Upload folder using huggingface_hub (part 9)
Browse filesThis view is limited to 50 files because it contains too many changes. See raw diff
- contexts/context_102828.json +6 -0
- contexts/context_102829.json +6 -0
- contexts/context_10283.json +6 -0
- contexts/context_102830.json +6 -0
- contexts/context_102831.json +6 -0
- contexts/context_102832.json +6 -0
- contexts/context_102833.json +6 -0
- contexts/context_102834.json +6 -0
- contexts/context_102835.json +6 -0
- contexts/context_102836.json +6 -0
- contexts/context_102837.json +6 -0
- contexts/context_102838.json +6 -0
- contexts/context_102839.json +6 -0
- contexts/context_10284.json +6 -0
- contexts/context_102840.json +6 -0
- contexts/context_102841.json +6 -0
- contexts/context_102842.json +6 -0
- contexts/context_102843.json +6 -0
- contexts/context_102844.json +6 -0
- contexts/context_102845.json +6 -0
- contexts/context_102846.json +6 -0
- contexts/context_102847.json +6 -0
- contexts/context_102848.json +6 -0
- contexts/context_102849.json +6 -0
- contexts/context_10285.json +6 -0
- contexts/context_102850.json +6 -0
- contexts/context_102851.json +6 -0
- contexts/context_102852.json +6 -0
- contexts/context_102853.json +6 -0
- contexts/context_102854.json +6 -0
- contexts/context_102855.json +6 -0
- contexts/context_102856.json +6 -0
- contexts/context_102857.json +6 -0
- contexts/context_102858.json +6 -0
- contexts/context_102859.json +6 -0
- contexts/context_10286.json +6 -0
- contexts/context_102860.json +6 -0
- contexts/context_102861.json +6 -0
- contexts/context_102862.json +6 -0
- contexts/context_102863.json +6 -0
- contexts/context_102864.json +6 -0
- contexts/context_102865.json +6 -0
- contexts/context_102866.json +6 -0
- contexts/context_102867.json +0 -0
- contexts/context_102868.json +6 -0
- contexts/context_102869.json +6 -0
- contexts/context_10287.json +6 -0
- contexts/context_102870.json +6 -0
- contexts/context_102871.json +0 -0
- contexts/context_102872.json +6 -0
contexts/context_102828.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-05-2009-CT-UBND-cong-tac-Quan-su-Quoc-phong-Binh-Phuoc-186499.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-05-2009-CT-UBND-cong-tac-Quan-su-Quoc-phong-Binh-Phuoc-186499",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC \n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2009/CT-UBND\n\nĐồng\r\n\n Xoài, ngày 12 tháng 3 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nCÔNG TÁC QUÂN SỰ - QUỐC PHÒNG NĂM 2009 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nNăm 2008, Đảng ủy - BCH Quân sự tỉnh đã tổ chức quán\r\n\ntriệt, lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết của Trung ương, của Đảng ủy -\r\n\nBTL Quân khu và các văn bản của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về nhiệm vụ quân sự - quốc\r\n\nphòng địa phương. Cụ thể là: Đã xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến\r\n\ntranh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đáp ứng yêu cầu và từng bước\r\n\nđi vào chiều sâu. Công tác xây dựng lực lượng vũ trang địa phương, tuyển quân,\r\n\nhuấn luyện, giáo dục quốc phòng đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, đảm bảo về số\r\n\nlượng, chất lượng. Hoạt động diễn tập phòng thủ đạt kết quả cao; sẵn sàng nhận\r\n\nvà hoàn thành nhiệm vụ phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn trên địa bàn. Công\r\n\ntác hậu cần, ngân sách luôn đảm bảo cho lực lượng vũ trang hoạt động; xây dựng\r\n\ndoanh trại, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, đất sản xuất, tạo\r\n\nđiều kiện cho lực lượng vũ trang địa phương nâng cao hiệu quả hoạt động, sản\r\n\nxuất, tạo điều kiện cho lực lượng vũ trang địa phương nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng, xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện. Xây dựng tổ chức Đảng trong\r\n\nsạch vững mạnh, thực hiện tốt Chỉ thị số 235-CT/ĐCS ngày 21/8/2006 của Thường\r\n\nvụ Đảng ủy Quân khu về xây dựng tổ chức Đảng và đảng viên trong lực lượng vũ\r\n\ntrang.\n\nBên cạnh đó, lực lượng vũ trang tăng cường phối hợp\r\n\nvới các ngành chức năng tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, bảo vệ an toàn\r\n\ntrên tuyến biên giới và nội địa, rà soát, xử lý đối tượng vi phạm pháp luật;\r\n\ncác ngày lễ, tết đều được bảo vệ an toàn tuyệt đối, góp phần giữ vững an ninh\r\n\nchính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện phát triển\r\n\nkinh tế, xã hội.\n\nCông tác đối ngoại với chính quyền và lực lượng vũ\r\n\ntrang các tỉnh Campuchia giáp biên được duy trì thường xuyên, đã phát huy tình\r\n\nđoàn kết hữu nghị, láng giềng thân thiện, thể hiện tinh thần tôn trọng chủ quyền\r\n\nvà toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước; đã phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan\r\n\nđến biên giới, hỗ trợ cho hoạt động tìm kiếm, cất bốc hài cốt liệt sĩ quân tình\r\n\nnguyện Việt Nam hy sinh tại Campuchia qua các thời kỳ, tham gia thực hiện phân giới\r\n\ncắm mốc…\n\nTuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quân sự - quốc phòng, công tác phối hợp giữa các ngành chức năng có lúc, có\r\n\nnơi chưa chặt chẽ; việc nắm cơ sở chưa được kịp thời; tình hình khiếu kiện đông\r\n\nngười, vượt cấp, chống người thi hành công vụ còn xảy ra; hoạt động của lực\r\n\nlượng tự vệ khối cơ quan, tổ chức còn hình thức và hiệu quả chưa cao; kết quả\r\n\nxây dựng xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện chưa vững chắc.\n\nĐể khắc phục những hạn chế trên, phát huy những kết\r\n\nquả của năm 2008, nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự - quốc phòng năm 2009,\r\n\nUBND tỉnh chỉ thị BCH Quân sự tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã\r\n\ntập trung thực hiện tốt các nội dung sau:\n\n1. Chỉ đạo các lực lượng phối hợp chặt chẽ, chủ động\r\n\nnắm chắc diễn biến tình hình trên địa bàn, ngăn chặn, xử lý kịp thời các tình\r\n\nhuống không để bị động, bất ngờ. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu,\r\n\nbảo vệ an toàn các ngày cao điểm trong năm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự\r\n\nan toàn xã hội. Phối hợp cơ quan chức năng thực hiện tốt công tác bảo vệ rừng…\r\n\nSẵn sàng lực lượng, phương tiện phòng chống thiên tai và tìm kiếm, cứu hộ cứu\r\n\nnạn, giảm thiệt hại do thiên tai gây ra.\n\n2. Triển khai xây dựng hệ thống Kế hoạch “B” giai\r\n\nđoạn 2; rà soát bổ sung các văn kiện sẵn sàng chiến đấu; điều chỉnh, bổ sung\r\n\nquyết tâm A, A2, A3. Chỉ đạo các cơ quan Quân sự luyện tập chỉ huy cơ quan.\r\n\nRiêng huyện Bù Đăng thực hiện diễn tập khu vực phòng thủ, phối hợp với Công an\r\n\ndiễn tập 20% xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 107/2003/QĐ-TTg ngày\r\n\n02/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế phối hợp giữa Bộ Công an\r\n\nvà Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội trong tình hình mới.\n\n3. Xây dựng hạng mục công trình chiến đấu bảo đảm\r\n\nyêu cầu, xây dựng cột mốc biên giới đạt chất lượng cao. Tổ chức rà phá bom mìn,\r\n\nthu gom, xử lý chất độc tồn lưu sau chiến tranh để phục vụ xây dựng và sản xuất.\n\n4. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng\r\n\nDân quân tự vệ, lực lượng Dự bị động viên, xây dựng nền quốc phòng toàn dân\r\n\nvững mạnh, xây dựng và trình phê duyệt quy hoạch tổng thể căn cứ hậu phương tỉnh,\r\n\nxây dựng khu vực phòng thủ tỉnh đi vào chiều sâu. Thực hiện công tác bồi dưỡng kiến\r\n\nthức quốc phòng - an ninh và giáo dục quốc phòng theo phân cấp, nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước về quốc phòng trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Triển khai thực hiện nghiêm chỉnh Lệnh tổ chức\r\n\nlực lượng 2009 của Quân khu, quân số các đơn vị sẵn sàng chiến đấu bảo đảm đúng\r\n\nquy định, tổ chức phúc tra sắp xếp biên chế và động viên các đơn vị Dự bị động\r\n\nviên đạt chỉ tiêu, xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ đủ số lượng, chú trọng về\r\n\nchất lượng. Thực hiện tốt công tác tuyển quân đảm bảo đúng Luật NVQS và đạt\r\n\n100% chỉ tiêu ở 3 cấp, số lượng đảng viên đạt 2% trở lên.\n\n6. Triển khai chặt chẽ chỉ lệnh huấn luyện năm 2009;\r\n\ntổ chức huấn luyện cho các đối tượng và thực hành diễn tập đúng kế hoạch đề ra,\r\n\nbảo đảm an toàn.\n\n7. Thực hiện tốt công tác đối ngoại duy trì gặp gỡ\r\n\ntrao đổi tình hình với các tỉnh, huyện, xã của Vương quốc Campuchia, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi thực hiện nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sỹ ở Campuchia về nước\r\n\nvà phân giới cắm mốc biên giới. Giữ vững biên giới hòa bình, ổn định.\n\n8. Quán triệt, triển khai đến xã, phường, thị trấn\r\n\nthực hiện tốt các nội dung Chỉ thị số 245/CT-BTL ngày 30/3/2006 của Bộ Tư lệnh\r\n\nQuân khu về việc thực hiện cuộc vận động “7 không” trong lực lượng vũ trang QK7\r\n\nvà Chỉ thị số 619/CT-BTL ngày 09/6/2008 của Bộ Tư lệnh Quân khu về việc thi đua\r\n\nxây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức\r\n\nHồ Chí Minh” trong lực lượng vũ trang Quân khu.\n\n9. Phát huy nội lực, đẩy mạnh công tác tăng gia sản\r\n\nxuất cải thiện đời sống bộ đội, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-BTL ngày\r\n\n03/01/2007 của BTL Quân khu về công tác bảo đảm hậu cần. Quan tâm chăm lo đời\r\n\nsống vật chất, tinh thần đối với lực lượng Dân quân Thường trực, Dân quân cơ\r\n\nđộng, các chốt dân quân biên giới. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động 50 “quản lý,\r\n\nkhai thác vũ khí trang bị kỹ thuật tốt, bền, an toàn, tiết kiệm và an toàn giao\r\n\nthông”. Nâng cao chất lượng sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật.\n\n10. BCH Quân sự tỉnh xây dựng Kế hoạch chỉ đạo,\r\n\ntriển khai thực hiện tốt công tác quân sự - quốc phòng trên địa bàn tỉnh đáp\r\n\nứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới và thường xuyên báo cáo kết quả cho\r\n\nUBND tỉnh biết để chỉ đạo kịp thời.\n\nUBND tỉnh yêu cầu BCH Quân sự tỉnh, các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan\r\n\nthực hiện tốt Chỉ thị này.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký ./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Tấn Thiệu\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102828
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102829.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-53-2015-TT-BCT-dang-ky-danh-muc-hang-nhap-khau-tam-nhap-tai-xuat-nha-thau-nuoc-ngoai-299802.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-53-2015-TT-BCT-dang-ky-danh-muc-hang-nhap-khau-tam-nhap-tai-xuat-nha-thau-nuoc-ngoai-299802",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\n\n-----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------\n\nSố:\r\n\n 53/2015/TT-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC ĐĂNG KÝ DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP - TÁI XUẤT\r\n\nCỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Thương mại\r\n\nvề hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia\r\n\ncông và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch,\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết việc đăng ký danh mục\r\n\nhàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất của nhà thầu nước\r\n\nngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam như sau:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định chi tiết việc\r\n\nđăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất để thực hiện hợp đồng thầu\r\n\ncủa nhà thầu nước ngoài trong thi công công trình xây dựng tại Việt Nam.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với nhà thầu\r\n\nnước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động\r\n\nxây dựng, chủ đầu tư, chủ dự án công trình xây dựng có liên quan đến nhà thầu\r\n\nnước ngoài.\n\nĐiều 3. Đăng ký danh\r\n\nmục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất\n\n1. Nhà thầu nước ngoài đã có Giấy\r\n\nphép hoạt động xây dựng và đã ký hợp đồng thầu được đăng ký danh mục nhập khẩu\r\n\nnguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công\r\n\ntrình, danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi\r\n\ncông xây dựng theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Danh mục nhập khẩu nguyên liệu,\r\n\nnhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công trình phải phù hợp\r\n\nvới hợp đồng thầu.\n\n3. Danh mục nhập khẩu và tạm nhập -\r\n\ntái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng phải được chủ đầu tư, hoặc\r\n\nchủ dự án thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Khoản\r\n\n3 Điều 75 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.\n\n4. Việc đăng ký danh mục nhập khẩu\r\n\nnguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công\r\n\ntrình thuộc hợp đồng nhận thầu, danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật\r\n\ntư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng thực hiện cho toàn bộ hợp đồng thầu hoặc theo từng đợt phù hợp với tiến độ thi công xây dựng\r\n\ncông trình.\n\n5. Trường hợp hàng nhập khẩu, tạm nhập\r\n\n- tái xuất thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu\r\n\ncó điều kiện hoặc nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của\r\n\ncác Bộ và cơ quan ngang Bộ hoặc nhập khẩu theo quy định riêng, điều kiện nhập\r\n\nkhẩu, tạm nhập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP .\n\n6. Thời hạn nhập khẩu, tạm nhập - tái\r\n\nxuất, tạm xuất - tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của chủ đầu tư hoặc chủ dự\r\n\nán với nhà thầu nước ngoài và đăng ký với Chi cục Hải quan cửa khẩu.\n\n7. Nhà thầu nước ngoài được lựa chọn nộp hồ sơ đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập -\r\n\ntái xuất theo phương thức: trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến\r\n\nqua mạng Internet theo quy định tại Chương II Thông tư này.\n\n8. Nhà thầu nước ngoài chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký danh mục hàng nhập\r\n\nkhẩu, tạm nhập - tái xuất và chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh từ hành vi\r\n\nkê khai thông tin không chính xác, giả mạo nội dung hồ sơ.\n\nĐiều 4. Xử lý\r\n\nhàng còn dư của nhà thầu nước ngoài\n\nNhà thầu nước ngoài thực hiện việc xử\r\n\nlý nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị đã nhập khẩu còn dôi dư theo quy\r\n\nđịnh pháp luật về hải quan, không phải thực hiện thủ tục với Bộ Công Thương.\n\nĐiều 5. Thủ tục\r\n\nnhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập hàng hóa của nhà\r\n\nthầu nước ngoài\n\n1. Sau khi được Bộ Công Thương xác nhận\r\n\nđăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, nhà thầu nước ngoài thực\r\n\nhiện thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập\r\n\n(bao gồm cả tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa),\r\n\ntheo quy định pháp luật về hải quan.\n\n2. Trường hợp nhà thầu nước ngoài có nhu\r\n\ncầu tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị do mình tạm nhập để thi công công trình\r\n\nkhác do mình trúng thầu tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài làm thủ tục đăng ký\r\n\ndanh mục máy móc, thiết bị tạm nhập để thi công công trình khác đó theo quy định\r\n\ntại Thông tư này với Bộ Công Thương, sau đó làm thủ tục tái xuất và tạm nhập tại\r\n\ncơ quan hải quan.\n\n3. Trường hợp nhà thầu nước ngoài\r\n\nchuyển máy móc, thiết bị đã tạm nhập cho nhà thầu nước ngoài khác để thi công\r\n\ncông trình tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài chuyển máy móc, thiết bị làm thủ tục\r\n\ntái xuất tại cơ quan hải quan, không cần văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.\r\n\nNhà thầu nước ngoài tiếp nhận máy móc, thiết bị đã tái xuất đó làm thủ tục đăng\r\n\nký danh mục máy móc, thiết bị tạm nhập để thi công công trình theo quy định tại\r\n\nThông tư này với Bộ Công Thương.\n\n4. Trường hợp nhà thầu nước ngoài được\r\n\nchủ sở hữu nước ngoài thỏa thuận về việc bán, cho, tặng hoặc cho doanh nghiệp\r\n\nkhác thuê, mượn để sử dụng tại Việt Nam các máy móc, thiết bị, vật tư đã tạm nhập,\r\n\ntạm xuất, nhà thầu nước ngoài làm thủ tục theo quy định của pháp luật về hải\r\n\nquan, không cần văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.\n\n5. Nhà thầu nước ngoài được trực tiếp\r\n\nhoặc ủy thác làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan theo quy định pháp\r\n\nluật về ủy thác xuất nhập khẩu.\n\nChương II\n\nTHỦ TỤC ĐĂNG KÝ,\r\n\nĐIỀU CHỈNH DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, HÀNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT\n\nĐiều 6. Trường hợp đăng ký danh\r\n\nmục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ\r\n\nthi công xây dựng trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc theo đường bưu điện\n\n1. Đăng ký danh mục hàng nhập khẩu\r\n\ncho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng\n\nHồ sơ đăng ký 01 bộ gồm:\n\na) Đơn đăng ký theo Mẫu quy định tại Phụ lục I (01 bản chính);\n\nb) Danh mục hàng nhập khẩu cho công\r\n\ntrình theo Mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\nII (01 bản chính);\n\nc) Danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập\r\n\n- tái xuất phục vụ thi công xây dựng theo Mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục III (01 bản chính);\n\nd) Văn bản thỏa thuận của chủ đầu tư\r\n\nhoặc chủ dự án với nhà thầu nước ngoài về danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập -\r\n\ntái xuất phục vụ thi công xây dựng (01 bản chính) trong trường hợp nhà thầu nước\r\n\nngoài đăng ký danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công\r\n\nxây dựng;\n\nđ) Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà\r\n\nthầu nước ngoài (01 bản sao có chứng thực, chỉ áp dụng đối với hồ sơ đăng ký lần\r\n\nđầu cho một công trình).\n\n2. Điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu\r\n\ncho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng\n\nHồ sơ đăng ký 01 bộ gồm:\n\na) Đơn đăng ký điều chỉnh theo Mẫu quy định tại Phụ lục I (01 bản chính);\n\nb) Danh mục hàng điều chỉnh theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV (01 bản chính);\n\nc) Văn bản thỏa thuận của chủ đầu tư\r\n\nhoặc chủ dự án về việc điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất\r\n\nphục vụ thi công xây dựng (01 bản chính) trong trường hợp nhà thầu nước ngoài\r\n\nđiều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất\r\n\nphục vụ thi công xây dựng.\n\n3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện một lần trong suốt\r\n\nquá trình giải quyết hồ sơ.\n\n4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương có văn bản xác nhận đăng\r\n\nký danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất, trường\r\n\nhợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.\n\nĐiều 7. Trường hợp đăng ký danh\r\n\nmục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập tái xuất phục vụ\r\n\nthi công xây dựng trực tuyến qua mạng Internet\n\n1. Nhà thầu nước ngoài thực hiện đăng\r\n\nký sử dụng chữ ký số theo quy định pháp luật.\n\n2. Nhà thầu nước ngoài lần đầu đăng\r\n\nký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng phải đăng ký tài khoản tham gia\r\n\nHệ thống phần mềm trực tuyến qua mạng Internet với Bộ Công Thương.\n\na) Hồ sơ đăng ký tài khoản bao gồm:\n\n- Mẫu chữ ký của\r\n\nngười có thẩm quyền ký hoặc người được thương nhân nước ngoài ủy quyền ký đơn\r\n\nđăng ký;\n\n- Mẫu con dấu của\r\n\nVăn phòng điều hành công trình của nhà thầu nước ngoài;\n\n- Giấy phép hoạt động xây dựng của\r\n\nnhà thầu nước ngoài.\n\nb) Chi tiết các bước đăng ký tài khoản\r\n\nthực hiện theo hướng dẫn đăng ký sử dụng tại trang chủ của\r\n\nHệ thống phần mềm. Tình trạng xử lý hồ\r\n\nsơ sẽ được thể hiện trực tuyến trên Hệ thống phần mềm.\n\nc) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhà thầu nước ngoài khai báo hồ sơ đăng ký tài khoản, Bộ Công Thương kiểm\r\n\ntra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ được thực hiện trên Hệ thống phần mềm và chỉ được thực hiện một lần trong suốt\r\n\nquá trình giải quyết hồ sơ.\n\nd) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tài khoản đầy đủ, hợp lệ của nhà thầu nước\r\n\nngoài qua Hệ thống phần mềm, Bộ Công Thương thực hiện đăng ký tài khoản cho nhà\r\n\nthầu nước ngoài và thông báo thông tin tài khoản cho nhà\r\n\nthầu nước ngoài qua Hệ thống phần mềm.\n\n3. Nhà thầu nước ngoài sử dụng thông\r\n\ntin tài khoản đã được cấp để đăng nhập vào Hệ thống phần mềm\r\n\nvà khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký, điều chỉnh danh mục\r\n\nhàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất khi có nhu cầu.\n\nNhà thầu nước ngoài điền đầy đủ thông\r\n\ntin về hồ sơ đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất theo các định dạng, mẫu quy định trên Hệ thống\r\n\nphần mềm và gửi trực tuyến thông qua Hệ thống phần mềm.\n\nCác mẫu, định dạng quy định trên Hệ\r\n\nthống phần mềm là các thành phần hồ sơ quy định tại Điều 6 Thông tư này. Chi tiết\r\n\ncác bước khai báo thông tin về hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn đăng ký sử dụng tại trang chủ của Hệ thống phần mềm. Tình trạng xử lý hồ sơ được thể hiện trực tuyến trên Hệ thống phần mềm.\n\n4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhà thầu nước ngoài khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký trên mạng\r\n\nInternet, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu nội dung hồ sơ chưa\r\n\nđúng theo quy định. Yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện trên Hệ thống phần mềm\r\n\nvà chỉ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.\n\n5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của nhà thầu nước ngoài qua Hệ thống, Bộ\r\n\nCông Thương có văn bản xác nhận đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu,\r\n\ndanh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập tái xuất, trường hợp từ chối xác nhận phải\r\n\ncó văn bản nêu rõ lý do.\n\n6. Việc trả kết quả được thực hiện\r\n\nqua mạng Internet đồng thời gửi qua đường bưu điện đến nhà thầu nước ngoài.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 8. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\nNhà thầu nước ngoài đã được Bộ Công\r\n\nThương xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu\r\n\nvà tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu\r\n\nlực, được tiếp tục làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan đến hết thời\r\n\nhạn quy định trên văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nVụ Kế hoạch - Bộ Công Thương là đơn vị\r\n\nthực hiện thủ tục xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng\r\n\nnhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng\r\n\ncủa nhà thầu nước ngoài; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\n\nĐiều 10. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thực hiện\r\n\nkể từ ngày 12 tháng 02 năm 2016.\n\n2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số\r\n\n15/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục\r\n\nđăng ký hàng nhập khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng thanh lý của nhà thầu nước\r\n\nngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nphát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công\r\n\nThương để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các UB của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo; Website Bộ CT;\r\n\n - Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ CT;\r\n\n - Lưu: VT; KH.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Quốc Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ/ ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC\r\n\nHÀNG NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP - TÁI XUẤT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n53/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công\r\n\nThương)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n-----------------------\n\nĐịa\r\n\nđiểm, ngày ... tháng ...năm ...\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ/ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU CHO CÔNG TRÌNH, HÀNG NHẬP KHẨU VÀ TẠM\r\n\nNHẬP - TÁI XUẤT PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG\n\nKính gửi:\r\n\nBộ Công Thương (Vụ Kế hoạch)\n\nTên nhà thầu (tên trên Giấy phép\r\n\nhoạt động xây dựng, ghi bằng chữ in hoa): .............. \n\nĐịa chỉ, số điện thoại liên lạc của\r\n\nVăn phòng điều hành công trình tại Việt Nam: ......... \n\nTên, số hộ chiếu/thẻ căn cước/ chứng\r\n\nminh nhân dân của người đại diện thực hiện hợp đồng thầu:\n\nTên chủ đầu tư:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\nTên dự án đầu tư: ..........................................................................................................\r\n\nTên gói thầu: ..................................................................................................................\r\n\nGiấy phép hoạt động xây dựng số: …………\r\n\nngày ………. tháng …….. năm\r\n\n.............. \n\nHợp đồng thầu số ……………… ngày ………….. tháng ………… năm .......................\r\n\nNội dung nhận thầu (ghi các công\r\n\nviệc sẽ thực hiện): ..................................................\r\n\nI. Đề nghị được đăng ký1:\n\n1. Danh mục hàng nhập khẩu cho công\r\n\ntrình kèm theo Đơn đăng ký này.\n\n2. Danh mục hàng nhập khẩu và hàng tạm\r\n\nnhập tái xuất phục vụ thi công xây dựng theo Đơn đăng ký này.\n\nII. Đề nghị được điều chỉnh2:\n\n1. Danh mục hàng nhập khẩu cho công\r\n\ntrình kèm theo Đơn đăng ký này.\n\n2. Danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập\r\n\ntái xuất phục vụ thi công xây dựng theo Đơn đăng ký này.\n\n\n\nĐại\r\n\n diện có thẩm quyền của Chủ đầu tư3\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\nĐại\r\n\n diện thực hiện hợp đồng thầu\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n___________________\n\n1,2\r\n\nNhà thầu kê khai trong Đơn đăng ký một và/ hoặc hai loại danh mục đề nghị đăng ký\r\n\nhoặc đề nghị điều chỉnh tùy theo nhu cầu.\n\n3 Đại\r\n\ndiện có thẩm quyền của chủ đầu tư chỉ ký, đóng dấu trong trường hợp nhà thầu nước\r\n\nngoài đăng ký/ điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu tại mục I.1 và II.1\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU CHO CÔNG\r\n\nTRÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n53/2015/TT-BCT ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)\n\nDANH\r\n\nMỤC HÀNG NHẬP KHẨU CHO CÔNG TRÌNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n hàng\n\nSố\r\n\n lượng/ trọng lượng\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTình\r\n\n trạng hàng hóa\n\n(Chỉ ghi nếu là hàng đã qua sử dụng)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\nĐại\r\n\n diện có thẩm quyền của Chủ đầu tư\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nĐại\r\n\n diện thực hiện hợp đồng thầu\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP\r\n\n- TÁI XUẤT PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n53/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)\n\nDANH\r\n\nMỤC HÀNG NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP - TÁI XUẤT PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG\n\nSTT\n\nTên\r\n\n hàng\n\nSố\r\n\n lượng/ Trọng lượng\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTình\r\n\n trạng hàng hóa (Chỉ ghi nếu là hàng đã qua sử dụng)\n\nI. Danh mục dụng cụ, vật tư, nhiên liệu tiêu\r\n\n hao nhập khẩu phục vụ thi công xây dựng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\nII. Danh mục máy móc, thiết bị tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện thực hiện hợp đồng thầu\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nMẪU DANH MỤC HÀNG ĐIỀU CHỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2015/TT-BCT\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)\n\nDANH\r\n\nMỤC HÀNG ĐIỀU CHỈNH\n\nI. Danh mục hàng nhập khẩu cho\r\n\ncông trình\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố\r\n\n thứ tự tại Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương\n\nThông\r\n\n tin trước khi điều chỉnh\n\nThông\r\n\n tin đề nghị điều chỉnh\n\nTên\r\n\n hàng\n\nSố\r\n\n lượng/ Trọng lượng\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTình\r\n\n trạng hàng hóa\n\nTên\r\n\n hàng\n\nSố\r\n\n lượng/ Trọng lượng\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTình trạng hàng hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Danh mục hàng nhập khẩu và\r\n\nhàng tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố\r\n\n thứ tự tại Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương\n\nThông\r\n\n tin trước khi điều chỉnh\n\nThông\r\n\n tin đề nghị điều chỉnh\n\nTên\r\n\n hàng\n\nSố\r\n\n lượng/ Trọng lượng\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTình\r\n\n trạng hàng hóa\n\nTên\r\n\n hàng\n\nSố\r\n\n lượng/ Trọng lượng\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTình\r\n\n trạng hàng hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện có thẩm quyền của Chủ đầu tư4\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\nĐại diện\r\n\n thực hiện hợp đồng thầu\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n_________________\n\n4 Đại\r\n\ndiện có thẩm quyền của chủ đầu tư chỉ ký, đóng dấu trong trường hợp nhà thầu nước ngoài điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu\r\n\ncho công trình tại mục I Phụ lục này",
|
| 5 |
+
"id": 102829
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10283.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-73-2016-QD-UBND-quan-ly-van-chuyen-vat-lieu-no-cong-nghiep-Thua-Thien-Hue-327197.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-73-2016-QD-UBND-quan-ly-van-chuyen-vat-lieu-no-cong-nghiep-Thua-Thien-Hue-327197",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 73/2016/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 14 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnhsố 16/2011/UBTVQH12\r\n\nngày 30tháng 6năm 2011 quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công\r\n\ncụ hỗ trợ;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12\r\n\ntháng 7 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ\r\n\nkhí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nPhòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng\r\n\ncháy và chữa cháy;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11\r\n\ntháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định\r\n\nsố 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21\r\n\ntháng 9 năm 2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số\r\n\n23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của\r\n\nChính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11 tháng\r\n\n10 năm 2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển VLNCN và hàng\r\n\nnguy hiểm;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BCA ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2014 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n35/2010/TT-BCA ;\n\nCăn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Phòng cháy và chữa cháy;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý vận\r\n\nchuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2016\r\n\nvà thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế ban hành Quy định quản lý vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công\r\n\nThương, Giao thông Vận tải; Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy\r\n\nvà Chữa cháy tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; các đơn vị\r\n\ncó hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\nQuy định này quy định về vận chuyển vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp (sau đây viết tắt là VLNCN) bằng các phương tiện giao thông cơ giới\r\n\nđường bộ; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận\r\n\nchuyển VLNCN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan tham gia vận chuyển VLNCN; các cơ quan, tổ chức liên quan\r\n\ntrong hoạt động quản lý VLNCN trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Quy định này không áp dụng đối với các trường\r\n\nhợp vận chuyển VLNCN phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các trường hợp đặc\r\n\nbiệt khác.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN,\r\n\nTUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN, CON NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA VẬN CHUYỂN, TIẾP NHẬN\r\n\nVLNCN\n\nĐiều 3. Các nguyên tắc\r\n\ntrong vận chuyển VLNCN\n\n1. Việc vận chuyển VLNCN phải đảm bảo an toàn\r\n\ntuyệt đối cho con người, tài sản và công trình liên quan trong quá trình vận\r\n\nchuyển; không để mất, rơi vãi, thất thoát VLNCN; không để xảy ra các tai nạn\r\n\ngây sự cố.\n\n2. Việc vận chuyển VLNCN từ kho của đơn vị cung ứng\r\n\nđến kho của đơn vị sử dụng, đến nơi sử dụng hoặc nơi xử lý, tiêu hủy phải tuân\r\n\nthủ các quy định về tuyến đường vận chuyển, các quy định về an toàn trong vận\r\n\nchuyển VLNCN và các quy định về giao thông đường bộ được ghi trong giấy phép vận\r\n\nchuyển do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế cấp.\n\n3. Các đơn vị có giấy phép dịch vụ nổ mìn khi được\r\n\ncấp giấy phép vận chuyển VLNCN từ kho chứa ra bãi mìn để nổ mìn thi công công\r\n\ntrình hoặc nổ mìn theo hộ chiếu phải thực hiện đúng thời gian và tuyến đường\r\n\ntheo giấy phép vận chuyển do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội\r\n\n- Công an tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.\n\nĐiều 4. Tuyến đường vận chuyển\r\n\nVLNCN\n\n1. Việc vận chuyển VLNCN đi qua địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế chỉ được đi qua đường Hồ Chí Minh và đường tránh trung tâm thành phố\r\n\nHuế; không được đi qua các đường hầm.\n\n2. Việc vận chuyển VLNCN của các đơn vị sử dụng\r\n\nđến nơi nổ mìn hoặc của đơn vị làm dịch vụ nổ mìn mà đi qua các tuyến đường\r\n\ngiao thông công cộng (không phải đường nội bộ doanh nghiệp) thì phải đăng ký\r\n\ntuyến đường vận chuyển với Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội\r\n\n- Công an tỉnh Thừa Thiên Huế để được cấp phép trước khi tiến hành vận chuyển.\n\n3. Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp ở nơi đông người, khu vực dân cư, gần trạm xăng dầu, nơi có công\r\n\ntrình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao; khi qua\r\n\ncác khu vực nêu tại khoản này mà có đường tránh thì phải vận chuyển theo tuyến\r\n\nđường tránh; không được thay đổi tuyến đường quy định trong giấy phép vận chuyển;\r\n\ntrường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố thì phải thông báo ngay cho cơ quan\r\n\nquân sự, công an nơi gần nhất biết để phối hợp bảo vệ.\n\nĐiều 5. Thời gian cấm vận\r\n\nchuyển VLNCN\n\n1. Cấm vận chuyển VLNCN qua các khu đông dân cư,\r\n\nthị trấn, thị tứ vào giờ đi lại cao điểm.\n\n2. Khi có yêu cầu đảm bảo an ninh chính trị, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội trong các hoạt động mang tầm quốc gia hoặc địa phương, khi\r\n\ncó yêu cầu đặc biệt cần thiết đảm bảo an ninh, trật tự thì chấp hành tuyệt đối\r\n\nquyết định tạm ngừng cấp giấy phép vận chuyển VLNCN của Phòng Cảnh sát Quản lý\r\n\nhành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh.\n\n3. Không vận chuyển khi thời tiết bất thường như\r\n\nmưa bão, lũ lụt.\n\nĐiều 6. Người và phương tiện\r\n\nvận chuyển\n\n1. Người áp tải, người điều khiển phương tiện vận\r\n\nchuyển VLNCN phải có đủ các điều kiện:\n\na) Đủ 18 tuổi\r\n\ntrở lên, có lý lịch rõ ràng, không có tiền án, tiền sự (bản khai lý lịch phải\r\n\ncó xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ\r\n\nquan công tác); người điều khiển phương tiện phải có Giấy phép lái xe phù hợp với\r\n\nphương tiện đăng ký vận chuyển.\n\nb) Có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng\r\n\ncháy và chữa cháy do Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh cấp; Giấy chứng nhận\r\n\ntập huấn kiến thức về kỹ thuật an toàn trong hoạt động VLNCN do cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về VLNCN có thẩm quyền cấp.\n\n2. Phương tiện vận chuyển VLNCN:\n\na) Có đủ điều kiện để được tham gia giao thông\r\n\ntheo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ; có giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan đăng kiểm cấp;\n\nb) Đáp ứng quy định tại Phụ lục K - Quy chuẩn QCVN\r\n\n02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển,\r\n\nsử dụng và tiêu hủy VLNCN được ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương và quy định tại Điều 6 Thông tư số\r\n\n66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an;\n\nc) Đáp ứng các điều kiện về an toàn phòng cháy\r\n\nvà chữa cháy theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng\r\n\n7 năm 2014 của Chính phủ.\n\nĐiều 7. Báo hiệu phương tiện\r\n\nvận chuyển VLNCN\n\nPhương tiện vận chuyển VLNCN bằng đường bộ phải\r\n\ndán hoặc gắn biển có ký hiệu chữ M và cắm cờ báo hiệu theo quy định tại Khoản\r\n\n1, Điều 9, Thông tư số 35/2010/TT-BCA của Bộ Công an.\n\nĐiều 8. Xử lý sự cố trên đường\r\n\nvận chuyển\n\n1. Tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển VLNCN phải\r\n\ncó các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp, phương án đảm bảo an ninh\r\n\ntrật tự và biện pháp phòng cháy chữa cháy, thông báo cho các cơ quan chức năng\r\n\nvà chính quyền địa phương kịp thời xử lý khi xảy ra sự cố, rủi ro trong quá\r\n\ntrình vận chuyển VLNCN.\n\n2. Trường hợp trên đường vận chuyển gặp sự cố bất\r\n\nkhả kháng mà việc vận chuyển không thể đúng thời gian, tuyến đường đã ghi trong\r\n\ngiấy phép hoặc phải thay đổi phương tiện, thay người áp tải, người điều khiển\r\n\nphương tiện thì trước khi vận chuyển tiếp, phải có văn bản xác nhận của cơ quan\r\n\ncông an từ cấp xã trở lên về sự cố bất khả kháng đó.\n\n3. Trường hợp tuyến đường hoặc thời gian đăng ký\r\n\ntrong giấy phép vận chuyển VLNCN trùng với thời gian hoặc tuyến đường đang\r\n\ntrong thời gian có lệnh cấm vận chuyển VLNCN của cấp có thẩm quyền thì phải chấp\r\n\nhành theo quy định của lệnh cấm đó.\n\n4. Trong các trường hợp phương tiện vận chuyển bị\r\n\nsự cố, tai nạn, cháy nổ hoặc bị cản trở giao thông; người áp tải và người điều\r\n\nkhiển phương tiện phải thực hiện ngay lập tức việc khoanh vùng an toàn, thiết lập\r\n\ncảnh báo ngăn chặn sự tụ tập, xâm nhập trái phép và loại trừ khả năng xuất hiện\r\n\nnguồn lửa, khu vực sự cố, tránh nguy hiểm cho người tham gia giao thông, thông\r\n\nbáo ngay với chính quyền địa phương để được hỗ trợ, xử lý.\n\nĐiều 9. Tổ chức và cá nhân\r\n\nquản lý kho, địa điểm tiếp nhận VLNCN\n\n1. Vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản tại\r\n\ncác kho chứa, địa điểm thỏa mãn các yêu cầu về an ninh, đảm bảo khoảng cách an\r\n\ntoàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nhiện hành về cấu trúc, vật liệu xây dựng và thỏa mãn các yêu cầu về phòng cháy,\r\n\nphòng nổ, chống sét, kiểm soát tĩnh điện, an toàn cho người lao động và bảo vệ\r\n\nmôi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và các quy định liên quan.\n\n2. Lãnh đạo quản lý, thủ kho, người bảo vệ canh\r\n\ngác, người phục vụ liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí,\r\n\nchức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa\r\n\ncháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân quản lý kho VLNCN thực\r\n\nhiện việc kiểm tra trữ lượng VLNCN đang tồn trữ trong kho theo quy định; đăng\r\n\nký bằng văn bản về khối lượng, chủng loại, thời hạn tiếp nhận VLNCN sẽ vận chuyển\r\n\nvới Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh nơi có\r\n\nkho tiếp nhận; chỉ tiếp nhận VLNCN theo giấy phép vận chuyển do Phòng Cảnh sát\r\n\nQuản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh có thẩm quyền cấp.\n\n4. Trường hợp bốc dỡ VLNCN tại những địa điểm bốc\r\n\nxếp không thường xuyên hoặc tại khu vực nhà ga, bến tàu, khu vực đông dân cư và\r\n\ncác nơi công cộng khác thì phải có văn bản cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị hoạt động vận chuyển VLNCN\n\n1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển\r\n\nVLNCN phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện, trách nhiệm, nghĩa vụ được hướng\r\n\ndẫn tại Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công an quy\r\n\nđịnh về cấp giấy phép vận chuyển VLNCN và hàng nguy hiểm và Thông tư số\r\n\n04/2014/TT-BCA ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ Công an.\n\n2. Thực hiện đúng các quy định nêu tại Chương II\r\n\ncủa Quy định này.\n\n3. Hợp tác, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển\r\n\nVLNCN.\n\n4. Xuất trình, cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncác hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc quản lý vận chuyển VLNCN.\n\nĐiều 11. Sở Công Thương\n\n1. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao\r\n\nthông Vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố kiểm tra, giám\r\n\nsát hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển VLNCN trên địa bàn.\n\n2. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao\r\n\nthông Vận tải rà soát, điều chỉnh, bổ sung tuyến và thời gian vận chuyển VLNCN\r\n\nkhi có thay đổi về địa điểm liên quan đến nơi sử dụng, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy\r\n\nVLNCN.\n\n3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng/lần\r\n\nvà đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý hoạt động vận chuyển\r\n\nVLNCN trên địa bàn.\n\nĐiều 12. Công an tỉnh\n\n1. Phối hợp Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển VLNCN trên địa bàn.\n\n2. Chỉ đạo các đơn vị chức năng giám sát chặt chẽ\r\n\nhoạt động vận chuyển VLNCN trên địa bàn.\n\n3. Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận\r\n\ntải rà soát, điều chỉnh, bổ sung về tuyến đường và thời gian vận chuyển VLNCN\r\n\ncho phù hợp khi có thay đổi về vị trí thi công công trình và các địa điểm liên\r\n\nquan đến phát sinh, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy VLNCN.\n\nĐiều 13. Sở Giao thông Vận\r\n\ntải\n\n1. Phối hợp với Sở Công Thương, Công an tỉnh và\r\n\ncác đơn vị có liên quan giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia vận\r\n\nchuyển VLNCN trên địa bàn.\n\n2. Phối hợp với Sở Công Thương và Công an tỉnh\r\n\nrà soát, điều chỉnh các tuyến đường vận chuyển VLNCN trong trường hợp có các\r\n\nthay đổi về quy định giao thông đường bộ thuộc phân cấp quản lý.\n\n3. Phối hợp với Sở Công Thương và Công an tỉnh\r\n\nnghiên cứu thống nhất về quy cách biển báo hướng dẫn hướng lưu thông, vị trí lắp\r\n\nđặt biển báo.\n\nĐiều 14. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã và thành phố Huế\n\n1. Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, Công an\r\n\ntỉnh, Sở Giao thông Vận tải thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển\r\n\nVLNCN thuộc địa bàn quản lý.\n\n2. Báo cáo và phối hợp với Công an tỉnh, các\r\n\nngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xử lý các trường hợp xảy\r\n\nra sự cố hoặc phát hiện các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển\r\n\nVLNCN thuộc địa bàn quản lý.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Công Thương chủ trì phối hợp chặt chẽ với Công\r\n\nan tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh, các Sở, ban, ngành và địa\r\n\nphương liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vư���ng mắc,\r\n\ncác Sở, ban, ngành liên quan, các tổ chức hoạt động VLNCN phản ánh bằng văn bản\r\n\nvề Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10283
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102830.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-43-2007-QD-UBND-phan-bo-kinh-phi-du-an-khoa-hoc-cong-nghe-Can-Tho-190712.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-43-2007-QD-UBND-phan-bo-kinh-phi-du-an-khoa-hoc-cong-nghe-Can-Tho-190712",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2007/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 18 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI\r\n\nVỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán\r\n\nkinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo quyết định này Quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối\r\n\nvới các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (cấp\r\n\nthành phố và cấp cơ sở).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất 5 ngày, kể từ\r\n\nngày ký; đồng thời, thay thế Quyết định số 58/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm\r\n\n2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định mức chi tiêu đối với\r\n\ncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quận, huyện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ Thanh Tòng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ\r\n\nTÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng\r\n\n12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPhần I\n\nĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\r\n\nVÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH\n\nQuy định\r\n\nnày áp dụng đối với các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm,\r\n\ndự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (dưới đây viết tắt là\r\n\nđề tài, dự án khoa học và công nghệ) bao gồm đề tài, dự án khoa học và công nghệ\r\n\ncấp thành phố, cấp cơ sở (là đề tài, dự án của sở, ban, ngành, cấp quận, huyện,\r\n\ncơ quan Đảng, các Hội đoàn thể chủ trì thực hiện); các hoạt động phục vụ công\r\n\ntác quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền.\n\nCác định mức chi, lập dự toán khác\r\n\ncủa đề tài, dự án khoa học và công nghệ không quy định cụ thể tại Quy định này\r\n\nđược thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.\n\nNhững nội dung\r\n\nkhác có liên quan không quy định tại Quy định này được áp dụng theo các nội\r\n\ndung quy định tại Thông tư\r\n\nliên bộ số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính và\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ.\n\nPhần II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\n1. Nội dung\r\n\nchi các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với đề\r\n\ntài, dự án khoa học và công nghệ:\n\nĐơn vị:\r\n\n1.000 đồng\n\nSố TT\n\nNội dung công việc\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi theo Thông tư 44\n\nĐề tài/dự án cấp thành phố\n\nĐề tài/ dự án cấp cơ sở\n\n1\n\nChi về tư vấn xác định nhiệm\r\n\n vụ khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng đề tài được duyệt của đề\r\n\n tài, dự án để công bố.\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n1.500\n\n1.350\n\n1.050\n\nb\n\nHọp Hội đồng sơ tuyển đề tài/dự\r\n\n án\n\nĐợt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n\n\n\n\n250\n\n200\n\n\n\n- Thành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n\n\n150\n\n120\n\n\n\n- Thư ký hành chính\n\n\n\n\n\n100\n\n80\n\nc\n\nHọp Hội đồng tư vấn xác định đề\r\n\n tài, dự án\n\nĐợt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n\n\n300\n\n270\n\n210\n\n\n\n- Thành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n200\n\n180\n\n140\n\n\n\n- Thư ký hành chính\n\n\n\n150\n\n140\n\n100\n\n\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\n2\n\nChi về tư vấn tuyển chọn, xét\r\n\n chọn tổ chức, cá nhân chủ trì\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhiệm vụ có từ 1 đến 03 hồ sơ\r\n\n đăng ký\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n450\n\n400\n\n320\n\n\n\n- Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ\r\n\n đăng ký\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n400\n\n360\n\n280\n\n\n\n- Nhiệm vụ có trên 7 hồ sơ đăng\r\n\n ký\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n360\n\n320\n\n250\n\nb\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên Hội\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhiệm vụ có từ 1 đến 03 hồ sơ\r\n\n đăng ký\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n300\n\n270\n\n210\n\n\n\n- Nhiệm vụ có từ 4 đến 06 hồ sơ\r\n\n đăng ký\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n270\n\n240\n\n190\n\n\n\n- Nhiệm vụ có trên 07 hồ sơ đăng\r\n\n ký\n\n01\r\n\n hồ sơ\n\n250\n\n230\n\n180\n\nc\n\nChi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn,\r\n\n xét chọn đề tài, dự án\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n\n\n300\n\n270\n\n210\n\n\n\n- Thành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n200\n\n180\n\n140\n\n\n\n- Thư ký hành chính\n\n\n\n150\n\n140\n\n100\n\n\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\n3\n\nChi\r\n\n thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổ\r\n\n trưởng tổ thẩm định\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n250\n\n230\n\n180\n\n\n\n- Thành\r\n\n viên tham gia thẩm định\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n200\n\n180\n\n140\n\n4\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Trưởng đoàn\n\n\n\n\n\n150\n\n120\n\n\n\n-\r\n\n Thành viên\n\n\n\n\n\n100\n\n80\n\n\n\n- Đại\r\n\n biểu mời tham dự\n\n\n\n\n\n50\n\n40\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của phản biện\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n\n\n300\n\n200\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của ủy viên\r\n\n Hội đồng\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n\n\n200\n\n150\n\nb\n\nChuyên gia phân tích, đánh giá,\r\n\n khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm\r\n\n thugiai đoạn, đánh giá giữa kỳ (số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền\r\n\n quyết định, nhưng không quá 05 người/đề tài hoặc dự án).\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n\n\n450\n\n300\n\nc\n\nHọp tổ chuyên gia (nếu có)\n\nBuổi\r\n\n họp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổ trưởng\n\n\n\n\n\n150\n\n120\n\n\n\n- Thành viên\n\n\n\n\n\n100\n\n80\n\n\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\n\n\n\n\n50\n\n40\n\nd\n\nHọp Hội đồng nghiệm thu giai đoạn,\r\n\n đánh giá giữa kỳ.\n\nBuổi\r\n\n họp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n\n\n\n\n150\n\n120\n\n\n\n- Thành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n\n\n100\n\n80\n\n\n\n- Thư ký hành chính\n\n\n\n\n\n50\n\n40\n\n\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\n\n\n\n\n70\n\n50\n\n6\n\nChi\r\n\n tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công\r\n\n nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của phản biện\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n1.000\n\n900\n\n700\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội\r\n\n đồng\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n600\n\n540\n\n420\n\nb\n\nChuyên gia phân tích, đánh giá,\r\n\n khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp\r\n\n quản lý (số lượng chuyên gia cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05\r\n\n chuyên gia/đề tài hoặc dự án).\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n1.000\n\n900\n\n700\n\nc\n\nHọp Tổ chuyên gia (nếu có)\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổ trưởng\n\n\n\n250\n\n230\n\n180\n\n\n\n- Thành viên\n\n\n\n200\n\n180\n\n140\n\n\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\nd\n\nHọp Hội đồng nghiệm\r\n\n thuchính thức\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\n\n\n400\n\n360\n\n280\n\n\n\n- Thành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n300\n\n270\n\n210\n\n\n\n- Thư ký hành chính\n\n\n\n150\n\n140\n\n100\n\n\n\n- Đại biểu mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\n2. Đối với\r\n\ncác hoạt động thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ: \n\nĐơn vị:\r\n\n1000 đồng \n\nSố TT\n\nNội dung công việc\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi theo Thông tư 44\n\nĐề tài/dự án cấp Thành phố\n\nĐề tài/dự án cấp Cơ sở\n\n1\n\nXây\r\n\n dựng thuyết minh chi tiết được duyệt\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n2.000\n\n1.800\n\n1.400\n\n2\n\nChuyên\r\n\n đề nghiên cứu xây dựng quy trình khoa học công nghệ và khoa học tự nhiên\r\n\n (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)\n\nChuyên\r\n\n đề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Chuyên đề loại 1\n\n\n\n10.000\n\n9.000\n\n7.000\n\n\n\n-\r\n\n Chuyên đề loại 2\n\n\n\n30.000\n\n27.000\n\n21.000\n\n3\n\nChuyên\r\n\n đề nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn\n\nChuyên\r\n\n đề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Chuyên đề loại 1\n\n\n\n8.000\n\n7.200\n\n5.600\n\n\n\n-\r\n\n Chuyên đề loại 2\n\n\n\n12.000\n\n11.000\n\n8.400\n\n4\n\nBáo\r\n\n cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án\n\n\n\n3.000\n\n2.700\n\n2.100\n\n5\n\nLập\r\n\n mẫu phiếu điều tra:\n\n-\r\n\n Trong nghiên cứu khoa học công nghệ\n\n- Trong\r\n\n nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn:\n\n+ Đến\r\n\n 30 chỉ tiêu\n\n+\r\n\n Trên 30 chỉ tiêu\n\nPhiếu\r\n\n mẫu được duyệt\n\n\n\n500\n\n\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n450\n\n\n\n500\n\n900\n\n\n\n350\n\n\n\n350\n\n700\n\n6\n\nCung cấp\r\n\n thông tin:\n\n- Trong\r\n\n nghiên cứu khoa học công\r\n\n nghệ\n\n- Trong\r\n\n nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn:\n\n+ Đến 30 chỉ\r\n\n tiêu\n\n+ Trên 30\r\n\n chỉ tiêu\n\nPhiếu\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n50\n\n70\n\n\n\n45\n\n\n\n\n\n45\n\n63\n\n\n\n35\n\n\n\n\n\n35\n\n49\n\n7\n\nBáo\r\n\n cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n4.000\n\n3.600\n\n2.800\n\n8\n\nBáo\r\n\n cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n12.000\n\n11.000\n\n8.400\n\n9\n\nTư\r\n\n vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (nghiệm thu\r\n\n nội bộ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nNhận\r\n\n xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Nhận xét đánh giá của phản biện\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n800\n\n700\n\n560\n\n\n\n-\r\n\n Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng\n\nĐề\r\n\n tài/ dự án\n\n500\n\n450\n\n350\n\nb\n\nChuyên\r\n\n gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi\r\n\n đánh giá nghiệm thucấp cơ sở/nghiệm thu nội bộ (số lượng chuyên gia do\r\n\n cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia/đề tài, dự án).\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n800\n\n720\n\n560\n\nc\n\nHọp\r\n\n tổ chuyên gia (nếu có)\n\nBuổi\r\n\n họp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổ\r\n\n trưởng\n\n\n\n200\n\n180\n\n140\n\n\n\n-\r\n\n Thành viên\n\n\n\n150\n\n140\n\n100\n\n\n\n- Đại\r\n\n biểu được mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\nd\n\nHọp\r\n\n Hội đồng nghiệm thu\n\nBuổi\r\n\n họp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Chủ tịch Hội đồng\n\n\n\n200\n\n180\n\n140\n\n\n\n-\r\n\n Thành viên, thư ký khoa học\n\n\n\n150\n\n140\n\n100\n\n\n\n-\r\n\n Thư ký hành chính\n\n\n\n100\n\n90\n\n70\n\n\n\n- Đại\r\n\n biểu mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\n10\n\nHội\r\n\n thảo khoa học\n\nBuổi hội thảo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Người chủ trì\n\n\n\n200\n\n180\n\n140\n\n\n\n-\r\n\n Thư ký hội thảo\n\n\n\n100\n\n90\n\n70\n\n\n\n-\r\n\n Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng\n\n\n\n500\n\n450\n\n350\n\n\n\n- Đại\r\n\n biểu mời tham dự\n\n\n\n70\n\n60\n\n50\n\n11\n\nThù\r\n\n lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án\n\nTháng\n\n1.000\n\n900\n\n700\n\n12\n\nQuản\r\n\n lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho\r\n\n thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định).\n\nNăm\n\n15.000\n\n14.000\n\n11.000\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102830
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102831.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-441-QD-UBND-2015-muc-ho-tro-chi-phi-dao-tao-nghe-mien-phi-cho-nguoi-khuyet-tat-Dak-Lak-281729.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-441-QD-UBND-2015-muc-ho-tro-chi-phi-dao-tao-nghe-mien-phi-cho-nguoi-khuyet-tat-Dak-Lak-28",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 441/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 13\r\n\n tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC\r\n\nHỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ MIỄN PHÍ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn\r\n\nđến năm 2020”;\n\nCăn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn\r\n\n2012 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH\r\n\nngày 26/4/2013 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội quy\r\n\nđịnh quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai\r\n\nđoạn 2012 - 2020;\n\nXét đề nghị của Liên Sở: Tài chính, Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 28/TTr-LS TC-LĐTBXH ngày 09/02/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy định về mức hỗ trợ chi\r\n\nphí đào tạo trình độ sơ cấp nghề miễn phí cho người khuyết tật trên địa bàn\r\n\ntỉnh, như sau:\n\n- Tên nghề, thời gian và mức hỗ trợ:\n\nTT\n\nTên nghề\n\nThời gian\n\n(tháng)\n\nMức hỗ trợ chi\r\n\n phí đào tạo (đ/người/khóa học)\n\n1\n\nTrồng hoa cây cảnh\n\n3\n\n3.000.000\n\n2\n\nKỹ thuật trồng rau sạch, trồng cây ăn quả\n\n3\n\n3.000.000\n\n3\n\nTrồng và khai thác Nấm\n\n3\n\n3.000.000\n\n4\n\nKỹ thuật cắt, tỉa, điêu khắc trên củ quả\n\n3\n\n3.000.000\n\n5\n\nNuôi gia súc, gia cầm\n\n4\n\n4.000.000\n\n6\n\nMây tre đan kỹ nghệ\n\n3\n\n3.000.000\n\n7\n\nKỹ thuật điêu khắc gỗ\n\n5\n\n5.000.000\n\n8\n\nThủ công (làm chổi đót, tăm tre, nhang...)\n\n3\n\n3.000.000\n\n9\n\nKỹ thuật nấu ăn\n\n4\n\n4.000.000\n\n10\n\nTrang điểm, uốn tóc\n\n4\n\n4.000.000\n\n11\n\nChăm sóc da\n\n4\n\n4.000.000\n\n12\n\nDệt thổ cẩm\n\n3\n\n3.000.000\n\n13\n\nĐiện tử dân dụng\n\n6\n\n6.000.000\n\n14\n\nSửa chữa máy vi tính\n\n5\n\n6.000.000\n\n15\n\nKỹ thuật sửa chữa máy Photocopy\n\n6\n\n6.000.000\n\n16\n\nSửa chữa điện thoại di động\n\n6\n\n6.000.000\n\n17\n\nTin học ứng dụng\n\n4\n\n4.000.000\n\n18\n\nMay dân dụng\n\n6\n\n6.000.000\n\n19\n\nMay công nghiệp\n\n4\n\n4.000.000\n\n20\n\nHàn\n\n6\n\n6.000.000\n\n21\n\nSửa chữa máy văn phòng\n\n5\n\n6.000.000\n\n22\n\nKế toán, bán hàng\n\n6\n\n6.000.000\n\n- Đối tượng đào tạo:\n\nLao động là người khuyết tật từ đủ\r\n\n14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ), có nhu cầu\r\n\nhọc nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học.\n\n- Quy mô của một lớp học nghề: Tối đa không quá 35 người/lớp.\n\n- Mức hỗ trợ chi phí đào tạo trên chưa bao gồm phần chi phí trực tiếp “Tiền ăn, tiền đi lại”\r\n\ncho người khuyết tật cụ thể theo từng nghề và thời gian học thực tế.\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh (đ/c MHoan);\r\n\n - Tổng cục Dạy nghề (Bộ LĐTBXH);\r\n\n - PVP (đ/c Nguyên);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Các Phòng: TCTM, TH;\r\n\n - Lưu: VT, VHXH (T.15).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Hoan Niê Kdăm\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102831
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102832.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-725-QD-TTg-2014-ho-tro-kinh-phi-hau-qua-han-han-xam-man-Dong-Xuan-2013-2014-267737.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-725-QD-TTg-2014-ho-tro-kinh-phi-hau-qua-han-han-xam-man-Dong-Xuan-2013-2014-267737",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 725/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 05\r\n\n năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nHỖ TRỢ KINH PHÍ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ HẠN HÁN VÀ XÂM NHẬP MẶN VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM\r\n\n2013-2014\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nXét đề nghị của Bộ Tài chính tại\r\n\ncông văn số 4148/BTC-NSNN ngày 02 tháng 4 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hỗ\r\n\ntrợ 562,1 tỷ đồng (năm trăm sáu mươi hai tỷ, một trăm triệu đồng) cho 32 địa\r\n\nphương (theo phụ lục đính kèm) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2014\r\n\nđể khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2013-2014. Việc\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành. Bộ Tài\r\n\nchính chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo.\n\nĐiều 2.\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phối hợp với Bộ Tài chính tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh\r\n\nphí ngân sách trung ương hỗ trợ khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn, bảo\r\n\nđảm sử dụng kinh phí được hỗ trợ hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định.\n\n2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chỉ đạo rà soát lại quy hoạch sản xuất để phù hợp với\r\n\nkhả năng nguồn nước từng vùng; nghiên cứu, đánh giá cụ thể nguyên nhân hạn hán\r\n\nthiếu nước ở từng khu vực để đề xuất giải pháp khắc phục\r\n\ntình trạng hạn hán về lâu dài, bảo đảm chủ động trong sản xuất nông nghiệp.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nCác Bộ trưởng: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư; các Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo phụ\r\n\nlục đính kèm) và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKINH PHÍ HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ HẠN\r\n\nHÁN VÀ XÂM NHẬP MẶN VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM\r\n\n2013-2014\n\n(Kèm theo Quyết định số 725/QĐ/TTg ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nĐịa\r\n\n phương được hỗ trợ\n\nNSTW\r\n\n hỗ trợ\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1\n\nHà Giang\n\n17.700\n\n2\n\nCao Bằng\n\n18.300\n\n3\n\nLạng Sơn\n\n21.600\n\n4\n\nLào Cai\n\n17.100\n\n5\n\nYên Bái\n\n14.600\n\n6\n\nThái Nguyên\n\n20.900\n\n7\n\nBắc Kạn\n\n9.300\n\n8\n\nPhú Thọ\n\n24.700\n\n9\n\nBắc Giang\n\n18.400\n\n10\n\nHòa Bình\n\n17.600\n\n11\n\nSơn La\n\n13.800\n\n12\n\nHải Phòng\n\n19.500\n\n13\n\nHải Dương\n\n29.300\n\n14\n\nHưng Yên\n\n20.900\n\n15\n\nVĩnh Phúc\n\n6.800\n\n16\n\nBắc Ninh\n\n6.100\n\n17\n\nHà Nam\n\n23.800\n\n18\n\nNinh Bình\n\n23.700\n\n19\n\nThái Bình\n\n26.600\n\n20\n\nThanh Hóa\n\n35.400\n\n21\n\nNghệ An\n\n24.700\n\n22\n\nHà Tĩnh\n\n18.800\n\n23\n\nQuảng Bình\n\n15.500\n\n24\n\nQuảng Trị\n\n17.400\n\n25\n\nThừa Thiên Huế\n\n6.000\n\n26\n\nNinh Thuận\n\n8.200\n\n27\n\nBình Thuận\n\n16.900\n\n28\n\nBến Tre\n\n16.200\n\n29\n\nTrà Vinh\n\n14.300\n\n30\n\nHậu Giang\n\n14.100\n\n31\n\nĐồng Tháp\n\n14.400\n\n32\n\nKiên Giang\n\n9.500\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102832
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102833.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-40-2017-QD-UBND-dieu-kien-Truong-Pho-Truong-phong-So-Ngoai-vu-Kon-Tum-360278.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-40-2017-QD-UBND-dieu-kien-Truong-Pho-Truong-phong-So-Ngoai-vu-Kon-Tum-360278",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 40/2017/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 22 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ\r\n\nTƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ NGOẠI VỤ TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ\r\n\nLuật tổ chức tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và\r\n\nquản lý công chức;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của\r\n\nChính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BNG-BNV ngày 28\r\n\ntháng 06 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ và Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng và\r\n\ntương đương thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh\r\n\nKon Tum.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8\r\n\nnăm 2017.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiám đốc Sở Ngoại vụ; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng, các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Nội vụ (b/c);\r\n\n - Bộ Ngoại giao (b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Sở Ngoại vụ;\r\n\n - Báo Kon Tum, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh Kon Tum; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Chi cục Văn thư lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Hòa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐIỀU\r\n\nKIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC\r\n\nSỞ NGOẠI VỤ TỈNH KON TUM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (và tương đương) thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với đơn vị, cá nhân có liên quan khi thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, quy\r\n\nhoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thi tuyển\r\n\ncác chức danh nêu tại Điều 1 Quy định này.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc áp dụng\n\n1. Điều kiện tiêu chuẩn các chức danh\r\n\nnêu tại Điều 1 Quy định này được áp dụng để làm cơ sở thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, quy hoạch, đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng, thi tuyển các chức danh theo thẩm quyền.\n\n2. Trường hợp pháp luật có quy định điều kiện, tiêu chuẩn khác thì thực hiện theo quy định đó và điều kiện, tiêu chuẩn tại Quy định này.\n\nĐiều 4. Điều kiện để bổ nhiệm\n\n1. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại\r\n\nChương II Quy định này.\n\n2. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ\r\n\nquan chức năng có thẩm quyền xác minh rõ ràng, trong đó có\r\n\nkê khai tài sản cá nhân theo quy định.\n\n3. Đảm bảo độ tuổi theo quy định.\n\n4. Đủ sức khỏe để\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.\n\n5. Đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền quy hoạch vào chức danh dự kiến bổ nhiệm.\n\n6. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật; không thuộc đối tượng\r\n\ntrong thời gian bị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở\r\n\nlên.\n\nĐiều 5. Điều kiện bổ nhiệm lại \n\n1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời\r\n\ngian giữ chức vụ.\n\n2. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại\r\n\nChương II Quy định này.\n\n3. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nvà chức trách được giao.\n\n4. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTIÊU CHUẨN CỤ THỂ\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn về phẩm chất\r\n\nchính trị, đạo đức, lối sống\n\n1. Trung thành với Tổ quốc, với Đảng, với Nhân dân, nắm vững chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý thức đấu\r\n\ntranh bảo vệ quan điểm, chủ trương đường\r\n\nlối của Đảng; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm; thẳng thắn đấu\r\n\ntranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, cục bộ; giữ gìn\r\n\nđoàn kết nội bộ; tập hợp và phát huy được sức mạnh tập thể;\r\n\ncông tâm và khách quan trong công tác; tôn trọng đồng nghiệp.\n\n3. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; không\r\n\ntham ô, tham nhũng và có ý thức trong việc phòng, chống\r\n\ntham nhũng; chấp hành kỷ luật, kỷ cương; trung thực, khách quan, công tâm trong thực thi công vụ;\r\n\ngắn bó, gần gũi và lắng nghe ý kiến nhân dân; có tinh thần tự phê bình\r\n\nvà phê bình.\n\nĐiều 7. Về năng lực công tác\n\n1. Hiểu biết về\r\n\nnghiệp vụ và đủ khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước về ngành, lĩnh vực chuyên môn được\r\n\ngiao.\n\n2. Có năng lực tổ chức, quản lý, điều\r\n\nhành các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng phụ trách.\n\n3. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý về lĩnh\r\n\nvực chuyên môn, chuyên ngành phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của ngành,\r\n\nlĩnh vực.\n\n4. Có khả năng quy tụ, đoàn kết, động viên công chức trong phòng để hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 8. Về Hiểu biết\n\n1. Am hiểu tình hình chính trị, kinh\r\n\ntế, văn hóa, xã hội của đất nước và của địa phương.\n\n2. Nắm vững chủ trương,\r\n\nđường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n3. Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách.\n\nĐiều 9. Về trình độ\n\n1. Chuyên môn nghiệp vụ: Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, chuyên ngành phù\r\n\nhợp với lĩnh vực và chuyên môn công tác.\n\n2. Lý luận chính trị: Trung cấp hoặc\r\n\ntương đương trở lên (đối với chức danh Trưởng phòng và\r\n\ntương đương thuộc Sở Ngoại vụ).\n\n3. Quản lý nhà\r\n\nnước: Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý\r\n\nhành chính Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.\n\n4. Ngoại ngữ: Có\r\n\nchứng chỉ ngoại ngữ với trình độ\r\n\ntương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt\r\n\nNam và tương đương trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí\r\n\nviệc làm.\n\n5. Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công\r\n\nnghệ thông tin và tương đương trở lên.\n\nĐiều 10. Các tiêu chuẩn khác\n\n1. Thời gian công tác:\n\na) Đối với chức danh Trưởng phòng và\r\n\ntương đương thuộc Sở Ngoại vụ: Đang\r\n\nlà Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở\r\n\nNgoại vụ; có thời gian công tác tại cơ quan Sở Ngoại vụ từ 05 năm\r\n\ntrở lên không kể thời gian tập sự,\r\n\ntrong đó có ít nhất 03 năm được giao\r\n\nnhiệm vụ, công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phù\r\n\nhợp với vị trí được bổ nhiệm.\r\n\nTrường hợp công chức được điều động từ các đơn vị khác, phải\r\n\ngiữ chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương, có ít nhất 03 năm công tác trong\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phù hợp với vị trí được bổ nhiệm.\n\nb) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng\r\n\nvà tương đương thuộc Sở Ngoại vụ: có thời gian công tác tại\r\n\ncơ quan Sở Ngoại vụ từ 03 năm trở lên không kể thời gian tập\r\n\nsự, trong đó ít nhất 02 năm được giao nhiệm vụ, công tác về\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phù hợp với vị trí được bổ nhiệm. Trường hợp công chức được điều động từ các đơn vị khác thì có ít\r\n\nnhất 02 năm công tác trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên\r\n\nngành phù hợp với vị trí được bổ nhiệm.\n\n2. Trường hợp đang giữ chức danh lãnh\r\n\nđạo, quản lý trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành, nếu còn thiếu tiêu\r\n\nchuẩn về trình độ nghiệp vụ chuyên\r\n\nmôn theo quy định này, trong thời gian 05 (năm) năm kể từ ngày Quy định này có\r\n\nhiệu lực thi hành, thủ trưởng cơ quan liên quan tạo điều kiện để công chức tự học tập và cử công\r\n\nchức (theo phân cấp) tham gia các khóa học để bổ sung đủ\r\n\ntiêu chuẩn còn thiếu theo quy định. Trong thời gian này (5 năm\r\n\nhoàn thiện tiêu chuẩn còn thiếu kể từ ngày Quy định này có\r\n\nhiệu lực), trường hợp đến thời điểm bổ\r\n\nnhiệm lại chức danh lãnh đạo, quản lý mà\r\n\nchưa bổ sung đủ tiêu chuẩn còn thiếu thì được xem xét bổ nhiệm lại; sau thời gian bổ nhiệm lại mà vẫn không đủ\r\n\ntiêu chuẩn theo quy định sẽ không được\r\n\nxem xét bổ nhiệm lại cho lần tiếp theo.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện Quy định này.\n\n2. Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định\r\n\nnày, nếu có vướng mắc, đơn vị kịp thời báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (qua\r\n\nSở Nội vụ) xem xét, sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102833
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102834.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-15-1999-QD-TCHQ-ve-quan-ly-dich-vu-khai-thue-hai-quan-160375.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-15-1999-QD-TCHQ-ve-quan-ly-dich-vu-khai-thue-hai-quan-160375",
|
| 4 |
+
"passage": "TỔNG CỤC HẢI OUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/1999/QĐ - TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 01 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ QUY CHẾ TẠM THỜI QUẢN LÝ DỊCH VỤ KHAI THUẾ HẢI\r\n\nQUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HÁI OUAN\n\n- Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 2 năm 1990;\n\n- Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của\r\n\nChính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiêm quản lý nhà nước của Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ;\n\n- Căn cứ Nghị định số 16/CP ngày 7 tháng 3 năm 1994 của\r\n\nChính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan;\n\n- Căn cứ ý kiến chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 162/CP-KTTH ngày 17 tháng 2 năm 1998 về\r\n\ncải tiến thủ tục hải quan;\n\n- Xét đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục giám sát và quản lý về hải quan\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành \"Quy\r\n\nchế tạm thời về quản lý dịch vụ khai thuê hải quan\" để triển khai thí điểm\r\n\ntại các địa phương: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng\r\n\nNai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan; Cục trưởng\r\n\ncác Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nói tại Điều 1 trên đây; Hiệu trưởng Trường cao đẳng Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi\r\n\ntiết và theo dõi, tổng kết viêc thi hành Quy chế ban hành Kèm theo Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HÁI OUAN\n\n\r\n\n Phan Văn Dĩnh\n\n\n\nQUY CHẾ TẠM THỜI\n\nQUẢN LÝ DỊCH VỤ KHAI THUÊ HẢI QUAN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n15/1999/QĐ - TCHQ ngày 08/01/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)\n\nCHƯƠNG I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nDịch vụ khai thuê hải quan là một loại hoạt động dịch vụ,\r\n\ntrong đó một doanh nghiệp đứng ra thay mặt cho chủ hàng khai báo và làm thủ tục\r\n\nhải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu trên cơ sở một hợp đổng được ký kết\r\n\ngiữa chủ hàng và doanh nghiệp đó.\n\nĐiều 2.\n\n1. Chỉ những doanh nghiệp\r\n\nđược thành lập theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành, đáp ứng các tiêu\r\n\nchuẩn quy định trong Quy chế này, đã đăng ký với Tổng cục Hải quan mới được làm\r\n\ndịch vụ khai thuê hải quan.\n\n2. Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp được tự làm\r\n\nthủ tục hải quan cho hàng hóa xuất - nhập khẩu của mình.\n\nCHƯƠNG II:\n\nDOANH\r\n\nNGHIỆP LÀM DỊCH VỤ KHAI THUÊ HẢI QUAN\n\nĐiều 3. Thủ tục đăng ký kinh doanh\n\n1. Doanh nghiệp muốn đăng ký làm dịch vụ khai thuê hải quan phải\r\n\nnộp các giấy tờ sau đây cho Tổng cục Hải quan:\n\n- Đơn xin đăng ký làm dịch vụ khai thuê hải quan;\n\n- Bản sao công chứng giấy phép thành lập doanh nghiệp;\n\n- Công văn phê chuẩn của đơn vị chủ quản (nếu có);\n\n- Báo cáo số vốn đăng ký và số tài khoản ngân hàng.\n\n2. Sau khi nhận được \"Giấy chứng nhận đăng ký làm dịch vụ\r\n\nkhai thuê hải quan\" do Tổng cục Hải quan cấp, doanh nghiệp phải làm các thủ\r\n\ntục sau đây tại các Hải quan địa phương nơi dự định hoạt động:\n\na. Xuất trình \"Giấy chứng nhận đăng ký làm dịch vụ khai\r\n\nthuê hải quan\" do Tổng cục Hải quan cấp;\n\nb. Đăng ký tên, chứng minh thư, số điện thoại của người phụ\r\n\ntrách quản lý nghiệp vụ khai thuê hải quan cũng như nhân viên trực tiếp làm dịch\r\n\nvụ khai thuê hải quan của doanh nghiệp, mẫu dấu chuyên dùng trong khai báo hải\r\n\nquan của doanh nghiệp;\n\nc. Đăng ký số tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.\n\nĐiều 4.\n\nDoanh nghiệp làm dịch vụ khai thuê hải quan, tùy theo thỏa\r\n\nthuận trong hợp đổng khai thuê hải quan, có thể thay mặt chủ hàng thực hiện một\r\n\nviệc hoặc tất cả các việc sau:\n\n1. Khai báo và hoàn tất hổ sơ có liên quan đến lô hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu và/hay lưu trữ, vận chuyển được chủ hàng ủy nhiệm;\n\n2. Xuất trình hàng hóa để Hải quan kiểm tra;\n\n3. Tự tính thuế và nộp các loại thuế (khi được chủ hàng ủy nhiệm)\r\n\nliên quan đến lô hàng xuất, nhập khẩu theo pháp luật quy định;\n\n4. Khi được ủy quyền, có quyền khiếu nại, yêu cầu xét lại hay\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại các số liệu khai báo liên quan đến lô hàng hóa xuất, nhập\r\n\nkhẩu được ủy nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5.\n\n1. Khi làm dịch vụ khai thuê\r\n\nhải quan, nhân viên của doanh nghiệp đi làm dịch vụ này phải xuất trình hợp đồng về khai\r\n\nthuê hải quan (lần đầu), trong đó ghi rõ: tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của\r\n\nchủ hàng cũng như của doanh nghiệp làm dịch vụ khai thuê hải quan, nội dung hợp\r\n\nđổng, trách nhiệm, quyền hạn của hai bên;\n\n2. Doanh nghiệp làm dịch vụ khai thuê hải quan được làm dịch vụ\r\n\nnày tại tất cả các cửa khẩu Hải quan nơi đã đăng ký hoạt động, trường hợp phải\r\n\nlàm thủ tục hải quan tại địa phương khác thì phải đăng ký với Hải quan địa\r\n\nphương đó.\n\nĐiều 6.\n\nNghĩa vụ của doanh nghiệp làm dịch vụ khai thuê hải quan:\n\n1. Không được cho đơn vị khác mượn danh nghĩa để làm dịch vụ\r\n\nkhai thuê hải quan và không được lợi dụng danh nghĩa doanh nghiệp khác để làm dịch\r\n\nvụ khai thuê hải quan;\n\n2. Không được tiết lộ những bí mật thương mại khi thực hiện\r\n\ncông việc của mình làm tổn hại đến lợi ích của đơn vị ủy nhiệm;\n\n3. Mở sổ sách theo dõi và nhật ký làm việc, ghi chép trung thực,\r\n\nchính xác và đầy đủ hoạt động dịch vụ của mình, lưu giữ đầy đủ các loại chứng từ,\r\n\nbiên lai, điện tử do đơn vị ủy thác giao cho ...; phải lưu giữ hổ sơ liên quan\r\n\nđến việc thực hiện hợp đổng khai thuê hải quan trong thời hạn là 5 năm kể từ\r\n\nngày hoàn thành thủ tục hải quan đối với lô hàng hóa theo hợp đổng đó và có\r\n\ntrách nhiệm xuất trình đầy đủ cho cơ quan Hải quan khi có yêu cầu.\n\nĐiều 7.\n\n1. Hàng quý, sáu tháng, một\r\n\nnăm, doanh nghiệp làm dịch vụ khai thuê hải quan có báo cáo gửi Tổng cục Hải\r\n\nquan, trong đó phân tích khối lượng dịch vụ trong năm, những sai sót xảy ra và\r\n\nnguyên nhân, tình hình chấp hành các quy định liên quan đến Hải quan;\n\n2. Khi có thay đổi tên gọi, địa chỉ, người chịu trách nhiệm\r\n\nchính về hoạt động dịch vụ khai thuê hải quan, nhân viên trực tiếp làm dịch vụ\r\n\nkhai thuê hải quan, tính chất và phạm vi làm dịch vụ, vốn đăng ký và các nội\r\n\ndung khác đã đăng ký, doanh nghiệp phải báo trước bằng văn bản cho Tổng cục Hải\r\n\nquan;\n\n3. Khi giải thể hay bị phá sản, doanh nghiệp phải báo cáo bằng\r\n\nvăn bản cho Tổng cục Hải quan để sau khi giải quyết xong các thủ tục, Tổng cục\r\n\nHải quan sẽ hủy bỏ \"Giấy chứng nhận đăng ký làm dịch vụ khai thuê hải\r\n\nquan\".\n\n4. Nếu ngừng hoạt động từ ba tháng trở lên, doanh nghiệp phải\r\n\nbáo cho Hải quan địa phương nơi đăng ký biết, nếu ngừng hoạt động quá sáu tháng thì\r\n\nphải làm thủ tục hủy \"Giấy chứng nhận đăng ký làm dịch vụ khai thuê hải\r\n\nquan\".\n\n5. Quá 6 tháng kể từ ngày nhận được \"Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký làm dịch vụ khai thuê hải quan\" mà doanh nghiệp không triển khai\r\n\nhoạt động thì Tổng cục Hải quan sẽ hủy giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đó.\n\nĐiều 8.\n\nDoanh nghiệp làm dịch vụ khai thuê hải quan chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về việc làm thủ tục khai thuê hải quan cho hàng hóa xuất, nhập\r\n\nkhẩu. Trường hợp có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 9.\n\n1. Doanh nghiệp làm dịch vụ\r\n\nkhai thuê hải quan có thể bị tạm ngừng quyền hoạt động dịch vụ\r\n\nkhai thuê hải quan nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na. Vi phạm pháp luật về hải quan và các quy định có liên quan\r\n\nkhác;\n\nb. Không có nhân viên trực tiếp làm dịch vụ khai thuê hải quan\r\n\nđáp ứng các tiêu chuẩn quy định trong Quy chế này;\n\nc. Không chấp hành các quyết định xử phạt của Hải quan khi có\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật về hải quan hoặc các quy định khác có liên quan;\n\nd. Không thông báo cho Hải quan các thay đổi trong những nội dung đã đăng ký\r\n\ncủa doanh nghiệp, cho mượn danh nghĩa hoặc dùng danh nghĩa người khác trong hoạt\r\n\nđộng dịch vụ, không chấp hành nghiêm chỉnh việc xây dựng hệ thống sổ sách, theo\r\n\ndõi dịch vụ, các quy định về lưu giữ hổ sơ.\n\n2. Doanh nghiệp bị hủy bỏ quyền hoạt động dịch vụ khai\r\n\nthuê hải quan trong trường hợp sau:\n\na. Bị thu hồi Giấy phép thành lập doanh nghiệp;\n\nb. Vi phạm liên tục pháp luật hải quan và quy định khác có\r\n\nliên quan;\n\nc. Giấy phép hoạt động hết thời hạn, không đăng ký lại hoặc không đủ điều\r\n\nkiện để đăng ký hoạt động tiếp.\n\nCHƯƠNG III\n\nNHÂN\r\n\nVIÊN LÀM DỊCH VỤ KHAI THUÊ HẢI QUAN\n\nĐiều 10.\n\nTiêu chuẩn và điều kiện được công nhận là nhân viên làm\r\n\ndịch vụ khai thuê hải quan:\n\n1. Người có đủ tư cách, quyền công dân và có năng lực thực hiện\r\n\npháp luật;\n\n2. Đã qua khóa đào tạo chuyên ngành dịch vụ khai thuê hải\r\n\nquan, đã được cấp \"Chứng chỉ khai thuê hải quan\" và đã được cấp thẻ\r\n\nchuyên dùng để xuất trình với cơ quan Hải quan khi đi làm thủ tục hải quan;\n\n3. Tổng cục Hải quan tổ chức cấp thẻ chuyên dùng cho nhân viên\r\n\ncủa các doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động dịch vụ khai thuê hải quan, căn cứ đề\r\n\nnghị của doanh nghiệp và \"Chứng chỉ khai thuê hải quan\" đã được cấp.\n\nĐiều 11.\n\nTrong hoạt động của mình, nhân viên làm dịch vụ khai thuê hải\r\n\nquan phải tuân thủ các nghĩa vụ sau đây:\n\n1. Khi đi làm thủ tục hải quan phải xuất trình thẻ chuyên dùng\r\n\ndo Hải quan cấp; trường hợp không xuất trình, Hải quan có thể không cho làm thủ\r\n\ntục hải quan;\n\n2. Khai báo hải quan đầy đủ, rõ ràng, hỗ trợ nhân viên hải\r\n\nquan trong công tác kiểm tra bộ hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa. Hỗ trợ Hải quan liên\r\n\nhệ với đơn vị ủy thác theo yêu cầu của Hải quan;\n\n3. Không được cho người khác mượn \"Chứng chỉ khai thuê hải\r\n\nquan\" và thẻ chuyên dùng của mình, không được phép đồng thời làm nhân\r\n\nviên dịch vụ khai thuê hải quan của hai doanh nghiệp trở lên. Trường hợp muốn\r\n\nthay đổi đơn vị làm việc thì phải được cơ quan Hải quan công nhận.\n\nĐiều 12.\n\nNhân viên làm dịch vụ khai thuê hải quan, nếu phạm phải một\r\n\ntrong các quy định dưới đây, có thể bị thu hồi thẻ chuyên dùng làm dịch vụ khai thuê hải quan:\n\n1. Cố ý vi phạm các quy định liên quan đến việc làm thủ tục hải\r\n\nquan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu;\n\n2. Cho phép người khác sử dụng thẻ chuyên dùng của mình hoặc sử\r\n\ndụng thẻ của người khác;\n\n3. Tự ý thay đổi đơn vị công tác mà chưa được cơ quan Hải quan\r\n\ncông nhận;\n\n4. Có hành vi hối lộ nhân viên hải quan.\n\nĐiều 13.\n\nĐào tạo và cấp chứng chỉ\n\n1. Trường Cao đẳng Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức các khóa\r\n\nđào tạo về nghiệp vụ làm thủ tục hải quan và cấp \"Chứng chỉ khai thuê hải\r\n\nquan\" cho những người đủ tiêu chuẩn đăng ký xin làm nhân viên dịch vụ khai\r\n\nthuê hải quan;\n\n2. Những người đủ tiêu chuẩn được hành nghề làm dịch vụ khai\r\n\nthuê hải quan, đã được đào tạo và qua kiểm tra sát hạch, sẽ được cấp \"Chứng\r\n\nchỉ khai thuê hải quan\".\n\nCHƯƠNG IV\n\nĐIỂU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 14.\n\n1. Mọi hoạt động dịch vụ\r\n\nkhai thuê hải quan đều phải thực hiện đúng theo các quy định của Quy chế này.\n\n2. Hải quan các địa phương có trách nhiệm tổ chức tốt việc\r\n\nđăng ký hành nghề cho các doanh nghiệp đã được cấp \"Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký làm dịch vụ khai thuê hải quan\"; theo dõi và tổng kết hoạt động của các\r\n\ndoanh nghiệp này tại địa phương mình và định kỳ ba tháng, sáu tháng, một năm\r\n\nbáo cáo Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 15.\n\n1. Cục trưởng Cục Giám sát\r\n\nquản lý về hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 01 năm 1999.",
|
| 5 |
+
"id": 102834
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102835.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-570-QD-BTP-2022-cong-khai-dieu-chinh-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-510188.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-570-QD-BTP-2022-cong-khai-dieu-chinh-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-510188",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 570/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI ĐIỀU CHỈNH, BỔ DUNG DỰ TOÁN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; \n\nCăn cứ Thông tư\r\n\n61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được\r\n\nngân sách nhà nước hỗ trợ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2047/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2022;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n468/QĐ-BTP ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc giao điều\r\n\nchỉnh, bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Kế hoạch - Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố công khai số liệu điều chỉnh, bổ sung dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2022 của Bộ Tư pháp (theo phụ lục đính kèm Quyết định\r\n\nnày).\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính\r\n\nvà các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Mai Lương Khôi (để b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị dự toán thuộc Bộ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tư pháp (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, KHTC.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG CỤC KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH \n\n\r\n\n Phan Anh Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nNĂM 2022\n\n(Kèm theo Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nDự toán được giao (1)\n\nDự toán đã phân bổ (chi tiết từng loại khoản, đơn vị) (2)\n\nA\n\nSỐ\r\n\n THU, CHI PHÍ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\n\n\n\n\nI\n\nSố phí nộp ngân sách nhà\r\n\n nước\n\n14,085\n\n14,085\n\n1\n\nCục Bổ trợ Tư pháp\n\n341\n\n341\n\n\n\nPhí thẩm tra tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề luật sư (nộp NSNN 10%)\n\n82\n\n82\n\n\n\nPhí thẩm tra tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề của tổ chức, luật sư nước ngoài tại Việt Nam của luật sư nước\r\n\n ngoài (nộp NSNN 10%)\n\n30\n\n30\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề đấu giá đối với trường hợp phải tham dự kỳ kiểm tra (nộp NSNN\r\n\n 10%)\n\n45\n\n45\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá đối với trường hợp phải tham dự kỳ kiểm\r\n\n tra (Nộp NSNN 10%)\n\n0\n\n0\n\n\n\nPhí thẩm định lại chứng chỉ\r\n\n hành nghề đấu giá (Nộp NSNN 10%)\n\n1\n\n1\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (Nộp NSNN 10%)\n\n10\n\n10\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề thừa phát lại (nộp ngân sách 10%)\n\n27\n\n27\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện thành lập trung tâm trọng tài (nộp NSNN 10%)\n\n1\n\n1\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện thành lập chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (nộp\r\n\n NSNN 10%)\n\n1\n\n1\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề công chứng (nộp NSNN 10%)\n\n143\n\n143\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề công chứng trường hợp đề nghị bổ nhiệm lại (nộp NSNN 10%)\n\n1\n\n1\n\n2\n\nCục đăng ký quốc gia\r\n\n GDBĐ\n\n88\n\n88\n\n\n\nPhí cấp mã số Cơ sở dữ liệu\r\n\n (Văn phòng Cục)\n\n88\n\n88\n\n3\n\nTổng cục Thi hành án\r\n\n dân sự\n\n13,656\n\n13,656\n\n\n\nPhí thi hành án dân sự\n\n13,656\n\n13,656\n\nII\n\nChi từ nguồn thu phí được để\r\n\n lại (Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể)\n\n-14,085\n\n-14,085\n\n1\n\nCục Bổ trợ tư pháp\n\n-341\n\n-341\n\n\n\nPhí thẩm tra tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề luật sư (nộp NSNN 10%)\n\n-82\n\n-82\n\n\n\nPhí thẩm tra tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề của tổ chức, luật sư nước ngoài tại Việt Nam của luật sư nước\r\n\n ngoài (nộp NSNN 10%)\n\n-30\n\n-30\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề đấu giá đối với trường hợp phải tham dự kỳ kiểm tra (nộp NSNN\r\n\n 10%)\n\n-45\n\n-45\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá đối với trường hợp phải tham dự kỳ kiểm\r\n\n tra (Nộp NSNN 10%)\n\n0\n\n0\n\n\n\nPhí thẩm định cấp lại chứng\r\n\n chỉ hành nghề đấu giá (Nộp NSNN 10%)\n\n-1\n\n-1\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (Nộp NSNN 10%)\n\n-10\n\n-10\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề thừa phát lại (nộp ngân sách 10%)\n\n-27\n\n-27\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện thành lập trung tâm trọng tài (nộp NSNN 10%)\n\n-1\n\n-1\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện thành lập chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (nộp\r\n\n NSNN 10%)\n\n-1\n\n-1\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề công chứng (nộp NSNN 10%)\n\n-143\n\n-143\n\n\n\nPhí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề công chứng trường hợp đề nghị bổ nhiệm lại (nộp NSNN 10%)\n\n-1\n\n-1\n\n2\n\nCục đăng ký quốc gia\r\n\n GDBĐ\n\n-88\n\n-88\n\n\n\nPhí cấp mã số Cơ sở dữ liệu\r\n\n (cơ quan Cục)\n\n-88\n\n-88\n\n3\n\nTổng cục Thi hành án\r\n\n dân sự\n\n-13,656\n\n-13,656\n\n\n\nPhí thi hành án dân sự\n\n-13,656\n\n-13,656\n\nB\n\nDỰ\r\n\n TOÁN CHI NSNN\n\n-1,948\n\n-1,948\n\nI\n\nQUẢN LÝ HÀNH CHÍNH (LOẠI\r\n\n 340 - KHOẢN 341)\n\n-864\n\n-864\n\n\n\nKinh phí thực hiện tự chủ/ hoạt\r\n\n động thường xuyên\n\n-8,045\n\n-8,045\n\n\n\nKinh phí không thực hiện tự\r\n\n chủ/ hoạt động không thường xuyên\n\n7,181\n\n7,181\n\n1\n\nVăn phòng Bộ\n\n-1,000\n\n-1,000\n\n\n\nKinh phí thực hiện tự chủ\n\n-1,000\n\n-1,000\n\n\n\nKinh phí không thực hiện tự\r\n\n chủ\n\n0\n\n0\n\n2\n\nCục Công nghệ thông tin\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\nKinh phí thực hiện tự chủ\n\n0\n\n0\n\n\n\nKinh phí không thực hiện tự\r\n\n chủ\n\n1,000\n\n1,000\n\n3\n\nTạp chí Dân chủ và Pháp luật\n\n-458\n\n-458\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-2,058\n\n-2,058\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n1,600\n\n1,600\n\n4\n\nCục Trợ giúp pháp lý\n\n-214\n\n-214\n\n\n\nKinh phí thực hiện tự chủ/ hoạt\r\n\n động thường xuyên\n\n-488\n\n-488\n\n\n\nKinh phí không thực hiện tự chủ/\r\n\n hoạt động không thường xuyên\n\n274\n\n274\n\n\n\nTrung tâm thông tin, dữ\r\n\n liệu TGPL\n\n-214\n\n-214\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-488\n\n-488\n\n\n\nKinh phí hoạt động không\r\n\n thường xuyên\n\n274\n\n274\n\n5\n\nTrung tâm lý lịch tư pháp\r\n\n quốc gia\n\n-57\n\n-57\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-2,855\n\n-2,855\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n2,798\n\n2,798\n\n6\n\nCục Bồi thường nhà nước\n\n-122\n\n-122\n\n\n\nKinh phí thực hiện tự chủ/ hoạt\r\n\n động thường xuyên\n\n-1,004\n\n-1,004\n\n\n\nKinh phí không thực hiện tự chủ/\r\n\n hoạt động không thường xuyên\n\n882\n\n882\n\n\n\nTrung tâm hỗ trợ thực\r\n\n hiện quyền yêu cầu bồi thường\n\n-122\n\n-122\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-1,004\n\n-1,004\n\n\n\nKinh phí hoạt động không\r\n\n thường xuyên\n\n882\n\n882\n\n7\n\nCục Quản lý XLVPHC và\r\n\n TDTHPL\n\n-13\n\n-13\n\n\n\nKinh phí thực hiện tự chủ/ hoạt\r\n\n động thường xuyên\n\n-640\n\n-640\n\n\n\nKinh phí không thực hiện tự\r\n\n chủ/ hoạt động không thường xuyên\n\n627\n\n627\n\n\n\nTrung tâm TTPL về\r\n\n XLVPHC và TDTHPL\n\n-13\n\n-13\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-640\n\n-640\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n627\n\n627\n\nII\n\nChi sự nghiệp giáo dục,\r\n\n đào tạo và dạy nghề (Loại 070-Khoản 092, 093)\n\n0\n\n0\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-11,570\n\n-11,570\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n11,570\n\n11,570\n\n1\n\nTrường CĐL miền Bắc (Loại\r\n\n 070-Khoản 093)\n\n0\n\n0\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-3,468\n\n-3,468\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n3,468\n\n3,468\n\n2\n\nTrường CĐL miền Trung (Loại\r\n\n 070-Khoả\n\n0\n\n0\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-2,815\n\n-2,815\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n2,815\n\n2,815\n\n3\n\nTrường CĐL miền Nam (Loại\r\n\n 070-Khoản\n\n0\n\n0\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-2,764\n\n-2,764\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n2,764\n\n2,764\n\n4\n\nTrường TCL Tây Bắc (Loại\r\n\n 070-Khoản 0\n\n0\n\n0\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-2,523\n\n-2,523\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n2,523\n\n2,523\n\nIII\n\nChi sự nghiệp khoa học\r\n\n công nghệ (Loại 100 - Khoản 103)\n\n-1,084\n\n-1,084\n\n1\n\nViện Khoa học pháp lý\n\n-1,084\n\n-1,084\n\n\n\nKinh phí hoạt động thường\r\n\n xuyên\n\n-6,478\n\n-6,478\n\n\n\nKinh phí hoạt động không thường\r\n\n xuyên\n\n5,394\n\n5,394\n\n\n\nKinh phí nhiệm vụ khoa học\r\n\n công nghệ\n\n0\n\n0\n\nGhi chú:\n\n(1) Công văn số\r\n\n1675/BTC-HCSN ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc phân bổ dự\r\n\ntoán năm 2022 (đợt 1);\n\n(2) Quyết định số 468/QĐ-BTP\r\n\nngày 29 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc giao điều chỉnh, bổ\r\n\nsung dự toán ngân sách nhà nước năm 2022.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102835
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102836.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-02-1999-TT-BYT-to-chuc-ban-thuoc-chua-benh-co-tro-cuoc-van-chuyen-o-dia-ban-mien-nui-hai-dao-vung-dong-bao-dan-toc-45126.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-02-1999-TT-BYT-to-chuc-ban-thuoc-chua-benh-co-tro-cuoc-van-chuyen-o-dia-ban-mien-nui-hai-da",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 02/1999/TT-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 3 năm 1999\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA BỘ Y TẾ SỐ 02/1999/TT-BYT NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 1999 HƯỚNG\r\n\nDẪN VIỆC TỔ CHỨC BÁN THUỐC CHỮA BỆNH CÓ TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN Ở ĐỊA BÀN MIỀN NÚI,\r\n\nHẢI ĐẢO, VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC\n\nThực hiện Điều 12\r\n\nmục 1 chương III của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ\r\n\nvề phát triển thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc; Bộ Y tế hướng\r\n\ndẫn việc tổ chức bán thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển ở địa bàn miền núi,\r\n\nhải đảo, vùng đồng bào dân tộc như sau:\n\n1. Địa bàn áp dụng,\r\n\ncác đối tượng được tham gia bán thuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển\n\na. Địa bàn áp dụng: theo quy định\r\n\ntại điểm 1 mục I của Thông tư liên tịch số\r\n\n11/1998/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 31/7/1998 của Liên Bộ Thương mại - Uỷ\r\n\nban Dân tộc và Miền núi- Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 20/1998/NĐ-CP.\n\nb. Các đối tượng được tham gia\r\n\nbán thuốc chữc bệnh có trợ cước vận chuyển:\n\n- Doanh nghiệp nhà nước sản xuất\r\n\nvà kinh doanh các loại thuốc chữa bệnh; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ\r\n\nphần sản xuất kinh doanh thuốc; doanh nghiệp tư nhân kinh doanh thuốc chữa bệnh;\r\n\nnhà thuốc tư nhân, quy định tại điểm 2.3 mục I của Thông tư liên\r\n\ntịch Bộ Thương mại - Uỷ ban dân tộc và miền núi - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư số 11/1998/TTLT/BTM- UBDTMN- BTC- BKHĐT.\n\n- Các đối tượng nêu trên sẽ được\r\n\ntrợ cấp vận chuyển theo quy định hiện hành khi có đăng ký kinh doanh, hoạt động\r\n\nkinh doanh đúng ngành nghề trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.\n\n2. Danh mục thuốc\r\n\nchữa bệnh có trợ cước vận chuyển \n\nDanh mục thuốc chữa bệnh có trợ\r\n\ncước vận chuyển được tổ chức bán là các loại thuốc thiết yếu phục vụ chữa bệnh\r\n\ndo Bộ Y tế ban hành. Trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế ban hành,\r\n\nsở Y tế các tỉnh trực thuộc Trung ương lựa chọn thuốc phù hợp với mô hình bệnh\r\n\ntật và phương án kinh phí được trợ cước vận chuyển hàng năm đối với các loại thuốc\r\n\nchữa bệnh của từng địa phương để lập kế hoạch về cung ứng, bán lẻ các loại thuốc\r\n\nchữa bệnh được trợ cước vận chuyển.\n\nCác loại thuốc cấp không thu tiền,\r\n\nmuối i-ốt không thuộc nội dung quy định tại Thông tư này.\n\n3. Tổ chức bán\r\n\nthuốc chữa bệnh có trợ cước vận chuyển\n\na. Xây dựng mạng lưới cung ứng,\r\n\nvận chuyển, bán buôn, bán lẻ:\n\nCác doanh nghiệp nhà nước kinh\r\n\ndoanh dược giữ vai trò chủ đạo trong việc sản xuất, cung ứng, dự trữ, vận chuyển,\r\n\nbán buôn các loại thuốc chữa bệnh theo chính sách trợ cước của Nhà nước, đồng\r\n\nthời sử dụng các hiệu thuốc tại các trung tâm cụm xã làm đại lý bán buôn, bán lẻ\r\n\nđể đưa thuốc về các xã vùng sâu, vùng xa, hẻo lánh, biên giới hải đảo. Tại các\r\n\nđịa phương này các trạm y tế xã phải có quầy đại lý và người bán thuốc tối thiểu\r\n\nphải là dược ta. Khuyến khích mở đại lý bán thuốc ở vùng sâu, vùng xa; Cán bộ y\r\n\ntế thôn, bản của vùng sâu vùng xa được nhận một số thuốc thông thường để nhượng\r\n\nbán cho nhân dân theo giá quy định. Giám đốc Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng địa phương để quy định những mặt\r\n\nhàng thuốc thông thường mà cán bộ y tế thôn, bản được bán và chịu trách nhiệm\r\n\nkiểm tra việc thực hiện.\n\nb. Giá bán lẻ các mặt hàng thuốc\r\n\nchữa bệnh được trợ cước giá vận chuyển thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm 1, 2 mục III Thông tư số 06/1998/TT/BVGCP ngày 22/8/1998 của\r\n\nBan Vật giá Chính phủ hướng dẫn nguyên tắc xác định đơn giá trợ giá, trợ cước vận\r\n\nchuyển và xác định mức giá bán lẻ các mặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước\r\n\ntại các tỉnh miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.\n\nCác điểm bán lẻ thuốc chữa bệnh\r\n\nđược trợ cước vận chuyển phải thực hiện niêm yết giá bán lẻ công khai để mọi\r\n\nngười biết, giám sát kiểm tra việc thực hiện giá.\n\nc. Định mức thuốc chữa bệnh để\r\n\ntính trợ cước vận chuyển thực hiện theo quy định tại điểm 4.4 mục\r\n\nIII Thông tư liên tịch số 11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 31/7/1998\r\n\ncủa Liên tịch Bộ Thương mại - Uỷ ban dân tộc và miền núi-Bộ Tài chính - Bộ Kế\r\n\nhoach và đầu tư là 10.000 đồng/ người/ năm. \n\nd. Nguồn kinh phí trợ cước vận\r\n\nchuyển thuốc chữa bệnh do Bộ Tài chính cấp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố\r\n\ntheo hình thức \"kinh phí uỷ quyền\" như quy định tại phần\r\n\nb điểm 5.2 mục III Thông tư liên tịch số 11/1998/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT.\n\nđ. Cự ly cước vận chuyển các mặt\r\n\nhàng thuốc chữa bệnh được trợ cước thực hiện theo quy định tại phụ lục I kèm\r\n\ntheo Thông tư số 06/1998/TT/BVGCP ngày 22/8/1998 của Ban Vật giá Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nguyên tắc xác định đơn giá, trợ giá, trợ cước vận chuyển và xác định giá\r\n\nbán lẻ các mặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước tại các tỉnh miền núi, hải\r\n\nđảo, vùng đồng bào dân tộc.\n\ne. Hàng năm, Bộ Y tế (Cục quản\r\n\nlý Dược Việt Nam, Vụ Tài chính - Kế toán, Thanh tra Y tế) sẽ tổ chức đoàn liên\r\n\nngành kiểm tra việc thực hiện cung ứng, quản lý các loại thuốc chữa bệnh được\r\n\ntrợ cước vận chuyển đảm bảo cho nhân dân sinh sống trên địa bàn thực sự được hưởng\r\n\nnhững kết quả của chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước; kiến nghị với Chính\r\n\nphủ và các Bộ ngành có liên quan biện pháp giải quyết những vấn đề phát sinh.\n\n4. Điều khoản\r\n\nthi hành:\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc,\r\n\ncác địa phương, đơn vị phản ảnh kịp thời về Bộ Y tế (Cục quản lý Dược Việt Nam,\r\n\nVụ Tài chính - kế toán) để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp. \n\n\n\nPhạm\r\n\n Mạnh Hùng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102836
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102837.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1274-QD-UBND-cong-bo-sua-doi-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-Dong-Nai-193653.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1274-QD-UBND-cong-bo-sua-doi-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-Dong-Nai-193653",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1274/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 02 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU\r\n\nTƯ TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG\r\n\nNAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã\r\n\nđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn\r\n\nbản số 692/SKHĐT-ĐKKD ngày 04 tháng 4 năm 2013\r\n\nvà Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 496/TTr-VP ngày 25 tháng\r\n\n4 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố sửa đổi,\r\n\nbổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tỉnh Đồng Nai (có danh mục đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký; trong đó sửa đổi, thay thế 09/72 thủ tục (từ\r\n\nthủ tục 59 đến thủ tục 67) được ban hành kèm theo tại Quyết định số 1970/QĐ-UBND\r\n\nngày 23/7/2012 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Các nội dung khác của Quyết định số 1970/QĐ-UBND\r\n\nvẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐinh Quốc Thái\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102837
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102838.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1939-QD-UBND-nam-2014-phe-duyet-Du-an-canh-tranh-nong-nghiep-Lam-Dong-250193.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1939-QD-UBND-nam-2014-phe-duyet-Du-an-canh-tranh-nong-nghiep-Lam-Dong-250193",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1939/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 19\r\n\n tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH TỔNG THỂ DỰ ÁN CẠNH TRANH NÔNG NGHIỆP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 756/QĐ-BNN-KH ngày\r\n\n19/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê\r\n\nduyệt kế hoạch tổng thể Dự án cạnh tranh nông nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 3425/QĐ-BNN-KH ngày\r\n\n04/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê\r\n\nduyệt điều chỉnh kế hoạch tổng thể Dự án cạnh tranh nông nghiệp;\n\nTiếp theo Quyết\r\n\nđịnh số 1107/QĐ-UB ngày 18/5/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê\r\n\nduyệt kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết năm 2009 Dự án cạnh tranh nông\r\n\nnghiệp và Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 07/3/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm\r\n\nĐồng về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch tổng thể Dự án cạnh tranh nông\r\n\nnghiệp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 199/TTr-SNN ngày 22/8/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch tổng\r\n\nthể Dự án cạnh tranh nông nghiệp, cụ thể như sau:\n\n1. Tổng vốn: 7,296 triệu USD (tương đương 153.211\r\n\ntriệu đồng), trong đó:\n\na) Vốn nước ngoài: 5,652 triệu USD (tương đương\r\n\n118.678 triệu đồng) bao gồm vốn IDA: 5,599 triệu USD và vốn CIDA: 0,053 triệu\r\n\nUSD;\n\nb) Vốn đối ứng ngân sách tỉnh: 0,398 triệu USD\r\n\n(tương đương 8.367 triệu đồng);\n\nc) Vốn góp của người hưởng lợi: 1,246 triệu USD\r\n\n(tương đương 26.166 triệu đồng).\n\n2. Chi tiết theo hợp phần:\n\na) Hợp phần A- Tăng cường công\r\n\nnghệ nông nghiệp: 1,175 triệu USD (tương đương 24.676 triệu đồng).\n\nb) Hợp phần B- Hỗ trợ Liên minh\r\n\nsản xuất: 2,189 triệu USD (tương đương 45.961 triệu đồng).\n\nc) Hợp phần C- Cơ sở hạ tầng thiết\r\n\nyếu: 3,525 triệu USD (tương đương 74.027 triệu đồng).\n\nd) Hợp phần D- Quản lý dự án:\r\n\n0,407 triệu USD (tương đương 8.547 triệu đồng).\n\nChi tiết theo Phụ lục I đính kèm.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1107/QĐ-UB ngày 18/5/2009\r\n\nvà Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 07/3/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công\r\n\nthương, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và xã hội, Giao thông\r\n\nVận tải; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Giám đốc Ban quản lý Dự án cạnh tranh\r\n\nnông nghiệp tỉnh và thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định\r\n\nthi hành kể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- BQL các DANN-Bộ NN&PTNT;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT,NN;\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm S\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH\r\n\nTỔNG THỂ DỰ ÁN CẠNH TRANH NÔNG NGHIỆP THEO HỢP PHẦN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1939/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 USD\n\nStt\n\nHợp phần\n\nKế hoạch điều\r\n\n chỉnh\n\nTổng số\n\nIDA\n\nCIDA\n\nViệt Nam\n\nTư nhân\n\n1\n\nHợp phần A: Tăng cường công nghệ nông nghiệp\n\n1.175\n\n1.163\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nA.1 Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ nâng cao khả\r\n\n năng cạnh tranh của ngành nông nghiệp\n\n715\n\n715\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA.2 Phát triển các phương thức canh tác bền vững\n\n245\n\n245\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA.3 Giám sát và quản lý dư lượng hóa chất\n\n201\n\n201\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. Hỗ trợ kỹ thuật - chuyên gia tư vấn HP A\n\n14\n\n2\n\n12\n\n\n\n\n\n2\n\nHợp phần B: Hỗ trợ liên minh Sản xuất\n\n2.189\n\n935\n\n8\n\n\n\n1.246\n\n\n\nB.1 Hỗ trợ thành lập các liên minh sản xuất mới\n\n2.117\n\n871\n\n\n\n\n\n1.246\n\n\n\nB.2 Nhân rộng các mô hình chuỗi giá trị thành công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB.3 Chiến dịch thông tin, tuyên truyền, xây dựng\r\n\n mạng lưới và liên kết đối tác\n\n30\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB.4 Cải thiện môi trường đầu tư ngành nông nghiệp\r\n\n và cung cấp dịch vụ\n\n24\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. Hỗ trợ kỹ thuật - chuyên gia tư vấn HP B\n\n18\n\n10\n\n8\n\n\n\n\n\n3\n\nHợp phần C: Cơ sở hạ tầng thiết yếu\n\n3.525\n\n3.184\n\n22\n\n320\n\n\n\n\n\nC.1 Cơ sở hạ tầng ưu tiên của địa phương\n\n2.871\n\n2.599\n\n13\n\n258\n\n\n\n\n\nC.2 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho liên minh S.xuất\n\n645\n\n583\n\n\n\n62\n\n\n\n\n\nC. Hỗ trợ kỹ thuật - chuyên gia tư vấn HP C\n\n9\n\n1\n\n8\n\n\n\n\n\n4\n\nHợp phần D: Quản lý dự án và tăng cường thể chế\n\n407\n\n317\n\n11\n\n79\n\n\n\n\n\nD.1 Quản lý dự án\n\n375\n\n296\n\n\n\n79\n\n\n\n\n\nD.2 Giám sát và đánh giá\n\n32\n\n21\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n7.296\n\n5.599\n\n53\n\n398\n\n1.246\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102838
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102839.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-08-2012-QD-UBND-Ke-hoach-thuc-hien-Nghi-quyet-Chuong-trinh-ho-tro-151476.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-08-2012-QD-UBND-Ke-hoach-thuc-hien-Nghi-quyet-Chuong-trinh-ho-tro-151476",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n QUẬN 2\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2012/QĐ-UBND\n\nQuận 2, ngày\r\n\n 09 tháng 10 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ QUẬN\r\n\n2 LẦN THỨ IV VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ QUẬN, GIAI ĐOẠN\r\n\n2012 - 2015\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị\r\n\nquyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần IX về Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố giai đoạn 2011 -\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận\r\n\n2 lần thứ IV nhiệm kỳ 2010 - 2015;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Kinh tế quận tại\r\n\nTờ trình số 177/TTr-KT ngày 30 tháng 5 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này là Kế hoạch thực hiện\r\n\nNghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận lần thứ IV và Nghị quyết Hội nghị lần\r\n\nthứ 2 của Ban Chấp hành Đảng bộ quận 2 - khóa IV về Chương trình hỗ trợ chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế của quận 2 giai đoạn 2012 - 2015.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân phường, Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích quận\r\n\n2 căn cứ nội dung của Kế hoạch xây dựng Chương trình kế hoạch triển khai cụ thể\r\n\nnhằm thực hiện đạt hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp chủ yếu của\r\n\nChương trình; báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân quận (thông qua\r\n\nPhòng Kinh tế quận) định kỳ hàng năm.\n\nĐiều 3. Giao Phòng Kinh tế quận là cơ quan thường trực phụ trách\r\n\nchương trình, có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện\r\n\nvà những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết, đề xuất điều chỉnh, bổ sung những\r\n\nnội dung, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể cho Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày,\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Kinh\r\n\ntế quận, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị, phường, Giám đốc Công ty TNHH Một\r\n\nthành viên Dịch vụ Công ích quận 2, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Cư\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ QUẬN 2 LẦN\r\n\nTHỨ IV VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ QUẬN 2 GIAI ĐOẠN 2012\r\n\n- 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân quận)\n\nNgày 23 tháng 11 năm 2008, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nban hành Kế hoạch số 183/KH-UBND về thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế quận giai đoạn 2008 - 2010. Qua hơn 2 năm thực hiện, tình hình\r\n\nkinh tế - xã hội của quận đã có bước phát triển tích cực, các ngành kinh tế\r\n\nchuyển dịch đúng định hướng dịch vụ, thương mại - công nghiệp, số lượng các\r\n\ndoanh nghiệp, hộ kinh doanh ngày càng tăng, doanh thu thương mại, dịch vụ tăng\r\n\ncao, giá trị sản xuất công nghiệp tăng ổn định, số thu thuế liên tục vượt chỉ\r\n\ntiêu pháp lệnh trong nhiều năm liền; tốc độ đô thị hóa nhanh tạo ra hạ tầng kỹ\r\n\nthuật và hạ tầng xã hội hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của người dân\r\n\nngày càng được cải thiện, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững…,\r\n\nđiều đó, làm tiền đề cho sự phát triển của quận trong những năm tiếp theo. Để\r\n\nphát huy những kết quả đã đạt được trong giai đoạn vừa qua, khắc phục những hạn\r\n\nchế để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận\r\n\nlần IV (2010 - 2015) là: Dịch vụ, thương mại - công nghiệp, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nxây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế quận\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2015 như sau:\n\nI.\r\n\nMỤC TIÊU:\n\n1. Mục tiêu\r\n\ntổng quát:\n\nTập trung nguồn lực đẩy\r\n\nnhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận theo định hướng: Dịch vụ, thương mại\r\n\n- công nghiệp, tạo tiền đề cần thiết để đưa quận 2 trở thành một trung tâm dịch vụ, thương mại của\r\n\nthành phố trong tương lai. Phát triển kinh tế gắn với\r\n\nđảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\n2. Các chỉ tiêu\r\n\ncụ thể: (Nghị\r\n\nquyết Đại hội Đảng bộ quận 2 lần IV nhiệm kỳ 2011 - 2015).\n\n- Doanh thu dịch vụ, thương\r\n\nmại tăng bình quân hàng năm từ 35% đến 40%/năm.\n\n- Giá trị sản xuất\r\n\ncông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân hàng năm 15% đến 20%/năm.\n\n- Thu ngân sách hàng\r\n\nnăm vượt từ 5% đến 10% chỉ tiêu pháp lệnh.\n\n- Tổng mức đầu tư xã hội\r\n\ntrên địa bàn quận bình quân từ 6.000 tỷ đồng đến 8.000 tỷ đồng/năm.\n\n- Đến cuối năm 2015,\r\n\nphấn đấu đưa tỷ trọng ngành dịch vụ, thương mại đạt trên 70% cơ cấu\r\n\nngành kinh tế, công nghiệp giảm xuống dưới 30% và nông nghiệp chiếm tỷ trọng\r\n\nkhông đáng kể.\n\nII.\r\n\nNỘI DUNG THỰC HIỆN:\n\n1.\r\n\nVề ngành dịch vụ, thương mại (phát triển ngoài Khu đô thị mới Thủ\r\n\nThiêm):\n\nTiềm năng phát\r\n\ntriển ngành dịch vụ, thương mại trên địa bàn quận\r\n\ntrong giai đoạn 2012-2015 là khá cao,\r\n\nsố lượng doanh nghiệp thành lập mới tiếp tục tăng theo từng năm (trung bình\r\n\nhàng năm có khoảng hơn 500 doanh nghiệp và\r\n\n600 hộ kinh doanh thành lập mới) góp phần đáng kể việc gia tăng giá trị dịch vụ, thương mại trên\r\n\nđịa bàn. Đến cuối năm 2015 phấn đấu đưa tỷ trọng ngành dịch vụ, thương mại đạt mức\r\n\ntrên 70% trong cơ cấu ngành kinh tế. Trước\r\n\nmắt tập trung phát triển một số ngành dịch vụ, thương mại chủ yếu của quận, cụ\r\n\nthể:\n\n1.1. Phát triển mạng\r\n\nlưới chợ, hệ thống cửa hàng tiện lợi:\n\nHầu hết các chợ trên địa\r\n\nbàn quận chưa đảm bảo về cơ sở vật chất và sẽ di dời, giải tỏa do vi phạm lộ giới\r\n\nhoặc không phù hợp quy hoạch. Tuy nhiên, do nhu cầu phục vụ đời sống của người\r\n\ndân nên việc quy hoạch phát triển chợ sẽ được thực hiện từng bước và chợ truyền\r\n\nthống sẽ dần được thay thế hoặc chuyển công năng thành chợ văn minh, hiện đại\r\n\ntrong tương lai. Định hướng đến năm 2015, trên địa bàn quận tồn tại 06 chợ (03\r\n\nchợ tồn tại theo quy hoạch và tìm kiếm quỹ đất để phát triển mới 03 chợ),\r\n\nphân bổ như sau:\n\n- Khu vực phường Bình\r\n\nKhánh - Bình An - An Phú: 01 chợ (chợ Bình Khánh - đang hoạt động).\n\n- Khu vực phường Thạnh\r\n\nMỹ Lợi: 01 chợ (chợ Thạnh Mỹ Lợi - đã nghiệm thu, chuẩn bị đưa vào sử dụng).\n\n- Khu vực Bắc Xa Lộ Hà\r\n\nNội gồm phường Thảo Điền và khu phố 4 phường An Phú: 01 chợ (chợ mới Thảo Điền\r\n\n- chuẩn bị đầu tư).\n\n- Khu vực phường Bình\r\n\nTrưng Tây – An Phú: 01 chợ (chợ mới Bình Trưng).\n\n- Khu vực phường Bình\r\n\nTrưng Đông: 01 chợ (chợ mới Bình Trưng Đông).\n\n- Khu vực phường Cát\r\n\nLái gồm khu dân cư Cát Lái - Bình Trưng Đông: 01 chợ (chợ mới Cát Lái).\n\n- Rà soát các mặt bằng\r\n\nđất công, mặt bằng dân cư hiện hữu phù hợp phát triển mở các cửa hàng tiện lợi\r\n\nbán hàng bình ổn giá của thành phố đảm bảo nhu cầu thực phẩm hằng ngày của người\r\n\ndân địa phương (ưu tiên phát triển tại các khu vực tái định cư). Qua đó\r\n\nmời gọi các doanh nghiệp bán hàng bình ổn giá của thành phố (Sài Gòn Co-op,\r\n\nSatra, …) tham gia đầu tư mỗi năm mở ít nhất 02 (hai) cửa hàng tiện lợi\r\n\ntrong giai đoạn 2012 - 2015.\n\n1.2. Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ triển khai các dự án thương mại - dịch vụ:\n\nPhần lớn các khu\r\n\nthương mại - dịch vụ dự kiến phát triển trên địa bàn quận gắn liền với các dự\r\n\nán đô thị đã được quy hoạch. Do đó, cần tiếp tục hỗ trợ hoàn tất công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và theo\r\n\ndõi, đôn đốc, vận động các chủ đầu tư triển khai ngay các dự án liên quan đến\r\n\nthương mại - dịch vụ khả thi thực hiện được trong giai đoạn 2012 - 2015, gồm:\n\n- Dự án Trung tâm\r\n\nthương mại kết hợp căn hộ cho thuê do Vinaconex đầu tư tại Khu dân cư phường Thảo\r\n\nĐiền.\n\n- Dự án Trung tâm\r\n\nthương mại kết hợp căn hộ chung cư do SSG2 đầu tư tại Khu dân cư phường Thảo Điền\r\n\n(Thảo Điền Pearl).\n\n- Dự án Trung tâm\r\n\nthương mại kết hợp siêu thị quy mô 5,14ha trong dự án 87ha tại phường An Phú do\r\n\nđơn vị Sài Gòn Co-op làm chủ đầu tư.\n\n- Dự án 04ha thương mại\r\n\n- dịch vụ của công ty TNHH May Huy Hoàng trong dự án 174ha, phường Thạnh Mỹ Lợi.\n\n- Trung tâm thương mại\r\n\ntại khối đế một số cao ốc (Cantavil, Estella,…) thuộc dự án 87ha phường An Phú.\n\n- Dự án 2,5ha bãi xe\r\n\nvà 07ha bãi container phục vụ dịch vụ cảng, logistic của Công ty cổ phần Phát\r\n\ntriển Khu Công nghiệp Sài Gòn tại phường Thạnh Mỹ Lợi.\n\n1.3. Phát triển mạng\r\n\nlưới xăng dầu:\n\nRà soát, bổ sung phát\r\n\ntriển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố giai đoạn 2007 - 2010, định\r\n\nhướng đến năm 2020. Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư cửa hàng xăng dầu tại các\r\n\ntuyến đường lớn, đông dân cư nhưng chưa có cửa hàng xăng dầu để phục vụ cho nhu\r\n\ncầu người dân. Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung vào quy hoạch của Quyết\r\n\nđịnh số 39/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố về phê duyệt quy hoạch Hệ thống của hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố Hồ\r\n\nChí Minh giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020.\n\n1.4. Mạng lưới kinh\r\n\ndoanh vật liệu xây dựng:\n\nXây dựng quy định về\r\n\nkhu vực, đường phố, địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng (chú trọng phát\r\n\ntriển các cửa hàng trưng bày) phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tế của\r\n\nquận trong giai đoạn 2012 - 2015.\n\n1.5. Dịch vụ vận tải,\r\n\ncảng và kho bãi:\n\n- Nghiên cứu xây dựng Đề án “Chuyển đổi công năng Khu Công nghiệp Cát\r\n\nLái, Cụm công nghiêp quận”, trong đó, đề xuất định hướng phát triển dịch vụ cảng,\r\n\ndịch vụ logistic phù hợp với định hướng phát triển chung của thành phố.\n\n-\r\n\nHỗ trợ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ triển khai thực hiện các dự án dịch vụ cảng, kho bãi của Công ty cổ phần\r\n\nPhát triển Khu Công nghiệp Sài Gòn (64 ha) tại phường Thạnh Mỹ Lợi.\n\n-\r\n\nHoàn tất công tác bồi thường và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ đối với các dự án: dự án nâng cấp và mở rộng đường Vành đai\r\n\nphía Đông, dự án đường cao tốc Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh - Long Thành -\r\n\nDầu Giây, đường Trục chính Khu Thể thao Rạch\r\n\nChiếc, đường Lương Định Của, đường Liên phường số 1, đường Đỗ Xuân Hợp để thành\r\n\nphố sớm triển khai xây dựng dự án. Khi các công trình này đi vào hoạt động sẽ tạo thuận lợi cho việc lưu\r\n\nthông hàng hóa qua cảng,\r\n\nKhu Công nghiệp Cát Lái và dịch vụ vận tải phát triển trên địa bàn quận.\n\n1.6. Dịch vụ kinh\r\n\ndoanh bất động sản:\n\nTheo quy hoạch dự kiến\r\n\nkhu vực dọc đường Xa lộ Hà Nội, Trần Não, Khu đô thị mới Thủ Thiêm sẽ hình\r\n\nthành hàng loạt công trình cao tầng và đây là điều kiện thuận lợi để dịch vụ\r\n\ncho thuê văn phòng, căn hộ phát triển. Thêm vào đó, các khu dự án 131 ha, khu\r\n\ndân cư 174 ha, khu dự án 87 ha… dần hoàn thiện sẽ có ngày càng nhiều doanh nghiệp\r\n\nđến đầu tư. Định hướng phát triển quận 2 thành một trung tâm thương mại - dịch\r\n\nvụ sẽ thu hút một lượng lớn các tổ chức, cá nhân đến sinh sống và làm việc tất\r\n\nyếu là nhu cầu về thuê, mua bất động sản tăng nhanh. Trước mắt, một số dự án\r\n\ncao ốc văn phòng cho thuê đã và đang hình thành đi vào hoạt động (The Vista,\r\n\nEstella, Cantavil, Fideco, Thảo Điền Pearl, EX Tower…) sẽ thúc đẩy dịch vụ\r\n\ncho thuê văn phòng, căn hộ cho người nước ngoài thuê để ở phát triển. Do đó cần\r\n\nthực hiện:\n\n- Tập trung rà soát\r\n\ncác dự án quy hoạch; khu dân cư chưa kết nối được hạ tầng kỹ thuật với khu vực\r\n\nliền kề để yêu cầu điều chỉnh đảm bảo kết nối hạ tầng phù hợp. Quản lý tốt quy\r\n\nhoạch và kế hoạch sử dụng đất. Tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy triển khai\r\n\nvà phối hợp quản lý chặt các dự án đầu tư, nhất là các dự án kinh doanh nhà đất,\r\n\nđảm bảo xây dựng đúng quy hoạch được duyệt và chất lượng các công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật và xã hội.\n\n- Thực hiện, hỗ trợ\r\n\ncông tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư trên địa bàn nhằm tạo\r\n\nthuận lợi đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư.\n\n- Hoàn thành việc cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại các khu dân cư hiện\r\n\nhữu. Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý kiên quyết, kịp thời trường hợp xây\r\n\ndựng, san lấp mặt bằng không phép, xây dựng sai phép, không phép, lấn chiếm đất\r\n\ncông, sông, rạch.\n\n- Tăng cường công tác\r\n\nquản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, nhất là đối với dịch\r\n\nvụ nhà cho người nước ngoài thuê để ở.\n\n1.7. Các dịch vụ về\r\n\nlĩnh vực văn hóa - thể thao và du lịch:\n\n- Có kế hoạch “Định hướng\r\n\nphát triển du lịch trên địa bàn quận giai đoạn 2012 -2015, tầm nhìn 2020” tạo\r\n\ntiền đề thúc đẩy dịch vụ du lịch của quận phát triển gắn với khai thác có hiệu\r\n\nquả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá lịch sử.\n\n- Triển khai xây dựng\r\n\nTrung tâm Văn hóa quận và Trung tâm Thể dục Thể thao quận để tạo thiết chế văn\r\n\nhóa, thể thao phục vụ cho nhu cầu người dân trên địa bàn quận.\n\n1.8. Các dịch vụ về\r\n\ny tế:\n\n- Tạo điều kiện để Bệnh\r\n\nviện quận phát triển trở thành vệ tinh của các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành\r\n\ncủa thành phố như Bệnh viện Nhi đồng 2, Bệnh viện Ung bướu… nhằm thu hút\r\n\nnguồn nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực y tế phục vụ cho khám chữa bệnh.\n\n- Nâng cấp chất lượng\r\n\nkhám và chữa bệnh của Bệnh viện quận 2, tăng đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng\r\n\nđược quy mô từ 150 lên 215 giường bệnh trong giai đoạn hiện nay.\n\n- Khuyến khích phát\r\n\ntriển phòng khám chuyên khoa sâu, điều trị kỹ thuật cao tại khu dân cư có người\r\n\nnước ngoài nhằm phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe cao cấp.\n\n- Xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả đề án về “Nâng cao chất lượng hoạt động và dịch vụ\r\n\nkhám chữa bệnh của Bệnh viện quận, Trung tâm Y tế dự phòng quận và các Trạm y tế”\r\n\nvà chuyên đề về nâng cao mô hình đầu tư Trạm y tế thành phòng khám đa khoa,\r\n\ntrong đó, tập trung rà soát, tạo quỹ đất, nguồn vốn để hoàn tất thủ tục đầu tư\r\n\ndự án mở rộng Bệnh viện, xây dựng mới Trung tâm y tế dự phòng; Trạm Y tế An\r\n\nPhú, Bình Khánh, Thảo Điền…, nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh trong điều kiện\r\n\ndân số ngày càng tăng và tăng cường\r\n\nđầu tư, nâng cấp trang thiết bị song song với việc đổi mới công tác quản lý điều\r\n\nhành ngày một hiệu quả hơn.\n\n- Xem xét đưa vào quy hoạch các dự án Bệnh viện\r\n\nđa khoa, bệnh viện chuyên khoa, viện điều dưỡng…, có quy mô lớn tại vị trí cửa\r\n\nngõ phía Đông của thành phố theo phương thức xã hội hóa đầu tư. Yêu cầu các chủ\r\n\nđầu tư dự án đẩy nhanh công tác bồi thường, đầu tư xây dựng theo quy hoạch được\r\n\nphê duyệt .\n\n1.9.\r\n\nDịch vụ giáo dục đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm:\n\n-\r\n\nƯu tiên nguồn vốn ngân sách cũng như kêu gọi\r\n\nnguồn vốn xã hội hóa đầu tư xây dựng trường học; khuyến khích các trường, cơ sở\r\n\ngiáo dục quốc tế có uy tín, có thương hiệu vào đầu tư tại quận.\n\n- Xây dựng đề án đầu\r\n\ntư mở rộng, nâng cấp Trung tâm Dạy nghề quận và chuyển đổi thành trường Cao đẳng\r\n\nnghề; tiếp tục liên kết với các trường đại học mở rộng ngành nghề đào tạo\r\n\nnhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của quận đặc biệt là lao động kỹ thuật;\r\n\ngắn nội dung đào tạo với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo ngành nghề\r\n\nđào tạo đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động. Chú trọng đào tạo nghề cho bộ đội xuất\r\n\nngũ, lao động ở khu vực phải di dời, thu hồi đất, các hộ dân tái định cư, cho con em nông dân, hộ nghèo, đào tạo nghề phổ\r\n\nthông, ngắn hạn, dài hạn đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp tuyển dụng lao động.\n\n- Hỗ trợ giải\r\n\nquyết việc làm cho người lao động, tổ chức tốt sàn giao dịch việc làm để người\r\n\nlao động có điều kiện tiếp cận với doanh nghiệp.\n\n2.\r\n\nNgành công nghiệp:\n\nTốc độ phát triển bình\r\n\nquân ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận thực hiện giai\r\n\nđoạn năm 2010 - 2015 đạt 15,78%, phù hợp với chỉ tiêu thực hiện Nghị quyết\r\n\nĐại hội Đảng bộ quận lần IV. Tỷ trọng ngành công nghiệp có sự suy giảm theo từng\r\n\nnăm, đến cuối năm 2015 sẽ giảm xuống dưới mức 30% trong cơ cấu ngành\r\n\nkinh tế, cụ thể:\n\n- Tiếp tục đầu tư hoàn\r\n\nthành hạ tầng kỹ thuật và nâng cao hiệu suất hoạt động Khu Công nghiệp Cát Lái\r\n\ngiai đoạn 2, đồng thời nghiên cứu thực hiện chủ trương chuyển đổi công năng Khu\r\n\nCông nghiệp Cát Lái sang hoạt động dịch vụ - thương mại.\n\n- Kiểm tra toàn bộ các\r\n\ndoanh nghiệp, hộ kinh doanh đang hoạt động sản xuất trên địa bàn quận thuộc\r\n\ndanh mục 17 ngành nghề gây ô nhiễm không được hoạt động trong khu dân cư bị điều\r\n\nchỉnh theo Quyết định số 200/2004/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố. Thống kê, phân loại theo từng nhóm và đề xuất giải pháp thực\r\n\nhiện (có Kế hoạch riêng).\n\n3.\r\n\nPhát triển đô thị, hạ tầng xã hội hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế:\n\n- Hoàn thành, công bố\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch chung quận 2 (tỷ lệ 1/5000); phê duyệt 100% đồ án quy hoạch\r\n\nchi tiết (tỷ lệ 1/2000) trong toàn quận; đẩy mạnh công tác lập và phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu dân cư hiện hữu; rà soát, điều chỉnh các quy\r\n\nhoạch (tỷ lệ 1/2000) không còn phù hợp quy hoạch, trong đó, đề nghị thành phố\r\n\ncho điều chỉnh quy hoạch một số khu vực để phát triển hài hòa với Khu đô thị mới\r\n\nThủ Thiêm.\n\n- Xây dựng và triển\r\n\nkhai kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011 - 2015) và định hướng đến năm 2020.\r\n\nTrong quy hoạch, chú ý chỉ tiêu về cây xanh đô thị (công viên, cây xanh ở\r\n\ncác khu dân cư mới, các tuyến đường mới…) đảm bảo đô thị quận 2 thân thiện\r\n\nvới môi trường. Tăng cường quản lý quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch, nhất\r\n\nlà đối với các dự án nhà ở trên địa bàn.\n\n- Hoàn thành công tác\r\n\nbồi thường, thu hồi đất và bàn giao mặt bằng\r\n\nđúng tiến độ đối với các dự án, nhất là các công\r\n\ntrình trọng điểm của thành phố và quận: Khu đô thị mới Thủ Thiêm, dự án nâng cấp và mở rộng đường Vành đai\r\n\nphía Đông, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường Đỗ Xuân Hợp, đường trục chính vào khu liên hợp thể dục thể thao Rạch Chiếc…, để thành phố sớm triển khai thực hiện dự án.\n\n- Tập trung đầu tư xây\r\n\ndựng các công trình trọng điểm của quận như:\n\n+ Thực hiện theo quy\r\n\nhoạch các dự án mở rộng đường Lương Định Của, tuyến đường Liên phường số 1 nối\r\n\nphường Bình Trưng Đông với khu trung tâm hành chính quận.\n\n+ Đẩy mạnh và triển\r\n\nkhai chương trình nhà ở trên địa bàn quận, tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch xây dựng 2.500 căn hộ chung cư phục vụ nhà ở xã hội, nhà ở cán bộ công\r\n\nnhân viên.\n\n- Tổ chức và quản lý tốt\r\n\nviệc thu gom và vận chuyển rác sinh hoạt, rác thải rắn, rác y tế; chống ngập ở\r\n\nmột số khu vực; kiểm tra kiểm soát các công trình xây dựng để hạn chế ô nhiễm\r\n\nmôi trường. Tăng diện tích cây xanh (tập trung và phân tán). Có biện pháp chế\r\n\ntài mạnh để bảo vệ môi trường.\n\n- Xây dựng cụ thể quy\r\n\nchế, kế hoạch phối hợp để thực hiện giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự\r\n\nán để tạo nguồn thu từ tiền sử dụng đất để đầu tư phát triển hạ tầng.\n\n- Chủ động mời gọi đầu\r\n\ntư phát triển hạ tầng theo phương thức xây dựng – chuyển giao; thực hiện thu\r\n\nnghĩa vụ tài chính từ các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn theo chủ trương thành\r\n\nphố đã chấp thuận (dự án không thể trực tiếp đầu tư xây dựng các công trình hạ\r\n\ntầng xã hội phục vụ dân cư)... để có nguồn lực đầu tư phát triển.\n\n4. Cải cách hành\r\n\nchính:\n\nThực hiện nâng cao chất\r\n\nlượng giải quyết hồ sơ hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều\r\n\nhành, quản lý nhà nước trên địa bàn quận cụ thể:\n\n- Giai đoạn năm 2012 -\r\n\n2013:\n\n+ Nâng cấp triển khai\r\n\ncác dịch vụ công mức độ 3.\n\n+ Xây dựng kho dữ liệu\r\n\ndùng chung của các hệ thống thông tin chuyên ngành, chuẩn hóa hạ tầng và triển\r\n\nkhai các chính sách đảm bảo an ninh mạng.\n\n- Giai đoạn năm 2014 -\r\n\n2015:\n\n+ Liên thông kết nối\r\n\nvà chia sẻ các kho dữ liệu.\n\n+ Xây dựng môi\r\n\ntrường làm việc điện tử, hệ thống giao dịch điện tử, hệ thống tác nghiệp điện tử.\n\nIII.\r\n\nGIẢI PHÁP THỰC HIỆN:\n\n1. Tiếp tục rà soát, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện\r\n\ncác loại quy hoạch (quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, phát triển\r\n\ngiao thông...). Chủ động phối hợp với các Sở, ngành đưa vào quy hoạch của\r\n\nThành phố phù hợp với định hướng phát triển của quận.\n\n2. Tập trung triển khai thực hiện nhanh và có hiệu quả các\r\n\nnhiệm vụ cụ thể được nêu ra tại Mục II Kế hoạch này, bao gồm các chương\r\n\ntrình, đề án phục vụ cho việc hỗ trợ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2006\r\n\n- 2010, tiếp tục thực hiện các chương trình và đề án mới (theo Phụ lục\r\n\nđính kèm).\n\n3. Tiếp tục cải cách hành chính trong công tác giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, đầu tư, nghiên cứu ứng dụng quy trình một cửa liên thông đối với\r\n\nmột số lĩnh vực có liên quan về giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.\n\n4. Đẩy mạnh công tác phát triển đô thị, cơ sở hạ tầng.\r\n\nPhát triển đô thị của quận phải hài hòa và đồng bộ với Khu đô thị mới Thủ Thiêm\r\n\nđặc biệt là khu vực vệ tinh xung quanh Khu đô thị mới Thủ Thiêm (khu chỉnh\r\n\ntrang 335ha Bình An - Bình Khánh - An Phú).\n\n5. Đẩy nhanh công tác bồi thường, thu hồi đất đối\r\n\nvới khu vực được quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong các dự án.\r\n\nYêu cầu nhà đầu tư nhanh chóng bàn giao quỹ đất hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội\r\n\nvà công trình phúc lợi công cộng cho quận quản lý, khai thác, sử dụng góp phần hỗ trợ thúc đẩy nhanh quá\r\n\ntrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận.\n\nIV.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Phân công đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ\r\n\ntrách lĩnh vực kinh tế theo dõi chỉ đạo chung việc triển khai Kế hoạch thực hiện\r\n\nNghị quyết Đại hội Đảng bộ quận 2 lần thứ IV về Chương trình hỗ trợ chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế quận giai đoạn 2012 - 2015; định kỳ hàng năm, sơ kết đánh giá kết\r\n\nquả tổ chức thực hiện, chủ động báo cáo, đề xuất bổ sung Kế hoạch cho Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, báo cáo Ban Thường vụ Quận ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ quận.\n\n2. Giao Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nchương trình cụ thể được quy định tại Mục II và Phụ lục đính kèm\r\n\ntheo Kế hoạch này.\n\n3. Giao phòng Kinh tế quận chủ trì, chịu trách nhiệm làm đầu\r\n\nmối điều phối hoạt động chung cả Chương trình; theo dõi tiến độ, phát hiện khó\r\n\nkhăn, vướng mắc đề xuất Ủy ban nhân dân quận giải quyết; hàng năm sơ kết báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện Chương trình, đề xuất Ủy ban nhân dân quận nội dung điều\r\n\nchỉnh, bổ sung.\n\nV.\r\n\nTHỜI GIAN THỰC HIỆN:\n\n1. Tháng 10 năm 2012: Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết\r\n\nĐại hội Đảng bộ quận 2 lần thứ IV về Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế quận giai đoạn 2012 - 2015 và triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Tháng 12 của các năm 2013, 2014: Báo cáo sơ kết.\n\n3. Tháng 12 năm 2015: Báo cáo tổng kết.\n\n(Đính kèm bản Phụ lục\r\n\nphân công thực hiện).\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN\r\n\n2012 - 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân quận)\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nĐơn vị chủ trì triển khai\n\nCơ quan phối hợp\n\nSản phẩm\n\nThời gian hoàn thành\n\n1- NGÀNH DỊCH VỤ,\r\n\n THƯƠNG MẠI:\n\n1.1- Lĩnh vực\r\n\n thương mại:\n\n1\n\nKế hoạch định hướng\r\n\n phát triển ngành dịch vụ - thương mại trên địa bàn quận 2012 - 2015.\n\nPhòng Kinh tế quận\n\nQuản lý đô thị, Tài nguyên\r\n\n và Môi trường quận, các đơn vị liên quan.\n\nKế hoạch và các giải\r\n\n pháp cụ thể\n\nQuý II/2012\n\n2\n\nQuy định khu vực, đường\r\n\n phố, địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng.\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận\n\nPhòng Kinh tế quận, các\r\n\n đơn vị liên quan, UBND phường.\n\nQuyết định\n\nQuý III/2012\n\n3\n\nRà soát quy hoạch để\r\n\n xác định cụ thể các vị trí xây dựng chợ - siêu thị - trung tâm thương mại tại\r\n\n các khu đô thị, các trục đường giao thông lớn đưa vào lập kế hoạch sử dụng đất.\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận\n\nPhòng Kinh tế, Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, UBND phường, các đơn vị liên\r\n\n quan.\n\nHoàn tất rà soát và\r\n\n cung cấp cho phòng TN&MT quận đưa vào quy hoạch sử dụng đất\n\nQuý III/2012\n\n4\n\nPhát triển hệ thống chợ\r\n\n - siêu thị - trung tâm thương mại:\n\n\n\n4.1\n\nLập kế hoạch phát\r\n\n triển hệ thống chợ:\n\n\n\n\n\n+ Di dời, tái bố trí\r\n\n 04 chợ: Chợ Bình Trưng, chợ Tân Lập, chợ Chiều và chợ An Bình.\n\nPhòng Kinh tế quận.\n\nPhòng Quản lý đô thị,\r\n\n Phòng Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Ban BT&GPMB,\r\n\n Công ty DVCI quận, UBND phường, các đơn vị liên quan.\n\nKế hoạch điều hành\n\nQuý IV/2012\n\n\n\n+ Thực hiện chuyển đổi\r\n\n công năng chợ Cây Xoài thành cửa hàng tiện lợi năm 2015.\n\n\n\n+ Khởi công xây mới\r\n\n chợ Thảo Điền và chợ Bình Trưng Đông năm 2014.\n\n+ Tìm quỹ đất để xây\r\n\n dựng chợ Bình Trưng và chợ Cát Lái.\n\nHoàn thiện hệ thống\r\n\n bán lẻ trên địa bàn giai đoạn 2012 - 2015\n\n2012 - 2015\n\n\n\n+ Phát triển mỗi năm\r\n\n ít nhất 02 cửa hàng tiện lợi.\n\n4.2\n\nThúc đẩy phát triển\r\n\n hệ thống siêu thị - trung tâm thương mại:\n\n\n\n\n\n+ Trung tâm thương mại\r\n\n 2,04ha - khối đế cao ốc Thảo Điền Pearl.\n\n- Phòng QLĐT quận thực\r\n\n hiện công tác quản lý, đôn đốc các chủ dự án triển khai đầu tư. \n\n- Ban Bồi thường\r\n\n GPMB quận thực hiện hỗ trợ công tác bồi thường GPMB, thu hồi đất.\n\nPhòng Kinh tế, Phòng\r\n\n Tài nguyên và Môi trường quận, UBND phường, các đơn vị liên quan.\n\n- Quản lý, đôn đốc việc\r\n\n đầu tư.\n\n- Thu hồi đất.\n\n2012 - 2015\n\n\n\n+ Trung tâm thương mại\r\n\n 2,19ha - Vinaconex.\n\n\n\n+ Trung tâm thương mại,\r\n\n siêu thị 5,14ha - Sài Gòn Co.op.\n\n\n\n+ Trung tâm thương mại\r\n\n 04ha - Công ty Huy Hoàng.\n\n\n\n+ Trung tâm thương mại\r\n\n 4,8ha - Công ty Phú Nhuận.\n\n\n\n+ Trung tâm thương mại\r\n\n tại khối đế một số cao ốc thuộc dự án 87ha phường An Phú.\n\n\n\n+ Bãi xe 2,5 và bãi\r\n\n container 07ha - Công ty CP Phát triển Khu Công nghiệp Sài Gòn.\n\n1.3- Dịch vụ kinh\r\n\n doanh bất động sản, nhà cho thuê\n\n1\n\n- Hoàn thành cấp Giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà. \n\n- Tăng cường kiểm\r\n\n tra, giám sát và xử lý kiên quyết, kịp thời các trường hợp lấn chiếm đất\r\n\n công, sông rạch.\n\nPhòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường quận.\n\nPhòng QLĐT, Thanh\r\n\n tra Xây dựng quận, các đơn vị liên quan.\n\nPhát triển kinh\r\n\n doanh bất động sản, nhà cho thuê\n\n2012 - 2015\n\n2\n\nRà soát các dự án\r\n\n quy hoạch; Khu dân cư chưa kết nối được hạ tầng kỹ thuật với Khu vực liền kề để\r\n\n yêu cầu điều chỉnh đảm bảo kết nối hạ tầng phù hợp.\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận.\n\nPhòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường, UBND phường, các đơn vị liên quan.\n\n2012 - 2015\n\n3\n\nTăng cường công tác\r\n\n quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh bất động sản, nhất là dịch\r\n\n vụ nhà cho người nước ngoài thuê để ở.\n\nPhòng Kinh tế quận\n\nCông an quận, UBND\r\n\n phường, các đơn vị liên quan\n\n2012 - 2015\n\n1.3- Lĩnh vực Văn\r\n\n hóa - Thể thao và Du lịch.\n\n1\n\nPhối hợp Sở Văn hóa và\r\n\n Thông tin thành phố xây dựng và hoàn tất Đề án phát triển ngành du lịch trên\r\n\n địa bàn quận giai đoạn 2012-2015, tầm nhìn 2025\n\nPhòng Văn hóa và\r\n\n Thông tin quận\n\nPhòng Kinh tế, QLĐT\r\n\n quận, UBND các phường, các đơn vị liên quan\n\nPhối hợp hoàn thành\r\n\n Đề án của Thành phố.\n\n2012 - 2013\n\n2\n\nXây dựng một số công\r\n\n trình cụ thể:\n\n- Công viên Bia tưởng\r\n\n niệm Rạch Chiếc.\n\n- Trụ sở Trung tâm\r\n\n Văn hóa quận.\n\n- Trụ sở Trung tâm\r\n\n TDTT quận.\n\nBan Quản lý ĐTXDCT\r\n\n quận\n\nPhòng Văn hóa và Thông\r\n\n tin, Quản lý đô thị quận, các đơn vị liên quan, UBND phường\n\nCông trình xây dựng\n\n2012 - 2015\n\n1.4- Dịch vụ về y\r\n\n tế\n\n1\n\nXây dựng và triển\r\n\n khai thực hiện có hiệu quả đề án về “Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm\r\n\n Y tế dự phòng quận và các Trạm y tế”. Bố trí đủ bác sỷ trạm y tế phường, nâng\r\n\n cao công tác phòng chống dịch\n\nPhòng Y tế quận\n\nTrung tâm Y tế dự\r\n\n phòng quận, các đơn vị liên quan\n\nHoàn thành Đề án, đề\r\n\n xuất các giải pháp và nội dung cụ thể\n\n2012 - 2013\n\n2\n\nNâng cấp chất lượng\r\n\n khám và chữa bệnh của Bệnh viện quận, tăng đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng\r\n\n được quy mô từ 150-200 giường bệnh trong giai đoạn hiện nay.\n\nBệnh viện quận\n\nPhòng Y tế quận, các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nChất lượng dịch vụ khám\r\n\n chữa bệnh\n\n2012 - 2015\n\n1.5- Dịch vụ giáo\r\n\n dục - đào tạo\n\n1\n\nXây dựng và triển\r\n\n khai thực hiện có hiệu quả chuyên đề về tiếp tục “Nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\n và đào tạo” và tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 - Khóa VIII về phát\r\n\n triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020.\n\nPhòng Giáo dục và\r\n\n Đào tạo quận\n\nCác đơn vị liên quan\n\nKế hoạch\n\n2012 - 2013\n\n2\n\nXây dựng đề án đầu\r\n\n tư mở rộng, nâng cấp Trung tâm Dạy nghề quận thành trường Cao đẳng nghề để\r\n\n đưa vào sử dụng.\n\nTrung tâm dạy nghề\r\n\n quận\n\nPhòng Lao động -\r\n\n TB&XH, P. Giáo dục, các đơn vị liên quan\n\nHoàn thành Đề án, đề\r\n\n xuất các giải pháp và nội dung cụ thể\n\n2012 - 2013\n\n2- NGÀNH CÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\n1\n\nTiếp tục tiến độ xây\r\n\n dựng dự án Khu Công nghiệp Cát Lái giai đoạn 2.\n\nCông ty Dịch vụ công\r\n\n ích quận\n\nCác đơn vị liên quan\n\nHoàn thành việc đầu\r\n\n tư và đưa vào hoạt động\n\n2012 - 2015\n\n2\n\nNghiên cứu xây dựng Đề\r\n\n án “Chuyển đổi công năng Khu Công nghiệp Cát Lái, Cụm công nghiêp quận phù hợp\r\n\n với quy hoạch phát triển đô thị trung tâm”\n\nCông ty Dịch vụ công\r\n\n ích quận, Phòng Kinh tế quận\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận, Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan\n\nHoàn thành Đề án, đề\r\n\n xuất các giải pháp và nội dung cụ thể.\n\n2012 - 2013\n\n3- PHÁT TRIỂN ĐÔ\r\n\n THỊ HỖ TRỢ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ QUẬN\n\n1\n\nHoàn thành điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chung quận (tỷ lệ 1/5000), đồ án quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000)\r\n\n trong toàn quận; đẩy mạnh công tác lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ\r\n\n 1/500 các khu dân cư hiện hữu; rà soát, điều chỉnh các quy hoạch (tỷ lệ\r\n\n 1/2000) không còn phù hợp quy hoạch, trong đó, kiến nghị Thành phố cho điều\r\n\n chỉnh quy hoạch một số khu vực để phát triển hài hòa với Khu đô thị mới Thủ\r\n\n Thiêm.\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuy hoạch đô thị\n\n2012 - 2013\n\n2\n\nXây dựng và triển\r\n\n khai kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011 - 2015) và định hướng đến năm 2020.\n\nPhòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường quận\n\nPhòng Quản lý đô thị,\r\n\n UBND các phường và các đơn vị liên quan\n\nKế hoạch sử dụng đất.\n\n2012\n\n3\n\nTập trung chỉ đạo\r\n\n xây dựng 2.500 căn nhà ở xã hội.\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận,\n\nPhòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường quận, Cty Dịch vụ Công ích, Tài chính Kế hoạch, UBND phường, các đơn vị\r\n\n liên quan\n\nHoàn thành việc đầu\r\n\n tư và đưa vào sử dụng.\n\n2012 - 2015\n\n\n\nXây dựng cụ thể quy\r\n\n chế, kế hoạch phối hợp để thực hiện các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện\r\n\n các dự án để tạo nguồn thu từ tiền sử dụng đất để đầu tư phát triển hạ tầng.\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận,\n\nPhòng Tài chính - Kế\r\n\n hoạch, Chi Cục Thuế quận và các đơn vị liên quan\n\nQuy chế, Kế hoạch\n\n2012 - 2013\n\n\n\nChủ động mời gọi đầu\r\n\n tư phát triển hạ tầng theo phương thức xây dựng - chuyển giao; thí điểm thực\r\n\n hiện thu nghĩa vụ tài chính từ các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn (dự án\r\n\n không thể trực tiếp đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội phục vụ dân\r\n\n cư)... để có nguồn lực đầu tư phát triển.\n\nPhòng Tài chính và Kế\r\n\n hoạch quận\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận và các đơn vị liên quan\n\nMời gọi đầu tư theo\r\n\n phương thức BT\n\n2012 - 2015\n\n4\n\nHoàn thành công tác bồi\r\n\n thường, thu hồi đất và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ đối với các dự án, nhất\r\n\n là các công trình trọng điểm của thành phố và quận: Dự án Khu đô thị mới Thủ\r\n\n Thiêm, dự án đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường\r\n\n Đỗ Xuân Hợp, đường trục chính, khu liên hợp thể dục thể thao Rạch Chiếc… để\r\n\n thành phố sớm triển khai thực hiện dự án.\n\nBan Bồi thường GPMB\r\n\n quận\n\nPhòng Quản lý đô thị\r\n\n quận, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, UBND các phường và các đơn vị liên\r\n\n quan\n\nHoàn thành việc bồi\r\n\n thường, giải phóng mặt bằng.\n\n2012 - 2015\n\n5\n\nTổ chức và quản lý tốt\r\n\n việc thu gom và vận chuyển rác sinh họat, rác thải rắn, rác y tế; chống ngập ở\r\n\n một số khu vực; kiểm tra kiểm soát các công trình xây dựng để hạn chế ô nhiễm\r\n\n môi trường. Tăng diện tích cây xanh (tập trung và phân tán). Có biện pháp chế\r\n\n tài mạnh để bảo vệ môi trường.\n\nPhòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường quận\n\nCác đơn vị liên quan\n\nThực hiện tốt công\r\n\n tác về bảo vệ môi trường.\n\n2012 - 2015\n\n4- CÔNG TÁC CẢI CÁCH\r\n\n HÀNH CHÍNH\n\n1\n\nNâng cao chất lượng\r\n\n giải quyết hồ sơ hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành,\r\n\n quản lý nhà nước trên địa bàn quận\n\nVăn phòng UBND quận\n\nCác đơn vị liên quan\n\nỨng dụng công nghệ\r\n\n thông tin vào cải cách hành chính\n\n2012 - 2015\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nQUẬN 2\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102839
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10284.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-08-2023-QD-UBND-sua-doi-Dieu-1-Quyet-dinh-17-2020-QD-UBND-Quang-Nam-562300.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-08-2023-QD-UBND-sua-doi-Dieu-1-Quyet-dinh-17-2020-QD-UBND-Quang-Nam-562300",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2023/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 07 tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2020/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n01 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ\r\n\nTÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Thuế tài nguyên\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; số 12/2015/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 02 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nLuật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính: số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về\r\n\nthuế tài nguyên; số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 sửa đổi, bổ sung\r\n\nđiểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính; số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính; số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 quy định về\r\n\nkhung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý,\r\n\nhóa giống nhau; số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 101/TTr-STC ngày 27 tháng 3 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ\r\n\nsung giá tính thuế tài nguyên “Đá sét kết, bột kết bán phong hóa làm gạch,\r\n\nngói, vật liệu xây dựng thông thường” vào Phụ lục II Bảng giá tính thuế tài\r\n\nnguyên đối với khoáng sản không kim loại ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n17/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:\n\nMã nhóm, loại tài nguyên (theo tên gọi tại Thông tư số\r\n\n 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020)\n\nTên, nhóm, loại tài nguyên/Sản phẩm tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá (đồng)\n\nCấp 1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 4\n\nCấp 5\n\n \n\nII7\n\n \n\n \n\n \n\nĐá sét kết, bột kết bán\r\n\n phong hóa làm gạch, ngói, vật liệu xây dựng thông thường.\n\nm³\n\n170.000\n\nĐiều 2.\r\n\nThay thế Phụ lục V Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020 bằng Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục\r\n\nthuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2023 và những nội dung không thuộc phạm vi sửa\r\n\nđổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo các Quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh đã ban hành: Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm\r\n\n2020 và Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2021.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh thông tin\r\n\nvề Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để được nghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TC, XD, TN&MT, NN&PTNT (b/c);\r\n\n - Tổng cục Thuế;\r\n\n - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản VN;\r\n\n - Cục KT VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PVP và Phòng chuyên viên;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Công báo tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Đài PTTH và Báo Quảng Nam;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trí Thanh\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 10284
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102840.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-12-2005-QD-BNN-Quy-trinh-di-dan-thuc-hien-quy-hoach-bo-tri-dan-cu-den-nam-2010-4957.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-12-2005-QD-BNN-Quy-trinh-di-dan-thuc-hien-quy-hoach-bo-tri-dan-cu-den-nam-2010-4957",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố 12/2005/QĐ-BNN\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỐ 12/2005/QĐ-BNN NGÀY 14/3/2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH DI DÂN THỰC HIỆN QUY HOẠCH,\r\n\nBỐ TRÍ DÂN CƯ ĐẾN NĂM 2010.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18\r\n\ntháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn\r\n\n2003 – 2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 120/2003/QĐ TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên\r\n\ngiới Việt - Trung đến năm 2010;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy trình di\r\n\ndân\" trong lĩnh vực di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư đến\r\n\nnăm 2010 trên địa bàn cả nước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ\r\n\nngày đăng Côngbáo và thay thế Quyết định số 99/1998/QĐ-BNN-ĐCĐC ngày 16 tháng 7\r\n\nnăm 1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành\r\n\nQuy trình di dân.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng Cơ quan chuyên ngành di dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nDiệp Kỉnh Tần\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nDI DÂN\n\n(ban hành theo Quyết định số\r\n\n12/2005/QĐ-BNN ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn).\n\nPhần I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Nguyên tắc:\n\nQuy trình di dân là hệ thống những\r\n\nquy đinh có tính pháp lý được áp dụng trong việc tổ chức di dân thực hiện Dự án\r\n\nquy hoạch, bố trí dân cư (gọi tắt là Dự án).\n\nQuy trình di dân là căn cứ pháp\r\n\nlý để thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ di dân theo quy định tài\r\n\nchính hiện hành, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, thanh tra, đánh giá chất lượng\r\n\nvà hiệu quả của công tác di dân thực hiện quy hoạch bố trí dân cư.\n\nViệc tổ chức di dân thực hiện\r\n\nđúng mục tiêu, nội dung của Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo kế\r\n\nhoạch Nhà nước giao hàng năm.\n\nĐịa bàn tiếp nhận dân đến phải đảm\r\n\nbảo các điều kiện cơ bản để người dân ổn định đời sống, phát triển sản xuất\r\n\ncũng như đảm bảo môi trường sinh thái: có đủ đất ở đất sản xuất, đủ cơ sở hạ tầng\r\n\nthiết yếu phục vụ sản xuất và phúc lợi công cộng.\n\nCác hộ gia đình di dân bố trí, sắp\r\n\nxếp vào vùng dự án được cấp có thẩm quyền giao đất ở, đất sản xuất và cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết việc chuyển và nhập hộ khẩu. \n\n- Địa phương nơi đưa dân đi và\r\n\nnơi tiếp nhận dân đến phải giải quyết cho chủ hộ di dân các chế độ, chính sách\r\n\nkịp thời, đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng hình thức di dân và theo tiến độ\r\n\ndi dân. \n\n- Cơ quan quản lý chuyên ngành\r\n\ndi dân hoặc cơ quan thực hiện công tác di dân (sau đây gọi chung là Cơ quan\r\n\nchuyên ngành di dân) của địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan, chủ dự án để tổ chức thực hiện di dân đúng quy trình di dân.\n\n- Những trường hợp vi phạm quy\r\n\ntrình phải xử lý nghiêm theo pháp luật.\n\n2. Phạm vi ��p\r\n\ndụng:\n\nQuy trình di dân được áp dụng\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện di dân đến các Dự án quy hoạch bố trí dân cư,\r\n\ncác vùng thực hiện quy hoạch bố trí dân cư (gọi tắt là vùng Dự án) thuộc khu vực\r\n\nnông thôn.\n\n3. Đối tượng\r\n\náp dụng quy trình di dân:\n\na) Đối tượng áp dụng quy trình di\r\n\ndân là hộ gia đình di dân theo Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ (gọi tắt là QĐ190/2003/QĐ-TTg), Quyết định số\r\n\n120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là\r\n\nQĐ120/2003/QĐ-TTg). Các đối tượng di dân được xác định cụ thể và hưởng các\r\n\nchính sách hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản sau: Thông tư liên\r\n\ntịch số 09/2004/TTLT-BNN-BTC ngày 31/3/2004 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT và\r\n\nBộ Tài chính (gọi tắt là TTLT 09/2004/TTLT-BNN-BTC), Thông tư số 57/2004/TT-BNN\r\n\nngày 01/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gọi tắt là TT\r\n\n57/2004/TT-BNN), Công văn số 1449/CP-NN ngày 05/10/2004 của Chính phủ.\n\nb) Hộ gia đình di dân (gọi tắt\r\n\nlà hộ di dân) phải có hộ khẩu hợp pháp, các nhân khẩu đi theo phải có tên trong\r\n\nmột sổ hộ khẩu thường trú; do cơ quan Công an xác nhận, được Cơ quan chuyên\r\n\nngành di dân và các cấp chính quyền địa phương duyệt theo kế hoạch di dân hàng\r\n\nnăm.\n\nTrường hợp là hộ dân di cư tự do\r\n\nđang sống trong các khu rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ nay chuyển\r\n\nđến vùng quy hoạch ổn định dân cư hoặc trở về nơi ở cũ phải có đăng ký hộ khẩu\r\n\ntạm trú hoặc có xác nhận của cơ quan quản lý rừng, được Cơ quan chuyên ngành di\r\n\ndân và các cấp chính quyền địa phương duyệt theo kế hoạch di dân hàng năm.\n\nc) Các xã nhận dân xen ghép: là\r\n\ncác xã không xây dựng Dự án quy hoạch bố trí dân cư quy định tại khoản 6, Mục\r\n\nI, Phần A của TTLT 09/2004/TTLT-BNN-BTC, nhưng có điều kiện tiếp nhận các hộ\r\n\ndi dân theo kế hoạch, thuộc đôí tượng quy định tại mục a, khoản 3, Điều 1 của\r\n\nQĐ190/2003/QĐ-TTg.\n\n4. Các hình\r\n\nthức di dân được chia như sau:\n\n4.1. Theo cách tổ chức di\r\n\ndân: có 2 loại\n\na) Di dân tập trung: là hình thức\r\n\ndi chuyển do chính quyền địa phương tổ chức cho các hộ thuộc đối tượng quy định\r\n\ntại điểm a, khoản 3, Phần I của Quy trình này đến vùng Dự án, theo kế hoạch di\r\n\ndân hàng năm.\n\nb) Di dân xen ghép: là hình thức\r\n\ndi dân của các hộ thuộc đối tượng quy định tại mục a, khoản 3, Điều 1 của QĐ\r\n\n190/2003/QĐ TTg di chuyển đến các xã không xây dựng dự án quy hoạch bố trí dân\r\n\ncư quy định tại khoản 6, Mục I, Phần A của TTLT 09/2004/TTLT-BNN-BTC, nhưng có\r\n\nđiều kiện tiếp nhận hộ di dân đến xen ghép theo kế hoạch di dân hàng năm.\n\n4.2. Theo vùng lãnh thổ : có\r\n\n4 loại\n\nDi dân Bắc - Nam (hoặc ngược lại):\r\n\nlà hình thức di chuyển của các hộ di dân từ miền Bắc vào miền Nam (hoặc ngược lại).\n\nCác tỉnh miền Bắc từ Thừa Thiên\r\n\n- Huế trở ra phía Bắc và các tỉnh miền Nam từ Đà Nẵng trở vào phía Nam.\n\n- Di dân trong miền: là hình thức\r\n\ndi chuyển của các hộ di dân từ tỉnh này sang tỉnh khác trong miền Nam hoặc miền\r\n\nBắc.\n\n- Di dân trong tỉnh: là hình thức\r\n\ndi chuyển của các hộ di dân từ ngoài phạm vi vùng dự án vào trong vùng dự án của\r\n\nmột tỉnh.\n\nDi dân trong vùng dự án: là hình\r\n\nthức di chuyển trong phạm vi của một vùng dự án.\n\nPhần II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nQuy trình di dân thực hiện theo\r\n\ntrình tự như sau:\n\nI. GIAI ĐOẠN\r\n\nCHUẨN BỊ DI DÂN\n\n1. Công\r\n\ntác tuyên truyền, vận động\n\nCơ quan chuyên ngành di dân của\r\n\nđịa phương phối hợp với chính quyền địa phương nơi đi và nơi đến vận động,\r\n\ntuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước về di dân thực hiện quy hoạch, bố trí, ổn định dân cư trên địa bàn cả nước;\r\n\nphổ biến đầy đủ chế độ, chính sách của Nhà nước đối với hộ di dân.\n\n2. Công\r\n\ntác chuẩn bị của địa phương nơi có dân đi (nơi đi)\n\n2.1. Cơ quan chuyên ngành di\r\n\ndân:\n\na) Rà soát các đối tượng, xác định\r\n\nnhu cầu quy hoạch, bố trí dân cư và xây dựng kế hoạch di dân của địa phương.\n\nKế hoạch di dân cần phân rõ các\r\n\nđối tượng do ngân sách Trung ương hỗ trợ, đối tượng do ngân sách địa phương hỗ\r\n\ntrợ và đối tượng tự di chuyển.\n\nb) Liên hệ, xác định cụ thể địa\r\n\nbàn nhận dân, phối hợp với chính quyền địa phương nơi đi, nơi đến và đại diện\r\n\ncác hộ di dân để tổ chức khảo sát, thẩm tra địa bàn nhận dân, đảm bảo cơ bản về\r\n\ncác điều kiện tối thiểu cho đời sống nhân dân; lập biên bản thẩm tra địa bàn dự\r\n\nán di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư (Mẫu số 1DD).\n\nc) Cung cấp cho các hộ di dân đầy\r\n\nđủ các thông tin cần thiết về vùng dự án quy hoạch, bố trí dân cư, địa bàn nhận\r\n\ndân (kể cả khó khăn và thuận lợi) .\n\nd) Tổ chức ký hợp đồng giữa 3\r\n\nbên gồm đại diện chính quyền địa phương nơi đi, nơi đến và chủ dự án về số lượng\r\n\nhộ di dân, thời gian giao nhận, trách nhiệm của mỗi bên để hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch, bố trí dân cư, đảm bảo đúng đối tượng di dân (Mẫu số 2DD).\n\nđ) Hướng dẫn chủ hộ di dân làm\r\n\nthủ tục hồ sơ như: Đơn tự nguyện di dân đến vùng dự án hoặc đến các xã nhận\r\n\ndân xen ghép (Mẫu số 3DD) và các thủ tục cần thiết khác.\n\ne) Lập danh sách trích ngang các\r\n\nhộ di dân đến vùng dự án hoặc đến các xã nhận dân xen ghép (Mẫu số 4DD). \n\nh) Công khai tài chính và giải\r\n\nquyết chính sách hỗ trợ đầu đi cho các hộ di dân được hưởng chính sách trước\r\n\nkhi di chuyển (Mẫu số 6 DD).\n\ni) Hoàn thiện các biểu mẫu, chuẩn\r\n\nbị các chứng từ, sổ sách để thanh quyết toán, lập báo cáo sau mỗi đợt chuyển\r\n\ndân. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức rút kinh nghiệm toàn bộ đợt\r\n\nchuyển dân và chuẩn bi đợt di dân tiếp theo (nếu có).\n\nf) Phối hợp với các ngành, các cấp\r\n\nchính quyền địa phương chuẩn bị kinh phí hỗ trợ di dân (gồm kinh phí từ ngân\r\n\nsách nhà nước và ngân sách địa phương).\n\n2.2. Các cấp chính quyền địa\r\n\nphương nơi đi:\n\na) Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp\r\n\nđơn tự nguyện di dân, thành lập Hội đồng xét duyệt, lập danh sách các hộ di\r\n\ndân, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để phê duyệt theo đúng đối tượng, chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch di dân được giao hàng năm.\n\nb) Ủy ban nhân dân huyện (thị\r\n\nxã) ra quyết định di dân (Mẫu số 5DD) và chỉ đạo các phòng (ban) chuyên môn, Ủy\r\n\nban nhân dân xã hướng dẫn các hộ di dân làm các công việc sau: chuyển nhượng\r\n\ntài sản, đất ở, đất sản xuất, thanh toán công nợ và những tồn tại ở quê cũ (nếu\r\n\ncó), chuẩn bị vốn, giống cây, con, công cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt cần thiết\r\n\nphù hợp với điều kiện canh tác và cuộc sống trên vùng đất mới; làm thủ tục chuyển\r\n\nhộ khẩu cho các hộ di dân.\n\nc) Huy động các nguồn vốn của địa\r\n\nphương để hỗ trợ thêm cho các hộ di dân.\n\n3. Công\r\n\ntác chuẩn bị của địa phương nơi có kế hoạch nhận dân (nơi đến):\n\n3.1. Cơ quan chuyên ngành di\r\n\ndân phối hợp với các cấp chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân xã, huyện) thực\r\n\nhiện các việc sau:\n\na) Trên cơ sở kế hoạch di dân được giao hàng năm, tổ chức\r\n\ntriển khai kế hoạch nhận dân và bố trí dân cư theo quy hoạch được phê duyệt.\n\nb) Chuẩn bị địa bàn tiếp nhận\r\n\ndân theo quy hoạch, kế hoạch như: lập quy hoạch chi tiết khu dân cư về đất ở,\r\n\nđất sản xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, hướng dẫn xây dựng nhà ở; xây\r\n\ndựng giao thông nội vùng, thủy lợi nhỏ, phòng học, trạm y tế, công trình cấp nước\r\n\nsinh hoạt, trạm hạ thế theo mục tiêu và nội dung đã phê duyệt trong dự án.\n\nc) Phối hợp cùng địa phương nơi\r\n\nđi, nơi đến, chủ dự án, đại diện các hộ di dân để tổ chức thẩm tra địa bàn dự\r\n\nán nhận dân và hướng dẫn những biện pháp cần thiết cho địa phương sở tại, chủ\r\n\ndự án tổ chức tiếp nhận dân cư theo tiến độ di dân.\n\n3.2. Các cấp chính quyền đia\r\n\nphương nơi đến:\n\na) Rà soát, quy hoạch đất đai để\r\n\nphối hợp với cơ quan chuyên ngành di dân xây d��ng các dự án khả thi bố trí dân\r\n\ncư, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp nhận dân theo hình thức tập\r\n\ntrung); hoặc bố trí các vùng để nhận dân (trường hợp nhận dân đến xen ghép).\n\nCác dự án bố trí dân cư trước\r\n\nkhi phê duyệt, cần lấy ý kiến của cơ quan quản lý chương trình (Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT) để thống nhất quản lý danh mục dự án trên phạm vi toàn quốc.\n\nb) Xây dựng kế hoạch đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản các công trình hạ tầng thiết yếu như: giao thông nội vùng, thủy lợi\r\n\nnhỏ, trường học, trạm xá...; đồng thời có biện pháp huy động các nguồn vốn đầu\r\n\ntư thuộc các chương trình phát triển kinh tế xã hội, chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia để đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng địa bàn đón dân trước khi\r\n\nnhận dân đến.\n\nc) Khai hoang xây dựng đồng ruộng\r\n\nhoặc tổ chức chuyển nhượng đất đai để giao cho các hộ di dân.\n\n4. Một số\r\n\nquy định áp dụng cho các trường hợp cụ thể:\n\nNgoài quy định các điểm 1,\r\n\n2, 3 nêu trên, một số trường hợp cụ thể thực hiện theo quy định như sau: \n\n4. 1. Đối với công tác bố\r\n\ntrí, sắp xếp, ổn định và tiếp nhận dân cư ở\r\n\nvùng dự án phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Quốc phòng quản lý thực hiện theo\r\n\nQuy trình di dân này và Thông tư liên tịch số 09/2003/TTLT-BNN-BQP ngày\r\n\n03/01/2003 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Quốc phòng.\n\n4.2. Đối với hộ tự nguyện di dân\r\n\nđến các vùng kinh tế mới để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy\r\n\nsản, làm muối và phát triển ngành nghề khác:\n\na) Chủ hộ viết đơn tự nguyện di\r\n\ndân đến các vùng kinh tế mới (Mẫu số 3 DD), có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã\r\n\nphường nơi cư trú và có Quyết định di dân của Ủy ban nhân dân huyện (thị xã)\r\n\nnơi đi; đồng thời có Quyết định tiếp nhận của Ủy ban nhân dân huyện (thị xã)\r\n\nnơi đến.\n\nb) Các hộ tự trang trải chi phí\r\n\ndi chuyển, nhà ở, đời sống và sản xuất. \n\nc) Đối với các hộ ngheò theo\r\n\ntiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì chính quyền địa phương nơi\r\n\nđến xem xét để giao đất không thu tiền sử dụng đất.\n\n4.3. Đối với hộ di dân tự do\r\n\nđang ở trong các khu rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ cần phải chuyển\r\n\nra khỏi các khu rừng đó thì cơ quan chuyên ngành di dân của địa phương tiến\r\n\nhành các bước sau:\n\na) Phối hợp với cơ quan Kiểm\r\n\nlâm, Ban Quản lý rừng, Ủy ban nhân dân huyện, xã điều tra, phân loại đối tượng,\r\n\nxây dựng phương án di dân và tổ chức di dời dân ra khỏi rừng đối với các hộ chấp\r\n\nhành sự bố trí, sắp xếp của chính quyền địa phương đến vùng quy hoạch.\n\nb) Thông báo cho địa phương có\r\n\ndân đi tổ chức đón về nơi ở cũ đối với các hộ không chấp hành sự bố trí, sắp xếp\r\n\ncủa chính quyền địa phương đến vùng quy hoạch.\n\n4.4. Đối với các xã nhận dân\r\n\nxen ghép:\n\nCăn cứ kế hoạch tiếp nhận dân của\r\n\nxã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Cơ quan chuyên ngành di dân của địa phương\r\n\nphối hợp với các cấp chính quyền địa phương thẩm tra địa bàn xã nhận dân (Mẫu\r\n\nsố 12 DD). Sau khi kiểm tra địa bàn tiếp nhận dân đến xen ghép, đơn vị thực hiện\r\n\ncông tác di dân của huyện tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định\r\n\ntiếp nhận các hộ di dân vào xã (Mẫu số 13 DD).\n\n4.5. Việc giải quyết chính sách\r\n\nhỗ trợ di dân trong tỉnh, trong vùng dự án theo quy định hiện hành do cơ quan\r\n\nchuyên ngành di dân của từng địa phương thực hiện (Mẫu số 10 DD hoặc Mẫu số\r\n\n11DD).\n\nII. GIAI ĐOẠN\r\n\nDI CHUYỂN\n\nCơ quan chuyên ngành di dân của\r\n\nđịa phương nơi đi có trách nhiệm xây dựng phương án di dân, phối hợp với chính\r\n\nquyền địa phương nơi đi tổ chức di chuyển an toàn về người, tài sản cho các hộ\r\n\ndi dân từ nơi ở cũ đến nơi định cư mới .\n\nIII. GIAI\r\n\nĐOẠN TIẾP NHẬN\n\n1. Cơ quan\r\n\nchuyên ngành di dân của địa phương nơi đến:\n\n1.1. Kiểm tra danh sách trích\r\n\nngang các hộ di dân theo từng đối tượng (Mẫu số 4DD)\n\n1.2. L��p biên bản giao nhận hộ\r\n\ndi dân thực đến vùng dự án (Mẫu số 7DD)\n\n1.3. Phối hợp với chủ dự án bố\r\n\ntrí các hộ di dân vào khu dân cư theo sơ đồ đã được thẩm tra, nghiệm thu;\n\n1.4. Giải quyết chính sách hỗ trợ\r\n\nđầu đến cho các hộ di dân thực đến vùng dự án theo quy định hiện hành (Mẫu số\r\n\n9DD).\n\n1.5. Hoàn thiện các biểu mẫu,\r\n\nchuẩn bị các chứng từ, sổ sách để thanh quyết toán, lập báo cáo sau mỗi đợt\r\n\nchuyển dân. \n\nPhối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức rút kinh nghiệm toàn bộ đợt nhận dân và chuẩn bị đợt nhận dân tiếp\r\n\ntheo (nếu có).\n\n2. Chính\r\n\nquyền địa phương nơi đến:\n\n2.1. Ủy ban nhân dân huyện (thị\r\n\nxã) ra quyết định tiếp nhận số hộ - lao động nhân khẩu thực đến vùng dự\r\n\nán (Mẫu số 8DD).\n\n2.2. Làm thủ tục nhập hộ khẩu\r\n\nthường trú cho các hộ di dân thực đến.\n\n2.3. Giao đất ở, đất sản xuất\r\n\nnông, lâm nghiệp . . . theo quy hoạch của dự án và làm các thủ tục cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất cho các hộ di dân; đồng thời tổ chức tốt công tác khuyến\r\n\nnông, khuyến lâm, khuyến ngư và thực hiện các chính sách hỗ trợ khác của địa\r\n\nphương để người dân sớm ổn định đời sống, phát triển sản xuất.\n\n2.4. Ở những vùng dự án được phê\r\n\nduyệt nhưng không tổ chức khai hoang tập trung thì căn cứ vào quỹ đất của từng\r\n\nvùng dự án, chính quyền địa phương cùng chủ dự án tiến hành giao đất chưa sử\r\n\ndụng cho hộ di dân tự khai hoang đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp với mức đất\r\n\ngiao theo thực tế của địa phương nhưng không vượt quá quy định hiện hành của\r\n\npháp luật về đất đai. Chủ dự án phối hợp với Cơ quan chuyên ngành di dân kiểm\r\n\ntra thực tế, lập biên bản nghiệm thu khối lượng và thanh toán kinh phí hỗ trợ\r\n\nkhai hoang cho các hộ di dân theo quy định hiện hành của Nhà nước .\n\n2.5. Phối hợp với chủ dự án hướng\r\n\ndẫn các hộ khai hoang, tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và quy ước\r\n\nbảo vệ rừng, môi trường sinh thái và các điều cần thiết khác về phong tục, tập\r\n\nquán, sinh hoạt ở nơi định cư mới.\n\n3. Các địa phương\r\n\nnơi đi và nơi đến, chủ dự án phải giải quyết những vướng mắc, khó khăn về sản\r\n\nxuất, điều kiện sống cho các hộ di dân trong thời gian đầu mới đến định cư ở\r\n\nnơi ở mới. \n\nPhần III \n\nHỆ THỐNG MẪU BIỂU \n\n1. Hệ thống\r\n\nmẫu biểu bao gồm:\n\n1.1. Đối với\r\n\nđịa phương nơi đi:\n\n- Mẫu số 1DD: Biên bản thẩm tra\r\n\nđịa bàn dự án di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư.\n\n- Mẫu số 2DD: Hợp đồng giao nhận\r\n\nhộ di dân đến vùng dự án. \n\n- Mẫu số 3DD: Đơn tự nguyện di\r\n\ndân đến vùng dự án (hoặc đến xã nhận dân xen ghép). \n\n- Mẫu số 4DD: Danh sách trích\r\n\nngang các hộ di dân đến vùng dự án.\n\n- Mẫu số 5DD: Quyết định di dân\r\n\nđến vùng dự án (hoặc đến xã nhận dân xen ghép). \n\n- Mẫu số 6DD: Danh sách các hộ\r\n\ndi dân ngoài tỉnh, trong tỉnh (khác huyện) đến vùng dự án được hưởng chính sách\r\n\nhỗ trợ nơi đi theo quy định hiện hành.\n\n1.2. Đối với\r\n\nđịa phương nơi đến:\n\n- Mẫu số 7DD: Biên bản tiếp nhận\r\n\ncác hộ di dân đến vùng dự án.\n\n- Mẫu số 8DD: Quyết định tiếp nhân\r\n\nhộ di dân đến vùng dự án. \n\n- Mẫu số 9DD: Danh sách tiếp nhận\r\n\nhộ di dân ngoài tỉnh, trong tỉnh (khác huyện) đến vùng dự án được hưởng chính\r\n\nsách hỗ trợ nơi đến theo quy định hiện hành.\n\n1.3. Đối với\r\n\ndi dân trong tỉnh (cùng huyện), trong vùng dự án: \n\n- Mẫu số 10DD: Danh sách các hộ\r\n\ndi dân trong tỉnh (cùng huyện) đến vùng dự án được hưởng chính sách hỗ trợ nơi\r\n\nđi - nơi đến theo quy định hiện hành.\n\nMẫu số 11DD: Danh sách các hộ di\r\n\ndân trong vùng dự án được hưởng chính sách hỗ trợ di dân theo quy định hiện hành.\n\n1.4. Đối với\r\n\nxã, nhận dân xen ghép:\n\n- Mẫu 12DD: Biên bản thẩm tra địa\r\n\nbàn xã tiếp nhận hộ di dân đến xen ghép.\n\n- Mẫu 13DD: Quyết định tiếp nhận\r\n\nhộ di dân đến xã xen ghép.\n\n2. Các mẫu\r\n\nbiểu áp dụng cho từng loại đối tượng:\n\n2.1. Đôi với\r\n\nhộ di dân do điều kiện sản xuất và đời sống quá khó khăn:\n\na) Di dân tập trung:\n\n- Di dân theo các hình thức di\r\n\ndân Bắc - Nam, trong miền, trong tỉnh khác huyện) áp dụng các mẫu biểu: 1DD,\r\n\n2DD, 3DD, 4DD, 5DD, 6DD, 7DD, 8DD, 9DD.\n\n- Di dân trong tỉnh (cùng huyện):\r\n\náp dụng các mẫu biểu 1DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 10DD.\n\n- Di dân trong vùng dự án: áp dụng\r\n\ncác mẫu biểu 1DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 11DD.\n\nb) Di dân đến các xã nhận dân\r\n\nxen ghép:\n\n- Di dân theo các hình thức di\r\n\ndân Bắc - Nam, trong miền, trong tỉnh (khác huyện) áp dụng các mẫu biểu: 2DD,\r\n\n3DD, 4DD, 5DD, 6DD, 7DD, 9DD, 12DD, 13DD.\n\n- Di dân trong tỉnh (cùng huyện):\r\n\náp dụng các mẫu biểu 3DD, 4DD, 7DD, 10DD, 12DD, 13DD.\n\n2.2. Đối với\r\n\ncác hộ di dân đến các xã biên giới, hải đảo:\n\n- Di dân theo các hình thức di dân\r\n\nBắc - Nam, trong miền, trong tỉnh (khác huyện) áp dụng các mẫu biểu: 1DD, 2DD,\r\n\n3DD, 4DD, 5DD, 6DD, 7DD, 8DD, 9DD.\n\n- Di dân trong tỉnh (cùng huyện)\r\n\náp dụng các mẫu biểu: 1DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 10DD.\n\n- Di dân trong vùng dự án áp dụng\r\n\ncác mẫu biểu: 1DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 11DD.\n\n2.3. Đối với\r\n\ncác hộ di dân đến các Dự án quy hoạch, bố trí dân cư do Bộ Quốc phòng quản lý:\n\n- Di dân theo các hình thức di\r\n\ndân Bắc - Nam, trong miền, trong tỉnh (khác huyện) áp dụng các mẫu biểu: 1DD,\r\n\n2DD, 3DD, 4DD, 5DD, 6DD, 7DD, 8DD, 9DD. \n\nDi dân trong tỉnh (cùng huyện)\r\n\náp dụng các mẫu biểu: 1DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 10DD.\n\n- Di dân trong vùng dự án áp dụng\r\n\ncác mẫu biểu: 1DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 11DD.\n\n2.4. Đối với\r\n\ncác hộ di dân tự nguyện vào các dự án kinh tế mới để phát triển sản xuất nông,\r\n\nlâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và ngành nghề: áp dụng các mẫu biểu\r\n\n3DD, 5DD, 8DD.\n\n2.5. Đối với\r\n\ncác hộ di dân tự do đang sinh sống tại các khu rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng\r\n\nphòng hộ cần phải chuyển đến vùng quy hoạch dân cư hoặc đưa trở về nơi cũ:\n\na) Các hộ chấp hành theo sự bố\r\n\ntrí, sắp xếp của chính quyền địa phương đến vùng quy hoạch bố trí dân cư trong\r\n\ntỉnh: áp dụng các mẫu biểu 1DD, 2DD,3 DD, 4DD, 7DD, 8DD.\n\nb) Trường hợp các hộ chấp hành\r\n\ntheo sự bố trí, sắp xếp của chính quyền địa phương đến vùng quy hoạch bố trí\r\n\ndân cư trong tỉnh là hộ dân tộc thiểu số, đời sống quá khó khăn được xem xét hỗ\r\n\ntrợ thêm kinh phí để di chuyển, mua lương thực trong thời gian đầu, mua giống\r\n\ncây lương thực, phân bón và giải quyết nước sinh hoạt: áp dụng các mẫu biểu\r\n\n1DD, 2DD, 3DD, 4DD, 7DD, 8DD, 10DD.\n\n2.6. Đối với\r\n\nxã nhận dân xen ghép: thực hiện theo mẫu biểu 2DD, 12DD, 13DD.\n\n3. Các mẫu\r\n\nbiểu sử dụng thống nhất khổ giấy A4 .\n\nPhần IV\n\nVỀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN\r\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO \n\n1. Cơ quan\r\n\nchuyên ngành di dân của các địa phương (nơi đi và nơi đến) chịu trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước về di dân và tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch, bố\r\n\ntrí dân cư trên địa bàn lãnh thổ, đồng thời là đầu mối giải quyết chế độ hỗ trợ\r\n\nvề chính sách di dân và giải quyết đơn thư, khiếu nại có liên quan trong phạm\r\n\nvi mình phụ trách (nếu có) và có báo cáo về công tác thanh, kiểm tra hàng năm.\n\n2. Chính quyền địa phương nơi đưa\r\n\ndân đi giải quyết việc chuyển nhượng tài sản, đất ở, đất sản xuất, cắt chuyển\r\n\nhộ khẩu; thanh toán dứt điểm công nợ và những tồn tại ở quê cũ theo quy định hiện\r\n\nhành cho các hộ di dân trước khi di chuyển.\n\n3. Chính quyền đia phương nơi\r\n\ntiếp nhận dân đến phải tiến hành việc giao đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, nhập hộ khẩu cho các hộ di dân khi đến định cư ở nơi mới kịp thời theo quy\r\n\nđịnh hiện hành của Nhà nước; đồng thời giải quyết tranh chấp (nếu có).\n\n4. Cơ quan chuyên ngành về di\r\n\ndân của các địa phương (nơi đi và nơi đến) thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo\r\n\nđịnh kỳ (theo quý, 6 tháng, năm) tình hình thực hiện, thanh quyết toán kinh phí\r\n\ndi dân theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản tài chính hiện hành.\n\nBáo cáo quyết toán kinh phí di\r\n\ndân hàng năm phải đính kèm đủ các biểu mẫu của quy trình di dân cho từng loại đối\r\n\ntượng; đồng thời có trách nhiệm báo cáo và giải trình khi có quyết định thanh\r\n\ntra, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy\r\n\ntrình di dân nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh, sửa\r\n\nđổi./. \n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nDiệp Kỉnh Tần\n\n\n\nMẪU SỐ 1DD\n\n(ban hành theo QĐ số. . . /2005/QĐ-BNN\n\nNgày.. tháng. . . năm 2005).\n\nCơ quan quản lý cấp\r\n\n trên\n\nCơ quan CN di dân (nơi\r\n\n đi)\n\nSố:… BB/ \n\n\n\nCỘNG HOÀ\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n…….., ngày....... tháng....... năm 200....\n\n\n\nBIÊN BẢN THẨM TRA ĐỊA BÀN VÙNG DỰ ÁN\n\n(Theo chương\r\n\ntrình................................................)\n\nHôm nay, ngày........\r\n\ntháng........ năm 200.......,\n\nTại địa bàn \"Dự\r\n\nán...................................................................\"\n\nchúng tôi gồm:\n\n1. Đại diện nơi đưa dân đi (nơi\r\n\nđi) gồm có (Tùy theo hình thức di dân cụ thể, ghi tên, chức vụ của những người\r\n\n(cơ quan) có liên quan trực tiếp và đại diện hộ di dân nơi đi):\n\n- Đại diện chính quyền địa phương\r\n\n(huyện) .......................................................\n\n- Đại diện cơ quan chuyên ngành\r\n\ndi dân:............................................................\n\n- Đại diện hộ di\r\n\ndân:............................................................................................\n\n……………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………….\n\n2. Đại diện nơi tiếp nhận dân\r\n\n(nơi đến) gồm có: (Tùy theo hình thức di dân cụ thể, ghi tên, chức vụ của những\r\n\nngười (cơ quan) có liên quan trực tiếp)\n\n- Đại diện chính quyền địa phương\r\n\n(huyện): ......................................................\n\n- Đại diện cơ quan chuyên ngành\r\n\ndi dân:............................................................\n\n3. Chủ dự\r\n\nán.........................................................................................................\n\n-………………………………………………………………………………\r\n\nđã đến thẩm tra địa bàn nhận dân tại..................................................................\n\nQua thẩm tra địa bàn dự án, cùng\r\n\nxác nhận:\n\n1 Cơ sở vật chất hạ tầng đã có (hoặc\r\n\nđang xây dựng) trong vùng dự án:\n\nDANH MỤC\r\n\nMỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH (%)\n\n- Đường giao\r\n\nthông:............................................................................................\n\n- Công trình thủy lợi:\r\n\n...........................................................................................\n\n- Trạm\r\n\nxá:...........................................................................................................\n\n- Điện\r\n\n...................................................................……………………………..\n\n- Nước sinh hoạt:\r\n\n................................................................................…………\n\n- Trường học:………………………………………………………………\n\n-…………………………………………………………………………\n\n2. Đất đai:\n\n- Diện tích đất chưa sử dụng\r\n\n(trong vùng dự án):\n\n+ Khai hoang tập trung\r\n\n:.............................................................……ha\n\n+ Diện tích đất sản xuất giao\r\n\ncho hộ di\n\ndân tự khai hoang (nếu có)\r\n\n:...............................................................ha\n\n- Tổng diện tích đất đưa vào sử\r\n\ndụng :................................................ha\n\n+ Diện tích đất nông nghiệp\r\n\n:..............................................................ha\n\n+ Diện tích đất lâm nghiệp\r\n\n:............................................................….ha\n\n+ Diện tích mặt nước bãi bồi\r\n\n:..............................................................ha\n\n+ Diện tích đất khác\r\n\n:............................................................………...ha\n\n- Diện tích đất dự kiến giao\n\n+ Đất ở\r\n\n:\r\n\nha/hộ\n\n+ Đất sản xuất\r\n\n:........................................................………………ha/hộ\n\n3. Mục tiêu sản xuất: (Nêu phương\r\n\như��ng sản xuất, cây, con được duyệt trong dự án, khuyến nông, khuyến lâm, môi\r\n\ntrường)\n\n-………………………………………………………………………………\n\n-……………………………………………………………………………….\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n4. Quy mô tiếp nhận dân vào vùng\r\n\ndự án:\n\n- Số dân hiện có trong vùng dự\r\n\nán (nếu có) .......hộ...... khẩu....................... lao động\n\nQuy mô tiếp nhận:\r\n\n.......hộ...... khẩu ...................... lao động\n\nTrong đó:\n\n+ Ngoài tỉnh:\r\n\n.......hộ...... khẩu ...................... lao động\n\n+ Trong tỉnh:\r\n\n.......hộ...... khẩu ...................... lao động\n\n- Dự kiến tiến độ tiếp nhận:\n\n+ Đợt I: Thời gian:.......................................\r\n\nSố lượng........................................ hộ\n\nĐến điểm dân cư:\r\n\n...............................................................................................\n\n+ Đợt II: Thời\r\n\ngian:...................................Số lượng\r\n\n.................................…. hộ\n\nĐến điểm dân cư:\r\n\n................................................................................................\n\nKết luận:\n\nTrên cơ sở những nội dung đã thẩm\r\n\ntra, chúng tôi cùng thống nhất kết luận:\n\n1.Về cơ sở vật chất hạ tầng cần\r\n\nthiết phục vụ sản xuất và đời sống trong vùng dự án \n\n2. Về đất đai: (mức giao cho 1 hộ.......\r\n\nha, trong đó: đất ở....... đất sản xuất ............)\n\n3.Nhà ở (nếu có): ................................................................................................\n\n………………………………………………………………………………..\n\n4. Các điều kiện\r\n\nkhác:..........................................................................................\n\nNhững vấn đề tồn tại và kiến nghị:\n\n1.Tồn tại\r\n\n...................................................................................................………\n\n……………………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………….\n\n2. Kiến nghị:...................................................………………………………….\n\n………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n3. Kết luận: (nêu rõ có đủ điều\r\n\nkiện đưa dân đến vùng dự án hay không?)\n\nBiên bản được lập thành……bản có\r\n\ngiá trị như nhau, mỗi bên giữ….. bản\n\nĐẠI DIỆN NƠI\r\n\n ĐẾN\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN HỘ\r\n\n DI DÂN \n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nCHỦ DỰ ÁN\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN NƠI\r\n\n ĐI\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐại diện nơi đi và nơi đến có thể\r\n\nlà Cơ quan chuyên ngành di dân hoặc UBND huyện nơi đi và nơi đến.\n\nMẪU SỐ 2DD\n\n(ban hành theo QĐ số. . / 2005 /\r\n\nQĐ-BNN\n\nngày tháng. . . năm 2005).\n\nCơ quan quản lý cấp\r\n\n trên \n\nCơ quan chuyên ngành di\r\n\n dân \n\nSố:…. HĐ/\n\n\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n ngày......., tháng....... năm\r\n\n200....\n\n\n\nHỢP ĐỒNG GIAO NHẬN HỘ DI DÂN (*)...................\n\n(Theo chương\r\n\ntrình......................................................)\n\nTên dự án “........” (hoặc tên\r\n\nxã nhận dân xen ghép) ...........................................\n\n- Căn cứ văn bản thỏa thuận số.\r\n\n. . /….ngày. . . . tháng. . . . . năm 200 . . . giữa UBND 2 tỉnh về giao và nhận\r\n\nhộ di dân;\n\n- Căn cứ Quyết định (Thông báo)\r\n\nsố. . . . ./. . . . ngày. . . tháng . . . . năm 200 . . . . của UBND tỉnh\r\n\nvề việc giao kế hoạch di dân (kèm theo danh sách trích ngang);\n\nCăn cứ Biên bản thẩm tra địa bàn\r\n\ndự án, ngày. . .. . tháng. . . .năm 200 . . . . \n\nHôm nay, ngày...... tháng.......\r\n\nnăm 200...... tại...............................................\n\n……………………………………………………………………………….\n\nChúng tôi gồm có:\n\nA. Đại diện nơi đa dân đi (bên\r\n\nA):\n\n- Đại diện chính quyền địa phương\r\n\n(UBND huyện): ..................................................\n\n-\r\n\nĐại diện cơ quan chuyên ngành di\r\n\ndân:.........................................................\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nB. Đại diện nơi tiếp nhận dân\r\n\n(bên B):\n\n- Đại diện chính quyền địa phương\r\n\n(UBND huyện): .........................................\n\n- Đại diện cơ quan chuyên ngành\r\n\ndi dân:.............................................................\n\nC. Chủ dự án (hoặc UBND xã nhận\r\n\ndân xen ghép) ...........................................\n\n-\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\n-\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\nThống nhất thỏa thuận hợp đồng\r\n\nnhư sau:\n\nĐiều 1. Từ ngày.......\r\n\ntháng...... năm 200.... đến ngày...... tháng...... năm 200.......... bên A sẽ\r\n\ngiao, bên B tiếp nhận: Tổng số............ hộ.......... khẩu,..... .........\r\n\n...... lao động.\n\nĐối tượng di dân .................................................................................................\n\nđến vùng dự án\r\n\n....................................................................................................\n\nthuộc chương\r\n\ntrình................………………………………………………..\n\nTrong đó: Đợt\r\n\nI....................................................................................................\n\n\r\n\nĐợt II……………………………………………………………..\n\n\r\n\nĐợt tiếp theo (nếu có) .........................................................................\n\nTheo hình thức\r\n\n.....................................................................................................\n\nĐiều 2. Bên A có trách nhiệm:\n\n1. Tuyển chọn đúng đối tượng di\r\n\ndân, đảm bảo kế hoạch\n\n2. Lập đầy đủ hồ sơ di dân (bao\r\n\ngồm: đơn tự nguyện di dân, danh sách trích ngang, quyết định di dân, giấy chuyển\r\n\nhộ khẩu và các giấy tờ cần thiết khác của các hộ di dân). .\n\n3. Giải quyết đúng, đủ, kịp thời\r\n\ncác chế độ chính sách di dân hiện hành ở địa phương nơi đi.\n\nĐiều 3. Bên B có trách nhiệm:\n\n1. Chuẩn bị cơ sở vật chất, hạ tầng\r\n\ncần thiết phục vụ sản xuất, phúc lợi công cộng và quy hoạch điểm dân cư trong\r\n\nvùng dự án. \n\n2. Giao đất ở, đất sản xuất và\r\n\nthực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách hiện hành cho hộ di dân định cư trong vùng\r\n\ndự án, giải quyết việc nhập hộ khẩu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và\r\n\nlàm các thủ tục cần thiết khác cho hộ di dân.\n\nĐiều 4. Các điều khoản khác (nếu\r\n\ncó): ..............................................................\n\n………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………..\n\nĐiều 5. Hợp đồng có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày ký. Các bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ký trong hợp đồng.\r\n\nTrường hợp có sự thay đổi về việc giao, nhận các hộ di dân, các bên cần thông\r\n\nbáo và bàn bạc để giải quyết kịp thời (bằng văn bản).\n\nHợp đồng được lập\r\n\nthành.... bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ.... bản.\n\nĐẠI DIỆN BÊN\r\n\n A\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nCHỦ DỰ ÁN \n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN BÊN\r\n\n BỘ TÀI CHÍNH\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n(*) Ghi rõ đến vùng dự án (hoặc\r\n\nvào xã nhận dân xen ghép)\n\n(**) Trường hợp di dân vào\r\n\ncác xã nhận dân xen ghép thì thay bằng xác nhận của UBND xã.\n\n\n\nMẪU SỐ 3DD\n\n(ban hành theo QĐ số. . . . / 2005\r\n\n/ QĐ-BNN\n\nngày tháng.\r\n\n. . . . năm 2005) .\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập -\r\n\nTự do - Hạnh phúc\n\n\n\nĐƠN TỰ NGUYỆN DI DÂN (*)\n\nKính gửi: - Ủy ban nhân dân\r\n\nxã......................................\n\n\r\n\n- Phòng Nông nghiệp - PTNT (hoặc đơn vị được giao thực hiện công tác\n\n\r\n\ndi\r\n\ndân)…………………………….\r\n\n\r\n\n- Chủ dự án.........................................\n\nHọ và tên chủ hộ:..................\r\n\nDân tộc…………… Tôn giáo.........................\n\nSinh ngày.............\r\n\ntháng............ năm..............\n\nNguyên quán:......................................................................................................\n\nNơi ở hiện nay:\r\n\n..................................................................................................\n\nHộ khẩu thường trú:\r\n\n...........................................................................................\n\nĐối tượng di\r\n\ndân:.................................................................................................\n\nSố người đi trong hộ\r\n\ncó:.......................... khẩu .................................. lao động.\n\nDANH SÁCH\n\nNHỮNG NGƯỜI\r\n\nĐI TRONG HỘ\n\nSố thứ tự\n\n\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nQuan hệ với\r\n\n chủ hộ\n\nTrình độ văn\r\n\n hoá\n\n\n\nNghề nghiệp\n\n\n\nDân tộc\n\n\n\nTôn giáo\n\nSố chứng minh\r\n\n nhân dân\n\nNam \n\nNữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi tự nguyện làm đơn này xin đến\r\n\nđịnh cư ở vùng dự án (hoặc vào xã nhận dân xen ghép):........... ..................................................................................................\n\nĐợt…….. ngày……. tháng....... năm\r\n\n200.......\n\nNếu được\r\n\nchấp nhận tôi xin cam kết:\n\nThực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền\r\n\ncông dân theo luật định.\n\nAn tâm xây dựng cuộc sống lâu\r\n\ndài ở vùng dự án (hoặc ở xã nhận dân xen ghép).\n\nTrường hợp tự ý bỏ về hoặc đi\r\n\nnơi khác, phải bồi hoàn các khoản tiền Nhà nước hỗ trợ (nếu có) và bị thu hồi\r\n\nkhông đền bù diện tích đất, rừng đã được giao.\n\n\r\n\nngày........, tháng... năm 200.........\n\nCHỨNG NHẬN CỦA UBND\r\n\nXÃ\r\n\nChủ hộ làm đơn\n\n(Họ tên, chức vụ, ký,\r\n\nđóng dấu)\r\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nỦy ban nhân dân huyện (thị xã):\r\n\n........................................................................\n\nXét đơn của ông (bà) là chủ hộ\r\n\ncó:..................khẩu,......................................lao động thuộc\r\n\nđối tượng di dân........................................ đến vùng dự án (hoặc đến\r\n\nxã nhận dân xen ghép):............................... (và chấp thuận cho gia\r\n\nđình di chuyển vào đợt. . . . ngày. . . . . tháng. . . . năm 200 . . . .\n\n……, ngày........ tháng........\r\n\nnăm 200.........\n\n\n\nTM. UBND huyện (thị xã)\r\n\n Chủ tịch\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n(*) áp dụng cho các đối tượng\r\n\ndi dân.\n\n\n\nMẪU SỐ 4 DD\n\n(ban hành theo QĐ số..... /2005/QĐ-BNN\n\nngày .\r\n\n. tháng. . . . năm 2005).\n\nCơ quan QL cấp trên\n\nTên Cơ quan CN di dân:..\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nDANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁC HỘ DI DÂN\r\n\n(*)......................\n\nTheo chương\r\n\ntrình.................................. .\n\nĐối tượng di\r\n\ndân.....................................\n\nNơi đi:.......................,\r\n\nhuyện...............\r\n\nNơi đến:.............. Thôn(bản)……xã, huyện\r\n\n\n\n……tỉnh........................\r\n\n………………tỉnh………….. \n\nThứ tự hộ\n\n\n\nSố thứ tự\n\n\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nQuan hệ với\r\n\n chủ hộ\n\nTrình độ\r\n\n văn hoá\n\nNghề\n\nnghiệp\n\nDân tộc\n\n\n\nChính trị\n\nGhi chú(Số CMND)\n\n\n\nNam\n\nNữ\n\n\n\nĐoàn\n\nĐảng\n\n\n\nHộ\n\nKhẩu\n\nLĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……Hộ, ……khẩu…lao động, đủ\r\n\n……hộ,…..khẩu….có hộ khẩu thường trú\r\n\n….hộ, …..khẩu….lao động của xã\n\nđiều kiện để di dân đến vùng dự\r\n\nán tại địa phương được bố trí đến vùng dự\r\n\nán được bố trí di dân vào vùng dự án\n\nNgày….tháng…..năm\r\n\n200…..\r\n\nNgày ….tháng….. năm\r\n\n200……\r\n\nthuộc xã……huyện…….tỉnh……\n\nNgày…..tháng……năm\r\n\n200….\n\nCơ quan chuyên ngành di\r\n\ndân (*) TM. Công an huyện (thị xã) TM. UBND\r\n\nhuyện (thị)\n\nThủ trưởng\n\n(ký tên và đóng dấu)\n\nTrưởng công\r\n\n an huyện\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nChủ tịch\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nGhi chú: (*) Ghi rõ đến vùng dự\r\n\nán (hoặc đến xã nhận dân xen ghép)\n\n- Trường hợp di\r\n\ndân trong vùng dự án thì thay xác nhận của Trưởng CA huyện (thị xã) bằng xác nhận\r\n\ncủa Chủ tịch UBND xã.\n\n- Trường hợp di\r\n\ndân ra khỏi rừng phải có xác nhận của Cơ quan Quản lý rừng.\n\n\n\nngày. . tháng. . . năm 2005).\n\nUBND HUYỆN (THỊ XÃ)\n\nSố:……..QĐ/UB\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……., ngày.......\r\n\ntháng....... năm 200....\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THỊ XÃ)\n\n- Căn cứ Luật Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Quyết định (Thông báo)\r\n\nsố. . . . . . ngày. . . . . . tháng . . . . . năm 2 00 . . . . . của UBND\r\n\ntỉnh về việc giao kế hoạch di dân năm 200 . . . . . ;\n\n- Căn cứ Hợp đồng giao nhận hộ\r\n\ndi dân số. . . . ngày . . . .tháng . . . năm 200 . . . . . . và\r\n\nbiên bản thẩm tra địa bàn vùng dự án ngày . . . . . . tháng . . . . . năm 200.\r\n\n. . . . . . giữa..........................................................................................................;\n\n- Xét đơn tự nguyện di dân của\r\n\ncác hộ di dân;\n\n- Xét đề nghị của ông Trưởng\r\n\nphòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc đơn vị được giao thực hiện công tác di dân) huyện\r\n\n(thị xã),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay di chuyển . . . . hộ . . . . khẩu . . . lao động (có\r\n\ndanh sách đính kèm) là đối tượng di dân............................... thuộc\r\n\nxã......................, huyện...................................... đến định\r\n\ncư tại thôn (bản)........... xã......... huyện................ tỉnh.................\r\n\nthuộc vùng dự án (Tên dự án):.........................................\n\n- Hình thức di dân (tập trung\r\n\nhay xen ghép):......................................................\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các ông Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc đơn vị được\r\n\ngiao thực hiện công tác di dân), Trưởng công an huyện (thị xã), Chủ tịch UBND\r\n\nxã, Chủ dự án, các hộ di dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3\r\n\n - UBND tỉnh\r\n\n - Cơ quan CN di dân\r\n\n - Lưu\n\nTM/UBND\r\n\n HUYỆN (THỊ XÃ)\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU SỐ 6 DD\n\n(ban hành theo QĐ số….\r\n\n/2005/QĐ-BNN\n\nngày. . . tháng. . . năm 2005).\n\nCơ quan quản lý cấp trên\n\nCơ quan chuyên ngành di dân\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……., ngày…… tháng....... năm 200....\n\n\n\nDANH SÁCH CÁC HỘ DI DÂN\r\n\n(*)...........\n\nĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NƠI ĐI THEO QUY ĐỊNH HIỆN\r\n\nHÀNH.\n\nÁp dụng cho trường hợp di dân ngoài tỉnh, trong\r\n\ntỉnh (khác huyện).\n\nĐối tượng di dân:\n\nHình thức di dân:\n\nĐịa phương nơi đi: thôn(bản)...............xã...............…………\n\nhuyện……………tỉnh…………………\n\nSố thứ tự\n\nHọ và tên chủ\r\n\n hộ\n\nSố chứng minh\r\n\n nhân dân\n\nSố khẩu trong\r\n\n hộ\n\nTổng số tiền\r\n\n hỗ trợ nơi đi (triệu đồng)\n\nKý nhận (Ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng cộng:\n\n- Tổng số tiền bằng chữ:\n\nXác nhận của\r\n\n đại diện các chủ hộ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nNgười cấp\r\n\n tiền\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND huyện\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nCơ quan chuyên ngành về di dân\n\nThủ trưởng\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n(*) Ghi rõ đến vùng dự án (hoặc đến xã nhận\r\n\ndân xen ghép)\n\n- Nếu trong 1 đợt di dân có\r\n\ncác hộ của nhiều xã thì mỗi xã lập một danh sách.\n\n\n\nMẪU SỐ 7 DD \n\n(ban hành theo QĐ số... /2005/QĐ-BNN\n\nngày.... tháng. . . năm 2005).\n\nCơ quan QL cấp trên\n\nCơ quan CN di dân (nơi đến)\n\nSố:…. BB/\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do - Hạnh phúc\n\n……., ngày....... tháng....... năm\r\n\n200....\n\n\n\nBIÊN BẢN TIẾP NHẬN HỘ DI DÂN (*)\n\n(Theo chương\r\n\ntrình.................................\n\nĐối tượng di\r\n\ndân....................................)\n\nHôm nay, ngày.......\r\n\ntháng....... năm 200.... tại.....................................................\n\nThực hiện Hợp đồng giao nhận hộ\r\n\ndi dân đến vùng dự án số. . . . . . . ./HĐ ngày . . . . tháng...... năm\r\n\n200....... giữa ...................................................……………\n\n………………………………………………………………………………………\n\nChúng tôi gồm có:\n\nA. Đại diện bên giao (ghi rõ họ\r\n\ntên, chức vụ của những người (cơ quan) có liên quan trực tiếp) :\n\n- Đại diện chính quyền địa\r\n\nphương (UBND huyện): .........................................\n\n- Đại diện cơ quan chuyên ngành di\r\n\ndân:............................................................\n\nB. Đại diện bên nhận (ghi rõ họ\r\n\ntên, chức vụ của những người (cơ quan) có liên quan trực tiếp):\n\n- Đại diện chính quyền địa phương\r\n\n(UBND huyện): .........................………\n\n- Đại diện cơ quan chuyên ngành\r\n\ndi dân:...................................……………….\n\n…………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………….\n\n\n\nC. Chủ dự án (hoặc UBND xã nhận\r\n\ndân đến xen ghép):\n\n……………………………………………………………………………..\n\n-………………………………………………………………………………\n\nD. Đại diện các hộ di dân (ghi\r\n\nrõ họ, tên):\n\n-………………………………………………………………………………\n\n-\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\nCùng tiến\r\n\nhành bàn giao và tiếp nhận như sau:\n\n1. Số lượng và chất lượng hộ di\r\n\ndân:\n\na) Số lượng:....... hộ.........\r\n\nkhẩu............ lao động\n\nb) Chất lượng: Lao động có nghề:-\r\n\n....................................................................\n\n2. Địa điểm bố trí dân cư trong\r\n\nvùng dự án:\n\n-…………………………………………………………………………\n\n-………………………………………………………………………………\n\n3. Hồ sơ di dân kèm theo gồm có:\n\n- Đơn tự nguyện di dân của các hộ\n\n- Danh sách trích ngang các hộ\r\n\ndi dân\n\n- Quyết định của UBND huyện (thị\r\n\nxã) về việc di dân đến vùng dự án:\n\n- Giấy chuyển hộ khẩu và các giấy\r\n\ntờ cần thiết khác\n\n4. Chính sách hỗ trợ hộ di dân:\n\na) Chính sách hỗ trợ nơi đi:\n\nMức hỗ trợ quy định của Nhà nước:\n\n……………… đồng x ................ hộ\r\n\n= ......................................... đồng\n\n- Đã cấp:\n\n……………… đồng x ................ hộ\r\n\n:= ......................................... đồng \n\n- Số còn lại phải cấp:\n\n……………….đồng x ................ hộ\r\n\n= ......................................... đồng\n\nb) Chính sách hỗ trợ nơi đến:\n\n- Mức hỗ trợ quy định của Nhà nước:\n\n………………..đồng x ................\r\n\nhộ = ......................................... đồng\n\n- Đã cấp:\n\n………………..đồng x\r\n\n................ hộ = ......................................... đồng\n\n- Số còn lại phải cấp sau khi đã\r\n\nổn định dân cư tại vùng dự án:\n\n……………….. đồng x ................\r\n\nhộ = ......................................... đồng\n\n5. Cam kết: \n\nChúng tôi nhất trí thông qua\r\n\nbiên bản và chịu trách nhiệm về việc giao - nhận số hộ, khẩu, lao động và số tiền\r\n\nđã cấp phát trên. Nếu sai phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. \n\nBiên bản được lập thành …….bản\r\n\ncó giá trị như nhau, mỗi bên giữ……… bản.\n\nĐại diện bên giao \n\n(Ký và đóng dấu)\n\nĐại diện hộ\r\n\n di dân\n\n(Ký tên và ghi rõ họ tên)\n\nChủ dự án\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐại diện\r\n\n bên nhận \n\n(Ký và đóng dấu)\n\n* Ghi rõ đến vùng dự án (hoặc đến\r\n\nxã nhận dân xen ghép)\n\n** Trường hợp di dân vào các xã\r\n\nnhận dân xen ghép thì thay xác nhận của Chủ dự án bằng xác nhận của UBND xã.\n\nngày tháng. . . năm 2005) .\n\nUBND HUYỆN (THỊ XÃ)...\n\n Số:…../QĐ-UB \n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……, ngày....... tháng....... năm 200....\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN HUYỆN (THỊ XÃ)\n\nVỀ VIỆC TIẾP NHẬN HỘ DI DÂN ĐẾN VÙNG DỰ ÁN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THỊ XÃ)\n\n- Căn cứ Luật Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Quyết định (Thông báo) số. . . . . ngày. . .\r\n\n. . tháng. . . . năm 200 . . . . . của UBND tỉnh……..về kế hoạch di dân năm\r\n\n200……;\n\n- Căn cứ Quyết định phê duyệt dự án (tên dự\r\n\nán).................. số......... ngày...... tháng. . . . . . . năm 200 . . . .\r\n\nvà tiến độ thực hiện dự án đã được xác định trong biên b án thẩm tra địa bàn\r\n\nngày..... tháng........ năm 200.........;\n\n- Căn cứ Quyết định di dân số......... ngày......\r\n\ntháng....... năm 200.... của UBND huyện........ tỉnh.........;\n\n- Căn cứ Hợp đồng giao nhận hộ di dân số……ngày…….tháng……..\r\n\nnă m 200 . . . giữa........................................;\n\n- Xét đề nghị của ông Trưởng phòng NN-PTNT (hoặc đơn\r\n\nvị được giao thực hiện công tác di dân) huyện (thị xã), chủ dự án và đơn tự\r\n\nnguyện di dân của các hộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay tiếp nhận…….. hộ,…….. khẩu…… lao động (có danh\r\n\nsách đính kèm)\n\nlà đối tượng di\r\n\ndân:............... thuộc xã................., huyện........... tỉnh............,\r\n\nđến định cư tại thôn (bản)................... xã..........., huyện.......... tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các ông Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc đơn vị được\r\n\ngiao thực hiện công tác di dân), Trưởng công an huyện (thị xã), UBND xã, Chủ dự\r\n\nán và các hộ di dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3\r\n\n - UBND tỉnh\r\n\n - Sở NN-PTNT\n\n- Cơ quan CN di dân\r\n\n - Lưu\n\nTM/ UBND\r\n\n HUYỆN (THỊ XÃ)\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU SỐ 9 DD\n\n(ban hành theo QĐ số. . . / 2005 /\r\n\nQĐ-BNN\n\nngày tháng.\r\n\n. . năm 2005).\n\nCơ quan quản lý cấp trên\n\nCơ quan chuyên ngành di dân\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……, ngày....... tháng....... năm 200....\n\n\n\nDANH SÁCH TIẾP NHẬN HỘ DI\r\n\nDÂN (*)............\n\nĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NƠI ĐẾN THEO QUY ĐỊNH HIỆN\r\n\nHÀNH.\n\nÁp dụng cho\r\n\ntrường hợp di dân ngoài tỉnh, trong tỉnh (khác huyện).\n\nĐịa điểm nơi đến: Vùng dự án\r\n\n(tên dự\r\n\nán)...........................................………………\r\n\nxã… . . huyện............................\r\n\ntỉnh ...................:.......................…………………...\n\nĐối tượng di\r\n\ndân:..............................................................................................……...\n\nSố thứ tự\n\nHọ và tên\r\n\n chủ hộ\n\nSố khẩu\r\n\n trong hộ\n\nTổng số tiền\r\n\n hỗ trợ nơi đến (Triệu đồng)\n\nGhi chú\n\nTiền mặt\n\nHiện vật\r\n\n quy bằng tiền\n\nKý nhận (Ghi rõ họ tên)\n\nSố chứng\r\n\n minh nhân dân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng cộng:\n\n- Tổng số tiền (bằng chữ)......................................................................\n\nXác nhận của đại diện\r\n\n chủ hộ di dân\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nNgười cấp\r\n\n tiền\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND huyện\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nCơ quan\r\n\nchuyên ngành di dân\n\nThủ trưởng\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n(*) Ghi rõ đến vùng dự án (hoặc\r\n\nđến xã nhận dân xen ghép).\n\n\n\nngày….\r\n\ntháng... năm 2005)\n\nCơ quan quản lý cấp trên\n\nCơ quan chuyên ngành di dân\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……, ngày....... tháng....... năm 200....\n\n\n\nDANH SÁCH CÁC HỘ DI DÂN\r\n\n(*)....................\n\nĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NƠI ĐI - NƠI ĐẾN THEO QUY ĐỊNH\r\n\nHIỆN HÀNH.\n\nÁp dụng cho\r\n\ntrường hợp di dân trong tỉnh (cùng huyện).\n\nSố thứ tự\n\nHọ và tên\r\n\n chủ hộ\n\nSố chứng\r\n\n minh nhân dân\n\nSố khẩu\r\n\n trong hộ\n\nTổng số tiền\r\n\n được hỗ trợ (triệu đồng)\n\nTrong đó\n\nGhi chú\n\nNơi đi\n\nNơi đến\n\nSố tiền (triệu\r\n\n đồng)\n\nKý nhận (ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\nSố tiền (triệu\r\n\n đồng)\n\nKý nhận (ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng cộng:\n\n- Tổng số tiền (bằng\r\n\nchữ)......................................................................\n\nXác nhận của đại diện\r\n\n chủ hộ di dân\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nNgười cấp\r\n\n tiền\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND huyện\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nCơ quan chuyên ngành di dân\n\nThủ trưởng\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n* Ghi rõ đến vùng dự án\r\n\n(hoặc đến xã nhận dân xen ghép)\n\n** Trường hợp không tách\r\n\nkinh phí nơi đi, nơi đến thì ghi vào cột nơi đến.\n\n\n\nMẪU SỐ 11 DD\n\n(ban hành theo QĐ số. . . / 2005 /\r\n\nQĐ-BNN\n\nngày…. tháng. . . năm 2005).\n\nCơ quan quản lý cấp trên\n\nCơ quan chuyên ngành di dân\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……, ngày....... tháng....... năm 200....\n\n\n\nDANH SÁCH CÁC HỘ DI DÂN TRONG VÙNG DỰ ÁN\n\nĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DÂN THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH\n\nThuộc dự\r\n\nán:.......................................................................................................\n\nxã………………… huyện............................\r\n\ntỉnh .............................................\n\nĐối tượng: .......................................................................................................\n\nSố thứ tự\n\nHọ và tên chủ\r\n\n hộ\n\nSố khẩu trong\r\n\n hộ\n\nTổng số tiền\r\n\n được hỗ trợ (triệu đồng)\n\nSố chứng minh\r\n\n nhân dân\n\nKý nhận\n\nGhi rõ họ tên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác nhận của đại diện\r\n\n chủ hộ di dân\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nChủ dự án\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nNgười cấp\r\n\n tiền\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nCơ quan chuyên ngành về di dân\r\n\n Thủ trưởng\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n\n\nMẪU SỐ 12 DD\n\n(ban hành theo QĐ số. . . / 2005 /\r\n\nQĐ-BNN\n\n……., ngày…… tháng. . . năm 2005).\n\nCơ quan quản lý cấp trên\n\nCơ quan CN di dân (nơi đi)\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n……., ngày....... tháng....... năm 200....\n\n(Đối tượng\r\n\ndi dân...........................)\n\nHôm nay, ngày............\r\n\ntháng.......... năm 200...........,\n\nChúng tôi gồm có:\n\n- Ông (bà)................................\r\n\nđại diện UBND huyện .....................................\n\n-………………………………đại diện Cơ quan\r\n\nCNDD ...................................\n\n- …………………………….. đại diện Phòng\r\n\nnông nghiệp và PTNT ...............\n\n-………………………………đại diện UBND\r\n\nxã............................................\n\n- ……………………………...đại diện các hộ\r\n\ndi dân\n\nđã đến thẩm tra tại địa bàn\r\n\nxã............. huyện........... tỉnh................................... ,\n\nlà xã tiếp nhận dân xen ghép\r\n\ntheo chỉ tiêu do Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương)...............\r\n\ngiao tại Văn bản số........./.... ngày.... tháng... năm 200....\n\nSau khi thẩm tra tại địa bàn xã\r\n\ntiếp nhận dân, cùng xác nhận:\n\n1. Đất đai và khả năng điều chỉnh\r\n\nđất ở và đất sản xuất để giao cho các hộ dân mới đến (bao gồm khai hoang, đền\r\n\nbù theo quy định khi thu hồi đất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất):\n\n………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………-\r\n\nMức giao đất, giao rừng bình quân cho 1 hộ...............................................\n\n+ đất ở:\n\n+ đất sản xuất:.............................................................................................…….\n\n2. Quy mô xã:\n\n- Số dân hiện có trong\r\n\nxã:............... hộ......... khẩu.......... lao động ....................\n\nCơ sở hạ tầng thiết yếu hiện có:\r\n\n....................................................................…\n\n………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n- Khả năng tiếp nhận hộ dân đến\r\n\nxen ghép là :……..hộ……. khẩu………. lao động.\n\n- Tiếp nhận hộ dân đến xen ghép\r\n\nnăm 200.… là:........ hộ.......... khẩu ........ lao động.\n\n3. Kiến nghị xây dựng mới hoặc\r\n\nnâng cấp công trình hạ tầng thiết yếu (lớp học, trạm xá, thủy lợi nội\r\n\nđồng, đường dân sinh, công trình cấp nước công cộng):\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n4. Kết luận (đủ hay chưa đủ điều\r\n\nkiện tiếp nhận hộ di dân vào xã)........................…\n\n…………………………………………………………………………………\n\nKiến nghị:\r\n\n...................................................................................................................\n\n………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………..\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐại diện các\r\n\n hộ di dân\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của\r\n\n UBND huyện\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nCơ quan\r\n\n chuyên ngành di dân\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\nngày….. tháng. . . năm 2005).\n\nUBND HUYỆN (THỊ XÃ)…\n\nSố:…./QĐ-UB\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n……, ngày....... tháng....... năm 200....\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN HUYỆN (THỊ XÃ)\n\nVỀ VIỆC TIẾP NHẬN HỘ DI DÂN VÀO Xà XEN GHÉP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THỊ XÃ)\n\n- Căn cứ Luật Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Quyết định (Thông báo)\r\n\nsố......... ngày............ tháng.......... năm 200 ..........\n\ncủa UBND tỉnh về việc giao kế hoạch\r\n\ndi dân (hoặc tiếp nhận hộ di dân đến xen ghép) năm 200....;\n\n- Căn cứ Hợp đồng giao nhận hộ\r\n\ndi dân số....... ngày....... tháng......... năm 200........ và Biên bản thẩm\r\n\ntra địa bàn ngày....... tháng......... năm 200...... giữa ......................……...\n\n- Xét đề nghị của ông Trưởng\r\n\nphòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc đơn vị được giao thực hiện công tác di dân huyện\r\n\n(thị xã) và đơn tự nguyện của các hộ di dân,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Nay tiếp nhận…..hộ…….. khẩu ……… lao động (có danh sách\r\n\nđính kèm)\n\nthuộc\r\n\nxã......................... huyện.................. tỉnh.........................\r\n\nđến định cư tại thôn (bản)................... xã........... huyện.................\r\n\ntỉnh...................\n\n- Hình thức di dân đến:........................................................................................\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các ông Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc đơn vị được\r\n\ngiao thực hiện công tác di dân), Trưởng công an huyện (thị xã), UBND xã, Trưởng\r\n\ncông an xã, \n\nĐịa chính xã, các hộ di dân chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3 \n\n- UBND tỉnh \n\n- Sở NNPTNT \n\n- Cơ quan CN di dân\n\n- Lưu.\n\nTM. UBND HUYỆN (THỊ XÃ)\r\n\n Chủ tịch\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nKết luận:\n\nTrên cơ sở những nội dung đã thẩm\r\n\ntra, chúng tôi cùng thống nhất kết luận:\n\n1. Về cơ sở vật chất hạ tầng cần\r\n\nthiết phục vụ sản xuất và đời sống trong vùng dự án\n\n2. Về đất đai: (mức giao cho\r\n\n1 hộ........ ha, trong đó: đất ở........... đất sản xuất……..) \n\n3. Nhà ở (nếu có).............................................................................................…\n\n…………………………………………………………………………………\n\n4. Các điều kiện khác:\r\n\n........................................................................................\n\nNhững vấn đề tồn tại và kiến\r\n\nnghị:\n\n1. Tồn tại\r\n\n.............................................................................................................\n\n2. Kiến nghị:\r\n\n.......................................................................................................\n\n3. Kết luận: (nêu rõ có đủ điều\r\n\nkiện đưa dân đến vùng dự án hay không? )\n\nBiên bản được lập thành……. bản\r\n\nc�� giá trị như nhau , mỗi bên giữ…..bản.\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n NƠI ĐẾN\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN HỘ\r\n\n DI DÂN \n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nCHỦ DỰ ÁN\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n NƠI ĐI\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n* Đại diện nơi đi và nơi đến có\r\n\nthể là Cơ quan chuyên ngành di dân hoặc UBND huyện nơi đi và nơi đến. ",
|
| 5 |
+
"id": 102840
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102841.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Ke-hoach-31-KH-UBND-nam-2013-phat-trien-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-Tuyen-Quang-190525.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-31-KH-UBND-nam-2013-phat-trien-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-Tuyen-Quang-190525",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/KH-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 20 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC\r\n\nHÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG ĐẾN NĂM 2020\n\nThực hiện Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày\r\n\n29/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020; Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Quy hoạch) trên địa\r\n\nbàn tỉnh; cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tuyên Quang (phê duyệt tại Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày\r\n\n29/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ), đảm bảo đúng quan điểm, mục\r\n\ntiêu, nội dung và lộ trình đã đề ra.\n\nPhát triển các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng, gắn với nâng cao chất lượng theo hướng dịch vụ công, chuyên nghiệp\r\n\nhóa, xã hội hóa, nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức và cá nhân, đảm bảo an\r\n\ntoàn pháp lý cho các giao dịch, hợp đồng.\n\n2. Yêu cầu\n\nPhát triển các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng theo đúng Quy hoạch và các tiêu chí quy hoạch phát triển tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020. Bảo đảm sự quản\r\n\nlý của Nhà nước; sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, tổ chức có liên\r\n\nquan; phân công rõ trách nhiệm trong việc thực hiện.\n\nII. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP, PHÂN\r\n\nCÔNG TRÁCH NHIỆM\n\n1. Nội dung\n\nViệc phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ Quy hoạch đã được phê duyệt. Khuyến khích,\r\n\nưu tiên phát triển Văn phòng công chứng có nhiều công chứng viên; có cơ sở vật\r\n\nchất, bộ máy hoạt động và đội ngũ công chứng viên, nhân viên lành nghề. Cụ thể:\n\n1.1. Giai đoạn 1: Từ năm 2013 đến\r\n\nnăm 2015.\n\nThành lập mới 03 tổ chức hành nghề công chứng tại\r\n\ncác huyện, thành phố:\n\n- Năm 2013: Thành lập tại huyện Sơn Dương và\r\n\nthành phố Tuyên Quang.\n\n- Năm 2014 - 2015: Thành lập tại huyện Yên Sơn.\n\n1.2. Giai đoạn 2: Từ năm 2016 đến\r\n\nnăm 2020.\n\nTiếp tục thành lập mới 05 tổ chức hành nghề công\r\n\nchứng tại các huyện còn lại và thành phố Tuyên Quang:\n\n- Năm 2016: Thành lập tại huyện Chiêm Hóa.\n\n- Năm 2017: Thành lập tại huyện Lâm Bình.\n\n- Năm 2018: Thành lập tại huyện Hàm Yên.\n\n- Năm 2019: Thành lập tại huyện Na Hang.\n\n- Năm 2020: Thành lập tại thành phố Tuyên Quang.\n\nCăn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nđiều kiện thực tế của từng địa bàn và nhu cầu phát triển các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng, việc thành lập các tổ chức hành nghề công chứng tại các địa bàn có\r\n\nthể được điều chỉnh cho phù hợp.\n\n2. Giải pháp, phân công\r\n\ntrách nhiệm\n\n2.1. Tuyên truyền, quán triệt, triển\r\n\nkhai Quy hoạch, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, tổ chức, cá\r\n\nnhân về vị trí, vai trò, ý nghĩa của hoạt động công chứng đối với sự phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp; Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2013.\n\n2.2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế, bãi bỏ các quy định của địa phương liên quan đến hoạt động công chứng\r\n\ncho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, điều kiện cụ thể của địa\r\n\nphương, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, thống nhất, đồng bộ, khả thi cho hoạt động\r\n\ncông chứng và thuận tiện cho nhân dân.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n2.3. Nâng cao hiệu lực,\r\n\nhiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động công chứng.\n\n2.3.1. Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt\r\n\nđộng công chứng; xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra tổ chức,\r\n\nhoạt động công chứng nhằm phát hiện và xử lý kịp thời đối với những vi phạm\r\n\ntrong hoạt động công chứng.\n\nTừng bước chuyển giao việc chứng\r\n\nthực hợp đồng, giao dịch từ Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sang tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng đối với địa bàn cấp huyện có tổ chức hành nghề công chứng đảm\r\n\nđương được nhiệm vụ chứng nhận hợp đồng, giao dịch, theo Nghị định số\r\n\n88/2009/NĐ-CP của Chính phủ về cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến\r\n\nnăm 2020.\n\n2.3.2. Tăng\r\n\ncường mối quan hệ phối hợp giữa tổ chức hành nghề công chứng với cơ quan\r\n\nđăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan thuế tạo tiền đề cho cơ chế liên thông trong\r\n\nviệc thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến giao dịch về bất động sản.\n\n- Đơn vị\r\n\nthực hiện: Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Cục Thuế tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến\r\n\nnăm 2020.\n\n2.4. Thu hút nguồn nhân lực tham gia hoạt động hành nghề công chứng;\r\n\nnâng cao số lượng, chất lượng đội ngũ công chứng viên.\n\nTiếp tục thực hiện chính\r\n\nsách thu hút người tốt nghiệp Đại học luật từ khá, giỏi trở lên về địa phương\r\n\ncông tác; tạo điều kiện cử các trường hợp đủ điều kiện tham gia các khóa đào tạo\r\n\nnghề công chứng làm nguồn bổ nhiệm công chứng viên.\n\nThường xuyên bồi dưỡng\r\n\nphẩm chất đạo đức, kiến thức pháp luật mới, kỹ năng hành nghề công chứng, quy tắc\r\n\nđạo đức hành nghề công chứng cho công chứng viên; xây dựng đội ngũ công chứng\r\n\nviên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững vàng về bản lĩnh chính trị, trong sáng\r\n\nvề đạo đức nghề nghiệp. Nâng cao chất lượng, uy tín của hoạt động công chứng để\r\n\nyêu cầu công chứng trở thành nhu cầu tự nguyện của nhân dân.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến\r\n\nnăm 2020\n\n2.5. Thành lập tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên\n\nThành lập tổ chức xã hội\r\n\n- nghề nghiệp của công chứng viên trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo, hướng dẫn của\r\n\nTrung ương; thực hiện các cơ chế, chính sách nhằm phát huy tính tự quản của tổ\r\n\nchức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên trong việc thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn về đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm quản lý, đạo đức\r\n\nnghề nghiệp theo quy định của pháp luật trên cơ sở kết hợp với quản lý nhà nước.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến\r\n\nnăm 2020\n\nIII.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành, tổ chức có\r\n\nliên quan; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nQuy hoạch và Kế hoạch này, theo đúng quan điểm, mục\r\n\ntiêu, số lượng tổ chức hành nghề công chứng, lộ trình phát triển đã được phê\r\n\nduyệt.\n\nRà\r\n\nsoát, thống kê, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch tại\r\n\nđịa phương; thực\r\n\nhiện các biện pháp phát triển tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng theo đúng Quy hoạch\r\n\nđã được phê duyệt và phù hợp với tình hình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nChủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức sơ kết thực hiện Quy hoạch tại\r\n\nđịa phương sau khi kết thúc lộ trình thực hiện tại giai đoạn 2011\r\n\n- 2015, tổng kết thực hiện Quy hoạch sau khi kết thúc lộ trình thực hiện tại\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 trên phạm vi toàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\nTư pháp theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\nBảo đảm ngân sách cấp hàng năm cho\r\n\nviệc thực hiện Quy hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và điều kiện\r\n\nthực tế của địa phương.\n\n3. Các sở, ban,\r\n\nngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị, tổ chức có liên quan\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện và phối hợp thực hiện\r\n\ncác nội dung được phân công tại Kế hoạch này và các nội dung có liên quan thuộc\r\n\nphạm vi, lĩnh vực quản lý của ngành, địa phương./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NC. (Hà-65)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Minh Huấn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102841
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102842.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3758-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-So-Y-te-duoc-chuan-hoa-Ho-Chi-Minh-2016-318152.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3758-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-So-Y-te-duoc-chuan-hoa-Ho-Chi-Minh-2016-318152",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3758/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21\r\n\n tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ ĐƯỢC CHUẨN HÓA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\nHỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo\r\n\ncáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm\r\n\nnăm 2015;\n\nThực hiện Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 31/01/2015 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố năm 2015;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n5301/TTr-STP ngày 30 tháng 6 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 163 thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Sở Y tế được chuẩn hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nDanh mục và Nội dung chi tiết của thủ tục hành chính đăng\r\n\ntải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại địa\r\n\nchỉ http://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định\r\n\ncông bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế đã được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố trước đây.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - TT/TU; TT/HĐND.TP; TT/UBND.TP;\r\n\n - UBMTTQVN TP và các thành viên (6);\r\n\n - VPUB: CPVP; Các phòng NC-TH;\r\n\n - Sở Tư pháp (P. Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Công báo TP; TT Tin học TP;\r\n\n - Lưu: VT (CCHC/Đ).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Phong\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n3758/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ\r\n\nChí Minh)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh:\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh\n\n1.\n\nThủ tục Cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối\r\n\n với người Việt Nam thuộc thẩm quyền Sở Y tế.\n\n2.\n\nThủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n đối với người Việt Nam bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành\r\n\n nghề trong trường hợp: Chứng chỉ hành nghề cấp không đúng thẩm quyền; Chứng\r\n\n chỉ hành nghề có nội dung trái pháp luật.\n\n3.\n\nThủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n đối với người Việt Nam bị thu hồi chứng chỉ hành nghề trong trường hợp:\n\n- Người hành nghề không hành nghề trong thời hạn 02 năm\r\n\n liên tục;\n\n- Người hành nghề được xác định có sai sót chuyên môn kỹ\r\n\n thuật gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh;\n\n- Người hành nghề không cập nhật kiến thức y khoa liên tục\r\n\n trong thời gian 02 năm liên tiếp;\n\n- Người hành nghề không đủ sức khỏe để hành nghề;\n\n- Người hành nghề thuộc một trong các đối tượng quy định\r\n\n tại khoản 4 Điều 18 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.\n\n4.\n\nThủ tục Cấp bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn trong\r\n\n chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\n\n5.\n\nThủ tục Cấp thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn trong\r\n\n Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.\n\n6.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với bệnh viện trên đại\r\n\n bàn quản lý của Sở Y tế (trừ các bệnh viện thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế và Bộ\r\n\n Quốc phòng) và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức,\r\n\n chia tách, hợp nhất, sáp nhập.\n\n7.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoa\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế.\n\n8.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên\r\n\n khoa\n\n9.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh khi thay đổi địa điểm\n\n10.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\n11.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh do bị mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không\r\n\n đúng thẩm quyền\n\n12.\n\nThủ tục Điều chỉnh Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức, nhân sự\r\n\n hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn (Áp dụng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n thuộc thẩm quyền của SYT và bệnh viện tư nhân, bệnh viện trực thuộc các bộ,\r\n\n ngành khác đã được Bộ trưởng BYT cấp giấy phép hoạt động)\n\n13.\n\nThủ tục Đề nghị Phê duyệt danh mục kỹ thuật lần đầu\n\n14.\n\nThủ tục Đề nghị Phê duyệt danh mục kỹ thuật bổ sung\n\n15.\n\nThủ tục Cho phép người hành nghề được tiếp tục hành nghề\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động chuyên môn\n\n16.\n\nThủ tục Cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tiếp tục\r\n\n hoạt động khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động chuyên môn\n\n17.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp\r\n\n cứu chữ thập đỏ\n\n18.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ\r\n\n cấp cứu khi thay đổi địa điểm\n\n19.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ\r\n\n cấp cứu trong trường hợp Giấy phép hoạt động mất, hỏng, rách\n\n20.\n\nThủ tục Cho phép cá nhân trong nước, nước\r\n\n ngoài tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo\n\n21.\n\nThủ tục Cho phép Đoàn khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n trong nước, nước ngoài, đội khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ lưu động tổ chức\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo\n\n22.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế, bệnh viện tư nhân hoặc\r\n\n thuốc các Bộ khác (trừ các bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng) và áp dụng đối với\r\n\n trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập\n\n23.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh nhân đạo đối với Phòng khám đa khoa\n\n24.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với phòng khám chuyên khoa\n\n25.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi địa điểm\n\n26.\n\nThủ tục Cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi tên cơ sở\r\n\n khám chữa bệnh\n\n27.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do bị mất hoặc hư hỏng\r\n\n hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền\n\n28.\n\nThủ tục Điều chỉnh giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y\r\n\n tế khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn.\n\n29.\n\nThủ tục Công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện việc khám sức\r\n\n khỏe\n\n30.\n\nThủ tục Khám và Cấp Giấy khám sức khỏe người từ đủ 18\r\n\n (mười tám) tuổi trở lên; người chưa đủ 18 (mười tám) tuổi; người mất năng lực\r\n\n hành vi dân sự hoặc không có năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực\r\n\n hành vi dân sự nhưng không thuộc trường hợp KSK định kỳ; người được KSK định\r\n\n kỳ.\n\n31.\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia\r\n\n đình (trước và sau ngày 01/01/2016)\n\n32.\n\nThủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia\r\n\n đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi chứng chỉ\r\n\n hành nghề theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh\n\n33.\n\nThủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia\r\n\n đình đối với người Việt Nam bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại\r\n\n điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh\n\n34.\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với phòng\r\n\n khám bác sỹ gia đình tư nhân độc lập\n\n35.\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với phòng\r\n\n khám bác sỹ gia đình khi thay đổi địa điểm\n\n36.\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động đối với\r\n\n phòng khám bác sỹ gia đình do bị mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi\r\n\n do cấp không đúng thẩm quyền\n\n37.\n\nThủ tục Bổ sung, điều chỉnh phạm vi hoạt động\r\n\n bác sỹ gia đình đối với Phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện đa khoa.\n\n38.\n\nThủ tục Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh\n\n39.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh trong trường\r\n\n hợpbị mất hoặc bị hư hỏng\n\n40.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh.( Trường hợp giấy xác\r\n\n nhận nội dung quảng cáo còn hiệu lực nhưng có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ\r\n\n chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra thị trường\r\n\n và không thay đổi nội dung quảng cáo)\n\n41.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh trong trường hợp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hết hiệu\r\n\n lực:\n\n- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thu hồi giấy phép hoạt\r\n\n động hoặc đình chỉ hoạt động;\n\n- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị tước quyền sử dụng giấy\r\n\n phép hoạt động theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;\n\n- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp lại giấy phép hoạt\r\n\n động do thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn có liên quan đến dịch vụ khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh được quảng cáo.\n\n42.\n\nThủ tục Cấp Giấy khám sức khỏe đối với người\r\n\n lái xe\n\n43.\n\nThủ tục Cấp Giấy khám sức khỏe định kỳ đối với\r\n\n người lái xe ô tô\n\n44.\n\nThủ tục Công bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện\r\n\n khám sức khỏe cho người lái xe\n\n45.\n\nThủ tục Cho phép áp dụng thí điểm kỹ thuật\r\n\n mới, phương pháp mới\n\n46.\n\nThủ tục Cho phép áp\r\n\n dụng chính thức kỹ thuật mới,phương pháp mới\n\nII. Lĩnh vực Y Dược học cổ truyền\n\n1.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng\r\n\n nhận là lương y cho đối tượng đã được chuẩn hóa lương y có đủ các chứng chỉ\r\n\n học phần nhưng chưa được kiểm tra sát hạch theo Thông tư số13/1999/TT-BYTngày 06 tháng 7 năm 1999 của Bộ Y tế hướng dẫn thực\r\n\n hiện Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y, dược cổ\r\n\n truyền (sau đây gọi tất là Thông tư số13/1999/TT-BYT)trước ngày 30 tháng 6 năm 2004.\n\n2.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng\r\n\n nhận là lương y cho đối tượng đã được Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Y tế tỉnh) cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hành nghề y, y học cổ truyền, trang thiết bị y tế tư nhân có phạm vi hành\r\n\n nghề khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo quy định tại Thông tư số07/2007/TT-BYTngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\n hướng dẫn về hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân (sau\r\n\n đây viết tắt là Thông tư số07/2007/TT-BYT)nhưng không phải là bác sỹ, y sỹ y học cổtruyền và\r\n\n chưa được cấp Giấy chứng nhận là lương y.\n\n3.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng\r\n\n nhận là lương y cho đối tượng đặc cách đã tham gia khám bệnh, chữa bệnh bằng\r\n\n y học cổ truyền từ đủ 30 năm trở lên.\n\n4.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng\r\n\n nhận là lương y cho đối tượng có đủ các chứng chỉ học phần quy định tại Khoản\r\n\n 1 Điều 2 Thông tư số 29/2015/TT-BYT và đã đạt kết quả qua kỳ kiểm tra sát\r\n\n hạch cuối khóa chuẩn hóa lương y do Bộ Y tế tổ chức theo quy định tại Thông\r\n\n tư số13/1999/TT-BYTnhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận là lương y.\n\n5.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận là lương y\n\n6.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\n truyền\n\nIII. Lĩnh vực Dân số và Kế hoạch hóa\r\n\n Gia đình\n\n1.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng sinh cho\r\n\n trường hợp trẻ được sinh ra tại nhà hoặc tại nơi khác mà không phải là cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh.\n\n2.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng sinh đối với trường hợp bị nhầm\r\n\n lẫn khi ghi chép Giấy chứng sinh.\n\n3.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng sinh đối với trường hợp bị mất\r\n\n hoặc hư hỏng\n\n4.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng sinh cho trường hợp trẻ sinh ra do\r\n\n thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.\n\nIV. Lĩnh vực Tổ chức Cán bộ\n\n1.\n\nThủ tục Đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám\r\n\n định viên pháp y tâm thần.\n\n2.\n\nThủ tục Đề nghị miễn nhiệm giám định viên pháp y và giám\r\n\n định viên pháp y tâm thần\n\nV. Lĩnh vực An toàn Thực phẩm và Dinh dưỡng\n\n1.\n\nThủ tục cấp mới Giấy Xác nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với\r\n\n sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật\n\n2.\n\nThủ tục cấp lại Giấy Xác nhận\r\n\n bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chưa có quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật\n\n3.\n\nThủ tục cấp mới Giấy tiếp nhận bản công bố hợp\r\n\n quy đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật\n\n4.\n\nThủ tục cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy đối với\r\n\n sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật\n\n5.\n\nThủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối\r\n\n với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\n\n6.\n\nThủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối\r\n\n với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\n\n7.\n\nThủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\n\n8.\n\nThủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\n\n9.\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm\r\n\n đối với tổ chức và cá nhân theo Thông tư số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT\n\n10.\n\nThủ tục Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm\r\n\n đối với tổ chức và cá nhân theo Thông tư số 47/2014/TT-BYT.\n\n11.\n\nThủ tục cấp mới Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với:\r\n\n nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ\r\n\n chế biến thực phẩm; hình thức quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự\r\n\n kiện, giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm.\n\n12.\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với nước\r\n\n khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế\r\n\n biến thực phẩm; hình thức quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện,\r\n\n giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm:\n\n- Trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng;\n\n- Trường hợp Giấy xác nhận quảng cáo hết hiệu lực sử dụng\r\n\n khi Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy\r\n\n định an toàn thực phẩm hết hiệu lực và không có thay đổi về nội dung quảng\r\n\n cáo\n\n13.\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với nước khoáng\r\n\n thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến\r\n\n thực phẩm; hình thức quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện, giới\r\n\n thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm trường hợp Giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo còn hiệu lực nhưng có thay đổi về tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu\r\n\n trách nhiệm đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra thị trường và không thay đổi\r\n\n nội dung quảng cáo\n\n14.\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với nước\r\n\n khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế\r\n\n biến thực phẩm; hình thức quảng cáo thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện,\r\n\n giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm:\n\n- Trường hợp 1: Giấy xác nhận quảng cáo hết hiệu lực sử\r\n\n dụng:\n\n+ Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;\n\n+ Sản phẩm, hàng hoá có những thay đổi về thành phần hoặc\r\n\n công dụng;\n\n+ Sản phẩm, hàng hóa bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi.\n\n- Trường hợp 2: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo còn\r\n\n hiệu lực nhưng có thay đổi, bổ sung nội dung quảng cáo, tuy nhiên không thay\r\n\n đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm, hàng\r\n\n hóa, dịch vụ ra thị trường.\n\nVI. Lĩnh vực Dược, mỹ phẩm\n\n1.\n\nThủ tục Trả lại Chứng chỉ\r\n\n hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề do cơ sở kinh doanh thuốc thay\r\n\n đổi người quản lý chuyên môn dược (người quản lý chuyên môn dược đơn phương\r\n\n nộp đơn đề nghị nhận lại bản chính Chứng chỉ hành nghề dược).\n\n2.\n\nThủ tục Trả lại Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng\r\n\n ký hành nghề khi cơ sở kinh doanh thuốc chấm dứt hoạt động kinh doanh.\n\n3.\n\nThủ tục Trả lại Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng\r\n\n ký hành nghề xin cấp lại Chứng chỉ hành nghề (đối với các Chứng chỉ đã cấp có\r\n\n thời hạn 5 năm).\n\n4.\n\nThủ tục Cấp Chứng chỉ hành\r\n\n nghề dược đối với công dân Việt Nam\n\n5.\n\nThủ tục Cấp Chứng chỉ hành\r\n\n nghề dược tại Việt Nam cho cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\n6.\n\nThủ tục Cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược do bị mất, hỏng,\r\n\n rách nát; hết hiệu lực (đối với các Chứng chỉ đã cấp có thời hạn 5 năm); thay\r\n\n đổi thông tin của cá nhân đăng ký hành nghề dược trên Chứng chỉ hành nghề\r\n\n dược\n\n7.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc\n\n8.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc do bị mất, hỏng, rách nát; thay đổi người quản lý chuyên môn về dược;\r\n\n thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc nhưng không thay đổi địa điểm kinh doanh;\r\n\n thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh trong trường hợp trụ sở đăng ký\r\n\n kinh doanh không phải là địa điểm hoạt động kinh doanh đã được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.\n\n9.\n\nThủ tục gia hạn Giấy Chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh thuốc (GCN ĐĐKKDT) có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.\n\n10.\n\nThủ tục đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy Chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh thuốc (GCN ĐĐKKDT).\n\n11.\n\nThủ tục Cấp mới Giấy chứng nhận\r\n\n “Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP)\n\n12.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n “Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP)\n\n13.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đạt\r\n\n nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP) – Trường hợp đăng ký kiểm\r\n\n tra lần đầu:\n\n14.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối\r\n\n thuốc” (GDP) – Trường hợp đăng ký tái kiểm tra\n\n15.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đạt\r\n\n nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP) - Trường hợp thay đổi/bổ sung phạm\r\n\n vi kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh, kho bảo quản\n\n16.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản\r\n\n thuốc” (GSP) – Trường hợp đăng ký kiểm tra lần đầu\n\n17.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản\r\n\n thuốc” (GSP) – Trường hợp đăng ký tái kiểm tra\n\n18.\n\nThủ tục Đề nghị thẩm định điều kiện sản xuất thuốc từ dược\r\n\n liệu và cấp\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc\n\n19.\n\nThủ tục Gia hạn Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu\n\n20.\n\nThủ tục Đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh và cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở sản xuất thuốc từ\r\n\n dược liệu\n\n21.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với\r\n\n cơ sở bán buôn, bán lẻ dược liệu\n\n22.\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc đối với cơ sở bán buôn, bán lẻ dược liệu do bị mất, hỏng, rách nát;\r\n\n thay đổi người quản lý chuyên môn về dược; thay đổi tên cơ sở kinh doanh\r\n\n thuốc nhưng không thay đổi địa điểm kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ sở đăng\r\n\n ký kinh doanh trong trường hợp trụ sở đăng ký kinh doanh không phải là địa\r\n\n điểm hoạt động kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc.\n\n23.\n\nThủ tục gia hạn Giấy Chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn, bán lẻ dược liệu có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.\n\n24.\n\nThủ tục đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy Chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh thuốc đối\r\n\n với cơ sở bán buôn, bán lẻ dược liệu\n\n25.\n\nThủ tục Đăng ký thuốc sản xuất trong nước (theo Phụ lục\r\n\n V):\n\n- Thuốc bôi ngoài da thông thường: cồn Ethanol, dung dịch\r\n\n ASA, cồn iod, cồn BSI, dung dịch/mỡ DEP, nước Oxy già, thuốc đỏ, dung dịch\r\n\n xanh methylen ;\n\n- Thuốc bột ra lẻ thông thường: Glucose, Thuốc tím ;\n\n- Thuốc vệ sinh ngoài da (thuốc rửa phụ khoa), vệ sinh\r\n\n răng miệng (nước súc miệng).\n\n26.\n\nThủ tục Dự trù thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành\r\n\n phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất cho công ty bán buôn, cơ sở\r\n\n bán lẻ thuốc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong và ngoài ngành (trừ các đơn vị\r\n\n trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông Vận tải), cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào\r\n\n tạo chuyên ngành Y- dược.\n\n27.\n\nThủ tục Đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế\n\n28.\n\nThủ tục Cấp thẻ Người giới thiệu thuốc có\r\n\n trình độ chuyên môn đại học\n\n29.\n\nThủ tục Cấp thẻ Người giới thiệu thuốc có\r\n\n trình độ chuyên môn trung học\n\n30.\n\nThủ tục Công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam\r\n\n (tại thành phố Hồ Chí Minh)\n\n31.\n\nThủ tục Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm\n\n32.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợpbị mất hoặc bị hư hỏng.\n\n33.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm\r\n\n trong trường hợp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hết hiệu lực sử dụng (Số\r\n\n tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã hết hiệu lực )\n\n34.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm\r\n\n trong trường hợp giấy xác nhận nội dung quảng cáo còn hiệu lực nhưng có thay\r\n\n đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm, hàng\r\n\n hóa, dịch vụ ra thị trường và không thay đổi nội dung quảng cáo\n\n35.\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm\r\n\n trong trường hợp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hết hiệu lực:\n\n- Mỹ phẩm bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi hoặc bị rút\r\n\n số tiếp nhận phiếu công bố;\n\n- Có những thay đổi về thông tin ảnh hưởng đến tính an\r\n\n toàn và chất lượng của mỹ phẩm.\n\n36.\n\nThủ tục Cấp phép nhập khẩu thuốc viện trợ, viện tr��� nhân\r\n\n đạo đối với cơ sở tiếp nhận viện trợ trực thuộc tỉnh và thuốc nhận viện trợ\r\n\n là các thuốc Generic.\n\n37.\n\nThủ tục Kê khai lại giá thuốc sản xuất tại Việt Nam đối với cơ sở có trụ sở sản xuất thuốc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố\n\n38.\n\nThủ tục Cho phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc\r\n\n theo đường phi mậu dịch\n\nVII. Lĩnh vực Y tế Dự phòng\n\n1.\n\nThủ tục cấp mới Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu\r\n\n chuẩn an toàn sinh học cấp I\n\n2.\n\nThủ tục cấp mới Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu\r\n\n chuẩn an toàn sinh học cấp II\n\n3.\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu\r\n\n chuẩn an toàn sinh học cấp I và II (đối với trường hợp Giấy chứng nhận an\r\n\n toàn sinh học hết hạn; Giấy chứng nhận an toàn sinh học bị hỏng, bị mất; thay\r\n\n đổi tên của cơ sở có phòng xét nghiệm)\n\n4.\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trong các\r\n\n trường hợp sau:\n\n· Cơ sở y tế lần đầu đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện tiêm chủng;\n\n· Hết thời hạn cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm;\n\n· Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng bị thu hồi;\n\n· Thay đổi địa điểm, các điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị, nhân sự của cơ sở y tế đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện tiêm chủng.\n\n5.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trong\r\n\n trường hợp:\n\n· Trong thời hạn chậm nhất là 60 ngày trước khi giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện tiêm chủng hết hiệu lực, cơ sở y tế đã được cấp giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện tiêm chủng phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận;\n\n· Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng vẫn còn hiệu lực\r\n\n nhưng bị mất, hỏng và còn thời hạn từ 60 ngày trở lên;\n\n· Thay đổi tên của cơ sở y tế đã được cấp giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện tiêm chủng khi giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng còn thời\r\n\n hạn từ 60 ngày trở lên trong trường hợp địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\n bị, nhân sự không thay đổi.\n\n6.\n\nThủ tục Công bố phòng xét nghiệm (không thuộc các cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh) đủ điều kiện thực hiện xét nghiệm sàng lọc HIV\n\n7.\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều trị nghiện các\r\n\n chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế\n\n8.\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều trị\r\n\n nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, trong trường hợp:\n\n· Mất giấy phép hoạt động hoặc\r\n\n có giấy phép hoạt động bị hư hỏng;\n\n· Thay đổi địa điểm hoạt động,\r\n\n cơ sở điều trị bị thu hồi giấy phép hoạt động.\n\n9.\n\nThủ tục đăng ký tham gia điều\r\n\n trị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện\r\n\n đang cư trú tại cộng đồng\n\n10.\n\nThủ tục chuyển việc điều trị\r\n\n nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế\n\n11.\n\nThủ tục thay đổi cơ sở điều trị cho bệnh nhân nghiện chất dạng thuốc\r\n\n phiện\n\n12.\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV do tai\r\n\n nạn rủi ro nghề nghiệp\n\n13.\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận bị\r\n\n nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp\n\n14.\n\nThủ tục cấp thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng.\n\n15.\n\nThủ tục cấp lại thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng.\n\n16.\n\nThủ tục cấp giấy phép vận chuyển hóa chất, chế phẩm diệt\r\n\n côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế bằng phương tiện\r\n\n giao thông cơ giới đường bộ.\n\n17.\n\nThủ tục thông báo hoạt động đối với tổ chức tư vấn về\r\n\n phòng, chống HIV/AIDS.\n\n18.\n\nThủ tục Duyệt dự trù và phân phối thuốc Methadone\n\nVIII. Lĩnh vực Giám định Y khoa\n\n1.\n\nThủ tục Cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép\r\n\n can thiệp y tế để xác định lại giới tính.\n\n2.\n\nThủ tục Xác định lại giới tính đối với người từ đủ 16 tuổi\r\n\n đến chưa đủ 18 tuổi\n\n3.\n\nThủ tục Xác định lại giới tính đối với người chưa đủ 16\r\n\n tuổi\n\n4.\n\nThủ tục Xác định lại giới tính đối với người từ đủ 18 tuổi\r\n\n trở lên\n\n5.\n\nThủ tục Khám giám định y khoa đối với người hoạt động\r\n\n kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại Điều 38 Nghị định\r\n\n số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết,\r\n\n hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách\r\n\n mạng\n\n6.\n\nThủ tục Khám giám định y khoa đối với người hoạt động\r\n\n kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học và con đẻ của họ đã được công\r\n\n nhận và đang hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trước ngày 01\r\n\n tháng 9 năm 2012.\n\n7.\n\nThủ tục Khám giám định đối với Con đẻ của người hoạt động\r\n\n kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học tại Điều 38 Nghị định số\r\n\n 31/2013/NĐ-CP\n\n8.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận mắc\r\n\n bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học.\n\n9.\n\nThủ tục Khám giám định đối với trường hợp Hội đồng xác\r\n\n định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật.\n\n10.\n\nThủ tục Khám giám định đối với trường hợp người khuyết tật\r\n\n hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội\r\n\n đồng xác định mức độ khuyết tật.\n\n11.\n\nThủ tục Khám giám định đối với trường hợp có bằng chứng\r\n\n xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ\r\n\n khuyết tật không khách quan, không chính xác.\n\n12.\n\nThủ tục Khám giám định phúc quyết.\n\n13.\n\nThủ tục Khám giám định thương tật lần đầu\n\n14.\n\nThủ tục Khám giám định đối với trường hợp đã được xác định\r\n\n tỷ lệ tạm thời, trường hợp bổ sung vết thương.\n\n15.\n\nThủ tục Khám giám định đối với trường hợp vết thương còn\r\n\n sót\n\n16.\n\nThủ tục Khám giám định đối với trường hợp vết thương tái\r\n\n phát.\n\n17.\n\nThủ tục Khám giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao\r\n\n động\n\n18.\n\nThủ tục Khám giám định lần đầu\r\n\n do bệnh nghề nghiệp\n\n19.\n\nThủ tục Khám giám định để thực hiện chế độ hưu trí trước\r\n\n tuổi quy định\n\n20.\n\nThủ tục Khám giám định để thực\r\n\n hiện chế độ tử tuất.\n\n21.\n\nThủ tục Khám giám định tai nạn\r\n\n lao động tái phát.\n\n22.\n\nThủ tục Khám giám định bệnh nghề\r\n\n nghiệp tái phát.\n\n23.\n\nThủ tục Khám giám định tổng hợp.\n\n24.\n\nThủ tục Khám giám định để hưởng trợ cấp mất sức lao động\r\n\n đối với người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo Nghị định\r\n\n 60/NĐ-CP ngày 01/3/1990 của Hội đồng Bộ Trưởng ( nay là Chính phủ)\n\n25.\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế thi thể, hài\r\n\n cốt, tro cốt\n\n26.\n\nThủ tục Cấp giấy chứngnhậntiêm\r\n\n chủng quốc tế hoặc áp dụng biện pháp dự phòng\n\n27.\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm tra và xử lý y tế mẫu vi\r\n\n sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người\n\n28.\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế tàu thuyền\r\n\n chuyển cảng\n\n29.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm tra y tế tàu thuyền nhập\r\n\n cảnh, xuất cảnh\n\n30.\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận kiểm tra và xử lý y tế hàng\r\n\n hóa\n\n31.\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận xử lý y tế hàng hóa, phương\r\n\n tiện vận tải\n\n32.\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh\r\n\n tàu thuyền/Giấy chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền\n\nB. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Quận/Huyện:\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực An toàn Thực phẩm và Dinh dưỡng\n\n1.\n\nThủ tục cấp mới Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\n\n2.\n\nThủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống\n\n3.\n\nThủ tục Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn th���c phẩm\r\n\n đối với tổ chức và cá nhân theo Thông tư số 47/2014/TT-BYT.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102842
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102843.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3483-QD-UBND-2021-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Thai-Nguyen-2021-2025-539992.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3483-QD-UBND-2021-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Thai-Nguyen-2021-2025-539992",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 3483/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 09 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 21/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày\r\n\n30/8/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ\r\n\n2021-2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội 5 năm 2021-2025;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND \r\n\nngày 11/12/2020 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Công văn số 5035/BKHĐT-HTX ngày\r\n\n02/8/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế tập thể, hợp tác xã năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3523/TTr-SKHĐT ngày 27/10/2021 về việc ban hành\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái\r\n\nNguyên giai đoạn 2021-2025.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư hướng dẫn các huyện, thành phố, thị xã xây dựng Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội hàng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025; chủ trì theo dõi, tổng hợp báo\r\n\ncáo sơ kết, tổng kết Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.\n\n2. Các\r\n\nSở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã:\n\na) Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025:\n\n- Các Sở, ban, ngành của tỉnh hoàn\r\n\nchỉnh, ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 theo\r\n\nngành, lĩnh vực phụ trách.\n\n- UBND các huyện, thành phố, thị xã\r\n\nhoàn chỉnh, phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021\r\n\n- 2025 của huyện, thành phố, thị xã để tổ chức triển khai thực hiện.\n\nb) Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội hàng năm của ngành, địa phương phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.\n\nc) Báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 và báo cáo\r\n\nđịnh kỳ kế hoạch hàng năm, đảm bảo tiến độ, chất lượng gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy; HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 (thực hiện);\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các CV TMTH liên quan;\r\n\n - Lưu: VT, TH(2b).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Việt Hùng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT\r\n\nTRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 3483/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của UBND tỉnh Thái Nguyên)\n\nI. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CÁC CHỈ\r\n\nTIÊU CHỦ YẾU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nHuy động, sử dụng hiệu quả các nguồn\r\n\nlực, nâng cao toàn diện đời sống nhân dân các dân tộc trong tỉnh; xây dựng Thái\r\n\nNguyên trở thành một trong những trung tâm kinh tế công nghiệp hiện đại của khu\r\n\nvực Trung du, miền núi phía Bắc và vùng Thủ đô Hà Nội vào năm 2030.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu\n\nTrên cơ sở đánh giá thực trạng kết\r\n\nquả kinh tế - xã hội chủ yếu giai đoạn 2016- 2020, dự báo xu hướng phát triển\r\n\nmột số ngành kinh tế chủ đạo; UBND tỉnh Thái Nguyên dự kiến một số chỉ tiêu chủ\r\n\nyếu 5 năm tới giai đoạn 2021-2025 như sau:\n\n(1) Tốc\r\n\nđộ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân từ 8%/năm trở lên.\n\n(2) Cơ\r\n\ncấu kinh tế năm 2025: Công nghiệp, xây dựng 61%; dịch vụ 31%; nông, lâm nghiệp,\r\n\nthủy sản 8%.\n\n(3) Giá\r\n\ntrị sản xuất công nghiệp tăng bình quân từ 9%/năm trở lên.\n\n(4) Giá\r\n\ntrị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân từ 3,5%/năm trở lên.\n\n(5) Giá\r\n\ntrị xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân 7%/năm trở lên; trong đó, xuất khẩu\r\n\nđịa phương tăng bình quân từ 11%/năm trở lên.\n\n(6) Thu\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn (không bao gồm thu tiền sử dụng đất và thu\r\n\ntừ hoạt động xổ số kiến thiết) tăng bình quân từ 10%/năm trở lên.\n\n(7) GRDP\r\n\nbình quân đầu người năm 2025 đạt từ 150 triệu đồng trở lên; thu nhập bình quân\r\n\nđầu người đạt từ 100 triệu đồng trở lên.\n\n(8) Đến\r\n\nhết năm 2025 có 95% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; ít nhất 06 đơn vị cấp huyện\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và đạt chuẩn nông thôn mới.\n\n(9) Củng\r\n\ncố vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học; phấn đấu có\r\n\n90% số trường đạt chuẩn quốc gia. Tiếp tục duy trì tỷ lệ ít nhất 8% học sinh\r\n\ndân tộc thiểu số được học tại các trường dân tộc nội trú, hoàn thiện cơ sở vật\r\n\nchất các trường nội trú theo hướng hiện đại.\n\n(10) Năm\r\n\n2025 có 90% gia đình văn hóa; 80% làng, xóm, tổ dân phố văn hóa; 90% cơ quan,\r\n\nđơn vị đạt chuẩn văn hóa.\n\n(11) Năm\r\n\n2025 duy trì trên 95% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế; tỷ lệ người dân tham\r\n\ngia bảo hiểm y tế đạt trên 98,5%.\n\n(12) Năm\r\n\n2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt\r\n\n32%; tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 3%.\n\n(13) Giảm\r\n\ntỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm (theo chuẩn mới) từ 1% trở lên.\n\n(14) Ổn\r\n\nđịnh tỷ lệ che phủ rừng từ 46% trở lên; năm 2025 có 98% người dân ở nông thôn\r\n\nđược sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Về công nghiệp\n\nTận dụng các lợi thế, thành quả, cơ\r\n\nhội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; chuyển dịch cơ cấu công nghiệp\r\n\ntheo hướng ưu tiên các nhóm ngành, sản phẩm công nghiệp ứng dụng công nghệ cao\r\n\ncó giá trị gia tăng lớn; sản xuất hàng xuất khẩu. Tập trung quy hoạch và đầu tư\r\n\nphát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp khu vực phía nam của tỉnh. Huy động và\r\n\nsử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tập trung phát triển các ngành công nghiệp\r\n\ncó lợi thế so sánh và đóng góp lớn vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;\r\n\nkhôi phục và phát triển các lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh như ngành cơ khí chế\r\n\ntạo, thu hút đầu tư chế biến sâu trong khai thác khoáng sản để tạo đầu vào cho\r\n\ncác ngành cơ khí chế tạo, điện tử.\n\nPhát triển các ngành công nghiệp chế\r\n\nbiến sản phẩm nông, lâm nghiệp gắn với vùng nguyên liệu. Huy động một số ngành\r\n\nnghề sử dụng nhiều lao động vào khu vực nông thôn để giải quyết việc làm cho\r\n\nngười lao động, hình thành các cụm công nghiệp tại khu vực nông thôn, miền núi.\n\n2. Về nông nghiệp\n\nTiếp tục thực hiện tái cơ cấu nông\r\n\nnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Trọng tâm\r\n\nlà phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, thế mạnh của tỉnh;\r\n\nnâng cao chất lượng, giá trị cây chè và sản phẩm trà; hình thành các vùng sản\r\n\nxuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, sản xuất nông nghiệp an toàn, hữu cơ, ứng\r\n\ndụng công nghệ cao, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, giá trị, hiệu quả kinh tế,\r\n\nsức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và xuất khẩu.\n\nRà soát, xác lập các vùng sản xuất\r\n\ntập trung đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; thực hiện tập\r\n\ntrung tích tụ đất đai, dồn điền đổi thửa; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật\r\n\nnuôi, cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao giá trị, hiệu quả kinh tế; phát triển\r\n\nkinh tế lâm nghiệp gắn với quản lý rừng bền vững, trong đó đẩy mạnh trồng rừng\r\n\ngỗ lớn, trồng cây dược liệu. Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ\r\n\ntầng thiết yếu phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.\n\nThực hiện hiệu quả các chính sách\r\n\nkhuyến khích sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản để thu hút các thành phần kinh\r\n\ntế, nhất là các doanh nghiệp có năng lực và kinh nghiệm; phát triển kinh tế tập\r\n\nthể; tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại; hợp tác, liên kết giữa doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, người dân trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\nnghiệp của tỉnh.\n\nTiếp tục đẩy mạnh phong trào “Thái\r\n\nNguyên chung sức xây dựng nông thôn mới”; tăng cường sự lãnh đạo của các\r\n\ncấp ủy đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của các cấp chính\r\n\nquyền trong triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới; huy động,\r\n\nlồng ghép có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho các xã chưa đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới và nâng cao chất lượng các tiêu chí đối với các xã đã đạt chuẩn, trong đó\r\n\nquan tâm phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập người dân theo hướng bền vững;\r\n\nhoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn;\r\n\nnâng cao chất lượng y tế, giáo dục, thiết chế văn hóa, thể thao, môi trường;\r\n\nxây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.\n\n3. Về thương\r\n\nmại, dịch vụ\n\nPhát triển mạnh khu vực dịch vụ, nhất\r\n\nlà các dịch vụ có tiềm năng, lợi thế của địa phương; hình thành các phân ngành,\r\n\ncác sản phẩm dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao phù hợp với lợi thế của tỉnh\r\n\nvà yêu cầu phát triển; tăng dần các dịch vụ cao cấp, chất lượng cao; tăng tỷ\r\n\ntrọng của khu vực tư nhân.\n\nPhát triển các dịch vụ hỗ trợ cho\r\n\nphát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp như dịch vụ khoa học công nghệ,\r\n\ngiao thông vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng và các dịch vụ\r\n\nnông nghiệp khác. Phát triển dịch vụ trong mối liên kết với các tỉnh, thành\r\n\nphố, các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.\n\nHoàn thiện mạng lưới bán buôn và bán\r\n\nlẻ hàng hóa, dịch vụ, tiến tới đưa Thái Nguyên thành một trung tâm giao dịch\r\n\nthương mại, bán buôn, bán lẻ, xúc tiến thị trường và vận động đầu tư lớn.\n\n4. Tài chính,\r\n\nngân hàng\n\nTập trung quản lý thu ngân sách nhà\r\n\nnước theo hướng bao quát toàn bộ các nguồn thu, mở rộng cơ sở thu thuế, nhất là\r\n\ncác nguồn thu mới; tăng tỷ trọng thu nội địa, bảo đảm tỷ trọng hợp lý giữa thuế\r\n\ngián thu và thuế trực thu. Khai thác có hiệu quả các nguồn thu từ tài nguyên.\r\n\nBảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính; thực hiện nghiêm việc lập, chấp hành,\r\n\nquyết toán các khoản thu, chi theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\r\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước. Tiếp tục\r\n\ncơ cấu lại các khoản chi ngân sách theo hướng tiết kiệm chi thường xuyên, tăng\r\n\nchi đầu tư phát triển.\n\nPhát triển dịch vụ tài chính ngân\r\n\nhàng, bảo hiểm theo hướng tăng tỷ trọng đóng góp của các ngành vào GRDP của\r\n\ntỉnh; tích cực hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các ngành\r\n\nkhác, đồng thời tạo nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc cho việc thu hút đầu tư\r\n\nvào tỉnh. Triển khai kịp thời các giải pháp về tiền tệ, tín dụng và hoạt động\r\n\nngân hàng trên cơ sở bám sát mục tiêu, định hướng, chỉ đạo của Trung ương; tập\r\n\ntrung nguồn vốn cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên như: Doanh nghiệp vừa và\r\n\nnhỏ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới\r\n\nsáng tạo, tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; cho vay xây dựng\r\n\nnông thôn mới;... Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, cung ứng dịch vụ\r\n\nthanh toán hiện đại, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế.\n\n5. Về thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nĐẩy mạnh các hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền bằng nhiều hình thức, phong phú về nội dung. Triển khai xây dựng\r\n\nchính quyền điện tử hướng tới chính quyền số toàn tỉnh, thành phố thông minh\r\n\nthuộc tỉnh, phấn đấu đưa Thái Nguyên trở thành trung tâm chuyển đổi số của khu\r\n\nvực trung du miền núi phía Bắc, đến năm 2025 thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố dẫn\r\n\nđầu cả nước về chuyển đổi số. Tập trung nguồn lực thực hiện chuyển đổi số, xây\r\n\ndựng kho dữ liệu tập trung, nền tảng dữ liệu mở; ứng dụng các công nghệ hiện\r\n\nđại, tiên tiến trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.\n\nNâng cao hiệu quả công tác quản lý\r\n\nNhà nước về báo chí, xuất bản. Tăng cường hoạt động thông tin, truyền thông\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin cơ sở và mạng xã hội; nâng\r\n\ncao chất lượng nội dung thông tin nhằm định hướng dư luận, tạo sự thống nhất\r\n\ntrong tư tưởng của cán bộ, đảng viên và Nhân dân, đấu tranh phản bác kịp thời\r\n\nnhững luận điệu sai trái của các thế lực thù địch; đẩy mạnh hoạt động thông tin\r\n\nđối ngoại, tập trung quảng bá tiềm năng, thế mạnh của tỉnh nhằm thu hút đầu tư,\r\n\ndu lịch, nâng cao vị thế của tỉnh trong quá trình đổi mới, hội nhập và phát\r\n\ntriển.\n\nTập trung phát triển hạ tầng viễn\r\n\nthông, mạng lưới chuyển phát và lô-gis-tíc nhằm phục vụ phát triển thương mại\r\n\nđiện tử, kinh tế số và tham gia cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện\r\n\ntử. Tăng cường năng lực bảo vệ, bảo đảm an toàn, an ninh mạng, góp phần bảo đảm\r\n\nquốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.\n\n6. Khoa học và\r\n\ncông nghệ\n\nHoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời\r\n\nsống; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, chủ động tham gia cuộc cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư.\n\nKhuyến khích phát triển các doanh\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ, từng bước hình thành các khu công nghệ cao, trung\r\n\ntâm đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng Trung\r\n\ndu, Miền núi phía Bắc. Khuyến khích, hỗ trợ việc hình thành và phát triển các\r\n\ntổ chức tư vấn, dịch vụ chuyển giao công nghệ, thúc đẩy phát triển thị trường\r\n\nkhoa học và công nghệ, tăng tỷ lệ thương mại hóa các sản phẩm khoa học công\r\n\nnghệ. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.\n\n7. Công tác dân tộc, tôn giáo\n\nTăng cường công tác quản lý Nhà nước\r\n\nvề dân tộc, tôn giáo. Thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo theo nguyên tắc\r\n\nbình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ nhau cùng phát triển, góp phần tăng\r\n\ncường gắn kết khối đại đoàn kết toàn dân tộc.\n\nThực hiện đầy đủ chính sách dân tộc,\r\n\nquan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của\r\n\nngười dân vùng dân tộc thiểu số, miền núi. Xây dựng và củng cố hệ thống chính\r\n\ntrị cơ sở ở vùng dân tộc thiểu số; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội;\r\n\ncủng cố niềm tin của đồng bào dân tộc thiểu số đối với các cấp ủy đảng, chính\r\n\nquyền.\n\nTriển khai hiệu quả các chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, Nhà nước về tôn giáo. Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn\r\n\ngiáo của mọi người theo quy định của pháp luật. Phát huy giá trị văn hóa, đạo\r\n\nđức tốt đẹp của tôn giáo vào giữ gìn và nâng cao đạo đức truyền thống xã hội,\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa ở các khu dân cư, góp phần ngăn chặn các tệ nạn xã\r\n\nhội.\n\n8. Giáo dục và đào tạo\n\nTiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện\r\n\ngiáo dục và đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng, hội nhập; phát triển toàn\r\n\ndiện con người. Bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng, năng lực nghề nghiệp\r\n\ncủa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp mới.\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nchương trình giáo dục phổ thông; củng cố vững chắc và nâng cao chất lượng phổ\r\n\ncập giáo dục các cấp học và trường chuẩn quốc gia; đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản\r\n\nlý giáo dục, công tác quản trị, tăng quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục, đào\r\n\ntạo; chuẩn hóa, tăng cường hội nhập quốc tế và khai thác hiệu quả các thành tựu\r\n\ncủa cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\nPhát huy vai trò của Đại học Thái\r\n\nNguyên và các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trong đào tạo, phát triển\r\n\nnhân lực chất lượng cao.\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa, huy động các\r\n\nnguồn lực phát triển giáo dục và đào tạo. Tạo điều kiện chuyển đổi mô hình các\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non, trung học phổ thông từ công lập ra ngoài công lập ở\r\n\nnhững nơi có khả năng xã hội hóa cao phù hợp với chủ trương của Đảng. Tiếp tục\r\n\nquan tâm đến giáo dục ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nvà miền núi.\n\n9. Văn hóa, thể thao và du lịch\n\nPhát triển văn hóa, con người Việt\r\n\nNam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Triển khai thực hiện tốt các\r\n\nchương trình, đề án phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch tỉnh Thái\r\n\nNguyên đã được phê duyệt. Tiếp tục nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, góp phần ổn định an ninh chính trị,\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội.\n\nLàm tốt công tác bảo tồn và phát huy\r\n\ngiá trị các di sản văn hóa. Ưu tiên tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng có\r\n\ntiềm năng phát triển du lịch. Quan tâm tạo điều kiện phát triển văn hóa, văn\r\n\nnghệ của các dân tộc thiểu số trên địa bàn. Nâng cao chất lượng hoạt động nghệ\r\n\nthuật chuyên nghiệp, xây dựng đội ngũ văn nghệ sỹ có chuyên môn cao, sáng tạo\r\n\ncác tác phẩm nghệ thuật có giá trị đặc sắc. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động và\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phát triển\r\n\nvăn hóa, thể thao và du lịch; xây dựng môi trường thụ hưởng đời sống tinh thần\r\n\ncho nhân dân.\n\nTăng cường đầu tư xây dựng thiết chế\r\n\nvăn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở đạt chuẩn. Quy hoạch và xây dựng mới thiết\r\n\nchế văn hóa, thể thao cấp tỉnh đủ điều kiện đăng cai các hoạt động văn hóa, thể\r\n\nthao trong nước, khu vực và quốc tế. Phát triển mạnh phong trào thể dục thể\r\n\nthao quần chúng; quan tâm phát triển thể thao thành tích cao, bồi dưỡng các môn\r\n\nthể thao mũi nhọn của tỉnh tham gia thi đấu trong nước, các đấu trường khu vực\r\n\nvà quốc tế.\n\nPhát huy thế mạnh và tăng cường liên\r\n\nkết vùng trung du, miền núi Bắc Bộ hướng tới hình thành sản phẩm du lịch đặc\r\n\ntrưng du lịch văn hóa, sinh thái gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc\r\n\nthiểu số và du lịch về nguồn; xây dựng các sản phẩm du lịch có lợi thế, tiếp\r\n\ntục tăng cường liên kết với các vùng lân cận để phát triển du lịch văn hóa,\r\n\nnghỉ dưỡng, sinh thái gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa; tập trung phát\r\n\ntriển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch; phát triển\r\n\nthị trường, xúc tiến quảng bá thương hiệu, tiềm năng du lịch Thái Nguyên.\n\n10. Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân\r\n\ndân\n\nNâng cao chất lượng công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc sức khoẻ nhân dân. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế theo\r\n\nhướng tinh gọn, hiệu quả; bảo đảm mọi người dân được tiếp cận với các dịch vụ\r\n\nchăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao\r\n\ntrình độ chuyên môn và y đức đối với cán bộ y tế. Phát triển y tế chuyên sâu;\r\n\nnâng cao chất lượng khám chữa bệnh, xây dựng và phát triển bệnh viện có chất\r\n\nlượng; phát huy vai trò của các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh trong\r\n\ntiếp nhận, chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ chuyên môn cho tuyến dưới.\n\nXây dựng mạng lưới y tế dự phòng từng\r\n\nbước hoàn chỉnh, hiện đại nhằm chủ động phòng, chống dịch bệnh, kiểm soát vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm. Củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu\r\n\nchăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân.\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển\r\n\nhạ tầng trong lĩnh vực y tế; khuyến khích phát triển các hình thức y tế ngoài\r\n\ncông lập. Kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền. Nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác truyền thông giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.\r\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế, nhất là quản lý hành\r\n\nnghề y, dược tư nhân.\n\nNâng cao chất lượng dân số về thể\r\n\nchất, trí tuệ, tinh thần. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thực hiện các chủ\r\n\ntrương, chính sách, pháp luật về dân số và phát triển, cung cấp dịch vụ chăm\r\n\nsóc sức khỏe sinh sản; duy trì mức sinh hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về\r\n\ncơ cấu dân số, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.\n\n11. Lao động, việc làm và an sinh\r\n\nxã hội\n\nThực hiện đầy đủ, kịp thời các chính\r\n\nsách xã hội, chế độ đối với người có công với cách mạng; phát triển sâu rộng\r\n\nphong trào đền ơn đáp nghĩa trong toàn tỉnh; huy động các nguồn lực trong xã\r\n\nhội, cộng đồng cùng nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần cho\r\n\nngười có công với cách mạng; thực hiện có hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế; có chính sách về nhà ở, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho\r\n\ncông nhân ở các khu, cụm công nghiệp.\n\nThực hiện tốt công tác quy hoạch, sắp\r\n\nxếp lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; nâng cao chất lượng đào tạo một\r\n\nsố nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và thế giới, hình\r\n\nthành đội ngũ lao động lành nghề; bảo đảm tất cả các đối tượng có nhu cầu đều\r\n\ncó thể tiếp cận dịch vụ giáo dục nghề nghiệp phù hợp. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho\r\n\nlao động nông thôn, gắn việc làm, đào tạo nghề với kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và đáp ứng\r\n\nnhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Huy động khu vực doanh nghiệp tham gia\r\n\nvào quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình việc làm, đào tạo nghề\r\n\nnghiệp, đánh giá, cấp chứng chỉ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo gắn với.\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; trong đó tập trung đối với đối\r\n\ntượng nghèo thuộc nhóm dễ bị tổn thương, dân tộc thiểu số, người khuyết tật,\r\n\nphụ nữ, trẻ em.\n\n12. Quốc phòng, quân sự địa phương\n\nTiếp tục thực hiện Chiến lược bảo vệ\r\n\nTổ quốc trong tình hình mới; nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ\r\n\ntrang địa phương; xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện,\r\n\nđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Tăng cường tiềm\r\n\nlực quốc phòng, an ninh; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân\r\n\ngắn với thế trận an ninh nhân dân. Tăng cường công tác phối hợp giữa lực lượng\r\n\nquân đội với lực lượng công an trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc\r\n\ngia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng; phát huy sức mạnh\r\n\ntổng hợp của cả hệ thống chính trị trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự\r\n\nđịa phương. Huy động các nguồn lực xây dựng tiềm lực trong khu vực phòng thủ\r\n\ncấp tỉnh và cấp huyện vững chắc. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo\r\n\ndục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, đảng viên và nhân dân,\r\n\nbảo đảm phù hợp với từng đối tượng.\n\n13. An ninh, trật tự\n\nThực hiện có hiệu quả chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, Nhà nước về công tác bảo đảm an ninh, trật tự. Chủ động\r\n\nnắm chắc tình hình, phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn hoạt động chống phá của các\r\n\nthế lực thù địch, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội\r\n\ntrong mọi tình huống. Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn\r\n\nxã hội. Thực hiện đồng bộ các biện pháp, giải pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu\r\n\ntai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào\r\n\ntoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Phát hiện và xử lý kịp thời các mâu thuẫn,\r\n\ntranh chấp, khiếu kiện trong nhân dân, không để phát sinh thành “điểm nóng”\r\n\nphức tạp, tạo môi trường ổn định, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.\n\n14. Đối ngoại\n\nTiếp tục triển khai hoạt động đối\r\n\nngoại một cách đồng bộ, toàn diện, hiệu quả, kết hợp giữa đối ngoại Đảng, ngoại\r\n\ngiao Nhà nước, đối ngoại Nhân dân và ngoại giao kinh tế, văn hóa, quốc phòng,\r\n\nan ninh, tạo thành sức mạnh tổng hợp trên lĩnh vực công tác đối ngoại của cả hệ\r\n\nthống chính trị của tỉnh. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trên tất cả các lĩnh vực,\r\n\nphục vụ phát triển bền vững của địa phương.\n\n(Các\r\n\nchỉ tiêu, mục tiêu cụ thể theo Phụ lục đính kèm)\n\nIII. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Phát triển\r\n\nnguồn nhân lực\n\n- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút\r\n\nnguồn nhân lực chất lượng cao vào những ngành, lĩnh vực mà tỉnh đang ưu tiên\r\n\nphát triển;\n\n- Ưu tiên đầu tư cho giáo dục đào\r\n\ntạo; tổ chức, cơ cấu lại hệ thống các trường nghề trên địa bàn; định hướng đào\r\n\ntạo lao động theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, Nhà nước thực hiện hỗ trợ một\r\n\nphần kinh phí đào tạo cho các đối tượng chính sách, hỗ trợ cho nông dân chuyển\r\n\nđổi nghề nghiệp;\n\n- Đào tạo đội ngũ cán bộ các doanh\r\n\nnghiệp, thông qua các chương trình hỗ trợ đào tạo của Chính phủ như khởi sự\r\n\ndoanh nghiệp, phát triển hợp tác xã.\n\n2. Giải pháp về\r\n\nvốn đầu tư\n\n- Quản lý, sử dụng có hiệu quả và tiết\r\n\nkiệm nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, nguồn vốn này chủ yếu dành cho đầu\r\n\ntư kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, chỉ thực hiện những dự án đầu tư đã được\r\n\nphân tích và đánh giá kỹ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính, cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường công tác quảng bá hình ảnh, tiếp\r\n\nthị địa phương, xúc tiến đầu tư, có cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích\r\n\ncác doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, nhà đầu tư trong nước và nước ngoài\r\n\nđến tìm hiểu, tham gia đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn.\n\n3. Phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ\n\n- Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ\r\n\ntrợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời\r\n\nsống;\n\n- Thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng\r\n\ntạo, chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Khuyến khích phát\r\n\ntriển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, từng bước hình thành các khu công\r\n\nnghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh và vùng Trung du, miền Núi phía Bắc. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế\r\n\nvề khoa học và công nghệ.\n\n4. Chính sách\r\n\nphát triển ngành, lĩnh vực ưu tiên\n\n- Tập trung xây dựng quy hoạch tỉnh\r\n\nthời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc\r\n\ngia, quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc; quy hoạch hệ thống đô thị\r\n\nThái Nguyên theo hướng phân bổ hợp lý giữa các vùng, kết nối thuận lợi với hệ\r\n\nthống đô thị vùng Đồng bằng Bắc Bộ.\n\n- Phát triển cơ sở hạ tầng tại khu\r\n\nvực phía Nam của tỉnh; ưu tiên đầu tư giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất thu hút\r\n\ncác nhà đầu tư; phát triển hạ tầng giao thông và khu công nghiệp gắn kết với sự\r\n\nphát triển của vùng Thủ đô Hà Nội.\n\n- Khôi phục và phát triển các lĩnh\r\n\nvực có thể mạnh của tỉnh như ngành cơ khí chế tạo, thu hút đầu tư chế biến sâu\r\n\ntrong khai thác khoáng sản để tạo đầu vào cho các ngành cơ khí chế tạo, điện tử.\n\n5. Chính sách\r\n\nvề quảng bá, tiếp thị địa phương và xúc tiến đầu tư\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù\r\n\nđể thu hút các nguồn lực, c��c nhà đầu tư đến với tỉnh, trong đó ưu tiên thu hút\r\n\nđầu tư vào các khu, cụm công nghiệp với các nhóm ngành có tiềm năng, lợi thế\r\n\ncủa tỉnh như: Công nghiệp điện, điện tử, công nghiệp cơ khí chế tạo, công\r\n\nnghiệp chế biến khoáng sản, nông, lâm sản gắn với kiểm soát và bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư,\r\n\nđa dạng các hình thức thu hút đầu tư, ưu tiên lựa chọn các dự án có quy mô đầu\r\n\ntư lớn, công nghệ tiên tiến, hiện đại, sản xuất thân thiện với môi trường, các\r\n\nnhà đầu tư có tiềm lực và chiến lược đầu tư dài hạn, tạo sự lan tỏa.\n\n6. Phát triển\r\n\nkết cấu hạ tầng\n\nTrong giai đoạn 2021-2025, ưu tiên\r\n\ntập trung triển khai thực hiện phát triển kết cấu hạ tầng khu vực phía Nam tỉnh\r\n\nThái Nguyên để tạo quỹ đất phát triển công nghiệp; phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông; tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị; nông nghiệp, nông thôn; y\r\n\ntế; giáo dục và đào tạo.\n\n7. Cải cách\r\n\nhành chính\n\n- Tiếp tục cải cách hành chính và\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, trong đó quan tâm các giải pháp\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nthực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức hướng tới sự hài lòng của người\r\n\ndân.\n\n- Tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy\r\n\nđịnh của tỉnh cho phù hợp với các luật mới ban hành nhằm tháo gỡ khó khăn,\r\n\nvướng mắc cho tổ chức và cá nhân khi thực hiện các quy định của nhà nước; nâng\r\n\ncao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu của nền\r\n\nhành chính hiện đại và chuyên nghiệp;\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. 100% phòng làm việc Bộ phận Một cửa\r\n\ncấp xã đáp ứng theo yêu cầu; tiếp tục hoàn thiện theo hướng hiện đại. Thực hiện\r\n\nđồng bộ mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, hướng tới nền hành\r\n\nchính chuyên nghiệp, minh bạch, phục vụ tổ chức, công dân tốt hơn.\n\n- Cải thiện môi trường đầu tư, nâng\r\n\ncao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để thu hút đầu tư, tạo môi trường thuận\r\n\nlợi cho các nhà đầu tư tham gia sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; cải cách\r\n\nhành chính nâng cao chỉ số quản trị công cấp tỉnh (PAPI) và chỉ số cải cách\r\n\nhành chính (PAR INDEX).\n\n- Đẩy mạnh cải cách tài chính công,\r\n\ntrọng tâm là đổi mới phân bổ ngân sách cho các cơ quan hành chính theo kết quả\r\n\nđầu ra; đổi mới cơ chế tài chính với đơn vị sự nghiệp công lập, giao quyền tự\r\n\nchủ cho đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Tiếp tục triển khai sắp xếp bộ máy\r\n\ncác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tinh gọn hoạt động hiệu lực\r\n\nhiệu quả theo Đề án số 09-ĐA/TU ngày 29/01/2018 của Tỉnh ủy Thái Nguyên về thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 18-NQ/TW và Kế hoạch số 79-KH/TU ngày 09/3/2018 của Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017.\n\n- Đẩy mạnh thực hiện Chính quyền điện\r\n\ntử, triển khai xây dựng đô thị thông minh.\n\n8. Tăng cường\r\n\nquốc phòng an ninh\n\nTập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác\r\n\ncủng cố quốc phòng và an ninh, kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và hội nhập; đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng,\r\n\nnâng cao ý thức cảnh giác, nắm vững tình hình, có phương án sẵn sàng đối phó\r\n\nvới mọi tình huống có thể xảy ra; củng cố, xây dựng lực lượng vũ trang nhân\r\n\ndân; xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc.\n\nĐẩy mạnh công tác phòng chống tham\r\n\nnhũng, lãng phí; đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và đảm bảo trật\r\n\ntự an toàn giao thông, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nCÁC\r\n\nCHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nSố\r\n\n TT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKế\r\n\n hoạch 5 năm 2021-2025\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nTốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP)\n\n%\n\n8\n\n\n\n2\n\nCơ cấu kinh tế\n\n\n\n100\n\n\n\n-\n\nCông nghiệp - xây dựng\n\n%\n\n61\n\n\n\n-\n\nDịch vụ\n\n%\n\n31\n\n\n\n-\n\nNông, lâm nghiệp, thủy sản\n\n%\n\n8\n\n\n\n3\n\nGiá trị sản xuất công nghiệp\r\n\n tăng bình quân\n\n%\n\n9\n\n\n\n4\n\nGiá trị sản xuất nông, lâm\r\n\n nghiệp, thủy sản tăng bình quân\n\n%\n\n3,5\n\n\n\n5\n\nGiá trị xuất khẩu trên địa bàn tăng\r\n\n bình quân\n\n%\n\n7\n\n\n\n\n\nTrong đó xuất khẩu địa phương tăng\r\n\n bình quân\n\n%\n\n11\n\n\n\n6\n\nThu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\n bàn (không bao gồm thu tiền sử dụng đất và thu từ hoạt động xổ số kiến\r\n\n thiết) tăng bình quân\n\n%\n\n10\n\n\n\n7\n\nGRDP bình quân đầu người/năm\n\nTr.đồng\n\n150\n\n\n\n\n\nThu nhập bình quân đầu người\n\nTr.đồng\n\n100\n\n\n\n8\n\nXây dựng nông thôn mới\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới\n\n%\n\n95,0\n\n\n\n-\n\nSố đơn vị cấp huyện hoàn thành\r\n\n nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và đạt chuẩn nông thôn mới\n\nHuyện\n\n6\n\n\n\n9\n\nGiáo dục đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt\r\n\n chuẩn quốc gia\n\n%\n\n90\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số\r\n\n được học tại các trường dân tộc nội trú\n\n%\n\n8\n\n\n\n10\n\nChỉ tiêu văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ gia đình văn hóa\n\n%\n\n90\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ làng, xóm, tổ dân phố văn hóa\n\n%\n\n80\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ cơ quan đạt chuẩn văn hóa\n\n%\n\n90\n\n\n\n11\n\nChỉ tiêu y tế\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ trạm y tế xã/phường đạt tiêu\r\n\n chí quốc gia về y tế\n\n%\n\n95\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế\n\n%\n\n98,5\n\n\n\n12\n\nChỉ tiêu về lao động, việc làm\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo\n\n%\n\n75\n\n\n\n+\n\nTrong đó có bằng cấp, chứng chỉ\n\n%\n\n32\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành\r\n\n thị\n\n%\n\n<3\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ người lao động tham gia bảo\r\n\n hiểm xã hội\n\n%\n\n45\n\n\n\n13\n\nGiảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân\r\n\n hàng năm (theo chuẩn mới)\n\n%\n\n1\n\n\n\n14\n\nChỉ tiêu về môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nỔn định tỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n≥46\n\n\n\n-\n\nTỷ lệ người dân ở nông thôn được sử\r\n\n dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh\n\n%\n\n98\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ PHÁT TRIỂN Xà HỘI\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nChỉ\r\n\n số\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể\r\n\n (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu: Nâng cao chất lượng\r\n\n cuộc sống, tăng thu nhập, cải thiện y tế, giáo dục và phát triển cơ sở hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTuổi\r\n\n thọ bình quân\n\nTuổi thọ bình quân\n\nTuổi\n\n74,5\n\n\n\n2\n\nTạo\r\n\n cơ hội việc làm mới và giảm thất nghiệp\n\nTỷ lệ lao động đang làm việc đã qua\r\n\n đào tạo\n\n%\n\n75\n\n\n\nTrong đó: có bằng cấp, chứng chỉ\r\n\n nghề\n\n%\n\n32\n\n\n\nTỷ lệ thất nghiệp ở thành thị\n\n%\n\n<3\n\n\n\n3\n\nGiảm\r\n\n tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh\r\n\n dưỡng (chiều cao/tuổi)\n\n%\n\n<13,5\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh\r\n\n dưỡng (cân nặng/tuổi)\n\n%\n\n<10\n\n\n\n4\n\nGiảm\r\n\n tỷ lệ gia tăng dân số\n\nDân số\n\nNghìn\r\n\n người\n\n1.376\n\n\n\nTỷ lệ tăng dân sô\n\n%\n\n1,2\n\n\n\n5\n\nGiảm\r\n\n tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS\n\nTỷ lệ nhiễm HIV / AIDS\n\n%\n\n<0,3\n\n\n\n6\n\nTăng\r\n\n tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh\n\nTỷ lệ hộ dân thành thị được cung\r\n\n cấp nước sạch\n\n%\n\n100\n\n\n\nTỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước\r\n\n họp vệ sinh\n\n%\n\n98\n\n\n\n7\n\nGiảm\r\n\n nghèo\n\nTỷ lệ hộ nghèo thành thị\n\n%\n\n0,3\n\n\n\nTỷ lệ hộ nghèo nông thôn\n\n%\n\n2\n\n\n\n8\n\nCải\r\n\n thiện kết quả giáo dục; tăng tỷ lệ trẻ em được đi học; giảm tỷ lệ bỏ học\n\nTỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ (dưới 3\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n35,0\n\n\n\nTỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo (3-5\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n96,0\n\n\n\nTỷ lệ trẻ trong độ tuổi (6-10 tuổi)\r\n\n đi học\n\n%\n\n99,6\n\n\n\nTỷ lệ học sinh trong độ tuổi (11-14\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n99,5\n\n\n\nTỷ lệ học sinh trong độ tuổi (15-17\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n85,0\n\n\n\nTỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số\r\n\n được học tại các trường PTDT nội trú\n\n%\n\n8,0\n\n\n\nTỷ lệ học sinh bỏ học ở tiểu học\n\n%\n\n≤\r\n\n 0,025\n\n\n\nTỷ lệ học sinh bỏ học ở cấp THCS\n\n%\n\n≤\r\n\n 0,04\n\n\n\n9\n\nCải\r\n\n thiện kết quả đào tạo đại học và cao đẳng\n\nTỷ lệ tăng tuyển sinh cao đẳng và\r\n\n trung cấp\n\n%\n\n35\n\n\n\n10\n\nCải\r\n\n thiện kết quả đào tạo nghề nghiệp\n\nSố lượng tuyển sinh cao đẳng và\r\n\n trung cấp\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n70.000\n\n\n\nTỷ lệ tăng tuyển sinh cao đẳng và\r\n\n trung cấp\n\n%\n\n35\n\n\n\nTrong đó: số lượng tuyển sinh cao\r\n\n đẳng và trung cấp được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n7.000\n\n\n\nSố lượng tuyển sinh sơ cấp và đào\r\n\n tạo thường xuyên\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n130.000\n\n\n\nTỷ lệ tuyển sinh sơ cấp và đào tạo\r\n\n thường xuyên\n\n%\n\n65\n\n\n\nTrong đó: số lượng tuyển sinh sơ\r\n\n cấp và đào tạo thường xuyên được hỗ trợ từ ngân sách\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n22.700\n\n\n\n11\n\nPhát\r\n\n triển nông thôn\n\nSố xã đạt tiêu chí nông thôn mới\n\nXã\n\n131\n\n\n\nTỷ lệ số xã đạt tiêu chí nông thôn\r\n\n mới\n\n%\n\n95,6\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN\r\n\nMÔI TRƯỜNG\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nChỉ\r\n\n số\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu: Bảo vệ môi trường\r\n\n thông qua quản lý tài nguyên thiên nhiên và kiểm soát ô nhiễm tại các khu\r\n\n công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTăng độ che phủ rừng\n\nDiện tích đất có rừng che phủ\n\n1000\r\n\n ha\n\n≥\r\n\n 163\n\n\n\nTỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n≥ 46\n\n\n\n2\n\nTăng cường bảo vệ môi trường\n\nTỷ lệ chất thải nguy hại được tiêu\r\n\n hủy và xử lý\n\n%\n\n100\n\n\n\nTỷ lệ rác thải sinh hoạt đô thị\r\n\n được thu gom và xử lý\n\n%\n\n90\n\n\n\nTỷ lệ số hộ sử dụng hố xí hợp vệ\r\n\n sinh\n\n%\n\n86,6\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ THƯƠNG MẠI\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể\r\n\n (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Đẩy mạnh tăng trưởng\r\n\n công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nGiá trị sản xuất công nghiệp (giá\r\n\n so sánh)\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n1.206.000\n\n\n\nTỷ lệ tăng trưởng GRDP công nghiệp\r\n\n tăng bình quân (giá so sánh)\n\n%\n\n9,0\n\n\n\nThan sạch khai thác\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n1.580\n\n\n\nSản phẩm may\n\nTriệu\r\n\n sản phẩm\n\n100\n\n\n\nGạch xây dựng\n\nTriệu\r\n\n viên\n\n284\n\n\n\nXi măng\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n3.500\n\n\n\nSắt thép các loại\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n2.200\n\n\n\nVonfram và sản phẩm của Vonfram\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n22\n\n\n\nNhóm sản phẩm điện tử (Máy tính\r\n\n bảng, điện thoại thông minh, mạch điện tử, camera, tai nghe khác...)\n\nTriệu\r\n\n sản phẩm\n\n548\n\n\n\nĐiện thương phẩm\n\nTriệu\r\n\n Kwh\n\n7.681\n\n\n\nNước máy thương phẩm\n\nTriệu\r\n\n m3\n\n45,9\n\n\n\nTỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng điện\r\n\n lưới quốc gia\n\n%\n\n99,9\n\n\n\nMục tiêu 2: Tăng kim ngạch xuất\r\n\n khẩu và thương mại nội địa trên địa bàn\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nGiá trị xuất khẩu hàng hóa\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n34.263\n\n\n\nTỷ lệ tăng trưởng giá trị xuất khẩu\r\n\n tăng bình quân\n\n%\n\n7\n\n\n\nGiá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa và\r\n\n dịch vụ tiêu dùng xã hội\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n70.530\n\n\n\nTỷ lệ tăng trưởng tổng mức bán lẻ\r\n\n hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng bình quân\n\n%\n\n12\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP;\r\n\nDOANH NGHIỆP VÀ KINH TẾ TẬP THỂ\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Đẩy mạnh tăng trưởng\r\n\n nông nghiệp trên địa bàn\n\n\n\nChỉ\r\n\n số kết quả trực tiếp\n\nGiá trị sản phẩm thu được trên 1ha\r\n\n đất trồng trọt (giá hiện hành)\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n135\n\n\n\nTốc độ tăng trưởng GRDP nông, lâm\r\n\n nghiệp và thủy sản tăng bình quân (giá so sánh)\n\n%\n\n3,5\n\n\n\nSản lượng lúa\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n358\n\n\n\nSản lượng chè\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n273\n\n\n\nSản lượng ngô\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n68\n\n\n\nSản lượng rau\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n270\n\n\n\nSản lượng thịt gia cầm\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n55,65\n\n\n\nSản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n100\n\n\n\nMục tiêu 2: Tăng độ che phủ rừng\n\nChỉ\r\n\n số kết quả trực tiếp\n\nDiện tích đất có rừng che phủ\n\nNghìn\r\n\n ha\n\n≥163\n\n\n\nTỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n≥46\n\n\n\nMục tiêu 3: Nâng cao chất lượng\r\n\n cuộc sống ở nông thôn\n\nChỉ\r\n\n số kết quả trực tiếp\n\nSố xã đạt tiêu chí quốc gia về nông\r\n\n thôn mới\n\nXã\n\n131\n\n\n\nTỷ lệ số xã đạt tiêu chí quốc gia\r\n\n về nông thôn mới\n\n%\n\n95,6\n\n\n\nMục tiêu 4: Phát triển doanh\r\n\n nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã\n\n\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số doanh nghiệp đăng ký thành\r\n\n lập (lũy kế)\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n11.600\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố doanh nghiệp đăng ký mới\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n4.100\n\n\n\n\n\nTổng số vốn đăng ký của doanh\r\n\n nghiệp thành lập mới\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n57.370\n\n\n\n\n\nHợp tác xã\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ\r\n\n số đầu ra\n\n- Tổng số hợp tác xã\n\nHTX\n\n712\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thành lập mới\n\nHTX\n\n165\n\n\n\n+ Giải thể\n\nHTX\n\n16\n\n\n\n- Tổng số lao động trong hợp tác xã\n\nLao\r\n\n động\n\n43.190\n\n\n\n- Tổng số liên hiệp hợp tác xã\n\nLH\r\n\n HTX\n\n5\n\n\n\n- Tổng số tổ hợp tác\n\nTHT\n\n5.080\n\n\n\nTổ chức các lớp tập huấn cung cấp\r\n\n thông tin, tư vấn thành lập tổ chức KTTT, HTX cho các đối tượng là sáng lập\r\n\n viên có nhu cầu thành lập HTX, THT, Liên hiệp HTX\n\nLớp\n\n150\n\n\n\nTổ chức các lớp tập huấn, tuyên\r\n\n truyền về chủ trương của Đảng, Luật HTX và các chính sách phát triển KTTT cho\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh\n\nLớp\n\n125\n\n\n\nNâng cao năng lực, nhận thức cho\r\n\n khu vực kinh tế tập thể\n\nLớp\n\n115\n\n\n\nXúc tiến thương mại, mở rộng thị\r\n\n trường, trưng bày sản phẩm, kết nối cung cầu cho các HTX\n\nCuộc/\r\n\n lần\n\n30\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC DU LỊCH\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Phát triển du lịch\r\n\n để tăng tỷ trọng trong GRDP\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nDoanh thu các doanh nghiệp du lịch\r\n\n (giá hiện hành)\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n3.088\n\n\n\nTỷ lệ tăng trưởng doanh thu các\r\n\n doanh nghiệp du lịch (giá so sánh)\n\n%\n\n50\n\n\n\nChỉ số đầu ra\n\nSố lượt khách quốc tế đến địa phương\n\nNghìn\r\n\n người\n\n441,42\n\n\n\nSố lượt khách trong nước đến địa\r\n\n phương\n\nNghìn\r\n\n người\n\n12.670,0\n\n\n\nThời gian lưu trú trung bình của\r\n\n khách quốc tế\n\nNgày\n\n2\n\n\n\nThời gian lưu trú trung bình của\r\n\n khách trong nước\n\nNgày\n\n2,5\n\n\n\nMục tiêu 2: Tăng cơ hội việc làm\r\n\n và phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch\n\n\n\nChỉ số kết quả\n\nSố lượng việc làm được tạo mới\n\nViệc\r\n\n làm\n\n25.774\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC VII\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC Y TẾ\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Cải thiện dịch vụ y\r\n\n tế, giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, nâng cao sức khỏe, kéo dài tuổi thọ và\r\n\n nâng cao chất lượng cuộc sống\n\n\n\nChỉ số kết quả\n\nTuổi thọ bình quân\n\nTuổi\n\n74,5\n\n\n\nSố người nhiễm bệnh lao được báo cáo\n\nNgười\n\n4.300\n\n\n\nSố người nhiễm bệnh sốt rét được\r\n\n báo cáo\n\nNgười\n\n800\n\n\n\nS��� người nhiễm bệnh sốt xuất huyết\r\n\n được báo cáo\n\nNgười\n\n550\n\n\n\nSố người mắc bệnh ung thư được báo\r\n\n cáo\n\nNgười\n\n10.000\n\n\n\nSố người mắc các bệnh tim mạch được\r\n\n báo cáo\n\nNgười\n\n100.000\n\n\n\nSố người mắc các bệnh hô hấp mãn\r\n\n tính được báo cáo\n\nNgười\n\n2.700\n\n\n\nChỉ số đầu ra/đầu vào\n\nSố giường bệnh thuộc bệnh viện công\r\n\n trên 10.000 dân (không bao gồm trạm y tế)\n\nGiường\n\n50\n\n\n\nSố giường bệnh thuộc bệnh viện tư\r\n\n trên 10.000 dân\n\nGiường\n\n>8,0\n\n\n\nSố trạm y tế xã/phường đạt tiêu chí\r\n\n quốc gia về y tế\n\nTrạm\n\n170\n\n\n\nTỷ lệ trạm y tế xã/phường đạt tiêu\r\n\n chí quốc gia về y tế\n\n%\n\n>95,0\n\n\n\nSố trạm y tế xã/phường có bác sĩ\n\nTrạm\n\n172\n\n\n\nTỷ lệ trạm y tế xã/phường có bác sĩ\n\n%\n\n97\n\n\n\nTỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế\n\n%\n\n98,5\n\n\n\nSố bác sỹ trên 10.000 dân\n\nBác\r\n\n sỹ\n\n16\n\n\n\nMục tiêu 2: Giảm số bệnh nhân\r\n\n mắc HIV/AIDS và phòng chống lây truyền HIV từ mẹ sang con\n\n\n\nChỉ số kết quả\n\nTỷ lệ người nhiễm HIV / AIDS được\r\n\n báo cáo\n\n%\n\n<0,3\n\n\n\nMục tiêu 3: Cải thiện sức khỏe\r\n\n bà mẹ và trẻ em\n\n\n\nChỉ số kết quả\n\nTỷ suất tử vong trẻ < 5 tuổi\r\n\n trên 1.000 trẻ đẻ sống\n\nTrẻ\n\n<7\n\n\n\nTỷ suất tử vong trẻ < 1 tuổi\r\n\n trên 1.000 trẻ đẻ sống\n\nTrẻ\n\n<4\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh\r\n\n dưỡng (cân nặng theo tuổi)\n\n%\n\n<10\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh\r\n\n dưỡng (chiều cao theo tuổi)\n\n%\n\n<20\n\n\n\nTỷ suất chết mẹ trên 100.000 trẻ đẻ\r\n\n sống\n\nNgười\n\n<26\n\n\n\nChỉ số đầu ra\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm\r\n\n vắc xin BCG phòng bệnh lao\n\n%\n\n>90\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm\r\n\n vắc xin phòng bệnh viêm gan B\n\n%\n\n>75\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm\r\n\n vắc xin DPT phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván\n\n%\n\n>90\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm\r\n\n vắc xin phòng bệnh viêm sởi\n\n%\n\n>90\n\n\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm\r\n\n vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản B\n\n%\n\n>90\n\n\n\nMục tiêu 4: Giảm tỷ lệ tăng dân\r\n\n số và cân bằng giới tính khi sinh\n\n\n\nGiảm tỷ lệ gia tăng dân số\n\nDân số\n\nNghìn\r\n\n người\n\n1.376\n\n\n\nTỷ lệ tăng dân số\n\n%\n\n1,2\n\n\n\nCác chỉ số khác\n\nChỉ số giới tính khi sinh\n\nChỉ\r\n\n số\n\n112,0\n\n\n\nTổng tỷ suất sinh (TFR)\n\nCon\n\n2,10\n\n\n\nTỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư\r\n\n vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn\n\n%\n\n50\n\n\n\nGiảm số cặp tảo hôn và hôn nhân cận\r\n\n huyết thống\n\n%\n\n50\n\n\n\nPhụ nữ mang thai được tầm soát ít\r\n\n nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất\n\n%\n\n40\n\n\n\nTrẻ em sơ sinh được tầm soát ít\r\n\n nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất\n\n%\n\n60\n\n\n\nMục tiêu 5: Tăng cường an toàn\r\n\n thực phẩm và quản lý vệ sinh thực phẩm\n\n\n\nChỉ số kết quả\n\nTỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp\r\n\n tính trong vụ ngộ độc thực phẩm được ghi nhận,\n\nNgười\n\n<\r\n\n 7\n\n\n\nTỷ lệ người sản xuất, chế biến,\r\n\n kinh doanh thực phẩm, người quản lý và người tiêu dùng có kiến thức và thực\r\n\n hành đúng về an toàn thực phẩm\n\n%\n\n90\n\n\n\nTỷ lệ cơ sở sản xuất, chế biến và\r\n\n kinh doanh thực phẩm đạt điều kiện an toàn thực phẩm\n\n%\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC VIII\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể\r\n\n (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Nâng cao tỷ lệ học sinh\r\n\n đi học\n\n\n\nChỉ\r\n\n số kết quả trực tiếp\n\nTỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ (dưới 3\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n35,00\n\n\n\nTỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo (3-5\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n96,00\n\n\n\nTỷ lệ trẻ trong độ tuổi (6-10 tuổi)\r\n\n đi học\n\n%\n\n99,60\n\n\n\nTỷ lệ học sinh trong độ tuổi (11-14\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n99,50\n\n\n\nTỷ lệ học sinh trong độ tuổi (15-17\r\n\n tuổi) đi học\n\n%\n\n85,00\n\n\n\nTỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số\r\n\n được học tại các trường PTDT nội trú\n\n%\n\n8,00\n\n\n\nMục tiêu 2: Cải thiện kết quả\r\n\n giáo dục\n\n\n\nChỉ\r\n\n số kết quả trực tiếp\n\nTỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1\n\n%\n\n99,90\n\n\n\nTỷ lệ học sinh hoàn thành chương\r\n\n trình tiểu học vào học lớp 6\n\n%\n\n99,70\n\n\n\nTỷ lệ tuyển sinh lớp 10 hàng năm\n\n%\n\n85,00\n\n\n\nTỷ lệ trẻ khuyết tật trong độ tuổi\r\n\n có khả năng học tập được đi học ở các lớp chuyên biệt và hòa nhập\n\n%\n\n95,00\n\n\n\nHọc sinh 11 tuổi hoàn thành chương\r\n\n trình tiểu học\n\n%\n\n98,50\n\n\n\nHọc sinh tốt nghiệp trung học cơ sở\n\n%\n\n99,50\n\n\n\nHọc sinh tốt nghiệp trung học phổ\r\n\n thông\n\n%\n\n92,00\n\n\n\nTỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học\r\n\n phổ thông tiếp tục học đại học\n\n%\n\n70,00\n\n\n\nTỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt\r\n\n chuẩn quốc gia\n\n%\n\n90,00\n\n\n\nTỷ lệ xã, phường đạt chuẩn phổ cập\r\n\n giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi\n\n%\n\n100,00\n\n\n\nTỷ lệ xã, phương đạt chuẩn phổ cập\r\n\n giáo dục tiểu học mức độ 3\n\n%\n\n100,00\n\n\n\nTỷ lệ xã, phường đạt chuẩn phổ cập\r\n\n giáo dục trung học cơ sở mức độ 2\n\n%\n\n100,00\n\n\n\nTỷ lệ xã, phường đạt chuẩn xóa mù\r\n\n chữ mức độ 2\n\n%\n\n100,00\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IX\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG,\r\n\nTHƯƠNG BINH, Xà HỘI\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Tăng cường giảm\r\n\n nghèo trên địa bàn\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nGiảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn\r\n\n tỉnh\n\n%\n\n1\n\nGiảm\r\n\n từ 1,0% trở lên\n\nGiảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân thành\r\n\n thị\n\n%\n\n0,3\n\nGiảm\r\n\n từ 0,3% trở lên\n\nGiảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân nông\r\n\n thôn\n\n%\n\n2\n\nGiảm\r\n\n từ 2% trở lên\n\nMục tiêu 2: Tăng cường tạo việc làm\r\n\n trên địa bàn\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo\n\n%\n\n75\n\nĐến\r\n\n năm 2025 đạt trên 75%\n\nTrong đó: Tỷ lệ lao động qua đào\r\n\n tạo có bằng cấp, chứng chỉ\n\n%\n\n32\n\nĐến\r\n\n năm 2025 đạt trên 32%\n\nTỷ lệ thất nghiệp ở thành thị\n\n%\n\n<3\n\nDưới\r\n\n 3%/năm\n\nMục tiêu 3: Tăng tỷ lệ tham gia\r\n\n bảo hiểm xã hội\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nTỷ lệ lực lượng lao động tham gia\r\n\n bảo hiểm xã hội\n\n%\n\n45,0\n\nĐến\r\n\n năm 2025 đạt trên 45%\n\nTỷ lệ lực lượng lao động tham gia\r\n\n bảo hiểm thất nghiệp\n\n%\n\n35,0\n\nĐến\r\n\n năm 2025 đạt trên 35%\n\n\n\nPHỤ LỤC X\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC GIAO THÔNG\r\n\nVẬN TẢI\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể\r\n\n (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu: Tăng cường an toàn\r\n\n giao thông\n\n\n\nChỉ số kết quả trực tiếp\n\nGiảm tỷ lệ tai nạn giao thông trên\r\n\n cả 3 tiêu chí (Số vụ, số người chết, số người bị thương do tai nạn giao thông)\n\n%\n\n25\n\n\n\nChỉ số đầu ra\n\nSố km đường được nâng cấp\n\nKm\n\n275\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC XI\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ\r\n\nTRUYỀN THÔNG\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể (2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu 1: Chuyển đổi số\n\n\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ 4,\r\n\n được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị\r\n\n di động.\n\n%\n\n100\n\n\n\nTổng số hồ sơ công việc tại cấp\r\n\n tỉnh; được xử lý trên môi trường mạng (trừ những hồ sơ công việc thuộc\r\n\n phạm vi bí mật nhà nước)\n\n%\n\n90\n\n\n\nPhấn đấu có trên 700 doanh nghiệp\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n700\n\n\n\nCơ sở dữ liệu dùng chung được kết\r\n\n nối, chia sẻ trên toàn tỉnh; mở dữ liệu của các cơ quan nhà nước để cung cấp\r\n\n dịch vụ công kịp thời, một lần khai báo, trọn vòng đời phục vụ người dân và\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội\n\n%\n\n100\n\n\n\nHạ tầng mạng băng rộng cáp quang\r\n\n phủ 100% đơn vị hành chính cấp xã, trên 80% hộ gia đình.\n\n%\n\n≥80\n\n\n\nTỷ lệ dân số có tài khoản thanh\r\n\n toán điện tử trên 50%.\n\n%\n\n≥50\n\n\n\nMục tiêu 2: Hạ tầng chuyển đổi số\n\n\n\nSố xã có điểm bưu điện văn hóa xã\n\nXã\n\n137\n\n\n\nTỷ lệ xã có điểm bưu điện văn hóa xã\n\n%\n\n100\n\n\n\nSản lượng dịch vụ bưu chính\n\nThư,\r\n\n kiện\n\n15.000.000\n\n\n\nDoanh thu dịch vụ bưu chính\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n400.000\n\n\n\nThuê bao điện thoại\n\nThuê\r\n\n bao\n\n1.300.000\n\n\n\nTỷ lệ người sử dụng điện thoại\n\n%\n\n100\n\n\n\nThuê bao truy nhập internet băng\r\n\n rộng cố định\n\nThuê\r\n\n bao\n\n300.000\n\n\n\nThuê bao truy nhập internet băng\r\n\n rộng di động\n\nThuê\r\n\n bao\n\n1.000.000\n\n\n\nTỷ lệ người sử dụng dịch vụ internet\n\n%\n\n80\n\n\n\nDoanh thu các dịch vụ viễn thông\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n1.700.000\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC XII\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025 VỀ LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ\r\n\nCÔNG NGHỆ\n\n(Kèm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của UBND tỉnh)\n\nMục\r\n\n tiêu và Chỉ số kết quả/đầu ra\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu tổng thể\n\n(2021-2025)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nMục tiêu: Tăng cường đổi mới\r\n\n khoa học công nghệ\n\n\n\nYếu tố năng suất tổng hợp (TFP),\r\n\n hoạt động KH&CN đóng góp vào tăng trưởng kinh tế\n\n%\n\n45\n\n\n\nGiá trị sản xuất của sản phẩm công\r\n\n nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao/tổng giá trị sản xuất công nghiệp\n\n%\n\n40\n\n\n\nTốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị\n\n%\r\n\n bình quân/năm\n\n20\n\n\n\nGiá trị giao dịch của thị trường KH&CN\n\ntăng\r\n\n trung bình %/năm\n\n10\n\n\n\nSố cán bộ khoa học/1 vạn dân\n\nngười\n\n12\n\n\n\nSố doanh nghiệp KH&CN được\r\n\n thành lập mới đến năm 2025\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n10\n\n\n\nSố cơ sở ươm tạo doanh nghiệp KH&CN\n\nCơ sở\n\n1\n\n\n\nTiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\nSản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm\r\n\n sản phẩm hàng hóa chủ lực được công bố tiêu chuẩn áp dụng\n\n%\n\n80\n\n\n\nSản phẩm, hàng hóa có khả năng\r\n\n gây mất an toàn (nhóm 2) được chứng nhận và công bố hợp quy\n\n%\n\n80\n\n\n\nPhương tiện đo thuộc danh mục\r\n\n phải được kiểm định\n\n%\n\n80\n\n\n\nSở hữu trí tuệ\n\nĐơn\r\n\n đăng ký được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp\n\n500\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102843
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102844.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1938-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Duoc-pham-cua-So-Y-te-tinh-Hoa-Binh-488395.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1938-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Duoc-pham-cua-So-Y-te-tinh-Hoa-Binh-488395",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1938/QĐ-UBND\n\nHòa\r\n\n Bình, ngày 01 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC\r\n\nDƯỢC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÒA BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính\r\n\nphủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nThực hiện\r\n\nQuyết định 3248/QĐ-BYT ngày 22/07/2021 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nY tế;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Hòa Bình tại Tờ trình số 226/TTr-SYT ngày\r\n\n30/8/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính bị bãi\r\n\nbỏ (15 thủ tục cấp tỉnh) trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Y tế\n\n(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế; Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, Phó CVP/UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TH & CB tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NVK (Ng.03b)\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÒA BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 01 tháng 09 năm 2021 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Hòa Bình)\n\nSTT\n\nMã hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nA\n\nBãi bỏ\r\n\n các TTHC lĩnh vực Dược phẩm công bố tại Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày\r\n\n 11/01/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố danh mục TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình.\n\n1\n\n1.002967.000.00.00.H28\n\nĐánh giá đáp\r\n\n ứng Thực hành tốt đối với cơ sở bán lẻ có kinh doanh thuốc chất gây nghiện,\r\n\n thuốc hướng thần, thuốc có chứa tiền chất, thuốc phóng xạ\n\n2\n\n1.002958.000.00.00.H28\n\nĐánh giá đáp\r\n\n ứng Thực hành tốt đối với cơ sở bán lẻ thuốc có kinh doanh thuốc dạng phối\r\n\n hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng\r\n\n thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm\r\n\n thuốc; thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất\r\n\n bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực\n\n3\n\n1.002946.000.00.00.H28\n\nĐánh giá duy\r\n\n trì đáp ứng Thực hành tốt đối với cơ sở có kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc\r\n\n hướng thần, thuốc chứa tiền chất\n\n4\n\n1.002938.000.00.00.H28\n\nĐánh giá duy\r\n\n trì đáp ứng Thực hành tốt đối với cơ sở có kinh doanh thuốc dạng phối hợp có\r\n\n chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,\r\n\n thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc;\r\n\n thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm\r\n\n sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực\n\n5\n\n1.002313.000.00.00.H28\n\nĐánh giá đáp\r\n\n ứng Thực hành tốt đối với cơ sở phân phối thuốc dạng phối hợp có chứa dược\r\n\n chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng\r\n\n phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc; thuốc, dược\r\n\n chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong\r\n\n một số ngành, lĩnh vực, không vì mục đích thương mại\n\n6\n\n1.002250.000.00.00.H28\n\nĐánh giá duy\r\n\n trì đáp ứng Thực hành tốt đối với cơ sở có kinh doanh thuốc dạng phối hợp có\r\n\n chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,\r\n\n thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc;\r\n\n thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm\r\n\n sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực\n\n7\n\n1.002353.000.00.00.H28\n\nĐánh giá đáp\r\n\n ứng Thực hành tốt đối với cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc có kinh\r\n\n doanh thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp\r\n\n có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc\r\n\n độc, nguyên liệu độc làm thuốc; thuốc, dược chất trong danh mục thuốc, dược\r\n\n chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực\n\n8\n\n1.002327.000.00.00.H28\n\nĐánh giá đáp\r\n\n ứng Thực hành tốt đối với cơ sở phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc gây\r\n\n nghiện, thuốc hướng thần, có chứa tiền chất không vì mục đích thương mại\n\n9\n\n1.002414.000.00.00.H28\n\nĐánh giá đáp\r\n\n ứng Thực hành tốt đối với cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc có kinh\r\n\n doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc có chứa tiền chất\n\n10\n\n1.002276.000.00.00.H28\n\nĐánh giá duy\r\n\n trì đáp ứng Thực hành tốt đối với cơ sở phân phối thuốc, nguyên liệu làm\r\n\n thuốc có kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc có chứa tiền\r\n\n chất\n\nB\n\nBãi bỏ\r\n\n các TTHC lĩnh vực Dược phẩm công bố tại Quyết định 1642/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/6/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc công\r\n\n bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y\r\n\n tế tỉnh Hòa Bình.\n\n11\n\n2.001443.000.00.00.H28\n\nTrả lại\r\n\n Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược trường hợp cá\r\n\n nhân đơn phương đề nghị\n\n12\n\n2.001438.000.00.00.H28\n\nTrả lại\r\n\n Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược trường hợp cơ sở\r\n\n kinh doanh đề nghị\n\n13\n\n2.000520.000.00.00.H28\n\nĐăng ký\r\n\n thuốc gia công của thuốc đã có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (thuốc thuộc danh mục thuốc sản xuất trong nước nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Y tế địa\r\n\n phương quy định tại Phụ lục V - Thông tư 22/2009/TT-BYT)\n\n14\n\n1.002244.000.00.00.H28\n\nĐăng ký\r\n\n thuốc gia công của thuốc chưa có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (thuốc thuộc danh mục thuốc sản xuất trong nước nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Y tế địa\r\n\n phương quy định tại Phụ lục V - Thông tư 22/2009/TT-BYT)\n\n15\n\n1.002224.000.00.00.H28\n\nĐăng ký lại\r\n\n thuốc gia công (thuốc thuộc danh mục thuốc sản xuất trong nước nộp hồ sơ đăng\r\n\n ký tại Sở Y tế địa phương quy định tại Phụ lục V - Thông tư 22/2009/TT-BYT)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102844
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102845.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4273-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-Chat-trang-men-day-noi-chao-275994.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-4273-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-Chat-trang-men-day-noi-chao-275994",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4273/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 05\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nvỀ kẾt quẢ phân LoẠI đỐi vỚi hàng hóa xuẤt khẨu, nhẬp khẨu\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC\r\n\nngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày\r\n\n15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ\r\n\nChí Minh tại thông báo số 873/TB-PTPLHCM\r\n\nngày 25/4/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông\r\n\nbáo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\r\n\n Mục 1: Chất tráng men dùng để tráng men đáy nồi chảo - Ceramic\r\n\n coating ART DIOS BS/ FC-30153.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Living & Life\r\n\n Vina; ĐC: KCN Mỹ Xuân A2, Tân Tành, Bà Rịa - Vũng Tàu;\r\n\n MST: 3501715043.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải\r\n\n quan: 10028294836/A12 ngày 26/01/2015 tại Chi cục HQ\r\n\n CK Cảng Phú Mỹ (Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc\r\n\n tính hàng hóa: Chất phủ, thành phần chính gồm\r\n\n poly(dimethylsiloxane), nhôm oxit, titan oxit, methanol, nước..., hàm lượng\r\n\n chất rắn là 30.9%, dạng lỏng.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Ceramic coating ART\r\n\n DIOS BS/ FC-30153.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Chất phủ, thành phần chính gồm poly(dimethylsiloxane), nhôm oxit, titan oxit,\r\n\n methanol, nước..., hàm lượng chất rắn là 30.9%, dạng lỏng.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không rõ\r\n\n thông tin \n\nNhà sản xuất: Korea Fine Ceramic\r\n\n Co.,Ltd, Korea.\n\nthuộc nhóm 32.09 “Sơn và vecni\r\n\n (kể cả các loại men tráng (enamels) và dầu bóng) làm\r\n\n từ các loại polyme\r\n\n tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa\r\n\n tan trong môi trường nước”, mã số 3209.90.00 - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế\r\n\n xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện)\r\n\n - Chi Cục HQ CK Cảng Phú Mỹ (Cục\r\n\n HQ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các\r\n\n Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hằng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102845
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102846.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Huong-dan-1452-LDTBXH-HD-xay-dung-tieu-chuan-va-thi-nang-ngach-vien-chuc-chuyen-126584.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Huong-dan-1452-LDTBXH-HD-xay-dung-tieu-chuan-va-thi-nang-ngach-vien-chuc-chuyen-126584",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\r\n\n ------- \n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1452/LĐTBXH-HD\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 19 tháng 09 năm 1998\n\n\n\nHƯỚNG DẪN \n\nXÂY\r\n\nDỰNG TIÊU CHUẨN VÀ THI NÂNG NGẠCH VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG DOANH\r\n\nNGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ QUẢN LÝ\n\nĐể thống nhất thực\r\n\nhiện Thông tư số 04/1998/TT-BLĐTBXH ngày 04/4/1998 của Bộ Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội và Chỉ thị số 31/1998/CT-UB-NC ngày 09/9/1998 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn và thi nâng\r\n\nngạch viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước, Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội Thành phố giải thích và cụ thế hóa một số nội dung như\r\n\nsau:\n\n1. Đối với viên chức\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ ở một số doanh nghiệp hoặc các tổ chức, đơn vị được phép\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các cơ quan hành chánh, sự\r\n\nnghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội quần chúng (kể cả các Nhà xuất bản, các Báo,\r\n\nĐài) tự trang trải về tài chính được xếp lương theo các bảng lương quy định tại\r\n\nNghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ thì áp dụng tiêu chuẩn nghiệp\r\n\nvụ ngạch công chức theo hướng dẫn của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ và của Ban\r\n\nTổ chức Chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n2. Đối với các chức\r\n\ndanh chuyên môn, nghiệp vụ khác nêu tại Điểm 2, Mục I, Phần A, Thông tư số\r\n\n04/1998/TT-BLĐTBXH được giải thích và thực hiện như sau:\n\n- Thí dụ như Kinh tế\r\n\nviên cấp I, Kiểm soát viên cấp I của Ngành Ngân hàng, Thương mại và kinh doanh\r\n\nvàng bạc đá quí có hệ số lương bậc 1 là 1,78 bằng với hệ số lương bậc 1 của\r\n\nngạch Kỹ sư. Do đó, khi xây dựng tiêu chuẩn cụ thể của các chức danh Kinh tế\r\n\nviên cấp I, Kiểm soát viên cấp I phải tương úng với nội dung tiêu chuẩn của ngạch\r\n\nKỹ sư.\n\n- Việc doanh nghiệp\r\n\nđăng ký tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ để cơ quan cấp trên thẩm định được quy\r\n\nđịnh tại Điểm 3 hướng dẫn này.\n\n3. Quản lý tiêu\r\n\nchuẩn.\n\n- Doanh nghiệp xây\r\n\ndựng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của các chức danh nghề đầy đủ gởi cơ quan\r\n\ncấp trên trực tiếp (Sở, Ngành quản lý sản xuất, kinh doanh; Tổng công ty, Ủy\r\n\nban nhân dân Quận, Huyện) để rà soát, điều chỉnh, thẩm định lần đầu. Sau đó cơ\r\n\nquan cấp trên trực tiếp đăng ký với Hội đồng thi nâng ngạch của Thành phố để\r\n\nđược thẩm định và công nhận chính thức để doanh nghiệp áp dụng.\n\n- Hồ sơ đăng ký tiêu\r\n\nchuẩn chuyên môn nghiệp vụ gởi đến Hội đồng thi nâng ngạch của Thành phố bao\r\n\ngồm:\n\n+ Công văn đề nghị\r\n\ncủa cơ quan quản lý doanh nghiệp.\n\n+ Bản tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ (06 bản).\n\n4. Doanh nghiệp tổ\r\n\nchức thi nâng ngạch phải có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có thông báo công\r\n\nnhận tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của Hội đồng thi nâng ngạch Thành phố.\n\n- Xác định được nhu\r\n\ncầu công việc đòi hỏi sử dụng viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các ngạch cần\r\n\nthi.\n\n5. Thành lập Hội đồng\r\n\nthi nâng ngạch của doanh nghiệp.\n\na) Thành phần Hội\r\n\nđồng thi nâng ngạch, gồm:\n\n- Giám đốc (Tổng Giám\r\n\nđốc) doanh nghiệp là Chủ tịch Hội đồng.\n\n- Các ủy viên Hội\r\n\nđồng: \n\n+ Viên chức lãnh đạo\r\n\ncông tác Tổ chức – Lao động – Tiền lương là ủy viên thường trực.\n\n+ Đại diện của tổ\r\n\nchức Công đoàn cùng cấp.\n\n+ Một viên chức cùng\r\n\nngạch, một viên chức ở ngạch cao hơn ngạch thi tuyển (nếu có).\n\n+ Một đại diện cơ\r\n\nquan quản lý trực tiếp (Sở, Ban, Ngành, Tổng Công ty, Quận, Huyện),\n\n+ Các ủy viên khác\r\n\n(nếu cần) do Chủ tịch Hội đồng thi nâng ngạch quyết định.\n\nSố lượng thành viên\r\n\nHội đồng thi nâng ngạch có thể từ 5-7 hoặc 9 người.\n\nb) Nhiệm vụ của Hội\r\n\nđồng thi nâng ngạch.\n\nThực hiện theo qui\r\n\nchế thi nâng ngạch do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và cụ thể thêm của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n6. Xếp lương đối với\r\n\nviên chức chuyên môn, nghiệp vụ được lên ngạch.\n\na) Căn cứ kết quả thi\r\n\nvà nhu cầu sử dụng viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, doanh nghiệp ra quyết định\r\n\nnâng ngạch và xếp lương cho viên chức được lên ngạch hoặc làm hồ sơ đề nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thỏa thuận hoặc ra quyết định theo phân cấp quản lý. Cụ thể:\n\n- Đối với ngạch từ\r\n\nchuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư trở xuống do cơ quan cấp trên trực tiếp (Sở,\r\n\nNgành quản lý sản xuất, kinh doanh; Tổng Công ty; Ủy ban nhân dân Quận, Huyện)\r\n\nphân cấp ra quyết định nâng ngạch và xếp lương.\n\n- Đối với ngạch từ\r\n\nchuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính trở lên do Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố phân cấp ra quyết định nâng ngạch và xếp lương theo đề nghị của Hội\r\n\nđồng lương Thành phố (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố làm thường\r\n\ntrực).\n\nb) Hồ sơ đề nghị xếp\r\n\nnâng ngạch; lập thành 05 bộ, gồm:\n\n- Công văn của doanh\r\n\nnghiệp hoặc của cơ quan chủ quản (nếu gởi cho Hội đồng lương Thành phố).\n\n- Biên bản kết quả\r\n\nthi nâng ngạch.\n\n- Danh sách đề nghị\r\n\nnâng ngạch và xếp lương đối với viên chức chuyên môn, nghiệp vụ của doanh\r\n\nnghiệp (theo biểu số 01/NNL đính kèm).\n\n- Bản sao quyết định\r\n\nxếp lương, hoặc nâng bậc lương lần trước gần nhất của từng người.\n\nChú ý: Đối với ngạch từ\r\n\nchuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính trở lên, Hội đồng lương\r\n\ndoanh nghiệp xét đề nghị cơ quan cấp trên trực tiếp (Sở, Ngành quản lý sản\r\n\nxuất, kinh doanh; Tổng Công ty; Ủy ban nhân dân Quận, Huyện) thẩm định và\r\n\nchuyển về Hội đồng lương Thành phố xét, quyết định.\n\nc) Nguyên tắc chuyển\r\n\nxếp lương.\n\n- Nguyên tắc chuyển\r\n\nxếp lương là xếp lên bậc lương có hệ số cao hơn liền kề của ngạch viên chức thi\r\n\nđạt.\n\n- Trường hợp chênh\r\n\nlệch giữa hai bậc lương nói trên bằng hoặc lớn hơn 70% khoảng chênh lệch của 02\r\n\nbậc liền kề ngạch viên chức thi đạt thì thời điểm xét nâng bậc lương lần sau\r\n\ntính từ khi có quyết định xếp bậc lương mới; nếu thấp hơn 70% thì thời điểm xét\r\n\nnâng bậc lương lần sau tính từ khi có quyết định xếp mức lương cũ.\n\nThí dụ: Anh A là\r\n\nchuyên viên bậc 8/8, hệ số lương 3,48 thi đạt ngạch chuyên viên chính, xếp vào\r\n\nbậc 2/6, hệ số lương 3,54.\n\nMốc thời gian xét\r\n\nnâng bậc lương lần tiếp sau tính từ khi anh A có quyết định xếp mức lương cũ.\n\n7. Tổ chức thực hiện.\n\n- Thi nâng ngạch viên\r\n\nchức chuyên môn, nghiệp vụ trong doanh nghiệp là một nội dung rất mới, phức\r\n\ntạp, do đó yêu cầu:\n\n+ Giám đốc doanh\r\n\nnghiệp tập trung chỉ đạo, bố trí cán bộ nghiệp vụ xây dựng chức danh và tiêu\r\n\nchuẩn nghề đầy đủ, cụ thể hóa quy chế thi nâng ngạch và tổ chức thi nâng ngạch\r\n\nbảo đảm chất lượng, kịp thời (mỗi quý tổ chức thi một lần, nếu có đối tượng dự\r\n\nthi).\n\n+ Thủ trưởng Sở,\r\n\nNgành, Tổng Công ty; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Huyện chỉ đạo các phòng\r\n\nchức năng theo dõi, giúp đỡ về mặt nghiệp vụ, tổ chức thẩm định kịp thời các\r\n\nchức danh và tiêu chuẩn nghề đầy đủ đối với các doanh nghiệp trực thuộc, lập kế\r\n\nhoạch tổ chức thi thí điểm, rút kinh nghiệm và từng bước mở rộng ở từng doanh\r\n\nnghiệp.\n\n+ Trong quý IV năm\r\n\n1998 Thành phố tổ chức thí điểm thi nâng ngạch cho viên chức chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ ở một số doanh nghiệp của một số Ngành như: Sở công nghiệp (02 doanh\r\n\nnghiệp); Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (01 doanh nghiệp); Sở Văn hóa\r\n\nthông tin (01 doanh nghiệp); Quận 1 (01 doanh nghiệp).\n\nĐề nghị các Sở, Quận\r\n\ncó doanh nghiệp thí điểm chỉ đạo triển khai tốt và có sự phối hợp chặt chẽ với\r\n\nHội đồng thi nâng ngạch của Thành phố.\n\n- Các Sở, Ngành, Tổng\r\n\nCông ty và Quận, Huyện tổng hợp báo cáo kết quả thi nâng ngạch theo biểu số\r\n\n02/BCNN đính kèm, có nhận xét, đánh giá và kiến nghị, mỗi năm báo cáo hai kỳ\r\n\nvào ngày 15/6 và ngày 15/11. Báo cáo gởi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nThành phố (Phòng Lao động – Tiền lương – Tiền công, số 159 Pasteur Quận 3; Điện\r\n\nthoại 8222409), để Sở tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội.\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc gì đề nghị các Sở, Ngành, Tổng Công ty, Quận, Huyện và\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n(Phòng Lao động – Tiền lương – Tiền công) để xem xét, hướng dẫn bổ sung./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - UBND TP, Bộ LĐ-TBXH (để báo cáo)\r\n\n - Sở, Ngành, Tổng Công ty, Quận, Huyện\r\n\n - Các doanh nghiệp Nhà nước của TP\r\n\n - Lưu.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Võ Thị Bạch Tuyết\n\n\n\nBiểu\r\n\n01/NNL\n\n- Cơ quan chủ quản:...................................... \n\n- Tên doanh nghiệp:....................................... \n\n- Địa chỉ:....................................................... \n\n- Điện thoại:......................... …………...\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nDANH\r\n\nSÁCH ĐỀ NGHỊ NÂNG NGẠCH LƯƠNG \n\nĐỐI\r\n\nVỚI VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC \n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nChức danh hiện giữ\n\nNgạch và hệ số mức\r\n\n lương hiện hưởng\n\nĐiểm thi nâng ngạch\n\nNgạch và hệ số mức\r\n\n lương đề nghị\n\nMốc thời gian nâng\r\n\n bậc lương lần tiếp sau\n\nGhi chú\n\nNgạch\n\nHệ số mức lương\n\nTháng, năm được xếp\r\n\n mức lương\n\nThi viết\n\nThi vấn đáp\n\nNgạch\n\nHệ số mức lương\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nNgày …tháng … năm…\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu\r\n\n02/BCNN\n\n- Sở, Ngành, Quận,\r\n\n Huyện :........................... \n\n- Địa chỉ:....................................................... \n\n- Điện thoại:......................... …………...\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ THI NÂNG NGẠCH \n\nĐỐI\r\n\nVỚI VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC\n\nKỳ\r\n\nbáo cáo:……………… Ngày, tháng báo cáo:………………\n\nSTT\n\nTên doanh nghiệp\n\nĐịa chỉ điện thoại\n\nTổng số người dự\r\n\n thi\n\nTổng số người thi\r\n\n đạt\n\nTỉ lệ thi đạt\n\nNgạch trước khi thi\r\n\n (người)\n\nNgạch thi đạt và\r\n\n bậc bình quân\n\nGhi chú\n\nCán sự, kỹ thuật\r\n\n viên\n\nChuyên viên, kinh\r\n\n tế viên, kỹ sư\n\nChuyên viên chính,\r\n\n kinh tế viên chính, kỹ sư chính\n\nChuyên viên cao\r\n\n cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp\n\nNhân viên phục vụ\n\nNhân viên văn thư\n\nCán sự, kỹ thuật\r\n\n viên\n\nChuyên viên, kinh\r\n\n tế viên, kỹ sư\n\nChuyên viên chính,\r\n\n kinh tế viên chính, kỹ sư chính\n\nNgạch (người)\n\nBậc bình quân\n\nNgạch (người)\n\nBậc bình quân\n\nNgạch (người)\n\nBậc bình quân\n\nNgạch (người)\n\nBậc bình quân\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6=5/4\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\nNgày … tháng … năm …\n\nThủ trưởng Sở, Ngành, Tổng Công ty,\r\n\n Chủ tịch UBND Quận, Huyện\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n- CƠ QUAN CHỦ QUẢN:………..\n\n- DOANH NGHIỆP:\r\n\n ...................... \n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/QĐ-NN\n\nThành phố, Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày … tháng … năm…\n\nMẪU\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH CỦA …………………….\n\nVề\r\n\nviệc nâng ngạch và xếp lương \n\nviên\r\n\nchức chuyên môn, nghiệp vụ trong doanh nghiệp\n\nGIÁM ĐỐC ………….\n\n- Căn cứ\r\n\n………………………………………………………………………………………………….;\n\n- Căn cứ Thông tư số\r\n\n04/1998/TT-BLĐTBXH ngày 04/4/1998 c���a Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về\r\n\nviệc hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn và thi nâng ngạch của viên chức chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước;\n\n- Căn cứ chỉ thị số\r\n\n31/1998/CT-UB-NC ngày 09/9/1998 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về\r\n\nviệc triển khai thực hiện xây dựng tiêu chuẩn và thi nâng ngạch viên chức\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ trong các doanh nghiệp Nhà nước;\n\n- Căn cứ kết quả thi\r\n\nnâng ngạch tổ chức ngày … tháng … năm …. của Hội đồng thi nâng ngạch;\n\n- Xét đề nghị\r\n\ncủa:…………………………………………………………………………………………….\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay nâng ngạch cho\r\n\nÔng (Bà): ……………… từ ngạch ……………. bậc lương ………; hệ số lương ………… lên ngạch\r\n\n……….; bậc lương ………………….; hệ số lương……………..\n\n- Mốc thời gian xét\r\n\nnâng bậc lương lần tiếp sau kể từ ngày ………………………………\n\n- Ông (Bà) …………………..\r\n\nđược hưởng hệ số lương …………… kể từ ngày … tháng … năm…\n\nĐiều 2. (Ghi các Phòng, Ban\r\n\nliên quan thi hành quyết định) và Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n -\r\n\n -\r\n\n -\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: Mẫu này áp\r\n\ndụng cho doanh nghiệp, Sở, Ngành, Quận, Huyện và Thành phố cũng áp dụng mẫu này\r\n\nnhưng phải thay đổi một số nội dung cho phù hợp như cấp ra quyết định và điều 2\r\n\n…",
|
| 5 |
+
"id": 102846
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102847.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-223-KH-UBND-2021-phat-trien-cong-nghiep-Tuyen-Quang-2021-2025-498381.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-223-KH-UBND-2021-phat-trien-cong-nghiep-Tuyen-Quang-2021-2025-498381",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 223/KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2025\n\nThực hiện Nghị quyết Đại hội Đại\r\n\nbiểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020 - 2025 và Nghị quyết\r\n\nsố 25-NQ/TU ngày 25/5/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XVII) về phát triển\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025. Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành Kế hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025 như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nCụ thể hóa và triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả Nghị quyết số 25-NQ/TU ngày 25/5/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\n(khóa XVII) về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025.\r\n\nPhát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh, khai thác hợp lý các nguồn lực để tập\r\n\ntrung đẩy mạnh phát triển công nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng và sức cạnh tranh của\r\n\nnền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, công\r\n\nnghiệp; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh\r\n\nTuyên Quang lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020 - 2025.\n\n2. Yêu cầu\n\nXác định rõ các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\nđã đề ra để lĩnh vực công nghiệp của tỉnh có bước đột phá trong giai đoạn\r\n\n2021-2025. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế nhằm\r\n\nnâng cao giá trị sản xuất, giá trị xuất khẩu, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng\r\n\ntrưởng kinh tế, đóng góp lớn hơn vào ngân sách, tạo việc làm cho lao động địa\r\n\nphương. Phát triển công nghiệp của tỉnh theo hướng tập trung, phù hợp lợi thế của\r\n\ntừng vùng: Khu vực phía Nam của tỉnh và thành phố Tuyên Quang, ưu tiên phát triển\r\n\ncác ngành: Chế biến gỗ, giấy, điện tử, công nghiệp phụ trợ, chế biến sâu khoáng\r\n\nsản, vật liệu xây dựng, chế biến đồ uống, dược phẩm,...; khu vực phía Bắc của tỉnh\r\n\nưu tiên phát triển các ngành: Dệt may, da giày, chế biến nông, lâm, thuỷ sản,\r\n\nchế biến thực phẩm và dược liệu,...\n\nĐẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm\r\n\nđi vào sản xuất các dự án công nghiệp trọng điểm. Thực hiện tốt, có chất lượng,\r\n\nhiệu quả công tác khuyến công, xúc tiến đầu tư để tăng nhanh tỷ lệ lấp đầy các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp, thu hút được các tập đoàn, công ty lớn có tiềm lực đầu tư\r\n\ncác dự án công nghiệp quy mô lớn, công nghệ hiện đại, tiên tiến, thân thiện với\r\n\nmôi trường, đóng góp nhiều cho ngân sách; đồng thời dẫn dắt sản xuất, chuyển\r\n\ngiao công nghệ, tác động lan tỏa đến môi trường phát triển công nghiệp của tỉnh,\r\n\ngóp phần tăng tỷ trọng công nghiệp, là ngành kinh tế đóng góp quan trọng, bền vững\r\n\nvào tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 và những năm tiếp theo.\n\nPhấn đấu hoàn thành vượt\r\n\nm ức các mục tiêu cụ thể đến năm 2025:\n\n(1)- Giá trị sản xuất công nghiệp\r\n\n(tính theo giá so sánh 2010) đạt trên 27. 700 tỷ đồng, tăng bình quân 05 năm\r\n\n(2021 - 2025) trên 14% (phụ lục 1 kèm theo).\n\n(2)- Cơ cấu lao động ngành công\r\n\nnghiệp chiếm trên 25,8%, tương đương trên 138.700 lao động, trong đó lao động\r\n\nqua đào tạo chiếm trên 65%.\n\n(3)- Cơ cấu ngành công nghiệp\r\n\ntrong GRDP của tỉnh đạt trên 24,7%.\n\n(4)- Hoàn thành quy hoạch,\r\n\nthành lập mới: Khu công nghiệp Nam Sơn Dương, Khu công nghiệp Tam Đa (huyện Sơn\r\n\nDương) và Khu công nghiệp Nhữ Khê (huyện Yên Sơn); điều chỉnh mở rộng Khu công\r\n\nnghiệp Long Bình An (thành phố Tuyên Quang).\n\n(5)- Quy hoạch, thành lập mới\r\n\nít nhất 5 cụm công nghiệp.\n\n(6)- Tỷ lệ trung bình lấp đầy\r\n\nkhu, cụm công nghiệp phấn đấu đạt trên 60%.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền\n\nTuyên truyền sâu, rộng về nội\r\n\ndung Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVII, nhiệm kỳ\r\n\n2020 - 2025; Nghị quyết số 25- NQ/TU ngày 25/5/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\n(khóa XVII) về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025\r\n\nvà các nội dung cụ thể của Kế hoạch này nhằm nâng cao nhận thức và hành động, tạo\r\n\nsự đồng thuận cao trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.\n\n2. Về cơ chế,\r\n\nchính sách phát triển công nghiệp\n\n2.1- Tiếp tục thực\r\n\nhiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ đã có của Trung ương và địa phương:\r\n\nVề phát triển công nghiệp hỗ trợ (Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 và\r\n\nNghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06/8/2020 của Chính phủ), hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa (Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh),\r\n\nhỗ trợ các dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn\r\n\n(Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 26/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)…\n\n2.2- Rà soát,\r\n\nhoàn thiện, bổ sung, điều chỉnh các chính sách về khuyến công, khuyến khích\r\n\nphát triển tiểu thủ công nghiệp, hỗ trợ các nhà đầu tư trong đào tạo nâng cao\r\n\ntrình độ, tay nghề lao động và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quản lý, vận\r\n\nhành sản xuất, kinh doanh.\n\n2.3- Xây dựng,\r\n\nban hành các chính sách về thu hút các nhà đầu tư đầu tư xây dựng và kinh doanh\r\n\nkết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n2.4- Xây dựng,\r\n\nban hành Chính sách thu hút đầu tư vào những ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi\r\n\nthế, giá trị kinh tế cao: chế biến nông lâm sản; công nghiệp phụ trợ, điện tử;\r\n\nchế biến sâu khoáng sản; chế biến dược liệu…\n\n2.5- Rà soát, đề\r\n\nnghị Trung ương điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách để phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế của tỉnh, tạo môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực\r\n\ncông nghiệp thực sự thuận lợi, hiệu quả cho cả nhà đầu tư và Nhà nước.\n\n2.6- Xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh, tạo điều kiện thuận lợi nhất về đất đai, giải quyết thủ tục hành chính,\r\n\nphát triển vùng nguyên liệu, lao động để thu hút các nhà đầu tư.\n\n2.7- Hoàn thành\r\n\nkhoanh vùng, tích hợp vào Quy hoạch tỉnh và triển khai xây dựng Quy hoạch các\r\n\nvùng nguyên liệu tập trung: chè, cam, mía, gỗ rừng trồng; các vùng nguyên liệu\r\n\nmới có lợi thế: Nuôi trồng thuỷ sản, trồng dược liệu, sản xuất vật liệu xây dựng,...\r\n\nđáp ứng nguyên liệu chế biến, sản xuất cho các nhà máy.\n\n2.8- Xây dựng cơ\r\n\nchế, chính sách hỗ trợ liên kết giữa người sản xuất nguyên liệu với nhà máy chế\r\n\nbiến và tiêu thụ sản phẩm, tạo thành chuỗi liên kết chặt chẽ, hiệu quả, bền vững;\r\n\ntập trung vào các sản phẩm chủ lực: Gỗ rừng trồng, chè, mía, thủy sản, dược liệu…\n\n3. Huy động\r\n\nnguồn lực đầu tư, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển công nghiệp; ưu tiên đầu tư hạ tầng tại các khu, cụm công\r\n\nnghiệp\n\n3.1- Hoàn thành\r\n\nquy hoạch, thành lập mới 03 Khu công nghiệp, gồm: (1) Khu công nghiệp Nam Sơn\r\n\nDương, (2) Khu công nghiệp Tam Đa thuộc huyện Sơn Dương và (3) Khu công nghiệp\r\n\nĐội Cấn - Nhữ Khê. Điều chỉnh mở rộng Khu công nghiệp Long Bình An.\n\n3.2- Thành lập mới\r\n\n07 cụm công nghiệp, gồm: (1) Cụm công nghiệp Ninh Lai - Thiện Kế, (2) Cụm công\r\n\nnghiệp Tam Đa (3) Cụm công nghiệp Phúc Ứng 2, huyện Sơn Dương; (4) Cụm công\r\n\nnghiệp An Hòa - Long Bình An và (5) Cụm công nghiệp bám trục đường Hồ Chí Minh,\r\n\nthành phố Tuyên Quang; (6) Cụm công nghiệp Đội Cấn - Nhữ Khê (7) Cụm công nghiệp\r\n\nYên Sơn, huyện Yên Sơn và các cụm công nghiệp ở những nơi có lợi thế phát triển\r\n\ncụm công nghiệp.\n\n3.3- Triển khai\r\n\nthực hiện hiệu quả Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai\r\n\nđo���n 2021- 2025.\n\n3.4- Tổ chức thực\r\n\nhiện Đề án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị động lực và hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.\n\n3.5- Xây dựng,\r\n\ntriển khai dự án nâng cấp lưới điện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang và dự án\r\n\ncấp điện nông thôn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025.\n\n3.6- Xây dựng Kế\r\n\nhoạch sử dụng nguồn lực từ Quỹ phát triển đất để tạo quỹ đất sạch, xây dựng hạ\r\n\ntầng các khu, cụm công nghiệp thúc đẩy thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp của\r\n\ntỉnh.\n\n4. Đẩy mạnh\r\n\nphát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế; thu hút các nhà đầu tư\r\n\nvào lĩnh vực công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, công nghiệp phụ trợ; đẩy\r\n\nnhanh tiến độ các dự án đầu tư\n\n4.1- Rà soát, điều\r\n\nchỉnh cơ cấu lại các ngành công nghiệp hiện có , đảm bảo hiệu quả, bền vững;\r\n\nphát huy tiềm năng, lợi thế, điều kiện từng vùng, từng địa phương, thu hút,\r\n\nphát triển các ngành, các dự án công nghiệp mới, theo hướng tập trung, phù hợp\r\n\nvới vùng nguyên liệu chế biến; mời gọi, thu hút các nhà đầu tư phát triển ngành\r\n\ncông nghiệp phụ trợ, công nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môi trường, sản\r\n\nxuất các sản phẩm kỹ thuật tiên tiến, thị trường ưa chuộng, đóng góp lớn cho\r\n\nngân sách địa phương.\n\n4.2- Thường xuyên\r\n\nkiểm tra, đôn đốc, rà soát, đánh giá tình hình phát triển các khu, cụm công\r\n\nnghiệp hàng năm để chỉ đạo, điều hành phấn đấu đến năm 2025 tỷ lệ lấp đầy khu,\r\n\ncụm công nghiệp đạt trên 60%; giải quyết, tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong sản xuất, kinh doanh, triển khai dự án mới của nhà đầu tư; xem xét quy hoạch,\r\n\nmở rộng không gian ở những nơi có điều kiện để ưu tiên phát triển mô hình khu\r\n\ncông nghiệp - dịch vụ - đô thị, khu công nghiệp sinh thái; quy hoạch định rõ\r\n\ncác ngành nghề trong các khu, cụm công nghiệp, chú trọng ngành công nghiệp chế\r\n\nbiến, phụ trợ.\n\n4.3- Đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ thực hiện, sớm hoàn thành đi vào sản xuất đối với các dự án sản xuất công\r\n\nnghiệp đã có chủ trương đầu tư; đẩy nhanh tiến độ mở rộng Khu công nghiệp Long Bình\r\n\nAn, thành phố Tuyên Quang; dự án mở rộng Nhà máy bột giấy và giấy An Hòa; phấn\r\n\nđấu hoàn thành Dự án mở rộng Nhà máy gang thép Tuyên Quang; có giải pháp, xử lý\r\n\ndứt điểm các dự án chậm tiến độ, nhất là các dự án không triển khai thực hiện.\n\n4.4- Xây dựng Kế\r\n\nhoạch tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, dược liệu\r\n\n(xác định cụ thể giá trị sản xuất đến năm 2025) đi đôi với phát triển\r\n\nvùng nguyên liệu; ưu tiên chế biến sâu nông, lâm, thuỷ sản, nhất là chế biến sản\r\n\nphẩm xuất khẩu (xác định cụ thể giá trị sản xuất đến năm 2025) , thúc đẩy\r\n\nliên kết giữa sản xuất nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi\r\n\ngiá trị, đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả, bền vững, hài hòa lợi ích giữa các thành\r\n\nphần trong chuỗi liên kết.\n\n4.5- Xây dựng Kế\r\n\nhoạch phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp (xác định\r\n\ncác ngành cụ thể, giá trị sản xuất đến năm 2025 ); khuyến khích, hỗ trợ các\r\n\ncơ sở sản xuất mở rộng quy mô, đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại, tiên tiến,\r\n\nnhất là ứng dụng tự động hoá để nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, sản xuất,\r\n\nchất lượng sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng.\n\n4.6- Xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện hiệu quả Đề án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai\r\n\nđoạn 2021-2025; Tích cực xúc tiến, mời gọi đầu tư các dự án sản xuất công nghiệp\r\n\nđiện tử, dược phẩm, thực phẩm, đồ uống, dự án về cơ khí, luyện kim, sản xuất vật\r\n\nliệu xây dựng mới; phát triển công nghiệp phụ trợ của ngành điện tử, dệt may,\r\n\nda giày và các ngành tỉnh có lợi thế. Ưu tiên các dự án tạo ra sản phẩm chất lượng,\r\n\ngiá trị kinh tế cao, công nghệ hiện đại, phù hợp với thị trường và thân thiện với\r\n\nmôi trường.\n\n4.7- Xây dựng Dự\r\n\nán phát triển v�� nâng cấp hệ thống lưới điện trong toàn tỉnh, nâng cao chất lượng\r\n\nphục vụ để tạo uy tín, độ tin cậy trong cung cấp, sử dụng điện, nhất là ở các\r\n\nkhu vực có nhu cầu sử dụng điện năng lớn. Phấn đấu 100% thôn, bản có điện lưới\r\n\nquốc gia.\n\n4.8- Đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ đầu tư xây dựng, sớm hoàn thành, đưa vào khai thác các dự án thủy điện đã có\r\n\nchủ trương đầu tư như: Nhà máy Thủy điện Sông Lô 7, Nhà máy Thủy điện Yên Sơn.\r\n\nĐề nghị bổ sung quy hoạch và đầu tư nâng công suất của Nhà máy Thuỷ điện Tuyên\r\n\nQuang, Nhà máy thủy điện Sông Lô 9. Đảm bảo tốc độ tăng trưởng sản lượng điện\r\n\ntrên 12%/năm.\n\n4.9- Đa dạng các\r\n\nhình thức, giải pháp thu hút đầu tư phát triển nguồn năng lượng: Thủy điện,\r\n\nnăng lượng sinh khối, năng lượng mặt trời, các dạng năng lượng khác từ các nước\r\n\ncó nền công nghiệp phát triển mạnh về nguồn lực, công nghệ tiên tiến, hiện đại.\n\n4.10- Đánh giá trữ\r\n\nlượng nước mặt, nước ngầm để quy hoạch khai thác, sử dụng đảm bảo đúng quy\r\n\ntrình kỹ thuật, hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch\r\n\ntheo tiêu chuẩn, nhất là khu vực thành phố, các thị trấn, huyện lỵ, các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp, trung tâm thương mại, nơi tập trung đông dân cư; đồng thời đáp ứng\r\n\ncác mục tiêu về đảm bảo an ninh nguồn nước trong tương lai.\n\n4.11- Thực hiện\r\n\nchương trình nước sạch quốc gia, hỗ trợ cung cấp nước sạch cho khu vực nông\r\n\nthôn, vùng sâu, vùng xa, người nghèo.\n\n4.12- Rà soát,\r\n\nđánh giá lại công tác quản lý, kinh doanh nước sạch, đảm bảo chất lượng, hiệu\r\n\nquả, tránh lãng phí tài nguyên.\n\n4.13- Triển khai\r\n\nthực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sác h khuyến khích phát triển sản xuất,\r\n\nkinh doanh các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có lợi thế, tạo\r\n\nthêm nhiều ngành nghề sản xuất, kinh doanh, việc làm cho các hợp tác xã, doanh\r\n\nnghiệp quy mô vừa và nhỏ,... đóng góp vào giá trị công nghiệp của tỉnh.\n\n5. Tập\r\n\ntrung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, lao động có kỹ năng đáp ứng yêu\r\n\ncầu phát triển\n\n5.1- Triển khai\r\n\nthực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2030, chú trọng tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế,\r\n\nchính sách phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp, đáp ứng yêu cầu công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n5.2- Phát triển,\r\n\nnâng cao chất lượng hoạt động mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh\r\n\ncông tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp, khuyến khích khu\r\n\nvực tư nhân và các doanh nghiệp tham gia đào tạo nhân lực ngành công nghiệp; gắn\r\n\nkết chặt chẽ giữa đào tạo với nhu cầu thị trường lao động công nghiệp.\n\n5.3- Huy động nguồn\r\n\nlực, trong đó lồng ghép nguồn lực các Chương trình mục tiêu, đề án, dự án để ưu\r\n\ntiên tập trung đào tạo nghề cho lao động địa phương , đồng thời triển khai thực\r\n\nhiện hiệu quả Kế hoạch giáo dục nghề nghiệp - việc làm tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n2021 – 2025, đáp ứng nhu cầu lao động chất lượng cao, phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\nphát triển công nghiệp của tỉnh. Mở rộng, phát triển thị trường lao động, tích\r\n\ncực tìm kiếm thị trường xuất khẩu lao động uy tín, thu nhập cao, ổn định để tổ\r\n\nchức cho lao động địa phương đ i làm việc.\n\n5.4- Rà soát, điều\r\n\nchỉnh, bổ sung các chính sách, biện pháp quản lý bảo đảm phúc lợi xã hội cho\r\n\ncán bộ, công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, nhất là chính sách tiền\r\n\nlương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội theo nguyên tắc thị trường; tăng\r\n\nhiệu quả, năng suất lao động phải đi đôi với tăng quyền lợi, nâng cao chất lượng\r\n\nđời sống cho cán bộ, công nhân.\n\n5.5- Xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện chính sách thu hút và sử dụng nhân lực có trình độ, năng lực\r\n\nchuyên môn cao, có đổi mới sáng tạo, nhất là đội ngũ chuyên gia, các nghệ nhân\r\n\nlàng nghề tiểu thủ công nghiệp.\n\n6. Đẩy mạnh\r\n\nứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ; chú trọng liên kết vùng và hợp tác\r\n\nquốc tế để phát triển công nghiệp\n\n6.1- Lựa chọn, tổ\r\n\nchức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ chất lượng,\r\n\nthiết thực trong lĩnh vực công nghiệp. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin,\r\n\nchuyển đổi số, ứng dụng tiến bộ khoa học, đổi mới công nghệ, khuyến khích, ưu\r\n\ntiên sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ xanh thân thiện với\r\n\nmôi trường trong các cơ sở sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến\r\n\nnông, lâm, thuỷ sản, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp\r\n\nphụ trợ,...\n\n6.2- Nghiên cứu\r\n\nxây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, nhất là\r\n\ncác doanh nghiệp có năng lực đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công\r\n\nnghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học vào quản lý, sản xuất, kinh doanh; xác định\r\n\ndoanh nghiệp là lực lượng quan trọng, là trung tâm trong phát triển và ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ; nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp. Chú\r\n\ntrọng hợp tác với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có uy tín trong nước và quốc tế\r\n\nvề nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao các sản phẩm công nghệ.\n\n6.3- Xây dựng\r\n\nchính sách hợp tác công - tư trong việc triển khai các dự án nghiên cứu, phát triển\r\n\nvà đổi mới công nghệ; mở rộng hình thức đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ và\r\n\nnhận chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ.\n\n6.4- Thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định về bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.\n\n6.5- Xây dựng và\r\n\ntổ chức thực hiện Chương trình hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp hoạt động chuyển\r\n\ngiao, đổi mới công nghệ phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang giai đoạn 2021 - 2025.\n\n7. Đổi mới,\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư và thị trường\n\n7.1- Xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư giai đoạn 2021-2025; đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động xúc tiến đầu tư để giới thiệu, quảng bá tiềm năng, thế mạnh phát\r\n\ntriển công nghiệp của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, các kênh\r\n\ntruyền thông, các hội nghị, hội thảo,... về xúc tiến đầu tư phát triển công\r\n\nnghiệp cả trong nước và quốc tế, gắn hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh với\r\n\nchương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, của các bộ, ngành trung ương, các địa\r\n\nphương trong khu vực, nhất là các dự án, lĩnh vực tỉnh khuyến khích để mời gọi,\r\n\nthu hút đầu tư, phát triển.\n\n7.2- Tích cực\r\n\ntham gia hợp tác rộng, liên kết sâu trong quy hoạch phát triển ngành công nghiệp\r\n\nvà quy hoạch vùng, lãnh thổ (xây dựng chương trình hợp tác, liên kết với các\r\n\ntiêu chí, lộ trình, tiến độ thực hiện cụ thể); tận dụng ưu thế về đất đai,\r\n\nnhân lực, vùng nguyên liệu, quy mô, công suất hoạt động của các khu, cụm công\r\n\nnghiệp nói chung, các nhà máy nói riêng để liên kết chế biến, phát triển vùng\r\n\nnguyên liệu, thu mua nguyên liệu từ các địa phương lân cận và trong khu vực phục\r\n\nvụ chế biến của các nhà máy.\n\n7.3- Triển khai\r\n\nxây dựng sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang. Đẩy mạnh xúc tiến\r\n\nthương mại, mở rộng thị trường trong nước, nhất là các thị trường ổn định, thị\r\n\ntrường tiềm năng, tích cực tìm kiếm thị trường nước ngoài để việc tiêu thụ sản\r\n\nphẩm cũng như thu mua nguyên liệu theo nhu cầu chế biến bảo đảm ổn định, hiệu\r\n\nquả kinh tế.\n\n7.4- Xây dựng và\r\n\ntổ chức thực hiện Kế hoạch Phát triển thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025, triển khai các giải pháp tận dụng cơ hội từ các hiệp định\r\n\nthương mại tự do đã ký kết, nhất là Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và\r\n\nLiên minh Châu Âu (EVFTA), Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái\r\n\nBình Dương (CPTPP),... để quảng bá, giới thiệu tiềm năng, lợi thế phát triển\r\n\ncông nghiệp của tỉnh nói chung, các sản phẩm, hàng hóa nói riêng.\n\n7.5- Xây dựng ít\r\n\nnhất 01 Trung tâm Logistic tại tỉnh Tuyên Quang.\n\n7.6- Xây dựng Kế\r\n\nhoạch và tổ chức thực hiện hiệu quả Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới phương thức kinh doanh tiêu\r\n\nthụ nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang.\n\n8. Nâng cao\r\n\nhiệu quả quản lý nhà nước, cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư\r\n\nkinh doanh\n\n8.1- Nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện các giải pháp về phát triển\r\n\ncông nghiệp của chính quyền, cơ quan, đơn vị. Xác định rõ trách nhiệm của cơ\r\n\nquan, đơn vị và chính quyền địa phương, nhất là người đứng đầu, chủ đầu tư nhằm\r\n\nphát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp; sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước của các Ban quản lý khu, cụm công nghiệp đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển công nghiệp trong tình hình mới;\n\n8.2- Xây dựng Quy\r\n\nchế quản lý các cụm công nghiệp; Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh cơ sở hạ\r\n\ntầng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tăng nhanh tỷ lệ lấp đầy các khu,\r\n\ncụm công nghiệp, tránh lãng phí đất đai, tài nguyên, bỏ lỡ cơ hội thu hút các\r\n\nnhà đầu tư có tiềm lực, tiềm năng.\n\n8.3- Đẩy mạnh\r\n\nphân cấp quản lý nhà nước, nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành trên cơ sở phân định rõ nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương trong bộ máy hành chính Nhà nước,\r\n\nbảo đảm quản lý tập trung, thống nhất, thông suốt, hiệu quả cao trong quản lý\r\n\nnhà nước và phát triển công nghiệp của tỉnh.\n\n8.4- Xây dựng và\r\n\ntổ chức thực hiện hiệu quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang.\r\n\nĐẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; rà\r\n\nsoát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; phấn đấu giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntheo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 (bao gồm cả hồ sơ lĩnh vực công\r\n\nnghiệp ) chính xác, nhanh gọn và đạt tỉ lệ từ 50% trở lên.\n\n8.5- Duy trì đối\r\n\nthoại định kỳ giữa doanh nghiệp với cơ quan hành chính nhà nước và thực hiện tốt\r\n\nquy chế phối hợp để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu\r\n\ntư, các tổ chức, cá nhân trong đầu tư, sản xuất, kinh doanh.\n\n8.6- Xây dựng,\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh\r\n\nTuyên Quang giai đoạn 2022 - 2025; tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình\r\n\n“Cà phê doanh nhân” hàng tháng; công khai, minh bạch các chính sách, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch có liên quan để kêu gọi thu hút đầu tư; tiếp tục nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh, cấp huyện,... tạo điều kiện tốt nhất cho nhà đầu tư, các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong nghiên cứu, khảo sát, triển khai dự án đầu tư và sản xuất, kinh\r\n\ndoanh.\n\n8.7- Xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm. Thực hiện hiệu quả hoạt\r\n\nđộng đối ngoại để thu hút đầu tư và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công\r\n\nnghiệp.\n\n8.8- Tăng cường\r\n\nkiểm tra, giám sát, chấn chỉnh công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghiệp,\r\n\nnhất là về đất đai, đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường,... kiên quyết xử lý,\r\n\nthu hồi những dự án vi phạm quy định pháp luật; kịp thời xử lý nghiêm các cá\r\n\nnhân, tổ chức, doanh nghiệp có sai phạm.\n\n8.9- Chú trọng\r\n\nlàm tốt công tác biểu dương, khen thưởng, tôn vinh các cá nhân, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp có thành tích, đóng góp cho phát triển công nghiệp của tỉnh.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao và phân công nhiệm vụ tại Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện và định kỳ (tháng, quý, năm) báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện với Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Công Thương để tổng hợp chung toàn tỉnh.\n\n2. Giám đốc Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc triển khai thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch này, định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện và tham mưu, đề xuất kịp\r\n\nthời biện pháp chỉ đạo với Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện Kế hoạch, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc cần phải cập nhật, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung liên quan cho phù hợp thực tiễn; các cơ quan,\r\n\nđơn vị kịp thời kiến nghị, gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (Báo\r\n\n cáo); \n\n- Thường trực HĐND tỉnh (Báo cáo);\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các Huyện ủy, Thành ủy; (phối hợp chỉ\r\n\n đạo);\n\n- Các sở, ban ngành của tỉnh;\n\n- UBND huyện, thành phố;\n\n- Các PCVP UBND tỉnh;\n\n- TP: KT, TH;\n\n- Các CV: CN, ĐC, XD, QH\n\n- Lưu: VT, CN (TH.CN)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC 2: NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG\r\n\nNGHIỆP TỈNH TUYÊN QUANG 2021 -2025\n\nSố TT\n\nNỘI DUNG NHIỆM VỤ\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gi an thực hiện\n\nGhi chú\n\n1\n\nCông tác thông tin, tuyên\r\n\n truyền\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n2\n\nVề cơ chế, chính sách phát\r\n\n triển công nghiệp\n\n2.1\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả\r\n\n các cơ chế, chính sách hỗ trợ đã có của Trung ương và địa phương\n\nSở Công Thương\n\nCác sở ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n2.2\n\nRà soát, hoàn thiện, bổ sung,\r\n\n điều chỉnh các chính sách về khuyến công, khuyến khích phát triển tiểu thủ\r\n\n công nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác sở ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n2.3\n\nXây dựng, ban hành các chính\r\n\n sách về thu hút các nhà đầu tư đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng\r\n\n khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nBan Quản lý các khu Công nghiệp\n\nSở Công Thương, các sở ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n2.4\n\nXây dựng, ban hành Chính sách\r\n\n thu hút đầu tư vào những ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế, giá trị\r\n\n kinh tế cao: chế biến nông lâm sản; công nghiệp phụ trợ, điện tử; chế biến\r\n\n sâu khoáng sản; chế biến dược liệu…\n\nSở Công Thương\n\nCác sở ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n2.5\n\nRà soát, đề nghị Trung ương\r\n\n điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách để phù hợp với tình hình thực tế của\r\n\n tỉnh, tạo môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp\r\n\n thực sự thuận lợi, hiệu quả cho cả nhà đầu tư và Nhà nước.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n2.6\n\nXây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\n có hiệu quả Đề án nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh, tạo điều kiện\r\n\n thuận lợi nhất về đất đai, giải quyết thủ tục hành chính, phát triển vùng\r\n\n nguyên liệu, lao động để thu hút các nhà đầu tư.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n2.7\n\nHoàn thành khoanh vùng, tích\r\n\n hợp vào Quy hoạch tỉnh và triển khai xây dựng Quy hoạch các vùng nguyên liệu\r\n\n tập trung: chè, cam, mía, gỗ rừng trồng; các vùng nguyên liệu mới có lợi thế:\r\n\n Nuôi trồng thuỷ sản, trồng dược liệu, sản xuất vật liệu xây dựng,... đáp ứng\r\n\n nguyên liệu chế biến, sản xuất cho các nhà máy\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện,\r\n\n thành phố\n\nTích hợp QH tỉnh trong Quý I/2022. Xây dựng quy hoạch các vùng nguyên\r\n\n liệu trong Quý III/2022\n\n\n\n2.8\n\nXây dựng cơ chế, chính sách hỗ\r\n\n trợ liên kết giữa người sản xuất nguyên liệu với nhà máy chế biến và tiêu thụ\r\n\n sản phẩm, tạo thành chuỗi liên kết chặt chẽ, hiệu quả, bền vững; tập trung\r\n\n vào các sản phẩm chủ lực: Gỗ rừng trồng, chè, mía, thủy sản, dược liệu…\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n3\n\nHuy động nguồn lực đầu tư,\r\n\n xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\n công nghiệp; ưu tiên đầu tư hạ tầng tại các khu, cụm công nghiệp\n\n3.1\n\nHoàn thành quy hoạch, thành lập\r\n\n mới 03 Khu công nghiệp, gồm: (1) Khu công nghiệp Nam Sơn Dương, (2) Khu công\r\n\n nghiệp Tam Đa thuộc huyện Sơn Dương và(3) Khu công nghiệp Đội Cấn - Nhữ Khê.\r\n\n Điều chỉnh mở rộng Khu công nghiệp Long Bình An.\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh\n\nSở Công Thương, các sở ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh Quy hoạch trong tháng 8/2022\n\n\n\n3.2\n\nThành lập mới 07 cụm công\r\n\n nghiệp, gồm: (1) Cụm công nghiệp Ninh Lai - Thiện Kế, (2) Cụm công nghiệp Tam\r\n\n Đa (3) Cụm công nghiệp Phúc Ứng 2, huyện Sơn Dương; (4) Cụm công nghiệp An\r\n\n Hòa - Long Bình An và (5) Cụm công nghiệp bám trục đường Hồ Chí Minh, thành\r\n\n phố Tuyên Quang; (6) Cụm nghiệp Đội Cấn - Nhữ Khê (7) Cụm công nghiệp Yên\r\n\n Sơn, huyện Yên Sơn và ở những nơi có lợi thế phát triển cụm công nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022 (4 cụm) và Quý II/2022 (3 cụm)\n\n\n\n3.3\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả\r\n\n Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021- 2025;\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n3.4\n\nKế hoạch thực hiện Đề án phát\r\n\n triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị động lực và hạ tầng công nghệ thông\r\n\n tin trên địa bàn tỉnh;\n\nSở Giao thông\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh KH trong Quý IV/2021\n\n\n\n3.5\n\nXây dựng, triển khai Dự án cấp\r\n\n điện nông thôn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025.\n\nSở Công Thương\n\nĐiện lực Tuyên Quang, các đơn vị liên quan\n\nTrình UBND tỉnh Dự án trong Quý I/2022\n\n\n\n3.6\n\nXây dựng Kế hoạch sử dụng nguồn\r\n\n lực Quỹ phát triển đất để tạo quỹ đất sạch, xây dựng hạ tầng các khu, cụm\r\n\n công nghiệp thúc đẩy thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp của tỉnh.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh KH trong Quý I/2022\n\n\n\n4\n\nĐẩy mạnh phát triển các\r\n\n ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế; thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực\r\n\n công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, công nghiệp phụ trợ; đẩy\r\n\n nhanh tiến độ các dự án đầu tư\n\n4.1\n\nRà soát, điều chỉnh, xây dựng\r\n\n Kế hoạch cơ cấu lại các ngành công nghiệp hiện có\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n4.2\n\nXây dựng Kế hoạch thường\r\n\n xuyên kiểm tra, đôn đốc, rà soát, đánh giá tình hình phát triển các khu, cụm\r\n\n công nghiệp hàng năm\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nHàng năm\n\n\n\n4.3\n\nXây dựng kế hoạch cụ thể và đẩy\r\n\n nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành, đi vào sản xuất đối với các dự án sản\r\n\n xuất công nghiệp đã có chủ trương đầu tư\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nHàng năm\n\n\n\n4.4\n\nXây dựng Kế hoạch tập trung\r\n\n phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, dược liệu (xác định cụ\r\n\n thể giá trị sản xuất đến năm 2025) đi đôi với phát triển vùng nguyên liệu;\r\n\n ưu tiên chế biến sâu nông, lâm, thuỷ sản, nhất là chế biến sản phẩm xuất khẩu\r\n\n (xác định cụ thể giá trị sản xuất đến năm 2025)\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý II/2022\n\n\n\n4.5\n\nXây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\n các ngành công nghiệp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp (xác định các ngành cụ\r\n\n thể, giá trị sản xuất đến năm 2025 )\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý III/2022\n\n\n\n4.6\n\nXây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\n hiệu quả Đề án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n 2021-2025\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n4.7\n\nXây dựng Dự án phát triển và\r\n\n nâng cấp hệ thống lưới điện trong toàn tỉnh, Phấn đấu 100% thôn, bản có điện\r\n\n lưới quốc gia.\n\nSở Công Thương\n\nĐiện lực Tuyên Quang, các đơn vị liên quan\n\nTrình UBND tỉnh\n\nDự án trong Quý I/2022\n\n\n\n4.8\n\nĐẩy nhanh tiến độ đầu tư xây\r\n\n dựng, sớm hoàn thành, đưa vào khai thác các dự án thủy điện đã có chủ trương\r\n\n đầu tư. Đảm bảo tốc độ tăng trưởng sản lượng điện trên 12%/năm\n\nở Công Thương\n\nCác Nhà đầu tư, các sở, ngành liên quan, UBND huyện thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n4.9\n\nĐa dạng hình thức, giải pháp\r\n\n thu hút từ các nước có thế mạnh về nguồn lực, công nghệ tiên tiến, hiện đại để\r\n\n phát triển nguồn năng lượng: Thủy điện, năng lượng sinh khối, năng lượng mặt\r\n\n trời, các dạng năng lượng khác,... có hiệu quả kinh tế cao, thân thiện với\r\n\n môi trường.\n\nSở Công Thương\n\nSở Ngoại vụ, các sở, ngành liên quan, UBND huyện thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n4.10\n\nĐánh giá trữ lượng của nước mặt\r\n\n và nước ngầm để quy hoạch khai thác, sử dụng đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật,\r\n\n hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n4.11\n\nThực hiện chương trình nước sạch\r\n\n quốc gia, hỗ trợ cung cấp nước sạch cho khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa,\r\n\n người nghèo\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nHàng năm\n\n\n\n4.12\n\nRà soát, đánh giá lại công\r\n\n tác quản lý, kinh doanh nước sạch, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tránh lãng\r\n\n phí tài nguyên.\n\nSở Xây dựng\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nHàng năm\n\n\n\n4.13\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả\r\n\n các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh các ngành\r\n\n nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n5\n\nTập trung phát triển nguồn\r\n\n nhân lực chất lượng cao, lao động có kỹ năng đáp ứng yêu cầu phát triển\n\n5.1\n\nTriển khai thực hiện Đề án\r\n\n phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025, định hướng đến\r\n\n năm 2030\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n5.2\n\nPhát triển, nâng cao chất lượng\r\n\n hoạt động mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh công tác xã hội hóa\r\n\n giáo dục nghề nghiệp, khuyến khích khu vực tư nhân và các doanh nghiệp tham\r\n\n gia đào tạo nhân lực ngành công nghiệp; gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với nhu\r\n\n cầu thị trường lao động công nghiệp\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n5.3\n\nTriển khai thực hiện hiệu quả\r\n\n Kế hoạch giáo dục nghề nghiệp - việc làm tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 –\r\n\n 2025\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n5.4\n\nRà soát, điều chỉnh, bổ sung,\r\n\n xây dựng các chính sách, biện pháp quản lý bảo đảm phúc\r\n\n lợi xã hội cho cán bộ, công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý III/2022\n\n\n\n5.5\n\nXây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\n chính sách thu hút và sử dụng nhân lực có trình độ, năng lực chuyên môn cao,\r\n\n có đổi mới sáng tạo, nhất là đội ngũ chuyên gia, các nghệ nhân làng nghề tiểu\r\n\n thủ công nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý IV/2022\n\n\n\n6\n\nĐẩy mạnh ứng dụng và chuyển\r\n\n giao khoa học công nghệ; chú trọng liên kết vùng và hợp tác quốc tế để phát\r\n\n triển công nghiệp\n\n6.1\n\nLựa chọn, tổ chức thực hiện\r\n\n các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ chất lượng, thiết thực\r\n\n trong lĩnh vực công nghiệp\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n6.2\n\nNghiên cứu xây dựng cơ chế,\r\n\n chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, nhất là các doanh nghiệp\r\n\n có năng lực đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến\r\n\n bộ khoa học vào quản lý, sản xuất, kinh doanh\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý II/2022\n\n\n\n6.3\n\nXây dựng chính sách hợp tác\r\n\n công - tư trong việc triển khai các dự án nghiên cứu, phát triển và đổi mới\r\n\n công nghệ\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý IV/2022\n\n\n\n6.4\n\nThực hiện nghiêm các quy định\r\n\n về bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n6.5\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n Chương trình hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp hoạt động chuyển giao, đổi mới công\r\n\n nghệ phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n 2021 - 2025.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý III/2022\n\n\n\n7\n\nĐổi mới, nâng cao hiệu quả\r\n\n công tác xúc tiến đầu tư và thị trường\n\n7.1\n\nXây dựng và triển khai thực\r\n\n hiện Chương trình xúc tiến đầu tư giai đoạn 2021-2025\n\nTrung tâm xúc tiến đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý I/2022\n\n\n\n7.2\n\nTích cực tham gia hợp tác rộng,\r\n\n liên kết sâu trong quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và quy hoạch vùng,\r\n\n lãnh thổ (xây dựng chương trình hợp tác, liên kết với các tiêu chí, lộ\r\n\n trình, tiến độ thực hiện cụ thể)\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý II/2022\n\n\n\n7.3\n\nTriển khai xây dựng sàn giao\r\n\n dịch thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý III/2022\n\n\n\n7.4\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n Kế hoạch Phát triển thương mại điện tử tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý\r\n\n I/2022\n\n\n\n7.5\n\nXây dựng ít nhất 01 Trung tâm\r\n\n Logistic tại tỉnh Tuyên Quang\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý\r\n\n II/2022\n\n\n\n7.6\n\nXây dựng Kế hoạch và tổ chức\r\n\n thực hiện hiệu quả Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ\r\n\n nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\n Quang.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh trong Quý\r\n\n IV/2021\n\n\n\n8\n\nNâng cao hiệu quả quản lý\r\n\n nhà nước, cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nNâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\n quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện các giải pháp về phát triển công nghiệp\r\n\n của chính quyền, cơ quan, đơn vị.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n8.2\n\nXây dựng Quy chế quản lý các\r\n\n cụm công nghiệp; Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng khu, cụm\r\n\n công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Công Thương\n\nBQL các khu CN tỉnh, các\r\n\n ngành liên quan, UBND huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh\n\nQuý II/2022\n\n\n\n8.3\n\nĐẩy mạnh phân cấp quản lý nhà\r\n\n nước, bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất, thông suốt, hiệu quả cao trong\r\n\n quản lý nhà nước và phát triển công nghiệp của tỉnh.\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huy���n, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n8.4\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n hiệu quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Tuyên Quang. Đẩy mạnh cải\r\n\n cách hành chính, phấn đấu giải quyết thủ tục hành chính theo dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3, mức độ 4 (bao gồm cả hồ sơ lĩnh vực công nghiệp) chính xác,\r\n\n nhanh gọn và đạt tỉ lệ từ 50% trở lên.\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n8.5\n\nDuy trì đối thoại định kỳ giữa\r\n\n doanh nghiệp với cơ quan hành chính nhà nước và thực hiện tốt quy chế phối hợp\r\n\n để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư, các tổ chức,\r\n\n cá nhân trong đầu tư, sản xuất, kinh doanh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n8.6\n\nXây dựng, triển khai thực hiện\r\n\n Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n 2022 – 2025.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nTrình UBND tỉnh Quý I/2022\n\n\n\n8.7\n\nTổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\n Chương trình “Cà phê doanh nhân” hàng tháng.\n\nTrung tâm xúc tiến đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND huyện,\r\n\n thành phố\n\nHàng tháng\n\n\n\n8.8\n\nXây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\n Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm. Thực hiện hiệu quả hoạt động đối\r\n\n ngoại để thu hút đầu tư và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n8.9\n\nTăng cường kiểm tra, giám\r\n\n sát, chấn chỉnh công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghiệp, nhất là về\r\n\n đất đai, đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường,... kiên quyết xử lý, thu hồi những\r\n\n dự án vi phạm quy định pháp luật; kịp thời xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức,\r\n\n doanh nghiệp có sai phạm.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n8.10\n\nChú trọng làm tốt công tác biểu\r\n\n dương, khen thưởng, tôn vinh các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có thành\r\n\n tích, đóng góp cho phát triển công nghiệp của tỉnh.\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102847
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102848.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2800-QD-BTC-danh-sach-to-chuc-tu-van-dinh-gia-cung-cap-dich-vu-xac-dinh-gia-tri-doanh-nghiep-300896.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2800-QD-BTC-danh-sach-to-chuc-tu-van-dinh-gia-cung-cap-dich-vu-xac-dinh-gia-tri-doanh-ngh",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TÀI CHÍNH \n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2800/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ĐƯỢC PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ\r\n\nTRỊ DOANH NGHIỆP ĐỂ CỔ PHẦN HÓA NĂM 2016\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\nTÀI CHÍNH\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011\r\n\ncủa Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn\r\n\nnhà nước thành công ty cổ phần;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm\r\n\n2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty\r\n\ncổ phần;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về\r\n\nviệc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 8 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nvề tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 205/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 8 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung\r\n\ncấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Danh sách 52 tổ chức tư vấn định giá được phép cung cấp dịch\r\n\nvụ xác định giá trị doanh nghiệp năm 2016.\n\nĐiều 2. Các tổ chức\r\n\ntư vấn định giá có tên trong Danh sách công bố tại Điều 1 Quyết định này được\r\n\ncung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo quy định tại\r\n\nNghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh\r\n\nnghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, Nghị định số 189/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 20/10/2013 và Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP. Các tổ chức tư vấn định giá có\r\n\ntrách nhiệm tuân thủ các quy định tại Thông tư số 127/2012/TT-BTC ngày 8/8/2012\r\n\nvà Thông tư số 205/2014/TT-BTC ngày 24/12/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 127/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện\r\n\nvà quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2016 và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 3361/QĐ-BTC ngày 29/12/2014 và Quyết định số 575/QĐ-BTC ngày 30/3/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính công bố danh sách các tổ chức tư vấn định giá được phép cung cấp\r\n\ndịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa năm 2015.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,\r\n\nChủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp,\r\n\ncác tổ chức tư vấn định giá quy định tại Điều 1 Quyết định này, thủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND, Sở Tài\r\n\n chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Tập đoàn nhà nước, Tổng\r\n\n công ty Nhà nước;\r\n\n - Các tổ chức tư vấn định giá;\r\n\n - Các đơn vị\r\n\n thuộc Bộ Tài chính, website BTC;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCNH (20).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nTrần Văn Hiếu\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÁC TỔ CHỨC TƯ\r\n\nVẤN ĐỊNH GIÁ ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỂ CỔ PHẦN HÓA\r\n\nNĂM 2016\n\n(Kèm theo Quyết định số 2800/QĐ-BTC ngày 29/12/2015)\n\n1. Công ty\r\n\nTNHH một thành viên chứng khoán Ngân hàng Đông Á;\n\n2. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán Việt;\n\n3. Công ty TNHH\r\n\nHãng kiểm toán và định giá ATC;\n\n4. Công ty\r\n\nTNHH Hãng kiểm toán AASC;\n\n5. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán An Việt;\n\n6. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán CPA Vietnam;\n\n7. Công ty\r\n\nTNHH thẩm định giá Đất Việt;\n\n8. Công ty\r\n\nCổ phần Thẩm định giá và Dịch vụ Tài chính Đà Nẵng;\n\n9. Công ty\r\n\ncổ phần thông tin và thẩm định giá Miền Nam;\n\n10. Công ty\r\n\ncổ phần tư vấn và thẩm định giá Đông Nam;\n\n11. Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Hà Nội;\n\n12. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán ASCO;\n\n13. Công ty\r\n\nTNHH Kiểm toán BDO;\n\n14. Công ty\r\n\ncổ phần Thương mại dịch vụ và tư vấn Hồng Đức;\n\n15. Công ty\r\n\nTNHH thẩm định giá Chuẩn Việt;\n\n16. Công ty\r\n\ncổ phần tư vấn - dịch vụ về tài sản - Bất động sản DATC;\n\n17. Công ty\r\n\ncổ phần Thông tin và thẩm định giá Tây Nam Bộ;\n\n18. Công ty\r\n\nTNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam (VAE);\n\n19. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giá Đồng Nai;\n\n20. Công ty\r\n\nTNHH Kiểm toán và Tư vấn APEC;\n\n21. Công ty\r\n\ncổ phần định giá và dịch vụ tài chính Việt Nam;\n\n22. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giá Đông Á;\n\n23. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán và tư vấn UHY ACA;\n\n24. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán và thẩm định giá Việt Nam (AVA);\n\n25. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán và dịch vụ tin học thành phố Hồ Chí Minh;\n\n26. Công ty\r\n\nTNHH Kiểm toán và Định giá AAFC;\n\n27. Công ty\r\n\nTNHH Grant Thornton (Việt Nam);\n\n28. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giá IVC Việt Nam;\n\n29. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán và định giá Thăng Long- T.D.K;\n\n30. Công ty\r\n\nTNHH tư vấn thuế, kế toán & kiểm toán AVINA-IAFC;\n\n31. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giá EXIM;\n\n32. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán và định giá Vạn An;\n\n33. Công ty\r\n\ncổ phần Tư vấn và Thẩm định giá Doanh nghiệp;\n\n34. Công ty\r\n\nTNHH Thẩm định giá Đại Việt;\n\n35. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán và thẩm định giá M & H;\n\n36. Công ty\r\n\nTNHH thẩm định và tư vấn Việt;\n\n37. Công ty\r\n\nTNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Nam Việt;\n\n38. Công ty\r\n\nTNHH kiểm toán Nhân Tâm Việt;\n\n39. Công ty\r\n\ncổ phần chứng khoán Bản Việt;\n\n40. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giá và dịch vụ tài\r\n\nchính Sài Gòn;\n\n41. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giá và dịch vụ tài chính Hà Nội;\n\n42. Công ty\r\n\ncổ phần định giá và tư vấn đầu tư quốc tế;\n\n43. Công ty\r\n\nTNHH Kiểm toán Quốc tế PNT;\n\n44. Công ty\r\n\ncổ phần thẩm định giám định Cửu Long;\n\n45. Công ty\r\n\nTNHH Thẩm định giá Năm thành viên;\n\n46. Công ty\r\n\nTNHH tư vấn đầu tư tài chính, kế toán, thuế, kiểm toán COM.PT;\n\n47. Công ty\r\n\nTNHH PKF Việt Nam;\n\n48. Công ty\r\n\nTNHH tư vấn đầu tư và thẩm định giá AMAX;\n\n49. Công ty\r\n\nTNHH tư vấn và kiểm toán Quốc tế;\n\n50. Công ty\r\n\nTNHH tư vấn thẩm định và đầu tư công nghệ Gia Lộc;\n\n51. Công ty\r\n\ncổ phần định giá và đầu tư kinh doanh BĐS Thịnh Vượng;\n\n52. Công ty\r\n\nTNHH chứng khoán Kỹ Thương.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102848
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102849.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-39-2022-NQ-HDND-trinh-tu-thu-tuc-ho-tro-phat-trien-san-xuat-Gia-Lai-547596.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-39-2022-NQ-HDND-trinh-tu-thu-tuc-ho-tro-phat-trien-san-xuat-Gia-Lai-547596",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 39/2022/NQ-HĐND\n\nGia\r\n\n Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG HỖ TRỢ, MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LỰA CHỌN DỰ ÁN,\r\n\nKẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, LỰA CHỌN ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT\r\n\nĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH GIA LAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\r\n\nKHÓA XII, KỲ HỌP THỨ CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách phát triển hợp tác, liên kết\r\n\ntrong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát\r\n\ntriển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo\r\n\nhợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021-2025; Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số\r\n\n53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\nXét Tờ trình số 2723/TTr-UBND ngày\r\n\n18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đề nghị ban hành\r\n\nNghị quyết quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự\r\n\nán, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các\r\n\nhoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 156/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm\r\n\n2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định nội dung hỗ\r\n\ntrợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất,\r\n\nlựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất\r\n\nthuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nNghị quyết này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\nhỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh\r\n\nGia Lai, gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội; Ban Dân tộc tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây\r\n\nviết là UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết là\r\n\nUBND cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Nội dung\r\n\nhỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch trong thực hiện\r\n\nhoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị\n\n1. Đối với Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025\n\na) Nội dung hỗ trợ: Nội dung hỗ trợ\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9 Nghị\r\n\nđịnh số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\nnghiệp; khoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của\r\n\nChính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia và khoản 2 Điều 11 Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ\r\n\nnguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2021-2025.\n\nb) Mẫu hồ sơ: Mẫu hồ sơ lựa chọn dự\r\n\nán, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thực hiện\r\n\ntheo Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n98/2018/NĐ-CP .\n\nc) Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án,\r\n\nkế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .\n\n2. Đối với Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai\r\n\nđoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025\n\na) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo\r\n\nkhoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .\n\nb) Mẫu hồ sơ: Thực hiện theo quy định\r\n\ntại điểm b khoản 1 Điều này.\n\nc) Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án,\r\n\nkế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n\n3. Đối với Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025\n\na) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 9 Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm\r\n\nnghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.\n\nb) Mẫu hồ sơ: Thực hiện theo quy định\r\n\ntại điểm b khoản 1 Điều này và Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\nc) Trình tự, thủ tục, lựa chọn dự án,\r\n\nkế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\nĐiều 4. Nội dung\r\n\nhỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án trong thực hiện\r\n\nhoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng\n\n1. Đối với Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai\r\n\nđoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025\n\na) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .\n\nb) Mẫu hồ sơ: Thực hiện theo Mẫu số\r\n\n01, 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.\n\nc) Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án,\r\n\nphương án sản xuất: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số\r\n\n27/2022/NĐ-CP .\n\n2. Đối với Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025\n\na) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại các khoản 2, 3, 4, 6, 7, 8 và 9 Điều 5 Thông tư số\r\n\n09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\nb) Mẫu hồ sơ: Thực hiện theo mẫu số\r\n\n02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\nc) Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án,\r\n\nphương án sản xuất: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số\r\n\n09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\nĐiều 5. Nội dung\r\n\nhỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện\r\n\nhoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ\n\nÁp dụng chung đối với Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.\n\n1. Nội dung hỗ trợ: Điều kiện thực hiện\r\n\nhỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Đã xem xét khả năng áp dụng hình thức\r\n\nhỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 3;\r\n\nđiểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết này nhưng không huy động\r\n\nđược sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức khác hoặc không có đề\r\n\nxuất từ cộng đồng dân cư; hoặc dự án khí hậu, ô nhiễm môi trường; dự án, mô\r\n\nhình cho các nhóm đối tượng yếu thế; hỗ trợ sản xuất gắn với củng cố quốc phòng\r\n\nan ninh, bình đẳng giới; mô hình ứng dụng công nghệ, kỹ thuật sản xuất mới.\n\n2. Mẫu hồ sơ: Thực hiện theo Mẫu số\r\n\n03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\n3. Trình tự thủ tục lựa chọn dự án, lựa\r\n\nchọn đơn vị đặt hàng: Thực hiện theo khoản 2, khoản 4 Điều 8 Thông tư số\r\n\n09/2022/TT-BLĐTBXH .\n\nĐiều 6. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai, thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp\r\n\ndụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và các cơ quan có chức năng giám sát tổ chức giám sát việc triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế thuộc: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội; Ủy ban Dân tộc.\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Gia Lai, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VP.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Văn Niên\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Gia Lai)\n\nMẫu số 01\n\nBiên bản họp dân\n\nMẫu số 02\n\nDự án/ phương án hỗ trợ phát triển\r\n\n sản xuất cộng đồng\n\n \n\nMẫu số 01\n\nUBND\r\n\n CẤP XÃ………….\n\nThôn/Làng……………..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBIÊN BẢN HỌP DÂN\n\nHôm nay, vào lúc…………..giờ…….ngày……..tháng………năm,\r\n\ntại………..(ghi rõ địa điểm tổ chức họp) thôn/làng……………… tổ chức họp để:…………….(nêu\r\n\nmục đích cuộc họp).\n\n1. Thành phần tham dự: (ghi rõ họ tên, chức danh người chủ trì, thư ký cuộc họp);\r\n\nThành phần tham gia (Đại diện UBND xã, các tổ chức, đoàn thể, số lượng đối\r\n\ntượng tham gia).\n\n- Đại diện UBND cấp xã:\n\nÔng/Bà:…………………………………..Chức vụ:…………………………………………..\n\nÔng/Bà:…………………………………..Chức vụ:…………………………………………..\n\n- Thôn, làng:\n\nÔng/Bà:…………………………………………..Chức vụ: Trưởng\r\n\nthôn/làng (chủ trì cuộc họp).\n\nÔng/Bà:…………………………………………………..(Thư ký\r\n\ncuộc họp).\n\nTổng số hộ dân ………./……….. hộ dân tham\r\n\ngia.\n\n2. Nội dung cuộc họp:\n\n- Phổ biến dự án: Tên dự án, chính\r\n\nsách hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; đ��nh mức kinh tế kỹ thuật, mức chi hỗ\r\n\ntrợ dự án.\n\n- Thông báo phương án thực hiện dự\r\n\nán, hỗ trợ của nhà nước, thống nhất về việc đóng góp của thành viên tổ cộng đồng,\r\n\ncơ chế quay vòng vốn (nếu có).\n\n- Thành lập tổ/ nhóm cộng đồng tham\r\n\ngia dự án (áp dụng đối với thôn làng chưa có tổ/nhóm cộng đồng): Thành lập tổ/nhóm\r\n\ncộng đồng, bầu ra tổ trưởng/trưởng nhóm làm người đại diện, tổ phó/phó nhóm và\r\n\ncác thành viên. (Thành lập tổ cộng đồng phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân\r\n\ntham gia là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó\r\n\nưu tiên nguồn lực thực hiện dự án, mô hình có trên 70% người dân là đối tượng\r\n\nthuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có\r\n\ncông với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo. Có thành viên có kinh nghiệm làm\r\n\nkinh tế giỏi).\n\nSau khi triển khai và thảo luận chúng\r\n\ntôi thống nhất thành lập tổ/nhóm cộng đồng (tên tổ/nhóm cộng đồng)\r\n\n………….. tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất …………do ông bà……………- Tổ trưởng/trưởng\r\n\nnhóm làm đại diện. Tổ nhóm cộng đồng…………..gồm……..thành viên, có danh sách cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n3. Danh sách thành viên tổ/nhóm cộng\r\n\nđồng tham gia dự án:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành viên tham gia dự án\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nThuộc\r\n\n đối tượng (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số,\r\n\n người có công cách mạng, hộ khác\n\nSố\r\n\n căn cước công dân/ngày cấp/nơi cấp\n\nNội\r\n\n dung đăng ký hỗ trợ\n\nKinh\r\n\n phí đề nghị hỗ trợ (triệu đồng)\n\nĐối\r\n\n ứng của hộ (triệu đồng)\n\nKý\r\n\n xác nhận hoặc điểm chỉ\n\nGhi\r\n\n nhận\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCuộc họp kết thúc vào lúc……...giờ……..ngày……..tháng……..năm……….,\r\n\nnội dung cuộc họp đã được các thành viên dự họp thông qua và các thành phần đều\r\n\nnhất trí nội dung biên bản. Biên bản này được dùng làm căn cứ để xây dựng dự án\r\n\nhỗ trợ phát triển sản xuất……………………../.\n\n \n\nThư\r\n\n ký\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐại diện tổ/nhóm cộng đồng\r\n\n Tổ trưởng/ trưởng nhóm\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐại\r\n\n diện UBND\r\n\n cấp xã\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n trì\r\n\n (Trưởng thôn/ làng)\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\nMẫu số 02\n\nTÊN\r\n\n TỔ/ NHÓM \r\n\n CỘNG ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nDỰ ÁN/PHƯƠNG ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN\r\n\nXUẤT CỘNG ĐỒNG\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH SẢN\r\n\nXUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP\n\n1. Đại diện tổ/nhóm cộng đồng:…………………………………………………………………\n\n- Họ và tên:\r\n\n………………………………………………………………………………………..\n\n- Chức vụ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………\n\n- Giấy đăng ký kinh doanh số…………………………….,\r\n\nngày cấp…………………………. \n\n- Địa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n- Điện thoại:………………Fax……………………….Email:……………………………………\r\n\n- Tài khoản:……………………………….., tại Ngân\r\n\nhàng:……………………………………. \n\n2. Sơ lược về tình hình chung của\r\n\nnhóm, tổ hợp tác (quá trình thành lập, tình hình kinh tế của các thành viên,\r\n\ncác đối tượng tham gia, số hộ nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo)…………………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n3. Tổng quan về sản xu��t và tiêu thụ\r\n\nsản phẩm nông nghiệp và sự cần thiết xây dựng kế hoạch phát triển cộng đồng………………………………………………………………………………..\n\n4. Mục tiêu dự\r\n\nán:…………………………………………………………………………………..\n\n5. Thời gian, địa điểm thực hiện:………………………………………………………………….\n\n6. Hình thức, tỷ lệ quay vòng vốn (nếu\r\n\ncó) ………………………………………………………\n\n7. Tổng kinh phí, cơ cấu nguồn vốn (vốn\r\n\nngân sách nhà nước thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia…………………, vốn của\r\n\nchủ trì liên kết………………, vốn tham gia của các bên liên kết, vốn tín dụng ưu đãi,\r\n\nvốn lồng ghép thực hiện các chính sách) ……………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………..\n\nII. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CỦA PHÁT TRIỂN\r\n\nSẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG\n\n- Sản phẩm nông nghiệp thực hiện:………………………………………………………………..\n\n- Quy mô thực hiện:…………………………………………………………………………………..\n\n- Quy trình kỹ thuật áp dụng khi thực\r\n\nhiện:……………………………………………………….. \n\n- Hình thức thực hiện:………………………………………………………………………………..\n\n- Quyền hạn, trách nhiệm của các bên\r\n\ntham gia thực hiện (cần thể hiện bằng các hợp đồng kinh tế):………………………………………………………………………………………………………\n\n- Thị trường và khả năng cạnh tranh của\r\n\nsản phẩm.\n\nIII. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ\n\n1. Chi tiết các nội dung, thời gian\r\n\nvà kinh phí đề nghị được hỗ trợ, tổng số tiền xin hỗ trợ (ngân sách Nhà nước\r\n\nhỗ trợ, vay vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách).\n\n………………………………………………………………………………………………………….\n\n2. Đối ứng của đối tượng tham gia\r\n\nnhóm hộ, tổ hợp tác (chi tiết đối với từng nội dung hỗ trợ, chi tiết đối với từng\r\n\nnăm nếu có).\n\nIV. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA\r\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ \n\nDự kiến kết quả đầu ra, hiệu quả đạt được\r\n\ntheo năm ngân sách và thời điểm kết thúc; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị phối\r\n\nhợp:\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nHiệu quả về mặt xã hội, kinh tế, môi\r\n\ntrường:\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nHình thức luân chuyển, cách thức quản\r\n\nlý hiện vật; hình thức, mức quay vòng vốn trong cộng đồng (nếu có)\n\nV. CAM KẾT THỰC HIỆN\n\nChúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ\r\n\ncác nội dung của Kế hoạch theo cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nThực hiện đầy đủ các quy định của\r\n\npháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh\r\n\nvà bảo vệ môi trường trong lĩnh vực:……………………………………………………………………………………………………\n\nNếu có vi phạm, chúng tôi xin hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\nChế tài xử lý trong trường hợp vi phạm\r\n\ncam kết và các nội dung khác có liên quan (nếu\r\n\ncó):……………………………………………………………………………………………………\n\nVI. KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nVII. KIẾN NGHỊ\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\nUBND\r\n\n CẤP Xà .........................\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN TỔ/NHÓM \r\n\n CỘNG ĐỒNG\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 102849
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10285.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-10-2006-QD-BNN-thu-tuc-dang-ky-san-xuat-nhap-khau-luu-hanh-thuoc-nguyen-lieu-lam-thuoc-thu-y-che-pham-sinh-hoc-vi-sinh-hoa-chat-9208.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-10-2006-QD-BNN-thu-tuc-dang-ky-san-xuat-nhap-khau-luu-hanh-thuoc-nguyen-lieu-lam-thuoc-th",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP \r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n--------------\n\nSố:\r\n\n 10/2006/QĐ-BNN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nQUY ĐỊNH THỦ TỤC ĐĂNG\r\n\nKÝ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ Y, CHẾ\r\n\nPHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HOÁ CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004 và Nghị định\r\n\nsố 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Pháp lệnh thú y; \n\nCăn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thủ tục đăng ký\r\n\nsản xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm\r\n\nsinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y ”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo Chính phủ. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Bùi Bá Bổng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTHỦ TỤC ĐĂNG KÝ SẢN\r\n\nXUẤT, NHẬP KHẨU, LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ Y, CHẾ PHẨM\r\n\nSINH HỌC, VI SINH VẬT, HOÁ CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BNN, ngày 10 tháng 2 năm 2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định thủ tục đăng ký sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu, lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi\r\n\nsinh vật, hoá chất dùng trong thú y (sau đây gọi là thuốc thú y) tại Việt Nam.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nTổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài có hoạt động sản xuất, gia công, san chia (sau đây gọi là sản xuất), nhập\r\n\nkhẩu thuốc thú y phải tuân theo Quy định này và những quy định của các văn bản\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Thuốc thú y là những chất hoặc hợp chất có nguồn\r\n\ngốc từ động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng chất, hóa chất được dùng để\r\n\nphòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh hoặc để phục hồi, điều chỉnh, cải thiện\r\n\ncác chức năng của cơ thể động vật, bao gồm dược phẩm, hóa chất, vắc xin, hoocmon,\r\n\nmột số chế phẩm sinh học khác và một số vi sinh vật dùng trong thú y.\n\n2. Thuốc thú y mới là thuốc có công thức bào\r\n\nchế chứa thành phần hoạt chất mới, thuốc có sự kết hợp mới của các hoạt chất,\r\n\nthuốc có dạng bào chế mới, thuốc có chỉ định mới, thuốc có đường dùng mới.\n\n3. Hoạt chất mới là hoạt chất lần đầu xuất hiện\r\n\ntrên thị trường Việt nam.\n\nĐiều 4. Các trường hợp\r\n\nthuốc thú y phải đăng ký lưu hành\n\n1. Thuốc thú y mới sản xuất, chưa có trong Danh mục\r\n\nthuốc thú y, Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng\r\n\ntrong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.\n\n2. Thuốc thú y ở dạng thành phẩm, bán thành phẩm lần\r\n\nđầu nhập khẩu vào Việt Nam để kinh doanh, sản xuất.\n\n3. Thuốc thú y đã có trong Danh mục thuốc thú y,\r\n\nDanh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y\r\n\nnhưng thuộc những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định\r\n\nsố 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Pháp lệnh Thú y (sau đây được gọi là Nghị định số 33/2005/NĐ-CP của\r\n\nChính Phủ ).\n\nĐiều 5. Nhãn thuốc thú y\n\nThuốc thú y lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam phải có\r\n\nnhãn và nhãn hiệu hàng hoá. Nhãn thuốc thú y phải tuân theo Quy chế ghi nhãn\r\n\nhàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ và Thông\r\n\ntư số 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong\r\n\nnước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu . \n\nChương 2:\n\nTHỦ TỤC ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT,\r\n\nNHẬP KHẨU, LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y\n\nĐiều 6. Thủ\r\n\ntục đăng ký sản xuất, lưu hành thuốc thú y \n\n1. Doanh nghiệp mới thành lập đăng ký sản xuất, lưu\r\n\nhành thuốc thú y phải lập hồ sơ bao gồm:\n\na) Đơn đăng ký sản xuất thuốc thú y; \n\nb) Danh mục các loại thuốc đăng ký sản xuất;\n\nc) Hồ sơ của từng loại thuốc đăng ký sản xuất; \n\nd) Tờ trình về điều kiện sản xuất theo quy định tại\r\n\nĐiều 38 Chương IV Pháp lệnh Thú y và Điều 52\r\n\nChương IV Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ . Mỗi địa\r\n\nđiểm sản xuất có 1 tờ trình riêng;\n\nđ) Bản sao bằng cấp chuyên môn của người phụ trách\r\n\nkỹ thuật trong từng dây chuyền, phân xưởng sản xuất;\n\ne) Tờ trình về lực lượng cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản\r\n\nlý, công nhân;\n\nf) Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thành\r\n\nlập cơ sở sản xuất: Quyết định thành lập, Giấy đăng ký kinh doanh, Chứng chỉ\r\n\nhành nghề sản xuất, kinh doanh thuốc thú y.\n\n2. Doanh nghiệp đang hoạt động đăng ký sản xuất,\r\n\nlưu hành thuốc thú y làm hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 8 của Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 7. Thủ tục đăng ký nhập khẩu, lưu hành thuốc\r\n\nthú y\n\n1. Doanh nghiệp mới thành lập\r\n\nđăng ký nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y phải lập hồ sơ bao gồm:\n\na) Đơn đăng ký nhập khẩu thuốc thú y; \n\nb) Danh mục các loại thuốc đăng ký nhập khẩu;\n\nc) Hồ sơ của từng loại thuốc đăng ký nhập khẩu;\n\nd) Các loại giấy chứng nhận GMP hoặc ISO, Giấy phép\r\n\nlưu hành sản phẩm (MA), Phiếu phân tích chất lượng của sản phẩm (CA) do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền của nước sản xuất cấp.\n\nđ) Tờ trình về điều kiện nhập khẩu thuốc thú y theo\r\n\nquy định khoản 3 Điều 55 Chương IV Nghị định số 33/2005/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu để trực tiếp kinh doanh, phân\r\n\nphối. \n\ne/ Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thành\r\n\nlập cơ sở như: Quyết định thành lập, Giấy đăng ký kinh doanh, Chứng chỉ hành\r\n\nnghề kinh doanh, nhập khẩu thuốc thú y.\n\n2. Doanh nghiệp đang hoạt động đăng ký nhập\r\n\nkhẩu, lưu hành thuốc thú y làm hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 8 của Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 8. Hồ sơ đăng ký sản xuất,\r\n\nnhập khẩu, lưu hành thuốc thú y\n\n1. Đối với những sản phẩm thuốc\r\n\nthú y có công thức do nhà sản xuất tự nghiên cứu, hồ sơ đăng ký gồm:\n\na) Trang bìa;\n\nb) Mục lục hồ sơ;\n\nc) Đơn đăng ký;\n\nd) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm;\n\nđ) Nhãn của sản phẩm;\n\ne) Thông tin kỹ thuật về chất lượng của sản phẩm;\n\nf) Thông tin kỹ thuật về độ an\r\n\ntoàn và hiệu lực của sản phẩm;\n\ng) Các loại giấy chứng nhận GMP hoặc ISO; Giấy phép\r\n\nlưu hành sản phẩm (MA) tại nước sản xuất hoặc các nước khác, Phiếu phân tích chất\r\n\nlượng của sản phẩm (CA) (đối với sản phẩm nhập khẩu);\n\nCác loại giấy chứng nhận trên phải là bản gốc, nếu\r\n\nlà bản phô tô phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;\n\nh) Các tài liệu khác có liên quan: phiếu kiểm nghiệm\r\n\ncủa cơ sở sản xuất và của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y Nhà nước, kết quả thử\r\n\nnghiệm hoặc khảo nghiệm.\n\n2. Đối với những sản phẩm thuốc thú y là hoá dược,\r\n\nhoá chất dùng trong thú y sản xuất theo công thức của nhà sản xuất khác (copy\r\n\ncông thức), hồ sơ đăng ký gồm:\n\na) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d,\r\n\nđ, e, g, h khoản 1 Điều 8 của Quy định này;\n\nb) Những thông tin về sản phẩm gốc (tên sản phẩm,\r\n\ntên nhà sản xuất, công thức của sản phẩm, dạng bào chế, chỉ định điều trị, công\r\n\ndụng, liều lượng sử dụng…);\n\nc) Tài liệu chứng minh việc sản xuất theo công thức\r\n\ncủa nhà sản xuất khác là hợp pháp.\n\n3. Hồ sơ đăng ký sản xuất, nhập khẩu, lưu hành một\r\n\nsản phẩm thuốc thú y được lập thành 03 bộ. Nếu là sản phẩm nhập khẩu phải có một\r\n\nbộ bằng tiếng Việt, in rõ ràng trên khổ giấy A4, sắp xếp theo trình tự quy định,\r\n\ncó phân cách giữa các phần.\n\n4. Nơi tiếp nhận và số lượng hồ\r\n\nsơ cần gửi.\n\na) Hồ sơ đăng ký nhập khẩu: 02 bộ gửi Cục Thú y (01\r\n\nbộ bằng tiếng Anh và 01 bộ bằng tiếng Việt), 01 bộ gửi cơ quan kiểm nghiệm thuốc\r\n\nthú y Nhà nước.\n\nb) Hồ sơ đăng ký sản xuất: 01 bộ\r\n\ngửi Cục Thú y , 01 bộ gửi cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y Nhà nước và 01 bộ lưu\r\n\ntại cơ sở đăng ký.\n\nĐiều 9. Thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung\r\n\nnội dung giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y \n\n1. Tổ chức, cá nhân có thuốc thú\r\n\ny đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành và đã có tên trong Danh mục thuốc thú y,\r\n\nDanh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được\r\n\nlưu hành tại Việt Nam, trong thời hạn giấy chứng nhận còn hiệu lực khi muốn\r\n\nthay đổi, bổ sung một trong các nội dung sau phải làm hồ sơ đăng ký:\n\na) Thay đổi hoặc bổ sung tên sản phẩm;\n\nb) Thay đổi liều dùng;\n\nc) Thay đổi cơ sở đăng ký;\n\nd) Thay đổi tên cơ sở sản xuất;\n\nđ) Thay đổi địa điểm sản xuất;\n\ne) Thay đổi hạn sử dụng của sản phẩm;\n\nf) Thay đổi hoặc bổ sung quy cách đóng gói;\n\ng) Thay đổi một phần nội dung nhãn hoặc cách trình\r\n\nbày trên nhãn;\n\nh) Thay đổi hoặc bổ sung chỉ định điều trị;\n\ni) Thay đổi hoặc bổ sung liệu trình điều trị;\n\nk) Thay đổi hoặc bổ sung loài động vật được chỉ định\r\n\nđiều trị;\n\nl) Thay đổi thời gian ngừng sử dụng thuốc.\n\n(Những thay đổi, bổ sung quy định tại các điểm b,\r\n\ne, h, i, k, l, không áp dụng đối với những sản phẩm thuốc thú y có công thức\r\n\ncopy quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy định này).\n\n2. Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung đối với các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:\n\na) Đơn thay đổi hoặc bổ sung;\n\nb) Các tài liệu liên quan đến sự thay đổi, bổ sung;\n\nc) Bản sao giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y còn\r\n\nhiệu lực.\n\nĐiều 10. Thủ tục đăng ký lại\r\n\nthuốc thú y \n\nTổ chức, cá nhân phải đăng ký lại thuốc thú y khi\r\n\ncó nhu cầu thay đổi một trong các nội dung sau:\n\na) Thay đổi về thành phần, công thức của thuốc;\n\nb) Thay đổi về dạng bào chế của thuốc;\n\nc) Thay đổi về đường dùng của thuốc; \n\nd) Thay đổi về phương pháp, quy trình sản xuất mà\r\n\nlàm thay đổi chất lượng thuốc;\n\nđ) Đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của\r\n\nthuốc thú y theo yêu cầu của Cục Thú y.\n\nHồ sơ đăng ký lại thuốc thú y theo quy định tại Điều\r\n\n8 của Quy định này.\n\nĐiều 11. Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ đăng ký lưu hành thuốc thú y, hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung giấy chứng nhận\r\n\nlưu hành thuốc thú y, hồ sơ đăng ký lại thuốc thú y và thời hạn trả lời \n\n1. Tiếp nhận hồ sơ:\n\nHồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y, đăng ký thay đổi,\r\n\nbổ sung giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y và hồ sơ đăng ký lại thuốc thú y\n\nđược gửi về Cục Thú y. \n\n2. Thời hạn trả lời:\n\na) Trường hợp đăng ký lưu hành thuốc thú y: \n\nSau 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục\r\n\nThú y có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký biết để hoàn thiện\r\n\nhồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu. Sau 60 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y có trách nhiệm trình kết quả thẩm định hồ\r\n\nsơ lên Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y để xét duyệt và đề nghị Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn xét, công nhận, bổ sung vào Danh mục thuốc\r\n\nthú y, Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong\r\n\nthú y được lưu hành tại Việt Nam. \n\nb) Trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung giấy chứng\r\n\nnhận lưu hành thuốc thú y:\n\nTrong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với\r\n\ndược phẩm, hoá chất; 30 (ba mươi) ngày làm việc đối với vắc xin, chế phẩm sinh\r\n\nhọc, vi sinh vật kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y có trách nhiệm thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và trả lời kết quả.\n\nc) Trường hợp đăng ký lại thuốc thú y:\n\nTrong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày làm việc đối với\r\n\ndược phẩm, hoá chất; 90 (chín mươi) ngày đối với vắc xin, chế phẩm sinh học, vi\r\n\nsinh vật kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Thú y có trách nhiệm thẩm định hồ sơ\r\n\nvà trả lời kết quả.\n\nĐiều 12. Thời hạn của\r\n\ngiấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y\n\nGiấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y có thời hạn là\r\n\n2 năm đối với những sản phẩm được cấp lần đầu và 5 năm đối với những sản phẩm\r\n\nđược gia hạn từ lần thứ hai trở đi. \n\nĐiều 13. Thủ tục gia hạn\r\n\ngiấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y \n\nThủ tục gia hạn giấy chứng nhận lưu hành thuốc\r\n\nthú y được quy định như sau:\n\n1. Trường hợp gia hạn giấy chứng nhận lưu\r\n\nhành thuốc thú y lần đầu:\n\nTrước ngày hết hạn ghi trên giấy chứng nhận lưu\r\n\nhành thuốc thú y 03 (ba) tháng, cơ sở đăng ký làm đơn gia hạn gửi Cục Thú y,\r\n\nkèm theo bản sao giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y còn hiệu lực đã được cấp\r\n\nvà những thông tin thay đổi, bổ sung về sản phẩm (nếu có).\n\n2. Trường hợp gia hạn giấy chứng nhận lưu hành thuốc\r\n\nthú y từ lần thứ 2 trở đi:\n\nTrước ngày hết hạn ghi trên giấy chứng nhận lưu\r\n\nhành 03 (ba) tháng, cơ sở đăng ký làm hồ sơ gia hạn theo các nội dung quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này, kèm theo bản báo cáo quá trình lưu hành sản phẩm. \n\nQuá thời hạn ghi trên giấy chứng nhận 02 (hai)\r\n\ntháng, mà cơ sở đăng ký không làm thủ tục gia hạn thì giấy chứng nhận lưu hành\r\n\nthuốc thú y được coi là hết hiệu lực. \n\nĐiều 14. Xét duyệt, cấp giấy chứng nhận\r\n\nlưu hành thuốc thú y \n\n1. Thuốc thú y mới được sản xuất trong nước hoặc nhập\r\n\nkhẩu lần đầu vào Việt Nam được cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y khi có\r\n\nđủ các điều kiện sau đây:\n\na) Cơ sở đăng ký sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y có\r\n\nđủ cơ sở vật chất, các trang thiết bị kỹ thuật và điều kiện vệ sinh thú y theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nb) Có hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y theo quy định\r\n\nnêu tại Điều 8 của bản Quy định này.\n\n2. Việc xét duyệt, cấp giấy chứng\r\n\nnhận lưu hành thuốc thú y được thực hiện như sau:\n\na) Cục Thú y tiếp nhận hồ sơ đăng ký sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu, lưu hành thuốc thú y; thẩm định hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng chuyên ngành\r\n\nthuốc thú y, cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y; trình Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, bổ sung vào Danh mục thuốc thú y,\r\n\nDanh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được\r\n\nlưu hành tại Việt nam. \n\nb) Hội đồng khoa học chuyên ngành\r\n\nthuốc thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn uỷ quyền cho Cục\r\n\ntrưởng Cục Thú y quyết đinh thành lập. Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú\r\n\ny có nhiệm vụ đánh giá kết quả thẩm định hồ sơ, kết quả kiểm nghiệm, thử nghiệm,\r\n\nkhảo nghiệm và đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận,\r\n\nbổ sung thuốc thú y đăng ký vào Danh mục thuốc thú y, Danh mục vắc xin, chế phẩm\r\n\nsinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được lưu hành tại Việt Nam. \n\nĐiều 15. Thu hồi giấy chứng nhận\r\n\nlưu hành thuốc thú y\n\nGiấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y sẽ bị thu hồi\r\n\ntrong các trường hợp sau đây:\n\n1. Thuốc có chứa các hoạt chất có tên trong Danh mục\r\n\nthuốc thú y cấm lưu hành tại Việt Nam.\n\n2. Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng qua ba đợt\r\n\nkiểm tra ��ịnh kỳ hoặc ngẫu nhiên trong một năm của Cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Thuốc có hiệu quả điều trị không rõ ràng, có tác\r\n\ndụng phụ có thể gây hại cho sức khoẻ con người, động vật hoặc tiềm ẩn những\r\n\nnguy cơ cho con người, động vật và môi trường;\n\nKhi Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành bị thu hồi,\r\n\nthì sản phẩm thuốc thú y ghi trong giấy sẽ không được sản xuất, nhập khẩu, lưu\r\n\nhành và sử dụng. Số thuốc đã được sản xuất, nhập khẩu và đang lưu hành sẽ bị\r\n\nthu hồi để xử lý theo quy định.\n\nChương 3:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Cục trưởng Cục Thú y có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quy định này.",
|
| 5 |
+
"id": 10285
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102850.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-17-QD-BTP-to-chuc-hoi-nghi-dai-bieu-can-bo-cong-chuc-117556.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-17-QD-BTP-to-chuc-hoi-nghi-dai-bieu-can-bo-cong-chuc-117556",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 17/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐẠI BIỂU\r\n\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC NĂM 2010\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư\r\n\npháp;\r\n\nCăn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác Tư pháp năm 2010;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Chủ tịch Công đoàn cơ quan Bộ Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tổ chức Hội nghị đại biểu cán bộ,\r\n\ncông chức cơ quan Bộ Tư pháp năm 2010, gồm các nội dung: đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2011 của cơ quan Bộ\r\n\nTư pháp; kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện Quy chế dân chủ của cơ quan Bộ\r\n\nTư pháp năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ năm 2011; công khai tình hình sử dụng\r\n\nngân sách Nhà nước trong các đơn vị thuộc cơ quan Bộ; kiểm điểm hoạt động của\r\n\nBan Thanh tra nhân dân năm 2010; thảo luận các chuyên đề về kỷ cương, kỷ luật,\r\n\nvăn minh công sở; chính sách thu hút, xây dựng đội ngũ cán bộ.\n\nĐiều 2. Thời gian và địa điểm tổ chức Hội\r\n\nnghị\n\nHội nghị được tổ chức trong thời\r\n\ngian 01 ngày, dự kiến vào ngày 25 tháng 01 năm 2011; tại Hội trường Bảo tàng Hồ\r\n\nChí Minh - Ba Đình - Hà Nội.\n\nĐiều 3. Thành phần, số lượng đại biểu và\r\n\nkinh phí tổ chức Hội nghị\n\n1. Thành phần Hội nghị gồm:\n\nKhách mời: Trưởng Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; đại diện Ban Dân vận Trung ương; đại\r\n\ndiện Vụ I Ban Dân vận Trung ương; đại diện Lãnh đạo Công đoàn viên chức Việt\r\n\nNam; đại diện Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương; đại diện Ủy ban Kiểm tra của\r\n\nĐảng ủy Khối các cơ quan Trung ương; đại diện Lãnh đạo Cục A25 Bộ Công an; đại\r\n\ndiện Lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội.\n\nĐại biểu ở Bộ Tư pháp: Lãnh đạo Bộ;\r\n\nBan Chấp hành Đảng ủy cơ quan; Ban Chấp hành Công đoàn Bộ; các thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở của Bộ; người đứng đầu các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội trong cơ quan Bộ, đại biểu cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động trong cơ quan Bộ (mỗi đơn vị cử 50% cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động).\n\nTổng số khách mời và đại biểu dự Hội\r\n\nnghị: khoảng 450 đại biểu.\n\n2. Kinh phí tổ chức Hội nghị: thực\r\n\nhiện theo chế độ tài chính hiện hành.\n\nĐiều 4. Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện Quy\r\n\nchế dân chủ cơ sở ở cơ quan Bộ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nBộ, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan Bộ chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng\r\n\n (để b/c); \r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - Như Điều 4 (để thực hiện);\r\n\n - Kho bạc Nhà nước (nơi mở TK giao dịch); \r\n\n - Cục CNTT (để đăng tin);\r\n\n - Lưu VT. CĐ.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thúy Hiền\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102850
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102851.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-55-2017-QD-UBND-tap-trung-nguoi-lang-thang-vao-nuoi-duong-tai-co-so-Bao-tro-Hue-358391.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-55-2017-QD-UBND-tap-trung-nguoi-lang-thang-vao-nuoi-duong-tai-co-so-Bao-tro-Hue-358391",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 55/2017/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 03 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH TẬP TRUNG NGƯỜI LANG THANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\nVÀO NUÔI DƯỠNG TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ Xà HỘI CÔNG LẬP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015,\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về quy định điều kiện, thủ tục thành lập,\r\n\ntổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC\r\n\nngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối\r\n\nvới đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC\r\n\nngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 24\r\n\ntháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/ND-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 871/TTr-SLĐTBXH\r\n\nngày 22 tháng 5 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định tập trung người lang thang trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nvào nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số\r\n\n1298/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc\r\n\ntập trung nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, cơ nhỡ, người tâm thần lang thang\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính, Tư pháp;\r\n\nCông an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND thành phố Huế, các\r\n\nthị xã và các huyện, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Lao động - TB&XH;\n\n- Cục Kiểm tra\r\n\n VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực\r\n\n HĐND tỉnh;\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các đơn vị nêu tại Quy định;\n\n- Công báo\r\n\n tỉnh;\n\n- Cổng TTĐT tỉnh; Báo\r\n\n Thừa Thiên Huế;\n\n- Lưu; VT, TH, XH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTẬP TRUNG NGƯỜI LANG THANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀO NUÔI DƯỠNG\r\n\nTẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ Xà HỘI CÔNG LẬP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND\r\n\nngày 03 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh: Quy định này quy định quy trình tập trung, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội công\r\n\nlập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Người lang thang trên địa bàn tỉnh\r\n\nquy định tại Điều 1 bao gồm:\n\na) Người lang thang xin ăn;\n\nb) Người tâm thần\r\n\nlang thang;\n\nc) Ngư���i dẫn dắt trẻ em, người khuyết\r\n\ntật hoặc mang theo trẻ em, người khuyết tật đeo bám chèo kéo người đi đường,\r\n\nkhách du lịch;\n\nd) Các đối tượng xã hội khác sống lang thang.\n\n2. Các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập\r\n\ntrực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và các cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Người lang thang xin ăn là những\r\n\nngười trực tiếp xin ăn.\n\n2. Người tâm thần lang thang: Là những người có dấu hiệu rối loạn tâm thần đi lang thang, có hành vi gây mất trật tự xã hội, gây nguy hiểm cho người khác hoặc có các hành vi thiếu văn hóa làm ảnh hưởng đến mỹ\r\n\nquan đô thị.\n\n3. Người dẫn dắt trẻ em, người khuyết\r\n\ntật hoặc mang theo trẻ em, người khuyết tật đeo bám chèo kéo người đi đường,\r\n\nkhách du lịch: Là những người đi theo để hỗ trợ hoặc trực tiếp dẫn dắt trẻ\r\n\nem, người khuyết tật để\r\n\nxin ăn, hành nghề buôn bán.\n\n4. Các đối tượng xã hội khác sống\r\n\nlang thang: Là những người ốm yếu, suy kiệt sống lang thang trên địa bàn, đặc\r\n\nbiệt là những nơi công cộng như vỉa hè, chợ, bến xe, nhà ga, nhà hàng, quán ăn,\r\n\ngầm cầu, công viên.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH TẬP\r\n\nTRUNG, CHUYỂN GIAO VÀ TIẾP NHẬN ĐỐI TƯỢNG\n\nĐiều 4. Quy trình\r\n\ntập trung, chuyển giao và tiếp nhận đối tượng\n\n1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\n(sau đây gọi tật là Ủy ban nhân dân cấp xã) chỉ đạo công an, trạm y tế phối hợp\r\n\nvới các đoàn thể liên quan ở cấp xã tổ chức tập trung, phân loại các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy\r\n\nđịnh này để tìm hiểu thông tin liên quan đến đối tượng, lập biên bản và chuyển giao như sau:\n\na) Trường hợp xác định được địa chỉ\r\n\ncư trú, gia đình thân nhân của đối tượng: thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nnơi cư trú để liên hệ với gia đình đến cam kết, tiếp nhận\r\n\nquản lý, giáo dục, tạo điều kiện ổn định cuộc sống.\n\nRiêng đối với đối tượng tại điểm c khoản\r\n\n1 Điều 2 thì Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với công an nơi phát hiện đối tượng\r\n\nđể có biện pháp xử lý triệt để,\r\n\nnghiêm minh theo quy định của pháp luật.\n\nb) Trường hợp không liên hệ được gia\r\n\nđình hoặc không xác định được thân nhân và địa chỉ cư trú, thì chuyển giao cho\r\n\ncác đơn vị sau:\n\n- Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch\r\n\nvụ công tác xã hội (thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội):\r\n\nđối tượng quy định tại điểm a, điểm c\r\n\nkhoản 1 Điều 2 Quy định này.\n\n- Trung tâm Bảo trợ trẻ em (thuộc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội): đối tượng quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều\r\n\n2 Quy định này dưới 16 tuổi.\n\n- Bệnh viện Tâm\r\n\nthần Huế (thuộc Sở Y tế): đối tượng quy định tại điểm b\r\n\nkhoản 1 Điều 2 Quy định này; trường hợp đối tượng được tập trung lần thứ 2 trở\r\n\nlên thì chuyển cho Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh.\n\n- Trung tâm Y tế/Bệnh viện các huyện,\r\n\nthị xã và thành phố Huế: đối tượng quy định tại điểm d khoản\r\n\n1 Điều 2 Quy định này.\n\n2. Đội Quản lý đô thị thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Huế.\n\nNếu phát hiện người lang thang trên địa\r\n\nbàn thành phố Huế thì thực hiện theo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 4 Quy định này.\n\n3. Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội (thuộc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội) tiếp nhận đối tượng quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 2 Quy định này do Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã hoặc Đội quản lý đô thị thành phố Huế chuyển giao, nuôi dưỡng tạm thời và giải quyết như sau:\n\na) Trong quá trình nuôi dưỡng tạm thời,\r\n\ntiến hành khai thác thông tin liên quan nếu xác định được địa chỉ cư trú thì\r\n\nthông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú liên hệ với gia đình đến cam kết,\r\n\ntiếp nhận để quản lý, giáo dục, tạo điều kiện ổn định cuộc\r\n\nsống.\n\nb) Trường hợp không xác định được địa\r\n\nchỉ cư trú, thân nhân gia đình: Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công\r\n\ntác xã hội có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị chuyển vào nuôi dưỡng, quản lý tại\r\n\nTrung tâm.\n\nTrừ trường hợp đối tượng quy định tại\r\n\nđiểm a, điểm c khoản 1 Điều 2 Quy định này dưới 16 tuổi thì chuyển giao cho\r\n\nTrung tâm Bảo trợ trẻ em (thuộc Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội) nuôi dưỡng tạm thời và giải quyết theo quy định\r\n\ntại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 4 Quy định này.\n\n4. Bệnh viện Tâm thần Huế (thuộc Sở Y\r\n\ntế): tiếp nhận đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này do Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã hoặc Đội quản lý đô thị thành phố Huế chuyển giao, có trách nhiệm khám sàng lọc, điều trị và giải quyết như sau:\n\na) Sau khi khám xác định có biểu hiện tâm thần sẽ điều trị cho đến khi bệnh nhân ổn định. Đồng thời khai thác thông tin liên quan đến đối\r\n\ntượng, nêu xác định được địa chỉ nơi cư trú thì thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã nơi cư trú liên hệ với gia đình đến cam kết, tiếp nhận để chăm sóc, nuôi dưỡng;\n\nb) Trường hợp không xác định được địa\r\n\nchỉ cư trú, thân nhân gia đình thì chuyển Trung tâm Bảo trợ Xã hội làm thủ tục\r\n\nnuôi dưỡng, quản lý.\n\nTrường hợp người tâm thần là trẻ em,\r\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với lứa tuổi của\r\n\ntrẻ em.\n\nTrường hợp người tâm thần lang thang\r\n\ncó kèm theo các bệnh lý khác vượt quá khả năng điều trị của\r\n\nBệnh viện Tâm thần Huế thì lập thủ tục chuyển tuyến theo quy định hiện hành.\n\n5. Trung tâm Y tế/Bệnh viện các huyện,\r\n\nthị xã và thành phố Huế: Tiếp nhận đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2\r\n\nQuy định này do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Đội quản lý đô thị thành phố Huế\r\n\nchuyển giao, có trách nhiệm khám và điều trị ổn định. Sau đó chuyển giao cho\r\n\nTrung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội\r\n\n(có xác nhận bằng văn bản về tình trạng sức khỏe khi chuyển\r\n\ngiao của Trung tâm Y tế/Bệnh viện các huyện, thị xã và thành phố Huế) hoặc Trung tâm Bảo trợ trẻ em nếu là người dưới 16 tuổi.\n\na) Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch\r\n\nvụ công tác xã hội (hoặc Trung tâm Bảo trợ trẻ em) tiến hành khai thác thông\r\n\ntin liên quan đến người lang thang ốm yếu, suy kiệt đã điều trị ổn định, nếu\r\n\nxác định được địa chỉ cư trú thì thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư\r\n\ntrú liên hệ với gia đình đến cam kết, tiếp nhận đưa về địa phương để giáo dục,\r\n\nquản lý;\n\nb) Trường hợp\r\n\nkhông xác định được địa chỉ cư trú,\r\n\nTrung tâm làm thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định tiếp nhận nuôi dưỡng,\r\n\nquản lý.\n\n6. Trường\r\n\nhợp đối tượng quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều 2 Quy định này sau khi\r\n\nchuyển về Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội\r\n\nhoặc Trung tâm Bảo trợ trẻ em chăm sóc, nuôi dưỡng mới\r\n\nphát hiện đối tượng có biểu hiện tâm thần thì tiếp tục quản lý nuôi dưỡng nếu bệnh nhẹ (được bác sỹ chuyên khoa tâm thần khám, sàng lọc và chỉ định\r\n\nđiều trị tại chỗ); Nếu có biểu hiện bệnh\r\n\nnặng (có văn bản xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên) thì Trung tâm\r\n\nNuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội hoặc Trung tâm Bảo trợ trẻ em đề\r\n\nnghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến Trung\r\n\ntâm Bảo trợ xã hội để chăm sóc.\n\nĐiều 5. Chuyển trả\r\n\nđối tượng về địa phương quản lý, giáo dục\n\nĐịnh kỳ cuối quý III hàng năm hoặc ở\r\n\nthời điểm tập trung đông đối tượng, các cơ sở Bảo trợ xã hội trực\r\n\nthuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý có trách nhiệm rà soát, lập\r\n\ndanh sách những người lang thang ở các tỉnh, thành phố khác đang được nuôi dưỡng\r\n\ntại Cơ sở/Trung tâm báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thông báo\r\n\ncho các tỉnh, thành phố phối hợp tiếp\r\n\nnhận về địa phương quản lý, giáo dục.\n\nĐiều 6. Kinh phí\r\n\nthực hiện\n\n1. Ngân sách nhà nước\n\na) Kinh phí tiếp nhận chăm sóc, nuôi\r\n\ndưỡng người lang thang do các địa phương đội Quản lý đô thị Huế tổ chức tập\r\n\ntrung chuyển giao cho các cơ sở bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội quản lý, kể cả kinh phí phát sinh thực tế khi đối tượng phải\r\n\nchuyển tuyến điều trị tại các cơ sở y tế dài ngày, mắc bệnh nan y, chết, kinh\r\n\nphí thuê người chăm sóc được bố trí trong dự toán chi sự\r\n\nnghiệp đảm bảo xã hội hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nb) Chi phí điều trị và những dịch vụ\r\n\nchăm sóc khác cho đối tượng trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám\r\n\nchữa bệnh trước khi chuyển cho các cơ sở Bảo trợ xã hội trực\r\n\nthuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý mà không có thẻ bảo hiểm y tế\r\n\nđược bố trí trong dự toán chi sự nghiệp y tế hàng năm của Sở\r\n\nY tế;\n\nc) Ngân sách các huyện, thị xã và\r\n\nthành phố Huế bảo đảm kinh phí chi cho nhiệm vụ phát hiện, chuyển giao người lang thang cho Bệnh viện tâm thần Huế, các cơ sở Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nquản lý và kinh phí thực hiện các thủ tục đưa đối tượng về địa phương cư trú (nếu xác định được địa chỉ cư trú).\n\n2. Nguồn khác theo quy định của pháp\r\n\nluật: hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân; các nguồn quỹ từ thiện, quỹ xã hội (nếu có).\n\n3. Việc lập, phân bổ dự toán, quyết\r\n\ntoán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn hiện hành.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa các Cơ quan, ban, ngành có liên quan\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này;\n\nb) Chỉ đạo các Trung tâm Bảo trợ xã hội,\r\n\nTrung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội, Trung tâm Bảo trợ trẻ\r\n\nem tiếp nhận người lang thang do các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan chuyển giao theo đúng quy định tại Điều 4 Quy định\r\n\nnày;\n\nc) Kịp thời ban hành quyết định tiếp\r\n\nnhận các đối tượng tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 4\r\n\nQuy định này vào chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung tại các cơ\r\n\nsở Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý theo\r\n\nquy định;\n\nd) Chỉ đạo Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các địa phương, cơ quan\r\n\nliên quan xử lý nghiêm minh các đối tượng có hành vi tổ chức, dẫn dắt, xúi dục,\r\n\nthuê hoặc ép buộc trẻ em, người khuyết tật đi xin ăn, hành nghề buôn bán theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Thông báo và phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội các tỉnh thành phố có đối tượng\r\n\nlang thang trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để giao nhận.\r\n\nKiên quyết và kịp thời tổ chức chuyển trả đối tượng để các\r\n\ntỉnh, thành phố có biện pháp giải quyết;\n\ne) Hàng năm, lập dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện và quản lý sử dụng theo quy định hiện hành.\n\n2. Sở Y tế:\n\na) Chỉ đạo Trung tâm Y tế (Bệnh viện)\r\n\ncác huyện, thị xã và thành phố Huế, Bệnh viện tâm thần Huế\r\n\ntiếp nhận, khám và điều trị cho đối tượng quy định tại điểm\r\n\nb và d Điều 2 Quy định này. Phối hợp với Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch\r\n\nvụ công tác xã hội, Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm Bảo trợ trẻ em giải quyết người lang thang theo đúng nội dung quy định tại Điều 4 Quy định\r\n\nnày;\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Y tế\r\n\n(Bệnh viện) các huyện, thị xã và thành phố Huế, Bệnh viện tâm thần Huế, hàng năm lập dự toán kinh phí thực hiện tiếp nhận người tâm\r\n\nthần lang thang, người lang thang ốm yếu, suy kiệt trong thời gian điều trị và\r\n\nchăm sóc tại Bệnh viện vào dự toán ngân sách của đơn vị, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n3. Sở Tài chính:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định định mức kinh phí điều trị, ti��n thuế người chăm sóc, tiền ăn hỗ trợ đối tượng trong thời gian điều trị tại\r\n\ncác cơ sở y tế; chi phí liên hệ, chuyển trả đối tượng cho\r\n\ngia đình, địa phương quản lý;\n\nb) Hướng dẫn sử dụng và quản lý kinh phí theo đúng quy định hiện hành.\n\n4. Công an tỉnh:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn Công an các đơn\r\n\nvị, địa phương trong việc phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân cấp xã tập trung các đối tượng lang thang vào nuôi dưỡng\r\n\ntại các cơ sở Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản\r\n\nlý;\n\nb) Phối hợp với các địa phương, cơ\r\n\nquan chức năng điều tra, xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật đối với\r\n\nnhững đối tượng có hành vi tổ chức, dẫn dắt xúi giục, thuê\r\n\nhoặc ép buộc trẻ em, người khuyết tật đi xin ăn, hành nghề\r\n\nbuôn bán;\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố Huế:\n\na) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội phối hợp các phòng, ban liên quan, tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện có kế hoạch tập trung người lang\r\n\nthang trên địa bàn.\n\nRiêng đối với UBND thành phố Huế, chỉ đạo Đội quản lý đô thị, Công an thành phố Huế phối hợp với Trung\r\n\ntâm bảo tồn di tích cố đô Huế, UBND\r\n\ncác phường thống nhất kế hoạch tập trung đối tượng thường xuyên có mặt tại các\r\n\nđiểm tham quan du lịch, chợ và một số tuyến đường chính, nhất là trong các dịp lễ Tết,... đảm bảo hạn chế tối\r\n\nđa người lang thang và người dẫn dắt trẻ em, người khuyết\r\n\ntật hoặc mang theo trẻ em, người khuyết tật để xin ăn,\r\n\nhành nghề buôn bán đeo bám chèo kéo người đi đường, khách\r\n\ndu lịch trên địa bàn thành phố;\n\nb) Phối hợp giải quyết, quản lý\r\n\nngười lang thang có địa chỉ cư trú trên địa bàn sau khi được các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan chuyển trả về địa phương; giúp đỡ, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để ổn định cuộc sống, cam kết không tái lang thang;\r\n\ngiáo dục và có biện pháp xử lý những trường hợp tái phạm nhiều lần;\n\nc) Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện Quy định này; định kỳ 6\r\n\ntháng, năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện;\n\nd) Chỉ đạo các phòng ban, đơn vị liên\r\n\nquan tăng cường công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của việc tập trung,\r\n\ngiải quyết người lang thang trên địa bàn.\n\n6. Các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập trực thuộc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội quản lý:\n\na) Tiếp nhận quản lý, nuôi dưỡng đối\r\n\ntượng theo đúng quy định tại Điều 4 Quy định này;\n\nb) Tổ chức các hoạt động chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ, lao động sản xuất, tổ chức dạy văn hoá, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp đối tượng phát triển\r\n\ntoàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách;\n\nc) Phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra khỏi cơ sở BTXH trở về gia đình tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống.\n\n7. Các Cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thừa\r\n\nThiên Huế, Đài Truyền thanh thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các\r\n\nhuyện tăng cường thời lượng chuyên mục giáo dục và thông tin, phản ánh kịp thời\r\n\ntình hình, kết quả triển khai thực hiện quy định, góp phần làm lành mạnh môi\r\n\ntrường xã hội của tỉnh.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên:\n\nPhối hợp với các cấp, các ngành và địa\r\n\nphương xây dựng kế hoạch triển khai tuyên truyền, phổ biến sâu rộng quy định này đến tận thôn xóm, cụm dân cư, tổ dân phố để người dân hiểu rõ và tự giác tham gia.\n\nĐiều 8. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Giao Sở\r\n\nLao động - Thương Binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc thực hiện, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện quy\r\n\nđịnh của các sở, ban, ngành, địa phương liên quan theo định\r\n\nkỳ hàng năm.\n\n2. Quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc, các đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua Sở lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời\r\n\ngiải quyết./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102851
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102852.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1259-QD-TTg-2017-Ke-hoach-ra-soat-tich-hop-chinh-sach-giam-ngheo-2017-2018-359673.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1259-QD-TTg-2017-Ke-hoach-ra-soat-tich-hop-chinh-sach-giam-ngheo-2017-2018-359673",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1259/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 08\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, TÍCH HỢP CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2017\r\n\n- 2018\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo\r\n\nbền vững đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch rà soát, tích hợp chính sách giảm nghèo giai đoạn 2017-2018.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vương Đình Huệ\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nRÀ SOÁT, TÍCH HỢP CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2017 - 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nNgay sau khi Quốc hội ban hành Nghị quyết\r\n\nsố 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm\r\n\nnghèo bền vững đến năm 2020 (Nghị quyết 76), Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định\r\n\nsố 2324/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 ban hành Kế hoạch hành động triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết 76 của Quốc hội, xác định nhiệm vụ cụ thể đối với các Bộ,\r\n\nngành, cơ quan trung ương và địa phương. Qua hơn 2 năm thực hiện, với sự quan\r\n\ntâm chỉ đạo sát sao của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và sự nỗ lực, đồng thuận\r\n\nvà trách nhiệm của các cấp, ngành, trung ương và địa phương, việc triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã đạt được\r\n\nnhững kết quả bước đầu, được Chính phủ và Quốc hội ghi nhận,\r\n\nđánh giá tích cực. Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương đã chủ động, tích cực\r\n\nvà nghiêm túc triển khai thực hiện Nghị quyết, cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ đặt\r\n\nra, đã tích hợp các chính sách hỗ trợ giáo dục, trợ giúp\r\n\npháp lý, chính sách dân tộc, ghép Đề án 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông\r\n\nthôn vào Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Đề án hỗ trợ\r\n\nxuất khẩu lao động vào Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững,\r\n\nbãi bỏ chính sách hỗ trợ dầu hỏa thắp sáng, bổ sung chính sách tín dụng ưu đãi\r\n\nđối với hộ cận nghèo, hộ mới thoát\r\n\nnghèo... (Chính phủ đã có Báo cáo số 438/BC-CP ngày 17 tháng 10 năm 2016 báo\r\n\ncáo Quốc hội về kết quả 2 năm thực hiện Nghị quyết 76).\n\nTuy nhiên, việc rà soát, sửa đổi\r\n\nchính sách theo hướng tích hợp, hệ thống, tránh trùng chéo, dàn trải, giảm bớt số lượng văn bản và tăng các chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với đối\r\n\ntượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng còn chậm; một số chính sách không còn phù\r\n\nhợp nhưng chưa đề xuất sửa đổi, thay thế, bãi bỏ kịp thời, hoặc có đề xuất\r\n\nnhưng chưa tạo được sự đồng thuận và quyết tâm bãi bỏ; sự phối hợp giữa các Bộ,\r\n\nngành trong xây dựng, tham gia ý kiến, trình ban hành và hướng dẫn tổ chức thực\r\n\nhiện chính sách có lúc chưa đồng bộ và kịp thời.\n\nĐể tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị\r\n\nquyết 76, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, tích hợp chính sách giảm\r\n\nnghèo 2017 - 2018 với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. 100% các Bộ, ngành, địa phương\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được phân công tiếp tục rà soát, đánh giá tác động việc\r\n\nthực hiện chính sách, đề xuất các nội dung chính sách cần tích hợp, sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc bãi bỏ theo hướng tập trung, gọn đầu mối, giảm bớt số lượng văn bản, tránh trùng chéo, không dàn trải, đảm bảo đúng tiến\r\n\nđộ, mục tiêu, nội dung kế hoạch đề ra.\n\n2. Rà soát, tích hợp chính sách bảo đảm\r\n\nphù hợp với định hướng cơ chế, chính sách giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 theo\r\n\nQuyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ. Tổng\r\n\nhợp, đánh giá kết quả rà soát, tích hợp chính sách, báo cáo Chính phủ và Quốc hội\r\n\ntrong năm 2018 theo quy định của Nghị quyết 76.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tiến hành rà soát chính sách thuộc\r\n\ncác lĩnh vực: giáo dục - đào tạo, hỗ trợ phát triển sản xuất, hỗ trợ về lao động\r\n\n- việc làm, hỗ trợ đối với đồng bào dân tộc thiểu số, chính sách cán bộ, hỗ trợ\r\n\ntiền điện, hỗ trợ về thông tin và truyền thông và chính sách giảm nghèo nói\r\n\nchung;\n\n2. Kiến nghị tích hợp, sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc bãi bỏ chính sách theo hướng:\n\n- Xác định rõ vai trò chủ trì và các\r\n\nbên tham gia, có cơ chế phối kết hợp cụ thể ngay từ khâu lập kế hoạch, phân bổ\r\n\nnguồn lực và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đối với các chính sách được tích hợp và lồng ghép nguồn lực;\n\n- Giảm chính sách hỗ trợ cho không,\r\n\ntăng chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ\r\n\nhưởng nhằm tăng cơ hội tiếp cận chính sách và khuyến khích sự tích cực, chủ động\r\n\ntham gia của người nghèo;\n\n- Tăng nguồn lực đầu tư và cân đối\r\n\nnguồn lực trung hạn của Nhà nước cho các chính sách, chương trình\r\n\ngiảm nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cho hỗ trợ tạo sinh kế và phát triển vùng\r\n\ncó đông đồng bào dân tộc thiểu số, huyện nghèo, xã nghèo, xã biên giới, xã an\r\n\ntoàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo;\n\n- Cải cách thủ tục hành chính và\r\n\nphương thức để người dân, cộng, đồng tham gia và tiếp cận chính sách giảm\r\n\nnghèo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức tự vươn lên thoát nghèo.\n\n3. Các bộ, ngành, địa phương đề xuất\r\n\ncơ chế, giải pháp tác động nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với\r\n\ncác dịch vụ xã hội cơ bản theo hướng tiếp cận đa chiều; cơ chế, giải pháp lồng\r\n\nghép nguồn lực thực hiện 21 chương trình có mục tiêu với Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ Kế hoạch rà soát, tích hợp\r\n\nchính sách giảm nghèo 2017 - 2018 được phê duyệt, các bộ, ngành được giao nhiệm\r\n\nvụ, chủ động xây dựng và triển khai nội dung thực hiện (Phụ lục kèm theo).\n\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương nghiên cứu, rà soát, kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nchính sách bảo đảm phù hợp với thực tế; tổ chức thực hiện hiệu quả các chính\r\n\nsách, pháp luật về giảm nghèo; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm; phát huy dân chủ, công khai, minh bạch; nâng cao năng lực của chính\r\n\nquyền cơ sở và cán bộ trực tiếp làm công tác giảm nghèo.\n\n3. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương tổng\r\n\nhợp, báo cáo Chính phủ, Quốc hội kết quả thực hiện Nghị quyết 76 theo quy định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKẾ HOẠCH RÀ SOÁT, TÍCH HỢP CHÍNH SÁCH GIẢM\r\n\nNGHÈO GIAI ĐOẠN 2017 - 2018 \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung đề xuất (tích hợp,\r\n\n sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ.,.)\n\nSản\r\n\n phẩm hoàn thành\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nChính sách hỗ trợ về giáo dục\r\n\n - đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTích hợp 2 văn bản chính sách hỗ trợ giáo dục mầm non đối với trẻ 3 - 5 tuổi (Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn\r\n\n 2011 - 2015 và Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai\r\n\n đoạn 2010-2015)\n\nNghị định của\r\n\n Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý\r\n\n IV/2017\n\n\n\nb)\n\nTích hợp các\r\n\n văn bản về học bổng Nghị định của chính sách và hỗ trợ chi phí học tập đối với\r\n\n sinh viên học tập tại các cơ sở đào tạo (Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001;\r\n\n Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học\r\n\n bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; Quyết\r\n\n định số 152/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với\r\n\n học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc\r\n\n dân; Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách\r\n\n hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại\r\n\n các cơ sở giáo dục đại học; Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học\r\n\n sinh, sinh viên cao đẳng, trung cấp)\n\nNghị định của\r\n\n Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác Bộ, ngành có\r\n\n liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n2\n\nChính sách hỗ trợ về phát triển sản\r\n\n xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nSửa đổi Nghị định số 02/2010/NĐ-CP\r\n\n ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về Khuyến nông theo hướng phân định\r\n\n rõ ngân sách, nội dung và phương pháp thực hiện các hoạt động khuyến nông cho\r\n\n đối tượng người nghèo và các địa bàn nghèo; phối kết hợp tốt hơn giữa khuyến\r\n\n nông với các hỗ trợ tạo sinh kế khác và với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\n nghèo bền vững\n\nNghị\r\n\n định của Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\nb)\n\nBãi bỏ Quyết định số 2621/QĐ-TTg\r\n\n ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số mức hỗ trợ phát triển\r\n\n sản xuất theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n3\n\nChính sách hỗ trợ về lao động-việc\r\n\n làm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBãi bỏ Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện\r\n\n nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền\r\n\n vững giai đoạn 2009 - 2020\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n4\n\nChính sách hỗ trợ đối với đồng bào\r\n\n dân tộc thiểu số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBãi bỏ Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính\r\n\n sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở\r\n\n vùng khó khăn\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nỦy\r\n\n ban Dân tộc\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n5\n\nChính sách cán bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTích hợp 3\r\n\n chính sách cán bộ ở địa bàn đặc biệt khó khăn (Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách đối với\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang\r\n\n công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Nghị định số\r\n\n 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về Chính sách đối với\r\n\n cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó\r\n\n khăn; Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 06 năm\r\n\n 2006 của Chính phủ về Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục\r\n\n công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\n khó khăn) theo hướng loại bỏ sự trùng chéo trong chính sách, có mức độ ưu\r\n\n tiên khác nhau giữa các xã đặc biệt khó khăn vùng miền núi và dân tộc ở xa\r\n\n trung tâm huyện và điều kiện đi lại còn khó khăn, các xã đặc biệt khó khăn\r\n\n vùng miền núi và dân tộc khác, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven\r\n\n biển và hải đảo\n\nNghị\r\n\n định của Chính phủ\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý\r\n\n IV/2017\n\n\n\nb)\n\nSửa đổi Quyết\r\n\n định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\n chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo\r\n\n và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ\r\n\n thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết\r\n\n số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ theo hướng quy định\r\n\n rõ về cơ chế tiếp tục thực hiện luân chuyển, tăng cường cán bộ sau thời gian\r\n\n 03 hoặc 05 năm\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n6\n\nChính sách hỗ trợ tiền điện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTích hợp Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\n về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện và Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ\r\n\n tiền điện; nghiên cứu, đề xuất thay đổi phương thức hỗ trợ tiền\r\n\n điện phù hợp, hiệu quả\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n7\n\nChính sách hỗ trợ về thông tin và\r\n\n truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTích hợp các\r\n\n chính sách hỗ trợ về thông tin, tuyên truyền cho hộ\r\n\n nghèo, đồng bào dân tộc ít người, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nBộ\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý I/2018\n\n\n\n8\n\nChính sách giảm nghèo chung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nCác Bộ, ngành chủ trì quản lý chính\r\n\n sách, theo chức năng, nhiệm vụ đề xuất cơ chế, giải pháp lồng ghép nguồn lực\r\n\n thực hiện 21 chương trình có mục tiêu (theo Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26\r\n\n tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Phê duyệt chủ trương đầu tư các\r\n\n Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020) với Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo (theo Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12\r\n\n tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về Phê duyệt chủ trương đầu tư các chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày\r\n\n 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch triển\r\n\n khai Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 về Phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020)\n\nQuyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành chủ trì các chương trình mục tiêu\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý\r\n\n IV/2017; Quý I/2018\n\n\n\nb)\n\nCác Bộ, ngành chủ trì quản lý chính\r\n\n sách, theo chức năng, nhiệm vụ đề xuất chính sách, giải pháp tác động nhằm\r\n\n nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ xã hội cơ bản\r\n\n theo hướng tiếp cận đa chiều\n\nVăn\r\n\n bản quy phạm pháp luật\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành chủ trì quản lý chính sách\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành có liên quan\n\nQuý\r\n\n IV/2017; Quý I/2018\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102852
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102853.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1602-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-buu-chinh-So-Thong-tin-Binh-Dinh-514667.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1602-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-buu-chinh-So-Thong-tin-Binh-Dinh-514667",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1602/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 23 tháng 05 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ THÔNG TIN\r\n\nVÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n882/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\nBưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy\r\n\nchế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 29/TTr-STTTT ngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính ban hành mới; 06 thủ tục hành\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Bưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông theo Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 5 năm\r\n\n2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\nthay thế Quyết định số 2417/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2020, Quyết định số\r\n\n4377/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2020 và Quyết định số 3769/QĐ-UBND ngày 11\r\n\ntháng 9 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực Bưu chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT, K9.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hải Giang\n\n\n\nDANH MỤC\n\n01\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, 06 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG\r\n\nLĨNH VỰC BƯU CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\n(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-UBND\r\n\nngày tháng năm 2022\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BAN HÀNH MỚI (01 TTHC)\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC\n\nThực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải\r\n\n quyết qua BCCI\n\nMức độ DVC trực tuyến\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTTHC liên thông\n\nMã số TTHC\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nThủ tục hành chính công bố theo Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày\r\n\n 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nSửa đổi, bổ sung văn bản xác nhận thông\r\n\n báo hoạt động bưu chính cấp Tỉnh 1.010902.000.00.00.H08\n\nTrong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn\n\nTrả kết quả giải quyết\n\n-\n\nx\n\nKhông\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ.\n\nKhông\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (06 TTHC)\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC\n\nTiếp nhận và trả kết quả qua BCCI\n\nMức độ DVC trực tuyến\n\nNội dung sửa đổi, bổ sung\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTTHC liên thông\n\nMã số TTHC\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nThủ tục hành chính công bố theo Quyết định số 882/QĐ-BTTTT ngày\r\n\n 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n1\n\nCấp\r\n\n giấy phép bưu chính (cấp tỉnh) 1.003659.000.00.00.H08\n\n20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng\r\n\n các quy định của pháp luật\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn)\n\n-\n\n-\n\nx\n\nTrình tự thực hiện, Thời hạn giải quyết,\r\n\n Cách thức thực hiện, Phí, mẫu đơn, mẫu tờ khai, Căn cứ pháp lý\n\nPhí thẩm định:\n\n-\r\n\n Trường hợp thẩm định cấp phép lần đầu: 10.750.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp do mua bán, sáp nhập doanh nghiệp:\r\n\n 4.250.000 đồng/lần\n\nThời điểm thu phí: Khi nhận kết\r\n\n quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ- CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ\n\n-\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nKhông\n\n2\n\nSửa\r\n\n đổi, bổ sung giấy phép bưu chính (cấp tỉnh) 1.003687.000.00.00.H08\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ đáp ứng các quy định của pháp luật\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn)\n\nKhông\n\n-\n\nx\n\nTrình tự thực hiện, Cách thức thực hiện,\r\n\n mẫu đơn, mẫu tờ khai, Căn cứ pháp lý\n\nPhí thẩm định:\n\n-\r\n\n Đối với trường hợp mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ nội tỉnh: 2.750.000 đồng/lần\n\n-\r\n\n Đối với trường hợp thay đổi các nội dung khác trong giấy phép: 750.000 đồng/lần.\n\nThời điểm thu phí: Khi nhận kết\r\n\n quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ\n\n-\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nKhông\n\n3\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép bưu chính khi hết hạn (cấp tỉnh) 1.003633.000.00.00.H08\n\n10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn)\n\nKhông\n\n-\n\nx\n\nTrình tự thực hiện, Cách thức thực hiện,\r\n\n mẫu đơn, mẫu tờ khai, Căn cứ pháp lý\n\n-\r\n\n Phí thẩm định: 5.375.000 đồng/lần\n\n-\r\n\n Thời điểm thu phí: Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ- CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ\n\n-\r\n\n Thông tư số\n\n291/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nKhông\n\n4\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được (cấp tỉnh)\r\n\n 1.004379.000.00.00.H08\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn)\n\nKhông\n\n-\n\nx\n\nTrình tự thực hiện, Cách thức thực hiện,\r\n\n mẫu đơn, mẫu tờ khai, Căn cứ pháp lý\n\n-\r\n\n Phí thẩm định: 500.000 đồng/lần\n\n-\r\n\n Thời điểm thu phí: Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ\n\n-\r\n\n Thông tư số\n\n291/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nKhông\n\n5\n\nCấp\r\n\n lại văn bản xác nhận thông báo khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được (cấp\r\n\n tỉnh) 1.005442.000.00.00.H08\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn)\n\nTrả kết quả giải quyết\n\n-\n\nx\n\nTrình tự thực hiện, Cách thức thực hiện,\r\n\n mẫu đơn, mẫu tờ khai, Phí, Căn cứ pháp lý\n\n-\r\n\n Phí thẩm định: Đối với trường hợp cấp lại Văn bản xác nhận thông báo\r\n\n hoạt động bưu chính nội tỉnh khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:\r\n\n 500.000 đồng/lần.\n\nĐối\r\n\n với trường hợp cấp lại Văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được\r\n\n thành lập theo pháp luật Việt Nam khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:\r\n\n 500.000 đồng/lần.\n\n- Thời điểm thu phí: Tại thời\r\n\n điểm nhận hồ sơ\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ\n\n-\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nKhông\n\n6\n\nCấp\r\n\n văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (cấp tỉnh)\r\n\n 1.004470.000.00.00.H08\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nNộp\r\n\n hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công tỉnh, địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.binhdinh.gov hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn)\n\nTrả kết quả giải quyết\n\n-\n\nx\n\nTrình tự thực hiện, Cách thức thực hiện,\r\n\n mẫu đơn, mẫu tờ khai, Phí, Căn cứ pháp lý\n\nPhí thẩm định:\n\n-\r\n\n Đối với trường hợp tự cung ứng dịch vụ phạm vi nội tỉnh: 1.250.000 đồng.\n\n-\r\n\n Đối với trường hợp với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng\r\n\n dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam: 1.000.000 đồng/lần.\n\n-\r\n\n Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp do mua bán, sáp nhập\r\n\n doanh nghiệp: 1.250.000 đồng/lần.\n\nThời điểm thu phí: Tại thời\r\n\n điểm nhận hồ sơ\n\n-\r\n\n Luật Bưu chính số 49/2010/QH ngày 28/6/2010.\n\n-\r\n\n Nghị định số 47/2011/NĐ- CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ.\n\n-\r\n\n Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Thông tư số 25/2020/TT-BTC ngày 14/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\r\n\n Quyết định số 3618/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc\r\n\n thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bưu chính,\r\n\n viễn thông và internet thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Định\n\nKhông\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102853
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102854.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-dinh-16-2021-ND-CP-thu-nop-quan-ly-su-dung-chi-phi-hoa-giai-doi-thoai-tai-Toa-an-466611.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-dinh-16-2021-ND-CP-thu-nop-quan-ly-su-dung-chi-phi-hoa-giai-doi-thoai-tai-Toa-an-466611",
|
| 4 |
+
"passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 16/2021/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2021\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT MỨC THU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU, NỘP, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI TẠI TÒA ÁN VÀ THÙ LAO HÒA GIẢI VIÊN TẠI TÒA ÁN\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\nCăn cứ Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án ngày 16 tháng 6 năm 2020;\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp và việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp và việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; thù lao Hòa giải viên tại Tòa án theo quy định tại điểm k khoản 1 4 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Tòa án nhân dân, Hòa giải viên tại Tòa án (sau đây gọi tắt là Hòa giải viên) và các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n\nĐiều 3. Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n1. Chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm:\na) Chi thù lao cho Hòa giải viên, chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải (chi văn phòng phẩm, nước uống, cước phí bưu chính, viễn thông phục vụ trực tiếp việc hòa giải);\nb) Các chi phí quy định tại khoản 2 Nghị định này.\n2. Đối với vụ việc hòa giải, đối thoại còn lại, các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải chịu chi phí trong các trường hợp sau đây:\na) Chi phí khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê địa điểm và chi phí khác trực tiếp phục vụ việc hòa giải, đối thoại theo thực tế phát sinh;\nb) Chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trụ sở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê trang thiết bị, máy móc hoặc chi thuê đơn vị, tổ chức có chức năng để phục vụ xem xét hiện trạng tài sản;\nc) Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: chi phí thuê người biên dịch, thuê người phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.\n\nĐiều 4. Mức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n1. Mức thu cho việc chi thù lao của Hòa giải viên và chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch tại Tòa án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này là 2.000.000 đồng/01 vụ việc.\n2. Mức thu để chi các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này xác định như sau:\na) Đối với các khoản chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Mức thu căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nb) Đối với các khoản chi khác: Mức thu căn cứ theo thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.\n\nĐiều 5. Nghĩa vụ nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n1. Các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án có nghĩa vụ nộp chi phí quy định tại Điều 3 Nghị định này theo tỷ lệ do các bên thỏa thuận.\n2. Trường hợp không thỏa thuận được thì các bên có nghĩa vụ nộp chi phí quy định tại Điều 3 Nghị định này với tỷ lệ như nhau.\n\nĐiều 6. Cơ quan thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án\nTòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án tổ chức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n\nĐiều 7. Trình tự, thủ tục thu, nộp tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n1. Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải thông báo cho các bên tham gia hòa giải tại Tòa án đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch có nghĩa vụ nộp tạm ứng chi phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này trước ít nhất 01 ngày diễn ra phiên hòa giải đầu tiên.\n2. Khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại đề nghị Hòa giải viên tiến hành các hoạt động làm phát sinh các khoản chi phí quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này: Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định này để xác định mức thu và thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp tạm ứng chi phí theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Nghị định này trước khi tiến hành các hoạt động đó.\n3. Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại các thông tin sau:\na) Số tiền tạm nộp, thời gian và hình thức nộp;\nb) Hình thức nộp gồm: nộp vào tài khoản tiền gửi của Tòa án tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc nộp tiền mặt tại Tòa án.\n\nĐiều 8. Xử lý tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n1. Các khoản thu tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do các bên chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 3 Nghị định này. Trường hợp sau khi chi trả chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định nếu còn dư kinh tham gia hòa giải, đối thoại nộp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này được sử dụng để chi trả các khoản phí thì các bên tham gia hòa giải, đối thoại được nhận phần kinh phí còn lại tương ứng với tỷ lệ chi phí do các bên đã nộp; trường hợp thiếu kinh phí thì các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu tương ứng với tỷ lệ quy định tại Điều 5 Nghị định này.\n2. Đối với vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm:\na) Tổng kết việc sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại mà các bên đã nộp và thông báo cho các bên biết về việc nhận phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành;\nb) Tiến hành chi trả phần kinh phí còn dư hoặc thu bổ sung phần kinh phí còn thiếu tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.\n3. Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm tổng kết việc sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại mà các bên đã nộp và thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại biết về việc nhận phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu sau khi chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 41 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Thông báo của Tòa án phải bao gồm thời gian; địa điểm; hình thức chi trả phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu.\n\nĐiều 9. Thù lao Hòa giải viên\n1. Hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n2. Mức thù lao của Hòa giải viên:\na) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 1.000.000 đồng/01 vụ việc đến tối đa 1.500.000 đồng/01 vụ việc;\nb) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 500.000 đồng/01 vụ việc đến dưới 1.000.000 đồng/01 vụ việc;\nTòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân chi trả mức thù lao cụ thể tại điểm a và điểm b khoản 2 Nghị định này căn cứ vào số lượng phiên hòa giải, đối thoại và tính chất phức tạp của vụ việc hòa giải, đối thoại.\nc) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao 500.000/01 vụ việc.\n3. Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại chi trả thù lao cho Hòa giải viên sau khi đã tiến hành hòa giải, đối thoại và chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n\nĐiều 10. Quản lý và sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n1. Các khoản thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này được sử dụng để chi trả các khoản chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 3 Nghị định này; không được sử dụng cho các mục đích, nhiệm vụ chi khác.\n2. Tòa án nhân dân nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án khi tổ chức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải thực hiện việc sử dụng chứng từ kế toán; mở sổ ghi chép đầy đủ các khoản thu, chi phục vụ hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định hiện hành của chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; chịu trách nhiệm việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo đúng quy định.\n\nĐiều 11. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n2. Chính sách quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án có hiệu lực thi hành.\n3. Tòa án nhân dân các cấp, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTTH (3b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc",
|
| 5 |
+
"id": 102854
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102855.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-12-2022-NQ-HDND-muc-qua-tang-chuc-tho-nguoi-cao-tuoi-Thua-Thien-Hue-526230.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-12-2022-NQ-HDND-muc-qua-tang-chuc-tho-nguoi-cao-tuoi-Thua-Thien-Hue-526230",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2022/NQ-HĐND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 14 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC QUÀ TẶNG CHÚC THỌ, MỪNG THỌ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA\r\n\nTHIÊN HUẾ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC\r\n\nngày 28 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\nchăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại\r\n\nnơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;\n\nXét Tờ trình số 6037/TTr-UBND ngày\r\n\n14 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức\r\n\nquà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức quà tặng chúc\r\n\nthọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với các nội dung\r\n\nchủ yếu như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Người cao tuổi thọ ở tuổi 70, 75,\r\n\n80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nb) Các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện công tác chúc\r\n\nthọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế.\n\n2. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ\r\n\nngười cao tuổi\n\na) Người cao tuổi thọ 70 tuổi, 75\r\n\ntuổi: 400.000 đồng/người.\n\nb) Người cao tuổi thọ 80 tuổi, 85\r\n\ntuổi: 500.000 đồng/người.\n\nc) Người cao tuổi thọ 90 tuổi:\r\n\n600.000 đồng/người và 5 mét vải lụa.\n\nd) Người cao tuổi thọ 95 tuổi:\r\n\n700.000 đồng/người và 5 mét vải lụa.\n\nđ) Người cao tuổi thọ 100 tuổi:\r\n\n1.000.000 đồng/người và 5 mét vải lụa.\n\ne) Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi\r\n\nhàng năm được tặng 1.000.000 đồng/người.\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí thực hiện\n\n1. Kinh phí chúc thọ và tặng quà\r\n\nngười cao tuổi thọ 90 tuổi và 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường\r\n\nxuyên hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2. Kinh phí chúc thọ và tặng quà\r\n\nngười cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự\r\n\ntoán chi thường xuyên hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện để bố trí cho cơ\r\n\nquan, đơn vị được giao nhiệm vụ tặng quà cho người cao tuổi theo phân cấp của\r\n\nđịa phương.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết;\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết theo quy định pháp luật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7\r\n\nnăm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 7 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBTV Quốc Hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - Quốc hội;\r\n\n - Các Bộ: LĐ,TB&XH; Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, TP Huế;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VP: LĐ và các CV;\r\n\n - Lưu: VT, LT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê Trường Lưu\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102855
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102856.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-43-2015-TT-BCT-ty-le-hao-hut-xang-dau-trong-hoat-dong-kinh-doanh-xang-dau-284265.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-43-2015-TT-BCT-ty-le-hao-hut-xang-dau-trong-hoat-dong-kinh-doanh-xang-dau-284265",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2015/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ\r\n\nHAO HỤT XĂNG DẦU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư\r\n\nquy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định tỷ\r\n\nlệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu bao gồm: xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu; pha chế; phân phối\r\n\nxăng dầu tại thị trường trong nước; tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối\r\n\nvới thương nhân theo quy định của Luật Thương mại kinh doanh xăng dầu tại thị\r\n\ntrường Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh\r\n\nxăng dầu.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1. Hao hụt xăng dầu là sự\r\n\nthiếu hụt xăng dầu về số lượng do bay hơi tự nhiên, bám dính; ảnh hưởng của các\r\n\nyếu tố về công nghệ, kỹ thuật trong quá trình giao nhận, nhập, xuất, tồn chứa,\r\n\nxúc rửa bể và phương tiện vận chuyển, pha chế, vận chuyển, chuyển tải, bán lẻ\r\n\nxăng dầu.\n\n2. Tồn chứa xăng dầu ngắn\r\n\nngày là tồn chứa xăng dầu trong các kho, bể chứa xăng dầu có ít nhất một lần xuất,\r\n\nnhập xăng dầu trong tháng.\n\n3. Tồn chứa xăng dầu dài\r\n\nngày là tồn chứa xăng dầu trong các kho, bể chứa xăng dầu không có hoạt động xuất,\r\n\nnhập xăng dầu trong tháng.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc quản\r\n\nlý tỷ lệ hao hụt xăng dầu\n\n1. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\nquy định tại Thông tư này là tỷ lệ hao hụt xăng dầu tối đa.\n\n2. Hao hụt xăng dầu được quản\r\n\nlý, tổ chức, hạch toán, quyết toán đối với từng sản phẩm xăng khoáng RON95,\r\n\nRON92, xăng sinh học E5, E10, etanol nhiên liệu E100, dầu hỏa (KO), nhiên liệu\r\n\nbay JET A-1, dầu điêzen (DO 0,05% S), (DO 0,25% S), nhiên liệu đốt lò (FO).\n\n3. Số lượng và giá trị hao hụt\r\n\ncủa các sản phẩm không được bù trừ lẫn nhau trong một kỳ quyết toán. Riêng đối\r\n\nvới xăng dầu được bơm chuyển trên cùng một hệ thống đường ống công nghệ, phần sản\r\n\nphẩm lẫn được bù trừ về số lượng.\n\n4. Trường hợp xảy ra hao hụt\r\n\nbất thường lớn hơn quy định tỷ lệ hao hụt tại Thông tư này, thương nhân kinh\r\n\ndoanh xăng dầu có trách nhiệm xác định nguyên nhân gây ra hao hụt và có biện\r\n\npháp xử lý kịp thời để ngăn chặn và giảm thiểu tới mức thấp nhất các tổn thất\r\n\ncó thể xảy ra.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc xác định\r\n\nhao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu\n\n1. Hao hụt xăng dầu trong hoạt\r\n\nđộng kinh doanh xăng dầu được quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là tổng\r\n\nhao hụt xăng dầu của các công đoạn mà hoạt động kinh doanh xăng dầu đó thực hiện.\n\n2. Lượng xăng dầu để xác định\r\n\ntỷ lệ hao hụt xăng dầu được quy định cụ thể như sau:\n\na) Đối với xăng khoáng, xăng\r\n\nsinh học, etanol nhiên liệu E100, dầu hỏa, dầu điêzen quy đổi về điều kiện tiêu\r\n\nchuẩn (nhiệt độ: 15oC; áp suất: 101,325 kPa và tính theo hệ thống chuẩn đo lường\r\n\nquốc gia); riêng trường hợp xuất bán tại cột đo xăng dầu của cửa hàng bán lẻ\r\n\nxăng dầu đơn vị tính là lít thực tế;\n\nb) Đối với nhiên liệu đốt lò\r\n\n(FO) các loại đơn vị tính là khối lượng (kg).\n\n3. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu của\r\n\ncác công đoạn và tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu được xác định theo quy định tại\r\n\ncác Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Thông tư này.\n\n4. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu được\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá và điều chỉnh phù hợp\r\n\nvới thực trạng trang thiết bị công nghệ, trình độ, yêu cầu quản lý và cơ chế\r\n\nkinh doanh xăng dầu trong từng thời kỳ.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu công đoạn nhập\n\n1. Hao hụt xăng dầu công đoạn\r\n\nnhập là hiệu số của lượng xăng dầu tại thiết bị chứa xăng dầu của phương tiện vận\r\n\nchuyển hoặc bể chứa trước khi nhập trừ đi lượng xăng dầu thực tế nhận được tại\r\n\nbể.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn nhập được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt so với\r\n\nlượng xăng dầu tại thiết bị chứa xăng dầu của phương tiện vận chuyển hoặc bể chứa\r\n\ntrước khi nhập. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn nhập quy định tại Phụ lục 1\r\n\nThông tư này.\n\n3. Chiều dài đường ống nhập\r\n\ntừ phương tiện vận chuyển, bể chứa đến bể nhập lớn hơn 02 (hai) km thì hao hụt\r\n\nxăng dầu công đoạn nhập được cộng thêm hao hụt vận chuyển bằng đường ống theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.\n\nĐiều 6. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu công đoạn xuất\n\n1. Hao hụt xăng dầu công đoạn\r\n\nxuất là hiệu số của lượng xăng dầu xuất đi tại bể xuất trừ đi lượng nhận tại\r\n\nthiết bị chứa xăng dầu của phương tiện vận chuyển.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn xuất cho phương tiện bằng đường thủy, đường bộ và đường sắt được tính\r\n\nbằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt so với lượng xăng dầu xuất qua đồng\r\n\nhồ xăng dầu. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn xuất được quy định tại Phụ lục 2\r\n\nThông tư này.\n\n3. Chiều dài đường ống xuất\r\n\ntừ bể xuất đến đồng hồ; từ đồng hồ đến phương tiện vận chuyển lớn hơn 02 (hai)\r\n\nkm thì hao hụt xăng dầu công đoạn xuất được cộng thêm hao hụt vận chuyển đường ống\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.\n\nĐiều 7. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu công đoạn tồn chứa\n\n1. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn tồn chứa ngắn ngày\n\na) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu tồn\r\n\nchứa ngắn ngày áp dụng đối với bể có hoạt động xuất, nhập xăng dầu ít nhất một\r\n\nlần trong tháng. Lượng xăng dầu tồn chứa để xác định tỷ lệ hao hụt xăng dầu bằng\r\n\ntrung bình cộng của lượng xăng dầu tồn chứa được xác định ít nhất trong bốn\r\n\nngày của tháng là ngày thứ 01, ngày thứ 10, ngày thứ 20 và ngày cuối cùng\r\n\ntháng;\n\nb) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn tồn chứa ngắn ngày được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu\r\n\nhao hụt so với lượng xăng dầu tồn chứa. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong tồn chứa\r\n\nngắn ngày quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn tồn chứa dài ngày\n\na) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu tồn\r\n\nchứa dài ngày áp dụng đối với bể trong tháng không có hoạt động xuất, nhập xăng\r\n\ndầu. Lượng xăng dầu tồn chứa để xác định tỷ lệ hao hụt xăng dầu là lượng xăng dầu\r\n\ntồn chứa ngày thứ 01 của tháng;\n\nb) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn tồn chứa dài ngày được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao\r\n\nhụt so với lượng xăng dầu tồn chứa ngày thứ 01 của tháng. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ntrong tồn chứa dài ngày quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.\n\nĐiều 8. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu trong công đoạn xúc rửa\n\n1. Hao hụt xăng dầu trong\r\n\ncông đoạn xúc rửa bể chứa, phương tiện vận chuyển là lượng xăng dầu do bay hơi,\r\n\nbám dính vào thành bể chứa, phương tiện vận chuyển không bao gồm lượng xăng dầu\r\n\nlẫn vào bùn cặn ở đáy thiết bị chứa, phương tiện vận chuyển khi xúc rửa không sử\r\n\ndụng được.\n\n2. Hao hụt xăng dầu lẫn vào\r\n\nbùn cặn ở đáy thiết bị chứa, phương tiện vận chuyển khi xúc rửa không sử dụng\r\n\nđược do thương nhân kinh doanh xăng dầu tổ chức xác định theo thực tế.\n\n3. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ntrong công đoạn xúc rửa được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt\r\n\nso với dung tích bể chứa, phương tiện vận chuyển cần xúc rửa. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu trong công đoạn xúc rửa quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này.\n\nĐiều 9. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu trong công đoạn pha chế\n\n1. Hao hụt xăng dầu trong\r\n\ncông đoạn pha chế là hiệu số của tổng lượng các thành phần pha chế đầu vào trừ\r\n\nđi lượng thành phẩm xăng dầu đầu ra.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong\r\n\ncông đoạn pha chế được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt so với\r\n\ntổng lượng các thành phần pha chế đầu vào. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong công đoạn\r\n\npha chế quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này.\n\nĐiều 10. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu vận chuyển\n\n1. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển đường thủy, đường bộ, đường sắt\n\na) Hao hụt xăng dầu vận chuyển\r\n\nbằng đường thủy, đường bộ, đường sắt là hiệu số giữa lượng xăng dầu xác định tại\r\n\nphương tiện nơi xuất xăng dầu và lượng xăng dầu xác định tại phương tiện nơi nhận\r\n\nxăng dầu;\n\nb) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển bằng đường thủy, đường bộ, đường sắt được tính bằng phần trăm (%) của lượng\r\n\nxăng dầu hao hụt so với lượng xăng dầu xác định tại phương tiện nơi xuất xăng dầu\r\n\nnhưng không lớn hơn tỷ lệ hao hụt tối đa quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;\n\nc) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển bằng đường thủy, đường bộ, đường sắt quy định tại khoản 1, 2 Phụ lục 6\r\n\nThông tư này.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển bằng đường ống\n\na) Hao hụt xăng dầu vận chuyển\r\n\nbằng đường ống được xác định cho quá trình bơm chuyển xăng dầu từ bể xuất đến bể\r\n\nnhận trên tuyến ống cứng bằng thép, có đường kính trong từ 145 mm trở lên. Hao\r\n\nhụt xăng dầu vận chuyển bằng đường ống là tổng lượng hao hụt xăng dầu tồn chứa\r\n\ntrong đường ống và hao hụt xăng dầu vận chuyển;\n\nb) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển bằng đường ống được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt\r\n\nso với lượng xăng dầu từ bể xuất;\n\nc) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển bằng đường ống trường hợp có hoạt động vận chuyển ít nhất 01 lần trong\r\n\nthời gian 05 ngày quy định tại khoản 3 Phụ lục 6 Thông tư này;\n\nd) Tỷ lệ hao hụt xăng dầu vận\r\n\nchuyển bằng đường ống trường hợp không có hoạt động vận chuyển trong thời gian\r\n\nlớn hơn 05 ngày được cộng thêm hao hụt tồn chứa trong đường ống. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu tồn chứa trong đường ống được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu\r\n\nhao hụt tồn chứa trong đường ống so với lượng xăng dầu tồn chứa trong đường ống.\r\n\nTỷ lệ hao hụt tồn chứa trong đường ống quy định tại khoản 4 Phụ lục 6 Thông tư\r\n\nnày.\n\nĐiều 11. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu công đoạn chuyển tải\n\n1. Hao hụt xăng dầu công đoạn\r\n\nchuyển tải là hiệu số của lượng xăng dầu chuyển tải từ tàu mẹ trừ đi lượng xăng\r\n\ndầu nhận tại tàu con.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncông đoạn chuyển tải được tính bằng phần trăm (%) của lượng xăng dầu hao hụt so\r\n\nvới lượng xăng dầu chuyển tải từ tàu mẹ. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn chuyển\r\n\ntải quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này.\n\nĐiều 12. Tỷ lệ hao hụt\r\n\nxăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu\n\n1. Hao hụt xăng dầu tại cửa\r\n\nhàng bán lẻ xăng dầu là tổng lượng hao hụt xăng dầu của các công đoạn nhập, xuất,\r\n\ntồn chứa và xúc rửa.\n\n2. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu\r\n\ncác công đoạn nhập, tồn chứa và xúc rửa được quy định tại các Điều 5, 7, 8\r\n\nThông tư này. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn xuất quy định tại Phụ lục 8\r\n\nThông tư này.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị\n\n1. Vụ Khoa học và Công nghệ\n\nChủ trì hướng dẫn áp dụng\r\n\nquy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu, nghiên cứu\r\n\nđề nghị sửa đổi, xây dựng tỷ lệ hao hụt xăng dầu phù hợp với điều kiện cơ sở vật\r\n\nchất kỹ thuật, trình độ và yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.\n\n2. Vụ Thị trường trong nước \n\nChủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này trong công tác quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh xăng dầu tại thị trường trong nước.\n\n3. Cục Xuất nhập khẩu\n\nChủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này trong công tác quản lý hoạt động\r\n\nnhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của\r\n\nthương nhân kinh doanh xăng dầu\n\n1. Tổ chức quản lý hao hụt\r\n\nxăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu; xây dựng, ban hành quy định cụ thể\r\n\nvề tỷ lệ hao hụt xăng dầu nhưng không được cao hơn tỷ lệ hao hụt quy định tại\r\n\nThông tư này; xây dựng, ban hành quy định về hao hụt xăng dầu trong các hoạt động\r\n\nkinh doanh xăng dầu và tự chịu trách nhiệm về hao hụt xăng dầu trong các hoạt động\r\n\nkinh doanh xăng dầu của mình.\n\n2. Thống kê lượng hao hụt\r\n\nxăng dầu hằng năm báo cáo về Bộ Công Thương (thông qua Vụ Thị trường trong nước)\r\n\nđể phục vụ quản lý nhà nước về hao hụt xăng dầu.\n\n3. Chấp hành các yêu cầu quản\r\n\nlý nhà nước có liên quan đến tỷ lệ hao hụt xăng dầu quy định tại Thông tư này.\n\n4. Tổ chức hạch toán chi phí\r\n\nkinh doanh định mức theo tỷ lệ hao hụt kinh doanh xăng dầu được quy định tại\r\n\nThông tư này; tổ chức khảo sát, nghiên cứu, đánh giá hao hụt xăng dầu, kiến nghị\r\n\nBộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các nội dung chưa phù hợp nếu có.\n\nĐiều 15. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016.\n\nThông tư này thay thế Quyết\r\n\nđịnh 758/VT-QĐ ngày 15 tháng 4 năm 1986 của Bộ trưởng Bộ Vật tư (nay là Bộ Công\r\n\nThương) về việc ban hành định mức tạm thời về hao hụt xăng, dầu trong các khâu\r\n\ncông tác xuất, nhập, vận chuyển và tồn chứa.\n\nTrong quá trình thực hiện\r\n\nThông tư này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc tổ chức, cá nhân kịp thời phản\r\n\nánh về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nCao Quốc Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN NHẬP\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nPhương tiện nhập\n\nHao hụt nhập (%)\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n- Tầu dầu\n\n- Xà lan\n\n- Xitéc đường sắt, xitéc\r\n\n ôtô\n\n- Bể (chuyển bể)\n\n0,52\n\n0,40\n\n0,29\n\n0,14\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n- Tầu dầu\n\n- Xà lan\n\n- Xitéc đường sắt, xitéc\r\n\n ôtô\n\n- Bể (chuyển bể)\n\n0,52\n\n0,40\n\n0,29\n\n0,14\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n- Tầu dầu\n\n- Xà lan\n\n- Xitéc đường sắt, xitéc\r\n\n ôtô\n\n- Bể (chuyển bể)\n\n0,48\n\n0,36\n\n0,25\n\n0,12\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n- Tầu dầu\n\n- Xà lan\n\n- Xitéc đường sắt, xitéc\r\n\n ôtô\n\n- Bể (chuyển bể)\n\n0,38\n\n0,32\n\n0,15\n\n0,10\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n- Tầu dầu\n\n- Xà lan\n\n- Xitéc đường sắt, xitéc\r\n\n ôtô\n\n- Bể (chuyển bể)\n\n0,38\n\n0,28\n\n0,12\n\n0,08\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n- Tầu dầu\n\n- Xà lan\n\n- Xitéc đường sắt, xitéc\r\n\n ôtô\n\n- Bể (chuyển bể)\n\n0,38\n\n0,28\n\n0,12\n\n0,05\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN XUẤT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\n1. Đối với xuất cho\r\n\nphương tiện đường thủy:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt xuất (%)\n\nBể - ��ồng hồ\n\nĐồng hồ - Phương tiện\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,17\n\n0,11\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,15\n\n0,10\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,14\n\n0,09\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,12\n\n0,08\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,10\n\n0,07\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,08\n\n0,06\n\n2. Đối với xuất cho\r\n\nphương tiện đường bộ và đường sắt:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt xuất (%)\n\nBể - Đồng hồ\n\nĐồng hồ - Phương tiện\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,17\n\n0,06\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,15\n\n0,05\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,14\n\n0,04\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,12\n\n0,04\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,10\n\n0,03\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,08\n\n0,03\n\nGhi chú: Trường hợp đồng\r\n\nhồ bị hỏng, tỷ lệ hao hụt xăng dầu công đoạn xuất được xác định bằng tỷ lệ hao\r\n\nhụt xăng dầu tương ứng cột “Bể - Đồng hồ” nhân với hệ số 1,1.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN TỒN CHỨA\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\n1. Đối với tồn chứa ngắn\r\n\nngày:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt tồn chứa ngắn ngày (%)\n\nBể ngầm, bể trong hang, kho nổi/ tàu dầu, xà lan\n\nBể ngoài trời\n\nTrụ đứng\n\nTrụ nằm\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10:\n\n- Bể mái phao\n\n- Bể không mái phao\n\n\n\n-\n\n0,110\n\n\n\n0,130\n\n0,170\n\n\n\n-\n\n0,220\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,110\n\n0,170\n\n0,220\n\n3\n\nXăng khoáng các loại:\n\n- Bể mái phao\n\n- Bể không mái phao\n\n\n\n-\n\n0,100\n\n\n\n0,120\n\n0,150\n\n\n\n-\n\n0,200\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,012\n\n0,020\n\n0,025\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n- Bể mái phao\n\n- Bể không mái phao\n\n\n\n-\n\n0,010\n\n\n\n0,008\n\n0,015\n\n\n\n-\n\n0,020\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,003\n\n0,003\n\n0,003\n\n2. Đối với tồn chứa dài\r\n\nngày:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt tồn chứa dài ngày (%/tháng)\n\nBể ngầm, bể trong hang\n\nKho nổi/ tàu dầu, xà lan\n\nBể ngoài trời\n\nTrụ đứng\n\nTrụ nằm\n\n1\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n-\n\n-\n\n0,120\n\n0,150\n\n2\n\nXăng khoáng các loại:\n\n- Bể mái phao\n\n- Bể không mái phao\n\n\n\n-\n\n0,050\n\n\n\n-\n\n0,07\n\n\n\n0,100\n\n0,120\n\n\n\n-\n\n0,150\n\n3\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,006\n\n0,010\n\n0,014\n\n0,017\n\n4\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,005\n\n0,008\n\n0,012\n\n0,015\n\n5\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại \n\n0,003\n\n0,003\n\n0,003\n\n0,003\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN XÚC RỬA\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt xúc rửa (%)\n\nBể trụ đứng, tàu, xà lan\n\nBể trụ nằm, xitéc đường sắt, xitéc ôtô\n\n1\n\nXăng khoáng các loại, xăng\r\n\n sinh học E5, E10, E100\n\n0,010\n\n0,10\n\n2\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,008\n\n0,08\n\n3\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,007\n\n0,07\n\n4\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,012\n\n0,12\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN PHA CHẾ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt pha chế (%)\n\nPha chế bằng phương pháp bơm chuyển xăng dầu giữa các bể\n\nPha chế bằng phương pháp khuấy trộn\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,15\n\n0,18\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,15\n\n-\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,14\n\n0,16\n\n4\n\nDầu hoả KO, nhiên liệu bay\r\n\n JET A-1\n\n0,10\n\n0,12\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,10\n\n0,12\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò các loại\r\n\n (FO)\n\n0,10\n\n0,12\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN VẬN CHUYỂN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\n1. Đối với vận chuyển bằng\r\n\nđường thủy:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt vận chuyển (%/100 km)\n\nTỷ lệ hao hụt tối đa (%)\n\nĐến 300 km\n\nTừ 300 đến 600 km\n\nTrên 600 km\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,033\n\n0,023\n\n0,013\n\n0,28\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,033\n\n0,023\n\n0,013\n\n0,28\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,030\n\n0,021\n\n0,012\n\n0,25\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,022\n\n0,015\n\n0,009\n\n0,20\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,020\n\n0,014\n\n0,008\n\n0,18\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,011\n\n0,008\n\n0,004\n\n0,10\n\nGhi chú: Ví dụ về tỷ\r\n\nlệ hao hụt vận chuyển một cung đường lớn hơn 600 km được xác định bằng tổng tỷ\r\n\nlệ hao hụt của 300 km đầu tiên tương ứng cột “Đến 300 km”, 300 km tiếp tương ứng\r\n\ncột “Từ 300 đến 600 km”, đoạn đường cuối cùng tương ứng cột “Trên 600 km”.\n\n2. Đối với vận chuyển bằng\r\n\nđường bộ, đường sắt:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nĐường bộ\n\nĐường sắt\n\nTỷ lệ hao hụt (%/100 km)\n\nTỷ lệ hao hụt tối đa (%)\n\nTỷ lệ hao hụt (%/100 km)\n\nTỷ lệ hao hụt tối đa (%)\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,071\n\n0,150\n\n0,045\n\n0,150\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,071\n\n0,150\n\n0,045\n\n0,150\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,065\n\n0,140\n\n0,042\n\n0,150\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,040\n\n0,090\n\n0,025\n\n0,090\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,035\n\n0,080\n\n0,022\n\n0,080\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,011\n\n0,025\n\n0,011\n\n0,035\n\n3. Đối với vận chuyển bằng\r\n\nđường ống:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt đường ống (%/100km)\n\nHao hụt đường ống tối đa (%)\n\n1\n\nXăng khoáng các loại, xăng\r\n\n sinh học E5, E10, etanol E100\n\n0,15\n\n0,28\n\n2\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1, dầu điêzen (DO) các\n\n0,10\n\n0,20\n\n4. Đối với hao hụt tồn chứa\r\n\ntrong đường ống:\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt tồn chứa trong đường ống (%/ngày)\n\n1\n\nXăng khoáng các loại, xăng\r\n\n sinh học E5, E10, etanol E100\n\n0,012\n\n2\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1, dầu điêzen (DO) các loại\n\n0,004\n\n\n\nPHỤ LỤC 7\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN CHUYỂN TẢI\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt chuyển tải (%)\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,35\n\n2\n\nEtanol nhiên liệu E100\n\n0,35\n\n3\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,34\n\n4\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,30\n\n5\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,27\n\n6\n\nNhiên liệu đốt lò (FO) các\r\n\n loại\n\n0,27\n\n\n\nPHỤ LỤC 8\n\nTỶ LỆ HAO HỤT XĂNG DẦU CÔNG ĐOẠN XUẤT TẠI CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh xăng dầu)\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nHao hụt xuất (%)\n\n1\n\nXăng sinh học E5, E10\n\n0,11\n\n2\n\nXăng khoáng các loại\n\n0,10\n\n3\n\nDầu hoả (KO), nhiên liệu\r\n\n bay JET A-1\n\n0,08\n\n4\n\nDầu điêzen (DO) các loại\n\n0,06\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102856
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102857.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-ngan-ngua-viec-tron-thue-lau-cac-loai-thue-giua-Viet-Nam-Ucraina-207207.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-ngan-ngua-viec-tron-thue-lau-cac-loai-thue-giua-Viet-Nam-Ucraina-2",
|
| 4 |
+
"passage": "HIỆP ĐỊNH\nGIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC UCRAINA VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP VÀ VÀO TÀI SẢN\nChính phủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Ucraina,\nMong muốn ký kết một Hiệp định về việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn thuế lậu đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản,\nĐã thỏa thuận dưới đây:\nĐIỀU 1. PHẠM VI ÁP DỤNG\nHiệp định này được áp dụng cho các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết.\nĐIỀU 2. CÁC LOẠI THUẾ BAO GỒM TRONG HIỆP ĐỊNH\n1. Hiệp định này áp dụng đối với các loại thuế do một Nước ký kết hoặc các cơ quan chính quyền địa phương Nước dó, đánh vào thu nhập và vào tài sản bất kể hình thức áp dụng của các loại thuế đó như thế nào.\n2. Tất cả loại thuế thu trên tổng thu nhập, tổng tài sản hoặc những phần của thu nhập hay tài sản bao gồm cả các khoản thuế đối với lợi nhuận từ việc chuyển nhượng động sản hoặc bất động sản, các loại thuế đánh trên tổng số tiền lương hoặc tiền công do xí nghiệp chi trả cũng như các loại thuế đánh trên phần giá trị tài sản tăng thêm đều được coi là thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản.\n3. Những loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định này là:\na. tại Việt Nam:\n(i) thuế thu nhập cá nhân; (ii) thuế lợi tức; và (iii) thuế chuyển nhượng lợi nhuận ra nước ngoài;\n(dưới đây được gọi là “thuế Việt Nam”);\nb. tại Ucraina:\n(i) thuế thu nhập cá nhân; (ii) thuế đánh vào lợi tức (thu nhập);\n(dưới đây được gọi là “thuế Ucraina”).\n4. Hiệp định này cũng sẽ được áp dụng cho các loại thuế có tính chất tương tự hay về căn bản giống như các loại thuế trên được ban hành sau này ký Hiệp định này để bổ sung, hoặc thay thế các loại thuế hiện hành. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ thông báo cho nhau những thay đổi quan trọng trong các luật thuế của từng Nước.\nĐIỀU 3. CÁC ĐỊNH NGHĨA CHUNG\n1. Theo nội dung của Hiệp định này, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác:\na. từ “Việt Nam” có nghĩa là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; khi dùng theo nghĩa địa lý, từ này có nghĩa là toàn bộ lãnh thổ quốc gia Việt Nam, kể cả lãnh hải Việt Nam và mọi vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có quyền chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên thiên của đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên;\nb. từ “Ucraina”, khi dùng theo nghĩa địa lý, có nghĩa là lãnh thổ Nước Ucraina, thềm lục địa của Ucraina và vùng đặc quyền kinh tế (vùng biển) của Ucraina, bao gồm bất kỳ lãnh thổ nào bên ngoài lãnh hải Ucraina, mà theo luật quốc tế, được xác định hoặc có thể được xác định, phù hợp với luật của Ucraina, là vùng lãnh thổ mà ở đó quyền của Ucraina về đáy biển và các tài nguyên thiên thiên có hiệu lực;\nc. thuật ngữ “Nước ký kết” và “Nước ký kết kia” có nghĩa là Việt Nam hay Ucraina tùy theo ngữ cảnh đòi hỏi;\nd. thuật ngữ “đối tượng” bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nhiều đối tượng;\ne. thuật ngữ “công ty” để chỉ các tổ chức công ty hoặc bất kỳ một thực thể nào được coi là tổ chức công ty dưới giác độ thuế;\nf. thuật ngữ “xí nghiệp của một Nước ký kết” và “xí nghiệp của một Nước ký kết kia” theo thứ tự có nghĩa là một xí nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của một Nước ký kết và một xí nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của Nước ký kết kia;\ng. thuật ngữ “các đối tượng mang quốc tịch” có nghĩa là:\n(i) trong trư���ng hợp đối với Việt Nam, là bất kỳ cá nhân mang quốc tịch Việt Nam hay bất kỳ pháp nhân, tổ chức hùn vốn và hiệp hội có tư cách được chấp nhận theo các luật có hiệu lực tại Việt Nam; (ii) trong trường hợp đối với Ucraina là bất kỳ cá nhân nào mang quốc tịch Ucraina hay bất kỳ pháp nhân, tổ chức hùn vốn và hiệp hội nào có tư cách được chấp nhận theo các luật có hiệu lực tại Ucraina;\nh. thuật ngữ “vận tải quốc tế” có nghĩa là bất cứ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc máy bay do một xí nghiệp của một Nước ký kết điều hành, trừ trường hợp khi chiếc tàu thủy hoặc máy bay đó chỉ hoạt động giữa những địa điểm trong Nước ký kết kia; và\ni. thuật ngữ “nhà chức trách có thẩm quyền” có nghĩa:\n(i) trong trường hợp đối với Việt Nam, là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính; và (ii) trong trường hợp đối với Ucraina, Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủy quyền của Bộ Tài chính.\n2. Trong khi một Nước ký kết áp dụng Hiệp định này, mọi thuật ngữ chưa được định nghĩa trong Hiệp định này sẽ có nghĩa theo như định nghĩa trong luật của Nước đó đối với các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác.\nĐIỀU 4. ĐỐI TƯỢNG CƯ TRÚ\n1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ “đối tượng cư trú của một Nước ký kết” có nghĩa là bất cứ đối tượng nào, mà theo các luật của Nước đó, là đối tượng chịu thuế căn cứ vào nhà ở, nơi cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự. Nhưng thuật ngữ này không bao gồm đối tượng chỉ chịu thuế tại Nước này đối với khoản thu nhập phát sinh từ các nguồn tại Nước này hay đối với tài sản đặt tại Nước này.\n2. Trường hợp theo những quy định tại khoản 1 Điều này, khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai Nước, thì thân phận cư trú của cá nhân đó sẽ được xác định như sau:\na. cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước mà tại đó cá nhân đó có nhà ở thường trú. Nếu cá nhân đó có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước mà cá nhân đó có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu);\nb. nếu như không thể xác định được Nước nơi cá nhân đó có trung tâm các quyền lợi chủ yếu, hoặc nếu cá nhân đó không có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước mà cá nhân đó thường sống;\nc. nếu cá nhân đó thường sống ở cả hai Nước hay không sống thường xuyên ở Nước nào, cá nhan đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước mà cá nhân đó mang quốc tịch;\nd. nếu cá nhân đó là đối tượng mang quốc tịch của cả hai Nước hay không mang quốc tịch của Nước nào, các nhà trức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề đó bằng thỏa thuận chung.\n3. Trường hợp do những quy định tại khoản 1, khi một đối tượng không phải là cá nhân, là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, lúc đó, thân phận đối tượng đó sẽ được xác định như sau:\na. đối tượng trên sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước nơi đang đóng trụ sở đăng ký của đối tượng đó.\nb. nếu đối tượng trên có trụ sở đăng ký ở cả hai Nước, đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước nơi đóng trụ sở điều hành thực tế.\nĐIỀU 5. CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ\n1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.\n2. Thuật ngữ “cơ sở thường trú” chủ yếu bao gồm:\na. trụ sở điều hành;\nb. chi nhánh;\nc. văn phòng;\nd. nhà máy;\ne. xưởng;\nf. mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên nào khác; và\ng. kho hàng hóa hay những địa điểm được sử dụng làm nơi tiêu thụ hàng hóa; và\nh. công trình lắp đặt hay kết cấu ��ược sử dụng cho mục đích thăm dò tài nguyên thiên nhiên.\n3. Thuật ngữ “cơ sở thường trú” cũng bao gồm:\na. địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp ráp hoặc lắp đặt hay các hoạt động giám sát liên quan đến các công trình, địa điểm trên, nhưng chỉ khi địa điểm, công trình hay các hoạt động đó kéo dài trong giai đoạn trên sáu tháng;\nb. việc cung cấp các dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn do một xí nghiệp thông qua các nhân viên hay cá nhân khác được xí nghiệp giao thực hiện các hoạt động trên tại Nước ký kết kia, nhưng chỉ khi các hoạt động mang tính chất nêu trên kéo dài (trong cùng một dự án hay một dự án liên quan) tại một Nước trong một giai đoạn hay nhiều giai đoạn gộp lại hơn 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng.\n4. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” sẽ được coi là không bao gồm:\na. việc sử dụng các phương tiện riêng cho mục đích lưu kho hoặc trưng bày hàng hóa hay tài sản của xí nghiệp;\nb. việc duy trì kho hàng hóa hoặc tài sản của xí nghiệp với mục đích lưu kho hoặc trưng bày;\nc. việc duy trì kho hàng hóa hoặc tài sản của xí nghiệp chỉ với mục đích để cho xí nghiệp khác gia công;\nd. việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ nhằm mục đích mua hàng hóa hoặc tài sản để thu thập thông tin cho xí nghiệp;\ne. việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích tiến hành bất kỳ hoạt động nào khác có tính chất chuẩn bị hoặc phụ trợ cho xí nghiệp;\nf. việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ để cho bất kỳ sự kết hợp nào của các hoạt động nêu từ điểm (a) tới điểm (e), với điều kiện toàn bộ hoạt động của cơ sở kinh doanh cố định từ sự kết hợp trên mang tính chất chuẩn bị hay phụ trợ.\n5. Mặc dù có những quy định tại Khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh tại khoản 6 – hoạt động tại một Nước ký kết thay mặt cho một xí nghiệp của Nước ký kết kia, xí nghiệp đó sẽ được coi là cơ sở thường trú tại Nước ký kết thứ nhất đối với các hoạt động mà đối tượng trên thực hiện cho xí nghiệp, nếu đối tượng đó:\na. có và thường xuyên thực hiện Nước đó thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên xí nghiệp, trừ khi các hoạt động của đối tượng đó chỉ giới hạn trong phạm vi các hoạt động nêu tại khoản 4 mà những hoạt động đó nếu được thực hiện thông qua một cơ sở kinh doanh cố định thì sẽ không làm cho cơ sở kinh doanh cố định đó trở thành một cơ sở thường trú theo những quy định tại khoản đó; hay\nb. không có thẩm quyền nêu trên, nhưng thường xuyên duy trì tại Nước thứ nhất một kho hàng hóa hay tài sản, qua đó đối tượng này thường xuyên giao hàng hóa hay tài sản thay mặt cho xí nghiệp.\n6. Một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ không được coi là có cơ sở thường trú ở Nước ký kết kia nếu xí nghiệp đó chỉ thực hiện kinh doanh tại Nước đó thông qua một đại lý môi giới, một đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độc lập, với điều kiện những đối tượng này chỉ hoạt động trong khuôn khổ kinh doanh thông thường của họ. Tuy nhiên, khi các hoạt động của đại lý đó được dành toàn bộ hay hầu như toàn bộ hoạt động đại diện cho xí nghiệp đó, đại lý đó sẽ không được coi là đại lý có tư cách độc lập theo nội dung của khoản này.\n7. Việc một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc đang tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước kia (có thể thông qua một cơ sở thường trú hay dưới hình thức khác) sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành cơ sở thường trú của công ty kia.\nĐIỀU 6. THU NHẬP TỪ BẤT ĐỘNG SẢN\n1. Thu nhập mà một đối tượng cư trú tại một Nước ký kết thu được từ bất động sản (kể cả thu nhập từ nông nghiệp hoặc lâm nghiệp) nằm tại Nước ký kết kia thì có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Thuật ngữ “bất động sản” sẽ có nghĩa theo như luật của Nước ký kết nơi có tài sản. Trong mọi trường hợp, thuật ngữ sẽ bao gồm cả tài sản đi liền với bất động sản, đàn gia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp, các quyền áp dụng theo các quy định tại luật chung về điền sản, quyền sử dụng bất động sản và các quyền được hưởng các khoản thanh toán thay đổi hay cố định trả cho việc khai thác hay quyền khai thác các mỏ, nguồn khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác; các tàu thủy và máy bay sẽ không được coi là bất động sản.\n3. Những quy định tại khoản 1 sẽ áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ việc trực tiếp sử dụng, cho thuê hay sử dụng các loại bất động sản dưới bất kỳ hình thức nào khác.\n4. Những quy định tại khoản 1 và 3 Điều này cũng sẽ áp dụng cho thu nhập từ bất động sản của một xí nghiệp và đối với thu nhập từ bất động sản được sử dụng để thực hiện các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập.\nĐIỀU 7. LỢI TỨC KINH DOANH\n1. Lợi tức của một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó.\n2. Thể theo các quy định tại khoản 3, khi một xí nghiệp của một Nước ký kết tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú có tại Nước kia thì tại mỗi nước Nước ký kết sẽ có những khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú nói trên mà cơ sở đó có thể thu được, nếu đó là một xí nghiệp riêng, tách biệt cùng tham gia vào các hoạt động tương tự trong cùng những điều kiện như nhau hay tương tự và có quan hệ hoàn toàn độc lập với xí nghiệp mà cơ sở đó được coi là cơ sở thường trú.\n3. Trong khi xác định lợi tức của một cơ sở thường trú, cơ sở này sẽ được phép khấu trừ tất cả các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt động kinh doanh của cơ sở thường trú đó bao gồm cả chi phí điều hành và chi phí quản lý chung, cho dù chi phí đó phát sinh tại Nước nơi cơ sở thường trú đó đóng hoặc ở bất kỳ nơi nào khác. Tuy nhiên, sẽ không cho phép trừ các chi phí bất kỳ các khoản tiền nào, nếu có, do cơ sở thường trú trả cho (trừ các khoản thanh toán các chi phí thực tế) trụ sở chính của xí nghiệp hay bất kỳ văn phòng nào khác của xí nghiệp dưới hình thức tiền bản quyền, các khoản lệ phí hay bất kỳ khoản thanh toán nào tương tự để sử dụng bằng phát minh hay các quyền khác, hay dưới hình thức tiền hoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hay trả cho công việc quản lý, hay dưới hình thức lãi tính trên tiền cho cơ sở thường trú vay, trừ trường hợp tiền lãi của tổ chức ngân hàng. Cũng tương tự, trong khi xác định lợi tức của một cơ sở thường trú sẽ không tính đến các khoản tiền (trừ các khoản tiền thanh toán các chi phí thực tế) do cơ sở thường trú thu từ trụ sở chính của xí nghiệp hay bất kỳ văn phòng nào khác của xí nghiệp, dưới hình thức tiền bản quyền, các khoản lệ phí hay các khoản thanh toán tương tự để sử dụng bằng phát minh hay các quyền khác, hay dưới hình thức tiền hoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hay trả cho công việc quản lý, hay dưới hình thức lãi tính trên tiền cho trụ sở chính của xí nghiệp hay bất kỳ văn phòng nào khác của xí nghiệp vay, trừ trường hợp tiền lãi của tổ chức ngân hàng.\n4. Trường hợp tại một Nước ký kết vẫn thường xác định các khoản lợi tức được phân bổ cho một cơ sở thường trú trên cơ sở phân chia tổng các khoản lợi tức của xí nghiệp thành những phần khác nhau, không có nội dung nào tại khoản 2 ngăn cản Nước ký kết đó xác định lợi tức chịu thuế theo cách phân chia theo thông lệ trên; tuy nhiên, phương pháp phân chia được chấp nhận sẽ có kết quả phù hợp với những nguyên tắc nêu tại Điều này.\n5. Sẽ không có một khoảng lợi tức nào được phân bổ cho một cơ sở thường trú nếu cơ sở thường trú đó chỉ đơn thuần mua hàng hóa hay tài sản cho xí nghiệp.\n6. Theo nội dung các khoản trên, các khoản lợi tức thu được phân bổ cho cơ sở thường trú sẽ được xác định theo cùng một phương pháp giữa các năm trừ khi có đủ lý do chính đáng để xác định theo phương pháp khác.\n7. Khi lợi tức bao gồm các khoản thu nhập được đề cập riêng tại các Điều khác của Hiệp định này, thì các quy định của các Điều đó không bị ảnh hưởng bởi những quy định tại Điều này.\nĐIỀU 8. VẬN TẢI BIỂN VÀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG\n1. Lợi tức do một xí nghiệp của một Nước ký kết thu được từ hoạt động của tàu thủy hoặc máy bay trong vận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết đó.\n2. Theo nội dung của Điều này, lợi tức thu được từ hoạt động của tàu thủy hay máy bay trong vận tải quốc tế bao gồm:\na. thu nhập từ việc cho thuê tàu thủy hay máy bay trống; và\nb. lợi tức từ việc sử dụng, bảo dưỡng hay cho thuê công-ten-nơ (bao gồm khoang moóc và các thiết bị có liên quan đến vận chuyển công-ten-nơ) được sử dụng để vận chuyển hàng hóa hay tài sản; khi việc cho thuê tàu thủy hoặc máy bay này hay việc sử dụng, bão dưỡng hoặc cho thuê công-ten-nơ này, tùy theo từng trường hợp, có tính chất phụ kèm theo hoạt động của tàu thủy hay máy bay trong vận tải quốc tế.\n3. Theo quy định của khoản 1 Điều này, khi đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lợi tức từ việc tham gia vào một tổ hợp, một liên doanh hay một hãng hoạt động quốc tế, lợi tức phân bổ cho đối tượng cư trú đó sẽ bị đánh thuế tại Nước dó.\nĐIỀU 9. NHỮNG XÍ NGHIỆP LIÊN KẾT\n1. Khi:\na. một xí nghiệp của một Nước ký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của Nước ký kết kết kia, hoặc\nb. các đối tượng cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của một Nước ký kết và vào một xí nghiệp của Nước ký kết kia, và trong cả hai trường hợp, trong mối quan hệ thương mại hay tài chính giữa hai xí nghiệp trên có những điều kiện được đưa ra hoặc áp đặt khác với điều kiện được đưa ra giữa các xí nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi tức mà một xí nghiệp có thể thu được nếu không có những điều kiện trên nhưng nay vì những điều kiện này mà xí nghiệp đó không thu được, sẽ vẫn được một Nước ký kết tính vào các khoản lợi tức của xí nghiệp đó và bị đánh thuế tương ứng.\n2. Khi một Nước ký kết tính vào các khoản lợi tức của xí nghiệp của Nước đó – và đánh thuế tương ứng – những khoản lợi tức mà xí nghiệp của Nước ký kết kia đã bị đánh thuế ở Nước ký kết kia và những khoản lợi tức được tính như vậy là những khoản lợi tức lẽ ra thuộc về xí nghiệp của Nước ký kết thứ nhất nếu như những điều kiện được đặt ra giữa các xí nghiệp độc lập, khi đó, Nước kia sẽ có một sự điều chỉnh thích hợp đối với số thuế áp dụng tại Nước đó, có xem xét tới các quy định khác của Hiệp định này và các nhà chức trách có có thẩm quyền của hai Nước ký kết, nếu cần thiết, sẽ tham khảo ý kiến của nhau.\n3. Không có quy định nào tại Điều này ảnh hưởng đến việc áp dụng bất kỳ luật nào của một Nước ký kết liên quan đến việc xác định nghĩa vụ nộp thuế của một đối tượng, kể cả việc xác định trong các trường hợp các nhà chức trách có thẩm quyền của Nước đó không có đủ thông tin để xác định thu nhập phân bổ cho một xí nghiệp, với điều kiện luật đó sẽ được áp dụng phù hợp với những nguyên tắc của Điều này trong phạm vi áp dụng đó có thể thực hiện được trên thực tế.\nĐIỀU 10. TIỀN LÃI CỔ PHẦN\n1. Tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước kia.\n2. Tuy nhiên, những khoản tiền lãi cổ phần đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần thì thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần.\nKhoản tiền này sẽ không ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với khoản lợi tức dùng để chia lãi cổ phần.\n3. Thuật ngữ “tiền lãi cổ phẩn” được sử dụng trong Điều này có nghĩa là thu nhập từ cổ phần, hoặc các quyền lợi khác, không kể các khoản nợ, được hưởng lợi tức, cũng như thu nhập từ các quyền lợi công ty khác cùng chịu sự điều chỉnh của chính sách thuế đối với thu nhập từ cổ phần theo luật của Nước nơi công ty chia lãi cổ phần là đối tượng cư trú.\n4. Những quy định tại khoản 1, 2 Điều này sẽ không áp dụng trong trường hợp đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia, nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú, thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia, hay tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia, và quyền nắm giữ cổ phần nhờ đó được hưởng tiền lãi cổ phần, có sự liên hệ thực tế đến cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định nói trên. Trong trường hợp nêu trên, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14 của Hiệp định này, tùy trường hợp, sẽ được áp dụng.\n5. Khi một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết có lợi tức hay thu nhập phát sinh từ Nước ký kết kia thì Nước ký kết kia có thể không đánh thuế đối với những khoản tiền lãi cổ phần do công ty này trả, trừ trường hợp những khoản tiền lãi cổ phần này được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, hoặc quyền nắm giữ cổ phần có các khoản tiền lãi cổ phần được trả có sự liên hệ thực tế với một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định tại Nước kia, đồng thời Nước ký kết kia cũng không buộc các khoản lợi tức không chia của công ty trên phải chịu thuế đối với những khoản lợi tức không chia của công ty, cho dù những khoản tiền lãi cổ phần được chia hoặc các khoản lợi tức không chia bao gồm toàn bộ hay một phần các khoản lợi tức hoặc thu nhập phát sinh tại Nước kia.\nĐIỀU 11. LÃI TỪ TIỀN CHO VAY\n1. Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Tuy nhiên, khoản tiền lãi này cũng có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu người nhận là người thực hưởng các khoản tiền lãi này thì mức thuế khi đó được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm của tổng số lãi từ tiền cho vay. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ xây dựng phương thức áp dụng giới hạn này bằng thỏa thuận chung.\n3. Mặc dù có những quy định tại khoản 2:\na. lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Ucraina sẽ chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam nếu khoản lãi từ tiền cho vay đó được trả cho:\n(i) Chính phủ Việt Nam, cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương hay một tổ chức hợp pháp của Việt Nam; (ii) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; (iii) những tổ chức hoàn toàn thuộc sở hữu của Chính phủ nước Cộng Hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc của chính quyền bất kỳ chính quyền địa phương nào được thỏa thuận trong từng thời kỳ giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết;\nb. lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Việt Nam sẽ chỉ bị đánh thuế tại Ucraina nếu khoản lãi từ tiền cho vay đó được trả cho:\n(i) Chính phủ nước Ucraina, cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương hay một tổ chức hợp pháp của Ucraina; (ii) Ngân hàng Quốc gia Ucraina; (iii) những tổ chức hoàn toàn thuộc sở hữu của Chính phủ Ucraina hoặc của bất kỳ chính quyền địa phương nào được thỏa thuận trong từng thời kỳ giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết;\n4. Thuật ngữ “lãi tiền từ cho vay” dùng ở Điều này có nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào, có hay không được đảm bảo bằng thế chấp và có hoặc không có quyền được hưởng lợi tức của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứng khoán của chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường, bao gồm cả tiền thưởng và giải thưởng đi liền với các chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường đó. Tiền phạt thanh toán chậm sẽ không được coi là lãi từ tiền cho vay theo nội dung của Điều này.\n5. Những quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không được áp dụng nếu người thực hưởng các khoản lãi từ tiền cho vay là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi phát sinh các khoản lãi từ tiền cho vay thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia hoặc thực hiện tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia và khoản nợ có các khoản tiền lãi được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n6. Lãi từ tiền cho vay sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nhà nước đó, cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương hoặc đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả lãi có ở một Nước ký kết một cơ sở thương trú hay cơ sở cố định liên quan đến các khoản nợ đã phát sinh các khoản lãi này, và khoản tiền lãi đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì dù đối tượng đó có là đối tượng cư trú của một Nước ký kết hay không, khoản tiền lãi này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó đóng.\n7. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả lãi và đối tượng hưởng lãi hoặc giữa cả hai đối tượng trên và các đối tượng khác, khoản lãi từ tiền cho vay, liên quan đến khoản cho vay có số tiền lãi được trả vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng đi vay và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ này, thì khi đó, các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan đặc biệt trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo luật của từng Nước ký kết có xem xét tới các quy định khác của Hiệp định này.\n8. Những quy định của Điều này sẽ không được áp dụng nếu mục đích chính hay một trong những mục đích chính cua bất kỳ đối tượng nào liên quan đến việc tạo lập của chuyển nhượng khoản vay nợ có số tiền lãi phải trả là để lợi dụng quy định tại Điều này thông qua việc tạo lập hay chuyển nhượng khoản vay nợ đó.\nĐIỀU 12. TIỀN BẢN QUYỀN\n1. Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền bản quyền thì mức thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền.\n3. Thuật ngữ “tiền bản quyền” được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán ở bất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, kể cả phim điện ảnh hoặc các loại phim hay các loại băng dùng trong phát thanh và truyền hình, bằng phát minh, nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học, hay trả cho thông tin liên quan đến kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học.\n4. Những quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền bản quyền, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh ở Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia hoặc tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia, và quyền hay tài sản có các khoản tiền bản quyền được trả cho sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định của Điều 7 hoặc Điều 14, tùy theo từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n5. Tiền bản quyền sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nhà nước đó, cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương hoặc là đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi một đối tượng trả tiền bản quyền, là hay không là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến trách nhiệm trả tiền bản quyền đã phát sinh và tiền bản quyền đó do cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó chịu thì khoản tiền bản quyền này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi có cơ sở thường trú và cơ sở cố định đó đóng.\n6. Trường hợp vì mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trên với các đối tượng khác, khoản tiền bản quyền, liên quan tới việc sử dụng, quyền hoặc thông tin có số tiền bản quyền được trả, vì bất cứ lý do gì, vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả tiền và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ đặc biệt này, thì các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét đến các quy định khác của Hiệp định này.\n7. Những quy định của Điều này sẽ không được áp dụng nếu mục đích chính hay một trong những mục đích chính của bất kỳ đối tượng nào liên quan đến việc tạo lập hay chuyển nhượng các quyền có tiền bản quyền được trả là để lợi dụng quy định tại Điều này thông qua việc tạo lập hay chuyển nhượng các quyền đó.\nĐIỀU 13. LỢI TỨC TỪ CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN\n1. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng bất động sản được nêu tại khoản 2 Điều 6 có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi có bất động sản đó.\n2. Lợi tức do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ việc chuyển nhượng cổ phần hay các quyền lợi tương ứng trong một công ty mà tài sản của công ty đó chủ yếu hay toàn bộ bao gồm bất động sản nằm tại Nước ký kết kia, có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n3. Lợi tức từ việc chuyển nhượng động sản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú mà một xí nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hoặc động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có ở Nước ký kết kia để tiến hành hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập kể cả lợi tức từ việc chuyển nhượng cơ sở thường trú đó (riêng cơ sở thường trú đó hoặc cùng với toàn bộ xí nghiệp) hoặc cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n4. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng tàu thủy hoặc máy bay hoạt động trong vận tải quốc tế, các tàu hoạt động trong vận tải đường thủy nội địa hay động sản liên quan đến hoạt động của tàu thủy hay máy bay đó sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi xí nghiệp đó đóng.\n5. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng bất kỳ tài sản nào ngoài những tài sản đã đề cập tới ở những khoản 1, 2, 3 và 4, sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi đối tượng chuyển nhượng là đối tượng cư trú.\nĐIỀU 14. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁ NHÂN ĐỘC LẬP\n1. Thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động dịch vụ ngành nghề hay các hoạt động khác có tính chất độc lập sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó trừ khi đối tượng này thường xuyên có mặt ở Nước ký kết kia một cơ sở cố định nhằm mục đích thực hiện các hoạt động này. Nếu đối tượng đó có một cơ sở cố định như vậy, thu nhập có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia, những chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phân bổ cho cơ sở cố định đó.\n2. Thuật ngữ “dịch vụ ngành nghề” bao gồm chủ yếu những hoạt động khoa học, văn học, nghệ thuật, giáo dục hay giảng dạy mang tính chất độc lập cũng như các hoạt động độc lập của các thầy thuốc, bác sĩ, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ và kế toán viên.\nĐIỀU 15. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁ NHÂN PHỤ THUỘC\n1. Thể theo các quy định tại Điều 16, 18, 19 và 20 các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó thực hiện như vậy, số tiền công trả cho lao động đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứ nhất nếu:\na. người nhận tiền công có mặt tại Nước kia trong một giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn gộp lại không quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng nào bắt đầu hay kết thúc trong năm tài chính liên quan, và\nb. chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú có tại Nước kia, và\nc. số tiền công không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà đối tượng chủ lao động có tại Nước kia.\n3. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, tiền công từ lao động làm trên tàu thủy hoặc máy bay do một xí nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vận tải quốc tế chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\nĐIỀU 16. THÙ LAO CHO GIÁM ĐỐC\nCác khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước kia.\nĐIỀU 17. NGHỆ SĨ VÀ VẬN ĐỘNG VIÊN\n1. Mặc dù có những quy định tại Điều 14 và 15, thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được với tư cách như người biểu diễn như diễn viên sân khấu, điện ảnh, phát thanh hay truyền hình, hoặc nhạc công, hoặc với tư cách là vận động viên từ những hoạt động cá nhân của mình thực hiện tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước kia.\n2. Trường hợp thu nhập liên quan đến hoạt động trình diễn cá nhân của người biểu diễn hoặc vận động viên nhưng không được trả cho bản thân người biểu diễn hoặc vận động viên, mà trả cho một đối tượng khác thì thu nhập này có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi diễn ra những hoạt động trình diễn của người biểu diễn hoặc vận động viên, mặc dù đã có những quy định tại điều 7, 14 và 15.\n3. Mặc dù có các quy định tại khoản 1 và 2, thu nhập được đề cập trong Điều này sẽ được miễn thuế ở Nước nơi hoạt động của người biểu diễn hay vận động viên hoàn toàn được tài trợ từ quỹ công của Nước ký kết này và Nước ký kết kia hoặc nếu hoạt động này được tiến hành theo hiệp định hợp tác văn hóa giữa hai Nước ký kết.\nĐIỀU 18. TIỀN LƯƠNG HƯU\n1. Thể theo các quy định tại khoản 2 Điều 19, tiền lương hưu và các khoản tiền công tương tự khác bao gồm bất kỳ khoản tiền bảo hiểm hàng năm nào được trả cho một đối tượng cư trú của một Nước ký kết do các công việc đã làm trước đây sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước mà từ đó những khoản tiền này được trả.\n2. Thuật ngữ “tiền bảo hiểm hàng năm” có nghĩa là một số tiền cố định, được trả định kỳ cho một thể nhân vào một thời điểm nhất định, được trả định kỳ cho một thể nhân vào một thời điểm nhất định trong thời gian sống của đối tượng đó hoặc trong một giai đoạn đã được quy định hay đã được cam kết thể theo nghĩa vụ đóng góp để nhận lại được số tiền hay giá trị bằng tiền toàn bộ hay tương ứng.\nĐIỀU 19. PHỤC VỤ NHÀ NƯỚC\n1.a. Tiền công lao động, trừ tiền lương hưu, do một Nước ký kết hoặc cơ quan chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương của Nước đó trả cho một cá nhân đối với việc phục vụ cho Nhà nước hay chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó.\nb. Tuy nhiên, khoản tiền công lao động này sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước ký kết kia nếu việc phục vụ này được thực hiện tại Nước kia và nếu cá nhân này là đối tượng cư trú của Nước kia, đồng thời:\n(i) là đối tượng mang quốc tịch của Nước kia; hoặc (ii) không trở thành đối tượng cư trú của Nước kia chỉ đơn thuần vì thực hiện những công việc trên.\n2.a. Bất kỳ khoản tiền lương hưu nào do một Nước ký kết, một cơ quan chính quyền địa phương cơ sở hay chính quyền địa phương của Nước đó hoặc do các quỹ của những cơ quan này lập ra trả cho một cá nhân đối với các công việc phục vụ cho Nhà nước hoặc các cơ quan chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương tại Nước đó sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó.\nb. Tuy nhiên, những khoản tiền lương hưu đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu cá nhân này là đối tượng cư trú và là đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia.\n3. Các quy định của Điều 15, 16, và 18 sẽ áp dụng đối với các khoản tiền công lao động và lương hưu đối các công việc liên quan đến một hoạt động kinh doanh được tiến hành bởi một Nước ký kết hoặc cơ quan chính cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó.\nĐIỀU 20. SINH VIÊN VÀ THỰC TẬP SINH VÀ HỌC SINH HỌC NGHỀ\n1. Những khoản tiền mà một sinh viên hay thực tập sinh nhận được để trang trải các chi phí sinh hoạt, học tập hay đào tạo mà người sinh viên hay thực tập sinh này ngay trước khi đến một Nước ký kết đã và đang đối tượng cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước thứ nhất chỉ với mục đích học tập hay đào tạo, sẽ không bị đánh thuế tại Nước thứ nhất, với điều kiện những khoản tiền đó có nguồn gốc từ bên ngoài Nước này.\n2. Mặc dù đã có các quy định tại các Điều 14 và 15, tiền công trả cho các hoạt động dịch vụ của sinh viên hay thực tập sinh thực hiện một Nước ký kết sẽ không bị đánh thuế tại Nước đó với điều kiện những hoạt động phục vụ đó có liên quan chặt chẽ với hoạt động học tập hay đào tạo của đối tượng đó.\nĐIỀU 21. THU NHẬP KHÁC\n1. Những khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết, cho dù phát sinh ở đâu, chưa được đề cập đến tại những điều trên của Hiệp định này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\n2. Những quy định tại khoản 1 sẽ không áp dụng đối với thu nhập, trừ thu nhập từ bất động sản được định nghĩa tại khoản 2 Điều 6, nếu đối tượng nhận thu nhập là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia hay thực hiện tại Nước kia những hoạt động dịch cụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia, và quyền hay tài sản liên quan đến thu nhập được chi trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hay cơ sở cố định như trên. Trong trường hợp như vậy, những quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tùy trường hợp, sẽ được áp dụng.\n3. Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2, các khoản thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ Nước ký kết kia và chưa được đề cập ở những Điều trước của Hiệp định này cũng có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\nĐIỀU 22. TÀI SẢN\n1. Tài sản là một bất động sản nêu tại Điều 6 do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết sở hữu và bất động sản đó nằm tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Tài sản là động sản h��nh thành nên một phần tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú của một xí nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hay là động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia để thực hiện các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n3. Tài sản là tàu thủy và máy bay do một xí nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong hoạt động vận tải quốc tế và tài sản là động sản liên quan đến hoạt động của tàu thủy và máy bay đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\n4. Tất cả các phần tài sản khác của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\nĐIỀU 23. CÁC BIỆN PHÁP XÓA BỎ VIỆC ĐÁNH THUẾ HAI LẦN\n1. Khi một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được thu nhập hay sở hữu tài sản, mà theo các quy định của Hiệp định này, những thu nhập hay tài sản này có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết kia, Nước ký kết thứ nhất, căn cứ theo luật của nước mình, sẽ cho phép đối tượng cư trú đó khấu trừ vào thuế tính trên thu nhập một khoản tiền tương đương với số tiền thuế thu nhập đã nộp tại Nước kia và sẽ cho phép đối tượng cư trú đó khấu trừ vào thuế tính trên tài sản một khoản tiền tương đương với số tiền thuế tài sản đã nộp tại Nước kia. Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp trên, số tiền thuế được khấu trừ sẽ không vượt quá phần thuế thu nhập hay thuế tài sản được tính trước khi thực hiện việc khấu trừ, tùy theo từng trường hợp được phân bổ cho phần thu nhập hay tài sản có thể bị đánh thuế ở Nước kia.\n2. Theo nội dung của Điều này, thuật ngữ “số tiền thuế thu nhập đã nộp tại Nước kia” sẽ được coi là bao gồm cả số tiền thuế Việt Nam hay Ucraina mà theo các luật của một Nước ký kết và phù hợp với Hiệp định này lẽ ra phải nộp nếu số thuế tại Việt Nam hay Ucraina đó không được miễn hay giảm theo các biện pháp khuyến khích tạm thời được quy định trong các luật của một Nước ký kết nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đầu tư nước ngoài.\n3. Trường hợp theo bất kỳ quy định nào của Hiệp định này, mặc dù thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được hay tài sản do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được hay tài sản do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết sở hữu được miễn thuế tại Nước ký kết đó, Nước ký kết đó, trong khi tính số tiền thuế đối với phần thu nhập hay tài sản còn lại của đối tượng cư trú đó, vẫn có thể xét đến phần thu nhập hay tài sản được miễn thuế.\nĐIỀU 24. KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ\n1. Những đối tượng mang quốc tịch của một Nước ký kết sẽ không phải chịu tại Nước ký kết kia bất kỳ hình thức thuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuế và các yêu cầu liên quan hiện đang và có thể áp dụng cho các đối tượng mang quốc tịch của Nước kia trong cùng những hoàn cảnh như nhau, đặc biệt là căn cứ vào điều kiện cư trú. Mặc dù có những quy định tại Điều 1, quy định này cũng sẽ áp dụng cho các đối tượng không phải là đối tượng cư trú của một hoặc cả hai Nước ký kết, nhưng có mang quốc tịch của một trong hai Nước ký kết.\n2. Những đối tượng không mang quốc tịch, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết sẽ không phải chịu tại một trong hai Nước ký kết bất kỳ hình thức thuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức đánh thuế và các yêu cầu liên quan hiện đang và có thể áp dụng cho các đối tượng mang quốc tịch của Nước có liên quan trong cùng những hoàn cảnh như nhau.\n3. Thuế áp dụng đối với một cơ sở thường trú của một xí nghiệp của một Nước ký kết đặt tại Nước ký kết sẽ không kém thuận lợi hơn thuế áp dụng đối với các xí nghiệp của Nước ký kết kia cùng thực hiện những hoạt động tương tự. Quy định này sẽ không được giải thích là buộc một Nước ký kết cho phép các đối tượng cư trú của Nước ký kết kia được hưởng bất kỳ bất kỳ khoản miễn thu cá nhân, khoản miễn và giảm thuế nào căn cứ vào thân phận dân sự hoặc trách nhiệm gia đình mà Nước ký kết thứ nhất dành cho những đối tượng cư trú của Nước mình.\n4. Trừ khi những quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 6 Điều 11, hoặc khoản 4 Điều 12 được áp dụng, lãi từ tiền cho vay, tiền bản quyền và những khoản tiền chi trả khác do một xí nghiệp của một Nước ký kết trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, trong khi xác định lợi tức chịu thuế của xí nghiệp đó, sẽ được tính vào chi phí được trừ theo những điều kiện tương tự như là số tiền số tiền này trả cho một đối tượng cư trú của Nước thứ nhất. Tương tự như vậy, bất kỳ khoản nợ nào của một xí nghiệp của một Nước ký kết vay của một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, trong khi xác định tài sản chịu thuế của xí nghiệp đó, sẽ được trừ vào tài sản của xí nghiệp theo những điều kiện tương tự như trường hợp khoản nợ này được vay từ một đối tượng cư trú của Nước thứ nhất.\n5. Các xí nghiệp của một Nước ký kết có toàn bộ hay một phần vốn do một hay nhiều đối tượng cư trú của Nước ký kết kia kiểm soát hay sở hữu trực tiếp hay gián tiếp, sẽ không phải chịu tại Nước thứ nhất bất kỳ hình thức thuế hay yêu cầu liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuế và những yêu cầu liên quan được áp dụng cho các xí nghiệp tương tự khác của Nước thứ nhất.\n6. Những quy định tại khoản 3 và 5 của Điều này sẽ không áp dụng đối với thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của Việt Nam với điều kiện Việt Nam cũng áp dụng thuế khấu trừ đối với tiền lãi cổ phần được chuyển ra nước ngoài, và không áp dụng đối với chính sách thuế Việt Nam đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp.\n7. Không có nội dung nào tại Điều này được giải thích là buộc một Nước ký kết phải cho cá nhân không cư trú tại Nước đó được hưởng bất kỳ khoản miễn thu cá nhân, khoản miễn thuế và giảm thuế mà Nước đó cho cá nhân cư trú tại Nước mình được hưởng.\n8. Những quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các loại thuế bao gồm trong Hiệp định.\n9. Mặc dù có những quy định của Điều này, trong thời gian Việt Nam vẫn tiếp tục cấp giấy phép cho các nhà đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, trong đó quy định các hình thức thuế mà nhà đầu tư phải thực hiện, thì việc áp dụng hình thức thuế đó sẽ không được coi là vi phạm các quy định của khoản 3 và 5 của Điều này.\nĐIỀU 25. THỦ TỤC THỎA THUẬN SONG PHƯƠNG\n1. Trường hợp một đối tượng là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận thấy rằng việc giải quyết của nhà chức trách có thẩm quyền của một hay cả hai Nước ký kết làm cho hay sẽ làm cho đối tượng đó phải nộp thuế không đúng theo những quy định của Hiệp định này, lúc đó đối tượng có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết nơi đối tượng là đối tượng cư trú, mặc dù trong các luật trong nước của hai Nước ký kết đã quy định những chế độ xử lý khiếu nại. Trường hợp đó phải được giải trình trong thời hạn 3 năm kể từ lần thông báo giải quyết đầu tiên dẫn đến hình thức thuế áp dụng không đúng với những quy định của Hiệp định.\n2. Nhà chức trách có thẩm quyền sẽ cố gắng, nếu như việc khiếu nại là hợp lý và nếu bản thân nhà chức trách đó không thể đi đến một giải pháp thỏa đáng, phối hợp với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết kia để cùng giải quyết trường hợp khiếu nại bằng thỏa thuận chung, nhằm mục đích tránh đánh thuế không phù hợp với nội dung của Hiệp định này. Mọi thỏa thuận đạt được sẽ được thực hiện cho dù trong luật trong nước của hai Nước ký kết quy định những giới hạn về thời gian.\n3. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ cố gắng giải quyết mọi khó khăn hay vướng mắc nảy sinh trong quá trình áp dụng Hiệp định này. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước cũng có thể trao đổi với nhau nhằm xóa bỏ việc đánh thuế hai lần trong các trường hợp không được quy định tại Hiệp định.\n4. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết có thể trực tiếp thông báo cho nhau với mục đích nhằm đạt được một thỏa thuận theo nội dung của những khoản trên đây. Các nhà chức trách có thẩm quyền thông qua trao đổi sẽ xây dựng các thủ tục, điều kiện, biện pháp và kỹ thuật thích ứng song phương để thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương quy định tại Điều này.\nĐIỀU 26. TRAO ĐỔI THÔNG TIN\n1. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi với nhau những thông tin cần thiết cho việc triển khai thực hiện những quy định của Hiệp định này hay của các luật trong nước của hai Nước ký kết liên quan đến các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng sao cho việc đánh thuế theo các luật trong nước sẽ không trái với Hiệp định này. Việc trao đổi thông tin không bị giới hạn bởi Điều 1. Mọi thông tin do một Nước ký kết nhận được sẽ được giữ bí mật giống như thông tin thu nhận theo các luật trong nước của Nước đó và thông tin đó sẽ chỉ được cung cấp cho các đối tượng hay các cơ quan chức trách (bao gồm cả tòa án và các cơ quan hành chính) có liên quan đến việc tính toán hoặc thu, cưỡng chế hay truy tố, hoặc xác định các khiếu nại về các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng. Các đối tượng hoặc các cơ quan chức trách này sẽ chỉ sử dụng các thông tin đó vào các mục đích nêu trên. Các đối tượng và các cơ quan đó có thể cung cấp các thông tin này trong quá trình tố tụng công khai của tòa án hay các quy định của tòa án. Các nhà chức trách có thẩm quyền thông qua việc trao đổi sẽ xây dựng những điều kiện, biện pháp và kỹ thuật thích hợp liên quan đến các vấn đề mà việc trao đổi thông tin được thực hiện, kể cả, khi cần thiết, trao đổi thông tin liên quan đến việc trốn thuế.\n2. Không có trường hợp nào những quy định tại khoản 1 được giải thích là buộc một Nước ký kết có nghĩa vụ:\na. thực hiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp hay thông lệ về quản lý hành chính của Nước ký kết đó hay của Nước ký kết kia;\nb. cung cấp những thông tin không thể tiết lộ được theo các luật hay theo như quá trình quản lý hành chính thông thường của Nước ký kết đó hay của Nước ký kết kia;\nc. cung cấp những thông tin có thể làm tiết lộ bí mật về mậu dịch, thương mại, công nghiệp, thương nghiệp hay bí mật nghề nghiệp hoặc các phương thức kinh doanh, hoặc cung cấp những thông tin mà việc tiếc lộ chúng có thể trái với chính sách nhà nước.\nĐIỀU 27. CÁC VIÊN CHỨC NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ\nKhông nội dung nào trong Hiệp định này ảnh hưởng đến những ưu đãi về thuế của các viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự theo những nguyên tắc chung của pháp luật quốc tế hay những quy định trong các hiệp định đặc biệt.\nĐIỀU 28. HIỆU LỰC\nMỗi Nước ký kết, thông qua con đường ngoại giao, sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản việc hoàn tất các thủ tục theo yêu cầu của luật Nước đó để Hiệp định này có hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày của thông báo sau cùng và sẽ có hiệu quả thi hành:\na. Tại Việt Nam:\n(i) đối với các loại thuế khấu trừ tại nguồn, thu trên các khoản thu nhập chịu thuế được chi trả từ ngày 1 tháng 1 của năm sau năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực; (ii) đối với các loại thuế thu nhập khác thu trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức chuyển nhượng tài sản phát sinh trong năm dương lịch sau năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực; (iii) đối với các loại thuế tài sản, tính trên những phần tài sản hiện có từ ngày 1 tháng 1 của bất kỳ năm nào tiếp sau năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực và trong những năm dương lịch tiếp theo;\nb. Tại Ucraina:\n(i) đối với các loại thuế thu trên tiền lãi cổ phần, lãi từ tiền cho vay hay tiền bản quyền được chi trả từ ngày thứ 60 sau ngày Hiệp định có hiệu lực; (ii) đối với thuế thu trên lợi tức (thu nhập) của các xí nghiệp trong bất kỳ giai đoạn tính thuế nào bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 của năm dương lịch sau năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực; (iii) đối với thuế thu nhập cá nhân nộp từ ngày thứ 60 sau ngày Hiệp định có hiệu lực; (iv) đối với các loại thuế tài sản, tính trên những phần tài sản hiện có từ ngày 1 tháng 1 của bất kỳ năm dương lịch Hiệp định có hiệu lực và trong những năm dương lịch tiếp theo.\nĐIỀU 29. KẾT THÚC\nHiệp định này sẽ tiếp tục có hiệu lực cho tới khi một Nước ký kết tuyên bố kết thúc hiệu lực Hiệp định. Từng Nước ký kết có thể kết thúc hiệu lực Hiệp định bằng cách gửi cho Nước ký kết kia qua các đường ngoại giao, văn bản kết thúc Hiệp định ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc bất kỳ năm dương lịch nào bắt đầu sau thời hạn 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.\nTrong trường hợp đó, Hiệp định sẽ hết hiệu lực thi hành:\na. tại Việt Nam:\n(i) đối với những loại thuế khấu trừ tại nguồn, thu trên các khoản thu nhập chịu thuế được chi trả kể từ ngày 1 tháng 1 của năm sau năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định; (ii) đối với các loại thuế Việt Nam khác thu trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức chuyển nhượng tài sản phát sinh trong năm dương lịch sau năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định và trong những năm dương lịch tiếp theo; (iii) đối với các loại thuế tài sản tính trên các phần tài sản hiện có từ ngày 1 tháng 1 của năm sau năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định;\nb. tại Ucraina:\n(i) đối với những loại thuế thu trên tiền lãi cổ phần, lãi tiền gửi hoặc tiền bản quyền được chi trả từ ngày thứ 60 sau ngày gửi thông báo kết thúc Hiệp định; (ii) đối với thuế thu trên lợi tức (thu nhập) của các xí nghiệp trong bất kỳ giai đoạn tính thuế nào bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 của năm dương lịch sau năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định; (iii) đối với thuế thu nhập cá nhân nộp từ ngày thứ 60 sau ngày gửi thông báo kết thúc Hiệp định; (iv) đối với các loại thuế tài sản tính trên các phần tài sản hiện có từ ngày 1 tháng 1 của năm sau sau năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định.\nĐỂ LÀM BẰNG những người được ủy quyền dưới đây của từng Chính phủ đã ký vào Hiệp định này.\nHiệp định làm thành hai bản tại Hà Nội ngày 08 tháng 04 năm một nghìn chín trăm chín mươi sáu, mỗi bản gồm các thứ tiếng Việt, tiếng Ucraina và tiếng Anh, tất cả các bản đều có giá trị như nhau. Trường hợp có sự khác nhau trong việc giải thích, văn bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định./.\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n(Đã ký)\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ\nNƯỚC UCRAINA\n(Đã ký)\nHiệp định này có hiệu lực kể từ ngày 22/11/1996.",
|
| 5 |
+
"id": 102857
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102858.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1310-QD-CTN-2021-cho-thoi-quoc-tich-02-cong-dancu-tru-tai-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-486330.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1310-QD-CTN-2021-cho-thoi-quoc-tich-02-cong-dancu-tru-tai-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-486330",
|
| 4 |
+
"passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1310/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 21 tháng 7 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n198/TTr-CP ngày 28/6/2021,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư\r\n\ntrú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh sách chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n \n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\nĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1310/QĐ-CTN ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1.\n\nHwang San Hà, sinh ngày 22/8/2014 tại TP. Hồ Chí\r\n\n Minh\n\nNơi đăng ký khai sinh: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa -\r\n\n Vũng Tàu, GKS số 27 ngày 10/4/2015\n\nHộ chiếu số: C9294854 cấp ngày 30/9/2020 tại Bà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\nHiện trú tại: 921A đường 30/4, phường 11, TP.\r\n\n Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nGiới tính: Nam\n\n \n\n2.\n\nHwang Kun Hà, sinh ngày 11/01/2018 tại TP. Hồ Chí\r\n\n Minh\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND Thành phố Vũng Tàu, tỉnh\r\n\n Bà Rịa - Vũng Tàu, GKS số 13 ngày 25/3/2018\n\nHộ chiếu số: C9243309 cấp ngày 04/8/2020 tại Bà Rịa\r\n\n - Vũng Tàu\n\nHiện trú tại: 921A đường 30/4, phường 11, TP.\r\n\n Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nGiới tính: Nam\n\n \n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 102858
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102859.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-43-2017-QD-UBND-to-chuc-lai-Trung-tam-Thong-tin-Dich-vu-doi-ngoai-Vinh-Phuc-366606.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-43-2017-QD-UBND-to-chuc-lai-Trung-tam-Thong-tin-Dich-vu-doi-ngoai-Vinh-Phuc-366606",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2017/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Phúc, ngày 06 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ ĐỐI NGOẠI VÀ TRUNG\r\n\nTÂM XÚC TIẾN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ THÀNH TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI VÀ XÚC\r\n\nTIẾN VIỆN TRỢ TRỰC THUỘC SỞ NGOẠI VỤ TỈNH VĨNH PHÚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 28/06/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n02/2015/TTLT-BNG-BNV ngày 28/6/2015 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 458/TTr-SNV ngày 03/10/2017 về việc Tổ chức lại Trung\r\n\ntâm Thông tin và Dịch vụ đối ngoại và Trung tâm Xúc tiến viện trợ phi Chính phủ\r\n\nthành Trung tâm Thông tin đối ngoại và Xúc tiến viện trợ trực thuộc Sở Ngoại vụ\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tổ chức lại Trung tâm Thông tin\r\n\nvà Dịch vụ đối ngoại và Trung tâm Xúc tiến viện trợ phi Chính phủ thành Trung\r\n\ntâm Thông tin đối ngoại và Xúc tiến viện trợ trực thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc.\n\nĐiều 2. Cơ cấu\r\n\ntổ chức, biên chế và kinh phí hoạt động\n\n1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và không quá\r\n\n02 Phó Giám đốc.\n\na) Giám đốc là người đứng đầu\r\n\nTrung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Ngoại vụ và trước pháp luật về\r\n\ntoàn bộ hoạt động của Trung tâm.\n\nb) Phó Giám đốc là người được\r\n\nGiám đốc phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Giám đốc về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nc) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với lãnh đạo Trung\r\n\ntâm thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ và các\r\n\nquy định hiện hành.\n\n2. Các phòng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ gồm:\n\na) Phòng Hành chính - Tổng\r\n\nhợp;\n\nb) Phòng Thông tin Đối ngoại;\n\nc) Phòng Xúc tiến viện trợ\r\n\nvà Dịch vụ đối ngoại.\n\n3. Biên chế của\r\n\nTrung tâm là biên chế viên chức nằm trong tổng biên chế của\r\n\nSở Ngoại vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm,\r\n\ntrên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Kinh phí hoạt động của\r\n\nTrung tâm thực hiện quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Ngoại vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Trung tâm theo quy định tại Khoản 11, Điều 4 Nghị định\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ về Quy định tổ chức các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ban\r\n\nhành quy chế hoạt động của Trung tâm theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao.\n\nĐiều 4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ Vĩnh Phúc, như sau: Đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc Sở: Trung tâm Thông tin đối ngoại và Xúc tiến viện trợ.\n\nĐiều 5. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nội vụ, Ngoại vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành, thị, Giám đốc Trung tâm Thông tin đối ngoại và Xúc tiến\r\n\nviện trợ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trì\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102859
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10286.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-19-2019-NQ-HDND-gia-san-pham-dich-vu-cong-ich-thuy-loi-tinh-Binh-Duong-433363.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-19-2019-NQ-HDND-gia-san-pham-dich-vu-cong-ich-thuy-loi-tinh-Binh-Duong-433363",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:19/2019/NQ-HĐND\n\nBình Dương, ngày 12 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ GIÁ SẢN PHẨM,\r\n\nDỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghịđịnhsố96/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chitiết về giá sản phẩm,\r\n\ndịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;\n\nThực hiện Quyết định 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng\r\n\n6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích thuỷ lợi giai đoạn 2018 - 2020;\n\nXét Tờ trình số 5873/TTr-UBND ngày 15 tháng 11\r\n\nnăm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định vềgiá\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2020; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 106/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều1.Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Dương năm 2020 như sau:\n\n1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất\r\n\ntrồng lúa:\n\nStt\n\nBiện pháp công\r\n\n trình\n\nMức giá\n\n(1.000 đồng/ha/vụ)\n\n1\n\nTưới\r\n\n tiêu bằng động lực\n\n1.329\n\n2\n\nTưới\r\n\n tiêu bằng trọng lực\n\n930\n\n3\n\nTưới\r\n\n tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n1.130\n\n- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng\r\n\n60% mức giá tại Biểu trên.\n\n- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì\r\n\nmức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.\n\n- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức\r\n\ngiá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.\n\n- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá\r\n\nbằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.\n\n- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên\r\n\ncùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính\r\n\nbằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.\n\n2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau màu, cây công\r\n\nnghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng\r\n\nlúa.\n\n3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy\r\n\nsản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược\r\n\nliệu được tính theo Biểu sau:\n\nStt\n\nCác đối tượng\r\n\n dùng nước\n\nĐơn vị\n\nMức giá theo\r\n\n các biện pháp công trình\n\nBơm\n\nHồ đập, kênh\r\n\n cống\n\n1\n\nCấp\r\n\n nước cho chăn nuôi\n\nđồng/m3\n\n1.320\n\n900\n\n2\n\nCấp\r\n\n nước để nuôi trồng thủy sản\n\nđồng/m3\n\n840\n\n600\n\nđồng/m2mặt thoáng/năm\n\n250\n\n3\n\nCấp\r\n\n nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu\n\nđồng/m3\n\n1.020\n\n840\n\n- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy\r\n\ntriều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu\r\n\ntrên.\n\n- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày,\r\n\ncây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3)\r\n\nthì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.\n\n4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng\r\n\nnội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới\r\n\nđối với đất trồng lúa/vụ.\n\n5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại\r\n\nĐiều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.\n\nĐiều2.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể giá sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích thủy lợi đối với từng biện pháp tưới tiêu; tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định.\n\nĐiều3.Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương\r\n\nkhóa IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỌA\n\nNguyễn Thị Kim Oanh\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10286
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102860.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-147-2009-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-76-2006-NQ-HDND12-Lai-Chau-269482.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-147-2009-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-76-2006-NQ-HDND12-Lai-Chau-269482",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 147/2009/NQ-HĐND\n\nLai Châu, ngày 14 tháng 7 năm 2009\n\nHỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nKHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn\r\n\ncứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân\r\n\nban hành năm 2004;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 04 năm 2008 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở y tế, phòng y\r\n\ntế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2007 của Bộ Giáo dục\r\n\n- Đào tạo, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số:\r\n\n692/TTr-UBND ngày 23/6/2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc bãi bỏ và sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số nội dung trong Quy định về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSĐP năm\r\n\n2007 và thời kỳ ổn định 2007-2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách\r\n\nHĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số\r\n\n76/NQ-HĐND12 ngày 09/12/2006 của HĐND tỉnh Lai Châu quy định về phân cấp nguồn\r\n\nthu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2007 và thời kỳ ổn định 2007-2010\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI- Về\r\n\nphân cấp nguồn thu NSNN:\n\n1. Bãi bỏ khoản\r\n\nthu thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao, được quy định tại tiết 2, điểm\r\n\nI, mục A, Phần I.\n\n2. Bãi bỏ khoản\r\n\nthu thuế chuyển quyền sử dụng đất, được quy định tại tiết 2, điểm II, mục B, Phần\r\n\nI.\n\n3. Bãi bỏ khoản\r\n\nthu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý quy định tại tiết 6, điểm I, mục A, Phần\r\n\nI.\n\n4. Sửa đổi quy\r\n\nđịnh tại tiết 1, điểm II, mục A, Phần I “Thuế ngoài quốc doanh (trừ thuế môn\r\n\nbài được quy định tại điểm 5, mục II, phần B dưới đây)” thành “Thuế ngoài quốc\r\n\ndoanh (trừ thuế môn bài được quy định tại tiết 5, điểm II, Mục B, phần I và thuế\r\n\nThu nhập cá nhân đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh)”.\n\n5. Bổ sung nguồn\r\n\nthu ngân sách huyện, thị xã hưởng 100% đối với các khoản thuế thu nhập cá nhân\r\n\n(theo Luật Thuế thu nhập cá nhân) phát sinh trên địa bàn theo địa giới hành\r\n\nchính. Bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là:\n\n(1) Thu nhập từ kinh doanh\n\n(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền\r\n\ncông\n\n(3) Thu nhập từ đầu tư vốn\n\n(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn\n\n(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất\r\n\nđộng sản\n\n(6) Thu nhập từ trúng thưởng\n\n(7) Thu nhập từ bản quyền\n\n(8). Thu nhập từ nhượng quyền\r\n\nthương mại\n\n(9) Thu nhập từ nhận thừa kế\n\n(10) Thu nhập từ nhận quà tặng\n\n6. Bổ sung nguồn\r\n\nthu ngân sách thị xã Lai Châu hưởng 100% đối với khoản thu tiền sử dụng đất\r\n\nthông qua việc cấp đất và tổ chức đấu giá đất trên địa bàn thị xã (Thực hiện từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2010).\n\nII- Về phân cấp nhiệm vụ chi:\n\n1. Nhiệm vụ\r\n\nchi của ngân sách cấp Huyện:\n\nBãi bỏ các nhiệm vụ chi thuộc ngân\r\n\nsách cấp huyện được quy định tại tiết 2, điểm II, mục A, phần II như sau:\n\n- Bãi bỏ nhiệm vụ chi cho các trung\r\n\ntâm giáo dục thường xuyên huyện trong chi sự nghiệp giáo dục thuộc huyện quản\r\n\nlý.\n\n- Bãi bỏ nhiệm vụ chi sự nghiệp y\r\n\ntế cấp huyện.\n\nSửa đổi tiết 1, điểm II, mục A, phần\r\n\nII như sau: \"Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\ntừ nguồn thu tiền sử dụng đất thông qua việc cấp đất ở của các huyện cho các đối\r\n\ntượng theo chính sách và tổ chức đấu giá do cấp Huyện quản lý. Riêng thị xã Lai\r\n\nChâu chỉ được thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng\r\n\nđất thông qua việc đấu giá đất do thị xã đầu tư tạo quĩ đất theo qui định\"\r\n\nthành \"Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn thu\r\n\ntiền sử dụng đất thông qua việc cấp đất ở của các huyện, thị xã cho các đối tượng\r\n\ntheo chính sách và tổ chức đấu giá do cấp huyện, thị xã. (riêng thị xã Lai\r\n\nChâu được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010)\n\n2. Nhiệm vụ\r\n\nchi của Ngân sách cấp tỉnh: \n\nBổ sung các nhiệm vụ chi thuộc\r\n\nngân sách cấp tỉnh được quy định tại tiết 2, điểm I, mục A, phần II như sau:\n\n- Bổ sung thêm nhiệm vụ Chi sự\r\n\nnghiệp giáo dục cho các Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện thuộc chi sự nghiệp\r\n\ngiáo dục do cấp tỉnh quản lý.\n\n- Bổ sung thêm nhiệm vụ chi cho\r\n\ncác Trạm y tế xã (kể cả phòng khám đa khoa khu vực gắn liền với trạm y tế xã),\r\n\nphường, thị trấn thuộc Chi sự nghiệp Y tế do cấp tỉnh quản lý.\n\nĐiều 2.\r\n\nCác nội dung khác về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi vẫn\r\n\nđược thực hiện theo Nghị quyết số 76/2006/NQ-HĐND12 ngày 09/12/2006 của HĐND tỉnh\r\n\nkhoá XII, kỳ họp thứ 9 về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSĐP năm 2007 và\r\n\nthời kỳ ổn định 2007-2010.\n\nGiao\r\n\ncho UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện.\n\nGiao\r\n\ncho Thường trực HĐND, các ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nĐiều\r\n\n3. Nghị quyết này có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm\r\n\n2009./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nGiàng Páo Mỷ\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102860
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102861.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2992-QD-UBND-2017-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Uy-ban-nhan-dan-co-che-mot-cua-Hue-372231.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2992-QD-UBND-2017-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Uy-ban-nhan-dan-co-che-mot-cua-Hue-372231",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2992 /QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 12\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH THỰC\r\n\nHIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH\r\n\nCÔNG TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ\r\n\nchế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;\n\nXét đề nghị Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh áp dụng quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.\n\nĐiều 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm công bố công khai thủ tục hành chính\r\n\nnày tại Trung tâm Hành chính công tỉnh và trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\r\n\nTriển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 1515/QĐ-UBND ngày 01/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 4;\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các PCVP và các CV;\r\n\n - Lưu: VT, CCHC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102861
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102862.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2005-QD-UBND-quy-dinh-chuc-nang-cua-So-Ke-hoach-va-Dau-tu-Hung-Yen-194904.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-04-2005-QD-UBND-quy-dinh-chuc-nang-cua-So-Ke-hoach-va-Dau-tu-Hung-Yen-194904",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2005/QĐ-UB\n\nHưng Yên, ngày 19\r\n\n tháng 01 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ\r\n\nKẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TRỰC THUỘC UBND TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2003/NĐ-Cp ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n02/2004/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 01/6/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn\r\n\ngiúp UBND quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư ở địa phương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 08/TT-SNV ngày 05/01/2005,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\r\n\ncủa Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\nLà cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,\r\n\ntham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu\r\n\ntư bao gồm các lĩnh vực tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội; tổ chức thực hiện và kiến nghị, đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh\r\n\ntế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, ngoài nước ở địa phương; quản\r\n\nlý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong\r\n\nphạm vi địa phương; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh\r\n\nvà theo quy định của pháp luật.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự chỉ\r\n\nđạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư. Sở có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.\n\nĐiều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có các nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn sau:\n\n1. Trình UBND tỉnh ban hành quyết\r\n\nđịnh, chỉ thị về quản lý các lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.\n\n2. Trình UBND tỉnh quyết định việc\r\n\nphân công, phân cấp quản lý về các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cho UBND cấp huyện\r\n\nvà các sở, ban, ngành của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định phân cấp đó.\n\n3. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và\r\n\nchịu trách nhiệm việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch\r\n\nvà đầu tư ở địa phương; trong đó có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, sử dụng các nguồn lực để phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội.\n\n4. Về quy hoạch và kế hoạch:\n\n- Chủ trì tổng hợp và trình UBND tỉnh\r\n\nquy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, bố trí kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát\r\n\ntriển, cân đối tài chính. Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Trình UBND tỉnh chương trình hoạt\r\n\nđộng thực hiện theo kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội theo nghị quyết Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch\r\n\ntháng, quý, năm để báo cáo UBND tỉnh điều hòa, phối hợp thực hiện các cân đối\r\n\nchủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý và điều\r\n\nhành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được UBND tỉnh giao.\n\n- Hướng dẫn các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện)\r\n\nxây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế,\r\n\nxã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt.\n\n- Thẩm định các quy hoạch, kế hoạch\r\n\ncủa các Sở, ban, ngành và quy hoạch kế hoạch của UBND huyện đảm bảo phù hợp với\r\n\nquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh để trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự\r\n\ntoán ngân sách tỉnh và dự toán phân bổ ngân sách cho các đơn vị trong tỉnh để\r\n\ntrình UBND tỉnh.\n\n5. Về đầu tư trong nước và nước\r\n\nngoài:\n\n- Trình và chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung các văn bản đã trình trước UBND tỉnh về danh mục các dự án đầu tư trong nước,\r\n\ncác dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh\r\n\ntrong trường hợp cần thiết.\n\n- Trình và chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung các văn bản đã trình trước UBND tỉnh về tổng mức vốn đầu tư của toàn tỉnh;\r\n\nvề bố trí cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực, bố trí danh mục dự án đầu tư\r\n\nvà mức vốn cho từng dự án thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; tổng\r\n\nmức hỗ trợ tín dụng nhà nước hàng năm, vốn góp cổ phần và liên doanh của nhà nước,\r\n\ntổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp của các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia và các chương trình dự án khác do tỉnh quản lý trên địa bàn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính và các sở, ban, ngành có liên quan giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả\r\n\nđầu tư của các dự án xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu quốc gia, các\r\n\nchương trình dự án khác do tỉnh quản lý.\n\n- Thẩm định các dự án đầu tư thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; cấp giấy phép ưu đãi đầu tư cho\r\n\ncác dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh theo phân cấp.\n\n- Làm đầu mối giúp UBND tỉnh quản\r\n\nlý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục\r\n\nđầu tư và cấp phép đầu tư thuộc thẩm quyền.\n\n6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn\r\n\nviện trợ phi chính phủ.\n\n- Là cơ quan đầu mối vận động, thu\r\n\nhút, điều phối quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ của tỉnh; hướng\r\n\ndẫn các sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng vốn\r\n\nODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng ODA và các nguồn viện trợ\r\n\nphi chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Chủ trì, theo dõi và đánh giá thực\r\n\nhiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ; làm đầu mối\r\n\nxử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng\r\n\nmắc giữa Sở Tài chính với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí vốn đối ứng,\r\n\ngiải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ có liên\r\n\nquan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về\r\n\ntình hình và hiệu quả thu hút sử dụng ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ.\n\n7. Về quản lý đấu thầu:\n\n- Chủ trì, thẩm định và chịu trách\r\n\nnhiệm về nội dung các văn bản trình chủ tịch UBND tỉnh về kế hoạch đấu thầu, kết\r\n\nquả xét thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, theo dõi, giám sát,\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng\r\n\nhợp tình hình thực hiện các dự án đã được phê duyệt và tình thực hiện đấu thầu.\n\n8. Về quản lý các khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất:\n\n- Chủ trì, phối hợp với sở, ban,\r\n\nngành có liên quan thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch tổng thể\r\n\ncác khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn để UBND tỉnh trình Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n- Trình UBND tỉnh quy hoạch phát\r\n\ntriển các cụm công nghiệp và cơ chế quản lý đối với các cụm công nghiệp phù hợp với tình hình phát triển thực tế của\r\n\nđịa phương.\n\n9. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh\r\n\ndoanh và kinh tế hợp tác xã.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan trình UBND tỉnh\r\n\nchương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa\r\n\nphương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh\r\n\nnghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần\r\n\nkinh tế trên địa bàn tỉnh.\n\n- Làm đầu mối thẩm định và chịu\r\n\ntrách nhiệm về các Đề án thành lập sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước\r\n\ndo địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh\r\n\nnghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh\r\n\ntế khác.\n\n- Tổ chức thực hiện đăng ký kinh\r\n\ndoanh cho các đối tượng trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở, hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ đăng ký kinh doanh cho cơ quan chuyên môn quản lý về kế hoạch và đầu tư cấp\r\n\nhuyện; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa\r\n\nphương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách phát triển kinh tế hợp tác\r\n\nxã, kinh tế hộ gia đình; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh và\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình phát triển kinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ\r\n\ngia đình trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn của UBND huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\n11. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện\r\n\ncông tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; thực hiện hợp tác quốc\r\n\ntế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật; tổ chức quản\r\n\nlý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc Bộ.\n\n12. Thanh tra, kiểm tra và xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền các vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh\r\n\nvực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở; giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\n13. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột\r\n\nxuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ, được giao theo quy định với UBND tỉnh và\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n14. Quản lý về tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp\r\n\ncủa UBND tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức nhà nước thuộc quyền quản lý của sở và phát triển nguồn\r\n\nnhân lực ngành kế hoạch và đầu tư ở địa phương.\n\n15. Quản lý tài chính, tài sản được\r\n\ngiao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp\r\n\ncủa UBND tỉnh.\n\n16. Thực hiện những nhiệm vụ khác\r\n\ndo Chủ tịch UBND tỉnh giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư:\n\n1. Lãnh đạo: gồm Giám đốc và từ 2\r\n\nđến 3 Phó Giám đốc.\n\n2. Cơ cấu, tổ chức:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n+ Phòng Đăng ký kinh doanh;\n\n+ Phòng Văn hóa - Xã hội;\n\n+ Phòng Quy hoạch - Tổng hợp;\n\n+ Phòng Kinh tế đối ngoại;\n\n+ Phòng Kinh tế ngành;\n\n+ Phòng Thẩm định dự án.\n\nViệc thành lập các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncó thu khi có đủ điều kiện và nhu cầu do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3. Biên chế:\n\nCăn cứ vào khối lượng công việc,\r\n\ntính chất, đặc điểm cụ thể về công tác kế hoạch đầu tư của tỉnh, Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế của sở và\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trong tổng biên chế quản lý hành chính nhà\r\n\nnước của tỉnh.\n\nĐiều 4. Giao cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụcủa Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, quy chế\r\n\nhoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của sở. Căn cứ Thông tư liên\r\n\ntịch số 02/2004/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 01/6/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan\r\n\nchuyên môn giúp UBND huyện, thị xã quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư.\n\nĐiều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số\r\n\n137/QĐ-UB ngày 08/3/1997 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông, bà: Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nT/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đình Phách\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102862
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102863.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-21-2012-QD-UBND-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-150296.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-21-2012-QD-UBND-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-150296",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH- THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2012/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên,\r\n\n ngày 20 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày\r\n\n28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\r\n\nNghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; \n\nCăn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày\r\n\n05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu\r\n\ngiá tài sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài\r\n\nchính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất hoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày\r\n\n19/7/2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XII Kỳ họp Thứ 4 quy định\r\n\nmức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm\r\n\nhọc 2012-2013; mức thu phí đấu giá và mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntrong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n1303/TTr-STC ngày 08/8/2012 (kèm theo Biên bản họp liên ngành lập ngày 08/8/2012\r\n\ngiữa đại diện Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Cục Thuế tỉnh),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu phí đấu giá trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Thái Nguyên\n\n1. Mức thu phí đấu giá tài sản đối với người có tài\r\n\nsản thuê tổ chức đấu giá và phí tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá\r\n\ntrả, nộp cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Có Phụ lục số 01 kèm theo).\n\n2. Mức thu phí tham gia đấu giá thu của người\r\n\ntham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho\r\n\nthuê đất (Có Phụ lục số 02 kèm theo).\n\nĐiều 2. Đối tượng thu, nộp phí đấu giá\n\n1. Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ\r\n\nchức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương\r\n\ntiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do\r\n\nHội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện).\n\n2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho\r\n\ntổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.\n\nĐiều 3. Quản lý và sử dụng phí đấu giá\n\n1. Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số\r\n\ntiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội\r\n\nđồng bán đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào Ngân sách Nhà nước.\n\n2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quản lý và\r\n\nsử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:\n\n- Trường hợp tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nđã được Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp\r\n\nto��n bộ số tiền phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành;\n\n- Trường hợp tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nchưa được Ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì\r\n\nđược để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu\r\n\nphí theo quy định của pháp luật; phần 30% số tiền phí còn lại phải nộp vào Ngân\r\n\nsách Nhà nước theo Chương, Khoản, Mục của mục lục Ngân sách hiện hành.\n\n3. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán\r\n\nđấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất) phí đấu giá, phí tham gia đấu\r\n\ngiá thu được là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước. Đơn vị thu phí có\r\n\nnghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có\r\n\nquyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của\r\n\npháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số\r\n\ntiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.\n\n4. Các nội dung liên quan đến hoạt động đấu giá\r\n\nquyền sử đất không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 48/2012/TT-BTC.\n\n5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu,\r\n\nnộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại quy định\r\n\nnày được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí, lệ phí;\r\n\nThông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nGiao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ các chế độ, chính sách hiện hành giám\r\n\nsát, kiểm tra việc tổ chức thực hiện. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 01/9/2012 và thay thế Quyết định số 270/2007/QĐ-UBND ngày 02/02/2007 của\r\n\nUBND tỉnh Thái Nguyên ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu thầu,\r\n\nđấu giá.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế\r\n\ntỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ma Thị Nguyệt\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nMỨC THU PHÍ ĐẤU\r\n\nGIÁ TÀI SẢN DO TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ CHUYÊN NGHIỆP THỰC HIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2012\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\n1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản\r\n\nbán đấu giá (Trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành\r\n\nchính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu\r\n\ngiá tài sản thực hiện)\n\n- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức\r\n\nthu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá theo\r\n\nquy định như sau:\n\nTT\n\nGiá trị tài sản\r\n\n bán được của một cuộc bán đấu giá \n\nMức thu\n\n1\n\nDưới 50 triệu đồng\n\n5% giá trị tài sản bán được\n\n2\n\nTừ 50 triệu đến 1 tỷ đồng\n\n2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt\r\n\n 50 triệu đồng\n\n3\n\nTừ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng\n\n16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được\r\n\n vượt 1 tỷ đồng\n\n4\n\nTừ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng\n\n34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được\r\n\n vượt 10 tỷ đồng\n\n5\n\nTrên 20 tỷ đồng\n\n49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được\r\n\n vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá\n\n- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì\r\n\ntrong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán\r\n\nđấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu\r\n\ngiá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số\r\n\n17/2010/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định\r\n\nkhác.\n\n2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản\n\nMức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy\r\n\nđịnh tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:\n\nTT\n\nGiá khởi điểm\r\n\n của tài sản\n\nMức thu\r\n\n (đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 20 triệu đồng trở xuống\n\n50.000\n\n2\n\nTừ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng\n\n100.000\n\n3\n\nTừ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng\n\n150.000\n\n4\n\nTừ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng\n\n200.000\n\n5\n\nTrên 500 triệu đồng\n\n500.000\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nMỨC THU PHÍ THAM\r\n\nGIA ĐẤU GIÁ THU CỦA NGƯỜI THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU\r\n\nTIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số 21 /2012/QĐ-UBND ngày 20 /8/2012 của UBND)\n\n1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu\r\n\ntư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân\n\nTT\n\nGiá trị quyền\r\n\n sử dụng đất theo giá khởi điểm\n\nMức thu tối đa\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 200 triệu đồng trở xuống\n\n100.000\n\n2\n\nTừ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng\n\n200.000\n\n3\n\nTrên 500 triệu đồng\n\n500.000\n\n2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không\r\n\nthuộc phạm vi Khoản 1\n\nTT\n\nDiện tích đất\n\nMức thu tối đa\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 0,5 ha trở xuống\n\n1.000.000\n\n2\n\nTừ trên 0,5 ha đến 2 ha\n\n3.000.000\n\n3\n\nTừ trên 2 ha đến 5 ha\n\n4.000.000\n\n4\n\nTrên 5 ha\n\n5.000.000\n\nTrường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì\r\n\ntổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham\r\n\ngia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến tổ chức\r\n\nphiên bán đấu giá.",
|
| 5 |
+
"id": 102863
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102864.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-41-QD-UBND-le-phi-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-kinh-doanh-120986.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-41-QD-UBND-le-phi-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-kinh-doanh-120986",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 41/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 18 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nLỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ\r\n\nKINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,\r\n\nUBND; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; \r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 84/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ\r\n\nhọp thứ 8 (từ ngày 07-10/12/2006) về Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,\r\n\ncung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau;\r\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư về Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy định Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về\r\n\nđăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với những nội dung như sau:\n\n1. Tổ chức\r\n\nthu lệ phí:\n\nCác cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về\r\n\nđăng ký kinh doanh.\n\n2. Đối tượng\r\n\nnộp lệ phí:\n\nCác tổ chức,\r\n\ncá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về\r\n\nđăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n3. Mức thu lệ\r\n\nphí:\n\na) Mức thu Lệ\r\n\nphí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh\r\n\ndoanh đối với từng đối tượng như sau:\n\n- Hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể: 30.000 đồng/1 lần cấp.\n\n- Doanh\r\n\nnghiệp tư nhân, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo\r\n\ndục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn\r\n\nhóa thông tin kinh doanh: 100.000 đồng/1 lần cấp.\n\n- Công ty\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước: 200.000 đồng/1 lần\r\n\ncấp.\n\n- Chi nhánh,\r\n\nvăn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 20.000 đồng/1 lần cấp.\n\n- Chứng nhận\r\n\nthay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 20.000 đồng/1 lần chứng nhận.\n\nb) Mức thu lệ\r\n\nphí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 10.000 đồng/1 lần cung cấp.\n\nc) Mức thu lệ\r\n\nphí cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 2.000 đồng/1 bản.\n\nMiễn lệ phí\r\n\ncấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi\r\n\nchuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Không thu lệ phí cung\r\n\ncấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.\n\n4. Quản lý,\r\n\nsử dụng lệ phí:\n\nLệ phí cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh là\r\n\nkhoản thu của ngân sách Nhà nước, tổ chức thu lệ phí được phép trích 25% tổng\r\n\nsố tiền lệ phí thu được để chi phí cho công tác cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.\n\nCác tổ chức\r\n\nthu lệ phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, s�� dụng và quyết toán số tiền\r\n\nlệ phí thu được theo quy định hiện hành của Nhà nước và thực hiện chế độ công\r\n\nkhai tài chính theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính và Cục thuế triển khai\r\n\nthực hiện việc thu Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp\r\n\nthông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo nội dung Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT HĐND tỉnh; (đã ký)\r\n\n - TT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban KT-NS HĐND tỉnh; \r\n\n - VP Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh; \r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Báo Cà Mau;\r\n\n - CVP, các PVP; \r\n\n - CV cc khối; \r\n\n - Lưu VP.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Tiến Dũng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102864
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102865.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Chi-thi-14-CT-TW-2022-tiep-tuc-tang-cuong-su-lanh-dao-cua-Dang-doi-voi-Hoi-Luat-gia-Viet-Nam-520593.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-14-CT-TW-2022-tiep-tuc-tang-cuong-su-lanh-dao-cua-Dang-doi-voi-Hoi-Luat-gia-Viet-Nam-520593",
|
| 4 |
+
"passage": "BAN CHẤP\r\n\n HÀNH TRUNG ƯƠNG\r\n\n --------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n ---------------\n\nSố: 14-CT/TW\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nCHỈ\r\n\nTHỊ\n\nCỦA BỘ CHÍNH TRỊ\n\nVỀ TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO\r\n\nCỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nNhững năm qua, thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW của Bộ Chính trị khoá\r\n\nVIII và Kết luận số 19-KL/TW của Ban Bí thư khoá XI về Hội Luật gia Việt Nam, cấp\r\n\nuỷ, tổ chức đảng, chính quyền các cấp đã quan tâm đẩy mạnh củng cố, xây dựng,\r\n\nphát triển tổ chức và hoạt động của Hội Luật gia các cấp. Hội Luật gia Việt Nam\r\n\nđã có bước phát triển tích cực, hệ thống tổ chức được thành lập từ Trung ương đến\r\n\ncơ sở, số lượng đội ngũ hội viên tăng lên, chất lượng được nâng cao; tham gia\r\n\ntích cực, hiệu quả vào công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật, cải\r\n\ncách tư pháp, cải cách hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; tư vấn, trợ\r\n\ngiúp pháp lý; phản biện xã hội, giám sát thi hành pháp luật; đấu tranh phòng,\r\n\nchống tham nhũng, tiêu cực và vi phạm pháp luật..., đóng góp không nhỏ vào sự\r\n\nnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\nTuy nhiên, tổ chức của Hội Luật gia, nhất là ở cơ sở chưa chặt chẽ,\r\n\nthống nhất; một bộ phận hội viên còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ, tính chủ động\r\n\nvà tinh thần trách nhiệm chưa cao. Ở một số nơi, phương thức hoạt động chậm được\r\n\nđổi mới, chất lượng, hiệu quả còn hạn chế... Một số cấp uỷ, tổ chức đảng chưa\r\n\nnhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò của Hội Luật gia Việt Nam, chưa xác định rõ\r\n\ntính chất, đặc thù của Hội trong hệ thống chính trị, thiếu quan tâm lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo hoạt động của Hội.\n\nĐể tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy hơn nữa vai\r\n\ntrò của Hội Luật gia Việt Nam trong tình hình mới, Bộ Chính trị yêu cầu các cấp\r\n\nuỷ, tổ chức đảng thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:\n\n1. Cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp quán triệt sâu sắc, nâng cao nhận thức\r\n\nvề vị trí, vai trò, trách nhiệm của Hội Luật gia Việt Nam - tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội - nghề nghiệp; hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước,\r\n\nlà thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ đối với\r\n\nHội Luật gia Việt Nam nhằm phát huy các cấp Hội, hội viên Hội Luật gia tích cực\r\n\nđóng góp vào công cuộc xây dựng, phát triển đất nước, xây dựng Nhà nước pháp\r\n\nquyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, bảo vệ\r\n\nđộc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.\n\n2. Tiếp tục củng cố, kiện toàn, xây dựng Hội Luật gia Việt Nam ngày\r\n\ncàng vững mạnh về tổ chức. Thường xuyên chăm lo xây dựng, bồi dưỡng, giáo dục,\r\n\nđào tạo đội ngũ cán bộ, hội viên về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, năng\r\n\nlực công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Chú trọng làm tốt công tác bảo vệ chính trị\r\n\nnội bộ, công tác kiểm tra, giám sát hội viên trong tổ chức, hoạt động.\n\n3. Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động của Hội Luật gia,\r\n\ntập trung hướng về cơ sở, thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, Điều lệ của Hội; đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức hoạt động\r\n\ncủa các cấp Hội. Nâng cao chất lượng tham gia xây dựng pháp luật; tăng cường\r\n\ntuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước; giám sát việc thi hành pháp luật. Tích cực thực hiện tư vấn pháp luật,\r\n\ntrợ giúp pháp lý, nhất là cho người nghèo, đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng\r\n\nxa; tham gia công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp ngoài toà án, hoà giải ở\r\n\ncơ sở... Chủ động tham gia công tác cải cách tư pháp, cải cách hành chính,\r\n\nphòng, chống tham nhũng, tiêu cực, công tác tuyển chọn thẩm phán, kiểm sát\r\n\nviên, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng hội thẩm nhân dân; tham gia tư vấn công\r\n\ntác đặc xá, tái hoà nhập cộng đồng đối với các phạm nhân.\n\n4. Phát huy vai trò của Hội Luật gia trong công tác đối ngoại nhân\r\n\ndân; tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức và cá nhân tiến bộ trong\r\n\nkhu vực và thế giới; tích cực bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; tuyên truyền\r\n\ngiới thiệu chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước\r\n\nra nước ngoài, phản bác những luận điệu sai trái, xuyên tạc của các thế lực thù\r\n\nđịch; vận động luật gia là người Việt Nam định cư ở nước ngoài đóng góp xây dựng\r\n\nquê hương, đất nước. Chủ động nghiên cứu, đề xuất với Đảng, Nhà nước về cơ sở\r\n\npháp lý phục vụ cho bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, góp phần đấu tranh bảo vệ lợi\r\n\ních quốc gia, dân tộc.\n\n5. Đảng đoàn Quốc hội tiếp tục lãnh đạo, phát huy Hội Luật gia Việt\r\n\nNam tham gia tích cực, hiệu quả công tác nghiên cứu, đề xuất, phản biện, kiến\r\n\nnghị hoàn thiện pháp luật.\n\n6. Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ sớm thể chế hoá nội\r\n\ndung Chỉ thị này; chỉ đạo các bộ, ngành và chính quyền địa phương tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho hoạt động của Hội Luật gia các cấp; nghiên cứu chuyển giao những\r\n\ndịch vụ công phù hợp với khả năng của Hội Luật gia, thực hiện cơ chế giao việc,\r\n\nkhoán kinh phí theo quy định của pháp luật.\n\n7. Ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện tốt nội dung Chỉ\r\n\nthị này; phối hợp với đảng uỷ cơ quan xây dựng, củng cố tổ chức Hội Luật gia ở\r\n\ncơ quan, đơn vị mình, quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Hội và\r\n\nhội viên.\n\n8. Các tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương tăng cường lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo hoạt động của Hội Luật gia; phân công lãnh đạo cấp uỷ phụ trách Hội Luật\r\n\ngia. Định kỳ hoặc khi cần thiết, thường trực cấp uỷ nghe báo cáo và chỉ đạo\r\n\ncông tác của Hội Luật gia. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc Hội Luật gia các cấp\r\n\nthực hiện nhiệm vụ được giao. Lãnh đạo việc xây dựng, kiện toàn tổ chức của Hội\r\n\nLuật gia các cấp phù hợp với yêu cầu, thực tiễn của địa phương theo quy định của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước; tăng cường giao nhiệm vụ cho các cấp Hội Luật gia\r\n\nphù hợp với khả năng của từng cấp hội tham gia xây dựng và phát triển địa\r\n\nphương.\n\n9. Ban Nội chính Trung ương chủ trì, phối hợp với Đảng đoàn Hội Luật\r\n\ngia Việt Nam giúp Bộ Chính trị đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc\r\n\nthực hiện Chỉ thị này, định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư./.\n\n\n\n\n\nT/M BAN BÍ THƯ\n\nVõ\r\n\n Văn Thưởng\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102865
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102866.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1567-QD-UBND-2019-Danh-muc-tai-san-mua-sam-tap-trung-Binh-Dinh-442177.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1567-QD-UBND-2019-Danh-muc-tai-san-mua-sam-tap-trung-Binh-Dinh-442177",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1567/QĐ-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 13 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC TÀI SẢN MUA SẮM TẬP TRUNG VÀ PHÂN CÔNG ĐƠN\r\n\nVỊ MUA SẮM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\nngày 21/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản công;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n30/5/2018 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị\r\n\nlực lượng vũ trang nhân dân;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy\r\n\nmóc, thiết bị;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số\r\n\n1074/STC-QLGCS ngày 07/5/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Danh mục tài sản mua\r\n\nsắm tập trung và phân công đơn vị mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Định,\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Danh mục tài sản mua sắm\r\n\ntập trung\n\na) Xe ô tô chuyên dùng quy định\r\n\ntại Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ và xe ô tô\r\n\nchuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại Nghị định số\r\n\n85/2018/NĐ-CP ngày 30/5/2018 của Chính phủ (do ngân sách địa phương bố trí kinh\r\n\nphí).\n\nb) Bộ bàn ghế ngồi làm việc.\r\n\nc) Bộ bàn ghế tiếp khách.\n\nd) Bộ bàn ghế họp, hội trường.\n\nđ) Máy vi tính để bàn (trừ\r\n\nmáy vi tính gắn liền với máy móc, thiết bị chuyên dùng của ngành y tế để đảm bảo\r\n\ntính đồng bộ của máy móc, thiết bị).\n\ne) Máy vi tính xách tay (hoặc\r\n\nthiết bị điện tử tương đương). \n\ng) Máy in.\n\nh) Máy photocopy.\n\ni) Máy chiếu, màn hình chiếu,\r\n\ncác thiết bị trình chiếu khác; thiết bị tương tác máy chiếu.\n\nk) Trang thiết bị giáo dục (chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này).\n\nl) Vật tư y tế, khí dùng\r\n\ntrong y tế (chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này).\n\n2. Phân công đơn vị mua sắm\r\n\ntập trung\n\na) Sở Tài chính thực hiện\r\n\nmua sắm tập trung đối với các tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung quy định\r\n\ntừ Điểm a đến Điểm k Khoản 1 Điều này, trừ các trang thiết bị (cùng tên danh mục)\r\n\ngiao cho Sở Giáo dục và Đào tạo mua sắm tập trung theo Phụ lục 01 đính kèm.\n\nb) Sở Giáo dục và Đào tạo thực\r\n\nhiện mua sắm tập trung đối với các tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung quy\r\n\nđịnh tại Điểm l Khoản 1 Điều này.\n\nc) Bệnh viện Đa khoa tỉnh thực\r\n\nhiện mua sắm tập trung đối với các tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung quy\r\n\nđịnh tại Điểm m Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bệnh viện Đa khoa\r\n\ntỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện việc mua sắm tập trung theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Trường hợp phát\r\n\nsinh đột xuất, cấp bách cần phải mua sắm, trang bị bổ sung hoặc thay thế ngay\r\n\ncác tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung nêu trên (trừ tài sản thuộc Điểm a\r\n\nKhoản 1 Điều 1 của Quyết định này) để khắc phục sự cố và đảm bảo các hoạt động\r\n\nđược diễn ra bình thường thì đơn vị mua sắm tập trung căn cứ thỏa thuận khung\r\n\nđã được ký kết (nếu có), quy định của pháp luật về đấu thầu để áp dụng hình thức\r\n\nmua sắm phù hợp.\n\nĐiều 3.\n\n1. Đối với các gói thầu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nkế hoạch lựa chọn nhà thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì\r\n\ntiếp tục triển khai thực hiện theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được duyệt.\n\n2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau đây:\n\na) Quyết định số\r\n\n2206/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục\r\n\ntài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nĐịnh;\n\nb) Quyết định số\r\n\n3961/QĐ-UBND ngày 01/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ\r\n\nsung một số nội dung Quyết định số 2206/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nc) Quyết định số\r\n\n1484/QĐ-UBND ngày 27/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ\r\n\nsung một số nội dung Quyết định số 2206/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHồ Quốc Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH MỤC TRANG THIẾT BỊ GIÁO DỤC MUA SẮM TẬP\r\n\nTRUNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 13/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\n1. Bàn, ghế học sinh theo\r\n\ntiêu chuẩn quy định từ Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.\n\n2. Thiết bị thí nghiệm các\r\n\nmôn Vật lý, Hóa học, Sinh học sử dụng cho các phòng học bộ môn (không bao gồm\r\n\nthiết bị thí nghiệm của trường THPT chuyên).\n\n3. Thiết bị dạy học phòng học\r\n\nngoại ngữ cho các cấp học từ Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông;\r\n\nbao gồm: Máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương\r\n\nđương), máy chiếu, màn hình chiếu, các thiết bị trình chiếu khác, thiết bị\r\n\ntương tác máy chiếu được gắn liền với các phần mềm giải pháp (phần mềm sách\r\n\ngiáo khoa, phần mềm dạy học tiếng Anh, phần mềm kiểm tra đánh giá…)./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDANH MỤC VẬT TƯ Y TẾ, KHÍ DÙNG TRONG Y TẾ MUA\r\n\nSẮM TẬP TRUNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 13/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\n1. Các loại thủy tinh thể\r\n\nnhân tạo\n\n2. Các loại găng tay y tế\n\n3. Các loại chỉ phẫu thuật\n\n4. Các loại gạc phẫu thuật\n\n5. Các loại bơm tiêm nhựa\n\n6. Kim luồn tĩnh mạch\n\n7. Các loại băng dính y tế\n\n8. Dây truyền dịch\n\n9. Bông y tế hút nước\n\n10. Các loại ống nghiệm\n\n11. Các loại khí dùng trong\r\n\ny tế./.",
|
| 5 |
+
"id": 102866
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102867.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_102868.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-96-2004-QD-UB-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-So-Xay-dung-34127.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-96-2004-QD-UB-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-So-Xay-dung-34127",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 96/2004/QĐ-UB\n\nTP.Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 12 tháng 04 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA SỞ XÂY DỰNG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ luật tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng ;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2004-TTLT/BXD-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của\r\n\nBộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý Nhà nước ngành xây dựng\r\n\ntại địa phương ; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về chuyển giao chức năng quản lý Nhà nước về nhà ở từ Sở Địa\r\n\nchính-Nhà đất (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) sang Sở Xây dựng ;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 1795/XD-VP ngày 05 tháng\r\n\n11 năm 2003 và của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố (nay là Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ) tại Tờ trình số 146/TCCQ ngày 24 tháng 11 năm 2003 ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Xây dựng thành phố Hồ\r\n\nChí Minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định có liên quan trước đây\r\n\ntrái với Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận :\n\n- Như điều 3\r\n\n - Bộ Xây dựng \r\n\n - Thường trực Thành ủy\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố \r\n\n - Ủy ban nhân dân thành phố \r\n\n - Ban Tổ chức Thành ủy, \r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố \r\n\n - Các Đoàn thể thành phố \r\n\n - Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố \r\n\n - Chi nhánh Kho bạc Nhà nước thành phố \r\n\n - Công an thành phố (PC. 13)\r\n\n - VPHĐ-UB : các PVP\r\n\n - Các Tổ NCTH\r\n\n - Lưu (ĐT/M)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\nNguyễn Văn Đua \n\n\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ\r\n\nCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 96 /2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 4 năm 2004\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nSở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà\r\n\nnước về xây dựng (dân chươngụng và công nghiệp), vật liệu xây dựng, nhà ở và\r\n\ncông sở, chươngịch vụ công và các hoạt động xây dựng có liên quan trên địa bàn\r\n\nthành phố. \n\nĐiều 2.\r\n\nSở Xây dựng chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp\r\n\nchươngủa Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng chươngẫn\r\n\nkiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ chươngủa Bộ Xây dựng.\n\nSở Xây dựng có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con chươngấu riêng, được chươngấp kinh phí hoạt động chươngừ ngân\r\n\nsách, được mở tài khoản chươngại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định\r\n\nchươngủa Nhà nước .\n\nSở Xây dựng có tên giao chươngịch\r\n\nbằng tiếng Anh là Ho Chi Minh City Department of Construction, viết\r\n\nchươngắt là DOC.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chươngội\r\n\nđồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ trưởng Bộ Xây dựng về\r\n\ntoàn bộ hoạt động chươngủa Sở theo đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền chươngạn được\r\n\nquy định trong Quy chế này. \n\nChương 2:\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 4. Sở Xây dựng có nhiệm vụ như sau :\n\n1. Về pháp luật :\n\n1.1- Hướng dẫn, triển\r\n\nkhai, kiểm tra đánh giá và tổng hợp tình hình, thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, các chế độ, chính sách, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ\r\n\nthuật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng, đảm bảo tính thống nhất,\r\n\nhiệu lực và hiệu quả trong phạm vi toàn thành phố.\n\n1.2- Dự thảo hoặc chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở-ngành khác dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật mới liên\r\n\nquan đến các lĩnh vực thuộc chức năng của Sở Xây dựng, để trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xem xét ban hành hoặc ủy nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng ký ban hành. \n\n1.3- Kiến nghị\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng xem xét và điều chỉnh, sửa đổi hoặc bãi\r\n\nbỏ các văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện các chế độ, chính sách của ngành\r\n\nkhông còn phù hợp.\n\nTrình Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản, thông báo giá vật tư, vật\r\n\nliệu xây dựng đến chân công trình tại thành phố Hồ Chí Minh. \n\nTrình Bộ Xây\r\n\ndựng sửa đổi, bổ sung hoặc cho phép áp dụng định mức kinh tế-kỹ thuật mới hoặc\r\n\nđặc thù cho các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố. \n\n1.4- Tổ chức\r\n\nthực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng. \n\n2. Về quy\r\n\nhoạch, kế hoạch :\n\n2.1- Tham mưu\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố về chiến lược phát triển ngành, các chương\r\n\ntrình, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm phù hợp với chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế-xã hội của Chính phủ, của Ủy ban nhân dân thành phố và của Bộ Xây dựng.\n\n2.2- Đề xuất,\r\n\ntham gia thẩm định đối với các chương trình, dự án đầu tư (kể cả đầu tư nước\r\n\nngoài) ; tổ chức thực hiện theo trách nhiệm được phân công sau khi chương\r\n\ntrình, dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n2.3- Đề xuất,\r\n\ntham gia thẩm định đối với các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc\r\n\nchức năng của Sở Xây dựng và quản lý đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n2.4- Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố theo dõi những nội dung quy định trong lĩnh vực quản lý\r\n\nNhà nước thuộc nhiệm vụ của Sở Xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng : khu\r\n\ndân cư, khu đô thị mới ; chỉnh trang đô thị ; chương trình phát triển nhà ; xây\r\n\ndựng nhà công vụ ; các dự án nâng cấp đô thị... Thường xuyên đề xuất điều chỉnh\r\n\ncác quy định phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố.\n\n3. Quản lý về xây dựng :\n\n3.1- Công tác\r\n\ncấp giấy phép xây dựng :\n\n3.1.1- Tổ chức\r\n\nviệc cấp giấy phép xây dựng và hoàn công các công trình xây dựng theo ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố. Tham mưu và đề xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề phân cấp cho quận-huyện trong công tác cấp giấy phép xây dựng và hoàn công đối\r\n\nvới công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp trên địa bàn thành phố theo hướng\r\n\ncải cách hành chính.\n\n3.1.2- Nghiên cứu và\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về kiểm tra, theo dõi tình\r\n\nhình xây dựng ; biện pháp ngăn chặn và xử lý các trường hợp vi phạm xây dựng ;\r\n\nthủ tục hoàn công theo quy định của pháp luật. \n\n3.1.3- Tổ chức\r\n\nhướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các đối tượng có liên quan đến công tác cấp\r\n\nphép xây dựng và nghiệp vụ kiểm tra các vi phạm quản lý xây dựng. Tổ chức kiểm\r\n\ntra định kỳ, kiểm tra đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và công tác kiểm\r\n\ntra việc thực hiện sau khi được cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố\r\n\ntheo quy định của pháp luật ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời đề xuất các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm xây dựng và các đơn vị vi phạm trong\r\n\ncông tác quản lý xây dựng trên địa bàn quận-huyện.\n\n3.2- Công tác\r\n\nkhảo sát, thiết kế và dự toán công trình :\n\n3.2.1-\r\n\nTham mưu và giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thống nhất quản lý Nhà nước\r\n\ncông tác khảo sát, thiết kế và dự toán công trình xây dựng dân dụng và công\r\n\nnghiệp trên địa bàn thành phố.\n\n3.2.2- Tổ\r\n\nchức thẩm định và phê duyệt khảo sát thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, dự\r\n\ntoán và tổng dự toán các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp thuộc các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng có nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố theo ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3.2.3- Tổ\r\n\nchức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt thiết kế kỹ thuật,\r\n\nthiết kế thi công, dự toán và tổng dự toán các dự án đầu tư xây dựng nhóm A\r\n\ntheo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3.2.4- Tổ\r\n\nchức thẩm định và ban hành văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và xây dựng các\r\n\ncông trình, dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài theo ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố.\n\n3.2.5- Tổ\r\n\nchức kiểm tra định kỳ các đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền và\r\n\nphân cấp thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán\r\n\nvà dự toán các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng và tổng hợp tình hình\r\n\nbáo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3.2.6- Tổ\r\n\nchức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện những tiêu chuẩn, quy phạm, định mức,\r\n\nđơn giá khảo sát, thiết kế xây dựng trên địa bàn thành phố.\n\n3.3- Về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng :\n\n3.3.1- Giúp Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và công\r\n\nnghiệp của thành phố. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố.\n\n3.3.2- Tổ\r\n\nchức kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất công tác đảm bảo chất lượng công trình\r\n\nxây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp, tư vấn thiết kế đối với các công\r\n\ntrình do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý và phân cấp. Trực tiếp tổ chức kiểm\r\n\ntra chất lượng công trình trên địa bàn thành phố khi cần thiết và theo sự phân\r\n\ncông của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3.3.3- Kiến\r\n\nnghị xử lý và kiểm tra việc thực hiện các quyết định xử phạt các vi phạm về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng.\n\n3.3.4- Quản\r\n\nlý Nhà nước về chất lượng các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài\r\n\ntheo phân cấp của thành phố.\n\n3.3.5- Theo\r\n\ndõi, tổng hợp và báo cáo tình hình quản lý chất lượng công trình của các Bộ-Ngành,\r\n\ntổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn.\n\n3.4- Về giải\r\n\nquyết sự cố công trình :\n\n3.4.1- Sở\r\n\nXây dựng là thành viên tham gia giải quyết đối với công trình thuộc dự án đầu\r\n\ntư nhóm A trên địa bàn thành phố do Bộ Xây dựng chủ trì.\n\n3.4.2- Chủ\r\n\ntrì giải quyết với sự tham gia của các Sở chuyên ngành (nếu là công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành) và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan tại địa phương\r\n\nđối với công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý.\n\n3.4.3- Tổ\r\n\nchức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định các sự\r\n\ncố công trình xây dựng trên địa bàn thành phố theo phân cấp và phân công của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố.\n\n3.4.4- Sở\r\n\nXây dựng tham gia giải quyết sự cố khi địa phương có yêu cầu đối với công trình\r\n\nnhà ở của hộ gia đình và cá nhân và các công trình do quận-huyện quyết định đầu\r\n\ntư.\n\n3.4.5- Đề\r\n\nxuất cử chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành để cùng chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giải\r\n\nquyết, khắc phục hậu quả sự cố công trình.\n\n3.5- Công tác\r\n\ngiám định tư pháp về xây dựng :\n\nTham gia tổ\r\n\nchức giám định tư pháp về xây dựng trên địa bàn thành phố theo ủy quyền và quy\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3.6- Quản lý\r\n\nhoạt động kinh doanh xây dựng :\n\n3.6.1- Thực\r\n\nhiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình đối với cá nhân là người Việt\r\n\nNam, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài định cư tại Việt Nam, hoạt\r\n\nđộng trên địa bàn thành phố theo quy định của Bộ Xây dựng.\n\n3.6.2- Thực\r\n\nhiện cấp giấy phép thầu xây dựng, tư vấn xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài\r\n\ntrúng thầu xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật.\n\n3.6.3- Hướng\r\n\ndẫn, phối hợp với cơ quan chuyên môn của quận-huyện tổ chức kiểm tra, đề xuất cấp\r\n\nthẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm quy định về điều kiện, năng lực hoạt động\r\n\nxây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng đối với các cá nhân, tổ chức kể cả các nhà thầu\r\n\nnước ngoài trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật. \n\n3.6.4- Tổ\r\n\nchức thu thập số liệu thông tin về các tổ chức đăng ký hoạt động xây dựng trên\r\n\nđịa bàn ; nghiên cứu đề xuất phương hướng sắp xếp lực lượng sản xuất ngành xây\r\n\ndựng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của thành phố ; thống kê,\r\n\ntổng hợp, đánh giá và lập báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh xây dựng\r\n\ntrên địa bàn thành phố.\n\n4. Quản lý\r\n\nvề nhà ở :\n\n4.1- Nhà ở\r\n\nthuộc các thành phần kinh tế :\n\n4.1.1-\r\n\nGiúp Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý Nhà nước về nhà ở ; chủ trì\r\n\nvà phối hợp với cơ quan có chức năng liên quan để nắm số lượng nhà, các thành\r\n\nphần cư dân để xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp, chính\r\n\nsách tác động phát triển nhà ở, điều chỉnh thị trường nhà ở của thành phố.\n\n4.1.2- Tổ\r\n\nchức thực hiện, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra công tác cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sở hữu nhà ở cho chủ sở hữu nhà theo ủy quyền và phân cấp của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố.\n\n4.1.3-\r\n\nGiúp việc cho Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện\r\n\nquy chế cấp số nhà và chỉnh sửa số nhà trên địa bàn thành phố đối với cơ quan\r\n\nchuyên môn của quận-huyện.\n\n4.1.4- Xây\r\n\ndựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy chế quản lý nhà chung cư,\r\n\ncư xá theo quy định của Bộ Xây dựng phù hợp với điều kiện của thành phố ; tổ chức\r\n\ntriển khai hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy chế này.\n\n4.1.5- Hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về công tác lập sổ đăng ký nhà, đất trên địa bàn thành phố. \n\n4.2- Quản\r\n\nlý nhà thuộc sở hữu của Nhà nước :\n\n4.2.1-\r\n\nTham mưu và giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thống nhất quản lý Nhà nước\r\n\nvề nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố.\n\n4.2.2- Tổ\r\n\nchức kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý (sử dụng và bảo trì) nhà ở\r\n\nđối với các đơn vị có chức năng quản lý nhà.\n\n4.2.3- Đề\r\n\nxuất xác lập quyền sở hữu nhà của Nhà nước ; đề xuất bố trí sử dụng nhà theo\r\n\nđúng công năng, nhu cầu của các đối tượng và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ; đề xuất xử lý đối với các trường hợp chiếm dụng, sang nhượng hoặc\r\n\nchuyển đổi trái phép làm thất thoát nhà theo quy định ; đề xuất các biện pháp khai\r\n\nthác và sử dụng có hiệu quả tiền thuê nhà.\n\n4.2.4- Hướng\r\n\ndẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện công tác bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n4.2.5- Hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình đầu tư phát triển, quản lý, khai\r\n\nthác, sử dụng quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và công sở trên địa bàn thành phố\r\n\n; hướng dẫn việc thực hiện thiết kế điển hình, chế độ bảo hành, bảo trì nhà\r\n\ncông vụ, công sở của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố.\n\n4.2.6- Phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính thực hiện công tác quản lý công sở theo quy định của pháp\r\n\nluật, tổ chức thu thập thông tin để thiết lập cơ sở dữ liệu về lý lịch công\r\n\ntrình công sở phục vụ công tác quản lý theo phân công của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố.\n\n4.2.7- Phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê về\r\n\nhiện trạng nhà ở, công sở, tổng hợp tình hình đăng ký, chuyển dịch quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn thành phố.\n\n4.3- Về\r\n\nchương trình phát triển nhà ở :\n\n4.3.1-\r\n\nNghiên cứu, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố chiến lược và chính\r\n\nsách phát triển nhà ở trên địa bàn thành phố thông qua các chương trình nhà ở ;\r\n\nđặc biệt là nghiên cứu và đề xuất những cơ chế, chính sách huy động vốn đầu tư\r\n\nxây dựng nhà ở trong xã hội nhằm tạo nguồn nhà ở cho công nhân, nhà cho các đối\r\n\ntượng có thu nhập thấp, nhà phục vụ tái định cư, ký túc xá sinh viên và phát\r\n\ntriển quỹ nhà ở trên địa bàn thành phố.\n\n4.3.2- Lập\r\n\nkế hoạch dài hạn và hàng năm về đầu tư xây dựng nhà ở trên cơ sở khảo sát nhu cầu\r\n\nvề nhà ở ; theo dõi, tổng hợp và kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố về phân bổ\r\n\nnguồn nhà cho các dự án trọng điểm của thành phố, cho các đối tượng thu nhập thấp\r\n\ntheo quy định.\n\n5. Quản lý\r\n\nvề vật liệu xây dựng :\n\n5.1- Trình Ủy ban nhân dân thành phố các cơ chế\r\n\nchính sách khuyến khích, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng.\n\n5.2- Theo dõi, tổng hợp, tình\r\n\nhình đầu tư, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn. Tham gia cùng các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý chất lượng\r\n\nsản phẩm vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố ; thực hiện thẩm định, đánh\r\n\ngiá quy trình công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng và kiểm tra việc đăng ký\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng vật liệu xây dựng.\n\n5.3- Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện quản lý chất lượng vật liệu sử dụng trong các công\r\n\ntrình xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng.\n\nTổng hợp\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quy trình, quy phạm về quản lý chất\r\n\nlượng vật liệu xây dựng.\n\n5.4- Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc sử dụng vật liệu hợp chuẩn trong các công trình xây dựng thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của thành phố.\n\n6. Về\r\n\ncác chương trình, dự án nâng cấp đô thị :\n\n6.1- Thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trò thường trực Ban Chỉ đạo nâng cấp đô thị do Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phân công và hoạt động theo quy chế của Ban Chỉ đạo do Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố quy định.\n\n6.2- Quản\r\n\nlý hoạt động của Ban Quản lý dự án Nâng cấp đô thị theo sự phân công của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\n7. Quản\r\n\nlý, khai thác thông tin, ứng dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật :\n\n7.1- Hướng\r\n\ndẫn và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng, lưu trữ hồ sơ tài liệu khảo\r\n\nsát, thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn công công trình xây dựng và thông tin chuyên\r\n\nngành xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.\n\n7.2- Phối\r\n\nhợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở-Ngành liên quan thực hiện nghiên cứu ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật và công nghệ mới trong ngành xây dựng, vật liệu\r\n\nxây dựng ; thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan nhằm từng bước\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của ngành xây dựng, vật liệu xây dựng\r\n\nthành phố.\n\n7.3- Phối\r\n\nhợp với cơ quan, đơn vị chức năng để thực hiện và quản lý hoạt động mạng thông\r\n\ntin và trang web của Sở.\n\n8. Công\r\n\ntác đào tạo chuyên ngành : \n\n8.1- Tổ chức\r\n\nđào tạo công nhân lành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng, đạt trình độ công nhân kỹ\r\n\nthuật bậc 3/7 ; cán bộ kỹ thuật có trình độ trung cấp xây dựng. Nâng cao dần chất\r\n\nlượng đào tạo và chỉ tiêu đào tạo được Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng\r\n\ngiao kế hoạch hàng năm.\n\n8.2- Phối\r\n\nhợp với Trường Cán bộ thành phố tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ\r\n\nvề quản lý xây dựng và nhà theo kế hoạch của Sở Xây dựng và theo chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng. Tổ chức đào tạo phục vụ cho hoạt động\r\n\ngiao dịch địa ốc có đảm bảo, thị trường bất động sản. \n\n8.3-\r\n\nNghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố tiêu chuẩn\r\n\nđối với một số loại chuyên viên kỹ thuật chuyên ngành thuộc chức năng quản lý\r\n\nNhà nước của Sở Xây dựng.\n\n9. Về\r\n\ntài chính :\n\n9.1- Phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư trình kế hoạch tài chính toàn\r\n\nngành, từng nội dung công tác phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của\r\n\nthành phố, trong đó có kế hoạch tài chính cho các chương trình mục tiêu quy hoạch,\r\n\nkế hoạch xây dựng và phát triển ngành xây dựng trên địa bàn thành phố.\n\n9.2- Phân\r\n\nbổ và kiểm tra việc thực hiện theo đúng nguyên tắc chế độ tài chính đối với phần\r\n\nkế hoạch tài chính do Sở Xây dựng trực tiếp quản lý và thực hiện (do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố giao). Trong trường hợp cần thiết, trong phạm vi tổng mức\r\n\nthu chi tài chính được duyệt, Giám đốc Sở Xây dựng có quyền điều chỉnh chi tiết\r\n\nđể thực hiện nhiệm vụ được giao, nhưng không được thay đổi mục tiêu kế hoạch và\r\n\ntrên cơ sở có sự thống nhất với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n9.3- Phối\r\n\nhợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo đúng mục tiêu chương trình đã được\r\n\nduyệt đối với phần kế hoạch tài chính thuộc ngành xây dựng và lĩnh vực công tác\r\n\ndo các sở-ngành, quận-huyện quản lý và thực hiện.\n\n9.4- Cùng\r\n\nvới ngành chức năng tổ chức hạch toán, kế toán, kiểm tra, đánh giá việc bảo\r\n\ntoàn vốn, sử dụng vốn và tài sản được Nhà nước giao cho Sở Xây dựng và các đơn\r\n\nvị trực thuộc.\n\n9.5- Thu\r\n\nvà sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n10.\r\n\nCông tác tổ chức bộ máy và cán bộ :\n\n10.1-\r\n\nNghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố phương\r\n\nán kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí, luân chuyển cán bộ, công chức theo\r\n\nhướng cải cách hành chính và hoạt động có hiệu quả.\n\n10.2-\r\n\nNghiên cứu và phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định\r\n\nthành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở\r\n\n; đặc biệt là thành lập các đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ công thuộc chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng ; xây dựng cơ chế xã hội hóa và tổ chức\r\n\nquản lý Nhà nước đối với các dịch vụ xã hội có liên quan.\n\n10.3- Quy\r\n\nhoạch và tổ chức việc thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng (kể cả\r\n\ntrong và ngoài nước) đội ngũ cán bộ, công chức ; xây dựng kế hoạch tuyển dụng\r\n\ncán bộ, công chức theo đúng quy định của Bộ Nội vụ, hướng dẫn của Bộ Xây dựng\r\n\nvà Sở Nội vụ.\n\n10.4- Thực\r\n\nhiện việc bổ nhiệm và bố trí cán bộ theo các chức danh, tiêu chuẩn công chức trực\r\n\nthuộc Sở theo quy định.\n\n10.5- Phối\r\n\nhợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\nđiều động, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc diện\r\n\nThành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố quản lý theo quy định phân cấp quản lý\r\n\ncán bộ.\n\n10.6- Đảm\r\n\nbảo thực hiện đúng quy chế dân chủ cơ sở, phát huy năng lực, trình độ và nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức và hiệu quả quản lý Nhà nước\r\n\ncủa ngành trên địa bàn thành phố.\n\n10.7- Hướng\r\n\ndẫn, chỉ đạo, kiểm tra đối với các đơn vị trực thuộc Sở trong việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ ; sử dụng kinh phí, tài sản được cấp, biên chế được giao đúng mục đích\r\n\nvà có hiệu quả.\n\n11. Về\r\n\nquan hệ đối ngoại :\n\n11.1- Tham\r\n\nmưu trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch hợp tác quốc tế, triển khai các dự\r\n\nán viện trợ, đầu tư phát triển ngành xây dựng của thành phố.\n\n11.2- Tham\r\n\ngia đàm phán, hoặc được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép hoặc ủy quyền đàm\r\n\nphán trực tiếp và ký kết với các t��� chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định\r\n\ncủa Luật Đầu tư, chính sách của Nhà nước về công tác xây dựng và phát triển nhà\r\n\nở.\n\n11.3- Tổ\r\n\nchức, tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc ngành, lĩnh vực khi được Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng cho phép hoặc ủy quyền.\n\n11.4- Thực\r\n\nhiện các hoạt động đối ngoại theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvà hướng dẫn của Sở Ngoại vụ đối với các cơ quan chuyên môn nước ngoài hoặc tổ\r\n\nchức quốc tế thuộc lĩnh vực nghề nghiệp.\n\n11.5- Là đầu\r\n\nmối quan hệ với các tổ chức quốc tế về xây dựng, vật liệu xây dựng, phát triển\r\n\nnhà ở mà thành phố là thành viên theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n11.6- Hướng\r\n\ndẫn, cung cấp thông tin, theo dõi và hỗ trợ các tổ chức nước ngoài hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực liên quan đến ngành trên địa bàn thành phố theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n11.7- Theo\r\n\ndõi và chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ, đầu tư nước\r\n\nngoài cho thành phố, kể cả viện trợ của Chính phủ và các tổ chức phi Chính phủ\r\n\ncó liên quan đến ngành theo quy định của Nhà nước ; quản lý việc mời và nội\r\n\ndung hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào thành phố theo sự ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n11.8- Đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc cử đoàn cán bộ hoặc cán bộ do Sở\r\n\nquản lý đi nước ngoài công tác, học tập, tu nghiệp theo quy định.\n\n12. Về\r\n\nthanh tra và kiểm tra, báo cáo :\n\n12.1- Hướng\r\n\ndẫn về chuyên môn, nghiệp vụ xử lý hành vi vi phạm quản lý xây dựng của các chủ\r\n\nthể cho lực lượng quản lý trật tự xây dựng đô thị theo phân công của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\n12.2- Phối\r\n\nhợp với Thanh tra Bộ Xây dựng, Thanh tra thành phố trong việc thực hiện các\r\n\nchương trình, kế hoạch thanh tra các dự án, công trình xây dựng trên địa bàn,\r\n\ntheo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n12.3- Tổ\r\n\nchức thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\nchống tham nhũng, tiêu cực và xử lý hoặc đề xuất cấp thẩm quyền xử lý các vi phạm\r\n\nđối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý chuyên ngành hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố.\n\n12.4- Hướng\r\n\ndẫn về chuyên môn nghiệp vụ giải quyết khiếu nại tố cáo, xử lý vi phạm và thanh\r\n\ntra trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành xây dựng cho quận-huyện và các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Sở.\n\n12.5- Tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng định kỳ 06 tháng, cả năm về\r\n\ntình hình quản lý (hoặc báo cáo chuyên đề) các lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ\r\n\ncủa Sở Xây dựng, quy định tại Điều 4, Chương II Quy chế này.\n\n13. Hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra hoạt động của các Tổ chức dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý\r\n\ncủa Sở ; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các Tổ chức sự nghiệp thuộc Sở.\n\n14. Giúp\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước đối với các Doanh nghiệp, Tổ chức sự\r\n\nnghiệp, Tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân, các Hội và Tổ chức phi\r\n\nChính phủ hoạt động trong các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của Sở theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 5. Sở Xây dựng có các quyền hạn :\n\n1. Ký giấy\r\n\nchứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\n2. Quyết định\r\n\nđình chỉ thi công các công trình vi phạm xây dựng theo thẩm quyền ; hoặc đề xuất\r\n\ncấp thẩm quyền đình chỉ thi công các công trình vi phạm xây dựng ; đồng thời\r\n\nthông báo cơ quan thẩm quyền để xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức\r\n\ncác lớp đào tạo, huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ về xây dựng, quản lý xây dựng\r\n\nvà quản lý nhà, quản lý thị trường bất động sản.\n\n4. Được ấn\r\n\nhành tạp chí, ấn phẩm và các tài liệu chuyên ngành theo đúng quy định về xuất bản,\r\n\nbáo chí.\n\n5. Ra quyết\r\n\nđịnh thanh tra hoặc thành lập các đoàn thanh tra theo thẩm quyền của Sở Xây dựng.\r\n\nXử lý hoặc đề xuất cấp thẩm quyền xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n6. Thu hồi\r\n\nhoặc đề xuất thu hồi chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng đối với\r\n\ncác trường hợp vi phạm quy định hành nghề theo quy định của pháp luật.\n\n7. Các quyền\r\n\nhạn khác do Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền hoặc phân công.\n\nChương\r\n\n3\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ\r\n\nLÀM VIỆC\n\nĐiều 6.\r\n\nNguyên tắc chung :\n\n1. Sở Xây\r\n\ndựng do một Giám đốc phụ trách chung ; có các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc\r\n\nphụ trách các lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc và liên đới chịu trách nhiệm với cấp trên về nhiệm vụ được phân công\r\n\nphụ trách.\n\n2. Căn cứ\r\n\nvào chức năng, nhiệm vụ của Sở và tình hình thực tế, trong quá trình chỉ đạo điều\r\n\nhành hoạt động của Sở, Giám đốc Sở có quyền quyết định thành lập, giải thể, sáp\r\n\nnhập các phòng, ban chức năng của Sở cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong từng\r\n\nthời kỳ.\n\n3. Giám đốc\r\n\nSở được quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo các Phòng, Ban và các\r\n\nđơn vị trực thuộc Sở, trừ các chức danh do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ của thành phố.\n\n4. Các đơn\r\n\nvị trực thuộc Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm\r\n\nphối hợp tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của\r\n\nđơn vị được Giám đốc Sở giao hằng năm.\n\nĐiều 7. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Xây dựng :\n\n1. Căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và ủy quyền, Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\nsau khi trao đổi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo sắp xếp cơ cấu tổ chức\r\n\nbộ máy các Phòng, Ban chuyên môn thuộc Sở ; xác định nhiệm vụ, biên chế cho từng\r\n\nbộ phận và bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự phù hợp nhằm bảo đảm hoạt động quản lý\r\n\nhành chính Nhà nước về xây dựng và nhà có hiệu quả thiết thực.\n\n2. Các đơn\r\n\nvị trực thuộc Sở gồm : \n\n2.1- Các\r\n\nđơn vị sự nghiệp :\n\n2.1.1-\r\n\nTrường Kỹ thuật Nghiệp vụ xây dựng ; \n\n2.1.2-\r\n\nTrung tâm Kiểm định xây dựng (chuyển đổi từ Công ty Kiểm định Xây dựng Sài gòn)\r\n\n;\n\n2.1.3-\r\n\nChi cục Bản đồ và Khảo sát xây dựng ;\n\n2.1.4-\r\n\nBan Quản lý Dự án đầu tư xây dựng ;\n\n2.1.5-\r\n\nTạp chí Sàigòn Đầu tư xây dựng.\n\n2.2- Doanh\r\n\nnghiệp Nhà nước hoạt động công ích :\n\nCông\r\n\nty Quản lý và Kinh doanh nhà.\n\n2.3- Căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và ủy quyền, Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\nsau khi trao đổi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ thành phố, đề nghị Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố quyết định bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, thành lập\r\n\nmới hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc Sở. \n\n3. Giám đốc\r\n\nSở Xây dựng quyết định ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Phòng, Ban\r\n\nchuyên môn phù hợp với Quy chế này.\n\nChương\r\n\n4:\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 8. Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\n:\n\n1. Sở Xây dựng\r\n\nchịu sự giám sát, có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung cấp tài liệu cần\r\n\nthiết cho Hội đồng nhân dân thành phố ; trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân thành phố những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực quản lý\r\n\nhành chính Nhà nước của Sở Xây dựng.\n\n2. Sở Xây\r\n\ndựng chấp hành sự chỉ đạo, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố đối với các hoạt động quản lý hành chính Nhà nước của Sở ; có trách\r\n\nnhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kế hoạch hoạt động của Sở cho Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố theo chế độ quy định ; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố triệu tập.\n\n3. Sở Xây\r\n\ndựng báo cáo, xin chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết các vấn đề\r\n\nvượt quá quyền hạn được giao và đối với những vấn đề chưa được các sở-ngành, quận-huyện\r\n\nnhất trí.\n\n4. Sở Xây\r\n\ndựng có trách nhiệm xin ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố trước khi kiến nghị\r\n\nlên Bộ Xây dựng những vấn đề thuộc lĩnh vực mà Ủy ban nhân dân thành phố chưa ủy\r\n\nquyền.\n\n5. Trường\r\n\nhợp chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố có những điểm không còn phù hợp hoặc\r\n\ntrái với quy định hiện hành của Nhà nước thì Sở Xây dựng chủ động đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố tạm ngưng thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n6. Tổng hợp\r\n\nvà lập báo cáo tình hình hoạt động của ngành xây dựng trên địa bàn thành phố\r\n\ncho Ủy ban nhân dân thành phố theo định kỳ hoặc đột xuất.\n\nĐiều 9. Đối với Bộ Xây dựng :\n\n1. Sở Xây\r\n\ndựng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện cho Bộ Xây dựng ; dự đầy đủ các cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do Bộ xây dựng\r\n\nvà các cơ quan của Bộ xây dựng triệu tập.\n\n2. Trường\r\n\nhợp chỉ đạo hoặc hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Xây dựng chưa thống nhất\r\n\nvới chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc các chỉ đạo và hướng dẫn của cấp\r\n\ntrên mà Sở Xây dựng xét thấy chưa phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố,\r\n\nSở Xây dựng phải kịp thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân thành phố làm\r\n\nviệc với Bộ trưởng hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n3. Tổng hợp\r\n\nvà lập báo cáo tình hình hoạt động của ngành xây dựng trên địa bàn thành phố\r\n\ncho Bộ xây dựng theo định kỳ hoặc đột xuất.\n\nĐiều 10. Đối với các Bộ-Ngành Trung ương có liên quan :\n\n1. Sở Xây\r\n\ndựng trưng cầu và tiếp nhận ý kiến đóng góp của các Bộ-Ngành Trung ương đối với\r\n\nhoạt động của Sở.\n\n2. Tổ chức\r\n\ntrao đổi thông tin có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước\r\n\ncủa Sở.\n\nĐiều 11. Đối với các Sở thuộc khối quản lý đô thị của thành\r\n\nphố :\n\n1. Chủ động\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các Sở thuộc khối quản lý đô thị nhằm có sự thống nhất\r\n\ncao và hỗ trợ lẫn nhau trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi Sở.\n\n2. Chủ động\r\n\ntổ chức trao đổi thông tin có liên quan nhằm thống nhất số liệu, dữ liệu và sử\r\n\ndụng có hiệu quả trong hoạt động chuyên môn của mỗi Sở.\n\nĐiều 12. Đối với các Sở-Ngành khác của thành phố :\n\n1. Các văn\r\n\nbản mang tính pháp quy do Sở Xây dựng dự thảo trình Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nban hành đều phải gởi đến Sở Tư pháp để góp ý, thẩm định theo đúng quy định về\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Đối với\r\n\ncác vấn đề vướng mắc có liên quan đến các sở-ngành khác, khi báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố phải có ý kiến của các sở-ngành đó bằng văn bản. Nếu sau 10\r\n\n(mười) ngày làm việc, sở-ngành khác nhận được văn bản hỏi tham khảo ý kiến của\r\n\nSở Xây dựng mà không có văn bản trả lời thì coi như đồng ý với kiến nghị của Sở\r\n\nXây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3. Sở Xây\r\n\ndựng chủ động trao đổi nắm thông tin có liên quan với các sở-ngành khác để bổ\r\n\nsung vào nguồn tài liệu, cơ sở dữ liệu của Sở.\n\nĐiều 13. Đối với Ủy ban nhân dân quận-huyện :\n\n1. Phối hợp,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc Ủy ban nhân dân quận-huyện thực hiện các nội\r\n\ndung quản lý Nhà nước thuộc chức năng của Sở Xây dựng phụ trách nhằm giúp Ủy\r\n\nban nhân dân quận-huyện thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình\r\n\ntrong việc quản lý ngành, đồng thời, đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật kịp thời khi phát hiện các vi phạm quản lý.\n\n2. Tổ chức\r\n\ntập huấn, đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ ; kiểm tra, đôn đốc thực hiện chuyên\r\n\nmôn đối với các cơ quan, đơn vị có chức năng xây dựng và nhà của các quận-huyện.\n\n3. Xây dựng\r\n\nquy định, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện chế độ báo c��o định kỳ hoặc đột xuất\r\n\ntình hình hoạt động của ngành xây dựng trên địa bàn của quận-huyện đối với cơ\r\n\nquan, đơn vị chuyên môn của quận-huyện.\n\nĐiều 14. Đối với các tổ chức Đảng và Đoàn thể của thành phố :\n\n1. Đối với\r\n\ncác Ban của Thành ủy, Sở Xây dựng có mối quan hệ trực tiếp để thông qua đó tiếp\r\n\nnhận những định hướng lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy.\n\n2. Chủ động\r\n\nphối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức Đoàn thể\r\n\ntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Sở Xây dựng. Tạo điều kiện cho Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc thành phố và các Đoàn thể tham gia ý kiến với Sở Xây dựng trong việc\r\n\ntổ chức thực hiện chế độ chính sách có liên quan đến ngành.\n\n3. Đối với\r\n\nnhững vấn đề vướng mắc có liên quan, Giám đốc Sở Xây dựng trao đổi ý kiến lãnh\r\n\nđạo các Đoàn thể (bằng văn bản) trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nChương\r\n\n5:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 15. Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này, tổng hợp và báo cáo định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, của Bộ Xây dựng về\r\n\ntình hình hoạt động của Sở Xây dựng, tình hình các mặt công tác thuộc chức năng\r\n\nquản lý Nhà nước của Sở trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 16.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm\r\n\nkhông còn phù hợp với quy định của Nhà nước, Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm\r\n\nkịp thời báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để xem\r\n\nxét, điều chỉnh bổ sung, sửa đổi Quy chế này cho phù hợp./.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTHÀNH PHỐ",
|
| 5 |
+
"id": 102868
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102869.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-61-CT-TW-thuc-hien-pho-cap-trung-hoc-co-so-67585.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-61-CT-TW-thuc-hien-pho-cap-trung-hoc-co-so-67585",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ CHÍNH TRỊ\r\n\n \r\n\n -----\n\nĐẢNG CỘNG\r\n\n SẢN VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nSố: 61 CT/TW \n\nHà Nội, ngày\r\n\n 28 tháng 12 năm 2000\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN\r\n\nPHỔ CẬP TRUNG HỌC CƠ SỞ\n\nHơn 10 năm qua, thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, ngành Giáo dục đã cùng với các ngành, các\r\n\ncấp tích cực triển khai công tác xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học. Đến\r\n\nnay cả nước đã đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học và\r\n\nđang củng cố, phát huy các kết quả này, tiếp tục phát triển mạnh giáo dục\r\n\nthường xuyên \n\nBước vào thế kỷ XXI, chất lượng nguồn nhân lực\r\n\ngiữ vai trò quyết định trong việc phát huy nội lực, phát triển đất nước, hợp\r\n\ntác và cạnh tranh trong hội nhập khu vực và quốc tế, điều đó đòi hỏi phải tiếp\r\n\ntục nâng cao học vấn của những người lao động. Vì vậy, việc thực hiện phổ cập\r\n\ngiáo dục trung học cơ sở trong giai đoạn 2001 - 2010 có ý nghĩa chiến lược quan\r\n\ntrọng nhằm góp phần phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng\r\n\nyêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. \n\nMục tiêu của phổ cập trung học cơ sở là nâng cao\r\n\nmặt bằng dân trí một cách toàn diện, làm cho hầu hết công dân đến 18 tuổi đều\r\n\ntốt nghiệp trung học cơ sở, kết hợp phân luồng sau cấp học này, tạo cơ sở cho\r\n\nviệc tiếp tục đổi mới cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu\r\n\ncầu của đất nước trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, phát huy cao độ tính\r\n\nđộc lập, năng động, sáng tạo và bản lĩnh chính trị của thế hệ trẻ trong sự nghiệp\r\n\nxây dựng và bảo vệ Tổ quốc. \n\nĐể hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở\r\n\nvào năm 2010 như Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã đề ra và thực hiện tốt\r\n\nmục tiêu nêu trên, các cấp uỷ đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể nhân\r\n\ndân từ Trung ương đến địa phương phải: \n\n1. Nhanh chóng xây dựng và thực hiện kế hoạch\r\n\nphổ cập giáo dục trung học cơ sở gắn với việc đổi mới nội dung chương trình,\r\n\nphương pháp giáo dục theo hướng cập nhật những thành tựu mới nhất của khoa học\r\n\n- công nghệ, với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ\r\n\nmở cửa, hội nhập, toàn cầu hoá, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất\r\n\nnước. \n\n2. Củng cố và phát huy kết quả của công tác xoá\r\n\nmù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học; tiếp tục công việc này ở những nơi còn chưa\r\n\nđạt chuẩn. \n\n3. Có kế hoạch tiếp tục củng cố và xây dựng cơ\r\n\nsở vật chất, thiết bị trường học theo hướng tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa. \n\n4. Có kế hoạch cụ thể củng cố và nâng cao năng\r\n\nlực và chất lượng đào tạo của các trường sư phạm, đặc biệt là đổi mới nội dung\r\n\nvà phương pháp giảng dạy nhằm đảm bảo đủ về số lượng và chuẩn hoá về trình độ\r\n\ncủa đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để thực hiện tốt nội dung chương\r\n\ntrình phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Mở rộng và hoàn thiện mạng lưới trường\r\n\ntrung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục kỹ thuật\r\n\ntổng hợp, hướng nghiệp; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chế độ, chính sách đãi\r\n\nngộ thoả đáng đối với giáo viên nói chung và giáo viên tham gia công tác phổ\r\n\ncập trung học cơ sở nói riêng. \n\n5. Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động giáo dục, đặc\r\n\nbiệt đối với việc phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Các cấp uỷ đảng, uỷ ban\r\n\nnhân dân, hội đồng nhân dân phải có kế hoạch chỉ đạo ngay từ năm học này và\r\n\nthường xuyên kiểm tra, đôn đốc làm tốt công tác tuyên truyền, vận động học\r\n\nsinh, giáo viên, nhân dân thực hiện đúng tiến độ và có chất lượng phổ cập trung\r\n\nhọc ở địa phương. \n\n6. Những nơi đã hoàn thành phổ cập trung học cơ\r\n\nsở cần tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng, tổ chức phân luồng sau cấp học\r\n\nnày và tuỳ điều kiện có thể tiến hành phổ cập bậc trung học (trung học phổ\r\n\nthông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề). \n\nChính phủ chỉ đạo việc thể chế hoá về mặt Nhà\r\n\nnước các giải pháp, chính sách được nêu trong Chỉ thị này và Nghị quyết của\r\n\nQuốc hội thông qua ngày 9-12-2000, xây dựng kế hoạch, bước đi, đảm bảo các điều\r\n\nkiện và chỉ đạo thực hiện thắng lợi mục tiêu phổ cập giáo dục trung học cơ sở. \n\nCác Ban Cán sự đảng các bộ, ngành, các cấp uỷ\r\n\nđảng từ Trung ương đến địa phương phải quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên\r\n\ncông tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở; coi đây là một nhiệm vụ chiến lược\r\n\nquan trọng; các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội động viên nhân dân\r\n\ntích cực, chủ động tham gia có hiệu quả vào các hoạt động phổ cập giáo dục\r\n\ntrung học cơ sở. Ban Khoa giáo Trung ương phối hợp với Ban Cán sự đảng Bộ Giáo\r\n\ndục và đào tạo làm đầu mối giúp Bộ Chính trị hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra\r\n\nthực hiện Chỉ thị này. \n\n\n\n\n\nTM. BỘ CHÍNH\r\n\n TRỊ\n\n\r\n\n Phạm Thế Duyệt\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102869
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10287.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Van-ban-148-DC-HDND-dinh-chinh-Nghi-quyet-20-2009-NQ-HDND-Quang-Tri-2009-291614.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Van-ban-148-DC-HDND-dinh-chinh-Nghi-quyet-20-2009-NQ-HDND-Quang-Tri-2009-291614",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 148/ĐC-HĐND\n\nĐông Hà, ngày 28\r\n\n tháng 08 năm 2009\n\n\n\nĐÍNH CHÍNH\n\nNGHỊ QUYẾT SỐ 20/2009/NQ-HĐND NGÀY 30/7/2009 CỦA HĐND TỈNH\n\nDo sơ suất trong kỹ thuật\r\n\nrà soát văn bản, thừa lệnh của Chủ tịch HĐND tỉnh, xin đính chính sai sót trong\r\n\nNghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 30/7/2009 của HĐND tỉnh về việc Đặt tên đường\r\n\ntại thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong và đặt tên, điều chỉnh tên đường, phố,\r\n\ncông trình công cộng tại thị xã Quảng Trị như sau:\n\nTại trang 02, dòng thứ 13,\r\n\n14 từ trên xuống, viết là: “Điều chỉnh tên 02 đường: Đường Trần Hưng Đạo thay\r\n\ncho đường nhánh Ngô Quyền; đường Ngô Quyền (Nối dài) thay đổi đường Bùi Thị\r\n\nXuân”.\n\nNay xin sửa lại là: “Điều\r\n\nchỉnh tên 02 đường: “Đường Lý Nam Đế thay cho đường nhánh Ngô Quyền; đường Ngô Quyền\r\n\n(Nối dài) thay cho đường Bùi Thị Xuân”./.\n\n\n\n\n\nTL. CHỦ TỊCH\r\n\n KT. CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n PHÓ VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Trần Hữu Tương\n\nGhi chú: Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 30/7/2009 của HĐND tỉnh đã\r\n\nđược đăng trên Công báo số 10 ra ngày 28/8/2009.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10287
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102870.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-55-QD-BCDASW-Quy-che-lam-viec-Ban-Chi-dao-quoc-gia-140164.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-55-QD-BCDASW-Quy-che-lam-viec-Ban-Chi-dao-quoc-gia-140164",
|
| 4 |
+
"passage": "BAN\r\n\n CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA ASEAN VÀ CƠ CHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC GIA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 55/QĐ-BCĐASW\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA ASEAN VÀ CƠ\r\n\nCHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC GIA\n\nTRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA\r\n\nASEAN VÀ CƠ CHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC GIA\n\nCăn cứ Hiệp định và Nghị định\r\n\nthư về xây dựng và thực hiện cơ chế một cửa ASEAN;\n\nCăn cứ Quyết định số 2120/QĐ-TTg\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nquốc gia về cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính tại tờ trình số 25/TTr-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo quốc gia về cơ chế một cửa\r\n\nASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia (sau đây gọi chung là Ban Chỉ đạo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ủy viên Ban Chỉ đạo\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Trưởng ban, Phó trưởng ban và các ủy viên Ban Chỉ đạo;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, Cục KSTT, các Vụ: TH, KTTH,\r\n\n TKBT, QHQT, PL, TCCV;\r\n\n - Lưu: Văn thư, BCĐASW (5b).XH\n\nTRƯỞNG\r\n\n BAN\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Ninh\n\n\n\nQUY CHẾ LÀM VIỆC\n\nCỦA\r\n\nBAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA ASEAN VÀ CƠ CHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC\r\n\nGIA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/QĐ-BCĐASW ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Ban\r\n\nChỉ đạo quốc gia về cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Quy chế này quy định về nguyên\r\n\ntắc, chế độ trách nhiệm, chế độ làm việc và sự phối hợp công tác của Ban Chỉ\r\n\nđạo.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với\r\n\nTrưởng ban, Phó Trưởng ban, các ủy viên và Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc làm việc của\r\n\nBan Chỉ đạo\n\n1. Ban Chỉ đạo là tổ chức tư vấn,\r\n\ngiúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN theo Hiệp định và Nghị\r\n\nđịnh thư về xây dựng và thực hiện cơ chế một cửa ASEAN, có các nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn quy định tại Điều 2 Quyết định số 2120/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n2. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ\r\n\nkết hợp trách nhiệm của tập thể Ban Chỉ đạo với trách nhiệm của cá nhân Trưởng\r\n\nban, Phó Trưởng ban và các ủy viên Ban Chỉ đạo.\n\nTrưởng ban, Phó Trưởng ban và các\r\n\nủy viên Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Mỗi ủy viên Ban Chỉ đạo\r\n\nđược phân công và chịu trách nhiệm về việc tổ chức, phối hợp và triển khai thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia trong phạm vi Bộ,\r\n\ncơ quan mình quản lý, theo dõi và theo phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo.\n\nChương 2.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo\n\n1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng\r\n\nChính phủ về các mặt công tác, hoạt động chung của Ban Chỉ đạo.\n\n2. Lãnh đạo, điều hành hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo, gồm:\n\na) Quyết định những chủ trương,\r\n\nbiện pháp triển khai thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa\r\n\nquốc gia.\n\nb) Phê duyệt hoặc ủy quyền cho Phó\r\n\nTrưởng ban phê duyệt các văn bản liên quan đến hoạt động thường xuyên của Ban\r\n\nChỉ đạo.\n\nc) Ký hoặc ủy quyền cho Phó Trưởng\r\n\nban ký các văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xử lý, giải quyết các vấn đề thuộc\r\n\nphạm vi, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo.\n\nd) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho\r\n\nPhó Trưởng ban và các ủy viên Ban Chỉ đạo.\n\nđ) Ủy quyền cho Phó Trưởng ban\r\n\nquyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền của Trưởng ban.\n\ne) Yêu cầu các ủy viên Ban Chỉ đạo\r\n\nbáo cáo về kết quả công tác và tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động của Ban Chỉ\r\n\nđạo.\n\ng) Triệu tập, chủ trì và kết luận\r\n\ncác cuộc họp của Ban Chỉ đạo.\n\nh) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ đạo và các vấn đề khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\ni) Quyết định thành lập Cơ quan\r\n\nthường trực và các Nhóm công tác chuyên môn, gồm chuyên gia của các Bộ, cơ quan\r\n\nvà tổ chức liên quan để giúp việc cho Ban Chỉ đạo.\n\nk) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ\r\n\nxem xét, bổ sung các ủy viên Ban Chỉ đạo.\n\n3. Phê duyệt Quy chế làm việc, kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc\r\n\ngia.\n\n4. Phê duyệt, chỉ đạo thực hiện cơ\r\n\nchế phối hợp liên ngành trong tổ chức, xây dựng và triển khai cơ chế một cửa\r\n\nASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia.\n\n5. Chỉ định đại diện của Việt Nam tham gia Ban Chỉ đạo của ASEAN và các Nhóm làm việc của ASEAN về cơ chế một cửa ASEAN.\n\n6. Trình hoặc phê duyệt theo sự ủy\r\n\nquyền của Thủ tướng Chính phủ về các thỏa thuận hợp tác giữa các nước ASEAN\r\n\nliên quan đến hoạt động triển khai cơ chế một cửa ASEAN.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của Phó\r\n\nTrưởng ban Ban Chỉ đạo\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nTrưởng ban giao quy định tại Khoản 2 Điều 4 và các nhiệm vụ của ủy viên Ban Chỉ\r\n\nđạo quy định tại Điều 5 Quy chế này.\n\n2. Thay mặt Trưởng ban trực tiếp\r\n\nđiều hành các công việc của Ban Chỉ đạo khi được ủy quyền.\n\n3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại\r\n\nKhoản 1 và 2 Điều này, Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban điều hành trực tiếp các\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ đạo, gồm:\n\na) Việc điều phối các hoạt động\r\n\nchung của Ban Chỉ đạo.\n\nb) Chỉ đạo các hoạt động của Cơ\r\n\nquan thường trực Ban Chỉ đạo.\n\nc) Điều phối việc tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình, kế hoạch triển khai cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một\r\n\ncửa quốc gia đã được duyệt.\n\nd) Quyết định một số vấn đề thuộc\r\n\nthẩm quyền của Trưởng ban Ban Chỉ đạo khi được ủy quyền.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của các ủy\r\n\nviên Ban Chỉ đạo\n\n1. Các ủy viên Ban Chỉ đạo có nhiệm\r\n\nvụ là đầu mối thông tin, báo cáo và tổ chức triển khai, thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia trong phạm vi Bộ, ngành hoặc cơ\r\n\nquan mình quản lý, theo dõi.\n\n2. Tham mưu giúp Trưởng ban Ban Chỉ\r\n\nđạo thẩm định các chương trình, kế hoạch thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ\r\n\nchế hải quan một cửa quốc gia của Bộ, ngành hoặc cơ quan mình. Thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo, ý kiến chỉ đạo, kết luận của Trưởng ban\r\n\nvề lĩnh vực do mình phụ trách.\n\n3. Tổ chức triển khai các hoạt động\r\n\nliên quan đến cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia trong\r\n\nphạm vi Bộ, ngành và cơ quan mình quản lý, theo dõi, bao gồm: Việc tổ chức, bố\r\n\ntrí bộ máy, nhóm giúp việc để triển khai thực hiện; xây dựng kế hoạch hành động\r\n\ncủa Bộ, ngành mình trên cơ sở kế hoạch hoạt động quốc gia; chủ động phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị và các ủy viên khác của Ban Chỉ đạo trong tổ chức,\r\n\ntriển khai thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia\r\n\nvà các công việc khác của Ban Chỉ đạo giao.\n\n4. Báo cáo và chịu trách nhiệm về\r\n\nkết quả triển khai, thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa\r\n\nquốc gia của Bộ, ngành hoặc cơ quan mình được phân công theo dõi, quản lý và\r\n\ncác vấn đề khác được giao quy định tại Quy chế này.\n\n5. Tham gia đầy đủ các phiên họp\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo và chuẩn bị nội dung báo cáo theo quy định hoặc theo sự phân\r\n\ncông của Trưởng hoặc Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo. Trường hợp không tham dự phiên\r\n\nhọp thì phải báo cáo Trưởng hoặc Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo và ủy quyền cho\r\n\nngười có trách nhiệm họp thay.\n\n6. Tham gia, góp ý kiến đầy đủ, kịp\r\n\nthời về các vấn đề mà Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo yêu cầu.\n\n7. Đối với ủy viên Ban Chỉ đạo là\r\n\nđại diện Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm là đầu mối kết\r\n\nnối việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa\r\n\nquốc gia giữa các cơ quan Nhà nước với các Hiệp hội, cộng đồng doanh nghiệp,\r\n\ngồm:\n\na) Việc thông tin, tuyên truyền và\r\n\nvận động các Hiệp hội, cộng đồng doanh nghiệp trong việc thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia.\n\nb) Việc tổ chức xin ý kiến và tổng\r\n\nhợp các ý kiến tham gia của các Hiệp hội, cộng đồng doanh nghiệp về các vấn đề\r\n\ncó liên quan đến việc thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa\r\n\nquốc gia.\n\nc) Đại diện cho các Hiệp hội, cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp tham gia vào quá trình nghiên cứu, xây dựng các văn bản pháp\r\n\nluật liên quan đến việc thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một\r\n\ncửa quốc gia.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Cơ quan\r\n\nthường trực\n\n1. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 4 Quyết định số\r\n\n2120/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Chủ động xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình công tác của Ban Chỉ đạo và việc phối hợp hoạt động giữa các ủy\r\n\nviên Ban Chỉ đạo trong triển khai thực hiện cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải\r\n\nquan một cửa quốc gia theo quy định tại Quy chế này. Đề xuất, kiến nghị Trưởng\r\n\nban Ban Chỉ đạo xem xét, xử lý các vấn đề có liên quan đến hoạt động chung của\r\n\nBan Chỉ đạo.\n\n3. Tổ chức quản lý, lưu trữ các hồ\r\n\nsơ, tài liệu của Ban Chỉ đạo.\n\n4. Đôn đốc, giám sát các ủy viên\r\n\nBan Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quy chế này và nhiệm vụ khác\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo giao.\n\nĐiều 7. Chế độ hội họp của Ban\r\n\nChỉ đạo\n\n1. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 6 tháng\r\n\nmột lần hoặc theo quyết định của Trưởng ban Ban Chỉ đạo. Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nchủ trì các phiên họp của Ban Chỉ đạo. Khi Trưởng ban vắng mặt, Phó trưởng ban\r\n\nđược Trưởng ban ủy quyền chủ trì phiên họp của Ban Chỉ đạo. Cơ quan thường trực\r\n\nBan Chỉ đạo phối hợp với Văn phòng Chính phủ tổ chức các cuộc họp của Ban Chỉ\r\n\nđạo.\n\n2. Trường hợp không tổ chức được\r\n\nphiên họp của Ban Chỉ đạo, Trưởng ban Ban Chỉ đạo quyết định việc tổ chức xin ý\r\n\nkiến của các ủy viên Ban Chỉ đạo bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến nội\r\n\ndung phiên họp không được tổ chức. Các ủy viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm gửi\r\n\nđầy đủ, kịp thời ý kiến tham gia bằng văn bản về Cơ quan thường trực Ban Chỉ\r\n\nđạo để tổng hợp báo cáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo.\n\n3. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nphối hợp với Văn phòng Chính phủ và các đơn vị liên quan tổng hợp, soạn thảo\r\n\nthông báo trình Trưởng ban Ban Chỉ đạo phê duyệt trong thời gian 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày kết thúc phiên họp của Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 8. Chế độ thông tin báo cáo\n\n1, Các ủy viên Ban Chỉ đạo:\n\na) Hàng quý, 6 tháng và hàng năm\r\n\nBáo cáo thực hiện cơ chế hải quan một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc\r\n\ngia của Bộ, ngành và cơ quan mình phụ trách, theo dõi; kiến nghị, đề xuất kế\r\n\nhoạch, biện pháp triển khai trong thời gian tới. Báo cáo gửi Ban Chỉ đạo (cơ\r\n\nquan thường trực) trước ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo.\n\nb) Báo cáo việc thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ đột xuất và các công việc khác do Trưởng ban giao.\n\n2. Cơ quan thường trực:\n\na) Thông tin đầy đủ, kịp thời đến\r\n\ncác ủy viên Ban Chỉ đạo về chương trình, kế hoạch và các hoạt động khác của Ban\r\n\nChỉ đạo; các văn bản chỉ đạo, ý kiến kết luận của Trưởng ban.\n\nb) Tổng hợp các báo cáo nêu tại\r\n\nĐiểm a Khoản 1 Điều này để báo cáo Trưởng ban, Phó Trưởng ban và gửi các ủy\r\n\nviên Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 9. Khen thưởng và kỷ luật\n\nCác ủy viên Ban Chỉ đạo hoàn thành\r\n\nxuất sắc nhiệm vụ được giao được Trưởng ban Ban Chỉ đạo (thông qua đề nghị Cơ\r\n\nquan thường trực) trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp\r\n\nluật về thi đua, khen thưởng; trường hợp vi phạm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nquy định tại Quy chế này thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Bổ sung, thay thế ủy\r\n\nviên Ban Chỉ đạo\n\nKhi bổ sung, thay thế các ủy viên\r\n\nBan Chỉ đạo, các ủy viên Ban Chỉ đạo đề nghị Thủ trưởng Bộ, cơ quan mình báo\r\n\ncáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo (thông qua Cơ quan thường trực) để trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định.\n\nĐiều 11. Sửa đổi, bổ sung Quy chế\n\nViệc sửa đổi, bổ sung Quy chế này\r\n\ndo Trưởng ban Ban Chỉ đạo quyết định trên cơ sở đề nghị của Cơ quan thường trực\r\n\nvà các ủy viên Ban Chỉ đạo.",
|
| 5 |
+
"id": 102870
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102871.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_102872.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2874-QD-CT-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-151506.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2874-QD-CT-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-151506",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2874/QĐ-CT\n\nVĩnh Phúc, ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ\r\n\ntrình số 98/TTr-SGD&ĐT ngày 25/9/2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo .\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Quang Hùng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2874/QĐ -CT ngày 31 tháng 10 năm 2012)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên Thủ tục hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo\n\n1\n\nCho phép hoạt động giáo dục đối với trường THPT\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nLĨNH VỰC: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n1. Thủ tục: Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường THPT\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1: Tổ chức (Nhà trường) chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại phòng Kế hoạch - Tài chính\r\n\n thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc (Số 541 - đường Mê Linh - phường Khai\r\n\n Quang - TP. Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc).\n\n- Thời gian tiếp nhận: Các ngày trong tuần (trừ ngày lễ và\r\n\n ngày nghỉ).\n\nBước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức viết giấy hẹn cho\r\n\n người nộp;\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì công chức hướng dẫn\r\n\n hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nBước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền\r\n\n giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.\n\nBước 5: Tổ chức nhận kết quả tại phòng KH - TC thuộc Sở\r\n\n GD&ĐT Vĩnh Phúc.\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Sở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo Vĩnh Phúc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;\n\n- Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;\n\n- Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các\r\n\n điều kiện cho phép hoạt động giáo dục\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo Vĩnh Phúc\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc\r\n\n phân cấp thực hiện (nếu có): Không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo Vĩnh Phúc\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không\n\nKết quả của việc thực hiện TTHC\n\nQuyết định hành chính\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nKhông\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính\n\nĐiều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục:\n\na) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành\r\n\n lập trường;\n\nb) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\n đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;\n\nc) Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an\r\n\n toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên;\n\nd) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập\r\n\n theo quy định phù hợp với mỗi cấp học;\n\nđ) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về\r\n\n phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục\r\n\n đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo\r\n\n thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;\n\ne) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy\r\n\n trì và phát triển hoạt động giáo dục;\n\ng) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.\n\n(Theo khoản 2 điều 9 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày\r\n\n 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường trung\r\n\n học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học)\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật Giáo dục năm 2005;\n\n- Nghị định 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 Quy định chi tiết\r\n\n và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\n\n- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường\r\n\n trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102872
|
| 6 |
+
}
|