Upload folder using huggingface_hub (part 10)
Browse filesThis view is limited to 50 files because it contains too many changes. See raw diff
- contexts/context_103368.json +6 -0
- contexts/context_103369.json +6 -0
- contexts/context_10337.json +6 -0
- contexts/context_103370.json +6 -0
- contexts/context_103371.json +6 -0
- contexts/context_103372.json +6 -0
- contexts/context_103373.json +6 -0
- contexts/context_103374.json +6 -0
- contexts/context_103375.json +6 -0
- contexts/context_103376.json +6 -0
- contexts/context_103377.json +6 -0
- contexts/context_103378.json +6 -0
- contexts/context_103379.json +6 -0
- contexts/context_10338.json +6 -0
- contexts/context_103380.json +6 -0
- contexts/context_103381.json +6 -0
- contexts/context_103382.json +6 -0
- contexts/context_103383.json +0 -0
- contexts/context_103384.json +6 -0
- contexts/context_103385.json +6 -0
- contexts/context_103386.json +6 -0
- contexts/context_103387.json +6 -0
- contexts/context_103388.json +6 -0
- contexts/context_103389.json +6 -0
- contexts/context_10339.json +6 -0
- contexts/context_103390.json +6 -0
- contexts/context_103391.json +6 -0
- contexts/context_103392.json +6 -0
- contexts/context_103393.json +6 -0
- contexts/context_103394.json +6 -0
- contexts/context_103395.json +6 -0
- contexts/context_103396.json +6 -0
- contexts/context_103397.json +6 -0
- contexts/context_103398.json +6 -0
- contexts/context_103399.json +6 -0
- contexts/context_1034.json +6 -0
- contexts/context_10340.json +6 -0
- contexts/context_103400.json +6 -0
- contexts/context_103401.json +6 -0
- contexts/context_103402.json +6 -0
- contexts/context_103403.json +6 -0
- contexts/context_103404.json +6 -0
- contexts/context_103405.json +6 -0
- contexts/context_103406.json +6 -0
- contexts/context_103407.json +6 -0
- contexts/context_103408.json +6 -0
- contexts/context_103409.json +6 -0
- contexts/context_10341.json +6 -0
- contexts/context_103410.json +6 -0
- contexts/context_103411.json +6 -0
contexts/context_103368.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-31-2008-QD-TTg-Quy-dinh-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu-Du-an-thuy-dien-Son-La-62771.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-31-2008-QD-TTg-Quy-dinh-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu-Du-an-thuy-dien-Son-La-62771",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 31/2008/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2008\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ\r\n\nVÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN SƠN LA, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n02/2007/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 44/2001/QH10 của Quốc hội khoá 10 kỳ họp thứ 9 ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2001 về chủ trương đầu tư dự án Nhà máy thuỷ điện Sơn La và Nghị\r\n\nquyết số 13/2002/QH11 của Quốc hội khoá 11 kỳ họp thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm\r\n\n2002 về Phương án xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc\r\n\nQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án\r\n\nthuỷ điện Sơn La;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư Dự án thuỷ điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg \r\n\nngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều\r\n\n1 như sau:\n\n“3. Thời điểm áp dụng\r\n\nlà thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nCác đối tượng bị\r\n\nthu hồi đất phát sinh sau thời điểm Quyết định này có hiệu lực, chỉ được áp dụng\r\n\nQuy định này nếu là hộ hợp pháp, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên cơ sở\r\n\nđề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nTrường hợp cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức được cấp có thẩm quyền điều động đến nhận công tác tại nơi\r\n\ncó hộ dân phải di chuyển đến điểm tái định cư (nơi đi) sau thời điểm Quyết định\r\n\nsố 196/2004/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nQuy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La có hiệu lực, có\r\n\ntài sản gắn liền với đất được hình thành trong thời gian công tác thì được bồi\r\n\nthường tài sản đó. \n\nỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định cụ thể trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và xác nhận của\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp xã”.\n\n2. Bổ sung điểm d khoản 6 Điều\r\n\n10 như sau:\n\n“d) Trường hợp hộ\r\n\ntái định cư có đất sản xuất ở vị trí trên cốt ngập, chuyển đến điểm tái định cư\r\n\nxa nơi sản xuất cũ thì đất sản xuất tại nơi ở cũ bị thu hồi, được bồi thường\r\n\nthiệt hại về đất và giao đất sản xuất tại điểm tái định cư. \n\nDiện tích đất sản\r\n\nxuất bị thu hồi, giao chính quyền địa phương quản lý theo quy định hiện hành.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncăn cứ tình hình thực tế để quy định cụ thể”. \n\n3. Bổ sung các điểm i và k khoản\r\n\n1 Điều 17 như sau:\n\n“i) Hộ sở tại bị\r\n\nthu hồi đất và bị ảnh hưởng nguồn nước sinh hoạt để xây dựng điểm tái định cư tập\r\n\ntrung nông thôn được hỗ trợ đầu tư nước sinh hoạt như đối với hộ tái định cư.\n\nk) Hộ sở tại bị\r\n\nthu hồi đất và bị ảnh hưởng nguồn điện sinh hoạt để xây dựng điểm tái định cư tập\r\n\ntrung nông thôn được hỗ trợ đầu tư điện sinh hoạt như đối với hộ tái định cư.\n\nĐiểm i, điểm k khoản\r\n\n3 của Điều này thay thế khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Quyết định số\r\n\n141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ\r\n\nđiện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 1 năm\r\n\n2007 của Thủ tướng Chính phủ. \n\nỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định cụ thể mức hỗ trợ cho các đối tượng nêu tại điểm i, điểm k khoản 3 Điều\r\n\nnày”. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh:\r\n\nSơn La, Điện Biên, Lai Châu, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tập\r\n\nđoàn Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung\r\n\n ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; \r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao; \r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thuỷ điện Sơn La;\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Ngân hàng phát triển Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; \r\n\n - VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, Website Chính phủ, Người phát ngôn của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\n\n- Lưu: Văn thư, NN (5b).\n\nKT.THỦ\r\n\n TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 103368
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103369.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-12-2007-TT-BLDTBXH-huong-dan-thuc-hien-che-do-tien-luong-phu-cap-luong-cong-nhan-nhan-vien-vien-chuc-xay-dung-cong-trinh-thuy-dien-54640.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-12-2007-TT-BLDTBXH-huong-dan-thuc-hien-che-do-tien-luong-phu-cap-luong-cong-nhan-nhan-vien-",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ LAO ĐỘNG,\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 12/2007/TT-BLĐTBXH \n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 08 năm 2007 \n\n\n\n\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP LƯƠNG ĐỐI VỚI\r\n\nCÔNG NHÂN, NHÂN VIÊN, VIÊN CHỨC XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống\r\n\nthang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước và\r\n\nvăn bản số 107/TB-VPCP ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ, sau\r\n\nkhi trao đổi ý kiến với các Bộ, ngành có tiên quan, Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền tương và phụ cấp lương đối với công\r\n\nnhân, nhân viên, viên chức xây dựng các công trình thuỷ điện như sau:\n\nI. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:\n\n1. Phạm vi\r\n\náp dụng:\n\nPhạm vi áp dụng\r\n\nlà công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng các công trình\r\n\nthuỷ điện sau:\n\na. Công trình\r\n\nthuỷ điện Huội Quảng thuộc tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu;\n\nb. Công trình\r\n\nthuỷ điện Bản Chát thuộc tỉnh Lai Châu;\n\nc. Công trình\r\n\nthuỷ điện Sê San 4 và An Khê - Ka Nak thuộc tỉnh Gia Lai;\n\nd. Công trình\r\n\nthuỷ điện Đồng Nai 3 thuộc tỉnh Đak Nông;\n\ne. Công trình\r\n\nthuỷ điện Sông Ba Hạ thuộc tỉnh Phú Yên và tỉnh Gia Lai;\n\ng. Công trình\r\n\nthuỷ điện Sông Tranh II thuộc tỉnh Quảng Nam.\n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng:\n\na. Công nhân,\r\n\nnhân viên, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng công trình;\n\nb. Công nhân,\r\n\nnhân viên, viên chức thuộc Ban quản lý dự án trực tiếp tham gia xây dựng công\r\n\ntrình;\n\nc. Công nhân,\r\n\nnhân viên, viên chức tư vấn, thiết kế trực tiếp làm việc tại công trình;\n\nd. Công nhân,\r\n\nnhân viên, viên chức trực tiếp tham gia khảo sát để phục vụ thực hiện thiết kế\r\n\nkỹ thuật công trình.\n\nCác đối tượng\r\n\nquy định tại điểm c và điểm d nêu trên không áp dụng đối với những người hưởng\r\n\ncác chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đã được thoả thuận tại\r\n\nvăn bản số 3608/LĐTBXH-TL ngày 25 tháng 10 năm 2004 và 2807/LĐTBXH-TL ngày 29\r\n\ntháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về chế độ phụ cấp đối\r\n\nvới công nhân viên kháo sát các công trình điện.\n\nII. CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG\n\n1. Chế độ\r\n\ntiền lương và phụ cấp lương:\n\na. Lương tối\r\n\nthiểu:\n\n- Thời gian\r\n\ntrước ngày 01 tháng 10 năm 2005, áp dụng mức tiền lương tối thiểu chung 290.000\r\n\nđồng/tháng quy định tai Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Từ ngày 01\r\n\ntháng 10 năm 2005 đến 30 tháng 9 năm 2006, áp dụng mức lương tối thiểu 350.000\r\n\nđồng/tháng quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 Chính\r\n\nphủ;\n\nTừ ngày 01\r\n\ntháng 10 năm 2006, áp dụng mức lương tối thiểu 450.000 đồng/tháng quy định tại\r\n\nNghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.\n\nb. Lương cấp\r\n\nbậc công việc:\n\n- Cấp bậc\r\n\ncông việc: xác định đối với từng công việc cụ thể theo định mức dự toán xây dựng\r\n\ncơ bản của Bộ Xây dựng ban hành;\n\n- Lương cấp bậc\r\n\ncông việc: được tính theo hệ số lương tương ứng cấp bậc công việc của từng công\r\n\nviệc cụ thể theo định mức dự toán nêu trên.\n\nc. Chế độ phụ\r\n\ncấp lương:\n\nPhụ cấp khu vực:\r\n\nCông trình hoặc hạng mục công trình xây dựng nằm trên địa bàn (huyện, xã) nào\r\n\nthì được tính mức phụ cấp khu vực quy định cho địa ban đó.\n\n- Phụ cấp thu\r\n\nhút, áp dụng mức 30% lương cấp bậc, chức vụ, lương chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n- Phụ cấp lưu\r\n\nđộng, áp dụng mức 0,4 tính trên mức lương tối thiểu chung.\n\nd. Lương cấp\r\n\nbậc công việc và các khoản phụ cấp lương tại điểm b và điểm 2 nêu trên được\r\n\ntính như sau:\n\n- Đối với khối\r\n\nlượng xây lắp đã thực hiện trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 kể cả tiền lương, phụ\r\n\ncấp lương của công nhân, nhân viên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư vấn, áp dụng\r\n\ntheo thang lương A6, nhóm IV ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng\r\n\n5 năm 1993; các chế độ phụ cấp lương theo Thông tư Liên tịch số\r\n\n03/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBĐTMN ngày 18 tháng 01 năm 2001 hướng dẫn thực hiện\r\n\nchế độ phụ cấp khu vực; Thông tư số 16/LĐTBXH-TT và 19/LĐTBXH-TT ngày 02 tháng\r\n\n6 năm 1993 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp lưu động.\n\nĐối với khối\r\n\nlượng xây lắp thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở về sau kể cả tiền\r\n\nlương, phụ cấp lương của công nhân, nhân viên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư\r\n\nvấn, áp dụng theo thang lương A1.8, nhóm III ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004; các chế độ phụ cấp lương theo Thông\r\n\ntư Liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC và\r\n\n11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện\r\n\nchế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực; Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công\r\n\nty nhà nước.\n\n2. Hệ số\r\n\nkhông ổn định sản xuất, áp dụng mức 15% lương cấp bậc, chức vụ, lương\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ.\n\n3. Chế độ\r\n\năn giữa ca, áp dung mức ăn giữa ca là 5.000 đồng/người/ngày. Doanh nghiệp\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức chế độ ăn giữa ca đối với công nhân, viên chức làm việc\r\n\ntại công trình.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện:\n\na. Chế độ quy\r\n\nđịnh tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3, mục II Thông tư này áp dụng đối với công\r\n\nnhân, nhân viên, viên chức trực tiếp xây lắp, được tính vào dự toán khối lượng\r\n\nxây lắp của toàn bộ công trình, riêng chế độ ăn ca không tính trong chi phí\r\n\nnhân công. Đối với công nhân, nhân viên, viên chức thuộc Ban quản lý dự án tính\r\n\nvào chi phí của Ban quản lý dự án.\n\nb. Nguồn kinh\r\n\nphí tăng thêm để thực hiện các chế độ quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3, mục\r\n\nII Thông tư này được lấy từ nguồn kinh phí dự phòng của công trình. Trường hợp\r\n\nkhông đủ thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh tổng mức đầu tư\r\n\n(trường hợp tổng mức đầu tư đã được phê duyệt) hoặc cho phép tính vào tổng dự\r\n\ntoán công trình (trường hợp tổng mức dầu tư chưa được phê duyệt).\n\nc. Chế độ quy\r\n\nđịnh tại điểm 1 và điểm 2, mục II Thông tư này áp dụng đối với công nhân, nhân\r\n\nviên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư vấn trực tiếp làm việc tại công trình được\r\n\ntính vào chi phí nhân công trong dự toán chi phí tư vấn thiết kế;\n\n2. Trách\r\n\nnhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam\r\n\n(Chủ đầu tư):\n\na. Căn cứ vào\r\n\nkhối lượng xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc\r\n\nyêu cầu công việc cần thực hiện của công trình; các chế độ áp dụng quy định tại\r\n\nmục II, Thông tư này và Thông tư hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình để tính chi phí nhân công trong dự toán công trình.\n\nb. Căn cứ vào\r\n\nkhối lượng công việc thực hiện đã được nghiệm thu và đơn giá tiền lương, bữa ăn\r\n\ngiữa ca tính trong dự toán để tạm ứng và thanh toán cho đơn vị thi công công\r\n\ntrình.\n\n3. Các đơn\r\n\nvị thi công công trình, căn cứ khối lượng công việc hoàn thành, đơn giá tiền\r\n\nlương và bữa ăn giữa ca tính trong dự toán công trình đã được chủ đầu tư tạm ứng\r\n\nhoặc thanh toán, tổ chức chi trả đúng, đủ cho người lao động gắn với năng suất\r\n\nlao động, khối lượng, chất lượng công việc và tiến độ công trình.\n\n4. Bộ Công\r\n\nnghiệp kiểm tra Chủ đầu tư tính các chế độ được áp dụng theo quy định mục\r\n\nII, Thông tư này vào đơn giá, dự toán công trình.\n\n5. Bộ Xây\r\n\ndựng kiểm tra các đơn vị thi công công trình thực hiện các chế độ quy định\r\n\ntại Thông tư này.\n\nIV. HIỆU LỰC THI HÀNH:\n\nThông tư này\r\n\ncó hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ và doanh nghiệp phản ánh về Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu giải quyết./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\n\n\n\n\n\nNguyễn Thị Hằng\n\n\n\n\n\n\r\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103369
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10337.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-355-2010-NQ-HDND-thanh-lap-So-Ngoai-vu-Nghe-An-288557.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-355-2010-NQ-HDND-thanh-lap-So-Ngoai-vu-Nghe-An-288557",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 355/2010/NQ-HĐND\n\nVinh,\r\n\n ngày 10 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ THÀNH LẬP SỞ\r\n\nNGOẠI VỤ TỈNH NGHỆ AN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc UBND\r\n\ncấp tỉnh;\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n7657/TTr.UBND ngày 04 tháng 12 năm 2010;\n\nTrên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp\r\n\nchế và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 7657/TTr.UBND\r\n\nngày 04 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Nghệ An.\n\nSở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn, tham mưu, giúp\r\n\nUBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới\r\n\nlãnh thổ quốc gia theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nthành lập; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên\r\n\nchế của Sở Ngoại vụ theo quy định của Chính phủ.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Châu\n\n\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10337
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103370.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-84-KH-UBND-2018-Chuong-trinh-hanh-dong-Quoc-gia-khong-con-nan-doi-Tuyen-Quang-394745.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-84-KH-UBND-2018-Chuong-trinh-hanh-dong-Quoc-gia-khong-con-nan-doi-Tuyen-Quang-394745",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 84/KH-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 4 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA “KHÔNG CÒN NẠN ĐÓI” Ở VIỆT NAM ĐẾN\r\n\nNĂM 2025\n\nThực hiện Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6\r\n\nnăm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động Quốc gia “không\r\n\ncòn nạn đói” ở Việt Nam đến năm 2025.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang xây dựng Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình hành động Quốc gia “không còn nạn đói” đến năm 2025 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXác định và triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phù\r\n\nhợp để thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình hành động Quốc gia “không còn\r\n\nnạn đói” đến năm 2025, thực hiện mục tiêu đảm bảo đủ lương thực, thực phẩm, đáp\r\n\nứng đủ dinh dưỡng cho người dân nhằm nâng cao thể trạng, trí tuệ, tầm vóc con\r\n\nngười Việt Nam; đồng thời thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Giai đoạn 2018-2020\n\n- Sản lượng lương thực hàng năm\r\n\ntrên 33 vạn tấn; lương thực bình quân trên 400 kg/người/năm.\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể gầy\r\n\ncòm thấp hơn 13%.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3%/năm.\n\n- Giải quyết việc làm cho 61.500 lao động. Đến năm\r\n\n2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60%, trong đó qua đào tạo nghề đạt\r\n\ntrên 37%.\n\n- Duy trì thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã\r\n\nhội, hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2.2. Giai đoạn 2021-2025\n\n- Sản lượng lương thực hàng năm\r\n\ntrên 33 vạn tấn; lương thực bình quân trên 400 kg/người/năm.\n\n- Tăng cường liên kết và tiêu thụ sản phẩm; tỷ lệ\r\n\ngiá trị sản phẩm nông lâm thủy sản được sản xuất dưới các hình thức hợp tác và\r\n\nliên kết đạt trên 20%.\n\n- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 2\r\n\ntuổi dưới 20%.\n\n- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm của trẻ em dưới 2 tuổi dưới 8%.\n\n- Giảm tỷ lệ trẻ có\r\n\ncân nặng sơ sinh thấp (<2500 gam) xuống dưới 7%.\n\n- Tỷ lệ tiêm chủng mở\r\n\nrộng cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt > 95%. \n\n- Giảm tỷ suất tử\r\n\nvong trẻ em: Dưới 5 tuổi còn <11‰; dưới 1 tuổi còn <9‰.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,5%/năm.\n\n- Giải quyết việc làm cho 100.000 lao động. Đến năm\r\n\n2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 72%, trong đó qua đào tạo nghề đạt\r\n\ntrên 52%.\n\n- Duy trì thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã\r\n\nhội, hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo quy\r\n\nđịnh.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Nhiệm vụ 1: Cơ bản các hộ\r\n\ncó đủ lương thực, thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng hợp lý quanh năm, với các nội\r\n\ndung sau:\n\n1.1. Xác định nhu cầu về dinh dưỡng cho các độ\r\n\ntuổi của người dân trong hộ gia đình\n\n- Thường xuyên cập nhật nghiên cứu về\r\n\nkhẩu phần, tính sẵn có của thực phẩm, thói quen tiêu thụ và lựa chọn thực phẩm\r\n\ncủa các nhóm đối tượng theo khu vực, vùng, miền. Cập nhật\r\n\ncơ sở dữ liệu thành phần thực phẩm Việt Nam làm cơ sở cho xây dựng chế độ dinh dưỡng\r\n\nhợp lý.\n\n- Cập nhật và phổ biến các hướng dẫn về lời khuyên\r\n\ndinh dưỡng hợp lý, tháp dinh dưỡng hợp lý, các công cụ đánh giá và giáo dục\r\n\ntruyền thông về đảm bảo chế độ ăn lành mạnh và dinh dưỡng hợp lý cho các đối tượng\r\n\nkhác nhau, đặc biệt phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ nhỏ, theo đặc điểm địa phương và\r\n\ntập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Xây dựng các tài liệu hướng dẫn cách tạo nguồn thực\r\n\nphẩm sẵn có và đa dạng tại hộ gia đình cho các đối tượng người dân, đặc biệt những\r\n\nhộ nghèo, hộ có con dưới 2 tuổi nhằm đảm bảo an ninh thực phẩm và an\r\n\nninhdinh dưỡng, cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho đồng bào các dân tộc\r\n\nthiểu số, vùng khó khăn và vùng có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao.\n\n- Tuyên truyền hướng dẫn, thực hành\r\n\ndinh dưỡng hợp lý cho người dân về tính toán lượng lương thực, thực phẩm đảm bảo\r\n\nđủ dinh dưỡng. Phổ biến kiến thức chế biến và sử dụng các\r\n\nthực phẩm sẵn có ở địa phương. Phát triển hệ sinh thái Vườn - Ao - Chuồng (VAC)\r\n\nphù hợp với từng hộ và các địa phương, bảo đảm sản xuất, lưu thông, phân phối\r\n\nvà sử dụng thực phẩm an toàn. Tăng cường sử dụng cá, sữa, rau xanh, củ, quả\r\n\ntrong bữa ăn hàng ngày.\n\n1.2. Thực hiện các mô hình sản\r\n\nxuất nông nghiệp dinh dưỡng theo kế hoạch phù hợp với điều kiện sinh thái của từng\r\n\nvùng để đảm bảo dinh dưỡng cho người dân\n\nXây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp\r\n\nđáp ứng nhu cầu dinh dưỡng phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng để đảm\r\n\nbảo dinh dưỡng cho người dân. Phối hợp thực hiện đào tạo cho cán bộ các cấp về kiến\r\n\nthức sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng. Phổ biến tuyên truyền cho hộ gia đình kiến\r\n\nthức sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng.\n\n2. Nhiệm vụ 2: Suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới hai tuổi không còn là vấn đề có ý nghĩa sức\r\n\nkhỏe cộng đồng hoặc ở mức thấp, với các nội dung sau:\n\n2.1. Cải thiện tình trạng dinh\r\n\ndưỡng cho trẻ em kểtừ khicòn là bào thai đến khi tròn 2 tuổi (chăm\r\n\nsóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời)\n\n- Cập nhật và phổ biến tài liệu hướng\r\n\ndẫn phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.\n\n- Tăng cường\r\n\ntruyền thông thay đổi hành vi về dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ nuôi\r\n\ncon nhỏ dưới 2 tuổi thông qua truyền thông trực tiếp, truyền thông đại chúng và\r\n\ncác chiến dịch truyền thông tại các địa phương.\n\n- Cung cấp đủ\r\n\ndinh dưỡng hợp lý cho trẻ dưới 2 tuổi ở trường mầm non. Xây dựng, phổ biến tài liệu\r\n\nhướng dẫn và tập huấn chuyên môn cho cô giáo, người chế biến bữa ăn cho trẻ dưới\r\n\n2 tuổi ở trường mẫu giáo, các bà mẹ nuôi con nhỏ dưới 2 tuổi.\r\n\n- Phát triển và nâng cao hiệu quả của\r\n\nmạng lưới dịch vụ, tư vấn và phục hồi dinh dưỡng tạo điều kiện để người dân có\r\n\ncơ hội tiếp cận; đảm bảo khả năng tiếp cận và sử dụng các\r\n\ndịch vụ y tế và vệ sinh môi trường cho người dân, đặc biệt ở vùng khó khăn.\n\n- Tăng cường kiến\r\n\nthức và kỹ năng tư vấn về nuôi dưỡng trẻ nhỏ của cán bộ y tế cơ sở, nhân viên y\r\n\ntế khoa sản, khoa nhi ở bệnh viện.\n\n2.2. Cải thiện tình trạng vi chất\r\n\ndinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em \n\nDuy trì chương trình\r\n\nVitamin A và tẩy giun trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm bao\r\n\nphủ trên 90% trẻ em dưới 5 tuổi. Mở rộng can thiệp phòng\r\n\nchống thiếu máu, thiếu sắt, acid folic, kẽm cho phụ nữ tuổi sinh đẻ, có thai và trẻ nhỏ; ưu tiên những vùng\r\n\nđặc biệt khó khăn. Kiểm tra, giám sát hệ thống cung ứng tăng tỷ lệ\r\n\nhộ gia đình sử dụng muối i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh.\n\n2.3. Đảm bảo dinh dưỡng cho các\r\n\nđối tượng ưu tiên\n\n- Tổ chức các hoạt động\r\n\ncan thiệp, góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao thể lực và thể chất\r\n\ncủa người dân. Ưu tiêu hỗ trợ dinh dưỡng cho bà mẹ có thai\r\n\nvà trẻ em dưới 2 tuổi tại những vùng đặc biệt khó khăn và các\r\n\nnhóm đối tượng có nguy cơ cao. \n\n- Chăm sóc dinh dưỡng\r\n\nhợp lý cho bà mẹ trước, trong và sau sinh. Thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ hoàn\r\n\ntoàn trong 6 tháng đầu và ăn bổ sung hợp lý cho trẻ từ 7 tháng đến dưới 3 tuổi.\r\n\n- Xây dựng và ứng dụng mô hình cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho bà mẹ\r\n\nvà trẻ em dân tộc thiểu số. Quản lý và cung cấp gói điều\r\n\ntrị trẻ dưới 2 tuổi bị suy dinh dưỡng cấp tính.\n\n- Rà soát, xây dựng,\r\n\nduy trì và nhân rộng mô hình giảm suy dinh dưỡng cộng đồng thích hợp với đặc điểm\r\n\nđịa phương; đặc biệt ở vùng khó khăn. Xây dựng mô hình phòng chống\r\n\nsuy dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em tại các khu vực tập trung nhiều lao động nữ (khu công nghiệp, vùng sâu, vùng\r\n\nxa...).\n\n2.4. Thực hiện chính sách xã hội\r\n\ncần thiết nhằm hỗ trợ cho bà mẹ mang thai và trẻ nhỏ được tiếp cận các dịch vụ\r\n\ndinh dưỡng\n\nTăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\ngiám sát về chính sách khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ. Tổ chức triển khai\r\n\ndinh dưỡng học đường, hoàn thiện hướng dẫn bữa ăn học đường\r\n\ncho trẻ mầm non và áp dụng phần mềm xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng trong\r\n\ncác trường mầm non. Xây dựng hướng dẫn\r\n\nvề chế độ dinh dưỡng hợp lý và chế độ ăn ca cho người lao động, đặc biệt các\r\n\nngành nghề có tập trung nhiều lao động nữ.\n\n2.5. Nâng cao chất lượng hệ thống\r\n\ngiám sát và cảnh báo nguy cơ về dinh dưỡng\n\n- Định kỳ điều tra, giám sát tình trạng\r\n\ndinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng, nguyên nhân và\r\n\ncác yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ.\n\n- Thực hiện việc theo dõi tăng trưởng\r\n\nvà phát triển củatrẻ tại cộng đồng thông qua cung ứng và triển khai hoạt\r\n\nđộng về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.\n\n- Triển khai nội\r\n\ndung giám sát về tiêu thụ thực phẩm và chất lượng dinh dưỡng của khẩu phần, đặc\r\n\nbiệt phụ nữ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai và trẻ em dưới 02 tuổi vào hệ thống giám sát dinh dưỡng toàn quốc.\n\n- Nâng cao năng lực giám sát dinh dưỡng\r\n\ncủa các tuyến nhằm theo dõi diễn biến tình trạng dinh dưỡng một cách có hệ thống. Tăng cường năng lực giám sát trong tình huống khẩn cấp.\n\n3. Nhiệm vụ 3: Phát triển hệ thống\r\n\nlương thực, thực phẩm bền vững, với các nội dung sau:\n\n3.1. Phát triển hệ thống lương\r\n\nthực, thực phẩm\n\n- Phát triển hệ thống sản xuất lương\r\n\nthực, thực phẩm thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống sản xuất lương thực, thực\r\n\nphẩm ở các vùng khó khăn đáp ứng nhu cầu sử dụng tại chỗ.\n\n- Đưa giống mới năng suất cao, chất\r\n\nlượng tốt vào sản xuất; đẩy mạnh hướng dẫn nông dân đầu tư thâm canh, bảo vệ\r\n\nmôi trường sinh thái; hướng dẫn thực hiện mô hình VAC mang lại hiệu quả.\n\n- Ưu tiên cho các vùng đặc biệt khó\r\n\nkhăn được tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội và trợ cấp lương thực, thực phẩm kịp\r\n\nthời khi cần thiết.\n\n- Xây dựng các mô hình tái chế các phế\r\n\nphụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp, tái sử dụng nước, sử dụng năng lượng tái tạo\r\n\nđược khuyến khích bằng chính sách và áp dụng rộng rãi.\n\n3.2. Xây dựng năng lực dự báo,\r\n\ncảnh báo, chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai\n\n- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng,\r\n\nvật nuôi thích ứng với những điều kiện thay đổi dị trường của thời tiết do tác\r\n\nđộng của biến đổi khí hậu.\n\n- Rà soát, đánh giá tổng thể hệ thống\r\n\nđê, kè, cống thoát lũ, các công trình thủy lợi, hồ, đập chứa nước và giải pháp\r\n\nđầu tư cải tạo, nâng cấp đảm bảo an toàn của các công trình và đời sống sản xuất\r\n\ncủa nhân dân, đặc biệt là địa bàn xung yếu chịu ảnh hưởng của thiên tai.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin để nâng cao năng lực dự báo trong phòng chống thiên tai, đảm bảo an\r\n\ntoàn đập và phòng chống lũ hạ lưu.\n\n- Rà soát và xây dựng kế hoạch hỗ trợ\r\n\ndi chuyển, di dân ra khỏi vùng có nguy cơ về thiên tai.\n\n3.3. Phát triển hệ thống cung ứng\r\n\nvà tiêu dùng lương thực, thực phẩm bền vững\n\nPhát triển hệ thống cung ứng phân phối\r\n\nlương thực, thực phẩm bao gồm hệ thống bán lẻ, đáp ứng với nhu cầu tiêu dùng của\r\n\nngười dân. Phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ lương thực, thực phẩm.\r\n\nTuyên truyền, phổ biến nhằm trang bị các kiến thức tiêu dùng cho người dân sử dụng\r\n\nlương thực, thực phẩm an toàn, tiết kiệm.\n\n4. Nhiệm vụ 4: Hỗ trợ, hướng dẫn\r\n\ncác hộ nông dân sản xuất nhỏ tăng năng suất và thu nhập, với nội dung sau:\n\n4.1. Tăng thu nhập cho người sản\r\n\nxuất nhỏ để tăng phúc lợi nông thôn và giảm nghèo bền vững\n\n- Đẩy mạnh thực hiện Đề án tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và\r\n\nphát triển nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện tốt Chương trình giảm\r\n\nnghèo, Chương trình giáo dục nghề nghiệp-việc làm và công tác trợ giúp xã hội.\r\n\nThực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình\r\n\ngiảm nghèo các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh\r\n\nhoạt phân tán cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở xã khu vực\r\n\nIII, thôn đặc biệt khó khăn.\n\n- Tuyên truyền áp dụng giống mới, áp\r\n\ndụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, chế biến và bảo quản để tăng năng suất cây\r\n\ntrồng, vật nuôi. Tăng cường áp dụng cơ giới hóa, liên kết chuỗi để nâng cao giá\r\n\ntrị gia tăng, tăng năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp.\n\n- Phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ\r\n\nsản xuất cho những vùng chuyên canh nông nghiệp trọng điểm có sự tham gia của cộng\r\n\nđồng.\n\n- Hỗ trợ lao động nông thôn chuyển\r\n\nsang các ngành nghề phi nông nghiệp ở trong và ngoài địa phương có mức thu nhập\r\n\ncao hơn so với sản xuất nông nghiệp.\n\n4.2. Phát triển, nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động của kinh tế tập thể và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp\n\n- Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh; chính\r\n\nsách hỗ trợ, khuyến khích thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.\r\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả các\r\n\nDự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ\r\n\nsản phẩm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm. Xây dựng và phát triển chuỗi\r\n\ngiá trị phù hợp với người nghèo và điều kiện địa phương để góp phần nâng cao kiến\r\n\nthức về thị trường và nâng cao thu nhập cho nông dân.\n\n- Triển khai thực hiện Đề án của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về “Phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020”.\n\n4.3. Đẩy mạnh hoạt động nghiên\r\n\ncứu, ứng dụng khoa học công nghệ và khuyến nông\n\nĐẩy mạnh ứng dụng giống mới đưa vào sản\r\n\nxuất và áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật\r\n\nnuôi ở vùng khó khăn. Nghiên cứu và áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm phát triển sản\r\n\nxuất bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu ở các vùng thường xuyên chịu tác động\r\n\ncủa thiên tai, vùng sâu, vùng xa còn thiếu các điều kiện về thủy lợi, giao\r\n\nthông và trình độ canh tác còn hạn chế...\n\n5. Nhiệm vụ 5: Phấn đấu không còn\r\n\nthất thoát hoặc lãng phí lương thực, thực phẩm, với các nội dung sau:\n\nKhuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng\r\n\nkhoa học công nghệ, phương thức quản lý nhằm giảm tổn thất trong quá trình thu\r\n\nhoạch, bảo quản, chế biến. Đẩy mạnh tuyên truyền giúp người dân sử dụng hợp lý,\r\n\ntiết kiệm chống lãng phí lương thực, thực phẩm. Tăng cường năng lực kiểm soát\r\n\nan toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, vệ sinh môi trường trong sản xuất lương\r\n\nthực, thực phẩm.\n\n(Có\r\n\nbiểu phân công nhiệm vụ tại phụ lục kèm theo)\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền để cho người dân, các cấp chính quyền và toàn xã hội hiểu\r\n\nđược ý nghĩa đây là chương trình giảm nghèo bền vững và phải kiên trì thực hiện.\r\n\nHuy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, địa phương,\r\n\ncộng đồng doanh nghiệp, tổ chức chính trị-xã hội, cộng đồng dân cư trong thực\r\n\nhiện chương trình giảm nghèo.\n\n2. Tăng\r\n\ncường công tác đào tạo, tập huấn, nắm được phương pháp, cách làm, đặc biệt với\r\n\ncác hộ gia đình là chủ thể thực hiện chương trình này, nhằm tổ chức triển khai\r\n\nhiệu quả chương trình.\n\n3. Lồng\r\n\nghép các nhiệm vụ trong kế hoạch thực hiện Chương trình ��không còn nạn đói”\r\n\ntrong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của các ngành\r\n\nchức năng và các địa phương.\n\n4. Tăng\r\n\ncường công tác đối ngoại và xúc tiến đầu tư. Huy động và sử dụng hiệu quả các\r\n\nnguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước; nguồn đóng góp của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch này.\n\n5. Tăng\r\n\ncường lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, sự phối hợp giữa các cơ quan,\r\n\ncác tổ chức chính trị-xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đảm bảo tích hợp và lồng ghép\r\n\ncác mục tiêu.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Phân công trách nhiệm thực\r\n\nhiện\n\n1.1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn: Chủ động hướng dẫn các sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\ngiao trong Kế hoạch; chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tháng, quý, năm theo quy\r\n\nđịnh. \n\n1.2. Sở Y tế:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công thực hiện trong\r\n\nKế hoạch này; chủ động tham mưu, đề\r\n\nxuất xây dựng các kế hoạch, đề án, chương trình về nâng cao sức khỏe nhân dân\r\n\nphù hợp với điều kiện của tỉnh và của từng địa phương, ưu tiên phát triển y tế\r\n\ntại các vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Tập\r\n\ntrung nguồn lực cho các hoạt động dự phòng gắn với y tế cơ sở như: Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình giảm nghèo bền vững,\r\n\nChương trình 135, Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, Chiến lược Quốc gia về\r\n\nphòng chống suy dinh dưỡng.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, theo\r\n\ndõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\n1.3. Sở Lao động Thương binh\r\n\nvà Xã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan lồng ghép nội dung hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế\r\n\nvà nhân rộng mô hình giảm nghèo từ Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững với Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình “Không còn nạn đói” trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, theo\r\n\ndõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\n1.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư \n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở: Tài\r\n\nchính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế cân đối, lồng ghép, bố trí vốn\r\n\nđầu tư phát triển theo kế hoạch trung hạn và hàng năm để thực hiện kế hoạch; thẩm\r\n\nđịnh nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh và\r\n\nvốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc Kế hoạch thực hiện Chương trình\r\n\nhành động Quốc gia “Không còn nạn đói” ở Việt Nam đến năm 2025.\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan kiểm tra, giám sát, đánh kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình\r\n\nhành động Quốc gia “Không còn nạn đói” ở Việt Nam đến năm 2025.\n\n1.5. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Chủ trì, phối hợp với Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội và các\r\n\ncơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan chỉ đạo và tổ chức các hoạt động thông tin,\r\n\ntruyền thông về các nội dung hoạt động trong kế hoạch\r\n\nnày. Tổng hợp báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n1.6. Các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch đạt hiệu\r\n\nquả cao nhất; kiểm tra, giám sát, đánh kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch, Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) theo quy định.\n\n1.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức\r\n\nchính trị-xã hội: Tăng cường tuyên truyền, vận động\r\n\nđể cả hệ thống chính trị tích cực tham gia thực hiện Kế hoạch, đồng thời lồng\r\n\nghép các hoạt động của đơn vị gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình hành động Quốc gia “Không còn nạn\r\n\nđói” ở Việt Nam đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n2. Giám sát, đánh giá việc thực\r\n\nhiện\n\n2.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố và các cơ quan, tổ chức có liên quan: Thực\r\n\nhiện theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng năm\r\n\nvào tháng 12 tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn. \n\n2.2. Các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao\r\n\ntại Kế hoạch này. Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch với Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trước ngày 30\r\n\ntháng 11 hàng năm để tổng hợp chung.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các cơ quan đơn vị: Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ được giao, xây dựng dự toán chi tiết thực\r\n\nhiện Kế hoạch này tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, gửi Sở\r\n\nTài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra\r\n\ntại Kế hoạch này.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\ncần phải bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan chủ động đề xuất, gửi Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMT tổ quốc;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh VP và các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Quang\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG CÒN NẠN ĐÓI Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTUYÊN QUANG\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 84/KH-UBND ngày 4/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nTuyên Quang)\n\nTT\n\nNội dung hoạt\r\n\n động\n\nCơ quan chủ\r\n\n trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nNhiệm vụ 1. Cơ bản các hộ có đủ lương thực, thực\r\n\n phẩm đảm bảo dinh dưỡng quanh năm\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXác định nhu cầu về dinh dưỡng cho các độ\r\n\n tuổi của người dân trong hộ gia đình\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nCập nhật cơ sở dữ liệu thành phần thực phẩm Việt\r\n\n Nam làm cơ sở cho xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công\r\n\n Thương.\n\n2018- 2025\n\n1.1.2\n\nCập nhật và phổ biến các hướng dẫn cho giai đoạn\r\n\n đến 2025 về lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, tháp dinh dưỡng hợp lý và các công\r\n\n cụ đánh giá và giáo dục truyền thông về đảm bảo chế độ ăn lành mạnh và dinh\r\n\n dưỡng hợp lý cho các đối tượng khác nhau, đặc biệt phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ\r\n\n nhỏ, theo đặc điểm địa phương và tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan.\n\n2018 - 2025\n\n1.1.3\n\nTuyên truyền hướng dẫn, thực hành dinh dưỡng cho\r\n\n hộ và người dân về tính toán lượnglương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh\r\n\n dưỡng.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, các\r\n\n cơ quan đơn vị liên quan.\n\n2018 - 2025\n\n1.1.4\n\nPhối hợp đào tạo cho hệ thống các cấp chính quyền,\r\n\n cơ quan, đoàn thể về phương pháp tính toán lượng lương thực, thực phẩm đảm bảo\r\n\n đủ dinh dưỡng.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND\r\n\n các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n2018 - 2025\n\n1.1.5\n\nPhổ biến các tài liệu hướng dẫn cách tạo nguồn thực\r\n\n phẩm sẵn có và đa dạng tại hộ gia đình cho các đối tượng người dân, đặc biệt\r\n\n những hộ nghèo, hộ có con dưới 2 tuổi nhằm đảm bảo an ninh thực phẩm và an\r\n\n ninhdinh dưỡng, cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho đồng bào các dân tộc\r\n\n thiểu số, vùng khó khăn và vùng có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các\r\n\n huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n2018- 2020\n\n1.2\n\nThực hiện các mô hình sản xuất nông nghiệp\r\n\n dinh dưỡng theo kế hoạch phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng để đảm\r\n\n bảo dinh dưỡng cho người dân\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.1\n\nXây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp đáp ứng nhu\r\n\n cầu dinh dưỡng phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng để đảm bảo dinh\r\n\n dưỡng cho người dân.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Y tế, Sở Lao động TB và XH, UBND huyện, thành\r\n\n phố\n\n2018-2025\n\n1.2.2\n\nPhối hợp thực hiện đào tạo cho cán bộ các cấp về\r\n\n kiến thức sản xuất nông nghiệp dinh dưỡng.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Y tế, Sở Lao động TB và XH, UBND huyện, thành\r\n\n phố\n\n2018-2025\n\n1.2.3\n\nPhổ biến tuyên truyền cho hộ gia đình kiến thức sản\r\n\n xuất nông nghiệp dinh dưỡng (lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật canh tác, nuôi\r\n\n trồng, phòng trừ dịch bệnh)\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Y tế, Sở Lao động TB và XH, UBND huyện, thành\r\n\n phố\n\n2018-2025\n\n2\n\nNhiệm vụ 2. Suy dinh dưỡng\r\n\n ở trẻ em dưới hai tuổi không còn là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nCải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em\r\n\n kểtừ khicòn là bào thai đến khi tròn 2 tuổi (chăm sóc dinh dưỡng 1.000\r\n\n ngày đầu đời)\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.1\n\nCập nhật các chỉ sốtheo dõi về tình trạng\r\n\n dinh dưỡng của phụ nữ mang thai và trẻ dưới 2 tuổi tại cộng đồng.\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trong ban chỉ đạo PCSDDTE các cấp\n\n2018-2025\n\n2.1.2\n\nTuyên truyền, phổ biến tài liệu hướng dẫn phòng\r\n\n chống suy dinh dưỡng trẻ em, dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trong ban chỉ đạo PCSDDTE các cấp\n\n2018-2025\n\n2.1.3\n\nTổ chức tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng triển\r\n\n khai các hoạt động dinh dưỡng và tư vấn về Nuôi dưỡng trẻ nhỏ của cán bộ y tếcơ\r\n\n sở, nhân viên y tế khoa sản, khoa nhi ở bệnh viện.\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trực thuộc Sở Y tế\n\n2018-2025\n\n2.1.4\n\nTăng cường truyền thông thay đổi hành vi về dinh\r\n\n dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ nuôi con nhỏ dưới 2 tuổi thông qua truyền\r\n\n thông trực tiếp, truyền thông đại chúng và các chiến dịch.\n\nSở Y tế\n\nHội phụ nữ, Đoàn thanh niên và các cơ quan báo\r\n\n chí tại địa phương\n\n2018- 2025\n\n2.1.5\n\nPhổ biến tài liệu hướng dẫn và tập huấn chuyên\r\n\n môn cho cô giáo, người chế biến bữa ăn cho trẻ dưới 2 tuổi ở trường mẫu giáo.\n\nSở Y tế\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố.\n\n2018- 2025\n\n2.1.6\n\nĐảm bảo cung cấp cácdịch vụ y tế và vệ sinh\r\n\n môi trường cho người dân đặc biệt là tại các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xã\r\n\n và vùng có thiên tai xảy ra.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các\r\n\n huyện, thành phố\n\n2018 - 2025\n\n2.1.7\n\nXây dựng mô hình mẫu đặc thù cho các vùng miền về\r\n\n công tác phòng chống suydinh dưỡng trẻ em (đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi).\n\nSở Y tế\n\nUBND các huyện, thành phố\n\n2018 - 2025\n\n2.2\n\nCải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng của\r\n\n bà mẹ và trẻ em \n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nDuy trì chương trình Vitamin A và tẩy giun trên\r\n\n toàn t���nh bao gồm hoạt động cung ứng vật tư và giám sát triển khai.\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trong ban chỉ đạo PCSDDTE các cấp\n\n2018 - 2025\n\n2.2.1\n\nMở rộng các can thiệp bổ sung viên sắt folic/đa vi\r\n\n chất cho phụ nữ mang thai vàtrẻ em, ưu tiên nguồn lực cho những vùng\r\n\n thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn. Tăng cường vận động xã hội hóa tại các\r\n\n vùng còn lại.\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trong ban chỉ đạo PCSDDTE các cấp\n\n2018 - 2025\n\n2.3\n\nĐảm bảo dinh dưỡng cho các đối tượng ưu\r\n\n tiên\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nXây dựng mô hình cải thiện tình trạng dinh dưỡng\r\n\n cho các đối tượng bà mẹ và trẻ em dân tộc thiểu số.\n\nSở Y tế\n\nUBND các huyện, thành phố\n\n2018 - 2025\n\n2.3.2\n\nHỗ trợ dinhdưỡng cho phụ nữ có thai và trẻ\r\n\n em dưới 2 tuổi tại những vùng đặc biệt khó khăn, hộ nghèo và cận nghèo và\r\n\n trong tình huống khẩn cấp.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, UBND\r\n\n các huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n2.3.3\n\nQuản lý và cung cấp gói điều trị trẻ dưới 2 tuổi\r\n\n bị suy dinh dưỡng cấp tính.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, UBND\r\n\n các huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n2.3.4\n\nXây dựng mô hình phòng chống suy dinh dưỡng, thiếu\r\n\n vi chất dinh dưỡng cho các khu vực tập trung nhiều lao động nữ (khu công nghiệp,\r\n\n vùng sâu, vùng xa...).\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, UBND\r\n\n các huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n2.3.5\n\nThúc đẩy hệ thống hỗtrợ can thiệp và cung cấp\r\n\n sản phẩm dinh dưỡng cần thiết để hạn chế/dự phòng và điều trị các vấn đề dinh\r\n\n dưỡng nảy sinh trong điều kiện khẩn cấp tại các vùng thiên tai, lũ lụt.\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, UBND\r\n\n các huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n2.3.6\n\nHỗ trợ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em\r\n\n tại vùng đặc biệt khó khăn, những hộ nghèo và cận nghèo và trong tình huống\r\n\n khẩn cấp (nguồn NSNN được lấy từDự án cải thiện tình trạng dinh dưỡng\r\n\n trẻ em)\n\nSở Y tế\n\nSở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, UBND\r\n\n các huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n2.4\n\nThực hiện chính sách xã hội cần thiết nhằm\r\n\n hỗ trợ cho bà mẹ mang thai và trẻ nhỏ được tiếp cận các dịch vụ dinh dưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.1\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, giám sát về chính\r\n\n sách khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Hội phụ nữ\n\n2018-2025\n\n2.4.2\n\nPhổ biến hướng dẫn bữa ăn học đường cho trẻ mầm\r\n\n non và mở rộng triển khai áp dụng phần mềm xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng\r\n\n trong các trường mầm non.\n\nSở Y tế\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n2.4.3\n\nPhổ biến bộ tiêu chí hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng\r\n\n hợp lý và chế độ ăn ca cho người lao động, đặc biệt các ngành nghề có tập\r\n\n trung nhiều lao động nữ.\n\nSở Y tế\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn\r\n\n Lao độngtỉnh.\n\n2018-2025\n\n2.4.4\n\nTập huấn nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động\r\n\n của mạng lưới dinh dưỡng các tuyến.\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trực thuộc Sở Y tế\n\n2018-2025\n\n2.4.5\n\nTriển khai và đảm bảo duy trì tốt hệ thống tư vấn\r\n\n viên, cộng tác viên dinh dưỡng\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị trực thuộc Sở Y tế\n\n2018-2025\n\n2.5\n\nNâng cao chất lượng hệ thống giám sát và cảnh\r\n\n báo nguy cơ về dinh dưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n2.5.1\n\nCủng cố và phát triển hệ thống thu thập thông tin\r\n\n về dinh dưỡng thông qua các cuộc điều tra thường niên (điều tra dinh dưỡng bà\r\n\n mẹ và trẻ em) và thông qua các cuộc tổng điều tra dinh dưỡng theo định kỳ (5\r\n\n năm, 10 năm) về các vấn đề dinh dưỡng quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n2018-2025\n\n2.5.2\n\nThực hiện việc theo dõi tăng trưởng và phát triển\r\n\n củatrẻ tại cộng đồng thông qua cung ứng và triển khai hoạt động về chăm\r\n\n sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n2018-2025\n\n2.5.3\n\nTập huấn hướng dẫn bổ sung nội dung giám sát về\r\n\n tiêu thụ thực phẩm, chất lượng dinh dưỡng của khẩu phần, đặc biệt phụ nữ tuổi\r\n\n sinh đẻ, phụ nữ có thai và trẻ em dưới 2 tuổi, vào hệ thống giám sát dinh dưỡng\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n2018-2025\n\n2.5.4\n\nTriển khai hệ thống giám sát và cảnh báo sớm về những\r\n\n nguy cơ và các vấn đề dinh dưỡng phát sinh trong tình huống khẩn cấp\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n2018-2025\n\n3\n\nNhiệm vụ 3. Phát triển hệ thống lương thực, thực\r\n\n phẩm bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nPhát triển hệ thống lương thực, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nPhát triển hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm\r\n\n thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm ở các\r\n\n vùng khó khăn đáp ứng nhu cầu sử dụng tại chỗ.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nBan điều phối dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông dân\r\n\n và nông thôn tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các huyện, thành phố.\n\n2018-2023\n\n3.1.2\n\nĐưa giống mới năng suất cao, chất lượng tốt vào sản\r\n\n xuất; đẩy mạnh hướng dẫn nông dân đầu tư thâm canh, bảo vệ môi trường sinh\r\n\n thái; hướng dẫn thực hiện mô hình VAC mang lại hiệu quả.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ; UBND huyện, thành phố.\n\n2018-2025\n\n3.1.3\n\nƯu tiên cho các vùng đặc biệt khó khăn được tiếp\r\n\n cận dịch vụ an sinh xã hội và trợ cấp lương thực, thực phẩm kịp thời khi cần\r\n\n thiết.\n\nSở Lao động TB và\r\n\n XH\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thành phố\n\n2018-2025\n\n3.1.4\n\nXây dựng các mô hình tái chế các phế phụ phẩm\r\n\n trong sản xuất nông nghiệp, tái sử dụng nước, sử dụng năng lượng tái tạo được\r\n\n khuyến khích bằng chính sách và áp dụng rộng rãi.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành\r\n\n phố\n\n2018-2025\n\n3.2\n\nXây dựng năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động\r\n\n phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nNghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi\r\n\n thích ứng với những điều kiện thay đổi dị trường của thời tiết do tác động của\r\n\n biến đổi khí hậu.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan\n\n2018-2025\n\n3.2.2\n\nRà soát, đánh giá tổng thể hệ thống đê, kè, cống\r\n\n thoát lũ, các công trình thủy lợi, hồ, đập chứa nước và giải pháp đầu tư cải\r\n\n tạo, nâng cấp đảm bảo an toàn của các công trình và đời sống sản xuất của\r\n\n nhân dân, đặc biệt là địa bàn xung yếu chịu ảnh hưởng của thiên tai.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình\r\n\n nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND\r\n\n các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n3.2.3\n\nXây dựng các bản đồ (lũ quét, sạt lở, ngập lụt, đường\r\n\n đi của Bão) và các dữ liệu trận thiên tai điển hình….phục vụ công tác chỉ đạo\r\n\n điều hành phòng, chống thiên tai.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên\r\n\n quan\n\n2018-2025\n\n3.2.4\n\nXây dựng, lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống biển báo cảnh\r\n\n báo khu vực lũ quét, sạt lở, ngầm, tràn.\n\nUBND huyện, thành\r\n\n phố\n\nSở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan liên quan\n\n2018-2025\n\n3.2.5\n\nNghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng\r\n\n cao năng lực dự báo trong phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn đập và phòng\r\n\n chống lũ hạ lưu.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n2018-2025\n\n3.2.6\n\nRà soát và xây dựng kế hoạch hỗ trợ di chuyển, di\r\n\n dân ra khỏi vùng có nguy cơ về thiên tai.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBNN các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan.\n\n2018-2025\n\n3.2.7\n\nĐẩy mạnh hoạt động bảo vệ nghiêm ngặt rừng nguyên\r\n\n sinh; thực hiện các biện pháp ngăn chặn có hiệu quả tình trạng phá rừng, khai\r\n\n thác rừng trái phép nhằm bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu\r\n\n nguồn.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nUBNN các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan.\n\n2018-2025\n\n3.3\n\nPhát triển hệ thống cung ứng và tiêu dùng\r\n\n lương thực, thực phẩm bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.1\n\nPhát triển hệ thống cung ứng phân phối lương thực,\r\n\n thực phẩm bao gồm hệ thống bán lẻ, đáp ứng với nhu cầu tiêu dùng của người\r\n\n dân.\n\nSở Công thương\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n UBND các huyện, thành phố\n\n2018-2025\n\n3.3.2\n\nPhát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ lương thực,\r\n\n thực phẩm.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Công thương, Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh, UBND\r\n\n các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n3.3.3\n\nTuyên truyền, phổ biến nhằm trang bị các kiến thức\r\n\n tiêu dùng cho người dân sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn, tiết kiệm.\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế, UBND huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n2018-2025\n\n4\n\nNhiệm vụ 4. Hỗ trợ, hướng dẫn các hộ nông dân\r\n\n sản xuất nhỏ tăng năng suất và thu nhập\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTăng thu nhập cho người sản xuất nhỏ để\r\n\n tăng phúc lợi nông thôn và giảm nghèo bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.1\n\nĐẩy mạnh thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông\r\n\n nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và phát triển\r\n\n nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nUBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\n liên quan\n\n2018-2020\n\n4.1.2\n\nXây dựng, thực hiện các vùng sản xuất an toàn dịch\r\n\n bệnh, các vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao, các vùng sản xuất tập trung\r\n\n áp dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (GAP), phát triển kinh tế vườn, kinh\r\n\n tế trang trại.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; UBND huyện,\r\n\n thành phố.\n\n2018-2025\n\n4.1.3\n\nThực hiện tốt chính sách giao, cho thuê rừng và đất\r\n\n lâm nghiệp. Ưu tiên giao, khoán rừng phòng hộ cho các cộng đồng, tổ chức kinh\r\n\n tế, hộ gia đình để quản lý bảo vệ và hưởng lợi lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch\r\n\n đã duyệt.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính;\r\n\n UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n2018-2025\n\n4.1.4\n\nThực hiện tốt Chương trình giảm nghèo trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\nSở Lao động\r\n\n -Thương binh và Xã hội\n\nBan Dân tộc; UBND các huyện, thành phố; các sở,\r\n\n ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n4.1.5\n\nThực hiện Chương trình giáo dục nghề nghiệp-việc\r\n\n làm.\n\nSở Lao động\r\n\n -Thương binh và Xã hội\n\nUBND các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành, cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n4.1.6\n\nThực hiện tốt công tác trợ giúp xã hội.\n\nSở Lao động\r\n\n -Thương binh và Xã hội\n\nUBND các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành, cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n4.1.7\n\nHỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế\r\n\n và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.\n\nBan Dân tộc\n\nSở Lao động TB và XH; Sở Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n UBND các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan \n\n2018-2020\n\n4.1.8\n\nHỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán cho hộ\r\n\n đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó\r\n\n khăn.\n\nBan Dân tộc\n\nSở Lao động TB và XH; Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n Sở Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành, cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan \n\n2018-2020\n\n4.1.9\n\nTuyên truyền áp dụng giống mới, áp dụng tiến bộ kỹ\r\n\n thuật trong sản xuất, chế biến và bảo quản để tăng năng suất cây trồng, vật\r\n\n nuôi.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành\r\n\n phố và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n4.1.10\n\nTăng cư���ng áp dụng cơ giới hóa, liên kết chuỗi để\r\n\n nâng cao giá trị gia tăng, tăng năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Công thương, Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh, UBND\r\n\n các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2025\n\n4.1.11\n\nPhát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ sản xuất cho\r\n\n những vùng chuyên canh nông nghiệp trọng điểm có sự tham gia của cộng đồng.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và UBND các\r\n\n huyện, thành phố\n\n2018-2020\n\n4.1.12\n\nHỗ trợ lao động nông thôn chuyển sang các ngành\r\n\n nghề phi nông nghiệp ở địa phương có mức thu nhập cao hơn so với sản xuất\r\n\n nông nghiệp\n\nSở Lao động TB và\r\n\n XH\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thành phố\n\n2018-2020\n\n4.2\n\nPhát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\n kinh tế tập thể và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.1\n\nTiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích phát triển\r\n\n hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; UBND các huyện,\r\n\n thành phố.\n\n2018-2025\n\n4.2.2\n\nTiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến\r\n\n khích thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; UBND các huyện,\r\n\n thành phố.\n\n2018-2020\n\n4.2.3\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả các Dự án phát triển\r\n\n sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm thực\r\n\n hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. \n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; UBND các huyện,\r\n\n thành phố.\n\n2018-2020\n\n4.2.4\n\nTriển khai thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n về “Phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động\r\n\n có hiệu quả đến năm 2020”.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; UBND các huyện,\r\n\n thành phố.\n\n2018-2020\n\n4.2.5\n\nTriển khai thực hiện Chương trình mỗi xã một sản\r\n\n phẩm.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; UBND các huyện,\r\n\n thành phố.\n\n2018-2020\n\n4.2.6\n\nXây dựng và phát triển chuỗi cung ứng bền vững cho\r\n\n các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Công thương, Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh,\r\n\n UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n2018-2020\n\n4.3\n\nĐẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa\r\n\n học công nghệ và khuyến nông\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.1\n\nĐẩy mạnh ứng dụng giống mới đưa vào sản xuất và\r\n\n áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi ở\r\n\n vùng khó khăn.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ, UBND huyện, thành phố\n\n2018-2025\n\n4.3.2\n\nĐẩy mạnh nghiên cứu và áp dụng tiến bộ kỹ thuật\r\n\n nhằm phát triển sản xuất bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu ở các vùng\r\n\n thường xuyên chịu tác động của thiên tai.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ, UBND huyện, thành phố\n\n2018-2025\n\n5\n\nNhiệm vụ 5. Phấn đấu không còn thất thoát hoặc\r\n\n lãng phí lương thực, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nKhuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng khoa học công\r\n\n nghệ, phương thức quản lý nhằm giảm tổn thất trong quá trình thu hoạch, bảo\r\n\n quản, chế biến.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\n2018-2020\n\n5.2\n\nĐẩy mạnh tuyên truyền giúp người dân sử dụng hợp\r\n\n lý, tiết kiệm chống lãng phí lương thực, thực phẩm.\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố\r\n\n và các tổ chức chính trị xã hội.\n\n2018-2025\n\n5.3\n\nTăng cường năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm, an\r\n\n toàn dịch bệnh, vệ sinh môi trường trong sản xuất lương thực, thực phẩm.\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nSở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các\r\n\n huyện, thành phố\n\n2018-2020\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103370
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103371.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2237-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-thu-y-So-Nong-nghiep-Vinh-Long-536055.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2237-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-thu-y-So-Nong-nghiep-Vinh-Long-5360",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2237/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 01 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG TRONG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú\r\n\ny;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4014/QĐ-BNN-TY ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi, bổ sung lĩnh vực thú y thuộc phạm vi chức năng của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 163/TTr-SNNPTNT ngày 27\r\n\ntháng 10 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 (Một) thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thú y đã được công bố tại Quyết\r\n\nđịnh số 2377/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Long về việc công bố chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối\r\n\nhợp với Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nnhư sau:\n\n- Niêm yết công khai thủ tục\r\n\nhành chính tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng Dịch vụ\r\n\ncông của tỉnh.\n\n- Căn cứ cách thức thực hiện của\r\n\nthủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Tổ chức thực hiện đúng nội\r\n\ndung thủ tục hành chính được công bố theo Quyết định này và quy trình nội bộ đã\r\n\nđược phê duyệt tại Quyết định số 1490/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng\r\n\n11 năm 2022.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP. UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC;\r\n\n - Phòng KT-NV;\r\n\n - Lưu: VT, 1.12.09.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Liệt\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Kèm theo Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nVĩnh Long)\n\nPHẦN 1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n1\n\nTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nQuyết định phê duyệt quy trình nội bộ\n\n1\n\n1.001686.000.00.00.H61\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y\n\n08\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh (địa chỉ: số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, Phường 1, Thành\r\n\n phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công tỉnh\r\n\n Vĩnh Long (địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n\nCơ quan giải quyết: Chi cục\r\n\n Chăn nuôi Thú y và Thủy sản.\n\nPhí\r\n\n kiểm tra điều kiện cơ sở buôn bán thuốc thú y, thú y thủy sản: 230.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Luật Thú y ngày 19/6/2015.\n\n-\r\n\n Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết một\r\n\n số Điều của Luật thú y.\n\n-\r\n\n Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.\n\n-\r\n\n Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số Nghị định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n-\r\n\n Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản\r\n\n lý thuốc thú y.\n\nQuyết\r\n\n định số 1490/QĐ-UBND ngày 10/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\nPHẦN 2. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ\r\n\nhồ sơ theo quy định pháp luật.\n\nBước 2: Tổ chức, cá nhân\r\n\nnộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh (địa chỉ: số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, Phường 1,\r\n\nthành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) hoặc qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực\r\n\ntiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra\r\n\ntính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định:\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo\r\n\nquy định thì công chức lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giao cho người\r\n\nnộp và chuyển ngay hồ sơ cho Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản giải quyết\r\n\nđúng thời gian quy định.\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ\r\n\ntheo quy định công chức lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cho tổ\r\n\nchức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ\r\n\nsung hồ sơ một lần).\n\n* Đối với trường hợp gửi qua dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích, công chức tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo\r\n\nquy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng điện thoại hoặc lập Giấy\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi qua đường bưu điện cho người nộp biết. Đồng\r\n\nthời, chuyển ngay hồ sơ cho Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản giải quyết đúng\r\n\nthời gian quy định.\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ\r\n\ntheo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn\r\n\nthiện hồ sơ bằng điện thoại hoặc viết Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi\r\n\nqua địa chỉ email hoặc qua đường bưu điện để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện\r\n\nhồ sơ (đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).\n\n* Đối với trường hợp nộp hồ sơ\r\n\nqua Cổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long: \n\nTổ chức, cá nhân đăng nhập vào\r\n\nCổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long tại địa chỉ:\r\n\nhttps://dichvucong.vinhlong.gov.vn chọn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nchọn mục hướng dẫn đăng ký hồ sơ và thực hiện theo đúng trình tự hướng dẫn.\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo\r\n\nquy định thì công chức tiếp nhận thông báo ngày trả kết quả bằng tin nhắn (SMS)\r\n\nhoặc qua hộp thư điện tử cho người nộp biết và chuyển bộ phận chuyên môn xử lý.\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ\r\n\ntheo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện\r\n\nhồ sơ, hệ thống gửi lại cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (đảm\r\n\nbảo tổ chức, cá nhân chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần).\n\nBước 3: Tổ chức, cá nhân\r\n\nnộp phí theo quy định và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo địa chỉ\r\n\nđã gửi hồ sơ ban đầu hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích:\n\n- Khi đến nhận kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\nquả (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc xuất trình Giấy chứng minh nhân dân\r\n\nhoặc hộ chiếu (đối với trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính công ích).\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm\r\n\ntra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng\r\n\nthì yêu cầu chỉnh lại cho đúng.\n\nĐối với hồ sơ giải quyết xong\r\n\ntrước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả\r\n\nkết quả trực tiếp: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ\r\n\nsáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện:\r\n\nTrực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, gồm:\n\n- Đơn đăng ký cấp, gia hạn giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ;\n\n- Bản thuyết minh chi tiết về\r\n\ncơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ;\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có\r\n\nđóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký);\n\n- Chứng chỉ hành nghề thú y\r\n\nđối với người quản lý, người trực tiếp buôn bán thuốc thú y (bản chính hoặc bản\r\n\nsao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký);\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\r\n\n08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cụ thể:\n\n- Công chức Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong thời hạn 01 ngày làm việc.\n\n- Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy\r\n\nsản thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện của cơ sở buôn bán thuốc thú y, nếu đủ\r\n\nđiều kiện thì cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y trong thời\r\n\nhạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường hợp không cấp phải trả\r\n\nlời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Thực hiện kiểm tra, đánh\r\n\ngiá trực tuyến trong trường hợp do thiên tai hoặc phải áp dụng quy định về\r\n\nphòng, chống dịch bệnh nguy hiểm mà không thể thực hiện kiểm tra, đánh giá trực\r\n\ntiếp tại hiện trường để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu\r\n\nthuốc thú y. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện trường sẽ được thực hiện sau khi\r\n\ncác địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC:\r\n\nTổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\r\n\nChi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản tỉnh Vĩnh Long.\n\n7. Kết quả thực hiện TTHC:\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nbuôn bán thuốc thú y theo quy định tại Phụ lục XXVI Thông tư số\r\n\n13/2016/TT-BNNPTNT .\n\nGiấy chứng nhận có thời hạn\r\n\n05 năm.\n\n8. Phí, lệ phí:\n\nPhí kiểm tra điều kiện cơ sở\r\n\nbuôn bán thuốc thú y, thú y thủy sản 230.000 đồng/lần.\n\n9. Tên mẫu đơn, tên tờ khai:\n\n- Đơn đăng ký cấp, gia hạn\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT .\n\n- Bản thuyết minh chi tiết về\r\n\ncơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT .\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện TTHC:\n\n- Có Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Có địa điểm, cơ sở vật chất,\r\n\nkỹ thuật phù hợp.\n\n- Người quản lý, người trực tiếp\r\n\nbán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y.\n\n- Có đủ quầy, tủ, giá kệ để chứa,\r\n\nđựng và trưng bày sản phẩm phải đảm bảo chắc chắn, dễ vệ sinh và tránh được những\r\n\ntác động bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nấm mốc, động vật gặm nhấm và\r\n\ncôn trùng gây hại.\n\n- Có trang thiết bị để bảo đảm\r\n\nđiều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều\r\n\nkiện bảo quản sản phẩm. Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải\r\n\ncó tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; có\r\n\nmáy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin bảo\r\n\nđảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm.\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Thú y số ngày 19/6/2015.\n\n- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật thú y.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\nquản lý thuốc thú y.\n\n- Nghị định số 123/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 17/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định về điều kiện đầu\r\n\ntư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC \r\n\nngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 28/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y.\n\nGhi\r\n\nchú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP, GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC\r\n\nTHÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 06 năm 2016\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ CẤP , GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC\r\n\nTHÚ Y\n\nKính\r\n\ngửi: Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định về quản lý thuốc thú y;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa\r\n\nđổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.\n\nTên cơ sở:…………………………………………………………………………………………...\r\n\nĐịa chỉ cơ sở:………………………………………………………………………………………..\r\n\nSố điện thoại:…………………………………………...\r\n\nFax:…………………………………….. \n\nChủ cơ sở:…………………………………………………………………………………………...\r\n\nĐịa chỉ thường\r\n\ntrú:………��………………………………………………………………………. \n\nCác loại sản phẩm kinh doanh:\n\n□ Thuốc dược phẩm\r\n\n\r\n\n□ Vắc xin, chế phẩm sinh học\n\n□ Hóa chất\r\n\n\r\n\n□ Các loại khác\n\nĐề nghị quý đơn vị tiến hành kiểm\r\n\ntra cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y cho cơ sở\r\n\nchúng tôi.\n\nHồ sơ gửi kèm (đối với đăng ký\r\n\nkiểm tra lần đầu):\n\na) Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện\r\n\nbuôn bán, nhập khẩu thuốc thú y;\n\nb) Bản thuyết minh về cơ sở vật\r\n\nchất, kỹ thuật buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y;\n\nc) Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có\r\n\nđóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký);\n\nd) Chứng chỉ hành nghề buôn\r\n\nbán, nhập khẩu thuốc thú y (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của\r\n\ndoanh nghiệp đăng ký).\n\n\n\n\n\n......., ngày … tháng …. năm …..\n\nĐại diện cơ sở\n\n(Ký tên và đóng dấu nếu có)\n\n\n\nGhi chú: (1) Gửi cơ quan quản\r\n\nlý chuyên ngành thú y cấp tỉnh nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở buôn bán thuốc\r\n\nthú y; gửi Cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở nhập khẩu thuốc thú y.\n\n\n\nMẪU\r\n\nBẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC\r\n\nTHÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBẢN\r\n\nTHUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ\r\n\nY\n\nKính\r\n\ngửi: Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản\n\nTên cơ sở đăng ký kiểm\r\n\ntra:………………………………………………………………………. \n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………………\r\n\nSố điện thoại:\r\n\n........................................... Fax: ………………..Email:……………………….. \n\nLoại hình đăng ký kinh doanh:\r\n\n…………………………………………………………………… \n\nXin giải trình điều kiện buôn\r\n\nbán, nhập khẩu thuốc thú y, cụ thể như sau:\n\n1. Cơ sở vật chất: (mô tả kết cấu,\r\n\ndiện tích quy mô cơ sở, các khu vực trưng bày/bày\r\n\nbán)………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n2. Trang thiết bị: (nêu đầy đủ\r\n\ntên, số lượng thiết bị phục vụ bảo quản thuốc thú y như tủ, quầy, kệ, ẩm kế,\r\n\nnhiệt kế, tủ lạnh,…..)………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………...\n\n3. Hồ sơ sổ sách: (GCN đăng ký\r\n\nkinh doanh, chứng chỉ hành nghề, sổ sách theo dõi mua bán\r\n\nhàng,...)………………………………………………………….……………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n4. Danh mục các mặt hàng kinh\r\n\ndoanh tại cơ sở………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\n…..,ngày …. tháng …. năm …..\n\nChủ cơ sở đăng ký kiểm tra\n\n(Ký tên, đóng dấu nếu có)\n\n\n\nGhi chú: (1) Gửi\r\n\nCục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở nhập khẩu thuốc thú y; gửi cơ\r\n\nquan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở\r\n\nbuôn bán thuốc thú y.\n\n\n\nMẪU\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n TỈNH……………\n\nCHI CỤC………….\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN\r\n\nĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y\n\nSố:……../GCN-KDT\n\nTên cơ sở:\r\n\n………………………………………………………………………………………….. \n\nĐịa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………………………………………… \n\nSố điện thoại/Tel:\r\n\n……………………………… Số Fax/Fax . No: ……………..……………… \n\nChủ cơ sở:…………………………………………………………………………………………..\r\n\nĐịa chỉ thường\r\n\ntrú:………………………………………………………………………………….\n\nĐược công nhận đủ điều kiện\r\n\nbuôn bán thuốc thú y đối với: (*)\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nnày có hiệu lực đến: ngày…….tháng…..năm…..\n\n\n\n\n\n………, ngày …. tháng …. năm ….\n\nCHI CỤC TRƯỞNG\n\n\n\nGhi chú: (*) ghi rõ loại sản\r\n\nphẩm được phép buôn bán như vắc xin, dược phẩm, hoá chất,…\n\n\n\n1 Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi,\r\n\nbổ sung",
|
| 5 |
+
"id": 103371
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103372.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2711-TB-TCHQ-2023-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-Day-thiec-han-dang-cuon-568631.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-2711-TB-TCHQ-2023-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-Day-thiec-han-dang-cuon-568631",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2711/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 6\r\n\n năm 2023\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị\r\n\nđịnh số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC \r\n\nngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân\r\n\nloại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm;\r\n\nThông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại\r\n\nThông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số\r\n\n31/2022/TT-BTC ngày 8/6/2022 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định\r\n\ntrước mã số, Đơn đề nghị số 03/SG-2023 ngày 4/5/2023 của Chi nhánh công ty TNHH\r\n\nSG SAGAWA Việt Nam tại Bắc Ninh, mã số thuế: 0313166148-004;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nxuất nhập khẩu,\n\nTổng cục Hải quan thông báo kết quả\r\n\nxác định trước mã số như sau:\n\n1. Hàng hóa đề nghị xác định\r\n\n trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:\n\nTên thương\r\n\n mại: Dây thiếc hàn dạng cuộn HSE-02 RS97-0.5 SR38 RMA\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Dây thiếc hàn dạng cuộn HSE-02 RS97-0.5 SR38 RMA\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: HSE-02\r\n\n RS97-0.5 SR38 RMA\n\nNhà sản xuất: LT Materials Co., Ltd.\n\n2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được\r\n\n xác định trước mã số: Theo hồ sơ xác định trước mã số, thông tin mặt hàng như sau:\n\n- Thành phần, cấu tạo, công thức\r\n\n hóa học: Dây hàn bằng thiếc có lõi là chất trợ dung, dùng để hàn chảy HSH-02\r\n\n RS97-0.5 SR38 RMA (800 gr/cuộn), dùng trong ngành hàn bo mạch.\n\n+ Cấu tạo: Dây hàn dạng cuộn.\n\n+ Thành phần: Lớp lõi là chất trợ\r\n\n dung chiếm 3-4 % khối lượng; lớp bên ngoài là kim loại chiếm 96 - 97% khối\r\n\n lượng và có tỷ lệ thành phần như sau: bạc 2.8 ~ 3.2 %, đồng 0.3\r\n\n ~ 0.7 %, còn lại là thiếc (96,1 - 96,9%).\n\n- Cơ chế hoạt động, cách thức sử\r\n\n dụng:\n\nDây hàn sẽ bị nóng chảy khi sử dụng\r\n\n nhiệt độ đầu mỏ hàn từ 350 °C đến 450 °C, để hàn gắn linh kiện lên bo mạch.\n\n- Hàm lượng tính trên trọng lượng:\n\n+ Chất trợ dung: 3-4%.\n\n+ Kim loại: 96-97%.\n\nHàm lượng thành phần của kim loại\r\n\n cụ thể như sau:\n\nTên hóa học\n\nHàm lượng\n\nCAS number\n\nThiếc\n\n96,1-96,9%\n\n7440-31-5\n\nBạc\n\n2.8-3.2 %\n\n7440-22-4\n\nĐồng\n\n0.3-0.7 %\n\n7440-50-8\n\n- Thông số kỹ\r\n\n thuật: Dạng dây, độ dày 0.5±0.01 mm; khối lượng mỗi cuộn (cả lõi) 800+10 g\n\n- Công dụng\r\n\n theo thiết kế: Dùng để hàn chảy, sử\r\n\n dụng hàn bản mạch điện tử\n\n3. Kết quả xác định trước mã số: Theo thông tin trên Đơn đề nghị xác định trước\r\n\n mã số, thông tin tại tài liệu đính\r\n\n kèm hồ sơ, mặt hàng như sau:\n\nTên thương mại: Dây thiếc hàn dạng cuộn HSE-02 RS97-0.5 SR38 RMA\n\n- Thành phần, cấu tạo, công thức\r\n\n hóa học: Dây hàn bằng thiếc có lõi là chất trợ dung,\r\n\n dùng để hàn chảy HSE-02 RS97-0.5 SR38 RMA (800 gr/cuộn), dùng trong ngành\r\n\n hàn bo mạch.\n\n+ Cấu tạo: Dây hàn dạng cuộn.\n\n+ Thành phần: Lớp lõi là chất trợ\r\n\n dung chiếm 3 -4 % khối lượng; lớp bên ngoài là kim loại chiếm 96 - 97% khối\r\n\n lượng và có tỷ lệ thành phần như sau: bạc 2.8 ~ 3.2 %, đồng 0.3 ~ 0.7 %,\r\n\n còn lại là thiếc (96,1 - 96,9%).\n\n- Cơ chế hoạt động, cách thức sử\r\n\n dụng:\n\nDây hàn sẽ bị nóng chảy khi sử\r\n\n dụng nhiệt độ đầu mỏ hàn từ 350 °C đến 450 °C, để hàn gắn linh kiện lên bo\r\n\n mạch.\n\n- Hàm lượng tính trên trọng lượng:\n\n+ Chất trợ dung: 3-4%.\n\n+ Kim loại: 96-97%.\n\nHàm lượng thành phần của kim loại cụ thể như\r\n\n sau:\n\nTên hóa học\n\nHàm lượng\n\nCAS number\n\nThiếc\n\n96,1-96,9%\n\n7440-31-5\n\nBạc\n\n2.8-3.2 %\n\n7440-22-4\n\nĐồng\n\n0.3-0.7 %\n\n7440-50-8\n\n- Thông số kỹ\r\n\n thuật: Dạng dây, độ dày 0.5±0.01 mm; khối lượng mỗi cuộn (cả lõi) 800+10 g\n\n- Công dụng\r\n\n theo thiết kế: Dùng để hàn chảy,\r\n\n sử dụng hàn bản mạch điện tử\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: HSE-02\r\n\n RS97-0.5 SR38 RMA\n\nNhà sản xuất: LT Materials Co., Ltd.\n\nthuộc nhóm 71.06 “Bạc (kể cả bạc được\r\n\n mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột.”, phân nhóm “- Loại khác:”, mã số 7106.92.00 “- - Dạng bán thành phẩm” tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan\r\n\nthông báo để Chi nhánh công ty TNHH SG SAGAWA Việt Nam tại Bắc Ninh biết và\r\n\nthực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chi nhánh công ty TNHH\r\n\n SG SAGAWA Việt Nam tại Bắc Ninh (Số 19, đường VSIP 6, khu CN VSIP - Phường\r\n\n Phù Chẩn - Thành phố Từ Sơn - Bắc Ninh);\r\n\n - Các cục HQ tỉnh, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - Cục Kiểm định hải quan;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Uyên (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nHoàng Việt Cường\n\n \n\n* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ\n\ncó giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.",
|
| 5 |
+
"id": 103372
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103373.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-16-2017-QD-UBND-phan-cap-tham-dinh-thiet-ke-du-toan-cong-trinh-xay-dung-Quang-Nam-358496.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-16-2017-QD-UBND-phan-cap-tham-dinh-thiet-ke-du-toan-cong-trinh-xay-dung-Quang-Nam-358496",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2017/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 26 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ\r\n\nTHIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số\r\n\n42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về\r\n\nquản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư\r\n\ncông;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt\r\n\ndự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số 24/2016/TT-BXD \r\n\nngày 01/9/2016 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 79/TTr-SXD ngày 16/6/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định về phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế,\r\n\ndự toán công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 3117/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/10/2014 và Công văn số 995/UBND-KTN ngày 16/3/2015 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên\r\n\nquan; các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều\r\n\n 3:\r\n\n - Bộ Xây dựng (báo cáo):\r\n\n - TT HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Nam (đăng thông tin);\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh (đăng thông tin);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Phòng Kiểm tra văn bản - Sở Tư pháp;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH, KTN, VX, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thu\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ, DỰ TOÁN\r\n\nXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\n- Quy định này quy định về phân cấp, ủy\r\n\nquyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán công trình xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n- Các nội dung khác không được quy định\r\n\ntại văn bản này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số\r\n\n42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị\r\n\nđịnh số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thông tư số\r\n\n18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một\r\n\nsố nội dung về thẩm định, phê duyệt dự ��n và thiết kế, dự toán xây dựng công\r\n\ntrình và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n- Chi tiết về phân loại dự án đầu tư\r\n\nxây dựng được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày\r\n\n10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn\r\n\náp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nCác Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã: UBND các\r\n\nxã, thị trấn, phường thuộc huyện, thị xã, thành phố.\n\n3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\n4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\nhuyện: Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố\r\n\nhoặc phòng Kinh tế Hạ tầng thuộc UBND huyện.\n\n5. Sở quản lý công trình chuyên\r\n\nngành: Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\nChương II\n\nTHẨM ĐỊNH, PHÊ\r\n\nDUYỆT DỰ ÁN, THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n\nĐiều 3. Thẩm\r\n\nquyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng\r\n\nnăm 2014 (sau đây gọi là Luật Xây dựng) của các dự án nhóm\r\n\nB, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các\r\n\ndự án thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành, các dự án ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế\r\n\nmở Chu Lai và phân cấp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện), cụ thể:\n\na) Sở Xây dựng: Chủ trì thẩm định các\r\n\ndự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các\r\n\ncông trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu\r\n\nxây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ\r\n\ncông trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị).\n\nb) Sở Giao thông vận tải: Chủ trì thẩm\r\n\nđịnh các dự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\ncác công trình giao thông.\n\nc) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn: Chủ trì thẩm định đối với các dự án nhóm B, nhóm C và\r\n\nBáo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình Nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn.\n\nd) Sở Công Thương: Chủ trì thẩm định\r\n\nđối với các dự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật các công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến\r\n\náp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) của các dự án\r\n\nnhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan thẩm định các nội dung khác (nếu có) của dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư công (trừ các dự án thuộc thẩm\r\n\nquyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành, các dự án ủy quyền\r\n\ncho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và phân cấp cho cơ quan chuyên môn về\r\n\nxây dựng cấp huyện).\n\n4. Ủy quyền cho\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng nhóm\r\n\nB, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công\r\n\ntrình triển khai trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai (trừ các dự án do Sở, Ban,\r\n\nngành và UBND cấp huyện làm chủ đầu tư).\n\n5. Phân cấp cho cơ quan chuyên môn về\r\n\nxây dựng cấp huyện chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\r\n\ncó tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ ��ồng đối với các dự án có\r\n\nnguồn vốn thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của cấp huyện và các dự án có sử dụng\r\n\nvốn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương do cấp huyện làm chủ đầu tư (trừ phần\r\n\nthiết kế công nghệ). Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định các nội dung\r\n\nkhác (nếu có) của dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng do UBND cấp huyện, cấp\r\n\nxã quyết định đầu tư và làm chủ đầu tư sử dụng vốn ngân sách Trung ương, vốn\r\n\nngân sách tỉnh.\n\nĐiều 4. Thẩm quyền\r\n\nthẩm định dự án, thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng\r\n\nvốn nhà nước ngoài ngân sách\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n58 Luật Xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, nhóm C\r\n\nđược đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh và chủ trì thẩm định các nội\r\n\ndung quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng đối với thiết\r\n\nkế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây\r\n\ndựng do UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư (trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ\r\n\nXây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành, các dự án ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và phân cấp cho\r\n\ncơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện).\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) của các dự án\r\n\nnhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định các nội dung khác (nếu có) của dự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án do cấp tỉnh quản\r\n\nlý theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng; chủ trì thẩm\r\n\nđịnh dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm\r\n\nhàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng không quyết định đến mục\r\n\ntiêu đầu tư và có giá trị chi phí xây dựng dưới 05 tỷ đồng do cấp tỉnh quản lý;\r\n\nchủ trì thẩm định toàn bộ dự án đối với các dự án sửa chữa,\r\n\ncải tạo, bảo trì, nâng cấp sử dụng vốn\r\n\nđầu tư công (trừ vốn ngân sách nhà nước) có tổng mức đầu\r\n\ntư dưới 05 tỷ đồng do cấp tỉnh quản lý.\n\n4. Ủy quyền cho\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, C được đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai (trừ các dự án do Sở,\r\n\nngành và UBND cấp huyện làm chủ đầu tư).\n\n5. Phân cấp cho cơ quan chuyên môn về\r\n\nxây dựng cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng\r\n\n(trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng\r\n\ndo UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.\n\nPhân cấp cho Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\ncấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng\r\n\nhóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng không quyết\r\n\nđịnh đến mục tiêu đầu tư và có giá trị chi phí xây dựng dưới 05 tỷ đồng do cấp\r\n\nhuyện quản lý; chủ trì thẩm định toàn bộ dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì, nâng\r\n\ncấp sử dụng vốn đầu tư công (trừ vốn ngân sách nhà nước) có tổng mức đầu tư dưới\r\n\n05 tỷ đồng do UBND cấp huyện quản lý.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\nthẩm định dự án, thiết kế cơ sở đối với dự án PPP\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 58 của Luật Xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc\r\n\náp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây\r\n\ndựng công trình của dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án thuộc thẩm\r\n\nquyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý c��ng trình chuyên ngành).\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) của các dự án đầu tư xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư (đơn vị đầu\r\n\nmối) có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung\r\n\nkhác (nếu có) của các dự án do cấp tỉnh quản lý theo quy định tại Điều 58 của\r\n\nLuật Xây dựng (trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công\r\n\ntrình chuyên ngành).\n\nĐiều 6. Thẩm quyền\r\n\nthẩm định dự án, thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng\r\n\nvốn khác\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 58 của Luật Xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây\r\n\ndựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75m; dự án đầu\r\n\ntư công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường\r\n\nvà an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự\r\n\nán thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành và các\r\n\ndự án ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai).\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) của các dự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n3. Ủy quyền cho\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với\r\n\ncác nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng (trừ thiết kế công\r\n\nnghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều\r\n\ncao không quá 75m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh\r\n\nhưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình từ\r\n\ncấp II, cấp III xây dựng trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai (trừ các công\r\n\ntrình tôn giáo).\n\n4. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm\r\n\nđịnh toàn bộ nội dung dự án theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng, trừ các nội\r\n\ndung thẩm định thiết kế cơ sở do Cơ\r\n\nquan chuyên môn về xây dựng thực hiện.\n\nĐiều 7. Điều chỉnh\r\n\ndự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở\n\n1. Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng\r\n\nsử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách được quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng. Người quyết định đầu tư\r\n\nquyết định đối với các nội dung điều chỉnh liên quan đến mục\r\n\ntiêu, quy mô đầu tư, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án, tổng\r\n\nmức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn sử dụng.\n\nChủ đầu tư phải có văn bản đề nghị\r\n\nngười quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh dự án, trong\r\n\nđó cần làm rõ lý do, nội dung, phạm vi điều chỉnh và đề xuất giải pháp thực hiện;\r\n\ntrình tự, thủ tục thực hiện việc điều chỉnh dự án theo quy định tại Điều 34 Nghị\r\n\nđịnh số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ.\n\n2. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn\r\n\nkhác do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu về\r\n\nquy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ,\r\n\nquốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.\n\n3. Trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh\r\n\nlàm tăng, giảm quy mô (nhóm) dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo\r\n\nquy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điều chỉnh.\n\nĐiều 8. Thẩm quyền\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình\n\n1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách:\n\na) UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình do cấp tỉnh quản lý (trừ các dự án\r\n\nđã ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và\r\n\nUBND cấp huyện); sau khi có kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\nvà kết quả thẩm định thiết kế công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ (nếu có),\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định các nội dung khác của dự án và tổng hợp\r\n\nkết quả thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt dự án.\n\nb) Ủy quyền cho\r\n\nTrưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai phê duyệt dự án đầu tư nhóm B, C\r\n\nsử dụng vốn đầu tư công bố trí cho Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế mở Chu Lai sau khi có kết quả thẩm định đối với các dự án đầu tư\r\n\nxây dựng được HĐND tỉnh, UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.\n\nc) Ủy quyền cho Giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\ncác dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng do cấp tỉnh quản lý, danh mục theo thông báo của UBND tỉnh, quyết\r\n\nđịnh chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, văn bản thẩm định nguồn và khả năng\r\n\ncân đối vốn, sau khi có kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và\r\n\nkết quả thẩm định thiết kế công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ (nếu có).\n\nd) Ủy quyền cho\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt các dự án đầu tư có nguồn\r\n\nvốn thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của HĐND\r\n\nvà UBND cấp huyện theo Luật Đầu tư công. Ủy quyền cho UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt các dự án đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\nsử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương có\r\n\ntổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, theo thông báo danh mục đầu tư của UBND tỉnh,\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, văn bản thẩm định nguồn vốn\r\n\nvà khả năng của Bộ, ngành, Trung ương, mức hỗ trợ của UBND tỉnh; sau khi có kết\r\n\nquả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch huyện chủ trì thẩm định các nội dung khác của dự án và tổng hợp kết quả\r\n\nthẩm định trình UBND huyện phê duyệt.\n\n2. Đối với dự án PPP:\n\nUBND tỉnh phê duyệt dự án PPP do cấp\r\n\ntỉnh quản lý; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp tổ chức thẩm định dự án\r\n\nvà tổng hợp kết quả thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt dự án.\n\n3. Đối với các dự án sử dụng vốn\r\n\nkhác:\n\nNgười quyết định đầu tư quyết định\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật, sau khi có\r\n\nkết quả thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng, kết quả thẩm định thiết kế\r\n\ncông nghệ (nếu có).\n\nChương III\n\nTHẨM ĐỊNH, PHÊ\r\n\nDUYỆT THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n\nĐiều 9. Thẩm định\r\n\nthiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà\r\n\nnước\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp\r\n\nthiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết\r\n\nkế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng\r\n\nchiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành và các công trình ủy quyền\r\n\ncho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai).\n\n2. Ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh\r\n\ntế mở Chu Lai chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng\r\n\n(trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường\r\n\nhợp thiết kế hai bước) của công trình\r\n\nnhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở\r\n\nxuống được đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai (trừ các công trình do các Sở, ngành làm chủ đầu tư).\n\nĐiều 10. Thẩm định\r\n\nthiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài\r\n\nngân sách\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán\r\n\nxây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng và\r\n\nchiều cao không quá 75m; công trình từ cấp III trở lên được\r\n\nđầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Bộ\r\n\nXây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành và các công trình ủy quyền cho Ban\r\n\nQuản lý Khu kinh tế mở Chu Lai).\n\n2. Ủy quyền cho\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ\r\n\nthuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước)\r\n\ncủa công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng và chiều cao không quá 75m; công\r\n\ntrình từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu\r\n\nLai (trừ các công trình do các Sở, ngành làm chủ đầu tư).\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có).\n\n4. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm\r\n\nđịnh thiết kế, dự toán xây dựng công trình xây dựng lưới\r\n\nđiện trung áp và các công trình còn lại (trừ các công trình quy định tại Khoản\r\n\n1, 2 Điều này và công trình thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công\r\n\ntrình chuyên ngành).\n\nĐiều 11. Thẩm định\r\n\nthiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn khác\n\n1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp\r\n\ntỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp\r\n\nthiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của\r\n\ncông trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m; công trình\r\n\ncông cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh\r\n\nquan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp II, III được xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản\r\n\nlý công trình chuyên ngành và các công trình ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh\r\n\ntế mở Chu Lai).\n\n2. Ủy quyền cho\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật\r\n\n(trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế\r\n\nhai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m; công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh\r\n\nhưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp\r\n\nII, III được xây dựng trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai (trừ các công trình tôn giáo).\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có).\n\n4. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm\r\n\nđịnh thiết kế, dự toán xây dựng các công trình còn lại (trừ các công trình quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1, 2 Điều này và công trình thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng, Bộ\r\n\nquản lý công trình chuyên ngành).\n\nĐiều 12. Điều chỉnh\r\n\nthiết kế, dự toán xây dựng công trình\n\n1. Các trường hợp điều chỉnh thiết kế,\r\n\ndự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Xây dựng\r\n\nvà Điều 11 của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản\r\n\nlý chi phí đầu tư xây dựng.\n\n2. Người quyết định đầu tư quyết định\r\n\nviệc điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng công trình khi việc điều chỉnh này dẫn\r\n\nđến phải điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng. Các trường hợp điều chỉnh khác do chủ đầu tư tự quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định\r\n\nđiều chỉnh của mình. Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư\r\n\nvề nội dung điều chỉnh thiết kế xây dựng do mình quyết định thực hiện.\n\n3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm\r\n\nđịnh thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh trong các trường hợp:\n\na) Điều chỉnh thiết kế xây dựng do có\r\n\nthay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp\r\n\nkết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu chịu lực (trừ trường hợp làm tăng tính an\r\n\ntoàn cho công trình) và biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu\r\n\nlực của công trình;\n\nb) Điều chỉnh dự toán xây dựng công\r\n\ntrình do việc điều chỉnh dẫn đến làm vượt tổng mức đầu tư hoặc vượt dự toán xây dựng công trình đã được người quyết\r\n\nđịnh đầu tư phê duyệt.\n\n4. Đối với thiết kế, dự toán xây dựng\r\n\ncông trình điều chỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của chủ\r\n\nđầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều này và không thuộc trường hợp phải thẩm định\r\n\ntheo quy định tại Khoản 3 Điều này, trong trường hợp cần thiết,\r\n\nchủ đầu tư tự tổ chức thẩm định làm cơ sở để xem xét, phê\r\n\nduyệt.\n\n5. Việc phê duyệt thiết kế, dự toán\r\n\nxây dựng công trình điều chỉnh của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư gồm những nội dung được điều chỉnh hoặc toàn bộ nội dung của thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi điều chỉnh. Người quyết định đầu\r\n\ntư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng điều\r\n\nchỉnh do mình quyết định điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 13. Thẩm\r\n\nquyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình\n\n1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước:\n\n- Ủy quyền cho\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\r\n\nphê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng công trình\r\n\n(trường hợp thiết kế 3 bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công\r\n\ntrình (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được đầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\n- Ủy quyền cho Trưởng\r\n\nban Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây\r\n\ndựng công trình (trường hợp thiết kế 3 bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán\r\n\nxây dựng công trình (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với các dự án sử dụng vốn\r\n\nđầu tư công bố trí cho Ban Quản lý hàng năm đầu tư trong Khu kinh tế mở Chu Lai\r\n\ndo Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai làm chủ đầu tư.\n\n2. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà\r\n\nnước ngoài ngân sách:\n\n- Ủy quyền cho\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\r\n\nphê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng công trình (trường hợp thiết kế 3\r\n\nbước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình (trường hợp thiết\r\n\nkế 2 bước) đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Ủy quyền cho\r\n\nTrưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự\r\n\ntoán xây dựng công trình (trường hợp thiết kế 3 bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình (trường hợp thiết kế 2 bước) đối với\r\n\ncác dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được đầu tư triển khai trên địa\r\n\nKhu kinh tế mở Chu Lai do Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai làm chủ đầu tư.\n\n3. Đối với dự án theo hình thức PPP:\n\nNgười quyết định đầu tư phê duyệt thiết\r\n\nkế kỹ thuật, dự toán xây dựng công trình (trường hợp thiết kế 3 bước), chủ đầu\r\n\ntư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình (trường hợp\r\n\nthiết kế 2 bước).\n\n4. Đối với các dự án sử dụng vốn\r\n\nkhác:\n\nNgười quyết định đầu tư phê duyệt thiết\r\n\nkế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình sau khi có kết\r\n\nquả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế mở\r\n\nChu Lai đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 14. Xử lý\r\n\nchuyển tiếp\n\nCác dự án đầu tư, thiết kế, dự toán\r\n\nxây dựng đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thì không phải\r\n\nphê duyệt lại, các công việc tiếp theo thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng\r\n\nvà Quy định này.\n\nĐiều 15. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; các tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện Quy định này.\n\n2. Các cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức niêm yết công khai và trình công bố\r\n\nthủ tục hành chính về quy trình thẩm định dự án, thiết kế - dự toán công trình\r\n\ntheo chuyên ngành quản lý theo đúng quy định hiện hành.\n\n3. Các Sở quản lý công trình chuyên\r\n\nngành, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, UBND các huyện, thị xã, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, báo cáo định kỳ theo Quý về công tác thẩm định, phê duyệt\r\n\ndự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình gửi về Sở Xây dựng trong 05 ngày\r\n\nđầu tiên của Quý tiếp theo để tổng hợp, lập dự thảo trình UBND tỉnh báo cáo Bộ\r\n\nXây dựng. Mẫu báo cáo theo quy định tại Phụ lục số 2,\r\n\nThông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.\n\n4. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp,\r\n\nbáo cáo định kỳ theo Quý về công tác thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự\r\n\ntoán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng\r\n\ntrong 10 ngày đầu tiên của Quý tiếp theo.\n\n5. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây\r\n\ndựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103373
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103374.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-25-2014-QD-UBND-Quy-che-xet-tang-Giai-thuong-khoa-hoc-cong-nghe-Lam-Dong-232478.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-25-2014-QD-UBND-Quy-che-xet-tang-Giai-thuong-khoa-hoc-cong-nghe-Lam-Dong-232478",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2014/QĐ-UBND\n\nĐà Lạt, ngày 23\r\n\n tháng 05 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH\r\n\nLÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Thi đua khen thưởng\r\n\nngày 26/11/2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng\r\n\nngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nngày 16/8/2013;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2010/TT-BKHCN ngày 26/8/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết\r\n\ntiêu chuẩn, quy trình và thủ tục xét tặng giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng\r\n\nNhà nước về khoa học và công nghệ;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp\r\n\ncác Hội khoa học và kỹ thuật và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy chế\r\n\nxét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng\".\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch Liên hiệp\r\n\ncác Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu QH đơn vị tỉnh LĐ;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH và Báo Lâm Đồng;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Tiến\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nXÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Tên gọi\r\n\ncủa giải thưởng, mục đích và ý nghĩa\n\n1. Tên gọi của giải thưởng: Giải thưởng\r\n\nkhoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng.\n\n2. Mục đích, ý nghĩa: Giải thưởng\r\n\nkhoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng nhằm mục đích tôn vinh các nhà khoa học đã\r\n\ncó những công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ (gọi tắt là công\r\n\ntrình) áp dụng vào sản xuất đời sống, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao,\r\n\ngóp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng trong sự nghiệp công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa đất nước.\n\nĐiều 2. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định đối tượng, điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn, nguyên tắc, cơ cấu, trình tự, thủ tục xét tặng Giải thưởng\r\n\nkhoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xét tặng và nhận danh hiệu, giải thưởng\r\n\nvề khoa học và công nghệ của tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\nĐiều 3. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Tác giả, đồng tác giả có công\r\n\ntrình, cụm công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được công bố,\r\n\nứng dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định\r\n\ntại Quy chế này, được đề nghị xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh\r\n\nLâm Đồng;\n\nTổ chức khoa học và công nghệ, cá\r\n\nnhân hoạt động khoa học và công nghệ tại tỉnh Lâm Đồng được xét tặng danh hiệu,\r\n\ngiải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân.\n\n2. Cơ quan nhà nước và các tổ chức,\r\n\ncá nhân khác có liên quan trong việc xét, tặng giải thưởng về khoa học và công\r\n\nnghệ.\n\nChương 2.\n\nĐIỀU KIỆN, TIÊU\r\n\nCHUẨN XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nĐiều 4. Điều kiện\r\n\nxét, tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng\n\n1. Công trình đề nghị xét tặng Giải\r\n\nthưởng khoa học và công nghệ được thực hiện trên phạm vi tỉnh Lâm Đồng và phục\r\n\nvụ trực tiếp phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng tỉnh Lâm Đồng.\n\n2. Công trình đề nghị xét tặng giải thưởng\r\n\nkhoa học và công nghệ được công bố, ứng dụng trong thực tiễn ít nhất 03 năm, hoặc\r\n\nđã ứng dụng đổi mới sáng tạo có hiệu quả trong thực tiễn ít nhất 01 năm tính đến\r\n\nthời điểm nộp hồ sơ đề nghị tặng Giải thưởng\r\n\nkhoa học và công nghệ của tỉnh.\n\n3. Không có tranh chấp về quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ, không có khiếu nại, tố cáo về nội dung và kết quả công trình tại thời điểm xét giải thưởng.\n\n4. Công trình đề nghị xét tặng có sử\r\n\ndụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước của tỉnh phải được đăng ký\r\n\nkết quả nghiên cứu theo quy định tại cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước hoặc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ ở Trung\r\n\nương, địa phương. Những công trình có nội dung liên quan đến bí mật Nhà nước,\r\n\nan ninh, quốc phòng được đăng ký, lưu giữ theo chế độ mật.\n\n5. Có đầy đủ tài liệu chứng minh công\r\n\ntrình thuộc quyền sở hữu tác giả hoặc đồng tác giả.\n\n6. Những công trình đã được trao Giải\r\n\nthưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng không tham gia xét tặng trong những\r\n\nkỳ tiếp theo.\n\nĐiều 5. Tiêu chuẩn\r\n\nxét tặng Giải thưởng khoa học công nghệ tỉnh Lâm Đồng đối với công trình nghiên\r\n\ncứu khoa học\n\n1. Về giá trị khoa học\n\na) Công trình bổ sung được tri thức,\r\n\ntư tưởng mới hoặc có những phát hiện khoa học mới đưa đến nhận thức, cách tiếp\r\n\ncận mới trong khoa học, có tác động thay đổi trong sản xuất và đời sống xã hội\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của địa phương.\n\nb) Công trình được công bố và trích dẫn\r\n\ntrên các tạp chí khoa học có uy tín của bộ, ngành, địa phương.\n\n2. Về giá trị thực tiễn\n\na) Công trình được ứng dụng, áp dụng\r\n\ntrên phạm vi quản lý của tỉnh và các địa phương hoặc công trình được sử dụng để\r\n\nxây dựng chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng, Nhà nước mà khi thực hiện\r\n\nđã mang lại hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb) Công trình được áp dụng trong thực\r\n\ntiễn có một trong các tác động sau:\n\nTác động phát triển kinh tế:\n\nMang lại hiệu quả kinh tế lớn; làm\r\n\nthay đổi cơ cấu ngành nghề hoặc tiết kiệm chi phí đầu vào trong quá trình sản\r\n\nxuất dẫn đến tăng năng suất lao động, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường.\n\nTác động phát triển xã hội:\n\nĐóng góp lớn cho hoạch định chính\r\n\nsách, chiến lược phát triển bền vững của tỉnh và các địa phương.\n\nTác động lớn đến nhận thức và đời sống\r\n\nxã hội, góp phần thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp xã hội cụ\r\n\nthể trong phạm vi quản lý của tỉnh.\n\nTác động phát triển khoa học:\n\nHình thành hướng nghiên cứu mới,\r\n\nngành khoa học mới hoặc góp phần vào việc chuyển giao, làm chủ được công nghệ\r\n\ntiên tiến nhập khẩu để áp dụng tại địa phương, được bảo hộ sở hữu trí tuệ có khả\r\n\nnăng chuyển giao trong và ngoài tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn\r\n\nxét, tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng đối với công trình\r\n\nnghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ\n\n1. Công trình có giá trị công nghệ:\n\na) Công trình trực tiếp giải quyết được\r\n\nnhững vấn đề về công nghệ tạo ra được công nghệ mới cao hơn công nghệ tương tự\r\n\nkhác đang áp dụng tại địa phương, tạo ra sản phẩm mới mà địa phương trước đây\r\n\nchưa có.\n\nb) Công trình có đóng góp thúc đẩy\r\n\nphát triển, đổi mới và cải tiến công nghệ hiện có tại địa phương.\n\n2. Về giá trị thực tiễn:\n\na) Công trình góp phần tạo ra sản phẩm\r\n\nmới có giá trị kinh tế lớn, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm tạo\r\n\nra cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm đang được áp dụng tại địa phương.\n\nb) Công trình áp dụng trong thực tiễn\r\n\ncó một trong các tác động sau:\n\nTác động phát triển kinh tế:\n\nĐưa lại hiệu quả kinh tế lớn, thúc đẩy\r\n\nđổi mới cơ cấu sản xuất; tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm,\r\n\ncủa ngành kinh tế trong phạm vi quản lý của tỉnh.\n\nTác động phát triển xã hội:\n\nLàm thay đổi phương thức lao động, sản\r\n\nxuất truyền thống; cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất của địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 7. Tiêu chuẩn\r\n\nxét, tặng Giải thưởng khoa học công nghệ tỉnh Lâm Đồng đối với công trình ứng dụng\r\n\ncông nghệ\n\n1. Về giá trị công nghệ:\n\nXây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật kèm theo hoặc\r\n\ntạo ra những cải tiến kỹ thuật để ứng dụng thành công và sáng tạo các công nghệ\r\n\ntiên tiến trong các công trình lớn của địa phương hoặc có tác động đến hiệu quả\r\n\nkinh tế - kỹ thuật của công trình đó.\n\n2. Về giá trị thực tiễn:\n\na) Công trình góp phần hoặc tạo ra sản\r\n\nphẩm mới có giá trị kinh tế lớn, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm\r\n\ntạo ra cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm cùng loại đang được áp dụng tại địa\r\n\nphương.\n\nb) Công trình áp dụng trong thực tiễn\r\n\ncó một trong các tác động sau:\n\nTác động phát triển kinh tế:\n\nĐưa lại hiệu quả kinh tế lớn; thúc đẩy\r\n\nđổi mới cơ cấu sản xuất; tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm,\r\n\ncủa ngành kinh tế trong phạm vi quản lý của địa phương.\n\nTác động phát triển xã hội:\n\nLàm thay đổi phương thức lao động, sản\r\n\nxuất truyền thống; cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất của địa\r\n\nphương.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC XÉT TẶNG\r\n\nGIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nĐiều 8. Thời\r\n\ngian, thời hạn và quy trình xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm\r\n\nĐồng\n\n1. Giải thưởng khoa học và công nghệ\r\n\ntỉnh Lâm Đồng được xét tặng định kỳ 3 năm/lần vào dịp kỷ niệm ngày Khoa học và\r\n\nCông nghệ Việt Nam (18/5).\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định kế hoạch tổ chức xét tặng và thời hạn\r\n\nhoàn thành việc tổ chức xét tặng, số lượng, cơ cấu Giải thưởng trên địa bàn tỉnh\r\n\nLâm Đồng.\n\n3. Việc xét tặng Giải thưởng khoa học\r\n\nvà công nghệ tỉnh Lâm Đồng được tiến hành độc lập và theo 02 cấp Hội đồng: cấp\r\n\ncơ sở và cấp tỉnh.\n\nĐiều 9. Hồ sơ đề\r\n\nnghị xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ\n\n1. Hồ sơ đề nghị xét giải thưởng cấp\r\n\ncơ sở gồm:\n\na) Đơn đề nghị xét tặng Giải thưởng của\r\n\ntác giả hoặc người đại diện hợp pháp theo\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam; hoặc đơn đề cử do tập thể, cá nhân khác đề cử\r\n\ntác giả của công trình tham gia xét tặng Giải thưởng (theo Biểu 1);\n\nb) Báo cáo tóm tắt công trình đề nghị\r\n\nxét tặng Giải thưởng; danh sách tác giả, đồng tác giả (theo Biểu 2);\n\nc) Báo cáo tóm tắt các ứng dụng trong\r\n\nthực tiễn và kết quả đạt được của các công trình, trong đó nêu rõ kết quả tác động\r\n\ncủa công trình đến lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và các lĩnh vực\r\n\nkhác (nếu công trình đã được ứng dụng trong thực tiễn).\n\nd) Bản sao các văn bản, tư liệu liên\r\n\nquan đến công trình, gồm:\n\n- Nhận xét của các tổ chức, các cá\r\n\nnhân có sử dụng kết quả công trình và đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội.\n\n- Giấy chứng nhận của cơ quan chủ quản\r\n\nhoặc tổ chức có thẩm quyền. Đối với những công trình là kết quả của các đề tài,\r\n\ndự án khoa học và công nghệ, các dự án sản xuất thử nghiệm có sử dụng kinh phí\r\n\ntừ ngân sách nhà nước phải có thêm biên bản đánh giá nghiệm thu kèm theo báo\r\n\ncáo khoa học, các phụ lục và tài liệu liên quan khác.\n\nTrong trường hợp các cơ quan chủ quản\r\n\nkhông còn tồn tại ở thời điểm đăng ký xét giải thì cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành cấp tỉnh và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh có trách\r\n\nnhiệm tổ chức lập các hồ sơ thủ tục theo quy định.\n\n2. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng\r\n\ncấp tỉnh, gồm:\n\na) Công văn đề nghị xét tặng Giải thưởng\r\n\ncủa Thủ trưởng đơn vị cơ sở;\n\nb) Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng\r\n\ncấp cơ sở;\n\nc) Biên bản xét giải thưởng của Hội đồng\r\n\nxét giải thưởng cấp cơ sở.\n\nĐiều 10. Hội đồng\r\n\nxét Giải thưởng khoa học và công nghệ\n\n1. Hội đồng xét Giải thưởng khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập có từ\r\n\n09 đến 11 thành viên, gồm:\n\na) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Lâm Đồng làm Chủ tịch Hội đồng;\n\nb) Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học\r\n\nvà Kỹ thuật tỉnh làm Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng;\n\nc) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\ntỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng;\n\nd) Các Ủy viên Hội đồng gồm lãnh đạo\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương, đơn vị có liên quan đến lĩnh vực\r\n\nchuyên môn của các công trình dự xét giải; các nhà khoa học có uy tín, có trình\r\n\nđộ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của công trình.\n\nđ) Hội đồng có trách nhiệm căn cứ vào\r\n\ntiêu chuẩn quy định tại Quy chế này để xem xét, đánh giá từng công trình và gửi\r\n\nhồ sơ đề nghị xét thưởng tới Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước.\n\n2. Hội đồng xét tặng Giải thưởng khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp cơ sở (các sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện, thành phố,\r\n\ndoanh nghiệp) do thủ trưởng đơn vị cơ sở thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên.\n\na) Chủ tịch Hội đồng xét giải thưởng\r\n\ncấp cơ sở phải là nhà khoa học có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học của công\r\n\ntrình. Trong trường hợp thiếu chuyên gia am hiểu lĩnh vực khoa học của công\r\n\ntrình, Thủ trưởng đơn vị cơ sở có thể mời thêm chuyên gia bên ngoài tham gia Hội\r\n\nđồng xét giải thưởng cấp cơ sở.\n\nb) Hội đồng xét Giải thưởng cấp cơ sở\r\n\ncó trách nhiệm căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này để xem xét, đánh\r\n\ngiá từng công trình, cụm công trình và gửi hồ sơ đề nghị xét Giải thưởng tới Hội\r\n\nđồng giải thưởng cấp tỉnh.\n\n3. Trách nhiệm của Chủ tịch, các Phó\r\n\nChủ tịch và các thành viên Hội đồng\n\na) Chủ tịch Hội đồng:\n\n- Quyết định thành lập Ban thẩm định hồ sơ xét tặng\r\n\nGiải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng; chủ trì các cuộc họp xét giải\r\n\nthưởng, các công trình của các tác giả, tập thể tác giả; giải quyết khiếu nại\r\n\n(nếu có) của tổ chức và cá nhân tham gia Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh\r\n\nLâm Đồng;\n\n- Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh được sử dụng con dấu của\r\n\nUBND tỉnh khi chỉ đạo triển khai công tác liên quan Giải thưởng khoa học và\r\n\ncông nghệ tỉnh; Trường hợp được ủy quyền thì Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng\r\n\nđược sử dụng con dấu của cơ quan thường trực.\n\n- Phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch và các Ủy\r\n\nviên trong Hội đồng xét Giải thưởng theo trách nhiệm chính của mỗi thành\r\n\nviên...\n\nb) Trách nhiệm của các Phó chủ tịch Hội đồng:\n\n- Phó Chủ tịch thường trực giải quyết công việc\r\n\nliên quan đến tổ chức xét Giải thưởng, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng khi được\r\n\nủy quyền; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\n- Phó Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Chủ\r\n\ntịch Hội đồng về các nhiệm vụ được phân công.\n\nc) Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng:\n\nChịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về các nhiệm\r\n\nvụ được phân công.\n\nĐiều 11. Hoạt động của Hội đồng\r\n\nxét giải thưởng các cấp\n\n1. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét giải thưởng\r\n\ncác cấp:\n\na) Hội đồng xét giải thưởng chỉ xem xét những hồ sơ\r\n\nđề nghị xét giải thưởng hợp lệ. Hồ sơ hợp lệ là những hồ sơ nộp đúng hạn, có đầy\r\n\nđủ các văn bản, tài liệu theo quy định tại Quy chế này.\n\nb) Thành viên Hội đồng xét giải thưởng các cấp là\r\n\nnhững người không có công trình tham dự xét giải thưởng hoặc không có quyền, lợi\r\n\ních liên quan hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của việc xét giải\r\n\nthưởng.\n\nc) Hội đồng xét giải thưởng cấp cơ sở, cấp tỉnh gồm\r\n\ncác thành viên là đại diện cho các cơ sở đã áp dụng kết quả công trình, nhà\r\n\nkhoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên\r\n\nmôn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình.\n\n2. Hoạt động của Hội đồng xét giải thưởng các cấp\n\na) Thành viên Hội đồng xét giải thưởng các cấp có\r\n\ntrách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét giải thưởng công\r\n\ntrình bằng văn bản. Hội đồng xét giải thưởng cấp cơ sở và cấp tỉnh phân công 02\r\n\nchuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm phản biện viết nhận\r\n\nxét, đánh giá công trình.\n\nb) Kỳ họp đánh giá xét thưởng của Hội đồng giải thưởng\r\n\nphải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch\r\n\nchủ trì và có ít nhất 01 ủy viên phản biện.\r\n\nTrường hợp các thành viên Hội đồng vắng mặt, phải có nhận xét, đánh giá bằng\r\n\nvăn bản đồng ý hoặc không đồng ý đề nghị xét tặng Giải thưởng.\n\nc) Hội đồng đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan\r\n\nvà biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. Những công trình được ít nhất 3/4 tổng\r\n\nsố thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý mới được chuyển Hội đồng cấp trên xem\r\n\nxét.\n\nd) Hội đồng giải thưởng cấp trên chỉ xem xét những\r\n\ncông trình đã được Hội đồng giải thưởng cấp dưới đề nghị.\n\nĐiều 12. Kinh phí tổ chức xét\r\n\ntặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ\n\n1. Nguồn kinh phí để tổ chức công tác xét tặng Giải\r\n\nthưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng được quy định như sau:\n\na) Kinh phí tổ chức xét tặng Giải thưởng khoa học\r\n\nvà công nghệ tại cấp cơ sở được lấy từ nguồn kinh phí tự cân đối của đơn vị cơ\r\n\nsở;\n\nb) Kinh phí tổ chức\r\n\nxét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ cấp tỉnh lấy từ nguồn kinh phí sự\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh và các nguồn tài trợ hợp pháp khác nếu có theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nguồn kinh phí để tổ chức công tác xét tặng giải\r\n\nthưởng của tổ chức, cá nhân về khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân chủ trì việc xét tặng giải thưởng tự chi trả.\n\n3. Kinh phí để tổ chức\r\n\ncông tác xét tặng giải thưởng quy định tại Điều này được sử dụng để chi cho tổ chức, thực hiện các nội dung sau:\n\na) Xây dựng, triển khai kế hoạch xét tặng tại Hội đồng\r\n\ncác cấp;\n\nb) Trả thù lao cho các thành viên Hội đồng các cấp,\r\n\nchuyên gia phản biện độc lập, tổ thư ký và công tác thẩm định hồ sơ đề nghị xét\r\n\ntặng giải thưởng;\n\nc) Tổ chức phiên họp Hội đồng các cấp;\n\nd) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của Hội đồng các cấp;\n\nđ) Công bố thông tin về kết quả xét tặng giải thưởng\r\n\ncủa Hội đồng các cấp trên các phương tiện thông tin đại chúng để lấy ý kiến dư\r\n\nluận;\n\ne) Tổ chức lễ trao giải thưởng;\n\ng) Chi trả tiền thưởng kèm theo giải thưởng;\n\nh) Chi các hoạt động khác.\n\nMức chi cụ thể cho các hoạt động quy định tại khoản\r\n\nnày theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 13. Công khai các công\r\n\ntrình tham dự giải và kết quả xét tặng giải thưởng\n\n1. Danh sách các công trình tham dự Giải thưởng được\r\n\nthông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh trong thời\r\n\ngian 30 ngày tính đến ngày xét thưởng.\n\n2. Kết quả xét giải thưởng được công bố trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\nĐiều 14. Quyền lợi của tác giả\r\n\nđược tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng\n\nCác tác giả có công trình đạt Giải thưởng khoa học\r\n\nvà công nghệ tỉnh Lâm Đồng được nhận:\n\n1. Bằng chứng nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, kèm theo các quyền lợi\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Tiền thưởng cho công trình đạt Giải thưởng khoa\r\n\nhọc và công nghệ của tỉnh, cụ thể như sau:\n\na) Công trình đạt loại A được tính bằng 70% mức thưởng\r\n\ncủa giải thưởng Nhà nước về khoa học công nghệ;\n\nb) Công trình đạt loại B được tính bằng 75% mức thưởng\r\n\nloại A;\n\nc) Công trình đạt loại C được tính bằng 75% mức thưởng\r\n\nloại B.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của tác\r\n\ngiả được tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng\n\n1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực\r\n\ncủa Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng.\n\n2. Phối hợp với cơ quan có liên quan giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo (nếu có) và thuyết minh, giải đáp trước và sau khi được tặng giải\r\n\nthưởng.\n\n3. Chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 16. Khiếu nại, tố cáo và\r\n\nxử lý vi phạm\n\n1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về những vi\r\n\nphạm quy định, trình tự, thủ tục, kết quả xét thưởng và chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật đối với các nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.\n\n2. Nếu là tổ chức khiếu nại phải ghi rõ tên cơ\r\n\nquan, đơn vị, có dấu và chữ ký của cấp có thẩm quyền.\n\n3. Đơn khiếu nại gửi về cơ quan thường trực Hội đồng\r\n\nxét giải thưởng trong vòng 30 ngày sau khi có thông báo kết quả xét thưởng. Thường\r\n\ntrực Hội đồng có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn thư khiếu nại, tố cáo theo\r\n\nquy định.\n\nChương 4.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành\n\n1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lâm\r\n\nĐồng:\n\na) Là cơ quan thường trực của Hội đồng xét tặng Giải\r\n\nthưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng; chủ trì và phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, các đơn vị có liên\r\n\nquan, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch; tổ chức tuyên truyền, hướng\r\n\ndẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân đăng ký\r\n\nhồ sơ thủ tục tham dự giải; đề xuất thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp tỉnh; chuẩn bị các điều kiện cho Hội đồng làm việc;\r\n\ncông bố kết quả giải thưởng theo quy định;\n\nb) Tổ chức Lễ trao giải;\n\nc) Dự toán kinh phí tổ chức xét tặng Giải thưởng\r\n\ntheo Điều 12 Quy chế này trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng:\n\na) Là thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng khoa\r\n\nhọc và công nghệ tỉnh Lâm Đồng.\n\nb) Phối hợp với\r\n\nLiên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, đề xuất các công trình, cụm\r\n\ncông trình khoa học và công nghệ tham dự giải; phối hợp lập kế hoạch kinh phí tổ\r\n\nchức xét tặng Giải thưởng.\n\n3. Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng:\n\nThẩm định dự toán kinh phí xét tặng Giải thưởng,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng\r\n\nthời hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán theo đúng quy định.\n\n4. Sở Nội vụ và Ban Thi đua khen thưởng tỉnh Lâm Đồng:\n\na) Là thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng khoa\r\n\nhọc và công nghệ tỉnh Lâm Đồng.\n\nb) Phối hợp quản lý nhà nước về công tác thi đua\r\n\nkhen thưởng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành.\n\n5. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thành phố:\n\nPhối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật\r\n\ntỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức\r\n\ntuyên truyền, hướng dẫn, đề xuất các công trình, cụm công trình khoa học và\r\n\ncông nghệ, thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định này.\n\n6. Báo Lâm Đồng, Đài Phát thanh và Truyền hình Lâm\r\n\nĐồng:\n\nTổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng về Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng\r\n\nmắc phát sinh mới, các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân kịp thời phản ánh đến Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh để tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định./.\n\n\n\nBiểu\r\n\n02-GTKH&CN\n\nUBND TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nHỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG KHCN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBÁO CÁO TÓM TẮT CÔNG TRÌNH\n\nXét tặng giải thưởng Khoa học và\r\n\nCông nghệ tỉnh Lâm Đồng lần thứ…..\n\n1. Tên công trình hoặc cụm công\r\n\ntrình:..................................................................... \n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Mục tiêu, ý\r\n\nnghĩa:..................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n3. Tóm tắt nội\r\n\ndung:..................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n4. Giá trị khoa học, giá trị công nghệ:.......................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n5. Giá trị thực tiễn:....................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\nDanh sách đồng tác giả: (xếp theo mức\r\n\nđộ đóng góp từ cao đến thấp)\n\nSTT\n\nHọc hàm/ học vị\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nMức đóng góp (%)\n\nChức vụ\n\nĐơn vị công tác, Địa\r\n\n chỉ, điện thoại\n\nChữ ký\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLâm Đồng,\r\n\nngày…… tháng…… năm……\n\nTác giả (đại diện\r\n\n đồng tác giả)\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\nThủ trưởng cơ\r\n\n quan, đơn vị công trình\r\n\n (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nBiểu\r\n\n01-GTKH&CN\n\nUBND TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nHỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG KHCN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ\n\nXét tặng giải thưởng Khoa học và\r\n\nCông nghệ tỉnh Lâm Đồng lần thứ………….\n\nKính gửi:\n\nCăn cứ Quy chế xét tặng Giải thưởng\r\n\nKhoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng (Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n/2014/QĐ-UBND ngày tháng năm 2014 của\r\n\nUBND tỉnh Lâm Đồng) và thông báo của\r\n\nHội đồng xét tặng Giải thưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng lần thứ…. \n\nTôi\r\n\nlà:........................................................................................................................\r\n\nGiới tính (Nam/Nữ):……………………… Quốc tịch:................................................\r\n\n\n\nHọc hàm/ học vị:......................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ liên hệ:.........................................................................................................\r\n\nSố điện thoại: ……………………… Email:.............................................................. \n\nCơ quan, đơn vị:.....................................................................................................\r\n\nTên cơ quan chủ trì, chủ quản công\r\n\ntrình (nếu có):................................................ \n\n................................................................................................................................\r\n\n\n\nĐịa chỉ:....................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................................\r\n\nĐăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng\r\n\nKhoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng lần thứ............ \n\nTên công trình hoặc cụm công\r\n\ntrình:...................................................................... \n\n................................................................................................................................\r\n\n................................................................................................................................\r\n\nThuộc lĩnh vực:\n\n- Khoa học tự nhiên\n\n- Khoa học kỹ thuật - công nghệ\n\n- Khoa học xã hội - nhân văn\n\n□\n\n□\n\nThuộc loại công trình:\n\n- Nghiên cứu khoa học\n\n- Nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ\n\n- Ứng dụng công nghệ\n\n□\n\n□\n\n□\n\nThời gian bắt đầu thực hiện công\r\n\ntrình:.................................................................................\r\n\nThời gian hoàn thành, công bố công\r\n\ntrình:.............................................................................\r\n\nHồ sơ đăng ký tham gia xét tặng Giải\r\n\nthưởng Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng gồm:\n\n1. Đơn đăng ký (theo mẫu).\n\n2. Báo cáo tóm tắt công trình (theo mẫu)\n\n3. Toàn văn nội dung công trình\n\n□\n\n□\n\n□\n\n4. Nhận xét của tổ chức, cá nhân có sử\r\n\ndụng kết quả công trình □\n\n5. Biên bản nghiệm thu công trình\n\n□\n\n6. Các giải thưởng khác của công\r\n\ntrình đã đạt được (nếu có):................................. \n\n...................................................................................................................................\r\n\n7. Các tài liệu có liên quan khác:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nDanh sách đồng tác giả của Công trình\r\n\n(xếp theo mức độ đóng góp từ cao đến thấp):\n\nSTT\n\nHọc hàm/ học vị\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nMức đóng góp (%)\n\nChức vụ\n\nĐơn vị công tác, Địa\r\n\n chỉ, điện thoại\n\nChữ ký\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChúng tôi xin cam đoan công trình nói\r\n\ntrên là của chúng tôi, do chúng tôi nghiên cứu, sáng tạo, các tài liệu gửi kèm\r\n\nlà hoàn toàn phù hợp với bản gốc. Chúng tôi cam kết không vi phạm quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ, nếu sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\nLâm Đồng,\r\n\nngày…… tháng…… năm……\n\nTác giả (Đại diện\r\n\n đồng tác giả)\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\nThủ trưởng cơ\r\n\n quan, đơn vị công trình\r\n\n (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103374
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103375.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-139-QD-UBND-2023-Ke-hoach-thuc-hien-Chien-luoc-xuat-nhap-khau-hang-hoa-Tra-Vinh-554617.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-139-QD-UBND-2023-Ke-hoach-thuc-hien-Chien-luoc-xuat-nhap-khau-hang-hoa-Tra-Vinh-554617",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 139/QĐ-UBND\n\n Trà Vinh, ngày 13 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ\r\n\nĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 493/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa\r\n\nđến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện\r\n\nChiến lược xuất nhập khẩu hàng hoá đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hoá đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\nVinh.\n\nĐiều 2. Giao Sở Công\r\n\nThương là cơ quan đầu mối phối hợp, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ\r\n\nCông Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. \n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Trung Hoàng\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA ĐẾN\r\n\nNĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\n(Kèm theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2023\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Định hướng phát triển xuất nhập\r\n\nkhẩu hàng hóa của tỉnh Trà Vinh đến năm 2030, xác định cụ thể các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng, sản phẩm\r\n\nchủ lực quốc gia, sản phẩm chủ lực cấp tỉnh đề ra giải pháp nhằm phát triển sản\r\n\nxuất, thúc đẩy xuất khẩu, trong đó ưu tiên nhóm hàng nông thủy sản, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển nhanh\r\n\nvà bền vững.\n\nb) Cụ thể hóa để triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong Chiến\r\n\nlược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 tại Quyết định số 493/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nđảm bảo hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh; nâng cao trách nhiệm,\r\n\ntinh thần phối hợp của các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện; thu hút sự\r\n\ntham gia của các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb)\r\n\nCác cấp, các ngành phải xác định các nội dung, nhiệm vụ cụ thể để triển khai thực\r\n\nhiện, gắn với vai trò, trách nhiệm thực hiện của từng đơn vị, phải có sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ đảm bảo tính khả thi, thiết thực và hiệu quả.\n\n3. Mục tiêu\n\nCụ thể hóa các nhiệm vụ và giải\r\n\npháp tại Quyết định số 493/QĐ-TTg ngày 19/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ; phát\r\n\ntriển xuất nhập khẩu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh theo hướng phát\r\n\ntriển nhanh và bền vững trên cơ sở khai thác hiệu quả lợi thế cạnh tranh, lợi\r\n\nthế so sánh, phát triển thương hiệu hàng hóa của tỉnh, hạn chế xuất khẩu sản phẩm\r\n\nthô, chưa qua chế biến, khai mở c��c thị trường, lĩnh vực mới, có tiềm năng nâng\r\n\ncao tính hiệu quả và bền vững trong phát triển xuất khẩu.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Phát triển\r\n\nsản xuất, duy trì nguồn cung bền vững cho xuất khẩu\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp\n\ngắn với thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi cơ cấu sản\r\n\nxuất, phát triển nền sản xuất xanh sạch, bền vững; kết hợp\r\n\nphát triển du lịch và ẩm thực với xuất khẩu nông lâm thủy\r\n\nsản.\n\n- Thực hiện liên\r\n\nkết, hợp tác, phát huy vai trò của tổ\r\n\nhợp tác, hợp tác xã trong việc phát triển chuỗi giá trị sản phẩm từ sản xuất,\r\n\nthu mua, bảo quản, chế biến, tiếp cận thị trường và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa\r\n\ncác khâu sản xuất, chế biến, xuất khẩu nông lâm thủy sản.\n\n- Nghiên cứu chuyển\r\n\ngiao, ứng dụng phát triển giống mới, ứng dụng công nghệ sinh học,\r\n\ncông nghệ cao trong lai tạo giống mới, đặc thù, trong công\r\n\ntác bảo quản sản phẩm sau thu hoạch nhằm tạo\r\n\ngiá trị khác biệt cho hàng hóa nông lâm thủy sản, tạo ưu thế riêng trong xuất khẩu trước các đối thủ cạnh tranh.\n\nb) Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các đơn vị có liên quan:\n\n- Triển khai thực hiện Kế hoạch tái cơ cấu ngành công nghiệp gắn với thực hiện chuyển đổi số,\r\n\nđặc biệt trong ngành chế biến, chế tạo nhằm tạo sự bứt phá và động lực mới cho\r\n\ntăng trưởng sản xuất và xuất khẩu.\n\n- Tăng cường\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng tự chủ nguồn nguyên liệu phục\r\n\nvụ hoạt động sản xuất, cung ứng cho thị trường xuất\r\n\nkhẩu thông qua những hình thức, điều kiện\r\n\nphù hợp với thực tế tại tỉnh đối với một số lĩnh vực xuất\r\n\nkhẩu quan trọng như nông lâm thủy sản,\r\n\ndệt may, giày da,…\n\n- Triển khai các cơ chế chính\r\n\nsách thúc đẩy xây dựng các trung tâm sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu cho\r\n\ncác doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Tuyên truyền, vận\r\n\nđộng các doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch nhằm tiết kiệm điện,\r\n\nnước, giảm tỷ lệ tiêu hao vật tư, nguyên liệu. Khuyến khích các doanh\r\n\nnghiệp đầu tư nghiên cứu áp dụng các quy trình và phương pháp sản\r\n\nxuất thân thiện với môi trường, khuyến khích sử dụng các\r\n\nbiện pháp để cải thiện và xử lý ô nhiễm môi trường trong sản\r\n\nxuất công nghiệp. Xác định cụ thể các mặt hàng xuất khẩu\r\n\ncó tiềm năng để ưu tiên phát triển sản xuất mặt hàng có tiềm năng, sản phẩm thân thiện với môi\r\n\ntrường.\n\nc) Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh\r\n\ncó liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố: \n\n- Tiếp tục tổ chức triển khai các chương trình/kế hoạch đã ban hành nhằm hỗ trợ hiệu\r\n\nquả cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu như Kế hoạch số\r\n\n65/KH-UBND ngày 30/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình quốc\r\n\ngia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất\r\n\nvà chất lượng sản phẩm, hàng hoá tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 19/11/2020 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Đề án triển khai, áp dụng\r\n\nvà quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc),...\n\n- Nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học và\r\n\ncông nghệ phù hợp với điều kiện cụ thể, áp dụng những mô hình mới, vật liệu mới, sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thân thiện với môi trường;\r\n\nhỗ trợ bảo hộ tài sản trí tuệ cho các doanh nghiệp xuất khẩu (đánh giá thực trạng\r\n\nvà tư vấn đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm, quảng bá\r\n\ntài sản trí tuệ).\n\nd) Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: Nghiên\r\n\ncứu, đề xuất bố trí vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nư���c (đầu tư công) cho các\r\n\nchương trình/dự án theo quy định phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu nhằm tạo điều\r\n\nkiện cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh hoạt động\r\n\nhiệu quả. \n\nđ) Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố: Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn\r\n\nvị có liên quan triển khai thực hiện tốt chiến lược phát triển sản\r\n\nphẩm xuất khẩu chủ lực, phát triển thương hiệu, đảm bảo chất lượng đáp ứng\r\n\nyêu cầu xuất khẩu. Rà soát, lựa chọn một số sản phẩm nông thủy\r\n\nsản thích ứng với điều kiện thổ nhưỡng,\r\n\nkhí hậu và tập quán canh tác của địa phương để hình thành\r\n\nvùng sản xuất tập trung phục vụ xuất khẩu. Phối hợp, liên\r\n\nkết, chia sẻ thông tin giữa các địa phương với nhau về\r\n\ntình hình sản xuất, mùa vụ, sản lượng, thu hoạch để phối hợp, xác định thị trường tiêu thụ hàng hóa nông thủy sản\r\n\nkịp thời và hiệu quả nhất.\n\n2. Phát triển\r\n\nthị trường xuất khẩu, nhập khẩu, bảo đảm tăng trưởng bền vững trong dài hạn\n\na) Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt\r\n\ncác Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết. Triển khai đồng bộ, hiệu\r\n\nquả các hoạt động tuyên truyền, phổ biến với nhiều hình thức như hội nghị, hội\r\n\nthảo, tập huấn,… để các doanh nghiệp tận dụng tối đa các điều kiện thuận lợi về\r\n\ntiếp cận thị trường, các cam kết và cắt giảm thuế quan của các đối tác để đẩy mạnh\r\n\nxuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hoá sang các thị trường đã ký\r\n\nFTA. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động kết nối với mạng lưới\r\n\nphân phối hàng hóa tại thị trường nước ngoài.\n\n- Tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 13/8/2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Trà\r\n\nVinh giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 372/QĐ-UBND ngày 15/02/2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc\r\n\ntiến thương mại giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”; Quyết định\r\n\nsố 2318/QĐ-UBND ngày 15/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nChương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2025,...\r\n\n- Phối hợp hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp tham gia vào hệ thống phân phối dựa trên nền tảng thương mại điện\r\n\ntử; phối hợp với các tập đoàn thương mại điện tử nhằm\r\n\nnâng cao khả năng chuyển đổi số, tập huấn kỹ năng bán hàng\r\n\n(marketing, dịch vụ khách hàng, dịch vụ sau bán hàng...) trên môi trường số,\r\n\ngiúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia\r\n\nhiệu quả vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu hướng tới phát triển thị trường\r\n\nmột cách bền vững. Đẩy mạnh công tác xây dựng, phát triển và quảng bá\r\n\ncác sản phẩm thương hiệu quốc gia, sản phẩm có chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,\r\n\nnhãn hiệu chứng nhận và thương hiệu ngành hàng ở thị trường nước ngoài; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại phù hợp với nhu cầu hỗ trợ\r\n\nphát triển thị trường xuất khẩu của từng ngành hàng, thị trường và giai đoạn cụ\r\n\nthể.\n\n- Phối hợp biên soạn Sổ tay sản phẩm\r\n\nchủ lực Trà Vinh, Sổ tay hướng dẫn đầu tư, các tài liệu liên quan đến sản xuất,\r\n\nchế biến, bảo quản hàng hóa nông lâm thuỷ sản để giới thiệu đến các đoàn khảo\r\n\nsát thị trường trong nước và quốc tế, các doanh nghiệp, nhà đầu tư đang tìm hiểu,\r\n\nhợp tác đầu tư thương mại tại tỉnh. Chủ động theo dõi, cung cấp kịp thời\r\n\ncác thông tin về hoạt động điều tiết hàng hóa xuất khẩu, thông tin nhu cầu tiêu\r\n\nthụ hàng hóa của các thị trường xuất khẩu cho người dân và doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh nắm.\n\nb) Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố: Cung cấp cơ sở dữ\r\n\nliệu về các biện pháp an toàn thực phẩm tại các thị trường xuất khẩu chính,\r\n\ncông bố để các doanh nghiệp tham khảo; thường xuyên cập nhật dữ liệu để các\r\n\ndoanh nghiệp chủ động và kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất, xuất khẩu. Thực\r\n\nhiện đăng tải các tài liệu, cẩm nang về quy định liên quan tiêu\r\n\nchuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, SPS, quy định thị trường liên quan đến nông\r\n\nlâm thủy sản xuất khẩu để các doanh nghiệp nắm.\n\nc) Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Công Thương và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tăng cường công tác hỗ trợ bảo hộ tài sản trí tuệ\r\n\nvà chỉ dẫn địa lý của sản phẩm xuất khẩu của tỉnh; tăng cường\r\n\ntuyên truyền, tập huấn về sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.\n\n3. Hoàn thiện\r\n\nthể chế, tăng cường quản lý nhà nước trong tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu nhằm\r\n\ntạo thuận lợi thương mại, chống gian lận thương mại và hướng tới thương mại\r\n\ncông bằng\n\na) Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số,\r\n\nchuyển đổi số trong quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu, thực hiện cung cấp dịch\r\n\nvụ công trực tuyến trong lĩnh vực xuất nhập khẩu; phối hợp tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi nhất cho doanh nghiệp khi làm thủ tục xuất nhập khẩu.\n\n- Tăng cường phối hợp liên\r\n\nngành trong quá trình xử lý các vụ việc liên quan đến phòng vệ thương mại; chủ\r\n\nđộng cảnh báo sớm các vụ kiện về phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu\r\n\ncủa Việt Nam; tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý các hành\r\n\nvi vi phạm về gian lận thương mại, gian lận xuất xứ và lẩn\r\n\ntránh các biện pháp phòng vệ thương mại. Thông tin, cảnh báo kịp thời các sản phẩm có nguy cơ bị điều tra áp dụng biện pháp\r\n\nphòng vệ thương mại, gian lận xuất xứ và chuyển tải bất hợp pháp khi xuất khẩu\r\n\nsang thị trường ngoài nước; các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) và\r\n\ncác biện pháp an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật (SPS) giúp doanh nghiệp\r\n\ncó định hướng phát triển sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu một cách hiệu quả nhất.\n\nb) Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ: Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 29/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện Chỉ thị số 20-CT/TU ngày 13/4/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp\r\n\ntục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong phát triển sản phẩm OCOP, xây dựng\r\n\nnhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đồng\r\n\nthời, phối hợp thực hiện các hoạt động khảo sát, đánh giá thực trạng và tư vấn\r\n\nđăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm, quảng bá tài sản trí\r\n\ntuệ; xây dựng nền tảng dữ liệu điện tử hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản\r\n\nphẩm chủ lực của tỉnh; triển khai các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hóa xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp biết.\n\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nPhối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm\r\n\ncác hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường liên\r\n\nquan đến hoạt động xuất nhập khẩu.\n\nd) Công an tỉnh: Phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường công\r\n\ntác theo dõi, dự báo, đảm bảo an ninh, an toàn cho các hoạt\r\n\nđộng xuất nhập khẩu; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.\n\nđ) Ngân hàng Nhà nước Chi\r\n\nnhánh Trà Vinh: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng triển\r\n\nkhai thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ các chủ thể tham gia\r\n\nchuỗi liên kết tiếp cận nguồn vốn. Triển khai thực hiện tốt các chính sách tiền\r\n\ntệ, tín dụng góp phần tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu.\n\n4. Huy động\r\n\nvà sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển xuất khẩu\n\na) Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Đẩy mạnh công\r\n\ntác mời gọi đầu tư các dự án trong lĩnh vực xuất khẩu, ưu tiên đối tượng đầu tư\r\n\nlà các tập đoàn lớn, đa quốc gia tham gia đầu tư những dự án có quy mô lớn,\r\n\ncông nghệ hiện đại, sản phẩm có tính cạnh tranh cao và có khả năng tham gia chuỗi\r\n\ngiá trị toàn cầu.\n\nb) Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvà các đơn vị có liên quan: Hỗ trợ đào tạo phát triển, nâng cao\r\n\nchất lượng nguồn nhân lực trong một số ngành như nông lâm thủy sản, dệt may, giày da, logistics,…phối\r\n\nhợp với các doanh nghiệp xuất khẩu xây dựng chương trình, giáo trình, kết hợp tổ chức đào tạo và giải quyết\r\n\nviệc làm, giúp doanh nghiệp nắm vững kiến thức cơ bản, điều kiện để đáp ứng\r\n\nnhu cầu xuất khẩu. Mở rộng, đa dạng hóa hình thức đào tạo công nhân kỹ thuật, tranh thủ các nguồn tài trợ của\r\n\nnước ngoài như nguồn vốn, chuyên gia kỹ thuật cao để nâng cao trình độ kỹ thuật cho đội ngũ công\r\n\nnhân lành nghề.\n\nc) Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ phối hợp với các đơn vị có liên quan:\r\n\nTriển khai thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng,\r\n\nchuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực sản\r\n\nxuất, chế biến, bảo quản hàng hóa nông lâm thủy sản xuất\r\n\nkhẩu,…\n\nd) Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nphối hợp với các đơn vị có liên quan: Đẩy mạnh\r\n\nphát triển và sử dụng nền tảng số quốc gia, ứng dụng chuyển đổi số\r\n\nvào phát triển các hoạt động logistics thông minh để nâng cao tính hiệu quả và\r\n\ntính bền vững cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa.\n\nđ) Sở Giao thông vận tải phối hợp\r\n\nvới Cục Hàng hải Việt Nam triển khai Quyết định số 1254/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n28/9/2022 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Đề án phát\r\n\ntriển đội tàu vận tải biển Việt Nam; mời gọi đầu\r\n\ntư, thu hút đầu tư hạ tầng giao thông vận tải (được phân cấp) theo quy hoạch, đề\r\n\nán, kế hoạch được phê duyệt. Tham mưu, đề xuất đầu tư xây\r\n\ndựng các công trình kết nối hạ tầng giao thông quan trọng, thiết\r\n\nyếu, có tính chất kết nối giữa tỉnh, vùng, khu vực nhằm\r\n\nphát huy tiềm năng để phát triển và kết nối\r\n\ncác phương thức vận tải; thường xuyên cập nhật, thông báo\r\n\nkịp thời đến các doanh nghiệp về hoạt động lưu thông hàng hóa, không để xảy ra\r\n\nách tắc, ùn ứ gây thiệt hại cho người dân và doanh nghiệp.\n\ne) Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số\r\n\n2469/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển\r\n\ndịch vụ logistics tỉnh Trà Vinh đến năm 2025; Quyết định số\r\n\n720/QĐ-UBND ngày 16/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi Kế hoạch phát triển dịch vụ\r\n\nlogistics tỉnh Trà Vinh đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2469/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của tỉnh; chủ động phối\r\n\nhợp hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ,\r\n\ndoanh nghiệp do phụ nữ, thanh niên làm chủ tham gia vào các hoạt động xuất khẩu. \n\ng) Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\r\n\nNghiên cứu bổ sung quy hoạch, thu hút đầu tư\r\n\nđể phát triển dịch vụ logistics đối với hàng hóa xuất khẩu\r\n\nnhư nông lâm thủy sản, kho lạnh thông\r\n\nminh nhằm phân loại, bảo quản, sơ chế, nâng cao giá trị, chất lượng hàng hóa phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Đẩy\r\n\nmạnh công tác xúc tiến trong lĩnh vực\r\n\ndịch vụ logistics thông qua việc tổ chức các hội thảo, hội nghị chuyên đề hoặc\r\n\ntham gia các đoàn nghiên cứu học tập kinh nghiệm tại các tỉnh,\r\n\nthành phố có dịch vụ logistics phát triển nhằm trao đổi, hợp\r\n\ntác và mời gọi đầu tư để phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\n5. Quản lý và kiểm soát nhập khẩu đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất trong\r\n\nnước và hướng đến cán cân thương mại lành mạnh, hợp lý\n\na) Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành trong quá trình xử lý\r\n\ncác vụ việc phòng vệ thương mại; đẩy mạnh công tác tuyên truyền về\r\n\nphòng vệ thương mại cho doanh nghiệp, hiệp hội và các tổ\r\n\nchức liên quan nắm. Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát hàng hóa nhập khẩu của tỉnh\r\n\nthông qua các biện pháp phù hợp với cam kết quốc tế.\n\nb) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành tỉnh có liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện thị xã, thành phố: Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh đề xuất với Trung ương về các chính sách thuế nhập\r\n\nkhẩu ưu đãi theo nguyên tắc khuyến khích nhập khẩu đối\r\n\nvới hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ cao,\r\n\ncông nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường,... \n\nc) Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\ntỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố: Tăng cường công tác quản lý,\r\n\nkiểm soát chất lượng hàng hóa nông lâm thủy sản nhập khẩu\r\n\nthông qua các biện pháp phù hợp với cam kết quốc tế.\n\n6. Nâng cao\r\n\nvai trò, trách nhiệm của Hiệp hội doanh nghiệp và các doanh nghiệp hạt nhân,\r\n\nthúc đẩy hình thành các chuỗi giá trị xuất khẩu quy mô lớn\n\na) Sở Công\r\n\nThương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh\r\n\ntế, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh: Tổ chức kết\r\n\nnối giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong tỉnh,\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh tham gia các chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài; hỗ trợ doanh nghiệp đi khảo sát thị trường nước ngoài nhằm nắm bắt thông\r\n\ntin và giao dịch với các nhà phân phối.\n\nb) Sở Công\r\n\nThương phối hợp với các đơn vị có liên quan: Tổ chức tập\r\n\nhuấn, tuyên truyền nhằm nâng cao năng lực cho các doanh\r\n\nnghiệp về các cam kết ưu đãi trong các Hiệp\r\n\nđịnh thương mại tự do, kỹ năng xúc tiến thương mại, marketing quốc tế, xuất khẩu\r\n\nthông qua thương mại điện tử; tạo điều kiện và hướng dẫn doanh nghiệp mở\r\n\nGian hàng Việt trực tuyến trên các Sàn thương mại điện tử như Voso.vn,\r\n\nSendo.vn, Tiki.vn,…. tạo dựng mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh\r\n\nnghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để tối ưu hóa chi phí và thời gian\r\n\nđưa hàng hóa ra thị trường.\n\nc) Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các đơn vị có liên quan: Tổ chức tập huấn, tuyên truyền nhằm nâng cao năng lực\r\n\nthực thi cam kết thương mại, các quy định thị trường (an toàn thực phẩm, truy\r\n\nxuất nguồn gốc, tiêu chuẩn kỹ thuật,...) cho tổ hợp tác, hợp\r\n\ntác xã, doanh nghiệp, hộ nông dân trên địa bàn tỉnh nắm.\n\nd) Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh:\r\n\nPhối hợp tuyên truyền nhằm nâng cao năng lực cho các hội viên về kỹ năng thâm nhập vào các thị trường\r\n\nmục tiêu, khai thác các cam kết ưu đãi trong các Hiệp định thương mại tự do, hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp kỹ năng triển khai xuất khẩu thông qua thương mại điện tử;\r\n\nphát triển thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm, hệ thống nhận diện\r\n\nthương hiệu sản phẩm, xây dựng, phát\r\n\ntriển thương hiệu, marketing nhằm nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh\r\n\ntranh cho sản phẩm xuất khẩu; phát huy vai trò cầu nối giữa\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp\r\n\ncủa doanh nghiệp.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này từ các nguồn: Ngân\r\n\nsách nhà nước bố trí trong nguồn kinh phí ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách, nguồn xã hội\r\n\nhóa, nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hàng\r\n\nnăm, căn cứ nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành của Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan xây dựng dự toán kinh phí chi tiết để thực hiện (lồng ghép vào dự toán sự nghiệp hàng năm của cơ quan,\r\n\nđơn vị) gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Công Thương \n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\nb) Đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng năm hoặc đột\r\n\nxuất tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo quy định (chậm nhất ngày 10/11 hàng năm).\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính\n\nHàng năm, căn cứ vào các chế độ,\r\n\nchính sách hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này đảm bảo\r\n\nđúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\n3. Các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh có liên quan\n\nTổ chức triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch này kịp thời, đảm bảo đạt hiệu quả và đáp ứng yêu cầu thực tế theo các\r\n\nnhiệm vụ được phân công; lồng ghép vào các dự án/chương trình/kế hoạch của đơn\r\n\nvị để triển khai thực hiện nhằm đạt hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\nCăn cứ nội dung,\r\n\nnhiệm vụ của Kế hoạch này, chủ động xây dựng\r\n\nKế hoạch, bố trí kinh phí và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định để triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp thuộc thẩm quyền và chức năng nhiệm vụ được giao. Lồng\r\n\nghép vào các dự án/kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội trên địa bàn với các nhiệm vụ của Kế hoạch này để triển\r\n\nkhai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất.\n\n5. Đề nghị các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố căn cứ nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này tổ chức quán triệt, xây dựng kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả triển khai thực\r\n\nhiện gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo quy định. \n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc cần điều chỉnh, bổ sung nội\r\n\ndung Kế hoạch này cho phù hợp với quy định hiện hành, các đơn vị phản ánh về Sở\r\n\nCông Thương để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.",
|
| 5 |
+
"id": 103375
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103376.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1099-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-An-toan-thuc-pham-So-Cong-thuong-Vinh-Long-463862.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1099-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-An-toan-thuc-pham-So-Cong-thuong-Vinh-Long-4",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1099/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 07 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng\r\n\n02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nCông Thương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 530/TTr-SCT ngày 24 tháng 4 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính\r\n\nđược thay thế trong lĩnh vực An toàn thực phẩm đã được Chủ tịch UBND tỉnh công\r\n\nbố tại Quyết định số 721/QĐ-UBND ngày 23/3/2020 về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long (có phụ\r\n\nlục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Bãi bỏ 01 (một) thủ tục hành chính trong lĩnh vực An toàn thực\r\n\nphẩm đã được công bố tại Quyết định số 1923/QĐ-UBND ngày 25/7/2019 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 3. Giao Giám đốc sở Công thương phối hợp v i Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công:\n\n- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh, Trang thông tin điện tử của cơ quan.\n\n- Căn cứ c ch thức thực hiện của từng thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nthực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.\n\n- Tổ chức thực hiện quy trình nội bộ, quy trình điện\r\n\ntử để giải quyết các thủ tục hành chính này theo Quyết định số 1128/QĐ-UBND\r\n\nngày 16/5/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy trình nội bộ\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công\r\n\nthương tỉnh Vĩnh Long.\n\n- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành\r\n\nchính được công bố kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Công\r\n\nThương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thành phố và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các CT UBND tỉnh;\r\n\n - ĐV UBND tỉnh;\r\n\n - TTPVHCC, P.KTNV;\r\n\n - Lưu: VT, 1.19.12.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hoàng Tựu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nCÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1099/QĐ-UBND, ngày 07/5/ 2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở công thương\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính thay thế\n\nTên VB QPPL quy\r\n\n định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n1\n\n2.00059 1.000.00\r\n\n .00.H61\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\n đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công thương thực hiện\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\n đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công thương thực hiện\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của\r\n\n Chính phủ\n\n2\n\n2.00053 5.000.00\r\n\n .00.H61\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực\r\n\n phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công thương thực hiện\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực\r\n\n phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công thương thực hiện\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của\r\n\n Chính phủ\n\nII. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở công thương\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc b i b thủ tục hành chính\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n1\n\n2.000607.000\r\n\n .00.00.H61\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm\r\n\n cho tổ chức và cá nhân thuộc thẩm quyền của Sở Công thương\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của\r\n\n Chính phủ\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH VĨNH LONG\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở công\r\n\nthương thực hiện\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ:\r\n\nsố 12C đường Hoàng Thái phiếu, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long)\r\n\nhoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra Thành phần, tính\r\n\npháp lý hồ sơ .\n\n1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trao cho\r\n\nngười nộp.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định\r\n\nthì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\ntheo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\nđể người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.\n\n2. Trường hợp nộp qua đường bưu điện, qua dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì trong\r\n\nthời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản\r\n\ngửi qua đường bưu điện hoặc gửi qua mail cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định\r\n\nthì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc lập phiếu yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết, hướng dẫn hoàn thiện hồ\r\n\nsơ gửi qua đường bưu điện cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ\r\n\nkhông quá 01 lần.\n\n3. Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của\r\n\ntỉnh:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì\r\n\ntrong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng tin nhắn (SMS) hoặc qua\r\n\nhộp thư điện tử cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định\r\n\nthì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh sẽ thông báo qua điện thoại hoặc hộp thư điện tử cho\r\n\nngười nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.\n\nQuá 30 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ mà cơ sở không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ thì hồ sơ không còn giá trị.\n\n+ Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày có kết\r\n\nquả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Công thương tổ chức thẩm định thực tế tại\r\n\ncơ sở.\n\n+ Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả\r\n\nthẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, Sở Công thương cấp Giấy chứng nhận cho cơ\r\n\nsở.\n\nBước 3: cá nhân, tổ chức nhận kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tại địa chỉ nộp hồ sơ ban đầu, cụ thể:\n\nKhi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính,\r\n\nngười nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (đối với trường\r\n\nhợp nộp trực tiếp) hoặc xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối\r\n\nvới trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính công ích).\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết TTHC và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết\r\n\nTTHC, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu chỉnh lại cho đúng.\n\nĐối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết\r\n\nquả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp:\r\n\nTừ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ :\n\na) Thành phần hồ sơ :\n\n1. Đơn đề nghị theo Mẫu số 01a Mục 1 tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ;\n\n2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định\r\n\ncủa pháp luật\n\n3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo mẫu số 02a (đối với cơ\r\n\nsở sản xuất), mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả mẫu số 02a và mẫu số\r\n\n02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ;\n\n4. Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác\r\n\nnhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;\n\n5. Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an\r\n\ntoàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xác nhận của\r\n\nchủ cơ sở.\n\nb) Số lượng hồ sơ : 01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông thương tỉnh Vĩnh Long.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n- Phí, lệ phí:\n\n+ Phí thẩm định đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm:\r\n\n1.000.000 đồng/lần/cơ sở.\n\n+ Phí thẩm định đối với cơ sở sản xuất thực phẩm:\r\n\n2.500.000 đồng/lần/cơ sở\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n1. Đơn đề nghị theo mẫu số 01a Mục 1 tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;\n\n2. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo mẫu số 02a (đối với cơ\r\n\nsở sản xuất), mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả mẫu số 02a và mẫu số\r\n\n02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;\n\n3. Báo cáo kết quả khắc phục theo mẫu 04 mục 1 tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\ntư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n1. Điều kiện chung\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách\r\n\nnhiệm quản lý của Bộ Công thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại\r\n\nrượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt,\r\n\nkẹo.\n\n2. Điều kiện riêng\n\na) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất\r\n\nthiết kế:\n\n- Rượu: nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Bia: nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Nước giải khát: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Sữa chế biến: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Dầu thực vật: nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản phẩm/năm;\n\n- Bánh kẹo: nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;\n\n- Bột và tinh bột: nhỏ hơn 100 ngàn tấn sản phẩm/năm.\n\nb) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực\r\n\nphẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương\r\n\nsiêu thị mini theo quy định của pháp luật;\n\nc) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa\r\n\nđiểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a mục này;\n\nd) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm\r\n\nthuộc quy định tại Khoản 8 và Khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý\r\n\ncủa Bộ Công thương theo quy định tại điểm a mục này.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n1. Luật An toàn thực phẩm;\n\n2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\n3. Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện\r\n\nđầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;\n\n4. Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ\r\n\nCông thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công\r\n\nthương;\n\n5. Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của\r\n\nBộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong\r\n\ncông tác an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n6. Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của\r\n\nBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2016\n\ncủa Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n7. Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 5/7/2019 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước về an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm\r\n\nquản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\n\n\nMẫu số 01\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nĐịa danh,\r\n\nngày….tháng….năm 20….\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\nKính gửi: (tên\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cấp)……………………\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh (tên giao dịch hợp\r\n\npháp):............................................\n\nĐịa điểm tại:\r\n\n...........................................................................................................\n\nĐiện thoại: ……………………..…Fax: ................................................................\n\nNgành nghề sản xuất, kinh doanh (tên sản phẩm):\r\n\n................................................\n\nNay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm cho:\n\n- Cơ sở sản xuất\n\n□\n\n- Cơ sở kinh doanh\n\n□\n\n- Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh\n\n□\n\n- Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm\n\n□\n\n(tên cơ sở)\r\n\n..............................................................................................................\n\nChúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ\r\n\nsở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nTrân trọng cảm n./.\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm gồm:\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐẠI DIỆN CƠ Sở\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n(1) : Đối với Chuỗi kinh doanh thực phẩm kèm\r\n\ntheo danh sách cơ sở kinh doanh thuộc\n\n(2) : Danh sách nhóm sản phẩm\n\n\n\nDANH SÁCH CÁC CƠ\r\n\nSở KINH DOANH THUỘC CHUỖI\n\n(Kèm theo mẫu đơn\r\n\nđề nghị đối với chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm)\n\nSTT\n\nTên cơ sở thuộc\r\n\n chuỗi\n\nĐịa chỉ\n\nThời hạn GCN\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH SÁCH NHÓM SẢN\r\n\nPHẨM\n\n(Kèm theo mẫu đơn\r\n\nđối với chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm và cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp)\n\nSTT\n\nTên nhóm sản phẩm\n\nNhóm sản phẩm kinh\r\n\n doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận\n\nI\n\nCác nhóm thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Bộ Y tế\n\n1\n\nNước uống đóng chai\n\n\n\n2\n\nNước khoáng thiên nhiên\n\n\n\n3\n\nThực phẩm chức năng\n\n\n\n4\n\nCác vi chất bổ sung vào thực phẩm và thực phẩm\r\n\n tăng cường vi chất dinh dưỡng\n\n\n\n5\n\nPhụ gia thực phẩm\n\n\n\n6\n\nHương liệu thực phẩm\n\n\n\n7\n\nChất hỗ trợ chế biến thực phẩm\n\n\n\n8\n\nĐá thực phẩm (Nước đá dùng liền và nước đá dùng để\r\n\n chế biến thực phẩm)\n\n\n\n9\n\nCác sản phẩm kh c không được quy định tại danh mục\r\n\n của Bộ Công thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\nII\n\nCác nhóm thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1\n\nNgũ cốc\n\n\n\n2\n\nThịt và các sản phẩm từ thịt\n\n\n\n3\n\nThủy sản và sản phẩm thủy sản (bao gồm các loài\r\n\n lưỡng cư)\n\n\n\n4\n\nRau, của , quả và sản phẩm rau, củ, quả\n\n\n\n5\n\nTrứng và các sản phẩm từ trứng\n\n\n\n6\n\nSữa tươi nguyên liệu\n\n\n\n7\n\nMật ong và các sản phẩm từ mật ong\n\n\n\n8\n\nThực phẩm biến đổi gen\n\n\n\n9\n\nMuối\n\n\n\n10\n\nGia vị\n\n\n\n11\n\nĐường\n\n\n\n12\n\nChè\n\n\n\n13\n\nCà phê\n\n\n\n14\n\nCa cao\n\n\n\n15\n\nHạt tiêu\n\n\n\n16\n\nĐiều\n\n\n\n17\n\nNông sản thực phẩm kh c\n\n\n\n18\n\nNước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n\n\nIII\n\nCác nhóm thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Bộ Công Thương\n\n1\n\nBia\n\n\n\n2\n\nRượu, Cồn và đồ uống có cồn\n\n\n\n3\n\nNước giải khát\n\n\n\n4\n\nSữa chế biến\n\n\n\n5\n\nDầu thực vật\n\n\n\n6\n\nBột, tinh bột\n\n\n\n7\n\nBánh, mứt, kẹo\n\n\n\n\n\nMẫu số 02\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nBẢN THUYẾT MINH\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Đại diện cơ sở:\r\n\n.....................................................................................................\n\n- Địa chỉ văn phòng:\r\n\n...............................................................................................\n\n- Địa chỉ cơ sở sản xuất:\r\n\n.........................................................................................\n\n- Địa chỉ kho (nếu địa chỉ khác):\r\n\n............................................................................\n\n- Điện thoại: ………………………………Fax\r\n\n.....................................................\n\n- Mặt hàng sản xuất:\r\n\n...............................................................................................\n\n- Công suất thiết kế: ................................................................................................\n\n- Tổng số công nhân viên:\r\n\n......................................................................................\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp sản xuất:\r\n\n..........................................................\n\n- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/\r\n\ntập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm:..........................................................\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ theo\r\n\nquy định: ....................\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG\r\n\nCỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng sản xuất…………….m2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất:\r\n\n............................................................................\n\n- Kết cấu nhà xưởng:\r\n\n..............................................................................................\n\n- Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt TCCL:\r\n\n............................................................\n\n- Hệ thống vệ sinh nhà xưởng: ...............................................................................\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất\n\nTT\n\nTên trang, thiết\r\n\n bị\n\n(ghi theo thứ tự\r\n\n quy trình công nghệ)\n\nSố lượng\n\nThực trạng hoạt\r\n\n động của trang thiết bị, dụng cụ\n\nGhi chú\n\nTốt\n\nTrung bình\n\nKém\n\nI\n\nTrang thiết bị, dụng cụ hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDụng cụ bao gói sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị vận chuyển sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThiết bị bảo quản thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị khử trùng, thanh trùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nPhương tiện rửa và khử trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nPhương tiện, thiết bị phòng chống côn trùng, động\r\n\n vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực tiếp với\r\n\n nguyên liệu, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang thiết bị, dụng cụ dự kiến bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của\r\n\ncơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo quy định\r\n\nchưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm\r\n\ntheo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã\r\n\nnêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện.\n\nCam kết của cơ sở:\n\n1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh\r\n\nlà đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\nĐịa danh, ngày\r\n\n ... tháng ... năm 20...\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 02b\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nBẢN THUYẾT MINH\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ KINH DOANH THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Đại diện cơ sở:\r\n\n.....................................................................................................\n\n- Địa chỉ văn phòng:\r\n\n...............................................................................................\n\n- Địa chỉ cơ sở kinh doanh:\r\n\n.....................................................................................\n\n- Điện thoại: ……………………………….Fax\r\n\n....................................................\n\n- Loại thực phẩm kinh doanh:\r\n\n................................................................................\n\n- Tổng số công nhân viên:\r\n\n......................................................................................\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp kinh doanh:\r\n\n.....................................................\n\n- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/tập\r\n\nhuấn kiến thức về an toàn thực phẩm:\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ\r\n\ntheo quy định: ....................\n\n- Tiêu chuẩn cơ sở về bảo đảm an toàn thực phẩm (đối\r\n\nvới chuỗi kinh doanh thực phẩm): .........\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG\r\n\nCỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng kinh doanh…………..m2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh:\r\n\n.......................................................................\n\n- Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt TCCL:\r\n\n.......................................................\n\n- Hệ thống vệ sinh và vệ sinh cá nhân:\r\n\n...................................................................\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh\n\nTT\n\nTên trang thiết\r\n\n bị\n\nSố lượng\n\nThực trạng hoạt\r\n\n động của trang thiết bị\n\nGhi chú\n\nTốt\n\nTrung bình\n\nKém\n\nI\n\nTrang thiết bị, dụng cụ kinh doanh hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ bảo quản sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị, dụng cụ trưng bày sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị, dụng cụ vận chuyển sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDụng cụ rửa và sát trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrang bị bảo hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDụng cụ, phương tiện phòng chống côn trùng, động\r\n\n vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDụng cụ, thiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang thiết bị dự kiến bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của\r\n\ncơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định\r\n\nchưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm\r\n\ntheo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã\r\n\nnêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện.\n\nCam kết của cơ sở :\n\n1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh\r\n\nlà đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn\r\n\nthực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\nĐịa danh, ngày\r\n\n ... tháng ... năm 20...\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở\r\n\nCông Thương thực hiện\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ:\r\n\nsố 12C đường Hoàng Thái phiếu, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long)\r\n\nhoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra Thành phần, tính\r\n\npháp lý hồ sơ .\n\n1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trao cho\r\n\nngười nộp.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định\r\n\nthì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\ntheo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\nđể người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.\n\n2. Trường hợp nộp qua đường bưu điện, qua dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì trong thời gian 02\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nsẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc gửi qua mail cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định\r\n\nthì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh sẽ thông báo bằng điện thoại hoặc lập phiếu yêu cầu bổ\r\n\nsung, hoàn thiện hồ sơ để thông báo cho người nộp biết, hướng dẫn hoàn thiện hồ\r\n\nsơ gửi qua đường bưu điện cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ\r\n\nkhông quá 01 lần.\n\n3. Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của\r\n\ntỉnh:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì\r\n\ntrong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng tin nhắn (SMS) hoặc qua\r\n\nhộp thư điện tử cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định\r\n\nthì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh sẽ thông báo qua điện thoại hoặc hộp thư điện tử cho\r\n\nngười nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.\n\nTrường hợp cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh\r\n\ndoanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh hoặc khi Giấy\r\n\nchứng nhận hết hiệu lực: Thủ tục, quy trình cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện\r\n\ntương tự trường hợp đề nghị cấp lần đầu.\n\nBước 3: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tại địa chỉ nộp hồ sơ ban đầu, cụ thể:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính, người nhận phải trả lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (đối với\r\n\ntrường hợp nộp trực tiếp) hoặc xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu\r\n\n(đối với trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính công ích).\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết TTHC và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết\r\n\nTTHC, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu chỉnh lại cho đúng.\n\nĐối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết\r\n\nquả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp:\r\n\nTừ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ :\n\na) Thành phần hồ sơ :\n\n1. Trường hợp đề nghị cấp lại do Giấy chứng nhận bị\r\n\nmất hoặc bị hỏng Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu 1b Mục I tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ;\n\n2. Trường hợp đề nghị cấp lại do cơ sở thay đổi địa\r\n\nđiểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh\r\n\ndoanh hoặc khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực:\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu 1b Mục 1 tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ;\n\n+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định\r\n\ncủa pháp luật\n\n+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo mẫu số 02a (đối với cơ\r\n\nsở sản xuất), mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả mẫu số 02a và mẫu số\r\n\n02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ;\n\n+ Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác\r\n\nnhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;\n\n+ Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an\r\n\ntoàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xác nhận của\r\n\nchủ cơ sở.\n\n3. Trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi tên cơ sở\r\n\nnhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất,\r\n\nmặt hàng kinh doanh.\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu 1b Mục I tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ.\n\n+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).\n\n+ Tài liệu chứng minh sự thay đổi tên cơ sở.\n\n4. Trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi chủ cơ sở\r\n\nnhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất,\r\n\nmặt hàng kinh doanh.\n\n+ Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu 1b Mục I tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ.\n\n+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).\n\n+ Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác\r\n\nnhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của\r\n\nchủ cơ sở).\n\n* Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có\r\n\ntăng về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận thực hiện theo trình\r\n\ntự, thủ tục cấp lần đầu.\n\n* Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có giảm\r\n\nvề cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh giấy chứng nhận được thực hiện theo trình\r\n\ntự, thủ tục như đối với trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi tên cơ sở nhưng\r\n\nkhông thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt\r\n\nhàng kinh doanh.\n\nb) Số lượng hồ sơ : 01 bộ\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n1. Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc\r\n\nbị hỏng \n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n2. Trường hợp cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất,\r\n\nkinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu\r\n\nlực\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n3. Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không\r\n\nthay đổi chủ Cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng\r\n\nkinh doanh\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n4. Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không\r\n\nthay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng\r\n\nkinh doanh\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông thương tỉnh Vĩnh Long.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n- Phí, lệ phí:\n\nPhí thẩm định đối với trường hợp cơ sở thay đổi địa\r\n\nđiểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết\r\n\nhiệu lực:\n\n+ Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ\r\n\nsở.\n\n+ Đối với cơ sở sản xuất thực phẩm: 2.500.000 đồng/lần/cơ\r\n\nsở\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n1. Đơn đề nghị theo mẫu số 01a Mục 1 tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;\n\n2. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo mẫu số 02a (đối với cơ\r\n\nsở sản xuất), mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả mẫu số 02a và mẫu số\r\n\n02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;\n\n3. Báo cáo kết quả khắc phục theo mẫu 04 mục 1 tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\ntư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n1. Điều kiện chung\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách\r\n\nnhiệm quản lý của Bộ Công thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại\r\n\nrượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt,\r\n\nkẹo.\n\n2. Điều kiện riêng\n\na) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất\r\n\nthiết kế:\n\n- Rượu: nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Bia: nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Nước giải khát: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Sữa chế biến: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;\n\n- Dầu thực vật: nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản phẩm/năm;\n\n- Bánh kẹo: nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;\n\n- Bột và tinh bột: nhỏ hơn 100 ngàn tấn sản phẩm/năm.\n\nb) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực\r\n\nphẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương\r\n\nsiêu thị mini theo quy định của pháp luật;\n\nc) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa\r\n\nđiểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a mục này;\n\nd) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm\r\n\nthuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý\r\n\ncủa Bộ Công thương theo quy định tại điểm a mục này.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n1. Luật An toàn thực phẩm;\n\n2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\n3. Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện\r\n\nđầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;\n\n4. Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ\r\n\nCông thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công\r\n\nthương;\n\n5. Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của\r\n\nBộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong\r\n\ncông tác an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n6. Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của\r\n\nBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n7. Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 5/7/2019 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước về an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm\r\n\nquản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\n\n\nMẫu số 01b\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nĐịa danh, ngày\r\n\n…tháng … năm 20 …\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\nKính gửi: (tên cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp) ……………..\n\nTên cơ sở…………………………………đề nghị Quý cơ quan cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ điền kiện an toàn thực phẩm, cụ thể như sau:\n\nGiấy chứng nhận cũ đã được cấp số ……………… ngày cấp\r\n\n……………….......\n\nLý do xin cấp lại Giấy chứng nhận (ghi cụ thể\r\n\ntrường hợp xin cấp lại theo quy định tại các Khoản 2 Điều 12 của Nghị định số\r\n\n17/2020/NĐ-CP):\n\n………………………………………………………………………………….....\n\nĐề nghị Quý cơ quan xem xét chấp thuận./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 02\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nBẢN THUYẾT MINH\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Đại diện cơ sở: ………………………………………………………………….\n\n- Địa chỉ văn phòng: ……………………………………………………………...\n\n- Địa chỉ cơ s��� sản xuất: ………………………………………………………….\n\n- Địa chỉ kho (nếu địa chỉ kh c):\r\n\n…………………………………………………\n\n- Điện thoại: ………………………………. Fax ………………………………...\n\n- Mặt hàng sản xuất: ……………………………………………………………...\n\n- Công suất thiết kế: ……………………………………………………………...\n\n- Tổng số công nhân viên: ………………………………………………………..\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp sản xuất:\r\n\n…………………………………….\n\n- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/\r\n\ntập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm: …………………………………………………………………..\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ\r\n\ntheo quy định: ……………\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG\r\n\nCỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng sản xuất………m2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất:\r\n\n…………………………………………………\n\n- Kết cấu nhà xưởng: ……………………………………………………………..\n\n- Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt TCCL:\r\n\n………………………………………\n\n- Hệ thống vệ sinh nhà xưởng:\r\n\n…………………………………………………...\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất\n\nTT\n\nTên trang, thiết\r\n\n bị\n\nSố lượng\n\nThực trạng hoạt\r\n\n động của trang thiết bị, dụng cụ\n\nGhi chú\n\nTốt\n\nTrung bình\n\nKém\n\nI\n\nTrang thiết bị, dụng cụ hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDụng cụ bao gói sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị vận chuyển sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThiết bị bảo quản thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị khử trùng, thanh trùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nPhương tiện rửa và khử trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nDụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nPhương tiện, thiết bị phòng chống côn trùng, động\r\n\n vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực tiếp với\r\n\n nguyên liệu, thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang thiết bị, dụng cụ dự kiến bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của\r\n\ncơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo quy định\r\n\nchưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm\r\n\ntheo quy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã\r\n\nnêu tại mục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện.\n\nCam kết của cơ sở :\n\n1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh\r\n\nlà đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\nĐịa danh, ngày\r\n\n … tháng … năm 20…\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 02b\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nBẢN THUYẾT MINH\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ KINH DOANH THỰC PHẨM\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n- Đại diện cơ sở: …………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ văn phòng: ……………………………………………………………...\n\n- Địa chỉ cơ sở kinh doanh: ………………………………………………………\n\n- Điện thoại: ………………………………. Fax ………………………………..\n\n- Loại thực phẩm kinh doanh: ……………………………………………………\n\n- Tổng số công nhân viên: ………………………………………………………..\n\n- Tổng số công nhân viên trực tiếp kinh doanh:\r\n\n………………………………….\n\n- Tổng số công nhân viên đã được xác nhận kiến thức/tập\r\n\nhuấn kiến thức về an toàn thực phẩm:………………………………………………………………...…\n\n- Tổng số công nhân viên đã khám sức khỏe định kỳ\r\n\ntheo quy định: ……………\n\n- Tiêu chuẩn cơ sở về bảo đảm an toàn thực phẩm (đối\r\n\nvới chuỗi kinh doanh thực phẩm):.............................................................................................................\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG\r\n\nCỤ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\n- Diện tích mặt bằng kinh doanh……….m2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh:\r\n\n……………………………………………..\n\n- Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt TCCL:\r\n\n…………………………………..\n\n- Hệ thống vệ sinh và vệ sinh c nhân:\r\n\n………………………………….……….\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh\n\nTT\n\nTên trang thiết\r\n\n bị\n\nSố lượng\n\nThực trạng hoạt\r\n\n động của trang thiết bị\n\nGhi chú\n\nTốt\n\nTrung bình\n\nKém\n\nI\n\nTrang thiết bị, dụng cụ kinh doanh hiện có\n\n1\n\nTrang thiết bị, dụng cụ bảo quản sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị, dụng cụ trưng bày sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrang thiết bị, dụng cụ vận chuyển sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDụng cụ rửa và sát trùng tay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrang bị bảo hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDụng cụ, phương tiện phòng chống côn trùng, động\r\n\n vật gây hại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nDụng cụ, thiết bị giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTrang thiết bị dự kiến bổ sung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của\r\n\ncơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định\r\n\nchưa?\n\nTrường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm theo\r\n\nquy định, cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại\r\n\nmục II của Bảng kê trên); ghi cụ thể thời gian hoàn thiện.\n\nCam kết của cơ sở :\n\n1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh\r\n\nlà đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký.\n\n2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định./.\n\n\n\n\n\nĐịa danh, ngày\r\n\n … tháng … năm 20…\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 04\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nĐịa danh, ngày …\r\n\ntháng … năm …\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ\r\n\nKHẮC PHỤC\n\nKính gửi: (tên cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp) ………………………\n\nI. Thông tin chung:\n\n1. Tên Cơ sở: …………………………………………………………………….\n\n2. Địa chỉ Cơ sở: …………………………………………………………………\n\n3. Số điện thoại: …………………. Fax: ………………… Email:\r\n\n……………..\n\nII. Tóm tắt kết quả khắc phục:\n\nTT\n\nLỗi theo kết luận\r\n\n kiểm tra ngày...tháng.... năm .... của…….\n\nNguyên nhân sai\r\n\n lỗi\n\nBiện pháp khắc\r\n\n phục\n\nKết quả\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề nghị cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra và làm\r\n\nthủ tục để cơ sở chúng tôi được Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\nthực phẩm./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103376
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103377.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-630-QD-CTN-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-dang-cu-tru-tai-Cong-hoa-Lien-bang-Duc-2016-308954.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-630-QD-CTN-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-dang-cu-tru-tai-Cong-hoa-Lien-bang-Duc-2016-3",
|
| 4 |
+
"passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 630/QĐ-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91\r\n\ncủa Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ\r\n\ntại Tờ trình số 84/TTr-CP ngày 23/3/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 155 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức\r\n\n(có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh\r\n\nsách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrương Tấn Sang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG\r\n\nDÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 630/QĐ-CTN ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Chủ tịch nước)\n\n1.\n\nThân Đức Cường, sinh ngày 21.9.1955\r\n\n tại Bắc Giang\n\nHiện trú tại: 32B\r\n\n Speckenreve, 22119 Hamburg\n\nGiới tính: Nam\n\n2.\n\nTrương Mạn Ngọc, sinh ngày 21.8.1995\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Rupertigaustr.21, 81671 Muenchen\n\nGiới tính: Nữ\n\n3.\n\nNguyễn Bình Thuận, sinh ngày\r\n\n 29.6.1983 tại Đà Nẵng\n\nHiện trú tại: Lehrer Wirth\r\n\n Str. 23, 81829 Muenchen\n\nGiới tính: Nam\n\n4.\n\nBạch Thùy An, sinh ngày\r\n\n 08.3.1997 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Am Tennisplatz.\r\n\n 1, 54634 Bitburg\n\nGiới tính: Nữ\n\n5.\n\nNguyễn Trí Luân, sinh ngày 25.12.1996\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Merian Str. 36,\r\n\n 79104 Freiburg\n\nGiới tính: Nam\n\n6.\n\nNguyễn Hữu Tuấn, sinh ngày 13.11.1998\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Jüden Str.38,\r\n\n 06667 Weissenfels\n\nGiới tính: Nam\n\n7.\n\nPhạm Văn Ban, sinh ngày\r\n\n 12.11.1967 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: An der Mühle.4,\r\n\n 26548 Norderney\n\nGiới tính: Nam\n\n8.\n\nPhạm Quang Vinh, sinh ngày 17.3.2003\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: An der Mühle.4,\r\n\n 26548 Norderney\n\nGiới tính: Nam\n\n9.\n\nPhạm Phú Quý Tommy, sinh ngày\r\n\n 20.11.2004 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: An der Mühle.4,\r\n\n 26548 Norderney\n\nGiới tính: Nam\n\n10.\n\nPhạm Xuân Mai Anna, sinh ngày\r\n\n 06.3.2007 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: An der Mühle.4,\r\n\n 26548 Norderney\n\nGiới tính: Nữ\n\n11.\n\nNguyễn Minh Đức, sinh ngày 27.9.1987\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Adalbert\r\n\n Stifter Str.4, 85757 Karlsfeld\n\nGiới tính: Nam\n\n12.\n\nVũ Duy Quang, sinh ngày\r\n\n 28.02.1992 tại Hải Dương\n\nHiện trú tại: Tharandter Str.\r\n\n 45B, 01159 Dresden\n\nGiới tính: Nam\n\n13.\n\nLê Ngọc Diệp, sinh ngày\r\n\n 10.3.1964 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Kirschberg 14E,\r\n\n 64347 Griesheim\n\nGiới tính: Nữ\n\n14.\n\nTrần Thanh Phong, sinh ngày 05.12.1997\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Vilshofenerstr.4, 93055 Regensburg\n\nGiới tính: Nam\n\n15.\n\nĐặng Trường Nhung, sinh ngày 29.01.1991\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Vohensteinweg\r\n\n 111, 74523 Schwäbischhall\n\nGiới tính: Nữ\n\n16.\n\nTô Quỳnh Anh, sinh ngày\r\n\n 13.10.1982 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Hermann Hesse\r\n\n Weg 18, 90513 Ziendorf, Bayern\n\nGiới tính: Nữ\n\n17.\n\nPhạm Hoàng Linh, sinh ngày 24.10.1983\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Steubenstr.19a,\r\n\n 90763 Fuerth\n\nGiới tính: Nam\n\n18.\n\nVũ Diệu Anh, sinh ngày\r\n\n 05.02.1994 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Laichingerstr.8, 70327 Stuttgart\n\nGiới tính: Nữ\n\n19.\n\nPhan Thị Như Quỳnh, sinh ngày\r\n\n 30.7.1991 tại Phú Thọ\n\nHiện trú tại: MOerser\r\n\n str.225, 47475 Kampliutfort\n\nGiới tính: Nữ\n\n20.\n\nVũ Ngọc Anh, sinh ngày\r\n\n 15.8.1984 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Lindenschulstr.\r\n\n 33, 70327 Stuttgart\n\nGiới tính: Nữ\n\n21.\n\nMan Vũ Ngọc Minh, sinh ngày 13.9.1987\r\n\n tại Nam Định\n\nHiện trú tại: Breite str.29,\r\n\n 06449 Aschersleben\n\nGiới tính: Nam\n\n22.\n\nNguyễn Thái Học, sinh ngày 17.4.1999\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Wasenstr. 104,\r\n\n 55743 Idar - Oberstein\n\nGiới tính: Nam\n\n23.\n\nVũ Lan Anh, sinh ngày\r\n\n 27.11.1982 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại:\r\n\n Tersteegenstr.8, 47441 Moers\n\nGiới tính: Nữ\n\n24.\n\nNguyễn Thanh Hùng, sinh ngày 02.01.1982\r\n\n tại Kiên Giang\n\nHiện trú tại: Mannheimer\r\n\n Str.111, 68723 Schwetzingen\n\nGiới tính: Nam\n\n25.\n\nHoàng Thị Ngọc Anh, sinh ngày\r\n\n 20.10.1992 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Franzgraben 22,\r\n\n 34125\n\nGiới tính: Nữ\n\n26.\n\nLương Thị Thanh Hòa, sinh\r\n\n ngày 22.3.1995 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Lange Str. 94,\r\n\n 90762 Fürth\n\nGiới tính: Nữ\n\n27.\n\nDương Văn Minh, sinh ngày\r\n\n 18.11.1972 tại Tiền Giang\n\nHiện trú tại: Georg Raloff\r\n\n Ring 42, 22309 Hamburg\n\nGiới tính: Nam\n\n28.\n\nDương Thị Hoa, sinh ngày 30.10.1970\r\n\n tại Thái Bình\n\nHiện trú tại: Kaiser Wilheim,\r\n\n Ring 15, 55118 Mainz\n\nGiới tính: Nữ\n\n29.\n\nNguyễn Thùy Dương, sinh ngày 08.02.2000\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Kaiser Wilheim,\r\n\n Ring 15, 55118 Mainz\n\nGiới tính: Nữ\n\n30.\n\nNguyễn Hà Mi, sinh ngày\r\n\n 13.8.2003 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Kaiser Wilheim,\r\n\n Ring 15, 55118 Mainz\n\nGiới tính: Nữ\n\n31.\n\nLâm Minh Đức, sinh ngày\r\n\n 09.9.1997 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Darshofener\r\n\n str.16, 92331 Parsberg\n\nGiới tính: Nam\n\n32.\n\nNguyễn Đức Anh, sinh ngày 09.6.1989\r\n\n tại Bắc Giang\n\nHiện trú tại: Untere Talgasse\r\n\n 9, 90403 Nuerberg\n\nGiới tính: Nam\n\n33.\n\nNguyễn Thị Tố Khuyên, sinh\r\n\n ngày 16.10.1982 tại Đồng Nai\n\nHiện trú tại:\r\n\n Niederwaldstr.51, 65197 Wiesbaden\n\nGiới tính: Nữ\n\n34.\n\nNguyễn Thị Ngọc Yến, sinh\r\n\n ngày 12.12.1972 tại Khánh Hòa\n\nHiện trú tại: Feld str.53,\r\n\n 33330 Gruetersloh\n\nGiới tính: Nữ\n\n35.\n\nTrần Việt Anh, sinh ngày\r\n\n 02.4.2001 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Feld str.53,\r\n\n 33330 Guetersloh\n\nGiới tính: Nam\n\n36.\n\nTrần Việt Đức, sinh ngày\r\n\n 10.5.2002 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Feld str.53,\r\n\n 33330 Guetersloh\n\nGiới tính: Nam\n\n37.\n\nNguyễn Đăng Vượng, sinh ngày 09.4.1969\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Dieborger\r\n\n str.26, 64380 Rossdorf\n\nGiới tính: Nam\n\n38.\n\nNguyễn Thanh Mai, sinh ngày 04.01.2001\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Dieborger\r\n\n str.26, 64380 Rossdorf\n\nGiới tính: Nữ\n\n39.\n\nMai Thị Luân, sinh ngày\r\n\n 10.5.1960 tại Thanh Hóa\n\nHiện trú tại: Hütten Bergstr.32, 55566 Bad Sobernhiem\n\nGiới tính: Nữ\n\n40.\n\nHoàng Vũ Đô, sinh ngày\r\n\n 18.5.1998 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Stauffenbergring 15, 73479 Ellwangen\n\nGiới tính: Nam\n\n41.\n\nHoàng Vũ Đôn, sinh ngày\r\n\n 24.4.1996 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Stauffenbergring 15, 73479 Ellwangen\n\nGiới tính: Nam\n\n42.\n\nNguyễn Thu Ngân, sinh ngày 12.4.2000\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Rinnestr.30,\r\n\n 99734 Nordhausen\n\nGiới tính: Nữ\n\n43.\n\nHoàng Michael Minh Khang,\r\n\n sinh ngày 08.5.2000 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: karlsruhe Str.28, 76327 Pfinztal\n\nGiới tính: Nam\n\n44.\n\nPhạm Huy Đức, sinh ngày\r\n\n 11.10.2000 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Lauchstädter\r\n\n Str. 1, 06110 Halle\n\nGiới tính: Nam\n\n45.\n\nPhạm Việt Long, sinh ngày 08.9.1991\r\n\n tại Hải Dương\n\nHiện trú tại: Stemberg\r\n\n Str.14, 59755 Arnsberg\n\nGiới tính: Nam\n\n46.\n\nBùi Thị Thúy Hạnh, sinh ngày 13.8.1982\r\n\n tại Nam Định\n\nHiện trú tại: Kollaustr.156,\r\n\n 22453 Hamburg\n\nGiới tính: Nữ\n\n47.\n\nThái Thị Hồng Nhung, sinh\r\n\n ngày 01.12.1997 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Gleiwitzer\r\n\n Bogen 90, 22043 Harmburg\n\nGiới tính: Nữ\n\n48.\n\nNguyễn Thị Tuyết Hằng, sinh\r\n\n ngày 07.7.1978 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Gleiwitzer\r\n\n Bogen 90, 22043 Harmburg\n\nGiới tính: Nữ\n\n49.\n\nNguyễn Hoàng Lan, sinh ngày 06.9.2001\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Bahnhof Platz\r\n\n 1/1m 78532 Tuttlingen\n\nGiới tính: Nữ\n\n50.\n\nHoàng Thụy Tường Vy, sinh\r\n\n ngày 12.12.1973 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Weinbergstr.42,\r\n\n 55268 Nieder Olm\n\nGiới tính: Nữ\n\n51.\n\nLại Trung Việt, sinh ngày 08.6.1992\r\n\n tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại:\r\n\n Liebfrauenstr.115, 64289 Darmstadt\n\nGiới tính: Nam\n\n52.\n\nPhạm Thị Thu Hoài, sinh ngày 19.4.1968\r\n\n tại Ninh Bình\n\nHiện trú tại: Berliner Alle\r\n\n 38-44, 22850 Norder Stadt\n\nGiới tính: N���\n\n53.\n\nPhạm Hoa, sinh ngày 10.5.2001\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Berliner Alle\r\n\n 38-44, 22850 Norder Stadt\n\nGiới tính: Nữ\n\n54.\n\nLê Thu Hà, sinh ngày\r\n\n 28.7.1991 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Berliner Alle\r\n\n 42a, 22850 Norder Stadt\n\nGiới tính: Nữ\n\n55.\n\nĐào Văn Phúc, sinh ngày\r\n\n 24.02.1970 tại Hải Dương\n\nHiện trú tại: Adolf Str.5,\r\n\n 21244 Buchholz\n\nGiới tính: Nam\n\n56.\n\nĐào Phi Long, sinh ngày\r\n\n 25.01.2008 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Adolf Str.5,\r\n\n 21244 Buchholz\n\nGiới tính: Nam\n\n57.\n\nĐào Mai Vân, sinh ngày\r\n\n 28.01.2012 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Adolf Str.5,\r\n\n 21244 Buchholz\n\nGiới tính: Nữ\n\n58.\n\nDương Thị Tâm An, sinh ngày 28.7.1990\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: In den\r\n\n Storchenwiesen 3, 87463 Dietmannsried\n\nGiới tính: Nữ\n\n59.\n\nTrần Thanh Hà, sinh ngày 24.10.1959\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Roggensteiner\r\n\n Str.134, 82140 Olching\n\nGiới tính: Nữ\n\n60.\n\nNguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 10.3.1999\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Roggensteiner\r\n\n Str.134, 82140 Olching\n\nGiới tính: Nam\n\n61.\n\nHoàng Minh Nguyệt, sinh ngày 21.10.1995\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Pitzaustr.27,\r\n\n 82467 Garmisch Partenkirchen\n\nGiới tính: Nữ\n\n62.\n\nTrần Quỳnh Nga, sinh ngày 08.7.1991\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Kaiserstr.94,\r\n\n 76646 Bruchsal\n\nGiới tính: Nữ\n\n63.\n\nTrần Quỳnh Sương, sinh ngày 14.01.1993\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Kaiserstr.94,\r\n\n 76646 Bruchsal\n\nGiới tính: Nữ\n\n64.\n\nTrần Quốc Khánh, sinh ngày 06.10.1971\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Mundenheimer\r\n\n str. 261, 67061 Ludwigshafen\n\nGiới tính: Nam\n\n65.\n\nTrần Quốc Cường, sinh ngày 08.10.2002\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Mundenheimer\r\n\n str. 261, 67061 Ludwigshafen\n\nGiới tính: Nam\n\n66.\n\nPhan Hương Lựu, sinh ngày 29.7.1981\r\n\n tại Quảng Bình\n\nHiện trú tại: Nideggener Str.\r\n\n 95, 53881 Euskirchen\n\nGiới tính: Nữ\n\n67.\n\nLê Thùy Linh Nicole, sinh\r\n\n ngày 04.7.2001 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Ferdinand\r\n\n Wagner Str.17, 86830 Schwabmünchen\n\nGiới tính: Nữ\n\n68.\n\nLê Thị Vinh, sinh ngày\r\n\n 30.6.1960 tại Thanh Hóa\n\nHiện trú tại: Heldelinger\r\n\n Str. 16, 79576 Weil am Rhein\n\nGiới tính: Nữ\n\n69.\n\nNguyễn Phạm Huyền My, sinh\r\n\n ngày 14.7.1994 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Gisela Str.64,\r\n\n 85716 Unterschleissheim\n\nGiới tính: Nữ\n\n70.\n\nNguyễn Văn Hiếu, sinh ngày 18.01.2002\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Auf der Heue.16, 49201 Dissen\n\nGiới tính: Nam\n\n71.\n\nNguyễn Thị Thúy Mười, sinh\r\n\n ngày 25.12.1977 tại Hưng Yên\n\nHiện trú tại: Spiemont Str.23a, 66606 St.Wendel\n\nGiới tính: Nữ\n\n72.\n\nTrần Thái Sơn, sinh ngày\r\n\n 23.9.2003 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Spiemont Str.23a, 66606 St.Wendel\n\nGiới tính: Nam\n\n73.\n\nVũ Phạm Thanh Tùng, sinh ngày\r\n\n 11.4.2000 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Rannische Str.\r\n\n 18, 06108 Halle\n\nGiới tính: Nam\n\n74.\n\nVũ Vân Anh, sinh ngày\r\n\n 13.3.2006 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Ernst Kromayer\r\n\n Str.30, 06112 Halle\n\nGiới tính: Nữ\n\n75.\n\nLê Thu Hương, sinh ngày\r\n\n 27.02.1992 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Hochschulstr.46/0305, 01069 Dresden\n\nGiới tính: Nữ\n\n76.\n\nLê Thu Hương, sinh ngày\r\n\n 24.4.1993 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Wallstr.56,\r\n\n 51063 Cologne\n\nGiới tính: Nữ\n\n77.\n\nHà Thị Sương, sinh ngày\r\n\n 15.11.1954 tại TP Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Am Stockfeld\r\n\n 31, 68519 Viernheim\n\nGiới tính: Nữ\n\n78.\n\nXuan Cao Ky, sinh ngày\r\n\n 16.01.2002 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Schäfengasschen\r\n\n 4, 60311 Frankfurt am main\n\nGiới tính: Nam\n\n79.\n\nTrịnh Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 02.10.1977\r\n\n tại An Giang\n\nHiện trú tại: Ackerstr.13,\r\n\n 55743 Idar ß Oberstein\n\nGiới tính: Nữ\n\n80.\n\nTống Quang Thắng, sinh ngày 15.02.1992\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Bourdon Str.6,\r\n\n 85354 Freising\n\nGiới tính: Nam\n\n81.\n\nBùi Thị Thùy Linh, sinh ngày 06.01.1997\r\n\n tại Thanh Hóa\n\nHiện trú tại: Granastr.84,\r\n\n 54329 Konz\n\nGiới tính: Nữ\n\n82.\n\nTrần Đỗ Kiều My, sinh ngày 19.8.1992\r\n\n tại Hòa Bình\n\nHiện trú tại: Rembertiring\r\n\n 20-22, App 114, 28195 Bremen\n\nGiới tính: Nữ\n\n83.\n\nTrương Đức Trung, sinh ngày 23.5.1990\r\n\n tại Nam Định\n\nHiện trú tại: Ostpromenade 1,\r\n\n 41812 Erkelenz\n\nGiới tính: Nam\n\n84.\n\nNguyễn Thị Tây Phương, sinh\r\n\n ngày 20.02.1997 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Bonner Str.94,\r\n\n 53773 Hennef\n\nGiới tính: Nữ\n\n85.\n\nTrương Thúy Vy Julia, sinh\r\n\n ngày 21.11.1999 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Brahmsst.27,\r\n\n 86368 Gersthofen\n\nGiới tính: Nữ\n\n86.\n\nĐỗ Thành Đạt, sinh ngày\r\n\n 18.01.1997 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Kaiserstr.24,\r\n\n 97070 Würburg\n\nGiới tính: Nam\n\n87.\n\nĐỗ Thúy Anh, sinh ngày\r\n\n 26.9.1969 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Tituscorso 5,\r\n\n 60439 Frankfurt am Main\n\nGiới tính: Nữ\n\n88.\n\nĐỗ Thongsa Ponlawat, sinh\r\n\n ngày 31.01.2000 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Tituscorso 5,\r\n\n 60439 Frankfurt am Main\n\nGiới tính: Nam\n\n89.\n\nĐỗ Calvin, sinh ngày\r\n\n 09.5.2001 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Tituscorso 5,\r\n\n 60439 Frankfurt am Main\n\nGiới tính: Nam\n\n90.\n\nVũ Tuấn Anh, sinh ngày\r\n\n 26.12.1990 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Katharina Maier\r\n\n Str. 104, 85356 Freising\n\nGiới tính: Nam\n\n91.\n\nNguyễn Kim Thủy, sinh ngày 07.9.1987\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Goetherstr.12,\r\n\n 32457 Porta Westfalica\n\nGiới tính: Nữ\n\n92.\n\nPhạm Đức Anh, sinh ngày\r\n\n 03.9.2000 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Kirchlinden 38,\r\n\n 22111 Hamburg\n\nGiới tính: Nam\n\n93.\n\nCao Minh Thắng, sinh ngày 22.11.1978\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Brender Weg\r\n\n 100, 56070 Koblenz\n\nGiới tính: Nam\n\n94.\n\nCao Minh Quang Mats, sinh\r\n\n ngày 29.5.2013 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Brender Weg\r\n\n 100, 56070 Koblenz\n\nGiới tính: Nam\n\n95.\n\nVõ Nhật Linh, sinh ngày\r\n\n 01.10.1993 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Poststr.7,\r\n\n 06792 Sandersdorf Brehna\n\nGiới tính: Nữ\n\n96.\n\nVõ Mai Li, sinh ngày\r\n\n 02.02.1995 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Poststr.7,\r\n\n 06792 Sandersdorf Brehna\n\nGiới tính: Nữ\n\n97.\n\nDương Thị Cẩm Loan, sinh ngày\r\n\n 28.8.1982 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Leopoldstr.43,\r\n\n 40211 Düsseldorf\n\nGiới tính: Nữ\n\n98.\n\nVũ Đình Thành, sinh ngày 17.12.1994\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Markt 24, 06333\r\n\n Hettstedt\n\nGiới tính: Nam\n\n99.\n\nKim Hoàng Long, sinh ngày 24.02.1997\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Blumenthaltr.23, 69120 Heidelberg\n\nGiới tính: Nam\n\n100.\n\nNguyễn Anh Vũ, sinh ngày\r\n\n 08.3.1985 tại Bắc Ninh\n\nHiện trú tại: Kölnstr.100,\r\n\n 52351 Düren\n\nGiới tính: Nam\n\n101.\n\nNguyễn Thị Thanh Huyền, sinh\r\n\n ngày 05.3.1975 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Apenrader\r\n\n Str.43, 30165 Hannover\n\nGiới tính: Nữ\n\n102.\n\nNguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày\r\n\n 02.01.1992 tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Rheinstr.37,\r\n\n 56218 ülheim Kärlich\n\nGiới tính: Nữ\n\n103.\n\nLê Thị Thanh, sinh ngày\r\n\n 27.11.1977 tại Nghệ An\n\nHiện trú tại: Marktplatz.21,\r\n\n 36341 Lauterbach\n\nGiới tính: Nữ\n\n104.\n\nLê Mario Anh Dũng, sinh ngày 06.01.2012\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Marktplatz.21,\r\n\n 36341 Lauterbach\n\nGiới tính: Nam\n\n105.\n\nLê Thanh Châu, sinh ngày\r\n\n 05.6.1961 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Bagmannstr.34,\r\n\n 45127 Essen\n\nGiới tính: Nam\n\n106.\n\nVõ Phương Hồng, sinh ngày 29.7.2000\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Hauptstr.87,\r\n\n 67466 Lambrecht\n\nGiới tính: Nữ\n\n107.\n\nHoàng Văn Toàn, sinh ngày 24.4.1982\r\n\n tại Thái Bình\n\nHiện trú tại: Lindemannstr.7,\r\n\n 99867 Gotha\n\nGiới tính: Nam\n\n108.\n\nLê Bảo Duy, sinh ngày\r\n\n 01.01.1987 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Brahmsstr.3,\r\n\n 97616 Bad Neustdt\n\nGiới tính: Nam\n\n109.\n\nBùi Thị Ngọc Tuyến, sinh ngày\r\n\n 29.11.1969 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Augsbuger str.\r\n\n 20, 89231 Neu Ulm\n\nGiới tính: Nữ\n\n110.\n\nĐàm Quang Trung, sinh ngày 01.10.1969\r\n\n tại Thái Nguyên\n\nHiện trú tại: Gartenstr. 33,\r\n\n 89231 Neu Ulm\n\nGiới tính: Nam\n\n111.\n\nĐàm Minh Anh, sinh ngày\r\n\n 13.4.1999 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Gartenstr. 33,\r\n\n 89231 Neu Ulm\n\nGiới tính: Nữ\n\n112.\n\nNguyễn Thị Phương Thảo, sinh\r\n\n ngày 14.10.1998 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Fischbacher\r\n\n Str.20, 57572 Niederfischbach\n\nGiới tính: Nữ\n\n113.\n\nPhạm Ngọc Cao Sơn, sinh ngày 14.6.1997\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Jägerstr.36,\r\n\n 78054 Schweningen\n\nGiới tính: Nam\n\n114.\n\nTrần Minh Tài, sinh ngày\r\n\n 04.4.1995 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Harscampstr.73,\r\n\n 52062 Aachen\n\nGiới tính: Nam\n\n115.\n\nNguyễn Đình Sinh, sinh ngày 22.8.1964\r\n\n tại Nghệ An\n\nHiện trú tại: Stätte.7, 99974\r\n\n Mühlhausen\n\nGiới tính: Nam\n\n116.\n\nNguyễn Thu Ngân, sinh ngày 23.02.2000\r\n\n tại CHLB Đ���c\n\nHiện trú tại: Stätte.7, 99974\r\n\n Mühlhausen\n\nGiới tính: Nữ\n\n117.\n\nĐỗ Minh Nguyệt Anh, sinh ngày\r\n\n 24.8.1993 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Hauptstr.\r\n\n 170-172, 69117 Heidelberg\n\nGiới tính: Nữ\n\n118.\n\nNguyễn Thùy Dung, sinh ngày 27.02.1996\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Bahnhof Str.43,\r\n\n 09648 Mittweida\n\nGiới tính: Nữ\n\n119.\n\nNguyễn Thanh Lan, sinh ngày 12.10.1978\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại:\r\n\n Lichtenbergstr.39, 64289 Darmstadt\n\nGiới tính: Nữ\n\n120.\n\nPhạm Thanh Tú, sinh ngày\r\n\n 11.7.1986 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Salisweg 20,\r\n\n 63454 Hanau\n\nGiới tính: Nam\n\n121.\n\nPhí Hoàng Giang, sinh ngày 15.10.1993\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Kaiser Wilhelm\r\n\n Ring 19, 55118\n\nGiới tính: Nam\n\n122.\n\nNghiêm Đức Việt, sinh ngày\r\n\n 04.11.1992 tại Hà Tĩnh\n\nHiện trú tại: Breite Str.23,\r\n\n 29410 SalzWedel\n\nGiới tính: Nam\n\n123.\n\nTrần Duy Việt, sinh ngày\r\n\n 29.4.1992 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Schumacher\r\n\n str.7, 52062 Aachen\n\nGiới tính: Nam\n\n124.\n\nNguyễn Văn Tâm, sinh ngày 01.02.1953\r\n\n tại Bến Tre\n\nHiện trú tại: Ben Gurion Ring\r\n\n 76, 60437 Frankfurt/Main\n\nGiới tính: Nam\n\n125.\n\nNguyễn Thị Bỉ, sinh ngày 20.10.1953\r\n\n tại An Giang\n\nHiện trú tại: Ben Gurion Ring\r\n\n 76, 60437 Frankfurt/Main\n\nGiới tính: Nữ\n\n126.\n\nNguyễn Thị Tuyết Ngân, sinh\r\n\n ngày 05.6.1986 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Frieden str.26,\r\n\n 45964 Gladbeck\n\nGiới tính: Nữ\n\n127.\n\nĐỗ Hải Vân, sinh ngày\r\n\n 16.11.1985 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Willy Brandt\r\n\n Platz 3a, 45964 Gladbech\n\nGiới tính: Nam\n\n128.\n\nNguyễn Thủy Tiên, sinh ngày 03.8.1984\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Luisen Str.1,\r\n\n 31785 Haneln\n\nGiới tính: Nữ\n\n129.\n\nDanh Nguyễn Thùy Linh, sinh\r\n\n ngày 21.01.1984 tại Long An\n\nHiện trú tại: Attenhauser\r\n\n Str. 4, 82057 Ichking\n\nGiới tính: Nữ\n\n130.\n\nNguyễn Lê Yến Nhi, sinh ngày 23.8.2006\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại:\r\n\n Heidschnuckenweg 27, 21224 Rosengarten\n\nGiới tính: Nữ\n\n131.\n\nNguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 04.9.2000\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Weiner Str.29,\r\n\n 48607 Ochtrup\n\nGiới tính: Nữ\n\n132.\n\nNguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 12.10.1984\r\n\n tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại:\r\n\n Schlierseestr.68, 70378 Stuttgart\n\nGiới tính: Nam\n\n133.\n\nNguyễn Lê Trung Nghĩa, sinh\r\n\n ngày 20.01.1997 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Hauptstr.7,\r\n\n 35614 Asslar\n\nGiới tính: Nam\n\n134.\n\nNguyễn Văn Thắng, sinh ngày 02.4.1967\r\n\n tại Thanh Hóa\n\nHiện trú tại: Parkstr.9,\r\n\n 61231 Bad Nauheim\n\nGiới tính: Nam\n\n135.\n\nTrần Thị Thúy, sinh ngày\r\n\n 10.7.1968 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại:\r\n\n Odenthalerstr.88, 51465, Bergisch Gladbach\n\nGiới tính: Nữ\n\n136.\n\nHồ Lê Thị Trang Phương, sinh\r\n\n ngày 28.4.1979 tại Khánh Hòa\n\nHiện trú tại: Dahlienweg 6,\r\n\n 70794 Filderstadt\n\nGiới tính: Nữ\n\n137.\n\nTrần Văn Sơn, sinh ngày\r\n\n 16.02.1971 tại Nam Định\n\nHiện trú tại:\r\n\n Krefelderstr.18, 41460\n\nGiới tính: Nam\n\n138.\n\nBùi Thị Ánh Vân, sinh ngày 26.01.2000\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Weser str.17, 65479 Raunheim\n\nGiới tính: Nữ\n\n139.\n\nNguyễn Minh Thuận, sinh ngày 02.8.1986\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Mainzer\r\n\n Landstr. 729, 65934 Frankfurt\n\nGiới tính: Nam\n\n140.\n\nNguyễn Thị Bích Nga, sinh\r\n\n ngày 02.5.1985 tại Long An\n\nHiện trú tại: Emil Krag\r\n\n Str.17, 65205 Wiesbaden\n\nGiới tính: Nữ\n\n141.\n\nPhan Thiên Bảo, sinh ngày 15.8.1999\r\n\n tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Ludwigsplatz.1,\r\n\n 99510 Apolda\n\nGiới tính: Nam\n\n142.\n\nNguyễn Hải Sơn, sinh ngày 18.11.1995\r\n\n tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Kaiser Str.109,\r\n\n 61169 Friedberg\n\nGiới tính: Nam\n\n143.\n\nNguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 03.6.1993\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Koblenzer 10/I,\r\n\n 80993 Muenchen\n\nGiới tính: Nam\n\n144.\n\nNguyễn Minh Trang, sinh ngày 14.12.2002\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Koblenzer 10/I,\r\n\n 80993 Muenchen\n\nGiới tính: Nữ\n\n145.\n\nNguyễn Lan Hương, sinh ngày 07.10.1995\r\n\n tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Katharina\r\n\n Geister str.13, 85356 Freising\n\nGiới tính: Nữ\n\n146.\n\nNguyễn Đức Việt Martin, sinh\r\n\n ngày 28.01.1997 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Neustadtring\r\n\n 47, 38114 Braunschweig\n\nGiới tính: Nam\n\n147.\n\nNguyễn Địch Đức John, sinh\r\n\n ngày 23.01.1992 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Neustadtring\r\n\n 47, 38114 Braunschweig\n\nGiới tính: Nam\n\n148.\n\nTrần Bách, sinh ngày\r\n\n 01.01.2001 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Am Schafhaus\r\n\n 24, 53557 Bad Honningen\n\nGiới tính: Nam\n\n149.\n\nTrần Đình Thông, sinh ngày 27.8.1961\r\n\n tại Lào Cai\n\nHiện trú tại: Am Schafhaus\r\n\n 24, 53557 Bad Honningen\n\nGiới tính: Nam\n\n150.\n\nHoàng Quân, sinh ngày\r\n\n 31.8.1996 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Thaer str.3,\r\n\n 04129 Leipzig\n\nGiới tính: Nam\n\n151.\n\nLưu Huệ Phương, sinh ngày 12.12.1994\r\n\n tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Gaensefussweg\r\n\n 4, 30890 Barsinghausen\n\nGiới tính: Nữ\n\n152.\n\nBùi Hồ Bảo Anh, sinh ngày\r\n\n 23.11.1994 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Hain Str.8a, 35745 Herborn\n\nGiới tính: Nữ\n\n153.\n\nLê Thị Mỹ Linh, sinh ngày 03.12.1995\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Graf -von-\r\n\n Moltke Str.10, 21337 Lünerburg\n\nGiới tính: Nữ\n\n154.\n\nVũ Hồng Hạnh, sinh ngày\r\n\n 26.10.1998 tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Steinstr.38A,\r\n\n 64807 Dieburg\n\nGiới tính: Nữ\n\n155.\n\nVũ Hồng Thông, sinh ngày 21.01.1996\r\n\n tại CHLB Đức\n\nHiện trú tại: Steinstr.38A,\r\n\n 64807 Dieburg.\n\nGiới tính: Nam\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103377
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103378.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-44-2007-QD-UBND-quy-dinh-che-do-cong-tac-phi-chi-to-chuc-hoi-nghi-141235.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-44-2007-QD-UBND-quy-dinh-che-do-cong-tac-phi-chi-to-chuc-hoi-nghi-141235",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 44/2007/QÐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 01 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC\r\n\nPHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN\r\n\nVỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BẮC NINH.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày\r\n\n16.12.2002;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 77/2007/NQ-HĐND16 ngày 18.7.2007 của\r\n\nHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định chế độ công tác phí,\r\n\nchế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ\r\n\nquan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh thực hiện theo\r\n\nThông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21.3.2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công\r\n\ntác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 2. Một số mức chi cụ thể được quy định như sau:\n\n1. Chế độ công tác phí:\n\n1.1. Phụ cấp lưu trú:\n\n- Trường hợp đi công tác từ 2 ngày trở lên.\n\n+ Đi công tác trong tỉnh mức phụ cấp 30.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc Trung ương mức\r\n\nphụ cấp 70.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đi công tác tại các vùng còn lại mức phụ cấp 50.000 đồng/người/ngày.\n\n- Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày)\r\n\nmức phụ cấp:\n\n+ Đi công tác trong tỉnh mức phụ cấp 20.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc Trung ương mức\r\n\nphụ cấp 50.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đi công tác tại các vùng còn lại mức phụ cấp 35.000 đồng/người/ngày.\n\n1.2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ:\n\n- Thanh toán theo phương thức khoán:\n\n+ Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ\r\n\nChí Minh: 150.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n(trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh): 140.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung\r\n\nương, tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh: 120.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác tại các vùng còn lại: 100.000 đồng/ngày/người.\n\n- Trong trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ\r\n\nnghỉ được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn\r\n\nhợp pháp) như sau:\n\n+ Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ\r\n\ncho đối tượng là Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Bí\r\n\nthư Thường trực Tỉnh uỷ và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ\r\n\ntừ 1,25 trở lên được thanh toán mức 400.000 đồng/ngày/phòng.\n\n+ Đối với các đối tượng là Uỷ viên thường vụ, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ, Chủ tịch\r\n\nMặt trận Tổ quốc tỉnh và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ từ\r\n\n1,05 đến dưới 1,25 được thanh toán mức 350.000 đồng/ngày/phòng.\n\n+ Đối với các chức danh còn lại thanh toán theo giá thuê\r\n\nphòng thực tế của khách sạn thông thường, mức thanh toán 300.000 đồng/ngày/phòng\r\n\n2 người, trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ\r\n\nngười khác giới thì được thanh toán theo mức 300.000 đồng/ngày/phòng.\n\n1.3. Thanh toán khoán tiền công tác phí đi công tác nội tỉnh\r\n\ntheo tháng:\n\n- Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động\r\n\ntrên 10 ngày/tháng thì thanh toán tiền công tác phí theo mức khoán 70.000 đồng/tháng/người;\r\n\n- Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải\r\n\nthường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng, mức khoán 200.000 đồng/người/tháng.\n\n1.4. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác liên ngành,\r\n\nliên cơ quan:\n\nNếu tổ chức đi theo đoàn tập trung thì cơ quan, đơn vị chủ\r\n\ntrì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài\r\n\nliệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn; nếu không\r\n\nđi tập trung theo đoàn mà người đi công tác tự đi đến nơi công tác thì cơ quan,\r\n\nđơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài\r\n\nliệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác; \n\nCơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh\r\n\ntoán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi\r\n\ncông tác.\n\nTrường hợp đoàn công tác liên ngành đi công tác ngoài tỉnh được\r\n\nthành lập theo Quyết định của cấp uỷ, HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện thì cơ\r\n\nquan chủ trì đoàn công tác liên ngành thanh toán theo chế độ công tác phí cho\r\n\ntất cả thành viên trong đoàn. Cơ quan có người tham gia đoàn liên ngành trên\r\n\nkhông được thanh toán thêm bất kỳ khoản chi công tác phí nào cho người đi công\r\n\ntác.\n\n2. Chế độ chi tiêu hội nghị:\n\n2.1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không\r\n\nthuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau:\n\n+ Hội nghị cấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn 50.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Hội nghị cấp huyện, thành phố tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền\r\n\năn 40.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Hội nghị cấp xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn 20.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Hội nghị có các thành phần cơ bản đại biểu là khách mời\r\n\nkhông hưởng lương từ NSNN (đối tượng là nông dân, học sinh, sinh viên…) thì mức\r\n\nchi hỗ trợ tiền ăn 20.000 đồng/người/ngày.\n\n2.2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không\r\n\nhưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế\r\n\nđộ thanh toán tiền công tác phí tại khoản 1, Điều 2 Quyết định này.\n\n2.3. Chi nước uống: Mức 7.000 đồng/ngày/người.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện:\n\nGiao Sở Tài chính tăng cường kiểm tra các đơn vị thực hiện\r\n\nchế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC\r\n\nvà quy định cụ thể tại Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 224/2004/QĐ-UB ngày 28.12.2004 của UBND tỉnh về\r\n\nchế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bắc Ninh.\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\nUBND tỉnh, Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ\r\n\ntịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Công Ngọ\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103378
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103379.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-1862-KH-UBND-pho-bien-giao-duc-phap-luat-nam-2014-Dong-Nai-229859.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-1862-KH-UBND-pho-bien-giao-duc-phap-luat-nam-2014-Dong-Nai-229859",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1862/KH-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 10\r\n\n tháng 03 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG\r\n\nTÁC PHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2014\n\nThực hiện Luật Phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật ngày 20/6/2012; Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số\r\n\n04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức\r\n\nchấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đồng Nai xây dựng kế hoạch phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật năm\r\n\n2014, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH -\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến kịp thời Hiến pháp, các bộ luật, luật, văn bản quy phạm pháp luật được\r\n\nQuốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, các Bộ,\r\n\nngành Trung ương, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; những nội\r\n\ndung pháp luật liên quan mật thiết đến đời sống - xã hội, phù hợp với từng đối\r\n\ntượng, từng vùng cụ thể nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\nNhà nước, tổ chức, công dân và xã hội.\n\n2. Tăng cường sự phối hợp trong công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, phát huy trách nhiệm của các\r\n\nngành, các cấp, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã\r\n\nhội để đưa công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vào nề nếp, có\r\n\nchiều sâu, hiệu quả. Sở Tư pháp - cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật tỉnh (viết tắt Hội đồng) phát huy vai trò đầu mối, đôn đốc,\r\n\nphối hợp, tổng hợp kết quả công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của\r\n\ncác thành viên Hội đồng, sở, ban, ngành, đoàn thể.\n\n3. Phát huy vai trò nòng cốt của báo\r\n\ncáo viên, tuyên truyền viên trong hệ thống chính trị các cấp, tạo bước phát triển\r\n\nmới trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hỗ trợ tích cực nhu cầu tìm hiểu\r\n\npháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà nhân dân, góp phần thực hiện thành công Chương trình quốc gia phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật.\n\n4. Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật, tập trung tuyên truyền những vấn đề mang tính cấp\r\n\nbách, theo chuyên đề phù hợp với từng vùng, đối tượng góp phần ổn định trật tự,\r\n\nxã hội và phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Các thành viên\r\n\nHội đồng, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xây dựng chương trình và kế hoạch phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật cụ thể ở cơ quan, đơn vị, địa phương. Lồng ghép hợp lý\r\n\nvà hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc triển khai thực hiện\r\n\ncác chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các chủ trương, chính sách của Đảng\r\n\nvà pháp luật của Nhà nước.\n\nII. NỘI DUNG, HÌNH THỨC CÔNG TÁC\r\n\nPHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG NĂM 2014\n\n1. Nội dung\n\n- Tổ chức triển khai, phổ biến nội\r\n\ndung Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện Luật\r\n\nPhổ biến, giáo dục pháp luật, Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật; Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ban hành Chương hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho\r\n\ncán bộ, nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016; Kế hoạch số 1190/KH-UBND ngày\r\n\n06/02/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai về thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật từ năm 2013 đến năm 2016.\n\n- Triển khai nội dung các bộ luật, luật\r\n\nđược Quốc hội khóa XII, Quốc hội khóa XIII thông qua: Luật Phòng, chống rửa tiền;\r\n\nLuật Giáo dục sau đại học; Luật Giám định tư pháp; Bộ luật Lao động (sửa đổi);\r\n\nLuật Xử lý vi phạm hành chính; Luật Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi); Luật\r\n\nThanh niên; Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá; Luật Thuế thu nhập cá nhân;\r\n\nLuật Công đoàn; Luật Giá; Luật Tài nguyên nước (sửa đổi); Luật Biển Việt Nam;\r\n\nLuật Người khuyết tật; Luật An toàn thực phẩm; Luật Nuôi con nuôi; Luật Giáo dục\r\n\n(sửa đổi); Luật Dân quân tự vệ; Luật Thuế bảo vệ môi trường; Luật Tố tụng hành\r\n\nchính; Luật Viên chức; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Luật Thuế sử dụng\r\n\nđất phi nông nghiệp; Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi); Luật Khiếu nại; Luật Tố\r\n\ncáo; Luật Phòng, chống mua bán người; Luật Phòng, chống ma túy; Luật Cán bộ,\r\n\ncông chức; Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Bộ luật Hình sự; Luật Bình\r\n\nđẳng giới; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Luật Doanh nghiệp; Luật Bảo vệ\r\n\nvà kiểm dịch thực vật; Luật Việc làm; Luật Tiếp công dân; Luật Phòng, chống bạo\r\n\nlực gia đình; Luật Doanh nghiệp; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật việc\r\n\nlàm; Luật tiếp công dân; Luật Phòng cháy và chữa cháy (sửa đổi); Luật Cư trú (sửa\r\n\nđổi); Luật Phòng, chống thiên tai; Luật Phòng, chống khủng bố; Luật Hòa giải ở\r\n\ncơ sở; Luật Đất đai (sửa đổi) và văn bản hướng dẫn thi hành; các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ,\r\n\nngành, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.\n\n- Tiếp tục triển khai tuyên truyền thực\r\n\nhiện các Chương trình, Đề án:\n\n+ Triển khai thực hiện Đề án “Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật phòng, chống tham nhũng, Công ước Liên hợp quốc về\r\n\nchống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân từ năm 2012 đến\r\n\nnăm 2016” theo Kế hoạch số 3114/KH-UBND ngày 07/5/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai.\n\n+ Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật\r\n\ncho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 - 2015” ban hành kèm theo Kế hoạch số\r\n\n4939/KH-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai.\n\n+ Tiếp tục triển khai Kế hoạch số\r\n\n2248/KH-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về “Hỗ trợ pháp lý liên ngành\r\n\ndành cho doanh nghiệp giai đoạn 2011 -2014”.\n\n+ Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án\r\n\n“Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo ở xã,\r\n\nphường, thị trấn”.\n\n+ Tiếp tục triển khai công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền Chương trình cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011\r\n\n- 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 14/02/2012 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai).\n\n+ Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 26/CT-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện “Ngày pháp luật” cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và\r\n\nnhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Tiếp tục triển khai thực hiện Thông\r\n\ntri số 27-TT/TU ngày 25/01/2008 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW của\r\n\nBan Bí thư (khóa X) về tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công\r\n\ntác tuyên truyền miệng trong tình hình mới; Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày\r\n\n24/3/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu\r\n\nquả công tác tuyên truyền miệng về phổ biến, giáo dục pháp luật trong tình hình\r\n\nmới, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nnhân dân.\n\n+ Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả \"Ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.\n\n+ Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật.\n\n+ Tuyên truyền, phổ biến Luật Giao\r\n\nthông đường bộ (sửa đổi); Luật Đường sắt; Luật Giao thông đường thủy nội địa và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ, ngành nhằm thiết lập kỷ\r\n\ncương, trật tự an toàn giao thông trong phạm vi tỉnh.\n\n- Tổ chức tập huấn, phổ biến các bộ\r\n\nluật, luật, văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, liên quan mật thiết đến\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ và đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.\n\n- Thực hiện việc đánh giá, công nhận\r\n\nxã, phường đạt chuẩn về tiếp cận pháp luật theo đúng quy định.\n\n2. Hình thức\n\nSử dụng nhiều hình thức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật phong phú, đa dạng như: Tuyên truyền miệng, thông\r\n\nqua các phương tiện thông tin đại chúng, thi tìm hiểu pháp luật, công tác xét xử,\r\n\nxử lý vi phạm hành chính, hoạt động văn hóa, văn nghệ, giáo dục pháp luật trong\r\n\ncác cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, thông qua sinh hoạt “Câu lạc\r\n\nbộ” , “Ngày pháp luật” , hòa giải cơ sở, tủ sách pháp luật, tài liệu tuyên truyền\r\n\npháp luật; thực hiện tốt việc kiểm tra và tự kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm chung\n\nTrên cơ sở kế hoạch công tác phối hợp\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 của UBND tỉnh, các thành viên Hội đồng,\r\n\ncác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp với cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cán bộ, đảng\r\n\nviên, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, học sinh, sinh viên, công nhân\r\n\nlao động ở cơ quan, đơn vị và nhân dân trên địa bàn tỉnh trong năm 2014.\n\n2. Trách nhiệm cụ thể\n\n2.1. Sở Tư pháp (cơ quan thường trực Hội đồng)\n\n- Phối hợp với Các thành viên Hội đồng,\r\n\ncác sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên\r\n\nHòa tổ chức tập huấn, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, HĐND và\r\n\nUBND tỉnh ban hành.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ,\r\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Đồng Nai triển khai thực hiện Đề án\r\n\n“Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 - 2015” ban hành kèm theo Kế\r\n\nhoạch số 4939/KH-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới,\r\n\nphát triển của đất nước”; Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, phòng,\r\n\nchống ma túy, phòng, chống tội phạm mua bán người; trật tự an toàn giao thông.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 2248/KH-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về “Hỗ trợ pháp lý liên\r\n\nngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2014”.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai Luật Xử lý vi\r\n\nphạm hành chính trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện Kế hoạch triển\r\n\nkhai Luật Hòa giải ở cơ sở.\n\n- Thực hiện việc đánh giá, công nhận\r\n\nxã, phường đạt chuẩn về tiếp cận pháp luật theo đúng quy định.\n\n- Rà soát, kiện toàn đội ngũ báo cáo\r\n\nviên, tuyên truyền viên pháp luật theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả \"Ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam\".\n\n- Tham mưu Chủ tịch Hội đồng phối hợp\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh tổ chức kiểm tra và tự kiểm tra công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức tổng kết\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 và đề nghị khen\r\n\nthưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc nhân kỷ niệm “Ngày pháp luật nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Ngày 09 tháng 11”.\n\n2.2. Sở Nội vụ \n\n- Tập huấn, phổ biến nội dung Luật\r\n\nCán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, chế\r\n\nđộ công vụ, pháp luật về tuyển dụng, nâng bậc, chuyển ngạch, bổ nhiệm cán bộ,\r\n\ncông chức, quy chế tiếp công dân.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tiếp tục triển\r\n\nkhai công tác thông tin, tuyên truyền Chương trình cải cách hành chính tỉnh Đồng\r\n\nNai giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/02/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai.\n\n- Xây dựng chương trình đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Tuyên truyền, vận động thanh niên\r\n\ncông chức tham gia thực hiện hiệu quả chương trình cải cách hành chính.\n\n2.3. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Tiếp tục nâng cao chất lượng công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường, các cơ sở đào tạo khác. Tăng\r\n\ncường đào tạo, bồi dưỡng, từng bước chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục\r\n\ncông dân, giảng viên dạy môn pháp luật; đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\npháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng và mục tiêu giáo dục, đào tạo.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nxây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật trong nhà trường”.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục quy định pháp luật về các lĩnh vực như: an toàn giao thông; phòng, chống\r\n\nma túy; phòng, chống tội phạm; phòng, chống mua bán người; bảo vệ môi trường\r\n\ncho giáo viên, sinh viên, học sinh.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật cho cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy giáo dục công dân và pháp luật,\r\n\ncán bộ phụ trách công tác đoàn, đội trong các trường tiểu học, trung học cơ sở,\r\n\ntrung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng.\n\n- Xây dựng tủ sách, ngăn sách pháp luật,\r\n\ncung cấp sách, tài liệu tham khảo cho giáo viên, học sinh, sinh viên.\n\n2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Tiếp tục triển khai Kế hoạch số\r\n\n97-KH/TU ngày 29/12/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban\r\n\nchấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông\r\n\nthôn và đồng bào dân tộc thiểu số”.\n\n- Biên soạn, in ấn phát hành tài liệu\r\n\ntuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật về nông\r\n\nnghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới cấp phát cho đối tượng\r\n\ntuyên truyền.\n\n2.5. Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội\n\n- Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến Bộ luật Lao động (sửa đổi) cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\nvà người sử dụng lao động.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp,\r\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong\r\n\ncác loại hình doanh nghiệp”.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về bình đẳng giới.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nbiên soạn, in ấn phát hành tài liệu tuyên truyền, phổ biến biến luật về lao động\r\n\ncấp phát cho đối tượng tuyên truyền.\n\n2.6. Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n- Mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật\r\n\nvề: Lao động, bảo hiểm xã hội, công đoàn, thuế, môi trường và chính sách pháp\r\n\nluật liên quan đến sản xuất, kinh doanh cho chủ các doanh nghiệp, cán bộ quản\r\n\nlý, cán bộ công đoàn.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về lao động, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,\r\n\ncông đoàn và các chế độ chính sách pháp luật khác có liên quan đến người lao động.\n\n- Trợ giúp pháp luật cho công nhân,\r\n\nngười lao động, đối tượng chính sách.\n\n- Biên soạn, phát hành tài liệu tuyên\r\n\ntruyền pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội.\n\n2.7. Công an tỉnh\n\n- Tổ chức triển khai phổ biến, quán\r\n\ntriệt và tập huấn chuyên sâu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến an\r\n\nninh trật tự thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của lực lượng Công\r\n\nan cho cán bộ chiến sĩ nắm vững và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự, hành chính thông qua\r\n\ncông tác vận động quần chúng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc,\r\n\ncông tác tiếp dân, công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật về quản lý cư trú; phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao\r\n\nthông và các quy phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự,… trong các tầng lớp\r\n\ndân cư.\n\n- Biên soạn, phát hành tài liệu tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh, trật tự an toàn xã hội, trật tự\r\n\nan toàn giao thông, phòng chống chống tội phạm, tai, tệ nạn xã hội.\n\n2.8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n- Tổ chức tập huấn, phổ biến nội dung\r\n\ncác quy định pháp luật về an ninh quốc phòng, nghĩa vụ quân sự, dân quân tự vệ,\r\n\ndự bị động viên, xử lý vi phạm hành chính, trật tự an toàn giao thông, tệ nạn\r\n\nxã hội trong cán bộ, chiến sĩ.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật về an ninh quốc phòng, nghĩa vụ quân sự, dân quân tự vệ, dự bị động viên. \n\n- Biên soạn, phát hành tài liệu tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nghĩa vụ quân sự, dân quân tự vệ, dự bị\r\n\nđộng viên.\n\n2.9. Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa\r\n\ncháy\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật về phòng cháy,\r\n\nchữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân lao động\r\n\nvà nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n2.10. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tập huấn, phổ biến\r\n\nLuật Đất đai (sửa đổi), Luật Tài nguyên nước cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n2.11. Thanh tra tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và nhân dân.\n\n2.12. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nSở Thông tin và Truyền Thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng\r\n\nNai, Báo Lao động Đồng Nai\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ\r\n\nchức biên soạn tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật và khai thác có hiệu quả\r\n\ncác hình thức tuyên truyền, cổ động trực quan. Đưa nội dung tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật vào hoạt động của các Trung tâm Văn hóa thể thao và học tập cộng\r\n\nđồng cơ sở, Nhà văn hóa các cấp. Đồng thời chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức\r\n\ntập huấn, phổ biến Luật Xuất bản, Luật Báo chí, pháp luật về bưu chính viễn\r\n\nthông, dịch vụ internet.\n\n- Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng\r\n\nNai, Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai xây dựng các chuyên trang, chuyên mục\r\n\nthông tin, phổ biến pháp luật phục vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\nvà nhân dân trên báo, đài, trang thông tin điện tử; tăng thời lượng phát thanh,\r\n\ntruyền hình, trang viết. Xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án\r\n\n“Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên Đài Truyền hình Việt Nam\r\n\ngiai đoạn 2013 - 2016” ban hành kèm theo Quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày\r\n\n15/7/2013 phê duyệt và tổ chức thực hiện các Đề án tại Quyết định số 409/QĐ-TTg \r\n\nngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Chú trọng nêu gương người tốt, việc tốt,\r\n\nđiển hình tiên tiến trong chấp hành pháp luật, đồng thời phê phán các biểu hiện\r\n\nvi phạm pháp luật, lối sống không lành mạnh, tệ nạn xã hội và các loại văn hóa\r\n\nphẩm đồi trụy, hàng gian hàng giả; quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng, cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên hệ thống\r\n\nphát thanh từ tỉnh đến cơ sở.\n\n2.13. Ban Dân tộc tỉnh\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tuyên truyền, phổ biến nội\r\n\ndung đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước cho\r\n\ncán bộ, công chức, đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n2.14. Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ)\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến nội dung đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà\r\n\nnước về tự do tín ngưỡng, tôn giáo cho chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo\r\n\nvà nhân dân.\n\n2.15. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy \n\nPhối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Đài Phát thanh- Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng Nai, Báo Lao động\r\n\nĐồng Nai tuyên truyền, phổ biến pháp luật thông qua báo, đài, hội nghị báo cáo\r\n\nviên; biên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng và pháp luật của Nhà nước cấp phát cho báo cáo viên, tuyên truyền viên và\r\n\nnhân dân.\n\n2.16. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh và các tổ chức thành viên\n\nĐề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh và các tổ chức thành viên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động chấp\r\n\nhành pháp luật trong cộng đồng dân cư và hội viên; phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan, UBND các cấp thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp\r\n\nluật, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho thành viên các “Nhóm nòng cốt”;\r\n\ntăng cường sự phối hợp giữa Tổ hòa giải với Ban công tác Mặt trận, Chi hội Phụ\r\n\nnữ, Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội Nông dân, Chi đoàn Thanh niên trong hoạt động\r\n\nhòa giải; phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tư vấn pháp luật lưu động,\r\n\ncung cấp tài liệu và tham gia sinh hoạt các mô hình “Câu lạc bộ” pháp luật.\n\n2.17. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh tỉnh Đồng Nai\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật cho thanh thiếu niên thực hiện “Đề án tăng cường công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho thanh thiếu\r\n\nniên giai đoạn 2011- 2015 theo Kế hoạch số 4939/KH-UBND ngày 21/7/2011 của UBND\r\n\ntỉnh Đồng Nai.\n\n2.18. Trách nhiệm của các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh\n\nVăn bản pháp luật thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước của sở, ban, ngành nào thì Sở, ban ngành đó có trách nhiệm chủ động\r\n\nphối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức ở cơ\r\n\nquan, đơn vị và nhân dân. Đồng thời chọn các văn bản quy phạm pháp luật để tổ\r\n\nchức tuyên truyền, phổ biến phù hợp với đối tượng cụ thể.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện Đề án\r\n\n“Tuyên truyền, phổ biến pháp luật phòng, chống tham nhũng, Công ước Liên hợp quốc\r\n\nvề chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân từ năm 2012\r\n\nđến năm 2016” theo Kế hoạch số 3114/KH-UBND ngày 07/5/2012 của UBND tỉnh Đồng\r\n\nNai.\n\n2.19. UBND các huyện, thị xã Long\r\n\nKhánh, thành phố Biên Hòa\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch này, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chủ động xây dựng kế hoạch:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\ncác quy định pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân; phòng, chống tham\r\n\nnhũng; xử lý vi phạm hành chính; phòng, chống rửa tiền; hình sự, dân sự, đất\r\n\nđai, môi trường, hôn nhân và gia đình, lao động, công đoàn; phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình, trật tự an toàn giao thông, bảo vệ và phát triển rừng; phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và cứu nạn cứu hộ; phòng, chống ma túy; phòng, chống tội phạm; chống các hủ\r\n\ntục lạc hậu, phát huy phong tục tập quán tốt đẹp trong nhân dân và các quy định\r\n\nkhác có liên quan trực tiếp đến cuộc sống của người dân.\n\n- Tiếp tục triển khai Kế hoạch số\r\n\n97-KH/TU ngày 29/12/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban\r\n\nchấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng\r\n\nnông thôn mới trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.\n\n- Thành lập các mô hình “Câu lạc bộ” nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật cho cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân\r\n\ntại xã, phường, thị trấn trên địa bàn.\n\n- Tiếp tục triển khai công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền Chương trình cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011\r\n\n- 2020 ban hành kèm theo quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 14/02/2012 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật cho công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn, trưởng ấp, khu\r\n\nphố, tuyên truyền viên, hòa giải viên cơ sở góp phần tham gia có chất lượng, hiệu\r\n\nquả vào công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n- Tiếp tục xây dựng, trang bị bổ sung\r\n\nsách pháp luật cho tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn. Xây dựng, trang bị tủ\r\n\nsách pháp luật ở các ấp, khu phố.\n\n- Triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn\r\n\ntiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.\n\n2.20. Sở Tài chính\n\nCăn cứ kế hoạch tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật và dự trù kinh phí của các sở, ban, ngành là thành viên Hội\r\n\nđồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh để giải quyết kinh phí theo quy\r\n\nđịnh, phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 theo\r\n\nđề nghị của cơ quan thường trực Hội đồng.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nCác sở, ban, ngành thành viên của Hội\r\n\nđồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh sử dụng kinh phí phục vụ công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong phần kinh phí hoạt động\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật được cấp cho đơn vị trong năm 2014.\n\nKinh phí công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật năm 2014 của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trên cơ sở kế hoạch, dự\r\n\ntrù kinh phí báo cáo UBND trình HĐND cùng cấp phê duyệt.\n\nV. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO\n\nCông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật được triển khai thực hiện thường xuyên, liên tục. Định kỳ 06\r\n\ntháng và cả năm thành viên Hội đồng, các sở, ban, ngành báo cáo UBND tỉnh thông\r\n\nqua Sở Tư pháp (cơ quan thường trực Hội đồng) tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo\r\n\nTỉnh ủy, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương và Bộ Tư\r\n\npháp.\n\nThời điểm báo cáo như sau:\n\n- Báo cáo 06 tháng gửi về Sở Tư pháp\r\n\ntrước ngày 20 tháng 5.\n\n- Báo cáo năm gửi về Sở Tư pháp trước\r\n\nngày 20 tháng 11.\n\nGiao Sở Tư pháp (cơ quan Thường trực\r\n\nHội đồng) chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện\r\n\nkế hoạch và tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch công tác phối hợp\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 của UBND tỉnh Đồng Nai, yêu cầu các thành\r\n\nviên Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ Tư pháp (báo cáo);\r\n\n - Vụ PBGDPL Bộ Tư pháp (báo cáo);\r\n\n - Cục công tác phía Nam - Bộ Tư pháp (báo cáo);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên;\r\n\n - Thành viên Hội đồng PHPBGDPL tỉnh;\r\n\n - Chánh, PVP UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TX LK, TPBH;\r\n\n - Lưu: VT, NC, các phòng.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Trí\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103379
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10338.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-4730-QD-UBND-2019-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-bao-chi-So-Thong-tin-Binh-Dinh-432225.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-4730-QD-UBND-2019-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-bao-chi-So-Thong-tin-Binh-Dinh-4",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4730/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG\r\n\nCẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ, XUẤT BẢN – IN – PHÁT HÀNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4111/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực báo\r\n\nchí, lĩnh vực xuất bản – in – phát hành trên địa bàn tỉnh Bình Định;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 66/TTr-STTTT ngày 12 tháng 12 năm\r\n\n2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm\r\n\ntheo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính cấp tỉnh\r\n\ntrong lĩnh vực báo chí, lĩnh vực xuất bản – in – phát hành thuộc phạm vi, chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Định đã được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa (rút ngắn thời gian giải\r\n\nquyết) tại Quyết định số 4111/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2019 (Phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này tiến hành cập nhật, điều chỉnh\r\n\nquy trình điện tử giải quyết từng thủ tục hành chính trên phần mềm Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và sửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n2257/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nphê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện\r\n\nthuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình\r\n\nĐịnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, K9, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Cao Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ,\r\n\nLĨNH VỰC XUẤT BẢN – IN – PHÁT HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ THÔNG\r\n\nTIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4730/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nSTT của TTHC được sửa đổi, bổ sung về quy trình nội bộ\n\n(1)\n\nTên thủ tục hành chính\n\n(2)\n\nThời gian giải quyết (ngày)\n\n(3)\n\nTrình tự các bước thực hiện (ngày làm việc)\n\n(4)\n\nTTHC được công bố tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n(3A)\n\nTrung tâm phục vụ h��nh chính công tỉnh\n\n(Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ)\n\n(3B)\n\nBộ phận chuyên môn\n\n(Bước 2: Giải quyết hồ sơ)\n\n(3C)\n\nLãnh đạo cơ quan\n\n(Bước 3: Ký duyệt)\n\n(3D)\n\nCơ quan chuyên môn\n\n(Bước 4: Vào sổ, trả kết quả cho Trung tâm phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh\n\nI\n\nLĩnh vực Báo chí\n\n1\n\n07\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 2257/QĐ-UBND ngày 03/7/2019)\n\nCấp Giấy phép xuất bản bản tin\n\n15 ngày làm việc\n\n1/2 ngày\n\nPhòng Thông tin, Báo chí,\r\n\n Xuất bản: 12 ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo phòng phân công\r\n\n thụ lý: 01 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 10\r\n\n ngày;\n\n3. Lãnh đạo phòng duyệt kết\r\n\n quả: 01 ngày.\n\n02 ngày\n\n1/2 ngày\n\nQuyết định số 703/QĐ-UBND ngày 07/3/2019 và Quyết định số 4111/QĐ-UBND \r\n\n ngày 05/11/2019\n\nII\n\nLĩnh vực Xuất bản – in –\r\n\n phát hành\n\n2\n\n12\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 2257/QĐ-UBND ngày 03/7/2019)\n\nCấp Giấy phép xuất bản tài\r\n\n liệu không kinh doanh\n\n12 ngày làm việc\n\n1/2 ngày\n\nPhòng Thông tin, Báo chí,\r\n\n Xuất bản : 10 ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo phòng phân công\r\n\n thụ lý: 0,5 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 09\r\n\n ngày;\n\n3. Lãnh đạo phòng duyệt kết\r\n\n quả: 0,5 ngày.\n\n01 ngày\n\n1/2 ngày\n\nQuyết định số 703/QĐ-UBND ngày 07/3/2019 và Quyết định số 4111/QĐ-UBND \r\n\n ngày 05/11/2019\n\nTổng cộng: 02 TTHC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10338
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103380.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-580-QD-UBND-2021-phe-duyet-Khung-Chuong-trinh-giao-duc-dia-phuong-tinh-Gia-Lai-488262.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-580-QD-UBND-2021-phe-duyet-Khung-Chuong-trinh-giao-duc-dia-phuong-tinh-Gia-Lai-488262",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 580/QĐ-UBND \n\nGia\r\n\n Lai, ngày 09 tháng 09 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KHUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH GIA\r\n\nLAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THEO THÔNG TƯ SỐ 32/2018/TT-BGDĐT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành Chương trình giáo dục phổ thông;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 540/KH-UBND\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc tiếp tục biên\r\n\nsoạn và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương trong Chương trình giáo\r\n\nphổ thông mới; Quyết định số 506/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2021 về việc quy định\r\n\ntiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa tài liệu giáo dục địa phương tỉnh\r\n\nGia Lai trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.\n\nThực hiện Kết luận luận số\r\n\n416-KL/TU ngày 23 tháng 8 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương\r\n\nthông qua nội dung Khung chương trình giáo dục địa phương tỉnh Gia Lai.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Khung Chương trình giáo dục địa phương tỉnh Gia\r\n\nLai thực hiện theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm:\n\n1. Khung Chương trình giáo dục địa\r\n\nphương tỉnh Gia Lai cấp Tiểu học;\n\n2. Khung Chương trình giáo dục địa\r\n\nphương tỉnh Gia Lai cấp Trung học cơ sở;\n\n3. Khung Chương trình giáo dục địa\r\n\nphương tỉnh Gia Lai cấp Trung học phổ thông.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Khung Chương trình\r\n\ngiáo dục địa phương được quy định tại Điều 1 Quyết định này, xây dựng Chương\r\n\ntrình chi tiết và tiến hành biên soạn tài liệu giáo dục địa phương đảm bảo theo\r\n\nquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nbiên soạn và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương thực hiện theo\r\n\nThông tư số 32/2018/TT-BGDĐT .\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, đ/c Hoài PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.h\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thanh Lịch\n\n\n\nKHUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nGIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH GIA LAI\n\n(Kèm theo Quyết định số 580/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Gia Lai)\n\n\n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\nI. ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG\n\nII. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nIII. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH\n\nIV. NỘI DUNG GIÁO DỤC\n\nV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT\n\nVI. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nVII. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC\n\nVIII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC\n\n\n\nI. ĐẶC ĐIỂM NỘI\r\n\nDUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH GIA LAI\n\n1. Nội dung giáo dục địa phương\r\n\n(GDĐP) tỉnh Gia Lai nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về Văn\r\n\nhóa, Lịch sử, Địa lý, Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Hướng nghiệp,... trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Từ đó, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, đất nước, tìm hiểu\r\n\nvà vận dụng những điều đã học để góp phần bảo tồn những giá trị văn hóa của cộng\r\n\nđồng các dân tộc, góp phần xây dựng và phát triển đời sống văn hóa, tinh thần\r\n\nvà kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.\n\n2. Ở cấp tiểu học, nội dung giáo dục\r\n\nđịa phương được tích hợp trong Hoạt động trải nghiệm và trong dạy học các môn học\r\n\nkhác. Ở cấp trung học cơ sở (THCS) và cấp trung học phổ thông (THPT), nội dung\r\n\ngiáo dục địa phương có vị trí tương đương các môn học khác.\n\nII. QUAN ĐIỂM\r\n\nXÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nNội dung GDĐP tỉnh Gia Lai tuân thủ\r\n\ncác quy định trong Chương trình tổng thể tại Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày\r\n\n26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục\r\n\nphổ thông, đồng thời nhấn mạnh một số quan điểm sau:\n\n1. Phù hợp với\r\n\nđịnh hướng nội dung giáo dục địa phương\n\n- Nội dung GDĐP tỉnh Gia Lai là những\r\n\nvấn đề cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển, truyền thống quê hương, lễ hội,\r\n\nnghệ thuật truyền thống, di tích lịch sử, danh nhân văn hóa; phong tục, tập\r\n\nquán; địa lí, dân cư, cảnh quan thiên nhiên, môi trường tự nhiên; ngành nghề,\r\n\nlàng nghề truyền thống của địa phương, các ngành kinh tế mũi nhọn, thị trường\r\n\nlao động; một số nội dung về kinh tế, xã hội, chính sách an sinh xã hội; giáo dục\r\n\ntư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; xây dựng nếp sống văn minh, tôn trọng\r\n\nkỷ cương, pháp luật; bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu tại địa phương.\n\n- Kiến thức trong nội dung GDĐP tỉnh\r\n\nGia Lai được chọn lọc từ các tài liệu về kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hóa hiện\r\n\nhành tại Việt Nam và các tài liệu chính thức của địa phương, đảm bảo phù hợp với\r\n\nthời kỳ, thực trạng tại Việt Nam nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng; đồng thời\r\n\nđảm bảo cách thức tiếp cận kiến thức cơ sở và cập nhật kiến thức mới nhất trong\r\n\ncác lĩnh vực: Văn hóa, Lịch sử, Địa lý, Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Hướng nghiệp;\r\n\ngiúp giáo viên có tư liệu chính xác, phù hợp và vận dụng được các phương pháp,\r\n\nhình thức tổ chức dạy học theo định hướng tích hợp để phát huy tính tích cực,\r\n\nchủ động, sáng tạo; giúp học sinh phát triển phẩm chất, năng lực và có thêm cơ\r\n\nhội trải nghiệm và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề thực\r\n\ntiễn tại địa phương.\n\n2. Thực hiện\r\n\ngiáo dục định hướng nghề nghiệp\n\n- Đối với cấp THCS và THPT, nội\r\n\ndung GDĐP thực hiện giáo dục định hướng nghề nghiệp, ngoài kiến thức chung cần\r\n\nđạt ở từng chủ đề, học sinh được yêu cầu liên hệ với các ngành nghề liên quan.\n\n- Nội dung GDĐP ở cấp THCS, THPT\r\n\ngiúp học sinh có cơ hội tìm hiểu về tự nhiên, môi trường, văn hóa, xã hội, kinh\r\n\ntế của tỉnh Gia Lai, nhằm bổ trợ kiến thức cho học sinh địa phương trong quá\r\n\ntrình học tập các ngành nghề trong tương lai.\n\n3. Thực hiện\r\n\ngiáo dục phát triển bền vững\n\nChương trình GDĐP hướng đến những nội\r\n\ndung gần gũi với cuộc sống hàng ngày, tạo điều kiện để học sinh vận dụng kiến\r\n\nthức khoa học vào thực tiễn, từ thực tiễn nhận thức rõ những vấn đề về văn hóa,\r\n\nlịch sử, địa lý, kinh tế, môi trường giúp học sinh phát triển khả năng thích ứng\r\n\ntrong một thế giới biến đổi không ngừng, khả năng chung sống hài hòa với thiên\r\n\nnhiên và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững.\n\n4. Xây dựng\r\n\ntheo hướng mở\n\nChương trình được xây dựng theo hướng\r\n\nmở, không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu cần\r\n\nđạt cho mỗi lớp; xác định khung kiến thức cơ bản, cốt lõi cần đạt, cho phép thực\r\n\nhiện mềm dẻo, linh hoạt tùy theo điều kiện, đặc điểm văn hóa, lịch sử, kinh tế,\r\n\nmôi trường,.... của địa phương, đối tượng học sinh (học sinh vùng thuận lợi,\r\n\nkhó khăn, học sinh có nhu cầu hỗ trợ đặc biệt,...).\n\nIII. MỤC TIÊU\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Chương trình nội dung GDĐP tỉnh\r\n\nGia Lai nhàm trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về các vấn đề: Văn\r\n\nhóa, lịch sử truyền thống của địa phương; địa lý, kinh tế, hướng nghiệp của địa\r\n\nphương; chính trị-xã hội và môi trường của địa phương.\n\n2. Chương trình nội dung GDĐP tỉnh\r\n\nGia Lai góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất học sinh được quy định\r\n\ntrong Chương trình giáo dục phổ thông 2018: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực\r\n\ngiao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; các phẩm chất yêu\r\n\nnước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Bên cạnh đó, phát triển cho học\r\n\nsinh năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động,\r\n\nnăng lực định hướng nghề nghiệp: năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội; vận dụng\r\n\nkiến thức (tự nhiên, văn hóa, xã hội) vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp\r\n\nvới yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường tại địa phương.\n\n3. Tăng cường lính thực tiễn, trải\r\n\nnghiệm của học sinh, gắn kiến thức đã học trong nhà trường với những vấn đề đặt\r\n\nra trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói chung và nơi học sinh sinh sống nói riêng.\r\n\nTrên cơ sở đó, giúp học sinh khai thác, bổ sung vốn hiểu biết của mình về văn\r\n\nhóa, lịch sử, địa lý, kinh tế, hướng nghiệp, chính trị - xã hội, môi trường của\r\n\nGia Lai, sống hòa nhập, có trách nhiệm hơn trong việc tìm hiểu, giữ gìn, phát\r\n\nhuy các giá trị văn hóa của tỉnh Gia Lai và đất nước.\n\nIV. NỘI DUNG\r\n\nGIÁO DỤC\n\nNội dung GDĐP tỉnh Gia Lai gồm có\r\n\n03 nhóm vấn đề: Nhóm các vấn đề về văn hóa, lịch sử truyền thống của địa\r\n\nphương; nhóm các vấn đề về địa lí, kinh tế, hướng nghiệp của địa phương và nhóm\r\n\ncác vấn đề về chính trị-xã hội, môi trường của địa phương. Đối với từng cấp học,\r\n\n03 nhóm vấn đề trên được cụ thể thành những lĩnh vực như sau:\n\nCấp Tiểu học được cụ thể hóa ở 06\r\n\nlĩnh vực: Văn hóa, Xã hội, Lịch sử, Địa lí, Kinh tế, Môi trường;\n\nCấp THCS, THPT được cụ thể hóa ở 07\r\n\nlĩnh vực: Văn hóa, Xã hội, Lịch sử, Địa lí, Kinh tế, Môi trường, Hướng nghiệp;\n\nMỗi lĩnh vực được thiết kế theo mạch\r\n\nnội dung riêng. Mức độ tích hợp được thể hiện ở tích hợp nội môn (trong nội\r\n\ndung giáo dục của từng lĩnh vực) và tích hợp liên môn (trong nội dung giáo dục\r\n\ngiữa các lĩnh vực).\n\n1. Đối với\r\n\ncác vấn đề về văn hóa, lịch sử truyền thống của địa phương\n\na) Cấp Tiểu học\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Văn\r\n\nhóa được sắp xếp từ việc giới thiệu một số yếu tố văn hóa dặc trưng của tỉnh\r\n\nGia Lai đến việc hình thành những hiểu biết cơ bản ban đầu về văn hóa và những\r\n\ngiá trị văn hóa trong đời sống kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Lịch sử:\r\n\nGiới thiệu sơ lược cho học sinh về những nhân vật lịch sử và di tích lịch sử\r\n\ntiêu biểu trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Cấp THCS và THPT\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Văn\r\n\nhóa được sắp xếp từ việc giới thiệu một số thành tố văn hóa đặc trưng của Gia\r\n\nLai đến việc hình thành một số hiểu biết nhất định về văn hóa và vai trò của\r\n\nvăn hóa trong đời sống kinh tế - xã hội.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Lịch sử:\n\n+ Cấp THCS: Được sắp xếp một cách\r\n\nlogic, tổng quát, ngắn gọn theo tiến trình lịch sử từ thời kỳ tiền sử (các di\r\n\ntích ở An Khê) đến nay. Trong từng thời kì, không gian lịch sử địa phương được\r\n\nđối chiếu với lịch sử Việt Nam nhằm, lí giải, làm sáng rõ những vấn đề lịch sử\r\n\nđịa phương trong tiến trình lịch sử chung của dân tộc.\n\n+ Cấp TTHT: Mạch kiến thức được\r\n\nphát triển trên nội dung của tiến trình lịch sử cấp THCS, đi vào các chuyên đề\r\n\nchuyên sâu nhằm làm rõ những vấn đề lịch sử của địa phương trong tiến trình lịch\r\n\nsử dân tộc.\n\n2. Đối với\r\n\ncác vấn đề về địa lí, kinh tế, hướng nghiệp của địa phương\n\na) Cấp Tiểu học\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Địa lí\r\n\nđược sắp xếp từ địa lí tự nhiên đến địa lí kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai, trong\r\n\nđó chú trọng những lợi thế về địa lí tự nhiên đã góp phần quan trọng cho sự\r\n\nphát triển kinh tế-xã hội của địa phương.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Kinh tế\r\n\nchủ yếu giới thiệu cho học sinh một số nghề ở tỉnh Gia Lai: Nghề dệt thổ cẩm,\r\n\nnghề làm nhạc cụ truyền thống, nghề đan lát, nghề trồng rau, nghề nuôi ong.\n\nb) Cấp THCS và THPT\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Địa lí\r\n\nđược sắp xếp theo logic không gian là chủ đạo, đi từ địa lí tự nhiên tỉnh Gia\r\n\nLai đến địa lí dân cư và địa lí kinh tế tỉnh Gia Lai.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Kinh tế\r\n\nđược sắp xếp theo các ngành nghề phổ biến và điển hình ở tỉnh Gia Lai từ nông,\r\n\nlâm nghiệp đến công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Hướng\r\n\nnghiệp được sắp xếp từ hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp đến hoạt động rèn luyện\r\n\nphẩm chất, năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp và hoạt động lựa chọn hướng\r\n\nnghề nghiệp và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp.\n\n3. Đối với\r\n\ncác vấn đề về chính trị-xã hội, môi trường của địa phương\n\na) Cấp Tiểu học\n\n- Mạch nội dung về lĩnh vực Xã hội\r\n\nlà những vấn đề giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống,...Từ đó, giúp các em\r\n\ncó nền tảng kiến thức cơ bản để thực hiện các việc làm có ý nghĩa với bản thân\r\n\nvà xã hội tại địa phương.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Môi\r\n\ntrường được thiết kế với những nội dung bao gồm: Vệ sinh môi trường, nguồn nước\r\n\nsạch, bảo vệ môi trường... Từ đó, học sinh có thể vận dụng các kiến thức đã học\r\n\nđể bảo vệ môi trường, biết làm những việc giúp cho môi trường xung quanh được tốt\r\n\nhơn.\n\nb) Cấp THCS và THPT\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực chính trị-xã\r\n\nhội:\n\n+ Cấp THCS: Được sắp xếp từ những vấn\r\n\nđề giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kĩ năng sống cho học sinh từ lớp 6 đến\r\n\nlớp 9. Từ đó, giúp các em có nền tảng kiến thức cơ bản để tìm hiểu các chính\r\n\nsách an sinh xã hội của địa phương.\n\n+ Cấp THPT: Tiếp nối mạch nội dung\r\n\ngiáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống kĩ năng sống ở cấp THCS, lĩnh vực chính trị\r\n\n- xã hội cấp THPT tập trung giáo dục, tuyên truyền về các chính sách an sinh xã\r\n\nhội tại địa phương, qua đó góp phần giáo dục tư tưởng, đạo đức và ý thức trách\r\n\nnhiệm của học sinh.\n\n- Mạch nội dung của lĩnh vực Môi\r\n\ntrường được thiết kế với những nội dung bao gồm: ô nhiễm môi trường, biến đổi\r\n\nkhí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Kiến\r\n\nthức các khối lớp bao gồm: nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm môi trường, biến đổi\r\n\nkhí hậu; thực trạng, tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi\r\n\ntrường, phát triển bền vững ở Gia Lai. Vận dụng các kiến thức đã học để bảo vệ\r\n\nmôi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học ở địa\r\n\nphương; thực hiện các hoạt động thực tiễn/mô hình tái sử dụng vật liệu từ nhựa,\r\n\nnilon, thủy tinh,... để làm đồ trang trí, đồ dùng, đồ chơi.\n\nV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT\n\n1. Yêu cầu cần\r\n\nđạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung\n\nNội dung GDĐP tỉnh Gia Lai góp phần\r\n\nhình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung\r\n\ntheo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình\r\n\ntổng thể.\n\n2. Yêu cầu cần\r\n\nđạt về năng lực đặc thù\n\nNăng lực đặc thù của mỗi lĩnh vực\r\n\ntrong từng vấn đề của nội dung GDĐP tỉnh Gia Lai được trình bày cụ thể như sau:\n\na) Các vấn đề về văn hóa, lịch sử\r\n\ntruyền thống của địa phương\n\n- Cấp Tiểu học:\n\n+ Về văn hóa\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức được các giá trị văn hóa\n\n- Kể, nêu, nhận biết được một số\r\n\n nét cơ bản ban đầu về cảnh vật, các dân tộc sinh sống ở Gia Lai; lễ hội truyền\r\n\n thống của người Jrai, Bahnar (Lễ thổi tai); một số nét ẩm thực đặc sắc của\r\n\n Gia Lai (Phở khô Gia Lai); một số đặc điểm của trang phục truyền thống và kiến\r\n\n trúc nhà sàn của người Jrai, Bahnar.\n\n- Mô tả được một số nét chính về\r\n\n lễ hội, ẩm thực, trang phục và kiến trúc đặc sắc của địa phương.\n\nThực hành các giá trị văn hóa\n\nVận dụng kiến thức về văn hóa đã\r\n\n học và trải nghiệm thực tế để nhận biết, có ý thức bảo tồn và phát huy các\r\n\n giá trị văn hóa truyền thống; yêu quý, trân trọng các giá trị văn hóa truyền\r\n\n thống của địa phương.\n\n+ Về lịch sử\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức lịch sử địa phương\n\n- Kể, nêu, nhận biết được một số\r\n\n đặc điểm cơ bản về các nhân vật lịch sử, di tích lịch sử: Anh hùng Núp, Nhà\r\n\n giáo Nay Der, Bảo tàng tỉnh Gia Lai, Di tích Rốc Tưng - Gò Đá (An Khê), Căn cứ\r\n\n địa cách mạng Khu 10, xã Krong, huyện Kbang.\n\n- Biết mô tả một số nét chính về\r\n\n các nhân vật lịch sử, di tích lịch sử.\n\nThực hành kiến thức lịch sử địa\r\n\n phương\n\nTổ chức tham quan các di tích lịch\r\n\n sử ở địa phương, từ đó có ý thức biết ơn, kính trọng những nhân vật lịch sử\r\n\n và giữ gìn các di tích lịch sử.\n\n- Cấp THCS:\n\n+ Về văn hóa\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức được các giá trị văn\r\n\n hóa\n\n- Hiểu biết cơ bản về các giá trị\r\n\n văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc trong tỉnh. Tập trung vào bộ\r\n\n phận cư dân tại chỗ (dân tộc Bahnar, Jrai) và bộ phận người Việt (Kinh) đến với\r\n\n tỉnh qua các thời kỳ - là bộ phận dân cư dã hình thành nên bản sắc văn hóa\r\n\n riêng trong lịch sử hình thành và phát triển của tỉnh.\n\n- Từ lớp 6 đến lớp 9 các em được\r\n\n nhận biết về: danh lam thắng cảnh, kiến trúc, trang phục, ẩm thực, âm nhạc, lễ\r\n\n hội, phong tục tập quán, tiếng nói và chữ viết... của các dân tộc tỉnh Gia\r\n\n Lai.\n\nThực hành các giá trị văn hóa\n\n- Thực hành một số hoạt động văn\r\n\n hóa như tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa tại địa\r\n\n phương, tập sử dụng hoặc trình diễn một số nhạc cụ truyền thống ở địa phương\r\n\n như đàn t’rưng, đàn goong, cồng chiêng, múa xoang, thực hành chế biến một số\r\n\n món ăn, ...của các dân tộc tại địa phương.\n\n- Vận dụng kiến thức về văn hóa\r\n\n đã được học và trải nghiệm thực tế để nhận biết, suy luận, định hướng bảo tồn\r\n\n và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, biết giới thiệu các giá trị văn\r\n\n hóa của địa phương.\n\n+ Về lịch sử\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức lịch sử địa phương\n\n- Mô tả và trình bày được những\r\n\n nét chính quá trình lịch sử Gia Lai với các yếu tố chính về thời gian, địa điểm,\r\n\n diễn biển, kết quả có sử dụng sơ đồ, lược đồ, bản đồ lịch sử,... gắn với các\r\n\n di tích, di vật tiêu biểu của các thời kỳ lịch sử.\n\n- Trình bày bối cảnh lịch sử địa\r\n\n phương, những nhân tố tác động đến sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử, quá\r\n\n trình lịch sử ở địa phương; giải thích được kết quả của sự kiện, diễn biến\r\n\n chính của sự kiện lịch sử.\n\nTư duy lịch sử địa phương\n\n- Phân tích được những tác động của\r\n\n bối cảnh không gian, thời gian đến các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử.\n\n- Bước dầu giải thích được mối\r\n\n quan hệ giữa các sự kiện lịch sử, mối quan hệ tác động qua lại của các sự kiện,\r\n\n hiện tượng với hoàn cảnh lịch sử địa phương.\n\n- Trình bày được chủ kiến của\r\n\n mình về các sự kiện, nhân vật, vấn đề lịch sử địa phương,... như lập luận khẳng\r\n\n định hoặc phủ định các nhận định, nhận xét về một sự kiện, hiện tượng, vấn đề\r\n\n hay nhân vật lịch sử địa phương.\n\n- Cấp THPT:\n\n+ Về văn hóa\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi ti���t\n\nNăng lực nhận thức, đánh giá các\r\n\n giá trị văn hóa\n\n- Biết bức tranh toàn cảnh cộng đồng\r\n\n các dân tộc đang sinh sống ở tỉnh Gia Lai; Những nét văn hóa đặc sắc của các\r\n\n cộng đồng dân cư sống tập trung, có dân số đông trong tỉnh.\n\n- Hiểu biết cơ bản về: Mỹ thuật\r\n\n dân gian, văn học dân gian; hiểu biết một số đặc trưng cơ bản văn hóa tộc người\r\n\n Jrai, Bahnar.\n\n- Vai trò của văn hóa Gia Lai\r\n\n trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương.\n\nNăng lực thực hành, trải nghiệm\r\n\n các giá trị văn hóa\n\n- Nêu được những nét tổng quát về\r\n\n văn hóa địa phương.\n\n- Biết và chứng kiến hoặc tham\r\n\n gia thực hành một số sinh hoạt văn hóa địa phương như: điêu khắc gỗ dân gian,\r\n\n tạo hoa văn cơ bản của người Bahnar, Jrai; tóm tắt nội dung một số sử thi\r\n\n Bahnar; Tập phân tích một số tác phẩm văn học dân gian địa phương.\n\n- Nhận biết và vận dụng các giá\r\n\n trị văn hóa trong phát triển du lịch, kinh tế, xã hội ở địa phương.\n\n+ Về lịch sử\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nTìm hiểu lịch sử\n\n- Nhận diện được các loại hình tư\r\n\n liệu lịch sử; hiểu được nội dung, khai thác và sử dụng được tư liệu lịch sử\r\n\n trong quá trình học tập.\n\n- Tái hiện và trình bày được dưới\r\n\n hình thức diễn trình các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử từ đơn giản đến\r\n\n phức tạp; xác định được các sự kiện lịch sử trong không gian và thời gian cụ\r\n\n thể.\n\nNhận thức và tư duy lịch sử\n\n- Chỉ ra được quá trình phát triển\r\n\n của lịch sử địa phương theo lịch đại và đồng đại; so sánh sự tương đồng và\r\n\n khác biệt giữa các sự kiện lịch sử trong tiến trình lịch sử địa phương với lịch\r\n\n sử Việt Nam.\n\n- Đưa ra được những ý kiến nhận\r\n\n xét, đánh giá của cá nhân về các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử địa\r\n\n phương trên cơ sở nhận thức và tư duy lịch sử; hiểu được sự tiếp nối và thay\r\n\n đổi của lịch sử địa phương; biết suy nghĩ theo những chiều hướng khác nhau\r\n\n khi xem xét, đánh giá, hay đi tìm câu trả lời về một sự kiện, nhân vật, quá\r\n\n trình lịch sử.\n\nVận dụng kiến thức đã học vào thực\r\n\n tiễn\n\nRút ra được bài học lịch sử và vận\r\n\n dụng được kiến thức lịch sử nói chung, lịch sử địa phương nói riêng để lí giải\r\n\n những vấn đề của thực tiễn cuộc sống. Trên nền tảng đó, có khả năng tự tìm hiểu\r\n\n những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử\r\n\n lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử\r\n\n suốt đời.\n\nb) Các vấn đề về địa lý, kinh tế,\r\n\nhướng nghiệp của địa phương\n\n- Cấp Tiểu học 4\n\n+ Về địa lí\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức địa lí\n\n- Kể, nêu, nhận biết được một số\r\n\n đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan và một số\r\n\n hoạt động sản xuất ở tỉnh Gia Lai: Nơi em ở; Núi Hàm Rồng và núi Chư Đang Ya;\r\n\n Biển Hồ; Thác Phú Cường; Thủy điện Ya Ly.\n\n- Nhận biết được lợi ích của điều\r\n\n kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống của con người.\n\nTìm hiểu địa lí\n\nThực hiện chủ đề học tập khám phá\r\n\n từ thực tiễn, có khả năng thực hiện các việc làm để bảo vệ cảnh quan, tài nguyên\r\n\n thiên nhiên.\n\n+ Về kinh tế\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức về nghề truyền thống\n\nBiết được một số nghề truyền thống\r\n\n có tính chất phổ biến, đặc trưng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, biết nhận xét về\r\n\n một số đặc điểm và lợi ích của các nghề truyền thống,.\n\nTìm hiểu nghề truyền thống\n\nTham quan và trải nghiệm các nghề\r\n\n ở địa phương.\n\n- Cấp THCS:\n\n+ Về địa lí\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức địa lí\n\n- Định hướng không gian: biết sử\r\n\n dụng các phương tiện khác nhau, đặc biệt là địa bàn để xác định chính xác\r\n\n phương hướng; biết xác định vị trí địa lí của một địa điểm và phương hướng\r\n\n trên bản đồ tự nhiên, hành chính của tỉnh, các huyện, thị xã.\n\n- Đánh giá tác động của điều kiện\r\n\n tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự phân bố dân cư và sản xuất.\n\nKỹ năng địa lí\n\n- Cập nhật thông tin, liên hệ thực\r\n\n tế, biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, số\r\n\n liệu,... về các địa phương, về xu hướng phát triển; biết liên hệ thực tế để\r\n\n hiểu sâu sắc hơn kiến thức địa lí.\n\n- Thực hiện chủ đề học lập khám\r\n\n phá từ thực tiễn, có khả năng hình thành và phát triển ý tưởng về một chủ để\r\n\n học tập khám phá từ thực tiễn; có khả năng trình bày kết quả một bài tập dự\r\n\n án của cá nhân hay của nhóm.\n\n+ Về kinh tế\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức\n\n- Xác định được các ngành nghề\r\n\n đang phát triển trên địa bàn tỉnh Gia Lai dựa vào tiềm năng và năng lực phát\r\n\n triển kinh tế của địa phương.\n\n- Định hướng không gian và tương\r\n\n lai của các ngành nghề.\n\nThích ứng với nghề nghiệp trong\r\n\n tương lai\n\n- Có tình yêu với quê hương, đất\r\n\n nước.\n\n- Có thái độ ứng xử đúng đắn với\r\n\n môi trường tự nhiên và các vấn đề kinh tế - xã hội.\n\n- Định hướng cho nghề nghiệp\r\n\n tương lai và hình thành nhân cách công dân, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp\r\n\n xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n+ Về hướng nghiệp\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nKhám phá năng lực bản thân\n\nNhận thức được sở thích, khả năng\r\n\n của bản thân.\n\nTìm hiểu thế giới nghề nghiệp và\r\n\n thích ứng với cuộc sống\n\n- Nắm được một số thông tin chính\r\n\n về các ngành nghề ở địa phương, ngành nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếu.\n\n- Hiểu được vai trò của các hoạt\r\n\n động kinh tế trong đời sống xã hội.\n\n- Điều chỉnh bản thân và đáp ứng\r\n\n với sự thay đổi.\n\nThiết kế và tổ chức hoạt động\n\n- Đánh giá hoạt động cá nhân và\r\n\n hoạt động nhóm.\n\n- Lập kế hoạch về nghề nghiệp\r\n\n tương lai.\n\n- Thực hiện kế hoạch, đánh giá và\r\n\n điều chỉnh hoạt động.\n\nĐịnh hướng nghề nghiệp\n\n- Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất,\r\n\n năng lực liên quan đến nghề nghiệp.\n\n- Kĩ năng ra quyết định và lập kế\r\n\n hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp.\n\n- Cấp THPT:\n\n+ Về địa lí\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận\r\n\n thức địa lí\n\n- Hiểu được các mối quan hệ qua lại\r\n\n và quan hệ nhân quả giữa địa lý với phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Tôn trọng quy luật của tự nhiên\r\n\n để biết ứng xử với tự nhiên, phù hợp với yêu cầu phát triển xã hội và môi trường.\n\n- Giải thích được các sự vật, hiện\r\n\n tượng; sự phân bố, đặc điểm, quá trình phát triển về kinh tế - xã hội ở địa\r\n\n phương.\n\nKỹ\r\n\n năng địa lí\n\n- Nhận xét được biểu đồ và giải\r\n\n thích; đọc hiểu các sơ đồ, mô hình địa lí.\n\n- Xây dựng được kế hoạch học tập\r\n\n thực địa; sử dụng được những kĩ năng cần thiết để thu thập tài liệu sơ cấp\r\n\n ngoài thực địa: quan sát, quan trắc, chụp ảnh thực địa, phỏng vấn, vẽ lược đồ,\r\n\n sơ đồ,... trình bày được những thông tin thu thập được từ thực địa.\n\n- Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và\r\n\n hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá\r\n\n và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.\n\n+ Về kinh tế\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận thức kinh tế\n\n- Xác định được các vấn để cơ bản\r\n\n về kinh tế địa phương (du lịch sinh thái, các khu và cụm công nghiệp tỉnh Gia\r\n\n Lai, nguồn nhân lực tỉnh Gia Lai).\n\n- Định hướng được không gian và\r\n\n hướng phát triển các ngành kinh tế.\n\nNăng lực vận dụng kiến thức, kĩ\r\n\n năng.\n\n- Cập nhật thông tin và liên hệ\r\n\n thực tế, tiếp cận với các tình huống thực tiễn, thực hiện các chủ đề học tập\r\n\n khám phá từ thực tiễn; vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đ�� giải quyết một\r\n\n số vấn đề thực tiễn phù hợp.\n\nNăng lực giải quyết vấn đề và\r\n\n sáng tạo\n\nHình thành và phát triển tư duy\r\n\n sáng tạo, giải quyết vấn đề thông qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả\r\n\n thuyết hoặc giả định, tìm lôgic trong giải quyết vấn đề, đề xuất được giải\r\n\n pháp giải quyết vấn đề.\n\n+ Về hướng nghiệp\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nThích ứng với cuộc sống\n\n- Hiểu biết về bản thân và môi\r\n\n trường sống.\n\n- Điều chỉnh bản thân và đáp ứng\r\n\n với sự thay đổi.\n\nThiết kế và tổ chức hoạt động\n\n- Lập kế hoạch về nghề nghiệp\r\n\n tương lai.\n\n- Thực hiện kế hoạch và điều chỉnh\r\n\n hoạt động.\n\n- Đánh giá hoạt động cá nhân và\r\n\n hoạt động nhóm.\n\nĐịnh hướng nghề nghiệp\n\n- Hiểu biết về nghề nghiệp.\n\n- Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất,\r\n\n năng lực liên quan đến nghề nghiệp.\n\n- Kĩ năng tự đặt ra quyết định và\r\n\n lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp.\n\nc) Các vấn đề về chính trị-xã hội\r\n\nvà môi trường của địa phương\n\n- Cấp Tiểu học:\n\n+ Về xã hội:\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nTự chủ\n\nBiết chủ động, tích cực thể hiện\r\n\n những việc làm có ích. Hiểu rõ những việc làm mang lại ý nghĩa tốt cho bản\r\n\n thân và cộng đồng: Biết nói lời có văn hóa, biết giúp đỡ mọi người khi khó\r\n\n khăn và có các kỹ năng cần thiết khi tham gia giao thông và các hoạt động xã\r\n\n hội khác.\n\nPhát triển bản thân\n\nXác định được những việc làm có\r\n\n ích mà bản thân làm được; rèn luyện các kỹ năng giao tiếp, đi lại...\n\nTham gia các hoạt động xã hội\n\nHình thành và duy trì được những\r\n\n việc làm tích cực đối với những người xung quanh; có khả năng tham gia thảo\r\n\n luận, nhận xét một số việc làm liên quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống,...\n\n+ Về môi trường:\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNhận biết môi trường\n\n- Biết được những lợi ích của môi\r\n\n trường xanh, sạch, đẹp.\n\n- Nhận xét được những ảnh hưởng tốt,\r\n\n xấu của môi trường xung quanh tới cuộc sống của con người.\n\nVận dụng các kiến thức đã học để\r\n\n góp phần bảo vệ môi trường\n\n- Vận dụng được kiến thức đã học\r\n\n để nhận xét, giải thích về môi trường an toàn xung quanh.\n\n- Có thái độ và hành vi ứng xử\r\n\n thích hợp để giữ gìn, bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động của biến đổi khí\r\n\n hậu.\n\n- Cấp THCS:\n\n+ Về chính trị - xã hội:\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nĐiều chỉnh hành vi\n\n- Nhận biết được những chuẩn mực\r\n\n đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù hợp với lứa tuổi và giá trị, ý\r\n\n nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó. Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản\r\n\n lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.\n\n- Nhận biết được mục đích, nội\r\n\n dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong việc đáp ứng các nhu cầu của bản\r\n\n thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày\n\nPhát triển bản thân\n\n- Tự nhận biết được sở thích, điểm\r\n\n mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ xã hội của bản thân.\n\n- Xác định được lí tưởng sống của\r\n\n bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; xác định được hướng\r\n\n phát triển của bản thân.\n\nTìm hiểu và tham gia các hoạt động\r\n\n phát triển chính trị - xã hội\n\n- Nhận biết được một số hiện tượng,\r\n\n sự kiện, vấn để của đời sống chính trị - xã hội liên quan đến tư tưởng, đạo đức,\r\n\n pháp luật, kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi.\n\n- Bước dầu biết cách thu thập, xử\r\n\n lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề phù hợp với tư tưởng,\r\n\n đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống, lứa tuổi và đề xuất hướng giải quyết.\n\n+ Về môi trường:\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nTìm hiểu về ô nhiễm môi trường, bảo\r\n\n tồn đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu\n\n- Nhận biết được những biểu hiện\r\n\n của ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.\n\n- Hiểu được tầm quan trọng của bảo\r\n\n tồn đa dạng sinh học tại Gia Lai.\n\n- Tìm hiểu bảo tồn đa dạng sinh học\r\n\n tại địa phương.\n\n- Phân tích được thực trạng,\r\n\n nguyên nhân ô nhiễm môi trường tại địa phương.\n\nVận dụng các kiến thức đã học để\r\n\n góp phần bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu tại địa phương\n\n- Vận dụng được kiến thức, kĩ\r\n\n năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và\r\n\n trong đời sống.\n\n- Có thái độ và hành vi ứng xử\r\n\n thích hợp để bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, đồng\r\n\n thời bảo vệ tính đa dạng sinh học.\n\n- Cấp THPT:\n\n+ Về chính trị - xã hội\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nĐiều chỉnh hành vi\n\n- Hiểu được trách nhiệm của công\r\n\n dân trong bảo vệ, xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\n nước; thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực đời sống xã hội.\n\n- Tự điều chỉnh, nhắc nhở và giúp\r\n\n đỡ người khác trong thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, chính sách của Đảng,\r\n\n pháp luật của Nhà nước.\n\nPhát triển bản thân\n\n- Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm\r\n\n yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản\r\n\n thân; đặt ra được mục tiêu, kế hoạch, biện pháp học tập, rèn luyện phù hợp của\r\n\n bản thân.\n\n- Có khả năng thích ứng với những\r\n\n thay đổi của cuộc sống; khắc phục được những sai sót của bản thân trong việc\r\n\n thực hiện các kế hoạch.\n\nTìm hiểu và tham gia các hoạt động\r\n\n chính trị - xã hội\n\n- Hiểu được một số chính sách an\r\n\n sinh xã hội của Đảng và Nhà nước đang được thực hiện trên địa phương học sinh\r\n\n sống; quyền và nghĩa vụ công dân; trách nhiệm của thanh niên với tư cách công\r\n\n dân.\n\n- Có khả năng tham gia một số hoạt\r\n\n động về chính trị - xã hội tích cực, các chính sách an sinh xã hội, thực hiện\r\n\n quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực đời sống chính trị - xã hội.\n\n+ Về môi trường\n\nThành\r\n\n phần năng lực\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nNăng lực tìm hiểu các vấn đề về\r\n\n môi trường\n\n- Nhận biết được một số vấn đề nổi\r\n\n bật của môi trường ở địa phương (ô nhiễm môi trường, đa dạng sinh học, biến đổi\r\n\n khí hậu).\n\n- Giải thích được nguyên nhân, hậu\r\n\n quả của các vấn đề, hiện lượng liên quan đến môi trường.\n\nVận dụng các kiến thức đã học vào\r\n\n thực tiễn\n\nVận dụng được kiến thức đã học để\r\n\n đề xuất, thực hiện một số giải pháp bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng\r\n\n đồng; bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu,\r\n\n đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững\n\nVI. KHUNG CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\n1. Thời lượng\r\n\nthực hiện chương trình\n\na) Cấp Tiểu học\n\nThời lượng dành cho nội dung giáo dục\r\n\nđịa phương cấp tiểu học tỉnh Gia Lai là 35 tiết/lớp/năm học với nội dung kiến\r\n\nthức của 03 nhóm vấn đề được cụ thể hóa thành 06 lĩnh vực: Văn hóa, Lịch sử, Địa\r\n\nlí, Kinh tế, Xã hội, Môi trường.\n\nb) Cấp THCS\n\nThời lượng dành cho môn học là 35\r\n\ntiết/lớp/năm học với nội dung kiến thức của 03 nhóm vấn đề được cụ thể hóa\r\n\nthành 06 lĩnh vực (lớp 6,7): Văn hóa, Lịch sử, Địa lí, Kinh tế, Xã hội, Môi trường;\r\n\nriêng lớp 8, 9 có thêm lĩnh vực Hướng nghiệp.\n\nc) Cấp THPT\n\nThời lượng dành cho môn học là 35\r\n\ntiết/lớp/năm học với nội dung kiến thức của 03 nhóm vấn đề được cụ thể hóa\r\n\nthành 07 lĩnh vực:\n\nVăn hóa, Lịch sử, Địa lí, Kinh tế,\r\n\nXã hội, Môi trường, Hướng nghiệp.\n\n2. Nội dung\r\n\nkiến thức, chủ đề dạy học theo từng khối lớp\n\na) Cấp Tiểu học\n\nTT\n\nCác\r\n\n vấn đề\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nLớp\r\n\n 1\n\nLớp\r\n\n 2\n\nLớp\r\n\n 3\n\nLớp\r\n\n 4\n\nLớp\r\n\n 5\n\n1\n\nCác\r\n\n vấn đề về văn hóa, lịch sử truyền th��ng của địa phương\n\nVăn\r\n\n hóa\n\nQuê\r\n\n hương em\n\nLễ\r\n\n thổi tai\n\nPhở\r\n\n khô Gia Lai\n\nTrang\r\n\n phục truyền thống của người Jrai, Bahnar\n\nNhà\r\n\n sàn của người Jrai, Bahnar\n\nLịch\r\n\n sử\n\nAnh\r\n\n hùng Núp\n\nNhà\r\n\n giáo Nay Der\n\nBảo\r\n\n tàng tỉnh Gia Lai\n\nDi\r\n\n tích Rộc Tưng - Gò Đá (An Khê)\n\nCăn\r\n\n cứ địa cách mạng Khu 10, xã Krong, huyện Kbang\n\n2\n\nCác\r\n\n vấn đề về địa lí, kinh tế của địa phương\n\nĐịa\r\n\n lí\n\nNơi\r\n\n em ở\n\nNúi\r\n\n Hàm Rồng và núi Chư Đang Ya\n\nBiển\r\n\n Hồ\n\nThác\r\n\n Phú Cường\n\nThủy\r\n\n điện Ya Ly\n\nKinh\r\n\n tế\n\nNghề\r\n\n dệt thổ cẩm ở Gia Lai\n\nNghề\r\n\n làm nhạc cụ truyền thông ở Gia Lai\n\nNghề\r\n\n đan lát ở Gia Lai\n\nNghề\r\n\n trồng rau sạch ở Gia Lai\n\nNghề\r\n\n nuôi ong ở Gia Lai\n\n3\n\nCác\r\n\n vấn đề về xã hội, môi trường của địa phương\n\nXã\r\n\n hội\n\nNói\r\n\n lời hay, làm việc tốt\n\nPhong\r\n\n trào Nuôi heo đất giúp bạn có hoàn cảnh khó khăn\n\nPhong\r\n\n trào Áo ấm tặng bạn\n\nKỹ\r\n\n năng đi đường an toàn\n\nEm\r\n\n nghỉ hè an toàn\n\nMôi\r\n\n trường\n\nGiữ\r\n\n gìn vệ sinh nơi em ở\n\nNước\r\n\n sạch nơi em ở\n\nTrường\r\n\n em xanh, sạch, đẹp\n\nEm\r\n\n yêu cây xanh\n\nVườn\r\n\n quốc gia Kon Ka Kinh\n\nb) Cấp THCS\n\nSTT\n\nCác\r\n\n vấn đề\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nChủ\r\n\n đề\n\nLớp\r\n\n 6\n\nLớp\r\n\n 7\n\nLớp\r\n\n 8\n\nLớp\r\n\n 9\n\n1\n\nCác\r\n\n vấn đề về văn hóa, lịch sử truyền thống của địa phương\n\nVăn\r\n\n hóa\n\n- Danh lam thắng cảnh ở tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\n- Nhà sàn, nhà rông, nhà mồ của\r\n\n người Jrai, Bahnar\n\n- Âm nhạc truyền thống của các\r\n\n dân tộc tỉnh Gia Lai\n\n- Ẩm thực tỉnh Gia Lai\n\n- Lễ hội truyền thống tiêu biểu ở\r\n\n tỉnh Gia Lai\n\n- Phong tục tập quán của người\r\n\n Bahnar, Jrai, người Kinh ở tỉnh Gia Lai\n\n- Tiếng nói và chữ viết của người\r\n\n Bahnar, Jrai\n\n- Trang phục và trang sức truyền\r\n\n thống của người Bahnar, Jrai\n\nLịch\r\n\n sử\n\nTỉnh Gia Lai từ thời Tiền sử đến\r\n\n thế kỷ X\n\nTỉnh Gia Lai từ thế kỷ X đến thế\r\n\n kỷ XV\n\nTỉnh Gia Lai từ thế kỷ XV đến năm\r\n\n 1930\n\nTỉnh Gia Lai từ năm 1930 đến nay\n\n2\n\nCác\r\n\n vấn đề về địa lí, kinh tế, hướng nghiệp của địa phương\n\nĐịa\r\n\n lí\n\nVị trí địa lí và đặc điểm tự\r\n\n nhiên tỉnh Gia Lai\n\nĐịa lí dân cư tỉnh Gia Lai\n\nĐịa lí kinh tế tỉnh Gia Lai\n\nĐịa lí kinh tế tỉnh Gia Lai\n\nKinh\r\n\n tế\n\nLàng nghề truyền thống ở tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\nNông - lâm nghiệp tỉnh Gia Lai\n\nCông nghiệp chế biến ở tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\nCông nghiệp năng lượng ở tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\nHướng\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\nNghề em yêu thích\n\n- Thị trường lao động ở tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\n- Phân luồng học sinh sau khi tốt\r\n\n nghiệp THCS\n\n3\n\nCác\r\n\n vấn đề về chính trị - xã hội, môi trường của địa phương\n\nChính\r\n\n trị - xã hội\n\nHình thành văn hóa ứng xử cho học\r\n\n sinh tỉnh Gia Lai\n\nKỹ năng ứng xử với các vấn đề xã\r\n\n hội\n\nXây dựng nếp sống văn minh ở tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nHoạt động đến ơn đáp nghĩa ở tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nMôi\r\n\n trường\n\nÔ nhiễm môi trường\n\nBiến đổi khí hậu\n\nBảo tồn đa dạng sinh học\n\nBảo vệ môi trường và phát triển bền\r\n\n vững\n\nc) Cấp THPT\n\nSTT\n\nCác\r\n\n vấn đề\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nChủ\r\n\n đề\n\nLớp\r\n\n 10\n\nLớp\r\n\n 11\n\nLớp\r\n\n 12\n\n1\n\nCác\r\n\n vấn đề về văn hóa, lịch sử truyền thống của địa phương\n\nVăn\r\n\n hóa\n\n- Văn hóa cộng đồng các dân tộc tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\n- Các thể loại văn học dân gian của\r\n\n dân tộc Jrai, Bahnar\n\n- Sử thi Bahnar\n\nMỹ thuật dân gian Bahnar, Jrai\n\n- Một số đặc trưng của văn hóa\r\n\n Gia Lai\n\n- Vai trò của văn hóa Gia Lai\r\n\n trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương\n\nLịch\r\n\n sử\n\n- Các di tích khảo cổ học tiêu biểu\r\n\n ở tỉnh Gia Lai\n\n- Cộng đồng các dân tộc ở tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\n- Lịch sử hình thành tỉnh Gia Lai\n\n- Quá trình hình thành và phát\r\n\n triển của Đảng bộ tỉnh Gia Lai (1945- 2021)\n\n- Bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ,\r\n\n biên giới quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai\n\n- Quan hệ ngoại giao giữa tỉnh\r\n\n Gia Lai với các nước láng giềng.\n\n- Địa danh và nhân vật lịch sử\r\n\n tiêu biểu của Gia Lai trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và để quốc Mỹ xâm\r\n\n lược.\n\n- Nghệ thuật quân sự trong một số\r\n\n trận đánh tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Gia Lai\n\n2\n\nCác\r\n\n vấn đề về địa lí, kinh tế, hướng nghiệp của địa phương\n\nĐịa\r\n\n lí\n\nNguồn lực tự nhiên tỉnh Gia Lai\n\nNguồn lực kinh tế- xã hội tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nVấn để khai thác thế mạnh kinh tế\r\n\n của các huyện, thị xã, thành phố trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\n Gia Lai.\n\nKinh\r\n\n tế\n\nDu lịch sinh thái tỉnh Gia Lai\n\nCác khu, cụm công nghiệp tỉnh Gia\r\n\n Lai\n\nNguồn nhân lực tỉnh Gia Lai trong\r\n\n thời kỳ hiện nay\n\nHướng\r\n\n nghiệp\n\n- Thế giới nghề nghiệp quanh em\n\n- Chuẩn bị tâm thế bước vào nghề\r\n\n trong tương lai\n\nXu hướng phát triển ngành, nghề tại\r\n\n tỉnh Gia Lai\n\nHoạt động sản xuất, dịch vụ ở tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\n3\n\nCác\r\n\n vấn đề về chính trị - xã hội, môi trường của địa phương\n\nXã\r\n\n hội\n\nChính sách an sinh xã hội của tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nChính sách an sinh xã hội của tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nChính sách an sinh xã hội của tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nMôi\r\n\n trường\n\nVấn đề ô nhiễm môi trường tại tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nĐa dạng sinh học rừng tại tỉnh\r\n\n Gia Lai\n\nBiến đổi khí hậu tại tỉnh Gia Lai\n\nVII. PHƯƠNG PHÁP\r\n\nGIÁO DỤC\n\n1. Định hướng\r\n\nchung\n\na) Đề cao vai trò chủ thể học\r\n\ntập của học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; khắc phục lối truyền\r\n\nthụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến\r\n\nthức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp học tập, năng lực tự học để học sinh\r\n\ncó thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn văn hóa cần thiết cho bản thân.\n\nb) Vận dụng các phương pháp, kĩ thuật\r\n\ndạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục,\r\n\nđối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Phối hợp sử dụng các phương pháp dạy học\r\n\ntruyền thống (thuyết trình, đàm thoại, trực quan sinh động, ...) theo hướng phát\r\n\nhuy tính tích cực, chủ động của học sinh với việc tăng cường sử dụng các phương\r\n\npháp dạy học tiên tiến đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh (thảo luận,\r\n\ntranh luận, đóng vai, dự án,...). Đa dạng hoá và sử dụng linh hoạt các hình thức\r\n\ntổ chức dạy học: Kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học\r\n\nngoài thực địa, học theo dự án học tập,... Chú trọng các phương pháp dạy học có\r\n\ntính đặc trưng môn học.\n\nc) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông, sử dụng hợp lí và có hiệu quả các thiết bị dạy học\r\n\nnhư: mô hình hiện vật, tranh lịch sử, ảnh, băng ghi âm lời nói của các nhân vật\r\n\nlịch sử,...; bản đồ, sơ đồ, các bản thống kê, so sánh,...; phim video; các phiếu\r\n\nhọc tập có các nguồn sử liệu; phần mềm dạy học,... nhằm minh họa bài giảng của\r\n\ngiáo viên và hỗ trợ các hoạt động học tập của học sinh.\n\n2. Định hướng\r\n\nvề phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung\r\n\ncho học sinh\n\na) Phương pháp hình thành, phát\r\n\ntriển các phẩm chất chủ yếu\n\nThông qua nội dung môn học và các\r\n\nhoạt động thu thập, phân tích dữ liệu, tham quan dã ngoại, khảo sát thực địa,\r\n\ntiếp xúc với các nhân chứng lịch sử,... hình thành và bồi dưỡng cho học sinh nhận\r\n\nthức và tình cảm về lịch sử nhân loại, về quá trình đấu tranh giữ đất và giữ nước\r\n\ncủa người dân Gia Lai, về mối quan hệ giữa xã hội và môi trường, về sự lựa chọn\r\n\ncác con đường phát triển của đất nước, về đất và người Gia Lai. Từ đó, hình\r\n\nthành và phát triển ở học sinh các phẩm chất yêu nước, yêu quê hương, yêu thiên\r\n\nnhiên; ý thức, niềm tin và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên\r\n\nnhiên và bảo vệ môi trường, bảo vệ di sản văn hóa nhân loại; biết yêu quý người\r\n\nlao động, tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau, rèn luyện sự tự tin,\r\n\ntrung thực, khách quan.\n\nb) Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\ncác năng lực chung\n\n- Năng lực tự chủ và tự học được\r\n\nhình thành, phát triển ở học sinh thông qua việc tự tổ chức, quản lí các hoạt động\r\n\nhọc tập; tự tìm kiếm, tổ chức và phân tích nguồn thông tin, tri thức bổ sung; đặt\r\n\nvà trả lời các câu hỏi lịch sử và địa lí; thực hiện những nhiệm vụ được phân\r\n\ncông khi tham quan dã ngoại, khảo sát thực địa và trong các tình huống làm việc\r\n\nđộc lập khác.\n\n- Năng lực giao tiếp và hợp tác được\r\n\nhình thành và phát triển ở học sinh thông qua việc phối hợp cùng các thành viên\r\n\nkhác trong nhóm, trong lớp; thực hiện những nhiệm vụ được phân công trong học tập,\r\n\nthảo luận, nghiên cứu, tham quan dã ngoại, khảo sát thực địa,...\n\n- Năng lực giải quyết vấn đề và\r\n\nsáng tạo được hình thành, phát triển ở học sinh thông qua việc thực hiện các hoạt\r\n\nđộng học tập tích cực, như: nghiên cứu tài liệu, thu thập và phân tích tư liệu,\r\n\nlàm dự án nghiên cứu, thuyết trình, tranh luận,...\n\n3. Định hướng\r\n\nvề phương pháp hình thành, phát triển năng lực đặc thù cho học sinh\n\na) Đối với các vấn đề về văn hóa,\r\n\nlịch sử truyền thống của địa phương\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực lĩnh vực văn hóa:\n\n+ Các hoạt động tổ chức dạy học văn\r\n\nhóa cần đa dạng và linh hoạt nhằm cho học sinh khám phá những đặc thù văn hóa của\r\n\ntừng dân tộc, vùng miền, khu vực. Lĩnh vực văn hóa cần đề cao vai trò của học\r\n\nsinh với tư cách là người chủ động tham gia các hoạt động dạy học, tự tìm tòi\r\n\nkhám phá và trải nghiệm.\n\n+ Lựa chọn những vấn đề cốt lõi để\r\n\ngiảng dạy nhằm cho học sinh nhận diện được các giá trị cơ bản của văn hóa. Chú\r\n\ntrọng phương pháp gợi mở để khơi gợi sự tìm tòi sáng tạo cho học sinh, tránh áp\r\n\nđặt theo chủ quan của người dạy. Khuyến khích các hình thức nghiên cứu, sưu tầm,\r\n\nthuyết trình, trình diễn trong quá trình dạy học. Chú trọng phương pháp thực\r\n\nhành và trải nghiệm hoạt động văn hóa.\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực lĩnh vực lịch sử:\n\nNăng lực lịch sử của học sinh được\r\n\nhình thành, phát triển thông qua việc tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc hiểu, giải\r\n\nmã các văn bản lịch sử (kênh hình, kênh chữ, hiện vật lịch sử,...), từ đó tái\r\n\nhiện quá khứ, nhận thức sự thật lịch sử, đưa ra suy luận, đánh giá về bối cảnh,\r\n\nnguồn gốc, sự tiến hoá của sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử và quá trình\r\n\nphát triển lịch sử; trở thành “người đóng vai lịch sử”, hay “người làm lịch sử”\r\n\nđể khám phá kiến thức lịch sử, vận dụng sáng tạo những hiểu biết về lịch sử,\r\n\nvăn hóa, xã hội Việt Nam và thế giới vào các tình huống học tập và thực tiễn cuộc\r\n\nsống.\n\nb) Đối với các vấn đề về địa lí,\r\n\nkinh tế, hướng nghiệp của địa phương\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnàng lực lĩnh vực địa lí:\n\n+ Để hình thành, phát triển năng lực\r\n\nđịa lí cho học sinh, giáo viên lựa chọn các kiến thức thực tế tiêu biểu, sử dụng\r\n\nhiệu quả các phương tiện trực quan như mô hình, bản đồ, video clip,... để hình\r\n\nthành các biểu tượng địa lí;... hướng dẫn học sinh học từ thấp đến cao về các mối\r\n\nliên hệ và quan hệ nhân quả diễn ra trong thiên nhiên, trong xã hội và trong mối\r\n\nquan hệ giữa xã hội, con người và môi trường.\n\n+ Để hình thành, phát triển năng lực\r\n\nđịa lí cho học sinh, giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia vào quá trình tìm kiếm,\r\n\nsắp xếp, phân tích thông tin bằng cách khai thác tri thức từ các nguồn tư liệu\r\n\nbản đồ, biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh, số liệu,... kết hợp với quan sát thực địa;\r\n\nchú trọng phát triển tư duy không gian, với các câu hỏi: “Cái gì?”, “Ở đâu?”,\r\n\n“Như thế nào?”, “Các đặc trưng của một địa phương, quốc gia?”,...; khơi dậy và\r\n\nnuôi dưỡng trí tò mò, sự ham hiểu biết, khám phá của học sinh đối với thiên\r\n\nnhiên và đời sống xã hội, thái độ tích cực đối với phát triển bền vững; rèn luyện\r\n\nkhả năng và thói quen liên hệ với thực tế địa phương, đất nước để phát triển tư\r\n\nduy địa lí;...\n\n+ Một trong những biện pháp quan trọng\r\n\nnhất để học địa lí là rèn luyện kĩ năng sử dụng các công cụ học tập như: bản đồ,\r\n\natlat, biểu đồ, bảng số liệu thống kê, một số ứng dụng trong điện thoại như la\r\n\nbàn, bản đồ chỉ đường, hệ thống định vị toàn cầu, nhiệt kế, ẩm kế, khí áp kế,...\r\n\ntranh ảnh, đĩa DVD tra cứu các tài liệu đa phương thức, sách e-book,... Các\r\n\nhình thức tổ chức dạy học cũng cần được đa dạng hoá: kết hợp các hình thức học\r\n\ncá nhân, học nhóm, học ở lớp, trên thực địa, học theo dự án học tập,...\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực lĩnh vực lĩnh vực kinh tế:\n\nĐể phát triển thành phần năng lực vận\r\n\ndụng kiến thức, kĩ năng đã học về kinh tế, học sinh cần được tạo cơ hội để cập\r\n\nnhật thông tin và liên hệ thực tế, tiếp cận với các tình huống thực tiễn, thực\r\n\nhiện các chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn; vận dụng được các kiến thức, kĩ\r\n\nnăng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp. Giáo viên cần quan tâm rèn\r\n\nluyện cho học sinh các kĩ năng phát hiện vấn đề, lập kế hoạch nghiên cứu, giải\r\n\nquyết vấn đề, đánh giá kết quả giải quyết vấn đề, nêu giải pháp khắc phục hoặc cải\r\n\ntiến, tăng cường sử dụng các bài tập đòi hỏi vận dụng kiến thức thực tế và tư\r\n\nduy phản biện, sáng tạo.\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực lĩnh vực hướng nghiệp:\n\n+ Tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho\r\n\nhọc sinh trải nghiệm thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc, giúp học\r\n\nsinh khám phá những điều mới lạ, tìm hiểu, phát hiện vấn đề từ môi trường xung\r\n\nquanh, bồi dưỡng những cảm xúc tích cực và tình yêu quê hương đất nước. Nhóm\r\n\nphương thức tổ chức này bao gồm các hoạt động tham quan, cắm trại, thực địa và\r\n\ncác phương thức tương tự khác.\n\n+ Tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho\r\n\nhọc sinh giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng như diễn đàn, đóng kịch, hội\r\n\nthảo, hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác.\n\n+ Tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho\r\n\nhọc sinh mang lại những giá trị xã hội bàng những đóng góp và cống hiến thực tế\r\n\ncủa mình thông qua các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao động công ích, tuyên\r\n\ntruyền và các phương thức tương tự khác.\n\n+ Tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho\r\n\nhọc sinh tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những\r\n\ntrải nghiệm thực tế, qua đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách\r\n\nkhoa học. Nhóm hình thức tổ chức này bao gồm các hoạt động khảo sát, điều tra,\r\n\nlàm dự án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự\r\n\nkhác.\n\nc) Đối với các vấn đề về chính\r\n\ntrị-xã hội, môi trường của địa phương\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực lĩnh vực chính trị- xã hội:\n\n+ Thông qua nội dung môn học và các\r\n\nhoạt động thu thập, phân tích dữ liệu, tham quan dã ngoại... hình thành và bồi\r\n\ndưỡng ở học sinh nhận thức về các vấn đề giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống,\r\n\nkĩ năng sống và các chính sách an sinh của tỉnh Gia Lai. Từ đó, hình thành và\r\n\nphát triển ở học sinh các phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ,\r\n\nnhân ái.\n\n+ Năng lực tự chủ và tự học được\r\n\nhình thành, phát triển ở học sinh thông qua việc tự tổ chức, quản lí các hoạt động\r\n\nhọc tập; tự tìm kiếm, tổ chức và phân tích nguồn thông tin, tri thức bổ sung.\r\n\nNăng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành, phát triển ở học sinh\r\n\nthông qua việc thực hiện các hoạt động học tập tích cực như: nghiên cứu tài liệu,\r\n\nthu thập và phân tích tư liệu, làm dự án nghiên cứu, thuyết trình, tranh luận,...\n\n- Phương pháp hình thành, phát triển\r\n\nnăng lực lĩnh vực môi trường:\n\n+ Tạo cho học sinh cơ hội huy động\r\n\nnhững hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình th��nh kiến thức mới. Chú ý\r\n\ntổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách\r\n\nriêng; vận dụng kiến thức đã được học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay\r\n\ngiải quyết vấn đề đơn giản; qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến\r\n\nthức, đặc biệt kiến thức về môi trường và thiên nhiên.\n\n+ Tạo điều kiện để học sinh đưa ra\r\n\ncâu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình\r\n\nthành kiến thức mới, đề xuất giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích để rút\r\n\nra kết luận, đánh giá kết quả thu được. Dựa vào một số phương pháp dạy học như:\r\n\ntrải nghiệm, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,., giáo viên có thể tổ chức\r\n\ncho học sinh tự tìm các bằng chứng để kiểm tra kiến thức thông qua việc tham\r\n\nquan thực tế, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, Internet, điều tra,\r\n\nphân tích, xử lí thông tin để kiểm tra lý thuyết.\n\n+ Tạo cơ hội đề xuất hoặc tiếp cận\r\n\nvới các tình huống thực tiễn, tìm kiếm, giải thích, trình bày thông tin, lập luận\r\n\nvà đưa ra giải pháp trên cơ sở kiến thức, kĩ năng sống đã học; học sinh cần được\r\n\nquan tâm rèn luyện các kĩ năng: phát hiện vấn đề, lập kế hoạch nghiên cứu, giải\r\n\nquyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận),\r\n\nđánh giá kết quả giải quyết vấn đề, nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến. Cần\r\n\nquan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở,\r\n\nnhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học).\n\nVIII. ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ GIÁO DỤC\n\nĐánh giá kết quả giáo dục trong nội\r\n\ndung GDĐP tỉnh Gia Lai phải bảo đảm các yêu cầu sau:\n\n1. Mục tiêu đánh giá là cung cấp\r\n\nthông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của\r\n\nnội dung GDĐP tỉnh Gia Lai và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn, điều chỉnh\r\n\nhoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.\n\n2. Cán cứ đánh giá là yêu cầu cần đạt\r\n\nvề phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và nàng lực đặc thù của nội dung GDĐP được\r\n\nquy định trong Chương trình tổng thể và nội dung GDĐP.\n\n3. Bên cạnh nội dung lí thuyết, cần\r\n\ntăng cường đánh giá các kĩ năng thực hành của học sinh như: trải nghiệm, tổ chức\r\n\ncác hoạt động thực tế, làm việc với bản đồ, atlat, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu,\r\n\ntranh ảnh, quan sát, thu thập, xử lí và hệ thống hoá thông tin, sử dụng các dụng\r\n\ncụ học tập ngoài trời, sử dụng công nghệ và thông tin truyền thông trong học tập,...\r\n\nĐánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể, không lấy việc\r\n\nkiểm tra khả năng tái hiện kiến thức nội dung GDĐP làm trung tâm của việc đánh\r\n\ngiá.\n\n4. Đa dạng hóa các hình thức đánh\r\n\ngiá, tăng cường đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức\r\n\nkhác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; hoạt động trải\r\n\nnghiệm; đánh giá qua hồ sơ học tập, sản phẩm học tập; đánh giá qua báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện dự án học tập, báo cáo kết quả thực hành, bài thuyết trình về kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ học tập. Tạo điều kiện để học sinh được tham gia vào quá\r\n\ntrình đánh giá kết quả giáo dục.\n\n5. Kết quả giáo dục được đánh giá bằng\r\n\ncác hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định kì,\r\n\ntrên cơ sở đó tổng hợp việc đánh giá chung về phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ\r\n\ncủa học sinh./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103380
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103381.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1616-QD-UBND-2022-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-Dau-tu-Ban-Quan-ly-khu-che-xuat-Can-Tho-519569.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1616-QD-UBND-2022-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-Dau-tu-Ban-Quan-ly-khu-che-xuat-Can-Tho",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1616/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 27 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN\r\n\nĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM\r\n\nVI QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10\r\n\nnăm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3798/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12\r\n\nnăm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về phê duyệt Kế hoạch rà soát,\r\n\nđánh giá thủ tục hành chính năm 2022\r\n\ntrên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nTheo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các khu chế\r\n\nxuất và công nghiệp Cần Thơ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 02 thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực Đầu tư tại Việt\r\n\nNam thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp\r\n\nCần Thơ (Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Trưởng ban Ban quản lý các khu chế xuất và công\r\n\nnghiệp Cần Thơ:\n\n1. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa,\r\n\nsáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố.\n\n2. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa,\r\n\nsáng kiến cải cách thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý sau khi được\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua.\n\nĐiều 3. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp Cần\r\n\nThơ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng\r\n\nban Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Thủ trưởng và các tổ\r\n\nchức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP;\n\n- UBND TP (1E);\r\n\n - VP UBND TP (2D,3G);\r\n\n - Cổng TTĐT thành phố;\n\n- Lưu: VT.PV.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hồng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1616/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 5 năm 2022 Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Cần Thơ)\n\n1. Thủ tục “Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp\r\n\nchia, tách, sáp nhập dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp\r\n\nthuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý”\n\n1.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề xuất rút ngắn thời hạn xử lý thủ tục “Điều chỉnh dự án đầu\r\n\ntư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc\r\n\nthẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban\r\n\nQuản lý” quy định: “Trong thời hạn\r\n\n25 ngày rút ngắn còn 20 ngày”.\n\nLý do đơn giản hóa: Thực hiện chủ trương về cải cách thủ\r\n\ntục hành chính, rà soát, đơn giản hóa để rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ nhằm\r\n\ngiúp nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian hoàn thiện các thủ tục tiếp theo để dự\r\n\nán sớm đi vào hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả cải cách hành chính.\n\n1.2. Kiến nghị thực thi:\n\nRút ngắn thời hạn tại điểm d khoản 4 Điều 33 của Nghị\r\n\nđịnh số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư như sau: “Trong thời hạn 20\r\n\nngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này,\r\n\ncơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định theo\r\n\nquy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh.”\n\n1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:\n\n- Thời gian tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 50\r\n\nngày làm việc\n\n- Thời gian tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 45\r\n\nngày làm việc\n\n- Thời gian tiết kiệm: 5 ngày làm việc\n\n- Tỷ lệ cắt giảm thời gian: 10%.\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:\r\n\n860.200 đồng;\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 860.200\r\n\nđồng;\n\n- Chi phí tiết kiệm: 0 đồng;\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0%.\n\n2. Thủ tục “Điều chỉnh dự án đầu tư\r\n\ntrong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức\r\n\nkinh tế đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận\r\n\nchủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý”\n\n2.1. Nội dung đơn giản hóa: Đề xuất rút ngắn thời hạn xử lý đối\r\n\nvới thủ tục “Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp\r\n\nnhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền\r\n\nchấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý” quy\r\n\nđịnh: “Trong thời hạn 25 ngày rút ngắn còn 20 ngày”.\n\nLý do đơn giản hóa: Thực hiện chủ trương về cải cách thủ\r\n\ntục hành chính; rà soát phương án đơn giản hóa để rút ngắn thời gian giải quyết\r\n\nhồ sơ nhằm giúp nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian và hoàn thiện các thủ tục để\r\n\ndự án hoạt động sớm, góp phần nâng cao hiệu quả về cải cách hành chính và thu\r\n\nhút được các nhà đầu tư.\n\n2.2. Kiến nghị thực thi:\n\nRút ngắn thời hạn tại điểm d khoản 4 Điều 33 của Nghị\r\n\nđịnh số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư như sau: “Trong thời hạn 20\r\n\nngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ\r\n\nquan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định theo quy định\r\n\ntại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”\n\n2.3. Lợi ích phương án đơn\r\n\ngiản hóa:\n\n- Thời gian tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 25\r\n\nngày làm việc\n\n- Thời gian tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 20\r\n\nngày làm việc\n\n- Thời gian tiết kiệm: 5 ngày làm việc\n\n- Tỷ lệ cắt giảm thời gian: 10%.\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 506.000\r\n\nđồng;\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 506.000\r\n\nđồng;\n\n- Chi phí tiết kiệm: 0 đồng;\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0%\n\nTrên đây là Phương án đơn giản hóa của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Cần Thơ về kết quả rà soát, đơn giản hóa 02 thủ tục hành chính\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ.\r\n\nKính đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy định có\r\n\nliên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính./.",
|
| 5 |
+
"id": 103381
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103382.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-164-KH-UBND-phong-chong-dich-benh-thuy-san-Phu-Yen-2017-2016-329121.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-164-KH-UBND-phong-chong-dich-benh-thuy-san-Phu-Yen-2017-2016-329121",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 164/KH-UBND\n\nPhú\r\n\n Yên, ngày 01 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG CHỐNG DỊCH, BỆNH CHO ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NĂM 2017\n\nCăn cứ Luật Thủy sản năm 2003;\r\n\nLuật Thú y 2015;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn: số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 quy định về\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản; số 32/2014/TT-BNNPTNT ngày 10/9/2014\r\n\nquy định hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường ngành nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn; Công văn số 8528/BNN-TY ngày 07/10/2016 về việc xây dựng kế hoạch và\r\n\nbố trí kinh phí phòng chống dịch bệnh thủy sản năm 2017;\n\nCăn cứ tình hình dịch bệnh và kết\r\n\nquả phòng chống dịch bệnh thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh trong năm 2016;\n\nĐể chủ động trong công tác\r\n\nphòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản hạn chế thiệt hại cho người\r\n\nnuôi; UBND tỉnh ban hành kế hoạch phòng, chống dịch bệnh cho động vật thủy sản\r\n\nnăm 2017 trên địa bàn tỉnh, với những nội dung sau:\n\nA. KẾT QUẢ\r\n\nCÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH THỦY SẢN NĂM 2016.\n\nI. TÌNH HÌNH\r\n\nNUÔI TRỒNG VÀ DỊCH BỆNH THỦY SẢN NĂM 2016.\n\nDiện tích thả nuôi thủy sản nước\r\n\nlợ mặn đến tháng 9/2016 là 2.006,36 ha. Trong đó, diện tích nuôi tôm 1.780,06\r\n\nha (huyện Đông Hòa 1.002 ha, Tuy An 464,1 ha, TX. Sông Cầu 313,96 ha), các đối\r\n\ntượng thủy sản khác 226,3 ha (ốc hương 102,58 ha; cua biển 65,17 ha; ghẹ 2,9\r\n\nha; cá biển 55,35 ha; rong biển 0,3 ha). Đối với nuôi thủy sản lồng bè: Tôm hùm\r\n\nthả nuôi được 25.510 lồng, cá biển (cá bớp, cá mú) 3.552 lồng, ốc hương 56 lồng.\n\nĐến tháng 9/2015, toàn tỉnh đã\r\n\ncó 186,79 ha nuôi tôm thẻ, tôm sú bị bệnh hoại tử gan tụy cấp, đốm trắng và bệnh\r\n\ndo môi trường, chiếm khoảng 10% diện tích nuôi tôm, giảm hơn 50% diện tích dịch\r\n\nbệnh cùng kỳ năm 2015. Trong đó huyện Đông Hòa bị bệnh 132,61 ha, Tuy An 51,96\r\n\nha; Sông Cầu 2,22 ha.\n\nTình hình dịch bệnh trên các đối\r\n\ntượng khác:\n\n- Cá bớp nuôi tại các xã, phường:\r\n\nXuân Đài, Xuân Thành, Xuân Yên, Xuân Phương, Xuân Cảnh và Xuân Hòa bị bệnh\r\n\nPhotobacteriosis chết rải rác, cá chết có kích cỡ chủ yếu từ 1-2,5 kg/con; tỷ lệ\r\n\nchết ước tính 15-30%/3500 con tổng đàn/500 lồng nuôi.\n\n- Cá bớp nuôi tại phường Xuân Yên,\r\n\nTX. Sông Cầu bị bệnh do môi trường, tỷ lệ chết ước tính 60-70%/80 lồng nuôi bị\r\n\nbệnh, cá chết có kích cỡ 0,5-2,5 kg/con.\n\n- Tôm hùm, cá mú nuôi lồng tại xã\r\n\nXuân Phương bị chết hàng loạt do môi trường, tỷ lệ chết từ 70-90%. Thống\r\n\nkê có 149 hộ nuôi bị thiệt hại, lượng tôm, cá chết gồm: 23.977 kg tôm hùm bông\r\n\n(tương đương 29.97con), 13.770 kg tôm hùm xanh (45.930 con) và\r\n\n3.159 kg cá mú (3.510 con). Kích cỡ trung bình: 0,8 kg/con đối với tôm\r\n\nhùm bông; 0,3 kg/con đối với tôm hùm xanh và cá mú từ 0,5-1kg/con.\n\n- Cá mú, cá hồng nuôi tại xã An Ninh Đông-Tuy An\r\n\nbị bệnh lở loét do vi khuẩn Vibrio anginolyticus, tổng số cá mú thiệt hại\r\n\n41.180 con/881 lồng/96 hộ nuôi, cá hồng 32.880 con/881 lồng/94 hộ. Cá bị bệnh\r\n\ncó kích cỡ từ 0,3-01 kg/con.\n\n- Cá bớp, cá mú nuôi lồng tại xã Xuân Hòa, Xuân\r\n\nHải, thị xã Sông Cầu bị chết đột ngột, hàng loạt do môi trường, tỷ lệ chết ước\r\n\ntính lên đến 60-80% tổng đàn (cá biệt có một số hộ nuôi tỷ lệ chết lên đến\r\n\n90-100%). Thiệt hại ước tính 34.440 con (cá mú 1.200 con, cá bớp 33.240\r\n\ncon)/574 lồng/41 hộ nuôi. Cá bớp chết có kích cỡ từ 1,5-6 kg/con; cá mú\r\n\n0,8-1,2 kg/con.\n\n- Cá chẽm, cá hồng và cá mú nuôi lồng tại xã An\r\n\nHải, huyện Tuy An bị chết đột ngột, hàng loạt do môi trường, tỷ lệ chết đến\r\n\n80%, thiệt hại ước tính 3.5050 con (cá chẽm 1.875 con, cá hồng: 1.100 con,\r\n\ncá mú: 530 con)/32 lồng nuôi/21 hộ nuôi. Cá mú, cá hồng chết kích c���\r\n\n0,3-0,4 kg/con; cá chẽm 0,6-0,7 kg/con.\n\nII. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH\r\n\nBỆNH:\n\n1. Về hoạt động giám sát dịch bệnh và ngăn chặn\r\n\ndịch bệnh lây lan:\n\n- Thiết lập hệ thống giám sát dịch bệnh\r\n\nthủy sản từ tỉnh đến cơ sở; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận thông tin báo\r\n\ncáo dịch bệnh nhanh chóng để có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế lây lan dịch\r\n\nbệnh. Định kỳ hàng tháng tổ chức hội nghị về thú y thủy sản để đánh giá công\r\n\ntác giám sát, phòng chống dịch bệnh; đề xuất các giải pháp thực hiện tốt công\r\n\ntác phòng chống dịch bệnh cho động vật thủy sản nuôi tại các địa phương.\n\n- Định kỳ thu mẫu giám sát và xác định tác nhân\r\n\ngây bệnh, thông báo tình hình dịch bệnh đến địa phương và hộ nuôi để cảnh báo sớm\r\n\ntình hình dịch cho người nuôi, hướng dẫn người nuôi thực hiện các biện pháp\r\n\nphòng, trị bệnh phù hợp, hiệu quả. Tổng số mẫu tôm lấy xét nghiệm, giám sát dịch\r\n\nbệnh định kỳ đến tháng 9/2016 là 682 mẫu (đốm trắng 137 mẫu, hoại tử gan\r\n\ntụy cấp 137 mẫu, đầu vàng 136 mẫu, Taura 21 mẫu, hoại tử cơ 136 mẫu, hoại tử cơ\r\n\nquan tạo máu và cơ quan biểu mô 115 mẫu). Kết quả phát hiện 78 mẫu dương\r\n\ntính với tác nhân gây bệnh hoại tử gan tụy cấp, 04 mẫu dương tính với đốm\r\n\ntrắng, 05 mẫu dương tính với hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô.\r\n\nLấy mẫu đột xuất xét nghiệm, xác định tác nhân gây bệnh: 01 mẫu tôm Thẻ chân trắng,\r\n\nkết quả dương tính với bệnh hoại tử gan tụy cấp; 01 mẫu cá bớp, kết quả dương\r\n\ntính với vi khuẩn Photobacterium damselae; 01 mẫu cá mú, kết quả dương\r\n\ntính với vi khuẩn Vibrio anginolyticus.\n\n- Tích cực kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh\r\n\ntại các địa phương: Tuyên truyền, vận động người dân lựa chọn con giống thả\r\n\nnuôi đạt chất lượng, có chứng nhận kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền và phải\r\n\nđược xét nghiệm các bệnh nguy hiểm; ý thức việc tuân thủ lịch thời vụ; khai báo\r\n\ndịch bệnh cho cơ quan quản lý khi có dịch bệnh xảy ra; không xả thải mầm bệnh\r\n\nra môi trường khi chưa xử lý triệt để, chung tay bảo vệ môi trường nuôi.\n\n- Hỗ trợ hóa chất dập dịch cho người nuôi để xử\r\n\nlý ổ dịch, tránh lây lan dịch bệnh. Đến nay, đã cấp hỗ trợ 9.854 kg hóa\r\n\nchất (từ nguồn dự trữ quốc gia 8.399 kg, Dự án CRSD 1.455 kg). Trong đó, huyện\r\n\nĐông Hòa 3.905 kg, Tuy An 5.675 kg, Sông Cầu 274 kg góp phần hạn chế lây lan dịch\r\n\nbệnh.\n\n- Tập huấn, phổ biến kiến thức về bệnh thủy sản\r\n\ncho các hộ nuôi.\n\n- Thực hiện kiểm dịch giống thủy sản xuất tỉnh.\r\n\nLũy kế đến nay đã kiểm dịch được 219.673.000 con giống.\n\n2. Hoạt động quan trắc môi trường:\n\nTổ chức giám sát vùng nuôi, quan\r\n\ntrắc môi trường phục vụ nuôi trồng thủy sản tại 03 vùng nuôi trọng điểm của tỉnh\r\n\n(huyện Đông Hòa, Tuy An, Sông Cầu), tần suất quan trắc 02 lần/tháng, với 12 địa\r\n\nđiểm thu mẫu, số lượng thu mẫu 12 mẫu/lần thu, 14 chỉ tiêu quan trắc (12 chỉ\r\n\ntiêu Hóa lý và 02 chỉ tiêu vi sinh): Nhiệt độ, độ mặn, độ pH, độ kiềm, Oxy hòa\r\n\ntan, NH3-N, NO2-N, NO3-N, PO4-P, COD,\r\n\nH2S, tổng Fe, vi khuẩn hiếu khí tống số, Vibrio tổng số…\r\n\nThông báo kết quả quan trắc môi trường với nhiều hình thức như văn bản, đài\r\n\nphát thanh đến các địa phương có nuôi trồng thủy sản, đồng thời khuyến cáo cho\r\n\nngười nuôi biết để phòng chống dịch bệnh kịp thời.\n\nIII. ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ THỰC HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI:\n\nNăm 2016, nhờ sự triển khai đồng bộ\r\n\ncác giải pháp trong công tác phòng chống dịch bệnh cho động vật thủy sản, tình\r\n\nhình dịch bệnh trên tôm nuôi nước lợ giảm đáng kể so với năm 2015 (giảm hơn\r\n\n50% diện tích bệnh), hệ thống giám sát dịch bệnh từ tỉnh đến địa phương được\r\n\nthiết lập và hoạt động hiệu quả, nắm bắt thông tin, báo cáo kịp thời tình hình\r\n\ndịch bệnh để chủ động thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh. Tuy nhiên, dịch\r\n\nbệnh trên tôm nuôi vẫn chưa được khống chế triệt để, tình hình dịch bệnh xảy ra\r\n\nrải rác, suốt vụ nu��i, ở hầu hết các vùng nuôi. Đặc biệt, tình hình thủy sản\r\n\nnuôi lồng bị chết đột ngột, với tỷ lệ cao do yếu tố môi trường xảy ra ở các\r\n\nvùng nuôi diễn biến phức tạp, có chiều hướng gia tăng, gây thiệt hại lớn cho\r\n\nngười nuôi.\n\nNguyên nhân của tình trạng trên\r\n\nbao gồm:\n\n- Thời tiết nắng nóng, biến động\r\n\nlàm sức đề kháng của thủy sản nuôi bị suy giảm, tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm\r\n\nnhập, gây bệnh.\n\n- Môi trường nuôi bị suy thoái, ô nhiễm\r\n\nhữu cơ. Đa số người nuôi đều sử dụng nước trực tiếp từ kênh cấp do không có ao\r\n\nchứa để xử lý, diệt khuẩn nước kỹ trước khi cấp vào ao nuôi nên dịch bệnh dễ xảy\r\n\nra.\n\n- Hoạt động của các Tổ cộng đồng\r\n\nnuôi tôm còn nhiều hạn chế, ý thức một bộ phận không nhỏ hộ nuôi còn kém, chưa\r\n\ncó sự đoàn kết trong công tác bảo vệ môi trường nuôi chung; chưa chấp hành các\r\n\nkhuyến cáo của cơ quan quản lý chuyên ngành. Khi dịch bệnh xảy ra, người nuôi\r\n\nkhông báo cáo cho cơ quan quản lý để xử lý ổ dịch mà tự ý thu hoạch và không xử\r\n\nlý mầm bệnh trước khi xả thải ra môi trường làm lây lan dịch bệnh. Đây được xác\r\n\nđịnh là nguyên nhân chủ yếu làm phát tán, lây lan dịch bệnh dẫn đến công tác chống\r\n\ndịch bệnh trên tôm nuôi kém hiệu quả.\n\n- Chất lượng con giống không đảm bảo.\r\n\nTheo điều tra trực tiếp từ các hộ nuôi thì con giống thả nuôi không được xét\r\n\nnghiệm các loại bệnh nguy hiểm trước khi thả.\n\n- Trình độ kỹ thuật của người nuôi còn hạn chế,\r\n\nchủ yếu dựa vào kinh nghiệm, chưa được tập huấn thường xuyên về nuôi theo hướng\r\n\nan toàn sinh học cũng như phương pháp phòng bệnh cho thủy sản nuôi hiệu quả.\n\n- Hệ thống công trình nuôi không đảm bảo yêu cầu:\r\n\nhầu hết không có ao lắng, ao xử lý nước cấp, hệ thống cấp thoát nước chưa riêng\r\n\nbiệt, hệ thống ao hồ chưa đạt yêu cầu về độ sâu…\n\n- Lực lượng cán bộ thú y thủy sản còn ít, trong\r\n\nkhi diện tích vùng nuôi trồng thủy sản rộng; hệ thống thú y cơ sở còn hạn chế về\r\n\nchuyên ngành thủy sản, thiếu kinh nghiệm thực tế. Cho nên công tác giám sát,\r\n\nphòng chống dịch bệnh thủy sản gặp nhiều khó khăn, dịch bệnh chưa được khống chế\r\n\ntriệt để.\n\n- Đối với tình hình thủy sản nuôi lồng xảy ra sự\r\n\ncố môi trường gây chết hàng loạt: do môi trường nước bị ô nhiễm bởi chất thải\r\n\ntrong quá trình nuôi (thức ăn dư thừa, chất thải hữu cơ), mật độ lồng, bè nuôi\r\n\ndày, không theo quy hoạch, tầng đáy tích tụ nhiều chất hữu cơ; những năm trở lại\r\n\nđây không xảy ra lụt lớn, lượng chất thải hữu cơ không được rửa trôi, gây ô nhiễm\r\n\ncục bộ tại một số thủy vực nuôi, gây hiện tượng tôm cá nuôi bị chết do ô nhiễm.\n\nB. KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH\r\n\nBỆNH CHO ĐỘNG VẬT THỦY SẢN 2017\n\nI. MỤC TIÊU:\n\n- Nâng cao nhận thức của người\r\n\ndân, chủ cơ sở nuôi về tác hại của dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; trách\r\n\nnhiệm của người nuôi, các cấp chính quyền trong phòng, chống dịch bệnh thủy sản.\n\n- Chủ động thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch; hạn chế tối đa thiệt hại khi dịch bệnh xảy ra.\n\n- Xây dựng hệ thống giám sát dịch\r\n\nbệnh từ tỉnh đến cơ sở, phát hiện sớm chính xác, kịp thời tình hình dịch bệnh.\r\n\nTừng bước bao vây, khống chế các bệnh nguy hiểm trên các đối tượng thủy sản, nhằm\r\n\nphát triển nuôi trồng thủy sản bền vững.\n\n- Phân tích, đánh giá chất lượng\r\n\nnước, nguồn cấp và nguồn thải tại khu vực có liên quan đến hoạt động nuôi trồng\r\n\nthủy sản thuộc các vùng nuôi và các đối tượng nuôi đặc thù của tỉnh. Thông báo,\r\n\nphục vụ kịp thời cho công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất, hạn chế nguy cơ dịch bệnh\r\n\ndo môi trường.\n\nII. NỘI DUNG:\n\n1. Thông tin tuyên truyền về\r\n\nphòng chống dịch bệnh thủy sản:\n\n- Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến về Luật Thú y; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ, các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương và UBND tỉnh; các kỹ thuật, kinh nghiệm trong phòng, chống dịch bệnh\r\n\ntrên tôm nuôi đến tất cả các vùng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. Tuyên\r\n\ntruyền thường xuyên nhằm nâng cao nhận thức của người nuôi về phòng chống dịch\r\n\nbệnh, đặc biệt tuyên truyền trước mùa vụ nuôi và khi có dịch bệnh xảy ra. Xác định\r\n\nquan điểm phòng chống dịch bệnh thủy sản, phòng là chính, áp dụng tổng hợp nhiều\r\n\nbiện pháp, có sự tham gia phối hợp và chia sẻ thông tin của nhiều đơn vị liên\r\n\nquan nhất là người nuôi.\n\nTăng cường phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan chuyên môn với các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội trong việc tuyên truyền,\r\n\nvận động người nuôi tự giác, tích cực báo cáo dịch bệnh, tham gia phòng, chống\r\n\ndịch bệnh cho động vật thủy sản, có ý thức cao trong việc ngăn ngừa lây lan dịch\r\n\nbệnh khi có bệnh xảy ra.\n\n2. Kiểm dịch, kiểm soát vận\r\n\nchuyển động vật thủy sản:\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện\r\n\nnghiêm chế độ kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển theo quy định tại Thông tư số\r\n\n26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.\n\n- Tăng cường công tác kiểm dịch động\r\n\nvật thủy sản, không để động vật chưa qua kiểm dịch lưu thông, vận chuyển, buôn\r\n\nbán, tiêu thụ trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo kiểm soát toàn bộ động vật thủy sản\r\n\nlưu thông ra, vào địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức xử lý động vật thủy sản\r\n\nmang mầm bệnh nguy hiểm. Nếu động vật thủy sản vận chuyển vào địa bàn tỉnh\r\n\nkhông có giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc kiểm dịch chưa đúng theo quy định thì\r\n\nphải tổ chức kiểm dịch lại và xử lý theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n3. Thẩm định và chứng nhận cơ sở\r\n\nan toàn dịch bệnh:\n\nPhổ biến, hướng dẫn các cơ sở sản\r\n\nxuất giống, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 Quy định vùng,\r\n\ncơ sở an toàn dịch bệnh động vật.\n\nDuy trì và quản lý cơ sở an toàn dịch\r\n\nbệnh: Lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với cơ sở đã được\r\n\nchứng nhận an toàn dịch bệnh.\n\n4. Giám sát dịch bệnh:\n\na) Thiết lập hệ thống giám sát dịch\r\n\nbệnh từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, tổng hợp thông tin dịch bệnh, phục vụ cho công\r\n\ntác cảnh cảnh báo và phòng chống dịch bệnh. Đội ngũ cán bộ\r\n\nlàm công tác cảnh báo dịch bệnh có trách nhiệm tiếp nhận, nắm bắt thông tin, dịch\r\n\nbệnh từ người nuôi, kịp thời báo cáo đơn vị cấp trên để có biện pháp hướng dẫn\r\n\nngười nuôi xử lý dịch bệnh hiệu quả, tránh lây lan.\n\nb) Định kỳ họp hàng tháng\r\n\nthú y tỉnh, huyện, xã để đánh giá công tác giám sát dịch bệnh, thảo luận và đề\r\n\nxuất các biện pháp phòng chống dịch bệnh hiệu quả cho thủy sản nuôi.\n\nc) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncông tác giám sát, phát hiện và xử lý dịch bệnh thủy sản tại các vùng nuôi trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nd) Thực hiện lấy mẫu định kỳ giám\r\n\nsát chủ động các loại bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi tại các vùng nuôi và\r\n\ncác cơ sở sản xuất giống trên địa bàn tỉnh nhằm phát hiện sớm, cảnh báo tình\r\n\nhình dịch bệnh cho cộng đồng nuôi kịp thời áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\nbệnh hiệu quả cho động vật thủy sản; lấy mẫu xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh\r\n\nkhi có dịch bệnh xảy ra để phục vụ công tác chẩn đoán, hướng dẫn điều trị bệnh,\r\n\nxử lý ổ dịch tránh lây lan, cụ thể:\n\n- Thời gian thực hiện: Lấy mẫu\r\n\ngiám sát định kỳ 08 tháng, từ tháng 02/2017 đến 9/2017; lấy mẫu đột xuất, xác định\r\n\nbệnh khi có dịch bệnh xảy ra.\n\n- Địa điểm: Các vùng nuôi trồng\r\n\nthủy sản, các cơ sở sản xuất giống thủy sản thuộc các huyện Đông Hòa, Tuy An,\r\n\nthị xã Sông Cầu và thành phố Tuy Hòa.\n\n- Tần suất lấy mẫu giám sát định\r\n\nkỳ: 01 lần/tháng.\n\n- Đối tượng giám sát: Giám sát\r\n\nđịnh kỳ các loại bệnh nguy hiểm trên tôm giống và tôm thương phẩm (đốm trắng,\r\n\nhoại tử gan tụy cấp, đầu vàng, hoại tử cơ, hoại tử cơ quan tạo máu, vi bào tử\r\n\ntrùng); giám sát đột xuất, xác định tác nhân gây bệnh trên các đối tượng thủy sản\r\n\nnuôi khi có dịch bệnh xảy ra.\n\n5. Quan trắc môi trường:\n\nThực hiện lấy mẫu nước tại khu vực\r\n\ncó liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản thuộc các vùng nuôi và các đối\r\n\ntượng nuôi đặc thù của tỉnh, phân tích, đánh giá các thông số thủy lý, thủy hóa\r\n\nvà thủy sinh. Thông báo, phục vụ kịp thời cho công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất,\r\n\nhạn chế nguy cơ dịch bệnh do môi trường cho người nuôi, cụ thể:\n\n- Thời gian thực hiện: 12 tháng (từ tháng 01 đến tháng 12/2016). Định\r\n\nkỳ từ 02/2016 kết thúc tháng 09/2016. Thu mẫu đột xuất khi cần thiết, khi được\r\n\nthông tin vùng nuôi xảy ra sự cố môi trường.\n\n- Địa điểm thu mẫu quan trắc: Tại các vùng nước đại diện nước đầm Cù\r\n\nMông và vịnh Xuân Đài, đầm Ô Loan, hạ lưu sông Bàn Thạch.\n\n- Tần suất thu mẫu: Định kỳ 02 tuần/đợt.\n\n- Kiểm tra các thông số: Kiểm\r\n\ntra và xét nghiệm mẫu nước gồm: Nhiệt độ, Độ mặn, độ pH, độ kiềm, Oxy hòa tan,\r\n\nNH3-N, NO2-N, NO3-N, PO4-P,\r\n\nPhosphos tổng, COD, H2S, Fe tổng số, SS, Vibrio tổng số và Coliform\r\n\n(14 chỉ tiêu Hóa lý & 02 chỉ tiêu vi sinh).\n\n6. Xử lý, khống chế dịch bệnh:\n\nThực hiện xử lý, khống chế dịch\r\n\nbệnh theo đúng quy định tại Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật\r\n\nthủy sản.\n\nCông tác tiếp nhận thông tin dịch\r\n\nbệnh, tiến hành điều tra và xử lý, khống chế dịch bệnh đảm bảo nhanh chóng, xử\r\n\nlý ổ dịch triệt để, tránh lây lan đối với các loại dịch bệnh nguy hiểm thuộc\r\n\ndanh mục các bệnh phải công bố dịch.\n\nHóa chất dập dịch sử dụng từ nguồn\r\n\nDự trữ quốc gia được Trung ương cấp cho tỉnh Phú Yên trong năm 2015, số lượng\r\n\ncòn 10 tấn Sodium Chlorite 20%.\n\n7. Tập huấn phòng chống dịch\r\n\nbệnh thủy sản:\n\nTổ chức tập huấn kiến thức về bệnh\r\n\nthủy sản, giải pháp phòng trị bệnh và các quy định phòng chống dịch bệnh cho\r\n\nngười nuôi trồng thủy sản. Trong đó, chú trọng đến phổ biến các quy định\r\n\nmới của Nhà nước về công tác phòng chống dịch bệnh cho động vật thủy sản; các\r\n\nloại bệnh mới trên các đối tượng thủy sản nuôi.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ:\n\nNguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh.\n\nTổng cộng: 396.140.000 đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n- Chi phí thu mẫu giám sát và xử\r\n\nlý dịch bệnh: 218.000.000 đồng.\n\n- Chi phí thu mẫu quan trắc môi\r\n\ntrường: 178.140.000 đồng.\n\n* Bảng Dự trù kinh phí thực hiện\r\n\nkế hoạch phòng chống dịch bệnh cho động vật thủy sản năm 2017.\n\nTT\n\nNội dung\n\nKinh phí\r\n\n (đồng)\n\nI\n\nChi phí giám sát và xử lý dịch bệnh thủy sản\n\n218.000.000\n\n1\n\nLấy mẫu giám sát dịch bệnh\n\n135.288.000\n\n2\n\nXử lý, khống chế dịch bệnh\n\n5.000.000\n\n3\n\nTập huấn phòng chống dịch bệnh\n\n60.579.000\n\n4\n\nKiểm tra phòng chống dịch bệnh\n\n10.216.000\n\n5\n\nDự phòng chi\n\n6.917.000\n\nII\n\nChi phí quan trắc môi trường các vùng nuôi\r\n\n thủy sản\n\n178.140.000\n\n1\n\nThuê khoán chuyên môn\n\n75.140.000\n\n2\n\nVật tư & hóa chất phân tích, điện, nước\n\n64.000.000\n\n3\n\nXây dựng, sửa chữa\r\n\n nhỏ\n\n25.000.000\n\n4\n\nChi khác\n\n14.000.000\n\n\n\nTổng cộng\r\n\n (I+II)\n\n396.140.000\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn: \n\n- Là cơ quan thường trực thực\r\n\nhiện công tác phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\nvề các biện pháp phòng, chống dịch bệnh. \n\n- Có trách nhiệm lập dự toán\r\n\nchi tiết các nội dung theo nội dung dự toán tổng thể kinh phí phòng chống dịch\r\n\nbệnh năm 2016 đúng các quy định hiện hành. Huy động, phân công lực lượng chuyên\r\n\nmôn tham gia phòng chống dịch bệnh.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản\r\n\nxây dựng và hướng dẫn thực hiện lịch mùa vụ, đối tượng và cơ cấu thủy sản nuôi\r\n\ntrồng tại địa phương, quy trình sản xuất, thu hoạch, phối hợp cơ quan có liên\r\n\nquan điều phối nước phục vụ nuôi trồng; tham gia thực hiện phòng, chống và khắc\r\n\nphục hậu quả dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; Hướng dẫn, kiểm tra sản xuất\r\n\ngiống thủy sản theo quy định của pháp luật. Phối hợp với cơ quan liên quan thực\r\n\nhiện các biện pháp phòng trừ dịch bệnh thủy sản theo quy định của pháp luật; thực\r\n\nhiện quản lý truy xuất nguồn gốc giống thủy sản và quản lý chất lượng giống thủy\r\n\nsản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi\r\n\nvà Thú y xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh thủy sản chi tiết, tổ chức triển\r\n\nkhai và thực hiện kiểm tra công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn toàn tỉnh\r\n\ntheo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt nhằm phát hiện bệnh sớm, kịp thời, đề\r\n\nxuất bổ sung phương tiện, dụng cụ, thiết bị cần thiết đảm bảo phục vụ cho công\r\n\ntác phòng, chống dịch bệnh kịp thời, hiệu quả, hướng dẫn chuyên môn về công tác\r\n\nphòng, chống dịch bệnh.\n\n- Phối hợp, hướng dẫn các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, các đơn vị liên quan phối hợp Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực\r\n\nhiện các biện pháp bao vây, khống chế, dập dịch khi có dịch bệnh xảy ra, không\r\n\nđể dịch bệnh lây lan trên diện rộng; cập nhật thông tin về tình hình dịch bệnh\r\n\nvà công tác phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản, định kỳ báo cáo về\r\n\nUBND tỉnh.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến\r\n\nnông tổ chức tập huấn về kỹ thuật nuôi, các biện pháp cải tạo ao đìa, vệ\r\n\nsinh lồng bè, quản lý, chăm sóc để người nuôi có đủ kiến thức cơ bản tiến hành\r\n\nquản lý ao, đìa, lồng bè và phòng chống dịch bệnh trên động vật thủy sản nuôi của\r\n\nmình tốt hơn; tuyên truyền về các bệnh nguy hiểm trên động vật thủy sản; hướng\r\n\ndẫn người dân áp dụng các biện pháp an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và an\r\n\ntoàn môi trường trong nuôi trồng thủy sản. \n\n- Chỉ đạo Trung tâm Giống và\r\n\nKỹ thuật thủy sản xây dựng kế hoạch chi tiết và thực hiện công tác quan trắc, cảnh\r\n\nbáo môi trường cho người nuôi.\n\n2. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố có nuôi trồng thủy sản:\n\n- Căn cứ kế hoạch đã được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt, UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) chỉ\r\n\nđạo UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã), các chủ cơ sở nuôi thực hiện\r\n\nnghiêm túc, đầy đủ các quy trình về công tác phòng, chống dịch bệnh trong nuôi\r\n\ntrồng thủy sản.\n\n- Tổ chức triển khai kế hoạch của UBND tỉnh, xây\r\n\ndựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản của huyện. Kiện\r\n\ntoàn, thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản cấp\r\n\nhuyện. Phối hợp chặt chẽ với các ngành cấp tỉnh và thực hiện triệt để các nội\r\n\ndung của công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn.\n\n- Chủ động bố trí nguồn ngân sách của huyện để\r\n\nthực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng xử lý các trường hợp con giống đưa về địa phương chưa được kiểm dịch;\r\n\ntổng hợp số lượng con giống, diện tích thả nuôi, diện tích bệnh dịch tại địa\r\n\nbàn quản lý. \n\n- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện tăng\r\n\ncường giám sát và báo cáo kịp thời tình hình dịch bệnh.\n\n- Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm tổ chức lực\r\n\nlượng phòng, chống dịch bệnh, tiêu hủy, vệ sinh tiêu độc khử trùng theo hướng dẫn,\r\n\ngiám sát của cơ quan thú y. \n\n- Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng về các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại địa phương.\n\n3. UBND các xã:\n\n- Là cấp chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện\r\n\ntrong việc tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh, tiêu hủy, vệ sinh\r\n\ntiêu độc khử trùng theo hướng dẫn, giám sát của cơ quan thú y trong nuôi trồng\r\n\nthủy sản trên địa bàn quản lý.\n\n- Chủ tịch UBND cấp xã huy động\r\n\ncác lực lượng thú y, công an và các tổ chức đoàn thể c���a địa phương tham gia chống\r\n\ndịch. \n\n- Kiện toàn, thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống\r\n\ndịch bệnh thủy sản cấp xã; trong đó Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban. Ban chỉ đạo\r\n\ncó nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các trường hợp con giống\r\n\nđưa về địa phương chưa được kiểm dịch; tổng hợp số lượng con giống, diện tích\r\n\nthả nuôi; hàng tuần báo về UBND huyện và Trạm thú y huyện.\n\n- Theo dõi, giám sát chặt chẽ diễn biến tình\r\n\nhình dịch bệnh, kịp thời báo cáo với Trạm thú y khi có dấu hiệu dịch bệnh. Triển\r\n\nkhai lực lượng phòng, chống dịch bệnh kịp thời nhằm khống chế, bao vây dịch bệnh\r\n\nkhi còn ở diện hẹp.\n\n4. Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản:\n\n- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và\r\n\nnuôi trồng thủy sản chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch bệnh cho thủy sản nuôi tại Kế hoạch này; tuân thủ\r\n\nmùa vụ thả nuôi theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT; tuân thủ theo đúng\r\n\nquy trình trong việc chuẩn bị hệ thống nuôi, quản lý chất lượng nước và chăm\r\n\nsóc sức khỏe đảm bảo hạn chế tối đa mầm bệnh và giảm thiểu các chất độc hại cho\r\n\nthủy sản nuôi; chỉ được phép sử dụng thức ăn, chế phẩm sinh học, kháng sinh,\r\n\nhóa chất nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT công bố.\n\n- Thiết kế hệ thống nuôi trồng thủy\r\n\nsản và áp dụng các biện pháp kỹ thuật nuôi theo hướng dẫn, quy định của các cơ\r\n\nquan chức năng, đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất trong phòng, chống dịch bệnh, bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\n- Chỉ sử dụng con giống có nguồn gốc\r\n\nrõ ràng, được kiểm dịch của cơ quan thú y.\n\n- Hợp tác với các cơ quan chức\r\n\nnăng trong việc lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu môi trường, dịch bệnh. \n\n- Báo cáo kịp thời tình hình dịch\r\n\nbệnh cho cán bộ thú y để có biện pháp khắc phục kịp thời.\n\n5. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và phối hợp\r\n\nvới UBND các huyện, thị xã, thành phố có nuôi trồng thủy sản và các ngành chức\r\n\nnăng có liên quan, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và triển khai thực hiện\r\n\ntốt nội dung kế hoạch; tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục Thủy sản;\r\n\n - CT và các PCT UBND Tỉnh; \r\n\n - CVP và các PVP.UBND Tỉnh;\r\n\n - Các sở: NNPTNT, TC, KHĐT, \r\n\n - UBND huyện: Đông Hòa, Tuy An;\r\n\n - UBND: TP Tuy Hòa, TX Sông Cầu; \r\n\n - Chi cục CN-Thú y; \n\n- Lưu: VT, Hg, HK\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hữu Thế\n\n\n\nTHUYẾT MINH\n\nDỰ TRÙ KINH PHÍ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG\r\n\nVẬT THỦY SẢN NĂM 2017\n\nI. GIÁM\r\n\nSÁT VÀ XỬ LÝ DỊCH BỆNH THỦY SẢN\n\n1. Lấy mẫu giám sát dịch bệnh\n\n- Lấy mẫu định kỳ tôm thương\r\n\nphẩm và tôm giống, tần suất 01 lần/tháng, mỗi lần lấy 02 mẫu tôm thương phẩm/vùng\r\n\nx 03 vùng (Đông Hòa, Tuy An, Sông Cầu) x 08 lần x 06 chỉ tiêu bệnh xét nghiệm,\r\n\n02 mẫu tôm giống/vùng x 03 vùng (Đông Hòa, Sông Cầu, TP. Tuy Hòa) x 08 lần x 06\r\n\nchỉ tiêu bệnh xét nghiệm. Tổng số mẫu lấy xét nghiệm = 288 (mẫu tôm\r\n\nthương phẩm) + 288 (mẫu tôm giống) = 576 (mẫu)\n\n- Mua hóa chất xét nghiệm bệnh:\r\n\n03 bộ/bệnh ( bệnh EHP, IHHNV), 02 bộ/bệnh (bệnh WSSV, AHPND, YHV, IMNV).\n\n- Nhiên liệu mô tô đi lấy mẫu:\r\n\nĐông Hòa 08 đợt-70km/đợt, Tuy An 08 đợt-90km/đợt, Sông Cầu 08 đợt-200km/đợt, TP.\r\n\nTuy Hòa 08 đợt-18km/đợt. Tổng số km đi = 3.024 (km).\n\n- Công tác phí cho cán bộ đi\r\n\nlấy mẫu: 24 ngày, 02 người/ngày\n\n2. Xử lý, khống chế dịch bệnh: chi phí vận chuyển hóa chất về các địa\r\n\nphương.\n\n3. Tập huấn phòng chống dịch bệnh thủy sản: Tập huấn 05 lớp (Đông\r\n\nHòa 01 lớp, Sông Cầu 02 lớp, Tuy An 02 lớp), dự kiến 60 người/lớp, cán bộ tổ chức\r\n\n02 người/lớp, báo cáo viên 01 người/lớp.\n\n4. Kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh: Tổ chức kiểm tra 05 đợt,\r\n\n03 ngày/đợt (Tuy An, Đông Hòa, Sông Cầu). Tổng số ngày đi kiểm tra = 15\r\n\nngày; cán bộ đi kiểm tra 04 người/lần đi; số km đi kiểm tra trung bình 120\r\n\nkm/ngày, định mức khoán nhiên liệu ô tô 15 lít xăng/100 km.\n\n* Bảng dự trù chi tiết\r\n\nkinh phí giám sát và xử lý dịch bệnh thủy sản 2017\n\nTT\n\nNội dung phí\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\r\n\n (đồng)\n\nThành tiền\r\n\n (đồng)\n\nI\n\nLấy mẫu giám sát dịch bệnh\n\n\n\n\n\n\n\n135.288.000\n\n1\n\nChi phí mua mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n7.200.000\n\n\n\nTôm thẻ, tôm sú thương phẩm\n\nMẫu\n\n288\n\n15.000\n\n4.320.000\n\n\n\nTôm thẻ, tôm sú giống\n\nMẫu\n\n288\n\n10.000\n\n2.880.000\n\n2\n\nChi phí mua vật tư thu mẫu\n\nMẫu\n\n576\n\n10.000\n\n5.760.000\n\n3\n\nChi phí mua hóa chất xét nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n100.104.000\n\n\n\nCồn\n\nlít\n\n30\n\n60.000\n\n1.800.000\n\n\n\nKít phát hiện bệnh WSSV \n\nBộ\n\n02\n\n5.976.000\n\n11.952.000\n\n\n\nKít phát hiện bệnh AHPND\n\nBộ\n\n02\n\n5.976.000\n\n11.952.000\n\n\n\nKít phát hiện bệnh YHV\n\nBộ\n\n02\n\n9.636.000\n\n19.272.000\n\n\n\nKít phát hiện bệnh EHP\n\nBộ\n\n03\n\n5.976.000\n\n17.928.000\n\n\n\nKít phát hiện bệnh IMNV\n\nBộ\n\n02\n\n9.636.000\n\n19.272.000\n\n\n\nKít phát hiện bệnh IHHNV\n\nBộ\n\n03\n\n5.976.000\n\n17.928.000\n\n4\n\nChi phí điện, nước để hoạt động xét nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n14.400.000\n\n\n\nĐiện\n\nkw/ năm\n\n6000\n\n1.800\n\n10.800.000\n\n\n\nNước\n\nm3/năm\n\n400\n\n9.000\n\n3.600.000\n\n5\n\nNhiên liệu mô tô thu mẫu \n\nkm\n\n3.024\n\n1.000\n\n3.024.000\n\n6\n\nCông tác phí cán bộ thu mẫu \n\nngày\n\n24\n\n200.000\n\n4.800.000\n\nII\n\nXử lý, khống chế dịch bệnh\n\n\n\n\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\nVận chuyển hóa chất dập dịch về địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n5.000.000\n\nIII\n\nTập huấn phòng chống dịch bệnh\n\n\n\n\n\n\n\n60.579.000\n\n1\n\nThuê hội trường\n\nngày\n\n05\n\n500.000\n\n2.500.000\n\n2\n\nTrang trí hội trường\n\nngày\n\n05\n\n600.000\n\n3.000.000\n\n3\n\nBồi dưỡng báo cáo viên\n\nBuổi\n\n10\n\n300.000\n\n3.000.000\n\n4\n\nPhô tô tài liệu và văn phòng phẩm (60 bộ/lớp\r\n\n x 05 lớp)\n\nBộ\n\n300\n\n30.000\n\n9.000.000\n\n5\n\nGiải khác giữa giờ đại biểu, báo cáo viên, cán\r\n\n bộ (64 người/lớp x 05 lớp)\n\nNgười\n\n320\n\n30.000\n\n9.600.000\n\n6\n\nHỗ trợ tiền ăn cho đại biểu tham dự (60 người/lớp\r\n\n x 05 lớp)\n\nNgười\n\n300\n\n100.000\n\n30.000.000\n\n7\n\nNhiên liệu ô tô đi tập huấn (quãng đường đi\r\n\n 580 km, định mức khoán nhiên liệu 15 lít/100 km)\n\nlít\n\n87\n\n17.000\n\n1.479.000\n\n8\n\nCông tác phí CB tổ chức, báo cáo viên, lái xe (CBTC:\r\n\n 02, báo cáo viên: 01, lái xe: 01, định mức 100.000 đồng/người/ngày)\n\nNgày\n\n05\n\n400.000\n\n2.000.000\n\nIV\n\nKiểm tra phòng chống dịch bệnh \n\n\n\n\n\n\n\n10.216.000\n\n1\n\nNhiên liệu ô tô đi kiểm tra (15\r\n\n ngày-120km/ngày, định mức khoán nhiên liệu 15 lít/100km)\n\nlít\n\n248\n\n17.000\n\n4.216.000\n\n2\n\nCông tác phí cán bộ đi kiểm tra (15 ngày,\r\n\n 04 người/ngày) \n\nngày\n\n15\n\n400.000\n\n6.000.000\n\nV\n\nDự phòng chi \n\n\n\n\n\n\n\n6.917.000\n\nTổng cộng\r\n\n (I+II+III+IV+V)\n\n218.000.000\n\nII. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG\n\n1. Số đợt quan trắc: 02 lần/tháng x 08 tháng = 16 đợt\n\n2. Số lượng các điểm quan trắc: 06 điểm (Sông Cầu) + 03 điểm (Tuy\r\n\nAn) + 05 điểm (Đông Hòa) = 14 điểm\n\n3. Số lượng mẫu thực hiện cho thu mẫu định kỳ: 14 điểm x 16 đợt = 224\r\n\nmẫu. Số lượng mẫu thực hiện cho thu mẫu đột xuất dự kiến: ≥ 20 mẫu.\n\n* Bảng dự trù chi tiết\r\n\nkinh phí Quan trắc môi trường 2017\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\nDIỄN GIẢI\n\nTHÀNH TIỀN\r\n\n (1000đ)\n\nI.\n\nThuê khoán chuyên môn\n\n\n\n75.140\n\n1\n\nLương và các khoản chi theo lương:\n\n01 CBKT-Hợp đồng\n\n53.700\n\n2\n\nChi phí lấy mẫu: \n\n* Tx. Sông Cầu và huyện Tuy An: \n\n- Dầu xe ôtô: 200km x 0,18l/km x 15.000đ =\r\n\n 540.000đ\n\n- Công tác phí: 03 người x 70.000đ = 210.000đ\n\n-Thuê ghe lấy mẫu: 02 điểm x 100.000đ/điểm =\r\n\n 200.000đ \n\n* Huyện Đông Hòa:\n\n- Xăng xe môtô: 100km x 0,05l/km x 20.000 x 2\r\n\n xe = 200.000đ\n\n- Công tác phí: 02 người x 70.000đ/người =\r\n\n 140.000đ\n\n* Dụng cụ lấy mẫu và đá lạnh bảo quản mẫu\n\n\n\n\n\n16 x 540.000đ\n\n\r\n\n 16 x 210.000đ\n\n16 x 200.000đ\n\n\n\n16 x 200.000đ\n\n\r\n\n 16 x 140.000đ\n\n\r\n\n 16 x 50.000đ\n\n21.440\n\n15.200\n\n8.640\n\n\r\n\n 3.360\n\n3.200\n\n\r\n\n 5.440\n\n3.200\n\n\r\n\n 2.240\n\n\r\n\n 800\n\nII. \n\nVật tý & Hóa chất phân tích, điện, nước:\n\n> 244 mẫu nước\n\n64.000\n\n\n\n- Test kit thử nghiệm Hóa lý: Test đo HACH (Từ\r\n\n mục 4-10) bao gồm: NH3, NO2, NO3, PO4, ∑ PO4, ∑ Fe, H2S\n\n- Môi trường nuôi cấy Vi sinh: Tổng Vibrio và\r\n\n Coliforms \n\n- Hóa chất, dụng cụ & vật tư thí nghiệm\r\n\n khác \n\n- Điện, nước phân tích mẫu \n\n- 03 bộ (7 chỉ tiêu)\n\n\n\n- 02 Chai (2 chỉ tiêu)\n\n\n\n- Hóa lý và Vi sinh\n\n40.000\n\n\n\n6.000\n\n\n\n3.000\n\n15.000\n\nIII.\n\nXây dựng, sửa chữa\r\n\n nhỏ:\n\n\n\n25.000\n\n\n\n- Các thiết bị thí nghiệm xuống cấp: \n\n- Điện nước: \n\n- Xe ôtô đi công tác:\n\n\n\n15.000\n\n2.000\n\n8.000\n\nIV.\n\nChi khác:\n\n\n\n14.000\n\n\n\n- Chi phí lấy mẫu đột xuất và cộng tác\r\n\n viên\n\n- Đào tạo nâng cao năng lực QTMT.\n\n- Quần áo BHLĐ, làm việc ngoài giờ\n\n\n\n5.000\n\n6.000\n\n3.000\n\nTổng cộng\n\n178.140\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103382
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103383.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_103384.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-58-2008-QD-UBND-Quy-dinh-gia-cac-loai-dat-tren-dia-ban-thanh-pho-Da-Nang-84643.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-58-2008-QD-UBND-Quy-dinh-gia-cac-loai-dat-tren-dia-ban-thanh-pho-Da-Nang-84643",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 58/2008/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 20\r\n\n tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp\r\n\nlệnh Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng\r\n\n6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n170/2003/NĐ- CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá\r\n\ncác loại đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng\r\n\n7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và\r\n\nkhung giá các loại đất; \n\nCăn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và\r\n\nkhung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 68/2008/NQ-HĐND ngày 04\r\n\ntháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ\r\n\n2004 - 2009, kỳ họp thứ 12 về nhiệm vụ năm 2009;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành\r\n\nphố Đà Nẵng tại Tờ trình số 1796/TTr-STC-GCS ngày 19 tháng 12 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố\r\n\nĐà Nẵng.\n\nĐiều 2. Giá\r\n\nđất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất\r\n\ntrong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.\n\nĐiều 3. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 70/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố Ban hành Quy\r\n\nđịnh giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND \r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2008 của UBND thành phố về việc sửa đổi bổ sung một số điều\r\n\ncủa Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 70/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của UBND thành phố.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính,\r\n\nXây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ TN-MT, TC, XD, TP;\r\n\n - TVTU, TT HĐND TP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH TPĐN;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QP PL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND TP\r\n\n - Chánh Văn phòng UBND TP;\r\n\n - Các Phó Chánh Văn phòng UBND TP;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, MTTQ, Đoàn thể TP;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - TT Công báo TPĐN;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Minh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nGIÁ\r\n\nCÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số: 58 /2008/QĐ-UBND Ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Đà Nẵng)\n\nĐiều 1. Phạm vi áp\r\n\ndụng\n\n1. Giá đất ban hành tại Quy định này được sử\r\n\ndụng làm căn cứ để:\n\na) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và\r\n\nchuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi\r\n\ngiao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu\r\n\ndự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của\r\n\nLuật Đất đai năm 2003;\n\nc) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao\r\n\nđất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp\r\n\nquy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;\n\nd) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính\r\n\nvào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất\r\n\ntheo Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác\r\n\nđịnh giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được\r\n\nNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.\n\nđ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ\r\n\nphí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi\r\n\nthường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an\r\n\nninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại\r\n\nĐiều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;\n\ng) Tính tiền bồi thường đối với người có hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của\r\n\nPháp luật.\n\nh) Tính thu tiền sử dụng đất khi bán nhà\r\n\nthuộc sở hữu Nhà nước.\n\n2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất\r\n\ntheo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì\r\n\nmức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất\r\n\nkhông được thấp hơn giá đất tại Quy định này.\n\n3. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối\r\n\nvới trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các\r\n\nquyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n4. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo dự án được phê duyệt hoặc giao đất cho\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá thì Hội đồng Thẩm định giá\r\n\nđất thành phố có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất\r\n\ncụ thể cho từng dự án, từng doanh nghiệp.\n\n5. Đối với dự án do Nhà nước giao đất để khai\r\n\nthác quỹ đất, giao cho tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê,\r\n\nxây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê đất gắn với kết cấu hạ\r\n\ntầng thì Ủy ban nhân dânthành phố quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án.\n\n6. Ngoài những phạm vi áp dụng tại Điều 1 Quy\r\n\nđịnh này, giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành còn được áp dụng để tính\r\n\nthu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng.\n\nĐiều 2. Các yếu tố để\r\n\nxác định giá đất ở tại đô thị:\n\n1. Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thị\r\n\ntrường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm\r\n\n2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 68/2008/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ\r\n\n12 giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 (Theo Phụ lục số 1\r\n\nkèm theo Quy định này).\n\n2. Loại đường phố: Căn cứ vào giá thị trường\r\n\ntrung bình; mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản\r\n\nxuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, loại đường phố được phân ra 5 loại sau\r\n\nđây (Theo Phụ lục số 2 kèm theo Quy định n��y).\n\na) Đường phố, đoạn đường phố loại 1: Là đường\r\n\nphố, đoạn đường phố có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh - dịch vụ và đời sống; có điều kiện sinh lợi cao và cơ sở hạ tầng\r\n\nđồng bộ (cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá\r\n\nđất thị trường trung bình cao nhất trong thành phố.\n\nb) Đường phố, đoạn đường phố loại 2: Là đường\r\n\nphố, đoạn đường phố có điều kiện rất thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh - dịch vụ và đời sống; có cơ sở hạ tầng đồng bộ (cấp điện, cấp nước,\r\n\nthoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc,...); có giá đất thị trường trung bình\r\n\nthấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 1.\n\nc) Đường phố, đoạn đường phố loại 3: Là đường\r\n\nphố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng đồng bộ hoặc tương đối đồng bộ; có\r\n\ngiá đất thị trường trung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường\r\n\nphố, đoạn đường phố loại 2.\n\nd) Đường phố, đoạn đường phố loại 4: Là đường\r\n\nphố, đoạn đường phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh - dịch vụ và đời sống; cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ; có giá đất thị trường\r\n\ntrung bình thấp hơn giá đất thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố\r\n\nloại 3.\n\nđ) Đường phố, đoạn đường phố loại 5: Là đường\r\n\nphố, đoạn đường phố còn lại, có điều kiện không thuận lợi đối với hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; có giá đất thị trường trung bình thấp hơn\r\n\ngiá thị trường trung bình của đường phố, đoạn đường phố loại 4.\n\n3. Hệ số đường phố, đoạn đường phố: Tuỳ theo\r\n\nvị trí, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất,\r\n\nkinh doanh - dịch vụ và đời sống mà vị trí đất ở mặt tiền đường phố hoặc đoạn\r\n\nđường phố có các hệ số khác nhau (Theo Phụ lục số 2 và số 3 kèm theo Quy định\r\n\nnày).\n\na. Hệ số này áp dụng cho cả vị trí 2 và vị\r\n\ntrí 3 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.\n\nb. Hệ số này không áp dụng đối với các vị trí\r\n\n2, 3, 4 và 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 3, loại 4, loại 5 và các vị trí\r\n\n4, vị trí 5 của đường phố, đoạn đường phố loại 1 và loại 2.\n\n4. Vị trí đất:\n\na) Căn cứ vị trí đất ở mặt tiền đường phố,\r\n\nven đường kiệt hoặc hẻm (sau đây gọi chung là kiệt) và độ rộng của đường kiệt\r\n\nmà phân loại theo 5 vị trí:\n\n- Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.\n\n- Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ\r\n\nrộng từ 4,5m trở lên.\n\n- Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ\r\n\nrộng từ 3m đến dưới 4,5m.\n\n- Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ\r\n\nrộng từ 1,7m đến dưới 3m.\n\n- Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ\r\n\nrộng dưới 1,7m.\n\nb) Độ rộng của đường kiệt được xác định bằng\r\n\nmặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối\r\n\ndiện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường\r\n\nkiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).\n\nc) Đối với các đường kiệt là vị trí 2, vị trí\r\n\n3 quy định tại điểm a khoản này, nhưng cơ sở hạ tầng ở đó không cho phép ô tô\r\n\ncác loại lưu thông được thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường\r\n\nkiệt tương tự cùng vị trí (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này).\n\nNgoài các trường hợp quy định tại điểm a, b\r\n\nkhoản 4 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố có trách nhiệm chủ trì,\r\n\nphối hợp với các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét\r\n\nquyết định cụ thể.\n\nd) Trường hợp không xác định được thửa đất\r\n\nmang tên đường phố nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.\n\nđ) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà\r\n\nở và quyền sử dụng đất ở hoặc các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất; giấy tờ có ghi\r\n\nđịa chỉ liên hệ hợp lý.\n\n5. Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ\r\n\nthửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:\n\n- Hệ số 1,0 : Áp dụng cho các thửa đất cách\r\n\nđường phố dưới 50m.\n\n- Hệ số 0,95 : Áp dụng cho các thửa đất cách\r\n\nđường phố từ 50m đến dưới 100m.\n\n- Hệ số 0,9 : Áp dụng cho các thửa đất cách\r\n\nđường phố từ 100m đến dưới 150m.\n\n- Hệ số 0,85 : Áp dụng cho các thửa đất cách\r\n\nđường phố từ 150 m đến dưới 200 m.\n\n- Hệ số 0,8 : Áp dụng cho các thửa đất cách\r\n\nđường phố từ 200 m trở lên.\n\nĐiểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số\r\n\ntrên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường\r\n\n(đối với đường không có vỉa hè).\n\n6. Hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất\r\n\ncủa thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.\n\na) Đối với phần diện tích đất trong phạm vi\r\n\nchiều sâu dưới 25m: Giá đất tính theo giá đất quy định tại các bảng phụ lục\r\n\nđính kèm.\n\nĐối với phần diện tích đất trong phạm vi\r\n\nchiều sâu từ 25 m trở lên: giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng\r\n\nphụ lục đính kèm.\n\nb) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất\r\n\nbị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì phần đất bị che\r\n\nkhuất tính bằng 0,6 giá đất quy định.\n\n7. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố,\r\n\nđoạn đường phố:\n\na) Trường hợp trên cùng một trục đường phố\r\n\nđược chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất\r\n\nở trong phạm vi 50 m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp\r\n\nhơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.\n\nb) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá\r\n\nđất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m thuộc các đường\r\n\nphố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất\r\n\ncủa đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.\n\nc) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2\r\n\ncách tính (theo quy định tại điểm a và b khoản này) và cho 2 kết quả khác nhau\r\n\nthì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.\n\nd) Điểm mốc để tính phạm vi 50 m quy định tại\r\n\nđiểm a, b và c khoản 7 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có\r\n\nvỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).\n\n8. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt:\n\na) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại\r\n\nkhoản 7 Điều này, nếu thửa đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số\r\n\n1,2; ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3; nếu thửa đất có 3 mặt\r\n\ntiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4.\n\nb) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng\r\n\nra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường\r\n\nphố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ\r\n\nsố góc đường phố tương ứng nêu ở điểm a khoản này.\n\nc) Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số\r\n\nkhoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng\r\n\ncách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó\r\n\nđược tính theo giá đất có hệ số cao nhất.\n\nd) Các thửa đất lớn để đầu tư sản xuất kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp và các công trình khác không phải đất ở chỉ tính áp dụng\r\n\ncác hệ số tại điểm a khoản này đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều\r\n\nngang và chiều sâu 50 m tính từ góc ngã ba, ngã tư.\n\n9. Hệ số giá đất thấp hơn mặt đường:\n\nĐối với đất có độ cao trung bình thấp hơn độ\r\n\ncao tim đường thì áp dụng các hệ số sau:\n\n- Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp\r\n\nhơn mặt đường từ 01 m đến 02m.\n\n- Hệ số 0,8: Đối với phần diện tích đất thấp\r\n\nhơn mặt đường trên 02 m.\n\nCác hệ số trên chỉ áp dụng để tính thu các\r\n\nloại thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trường hợp Nhà nước giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất thì tuỳ theo mức độ thấp trũng mà tính trừ chi phí tôn\r\n\ntạo, san lấp mặt bằng cho phù hợp.\n\nĐiều 3. Giá đất ở ven\r\n\ntrung tâm đô thị\n\n1. Giá đất ở ven trung tâm đô thị quy định\r\n\ntại Phụ lục số 4 và chỉ áp dụng cho các thửa đất thuộc vị trí 1. Giá đất tại\r\n\ncác vị trí còn lại áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn tại Điều 4 Quy\r\n\nđịnh này.\n\n2. Đối với đất thuộc vị trí 1, hệ số phân vệt\r\n\ntheo chiều sâu và che khuất của thửa đất; hệ số giáp ranh giữa các đường phố,\r\n\nđoạn đường phố; hệ số đối với thửa đất đặc biệt; hệ số đối với đất thấp hơn mặt\r\n\nđường áp dụng như quy định tại khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 2 Quy định này.\n\nĐiều 4. Giá đất ở khu\r\n\ndân cư nông thôn\n\n1. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn áp dụng\r\n\ncho các xã thuộc huyện Hoà Vang và một số khu vực thuộc các phường của quận\r\n\nLiên Chiểu, quận Ngũ Hành Sơn, quận Cẩm Lệ.\n\n2. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn được\r\n\nphân theo các khu vực và vị trí đất như sau:\n\na) Khu vực:\n\n- Khu vực I: Đất ven các trục đường giao\r\n\nthông chính; đất thuộc trung tâm xã, phường; gần trường học, chợ, trạm y tế,\r\n\nkhu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; gần đầu mối giao\r\n\nthông; có giá đất thị trường trung bình cao nhất.\n\n- Khu vực II: Đất ven các trục đường giao\r\n\nthông liên thôn, liên khu vực; đất tiếp giáp với đất khu vực I; có giá đất thị\r\n\ntrường trung bình thấp hơn khu vực I.\n\n- Khu vực III: Đất thuộc những vị trí còn lại\r\n\ntrên các địa bàn phường, xã nêu trên; có giá đất thị trường trung bình thấp\r\n\nnhất.\n\nb) Vị trí:\n\n- Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông\r\n\nchính, liên xã, liên phường có kết cấu hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, có mức giá thực tế cao nhất trong khu\r\n\nvực được quy định tại các Phụ lục số 5, 6, 7 và 8.\n\n- Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 5m trở\r\n\nlên (không thuộc vị trí 1 nêu trên).\n\n- Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 3,5m\r\n\nđến dưới 5m.\n\n- Vị trí 4: Đất ven các đường rộng từ 2m đến\r\n\ndưới 3,5m.\n\n- Vị trí 5: Đất ven các đường rộng dưới 2m.\n\nĐộ rộng mặt đường để xác định các vị trí là\r\n\nphần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương).\n\n3. Giá đất chuẩn đất ở khu dân cư nông thôn:\r\n\nQuy định tại Bảng giá số 3 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này) Mức giá\r\n\nchuẩn được áp dụng đối với đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa.\n\n- Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì\r\n\nnhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.\n\n- Đối với đất ven đường đất nhân hệ số 0,8 so\r\n\nvới giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa cùng vị trí.\n\n4. Hệ số đường: Tuỳ vị trí, khu vực, vùng, cơ\r\n\nsở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời\r\n\nsống mà các đường nông thôn có hệ số khác nhau (Theo Phụ lục số 5,6,7 và 8 kèm\r\n\ntheo Quy định này) \n\n5. Hệ số khoảng cách: Đối với các đường có\r\n\ncác thửa đất được xác định là vị trí 2, 3, 4 và 5 áp dụng theo giá đất khu vực nông\r\n\nthôn xuất phát từ các đường: Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ,\r\n\nTrường Chinh (trừ địa phận phường An Khê), Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường Cách\r\n\nmạng Tháng Tám (đoạn thuộc địa phận phường Hòa Thọ Đông), Ông Ích Đường (thuộc\r\n\nđịa phận phường Hòa Thọ Đông), Âu Cơ (đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng),\r\n\nLê Văn Hiến (từ Nguyễn Đình Chiểu đến Trần Đại Nghĩa), Trần Đại Nghĩa, Huyền Trân\r\n\nCông Chúa thì những thửa đất gần các đường nêu trên áp dụng thêm các hệ số sau:\n\na) Cách đường phố dưới 50m: nhân hệ số 1,4.\n\nb) Cách đường phố từ 50m đến dưới 100m: nhân\r\n\nhệ số 1,3.\n\nc) Cách đường phố từ 100m đến dưới 150m: nhân\r\n\nhệ số 1,2.\n\nd) Cách đường phố từ 150m đến dưới 200m: nhân\r\n\nhệ số 1,1.\n\nđ) Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số\r\n\ntrên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường\r\n\n(đối với đường không có vỉa hè).\n\nĐiều 5. Giá đất sản\r\n\nxuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn;\n\n1.Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí;\n\n2. Giá đất chuẩn đất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp tại đô thị và nông thôn quy định tại Bảng giá số 2 và 4 (Theo Phụ\r\n\nlục số 1 kèm theo Quy định này).\n\n3. Ngoài giá đất chuẩn quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị\r\n\nvà nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đối với đất ở\r\n\n(nếu có): \n\na) Đối với đất đô thị, áp dụng các hệ số:\r\n\nđường phố, thấp hơn mặt đường, khoảng cách, hạ tầng, phân vệt chiều sâu, che\r\n\nkhuất, giáp ranh, đặc biệt.\n\nb) Đối với đất nông thôn, áp dụng các hệ số:\r\n\nkhoảng cách, ven đường đất, đá, sỏi, cấp phối; vùng; khu vực; vị trí, đường.\n\nĐiều 6. Giá đất trồng\r\n\ncây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất\r\n\nrừng sản xuất\n\n1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây\r\n\nlâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo\r\n\nvùng và hạng đất như sau:\n\na) Vùng đất:\n\n- Vùng đồng bằng: gồm các xã Hoà Châu, Hoà Tiến,\r\n\nHoà Phước, Hoà Nhơn, Hoà Phong, Hoà Khương và một số khu vực của xã Hòa Sơn\r\n\nthuộc huyện Hoà Vang; các phường Hoà Thọ Đông, Hoà Thọ Tây, Hòa Xuân, Hoà Phát,\r\n\nHoà An thuộc quận Cẩm Lệ; các phường Hoà Hải, Hoà Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn,\r\n\ncác phường Hoà Minh, Hoà Hiệp Bắc, Hoà Hiệp Nam, Hoà Khánh Bắc, Hoà Khánh Nam\r\n\nthuộc quận Liên Chiểu.\n\n- Vùng miền núi: gồm các xã Hoà Phú, Hoà\r\n\nLiên, Hoà Ninh, Hoà Bắc và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hoà Vang.\n\nb) Hạng đất: Căn cứ phân hạng đất tính thuế sử\r\n\ndụng đất nông nghiệp đang áp dụng, chia thành các hạng:\n\n- Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước\r\n\nnuôi trồng thuỷ sản gồm có\n\n6 hạng ở vùng đồng bằng (từ hạng 1 đến hạng\r\n\n6) và 5 hạng ở vùng miền núi (từ hạng 2 đến hạng 6).\n\n- Đất trồng cây lâu năm có 5 hạng (từ hạng 1\r\n\nđến hạng 5).\n\n- Đất rừng sản xuất có 3 hạng (từ hạng 3 đến\r\n\nhạng 5). Đất rừng sản xuất ở vùng núi thuộc phường, xã đồng bằng (như núi Sơn Trà,\r\n\nPhước Tường, Hải Vân,...) thì áp dụng giá đất rừng sản xuất xã miền núi.\n\n2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành\r\n\ntuỳ theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá hạng 1 thuộc phường, xã\r\n\nđồng bằng.\n\n3. Giá đất chuẩn: Quy định tại các Bảng giá\r\n\nsố 5, 6, 7, 8 và 9 (Theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này);\n\nĐiều 7. Xử lý một số\r\n\ntrường hợp đặc biệt\n\n1. Các trường hợp sau đây Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các địa phương liên quan đề xuất\r\n\nHội đồng Thẩm định giá đất trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định:\n\na) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nb) Đất chưa quy định giá tại Quy định này\r\n\nđược tính tương đương mức giá quy định tại Bảng giá chuẩn và theo phương pháp\r\n\nxác định giá đất đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự.\n\nc) Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí\r\n\nđặc biệt.\n\n2. Trường hợp bồi thường theo giá đất tại Quy\r\n\nđịnh này thì chủ đầu tư các khu dân cư đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm\r\n\nđịnh trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.\n\n3. Trường hợp các khu đất đã ký Hợp đồng giao\r\n\nquyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2009 và đang trong thời gian nộp tiền sử\r\n\ndụng đất theo quy định thì vẫn áp dụng theo giá đất đã được Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố quyết định.\n\n4. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất\r\n\nđể cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển\r\n\ndịch quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận từ\r\n\nngày 31/12/2008 trở về trước thì áp dụng theo giá đất năm 2008.\n\nĐiều 8. Giá đất các\r\n\nkhu dân cư đang xây dựng hoặc mới hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng\n\n1. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với chủ đầu tư và địa phương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định\r\n\ngiá đất về giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xem xét quyết định.\n\n2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp tại các khu dân cư, các dự án đang đầu tư xây dựng hoặc đã đầu tư hoàn\r\n\nthành đưa vào sử dụng theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nmà chưa được xác định giá tại Quy định này thì áp dụng theo giá đất tại Phụ lục\r\n\nsố 3 để tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.\n\nĐiều 9. Giá đất xây\r\n\ndựng các công trình khác\n\nĐối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây\r\n\ndựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích\r\n\ncông cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền,\r\n\nmiếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông\r\n\nnghiệp khác: căn cứ vào giá đất liền kề và phương pháp xác định giá đất liền kề\r\n\nđể xác định.\n\nĐiều 10. Điều chỉnh\r\n\nbổ sung khi có biến động giá đất\n\n1. Trường hợp có sự biến động về giá chuyển\r\n\nnhượng đất trên thị trường thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp, nhưng không tăng hoặc giảm quá 20% so với giá tại Quy định này.\n\n2. Khi có thay đổi về cơ sở hạ tầng; đặt, đổi\r\n\ntên đường ảnh hưởng đến giá đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối\r\n\nhợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu đề xuất Hội đồng Thẩm định\r\n\ngiá đất để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh,\r\n\nbổ sung loại đường phố, hệ số đường phố, đoạn đường phố.\n\n3. Trường hợp có biến động về khu vực, vùng,\r\n\nhạng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành và địa\r\n\nphương liên quan đề xuất Hội đồng Thẩm định giá đất để thẩm định và trình Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung.\n\nĐiều 11. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\nphát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét\r\n\nsửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103384
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103385.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-25-2008-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-71-2005-NQ-HDND-146681.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-25-2008-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-71-2005-NQ-HDND-146681",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2008/NQ-HĐND\n\nPhan Rang-Tháp\r\n\n Chàm, ngày 10 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 71/2005/NQ-HĐND NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2005 CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\nCÁC CẤP TỈNH NINH THUẬN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\r\n\nKHOÁ VIII KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/NĐ-CP ngày 06 tháng 9\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC\r\n\nngày 21 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007\r\n\nquy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các\r\n\ncơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, về chế độ chi tiếp khách trong\r\n\nvà ngoài nước;\n\nXét Tờ trình số 10/TTr-HĐND ngày 28 tháng 11\r\n\nnăm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh “Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n71/2005/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số\r\n\nchế độ phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh\r\n\nThuận” và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n71/2005/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số\r\n\nchế độ phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn\r\n\ntỉnh, cụ thể như sau:\n\n1. Chế độ chi tiêu phục vụ các kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân, kể cả kỳ họp bất thường:\n\na) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và đại\r\n\nbiểu mời:\n\n- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/ngày/đại biểu (năm mươi\r\n\nnghìn đồng). \n\n- Cấp huyện: 40.000 đồng/ngày/đại biểu (bốn mươi\r\n\nnghìn đồng).\n\n- Cấp xã: 30.000 đồng/ngày/đại biểu (ba mươi\r\n\nnghìn đồng);\n\nb) Đối với cán bộ, nhân viên trực tiếp phục vụ\r\n\n(kể cả lái xe): áp dụng thống nhất một mức chi (kể cả tỉnh, huyện, xã) là\r\n\n20.000 đồng/người/ngày (hai mươi nghìn đồng).\n\n2. Chi cho hoạt động tiếp xúc cử tri: mức chi\r\n\ncho hoạt động tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân (trang trí,\r\n\nnước uống) của mỗi cấp là 100.000 đồng/điểm/đợt (một trăm nghìn đồng).\n\n3. Hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân các cấp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước:\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/đại biểu/năm (năm trăm\r\n\nnghìn đồng);\n\n- Cấp huyện: 350.000 đồng/đại biểu/năm (ba trăm\r\n\nnăm mươi nghìn đồng);\n\n- Cấp xã: 200.000 đồng/đại biểu/năm (hai trăm\r\n\nnghìn đồng).\n\nĐối với các vị là đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nnhiều cấp, được hưởng nhiều mức hỗ trợ tương ứng.\n\n4. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm cho Trưởng, Phó\r\n\nTrưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư kiêm\r\n\nChủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã:\n\n- Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\r\n\nvà cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã mức phụ\r\n\ncấp kiêm nhiệm được tính bằng 10% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức\r\n\nvụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); \n\n- Phó Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân cấp\r\n\ntỉnh và cấp huyện, phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 7% mức lương hiện hưởng,\r\n\ncộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu c��).\n\n5. Chế độ hỗ trợ mai táng phí: ngoài chế độ mai\r\n\ntáng phí theo quy định hiện hành, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp qua đời,\r\n\nđược hỗ trợ chế độ mai táng phí 1.000.000 đồng (một triệu đồng).\n\nĐiều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân và\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\ntheo quy định pháp luật. \n\nCác quy định trước đây trái quy định này đều bãi\r\n\nbỏ. \n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh\r\n\nThuận Khoá VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2008 và có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 (mười) ngày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Xuân Thìn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103385
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103386.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-238-KH-UBND-thong-tin-tuyen-truyen-cong-tac-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Ha-Noi-2017-2016-336558.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-238-KH-UBND-thong-tin-tuyen-truyen-cong-tac-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Ha-Noi-2017-2016-3",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n238/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 12\r\n\n năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHÔNG TIN, TUYÊN\r\n\nTRUYỀN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\nNĂM 2017\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày\r\n\n08/11/2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình\r\n\ntổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính Phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch Thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về công tác kiểm soát thủ tục hành hành chính (KSTTHC) năm 2017 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\nTiếp tục nâng cao nhận thức của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn Thủ đô về ý nghĩa, mục tiêu,\r\n\ntầm quan trọng của công tác kiểm soát thủ tục hành chính nói chung và công tác\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính của Thành phố Hà Nội nói riêng.\n\nNâng cao vai trò, trách nhiệm của các\r\n\ncấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các ngành, các cơ quan đoàn thể trong công\r\n\ntác tuyên truyền kiểm soát thủ tục hành chính; kết hợp hình thức tuyên truyền\r\n\ntruyền thống với ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thông tin, tuyên\r\n\ntruyền nhằm mang lại hiệu quả cao.\n\nPhát huy vai trò của các cơ quan\r\n\ntruyền thông, báo chí trong việc phát hiện, phản ánh chính xác, kịp thời những\r\n\nmặt tích cực hoặc chưa hiệu quả của tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nII. YÊU CẦU\n\n1. Triển\r\n\nkhai công tác tuyên truyền thiết thực, hiệu quả; Phổ biến nội dung công tác\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính kịp thời, đầy đủ, thường xuyên, rộng khắp, phù hợp\r\n\nvới tình hình, đặc điểm, yêu cầu và khả năng của từng đối tượng, từng ngành,\r\n\nđịa phương.\n\n2. Kết\r\n\nhợp lồng ghép việc thông tin, tuyên truyền kiểm soát thủ tục hành chính với\r\n\nthông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính và việc tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n\n3. Lãnh\r\n\nđạo các cấp, các ngành từ Thành phố đến xã, phường, thị trấn, lãnh đạo các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp và người dân hiểu về tầm quan trọng, vai trò, ý nghĩa, mục\r\n\ntiêu của công tác kiểm soát thủ tục hành chính; mọi tầng lớp nhân dân ý thức\r\n\nđược trách nhiệm và quyền lợi của mình trong việc thực hiện thủ tục hành chính,\r\n\nđể huy động tối đa mọi nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội để triển\r\n\nkhai thực hiện tốt công tác kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n4. Vinh\r\n\ndanh các điển hình thành công, cũng như phê phán những biểu hiện tiêu cực trong\r\n\nviệc triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác.\n\nIII. CÁC NỘI DUNG THÔNG\r\n\nTIN, TUYÊN TRUYỀN\n\n1. Thông tin\r\n\ntuyên truyền về vai trò, tầm quan trọng của công tác kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và mục đích, ý nghĩa công tác đối với sự phát triển của Thủ đô:\n\na) Tuyên truyền về vai trò và tầm\r\n\nquan trọng của nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố với\r\n\nnhững đóng góp lớn cho sự phát triển của Thủ đô và với sự nghiệp công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa đất nước;\n\nb) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản\r\n\nchỉ đạo của Trung ương và của Thành phố về công tác kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nc) Tuyên truyền về quyết tâm chính trị\r\n\ncũng như sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Thành phố\r\n\ntrong việc đẩy mạnh công tác và kết quả triển khai nhiệm\r\n\nvụ công tác của các đơn vị, của Thành phố trong năm kế hoạch;\n\nd) Tuyên truyền về nhiệm vụ, trách\r\n\nnhiệm của các đơn vị và các doanh nghiệp, tổ chức liên quan, cùng toàn xã hội\r\n\ntrong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác.\n\nđ) Tập trung tuyên truyền những điển\r\n\nhình tiên tiến, các sáng kiến, các mô hình đang thí điểm trong thực hiện kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính ở các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và các xã,\r\n\nphường, thị trấn trên địa bàn thành phố; những mô hình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả; các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt hoặc chưa tốt\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính;\n\ne) Tuyên truyền các vấn đề cần biết\r\n\nkhi thực hiện thủ tục hành chính, chú trọng một số lĩnh vực chủ yếu như: Đất\r\n\nđai, đầu tư, đăng ký kinh doanh, hộ tịch, hộ khẩu, công chứng, xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính, khiếu nại, tố cáo v.v...\n\ng) Tuyên truyền, phổ biến vai trò,\r\n\ntrách nhiệm của các cấp ủy đảng, của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp,\r\n\nngười đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội đối với việc\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính ở từng cơ quan, đơn\r\n\nvị đến từng cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên.\n\n2. Thông tin,\r\n\ntuyên truyền về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT); xây dựng các đề án liên thông; các mô hình trong việc thực\r\n\nhiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại các đơn vị trên địa bàn thành phố:\n\na) Tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa,\r\n\ntầm quan trọng của việc ứng dụng hiệu quả CNTT trong cơ quan nhà nước, doanh\r\n\nnghiệp và xã hội; nâng cao nhận thức về vai trò và lợi ích của ứng dụng CNTT\r\n\ntrong quản lý, điều hành, hoạt động sản xuất, kinh doanh, cũng như trong đời\r\n\nsống xã hội;\n\nb) Tuyên truyền về kiến trúc Chính\r\n\nphủ điện tử, chính quyền điện tử; về các mô hình ứng dụng CNTT hiệu quả, điển\r\n\nhình cho các cơ quan thuộc các cấp; về các giải pháp, các điển hình thành công\r\n\nứng dụng CNTT trong các đơn vị khi giải quyết thủ tục hành chính.\n\nc) Tuyên truyền về các đề án, dự án\r\n\nliên thông nhằm giảm bớt thời gian, công sức, gánh nặng thủ tục hành chính cho\r\n\ntổ chức, cá nhân.\n\n3. Các nội dung thông tin, tuyên\r\n\ntruyền khác:\n\na) Tuyên truyền về các sự kiện nổi\r\n\nbật, các hội thảo, hội nghị, các cuộc thi, các giải thưởng về công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nb) Tuyên truyền về các nội dung khác\r\n\nphù hợp với quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ và tình hình phát triển\r\n\nchung của Thành phố.\n\nIV. PHƯƠNG THỨC THÔNG TIN, TUYÊN\r\n\nTRUYỀN\n\n1. Phương thức\n\na) Thông tin, tuyên truyền về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính thông qua các loại hình báo chí và huy động, sử dụng\r\n\nmọi phương tiện thông tin đại chúng, gồm: Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội;\r\n\nBáo Pháp luật và xã hội - Sở Tư pháp; Báo Hà Nội mới; Báo Kinh tế và Đô thị;\r\n\nĐài truyền thanh xã, phường, thị trấn; Cổng thông tin điện tử của Thành phố,\r\n\nCổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị;\n\nb) Về chuyên\r\n\ntrang cải cách hành chính trên Cổng thông tin điện tử:\n\nThường xuyên đăng tải những bài viết\r\n\ntuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và việc tổ\r\n\nchức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố;\n\nCung cấp các địa chỉ, số điện thoại\r\n\nđường dây nóng về kiểm soát thủ tục hành chính; đăng tải ý kiến phản ánh của tổ\r\n\nchức, cá nhân về các quy định thủ tục hành chính và kết quả trả lời của các cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước;\n\n2. Hình thức thực\r\n\nhiện\n\nCông tác thông tin, tuyên truyền về\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính cần được triển khai\r\n\nliên tục, đồng bộ, bằng nhiều phương thức, hình thức, loại hình, sinh động,\r\n\nphong phú, thiết thực, kịp thời, cụ thể như sau:\n\na) Thông tin, tuyên truyền trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng:\n\n- Có các bài viết, bài nói, phóng sự,\r\n\ntin tức, phim, ảnh về các nội dung cần thông tin, tuyên truyền được đăng tải,\r\n\nxuất bản, phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Xây dựng chương trình, chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục, chuyên đề về kiểm soát thủ tục hành chính và về các nội dung\r\n\ncần thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Sử dụng hình thức tọa đàm, phóng\r\n\nsự, đối thoại trên các phương tiện thông tin đại chúng về các nội dung cần\r\n\nthông tin, tuyên truyền;\n\n- Tổ chức cuộc thi, tìm hiểu, những\r\n\ngiải thưởng liên quan đến các nội dung cần thông tin, tuyên truyền;\n\n- Xuất bản những bản tin chuyên ngành\r\n\nvề các nội dung cần thông tin, tuyên truyền;\n\nb) Biên soạn và phát hành các ấn phẩm\r\n\nthông tin, tuyên truyền\n\n- Biên soạn và phát hành sổ tay, tài\r\n\nliệu các nội dung cần thông tin, tuyên truyền để tập huấn, hướng dẫn đội ngũ\r\n\nphóng viên, tuyên truyền viên và các cá nhân, tổ chức tham gia thông tin tuyên\r\n\ntruyền về nhiệm vụ.\n\n- Phát hành bản tin về nhiệm vụ công\r\n\ntác, nhằm cập nhật, định hướng thông tin (về chuyên môn) thường xuyên trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\nc) Tổ chức các sự kiện, hội thảo, hội\r\n\nnghị, tọa đàm\n\n- Tổ chức các cuộc họp, hội nghị, giao ban, tập huấn để quán triệt tinh thần và hướng dẫn về\r\n\ncác nội dung cần thông tin, tuyên truyền cho các cơ quan báo chí và các tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia công tác thông tin, tuyên truyền về nhiệm vụ công tác.\n\n- Tổ chức các cuộc hội nghị, hội\r\n\nthảo, tọa đàm (qua nhiều hình thức như trực tiếp, trực\r\n\ntuyến, kết hợp cả trực tiếp và từ xa) nhằm mục đích thông tin, tuyên truyền về\r\n\nnhiệm vụ công tác.\n\nd) Các phương thức thông tin, tuyên\r\n\ntruyền khác\n\nTổ chức cuộc thi về công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội (tìm kiếm sáng kiến, giải\r\n\npháp đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính).\n\nV. TỔ\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Về kinh phí:\n\nKinh phí thông tin, tuyên truyền tại\r\n\ncấp Thành phố được cân đối từ nguồn kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính trong\r\n\ndự toán ngân sách hằng năm của Thành phố. Sở Tư pháp có trách nhiệm lập dự toán\r\n\nkinh phí thông tin, tuyên truyền trong dự toán ngân sách hằng năm gửi Sở Tài\r\n\nchính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp\r\n\nquản lý ngân sách nhà nước hiện hành.\n\nKinh phí thông tin, tuyên truyền tại\r\n\ncấp huyện, cấp xã được bố trí trong dự toán ngân sách cấp huyện, cấp xã theo\r\n\nquy định.\n\n2. Trách nhiệm của các cơ quan,\r\n\nđơn vị:\n\na) Đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, thị xã:\n\nThường xuyên tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Thành phố về công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan,\r\n\nđơn vị; niêm yết công khai thủ tục hành chính tại đơn vị theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và\r\n\nniêm yết công khai nội dung tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành\r\n\nchính;\n\nCung cấp văn bản chỉ đạo của ngành,\r\n\nđơn vị mình cho các cơ quan thông tấn báo chí để tuyên truyền cho cán bộ, nhân\r\n\ndân biết đồng thời theo dõi, giám sát cơ quan hành chính nhà nước trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện;\n\nChỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc đẩy manh công tác tuyên truyền về kiểm soát thủ tục hành chính; tăng\r\n\ncường công tác kiểm tra, đặc biệt là kiểm tra việc công khai, minh bạch các thủ\r\n\ntục hành chính.\n\nb) Các cơ quan thông tấn báo chí\r\n\n(theo sự lựa chọn của UBND Thành phố):\n\nTiếp tục duy trì chuyên mục để hằng\r\n\ntuần đưa tin, bài về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nKịp thời đưa tin biểu dương, nêu\r\n\ngương người tốt, việc tốt; tích cực phê phán những biểu hiện tiêu cực, phiền\r\n\nhà, sách nhiễu với thời lượng thích hợp, tránh tình trạng chỉ có nội dung khen\r\n\nngợi.\n\nThường xuyên đưa tin bài về hoạt động\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính trên các số báo của đơn vị.\n\nSử dụng tối đa\r\n\nphương tiện của mình để thông tin, tuyên truyền, thông qua các phương thức, hình\r\n\nthức đa dạng, phong phú; cử phóng viên chuyên trách cũng như sử dụng các cộng tác\r\n\nviên để viết bài, đưa tin, xây dựng các phóng sự, phim, ảnh, tài liệu tuyên truyền\r\n\nđể đăng tải, phát sóng;\n\nc) Sở Tư pháp: Có trách nhiệm giúp\r\n\nUBND Thành phố tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện về\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố; Xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền hàng năm\r\n\ntrình UBND Thành phố.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh trực tiếp về Sở Tư pháp để tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n-TT: Thành ủy, HĐND Thành phố;\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố;\n\n- PCT UBND TP: Lê Hồng Sơn;\n\n- Các sở, ban, ngành thuộc Thành\r\n\n phố;\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã; \n\n- VPUBTP: CVP, PVP Phạm Chí\r\n\n Công; Các phòng: NC, TKBT,TH;\n\n- Các Báo, Đài: Pháp luật và Xã hội, Hà Nội mới; Kinh tế và Đô thị; Đài PT và Truyền hình HN;\n\n- Cổng thông tin điện tử Thành\r\n\n phố;\n\n- Lưu: VT, NC(B).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Hồng Sơn\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 238/KH-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2016 của UBND thành phố Hà Nội)\n\nStt\n\nTên nhiệm vụ\n\nCơ quan Quyết\r\n\n định\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nKết\r\n\n quả\n\nDự kiến\n\nThời\r\n\n gian\n\n1\n\nLựa chọn cơ quan truyền thông\n\nUBND Thành phố\n\nSở Tư pháp\n\nThống nhất cơ quan truyền thông\r\n\n thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền\n\n- Đài phát thanh truyền hình Hà Nội.\n\n- Báo Hà Nội mới.\n\n- Báo Pháp luật và xã hội.\n\n- Báo Kinh tế và Đô thị.\n\nTháng 01/2017\n\n2\n\nKý hợp đồng\r\n\n truyền thông\n\nSở Tư pháp (theo ủy quyền của UBND\r\n\n Thành phố)\n\nSở Tư pháp\n\nHợp đồng\r\n\n truyền thông\n\nCác nội dung phù hợp với nhiệm vụ\r\n\n công tác đặt ra; sự kịp thời và chính xác trong thông tin\n\nTháng 9/2017\n\n3\n\nThực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng\n\nNội dung thông tin do các đơn vị có\r\n\n thẩm quyền cung cấp thông tin\n\nCác cơ quan thông tấn báo chí\n\nCác thông tin đăng tải trên các\r\n\n phương tiện thông tin đại chúng\n\n\n\nTháng 9 - tháng 12/2017\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103386
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103387.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2562-QD-UBND-ke-hoach-dieu-hoa-von-dau-tu-co-ban-xay-dung-nong-thon-moi-Binh-Phuoc-2016-328505.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2562-QD-UBND-ke-hoach-dieu-hoa-von-dau-tu-co-ban-xay-dung-nong-thon-moi-Binh-Phuoc-2016-3",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2562/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 12 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nGIAO KẾ HOẠCH ĐIỀU HÒA VỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2016 ĐỐI VỚI DANH MỤC CHUẨN BỊ ĐẦU\r\n\nTƯ ĐỂ TRẢ NỢ MUA XI MĂNG CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2015\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1955/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/7/2016 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc giao kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2016 - tỉnh Bình Phước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 1555/TTr-SKHĐT-TH ngày 06/10/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao kế hoạch điều hòa\r\n\nvốn đầu tư XDCB năm 2016 đối với danh mục chuẩn bị đầu tư để trả nợ mua xi măng\r\n\ncủa Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2015 cho UBND các\r\n\nhuyện, thị xã thực hiện (Có kế hoạch vốn chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2.\r\n\nCăn cứ kế hoạch vốn được giao, Chủ đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn\r\n\ntrương triển khai thực hiện, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ giải ngân theo kế hoạch.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác nội dung khác không điều chỉnh tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo\r\n\nQuyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Kho bạc Nhà nước Bình Phước; Văn phòng điều phối Chương trình MTQG\r\n\nxây dựng nông thôn mới, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban KTNS HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - LĐVP, các Phòng, TTTH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, (190B-07/10).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐIỀU HÒA VỐN ĐẦU TƯ\r\n\nXDCB NĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2562/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của UBND tỉnh)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nKế hoạch vốn\r\n\n điều chỉnh năm 2016 giao tại Quyết định 1955/QĐ- UBND ngày 15/7/2016\n\nKế hoạch điều\r\n\n hòa năm 2016\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n24.910\n\n24.910\n\n\n\n\n\nI\n\nChuẩn bị đầu tư\n\n24.910\n\n10.104\n\n\n\n\n\nII\n\nChương trình MTQG XD nông thôn mới (trả nợ tiền mua xi\r\n\n măng năm 2015)\n\n\n\n14.806\n\n\n\n\n\n1\n\nThị xã Bình Long\n\n\n\n4.720\n\nUBND thị xã Bình\r\n\n Long\n\nTrả\r\n\n nợ mua xi măng\n\n2\n\nHuyện Lộc Ninh\n\n\n\n1.001\n\nUBND\r\n\n huyện Lộc Ninh\n\nnt\n\n3\n\nHuyện Hớn Quản\n\n\n\n2.289\n\nPhòng\r\n\n NN&PTNT huyện Hớn Quản\n\nnt\n\n4\n\nThị xã Đồng Xoài\n\n\n\n2.274\n\nUBND\r\n\n thị xã Đồng Xoài\n\nnt\n\n5\n\nHuyện Bù Đăng\n\n\n\n1.754\n\nUBND huyện Bù Đăng\n\nnt\n\n6\n\nHuyện Đồng Phú\n\n\n\n1.028\n\nUBND\r\n\n huyện Đồng Phú\n\nnt\n\n7\n\nHuyện Bù Gia Mập\n\n\n\n94\n\nUBND\r\n\n huyện Bù Gia Mập\n\nnt\n\n8\n\nThị xã Phước Long\n\n\n\n1.646\n\nUBND thị xã Phước\r\n\n Long\n\nnt\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103387
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103388.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-38-2006-QD-BGDDT-danh-muc-thiet-bi-day-hoc-toi-thieu-lop-5-14463.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-38-2006-QD-BGDDT-danh-muc-thiet-bi-day-hoc-toi-thieu-lop-5-14463",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ \r\n\n ĐÀO TẠO \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố: 38/2006/QĐ-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 07 tháng\r\n\n 9 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\nTẠO\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN TOÁN \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm\r\n\n2006của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTHIẾT\r\n\n BỊ DÙNG CHO GIÁO VIÊN\n\n\n\nbộ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n- Gồm 5 hình tròn\r\n\n đường kính 200mm, dày 2mm làm bằng nhựa HI màu trắng sứ, có viền đen rộng\r\n\n 1mm: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 2 hình, mỗi hình có\r\n\n một mặt sơn màu đỏ; một mặt sơn màu trắng kẻ đường chia làm 8 phần bằng nhau.\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình có 2 vạch\r\n\n chia làm 4 phần bằng nhau, sơn màu đỏ 3/4. \n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHình tròn\n\n+ 1 hình có 1 vạch\r\n\n chia làm 2 phần bằng nhau, sơn màu đỏ 1/2.\n\nbộ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n+ 1 hình có 2 vạch\r\n\n chia làm 4 phần bằng nhau, sơn màu đỏ 1/4.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hình tròn động: gồm\r\n\n 2 hình tròn đường kính 200mm, độ dày 2mm (1 bằng nhựa HI trắng sứ, 1bằng nhựa\r\n\n PS trong suốt, viền đen) chuyển động quay tương đối với nhau thông qua trục\r\n\n nối tâm có vòng đệm ở giữa. Mỗi hình chia 8 phần, sơn màu đỏ 4/8. \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTất cả các chi tiết\r\n\n gắn được trên bảng từ.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm 2 hình thang bằng\r\n\n nhau, kích thước đáy lớn 280mm, đáy nhỏ 200mm, cao 150mm, nhựa HI, dày 2mm,\r\n\n màu đỏ cờ, kẻ đường cao màu trắng: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHình thang\n\nbộ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình giữ nguyên.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình cắt ra 2\r\n\n phần ghép lại được hình tam giác.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTất cả các chi tiết\r\n\n gắn được trên bảng từ.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm 2 hình tam giác\r\n\n bằng nhau, kích thước cạnh đáy 250mm, cạnh xiên 220mm, cao 150mm, dày 2mm,\r\n\n bằng nhựa HI màu xanh coban:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHình tam giác \n\nbộ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n+ 1 hình tam giác giữ\r\n\n nguyên, có kẻ đường cao màu đen.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình cắt thành 2\r\n\n tam giác theo đường cao để ghép với hình trên được hình chữ nhật.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTất cả các chi tiết\r\n\n gắn được trên bảng từ. \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm 2 hình: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình hộp chữ nhật\r\n\n kích thước 200 x 160 x 100mm, 4 mặt xung quanh màu trắng, 2 đáy màu đỏ, bằng\r\n\n nhựa HI-PS dày 2mm, các mặt liên kết với nhau bằng màng PET 0,05mm, có thể mở\r\n\n ra thành Hình khai triển của hình hộp chữ nhật, gắn được trên bảng từ.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHình hộp chữ nhật\n\nbộ\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình hộp chữ nhật\r\n\n biểu diễn cách tính thể tích, kích thước trong hộp (200 x 160 x 100)mm, bằng\r\n\n nhựa PS trong suốt dày 2mm. Bên trong chứa 1 tấm đáy (200 x 160 x 10)mm và 1\r\n\n cột (10 x 10 x 90)mm, sơn ô vuông (10 x 10)mm bằng hai màu trắng, đỏ.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm 14 hình:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình lập phương\r\n\n cạnh 200mm, 4 mặt xung quanh màu trắng, 2 mặt đáy màu đỏ, bằng nhựa HI-PS dày\r\n\n 2mm, các mặt liên kết với nhau bằng màng PET 0.05mm, có thể mở ra thành hình\r\n\n khai triển của hình lập phương. Tất cả các chi tiết gắn được trên bảng từ. \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHình lập phương \n\nbộ \n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình lập phương\r\n\n cạnh 1dm biểu diễn thể tích 1dm3, bằng nhựa PS trong suốt, bên\r\n\n trong chứa 1 tấm đáy có kích thước gần bằng (100 x 100 x 10)mm và 1 cột (10 x\r\n\n 10 x 90)mm, sơn ô vuông (10 x 10)mm bằng hai màu xanh, trắng.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 12 hình lập phương\r\n\n cạnh 40mm (6 hình màu xanh côban, 6 hình màu trắng), bằng nhựa HI.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHình trụ \n\nBằng nhựa PS trong\r\n\n suốt dày 2mm, đáy có F100mm, cao 150mm.\n\ncái \n\n\n\nx\n\n7\n\nHình cầu \n\nBằng nhựa PS màu đỏ\r\n\n trong, dày 3mm, đường kính 200mm; Giá đỡ bằng nhựa PVC, F90mm, cao 20mm, dày 2mm.\n\ncái \n\n\n\nx\n\n8\n\nÊ-ke\n\nBằng nhựa AS trong\r\n\n suốt, các cạnh: \n\n(300 x 400 x 500)mm\n\n\n\n\n\nx\n\n9\n\nCompa\n\nKích thước từ 300mm\r\n\n đến 400mm, 1 chân ngắn phấn, chân kia có kim và bộ phận bảo vệ không làm hỏng\r\n\n bảng từ.\n\n\n\n\n\nx\n\nII\n\nTHIẾT\r\n\n BỊ DÙNG CHO HỌC SINH\n\n\n\nbộ \n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n- Gồm 4 hình tròn\r\n\n đường kính 40mm, dày 1,2mm, bằng nhựa HI màu trắng sứ, có viền đen rộng\r\n\n 0,5mm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 2 hình, một mặt sơn\r\n\n màu đỏ cờ.\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ hình tròn \n\n+ 1 hình có 2 vạch\r\n\n chia làm 4 phần bằng nhau, sơn màu đỏ cờ 3/4. \n\nbộ \n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình có một vạch\r\n\n chia làm 2 phần bằng nhau, sơn màu đỏ cờ 1/2.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hình tròn động: gồm\r\n\n 2 hình tròn đường kính 40mm, dày 1,2mm (1 bằng nhựa HI trắng sứ, 1 bằng nhựa\r\n\n PS trong suốt, viền đen) chuyển động quay tương đối với nhau thông qua trục\r\n\n nối tâm có vòng đệm ở giữa. Mỗi hình chia 8 phần, sơn màu đỏ 4/8 hình tròn.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Gồm 4 hình vuông\r\n\n cạnh 40mm, dày 1,2mm, nhựa HI trắng sứ, viền đen 0,5mm:\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHình vuông\n\n+ 2 hình: một mặt sơn\r\n\n xanh, 1 mặt trắng có vạch chia qua tâm làm 8 phần bằng nhau.\n\nbộ \n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình có 2 vạch\r\n\n chia làm 4 phần, sơn màu xanh coban 1/4.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình có vạch chia\r\n\n làm 8 phần, sơn màu xanh coban 5/8.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm 2 hình thang bằng\r\n\n nhau, kích thước 2 đáy 80mm và 50mm, cao 40mm, dày 1,2mm, nhựa HI màu đỏ, kẻ\r\n\n đường cao:\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHình thang \n\n+ 1 hình thang\r\n\n nguyên.\n\nbộ\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình thang cắt ra\r\n\n 2 phần ghép lại được hình tam giác.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm 2 hình tam giác\r\n\n bằng nhau, kích thước đáy 80mm, cao 40mm, 1 góc 600, nhựa HI, dày 1,2mm, màu\r\n\n xanh coban:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHình tam giác \n\n+ 1 hình tam giác\r\n\n nguyên, có kẻ đường cao.\n\nbộ\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n+ 1 hình tam giác cắt\r\n\n theo đường cao thành 2 tam giác để ghép với hình trên được hình chữ nhật (80\r\n\n x 40)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHộp đựng\n\nNhựa PP, bền chắc. \n\ncái\n\n\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN KHOA HỌC \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTRANH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ tranh vẽ những việc\r\n\n nên làm, không nên làm để đảm bảo an toàn về điện.\n\nBộ gồm 9 tranh, kích\r\n\n thước (13 x 19)cm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2.\r\n\n Căn màng OPP mờ.\n\nbộ\n\nx\n\nx\n\n2\n\nCơ quan sinh sản của\r\n\n thực vật có hoa. \n\nTranh câm, kích thước\r\n\n (54 x 79)cm dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy nhựa tổng hợp định lượng\r\n\n 160g/m2; phủ UV.\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\nII\n\nDỤNG CỤ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBộ mẫu tơ sợi để làm\r\n\n thí nghiệm \n\n\n\nbộ \n\nx \n\nx\n\n1.1\n\nSợi tự nhiên \n\nGồm 5 cuộn sợi: lanh,\r\n\n tơ tằm, sợi bông, sợi gai, sợi đay.\n\nbộ\n\n\n\n\n\n1.2\n\nSợi nhân tạo \n\nGồm 5 cuộn sợi chất\r\n\n liệu khác nhau. \n\nbộ \n\n\n\n\n\n1.3\n\nPanh \n\nLoại thông dụng, có\r\n\n độ dài tối thiểu 60mm.\n\ncái\n\n\n\n\n\n1.4\n\nHộp đựng \n\nChứa đầy đủ các chi\r\n\n tiết trên, bền, chắc. \n\ncái\n\n\n\n\n\n2\n\nMô hình “bánh xe\r\n\n nước”\n\n\n\nbộ\n\nx\n\nx\n\n2.1\n\nPhễu hứng nước \n\nNhựa PP trong, miệng F80mm, cuống F10mm dài 50mm. \n\ncái \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGồm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Buồng tua-bin F200mm bằng nhựa PS trong, phía trên có\r\n\n ống đỡ phễu cao 45mm, dưới có lỗ thoát nước.\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nTua-bin và hệ thống\r\n\n phát điện\n\n- Tua-bin nước gồm: 8\r\n\n cánh bằng nhựa HD màu đỏ; một bánh răng nhựa HD F48mm; một trục đồng thay f4mm; một bánh đai f70mm.\n\nbộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đế nhựa HI màu, có\r\n\n gá đỡ buồng tua-bin. Trên đế có gắn máy phát điện và đèn LED.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy phát điện đủ\r\n\n làm sáng 1 đèn LED, có bánh đai f10mm.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đai truyền bằng cao\r\n\n su nối 2 bánh đai.\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nKhay chứa nước \n\nDung tích 1,5 lít,\r\n\n nhựa PS trong, đỡ vừa đế tua-bin\n\ncái\n\n\n\n\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh (nếu có) in màu xanh tím\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN ĐẠO ĐỨC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTRANH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHọc sinh khuyết tật\r\n\n ngồi trên xe lăn cùng các bạn đi học.\n\nKích thước (42x60)cm\r\n\n dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ.\n\ntờ \n\n\n\nx\n\nII\n\nBĂNG ĐĨA \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĩa CD dạy học môn\r\n\n Đạo đức lớp 5.\n\nCD – Audio có 14 bài\r\n\n hát (âm thanh stereo, chất lượng tốt) công nghệ dập; nhãn đĩa in màu trực\r\n\n tiếp trên mặt đĩa; vỏ đựng bằng nhựa cứng trong, nhãn bìa mặt trước và mặt\r\n\n sau bằng giấy in màu có ghi danh mục các bài hát theo quy định của chương\r\n\n trình môn học.\n\ncái \n\n\n\nx\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh (nếu có) im màu xanh tím.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ (PHẦN LỊCH SỬ)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTRANH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCách mạng tháng 8 năm\r\n\n 1945 (ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn)\n\n\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n2\n\nQuân Pháp bị bắt ở\r\n\n Điện Biên Phủ tháng 5 năm 1954\n\nKích thước (54 x\r\n\n 79)cm dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ.\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n3\n\nQuân giải phóng tiến\r\n\n vào Sài Gòn tháng 4 năm 1975\n\n\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\nII\n\nLƯỢC ĐỒ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChiến dịch Điện Biên\r\n\n Phủ \n\nTỷ lệ 1: 16.000; kích\r\n\n thước (72 x 102)cm dung sai 1cm, in offset 4 màu trên giấy couché định lương\r\n\n 200g/m2, cán màng OPP mờ; có nẹp treo. \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh, lược đồ (nếu có) in màu xanh tím.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ (PHẦN ĐỊA LÝ)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nBẢN ĐỒ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTự nhiên thế giới \n\nTỷ lệ 1:32.000.000; kích\r\n\n thước (79 x 109)cm dung sai 1cm, in offset 4 màu trên giấy couché định lượng\r\n\n 200g/m2, cán màng OPP mờ; có nẹp treo.\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n2\n\nCác nước trên thế\r\n\n giới \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n3\n\nViệt Nam\r\n\n (Bản đồ trống)\n\nTỷ lệ 1:2.000.000;\r\n\n kích thước (79 x 109)cm dung sai 1cm, in offset 1 màu trên giấy nhựa tổng hợp\r\n\n định lượng 160g/m2, phủ UV; có nẹp treo.\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n4\n\nViệt Nam\r\n\n – Địa lý kinh tế \n\nTỷ lệ 1:2.000.000;\r\n\n kích thước (79 x 109)cm dung sai 1cm, in offset 4 màu trên giấy couché định\r\n\n lượng 200g/m2, cán màng OPP mờ; có nẹp treo.\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n5\n\nViệt Nam\r\n\n – Địa lý tự nhiên \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\nII\n\nTRANH ẢNH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nRừng lá kim ôn đới và\r\n\n rừng lá rộng \n\nKích thước (54 x\r\n\n 79)cm dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ. \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n2\n\nXa van ở Châu Phi \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n3\n\nBa chủng tộc chính\r\n\n trên thế giới \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n4\n\nRừng rậm AMADÔN\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh, bản đồ (nếu có) in màu xanh tím.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN MỸ THUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTRANH ẢNH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrang trí hình chữ\r\n\n nhật \n\nKích thước (54 x 79)cm\r\n\n dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ. \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n2\n\nĐề tài môi trường\n\nbộ \n\nx\n\nx\n\n3\n\nVẽ mẫu khối hình hộp\r\n\n và khối hình cầu \n\nKích thước (54 x\r\n\n 79)cm dung sai 1cm; in đen trắng trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ. \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n4\n\nVẽ mẫu lọ và quả \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n5\n\nTuyển tập tranh của\r\n\n họa sĩ thế giới \n\nGồm 8 tờ, kích thước\r\n\n (29 x 42)cm dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2,\r\n\n cán màng OPP mờ. \n\nbộ \n\nx\n\nx\n\nII\n\nTHIẾT BỊ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBộ thiết bị dùng cho\r\n\n giáo viên \n\n\n\nbộ \n\n\n\nx\n\n1\n\nCặp vẽ \n\nKích thước: (45 x\r\n\n 60)cm, vật liệu cứng, bọc vải nhựa không thấm nước và 2 kẹp giấy.\n\ncái \n\n\n\n\n\n2\n\nHộp đựng màu bột \n\nBằng gỗ chắc chắn có\r\n\n chia ngăn (đựng 12 hộp màu bột, bút vẽ, dao, keo và bảng pha màu); có khóa và\r\n\n quai xách. \n\ncái \n\n\n\n\n\n3\n\nBút vẽ bột màu \n\nLoại bút bẹt, 12 cái\r\n\n (từ số 1 đến số 12).\n\nbộ\n\n\n\n\n\n4\n\nMàu bột \n\n12 hộp màu (đen,\r\n\n trắng, xanh coban, xanh lam, xanh lá mạ, xanh lá cây, nâu, đỏ cờ, tím, vàng\r\n\n thư, vàng chanh, vàng đất) kích thước hộp nhựa PP F65mm, cao 50mm, đựng đầy màu.\n\nbộ \n\n\n\n\n\n5\n\nDao nghiền màu \n\nCán gỗ, lưỡi nghiền\r\n\n bằng thép đàn hồi không gỉ, dài 80mm, rộng 20mm.\n\ncái \n\n\n\n\n\n6\n\nKeo pha màu bột \n\nĐựng trong chai nhựa\r\n\n 100ml, có nắp đậy kín.\n\ncái\n\n\n\n\n\n7\n\nBảng pha bột màu\n\nNhựa AS màu trắng sữa, kích\r\n\n thước (340 x 200 x 2,5)mm.\n\ncái \n\n\n\n\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh, lược đồ (nếu có) in màu xanh tím.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5–MÔN ÂM NHẠC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTRANH ẢNH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTập đọc nhạc số 1:\r\n\n Cùng vui chơi \n\nKích thước (79 x\r\n\n 45)cm dung sai 1cm; in offet 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ.\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n2\n\nTập đọc nhạc số 2:\r\n\n Mặt trời lên \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n3\n\nTập đọc nhạc số 3:\r\n\n Tôi hát son la son \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n4\n\nTập đọc nhạc số 4:\r\n\n Nhớ ơn Bác (trích)\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n5\n\nTập đọc nhạc số 5:\r\n\n Năm cánh sao vui (trích)\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n6\n\nTập đọc nhạc số 6:\r\n\n Chú bộ đội (trích)\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n7\n\nTập đọc nhạc số 7: Em\r\n\n lái ôtô\n\ntờ \n\nx\n\nx\n\n8\n\nTập đọc nhạc số 8:\r\n\n Mây chiều \n\ntờ \n\nx\n\nx\n\nII\n\nBĂNG ĐĨA \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĩa CD dạy học môn Âm\r\n\n nhạc lớp 5\n\nCD – Audio (âm thanh\r\n\n stereo, chất lượng tốt) công nghệ dập; nhãn đĩa in màu trực tiếp trên mặt\r\n\n đĩa; vỏ đựng bằng nhựa cứng trong, nhãn bìa mặt trước và mặt sau bằng giấy in\r\n\n màu có ghi danh mục các bài hát theo quy định của chương trình môn học. \n\ncái \n\n\n\nx\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh (nếu có) in màu xanh tím.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN KỸ THUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nBỘ DỤNG CỤ, VẬT LIỆU\r\n\n CẮT, KHÂU, THUÊ (dùng cho giáo viên) \n\n\n\nbộ\n\n\n\nx\n\n1\n\nKéo cắt vải \n\nDài khoảng 240mm đến\r\n\n 250mm, mũi bấm được vải.\n\ncái \n\n\n\n\n\n2\n\nVải phin\n\nHai mảnh vải khổ tối\r\n\n thiểu 800mm dài 500mm: 01 trắng và 01 màu \n\nbộ \n\n\n\n\n\n3\n\nKim khâu len \n\nGồm 3 cái, loại thông\r\n\n dụng đựng trong ống nhựa.\n\nbộ \n\n\n\n\n\n4\n\nKim khâu vải \n\nLoại thông dụng đựng\r\n\n trong ống nhựa, 5 cái (trong đó có 3 cái số 10). \n\nbộ \n\n\n\n\n\n5\n\nChỉ khâu màu trắng \n\nDài 50m/cuộn.\n\ncuộn \n\n\n\n\n\n6\n\nChỉ khâu màu đen \n\nDài 50m/cuộn.\n\ncuộn \n\n\n\n\n\n7\n\nChỉ thêu \n\nBằng sợi cotton gồm 5\r\n\n cuộn màu: xanh lam, xanh lá cây, vàng, đỏ, hồng; chiều dài 25m/cuộn. \n\nbộ \n\n\n\n\n\n8\n\nSợi len \n\nHai màu: xanh tươi và\r\n\n đỏ tươi, chiều dài 25m/cuộn. \n\nbộ \n\n\n\n\n\n9\n\nThước thợ may \n\nthước cứng loại thông\r\n\n dụng. \n\ncái \n\n\n\n\n\n10\n\nViên phấn vạch \n\nGồm 2 viên, một màu\r\n\n xanh và một màu đỏ. \n\nviên \n\n\n\n\n\n11\n\nKhung thêu cầm tay \n\nĐường kính 200mm, có\r\n\n vít hãm tăng giảm khi lắp vải vào khung.\n\ncái \n\n\n\n\n\n12\n\nĐê khâu \n\nLoại thông dụng. \n\ncái \n\n\n\n\n\n13\n\nGiấy than \n\nGồm 2 tờ, loại thông\r\n\n dụng, khổ A4\n\ntờ \n\n\n\n\n\n14\n\nDụng cụ xỏ chỉ \n\nLoại thông dụng đựng\r\n\n trong ống nhựa.\n\ncái \n\n\n\n\n\n15\n\nKhuy 2 lỗ \n\nGồm 8 khuy, loại\r\n\n thông dụng. \n\nbộ \n\n\n\n\n\n16\n\nKhuy 4 lỗ \n\nGồm 8 khuy, loại\r\n\n thông dụng. \n\nbộ \n\n\n\n\n\n17\n\nKhuy bấm \n\nGồm 8 khuy, loại\r\n\n thông dụng.\n\ncái \n\n\n\n\n\n18\n\nHộp đựng \n\nChứa đầy đủ các loại\r\n\n trên, chắc, bền.\n\ncái \n\n\n\n\n\nII\n\nBỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH\r\n\n KỸ THUẬT \n\nGhi chú: Các tấm và thanh\r\n\n nhựa có lỗ F4,5mm cách đều nhau\r\n\n 10mm; các trục kim loại f4,5mm;\r\n\n ốc vít M3.\n\nbộ \n\nx\n\nx\n\n1\n\nTấm lớn \n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n xanh lá cây sẫm, kích thước (110 x 60 x 2,2)mm, có 55 lỗ.\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTấm nhỏ \n\nGồm 2 tấm, bằng nhựa\r\n\n PS-HI kích thước (50 x 60 x 2,2)mm, có 25 lỗ (1 tấm vàng, 1 tấm màu xanh nõn\r\n\n chuối).\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTấm 25 lỗ \n\nGồm 2 tấm, bằng nhựa\r\n\n PS-HI màu đỏ, kích thước (110 x 30 x 2,2)mm, có 25 lỗ. \n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTấm bên cabin (trái,\r\n\n phải)\n\nGồm 2 tấm bằng nhựa\r\n\n PS-HI màu đỏ, kích thước (50 x 40 x 2,2)mm, có tấm cửa sổ cabin màu trắng\r\n\n kích thước (25 x 18 x 2,2)mm (1 tấm bên phải, 1 tấm bên trái).\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTấm sau cabin \n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n đỏ, kích thước (68,4 x 40 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTấm mặt cabin\n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n xanh coban, kích thước (64,4 x 40 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTấm kính cabin\n\nBằng nhựa PS trong\r\n\n suốt, kích thước (60 x 27 x 1,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐèn pha ôtô\n\nGồm 2 cái, bằng nhựa\r\n\n PE-LD màu trắng, đường kính 12mm, chỏm cầu R8mm.\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTấm chữ L\n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n da cam, kích thước (64 x 64,4 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTấm 3 lỗ \n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n xanh lá cây, kích thước (60 x 30 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTấm 2 lỗ \n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n xanh lá cây, kích thước (50 x 25 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nThanh thẳng 11 lỗ\n\nGồm 4 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu đỏ, kích thước (110 x 10 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThanh thẳng 9 lỗ \n\nGồm 3 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu đỏ, kích thước (90 x 10 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nThanh thẳng 7 lỗ \n\nGồm 7 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu tím, kích thước (7 x 10 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nThanh thẳng 6 lỗ \n\nGồm 8 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu vàng, kích thước dài (60 x 10 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nThanh thẳng 5 lỗ \n\nGồm 8 thanh bằng nhựa\r\n\n PS-HI kích thước (50 x 10 x 2,2)mm (4 thanh màu xanh lá cây, 4 thanh màu đỏ).\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nThanh thẳng 3 lỗ \n\nGồm 8 thanh bằng nhựa\r\n\n PS-HI kích thước (30 x 10 x 2,2)mm (2 thanh màu đỏ, 6 thanh màu vàng).\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nThanh thẳng 2 lỗ \n\nGồm 2 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu đỏ, kích thước (20 x 10 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nThanh móc \n\nBằng nhựa PS-HI màu\r\n\n đỏ, kích thước (24 x 15 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nThanh chữ U dài \n\nGồm 10 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu vàng, kích thước (64,4 x 15 x 2,2)mm; chữ U: 15mm, có 7 lỗ.\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nThanh chữ U ngắn \n\nGồm 5 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu vàng, kích thước (44,4 x 15 x 2,2)mm; chữ U: 15mm, có 5 lỗ.\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nThanh chữ L dài \n\nGồm 6 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu xanh nõn chuối, kích thước thân (25 x 10 x 2,2)mm; kích thước\r\n\n đế (15 x 10 x 2,2)mm, có 3 lỗ. \n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nThanh chữ L ngắn \n\nGồm 4 thanh, bằng\r\n\n nhựa PS-HI màu xanh nõn chuối, kích thước thân (15 x 10 x 2,2)mm; kích thước\r\n\n đế (10 x 10 x 2,2)mm, có 2 lỗ.\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nBánh xe \n\nGồm 6 thanh, bằng nhựa\r\n\n LLD dẻo, màu đen bóng, đường kính: 34mm; trên đường chu vi ngoài cùng chia\r\n\n đều 22 răng/mặt; răng bố trí so le theo 2 mặt bên của lốp.\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nTang trống (may ơ) \n\nGồm 6 thanh, bằng\r\n\n nhựa PP màu trắng, đường kính ngoài 25mm, dày 10mm, có 3 thanh giằng.\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nBánh đai (ròng rọc) \n\nGồm 6 thanh, bằng\r\n\n nhựa PP màu đỏ, đường kính ngoài 27mm, dày 6mm.\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTrục thẳng ngắn 1\n\nBằng thép CT3, F4mm dài 80mm, mạ Ni-Crôm, hai đầu được\r\n\n vê tròn.\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nTrục thẳng ngắn 2\n\nGồm 2 thanh, bằng\r\n\n thép TC3, F4mm dài 60mm, mạ\r\n\n Ni-Crôm, hai đầu được vê tròn.\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nTrục thắng dài \n\nGồm 3 thanh, bằng\r\n\n thép CT3, F4mm dài 100mm, mạ\r\n\n Ni-Crôm, hai đầu được vê tròn.\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTrục quay \n\nBằng thép CT3, F4mm dài 110mm, mạ Ni-Crôm, hai đầu\r\n\n được vê tròn.\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nDây sợi \n\nDài 500mm.\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nĐai truyền \n\nGồm 2 đai, vật liệu:\r\n\n cao su \n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nVít dài \n\nGồm 2 vít, vật liệu:\r\n\n CT3, mạ Ni-Crôm M4 dài 26mm.\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nVít nhỡ \n\nGồm 10 vít, vật liệu:\r\n\n CT3, mạ Ni-Crôm M4 dài 10mm.\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nVít ngắn \n\nGồm 32 vít, vật liệu:\r\n\n CT3, mạ Ni-Crôm M4 dài 8mm.\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nĐai ốc \n\nGồm 44 vít, vật liệu:\r\n\n CT3, mạ Ni-Crôm M4.\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nVòng hãm \n\nGồm 20 cái, vật liệu:\r\n\n nhựa LD màu xanh hòa bình đường kính ngoài 8,5mm dày 3mm.\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nTuốc nơ vít \n\nVật liệu: Thân thép\r\n\n C45, độ cứng 40HRC, mạ Ni-Crôm, dài 110mm cán bọc nhựa PS.\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nCơ lê 8 \n\nVật liệu: Thép C45,\r\n\n mạ Ni-Crôm, dài 75mm.\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nĐai đóng gói 1 \n\nGồm 3 đai, vật liệu:\r\n\n Nhựa PE-LD, màu vàng kích thước (10 x 11 x 5,5)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nĐai đóng gói 2 \n\nVật liệu: Nhựa PE-LD,\r\n\n màu vàng kích thước (16 x 10 x 5,5)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nĐai đóng gói 3 \n\nGồm 3 đai, vật liệu:\r\n\n Nhựa PE-LD, màu vàng kích thước (10 x 7 x 5,5)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nHộp đựng ốc vít \n\nVật liệu: Nhựa PP màu\r\n\n trắng kích thước (88 x 35 x 15)mm, nắp và đáy đúc liền có 2 bản lề và nẫy\r\n\n cài.\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nTấm tam giác \n\nGồm 6 tấm bằng nhựa\r\n\n PS-HI, tam giác đều cạnh 30mm có 6 lỗ (4 tấm màu vàng, 2 tấm màu xanh).\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nTấm sau cabin của máy\r\n\n bay trực thăng \n\nBằng nhựa PS-HI, màu\r\n\n đỏ tươi, kích thước (55 đến 70 x 40 x 2,2)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nBăng tải \n\nLàm bằng sợi tổng hợp\r\n\n pha cao su, kích thước (200 x 30)mm.\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nHộp đựng \n\nVật liệu: Nhựa PP\r\n\n kích thước (241 x 142 x 35)mm trong chia làm 6 ngăn, nắp và đáy đúc liền có 2\r\n\n bản lề và nẫy cài. Trên vỏ hộp có dán nhãn hộp theo mẫu.\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Mục 44, 45, 46 là các\r\n\nchi tiết mới so với bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng\n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN THỂ DỤC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nTRANH ẢNH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐộng tác vươn thở\n\nKích thước (79 x\r\n\n 54)cm dung sai 1cm; in offset 4 màu trên giấy couché định lượng 200g/m2;\r\n\n cán màng OPP mờ; có nẹp treo.\n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n2\n\nĐộng tác tay \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n3\n\nĐộng tác chân \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n4\n\nĐộng tác vặn mình \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n5\n\nĐộng tác toàn thân \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n6\n\nĐộng tác nhảy \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n7\n\nĐộng tác thăng bằng \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\n8\n\nĐộng tác điều hòa \n\ntờ\n\nx\n\nx\n\nII\n\nDỤNG CỤ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBóng rổ \n\nBóng rổ số 5, theo\r\n\n tiêu chuẩn của UBTDTT dành cho HS tiểu học. \n\nquả \n\nx\n\nx\n\n2\n\nBóng đá \n\nBóng đá số 4, theo tiêu\r\n\n chuẩn của UBTDTT dành cho HS tiểu học. \n\nquả \n\nx\n\nx\n\n3\n\nBóng ném 150g\n\nTheo tiêu chuẩn của\r\n\n UBTDTT.\n\nquả \n\nx\n\nx\n\n4\n\nGhế băng thể dục \n\nMặt ghế rộng 30cm,\r\n\n dài 220cm, cao 30cm, chắc chắn, an toàn khi sử dụng.\n\ncái \n\nx\n\nx\n\nIII\n\nBĂNG ĐĨA \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐĩa CD dạy học môn\r\n\n Thể dục lớp 5 \n\nCD-Audio (âm thanh\r\n\n stereo, chất lượng tốt), công nghệ dập; nhạc nhịp 2/4, lồng tiếng hô nhịp bài\r\n\n thể dục phát triển chung, có 3 cấp độ phù hợp với các đối tượng học sinh lớp\r\n\n 5; nhãn đĩa in màu trực tiếp trên mặt đĩa; vỏ đựng bằng nhựa cứng trong, nhãn\r\n\n bìa mặt trước và mặt sau bằng giấy in màu có ghi danh mục tên các động tác.\n\ncái \n\n\n\nx\n\nGhi chú: Tiêu đề, khung viền tờ\r\n\ntranh (nếu có) in màu xanh tím.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\nDANH MỤC\n\nTHIẾT\r\n\nBỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 – MÔN THIẾT BỊ DÙNG CHUNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 9 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nTên thiết bị \n\nTiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cơ bản \n\nĐơn vị tính \n\nĐối tượng sử dụng \n\nHS\n\nGV\n\nI\n\nDÙNG CHUNG CHO LỚP \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBảng nhóm \n\nBằng nhựa, kích thước\r\n\n (400 x 600 x 0,5)mm, một mặt màu trắng in dòng kẻ ly dùng để viết bút dạ xóa\r\n\n được; một mặt màu xanh, dòng kẻ ô vuông trắng dùng để viết phấn, có nẹp treo.\r\n\n \n\ncái \n\nx\n\n\n\n2\n\nTủ đựng thiết bị \n\nKhung tủ bằng thép,\r\n\n bọc tôn, sơn tĩnh điện mầu ghi sáng, kích thước (1760 x 1060 x 400)mm; ngăn\r\n\n đựng có thể thay đổi được chiều cao; cửa có khóa; chắc chắn, bền vững, đảm\r\n\n bảo an toàn khi sử dụng. \n\ncái \n\nx\n\nx\n\nII\n\nDÙNG CHUNG CHO TRƯỜNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBảng phụ \n\nBằng nhựa, kích thước\r\n\n (700 x 900 x 0,5)mm, một mặt màu trắng in dòng kẻ ly dùng để viết bút dạ xóa\r\n\n được; một mặt màu xanh, dòng kẻ ô vuông trắng dùng để viết phấn, có nẹp treo.\r\n\n \n\ncái \n\n\n\nx\n\n2\n\nTV màu\n\nMàn hình tối thiểu\r\n\n 25inch.\n\ncái\n\n\n\nx\n\nĐa hệ. \n\nHệ thống FVS; Có hai\r\n\n đường tiếng (Stereo); công suất tối thiểu đường ra 2 x 10w; Có chức năng tự\r\n\n động điều chỉnh âm lượng; Dò kênh tự động và bằng tay.\n\nNgôn ngữ hiển thị có\r\n\n tiếng Việt. \n\nCó đường tín hiệu vào\r\n\n dưới dạng (AV, S-Video, DVD).\n\nNguồn tự động từ 90V\r\n\n – 240V.\n\n3\n\nĐầu DVD\n\nĐọc đĩa DVD, VCD/CD,\r\n\n CD-RW, MP3, JPEG.\n\ncái\n\n\n\nx\n\nHệ mầu đa hệ.\n\nTín hiệu ra dưới dạng\r\n\n AV, Video Component, S-Video.\n\nPhát lặp từng bài,\r\n\n từng đoạn tùy chọn hoặc cả đĩa.\n\nNguồn tự động từ\r\n\n 90V-240V.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng \n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103388
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103389.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-208-QD-UBND-2013-cong-nhan-huyen-thi-xa-thanh-pho-duy-tri-dat-chuan-pho-cap-giao-duc-tieu-hoc-210796.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-208-QD-UBND-2013-cong-nhan-huyen-thi-xa-thanh-pho-duy-tri-dat-chuan-pho-cap-giao-duc-tieu",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 208/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên,\r\n\n ngày 17 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V: CÔNG NHẬN\r\n\nCÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ DUY TRÌ ĐẠT CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ\r\n\nTUỔI MỨC ĐỘ 1 NĂM 2012\n\nUỶ BAN NHÂN ĐÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26//11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/TT-BGDĐT ngày\r\n\n04/12/2009 của của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc ban hành quy đình\r\n\nkiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng\r\n\nđộ tuổi;\n\nXét Biên bản kiểm tra kết quả phổ cập giáo dục\r\n\ntiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 năm 2012 các huyện, thị xã, thành phố của các\r\n\nđoàn kiểm tra theo Quyết định 479/QĐ-UBND ngày 13/6/20/2 của UBND tỉnh và đề\r\n\nnghỉ của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 377/TTr-SGDDT ngày 27/3/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận các huyện: Điện Biên\r\n\nĐông, Điện Biên, Ảng, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Mường Chà, Mường Nhé, thị xã Mường\r\n\nLay và thành phố Điện Biên Phủ duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng\r\n\nđộ tuổi mức độ 1 năm 2012.\n\nĐiều 2. Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phổ có trách nhiệm tiếp tục chỉ đạo để đảm bảo và nâng cao\r\n\nchất lượng phổ cập giáo dục tiểu học của địa phương trong các năm tiếp theo.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHAN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Xuân Kôi\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103389
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10339.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-185-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-hoa-chat-So-Cong-Thuong-An-Giang-472617.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-185-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-hoa-chat-So-Cong-Thuong-An-Giang-472617",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 185/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 28\r\n\n tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3341/QĐ-BCT ngày 16/12/2020 của Bộ Công Thương về việc trình công bố thủ tục\r\n\nhành chính bãi bỏ trong lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nCông Thương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương tại Tờ trình số 35/TTr-SCT ngày 27 tháng 01 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực hóa chất thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ thủ tục hành chính tại\r\n\nthứ tự số 4; khoản II; mục 1 trong danh mục Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/12/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục\r\n\nhành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh An\r\n\nGiang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh; ĐĐB Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, Ban, Ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - VNPT tỉnh An Giang;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Phước\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nCÔNG THƯƠNG TỈNH AN GIANG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nTTHC cấp tỉnh\n\n1\n\n2.000179.000.00.00. H01\n\nCấp Giấy chứng nhận huấn luyện\r\n\n kỹ thuật an toàn vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm\n\nThông tư số 37/2020/TT-BCT \r\n\n ngày 30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục hàng hóa nguy\r\n\n hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm\r\n\n bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.\n\nHóa chất\n\nSở Công Thương - Số10 Lê Triệu\r\n\n Kiết, phường Mỹ Bình, tp.Long Xuyên, tỉnh An Giang.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10339
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103390.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-47-2014-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-hoat-dong-cua-cang-can-247102.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-47-2014-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-hoat-dong-cua-cang-can-247102",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 47/2014/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 08 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm\r\n\ntra, giám sát hải quan;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải,\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Quy chế quản lý hoạt động của\r\n\ncảng cạn.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế quản lý hoạt động của cảng cạn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - UB Giám sát tài chính QG;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n\n- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm, Cứu nạn;\r\n\n - VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CẠN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-TTg\r\n\nngày 27 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định chi tiết về quản lý hoạt động\r\n\ncủa cảng cạn tại Việt Nam bao gồm đầu tư, khai thác, kinh doanh dịch vụ và thực\r\n\nhiện các thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hóa\r\n\ntại cảng cạn.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan đến hoạt động của cảng cạn tại Việt Nam.\n\nĐiều 3. Áp dụng pháp luật\n\nKhi hoạt động tại cảng cạn, các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân phải chấp hành các quy định tại Quy chế này, các quy định khác có liên\r\n\nquan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Cảng cạn là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông vận tải, là đầu mối tổ chức vận tải gắn liền với hoạt động của cảng\r\n\nbiển, cảng hàng không quốc tế, cảng đường thủy nội địa quốc tế, cửa khẩu đường\r\n\nbộ quốc tế, đồng thời có chức năng là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.\n\n2. Hải quan cảng cạn là tổ chức hải quan hoạt động\r\n\nthường trực tại cảng cạn.\n\n3. Khu vực kiểm soát là nơi trực tiếp kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát việc vào, rời cảng cạn của người, phương tiện và hàng hóa.\n\n4. Khu vực văn phòng điều hành là nơi tập trung các\r\n\nhoạt động hành chính, điều hành và giao dịch của các bên liên quan tại cảng cạn.\n\n5. Chủ đầu tư là người đầu tư xây dựng cảng cạn.\n\n6. Doanh nghiệp khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\n(gọi tắt là cảng cạn) là chủ đầu tư hoặc\r\n\nngười được chủ đầu tư ủy quyền hoặc cho thuê quản lý khai thác cảng cạn.\n\nĐi���u 5. Nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn\n\n1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về cảng cạn; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế\r\n\n- kỹ thuật liên quan đến cảng cạn.\n\n2. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện quy hoạch phát triển cảng cạn.\n\n3. Hoàn thiện cơ chế chính sách tạo môi trường thuận\r\n\nlợi, thông thoáng trong đầu tư xây dựng,\r\n\nkinh doanh khai thác cảng cạn.\n\n4. Ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước\r\n\nquốc tế liên quan đến cảng cạn theo quy định của pháp luật.\n\n5. Công bố mở, đóng cảng cạn.\n\n6. Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng và khai thác kết\r\n\ncấu hạ tầng cảng cạn.\n\n7. Tổ chức quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt\r\n\nđộng của người, phương tiện và hàng hóa tại cảng cạn (kiểm tra hàng hóa, làm thủ\r\n\ntục hải quan, kiểm dịch, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, phòng, chống cháy, nổ...).\n\n8. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm quản lý nhà\r\n\nnước về cảng cạn\n\n1. Bộ Giao thông vận tải là đầu mối giúp Chính phủ\r\n\ntổ chức thực hiện quản lý nhà nước về cảng\r\n\ncạn, điều phối hoạt động liên ngành và hướng dẫn thực hiện các quy định liên\r\n\nquan đến hoạt động của cảng cạn.\n\n2. Bộ Tài chính tổ chức thực hiện quản lý nhà nước\r\n\nvề hải quan tại cảng cạn theo quy định của pháp luật.\n\n3. Các Bộ, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mình, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động tại cảng cạn.\n\nĐiều 7. Vị trí, chức năng cảng\r\n\ncạn\n\n1. Vị trí cảng cạn\n\na) Cảng cạn được hình thành trên cơ sở nhu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế của vùng có khối lượng hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng Container lớn\r\n\n(trên 50.000 TEU/năm) hoặc tại nơi có các\r\n\ncửa khẩu quốc tế có nhu cầu trung chuyển hàng hóa,\r\n\ncác khu vực thường bị ùn tắc giao thông do phương tiện vận tải hàng hóa gây nên\r\n\n(trên 30.000 TEU/năm);\n\nb) Vị trí của cảng cạn phải đảm bảo các điều kiện\r\n\nsau:\n\n- Phải phù hợp\r\n\nvới quy hoạch hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt;\n\n- Gắn với các hành lang vận tải chính (trục giao\r\n\nthông quốc gia, quốc tế) kết nối tới cảng biển phục vụ phát triển kinh tế vùng;\n\n- Phải có ít nhất 2 phương thức vận tải để tạo điều\r\n\nkiện tổ chức vận tải đa phương thức hoặc kết nối trực tiếp với một phương thức\r\n\nvận tải có năng lực cao;\n\n- Đảm bảo đủ diện tích để bố trí nơi làm việc cho\r\n\ncác cơ quan, tổ chức hữu quan và đảm bảo đủ quỹ đất để đáp ứng nhu cầu phát triển\r\n\nlâu dài;\n\n- Đảm bảo các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ,\r\n\nphòng ngừa ô nhiễm môi trường và các yêu cầu về quốc phòng, an ninh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Chức năng của cảng cạn\n\na) Nhận và gửi hàng hóa được vận chuyển bằng\r\n\ncontainer;\n\nb) Đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi Container;\n\nc) Vận chuyển hàng Container từ cảng cạn đến cảng\r\n\nbiển và ngược lại;\n\nd) Kiểm tra và hoàn tất thủ tục hải quan đối với\r\n\nhàng hóa xuất, nhập khẩu;\n\nđ) Gom và chia hàng lẻ đối với hàng có nhiều chủ\r\n\ntrong cùng Container;\n\ne) Kho, bãi tạm chứa hàng xuất, nhập khẩu và\r\n\ncontainer rỗng;\n\ng) Sửa chữa và bảo dưỡng container;\n\nh) Các chức năng khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Các dịch vụ tại cảng cạn\n\nTùy theo quy mô và năng lực tổ chức quản lý khai\r\n\nthác của doanh nghiệp khai thác cảng cạn, dịch vụ cảng cạn có thể bao gồm các\r\n\nloại hình sau:\n\n1. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải:\n\na) Dịch vụ bốc xếp, bao gồm bốc xếp container và bốc\r\n\nxếp hàng hóa.\n\nb) Dịch vụ lưu kho, lưu bãi;\n\nc) Dịch vụ giao nhận;\n\nd) Dịch vụ đại lý vận tải; \n\nđ) Dịch vụ làm thủ tục hải quan;\n\ne) Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa;\n\ng) Dịch vụ gia cố, sửa chữa, vệ sinh container;\n\nh) Dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các dịch vụ vận tải:\n\na) Dịch vụ vận tải đường bộ;\n\nb) Dịch vụ vận tải đường sắt;\n\nc) Dịch vụ vận tải đường\r\n\nthủy nội địa;\n\nd) Dịch vụ vận tải đa phương thức; \n\nđ) Dịch vụ trung chuyển hàng hóa.\n\n3. Các dịch vụ gia tăng giá trị hàng hóa: Đóng gói,\r\n\nphân chia, đóng gói lại, phân loại, dán nhãn, gia công, lắp ráp, kiểm định và\r\n\ncác dịch vụ giá trị gia tăng khác.\n\n4. Các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Kết cấu hạ tầng cảng cạn là cơ sở vật chất kỹ\r\n\nthuật của cảng cạn được sử dụng để thực hiện các chức năng của cảng cạn, cung cấp\r\n\ncác dịch vụ tại cảng cạn, đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và hội\r\n\nnhập quốc tế.\n\n2. Kết cấu hạ tầng cảng cạn bao gồm công trình chủ\r\n\nyếu sau:\n\na) Hệ thống kho, bãi hàng hóa đảm bảo yêu cầu thông\r\n\nqua lượng hàng hóa theo công suất thiết kế của cảng cạn, đáp ứng các yêu cầu kỹ\r\n\nthuật theo quy định;\n\nb) Các hạng mục công trình đảm bảo an ninh trật tự\r\n\ntại cảng cạn và kiểm soát người, hàng\r\n\nhóa, phương tiện vào, rời cảng cạn như cổng, tường\r\n\nrào, thiết bị soi, chiếu, trang thiết bị giám sát, kiểm soát, thanh tra và lưu\r\n\ngiữ của hải quan...;\n\nc) Bãi đỗ xe cho các phương tiện vận tải, trang thiết\r\n\nbị bốc xếp hàng hóa và các phương tiện khác hoạt động tại cảng cạn;\n\nd) Đường giao\r\n\nthông nội bộ và giao thông kết nối với hệ thống giao thông vận tải công cộng;\n\nđ) Ga đường sắt hoặc cảng, bến thủy nội địa;\n\ne) Khu văn phòng\r\n\nbao gồm nhà điều hành, văn phòng làm việc cho các cơ quan liên quan như hải\r\n\nquan, kiểm dịch, tài chính, ngân hàng cùng cơ sở hạ tầng khác (hệ thống cấp điện,\r\n\ncấp, thoát nước, thông tin liên lạc...).\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG,\r\n\nKHAI THÁC CẢNG CẠN\n\nMục 1. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG\r\n\nCẠN\n\nĐiều 10. Nguyên tắc đầu tư xây\r\n\ndựng cảng cạn\n\n1. Tổ chức,\r\n\ncá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng cạn phải tuân theo quy hoạch\r\n\nphát triển cảng cạn được duyệt, quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các\r\n\nquy định khác có liên quan của pháp luật.\n\n2. Kết cấu hạ tầng cảng cạn được đầu tư bằng nguồn\r\n\nvốn nhà nước được cho thuê khai thác theo quy định tại Quy chế này và các quy định\r\n\nkhác có liên quan của pháp luật.\n\n3. Khuyến khích các doanh nghiệp khai thác cảng biển\r\n\nquốc tế, vận tải biển quốc tế, vận tải đa phương thức quốc tế, vận tải đường sắt,\r\n\nvận tải đường thủy nội địa, vận tải hàng không dân dụng và các doanh nghiệp\r\n\nkhác có đủ năng lực tham gia đầu tư xây dựng và khai thác cảng cạn.\n\nĐiều 11. Lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt và quản lý quy hoạch cảng cạn\n\n1. Lập, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch cảng\r\n\ncạn phải được thực hiện theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có\r\n\nliên quan của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải\n\na) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển hệ thống cảng cạn hoặc kiến nghị điều chỉnh quy hoạch tổng\r\n\nthể đã được phê duyệt;\n\nb) Phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch chi tiết phát\r\n\ntriển cảng cạn theo quy định;\n\nc) Công bố công khai và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nthực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n3. Trách nhiệm của các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\na) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản\r\n\nlý thực hiện quy hoạch cảng cạn theo quy định của Quy chế này và các quy định\r\n\nkhác có liên quan của pháp luật;\n\nb) Bảo đảm quỹ đất để xây dựng phát triển cảng cạn\r\n\ntheo quy hoạch đã được phê duyệt.\n\nĐiều 12. Quy hoạch chi tiết\r\n\nphát triển cảng cạn\n\n1. Quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn phải tuân\r\n\ntheo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt.\n\n2. Quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn nhằm mục\r\n\nđích xác định vị trí, quy mô cảng cạn, vai trò, chức năng cảng cạn, các phương\r\n\nthức kết nối giao thông của cảng cạn với hệ thống giao thông quốc gia, đáp ứng\r\n\ncác điều kiện hoạt động và phát triển cảng cạn trong dài hạn.\n\n3. Nội dung quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn\n\na) Vị trí của cảng cạn;\n\nb) Vai trò, chức năng của cảng cạn;\n\nc) Quy mô của cảng cạn;\n\nd) Công suất của cảng cạn;\n\nđ) Phương án kết nối hạ tầng giao thông và hạ tầng\r\n\nkỹ thuật khác.\n\nĐiều 13. Quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng cảng cạn\n\nTrên cơ sở quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn\r\n\nđược phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng cảng cạn\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Kết nối giao thông cảng\r\n\ncạn\n\n1. Kết nối giao thông cảng cạn phải gắn liền với khả năng tổ chức khai thác hiệu quả, sử dụng\r\n\nhợp lý các phương thức vận tải kết nối.\n\n2. Việc thực hiện kết nối cảng cạn với các phương\r\n\nthức vận tải phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ, sử dụng\r\n\nvà khai thác kết cấu hạ tầng của phương\r\n\nthức vận tải đó.\n\nĐiều 15. Trình tự, thủ tục đầu\r\n\ntư xây dựng cảng cạn\n\n1. Trong quá trình chuẩn bị đầu tư, ngoài việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ\r\n\n(bản chính hoặc bản sao có chứng thực) qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại\r\n\nBộ Giao thông vận tải.\n\nHồ sơ bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị được đầu tư xây dựng cảng cạn, trong\r\n\nđó nêu rõ vị trí, vai trò, chức năng, quy mô, công suất và các phương thức kết nối giao thông của cảng cạn;\n\nb) Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng cảng cạn được lập theo quy định của pháp luật về đầu tư\r\n\nxây dựng, trong đó xác định cụ thể các nội dung liên quan đến cảng cạn quy định\r\n\ntại Điểm a Khoản 1 Điều này;\n\nc) Bản vẽ tổng thể thể hiện vị trí cảng cạn, các\r\n\nphương thức kết nối, phương án bố trí mặt bằng cảng cạn.\n\n2. Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ; trường hợp\r\n\nhồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ\r\n\nsơ.\n\n3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Giao thông vận tải có\r\n\nvăn bản chấp thuận xây dựng cảng cạn; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng\r\n\nvăn bản và nêu rõ lý do.\n\n4. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp\r\n\nthuận của Bộ Giao thông vận tải về việc đầu tư xây dựng cảng cạn, nếu dự án đầu tư xây dựng cảng cạn không được triển khai\r\n\nthực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật về\n\nđầu tư xây dựng thì văn bản chấp thuận\r\n\nxây dựng cảng cạn hết hiệu lực.\n\nMục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG BỐ\r\n\nMỞ, ĐÓNG CẢNG CẠN\n\nĐiều 16. Điều kiện công bố mở\r\n\ncảng cạn\n\n1. Kết cấu hạ\r\n\ntầng cảng cạn đã được đầu tư xây dựng và\r\n\nnghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định.\n\n2. Chủ đầu tư có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều 18 Quy chế này.\n\nĐiều 17. Thẩm quyền công bố mở,\r\n\nđóng cảng cạn\n\n1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố mở, đóng\r\n\ncảng cạn.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập hoạt\r\n\nđộng địa điểm thông quan tại cảng cạn đã được công bố mở, chấm dứt hoạt động địa\r\n\nđiểm thông quan tại cảng cạn đã được công\r\n\nbố đóng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 18. Trình tự, thủ tục\r\n\ncông bố mở cảng cạn\n\n1. Sau khi hoàn thành việc xây dựng cảng cạn, chủ đầu\r\n\ntư gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Giao thông vận\r\n\ntải. Hồ sơ bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị công bố mở cảng cạn;\n\nb) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cảng\r\n\ncạn của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (Bản chính hoặc bản sao\r\n\ncó chứng thực);\n\nc) Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (Bản sao\r\n\ncó chứng thực);\n\nd) Biên bản nghiệm thu đưa công trình cảng vào sử dụng\r\n\nkèm theo bản vẽ hoàn công các hạng mục kết cấu hạ tầng cảng cạn (Bản chính);\n\nđ) Các giấy tờ ch���ng nhận đảm bảo điều kiện về phòng,\r\n\nchống cháy, nổ, phòng, ngừa ô nhiễm môi trường của cơ quan có thẩm quyền theo\r\n\nquy định;\n\n2. Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.\n\n3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Quy chế này, Bộ Giao\r\n\nthông vận tải quyết định công bố mở cảng cạn; trường\r\n\nhợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn\r\n\nbản và nêu rõ lý do.\n\nĐiều 19. Các trường hợp đóng cảng cạn\n\n1. Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc các lý\r\n\ndo đặc biệt khác;\n\n2. Cảng cạn không còn đủ điều kiện hoạt động theo\r\n\nquy định theo đánh giá của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến quản\r\n\nlý hoạt động của cảng cạn;\n\n3. Theo đề nghị của chủ đầu tư.\n\nĐiều 20. Thủ tục công bố đóng\r\n\ncảng cạn\n\n1. Thủ tục công bố đóng cảng cạn quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều 19 của Quy chế này:\n\na) Trường hợp\r\n\nkhẩn cấp, Bộ Giao thông vận tải quyết định đóng cảng cạn và báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nb) Các trường hợp\r\n\nkhác, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị công bố\r\n\nđóng cảng cạn, Bộ Giao thông vận tải tổ chức\r\n\nlấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về việc đóng cảng cạn và công bố đóng cảng\r\n\ncạn; trường hợp không đồng ý phải có văn bản nêu rõ lý do.\n\n2. Thủ tục công bố đóng cảng cạn\r\n\nquy định tại Khoản 2, 3 Điều 19 của Quy chế này:\n\na) Tổ chức, cá nhân đề nghị gửi trực tiếp hoặc qua\r\n\nhệ thống bưu chính đến Bộ Giao thông vận tải văn bản đề nghị công bố đóng cảng\r\n\ncạn;\n\nb) Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản, kiểm tra tính phù hợp của văn bản, cấp\r\n\ngiấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả (nếu nhận hồ sơ trực tiếp);\n\nc) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 01 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận văn bản, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn hoàn thiện hồ\r\n\nsơ theo quy định;\n\nd) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản đề nghị, Bộ Giao thông vận tải tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan hữu\r\n\nquan về việc đóng cảng cạn và quyết định công bố đóng cảng cạn và gửi cho người\r\n\nđề nghị đóng cảng cạn thông qua hệ thống bưu chính hoặc người đề nghị đóng cảng\r\n\ncạn đến nhận trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải; trường hợp không đồng ý phải\r\n\nnêu rõ lý do.\n\nMục 3. QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG CẠN\n\nĐiều 21. Nguyên tắc quản lý,\r\n\nkhai thác cảng cạn\n\n1. Chủ đầu tư cảng cạn quyết định hình thức và phương\r\n\nán khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn.\n\n2. Kết cấu hạ tầng cảng cạn được đầu tư bằng nguồn\r\n\nvốn của Nhà nước được cho thuê khai thác theo quy định tại Quy chế này và các\r\n\nquy định khác có liên quan của pháp luật.\n\n3. Doanh nghiệp khai thác cảng cạn được ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về việc cung cấp\r\n\ncác dịch vụ tại cảng cạn phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nĐiều 22. Quản lý khai thác dịch\r\n\nvụ vận tải kết nối với cảng cạn\n\nDoanh nghiệp khai thác cảng cạn tự tổ chức khai\r\n\nthác hoặc ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân để cung cấp dịch vụ vận tải kết nối\r\n\nvới cảng cạn theo các quy định của pháp luật.\n\nĐiều 23. Giao thông trong khu\r\n\nvực cảng cạn\n\n1. Kết nối giao thông giữa cảng cạn với giao thông\r\n\nngoài khu vực cảng phải đảm bảo đồng bộ, thuận tiện và an toàn.\n\n2. Giao thông trong khu vực cảng cạn phải thuận tiện,\r\n\nbảo đảm an toàn cho hoạt động của người, phương tiện và hàng hóa vào, rời cảng\r\n\ncạn.\n\n3. Cổng ra, vào khu vực cảng cạn của các phương tiện\r\n\nvận tải đường bộ, đường sắt phải được bố trí riêng.\n\n4. Trong khu vực cảng cạn và vùng phụ cận phải lắp\r\n\nđặt biển báo rõ ràng theo đúng quy chuẩn kỹ thuật tại các khu tác nghiệp hàng\r\n\nhóa, các vị trí cần thiết, nơi để các trang thiết bị phòng, chống cháy nổ, cửa\r\n\nra vào và các vị trí khác liên quan đến hoạt động của người, phương tiện, trang\r\n\nthiết bị và hàng hóa.\n\nMục 4. QUẢN LÝ KHAI THÁC KẾT CẤU\r\n\nHẠ TẦNG CẢNG CẠN ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 24. Nguyên tắc quản lý\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\nKết cấu hạ tầng cảng cạn đầu tư bằng vốn nhà nước\r\n\nđược cho thuê khai thác từng phần hoặc toàn bộ. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân\r\n\nthuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn đầu tư bằng vốn nhà nước được thực hiện\r\n\ncho thuê khai thác theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên\r\n\nquan của pháp luật về đấu thầu.\n\nĐiều 25. Thẩm quyền quyết định\r\n\nphương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng\r\n\ncảng cạn\n\nCơ quan quyết định đầu tư xây dựng cảng cạn là cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt phương án cho thuê khai thác và phê duyệt kết quả lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ\r\n\ntầng cảng cạn.\n\nĐiều 26. Phương án cho thuê\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Người cho thuê có trách nhiệm lập phương án cho\r\n\nthuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn. Nội dung chính của phương án bao gồm:\n\na) Tên tổ chức cho thuê;\n\nb) Danh mục và đặc tính kỹ thuật tài sản cho thuê;\n\nc) Giá trị tài sản cho thuê;\n\nd) Thời hạn cho thuê;\n\nđ) Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền quyết định;\n\ne) Điều kiện cho thuê;\n\ng) Khả năng thu hồi vốn đầu tư;\n\nh) Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên thuê\r\n\nvà bên cho thuê;\n\ni) Hình thức lựa chọn bên thuê;\n\nk) Hình thức hợp đồng;\n\nl) Thời gian tổ chức lựa chọn bên thuê khai thác.\n\n2. Đối với kết cấu hạ tầng cảng cạn đang được đầu\r\n\ntư xây dựng, trước khi đưa vào sử dụng, người cho thuê phải lập phương án cho\r\n\nthuê, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo quy định tại Quy\r\n\nchế này.\n\nĐiều 27. Giá cho thuê khai\r\n\nthác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nđược thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết\r\n\nđịnh giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn trên cơ sở đề nghị của chủ\r\n\nđầu tư hoặc cơ quan phê duyệt phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng\r\n\ncạn.\n\n2. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nphải được cơ quan quyết định đầu tư cảng cạn đó phê duyệt nhưng không được thấp\r\n\nhơn giá đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.\n\n3. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nđược xác định trên cơ sở các nội dung chính sau đây:\n\na) Giá thu cố định là giá tính trên cơ sở tỷ lệ khấu\r\n\nhao tài sản hàng năm, tiền trả nợ vay và lãi vay (nếu có), chi phí phục vụ quản\r\n\nlý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn cho thuê và các chi phí khác theo quy định.\r\n\nThời gian sử dụng kết cấu hạ tầng cảng cạn để tính giá cho thuê tối đa là 30\r\n\nnăm. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng không thấp hơn giá thu cố định;\n\nb) Giá thu thay đổi là giá thu theo tỷ lệ phần trăm\r\n\n(%) của doanh thu khai thác tài sản cho thuê hàng năm;\n\nc) Giá trị tài sản cho thuê;\n\nd) Đặc tính kỹ thuật tài sản cho thuê;\n\nđ) Điều kiện cho thuê;\n\ne) Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên;\n\ng) Các điều kiện cần thiết khác.\n\n4. Bên cho thuê kết cấu hạ tầng cảng cạn có trách\r\n\nnhiệm trình cơ quan quyết định đầu tư cảng cạn xem xét, phê duyệt việc điều chỉnh\r\n\ngiá cho thuê trong các trường hợp sau\r\n\nđây:\n\na) Định kỳ 05 năm một lần;\n\nb) Khi tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trên 15%/năm;\n\nc) Các trường hợp khác do bên cho thuê hoặc bên\r\n\nthuê đề xuất và được cơ quan quyết định đầu tư chấp thuận.\n\nĐiều 28. Điều kiện lựa chọn\r\n\nbên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\nBên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải\r\n\nđáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;\n\n2. Có kinh nghiệm quản lý khai thác cảng cạn;\n\n3. Có năng lực về tài chính;\n\n4. Có đủ nhân lực để quản lý khai thác kết cấu hạ tầng\r\n\ncảng cạn sẽ thuê;\n\n5. Có phương án khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nhiệu quả cao nhất;\n\n6. Có giá thuê cao nhất và không thấp hơn giá cho\r\n\nthuê trong phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn đã được phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 29. Hình thức lựa chọn\r\n\nbên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Hình thức, trình tự, thủ tục lựa chọn bên thuê\r\n\nthực hiện theo quy định tại Quy chế này và các quy định có liên quan của pháp luật\r\n\nvề đấu thầu.\n\n2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng,\r\n\nban hành mẫu các hồ sơ về đấu thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nđược đầu tư bằng vốn nhà nước.\n\nĐiều 30. Hợp đồng cho thuê\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Việc cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nphải được thực hiện theo hợp đồng do hai bên thỏa thuận ký kết. Hợp đồng cho\r\n\nthuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\nphải được xây dựng trên cơ sở kết quả lựa chọn bên thuê đã được phê duyệt và phù hợp với các quy định liên quan của pháp luật.\n\n2. Hợp đồng cho thuê bao gồm các nội dung chính sau\r\n\nđây:\n\na) Tên, địa chỉ, số tài khoản của bên cho thuê;\n\nb) Tên, địa chỉ, số tài khoản bên thuê;\n\nc) Thời hạn cho thuê;\n\nd) Giá cho thuê và điều kiện, phương thức thanh\r\n\ntoán;\n\nđ) Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê;\n\ne) Danh mục tài sản cho thuê;\n\ng) Điều kiện, trình tự điều chỉnh hợp đồng cho\r\n\nthuê;\n\nh) Giải quyết tranh chấp.\n\nĐiều 31. Sử dụng nguồn thu cho\r\n\nthuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng\r\n\ncạn được ưu tiên sử dụng vào các mục đích, chi phí sau đây:\n\na) Duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng cảng cạn là tài\r\n\nsản cho thuê thuộc trách nhiệm của bên cho thuê; \n\nb) Nâng cấp, cải tạo, mở rộng kết cấu hạ tầng cảng\r\n\ncạn;\n\nc) Đầu tư xây dựng mới cảng cạn;\n\nd) Chi phí lập phương án và tổ chức lựa chọn bên\r\n\nthuê;\n\nđ) Chi phí của bên cho thuê trong hoạt động quản lý\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn;\n\ne) Các mục đích và chi phí hợp lý khác.\n\n2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông\r\n\nvận tải quy định cụ thể về cơ chế tài chính thu, nộp và sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn được\r\n\nđầu tư bằng vốn nhà nước.\n\nĐiều 32. Cho thuê lại kết cấu\r\n\nhạ tầng cảng cạn\n\n1. Bên thuê có quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam\r\n\nvà nước ngoài thuê lại một phần kết cấu hạ tầng cảng cạn đã thuê theo quy định\r\n\ntại Quy chế này và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của bên cho thuê trước\r\n\nkhi tiến hành cho thuê lại.\n\n2. Việc cho thuê lại kết cấu hạ tầng cảng cạn được\r\n\nthực hiện thông qua hợp đồng. Hợp đồng\r\n\ncho thuê lại kết cấu hạ tầng cảng cạn phải bảo đảm nguyên tắc không trái với nội\r\n\ndung của hợp đồng thuê đã ký với bên cho\r\n\nthuê.\n\n3. Bên thuê phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước\r\n\nbên cho thuê về việc cho thuê lại của mình.\n\n4. Bên thuê lại kết cấu hạ tầng cảng cạn có trách\r\n\nnhiệm quản lý khai thác cảng cạn theo quy định của pháp luật, hợp đồng thuê và không được tiếp tục cho thuê lại\r\n\nkết cấu hạ tầng cảng cạn đó.\n\nĐiều 33. Tổ chức quản lý khai\r\n\nthác kết cấu hạ tầng cảng cạn\n\n1. Cơ quan quyết định đầu tư xây dựng cảng cạn có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn.\n\n2. Cơ quan, tổ chức\r\n\nđược giao quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn có chức năng, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn sau đây:\n\na) Xây dựng cơ chế quản lý khai thác kết cấu hạ tầng\r\n\ncảng cạn trình cơ quan quyết định đầu tư phê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\nb) Quản lý\r\n\ntài sản nhà nước và giám sát các hoạt động khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn\r\n\ncho thuê;\n\nc) Giám sát việc thực hiện hợp đồng cho thuê khai\r\n\nthác;\n\nd) Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát khai\r\n\nthác kết cấu hạ tầng cảng cạn thường xuyên và định kỳ nhằm bảo đảm sử dụng kết\r\n\ncấu hạ tầng cảng cạn đúng chức năng, đặc tính kỹ thuật theo quy định;\n\nđ) Tổ chức thu tiền cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng\r\n\ncảng cạn;\n\ne) Yêu cầu bên thuê tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật\r\n\nkhai thác, duy tu bảo dưỡng và sử dụng kết cấu hạ tầng cảng cạn theo quy định;\r\n\ntrường hợp bên thuê không tuân thủ, báo cáo chủ đầu tư để giải quyết;\n\ng) Phối hợp với\r\n\nbên khai thác xử lý những trường hợp xảy\r\n\nra sự cố gây hư hỏng đối với kết cấu hạ tầng cảng cạn; tổ chức giám sát việc sửa\r\n\nchữa, khắc phục tình trạng hư hỏng kết cấu hạ tầng cảng cạn trong phạm vi quản\r\n\nlý;\n\nh) Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành khi phát hiện kết cấu hạ tầng kết nối với cảng cạn không bảo đảm\r\n\ntheo chuẩn tắc kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\ni) Tiếp nhận và đề xuất phương án thiết kế, xây dựng,\r\n\ncải tạo, mở rộng, nâng cấp phát triển kết cấu hạ tầng cảng cạn khi có yêu cầu của\r\n\nbên thuê hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;\n\nk) Giám sát việc bảo đảm công tác phòng, chống\r\n\ncháy, nổ, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn lao động trong phạm vi\r\n\ncảng cạn;\n\nl) Tổng hợp tình hình khai thác kết cấu hạ tầng cảng\r\n\ncạn; định kỳ báo cáo chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;\n\nm) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG\r\n\nCẠN VÀ QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠI CẢNG CẠN\n\nMục 1. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG\r\n\nCẠN\n\nĐiều 34. Nội quy cảng cạn\n\n1. Chủ đầu tư cảng cạn hoặc doanh nghiệp quản lý\r\n\nkhai thác cảng cạn căn cứ quy định của pháp luật có liên quan, các quy định tại\r\n\nQuy chế này và điều kiện đặc thù tại cảng cạn để ban hành “Nội quy cảng cạn” nhằm\r\n\nmục đích bảo đảm hiệu quả khai thác chung, đảm bảo an toàn, an ninh, phòng, chống\r\n\ncháy, nổ; chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế và bảo vệ môi trường\r\n\ntrong hoạt động tại cảng cạn.\n\n2. Tổ chức, cá nhân khi hoạt động kinh doanh, dịch\r\n\nvụ tại cảng cạn có trách nhiệm chấp hành “Nội quy cảng cạn”.\n\nĐiều 35. Quy định về hàng hóa,\r\n\nphương tiện tại cảng cạn\n\nHàng hóa, phương tiện và các hoạt động liên quan đến\r\n\nhàng hóa, phương tiện tại cảng cạn phải tuân theo Nội quy cảng cạn và các quy định\r\n\ncó liên quan của pháp luật.\n\nĐiều 36. Quy định về đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường\r\n\ntại cảng cạn\n\n1. Doanh nghiệp khai thác cảng cạn và các tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động tại cảng cạn phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định\r\n\npháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và phòng\r\n\nngừa ô nhiễm môi trường.\n\n2. Trong quá trình hoạt động, nếu phát hiện thấy những\r\n\ndấu hiệu vi phạm quy định về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn lao động, vệ\r\n\nsinh môi trường và phòng, chống cháy, nổ, các\r\n\ncá nhân, tổ chức liên quan có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chức năng có thẩm\r\n\nquyền và người quản lý khai thác cảng cạn\r\n\nbiết, xử lý.\n\n3. Khi nhận được thông tin về những dấu hiệu vi phạm\r\n\nđược nêu tại Khoản 2 Điều này, người quản lý khai thác cảng cạn phải đình chỉ\r\n\nngay hoạt động khai thác để xử lý theo quy định.\n\nMục 2. QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM\r\n\nCỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠI CẢNG CẠN\n\nĐiều 37. Trách nhiệm và quyền\r\n\nhạn của doanh nghiệp khai thác cảng cạn\n\n1. Trách nhiệm của doanh nghiệp khai thác cảng cạn\n\na) Điều hành hoạt động của cảng cạn theo quy định của\r\n\nQuy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật;\n\nb) Tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;\n\nc) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền duy trì nghiêm các quy định có liên quan đến người,\r\n\nhàng hóa và phương tiện ra vào hoạt động tại khu v���c cảng cạn;\n\nd) Ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương\r\n\nmại, trốn thuế và các hành vi trái pháp luật khác;\n\nđ) Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, báo cáo\r\n\nBộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh về tình hình hoạt động của khu vực cảng cạn hoặc báo cáo đột xuất theo\r\n\nyêu cầu của Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\ne) Khi có thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc sự cố bất\r\n\nthường xảy ra, doanh nghiệp khai thác cảng cạn chủ trì tổ chức huy động nguồn lực,\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức cứu người, hàng hóa, phương tiện, loại\r\n\ntrừ và khắc phục sự cố; đồng thời tiến hành các thủ tục và biện pháp pháp lý cần\r\n\nthiết theo quy định của pháp luật.\n\n2. Quyền hạn của doanh nghiệp khai thác cảng cạn\n\na) Ký kết hợp đồng\r\n\nvới tổ chức, cá nhân về việc sử dụng trang thiết bị và khai thác kết cấu hạ tầng\r\n\ntrong khu vực cảng cạn với những điều kiện\r\n\nvà thời hạn cụ thể, phù hợp với quy định của pháp luật;\n\nb) Chấm dứt hợp đồng đã ký kết hoặc đình chỉ các hoạt\r\n\nđộng trong khu vực cảng cạn đối với các trường hợp có đủ bằng chứng về việc vi phạm của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của Quy chế này hoặc để\r\n\nngăn chặn kịp thời các nguy cơ có thể gây mất an toàn, an ninh, ô nhiễm môi trường\r\n\nhoặc sức khỏe của cộng đồng;\n\nc) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết những\r\n\nvướng mắc, phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác khu vực cảng cạn.\n\nĐiều 38. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cạn\n\n1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng\r\n\ncạn gồm Hải quan, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật và các\r\n\ncơ quan chức năng liên quan khác có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện quyền hạn và trách nhiệm của Bộ, ngành\r\n\nmình theo quy định của pháp luật; không được gây phiền hà, làm ảnh hưởng đến hoạt\r\n\nđộng bình thường của doanh nghiệp khai thác cảng cạn, chủ phương tiện, chủ hàng\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân khác hoạt động\r\n\ntrong khu vực cảng cạn;\n\nb) Tùy theo nhu cầu thực tế, bố trí nhân sự thường\r\n\ntrực hoặc không thường trực trong khu vực cảng cạn để đảm bảo thực hiện các thủ\r\n\ntục nhập khẩu, xuất khẩu, trung chuyển, kiểm dịch y tế và các thủ tục khác đối\r\n\nvới hàng hóa thông qua khu vực cảng cạn một cách nhanh chóng, kịp thời, đúng\r\n\nquy định.\n\n2. Các Bộ, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức trực thuộc triển khai thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều 39. Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cạn\n\n1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng\r\n\ncạn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với\r\n\nnhau khi thi hành nhiệm vụ nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp\r\n\nkhai thác cảng cạn, chủ phương tiện, chủ hàng và các tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan, đảm bảo cho các hoạt động tại cảng cạn an toàn và hiệu quả.\n\n2. Các vướng mắc phát sinh liên quan đến chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác đều phải được trao\r\n\nđổi thống nhất để giải quyết kịp thời. Trong trường\r\n\nhợp có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm\r\n\nquyền giải quyết của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước chuyên ngành nào thì cơ quan đó phải kịp thời báo cáo cơ quan quản\r\n\nlý cấp trên của mình để giải quyết ngay; khi cần thiết, các Bộ, ngành có liên\r\n\nquan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao\r\n\nthông vận tải để giải quyết nhưng chậm nhất là sau 04 giờ, kể từ khi nhận được\r\n\nbáo cáo phải thông báo quyết định xử lý của mình cho cơ quan, tổ chức và cá\r\n\nnhân có liên quan biết.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình, các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan khác tại khu vực để tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật đối với hoạt động tại cảng c��n.\n\nĐiều 40. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức công bố, hướng dẫn và triển khai thực\r\n\nhiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh cần\r\n\nxử lý vượt thẩm quyền, Bộ Giao thông vận tải phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Chủ đầu tư của các địa điểm đang thực hiện hoạt\r\n\nđộng thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu nhưng có thực hiện các dịch vụ thuộc\r\n\nchức năng của cảng cạn, trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực\r\n\nthi hành phải thực hiện bổ sung đầy đủ các điều kiện, thủ tục để được công bố cảng\r\n\ncạn theo quy định tại Quy chế này. Sau thời hạn trên, nếu không đủ điều kiện để được công bố cảng cạn phải dừng thực\r\n\nhiện các dịch vụ thuộc chức năng của cảng cạn.\n\n3. Trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư về việc công bố\r\n\nmở cảng cạn đối với các địa điểm thông quan quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ\r\n\nGiao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá các điều kiện cụ thể\r\n\ncủa địa điểm thông quan để quyết định công bố mở cảng cạn theo quy định tại Quy\r\n\nchế này.\n\n4. Bộ Tài chính rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý\r\n\nhoạt động của các điểm thông quan đảm bảo các điểm thông quan được bố trí hợp\r\n\nlý, phù hợp với điều kiện thực tế, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất, nhập khẩu\r\n\nhàng hóa của các doanh nghiệp.\n\n5. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các\r\n\nBộ, ngành, địa phương liên quan sơ kết, đánh giá kết quả sau 05 năm thực hiện\r\n\nQuy chế này; đề xuất hoàn thiện khung pháp lý về cảng cạn, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ./.",
|
| 5 |
+
"id": 103390
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103391.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1244-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Bao-tro-xa-hoi-thuoc-Uy-ban-xa-Thanh-Hoa-563564.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1244-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Bao-tro-xa-hoi-thuoc-Uy-ban-xa-Thanh-Hoa-563",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1244/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 17 tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ Xà HỘI\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 406/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng\r\n\n4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 56/TTr-SLĐTBXH ngày 13 tháng 4 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục 04 thủ tục hành chính mới ban hành và 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong\r\n\nlĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, tỉnh Thanh\r\n\nHóa.\n\n(có Danh mục kèm\r\n\ntheo)1.\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính gửi Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh để xây dựng quy trình điện tử trước ngày 27/4/2023.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 Quyết định;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP (bản điện tử);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCNC.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thi\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nLĨNH VỰC BẢO TRỢ Xà HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP Xà TỈNH THANH\r\n\nHÓA\n\n(kèm theo Quyết định số: 1244/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời gian giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nCông nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo,\r\n\n hộ thoát cận nghèo định kỳ hằng năm\n\n(1.011606.000.00.00.H56)\n\nRà soát từ ngày 01/9 đến hết ngày 14/12 của năm\r\n\n (tức là 105 ngày)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\n- Địa chỉ trực tuyến: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn (một phần).\n\nKhông\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng\r\n\n năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm\r\n\n nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo,\r\n\n hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư\r\n\n nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biếu\r\n\n báo cáo.\n\n- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7\r\n\n năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà\r\n\n soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông\r\n\n nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn\r\n\n 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.\n\n2\n\nCông nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên\r\n\n hằng năm\n\n(1.011607.000.00.00.H56)\n\n15 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\n- Địa chỉ trực tuyến: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn (một phần).\n\nKhông\n\n3\n\nCông nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo\r\n\n thường xuyên hằng năm\n\n(1.011608.000.00.00.H56)\n\n15 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\n- Địa chỉ trực tuyến: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn (một phần).\n\nKhông\n\n4\n\nCông nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư\r\n\n nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình\n\n(1.011609.000.00.00.H56)\n\n15 ngày\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\n- Địa chỉ trực tuyến: https://dichvucong.thanhhoa.gov.vn (một phần).\n\nKhông\n\n- Luật Cư trú\n\n- Luật Bảo hiểm y tế\n\n- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của\r\n\n Luật Bảo hiểm y tế;\n\n- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng\r\n\n năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm\r\n\n nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3\r\n\n năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021\r\n\n của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân\r\n\n loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm\r\n\n nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và\r\n\n mẫu biểu báo cáo.\n\n- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7\r\n\n năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà\r\n\n soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông\r\n\n nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn\r\n\n 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\nBãi bỏ 02 TTHC tại Quyết định số 3583/QĐ-UBND ngày 21/9/2018\r\n\ncủa UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, UBND cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã tỉnh Thanh Hóa.\n\nBãi bỏ 01 TTHC tại Quyết định số 4896/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/11/2019 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND\r\n\ncấp xã tỉnh Thanh Hóa.\n\nSTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc bãi bỏ TTHC\n\n \n\nLĩnh vực Giảm\r\n\n nghèo\n\n \n\n \n\n1\n\n1.000489.000.00.00.H56\n\nCông nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo\r\n\n trong năm\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng\r\n\n năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm\r\n\n nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025\n\n2\n\n1.000506.000.00.00.H56\n\nCông nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong\r\n\n năm\n\n \n\nLĩnh vực Bảo\r\n\n trợ xã hội\n\n \n\n3\n\n2.000602.000.00.00.H56\n\nXác nhận hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\n ngư nghiệp và diêm nghiệp có m��c sống trung bình giai đoạn 2016-2020 thuộc\r\n\n diện đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế\n\n \n\n1\r\n\nTra cứu toàn bộ nội dung thủ tục hành chính tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, địa\r\n\nchỉ: https://dichvucong.gov.vn",
|
| 5 |
+
"id": 103391
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103392.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-25-2016-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-tinh-Hai-Duong-2017-343663.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-25-2016-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-tinh-Hai-Duong-2017-3",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2016/NQ-HĐND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 09 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG\r\n\nXUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2017-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 87/TTr- UBND\r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hệ thống định mức phân bổ\r\n\ndự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân\r\n\nsách 2017-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Nghị quyết này Quy định Hệ thống định\r\n\nmức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn\r\n\nđịnh ngân sách 2017-2020.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân\r\n\ndân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Mạnh Hiển\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nHỆ THỐNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Nguyên tắc chung\n\n1. Hệ thống định mức phân bổ\r\n\nngân sách địa phương phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.\n\n2. Tiêu chí, định mức ngân\r\n\nsách khoa học, rõ ràng, đơn giản, dễ kiểm tra và thực hiện; đảm bảo công bằng,\r\n\ncông khai, minh bạch.\n\n3. Kế thừa những kết quả đã\r\n\nđạt được của hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa\r\n\nphương giai đoạn 2011-2015.\n\n4. Đáp ứng nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế xã hội của tỉnh, đồng thời tăng cường tính tự chủ, chủ động của các Sở,\r\n\nban ngành đơn vị dự toán, UBND cấp huyện, cấp xã trong quyết định ngân sách của\r\n\nmình, khuyến khích tăng cường công tác quản lý tài chính, phấn đấu tăng thu, tiết\r\n\nkiệm chi, sử dụng ngân sách hiệu quả.\n\nĐiều\r\n\n2. Yêu cầu\n\n1. Đảm bảo phục vụ hoạt động\r\n\nthường xuyên của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách, trong đó ưu tiên chi\r\n\ncho con người như lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2. Đảm bảo kinh phí thực hiện\r\n\nnhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nhiệm vụ chuyên môn của các cơ\r\n\nquan, đơn vị, ưu tiên bố trí kinh phí cho các lĩnh vực quan trọng như: giáo dục,\r\n\nđào tạo, môi trường….\n\n3. Nâng cao hiệu quả sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước, đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cải cách tài\r\n\nchính công.\n\n4. Đảm bảo nhu cầu kinh phí\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương tối thiểu đến 1.210.000 đồng/tháng và các chế độ\r\n\nchính sách do Trung ương và địa phương đã ban hành đến thời điểm ban hành định\r\n\nmức trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách năm 2017.\n\nĐiều\r\n\n3. Phương pháp xác định tiêu chí của định mức\n\n1. Biên chế hành chính sự\r\n\nnghiệp được cấp có thẩm quyền giao làm cơ sở để tính dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm kế hoạch. Sở Nội vụ có trách nhiệm cung cấp số biên chế khối chính quyền,\r\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy cung cấp số biên chế được giao khối Đảng, đoàn thể;\n\n2. Định mức giáo viên trên đầu\r\n\nlớp của sự nghiệp giáo dục trên cơ sở số Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt do Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp.\n\n3. Số giường bệnh của sự\r\n\nnghiệp chữa bệnh xác định theo kế hoạch giao của UBND tỉnh do Sở Y tế cung cấp;\n\n4. Học sinh, sinh viên hệ\r\n\nđào tạo chính quy bình quân được xác định căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo hàng năm\r\n\ndo đơn vị cung cấp tại thời điểm 01/10 năm trước năm kế hoạch. Trong quá trình\r\n\nthực hiện sẽ căn cứ vào số thực tế phát sinh khi quyết toán sẽ thực hiện theo số\r\n\ncó mặt;\n\n5. Tiền lương và các khoản\r\n\ncó tính chất lương làm cơ sở phân bổ dự toán chi được xác định theo số biên chế\r\n\ncó mặt thuộc chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao tại thời điểm xây dựng dự\r\n\ntoán (kể cả hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của\r\n\nChính phủ). Trường hợp biên chế có mặt tại thời điểm xây dựng dự toán thấp\r\n\nhơn so với biên chế định mức hoặc biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm kế\r\n\nhoạch thì tiền lương của số biên chế thiếu được xác định tương đương bằng hệ số\r\n\nbình quân tại thời điểm thảo luận dự toán của đơn vị.\n\n6. Dân số của từng huyện, thị\r\n\nxã, thành phố được xác định theo số liệu do Cục thống kê cung cấp, được quy định\r\n\nnhư sau: dân số đô thị gồm dân số các phường, thị trấn; dân số miền núi, dân số\r\n\nnông thôn: được xác định theo số dân số còn lại.\n\n7. Số đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\ntại các huyện, thị xã, thành phố và các Trung tâm bảo trợ xã hội do Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội cung cấp.\n\n8. Số km đường giao thông,\r\n\nhiện trạng đường giao thông các cấp quản lý do Sở Giao thông - Vận tải có trách\r\n\nnhiệm cung cấp.\n\n9. Phân loại xã, phường, thị\r\n\ntrấn theo quy định hiện hành của UBND tỉnh tại thời điểm xây dựng định mức.\n\nChương\r\n\nII\n\nHỆ THỐNG ĐỊNH MỨC\r\n\nPHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\nĐiều 4.\r\n\nĐịnh mức phân bổ chi quản lý hành chính khối tỉnh\n\n1. Về tiêu chí xác định định\r\n\nmức: theo biên chế được cấp thẩm quyền giao có phân bậc theo qui mô biên chế.\n\n2. Định mức chi quản lý hành\r\n\nchính nhà nước\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng/biên chế/năm\n\nBiên chế được cấp có thẩm quyền giao\n\nĐịnh mức phân bổ năm 2017\n\n1. Các cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước\n\n\n\nTừ 50 biên chế trở lên\n\n115\n\nTừ 20 đến dưới 50 biên chế\n\n117\n\nDưới 20 biên chế\n\n120\n\n2. Các cơ quan khối Đảng\n\n150\n\n3. Đối với lao động hợp đồng\r\n\ntheo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: cách phân bổ ngân sách\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1 với định mức phân bổ 100 triệu đồng/biên chế.\n\nĐiều 5.\r\n\nĐịnh mức phân bổ cho các tổ chức chính trị - xã hội\n\nBao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh: được áp dụng định mức chi tại điều 4, căn cứ trên cơ sở số\r\n\nbiên chế (bao gồm cả biên chế dự bị) và các nhiệm vụ chi đặc thù của các\r\n\ncơ quan này để phân bổ dự toán ngân sách.\n\nĐiều 6.\r\n\nĐịnh mức phân bổ cho đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức\r\n\nxã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp\n\nKinh phí hoạt động của các tổ\r\n\nchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp\r\n\nđược thực hiện theo nguyên tắc tự đảm bảo. Trường hợp các tổ chức tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Nhà\r\n\nnước giao nhiệm vụ hoặc được Nhà nước ban hành cơ chế chính sách riêng thì được\r\n\nngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện. Đối với các Hội được giao biên\r\n\nchế thì cách phân bổ ngân sách theo quy định tại Điều 4 với định mức phân bổ\r\n\n102 triệu đồng/biên chế.\n\nĐiều 7.\r\n\nĐịnh mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp công lập khối tỉnh\n\n1. Ngân sách hỗ trợ\r\n\nchi thường xuyên các đơn vị công lập theo cơ chế tự chủ tại Nghị định\r\n\n16/2015/NĐ-CP và các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập trong các lĩnh vực, cụ thể:\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự\r\n\nđảm bảo chi thường xuyên: Thực hiện cơ chế nhà nước đặt hàng, hoặc giao nhiệm vụ\r\n\nđối với dịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền ban hành và theo giá do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền qui định theo pháp luật.\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông chưa kết cấu đủ chi phí, được nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công theo giá phí, chưa tính đủ chi phí): Thực hiện cơ chế nhà\r\n\nnước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh\r\n\nphí ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành và theo giá, phí do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền qui định chưa tính đủ chi phí. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần\r\n\nchi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình qui định.\n\n- Đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập còn lại do nhà nước đảm bảo chủ yếu chi thường xuyên (không có nguồn\r\n\nthu hoặc nguồn thu thấp): Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường\r\n\nxuyên ổn định trong thời gian 2017-2020 và được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi\r\n\nnhiệm vụ, cơ chế chính sách quy định.\n\nVề tiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao có phân bậc theo qui mô biên chế. Định mức\r\n\nchi thường xuyên sự nghiệp cụ thể như sau:\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng /biên chế/năm\n\nBiên chế được cấp có thẩm quyền giao\n\nĐịnh mức phân bổ năm 2017\n\nTừ 50 biên chế trở lên\n\n90\n\nTừ 20 đến dưới 50 biên chế\n\n92\n\nDưới 20 biên chế\n\n95\n\n- Đối với lao động hợp đồng theo\r\n\nNghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: định mức chi phân bổ\r\n\nngân sách 77 triệu đồng/biên chế.\n\n- Đối với đơn vị có nguồn\r\n\nthu: Xác định huy động thêm từ nguồn thu để giảm chi từ ngân sách theo định mức\r\n\ntrên.\n\n2. Trong thời gian\r\n\ncác Nghị định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp trong từng lĩnh vực chưa\r\n\nban hành, các đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính hiện hành của\r\n\nNghị định 16/NĐ-CP. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho\r\n\ncác lĩnh vực chi sự nghiệp do chưa xây dựng được đơn giá dịch vụ công thì được\r\n\nthực hiện như sau:\n\n2.1. Chi sự nghiệp\r\n\ngiáo dục\n\nVề tiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế và theo số học sinh bậc học phổ thông trong 1 năm ngân sách.\n\na) Các trường phổ thông\r\n\ntrung học, giáo dục thường xuyên:\n\n- Đảm bảo đầy đủ nhiệm vụ\r\n\nchi cho con người theo biên chế được giao như lương, phụ cấp, các khoản đóng\r\n\ngóp theo chế độ\n\n- Chi công việc:\n\n+ Trung học phổ thông:\r\n\n1.100.000 đồng /học sinh/năm (bao gồm 60% học phí). Mức chi trường THPT\r\n\nchuyên Nguyễn Trãi theo đặc thù và chương trình môn học theo qui định của Bộ\r\n\nGiáo dục - Đào tạo và UBND tỉnh.\n\n+ Trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên: 950.000 đồng/HS (bao gồm 60% học phí). Chi nghiệp vụ đặc thù phục\r\n\nvụ hoạt động giáo dục tại cộng đồng tại xã, phường, thị trấn: 5 triệu đồng/xã/năm.\n\nb) Đối với trung tâm hướng\r\n\nnghiệp dạy nghề:\n\n- Chi cho con người: Đảm bảo\r\n\nđầy đủ nhiệm vụ chi cho con người: Bao gồm lương, phụ cấp, các khoản đóng góp\r\n\ntheo chế độ.\n\n- Chi công việc cho học sinh\r\n\ndạy nghề (bao gồm 60% học phí): 400.000 đồng/HS phổ thông đối với đối tượng\r\n\nhọc tại trung tâm HNDN; 350.000 đồng/HS phổ thông đối với đối tượng học tại\r\n\nTrung tâm giáo dục thường xuyên.\n\n2.2. Chi sự nghiệp đào\r\n\ntạo\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế và theo số sinh viên trong 1 năm ngân sách.\n\nĐịnh mức chi cho các bậc học\r\n\nđào tạo (không bao gồm học phí).\n\n- Đảm bảo đủ nhiệm vụ chi\r\n\ncho con người theo biên chế được giao bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản\r\n\nđóng góp theo chế độ qui định hiện hành.\n\n- Định mức phân bổ hỗ trợ\r\n\ncho chi công việc hoạt động thường xuyên theo đầu sinh viên.\n\nĐơn\r\n\nvị: 1.000 đồng\n\nNội dung\n\nĐịnh mức phân bổ: Sinh viên/năm\n\nI- ĐÀO TẠO CHÍNH QUI\n\n\n\n1- Đào tạo đại học\n\n\n\n- ĐH ngành khoa học xã hội,\r\n\n kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản\n\n2.300\n\n- ĐH khoa học tự nhiên, kỹ\r\n\n thuật, nghề, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn du lịch\n\n2.700\n\n2- Cao Đẳng\n\n\n\n- Cao đẳng ngành khoa học xã\r\n\n hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản\n\n1.850\n\n- Cao đẳng khoa học tự\r\n\n nhiên, kỹ thuật, nghề, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn du\r\n\n lịch\n\n2.200\n\n- Cao đẳng ngành y dược\n\n2.650\n\n3- Trung cấp\n\n\n\n- Trung cấp ngành khoa học\r\n\n xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản\n\n1.650\n\n- Trung cấp khoa học tự\r\n\n nhiên, kỹ thuật, nghề, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn du\r\n\n lịch\n\n1.900\n\n- Trung cấp ngành y dược\n\n2.440\n\nII- ĐÀO TẠO KHÔNG CHÍNH\r\n\nQUI (đối với cán bộ xã)\n\nÁp dụng bằng 2/3 định mức\r\n\nđào tạo chính quy\n\n2.3. Chi sự nghiệp y\r\n\ntế\n\na) Khối chữa bệnh: Tiêu chí\r\n\nphân bổ theo đầu giường bệnh và các tiêu chí bổ sung chi công việc khối quản lý\r\n\nhành chính.\n\nĐịnh mức chi: Bệnh viện công\r\n\nlập hạng I: 12 triệu/giường bệnh; Các hạng Bệnh viện công lập còn lại: 10 triệu/giường\r\n\nbệnh. Riêng Bệnh viện Phong Chí Linh đảm bảo đủ chế độ chi cho con người và các\r\n\nhoạt động thường xuyên. Định mức phân bổ ngân sách trên chưa bao gồm nhiệm vụ đặc\r\n\nthù.\n\nTrong trường hợp viện phí chưa\r\n\nđiều chỉnh giá theo Thông tư 37/2015/TTLB- BYT-BTC thì ngân sách sẽ cấp hỗ trợ\r\n\nphần chênh lệch còn thiếu.\n\nb) Tuyến dự phòng và phòng bệnh:\n\n- Dự phòng và phòng bệnh\r\n\ntuyến tỉnh: Định mức phân bổ theo qui mô biên chế như định mức chi thường\r\n\nxuyên sự nghiệp và kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặc thù.\n\n- Dự phòng, công tác dân\r\n\nsố tuyến huyện:\n\n+ Chi cho con người: Đảm bảo\r\n\nđầy đủ chế độ chi cho con người bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp\r\n\ntheo chế độ qui định.\n\n+ Chi công việc, hoạt động\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn, mua sắm sửa chữa nhỏ thường xuyên của dự phòng tuyến huyện\r\n\nbố trí: 35 triệu đồng /xã /năm. Đặc thù miền núi Chí Linh: 300tr đ/năm.\n\n+ Chi công việc, hoạt động\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn, truyền thống, thuốc chiến dịch, mua sắm sửa\r\n\nchữa nhỏ thường xuyên của dân số tuyến huyện bố trí: 29 triệu đồng/xã /năm. Đặc\r\n\nthù miền núi Chí Linh: 250tr đ/năm.\n\n- Trạm y tế xã, phường,\r\n\nthị trấn (gọi chung là xã):\n\n+ Chi cho con người cán bộ y\r\n\ntế xã, thôn: Đảm bảo đầy đủ chế độ chi cho con người bao gồm tiền lương, phụ cấp,\r\n\ncác khoản đóng góp theo chế độ qui định.\n\n+ Chi công việc, hoạt động\r\n\nthường xuyên bố trí 25 triệu đồng/xã/năm, bao gồm kinh phí khen thưởng, may\r\n\ntrang phục, kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, kinh phí phục vụ người cao tuổi\r\n\nvà các hoạt động chi thường xuyên theo qui định tại Quyết định số\r\n\n119/2002/TTLT-BTC-BYT ngày 27/12/2002 của liên Bộ Tài chính - Y tế.\n\n2.4. Chi sự nghiệp\r\n\nkhoa học công nghệ\n\nViệc phân bổ sự nghiệp khoa\r\n\nhọc công nghệ theo qui định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của\r\n\nChính phủ. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, bố trí theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ và khả năng cân đối\r\n\nngân sách nhà nước hàng năm, ưu tiên các nhiệm vụ chuyển tiếp, chỉ bố trí cho\r\n\ncác nhiệm vụ mới sau khi phân bổ đủ các nhiệm vụ chuyển tiếp hoặc nhiệm vụ mới\r\n\nphải thật sự cấp bách. Không phân bổ kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ phê duyệt không đúng thẩm quyền và không xác định được nguồn kinh phí\r\n\nđảm bảo.\n\n2.5. Chi sự nghiệp đảm\r\n\nbảo xã hội\n\n- Đối với các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncó thu: Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị\r\n\ntrên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ\r\n\nnguồn thu của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị có nguồn thu hạn\r\n\nchế, hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước cấp\r\n\nkinh phí bổ sung chi thường xuyên tối đa theo định mức chi thường xuyên sự nghiệp\r\n\ntrên nguyên tắc xác định tổng dự toán thu - chi của đơn vị theo chế độ.\n\n- Đối với các đơn vị hoạt động\r\n\ntrong các lĩnh vực đặc thù như: bảo trợ xã hội, cơ sở nuôi dưỡng tập trung,…:\r\n\nNgân sách Nhà nước bổ sung kinh phí chi chế độ chính sách cho đối tượng, chi\r\n\nphí điện, nước,… và các chế độ chính sách đặc thù cho người lao động (chi tiền\r\n\nlương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương; các khoản chi đặc thù cho người\r\n\nlao động, tiền ăn của đối tượng…).\n\n- Kinh phí thực hiện chế độ\r\n\ntrợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại\r\n\nNghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp\r\n\ncác đối tượng bảo trợ xã hội, các chế độ chính sách an sinh xã hội của tỉnh thực\r\n\nhiện theo tiêu chuẩn của địa phương được đảm bảo theo chế độ quy định. Kinh phí\r\n\nthực hiện các chương trình an sinh và mục tiêu xã hội khác bố trí theo nhiệm vụ\r\n\nđược giao, phù hợp khả năng của ngân sách cấp tỉnh.\n\n2.6. Chi sự nghiệp\r\n\nvăn hóa - thông tin, thể dục thể thao\n\n- Mức kinh phí ngân sách cấp\r\n\nchi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu\r\n\nnâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu của mình để dành nguồn ưu tiên\r\n\nbố trí cho những đơn vị có nguồn thu hạn chế, hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước. Ngân sách Nhà nước phân bổ kinh phí bổ sung chi thường xuyên tối\r\n\nđa theo định mức chi thường xuyên sự nghiệp trên nguyên tắc xác định tổng dự\r\n\ntoán thu - chi của đơn vị theo chế độ.\n\n- Kinh phí thực hiện chế độ\r\n\nchính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, nghệ sỹ, khen thưởng, các chế\r\n\nđộ chính sách khác của tỉnh thực hiện theo tiêu chuẩn của địa phương được đảm bảo\r\n\ntheo chế độ quy định.\n\n- Kinh phí thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ do Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh giao, kinh phí hỗ trợ chiếu phim\r\n\nngoại thành, thông tin lưu động, hỗ trợ sáng tác tác phẩm văn học, nghệ thuật\r\n\nvà các nhiệm vụ đặc thù khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên cơ sở các chế\r\n\nđộ chính sách do Nhà nước ban hành và khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh.\n\n2.7. Chi sự nghiệp\r\n\nkinh tế\n\n- Sự nghiệp giao thông: Tiêu\r\n\nchí xác định định mức: số km đường giao thông được cấp thẩm quyền giao quản lý\n\nĐịnh mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên đường bộ: 85 triệu đồng / km /năm;\n\nĐịnh mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên đường thủy nội địa: 63 triệu đồng/km/năm;\n\nĐịnh mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên đường gom Quốc lộ 5: 53 triệu đồng/km/năm;\n\nChi sửa chữa không thường\r\n\nxuyên, các nhiệm vụ đặc thù: Căn cứ tình hình thực tế, chế độ hiện hành và khả\r\n\nnăng ngân sách để bố trí.\n\n- Sự nghiệp nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, thủy sản, thủy lợi, môi trường: Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bổ sung\r\n\nchi thường xuyên tối đa theo định mức chi thường xuyên sự nghiệp trên nguyên tắc\r\n\nxác định tổng dự toán thu - chi của đơn vị theo chế độ.\n\n- Kinh phí thực hiện miễn\r\n\nthu thủy lợi phí được xác định trên diện tích tưới tiêu và được tính toán trên\r\n\ncơ sở dự toán kinh phí miễn thu thủy lợi phí hằng năm do Trung ương cân đối vào\r\n\ndự toán ngân sách địa phương.\n\n- Các chương trình nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn, thực hiện các nhiệm vụ khuyến công, xúc tiến đầu tư,\r\n\nxúc tiến du lịch, hỗ trợ xử lý rác, …. các đề án thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ tỉnh: Sở Tài chính căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế và khả năng\r\n\ncân đối ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh.\n\n- Hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân\r\n\nsách nhà nước cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của pháp\r\n\nluật, phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và có nguồn thu, nhiệm vụ\r\n\nchi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước. Ngân sách\r\n\nnhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài\r\n\nngân sách.\n\n3. Chi an ninh, quốc\r\n\nphòng\n\n- Ngân sách đảm bảo thực hiện\r\n\ncác chế độ chính sách trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh được phân cấp cho địa\r\n\nphương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; đảm bảo kinh phí thực\r\n\nhiện chế độ dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ và các chế độ chính sách\r\n\ntheo quy định do ngân sách địa phương đảm nhiệm.\n\n- Các khoản chi khác căn cứ\r\n\nvào nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 8.\n\nĐịnh mức phân bổ chi quản lý hành chính khối huyện\n\n1. Chi quản lý nhà nước\n\nTiêu chí xây dựng định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao, chi nghiệp vụ thường xuyên theo dân số.\n\n- Định mức phân bổ thường\r\n\nxuyên theo biên chế được giao là: 117 triệu đồng/biên chế/năm;\n\n+ Định mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên theo hợp đồng thực hiện Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của\r\n\nChính phủ: 100 triệu đồng/người/năm.\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên: 15.000 đồng/người dân/năm.\n\n2. Chi kinh phí Đảng\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao, kinh phí chi nghiệp vụ thường xuyên\r\n\ntheo tiêu chí dân số.\n\n- Định mức chi thường xuyên\r\n\ntheo biên chế là: 150 triệu đồng/biên chế/năm;\n\n- Định mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên theo cán bộ hợp đồng thực hiện Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n17/11/2000 của Chính phủ: 100 triệu đồng/người/năm;\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên: 15.000 đồng/người dân/năm.\n\n3. Chi kinh phí Hội,\r\n\nđoàn thể\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao, kinh phí chi nghiệp vụ thường xuyên\r\n\ntheo tiêu chí dân số.\n\n- Định mức chi thường xuyên\r\n\ntheo biên chế là: 117 triệu đồng/biên chế/năm;\n\n- Định mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên theo cán bộ hợp đồng thực hiện Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n17/11/2000 của Chính phủ: 100 triệu đồng/người/năm.\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên: 14.000 đồng/người dân/năm.\n\nĐiều 9.\n\nĐịnh mức phân bổ chi sự nghiệp khối huyện\n\n1. Chi sự nghiệp giáo\r\n\ndục: Tiêu chí xác định định mức theo dân số.\n\n- Định mức chi tính theo dân\r\n\nsố: 1.300.000 đồng/người dân/năm với Hệ số: dân số đồng bằng: 1, dân số đô thị:\r\n\n0,92, dân số miền núi: 1,08.\n\nDự toán chi sự nghiệp giáo dục\r\n\nhuyện, TP, TX đảm bảo tỷ lệ chi công việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục bằng 18%\r\n\ntổng chi bằng định mức của trung ương, kinh phí chi công việc năm 2017 ổn định\r\n\ngiai đoạn 2017-2020 và đảm bảo tổng chi sự nghiệp giáo dục năm 2017 không thấp\r\n\nhơn mặt bằng dự toán năm 2016.\n\n2. Chi sự nghiệp đào\r\n\ntạo: Tiêu chí xác định định mức theo biên chế và đơn vị hành chính.\n\n- Định mức chi thường xuyên\r\n\ntheo biên chế là: 110 tr/biên chế/năm;\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên theo đơn vị hành chính: 30 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm.\n\n- Chi cho công tác huấn học\r\n\nthực hiện theo chế độ qui định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Chi sự nghiệp giao\r\n\nthông\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\nsố km đường giao thông được cấp thẩm quyền giao quản lý.\n\n- Định mức chi thường xuyên\r\n\nvà không thường xuyên theo số km đường giao thông: 60 triệu đồng/km/năm đường\r\n\nhuyện quản lý (9 huyện), riêng đặc thù đô thị Thành phố Hải Dương: 70\r\n\ntriệu đồng/km/năm, huyện Kinh Môn: 65 triệu đồng/km/năm, thị xã Chí Linh: 65\r\n\ntriệu đồng/km/năm;\n\nỦy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố chủ động căn cứ mức độ cần duy tu bảo dưỡng, mức độ sửa chữa\r\n\nthường xuyên, để bố trí kinh phí cho từng km đường giao thông phù hợp vào tình\r\n\nhình thực tế theo kế hoạch từng năm nhưng không quá 53 triệu đồng/km/năm đối với\r\n\nchi thường xuyên đường huyện, riêng đặc thù đô thị thành phố Hải Dương không\r\n\nquá 63 triệu đồng/km/năm, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn không quá 58 triệu\r\n\nđồng/km/năm.\n\n- Định mức chi hoạt động đảm\r\n\nbảo an toàn giao thông cấp huyện 200 triệu đồng/huyện/năm.\n\n4. Chi sự nghiệp nông\r\n\nlâm nghiệp, phòng chống lụt bão\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao và chi nghiệp vụ thường xuyên theo dân số,\r\n\nsố điếm canh đê.\n\n- Định mức chi thường xuyên\r\n\ntheo biên chế là: 95 tr/biên chế/năm;\n\n- Định mức chi nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên: 6.000 đồng/ người dân nông thôn/năm;\n\n- Định mức chi theo điếm\r\n\ncanh đê: 15 triệu đồng/ điếm canh đê/năm.\n\n5. Chi sự nghiệp văn\r\n\nhóa thông tin, thể dục thể thao\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao, định mức 95 triệu đồng/biên chế/năm;\n\nĐịnh mức chi hoạt động nghiệp\r\n\nvụ sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao: 10.000 đồng/người dân/năm.\n\n6. Chi sự nghiệp phát\r\n\nthanh truyền thanh\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo biên chế được cấp thẩm quyền giao, định mức 95 triệu đồng/biên chế/năm;\n\nĐịnh mức chi hoạt động thường\r\n\nxuyên nghiệp vụ sự nghiệp phát thanh truyền hình: 4.000 đồng/người dân/năm.\n\n7. Chi sự nghiệp kinh\r\n\ntế, kiến thiết thị chính, môi trường\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\nbiên chế, theo dân số và đơn vị hành chính.\n\n- Định mức theo biên chế sự\r\n\nnghiệp: 95 triệu đồng/biên chế/năm;\n\n- Định mức chi hoạt động thường\r\n\nxuyên theo dân số: 40.000 đồng /người dân đô thị/năm và 6.000 đồng/người dân\r\n\n/năm;\n\n- Định mức hỗ trợ mua sắm, bổ\r\n\nsung dụng cụ thu gom rác thải: 5 triệu đồng/thôn/năm, mỗi năm hỗ trợ ½ số thôn.\n\n8. Chi sự nghiệp đảm\r\n\nbảo xã hội\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\nđối tượng bảo trợ xã hội và dân số.\n\n- Trợ cấp cho các đối tượng\r\n\nđảm bảo xã hội được tính theo mức chi của nghị định 136/2014/NĐ-CP;\n\n- Chi cho công tác tuyên\r\n\ntruyền, tập huấn, thẩm định hồ sơ, chi khác phục vụ cho công tác quản lý: 50\r\n\ntriệu đồng/huyện/năm;\n\n- Chi phí dịch vụ chi trả trợ\r\n\ncấp cho đối tượng bảo trợ xã hội của ngành Bưu điện tại cấp huyện;\n\n- Chi trợ cấp đột xuất, chi\r\n\nhỗ trợ cho đối tượng lang thang cơ nhỡ, thăm hỏi ngày lễ, tết, chi cho công tác\r\n\nbảo đảm xã hội cấp huyện theo định mức: 2.000 đồng/người dân/năm;\n\n- Kinh phí quà tết cho người\r\n\ncao tuổi: theo số đối tượng được hưởng và chế độ hiện hành.\n\n9. Chi an ninh\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo tiêu chí dân số\n\n- Định mức chi thường xuyên\r\n\ntheo dân số: 2.500 đồng/ người dân /năm.\n\n10. Chi Quốc phòng\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo tiêu chí dân số\n\n- Chi thường xuyên theo đầu\r\n\ndân: 2.500 đồng/người dân/năm;\n\n- Chi huấn luyện dự bị động\r\n\nviên, dân quân tự vệ theo qui định trên cơ sở tiền ăn, phụ cấp gia đình theo mức\r\n\nlương cơ sở; phụ cấp các chức danh dân quân tự vệ;\n\n- Chi diễn tập khu vực phòng\r\n\nthủ và phòng chống lụt bão, diễn tập khác hàng năm theo chỉ đạo của Bộ Quốc\r\n\nphòng, quân khu, kinh phí nghiệp vụ quốc phòng, kinh phí thực hiện nhiệm vụ\r\n\nphát sinh.\n\n11. Chi khác ngân\r\n\nsách: 2.000 đồng/người dân/năm.\n\n12. Định mức chung bổ\r\n\nsung chi quản lý hành chính và chi sự nghiệp\n\n+ Đối với huyện có dân số thấp\r\n\ndưới 120.000 người dân, dân số miền núi được phân bổ thêm 8% số chi tính theo định\r\n\nmức dân số nêu trên.\n\nĐi���u\r\n\n10. Định mức phân bổ chi quản lý hành\r\n\nchính nhà nước, Đảng, đoàn thể khối xã\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\nbiên chế được giao và đơn vị hành chính.\n\n1. Định mức chi ở xã,\r\n\nphường, thị trấn:\n\n- Chi đảm bảo tiền lương và\r\n\ncác khoản phụ cấp, các khoản đóng góp của cán bộ, công chức: 62 triệu đồng/biên\r\n\nchế/năm.\n\n- Định mức chi nghiệp vụ, hoạt\r\n\nđộng thường xuyên ở xã, phường, thị trấn:\n\n+ Xã, thị trấn loại I: 650\r\n\ntriệu đồng/năm;\n\n+ Phường loại I có Hội nông\r\n\ndân: 625 triệu đồng/năm;\n\n+ Xã, thị trấn loại II; Phường\r\n\nloại I không có Hội nông dân: 600 triệu đồng/năm;\n\n+ Phường loại II có Hội nông\r\n\ndân: 580 triệu đồng/năm;\n\n+ Xã, thị trấn, phường loại\r\n\nIII; Phường loại II không có Hội nông dân: 555 triệu đồng/năm;\n\n+ Bổ sung đặc thù: đối với\r\n\nphường mức 30 triệu đồng/năm; đối với thị trấn và xã miền núi loại 3 mức 20 triệu\r\n\nđồng/năm.\n\n2. Định mức khoán chi\r\n\nphụ cấp, bảo hiểm y tế cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị\r\n\ntrấn:\n\n- Xã, thị trấn loại I: hệ số\r\n\n17,5/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Xã, thị trấn loại II: hệ số\r\n\n16,3/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Xã, thị trấn loại III: hệ\r\n\nsố 15,4/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Phường loại I có Hội nông\r\n\ndân: hệ số 14,0/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n- Phường loại I không có Hội\r\n\nnông dân: hệ số 13,4/tháng so với mức lương cơ sở;\n\ncơ sở;\n\n- Phường loại II, loại III có\r\n\nHội nông dân: hệ số 12,5/tháng so với mức lương\n\n- Phường loại II, loại III\r\n\nkhông có Hội nông dân: hệ số 11,9/tháng so với mức lương cơ sở;\n\n* Định mức này chưa bao gồm\r\n\nchi đóng BHXH cho cán bộ không chuyên trách xã (mức 14%) được tính toán\r\n\nxác định cụ thể theo số người phải đóng BHXH của các xã.\n\n3. Định mức chi ở\r\n\nthôn, khu dân cư:\n\na) Định mức chi hoạt động ở\r\n\nthôn, khu dân cư:\n\n+ Thôn, KDC có dưới 1.000\r\n\ndân: 19,5 triệu đồng/năm\n\n+ Thôn, KDC có từ 1.000 dân\r\n\nđến 2.500 dân: 21,0 triệu đồng/năm\n\n+ Thôn, KDC có trên 2.500\r\n\ndân: 22,0 triệu đồng/năm\n\n+ Bổ sung kinh phí cho các\r\n\nthôn khu dân cư có từ 02 chi bộ trở lên (kinh phí hoạt động 05 chi hội, chi\r\n\nđoàn), mỗi chi bộ tăng thêm được bổ sung 10 triệu đồng/chi bộ\n\nb) Định mức chi phụ cấp và bảo\r\n\nhiểm y tế cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư:\n\n+ Thôn, KDC thuộc xã, thị trấn:\n\nThôn, KDC có dưới 1.000 dân:\r\n\nhệ số 3,6/tháng so với mức lương cơ sở\n\nThôn, KDC có từ 1.000 dân đến\r\n\n2.500 dân: hệ số 4,4/tháng so với mức lương cơ sở\n\nThôn, KDC có trên 2.500 dân:\r\n\nhệ số 5,25/tháng so với mức lương cơ sở\n\n+ KDC thuộc phường:\n\nKDC có dưới 1.000 dân: hệ số\r\n\n3,1/tháng so với mức lương cơ sở\n\nKDC có từ 1.000 dân đến\r\n\n2.500 dân: hệ số 3,9/tháng so với mức lương cơ sở\n\nKDC có trên 2.500 dân: hệ số\r\n\n4,75/tháng so với mức lương cơ sở\n\nĐối với những thôn, KDC có từ\r\n\n02 bí thư chi bộ trở lên được tính bổ sung phụ cấp cho bí thư chi bộ tăng thêm\r\n\nngoài định mức nêu trên để đảm bảo quỹ phụ cấp theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n11. Định mức chi sự nghiệp khối xã\n\n1. Sự nghiệp giáo dục,\r\n\nđào tạo:\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo dân số.\n\n- Định mức chi: 2.000 đồng/người\r\n\ndân/năm.\n\n2. Sự nghiệp văn hóa\r\n\nthông tin và thể dục thể thao\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo dân số.\n\n- Định mức chi: 6.500 đồng/người\r\n\ndân/năm.\n\n3. Sự nghiệp phát thanh,truyền\r\n\nthanh: Tiêu chí xác định định mức: theo dân số.\n\n- Định mức chi: 2.900 đồng/người\r\n\ndân/năm.\n\nĐối với phường, thị trấn, xã\r\n\nmiền núi được tính hệ số 1,3 định mức nêu trên; Xã có dân số dưới 5.000 dân được\r\n\ntính mức chi sự nghiệp bằng xã có 5.000 dân.\n\n4. Sự nghiệp nông,\r\n\nlâm, thủy lợi\n\nTiêu chí xác định định mức:\r\n\ntheo dân số.\n\n- Định mức chi: 2.400 đồng/người\r\n\ndân/năm.\n\nĐối với phường, thị trấn được\r\n\ntính hệ số 1,0 định mức; đối với xã đồng bằng, xã miền núi tính hệ số 1,3 định\r\n\nmức nêu trên. Xã có dân số dưới 5.000 dân được tính mức chi sự nghiệp bằng xã\r\n\ncó 5.000 dân.\n\n5. Sự nghiệp môi trường:\r\n\nTiêu chí xác định định mức: theo dân số.\n\n- Định mức chi: 2.500 đồng/người\r\n\ndân/năm.\n\nĐối với phường, thị trấn, xã\r\n\nmiền núi được tính hệ số 1,0 định mức, đối với xã đồng bằng tính hệ số 1,3 định\r\n\nmức nêu trên. Xã có dân số dưới 5.000 dân được tính mức chi sự nghiệp bằng xã\r\n\ncó 5.000 dân.\n\n6. Chi sự nghiệp giao\r\n\nthông\n\nTiêu chí xây dựng định mức:\r\n\nSố ki lô mét (km) đường xã tại thời điểm xây dựng định mức (theo phân\r\n\nloại đường xã hiện hành) kết hợp phân bổ theo xã, phường, thị trấn.\n\n- Định mức chi duy tu bảo dưỡng\r\n\nthường xuyên: 02 triệu đồng/km/năm;\n\n- Định mức chi sửa chữa định\r\n\nkỳ và chi duy tu bảo dưỡng thường xuyên đường xã phát sinh do tăng số km đường\r\n\nxã trong thời kỳ ổn định ngân sách, chi đảm bảo giao thông và chi khác: 10 triệu\r\n\nđồng/xã, phường, thị trấn/năm.\n\n7. Chi đảm bảo xã hội\n\nXác định cụ thể theo quy định,\r\n\nbao gồm chi lương và BHYT cho cán bộ già yếu nghỉ việc (hưu xã); chi cai\r\n\nnghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; chi hỗ trợ hộ nghèo xã khó khăn; chi\r\n\nhoạt động khác.\n\n8. Chi Quốc phòng\n\nXác định cụ thể theo Luật\r\n\ndân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn. Mức chi này đã bao gồm phụ cấp trách\r\n\nnhiệm quản lý, chỉ huy, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù quốc phòng, chi hoạt\r\n\nđộng tuyển quân, huấn luyện, diễn tập, đào tạo, tập huấn, hỗ trợ tiền ăn và tiền\r\n\ncông cho chiến sĩ làm nhiệm vụ, tiền báo QĐND cho ban chỉ huy quân sự xã và các\r\n\nkhoản chi khác.\n\n9. Chi an ninh\n\nXác định cụ thể theo Pháp lệnh\r\n\nan ninh trật tự và Nghị định 73/NĐ-CP. Mức chi này đã bao gồm phụ cấp thâm niên\r\n\nTrưởng công xã, chi cho tuần tra canh gác, chi cho tổ bảo vệ dân phố, chi thực\r\n\nhiện Đề án Làng an toàn, thôn, KDC an toàn về an ninh trật tự, chi diễn tập\r\n\nphòng chống cháy nổ và các khoản chi khác.\n\nĐiều\r\n\n12. Dự phòng ngân sách\n\n1. Đảm bảo dự phòng ngân\r\n\nsách cấp huyện, ngân sách cấp xã được phân bổ bằng 2% tổng số chi ngân sách mỗi\r\n\ncấp (không kể chi từ các khoản thu đóng góp tự nguyện, chi viện trợ, chi phản\r\n\nánh qua ngân sách).\n\n2. Dự phòng ngân sách cấp tỉnh\r\n\nđược xác định bằng số chênh lệch giữa tổng mức dự phòng được trung ương giao của\r\n\nngân sách địa phương với mức dự phòng đã phân bổ cho ngân sách cấp huyện, ngân\r\n\nsách cấp xã.\n\nChương\r\n\n3\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n13. Quy định thực hiện hệ thống định mức\r\n\nđối với các niên độ ngân sách trong giai đoạn ổn định ngân sách 2017-2020:\n\n1. Quy định định mức phân bổ\r\n\ndự toán chi thường xuyên ngân sách áp dụng cho năm ngân sách 2017. Những năm tiếp\r\n\ntheo của giai đoạn ổn định ngân sách 2017 - 2020 được áp dụng hệ thống định mức\r\n\nnày theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n2. Định mức chưa bao gồm các\r\n\nnhiệm vụ đặc thù, chi thường xuyên phát sinh. Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ theo quy\r\n\nđịnh đối với chính sách mới, chính sách tăng chi so với định mức, mở rộng đối tượng\r\n\nthụ hưởng đã tính trong dự toán đầu năm. Sở, ban, ngành, đơn vị dự toán, UBND\r\n\ncác cấp chủ động báo cáo trong trường hợp thừa hoặc thiếu kinh phí để Sở Tài\r\n\nchính trình UBND tỉnh bố trí dự toán thực hiện.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định số bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\nmình cho ngân sách cấp dưới trực tiếp. Số bổ sung cân đối ngân sách hằng năm\r\n\ntrên cơ sở số chênh lệch dự toán thu và dự toán chi ngân sách cấp dưới. Bổ sung\r\n\ncân đối nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối nguồn ngân sách để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao.\n\n4. Số bổ sung mục tiêu trên\r\n\ncơ sở số Trung ương bổ sung có mục tiêu và các mục tiêu của tỉnh, của huyện\r\n\ntrong năm để thực hiện:\n\n- Các chính sách, chế độ mới\r\n\ndo cấp trên ban hành, nhưng chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự toán\r\n\nngân sách hằng năm; mức hỗ trợ cụ thể được xác định trên cơ sở nhu cầu chi theo\r\n\nchế độ, chính sách và khả năng cân đối của ngân sách các cấp có liên quan;\n\n- Các chương trình, dự án\r\n\nkhác của cấp trên, phần giao cho cấp dưới thực hiện, mức hỗ trợ cụ thể thực hiện\r\n\ntheo dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao;\n\n- Khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng, sau khi ngân sách\r\n\ncấp dưới đã sử dụng dự phòng ngân sách nhưng chưa đáp ứng đủ;\n\n- Hỗ trợ thực hiện một số\r\n\nchương trình, dự án có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của ngân\r\n\nsách cấp dưới. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể cho từng chương trình, dự án.\n\nĐiều\r\n\n14.Trách nhiệm của các Sở, ban ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố:\n\n1. Căn cứ định mức phân bổ dự\r\n\ntoán chi thường xuyên ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định này, các\r\n\nSở, ban, ngành (là đơn vị dự toán cấp I) thực hiện phân bổ dự toán chi\r\n\ncác đơn vị trực thuộc đảm bảo chi các nghiệp vụ thường xuyên và giành nguồn sắp\r\n\nxếp các nhiệm vụ chi cần thiết đến thời điểm ban hành định mức, bảo đảm khớp\r\n\nđúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của từng đơn vị trực\r\n\nthuộc, thực hiện công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật.\n\n2. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chủ động thực hiện phân bổ dự toán chi các đơn vị trực thuộc đảm bảo\r\n\nchi các nghiệp vụ thường xuyên không thấp hơn dự toán năm 2016, chi công việc/biên\r\n\nchế của các đơn vị quản lý hành chính tối thiểu 24 triệu/biên chế, các đơn vị sự\r\n\nnghiệp tối thiểu 20 triệu/biên chế, hợp đồng 68 tối thiểu 7 triệu/người.\n\n3. Căn cứ vào tổng mức chi\r\n\nthường xuyên năm 2017 tính theo định mức phân bổ, các Sở ban ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố khẩn trương chủ động xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật,\r\n\nđơn giá dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước và phương thức cung cấp dịch vụ\r\n\ncông sử dụng NSNN theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (sau\r\n\nđây viết tắt là Nghị định 16) và các nghị định quy định cơ chế tự chủ của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực, yêu cầu tăng cường tính tự chủ của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp, giảm dần mức hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp phù hợp với\r\n\nlộ trình điều chỉnh giá, phí sự nghiệp công, dành nguồn lực chuyển sang hỗ trợ\r\n\ntrực tiếp cho các đối tượng hưởng chế độ chính sách. Hàng năm trong thời kỳ ổn\r\n\nđịnh ngân sách 2017-2020, căn cứ kết quả thực hiện Nghị định 16 và các văn bản\r\n\npháp luật có liên quan, khi có ý kiến của Bộ Tài chính, giao cho Sở Tài chính\r\n\nphối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\r\n\nxác định phần giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập để bổ sung nguồn thực hiện các chế độ chính sách do trung ương ban hành\r\n\ntrên địa bàn.\n\n4. Sở Nội vụ có trách nhiệm\r\n\ncung cấp số biên chế khối chính quyền, Ban Tổ chức Tỉnh ủy cung cấp số biên chế\r\n\nđược giao khối Đảng, đoàn thể; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm\r\n\ncung cấp số đối tượng bảo trợ xã hội tại các huyện, thành phố, thị xã và các\r\n\nTrung tâm bảo trợ xã hội; Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm cung cấp số km\r\n\nđường giao thông, hiện trạng đường giao thông các cấp quản lý gửi Sở Tài chính\r\n\ntrước ngày 15 tháng 9 năm trước năm kế hoạch.\n\n5. Trong quá trình phân bổ,\r\n\nquản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, Thủ trưởng cơ quan đơn vị dự toán\r\n\nvà Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cải cách hành chính;\r\n\nthực hiện công khai, minh bạch ngân sách theo quy định; xác định rõ trách nhiệm\r\n\ncủa từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong quản lý sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều\r\n\n15. Thời gian thực hiện\n\nThực hiện từ niên độ ngân\r\n\nsách năm 2017 và các niên độ ngân sách các năm giai đoạn 2017-2020./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103392
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103393.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-05-2021-NQ-HDND-ho-tro-dau-tu-cac-diem-sap-xep-dan-cu-nong-thon-tinh-Lao-Cai-472234.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-05-2021-NQ-HDND-ho-tro-dau-tu-cac-diem-sap-xep-dan-cu-nong-thon-tinh-Lao-Cai-472234",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2021/NQ-HĐND\n\nLào Cai, ngày 09 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÁC ĐIỂM SẮP XẾP DÂN CƯ NÔNG THÔN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nKHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chitiết thihành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về\r\n\nquy hoạch xây dựng nông thôn;\n\nXét Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính\r\n\nsách hỗ trợ đầu tư các điểm dân cư tập trung và các điểm dân cư xen ghép trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 49/BC-BDT ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư các điểm sắp xếp dân cư nông thôn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai\n\n1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\na) Phạm vi điều chỉnh: Nghị\r\n\nquyết này quy định chính sách hỗ trợ đầu tư các điểm sắp xếp dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nb) Đối tượng áp dụng: Các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong các\r\n\nvùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, sinh sống rải rác thuộc diện phải\r\n\ndi chuyển đến khu dân cư được sắp xếp; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư\r\n\nhạ tầng, sắp xếp dân cư nông thôn trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lào Cai.\n\n2. Nguyên tắc hỗ trợ\n\na) Nhà\r\n\nnước hỗ trợ một phần, người dân chủ động đầu tư hạ tầng thiết\r\n\nyếu tại nơi ở mới.\n\nb) Mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ\r\n\nđược hỗ trợ một lần. Trong cùng một thời điểm nếu có nhiều chính sách hỗ trợ từ\r\n\nnhà nước với cùng nội dung và đối tượng hỗ trợ thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ\r\n\ncao nhất.\n\n3. Phân\r\n\nloại khu vực và đối tượng thực hiện\n\na) Nhóm I: Các hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sinh sống trong các vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới;\n\nb) Nhóm II: Các hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sinh sống ở các khu vực còn lại.\n\n4. Hỗ trợ\r\n\ncông trình cấp điện\n\na) Ngân sách cấp tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí đầu tư xây dựng mới hệ thống cấp điện sinh hoạt\r\n\ncho khu sắp xếp dân cư xây dựng mới theo quy hoạch chi tiết được duyệt.\n\nb) Ngân sách cấp huyện: Hỗ\r\n\ntrợ 50% chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, giám\r\n\nsát, hướng dẫn thi công, nghiệm thu, hoàn công theo định mức, đơn giá hiện\r\n\nhành; hỗ trợ 100% chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành. \n\n5. Hỗ trợ\r\n\nđiểm sắp xếp dân cư tập trung\n\na) Ngân sách cấp\r\n\ntỉnh: Hỗ trợ 40% chi phí xây dựng theo\r\n\nđịnh mức, đơn giá hiện hành để san gạt mặt bằng; hỗ trợ 15\r\n\ntriệu đồng/hộ cho hộ gia đình thuộc diện sắp xếp, bố trí\r\n\ndân cư được Nhà nước bố trí đất ở để di chuyển nhà và tài sản. \n\nb) Ngân sách cấp huyện: Hỗ\r\n\ntrợ 50% chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, giám\r\n\nsát, hướng dẫn thi công, nghiệm thu, hoàn công; hỗ trợ 100% chi phí tiền đền\r\n\nbù, giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành.\r\n\n6. Hỗ trợ sắp xếp dân cư xen ghép\n\na) Ngân\r\n\nsách Trung ương và ngân sách tỉnh: Hỗ trợ cho hộ gia đình\r\n\nthuộc diện sắp xếp xen ghép vào các khu dân cư để tự bố\r\n\ntrí đất ở, di chuyển, san gạt mặt bằng, làm nhà. Mức hỗ trợ: 80 triệu đồng/hộ\r\n\nđối với các đối tượng thuộc nhóm I quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này; 60 triệu đồng/hộ đối với\r\n\ncác đối tượng thuộc nhóm II quy định tại điểm b, khoản 3 Điều này.\n\nb) Ngân sách cấp huyện: Hỗ trợ cho cơ quan chuyên môn cấp huyện để thực hiện\r\n\ncác công việc hướng dẫn các hộ dân di chuyển, san gạt mặt bằng, làm nhà, lập hồ\r\n\nsơ. Mức hỗ trợ 500.000 đồng/hộ.\n\n5. Nguồn kinh phí thực hiện\n\na) Nguồn ngân sách nhà nước,\r\n\ngồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện. \n\nb) Kinh phí đóng góp, tài trợ\r\n\ncủa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.\n\nc) Nếu một nội dung có nhiều nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện thì các nguồn kinh phí được sử dụng theo trình tự: Sử dụng hết nguồn kinh\r\n\nphí đóng góp, tài trợ; đến nguồn kinh phí Trung ương; cuối cùng là nguồn kinh\r\n\nphí cấp tỉnh và cấp huyện.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm và hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nvàđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 4 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội, Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng;\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ\r\n\n Tư pháp;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước khu vực VII;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh; \r\n\n - TT: HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo, Báo, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Các chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, DT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Xuân Phong\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103393
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103394.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-46-2013-QD-UBND-muc-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-cong-tham-quan-Bao-tang-Lam-Dong-210567.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-46-2013-QD-UBND-muc-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-cong-tham-quan-Bao-tang-Lam-Dong-210567",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 46/2013/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 15 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VÀO CỔNG THAM QUAN\r\n\nTẠI BẢO TÀNG TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí\r\n\nsố 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định\r\n\nsố 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp\r\n\nlệnh phí-lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí\r\n\nvà lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 hướng dẫn thực hiện các quy\r\n\nđịnh pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006\r\n\ncủa Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n78/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy\r\n\nđịnh mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí chợ; Phí tham quan di tích\r\n\nlịch sử, công trình văn hóa thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 2311/TTr-STC ngày 26 tháng 9 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Quy định mức thu,\r\n\nnộp, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý sử dụng phí tham quan tại Bảo tàng tỉnh\r\n\nLâm Đồng như sau:\n\n1. Mức thu phí vào cổng:\n\na) Người lớn: 10.000 đồng/vé/lượt\r\n\nngười.\n\nb) Trẻ em (cao dưới 1,2 mét): 5.000\r\n\nđồng/vé/lượt người.\n\nNgoài mức thu phí tham quan trên\r\n\nđây đơn vị không được thu thêm tiền của du khách khi họ quay phim, chụp ảnh\r\n\ntrong điểm tham quan dưới bất kỳ hình thức nào.\n\n2. Quản lý sử dụng: Bảo tàng tỉnh\r\n\nLâm Đồng được để lại 40% số tiền thực thu để chi phục vụ công tác thu; số tiền\r\n\ncòn lại (60%) đơn vị nộp vào Ngân sách Nhà nước.\n\nBảo tàng tỉnh Lâm Đồng có trách\r\n\nnhiệm liên hệ với Sở Tài chính, Cục Thuế Lâm Đồng để được hướng dẫn về việc in\r\n\nấn, phát hành vé vào cổng và thực hiện thu nộp, quản lý, sử dụng, thanh quyết\r\n\ntoán số tiền thu được theo đúng quy định.\n\n3. Biên lai, chứng từ thu phí thực\r\n\nhiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo\r\n\nhướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/5/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế\r\n\nđộ quản lý sử dụng Phí vào cổng tham quan tại Bảo tàng tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 3. Giao Sở Tài chính,\r\n\nCục Thuế hướng dẫn đơn vị về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử\r\n\ndụng và thanh quyết toán theo quy định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục\r\n\nThuế; Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt; Giám đốc Bảo tàng tỉnh Lâm Đồng; Thủ\r\n\ntrưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Lâm Đồng;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\r\n\n -Lưu: VT, TC\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Yên\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103394
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103395.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1172-QD-UBND-2022-quy-che-quan-ly-mang-truyen-so-lieu-cap-II-Vinh-Phuc-520975.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1172-QD-UBND-2022-quy-che-quan-ly-mang-truyen-so-lieu-cap-II-Vinh-Phuc-520975",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1172/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 22 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP\r\n\nII TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006; \n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009; \n\nCăn cứ Luật An toàn thông tin mạng\r\n\nngày 19 tháng 11 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật An ninh mạng ngày 12\r\n\ntháng 6 năm 2018; \n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;\r\n\nThông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về\r\n\nviệc quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban\r\n\nhành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan\r\n\nnhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 121/2018/TT-BTC \r\n\nngày 12/12/2018 của Bộ Tài chính quy định về lập dự án, quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí để thực hiện công tác ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2019/TT-BTTTT ngày 05/11/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông quy định về việc quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng,\r\n\nNhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT \r\n\nngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự\r\n\ntoán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí\r\n\nchi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n43/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định mức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng\r\n\ncủa các cơ quan Đảng, Nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 52/TTr-STTTT\r\n\nngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng cấp II tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc . \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê Duy Thành\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG\r\n\nCẤP II TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TR��N ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC \n\n(Kèm theo Quyết định số 1172/QĐ-UBND ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2022 của UBND\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng\r\n\nvà phạm vi áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về quản lý, vận\r\n\nhành,và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II tại các cơ quan Nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền\r\n\nsố liệu chuyên dùng cấp II tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc; doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng truyền số liệu chuyên dùng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng\r\n\n(viết tắt là \"mạng TSLCD\") cấp I: \n\nDo Cục Bưu điện Trung ương trực tiếp\r\n\nquản lý, vận hành và khai thác, kết nối đến: a) Văn phòng Trung ương Đảng, các\r\n\nban Đảng Trung ương, các Đảng bộ trực thuộc Trung ương, các cơ quan trực thuộc\r\n\nBan Chấp hành Trung ương; b) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn\r\n\nphòng Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội; c) Văn phòng Chủ tịch\r\n\nnước; d) Văn phòng Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc\r\n\nChính phủ; đ) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội tại Trung ương; e) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân\r\n\ntối cao, Kiểm toán nhà nước; g) Tỉnh ủy, thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2. Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp\r\n\nII của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là mạng TSLCD cấp\r\n\nII) là phân hệ của mạng TSLCD kết nối tới các phân hệ đầu cuối tại: cấp tỉnh\r\n\nbao gồm những cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh và các đơn vị trực thuộc\r\n\ncác cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh; cấp huyện bao gồm Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các đơn vị thuộc huyện; cấp xã bao gồm Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn đến Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh thông qua hạ tầng truyền dẫn của\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch\r\n\nvụ mạng TSLCD cấp II là doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu: \n\na) Có mạng lưới tại đơn vị hành chính\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị\r\n\nthuộc mạng TSLCD cấp II; có đội ngũ nhân sự bảo đảm giám sát, vận hành và hỗ trợ\r\n\nxử lý sự cố trực tiếp tại các điểm kết nối, có đường kết nối đến mạng TSLCD cấp\r\n\nI; được cơ quan Nhà nước tại địa phương lựa chọn là đơn vị cung cấp dịch vụ\n\nb) Các kết nối đến mạng TSLCD phải bảo\r\n\nđảm an toàn, bảo mật đường truyền theo quy định.\n\nc) Dịch vụ được triển khai trên mạng\r\n\nTSLCD cấp II phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định.\n\nd) Doanh nghiệp viễn thông phải sử dụng\r\n\nthiết bị định tuyến riêng cho việc kết nối đến mạng TSLCD cấp I và thiết bị tập\r\n\ntrung kết nối các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.\n\n4. Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh là\r\n\nđầu mối kết nối hệ thống mạng TSLCD của tỉnh với mạng TSLCD cấp I để phục vụ việc\r\n\nkhai thác, sử dụng theo quy định.\n\n5. Đơn vị sử dụng mạng TSLCD tỉnh: là\r\n\ncác cơ quan Đảng, Nhà nước, và các đơn vị khác (nếu có) trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc có kết nối vào mạng TSLCD tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ, VẬN\r\n\nHÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nquản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng\r\n\nTSLCD cấp II tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 4, Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n2. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ\r\n\nthông tin trên mạng TSLCD cấp II phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn\r\n\nthông, công nghệ thông tin và lưu trữ.\n\n3. Thông tin được sử dụng, chia sẻ an\r\n\ntoàn thông tin và lưu trữ trên mạng TSLCD cấp II là những thông tin phục vụ cho\r\n\nhoạt động quản lý điều hành của cơ quan nhà nước các cấp và các hoạt động\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng, quản lý mạng TSLCD cấp II.\n\n4. Triển khai mạng TSLCD cấp II cho Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, các huyện,\r\n\nthành phố, các xã, phường, thị trấn bằng hình thức tập trung do Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông ký hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông, bảo đảm khả năng vận hành\r\n\nvà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.\n\n5. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết\r\n\nnối cho mạng TSLCD cấp II tham gia quản lý và vận hành mạng TSLCD cấp II trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n6. Các đơn vị sử dụng, kết nối mạng\r\n\nTSLCD của tỉnh được cung cấp các thiết bị kết nối có trách nhiệm bảo quản, quản\r\n\nlý, quản trị các thiết bị được bàn giao.\n\n7. Thông tin quan trọng truyền tải\r\n\ntrên mạng TSLCD cấp II phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, phải\r\n\nđược mã hóa bằng mật mã cơ yếu.\n\n8. Các hành vi vi phạm ảnh hưởng đến\r\n\nan toàn, bảo mật của mạng TSLCD cấp II phải được phát hiện kịp thời và xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Danh mục\r\n\ndịch vụ cung cấp trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\nDịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD cấp\r\n\nII bao gồm: dịch vụ cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng và các dịch vụ cộng thêm\r\n\nđược quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 5. Các ứng dụng\r\n\nkhai thác trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Hệ thống quản lý văn bản và điều\r\n\nhành của tỉnh.\n\n2. Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh.\n\n3. Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến;\r\n\nHệ thống một cửa điện tử tỉnh.\n\n4. Hệ thống Quản lý hồ sơ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của tỉnh.\n\n5. Hệ thống Camera trên địa bàn tỉnh\r\n\nnhằm phục vụ các cơ quan nhà nước giám sát hoạt động, quản lý công tác đảm bảo\r\n\nan ninh, an toàn trật tự xã hội; xây dựng chính quyền điện tử và phát triển đô\r\n\nthị thông minh.\n\n6. Trục kết nối liên thông, nền tảng\r\n\nchia sẻ, tích hợp cấp tỉnh (LGSP) phục vụ truy cập, kết nối đến các hệ thống\r\n\nthông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung đặt tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh.\n\n7. Hệ thống hội nghị truyền hình trực\r\n\ntuyến, bao gồm: hệ thống từ tỉnh đến huyện và hệ thống từ huyện đến xã.\n\n8. Các hệ thống ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác cần an toàn và bảo mật thông tin\r\n\ncao, có yêu cầu kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n9. Các ứng dụng khác theo đề xuất của\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông và chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\nĐiều 6. Giá cước\r\n\ndịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Cước phí sử dụng mạng TSLCD cấp II\r\n\nđược bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và áp dụng theo Thông tư số\r\n\n43/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định\r\n\nmức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng TSLCD và đường TSLCD của cơ quan Đảng,\r\n\nNhà nước.\n\n2. Doanh nghiệp viễn thông trên địa\r\n\nbàn tỉnh thực hiện công khai giá cước dịch vụ trên mạng TSLCD cấp II và giá cước\r\n\nđường TSLCD theo quy định.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ KẾT\r\n\nNỐI VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II\n\nĐiều 7. Quy định\r\n\nvề bảo đảm an toàn thông tin cho mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Quy định chung về bảo đảm an toàn\r\n\nthông tin cho hạ tầng mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại Điều 11,\r\n\nThông tư số 27/2017/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Mạng TSLCD cấp II phải bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin: \n\na) Mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày\r\n\n24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và các yêu cầu cơ bản cho\r\n\nhệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo tiêu chuẩn TCVN 11930:2017 ; \n\nb) Quy định về Hệ thống thông tin khi\r\n\nkết nối vào Mạng TSLCD: Đơn vị sử dụng phải tách riêng phân hệ kết nối mạng\r\n\nTSLCD với phân hệ kết nối mạng Internet; Hệ thống thông tin khi kết nối vào mạng\r\n\nTSLCD phải đáp ứng các yêu cầu an toàn theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống\r\n\nthông tin theo cấp độ; Cổng kết nối của hệ thống phải đáp ứng các yêu cầu an\r\n\ntoàn tại Phụ lục 1 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ; Trung\r\n\ntâm dữ liệu khi kết nối vào mạng TSLCD phải đáp ứng các yêu cầu an toàn theo\r\n\nquy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và các yêu cầu an\r\n\ntoàn tại Phụ lục 2 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT .\n\n3. Yêu cầu an toàn cơ bản đối với\r\n\nTrung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh khi kết nối vào mạng TSLCD cấp II thực hiện\r\n\ntheo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05/11/2019 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. \n\nĐiều 8. Quy định\r\n\nvề kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng truyền số\r\n\nliệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Kết nối đối với doanh nghiệp viễn\r\n\nthông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n2, Điều 1, Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Căn cứ vào nhu cầu quản lý tập\r\n\ntrung về kết nối và tốc độ sử dụng đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II\r\n\n(thông qua đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông), doanh nghiệp viễn thông\r\n\nphải bảo đảm kết nối, tốc độ truy cập của đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II đảm\r\n\nbảo ổn định, thông suốt.\n\n3. Doanh nghiệp viễn thông phải thiết\r\n\nlập địa chỉ IP, thông số kết nối cho đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II đã được Cục\r\n\nBưu điện Trung ương hướng dẫn, quy hoạch cho tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n4. Hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn\r\n\nthông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng các điều kiện sau: \n\na) Có mạng lưới tại đơn vị hành chính\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; Có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị\r\n\nthuộc mạng TSLCD cấp II; Có đội ngũ nhân sự bảo đảm giám sát, vận hành và hỗ trợ\r\n\nxử lý sự cố trực tiếp tại các điểm kết nối, có đường kết nối đến mạng TSLCD cấp\r\n\nI; Được Sở Thông tin và Truyền thông lựa chọn là đơn vị cung cấp dịch vụ; Doanh\r\n\nnghiệp viễn thông phải sử dụng thiết bị định tuyến riêng cho việc kết nối đến mạng\r\n\nTSLCD cấp I và thiết bị tập trung kết nối các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.\n\nb) Các kết nối đến mạng TSLCD phải bảo\r\n\nđảm an toàn, bảo mật đường truyền theo quy định.\n\nc) Dịch vụ được triển khai trên mạng\r\n\nTSLCD cấp II phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN LIÊN QUAN\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nmạng TSLCD cấp II tại cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Là đầu mối chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\ntrên địa bàn tỉnh trong việc quản lý, cung cấp, kết nối, khai thác và sử dụng mạng\r\n\nTSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn,\r\n\nđào tạo kiến thức quản trị hệ thống, an toàn mạng, bảo mật thông tin, quản lý\r\n\nvà khai thác mạng TSLCD cấp II nhằm giúp các tổ chức, cá nhân sử dụng hiệu quả\r\n\nvà bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng.\n\n4. Nghiên cứu, đề xuất thiết lập, sử\r\n\ndụng nâng cấp, mở rộng, duy trì và phát triển mạng TSLCD cấp II nhằm cung cấp hạ\r\n\ntầng kỹ thuật đáp ứng kịp thời việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n5. Phối hợp với các tổ chức có liên\r\n\nquan thực hiện các bi���n pháp đảm bảo an toàn hạ tầng và an ninh thông tin đáp ứng\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh thông tin.\n\n6. Chủ trì, phối hợp kiểm tra và xử\r\n\nlý theo thẩm quyền các vi phạm quy định về sử dụng, chia sẻ, lưu trữ thông tin\r\n\nvà an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.\n\n7. Cung cấp thông tin đơn vị, cá nhân\r\n\nlàm đầu mối liên hệ để hỗ trợ các đơn vị sử dụng mạng TSLCD.\n\n8. Tổng hợp báo cáo về Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tình hình khai thác, sử dụng\r\n\nmạng TSLCD cấp II trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 10. Sở Tài\r\n\nchính\n\n1. Thẩm định về nguồn vốn và khả năng\r\n\ncân đối, bố trí vốn ngân sách để triển khai thiết lập mạng truyền số liệu\r\n\nchuyên dùng cấp II tại cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý,\r\n\nsử dụng thanh quyết toán kinh phí đã giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Chịu trách nhiệm quản lý, khai\r\n\nthác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại đơn vị mình; mua sắm thay\r\n\nthế kịp thời nếu thiết bị bị hỏng để đảm bảo hoạt động liên tục, thông suốt; kịp\r\n\nthời thông tin tới đơn vị viễn thông cung cấp dịch vụ, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông các vấn đề phát sinh để xử lý đối với hiện tượng mất tín hiệu đường truyền\r\n\nhoặc không có kết nối đến Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.\n\n2. Bắt buộc sử dụng mạng TSLCD để\r\n\nkhai thác, sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh để phát huy tối\r\n\nđa hiệu quả của mạng TSLCD, đảm bảo an ninh thông tin và chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung, thông tin của đơn vị được truyền tải trên mạng TSLCD cấp II.\n\n3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng trong việc thiết lập hệ\r\n\nthống máy chủ, cài đặt thiết bị, địa chỉ IP kết nối mạng TSLCD cấp II; tổ chức\r\n\nkhai thác có hiệu quả các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, phần mềm do đơn vị\r\n\nchủ trì triển khai trên mạng TSLCD cấp II.\n\n4. Thực hiện bảo quản, sao lưu dữ liệu\r\n\nđịnh kỳ cho các cơ sở dữ liệu được khai thác, sử dụng, chia sẻ trên mạng truyền\r\n\nsố liệu chuyên dùng cấp II do đơn vị mình quản lý vận hành.\n\n5. Tổ chức, phân công cán bộ hoặc bộ\r\n\nphận chuyên trách công nghệ thông tin thực hiện nhiệm vụ quản trị mạng máy tính\r\n\ntại đơn vị, cụ thể:\n\n- Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng\r\n\ntrang thiết bị được cấp (firewall, router, switch, bộ lưu điện…) để bảo đảm cho\r\n\ncác thiết bị mạng kết nối đường TSLCD hoạt động ổn định, thông suốt. Có văn bản\r\n\nbáo cáo hiện trạng sử dụng hệ thống định kỳ, đột xuất hoặc khi có sự cố gửi về\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông biết, phối hợp và đưa ra phương án xử lý khắc phục;\n\n- Lập nhật ký theo dõi quá trình hoạt\r\n\nđộng của các thiết bị kết nối mạng TSLCD cấp II; quá trình kết nối, sử dụng mạng\r\n\nTSLCD cấp II;\n\n- Quản lý chặt chẽ hệ thống hạ tầng\r\n\nvà thiết bị kết nối mạng TSLCD cấp II của đơn vị chỉ được phép cho nhân viên kỹ\r\n\nthuật của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng\r\n\nTSLCD cấp II tiến hành xử lý, khắc phục các sự cố của thiết bị có liên quan trực\r\n\ntiếp đến mạng TSLCD cấp II; không tự ý cài đặt các phần mềm ứng dụng lên hệ thống\r\n\nmáy chủ khi chưa có sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng đường\r\n\nTSLCD cấp II;\n\n- Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về\r\n\nquản lý, quản trị mạng do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hoặc các lớp đào\r\n\ntạo nghiệp vụ quản trị mạng theo các chương trình phù hợp.\n\n6. Phối hợp xử lý sự cố kết nối với mạng\r\n\nTSLCD cấp II\n\n- Đối với các sự cố thông thường (về\r\n\nkết nối, tốc độ, chất lượng dịch vụ,...) các đơn vị liên hệ trực tiếp đầu mối bộ\r\n\nphận hỗ trợ kỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch\r\n\nvụ cho mạng TSLCD cấp II để được hỗ trợ khắc phục sự cố. Doanh nghiệp cung cấp\r\n\ndịch vụ có trách nhiệm phối hợp, có phương án xử lý ứng cứu sự cố kịp thời,\r\n\nkhông để mất kết nối mạng ảnh hưởng đến công việc của cơ quan, đơn vị trên môi\r\n\ntrường mạng TSLCD;\n\n- Đối với các sự cố nghiêm trọng (các\r\n\nsự cố liên quan đến thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, đường truyền, các sự cố\r\n\nliên quan đến an toàn thông tin, mất dữ liệu,...) ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt\r\n\nđộng của cơ quan, đơn vị; vượt quá khả năng tự khắc phục của cơ quan, đơn vị phải\r\n\nnhanh chóng thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông để điều phối việc khắc\r\n\nphục.\n\n7. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được\r\n\nquy định tại Điều 19, Thông tư số 27/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9, Điều 1, Thông tư số\r\n\n12/2019/TT-BTTTT ngày 05/11/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông).\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp\r\n\nổn định, đảm bảo an toàn thông tin; sẵn sàng các giải pháp và hệ thống thiết bị\r\n\ndự phòng, nhân lực thường trực tại 13 địa phương để bảo đảm cơ sở hạ tầng mạng\r\n\nvà đường TSLCD hoạt động liên tục và an toàn.\n\n2. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông trong thực hiện các quy định của pháp luật về điều\r\n\nhành hoạt động, duy trì, bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.\n\n3. Chỉ được phép lắp đặt mới, mở rộng\r\n\nkết nối mạng TSLCD cấp II trong các cơ quan nhà nước khi có văn bản đồng ý của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n4. Thực hiện công khai giá cước dịch\r\n\nvụ trên mạng TSLCD cấp II theo đúng quy định tại khoản 2, Điều 2, Thông tư số\r\n\n43/TT-BTTTT. Đồng thời, kịp thời thông báo các loại cước phí, dịch vụ, chính\r\n\nsách sử dụng dịch vụ mới ban hành theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm được\r\n\nquy định tại Điều 16, Thông tư số 27/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 và quy định tại\r\n\nĐiều 9 của Quy chế này.\n\n6. Có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về\r\n\ntình hình cung cấp, quản lý, vận hành và khai thác mạng truyền số liệu chuyên\r\n\ndùng cấp II của đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc về Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của cá nhân sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II\n\n1. Người sử dụng (thuộc các đơn vị sử\r\n\ndụng mạng TSLCD cấp II) khi kết nối vào mạng TSLCD cấp II phải tuyệt đối tuân\r\n\nthủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II. Mọi vi phạm\r\n\ntùy thuộc vào mức độ, đều bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Không thực hiện truy cập trái phép\r\n\nvào mạng TSLCD cấp II.\n\n3. Không tự ý cài đặt, lắp đặt, tháo\r\n\ngỡ, di chuyển, can thiệp không đúng thẩm quyền vào các thiết bị đã thiết lập\r\n\ntrên mạng TSLCD cấp II; không cung cấp, phát tán thông tin không được pháp luật\r\n\ncho phép; không cố tình gây mất an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.\n\n4. Không tiết lộ sơ đồ tổ chức hệ thống\r\n\nmạng, mật khẩu truy nhập các ứng dụng trên mạng TSLCD cấp II cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân không đúng thẩm quyền.\n\n5. Khi phát hiện sự cố xảy ra phải\r\n\nthông báo kịp thời cho người có thẩm quyền của đơn vị mình để giải quyết.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, thi hành\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, phân công đơn vị chuyên môn có trách\r\n\nnhiệm quản lý, khai thác sử dụng mạng TSLCD cấp II, thường xuyên kiểm tra, giám\r\n\nsát, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan đơn vị, cá nhân liên quan thực hiện tốt\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử\r\n\ndụng mạng TSLCD cấp II và các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng\r\n\nTSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình, có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Quy chế này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nnhững vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị quản lý, vận\r\n\nhành, sử dụng mạng TSLCD phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.",
|
| 5 |
+
"id": 103395
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103396.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-22-2021-NQ-HDND-khuyen-khich-phat-trien-nong-nghiep-nong-thon-Phu-Tho-499539.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-22-2021-NQ-HDND-khuyen-khich-phat-trien-nong-nghiep-nong-thon-Phu-Tho-499539",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2021/NQ-HĐND\n\nPhú Thọ, ngày\r\n\n 09 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\r\n\nKHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ BA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp\r\n\nđầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích\r\n\nphát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ;\n\nCăn cứ Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng\r\n\n9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ,\r\n\nphát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với\r\n\ncác công ty nông, lâm nghiệp;\n\nXét Tờ trình số 5847/TTr-UBND ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ\n\nĐiều 2. Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giao\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. \n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Phú Thọ Khoá XIX, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021, có hiệu lực từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm\r\n\n2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Phú Thọ và Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12\r\n\nnăm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi Điều 2 Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7\r\n\nnăm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Phú Thọ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính, NN&PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ pháp chế các Bộ: KH&ĐT, NN&PTNT;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - Trung tâm CNTT và TT tỉnh;\r\n\n - TT Công báo - Tin học (VPUBND tỉnh);\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐND (T).\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Minh Châu\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ \n\n(Kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)\n\nChương I.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định một\r\n\nsố chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Phú Thọ đối với các sản phẩm chủ lực, đặc trưng, có lợi thế, sản phẩm\r\n\nOCOP; tích tụ, tập trung đất đai; khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản\r\n\nxuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các cá nhân, hộ gia đình, chủ\r\n\ntrang trại, tổ hợp tác, tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) tham gia các hoạt động đầu\r\n\ntư, sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy\r\n\nsản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan đến việc tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện, quản lý, điều hành, thực hiện\r\n\nchính sách.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc hỗ trợ\n\n1. Trong cùng thời gian, nội dung\r\n\ncó nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì đối tượng thụ hưởng chỉ được lựa chọn\r\n\náp dụng một chính sách hỗ trợ. Các đối tượng và nội dung hỗ trợ không có trong\r\n\nQuy định này thì được hưởng các chính sách hỗ trợ của Trung ương hoặc của tỉnh\r\n\nđã ban hành.\n\n2. Các đối tượng được hưởng chính\r\n\nsách hỗ trợ phải đảm bảo đầy đủ điều kiện được hỗ trợ và hồ sơ thanh toán theo\r\n\nquy định; thực hiện các dự án phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ\r\n\nmôi trường; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, thuộc\r\n\nvùng sản xuất hàng hóa của địa phương; đối với nội dung xây dựng cơ sở hạ tầng,\r\n\ntích tụ, tập trung đất đai phải đảm bảo đầy đủ các thủ tục, quy định theo Luật\r\n\nĐất đai. \n\nChương II\n\nNỘI DUNG CHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ\n\nĐiều 3. Hỗ trợ\r\n\nthúc đẩy hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô\r\n\nlớn gắn với bảo quản chế biến và tiêu thụ sản phẩm\n\n1. Hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu\r\n\nthụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp\r\n\ntác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.\n\na) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại,\r\n\nhộ gia đình, người được ủy quyền đối với hộ nông dân.\n\nb) Điều kiện hỗ trợ: Đảm bảo đồng thời các điều kiện sau:\n\n- Có dự án liên kết được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt đảm bảo phù hợp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nchính sách\r\n\nkhuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnông nghiệp.\n\n- Có hợp đồng liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnông nghiệp được ký giữa các bên tham gia liên kết trên nguyên tắc tự nguyện nhằm\r\n\nthực hiện một trong các hình thức liên kết theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản\r\n\nxuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.\n\n- Liên kết đảm bảo ổn định:\n\n+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi,\r\n\ntrồng, khai thác từ 01 năm trở lên, thời gian liên kết tối thiểu là 05 năm;\n\n+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi,\r\n\ntrồng, khai thác dưới 01 năm, thời gian liên kết tối thiểu là 03 năm.\n\n- Danh mục, quy mô sản phẩm được hỗ trợ: Quy định chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này và các sản phẩm khác khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bổ sung.\n\nc) Nội dung hỗ\r\n\ntrợ. \n\n- Hỗ trợ chi\r\n\nphí tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án,\r\n\nbao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết,\r\n\nphương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường.\n\n- Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết:\r\n\nHỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thi��t bị, xây dựng các công trình hạ tầng\r\n\nphục vụ liên kết bao gồm: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế,\r\n\nbảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 4 tỷ đồng/dự\r\n\nán.\n\n- Hỗ trợ giống, bao bì, nhãn mác sản phẩm, chuyển\r\n\ngiao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới; mức hỗ trợ tối đa 800\r\n\ntriệu đồng/dự án, cụ thể: \n\n+ Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua\r\n\ngiống đối với huyện Thanh Sơn, huyện Tân Sơn và huyện Yên Lập; hỗ trợ tối đa\r\n\n70% chi phí mua giống đối với các huyện, thành, thị còn lại. Hỗ trợ tối\r\n\nđa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm; \n\n+ Hỗ trợ tối đa 100% chi phí bao bì, nhãn mác sản\r\n\nphẩm, tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm; \n\n+ Hỗ trợ tối đa 40% chi phí\r\n\nchuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, quản lý chất lượng đồng bộ theo\r\n\nchuỗi, bao gồm: quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP, hữu cơ), hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (ISO,\r\n\nHACCP). \n\nd) Phương thức hỗ trợ: Theo hạng mục đầu tư hoàn thành được nghiệm thu của dự án.\n\n2. Hỗ trợ\r\n\ntích tụ, tập trung đất đai phát triển sản xuất nông nghiệp.\n\na) Đối tượng hỗ trợ.\n\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang\r\n\ntrại, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là chủ thể) thực hiện tích tụ, tập\r\n\ntrung đất đai (thuê mới đất hoặc nhận chuyển nhượng mới quyền sử dụng đất của hộ\r\n\ngia đình, cá nhân) để sản xuất các loại cây trồng chủ lực, đặc sản, đặc trưng,\r\n\ncó lợi thế của tỉnh có tên trong danh mục quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này và các cây\r\n\ntrồng khác khi Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành bổ sung.\n\n- Ban chỉ đạo cấp xã, khu thực hiện\r\n\ncông tác chỉ đạo, triển khai tích tụ, tập trung đất đai ở cơ sở.\n\nb) Nội dung, điều kiện hỗ trợ. \n\n- Hỗ trợ thuê đất: Chủ thể thuê mới\r\n\nđất có quy mô tối thiểu 5 héc ta tập trung, liền vùng, thời gian thuê đất ít nhất\r\n\n5 năm đối với đất trồng cây hàng năm; quy mô tối thiểu 10 héc ta, thời gian thuê\r\n\nđất ít nhất 10 năm đối với đất trồng cây lâu năm. Đồng thời, có hợp đồng thuê đất\r\n\nvà phương án sản xuất phù hợp với mục đích sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã xác nhận thì được hỗ trợ 30% tiền thuê đất, tối đa 10 triệu đồng/héc ta/năm\r\n\ncho 3 năm đầu tiên kể từ khi thực hiện sản xuất phù hợp với mục đích sử dụng đất.\n\n- Chủ thể tích tụ, tập trung đất\r\n\nđai có quy mô tối thiểu 10 héc ta tập trung, liền vùng đối với đất trồng cây\r\n\nhàng năm, quy mô tối thiểu 20 héc ta tập trung, liền vùng đối với đất trồng cây\r\n\nlâu năm, có vay vốn của các Ngân hàng thương mại được hỗ trợ 100% lãi suất theo\r\n\nmức lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh\r\n\nPhú Thọ tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng vay vốn, thời hạn vay tối đa là 3\r\n\nnăm (36 tháng), mức vay được hỗ trợ tối đa 1 tỷ đồng để mua máy móc phục vụ sản\r\n\nxuất phù hợp với mục đích sử dụng đất.\n\n- Hỗ trợ 3 triệu đồng/héc ta cho\r\n\ncông tác chỉ đạo, triển khai thực hiện tích tụ, tập trung đất đai ở cơ sở.\n\nc) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ hằng\r\n\nnăm sau khi nghiệm thu.\n\nĐiều 4. Hỗ trợ\r\n\ncây trồng, vật nuôi chủ lực sản xuất tập trung theo hướng hàng hóa\n\n1. Hỗ trợ sản xuất gắn với xây dựng\r\n\nthương hiệu chè xanh Phú Thọ.\n\na) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã.\n\nb) Điều kiện hỗ trợ: Có vùng\r\n\nnguyên liệu trên địa bàn tỉnh, có dự án sản xuất, chế biến gắn với xây dựng\r\n\nthương hiệu chè xanh công suất chế biến 50 tấn chè búp tươi/năm trở lên và được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nc) Nội dung hỗ trợ: Chi phí nâng\r\n\ncao chất lượng vùng nguyên liệu; cải tiến công nghệ sản xuất, chế biến; xây dựng,\r\n\nphát triển nhãn hiệu và xúc tiến thương mại. Mức hỗ trợ tối đa 1,2 tỷ đồng/dự\r\n\nán.\n\nd) Phương thức\r\n\nhỗ trợ: Theo hạng mục đầu tư hoàn thành được nghiệm thu của dự án.\n\n2. Hỗ trợ phát triển cây bưởi. \n\na) Hỗ trợ trồng mới, trồng bổ sung.\n\n- Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, hộ gia đình.\n\n- Điều kiện hỗ trợ: Trồng mới, trồng\r\n\nbổ sung đảm bảo quy trình kỹ thuật, để hình thành vùng sản xuất tập trung có diện\r\n\ntích từ 05 héc ta trở lên trên địa bàn huyện Đoan Hùng, huyện Hạ Hòa, huyện Yên\r\n\nLập, huyện Thanh Sơn.\n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí\r\n\nmua cây giống, phân bón phục vụ trồng mới, trồng bổ sung; mức hỗ trợ tối đa 17\r\n\ntriệu đồng/héc ta.\n\n- Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau\r\n\nkhi trồng được nghiệm thu.\n\nb) Hỗ trợ nâng cao chất lượng bưởi\r\n\nthời kỳ kinh doanh\n\n- Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, hộ gia đình.\n\n- Điều kiện hỗ trợ: Cây bưởi thời\r\n\nkỳ kinh doanh (từ 05 năm tuổi trở lên), nằm trong vùng sản xuất tập trung có\r\n\nquy mô 05 héc ta trở lên, trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nội dung, phương thức hỗ trợ.\n\n+ Hỗ trợ 03 năm liên tục chi phí\r\n\nmua phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học để nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng, mẫu mã quả theo hướng dẫn kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; mức hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/héc ta/năm. Hỗ trợ hàng năm sau khi nghiệm\r\n\nthu;\n\n+ Hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận lần\r\n\nđầu thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: Mức hỗ trợ 6 triệu đồng/ héc ta, tối đa\r\n\n80 triệu đồng/giấy chứng nhận đối với chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP; 15 triệu đồng/\r\n\nhéc ta, tối đa 120 triệu đồng/giấy chứng nhận đối với chứng nhận tiêu chuẩn\r\n\nGlobalGAP; 55 triệu đồng/ha, tối đa 200 triệu đồng/giấy chứng nhận đối với chứng\r\n\nnhận hữu cơ. Hỗ trợ sau khi được cấp giấy chứng nhận.\n\n3. Hỗ trợ\r\n\nphát triển rừng sản xuất.\n\na) Hỗ trợ chuyển hóa rừng cây gỗ lớn\n\n- Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, hộ gia\r\n\nđình.\n\n- Điều kiện hỗ\r\n\ntrợ: Rừng trồng keo tai tượng, keo lai và các loài cây khác khi được Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố. Rừng đưa vào chuyển hóa đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định và có quy\r\n\nmô tập trung từ 05 héc ta trở lên;\r\n\ncó cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã, hạt Kiểm lâm khai thác sau 10 năm tuổi. \n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ lần 1\r\n\nkhi rừng đạt từ 6 năm tuổi trở lên và đã thực hiện các biện pháp kỹ thuật chuyển\r\n\nhóa gỗ lớn, mức hỗ trợ 7 triệu đồng/héc ta; hỗ trợ lần 2 sau 03 năm thực hiện hỗ trợ lần 1, mức hỗ trợ 5 triệu\r\n\nđồng/héc ta.\n\n- Phương\r\n\nthức hỗ trợ: Hỗ trợ cho đối tượng được thụ hưởng sau nghiệm thu.\n\nb) Hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng bền vững\n\n- Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:\r\n\nDoanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác có đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, quy mô tối thiểu 100 héc ta trở lên.\n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 1 lần 70% chi phí cấp chứng chỉ rừng bền vững;\r\n\nmức hỗ trợ tối đa 300 nghìn đồng/héc ta.\n\n-\r\n\nPhương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau khi được cấp giấy chứng nhận.\n\nĐiều 5. Hỗ trợ\r\n\nkhuyến khích phát triển các sản phẩm đặc trưng, có lợi thế của địa phương sản\r\n\nxuất theo hướng hàng hóa\n\n1. Hỗ trợ\r\n\nphát triển cây quế.\n\na) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, hộ gia đình.\n\nb) Điều kiện hỗ trợ: Trồng mới tập\r\n\ntrung có quy mô diện tích từ 05 héc ta trở lên trên địa bàn huyện Tân Sơn, huyện\r\n\nThanh Sơn, huyện Yên Lập.\n\nc) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần\r\n\n100% chi phí mua cây giống, tối đa 12 triệu đồng/héc ta.\n\nd) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau\r\n\nkhi trồng mới được nghiệm thu. \n\n2. Thưởng sản phẩm đạt chuẩn OCOP.\r\n\na) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ/cơ sở sản xuất có đăng ký kinh\r\n\ndoanh (gọi tắt là chủ thể) được công nhận sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Phú\r\n\nThọ.\n\nb) Nội dung hỗ trợ: \n\n- Thưởng cho các chủ thể có sản phẩm\r\n\nđạt chuẩn OCOP lần đầu:\n\n+ Sản phẩm đạt 5 sao: 50 triệu đồng/sản\r\n\nphẩm;\n\n+ Sản phẩm đạt 4 sao: 30 triệu đồng/sản\r\n\nphẩm;\n\n+ Sản phẩm đạt 3 sao: 20 triệu đồng/sản\r\n\nphẩm.\n\n- Thưởng cho các chủ thể có sản phẩm\r\n\nOCOP được nâng hạng:\n\n+ Từ 3 sao lên 4 sao: 10 triệu đồng/sản\r\n\nphẩm;\n\n+ Từ 3 sao lên 5 sao: 30 triệu đồng/sản\r\n\nphẩm;\n\n+ Từ 4 sao lên 5 sao: 20 triệu đồng/sản\r\n\nphẩm.\n\nc) Phương thức hỗ trợ: Sau\r\n\nkhi có quyết định chứng nhận sản phẩm đạt chuẩn OCOP.\n\nĐiều 6. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm \n\n1. Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân xây dựng cơ sở giết mổ trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Điều kiện hỗ trợ: Công suất giết\r\n\nmổ tối thiểu/ngày đạt: 10 con đại gia súc (trâu, bò, ngựa), 50 con lợn và 200\r\n\ncon gia cầm. Có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổng kinh phí đầu tư từ\r\n\n2 tỷ đồng/cơ sở trở lên.\n\n3. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí\r\n\nđầu tư trang thiết bị giết mổ, xây dựng hạ tầng và công trình xử lý chất thải,\r\n\ntối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở.\n\n4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau\r\n\nđầu tư khi dự án đi vào hoạt động.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 7. Nguồn vốn thực hiện\n\n1. Nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ thực hiện chính sách. \n\na) Ngân sách tỉnh\r\n\nđảm bảo 100% kinh phí hỗ trợ đối với huyện Thanh Sơn, huyện Tân Sơn, huyện Yên\r\n\nLập; các huyện, thành, thị còn lại ngân sách tỉnh đảm bảo 90%, ngân sách huyện\r\n\nđảm bảo 10% kinh phí hỗ trợ. \n\nb) Ngoài nguồn vốn\r\n\nngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện bố trí trong kế hoạch hằng năm cho nội dung chính sách theo Quy định\r\n\nnày, khuyến khích các địa phương sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp\r\n\nkhác để triển khai thực hiện.\n\n2. Ngân sách cấp\r\n\nhuyện bố trí 3% tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách hàng năm để chi cho\r\n\ncông tác chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện chính sách của cấp huyện và cấp\r\n\nxã (trong đó 1,5% chi cho cấp huyện; 1,5% chi cho cấp xã).\n\nĐiều 8. Thẩm\r\n\nquyền phê duyệt dự án \n\nĐối với các nội dung hỗ trợ theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 và Điều 6 Quy định này thì thẩm quyền\r\n\nphê duyệt dự án được quy định như sau:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\ndự án có phạm vi triển khai trên địa bàn 02 huyện, thành, thị trở lên.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành, thị phê duyệt dự án trên địa bàn quản lý trừ các\r\n\ndự án thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 9. Điều khoản chuyển tiếp\n\nCác đối tượng đang được hưởng hỗ trợ theo Nghị\r\n\nquyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh mà chưa thực hiện xong các nội dung hỗ trợ (hỗ trợ sản xuất gắn với\r\n\nxây dựng thương hiệu chè xanh Phú Thọ; hỗ trợ chuyển hóa rừng gỗ lớn; hỗ trợ\r\n\nkhuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnông nghiệp) được tiếp tục hỗ trợ cho thời gian còn lại cho đến khi kết thúc dự\r\n\nán, nội dung hỗ trợ.\n\nĐiều 10. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\na) Căn cứ tình hình thực tiễn sản\r\n\nxuất ban hành bổ sung danh mục, quy mô các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm\r\n\nđặc sản, đặc trưng, có lợi thế được hưởng hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản\r\n\n1, điểm a khoản 2 Điều 3 và điểm a khoản 3 Điều 4 Quy định này.\n\nb) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách hàng năm cho từng huyện,\r\n\nthành, thị đảm bảo việc thực hiện chính sách hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra. \n\nc) Hàng năm phê duyệt danh mục các\r\n\ndự án được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 và Điều 6\r\n\nQuy định này.\n\nd) Chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho\r\n\ncác sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và phối hợp với mặt trận tổ\r\n\nquốc, các đoàn thể cấp tỉnh tuyên truyền, chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\ne) Chỉ đạo các sở, ngành kiểm tra,\r\n\ngiám sát và kịp thời xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\na) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ncông khai, minh bạch các nội dung chính sách đến người sản xuất trên địa bàn.\n\nb) Xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng\r\n\nnội dung chính sách, bố trí ngân sách cấp huyện đảm bảo thực hiện các nội dung\r\n\nchính sách.\n\nc) Phê duyệt và chỉ đạo tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các dự án, nội dung hỗ trợ theo thẩm quyền đảm bảo chính sách được triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả, đúng quy định.\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nDANH MỤC CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC, SẢN PHẨM ĐẶC SẢN,\r\n\nĐẶC TRƯNG, CÓ LỢI THẾ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ \n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 22/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12\r\n\nnăm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)\n\nTT\n\nNgành hàng\n\nTên sản phẩm\n\nQuy mô thực\r\n\n hiện dự án liên kết\n\nI\n\nCác sản phẩm chủ lực\n\n1\n\nTrồng trọt\n\nLúa chất lượng cao\n\nDự án liên kết\r\n\n sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô\r\n\n từ 50 ha trở lên.\n\nBưởi\n\nDự án liên kết sản\r\n\n xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 30 ha trở lên.\n\nChuối\n\nDự án liên kết\r\n\n sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với\r\n\n tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 30 ha trở\r\n\n lên.\n\nChè\n\nDự án liên kết sản\r\n\n xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm gắn với xây dựng thương hiệu chè Phú Thọ có\r\n\n quy mô từ 10 ha trở lên (không bao\r\n\n gồm chè đen).\n\n2\n\nChăn nuôi\n\nBò thịt\n\nDự án liên kết sản xuất, sơ chế\r\n\n hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 300 con/năm trở lên.\n\nLợn thịt\n\nDự án liên kết sản xuất, sơ chế\r\n\n hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 6.000\r\n\n con/năm trở lên.\n\nGà thịt\n\nDự án liên kết\r\n\n sản xuất, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 50.000 con/năm trở lên.\n\nII\n\nCác sản phẩm đặc sản, đặc trưng, có lợi thế\r\n\n \n\n1\n\nTrồng trọt\n\nRau, củ, quả\n\nDự án liên kết sản\r\n\n xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 5\r\n\n ha trở lên.\n\nDược liệu\n\nDự án liên kết sản\r\n\n xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 5 ha trở lên\n\nGai xanh\n\nDự án liên kết sản\r\n\n xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 20 ha trở lên\n\n2\n\nChăn nuôi\n\nGà nhiều cựa\n\nDự án liên kết\r\n\n sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ\r\n\n 3.000 con/năm trở lên\n\n3\n\nLâm nghiệp\n\nQuế\n\nDự án liên kết\r\n\n sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 200 ha trở lên\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103396
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103397.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-875-QD-UBND-2013-tro-cap-hang-thang-doi-tuong-thuoc-ho-dac-biet-ngheo-Da-Nang-266837.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-875-QD-UBND-2013-tro-cap-hang-thang-doi-tuong-thuoc-ho-dac-biet-ngheo-Da-Nang-266837",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 875/QĐ-UBND \n\nĐà Nẵng, ngày 28\r\n\n tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTRỢ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG THUỘC HỘ ĐẶC BIỆT NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 13 tháng 4 năm 2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP \r\n\nchính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư số\r\n\n24/2010/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2012 của UBND thành phố về việc quy định mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội; mức trợ giúp đột xuất cho cá nhân, hộ gia đình tại cộng đồng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n24/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố về việc sửa đổi Điều\r\n\n1, Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của UBND thành phố\r\n\nĐà Nẵng về chính sách trợ giúp đối với bộ đội xuất ngũ bị bệnh tâm thần trên địa\r\n\nbàn thành phố Đà Nẵng; \n\nCăn cứ Quyết định số 10081/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt “Đề án Giảm nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\r\n\ngiai đoạn 2013-2017”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hỗ\r\n\ntrợ thêm hàng tháng đối với một số đối tượng thuộc diện hộ đặc biệt nghèo giai\r\n\nđoạn 2013-2017, cụ thể:\n\n1. Mức hỗ trợ:\n\na) Hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng\r\n\nđối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi, người ốm đau thường xuyên,\r\n\nngười mắc bệnh hiểm nghèo thuộc hộ đặc biệt nghèo đang hưởng trợ cấp xã hội\r\n\nhàng tháng theo Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND\r\n\nngày 06/10/2012 và Quyết định số 24/2010/QĐ-UB ngày 23/8/2010;\n\nb) Hỗ trợ mức 400.000 đồng/người/tháng\r\n\nđối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi, người ốm đau thường xuyên,\r\n\nngười mắc bệnh hiểm nghèo thuộc hộ đặc biệt nghèo không thuộc diện hưởng trợ\r\n\ncấp xã hội hàng tháng theo Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 06/10/2012 và Quyết định số 24/2010/QĐ-UB ngày\r\n\n23/8/2010.\n\n2. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp đảm bảo xã hội hàng năm của quận, huyện.\n\n3. Thời điểm thực hiện: Kể từ ngày 01/01/2013.\n\n4. Tổ chức thực hiện:\n\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các\r\n\nquận, huyện trong việc tổ chức thực hiện;\n\n- Tổng hợp dự toán hàng năm gửi Sở\r\n\nTài chính thẩm định trình UBND thành phố xem xét, bố trí kinh phí thực hiện cho ngân sách các quận, huyện;\n\n- Phối hợp UBND các quận, huyện theo\r\n\ndõi việc tăng, giảm hộ đặc biệt nghèo và đối tượng được hỗ trợ tại Điểm 1, Điều\r\n\n1, Quyết định này;\n\n- Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND thành phố kết quả thực hiện.\n\nb) UBND các quận, huyện:\n\n- Lập dự toán hàng năm gửi Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND thành phố theo\r\n\nquy định;\n\n- Bố trí dự toán ngân sách, thực hiện\r\n\nchỉ hỗ trợ đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành;\n\n- Có biện pháp quản lý, thường xuyên\r\n\ncập nhật thường xuyên việc tăng, giảm danh sách hộ đặc biệt nghèo và đối tượng\r\n\nhỗ trợ; ban hành Quyết định hỗ trợ đối với đối tượng theo quy định tại Điểm 1,\r\n\nĐiều 1, Quyết định này; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát cấp phường, xã thực hiện;\n\n- Định kỳ trước ngày 15/6 và 15/12 hàng\r\n\nnăm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ về Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.\n\nc) UBND các phường, xã:\n\n- Xét duyệt, lập danh sách và thường\r\n\nxuyên cập nhật việc tăng, giảm hộ đặc biệt nghèo và các đối tượng được hỗ trợ\r\n\ntheo quy định tại Điểm 1, Điều 1, Quyết định này, tổng hợp trình UBND quận, huyện\r\n\nra quyết định trợ cấp và ngừng trợ cấp cho các đối tượng;\n\n- Tiếp nhận kinh phí từ ngân sách quận,\r\n\nhuyện; thực hiện chi hỗ trợ cho đối tượng và tổng hợp thanh toán với ngân sách\r\n\nquận, huyện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 15/01/2010 của UBND thành phố về việc trợ cấp hàng\r\n\ntháng cho các đối tượng thuộc hộ đặc biệt nghèo.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND, Giám đốc các sở:\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận,\r\n\nhuyện, xã, phường, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan căn\r\n\ncứ Quyết định này thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - TTTU, TTHĐND TP (b/c);\r\n\n - CT và các PCT UBNDTP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH thành phố;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - CVP và các PCVP UBND TP;\r\n\n - Lưu: VTLT, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Anh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103397
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103398.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-668-BNgT-TCCB-quy-dinh-trach-nhiem-bao-dam-chat-luong-hang-xuat-khau-hoat-dong-bo-phan-kiem-tra-chat-luong-hang-XK-dia-phuong-37241.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-668-BNgT-TCCB-quy-dinh-trach-nhiem-bao-dam-chat-luong-hang-xuat-khau-hoat-dong-bo-phan-ki",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n NGOẠI THƯƠNG\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 668-BNgT/TCCB\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 29 tháng 12 năm 1986\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG HÀNG XUẤT KHẨU\r\n\nVÀ SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG XUẤT KHẨU ĐỊA PHƯƠNG.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI THƯƠNG \n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 231-CP ngày 21-6-1979 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ntổ chức bộ máy của Bộ Ngoại thương;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực\r\n\nquản lý Nhà nước;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Kiểm nghiệm hàng\r\n\nhoá xuất nhập khẩu, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều\r\n\n1.- Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy\r\n\nđịnh về trách nhiệm bảo đảm chất lượng hàng xuất khẩu và sự hoạt động của bộ phận\r\n\nkiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu địa phương. \n\nĐiều\r\n\n2.- Quy định này được áp dụng trong phạm vi các tổ\r\n\nchức sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu thuộc các địa phương và có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ban hành. \n\nĐiều\r\n\n3.- Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc\r\n\nkhu trực thuộc Trung ương, các Giám đốc tổ chức sản xuất kinh doanh hàng xuất\r\n\nkhẩu địa phương có trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nCục trưởng Cục Kiểm nghiệm hàng\r\n\nhoá xuất nhập khẩu có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi và thực hiện quy định này. \n\n\n\n\n\nĐoàn\r\n\n Duy Thành\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG HÀNG XUẤT KHẨU VÀ SỰ HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA BỘ PHÂN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG XUẤT KHẨU ĐỊA PHƯƠNG.\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 668-BNgT/TCCB ngày\r\n\n29-12-1986 của Bộ trưởng Bộ Ngoại thương). \n\nI.\r\n\nCÁC QUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1.\n\nHàng xuất khẩu của các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng\r\n\nxuất khẩu địa phương phải được bảo đảm về chất lượng trong quá trình sản xuất\r\n\nvà kinh doanh theo đúng các quy định của Nhà nước và theo bản Quy định này.\n\nHàng xuất khẩu của các tổ chức sản\r\n\nxuất kinh doanh hàng xuất khẩu địa phương nói trên bao gồm hàng xuất khẩu trong\r\n\nvà ngoài chỉ tiêu pháp lệnh Trung ương giao cho địa phương. \n\nĐiều\r\n\n2. Hàng xuất khẩu của các tổ chức sản xuất kinh\r\n\ndoanh hàng xuất khẩu địa phương phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của tổ chức\r\n\nsản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu địa phương (dưới đây gọi tắt là bộ phận kiểm\r\n\ntra chất lượng hàng xuất khẩu địa phương) kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất\r\n\nlượng. \n\nĐiều\r\n\n3. Trước khi xuất khẩu, hàng xuất khẩu đã được\r\n\ncấp giấy chứng nhận chất lượng phải được Cục Kiểm nghiệm hàng hoá xuất nhập khẩu\r\n\nthuộc Bộ Ngoại thương (dưới đây gọi tắt là Cục kiểm nghiệm) kiểm tra hoặc thanh\r\n\ntra và xác nhận cấp chứng nhận chất lượng theo chức năng quản lý Nhà nước của Bộ\r\n\nNgoại thương. \n\nĐiều\r\n\n4. Căn cứ để bộ phận kiểm tra chất lượng hàng xuất\r\n\nkhẩu địa phương và Cục kiểm nghiệm kiểm tra, thanh tra, cấp giấy chứng nhận và\r\n\nxác nhận cấp chứng nhận chất lượng hàng xuất khẩu theo chức năng của mình là những\r\n\nthoả thuận về chất lượng giữa người mua người bán được quy định cụ thể hoặc dẫn\r\n\nchiếu trong hợp đồng kinh tế có liên quan trên cơ sở quy định của tiêu chuẩn\r\n\n(tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn cơ sở) hoặc theo yêu cầu về\r\n\ntiêu chuẩn của người mua phù hợp với hợp đồng mua bán ngoại thương đã được ký kết.\n\nĐiều\r\n\n5. Tổ chức sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu địa\r\n\nphương chịu trách nhiệm hành chính trước cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên và bồi\r\n\nthường vật chất cho tổ chức mà mình ký kết hợp đồng trong những trường hợp do lỗi\r\n\ncủa mình không thực hiện đúng cam kết về chất lượng hàng xuất khẩu (khi có khiếu\r\n\nnại về phẩm chất). \n\nĐiều\r\n\n6. Các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu\r\n\nđịa phương tổ chức bộ phận kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu địa phương phù hợp\r\n\nvới cơ chế tổ chức của mình, bảo đảm các lô hàng xuất khẩu đều được kiểm tra và\r\n\ncấp giấy chứng nhận chất lượng theo chức năng quản lý sản xuất kinh doanh.\n\nII.\r\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ PHẬN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG XUẤT KHẨU ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều\r\n\n7. Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra\r\n\nvà cấp giấy chứng nhận hàng xuất khẩu của địa phương, bộ phận kiểm tra chất lượng\r\n\nhàng xuất khẩu địa phương có trách nhiệm cụ thể sau:\n\n7.1. Tiến hành kiểm tra nguyên vật\r\n\nliệu dùng để sản xuất hàng xuất khẩu, theo dõi và kiểm tra quy trình xản xuất,\r\n\nchế biến, đóng gói, bao bì, ký mã hiệu và quá trình vận chuyển, bảo quản hàng\r\n\nhoá trong phạm vi sản xuất kinh doanh của mình một cách kịp thời, đầy đủ và\r\n\nchính xác theo đúng các quy trình kỹ thuật và công nghệ về bảo đảm chất lượng.\n\n7.2. Sau khi kiểm tra, nếu các\r\n\nlô hàng xuất khẩu đủ tiêu chuẩn chất lượng như đã quy định thì cấp giấy chứng\r\n\nnhận chất lượng.\n\n7.3. Trường hợp sau khi kiểm\r\n\ntra, nếu các lô hàng xuất khẩu không đủ tiêu chuẩn chất lượng thì không cấp giấy\r\n\nchứng nhận chất lượng và báo cáo với giám đốc để xem xét và giải quyết, đồng thời\r\n\ncó quyền đưa ra các biện pháp để tạo điều kiện cho các bộ phận hữu quan khắc phục\r\n\nnhững thiếu sót nhằm bảo đảm chất lượng hàng xuất khẩu.\n\n7.4. Cùng với cơ sở tạo điều kiện\r\n\ngiúp đỡ bộ phận kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu địa phương cấp trên và cán bộ\r\n\nCục Kiểm nghiệm thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra và xác nhận cấp giấy chứng\r\n\nnhận chất lượng như cung cấp các tài liệu kỹ thuật có liên quan đến sản xuất\r\n\nhàng xuất khẩu và các phương tiện cần thiết khác cho kiểm tra.\n\n7.5. Theo dõi, giúp đỡ, bồi dưỡng\r\n\nvề mặt nghiệp vụ kiểm tra và hướng dẫn sự hoạt động của các tổ thu hoá trong\r\n\nđơn vị cũng như chịu sự giúp đỡ, bồi dưỡng về mặt nghiệp vụ của Cục Kiểm nghiệm.\n\n7.6. Bộ phận kiểm tra chất lượng\r\n\nhàng xuất khẩu của các chi nhánh Tổng công ty đóng tại các cảng khẩu không được\r\n\nphép kiểm tra lại các lô hàng xuất khẩu đã được Cục Kiểm nghiệm xác nhận cấp giấy\r\n\nchứng nhận chất lượng trong thời hạn quy định. Trong những trường hợp phát hiện\r\n\nnghi vấn hàng bị đánh tráo, hàng không nguyên đai nguyên kiện, hàng nghi không\r\n\nbảo đảm phẩm chất, phải báo cáo cho bộ phận gần nhất của Cục Kểm nghiệm để cùng\r\n\nxem xét và giải quyết.\n\n7.7. Bộ phận kiểm tra chất lượng\r\n\nhàng xuất khẩu địa phương trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình\r\n\nnếu có ý kiến mà không được sự nhất trí của giám đốc đơn vị thì có quyền báo\r\n\ncáo lên bộ phận kiểm tra chất lượng cấp trên và Cục Kiểm nghiệm để giải quyết.\n\n7.8. Việc đề bạt, kỷ luật và\r\n\nthuyên chuyển trưởng bộ phận kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu địa phương phải\r\n\nđược sự nhất trí của Cục Kiểm nghiệm. \n\nIII.\r\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH \n\nĐiều\r\n\n8. Bộ phận kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu địa\r\n\nphương chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc tổ chức kinh doanh hàng xuất khẩu\r\n\nđịa phương; đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Cục Kiểm nghiệm.\n\nĐiều\r\n\n9. Các hành vi vi phạm bản Quy định này tuỳ\r\n\ntheo mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật của Nhà nước. \n\nĐiều\r\n\n10. Trong quá trình thi hành, nếu gặp mắc mứu\r\n\nkhó khăn gì cần phản ánh về Cục Kiểm nghiệm (Bộ Ngoại thương) để nghiên cứu bổ\r\n\nsung cho phù hợp.",
|
| 5 |
+
"id": 103398
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103399.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1577-QD-BTP-2021-Chuan-muc-dao-duc-Chap-hanh-vien-492919.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1577-QD-BTP-2021-Chuan-muc-dao-duc-Chap-hanh-vien-492919",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1577/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 10 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC CHẤP HÀNH VIÊN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Luật Thi hành án dân sự\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành\r\n\nán dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thi hành án dân sự.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chuẩn mực đạo đức\r\n\nChấp hành viên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng, Tổng Cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành\r\n\nán dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nquán triệt, triển khai thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đảng ủy Bộ Tư pháp;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung\r\n\n ương, Ban Nội chính Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương;\r\n\n - Bộ Nội vụ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối\r\n\n cao;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Báo Pháp luật Việt Nam;\r\n\n - Lưu: VT, TCTHADS (2). \n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Thành Long\n\n\n\nCHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC CHẤP HÀNH VIÊN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1577/QĐ-BTP ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp)\n\nĐể xứng đáng với vinh dự được Nhà nước\r\n\ngiao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, bảo đảm\r\n\ntính nghiêm minh, công bằng của pháp luật, công lý được thực thi, Chấp hành\r\n\nviên không ngừng tu dưỡng, rèn luyện chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức\r\n\ntheo quy định của Đảng, Nhà nước, của Bộ Tư pháp, học tập và làm theo tư tưởng,\r\n\nđạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và các chuẩn mực sau:\n\n1. Thượng tôn\r\n\npháp luật, bảo vệ công lý: Tuyệt\r\n\nđối tôn trọng hiệu lực tối cao của Hiến pháp và bảo vệ sự nghiêm minh của pháp\r\n\nluật. Tổ chức thi hành đúng, kịp thời các bản án, quyết định có hiệu lực pháp\r\n\nluật. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, kỷ cương, kỷ luật hành chính trong thực\r\n\nthi công vụ. Không quan liêu, hách dịch, sách nhiễu, phiền hà đương sự.\n\n2. Khách quan,\r\n\nđúng mực, dân vận khéo: Không\r\n\nthiên vị, phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn,\r\n\nđịa vị xã hội, thành phần kinh tế của đương sự. Trang phục chỉnh tề, cư xử đúng\r\n\nmực, lịch thiệp, kiên nhẫn, thấu hiểu, lấy giáo dục, thuyết phục là chính, xây\r\n\ndựng niềm tin và sự ủng hộ của nhân dân, các bên đương sự trong công tác thi\r\n\nhành án.\n\n3. Yêu nghề, bản\r\n\nlĩnh, chuyên nghiệp: Có lòng\r\n\ntự hào, vinh dự, nhiệt huyết, sáng tạo, nỗ lực khi làm công tác thi hành án dân\r\n\nsự. Không lơ là hoặc tìm cách trì hoãn việc thi hành án. Có chính kiến, dám chịu\r\n\ntrách nhiệm, không bị phụ thuộc, bị tác động trái pháp luật vào hoạt động thi\r\n\nhành án. Có lối làm việc khoa học, không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao\r\n\ntrình độ, tích lũy kinh nghiệm.\n\n4. Chia sẻ, tôn\r\n\ntrọng, đoàn kết: Xây dựng và\r\n\ngiữ gìn đoàn kết trong đơn vị. Khiêm tốn, sẵn sàng chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm.\r\n\nTôn trọng và lắng nghe ý kiến đồng nghiệp, phê bình và tự phê bình thẳng thắn,\r\n\nxây dựng, khách quan, đúng nơi, đúng lúc. Ứng xử có văn hóa, cầu thị, thân thiện,\r\n\nhợp tác, tương trợ trong công việc.\n\n5. Tích cực, chủ\r\n\nđộng, chặt chẽ, trách nhiệm: Tôn\r\n\ntrọng và chủ động xây dựng mối quan hệ chặt chẽ, gần gũi, nhận được sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, ủng hộ, giúp đỡ ủng hộ của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội và tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án dân\r\n\nsự. Tăng cường mối quan hệ và trách nhiệm phối hợp liên ngành.\n\n6. Gương mẫu, giản\r\n\ndị, cần, kiệm, liêm, chính: Thực\r\n\nhiện nêu gương, tu dưỡng, rèn luyện, xây dựng thói quen, lối sống lành mạnh, giản\r\n\ndị, kiên trì, tiết kiệm; không hoang phí, phô trương, tham ô, lợi dụng vị trí\r\n\ncông tác để mưu lợi cá nhân; không nể nang, né tránh và bao che trong công tác\r\n\nthi hành án dân sự. Luôn giữ thái độ chân thành, khiêm tốn./.",
|
| 5 |
+
"id": 103399
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_1034.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Ke-hoach-4961-KH-BHXH-nam-2014-giao-dich-dien-tu-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-y-te-bao-hiem-that-nghiep-261820.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-4961-KH-BHXH-nam-2014-giao-dich-dien-tu-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-y-te-bao-hiem-tha",
|
| 4 |
+
"passage": "BẢO HIỂM Xà HỘI\r\n\n \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 4961/KH-BHXH\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ THAM GIA BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN VÀ CẤP SỔ BHXH, THẺ BHYT\n\nCăn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP\r\n\nngày 18/3/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi\r\n\ntrường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày\r\n\n05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và cải cách thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan;\n\nCăn cứ Công văn số 9297/VPCP-KTTH\r\n\nngày 20/11/2014 của Chính phủ về việc ban hành văn bản về giao dịch điện tử\r\n\ntrong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện giao dịch điện tử trong việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế\r\n\nnhư sau:\n\nI. Mục đích\n\nĐẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính,\r\n\ntin học hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực thực hiện chính sách bảo hiểm\r\n\nxã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các tổ chức, cá nhân giao dịch và hưởng quyền lợi BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN theo quy định của pháp luật.\n\nII. Nội dung\n\n1. Rà soát các thủ tục hành chính để\r\n\nđề xuất với cấp có thẩm quyền quy định về thủ tục hành chính phù hợp đáp ứng\r\n\nyêu cầu quản lý phục vụ tốt đối tượng tham gia BHXH, BHYT. Mục tiêu đến cuối\r\n\nnăm 2014 cắt giảm 50% số giờ (còn 108 giờ) so với hiện nay trong việc giao dịch\r\n\ngiữa doanh nghiệp với cơ quan Bảo hiểm xã hội về khai báo tham gia BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN; đến cuối năm 2015 còn 49,5 giờ, tương đương mức trung bình các nước\r\n\nASEAN- 06.\n\n2. Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới\r\n\ncác thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình\r\n\nthức thích hợp.\n\n3. Xây dựng dự thảo Quyết định về\r\n\ngiao dịch điện tử đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định để thực hiện từ tháng 01/4/2015 đối\r\n\nvới doanh nghiệp, từ 01/10/2015 đối với cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp.\n\n4. Ban hành quy trình, thủ tục về\r\n\ngiao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN khi được Thủ tướng Chính phủ\r\n\ngiao.\n\n5. Tổ chức tuyên truyền và triển khai\r\n\ngiao dịch điện tử đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT giữa\r\n\ncác doanh nghiệp và tổ chức, đơn vị với ngành BHXH Việt Nam.\n\nIII. Phân công nhiệm\r\n\nvụ\n\n1. Ban Pháp chế\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nxây dựng dự thảo Quyết định trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định\r\n\nvề thí điểm giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN (hoàn thành trước\r\n\nngày 15/12/2014).\n\nb) Phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\ntheo dõi chỉ đạo việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và giao dịch điện tử.\n\nc) Tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nthực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục đăng ký tham gia BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.\n\n2. Ban Thu\n\na) Rà soát các thủ tục hành chính thuộc\r\n\nlĩnh vực thu để đề nghị cắt giảm thủ tục không cần thiết trình Tổng Giám đốc\r\n\nxem xét (hoàn thành trước ngày 20/12/2014).\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng và trình Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định ban hành quy\r\n\ntrình, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN (hoàn thành\r\n\ntrước ngày 15/12/2014).\n\nc) Chủ trì, phối hợp v���i các đơn vị\r\n\ncó liên quan chỉ đạo, tập huấn hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ thực hiện việc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thu BHXH, BHYT,\r\n\ncấp sổ BHXH, thẻ BHYT.\n\n3. Ban Sổ-Thẻ\n\na) Rà soát các thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực cấp sổ BHXH, thẻ BHYT để trình Tổng Giám đốc xem xét ra quyết định cắt\r\n\ngiảm các thủ tục không cần thiết (hoàn thành trước 20/12/2014).\n\nb) Chủ động phối hợp với Ban Thu xây\r\n\ndựng quy trình, thủ tục về giao dịch điện tử trình Tổng Giám đốc xem xét.\n\n4. Ban Thực hiện\r\n\nchính sách BHXH, Ban Thực hiện chính sách BHYT theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao thực hiện:\n\na) Rà soát các thủ tục hành chính để\r\n\ntrình Tổng Giám đốc xem xét ra quyết định cắt giảm các thủ tục không cần thiết\r\n\n(hoàn thành trước 20/12/2014).\n\nb) Phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\ntheo dõi chỉ đạo việc thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực được giao.\n\n5. Ban Tài chính - Kế\r\n\ntoán\n\na) Rà soát các thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực tài chính - kế toán để trình Tổng Giám đốc xem xét ra quyết định cắt\r\n\ngiảm các thủ tục không cần thiết (hoàn thành trước 20/12/2014).\n\nb) Nghiên cứu xây dựng, hướng dẫn các\r\n\nđơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố trong việc\r\n\nxây dựng dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí phục vụ cho việc thực hiện\r\n\ngiao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT theo quy định.\n\n6. Trung tâm Công nghệ thông tin\n\na) Thực hiện triển khai hạ tầng kỹ thuật, máy chủ,\r\n\nmáy trạm, phần mềm đáp ứng giao dịch điện tử (hoàn thành trước ngày 01/4/2015).\n\nb) Phối hợp với Ban Thu, Ban Sổ - Thẻ xây dựng quy\r\n\ntrình, thủ tục giao dịch điện tử.\n\nc) Phối hợp với các đơn vị liên quan để tập huấn,\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong giao dịch điện tử cho BHXH\r\n\ncác tỉnh, thành phố.\n\n7. Ban Tuyên truyền\n\na) Tổ chức tuyên truyền, thường xuyên cập nhật các\r\n\nthông tin liên quan đến việc thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN trên trang thông tin điện tử của Ngành.\n\nb) Chỉ đạo BHXH các tỉnh, thành phố thực hiện nhiệm\r\n\nvụ tuyên truyền, phổ biến các quy định về thủ tục thực hiện giao dịch điện tử\r\n\ntrên trang thông tin điện tử của địa phương.\n\n8. Báo Bảo hiểm xã hội, Tạp chí Bảo\r\n\nhiểm xã hội\n\nThực hiện chuyển tải, phản ánh thường xuyên, kịp thời\r\n\nvề việc thực hiện giao dịch điện tử của Ngành trên báo, tạp chí và các ấn phẩm\r\n\ncủa đơn vị.\n\n9. Các đơn vị nghiệp vụ khác\n\nPhối hợp chặt chẽ với các đơn vị được giao nhiệm vụ\r\n\ntrong quá trình thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tin học hóa các thủ tục\r\n\nhành chính và thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thu, cấp sổ BHXH, thẻ\r\n\nBHYT.\n\n10. Bảo hiểm xã hội các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương\n\na) Chuẩn bị hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện\r\n\ngiao dịch BHXH điện tử.\n\nb) Rà soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải\r\n\nquyết của Ngành để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\nc) Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện giao dịch điện tử theo đúng kế hoạch và nhiệm\r\n\nvụ được giao trên địa bàn./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Tổng Giám đốc (để báo cáo);\r\n\n - Các Phó TGĐ;\r\n\n - BHXH các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;\r\n\n - Lưu: VT, PC (3).\n\nKT. TỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Đỗ Văn Sinh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 1034
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10340.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2246-QD-UBND-xet-sang-kien-Dak-Nong-2016-335813.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2246-QD-UBND-xet-sang-kien-Dak-Nong-2016-335813",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2246/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 08 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÉT SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ sáng kiến;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc\r\n\nhướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị\r\n\nđịnh số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ tại Tờ trình số 56/TTr-SKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xét\r\n\nsáng kiến trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Ban, Đảng thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Tổ chức Chính trị - Xã hội;\r\n\n - Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh;\n\n- Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTKH, NN (Ho).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Thanh Tùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n2246/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12\r\n\nnăm 2016 của UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Quy định này quy định chi tiết về\r\n\nsáng kiến và các điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến; thẩm quyền và trình tự\r\n\nxét, công nhận sáng kiến; các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đắk Nông.\n\nb) Các nội dung về quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp\r\n\ndụng sáng kiến lần đầu, áp dụng, chuyển giao sáng kiến và các nội dung khác\r\n\nkhông được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ sáng kiến\r\n\n(sau đây viết tắt là Nghị định số 13/2012/NĐ-CP) và Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số\r\n\n13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BKHCN).\n\nc) Các sáng kiến được quyết định công\r\n\nnhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến là điều kiện để được khen thưởng theo quy\r\n\nđịnh của nhà nước về thi đua, khen thưởng.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐắk Nông.\n\nQuy định này không áp dụng đối với\r\n\ncác đối tượng là đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh (Thực hiện theo Quyết định\r\n\nsố 14/2016/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban\r\n\nhành quy định quản lý Nhà nước các nhiệm vụ Khoa học công nghệ tỉnh Đắk Nông).\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. “Sáng kiến cấp cơ sở” là sáng kiến\r\n\nđáp ứng các điều kiện theo Quy định này trong phạm vi huyện, thị xã; Sở, Ban,\r\n\nngành, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể; các tổ chức và doanh nghiệp.\n\n2. “Sáng kiến cấp tỉnh” là sáng kiến\r\n\nđáp ứng các điều kiện theo Quy định này đã được công nhận ở cấp cơ sở và đã được\r\n\nnhân rộng hoặc có thể nhân rộng hoặc có tác động trong phạm vi toàn tỉnh.\n\n3. Các thuật ngữ khác thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 2, Nghị định số 13/2012/NĐ-CP .\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nxét, công nhận sáng kiến\n\nViệc xét duyệt, công nhận sáng kiến\r\n\nđược thực hiện trên nguyên tắc:\n\n1. Chặt chẽ, khách quan, dân chủ,\r\n\ncông bằng và thực chất.\n\n2. Đảm bảo thuận lợi, tạo điều kiện tối\r\n\nđa cho người có sáng kiến yêu cầu được công nhận nhằm thúc đẩy các hoạt động\r\n\nsáng kiến trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 4. Sáng kiến\r\n\nvà các điều kiện được công nhận là sáng kiến\n\n1. Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật,\r\n\ngiải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật\r\n\n(gọi chung là giải pháp) được cơ sở công nhận, cụ thể:\n\na) Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ\r\n\nthuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định,\r\n\nbao gồm:\n\n- Sản phẩm, dưới các dạng: Vật thể: Dụng\r\n\ncụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, công cụ lao động, sản phẩm, kết cấu công\r\n\ntrình...; Chất: Vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm...; Vật liệu\r\n\nsinh học: Chủng vi sinh, chế phẩm sinh học, gen, thực vật, động vật biến đổi\r\n\ngen...; Giống cây trồng, giống vật nuôi.\n\n- Quy trình (ví dụ: Quy trình công\r\n\nnghệ; quy trình chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, kỹ thuật chăn nuôi, trồng\r\n\ntrọt; quy trình chẩn đoán, chữa bệnh cho người, động vật và thực vật...).\n\nb) Giải pháp quản lý là cách thức tổ\r\n\nchức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:\n\n- Phương pháp tổ chức công việc (ví dụ:\r\n\nBố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu, kinh doanh:\r\n\nsản xuất, thương mại, dịch vụ...).\n\n- Phương pháp điều hành, kiểm tra,\r\n\ngiám sát công việc.\n\nc) Giải pháp tác nghiệp, bao gồm các\r\n\nphương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất\r\n\nkỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:\n\n- Phương pháp thực hiện các thủ tục\r\n\nhành chính (ví dụ: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu, xây dựng quy\r\n\ntrình, hồ sơ giải quyết công vụ).\n\n- Phương pháp thẩm định, giám định,\r\n\ntư vấn, đánh giá.\n\n- Phương pháp tuyên truyền, đào tạo,\r\n\ngiảng dạy, huấn luyện.\n\n- Phương pháp huấn luyện động vật.\n\nd) Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật\r\n\nlà phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết\r\n\nvào thực tiễn.\n\n2. Điều kiện được công nhận là sáng\r\n\nkiến: Sáng kiến theo quy định tại khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện\r\n\nsau:\n\na) Có tính mới trong phạm vi cơ sở\r\n\nđó, được hiểu như sau:\n\nTính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu\r\n\ncông nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính\r\n\ntheo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều\r\n\nkiện sau đây:\n\n- Không trùng với nội dung của giải\r\n\npháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước.\n\n- Chưa bị bộc lộ công khai: Giải pháp\r\n\nđó chưa được biết đến và chưa có giải pháp nào của người khác trùng với giải\r\n\npháp đó được mô tả trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật dưới bất kỳ\r\n\nhình thức nào có thể tiếp cận công khai trong cơ sở đó, đến mức căn cứ vào đó\r\n\ncó thể thực hiện ngay được.\n\n- Không trùng với giải pháp của người\r\n\nkhác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến\r\n\nhoặc chu��n bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;\n\n- Chưa được quy định thành tiêu chuẩn,\r\n\nquy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.\n\nb) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại\r\n\ncơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực, cụ thể:\n\nViệc áp dụng giải pháp đó có khả năng\r\n\nmang lại hiệu quả kinh tế (ví dụ: Nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản\r\n\nxuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật), hoặc\r\n\nlợi ích xã hội (ví dụ: Nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện\r\n\nsống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người).\n\nĐiều 5. Các trường\r\n\nhợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh\n\n1. Các trường hợp được đặc cách công\r\n\nnhận sáng kiến cấp tỉnh phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\na) Đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các\r\n\nHội thi sáng tạo Khoa học - Kỹ thuật cấp tỉnh, toàn quốc.\n\nb) Đoạt giải trong các cuộc thi khu vực\r\n\ncác quốc gia, quốc tế.\n\nc) Được tặng Bằng tuổi trẻ sáng tạo của\r\n\nTrung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.\n\nd) Được tặng Bằng lao động sáng tạo của\r\n\nTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.\n\ne) Là tác giả, đồng tác giả của văn bằng\r\n\nbảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng\r\n\ncông nghiệp, thiết kế bố trí...\n\nf) Là chủ nhiệm,\r\n\nthành viên thực hiện chính, thư ký khoa học, thành viên khác trong Ban chủ nhiệm\r\n\nđề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, Bộ, tỉnh đã được nghiệm thu đạt từ\r\n\nloại “khá” trở lên. Đối với thành viên khác trong Ban chủ nhiệm đề tài thì phải\r\n\ncó thời gian làm việc cho đề tài khoa học và công nghệ ít nhất đạt 2/3 tổng thời\r\n\ngian thực hiện đề tài khoa học và công nghệ.\n\ng) Các công trình khoa học đã được\r\n\ncông bố như: Bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành hoặc kỷ yếu khoa học;\r\n\nấn phẩm sách đã được xuất bản; Luận án tiến sỹ; Luận văn Bác sỹ Chuyên Khoa II;\r\n\nSáng chế và giải pháp hữu ích đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.\n\n2. Các trường hợp được đặc cách công\r\n\nnhận sáng kiến cấp tỉnh không phải thông qua họp Hội đồng sáng kiến tỉnh. Người\r\n\nđược đủ điều kiện đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh gửi bản sao giấy tờ chứng\r\n\nminh một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, Điều này gửi về Thường trực\r\n\nHội đồng sáng kiến tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ) để báo cáo các trường hợp đặc\r\n\ncách trong kỳ họp Hội đồng.\n\nChương II\n\nTHẨM QUYỀN, THỦ\r\n\nTỤC, TRÌNH TỰ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nĐiều 6. Thẩm quyền\r\n\ncông nhận sáng kiến\n\n1. Thẩm quyền công nhận sáng kiến cấp\r\n\ncơ sở là: Thủ trưởng các cơ quan Đảng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, các tổ chức, doanh nghiệp nơi\r\n\ntiếp nhận đăng ký sáng kiến hoặc có sáng kiến áp dụng hoặc được chuyển giao\r\n\nsáng kiến theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 13/2012/NĐ-CP .\n\n2. Thẩm quyền công nhận sáng kiến cấp\r\n\ntỉnh là Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\nxét sáng kiến và Hội đồng sáng kiến\n\nNgười đứng đầu cấp cơ sở, cấp tỉnh\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 6 Quy định này có thể thành lập Hội đồng\r\n\nsáng kiến để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ quyết\r\n\nđịnh việc công nhận sáng kiến.\n\n1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở\n\na) Thủ trưởng các cơ quan Đảng; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và đoàn\r\n\nthể, các tổ chức, doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở\r\n\nđể xét duyệt, công nhận sáng kiến trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa\r\n\nphương mình phụ trách.\n\nThành phần Hội đồng sáng kiến gồm: Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký, các chuyên gia hoặc những người có\r\n\ntrình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của\r\n\ntổ chức Công đoàn nơi tác giả là đoàn viên công đoàn (nếu có) và các thành phần\r\n\nkhác theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến, số lượng\r\n\nthành viên Hội đồng do người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết\r\n\nđịnh.\n\nb) Thành viên Hội đồng sáng kiến cơ sở\r\n\nđăng ký tác giả sáng kiến hoặc tham gia tạo ra sáng kiến thì không được tham\r\n\ngia với nhiệm vụ thành viên của Hội đồng khi xét sáng kiến đó.\n\nc) Trường hợp sáng kiến được tạo ra\r\n\ndo Nhà nước đầu tư kinh phí phương tiện vật chất - kỹ thuật và người đứng đầu\r\n\ncơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến, thì người đứng đầu cơ\r\n\nsở xét công nhận sáng kiến không được là thành viên của Hội đồng sáng kiến.\n\n2. Hội đồng sáng kiến tỉnh\n\na) Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Thành phần gồm có Chủ tịch Hội\r\n\nđồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký, các chuyên gia hoặc những người có\r\n\ntrình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến (nếu cần\r\n\nthiết). Thành phần, số lượng cụ thể thành viên Hội đồng do Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định.\n\nb) Hội đồng sáng kiến tỉnh được chia\r\n\nthành các Tổ xét sáng kiến.\n\nc) Cơ quan thường trực của Hội đồng\r\n\nsáng kiến tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nd) Tùy từng lĩnh vực áp dụng của sáng\r\n\nkiến được xét duyệt, cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh có thể mời chuyên\r\n\ngia, nhà khoa học có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực\r\n\nsáng kiến đề nghị Chủ tịch Hội đồng sáng kiến tỉnh mời tham gia làm thành viên\r\n\nchính thức của Hội đồng.\n\ne) Thành viên Hội đồng sáng kiến tỉnh\r\n\nđăng ký tác giả sáng kiến hoặc tham gia tạo ra sáng kiến thì không được tham\r\n\ngia với nhiệm vụ thành viên của Hội đồng hoặc thành viên Tổ xét sáng kiến đó.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh và cấp cơ sở\n\n1. Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ\r\n\nchức đánh giá một cách khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến theo các điều kiện quy định tại Điều 4 Quy định này và lập báo cáo\r\n\nđánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả biểu quyết\r\n\ncủa Hội đồng.\n\n2. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan Đảng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, các tổ chức, doanh nghiệp tập hợp, xem xét,\r\n\nkiểm tra và thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc làm các thủ tục\r\n\ncho rút đơn yêu cầu công nhận sáng kiến khi người đã nộp đơn có yêu cầu.\n\n3. Tổ chức xét duyệt, hoàn tất thủ tục\r\n\nhọp xét sáng kiến và thẩm tra, xác minh sáng kiến.\n\n4. Thực hiện đúng các quy định của\r\n\npháp luật về giữ bí mật, công bố thông tin có liên quan đến sáng kiến là đối tượng\r\n\nđược xét duyệt, công nhận.\n\n5. Nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng sáng\r\n\nkiến tỉnh thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nsáng kiến tỉnh ban hành.\n\nNhiệm vụ cụ thể của Hội đồng sáng kiến\r\n\ncơ sở do cơ sở tự quy định (nếu thấy cần thiết) trên cơ sở các nhiệm vụ quy định\r\n\ntại khoản 1, 2, 3 Điều này.\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ\r\n\ncủa cơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh\n\nCơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến\r\n\ntỉnh giúp Hội đồng sáng kiến tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thủ\r\n\ntục đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh.\n\n2. Thực hiện các thủ tục tiếp nhận,\r\n\nphân loại, tổng hợp, rà soát và thẩm định sơ bộ hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến,\r\n\nthông tin áp dụng sáng kiến, theo dõi quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n3. Sao hồ sơ yêu cầu công nhận sáng\r\n\nkiến gửi các thành viên Hội đồng nghiên cứu cho ý kiến nhận xét, đánh giá trước\r\n\nkhi họp Hội đồng.\n\n4. Mời một số thành viên chuyên ngành\r\n\nlà nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia,... có trình độ chuyên môn phù hợp\r\n\ntham gia Hội đồng sáng kiến tỉnh nếu thấy cần thiết để tư vấn về mặt chuyên môn\r\n\ncho Hội đồng sáng kiến trên các lĩnh vực.\n\n5. Chuẩn bị đầy đủ nội dung, chương\r\n\ntrình cuộc họp, tổng hợp ý kiến nhận xét của các thành viên Hội đồng trình Chủ\r\n\ntịch Hội đồng sáng kiến tỉnh quyết định chương trình, nội dung, thời gian, địa\r\n\nđiểm và thông báo cho các thành viên Hội đồng sáng kiến tỉnh biết về chương\r\n\ntrình, nội dung các kỳ họp.\n\n6. Tổng hợp các sáng kiến đủ điều kiện\r\n\nđược Hội đồng họp xét thông qua, hoàn thiện Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh ra\r\n\nquyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến.\n\n7. Sau khi kết thúc mỗi phiên họp của\r\n\nHội đồng sáng kiến tỉnh, cơ quan Thường trực của Hội đồng sáng kiến tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm thông báo kết quả từng phiên họp của Hội đồng.\n\nĐiều 10. Kinh phí\r\n\nhoạt động của Hội đồng sáng kiến\n\n1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng\r\n\nsáng kiến cơ sở được sử dụng từ nguồn kinh phí của đơn vị.\n\n2. Kinh phí hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng sáng kiến tỉnh áp dụng theo quy định hiện hành đối với hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng Khoa học Công nghệ tỉnh, hàng năm được bố trí từ nguồn kinh phí sự\r\n\nnghiệp khoa học của tỉnh. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập dự toán\r\n\nvà thanh, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 11. Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến\n\nSáng kiến cấp tỉnh và cấp sáng kiến cấp\r\n\ncơ sở được công nhận hằng năm.\n\n1. Cấp cơ sở: Thời gian tiếp nhận hồ\r\n\nsơ yêu cầu công nhận sáng kiến do cơ sở quyết định để đảm bảo cho việc công nhận\r\n\ncác danh hiệu thi đua hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.\n\n2. Cấp tỉnh: Thời gian tiếp nhận hồ\r\n\nsơ yêu cầu công nhận sáng kiến bao gồm 2 đợt:\n\na) Đợt 1: Từ ngày 01/5 đến 31/5 hàng\r\n\nnăm;\n\nb) Đợt 2: Từ ngày 01/11 đến 30/11\r\n\nhàng năm.\n\nĐiều 12. Hồ sơ\r\n\nyêu cầu công nhận sáng kiến\n\n1. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến áp\r\n\ndụng theo mẫu quy định tại Phụ lục I\r\n\ncủa Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN .\n\nNội dung đơn yêu cầu công nhận sáng\r\n\nkiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN .\n\n2. Báo cáo sáng kiến của tác giả.\n\n3. Trường hợp yêu cầu công nhận sáng\r\n\nkiến cấp tỉnh phải có thêm các tài liệu sau:\n\n- Quyết định công nhận sáng kiến cấp\r\n\ncơ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị.\n\n- Tờ trình của cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị đề nghị Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh xét, công nhận sáng kiến.\n\n4. Số lượng hồ sơ đề nghị công nhận\r\n\nsáng kiến:\n\na) Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến\r\n\ncấp tỉnh: 01 (một) bộ hồ sơ bản chính.\n\nb) Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến\r\n\ncấp cơ sở: 01 (một) bộ hồ sơ bản chính.\n\nĐiều 13. Thời hạn\r\n\ncông nhận sáng kiến\n\n1. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày\r\n\ntiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở xét sáng kiến, Hội đồng xét\r\n\nsáng kiến có trách nhiệm xem xét nội dung đơn và thực hiện các thủ tục sau đây:\n\na) Thông báo cho tác giả sáng kiến về\r\n\nthiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 01 tháng để tác giả sửa chữa bổ sung, gửi\r\n\nlại.\n\nb) Thông báo cho tác giả sáng kiến về\r\n\nviệc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ\r\n\nđơn phù hợp với quy định.\n\nc) Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu\r\n\ntừ chối chấp nhận đơn.\n\n2. Việc xét công nhận sáng kiến được\r\n\nthực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông báo chấp nhận đơn yêu cầu\r\n\ncông nhận sáng kiến hoặc từ ngày hoàn thành việc áp dụng lần đầu, nếu sáng kiến\r\n\nđược áp dụng lần đầu sau khi đơn được chấp nhận.\n\nĐiều 14. Tiêu\r\n\nchí và cách tính điểm sáng kiến\n\nTiêu chí đánh giá sáng kiến cấp tỉnh\r\n\nvà cấp cơ sở được cụ thể hóa thành phương pháp tính điểm theo thang điểm 100,\r\n\nnhỏ nhất là 01 điểm, cụ thể:\n\na) Thang điểm và phương pháp chấm điểm:\n\n- Thang điểm\n\nStt\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nĐiểm\n\nI\n\nSáng kiến có tính mới (chỉ chọn 01 trong 06 nội dung bên dưới)\n\n\n\n1\n\nHoàn toàn mới, được áp dụng đầu\r\n\n tiên\n\n31-40\n\n2\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ khá\n\n26-30\n\n3\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ trung bình khá\n\n24-25\n\n4\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ trung bình\n\n11-20\n\n5\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ ít hơn trung bình\n\n1-10\n\n6\n\nKhông có yếu tố mới hoặc sao chép từ\r\n\n các giải pháp đã có trước đây\n\n0\n\nII\n\nSáng kiến có khả năng áp dụng (chỉ chọn 01 trong 04 nội dung bên dưới)\n\n\n\n1\n\nCó khả năng áp dụng trong và ngoài\r\n\n đơn vị\n\n16-20\n\n2\n\nCó khả năng áp dụng trong đơn vị và\r\n\n có thể nhân ra ở một số đơn vị bên ngoài\n\n6-15\n\n3\n\nCó khả năng áp dụng ít trong đơn vị\n\n1-5\n\n4\n\nKhông khả năng áp dụng trong đơn vị\n\n0\n\nIII\n\nSáng kiến có khả năng mang lại\r\n\n hiệu quả thiết thực (chỉ chọn 01 trong 05 nội dung\r\n\n bên dưới)\n\n\n\n1\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ tốt\n\n31-40\n\n2\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ khá\n\n21-30\n\n3\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ trung bình\n\n11-20\n\n4\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ ít hơn trung bình\n\n1-10\n\n5\n\nKhông có hiệu quả kinh tế và lợi\r\n\n ích xã hội\n\n0\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\nLà\r\n\n điểm cộng của 03 Mục: I, II và III\n\n- Phương pháp chấm điểm:\n\n+ Thành viên Hội đồng đánh giá sáng\r\n\nkiến bằng cách cho điểm theo thang điểm đã quy định. Phiếu hợp lệ là phiếu cho\r\n\nđiểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa đã ghi trên phiếu tương ứng cho từng tiêu\r\n\nchí đánh giá.\n\n+ Số điểm được làm tròn tới hàng đơn\r\n\nvị cho từng tiêu chí (theo quy tắc làm tròn số), ví dụ: Tại tiêu chí tính mới,\r\n\nnếu đánh giá đạt từ 35,1 đến 35,4 điểm thì chấm là 35 điểm; nếu đạt từ 35,5 đến\r\n\n35,9 điểm thì chấm là 36 điểm.\n\nb) Xếp loại sáng kiến:\n\n- Sáng kiến được xếp loại A (Xuất sắc):\r\n\nCó số tổng điểm trung bình đạt từ 85 trở lên.\n\n- Sáng kiến được xếp loại B (Khá): Có\r\n\ntổng số điểm trung bình đạt từ 65 đến dưới 85.\n\n- Sáng kiến được xếp loại C (Trung\r\n\nbình): Có tổng số điểm trung bình đạt từ 50 đến dưới 65.\n\n- Sáng kiến được đánh giá rơi vào một\r\n\n(01) trong ba (03) trường hợp sau được nhận xét là không đạt yêu cầu:\n\n+ Có tổng số điểm trung bình của 03 Mục\r\n\nI, II và III đạt dưới 50 điểm.\n\n+ Sáng kiến có tính mới đạt tổng số\r\n\nđiểm trung bình dưới 25 điểm.\n\n+ Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu\r\n\nquả thiết thực đạt tổng số điểm trung bình dưới 20 điểm.\n\nĐiều 15. Trình tự\r\n\ntiếp nhận, xem xét đơn và xét công nhận sáng kiến cấp cơ sở và cấp tỉnh\n\n1. Cấp cơ sở:\n\nViệc tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu\r\n\ncông nhận sáng kiến do các cơ quan, đơn vị tự quy định phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế của đơn vị. Quy trình họp xét, đánh giá sáng kiến được thực hiện theo trình\r\n\ntự sau:\n\n- Thư ký Hội đồng sáng kiến cơ sở báo\r\n\ncáo tóm tắt nội dung, hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng của từng sáng kiến.\n\n- Các thành viên Hội đồng hoặc chuyên\r\n\ngia phản biện (nếu có) nhận xét đánh giá, phản biện.\n\n- Chủ tịch Hội đồng sáng kiến tóm tắt,\r\n\nkết luận nhận xét, đánh giá sáng kiến.\n\n- Đối với những sáng kiến yêu cầu có\r\n\nphản biện thì phải dựa trên kết quả phản biện, đánh giá của các chuyên gia phản\r\n\nbiện để nhận xét, đánh giá, biểu quyết.\n\n- Hội đồng sáng kiến tiến hành chấm\r\n\nđiểm theo tiêu chí và cách tính điểm sáng kiến hoặc biểu quyết thông qua theo\r\n\nquy định tại Điều 14 Quy định này. Chủ tịch Hội đồng kết luận thông qua sáng kiến\r\n\nđủ điêu kiện công nhận.\n\n- Thư ký Hội đồng lập và thông qua\r\n\nbiên bản họp xét sáng kiến (theo mẫu quy định tại phụ lục\r\n\nI, ban hành kèm theo Quy định này).\n\n- Tổng hợp kết quả xét công nhận sáng\r\n\nkiến và thực hi��n thủ tục công nhận hoặc thông báo không công nhận sáng kiến.\n\n2. Cấp tỉnh:\n\nThực hiện theo trình tự sau:\n\n- Bước 1: Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\n(Cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh) tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến, có thể ghi nhận vào Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (nếu\r\n\ncó) và trao cho người nộp đơn Giấy biên nhận đơn (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BKHCN), trong đó ghi rõ thời gian trả lời kết quả công nhận sáng kiến.\n\n- Bước 2: Thường trực Hội đồng sáng\r\n\nkiến tỉnh xem xét phân loại sáng kiến theo các lĩnh vực.\n\n- Bước 3: Các báo cáo sáng kiến sau\r\n\nkhi phân loại được gửi đến Tổ trưởng các Tổ xét sáng kiến để chấm điểm (lập\r\n\nbiên bản theo mẫu quy định tại phụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Quy định này) và tổng hợp kết quả chấm gửi về cơ quan thường trực Hội đồng\r\n\nsáng kiến tỉnh.\n\nĐối với các sáng kiến có tính chất phức\r\n\ntạp, chuyên môn sâu thì Thường trực Hội đồng có thể tham mưu cho Hội đồng sáng\r\n\nkiến tỉnh mời chuyên gia tham gia làm thành viên Tổ xét sáng kiến và trực tiếp\r\n\nchấm điểm sáng kiến.\n\n- Bước 4: Họp xét\n\n+ Thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh\r\n\nbáo cáo tóm tắt các sáng kiến của các cá nhân, tập thể trước Hội đồng. Đối với\r\n\nnhững trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau trong Hội đồng thì mời tác giả của\r\n\nsáng kiến trình bày, mô tả sáng kiến đó.\n\n+ Các thành viên Hội đồng hoặc chuyên\r\n\ngia phản biện (nếu có) nhận xét đánh giá, phản biện.\n\n+ Chủ tịch Hội đồng sáng kiến tóm tắt,\r\n\nkết luận nhận xét, đánh giá sáng kiến và thông báo kết quả chấm điểm sáng kiến\r\n\ncủa các Tổ xét sáng kiến.\n\n+ Đối với những sáng kiến yêu cầu có\r\n\nphản biện thì phải dựa trên kết quả phản biện, đánh giá của các chuyên gia phản\r\n\nbiện để nhận xét, đánh giá, biểu quyết.\n\n+ Hội đồng sáng kiến tiến hành bỏ phiếu\r\n\nquyết định sáng kiến “Đạt” hay “Không đạt” (hình thức bỏ phiếu kín).\n\n+ Thư ký kiểm phiếu tại cuộc họp, lập\r\n\nvà thông qua biên bản kiểm phiếu.\n\n+ Tổng hợp kết quả xét công nhận sáng\r\n\nkiến, thông qua biên bản cuộc họp (theo mẫu quy định tại phụ\r\n\nlục I, ban hành kèm theo Quy định này) và thực hiện thủ tục công nhận hoặc\r\n\nthông báo không công nhận sáng kiến.\n\n3. Trường hợp sáng kiến được tạo ra\r\n\ndo Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu cơ sở xét\r\n\ncông nhận sáng kiến là cơ quan, tổ chức của Nhà nước và người đứng đầu cơ sở\r\n\ncông nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì việc công nhận sáng kiến phải\r\n\nđược cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đó chấp thuận theo quy định tại\r\n\nkhoản 2, Điều 7, Thông tư số 18/2013/TT- BKHCN.\n\n4. Trường hợp sáng kiến được tạo ra\r\n\ndo Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu cơ sở xét công\r\n\nnhận sáng kiến không phải là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng\r\n\nkiến phải được Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan, tổ chức Nhà nước trực tiếp\r\n\nthực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến chấp thuận; trình tự, thủ tục xét chấp\r\n\nthuận việc công nhận sáng kiến được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông\r\n\ntư số 18/2013/TT-BKHCN .\n\n5. Cơ sở tiếp nhận đơn yêu cầu công\r\n\nnhận sáng kiến có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ đơn và các tài liệu kèm theo (nếu\r\n\ncó); giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến.\n\nĐiều 16. Công nhận\r\n\nvà hủy bỏ việc công nhận sáng kiến\n\n1. Người được công nhận sáng kiến:\n\na) Người được công nhận sáng kiến là\r\n\ntác giả sáng kiến trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của\r\n\nmình.\n\nTrong trường hợp sáng kiến do nhiều\r\n\nngười tạo ra, nhưng chỉ đề nghị công nhận sáng kiến cho một người thì người được\r\n\ncông nhận là tác giả sáng kiến phải có tỷ lệ đóng góp trí tuệ nhiều nhất cho việc\r\n\ntạo ra sáng kiến.\n\nb) Người được công nhận là đồng tác\r\n\ngiả sáng kiến là người cùng với người khác cùng nhau trực tiếp tạo ra sáng kiến\r\n\nvà phải có tỷ lệ đóng góp tương đương nhau.\n\n2. Công nhận sáng kiến cấp cơ sở:\n\nCăn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến,\r\n\nHội đồng sáng kiến cấp cơ sở hoàn tất thủ tục trình Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị ra quyết định công nhận sáng kiến và cấp giấy chứng nhận sáng kiến (theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục III ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).\n\n3. Công nhận sáng kiến cấp tỉnh:\n\na) Căn cứ kết quả xét công nhận sáng\r\n\nkiến của Hội đồng sáng kiến tỉnh, Thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh hoàn tất\r\n\nthủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận\r\n\nsáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\nIII ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).\n\nb) Giấy chứng nhận sáng kiến cấp tỉnh\r\n\nđược cấp cho cá nhân có sáng kiến. Đối với sáng kiến của một tập thể tác giả (đồng\r\n\ntác giả) thì giấy chứng nhận sáng kiến được cấp có ghi tên từng người.\n\n4. Từ chối công nhận sáng kiến trong\r\n\ntrường hợp đối tượng nêu trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không đáp ứng\r\n\ncác điều kiện quy định tại Điều 4, Quy định này. Việc từ chối công nhận sáng kiến\r\n\ndo cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh thông báo bằng văn bản cho tác\r\n\ngiả sáng kiến; trong đó, nêu rõ lý do từ chối.\n\n5. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận\r\n\nsáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong các trường\r\n\nhợp sau đây:\n\na) Người nộp đơn yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến không phải là tác giả sáng kiến.\n\nb) Đối tượng được công nhận là sáng\r\n\nkiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Quy định này hoặc\r\n\nviệc áp dụng, chuyển giao đối tượng đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người\r\n\nkhác.\n\nChương III\n\nCÁC BIỆN PHÁP\r\n\nTHÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN\n\nĐiều 17. Phổ biến\r\n\nsáng kiến\n\n1. Các cơ quan Đảng, Sở, Ban, ngành,\r\n\nMặt trận Tổ quốc, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện các biện pháp sau đây để phổ biến sáng kiến thuộc lĩnh\r\n\nvực quản lý của mình:\n\na) Tổ chức dịch vụ môi giới chuyển\r\n\ngiao sáng kiến và các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm...)\r\n\nhỗ trợ việc chuyển giao sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí,\r\n\nphương tiện vật chất - kỹ thuật hoặc sáng kiến của cá nhân, tổ chức không có đủ\r\n\nnăng lực để áp dụng.\n\nb) Hỗ trợ việc triển khai áp dụng\r\n\nsáng kiến lần đầu, thỏa thuận và phối hợp với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến để\r\n\ncông bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi đối với những sáng kiến có khả năng áp dụng\r\n\nrộng rãi và mang lại lợi ích to lớn cho xã hội.\n\nc) Công bố, phổ biến, áp dụng rộng\r\n\nrãi các sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp tác nghiệp trong lĩnh vực\r\n\nquản lý hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các sáng kiến tạo ra do Nhà nước\r\n\nđầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật.\n\n2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp cung cấp\r\n\ndịch vụ môi giới được thu phí môi giới theo mức thỏa thuận với chủ đầu tư tạo\r\n\nra sáng kiến.\n\nĐiều 18. Khuyến\r\n\nkhích phong trào thi đua lao động sáng tạo\n\n1. Các cơ quan Đảng, Sở, Ban, ngành,\r\n\nMặt trận Tổ quốc, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nphối hợp với các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên và Liên hiệp các Hội Khoa học\r\n\nvà Kỹ thuật tỉnh tổ chức thực hiện các biện pháp sau đây nhằm khuyến khích quần\r\n\nchúng tham gia các phong trào thi đua sáng tạo:\n\na) Tổ chức các hội thi sáng tạo, triển\r\n\nlãm kết quả lao động sáng tạo, tuần lễ sáng kiến cấp tỉnh, tổng kết và khen thưởng\r\n\nhoạt động sáng kiến hằng năm và các hoạt động khác để tôn vinh tổ chức, cá nhân\r\n\nđiển hình và biểu dương các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi và mang lại lợi\r\n\ních thiết thực cho xã hội.\n\nb) Tổ chức các diễn đàn cho hoạt động\r\n\nsáng kiến, như trang tin điện tử, câu lạc bộ sáng tạo; phổ biến, tuyên truyền về\r\n\ncác tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo.\n\n2. Cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh có thể áp dụng các biện pháp sau đây để khuyến khích tác giả\r\n\nsáng kiến:\n\na) Ưu tiên xem xét, cấp kinh phí và tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng\r\n\nkiến.\n\nb) Ưu tiên xem xét nâng lương, nâng bậc\r\n\nthợ, đào tạo nâng cao trình độ và hưởng các chế độ phúc lợi khác.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì,\r\n\nphối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và Tỉnh Đoàn Đắk Nông tổ chức tổng kết,\r\n\nkhen thưởng hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.\n\nUBND các huyện, thị xã, các ngành\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh tổ chức tổng kết hoạt động sáng kiến thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của ngành, đơn vị mình.\n\nĐiều 19. Chi phí\r\n\ncho hoạt động sáng kiến\n\nChi phí cho hoạt động sáng kiến thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của\r\n\nChính phủ về việc ban hành Điều lệ sáng kiến.\n\nChương IV\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nVÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG\r\n\nKIẾN\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm quản lý nhà nước về sáng kiến\n\n1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà\r\n\nnước về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh,\r\n\ncụ thể như sau:\n\na) Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành các quy định, chính sách, kế hoạch phát triển hoạt động sáng kiến trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nb) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và\r\n\nhướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật và kiến thức cơ bản về nội dung hoạt\r\n\nđộng sáng kiến cho các cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo nghiệp vụ và\r\n\ntổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động sáng kiến cho các cán bộ\r\n\ntheo dõi, quản lý hoạt động sáng kiến thuộc các ngành, địa phương và cơ sở. Thực\r\n\nhiện các biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động sáng kiến của địa phương.\n\nc) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá\r\n\nnhân tiến hành đăng ký, triển khai, áp dụng, chuyển giao và bảo hộ quyền sở hữu\r\n\ncông nghiệp đối với các sáng kiến có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu công\r\n\nnghiệp tại Việt Nam và nước ngoài.\n\nd) Đề xuất các cơ chế chính sách, các\r\n\nbiện pháp phù hợp để khuyến khích, động viên đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật,\r\n\nquần chúng lao động tham gia các hoạt động sáng tạo, góp phần làm lợi cho xã hội\r\n\nvà phát huy năng lực của mỗi người; phổ biến, nhân rộng việc áp dụng các sáng\r\n\nkiến được tạo ra hoặc đề xuất với UBND tỉnh cho phép áp dụng những sáng kiến và\r\n\ngiải pháp có hiệu quả cao về kinh tế - xã hội vào sản xuất và đời sống.\n\ne) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện chính sách, chấp hành pháp luật về sáng kiến tại các tổ chức, cơ sở\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của mình và xử lý các hành vi xâm phạm pháp luật về hoạt\r\n\nđộng sáng kiến theo quy định hiện hành; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước,\r\n\ncủa tổ chức và cá nhân trong hoạt động sáng kiến.\n\nf) Định kỳ hằng năm tổ chức sơ kết, tổng\r\n\nkết hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp hoạt động sáng kiến của các\r\n\ncấp, các ngành, UBND các huyện, thị xã, tổ chức, doanh nghiệp báo cáo UBND tỉnh\r\n\nvà Bộ Khoa học và Công nghệ (theo mẫu tại phụ\r\n\nlục IV Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).\n\nĐiều 21. Quản lý\r\n\nhoạt động sáng kiến trong các cơ quan, tổ chức nhà nước\n\n1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức của Nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh, tùy theo tình hình thực tế, có trách nhiệm phân công bộ\r\n\nphận theo dõi về hoạt động sáng kiến, thực hiện chức năng quản lý hoạt động\r\n\nsáng kiến trong phạm vi cơ quan, tổ chức mình.\n\n2. Có nhiệm vụ xây dựng và ban hành\r\n\ncác văn bản hướng dẫn, quản lý hoạt động sáng kiến ở cấp cơ sở phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế của đơn vị mình.\n\n3. Tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký,\r\n\náp dụng và công nhận sáng kiến theo quy định tại Quy định này.\n\n4. Thực hiện các biện pháp khuyến\r\n\nkhích tác giả sáng kiến, người đăng ký áp dụng sáng kiến và đẩy mạnh phong trào\r\n\nthi đua sáng tạo trong cơ quan, tổ chức mình. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ\r\n\nchức và cá nhân trong hoạt động sáng kiến theo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 22. Trách\r\n\nnhiệm của các sở, Ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã và các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp\n\n1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa mình các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, doanh nghiệp có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và quản lý hoạt động sáng kiến.\n\n2. Kiến nghị với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ các biện pháp cụ thể để triển khai việc thi hành các chính sách của Nhà nước\r\n\nvề hoạt động sáng kiến và tổ chức thực hiện các biện pháp đó; lập kế hoạch và tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch phát triển hoạt động sáng kiến.\n\n3. Phổ biến các sáng kiến đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền công nhận nhằm khuyến khích phong trào lao động, phát huy sáng kiến\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành, đơn vị.\n\n4. Tuyên truyền phổ biến pháp luật,\r\n\nchính sách của Nhà nước và của tỉnh về hoạt động sáng kiến.\n\n5. Thực hiện chế độ báo cáo theo định\r\n\nkỳ hằng năm cho Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình hoạt động sáng kiến (theo\r\n\nmẫu tại phụ lục IV Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BKHCN).\n\n6. Phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ trong việc thanh tra, kiểm tra về hoạt động sáng kiến trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 23. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Quy định này và tạo điều kiện\r\n\nđể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi đơn vị, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp quản lý phát huy tính chủ động sáng tạo, có nhiều sáng kiến mới đạt\r\n\nhiệu quả cao, được công nhận sáng kiến ở các cấp.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan\r\n\nthường trực của Hội đồng sáng kiến tỉnh) chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 24. Khen\r\n\nthưởng và xử lý vi phạm\n\n1. Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nvà các quy định hiện hành về công tác thi đua, khen thưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđịa phương thực hiện khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho các tác giả\r\n\nsáng kiến và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\nphát triển, nhân rộng, thúc đẩy các hoạt động sáng kiến.\n\n2. Các cá nhân, tổ chức, cơ quan, đơn\r\n\nvị có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật liên quan đến sáng kiến và Quy\r\n\nđịnh này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 25. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc, hoặc có vấn đề phát sinh, đề nghị cơ quan, đơn vị phản ánh tới cơ quan Thường\r\n\ntrực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nMẪU ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\n(Ban hành theo Quyết định số 2246/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nKính gửi 1: …………………………………………………………………………………..\n\n1. Tôi (chúng tôi) Là tác giả (các đồng\r\n\ntác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến, gồm có:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm sinh\n\nNơi công tác (hoặc nơi thường trú)\n\nChức\r\n\n danh\n\nTrình\r\n\n độ chuyên môn\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến (ghi rõ đối với từng đồng tác giả\r\n\n (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường\r\n\nhợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến)\r\n\n2 :\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3. Mô tả sáng kiến 3 :\n\n3.1. Tên sáng kiến:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 4\r\n\n:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.3. Đánh giá hiện trạng các giải\r\n\npháp trước khi áp dụng giải pháp mới 5\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.4. Mục đích giải pháp mới:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.5. Nội dung cơ bản của giải pháp 6:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.6. Các bước thực hiện giải pháp 7:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.7. Về khả năng\r\n\náp dụng của sáng kiến 8:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.8. Các điều kiện cần thiết để áp dụng\r\n\nsáng kiến:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.9. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự\r\n\nkiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả 9:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc\r\n\ndự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân\r\n\nđã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có) 10:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n3.11. Ngày, nơi và những người đã tham\r\n\ngia áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử:\n\n- Ngày áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc\r\n\náp dụng thử:\n\n- Nơi áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc\r\n\náp dụng thử 11:\n\n- Danh sách những người đã tham gia\r\n\náp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử (nếu có):\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNgày\r\n\n tháng năm sinh\n\nNơi\r\n\n công tác (hoặc nơi thường trú)\n\nChức\r\n\n danh\n\nTrình\r\n\n độ chuyên môn\n\nNội\r\n\n dung công việc hỗ trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.12. Tài liệu kèm theo (nếu có):\n\n.......................................................................................................................\r\n\n4. Những thông tin yêu cầu được bảo mật\r\n\n(nếu có):\n\n.......................................................................................................................\r\n\nTôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi\r\n\nthông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật, không sao chép hoặc vi phạm\r\n\nbản quyền của tác giả khác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n\n\n\n\n….., ngày….tháng....năm…\n\nNgười nộp đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n_______________\n\n1 Tên cơ sở được yêu cầu\r\n\ncông nhận sáng kiến.\n\n2 Tên và địa chỉ của chủ đầu\r\n\ntư tạo ra sáng kiến. Trường hợp tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư\r\n\ntạo ra sáng kiến thì trong đơn cần nêu rõ chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là cơ\r\n\nquan, tổ chức hoặc cá nhân nào. Nếu sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư\r\n\nkinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật thì trong đơn cần ghi rõ thông tin\r\n\nnày;\n\n3 Cần\r\n\nnêu rõ các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Điều lệ này. Bản mô tả\r\n\nnội dung sáng kiến có thể minh họa bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu\r\n\nsản phẩm... nếu cần thiết.\n\n4 Điện\r\n\ntử, viễn thông, tự động hóa, công nghệ thông tin; Nông lâm ngư nghiệp và môi\r\n\ntrường; Dịch vụ (ngân hàng, du lịch, giáo dục, y tế…); khác...\n\n5 Cần\r\n\nphân tích ưu nhược điểm của các giải pháp cũ.\n\n6 Nêu\r\n\nrõ những nội dung đã cải tiến, sáng tạo mới, tính mới để khắc phục những nhược\r\n\nđiểm của giải pháp đã biết.\n\n7 Kèm\r\n\ntheo các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp.\n\n8 Nêu\r\n\nrõ về việc giải pháp đã được áp dụng, kể cả áp dụng thử trong điều kiện kinh tế\r\n\n- kỹ thuật tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải\r\n\npháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức khác.\n\n9 So\r\n\nsánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải pháp trong đơn so với\r\n\ntrường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những giải pháp tương tự đã\r\n\nbiết ở cơ sở (cần nêu rõ giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội cao\r\n\nhơn như thế nào hoặc khắc phục được đến mức độ nào những nhược điểm của giải\r\n\npháp đã biết trước đó - nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó);\r\n\nSố tiền làm lợi (nếu có thể tính được) và nêu cách tính cụ thể.\n\n10\r\n\nNhư ghi chú (9) nêu trên.\n\n11\r\n\nTên, địa chỉ cơ quan, đơn vị áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử sáng kiến.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nMẪU GIẤY BIÊN NHẬN ĐƠN YÊU CẦU CÔNG\r\n\nNHẬN SÁNG KIẾN\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 2246/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n\n\nGIẤY\r\n\nBIÊN NHẬN ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nSố…………….\n\n(Cơ sở công nhận sáng kiến) đã nhận Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến do Tác giả (đại diện đồng tác\r\n\ngiả): \n\nĐịa chỉ:............................................................................................................\r\n\nNộp ngày……………… để yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nTài liệu kèm theo gồm:\n\n.......................................................................................................................\r\n\nKết quả xem xét Đơn yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến sẽ được thông báo cho người nộp đơn chậm nhất vào ngày……\n\n\n\n\n\n……,\r\n\n ngày... tháng... năm….\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ SỞ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 2246/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nTÊN\r\n\n CƠ SỞ\r\n\n CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:………….\n\n…….ngày... tháng... năm ....\n\n\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nTHỦ\r\n\nTRƯỞNG CƠ SỞ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nCHỨNG\r\n\nNHẬN\n\n(Các) Ông/Bà: 1.\r\n\nÔng/Bà..................................................................................\r\n\n(chức danh (nếu có))……………….., (nơi\r\n\nlàm việc/cư trú)................................... \n\n2.\r\n\nÔng/Bà........................................................................................................\r\n\n(chức danh (nếu có))……………….., (nơi\r\n\nlàm việc/cư trú)................................... \n\n3. Là tác giả (đồng tác giả) của sáng\r\n\nkiến:......................................................... \n\nDo chủ đầu tư tạo ra sáng kiến\r\n\nlà:.................................................................... \n\nXếp loại:..........................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nSố: ………..\n\n…...ngày ... tháng ... năm…\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ SỞ \n\nCÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)\n\n\n\nGiấy chứng nhận sáng kiến số:…………………\n\n1. Tóm tắt nội\r\n\ndung sáng kiến:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\n2. Lợi ích kinh tế - xã hội có thể\r\n\nthu được do áp dụng sáng kiến:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nMẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN\r\n\nCỦA CƠ SỞ\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 2246/QĐ-UBND\r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk\r\n\nNông)\n\nCƠ\r\n\n QUAN/ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:………….\n\n…….ngày... tháng... năm ....\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN\r\n\nGIAI ĐOẠN TỪ ……….. ĐẾN\r\n\n……….\n\nCỦA………………………………………………………….\n\nKính gửi:\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Nông\n\nI. Công nhận sáng kiến:\n\n1. Lĩnh vực hoạt động của cơ quan/đơn\r\n\nvị:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n2. Tổng số giải pháp được đề nghị\r\n\nCông nhận sáng kiến:.................................. \n\n3. Tổng số sáng kiến được công nhận:.............................................................\r\n\n4. Biểu tổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên tác giả\n\nTên\r\n\n sáng kiến\n\nMô\r\n\n tả tóm tắt bản chất của sáng kiến\n\nLợi ích kinh tế - xã hội có thể thu được do\r\n\n áp dụng sáng kiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Áp dụng, chuyển giao\r\n\nsáng kiến:\n\n1. Áp dụng sáng kiến:\n\n- Tổng số sáng kiến đang được áp dụng:..........................................................\r\n\n- Tổng mức đầu tư của Nhà nước.....................................................................\r\n\n- Tổng số tiền làm lợi của các sáng\r\n\nkiến đang được áp dụng:............................ \n\n- Tổng số tiền trả thù lao cho tác giả\r\n\nsáng kiến:................................................. \n\n- Biểu tổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên tác giả\n\nTên\r\n\n sáng kiến\n\nMức\r\n\n đầu tư của Nhà nước để tạo ra sáng kiến\n\nHiệu\r\n\n quả áp dụng (Tiền làm lợi và các lợi ích khác)\n\nThù\r\n\n lao trả cho tác giả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Chuyển giao sáng kiến:\n\n- Tổng số sáng kiến được chuyển giao:............................................................\r\n\n- Tổng số tiền thu được từ chuyển\r\n\ngiao sáng kiến:............................................ \n\n- Biểu tổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên tác giả\n\nTên\r\n\n sáng kiến\n\nGiá\r\n\n chuyển giao\n\nSố\r\n\n lần chuyển giao\n\nThù\r\n\n lao trả cho tác giả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Hủy bỏ việc công nhận\r\n\nsáng kiến:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên tác giả\n\nTên\r\n\n sáng kiến\n\nLý\r\n\n do hủy bỏ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Các biện pháp khuyến khích:\n\n1. Nâng lương, nâng bậc trước thời hạn:\n\n- Tổng số cán bộ được nâng lương trước\r\n\nthời hạn do có sáng kiến được công nhận:\n\n.......................................................................................................................\r\n\n- Biểu tổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên tác giả\n\nTên\r\n\n sáng kiến\n\nTình\r\n\n trạng áp dụng\n\n(Đang\r\n\n áp dụng/Áp dụng thử)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Ưu tiên cấp kinh phí nghiên cứu\r\n\nphát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến:\n\n- Tổng số sáng kiến được cấp kinh phí\r\n\nnghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến:………………………………………………………………………….\n\n- Biểu tổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên tác giả\n\nTên\r\n\n sáng kiến\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ của tư nhân (nếu có)\n\nKinh phí hỗ trợ của Nhà nước (nếu có)\n\nDự\r\n\n kiến kết quả (khả năng mang lại lợi ích của sáng kiến)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nChữ\r\n\n ký, họ tên của Thủ trưởng cơ quan/đơn vị\n\n(Ghi rõ chức vụ\r\n\n và đóng dấu nếu có)\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nMẪU ĐƠN PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 2246\r\n\n/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ QUẢN\n\nHỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…….ngày... tháng... năm ....\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nNHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ\n\nHọ và tên người đánh giá:................................................................................\r\n\nHọc hàm, học vị: ……………………………………Chức vụ:.................................. \n\nĐơn vị công tác:..............................................................................................\r\n\nTên sáng kiến được đánh giá:...........................................................................\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nĐược tổ chức vào ngày: ………………………………Tại:.....................................\r\n\nDo ông (bà): ...............................................................\r\n\nlà tác giả sáng kiến.\n\nÔng (bà): ....................................................................\r\n\nlà đồng tác giả sáng kiến.\n\nVà (tổ chức): ...............................................................\r\n\nlà chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.\n\nKết quả đánh giá:\n\nTT\n\nTiêu chuẩn\n\nĐiểm\n\n1\n\nSáng kiến có tính mới (điểm tối đa: 40 điểm)\n\n(chỉ chọn 01 trong 06 nội dung\r\n\n bên dưới và cho điểm tương ứng)\n\n\n\n1.1\n\nHoàn toàn mới, được áp dụng đầu\r\n\n tiên\n\n31-40\n\n1.2\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ khá\n\n26-30\n\n1.3\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ trung bình khá\n\n21-25\n\n1.4\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ trung bình\n\n11-20\n\n1.5\n\nCó cải tiến so với giải pháp trước\r\n\n đây với mức độ ít hơn trung bình\n\n1-10\n\n1.6\n\nKhông có yếu tố mới hoặc sao chép từ\r\n\n các giải pháp đã có trước đây\n\n0\n\nNhận xét:\n\n…………………………………………………………………………………………………..\n\n2\n\nSáng kiến có khả năng áp dụng\r\n\n (điểm tối đa: 20 điểm)\n\n(chỉ chọn 01 trong 04 nội\r\n\n dung bên dưới)\n\n\n\n2.1\n\nCó khả năng áp dụng trong và ngoài\r\n\n đơn vị\n\n16-20\n\n2.2\n\nCó khả năng áp dụng trong đơn vị và\r\n\n có thể nhân ra ở một số đơn vị bên ngoài\n\n6-15\n\n2.3\n\nCó khả năng áp dụng ít trong đơn vị\n\n1-5\n\n2.4\n\nKhông khả năng áp dụng trong đơn vị\n\n0\n\nNhận xét:\n\n…………………………………………………………………………………………………..\n\n3\n\nSáng kiến có khả năng mang lại\r\n\n hiệu quả thiết thực (điểm tối đa: 40 điểm) (chỉ chọn 01 trong 05 nội dung bên dưới)\n\n\n\n3.1\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ tốt\n\n31-40\n\n3.2\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ khá\n\n21-30\n\n3.3\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ trung bình\n\n11-20\n\n3.4\n\nCó hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội\r\n\n với mức độ ít hơn trung bình\n\n1-10\n\n3.5\n\nKhông có hiệu quả kinh tế và lợi\r\n\n ích xã hội\n\n0\n\nNhận xét:\n\n…………………………………………………………………………………………………..\n\nTỔNG CỘNG:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHÀNH\r\n\n VIÊN HỘI ĐỒNG\n\n(Họ, tên và chữ ký)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10340
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103400.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-30-2012-QD-UBND-Quy-dinh-day-hoc-them-tren-dia-ban-tinh-Ba-Ria-150521.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-30-2012-QD-UBND-Quy-dinh-day-hoc-them-tren-dia-ban-tinh-Ba-Ria-150521",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 30/2012/QĐ-UBND\n\nBà Rịa, ngày 09\r\n\n tháng 10 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số: 1087/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 9 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này “Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng\r\n\nTàu”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n26/2010/QĐ-UBND ngày 26/7/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành\r\n\nQuy định dạy thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh BRVT;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Website Sở GD&ĐT;\n\n- Lưu: VT-THV2\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nDẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm\r\n\n2012 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) \n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Văn bản này quy định về trách nhiệm quản lý, thẩm\r\n\nquyền cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm (có thu tiền); việc thu,\r\n\nquản lý và sử dụng tiền học thêm; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.\n\n2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm và các\r\n\ntổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Thời gian dạy thêm\n\n1. Dạy thêm trong nhà trường: mỗi tuần không quá 5 buổi,\r\n\nmỗi buổi không quá 4 tiết. Không xếp thời khóa biểu dạy thêm chung với giờ học\r\n\nchính khóa trên lớp và phải biên chế lớp học theo trình độ đối tượng học sinh.\n\n2. Dạy thêm ngoài nhà trường: các trung tâm tổ chức\r\n\ndạy thêm thực hiện mỗi tuần không quá 5 buổi, mỗi buổi không quá 4 tiết.\n\n- Buổi sáng: Trong khoảng từ 7 giờ đến 11 giờ 30.\n\n- Buổi chiều: Trong khoảng từ 13 giờ 30 đến trước 20\r\n\ngiờ.\n\n3. Không tổ chức dạy thêm, học thêm trong khoảng thời\r\n\ngian sau 20giờ00 (tối) và trước 6giờ00 (sáng). Hạn chế tổ chức\r\n\ndạy thêm, học thêm trong ngày chủ nhật;\n\nĐiều 3. Nguyên tắc dạy thêm,\r\n\nhọc thêm\n\nDạy thêm, học thêm được tiến hành phải tuân thủ đúng\r\n\ncác nguyên tắc dạy thêm, học thêm theo điều 3 và điều 4 của Thông tư 17 (Thông\r\n\ntư số: 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16 tháng 5 năm 2012 Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc\r\n\nBan hành quy định về dạy thêm, học thêm. Sau đây gọi tắt là thông tư 17); trong\r\n\nđó cần chú trọng những nguyên tắc trọng yếu sau:\n\n1. Nội dung dạy thêm là những chuyên đề, hệ thống kiến\r\n\nthức nhằm củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng và giáo dục nhân cách cho học\r\n\nsinh. Không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông\r\n\nchính khóa. Không gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của người học;\n\n2. Dạy thêm, học thêm phải dựa trên nhu cầu của phụ\r\n\nhuynh và học sinh. Không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc học sinh học\r\n\nthêm. Không cắt giảm những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính\r\n\nkhóa để đưa vào giờ dạy thêm;\n\n3. Khi tổ chức lớp dạy thêm, học thêm cần phân loại\r\n\ntrình độ học sinh. Khi xếp học sinh vào các lớp dạy thêm, học thêm phải căn cứ vào\r\n\nhọc lực của học sinh. Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học\r\n\nchính khóa;\n\nĐiều 4. Yêu cầu đối với người\r\n\ntham gia hoạt động dạy thêm, học thêm\n\n1. Thực hiện các yêu cầu của điều 8 và điều 9 của\r\n\nthông tư 17;\n\n2. Thủ trưởng cơ quan chỉ cho phép giáo viên dạy giỏi,\r\n\ncó phẩm chất đạo đức tốt, có lương tâm nghề nghiệp tham gia dạy thêm.\n\n3. Kiên quyết không cho phép giáo viên có năng lực yếu\r\n\nhoặc có biểu hiện trù dập, phân biệt đối xử đối với học sinh, tham gia hoạt động\r\n\ndạy thêm, học thêm.\n\n4. Về cơ sở vật chất; Thực hiện theo điều 10 của thông\r\n\ntư 17. Tuyệt đối không dùng các loại bàn ghế có kích thước không phù hợp với độ\r\n\ntuổi của học sinh.\n\nĐiều 5. Thu và quản lý tiền học\r\n\nthêm\n\nThực hiện theo điều 7 của thông tư 17. Ngoài ra cần\r\n\nlưu ý một số điểm trọng yếu sau:\n\n1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:\n\na) Mức thu tiền học thêm được thực hiện như sau:\n\n- Đầu năm học nhà trường xây dựng phương án thu, chi\r\n\ntheo nguyên tắc thu đủ bù chi không có lợi nhuận, từ đó đưa ra mức thu tiền học\r\n\nthêm.\n\n- Thống nhất với Cha mẹ học sinh lớp, thông qua Ban\r\n\nđại diện Cha mẹ học sinh nhà trường về phương án thu, chi tiền học thêm và mức thu\r\n\ntiền học thêm.\n\n- Sau khi được toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh\r\n\ncủa lớp, trường thống nhất thông qua (tất cả các thành viên trong ban đại diện\r\n\nđều ký), mức thu tiền học thêm sẽ được áp dụng cho năm học đó.\n\nb) Nội dung và tỷ lệ chi: Chi trả thù lao cho giáo viên\r\n\ntrực tiếp dạy thêm; công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi\r\n\ntiền điện, nước, văn phòng phẩm; chi sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ dạy thêm,\r\n\ncụ thể:\n\n- 80% tổng thu tiền học thêm/lớp: Chi trả thù lao cho\r\n\ngiáo viên trực tiếp dạy thêm.\n\n- 05% tổng thu tiền học thêm/lớp: Chi sửa chữa, mua\r\n\nsắm tài sản phục vụ dạy thêm.\n\n- 15% tổng thu tiền học thêm/lớp: Chi điện, nước, văn\r\n\nphòng phẩm, công tác quản lý, quản sinh, bộ phận thu tiền, bảo vệ phục vụ cho\r\n\ncông tác dạy thêm, học thêm của nhà trường.\n\nc) Quản lý và sử dụng tiền học thêm:\n\n- Nộp các khoản thuế theo quy định (nếu có).\n\n- Căn cứ tỷ lệ chi Nhà trường xây dựng mức chi cụ thể\r\n\ncho một số nội dung chi đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm của Nhà trường\r\n\ntheo các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006\r\n\ncủa Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ\r\n\ntổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Nhà trường phải thực hiện đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế\r\n\ntoán, chứng từ thu, chi và thanh quyết toán theo chế độ kế toán hiện hành.\n\n2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:\n\n- Mức thu được thực hiện theo thỏa thuận giữa các tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện dạy thêm với người học.\n\n- Tổ chức, cá nhân dạy thêm ngoài nhà trường thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính, thuế theo quy định và hướng dẫn của Cơ quan thuế.\n\nNgoài ra, các tổ chức, cá nhân dạy thêm phải có nghĩa\r\n\nvụ nộp thuế theo đúng quy định của Nhà nước.\n\nChương 2.\n\nCẤP PHÉP TỔ CHỨC DẠY\r\n\nTHÊM, HỌC THÊM\n\nĐiều 6. Thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm\n\n1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp\r\n\ngiấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy\r\n\nthêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc\r\n\nnhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ\r\n\nthông.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố ủy\r\n\nquyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm,\r\n\nhọc thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc\r\n\nchương trình trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương\r\n\ntrình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.\n\nĐiều 7. Cấp giấy phép tổ chức\r\n\ndạy thêm, học thêm\n\nTrên cơ sở văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở GDĐT và Phòng\r\n\nGDĐT ra văn bản Hướng dẫn thực hiện các thủ tục, trình tự, hồ sơ xin cấp phép mở\r\n\nlớp dạy thêm, học thêm theo qui định.\n\nChương 3.\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT\r\n\nĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\n1. Sở GDĐT có trách nhiệm quản lý việc dạy thêm học\r\n\nthêm; chủ động tổ chức việc thanh kiểm tra định kỳ và đột xuất các cơ sở tổ chức\r\n\ndạy thêm, học thêm; xử lý các trường hợp vi phạm qui định dạy thêm, học thêm.\n\n2. Hướng dẫn việc thực hiện quy định này đối với cá\r\n\nnhân, tổ chức ngoài nhà trường và các đơn vị trong ngành có tham gia dạy thêm. Tổ\r\n\nchức quán triệt chủ trương của Nhà nước quy định về dạy thêm, học thêm đối với\r\n\ncán bộ, giáo viên, nhân viên trong ngành. Chỉ đạo các đơn vị cơ sở thực hiện\r\n\ncác biện pháp quản lý chặt chẽ về chuyên môn để ngăn chặn các hành vi tiêu cực,\r\n\nép học sinh học thêm tràn lan trái với quy định.\n\n3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng;\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo\r\n\nhiệu lực của Quy định về dạy thêm, học thêm; phát hiện những biểu hiện tiêu cực,\r\n\nphòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.\n\n4. Thẩm định, cấp và thu hồi giấy phép đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân mở các lớp dạy thêm theo thẩm quyền.\n\n5. Phối hợp với các cơ quan chức năng; các sở, ban,\r\n\nngành; UBND các huyện, thành phố tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm; phối hợp\r\n\ncùng các cơ quan, đoàn thể tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh học sinh nắm được\r\n\nchủ trương của Nhà nước về dạy thêm, học thêm để việc dạy thêm, học thêm trên\r\n\nđịa bàn hoạt động đạt hiệu quả.\n\n6. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở\r\n\ncơ quan điện thoại và địa chỉ E-mail của bộ phận tiếp dân để tiếp nhận ý kiến phản\r\n\nánh của nhân dân về những vấn đề tiêu cực trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn\r\n\nđể kịp thời xử lý.\n\n7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm,\r\n\nhọc thêm trên địa bàn theo quy định.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện.\n\n1. Ủy quyền cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp phép và\r\n\nquản lý việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định; chủ động tổ chức việc\r\n\nthanh kiểm tra định kỳ và đột xuất các cơ sở tổ chức dạy thêm, học thêm cũng\r\n\nnhư việc xử lý các vi phạm.\n\n2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã (phường, thị trấn)\r\n\ncó trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt\r\n\nđộng dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều\r\n\nkiện theo quy định.\n\n3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và Sở GD&ĐT về tình hình dạy thêm, học thêm trên địa\r\n\nbàn.\n\n4. Phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo, các Ban ngành\r\n\nliên quan để việc tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn đảm bảo\r\n\nđúng theo Qui định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n1. Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện các yêu cầu,\r\n\nchỉ đạo của UBND các huyện, thành phố; của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện\r\n\nQuy định dạy thêm, học thêm; tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo hiệu lực\r\n\ncủa quy định về dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\n2. Thẩm định, cấp và thu hồi giấy phép ��ối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân mở các lớp dạy thêm theo thẩm quyền.\n\n3. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở\r\n\ncơ quan điện thoại và địa chỉ E-mail của bộ phận tiếp dân để tiếp nhận ý kiến phản\r\n\nánh của nhân dân về những vấn đề tiêu cực trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn\r\n\nđể kịp thời xử lý.\n\n4. Thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà\r\n\ntrường và ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân theo quy định. Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo về quản lý dạy thêm,\r\n\nhọc thêm trên địa bàn.\n\n5. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân\r\n\nliên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.\n\n6. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan\r\n\ntổ chức thanh tra, kiểm tra nội dung dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi\r\n\nphạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.\n\n7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và UBND cấp huyện.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Hiệu\r\n\ntrưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục\n\n1. Tổ chức và quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường\r\n\ndạy học theo chương trình phổ thông; bảo đảm quyền, lợi ích của người học; kiểm\r\n\ntra hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của cán\r\n\nbộ, giáo viên do nhà trường mình quản lý.\n\n2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm\r\n\nbảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm quy định tại điều 3 của thông tư 17; quản\r\n\nlý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối\r\n\nvới người dạy thêm theo quy định tại khoản 5, điều 8 của thông tư 17 nhằm ngăn\r\n\nchặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.\n\n3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm; định kỳ tổng kết\r\n\ntheo năm học và báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của cơ quan\r\n\nquản lý giáo dục.\n\n4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm;\r\n\nquản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà\r\n\ntrường.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của tổ\r\n\nchức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường\n\n1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các quy định\r\n\nkhác có liên quan của pháp luật.\n\n2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người\r\n\ndạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và\r\n\nthông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả\r\n\ncác khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực\r\n\nhiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan.\n\n3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được thanh tra,\r\n\nkiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm bao gồm: hồ sơ cấp giấp phép tổ chức hoạt\r\n\nđộng dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm;\r\n\nthời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của\r\n\ncơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện qui định về\r\n\ndạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.\n\nĐiều 13. Các yêu cầu đối với\r\n\ntổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm trong nhà trường\n\n1. Thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục đăng ký mở lớp dạy\r\n\nthêm theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng\r\n\nGD&ĐT.\n\n2. Thực hiện đúng các quy định về dạy thêm. Đảm bảo\r\n\nviệc học thêm là tự nguyện, không được ép buộc học sinh học thêm dưới bất kỳ hình\r\n\nthức nào. Tự chịu trách nhiệm về tổ chức, quản lý nhóm, lớp, về nội dung chương\r\n\ntrình và chất lượng dạy thêm. Không được lợi dụng việc mở lớp dạy thêm để\r\n\ntruyền bá tôn giáo, xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà\r\n\nnước.\n\n3. Chịu sự kiểm tra và xử lý của các cơ quan quản lý\r\n\ncó thẩm quyền về việc thực hiện các quy định dạy thêm và an ninh trật tự tại địa\r\n\nphương.\n\n4. Chỉ được mở lớp khi được các cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp giấy phép dạy thêm và báo cáo với cơ quan cấp giấy phép khi có thay đổi về\r\n\nlớp học hoặc ngưng việc mở lớp.\n\n5. Đối với các tổ chức, cá nhân mở lớp dạy thêm phải\r\n\nmở sổ sách thu, chi học phí, làm cơ sở cho việc quản lý và kiểm tra của các cơ\r\n\nquan chức năng.\n\nChương 4.\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA VÀ\r\n\nXỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 14. Thanh tra, kiểm tra\n\nHoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm\r\n\ntra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra\r\n\nchuyên ngành có liên quan, của chính quyền các cấp.\n\nĐiều 15. Xử lý vi phạm\n\n1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng\r\n\nhoặc tái phạm quy định về dạy thêm học thêm, có hành vi lừa đảo hoặc tổ chức\r\n\ndạy thêm học thêm trái quy định, vi phạm các quy định về an ninh trật tự an\r\n\ntoàn xã hội thì tuỳ mức độ bị áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính,\r\n\nthu hồi giấy phép hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm học thêm thì\r\n\nbị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005\r\n\ncủa Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.\n\n3. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học\r\n\nthêm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực giáo dục.",
|
| 5 |
+
"id": 103400
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103401.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-68-TTg-phoi-hop-cong-tac-hai-nganh-Giao-thong-Thuy-loi-20183.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-68-TTg-phoi-hop-cong-tac-hai-nganh-Giao-thong-Thuy-loi-20183",
|
| 4 |
+
"passage": "PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 68-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 06 năm 1962 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA HAI NGÀNH GIAO THÔNG VÀ THỦY\r\n\nLỢI\n\nTrong quá trình tiến lên công\r\n\nnghiệp hóa nước nhà, công tác của hai ngành Giao thông và Thủy lợi phải phát\r\n\ntriển nhanh và mạnh.\n\nMàng lưới giao thông và thủy lợi\r\n\nhiện có và đang phát triển chằng chịt nhau và tác động lẫn nhau. Tình hình đó\r\n\nđòi hỏi hai ngành phải có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, dựa vào nhau và chiếu cố\r\n\nlẫn nhau thì các công trình xây dựng mới phát huy được đầy đủ tác dụng, mới phục\r\n\nvụ được tốt cho sản xuất và đời sống của nhân dân, đồng thời mới tránh được\r\n\nlãng phí sức người, tiền của, ruộng đất và vật liệu, v.v... \n\nTừ trước đến nay, tuy giữa Bộ\r\n\nGiao thông vận tải và Bộ Thủy lợi và điện lực đã có sự liên hệ, phối hợp công\r\n\ntác, và ở một số địa phương, Ủy ban hành chính tỉnh cũng đã có chủ ý chỉ đạo phối\r\n\nhợp công tác giữa hai ngành; nhưng nhìn chung sự liên hệ phối hợp công tác giữa\r\n\nhai ngành chưa được toàn diện, chưa được thông suốt từ trên xuống dưới, chưa có\r\n\nnguyên tắc rõ ràng và chưa thành nề nếp thường xuyên, nên có nơi, có lúc còn\r\n\nlàm trở ngại lẫn nhau, công trình xây dựng chưa được hợp lý, kém tác dụng và\r\n\ngây lãng phí công sức của nhân dân, kinh phí của Nhà nước, ruộng đất và nguyên\r\n\nvật liệu, v.v... \n\nĐể chấm dứt tình trạng chưa hợp\r\n\nlý nói trên, tạo điều kiện cho hai ngành phát triển được thuận lợi, nhằm phục vụ\r\n\ntốt cho sự nghiệp công nghiệp hóa nước nhà; sau khi thống nhất ý kiến với ông Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thủy lợi và điện lực và ông Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Thủ tướng\r\n\nChính phủ quy định sự phối hợp công tác giữa hai ngành như sau:\n\nI. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\n1. Sự phối hợp công tác giữa hai ngành\r\n\nGiao thông và Thủy lợi phải được chú ý đến các mặt chính trị, kinh tế và kỹ thuật;\r\n\nphải được toàn diện, từ điều tra cơ bản, xây dựng quy hoạch, khảo sát thiết kế,\r\n\nthi công xây dựng đến quản lý và sử dụng công trình; phải được thông suốt và thực\r\n\nhiện từ trung ương đến các huyện, xã.\n\n2. Những công trình giao thông phải bảo đảm\r\n\nđáp ứng yêu cầu của thủy lợi nếu có, hoặc không làm trở ngại đến công tác thủy\r\n\nlợi, đến sản xuất nông nghiệp. Ngược lại những công trình thủy lợi phải bảo đảm\r\n\nđáp ứng yêu cầu của giao thông vận tải nếu có, hoặc không làm trở ngại đến công\r\n\ntác giao thông vận tải. Khi xét đến yêu cầu và trở ngại không những căn cứ vào\r\n\ntình hình hiện tại, mà còn phải chú ý đúng mức đến sự phát triển sau này.\n\n3. Trường hợp vì lợi ích to lớn của Nhà\r\n\nnước và nhân dân cần thiết phải xây dựng một công trình của ngành này có trở ngại\r\n\nđến ngành kia, thì phải được nghiên cứu, cân nhắc cẩn thận và thảo luận thống\r\n\nnhất ý kiến giữa hai ngành về phương án ít trở ngại nhất, và về biện pháp khắc\r\n\nphục trở ngại.\n\n4. Trường hợp hai ngành đều có kế hoạch\r\n\nxây dựng công trình ở cùng một địa điểm, hoặc gần nhau, thì phải cùng nhau trao\r\n\nđổi yêu cầu, nghiên cứu phối hợp cho ăn khớp và hợp lý. Nếu có điều kiện, thì kết\r\n\nhợp và cộng tác xây dựng thành một công trình chung đáp ứng yêu cầu của hai\r\n\nngành. Khi kết hợp sẽ căn cứ vào lợi ích của mỗi ngành mà phân bố số kinh phí mỗi\r\n\nngành phải chịu một cách hợp lý.\n\n5. Trường hợp ngành nào xây dựng công\r\n\ntrình mới làm trở ngại đến tác dụng của công trình sẵn có của ngành bạn, thì\r\n\nngành xây dựng công trình mới phải chịu trách nhiệm đài thọ số kinh phí dùng\r\n\nvào việc phục hồi những điều kiện sẵn có trước kia của công trình thuộc ngành b��n.\r\n\nNếu ngành bạn muốn nhân dịp này kết hợp mở rộng thêm công trình của mình, thì\r\n\nphải đài thọ phần kinh phí tăng thêm.\n\n6. Đối với những công trình do nhân dân tự\r\n\nlàm (công trình thủy nông loại vừa và loại nhỏ, đường sá nông thôn, v.v...) thì\r\n\nhai ngành kết hợp hướng dẫn các cấp lãnh đạo huyện, xã chỉ đạo thực hiện theo\r\n\nđúng những nguyên tắc trên đây.\n\nII. NHỮNG VẤN ĐỀ PHỐI HỢP CỤ THỂ\n\n1. Phối hợp\r\n\ngiữa đê và đường\n\nĐối với hệ thống đường trung\r\n\nương thì nên làm đê riêng, đường riêng. Hiện nay đã có một số đoạn đường thuộc\r\n\nvề hệ thống này vừa là đường vừa là đê, thì hai Bộ sẽ cùng nghiên cứu tìm biện\r\n\npháp giải quyết thích đáng để trình Chính phủ xét.\n\nĐối với các đường địa phương,\r\n\nthì nên kết hợp vừa là đường vừa là đê nếu cần. Khi kết hợp làm mới vừa là đường\r\n\nvừa là đê, hoặc biến đường sẵn có vừa là đê và biến đê sẵn có vừa là đường thì\r\n\nphải được sự thỏa thuận giữa hai cơ quan Giao thông và Thủy lợi địa phương và sự\r\n\nđồng ý của cấp chính quyền tương đương. Hai ngành cùng nhau quy định cụ thể quy\r\n\ncách xây dựng, sử dụng, tu sửa và có phân công phụ trách rõ ràng để không trở\r\n\nngại cho nhau.\n\nTrường hợp đột xuất, không có dự\r\n\nkiến kết hợp, nhưng thủy lợi cần thiết đắp đê ngay trên mặt đường để chống lụt\r\n\ntrước mắt, hoặc giao thông cần dùng mặt đê tạm thời làm đường cho xe cộ vận\r\n\nchuyển đi lại trong một thời gian ngắn, thì phải báo cho nhau biết để có biện\r\n\npháp bảo đảm yêu cầu và giải quyết trở ngại lẫn nhau. Sau đó cơ quan hữu sự phải\r\n\nchịu trách nhiệm phục hồi lại điều kiện cũ.\n\nĐối với một số đoạn đường mà mặt\r\n\nđường đã rải đá hoặc rải nhựa tốt, trước đây để dùng vừa là đường vừa là đê mà\r\n\nThủy lợi đã đắp đất lên trên toàn bộ hoặc một phần mặt đường, thì hai Bộ cần\r\n\ncùng nhau nghiên cứu tìm biện pháp giải quyết thích đáng nhằm bảo đảm lợi ích của\r\n\nhai ngành đồng thời ít tốn kém nhất cho công quỹ.\n\n2. Phối hợp\r\n\ngiữa các loại công trình khác\n\nPhải cố gắng kết hợp làm cho các\r\n\nloại công trình giao thông cũng như thủy lợi có thể, vừa có tác dụng cho giao\r\n\nthông, vừa có tác dụng cho thủy lợi, như:\n\n- Các đập ngăn sông nên đồng thời\r\n\nlà cầu cho đường bộ. Những nơi cần thiết cho giao thông vận tải đường thủy phải\r\n\nlàm công trình cho thuyền bè qua lại được.\n\n- Các kênh dẫn nước và tiêu nước\r\n\nnên đồng thời là kênh cho vận tải thủy. Khi đào kênh, vét mương, chú ý lấy đất\r\n\nđắp thành đường cho người đi lại và cho việc sử dụng các phương tiện vận tải\r\n\nthô sơ.\n\n- Các đê khoanh vùng của thủy lợi\r\n\nphải đồng thời là đường cho vận tải thô sơ.\n\n- Thủy lợi xây kè, uốn nắn tuyến\r\n\nđê cần kết hợp với Giao thông trong việc cải thiện dòng sông, uốn nắn lòng lạch,\r\n\nhoặc ít nhất cũng không làm trở ngại đến vận tải thủy.\n\n- Các cầu cống của Giao thông ở\r\n\nnhững nơi cần thiết, phải có tác dụng cho thủy lợi như: giữ nước, tháo nước, điều\r\n\nhòa nước, v.v... \n\n- Đường giao thông phải có đủ cống\r\n\ncần thiết cho thủy lợi để lấy nước hoặc tiêu nước.\n\n- Lúc đào đất đắp đường giao\r\n\nthông, cần đào thành mương dẫn nước, tiêu nước hoặc thành ao nuôi cá.\n\n- Lúc phá đá, phá ghềnh, nạo\r\n\nvét, uốn nắn lòng sông để khai thông đường vận tải thủy, hoặc xây dựng các công\r\n\ntrình trên sông như: mố cầu, mố kè, âu thuyền, đập dâng nước, v.v... cần kết hợp\r\n\nvới thủy lợi trong việc ổn định dòng sông, ít nhất cũng phải đảm bảo lưu lượng\r\n\nvà mực nước cần thiết cho việc tưới ruộng, tiêu úng và không ảnh hưởng đến công\r\n\nviệc phòng chống lụt, bão.\n\n3. Phối hợp\r\n\ntrong công tác điều tra cơ bản, xây dựng quy hoạch, khảo sát thiết kế.\n\n- Những tài liệu, số liệu điều\r\n\ntra cơ bản cần thiết chung cho cả hai ngành, mà một ngành đã làm hoặc phải tiến\r\n\nhành trước, thì cần cung cấp cho ngành bạn để kết hợp sử dụng.\n\nTrường hợp hai ngành đều cần tiến\r\n\nhành thăm dò, khảo sát ở cùng một nơi thì cần trao đổi yêu cầu phân công phối hợp\r\n\ntiến hành, hoặc một ngành làm rồi cung cấp tài liệu cho ngành kia.\n\nHai ngành cần có kế hoạch phối hợp\r\n\nchặt chẽ trong việc xây dựng quy hoạch thủy lợi đã xây dựng xong, thì giao\r\n\nthông dựa vào đó mà xây dựng quy hoạch của mình. Nếu phát hiện thấy có điểm\r\n\nchưa được hợp lý thì cần trao đổi với thủy lợi để điều chỉnh lại. Ở những nơi\r\n\nchưa xây dựng quy hoạch, thì hai ngành cố sắp xếp để cùng nhau tiến hành cùng\r\n\ntrong một thời gian.\n\nNhững cơ sở của mỗi ngành, như\r\n\ntrạm thủy văn của thủy lợi, bến phà, trạm quản lý đường thủy của giao thông\r\n\nv.v... cần kết hợp cung cấp tài liệu theo yêu cầu của ngành bạn đến chừng mực\r\n\nkhông ảnh hưởng đến công tác chính của ngành mình. Trường hợp mà yêu cầu của\r\n\nngành bạn đòi hỏi một khối lượng công tác, hoặc những thiết bị quá khả năng đã\r\n\nbố trí ở cơ sở theo yêu cầu của ngành mình, thì phải có sự thỏa thuận về đài thọ\r\n\nkinh phí hoặc thiết bị để tăng cường thêm.\n\nHai ngành cần cho nhau biết kế\r\n\nhoạch các công trình sắp xây dựng và dự kiến xây dựng trong kế hoạch dài hạn\r\n\nvà, nếu cần, thì cung cấp cho nhau những đồ án thiết kế để tiện việc nghiên cứu\r\n\nphối hợp.\n\n4. Phối hợp\r\n\ntrong thi công\n\nĐối với những công trình mà hai\r\n\nngành kết hợp xây dựng chung thì ngành nào có lợi ích nhiều hơn và quan trọng về\r\n\nkỹ thuật nhiều hơn, sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc thi công. Cần có sự\r\n\nphân công cụ thể và thực hiện chế độ giám sát lẫn nhau để đảm bảo chất lượng\r\n\ncông trình, thỏa mãn yêu cầu của hai ngành.\n\nỞ địa phương, khi thủy lợi có kế\r\n\nhoạch đào kênh, mương thì phải chủ động kết hợp với giao thông làm thành đường,\r\n\nsử dụng kênh mương cho vận tải thủy; khi giao thông đào đất đắp đường thì phải\r\n\nchủ động kết hợp với thủy lợi dùng chỗ đất đào làm thành mương dẫn nước,\r\n\ntrữ nước hoặc ao nuôi cá. Hai ngành phải có kế hoạch hướng dẫn cụ thể cho các cấp\r\n\nhuyện, xã thực hiện khẩu hiệu “trên đường dưới kênh”, không những để phục vụ tốt\r\n\nsản xuất nông nghiệp, và sự đi lại, vận chuyển của nhân dân, mà còn phải phù hợp\r\n\nvới yêu cầu của xây dựng nông thôn mới, đồng thời có dự tính đến cả những điều\r\n\nkiện cần thiết cho việc tiến lên cơ giới hóa nông nghiệp sau này.\n\n5. Phối hợp\r\n\ntrong việc quản lý các công trình\n\nTrong việc quản lý các công\r\n\ntrình có liên quan tới hai ngành như âu thuyền, cống, đập và những quãng đường\r\n\nvừa là đường, vừa là đê, v.v... cần có sự quy định thống nhất giữa hai ngành\r\n\ntrong việc sử dụng và bảo quản, tu sửa, để không ảnh hưởng đến giao thông vận tải\r\n\ncũng như không ảnh hưởng đến công tác tưới nước, tiêu nước và phòng chống lụt\r\n\nbão.\n\nIII. KẾ HOẠCH THI HÀNH\n\nNhững điểm nói trên mới chỉ là một\r\n\nsố quy định chung, hai Bộ Giao thông vận tải và Thủy lợi điện lực cần căn cứ\r\n\nvào đó để cùng nhau nghiên cứu đề ra những quy định cụ thể và chi tiết trong việc\r\n\nthi hành.\n\nĐể cho sự phối hợp giữa hai\r\n\nngành tiến hành được tốt, hai Bộ và Ủy ban hành chính các khu, thành phố, tỉnh\r\n\ncần tổ chức nghiên cứu và giáo dục cho các cán bộ và nhân viên phối hợp, nâng\r\n\ncao tinh thần hợp tác xã hội chủ nghĩa và ý thức phục vụ được nhiều nhất cho\r\n\ncông cuộc xây dựng và kiến thiết đất nước.\n\nSau từng thời gian công tác hoặc\r\n\nsau khi hoàn thành một công trình lớn, hai ngành cần kiểm điểm rút kinh nghiệm\r\n\nđể kịp thời uốn nắn, sửa chữa những thiếu sót, lệch lạt còn xảy ra trong việc\r\n\nphối hợp.\n\nĐối với những trường hợp không\r\n\nthống nhất giữa hai ngành thì Phủ Thủ tướng (ở trung ương) và Ủy ban hành chính\r\n\nkhu, thành phố, tỉnh (ở địa phương) sẽ chủ trì giải quyết. Trong khi chưa được\r\n\ngiả quyết thì không một ngành nào được tùy tiện tiến hành theo ý kiến chủ quan\r\n\ncủa ngành mình.\n\nCác ông Bộ trưởng Bộ Thủy lợi và\r\n\nđiện lực, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Chủ tịch Ủy ban hành chính các\r\n\nkhu, thành phố, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành thông tư.\n\n \n\n\n\nK.T THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\n\n\n\nPhạm Hùng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103401
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103402.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-43-KH-UBND-2023-phong-chong-ma-tuy-Ha-Noi-553759.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-43-KH-UBND-2023-phong-chong-ma-tuy-Ha-Noi-553759",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 43/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2023\n\nThực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về \"Tăng cường, nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác phòng, chống và kiểm soát ma\r\n\ntúy\" và Quyết định số 1452/QĐ-TTg ngày 31/8/2021\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống\r\n\nma túy giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nban hành Kế hoạch phòng, chống ma túy năm 2023 trên địa bàn Thành phố, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Nâng\r\n\ncao nhận thức, tạo chuyển biến mạnh mẽ từ Thành phố đến địa\r\n\nphương, các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và Nhân dân\r\n\nvề công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy; phát huy hiệu\r\n\nquả công tác phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương trong\r\n\nphòng, chống ma túy, phát huy vai trò của người đứng đầu... nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của cả\r\n\nhệ thống chính trị, của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân\r\n\ntrong công tác phòng, chống ma túy.\n\n2. Triển\r\n\nkhai đồng bộ các biện pháp, lấy phòng ngừa là chính, chủ động nắm tình hình để\r\n\nphát hiện, đấu tranh ngăn chặn ma túy từ xa, từ sớm là quan trọng\r\n\nđể giải quyết tổng thể, giảm cung, giảm\r\n\ncầu và giảm tác hại của ma túy. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật gắn liền với\r\n\nxây dựng phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, nhân\r\n\nrộng các mô hình, điển hình trong chấp hành pháp luật về phòng, chống ma túy và\r\n\nthi hành Luật Phòng, chống ma túy năm 2021; tạo chuyển biến tích cực trong công tác phòng, chống ma túy tiến tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế thấp nhất tác hại do ma túy gây ra, tạo\r\n\nmôi trường xã hội lành mạnh, góp phần phục vụ có hiệu quả nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại của đất nước và\r\n\nThủ đô.\n\n3. Thực\r\n\nhiện, hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu cụ thể trong Kế hoạch\r\n\ntheo đúng tiến độ, thời gian quy định với hiệu quả cao nhất;\r\n\nđảm bảo tính đồng bộ và thống nhất từ khâu tổ chức triển khai đến thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ cụ thể về phòng, chống ma túy trên toàn Thành phố.\n\n4. Quá\r\n\ntrình thực hiện phái tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện một cách quyết liệt,\r\n\nthiết thực, lồng ghép với việc thực hiện Kế hoạch phòng, chống tội phạm năm\r\n\n2023 và công tác chuyên môn, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị, địa\r\n\nphương. Kịp thời phát hiện, biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong công tác phòng, chống ma túy.\n\nII. MỘT SỐ CHỈ\r\n\nTIÊU CƠ BẢN\n\n1. Điều\r\n\ntra, khám phá, xử lý hình sự 2.536 vụ án phạm tội về ma túy, trong đó có 45% số\r\n\nvụ mua bán trái phép chất ma túy.\n\nTriệt xóa 100% điểm phức tạp về ma\r\n\ntúy còn tồn tại đến cuối năm 2022[1]; giữ ổn định\r\n\ncác địa bàn, điểm phức tạp về ma túy đã giải quyết điểm;\r\n\nrà soát, kịp thời phát hiện những điểm, tụ điểm có nguy cơ phát sinh để tập\r\n\ntrung đấu tranh triệt xóa; không để hình thành các điểm, tụ điểm tổ chức sử dụng\r\n\nma túy trái phép chất ma túy liên quan đến dịch vụ kinh doanh có điều kiện về\r\n\nan ninh trật tự, không để xảy ra tình trạng mua bán, sử\r\n\ndụng trái phép chất ma túy công khai ở các địa\r\n\nbàn công cộng, khu dân cư, trường học... gây bức xúc dư luận. Hạn chế mức thấp\r\n\nnhất, kịp thời phát hiện chủ động phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ Bộ Công an\r\n\nđấu tranh triệt xóa các tụ điểm tệ nạn xã hội phức tạp trên địa bàn Thành phố.\n\n2. 100%\r\n\nngười có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện, ra Thông báo được\r\n\nlập hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định. 100% người\r\n\nhoàn thành chương trình cai nghiện ma túy được lập hồ sơ đưa vào quản lý\r\n\nngười sau cai nghiện ma túy ở địa phương.\n\n3. Trên\r\n\n80% số người nghiện và người sử dụng trái phép chất ma túy có hồ sơ quản lý được\r\n\ntiếp cận dịch vụ tư vấn, điều trị, cai nghiện ma túy, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.\r\n\nLập 1.200 hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân các quận, huyện,\r\n\nthị xã ra quyết định xử lý vi phạm hành chính đưa người nghiện ma\r\n\ntúy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, trong đó 50% người có hộ khẩu Hà Nội. Tích cực vận động đưa người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy đi cai nghiện tự nguyện tại các Cơ sở cai nghiện ma\r\n\ntúy của Thành phố. Tổ chức thực hiện cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng, phát triển các mô hình cai nghiện hiệu quả tại cộng đồng.\r\n\nDuy trì các mô hình quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người sau cai nghiện tại nơi cư\r\n\ntrú tại các xã, phường, thị trấn đã triển khai năm 2021 và 2022, phát triển mới\r\n\ncác mô hình tại các xã, phường, thị trấn năm 2023.\n\n4. Tiếp tục\r\n\nduy trì và nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện điều trị\r\n\nthay thế bằng thuốc thay thế tại các Cơ sở điều trị Methadone, trong đó: Duy\r\n\ntrì điều trị ổn định cho bệnh nhân đang\r\n\ntham gia điều trị Methadone; triển khai, mở rộng các Cơ sở cấp phát thuốc\r\n\nMethadone tại xã, phường, thị trấn theo nhu cầu thực tế của các quận, huyện, thị\r\n\nxã; phấn đấu giảm tỷ lệ bệnh nhân ngừng điều trị ra khỏi chương trình so với\r\n\nnăm 2022[2].\n\n5. Kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ các hoạt động hợp pháp liên quan đến các loại tiền chất, chất gây nghiện, chất hướng thần, thuốc tân dược, thuốc\r\n\nthú y có chứa tiền chất ma túy; không để xảy ra vụ việc sản\r\n\nxuất trái phép ma túy hoặc trồng cây có chứa chất ma túy trên địa bàn Thành phố.\n\nIII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\n1. Công tác tham\r\n\nmưu, chỉ đạo thực hiện\n\n- Tiếp tục tham mưu cho Thành ủy tổ\r\n\nchức quán triệt, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về “Tăng cường, nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm\r\n\nsoát ma túy”, Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 21/02/2020\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ\r\n\nthị số 36-CT/TVV; Chỉ thị số 30-CT/TU ngày\r\n\n22/01/2020 của Ban Thường vụ Thành ủy; Kế hoạch số\r\n\n175-KH/TU ngày 22/01/2020 của Thành ủy Hà Nội về tổ chức\r\n\nquán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW ngày\r\n\n16/8/2019 của Bộ Chính trị trên địa bàn thành phố Hà Nội; tổ chức sơ kết 03 năm\r\n\nthực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW theo chỉ đạo của Trung ương.\n\n- Tổ chức thực hiện nghiêm túc chỉ\r\n\nđạo của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực\r\n\nhiện Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số\r\n\n1452/QĐ-TTg ngày 31/8/2021 gắn với việc thực hiện các văn\r\n\nbản chỉ đạo của Chính phủ. Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm về công tác phòng, chống ma\r\n\ntúy và quán triệt quan điểm chỉ đạo của Bộ Chính trị là “không để\r\n\nViệt Nam là địa bàn trung chuyển ma túy quốc tế\",\r\n\nnhất quán quan điểm “không hợp pháp hóa các chất ma túy\"\r\n\ntại Thông báo số 375/TB-VPCP ngày 13/12/2022 của Văn phòng Chính phủ; triển\r\n\nkhai có hiệu quả 02 dự án Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025 theo Kế hoạch số 304/KH-UBND ngày\r\n\n28/11/2022 của UBND Thành phố triển khai thực hiện Dự án “Đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy tại\r\n\ncác địa bàn, tuyến trọng điểm”; Kế hoạch số 305/KH-UBND ngày 28/11/2022 của UBND Thành phố triển khai thực\r\n\nhiện Dự án “Giải quyết điểm, tụ điểm và chuyển hoá địa bàn trọng điểm phức tạp về ma tuý tại xã, phường, thị trấn”.\n\n- Triển khai đồng bộ các giải pháp\r\n\nthi hành hiệu quả Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả hoạt động của Tổ liên ngành\r\n\nphối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 2644/QĐ-UBND ngày 16/6/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n- Tổ chức các Đoàn Kiểm tra, khảo sát công tác phòng, chống ma túy tại các đơn vị (trọng\r\n\ntâm là các phường, xã, thị trấn) gắn với kiểm tra, đánh\r\n\ngiá tình hình, kết quả thực hiện Luật Phòng, chống ma túy năm\r\n\n2021, Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 22/01/2020 của Ban Thường vụ\r\n\nThành ủy; Kế hoạch số 175-KH/TU ngày 22/01/2020 của Thành ủy Hà Nội và Chương\r\n\ntrình phòng chống ma túy giai đoạn 2021-2025 theo Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 03/11/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n- Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của Ban Chỉ đạo 138 Thành phố các cấp, xác định rõ trách nhiệm cá nhân của\r\n\nngười đứng đầu các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp, địa phương trong công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn\r\n\nma túy; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ thường trực\r\n\nBan Chỉ đạo các cấp và lực lượng tình nguyện làm công tác phòng, chống tội phạm,\r\n\ntệ nạn xã hội tại cơ sở.\n\n2. Công tác tuyên\r\n\ntruyền phòng, chống ma túy\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật phòng, chống ma túy gắn liền\r\n\nvới vận động toàn dân thực hiện nghiêm túc Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tổ\r\n\nchức cuộc thi tìm hiểu Luật phòng, chống ma túy và tuyên truyền viên phòng, chống\r\n\nma túy cho Ban chỉ đạo các cấp. Thường xuyên cập nhật và phổ biến thông tin cho\r\n\nngười dân về tác hại của ma túy, phương thức, thủ đoạn của\r\n\ntội phạm, tạo sức “đề kháng”, chủ động phòng tránh ma túy thâm nhập vào đời sống, đặc biệt là nhận thức đúng về tính nguy hiểm và tác hại của các loại ma túy tổng hợp, nhận diện\r\n\nđược thủ đoạn phạm tội ma túy... Chú trọng xây dựng và triển khai các chương\r\n\ntrình giáo dục phòng, chống ma túy cho thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật phòng, chống ma túy, tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Tháng hành động phòng, chống ma túy” và “Ngày toàn dân phòng, chống ma túy - 26/6”; chú trọng đổi mới nội dung, triển khai tổng thể\r\n\ncác loại hình thông tin, tuyên truyền, duy trì và phát huy loại hình tuyên truyền có hiệu quả. Lựa chọn các loại hình\r\n\nthông tin, tuyên truyền phù hợp với từng địa bàn, đối tượng,\r\n\nđặc biệt cần quan tâm đến những địa bàn trọng điểm, phức tạp\r\n\nvề an ninh, trật tự, chú trọng chỉ đạo tuyên truyền điểm với các đối tượng có nguy cơ cao như học sinh, sinh viên, đối tượng\r\n\ntrong nhà hàng, cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện có biểu hiện vi phạm về tội phạm và tệ nạn ma túy ở cộng\r\n\nđồng... Tăng cường sử dụng mạng xã hội, ứng dụng công nghệ 4.0 để tuyên truyền (nghiên cứu thành lập trang zalo của Ban Chỉ đạo để tuyên truyền phòng, chống ma túy...).\n\n- Thông qua các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng, hệ thống phát thanh, bảng tin về an ninh trật tự\r\n\ncủa các xã, phường, thị trấn; hoạt động tiếp cận tư vấn, giúp đỡ của hội viên các đoàn thể, Câu lạc bộ, lực lượng\r\n\nTình nguyện viên, Thanh niên tình nguyện... tiếp tục tuyên truyền về công tác\r\n\nphòng, chống ma túy, nhất là trong đấu tranh, triệt xóa\r\n\ncác đường dây, ổ nhóm phạm tội về ma túy; hướng dẫn giúp nhân dân nhận diện tội\r\n\nphạm và vi phạm pháp luật, phương thức, thủ đoạn mới của\r\n\ncác loại tội phạm, ma túy, tệ nạn xã hội như: phương thức, biện pháp để phòng ngừa số đối tượng nghiện, sử dụng ma túy có biểu hiện “ngáo đá” gây án; cách nhận biết cây có chứa\r\n\nchất ma túy (cần sa, cây thuốc phiện), tác hại của ma túy tổng hợp, tập trung vào các loại ma túy mới để\r\n\ngiúp người dân nâng cao tinh thần cảnh giác, chủ động phòng ngừa, tích cực tham\r\n\ngia phát hiện, tố giác tội phạm....\n\n- Đẩy mạnh công tác vận động Nhân dân\r\n\ntham gia phong trào phòng, chống ma túy ngay từ gia đình, cộng đồng dân cư; nêu\r\n\ncao tinh thần cảnh giác của mọi người dân, phát hiện, tố\r\n\ngiác với chính quyền, lực lượng Công an về đối\r\n\ntượng hoạt động phạm tội, các điểm, tụ điểm mua bán, tổ chức\r\n\nsử dụng trái phép chất ma túy; vận động người dân không trồng cây có chứa chất\r\n\nma túy tại gia đình, vườn nhà.... Duy trì, phổ biến, nhân rộng các mô hình có\r\n\nhiệu quả như: Phong trào quần chúng tố\r\n\ngiác tội phạm; quản lý giáo dục, giúp đỡ người sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng dân cư; phong trào tự\r\n\nphòng, tự quản, tự bảo vệ...; rà soát thanh loại các mô\r\n\nhình hoạt động không hiệu quả. Tổ chức các hoạt động tuần\r\n\ntra nhân dân trên các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy.\n\n- Tăng cường tổ chức lồng ghép tuyên\r\n\ntruyền phòng, chống ma túy vào các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; phát\r\n\nhuy hệ thống thiết chế văn hóa ở cơ sở\r\n\nphòng, chống ma túy gắn với phong trào xây dựng làng, thôn, tổ dân phố văn hóa.\r\n\nThực hiện tốt công tác biểu dương, khen thưởng nhằm động\r\n\nviên kịp thời những gương điển hình tiêu biểu trong công\r\n\ntác phòng, chống ma túy, quần chúng tích cực hỗ trợ lực lượng Công an trong đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm ma túy.\n\n3. Công tác đấu\r\n\ntranh tội phạm ma túy\n\n- Thực hiện tốt công tác nắm, phân tích, dự báo và đánh giá đúng tình hình tội phạm và ma túy; tập trung làm tốt công tác rà soát, điều\r\n\ntra cơ bản đảm bảo xác định rõ các\r\n\ntuyến, địa bàn, điểm, tụ điểm, đối tượng; tăng cường công\r\n\ntác quản lý đối tượng liên quan đến ma túy; tập trung triệt xóa, bóc gỡ các đường dây, ổ nhóm mua bán, vận chuyển trái phép chất\r\n\nma túy, phòng ngừa không để hình thành tụ điểm, điểm phức\r\n\ntạp, gây bức xúc dư luận.\n\n- Phát huy công tác chủ động, quản lý, bám sát địa bàn trên nền tảng Cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về dân cư, dữ liệu căn cước công dân, khai thác tối đa hiệu quả\r\n\ncủa các hệ thống dữ liệu phục vụ công tác nghiệp vụ Công an và các yêu cầu quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, quản lý ngành nghề kinh doanh dịch vụ có điều\r\n\nkiện, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; phát huy vai trò, nòng cốt của\r\n\nlực lượng Công an xã chính quy trong công tác phòng, chống ma túy ngay từ cơ sở.\n\n- Kết hợp chặt\r\n\nchẽ giữa biện pháp quản lý hành chính, tuần tra kiểm soát công khai với các biện\r\n\npháp nghiệp vụ trong đấu tranh, bắt giữ và xử lý tội phạm về ma túy, trong đó coi trọng và nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nquản lý nhân, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng, gắn với thường\r\n\nxuyên kiểm tra, quản lý các loại hình kinh doanh lưu trú,\r\n\ncơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm có điều kiện về an ninh\r\n\ntrật tự, khu vui chơi, nơi tổ chức sự kiện đông người tham gia có sử dụng nhạc\r\n\nmạnh..., ngăn chặn không để tội phạm ma túy lợi dụng tổ chức, chứa chấp, lôi\r\n\nkéo sử dụng trái phép chất ma túy.\n\n- Rà soát, phát hiện, đưa vào quản lý\r\n\nđối tượng có biểu hiện “ngáo đá” để\r\n\nchủ động phòng ngừa, quản lý chặt chẽ không để các đối tượng hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật, ngăn chặn nguồn phát\r\n\nsinh các loại tội phạm; thống kê, lên danh sách đối tượng trọng điểm, đối tượng\r\n\ntruy nã liên quan tuyến trọng điểm ma túy về hoặc qua Hà Nội...; trên cơ sở đó\r\n\nxây dựng, hệ thống hóa thành bản đồ số\r\n\nvà cơ sở dữ liệu về tình hình, công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy\r\n\ntrên địa bàn Thành phố, kịp thời nhận diện những thay đổi, diễn biến mới trong phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm ma túy để\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các phương án, kế hoạch phòng ngừa,\r\n\nđấu tranh cho phù hợp với từng tuyến,\r\n\nđịa bàn trong từng giai đoạn, tình hình cụ thể, tuyệt đối “không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống”.\n\n- Phối hợp với các ngành chức năng\r\n\ntăng cường quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu, quản lý người nước\r\n\nngoài, thuê, mua địa điểm lưu trú, ủy thác đầu tư... liên\r\n\nquan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất, nhập khẩu tại Việt Nam; các doanh\r\n\nnghiệp, công ty hoạt động quốc tế,\r\n\ncác cơ sở kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, công ty vận tải có hoạt động vận chuyển hàng... không để tội phạm lợi dụng thực hiện mua bán, vận chuyển trái phép ma túy xuyên quốc gia.\n\n- Tăng cường công tác phối hợp giữa các Sở, ban, ngành Thành phố trong rà soát, thống kê,\r\n\nquản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra công ty, cơ sở kinh doanh trên địa bàn Thành phố có hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, các loại\r\n\nthuốc chữa bệnh có chứa hoạt chất gây nghiện, ma túy... không để xảy ra vụ việc chiết xuất, sản xuất trái phép chất ma túy; chủ động tổ chức\r\n\ncác biện pháp ngăn chặn việc trong cây có chứa chất ma túy trên địa bàn; phát\r\n\nhiện và xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy, tệ nạn\r\n\nxã hội, đồng thời thông qua việc xử lý, kiến nghị đề xuất\r\n\nvới cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chủ quản có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.\n\n- Nâng cao hiệu quả phối hợp với các\r\n\nđơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Công an các\r\n\ntỉnh, thành phố trọng điểm về ma túy trong trao đổi thông tin, hỗ trợ đấu tranh, bắt giữ, xử lý tội phạm về ma túy; phát\r\n\nhiện, ngăn chặn có hiệu quả nguồn ma túy xâm nhập, vận chuyển vào, qua địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội theo phương châm “không đánh khúc giữa, bắt giữ cả đường dây, nhất là\r\n\nđối tượng cầm đầu\".\n\n- Phối hợp, đẩy nhanh tiến độ điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử các vụ án về ma túy, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật; lựa chọn các\r\n\nvụ án ma túy lớn, phức tạp được dư luận xã hội quan tâm\r\n\nđưa ra xét xử án điểm để phục vụ công tác tuyên truyền\r\n\npháp luật, răn đe phòng ngừa tội phạm.\n\n4. Công tác quản\r\n\nlý người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, công tác cai nghiện\r\n\nvà quản lý sau cai nghiện ma túy\n\n- Tổ chức rà soát, thống kê, phân loại,\r\n\nkiểm tra, đánh giá chính xác người nghiện, người sử dụng\r\n\ntrái phép chất ma túy, trên cơ sở đó phối hợp chặt chẽ các đơn vị có liên quan\r\n\nlập hồ sơ đưa vào quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và đẩy mạnh công\r\n\ntác lập hồ sơ đưa người nghiện đi cai nghiện bắt buộc tại\r\n\ncác Cơ sở cai nghiện, phát hiện người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định\r\n\nđể lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ\r\n\nsở cai nghiện bắt buộc. Nâng cao chất lượng hiệu quả công\r\n\ntác cai nghiện, tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Công an, Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội, Y tế, Tòa án trong công tác lập, xét duyệt hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n- Vận động, khuyến khích người nghiện,\r\n\ngia đình người nghiện tự giác khai báo tình trạng nghiện\r\n\nma túy, tự nguyện tham gia các biện pháp, hình thức cai nghiện phù hợp... tập\r\n\ntrung triển khai các giải pháp, biện pháp nhằm kiềm chế phát\r\n\nsinh người nghiện mới, người sử dụng trái phép chất ma túy (giảm nguồn cầu\r\n\nma túy) trên địa bàn. Coi trọng xã hội hóa công tác điều trị và quản lý sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng; huy động các nguồn lực hỗ trợ\r\n\ncông tác cai nghiện, giúp đỡ người sau cai nghiện; khuyến khích các cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp tham gia dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện\r\n\ntại cộng đồng; lồng ghép công tác cai nghiện, quản lý sau\r\n\ncai nghiện với các chương trình xóa đói giảm nghèo, dạy\r\n\nnghề tạo việc làm...; quản lý chặt chẽ người nghiện tại\r\n\ngia đình, cộng đồng, số người sau cai về cộng đồng, phấn đấu\r\n\ngiảm tỷ lệ tái nghiện.\n\n- Tổ chức rà soát, đánh giá, nghiên cứu\r\n\nbố trí nguồn nhân lực, đào tạo, tập huấn, đảm bảo đủ nhân lực và cơ sở y tế có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma\r\n\ntúy ở các địa phư��ng, tiến tới đảm bảo 01 xã, phường, thị trấn\r\n\ncó ít nhất 01 cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện\r\n\nma túy. Tổ chức rà soát, đánh giá năng lực, công suất của\r\n\ncác cơ sở cai nghiện công lập để xây dựng phương án bảo đảm tiếp nhận người vào cai nghiện ma túy, quy hoạch mạng lưới cơ sở\r\n\ncai nghiện phù hợp với thực tiễn...\n\n- Tiếp tục duy trì, triển khai và\r\n\nphát triển mới các mô hình quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người sau cai nghiện ma\r\n\ntúy tại xã, phường, thị trấn đảm bảo\r\n\nchỉ tiêu tiến độ theo lộ trình tại Kế\r\n\nhoạch số 270/KH-UBND ngày 01/12/2021 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố. Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả triển khai mô\r\n\nhình quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú tại\r\n\ncác địa phương giai đoạn 2021 - 2023, đưa ra chỉ đạo, giải pháp triển khai hiệu\r\n\nquả, thực chất các mô hình giai đoạn 2023 - 2025.\n\nTriển khai có hiệu quả hoạt động của\r\n\nmô hình “Điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ\r\n\ntrợ điều trị nghiện tại cộng đồng” và Mô hình CLB B93 tại các địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cai nghiện ma túy,\r\n\nquản lý người nghiện ma túy và quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng.\r\n\nTăng cường, nâng cao chất lượng điều trị nghiện ma túy trong\r\n\ncơ sở công lập và ngoài công lập. Mở rộng các hoạt động kết\r\n\nnối, triển khai các điểm vệ tinh của cơ sở cai nghiện tại\r\n\ncộng đồng.\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt công tác điều\r\n\ntrị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng\r\n\nMethadone/Buprenophine; phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu cai\r\n\nnghiện bằng thuốc thay thế, lồng ghép tối đa dịch vụ điều\r\n\ntrị thay thế Methadone với các dịch vụ dự phòng, chăm sóc,\r\n\nđiều trị HIV cũng như các dịch vụ y tế khác trên địa bàn để\r\n\nđảm bảo hiệu quả,\r\n\nbền vững nguồn lực đầu tư của Nhà nước và các nguồn tài trợ. Tăng cường công\r\n\ntác tư vấn cho bệnh nhân để giảm tình trạng phối hợp sử dụng\r\n\nma túy tổng hợp trên bệnh nhân điều trị Methadone; giảm tỷ lệ số người ngừng điều trị Methadone. Mở rộng\r\n\ntriển khai Cơ sở cấp phát thuốc Methadone tại các xã, phường, thị trấn đảm bảo bệnh nhân điều trị được cấp phát, uống thuốc\r\n\nđúng quy định. Các đơn vị, lực lượng liên quan theo dõi, quản lý chặt chẽ tại\r\n\nnơi cư trú số bệnh nhân tham gia điều trị Methadone tại\r\n\ncác Cơ sở, kịp thời phát hiện các trường hợp vi phạm trong\r\n\nquá trình điều trị Methadone để lập hồ sơ đưa đi cai nghiện\r\n\nbắt buộc tại các Cơ sở cai nghiện của Thành phố.\n\n- Tăng cường phối hợp kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thi hành pháp luật về cai nghiện ma túy, thực hiện nghiêm túc các quy\r\n\nđịnh, quy chế làm việc của các Cơ sở cai nghiện, Cơ sở điều trị Methadone; nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ cương, kỷ luật\r\n\ntrong công tác quản lý, chữa trị cho học viên cai nghiện, bệnh nhân điều trị Methadone.... Thực hiện nghiêm túc kế hoạch liên ngành trong giữ gìn an\r\n\nninh trật tự, phòng, chống các biểu hiện tiêu cực, phòng, chống bạo loạn, trốn\r\n\ntập thể tại các Cơ sở cai nghiện, Cơ sở điều trị Methadone.\n\n- Duy trì hoạt động và xây dựng mới\r\n\ncác Câu lạc bộ quản lý sau cai, đảm bảo ít nhất 80% Câu lạc\r\n\nbộ có số thành viên tham gia sinh hoạt đều đặn, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của các Hội, đoàn thể, lực lượng Tình nguyện viên Đội\r\n\ncông tác xã hội tình nguyện trong quản lý, giúp đỡ người sau cai, phòng, chống\r\n\ntái nghiện.\n\n5. Hàng năm, củng cố và giữ vững số xã, phường, thị\r\n\ntrấn không có tội phạm và tệ nạn ma túy; phấn đấu giảm dân số xã, phường, thị trấn\r\n\ncó tệ nạn ma túy. Thực hiện chặt chẽ chức năng quản lý Nhà nước về an ninh trật\r\n\ntự, nhất là trong việc cấp giấy phép kinh doanh hành nghề cho các cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ có điều kiện, các đơn vị tổ chức sự kiện đông người tham gia có sử\r\n\ndụng nhạc mạnh.\n\n6. Tiếp tục triển khai hiệu quả các Quy chế phối hợp,\r\n\nKế hoạch liên ngành đã ký kết giữa các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ntrong công tác đấu tranh chống tội phạm nói chung, phòng, chống ma túy nói\r\n\nriêng, đảm bảo giữ vững an ninh, trật tự trên địa bàn Thủ đô; tăng cường phối hợp,\r\n\nmở rộng hợp tác quốc tế trong phòng chống ma túy.\n\n7. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu\r\n\nkhoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác phòng, chống ma túy; sửa\r\n\nchữa, nâng cấp, bổ sung các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thông tin\r\n\nliên lạc cần thiết, hiện đại để phục vụ công tác, chiến đấu... đảm bảo an toàn,\r\n\nhiệu quả cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy, nhất là lực lượng\r\n\nCảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an Thành phố.\n\n8. Quan tâm, hỗ trợ nguồn kinh phí. đầu tư trang\r\n\nthiết bị, phương tiện; tăng cường đào tạo tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ,\r\n\npháp luật cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy trên địa bàn\r\n\nThành phố nhằm đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Đồng thời, đề xuất ban hành\r\n\ncác chế độ đãi ngộ đặc thù, hợp lý cho lực lượng trực tiếp làm công tác phòng\r\n\nngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy.\n\nIV. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Công an\r\n\nThành phố (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố)\n\n- Tham mưu Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo Thành phố ban hành, triển\r\n\nkhai các văn bản về công tác phòng, chống ma túy; báo cáo sơ, tổng kết thực hiện\r\n\ncác Chỉ thị, Nghị quyết, Kế hoạch chuyên đề về công tác\r\n\nphòng, chống ma túy. Phối hợp, hướng dẫn các Sở, ban,\r\n\nngành, tổ chức chính trị - xã hội liên quan, Ban Chỉ đạo các quận, huyện, thị\r\n\nxã và cấp cơ sở tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chỉ tiêu công tác phòng, chống ma túy theo Kế hoạch. Định kỳ, đột xuất đề\r\n\nxuất khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong công tác phòng, chống ma túy; phê bình đối với các đơn vị, cá nhân không\r\n\ntổ chức triển khai, thực hiện các nội dung kế hoạch công tác hoặc để tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy phức tạp ở địa\r\n\nbàn, đơn vị quản lý.\n\n- Chủ trì, phối hợp các sở ngành liên\r\n\nquan (Tư pháp, Lao động, Y tế, Văn hóa...) và các Ban Chỉ đạo quận, huyện,\r\n\nthị xã tổ chức cuộc thi tìm hiểu Luật\r\n\nphòng, chống ma túy và tuyên truyền viên phòng, chống ma túy từ cấp xã, phường, thị trấn đến Thành phố.\n\n- Chủ động cung\r\n\ncấp thông tin về các hoạt động triển khai và kết quả thực\r\n\nhiện cho các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, các cơ quan\r\n\nbáo chí để thực hiện công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền hiệu quả.\n\n- Phối hợp các Sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức thành viên, các cơ\r\n\nquan báo chí triển khai các hoạt động phòng ngừa xã hội; tập trung thực hiện hiệu\r\n\nquả Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành, các chương trình phối hợp, quy chế phối hợp về công tác phòng, chống\r\n\nma túy, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, chú trọng các địa bàn trọng\r\n\nđiểm, phức tạp về ma túy, các đối tượng học sinh, sinh viên, thanh niên, công\r\n\nnhân; xây dựng trang zalo của Ban Chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp\r\n\nluật phòng, chống ma túy...; xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình hiệu quả trong Nhân dân về phòng, chống tội phạm nói chung, tội\r\n\nphạm ma túy nói riêng. Thông qua công tác điều tra, khám phá các vụ án ma túy,\r\n\nchủ động cung cấp thông tin về phương thức, thủ đoạn hoạt\r\n\nđộng tội phạm ma túy, tác hại của ma túy và các vụ án nổi,\r\n\ngương điển hình trong công tác đấu tranh, phòng, chống ma\r\n\ntúy...cho các Sở, ban, ngành, các cơ quan báo chí để\r\n\nthực hiện công tác thông tin, tuyên truyền đạt hiệu quả.\n\n- Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật phòng, chống ma túy, cảnh báo tác hại ma túy, phương thức thủ đoạn tội phạm ma túy cho nhân viên các công ty dịch vụ chuyển phát, vận tải hàng hóa, bưu điện...; đưa ra các\r\n\nbản tin cảnh báo về tình hình nổi tội\r\n\nphạm và tệ nạn ma túy; dán pano tuyên truyền cảnh báo các chất\r\n\nma túy mới, nhất các chất ma túy núp bóng trong sản phẩm thực phẩm chức năng,\r\n\nthực phẩm, thuốc lá điện tử... tại\r\n\ncác bản tin tổ dân phố, khu chung cư. Phối hợp Sở Giáo dục\r\n\nvà đào tạo tổ chức tuyên truyền phòng, chống ma túy trong\r\n\ntrường học.\n\n- Xây dựng số hóa số liệu, dữ liệu về\r\n\nngười nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy đảm bảo\r\n\nđúng, đủ và có giá trị trong công tác thống kê, báo cáo. Nghiên cứu, ban hành\r\n\nquy trình xét duyệt đưa vào và loại khỏi danh sách quản lý đối với người nghiện,\r\n\nngười sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn Thành phố; phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý người nghiện, người\r\n\nsử dụng trái phép chất ma túy trên cơ sở quy định của Luật Phòng, chống ma túy\r\n\nnăm 2021 và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các đơn vị liên quan tham mưu Ban\r\n\nChỉ đạo Thành phố tổ chức tập huấn, hội thảo nâng cao năng\r\n\nlực cho cán bộ thường trực Ban Chỉ đạo các cấp và Tình nguyện viên Đội Công tác\r\n\nxã hội tình nguyện trong công tác phòng, chống tội phạm, tệ\r\n\nnạn xã hội, HIV/AIDS; tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm về công tác phòng, chống ma túy, phòng, chống tội phạm;\r\n\nphối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam Thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức biểu dương, tôn vinh và nhân rộng\r\n\ncác tấm gương cá nhân, tập thể, mô hình tiêu biểu trong\r\n\ncông tác phòng, chống ma túy (đặc biệt trong Tháng hành động phòng, chống ma\r\n\ntúy 26/6).\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ các biện\r\n\npháp nghiệp vụ, phát hiện, đấu tranh quyết liệt với tội phạm ma túy, tập trung\r\n\nbóc gỡ đường dây, ổ nhóm; giải quyết điểm phức tạp về tệ nạn\r\n\nma túy, cụ thể:(1) Tăng cường nắm tình hình, chủ động phát hiện, tập trung lực lượng đấu tranh, triệt xóa các đường dây\r\n\nma túy lớn liên tuyến, liên tỉnh và xuyên quốc gia, các cơ sở sản xuất ma túy tổng\r\n\nhợp trái phép, các điểm mua bán và tổ chức sử dụng trái phép ma túy; phối hợp với\r\n\ncác lực lượng chức năng, ngăn chặn có hiệu quả nguồn ma túy thẩm lậu từ ngoài vào, qua Hà Nội đi các địa phương khác hoặc đi nước ngoài (chú trọng các tuyến, địa bàn trọng điểm: tuyến Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc miền Trung, Tây Nam,\r\n\ntuyến đường hàng không...); truy bắt các đối tượng truy nã đặc biệt, nguy hiểm\r\n\nvề ma túy; (2) Tiếp tục triển khai\r\n\nthực hiện các Kế hoạch chuyên đề đấu\r\n\ntranh, phòng, chống ma túy đã triển khai: đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy trên các tuyến trọng điểm về qua Thành phố; giải quyết địa bàn,\r\n\ntụ điểm, điểm phức tạp; tội phạm ma túy có yếu tố nước\r\n\nngoài; Quản lý, theo dõi người nghiện và người sử dụng ma túy; chuyển hóa địa\r\n\nbàn trọng điểm phức tạp về trật tự, an toàn xã hội (trọng\r\n\ntâm là chuyển hóa các xã, phường trọng điểm về tệ nạn ma túy); (3) Chỉ đạo tăng cường quản lý hoạt động tại\r\n\ncác vũ trường, nhà nghỉ, quán bar... không để các đối tượng lợi dụng tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; xử lý\r\n\nnghiêm các cơ sở và chủ cơ sở có hành vi chứa chấp, tổ chức\r\n\nsử dụng trái phép ma túy trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện nhạy cảm\r\n\nvề an ninh trật tự;(4) Tổ chức rà soát, thống kê người nghiện và người sử dụng trái phép chất ma túy;\r\n\nxây dựng các biện pháp quản lý, theo dõi, phòng ngừa phù hợp; đưa vào quản lý số\r\n\nngười sử dụng ma túy tổng hợp có biểu hiện “ngáo đá” phòng\r\n\nngừa án rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do các đối tượng này gây ra;\r\n\nthường xuyên cập nhật số người điều trị tại các Cơ sở điều trị Methadone, số người nghiện tham gia cai nghiện tự nguyện tại các Cơ sở\r\n\ncai nghiện ma túy của Thành phố.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các ngành: Y\r\n\ntế, Công thương, Hải quan, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong thực\r\n\nhiện chức năng quản lý Nhà nước về an ninh trật tự; rà soát, thống kê các doanh nghiệp, công ty hoạt động quốc tế, các cơ sở kinh doanh dịch\r\n\nvụ chuyển phát nhanh quốc tế, công ty vận tải có hoạt động\r\n\nvận chuyển hàng... phòng ngừa các hoạt\r\n\nđộng vận chuyển trái phép chất ma túy; kiểm soát chặt chẽ các loại tiền chất,\r\n\nthuốc tân dược, thuốc thú y chứa chất gây nghiện, chất hướng thần, tiền chất ma túy trong\r\n\nxuất nhập khẩu, kinh doanh, sản xuất, không để tội phạm lợi dụng chiết xuất, sản\r\n\nxuất ma túy; rà soát, phát hiện kịp thời các đơn vị, cá nhân trồng trái phép\r\n\ncây có chứa chất ma túy...\n\n2. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước\r\n\nvề công tác cai nghiện ma túy, trực tiếp quản lý, chỉ đạo, điều hành hệ thống\r\n\ncác Cơ sở cai nghiện ma túy công lập của Thành phố. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo Thành phố xây dựng, triển khai kế hoạch thực\r\n\nhiện công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện. Triển khai các mô hình, điển hình về công tác cai nghiện có hiệu quả, các xã. phường làm tốt công\r\n\ntác phòng, chống ma túy, Tình nguyện viên Đội công tác xã hội\r\n\ntình nguyện giúp đỡ người cai nghiện thành công, thực hiện tốt phong trào “Tình nguyện viên giúp đỡ người nghiện ma túy\r\n\ncai nghiện hòa nhập cộng đồng”.\n\n- Phối hợp với cơ quan báo, đài duy\r\n\ntrì chuyên trang, chuyên đề về công tác phòng, chống tệ nạn\r\n\nxã hội nói chung và công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy nói\r\n\nriêng theo các nội dung phối hợp truyền thông phòng, chống HIV/AIDS và phòng,\r\n\nchống ma túy, mại dâm.\n\n- Tổ chức rà soát, đánh giá năng lực,\r\n\ncông suất của các cơ sở cai nghiện công lập để xây dựng\r\n\nphương án bảo đảm tiếp nhận người vào\r\n\ncai nghiện ma túy, quy hoạch mạng lưới cơ sở cai nghiện phù hợp với thực tiễn...;\r\n\ntriển khai các biện pháp, giải pháp tăng cường, nâng cao chất lượng điều trị nghiện ma túy trong cơ sở công lập và ngoài công lập.\n\n- Tổ chức triển khai Tháng hành động\r\n\nphòng, chống ma túy và mít tinh hưởng ứng ngày Quốc tế và\r\n\nngày Toàn dân phòng, chống ma túy 26/6 khối các cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố.\n\n- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước\r\n\nvề công tác cai nghiện ma túy, phối hợp lực lượng Công an quản lý người sau cai\r\n\nnghiện ma túy trên địa bàn Thành phố, duy trì an ninh trật\r\n\ntự ổn định tại các Cơ sở cai nghiện ma túy, cụ thể: chủ\r\n\nđộng nắm bắt diễn biến tư tưởng của học viên để giải quyết mọi bức xúc của học viên;\r\n\nnâng cao nhận thức, ý thức tự giác chấp hành của học viên tại các Cơ sở, kịp thời\r\n\nphát hiện, giải quyết dứt điểm mâu thuẫn trong các học\r\n\nviên; xử lý nghiêm cán bộ, nhân viên vi phạm quy trình, quy chế hoạt động, nhất\r\n\nlà trong công tác quản lý học viên để xảy ra các vụ việc nghiêm trọng, gây bức xúc dư luận và mất ổn định an ninh trật tự tại Cơ sở.\n\n- Đề xuất các giải\r\n\npháp huy động nguồn lực hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy, giúp đỡ người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng; khuyến khích các doanh\r\n\nnghiệp tham gia dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy\r\n\ntại cộng đồng; lồng ghép công tác cai nghiện ma túy, quản\r\n\nlý sau cai nghiện ma túy với các chương trình giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm...\n\n- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị\r\n\ntriển khai các mô hình quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo Kế hoạch\r\n\nsố 270/KH-UBND ngày 01/12/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về xây dựng và triển\r\n\nkhai các mô hình quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người sau cai nghiện tại nơi cư trú\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025. Tổ chức sơ kết đánh giá kết\r\n\nquả triển khai mô hình quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người sau\r\n\ncai nghiện ma túy tại nơi cư trú tại các địa phương giai đoạn 2021 - 2023, đưa\r\n\nra chỉ đạo, giải pháp triển khai hiệu quả thực chất các mô hình giai đoạn 2023\r\n\n- 2025.\n\nTổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực cho đội ngũ viên chức, người lao động tại các cơ sở cai nghiện\r\n\nma túy; đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội tại cộng đồng.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong công tác cai nghiện ma túy, quản lý người nghiện\r\n\nđang cai nghiện tại các Cơ sở và người sau cai nghiện nghiện\r\n\nma túy ớ cộng đồng; có giải pháp tư vấn, hỗ trợ, điều trị,\r\n\ncai nghiện phù hợp với từng đối tượng. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thi\r\n\nhành pháp luật về cai nghiện ma túy.\n\n- Định kỳ phối hợp, cung cấp danh\r\n\nsách người nghiện ma túy tham gia điều trị tự nguyện tại các Cơ sở cai nghiện của\r\n\nThành phố cho lực lượng Công an (qua phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) để có biện pháp quản lý theo dõi số người sau cai nghiện ma túy trở\r\n\nvề địa phương.\n\n3. Sở Y tế\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nxây dựng, ban hành các văn bản hướng\r\n\ndẫn triển khai, thực hiện các hoạt động chuyên môn về y tế trong phòng, chống\r\n\nma túy, triển khai điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế\r\n\ntheo quy định của pháp luật; tiếp tục triển khai hiệu quả “Phần mềm quản lý,\r\n\nđiều trị Methadone” theo chỉ đạo\r\n\ncủa Bộ Y tế.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị rà soát, đánh\r\n\ngiá, bố trí nguồn nhân lực, thực hiện đào tạo, tập huấn,đảm bảo cơ sở vật chất\r\n\nđể thực hiện công bố cơ sở đủ điều kiện\r\n\nxác định tình trạng nghiện ma túy ở các địa phương theo quy định mới của Luật\r\n\nPhòng, chống ma túy năm 2021, phấn đấu mục tiêu 01 xã, phường,\r\n\nthị trấn có 01 cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy. Chỉ định cơ sở y tế đủ\r\n\nđiều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy cho các đối tượng quy\r\n\nđịnh tại điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 27 Luật Phòng, chống\r\n\nma túy năm 2021; công bố danh sách cơ sở y tế đủ điều kiện\r\n\nxác định tình trạng nghiện được chỉ định trên Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế...\n\n- Chỉ đạo các Cơ sở điều trị\r\n\nMethadone tăng cường công tác khám, tư vấn và điều trị cho bệnh nhân để giảm tình trạng phối hợp sử dụng ma túy tổng hợp trên bệnh nhân điều trị Methadone; giảm tỷ lệ số người ngừng điều trị Methadone. Mở rộng\r\n\ntriển khai Cơ sở cấp phát thuốc Methadone tại các xã, phường,\r\n\nthị trấn theo nhu cầu thực tế của các quận, huyện, thị xã đảm bảo công tác điều trị cho bệnh nhân tại địa\r\n\nphương được hiệu quả.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát thực hiện quy trình chuyên môn, quản lý, cấp phát thuốc\r\n\nMethadone theo quy định hiện hành; kiên quyết xử lý nghiêm đối với hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật tại Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone.\n\n- Chủ động phối hợp với lực lượng\r\n\nCông an giữ gìn, đảm bảo an ninh trật\r\n\ntự tại nơi Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trú đóng; tăng cường lực\r\n\nlượng bảo vệ Cơ sở, thường xuyên tập huấn nghiệp vụ, trang\r\n\nbị kiến thức, phương tiện cho lực lượng bảo vệ... Thống kê người đang tham gia\r\n\nđiều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Thông báo kịp thời\r\n\ncho chính quyền địa phương, lực lượng Công an cơ sở các trường hợp bệnh nhân điều\r\n\ntrị Methadone vi phạm quy định điều trị để lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc.\n\n- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực kinh doanh tân dược, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất,\r\n\nnhất là quản lý chặt chẽ các chất chứa hoạt chất gây nghiện,\r\n\nchất hướng thần, tiền chất ma túy trong các cơ sở y tế theo phân cấp và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Chỉ đạo đơn vị y tế các quận, huyện,\r\n\nthị xã tích cực thực hiện vai trò, nhiệm vụ trong xác định tình trạng nghiện ma túy, phục vụ công tác lập hồ sơ đưa người nghiện đi\r\n\ncai nghiện bắt buộc; trong triển khai điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện\r\n\nbằng thuốc thay thế Methadone.\n\n4. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nPhối hợp Công an Thành phố và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí Thành phố, cơ\r\n\nquan báo chí Trung ương và địa phương ký chương trình phối hợp công tác với\r\n\nThành phố và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp\r\n\nluật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy; công tác triển\r\n\nkhai Kế hoạch trên địa bàn Thành phố. Góp phần nâng cao nhận thức của người dân\r\n\ntrong việc phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm.\n\n5. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\nTổ chức các hoạt động giao lưu, tuyên\r\n\ntruyền, các cuộc thi tìm hiểu về phòng, chống ma túy cho học\r\n\nsinh phù hợp với các hình thức dạy và học trong các cấp học; phối hợp với các\r\n\nđơn vị có liên quan (Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố, Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội...) triển\r\n\nkhai kế hoạch dự phòng nghiện ma túy cho thanh thiếu niên, học sinh theo chỉ đạo\r\n\ncủa Trung ương và Thành phố.\n\n6. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở đề xuất\r\n\ncủa các sở, ban, ngành, đoàn thể, Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố cân đối, bố trí kinh\r\n\nphí chi thường xuyên cho các đơn vị về công tác phòng, chống\r\n\nma túy trên địa bàn Thành phố năm 2023 theo quy định.\n\n7. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao, chỉ đạo đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm\r\n\ntra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng\r\n\nký thành lập của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố, thực hiện thu hồi Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp, cơ sở có vi phạm theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n8. Sở Công\r\n\nthương, Cục Quản lý thị trường Thành phố\n\n- Phối hợp các đơn vị liên quan tăng\r\n\ncường kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các cá nhân, tổ chức, cơ sở kinh\r\n\ndoanh, sản xuất, nhập khẩu trái phép các loại ma túy, tiền chất, hóa chất liên\r\n\nquan đến tiền chất ma túy theo quy định pháp luật. Thực hiện\r\n\nnghiêm túc các quy định về phối hợp kiểm soát các hoạt động\r\n\nhợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn Thành phố. Tăng cường quản lý, kiểm\r\n\ntra, giám sát các tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng khí N2O\r\n\nvà các hóa chất tương tự để hạn chế tình trạng nghiện sử dụng gây ảnh hưởng đến\r\n\nsức khỏe của con người.\n\n- Chủ động phối\r\n\nhợp kiểm tra, xử lý hành vi buôn bán, tàng trữ trái phép mặt hàng cấm kinh\r\n\ndoanh; hàng hóa, ngành nghề hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện; thuốc\r\n\nlá điếu nhập lậu (bao gồm cả thuốc lá điện tử), “bóng cười\", shisha, cỏ Mỹ, lá\r\n\nKhát, tem giấy và các sản phẩm hàng hóa có chứa các chất, hoạt chất tương tự\r\n\ngây nghiện, thực phẩm không đảm bảo\r\n\ncho người sử dụng tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, giải trí; quán bar,\r\n\nnhà hàng, vũ trường, karaoke, homestay, tuyến phố kinh\r\n\ndoanh phục vụ khách du lịch nước ngoài... trên địa bàn Thành\r\n\nphố..\n\n9. Cục Hải quan\r\n\nThành phố\n\nChỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp các ngành liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát tại các khu vực cửa khẩu thuộc các tuyến hàng không, bưu điện, chú ý lĩnh vực xuất nhập\r\n\nkhẩu tân dược, thuốc thú y, hóa chất,\r\n\ntiền chất, thuốc lá điện tử...; kịp thời phát hiện các\r\n\nhành vi vận chuyển trái phép chất ma túy thông qua chuyển phát nhanh, đường\r\n\nhàng không.... Thực hiện nghiêm túc Quy chế phối hợp kiểm\r\n\nsoát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa\r\n\nbàn Thành phố.\n\n10. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\nChỉ đạo các đơn vị trực thuộc tiếp tục tuyên truyền cho người dân nhận biết được các loại cây có chứa\r\n\nchất ma túy (cây thuốc phiện, cây cần sa, cây coca) và các quy định của\r\n\npháp luật nghiêm cấm trồng trái phép cây có chứa chất ma túy; rà soát phát hiện\r\n\nkịp thời các cơ quan, đơn vị, cá nhân trồng trái phép cây có chứa chất ma túy;\r\n\nquản lý chặt chẽ các cửa hàng bán thuốc thú y có chứa chất ma túy, chất hướng thần, tiền chất\r\n\nma túy theo các quy định của pháp luật và theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số\r\n\n12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020 quy định về quản lý thuốc thú y có chứa chất\r\n\nma túy, tiền chất; kê đơn, đơn thuốc thú y.\n\n11. Đề nghị Viện\r\n\nKiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân Thành phố\n\nChỉ đạo Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân, Tòa án nhân dân các quận, huyện, thị xã và phối hợp chặt chẽ cơ\r\n\nquan điều tra cùng cấp trong truy tố, xét xử các vụ án phạm\r\n\ntội về ma túy; tăng cường công tác nghiên cứu hồ sơ, ra quyết định áp dụng biện\r\n\npháp xử lý vi phạm hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt\r\n\nbuộc.\n\n12. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố\n\n- Chỉ đạo các tổ chức thành viên phối\r\n\nhợp chính quyền cùng cấp tổ chức các hoạt động tuyên truyền về “Đẩy mạnh phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong thời kỳ”\r\n\nmới gắn với thực hiện Cuộc vận động “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.\n\n- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam Thành phố chủ trì, phối hợp với Công an\r\n\nThành phố và các đơn vị liên quan tổ chức biểu dương, tôn vinh và nhân rộng các\r\n\ntấm gương cá nhân, tập thể, mô hình tiêu biểu trong công tác phòng, chống ma túy (đặc biệt trong\r\n\nTháng hành động phòng, chống ma túy 26/6).\n\n13. Đề nghị Ban\r\n\nTuyên giáo Thành ủy\n\nChỉ đạo, hướng dẫn hệ thống Tuyên\r\n\ngiáo các cấp, ngành tham mưu Đảng ủy chỉ đạo cấp ủy, chính quyền đưa nội dung,\r\n\nnhiệm vụ công tác phòng, chống ma túy vào chương trình hoạt động chỉ đạo thường\r\n\nxuyên của cấp ủy, chính quyền về lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện\r\n\nvà coi đây là một chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Định hướng công\r\n\ntác tuyên truyền phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy cho các cơ quan báo chí\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\n14. Đề nghị các\r\n\nHội, đoàn thể chính trị Thành phố (Cựu Chiến binh, Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh\r\n\nniên Cộng sản Hồ Chí Minh...)\n\nChỉ đạo các đơn vị cơ sở phối hợp chặt\r\n\nchẽ với lực lượng Công an cùng cấp tổ chức các hoạt động\r\n\nnhằm thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết liên tịch, Chương trình phối hợp đã\r\n\nký kết trong phòng, chống tội phạm, ma túy và tệ nạn xã hội,...\n\n15. Các Sở, ban,\r\n\nngành khác của Thành phố\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ,\r\n\nBộ, ngành và Thành phố, xây dựng kế hoạch cụ thể, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc\r\n\ntổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy lồng ghép các hoạt động chuyên môn của\r\n\nđơn vị.\n\n16. Ban Thi đua\r\n\n- Khen thưởng Thành phố (Sở Nội vụ)\n\nPhối hợp Công an Thành phố tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố rà soát, báo cáo, đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy; đặc\r\n\nbiệt, thông qua việc điều tra, khám phá các vụ án về ma\r\n\ntúy, tổng hợp xem xét đề xuất khen thưởng, động viên quần\r\n\nchúng Nhân dân tích cực giúp đỡ cơ quan Công an để kịp thời\r\n\nkhích lệ phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”.\n\n17. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Hà Nội\n\nTiếp tục thực hiện Quy chế phối hợp với\r\n\nCông an Thành phố định kỳ phát sóng Bản tin 141; mở\r\n\nchuyên mục riêng về phòng, chống ma túy, tăng cường tuyên truyền\r\n\nvề các loại ma túy và tác hại, cảnh báo phương thức thủ đoạn\r\n\ncủa tội phạm ma túy, đồng thời nêu gương điển hình tiên tiến,\r\n\ngương người tốt việc tốt trong đấu tranh phòng, chống ma túy....\n\n18. Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện, thị xã\n\n- Xây dựng kế hoạch, đề ra các giải pháp\r\n\ncụ thể, phù hợp thực tiễn của địa phương, chỉ ��ạo các phòng, ban, ngành, đoàn thể cùng cấp, Ban Chỉ đạo các quận, huyện,\r\n\nthị xã và xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, giải\r\n\npháp cụ thể, các mục tiêu, chi tiêu cơ bản công tác phòng, chống ma túy theo Kế hoạch này.\n\n- Tổ chức thực hiện các giải pháp, biện\r\n\npháp phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy, quản lý người nghiện, người sử dụng\r\n\ntrái phép chất ma túy, cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone\r\n\ntheo các Kế hoạch chuyên đề của Công an Thành phố, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và các Sở, ban, ngành liên quan. Phát huy công tác chủ động, quản\r\n\nlý, bám sát địa bàn trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư, dữ liệu căn cước công dân, khai thác tối đa hiệu quả của các hệ thống dữ\r\n\nliệu phục vụ công tác nghiệp vụ Công an và các yêu cầu quản\r\n\nlý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, quản lý ngành nghề kinh\r\n\ndoanh dịch vụ có điều kiện, phát huy vai trò, nòng cốt của lực lượng Công an xã\r\n\nchính quy trong công tác phòng, chống ma túy ngay từ cơ sở.\n\n- Đảm bảo kinh phí thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ về\r\n\ncông tác phòng, chống ma túy theo phân cấp ngân sách và theo đúng quy định của\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước.\n\n- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể chức\r\n\nnăng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:\n\n+ Định kỳ, đột\r\n\nxuất tổ chức các đợt rà soát, thống kê người nghiện ma túy, đặc biệt là số người\r\n\nnghiện trong diện thực hiện giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người sử dụng ma túy tổng hợp; có biện pháp quản lý, theo dõi người nghiện ma\r\n\ntúy, người sử dụng trái phép chất ma túy và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp\r\n\nđưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; tiếp tục vận động người\r\n\nnghiện ma túy tự nguyện đi cai nghiện tại các Cơ sở cai nghiện của Thành phố;\r\n\ntư vấn và chuyển gửi người nghiện ma túy tại cộng đồng đi\r\n\nđiều trị Methadone.\n\n+ Thực hiện các chuyên đề do các\r\n\nngành thường trực triển khai trên địa bàn, đặc biệt chú trọng thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả các Dự án thuộc Chương trình phòng, chống ma\r\n\ntúy giai đoạn 2021 - 2025 đảm bảo các\r\n\nmục tiêu đã đề ra. Phấn đấu cuối năm 2023, toàn Thành phố\r\n\nduy trì 05 xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy. Triệt xóa 100% điểm phức\r\n\ntạp về ma túy còn tồn tại đến cuối năm 2023, giữ ổn định các địa bàn, điểm phức\r\n\ntạp về ma túy đã giải quyết điểm.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Đề\r\n\nnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban Tuyên\r\n\ngiáo Thành ủy, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân Thành\r\n\nphố và các đoàn thể chính trị Thành phố, yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện, thị xã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao\r\n\nvà nội dung được phân công, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với\r\n\ntình hình đơn vị, địa phương.\n\n2. Các\r\n\nđơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo: định kỳ 06 tháng (trước\r\n\nngày 17/6), 01 năm (trước\r\n\nngày 17/12) báo cáo kết quả thực hiện gửi Cơ quan Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo Thành phố (Công an Thành phố) tổng hợp chung, báo cáo UBND\r\n\nThành phố theo quy định.\n\n3. Giao\r\n\nCông an Thành phố - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố có trách nhiệm\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này. Chủ động phối hợp các Sở, ban, ngành Thành phố tổ chức các đoàn kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch: định kỳ tổng hợp, báo cáo theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố:\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND Thành phố: Lê Hồng Sơn;\r\n\n - Vụ KGVX - Văn phòng Chính phủ:\r\n\n - Văn phòng Bộ Công an;\r\n\n - Cục CS điều tra tội phạm về ma túy - BCA:\r\n\n - Các đơn vị có tên trong KH;\r\n\n - Các cơ quan báo, đài của Hà Nội;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền, C.N.Trang, phòng KGVX, TH,\r\n\n NC;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n \n\n[1] Tính đến ngày 14/12/2022, toàn Thành phố còn 09 điểm phức\r\n\ntạp về ma túy.\n\n[2] Năm 2022, có 809 bệnh nhân ngừng điều trị Methadone.",
|
| 5 |
+
"id": 103402
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103403.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-02-2015-QD-UBN-chi-muc-chi-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-Quang-Ngai-264825.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-02-2015-QD-UBN-chi-muc-chi-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-Quang-Ngai-264825",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2015/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 16 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI KINH PHÍ BẢO ĐẢM CÔNG TÁC CẢI CÁCH\r\n\nHÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP\r\n\nngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC \r\n\nngày 22/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý,\r\n\nsử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n32/2014/NQ-HĐND ngày 16/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ\r\n\n14 về Quy định một số mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Công văn số 16/SNV ngày 07/01/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm\r\n\ncông tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (chi tiết theo phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Các khoản chi khác phục vụ cho các hoạt động cải\r\n\ncách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi không quy định tại Điều 1\r\n\nQuyết định này thì áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan nhà\r\n\nnước, đơn vị, các tổ chức và cá nhân được giao thực hiện các hoạt động cải cách\r\n\nhành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản viện dẫn áp dụng trong\r\n\nQuyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì được\r\n\ndẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó.\n\nĐiều 4. Kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính\r\n\nnhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn huy động hợp pháp khác.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 06/01/2014 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Bộ Nội vụ (báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính (báo cáo);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Đài PH-TH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: PCVP, KTTH, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT. NCnvhuy31.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Viết Chữ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC CHI BẢO ĐẢM CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nĐơn vị tính: 1.000 đồng\n\nSố TT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\nGhi chú\n\nA\n\nNội dung và mức chi thực hiện theo Nghị quyết của\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nChi xây dựng đề cương chương trình, các cuộc họp\r\n\n góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng đề cương chương trình\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng đề cương chi tiết Chương trình\n\nĐề cương\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n1.200\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n900\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n600\n\n\n\nb\n\nTổng hợp hoàn chỉnh đề cương của Chương trình\n\nChương trình, đề\r\n\n án\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n1.000\n\n\n\n2\n\nChi các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch,\r\n\n báo cáo, đề cương, chuyên đề\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChủ trì cuộc họp\n\nNgười/ buổi\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n120\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n90\n\n\n\nb\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNgười/ buổi\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n60\n\n\n\nc\n\nBài tham luận\n\nBài viết\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n240\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n180\n\n\n\nd\n\nBài nhận xét, góp ý, chỉnh sửa\n\nBài viết\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n160\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n120\n\n\n\nII\n\nChi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về cải cách\r\n\n hành chính\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám\r\n\n khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác\n\n\n\n\n\nÁp dụng Thông tư liên\r\n\n tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo\r\n\n dục và Đào tạo\n\na\n\nChi biên soạn đề thi, đáp án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Thi trắc nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\nNgười/ ngày\n\n300\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n220\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n150\n\n\n\n\n\n* Thi tự luận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\nNgười/ ngày\n\n500\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n370\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n250\n\n\n\nb\n\nChi phụ cấp cho Ban tổ chức cuộc thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nNgười/ ngày\n\n280\n\n\n\n\n\n- Phó trưởng ban\n\n230\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n160\n\n\n\n\n\n* Cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n210\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n170\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n120\n\n\n\n\n\n* Cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n140\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n110\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n80\n\n\n\nc\n\nChi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng ra đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n350\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n280\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n230\n\n\n\n\n\n* Cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n260\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n210\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n170\n\n\n\n\n\n* Cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n170\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n140\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n110\n\n\n\nd\n\nChi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng chấm thi; Ban\r\n\n Giám khảo; Hội đồng phúc khảo, thẩm định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n300\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n250\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n210\n\n\n\n\n\n* Cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n220\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n180\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n150\n\n\n\n\n\n* Cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/ ngày\n\n150\n\n\n\n\n\n- Phó Chủ tịch\n\n120\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\n100\n\n\n\ne\n\nPhúc khảo, thẩm định bài thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Chi cho cán bộ chấm phúc khảo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\nNgười/ ngày\n\n160\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n120\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n80\n\n\n\n\n\n* Chi cho cán bộ chấm thẩm định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\nNgười/ ngày\n\n160\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n120\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n80\n\n\n\n2\n\nChi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet,\r\n\n có thêm mức chi đặc thù sau:\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThuê dẫn chương trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\nNgười/ ngày\n\n2.000\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n1.500\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n1.000\n\n\n\nb\n\nThuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân\r\n\n khấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\nNgày\n\n10.000\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n7.500\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n5.000\n\n\n\nc\n\nThuê văn nghệ, diễn viên\n\nNgười/ ngày\n\n300\n\n\n\nd\n\nThu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu\r\n\n tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)\n\n\n\n\n\nThực hiện theo Thông\r\n\n tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính\n\n3\n\nChi giải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCuộc thi quy mô cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giải nhất\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n- Giải phụ khác\n\nGiải thưởng\n\n500\n\n\n\nb\n\nCuộc thi quy mô cấp huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giải nhất:\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n7.500\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n4.500\n\n\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n5.250\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n2.250\n\n\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n3.750\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n2.250\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\n- Giải phụ khác\n\nGiải thưởng\n\n370\n\n\n\nc\n\nCuộc thi quy mô cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giải nhất\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n3.500\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n2.500\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n- Giải phụ khác\n\nGiải thưởng\n\n250\n\n\n\nIII\n\nChi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả ở địa phương (một cửa, một cửa liên thông)\n\n\n\n\n\nÁp dụng mức chi\r\n\n quy định tại Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh\n\nB\n\nNội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư\r\n\n 172/2012/TT-BTC và các văn bản viện dẫn áp dụng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật phục\r\n\n vụ công tác cải cách hành chính\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Thông tư Liên\r\n\n tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy\r\n\n định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà\r\n\n nước bảo đảm công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản QPPL của HĐND và UBND.\n\n\n\n2\n\nChi nghiên cứu các đề tài khoa học phục vụ công\r\n\n tác cải cách hành chính; chi xây dựng các chuyên đề của các Đề án, Dự án về cải cách hành chính; chi các\r\n\n hội thảo khoa học, diễn đàn khoa học về cải cách hành chính\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Thông tư liên\r\n\n tịch số 44/2007/TTLT-BTC- BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học\r\n\n và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với\r\n\n các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n\n\n3\n\nChi tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải\r\n\n cách hành chính; chi tổ chức các lớp tập huấn, nâng cao nhận thức và cung cấp\r\n\n thông tin cho cán bộ, phóng viên biên tập viên phụ trách các chuyên trang,\r\n\n chuyên mục cải cách hành chính tại các cơ quan báo, đài ở địa phương.\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Thông tư số\r\n\n 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản\r\n\n lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng cán bộ, công chức.\n\n\n\n4\n\nChi tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát, thu thập\r\n\n thông tin và xử lý dữ liệu thống kê về cải cách hành chính; điều tra, khảo sát\r\n\n sự hài lòng của cá nhân, tổ chức về cải cách hành chính.\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Thông tư\r\n\n 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và\r\n\n quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.\n\n\n\n5\n\nChi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết, diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm về cải\r\n\n cách hành chính.\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định t���i Quyết định số\r\n\n 34/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định chế\r\n\n độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà\r\n\n nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi. (Cụ thể hóa Nghị quyết\r\n\n số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\n\n\n6\n\nChi thông tin, tuyên truyền về cải cách hành\r\n\n chính\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi xây dựng tin, bài, ấn phẩm, sản phẩm truyền\r\n\n thông về cải cách hành chính\n\n\n\nĐối với chế độ nhuận bút thực hiện theo quy định\r\n\n tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch\r\n\n số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin, Bộ Tài\r\n\n chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận\r\n\n bút đối với một số loại hình tác phẩm\r\n\n quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ.\n\n\n\nb\n\nChi xây dựng, duy trì thường xuyên các chuyên mục\r\n\n về cải cách hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng; chi xây dựng,\r\n\n nâng cấp, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu cải cách hành chính,\r\n\n Website cải cách hành chính; chi thiết kế băng rôn, pano, khẩu hiệu để tuyên\r\n\n tuyền về cải cách hành chính\n\n\n\nĐối với chi tạo lập thông tin điện tử áp dụng mức\r\n\n chi tối đa quy định tại Thông tư số 194/2012/TT -BTC ngày 15/11/2012 của Bộ\r\n\n Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động\r\n\n thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nĐối với các khoản chi khác căn cứ vào hóa đơn, chứng\r\n\n từ chi tiêu hợp pháp.\n\n\n\n7\n\nChi tổ chức\r\n\n các đoàn thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện CCHC, các đoàn đi công tác\r\n\n trong nước triển khai các công việc liên quan đến CCHC; chi cho đoàn công tác\r\n\n khảo sát, học tập kinh nghiệm về CCHC ở nước ngoài.\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác đoàn đi trong nước\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Quyết định số\r\n\n 34/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của\r\n\n UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức\r\n\n các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của\r\n\n tỉnh Quảng Ngãi. (Cụ thể hóa Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\n\n\nb\n\nChi đoàn đi nước ngoài\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Thông tư số\r\n\n 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí\r\n\n cho CB, CC nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo\r\n\n đảm kinh phí\n\n\n\n8\n\nChi thuê chuyên gia tư vấn về cải cách hành chính\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChuyên gia trong nước\n\n\n\nÁp dụng mức chi theo quy định của Bộ Tài chính về\r\n\n hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho\r\n\n công tác kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n\n\nb\n\nChuyên gia nước ngoài\n\n9\n\nChi mua các ấn phẩm, sách báo, tạp chí phục vụ\r\n\n công tác nghiên cứu CCHC\n\n\n\nCăn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp\n\n\n\n10\n\nChi dịch tài liệu\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định tại Quyết định số\r\n\n 13/2010/QĐ-UBND ngày 02/6/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định chế\r\n\n độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội\r\n\n nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiêu tiếp khách tại Quảng Ngãi. (Cụ thể\r\n\n hóa Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 16/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\n\n\n11\n\nChi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân cán bộ,\r\n\n công chức có thành tích trong hoạt động cải cách hành chính.\n\n\n\nÁp dụng mức chi quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,\r\n\n Khen thưởng và Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 04/10/2011 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng\n\n\n\n12\n\nMột số khoản chi khác phục vụ công tác cải cách\r\n\n hành chính.\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi làm thêm giờ.\n\n\n\nÁp dụng mức chi quy định tại Thông tư Liên tịch số\r\n\n 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\n hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công\r\n\n chức, viên chức\n\n\n\nb\n\nChi mua văn phòng phẩm,\r\n\n vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm\r\n\n vụ cải cách hành chính và một số khoản chi khác\n\n\n\nCăn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp\n\n\n\nc\n\nMột số khoản chi khác\n\n\n\nCăn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp\n\n\n\nGhi chú:\r\n\nTrong quá trình thực hiện, trường hợp các văn\r\n\nbản viện dẫn áp dụng trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng\r\n\ncác văn bản mới thì được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó./.",
|
| 5 |
+
"id": 103403
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103404.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-80-QD-BCDQG-2020-thanh-lap-Tieu-ban-chong-dich-benh-viem-duong-ho-hap-cap-Corona-434600.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-80-QD-BCDQG-2020-thanh-lap-Tieu-ban-chong-dich-benh-viem-duong-ho-hap-cap-Corona-434600",
|
| 4 |
+
"passage": "BAN\r\n\n CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI CỦA\r\n\n VI RÚT CORONA GÂY RA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 80/QĐ-BCĐQG\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 07 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTHÀNH LẬP CÁC TIỂU BAN CHỐNG DỊCH\n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH\r\n\nVIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI CỦA VI RÚT CORONA GÂY RA \n\nCăn cứ Luật Phòng chống bệnh truyền\r\n\nnhiễm ngày 26 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n56/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định\r\n\nthẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo chống dịch các cấp;\n\nCăn cứ Quyết định số 170/QĐ-TTg\r\n\nngày 30 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nquốc gia phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút\r\n\nCorona gây ra;\n\nXét đề nghị của Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nThành lập 04 Tiểu ban chống dịch để tham mưu, giúp việc cho Trưởng Ban Chỉ đạo\r\n\nquốc gia phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút\r\n\nCorona gây ra (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo):\n\n1. Tiểu ban Giám sát.\n\n2. Tiểu ban Điều trị.\n\n3. Tiểu ban Truyền thông\n\n4. Tiểu ban Hậu cần.\n\nĐiều 2.\r\n\nThành phần các Tiểu ban\n\n1. Tiểu ban Giám sát:\n\na) Ông Đỗ Xuân Tuyên, Thứ trưởng Bộ Y\r\n\ntế, Trưởng tiểu ban;\n\nb) Ông Hoàng Đăng Nhiễu, Phó Tư lệnh\r\n\nBộ đội biên phòng, Bộ Quốc phòng, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nc) Ông Nguyễn Văn Thống, Phó Cục trưởng\r\n\nCục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nd) Thành viên Tiểu ban gồm đại diện\r\n\ncác Bộ: Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngoại giao, Giáo dục và Đào tạo và\r\n\ncác thành viên khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan liên quan cử theo đề nghị\r\n\ncủa Trưởng tiểu ban.\n\n2. Tiểu ban Điều trị:\n\na) Ông Nguyễn Trường Sơn, Thứ trưởng\r\n\nBộ Y tế, Trưởng tiểu ban;\n\nb) Ông Nguyễn Xuân Kiên, Cục trưởng Cục\r\n\nQuân y, Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nc) Ông Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nd) Thành viên Tiểu ban gồm đại diện\r\n\ncác Bộ: Y tế, Quốc phòng, Công an, Giao thông vận tải và các thành viên khác do\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan liên quan cử theo đề nghị của Trưởng tiểu ban.\n\n3. Tiểu ban Truyền thông:\n\na) Ông Nguyễn Mạnh Hùng, Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông, Trưởng tiểu ban;\n\nb) Ông Nguyễn Thanh Long, Thứ trưởng\r\n\nBộ Y tế, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nc) Thành viên Tiểu ban gồm đại diện\r\n\ncác Bộ, cơ quan: Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban\r\n\nTuyên giáo Trung ương, Đài truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông\r\n\ntấn xã Việt Nam và các thành viên khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan liên\r\n\nquan cử theo đề nghị của Trưởng tiểu ban.\n\n4. Tiểu ban Hậu cần:\n\na) Ông Trương Quốc Cường, Thứ trưởng\r\n\nBộ Y tế, Trưởng tiểu ban;\n\nb) Bà Vũ Thị Mai, Thứ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nc) Ông Đặng Hoàng An, Thứ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương, Phó trưởng Tiểu ban;\n\nd) Thành viên Tiểu ban gồm đại diện\r\n\ncác Bộ: Y tế, Tài chính, Công Thương, Quốc phòng, Công an, Giao thông vận tải\r\n\nvà các thành viên khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan liên quan cử theo đề\r\n\nnghị của Trưởng tiểu ban.\n\nĐiều 3.\r\n\nNhiệm vụ của các Tiểu ban\n\n1. Các Tiểu ban thực hiện nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn theo Quyết định số 56/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban\r\n\nchỉ đạo chống dịch các cấp và các nhiệm vụ do Trưởng ban chỉ đạo giao.\n\n2. Trưởng các Tiểu ban có trách nhiệm\r\n\nbảo đảm các điều kiện hoạt động của Tiểu ban, sử dụng bộ máy của mình để tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ của Tiểu ban.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 5.\r\n\nCác Ông, Bà có tên tại Điều 2 và thành viên Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các thành viên Ban chỉ đạo;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc;\r\n\n - Lưu: VT.BCĐQG (2).\n\nTRƯỞNG\r\n\n BAN\n\n\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103404
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103405.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Sac-lenh-30-SL-che-do-cong-chuc-dat-thang-luong-chung-hang-cong-chuc-36531.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Sac-lenh-30-SL-che-do-cong-chuc-dat-thang-luong-chung-hang-cong-chuc-36531",
|
| 4 |
+
"passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 30/SL NGÀY 19 THÁNG 2 NĂM 1950\nCHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ HỒ CHÍ MINH\nChiểu Sắc lệnh số 188-SL ngày 29 tháng 5 năm 1948 quy định chế độ công chức mới và đặt một tháng lương chung cho các hạng công chức;\nChiểu đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính;\nXét tình thế hiện thời;\nTheo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban thường trực Quốc hội thoả thuận;\nRA SẮC LỆNH:\n\nĐiều 1. Kể từ ngày 1-8-1949, các công chức làm việc trong các cơ quan Chính phủ được hưởng lương như sau này:\na) Một số lương chính làm căn bản để tính hưu liễm 10% góp cho Quỹ Hưu bổng, ấn định trong thang lương chung dưới đây:\nSố bậc thang lương chung\nLương chính tăng hàng năm, chưa trừ hưu liễm 10%\n25\n14.130 đ\n24\n13.230 đ\n23\n12.330 đ\n22\n11.430 đ\n21\n10.530 đ\n20\n9.630 đ\n19\n9.030 đ\n18\n8.430 đ\n17\n7.830 đ\n16\n7.230 đ\n15\n6.630 đ\n14\n6.210 đ\n13\n5.790 đ\n12\n5.370 đ\n11\n4.950 đ\n10\n4.530 đ\n9\n4.230 đ\n8\n3.930 đ\n7\n3.630 đ\n6\n3.330 đ\n5\n3.030 đ\n4\n2.850 đ\n3\n2.670 đ\n2\n2.490 đ\n1\n2.310 đ\nb) Một số lương phụ tang, định theo thời giá sinh hoạt và có thể thay đổi hàng năm bằng nghị định liên Bộ Nội vụ Tài chính, được Hội đồng Chính phủ thông qua.\n\nĐiều 2. Các thể lệ cũ trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các ông Bộ trưởng chiểu Sắc lệnh thi hành.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)",
|
| 5 |
+
"id": 103405
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103406.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-53-2013-TT-BNNPTNT-bao-cao-dich-benh-dong-vat-tren-can-217026.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-53-2013-TT-BNNPTNT-bao-cao-dich-benh-dong-vat-tren-can-217026",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 53/2013/TT- BNNPTNT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN \n\nCăn cứ Pháp lệnh Thú y ngày\r\n\n29 tháng 4 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng\r\n\n11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số\r\n\n33/2005/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị\r\n\nđịnh số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 của\r\n\nNghị định số 01/2008/NĐ-CP;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nThú y;\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về báo cáo dịch bệnh động vật\r\n\ntrên cạn.\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về báo\r\n\ncáo, thu thập và lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật trên cạn.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động\r\n\nchăn nuôi, thú y, buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật và sản phẩm động vật\r\n\ntrên cạn trong lãnh thổ Việt Nam.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Động vật trên cạn: Bao gồm động\r\n\nvật nuôi trên cạn; động vật hoang dã và động vật hoang dã gây nuôi trên cạn.\n\n2. Dịch bệnh động vật trên cạn\r\n\n(sau đây gọi là dịch bệnh động vật): Là một bệnh truyền nhiễm thuộc Danh mục\r\n\ncác bệnh phải công bố dịch hoặc Danh mục các bệnh nguy hiểm của động vật làm động\r\n\nvật mắc bệnh, chết nhiều hoặc làm lây lan trong một hoặc nhiều vùng; những bệnh\r\n\ncó thể lây lan sang người.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc báo cáo, thu thập, lưu trữ thông tin\n\n1. Việc báo cáo, thu thập, lưu\r\n\ntrữ thông tin dịch bệnh động vật và đàn vật nuôi phải được thực hiện đầy đủ,\r\n\nchính xác và kịp thời.\n\n2. Việc báo cáo phải bảo đảm\r\n\nđúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và theo biểu mẫu hướng dẫn của Cục Thú y.\n\nChương II\n\nBÁO CÁO, THU THẬP VÀ LƯU\r\n\nTRỮ THÔNG TIN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT\n\nĐiều 5.\r\n\nThông tin dịch bệnh động vật và thông tin đàn vật nuôi\n\n1. Địa điểm nơi động vật mắc bệnh,\r\n\nthời gian động vật bắt đầu có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và diễn biến tình\r\n\nhình bệnh;\n\n2. Động vật mắc bệnh, động vật\r\n\nnghi mắc bệnh, động vật nhiễm bệnh và động vật nghi nhiễm bệnh, nguồn gốc động\r\n\nvật, tổng đàn động vật cảm nhiễm, số lượng động vật mắc bệnh, chết do bệnh, buộc\r\n\nphải tiêu hủy, được điều trị và số động vật khỏi bệnh;\n\n3. Triệu chứng, bệnh tích của động\r\n\nvật mắc bệnh;\n\n4. Loại thuốc điều trị, vắc xin,\r\n\nchế phẩm sinh học đã sử dụng và thời gian sử dụng;\n\n5. Tác nhân gây bệnh, nguồn bệnh\r\n\nđang nghi ngờ hoặc đã được xác định, kết quả các chương trình giám sát bị động\r\n\nvà giám sát chủ động đối với bệnh;\n\n6. Thông tin đàn vật nuôi gồm:\r\n\nLoài, chủng loại và số lượng tương ứng được tổng hợp đến xã, phường, thị trấn\r\n\n(sau đây gọi chung là xã), số lượng tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nuôi loài đó.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm báo cáo thông tin dịch bệnh động vật\n\n1. Cơ sở, hộ gia đình, cá nhân\r\n\nchăn nuôi, buôn bán, vận chuyển, giết mổ, hành nghề thú y có trách nhiệm báo\r\n\ncáo cho cán bộ phụ trách công tác thú y xã, chính quyền xã hoặc cơ quan thú y gần\r\n\nnhất.\n\n2. Cơ sở chăn nuôi động vật tập\r\n\ntrung, bao gồm cả cơ sở sản xuất giống động vật do các cơ quan của địa phương\r\n\nquản lý: Báo cáo cho Trạm Thú y, Chi cục Thú y và chính quyền cấp huyện.\n\n3. Cơ sở chăn nuôi động vật tập\r\n\ntrung, bao gồm cả cơ sở sản xuất giống động vật do các cơ quan cấp Trung ương\r\n\nquản lý: Báo cáo Cơ quan Thú y vùng, Chi cục Thú y và chính quyền cấp tỉnh.\n\n4. Người phụ trách công tác thú\r\n\ny xã: Báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân xã, đồng thời báo cáo Trạm Thú y\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trạm Thú y).\n\n5. Trạm Thú y: Báo cáo cho Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, đồng thời báo cáo Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương (sau đây gọi là Chi cục Thú y) theo biểu mẫu.\n\n6. Trạm Kiểm dịch động vật nội địa,\r\n\nTrạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu do địa phương quản lý: Báo cáo cho Chi cục Thú\r\n\ny theo biểu mẫu.\n\n7. Chi cục Thú y: Báo cáo cho Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời báo cáo cho Cục Thú y và Cơ quan\r\n\nThú y vùng theo biểu mẫu.\n\n8. Cơ quan Thú y vùng, Chi cục\r\n\nKiểm dịch động vật vùng: Báo cáo cho Cục Thú y theo biểu mẫu.\n\n9. Cơ quan Thú y vùng, Chi cục\r\n\nThú y nơi có động vật mắc bệnh, chết do dịch bệnh động vật có trách nhiệm thông\r\n\nbáo cho Chi cục Thú y các tỉnh lân cận với tỉnh đó.\n\n10. Cục Thú y: Báo cáo Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 7. Cung\r\n\ncấp thông tin bệnh động vật cho người dân, các cơ quan liên quan, cơ quan thông\r\n\ntấn báo chí\n\n1. Đối với các bệnh lây truyền từ\r\n\nđộng vật sang người, cơ quan thú y các cấp thực hiện theo Thông tư liên tịch số\r\n\n16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27/5/2013 hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh\r\n\nlây truyền từ động vật sang người.\n\n2. Cơ quan kiểm lâm cung cấp\r\n\nthông tin dịch bệnh động hoang dã cho cơ quan thú y cùng cấp.\n\n3. Cục trưởng Cục Thú y cung cấp\r\n\nthông tin dịch bệnh động vật ở phạm vi cả nước cho người dân, cơ quan thông tấn\r\n\nbáo chí để tuyên truyền phòng, chống dịch.\n\n4. Chi cục trưởng Chi cục Thú y\r\n\ncấp thông tin dịch bệnh động vật ở phạm vi địa phương mình cho người dân, cơ\r\n\nquan thông tấn báo chí để tuyên truyền phòng, chống dịch.\n\nĐiều 8. Báo\r\n\ncáo đột xuất\n\n1. Báo cáo khẩn cấp ổ dịch\n\na) Người phát hiện động vật mắc\r\n\nbệnh, nghi mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải thực hiện báo cáo ngay trong\r\n\nvòng 24 giờ (hoặc 72 giờ đối với các xã vùng sâu, vùng xa) kể từ khi phát hiện.\n\nb) Ở cấp xã: Người phụ trách\r\n\ncông tác thú y xã có trách nhiệm đến nơi có động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh để\r\n\nxác định thông tin và báo cáo tình hình. Việc kiểm tra và báo cáo phải được thực\r\n\nhiện trong vòng 48 giờ (hoặc 72 giờ đối với các xã vùng sâu, vùng xa, trong trường\r\n\nhợp dịch xuất hiện ở phạm vi rộng) kể từ khi nhận được thông tin từ các cá nhân,\r\n\ntổ chức.\n\nc) Ở cấp huyện: Trạm Thú y có\r\n\ntrách nhiệm cử cán bộ kỹ thuật đến nơi có dịch bệnh để chẩn đoán bệnh, tổ chức\r\n\nđiều tra thu thập thông tin và báo cáo theo theo biểu mẫu. Việc kiểm tra và báo\r\n\ncáo phải được thực hiện trong vòng 48 giờ (hoặc 72 giờ đối với các huyện vùng\r\n\nsâu, vùng xa, trong trường hợp dịch xuất hiện ở phạm vi rộng) kể từ khi nhận được\r\n\nbáo cáo từ cán bộ phụ trách công tác thú y xã.\n\nd) Ở cấp tỉnh: Chi cục Thú y có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn Trạm Thú y điều tra xác minh ổ dịch, tổ chức thu thập\r\n\nthông tin và báo cáo theo biểu mẫu. Việc báo cáo phải được thực hiện trong vòng\r\n\n72 giờ kể từ khi nhận được báo cáo của Trạm Thú y.\n\nđ) Trong trường hợp dịch bệnh\r\n\nnguy hiểm, dịch bệnh có khả năng lây lan nhanh, ở phạm vi rộng, người phát hiện\r\n\nđộng vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh hoặc các cơ quan thú y cấp xã, cấp huyện có thể\r\n\nbáo cáo vượt cấp lên chính quyền và các cơ quan thú y cấp cao hơn.\n\n2. Báo cáo cập nhật tình hình ổ\r\n\ndịch\n\na) Báo cáo cập nhật được áp dụng\r\n\ntrong trư���ng hợp ổ dịch đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác nhận là dịch bệnh\r\n\nđộng vật.\n\nb) Báo cáo cập nhật ổ dịch được\r\n\nthực hiện theo biểu mẫu trước 16:00 giờ hàng ngày cho đến khi kết thúc đợt dịch,\r\n\nkể cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần.\n\nc) Trạm Thú y báo cáo cập nhật\r\n\ntình hình ổ dịch cho Chi cục Thú y; Chi cục Thú y báo cáo cập nhật tình hình ổ\r\n\ndịch cho Cơ quan Thú y vùng và Cục Thú y.\n\n3. Báo cáo điều tra ổ dịch\n\na) Báo cáo điều tra ổ dịch được\r\n\náp dụng trong trường hợp ổ dịch đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định là\r\n\ndịch bệnh động vật.\n\nb) Nội dung báo cáo điều tra ổ dịch\r\n\nvà thu thập các thông tin được thực hiện theo biểu mẫu.\n\nc) Chi cục Thú y có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo kết quả điều tra ổ dịch cho Cơ quan Thú y vùng, Cục Thú y và Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ khi kết\r\n\nthúc điều tra ổ dịch.\n\n4. Báo cáo kết thúc ổ dịch:\r\n\ntrong thời hạn không quá 07 ngày kể từ khi kết thúc ổ dịch theo quy định của\r\n\npháp luật, Chi cục Thú y có trách nhiệm tổng kết, báo cáo đợt dịch, đánh giá kết\r\n\nquả phòng chống dịch.\n\nĐiều 9. Báo\r\n\ncáo định kỳ\n\n1. Báo cáo tháng: Số liệu tổng hợp\r\n\nđể báo cáo được tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng. Báo cáo phải được\r\n\nthực hiện dưới hình thức văn bản và file điện tử, cụ thể như sau:\n\na) Trạm Thú y báo cáo Chi cục\r\n\nThú y trước ngày 10 của tháng tiếp theo.\n\nb) Chi cục Thú y báo cáo Cục Thú\r\n\ny và Cơ quan Thú y vùng trước ngày 15 của tháng tiếp theo.\n\nc) Cơ quan Thú y vùng báo cáo Cục\r\n\nThú y trước ngày 18 của tháng tiếp theo.\n\n2. Báo cáo quý, 6 tháng và báo\r\n\ncáo năm: Báo cáo số liệu được tổng hợp từ các tháng trong kỳ báo cáo.\n\na) Báo cáo quý được thực hiện\r\n\ntrong tuần đầu tiên của quý tiếp theo.\n\nb) Báo cáo 06 tháng đầu năm được\r\n\nthực hiện trước ngày 15 tháng 7.\n\nc) Báo cáo năm được thực hiện\r\n\ntrước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.\n\n3. Nội dung báo cáo định kỳ được\r\n\nthực hiện theo biểu mẫu, bao gồm: Thông tin dịch bệnh động vật và thông tin đàn\r\n\nvật nuôi được quy định tại Điều 6 Thông tư này, nhận định tình hình dịch, các\r\n\nbiện pháp phòng chống dịch đã triển khai, các biện pháp sẽ thực hiện, đề xuất\r\n\nkiến nghị.\n\nÐiều 10.\r\n\nBáo cáo quốc tế\n\n1. Cục Thú y là cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chịu trách nhiệm báo cáo quốc tế về tình hình dịch bệnh động vật tại Việt\r\n\nNam.\n\n2. Nội dung báo cáo quốc tế theo\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam và tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\nĐiều 11.\r\n\nThu thập thông tin dịch bệnh động vật và đàn vật nuôi\n\n1. Ở cấp xã: Người phụ trách\r\n\ncông tác thú y xã phối hợp với các ban ngành đoàn thể của xã thu thập thông tin\r\n\ndịch bệnh động vật và thông tin đàn vật nuôi trên địa bàn xã.\n\n2. Ở cấp huyện: Trạm Thú y có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân xã và người phụ trách công tác thú y\r\n\nxã thu thập thông tin dịch bệnh động vật và thông tin đàn vật nuôi trên địa bàn\r\n\nhuyện theo biểu mẫu.\n\n3. Ở cấp tỉnh: Chi cục Thú y có\r\n\ntrách nhiệm thu thập thông tin dịch bệnh động vật và thông tin đàn vật nuôi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo biểu mẫu.\n\n4. Ở cấp Trung ương:\n\na) Cơ quan Thú y vùng có trách\r\n\nnhiệm thu thập thông tin dịch bệnh động vật và thông tin đàn vật nuôi trên địa\r\n\nbàn vùng quản lý;\n\nb) Cục Thú y có trách nhiệm thu\r\n\nthập thông tin dịch bệnh động vật và thông tin đàn vật nuôi trên địa bàn toàn\r\n\nquốc.\n\nĐiều 12.\r\n\nQuy định lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật\n\n1. Người phụ trách công tác thú\r\n\ny xã phải có sổ theo dõi, lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật trên địa bàn xã.\n\n2. Trạm Thú y, Chi cục Thú y lưu\r\n\ntrữ thông tin dịch bệnh động vật trên địa bàn huyện, tỉnh bằng văn bản và cơ sở\r\n\ndữ liệu máy tính.\n\n3. Cơ quan Thú y vùng lưu trữ\r\n\nthông tin dịch bệnh động vật trên địa bàn vùng quản lý bằng văn bản và cơ sở dữ\r\n\nliệu máy tính.\n\n4. Cục Thú y lưu trữ, quản lý\r\n\nthông tin dịch bệnh động vật trên toàn quốc bằng văn bản và cơ sở dữ liệu máy\r\n\ntính.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nÐiều 13.\r\n\nCác đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Cục Thú y\n\na) Ban hành và hướng dẫn sử dụng\r\n\ncác biểu mẫu thu thập thông tin, các biểu mẫu báo cáo đột xuất, báo cáo định kỳ\r\n\nvà các nội dung thông tin chi tiết cần báo cáo, thu thập và lưu trữ; hướng dẫn\r\n\ncác địa phương tổng hợp, phân tích và đánh giá thông tin dịch bệnh động vật.\n\nb) Xây dựng, tập huấn, hướng dẫn\r\n\ncác địa phương khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về dịch bệnh động vật.\n\nc) Chỉ đạo, kiểm tra và giám sát\r\n\ncơ quan thú y các cấp trong việc thực hiện báo cáo, thu thập và lưu trữ thông\r\n\ntin dịch bệnh động vật.\n\nd) Phân công cán bộ chịu trách\r\n\nnhiệm tổng hợp báo cáo, thu thập và lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật.\n\n2. Tổng cục Lâm nghiệp: Chỉ đạo\r\n\nvà hướng dẫn các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin dịch bệnh động vật hoang\r\n\ndã thuộc phạm vi quản lý cho các cơ quan thú y cùng cấp.\n\n3. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan về thú y, chăn nuôi các cấp trong việc báo cáo, thu thập và lưu trữ\r\n\nthông tin dịch bệnh động vật.\n\nÐiều 14. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Xây dựng kế hoạch và dự toán\r\n\nkinh phí để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện báo cáo, thu thập và lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật.\n\n2. Chỉ đạo, kiểm tra và giám sát\r\n\ncơ quan thú y các cấp của địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện báo\r\n\ncáo, thu thập và lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật.\n\nÐiều 15.\r\n\nChi cục Thú y\n\n1. Tập huấn, hướng dẫn và giám\r\n\nsát hệ thống thú y và các tổ chức, cá nhân liên quan thuộc địa phương quản lý\r\n\nthực hiện việc báo cáo, thu thập, lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật.\n\n2. Phân công cán bộ chịu trách\r\n\nnhiệm tổng hợp báo cáo, thu thập và lưu trữ thông tin dịch bệnh động vật.\n\nĐiều 16. Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp\n\nChỉ đạo, kiểm tra và giám sát\r\n\ncác ban ngành liên quan của địa phương báo cáo, thu thập và lưu trữ thông tin dịch\r\n\nbệnh động vật; cấp kinh phí để tổ chức thực hiện.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17.\r\n\nBãi bỏ các quy định hiện hành\n\nThông tư này thay thế các quy định\r\n\nvề báo cáo dịch bệnh động vật được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nsau:\n\n1. Thông tư số\r\n\n04/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh dịch tả lợn;\n\n2. Thông tư số\r\n\n05/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn ở gia cầm;\n\n3. Thông tư số\r\n\n48/2009/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn các biện pháp phòng bệnh, chống bệnh dại ở động vật;\n\n4. Quyết định số 80/2008/QĐ-BNN\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nban hành Quy định phòng, chống Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn\r\n\n(PRRS);\n\n5. Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\nviệc ban hành quy định phòng chống bệnh Lở mồm long móng gia súc;\n\n6. Thông tư số 69/2005/TT-BNN\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số biện pháp cấp bách phòng chống dịch cúm (H5N1) ở gia cầm.\n\nĐiều 18. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2013.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban Chỉ đạo quốc gia PCBD;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Các Bộ, ngành liên quan;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Cục Thú y;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, TP;\r\n\n - Chi cục Thú y các tỉnh, TP;\r\n\n - Công báo Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, TY.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Tám\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103406
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103407.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1096-QD-UBND-2014-cong-nhan-Truong-Mam-non-Huong-Sen-dat-chuan-quoc-gia-Quang-Tri-235653.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1096-QD-UBND-2014-cong-nhan-Truong-Mam-non-Huong-Sen-dat-chuan-quoc-gia-Quang-Tri-235653",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1096/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị,\r\n\n ngày 04 tháng 6 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG NHẬN TRƯỜNG\r\n\nMẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2014/QĐ-BGDĐT ngày 08\r\n\ntháng 02 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận\r\n\ntrường mầm non đạt chuẩn quốc gia;\n\nXét đề nghị của Hội đồng Kiểm tra, thẩm định\r\n\nvà xét đề nghị công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tỉnh (Tờ trình số\r\n\n863/TTr-SGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2014),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận Trường Mầm non Hương\r\n\nSen, thị xã Quảng Trị đạt chuẩn quốc gia, mức độ 1.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND thị\r\n\nxã Quảng Trị và Hiệu trưởng Trường Mầm non Hương Sen chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103407
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103408.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2019-QD-UBND-nam-2013-thu-tuc-hanh-chinh-giai-quyet-So-Lao-dong-Yen-Bai-218696.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2019-QD-UBND-nam-2013-thu-tuc-hanh-chinh-giai-quyet-So-Lao-dong-Yen-Bai-218696",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2019/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 24\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ 16 THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI; UBND CẤP Xà TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 6\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời gian\r\n\nlàm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;\n\nCăn cứ Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người\r\n\nlao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước\r\n\nlàm chủ sở hữu;\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n12/11/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị\r\n\nđịnh 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật người khuyết tật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Liên Bộ Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định\r\n\nxác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính\r\n\nsửa đổi, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội; UBND cấp xã tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2: Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3: Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục Kiểm soát TTHC ;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, PKSTTHC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Cường\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG\r\n\nBINH VÀ Xà HỘI TỈNH YÊN BÁI\n\n(Kèm theo Quyết định số 2019/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực: Bảo trợ xã hội\n\n1\n\nCông nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\n sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi\n\n2\n\nCấp giấy phép hoạt động chăm sóc\r\n\n người khuyết tật cho các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 28 Nghị định\r\n\n 28/2012/NĐ-CP\n\n3\n\nĐiều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt\r\n\n động chăm sóc người khuyết tật cho các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 28 Nghị\r\n\n định 28/2012/NĐ-CP\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP Xà TỈNH YÊN\r\n\nBÁI\n\n(Kèm theo Quyết định số 2019/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực: Bảo trợ xã hội\n\n1\n\nXác định hoặc xác định lại mức độ khuyết tật và cấp\r\n\n giấy xác nhận khuyết tật\n\n2\n\nHỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật hàng\r\n\n tháng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP Xà TỈNH YÊN BÁI\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 2019/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực: Bảo trợ xã hội\n\n1\n\nĐề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng cho người khuyết\r\n\n tật\n\n2\n\nTiếp nhận người khuyết tật đặc biệt nặng vào nuôi\r\n\n dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ\r\n\nXà HỘI TỈNH YÊN BÁI \n\n(Kèm theo Quyết định số 2019/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTên\r\n\n TTHC bị bãi bỏ\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nSố, ký hiệu của\r\n\n hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia\n\nVăn bản QPPL\r\n\n quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nĐăng ký thang\r\n\n lương, bảng lương\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\nT-YBA-181493-TT\n\nNghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương\n\nCấp sổ lao động\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\nT-YBA-181496-TT\n\nBộ luật Lao động năm 2012 không quy định cấp sổ lao động\n\nĐăng ký quy chế\r\n\n thưởng doanh nghiệp\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\n\n\nNghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ\n\nĐăng ký tiêu chuẩn\r\n\n viên chức chuyên môn nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\nT-YBA-116825-TT\n\nĐiều 9, Nghị định 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\n Chính phủ\n\nĐăng ký định mức\r\n\n lao động\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\n\n\nĐiều 9, Nghị định 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\n Chính phủ\n\nThẩm định đơn giá\r\n\n tiền lương và quỹ tiền lương của doanh nghiệp nhà nước\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\n\n\nĐiều 9, Nghị định 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\n Chính phủ\n\nĐăng ký thỏa ước\r\n\n lao động tập thể\n\nLao động - Tiền\r\n\n lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\nT-YBA-116750-TT\n\nT-YBA-181497-TT\n\nĐiều 79 - Bộ luật Lao động năm 2012\n\nGiải\r\n\n quyết tranh chấp lao động cá nhân\n\nLao\r\n\n động - Tiền lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\nT-YBA-117152-TT\n\nT-YBA-117173-TT\n\nĐiều 200, 201, 202 Bộ Luật lao động năm 2012\n\nĐăng\r\n\n ký làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm\n\nLao\r\n\n động - Tiền lương, BHXH\n\nSở LĐTB&XH\n\nT-YBA-116955-TT\n\nNghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\n\nI. Tên Thủ tục: Công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao\r\n\nđộng trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi\n\nII. Trình tự thực hiện: \n\nBước 1:\r\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người\r\n\nkhuyết tật xin được hưởng ưu đãi đến trực tiếp Sở Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội hoặc xem trên Cổng thông tin điện tử Yên Bái để được hướng dẫn lập hồ sơ\r\n\ntheo quy định.\n\nBước 2: Nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội có trách\r\n\nnhiệm thẩm định và quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ\r\n\n30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật hoặc có văn bản thông báo lý\r\n\ndo không đủ điều kiện để công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% t���ng\r\n\nsố lao động trở lên là người khuyết tật.\n\nBước 3:\r\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội hoặc qua đường bưu điện\n\nIII. Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp tại Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hoặc qua đường bưu điện\n\nIV. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n1) Văn bản đề nghị của cơ sở sản xuất, kinh doanh;\n\n2) Bản sao Quyết định thành lập hoặc bản sao giấy\r\n\nphép hoạt động của cơ sở;\n\n3) Danh sách lao động là người khuyết tật và bản\r\n\nsao Giấy xác nhận khuyết tật của những người khuyết tật có trong danh sách;\n\n4) Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển\r\n\ndụng của những người khuyết tật đang làm việc.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nV. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nVI. Đối tượng thực hiện: Tổ chức\n\nVII. Cơ quan thực hiện: \n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nVIII. Kết quả: Quyết định Công nhận cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được\r\n\nhưởng ưu đãi.\n\nIX. Phí, lệ phí: Không.\n\nX. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\nXI. Yêu cầu, điều kiện: Không.\n\nXII. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày\r\n\n17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của\r\n\nBộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\n28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật người khuyết tật.\n\n\n\nII.Tên thủ tục: Cấp giấy phép hoạt động chăm\r\n\nsóc người khuyết tật cho các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 28 Nghị định\r\n\n28/2012/NĐ-CP .\n\nII. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ sở chăm sóc người khuyết tật\r\n\nxin cấp Giấy phép hoạt động đến trực tiếp Sở Lao động – Thương binh và Xã hội\r\n\nhoặc xem trên Cổng thông tin điện tử Yên Bái để được hướng dẫn lập hồ sơ theo\r\n\nquy định;\n\nBước 2: \n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Lao động thương binh –\r\n\nxã hội vào giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết)\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tình đầy đủ của hồ\r\n\nsơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn, nếu chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung\r\n\ntheo yêu cầu.\n\nBước 3: Cơ\r\n\nsở chăm sóc người khuyết tật nhận kết quả tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.\n\nIII. Cách thức thực hiện: \n\nTrực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nIV.Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động chăm sóc\r\n\nngười khuyết tật của cơ sở;\n\nb) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở;\n\nc) Các giấy tờ chứng minh cơ sở đủ điều kiện.\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nV. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nVI. Đối tượng thực hiện: Tổ chức\n\nVII. Cơ quan thực hiện: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nVIII. Kết quả: Giấy phép hoạt động chăm sóc\r\n\nngười khuyết tật.\n\nIX Phí, lệ phí: Không.\n\nX. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\nXI. Yêu cầu, điều kiện:\n\nCơ sở chăm sóc người khuyết tật được cấp giấy phép\r\n\nhoạt động chăm sóc người khuyết tật khi có đủ điều kiện sau đây:\n\n1. Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Người đứng đầu cơ sở phải có năng lực hành vi\r\n\ndân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc\r\n\nđối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự ho��c đã bị kết án mà chưa được xóa án\r\n\ntích;\n\n3. Có nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc người\r\n\nkhuyết tật đáp ứng quy định sau:\n\n- Có sức khỏe để thực hiện chăm sóc người khuyết tật.\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.\n\n- Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội\r\n\nvà không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà\r\n\nchưa được xóa án tích.\n\n- Có kỹ năng để chăm sóc người khuyết tật.\n\n4. Trường hợp cơ sở chăm sóc người khuyết tật có\r\n\nnuôi dưỡng người khuyết tật thì ngoài các điều kiện quy định, còn phải bảo đảm\r\n\ncác điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng\r\n\nquy định của Chính phủ đối với cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n(Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ )\n\nXII. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 hướng\r\n\ndẫn một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.\n\n\n\nIII. Tên thủ tục: Điều chỉnh, cấp lại giấy\r\n\nphép hoạt động chăm sóc người khuyết tật cho các trường hợp hợp thuộc khoản 1\r\n\nĐiều 28 Nghị định 28/2012/NĐ-CP\n\nII. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ sở chăm sóc người khuyết tật xin\r\n\nđiều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động chăm sóc người khuyết tật đến trực tiếp\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc xem trên Cổng thông tin điện tử Yên\r\n\nBái để được hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Lao động\r\n\nthương binh – xã hội vào giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết)\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tình đầy đủ của hồ\r\n\nsơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn, nếu chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung\r\n\ntheo yêu cầu.\n\nBước 3: Cơ\r\n\nsở chăm sóc người khuyết tật nhận kết quả tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.\n\nIII. Cách thức thực hiện: \n\nTrực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nIV. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại giấy phép;\n\nb) Giấy tờ chứng minh, giấy phép hoạt động chăm sóc\r\n\nngười khuyết tật bị mất, bị hư hỏng;\n\nc) Giấy tờ chứng minh thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ\r\n\nsở chính, người đứng đầu, phạm vi, nội dung dịch vụ.\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nIV. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nV. Đối tượng thực hiện: Tổ chức\n\nVI. Cơ quan thực hiện: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nVII. Kết quả: Giấy phép hoạt động\n\nVIII. Phí, lệ phí: Không.\n\nIX. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\nX. Yêu cầu, điều kiện: Không\n\nXI. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 hướng\r\n\ndẫn một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ\n\nI. Tên thủ tục: Xác định hoặc xác định lại mức độ khuyết tật và\r\n\ncấp giấy xác nhận khuyết tật\n\nII. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của Người\r\n\nkhuyết tật có nhu cầu xác định hoặc xác định lại mức độ khuyết tật và cấp giấy\r\n\nxác nhận khuyết tật đến trực tiếp UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc\r\n\ntìm hiểu trên Cổng thông tin điện tử Yên Bái để được hướng dẫn lập hồ sơ theo\r\n\nquy định.\n\nBước 2: \n\nNộp hồ sơ tại UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn vào giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết)\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm\r\n\ntra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn trả kết quả, nếu chưa đầy đủ thì\r\n\nyêu cầu bổ sung theo đúng quy định\n\nTrong thời hạn 30 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã có trách nhiệm gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ\r\n\nkhuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ và tổ chức\r\n\nđánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo quy\r\n\nđịnh\n\nBước 3: Lập hồ sơ, biên bản kết luận xác định mức độ khuyết\r\n\ntật của người được đánh giá theo Mẫu số 06. \n\n(+) Riêng đối với trường\r\n\nhợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự\r\n\nphục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày 01/6/2012, Hội đồng xác định\r\n\nmức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức\r\n\nđộ khuyết tật theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\n(+) Đối với những trường hợp Hội đồng xác định\r\n\nmức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; Người khuyết\r\n\ntật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội\r\n\nđồng xác định mức độ khuyết tật; Có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ\r\n\nkhuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, chính xác\r\n\nthì Hội đồng cấp giấy giới thiệu và lập danh sách chuyển Hội đồng giám định y\r\n\nkhoa thực hiện.\n\nBước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày có biên bản kết luận của Hội đồng về mức độ khuyết tật của người\r\n\nkhuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận\r\n\ncủa Hội đồng tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật.\r\n\n+ Trường hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc có ý kiến thắc\r\n\nmắc không đồng ý với kết luận của Hội đồng thì trong thời hạn 05 ngày, Hội đồng\r\n\ntiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và trả lời bằng văn bản cho người\r\n\nkhiếu nại, tố cáo hoặc thắc mắc.\n\n+ Đối với trường hợp do Hội đồng giám định y khoa\r\n\nxác định, kết luận về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật: Căn cứ kết luận của\r\n\nHội đồng Giám định y khoa về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận khuyết tật.\n\nBước 5: Trả giấy xác nhận khuyết tật\r\n\ncho người khuyết tật hoặc thân nhân, người đại diện hợp pháp tại UBND xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\nIII. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân xã, Phường, thị trấn\n\nIV. Số lượng thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n1. Số Lượng: 01 bộ\n\n2. Thành phần hồ sơ: \n\na) Hồ sơ đề nghị xác định\r\n\nmức độ khuyết tật gồm:\n\n- Đơn đề nghị xác định,\r\n\nxác định lại mức độ khuyết tật và cấp, đổi, cấp lại giấy xác nhận khuyết tật (Mẫu số 1);\n\n- Bản sao các giấy tờ y tế chứng minh về khuyết tật:\r\n\nbệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật hoặc các giấy tờ liên quan khác (nếu\r\n\ncó);\n\n- Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về\r\n\nkhả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người\r\n\nkhuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày Nghị định số\r\n\n28/2012/NĐ-CP có hiệu lực.\n\nb) Hồ sơ đề nghị xác định lại mức độ khuyết tật gồm:\n\n- Đơn đề nghị xác định,\r\n\nxác định lại mức độ khuyết tật và cấp, đổi, cấp lại giấy xác nhận khuyết tật ( Mẫu số 1);\n\n- Bản sao Giấy xác nhận mức độ khuyết tật.\n\nV. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đầy đ��� hồ sơ hợp lệ.\n\nVI. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.\n\nVII. Cơ quan thực hiện: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Uỷ ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn.\n\nVIII. Kết quả: Giấy xác nhận mức độ khuyết tật\n\nIX. Phí, lệ phí: Không.\n\nX. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\nMẫu số 01 - Đơn đề nghị\r\n\nxác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, đổi, cấp lại giấy xác nhận\r\n\nkhuyết tật\n\n(Thông tư số liên tịch 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT\r\n\nngày 25/12/2012 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Giáo dục và Đào tạo )\n\nXI. Yêu cầu, điều kiện: Không\n\nXII. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số liên tịch\n\n37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Liên Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định\r\n\nxác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện\n\n\n\nMẪU SỐ 01\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT- BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12\r\n\nnăm 2012)\n\nCÔNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH,\r\n\nXÁC ĐỊNH LẠI MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT VÀ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT\n\nKính gửi:\n\nChủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật xã\r\n\n (phường, thị trấn) ……………\r\n\n Huyện (quận, thị xã, thành phố) ………………...\r\n\n Tỉnh, thành phố …………………………………\n\nHọ tên người khuyết tật; đại diện người khuyết tật\r\n\n(nếu người khuyết tật không thể viết được đơn): ……………………………………………………………….\n\nSố chứng minh nhân dân: ………………………………………………………...\n\nHọ tên người khuyết tật: ……………………………………..Nam, Nữ……….\r\n\nSinh ngày ……………… tháng ………….. năm ………………………………..\n\nQuê quán: …………………………………………………………………………\n\nHộ khẩu thường trú tại ……………………………………………………………\n\nXã (phường, thị trấn) ………………………. huyện (quận, thị\r\n\nxã, TP) …………\n\nTỉnh ……………………………………………………………………………….\n\nNêu tóm tắt hoàn cảnh cá nhân, gia đình, tình trạng\r\n\nkhuyết tật ………………….\n\n……………………………………………………………………………………\n\nVậy tôi làm đơn này đề nghị:\n\n- Xác định mức độ khuyết tật hoặc xác định lại mức\r\n\nđộ khuyết tật;\n\n- Cấp giấy xác nhận khuyết tật hoặc đổi, cấp lại giấy\r\n\nxác nhận khuyết tật.\n\nĐính kèm các giấy tờ sau đây (nếu có):\n\n□ Giấy xác nhận mức độ khuyết tật\n\n□ Văn bản/Quyết định/Giấy tờ của hội đồng giám định\r\n\ny khoa\n\n□ Giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế (Bệnh viện/Trung\r\n\ntâm y tế huyện)\n\n□ Xác nhận/sổ cấp thuốc/bệnh án điều trị bệnh tâm\r\n\nthần\n\n□ Biên bản kết luận của hội đồng xét duyệt trợ cấp\r\n\nxã hội cấp xã\n\n□ Giấy khác (Ghi cụ thể ………………………………………)\n\n\n\n\n\n……., ngày … tháng … năm 20 …..\n\nNgười viết đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nII. Tên thủ tục: Hỗ trợ kinh phí chăm sóc người\r\n\nkhuyết tật hàng tháng\n\nII. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người khuyết tật, Gia\r\n\nđình, người thân, người giám hộ, người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết xin\r\n\nhỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật đến trực tiếp UBND xã, phường, thị trấn\r\n\nnơi cư trú hoặc xem trên Cổng thông tin điện tử Yên Bái để được hướng dẫn lập hồ\r\n\nsơ theo quy định.\n\nBước 2: \n\nUBND xã, phường, thị trấn tiếp nhận hồ sơ vào giờ\r\n\nhành chính các ngày trong tuần, trừ ngày lễ, tết.\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của hồ\r\n\nsơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn kết quả, nếu chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ\r\n\nsung đầy đủ theo quy định.\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã, phường, thị trấn tổ chức họp, xét duyệt\r\n\nhồ sơ đối tượng và niêm yết công khai kết luận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07\r\n\nngày. \n\nKhi hết thời gian niêm yết công khai kết luận của hội\r\n\nđồng xét duyệt, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt\r\n\ntrợ cấp xã hội bổ sung biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội vào hồ sơ\r\n\ncủa đối tượng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết.\n\nTrường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tiến hành xác minh,\r\n\nthẩm tra, kết luận cụ thể, công khai trước nhân dân và có văn bản kết luận của\r\n\nHội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội để bổ sung vào hồ sơ của đối tượng\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày, nhận đủ\r\n\nhồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định hoặc\r\n\ncó thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về lý do không được hỗ trợ kinh phí\r\n\nchăm sóc.\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký Quyết định hỗ trợ kinh phí chăm\r\n\nsóc. \n\nUBND huyện, thị xã, thành phố chuyển Quyết định cho\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã\n\nBước 3: Cá nhân nhận kết quả tại UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn\n\nIII. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn\n\nIV. Số lượng thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n1. Số Lượng: 01 bộ\n\n2. Thành phần hồ sơ: \n\n2.1 Đối với Người khuyết tật đang mang thai hoặc\r\n\nnuôi con dưới 36 tháng tuổi: \n\n*) Đối với trường hợp người khuyết tật chưa được hưởng\r\n\ntrợ cấp xã hội, hồ sơ gồm:\n\na) Tờ khai thông tin của\r\n\nngười khuyết tật theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; (\r\n\ntheo mẫu 1 ).\n\nb) Bản sao Giấy xác nhận\r\n\nkhuyết tật;\n\nc) Bản sao Sổ hộ khẩu;\n\nd) Bản sao Giấy khai sinh\r\n\nhoặc chứng minh nhân dân;\n\nđ) Bản sao Quyết định của\r\n\ncơ sở chăm sóc người khuyết tật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối\r\n\nvới trường hợp đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội;\n\ne) Giấy xác nhận đang\r\n\nmang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế,\r\n\nbản sao Giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi đối với trường hợp\r\n\nđang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi.\n\n*) Đối với người khuyết tật\r\n\nđang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hồ sơ bao gồm:\n\na) Bản sao quyết định hưởng\r\n\ntrợ cấp xã hội hàng tháng; \n\nb) Giấy xác nhận đang\r\n\nmang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;\n\nc) Bảo sao Giấy khai sinh\r\n\ncủa con dưới 36 tháng tuổi.\n\n2.2 Đối với Người khuyết\r\n\ntật đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ đã được hưởng trợ cấp:\n\na. Bản sao Quyết định hưởng\r\n\ntrợ cấp xã hội hàng tháng; \n\nb.Giấy xác nhận đang mang\r\n\nthai của cơ sở khám bệnh, Chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản\r\n\nsao Giấy khai sinh của con dưới 36 tháng tuổi.\n\n2.3 Đối với gia đình\r\n\ncó Người khuyết tật đặc biệt nặng:\n\na) Tờ khai thông tin hộ\r\n\ngia đình theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ( Mẫu số 2 );\n\nb) Bản sao Giấy xác nhận\r\n\nkhuyết tật;\n\nc) Bản sao Sổ hộ khẩu;\n\nd) Tờ khai thông tin của\r\n\nngười khuyết tật theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối\r\n\nvới trường hợp người khuyết tật chưa được hưởng trợ cấp xã hội hoặc bản sao Quyết\r\n\nđịnh hưởng trợ cấp xã hội của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết\r\n\ntật đang hưởng trợ cấp xã hội.\n\n2.4 Hồ sơ đề nghị hỗ\r\n\ntrợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật\r\n\nđặc biệt nặng bao gồm:\n\na) Đơn của người nhận\r\n\nnuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) về đủ điều kiện nhận nuôi dưỡng, chăm\r\n\nsóc theo quy định tại Điều 19 Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính\r\n\nphủ ( Mẫu số 4 );\n\nb) Tờ khai thông tin người\r\n\nnhận nuôi dưỡng, chăm sóc theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội ( Mẫu 3 );\n\nc) Bản sao Sổ hộ khẩu và\r\n\nchứng minh nhân dân của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc;\n\nd) Tờ khai thông tin của\r\n\nngười khuyết tật theo quy định ( Mẫu\r\n\nsố 1 )\n\nđ) Bản sao Sổ hộ khẩu của\r\n\nhộ gia đình người khuyết tật, nếu có;\n\ne) Bản sao Giấy xác nhận\r\n\nkhuyết tật;\n\nV. Thời hạn giải quyết: 32 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nVI. Đối tượng thực hiện: Cá nhân\n\nVII. Cơ quan thực hiện:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Uỷ ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn.\n\nVIII. Kết quả: Quyết định Hỗ trợ kinh phí\r\n\nchăm sóc người khuyết tật.\n\nIX. Phí, lệ phí: Không.\n\nX. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nMẫu số 01 - Tờ khai\r\n\nthông tin của người khuyết tật \n\nMẫu số 02 - Tờ khai\r\n\nthông tin hộ gia đình có người khuyết tật\n\nMẫu số 03 - Tờ khai của\r\n\nngười nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật\n\nMẫu số 04 - Đơn nhận\r\n\nnuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật \n\n(Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của\r\n\nBộ Lao động-Thương binh và Xã hội )\n\nXI. Yêu cầu, điều kiện: Không\n\nXII. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của\r\n\nBộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.\n\n\n\nMẪU SỐ 01\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nTỜ KHAI THÔNG TIN\r\n\nCỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\nPhần I\n\nCÁ NHÂN NGƯỜI\r\n\nKHUYẾT TẬT\n\n1. Họ và tên (Viết chữ in\r\n\nhoa):................................................................................\r\n\n2. Sinh ngày ….. tháng …… năm ………….\n\n3. Giới tính: …………………….\n\n4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay:\r\n\n....................................................................... \n\n.................................................................................................................................\r\n\n5. Nơi sinh: ..............................................................................................................\r\n\n6. Dân tộc:................................................................................................................\r\n\n7. Dạng tật\n\n7.1. Khuyết tật vận động\n\n□\n\n7.4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần\n\n□\n\n7.2. Khuyết tật nghe, nói\n\n□\n\n7.5. Khuyết tật trí tuệ\n\n□\n\n7.3. Khuyết tật nhìn\n\n□\n\n7.6. Khuyết tật khác (ghi rõ)……\n\n□\n\n8. Mức độ khuyết tật\n\n□\n\n\n\n\n\n8.1. Đặc biệt nặng\n\n□\n\n\n\n\n\n8.2. Nặng\n\n□\n\n\n\n\n\n8.3. Nhẹ\n\n□\n\n\n\n\n\n9. Đang hưởng chế độ nào sau đây:\n\nLoại hình\n\nMức/tháng (1000 đ)\n\n9.1. Đang hưởng lương\r\n\n hưu hàng tháng\n\n\n\n9.2. Trợ cấp bảo hiểm\r\n\n xã hội hàng tháng\n\n\n\n9.3. Trợ cấp ưu đãi người\r\n\n có công hàng tháng\n\n\n\n9.4. Trợ cấp bảo trợ xã\r\n\n hội hàng tháng\n\n\n\n9.5. Các khoản trợ cấp,\r\n\n phụ cấp hàng tháng khác\n\n\n\n10. Thuộc hộ gia đình nghèo hay không\r\n\nnghèo:..................................................... \n\n11. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có,\r\n\nghi cụ thể):\n\n.................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực,\r\n\nnếu có điều gì khai man tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.\n\n\n\nNgày …. tháng … năm 20…\r\n\n (Người khai ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPhần II\n\nKẾT LUẬN CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP Xà HỘI CẤP XÃ\n\nHội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã/phường/thị trấn:\r\n\n………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của …………………………………………………………và\r\n\nhọp ngày …… tháng ….. năm ……………… thống nhất kết luận về thông tin của Ông (bà)\r\n\nkhai như sau:\n\n1. Về kê khai thông tin của người khuyết tật: (đầy\r\n\nđủ, chính xác, còn thiếu, giấy tờ bổ sung...):.....\r\n\n.................................................................................................\n\n2. Kết luận ông (bà) ………………………… thuộc diện hưởng trợ\r\n\ncấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật \n\n.....................................................................................................................................\r\n\n.....................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư ký Hội đồng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày …. tháng …. năm 20…\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẪU SỐ 02\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nTỜ KHAI THÔNG TIN CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI KHUYẾT\r\n\nTẬT\n\n1. Họ và tên chủ hộ: ................................................................................................\r\n\n2. Dân tộc\n\n3. Năm sinh:\n\n4. Giới tính:\n\n5. Số nhân khẩu trong hộ: …………………… người\n\n1. Số người trong độ tuổi lao động: ………. người\n\n2. Số người có việc làm: …………. người\n\n6. Số người khuyết tật (NKT) trong hộ:\r\n\n……………… người\n\n1. Số NKT sống trong cơ sở xã hội: ………. người\n\n2. Số NKT đang sống ở nhà: ……… người\n\n7. Hộ thuộc hộ nghèo\n\n1. Có\n\n□\n\n2. Không \n\n□\n\n\n\n8. Hộ thuộc hộ người có công\n\n2. Có\n\n□\n\n2. Không\n\n□\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9. NKT, hộ gia đình NKT được hưởng loại chính\r\n\nsách nào sau đây:\n\nLoại chính sách\n\n\n\n1. Trợ cấp xã hội/nuôi\r\n\n dưỡng trong cơ sở BTXH\n\n\n\n2. Hỗ trợ khám, chữa bệnh,\r\n\n CSSK\n\n\n\n3. Hỗ trợ chỉnh hình,\r\n\n phục hồi chức năng\n\n\n\n10. Các loại giấy tờ kèm theo tờ khai này\r\n\n(nếu có, ghi cụ thể):\n\n..................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực,\r\n\nnếu có điều gì khai không đúng sự thật tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.\n\n\n\n\n\nNgày …. tháng … năm 20…\r\n\n (Người khai ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẪU SỐ 03\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nTỜ KHAI CỦA NGƯỜI\r\n\nNHẬN NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\n1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):\n\n2. Sinh ngày ….. tháng …. năm ……………..\n\n3. Giới tính: ……………………\n\n4. Nơi đăng ký thường trú hiện\r\n\nnay:.......................................................................... \n\n...................................................................................................................................\r\n\n5. Nơi sinh:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n6. Dân tộc:\r\n\n................................................................................................................\r\n\n7. Thuộc hộ gia\r\n\nđình:.................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n8. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có,\r\n\nghi cụ thể):\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực,\r\n\nnếu có điều gì khai không đúng sự thực tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.\n\n\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã\n\nNgày …. tháng …. năm 20…\n\n(Người khai ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẪU SỐ 04\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nĐƠN NHẬN NUÔI DƯỠNG,\r\n\nCHĂM SÓC NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ……….\r\n\n - Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố) ………\n\nTên tôi là ………………………… sinh năm ……………………… hiện\r\n\nđang cư trú tại (ghi rõ địa chỉ) ……………………………………………………………………………………… \n\nBản thân và gia đình có đủ điều kiện nhận nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc người khuyết tật theo quy định tại Điều ...Thông tư số\r\n\n/2012/TT-BLĐTBXH ngày tháng năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật và\r\n\ncác quy định của pháp luật có liên quan khác; đồng thời ông (bà) ……………………………………\r\n\nlà người khuyết tật thuộc diện được nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội,\r\n\nnhưng có nguyện vọng được sống tại cộng đồng do tôi nuôi dưỡng, chăm sóc.\n\nVậy tôi làm đơn này đề nghị cho tôi được nhận nuôi\r\n\ndưỡng, chăm sóc ông (bà) ………………... và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/thị\r\n\nxã/thành phố ……………………………….. xem xét trợ cấp xã hội hằng tháng cho ông (bà)\r\n\n………………………………………….. theo quy định.\n\nTôi xin cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chăm sóc,\r\n\nnuôi dưỡng người khuyết tật theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n\n\nNgày tháng năm 20…\n\nNgười viết đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày tháng năm 20….\n\nÝ kiến của người khuyết tật\n\n(Ghi rõ ý kiến đồng ý, ký và ghi họ tên)\n\nNgày tháng năm 20…\n\nXác nhận của UBND cấp xã\n\n\n\nỦy ban nhân dân ………….\r\n\n xác nhận đơn trên là đúng và ông/bà ……… có đầy đủ điều kiện để nhận nuôi dưỡng,\r\n\n chăm sóc người khuyết tật theo quy định, đề nghị Chủ tịch UBND huyện xem xét đơn\r\n\n để trợ cấp xã hội cho đối tượng theo quy định\n\nTM.UBND xã\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ\n\nI. Tên thủ tục: Đề nghị trợ cấp\r\n\nxã hội hàng tháng cho người khuyết tật.\n\nII. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người khuyết tật, thân nhân hoặc\r\n\nngười đại diện hợp pháp của người khuyết tật đề nghị trợ cấp hàng tháng đến trực\r\n\ntiếp UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc xem trên Cổng thông tin điện tử\r\n\nYên Bái để được hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định .\n\nBước 2: \n\nNộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn vào giờ\r\n\nhành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết)\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Hội\r\n\nđồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã, phường, thị trấn tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ\r\n\nvà niêm yết công khai kết luận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày.\n\n+ Khi hết thời gian niêm yết công khai, nếu\r\n\nkhông có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội bổ\r\n\nsung biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội vào hồ sơ của đối tượng và\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động-Thương binh\r\n\nvà Xã hội để xem xét, giải quyết.\n\n+ Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công\r\n\ndân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tiến hành xác\r\n\nminh, thẩm tra, kết luận cụ thể, công khai trước nhân dân và có văn bản kết luận\r\n\ncủa Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội để bổ sung vào hồ sơ của đối tượng.\n\nBước 3: Trong thời hạn 07 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày, nhận đủ hồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc có văn bản bản thông báo cho Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã về lý do đối với trường hợp không được giải quyết.\n\nTrong vòng 3 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xem xét và ký Quyết định trợ cấp xã\r\n\nhội hàng tháng đối với người khuyết tật.\n\nChuyển quyết định về Phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã\n\nBước 4: Người khuyết tật, thân nhân\r\n\nhoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật đề nghị trợ cấp hàng tháng nhận\r\n\nkết quả tại UBND xã, phường, thị trấn.\n\nIII. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nIV. Số lượng thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n1. Số Lượng: 01 bộ\n\n2. Thành phần hồ\r\n\nsơ: \n\na) Tờ khai thông tin của người khuyết tật theo mẫu\r\n\nquy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ( theo\r\n\nmẫu 1 );\n\nb) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;\n\nd) Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;\n\nđ) Bản sao Quyết định của cơ sở chăm sóc người khuyết\r\n\ntật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối với trường hợp đang sống\r\n\ntrong cơ sở chăm sóc người khuyết tật từ cơ sở về gia đình.\n\ne) Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh,\r\n\nChữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản sao Giấy khai sinh của\r\n\ncon dưới 36 tháng tuổi.\n\nV. Thời hạn giải quyết: 32 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nVI. Đối tượng thực hiện: Cá nhân\n\nVII. Cơ quan thực hiện: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\nVIII. Kết quả: Quyết định trợ cấp xã hội cho\r\n\nngười khuyết tật.\n\nIX. Phí, lệ phí: Không.\n\nX. Các Mẫu đơn, tờ khai:\n\nMẫu số 01 - Tờ khai\r\n\nthông tin của người khuyết tật \n\n(Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n12/11/2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội )\n\nXI. Yêu cầu, điều kiện: Không\n\nXII. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của\r\n\nBộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.\n\n\n\nMẪU SỐ 01\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nTỜ KHAI THÔNG TIN\r\n\nCỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\nPhần I\n\nCÁ NHÂN NGƯỜI\r\n\nKHUYẾT TẬT\n\n1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):................................................................................\r\n\n2. Sinh ngày ….. tháng …… năm ………….\n\n3. Giới tính: …………………….\n\n4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay:\r\n\n....................................................................... \n\n.................................................................................................................................\r\n\n5. Nơi sinh:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n6. Dân tộc:................................................................................................................\r\n\n7. Dạng tật\n\n7.1. Khuyết tật vận động\n\n□\n\n7.4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần\n\n□\n\n7.2. Khuyết tật nghe, nói\n\n□\n\n7.5. Khuyết tật trí tuệ\n\n□\n\n7.3. Khuyết tật nhìn\n\n□\n\n7.6. Khuyết tật khác (ghi rõ)……\n\n□\n\n8. Mức độ khuyết tật\n\n□\n\n\n\n\n\n8.1. Đặc biệt nặng\n\n□\n\n\n\n\n\n8.2. Nặng\n\n□\n\n\n\n\n\n8.3. Nhẹ\n\n□\n\n\n\n\n\n9. Đang hưởng chế độ nào sau đây:\n\nLoại hình\n\nMức/tháng (1000 đ)\n\n9.1. Đang hưởng lương\r\n\n hưu hàng tháng\n\n\n\n9.2. Trợ cấp bảo hiểm\r\n\n xã hội hàng tháng\n\n\n\n9.3. Trợ cấp ưu đãi người\r\n\n có công hàng tháng\n\n\n\n9.4. Trợ cấp bảo trợ xã\r\n\n hội hàng tháng\n\n\n\n9.5. Các khoản trợ cấp,\r\n\n phụ cấp hàng tháng khác\n\n\n\n10. Thuộc hộ gia đình nghèo hay không\r\n\nnghèo:..................................................... \n\n11. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có,\r\n\nghi cụ thể):\n\n.................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực,\r\n\nnếu có điều gì khai man tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.\n\n\n\n\n\nNgày …. tháng … năm 20…\r\n\n (Người khai ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPhần II\n\nKẾT LUẬN CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP Xà HỘI CẤP XÃ\n\nHội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã/phường/thị trấn:\r\n\n………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của …………………………………………………………và\r\n\nhọp ngày …… tháng ….. năm ……………… thống nhất kết luận về thông tin của Ông (bà)\r\n\nkhai như sau:\n\n1. Về kê khai thông tin của người khuyết tật: (đầy\r\n\nđủ, chính xác, còn thiếu, giấy tờ bổ sung...):..... \n\n..................................................................................................................................\r\n\n2. Kết luận ông (bà) ………………………… thuộc diện hưởng trợ\r\n\ncấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật \n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư ký Hội đồng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày …. tháng …. năm 20…\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nII. Tên thủ tục: Tiếp nhận người khuyết tật đặc\r\n\nbiệt nặng vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội\n\nII. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc\r\n\nthân nhân người khuyết tật đặc biệt nặng xin vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để được hướng dẫn lập hồ sơ\r\n\ntheo quy định.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn vào giờ hành chính các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết)\n\nHội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã tổ chức họp,\r\n\nxét duyệt hồ sơ đối tượng và bổ sung biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã\r\n\nhội vào hồ sơ của đối tượng và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản\r\n\ntrình Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội báo\r\n\ncáo Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản đề nghị gửi Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định tiếp\r\n\nnhận đối tượng vào nuôi dưỡng, chăm sóc trong cơ sở bảo trợ xã hội\n\nBước 3: Nhận kết quả tại UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn.\n\nIII. Cách thức thực hiện: \n\nTrực tiếp tại UBND xã, phường, thị trấn.\n\nIV. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Đơn đề nghị của người khuyết tật hoặc gia đình,\r\n\nngười thân, người giám hộ người khuyết tật ( Mẫu số 1 );\n\nb) Tờ khai thông tin của người khuyết tật theo mẫu\r\n\nquy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nc) Sơ yếu lý lịch của người khuyết tật có xác nhận\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nd) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;\n\nđ) Bản sao Sổ hộ khẩu;\n\ne) Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;\n\nf) Biên bản của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội\r\n\nvà văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\ng) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện gửi cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội;\n\nh) Quyết định tiếp nhận của thủ trưởng cơ quan quản\r\n\nlý;\n\ni) Các văn bản, giấy tờ có liên quan khác, nếu có.\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nVI. Thời hạn giải quyết: Không quy định\n\n5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.\n\nVII. Cơ quan thực hiện: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nxã.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND cấp huyện,\n\nVIII. Kết quả: Quyết định tiếp nhận người\r\n\nkhuyết tật đặc biệt nặng vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội.\n\nIX. Phí, lệ phí: Không.\n\nX. Yêu cầu, điều kiện: Không.\n\nXI. Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người\r\n\nkhuyết tật;\n\n- Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của\r\n\nBộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\n28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật người khuyết tật.\n\n\n\nMẪU SỐ 01\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nTỜ KHAI THÔNG TIN\r\n\nCỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\nPhần I\n\nCÁ NHÂN NGƯỜI\r\n\nKHUYẾT TẬT\n\n1. Họ và tên (Viết chữ in\r\n\nhoa):................................................................................\r\n\n2. Sinh ngày ….. tháng …… năm ………….\n\n3. Giới tính: …………………….\n\n4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay:\r\n\n....................................................................... \n\n.................................................................................................................................\r\n\n5. Nơi sinh:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n6. Dân tộc:................................................................................................................\r\n\n7. Dạng tật\n\n7.1. Khuyết tật vận động\n\n□\n\n7.4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần\n\n□\n\n7.2. Khuyết tật nghe, nói\n\n□\n\n7.5. Khuyết tật trí tuệ\n\n□\n\n7.3. Khuyết tật nhìn\n\n□\n\n7.6. Khuyết tật khác (ghi rõ)……\n\n□\n\n8. Mức độ khuyết tật\n\n□\n\n\n\n\n\n8.1. Đặc biệt nặng\n\n□\n\n\n\n\n\n8.2. Nặng\n\n□\n\n\n\n\n\n8.3. Nhẹ\n\n□\n\n\n\n\n\n9. Đang hưởng chế độ nào sau đây:\n\nLoại hình\n\nMức/tháng (1000 đ)\n\n9.1. Đang hưởng lương\r\n\n hưu hàng tháng\n\n\n\n9.2. Trợ cấp bảo hiểm\r\n\n xã hội hàng tháng\n\n\n\n9.3. Trợ cấp ưu đãi người\r\n\n có công hàng tháng\n\n\n\n9.4. Trợ cấp bảo trợ xã\r\n\n hội hàng tháng\n\n\n\n9.5. Các khoản trợ cấp,\r\n\n phụ cấp hàng tháng khác\n\n\n\n10. Thuộc hộ gia đình nghèo hay không\r\n\nnghèo:..................................................... \n\n11. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có,\r\n\nghi cụ thể):\n\n.................................................................................................................................\r\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực,\r\n\nnếu có điều gì khai man tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.\n\n\n\n\n\nNgày …. tháng … năm 20…\r\n\n (Người khai ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPhần II\n\nKẾT LUẬN CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP Xà HỘI CẤP XÃ\n\nHội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã/phường/thị trấn:\r\n\n………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của …………………………………………………………và\r\n\nhọp ngày …… tháng ….. năm ……………… thống nhất kết luận về thông tin của Ông (bà)\r\n\nkhai như sau:\n\n1. Về kê khai thông tin của người khuyết tật: (đầy\r\n\nđủ, chính xác, còn thiếu, giấy tờ bổ sung...):..... \n\n.....................................................................................................................................\r\n\n2. Kết luận ông (bà) ………………………… thuộc diện hưởng trợ\r\n\ncấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật \n\n.....................................................................................................................................\r\n\n.....................................................................................................................................\r\n\n.....................................................................................................................................\r\n\n\n\nThư ký Hội đồng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgày …. tháng …. năm 20…\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103408
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103409.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2017-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-cua-So-Y-te-tinh-Bac-Lieu-351003.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-04-2017-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-cua-So-Y-te-tinh-Bac-Lieu-351003",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2017/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 22 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,\r\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 76/TTr-SNV ngày 08 tháng 3 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và\r\n\nmối quan hệ công tác của Sở Y tế tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc\r\n\nSở Y tế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 4 năm 2017 và thay thế Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Y\r\n\ntế tỉnh Bạc Liêu./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Thành Trung\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\n1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục\r\n\nhồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền;\r\n\ntrang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số -\r\n\nkế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm\r\n\ntra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm,\r\n\nhàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncải cách hành chính và văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế.\n\nb) Dự th��o văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế.\n\nc) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối\r\n\nvới cấp Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Y tế thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện).\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt và các văn bản khác thuộc thẩm\r\n\nquyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế ở địa phương.\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ\r\n\nchức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nc) Dự thảo các văn bản quy định mối quan hệ giữa Sở Y tế với các sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvề công tác y tế ở địa phương.\n\nd) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động,\r\n\nphối hợp liên ngành trong phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, dân số - kế\r\n\nhoạch hóa gia đình và công tác y tế khác ở địa phương.\n\n3. Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành\r\n\npháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về y tế thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n4. Xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ\r\n\nđặc biệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n5. Về truyền thông, giáo dục sức khỏe:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện công tác truyền thông, giáo dục nâng\r\n\ncao sức khỏe.\n\nb) Làm đầu mối cung cấp thông tin cho báo chí, người dân về công tác y\r\n\ntế ở địa phương.\n\n6. Về y tế dự phòng:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện quy định chuyên môn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; HIV/AIDS; dự phòng\r\n\nvà điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện; bệnh không lây nhiễm; bệnh nghề\r\n\nnghiệp, tai nạn thương tích; sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, vệ sinh\r\n\nvà sức khỏe lao động; dinh dưỡng cộng đồng; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,\r\n\ndiệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Chỉ đạo, tổ chức giám sát bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh\r\n\nchưa rõ nguyên nhân, phát hiện sớm và xử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực\r\n\nhiện thông báo tình hình dịch theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc công bố dịch và hết dịch theo quy định của pháp luật.\n\nc) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh\r\n\nphẩm y tế cho các đối tượng theo quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nd) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với các\r\n\nphòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Làm đầu mối về công tác phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống\r\n\ntác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\ne) Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống dịch,\r\n\nphòng chống HIV/AIDS của tỉnh.\n\n7. Về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y,\r\n\ngiám định pháp y tâm thần theo phân\r\n\ncấp quản lý và theo phân tuyến kỹ thuật.\n\nb) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở đi��u trị nghiện\r\n\ncác chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật.\n\nc) Cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng\r\n\ncác kỹ thuật mới, phương pháp mới theo quy định của pháp luật.\n\n8. Về y dược cổ truyền:\n\na) Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất\r\n\nthuốc y dược cổ truyền tại địa phương.\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng bằng y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo phân cấp.\n\nc) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh bằng y học cổ truyền và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy\r\n\nphép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n9. Về dược và mỹ phẩm:\n\na) Hướng dẫn triển khai và giám sát chất lượng thuốc,\r\n\nmỹ phẩm trên địa bàn. Chỉ đạo, theo dõi việc thu hồi thuốc theo quy định.\n\nb) Chỉ đạo, triển khai công tác quản lý kinh doanh thuốc, hành nghề dược (cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược),\r\n\ncấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, cấp số công bố mỹ phẩm theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\nc) Thực hiện quản lý giá thuốc, đấu thầu thuốc theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nd) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác dược bệnh viện và các\r\n\nnhiệm vụ khác theo đúng thẩm quyền được phân cấp.\n\n10. Về an toàn thực phẩm:\n\na) Chủ trì, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của\r\n\nđịa phương theo quy định của pháp luật.\n\nb) Giám sát chất lượng sản phẩm và các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ chứa đựng, vật\r\n\nliệu bao gói, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức\r\n\nnăng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng và các thực phẩm khác trên địa\r\n\nbàn theo phân cấp của Bộ Y tế.\n\nc) Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận công bố phù hợp\r\n\nquy định an toàn thực phẩm; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\nđiều kiện an toàn thực phẩm, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với cơ\r\n\nsở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nd) Quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an\r\n\ntoàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ\r\n\nsở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và\r\n\ncác đối tượng theo phân cấp quản lý.\n\nđ) Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tại địa\r\n\nphương.\n\n11. Về trang thiết bị và công trình y tế:\n\nHướng dẫn, đánh giá việc thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về trang thiết bị và công trình y tế.\n\n12. Về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản:\n\na) Tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số -\r\n\nkế hoạch hóa gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy\r\n\ntrình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch\r\n\nhóa gia đình.\n\nb) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá việc thực hiện chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô\r\n\nhình liên quan đến lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe\r\n\nsinh sản.\n\nc) Quyết định cho phép thực hiện kỹ thuật xác định lại giới tính, thực\r\n\nhiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản theo quy định của pháp luật.\n\nd) Thường trực Ban Chỉ đạo về công tác dân số - kế\r\n\nhoạch hóa gia đình của tỉnh.\n\n13. Về bảo hiểm y tế:\n\nTham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.\n\n14. Về đào tạo nhân lực y tế:\n\na) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Quản lý cơ sở đào tạo nhân lực y tế theo sự\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối\r\n\nvới các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi Chính phủ tham gia hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n16. Triển khai thực hiện chương trình cải\r\n\ncách hành chính về lĩnh vực y tế theo mục tiêu chương trình\r\n\ncải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n18. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Phòng Y tế\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công\r\n\nnghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công\r\n\ntác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực y\r\n\ntế.\n\n20. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\nphòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực y tế\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n21. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc\r\n\nSở Y tế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế. Quy định cụ thể\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các\r\n\ncơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế theo\r\n\nhướng dẫn chung của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và các bộ liên quan và theo quy định của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, phải có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\n22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ\r\n\ncấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp\r\n\nvà số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y\r\n\ntế; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người\r\n\nlao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo quy định của pháp luật\r\n\nvà theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n23. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n24. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo\r\n\nquy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n25. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.\n\n26. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Y tế\n\n1. Sở Y tế có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\n2. Giám đốc Sở Y tế là người đứng đầu SởY tế,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ntrước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà\r\n\nnước về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo\r\n\ncông tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất\r\n\nvấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;\n\n3. Phó Giám đốc Sở Y tế là người giúp Giám đốc Sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật v�� nhiệm vụ được phân\r\n\ncông. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều\r\n\nhành các hoạt động của Sở.\n\n4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy\r\n\nbannhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Y\r\n\ntế ban hành và quy trình bổ nhiệm cán bộ theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n5. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, cách chức,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó\r\n\nGiám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế\n\n1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ:\n\na) Văn phòng.\n\nb) Thanh tra.\n\nc) Phòng Tổ chức cán bộ.\n\nd) Phòng Nghiệp vụ Y.\n\nđ) Phòng Nghiệp vụ Dược.\n\ne) Phòng Kế hoạch - Tài chính.\n\n2. Các chi cục thuộc Sở:\n\na) Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.\n\nb) Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình.\n\nCác Chi cục trên có tư cách pháp nhân, có con dấu,\r\n\ntài khoản riêng và cơ cấu tổ chức của Chi cục có không quá 03 phòng.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:\n\n3.1. Tuyến tỉnh:\n\n3.1.1. Lĩnh vực y tế dự phòng, chuyên ngành: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật\r\n\ntỉnh Bạc Liêu (trên cơ sở sáp nhập 05 đơn vị: Trung tâm Y\r\n\ntế dự phòng; Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội; Trung tâm Phòng\r\n\nchống HIV/AIDS; Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe;\r\n\nTrung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản).\n\n3.1.2. Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng:\n\na) Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu.\n\nb) Bệnh viện chuyên khoa Lao.\n\nc) Bệnh viện chuyên khoa Tâm thần.\n\nd) Bệnh viện chuyên khoa Y học cổ truyền.\n\nđ) Bệnh viện chuyên khoa Sản - Nhi.\n\n3.1.3. Lĩnhvực Kiểm nghiệm: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm,\r\n\nthực phẩm.\n\n3.1.4. Lĩnh vực Pháp y: Trung tâm Pháp y.\n\n3.1.5. Lĩnh vực Giám định Y khoa: Trung tâm Giám định Y khoa.\n\n3.2. Tuyến huyện: Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố thực hiện chức\r\n\nnăng về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng:\n\na) Trung tâm Y tế thành phố Bạc Liêu.\n\nb) Trung tâm Y tế thị xã Giá Rai (trên cơ sở sáp\r\n\nnhập 02 đơn vị: Bệnh viện Đa khoa thị xã Giá Rai, Trung tâm Y tế thị xã\r\n\nGiá Rai).\n\nc) Trung tâm Y tế huyện Đông Hải (trên cơ sở sáp\r\n\nnhập 02 đơn vị: Bệnh viện Đa khoa huyện Đông Hải, Trung tâm Y tế huyện Đông Hải).\n\nd) Trung tâm Y tế huyện Phước Long (trên cơ sở sáp\r\n\nnhập 02 đơn vị: Bệnh viện Đa khoa huyện Phước Long, Trung tâm Y tế huyện Phước\r\n\nLong).\n\nđ) Trung tâm Y tế huyện Hồng Dân (trên cơ sở sáp\r\n\nnhập 02 đơn vị: Bệnh viện Đa khoa huyện Hồng Dân, Trung tâm Y tế huyện Hồng\r\n\nDân).\n\ne) Trung tâm Y tế huyện Hòa Bình (trên cơ sở sáp\r\n\nnhập 02 đơn vị: Bệnh viện Đa khoa huyện Hòa Bình, Trung tâm Y tế huyện\r\n\nHòa Bình).\n\ng) Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Lợi (trên cơ sở sáp\r\n\nnhập 02 đơn vị: Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Lợi, Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Lợi).\n\nNgoài ra, tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, Giám đốc Sở Y tế phối hợp\r\n\nvới Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng đề án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh thành lập các đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc Sở theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương do Giám đốc Sở quyết định theo tiêu chuẩn chức danh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và quy trình bổ nhiệm cán bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành, sau khi có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng\r\n\nchức danh Chánh Thanh tra Sở phải có hiệp y thống nhất bằng văn bản của Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện Đa khoa hạng II thực hiện theo\r\n\nphân cấp quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\n5. Biên chế\n\nBiên chế công chức, số lượng người làm việc trong\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập của Sở Y tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn\r\n\nvới chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức,\r\n\nbiên chế sự nghiệp của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Việc bố trí,\r\n\nsử dụng công chức, viên chức của Sở phải phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch\r\n\ncông chức, viên chức và vị trí việc làm theo quy định của pháp luật, đảm bảo\r\n\ntinh gọn và hoạt động có hiệu quả.\n\nChương III\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Đối với Bộ Y tế\n\n1. Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncủa Bộ Y tế.\n\n2. Chấp hành việc chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Y tế giao; thực\r\n\nhiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động của Sở theo quy định.\n\nĐiều 6. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết\r\n\nkịp thời trong quá trình giải quyết công việc; đồng thời, tuân thủ quy chế làm\r\n\nviệc của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.\n\nĐiều 7. Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\nLà mối quan hệ cùng cấp, phối hợp thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý về chuyên môn, trên tinh thần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của\r\n\ntỉnh và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\nĐiều 8. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Sở Y tế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trong việc quản\r\n\nlý ngành.\n\n2. Sở Y tế trực tiếp chỉ đạo và hướng dẫn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ cho các phòng y tế của cấp huyện.\r\n\nGiúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tăng cường củng cố tổ chức,\r\n\nbộ máy quản lý ngành tại địa phương.\n\n3. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và có kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng công chức trực tiếp làm công tác y tế ở cấp huyện.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nbố trí công chức chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước về y tế; đồng thời, thực hiện chế độ thông tin báo cáo định\r\n\nkỳ và đột xuất theo quy định.\n\nĐiều 9. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc\r\n\nTrung ương đóng trên địa bàn tỉnh\n\n1. Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công\r\n\ntác quản lý nhà nước về y tế theo chức năng được giao.\n\n2. Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở\r\n\nY tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncăn cứ Chương II, Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12\r\n\nnăm 2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và phòng y tế thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Giám đốc Sở Y tế\r\n\nban hành Quy chế làm việc trong nội bộ ngành và quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các tổ chức sự\r\n\nnghiệp và cơ chế phối hợp hoạt động với các sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để\r\n\ntheo dõi./.\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103409
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10341.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-138-QD-UBND-2007-quan-ly-chat-luong-TCVN-ISO-9001-2000-co-quan-hanh-chinh-nha-nuoc-Binh-Dinh-198983.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-138-QD-UBND-2007-quan-ly-chat-luong-TCVN-ISO-9001-2000-co-quan-hanh-chinh-nha-nuoc-Binh-D",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 138/QĐ-UBND\n\nQuy Nhơn, ngày 28\r\n\n tháng 02 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN\r\n\nISO 9001:2000 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO\n\n9001:2000 vào hoạt động cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước; \n\nCăn cứ Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 20/9/2006 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn II\r\n\n(2006 - 2010); \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Kế hoạch thực hiện áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo\r\n\ntiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động cơ quan hành chính nhà nước tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nvà các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Thiện\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN\r\n\nISO 9001:2000 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 28/02/2007 của UBND tỉnh)\n\nI. MỤC TIÊU CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỆ\r\n\nTHỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2000\n\nViệc áp dụng\r\n\nHệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 (dưới đây gọi\r\n\nchung là hệ thống quản lý chất lượng) được tiến hành thông qua việc xây dựng và\r\n\nthực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật nhằm tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm\r\n\nsoát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ cơ quan, thông qua đó\r\n\ntừng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch\r\n\nvụ công.\n\nII. ĐỐI\r\n\nTƯỢNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\n\n1. Áp dụng\r\n\nđối với các cơ quan hành chính nhà nước sau đây\n\n- Các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố; \n\n- Khuyến khích\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp trực tiếp phục\r\n\nvụ quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp khác của nhà nước (các bệnh viện,\r\n\ntrường học…) xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n2. Thời\r\n\ngian thực hiện\n\nĐến năm 2010\r\n\ntất cả các đơn vị, cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh đều được chứng nhận\r\n\nhệ thống quản lý lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000.\n\nIII. LỘ TRÌNH\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Năm 2007\n\n- Quý I/2007:\r\n\nSơ kết rút kinh nghiệm và khen thưởng việc thí điểm thực hiện tại Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Sở Nội vụ, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và tập huấn hướng dẫn\r\n\ntriển khai.\n\n- Triển khai\r\n\nmở rộng tại 05 đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và UBND thành phố Quy Nhơn.\n\n2. Năm 2008\n\nTriển khai 15\r\n\nđơn vị: Sở Công nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Sở Thủy sản, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa\r\n\n- Thông tin, Sở Giao thông Vận tải, Ban Quản lý Khu kinh tế Nhơn Hội, Chi cục\r\n\nTiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, UBND các huyện: Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn,\r\n\nTuy Phước và Tây Sơn.\n\n3. Năm 2009\n\nTriển khai 13\r\n\nđơn vị: Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Du lịch, Sở Thể dục - Thể thao, Sở Thương\r\n\nmại, Sở Bưu chính - Viễn thông, Thanh tra tỉnh, Ban Thi đua và Khen thưởng\r\n\ntỉnh, Ban Dân tộc tỉnh, UBND các huyện: Hoài Ân, An Lão, Vĩnh Thạnh và Vân Canh.\n\n4. Năm 2010\n\nTriển khai tại\r\n\ncác sở, ngành và UBND huyện, thị xã còn lại; triển khai thí điểm một số xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí\r\n\nthực hiện\n\nKinh phí thực\r\n\nhiện việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bố trí. Riêng kinh phí thực\r\n\nhiện của năm 2007 giao Sở Tài chính đề xuất.\n\nCác cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước lập dự toán cho hoạt động này theo Thông tư số\r\n\n111/2006/TT-BTC ngày 06/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài\r\n\nchính đối với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n2. Nhiệm vụ\r\n\ncủa các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố\n\na. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phối\r\n\nhợp với các tổ chức tư vấn tổ chức việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng tại cơ quan, đơn vị mình theo lộ trình của Kế hoạch này.\n\nb. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng và các tổ chức liên quan khác tư\r\n\nvấn, hướng dẫn xây dựng, giám sát và triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 cho các đơn vị trong tỉnh theo kế\r\n\nhoạch hàng năm. Định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện cho\r\n\nUBND tỉnh để báo cáo Thủ tướng chính phủ, kèm theo đề nghị khen thưởng các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động này theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về thi đua, khen thưởng; đề xuất kiến nghị những chủ trương, biện\r\n\npháp cần thiết để UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chủ trì và phối hợp với Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ định kỳ xem xét, đánh giá việc thực hiện hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng tại các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố.\n\nc. Sở Văn hóa - Thông tin chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bình Định và các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng khác tổ chức công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức, đưa tin về tình hình triển khai thực hiện và kết quả áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng tại các đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\nd. Sở Tài chính bố trí kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện.\n\nđ. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày.\n\ne. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch này.\n\nYêu cầu Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, có vướng mắc, kịp thời báo\r\n\ncáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉ\r\n\nđạo./.",
|
| 5 |
+
"id": 10341
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103410.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-52-2022-QD-UBND-don-gia-boi-thuong-cay-trong-vat-nuoi-khi-thu-hoi-dat-Ha-Nam-542116.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-52-2022-QD-UBND-don-gia-boi-thuong-cay-trong-vat-nuoi-khi-thu-hoi-dat-Ha-Nam-542116",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 52/2022/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 16 tháng 11 năm 2022 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI\r\n\nĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số Nghị định, Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật đất đai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\n\n1. Quy định xác định giá trị bồi thường\r\n\ncây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\n2. Đơn giá bồi thường cây trồng, vật\r\n\nnuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nĐiều 2. Điều khoản chuyển tiếp\n\n1. Đối với những dự án, hạng mục đã\r\n\nchi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành thì không được áp dụng hoặc không điều chỉnh đơn giá theo Quyết định\r\n\nnày.\n\n2. Đối với những dự án, hạng mục chưa\r\n\nphê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành thì xác định giá bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 26 tháng 11 năm 2022.\n\n2. Quyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 30/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nxác định giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hà Nam.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các Sở; ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Các Bộ:\r\n\n NN&PTMT, Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - VPUB: LĐVP, GTXD, NN&TNMT, TH;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Quốc Huy\n\n \n\nBẢNG ĐƠN GIÁ\n\nBỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHÀ NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 16 tháng 11 năm\r\n\n2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nPhần I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nBồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy\r\n\nsản khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013; Nghị định\r\n\nsố 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Cơ quan thực hiện ch��c năng quản\r\n\nlý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\n2. Người sử dụng đất theo quy định tại\r\n\nĐiều 5 của Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nNam.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác\r\n\ncó liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc bồi thường cây trồng, vật nuôi\n\nNguyên tắc bồi thường đối với cây trồng,\r\n\nvật nuôi là thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai năm 2013.\n\nĐiều 4. Nội dung\r\n\nvà phương pháp tính\n\n1. Đối với cây trồng hàng năm\n\na) Tại thời điểm thu hồi đất trên đất\r\n\nthu hồi có cây trồng, thì bồi thường theo quy định.\n\nb) Tại thời điểm thu hồi đất mà trên\r\n\nđất thu hồi không có cây trồng, nhưng thời gian từ thời điểm\r\n\nthông báo thu hồi đất đến thời điểm thu hồi đất, người có đất bị thu hồi phải\r\n\nngừng sản xuất thì được hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường theo cây trồng\r\n\nchính để ổn định sản xuất cho các hộ dân bị thu hồi đất.\n\n2. Đối với cây lâu năm bao gồm cây\r\n\ncông nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng, khi Nhà nước thu hồi được\r\n\nbồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm thu hồi đất, giá trị\r\n\nnày không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị bồi thường\r\n\nđối với cây lâu năm được tính như sau:\n\na) Đối với cây trồng có mật độ bằng\r\n\nhoặc thấp hơn mật độ quy định (Mật độ cây trồng quy định là mật độ tối đa để tính bồi thường), giá trị bồi thường được tính theo số lượng cây trồng thực tế nhân (x)\r\n\nvới đơn giá một cây tương ứng.\n\nb) Đối với cây trồng vượt quá mật độ\r\n\nquy định thì số cây theo mật độ quy định được bồi thường 100% đơn giá; số cây\r\n\nvượt quá mật độ quy định được hỗ trợ bằng 30% đơn giá của cây cùng loại.\n\nc) Cây lâu năm là loại thu hoạch một\r\n\nlần (cây lấy gỗ) đã đến thời kỳ thu hoạch thì giá trị bồi thường bằng số lượng\r\n\ncây trồng nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng trừ đi (-) giá trị thu hồi.\r\n\nGiá trị thu hồi xác định bằng 30% giá trị bồi thường.\n\nd) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều\r\n\nlần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá\r\n\ntrị bồi thường bằng số lượng cây trồng nhân (x) với đơn giá một cây tương ứng\r\n\ntrừ đi (-) giá trị thu hồi (nếu có).\n\ne) Cây lâu năm đang ở chu kỳ đầu tư\r\n\nhoặc đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản thì giá trị bồi thường bằng số lượng cây trồng\r\n\nnhân (x) với đơn giá một cây tương ứng; Đối với những cây trồng có thể di chuyển\r\n\nđến địa điểm khác (do Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định) thì được\r\n\nbồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng\r\n\nlại nhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của cây trồng cùng loại.\n\nf) Cây trồng trên đất xây dựng trụ sở\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức sự nghiệp thì không được bồi thường.\n\ng) Đối với cây lâu năm đến thời hạn\r\n\nthanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ, mức chi phí tối đa không quá 10%\r\n\ngiá trị bồi thường.\n\nh) Cây rừng trồng bằng nguồn ngân\r\n\nsách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản\r\n\nlý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây;\r\n\ntiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng.\n\ni) Đối với các loại cây ngắn ngày trồng\r\n\nxen dưới tán cây ăn quả, cây lâu năm, giá trị bồi thường bằng diện tích trồng\r\n\nnhân (x) với đơn giá từng loại cây trồng tương ứng.\n\nk) Đối với vườn tạp, xác định cây trồng\r\n\nchính và cây trồng phụ. Cây trồng chính là cây sẽ cho giá trị thu nhập lớn nhất\r\n\nhoặc cây có thời gian cho thu hoạch dài nhất trên diện tích canh tác đó. Mật độ\r\n\nc��y trồng trong vườn chỉ được tính theo mật độ quy định của cây trồng chính.\r\n\nGiá trị bồi thường đối với cây trồng chính được tính theo quy định. Nếu mật độ\r\n\ncây trồng chính trong vườn cao hơn hoặc bằng mật độ quy định thì toàn bộ số cây\r\n\ntrồng phụ được bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại. Nếu mật độ cây trồng\r\n\nchính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng phụ bổ khuyết cho phần\r\n\nmật độ còn thiếu của cây trồng chính để đạt mật độ theo quy định thì được bồi\r\n\nthường bằng 100% đơn giá của cây cùng loại, số cây còn lại\r\n\nđược bồi thường bằng 30% đơn giá của cây cùng loại.\n\n3. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy\r\n\nsản\n\na) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại\r\n\nthời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.\n\nb) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại\r\n\nthời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo quy định,\r\n\ngiá trị bồi thường không bao gồm giá trị đầu tư ao hồ.\n\nc) Đối với đất nuôi trồng thủy sản bị\r\n\nthu hồi từ 30% diện tích mặt nước, phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng trực tiếp,\r\n\ncăn cứ mức độ bị ảnh hưởng thực tế Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng xác\r\n\nđịnh hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa không quá 50% mức bồi thường.\n\nd) Đối với đất nuôi trồng thủy sản bị\r\n\nthu hồi dưới 30% diện tích mặt nước, phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp, căn cứ mức độ bị ảnh hưởng thực tế Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nxác định hỗ trợ. Diện tích hỗ trợ tối đa không quá 50% diện tích còn lại; mức hỗ\r\n\ntrợ tối đa không quá 50% mức bồi thường.\n\nđ) Đối với vật nuôi là thủy sản di\r\n\nchuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra,\r\n\nmức bồi thường căn cứ vào thực tế Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định\r\n\nnhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của con nuôi cùng loại trong\r\n\nbảng giá quy định.\n\n4. Đối với các loại cây trồng, vật\r\n\nnuôi là thủy sản chưa có trong bảng giá quy định Hội đồng\r\n\nBồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế tại\r\n\nđịa phương, xem xét vận dụng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản\r\n\ntương đương theo mức giá quy định.\n\n5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị\r\n\nthu hồi hết đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích từ vườn,\r\n\nđất ao, đất sản xuất nông nghiệp (trong cùng một khuôn viên với đất ở bị thu\r\n\nhồi) sang làm đất ở\r\n\nthì được bồi thường cây trồng, vật nuôi trên phần diện tích đất được phép chuyển\r\n\nmục đích. Mức bồi thường được tính theo quy định.\n\nPhần II\n\nBẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT\r\n\nNUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nA. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG,\r\n\nHỖ TRỢ CÂY TRỒNG\n\nTT\n\nDANH\r\n\n MỤC BỒI THƯỜNG\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nI\n\nCÂY TRỒNG HÀNG NĂM\n\n \n\n \n\n1\n\nLúa\n\nđồng/m2\n\n9.000\n\n2\n\nNgô\n\nđồng/m2\n\n9.000\n\n3\n\nCây lấy củ có chất bột\n\n \n\n \n\n-\n\nKhoai lang\n\nđồng/m2\n\n9.500\n\n-\n\nSắn (mỳ)\n\nđồng/m2\n\n6.000\n\n-\n\nKhoai sọ, Khoai môn\n\nđồng/m2\n\n15.500\n\n-\n\nDong giềng, Dong đao\n\nđồng/m2\n\n3.500\n\n-\n\nKhoai tây\n\nđồng/m2\n\n10.500\n\n-\n\nSắn dây\n\nđồng/m2\n\n7.500\n\n-\n\nCủ từ, Củ mỡ\n\nđồng/m2\n\n6.500\n\n4\n\nMía ăn\n\nđồng/m2\n\n8.500\n\n5\n\nCây có hạt chứa dầu\n\n \n\n \n\n-\n\nĐậu tương\n\nđồng/m2\n\n6.000\n\n-\n\nLạc\n\nđồng/m2\n\n6.500\n\n-\n\nVừng\n\nđồng/m2\n\n6.000\n\n6\n\nCây rau, đậu, hoa\n\n \n\n \n\na.\n\nRau lấy lá\n\n \n\n \n\n-\n\nBắp cải\n\nđồng/m2\n\n10.000\n\n-\n\nRau cải các loại\n\nđồng/m2\n\n10.000\n\n-\n\nMồng tơi\n\nđồng/m2\n\n12.000\n\n-\n\nSúp lơ trắng, Súp lơ xanh\n\nđồng/m2\n\n15.500\n\n-\n\nCác loại rau lấy lá khác\n\nđồng/m2\n\n9.500\n\nb.\n\nDưa lấy quả: Dưa lê, dưa vàng, dưa bở, dưa\r\n\n lưới\n\nđồng/m2\n\n24.500\n\nc.\n\nRau lấy quả\n\n \n\n \n\n-\n\nĐậu Cove\n\nđồng/m2\n\n19.000\n\n-\n\nĐậu đũa, rau họ đậu khác\n\nđồng/m2\n\n13.500\n\n-\n\nDưa chuột\n\nđồng/m2\n\n18.500\n\n-\n\nBí xanh\n\nđồng/m2\n\n15.500\n\n-\n\nBí đỏ\n\nđồng/m2\n\n14.000\n\n-\n\nCà chua\n\nđồng/m2\n\n25.000\n\n-\n\nMướp\n\nđồng/m2\n\n10.000\n\n-\n\nỚt ngọt\n\nđồng/m2\n\n16.500\n\n-\n\nCà pháo, cà bát, cà tím\n\nđồng/m2\n\n11.500\n\n-\n\nRau lấy quả khác (Mướp đắng, bầu, susu,\r\n\n ngô bao tử, dưa gang, lặc lè,...)\n\nđồng/m2\n\n11.500\n\nd.\n\nRau lấy củ, rễ hoặc lấy thân\n\n \n\n \n\n-\n\nSu hào\n\nđồng/m2\n\n11.000\n\n-\n\nCủ cải\n\nđồng/m2\n\n7.500\n\n-\n\nHành hoa, hành củ, tỏi lấy củ, hẹ\n\nđồng/m2\n\n14.500\n\n-\n\nRau cần ta\n\nđồng/m2\n\n17.500\n\n-\n\nRau lấy củ, rễ hoặc lấy thân khác\r\n\n (cần tây, tỏi tây, tỏi ngồng, củ dền, củ đậu, mùng)\n\nđồng/m2\n\n11.000\n\ne.\n\nĐậu, đỗ các loại\n\n \n\n \n\n-\n\nĐậu xanh, đậu đen\n\nđồng/m2\n\n6.000\n\n-\n\nĐậu lấy hạt khác (Đậu Hà lan, Đậu\r\n\n ván)\n\nđồng/m2\n\n6.000\n\nh\n\nHoa các loại\n\n \n\n \n\n-\n\nHoa hồng\n\nđồng/m2\n\n14.500\n\n-\n\nHoa cúc\n\nđồng/m2\n\n14.500\n\n-\n\nHoa ly\n\nđồng/m2\n\n135.000\n\n-\n\nHoa các loại khác\n\nđồng/m2\n\n11.000\n\n7\n\nCây gia vị, dược liệu, hương liệu hàng năm\n\n \n\n \n\n-\n\nỚt cay\n\nđồng/m2\n\n48.000\n\n-\n\nGừng, nghệ, giềng\n\nđồng/m2\n\n13.500\n\n-\n\nSả, Ngải cứu\n\nđồng/m2\n\n17.000\n\n8\n\nCây hàng năm khác\n\n \n\n \n\n-\n\nSen nước, súng, niễng\n\nđồng/m2\n\n11.500\n\n-\n\nLá dong\n\nđồng/m2\n\n3.500\n\n-\n\nCỏ Voi, Cỏ sữa\n\nđồng/m2\n\n7.000\n\n-\n\nKhoai nước\n\nđồng/m2\n\n2.500\n\nII\n\nCÂY ĂN QUẢ\n\n \n\n \n\n1\n\nMít (mật độ: 500 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n54.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 6cm\n\nđồng/cây\n\n106.000\n\n \n\n6cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm hoặc cây có từ 1 -10 quả\n\nđồng/cây\n\n269.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 25cm hoặc cây có từ 10 đến < 20 quả\n\nđồng/cây\n\n594.000\n\n \n\n25 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 35cm hoặc cây có từ 20 đến < 35 quả\n\nđồng/cây\n\n1.082.000\n\n \n\n35 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 50cm hoặc cây có từ 35 đến < 50 quả\n\nđồng/cây\n\n1.570.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 50cm\r\n\n hoặc cây có từ 50 đến 70 quả\n\nđồng/cây\n\n2.058.000\n\n2\n\nNhãn, Vải (mật độ: 1.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n61.000\n\n \n\n3 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5 cm;\n\nđồng/cây\n\n250.000\n\n \n\n5cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm; hoặc cây có < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n608.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15 cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.000.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 25cm; hoặc cây có từ 50 đến < 80 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.203.000\n\n \n\n25cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 35 cm; hoặc cây có từ 80 đến < 120 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.441.000\n\n \n\n35cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 45 cm; hoặc cây có từ 120 đến < 150 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.917.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 45 cm;\r\n\n hoặc cây có từ 150 đến 180 kg quả\n\nđồng/cây\n\n2.274.000\n\n3\n\n- Bưởi, Bòng, Kỳ đà (mật độ: 800 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n58.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5 cm;\n\nđồng/cây\n\n191.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8 cm; hoặc cây có < 30 quả\n\nđồng/cây\n\n387.000\n\n \n\n8 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 12 cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 quả\n\nđồng/cây\n\n582.000\n\n \n\n12 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15 cm; hoặc cây có từ 50 đến < 100 quả\n\nđồng/cây\n\n972.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm; hoặc cây có từ 100 đến < 150 quả\n\nđồng/cây\n\n1362.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 20\r\n\n cm; hoặc cây có từ 150 đến 200 quả\n\nđồng/cây\n\n1752.000\n\n4\n\nCam, Quýt (mật độ: 1.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 2 cm\n\nđồng/cây\n\n74.000\n\n \n\n2 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 4cm;\n\nđồng/cây\n\n189.000\n\n \n\n4cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 6cm; hoặc cây có < 15 kg quả\n\nđồng/cây\n\n412.000\n\n \n\n6cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8 cm; hoặc cây có từ 15 đến < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n560.000\n\n \n\n8 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n783.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.080.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 15cm;\r\n\n hoặc cây có từ 70 đến 90 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.302.000\n\n5\n\n- Chanh, Chấp (mật độ: 1.000\r\n\n cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 1,5 cm\n\nđồng/cây\n\n34.000\n\n \n\n1,5 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 2 cm\n\nđồng/cây\n\n79.000\n\n \n\n2 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 4 cm; hoặc cây có < 5 kg quả\n\nđồng/cây\n\n121.000\n\n \n\n4 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 6 cm; hoặc cây có từ 5 đến < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n191.000\n\n \n\n6 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả\n\nđồng/cây\n\n289.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 8\r\n\n cm; hoặc cây có từ 20 đến 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n401.000\n\n6\n\n- Hồng xiêm, Bơ (Mật độ: 500\r\n\n cây/ha)\n\n- Hồng (Mật độ: 800 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n54.000\n\n \n\n3 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 6 cm;\n\nđồng/cây\n\n106.000\n\n \n\n6cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm; hoặc cây có < 20 kg quả\n\nđồng/cây\n\n196.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả\n\nđồng/cây\n\n374.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 70 kg quả\n\nđồng/cây\n\n596.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 20cm;\r\n\n hoặc cây có từ 70 đến 100 kg quả\n\nđồng/cây\n\n774.000\n\n7\n\n- Xoài, Muỗm, Quéo (mật độ:\r\n\n 1.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n61.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5cm\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n \n\n5cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n189.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n334.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 20cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n547.000\n\n \n\n20cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 30cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả\n\nđồng/cây\n\n675.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 30cm;\r\n\n hoặc cây có từ 70 đến 90 kg quả\n\nđồng/cây\n\n803.000\n\n8\n\nNa (Mật độ: 1.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài\r\n\n ruộng, vườn sản xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n45.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5 cm\n\nđồng/cây\n\n90.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8 cm; hoặc cây có < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n208.000\n\n \n\n8 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 12 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n442.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 12\r\n\n cm; hoặc cây có từ 30 đến 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n676.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 12\r\n\n cm; hoặc cây có trên 50 đến 70 kg quả\n\nđồng/cây\n\n910.000\n\n9\n\n- Táo (Mật độ: 450 cây/ha)\n\n- Mận, Đào, Lê (Mật độ: 800 cây/ha)\n\n- Vú sữa, Mơ, Lựu, Me quả (mật độ:\r\n\n 500 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n41.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5 cm\n\nđồng/cây\n\n77.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8cm; hoặc cây có < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n106.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 12cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả\n\nđồng/cây\n\n162.000\n\n \n\n12cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15 cm; hoặc cây có từ 20 đến < 40 kg quả\n\nđồng/cây\n\n246.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm; hoặc cây có từ 40 đến < 60 kg quả\n\nđồng/cây\n\n359.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 20cm;\r\n\n hoặc cây có từ 60 đến 80 kg quả\n\nđồng/cây\n\n472.000\n\n10\n\nỔi (Mật độ: 1.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 2 cm\n\nđồng/cây\n\n42.000\n\n \n\n2cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5 cm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n155.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả\n\nđồng/cây\n\n229.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 20cm; hoặc cây có từ 20 đến < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n304.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 20\r\n\n cm; hoặc cây có từ 30 đến 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n378.000\n\n11\n\n- Khế, Roi, Chay, Nhâm (quất hồng\r\n\n bì), Trứng gà, Sung, Dâu da, Thị (mật độ: 500 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n29.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5 cm\n\nđồng/cây\n\n46.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm; hoặc cây có < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n112.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân < 15 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n178.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n310.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 20\r\n\n cm; hoặc cây có từ 50 đến 70 kg quả\n\nđồng/cây\n\n442.000\n\n12\n\nSấu, Trám (mật độ: 500 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng ngoài ruộng, vườn sản\r\n\n xuất, ĐK thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n49.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8 cm\n\nđồng/cây\n\n74.000\n\n \n\n8 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15 cm; hoặc cây có < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n287.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 20 cm; hoặc cây có từ 10 đến < 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n499.000\n\n \n\n20 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 30cm; hoặc cây có từ 30 đến < 50 kg quả\n\nđồng/cây\n\n924.000\n\n \n\n30 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 40 cm; hoặc cây có từ 50 đến < 70 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.349.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 40\r\n\n cm; hoặc cây có từ 70 đến 90 kg quả\n\nđồng/cây\n\n1.774.000\n\n13\n\n- Chanh leo, Nhót (Mật độ: 1.000\r\n\n cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây trồng ≤ 1\r\n\n năm\n\nđồng/cây\n\n26.000\n\n \n\nCây trồng > 1 năm\n\nđồng/cây\n\n52.000\n\n \n\nCây có < 5 kg quả\n\nđồng/cây\n\n122.000\n\n \n\nCây có từ 5 đến < 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n164.000\n\n \n\nCây có từ 10 đến < 15 kg quả\n\nđồng/cây\n\n234.000\n\n \n\nCây có từ 15 đến 20 kg quả\n\nđồng/cây\n\n304.000\n\n14\n\nDừa lấy quả (Mật độ: 210 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây cao < 1 m\n\nđồng/cây\n\n54.000\n\n \n\n1m ≤ cao <\r\n\n 2m; Cây chưa có quả\n\nđồng/cây\n\n108.000\n\n \n\n2m ≤ cao <\r\n\n 3 m; hoặc cây có < 10 quả\n\nđồng/cây\n\n173.000\n\n \n\n3 m ≤ cao <\r\n\n 4 m; hoặc cây có từ 10 đến < 30 quả\n\nđồng/cây\n\n237.000\n\n \n\n4 m ≤ cao <\r\n\n 5 m; hoặc cây có từ 30 đến < 50 quả\n\nđồng/cây\n\n366.000\n\n \n\nCao ≥ 5 m hoặc\r\n\n cây có từ 50 đến 70 quả\n\nđồng/cây\n\n494.000\n\n15\n\nCau (Cau lấy quả) (mật độ: 1.000\r\n\n cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây cao < 1 m\n\nđồng/cây\n\n39.000\n\n \n\n1m ≤ cao <\r\n\n 2m;\n\nđồng/cây\n\n62.000\n\n \n\n2m ≤ cao <\r\n\n 3,5m; hoặc cây có 1 buồng\n\nđồng/cây\n\n146.000\n\n \n\n3,5m ≤ cao\r\n\n < 5m; hoặc cây có 2 buồng\n\nđồng/cây\n\n230.000\n\n \n\nCao ≥ 5m; hoặc\r\n\n cây có 3 buồng\n\nđồng/cây\n\n314.000\n\n16\n\nĐu đủ (Mật độ: 2.200 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây trồng ≤ 3 tháng\n\nđồng/cây\n\n18.000\n\n \n\nCây trồng > 3 tháng, Cây chưa có\r\n\n quả\n\nđồng/cây\n\n33.000\n\n \n\nCao ≤ 1,0m; hoặc\r\n\n cây có từ 1 - 10 kg quả\n\nđồng/cây\n\n69.000\n\n \n\nCao ≥ 1,0 m;\r\n\n hoặc cây có từ 10 đến < 20 kg quả\n\nđồng/cây\n\n142.000\n\n \n\nCao ≥ 1,5m; hoặc\r\n\n cây có từ 20 đến 30 kg quả\n\nđồng/cây\n\n214.000\n\n17\n\nDứa\n\n \n\n \n\n \n\nCây chưa có quả\n\nđồng/m2\n\n9.000\n\n \n\nCây đã có hoa, quả\n\nđồng/m2\n\n13.000\n\n18\n\nNho (Mật độ: 2.500 cây/ha)\n\n \n\n \n\na.\n\nNho hạ đen\n\n \n\n \n\n \n\nCây giống, cây mới trồng (chiều cao\r\n\n cây từ 40-60 cm)\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n \n\nCây dưới 1 năm (ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 2-3kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n \n\nCây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK\r\n\n thân ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-5kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n224.000\n\n \n\nCây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 3,5 cm, thu hoạch từ 5-6kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n261.000\n\nb.\n\nNho mẫu đơn\n\n \n\n \n\n \n\nCây giống, cây mới trồng (chiều cao\r\n\n cây từ 40-60 cm)\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n \n\nCây dưới 1 năm (ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 2-3kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n200.000\n\n \n\nCây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK\r\n\n thân ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-5kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n400.000\n\n \n\nCây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 3,5 cm, thu hoạch từ 5-6kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n500.000\n\nc.\n\nNho thường khác\n\n \n\n \n\n \n\nCây giống, cây mới trồng (chiều cao\r\n\n cây từ 40-60 cm)\n\nđồng/cây\n\n79.000\n\n \n\nCây dưới 1 năm (ĐK thân ≥ 1,5 cm, thu hoạch từ 2-3kg/cây )\n\nđồng/cây\n\n95.000\n\n \n\nCây từ 1 năm đến dưới 2 năm (ĐK\r\n\n thân ≥ 2,5 cm, thu hoạch từ 3-5kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n \n\nCây trên 2 năm (ĐK thân ≥ 3,5 cm, thu hoạch từ 5-6kg/cây)\n\nđồng/cây\n\n155.000\n\n19\n\nChuối (Mật độ: 2.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nChuối mới trồng\n\nđồng/cây\n\n26.000\n\n \n\nKhóm 1 mẹ chưa trổ hoa và 1,2 cây con\n\nđồng/khóm\n\n41.000\n\n \n\nKhóm 1 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được và 1,2 cây con\n\nđồng/khóm\n\n106.000\n\n \n\nKhóm có 2 đến 3 cây mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được\n\nđồng/khóm\n\n202.000\n\n \n\nKhóm có từ 4 cây mới trổ hoa hoặc\r\n\n quả non chưa dùng được trở lên\n\nđồng/khóm\n\n299.000\n\n20\n\nCây thanh long (Mật độ: 5.500 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nThanh long mới trồng (cây đã ra rễ,\r\n\n mầm)\n\nđồng/khóm\n\n24.000\n\n \n\nCây chưa có quả\n\nđồng/khóm\n\n38.000\n\n \n\nCây có quả\n\nđồng/khóm\n\n67.000\n\n21\n\nCây giống trong vườn ươm (mật độ\r\n\n ≥ 14 cây/m2)\n\nđồng/m2\n\n40.000\n\nIII\n\nCÂY CẢNH TRỒNG TRÊN ĐẤT\n\n \n\n \n\n1\n\nCây Đào, Quất, Mai (Mật độ:\r\n\n 10.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nĐK thân < 2cm, chiều cao 0,5m\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n \n\n2cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 6cm\n\nđồng/cây\n\n65.000\n\n \n\n6cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 8cm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n \n\n8cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm\n\nđồng/cây\n\n170.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân < 20cm\n\nđồng/cây\n\n200.000\n\n2\n\nHoa giấy, Ti gôn, hoa hồng leo\n\nđồng/m2\r\n\n giàn\n\n11.000\n\n3\n\nCau vua, Cau lùn (Cau lợn cọ),\r\n\n Cau Sâm panh (mật độ: 500 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nĐK thân < 5 cm;\n\nđồng/cây\n\n36.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10 cm;\n\nđồng/cây\n\n71.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 25 cm;\n\nđồng/cây\n\n142.000\n\n \n\n25 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 30 cm;\n\nđồng/cây\n\n222.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 30\r\n\n cm\n\nđồng/cây\n\n303.000\n\n4\n\nCây cảnh nhóm 3 (trồng thành vườn)\n\nđồng/m2\n\n37.000\n\n5\n\nCây cảnh nhóm 4 (trồng thành vườn)\n\n \n\n \n\n \n\nCây nhỏ hơn 1\r\n\n năm, MĐBQ 1 cây/m2\n\nđồng/m2\n\n37.000\n\n \n\nCây 1 - 2 năm, MĐBQ 0,7 cây/m2\n\nđồng/m2\n\n44.000\n\n \n\nCây 2 - 3 năm, MĐBQ 0,5 cây/m2\n\nđồng/m2\n\n77.000\n\nIV\n\nCÂY KHÁC\n\n \n\n \n\n1\n\nCây dâu tằm\n\nđồng/m2\n\n9.500\n\n2\n\nChè tươi, chè búp hái lá\n\n \n\n \n\n \n\nChiều cao < 50cm\n\nđồng/m2\n\n9.000\n\n \n\n50cm < Chiều cao < 100cm\n\nđồng/m2\n\n11.000\n\n \n\n100cm < Chiều cao < 150cm\n\nđồng/m2\n\n13.000\n\n \n\nChiều cao ≥\r\n\n 150cm\n\nđồng/m2\n\n17.000\n\n3\n\nCây Mây\n\n \n\n \n\n \n\nCây dưới 3 năm tuổi\n\nđồng/\r\n\n khóm\n\n30.000\n\n \n\nCây từ 3-7 năm tuổi\n\nđồng/\r\n\n khóm\n\n50.000\n\n \n\nCây từ 7 năm tuổi trở lên\n\nđồng/khóm\n\n80.000\n\n4\n\nCây vối, hoa hòe (mật độ: 500\r\n\n cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng, ĐK thân < 5 cm\n\nđồng/cây\n\n38.000\n\n \n\n5cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm\n\nđồng/cây\n\n60.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân < 15cm\n\nđồng/cây\n\n118.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20cm\n\nđồng/cây\n\n233.000\n\n \n\n20cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 25cm\n\nđồng/cây\n\n348.000\n\n \n\n25cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 30cm\n\nđồng/cây\n\n463.000\n\n \n\n30cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 40 cm\n\nđồng/cây\n\n578.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 40\r\n\n cm\n\nđồng/cây\n\n693.000\n\n5\n\nBồ kết (mật độ: 400 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng, ĐK thân < 5 cm;\n\nđồng/cây\n\n28.000\n\n \n\n5cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm;\n\nđồng/cây\n\n56.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 15cm;\n\nđồng/cây\n\n106.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 20cm;\n\nđồng/cây\n\n206.000\n\n \n\n20cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 30cm;\n\nđồng/cây\n\n306.000\n\n \n\n30cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 40cm;\n\nđồng/cây\n\n456.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 40cm\n\nđồng/cây\n\n656.000\n\n6\n\nCây móc mật (mật độ: 400 cây/ha)\n\nđồng/cây\n\n \n\n \n\nĐường kính thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n29.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10 cm\n\nđồng/cây\n\n46.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15cm\n\nđồng/cây\n\n109.000\n\n \n\n15cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 20 cm\n\nđồng/cây\n\n226.000\n\n \n\n20 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 25 cm\n\nđồng/cây\n\n361.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 25\r\n\n cm\n\nđồng/cây\n\n451.000\n\n7\n\nThiên lý, Gấc (mật độ: 500\r\n\n cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nLoại chưa có hoa, quả\n\nđồng/cây\n\n10.000\n\n \n\nLoại đã có hoa, quả\n\nđồng/m2\r\n\n giàn\n\n12.000\n\n8\n\nTrầu không\n\n \n\n \n\n \n\nCây cắm gốc mới trồng\n\nđồng/giàn\n\n5.000\n\n \n\nCây đơn độc bám tường\n\nđồng/giàn\n\n10.000\n\n \n\nTừ 1 đến <\r\n\n 5 m2 giàn lá\n\nđồng/giàn\n\n26.000\n\n \n\nTừ 5 đến < 10m2 giàn\r\n\n lá\n\nđồng/giàn\n\n63.000\n\n \n\n≥ 10m2 giàn lá\n\nđồng/giàn\n\n99.000\n\n9\n\nCây dược liệu khác: Xạ đen, tam thất, đinh lăng, mạch môn, lạc tiên, Atisô, Thiên niên\r\n\n kiện, sài đất ....\n\n \n\n \n\n \n\nMới gieo trồng\n\nđồng/m2\n\n5.000\n\n \n\nCây còn non chưa cho thu hoạch\n\nđồng/m2\n\n8.000\n\n \n\nCây sắp cho thu hoạch\n\nđồng/m2\n\n10.000\n\n \n\nCây đang cho thu hoạch\n\nđồng/m2\n\n15.000\n\n10\n\nRau sắng cây (mật độ: 2.000\r\n\n cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nĐường kính < 2cm\n\ncây\n\n45.000\n\n \n\nĐường kính từ 2cm đến < 6cm\n\ncây\n\n82.000\n\n \n\nĐường kính từ 6cm đến < 8cm\n\ncây\n\n145.000\n\n \n\nĐường kính từ 8cm đến < 10cm\n\ncây\n\n170.000\n\n \n\nĐường kính từ 10cm đến < 20cm\n\ncây\n\n190.000\n\n11\n\nRau thơm các loại: Tía tô, lá lốt,\r\n\n xương xông, mùi tàu, kinh giới, rau mùi, rau húng, rau ngổ, rau răm, rau rút...\n\nđồng/m2\n\n9.500\n\n12\n\nHàng rào cây xanh\n\n \n\n \n\n \n\nChiều cao < 1,0 m\n\nđồng/m\n\n10.000\n\n \n\nChiều cao ≥ 1,0 m\n\nđồng/m\n\n14.000\n\nV\n\nCÂY LẤY GỖ, CÂY BÓNG MÁT\n\n \n\n \n\n1\n\n- Cây Keo, Bạch đàn: mật độ\r\n\n 1.660 cây/ha;\n\n- Xoan đào: mật độ 1.100 cây/ha;\n\n- Xoan ta: mật độ 1.650 cây/ha.\n\n \n\n \n\n \n\nĐường kính thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n \n\n3 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10 cm\n\nđồng/cây\n\n86.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15 cm\n\nđồng/cây\n\n176.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm\n\nđồng/cây\n\n205.000\n\n \n\n20 cm < ĐK thân < 30 cm\n\nđồng/cây\n\n275.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 30\r\n\n cm\n\nCây có đường kính thân 30 cm trở\r\n\n lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu XD của Sở Xây dựng\n\n2\n\nCây Thông (Mật độ 2.000 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nĐường kính thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n \n\n3 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10 cm\n\nđồng/cây\n\n95.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15 cm\n\nđồng/cây\n\n176.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm\n\nđồng/cây\n\n215.000\n\n \n\n20 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 30 cm\n\nđồng/cây\n\n295.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 30\r\n\n cm\n\nCây có đường kính thân 30 cm trở\r\n\n lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu XD của Sở Xây dựng\n\n3\n\nCây Xà cừ (Mật độ 625 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nĐường kính thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n \n\n3 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10 cm\n\nđồng/cây\n\n95.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15 cm\n\nđồng/cây\n\n176.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm\n\nđồng/cây\n\n215.000\n\n \n\n20 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 40cm\n\nđồng/cây\n\n295.000\n\n \n\n40 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 60 cm\n\nđồng/cây\n\n368.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 60\r\n\n cm\n\nCây có đường kính thân 60 cm trở lên\r\n\n áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu XD của Sở Xây dựng\n\n4\n\nCây Sưa (Mật độ 1.660 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nĐường kính thân < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n \n\n3 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10 cm\n\nđồng/cây\n\n180.000\n\n \n\n10 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 15 cm\n\nđồng/cây\n\n276.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20 cm\n\nđồng/cây\n\n350.000\n\n \n\n20 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 40cm\n\nđồng/cây\n\n386.000\n\n \n\n40 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 60 cm\n\nđồng/cây\n\n450.000\n\n5\n\nLuồng bương\n\n \n\n \n\n \n\nCây ĐK từ 6 đến 8cm, cao >5m\n\nđồng/cây\n\n25.800\n\n \n\nCây ĐK từ 5 đến 6cm, cao > 4m\n\nđồng/cây\n\n23.000\n\n \n\nCây ĐK từ 3 đến 5cm, cao > 3m\n\nđồng/cây\n\n17.000\n\n \n\nCây ĐK < 3 cm cao > 2m\n\nđồng/cây\n\n11.000\n\n \n\nCây còn non\n\nđồng/cây\n\n9.000\n\n6\n\nTre\n\n \n\n \n\n \n\nCây ĐK từ 6 đến 8cm, cao > 5m\n\nđồng/cây\n\n21.000\n\n \n\nCây ĐK từ 5 đến 6cm, cao > 4m\n\nđồng/cây\n\n17.000\n\n \n\nCây ĐK từ 3 đến 5 cm, cao > 3m\n\nđồng/cây\n\n10.000\n\n \n\nCây ĐK <3 cm\n\nđồng/cây\n\n7.200\n\n \n\nCây còn non không dùng cho xây dựng\r\n\n chỉ dùng làm lạt buộc\n\nđồng/cây\n\n6.000\n\n7\n\nNứa, vầu, trúc, hóp\n\n \n\n \n\n \n\nCây ĐK từ 6 đến 8cm, cao > 5m\n\nđồng/cây\n\n13.500\n\n \n\nCây ĐK từ 5 đến 6cm cao > 4m\n\nđồng/cây\n\n11.500\n\n \n\nCây ĐK từ 3 đến 5cm cao > 3m\n\nđồng/cây\n\n10.000\n\n \n\nCây ĐK < 3 cm\n\nđồng/cây\n\n5.000\n\n9\n\n- Cây hoa ban: (mật độ 2.500\r\n\n cây/ha;\n\n- Cây Osaka, cây bàng đài loan:\r\n\n (mật độ 2.000 cây/ha\n\n \n\n \n\n \n\nCây mới trồng, ĐK thân < 5cm;\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n \n\n5cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm;\n\nđồng/cây\n\n500.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân < 15cm;\n\nđồng/cây\n\n1.000.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20cm;\n\nđồng/cây\n\n2.000.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 20cm\n\nđồng/cây\n\n3.000.000\n\n8\n\nCây bàng, cây gạo, cây phượng vĩ\r\n\n (Mật độ 1.600 cây/ha)\n\n \n\n \n\n \n\nCây giống trong vườn ươm\n\nđồng/m2\n\n38.000\n\n \n\n3cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 5cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n \n\n5 cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 10cm\n\nđồng/cây\n\n60.000\n\n \n\n10cm ≤ ĐK thân < 15cm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n \n\n15 cm ≤ ĐK\r\n\n thân < 20cm\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n \n\n20cm ≤ ĐK thân < 30cm\n\nđồng/cây\n\n180.000\n\n \n\n30cm ≤ ĐK thân\r\n\n < 40cm\n\nđồng/cây\n\n210.000\n\n \n\nĐK thân ≥ 40cm\n\nCây có đường kính thân 40 cm trở\r\n\n lên áp dụng theo nhóm gỗ và mức giá theo công bố giá vật liệu XD của Sở Xây dựng\n\nGhi chú:\n\n- Đối với cây cảnh lâu năm trồng trên\r\n\nđất có thể di chuyển đến địa điểm khác; trồng trên chậu; cây đóng bầu được hỗ trợ\r\n\nchi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Giá\r\n\ntrị hỗ trợ căn cứ vào thực tế Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định\r\n\nnhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của cây cùng loại.\n\n- Đối với cây lâu năm giá trị từng loại\r\n\ncây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân, đường kính tán và chiều cao đối\r\n\nvới cây sinh trưởng bình thường theo nguyên tắc:\n\n+ Đường kính thân cây (ĐK thân) được\r\n\nđo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20cm. Đối với cây một gốc có\r\n\nnhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho cây đó.\n\n+ Chiều cao cây được tính từ gốc trên\r\n\nmặt đất theo thân chính đến chạc cao nhất (chạc đôi, chạc ba...). Đối với cây\r\n\ncó chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất.\n\n+ Đường kính tán cây (ĐK tán) được\r\n\nxác định theo hình chiếu thẳng và vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán lá\r\n\ncây.\n\n- Đối với những loại cây trồng có sản\r\n\nlượng cao hơn mức trong bảng giá bồi thường thì được vận dụng\r\n\nhệ số sản lượng để tính bồi thường nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần so với mức\r\n\ngiá trong bảng đơn giá bồi thường trên.\n\n- Các loại cây cảnh nhóm 3 gồm: Ngũ\r\n\ngia bì, Hoa ngâu, Nguyệt quế, Hoa sứ, Vàng anh, Thiết mộc lan, Bạch thiên\r\n\nhương, Dạ hương, Cẩm nhung, Trúc nhật, Lan ý, Địa lan, Liễu pháo, Hoa nhài, Hoa\r\n\nmẫu đơn, Cây Phát lộc.\n\n- Các loại cây cảnh nhóm 4 gồm: Cây Vạn\r\n\ntuế, Trắc ý, Tùng La Hán, Tùng bó, Trách bách diệp, Hồng trà, Bạch trà, Hoàng\r\n\ntrà, Lộc vừng, Sung cảnh, Ngọc bút, Đa búp đỏ, cây Si, cây\r\n\nSanh, cây Mộc Hương, Hoa Ngọc Lan.\n\nB. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG\r\n\nVẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN\n\nStt\n\nLoài\r\n\n thủy sản nuôi\n\nĐơn\r\n\n giá bồi thường (đồng/m2)\n\nThời\r\n\n gian/vụ nuôi (tháng)\n\nThâm\r\n\n canh\n\nBán\r\n\n thâm canh\n\nNuôi\r\n\n tận dụng mặt nước tự nhiên\n\nI\n\nNuôi trong ao, đầm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nNuôi ghép (Trắm cỏ, Chép, Trôi,\r\n\n Mè...)\n\n38.000\n\n23.000\n\n11.000\n\n10\n\n2\n\nNuôi đơn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Rô phi, Diêu hồng\n\n42.000\n\n25.000\n\n12.000\n\n7\n\n \n\n- Cá chuối (cá quả)\n\n163.000\n\n97.000\n\n48.000\n\n8\n\n \n\n- Cá Trắm đen\n\n63.000\n\n37.000\n\n18.000\n\n12\n\n \n\n- Ếch\n\n87.000\n\n52.000\n\n26.000\n\n6\n\n \n\n- Ba Ba\n\n390.000\n\n234.000\n\n117.000\n\n18\n\n \n\n- Lươn\n\n524.000\n\n314.000\n\n157.000\n\n10\n\n \n\n- Chạch\n\n70.000\n\n42.000\n\n21.000\n\n10\n\n \n\n- Tôm càng xanh\n\n58.000\n\n35.000\n\n17.000\n\n6\n\n \n\n- Rô đồng\n\n100.000\n\n60.000\n\n30.000\n\n8\n\n \n\n- Đối tượng khác (ốc, cua đồng...)\n\n20.000\n\n6\n\nII\n\nGiống thủy sản\n\n43.000\n\n3\n\nIII\n\nNuôi lồng\n\nĐơn\r\n\n giá bồi thường (đồng/m3)\n\nThời\r\n\n gian/vụ nuôi (tháng)\n\n1\n\nCá Trắm cỏ, Chép\n\n354.000\n\n10\n\n2\n\nCá Rô phi, Diêu hồng\n\n447.000\n\n7\n\n3\n\nCá Lăng, Chiên,\r\n\n Ngạnh\n\n518.000\n\n12\n\nGhi chú:\n\nTheo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều\r\n\n3 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản, các khái niệm nuôi trồng thủy\r\n\nsản thâm canh, nuôi trồng thủy sản bán thâm canh được hiểu như sau:\n\n- Nuôi trồng thủy sản thâm canh là\r\n\nnuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng, sản\r\n\nlượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc\r\n\nhoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản.\n\n- Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh\r\n\nlà nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng\r\n\ntrưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản\r\n\nnuôi phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên.",
|
| 5 |
+
"id": 103410
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_103411.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1666-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-sua-doi-176803.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1666-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-sua-doi-176803",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1666/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 11 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\nCẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hóa;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số\r\n\n43/TTr-SCT ngày 26 tháng 6 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tại Quyết định số\r\n\n1720/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 và Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 19\r\n\ntháng 01 năm 2012 (có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 103411
|
| 6 |
+
}
|