DatNguyenAIML commited on
Commit
6a4a12a
·
verified ·
1 Parent(s): 69336ea

Upload folder using huggingface_hub (part 2)

Browse files
This view is limited to 50 files because it contains too many changes.   See raw diff
Files changed (50) hide show
  1. contexts/context_100217.json +6 -0
  2. contexts/context_100218.json +6 -0
  3. contexts/context_100219.json +6 -0
  4. contexts/context_10022.json +6 -0
  5. contexts/context_100220.json +6 -0
  6. contexts/context_100221.json +6 -0
  7. contexts/context_100222.json +6 -0
  8. contexts/context_100223.json +6 -0
  9. contexts/context_100224.json +6 -0
  10. contexts/context_100225.json +6 -0
  11. contexts/context_100226.json +6 -0
  12. contexts/context_100227.json +6 -0
  13. contexts/context_100228.json +6 -0
  14. contexts/context_100229.json +6 -0
  15. contexts/context_10023.json +6 -0
  16. contexts/context_100230.json +6 -0
  17. contexts/context_100231.json +6 -0
  18. contexts/context_100232.json +6 -0
  19. contexts/context_100233.json +6 -0
  20. contexts/context_100234.json +6 -0
  21. contexts/context_100235.json +6 -0
  22. contexts/context_100236.json +6 -0
  23. contexts/context_100237.json +6 -0
  24. contexts/context_100238.json +6 -0
  25. contexts/context_100239.json +6 -0
  26. contexts/context_10024.json +6 -0
  27. contexts/context_100240.json +6 -0
  28. contexts/context_100241.json +6 -0
  29. contexts/context_100242.json +6 -0
  30. contexts/context_100243.json +6 -0
  31. contexts/context_100244.json +6 -0
  32. contexts/context_100245.json +6 -0
  33. contexts/context_100246.json +6 -0
  34. contexts/context_100247.json +6 -0
  35. contexts/context_100248.json +6 -0
  36. contexts/context_100249.json +6 -0
  37. contexts/context_10025.json +6 -0
  38. contexts/context_100250.json +6 -0
  39. contexts/context_100251.json +6 -0
  40. contexts/context_100252.json +6 -0
  41. contexts/context_100253.json +6 -0
  42. contexts/context_100254.json +6 -0
  43. contexts/context_100255.json +6 -0
  44. contexts/context_100256.json +6 -0
  45. contexts/context_100257.json +6 -0
  46. contexts/context_100258.json +6 -0
  47. contexts/context_100259.json +6 -0
  48. contexts/context_10026.json +6 -0
  49. contexts/context_100260.json +6 -0
  50. contexts/context_100261.json +6 -0
contexts/context_100217.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-23-2019-QD-UBND-phan-chia-Phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-khai-thac-khoang-san-Dien-Bien-423594.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-23-2019-QD-UBND-phan-chia-Phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-khai-thac-khoang-san-Dien-Bien-42",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2019/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 05 tháng 8 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI\r\n\nTỶ LỆ PHÂN CHIA TIỀN PHÍ THU ĐƯỢC ĐỐI VỚI “PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n19/2017/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BAN HÀNH DANH MỤC, MỨC THU, MIỄN, GIẢM PHÍ, LỆ PHÍ, ĐỐI TƯỢNG NỘP, ĐƠN\r\n\nVỊ THU VÀ TỶ LỆ PHÂN CHIA TIỀN THU CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN\r\n\nBIÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật phí, lệ phí này 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng\r\n\nsản;\n\nCăn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n09/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi tỷ lệ phân chia tiền phí thu được đối với “Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với khai thác khoáng sản” ban hành\r\n\nkèm theo Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng các\r\n\nloại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi tỷ lệ phân\r\n\nchia tiền phí thu được đối với “Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng\r\n\nsản” quy định tại khoản 20 mục I phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n19/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành danh\r\n\nmục, mức thu, miễn, giảm phí, lệ phí, đối tượng nộp, đơn vị thu và tỷ lệ phân\r\n\nchia tiền thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như\r\n\nsau: Nộp ngân sách nhà nước 100%.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, tổ chức thu phí, lệ phí đảm bảo đúng đối tượng, mức thu và quản lý chặt chẽ\r\n\nviệc sử dụng các loại phí, lệ phí theo đúng chế độ, chính sách quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8\r\n\nnăm 2019.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; (B/c)\r\n\n - Bộ Tài chính; (B/c)\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (BTP); (B/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy; (B/c)\r\n\n - TT HĐND- UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Báo Điện Biên Phủ; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, CV các khối.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n",
5
+ "id": 100217
6
+ }
contexts/context_100218.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1126-QD-BTTTT-2021-yeu-cau-ky-thuat-doi-voi-san-pham-Tuong-lua-ung-dung-web-483213.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1126-QD-BTTTT-2021-yeu-cau-ky-thuat-doi-voi-san-pham-Tuong-lua-ung-dung-web-483213",
4
+ "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1126/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 07 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TƯỜNG LỬA ỨNG\r\n\nDỤNG WEB\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Luật An toàn thông\r\n\ntin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục An toàn thông tin.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Yêu cầu kỹ thuật cơ\r\n\nbản đối với sản phẩm Tường lửa ứng dụng web (WAF).\n\nĐiều 2.\n\nKhuyến nghị cơ quan, tổ chức nghiên cứu, phát triển,\r\n\nlựa chọn, sử dụng sản phẩm WAF đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cơ bản theo Điều 1\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nCục An toàn thông tin chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan hướng dẫn việc áp dụng các yêu cầu trong Yêu cầu kỹ thuật\r\n\ncơ bản đối với sản phẩm WAF tại Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn thông tin, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, CATTT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Huy Dũng\n\n\n\nYÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ\r\n\nBẢN\n\nĐỐI VỚI SẢN PHẨM TƯỜNG LỬA ỨNG DỤNG\r\n\nWEB\n\n(Kèm theo Quyết định số 1126/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông)\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Phạm vi áp dụng\n\nTài\r\n\nliệu này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản với sản phẩm Tường lửa ứng dụng web\r\n\n(WAF), bao gồm các nhóm yêu cầu là Yêu cầu về tài liệu, Yêu cầu về quản trị hệ\r\n\nthống, Yêu cầu về kiểm soát lỗi, Yêu cầu về log, Yêu cầu về hiệu năng xử lý,\r\n\nYêu cầu về chức năng tự bảo vệ, Yêu cầu về chức năng bảo vệ ứng dụng web.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động nghiên cứu, phát triển; đánh giá, lựa\r\n\nchọn sản phẩm Tường lửa ứng dụng web khi đưa vào sử dụng trong các hệ thống\r\n\nthông tin.\n\n3. Khái niệm và thuật ngữ\n\n3.1.\r\n\nTập luật bảo vệ\n\nDanh\r\n\nsách các luật bao gồm các tham số, quy tắc được định nghĩa và thiết lập bởi quản\r\n\ntrị viên dùng, cho phép sản phẩm phát hiện, cảnh báo những sự kiện, nguy cơ, sự\r\n\ncố và các hành vi gây mất an toàn thông tin khác đối với các đối tượng, hệ thống\r\n\nđược bảo vệ.\n\n3.2.\r\n\nNhật ký hệ thống (log)\n\nSự kiện\r\n\nan toàn thông tin được hệ thống ghi lại liên quan đến trạng thái hoạt động,\r\n\nthông báo, cảnh báo, sự cố, cuộc tấn công và các thông tin khác liên quan đến\r\n\nhoạt động của hệ thống (nếu có).\n\n3.3.\r\n\nThời gian duy trì phiên kết nối (session timeout)\n\nKhoảng\r\n\nthời gian được thiết lập để cho phép hệ thống hủy phiên kết nối đối với một máy\r\n\nkhách, nếu trong khoảng thời gian này mà hệ thống không nhận được yêu cầu mới từ\r\n\nmáy khách đó.\n\n3.3.\r\n\nMã hóa/giải mã ký tự (character encoding/decoding)\n\nViệc\r\n\nphiên dịch bộ ký tự của ngôn ngữ tự nhiên được sử dụng bởi con người sang dạng\r\n\nký tự nhị phân của máy tính và ngược lại.\n\n3.4.\r\n\nChức năng bỏ qua kiểm soát (fail open)\n\nChức năng\r\n\ncho phép WAF bỏ qua các biện pháp kiểm soát theo tập luật bảo vệ khi có sự cố xảy\r\n\nra.\n\nII. YÊU CẦU CƠ BẢN\n\n1. Yêu cầu về tài liệu\n\nWAF\r\n\ncó tài liệu bao gồm các nội dung sau:\n\na) Hướng\r\n\ndẫn cài đặt và thiết lập cấu hình;\n\nb) Hướng\r\n\ndẫn sử dụng và quản trị.\n\n2. Yêu cầu về quản trị hệ thống\n\n2.1.\r\n\nQuản lý vận hành\n\nWAF\r\n\ncho phép quản lý vận hành đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na)\r\n\nCho phép thiết lập, thay đổi, áp dụng và hoàn tác sự thay đổi trong cấu hình hệ\r\n\nthống, cấu hình quản trị từ xa, cấu hình tài khoản xác thực và phân quyền người\r\n\ndùng, cấu hình tập luật bảo vệ;\n\nb)\r\n\nCho phép thay đổi thời gian hệ thống;\n\nc)\r\n\nCho phép thay đổi thời gian duy trì phiên kết nối;\n\nd)\r\n\nCho phép thiết lập, thay đổi các tham số giới hạn đối với kết nối quản trị từ\r\n\nxa (ví dụ: giới hạn địa chỉ IP, giới hạn số phiên kết nối quản trị từ xa đồng\r\n\nthời,…);\n\nđ)\r\n\nCho phép đăng xuất tài khoản người dùng có phiên kết nối còn hiệu lực;\n\ne)\r\n\nCho phép tìm kiếm dữ liệu log bằng từ khóa để xem lại;\n\ng)\r\n\nCho phép xóa log;\n\nh)\r\n\nCho phép xem thời gian hệ thống chạy tính từ lần khởi động gần nhất.\n\n2.2.\r\n\nQuản trị từ xa\n\nWAF\r\n\ncho phép quản trị từ xa an toàn đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Sử\r\n\ndụng giao thức có mã hóa như TLS hoặc tương đương;\n\nb) Tự\r\n\nđộng đăng xuất tài khoản và hủy bỏ phiên kết nối quản trị từ xa khi hết thời\r\n\ngian duy trì phiên kết nối.\n\n2.3.\r\n\nQuản lý xác thực và phân quyền\n\nWAF\r\n\ncho phép quản lý cấu hình tài khoản xác thực và phân quyền người dùng đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu sau:\n\na) Hỗ\r\n\ntrợ phương thức xác thực bằng tài khoản - mật khẩu, trong đó, quản trị viên có\r\n\nthể thiết lập và thay đổi được độ phức tạp của mật khẩu;\n\nb) Hỗ\r\n\ntrợ phân nhóm tài khoản tối thiểu theo 02 nhóm là quản trị viên và người dùng\r\n\nthường với những quyền hạn cụ thể đối với từng nhóm.\n\n2.4.\r\n\nQuản lý báo cáo\n\nWAF cho\r\n\nphép quản lý báo cáo thông qua giao diện đồ họa đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na)\r\n\nCho phép tạo mới, xem lại và xóa báo cáo đã được tạo;\n\nb)\r\n\nCho phép tạo báo cáo mới theo các mẫu báo cáo đã được định nghĩa trước;\n\nc)\r\n\nCho phép áp dụng các quy tắc tìm kiếm thông tin, dữ liệu log để thêm, lọc, tinh\r\n\nchỉnh nội dung cho báo cáo;\n\nd)\r\n\nCho phép lựa chọn định dạng tệp tin báo cáo xuất ra đáp ứng tối thiểu 02 trong\r\n\ncác định dạng sau: WORD, EXCEL, PDF, HTML, XML;\n\nđ)\r\n\nCho phép tải về tệp tin báo cáo đã được xuất ra.\n\n2.5.\r\n\nQuản lý tập luật bảo vệ\n\nWAF\r\n\ncho phép quản lý tập luật bảo vệ bao gồm các thao tác sau:\n\na)\r\n\nThêm luật mới;\n\nb)\r\n\nTinh chỉnh luật;\n\nc)\r\n\nTìm kiếm luật;\n\nd)\r\n\nXóa luật;\n\nđ)\r\n\nKích hoạt/vô hiệu hóa luật;\n\ne) Xuất\r\n\ntập luật ra tệp tin;\n\ng)\r\n\nKhôi phục tập luật từ tệp tin;\n\nh) Cập\r\n\nnhật tập luật được phát hành bởi nhà sản xuất.\n\n2.6.\r\n\nCập nhật tập luật bảo vệ\n\nWAF\r\n\ncho phép cập nhật tập luật bảo vệ đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na)\r\n\nCho phép tự động thông báo có bản cập nhật mới cho quản trị viên;\n\nb)\r\n\nCho phép tải về trực tuyến và áp dụng thủ công bản cập nhật mới.\n\n3. Yêu cầu về kiểm soát lỗi\n\n3.1.\r\n\nBảo vệ cấu hình\n\nTrong\r\n\ntrường hợp WAF phải khởi động lại do có lỗi phát sinh (ngoại trừ lỗi phần cứng),\r\n\nWAF đảm bảo các loại cấu hình sau mà đang được áp dụng phải được lưu lại và\r\n\nkhông bị thay đổi trong lần khởi động kế tiếp:\n\na) Cấu\r\n\nhình hệ thống;\n\nb) Cấu\r\n\nhình quản trị từ xa;\n\nc) Cấu\r\n\nhình tài khoản xác thực và phân quyền người dùng;\n\nd) Cấu\r\n\nhình tập luật bảo vệ.\n\n3.2.\r\n\nBảo vệ dữ liệu log\n\nTrong\r\n\ntrường hợp WAF phải khởi động lại do có lỗi phát sinh (ngoại trừ lỗi phần cứng),\r\n\nWAF đảm bảo dữ liệu log đã được lưu lại phải không bị thay đổi trong lần khởi động\r\n\nkế tiếp.\n\n3.3.\r\n\nĐồng bộ thời gian hệ thống\n\nTrong\r\n\ntrường hợp WAF phải khởi động lại do có lỗi phát sinh (ngoại trừ lỗi phần cứng),\r\n\nWAF đảm bảo thời gian hệ thống phải được đồng bộ tự động đến thời điểm hiện tại.\n\n3.4.\r\n\nKhả năng chịu lỗi vận hành\n\nTrong\r\n\ntrường hợp WAF gặp lỗi trong quá trình thực thi tập luật bảo vệ mà không thể tự\r\n\nđộng khắc phục được, WAF phải cho phép tự động kích hoạt chức năng bỏ qua kiểm\r\n\nsoát và cho phép quản trị viên kích hoạt thủ công chức năng này.\n\n4. Yêu cầu về log\n\n4.1.\r\n\nLog quản trị hệ thống\n\na)\r\n\nWAF cho phép ghi log quản trị hệ thống về các loại sự kiện sau:\n\ni)\r\n\nĐăng nhập, đăng xuất tài khoản;\n\nii)\r\n\nXác thực trước khi cho phép truy cập vào tài nguyên, sử dụng chức năng của hệ\r\n\nthống;\n\niii)\r\n\nÁp dụng, hoàn tác sự thay đổi trong cấu hình hệ thống, cấu hình quản trị từ xa,\r\n\ncấu hình tài khoản xác thực và phân quyền người dùng, cấu hình tập luật bảo vệ;\n\niv)\r\n\nKích hoạt lệnh khởi động lại, tắt hệ thống;\n\nv)\r\n\nThay đổi thủ công thời gian hệ thống.\n\nb)\r\n\nWAF cho phép ghi log quản trị hệ thống có các trường thông tin sau:\n\ni) Thời\r\n\ngian sinh log (bao gồm năm, tháng, ngày, giờ, phút và giây);\n\nii) Địa\r\n\nchỉ IP hoặc định danh của máy trạm;\n\niii)\r\n\nĐịnh danh của tác nhân (ví dụ: tài khoản người dùng, tên hệ thống,…);\n\niv)\r\n\nThông tin về hành vi thực hiện (ví dụ: đăng nhập, đăng xuất, thêm, sửa, xóa, cập\r\n\nnhật, hoàn tác,…);\n\nv) Kết\r\n\nquả thực hiện hành vi (thành công hoặc thất bại).\n\nvi)\r\n\nLý do giải trình đối với hành vi thất bại (ví dụ: không tìm thấy tài nguyên,\r\n\nkhông đủ quyền truy cập,…).\n\n4.2.\r\n\nLog chức năng bảo vệ ứng dụng web\n\na)\r\n\nWAF cho phép ghi log chức năng bảo vệ ứng dụng web về các loại sự kiện sau:\n\ni)\r\n\nTruy cập vào tài nguyên của ứng dụng web được bảo vệ;\n\nii) Cảnh\r\n\nbáo được sinh ra bởi việc thực thi tập luật bảo vệ.\n\nb)\r\n\nWAF cho phép ghi log chức năng bảo vệ ứng dụng web có các trường thông tin sau:\n\ni) Thời\r\n\ngian sinh log (bao gồm năm, tháng, ngày, giờ, phút và giây);\n\nii) Địa\r\n\nchỉ IP hoặc định danh của máy nguồn;\n\niii)\r\n\nĐịa chỉ IP hoặc định danh của máy đích;\n\niv) Số\r\n\nhiệu cổng nguồn;\n\nv) Số\r\n\nhiệu cổng đích;\n\nvi)\r\n\nTên giao thức (HTTP hoặc HTTPS);\n\nvii)\r\n\nĐường dẫn và danh sách tham số của URL;\n\nviii)\r\n\nPhương thức truy vấn (ví dụ: GET, POST, HEAD,…);\n\nix)\r\n\nMã trạng thái phản hồi (ví dụ: 200, 404,…);\n\nx)\r\n\nCách thức xử lý của luật bảo vệ khi có cảnh báo được sinh ra (ví dụ: từ chối khởi\r\n\ntạo kết nối, hủy kết nối hiện hành, điều hướng kết nối đến máy chủ khác,…).\n\nxi)\r\n\nLý do giải trình đối với cách thức xử lý của luật bảo vệ.\n\n4.3.\r\n\nĐịnh dạng log\n\nWAF\r\n\ncho phép chuẩn hóa log theo tối thiểu 01 định dạng đã được định nghĩa trước để\r\n\ntruyền dữ liệu log cho các phần mềm quản lý, phân tích, điều tra log.\n\n4.4.\r\n\nQuản lý log\n\nWAF\r\n\ncho phép quản lý log đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na)\r\n\nCho phép thiết lập và cấu hình các cài đặt liên quan đến lưu trữ và hủy bỏ log\r\n\n(ví dụ: ngưỡng giới hạn dung lượng lưu trữ, khoảng thời gian lưu trữ,…).\n\nb) Cho\r\n\nphép tìm kiếm log theo từ khóa trên tất cả các trường thông tin bao gồm cả các\r\n\ntrường thông tin cấp thấp hơn (nếu có);\n\nc)\r\n\nCho phép xuất dữ liệu log ra để phục vụ cho việc tích hợp các dữ liệu này vào\r\n\nSIEM hoặc giải pháp khác về quản lý, phân tích, điều tra log.\n\n4.5.\r\n\nKiểm soát thông tin trong log\n\nWAF\r\n\ncho phép kiểm soát và che dấu các thông tin bí mật được thể hiện trong log như\r\n\nmật khẩu, mã xác thực một lần OTP và các loại giá trị bí mật khác dùng trong\r\n\nquá trình xác thực.\n\n5. Yêu cầu về hiệu năng xử lý\n\nWAF\r\n\nđược triển khai thỏa mãn cấu hình tối thiểu theo hướng dẫn cài đặt và thiết lập\r\n\ncấu hình của nhà sản xuất đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n5.1.\r\n\nĐối với giao thức HTTP\n\na)\r\n\nDuy trì lên đến 30.000 kết nối trung bình mỗi giây;\n\nb)\r\n\nDuy trì lên đến 20.000 phiên kết nối liên tục đồng thời;\n\nc)\r\n\nDuy trì độ trễ trung bình gửi yêu cầu không quá 3 mili giây.\n\n5.2.\r\n\nĐối với giao thức HTTPS\n\na)\r\n\nDuy trì lên đến 20.000 kết nối TLS/SSL trung bình mỗi giây;\n\nb)\r\n\nDuy trì lên đến 14.000 phiên kết nối TLS/SSL liên tục đồng thời;\n\nc) Duy\r\n\ntrì độ trễ trung bình gửi yêu cầu không quá 5 mili giây.\n\n5.3.\r\n\nĐối với việc áp dụng các sự thay đổi trong cấu hình tập luật bảo vệ\n\nWAF\r\n\ncho phép áp dụng các sự thay đổi trong cấu hình tập luật bảo vệ mà không làm gián\r\n\nđoạn hoạt động của các ứng dụng web được bảo vệ quá 10 giây.\n\n6. Yêu cầu về chức năng tự bảo vệ\n\n6.1.\r\n\nPhát hiện và ngăn chặn tấn công hệ thống\n\nWAF\r\n\ncó khả năng tự bảo vệ, ngăn chặn các dạng tấn công phổ biến sau vào giao diện\r\n\nra bên ngoài của hệ thống, bao gồm tối thiểu các dạng sau:\n\na)\r\n\nSQL Injection;\n\nb) OS\r\n\nCommand Injection;\n\nc)\r\n\nXPath Injection;\n\nd)\r\n\nRemote File Inclusion (RFI);\n\nđ)\r\n\nLocal File Inclusion (LFI);\n\ne)\r\n\nCross-Site Scripting (XSS);\n\ng)\r\n\nCross-Site Request Forgery (CSRF).\n\n6.2.\r\n\nCập nhật bản vá hệ thống\n\nWAF\r\n\ncho phép cập nhật bản vá để xử lý các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật của hệ thống mà\r\n\nđã được công bố.\n\n7. Yêu cầu về chức năng bảo vệ ứng dụng web\n\n7.1.\r\n\nPhát hiện và ngăn chặn tấn công ứng dụng web được bảo vệ\n\nWAF\r\n\ncó khả năng ngăn chặn tối thiểu các dạng tấn công phổ biến sau vào các ứng dụng\r\n\nweb được bảo vệ:\n\na)\r\n\nSQL Injection;\n\nb) OS\r\n\nCommand injection;\n\nc)\r\n\nXPath Injection;\n\nd)\r\n\nBrute-force;\n\ne)\r\n\nRemote File Inclusion (RFI);\n\nf)\r\n\nLocal File Inclusion (LFI);\n\ng)\r\n\nCross-Site Scripting (XSS);\n\nh)\r\n\nCross-Site Request Forgery (CSRF).\n\n7.2.\r\n\nCơ chế thực thi bảo vệ\n\nWAF\r\n\ncho phép phát hiện và ngăn chặn tấn công thông qua tối thiểu 02 trong các cơ chế\r\n\nthực thi sau:\n\na) Cơ\r\n\nchế dựa trên phân tích tập luật bảo vệ;\n\nb) Cơ\r\n\nchế dựa trên phân tích thông tin về hành vi truy cập ứng dụng web;\n\nc) Cơ\r\n\nchế dựa trên phát hiện và sửa đổi thông tin có nội dung độc hại trên URL của\r\n\ngói tin yêu cầu gửi đến ứng dụng web.\n\n7.3.\r\n\nChe giấu thông tin về ứng dụng web được bảo vệ\n\nWAF\r\n\ncho phép che giấu các thông tin về hệ điều hành máy chủ, kiến trúc nền tảng web,…\r\n\ncủa ứng dụng web được bảo vệ.\n\n7.4.\r\n\nHỗ trợ giao thức TLS/SSL\n\nĐối với\r\n\ncác giao dịch của ứng dụng web có sử dụng giao thức HTTPS, WAF cho phép sử dụng\r\n\ncác phiên bản giao thức có mã hóa TLS/SSL.\n\n7.5.\r\n\nTùy biến cấu hình tập luật bảo vệ theo đối tượng\n\nWAF cho\r\n\nphép tùy biến và áp dụng cấu hình tập luật bảo vệ theo từng ứng dụng web cụ thể\r\n\nđược bảo vệ.\n\n7.6.\r\n\nThiết lập cấu hình giao thức\n\nWAF\r\n\ncho phép thiết lập cấu hình giao thức đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Cấu\r\n\nhình hỗ trợ giao thức ứng dụng web HTTP/HTTPS;\n\nb) Cấu\r\n\nhình phương pháp mã hóa/giải mã ký tự;\n\nc)\r\n\nThiết lập các tham số của giao thức (ví dụ: giới hạn kích thước gói tin yêu cầu,\r\n\ngiới hạn kích thước gói tin phản hồi, giới hạn độ dài phần tiêu đề của gói\r\n\ntin,…).",
5
+ "id": 100218
6
+ }
contexts/context_100219.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-30-2011-NQ-HDND-du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-Long-An-2012-191848.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-30-2011-NQ-HDND-du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-Long-An-2012-191848",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2011/NQ-HĐND\n\nLong\r\n\n An, ngày 09 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nDỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN) CỦA TỈNH LONG AN NĂM 2012\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật NSNN ngày\r\n\n16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2113/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số\r\n\n2880/QĐ-BTC ngày 28/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu,\r\n\nchi NSNN của tỉnh Long An năm 2012;\n\nSau khi xem xét Báo cáo số\r\n\n3822/BC-UBND ngày 11/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện dự\r\n\ntoán NSNN năm 2011 và dự toán NSNN năm 2012 trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Về dự toán thu, chi\r\n\nNSNN của tỉnh Long An năm 2012:\n\n1. Dự toán NSNN năm 2012 Chính\r\n\nphủ giao cho tỉnh Long An:\n\n- Tổng số thu NSNN trên địa\r\n\nbàn:4.645.000 triệu đồng.\n\nTrong đó: \n\n+ Thu nội địa:3.930.000 triệu đồng.\n\n+ Thu từ hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu:715.000 triệu đồng.\n\n- Tổng chi ngân sách địa\r\n\nphương:5.005.216 triệu đồng.\n\n2. Dự toán thu, chi NSNN năm\r\n\n2012 của tỉnh Long An được HĐND tỉnh Long An thông qua:\n\n- Tổng số thu NSNN trên địa\r\n\nbàn:4.715.000 triệu đồng.\n\nTrong đó: \n\n+ Thu nội địa:4.000.000 triệu đồng.\n\n+ Thu từ hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu:715.000 triệu đồng.\n\n- Tổng chi ngân sách địa\r\n\nphương:5.078.716 triệu đồng.\n\nBao gồm:\n\n+ Chi đầu tư phát triển:998.500\r\n\ntriệu đồng.\n\nTrong đó: Chi cho giáo dục và đào\r\n\ntạo:151.000 triệu đồng.\n\n+ Chi thường xuyên:3.772.939 triệu đồng.\n\nTrong đó:\n\n* Sự nghiệp giáo dục\r\n\nvà đào tạo:1.713.646 triệu đồng.\n\n* Sự nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ:20.775 triệu đồng.\n\n+ Bổ sung quỹ dự trữ tài chính:\r\n\n1.260 triệu đồng.\n\n+ Dự phòng ngân sách tỉnh, huyện,\r\n\nxã:138.580 triệu đồng.\n\n+ Chi tạo nguồn làm lương tăng\r\n\nthêm:60.848 triệu đồng.\n\n+ Chi bổ sung có mục tiêu vốn sự\r\n\nnghiệp:106.589 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Về giao nhiệm vụ thu -\r\n\nchi NSNN năm 2012:\n\n1. Sau\r\n\nkỳ họp thứ 4 của HĐND tỉnh, UBND tỉnh tổ chức triển khai giao dự toán ngân sách\r\n\nđịa phương năm 2012 cho từng cơ quan, đơn vị, huyện, thành phố và các đơn vị\r\n\nkinh tế. Đảm bảo thời gian triển khai dự toán và công khai ngân sách theo đúng\r\n\nquy định của Luật NSNN.\n\n2. UBND\r\n\ntỉnh chỉ đạo tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao vai trò, trách\r\n\nnhiệm của từng tổ chức, cá nhân trong quản lý, điều hành ngân sách nhằm tăng\r\n\ncường kỷ luật, kỷ cương trong lĩnh vực tài chính - ngân sách nhà nước; chấp\r\n\nhành nghiêm các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN phải quản lý,\r\n\nsử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, đúng chế độ, đúng dự toán được giao và\r\n\nchịu trách nhiệm về thất thoát, lãng phí ngân sách và những khoản chi sai chế\r\n\nđộ.\n\n3. Trong\r\n\nquá trình điều hành dự toán NSNN năm 2012, UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành và\r\n\ncác địa phương phải phấn đấu thu vượt dự toán được giao. Số tăng thu được dành\r\n\n50% góp phần vào việc cải cách tiền lương, số còn lại bố trí bổ sung các nhu\r\n\ncầu bức xúc, chi đầu tư phát triển và sự nghiệp giao thông. UBND tỉnh có phương\r\n\nán sử dụng số tăng thu để thực hiện nhiệm vụ nêu trên, thống nhất với Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp\r\n\ngần nhất theo Điều 59 của Luật NSNN.\n\n4. Năm 2012 là năm thứ hai của thời kỳ ổn\r\n\nđịnh ngân sách (2011-2015), căn cứ tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu, các cấp ngân\r\n\nsách địa phương tích cực khai thác tốt nguồn thu, chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại, trốn thuế, xử lý các khoản nợ ngân sách; rà soát, khai thác quỹ đất\r\n\ncông để tạo vốn đầu tư; tăng cường hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân,\r\n\nMặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân trong việc quản lý, sử dụng NSNN và\r\n\ncác nguồn vốn đóng góp của nhân dân.\n\nĐiều 3. Về giám sát thực hiện\r\n\ndự toán NSNN năm 2012:\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Thường\r\n\ntrực, các ban, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các cấp chủ\r\n\nđộng phối hợp, tăng cường giám sát việc tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2012\r\n\ntrên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2011./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UB Thường vụ QH (b/c);\r\n\n - Chính phủ (b/c);\r\n\n - VP.QH, VP.CP (TP.HCM) (b/c);\r\n\n - TT.TU (b/c);\r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh; \r\n\n - Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An; \r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII; \r\n\n - Thủ trưởng các sở ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - VP.UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT(p)\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐặng Văn Xướng\n\n\n\n",
5
+ "id": 100219
6
+ }
contexts/context_10022.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-704-QD-BTC-2023-cong-khai-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-cua-Bo-Tai-chinh-561993.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-704-QD-BTC-2023-cong-khai-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-cua-Bo-Tai-chinh-561993",
4
+ "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 704/QĐ-BTC\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 31\r\n\n tháng\r\n\n 3\r\n\n năm\r\n\n 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2023 CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày\r\n\n15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn\r\n\nvị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;\n\nCăn cứ Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày\r\n\n28/9/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai\r\n\nngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước\r\n\nhỗ trợ;\n\nCăn cứ Quyết định số 2602/QĐ-BTC ngày\r\n\n07/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2023;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n935/BGDĐT-ĐANN ngày 09/3/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc điều chỉnh nhiệm\r\n\nvụ thực hiện Đề án NNQG năm 2023;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch\r\n\n- Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách nhà nước sự nghiệp\r\n\ngiáo dục, đào tạo, sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2023 của Bộ Tài chính\r\n\n(chi tiết theo phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính (Vụ NSNN, Vụ HCSN);\r\n\n - Kho bạc nhà nước;\r\n\n - Các đơn vị dự toán\r\n\n thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục TH&TKTC (để công khai);\r\n\n - Lưu: VT, KHTC.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\nTHỨ\r\n\n TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Đức Chi\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ",
5
+ "id": 10022
6
+ }
contexts/context_100220.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-21-2014-QD-UBND-bai-bo-187-1999-QD-UB-02-2003-QD-UB-to-chuc-quan-ly-cho-Binh-Phuoc-256044.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-21-2014-QD-UBND-bai-bo-187-1999-QD-UB-02-2003-QD-UB-to-chuc-quan-ly-cho-Binh-Phuoc-256044",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2014/QĐ-UBND\n\nĐồng Xoài, ngày 27\r\n\n tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 187/1999/QĐ-UB NGÀY 11/8/1999 CỦA UBND TỈNH VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n02/2003/QĐ-UB NGÀY 14/01/2003 CỦA UBND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 /11/\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của\r\n\nChính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND, UBND;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n18/10/2010 của Chính phủ về việc kiểm tra và xử lý văn bản Quy phạm pháp luật;\n\nCan cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 về phát triển và quản lý chợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 1337/TTr- SCT ngày 03/10/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 187/1999/QĐ-UB\r\n\nngày 11/8/1999 của UBND tỉnh về việc ban\r\n\nhành Quy chế tổ chức và quản lý chợ và Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày\r\n\n14/01/2003 của UBND tỉnh về việc sửa đổi\r\n\nĐiều 5 trong bản Quy chế tổ chức và quản lý chợ.\n\nLý do: Không phù hợp với Nghị định số 02/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số\r\n\n114/2009/ NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003\r\n\nvề phát triển và quản lý chợ.\n\nĐiều 2. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - LĐVP, các phòng;\r\n\n - Lưu: VT, (Quế-17.10).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Tòng\n\n",
5
+ "id": 100220
6
+ }
contexts/context_100221.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-47-2011-TT-BTNMT-quy-chuan-quoc-gia-ve-moi-truong-133499.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-47-2011-TT-BTNMT-quy-chuan-quoc-gia-ve-moi-truong-133499",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 47/2011/TT-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi,\r\n\nbổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ\r\n\nvà Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế,\n\nQUY ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.\n\nĐiều\r\n\n2. Thông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2012.\n\nĐiều\r\n\n3. Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nMôi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ TN&MT;\r\n\n - Lưu VT, TCMT, KHCN, PC, Th (230).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Cách Tuyến\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQCVN 40:2011/BTNMT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT\r\n\nQUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP\n\nNational\r\n\nTechnical Regulation on Indus trial Wastewater\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHÀ\r\n\nNỘI - 2011\n\n\n\n\n\n\n\nLời nói đầu\n\nQCVN 40:2011/BTNMT do Ban soạn\r\n\nthảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất l ượng nước biên soạn thay thế QCVN\r\n\n24:2009/BTNMT, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình\r\n\nduyệt và được ban hành theo Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA\n\nVỀ\r\n\nNƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP\n\nNational\r\n\nTechnical Regulation on Industrial Wastewater\n\n1. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chuẩn này quy định giá trị tối\r\n\nđa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn\r\n\ntiếp nhận n ước thải.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\n1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối\r\n\nvới tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải công nghiệp ra nguồn\r\n\ntiếp nhận nước thải.\n\n1.2.2. Nước thải công nghiệp của\r\n\nmột số ngành đặc thù được áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng.\n\n1.2.3. Nước thải công nghiệp xả\r\n\nvào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định\r\n\ncủa đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.\n\n1.3. Giải thích thuật ngữ\n\nTrong Quy chuẩn này, các thuật\r\n\nngữ dưới đây đư��c hiểu như sau:\n\n1.3.1. Nước thải công nghiệp là\r\n\nnước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công\r\n\nnghiệp (sau đây gọi chung l à cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập\r\n\ntrung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp.\n\n1.3.2. Nguồn tiếp nhận nước thải\r\n\nlà: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, suối, khe, rạch; kênh, mương;\r\n\nhồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.\n\n2. QUY ĐỊNH\r\n\nKỸ THUẬT\n\n2.1. Giá trị tối đa cho phép của\r\n\ncác thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước\r\n\nthải\n\n2.1.1. Giá trị tối đa cho phép của\r\n\ncác thông số ô nhiễm trong n ước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước\r\n\nthải được tính toán như sau:\n\nCmax\r\n\n= C x Kq x Kf\n\nTrong đó:\n\n- Cmax là giá trị tối đa cho\r\n\nphép của thông số ô nhiễm trong n ước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận\r\n\nnước thải.\n\n- C là giá trị của thông số ô\r\n\nnhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại Bảng 1 ;\n\n- Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước\r\n\nthải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch;\r\n\nkênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven\r\n\nbờ;\n\n- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải\r\n\nquy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở công nghiệp\r\n\nkhi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải;\n\n2.1.2. Áp dụng giá trị tối đa\r\n\ncho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với các thông số: nhiệt độ,\r\n\nmàu, pH, coliform, Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổng hoạt độ phóng xạ β.\n\n2.1.3. Nước thải công nghiệp xả\r\n\nvào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập\r\n\ntrung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B Bảng 1.\n\n2.2. Giá trị C của các thông số\r\n\nô nhiễm trong nước thải công nghiệp được quy định tại Bảng 1\n\nBảng 1: Giá trị C của các thông\r\n\nsố ô nhiễm trong nước thải công nghiệp\n\nTT\n\nThông\r\n\n số\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nGiá\r\n\n trị C\n\nA\n\nB\n\n1\n\nNhiệt độ\n\noC\n\n40\n\n40\n\n2\n\nMàu\n\nPt/Co\n\n50\n\n150\n\n3\n\npH\n\n-\n\n6\r\n\n đến 9\n\n5,5\r\n\n đến 9\n\n4\n\nBOD5 (20oC)\n\nmg/l\n\n30\n\n50\n\n5\n\nCOD\n\nmg/l\n\n75\n\n150\n\n6\n\nChất rắn lơ lửng\n\nmg/l\n\n50\n\n100\n\n7\n\nAsen\n\nmg/l\n\n0,05\n\n0,1\n\n8\n\nThuỷ ngân\n\nmg/l\n\n0,005\n\n0,01\n\n9\n\nChì\n\nmg/l\n\n0,1\n\n0,5\n\n10\n\nCadimi\n\nmg/l\n\n0,05\n\n0,1\n\n11\n\nCrom (VI)\n\nmg/l\n\n0,05\n\n0,1\n\n12\n\nCrom (III)\n\nmg/l\n\n0,2\n\n1\n\n13\n\nĐồng\n\nmg/l\n\n2\n\n2\n\n14\n\nKẽm\n\nmg/l\n\n3\n\n3\n\n15\n\nNiken\n\nmg/l\n\n0,2\n\n0,5\n\n16\n\nMangan\n\nmg/l\n\n0,5\n\n1\n\n17\n\nSắt\n\nmg/l\n\n1\n\n5\n\n18\n\nTổng xianua\n\nmg/l\n\n0,07\n\n0,1\n\n19\n\nTổng phenol\n\nmg/l\n\n0,1\n\n0,5\n\n20\n\nTổng dầu mỡ khoán g\n\nmg/l\n\n5\n\n10\n\n21\n\nSunfua\n\nmg/l\n\n0,2\n\n0,5\n\n22\n\nFlorua\n\nmg/l\n\n5\n\n10\n\n23\n\nAmoni (tính theo N)\n\nmg/l\n\n5\n\n10\n\n24\n\nTổng nitơ\n\nmg/l\n\n20\n\n40\n\n25\n\nTổng phốt pho (tính theo P )\n\nmg/l\n\n4\n\n6\n\n26\n\nClorua\n\n(không áp dụng khi xả vào nguồn\r\n\n nước mặn, nước lợ)\n\nmg/l\n\n500\n\n1000\n\n27\n\nClo dư\n\nmg/l\n\n1\n\n2\n\n28\n\nTổng hoá chất bảo vệ thực vật\r\n\n clo hữu cơ\n\nmg/l\n\n0,05\n\n0,1\n\n29\n\nTổng hoá chất bảo vệ thực vật\r\n\n phốt pho hữu cơ\n\nmg/l\n\n0,3\n\n1\n\n30\n\nTổng PCB\n\nmg/l\n\n0,003\n\n0,01\n\n31\n\nColiform\n\nvi\r\n\n khuẩn/100ml\n\n3000\n\n5000\n\n32\n\nTổng hoạt độ phóng xạ α\n\nBq/l\n\n0,1\n\n0,1\n\n33\n\nTổng hoạt độ phóng xạ β\n\nBq/l\n\n1,0\n\n1,0\n\nCột A Bảng 1 quy định\r\n\ngiá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn\r\n\nnước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;\n\nCột B Bảng 1 quy định\r\n\ngiá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn\r\n\nnước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;\n\nMục đích sử dụng của\r\n\nnguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải.\n\n2.3. Hệ số nguồn\r\n\ntiếp nhận n ước thải Kq\n\n2.3.1.Hệ số Kq ứng\r\n\nvới l ưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương được quy định tại\r\n\nBảng 2 dưới đây:\n\nBảng 2: Hệ số Kq ứng\r\n\nvới l ưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận n ước thải\n\nLưu\r\n\n lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận n ước thải (Q)\n\nĐơn\r\n\n vị tính: mét khối/giây (m 3/s)\n\nHệ\r\n\n số Kq\n\nQ\r\n\n £ 50\n\n0,9\n\n50\r\n\n < Q £ 200\n\n1\n\n200\r\n\n < Q £ 500\n\n1,1\n\nQ\r\n\n > 500\n\n1,2\n\nQ được tính theo\r\n\ngiá trị trung bình lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 03 tháng\r\n\nkhô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn).\n\n2.3.2. Hệ số Kq ứng\r\n\nvới dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm được quy định tại Bảng\r\n\n3 dưới đây:\n\nBảng 3: Hệ số Kq ứng\r\n\nvớidung tích của nguồn tiếp nhận nước thải\n\nDung\r\n\n tích nguồn tiếp nhận n ước thải (V)\n\nĐơn\r\n\n vị tính: mét khối (m 3)\n\nHệ\r\n\n số Kq\n\nV\r\n\n ≤ 10 x 106\n\n0,6\n\n10\r\n\n x 106 < V ≤ 100 x 106\n\n0,8\n\nV\r\n\n > 100 x 106\n\n1,0\n\nV được tính theo\r\n\ngiá trị trung bình dung tích của hồ, ao, đầm tiếp nhận nước thải 03 tháng khô\r\n\nkiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn).\n\n2.3.3. Khi nguồn\r\n\ntiếpnhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe,\r\n\nrạch, kênh, mương thì áp dụng Kq = 0,9; hồ, ao, đầm không có số liệu về dung\r\n\ntích thì áp dụng Kết quả = 0,6.\n\n2.3.4. Hệ số Kq đối\r\n\nvới nguồn tiếp nhận nước thải là vùng nước biển ven bờ, đầm phá nước mặn và nước\r\n\nlợ ven biển.\n\nVùng nước biển ven\r\n\nbờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao v à giải trí dưới nước, đầm phá\r\n\nnước mặn và nước lợ ven biển áp dụng Kq = 1.\n\nVùng nước biển ven\r\n\nbờ không dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao hoặc giải trí dưới nước\r\n\náp dụng Kq = 1,3.\n\n2.4. Hệ số lưu lượng\r\n\nnguồn thải Kf\n\nHệ số lưu lượng\r\n\nnguồn thải Kf được quy định tại Bảng 4 d ưới đây:\n\nBảng 4: Hệ số lưu\r\n\nlượng nguồn thải Kf\n\nLưu\r\n\n lượng nguồn thải (F )\n\nĐơn\r\n\n vị tính: mét khối/ng ày đêm (m3/24h)\n\nHệ\r\n\n số Kf\n\nF\r\n\n ≤ 50\n\n1,2\n\n50\r\n\n < F ≤ 500\n\n1,1\n\n500\r\n\n < F ≤ 5.000\n\n1,0\n\nF\r\n\n > 5.000\n\n0,9\n\nLưu lượng nguồn thải\r\n\nF được tính theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, Cam kết bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường.\n\n3. PHƯƠNG PHÁP XÁC Đ ỊNH\n\n3.1. Lấy mẫu để\r\n\nxác định chất lượng nước thải áp dụng theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia sau đây :\n\n- TCVN 6663-1:2011\r\n\n(ISO 5667-1:2006) – Chất lượng nước – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu\r\n\nvà kỹ thuật lấy mẫu;\n\n- TCVN 6663-3:2008\r\n\n(ISO 5667-3: 2003) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;\n\n- TCVN 5999:1995\r\n\n(ISO 5667 -10: 1992) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.\n\n3.2. Phương pháp\r\n\nxác định giá trị các thông số kiểm soát ô nhiễm trong nước thải công nghiệp thực\r\n\nhiện theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau đây:\n\n- TCVN 4557:1988\r\n\nChất lượng nước - Phương pháp xác định nhiệt độ;\n\n- TCVN 6492:2011\r\n\n(ISO 10523:2008) Chất lượng nước - Xác định pH ;\n\n- TCVN 6185:2008 -\r\n\nChất lượng nước - Kiểm tra và xác định màu sắc;\n\n- TCVN 6001-1:2008\r\n\n(ISO 5815-1:2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày\r\n\n(BODn) – Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea ;\n\n- TCVN 6001-2:2008\r\n\n(ISO 5815-2:2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày\r\n\n(BODn) – Phần 2: Phương pháp dùng cho m ẫu không pha loãng;\n\n- TCVN 6491:1999\r\n\n(ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá học (COD) ;\n\n- TCVN 6625:2000\r\n\n(ISO 11923:1997) Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua\r\n\ncái lọc sợi thuỷ tinh;\n\n- TCVN 6626:2000\r\n\nChất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo ph ổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật\r\n\nhydro);\n\n- TCVN 7877:2008\r\n\n(ISO 5666:1999) Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân;\n\n- TCVN 6193:1996\r\n\nChất lượng nước - Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì. Phương pháp\r\n\ntrắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn l���a;\n\n- TCVN 6222:2008\r\n\nChất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo ph ổ hấp thụ nguyên tử;\n\n- TCVN 6658:2000\r\n\nChất lượng nước – Xác định crom hóa trị sáu – Phương pháp trắc quang dùng 1,5 –\r\n\ndiphenylcacbazid ;\n\n- TCVN 6002:1995\r\n\nChất lượng nước – Xác định mangan – Phương pháp trắc quang dùng formaldoxim;\n\n- TCVN 6177:1996\r\n\nChất lượng nước – Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-\r\n\nphenantrolin;\n\n- TCVN 6665:2011\r\n\n(ISO 11885:2007) Chất lượng nước- Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ\r\n\nquang Plasma cặp cảm ứng ( ICP-OES) ;\n\n- TCVN 6181:1996\r\n\n(ISO 6703 -1:1984) Chất lượng nước - Xác định xianua tổng;\n\n- TCVN 6494-1:2011\r\n\n(ISO 10304 -1:2007) Chất lượng nước – Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp\r\n\nsắc kí lỏng ion – Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitr it,\r\n\nphosphat và sunphat hòa tan;\n\n- TCVN 6216:1996\r\n\n(ISO 6439:1990) Chất lượng nước - Xác định chỉ số phenol - Phương pháp trắc phổ\r\n\ndùng 4-aminoantipyrin sau khi chưng cất;\n\n- TCVN 6199-1:1995\r\n\n(ISO 8165/1:1992) Chất lượng nước- Xác định các phenol đơn hoá trị lựa chọn. Phần\r\n\n1: Phương pháp sắc ký khí sau khi làm giàu bằng chiết;\n\n- TCVN 5070:1995\r\n\nChất lượng nước - Phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ;\n\n- TCVN 7875:2008\r\n\nNước – Xác định dầu và mỡ – Phương pháp chiếu hồng ngoại;\n\n- TCVN 6637:2000\r\n\n(ISO 10530:1992) Chất lượng nước-Xác định sunfua hoà tan- Phương pháp đo quang\r\n\ndùng metylen xanh ;\n\n- TCVN 5988:1995\r\n\n(ISO 5664:1984) Chất lượng nước - Xác định amoni - Phương pháp chưng cất và chuẩn\r\n\nđộ;\n\n- TCVN 6620:2000\r\n\nChất lượng nước - Xác định amoni - Phương pháp điện thế;\n\n- TCVN 6638:2000\r\n\nChất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hóa xúc tác sau khi kh ử bằng hợp kim\r\n\nDevarda;\n\n- TCVN 6202:2008\r\n\n(ISO 6878:2004) Chất lượng nước - Xác định phôt pho - Phương pháp đo ph ổ dùng\r\n\namoni molipdat ;\n\n- TCVN 8775:2011\r\n\nChất lượng nước - Xác định coliform tổng số - Kỹ thuật màng lọc;\n\n- TCVN 6187-1:2009\r\n\n(ISO 9308-1: 2000) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm escherichia coli và vi\r\n\nkhuẩn coliform. Phần 1: Phương pháp lọc màng;\n\n- TCVN 6187-2:1996\r\n\n(ISO 9308 -2:1990(E)) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi\r\n\nkhuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định. Phần 2: Phương pháp nhiều\r\n\nống (số có xác suất cao nhất);\n\n- TCVN 6225-3:2011\r\n\n(ISO 7393-3:1990) Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clo tổng số. Phần 3 –\r\n\nPhương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số ;\n\n- TCVN 7876:2008\r\n\nNước – Xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí chiết\r\n\nlỏng-lỏng;\n\n- TCVN 8062:2009\r\n\nXác định hợp chất phospho hữu cơ bằng sắc ký khí - Kỹ thuật cột mao quản;\n\n- TCVN 6053:2011\r\n\nChất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ anpha trong nước không mặn - Phương\r\n\npháp nguồn dày;\n\n- TCVN 6219:2011\r\n\nChất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ beta trong nước không mặn.\n\n3.3. Chấp nhận các\r\n\nphương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế có độ\r\n\nchính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn ở mục 3.2. v à các\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia, quốc tế mới ban hành nhưng chưa được viện dẫn trong quy\r\n\nchuẩn này.\n\n4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n4.1. Quy chuẩn này\r\n\náp dụng thay thế QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải\r\n\ncông nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm\r\n\n2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về môi trường.\n\n4.2. UBND các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương công bố mục đích sử dụng nguồn nước và Hệ số Kq\r\n\ntrong quy hoạch sử dụng nguồn nước và phân vùng tiếp nhận nước thải.\n\n4.3. Cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về môi trường căn cứ vào đặc điểm, tính chất của nước thải công\r\n\nnghiệp và mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận để lựa chọn các thông số ô nhiễm\r\n\nđặc trưng và giá trị cơ bản (giá trị C) quy định tại Bảng 1 trong việc kiểm\r\n\nsoát ô nhiễm môi trường.\n\n4.4. Trường hợp\r\n\ncác tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới.\n\n\n\n",
5
+ "id": 100221
6
+ }
contexts/context_100222.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-46-2012-NQ-HDND-nang-cao-hoat-dong-cua-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Long-An-191365.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-46-2012-NQ-HDND-nang-cao-hoat-dong-cua-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Long-An-191365",
4
+ "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 46/2012/NQ-HĐND\n\nLong\r\n\n An, ngày 13 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, NÂNG\r\n\nCAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND\r\n\nvà UBND ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Quy chế hoạt động\r\n\nHĐND năm 2005;\n\n- Căn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nSau\r\n\nkhi xem xét Tờ trình số 193/TTr-HĐND ngày 21/6/2012 của Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về “Đề án tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và\r\n\nhiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh” và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất triển\r\n\nkhai thực hiện “Đề án tiếp tục\r\n\nđổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh” (có\r\n\nĐề án kèm theo).\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các\r\n\nBan, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện nghị\r\n\nquyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nLong An khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13/7/2012./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- UB Thường vụ Quốc\r\n\n hội (b/c);\n\n- Chính phủ (bc);\n\n- Ban Công tác Đại biểu Quốc hội (b/c);\n\n- VP.Quốc hội, VP.Chính phủ “TP.HCM”;\n\n- TT.TU, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\n\n- Đại biểu QH đơn vị tỉnh LA;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh khoá VIII;\n\n- Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Các Sở ngành, Đoàn thể tỉnh;\n\n- TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;\n\n- LĐ và CV VP Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;\n\n- Lưu: VT , NQ-DA\r\n\n doimoiHDND(2)\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐặng Văn Xướng\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTIẾP TỤC ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU\r\n\nQUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số:\r\n\n46/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh)\n\nI. Tình hình\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh\n\nTrong\r\n\ngian qua, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, kế thừa và phát huy kinh nghiệm, thành\r\n\nquả đạt được của các nhiệm kỳ trước, HĐND tỉnh, Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và từng đại biểu HĐND tỉnh đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, nỗ lực phấn đấu thực hiện\r\n\ntốt nhiệm vụ của mình, góp phần quan trọng vào việc quyết định đúng đắn\r\n\nnhững giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh,\r\n\nxây dựng chính quyền, nâng cao đời sống nhân dân trong tỉnh.\n\nCác nghị quyết của HĐND tỉnh được\r\n\nxây dựng và ban hành trên cơ sở chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước và bám sát tình hình thực tiễn của địa\r\n\nphương, đáp ứng được nguyện vọng chính đáng của nhân dân, có tính khả thi cao.\r\n\nKỳ họp HĐND được chuẩn bị khá chu đáo, có bước cải tiến; tính công khai, dân chủ\r\n\nđược mở rộng; hoạt động giám sát, chất vấn và trả lời chất vấn ngày càng được cử\r\n\ntri quan tâm theo dõi; công tác tiếp xúc cử tri (TXCT), tiếp công dân (TCD) được\r\n\nthực hiện đúng quy định; các ý kiến, kiến nghị của cử tri được quan tâm giải\r\n\nquyết. Hiệu quả của các hoạt động trên ngày càng góp phần nâng cao vị trí, vai\r\n\ntrò và hiệu lực của HĐND tỉnh. Mối quan hệ phối hợp công tác giữa Thường trực,\r\n\ncác Ban HĐND với UBND, Ủy ban MTTQVN, các sở, ngành tỉnh ngày càng chặt chẽ,\r\n\nđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\n\nĐạt được kết quả trên là nhờ sự phát huy nội lực, đổi mới, sáng tạo và mạnh dạn áp dụng nhiều cải tiến\r\n\ntrong thực hiện chức năng, nhi��m vụ, quyền hạn của HĐND, Thường trực, các Ban và các Tổ đại biểu HĐND tỉnh.\n\nBên cạnh đó, hoạt động của HĐND\r\n\ntỉnh thời gian qua vẫn còn những hạn chế, chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau:\n\nVề tổ chức kỳ họp HĐND: Công tác chuẩn bị các nội dung trình tại\r\n\nkỳ họp chưa đáp ứng yêu cầu: còn tình trạng một số báo cáo, tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết thực hiện chậm tiến độ; có tờ trình, đề án chưa thực hiện\r\n\nđúng quy trình và chất lượng chưa được đảm bảo làm ảnh hưởng đến việc thẩm tra\r\n\ncủa các Ban HĐND tỉnh; nhiều văn bản, tài liệu liên quan đến kỳ họp chuyển đến\r\n\nđại biểu HĐND chưa đúng theo quy định.\n\nVề hoạt động giám sát: Một số hoạt động giám sát chưa được thực hiện chặt chẽ; nội dung\r\n\ngiám sát có lúc còn trùng lặp, chưa đi vào trọng tâm, trọng điểm; có kiến nghị\r\n\nsau giám sát còn chung chung, chưa có tính thuyết phục cao; việc tiếp thu, giải\r\n\nquyết kiến nghị sau giám sát của các cơ quan chức năng theo thẩm quyền có nội\r\n\ndung chậm được thực hiện; giám sát thông qua hoạt động chất vấn giữa hai kỳ họp\r\n\nchưa được nhiều đại biểu HĐND tỉnh quan tâm. Công tác bảo\r\n\nđảm cho hoạt động giám sát còn nhiều hạn chế…\n\nVề đại biểu HĐND: Điều kiện hoạt động của phần lớn\r\n\nđại biểu HĐND tỉnh còn nhiều khó\r\n\nkhăn, nhất là các đại biểu HĐND kiêm\r\n\nnhiệm. Việc TXCT của đại biểu HĐND hiệu\r\n\nquả chưa cao; TXCT theo chuyên đề, nơi làm việc, nơi cư trú còn ít. Kết quả phản hồi việc giải quyết ý kiến,\r\n\nkiến nghị của cử tri có lúc, có việc chưa được thực hiện đầy đủ, kịp thời. Công tác TCD chưa được nhiều đại biểu HĐND quan tâm.\n\nVề các điều kiện bảo đảm,\r\n\nthông tin phục vụ đại biểu HĐND: Các cơ quan chức\r\n\nnăng có thẩm quyền giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri chậm cung cấp thông\r\n\ntin cho đại biểu HĐND, có nội dung trả lời ý kiến, kiến nghị chưa đạt yêu cầu\r\n\nhoặc có ý kiến, kiến nghị còn kéo dài, chậm được giải quyết. Các thông tin phục\r\n\nvụ cho hoạt động của đại biểu HĐND còn thiếu, chưa kịp thời và chưa được cập nhật\r\n\nthường xuyên. Việc ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ đại biểu HDND tỉnh\r\n\nchưa được thực hiện.\n\nII. Cơ sở và\r\n\nđịnh hướng xây dựng Đề án\n\n1. Cơ sở xây dựng Đề án:\n\n- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND năm 2003;\n\n- Căn cứ Nghị quyết số\r\n\n753/2005/NQ-UBTVQH11 , ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về ban hành\r\n\nQuy chế hoạt động của HĐND;\n\n- Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại\r\n\nbiểu lần thứ IX Đảng bộ tỉnh Long An;\n\n- Căn cứ kết quả kỳ họp thứ 4\r\n\nHĐND tỉnh khóa VIII đã thông qua Phương hướng, nhiệm vụ hoạt động của HĐND tỉnh\r\n\nnăm 2012.\n\n2. Định hướng xây dựng Đề\r\n\nán:\n\n- Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả và hiệu lực hoạt động của HĐND tỉnh, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì\r\n\nnhân dân, bảo đảm HĐND thực sự là cơ quan quyền lực\r\n\nnhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của\r\n\nnhân dân.\n\n- Đổi mới theo tinh thần Nghị\r\n\nquyết Đại hội đại biểu lần thứ IX Đảng bộ tỉnh Long An và các văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của HĐND, kế thừa các bài học kinh nghiệm qua các nhiệm kỳ trước của\r\n\nHĐND tỉnh, các quan điểm chỉ đạo của Đảng Đoàn HĐND tỉnh khóa VIII, các đề xuất\r\n\nđổi mới của các Ban HĐND tỉnh, tiếp thu các kiến nghị, góp ý qua các hội nghị\r\n\ngiao ban giữa Thường trực HĐND tỉnh với các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, giữa Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh với Thường trực HĐND các huyện, thành phố.\n\n- Phương án cải tiến, đổi mới phải thiết thực, nhận được sự đồng thuận của\r\n\ncác vị đại biểu HĐND tỉnh và các cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan. Tập trung đổi mới một số nội dung cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và hiệu lực hoạt động; đồng thời,\r\n\nbảo đảm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn c��a HĐND, Thường trực, các Ban, các Tổ\r\n\nđại biểu và đại biểu HĐND tỉnh.\r\n\nNhững nội dung khác trong tổ chức hoạt động của HĐND không nêu trong Đề án này\r\n\nsẽ được thực hiện theo Luật tổ chức HĐND và UBND, Quy chế hoạt động của HĐND,\r\n\ncác văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.\n\n- Phát huy dân chủ, tập hợp trí tuệ, tinh thần đoàn kết, hợp tác, tính năng động, sáng tạo của đại biểu HĐND, chính quyền, Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc, các cơ quan, ban\r\n\nngành, đoàn thể các cấp và nhân dân.\n\nIII. Những nội dung cần tập trung đổi mới trong\r\n\ncác hoạt động của HĐND tỉnh\n\n1. Tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh:\n\n1.1. Cải tiến cách thức tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh, tập trung nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác chuẩn bị các báo cáo, tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết trình HĐND tỉnh. Việc chuẩn bị chương\r\n\ntrình kỳ họp HĐND theo hướng ngay\r\n\nsau mỗi kỳ họp HĐND, ngoài việc\r\n\nđánh giá rút kinh nghiệm kỳ họp vừa qua, Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh căn cứ vào nghị quyết về chương trình xây dựng nghị\r\n\nquyết của HĐND tỉnh hàng năm dự kiến\r\n\nchương trình kỳ họp tiếp theo để lấy ý kiến thống nhất với các cơ quan có liên\r\n\nquan. Chỉ đưa vào chương trình kỳ họp HĐND xem xét, quyết định những vấn đề có trong danh mục chương trình xây dựng\r\n\nnghị quyết hàng năm của HĐND tỉnh\r\n\n(trừ những vấn đề đột xuất, cấp bách hoặc chấp hành theo chủ trương, chỉ đạo của\r\n\ncấp có thẩm quyền) và đã được chuẩn bị chu đáo về nội dung, bảo đảm đúng thời hạn,\r\n\nthẩm quyền, quy trình, thủ tục luật định.\n\nThường trực, các Ban, các Tổ đại\r\n\nbiểu và đại biểu HĐND tỉnh trong\r\n\nquá trình hoạt động cần quan tâm đến việc phối hợp với Thường trực và các Ban HĐND tỉnh trong việc triển khai thực hiện\r\n\nchương trình giám sát; tổ chức lấy ý kiến về các tờ trình, đề án, dự thảo nghị\r\n\nquyết để thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri bằng nhiều hình thức, nhằm phục\r\n\nvụ cho việc thẩm tra của các Ban và tham gia thảo luận, quyết định các vấn đề\r\n\nquan trọng tại kỳ họp của đại biểu HĐND tỉnh.\n\n1.2. Xem xét, thảo luận các báo\r\n\ncáo về kinh tế - xã hội, các tờ trình, đề án, báo cáo khác tại kỳ họp HĐND tỉnh theo hướng rút ngắn thời gian trình\r\n\nbày văn bản khoảng 5 đến 10 phút (trừ một số báo cáo, đề án lớn, quan trọng do\r\n\nThường trực HĐND tỉnh – Chủ tọa kỳ họp quyết định thời gian trình bày); trong\r\n\nđó tập trung thuyết trình, làm rõ những vấn đề cơ bản, quan trọng của nội dung\r\n\ntrình. Cơ quan trình và cơ quan thẩm tra, ngoài việc chuẩn bị báo cáo đầy đủ gửi\r\n\ntrước để đại biểu nghiên cứu, phải có báo cáo tóm tắt để trình bày.\n\n1.3. Tăng cường đóng góp ý kiến\r\n\nvào các báo cáo, tờ trình, đề\r\n\nán, dự thảo nghị quyết ở các Tổ đại biểu HĐND tỉnh trước\r\n\nngày khai mạc kỳ họp. Ý kiến đóng góp vào các nội dung dự kiến trình HĐND tỉnh ở các Tổ đại biểu được tập hợp, tổng hợp đầy đủ và tiếp thu,\r\n\ngiải trình như ý kiến của đại biểu tại kỳ họp HĐND tỉnh. Kết quả thảo luận đóng góp các nội dung dự\r\n\nkiến trình HĐND tỉnh của các Tổ đại biểu cần nêu rõ nội dung nào thống nhất, nội\r\n\ndung nào chưa thống nhất hoặc đề nghị bổ sung và được gửi về Thường trực HĐND tỉnh\r\n\ntrước ngày khai mạc kỳ họp để tổng hợp, báo cáo HĐND tỉnh xem xét tại kỳ họp. Nội\r\n\ndung thảo luận tại kỳ họp sẽ tập trung vào những vấn đề quan trọng, vấn đề còn\r\n\ný kiến khác nhau và những đề xuất mới.\n\n2.\r\n\nHoạt động giám sát:\n\n2.1.\r\n\nTại kỳ họp cuối năm, ngoài việc ban hành Nghị quyết chung sau khi xem xét, thảo luận báo cáo công tác của HĐND, UBND, Toà án nhân dân, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tỉnh tại kỳ họp, khi cần thiết, HĐND tỉnh có thể ra nghị quyết\r\n\nriêng về một báo cáo công tác của cơ quan trình báo cáo. Việc HĐND tỉnh ra nghị\r\n\nquyết về báo cáo công tác của cơ quan trình báo cáo được thực hiện trên cơ sở đề\r\n\nxuất của Ban HĐND tỉnh được phân công thẩm ra báo cáo công tác đó và được nêu\r\n\nrõ trong báo cáo thẩm tra. Ban HĐND tỉnh có đề xuất ra nghị quyết về báo cáo\r\n\ncông tác của cơ quan trình báo cáo có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên\r\n\nquan chuẩn bị dự thảo nghị quyết để trình HĐND tỉnh.\n\n2.2. Chất vấn và trả lời chất vấn\r\n\ntại kỳ họp, do Thường trực HĐND tỉnh tổng hợp chất vấn của đại biểu HĐND chuyển\r\n\nđến trước ngày khai mạc kỳ họp và lựa chọn một\r\n\nsố vấn đề (hoặc nhóm vấn đề) bức xúc, nổi cộm mà dư luận xã hội, cử tri quan\r\n\ntâm qua báo cáo tổng hợp kết quả TXCT của đại biểu HĐND tỉnh trước kỳ họp.\r\n\nThường trực HĐND tỉnh dự kiến danh sách những người có trách nhiệm trả lời chất\r\n\nvấn trực tiếp tại kỳ họp hoặc trả lời bằng văn bản báo cáo HĐND tỉnh quyết định.\r\n\nCăn cứ vào các vấn đề (hoặc nhóm vấn đề) chất vấn tại kỳ họp đã được HĐND tỉnh\r\n\nquyết định, đại biểu HĐND tỉnh có thể tiếp tục chuẩn bị câu hỏi để trao đổi với\r\n\nngười trả lời chất vấn theo hướng đối thoại,\r\n\ntranh luận làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, các nhân có liên quan và đề ra\r\n\ngiải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong từng vấn đề (hoặc nhóm vấn đề).\n\nTổ đại biểu HĐND tỉnh cần có sự\r\n\nthống nhất lựa chọn những vấn đề bức xúc, nổi cộm được cử tri và nhân dân quan\r\n\ntâm để chuẩn bị câu hỏi chất vấn gửi đến Thường trực HĐND tỉnh trước ngày khai\r\n\nmạc kỳ họp (mỗi tổ có ít nhất một đại biểu tham gia chất vấn tại mỗi kỳ họp); đồng\r\n\nthời phân công đại biểu trong Tổ đại biểu nghiên cứu sâu từng vấn đề chất vấn để\r\n\ntiếp tục truy vấn trực tiếp tại kỳ họp (nếu chưa đồng ý với nội dung trả lời của\r\n\nngười trả lời chất vấn) và theo dõi việc thực hiện lời hứa của người trả lời chất\r\n\nvấn để báo cáo lại với cử tri.\n\nCâu\r\n\nhỏi của người chất vấn phải ngắn gọn, rõ ý, mang tính xây dựng, không giải\r\n\nthích dài hoặc chỉ hỏi để biết thông tin và phải hỏi đúng người có trách nhiệm,\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết. Các câu hỏi truy vấn tiếp phải liên quan đến vấn đề\r\n\n(hoặc nhóm vấn đề) và trách nhiệm của người đang trả lời chất vấn trên hội trường.\n\nNgười\r\n\ntrả lời chất vấn phải có thái độ khách quan, cầu thị, trả lời ngắn gọn, trực tiếp\r\n\nvào nội dung câu hỏi, xác định rõ trách nhiệm và cam kết các giải pháp thực hiện\r\n\ntrong thời gian tới về các vấn đề mà người trả lời chất vấn tiếp thu, ghi nhận.\r\n\nĐối với những câu hỏi được gửi trước, ngoài việc trả lời trực tiếp tại hội trường,\r\n\nngười trả lời chất vấn phải chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn bằng văn bản gửi\r\n\nđến chủ tọa và đại biểu HĐND tỉnh trước phiên chất vấn và trả lời chất vấn. Đối với những vấn đề (hoặc\r\n\nnhóm vấn đề) có liên quan đến nhiều ngành, khi cần thiết, chủ tọa kỳ họp mời thủ\r\n\ntrưởng các ngành có liên quan hoặc lãnh đạo UBND tỉnh cùng tham gia trả lời chất\r\n\nvấn.\n\nChủ\r\n\ntọa kỳ họp sẽ có kết luận về phiên chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp để\r\n\nlàm cơ sở theo dõi, giám sát việc thực hiện lời hứa và trách nhiệm của những\r\n\nngười trả lời chất vấn sau kỳ họp. Trong trường hợp cần thiết trình HĐND tỉnh ra nghị quyết về trả lời\r\n\nchất vấn và trách nhiệm của người trả lời chất vấn. Trong trường hợp\r\n\nHĐND tỉnh ra nghị quyết về trả lời chất vấn và trách nhiệm của người trả lời chất\r\n\nvấn thì Thường trực HĐND tỉnh phân công Ban HĐND tỉnh phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan chuẩn bị dự thảo nghị quyết để trình HĐND tỉnh.\n\n2.3. Việc chất vấn và trả lời\r\n\nchất vấn giữa hai kỳ họp được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\r\n\nNgoài ra, định kỳ một quí/một lần, Thường trực HĐND tỉnh lựa chọn những vấn đề\r\n\nbức xúc được dư luận xã hội, cử tri và đại biểu HĐND tỉnh quan tâm để tổ chức\r\n\nchất vấn (hoặc đối thoại) thông qua Chương trình Đối thoại trực tiếp và công\r\n\nkhai trên sóng của Đài Phát thanh và Truyền h��nh Long An, nhằm tạo cơ chế phát\r\n\nhuy dân chủ và tăng cường vai trò giám sát của nhân dân.\n\n2.4. Tiến hành tham vấn ý kiến\r\n\nnhân dân, các tổ chức, cơ quan và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp khi\r\n\nxem xét ban hành nghị quyết hoặc trong quá trình giám sát thực hiện các nghị\r\n\nquyết đã được ban hành.\n\n2.5. Căn cứ vào chương trình\r\n\ngiám sát của HĐND hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thường trực HĐND hoặc theo đề\r\n\nnghị của các Ban, các đại biểu HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định giám sát\r\n\nchuyên đề. HĐND tỉnh ủy quyền Thường trực HĐND tỉnh ra Nghị quyết thành lập\r\n\nĐoàn giám sát của HĐND tỉnh. HĐND tỉnh sẽ xem xét, cho ý kiến về báo cáo kết quả\r\n\ndo Đoàn giám sát của HĐND tỉnh thực hiện tại kỳ họp HĐND tỉnh gần nhất.\n\nCác\r\n\nđoàn giám sát của HĐND, Thường trực và các Ban HĐND tỉnh đến làm việc tại các ngành, các địa phương phải gửi sớm chương\r\n\ntrình, kế hoạch làm việc, xác định cụ thể nội dung công việc, thành phần đoàn\r\n\nphải chất lượng, thiết thực, gọn nhẹ. Nội dung giám sát phải đúng theo chương\r\n\ntrình đã được đề ra ngay từ đầu năm, tập trung vào những vấn đề bức xúc, sát với\r\n\nyêu cầu thực tiễn, được đại biểu HĐND tỉnh quan tâm và phù hợp với nguyện vọng của cử tri.\n\n2.6. Tổ đại biểu HĐND có trách nhiệm phân công thành viên tham gia đầy đủ\r\n\ncác cuộc giám sát của HĐND, Thường trực và các Ban HĐND tỉnh trên địa bàn thuộc\r\n\nđơn vị bầu cử của Tổ đại biểu khi có yêu cầu. Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh\r\n\nkịp thời kiến nghị với HĐND và Thường trực HĐND tỉnh xem xét, giám sát những vấn\r\n\nđề bức xúc phát sinh trên địa bàn thuộc đơn vị bầu cử của Tổ đại biểu.\n\n2.7. Nâng cao chất lượng báo\r\n\ncáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh đối với các tờ trình, đề án, dự thảo nghị\r\n\nquyết trình HĐND tỉnh, để đại biểu HĐND tỉnh làm cơ sở khi tham gia thảo luận và quyết định. Các Ban HĐND tỉnh chủ trì\r\n\nthẩm tra chủ động nghiên cứu, thu thập thông tin, tư liệu liên quan đến các tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết; phối hợp\r\n\ntừ đầu quá trình chuẩn bị để trao đổi, xử lý các vấn đề thuộc nội dung của các tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết; tổ chức\r\n\nhội nghị chuyên gia đối với các vấn đề khoa học, kỹ thuật, công nghệ; tổ chức lấy\r\n\ný kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bằng\n\nnhiều hình thức phù hợp. Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh cần tập trung phân tích, đưa ra các\r\n\nkiến nghị về các nội dung được nêu trong báo cáo; nội dung nào không đồng ý hoặc\r\n\nđề nghị bổ sung cần nêu lập luận, lý lẽ cụ thể; đồng thời, nêu rõ những vấn đề\r\n\nquan trọng, còn ý kiến khác nhau và đề xuất phương án xử lý.\n\n3. Tiếp xúc cử tri của đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh\n\n3.1. Tổ chức\r\n\nnhiều hình thức TXCT phù hợp, bảo đảm để đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc với cử tri ở đơn vị bầu cử,\r\n\nnơi ứng cử, nơi cư trú, nơi làm việc; TXCT theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng,\r\n\nđịa bàn mà đại biểu HĐND tỉnh quan\r\n\ntâm. Tùy tình hình thực tế, có thể tổ chức cho đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh TXCT vào buổi tối các ngày làm việc hoặc vào các ngày thứ bảy, chủ nhật\r\n\nđể thuận tiện cho cử tri tham gia. Đại biểu HĐND tỉnh ở địa phương dành thời gian tiếp xúc,\r\n\nthâm nhập đời sống nhân dân, nắm bắt, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri ở\r\n\nđịa bàn ứng cử. Gắn nội dung TXCT của đại biểu HĐND tỉnh với việc chuẩn bị kỳ họp\r\n\nHĐND tỉnh, hoạt động của HĐND tỉnh, Thường trực và các Ban HĐND tỉnh.\n\nCăn cứ vào thực tế của từng địa\r\n\nphương, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh chủ động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và\r\n\nchính quyền địa phương các cấp tạo điều kiện để đại biểu HĐND tỉnh có hình thức\r\n\nTXCT phù hợp.\n\n3.2. Thông báo công khai nội dung,\r\n\nchương trình, lịch TXCT của đại biểu HĐND tỉnh trên các phương tiện báo, đài\r\n\nphát thanh, đài truyền hình và trạm truyền thanh các cấp; tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nđể cử tri có thể tham dự các cuộc tiếp xúc; bảo đảm để đại biểu HĐND tỉnh trực\r\n\ntiếp gặp gỡ với cử tri; hạn chế tiếp xúc “đại cử tri”; tạo không khí cởi mở,\r\n\ndân chủ, trao đổi thẳng thắn giữa cử tri với đại biểu và dành thời gian thích\r\n\nđáng để cử tri nêu ý kiến, kiến nghị.\n\nTăng cường tiếp xúc trực tiếp;\r\n\nphân định trách nhiệm giải quyết kiến nghị của từng cấp, từng cơ quan, tổ chức;\r\n\ntiếp nhận, xử lý các kiến nghị và kịp thời chuyển các kiến nghị đến cơ quan, tổ\r\n\nchức có thẩm quyền giải quyết; thông báo công khai, kịp thời kết quả TXCT.\n\n3.3. Có kế hoạch theo dõi, giám\r\n\nsát việc giải quyết kiến nghị và thông báo kết quả giải quyết đến cử tri, bảo đảm\r\n\nđể mọi kiến nghị chính đáng của cử tri dù được giải quyết hay chưa được giải\r\n\nquyết đều được trả lời công khai, đúng thời hạn luật định.\n\n4. Công tác tiếp công dân\r\n\ncủa đại biểu HĐND tỉnh\n\n4.1. Công tác TCD phải được xem\r\n\nlà một trong những nhiệm vụ quan trọng trong kế hoạch hoạt động của đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh. Việc TCD của đại biểu HĐND tỉnh phải gắn với việc hướng dẫn công dân\r\n\nthực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ và gửi đơn thư khiến nại, tố cáo đúng trình tự,\r\n\nthủ tục đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Hằng năm, đánh giá kết quả hoạt động\r\n\ncủa đại biểu HĐND tỉnh phải gắn với việc đánh giá kết quả TCD của đại biểu.\n\n4.2. Thường trực HĐND tỉnh tổ\r\n\nchức TCD định kỳ vào ngày 10 và 25 hàng tháng (nếu trùng vào ngày nghỉ thì được\r\n\ntổ chức vào ngày làm việc tiếp theo); đại biểu HĐND tỉnh tổ chức TCD nơi ứng cử\r\n\ntheo sự phân công của Tổ đại biểu HĐND tỉnh.\n\n4.3. Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh chủ động phối hợp với Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam huyện, thành phố thống nhất danh sách, kế hoạch, thời gian, địa điểm,\r\n\nphân công TCD và niêm yết công khai tại trụ sở HĐND, UBND huyện, thành phố và\r\n\nxã, phường, thị trấn nơi đại biểu TCD. Đại biểu HĐND tỉnh có thể tự mình TCD hoặc\r\n\nmời đại diện Thường trực HĐND, UBND nơi mình ứng cử cùng tham dự các buổi TCD.\n\nHàng quí, các Tổ đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh tổng hợp, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh về kết quả TCD\r\n\ncủa Tổ tại địa phương. Trên cơ sở đó, Thường trực HĐND tỉnh có cuộc\r\n\ntrao đổi với UBND tỉnh và các sở, ngành có liên quan để nghe báo cáo\r\n\nvề việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do\r\n\nThường trực và đại biểu HĐND tỉnh chuyển đến.\n\n5. Công tác đảm bảo các điều\r\n\nkiện, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của HĐND\n\n5.1. Kinh phí hoạt động của HĐND, các chế độ, chính sách cho đại biểu HĐND phải được đảm bảo đúng\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Sửa đổi, bổ sung một số chế độ, chính sách theo hướng\r\n\nbảo đảm kinh phí cho một số hoạt động đặc thù của HĐND; trong đó quan tâm đến\r\n\nviệc ban hành chế độ lấy ý kiến chuyên gia để cung cấp thông tin và một số chế\r\n\nđộ, chính sách đặc thù phục hoạt động của HĐND.\n\n5.2. Đa dạng các hình thức cung cấp thông tin phục vụ đại biểu; bảo đảm\r\n\ntính liên tục, kịp thời và phục vụ có hiệu quả hoạt động thẩm tra, giám sát của\r\n\nHĐND, Thường trực và các Ban HĐND tỉnh. Xây dựng trang thông tin điện tử của\r\n\nĐoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; từng bước áp dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong việc cung cấp tài liệu cho đại biểu HĐND tỉnh và tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh.\r\n\nNghiên cứu nâng cao chất lượng nội dung, hình thức tờ Thông tin hoạt động HĐND\r\n\nđể thường xuyên đưa thông tin đến đại biểu HĐND và cử tri, nâng cao hiệu quả\r\n\ncung cấp thông tin lý luận, thực tiễn phục vụ cho hoạt động của đại biểu HĐND\r\n\ncác cấp.\n\n5.3. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức,\r\n\nkỹ năng và phương pháp hoạt động cho đại biểu HĐND tỉnh bằng nhiều hình thức\r\n\nphù hợp (hội nghị tập huấn, hội thảo chuyên đề, hướng dẫn bằng văn bản, trao đổi\r\n\nkinh nghiệm...).\n\n5.4. Tạo điều kiện thuận lợi để\r\n\nbáo chí tiếp cận, đưa tin về hoạt động của HĐND, Thường trực, các Ban, các Tổ đại\r\n\nbiểu và các đại biểu HĐND tỉnh. Tăng cường tuyên truyền các hoạt động của HĐND,\r\n\nThường trực, các Ban, các Tổ đại biểu, các đại biểu HĐND tỉnh và tiếng nói của\r\n\ncử tri trên báo, trên các chương trình phát thanh và truyền hình của tỉnh.\n\n5.5. Kiện toàn và tăng cường bộ\r\n\nmáy cơ quan tham mưu, giúp việc HĐND tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả;\r\n\nphân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng; có sự liên thông, phối hợp chặt chẽ, đồng\r\n\nbộ, bảo đảm không chồng chéo và phân tán nguồn lực; quan tâm tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho các hoạt động của Tổ đại biểu HĐND tỉnh.\n\nIV. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Thường trực, các Ban, các Tổ đại\r\n\nbiểu, các đại biểu HĐND; UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các\r\n\ncơ quan có liên quan của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết về tiếp tục đổi\r\n\nmới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của HĐND tỉnh.\n\n2. Thường trực HĐND phối hợp với\r\n\nBan thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh triển khai các nội dung có liên quan được\r\n\nnêu trong Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\n\n3. Giao Thường trực HĐND tỉnh phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan triển khai các công việc sau đây để bảo đảm thực\r\n\nhiện Đề án:\n\n3.1. Xây dựng nghị quyết của HĐND\r\n\ntỉnh về ban hành Quy chế tham vấn nhân dân trong việc ban hành các quyết định\r\n\nvà giám sát của HĐND tỉnh.\n\n3.2. Tiến hành sơ kết việc triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chế độ, chính sách đảm bảo hoạt\r\n\nđộng cho các tổ chức của HĐND 3 cấp; Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban\r\n\nMTTQVN với HĐND, UBND tỉnh; Quy chế tiếp công dân; đề xuất sửa đổi, bổ sung các\r\n\nvăn bản trên khi xét thấy cần thiết.\n\n3.3. Sắp xếp lại cơ cấu tổ\r\n\nchức và bổ sung biên chế cho bộ máy cơ quan tham mưu, giúp việc HĐND tỉnh; tăng\r\n\ncường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, kỹ thuật - công nghệ phục vụ cho\r\n\nhoạt động của HĐND tỉnh.\n\n",
5
+ "id": 100222
6
+ }
contexts/context_100223.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-21-BYT_TT-huong-dan-xep-hang-vien-khong-co-giuong-benh-nganh-y-te-44805.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-21-BYT_TT-huong-dan-xep-hang-vien-khong-co-giuong-benh-nganh-y-te-44805",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 21-BYT/TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 12 năm 1994\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 21-BYT/TT NGÀY 2 THÁNG 12 NĂM 1994\r\n\nHƯỚNG DẪN XẾP HẠNG CÁC VIỆN KHÔNG CÓ GIƯỜNG BỆNH TRONG NGÀNH Y TẾ\n\nThi hành Nghị định số 25/CP ngày\r\n\n23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức,\r\n\nviên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang. Sau khi được sự thoả thuận\r\n\ncủa Liên Bộ Lao động - Thương binh Xã hội - Tài chính và Ban tổ chức cán bộ\r\n\nChính phủ, tại Công văn số: 4804/LĐTBXH-TC ngày 07 tháng 11 năm 1994, Bộ Y tế\r\n\nhướng dẫn xếp hạng các Viện không có giường bệnh trong ngành y tế như sau:\n\nA. MỤC ĐÍCH\r\n\nYÊU CẦU \n\n- Phục vụ cho kế hoạch sắp xếp lại\r\n\nmàng lưới các viện nghiên cứu trong cả nước và xây dựng 2 trung tâm y học y tế\r\n\nchuyên sâu tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Xác định mức phụ cấp chức vụ.\n\n- Bố trí sử dụng hợp lý công chức,\r\n\nviên chức.\n\nB. PHÂN HẠNG\r\n\nCÁC VIỆN NGHIÊN CỨU KHÔNG GIƯỜNG BỆNH\n\nI. PHẠM VI ĐỐI\r\n\nTƯỢNG:\n\n- Các viện nghiên cứu không có\r\n\ngiường bệnh. \n\n- Trung tâm kiểm định Vắc xin,\r\n\nTrung tâm sản xuất Vắc xin.\n\nII- NGUYÊN TẮC\r\n\nXẾP HẠNG:\n\nViệc xếp hạng các viện nghiên cứu\r\n\nkhông có giường bệnh căn cứ vào 4 nhóm chỉ tiêu sau:\n\n1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquy mô hoạt động 30 điểm\n\n2. chất lượng hiệu quả nghiên cứu\r\n\nkhoa học và chỉ đạo ngành 30 điểm\n\n3. Trình độ chuyên môn của đội\r\n\nngũ cán bộ lãnh đạo, \r\n\ncán bộ kinh tế kỹ thuật 20 điểm\n\n4. Trang thiết bị, cơ sở vật chất\r\n\nkỹ thuật 20 điểm\n\nHạng của các viện nghiên cứu\r\n\nkhông có giường bệnh gồm 3 hạng, từ hạng 1 đến hạng 3, phụ thuộc vào số điểm đạt\r\n\nđược tổng số điểm tối đa là 100 điểm.\n\nIII- Các chỉ tiêu\r\n\nxếp hạng:\n\n1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquy mô hoạt động 30 điểm\n\n1.1. Chỉ đạo hoạt động chuyên\r\n\nngành, phục vụ công tác phòng bệnh, \r\n\nđiều trị và chăm sóc sức khoẻ ban đầu (CSSKBĐ) 15 điểm\n\n- Phạm vi toàn quốc 15 điểm\n\n- Phạm vi khu vực vùng 15 điểm\n\n- Phạm vi trong tỉnh 5 điểm\n\n1.2. Đào tạo cán bộ: 10 điểm\n\n- Đào tạo đại học, sau và trên đại\r\n\nhọc 10 điểm\n\n- Đào tạo đại học, sau đại học 7\r\n\nđiểm\n\n- Đào tạo trung học kỹ thuật 5\r\n\nđiểm\n\n- Không đào tạo 0 điểm\n\n1.3. Hợp tác quốc tế về khoa học\r\n\nkỹ thuật (giai đoạn 91 - 95) 5 điểm\n\n- Thực hiện đề tài hợp nghiên cứu\r\n\nkhoa học 5 điểm\n\n- Hợp tác xây dựng chuyên ngành\r\n\n2 điểm\n\n- Không có hoạt động này 0 điểm\n\n2. Nghiên cứu khoa học (giai đoạn\r\n\n91 - 95) 30 điểm\n\n2.1. Đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\ngiai đoạn 91 - 95 10 điểm\n\n- Thực hiện đề tài cấp Nhà nước\r\n\n10 điểm\n\n- Thực hiện đề tài cấp bộ 7 điểm\n\n- Thực hiện đề tài cấp cơ sở 3\r\n\nđiểm\n\n- Không có đề tài nghiên cứu 0\r\n\nđiểm\n\n2.2. Chất lượng nghiên cứu khoa\r\n\nhọc 20 điểm\n\na. Kết quả nghiên cứu khoa học\r\n\nđã nghiệm thu và triển khai ở \r\n\nquy mô sản xuất thử hoặc đã ứng dụng thực tiễn\r\n\n(so với tổng số đề tài đã đăng ký) 15 điểm\n\n+ Trên 70% số đề tài đã nghiệm\r\n\nthu và được ứng dụng 15 điểm\n\n+ 51 - 70% số đề tài đã nghiệm\r\n\nthu và được ứng dụng 10 điểm\n\n+ 31 - 50% số đề tài đã nghiệm\r\n\nthu và được ứng dụng 5 điểm\n\n+ Dưới 31% số đề tài đã nghiệm\r\n\nthu và được ứng dụng 2 điểm\n\nb. Kết quả nghiên cứu đã được\r\n\nnghiệm thu nhưng chưa được \r\n\nứng dụng (so với tổng số đề tài đã đăng ký) 5 điểm\n\n+ Trên 70% số đề tài đã nghiệm\r\n\nthu có kết quả 5 điểm\n\n+ 51 - 70% 4 điểm\n\n+ 31 - 50% 2 điểm\n\n+ Dưới 31% 1 điểm\n\n3. Trình độ cán bộ 20 điểm\n\n3.1. Trình độ cán bộ quản lý: 10\r\n\nđiểm\n\n- 50% là cán bộ có trình độ trên\r\n\nđại học và \r\n\n50% là cán bộ có trình độ đại học 10 điểm\n\n- 30% là cán bộ có trình độ trên\r\n\nđại học và\r\n\n70% là cán bộ có trình độ đại học 8 điểm\n\n- 10% là cán bộ có trình độ trên\r\n\nđại học và\r\n\n90% là cán bộ có trình độ đại học 6 điểm\n\n- 100% là cán bộ có trình độ đại\r\n\nhọc 4 điểm\n\n- Dưới 80% là cán bộ có trình độ\r\n\nđại học 2 điểm\n\n3.2.2. Cán bộ nghiên cứu khoa học\r\n\n10 điểm\n\n- Trên 40 % có trình độ trên đại\r\n\nhọc trong tổng số cán bộ đại học 10 điểm\n\n- Từ 30% - 40% 7 điểm\n\n- Từ 20% - 30% 5 điểm\n\n- Từ 10% - 20% 3 điểm\n\n- Dưới 10% 1 điểm\n\n4. Trang thiết bị cơ sở vật chất\r\n\n20 điểm\n\n4.1. Mức độ trang bị, máy móc hiện\r\n\ncó: 5 điểm\n\n+ Có các trang thiết bị hiện đại\r\n\n\r\n\n(bao gồm trang thiết bị chuyên dùng hiện đại) 3 điểm\n\n+ Chỉ có các máy thông thường\r\n\n(không có các trang bị chuyên dùng hiện đại) 3 điểm\n\n4.2. Khả năng sử dụng máy 10 điểm\n\n+ Sử dụng trên 94% số máy hiện\r\n\ncó để nghiên cứu khoa học 10 điểm\n\n+ Sử dụng trên 80% số máy hiện\r\n\ncó để nghiên cứu khoa học 7 điểm\n\n+ Sử dụng từ 60 - 79% số máy hiện\r\n\ncó để nghiên cứu khoa học 5 điểm\n\n+ Sử dụng từ 40 - 59% số máy hiện\r\n\ncó để nghiên cứu khoa học 3 điểm\n\n4.3. Cơ sở vật chất: 5 điểm\n\n- Phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn\r\n\n4 điểm\n\n+ Cơ sở kiên cố, đủ ánh sáng,\r\n\nthông khí tốt, đảm bảo độ ẩm 1 điểm\n\n+ Có chế độ bảo dưỡng máy thiết\r\n\nbị tốt 1 điểm\n\n+ Đảm bảo an toàn về điện, nước ổn\r\n\nđịnh 1 điểm\n\n+ Điều kiện vệ sinh, an toàn\r\n\nkhông gây ô nhiễm môi trường 1 điểm\n\n- Các kỹ thuật đã được chuẩn hoá\r\n\ntheo tiêu chuẩn trong nước\r\n\nvà quốc tế (hoá chất, sinh phẩm, quy trình thao thác) 1 điểm\n\nIV. BẢNG TIÊU\r\n\nCHUẨN ĐỂ XẾP HẠNG: XẾP THÀNH 3 LOẠI THEO BẢNG DƯỚI ĐÂY:\n\nHạng\n\nI\n\nII\n\nIII\r\n\n \n\nKhông\r\n\n xếp hạng\n\nKhung\r\n\n điểm\n\n91\r\n\n - 100\n\n75\r\n\n - 90\n\n40\r\n\n - 74\n\nDưới\r\n\n 40\n\nV. MỨC PHỤ CẤP:\r\n\nCHỨC DANH LÃNH ĐẠO VIỆN KHÔNG GIƯỜNG BỆNH \n\nTT\n\nChức\r\n\n danh\n\nHạng\r\n\n I\n\nHạng\r\n\n II\n\nHạng\r\n\n III\n\n1\n\nGiám đốc \n\n0,8\n\n0,6\n\n0,4\n\n2\n\nPhó Giám đốc \n\n0,6\n\n0,5\n\n0,3\n\n3\n\nTrưởng phòng, trại nghiên cứu\r\n\n nuôi trồng cây, con làm thuốc\n\n0,4\n\n0,3\n\n0,2\n\n4\n\nPhó trưởng phòng, trại nghiên\r\n\n cứu nuôi trồng cây, con làm thuốc\n\n0,3\n\n0,2\n\n0,1\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN \n\n1. Các đơn vị tiến hành tổng hợp,\r\n\nphân tích, đánh giá các chỉ tiêu xếp hạng (lấy số liệu đến ngày 31/12/1993,\r\n\ntrong cùng một tiêu thức chỉ lấy một mức cao nhất đơn vị đạt được) và gửi toàn\r\n\nbộ hồ sơ và công văn đề nghị xếp hạng về Bộ Y tế (Vụ Tổ chức - Cán bộ).\n\n2. Phân cấp quyết định xếp hạng:\n\n+ Các đơn vị hạng I: Bộ Y tế quyết\r\n\nđịnh sau khi có sự thoả thuận của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ\r\n\nTài chính, Ban tổ chức cán bộ Chính phủ.\n\n+ Các đơn vị hạng II trở xuống\r\n\ndo Bộ Y tế quyết định.\n\n3. Thời gian xem xét phân hạng lại\r\n\nlà 2 năm.\n\n4. Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 1/4/1993 các quy định trước đây về xếp hạng các Viện không giường bệnh\r\n\ntrái với quy định này đều bãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để nghiên cứu giải quyết.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Trọng Nhân\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n",
5
+ "id": 100223
6
+ }
contexts/context_100224.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4507-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-dau-khoang-da-tinh-che-de-san-xuat-dau-boi-tron-275707.aspx",
3
+ "name": "Thong-bao-4507-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-dau-khoang-da-tinh-che-de-san-xuat-dau-boi-tron-275707",
4
+ "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 4507/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 05\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC\r\n\nngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính\r\n\nvề việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Hải Phòng tại Thông báo\r\n\nsố 067/TB1-CNHP ngày 24/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Dầu gốc IB-905 là dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu/xuất\r\n\n khẩu: Công ty TNHH dầu nhờn\r\n\n Idemitsu Việt Nam; địa chỉ: Khu đất CN5.2E, KCN Đình Vũ, P. Đông Hải, Q. Hải\r\n\n An, TP. Hải Phòng; MST: 0201275452.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10030322692/A12 ngày 10/02/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan quản lý\r\n\n hàng Đầu tư - Gia công (Cục Hải quan TP. Hải Phòng).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Hỗn hợp hydrocacbon\r\n\n có thành phần chính từ C10-C16, chưng cất ở 220oC\r\n\n thu được giọt đầu tiên và 250oC thu được 76ml (theo ASTM D86).\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Liquid ankan.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Hỗn hợp hydrocacbon có thành phần chính từ C10-C16,\r\n\n chưng cất ở 220oC thu được giọt đầu tiên và 250oC thu được\r\n\n 76ml (theo ASTM D86).\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không rõ\r\n\n thông tin\n\nNhà sản xuất: không rõ thông tin\n\nthuộc nhóm 27.10 “Dầu có nguồn\r\n\n gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các\r\n\n chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở\r\n\n lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng\r\n\n bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu\r\n\n thải”, phân nhóm 2710.19 “- - Loại khác”, mã số 2710.19.89 “- -\r\n\n - Dầu trung khác và các chế phẩm” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ quản lý hàng ĐT-GC (Cục HQ TP. Hải Phòng);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Thanh (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n",
5
+ "id": 100224
6
+ }
contexts/context_100225.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-36-2018-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-ve-chat-luong-san-pham-hang-hoa-Lao-Cai-404345.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-36-2018-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-ve-chat-luong-san-pham-hang-hoa-Lao-Cai-404345",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2018/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 22\r\n\n tháng 11 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI\r\n\nBỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2009/QĐ-UBND NGÀY 11/12/2009 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 99/ TTr-SKHCN ngày 05/11/2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý\r\n\nnhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố và cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 10/12/2018./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐặng Xuân Phong\n\n",
5
+ "id": 100225
6
+ }
contexts/context_100226.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-3104-KH-UBND-2022-cong-tac-cuu-nan-cuu-ho-cua-luc-luong-phong-chay-Hai-Duong-536733.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-3104-KH-UBND-2022-cong-tac-cuu-nan-cuu-ho-cua-luc-luong-phong-chay-Hai-Duong-536733",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HẢI DƯƠNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3104/KH-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 28 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2017/NĐ-CP NGÀY 18/7/2017\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ\r\n\nCHỮA CHÁY VÀ THÔNG TƯ SỐ 08/2018/TT-BCA NGÀY 05/3/2018 CỦA BỘ CÔNG AN HƯỚNG DẪN\r\n\nTHI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2017/NĐ-CP\n\nTăng cường, tiếp tục thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về\r\n\ncông tác cứu nạn, cứu hộ (CNCH) của lực lượng phòng cháy và chữa cháy (PCCC),\r\n\nUBND tỉnh Hải Dương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Xác định trách nhiệm và phân\r\n\ncông nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành của tỉnh, các cơ quan Trung ương\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố (các cơ quan, đơn vị) trong\r\n\nviệc triển khai thi hành Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ\r\n\nquy định về công tác CNCH của lực lượng PCCC.\n\n- Tiếp tục triển khai\r\n\nquán triệt thực hiện nghiêm túc nội dung Nghị định số 83/2017/NĐ-CP đến các cơ\r\n\nquan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và Nhân dân.\n\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước về công tác CNCH của các cơ quan, đơn vị và lực lượng\r\n\nPCCC; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm loại trừ nguyên nhân, điều\r\n\nkiện gây ra sự cố, tai nạn; chủ động, kịp thời thực hiện công tác CNCH bảo đảm\r\n\nan toàn về tính mạng, sức khỏe của người bị nạn và phương tiện, tài sản có nguy\r\n\ncơ mất an toàn.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc triển khai thực\r\n\nhiện phải đồng bộ, thiết thực và hiệu quả; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ vướng mắc, khó\r\n\nkhăn trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n- Xác định rõ nhiệm vụ\r\n\nCNCH là một trong những nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên trong công tác bảo đảm\r\n\nan ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, cũng như phục vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách\r\n\nnhiệm trong việc quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ đối với công tác\r\n\nCNCH.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTRỌNG TÂM\n\n1. Tiếp tục tổ chức\r\n\ntuyên truyền sâu rộng nội dung, ý nghĩa và tầm quan trọng việc thực hiện Nghị định\r\n\nsố 83/2017/NĐ-CP đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức, trách nhiệm và bảo đảm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về\r\n\ncông tác CNCH trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Củng cố, kiện toàn,\r\n\nxây dựng lực lượng PCCC và CNCH, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ CNCH trong tình hình\r\n\nmới.\n\n3. Tổ chức điều tra, rà\r\n\nsoát nắm tình hình về điều kiện, nguồn lực của tỉnh trong huy động tham gia giải\r\n\nquyết sự cố, tai nạn; đầu tư phát triển, nâng cao năng lực về công tác CNCH\r\n\ntheo định hướng phát triển của tỉnh.\n\n4. Bảo đảm về lực lượng,\r\n\nphương tiện, tổ chức thực hiện nhiệm vụ CNCH theo quy định, hạn chế thấp nhất\r\n\nthiệt hại về người, tài sản.\n\n5. Chủ động trong điều\r\n\nhành, xây dựng các phương án huy động lực lượng, phương tiện, xử lý các tình huống\r\n\nsự cố, tai nạn xảy ra; xây dựng và thường xuyên tổ chức thực tập phương án CNCH\r\n\ntại cơ quan, đơn vị.\n\n6. Tiếp tục phát triển hệ\r\n\nthống hạ tầng cơ sở phục vụ công tác PCCC và CNCH; chú trọng công tác đầu tư\r\n\nxây dựng, nâng cấp trụ sở, trang bị các loại phương tiện, thiết bị, dụng cụ\r\n\nCNCH cho lực lượng PCCC và CNCH.\n\nIII. PHÂN\r\n\nCÔNG NHIỆM VỤ\n\n1. Công an\r\n\ntỉnh\n\n- Là cơ quan thường trực\r\n\ntham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị định số\r\n\n83/2017/NĐ-CP và Thông tư số 08/2018/TT-BCA .\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị tiếp tục tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị\r\n\nđịnh số 83/2017/NĐ-CP ; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về CNCH tới\r\n\nđông đảo Nhân dân. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài\r\n\nchính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện hướng dẫn chế độ đối với người được\r\n\nđiều động, huy động trực tiếp CNCH và cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội PCCC\r\n\ncơ sở, chuyên ngành tham gia huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ CNCH.\n\n- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nthường xuyên kiểm tra công tác phục vụ cho PCCC và CNCH, bảo đảm điều kiện thuận\r\n\nlợi cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH khi làm nhiệm vụ. Chỉ đạo lực lượng Cảnh\r\n\nsát PCCC và CNCH thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, hướng dẫn, chỉ huy công tác PCCC\r\n\nvà CNCH; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức và các biện pháp, kỹ năng\r\n\nCNCH; chuẩn bị sẵn sàng về lực lượng, phương tiện, tổ chức thường trực 24/24 giờ\r\n\nkịp thời tiếp nhận và xử lý các sự cố, tai nạn; chỉ đạo thực hiện công tác CNCH\r\n\ntheo các quy định của pháp luật.\n\n- Xây dựng, thực tập các phương\r\n\nán chữa cháy và CNCH có sự huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia để xử\r\n\nlý các tình huống về sự cố, tai nạn, cháy, nổ lớn, trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt theo quy định.\n\n2. Sở Xây dựng,\r\n\nBan quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, các cơ quan quản lý Nhà nước trong\r\n\nlĩnh vực xây dựng\n\nHướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị,\r\n\ncơ sở, nhà đầu tư hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu\r\n\ncông nghệ cao... khi thiết kế và triển khai các dự án đầu tư xây dựng phải bảo\r\n\nđảm các điều kiện an toàn PCCC và CNCH. Đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc\r\n\nPhụ lục V Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ phải được thực hiện công\r\n\ntác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC theo quy định; chủ động phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh và các cơ quan, đơn vị trong giải quyết các tai nạn, sự cố thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý.\n\n3. Sở Công\r\n\nthương\n\nChỉ đạo các đơn vị có các giải\r\n\npháp quản lý an toàn điện (sau công tơ) tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh; các\r\n\ndoanh nghiệp, cơ sở, nhà máy chế biến, sản xuất, TTTM, Siêu thị, các doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dầu, khí hóa lỏng,... thành lập, duy trì hoạt động đội PCCC, trang\r\n\nthiết bị phòng chống cháy nổ, CNCH theo quy định, thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng\r\n\nkỹ thuật đối với các hệ thống điện đảm bảo các điều kiện an toàn lao động và\r\n\nPCCC. Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì, đảm bảo số lượng, chất lượng và khả\r\n\nnăng hoạt động của hệ thống, phương tiện PCCC tại chỗ để kịp thời ứng phó khi\r\n\ncó sự cố xảy ra.\n\n4. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Hải Dương\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định số 83/2017/NĐ-CP \r\n\ncủa Chính phủ, Thông tư số 08/2018/TT-BCA của Bộ Công an trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng để Nhân dân nắm được, thực hiện.\n\n- Tăng cường thời lượng tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục về công tác bảo đảm an toàn PCCC và CNCH, phổ biến pháp luật,\r\n\nkiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH, kỹ năng thoát nạn, kỹ năng sử dụng các\r\n\nphương tiện, thiết bị chữa cháy ban đầu…; xây dựng chuyên mục, chuyên trang\r\n\nriêng, định kỳ tuyên truyền về công tác PCCC và CNCH. Phối hợp với Công an tỉnh\r\n\ncông khai các dự án, công trình vi phạm quy định của pháp luật về PCCC nhưng chậm\r\n\nhoặc chưa được khắc phục trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ\r\n\nquan, đơn vị, Nhân dân cùng tham gia giám sát; phối hợp với các nhà mạng viễn\r\n\nthông định kỳ gửi tin nhắn cho các thuê bao di động để khuyến cáo, cảnh báo và\r\n\nhướng dẫn các kỹ năng bảo đảm an toàn về PCCC và CNCH.\n\n5. Sở Tư\r\n\npháp\n\nChủ trì, phối hợp Công an tỉnh\r\n\nrà soát các văn bản quy phạm pháp luật về PCCC và CNCH, kịp thời tham mưu sửa đổi,\r\n\nbổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị ban hành văn bản mới thay thế bảo đảm phù hợp\r\n\ntheo quy định.\n\n6. Sở Tài chính,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nhàng năm có kế hoạch dự trù kinh phí bổ sung để đầu tư nâng cao năng lực cho lực\r\n\nlượng Cảnh sát PCCC và CNCH của tỉnh, đồng thời tham mưu phân bổ ngân sách\r\n\nriêng cho các hoạt động PCCC và CNCH (tuyên truyền, huấn luyện, tập huấn...)\r\n\ntừ nguồn ngân sách phục vụ công tác quốc phòng, an ninh của tỉnh theo quy định;\r\n\nrà soát, sửa đổi, bổ sung, tham mưu ban hành các văn bản có liên quan đến việc\r\n\nmua sắm phương tiện PCCC và CNCH.\n\n7. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách đối với người được điều động, huy động trực tiếp\r\n\ntham gia CNCH theo lệnh triệu tập, huy động của người có thẩm quyền; chế độ,\r\n\nchính sách đối với lực lượng PCCC và CNCH khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ CNCH; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp an toàn vệ sinh\r\n\nlao động trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng\r\n\nthực hiện hiệu quả phương án, kế hoạch huy động các lực lượng tham gia công tác\r\n\nPCCC và CNCH, công tác PCCC rừng, ứng phó phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu.\n\n9. Sở Y tế\n\nChủ trì, phối hợp các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc triển khai thực hiện Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n18/7/2017 của Chính phủ và có phương án bố trí cán bộ y tế, bác sỹ, trang thiết\r\n\nbị y tế kịp thời cấp cứu, điều trị, vận chuyển các nạn nhân bị sự cố, tai nạn\r\n\ntrong mọi tình huống khi được điều động; phối hợp với Công an tỉnh tổ chức tập\r\n\nhuấn nghiệp vụ, cấp chứng chỉ về sơ cấp cứu ban đầu cho lực lượng Cảnh sát PCCC\r\n\nvà CNCH, lực lượng dân phòng, lực lượng PCCC cơ sở, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh\n\nChủ động phối hợp Công an tỉnh\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng, triển khai phương án, kế hoạch về\r\n\ncông tác CNCH và thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm CNCH theo nhiệm vụ phân công trách\r\n\nnhiệm của Ban Chỉ đạo tìm kiếm CNCH của tỉnh; bố trí lực lượng, phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị sẵn sàng tham gia CNCH xử lý các tình huống sự cố, tai nạn cần\r\n\nhuy động tham gia của nhiều lực lượng, phương tiện.\n\n11. Sở\r\n\nGiao thông vận tải\n\nChủ động phối hợp với Công an tỉnh\r\n\nvà các đơn vị liên quan trong CNCH các sự cố, tai nạn, đặc biệt là sự cố, tai nạn\r\n\nxảy ra trong lĩnh vực giao thông vận tải; xây dựng phương án huy động các\r\n\nphương tiện của tổ chức, cá nhân sẵn sàng tham gia CNCH đối với các sự cố, tai\r\n\nnạn.\n\n12. UBND\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố\n\n- Tiếp tục tổ chức phổ biến,\r\n\nquán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị định số\r\n\n83/2017/NĐ-CP , bảo đảm các điều kiện cho hoạt động CNCH của lực lượng PCCC và\r\n\nCNCH thuộc quyền quản lý.\n\n- Chỉ đạo tổ chức kiểm tra đột\r\n\nxuất phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo yêu cầu của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền đối với các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC và CNCH, khu dân cư, hộ gia\r\n\nđình, rừng, phương tiện giao thông cơ giới, hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến\r\n\nPCCC và CNCH của khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu\r\n\nchế xuất, khu công nghệ cao trong phạm vi quản lý.\n\n- Rà soát, thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nPCCC và CNCH cấp huyện và chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nPCCC và CNCH cấp xã; tổ chức thực hiện các giải pháp để bảo đảm an toàn cho người,\r\n\nphương tiện, tài sản ở những khu vực có nguy cơ xảy ra các sự cố, tai nạn để mọi\r\n\nngười dân biết, đề phòng; xây dựng, thực tập các phương án chữa cháy và CNCH\r\n\ntrên địa bàn quản lý theo đúng thẩm quyền quy định. Chỉ đạo UBND cấp xã thành lập,\r\n\nkiện toàn, củng cố Đội dân phòng; ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí,\r\n\nnơi làm việc, trang bị phương tiện và các điều kiện cần thiết khác phục vụ hoạt\r\n\nđộng của Đội dân phòng trên địa bàn. Hàng năm, phối hợp với cơ quan Cảnh sát\r\n\nPCCC và CNCH tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH nhằm nâng cao\r\n\nkhả năng thực hiện nhiệm vụ PCCC và CNCH cho lực lượng này tại cơ sở, bảo đảm\r\n\nđáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ PCCC và CNCH tại chỗ ban đầu. Tổ chức tổng điều tra\r\n\ncơ bản, nắm tình hình, rà soát, thống kê số liệu, thực hiện quản lý Nhà nước về\r\n\nPCCC và CNCH đối với các khu dân cư, cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC và CNCH.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố căn cứ Nghị định số\r\n\n83/2017/NĐ-CP , Thông tư số 08/2018/TT-BCA và nội dung Kế hoạch này, tổ chức xây\r\n\ndựng kế hoạch triển khai thực hiện và gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) trước\r\n\nngày 10/11/2022.\n\n2. Giao Công an tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, UBND huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định số 83/2017/NĐ-CP và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành. Định kỳ hằng năm trước ngày 15/11 tổ chức sơ\r\n\nkết, báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Chính\r\n\nphủ, Bộ Công an./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an (C07);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban chỉ đạo PCCC và CNCH tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC-KSTTHC, Ô Quảng. \n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLưu Văn Bản\n\n\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 100226
6
+ }
contexts/context_100227.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-889-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-nguyen-Can-Tho-505616.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-889-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-nguyen-Can-Tho-505616",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 889/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 03 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP Xà TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành\r\n\nchính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; đồng thời bãi bỏ:\n\nThủ tục số 01, 04, 05, 06, 07, 08, 09\r\n\nPhần A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành Mục I. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cấp thành phố; Thủ tục số 01 Mục 11. Danh mục thủ tục hành chính cấp\r\n\nhuyện tại Quyết định số 2514/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VPCP (Cục KSTTHC);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - VPUBND TP (2,3G);\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT.QN\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thực Hiện\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\n(Kèm theo Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm\r\n\n2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính cấp\r\n\nthành phố:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1.\n\nCấp giấy phép môi trường\n\n- Thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính cấp giấy phép môi trường tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó thời hạn thẩm định hồ sơ, trả\r\n\n kết quả sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan\r\n\n cấp giấy phép môi trường tối đa là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đối với các trường hợp sau đây:\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\n- Thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính cấp giấy phép môi trường tối đa là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó thời hạn thẩm định hồ sơ, trả\r\n\n kết quả sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan\r\n\n cấp giấy phép môi trường tối đa là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đối với các trường hợp còn lại.\n\n- Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\n- Nộp hồ sơ:\n\n+ Thông qua hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến mức độ 4 của của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Sở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường (bắt buộc đối với các trường hợp sau đây:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).\n\n+ Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\n bưu chính đến Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 09, đường Cách mạng tháng Tám,\r\n\n phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ)\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: Thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính.\n\nTheo Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\n dân thành phố\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n2.\n\nCấp đổi giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn cấp đổi giấy phép môi\r\n\n trường: Tối đa 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\nViệc tiếp nhận và trả kết quả được\r\n\n thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 4 của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nKhông quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n3.\n\nCấp điều chỉnh giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp điều chỉnh\r\n\n giấy phép môi trường: tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận dược hồ sơ\r\n\n đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\nViệc tiếp nhận và trả kết quả được\r\n\n thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 4 của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nTheo Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\n dân thành phố\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n4.\n\nCấp lại giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp lại giấy\r\n\n phép môi trường:\n\n+ Tối đa 20 (hai mươi) ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp: (i) Giấy\r\n\n phép hết hạn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi hết hạn\r\n\n 06 tháng; (ii) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp\r\n\n có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi\r\n\n trường trước khi thực hiện thu hút đầu tư các ngành, nghề đó (trừ trường hợp\r\n\n ngành, nghề hoặc dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đó khi đi vào vận hành không\r\n\n phát sinh nước thải công nghiệp phải xử lý để bảo đảm đạt điều kiện tiếp nhận\r\n\n nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung);\n\n+ Tối đa 30 (ba mươi) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp: (i) Dự án đầu\r\n\n tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tăng\r\n\n quy mô, công suất, thay đổi công nghệ sản xuất (trừ trường hợp dự án đầu tư\r\n\n thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường) gửi hồ\r\n\n sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc tăng, thay\r\n\n đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường;\r\n\n (ii) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm\r\n\n công nghiệp có thay đổi tăng số lượng nguồn phát sinh nước thải, bụi, khí\r\n\n thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về\r\n\n chất thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy chuẩn kỹ thuật môi\r\n\n trường về chất thải; tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng hàm\r\n\n lượng các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải;\r\n\n tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải và\r\n\n phương thức xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn gửi hồ\r\n\n sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc thay đổi và\r\n\n chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường (trong\r\n\n đó, tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với\r\n\n các trường hợp sau đây:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\n- Nộp hồ sơ:\n\n+ Thông qua hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến mức độ 4 của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường (bắt buộc đối với các trường hợp sau đây:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).\n\n+ Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\n bưu chính đến Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 09, đường Cách mạng tháng Tám,\r\n\n phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ)\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: Thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính.\n\nTheo Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\n dân thành phố\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n5.\n\nThẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường\n\nTổng thời gian giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: tối đa 50 ngày làm việc, cụ thể như sau:\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về\r\n\n tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn thẩm định báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường: Tối đa là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\n trường của các dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản\r\n\n 4 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định của UBND tỉnh\r\n\n (quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật Bảo vệ môi trường).\n\n- Thời điểm thông báo kết quả:\r\n\n trong thời hạn thẩm định.\n\n- Thời hạn phê duyệt báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường: tối đa 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n đầy đủ, hợp lệ.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\nThông qua hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường (Số 09, đường Cách mạng tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều,\r\n\n thành phố Cần Thơ.\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí thẩm định theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n6.\n\nThẩm định phương án cải tạo, phục\r\n\n hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo quy\r\n\n định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về\r\n\n tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn thẩm định hồ sơ:\n\n+ Tối đa 30 (ba mươi) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Thời hạn phê duyệt hồ sơ:\n\n+ Tối đa 15 (mười lăm) ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nThông qua hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường (Số 09, đường Cách mạng tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều,\r\n\n thành phố Cần Thơ.\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí thẩm định theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH 12\r\n\n ngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH 14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT\r\n\n ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\n thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nII. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ncấp huyện:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp giấy phép môi trường\n\n- Thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính cấp giấy phép môi trường tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó, thời hạn thẩm định hồ sơ, trả\r\n\n kết quả sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan\r\n\n cấp giấy phép môi trường tối đa là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đối với các trường hợp sau đây:\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\n- Thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính cấp giấy phép môi trường tối đa là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó, thời hạn thẩm định hồ sơ, trả\r\n\n kết quả sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan\r\n\n cấp giấy phép môi trường tối đa là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đối với các trường hợp còn lại. Thời gian tổ chức,\r\n\n cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính của cơ quan cấp phép.\n\n- Nộp hồ sơ:\n\n+ Thông qua hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến mức độ 4 của Ủy ban nhân dân quận, huyện (bắt buộc đối với các\r\n\n trường hợp sau đây:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).\n\n+ Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\n bưu chính đến Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: Thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính.\n\nTheo Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\n dân thành phố.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT\r\n\n ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n2\n\nCấp đổi giấy phép môi trường\n\nThời hạn cấp đổi giấy phép môi\r\n\n trường: Tối đa 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\n lệ.\n\nViệc tiếp nhận và trả kết quả được\r\n\n thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 4 của Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\nKhông quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n3\n\nCấp điều chỉnh giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp điều chỉnh\r\n\n giấy phép môi trường: tối đa 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa,\r\n\n bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ\r\n\n quan cấp phép.\n\nViệc tiếp nhận và trả kết quả được\r\n\n thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 4 của Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\nKhông quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT\r\n\n ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n4\n\nCấp lại giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp lại giấy\r\n\n phép môi trường:\n\n+ Tối đa 20 (hai mươi) ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp: (i) Giấy\r\n\n phép hết hạn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi hết hạn\r\n\n 06 tháng; (ii) Dự án đầu tư, cơ sở có thay đổi tăng số lượng nguồn phát sinh\r\n\n nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ\r\n\n thuật môi trường về chất thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí\r\n\n thải làm gia tăng hàm lượng các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi\r\n\n trường về chất thải; tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn\r\n\n tiếp nhận nước thải và phương thức xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ\r\n\n nghiêm ngặt hơn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực\r\n\n hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy\r\n\n phép môi trường.\n\n+ Tối đa 30 (ba mươi) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp Dự án đầu tư, cơ\r\n\n sở tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ sản xuất (trừ trường hợp dự án\r\n\n đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường)\r\n\n gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc tăng,\r\n\n thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi\r\n\n trường (trong đó, tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\n đủ, hợp lệ đối với các trường hợp sau đây:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).\n\n- Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\n- Nộp hồ sơ:\n\n+ Thông qua hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến mức độ 4 của Ủy ban nhân dân quận, huyện (bắt buộc ��ối với các\r\n\n trường hợp sau đây:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).\n\n+ Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\n bưu chính đến Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: Thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính.\n\nTheo Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\n dân thành phố.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nIII. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ncấp xã:\n\n1\n\nTham vấn trong đánh giá tác động\r\n\n môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra về tính đầy đủ\r\n\n của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn xử lý, trả kết quả:\n\n+ Tối đa 15 (mười lăm) ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ tham vấn theo quy định.\n\n+ Trường hợp không có phản hồi\r\n\n trong thời hạn quy định được coi là thống nhất với nội dung tham vấn.\n\n- Nộp hồ sơ: Thông qua hệ thống\r\n\n dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) hoặc nộp trực\r\n\n tiếp, qua dịch vụ bưu chính tới Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: Thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp xã (nếu có) hoặc trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính tới Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n xã (trong trường hợp có ý kiến phản hồi).\n\nKhông quy định.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường.\n\n\n\n",
5
+ "id": 100227
6
+ }
contexts/context_100228.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2950-QD-UBND-bo-tieu-chi-thoat-tinh-trang-dac-biet-kho-khan-phat-trien-ben-vung-Ha-Giang-2016-345099.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2950-QD-UBND-bo-tieu-chi-thoat-tinh-trang-dac-biet-kho-khan-phat-trien-ben-vung-Ha-Giang-",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2950/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 29 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2020 THOÁT\r\n\nKHỎI TÌNH TRẠNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1064/QĐ-TTg ngày 08/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Quyết định 1600/QĐ-TTg \r\n\nngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết Đại hội đại\r\n\nbiểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n23/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Hà Giang về thông qua Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Công văn số 1704-CV/TU\r\n\nngày 14/11/2016 của Tỉnh ủy v/v trích kết luận số 87-KL/TU của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy về chủ trương ban hành Bộ tiêu chí Hà Giang thoát khỏi tình trạng đặc biệt\r\n\nkhó khăn, phát triển bền vững;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng điều phối Chương trình xây dựng NTM tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Bộ tiêu chí tỉnh Hà Giang đến năm 2020 thoát\r\n\nkhỏi tình trạng đặc biệt khó khăn, phát triển bền vững (gồm 19 tiêu chí và 67 nội\r\n\ndung chi tiết).\n\nĐiều 2. - Căn cứ Bộ tiêu chí quy định tại Điều 1, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực\r\n\nhiện trên địa bàn mình.\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao và Bộ tiêu chí nêu trên; các sở, ngành, đoàn thể ở tỉnh có trách nhiệm xây\r\n\ndựng lộ trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện nhằm đạt được các chỉ\r\n\ntiêu của Bộ tiêu chí đã đề ra.\n\n- Giao cho Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nChương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh có trách nhiệm tham mưu tổ chức thực hiện\r\n\nvà theo dõi, tổng hợp báo cáo với UBND tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất yêu cầu.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nBỘ TIÊU CHÍ\n\nHÀ GIANG THOÁT KHỎI TÌNH TRẠNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, PHÁT TRIỂN\r\n\nBỀN VỮNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 2950/QĐ-UBND ngày 29/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên tiêu chí\n\nNội dung tiêu chí\n\nĐVT\n\nNăm 2020\n\nSo sánh% (2020/2015)\n\n1\n\nTăng trưởng kinh tế\n\n1.1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm\r\n\n trên địa bàn (GRDP) bình quân 5 năm\n\n%\n\n8,0\n\n+1,45\n\n2\n\nĐầu tư toàn xã hội\n\n2.1. Vốn đầu tư phát triển toàn\r\n\n xã hội (2011-2015 và 2016-2020)\n\nNghìn tỷ đồng\n\n51,81\n\n209,93\n\n3\n\nNợ công\n\n3.1. Tổng nợ xây dựng cơ bản\n\nTỷ đồng\n\n0\n\n\n\n3.2. Tổng nợ tín dụng ưu đãi\n\nTỷ đồng\n\n190\n\n33,99\n\n4\n\nCơ cấu kinh tế\n\n4.1. Dịch vụ\n\n%\n\n42,1\n\n+1,4\n\n4.2. Công nghiệp - xây dựng\n\n%\n\n24,7\n\n+2,1\n\n4.3. Nông lâm nghiệp và thủy sản\n\n%\n\n28,6\n\n-3\n\n4.4. Thuế sản phẩm\n\n%\n\n4,6\n\n-0,6\n\n5\n\nKinh tế cửa khẩu\n\n5.1. Tổng giá trị hàng hóa xuất,\r\n\n nhập khẩu qua các cửa khẩu\n\nTriệu USD\n\n880\n\n440,55\n\n6\n\nThu hút dự án đầu tư\n\n6.1. Số dự án đầu tư vào SX - KD\r\n\n trên địa bàn có giá trị 5 tỷ đồng trở lên (2016-2020)\n\nDự án\n\n100\n\n45,87\n\n7\n\nPhát triển\r\n\n con người\n\n7.1. Chỉ số phát triển con người\r\n\n (HDI)\n\nchỉ số\n\n0,647\n\n107,83\n\n8\n\nNăng lực cạnh tranh\n\n8.1. Chỉ số năng lực cạnh tranh\r\n\n cấp tỉnh (PCI)\n\nĐiểm\n\n75\n\n148,66\n\n9\n\nQuản trị hành chính công\n\n9.1. Chỉ số hiệu quả quản trị và\r\n\n hành chính công (PAPI)\n\nĐiểm\n\n38\n\n119,80\n\n10\n\nKhoa học & CN\n\n10.1. Tỷ trọng đóng góp của KH\r\n\n & CN vào tăng trưởng nền kinh tế của tỉnh (TFP )\n\n%\n\n25\n\n+10\n\n10.2. Tỷ lệ vốn đầu tư cho\r\n\n nghiên cứu và triển khai ứng dụng KHCN trên tổng chi ngân sách\n\n%\n\n0,22\n\n+0,11\n\n11\n\nSản xuất và tiêu dùng\n\n11.1. Số sản phẩm sản xuất theo\r\n\n chuỗi giá trị\n\nsản phẩm\n\n6\n\n\n\n11.2. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 13 (NTM) về tổ chức sản xuất\n\n%\n\n85\n\n+35\n\n12\n\nXã hội\n\n12.1. Tỷ lệ xã đặc biệt khó khăn\n\n%\n\n52,82\n\n-19,49\n\n12.2. Tỷ lệ thôn, bản đặc biệt\r\n\n khó khăn\n\n%\n\n10,14\n\n-3,74\n\n12.3. Tỷ lệ hộ nghèo (theo nghèo\r\n\n đa chiều)\n\n%\n\n22,59\n\n-21,06\n\n12.4. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 11 (NTM) về hộ nghèo\n\n%\n\n60\n\n+43\n\n12.5. Số lao động tạo được việc\r\n\n làm trong 5 năm (2016-2020)\n\nNghìn người\n\n81,34\n\n102,93\n\n12.6. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số 12\r\n\n (NTM) về lao động có việc làm\n\n%\n\n80\n\n+2\n\n12.7. Tỷ lệ lao động đã qua đào\r\n\n tạo\n\n%\n\n55\n\n+9\n\n12.8. Số bác sĩ/1 vạn dân\n\nBác sỹ\n\n10,5\n\n105,00\n\n12.9. Số giường bệnh (không tính\r\n\n trạm y tế xã) trên 1 vạn dân\n\ngiường\n\n44\n\n156,03\n\n13\n\nVăn hóa, du lịch\n\n13.1. Tỷ lệ Gia đình đạt tiêu\r\n\n chuẩn văn hóa\n\n%\n\n70\n\n+18,6\n\n13.2. Tỷ lệ thôn (làng, bản) tổ\r\n\n dân phố văn hóa\n\n%\n\n50\n\n+13,8\n\n13.3. Tổng lượng khách du lịch đến\r\n\n Hà Giang\n\nTriệu lượt\n\n1,5\n\n196,69\n\n13.4. Tổng thu từ khách du lịch\n\nTỷ đồng\n\n4.000\n\n564,97\n\n14\n\nChất lượng cuộc sống\n\n14.1. Thu nhập bình quân đầu người\n\nTriệu đồng\n\n30\n\n195,31\n\n14.2. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 10 (NTM) về thu nhập\n\n%\n\n80\n\n+63\n\n14.3. Tỷ lệ dân tham gia Bảo hiểm\r\n\n y tế\n\n%\n\n98,2\n\n+2,9\n\n14.4. Tỷ lệ hộ được sử dụng điện\n\n%\n\n94,4\n\n+11,3\n\n14.5. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số 4\r\n\n (NTM) về điện\n\n%\n\n100\n\n+74,58\n\n14.6. Lượng nước sinh hoạt\r\n\n (lít/người/ngày đêm)\n\nlít\n\n80\n\n160\n\n15\n\nCơ sở hạ tầng\n\n15.1. Hoàn thành tuyến đường kết\r\n\n nối Hà Giang với cao tốc Hà Nội - Lao Cai\n\nKm\n\n85\n\n\n\n15.2. Tỷ lệ km xây dựng , cải tạo,\r\n\n nâng cấp các tuyến đường quốc lộ kết nối với các tỉnh trong khu vực gồm có:\r\n\n Quốc lộ 279, Quốc lộ 34 và Đường cột cờ Quốc gia Lũng Cú\n\n%\n\n24,6\n\n+6,9\n\n15.3. Tỷ lệ km xây dựng, cải tạo,\r\n\n nâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ kết nối với các tỉnh trong khu vực gồm có:\r\n\n Đường tỉnh 177, 178, 183, 176 và Đường tỉnh 176B\n\n%\n\n93,1\n\n+17,2\n\n15.4. Tỷ lệ km đường trục xã,\r\n\n liên xã được cứng hóa đạt chuẩn đạt chuẩn theo quy định của Bộ giao thông VT\n\n%\n\n65,5\n\n+24,2\n\n15.5. Tỷ lệ thôn, bản có đường\r\n\n xe cơ giới đi được đến thôn\n\n%\n\n97,9\n\n+3,3\n\n15.6. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số 2\r\n\n (NTM) về giao thông\n\n%\n\n55\n\n+45,96\n\n15.7. Tỷ lệ trường học các cấp đạt\r\n\n chuẩn (mầm non, tiểu học, THCS, THPT )\n\n%\n\n30\n\n+7,9\n\n15.8. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số 5\r\n\n (NTM) về Trường học\n\n%\n\n80\n\n+68,7\n\n15.9. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 14 (NTM) về giáo dục và đào tạo\n\n%\n\n80\n\n+33,67\n\n15.10. Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc\r\n\n gia về y tế\n\n%\n\n100\n\n+32,3\n\n15.11. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số 8\r\n\n (NTM) về thông tin truyền thông\n\n%\n\n95\n\n+35,68\n\n15.12. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 6 (NTM) về cơ sở vật chất văn hóa\n\n%\n\n75\n\n+64,27\n\n15.13. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 16 (NTM) về văn hóa\n\n%\n\n75\n\n+57,4\n\n15.14. Tỷ lệ xã có trung tâm sinh\r\n\n hoạt VH, thể thao, vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn và tổ chức các hoạt động\r\n\n thường xuyên\n\n%\n\n60\n\n+18\n\n15.15. Tỷ lệ thôn, tổ dân phố có\r\n\n nhà văn hóa đạt tiêu chuẩn tổ chức các hoạt động thường xuyên\n\n%\n\n70\n\n+23\n\n16\n\nTrình độ cán bộ, công chức, viên chức\n\n16.1. Tỷ lệ cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức các cấp có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên\n\n%\n\n61,46\n\n+15,83\n\n16.2. Tỷ lệ cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức các cấp có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên\n\n%\n\n40,09\n\n+24,65\n\n16.3. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức lãnh đạo quản lý các cấp được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức hội nhập\r\n\n kinh tế quốc tế, kỹ năng lập kế hoạch công tác, phương pháp và kỹ năng làm việc\r\n\n theo nhóm\n\n%\n\n50\n\n+50\n\n16.4. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 18 (NTM) về hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật\n\n%\n\n95\n\n+15\n\n17\n\nMôi trường\n\n17.1. Tỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n58\n\n+3,6\n\n17.2. Tỷ lệ chất thải sinh hoạt\r\n\n đô thị được thu gom và xử lý\n\n%\n\n90\n\n+5\n\n17.3. Tỷ lệ chất thải sinh hoạt\r\n\n nông thôn được thu gom và xử lý\n\n%\n\n60\n\n+10\n\n17.4. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số 17\r\n\n (NTM) về môi trường và an toàn thực phẩm\n\n%\n\n70\n\n+62\n\n18\n\nQuốc phòng\n\n18.1. Xây dựng khu vực phòng thủ\r\n\n tỉnh, huyện, vững chắc cả về các thành phần thế trận và xây dựng các lực lượng\n\nKhu\n\n12\n\n100\n\n18.2. Xây dựng khu kinh tế Quốc\r\n\n phòng trên địa bàn tỉnh\n\nKhu\n\n2\n\n100\n\n18.3. Rà phá bom, mìn, vật liệu\r\n\n nổ trên địa bàn tỉnh (2011-2015); (2016-2020)\n\nha\n\n9.060\n\n604\n\n18.4. Xây dựng đường tuần tra\r\n\n biên giới (tổng 576 km) (2011-2015); (2016-2020)\n\nKm\n\n70\n\n359\n\n19\n\nAn ninh\n\n19.1. Giữ vững an ninh, không để\r\n\n phát sinh các “điểm nóng” về an ninh, trật tự; không để xảy ra gây rối, bạo\r\n\n loạn, lật đổ\n\nvụ\n\n0\n\n\n\n19.2. Tỷ lệ xã phường, thị trấn,\r\n\n cơ quan, doanh nghiệp đạt chuẩn an toàn về an ninh trận tự\n\n%\n\n91,2\n\n+5\n\n19.3. Kiềm chế số đối tượng phạm\r\n\n pháp hình sự/1.000 dân\n\n‰\n\n1,0\n\n-0,3\n\n19.4. Kiềm chế số đối tượng tệ nạn\r\n\n xã hội/1.000 dân\n\n‰\n\n1,0\n\n-0,3\n\n\n\n",
5
+ "id": 100228
6
+ }
contexts/context_100229.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-203-2005-QD-TTg-de-an-chuyen-Tong-cong-ty-Che-Viet-Nam-sang-to-chuc-hoat-dong-theo-mo-hinh-cong-ty-me-con-2806.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-203-2005-QD-TTg-de-an-chuyen-Tong-cong-ty-Che-Viet-Nam-sang-to-chuc-hoat-dong-theo-mo-hin",
4
+ "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 203/2005/QĐ-TTG \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM\r\n\nSANG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999;\r\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước số 14/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về tổ\r\n\nchức quản lý Tổng công ty nhà nước và chuyển đổi Tổng công ty nhà nước, công ty\r\n\nnhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con; \r\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\nĐề án chuyển Tổng công ty Chè Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, với những\r\n\nnội dung chính như sau:\n\n1. Công ty mẹ - Tổng công ty Chè\r\n\nViệt Nam là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở\r\n\ntài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng; trực tiếp thực hiện các hoạt động\r\n\nsản xuất - kinh doanh và có vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết;\r\n\nchịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại công ty và vốn đầu tư\r\n\nvào các công ty con, công ty liên kết.\n\nTên giao dịch quốc tế là THE\r\n\nVIETNAM NATIONAL TEA CORPORATION.\n\nTên viết tắt là: VINATEA.\n\nTrụ sở chính: số 46 Tăng Bạt Hổ,\r\n\nquận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. \n\nCông ty mẹ được hình thành trên\r\n\ncơ sở tổ chức lại Văn phòng Tổng công ty Chè Việt Nam, các doanh nghiệp hạch\r\n\ntoán phụ thuộc và Trung tâm Phục hồi chức năng và Điều trị bệnh nghề nghiệp Đồ\r\n\nSơn - Hải Phòng.\n\nCơ cấu quản lý của công ty mẹ\r\n\nbao gồm: Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.\n\n2. Công ty con, công ty liên kết:\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có tài sản, tên gọi, bộ máy quản lý riêng, tự chịu trách\r\n\nnhiệm dân sự trong phạm vi số tài sản của doanh nghiệp; được tổ chức và hoạt động\r\n\ntheo các quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty con,\r\n\ncông ty liên kết.\n\n3. Cơ cấu vốn điều lệ, ngành nghề\r\n\nkinh doanh của công ty mẹ và công ty con, công ty liên kết; tổ chức, quản lý\r\n\ncông ty mẹ; quan hệ giữa công ty mẹ với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty\r\n\ncon, công ty liên kết được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của công\r\n\nty mẹ. \n\n4. Công ty mẹ có trách nhiệm kế\r\n\nthừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Chè Việt Nam.\n\n5. Lộ trình sắp xếp lại và chuyển\r\n\nTổng công ty Chè Việt Nam sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ -\r\n\ncông ty con như Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 2. \n\n1. Giao Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề\r\n\nán này. \n\n- Quyết định thành lập công ty mẹ;\r\n\nhình thành các công ty con, công ty liên kết nói tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1\r\n\nQuyết định này theo quy định hiện hành.\n\n- Phê duyệt Điều lệ tổ chức và\r\n\nhoạt động của công ty mẹ.\n\n2. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nphê duyệt Quy chế tài chính của công ty mẹ.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nBộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Như Điều 3; \r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước; \r\n\n - Ban Kinh tế Trung ương;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao; \r\n\n - Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; \r\n\n - Tổng công ty Chè Việt Nam; \r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN,\r\n\n Ban Điều hành 112,\r\n\n Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n các Vụ: TH, NN, KTTH, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, ĐMDN (5b). Trang \n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n \n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nSẮP XẾP LẠI VÀ CHUYỂN TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM SANG TỔ\r\n\nCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 203 /2005/QĐ-TTg ngày11 tháng 8 năm 2005 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\n1. Các công ty con\n\na) Công ty TNHH nhà nước 1 thành\r\n\nviên: thực hiện năm 2005:\n\n- Công ty Chè Mộc Châu,\n\n- Công ty Chè Sông Cầu,\n\n- Công ty Chè Long Phú.\n\nb) Doanh nghiệp đã cổ phần hoá:\n\n- Công ty cổ phần Chè Trần Phú,\n\n- Công ty cổ phần Chè Nghĩa Lộ,\n\n- Công ty cổ phần Chè Liên Sơn.\n\nc) Công ty liên doanh với nước\r\n\nngoài:\n\n- Công ty liên doanh Chè Phú Đa.\n\nd) Công ty đầu tư ở nước ngoài:\n\n- Công ty Chè Ba Đình tại Nga.\n\n2. Các công ty liên kết\n\na) Doanh nghiệp đã cổ phần hoá:\n\n- Công ty cổ phần Chè Quân Chu,\n\n- Công ty cổ phần Chè Kim Anh,\n\n- Công ty cổ phần Chè Hà Tĩnh,\n\n- Công ty cổ phần Xây lắp - Vật\r\n\ntư kỹ thuật,\n\n- Công ty cổ phần Cơ khí chè.\n\nb) Công ty liên doanh với nước\r\n\nngoài.\n\nc) Công ty liên doanh INDOCHINE.\n\nd) Công ty nhà nước thực hiện cổ\r\n\nphần hoá năm 2005 - 2006:\n\n- Công ty Thái Bình Dương,\n\n- Công ty Chè Thái Nguyên,\n\n- Công ty Chè Việt Cường,\n\n- Công ty Chè Bắc Sơn,\n\n- Xí nghiệp Chè Văn Tiên,\n\n- Công ty Chè Yên Bái.\n\n3. Chuyển Viện Nghiên cứu chè về\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để sắp xếp theo đề án sắp xếp hệ thống\r\n\ncác đơn vị khoa học công nghệ thuộc Bộ./.\n\n",
5
+ "id": 100229
6
+ }
contexts/context_10023.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-42-2022-QD-UBND-phan-cap-thoa-thuan-xay-dung-ben-khach-ngang-song-Tuyen-Quang-545191.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-42-2022-QD-UBND-phan-cap-thoa-thuan-xay-dung-ben-khach-ngang-song-Tuyen-Quang-545191",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/2022/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 10 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÂN\r\n\nCẤP THẨM QUYỀN THỎA THUẬN THÔNG SỐ KỸ THUẬT XÂY DỰNG, CÔNG BỐ, CÔNG BỐ LẠI, GIA\r\n\nHẠN HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019; Khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường\r\n\nthủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Điểm a khoản 2\r\n\nĐiều 23 Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 2 Điều 35 Luật\r\n\nPhòng, chống tác hại của rượu, bia ngày 14 tháng 6 năm 2019; Điều 4 Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng\r\n\n11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt\r\n\nđộng đường thủy nội địa ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải tại tờ trình số 184/TTr- SGTVT ngày 06 tháng 12 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định phân\r\n\ncấp thẩm quyền thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, công bố, công bố lại, gia\r\n\nhạn hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuyết định này áp dụng đối với\r\n\nSở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan đến thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, công bố, công bố\r\n\nlại, gia hạn hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 3. Phân cấp thẩm quyền\r\n\nthỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, công bố, công bố lại, gia hạn hoạt động\r\n\nbến khách ngang sông\n\n1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố thực hiện các nội dung sau trên địa bàn quản lý:\n\na) Thỏa thuận thông số kỹ thuật\r\n\nxây dựng bến khách ngang sông.\n\nb) Công bố hoạt động bến khách\r\n\nngang sông.\n\nc) Công bố lại, gia hạn hoạt\r\n\nđộng bến khách ngang sông.\n\n2. Nội dung quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này phải được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\r\n\nvà các quy định khác có liên quan.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Giao thông vận tải\n\na) Tổ chức bàn giao danh sách\r\n\nbến khách ngang sông và các hồ sơ có liên quan đến thỏa thuận thông số kỹ thuật\r\n\nxây dựng, công bố, công bố lại, gia hạn hoạt động bến khách ngang sông trên địa\r\n\nbàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\nb) Hướng dẫn thực hiện thỏa\r\n\nthuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, công bố hoạt động bến\r\n\nkhách ngang sông, công bố lại và gia hạn hoạt động bến khách ngang sông; theo\r\n\ndõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố\n\na) Thực hiện các nội dung được\r\n\nphân cấp quy định tại Điều 3 Quyết định này.\n\nb) Tiếp nhận danh sách bến\r\n\nkhách ngang sông trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và các hồ sơ theo điểm a\r\n\nkhoản 1 Điều này.\n\nc) Chủ trì phối hợp với Sở Giao\r\n\nthông vận tải và các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra hoạt động bến thuỷ\r\n\nnội địa, bến khách ngang sông trên địa bàn; xử lý nghiêm đối với trường hợp hoạt\r\n\nđộng vi phạm các quy định của pháp luật.\n\nd) Tổng hợp, báo cáo tình hình\r\n\nhoạt động, công tác quản lý, cấp phép hoạt động bến khách ngang sông trên địa\r\n\nbàn về Sở Giao thông vận tải theo định kỳ 06 tháng (trước ngày 28/6 hằng năm),\r\n\n01 năm (trước ngày 31/12 hằng năm).\n\nĐiều 5. Điều khoản chuyển\r\n\ntiếp\n\n1. Các hồ sơ đề nghị thỏa thuận\r\n\nthông số kỹ thuật xây dựng, công bố, công bố lại và gia hạn hoạt động bến khách\r\n\nngang sông của tổ chức, cá nhân đã gửi đến Sở Giao thông vận tải trước ngày Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thì Sở Giao thông vận tải tiếp tục thực hiện theo thẩm\r\n\nquyền quy định tại Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của\r\n\nChính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.\n\n2. Giấy phép hoạt động bến\r\n\nkhách ngang sông đã cấp trước khi Quyết định này có hiệu lực vẫn giữ nguyên giá\r\n\ntrị pháp lý. Khi hết thời hạn, nếu có nhu cầu tiếp tục hoạt động thì tổ chức,\r\n\ncá nhân làm thủ tục gia hạn hoặc công bố lại theo quy định của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.\n\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.\n\n2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QLPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 6; (thi hành);\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\r\n\n - HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Báo Tuyên Quang, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND xã, phường thị trấn;\r\n\n - Lưu: VT, ĐTXD (Ch)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Tuấn\n\n \n\n ",
5
+ "id": 10023
6
+ }
contexts/context_100230.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-6018-QD-BGDDT-chuyen-nhiem-vu-tu-Cuc-co-so-vat-chat-sang-Vu-Ke-hoach-Tai-chinh-2016-337090.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-6018-QD-BGDDT-chuyen-nhiem-vu-tu-Cuc-co-so-vat-chat-sang-Vu-Ke-hoach-Tai-chinh-2016-33709",
4
+ "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 6018/QĐ-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCHUYỂN NHIỆM VỤ TỪ CỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT\r\n\nBỊ TRƯỜNG HỌC, ĐỒ CHƠI TRẺ EM SANG VỤ KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3535/QĐ-BGDĐT ngày 09/9/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nQuyết định số 2116/QĐ-BGDĐT ngày 22/6/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của đơn vị sự nghiệp giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nthuộc Bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3535/QĐ-BGDĐT ngày 09/9/2014 của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chuyển các nhiệm vụ sau từ Cục cơ sở vật chất\r\n\nvà Thiết bị trường học, Đồ chơi trẻ em sang Vụ Kế hoạch -\r\n\nTài chính:\n\n1. Xây dựng dự toán, phân bổ ngân\r\n\nsách hàng năm về đầu tư xây dựng cơ bản và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em\r\n\ncho các đơn vị, dự án trực thuộc Bộ bằng mọi nguồn vốn, trình Bộ trưởng phê duyệt.\n\n2. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan quản\r\n\nlý cấp trên về lĩnh vực đầu tư đối với các đơn vị chủ đầu tư trực thuộc Bộ trong\r\n\nlĩnh vực đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; hướng dẫn,\r\n\ngiám sát việc đầu tư của các dự án ODA thuộc Bộ; chủ trì thẩm định quyết toán dự\r\n\nán hoàn thành của các đơn vị trực thuộc.\n\n3. Lập báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành\r\n\nvề cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em của các đơn vị trực\r\n\nthuộc được đầu tư bằng mọi nguồn vốn.\n\n4. Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt các nội dung trong công tác đấu thầu\r\n\nsử dụng mọi nguồn vốn theo quy định của pháp luật; tổng kết, đánh giá, báo cáo\r\n\ntình hình đấu thầu; thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan trong công tác đấu\r\n\nthầu theo quy định của luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Cục trưởng\n\nCục cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, Đồ chơi trẻ em có\r\n\ntrách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu và các công việc có liên quan đến\r\n\nnhiệm vụ quy định tại Điều 1 cho Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính để tiếp tục thực hiện.\n\nCác Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trước đây trái với quy định này đều được bãi\r\n\nbỏ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký;\n\nCác ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục cơ sở vật\r\n\nchất và Thiết bị trường học, Đồ chơi trẻ em, thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n-Các Thứ trưởng;\r\n\n -Website Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phùng Xuân Nhạ\n\n\n\n",
5
+ "id": 100230
6
+ }
contexts/context_100231.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-49-CT-UB-chan-chinh-cac-diem-giu-xe-hai-banh-98406.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-49-CT-UB-chan-chinh-cac-diem-giu-xe-hai-banh-98406",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 49/CT-UB \n\nTP.Hồ\r\n\n chí minh, ngày 26 tháng 10 năm 1985\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHẤN CHỈNH CÁC ĐIỂM GIỮ XE HAI BÁNH\n\nGần đây, ở các điểm giữ xe 2\r\n\nbánh trên địa bàn thành phố đã thường xuyên xảy ra tình trạng thu quá giá;\r\n\nnhiều nơi chẳng những vi phạm kỷ luật giá mà còn có thái độ thiếu lịch sự và vô\r\n\ntrách nhiệm đối với khách gởi xe, làm cho nhiều người bất bình và báo chí thành\r\n\nphố đã có nhiều lần phản ánh. Ủy ban Nhân dân quận, huyện có chỉ đạo cho Công\r\n\nty dịch vụ quận, huyện và các ngành chức năng tích cực kiểm tra xử lý, nhưng\r\n\ntình hình vẫn chưa được cải thiện do có nhiều người trong cơ quan Nhà nước và\r\n\ncá nhân đứng ra kinh doanh các bãi giữ xe, không thực hiện quy định giá và\r\n\nkhông chịu sự quản lý của ngành dịch vụ. \n\nĐể sớm chấm dứt tình trạng trên,\r\n\nỦy ban Nhân dân thành phố chỉ thị: \n\n1. Cấm cán bộ công nhân viên\r\n\nchức đương chức trong các cơ quan Nhà nước (kể cả công an và quân đội) đứng ra\r\n\nkinh doanh các điểm giữ xe dưới bất cứ hình thức nào; chỉ có Công ty dịch vụ\r\n\nquận, huyện là cơ quan chức năng chỉ định người ra quản lý và kinh doanh khai\r\n\nthác các bãi giữ xe. \n\n2. Công ty Dịch vụ Tổng hợp\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các Công ty dịch vụ quận, huyện\r\n\nthực hiện phương thức tổ chức, quản lý và khai thác các điểm giữ xe theo hình\r\n\nthức quốc doanh; không tổ chức dưới hình thức hợp tác lao động hoặc giao điểm\r\n\ngiữ xe cho tư nhân như trước đây, đồng thời phối hợp với Ủy ban Nhân dân quận,\r\n\nhuyện quy hoạch lại mạng lưới giữ xe cho hợp lý, chấm dứt tình trạng sử dụng lề\r\n\nđường ở các giao điểm hoặc chiếm cả lề đường làm điểm giữ xe. \n\n3. Ủy ban Nhân dân quận, huyện\r\n\nphối hợp với Công ty Dịch vụ Tổng hợp thành phố để chỉ đạo quy hoạch sắp xếp\r\n\nlại các điểm giữ xe trên địa bàn mình; quy hoạch xong đến đâu, ra quyết định\r\n\ncấp cho Công ty Dịch vụ đến đó (không cấp cho tổ chức tập thể hoặc cá nhân).\r\n\nCông ty Dịch vụ đến đó (không cấp cho tổ chức tập thể hoặc cá nhân). Công ty\r\n\ndịch vụ quận, huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban Nhân dân quận, huyện và ngành\r\n\ncấp trên về toàn bộ hoạt động của các điểm giữ xe trên địa bàn mình. \n\nCông ty Dịch vụ Tổng hợp Thành\r\n\nphố và Ủy ban Nhân dân quận, huyện có kế hoạch phối hợp chặt chẽ để ổn định\r\n\ncông tác giữ xe 2 bánh trên địa bàn thành phố trước ngày 15-12-1985. Các bãi\r\n\ngiữ xe nội bộ trong các cơ quan không thuộc diện quản lý theo tinh thần chỉ thị\r\n\nnày. \n\nỦy ban Nhân dân các quận, huyện,\r\n\nCông ty Dịch vụ Tổng hợp thành phố và các ngành chức năng liên quan tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện tốt tinh thần chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện có gì\r\n\nvướng mắc báo cáo về Thường trực Ủy ban Nhân dân thành phố để kịp thời giải\r\n\nquyết. \n\n\n\n\n\nTM.ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Văn Triết\n\n\n\n",
5
+ "id": 100231
6
+ }
contexts/context_100232.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-181-BC-UBND-2013-thuc-hien-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Quan-5-Ho-Chi-Minh-9-thang-542005.aspx",
3
+ "name": "Bao-cao-181-BC-UBND-2013-thuc-hien-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Quan-5-Ho-Chi-Minh-9-thang-542005",
4
+ "passage": "THÀNH\r\n\n PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 181/BC-UBND\n\nQuận\r\n\n 5, ngày 08 tháng 10\r\n\n năm 2013\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nVỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 9 THÁNG NĂM 2013\n\nI. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO,\r\n\nĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Về kế hoạch cải cách hành chính\n\nỦy ban nhân dân quận tiếp tục thực hiện\r\n\ncác nội dung theo Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2013 về thực hiện\r\n\ncông tác cải cách hành chính năm 2013. Trong 9 tháng năm 2013, việc triển khai\r\n\nthực hiện các nội dung của kế hoạch đảm bảo theo đúng tiến\r\n\nđộ đề ra, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước.\n\n2. Công tác chỉ đạo, điều hành cải\r\n\ncách hành chính\n\nTiếp tục tăng cường công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nvẫn duy trì thực hiện cải cách hành chính một cách đồng bộ trên các lĩnh vực (cải\r\n\ncách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính\r\n\nnhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;\r\n\ncải cách tài chính công và hiện đại hóa hành chính).\n\nQuận chỉ đạo lãnh đạo các cơ quan,\r\n\nphòng ban đơn vị thuộc Quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường nâng cao vai trò\r\n\ntrách nhiệm; bố trí, phân công cán bộ - công chức đảm bảo hoạt động thông suốt,\r\n\nthực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, đồng thời thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở\r\n\ncán bộ - công chức đảm bảo thời gian, giờ công làm việc theo quy định. Đối với\r\n\ncán bộ - công chức thường xuyên tiếp xúc, giải quyết công việc cho nhân dân tại\r\n\nQuận và Phường, phải luôn đảm bảo thời gian trực tại cơ quan, xử lý công việc\r\n\ncó hiệu quả, không hẹn nhiều lần và có thái độ ứng xử hòa nhã, đúng mực với\r\n\nnhân dân.\n\n3. Về công tác tuyên truyền cải\r\n\ncách hành chính\n\nQuận đã ban hành Kế hoạch số\r\n\n1001/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2013 ban hành Kế hoạch triển khai công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật năm 2013 trên địa bàn quận 5 và Kế hoạch số 32/KH-UBND \r\n\nngày 21 tháng 03 năm 2013 về triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” trên địa bàn\r\n\nQuận 5 năm 2013.\n\nTiếp tục tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác thủ tục hành chính, văn bản pháp luật... trên trang thông tin điện tử của\r\n\nquận: http://www.quan5.hochiminhcity.gov.vn/ đồng thời, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Quận tiếp tục tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, quán triệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính để nâng cao nhận\r\n\nthức cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức về sự cần thiết phải đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính; nắm vững mục tiêu, nội dung và các nhiệm vụ cải cách thủ tục\r\n\nhành chính trên các lĩnh vực.\n\nII. KẾT QUẢ THỰC\r\n\nHIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật\n\nVề công tác xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, Quận không ngừng đổi mới, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế,\r\n\ncơ chế, chính sách về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền.\n\n1.1. Xây dựng và ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân ban hành Kế\r\n\nhoạch số 38/KH-UBND ngày 03 tháng 04 năm 2013 về công tác kiểm tra, rà soát văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật năm 2013 trên địa bàn quận 5. Qua 9 tháng năm 2013, Ủy\r\n\nban nhân dân quận 5 đã tổ chức soạn thảo, ban hành theo thẩm quyền 02 văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật:\n\n- Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n24 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 5 ban hành Quy chế công tác văn\r\n\nthư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc quận 5.\n\n- Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n07 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 5 về b��i bỏ văn bản.\n\n1.2. Rà soát văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật\n\nThực hiện rà soát 36 văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Ủy ban nhân dân Quận ban hành còn hiệu lực; có 02 văn bản đề nghị\r\n\nbãi bỏ do không còn phù hợp, 01 văn bản đề nghị thay thế và giữ nguyên 33 văn bản.\r\n\nTại Ủy ban nhân dân Phường: Qua kết quả thực hiện rà soát 20 văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Ủy ban nhân dân 15 phường ban hành còn hiệu lực; đề nghị giữ\r\n\nnguyên 20 văn bản.\n\n1.3. Công tác tự kiểm tra, kiểm\r\n\ntra văn bản\n\nCông tác tự kiểm tra, kiểm văn bản được\r\n\ncác phòng ban đơn vị thực hiện thường xuyên. Trong 09 tháng năm 2013, Quận đã tự\r\n\nkiểm tra 02 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận ban hành và 01\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân phường 10 quận 5 ban hành (Quyết\r\n\nđịnh số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2013 về Ban hành quy chế công tác\r\n\nvăn thư lưu trữ tại Ủy ban nhân dân phường 10). Qua kiểm tra không phát hiện\r\n\nvăn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không phù hợp với tình hình kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương và văn bản pháp luật của cấp trên.\n\n2. Cải cách thủ tục\r\n\nhành chính\n\nTổ chức thực hiện việc rà soát tất cả\r\n\ncác thủ tục hành chính do Thành phố ban hành (192 thủ tục hành chính) để đưa\r\n\nvào áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 đối với tất cả các\r\n\nphòng ban chuyên môn thuộc quận.\n\nTrong 09 tháng năm 2013:\n\n- Quận đã tiếp nhận và giải quyết\r\n\n116.719 hồ sơ hành chính các loại (trong đó: trong hệ thống ISO là 7.379 hồ sơ;\r\n\nngoài hệ thống ISO là 109.340 hồ sơ; trả bổ sung 03 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ trả đúng\r\n\nhạn đạt 100%.\n\n- Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc quận\r\n\nđã tiếp nhận và giải quyết 182.128 lượt hồ sơ, trong đó: đất\r\n\nđai 462 hồ sơ, xây dựng nhà ở 493 hồ sơ, chứng thực 170.244 hồ sơ, hộ tịch\r\n\n5.090 hồ sơ, khiếu nại tố cáo 14 hồ sơ; xác nhận khác 5.825 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ\r\n\ntrả đúng hạn đạt 100%.\n\n15/15 Phường đã triển khai và ban\r\n\nhành áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng ISO\r\n\n9001:2008 đối với 72 thủ tục hành chính do Thành phố ban hành áp dụng tại cấp\r\n\nPhường, xã.\n\n- Tiếp tục duy trì việc thực hiện cơ\r\n\nchế liên thông nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế và\r\n\nđăng ký quản lý cư trú trên địa bàn Quận.\n\n3. Cải cách tổ chức\r\n\nbộ máy hành chính nhà nước\n\nQuận thực hiện xây dựng tổ chức bộ\r\n\nmáy gắn với mục tiêu xây dựng chính quyền đô thị. Thường xuyên tổ chức rà soát,\r\n\nkiện toàn, củng cố lại các Ban Chỉ đạo, Hội đồng, Tổ công tác của Quận và Phường\r\n\ntheo hướng tinh gọn, phù hợp, nâng cao trách nhiệm của cơ\r\n\nquan thường trực, chú trọng việc phối hợp giữa các ban ngành để hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ đề ra. Trong 9 tháng đầu năm 2013, Quận ban hành 77 Quyết định, trong đó:\n\n- Thành lập: 26 Quyết định\n\n- Thành lập và ban hành Quy chế tổ chức,\r\n\nhoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận 5.\n\n- Kiện toàn: 23 Quyết định\n\n- Kiện toàn thành viên và đổi tên: 04\r\n\nQuyết định\n\n- Kiện toàn và bổ sung thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo phòng, chống tác hại thuốc lá trên địa bàn quận 5.\n\n- Thay thế thành viên: 03 Quyết định\n\n- Công nhận: 02 Quyết định.\n\n- Ban hành Quy chế hoạt động của Ban\r\n\nChỉ đạo thực hiện Quyết định số 343/QĐ-TTg và Quyết định số 704/QĐ-TTg của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ trên địa bàn Q5 (Ban Chỉ đạo 343-704 quận 5).\n\n- Ban hành Quy chế công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc Quận.\n\n- Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” quận\r\n\n5.\n\n- 11 Quyết định giao chỉ tiêu biên chế\r\n\nhành chính, sự nghiệp năm 2013 (01 Quyết định giao cho 12 phòng chuyên môn thuộc\r\n\nquận 5; Thanh tra Xây dựng quận 5; Sự nghiệp giáo dục quận 5; Trung tâm Văn hóa\r\n\nquận 5; Trung tâm Thể dục - Thể thao quận 5; Bệnh viện quận 5; Trung tâm Y tế Dự\r\n\nphòng quận 5; Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng quận 5; Ban Đầu tư Xây dựng\r\n\ncông trình quận 5; Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Kinh tế và Cung ứng lao động quận\r\n\n5; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất quận 5).\n\n- Giao chỉ tiêu biên chế cho Đội Quản\r\n\nlý trật tự đô thị quận 5 năm 2013.\n\n- 01 Quyết định điều chỉnh chức danh\r\n\nthành viên Đoàn kiểm tra an toàn vệ sinh lao động, chính sách lao động, bảo vệ\r\n\nmôi trường và phòng chống cháy nổ.\n\n- Bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ntrách nhiệm của Đội Quản lý trật tự đô thị quận 5.\n\nCông tác quản lý và sử dụng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thực hiện đúng theo Nghị định số\r\n\n29/2012/NĐ-CP , Nghị định số 24/2010/NĐ-CP , Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; trong 09\r\n\ntháng đầu năm, quận thực hiện tuyển dụng: 118 người (11 nhân sự cho phòng\r\n\nchuyên môn của quận; 07 nhân sự cho Thanh tra Xây dựng - Đội Quản lý trật tự đô\r\n\nthị quận 5; 55 nhân sự cho khối Giáo dục; 26 nhân sự cho khối phường; 19 nhân sự\r\n\ncho khối sự nghiệp khác).\n\nCông tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân\r\n\nchuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo thực hiện nghiêm Quyết định\r\n\nsố 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:\n\n- Bổ nhiệm: 18 trường hợp.\n\n- Điều động và bổ nhiệm: 16 trường hợp.\n\n- Điều động: 17 trường hợp.\n\n- Bổ nhiệm lại: 09 trường hợp.\n\n- Tiếp nhận và điều động cán bộ tập sự:\r\n\n01 trường hợp.\n\n- Miễn nhiệm: 04 trường hợp\n\nThực hiện theo Nghị định số\r\n\n26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của\r\n\nThanh tra ngành Xây dựng. Phòng Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân quận ban hành\r\n\n12 Quyết định điều động và 13 Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán\r\n\nbộ, công chức, nhân viên, cộng tác viên Thanh tra xây dựng quận 5 đến nhận công\r\n\ntác tại Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Điều động 44 công chức của Thanh\r\n\ntra Xây dựng quận 5 đến nhận công tác tại Đội Quản lý trật tự đô thị trực thuộc\r\n\nPhòng Quản lý Đô thị Quận.\n\nNgoài ra, Quận quy định rõ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết công việc của cán bộ, công chức\r\n\nphù hợp với yêu cầu xây dựng bộ máy chính quyền chuyên nghiệp các cấp để giải\r\n\nquyết công việc một cách nhanh chóng; chấm dứt tình trạng đùn đẩy trách nhiệm\r\n\ngiữa các cá nhân và tập thể, giữa cấp dưới với cấp trên.\n\n4. Xây dựng và\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức\n\nTiếp tục thực hiện Kế hoạch số\r\n\n76/KH-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 5 về nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015. Quận đề ra Kế hoạch số 34/KH-UBND\r\n\nngày 25 tháng 03 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 5 về đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức Nhà nước quận 5 năm 2013. Trong 9 tháng đầu năm 2013, công tác\r\n\nđào tạo cụ thể:\n\n- Công nhận hoàn tất chương trình bồi\r\n\ndưỡng Kiến thức Quốc phòng - An ninh quận 5: lớp 01, lớp 02, lớp 03, lớp 04, lớp\r\n\n05 năm 2013 cho 354 học viên.\n\n- Cử 46 Ông, Bà tham dự tập huấn các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ, công chức, viên chức, công tác\r\n\nthanh niên và văn thư, lưu trữ năm 2013.\n\n- Cử 07 cán bộ (06 nam, 01 nữ) tham dự\r\n\nlớp bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng -An ninh cho đối tượng Trưởng (Phó) phòng,\r\n\nban quận - huyện năm 2013.\n\n- Cử 01 cán bộ tham gia lớp bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp năm 2013 (Đợt 1).\n\n- Cử 02 cán bộ tham gia lớp bồi dưỡng\r\n\nquản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính năm 2013 (Đợt 1).\n\n- Cử 14 cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n(07 nam, 07 nữ) tham dự lớp bồi dưỡng kiến\n\n- Cử 11 cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n(09 nam, 02 nữ) tham dự lớp bồi dưỡng kiến thức Quản lý nhà nước chương trình\r\n\nchuyên viên năm 2013 (Đợt 2).\n\n- Cử 03 cán bộ (nam) tập trung đào tạo\r\n\nsĩ quan dự bị năm 2013.\n\n- Cử 06 cán bộ (03 nam, 03 nữ) tham dự\r\n\nlớp bồi dưỡng cán bộ chủ chốt phường, xã, thị trấn năm 2013.\n\n- Cử 05 cán bộ (01 nam, 04 nữ) tham dự\r\n\nlớp bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê phường, xã, thị trấn năm 2013.\n\n- Cử 07 cán bộ (05 nam, 02 nữ) đi tập\r\n\nhuấn chính trị viên phường, xã, thị trấn năm 2013.\n\n- Cử 12 cán bộ, công chức tham dự lớp\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ năm 2013 (lớp Sơ cấp nghiệp vụ\r\n\nVTLT gồm 02 nam, 02 nữ; lớp chỉnh lý tài liệu lưu trữ gồm 01 nữ; lớp bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ VTLT gồm 02 nam, 05 nữ).\n\n- Cử 05 cán bộ tham dự lớp đào tạo\r\n\ncán bộ BCHQS phường trình độ Cao đẳng, Đại học ngành Quân sự cơ sở năm 2013.\n\n- Cử 25 công chức tham gia lớp bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ chuyên ngành xây dựng.\n\n- Cử 07 cán bộ (06 nam, 01 nữ) tham dự\r\n\nlớp bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng - An ninh cho đối tượng Trưởng (Phó) phòng,\r\n\nban quận - huyện năm 2013.\n\n- Cử 01 đồng chí Phó Trưởng phòng Văn\r\n\nhóa và Thông tin quận 5 đi học lớp Cao học của Trường Đại học Sư phạm Thể dục\r\n\nthể thao TPHCM.\n\n- Cử 11 cán bộ (5 nam, 6 nữ) tham gia\r\n\nlớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử nơi công sở năm 2013 (Đợt 1).\n\n- Cử 15 cán bộ (8 nam, 7 nữ) tham dự\r\n\nlớp tập huấn nghiệp vụ công tác Dân tộc năm 2013.\n\n- Cử 01 đồng chí Bí thư Đảng ủy Phường\r\n\n1 tham gia Hội thi Giáo viên, Báo cáo viên bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng - An\r\n\nninh năm 2013 cấp thành phố.\n\n- Cử 01 đồng chí Phó Chủ tịch UBND quận\r\n\n5 tham dự lớp bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý năm 2013.\n\n- Phối hợp trường Cán bộ Thành phố tổ\r\n\nchức cho: 40 cán bộ tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Tiếp Công dân và\r\n\ngiải quyết khiếu nại tố cáo; cử 59 cán bộ là Trưởng, phó phòng, lãnh đạo các\r\n\nPhường tham dự lớp bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý tại Quận 5.\n\n5. Cải cách tài\r\n\nchính công\n\nThực hiện đổi mới cơ chế quản lý đối\r\n\nvới cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n5.1. Về thực hiện cơ chế tự chủ\r\n\ntheo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP\n\nTiếp tục thực hiện chế độ tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về biên chế và chi phí quản lý hành chính theo Nghị định số\r\n\n130/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó:\n\n+ Số đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ\r\n\ntheo Nghị định 130/2005/NĐ-CP là 32 đơn vị (Khối quận: 13 đơn vị; khối đoàn thể:\r\n\n04 đơn vị; khối phường: 15 đơn vị)\n\n+ Số đơn vị tiết kiệm biên chế trên tổng\r\n\nsố đơn vị thực hiện: 32/32 đơn vị\n\n+ Số đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức\r\n\nbộ máy trên tổng số đơn vị thực hiện: 32/32 đơn vị\n\n+ Số phòng, Ban đã sắp xếp tổ chức bộ\r\n\nmáy, giảm được: Không có \n\n+ Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập từ\r\n\ntrên 0,3 - 0,4 lần (khối quận): 13 đơn vị.\n\n5.2. Về thực hiện cơ chế tự chủ\r\n\ntheo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP\n\nQuận đã thực hiện giao quyền tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm cho tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Quận\r\n\ntheo nghị định 43/2006/NĐ-CP của chính phủ, cụ thể:\n\n- Tổng số đơn vị sự nghiệp công lập \n\n: 68 đơn vị \n\n+ Đơn vị sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo\r\n\n: 48 đơn vị \n\n+ Sự nghiệp Y tế\n\n: 2 đơn vị\n\n+ Sự nghiệp Văn hóa thông tin - Thể\r\n\nthao \r\n\n: 3 đơn vị \n\n+ Sự nghiệp Kinh tế \r\n\n: 11 đơn vị\n\n+ Sự nghiệp khác\r\n\n \r\n\n: 4 đơn vị \n\n- Tổng số đơn vị thực hiện Nghị định\r\n\n43/2006/NĐ-CP : 68 đơn vị \n\n+ Đơn vị đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt\r\n\nđộng \r\n\n: 11 đơn vị \n\n+ Đơn vị tự đảm bảo 1 phần chi phí hoạt\r\n\nđộng \r\n\n: 56 đơn vị \n\n+ Đơn vị do NSNN bảo đảm toàn bộ chi\r\n\nphí\r\n\n \r\n\n: 01 đơn vị\n\nTất cả các đơn vị sự nghiệp được giao\r\n\nthực hiện theo Quy định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đã xây dựng\r\n\nquy chế chi tiêu nội bộ theo Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006/ của Bộ Tài\r\n\nchính, cụ thể:\n\n- Số đơn vị đã quyết định giao quyền\r\n\ntự chủ\n\n: 68 đơn vị \n\n- Số đơn vị đã xây dựng quy chế chi\r\n\ntiêu nội bộ \n\n: 68 đơn vị \n\nTình hình thu nhập tăng thêm người\r\n\nlao động, cụ thể:\n\n- Số đơn vị có hệ số thu nhập tăng\r\n\nthêm dưới 1 lần :\r\n\n68 đơn vị\n\n- Số đơn vị có hệ số thu nhập tăng\r\n\nthêm trên 1 lần : 0 đơn vị\n\n5.3. Quản lý biên chế - Quỹ tiền\r\n\nlương hành chính sự nghiệp:\n\nKết quả thực hiện tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về sử dụng biên chế hành chính nhà nước đối với 12 phòng chuyên môn\r\n\nthuộc quận 5, UBND 15 phường và các đơn vị hành chính sự nghiệp quận 5 như sau:\n\n- Đối với UBND quận 5: biên chế giao\r\n\nnăm 2013 là 214, thực tế đang sử dụng 192 (gồm 162 biên chế và 30 hợp đồng).\n\n- Đối với Đội Quản lý trật tự đô thị\r\n\nquận 5: biên chế giao năm 2013 là 69, thực tế đang sử dụng 79 (gồm 44 biên chế;\r\n\n14 hợp đồng và 21 lương khoán đối với Cộng tác viên, nhân viên thu phí).\n\n- Đối với UBND 15 phường: biên chế được\r\n\ngiao là 673, thực tế đang sử dụng là 496, trong đó:\n\n+ Cán bộ chuyên trách phường : 126\r\n\nngười.\n\n+ Công chức phường : 153 người.\n\n+ Cán bộ không chuyên trách phường :\r\n\n217 người.\n\n- Đối với các đơn vị sự nghiệp : biên\r\n\nchế giao năm 2013 là 3.103 (khối sự nghiệp giáo dục và đào tạo là 2.670; khối sự\r\n\nnghiệp y tế là 278; khối sự nghiệp văn hóa - Thể dục thể thao là 110, khối sự\r\n\nnghiệp khác là 45), thực tế đang sử dụng 2.885, trong đó:\n\n+ Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo :\r\n\n2.504 người.\n\n+ Sự nghiệp Y tế : 234 người.\n\n+ Sự nghiệp Văn hóa - Thể dục thể\r\n\nthao và sự nghiệp khác : 147 người.\n\n6. Hiện đại hóa\r\n\nhành chính\n\n6.1 Ứng dụng CNTT trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan hành chính nhà nước\n\nTiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin vào hoạt động quản lý, điều hành; đảm bảo việc xử lý công việc\r\n\nnhanh, chính xác, tiết kiệm kinh phí; giúp lãnh đạo nắm thông tin kịp thời, kiểm\r\n\ntra công việc và bảo đảm nâng cao hiệu quả quản lý.\n\nTổ chức thực hiện các thủ tục hành\r\n\nchính thống nhất trên địa bàn quận. Quận thường xuyên cập nhật các quy định thủ\r\n\ntục hành chính mới và thực hiện nghiêm túc việc công bố, công khai, minh bạch\r\n\ncác quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng như trên trang thông tin điện tử quận 5, bản tin tại cơ quan, đơn vị...\n\nQuận đã trình Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông Thành phố thông qua các hạng mục “Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nmã nguồn mở” gồm: phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công\r\n\nviệc, trang thông tin tổng hợp phục vụ quản lý điều hành, lịch công tác, quản\r\n\nlý đơn thư hành chính và khiếu nại tố cáo, hệ thống nhắn tin tự động tình trạng\r\n\ngiải quyết hồ sơ cho người dân và doanh nghiệp. Đồng thời đề xuất Sở phê duyệt\r\n\ndự án đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin trong thời gian tới.\n\n6.2 Về áp dụng ISO trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan hành chính\n\nTiếp tục thực hiện Kế hoạch số\r\n\n25/KH-UBND ngày 14 tháng 03 năm 2013 về triển khai mở rộng các thủ tục hành\r\n\nchính áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 \r\n\nvào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước năm 2013 trên địa bàn quận 5.\n\nĐến nay, Quận đang trong giai đoạn tổ\r\n\nchức việc rà soát tất cả các thủ tục hành chính do Thành phố ban hành (266 thủ\r\n\ntục hành chính) để đưa vào áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại\r\n\nỦy ban nhân dân quận 5 và triển khai áp dụng, đánh giá nội bộ (lần 1) các quy\r\n\ntrình thủ tục tại Ủy ban nhân dân 15 phường (74 thủ tục hành chính và 02 thủ tục\r\n\nvề lĩnh vực xử phạt vi phạm hành chính).\n\nQuận đã xây dựng Kế hoạch thực hiện lộ\r\n\ntrình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan\r\n\nhành chính trên địa bàn quận 5 giai đoạn 2011-2015 và định hướng 2020.\n\nIII. ĐÁNH GIÁ\r\n\nCHUNG\n\nTrong 9 tháng đầu năm, Quận luôn bám sát\r\n\nkế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2013 và đạt được nhiều kết quả tốt,\r\n\nnâng cao hiệu quả hiệu lực của bộ máy nhà nước. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo được\r\n\nthực hiện chặt chẽ, xuyên suốt, tiến hành kiểm tra, đánh giá nghiêm túc. Công\r\n\ntác rà soát, tự kiểm tra, xây dựng văn bản và ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nđược thực hiện thường xuyên, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên địa\r\n\nbàn quận.\n\nIV. PHƯƠNG HƯỚNG,\r\n\nNHIỆM VỤ CCHC TRONG QUÝ IV\n\n1. Tiếp tục\r\n\nrà soát các thủ tục hành chính đã được công bố trong bộ thủ tục hành chính thuộc\r\n\nchức năng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân quận và Phường\r\n\ntheo chỉ đạo của Thành phố.\n\n2. Triển\r\n\nkhai và ban hành áp dụng các quy trình thủ tục vào hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nISO 9001:2008 tại Ủy ban nhân dân Quận. Tiếp tục rà soát, đưa vào áp dụng thủ tục\r\n\nhành chính mới đối với hệ thống quản lý chất lượng tại cấp Quận và Phường để\r\n\nlàm cơ sở điều chỉnh, sửa đổi các quy trình thủ tục phù hợp trong quá trình giải\r\n\nquyết hồ sơ hành chính nhằm chuẩn bị cho tốt công tác đánh giá cấp giấy chứng\r\n\nnhận chính thức\n\n3. Tiếp tục\r\n\nthực hiện triệt để Quy chế tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\n4. Tiếp tục\r\n\nhoàn thiện Hệ thống thông tin trực tuyến hỗ trợ cho việc tiếp nhận và xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân.\n\n5. Thực\r\n\nhiện các chính sách về chế độ tiền lương mới theo quy định.\n\n6. Rà\r\n\nsoát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong lĩnh vực cải cách hành chính.\n\n7. Triển\r\n\nkhai hệ thống quản lý văn bản của thành phố Hồ Chí Minh (eDMS) cho 15 phường\r\n\nthuộc quận.\n\n8. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ chính sách\r\n\ntránh phiền hà cho người dân.\n\n9. Thực\r\n\nhiện báo cáo sơ kết 02 năm thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực Quận.\n\n10. Tiếp\r\n\ntục thực hiện lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrên địa bàn (lộ trình 2011 - 2015)\n\n11. Hỗ trợ\r\n\nhướng dẫn các thủ tục liên quan tới ngành nghề kinh doanh sau khi các cá nhân,\r\n\ntổ chức nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\nIV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ\r\n\nXUẤT\n\nTrong quá trình thực hiện Nghị định\r\n\n130/2005/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng\r\n\nbiên chế và chi phí quản lý hành chính các đơn vị gặp một số khó khăn. Kinh phí\r\n\nsử dụng chi mua sắm dưới 5 triệu/tài sản; và sửa chữa có giá trị dưới 30 triệu\r\n\nđều phải sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, điều này làm ảnh hưởng đến\r\n\nkinh phí tiết kiệm và tăng thu nhập của cán bộ, công chức. Kiến nghị Thành phố\r\n\nxem xét lại về việc sử dụng kinh phí chi mua sắm và sửa chữa tài sản./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ/TP;\r\n\n - TT.UBND/Q5;\r\n\n - Phòng: Nội vụ, Tư pháp, TCKH/Q.5;\r\n\n - VP.UBND/Q.5;\r\n\n - Lưu (Nh.Ng.5b).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Quốc Huy\n\n \n\nTÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG 9 THÁNG NĂM 2013\n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số 181/BC-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận\r\n\n5)\n\nSTT\n\nLĩnh\r\n\n vực, công việc giải quyết theo cấp\n\nSố\r\n\n hồ sơ nhận giải quyết\n\nKết\r\n\n quả giải quyết\n\nGhi chú\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nSố\r\n\n hồ sơ đã giải quyết\n\nSố\r\n\n hồ sơ đang giải quyết\n\nSố\r\n\n kỳ trước chuyển qua\n\nSố\r\n\n mới tiếp nhận\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrả\r\n\n đúng thời hạn\n\nTrả\r\n\n quá hạn\n\nTổng\r\n\n số\n\nChưa\r\n\n đến hạn\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n1\n\n2\n\n3=4+5\n\n4\n\n5\n\n6=7+8\n\n7\n\n8\n\n9=10+11\n\n10\n\n11\n\n12\n\nI\n\nTTHC thuộc phạm vi thẩm quyền giải\r\n\n quyết của UBND cấp huyện\n\n190.429\n\n372\n\n190.057\n\n189.695\n\n289.695\n\n0\n\n362\n\n261\n\n1\n\n0\n\n1\n\nKinh Tế\n\n2.134\n\n56\n\n2.078\n\n2.046\n\n2.046\n\n0\n\n32\n\n32\n\n0\n\n \n\n2\n\nY Tế\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3\n\nQLĐT\n\n711\n\n49\n\n662\n\n626\n\n626\n\n0\n\n36\n\n35\n\n1\n\n \n\n4\n\nTNMT\n\n3.163\n\n267\n\n2.896\n\n2.602\n\n2.602\n\n0\n\n294\n\n194\n\n0\n\n \n\n5\n\nHộ Tịch\n\n4.096\n\n0\n\n4.096\n\n4.096\n\n4.096\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n6\n\nChứng Thực\n\n180.325\n\n0\n\n180.325\n\n180.325\n\n280.325\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\nII\n\nTTHC thuộc phạm vi thẩm quyền giải\r\n\n quyết của UBND cấp xã (15 phường)\n\n182.128\n\n0\n\n182.128\n\n182.128\n\n182.128\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nĐất đai\n\n462\n\n0\n\n462\n\n462\n\n462\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n2\n\nXây dựng nhà ở\n\n493\n\n0\n\n493\n\n493\n\n493\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3\n\nChứng thực\n\n170.244\n\n0\n\n170.244\n\n170.244\n\n170.244\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n4\n\nHộ Tịch\n\n5.090\n\n0\n\n5.090\n\n5.090\n\n5.090\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n5\n\nKhiếu nại tố cáo\n\n14\n\n0\n\n14\n\n14\n\n14\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n6\n\nXác nhận khác\n\n5.825\n\n0\n\n5.825\n\n5.825\n\n5.825\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n372.557\n\n372\n\n372.185\n\n371.823\n\n471.823\n\n0\n\n362\n\n261\n\n1\n\n0\n\n \n\n ",
5
+ "id": 100232
6
+ }
contexts/context_100233.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1286-QD-BXD-2020-thuc-hien-Hiep-dinh-Thuong-mai-giua-Viet-Nam-va-Lien-minh-chau-Au-454396.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1286-QD-BXD-2020-thuc-hien-Hiep-dinh-Thuong-mai-giua-Viet-Nam-va-Lien-minh-chau-Au-454396",
4
+ "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1286/QĐ-BXD\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17/7/2017 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 102/2020/QH14\r\n\nngày 8/6/2020 của Quốc hội phê duyệt Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;\n\nCăn cứ Quyết định số 1201/QĐ-TTg \r\n\nngày 06/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu của\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ yêu cầu thực tiễn đối với\r\n\ncông tác quản lý hoạt động xây dựng khi triển khai Hiệp định Thương mại tự do\r\n\ngiữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp\r\n\ntác quốc tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên\r\n\nminh châu Âu của Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương:\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;\r\n\n - Lưu VT, Vụ HTQT (NTT)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tường Văn\n\n\n\nKẾ HOẠCH THỰC HIỆN\n\nHIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA) CỦA\r\n\nBÔ XÂY DỰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1286/QĐ-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng\n\nI. MỤC TIÊU\n\nTiếp tục bám sát các tiêu chí đánh\r\n\ngiá, mục tiêu đề ra tại Chương trình Hành động của ngành Xây dựng thực hiện\r\n\ntheo Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính\r\n\nphủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện phát triển kinh tế-xã hội và dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2020; tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, các giải pháp chủ\r\n\nyếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm\r\n\n2020.\n\nChủ động hội nhập vào nền kinh tế quốc\r\n\ntế theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế\r\n\ntrong các lĩnh vực của Ngành, thực hiện đầy đủ, hiệu quả các cam kết liên quan\r\n\nđến lĩnh vực xây dựng trong Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và Liên minh\r\n\nChâu Âu (EVFTA).\n\nXác định rõ và phân công trách nhiệm\r\n\nthực hiện của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan; đồng thời quy định các biện pháp chỉ đạo, điều hành và các biện pháp\r\n\nkhác để triển khai thực hiện EVFTA.\n\nII. NHỮNG NHIỆM VỤ\r\n\nCHỦ YẾU\n\nĐể đạt được mục tiêu nêu trên, trong\r\n\nthời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, Bộ Xây dựng cụ thể hóa và\r\n\nban hành Kế hoạch thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên\r\n\nminh châu Âu (EVFTA) với những nội dung cơ bản dưới đây:\n\n1. Công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến thông tin về Hiệp định EVFTA và thị trường của các nước\r\n\ntham gia Hiệp định EVFTA\n\na) Tăng cường phổ biến về Hiệp định\r\n\nEVFTA cho các đối tượng có liên quan (các đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp,\r\n\ncác hiệp hội xây dựng...) thông qua các phương tiện truyền thông, trang thông\r\n\ntin điện tử, các lớp tập huấn, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về nội\r\n\ndung cam kết cũng như các công việc cần triển khai để thực thi hiệu quả Hiệp định\r\n\nEVFTA.\n\nb) Tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền để toàn xã hội nắm bắt kịp thời, chính xác các chủ trương, chính\r\n\nsách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, sự điều hành của Chính phủ trong lĩnh vực\r\n\nxây dựng; tuyên truyền sâu rộng để toàn xã hội, nhất là người dân và doanh nghiệp\r\n\ntrong và ngoài nước hiểu rõ về hệ thống thể chế chính sách, pháp luật, các quy\r\n\nđịnh mới trong lĩnh vực xây dựng và tình hình triển khai, thực hiện chính sách,\r\n\npháp luật, công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng\n\nc) Thiết lập đầu mối thông tin về Hiệp\r\n\nđịnh EVFTA nói riêng và các hiệp định thương mại tự do (FTA) nói chung tại Bộ\r\n\nXây dựng đề cung cấp thông tin, hướng dẫn và làm rõ các nội dung cam kết và các\r\n\nvấn đề có liên quan đến Hiệp định EVFTA và các FTA mà Việt Nam nói chung và Bộ\r\n\nXây dựng nói riêng tham gia.\n\nd) Tích cực, chủ động phối hợp với\r\n\ncác cơ quan báo chí trong và ngoài ngành để thực hiện tuyên truyền; cung cấp và\r\n\nxử lý thông tin về các hoạt động đối ngoại của Bộ nhằm định hướng thông tin kịp\r\n\nthời, đặc biệt đối với những sự kiện, vấn đề dư luận xã hội, báo chí quan tâm.\n\n2. Công tác xây\r\n\ndựng pháp luật, thể chế\n\na) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và hiệu\r\n\nquả các cam kết và nghĩa vụ khác của Việt Nam nói chung và ngành xây dựng nói\r\n\nriêng khi tham gia Hiệp định EVFTA.\n\nb) Tổ chức thực hiện tốt các cam kết\r\n\nrõ ràng, chi tiết được quy định trong Phụ lục 2 của Nghị quyết số 102/2020/QH14\r\n\nngày 8 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê chuẩn Hiệp định EVFTA và các\r\n\nvăn kiện có liên quan.\n\nc) Tiếp tục rà soát các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật hiện hành để chủ động thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý ngành đảm bảo phù hợp với Hiệp định EVFTA.\n\nd) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp\r\n\nluật ngành xây dựng nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động\r\n\nđầu tư xây dựng, bảo đảm chất lượng công trình, chống thất thoát lãng phí, nâng\r\n\ncao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.\n\nđ) Đảm bảo việc thực hiện cơ chế tham\r\n\nvấn, lấy ý kiến các đối tượng có liên quan trong quá trình xây dựng chính sách,\r\n\npháp luật; tổ chức hướng dẫn thực thi pháp luật sau khi ban hành.\n\n3. Nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh và phát triển nguồn nhân lực\n\na) Tiếp tục bám sát các tiêu chí đánh\r\n\ngiá, mục tiêu đã đề ra tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ\r\n\nvề tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020, và Quyết định số\r\n\n58/QĐ-BXD ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Chương trình hành\r\n\nđộng của Bộ thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và 02/NQ-CP của Chính phủ.\n\nb) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong tiếp nhận, giải quyết tất cả các thủ tục hành chính tại Bộ; đẩy\r\n\nmạnh việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, dịch vụ bưu chính công\r\n\ních, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại Bộ.\n\nc) Các cơ sở đào tạo dạy nghề và đào\r\n\ntạo của Bộ Xây dựng tiếp tục đẩy mạnh việc dạy nghề và gắn kết đào tạo với\r\n\ndoanh nghiệp, ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất kinh doanh xây dựng.\n\nd) Xây dựng và ứng dụng các biện pháp\r\n\nkỹ thuật thi công (tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, xuất xứ, bảo vệ môi\r\n\ntrường,..) phù hợp với các cam kết quốc tế để hỗ trợ cho sự phát triển của các\r\n\ndoanh nghiệp, sản phẩm Việt Nam, và bảo vệ người tiêu dùng.\n\nd) Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình theo Quy���t định\r\n\nsố 2500/QĐ-TTg ngày 22/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ\n\ne) Tăng cường các biện pháp, cơ chế\r\n\nkhuyến khích, định hướng các doanh nghiệp nước ngoài, có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nkết nối với doanh nghiệp trong nước để tận dụng, tăng cường ứng dụng khoa học,\r\n\ncông nghệ, triển khai biện pháp cải thiện, nâng cao năng suất lao động tại\r\n\ndoanh nghiệp.\n\ng) Chú trọng phát triển nguồn nhân lực\r\n\nchất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kỹ thuật - xây dựng.\n\nh) Tiến hành đánh giá định lượng những\r\n\ntác động của Hiệp định EVFTA đối với các ngành xây dựng để từ đó đề xuất các biện\r\n\npháp cụ thể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.\n\n4. Chủ trương và\r\n\nchính sách đối với tổ chức công đoàn và các tổ chức của người lao động tại cơ sở\r\n\ndoanh nghiệp\n\na) Hoàn thiện hệ thống pháp luật điều\r\n\nchỉnh các quan hệ lao động, tiêu chuẩn lao động phù hợp với các tiêu chuẩn, cam\r\n\nkết, công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.\n\nb) Phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động\r\n\nViệt Nam và các tổ chức công đoàn để đề xuất các chính sách, biện pháp cụ thể\r\n\nnhằm củng cố, nâng cao vị thế và hiệu quả hoạt động của Tổng Liên đoàn lao động\r\n\nViệt Nam và các tổ chức công đoàn cơ sở; phối hợp với Tổng Liên đoàn lao động\r\n\nViệt Nam hoàn thiện Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng thiết\r\n\nchế của công đoàn tại các khu công nghiệp, chế xuất”\n\nc) Phối hợp tốt giữa các cơ quan có\r\n\nliên quan để quản lý có hiệu quả sự hình thành, hoạt động của tổ chức người lao\r\n\nđộng theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với các nguyên tắc của\r\n\nTổ chức Lao động Quốc tế (ILO), hoạt động không vì mục đích chính trị. Bảo vệ\r\n\nquyền lợi hợp pháp của người lao động, giữ vững ổn định an ninh, chính trị, tạo\r\n\nđiều kiện để doanh nghiệp kinh doanh ổn định, thành công.\n\nd) Kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ\r\n\nquan Bộ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ có chức năng quản lý việc thành lập và\r\n\nhoạt động của các tổ chức của người lao động tại cơ sở doanh nghiệp.\n\n5. Tạo chuyển biến\r\n\nrõ nét và thực chất trong cơ cấu lại ngành Xây dựng gắn với đổi mới mô hình\r\n\ntăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh\r\n\ntranh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng\n\na) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả và\r\n\nbảo đảm tiến độ các nhiệm vụ tại các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết\r\n\nHội nghị lần thứ tư Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XII về một số chủ\r\n\ntrương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất\r\n\nlượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế và Nghị\r\n\nquyết Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020; Đề án\r\n\nTái cơ cấu ngành Xây dựng gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2014 - 2020 theo\r\n\nQuyết định số 134/QĐ-TTg ngày 26/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Tập trung thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp nâng cao chất lượng, hiệu quả tăng trưởng của Ngành; chú trọng nâng cao\r\n\nnăng suất lao động, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, khoa học quản lý, quản\r\n\ntrị doanh nghiệp.\n\nc) Tiếp tục thực hiện tốt việc tái cơ\r\n\ncấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là hoàn thành công tác cổ phần hóa Tổng\r\n\ncông ty Xi măng Việt Nam (Vicem), Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị\r\n\n(HUD); thực hiện thoái vốn nhà nước theo đúng quy định tại Quyết định số\r\n\n908/QĐ/TTg ngày 19/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt Danh mục doanh\r\n\nnghiệp có vốn Nhà nước, thực hiện thoái vốn đến hết năm 2020”.\n\nd) Nâng cao chất lượng công tác quy\r\n\nhoạch xây dựng vùng; đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế phối hợp liên\r\n\nngành, liên vùng và giữa các địa phương trong việc huy động các nguồn lực, đầu\r\n\ntư xây dựng và quản lý, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng,\r\n\nliên vùng.\n\nIII. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nKinh phí thực hiện các nội dung trong\r\n\nKế hoạch này được bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm của đơn vị từ nguồn\r\n\nngân sách nhà nước và nguồn tài trợ, huy động xã hội hóa hợp pháp khác.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Kế\r\n\nhoạch này, nếu cần thấy sửa đổi, bổ sung nhưng nội dung cụ thể của Kế hoạch,\r\n\ncác đơn vị liên quan chủ động báo cáo Bộ trưởng đề nghị xem xét, quyết định điều\r\n\nchỉnh.\n\n1. Vụ Hợp tác\r\n\nquốc tế\n\n- Là đơn vị đầu mối thông tin về Hiệp\r\n\nđịnh EVFTA nói riêng và các hiệp định thương mại tự do (FTA) nói chung tại Bộ\r\n\nXây dựng để cung cấp thông tin, hướng dẫn và làm rõ các nội dung cam kết và các\r\n\nvấn đề có liên quan đến Hiệp định EVFTA và các FTA mà Việt Nam nói chung và Bộ\r\n\nXây dựng nói riêng tham gia.\n\n- Tổ chức xây dựng và thực hiện các kế\r\n\nhoạch tuyên truyền về EVFTA.\n\n- Tăng cường, chủ động phối hợp với\r\n\ncác cơ quan báo chí trong vào ngoài ngành để thực hiện công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền.\n\n- Phối hợp với Trung tâm Thông tin,\r\n\nBáo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Chương trình\r\n\nhành động này đến các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước ngành Xây dựng,\r\n\ncác hội, hiệp hội, các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực của\r\n\nngành Xây dựng và tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong\r\n\ntoàn ngành.\n\n2. Vụ Pháp chế\n\n- Chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc\r\n\ntế thiết lập đầu mối thông tin về thể chế, pháp luật liên quan đến EVFTA, các Ủy\r\n\nban chuyên môn, các nhóm công tác theo từng Chương của Hiệp định; thông tin\r\n\nliên lạc; thực thi Hiệp định; đàm phán kết nạp thành viên mới; và điều phối việc\r\n\ntiếp nhận các hỗ trợ kỹ thuật từ các đối tác nước ngoài trong quá trình thực\r\n\nthi Hiệp định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc\r\n\ntế theo dõi, tổng hợp, báo cáo các quy định liên quan đến Hiệp định EVFTA.\n\n- Kịp thời báo cáo Lãnh đạo bộ xử lý\r\n\nnhưng khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Chương trình hành động.\n\n3. Vụ Kế hoạch\r\n\ntài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc\r\n\ntế đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Chương\r\n\ntrình hành động với Lãnh đạo Bộ.\n\n4. Vụ Quản lý\r\n\ndoanh nghiệp\n\nKiểm tra đôn đốc tình hình tái cơ cấu\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước và thực hiện báo cáo Lãnh đạo Bộ.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHỮNG CÔNG VIỆC CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\r\n\nHIỆP ĐỊNH EVFTA CỦA BỘ XÂY DỰNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1286/QĐ-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng)\n\nSTT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nSản phẩm\n\nThời gian hoàn\r\n\n thành\n\n1\n\nCông tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về\r\n\n Hiệp định EVFTA và thị trường của các nước đối tác EVFTA\n\n1.1\n\nTổ chức phổ biến về Hiệp định EVFTA tới các cơ\r\n\n quan đơn vị thuộc Bộ, các hiệp hội, các doanh nghiệp…\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\nCác đơn vị thuộc Bộ, Bộ Công thương, VCCI, Bộ Ngoại\r\n\n giao\n\nCác hội thảo, khóa đào tạo theo từng khu vực\n\nNăm 2020-2021\n\n1.2\n\nXây dựng chuyên mục thông tin trong trang web của\r\n\n Bộ Xây dựng về EVPTA, các thông tin, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý\r\n\n xây dựng và dịch vụ của các đối tác FTA (FTA Portal).\n\nVụ Hợp tác quốc tế và Trung tâm Thông tin\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nTrang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng về FTA\n\nNăm 2020-2021\n\n1.3\n\nTập huấn cho các cán bộ của các đơn vị phụ trách\r\n\n về đối ngoại... về các cam kết cụ thể có liên quan trong Hiệp định EVFTA của\r\n\n ngành Xây dựng\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nCác hội thảo, khóa tập huấn\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n1.4\n\nTập huấn cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp\r\n\n xây dựng và các quy định và cam kết của Hiệp định EVFTA theo từng chuyên\r\n\n ngành, lĩnh vực cụ thể\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\nBộ Công Thương, Vụ Pháp chế Bộ Xây dựng, các đơn\r\n\n vị thuộc Bộ liên quan\n\nCác hội thảo, khóa đào tạo\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n2\n\nXây dựng pháp luật, thể chế\n\n2.1\n\nTiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để\r\n\n chủ động thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi\r\n\n bỏ, hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật\n\nCác đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản, Vụ Pháp chế\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nNghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\nNăm 2020\n\n2.2\n\nĐảm bảo việc thực hiện cơ chế tham vấn, lấy ý kiến\r\n\n các đối tượng có liên quan trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật.\n\nCác đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nCác văn bản chính sách pháp luật\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n3\n\nNâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn\r\n\n nhân lực\n\n3.1\n\n“Xây dựng Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng đáp ứng\r\n\n yêu cầu của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến\r\n\n năm 2030 theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ”.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác đơn vị thuộc Bộ liên quan\n\nCổng thông tin dịch vụ công Bộ Xây dựng\n\n2020-2021\n\n3.2\n\nThực hiện triệt để cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\n thông trong tiếp nhận, giải quyết tất cả các thủ tục hành chính tại Bộ. Đẩy mạnh\r\n\n thực hiện dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến trong tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính tại Bộ.\n\nVăn phòng Bộ\n\nCác đơn vị thuộc Bộ liên quan\n\n\n\n2020\n\n3.3\n\nĐẩy mạnh việc dạy nghề và gắn kết đào tạo với\r\n\n doanh nghiệp; và ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất kinh doanh xây dựng.\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nVụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan\n\nCác khóa dạy nghề, tập huấn\n\n2020-2021\n\n3.4\n\nTiếp tục triển khai thực hiện Đề án \"Hoàn\r\n\n thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\"\n\nVụ Khoa học công nghệ và môi trường\n\nCác đơn vị liên quan.\n\nĐề án, Các báo cáo\n\n2020-2021\n\n3.5\n\nTiếp tục triển khai thực hiện Đề án \"Hoàn\r\n\n thiện hệ thống định mức và giá xây dựng\" và Đề án “Áp dụng mô hình thông\r\n\n tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình”\n\nCục Kinh tế xây dựng\n\nViện Kinh tế xây dựng, các đơn vị liên quan\n\nĐề án, Các báo cáo\n\n2020-2021\n\n3.6\n\nTăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, triển\r\n\n khai biện pháp cải thiện, nâng cao năng suất lao động tại doanh nghiệp và các\r\n\n ngành sản xuất.\n\nVụ Khoa học công nghệ và môi trường\n\nCác đơn vị thuộc Bộ liên quan\n\nCác báo cáo\n\n2020-2021\n\n3.7\n\nNghiên cứu, hoàn thiện dự thảo Chiến lược phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2021-2030; báo cáo kết quả tình hình thực\r\n\n hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm 2016-2020 và xây dựng kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2021-2025 của ngành Xây dựng\n\nVụ Kế hoạch - Tài chính\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nCác báo cáo, dự thảo Chiến lược\n\n2020-2021\n\n3.8\n\nĐánh giá những tác động của Hiệp định EVFTA đối với\r\n\n các ngành sản xuất, cung cấp dịch vụ và đề xuất các biện pháp cụ thể trong việc\r\n\n nâng cao năng lực cạnh tranh.\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nBáo cáo\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n4\n\nChủ trương và chính sách đối với tổ chức công\r\n\n đoàn và các tổ chức của người lao động tại cơ sở doanh nghiệp\n\n4.1\n\nKiện toàn tổ chức bộ máy của Bộ Xây dựng có chức năng\r\n\n quản lý việc thành lập và hoạt động của các tổ chức của người lao động tại cơ\r\n\n sở doanh nghiệp\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nCác doanh nghiệp xây dựng\n\nCác quyết định, quy chế\n\n2020-2022\n\n4.2\n\nTập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ\r\n\n cơ quan quản lý nhà nước về lao động; hỗ trợ thúc đẩy các hoạt động đối thoại,\r\n\n thương lư��ng tại doanh nghiệp, các thiết chế hòa giải, trọng tài lao động\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nBộ Lao động, thương binh và xã hội. Vụ Hợp tác quốc\r\n\n tế - Bộ Xây dựng\n\nCác lớp tập huấn\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n5\n\nTạo chuyển biến rõ nét và thực chất trong cơ cấu\r\n\n lại ngành Xây dựng gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng\r\n\n tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành\r\n\n Xây dựng\n\n5.1\n\nTập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng\r\n\n cao chất lượng, hiệu quả tăng trưởng của Ngành: chú trọng nâng cao năng suất\r\n\n lao động, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, khoa học quản lý, quản trị\r\n\n doanh nghiệp.\n\nVụ Quản lý doanh nghiệp\n\nVụ Kế hoạch tài chính, Vụ Khoa học công nghệ và\r\n\n môi trường, Cục Kinh tế\n\nCác báo cáo\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n5.2\n\nTiếp tục triển khai thực hiện tái cơ cấu doanh\r\n\n nghiệp nhà nước, trọng tâm là hoàn thành công tác cổ phần hóa các Tổng công\r\n\n ty còn lại: thực hiện thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đúng lộ trình\r\n\n được duyệt, tuân thủ theo các nguyên tắc của thị trường, công khai, minh bạch,\r\n\n đúng pháp luật và đảm bảo lợi ích cao nhất của Nhà nước.\n\nVụ Quản lý doanh nghiệp\n\nCác đơn vị thuộc Bộ liên quan\n\nCác báo cáo\n\nThường xuyên\n\n5.3\n\nNâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng\r\n\n chung\n\nVụ Quy hoạch kiến trúc\n\nCác đơn vị thuộc Bộ liên quan\n\nCác báo cáo\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n5.4\n\nĐề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế phối hợp\r\n\n liên ngành, liên vùng và giữa các địa phương trong việc huy động các nguồn lực,\r\n\n đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp\r\n\n vùng, liên vùng.\n\nCục Hạ tầng kỹ thuật\n\nVụ Quy hoạch kiến trúc\n\nCác báo cáo\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n",
5
+ "id": 100233
6
+ }
contexts/context_100234.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-107-2014-NQ-HDND-muc-chi-trong-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-Lam-Dong-265452.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-107-2014-NQ-HDND-muc-chi-trong-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-Lam-Dong-265452",
4
+ "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 107/2014/NQ-HĐND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 15 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO\r\n\nDỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\nKHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp bảo đảm thi hành Luật phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây\r\n\ndựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP\r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ\r\n\nsở;\n\nSau\r\n\nkhi xem xét Tờ trình số 3100/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị thông qua một số mức chi có tính chất đặc thù\r\n\ntrong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định một số mức\r\n\nchi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn\r\n\ntiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Nghị quyết này.\n\nCác nội dung khác có liên quan đến việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\nbảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật\r\n\ncủa người dân tại cơ sở không quy định tại Điều này được thực hiện theo\r\n\nThông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa\r\n\nVIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Hòa\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO\r\n\nDỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 107/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)\n\nSố TT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi tối đa\r\n\n (1.000đ)\n\nGhi chú\n\n1\n\nXây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng đề cương\n\n\n\n\n\nTùy theo quy mô,\r\n\n tính chất và nhiệm vụ của Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\n\n\n- Xây dựng đề cương chi tiết\n\nĐề\r\n\n cương\n\n1.200\n\n\n\n\n\n- Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát\n\nĐề\r\n\n cương\n\n2.000\n\n\n\nb\n\nSoạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\nChương trình, Đề\r\n\n án, Kế hoạch\n\n3.000\n\n\n\n\n\n- Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý\r\n\n kiến\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n500\n\n\n\nc\n\nTổ chức họp, tọa đàm góp ý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ trì\n\nNgười/buổi\n\n200\n\n\n\n\n\n- Thành viên dự\n\nNgười/buổi\n\n100\n\n\n\nd\n\nÝ kiến tư vấn của chuyên gia\n\nVăn\r\n\n bản\n\n500\n\n\n\nđ\n\nXét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n200\n\n\n\n\n\n- Thành viên Hội đồng, thư ký\n\nNgười/buổi\n\n150\n\n\n\n\n\n- Đại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100\n\n\n\n\n\n- Nhận xét, phản biện của Hội đồng\n\nBài\r\n\n viết\n\n300\n\n\n\n\n\n- Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng\n\nBài\r\n\n viết\n\n200\n\n\n\ne\n\nLấy ý kiến thẩm định\n\nBài\r\n\n viết\n\n500\n\nTrường hợp không\r\n\n thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\ng\n\nXây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo,\r\n\n hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\nVăn\r\n\n bản\n\n500\n\n\n\n2\n\nChi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền\r\n\n viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\n luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá\r\n\n chuẩn tiếp cận pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThù lao báo cáo viên cấp Trung ương, cấp tỉnh\n\nNgười/buổi\n\n\n\n\n\n\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là ủy viên Trung ương\r\n\n Đảng; Bộ trưởng, Bí thư tỉnh ủy và các chức danh tương đương\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ\r\n\n tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Bí thư tỉnh\r\n\n ủy và các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó chủ tịch\r\n\n HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Vụ trưởng và Phó vụ\r\n\n trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và phó viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó cục\r\n\n trưởng và các chức danh tương đương; phó giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n- Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp\r\n\n tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên)\n\n\n\n500\n\n\n\nb\n\nThù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên\r\n\n truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn\r\n\n và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt\r\n\n chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt\n\nNgười/buổi\n\n300\n\nTùy theo trình độ\r\n\n của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, tính chất nghiệp vụ phức tạp\r\n\n của từng đợt, buổi tuyên truyền, hướng dẫn\n\nc\n\nThù lao cho người được mời tham gia công tác\r\n\n phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham\r\n\n gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật\n\nNgười/buổi\n\n\n\nTùy theo trình độ,\r\n\n áp dụng mức chi quy định tại điểm a, b của mục này\n\nd\n\nThù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên\r\n\n truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục\r\n\n pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\n luật cho các đối tượng đặc thù\n\nNgười/buổi\n\nĐược hưởng thêm\r\n\n 20% so với mức thù lao quy định tại điểm a,b,c mục này\n\n\n\n3\n\nBiên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo\r\n\n dục pháp luật đặc thù\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên\r\n\n tập, thẩm định)\n\nTờ gấp đã hoàn\r\n\n thành\n\n1.000\n\n\n\nb\n\nTình huống giải đáp pháp luật (bao gồm\r\n\n biên soạn, biên tập, thẩm định)\n\nTình huống đã\r\n\n hoàn thành\n\n300\n\n\n\nc\n\nCâu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn,\r\n\n biên tập, thẩm định)\n\nCâu chuyện đã\r\n\n hoàn thành\n\n1.500\n\n\n\nd\n\nTiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn,\r\n\n biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)\n\nTiểu phẩm đã\r\n\n hoàn thành\n\n5.000\n\n\n\n4\n\nChi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ\r\n\n pháp luật, nhóm nòng cốt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên\r\n\n tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật\n\nNgười/ngày\n\n30\n\nKhông\r\n\n quá 1 ngày\n\n\n\n- Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu\r\n\n lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt\n\nNgười/buổi\n\n10\n\n\n\n5\n\nChi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê\r\n\n người dẫn đường\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người\r\n\n dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài)\n\nNgày\n\nTối đa 250% mức\r\n\n lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý\r\n\n hành chính\n\nChỉ áp dụng đối\r\n\n với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp\r\n\n luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu,\r\n\n vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực\r\n\n hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\n\nb\n\nChi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch)\n\nNgày\n\nTối đa 150% mức\r\n\n lương cơ sở tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý\r\n\n hành chính\n\n6\n\nChi tổ chức cuộc thi, hội thi\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban\r\n\n giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Biên soạn đề thi và đáp án\n\nĐề\r\n\n thi\n\n920\n\n\n\n\n\n- Bồi dưỡng Ban giám khảo, Trưởng Ban tổ\r\n\n chức\n\nNgười/ngày\n\n300\n\n\n\n\n\n- Bồi dưỡng Ban tổ chức (ủy viên, thư ký)\n\nNgười/ngày\n\n200\n\n\n\nb\n\nChi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên\r\n\n internet, có thêm mức chi đặc thù sau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuê dẫn chương trình\n\nNgười/ngày\n\n2.000\n\nTùy theo quy mô,\r\n\n cấp tổ chức để quyết định mức thuê dẫn chương trình\n\n\n\n- Thuê hội trường và thiết bị phục vụ\r\n\n cuộc thi sân khấu\n\nNgày\n\n10.000\n\nTùy theo quy mô,\r\n\n địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức thuê\n\n\n\n- Thuê văn nghệ, diễn viên\n\nNgười/ngày\n\n300\n\n\n\n\n\n- Thu thập thông tin, tư liệu, lập\r\n\n hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)\n\nTrang\n\n12\n\n\n\nc\n\nChi giải thưởng\n\n\n\n\n\nTùy theo quy mô\r\n\n và địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức chi giải thưởng cụ\r\n\n thể nhưng không vượt định mức chi tối đa quy định tại điểm này\n\n\n\n- Giải nhất\n\nGiải\r\n\n thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải\r\n\n thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải\r\n\n thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải\r\n\n thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n- Giải phụ khác\n\n\n\n500\n\n\n\n7\n\nChi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ\r\n\n biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh\r\n\n xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nBiên soạn, biên tập tài liệu phát thanh\n\nTrang\n\n75\n\nTính\r\n\n theo trang chuẩn 350 từ\n\nb\n\nBồi dưỡng phát thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phát thanh bằng tiếng Việt\n\nLần\n\n15\n\n\n\n\n\n- Phát thanh bằng tiếng dân tộc\n\nLần\n\n20\n\n\n\n8\n\nChi phục vụ trực tiếp việc xây dựng,\r\n\n quản lý và khai thác tủ sách pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi hoạt động xây dựng, quản\r\n\n lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm\n\nTủ/năm\n\n2.000\n\n\n\n\n\n- Rà soát, bổ sung, cập nhật\r\n\n sách định kỳ 06 tháng/lần\n\nLần\n\n100\n\n\n\n\n\n- Bồi dưỡng cán bộ tham gia\r\n\n luân chuyển sách\n\nLần/người\n\n50\n\n\n\n9\n\nChi thực hiện thống kê, rà\r\n\n soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,\r\n\n Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận\r\n\n pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThu thập thông tin, xử lý số\r\n\n liệu báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n50\n\n\n\nb\n\nRà soát văn bản, tài liệu\r\n\n phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện\r\n\n chương trình, đề án\n\nVăn\r\n\n bản\n\n50\n\n\n\nc\n\nViết báo cáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Báo cáo tổng hợp trình, báo\r\n\n cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n5.000\n\n\n\n\n\n- Báo cáo định kỳ hàng năm\r\n\n của các Bộ, ngành, địa phương\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n3.000\n\n\n\n\n\n- Báo cáo chuyên đề\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n3.000\n\n\n\n\n\nBáo cáo đột xuất\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n1.000\n\n\n\n10\n\nChi khen thưởng xã, phường, thị trấn\r\n\n (gọi tắt là xã, phường); quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt\r\n\n là quận, huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là tỉnh, thành\r\n\n phố)\n\na\n\nKhen thưởng xã-phường; quận-huyện\r\n\n được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận đạt chuẩn; tỉnh- thành phố được Bộ Tư\r\n\n pháp công nhận đạt chuẩn\n\nTương\r\n\n đương tập thể lao động xuất sắc\n\nBằng\r\n\n 1,5 lần mức lương cơ sở\n\nÁp\r\n\n dụng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\n hành\n\nb\n\nKhen thưởng xã-phường được Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh;\r\n\n xã-phường, quận-huyện, tỉnh-thành phố được Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng bằng\r\n\n khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc\n\nBằng\r\n\n khen\n\nBằng 2 lần mức\r\n\n lương cơ sở\n\nc\n\nKhen thưởng xã-phường, quận- huyện,\r\n\n tỉnh-thành phố được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận\r\n\n pháp luật toàn quốc\n\nBằng\r\n\n khen\n\nBằng 3 lần mức\r\n\n lương cơ sở\n\n\n\n",
5
+ "id": 100234
6
+ }
contexts/context_100235.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-37-CT-TW-2014-lanh-dao-Dang-dao-tao-nhan-luc-co-tay-nghe-cao-237393.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-37-CT-TW-2014-lanh-dao-Dang-dao-tao-nhan-luc-co-tay-nghe-cao-237393",
4
+ "passage": "BAN CHẤP HÀNH\r\n\n TRUNG ƯƠNG\r\n\n -------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n ---------------\n\nSố: 37-CT/TW\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 06 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nCỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÀO\r\n\nTẠO NHÂN LỰC CÓ TAY NGHỀ CAO\n\nTrong những năm qua, công tác đào tạo\r\n\nnhân lực có tay nghề cao ở nước ta đã có bước phát triển, từng bước đáp ứng yêu\r\n\ncầu về nhân lực, góp phần vào sự nghiệp phát triển của đất nước.\n\nTuy nhiên, chất lượng đào tạo của nhiều\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường\r\n\nlao động, nhất là đối với các lĩnh vực ngành nghề đòi hỏi công nghệ, kỹ thuật\r\n\ncao. Năng lực, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản\r\n\nlý chưa đạt yêu cầu. Cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, thực hành nghề\r\n\ncòn thiếu, lạc hậu; hệ thống chương trình, giáo trình chậm được đổi mới, cập nhật.\n\nNhững hạn chế, yếu kém trên đây có\r\n\nnguyên nhân khách quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Nhận thức của\r\n\nnhiều cấp ủy, chính quyền, cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp, doanh nghiệp và cộng đồng về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, đào tạo nhân lực có tay nghề cao chưa đầy đủ, thiếu thống\r\n\nnhất, còn tư tưởng coi trọng bằng cấp. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp\r\n\ncòn thiếu tập trung, chồng chéo, đầu tư dàn trải, kém hiệu quả; công tác dự báo\r\n\nnhu cầu về nhân lực có tay nghề cao và quy hoạch hệ thống giáo dục nghề nghiệp\r\n\nchưa sát thực tế, thiếu gắn kết giữa đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động. Công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các sai phạm chưa thường xuyên, kém\r\n\nhiệu quả; chưa chú trọng kiểm định chất lượng đào tạo. Cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng tham gia đào tạo thiếu đồng\r\n\nbộ.\n\nNhằm đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực\r\n\ncó tay nghề cao theo tinh thần của Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục\r\n\nvà đào tạo, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy,\r\n\ntổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân tập\r\n\ntrung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:\n\n1- Đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về đào tạo nhân lực có tay nghề\r\n\ncao\n\nCác cấp ủy\r\n\nđảng, chính quyền, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp, đặc biệt là người đứng đầu\r\n\ncần xác định đúng vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác đào tạo nhân lực\r\n\ncó tay nghề cao; đưa công tác này vào trong các chương trình, kế hoạch hoạt động\r\n\nhằng năm của các bộ, ngành, địa phương.\n\nĐổi mới, đa dạng hóa nội dung; hình thức, phương pháp tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của công tác đào tạo\r\n\nnhân lực có tay nghề cao trong sự nghiệp\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.\n\nPhát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ\r\n\nthống chính trị, nâng cao ý thức trách nhiệm, huy động sự tham gia tích cực, có\r\n\nhiệu quả của toàn xã hội đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao.\n\nĐịnh hướng đào tạo nhân lực có tay\r\n\nnghề cao phải trên cơ sở nhu cầu thực tế về nguồn nhân lực của thị trường lao động,\r\n\nlấy tín nhiệm của thị trường lao động đối với người học sau khi tốt nghiệp là\r\n\ntiêu chí để đánh giá uy tín, chất lượng của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n2- Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về đào tạo nhân lực có tay nghề cao\n\nHoàn thiện hệ thống pháp luật về giáo\r\n\ndục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Sắp xếp, quy hoạch lại mạng\r\n\nlưới các cơ sở gi��o dục nghề nghiệp của các bộ, ngành, địa phương, tránh chồng\r\n\nchéo, gây lãng phí nguồn lực xã hội. Quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân\r\n\nlực có tay nghề cao phải bảo đảm về số lượng và cơ cấu nghề nghiệp, gắn với quy\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nhu cầu sử dụng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nKiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp. Chú trọng kiểm định chất lượng đào tạo;\r\n\ntăng cường quản lý chương trình, nội dung và chất lượng giáo dục nghề nghiệp,\r\n\nnhất là đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm\r\n\ncho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm,\r\n\nphát huy vai trò của hội đồng nhà trường.\n\nNâng cao năng lực dự báo nguồn nhân lực\r\n\ncó tay nghề cao thuộc các lĩnh vực, ngành nghề, đặc biệt là đối với các ngành,\r\n\nlĩnh vực mũi nhọn, công nghiệp hỗ trợ, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trên cơ sở đó, định hướng lựa chọn nghề\r\n\nnghiệp cho người học.\n\nThực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác\r\n\nkiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các sai phạm của cơ quan quản lý các cấp trong giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực\r\n\ncó tay nghề cao, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.\n\n3- Tiếp tục đổi mới\r\n\nmạnh mẽ và đồng bộ chương trình, nội dung đào tạo nhân lực có tay nghề cao\n\nNội dung đào tạo nhân lực có tay nghề\r\n\ncao cần được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, nhất là kỹ năng\r\n\nthực hành và làm việc theo nhóm. Tăng cường giáo dục tác phong làm việc chuyên\r\n\nnghiệp, phẩm chất đạo đức để hình thành năng lực nghề nghiệp, nhân cách cho người\r\n\nhọc. Lựa chọn, áp dụng chương trình, tiêu chuẩn và công nghệ đào tạo tiên tiến\r\n\ncủa khu vực và quốc tế đối với một số cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp chất lượng cao trong nước, phù hợp với điều kiện của Việt\r\n\nNam và xu hướng hội nhập quốc tế.\n\nĐổi mới phương pháp dạy và học của\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động,\r\n\nsáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học vào thực hành tay nghề.\r\n\nĐa dạng hóa các phương thức và chương trình đào tạo nhân lực có tay nghề cao.\r\n\nĐẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh. Công khai chuẩn đầu ra trong cả nước.\n\nĐổi mới phương thức đánh giá và công\r\n\nnhận tốt nghiệp; xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nhân lực có\r\n\ntay nghề cao của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực\r\n\nthực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp. Có cơ chế để các tổ chức, cá\r\n\nnhân sử dụng lao động tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp chất lượng cao, các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc\r\n\ntế.\n\n4- Tăng cường xây\r\n\ndựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo nhân lực có tay\r\n\nnghề cao\n\nXây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, chuẩn hóa và có chính sách khuyến\r\n\nkhích đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nhân lực có tay nghề cao theo\r\n\nchuẩn trình độ quốc gia, khu vực và quốc tế.\n\nTăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng\r\n\nngân sách nhà nước đối với nhà giáo trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, đào tạo nhân lực có tay nghề cao; khuyến khích việc học tập\r\n\nvà nghiên cứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước.\n\nCó chế độ ưu đãi và hình thức tôn\r\n\nvinh, khen thưởng đối với giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nhân lực có tay\r\n\nnghề cao tùy theo tính chất công việc,\r\n\nnăng lực, theo vùng; chú trọng những nghề trọng điểm cấp độ khu vực, quốc tế.\r\n\nCó chính sách khuyến khích nghệ nhân ở các làng nghề tích cực tham gia đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, phát triển nhân lực có tay nghề cao.\n\n5- Đổi mới, hoàn\r\n\nthiện cơ chế, chính sách, đa dạng hóa nguồn\r\n\nlực đào tạo nhân lực có tay nghề cao\n\nNhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu\r\n\ntư kinh phí cho đào tạo nhân lực có tay nghề cao; tập trung đầu tư đồng bộ cho\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ đào tạo đạt chuẩn\r\n\nquốc gia, khu vực, quốc tế. Phấn đấu đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\nchất lượng cao có đủ năng lực đào tạo tương đương cấp độ khu vực và quốc tế.\n\nChủ động, đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp chất lượng cao, các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc\r\n\ntế. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để xã hội hóa,\r\n\nkhuyến khích các tổ chức, cá nhân liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo nước\r\n\nngoài có uy tín.\n\nCó chính sách ưu đãi để doanh nghiệp\r\n\nđổi mới công nghệ sản xuất gắn với đào tạo,\r\n\nsử dụng lao động, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân\r\n\nsử dụng lao động, các chuyên gia quốc tế và người Việt Nam định cư ở nước ngoài\r\n\ntham gia vào hoạt động đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Thực hiện cơ chế đặt\r\n\nhàng đào tạo trên cơ sở hệ thống định mức\r\n\nkinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng cấp độ quốc gia, khu vực, quốc tế.\n\nHoàn thiện chính sách hỗ trợ đối với\r\n\ncác đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học\r\n\nsinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học một số nghề trọng điểm cấp\r\n\nđộ quốc gia, khu vực, quốc tế.\n\n6- Chủ động hợp\r\n\ntác, hội nhập quốc tế\n\nXây dựng khuôn khổ pháp lý thuận lợi\r\n\nđể thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.\r\n\nHoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương, coi trọng việc tham gia và\r\n\nthực hiện các cam kết quốc tế về chất lượng đào tạo. Tăng cường hợp tác nghiên\r\n\ncứu khoa học, trao đổi thông tin, kinh nghiệm với các nước, các tổ chức quốc tế;\r\n\nkhuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrong nước mở rộng hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài.\n\nCó chính sách hỗ trợ, quản lý việc học\r\n\ntập và rèn luyện của học sinh, sinh viên Việt Nam đang học ở các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp chất lượng cao ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\nchất lượng cao có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.\n\n7- Tổ chức thực hiện\n\nCác cấp ủy,\r\n\ntổ chức đảng nghiên cứu, quán triệt và xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện\r\n\nChỉ thị; thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện; coi trọng việc sơ kết,\r\n\ntổng kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng điển hình tiên tiến.\n\nĐảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc rà\r\n\nsoát sửa đổi, bổ sung xây dựng các văn bản pháp luật có liên quan đến giáo dục\r\n\nnghề nghiệp và đào tạo nhân lực có tay nghề cao, tạo cơ sở pháp lý thống nhất,\r\n\nđồng bộ cho việc thực hiện Chỉ thị.\n\nBan cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo việc\r\n\nkiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; sắp xếp, quy\r\n\nhoạch lại mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực có tay\r\n\nnghề cao. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về giáo dục nghề nghiệp và đào tạo\r\n\nnhân lực có tay nghề cao. Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa\r\n\nphương, doanh nghiệp trong việc tổ chức thực hiện Chỉ thị.\n\nĐảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nvà các đoàn thể nhân dân đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp\r\n\nnhân dân tích cực thực hiện và giám sát việc thực hiện Chỉ thị.\n\nBan Tuyên giáo Trung ương chỉ đạo\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Chỉ thị đến các cấp ủy đảng, chi bộ và đảng viên; các cơ quan thông\r\n\ntin đại chúng có các chuyên mục tuyên truyền sâu rộng, thiết thực, hiệu quả về\r\n\ncông tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao; chủ trì phối hợp với Ban cán sự đảng\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban cán sự đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntheo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị, định kỳ báo cáo Ban Bí thư.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận\n\n- Các tỉnh ủy, thành ủy,\r\n\n - Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,\r\n\n - Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung\r\n\n ương,\r\n\n - Các đồng chí Ủy viên\r\n\n Ban Chấp hành Trung ương,\r\n\n - Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.\n\nT/M BAN BÍ THƯ\n\n\r\n\n Lê Hồng Anh\n\n",
5
+ "id": 100235
6
+ }
contexts/context_100236.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-55-KH-UBND-2021-De-an-phat-trien-nong-lam-nghiep-sap-xep-dan-cu-tinh-Lao-Cai-466270.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-55-KH-UBND-2021-De-an-phat-trien-nong-lam-nghiep-sap-xep-dan-cu-tinh-Lao-Cai-466270",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 55/KH-UBND\n\nLào Cai, ngày 08 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP, SẮP XẾP DÂN CƯ, XÂY DỰNG NÔNG\r\n\nTHÔN MỚI TỈNH LÀO CAI, NĂM 2021\n\nCăn cứ Đề án số\r\n\n01-ĐA/TU ngày 11/12/2020 của Tỉnh ủy về Phát triển nông, lâm nghiệp, sắp xếp dân cư, xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2020-2025;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày\r\n\n04/02/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án phát triển nông, lâm nghiệp, sắp xếp dân cư, xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào\r\n\nCai, giai đoạn 2021-2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề\r\n\nán năm 2021, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Cụ thể hóa các nội dung thực hiện\r\n\nnăm 2021 thuộc Đề án số 01-ĐA/TU ngày 11/12/2020 của Tỉnh ủy về Phát triển nông, lâm nghiệp, sắp xếp dân cư, xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào\r\n\nCai, giai đoạn 2020-2025; Các chỉ tiêu kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 được\r\n\ngiao tại Quyết định số 4389/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của UBND tỉnh Lào Cai.\n\n- Phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh\r\n\ncủa các địa phương để phát triển sản\r\n\nphẩm nông, lâm nghiệp chủ lực, sản xuất hàng hóa gắn với chế biến đáp ứng nhu cầu\r\n\nthị trường và thích ứng biến đổi khí hậu; quan tâm phát\r\n\ntriển sản phẩm OCOP, phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ.\n\n- Đẩy mạnh xây dựng\r\n\nnông thôn mới nhằm nâng cao đời sống\r\n\nvật chất, tinh thần cho người dân. Sắp\r\n\nxếp, ổn định dân cư nông thôn, cơ bản không còn hộ ở phân\r\n\ntán, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra; đồng thời khai thác và phát huy tiềm năng, thế\r\n\nmạnh của từng vùng để phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội bền vững.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố chủ động, tích cực triển khai Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Việc triển khai thực hiện các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ của đề án đảm bảo tính khoa học, đồng bộ,\r\n\nhiệu quả; thực hiện việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát, báo\r\n\ncáo, đánh giá tiến độ đối với việc thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của đề án.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị\r\n\nsản xuất ngành nông nghiệp năm 2021 đạt từ 5-5,5%. Giá trị sản phẩm thu hoạch/ha\r\n\nđất canh tác và nuôi trồng thủy sản đạt\r\n\n84 triệu đồng/ha.\n\n2. Nâng cao thu nhập và đời sống của\r\n\nngười dân khu vực nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần giảm tỷ lệ\r\n\nnghèo. Năm 2021 tổng sản lượng lương thực có hạt đạt\r\n\n330.000 tấn; sản lượng thịt hơi các loại 61.500 tấn; sản lượng thủy sản 10.050\r\n\ntấn.\n\n3. Phát triển mới ít nhất 20 chuỗi\r\n\nnông sản an toàn được xác nhận. Chuẩn hóa và công nhận ít\r\n\nnhất 30 sản phẩm OCOP.\n\n4. Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn\r\n\nvới quản lý và bảo vệ rừng bền vững; nâng tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh đạt\r\n\n56,82%, góp phần thực hiện định hướng tăng trưởng xanh của tỉnh.\n\n5. Quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; sắp xếp ổn định dân cư nông\r\n\nthôn, cơ bản không còn hộ ở phân tán; bố trí, sắp xếp ổn định 820 hộ dân cư\r\n\nvùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới.\n\n6. Xây dựng các xã đạt chuẩn Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Năm 2021, phấn đấu có 15 xã hoàn thành nông thôn mới; lũy kế hết\r\n\nnăm 2021 có 72 xã duy trì và được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. Số tiêu chí bình quân/xã đạt 16,15 tiêu chí/xã. Mỗi huyện, thị xã, thành phố công nhận được ít nhất 01 “Xã nông thôn mới\r\n\nnâng cao”; toàn tỉnh có thêm ít nhất 25 thôn được công nhận “Thôn ki���u mẫu” và\r\n\n35 thôn được công nhận “Thôn nông thôn mới”.\n\nIII. NHIỆM VỤ CỤ\r\n\nTHỂ\n\n1. Phát triển sản\r\n\nxuất nông, lâm nghiệp\n\n1.1. Trồng trọt\n\na) Sản xuất đảm bảo an ninh\r\n\nlương thực\n\n- Cây lúa: Khai thác hợp lý và\r\n\nnâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa với diện tích đạt 33.400 ha, sản lượng\r\n\n178.356 tấn. Tập trung xây dựng vùng thâm canh trọng điểm lúa quy mô 8.420 ha tại\r\n\ncác vùng trọng điểm lúa của tỉnh tại các huyện: Bát Xát, Mường Khương, Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn và thị xã Sa Pa. Kiểm soát chặt chẽ\r\n\ncơ cấu giống, tăng cường sử dụng các giống mới, có năng suất, chất lượng cao\r\n\nvào sản xuất; theo dõi sát tình hình dịch bệnh để có biện\r\n\npháp phòng trừ kịp thời, bảo vệ kết quả sản xuất. Đẩy mạnh\r\n\nsản xuất lúa hữu cơ, lúa chất lượng cao, cánh đồng 1 giống, canh tác cải tiến\r\n\nSRI....\n\n- Cây ngô: Từng bước giảm diện\r\n\ntích trồng ngô kém hiệu quả sang sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi khác có\r\n\nhiệu quả cao hơn. Duy trì diện tích gieo trồng ngô năm\r\n\n2021 đạt 35.000 ha, sản lượng 151.644 tấn. Thâm canh tăng\r\n\nnăng suất ngô, thông qua áp dụng tiến bộ kỹ thuật trồng\r\n\nngô mật độ cao với quy mô 10.400 ha tại các vùng trọng điểm ngô chủ yếu tại các\r\n\nhuyện: Mường Khương, Bắc Hà, Bát Xát, Si Ma Cai, Văn Bàn,\r\n\nBảo Thắng, Bảo Yên. Sử dụng các giống ngô có năng suất cao, ngắn ngày, chống chịu sâu bệnh, các giống ngô ngọt phù hợp chế\r\n\nbiến.\n\nb) Phát triển các vùng sản xuất\r\n\ncây trồng chủ lực\n\n- Phát triển vùng sản xuất cây dược liệu: Duy trì ổn định diện\r\n\ntích cây dược liệu hiện có, tập trung nâng cao năng suất, chất lượng các diện\r\n\ntích cây dược liệu hàng năm. Năm 2021, mở rộng trồng mới 140 ha cây dược liệu\r\n\nchủ lực, nâng tổng diện tích cây dược liệu hàng hóa lên 2.440\r\n\nha. Chú trọng một số cây dược liệu chủ lực như Atiso,\r\n\nĐương quy, Cát cánh... Phấn đấu toàn bộ diện tích cây dược liệu có hợp đồng\r\n\nliên kết giữa doanh nghiệp và người sản xuất; 100% diện\r\n\ntích cây dược liệu của vùng quy hoạch sản xuất đảm bảo an toàn; diện tích trồng\r\n\ndược liệu làm thuốc đảm bảo tiêu chuẩn thực hành tốt trồng trọt và thu hái của\r\n\nTổ chức Y tế thế giới (GACP-WHO). Hỗ trợ, thu hút doanh\r\n\nnghiệp đầu tư cơ sở thu gom, bảo quản, sơ chế, chế biến dược liệu.\n\n- Phát triển vùng sản xuất chè:\r\n\nRà soát, đánh giá hiện trạng vùng nguyên liệu, tập trung thâm canh tăng năng suất,\r\n\nchất lượng chè. Năm 2021, trồng mới 350 ha chè chất lượng cao, áp dụng quy\r\n\ntrình kỹ thuật trong thiết kế, trồng, chăm sóc, chứng nhận chè VietGAP, chè hữu\r\n\ncơ; thâm canh 2.566 ha chè kinh doanh đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu (trong đó\r\n\nduy trì 2.202 ha, mở rộng 364 ha) sản lượng chè búp tươi dự kiến đạt 37.500 tấn;\r\n\nthúc đẩy doanh nghiệp đầu tư công nghệ chế biến sâu, đa dạng mẫu mã sản phẩm.\r\n\nGiảm tỷ lệ xuất khẩu sang thị trường dễ tính (các nước vùng Trung Đông và\r\n\nPakistan); tăng tỷ lệ xuất khẩu sang các nước EU, Đông Âu,\r\n\nĐài Loan.\n\n- Phát triển vùng cây ăn quả ôn đới:\r\n\nRà soát, cơ cấu lại vùng trồng đảm bảo quy mô liền vùng, nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng. Cải tạo và duy trì ổn định 2.863 ha diện tích hiện có, phát triển, mở rộng\r\n\n287 ha cây ăn quả ôn đới, nâng tổng diện tích đạt 3.150\r\n\nha, tập trung tại các huyện: Si Ma Cai, Mường Khương, Bát Xát, Bắc Hà, Sa Pa với các loại cây bản địa như quýt Mường Khương, mận Tả Van, mận hậu, mận Tam hoa, lê VH6 và một số giống cây ăn quả ôn đới mới.\r\n\nCác diện tích trồng mới phải tập trung, liền vùng, có liên\r\n\nkết tiêu thụ sản phẩm. Ổn định các\r\n\nvùng sản xuất, cấp mã số vùng trồng để truy xuất nguồn gốc sản phẩm, gắn với du lịch sinh\r\n\nthái.\n\n- Phát triển vùng sản xuất rau: Đẩy\r\n\nmạnh sản xuất rau trái vụ vùng cao, rau an toàn, trong đó duy trì 1.150 ha rau\r\n\nchuyên canh hiện có, mở rộng thêm 100 ha, nâng tổng diện\r\n\ntích vùng rau chuyên canh tập trung đạt 1.250 ha tại thị xã Sa Pa, các huyện: Bắc Hà, Bảo Thắng, Bát Xát và\r\n\nthành phố Lào Cai...; sử dụng giống tốt, sản xuất theo quy trình nông nghiệp tốt,\r\n\nsơ chế, bảo quản sau thu hoạch.\n\n- Phát triển vùng sản xuất hoa:\r\n\nDuy trì 232 ha hoa hàng hóa hiện có, mở rộng thêm 25 ha để phát triển ổn định\r\n\n257 ha hoa hàng hóa, tập trung chủ yếu tại thị xã Sa Pa,\r\n\nhuyện Bắc Hà...với các loại hoa cao cấp, hình thành vùng sản xuất hoa ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao tại thị xã Sa Pa, thúc đẩy du lịch canh\r\n\nnông, du lịch trải nghiêm tại các huyện có lợi thế.\n\n- Nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng\r\n\ngắn với thị trường: Thực hiện nghiên cứu, chọn tạo và khảo nghiệm so sánh\r\n\ngiống; trình công nhận 01 giống lúa thuần có chất lượng tốt,\r\n\ncó bản quyền của Lào Cai; sản xuất hạt giống lúa năm 2021 sản lượng đạt trên 600 tấn đáp ứng nhu cầu sản xuất trong và ngoài tỉnh. Phát triển 1-2\r\n\ngiống cây ăn quả ôn đới chất lượng, trên 150.000 cây giống\r\n\ncây ăn quả đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu sản xuất. Tổ chức nhân giống và sản\r\n\nxuất một số giống rau, hoa có giá trị, năm 2021 đạt khoảng 2-3 triệu cây giống\r\n\nrau bầu; 1,5-2 triệu cây giống dược liệu/năm cung cấp cho sản xuất đại trà.\n\n1.2. Phát triển chăn nuôi\n\nNăm 2021, tổng\r\n\nđàn gia súc đạt 645.000 con (đàn lợn 463.000 con, đàn trâu 115.000 con, đàn bò\r\n\n21.700 con, đàn gia súc khác 45.300 con); gia cầm đạt 4,55 triệu con. Tổng sản\r\n\nlượng thịt hơi đạt 61.500 tấn. Tập trung ưu tiên đầu tư, phát triển hai ngành\r\n\nhàng chính có nhiều tiềm năng phát triển là chăn nuôi lợn, bò, cụ thể:\n\n- Chăn nuôi lợn: Tổng đàn lợn đạt\r\n\n463.000 con; sản lượng thịt hơi đạt 46.130 tấn. Vùng thấp chuyển đổi mạnh hình thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang\r\n\nchăn nuôi trang trại, ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi hữu cơ; cơ cấu giống chủ\r\n\nyếu sử dụng các giống lợn ngoại, lợn lai. Vùng cao đẩy mạnh\r\n\nchăn nuôi lợn đen bản địa, thí điểm và nhân rộng mô hình quản lý chăn nuôi lợn\r\n\nan toàn trong cộng đồng thôn, bản có hiệu quả (bằng quy ước, hương ước).\n\n- Chăn nuôi bò: Phát triển\r\n\nchăn nuôi thâm canh bò thịt, tổng đàn bò năm 2021 đạt 21.700 con; sản lượng thịt\r\n\nhơi 580 tấn. Vùng thấp chăn nuôi các giống bò ngoại, bò lai cao sản hướng thịt;\r\n\nvùng cao bình tuyển, chọn lọc phát triển chăn nuôi giống bò tốt của vùng cao.\r\n\nThu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi bò sữa ở những vùng có điều kiện\r\n\nthuận lợi (Văn Bàn, Bảo Yên, Bát Xát...).\n\n1.3. Phát triển thủy sản, nâng\r\n\ncao giá trị gia tăng\n\nĐẩy mạnh ứng dụng\r\n\ntiến bộ kỹ thuật, chuyển đổi mạnh từ phương thức nuôi quảng canh cải tiến sang\r\n\nnuôi bán thâm canh, thâm canh, ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản,\r\n\nnăm 2021 sản lượng thủy sản đạt 10.050 tấn, trong đó: diện tích nuôi ao hồ\r\n\n2.185 ha, sản lượng 9.055 tấn; nuôi cá nước lạnh thể tích\r\n\n57.700m3, sản lượng 690 tấn; nuôi lồng bè trên sông, hồ chứa 16.200\r\n\nm3, sản lượng 305 tấn. Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên\r\n\ncác lưu vực sông hồ chứa nhằm bảo tồn, phục hồi và tái tạo nguồn lợi thủy sản\r\n\ncác loài cá quý hiếm có giá trị kinh tế cao, có nguy cơ tuyệt chủng để phục vụ công tác nghiên cứu, sản xuất giống phát triển nuôi hàng hóa đặc\r\n\nsản. Tập trung sản xuất giống thủy sản: Khai thác tối đa công suất của các cơ sở\r\n\nsản xuất giống, toàn tỉnh sản xuất trên 25 triệu con giống các loại, đáp ứng được\r\n\ntrên 70% nhu cầu giống của tỉnh. Tiếp tục nghiên cứu sản\r\n\nxuất giống vật nuôi phục vụ nhu cầu sản xuất.\n\n1.4. Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với quản lý bảo\r\n\nvệ rừng bền vững\n\n- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch lâm nghiệp: Tích hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia và quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh. Quản lý tốt quy hoạch lâm nghiệp. Phân định rõ ranh\r\n\ngiới rừng giữa các chủ rừng, trong đó tổ chức rà soát chi\r\n\ntiết diện tích rừng và đất rừng của các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng để\r\n\ntiến hành giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n- B���o vệ tốt diện tích rừng hiện\r\n\ncó: Bảo vệ rừng, nâng cao tính đa dạng sinh học cho diện tích rừng phòng hộ,\r\n\nđặc dụng bằng các biện pháp hiệu quả, phù hợp với điều kiện đặc thù của địa\r\n\nphương. Nâng cao giá trị rừng tự nhiên sản xuất từ dịch vụ rừng, cho thuê môi\r\n\ntrường rừng phát triển du lịch và nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu thành lập khu\r\n\ndự trữ sinh quyển quốc gia (nếu điều kiện cho phép) để thu\r\n\nhút các nguồn lực cho đầu tư bảo vệ rừng, nghiên cứu khoa học.\n\n- Phát triển, nâng cao năng suất, chất lượng rừng: Trồng rừng 9.450 ha, gồm: 550 ha rừng phòng hộ\r\n\nthay thế chuyển đổi mục đích; trồng mới rừng sản xuất 7.000\r\n\nha; trồng lại rừng sau khai thác 1.600 ha; trồng rừng thay thế nương rẫy 300\r\n\nha. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 5.000 ha (khoanh nuôi mới 2.450 ha;\r\n\nkhoanh nuôi chuyển tiếp 2.550 ha). Chăm sóc rừng trồng đặc\r\n\ndụng, phòng hộ chuyển tiếp 608 ha (rừng trồng phòng hộ 265 ha; rừng trồng thay\r\n\nthế chuyển đổi mục đích 343 ha). Trồng\r\n\ncây phân tán 500 nghìn cây. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa\r\n\ntrồng rừng sản xuất ở vùng thấp.\n\n- Khai thác gỗ và chế biến lâm sản: Triển khai thực hiện Chương trình hành động số 15/CTr-UBND ngày\r\n\n18/9/2019 của UBND tỉnh về phát triển công nghiệp chế biến\r\n\ngỗ và lâm sản ngoài gỗ phục vụ xuất khẩu. Trong đó chú trọng\r\n\nxây dựng và thực hiện các dự án phát triển hệ thống chế biến lâm sản tỉnh Lào\r\n\nCai giai đoạn 2021 - 2030 (bao gồm Hệ thống chế biến lâm sản tập trung, công\r\n\nnghệ cao tại 02 trung tâm: Bảo Thắng, Bảo Yên; xây dựng một trung tâm dịch vụ\r\n\nvà Logistics tại Khu thương mại - Công nghiệp Kim Thành).\n\n- Các hoạt động khác: Khuyến khích phát triển các loại cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới\r\n\ntán rừng trồng sản xuất. Xây dựng vườn ươm giống cây lâm nghiệp công nghệ cao với\r\n\nquy mô 30 triệu cây/năm đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu trồng\r\n\nrừng tại địa phương. Hoàn thành việc xây dựng, phê duyệt và thực hiện phương án\r\n\nquản lý rừng bền vững đối với diện tích rừng của 09 Ban quản lý rừng phòng hộ\r\n\nvà 02 Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát và Hoàng Liên Văn Bàn. Thúc đẩy thành lập các hợp tác xã sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, tổ hợp tác trồng rừng, chế biến và tiêu thụ lâm sản tại các vùng trọng điểm.\n\n1.5. Sản xuất nông nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao\n\nHình thành và phát triển các khu,\r\n\nvùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên các lĩnh vực Trồng trọt, chăn\r\n\nnuôi, thủy sản, lâm nghiệp, cụ thể, đến năm 2025: (1) Ứng dụng công nghệ cao trong sản\r\n\nxuất rau diện tích đạt 710 ha. (2) Ứng dụng công nghệ cao\r\n\ntrong sản xuất hoa thực hiện 205 ha. (3) Ứng dụng công nghệ\r\n\ncao trong sản xuất dược liệu diện tích đạt 315 ha. (4) Ứng\r\n\ndụng công nghệ cao trong sản xuất cây ăn quả, cây có múi thực hiện 545 ha. (5) Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chè, thực hiện\r\n\n1.214 ha (6) Ứng dụng công nghệ cao trong trồng dâu, nuôi tằm 375 ha, 100% diện tích trồng dâu được sử dụng giống tốt,\r\n\nnăng suất cao. (7) Ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi\r\n\nvới 7 cơ sở chăn nuôi lợn, gà công nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt bình quân\r\n\n500 lợn nái ngoại sinh sản, 8.000 lợn thịt, trên 18.000 gà thịt, 10.000 gà đẻ\r\n\ntrứng. (8) Ứng dụng công nghệ cao nuôi trồng thủy sản nước\r\n\nlạnh quy mô khoảng 13.000 m3. (9) Ứng dụng công\r\n\nnghệ cao trong lâm nghiệp tập trung vào 3 lĩnh vực chính là: Ứng dụng công nghệ vào sản xuất giống cây lâm nghiệp;\r\n\nỨng dụng công nghệ viễn thám trong điều tra và quản lý tài nguyên rừng; Ứng dụng công nghệ trong chế\r\n\nbiến lâm sản.\n\n1.6. Phát triển các chuỗi sản phẩm\r\n\nchủ lực, sản phẩm OCOP\n\n- Phát triển chuỗi giá trị:\r\n\nQuy hoạch và phát triển vùng sản xuất tập trung quy mô lớn ứng dụng công nghệ\r\n\ncao, quy trình sản xuất tiên tiến đối với 09 sản phẩm chủ\r\n\nlực của tỉnh (Quế, chè, dược\r\n\nliệu, cây ăn quả, rau trái vụ, gạo chất lượng cao, dâu tằm, cá nước lạnh, lợn đen bản địa). Phát triển thêm\r\n\nít nhất 20 chuỗi nông sản an toàn được xác nhận, 10 sản phẩm\r\n\nđặc hữu được chứng nhận chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,\r\n\nnhãn hiệu chứng nhận. 100% sản phẩm chuỗi được quản lý bằng phần mềm Hệ thống\r\n\nthông tin quản lý chuỗi nông sản an toàn.\n\n- Phát triển các cơ sở chế biến:\r\n\nPhát triển mới 10 cơ sở và 01 nhà máy\r\n\nchế biến nông, lâm, thủy sản; hỗ trợ phát triển khoảng 03 cơ sở chế biến nông sản\r\n\ngắn với chuỗi giá trị. Thu hút được thêm 10 doanh nghiệp (trong đó có ít nhất\r\n\n02 doanh nghiệp lớn đầu tàu) tham gia đầu tư liên kết sản\r\n\nxuất theo chuỗi quy mô trên 8 nghìn ha giá trị liên kết đạt trên 400 tỷ đồng.\n\n- Phát triển sản phẩm OCOP:\r\n\nChuẩn hóa và công nhận ít nhất 30 sản phẩm OCOP (trong đó dự kiến có 18 sản phẩm đạt chứng nhận 3 sao; 11 sản\r\n\nphẩm đạt chứng nhận 4 sao; 01 sản phẩm đạt chứng nhận 5 sao); củng cố ít\r\n\nnhất 12 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm thế mạnh hiện có của các địa phương; phát triển mới ít nhất 06 tổ chức\r\n\nkinh tế tham gia Chương trình OCOP.\n\n1.7. Đổi mới và phát triển các hình thức kinh tế tập thể\n\n- Năm 2021, tư vấn thành lập mới 15 hợp\r\n\ntác xã (HTX) nông nghiệp, lũy kế có 230 HTX, trong đó có trên 200 HTX nông nghiệp\r\n\nhoạt động hiệu quả; từ 40- 50 tổ hợp tác nông nghiệp.\n\n- Tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý Hợp tác xã với số người tham gia 220 người;\r\n\nNhân rộng mô hình thí điểm đưa tri thức trẻ tốt nghiệp cao\r\n\nđẳng trở lên về làm việc tại 15 Hợp\r\n\ntác xã; Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng cho 10 Hợp tác xã;\r\n\nXây dựng; 04 mô hình Hợp tác xã kiểu mới.\n\n1.8. Lĩnh vực thủy lợi\n\nNăm 2021, đầu tư nâng cấp, sửa chữa công trình thủy lợi để đảm bảo năng lực phục vụ\r\n\ntưới đối với diện tích gieo trồng, tăng thêm 300 ha và tăng tỷ lệ kênh mương được\r\n\nkiên cố hóa toàn tỉnh lên 75,9% (tăng 1,9% so với đến hết năm 2020), tương ứng\r\n\ncó 3.487 km kênh được kiên cố hóa; đầu tư nâng cấp, sửa chữa, làm mới 08 hồ chứa. Nâng tỷ lệ số hộ dân nông thôn được sử dụng nước\r\n\nhợp vệ sinh lên 95,5% (tăng 0,46 % so với năm 2020, tương ứng có thêm 1.889 hộ\r\n\nđược sử dụng nước hợp vệ sinh). Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch\r\n\nđã qua xử lý đạt 38%, tăng 4% so với năm 2020.\n\n2. Sắp xếp dân cư\r\n\nnông thôn\n\n- Quy hoạch điểm dân cư nông thôn\r\n\ntheo Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/0217 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng\r\n\ndẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.\n\n- Bố trí sắp xếp lại các hộ dân cư\r\n\nđang có nhà ở trên đất nông, lâm nghiệp, hạn chế việc xây dựng nhà ở trên đất\r\n\nnông, lâm nghiệp không theo quy hoạch.\n\n- Tổ chức rà soát và sáp nhập thôn, bản\r\n\nđảm bảo tập trung theo đúng Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ và Kế hoạch số 181/KH-UBND ngày 03/5/2019\r\n\ncủa UBND tỉnh Lào Cai về việc sáp nhập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai, giai đoạn 2019-2020 và sau năm 2020.\n\n- Sắp xếp các hộ\r\n\ndân cư năm 2021: 820 hộ, gồm có:\n\n+ Đối tượng sắp xếp: Sắp xếp dân cư thiên tai, ĐBKK: 785 hộ; sắp xếp dân cư biên giới: 35 hộ.\n\n+ Hình thức sắp xếp: Sắp xếp tập trung: 306 hộ; Sắp xếp xen ghép: 394 hộ;\r\n\nSắp xếp ổn định tại chỗ: 120 hộ.\n\n3. Xây dựng nông\r\n\nthôn mới\n\n- Đối với thành phố hoàn thành nhiệm vụ nông\r\n\nthôn mới, huyện đạt chuẩn nông thôn mới: Tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng xây dựng\r\n\nnông thôn mới tại các đơn vị phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nnông thôn mới/đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định; Xây dựng chương trình kế hoạch năm 2021; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo các cấp; Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và tháo gỡ\r\n\nkhó khăn trong quá trình triển khai thực hiện.\n\n- Duy trì và nâng cao các xã đã được\r\n\ncông nhận đạt chuẩn nông thôn mới: Các huyện, thị xã, thành phố và các xã xây dựng kế hoạch chi tiết để\r\n\nduy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt để đảm bảo giữ vững 19 tiêu\r\n\nchí. Mỗi xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới phải đăng ký hoàn thành\r\n\nít nhất 1-2 thôn Kiểu mẫu. Tập trung phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho\r\n\nngười dân; mỗi huyện, thị xã, thành phố lựa chọn 01 xã để thực hiện xây dựng xã\r\n\nnông thôn mới nâng cao.\n\n- Đối với các xã đăng ký hoàn thành xã nông thôn mới năm 2021: Các huyện, thị xã, thành phố, các xã tập\r\n\ntrung chỉ đạo, xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện duy trì, nâng cao các tiêu\r\n\nchí đã hoàn thành và hoàn thành các tiêu chí chưa đạt. Ưu tiên nguồn lực ngân\r\n\nsách huyện đầu tư, lồng ghép hiệu quả các nguồn lực ngân sách nhà nước với huy\r\n\nđộng các nguồn lực khác đầu tư các xã phấn đấu hoàn thành nông thôn mới năm\r\n\n2021.\n\n- Nhiệm vụ cụ thể thực hiện tiêu chí: Phấn\r\n\nđấu đến năm 2021 duy trì 100% các xã\r\n\nhoàn thành tiêu chí Quy hoạch; 95 xã đạt tiêu chí Giao thông; Duy trì 100% các\r\n\nxã đạt tiêu chí Thủy lợi; 119 xã đạt tiêu chí Điện nông thôn; 100 xã đạt tiêu\r\n\nchí Trường học; 92 xã đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa; 115 xã đạt tiêu chí\r\n\nCơ sở hạ tầng thương mại; 120 xã đạt tiêu chí Thông tin và truyền thông; 98 xã\r\n\nđạt tiêu chí Nhà ở dân cư; 77 xã đạt tiêu chí thu nhập; 80 xã đạt\r\n\ntiêu chí hộ nghèo; Duy trì 100% các xã đạt tiêu chí Lao động có việc làm; 115\r\n\nxã đạt tiêu chí Tổ chức sản xuất; 120 xã đạt tiêu chí Giáo\r\n\ndục và đào tạo; 120 xã đạt tiêu chí y tế; 112 xã đạt tiêu chí văn hóa; 91 xã đạt\r\n\ntiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm; 101 xã đạt tiêu chí hệ thống chính trị\r\n\nvà tiếp cận pháp luật; 115 xã hoàn thành tiêu chí quốc phòng và an ninh.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại các phụ biểu 01 - 03 kèm theo)\n\nIV. MỘT SỐ GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường sự lãnh, chỉ đạo của các cấp, các ngành, quyết tâm khắc phục khó khăn, phấn đấu hoàn\r\n\nthành các mục tiêu đề án năm 2021. Trong đó, phải xác định: Phát triển nông\r\n\nnghiệp hàng hóa làm trọng tâm, nông nghiệp an sinh làm nền tảng; gắn phát triển\r\n\nnông nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị để hình thành các\r\n\nvùng sản xuất tập trung có năng suất, chất lượng cao; gắn với phát triển công\r\n\nnghiệp chế biến, chế biến sâu để nâng cao giá trị sản phẩm;\r\n\nổn định, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, truy xuất nguồn\r\n\ngốc; lấy doanh nghiệp, hợp tác xã làm đầu tàu, liên kết với các các hộ nông dân để sản xuất, chế biến và tiêu\r\n\nthụ sản phẩm tạo thế vững chắc, làm bệ đỡ cho phát triển nông nghiệp hàng hóa.\n\n2. Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học\r\n\nkỹ thuật vào sản xuất, chuyển dịch\r\n\ncơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với thị trường, sản xuất hàng hóa; lấy mục tiêu\r\n\ngiá trị thu nhập/01 ha diện tích canh tác làm thước đo của hiệu quả sản xuất\r\n\nnông nghiệp; định hướng phát triển trọng tâm, trọng điểm các cây, con chủ\r\n\nlực, khai thác hiệu quả lợi thế địa phương để nâng cao giá trị,\r\n\nchuyển đổi một phần diện tích trồng lúa, ngô kém hiệu quả sang trồng\r\n\ncác cây khác có giá trị kinh tế cao hơn; phát triển các vùng sản xuất cây trồng\r\n\nchủ lực, có giá trị cao; nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng có bản quyền của\r\n\ntỉnh Lào Cai gắn với thị trường, đáp ứng nhu cầu sản xuất trong và ngoài tỉnh.\n\n3. Khống chế hoàn toàn dịch bệnh, Dịch tả lợn châu Phi để nhanh chóng tái đàn, phục vụ sản xuất; đồng thời\r\n\ncơ cấu lại đàn vật nuôi cho phù hợp với nhu cầu thị trường\r\n\nvà chăn nuôi an toàn sinh học, theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng các cơ sở giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm tập trung quy mô nhỏ.\n\n4. Đẩy\r\n\nmạnh thực hiện xã hội hóa trồng rừng sản xuất ở vùng\r\n\nthấp; thay thế diện tích cây trồng kém hiệu quả bằng trồng\r\n\nrừng gỗ lớn có năng suất, giá trị cao, chuyển đổi cơ cấu giống cây lâm nghiệp,\r\n\nchú trọng thâm canh rừng gắn với khai thác lâm sản ngoài gỗ; xây dựng phương án\r\n\nquản lý rừng bền vững làm cơ sở xây dựng chứng chỉ rừng để gia tăng giá trị; tăng cường công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng; phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với quản lý bảo v��� rừng\r\n\nbền vững; bảo vệ tốt diện tích rừng\r\n\nhiện có, thực hiện đóng cửa rừng tự nhiên; trồng lại và trồng mới rừng, khoanh nuôi tái sinh; phát triển vùng sản xuất lâm nghiệp\r\n\nhữu cơ (quế, sơn tra...); khuyến khích phát triển các Tổ\r\n\nhợp tác, Hợp tác xã lâm nghiệp, chế biến sâu lâm sản nâng giá trị\r\n\nthu nhập từ rừng trồng.\n\n5. Phát triển các chuỗi sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP đảm bảo đáp ứng cả về số lượng,\r\n\nchất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường; đổi mới và phát triển các hình tổ chức sản xuất, nhất\r\n\nlà các hợp tác xã lâm nghiệp. Phát triển chuỗi nông sản an toàn; 100% sản phẩm\r\n\nchuỗi được quản lý bằng phần mềm Hệ thống thông tin quản\r\n\nlý chuỗi nông sản an toàn; quan tâm phát triển các cơ sở chế biến nông lâm sản,\r\n\nsản phẩm OCOP.\n\n6. Định hướng, khuyến khích, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư liên kết sản xuất, mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại; xây dựng thương hiệu sản phẩm\r\n\nchủ lực của tỉnh; coi trọng phát triển thị trường nội tỉnh nhất là các khu du lịch, đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư lớn tiêu thụ\r\n\ncác sản phẩm tươi sống, sản phẩm chất\r\n\nlượng cao; mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu đối\r\n\nvới các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là các sản phẩm dược liệu, rau, hoa, quả.\n\n7. Tập trung chỉ đạo xây dựng nông\r\n\nthôn mới, nâng cao thu nhập, ổn định và cải thiện điều kiện sống của dân cư nông thôn. Năm 2021, hoàn thành 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới; mỗi huyện, thị\r\n\nxã, thành phố hoàn thành 01 xã nâng cao; huyện Bảo Thắng đạt\r\n\nchuẩn huyện nông thôn mới.\n\n8. Đổi mới và sử dụng có hiệu quả\r\n\ncác nguồn vốn hỗ trợ thuộc các Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia, các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp,\r\n\nnông thôn. Việc phân bổ nguồn vốn và lựa chọn các dự án\r\n\nphát triển sản xuất, phát triển lâm nghiệp bền vững theo\r\n\nnguyên tắc: phải gắn với việc triển khai thực hiện các Nghị quyết, các Chương\r\n\ntrình, Đề án của tỉnh; gắn với quy hoạch vùng sản xuất và\r\n\ncác cây, con chủ lực của địa phương (vùng cây ăn quả: Văn Bàn, Bảo Thắng; vùng măng Văn Bàn, Bảo Yên; vùng rau trái vụ: Bát Xát, Mường\r\n\nKhương, Bắc Hà, Si Ma Cai, Sa Pa; vùng dược liệu: Bắc Hà,\r\n\nSa Pa; vùng cây ăn quả cây ôn đới: Bắc Hà, Si Ma Cai); nhân rộng các mô hình đã\r\n\ntriển khai có hiệu quả.\n\n9. Tập trung củng cố, duy tu, bảo\r\n\ndưỡng, nâng cấp, đầu tư hệ thống thủy lợi, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, ứng phó với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh thực hiện quản lý, bảo vệ và nâng cao hiệu quả khai\r\n\nthác công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, chống hạn hán và nguy cơ thiên tai;\r\n\nbố trí sắp xếp dân cư.\n\nV. NHU CẦU VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ\n\n1. Nhu cầu kinh phí thực hiện:\r\n\n2.358 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Vốn ngân sách: 1.699 tỷ đồng;\n\n- Vốn ngoài ngân sách (doanh nghiệp,\r\n\ndân góp..): 659 tỷ đồng.\n\n2. Nguồn vốn đầu tư\n\n- Ngân sách Trung ương: Nguồn đầu tư\r\n\nphát triển, trái phiếu chính phủ, sự nghiệp, các Chương trình MTQG, các dự án\r\n\nnguồn vốn ODA, nguồn vốn tín dụng.\n\n- Nguồn Ngân\r\n\nsách tỉnh: Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất,\r\n\nchính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng\r\n\nđể phát triển sản xuất từ nguồn; chính sách hỗ trợ xuất khẩu, xúc tiến thương mại.\n\n- Các nguồn vốn hợp pháp khác như:\r\n\nChính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, chứng chỉ các bon; Chương trình\r\n\nphát triển lâm nghiệp bền vững...\n\n- Nguồn vốn đầu tư các các doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cá nhân.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ biểu 04 kèm theo)\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN.\n\n1. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Là cơ quan thường trực, chịu trách\r\n\nnhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc, thực hiện Kế\r\n\nhoạch. Xây dựng các dự án trọng tâm thực hiện đề án trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. Hướng dẫn các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố lập, xây dựng các dự án sản xuất nông, lâm nghiệp phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tế, thuộc phạm vi đề án làm cơ sở triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n- Phối hợp với các sở ngành hướng dẫn,\r\n\nhỗ trợ các doanh nghiệp tiếp tục xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu tập thể hoặc\r\n\nchỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông sản, thực phẩm đặc trưng của tỉnh.\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nvà UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, xây dựng, tham mưu trình UBND tỉnh\r\n\nban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản\r\n\nxuất thực hiện đề án. Kiểm tra đánh giá, đề xuất những giải pháp tháo gỡ\r\n\nkhó khăn trong quá trình thực hiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính cân đối, bố trí các nguồn vốn thuộc lĩnh vực Sở theo dõi,\r\n\nquản lý theo quy định để thực hiện đề án. Rà soát, phân loại các dự án đầu tư,\r\n\nđiều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội\r\n\nvào lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\nhướng dẫn các địa phương lập, thẩm định các dự án thuộc phạm\r\n\nvi Đề án Tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp trình UBND tỉnh.\r\n\nNghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút vốn\r\n\nđầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn.\n\n3. Sở\r\n\nTài chính\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí để thực hiện đúng\r\n\nmục tiêu, tiến độ đề án. Thẩm định dự toán kinh phí thuộc các nguồn vốn sự nghiệp,\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt và giao dự toán kinh phí thực hiện\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phố.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn rà soát sửa đổi bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích\r\n\nphát triển sản xuất thực hiện Đề án Tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp.\n\n4. Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện hoạt động nghiên cứu,\r\n\nứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông lâm nghiệp.\n\n- Chủ trì hướng dẫn các doanh nghiệp,\r\n\nHTX và các cơ sở sản xuất xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho nông sản, thực phẩm;\r\n\nHỗ trợ bảo hộ nhãn hiệu mang địa danh và chỉ dẫn địa lý\r\n\ncho các nông sản chủ lực của tỉnh.\n\n5. Sở\r\n\nCông Thương: Hướng dẫn, hỗ\r\n\ntrợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng và quảng bá\r\n\nthương hiệu sản phẩm nông, lâm, thủy sản đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã,\r\n\nquy cách sản phẩm. Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại; khai thác, mở\r\n\nrộng thị trường tiêu thụ nông sản, thực phẩm.\n\n6. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo quản lý, xây dựng kế hoạch sử dụng đất\r\n\nphù hợp yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, đảm bảo sử dụng hiệu quả tài\r\n\nnguyên đất, nước, bảo vệ môi trường bền vững\n\n- Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ và thực hiện\r\n\nviệc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân phát triển sản xuất và tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước trong bảo vệ môi trường.\n\n7. Sở Giao\r\n\nthông vận tải - Xây dựng: Chủ trì, phối hợp các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố xây dựng quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn làm cơ sở triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n8. Sở Nội\r\n\nvụ: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố rà soát, xây dựng phương án sắp xếp, sáp nhập\r\n\nthôn, tổ dân phố theo Kế hoạch số\r\n\n181/KH-UBND ngày 03/5/2019 của UBND tỉnh.\n\n9. Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh tỉnh Lào Cai: Chỉ đạo các tổ\r\n\nchức tín dụng trên địa bàn tỉnh, triển khai có hiệu quả các\r\n\nchương trình, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông\r\n\nthôn đã ban hành; tạo cơ chế thông thoáng về hồ sơ, thủ tục vay vốn để người dân có điều kiện đầu tư phát triển sản xuất.\n\n10. Các sở, ban ngành khác liên\r\n\nquan: Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntrong tổ chức thực hiện Kế hoạch;\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản\r\n\nlý, giải quyết các vướng mắc để thực\r\n\nhiện Kế hoạch có hiệu quả.\n\n11. UBND các huyện, thành phố: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn căn cứ chức năng nhiệm xây dựng dự án,\r\n\nkế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn phù hợp với thực tiễn địa\r\n\nphương mình; đồng thời, chỉ đạo, giao kế hoạch cụ thể cho\r\n\ncác xã tổ chức thực hiện. Chủ động bố trí ngân sách hỗ trợ đào tạo, tập huấn,\r\n\nxây dựng mô hình và triển khai sản xuất nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn.\n\nVII. CHẾ ĐỘ BÁO\r\n\nCÁO\n\nĐịnh kỳ 06 tháng và cả năm các đơn vị\r\n\ntiến hành đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu có những vướng mắc phát sinh,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ\r\n\nđộng gửi ý kiến về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời\r\n\ntheo quy định./\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT1,2,3;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh trong KH;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - CVP. PCVP3;\r\n\n - BBT Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH1,2,3, VX1, NLN1,2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n\nBiểu\r\n\n01: MỤC TIÊU ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP, SXDC, XÂY DỰNG NTM NĂM 2021\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 55/KH-UBND ngày 08/02/2021 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu NQĐH XVI\n\nMục\r\n\n tiêu Đề án\n\nTH\r\n\n năm 2020\n\nMục tiêu năm 2021\n\nSo\r\n\n sánh %\n\nMTĐA\r\n\n so NQĐH XVI\n\nMT\r\n\n 2021 so UTH 2020\n\n1\n\nTốc độ tăng trưởng GTSX bình quân\n\n%\n\n\n\n5-5,5\n\n5,5\n\n5,13\n\n\n\n93,3\n\n2\n\nCơ cấu kinh tế nội ngành\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNông nghiệp\n\n%\n\n\n\n74\n\n80\n\n79\n\n\n\n101,3\n\n\n\nLâm nghiệp\n\n%\n\n\n\n20\n\n15\n\n16\n\n\n\n106,7\n\n\n\nThủy sản\n\n%\n\n\n\n6\n\n5\n\n5\n\n\n\n100,0\n\n3\n\nGiá trị sản phẩm/ha đất canh tác\n\nTr.đ\n\n100\n\n100\n\n80,1\n\n84\n\n100\n\n104,9\n\n4\n\nSản lượng lương thực\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n\n\n310\n\n341\n\n330\n\n\n\n96,8\n\n5\n\nSản lượng thịt hơi các loại\n\nTấn\n\n\n\n68.500\n\n60.200\n\n61.500\n\n\n\n102,2\n\n6\n\nSản lượng thủy sản\n\nTấn\n\n\n\n11.000\n\n9.830\n\n10.050\n\n\n\n102,2\n\n7\n\nTỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n>60\n\n>60\n\n56,01\n\n56,82\n\n100\n\n101,4\n\n8\n\nPhát triển mới chuỗi nông sản an\r\n\n toàn\n\nChuỗi\n\n\n\n100\n\n79\n\n100\n\n\n\n126,6\n\n9\n\nChuẩn hóa và công nhận sản phẩm OCOP\n\nSản\r\n\n phẩm\n\n\n\n150\n\n51\n\n80\n\n\n\n156,9\n\n10\n\nSắp xếp ổn định dân cư Thiên tai,\r\n\n ĐBKK, biên giới\n\nHộ\n\n\n\n2.525\n\n340\n\n820\n\n\n\n241,2\n\n11\n\nSố xã đạt chuẩn nông thôn mới\n\nXã\n\n60%\n\n94\n\n57\n\n72\n\n120,5\n\n126,3\n\n12\n\nSố huyện đạt\r\n\n chuẩn nông thôn mới\n\nHuyện\n\n>2\n\n4\n\n1\n\n2\n\n200\n\n200,0\n\n13\n\nBình quân tiêu chí\n\nTiêu\r\n\n chí/xã\n\n\n\n17,3\n\n15,17\n\n15,4\n\n\n\n101,5\n\n\n\nBiểu 02. DIỆN TÍCH PHÂN BỐ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2021\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 55/KH-UBND ngày 08/02/2021 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nHuyện\n\nThâm\r\n\n canh trọng điểm lúa\n\nTrồng\r\n\n ngô mật độ cao\n\nPhát\r\n\n triển cây dược liệu chủ lực\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nThâm\r\n\n canh mới\n\nLũy\r\n\n kế\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nThực\r\n\n hiện năm 2021\n\nLũy\r\n\n kế\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nThực\r\n\n hiện năm 2021\n\nLũy\r\n\n kế\n\n\n\nTổng\n\n8.000\n\n420\n\n8.420\n\n10.100\n\n200\n\n10.400\n\n2.300\n\n146\n\n2.446\n\n1\n\nBát Xát\n\n750\n\n100\n\n850\n\n1.000\n\n100\n\n1.100\n\n621\n\n15\n\n636\n\n2\n\nMường Khương\n\n550\n\n100\n\n650\n\n1.850\n\n\n\n1.850\n\n697\n\n45\n\n742\n\n3\n\nBắc Hà\n\n300\n\n20\n\n320\n\n1.200\n\n50\n\n1.250\n\n177\n\n8\n\n185\n\n4\n\nBảo Thắng\n\n2.000\n\n0\n\n2.000\n\n2.050\n\n\n\n2.050\n\n120\n\n0\n\n120\n\n5\n\nBảo Yên\n\n1.900\n\n100\n\n2.000\n\n1.950\n\n\n\n1.950\n\n240\n\n42\n\n282\n\n6\n\nSa Pa\n\n100\n\n0\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n170\n\n20\n\n190\n\n7\n\nVăn Bàn\n\n2.400\n\n100\n\n2.500\n\n1.200\n\n\n\n1.300\n\n233\n\n4\n\n237\n\n8\n\nSi Ma Cai\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n50\n\n550\n\n42\n\n12\n\n54\n\n9\n\nTP Lào Cai\n\n\n\n\n\n\n\n350\n\n\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSTT\n\nHuyện\n\nPhát\r\n\n triển vùng sản xuất chè\n\nPhát\r\n\n triển CAQ có giá trị kinh tế cao\n\nPhát\r\n\n triển vùng sản xuất rau chuyên canh\n\nPhát\r\n\n triển vùng sản xuất hoa hàng hóa\n\nMở\r\n\n rộng diện tích\n\nThâm\r\n\n canh\n\nThực hiện năm 2020\n\nTrồng\r\n\n mới\n\nLũy\r\n\n kế\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nTrồng\r\n\n mới\n\nLũy\r\n\n kế\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nTrồng\r\n\n mới\n\nLũy\r\n\n kế\n\nDiện\r\n\n tích năm 2020\n\nTrồng\r\n\n mới năm 2021\n\nLũy\r\n\n kế\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nThâm\r\n\n canh mới\n\nLũy\r\n\n kế\n\n\n\nTổng\n\n6.500\n\n350\n\n6.850\n\n2.202\n\n364\n\n2.566\n\n2.800\n\n350\n\n3.150\n\n1.150\n\n115\n\n1.250\n\n232\n\n25\n\n257\n\n1\n\nBát Xát\n\n600\n\n\n\n600\n\n75\n\n25\n\n100\n\n218,8\n\n111,2\n\n330\n\n130\n\n20\n\n150\n\n10\n\n5\n\n15\n\n2\n\nMường Khương\n\n3386\n\n350\n\n3736\n\n1000\n\n200\n\n1.200\n\n281\n\n19\n\n300\n\n50\n\n10\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBắc Hà\n\n655\n\n\n\n655\n\n483\n\n102\n\n585\n\n1081\n\n99\n\n1180\n\n220\n\n20\n\n240\n\n12\n\n2\n\n14\n\n4\n\nBảo Thắng\n\n858\n\n\n\n858\n\n350\n\n30\n\n380\n\n\n\n0\n\n\n\n105\n\n5\n\n110\n\n20\n\n3\n\n23\n\n5\n\nBảo Yên\n\n800\n\n\n\n800\n\n258\n\n7\n\n265\n\n\n\n0\n\n\n\n80\n\n20\n\n100\n\n10\n\n3\n\n13\n\n6\n\nSa Pa\n\n41\n\n\n\n41\n\n36\n\n0\n\n36\n\n605\n\n35\n\n640\n\n350\n\n0\n\n350\n\n170\n\n10\n\n180\n\n7\n\nVăn Bàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n15\n\n30\n\n30\n\n20\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nSi Ma Cai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n599\n\n71\n\n670\n\n20\n\n20\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTP Lào Cai\n\n160\n\n\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n165\n\n\n\n150\n\n10\n\n2\n\n12\n\n\n\nBiểu\r\n\n03: CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN, LÂM NGHIỆP NĂM 2021\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 55/KH-UBND ngày 08/02/2021 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2021\n\nTrong\r\n\n đó\n\nTP\r\n\n Lào Cai\n\nBát\r\n\n Xát\n\nBảo\r\n\n Thắng\n\nSa\r\n\n Pa\n\nVăn\r\n\n Bàn\n\nBảo\r\n\n Yên\n\nMường Khương\n\nBắc\r\n\n Hà\n\nSi\r\n\n Ma Cai\n\nI\n\nChăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng đàn gia súc\n\nCon\n\n630.000\n\n645.000\n\n31.500\n\n75.300\n\n167.000\n\n42.500\n\n93.500\n\n84.000\n\n42.700\n\n71.100\n\n37.400\n\n2\n\nTổng đàn gia cầm\n\n1000\r\n\n con\n\n4.850\n\n4.550\n\n160\n\n360\n\n1.700\n\n180\n\n660\n\n770\n\n240\n\n360\n\n120\n\n3\n\nSản lượng thịt hơi\n\nTấn\n\n60.220\n\n61.500\n\n3.800\n\n6.400\n\n28.200\n\n2.100\n\n6.100\n\n7.000\n\n2.300\n\n3.600\n\n2.000\n\nII\n\nThủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDiện tích nuôi trồng thủy sản trên\r\n\n ao, hồ nhỏ\n\nHa\n\n2.168\n\n2.185\n\n250\n\n237\n\n718\n\n13\n\n353\n\n445\n\n90\n\n57\n\n22\n\n2\n\nSản lượng thủy sản\n\ntấn\n\n9.830\n\n10.050\n\n1.442\n\n1200\n\n2919\n\n554\n\n1506\n\n1830\n\n214\n\n335\n\n50\n\nIII\n\nLâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDiện tích rừng trồng mới\n\nHa\n\n6.000\n\n9.450\n\n250\n\n1.050\n\n1.650\n\n150\n\n1.400\n\n2.000\n\n650\n\n1.700\n\n600\n\n\n\nTrồng\r\n\n rừng phòng hộ, thay thế CĐMĐSD\n\nHa\n\n\n\n550\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\nTrồng\r\n\n rừng sản xuất (trồng\r\n\n mới)\n\nHa\n\n\n\n7.000\n\n150\n\n900\n\n1.000\n\n150\n\n1.100\n\n1.600\n\n400\n\n1.300\n\n400\n\n\n\nTrồng\r\n\n rừng thay thế nương rẫy\n\nHa\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\nTrồng\r\n\n lại rừng sản xuất\n\nHa\n\n\n\n1.600\n\n100\n\n100\n\n650\n\n\n\n200\n\n300\n\n50\n\n200\n\n\n\n2\n\nDiện tích rừng được khoán, bảo vệ\n\nHa\n\n274.973\n\n276.702\n\n8.516\n\n53.287\n\n14.994\n\n43.476\n\n86.756\n\n24.264\n\n19.535\n\n18.193\n\n7.681\n\n3\n\nDiện tích rừng được khoanh nuôi tái\r\n\n sinh\n\nHa\n\n3.562\n\n5.000\n\n39\n\n811\n\n50\n\n450\n\n2.550\n\n400\n\n300\n\n400\n\n\n\n4\n\nTỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n56,01\n\n56,82\n\n50,30\n\n58,20\n\n56,50\n\n66,00\n\n65,80\n\n61,00\n\n42,90\n\n41,60\n\n41,00\n\n\n\nBiểu 04: PHÂN NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NĂM 2021\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 55/KH-UBND ngày 08/02/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị: Tỷ đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nTổng\r\n\n số\n\nVốn ngân sách\n\nVốn đầu tư của\r\n\n các doanh nghiệp\n\nVốn\r\n\n nhân dân đóng góp\n\nVốn\r\n\n khác\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng số\n\nĐầu\r\n\n tư NSĐF\n\nVốn sự nghiệp NSĐF\n\nVốn CTMTQG\n\nNSTW\r\n\n hỗ trợ có MT\n\nVốn vay ODA\n\nĐầu tư qua Bộ, ngành TW\n\nVốn\r\n\n TPCP\n\nVốn\r\n\n tự có của DN\n\nVốn\r\n\n vay (tín dụng)\n\n\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\n2.358\n\n1.699\n\n8\n\n565\n\n137\n\n804\n\n151\n\n34\n\n1\n\n272\n\n85\n\n243\n\n60\n\n\n\nI\n\nTrồng trọt\n\n221\n\n88\n\n8\n\n19\n\n11\n\n45\n\n1\n\n4\n\n1\n\n35\n\n13\n\n40\n\n44\n\n\n\n1\n\nDự án sản xuất đảm bảo an ninh\r\n\n lương thực\n\n3,6\n\n1,8\n\n\n\n0,6\n\n1,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,8\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản\r\n\n xuất lúa, gạo\n\n2,7\n\n1,1\n\n\n\n0,2\n\n0,9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,6\n\n\n\n\n\n\n\n- Thâm canh ngô\n\n0,9\n\n0,8\n\n\n\n0,4\n\n0,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,2\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án phát triển cây ăn quả có giá trị kinh tế cao\n\n6,0\n\n1,5\n\n\n\n0,8\n\n0,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,5\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án phát triển vùng chè an toàn\n\n33,0\n\n11,0\n\n\n\n5,6\n\n5,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,0\n\n\n\n18,0\n\n\n\n\n\n\n\n- Mở rộng diện tích\n\n16,0\n\n7,0\n\n\n\n2,0\n\n5,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,0\n\n\n\n\n\n\n\n- Thâm canh tăng năng suất, chất lượng\n\n17,0\n\n4,0\n\n\n\n3,6\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,0\n\n\n\n9,0\n\n\n\n\n\n4\n\nDự án phát triển sản xuất cây dược\r\n\n liệu chủ lực giá trị cao\n\n2,4\n\n0,9\n\n\n\n0,5\n\n0,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,5\n\n\n\n\n\n5\n\nDự án phát triển vùng sản xuất cây\r\n\n dâu tằm\n\n4,0\n\n\n\n\n\n1,7\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\n\n\n\n\n6\n\nDự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng\r\n\n CNC\n\n94,4\n\n23,0\n\n5,8\n\n6,1\n\n3,1\n\n2,5\n\n0,6\n\n3,5\n\n1,4\n\n31,4\n\n13.4\n\n12,8\n\n13,8\n\n\n\n\n\nTrồng trọt\n\n68,4\n\n13,6\n\n3,0\n\n5,1\n\n1,9\n\n1,3\n\n0,6\n\n1,5\n\n0,2\n\n26,8\n\n7,8\n\n11,0\n\n9,2\n\n\n\n\n\nChăn nuôi\n\n21\n\n7\n\n2,0\n\n0,6\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\n1,6\n\n0,8\n\n4,0\n\n5,0\n\n1,0\n\n4.0\n\n\n\n\n\nThủy sản\n\n5\n\n2,4\n\n0,8\n\n0,4\n\n0,2\n\n0,2\n\n\n\n0,4\n\n0,4\n\n0,6\n\n0,6\n\n0,8\n\n0.6\n\n\n\n7\n\nDự án bảo tồn\r\n\n phát triển giống Nông nghiệp đặc sản giá trị kinh tế cao\r\n\n vùng Tây Bắc tỉnh Lào Cai giai đoạn\r\n\n 2021 -2025\n\n78,0\n\n47,4\n\n1,9\n\n3,5\n\n\n\n42,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,6\n\n\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 100236
6
+ }
contexts/context_100237.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-53-2012-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-cong-tac-van-thu-luu-tru-154264.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-53-2012-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-cong-tac-van-thu-luu-tru-154264",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 53/2012/QĐ-UBND\n\nThủ Dầu Một, ngày\r\n\n 12 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01\r\n\nnăm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BNV ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2011 của Bộ Nội vụ quy định quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n729/TTr-SNV ngày 26 tháng 11 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định quản lý công tác văn thư, lưu trữ của Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ các quy định có liên quan đến công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh tại\r\n\nQuyết định số 61/2009/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nQuy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác văn thư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (BTP);\r\n\n - Cục Văn thư - Lưu trữ NN;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, các Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐVP, Lh, HC, TH;\r\n\n - TT Công báo tỉnh; Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Cung\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN\r\n\nLÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy định này quy định quản lý công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ của Hội đồng nhân dân (sau đây viết tắt là HĐND) và Ủy ban nhân dân (sau đây\r\n\nviết tắt là UBND) xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1. “Văn bản đi” là tất cả các loại văn bản, bao\r\n\ngồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (văn\r\n\nbản lưu chuyển nội bộ và văn bản mật) do HĐND và UBND cấp xã đóng dấu, phát\r\n\nhành.\n\n2. “Văn bản đến” là tất cả các loại văn bản bao\r\n\ngồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể\r\n\ncả bản Fax, văn bản được chuyển qua mạng, văn bản mật) và đơn, thư gửi đến HĐND\r\n\nvà UBND cấp xã.\n\n3. “Đăng ký văn bản” là việc ghi chép hoặc cập\r\n\nnhật những thông tin cần thiết về văn bản như: Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm\r\n\nban hành; tên loại và trích yếu nội dung; nơi nhận và những thông tin khác vào\r\n\nsổ đăng ký văn bản hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản trên máy vi tính để quản\r\n\nlý và tra tìm văn bản.\n\n4. “Hồ sơ” là một tập văn bản, tài liệu\r\n\ncó liên quan với nhau về một vấn đề một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có\r\n\nđặc điểm chung hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của HĐND và UBND cấp xã hoặc của từng cá nhân.\n\n5. “Đơn vị bảo quản” là đơn vị thống kê trong\r\n\nlưu trữ, đồng thời dùng để tra tìm tài liệu. Một hồ sơ nếu có ít văn bản, tài\r\n\nliệu thì lập một đơn vị bảo quản. Nếu một hồ sơ có nhiều văn bản, tài liệu được\r\n\nchia thành nhiều tập thì mỗi tập trong hồ sơ là một đơn vị bảo quản.\n\n6. “Lập hồ sơ” là việc tập hợp và sắp xếp văn\r\n\nbản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân lập thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất\r\n\nđịnh theo quy định\n\n7. “Hoàn thiện tiêu đề hồ sơ” là ghi đầy đủ các\r\n\nthông tin bên ngoài hồ sơ và bên trong hồ sơ.\n\n8. “Danh mục hồ sơ” là bảng kê hệ thống hồ sơ\r\n\ndự kiến hình thành trong quá trình hoạt động của HĐND và UBND cấp xã trong một\r\n\nnăm kèm theo ký hiệu, đơn vị (hoặc người) lập và thời hạn bảo quản của mỗi hồ\r\n\nsơ.\n\n9. Hồ sơ, tài liệu quản lý tại UBND cấp xã bao gồm hồ\r\n\nsơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của HĐND và UBND cấp xã và hồ\r\n\nsơ, tài liệu của các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể cấp xã.\n\n10. Tài liệu lưu trữ được bảo quản tại Lưu trữ UBND\r\n\ncấp xã là những tài liệu có giá trị về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc\r\n\nphòng, an ninh, khoa học và công nghệ được lựa chọn từ toàn bộ khối tài liệu\r\n\nhình thành trong hoạt động của HĐND và UBND cấp xã qua các thời kỳ lịch sử.\n\nTài liệu lưu trữ bao gồm bản gốc, bản chính; trong trường\r\n\nhợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ\n\nCông tác văn thư, lưu trữ của HĐND và UBND cấp xã\r\n\nphải được quản lý tập trung thống nhất tại UBND cấp xã. Các hoạt động nghiệp vụ\r\n\nvề quản lý văn bản đi, văn bản đến; lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ;\r\n\nquản lý và sử dụng con dấu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu;\r\n\nthống kê, bảo quản, hủy tài liệu và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu phải\r\n\nđược thực hiện thống nhất theo các quy định tại Quy định này và pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm quản lý công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ\n\n1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã\n\nChủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý công tác\r\n\nvăn thư, lưu trữ của UBND cấp xã, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của Nhà\r\n\nnước về công tác văn thư, lưu trữ của địa phương.\n\n2. Trách nhiệm của Chủ tịch HĐND cấp xã\n\nChủ tịch HĐND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo việc quản\r\n\nlý công tác văn thư, lưu trữ trong hoạt động của HĐND theo Quy chế công tác văn\r\n\nthư, lưu trữ của HĐND và UBND cấp xã.\n\n3. Trách nhiệm của công chức làm công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ tại UBND cấp xã\n\nCông chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp\r\n\nxã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp xã về việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđược quy định tại Điều 5 Quy định này.\n\n4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức và những người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở cấp xã\n\nCán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở cấp xã trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc có trách nhiệm\r\n\nthực hiện các quy định tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật về\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ.\n\n5. Nghiêm cấm việc chiếm giữ, hủy trái phép, l��m hư\r\n\nhại hồ sơ, tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích trái với\r\n\nlợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích họp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ của công chức làm\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã\n\nCông chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp\r\n\nxã có nhiệm vụ:\n\n1. Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã, bảo đảm sự thống\r\n\nnhất quản lý theo chuyên môn nghiệp vụ.\n\n2. Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã trong việc quản\r\n\nlý hồ sơ tài liệu của HĐND và UBND cấp xã.\n\n3. Quản lý văn bản đi, văn bản đến; quản lý hồ sơ, tài\r\n\nliệu trong kho lưu trữ cấp xã; hướng dẫn cán bộ, công chức UBND cấp xã về lập\r\n\nhồ sơ công việc - tổ chức sắp xếp có hệ thống, bảo quản hồ sơ tài liệu an toàn\r\n\nđể phục vụ lâu dài cho công tác của HĐND và UBND cấp xã và phục vụ nhu cầu khai\r\n\nthác, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các tổ chức và cá nhân.\n\nChương 2.\n\nCÔNG TÁC VĂN THƯ\n\nMỤC 1. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN\n\nĐiều 6. Tiếp nhận, quản lý văn bản\r\n\nđến\n\n1. Văn bản đến, kể cả đơn thư khiếu nại, tố cáo (sau\r\n\nđây gọi chung là văn bản đến) của cơ quan, tổ chức và cá nhân gửi đến HĐND,\r\n\nUBND cấp xã thì phải được văn thư tiếp nhận, đăng ký vào sổ hoặc cơ sở dữ liệu\r\n\ncủa chương trình phần mềm quản lý văn bản để lưu và quản lý thông tin.\n\n2. Văn bản tiếp nhận từ các nguồn khác đều chuyển đến\r\n\ntập trung tại văn thư UBND cấp xã để làm thủ tục bóc bì, vào sổ hoặc cơ sở dữ\r\n\nliệu đóng dấu đến, đăng ký số cho văn bản đến. Văn bản đến không đăng ký tại văn\r\n\nthư, các đơn vị và cá nhân không có trách nhiệm giải quyết.\n\nĐiều 7. Trình, chuyển giao văn bản\r\n\nđến\n\n1. Văn thư trình, chuyển văn bản đến lãnh đạo UBND cấp\r\n\nxã hoặc người có thẩm quyền được phân công giải quyết.\n\n2. Văn bản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn, thượng khẩn,\r\n\nhỏa tốc sau khi đăng ký vào sổ phải trình và chuyển ngay cho người có thẩm\r\n\nquyền giải quyết.\n\nĐối với văn bản có dấu chỉ độ Mật, Tối mật, Tuyệt mật\r\n\nđược thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý văn bản mật.\n\n3. Việc chuyển giao văn bản phải đảm bảo tính chính\r\n\nxác và giữ bí mật nội dung văn bản.\n\nĐiều 8. Theo dõi, đôn đốc việc giải\r\n\nquyết văn bản đến\n\n1. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo giải\r\n\nquyết kịp thời văn bản đến và có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình giải quyết những\r\n\nvăn bản đến thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\n2. Cán bộ, công chức được chuyển giao văn bản đến căn\r\n\ncứ nội dung văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết theo thời gian được\r\n\npháp luật quy định hoặc theo quy định về công tác văn thư, lưu trữ của UBND cấp\r\n\nxã.\n\n3. Chủ tich UBND cấp xã có thể giao cho cán bộ, công\r\n\nchức có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:\n\na) Xem xét toàn bộ văn bản đến và báo cáo với Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã những văn bản quan trọng, khẩn, mật,…;\n\nb) Căn cứ vào nội dung văn bản đến phân bổ cho các đơn\r\n\nvị, cá nhân giải quyết;\n\nc) Theo dõi và đôn đốc giải quyết kịp thời văn bản đến.\n\nMỤC 2. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI\n\nĐiều 9. Trình tự quản lý văn bản\r\n\nđi\n\nVăn bản do HĐND, UBND cấp xã phát hành (sau đây gọi\r\n\nchung là văn bản đi) phải được quản lý theo trình tự sau:\n\n1. Kiểm tra về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản\r\n\nhành chính theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01\r\n\nnăm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành\r\n\nchính.\n\n2. Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND\r\n\ncấp xã có trách nhiệm vào sổ hoặc cơ sở dữ liệu của chương trình phần mềm để đăng\r\n\nký văn bản đi.\n\n3. Văn thư đóng dấu cơ quan theo thẩm quyền người ký\r\n\nvăn bản ban hành và đóng dấu khẩn, mật, ... nếu có.\n\n4. Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát\r\n\nvăn bản đi.\n\n5. Lưu văn bản đi.\n\nĐiều 10. Chuyển phát văn bản\r\n\nđi\n\n1. Văn bản đi phải chuyển phát ngay trong ngày văn bản\r\n\nđó được ký chậm nhất là ngày làm việc kế tiếp. Việc chuyển phát văn bản phải\r\n\nthực hiện ký nhận giữa bên giao và bên nhận văn bản.\n\n2. Văn bản đi được chuyển cho nơi nhận bằng Fax hoặc\r\n\nchuyển qua mạng để thông tin nhanh.\n\nĐiều\r\n\n11. Lưu văn bản đi\n\n1. Mỗi văn bản đi phải lưu hai bản: bản gốc lưu tại\r\n\nVăn thư UBND cấp xã và bản chính lưu trong hồ sơ.\n\n2. Bản gốc lưu tại Văn thư UBND cấp xã phải được đóng\r\n\ndấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký.\n\nMỤC 3. QUẢN LÝ VĂN BẢN MẬT\n\nĐiều 12. Quản lý văn bản mật\n\nVăn bản, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước (gọi tắt\r\n\nlà văn bản mật) được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về\r\n\nbảo vệ bí mật nhà nước.\n\nCăn cứ vào Danh mục bí mật nhà nước đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định, Chủ tịch UBND cấp xã quy định loại tài liệu mang nội dung\r\n\nthuộc bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.\n\nTrên bì văn bản mật đóng các dấu chữ ký hiệu độ mật:\r\n\nTài liệu “Mật” đóng dấu chữ “C”; tài liệu ”Tối mật” đóng dấu chữ “B”; tài liệu\r\n\n“Tuyệt mật” đóng dấu chữ “A”. Tài liệu chỉ các độ mật gửi đích danh người có\r\n\ntrách nhiệm giải quyết “Chỉ người có tên đích danh mới được bóc bì”.\n\nBì văn bản mật được làm bằng loại giấy dai, khó thấm\r\n\nnước, không nhìn thấu qua được; khi cần thiết phải niêm phong bì theo quy định;\r\n\ncó phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn trong mọi tình huống; trường hợp xét\r\n\nthấy cần thiết thì phải bố trí người bảo vệ việc vận chuyển văn bản mật.\n\nMọi trường hợp giao nhận văn bản có các độ mật giữa\r\n\nnhững người có liên quan đều phải vào số, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận.\n\nTrong trường hợp truyền nội dung bí mật nhà nước bằng\r\n\nphương tiện viễn thông và máy tính thì nội dung bí mật nhà nước phải được mã\r\n\nhóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu.\n\nMỤC 4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON\r\n\nDẤU\n\nĐiều 13. Quản lý, sử dụng con dấu\n\n1. Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND\r\n\ncấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp xã việc quản lý, sử dụng con dấu\r\n\ncủa cơ quan Lãnh đạo các ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp xã việc\r\n\nquản lý và sử dụng con dấu của đơn vị (đối với đơn vị có con dấu riêng).\n\n2. Con dấu của cơ quan được giao cho công chức làm công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã quản lý và sử dụng có trách nhiệm thực\r\n\nhiện những quy định sau:\n\na) Con dấu HĐND, UBND cấp xã được bảo quản tại văn thư\r\n\ncơ quan, không đưa con dấu ra khỏi phòng làm việc văn thư. Trường hợp cần đưa\r\n\ncon dấu ra khỏi cơ quan, phải được sự đồng ý của Lãnh đạo cơ quan và phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng con dấu. Con dấu phải được bảo quản an\r\n\ntoàn trong giờ cũng như ngoài giờ làm việc. Khi đóng dấu xong, con dấu được cất\r\n\nvào tủ, khi ra ngoài phòng làm việc, văn thư phải khóa tủ dấu.\n\nb) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép\r\n\nbằng văn bản của người có thẩm quyền.\n\n3. Khi nét dấu bị mòn hoặc biến dạng, văn thư phải báo\r\n\ncáo người có trách nhiệm làm thủ tục đổi con dấu. Trường hợp con dấu bị mất,\r\n\nLãnh đạo UBND cấp xã phải báo cáo cơ quan công an, nơi xảy ra mất con dấu, lập\r\n\nbiên bản và báo cáo ngay Lãnh đạo cơ quan cấp trên.\n\n4. Khi có quyết định thay đổi tên gọi, chia, tách hoặc\r\n\nsáp nhập đơn vị hành chính, phải nộp con dấu cũ và làm thủ tục xin khắc con dấu\r\n\nmới.\n\nĐiều 14. Đóng dấu\n\n1. Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND\r\n\ncấp xã phải tự tay đóng dấu vào các văn bản của cơ quan, tổ chức.\n\na) Chỉ đóng dấu vào các văn bản khi các văn bản đã có\r\n\nchữ ký của người có thẩm quyền;\n\nb) Không được đóng dấu trong các trường hợp sau:\n\n- Đóng dấu khống không có nội dung và chữ ký;\n\n- Đóng dấu trước khi ký hoặc đóng dấu lên các văn bản\r\n\ncó chữ ký của người không có thẩm quyền.\n\n2. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng\r\n\nmực dấu màu đỏ theo quy định.\n\n3. Đóng dấu trên văn bản chính thức\n\na) Văn thư chỉ đóng dấu khi văn bản đúng thể thức, kỹ\r\n\nthuật trình bày và có chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản.\n\nb) Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu phải trùm lên khoảng\r\n\n1/3 chữ ký về phía bên trái.\n\nc) Đóng dấu vào phụ lục kèm theo, dấu giáp lai, dấu\r\n\ntreo vào tất cả các văn bản phát hành theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nMỤC 5. LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ,\r\n\nTÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ UBND CẤP XÃ\n\nĐiều 15. Lập hồ sơ\n\n1. Mở hồ sơ\n\na) Mở hồ sơ là việc lấy một tờ bìa hồ sơ và ghi những\r\n\nthông tin ban đầu về hồ sơ, như: Ký hiệu hồ sơ, tiêu đề hồ sơ, năm mở hồ sơ.\r\n\nBìa hồ sơ được thực hiện thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo hướng dẫn\r\n\ncủa Cục văn thư và Lưu trữ Nhà nước.\n\nb) Cán bộ, công chức khi giải quyết công việc được giao\r\n\ncó trách nhiệm mở hồ sơ và dựa vào Danh mục hồ sơ cơ quan ban hành để mở hồ sơ,\r\n\nbổ sung và hoàn thiện hồ sơ.\n\n2. Cập nhật văn bản, tài liệu vào hồ sơ\n\na) Trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc, cán\r\n\nbộ, công chức có trách nhiệm cập nhật tất cả văn bản, tài liệu phát sinh vào hồ\r\n\nsơ tương ứng, kể cả tài liệu phim, ảnh, ghi âm.\n\nb) Thu thập kịp thời những văn bản, tài liệu như: Bài\r\n\nphát biểu của lãnh đạo, tham luận của các đại biểu tại hội nghị, hội thảo… tránh\r\n\nbị thất lạc.\n\n3. Hoàn thiện hồ sơ\n\na) Khi công việc giải quyết xong, hồ sơ được kết thúc,\r\n\nngười lập hồ sơ có trách nhiệm:\n\n- Kiểm tra mức độ đầy đủ của văn bản, tài liệu có trong\r\n\nhồ sơ, nếu thiết thu thập bổ sung cho đầy đủ;\n\n- Xem xét loại ra khỏi hồ sơ: Bản trùng, bản nháp, bản\r\n\nthảo nếu đã có bản chính (trừ bản thảo về vấn đề quan trọng có ghi ý kiến chỉ\r\n\nđạo của lãnh đạo cơ quan hoặc ý kiến góp ý của các cơ quan hữu quan); bản chụp\r\n\nphotocoppy văn bản, tài liệu tham khảo xét thấy không cần phải lưu giữ.\n\n- Sắp xếp các văn bản, tài liệu trong hồ sơ theo trình\r\n\ntự giải quyết công việc một cách hợp lý, khoa học.\n\n- Thời hạn bảo quản của hồ sơ, tài liệu do Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã quyết định ban hành trên cơ sở quy định tại Thông tư 09/2011/TT-BNV\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ nội vụ.\n\nb) Nếu hết năm mà công việc chưa giải quyết xong, thì\r\n\nchưa thực hiện việc kết thúc hồ sơ, được chuyển sang năm sau theo dõi giải quyết\r\n\nvà đưa vào Danh mục hồ sơ năm sau.\n\n4. Yêu cầu đối với việc lập hồ sơ\n\na) Hồ sơ phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan, đơn vị, đúng công việc cá nhân chủ trì giải quyết.\n\nb) Văn bản, tài liệu trong mỗi hồ sơ phải đầy đủ, hoàn\r\n\nchỉnh, có giá trị pháp lý, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng\r\n\ntrình tự diễn biến của vấn đề, sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc.\n\n5. Trách nhiệm đối với công tác lập hồ sơ\n\na) Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý, chỉ\r\n\nđạo công tác lập hồ sơ theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nb) Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND\r\n\ncấp xã có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp xã trong việc quản lý, chỉ\r\n\nđạo công tác lập hồ sơ; theo dõi, hướng dẫn công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ\r\n\nsơ, tài liệu vào kho lưu trữ UBND cấp xã theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nc) Các cán bộ, công chức HĐND và UBND cấp xã trong quá\r\n\ntrình theo dõi, giải quyết công việc phải lập hồ sơ công việc.\n\n6. Thời hạn giao nộp\n\na) Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày công việc kết thúc,\r\n\ntrừ trường hợp quy định tại điểm b và c khoản này;\n\nb) Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày công trình được\r\n\nquyết toán đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản;\n\nc) Tài liệu phim, ảnh, tài liệu ghi âm, ghi hình, đĩa\r\n\ntừ sau 03 tháng kể từ khi công việc kết thúc.\n\n7. Thành phần hồ sơ, tài liệu và thủ tục giao nộp\n\na) Thành phần hồ sơ, tài liệu giao nộp vào Lưu trữ cơ\r\n\nquan gồm toàn bộ hồ sơ, tài liệu có thời hạn bảo quản được xác định từ 05 năm\r\n\ntrở lên, trừ những loại hồ sơ, tài liệu không giao nộp sau:\n\n- Các hồ sơ nguyên tắc được dùng làm căn cứ để theo\r\n\ndõi, giải quyết công việc thuộc trách nhiệm của mỗi cá nhân, được cá nhân giữ và\r\n\nlập hồ sơ theo quy định pháp luật hiện hành;\n\n- Hồ sơ về những vụ việc, vấn đề chưa giải quyết\r\n\nxong;\n\n- Hồ sơ phối hợp giải quyết công việc chưa kết thúc;\n\n- Các văn bản, tài liệu gửi để biết, để tham khảo.\n\nb) Thủ tục giao nộp\n\nKhi giao nộp tài liệu phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ,\r\n\ntài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu”. Đơn vị (hoặc cá nhân) giao\r\n\nnộp tài liệu và Lưu trữ cấp xã giữ mỗi loại một bản.\n\n8. Trách nhiệm của các bộ phận, cán bộ, công chức\n\nCác bộ phận, cán bộ, công chức phải giao nộp hồ sơ,\r\n\ntài liệu vào lưu trữ cấp xã theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều này. Trường\r\n\nhợp các bộ phận, cán bộ, công chức cần giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu\r\n\nphải lập danh mục gửi Lưu trữ cấp xã nhưng thời hạn giữ lại không được quá 02\r\n\nnăm, kể từ ngày đến hạn nộp\n\nCán bộ lãnh đạo HĐND, UBND cấp xã, công chức trước khi\r\n\nchuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho bộ phận\r\n\nhay người kế nhiệm. Không được tự ý chiếm đoạt hồ sơ, tài liệu cho mục đích cá\r\n\nnhân mang về nhà hoặc sang cơ quan, đơn vị khác. Việc bàn giao hồ sơ, tài liệu\r\n\ncho lưu trữ cấp xã phải được lập thành văn bản.\n\nChương 3.\n\nCÔNG TÁC LƯU TRỮ\n\nMỤC 1. THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU\n\nĐiều 16. Thu thập, bổ sung tài\r\n\nliệu\n\nHàng năm, công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại\r\n\nUBND cấp xã có nhiệm vụ hướng dẫn các bộ phận, cá nhân chuẩn bị hồ sơ, tài liệu\r\n\ncần giao nộp; tổ chức thực hiện thu thập hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu vào\r\n\nLưu trữ cấp xã;\n\nChủ tịch UBND cấp xã hàng năm chỉ đạo các bộ phận, cá\r\n\nnhân nộp hồ sơ tài liệu đã đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ cấp xã.\n\nĐiều 17. Các nguồn nộp lưu và thành\r\n\nphần tài liệu cần thu thập bổ sung\n\n1. Các nguồn nộp lưu\n\na) Các cơ quan cấp trên.\n\nb) Lãnh đạo HĐND và UBND cấp xã: Chủ tịch, các Phó Chủ\r\n\ntịch.\n\nc) Các bộ phận, cán bộ, công chức phụ trách các lĩnh\r\n\nvực chuyên môn\n\nd) Các tổ chức đoàn thể cấp xã.\n\n2. Thành phần tài liệu cần thu vào lưu trữ cấp xã\n\na) Khối tài liệu của HĐND cấp xã\n\n- Hồ sơ, tài liệu về bầu cử của HĐND;\n\n- Hồ sơ, tài liệu các kỳ họp thường kỳ và bất thường­\n\n- Hồ sơ, tài liệu về hoạt động giám sát của HĐND và\r\n\nđại biểu HĐND\n\n- Tài liệu về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo;\n\n- Tài liệu khác.\n\nb) Khối tài liệu của UBND cấp xã\n\n- Tài liệu tổng hợp gồm tài liệu về công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo;\n\n- Tài liệu văn phòng - thống kê;\n\n- Tài liệu công an;\n\n- Tài liệu quân sự;\n\n- Tài liệu tư pháp - hộ tịch;\n\n- Tài liệu thanh tra, kiểm tra;\n\n- Tài liệu về kinh tế;\n\n- Tài liệu về nông nghiệp, thủy lợi;\n\n- Tài liệu địa chính - xây dựng cơ bản;\n\n- Tài liệu văn hóa - xã hội;\n\n- Tài liệu tài chính - kế toán của cấp xã;\n\n- Tài liệu khác .v.v...\n\nc) Hồ sơ, tài liệu của các tổ chức đoàn thể cấp xã.\n\nĐiều 18. Quản lý tài liệu khi chia\r\n\ntách, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã\n\n1. Khi chia, tách đơn vị hành chính cấp xã thành các\r\n\nđơn vị hành chính cấp xã mới, xã mới nào tiếp nhận trụ sở cũ thì xã đó tiếp tục\r\n\nquản lý hồ sơ, tài liệu hiện có của xã bị chia tách.\n\n2. Khi điều chỉnh đơn vị hành chính cấp xã từ huyện\r\n\nnày sang huyện khác quản lý\n\na) Nếu xã được điều chỉnh từ huyện này sang huyện khác\r\n\nquản lý nhưng vẫn giữ nguyên đơn vị hành chính xã cũ thì việc quản lý hồ sơ,\r\n\ntài liệu của xã không thay đổi;\n\nb) Khi điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân\r\n\nsố từ xã này sang xã khác quản lý thì toàn bộ hồ sơ, tài liệu về phần diện tích\r\n\nvà dân số được điều chỉnh tính đến thời điểm được điều chỉnh vẫn do xã cũ tiếp\r\n\ntục quản lý.\n\n3. Khi sáp nhập (hoặc hợp nhất) một số xã để thành xã\r\n\nmới\n\nHồ sơ, tài liệu hiện có của các xã cũ được đưa vào bảo\r\n\nquản tập trung tại xã mới.\n\nMỤC 2. CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ\r\n\nTÀI LIỆU VÀ HỦY TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ\n\nĐiều 19. Chỉnh lý tài liệu\n\n1. Tài liệu trước khi đưa vào bảo quản trong kho lưu\r\n\ntrữ phải được chỉnh lý. Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn việc chỉnh lý tài liệu cho cán bộ, công chức HĐND và\r\n\nUBND cấp xã.\n\n2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt các yêu cầu\r\n\nsau:\n\na) Phân loại và lập thành hồ sơ hoàn chỉnh.\n\nb) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu.\n\nc) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu.\n\nd) Lập Mục lục hồ sơ, tài liệu.\n\nđ) Lập Danh mục tài liệu hết giá trị loại ra để hủy\r\n\ntheo quy định pháp luật.\n\nĐiều 20. Xác định giá trị tài liệu\n\n1. Hội đồng xác định giá trị tài liệu\n\na) Thành phần Hội đồng xác định giá trị tài liệu bao\r\n\ngồm:\n\n- Lãnh đạo UBND cấp xã phụ trách công tác văn phòng\r\n\n- thống kê Chủ tịch Hội đồng;\n\n- Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ UBND cấp xã,\r\n\nỦy viên (kiêm thư ký Hội đồng);\n\n- Công chức có tài liệu hoặc công chức bộ phận có tài\r\n\nliệu, Ủy viên.\n\nb) Nhiệm vụ của Hội đồng xác định giá trị tài liệu\n\nHội đồng xác định giá trị tài liệu có nhiệm vụ tư vấn\r\n\ncho Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành phần hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản\r\n\nvà thành phần tài liệu hết giá trị loại ra hủy.\n\n2. Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt các yêu cầu\r\n\nsau:\n\na) Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu\r\n\nbảo quản có thời hạn tính bằng số lượng năm.\n\nb) Xác định tài liệu hết giá trị cần loại ra để hủy.\n\nĐiều 21. Hủy tài liệu hết giá trị\n\n1. Thẩm tra tài liệu hết giá trị trước khi hủy\n\nPhòng Nội vụ cấp huyện thẩm tra tài liệu hết giá trị\r\n\ncủa cấp xã.\n\n2. Thẩm quyền quyết định hủy tài liệu hết giá trị\n\nChủ tịch UBND cấp xã ra quyết định hủy tài liệu hết\r\n\ngiá trị sau khi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản của Phòng Nội vụ cấp huyện về Mục\r\n\nlục hồ sơ, tài liệu giữ lại và Danh mục tài liệu hết giá trị.\n\n3. Quy trình hủy tài liệu\n\na) Hội đồng xác định giá trị tài liệu xem xét Danh mục\r\n\ntài liệu hết giá trị và bản thuyết minh tài liệu hết giá trị (do Lưu trữ UBND\r\n\ncấp xã trình); yêu cầu phải đối chiếu tài liệu loại hủy với Mục lục hồ sơ, tài\r\n\nliệu giữ lại.\n\nb) Hoàn thiện Danh mục tài liệu hết giá trị và hồ sơ\r\n\nhủy tài liệu trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét.\n\nc) Làm thủ tục đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị.\n\nd) Căn cứ vào ý kiến thẩm tra của Phòng Nội vụ cấp huyện,\r\n\nhoàn thiện hồ sơ hủy tài liệu trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định\r\n\nhủy tài liệu hết giá trị.\n\nđ) Tổ chức hủy tài liệu hết giá trị.\n\ne) Lập và lưu hồ sơ về việc hủy tài liệu hết giá trị.\n\n4. Tổ chức hủy tài liệu hết giá trị\n\na) Đóng gói tài liệu hết giá trị.\n\nb) Lập biên bản bàn giao tài liệu hết giá trị giữa công\r\n\nchức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã (quản lý kho lưu trữ) và\r\n\nngười thực hiện hủy tài liệu hết giá trị.\n\nc) Thực hiện hủy tài liệu hết giá trị: Có thể thực hiện\r\n\ntại trụ sở UBND cấp xã hoặc chuyển đến các cơ sở sản xuất giấy để tái chế.\n\nd) Lập biên bản về việc hủy tài liệu hết giá trị.\n\n5. Hồ sơ về việc hủy tài liệu hết giá trị\n\na) Tờ trình về việc hủy tài liệu hết giá trị.\n\nb) Danh mục tài liệu hết giá trị và Bản thuyết minh\r\n\ntài liệu hết giá trị.\n\nc) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu.\n\nd) Văn bản của Phòng Nội vụ cấp huyện về việc thẩm tra\r\n\ntài liệu hết giá trị.\n\nđ) Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã cho phép hủy\r\n\ntài liệu hết giá trị.\n\ne) Biên bản bàn giao tài liệu hết giá trị.\n\ng) Biên bản về việc hủy tài liệu hết giá trị.\n\nh) Quyết định về việc thành lập Hội đồng xác định giá\r\n\ntrị tài liệu (nếu chưa thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu).\n\nj) Các tài liệu có liên quan khác.\n\nHồ sơ hủy tài liệu hết giá trị phải được bảo quản tại\r\n\nLưu trữ cấp xã trong thời hạn ít nhất 20 năm, kể từ ngày tài liệu được hủy.\n\nMỤC 3. BẢO QUẢN, THỐNG KÊ TÀI LIỆU\r\n\nLƯU TRỮ\n\nĐiều 22. Bảo quản tài liệu lưu\r\n\ntrữ\n\n1. Tài liệu lưu trữ của cấp xã phải được bảo vệ, bảo\r\n\nquản an toàn trong kho lưu trữ.\n\n2. Kho bảo quản tài liệu lưu trữ phải đáp ứng các điều\r\n\nkiện về bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu và thông tin tài liệu lưu trữ.\n\na) Phòng, kho bảo quản tài liệu lưu trữ được bố trí\r\n\nđộc lập trong trụ sở UBND cấp xã với diện tích tối thiểu 20m2.\n\nb) Vị trí phòng kho bảo quản tránh nơi ẩm thấp hoặc\r\n\nchịu tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời.\n\nc) Phòng kho bảo quản phải đảm bảo chắc chắn, phòng\r\n\nchống đột nhập, không bị ảnh hưởng mưa bão, ngập lụt; không bị các côn trùng phá\r\n\nhoại.\n\nd) Phòng kho bảo quản phải đảm bảo sạch sẽ và có trang\r\n\nbị quạt thông gió.\n\nđ) Kho phải có đủ giá (kệ), bìa, hộp, cặp bảo quản tài\r\n\nliệu.\n\ne) Trang bị đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy,\r\n\nchữa cháy.\n\ng) Thực hiện chế độ vệ sinh kho lưu trữ theo quy định\r\n\nvà duy trì các biện pháp phòng ngừa côn trùng phá hoại.\n\nĐiều 23. Chế độ báo cáo thống kê,\r\n\nkiểm kê\n\n1. Hàng năm, công chức làm công tác văn thư, lưu trữ\r\n\ncủa UBND cấp xã phải thực hiện thống kê định kỳ về công tác văn thư, lưu trữ.\n\n2. Số liệu thống kê văn thư, lưu trữ định kỳ hàng năm\r\n\nđược tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12 (theo biểu mẫu\r\n\ntại Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV ngày 06/01/2005 của Bộ Nội vụ).\n\n3. Báo cáo thống kê của UBND cấp xã phải gửi về Phòng\r\n\nNội vụ cấp huyện theo quy định.\n\n4. Chế độ kiểm kê định kỳ.\n\nLưu trữ cấp xã phải tổ chức kiểm kê tài liệu theo định\r\n\nkỳ mỗi năm một lần vào ngày 31/12 hàng năm.\n\nMỤC 4. TỔ CHỨC KHAI THÁC, SỬ DỤNG\r\n\nTÀI LIỆU LƯU TRỮ\n\nĐiều 24. Tổ chức khai thác, sử\r\n\ndụng tài liệu lưu trữ\n\n1. Đối tượng khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ\n\nTài liệu lưu trữ của UBND cấp xã được sử dụng để phục\r\n\nvụ nhu cầu công tác của cán bộ, công chức UBND cấp xã và các nhu cầu chính đáng\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức và cá nhân. Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại\r\n\nUBND cấp xã có trách nhiệm trực tiếp phục vụ các nhu cầu khai thác, sử dụng tài\r\n\nliệu được bảo quản tại Lưu trữ cấp xã.\n\n2. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu bảo quản tại\r\n\nLưu trữ cấp xã\n\na) Do Chủ tịch UBND cấp xã quy định trên cơ sở các văn\r\n\nbản quy định pháp luật hiện hành;\n\nb) Tổ chức, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ phải\r\n\nchấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo mật thông tin và phải giữ gìn bảo\r\n\nđảm an toàn tài liệu lưu trữ.\n\n3. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu và sao chụp\r\n\ntài liệu\n\na) Chủ tịch UBND cấp xã cho phép sử dụng và sao chụp\r\n\ntài liệu lưu trữ bảo quản tại Lưu trữ cấp xã.\n\nb) Việc sao chụp tài liệu phải do công chức làm công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã trực tiếp thực hiện.\n\n4. Cấp bản sao, chứng thực tài liệu lưu trữ\n\nTổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp bản sao, chứng thực\r\n\ntài liệu lưu trữ phải làm thủ tục theo quy định của UBND cấp xã. Chủ tịch UBND cấp\r\n\nxã xét duyệt cấp bản sao, chứng thực tài liệu lưu trữ.\n\n5. Thu nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ\n\nChế độ thu nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu\r\n\ntrữ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nChương 4.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 25. Trách nhiệm thi hành\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc việc thực hiện Quy định này./.",
5
+ "id": 100237
6
+ }
contexts/context_100238.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1325-QD-UBND-2018-phe-duyet-Kien-truc-Chinh-quyen-dien-tu-phien-ban-1-0-Tra-Vinh-392896.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1325-QD-UBND-2018-phe-duyet-Kien-truc-Chinh-quyen-dien-tu-phien-ban-1-0-Tra-Vinh-392896",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1325/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 29\r\n\n tháng 6 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH TRÀ VINH PHIÊN BẢN 1.0\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày\r\n\n29/6/2006;\n\nCăn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày\r\n\n19/11/2015;\n\nCăn Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007\r\n\ncủa Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nCộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày\r\n\n14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;\n\nCăn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định 153/QĐ-TTg ngày 30/01/2018\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020;\n\nTrên cơ sở Công văn số 271/THH-KH ngày\r\n\n17/5/2018 của Cục trưởng Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\ncho ý kiến đối với Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\nKiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh phiên bản 1.0, với những nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Mục tiêu:\n\na) Mục tiêu tổng quát:\n\n- Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh\r\n\nlà cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư triển khai Chính quyền điện tử kịp thời,\r\n\nchính xác; nâng cao hiệu quả, chất lượng các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh;\n\n- Tăng cường khả năng kết nối liên thông,\r\n\ntích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin;\n\n- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu\r\n\ntư; đảm bảo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, hạn chế trùng lặp,\r\n\ntiết kiệm chi phí, thời gian triển khai của cơ quan nhà nước tại tỉnh Trà Vinh;\n\n- Nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển\r\n\nkhai các thành phần, hệ thống thông tin theo điều kiện thực tế tại tỉnh Trà\r\n\nVinh và tạo cơ sở xác định các thành phần, hệ thống công nghệ thông tin cần xây\r\n\ndựng và lộ trình, trách nhiệm triển khai Chính quyền điện tử.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Xác định lộ trình và kế hoạch tổng quát\r\n\ntrong việc triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh;\n\n- Hỗ trợ thiết lập mục tiêu, chương trình, kế\r\n\nhoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị, địa phương;\n\n- Cung cấp thông tin đầu vào phục vụ thiết kế\r\n\nsơ bộ, thiết kế thi công các dự án công nghệ thông tin; lựa chọn giải pháp hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin; xác định các dự án, hạng\r\n\nmục công nghệ thông tin ưu tiên triển khai trên địa bàn tỉnh;\n\n- Là cơ sở để các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nphát huy hiệu quả công tác trao đổi, chia sẻ thông tin/dữ liệu giữa các hệ\r\n\nthống thông tin; chia sẻ thông tin các dự án công nghệ thông tin dựa trên Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử tỉnh; áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin phục vụ\r\n\ncông tác nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương;\n\n- Hỗ trợ xác định nội dung đầu tư phù hợp,\r\n\ntránh đầu tư trùng lắp giúp nâng cao hiệu quả, chất lượng đầu tư ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, giảm chi phí mua sắm cơ sở hạ tầng, phần cứng, phần mềm, vận\r\n\nhành các hệ thống công nghệ thông tin.\n\n2. Kiến trúc Chính\r\n\nquyền điện tử tỉnh Trà Vinh:\n\nKiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh\r\n\nbao gồm những thành phần sau:\n\na) Đối tượng sử dụng:\n\n- Công dân: Sử dụng các dịch vụ được cung cấp\r\n\nbởi các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh Trà Vinh;\n\n- Doanh nghiệp: Sử dụng các dịch vụ được cung\r\n\ncấp bởi các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh Trà Vinh;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức: Sử dụng các\r\n\ndịch vụ nội bộ của cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh Trà Vinh để thực hiện\r\n\ncông việc;\n\n- Cơ quan nhà nước: Sử dụng các dịch vụ từ\r\n\ncác cơ quan, đơn vị khác thuộc tỉnh Trà Vinh để thực hiện công việc hoặc cung\r\n\ncấp dịch vụ.\n\nb) Kênh truy cập: Các kênh truy cập\r\n\nbao gồm: Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương trong tỉnh; hệ thống thư điện tử; hệ thống một cửa điện tử;\r\n\nbộ phận một cửa; các Trung tâm hành chính công; điện thoại (cố định hoặc di\r\n\nđộng); máy fax; kiosk.\n\nc) Dịch vụ cổng thông tin điện tử:\n\n- Quản lý nội dung: Là một thành phần riêng\r\n\nbiệt của cổng thông tin điện tử, có chức năng lưu trữ, quản lý và phân phối nội\r\n\ndung cho một hoặc nhiều kênh trên cổng thông tin điện tử;\n\n- Tìm kiếm, truy vấn: Cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa tỉnh phải tích hợp một công cụ tìm kiếm để cung cấp chức năng tìm kiếm bằng\r\n\ntừ khóa;\n\n- Quản lý người sử dụng, đăng nhập một lần:\r\n\nCung cấp một cơ chế cấp quyền để xác định các quyền khác nhau của người sử dụng\r\n\nkhi cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử. Người sử dụng\r\n\nchỉ cần đăng nhập một lần duy nhất để sử dụng, truy cập các hệ thống khác nhau\r\n\nthông qua cơ chế liên thông xác thực bằng định danh giữa các hệ thống khác\r\n\nnhau;\n\n- Quản lý biểu mẫu điện tử: Khi các cơ quan\r\n\nnhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 trở lên thì mỗi dịch vụ công\r\n\nphải cung cấp một e-form điện tử để lưu và trích xuất các thông tin cần thiết;\n\n- Thông báo: Các kênh thông báo sẽ được tích\r\n\nhợp vào cổng thông tin điện tử tỉnh để người sử dụng có thể nộp hồ sơ qua các\r\n\nứng dụng được kết nối Internet và biết được trạng thái của việc xử lý công việc\r\n\ntrực tuyến.\n\nd) Dịch vụ công trực tuyến: Triển khai cung cấp\r\n\ncác thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 3, 4 theo quy định tại Thông tư số\r\n\n32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập\r\n\nthuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan nhà nước.\n\nđ) Dịch vụ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu:\n\n- Dịch vụ:\n\n+ Dịch vụ hành chính công:\n\nDịch vụ hành chính\r\n\n công theo cơ quan\n\nDịch vụ Hành chính\r\n\n công theo lĩnh vực của từng cơ quan\n\nBan Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh\n\nĐầu tư\n\nQuy hoạch xây dựng\n\nLao động, tiền lương, tiền công\n\nLao động nước ngoài\n\nQuản lý thương mại\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThành lập và phát triển doanh nghiệp\n\nKhu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã\n\nĐầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và\r\n\n đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài\n\nThẩm định phê duyệt dự án và kế hoạch lựa\r\n\n chọn nhà thầu\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội\n\nKhiếu nại, tố cáo\n\nSở Công Thương\n\nCông nghiệp tiêu dùng\n\nAn toàn thực phẩm\n\nCông nghiệp địa phương\n\nQuản lý cạnh tranh\n\nXúc tiến thương mại\n\nLưu thông hàng hóa trong nước\n\nThương mại quốc tế và dịch vụ thương mại\n\nĐiện lực (tập huấn an toàn điện, kỹ thuật\r\n\n điện, giấy Phép hoạt động điện lực, ...)\n\nHóa chất\n\nAn toàn công nghiệp\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nHệ thống văn bằng, chứng chỉ\n\nSở Giao thông vận tải\n\nĐường bộ\n\nĐường thủy nội địa\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nHoạt động khoa học và công nghệ\n\nSở hữu trí tuệ\n\nNăng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt\r\n\n nhân\n\nTiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\nSở Tài chính\n\nĐầu tư\n\nTin học - thống kê (cấp mã số)\n\nQuản lý công sản\n\nQuản lý giá\n\nSở Tài Nguyên và Môi trường\n\nĐất đai\n\nMôi trường\n\nTài nguyên khoáng sản\n\nTài nguyên nước - khí tượng thủy văn\n\nBiển và đảo\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nBưu chính\n\nBáo chí\n\nXuất bản\n\nPhát thanh, truyền hình và thông tin điện\r\n\n tử\n\nSở Tư pháp\n\nLuật sư\n\nTư vấn pháp luật\n\nCông chứng\n\nGiám định tư pháp\n\nBán đấu giá tài sản\n\nTrọng tài thương mại\n\nQuản tài viên\n\nTrợ giúp pháp lý\n\nChứng thực\n\nQuốc tịch\n\nHộ tịch\n\nLý lịch tư pháp\n\nNuôi con nuôi\n\nBồi thường nhà nước\n\nPhổ biến giáo dục pháp luật\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nDi sản văn hóa\n\nMỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm\n\nNghệ thuật biểu diễn\n\nVăn hóa cơ sở\n\nGia đình\n\nThể dục thể thao\n\nĐiện ảnh\n\nXuất nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục\r\n\n đích kinh doanh\n\nNhập khẩu văn hóa phẩm nhằm mục đích kinh\r\n\n doanh\n\nThư viện\n\nQuản lý sử dụng vũ khí, súng săn, vật liệu\r\n\n nổ, công cụ hỗ trợ\n\nLữ hành\n\nKhách sạn\n\nSở Xây dựng\n\nXây dựng\n\nQuy hoạch\n\nPhát triển đô thị\n\nThanh tra tỉnh\n\nKhiếu nại\n\nTố cáo\n\nPhòng chống tham nhũng\n\nTiếp công dân\n\nXử lý đơn\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nNgười có công\n\nBảo trợ xã hội\n\nViệc làm\n\nDạy nghề\n\nLao động tiền lương, tiền công\n\nPhòng chống tệ nạn xã hội\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo - điều tra lập\r\n\n biên bản tai nạn lao động\n\nLao động ngoài nước\n\nTrọng tài lao động\n\nAn toàn lao động\n\nSở Nội vụ\n\nCán bộ, công chức, viên chức\n\nTổ chức bộ máy\n\nHội, tổ chức phi chính phủ\n\nVăn thư, lưu trữ\n\nThi đua khen thưởng\n\nTín ngưỡng, tôn giáo\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nNông nghiệp\n\nThủy sản\n\nLâm nghiệp\n\nSở Y tế\n\nKhám chữa bệnh\n\nAn toàn thực phẩm\n\nDược - mỹ phẩm\n\nGiám định y khoa\n\nTài chính y tế\n\nY tế dự phòng\n\nCông an tỉnh\n\nChính sách\n\nPhòng cháy, chữa cháy\n\nQuản lý giao thông đường bộ\n\nQuản lý nhà nước về an ninh trật tự\n\nQuản lý xuất nhập cảnh\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\nTư pháp - hộ tịch\n\nBồi thường nhà nước\n\nHòa giải cơ sở\n\nChứng thực\n\nTư pháp\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nĐất đai\n\nMôi trường\n\nGiáo dục (QĐ1949)\n\nGiáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục\r\n\n quốc dân và các cơ sở giáo dục khác (1471)\n\nThi đua, khen thưởng\n\nTín ngưỡng - tôn giáo\n\nTổ chức hội, phi chính phủ\n\nXuất bản\n\nCông nghiệp tiêu dùng, công nghệ thực phẩm\r\n\n và công nghệ chế biến khác\n\nCấp phép xây dựng\n\nThành lập và phát triển doanh nghiệp\n\nCông nghiệp địa phương\n\nAn toàn thực phẩm\n\nLao động thương binh và xã hội\n\nBảo vệ và chăm sóc trẻ em\n\nNgười có công\n\nPhòng chống tệ nạn xã hội\n\nBảo trợ xã hội\n\nVăn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và\r\n\n tuyên truyền cổ động\n\nLĩnh vực chung và lĩnh vực nông nghiệp\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nBồi thường nhà nước\n\nBảo trợ xã hội\n\nBảo vệ và chăm sóc trẻ em\n\nChứng thực\n\nCông nhận tuyên truyền viên pháp luật\n\nĐất đai\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nHòa giải cơ sở\n\nKhiếu nại và tố cáo\n\nLâm nghiệp\n\nNgười có công\n\nNuôi con nuôi\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nNhà ở công sở\n\nNội vụ\n\nThi đua khen thưởng\n\nTệ nạn xã hội\n\nTư pháp - hộ tịch\n\nThủy sản\n\nCông thương\n\nVăn hóa\n\nViệc làm\n\n+ Dịch vụ hỗ trợ chính quyền:\n\nDỊCH VỤ HỖ TRỢ\r\n\n CHÍNH QUYỀN\n\nQuản lý cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\n người lao động\n\nQuản lý văn bản và điều hành\n\nMột cửa điện tử\n\nQuản lý tài sản\n\nXử lý nghiệp vụ nội bộ\n\nQuản lý thông tin kiến trúc\n\n+ Dịch vụ kỹ thuật chung:\n\nDỊCH VỤ KỸ THUẬT\r\n\n CHUNG\n\nQuản lý dữ liệu\n\nBảo mật\n\nSao lưu và phục hồi dữ liệu\n\nChữ ký số\n\nQuản lý dữ li��u đặc tả\n\nMã hóa và giải mã\n\nQuản lý dữ liệu lớn\n\nQuản lý bản quyền\n\nKho dữ liệu\n\nCung cấp thông tin\n\nHỗ trợ người dùng\n\nQuản lý thống kê\n\nĐăng ký tài khoản\n\nBáo cáo\n\nCá nhân hóa\n\nTìm kiếm\n\nHỗ trợ trực tuyến\n\nCộng tác\n\nThông báo\n\nHội nghị truyền hình\n\nCổng thanh toán điện tử\n\nThư điện tử\n\n\n\nVận hành hệ thống\n\n\n\nGiám sát hệ thống\n\n\n\nQuản lý cấu hình\n\n\n\nQuản lý truy cập từ xa\n\n\n\nQuản lý tình trạng kết nối\n\n\n\nĐồng bộ hóa\n\n\n\nDanh mục dùng chung\n\n\n\nDanh mục dùng chung\n\n- Ứng dụng trong Kiến trúc Chính quyền điện\r\n\ntử tỉnh Trà Vinh:\n\nSTT\n\nTÊN ỨNG DỤNG\n\nI\n\nỨng dụng nghiệp vụ\n\n1\n\nCổng thông tin điện tử tỉnh\n\n2\n\nCổng dịch vụ công trực tuyến\n\n3\n\nHệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ (cổng)\n\n4\n\nQuản lý văn bản và điều hành\n\n5\n\nMột cửa điện tử\n\n6\n\nQuản lý tài sản\n\n7\n\nQuản lý cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\n người lao động\n\n8\n\nQuản lý thông tin kiến trúc\n\nII\n\nỨng dụng kỹ thuật chung\n\n9\n\nXác thực, cấp quyền người dùng\n\n10\n\nNền tảng cổng (Portal Platform)\n\n11\n\nChữ ký số, mã hóa và giải mã, quản lý bản\r\n\n quyền\n\n12\n\nSao lưu và phục hồi dữ liệu, quản lý dữ\r\n\n liệu đặc tả, quản lý dữ liệu lớn, các công cụ/giải pháp kho dữ liệu\n\n13\n\nQuản lý danh mục dùng chung\n\n14\n\nQuản lý thống kê, báo cáo, tìm kiếm\n\n15\n\nHội nghị truyền hình\n\n16\n\nThư điện tử\n\n17\n\nVận hành hệ thống (giám sát hệ thống, quản\r\n\n lý cấu hình, quản lý truy cập từ xa, quản lý tình trạng kết nối, đồng bộ hóa)\n\n18\n\nCổng thanh toán điện tử\n\n- Cơ sở dữ liệu\n\n+ Các cơ sở dữ liệu dùng chung kết nối với\r\n\nBộ, ngành Trung ương:\n\nSTT\n\nTên cơ sở dữ liệu dùng chung\n\nCơ quan chủ quản cơ\r\n\n sở dữ liệu quốc gia/bộ, ngành Trung ương triển khai tương ứng\n\n1\n\nCơ sở dữ liệu về dân cư\n\nBộ Công an\n\n2\n\nCơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n3\n\nCơ sở dữ liệu về đất đai\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n4\n\nCơ sở dữ liệu về hộ tịch\n\nBộ Tư pháp\n\n5\n\nCơ sở dữ liệu về thuế\n\nTổng cục Thuế\n\n6\n\nCơ sở dữ liệu về đăng kiểm phương tiện\n\nBộ Giao thông vận tải (Cục Đăng kiểm)\n\n7\n\nCơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội\n\nBảo hiểm Xã hội Việt Nam\n\n8\n\nCơ sở dữ liệu về đăng ký phương tiện\n\nBộ Công an\n\n9\n\nCơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp\n\nBộ Tư pháp\n\n10\n\nCơ sở dữ liệu về hộ chiếu phổ thông\n\nBộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh)\n\n11\n\nCơ sở dữ liệu về thông quan điện tử\n\nTổng cục Hải quan\n\n12\n\nCơ sở dữ liệu về báo cáo tài chính\n\nTổng cục Thuế\n\n13\n\nCơ sở dữ liệu về người có công\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n14\n\nCơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức\n\nBộ Nội vụ\n\n+ Các cơ sở dữ liệu dùng chung:\n\nSTT\n\nTên Cơ sở dữ liệu\n\n1\n\nCơ sở dữ liệu người sử dụng (tổ chức, cá\r\n\n nhân và cán bộ, công chức, viên chức)\n\n2\n\nCơ sở dữ liệu về giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính\n\n3\n\nKho dữ liệu tổng hợp, thống kê, báo cáo của\r\n\n tỉnh\n\ne) Các dịch vụ chia sẻ và tích hợp: Là các dịch vụ dùng\r\n\nchung, chia sẻ giữa các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung của\r\n\ntỉnh để giảm đầu tư trùng lặp, thiếu đồng bộ. Đồng thời, có thể kết nối, liên\r\n\nthông, tích hợp với các ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu của Bộ,\r\n\nngành Trung ương khi có yêu cầu, bao gồm: Dịch vụ thư mục, dịch vụ quản lý định\r\n\ndanh; dịch vụ xác thực; dịch vụ giá trị gia tăng; dịch vụ trao đổi thông tin/dữ\r\n\nliệu và dịch vụ tích hợp.\n\ng) Nền tảng chia sẻ và tích hợp cấp tỉnh:\n\nCác thành phần tiêu biểu trong nền tảng chia\r\n\nsẻ và tích hợp cấp tỉnh phục vụ việc kết nối, liên thông, cụ thể như:\n\nGhi chú: Các dịch vụ: Chiến lược và lập kế\r\n\nhoạch, nghiệp vụ, ứng dụng nghiệp vụ chưa triển khai trong nền tảng chia sẻ và\r\n\ntích hợp cấp tỉnh giai đoạn 2018 - 2022.\n\nh) Hạ tầng kỹ thuật: Cung cấp phần cứng,\r\n\nphần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở hạ tầng để triển\r\n\nkhai các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm: Thiết bị phần cứng, phần\r\n\nmềm cho người dùng cuối; cơ sở hạ tầng mạng: Mạng diện rộng của tỉnh (WAN,\r\n\nMAN), mạng nội bộ (LAN), mạng riêng ảo (VPN), kết nối Internet; trung tâm tích\r\n\nhợp dữ liệu của tỉnh, các phòng máy chủ của các cơ quan (các máy chủ, thiết bị\r\n\nmạng, thiết bị lưu trữ, cáp quang, nguồn điện, hệ thống quản lý khác) và quản\r\n\nlý, giám sát dịch vụ.\n\ni) Quản lý chỉ đạo: Phát huy vai trò,\r\n\ntrách nhiệm người đứng đầu trong triển khai ứng dụng công nghệ thông tin; có\r\n\nchính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia khai thác các ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin; kiện toàn Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Trà\r\n\nVinh và phát huy vai trò, trách nhiệm của từng thành viên Ban Chỉ đạo trong\r\n\nviệc tham mưu, chỉ đạo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin theo Kiến trúc\r\n\nChính quyền điện tử.\n\n3. Lộ trình triển\r\n\nkhai:\n\na) Giai đoạn 1 (từ năm 2018):\n\n- Xây dựng các ứng dụng nghiệp vụ Chính quyền\r\n\nđiện tử tỉnh Trà Vinh;\n\n- Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\n\n- Xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp\r\n\ntỉnh;\n\n- Tư vấn và đào tạo kiến trúc.\n\nb) Giai đoạn 2 (từ năm 2020):\n\n- Xây dựng trung tâm dữ liệu tỉnh;\n\n- Xây dựng hệ thống an toàn thông tin toàn\r\n\ntỉnh;\n\n- Xây dựng hệ thống EAMS.\n\nc) Giai đoạn 3 (từ năm 2022):\n\n- Tư vấn và đào tạo kiến trúc (tiếp tục);\n\n- Nâng cấp hệ thống thư điện tử;\n\n- Trang bị cơ sở hạ tầng cho cơ quan nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\na) Tổ chức triển khai Kiến trúc Chính quyền\r\n\nđiện tử lồng ghép vào kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm khi được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin theo Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh và cải cách hành chính; định\r\n\nkỳ hàng quý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện;\n\nb) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, vận\r\n\nđộng cán bộ, công chức, viên chức, người dân tham gia, phối hợp thực hiện Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho công chức, viên chức thực hiện\r\n\ncông tác quản trị, khai thác sử dụng Kiến trúc Chính quyền điện tử;\n\nd) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ\r\n\nchức thẩm định các kế hoạch, dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương, đảm bảo phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử\r\n\ntỉnh Trà Vinh;\n\nđ) Phân công một Lãnh đạo Sở Thông tin và\r\n\ntruyền Thông phụ trách Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh và thành lập\r\n\ncác phân nhóm kiến trúc nội bộ của Sở (nhóm nghiệp vụ, nhóm ứng dụng, nhóm dữ\r\n\nliệu, nhóm công nghệ, nhóm an toàn thông tin,...);\n\ne) Cập nhật, duy trì Kiến trúc Chính quyền\r\n\nđiện tử tỉnh Trà Vinh và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi\r\n\ncần thiết;\n\n2. Sở Nội vụ:\n\na) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho công chức, viên chức thực hiện công\r\n\ntác quản trị, khai thác sử dụng Kiến trúc Chính quyền điện tử theo kế hoạch đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu\r\n\nquả;\n\nb) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nđôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong cải cách hành chính.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối nguồn vốn ngân sách thực hiện Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử theo đúng tiến độ đề ra.\n\n4. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư căn cứ khả năng ngân sách tham mưu bố trí nguồn vốn ngân sách\r\n\nvà lồng ghép các nguồn vốn khác đảm bảo kinh phí thực hiện Kiến trúc Chính\r\n\nquyền điện tử theo tiến độ đề ra; hướng dẫn, kiểm tra thực hiện thanh quyết\r\n\ntoán theo quy định hiện hành.\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông thực hiện giám sát đảm bảo các nội dung đầu tư trong\r\n\nKiến trúc đồng bộ, phù hợp với các quy chuẩn công nghệ hiện đại; đồng thời,\r\n\nnghiên cứu triển khai một số nhiệm vụ trong Kiến trúc từ nguồn vốn ngân sách sự\r\n\nnghiệp khoa học công nghệ của tỉnh.\n\n6. Sở Xây dựng, Sở Tài Nguyên và Môi trường: Chủ động triển khai các\r\n\nnhiệm vụ của ngành theo chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh trên cơ sở tích hợp\r\n\nvới hệ thống Chính quyền điện tử tỉnh.\n\n7. Các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương chủ động, xây dựng kế hoạch triển khai ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin phù hợp theo Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh để tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện;\n\nb) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc tổ chức khai thác tốt các ứng dụng công nghệ thông tin phục\r\n\nvụ hoạt động, cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân;\n\nc) Đảm bảo điều kiện về hạ tầng kỹ thuật phục\r\n\nvụ sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin theo Kiến trúc Chính quyền điện tử\r\n\ntỉnh;\n\nd) Định kỳ hàng quý, báo cáo Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông kết quả thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nThông tin và Truyền thông, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông; \r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Phòng: NC, HC, KSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT. CNXD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Hoàng\n\n",
5
+ "id": 100238
6
+ }
contexts/context_100239.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3037-QD-UBND-2021-Chuong-trinh-cai-cach-hanh-chinh-An-Giang-2021-2030-499933.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-3037-QD-UBND-2021-Chuong-trinh-cai-cach-hanh-chinh-An-Giang-2021-2030-499933",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3037/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 21 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG GIAI\r\n\nĐOẠN 2021 - 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể\r\n\ncải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n1660/TTr-SNV ngày 07 tháng 10 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình cải\r\n\ncách hành chính tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2030.\n\nĐiều 2.Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan ngành dọc Trung ương đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3037/QĐ-UBND\r\n\nngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nI. QUAN\r\n\nĐIỂM\n\n1. Cải cách hành chính phải được tiến hành trên cơ sở quán triệt thực\r\n\nhiện đầy đủ, đúng với quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\n2. Các nội\r\n\ndung cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm,\r\n\ntrọng điểm, đúng định hướng trên tinh thần Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15\r\n\ntháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ XI nhiệm kỳ 2020 - 2025 “Cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư, kinh doanh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo nhằm phát triển và nâng cao năng\r\n\nlực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn” và cả giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030.\n\n3. Cải cách\r\n\nhành chính phải lấy người dân làm trung tâm, phải xuất phát từ ý chí, nguyện vọng và lợi ích của Nhân dân; lấy\r\n\nsự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là\r\n\nthước đo đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước các cấp và đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ,\r\n\nsự hiệu quả của công cuộc cải cách hành chính đạt được.\n\n4. Cải cách\r\n\nhành chính phải gắn với nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của mỗi\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, dám nghĩ, dám làm, luôn tư duy sáng\r\n\ntạo, đổi mới; tận dụng có hiệu quả thành tựu tiến bộ khoa\r\n\nhọc công nghệ, nhất là những ưu điểm của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư, đề\r\n\nra kế hoạch, có lộ trình, mục tiêu, từng bước thực hiện đạt\r\n\nkết quả tốt, tránh mọi biểu hiện bàng quan, thiếu tự tin, thụ động,\r\n\nnhưng không chủ quan, nóng vội; phải mạnh dạng đề\r\n\nxuất những sáng kiến, giải pháp mới đột phá mang lại hiệu quả thiết thực, đồng\r\n\nthời phải có cơ chế để đấu tranh và xử lý những hành vi cố tình ngăn cản, làm\r\n\ntrì trệ tiến độ, làm giảm hiệu quả cải cách hành chính.\n\n5. Kế thừa,\r\n\nphát huy những kết quả, thành tựu mà\r\n\ncông tác cải cách hành chính đã đạt được trong giai đoạn\r\n\ntrước; kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế, yếu kém, tiếp\r\n\nthu những kinh nghiệm, sáng kiến, c��ch làm hay của các tỉnh, thành phố\r\n\ntrên cả nước để vận dụng, áp dụng vào thực\r\n\ntiễn cải cách hành chính của tỉnh một cách phù hợp nhất,\r\n\nhiệu quả nhất. \n\nII. MỤC\r\n\nTIÊU CHUNG\n\nTiếp tục đẩy mạnh cải cách\r\n\nhành chính nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ\r\n\nluật, kỷ cương, công khai, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải\r\n\ntrình với người dân; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức,\r\n\nuy tín, năng lực xứng tầm nhiệm vụ; hệ thống cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở tinh gọn, hoạt động\r\n\nhiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ Nhân dân.\n\nThực hiện tốt công tác dân vận của\r\n\nchính quyền, quy chế dân chủ ở cơ sở trong hoạt động quản lý, điều hành của Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp, cơ quan hành chính các cấp trong tỉnh. Tiền lương của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức cơ bản trở đảm bảo chi phí sinh hoạt cho bản thân và\r\n\ngia đình, là động lực của nền công vụ để mỗi cán bộ, công chức, viên chức yên\r\n\ntâm công tác, cống hiến, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được Đảng và Nhà nước\r\n\ngiao.\n\nHàng năm, duy trì Chỉ số năng\r\n\nlực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số\r\n\nhài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước (SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI),..., của tỉnh xếp\r\n\nvào nhóm các tỉnh, thành phố điều hành tốt của cả nước.\n\nIII. NỘI DUNG, MỤC TIÊU CỤ THỂ, NHIỆM VỤ CỤ THỂ \n\nTrên cơ sở Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng\r\n\n7 năm 2021 của Chính phủ, Chương trình cải cách hành chính tỉnh An Giang giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030 được xây dựng tập trung vào 6 nội dung: Cải cách thể chế; Cải\r\n\ncách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà\r\n\nnước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công; Xây dựng và phát\r\n\ntriển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.\n\nQuán triệt, triển khai nhiệm vụ cải cách thể chế\r\n\nthật đầy đủ, bám sát quy định của Chính phủ, Bộ ngành Trung ương, xây dựng và\r\n\nhoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hành chính của tỉnh đáp ứng yêu\r\n\ncầu nhiệm vụ thực tế của địa phương; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành chính,\r\n\ncó đủ năng lực, phẩm chất đạo đức, tác phong, lề lối làm việc chuyên nghiệp,\r\n\nđáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, sự phát triển của tỉnh; quan tâm\r\n\ntriển khai thực hiện đầy đủ quy định về cơ chế, chính sách bồi dưỡng, chế độ tiền\r\n\nlương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; xây dựng và phát\r\n\ntriển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.\n\n1. Cải cách thể chế\n\na) Mục tiêu\n\nTiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ\r\n\nthống thể chế của nền hành chính địa phương trên cơ sở quy định của\r\n\nChính phủ, Bộ, ngành Trung ương, đảm bảo đầy đủ, đồng bộ trên tất\r\n\ncả các lĩnh vực; nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội\r\n\nchủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập, trọng tâm là thị trường các yếu\r\n\ntố sản xuất, nhất là thị trường đất đai, khoa học, công nghệ; tạo được bước đột\r\n\nphá trong huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy\r\n\nphát triển địa phương; tổ chức thi hành pháp luật nghiêm\r\n\nminh, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức và toàn xã hội\r\n\ntrên tinh thần thượng tôn pháp luật.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Tiếp tục xây\r\n\ndựng và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh bảo đảm tính hợp\r\n\nhiến, hợp pháp, thống nhất và tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ\r\n\ntục.\n\n- Tiếp tục xây\r\n\ndựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;\r\n\nsửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định về đất\r\n\nđai, tài nguyên. Công khai minh bạch việc quản lý, sử dụng đ���t công;\r\n\ntăng cường giám sát, quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất giao cho\r\n\ncác cộng đồng và doanh nghiệp nhà nước.\n\n- Xây dựng, triển khai các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật phù hợp quy định của Trung ương, bao gồm các chính\r\n\nsách thu hút đầu tư; gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát\r\n\ntriển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi\r\n\ntrường và ứng phó với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế.\n\n- Tăng cường lấy\r\n\ný kiến của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, chuyên gia, nhà khoa học và ý kiến của người dân\r\n\ntrong quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính\r\n\nminh bạch, khả thi, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật.\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, rà soát nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các quy định\r\n\nmâu thuẫn, chồng chéo, không phù hợp với quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Nghiên cứu,\r\n\nxây dựng các tiêu chí cụ thể để xác định được mức độ thực thi pháp luật, cũng\r\n\nnhư đánh giá được chính xác, toàn diện hiệu quả, tác động của văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trong thực tiễn.\n\n- Theo dõi thi\r\n\nhành pháp luật và thu thập dữ liệu phục vụ công tác theo dõi thi hành pháp luật.\n\n- Tăng cường\r\n\ntheo dõi, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong công tác tổ\r\n\nchức thi hành pháp luật tại tỉnh.\n\n2. Cải cách thủ tục hành chính\n\na) Mục tiêu\n\nCải cách mạnh mẽ quy định thủ tục\r\n\nhành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, thủ tục hành chính nội bộ giữa\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước, nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu\r\n\nhút đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; cắt giảm chi phí thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính. Đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Đẩy mạnh thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính trên môi trường điện tử để người dân, doanh nghiệp có thể thực hiện\r\n\ndịch vụ mọi lúc, mọi nơi, trên các phương tiện khác nhau.\n\nĐến năm 2025:\n\n- Hoàn thành việc đổi mới thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntheo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận\r\n\nlợi cho người dân, doanh nghiệp.\n\n- Tối thiểu 80% hồ sơ giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan hành chính với\r\n\nnhau được thực hiện bằng phương pháp điện tử.\n\n- Tối thiểu 80% thủ tục hành\r\n\nchính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến,\r\n\ntrong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên.\n\n- Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP , năm 2021 số hóa kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương\r\n\nứng là 30%, 20%, 15%; giai đoạn 2022 - 2025, mỗi năm tăng tối thiểu 20% đối với\r\n\nmỗi cấp hành chính cho đến khi đạt tỷ lệ 100% để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ\r\n\ndữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n- 100% thủ tục\r\n\nhành chính của các sở, ban ngành, địa phương, có đủ điều\r\n\nkiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 4. Trong đó, có ít nhất 80% thủ tục hành chính được tích hợp, cung cấp trên Cổng\r\n\ndịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến mức\r\n\nđộ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt bình quân cả tỉnh đạt tối\r\n\nthiểu 80%.\n\n- Mức độ hài\r\n\nlòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu\r\n\n90%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục\r\n\nhành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư, y tế, giáo\r\n\ndục công lập đạt tối thiểu 85% \n\n- 90% thủ tục hành chính nội\r\n\nbộ giữa cơ quan hành chính nhà nước được công bố, công khai và cập nhật kịp thời.\n\n- 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại thông tin, giấy tờ,\r\n\ntài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành\r\n\nchính trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính đang quản lý, hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà\r\n\nnước kết nối, chia sẻ.\n\n- 40% người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống thông tin Chính phủ điện tử được xác thực\r\n\nđịnh danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của\r\n\nđịa phương.\n\n- Tỷ lệ hồ\r\n\nsơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn đạt 95% trở lên trong từng lĩnh vực, riêng lĩnh vực xử lý đơn, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo, tỷ lệ đạt 90% trở lên.\n\n- 60% thông tin của người dân được\r\n\ntự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến. \n\n- 90% sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có mô hình sáng\r\n\nkiến, giải pháp cải cách thủ tục hành chính mang lại hiệu quả.\n\nĐến năm 2030:\n\n- 100% thủ tục hành chính, có yêu\r\n\ncầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ\r\n\nlệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 50% trở lên.\n\n- 100% thủ tục hành chính của địa\r\n\nphương có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 4, đồng thời, hoàn\r\n\nthành việc tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ thủ\r\n\ntục hành chính giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt bình\r\n\nquân cả tỉnh đạt 100%.\n\n- 95% số lượng\r\n\nngười dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính phủ điện tử được xác thực định\r\n\ndanh điện tử thông suốt từ tỉnh đến cơ sở và hợp nhất trên\r\n\ntất cả các hệ thống thông tin của tỉnh với Trung ương.\n\n- Tối thiểu 90% hồ sơ giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan hành chính với\r\n\nnhau được thực hiện bằng phương pháp điện tử.\n\n- Mức độ hài lòng của người\r\n\ndân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 99%. Trong đó,\r\n\nmức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng,\r\n\nđầu tư, y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%.\n\n- Tỷ lệ hồ\r\n\nsơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn đạt 98% trở lên trong từng lĩnh vực, riêng lĩnh vực xử lý đơn, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo tỷ lệ đạt 95% trở lên.\n\n- 100% thông tin của người\r\n\ndân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến.\n\n- 100% báo\r\n\ncáo định kỳ (không bao gồm nội dung mật) được gửi, nhận trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh; đồng thời được kết nối, tích hợp,\r\n\nchia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính\r\n\nphủ. \n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Triển khai các\r\n\nquy định thủ tục hành chính của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương liên quan đến người dân, doanh nghiệp, trọng tâm là thủ tục hành chính\r\n\nthuộc các lĩnh vực: Đất đai, xây dựng, đầu tư, bảo hiểm, thuế, hải quan, công\r\n\nan, tư pháp,...\n\n- Rà soát,\r\n\nđánh giá thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện; loại bỏ các thủ tục rườm\r\n\nrà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức\r\n\nthuộc thẩm quyền của địa phương.\n\n- Rà soát, kiến\r\n\nnghị loại bỏ thủ tục hành chính hoặc các thành\r\n\nphần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai có\r\n\nnội dung thông tin trùng lặp trong quy trình giải quyết một thủ tục hành chính\r\n\nhoặc nhóm thủ tục hành chính liên thông trên cơ sở ứng dụng các công nghệ\r\n\nsố và các cơ sở dữ liệu sẵn có.\n\n- Rà soát, cắt\r\n\ngiảm hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét đơn giản\r\n\nhóa các thủ tục không cần thiết, không\r\n\nhợp lý liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n- Thường\r\n\nxuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính theo quy định, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện. Tham\r\n\ngia vận hành và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính trên Cổng\r\n\ndịch vụ công Quốc gia.\n\n- Hoàn thành đổi mới thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\n- Đẩy mạnh việc\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Chuẩn hóa, điện tử hóa\r\n\nquy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ số hóa kết quả thủ tục hành chính để nâng cao\r\n\ntính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí.\n\n- Tăng tính liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính, rà soát, ban hành danh\r\n\nmục thủ tục hành chính bắt buộc phải thực hiện liên thông.\n\n- Hoàn thiện\r\n\ncác quy trình thủ tục hành chính liên thông, đảm bảo rõ thời gian, rõ trách nhiệm\r\n\ncủa từng cơ quan, đơn vị trong từng bước của quy trình giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính; đảm bảo cắt giảm đáng kể thời gian và giảm số lần đi lại cho người dân,\r\n\ntổ chức khi giải quyết thủ tục hành chính liên thông.\n\n- Nâng cao hiệu\r\n\nquả phối hợp giữa các cơ quan ngành dọc và cơ quan chuyên môn trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính.\n\n- Rà soát, đơn\r\n\ngiản hóa quy trình liên thông giải quyết công việc giữa các cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước và trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước các cấp theo hướng\r\n\nminh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình.\n\n- Thực hiện hiệu quả việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức đối với quy\r\n\nđịnh thủ tục hành chính.\n\n- Tiếp tục thực hiện rút ngắn\r\n\n25% thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với quy định.\n\n3. Cải\r\n\ncách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước\n\na) Mục tiêu\n\nTiếp tục rà soát chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp (tỉnh, huyện, xã). Tăng cường\r\n\nđổi mới, cải tiến phương thức làm việc nhằm nâng cao năng lực chỉ đạo, điều\r\n\nhành, nâng cao hiệu quả hoạt động và sắp xếp, tinh gọn hệ thống tổ chức cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước các cấp theo quy định. Phấn đấu đến năm 2030, giảm đầu mối\r\n\ncác sở, ban, ngành; giảm mạnh đầu mối các tổ chức trung gian. Đẩy mạnh phân cấp\r\n\nquản lý nhà nước; tăng cường rà soát, sắp xếp lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập theo hướng tinh gọn, có cơ cấu hợp lý và nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ntheo Đề án số 05-ĐA/TU ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Tỉnh ủy An Giang “Về tiếp tục\r\n\nđổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các đơn vị sự nghiệp công lập”.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Thực hiện kiện\r\n\ntoàn, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương.\n\n- Thí điểm các\r\n\nmô hình tổ chức mới, đảm bảo tính đồng bộ, tinh gọn, linh hoạt, hiệu quả và phù\r\n\nhợp với quy định của Đảng, Chính phủ và phù hợp với yêu cầu\r\n\nphát triển của khoa học và công nghệ; kịp thời sơ kết, tổng kết và mở rộng dần những\r\n\nmô hình phù hợp, hiệu quả.\n\n- Tiếp tục triển\r\n\nkhai rà soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy tổ chức các cơ quan, đơn vị, giảm đầu mối\r\n\ntổ chức trung gian, khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, đảm bảo nguyên tắc một tổ chức có thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc\r\n\nchỉ do một tổ chức chủ trì và chịu trách nhiệm chính.\n\n- Rà soát, xác\r\n\nđịnh rõ nhiệm vụ của các cơ quan hành chính phải thực hiện, những công việc cần\r\n\nphân cấp cho địa phương, cấp dưới thực hiện; công việc cần chuyển giao cho\r\n\ndoanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm; trên cơ sở đó thiết kế, sắp xếp tổ\r\n\nchức bộ máy hành chính phù hợp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Rà soát, tiếp\r\n\ntục thí điểm chuyển giao một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà Nhà nước\r\n\nkhông nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm.\n\n- Rà soát, sắp\r\n\nxếp giảm tối đa các ban quản lý dự án, các tổ chức phối hợp liên ngành, nhất là\r\n\ncác tổ chức có bộ phận giúp việc chuyên trách.\n\n- Nghiên cứu sửa\r\n\nđổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế về chính quyền địa phương theo hướng phân định\r\n\nrõ hơn tổ chức bộ máy chính quyền đô thị, chính quyền nông\r\n\nthôn.\n\n- Trình cấp có thẩm quyền về\r\n\nviệc sắp xếp, kiện toàn, sáp nhập, tổ chức lại\r\n\nđơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã nhằm để nâng cao năng\r\n\nlực quản lý, điều hành và tăng cường các nguồn lực của địa phương.\n\n- Nghiên cứu, xin chủ trương\r\n\nthí điểm mô hình chính quyền đô thị, đơn vị hành chính - kinh tế\r\n\nđặc biệt ở những nơi có đủ điều kiện.\n\n- Đổi mới hệ\r\n\nthống tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động để tinh gọn đầu mối, khắc\r\n\nphục chồng chéo, dàn trải và trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\n- Rà soát các\r\n\nquy định về tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải\r\n\nthể các đơn vị sự nghiệp công lập theo từng ngành, lĩnh vực; quy hoạch mạng lưới\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập, trọng tâm là các lĩnh vực: Y tế, giáo dục, lao động,\r\n\nthương binh và xã hội, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông.\n\n- Chuyển đổi\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện sang công ty cổ phần.\n\n- Nghiên cứu,\r\n\nban hành các biện pháp đổi mới phương thức quản lý, tổ chức và hoạt động để\r\n\nnâng cao năng lực quản trị tại các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Tăng cường\r\n\nphân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa tỉnh, cấp huyện, cấp xã, giữa cấp trên và cấp dưới, gắn với quyền hạn và trách nhiệm; khuyến\r\n\nkhích sự năng động, sáng tạo và phát huy tính tích cực, chủ động của các cấp,\r\n\ncác ngành trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.\n\n- Rà soát, sửa\r\n\nđổi, bổ sung các quy định về phân cấp quản lý giữa tỉnh, cấp huyện, cấp xã.\n\n- Ban hành cơ\r\n\nchế, chính sách kiểm soát quyền lực chặt chẽ, bảo đảm dân chủ, công khai, minh\r\n\nbạch và đề cao trách nhiệm giải trình trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ phân cấp.\n\n- Ban hành và\r\n\ntriển khai các biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát hiệu quả việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ đã phân cấp.\n\n- Nghiên cứu,\r\n\ntriển khai các biện pháp đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu\r\n\nquả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên cơ sở ứng dụng mạnh\r\n\nmẽ các tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường\r\n\nchỉ đạo, điều hành, xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp trên môi trường\r\n\nsố, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến, không giấy tờ.\n\n4. Cải cách chế\r\n\nđộ công vụ\n\na) Mục tiêu\n\nXây dựng nền công vụ liêm\r\n\nkhiết, trách nhiệm, chuẩn mực và thực tài. Công tác tuyển dụng, bổ\r\n\nnhiệm thực hiện theo cơ chế cạnh tranh công bằng, dân chủ, công khai,\r\n\nminh bạch để thu hút người có đủ đức, đủ tài làm việc trong cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước.\n\nĐến năm\r\n\n2025: Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncó cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực\r\n\ntheo quy định.\n\nĐến năm 2030: Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có\r\n\nchất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp\r\n\nlãnh đạo quản lý, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.\n\n- 25% - 35% lãnh đạo, quản lý sở,\r\n\nban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; trên 30% lãnh đạo, quản lý cấp phòng trực\r\n\nthuộc sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện; 80% lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước\r\n\ncó đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.\n\n- 100% cán bộ, công chức cấp xã\r\n\ncó trình độ đại học, tương đương và được đào tạo, chuẩn hóa đầy đủ về lý luận\r\n\nchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc. \n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Tiếp tục\r\n\nnghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện và ban hành các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nbảo đảm đồng bộ với các quy định của Đảng và Chính phủ, Bộ, ngành Trung\r\n\nương về công tác cán bộ.\n\n- Sửa đổi, bổ\r\n\nsung, hoàn thiện các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình tuyển dụng, bổ\r\n\nnhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin để nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, bao gồm công tác điều động, bổ nhiệm, nâng ngạch,\r\n\nđánh giá phân loại, khen thưởng, kỷ luật...\n\n- Cơ cấu, sắp\r\n\nxếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành theo vị trí việc\r\n\nlàm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý\r\n\nvề cơ cấu.\n\n- Nghiên cứu,\r\n\nđổi mới phương pháp, quy trình đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntheo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá và đề\r\n\ncao trách nhiệm người đứng đầu.\n\n- Tham gia xây dựng, hoàn thiện và\r\n\ntổ chức triển khai các văn bản pháp luật quy định về chế độ tiền lương mới đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo lộ trình cải cách\r\n\nchính sách tiền lương; quy định quản lý lao động, tiền\r\n\nlương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp nhà nước; quy định về xác định tiền\r\n\nlương đối với sản phẩm, dịch vụ công ích.\n\n- Hoàn thiện các quy định về\r\n\nquản lý, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức tại các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt động theo cơ chế tự chủ.\n\n- Hoàn thiện các quy định và\r\n\nbiện pháp về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt\r\n\nđộng công vụ; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh những tổ chức, cá nhân sai\r\n\nphạm, không có \"vùng cấm\".\n\n- Đổi mới nội dung, phương\r\n\npháp đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức.\r\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung khung chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước\r\n\ntheo tiêu chuẩn ngạch công chức, chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\nnước trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.\n\n- Đổi mới cơ\r\n\nchế quản lý và chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường,\r\n\nthị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.\n\n5. Cải cách tài chính công\n\na) Mục tiêu\n\nĐổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ\r\n\nngân sách cho cơ quan, đơn vị gắn với nhiệm vụ được giao, gắn với công việc cụ\r\n\nthể, nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, gắn với hiệu quả hoạt động,\r\n\nkiểm soát tham nhũng, chống lãng phí; đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu\r\n\ntư cho doanh nghiệp theo Đề án số 05-ĐA/TU ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Tỉnh ủy\r\n\nAn Giang.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Thực hiện đúng quy định về đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan, đơn vị gắn với\r\n\nnhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra. Sửa đổi, bổ sung quy định về thực hiện\r\n\ncơ chế khoán kinh phí quản lý hành chính theo quy định của Chính phủ, Bộ,\r\n\nngành Trung ương.\n\n- Nghiên cứu, triển khai các\r\n\nquy định về đổi mới cơ chế tự chủ về tài\r\n\nchính tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Hoàn thiện các định\r\n\nmức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chí kết quả, sản phẩm đầu ra. Ban hành quy định\r\n\ncác tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể để đánh giá kết quả, mức độ hoàn thành công việc\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị được giao quyền tự chủ; đánh giá chất lượng dịch vụ của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập và hướng dẫn danh mục đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập; hướng dẫn đánh giá hiệu quả công việc của từng\r\n\nngười để làm tiêu chí xây dựng phương án chi bổ sung thu nhập.\n\n- Rà soát, sửa\r\n\nđổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, nhất là y tế, giáo dục, khoa học\r\n\nvà công nghệ...\n\n- Ban hành các\r\n\nchính sách khuyến khích thành lập đơn vị sự nghiệp ngoài công lập (giáo dục, y\r\n\ntế, khoa học và công nghệ …).\n\n- Chuyển đổi\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư,\r\n\nchi thường xuyên, thực hiện quản lý, kế toán theo mô hình doanh nghiệp.\n\n- Thực hiện cơ\r\n\nchế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập:\n\n+ Triển khai các quy định về cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\ncác ngành, lĩnh vực trên cơ sở mức độ tự chủ về tài chính, tăng cường phân cấp\r\n\nvà tăng tính chủ động cho các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n+ Sửa đổi, bổ\r\n\nsung các quy định về nguồn tài chính, sử dụng nguồn tài chính; quy định về tự\r\n\nchủ trong các hoạt động liên doanh, liên kết tại các đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\nphù hợp với thực tiễn.\n\n+ Sửa đổi, bổ\r\n\nsung và hoàn thiện các quy định về khung giá dịch vụ sự nghiệp công lập.\n\n6. Xây dựng\r\n\nvà phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số\n\na) Mục tiêu\n\nĐẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, chuyển đổi số, triển khai thực hiện Đề án An Giang điện tử\r\n\nvà ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ thúc đẩy hoàn thành xây dựng và\r\n\nphát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước các cấp; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người\r\n\ndân, tổ chức, doanh nghiệp.\n\nĐến năm 2025:\n\n- 100% giao dịch\r\n\ntrên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh được xác\r\n\nthực điện tử.\n\n- 100% chế độ báo\r\n\ncáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẽ dữ liệu số trên Hệ thống\r\n\nthông tin báo cáo Chính phủ.\n\n- 90% hồ sơ\r\n\ncông việc tại tỉnh; 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại\r\n\ncấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật\r\n\nnhà nước).\n\n- 100% văn bản\r\n\ntrao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật)\r\n\ndưới dạng điện tử.\n\n- 50% hoạt động\r\n\nkiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và\r\n\nhệ thống thông tin của cơ quan quản lý.\n\n- Triển khai\r\n\nnhân rộng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ đến Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; đến cuối năm 2025, phấn đấu 100% cấp tỉnh,\r\n\n80% cấp huyện thực hiện họp thông qua hệ thống tại các cuộc họp của Ủy ban nhân\r\n\ndân.\n\n- 60% các hệ\r\n\nthống thông tin của địa phương có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa\r\n\nvào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ\r\n\ndữ liệu; thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ tại\r\n\ncác cơ sở dữ liệu quốc gia không phải cung cấp lại.\n\n- Nâng\r\n\ncấp, hiệu chỉnh, bổ sung Phân hệ theo dõi nhiệm vụ Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh giao, kết nối tích hợp với Phân hệ theo dõi nhiệm vụ Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, bảo đảm\r\n\nhiển thị theo thời gian thực.\n\nĐến năm 2030:\n\n- 100% dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác\r\n\nnhau, bao gồm cả thiết bị di động.\n\n- 100% hồ sơ công việc ở cả\r\n\n03 cấp: tỉnh, huyện và xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ\r\n\nsơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n- 70% hoạt động\r\n\nkiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và\r\n\nhệ thống thông tin của cơ quan quản lý.\n\n- Tỷ lệ dân số\r\n\ncủa tỉnh có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%.\n\n- Triển khai\r\n\nnhân rộng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ đến Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; đến cuối năm 2030, phấn đấu 100% cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện thực hiện họp thông qua hệ thống tại các cuộc họp của Ủy ban nhân dân.\n\n- 90% các hệ\r\n\nthống thông tin của các địa phương có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã\r\n\nđưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua nền tảng tích hợp,\r\n\nchia sẻ dữ liệu; thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ\r\n\ntại các cơ sở dữ liệu quốc gia không phải cung cấp lại.\n\n- An Giang thuộc\r\n\nnhóm các tỉnh dẫn đầu trong cả nước về ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\nchuyển đổi số.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Hoàn thiện\r\n\nmôi trường pháp lý, rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung,\r\n\nxây dựng khung pháp lý theo thẩm quyền của tỉnh về hỗ trợ\r\n\nxây dựng, phát triển Chính phủ điện tử và Chính phủ\r\n\nsố.\n\n- Phát triển hạ\r\n\ntầng số đáp ứng nhu cầu triển khai Chính phủ điện tử hướng\r\n\ntới Chính quyền số của tỉnh, bao gồm:\n\n+ Phát triển hạ\r\n\ntầng truyền dẫn.\n\n+ Phát triển hệ\r\n\nthống dữ liệu.\n\n+ Phát triển hạ\r\n\ntầng Internet vạn vật (IoT). \n\n+ Phát triển\r\n\nđô thị thông minh tại các bộ, ngành, địa phương.\n\n- Phát triển nền\r\n\ntảng, hệ thống nội bộ:\n\n+ Phát triển nền\r\n\ntảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ/tỉnh (LGSP) kết nối các hệ thống thông\r\n\ntin, cơ sở dữ liệu với bộ, ngành, địa phương và kết nối với\r\n\nnền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) theo Khung Kiến trúc Chính\r\n\nphủ điện tử Việt Nam và Khung Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh An\r\n\nGiang để trao đổi, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan bên ngoài. Bảo\r\n\nđảm an toàn, an ninh mạng (SOC) cho các hệ thống thông tin.\n\n+ Phát triển\r\n\ncác hệ thống đặc thù sử dụng trong phạm vi sở, ban, ngành,\r\n\nđịa phương để tiết kiệm thời gian, chi phí triển khai, tạo điều kiện kết nối,\r\n\nchia sẻ dữ liệu...\n\n- Phát triển dữ\r\n\nliệu nội bộ: Phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục\r\n\nvụ ứng dụng, dịch vụ Chính phủ số trong nội bộ của sở,\r\n\nngành, địa phương; thực hiện chia sẻ hiệu quả dữ liệu chuyên ngành của các sở, ban ngành với các địa phương; mở dữ liệu của các\r\n\ncơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n- Phát triển ứng dụng, dịch vụ\r\n\nnội:\n\n+ Phát triển Hệ\r\n\nthống quản lý văn bản và điều hành bảo đảm kết nối, liên thông trao đổi văn bản\r\n\nđiện tử giữa tất cả các cấp chính quyền của sở, ngành, địa\r\n\nphương và kết nối với trục liên thông văn bản quốc gia.\n\n+ Phát triển và\r\n\nhoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh và kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.\n\n+ Phát triển\r\n\ncác ứng dụng, dịch vụ nghiệp vụ, chuyên ngành phục vụ nội bộ và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin trong và ngoài sở, ngành, địa phương theo nhu cầu.\n\n+ Phát triển\r\n\ncác hệ thống làm việc tại nhà, từ xa của các cơ quan nhà nước.\n\n+ Ứng dụng mạnh\r\n\nmẽ, hiệu quả các công nghệ số mới như điện toán đám mây (Cloud), dữ liệu lớn\r\n\n(Big Data), Di động, Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối\r\n\n(Blockchain), Mạng xã hội và các công nghệ số mới trong xây dựng, triển khai\r\n\ncác ứng dụng, dịch vụ Chính phủ điện tử hướng đến\r\n\nthực hiện Chuyển đổi số tỉnh An Giang.\n\n- Phát triển ứng\r\n\ndụng, dịch vụ phục vụ người dân:\n\n+ Phát triển Hệ\r\n\nthống tích hợp Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử để cung\r\n\ncấp dịch vụ công trực tuyến.\n\n+ Phát triển\r\n\ncác dịch vụ công trực tuyến dựa trên nhu cầu người dân tới mức độ cá thể hóa.\n\n+ Xây dựng các\r\n\nkênh tương tác trực tuyến để người dân tham gia, giám sát hoạt động xây dựng,\r\n\nthực thi chính sách, pháp luật, ra quyết định của cơ quan nhà nước.\n\n- Xây dựng, phát triển đô thị\r\n\nthông minh:\n\n+ Phát triển các dịch vụ đô thị\r\n\nthông minh phù hợp điều kiện, đặc thù, nhu cầu thực tế của tỉnh. Ưu tiên phát triển trước các dịch vụ giải quyết các vấn đề bức\r\n\nthiết của xã hội tại các đô thị như tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường,\r\n\nphát triển du lịch, phát triển y tế, phát triển giáo dục, quản lý trật tự xây dựng\r\n\nvà phải bảo đảm hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.\n\n+ Lựa chọn đô\r\n\nthị điển hình của tỉnh để triển khai thử nghiệm một số dịch vụ trên nền tảng đô\r\n\nthị thông minh; kịp thời sơ kết đánh giá và nhân rộng các mô hình hiệu quả, phù\r\n\nhợp với điều kiện thực tiễn.\n\nIV. GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường\r\n\ncông tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính từ Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nCần tăng cường vai trò, trách\r\n\nnhiệm, năng lực của cơ quan thường trực cải cách hành chính của tỉnh và các cơ quan chủ trì triển khai các nội dung cải cách hành chính\r\n\ntrong Chương trình. Có cơ chế phối hợp, thống nhất, phân công trách nhiệm, thẩm\r\n\nquyền cụ thể giữa các cơ quan chủ trì và giữa cơ quan chủ trì với cơ\r\n\nquan phối hợp để bảo đảm Chương trình được triển khai đồng bộ,\r\n\nthống nhất theo lộ trình và mục tiêu đã đề ra.\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực\r\n\nhiện Chương trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản\r\n\nlý; xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm\r\n\nkỳ công tác; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể hàng năm; phân công trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình. Gắn\r\n\nviệc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm với đánh\r\n\ngiá trách nhiệm, năng lực lãnh đạo, quản lý của người đứng đầu các cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương và gắn liền với xét thi đua, khen thưởng\r\n\ntrong cải cách hành chính.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội.\n\nCải cách hành chính không chỉ\r\n\nlà công việc riêng của hệ thống hành chính, mà là yêu cầu chung của toàn xã hội.\r\n\nVì vậy, cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin để tất cả cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức và người dân nhận thức đúng đắn, đồng thuận, chấp hành các chủ trương, chính sách, nội dung cải\r\n\ncách hành chính của Đảng, Nhà nước. Tăng cường sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, người dân, doanh nghiệp trong\r\n\nviệc giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của các cơ quan hành chính, đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ, công vụ. Cần phải tiếp\r\n\ntục sử dụng công cụ, biện pháp thiết thực để phát huy dân chủ, thực hiện quyền\r\n\ngiám sát của Nhân dân đối với hoạt động của bộ máy hành chính, như tăng cường lấy\r\n\ný kiến người dân đối với việc xây dựng thể chế, chính sách, đánh giá tinh thần,\r\n\nthái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức; lấy\r\n\nsự hài lòng của người dân, tổ chức đối với chất lượng cung cấp dịch vụ công, là\r\n\nthước đo chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước.\n\n3. Bố trí đủ\r\n\nnguồn tài chính và nhân lực cho cải cách hành chính.\n\nPhải huy động và bố trí đủ cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức có năng lực xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính. Nâng cao năng lực nghiên cứu và chỉ đạo của các\r\n\ncơ quan có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành chính cho đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức trực tiếp\r\n\ntham mưu nhiệm vụ cải cách hành chính của các sở,\r\n\nngành, địa phương. Bố trí đủ nguồn lực tài chính cần thiết từ ngân sách nhà nước\r\n\nđể xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính\r\n\nđã xác định.\n\n4. Tạo ��ộng lực\r\n\ncải cách trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.\n\nTăng cường kỷ luật, kỷ cương\r\n\nhành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đi liền\r\n\nvới các chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với Nhân dân. \n\nTạo động lực cải cách bên\r\n\ntrong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng nhiều biện pháp, như: Đề cao\r\n\ntrách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ; quan tâm đến nâng cao quyền\r\n\nlợi của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng chính sách\r\n\nlương, thưởng thoả đáng; đổi mới phương thức đánh giá cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức dựa trên kết quả công việc; thực hành dân chủ trong cải cách hành chính;\r\n\ncơ chế, chính sách khuyến khích về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình\r\n\nđộ và tạo cơ hội thăng tiến, phát triển cho những cá nhân có trách nhiệm, đổi mới,\r\n\nsáng tạo trong thực hiện cải cách hành chính.\n\n5. Đổi mới\r\n\nphương pháp theo dõi, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính; thường xuyên đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức.\n\nTiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện\r\n\nBộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả cải cách hành chính hàng năm của cơ quan\r\n\nhành chính các cấp; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức đánh giá, xác\r\n\nđịnh Chỉ số cải cách hành chính hàng năm theo hướng toàn diện, đa chiều, công\r\n\nkhai, minh bạch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong\r\n\nđánh giá.\n\nThường xuyên khảo sát sự hài lòng\r\n\ncủa người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp\r\n\ndưới nhiều hình thức khác nhau, trên các nội dung quản lý nhà nước khác nhau,\r\n\nnhư ban hành cơ chế, chính sách pháp luật; tổ chức thực thi pháp luật; cung cấp\r\n\ndịch vụ công,....; ứng dụng\r\n\nhiệu quả công nghệ thông tin, truyền thông trong khảo sát trực tuyến người dân,\r\n\ntổ chức.\n\n6. Đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, truyền thông, khoa học và công nghệ trong thực hiện từng nội dung cải cách hành chính.\n\nĐẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nthành tựu của công nghệ thông tin, truyền thông, khoa\r\n\nhọc và công nghệ, nhất là chuyển đổi số, xây dựng Chính phủ điện tử nhằm nâng\r\n\ncao năng lực, hiệu quả hoạt động, chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính\r\n\nvà xây dựng đô thị thông minh.\n\nV. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực\r\n\nhiện Chương trình cải cách hành chính tỉnh được bố trí từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\n2. Các Sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn dự trù kinh phí thực hiện nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính trình cấp thẩm quyền phê duyệt cấp dự toán chung\r\n\ntrong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n3. Khuyến\r\n\nkhích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân\r\n\nsách để triển khai, thực hiện nhiệm vụ theo Chương trình.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:\n\na) Căn cứ vào chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn được giao và điều kiện cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương, chủ động xây dựng, ban hành Chương trình, Kế hoạch\r\n\ncải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương giai đoạn 10 năm (2021 -\r\n\n2030) hoặc chia thành 2 giai đoạn 5 năm (2021 - 2025 và 2026 - 2030), cụ thể\r\n\nhóa bằng kế hoạch cải cách hành chính hàng năm, tổ chức triển khai thực hiện đảm\r\n\nbảo hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đúng tiến độ đề ra, đạt chất lượng.\n\nb) Lập dự toán\r\n\nkinh phí để thực hiện các đề án, dự án và các nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính giai đoạn, hàng năm gửi\r\n\ncơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, địa\r\n\nphương.\n\nc) Thực hiện chế độ báo cáo\r\n\nđịnh kỳ trong năm: quý I, 6 tháng, quý III và tổng kết năm, tổng kết giai đoạn\r\n\nhoặc báo cáo đột xuất, chuyên đề theo yêu cầu, gửi Sở Nội vụ tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ, Bộ ngành Trung ương theo\r\n\nquy định.\n\nd) Bảo đảm chế độ chính sách\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, đầu\r\n\nmối kiểm soát thủ tục hành chính, làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh, Bộ phận “Một cửa” cơ quan hành chính các cấp trong tỉnh theo quy định\r\n\npháp luật.\n\n2. Các Sở, ban ngành\r\n\nđược giao chủ trì các đề án, dự án trong phụ lục kèm theo Chương trình này, có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương, bố trí kinh phí để\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện theo quy định.\n\nTrong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện các đề án, dự án trong\r\n\nphụ lục kèm theo Chương trình này, thì tùy tình hình thực\r\n\ntế và quy định pháp luật sẽ có sự điều chỉnh cơ quan chủ trì thực hiện các đề\r\n\nán, dự án để đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. \n\n3. Sở Nội vụ:\n\na) Là cơ quan\r\n\nthường trực tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý,\r\n\nđiều hành, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nChương trình cải cách hành chính tỉnh giai đoạn 2021 - 2030; trên\r\n\ncơ sở Chương trình cải cách hành chính tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, tham\r\n\nmưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncụ thể hóa bằng Kế hoạch cải cách hành\r\n\nchính tỉnh chia thành 2 giai đoạn 5 năm (2021 - 2025 và 2026 - 2030), kế hoạch\r\n\ncải cách hành chính tỉnh hàng năm, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ đúng tiến độ; định kỳ\r\n\nbáo cáo cải cách hành chính theo quy định\r\n\nChính phủ, Bộ Nội vụ, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết bảo đảm Chương trình được thực hiện hiệu quả, đồng bộ.\n\nb) Chủ trì triển\r\n\nkhai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách chế độ công vụ.\n\nc) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thành lập “Ban Chỉ đạo Chương trình cải cách hành chính tỉnh”\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030 và Tổ Giúp việc; tham mưu xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế hoạt động, làm việc của\r\n\nBan Chỉ đạo, Tổ Giúp việc Chương trình cải cách hành chính tỉnh.\n\nd) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo\r\n\nđiều hành, đôn đốc, tuyên truyền, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncông tác cải cách hành chính.\n\nđ) Hướng dẫn\r\n\ncác Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Chương trình, kế hoạch và báo cáo\r\n\ncông tác cải cách hành chính.\n\ne) Tổ chức triển khai công\r\n\ntác tuyên truyền, kiểm tra cải cách hành chính, kiểm tra công vụ theo quy định;\r\n\nkiểm tra tiến độ, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđịnh kỳ, đột xuất.\n\ng) Phối hợp các đơn vị\r\n\nliên quan thẩm định các đề án thí điểm về cải cách hành chính do các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nh) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành,\r\n\ntriển khai việc xác định Chỉ số cải cách hành chính\r\n\nhàng năm các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\ni) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài\r\n\nlòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.\n\nk) Hàng năm, tổ\r\n\nchức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức thực\r\n\nhiện công tác cải cách hành chính ở các cơ quan, đơn vị, địa phư��ng\r\n\ntrong tỉnh.\n\nl) Hướng dẫn các Sở,\r\n\nban ngành tỉnh, các địa phương và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nsơ kết 5 năm thực hiện Chương trình (giai đoạn 2021 - 2025)\r\n\nvào năm 2025, tổng kết Chương trình cả giai đoạn\r\n\n2021 - 2030 vào năm 2030, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen\r\n\nthưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chương trình.\n\n4. Sở Tư pháp:\n\na) Chủ trì triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.\n\nb) Chủ trì triển\r\n\nkhai nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.\n\n5. Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Chủ trì triển\r\n\nkhai nội dung cải cách thủ tục hành chính.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, địa phương triển khai các giải pháp cải tiến, nâng cao\r\n\nchất lượng, hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ\r\n\nphận “Một cửa” Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong công tác tổ chức giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông, sử dụng có hiệu quả Cổng dịch vụ công quốc gia; Hệ thống\r\n\nthông tin phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ; Hệ thống thông tin một cửa\r\n\nđiện tử; Trục liên thông văn bản quốc gia; Quản lý, vận\r\n\nhành tốt Cổng dịch vụ công tỉnh An Giang.\n\n6. Sở Tài chính:\n\na) Chủ trì triển\r\n\nkhai nội dung cải cách tài chính công.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, rà soát mức độ tự chủ tài\r\n\nchính, cập nhật và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi cơ chế tự chủ\r\n\ntài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Phối hợp với Sở Nội vụ và các sở,\r\n\nban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thẩm định kinh phí thực hiện các đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách\r\n\nhành chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực\r\n\nhiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong dự toán hàng năm của các cơ quan, địa\r\n\nphương theo khả năng cân đối và phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước”.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Theo dõi,\r\n\nđôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố triển khai Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 03 tháng 10 năm\r\n\n2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 11-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng khoá XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng\r\n\nxã hội chủ nghĩa theo Chương trình, Kế hoạch của tỉnh.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên\r\n\nquan tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định việc phân bổ vốn đầu tư phát\r\n\ntriển bằng nguồn ngân sách địa phương và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ ngân\r\n\nsách Trung ương các đề án, dự án về cải cách hành chính đúng theo quy định pháp\r\n\nluật.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị triển khai nội dung hiện đại hóa hành chính, thực thực hiện\r\n\nhoàn thành các chỉ tiêu tại Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của\r\n\nChính phủ về Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử\r\n\ngiai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025; Thực hiện nội dung Chính phủ số\r\n\ntrong Chương trình Chuyển đổi số tỉnh An Giang.\n\nb) Phối hợp với Sở Nội vụ thực\r\n\nhiện nội dung tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về\r\n\nChuyển đổi số; nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ về công nghệ\r\n\nthông tin, đảm bảo an toàn thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n9. Sở Y tế:\n\na) Nâng cao hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước về cung cấp dịch vụ y tế. Đổi mới tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế.\n\nb) Chủ trì xây\r\n\ndựng và hướng dẫn việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người\r\n\ndân đối với dịch vụ y tế công.\n\nc) Chủ trì triển\r\n\nkhai có hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế.\n\n10. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\na) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về cung cấp dịch vụ giáo dục. Đổi mới tổ chức, quản\r\n\nlý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.\n\nb) Chủ trì xây\r\n\ndựng và hướng dẫn việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người\r\n\ndân đối với dịch vụ giáo dục công.\n\n11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\na) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp. Đổi mới tổ\r\n\nchức, quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Thực hiện cải\r\n\ncách chính sách tiền lương đối với người lao động trong các loại hình doanh\r\n\nnghiệp, chính sách bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\n12. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ:\n\nChủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu và tham mưu về đổi mới cơ chế tài chính\r\n\ncho hoạt động khoa học và công nghệ và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của\r\n\ncác tổ chức khoa học và công nghệ công lập; chủ động phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành tỉnh đề xuất, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\nhỗ trợ thực hiện Chương trình này.\n\n13. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính đổi mới cơ chế, chính sách xã hội hoá\r\n\ntrong các hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch.\n\n14. Công\r\n\nan tỉnh:\n\na) Chủ trì triển\r\n\nkhai, vận hành, khai thác và cập nhật có hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân\r\n\ncư và căn cước công dân.\n\nb) Nghiên cứu,\r\n\ntriển khai, đề xuất đổi mới công tác quản lý cư trú theo\r\n\nquy định của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương.\n\nc) Bố trí thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tại Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh; chỉ đạo Công an cấp huyện bố trí việc thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính tại Bộ phận “Một cửa” Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. \n\n15. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:\r\n\na) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ huy, chỉ đạo, điều hành trong thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chính trị; chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, tổ chức\r\n\nliên quan nhằm duy trì, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ\r\n\nđội biên phòng tỉnh đổi mới công tác kiểm soát xuất, nhập cảnh,\r\n\ntiến tới kiểm soát tự động, thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử tạo thuận\r\n\nlợi cho các hoạt động xuất, nhập cảnh qua các cửa khẩu do tỉnh quản lý.\n\n16. Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nbiên phòng tỉnh:\n\na) Đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ huy, chỉ đạo, điều hành trong thực\r\n\nhiện nhiệm vụ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức duy trì an ninh, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội khu vực biên giới, cửa khẩu và cải cách hành chính trong nội\r\n\nbộ đơn vị (Chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ của ngành, nâng cao chất lượng\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị).\n\nb) Nghiên cứu, đổi mới, mở rộng\r\n\nCổng thông tin thủ tục hành chính biên phòng điện tử hoạt động hiệu quả trong\r\n\ncông tác kiểm tra, kiểm soát xuất, nhập cảnh (XNC), xuất, nhập khẩu (XNK), tiến\r\n\ntới kiểm soát tự động, thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho hoạt động XNC, XNK qua các cửa khẩu do tỉnh An Giang quản\r\n\nlý.\n\n17. Bảo hiểm xã hội tỉnh:\r\n\nBố trí thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận “Một\r\n\ncửa” Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã (nếu có).\n\n18. Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An\r\n\nGiang, Sở Thông tin và Truyền thông (Cổng Thông tin điện tử tỉnh), các Cổng\r\n\nthông tin điện tử thành phần của các Sở, ban ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng chuyên\r\n\nmục, chuyên trang tuyên truyền về cải cách hành chính, tiếp\r\n\nnhận ý kiến kiến nghị, chuyển lãnh đạo cơ quan thẩm quyền giải quyết, trả\r\n\nlời, kịp thời phản hồi cho người dân, doanh\r\n\nnghiệp về cải cách hành chính, thủ tục hành chính.\n\nTrong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện, nếu có nội dung không phù hợp\r\n\nthực tế hoặc cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, địa phương thông tin,\r\n\nbáo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội\r\n\nvụ tổng hợp) xem xét điều chỉnh, bổ sung./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3037 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nSTT\n\nTÊN ĐỀ ÁN, DỰ\r\n\n ÁN\n\nCƠ QUAN CHỦ\r\n\n TRÌ\n\nTHỜI GIAN THỰC\r\n\n HIỆN\n\n1\n\nTriển khai Đề án: “Liên thông cán bộ, công chức\r\n\n cấp xã với cấp huyện, cấp tỉnh” \n\nSở Nội vụ\n\n2023 - 2030\n\n2\n\nTriển khai Đề án “Thí điểm thực hiện hợp đồng\r\n\n hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước”\n\nSở Nội vụ\n\n2025 - 2030\n\n3\n\nTriển khai Đề án: “Đổi mới phương thức đánh\r\n\n giá chất lượng hoạt động cơ quan hành chính các cấp trong tỉnh căn cứ vào kết\r\n\n quả thực hiện nhiệm vụ được giao”\n\nSở Nội vụ\n\n2025 - 2030\n\n4\n\nĐề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của\r\n\n các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang”\n\nSở Nội vụ\n\n2022 - 2030\n\n5\n\nTriển khai thực hiện Đề án “Tăng\r\n\n cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải\r\n\n cách hành chính tỉnh An Giang”\n\nSở Nội vụ\n\n2022 - 2030\n\n6\n\nĐề án “Nâng cấp phần mềm ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin vào đánh giá cải cách hành chính, đo lường sự hài lòng của người\r\n\n dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính các cấp tỉnh An Giang; Nâng cấp Hệ thống quản lý công tác cải cách hành chính từ tỉnh đến cấp\r\n\n xã, kết nối với hệ thống dữ liệu dùng chung của tỉnh”\n\nSở Nội vụ\n\n2022 - 2030\n\n7\n\nĐề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền\r\n\n cải cách hành chính tỉnh An Giang”\n\nSở Nội vụ\n\n2021 - 2030\n\n8\n\nĐề án “Sát hạch, đánh giá trình độ, năng lực\r\n\n chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh An Giang”\n\nSở Nội vụ\n\n2022 - 2030\n\n9\n\nĐề án “Quy hoạch, sắp xếp thành lập mới các\r\n\n đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang”\n\nSở Nội vụ\n\n2022 - 2030\n\n10\n\nĐề án “Đổi mới giám sát, đánh giá chất lượng\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian thực trên cơ sở ứng dụng công\r\n\n nghệ mới”\n\nVăn phòng UBDN\r\n\n tỉnh\n\n2022 - 2030\n\n11\n\nThuê dịch vụ hệ thống camera giám sát Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã địa bàn tỉnh An Giang giai\r\n\n đoạn 2021 - 2030\n\nVăn phòng UBND\r\n\n tỉnh\n\n2022 - 2030\n\n12\n\nĐề án Triển khai hệ thống phòng họp không giấy\r\n\n cấp tỉnh (Ecabinet).\n\nVăn phòng UBND\r\n\n tỉnh\n\n2022 - 2025\n\n13\n\n“Nâng cấp, hiệu chỉnh, bổ sung Phân hệ theo\r\n\n dõi nhiệm vụ Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, kết nối\r\n\n tích hợp với Phân hệ theo dõi nhiệm vụ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,\r\n\n Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, bảo đảm hiển thị theo thời gian thực”\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n2022 - 2025\n\n14\n\nDự án “Xây dựng Kho cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh\r\n\n An Giang”\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n2022 - 2023\n\n15\n\nDự án “Hệ thống thông tin báo cáo, tổng hợp,\r\n\n phân tích số liệu” tỉnh An Giang\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n2022 - 2030\n\n16\n\nTriển khai Đề án An Giang điện tử\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n2022 - 2030\n\n17\n\nĐề án “An Giang điện tử” giai đoạn 2022 - 2025,\r\n\n định hướng đến năm 2030 của Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang\n\nSở Giao thông Vận\r\n\n tải\n\n2022 - 2030\n\n18\n\nChuyển đổi dữ liệu hộ tịch (Giai đoạn 2)\n\nSở Tư pháp\n\n2022 - 2030\n\n19\n\nĐề án “Đo lường sự hài lòng của người dân đối\r\n\n với dịch vụ y tế công”\n\nSở Y tế\n\n2022 - 2030\n\n20\n\nĐề án “Đo lường sự hài lòng của người dân đối\r\n\n với dịch vụ giáo dục công”\n\nSở Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\n2022 - 2030\n\n",
5
+ "id": 100239
6
+ }
contexts/context_10024.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-72-2007-QD-UBND-Quy-dinh-kham-chua-benh-nguoi-ngheo-tinh-Lao-Cai-57288.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-72-2007-QD-UBND-Quy-dinh-kham-chua-benh-nguoi-ngheo-tinh-Lao-Cai-57288",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n LÀO CAI\r\n\n *****\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập- Tự do- Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: 72/2007/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 26 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/05/2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ\r\n\nBảo hiểm y tế; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc khám, chữa bệnh cho người nghèo;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2002/TTLT/BYT-BTC của Bộ Y tế - Bộ Tài chính\r\n\nngày 16/12/2002 hướng dẫn tổ chức khám chữa bệnh và lập, quản lý, sử dụng,\r\n\nthanh quyết toán Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo; \r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 21/2005/TTLT-BYT-BTC ngày 27/07/2005 của Bộ Y tế -\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế bắt buộc; \r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh và Giám đốc Bảo hiểm\r\n\nXã hội tỉnh tại Tờ trình liên ngành số 865/TT.LN ngày 05/09/2007, \n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khám,\r\n\nchữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai. \n\nĐiều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành thành\r\n\nviên Ban Quản lý Quỹ khám chữa bệnh người nghèo tỉnh triển khai Quy định này tới\r\n\ncác đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế,\r\n\nTài chính, Lao động - TBXH; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh;\r\n\nThành viên Ban quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh và Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n47/2006/QĐ-UBUB ngày 31/5/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định\r\n\nvề khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh; \n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ban VH-XH HĐND tỉnh; \r\n\n - Bộ Y tế; Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website Chính phủ; \r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Lào Cai, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 QĐ; \r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n -Lưu: VT,TH,TM,VX.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Thị Kim Dung\n\n\n\nKHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 72 /2007/QĐ-UBND ngày 26 /10/2007 của UBND\r\n\ntỉnh Lào Cai)\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng điều chỉnh\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh:\n\nQuy định này\r\n\nquy định việc khám, chữa bệnh cho người nghèo (KCBNN) theo phương thức mua Bảo\r\n\nhiểm y tế (BHYT) cho người nghèo đang cư trú, sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai và hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh trong phẫu thuật mổ mắt do đục thuỷ tinh\r\n\nthể cho bệnh nhân từ nguồn kinh phí Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Đối tượng được hưởng\r\n\nchế độ BHYT người nghèo gồm:\n\n- Người nghèo trong tỉnh\r\n\ntheo quy định hiện hành về chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg\r\n\nngày 08/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn hộ nghèo áp dụng cho\r\n\ngiai đoạn 2006 - 2010;\n\n- Nhân dân các dân tộc\r\n\nđang cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn theo quy định tại Quyết định số 164/QĐ-TTg\r\n\nngày 11/07/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát\r\n\ntriển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi\r\n\ngiai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II). \n\n- Nhân dân các dân tộc\r\n\nthiểu số cư trú, sinh sống tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;\n\n- Học sinh\r\n\nthuộc các xã hoàn thành cơ bản mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 1999 – 2005\r\n\ntheo Điều 2 Quyết định số 163/2006/QĐ-TTg ngày 11/07/2006 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn hoàn thành cơ bản mục\r\n\ntiêu Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc miền\r\n\nnúi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135 giai đoạn I) được hưởng\r\n\nchính sách BHYT người nghèo đến hết năm 2008.\n\nb) Bệnh nhân phẫu thuật\r\n\nmổ mắt do đục thuỷ tinh thể không thuộc đối tượng quy định tại điểm a Khoản 2\r\n\nĐiều 1 bản Quy định này. \n\nc) Các cơ sở y tế thực\r\n\nhiện khám, chữa bệnh cho người nghèo.\n\n3. Những người thuộc đối\r\n\ntượng quy định tại mục a Khoản 2 Điều này nhưng thuộc diện được mua BHYT\r\n\ntừ mọi nguồn khác và trẻ em dưới sáu tuổi không thuộc\r\n\nđối tượng hưởng chế độ mua BHYT người nghốo theo quy định này.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc thực\r\n\nhiện chế độ BHYT đối với người nghèo\n\n1. Các cơ sở\r\n\ny tế nhà nước có trách nhiệm ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT cho người nghèo với\r\n\ncơ quan Bảo hiểm xã hội và thực hiện việc khám, chữa bệnh cho người nghèo theo\r\n\nquy định.\n\n2. Cơ quan Bảo\r\n\nhiểm xã hội có trách nhiệm thanh toán chi trả chi phí khám, chữa bệnh BHYT cho\r\n\nngười nghèo đúng đối tượng, đúng quy định về khám,\r\n\nchữa bệnh bảo hiểm y tế. \n\n1. Thẻ BHYT\r\n\nngười nghèo được in và phỏt hành theo mẫu thống nhất do Bảo hiểm xã hội (BHXH)\r\n\nViệt Nam quy định. Người nghèo đến cơ sở y tế khám và điều trị phải xuất trình\r\n\nthẻ BHYT còn giá trị sử dụng và một loại giấy tờ tuỳ thân có ảnh hoặc giấy giới\r\n\nthiệu của UBND xã, phường, thị trấn.\n\n2. Thẻ BHYT\r\n\nngười nghèo phải ghi đúng họ tên, tuổi, địa chỉ; không tẩy, xóa, không cho người\r\n\nkhác mượn thẻ. Trường hợp phát hiện cho người khác mượn thẻ thì người có thẻ\r\n\ncho mượn phải bồi thường toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh và bị thu hồi thẻ.\n\n3. Thẻ BHYT\r\n\nngười nghèo không có giá trị sử dụng trong các trường hợp sau:\n\na) Thẻ không\r\n\nphải do Bảo hiểm Xã hội tỉnh ban hành;\n\nb) Thẻ bị sửa\r\n\nchữa, tẩy, xoá, rách rời;\n\nc) Người có\r\n\ntên trên thẻ đã chết hoặc đang bị tù giam;\n\nd) Sử dụng thẻ\r\n\nBHYT của người khác để khám, chữa bệnh.\n\nĐiều 4. Cấp phát Thẻ BHYT cho người nghèo\n\n1. Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động –\r\n\nThương binh & Xã hội thực hiện bàn giao thẻ BHYH người nghèo cho Phòng Nội\r\n\nvụ – Lao động TBXH để bàn giao cho UBND các xã, phường, thị trấn cấp phát tới\r\n\ncác đối tượng được hưởng. \n\n2. UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn trực tiếp cấp phát thẻ BHYT người nghèo đến từng đối tượng\r\n\nđược hưởng theo danh sách đó được phê duyệt. \n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Các cơ sở khám, chữa bệnh cho người nghèo\n\n1. Các\r\n\ncơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh gồm: Các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn;\r\n\ncác Phòng khám Đa khoa khu vực; các Bệnh viện Đa khoa huyện; các Bệnh viện tỉnh\r\n\nvà Trung tâm Nội tiết.\n\n2. Các bệnh\r\n\nviện tư nhân khi có đủ điều kiện được Sở Y tế cho phép và Bảo hiểm Xã hội tỉnh\r\n\nký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT.\n\nĐiều 6. Tuyến khám, chữa bệnh\n\n1. Bệnh nhân được khám,\r\n\nchữa bệnh tại nơi đăng ký khám, chữa bệnh\r\n\nban đầu ghi trên thẻ BHYT và không phải đóng tiền tạm ứng khi nhập viện. \n\nTrường hợp cấp cứu, bệnh\r\n\nnhân có thể đến bất kỳ cơ sở khám, chữa bệnh nào gần nhất có tổ chức khám, chữa\r\n\nbệnh BHYT cho người nghèo.\n\n2. Tr­êng hîp\r\n\nvượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở khám, chữa bệnh thì bệnh nhân được giới\r\n\nthiệu chuyển lên tuyến trên theo quy định.\n\n- Các Bệnh viện\r\n\ntỉnh, Trung tâm Nội tiết được chuyển bệnh nhân lên tuyến Trung ương;\n\n- Các xã vùng\r\n\ngiáp ranh có thể giới thiệu chuyển bệnh nhân đến cơ sở khám, chữa bệnh tuyến\r\n\ntrên gần nhất, không nhất thiết phải theo địa bàn hành chính. \n\n3. Người được\r\n\nhưởng chế độ mua BHYT người nghèo nhưng không khám, chữa bệnh theo đúng tuyến\r\n\nquy định (trái tuyến, vượt tuyến) hoặc khám, chữa bệnh theo yêu cầu riêng thì\r\n\nphải tự trả chi phí khám, chữa bệnh với cơ sở khám, chữa bệnh đó và chỉ được Bảo\r\n\nhiểm Xã hội tỉnh thanh toán lại theo định mức qui định hiện hành.\n\nĐiều 7. Quản lý và sử dụng Quỹ Khám chữa bệnh người nghèo\n\n1. Quỹ Khám chữa bệnh\r\n\nngười nghèo (KCBNN) được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn ủng\r\n\nhộ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và nguồn thu lãi tiền gửi tại\r\n\nKho bạc Nhà nước theo quy định.\n\n2. Sở\r\n\nY tế (cơ quan thường trực Ban quản lý Quỹ KCBNN tỉnh) thực hiện quản lý và sử dụng\r\n\nQuỹ theo các hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 14/2002/TTLT/BYT-BTC của Bộ Y\r\n\ntế - Bộ Tài chính ngày 16/12/2002. \n\n3. Sử\r\n\ndụng Quỹ Khám chữa bệnh người nghèo:\n\na) Mua BHYT\r\n\nngười nghèo: Hàng năm, Ban quản lý Quỹ KCBNN căn cứ danh sách đối tượng được hưởng\r\n\nchế độ mua BHYT người nghèo do Sở Lao động - Thương binh & Xã hội tổng hợp\r\n\nvà được UBND tỉnh phê duyệt; ký hợp đồng mua BHYT người nghèo với Bảo hiểm xã hội\r\n\ntỉnh theo mệnh giá quy định hiện hành.\n\nb) Hỗ trợ\r\n\nthanh toán chi phí khám, chữa bệnh trong phẫu thuật mổ mắt do đục thuỷ tinh thể\r\n\ncho bệnh nhân không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 bản Quy định\r\n\nnày. Các cơ sở khám, chữa bệnh tổng hợp và thanh toán trực tiếp với Ban quản lý\r\n\nQuỹ KCBNN tỉnh toàn bộ tiền chi phí khám, chữa bệnh của bệnh nhân theo hồ sơ bệnh\r\n\nán và quy định thanh toán viện phí hiện hành.\n\nĐiều 8. Thanh quyết toán Quỹ Khám chữa bệnh người nghèo\n\n1. Các cơ sở\r\n\nkhám, chữa bệnh thực hiện ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT người nghèo với Bảo\r\n\nhiểm xã hội và thanh toán với Bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành. Các\r\n\nPhòng khám Đa khoa khu vực, các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện hợp đồng\r\n\nkhám, chữa bệnh BHYT người nghèo thông qua Bệnh viện Đa khoa huyện, Phòng Y tế\r\n\nhuyện và Trung tâm Y tế thành phố.\n\nChế độ kế\r\n\ntoán và báo cáo quyết toán Quỹ KCBNN được thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n2. Chi phí khám, chữa bệnh\r\n\nBHYT người nghèo được hạch toán, quyết toán chung vào nguồn thu viện phí của\r\n\nđơn vị.\n\n3. Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh tổng hợp số thực chi KCBNN theo từng tuyến xã, huyện, tỉnh; theo\r\n\nquý và cả năm gửi Ban quản lý Quỹ KCBNN tỉnh.\n\n4. Sở Y tế\r\n\n(cơ quan thường trực Ban Quản lý Quỹ KCBNN tỉnh) lập báo cáo quyết toán hàng quý\r\n\nvà cả năm gửi các cơ quan liên quan theo quy định.\n\n5. Sở Tài\r\n\nchính thẩm định quyết toán kinh phí Quỹ KCBNN của từng năm tại Ban quản lý Quỹ\r\n\nKCBNN tỉnh.\n\nChương 3: \n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 9.\r\n\nBan quản lý Quỹ Khám chữa bệnh người nghèo tỉnh\n\nTổ chức triển khai, điều\r\n\nhành Quỹ; kiểm tra, giám sát cơ sở; tổng hợp thanh quyết toán theo định kỳ; bổ\r\n\nsung điều chỉnh các phương pháp quản lý, điều hành cho phù hợp, xử lý các vấn đề\r\n\nphát sinh trong quá trình điều hành Quỹ; Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu\r\n\ncủa UBND tỉnh và các bộ, ngành liên quan.\n\nĐiều 10. Sở Y tế\n\n1. Thường trực của Ban\r\n\nquản lý Quỹ KCBNN tỉnh: chịu trách nhiệm giúp Ban quản lý Quỹ KCBNN tỉnh lập dự\r\n\ntoán kinh phí, thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo quy định, định kỳ lập\r\n\nbáo cáo quyết toán kinh phí Quỹ KCBNN gửi các cơ quan có liên quan. \n\n2. Chỉ đạo các cơ sở\r\n\nkhám, chữa bệnh tổ chức thực hiện công tác khám, chữa bệnh BHYT cho các đối tượng\r\n\nquy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều 1 Quy định này và thanh toán khoản hỗ\r\n\ntrợ chi phí khám, chữa bệnh trong phẫu thuật mổ mắt do đục thuỷ tinh thể cho bệnh\r\n\nnhân quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 bản Quy định này. \n\n3.\r\n\nThực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cơ sở y tế trong cụng tỏc khám, chữa bệnh\r\n\ncho người nghèo.\n\n4.\r\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều tra, lập\r\n\ndanh sách đối tượng được mua BHYT người nghèo.\n\n5. Phối hợp với\r\n\ncác ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện chính sách KCBNN trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 11. Sở Lao động Thương binh và Xã hội\n\n1. Tổ chức điều tra, tổng hợp, lập danh sách đối tượng được mua\r\n\nBHYT người nghèo hàng năm; trình UBND tỉnh phê duyệt. \n\n2. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tổ chức bàn giao thẻ\r\n\nBHYT cho Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố để cấp phát cho UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n3. Theo dõi,\r\n\nrà soát, kiểm tra sự biến động của các đối tượng hưởng chính sách KCBNN trên địa\r\n\nbàn tỉnh để có sự điều chỉnh kịp thời.\n\n4. Phối\r\n\nhợp với các ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện chính sách KCBNN trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 12. Bảo hiểm Xã hội tỉnh\n\n1. Rà soát, đối\r\n\nchiếu danh sỏch cỏc đối tượng được hưởng các loại hình BHYT trên địa bàn tỉnh để\r\n\ntránh chồng chéo, trùng lặp đối tượng. Thực hiện in ấn thẻ BHYT người nghèo\r\n\ntheo danh sách đó được UBND tỉnh phê duyệt sau khi rà soát. Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Lao động – Thương binh và Xã hội bàn giao thẻ BHYT cho Phòng Nội vụ – Lao động\r\n\nTBXH để bàn giao cho UBND các xã, phường, thị trấn cấp phát tới các đối tượng\r\n\nđược hưởng.\n\n2. Tổ chức ký\r\n\nhợp đồng khám, chữa bệnh BHYT với các cơ sở khám, chữa bệnh đảm bảo quyền lợi\r\n\ncho người nghèo; tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho các\r\n\nđối tượng có thẻ BHYT người nghèo với các cơ sở y tế theo quy định.\n\n3. Hàng quý,\r\n\ntổng hợp chi phí KCBNN ở từng tuyến, báo cáo Ban quản lý Quỹ KCBNN tỉnh.\n\n4. Phối hợp Sở\r\n\nLao động – Thương binh và xã hội rà soát, kiểm tra về sự biến động đối tượng hưởng\r\n\nchính sách KCBNN. \n\n5. Phối\r\n\nhợp với các ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện khám, chữa bệnh BHYT người nghèo trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 13. Sở Tài chính\n\n1. Bố trí nguồn kinh\r\n\nphí Quỹ KCBNN hàng năm và thực hiện cấp kinh phí hàng quý cho Ban quản lý Quỹ\r\n\nKCBNN tỉnh.\n\n2. Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh quyết toán kinh phí KCBNN hàng năm;\n\n3. Phối hợp với\r\n\ncác ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc sử dụng kinh\r\n\nphí Quỹ KCBNN. \n\nĐiều 14. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n1. Hàng năm, chỉ đạo tổ\r\n\nchức thực hiện điều tra, lập danh sách đối tượng được hưởng chính sách KCBNN\r\n\ntrên địa bàn huyện, thành phố; lập danh sách điều chỉnh khi có sự biến động về\r\n\nđối tượng hưởng chính sách KCBNN trên địa bàn gửi Sở Lao động – Thương binh và\r\n\nXã hội tổng hợp.\n\n2. Chỉ đạo việc cấp\r\n\nphát thẻ BHYT người nghốo đến từng đối tượng được hưởng trên địa bàn.\n\n3.\r\n\nChỉ đạo Phòng Y tế hướng dẫn các Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện tốt\r\n\ncông tác khám, chữa bệnh cho người nghèo.\n\nĐiều 15. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Đối tượng là người dân tộc thiểu\r\n\nsố không thuộc đối tượng người nghèo được hưởng quy định về mua BHYT theo quy định\r\n\nnày từ ngày 01/7/2007.\n\n2. Các đối tượng khác thực hiện kể\r\n\ntừ ngày quy định này có hiệu lực thi hành. \n\n3. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh và Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. \n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Thị Kim Dung \n\n",
5
+ "id": 10024
6
+ }
contexts/context_100240.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-28-2006-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-180052.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-28-2006-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-180052",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2006/NQ-HĐND\n\nLong Xuyên, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH AN GIANG\r\n\nNĂM 2007\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;\n\nSau\r\n\nkhi xem xét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc ban hành định mức\r\n\nphân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2007; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân\r\n\nsách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nĐiều\r\n\n1. Phê\r\n\nchuẩn định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An\r\n\nGiang năm 2007 theo Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai đến các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố định mức chi thường xuyên ngân sách\r\n\nđịa phương tỉnh An Giang năm 2007.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nBan Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển\r\n\nkhai định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương và báo cáo kết quả tại kỳ\r\n\nhọp Hội đồng nhân dân tỉnh vào giữa năm 2007.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh An Giang Khóa VII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006 và\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Vụ 4 - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các vị đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng TU, HĐND, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thị, thành;\r\n\n - Báo AG, Đài PTTH AG, Phân xã AG;\r\n\n - Lưu: VT, NCTH-D2.\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ Thanh Khiết\n\n",
5
+ "id": 100240
6
+ }
contexts/context_100241.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-02-2007-NQ-HDND-quy-hoach-co-dong-chinh-tri-va-quang-cao-ngoai-troi-tren-dia-ban-quan-10-giai-doan-2006-2010-54341.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-02-2007-NQ-HDND-quy-hoach-co-dong-chinh-tri-va-quang-cao-ngoai-troi-tren-dia-ban-quan-10-",
4
+ "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 10\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 02/2007/NQ-HĐND\n\nQuận\r\n\n 10, ngày 17 tháng 07 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nQUY HOẠCH CỔ ĐỘNG CHÍNH TRỊ VÀ QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10 GIAI\r\n\nĐOẠN 2006 - 2010\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 10 KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ\r\n\n13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nXét Tờ trình số 5129/UBND-VX\r\n\nngày 10 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận 10 về phương án quy hoạch\r\n\ncổ động chính trị và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn quận 10 giai đoạn 2006 -\r\n\n2010, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân quận 10 và\r\n\ný kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân quận, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí với\r\n\nnội dung Tờ trình số 5129/UBND-VX ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân\r\n\nquận 10 về phương án quy hoạch cổ động chính trị và quảng cáo ngoài trời trên\r\n\nđịa bàn quận 10 giai đoạn 2006 - 2010.\n\nTrong quá trình thực hiện quy\r\n\nhoạch cần chú ý:\n\n- Quy hoạch hoạt động quảng cáo\r\n\nphải dựa trên cơ sở điều kiện thực tế của quận 10 và đảm bảo các quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nNhà nước trên lĩnh vực quảng cáo nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của quận và hiệu quả của hoạt động quảng cáo trên địa bàn.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân\r\n\ndân quận 10 khóa IX, kỳ họp lần thứ 13 giao trách nhiệm cho Ủy ban\r\n\nnhân dân quận và các ngành chức năng triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nđã được kỳ họp thông qua. Thường trực Hội đồng nhân dân, 2 Ban Hội\r\n\nđồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân quận\r\n\ntăng cường hoạt động giám sát, thúc đẩy thực hiện thắng lợi Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân quận. \n\nNghị quyết này được Hội\r\n\nđồng nhân dân quận 10, khóa IX thông qua tại kỳ họp lần thứ 13 ngày 17\r\n\ntháng 7 năm 2007./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Đình Chiến\n\n",
5
+ "id": 100241
6
+ }
contexts/context_100242.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-285-2020-NQ-HDND-sua-doi-noi-dung-chi-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-Kien-Giang-437800.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-285-2020-NQ-HDND-sua-doi-noi-dung-chi-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-Kien-Giang-43780",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 285/2020/NQ-HĐND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 02 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI NỘI DUNG CHI VÀ BỔ SUNG MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO\r\n\nĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG \n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI\r\n\nSÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao\r\n\nthông;\n\nXét Tờ trình số 238/TTr-UBND ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết sửa đối nội\r\n\ndung chi và bổ sung mức phân bổ kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n136/BC-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh; ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi nội dung chi và bổ sung mức phân bổ kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang, cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 12, Điều 2 Nghị quyết số 183/2018/NQ-HĐND của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh như sau:\n\n“1. Chi tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật trật tự an toàn giao thông: Sản xuất, biên tập, phát sóng, phát hành, truyền\r\n\ntải sản phẩm thông tin có tính chất báo chí, các chương trình phát thanh, truyền\r\n\nhình, xuất bản phẩm và các sản phẩm thông tin khác (tờ rơi, áp-phích, pa-nô, khẩu\r\n\nhiệu, băng hình, video clip), tin nhắn qua điện thoại di động và mạng xã hội, tổ\r\n\nchức các buổi tọa đàm, cuộc thi, bình chọn, triển lãm ảnh, mít tinh và các hình\r\n\nthức, sản phẩm truyền thông khác để tăng cường nội dung thông tin, tuyên truyền\r\n\nvề trật tự an toàn giao thông, phòng ngừa tai nạn giao thông. Thủ trưởng cơ\r\n\nquan được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình\r\n\nthức, sản phẩm, nội dung truyền thông và phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện\r\n\ncông việc trong phạm vi dự toán được giao theo thẩm quyền, đảm bảo đúng chính\r\n\nsách, chế độ, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu,\r\n\nđặt hàng và giao nhiệm vụ.\n\n“2. Chi công tác phí, hội nghị triển khai\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, hội nghị sơ kết, tổng kết, hội thảo về công tác bảo đảm trật\r\n\ntự an toàn giao thông: Thực hiện theo Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND ngày 20\r\n\ntháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định chế độ công tác\r\n\nphí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n“12. Chi vận hành số điện thoại đường\r\n\ndây nóng về trật tự an toàn giao thông; chi xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn\r\n\ngiao thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc xác định\r\n\nvà xử lý vị trí nguy hiểm trên đường bộ đang khai thác, đảm bảo không trùng lắp\r\n\nvới các nguồn kinh phí khác; chi thực hiện các nhiệm vụ phối hợp tăng cường bảo\r\n\nđảm trật tự an toàn giao thông phát sinh đột xuất trong năm với các Sở, ngành,\r\n\ncơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; chi thực hiện nhiệm vụ khác phục vụ trực\r\n\ntiếp công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông: Thực tế phát sinh và được cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định trên cơ sở khả năng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông được bố trí hàng năm”.\n\n2. Bổ sung Khoản\r\n\n13 Điều 2 Nghị quyết số 183/2018/NQ-HĐND như sau:\n\n“13. Mức phân bổ kinh phí bảo đảm trật\r\n\ntự an toàn giao thông từ nguồn kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục\r\n\ntiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực an toàn giao thông hàng năm:\n\na) Phân bổ cho lực lượng Công an:\r\n\n70%.\n\nb) Phân bổ cho Ban an toàn giao thông\r\n\ntỉnh và các cơ quan phối hợp tuyên truyền: 8%.\n\nc) Phân bổ cho Thanh tra giao thông\r\n\ntrực thuộc Sở Giao thông Vận tải: 7%.\n\nd) Phân bổ cho Ban an toàn giao thông\r\n\ncác huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 15% trên tổng số ngân sách Trung ương bổ\r\n\nsung có mục tiêu cho ngân sách địa phương (khi phân bổ cho từng huyện, thành phố\r\n\ntheo dân số của từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh)”.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Các nội dung khác thực hiện theo\r\n\nThông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Bộ Tài chính.\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\n4. Trường hợp\r\n\ncác văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp\r\n\ndụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\n\n5. Nghị quyết này bãi bỏ Khoản 1, Khoản\r\n\n2 và Khoản 12, Điều 2 Nghị quyết số 183/2018/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang quy định nội dung chi bảo đảm trật tự an toàn giao\r\n\nthông của huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n6. Nghị quyết này được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n2019 và có hiệu lực từ ngày 12 tháng 01 năm 2020./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: QH, CTN, CP;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND cấp huyện;\r\n\n - Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP, các phòng và chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nĐặng Tuyết Em\n\n",
5
+ "id": 100242
6
+ }
contexts/context_100243.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-36-2015-NQ-HDND-bien-che-cong-chuc-lam-viec-trong-don-vi-su-nghiep-cong-lap-Binh-Dinh-361814.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-36-2015-NQ-HDND-bien-che-cong-chuc-lam-viec-trong-don-vi-su-nghiep-cong-lap-Binh-Dinh-361",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/2015/NQ-HĐND\n\nBình Định, ngày 25 tháng 12 năm\r\n\n 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ SỐ LƯỢNG\r\n\nNGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2016\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\nKHÓA XI, KỲ HỌP THỨ12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND tỉnh ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4\r\n\nnăm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng\r\n\nnhân dân;\n\nCăn cứ Nghịđịnh số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Thông tư số 07/2010/TT-BNV\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định\r\n\ntại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản\r\n\nlý biên chế công chức; Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của\r\n\nChính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 1800/QĐ-BNV ngày 30 tháng 11 năm 2015\r\n\ncủa Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành\r\n\nchính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2016;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về biên chế công chức và số lượng người làm\r\n\nviệc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2016 của tỉnh; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n46/BCTT-BPC ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt biên chế công chức\r\n\ntrong các cơ quan, tổ chức hành chính của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện với tổng\r\n\nbiên chế là 2.482 biên chế.\n\nĐiều 2. Phê duyệt tổng biên chế sự\r\n\nnghiệp năm 2016 của tỉnh Bình Định là 30.120 biên chế.\n\nTrong đó:\n\n+ Sự nghiệp giáo dục\r\n\nvàđào tạo:21.645 biên chế;\n\n+ Sự nghiệp y tế: 6.213\r\n\nbiên chế;\n\n+ Sự nghiệp VH-TT-Thể\r\n\nthao: 628 biên chế;\n\n+ Sự nghiệp khác: 1.581\r\n\nbiên chế;\n\n+ Biên chế sự nghiệp dự\r\n\nphòng: 53 biên chế.\n\nĐiều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 12 năm\r\n\n2015; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tùng\n\n",
5
+ "id": 100243
6
+ }
contexts/context_100244.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-11-2012-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-nha-nuoc-thong-tin-doi-ngoai-138004.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-11-2012-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-nha-nuoc-thong-tin-doi-ngoai-138004",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 11/2012/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 12 tháng 04 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý\r\n\nnhà nước về thông tin đối ngoại;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n34/2011/TTLT/BTTTT-BNG ngày 24/11/2011 của liên Bộ Thông tin và Truyền thông –\r\n\nBộ Ngoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/ QĐ-TTg ngày\r\n\n30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 10/TTr-STTTT ngày 21/3/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà\r\n\nnước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2.\n\nSở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị;\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT: TU, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền Thông;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Lưu: VT, VX, CB, TH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vịnh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nLÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2012/QĐ-UBND ngày 12/4/2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Lào Cai )\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định nguyên tắc\r\n\nvà nội dung quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai;\r\n\nquy định trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) trong việc quản lý nhà nước và phối\r\n\nhợp, triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tình Lào Cai. \n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại trên địa bàn tình Lào Cai.\n\nĐiều 2. Hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại\n\n1. Thông tin đối ngoại là thông tin\r\n\nquảng bá hình ảnh quốc gia, đất nước, con người, lịch sử, văn hóa dân tộc Việt\r\n\nNam và của tỉnh Lào Cai; thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật,\r\n\nchính sách của nhà nước, của tỉnh Lào Cai ra thế giới và thông tin về thế giới\r\n\nvào tỉnh Lào Cai.\n\n2. Hoạt động thông tin đối ngoại là\r\n\nhoạt động đưa thông tin đến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến với nhân dân trong nước.\n\n3. Nội dung hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại:\n\na) Thông tin về chủ trương, đường lối\r\n\ncủa Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước, các quy định của tỉnh Lào Cai; quảng\r\n\nbá tiềm năng, lợi thế của tỉnh phục vụ cho thu hút đầu tư nước ngoài, xúc tiến\r\n\nthương mại, du lịch, phát triển giao thương và hợp tác quốc tế; những thành tựu\r\n\nphát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh; quan hệ đối ngoại của tỉnh Lào\r\n\nCai và phối hợp cung cấp thông tin trong nước, thông tin quốc tế đến với nhân\r\n\ndân trong tỉnh, giúp nhân dân trong tỉnh hiểu rõ hơn về tình hình thế giới, tiếp\r\n\nthu có chọn lọc kinh nghiệm, tinh hoa văn hóa nhân loại, giữ gìn và phát huy\r\n\ngiá trị văn hóa truyền thống của dân tộc;\n\nb) Giới thiệu, quảng bá hình ảnh\r\n\nLào Cai ổn định, năng động và phát triển trong xu thế hội nhập quốc tế; những\r\n\nnét đẹp về vùng đất, con người, truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa độc đáo của\r\n\nnhân dân các dân tộc tỉnh Lào Cai để bạn bè trong nước và quốc tế hiểu hơn về\r\n\nLào Cai, giúp tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển;\n\nc) Chú trọng phản bác các thông tin\r\n\nsai, xuyên tạc nhằm chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân\r\n\nViệt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc và gây ảnh hưởng đến uy tín,\r\n\nhình ảnh của tỉnh Lào Cai;\n\nd) Các loại hình hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại khác theo quy định.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc quản lý hoạt động thông tin đối ngoại\n\n1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy,\r\n\nsự chỉ đạo điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa các cơ quan Trung ương, địa phương, các sở, ban, ngành, đoàn thể trong\r\n\ncông tác thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật và Quyết định số\r\n\n309-QĐ/TU ngày 17/11/2011 của Tỉnh ủy Lào Cai về việc ban hành Quy chế quản lý\r\n\nthống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai, nhằm góp phần thực\r\n\nhiện nghiêm túc, có hiệu quả đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại trong giai đoạn hiện nay.\n\n2. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề\r\n\ncao vai trò, trách nhiệm và tăng cường tính chủ động của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện công tác\r\n\nthông tin đối ngoại.\n\n3. Công tác thông tin đối ngoại được\r\n\ntriển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm theo từng\r\n\ngiai đoạn. Kết hợp chặt chẽ thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa\r\n\nthông tin đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng,\r\n\nan ninh; giữa đối ngoại của Đảng với ngoại giao nhà nước, đối ngoại nhân dân\r\n\ngóp phần tăng cường hiểu biết, tranh thủ sự họp tác, đầu tư phục vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, mở rộng hợp tác quốc tế, bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi\r\n\ních của tỉnh Lào Cai.\n\nChương 2.\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ\r\n\nTHÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại \n\n1. Xây dựng và ban hành các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh va tổ chức thực hiện\r\n\ncác văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được pháp luật quy định.\n\n2. Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại.\n\n3. Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại ở trong và ngoài tỉnh; xây dựng, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm\r\n\nnâng cao năng lực hoạt động thông tin đối ngoại. \n\n4. Tổ chức và quản lý công tác\r\n\nnghiên cứu về thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. \n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung\r\n\nthông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh; cung\r\n\ncấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và\r\n\ncộng đồng quốc tế. \n\n6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\nvà giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n7. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều 5. Cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về thông tin đối ngoại \n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông\r\n\ntin đối ngoại theo quy định của pháp luật và Quy chế này.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Chế độ\r\n\nbáo cáo và cung cấp thông tin \n\n1. Hàng tháng, các cơ quan, đơn vị\r\n\ncung cấp thông tin định kỳ (ít nhất một lần) cho Cổng Thông tin đối ngoại tỉnh\r\n\nLào Cai (qua Sở Thông tin và Truyền thông).\n\n2. Chậm nhất vào ngày 20 tháng 12\r\n\nhàng năm, các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\ntheo phạm vi quản lý (hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu) gửi Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 7. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình, kế\r\n\nhoạch, các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ quan chính sách về thông tin đối\r\n\nngoại. Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các văn bản về thông tin đối\r\n\nngoại của các sở, ngành, UBND cấp huyện theo thẩm quyền.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của mình, chủ động ban hành theo thẩm quyền các văn bản quản lý nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại và văn bản hướng dẫn thực hiện công tác quản lý nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại. \n\n3. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh\r\n\nủy để chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan báo chí\r\n\ntrong tỉnh; phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí nước ngoài, cộng động người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng\r\n\nquốc tế. Theo dõi, tổng hợp và xây dựng dự thảo báo cáo (định kỳ, đột xuất) của\r\n\nUBND tỉnh về tình hình hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa\r\n\nphương. \n\n4. Chủ động phối hợp với Ban Tuyên\r\n\ngiáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh theo dõi, nghiên cứu dư luận báo chí có\r\n\nnội dung thông tin tác động đến địa phương và chủ động trong việc đính chính,\r\n\nphản bác lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ và trình độ ngoại ngữ cho các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại của tỉnh; tham gia các lớp tập huấn do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông hoặc Bộ Ngoại giao tổ chức về thông tin đối ngoại.\n\n6. Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh và các cơ quan liên quan, chính quyền sở tại thực hiện tốt công\r\n\ntác thông tin, truyền thông và thông tin đối ngoại khu vực biên giới tỉnh Lào\r\n\nCai.\n\n7. Biên soạn và phát hành các ấn phẩm\r\n\nphục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n8. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh,\r\n\nCục Hải quan, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Văn hóa Thể\r\n\nthao và Du lịch trong việc theo dõi, quản lý việc xuất khẩu, nhâp khẩu xuất bản\r\n\nphẩm có nội dung về Lào Cai nói riêng, đất nước Việt Nam nói chung, phát hiện\r\n\nvà kịp thời báo cáo UBND tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi\r\n\nvà ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh, của đất nước và con người Việt Nam để\r\n\ncó biện pháp xử lý kịp thời.\n\n9. Làm đầu mối phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; tổng hợp\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các sở,\r\n\nngành, UBND cấp huyện, thành phố; sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại;\r\n\ntổng hợp kinh phí thông tin đối ngoại hàng năm; đề xuất với cơ quan có thẩm quyền\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật đối v���i các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại.\n\n10. Xây dựng, quản trị và duy trì\r\n\nhoạt động Cổng thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 8. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Ngoại vụ\n\n1. Chủ trì triển khai các hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại của tỉnh Lào Cai ở nước ngoài; theo dõi, tổng hợp dư luận\r\n\nbáo chí nước ngoài viết về Lào Cai; thông tin về các hoạt động của người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo tỉnh ở trong nước và ở\r\n\nnước ngoài; tham gia chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh cho\r\n\nphóng viên nước ngoài theo sự phân công, chỉ đạo của người, cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền.\n\n3. Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các cơ quan liên quan trong việc quản lý, hướng dẫn các đoàn\r\n\nbáo chí nước ngoài đến tác nghiệp, hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai; xây dựng\r\n\nvà phát hành các ấn phẩm phục vụ thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n4. Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan\r\n\nbáo chí, trong tỉnh đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh; tình hình\r\n\nquốc tế, trong nước, trong tỉnh liên quan đến đối ngoại.\n\n5. Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan cung cấp thông tin về kinh tế đối ngoại, văn hóa đối ngoại và thông tin về\r\n\ncác lĩnh vực khác cho người nước ngoài; \n\n6. Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông xây dựng phiên bản tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Trung……) cho Cổng\r\n\nThông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai. Tham gia viết, biên tập, dịch tin, bài, cơ sở\r\n\ndữ liệu thông tin đối ngoại của tỉnh sang ngôn ngữ nước ngoài cho Cổng thông\r\n\ntin đối ngoại tỉnh Lào Cai.\n\n7. Chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan vận động viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các tổ\r\n\nchức nhân đạo từ thiện và các cá nhân trên thế giới tài trợ dự án có quy mô và\r\n\nnội dung phù hợp với nhu cầu của địa phương và tuân thủ các quy định của pháp\r\n\nluật Việt Nam. \n\n8. Thực hiện chế độ báo cáo theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.\n\nĐiều 9. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt động văn\r\n\nhóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch để quảng bá những nét đẹp về vùng đất, con\r\n\nngười, truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa độc đáo của nhân dân các dân tộc tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\n2. Phối hợp và tạo điều kiện cho\r\n\ncác cơ quan liên quan sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa do Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan theo dõi, quản lý việc xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm có nội dung về\r\n\nLào Cai nói riêng, đất nước Việt Nam nói chung, phát hiện và kịp thời báo cáo\r\n\nUBND tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến\r\n\nhình ảnh của tỉnh, của đất nước và con người Việt Nam để có biện pháp xử lý kịp\r\n\nthời.\n\n4. Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các đơn vị liên quan xây dựng và phát hành các ấn phẩm phục vụ\r\n\ncông tác thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n5. Thực hiện chế độ báo cáo và cung\r\n\ncấp thông tin cho Cổng Thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai theo quy định tại Điều\r\n\n6 Quy chế này.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan biên soạn và phát hành các tài liệu chính thức giới\r\n\nthiệu về tiềm năng thu hút đầu tư của tỉnh (bằng tiếng Việt, Tiếng Anh, Trung,\r\n\nPháp…).\n\n2. Hằng tháng cung cấp thông tin\r\n\ncho Cổng Thông tin đối ngoại của tỉnh về: tình hình thu hút đầu tư trong và\r\n\nngoài nước, nguồn vốn ODA, NGO; chương trình, kế hoạch hợp tác, làm việc xúc tiến\r\n\nhợp tác đầu tư với các vùng, lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ…..với\r\n\nLào Cai về phát triển kinh tế -xã hội; cơ chế, chính sách đầu tư, kinh doanh của\r\n\ntỉnh Lào Cai. \n\n3. Thông tin thường xuyên trên Cổng\r\n\nThông tin điện tử của ngành về những thành tựu của đất nước và của tỉnh, những\r\n\ntiềm năng, lợi thế của tỉnh, chú trọng thông tin cho đối tượng người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài và người nước ngoài đang có nhu cầu tìm hiểu thị trường và ý định đầu\r\n\ntư vào Việt Nam. \n\n4. Thực hiện chế độ báo cáo theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm của Trung tâm Xúc tiến đầu tư Thương mại và Du lịch\n\n1. Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Xây dựng cơ sở dữ liệu về tiềm năng,\r\n\nthế mạnh, môi trường đầu tư, cơ chế chính sách và những thành tựu phát triển\r\n\nkinh tế của tỉnh Lào Cai làm cơ sở tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, môi trường\r\n\nđầu tư của tỉnh Lào Cai; chủ trì tăng cường cải tiến về số lượng, chất lượng\r\n\ncác dự án kêu gọi đầu tư tại các hội nghị, diễn đàn xúc tiến đầu tư thương mại\r\n\nvà du lịch.\n\n2. Hàng tháng cung cấp thông tin\r\n\ncho Cổng Thông tin đối ngoại của tỉnh và cập nhật thông tin lên Cổng Thông tin\r\n\nđiện tử của ngành.\n\n3. Thực hiện báo cáo về thông tin đối\r\n\nngoại theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của Ban quản lý các cửa khẩu\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thuộc lĩnh vực\r\n\nngành phụ trách; Xây dựng cơ sở dữ liệu về danh mục dự án đầu tư trong khu chức\r\n\nnăng được giao theo quy định làm tài liệu tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, môi\r\n\ntrường đầu tư kinh doanh của tỉnh Lào Cai. \n\n2. Hàng tháng cung cấp thông tin\r\n\ncho Cổng Thông tin đối ngoại của tỉnh và cập nhật thông tin lên Cổng Thông tin\r\n\nđiện tử của ngành về hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập khẩu, đầu tư sản xuất\r\n\nkinh doanh và các hoạt động khác theo quy định của Nhà nước và của tỉnh.\n\n3. Thực hiện báo cáo về thông tin đối\r\n\nngoại theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của Công an tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo\r\n\nmật thông tin trong hoạt động thông tin đối ngoại trên phạm vi toàn tỉnh; tham\r\n\nmưu giúp UBND tỉnh nắm bắt thông tin, quản lý các đoàn nước ngoài vào hoạt động\r\n\ntrong tỉnh Lào Cai và các đoàn công tác của Lào Cai ra nước ngoài. \n\n2. Theo dõi, tổng hợp diễn biến\r\n\nthông tin đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp phản bác các thông tin sai\r\n\nlệch, xuyên tạc, chống phá Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các cơ quan liên quan thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông và\r\n\nthông tin đối ngoại khu vực biên giới tỉnh Lào Cai. \n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tài chính\n\n1. Thẩm định dự toán ngân sách hàng\r\n\nnăm cho các hoạt động thông tin đối ngoại, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\r\n\nCân đối nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư cơ sở\r\n\nvật chất kỹ thuật và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan có liên quan xây dựng định mức kinh\r\n\nphí cho hoạt động thông tin đối ngoại; đôn đốc các đơn vị sử dụng kinh phí\r\n\nthanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n1. Chỉ đạo, tố chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý. \n\n2. Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí trong và\r\n\nngoài nước về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành mà đ��n vị, địa\r\n\nphương quản lý; cung cấp thông tin cho Cổng thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này.\n\n3. Hàng năm xây dựng kế hoạch hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại và dự toán kinh phí gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng\r\n\nhợp, xây dựng thành kế hoạch thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu\r\n\nquả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 6 Quy chế này.\n\n5. Phân công tổ chức hoặc cá nhân\r\n\ntrực thuộc chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại, gửi Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông theo dõi, tổng hợp. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\ngiao cho Phòng Văn hóa và Thông tin tham mưu, giúp UBND huyện, thành phố thực\r\n\nhiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại tại địa phương. \n\n6. Thực hiện chế độ bảo mật thông\r\n\ntin, bảo vệ bí mật an ninh quốc phòng trong hoạt động thông tin đối ngoại theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của Báo Lào Cai, Đài Phát thanh – Truyền hình Lào Cai \n\n1. Mở chuyên trang, chuyên mục,\r\n\nphóng sự, tăng cường thông tin quảng bá về hình ảnh đất và người Lào Cai; truyền\r\n\nthống lịch sử, các giá trị văn hóa; những thành tựu trong công cuộc đổi mới,\r\n\nchính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh\r\n\nra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh.\n\n2. Thông tin thường xuyên về tình\r\n\nhình, diễn biến của công tác quản lý bảo vệ đường biên, mốc giới trên địa bàn tỉnh.\r\n\nChương 4.\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA,\r\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 18. Thanh\r\n\ntra, kiểm tra\n\nSở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử\r\n\nlý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định. \n\nĐiều 19. Khen\r\n\nthưởng và xử lý vi phạm\n\n1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của nhà nước\r\n\ntrong hoạt động thông tin đối ngoại; phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai được\r\n\nkhen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá\r\n\nnhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử\r\n\nlý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về tài sản\r\n\nphải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 20. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này và báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện với các cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\n3. Các nội dung không quy định\r\n\ntrong Quy chế này được thực hiện theo quy định chung của pháp luật hiện hành về\r\n\nquản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu phát\r\n\nsinh vướng mắc, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh./.",
5
+ "id": 100244
6
+ }
contexts/context_100245.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2828-2005-QD-UBND-Chuong-trinh-nang-cao-hieu-qua-dau-tu-chong-lang-phi-that-thoat-no-dong-trong-quan-ly-xay-dung-co-ban-tinh-An-Giang-4533.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2828-2005-QD-UBND-Chuong-trinh-nang-cao-hieu-qua-dau-tu-chong-lang-phi-that-thoat-no-dong",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố:\r\n\n 2828/2005/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n Xuyên, ngày 11 tháng 10 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ, CHỐNG\r\n\nLÃNG PHÍ, THẤT THOÁT VÀ NỢ ĐỌNG TRONG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH AN GIANG.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội về\r\n\ncông tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 29/2003/CT-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về chấn chỉnh quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 21/2005/CT-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về công tác đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản sử dụng vốn Nhà nước và chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây\r\n\ndựng;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch & Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Chương trình nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, chống\r\n\nlãng phí, thất thoát và nợ đọng trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa\r\n\nbàn tỉnh An Giang”.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây có\r\n\nnội dung trái với bản quy định này đều được bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Kế hoạch & Đầu tư, Giám đốc sở Xây dựng,\r\n\nGiám đốc sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch\r\n\nUBND các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Các Ban thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐVP và các phòng VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu. \n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Minh Chiếu\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nNÂNG\r\n\nCAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ, CHỐNG LÃNG PHÍ, THẤT THOÁT VÀ NỢ ĐỌNG TRONG QUẢN\r\n\nLÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN. \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2828/2005/QĐ.UBND ngày 11 tháng 10\r\n\nnăm 2005 của UBND tỉnh An Giang).\n\nTrong những\r\n\nnăm qua, nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước và của toàn xã hội ngày càng tăng,\r\n\ngóp phần quan trọng cho các mục tiêu: phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội,\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, xóa\r\n\nđói, giảm nghèo, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân\r\n\ndân. Tăng trưởng kinh tế cao, trong đó nguồn vốn đầu tư xây dựng từ Nhà nước thực\r\n\nsự có vai trò chủ đạo, thu hút đầu tư và huy động nguồn vốn của xã hội cho đầu\r\n\ntư phát triển tăng hàng năm.\n\nCông tác quản\r\n\nlý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh có nhiều tiến bộ như: công tác\r\n\nchỉ đạo, điều hành, kiểm tra, thanh tra của UBND tỉnh được tăng cường; tình\r\n\nhình phân cấp quản lý trong đầu tư xây dựng từng bước được thực hiện cho phù hợp\r\n\nvới năng lực của các ngành, các cấp; công tác giám sát đối với hoạt động đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản bước đầu thực hiện và đã kịp thời phát hiện những yếu kém, thiếu\r\n\nsót trong quản lý, góp phần hạn chế và khắc phục những vi phạm.\n\nTuy nhiên,\r\n\ncông tác này vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập\r\n\nnhư: quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng chưa đồng bộ, phù hợp với\r\n\nquy hoạch phát triển kinh tế xã hội; kế hoạch đầu tư phát triển xác định nhiều\r\n\nmục tiêu phát triển, nhưng thiếu giải pháp khả thi; nguồn vốn đầu tư xây dựng từ\r\n\nNhà nước hạn hẹp không thể bảo đảm nguồn vốn cân đối; có tình trạng dàn trải\r\n\ntrong đầu tư; nhiều dự án trọng điểm triển khai thực hiện chậm, kéo dài, dẫn đến\r\n\nhiệu quả đầu tư thấp; việc đền bù giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng còn chậm;\r\n\nnợ đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao và có xu hướng ngày càng tăng ở\r\n\nmột số huyện; chất lượng xây dựng công trình thấp và chưa có giải pháp ngăn chặn\r\n\nhữu hiệu.\n\nĐể khắc phục\r\n\ntình hình trên, Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Chương trình nâng cao hiệu quả sử\r\n\ndụng vốn đầu tư, chống lãng phí, thất thoát và nợ đọng trong quản lý đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản ( quản lý ĐTXDCB) có sử dụng vốn Nhà nước.\n\nPhần 1:\n\nMỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\nI. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH:\n\n1. Nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng phù hợp mục tiêu chiến lược\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh;\n\n2. Thực hiện các giải pháp chống lãng\r\n\nphí, thất thoát và đầu tư dàn trải;\n\n3. Kế hoạch và lộ trình để giải quyết\r\n\ndứt điểm nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng.\r\n\nII. NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH:\n\nNăm 2005 là năm tạo tiền đề để năm 2006 và những\r\n\nnăm tiếp theo thực hiện việc nâng cao hiệu quả đầu tư, chống lãng phí, thất\r\n\nthoát và giải quyết nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng. \n\nChương trình tập trung vào những nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm sau đây:\n\n1. Rà\r\n\nsoát, điều chỉnh các quy hoạch cho phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2010;\n\n2. Thực\r\n\nhiện kế hoạch hóa đầy đủ các nguồn vốn đầu tư phát triển do Nhà nước quản lý, đảm\r\n\nbảo các mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế;\n\n3. Ban\r\n\nhành Kế hoạch danh mục và vốn đầu tư xây dựng những dự án trọng điểm trong kế\r\n\nhoạch 5 năm 2006 – 2010 trên địa bàn tỉnh An Giang; \n\n4. Rà\r\n\nsoát, thống kê, phân loại nợ đọng trong đầu tư xây dựng của cấp tỉnh và cấp huyện;\r\n\nxây dựng kế hoạch và các giải pháp xử lý dứt điểm;\n\n5. Kiểm\r\n\nsoát chặt việc xây dựng Kế hoạch danh mục và vốn đầu tư xây dựng hằng năm của cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện và triển khai thực hiện chỉ tiêu kế hoạch vốn, tiến độ giải\r\n\nngân vốn phù hợp khối lượng xây lắp, cung ứng hàng hóa và trả nợ đọng;\n\n6. Thực\r\n\nhiện đẩy mạnh việc phân cấp trong quản lý ĐTXDCB theo đúng điều kiện năng lực\r\n\nvà quy định của pháp luật; tăng cường công tác kiểm tra việc triển khai phân cấp\r\n\nquản lý; tăng cường trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân khi quyết định đầu\r\n\ntư các dự án ĐTXD;\n\n7. Rà\r\n\nsoát, điều chỉnh và ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý\r\n\nĐTXDCB cho phù hợp;\n\n8. Nâng\r\n\ncao vai trò, trách nhiệm và có biện pháp xử lý nghiêm tập thể, cá nhân của các\r\n\ncơ quan quản lý Nhà nước có sai phạm khi thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường việc áp\r\n\ndụng chế tài đối với các chủ thể: chủ đầu tư, đơn vị tư vấn quản lý dự án, đơn\r\n\nvị nhà thầu khi vi phạm trong quản lý triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng;\n\n9. Tổ\r\n\nchức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư và công tác giám sát dự án của\r\n\ncộng đồng; Đẩy mạnh công tác thanh tra các dự án trọng điểm; dự án có dấu hiệu\r\n\ntiêu cực và theo phản ánh của dư luận.\n\nPhần 2:\n\nCÁC GIẢI PHÁP\n\n\n\nI. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU\r\n\nTƯ:\n\n1. Cải tiến, nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác quy hoạch và tuân thủ việc triển khai thực hiện theo quy hoạch:\n\na. Quy hoạch\r\n\nphải đảm bảo cụ thể hóa đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước,\r\n\nphù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phải thiết thực và đi\r\n\nvào cuộc sống người dân, phù hợp kinh tế thị trường. Quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch xây dựng tại đô\r\n\nthị và nông thôn phải đạt yêu cầu về chất lượng, trong đó yếu tố dự báo phát\r\n\ntriển phải được tính toán khoa học và định hướng phát triển; quy hoạch đảm bảo\r\n\nyêu cầu mở và động. \n\n- Đối với quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành: phải\r\n\nđịnh hướng phát triển cụ thể từng ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; đồng thời\r\n\nphải xác định được danh mục công trình trọng điểm và nhu cầu vốn đầu tư trong từng\r\n\ngiai đoạn 5 năm, 10 năm.\n\n- Đối với quy\r\n\nhoạch xây dựng: đồ án quy hoạch phải tổ chức nhiều thành phần tham gia trong\r\n\nquá trình nghiên cứu như: nhân dân trong vùng quy hoạch, các thành phần kinh tế…;\r\n\nquy hoạch đảm bảo các yếu tố để thực hiện được công tác quản lý, đồng thời\r\n\nkhông quá cứng để dể điều hành khi triển khai thực hiện. \n\nb. Khi thực hiện đầu tư các dự án phải tuân thủ\r\n\nđúng định hướng phát triển theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phát triển\r\n\nngành và quy hoạch xây dựng trên địa bàn.\n\nc. Định kỳ hằng năm, các cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nquy hoạch phải sơ kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện quy tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành; UBND huyện, thị, thành\r\n\nđánh giá việc thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn, để kịp thời điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n2. Về kiểm soát phân bổ và quản lý kế hoạch vốn đầu tư và\r\n\nxây dựng:\n\na. Rà\r\n\nsoát lại các dự án đã có quyết định đầu tư, phân loại dự án để tiếp tục đầu tư\r\n\nhoặc điều chỉnh, bổ sung hoặc không tiếp tục thực hiện, rút bỏ không bố trí chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch vốn do:\n\n- Không phù hợp\r\n\nvới quy hoạch, không có nguồn vốn cân đối hoặc không sát với yêu cầu thiết thực\r\n\ncủa địa phương, thị trường;\n\n- Chưa bố trí\r\n\nvà giao vốn đối với các dự án chuyển tiếp nhưng chưa đủ thủ tục về đầu tư và\r\n\nxây dựng theo quy định, chưa xác định rõ hiệu quả; hoặc không có khả năng cân đối\r\n\nvốn theo tiến độ được duyệt.\n\nb. Bố trí vốn\r\n\ncho công trình phải tập trung, có trọng điểm, phù hợp với khả năng nguồn vốn\r\n\ncân đối hàng năm (không được bố trí công trình vượt khả năng nguồn vốn trong kế\r\n\nhoạch). Nợ vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn ngân sách nhà nước phải được ưu tiên\r\n\ncân đối trả dứt điểm trong hai năm 2005 và 2006, kế tiếp bố trí vốn đối ứng cho\r\n\ncác dự án ODA, còn lại mới bố trí các danh mục dự án bức xúc khác theo đúng thứ\r\n\ntự ưu tiên.\n\nKế hoạch vốn\r\n\nđầu tư và danh mục công trình phải được thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp\r\n\nxem xét và có nghị quyết thông qua.\n\nc. Về cơ cấu\r\n\nvốn đầu tư, đảm bảo bố trí vốn cho các công trình, dự án phải phù hợp với cơ cấu\r\n\nđầu tư đã được giao. Các địa phương phải bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa cơ sở hạ tầng\r\n\nkinh tế và hạ tầng xã hội, trong đó tập trung đầu tư cho hai lĩnh vực: giáo dục\r\n\nđào tạo; đào tạo nguồn nhân lực và sức khoẻ cộng đồng, đảm bảo bố trí vượt mức\r\n\nvốn tối thiểu được giao.\n\nd. Có chế định\r\n\nđề cao trách nhiệm và xử lý trách nhiệm cá nhân trong từng khâu đầu tư, nhất là\r\n\ntrách nhiệm của người quyết định dự án quy hoạch và quyết định đầu tư dự án;\r\n\nlàm rõ sai phạm, quy rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm minh, triệt để bằng biện\r\n\npháp hành chính, hình sự và bồi hoàn thiệt hại vật chất; khắc phục tình trạng\r\n\nquy kết trách nhiệm, nhận thiếu sót, yếu kém tập thể, chung chung; kiên quyết\r\n\nđưa ra khỏi bộ máy công quyền những cán bộ, công chức phẩm chất kém, thiếu tinh\r\n\nthần trách nhiệm, gây phiền hà, nhũng nhiểu, năng lực chuyên môn yếu trong quản\r\n\nlý xây dựng cơ bản. \n\nđ. Về thời\r\n\ngian, đảm bảo các dự án được bố trí vốn phải hoàn thành đúng thời gian quy định,\r\n\ndự án nhóm B hoàn thành không quá 4 năm, nhóm C không quá 2 năm.\n\ne. Các dự\r\n\nán khởi công mới phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch được duyệt; có quyết định đầu\r\n\ntư trước thời điểm 31 tháng 10 năm trước; có thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được\r\n\nduyệt theo đúng quy định quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành và đã hoàn thành\r\n\ncơ bản việc đền bù, giải phóng mặt bằng. \n\ng. Vốn của\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả,\r\n\nkhông để thất thoát, lãng phí; phải lồng ghép, phối hợp các nguồn vốn khác để\r\n\nphát huy hiệu quả các nguồn vốn, tránh trùng lắp, giảm bớt đầu mối và tập trung\r\n\nnguồn lực cho mục tiêu cần ưu tiên.\n\n3. Huy động các nguồn vốn đầu tư:\n\nĐể thực hiện\r\n\ncác mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh, nhu cầu vốn đầu tư hằng năm rất lớn, trong khi nguồn\r\n\nthu ngân sách hằng năm tăng không nhiều nên không thể bảo đảm nguồn vốn cân đối,\r\n\ndo đó các cấp, các ngành cần xây dựng kế hoạch huy động, khai thác có hiệu quả thiết\r\n\nthực vốn đầu tư từ các nguồn và lĩnh vực sau:\n\na. Từ các\r\n\nnguồn nội lực trong tỉnh:\n\n-\r\n\nQuy hoạch phát triển đô thị để tạo vốn đầu tư từ khai thác quỹ đất;\n\n-\r\n\nTăng cường kêu gọi cá nhân, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào dự án\r\n\nthuộc các ngành: công nghiệp, thương mại - dịch vụ, giáo dục - đào tạo, văn\r\n\nhóa, xã hội, …với chính sách ưu đãi đúng theo quy định và cơ chế điều hành\r\n\nthông thoáng, một cửa, thân thiện và đầy trách nhiệm;\n\n- Thông qua\r\n\nhệ thống ngân hàng, Quỹ Hỗ trợ phát triển, tạo nguồn vốn vay với lãi suất hợp\r\n\nlý cho các nhà đầu tư vay thực hiện các dự án.\n\n- Huy động\r\n\nnguồn vốn nhân dân tự nguyện đóng góp cho dự án, công trình xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\ncủa các xã. thị trấn theo quy định.\n\nb. Nhanh\r\n\nchóng xây dựng hoàn thành các Khu kinh tế cửa khẩu để phát triển kinh tế biên\r\n\ngiới, tạo nguồn thu cho ngân sách.\n\nc. Từ nguồn\r\n\nvốn ngoài tỉnh:\n\n- Các sở, ngành cấp tỉnh chủ động quan hệ chặt chẽ với\r\n\nBộ ngành Trung ương trực tiếp, chuẩn bị đầy đủ các dự án đầu tư để có đủ điều\r\n\nkiện tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương và nguồn\r\n\nvốn ODA;\n\n- Liên hiệp\r\n\ncác tổ chức hữu nghị tỉnh phối hợp chặt chẽ các\r\n\nsở, ngành tỉnh xây dựng Chương trình kêu gọi sự hỗ trợ vốn đầu tư, trang\r\n\nthiết bị từ các Tổ chức phi chính phủ (NGO).\n\n- Trung tâm\r\n\nXúc tiến thương mại- du lịch và đầu tư tỉnh phối hợp chặt chẽ các sở, ngành tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch và\r\n\ncác giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn các thành phần kinh tế trong nước; các nguồn\r\n\nvốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) có hiệu quả, để tăng nguồn vốn đầu tư\r\n\nphát triển. Tạo cơ chế chính sách thu hút vốn phù hợp phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế xã hội của tỉnh. \n\n- Hằng năm, tỉnh\r\n\ncần dành ra một khoản kinh phí từ nguồn vốn đầu tư xây dựng để bố trí cho công\r\n\ntác chuẩn bị hồ sơ dự án, đề án của năm kế hoạch nhằm chuẩn bị đủ điều kiện ghi\r\n\nvốn, tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương và các tổ\r\n\nchức viện trợ khác…\n\n4. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư:\n\nĐể đảm bảo cho họat động đầu tư chung và từng dự\r\n\nán cụ thể đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, phù hợp với mục tiêu, định hướng\r\n\nphát triển kinh tế- xã hội và tiến hành đúng khuôn khổ pháp luật, chính sách\r\n\nnhà nước. Đồng thời giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng nắm\r\n\nsát và đánh giá đúng tình hình, kết quả hoạt động đầu tư, tiến độ thực hiện đầu\r\n\ntư và những tồn tại, khó khăn trong quá trình đầu tư để có biện pháp điều chỉnh\r\n\nthích hợp; phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm và tiêu cực làm thất\r\n\nthóat, lãng phí vốn trong quá trình thực hiện đầu tư. \n\na. Tổ chức\r\n\nthực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư của hệ thống cơ quan Nhà nước như:\n\na.1- Đánh\r\n\ngiá tổng thể về đầu tư: \n\n- Tổng hợp,\r\n\nphân tích, đánh giá tình hình và kết quả đầu tư của tỉnh theo các chỉ tiêu phản\r\n\nảnh quy mô, tốc độ, cơ cấu, tiến độ, hiệu quả đầu tư.\n\n- Đánh giá mức độ đạt được so với quy hoạch được\r\n\nduyệt, nhiệm vụ kế hoạch.\n\n- Xác định\r\n\ncác yếu tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình và kết quả đầu tư; đề xuất các\r\n\ngiải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong kỳ hoặc giai đoạn kế họach; Đánh giá\r\n\ntính khả thi của các quy hoạch, kế họach được duyệt.\n\na.2- Đánh giá\r\n\ntổng thể về quản lý đầu tư: \n\n- Đánh giá\r\n\nviệc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của các sở, ngành và địa phương,\r\n\nphát hiện những sai phạm, những vướng mắc để kịp thời chấn chỉnh họat động đầu\r\n\ntư và xử lý về cơ chế, chính sách cho phù hợp;\n\n- Phân tích nguyên nhân trong quá trình thực hiện\r\n\nquy chế quản lý đầu tư; đề xuất, kiến nghị bổ sung sửa đổi các qui định hiện\r\n\nhành.\n\na.3- Công tác giám sát, đánh giá\r\n\ndự án đầu tư:\n\n- Kiểm tra sự đảm bảo các quy định về pháp lý;\r\n\nđánh giá sự phù hợp của quyết định đầu tư với quy hoạch, kế hoạch, chương trình\r\n\nđầu tư của ngành và địa phương, thẩm quyền quyết định đầu tư đối với dự án;\r\n\nđánh giá năng lực của chủ đầu tư về chuyên môn, kinh nghiệm quản lý dự án trong\r\n\nviệc chuẩn bị đầu tư;\n\n- Việc chấp\r\n\nhành các quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, tổng dự tóan, dự\r\n\ntóan; công tác đấu thầu; điều kiện khởi công xây dựng; việc bố trí kế họach huy\r\n\nđộng và sử dụng vốn của dự án, thanh tóan trong quá trình thực hiện dự án, thực\r\n\nhiện tiến độ, tổ chức quản lý dự án; các yêu cầu về quản lý môi trường, sử dụng\r\n\nđất đai…của quá trình thực hiện dự án đầu tư;\n\n- Đánh giá kết\r\n\nthúc quá trình đầu tư, quá trình khai thác và vận hành dự án sau thực hiện dự\r\n\nán đầu tư.\n\nb. Đối với\r\n\ngiám sát đầu tư của cộng đồng:\n\n- Đánh giá sự phù hợp của quyết định đầu tư đối với\r\n\nquy hoạch phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch phat triển ngành, quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng…. trên địa bàn xã, phường,\r\n\nthị trấn ( gọi chung là cấp xã);\n\n- Đánh giá việc\r\n\nchủ đầu tư chấp hành về: chế độ quản lý, sử dụng đất; về quy hoạch xây dựng; về\r\n\nbảo vệ môi trường; về đền bù, giải phóng mặt bằng, phương án tái định cư; về tiến\r\n\nđộ, kế hoạch đầu tư; về việc thực hiện quy định công khai dân chủ trong đầu tư\r\n\nxây dựng. Phát hiện những việc làm xâm hại đến lợi ích cộng đồng, những tác động\r\n\ntiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống trong quá trình thực hiện đầu tư và\r\n\nvận hành dự án.\n\n- Theo dõi,\r\n\nphát hiện những việc làm sai trái gây thất thóat, lãng phí vốn, tài sản thuộc dự\r\n\nán.\n\n5. Tăng cường chế độ trách nhiệm trong quản lý đầu tư và xây dựng:\n\na. Tăng cường\r\n\ntrách nhiệm tham mưu, kiểm tra, hướng dẫn, kiểm soát của các sở, ngành cấp tỉnh\r\n\ntrong quản lý Nhà nước về ĐTXDCB;\n\nb. Củng cố,\r\n\nkiện toàn bộ máy và năng lực chuyên môn các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp\r\n\ntỉnh và cấp huyện; đảm bảo đủ năng lực về chuyên môn để thực hiện quản lý dự án\r\n\ntheo đúng quy định; đối với các dự án lớn, trọng điểm thì áp dụng thuê “tư vấn\r\n\ncó đủ năng lực quản lý thực hiện dự án”;\n\nc. Tổ chức quản\r\n\nlý việc đăng ký tự đánh giá, phân loại của các tổ chức, cá nhân hành nghề tư vấn\r\n\nkhi tham gia hoạt động tư vấn xây dựng; nâng cao trách nhiệm, chất lượng tư vấn\r\n\nvà kiên quyết xử lý chế tài việc vi phạm trong hợp đồng kinh tế khi thực hiện\r\n\ncác công tác tư vấn xây dựng;\n\nd. Rà soát lại việc thực hiện các Hợp đồng kinh tế\r\n\nđã ký kết giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án với các nhà thầu thi công về tiến\r\n\nđộ, chất lượng của sản phẩm xây lắp, cung cấp hàng hóa, ... để kịp thời chấn chỉnh,\r\n\nkhắc phục những nguyên nhân làm chậm trễ, sai sót;\n\nII. GIẢI PHÁP CHỐNG LÃNG PHÍ, THẤT THOÁT:\n\n1. Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng vốn\r\n\nđầu tư từ ngân sách nhà nước:\n\na. Cơ cấu\r\n\nđầu tư và các dự án đầu tư quan trọng hoặc có vốn đầu tư lớn phải được trình ra\r\n\nHội đồng nhân dân cùng cấp thảo luận, quyết định và công bố trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng;\n\nb. UBND\r\n\ncác cấp, Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phải công bố công\r\n\nkhai: các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách; danh mục và kế hoạch vốn đầu tư; tổng\r\n\nmức đầu tư và tổng dự toán của dự án; kết quả đấu thầu nhà thầu tư vấn thiết kế,\r\n\nthi công, tư vấn giám sát; quyết toán vốn đầu tư... \n\n2. Quy định trách nhiệm và có chế định xử lý khi vi phạm đối với\r\n\ncác chủ thể tham gia hoạt động đầu tư và xây dựng:\n\na. Đối với\r\n\nngười quyết định đầu tư: quy định rõ trách nhiệm cá nhân của người ra quyết định\r\n\nđầu tư, chỉ quyết định đầu tư các dự án khi đã quyết định rõ nguồn vốn, đúng\r\n\nquy hoạch, bảo đảo có hiệu quả và không trái với quy định hiện hành về quản lý\r\n\nđầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư phải bị xử phạt hành chính, cách chức\r\n\nhoặc miễn nhiệm và bồi thường thiệt hại vật chất khi quyết định những dự án đầu\r\n\ntư sai, gây lãng phí tiền bạc nhà nước.\n\nb. Đối với\r\n\nchủ đầu tư và ban quản lý dự án: chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư\r\n\nvà pháp luật về hiệu quả, chất lượng và tiến độ thực hiện xây dựng dự án.\n\n- Nâng cao\r\n\nvai trò trách nhiệm trong phê duyệt, nghiệm thu các hồ sơ: khảo sát, thiết kế\r\n\nxây dựng, dự toán công trình;\n\n- Trường hợp chủ đầu tư đủ điều kiện về năng lực để\r\n\nquản lý dự án, công trình thì phải thành lập Ban Quản lý dự án, Giám đốc Ban Quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư\r\n\nvấn quản lý dự án là người có đủ điều kiện về năng lực, phù hợp với từng loại\r\n\nvà cấp công trình theo quy định;\n\n- Tổ chức quản\r\n\nlý dự án đảm bảo chặt chẻ theo quy trình được quy định, thực hiện đầy đủ các thủ\r\n\ntục đảm bảo đủ cơ sở pháp lý để xác định trách nhiệm của các đơn vị có liên\r\n\nquan khi tham gia thực hiện xây dựng dự án.\n\nc. Đối với\r\n\nnhà thầu thi công:\n\n- Phải có đủ\r\n\nđiều kiện về năng lực tài chính, về bộ máy kỹ thuật chuyên môn, về tổ chức quản\r\n\nlý thi công trên công trường, về trang thiết bị thi công đảm bảo đạt yêu cầu về\r\n\nchất lượng xây dựng công trình và tiến độ thời gian;\n\n- Không được\r\n\nmua bán tư cách pháp nhân để tham gia dự thầu hoặc thông đồng, móc ngoặc với chủ\r\n\nđầu tư, tổ chức tư vấn để được trúng thầu hoặc nâng khống giá vật tư, khối lượng\r\n\nxây lắp, ….Nếu phát hiện, tùy theo mức độ sai phạm sẽ có hình thức chế tài\r\n\nthích đáng như: phạt tiền, cấm tham dự thầu hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nd. Đối với tổ\r\n\nchức, cá nhân hoạt động tư vấn:\n\n- Tổ chức, cá\r\n\nnhân hoạt động tư vấn phải có đủ điều kiện về năng lực chuyên môn và tư cách\r\n\npháp nhân phù hợp: loại dự án; loại, cấp công trình theo quy định hiện hành của\r\n\nChính phủ;\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm trực tiếp trước chủ đầu tư và pháp luật về các nội dung đã ký kết trong hợp\r\n\nđồng kinh tế để thực hiện các sản phẩm tư vấn.\n\n3. Hệ thống hóa các văn bản pháp quy của TW, của tỉnh liên quan\r\n\nđến công tác đầu tư xây dựng:\n\n- Thực hiện\r\n\nrà soát, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng hiện hành\r\n\nnhằm kiến nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định cụ thể về\r\n\ncác chế tài đối với các hoạt động đầu tư xây dựng; thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá đầu tư từ nguồn vốn nhà nước hoặc trình UBND tỉnh kịp thời sửa đổi,\r\n\nbổ sung, ban hành mới, hình thành các văn bản pháp quy đồng bộ hơn, có tính\r\n\npháp lý cao để áp dụng và điều chỉnh cho công tác quản lý nhà nước về đầu tư\r\n\nxây dựng của tỉnh.\n\n4. Chấn chỉnh công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định\r\n\ncư:\n\n- Để bảo đảm\r\n\ndự án nhanh chóng được khởi công xây dựng, công trình thi công không bị trở ngại\r\n\ndo mặt bằng chưa bồi hoàn xong, làm cho thời gian xây dựng bị kéo dài, gây lãng\r\n\nphí. Từ nay các cấp, các ngành có công trình xây dựng phải xem công tác đền bù\r\n\ngiải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có) là công việc quan trọng hàng đầu trong\r\n\ngiai đoạn thực hiện đầu tư; là trách nhiệm chủ yếu của chủ đầu tư, ban quản lý\r\n\ndự án và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã nơi có công trình xây dựng.\n\n- Sau khi có\r\n\nphương án bồi hoàn và thiết kế dự toán được duyệt mới được phép tổ chức đấu thầu;\r\n\nsau khi giải phóng xong mặt bằng mới cho khởi công xây dựng công trình.\n\n5. Tăng cường hiệu quả quản lý công tác đấu thầu:\n\n- Tập trung\r\n\nchủ yếu giao thầu công trình theo hình thức đấu thầu, trong đó ưu tiên là đấu\r\n\nthầu rộng rãi; trong trường hợp phải chỉ định thầu cũng tiến hành lập hồ sơ dự\r\n\nthầu theo đúng quy định đấu thầu để làm cơ sở cho công tác kiểm soát thanh\r\n\ntoán. Giao sở Kế hoạch & Đầu tư đề xuất tiêu chí để áp dụng cho chỉ định thầu\r\n\nphù hợp với tình hình của địa phương.\n\n- Trong công\r\n\ntác đấu thầu cần công khai, minh bạch, đảm bảo công bằng, cạnh tranh và hiệu quả\r\n\nkinh tế.\n\n- Bên mời thầu\r\n\n(chủ đầu tư, Ban QLDAĐTXD) và các cơ quan chuyên môn cần tuân thủ nguyên tắc\r\n\nđánh giá và lựa chọn nhà thầu như: đánh giá năng lực về kinh nghiệm, kỹ thuật và\r\n\nkhả năng tài chính; đánh giá các tiêu chí về tiến độ thực hiện, giá dự thầu,\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật sản phẩm, điều kiện hợp đồng, … đúng theo quy định\r\n\ncủa Quy chế Đấu thầu và các văn bản pháp quy hiện hành. Nhà thầu được xét trúng\r\n\nthầu phải chứng minh đầy đủ năng lực tài chính được huy động để thực hiện gói\r\n\nthầu.\n\n6. Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ:\n\nChủ đầu tư\r\n\nvà ban Quản lý dự án phải thực hiện tốt chế bộ báo cáo định kỳ cho các cơ quan\r\n\ntổng hợp: sở Kế hoạch & Đầu tư, sở Xây dựng, sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh và Văn phòng UBND tỉnh. Sở Kế hoạch & Đầu tư chịu trách nhiệm chính, tổng\r\n\nhợp cáo và đề xuất xử lý các vướng mắc phát sinh về UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nTừ nay, sở\r\n\nKế hoạch & Đầu tư xem xét đề xuất xử lý chủ đầu tư hoặc không tiếp tục bố\r\n\ntrí vốn đầu tư khi không thực hiện tốt chế độ báo cáo.\n\n7. Chấn chỉnh và nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát trong đầu tư xây dựng:\n\n- Thanh tra, kiểm tra phải kết hợp chặt chẽ với\r\n\ngiám sát, đánh giá đầu tư, tiến hành từ khâu xem xét lại quyết định đầu tư có\r\n\nphù hợp với chiến lược và kế hoạch đầu tư; đến khâu thực hiện và khai thác dự\r\n\nán có đúng trình tự thủ tục theo quy định. Từ đó đưa ra kết luận và kiến nghị với\r\n\ncấp có thẩm quyền xem xét, xử lý;\n\n- Thanh tra,\r\n\nkiểm tra trong đầu tư xây dựng cần kết hợp với việc phổ biến giải thích pháp luật,\r\n\nđể ngăn ngừa những hành vi vi phạm. Đồng thời phát hiện những sơ hở trong các\r\n\nvăn bản pháp luật về đầu tư xây dựng để kiến nghị với cấp có thẩm quyền bổ\r\n\nsung, sửa đổi, thay thế bằng văn bản mới cho phù hợp, phục vụ cho việc quản lý\r\n\nđầu tư xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. \n\n- Từ năm\r\n\n2005, tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ việc thực hiện kế hoạch đầu tư ở các\r\n\ncấp, các ngành bảo đảm đầu tư tập trung theo mục tiêu kế hoạch. Tổ chức kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện các chương trình tại cơ sở, chủ yếu là xã, phường,\r\n\nthị trấn. Kịp thời uốn nắn các hiện tượng thiếu công khai, minh bạch trong việc\r\n\nthực hiện chương trình và xử lý nghiêm các trường hợp để xảy ra thất thoát kinh\r\n\nphí do thiếu trách nhiệm hoặc tham nhũng.\n\nIII. GIẢI PHÁP CHỐNG NỢ ĐỌ TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN:\n\nTrong những\r\n\nnăm qua, tình trạng nợ đọng trong đầu tư xây dựng nhưng chưa có nguồn vốn thanh\r\n\ntoán (nhất là ở cấp huyện) đang là vấn đề bức xúc, đã ảnh hưởng lớn đến việc\r\n\ncân đối ngân sách hằng năm, làm cho hoạt động xây dựng của các nhà thầu bị khó\r\n\nkhăn do nợ quá hạn ngân hàng gia tăng, chiếm dụng vốn lẫn nhau, …Các cấp cần tập\r\n\ntrung thực hiện các giải pháp sau nhằm giải quyết dứt điểm nợ từ nay đến cuối\r\n\nnăm 2006 và không để nợ mới phát sinh.\n\n1. Đối với những khoản nợ tính đến cuối năm 2004:\n\nRà\r\n\nsoát, thống kê, phân loại chính xác số nợ xây dựng của cấp tỉnh và cấp huyện (kể\r\n\ncả cấp xã) tính đến thời điểm 31/12/2004 như sau:\n\n- Thống kê\r\n\nchính xác số nợ theo từng danh mục dự án, từng nhà thầu;\n\n- Phân loại số nợ theo từng nguồn vốn, từng cấp\r\n\nlàm chủ đầu tư phải thanh toán;\n\n- Phân loại số\r\n\nnợ theo danh mục kế hoạch đã giao từ các năm trước.\n\n2. Đối với kế hoạch vốn năm 2005:\n\na. Kiểm tra\r\n\nchặt chẽ việc bố trí kế hoạch vốn và danh mục công trình đầu tư xây dựng về:\n\n- Điều\r\n\nkiện ghi kế hoạch danh mục và bố trí vốn đầu tư;\n\n- Ưu\r\n\ntiên bố trí vốn trả nợ vay và nợ khối lượng xây dựng;\n\nb. Bố trí vốn\r\n\nphải tập trung, phù hợp khả năng các nguồn vốn đã được cân đối trong kế hoạch thu\r\n\n- chi ngân sách địa phương hằng năm và đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông\r\n\nqua, không được phân bổ vốn vượt tổng mức các nguồn vốn huy đọng trong năm kế\r\n\nhoạch.\n\n3. Đối với kế hoạch năm 2006: \n\nPhải dành vốn\r\n\nđể trả nợ vay và thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản, bảo đảm trả dứt nợ\r\n\nvào cuối năm 2006.\n\n4. Ưu tiên\r\n\ndành nguồn vượt thu ngân sách trong đầu tư xây dựng để thanh toán nợ trong kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư các năm trước.\n\n5. Nghiêm cấm cấp huyện, cấp xã thực hiện các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng không bảo đảm các thủ tục theo quy định và chưa có nguồn\r\n\nvốn cân đối thanh toán cho nhà thầu hoặc ký hợp đồng làm trước thanh toán sau.\r\n\nCấp nào vi phạm gây ra nợ mới, chủ tịch UBND cấp đó phải chịu trách nhiệm.\n\nIV. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG VÀ XÁC LẬP TRÁCH\r\n\nNHIỆM RÕ RÀNG CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN:\n\n1- Nâng cao hoạt động tư vấn xây dựng:\n\n- Việc lựa chọn\r\n\ntư vấn thực hiện các công việc tư vấn xây dựng phải được công bố công khai để\r\n\ncác đơn vị có năng lực đăng ký thực hiện;\n\n- Đối với việc\r\n\nlập dự án đầu tư xây dựng: dự án có tính chất sản xuất kinh doanh, mức đô kỹ\r\n\nthuật phức tạp cao thì phải tuyển chọn đơn vị tư vấn hạng I, II và có đủ năng lực\r\n\nđảm nhận thực hiện; đối với dự án còn lại, chủ yếu là kỹ thuật xây dựng thì tạm\r\n\nthời đến hết năm 2005 cho các đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện, đến năm\r\n\n2006 thì phải chọn các đơn vị có đủ năng lực và xếp hạng tương xứng quy mô dự\r\n\nán theo đúng quy định;\n\n- Đối với loại\r\n\nhình lập các hồ sơ thầu và thẩm định thiết kế-dự toán: đơn vị lập hồ sơ thiết kế\r\n\nkhông được thực hiện các công việc này đối với cùng một công trình, gói thầu;\n\n- Đối với\r\n\ncông tác giám sát kỹ thuật thi công:\n\n* Công trình\r\n\ncó quy mô nhỏ: cho phép 01 cán bộ kỹ thuật đã có chứng chỉ hành nghề được thực\r\n\nhiện giám sát 02 công trình trong cùng một thời điểm;\n\n* Công trình\r\n\ncó quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp: đòi hỏi ít nhất phải có 01 cán bộ kỹ thuật có\r\n\nchứng chỉ hành nghề giám sát xuyên suốt quá trình thi công. \n\n- Đối với các\r\n\nđơn vị tư vấn hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh: phải đối chiếu với quy định\r\n\nđể hoàn thiện; đến năm 2006, nếu chưa đủ điều kiện về nhân lực và thiết bị để xếp\r\n\nhạng thì phải ngừng hoạt động loại hình tư vấn nào chưa đáp ứng; giao sở Xây dựng\r\n\nxây dựng và cập nhật phổ biến các thông tin này trên trang Web sở Xây dựng và mạng\r\n\nAn Giang Net.\n\n2- Nâng cao hoạt động quản lý dự án:\n\n- Đối với dự\r\n\nán có quy mô lớn và mức độ kỹ thuật phức tạp phải áp dụng hình thức đấu thầu quản\r\n\nlý dự án, để lựa chọn nhà thầu tư vấn quản lý dự án có năng lực, bảo đảm về chất\r\n\nlượng xây dựng và tiến độ thi công công trình.\n\n- Đối với các\r\n\nban Quản lý dự án hiện hữu (cấp tỉnh và cấp huyện): phải chủ động kiện toàn về\r\n\nnhân sự để đảm bảo đội ngũ cán bộ kỹ thuật đáp ứng được điều kiện quản lý dự án\r\n\ntheo quy định; từng bước nâng cao và hình thành các ban quản lý dự án chuyên\r\n\nngành. Giao sở Xây dựng và sở Nội vụ nghiên cứu xây dựng mô hình “quản lý dự án\r\n\nchuyên ngành” (không phân biệt dự án thuộc ngân sách tỉnh hoặc huyện) để đến\r\n\nquý II/2006 thí điểm thực hiện mô hình này, tiến tới cuối năm 2006 xoá bỏ loại\r\n\nhình ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ chủ nhiệm điều hành dự án.\n\n3- Xác lập vai trò, trách nhiệm của chủ đầu tư:\n\nChủ đầu tư phải\r\n\nchịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả, chất lượng và tiến độ xây dựng công\r\n\ntrình, dự án. Lựa chọn giám đốc điều hành dự án là người có đủ điều kiện về\r\n\nnăng lực, phù hợp với từng loại và cấp công trình theo quy định.\n\n4- Nâng cao nhiệm vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng:\n\nNghiên cứu,\r\n\nnâng dần và bổ sung chức năng kiểm định chất lượng xây dựng công trình của\r\n\nTrung tâm Tư vấn & Kiểm định xây dựng đảm bảo thực hiện kiểm định độc lập để\r\n\nquản lýchất lượng công trình xây dựng trong phạm vi toàn tỉnh.\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐây là Chương\r\n\ntrình mang tính xuyên suốt kể từ năm 2005. Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND huyện, thị xã, thành phố căn cứ nội dung Chương trình này, xây dựng kế hoạch\r\n\nhành động cụ thể:\n\n1. Phân công tổ chức thực hiện:\n\na. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: là cơ quan thường trực thực hiện Chương\r\n\ntrình chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng.\n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành và huyện, thị, thành, rà soát quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển ngành, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch\r\n\ngắn với mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.\n\n- Chủ trì cùng với\r\n\ncác sở, ngành và huyện, thị, thành giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch phát\r\n\ntriển ngành; kế hoạch kinh tế - xã hội của từng huyện, thị, thành để tăng cường\r\n\nchất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch.\n\n- Chủ trì\r\n\nnghiên cứu đổi mới nội dung, phương pháp xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển ngành theo kịp yêu cầu đổi mới; \n\n- Rà soát,\r\n\nđánh giá các dự án đầu tư xây dựng đang triển khai có sử dụng vốn nhà nước về sự\r\n\nphù hợp với quy hoạch được duyệt, đúng mục đích, đảm bảo khả năng vốn đầu tư,\r\n\nthủ tục đầu tư và đảm bảo nâng cao hiệu quả đầu tư; không triển khai các dự án\r\n\nkhông phù hợp quy hoạch, không hiệu quả, không sát với yêu cầu thiết thực của\r\n\nngành, của địa phương. \n\n- Kiên quyết không\r\n\nghi kế hoạch vốn đối với các dự án chưa đảm bảo cân đối đủ vốn hoặc các dự án\r\n\nchưa đủ các thủ tục về đầu tư xây dựng. \n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nsở, ngành xây dựng các dự án đầu tư và các đề án thuộc các chương trình mục\r\n\ntiêu để tranh thủ nguồn vốn đầu tư từ TW và các tổ chức tài trợ khác.\n\n- Vốn phân bổ phải\r\n\nđược kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả,\r\n\nkhông để lãng phí, thất thoát; khắc phục tình trạng đầu tư dàn trãi và trả dứt điểm\r\n\nnợ đọng xây dựng bản trong năm 2006; chủ trì thực hiện kiểm tra tình hình bố\r\n\ntrí kế hoạch vốn và thanh toán vốn đầu tư của các huyện, thị, thành theo đúng\r\n\nnguyên tắc trên.\n\n- Đổi mới cơ chế\r\n\nphân bổ vốn đầu tư theo mục tiêu, đảm bảo nguyên tắc cân đối giữa các ngành, địa\r\n\nphương; cải tiến cơ cấu vốn đầu tư phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của tỉnh.\n\n- Nghiên cứu trình UBND tỉnh ban hành Quy chế giám sát, đánh giá đầu tư\r\n\nvà chủ trì cùng các ngành, các cấp tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh\r\n\ngiá đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hoạt động Thanh tra sở Kế hoạch &\r\n\nĐầu tư.\n\nb. Sở Xây dựng:\n\n- Chịu trách nhiệm\r\n\nrà soát, đánh giá hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, đề xuất sửa\r\n\nđổi, bổ sung nhằm hoàn thiện các văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng.\n\n- Chủ trì đánh giá\r\n\ntình hình lập, phê duyệt, quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng.\n\n- Tổ chức theo dõi,\r\n\nđánh giá và thông tin đến các chủ đầu tư, ban Quản lý dự án và các cơ quan quản\r\n\nlý về kết quả tự đánh giá và báo cáo năng lực của đơn vị tư vấn, đơn vị thầu\r\n\nthi công; thực hiện việc kiểm soát các hoạt động tư vấn đối với các cá nhân được\r\n\ncấp phép hành nghề.\n\n- Nghiên cứu đề xuất\r\n\nUBND tỉnh thành lập tổ chức kiểm định độc lập để quản lý chất lượng công trình\r\n\nxây dựng của tỉnh.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất\r\n\nbộ máy, tổ chức và mô hình đối với các ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp\r\n\nhuyện, cấp tỉnh.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng\r\n\ncác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình\r\n\nnhư: suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ tiêu khái toán, giá chuẩn. \n\nc. Sở Tài chính và\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh:\n\n- Chịu trách nhiệm chính rà soát tình hình thanh quyết toán vốn đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước trong thời gian qua. Nghiên cứu đổi mới\r\n\ncơ chế, phương thức thanh toán theo hợp đồng, cơ chế quyết toán vốn đầu tư xây\r\n\ndựng đối với các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước; xây dựng và thực\r\n\nhiện cơ chế chuyển từ cấp phát vốn ngân sách như hiện nay sang vay vốn đầu tư\r\n\nxây dựng đối với dự án có khả năng thu hồi vốn.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quyết toán dứt điểm vốn đầu tư\r\n\ncòn nợ đọng đối với các dự án đã hoàn thành và thực hiện quyết toán vốn đầu tư\r\n\nhạng mục công trình, công trình, dự án theo đúng thời gian quy định.\n\n- Rà soát các dự án\r\n\ncó vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển, đề xuất giải pháp thực hiện theo hướng giảm\r\n\ndần các dự án vay trực tiếp, tăng cường hình thức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và\r\n\nbảo lãnh đầu tư.\n\n- Thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử\r\n\ndụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN theo quy định của Bộ Tài\r\n\nchính. Phối hợp sở Kế hoạch & Đầu tư cân đối vốn để trả nợ đọ do ngân sách\r\n\ntỉnh vay, đảm bảo trả dứt điểm trong năm 2006.\n\n- Hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định 24 của Chính phủ theo cơ chế tự quản lý và sử dụng các khoản đóng góp\r\n\ntự nguyện của nhân dân và được bộ Tài chính hướng dẫn tại Thông tư số 85, đảm bảo\r\n\nsử dụng đúng mục đích. \n\n- Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước UBND tỉnh và pháp luật của nhà nước về việc nhận, sử dụng vốn NSNN và\r\n\nthanh toán trong đầu tư xây dựng. Có trách nhiệm và thực hiện quyền hạn của\r\n\nmình theo các nội dung được quy định tại thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày\r\n\n15/5/2003 của Bộ tài chính về việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự\r\n\nnghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN.\n\nd. Sở Tài nguyên\r\n\n- Môi trường:\n\n- Rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp\r\n\nvới quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy\r\n\nhoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn, quy hoạch chi tiết xây dựng …, đảm bảo đủ\r\n\nđiều kiện giải quyết nhu cầu đầu tư phát triển của xã hội có liên quan đến chế\r\n\nđộ quản lý, sử dụng đất;\n\nđ. Thanh tra tỉnh:\n\n- Tổ chức thanh, kiểm\r\n\ntra thường xuyên theo chương trình, kế hoạch năm nhằm ngăn ngừa, phòng chống\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật của các đơn vị tham gia hoạt động đầu tư có sử dụng\r\n\nnguồn vốn từ ngân sách nhà nước.\n\n- Tiến hành thanh\r\n\ntra các công trình, dự án có biểu hiện tiêu cực do công luận phản ánh.\n\n- Công bố công khai các kết luận và kiến nghị với các cấp có thẩm\r\n\nquyến xem xét, xử lý với mức độ khác nhau khi có sai phạm.\n\ne. UBND huyện,\r\n\nthị xã, thành phố: \n\n- Rà soát quy hoạch\r\n\nxây dựng, kế hoạch phát triển kinh xã- hội của huyện để đảm bảo nhiệm vụ phát triển\r\n\nngành, địa phương với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh;\n\n- Rà soát danh mục\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý để điều chỉnh cho phù hợp; có kế\r\n\nhoạch xử lý dứt điểm nợ tồn động trong đầu tư xây dựng và những tồn tại, vướng\r\n\nmắc khác; \n\n- Kiện toàn, cũng cố\r\n\ntổ chức bộ máy các cơ quan tham mưu và ban quản lý dự án đảm bảo đủ điều kiện\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định.\n\n- Kiểm tra thanh\r\n\ntra các công trình, dự án có biểu hiện tiêu cực, lãng phí trong phạm vi quản\r\n\nlý.\n\nf. Chủ đầu tư,\r\n\ncác ban Quản lý dự án:\n\n- Tập trung rà\r\n\nsoát, đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án do đơn vị đã và đang triển khai thực\r\n\nhiện về: sự phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, kiến nghị biện\r\n\npháp xử lý những dự án không phù hợp quy hoạch xây dựng; không; báo cáo đề xuất\r\n\ncấp có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục đầu tư; không được triển khai xây dựng\r\n\nđối với các dự án, công trình, hạng mục công trình không phù hợp quy hoạch,\r\n\nkhông có hiệu quả hoặc không sát với yêu cầu thiết thực hoặc chưa được ghi kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư hoặc chưa được cấp có thẩm quyền cho phép; kiên quyết báo cáo\r\n\ncấp thẩm quyền quyết định đình chỉ những dự án đang xây dựng dang dở nếu xét thấy\r\n\nkhông có hiệu quả.\n\n- Chủ động báo cáo\r\n\nviệc phân bổ và ghi vốn theo kế hoạch đầu tư đầu năm và điều chỉnh 06 tháng cuối\r\n\nnăm đảm bảo việc đầu tư được tập trung, tránh dàn trãi. \n\n- Rà soát, kiện\r\n\ntoàn cũng cố bộ máy, nhân sự của đơn vị để đủ điều kiện về năng lực đảm nhận điều\r\n\nhành dự án theo đúng quy định.\n\n- Tích cực triển khai\r\n\nthực hiện dự án, chủ động cùng các ngành, các cấp tháo gỡ những khó khăn vướng\r\n\nmắc; báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các đề xuất.\n\n- Thực hiện nghiêm\r\n\nviệc lựa chọn, giao thầu tư vấn và thi công đủ năng lực; thực hiện việc ký kết\r\n\nhợp đồng kinh tế rõ ràng, ràng buột đầy đủ các trách nhiệm và các thủ tục trong\r\n\nquản lý đầu tư, xây dựng theo đúng quy định, đảm bảo đủ hồ sơ, thủ tục pháp lý\r\n\nkhi thực hiện chế tài trong các quan hệ.\n\ng . Các cơ quan\r\n\nbáo, đài:\n\nTổ chức tuyên truyền,\r\n\nvận động thực hiện Chương trình chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng;\r\n\ngiới thiệu các điển hình tiên tiến, đề cao các gương sáng của tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong quá trình triển khai thực hiện;\n\nĐồng thời kịp thời\r\n\nphát hiện, phản ánh các công trình kém chất lượng; các dự án đang triển khai\r\n\nnhưng có dấu hiệu tiêu cực đến công luận và cấp có thẩm quyền.\n\nh. Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh:\n\nTheo dõi việc tổ chức\r\n\nthực hiện chương trình; tham mưu giúp UBND tỉnh điều hành triển khai chương\r\n\ntrình; đôn đốc các đơn vị thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện; tổ chức việc\r\n\nsơ, tổng kết đánh giá việc triển khai chương trình.\n\n2. Tiến độ thực hiện:\n\n- Năm\r\n\n2005: các đơn vị lập kế hoạch cụ thể cho từng ngành, từng cấp và chuẩn bị các\r\n\nđiều kiện cần thiết tiến hành triển khai chương trình.\n\n- Tháng\r\n\n01/2006: tiến hành sơ kết bước một công tác triển khai, tập trung đánh giá các\r\n\ngiải pháp về kiện toàn, cũng cố bộ máy và kiểm soát bố trí kế hoạch vốn và danh\r\n\nmục công trình đầu tư ở cấp huyện, cấp tỉnh.\n\n- Tháng\r\n\n6/2006: đánh giá việc triển khai giải pháp về chống lãng phí, thất thoát trong\r\n\nđầu tư và sơ kết bước 1 về giải pháp chống nợ đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản.\n\n- Tháng\r\n\n9/2006: đánh giá việc triển khai giải pháp về nâng cao hiệu quả đầu tư.\n\n- Tháng\r\n\n12/2006: tổng kết đánh giá việc triển khai thực hiện chương trình; phân tích những\r\n\nmặt đã làm được và chưa làm được; phân tích tình hình phát triển kinh tế xã hội\r\n\nvà quản lý đầu tư xây dựng để điều chỉnh, bổ sung chương trình nhằm triển khai\r\n\nthực hiện tiếp cho năm 2007 và những năm tiếp theo./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Minh Chiếu\n\n",
5
+ "id": 100245
6
+ }
contexts/context_100246.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-lien-tich-155-TT-LB-noi-dung-doi-tuong-trinh-tu-dau-tu-xay-dung-co-ban-lam-sinh-42060.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-lien-tich-155-TT-LB-noi-dung-doi-tuong-trinh-tu-dau-tu-xay-dung-co-ban-lam-sinh-42060",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n LÂM NGHIỆP-UỶ BAN XÂY DỰNG CƠ BẢN NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 155-TT/LB\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 29 tháng 12 năm 1986\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN BỘ\n\nCỦA BỘ LÂM NGHIỆP - UỶ BAN XÂY DỰNG CƠ BẢN NHÀ NƯỚC SỐ\r\n\n155-TT/LB NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 1986 VỀ NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ XÂY\r\n\nDỰNG CƠ BẢN LÂM SINH\n\nCăn cứ Nghị định số 232-CP\r\n\nngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản,\r\n\nNghị quyết số 166-HĐBT ngày 15-12-1984 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến quản\r\n\nlý xây dựng cơ bản và Nghị quyết 52-HĐBT ngày 23-2-1985 của Hội đồng Bộ trưởng\r\n\nvề cải tiến quản lý lâm trường quốc doanh;\n\nĐể đưa công tác xây dựng cơ bản lâm sinh vào nề nếp;\n\nLiên Bộ Lâm nghiệp, Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước quy định như sau:\n\nI. NHỮNG VẤN\r\n\nĐỀ CHUNG\n\n1.1. Nội dung của xây dựng cơ bản\r\n\nlâm sinh bao gồm việc xây dựng vốn cây đứng (tức tạo ra 1 quần thể sinh vật có\r\n\nmục đích: cây gỗ, cây dưới tán, chim thú rừng...) trên đất rừng đã được quy hoạch\r\n\ntheo hướng phát triển và ổn định lâu dài.\n\nĐối với đất bị thoái hoá mạnh\r\n\nthì trước khi xây dựng vốn cây đứng phải tiến hành cải tạo đất để tạo ra đất rừng\r\n\ncó đủ điều kiện cho cây rừng tồn tại và phát triển.\n\nVới nội dung trên, đối tượng chủ\r\n\nyếu của xây dựng cơ bản lâm sinh là: rừng trồng mới có mục đích; rừng tự nhiên\r\n\ncần khoanh nuôi, tu bổ, cải tạo làm giàu rừng v.v... để chuyển thành rừng có mục\r\n\nđích.\n\n1.2. Các loại rừng trong xây dựng\r\n\ncơ bản lâm sinh\n\nPhân theo mục đích sử dụng, chia\r\n\nra:\n\n1.2.1. Rừng sản xuất: Phục vụ\r\n\ncho việc sản xuất gỗ, củi, các loại lâm sản, đặc sản như:\n\n- Rừng cung cấp gỗ lớn.\n\n- Rừng nguyên liệu công nghiệp\r\n\ngiấy, sợi, trụ mỏ.\n\n- Rừng đặc sản (tinh dầu, hương\r\n\nliệu, dược liệu v.v...)\n\n- Rừng cung cấp củi.\n\n- Rừng cây giống.\n\n1.2.2. Rừng đặc dụng: Phục vụ\r\n\ncho mục đích văn hoá, khoa học, quốc phòng, bảo tồn thiên nhiên, như:\n\n- Rừng thắng cảnh du lịch.\n\n- Rừng bảo vệ các khu văn hoá, lịch\r\n\nsử, quốc phòng.\n\n- Vườn Quốc gia, khu bảo vệ\r\n\nthiên nhiên.\n\n- Các khu thí nghiệm, thực nghiệm\r\n\nkhoa học, đào tạo.\n\n1.2.3. Rừng phòng hộ: Để chống lại\r\n\ncác yếu tố có hại đến sản xuất và đời sống, như:\n\n- Rừng đầu nguồn\n\n- Rừng chống cát bay, rừng chống\r\n\nsóng, lấn biển.\n\n- Rừng chống gió độc hại, chống\r\n\nô nhiễm môi trường.\n\nLoại rừng sản xuất mang tính chất\r\n\ncủa công trình sản xuất. Loại rừng đặc dụng và rừng phòng hộ mang tính chất\r\n\ncông trình không sản xuất.\n\nTrong mỗi loại trên đều có cả rừng\r\n\ntự nhiên, rừng trồng và bao gồm cả đất phải trồng rừng.\n\n1.3. Công trình, hạng mục công\r\n\ntrình\n\n1.3.1. Công trình: Lâm trường,\r\n\nxí nghiệp lâm nghiệp, trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh ... (gọi chung\r\n\nlà lâm trường) được xem là 1 công trình xây dựng, là đối tượng để đầu tư tính\r\n\ntoán hiệu quả kinh tế. Lâm trường có nhiều hạng mục nằm trong hệ thống dây chuyền\r\n\ncông nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh để thực hiện việc xây dựng rừng, sản xuất các loại\r\n\nlâm sản, đặc sản từ vốn rừng, áp dụng phương thức nông lâm kết hợp để sản xuất\r\n\nthêm các loại nông sản, thuỷ sản phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu từng\r\n\nnơi.\n\nLâm trường có quy mô như sau:\n\n+ Lâm trường kinh doanh gỗ lớn,\r\n\nrừng tự nhiên: khoảng 20.000 ha.\n\n+ Lâm trường kinh doanh gỗ nhỏ\r\n\nvà trồng rừng: khoảng 10.000 ha.\n\n+ Lâm trường kinh doanh đặc sản:\r\n\nkhoảng 5.000 ha.\n\n+ Xí nghiệp, lâm trường giống\r\n\ncây rừng: khoảng 1.000-5.000 ha.\n\n+ Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm,\r\n\nđào tạo: khoảng 1.000-3.000 ha\n\n1.3.2. Hạng mục công trình:\n\n- Lâm trường được chia ra thành\r\n\nnhiều tiểu khu rừng. Mỗi tiểu khu là một hạng mục công trình.\n\nTiểu khu rừng là đối tượng để lập\r\n\nthiết kế dự toán, thi công, thanh quyết toán về đánh giá hiệu quả đầu tư từng\r\n\nphần.\n\nTiểu khu là cơ sở để bố trí hợp\r\n\nlý 1 dây chuyền: lâm sinh khai thác - lâm sinh phù hợp với yêu cầu khoa học kỹ\r\n\nthuật và tổ chức sản xuất.\n\nTiểu khu có ranh giới rõ ràng\r\n\ntrên bản đồ và trên thực địa, có tên gọi theo số hiệu.\n\nMỗi tiểu khu có quy mô như sau:\n\n+ Rừng sản xuất gỗ lớn, rừng tự\r\n\nnhiên khoảng 1000 ha\n\n+ Rừng kinh doanh gỗ nhỏ, trồng\r\n\nrừng: khoảng 500 - 1000 ha.\n\n+ Rừng đặc sản: khoảng 500 ha\n\n+ Rừng cây giống khoảng 500 ha\n\n+ Rừng nghiên cứu thực nghiệm,\r\n\nđào tạo: khoảng 500 ha\n\nTiểu khu được chia thành nhiều\r\n\nkhoảnh. Mỗi khoảnh có diện tích bình quân 100 ha và được chia thành nhiều lô. Mỗi\r\n\nlô có diện tích bình quân 10 ha. Lô là đơn vị để thi công và thanh toán hàng\r\n\nnăm. Mỗi năm có thể thi công một hoặc nhiều lô trong một tiểu khu rừng.\n\n- Hạng mục phòng chống cháy cho\r\n\nmột lâm trường hay một khu rừng, bao gồm: đường ranh cản lửa, chòi canh, kênh,\r\n\nmương, hồ chứa nước.\n\n- Hạng mục phòng chống sâu bệnh\r\n\ncho một lâm trường hay một khu rừng, bao gồm cả trạm dự báo, đội phòng trừ sâu\r\n\nbệnh...\n\n- Hạng mục vườn ươm lớn ổn định\r\n\ncó công suất khoảng từ 2 triệu cây/năm trở lên.\n\nNgoài các hạng mục nói trên,\r\n\ntrong lâm trường còn có các hạng mục công trình công nghiệp, dân dụng như: Lâm\r\n\ntrường Bộ, cụm dân cư, cơ sở chế biến gỗ, xưởng sửa chữa v.v... Các hạng mục\r\n\nnày được xem xét đầu tư và quản lý xây dựng cơ bản theo các quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n1.4. Các giai đoạn lâm sinh:\n\n1.4.1. Đối với rừng trồng: Chu kỳ\r\n\ntừ khi trồng đến khi rừng thành thục sinh học hoặc công nghệ được chia thành 2\r\n\ngiai đoạn.\n\n- Giai đoạn 1: Trồng. Chăm sóc\n\n- Giai đoạn 2: Nuôi dưỡng. Bảo vệ\n\nMỗi giai đoạn chia ra 2 bước để\r\n\ntiện cho việc đầu tư và quản lý (chi tiết xem phụ lục).\n\n1.4.2. Đối với rừng tự nhiên:\r\n\nCăn cứ vào quy hoạch sản xuất và trạng thái rừng để tiến hành khoanh nuôi, tu bổ\r\n\nlàm giàu rừng. Từ đó, chia ra các giai đoạn lâm sinh thích hợp.\n\nĐối với nơi cải tạo theo lô...\r\n\nđược xem như trồng rừng mới và áp dụng các quy định cho trồng rừng.\n\n1.5. Đầu tư xây dựng cơ bản lâm\r\n\nsinh:\n\nBảo đảm đầu tư liên tục, đồng bộ\r\n\ntừ lúc tạo cây con trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, tỉa thưa bảo vệ liên tục đến\r\n\nkhi rừng có sản phẩm hoặc đạt yêu cầu thiết kế theo các giai đoạn lâm sinh quy\r\n\nđịnh sau:\n\n1.5.1. Đối với rừng trồng:\n\n- Rừng sản xuất: đến khi kết\r\n\nthúc giai đoạn 2.\n\n- Rừng đặc dụng: đến khi kết\r\n\nthúc bước 1 giai đoạn 2 (riêng các khu thực nghiệm khoa học: đến khi kết thúc\r\n\ngiai đoạn 2).\n\n- Rừng phòng hộ: đến khi kết\r\n\nthúc giai đoạn 1.\n\n1.5.2. Đối với rừng tự nhiên: Đến\r\n\nkhi đạt yêu cầu (công suất) thiết kế.\n\n1.6. Suất đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\nlâm sinh:\n\nĐược tính đồng bộ tất cả các yếu\r\n\ntố cần thiết để tạo thành rừng. Suất đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh gồm 2 phần:\n\n- Suất đầu tư lâm sinh thuần tuý\r\n\n(có phân ra theo từng giai đoạn lâm sinh).\n\n- Suất đầu tư xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng (tính chung cho tất cả các giai đoạn).\n\n1.7. Kế hoạch hoá đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản lâm sinh:\n\nThực hiện đầu tư theo công trình\r\n\n(phân ra theo từng hạng mục lâm sinh) từ đầu đến khi kết thúc theo quy định ở mục\r\n\n1.5 nói trên.\n\nCông trình và hạng mục công\r\n\ntrình được ghi thành danh mục cụ thể trong kế hoạch dài hạn. Hàng năm, được ghi\r\n\nkế hoạch chuyển tiếp nếu công trình và hạng mục công trình không kết thúc trong\r\n\nnăm kế hoạch.\n\nĐối với các lâm trường đã được\r\n\nduyệt luận chứng kinh tế- kỹ thuật, nếu là rừng sản xuất thì lấy chỉ tiêu diện\r\n\ntích rừng thành thục công nghệ (kèm theo quy cách, phẩm chất m3, tấn/ha)\r\n\nlàm chỉ tiêu chủ yếu ghi trong kế hoạch. Các trường hợp khác, lấy chỉ tiêu diện\r\n\ntích thành rừng.\n\nII. CÁC GIAI\r\n\nĐOẠN TIẾN HÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN LÂM SINH\n\n2.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:\n\nThăm dò, khảo sát để lập luận chứng\r\n\nkinh tế - kỹ thuật, bao gồm: Điều tra đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, sinh học.\r\n\nQuy hoạch đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, xác định cơ cấu cây trồng tối ưu\r\n\nv.v...\n\nLuận chứng kinh tế - kỹ thuật\r\n\nlâm trường được lập theo các quy định của Bộ Lâm nghiệp; trong đó đối với các\r\n\ntiểu khu cần ghi rõ công suất thiết kế phải đạt được trong từng giai đoạn lâm\r\n\nsinh và công suất ổn định sau khi kết thúc đầu tư ở luân kỳ I (tính bằng m3\r\n\nhoặc tấn sản phẩm). \n\n2.2. Giai đoạn chuẩn bị xây dựng\r\n\nCăn cứ vào thiết kế, dự toán tiểu\r\n\nkhu được duyệt mà tiến hành thi công trong nhiều năm. Bỏ tình trạng lập thiết kế\r\n\ndự toán theo năm hoặc theo công đoạn thi công.\n\nĐược áp dụng đơn giá xây dựng cơ\r\n\nbản khu vực thống nhất trong dự toán. Ủy ban xây dựng cơ bản các tỉnh có trách\r\n\nnhiệm cùng các ngành liên quan xây dựng đơn giá khu vực thống nhất cho công\r\n\ntrình lâm sinh.\n\nĐược ghi thêm 1 khoản dự phòng\r\n\n10% tính trên giá trị dự toán để chi cho trường hợp phải trồng lại do nguyên\r\n\nnhân khách quan. Khoản dự phòng này do bên A quản, được chi cho bên B khi có sự\r\n\nnhất trí của Ngân hàng đầu tư và xây dựng địa phương.\n\nPhân cấp xét duyệt thiết kế, dự\r\n\ntoán:\n\nBộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh trực tiếp phê duyệt thiết kế dự toán lâm trường và các tiểu\r\n\nkhu trồng rừng thâm canh cao sản có diện tích từ 500 ha trở lên.\n\nTổng giám đốc Liên hiệp giám đốc\r\n\ncông ty, Sở lâm nghiệp lâm trường Trung ương phê duyệt thiết kế dự toán tiểu\r\n\nkhu và các tiểu khu trồng rừng thâm canh cao sản có diện tích dưới 500 ha.\n\n2.3. Giai đoạn xây lắp \n\n2.3.1. Thi công: Chỉ được thi\r\n\ncông sau khi thiết kế dự toán được duyệt và thi công gọn từng lô, nhiều lô và từng\r\n\ntiểu khu.\n\nLô là phần nhỏ nhất cho phép của\r\n\ncông trình để ký kết hợp đồng giao nhận thầu thi công. Ngoài ra, được áp dụng\r\n\nhình thức khoán công đoạn thi công, khoán công việc cho hợp tác xã, tập thể hoặc\r\n\ncá nhân.\n\n2.3.2. Nghiệm thu - thanh toán -\r\n\nbàn giao\n\n- Nghiệm thu nội bộ: Tiến hành\r\n\nsau khi kết thúc từng công đoạn thi công, do đơn vị thi công tự thực hiện (có\r\n\nthể có sự tham gia của bên A) để tính toán trả lương trong đơn vị mình.\n\n- Nghiệm thu thanh toán và nghiệm\r\n\nthu bàn giao \n\nLấy đơn vị nhỏ nhất là lô để\r\n\nnghiệm thu từng kỳ theo quy định sau:\n\nĐối với rừng trồng mới tập\r\n\ntrung: 3 lần (kỳ) nghiệm thu:\n\n+ Lần 1: - Kết thúc giai đoạn 1\r\n\n(rừng khép tán hoặc định hình).\n\n+ Lần 2: - Kết thúc bước 1 giai\r\n\nđoạn 2.\n\n+ Lần 3: - Kết thúc bước 2 giai\r\n\nđoạn 2.\n\nCăn cứ vào quy trình trồng rừng,\r\n\ntiêu chuẩn rừng trồng, và những quy định về nghiệm thu rừng trồng mà tiến hành\r\n\n1, 2 hoặc cả 3 lần nghiệm thu.\n\nCác lần nghiệm thu trung gian\r\n\ndùng làm căn cứ thanh toán giữa các bên A, B được gọi là nghiệm thu thanh toán.\r\n\nLần nghiệm thu cuối cùng làm căn cứ kết thúc đầu tư từng lô để bàn giao cho đơn\r\n\nvị sử dụng, gọi là nghiệm thu bàn giao.\n\nHồ sơ nghiệm thu, bàn giao được\r\n\nthực hiện theo mẫu thống nhất do Bộ Lâm nghiệp ban hành.\n\n- Thành phần nghiệm thu:\n\n+ Đối với nghiệm thu thanh toán:\n\nBên A: Làm Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnghiệm thu.\n\nCác uỷ viên:\n\n- Bên B.\n\n- Đơn vị thiết kế.\n\n- Ngân hàng đầu tư và xây dựng địa\r\n\nphương.\n\n+ Đối với nghiệm thu bàn giao:\n\nBên A: làm Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnghiệm thu.\n\nCác uỷ viên:\n\n- Bên B.\n\n- Kiểm lâm nhân dân (Cục hoặc\r\n\nChi cục tuỳ từng công trình).\n\n- Hạt lâm nghiệp huyện.\n\n- Ngân hàng đầu tư và xây dựng địa\r\n\nphương.\n\nIII. CÁC VẤN\r\n\nĐỀ KHÁC\n\n3.1. Thưởng: Được ghi 1 khoản\r\n\nchi phí khen thưởng 3% tính trên giá trị dự toán, để thưởng cho đơn vị thi công\r\n\nđạt chất lượng, tiến độ, giá thành theo hợp đồng ký kết. Khoản này do bên A quản,\r\n\nđược trích chi ngay sau từng kỳ nghiệm thu. Tổng chi của tất cả các kỳ không được\r\n\nlớn hơn 3% giá trị dự toán được duyệt.\n\n3.2. Phạt: Sau từng lần nghiệm\r\n\nthu thanh toán, nếu do nguyên nhân khách quan mà tỷ lệ cây sống không đạt tiêu\r\n\nchuẩn và không đủ số lượng thì phải trồng dặm ngay. Kinh phí được lấy từ khoản\r\n\ndự phòng quy định ở mục 2.2 Thông tư này. Khi nghiệm thu bàn giao mà trồng\r\n\nkhông thành rừng theo quy định thì đơn vị thi công phải chịu phạt 1% của giá trị\r\n\ndự toán và phải trồng lại bằng vốn tự có của đơn vị.\n\n(Tỷ lệ cây sống và tiêu chuẩn\r\n\nthành rừng sẽ được quy định cụ thể bằng các thông tư hướng dẫn kèm theo).\n\nIV. PHẠM VI\r\n\nÁP DỤNG\n\nThông tư này áp dụng cho việc\r\n\nxây dựng các công trình lâm sinh, thực hiện bằng lực lượng quốc doanh, thuộc\r\n\nngành lâm nghiệp. Đối với hợp tác xã, được vận dụng từng phần thích hợp (Bộ Lâm\r\n\nnghiệp có hướng dẫn tiếp).\n\nCăn cứ vào Thông tư này, Bộ Lâm\r\n\nnghiệp sẽ ban hành các thông tư hướng dẫn thực hiện tiếp theo.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, cần bổ sung, sửa đổi các đơn vị cần phản ảnh về Uỷ ban Xây dựng\r\n\ncơ bản Nhà nước và Bộ Lâm nghiệp để giải quyết.\n\nĐỗ\r\n\n Quốc Sam\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nPhan\r\n\n Xuân Đợt\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC GIAI ĐOẠN LÂM SINH ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG\n\nI. Giai đoạn I: Trồng\r\n\ncây, chăm sóc từ lúc mới trồng đến khi rừng khép tán hoặc định hình. Thời gian\r\n\n3-5 năm. Chia ra 2 bước:\n\n1. Bước 1: Trồng, bao gồm: Tạo\r\n\ncây con - làm đất - tra dặm - chăm sóc - chống xói mòn - bảo vệ.\n\nThời gian tối thiểu 12 tháng.\n\n2. Bước 2: Chăm sóc, bảo vệ cho\r\n\nđến khi rừng khép tán hoặc định hình. Bao gồm: trồng dặm - chăm sóc - bồi dưỡng\r\n\nđất - phòng chống sâu bệnh - phòng chống người và gia súc phá hoại.\n\nII. Giai đoạn II: Nuôi dưỡng,\r\n\nbảo vệ: từ lúc rừng khép tán đến khi rừng thành thục sinh học hoặc công nghệ.\n\nThời gian 6 - 30 năm (có thể 5\r\n\nnăm đối với rừng đặc sản, 40 năm đối với rừng gỗ lớn).\n\nChia ra 2 bước:\n\n1. Bước 1: Tỉa quang (không tận\r\n\nthu được sản phẩm) \n\nBao gồm: tỉa quang - chăm sóc -\r\n\nnuôi dưỡng - bảo vệ.\n\nThời gian 2 - 5 năm.\n\n2. Bước 2: Tỉa thưa trung gian:\r\n\ntừ lúc kết thúc tỉa quang đến tỉa thưa lần cuối. Bao gồm: tỉa thưa điều chỉnh mật\r\n\nđộ - vệ sinh rừng - bảo vệ. \n\nTuỳ theo loại rừng và tuổi cây\r\n\ndài hay ngắn mà có thể có hoặc không có bước này.",
5
+ "id": 100246
6
+ }
contexts/context_100247.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2012-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-thuc-hien-De-an-Kien-co-hoa-118423.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2012-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-thuc-hien-De-an-Kien-co-hoa-118423",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HOÁ \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 2012/QĐ-UBND\n\nThanh Hoá, ngày 08\r\n\n tháng 7 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HOÁ TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG\r\n\nVỤ GIÁO VIÊN TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2008-2012\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nTHANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày\r\n\n26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên\r\n\ngiai đoạn 2008-2012;\r\n\nTheo đề nghị của Ban chỉ đạo chương trình Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà\r\n\ncông vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012 tỉnh tại tờ trình số 913/SGDĐT-BCĐ\r\n\nngày 23/6/2008 về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường,\r\n\nlớp học và nhà công vụ giáo viên tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008-2012, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nPhê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường,\r\n\nlớp học và nhà công vụ cho giáo viên tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008-2012.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nGiao cho Ban chỉ đạo chương trình Kiên cố hoá trường, lớp\r\n\nhọc và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2012 của tỉnh tổ chức hướng dẫn,\r\n\nchỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nCác ông, bà: Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc\r\n\nNN tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các ngành và\r\n\ncác đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Bộ GD&ĐT (để B/c); \r\n\n - TTr TU, HĐND, UBND tỉnh (để B/c); \r\n\n - Nh­ư Điều 3 QĐ (để thực hiện); \r\n\n - L­ưu: VT,VX. BìnhPH 40b.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Văn Ninh\n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HOÁ TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ GIÁO VIÊN TỈNH THANH HOÁ\r\n\nGIAI ĐOẠN 2008 – 2012\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2012 /QĐ-UBND ngày 08 /7/2008 của UBND tỉnh)\n\nI.\r\n\nMục tiêu, yêu cầu: \n\n1. Mục tiêu: Trong\r\n\ngiai đoạn 2008 - 2012:\n\n- Kiên cố hoá trường,\r\n\nlớp học nhằm xoá phòng học tạm thời các loại (Bao gồm: Phòng học tranh tre, nứa\r\n\nlá, phòng học xây dựng tạm bằng các loại vật liệu khác nhau, phòng học bán kiên\r\n\ncố đã xuống cấp nghiêm trọng cần đầu tư xây dựng) các trường Mầm non, Tiểu học,\r\n\nTHCS, THPT trên phạm vi toàn tỉnh; \n\n- Xây dựng nhà công\r\n\nvụ giáo viên của 11 huyện Miền núi.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Các trường, lớp học\r\n\nxây dựng kiên cố theo tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng và tham khảo thiết kế điển\r\n\nhình do Bộ Xây dựng ban hành, hướng dẫn cụ thể của Sở Xây dựng phù hợp với thực\r\n\ntế ở từng địa phương.\n\n- Kết hợp việc thực\r\n\nhiện Đề án với việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường học phù hợp với điều\r\n\nkiện tự nhiên và phát triển KT - XH hội từng địa bàn.\n\nThực hiện lồng ghép\r\n\nkinh phí của chương trình này với các chương trình KT-XH khác để kết hợp xây\r\n\ndựng trường chuẩn quốc gia ở các cấp học, bậc học đảm bảo yêu cầu tăng cường cơ\r\n\nsở vật chất đồng bộ, theo tiêu chuẩn quy định cho các nhà trường theo hướng\r\n\nchuẩn hoá, kiên cố hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá.\n\n- Nguồn vốn để thực\r\n\nhiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học: \n\nNgoài nguồn vốn Trung\r\n\nương và vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ; các huyện, thị xã, thành phố và các xã,\r\n\nphường, thị trấn ( sau đây gọi chung là huyện, xã ) có trách nhiệm bố trí, cân\r\n\nđối nguồn vốn ngân sách địa phương và huy động nguồn vốn khác theo chủ trương\r\n\nXã hội hóa giáo dục để thực hiện hoàn thành mục tiêu chương trình. Đảm bảo\r\n\nkhông để thiếu vốn thanh toán khi công trình hoàn thành.\n\nTất cả các nguồn vốn\r\n\nphải được đưa vào quản lý thống nhất, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, có\r\n\nhiệu quả, không để thất thoát.\n\n- Trong quá trình chỉ\r\n\nđạo, tổ chức thực hiện phải thực hiện tốt vai trò tham gia giám sát của cả hệ\r\n\nthống chính trị, cộng đồng dân cư theo quy định tại Quyết định 80/2005/QĐ - TTg\r\n\nngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ để đảm bảo mục tiêu, tiến độ, chất lượng\r\n\ncông trình, đảm bảo đúng quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng,\r\n\nquản lý sử dụng vốn.\n\n- Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (chủ đầu tư) phải\r\n\nchịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công\r\n\ntrình trên địa bàn trước Pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n3. Chính sách ưu tiên\r\n\ntrong đầu tư xây dựng:\n\n- Về trình tự xây\r\n\ndựng:\n\n+ Đối với trường, lớp\r\n\nhọc: Ưu tiên đầu tư trước cho các trường thiếu nhiều phòng học, phòng học hết\r\n\nniên hạn sử dụng; khu trung tâm của các trường mầm non.\n\n+ Đối với nhà công vụ\r\n\ngiáo viên: Ưu tiên đầu tư trước cho các trường học chưa có hoặc thiếu nhiều nhà\r\n\ncông vụ.\n\n- Về chính sách đầu\r\n\ntư: Ưu tiên cho các xã cơ sở cách mạng, xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn, xã khó khăn, xã bãi ngang, các xã nghèo, vùng có nhiều đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số.\n\nII.\r\n\nNội dung: \n\n1. Quy mô đầu tư xây\r\n\ndựng: \n\n- Số trường, lớp học\r\n\ncần được kiên cố hoá của Đề án theo kế hoạch:\n\nTổng số phòng học\r\n\ntạm và phòng học cấp 4 xuống cấp: 9.040 phòng . \n\nTổng số nhà công vụ\r\n\ncho giáo viên ở 11 huyện Miền Núi: 1998 phòng.\n\nTrong quá trình xây\r\n\ndựng hàng năm phải được kiểm tra, rà soát lại để việc xây dựng phù hợp với yêu\r\n\ncầu thực tế từng địa phương.\n\n- Thiết kế mẫu: Thực\r\n\nhiện theo Quyết định 2137/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh Thanh Hoá.\n\n- Diện tích đất dành\r\n\ncho trường học: Kết hợp thực hiện chương trình này với việc quy hoạch trường,\r\n\nlớp học theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu về diện tích đất đối với từng\r\n\nloại trường học, phù hợp với Luật Giáo dục, Luật Đất đai và Điều lệ trường học.\r\n\n2. Tổng mức đầu tư\r\n\ncho toàn bộ chương trình\n\nTổng mức đầu tư của\r\n\ntoàn bộ các dự án cần xây dựng trong 5 năm dự tính theo suất đầu tư của địa\r\n\nphương tại thời điểm tháng 4/2008 là:\n\n- Phòng học: 9.040\r\n\nphòng: 2.055,986.605 tỷ đồng\n\n- Nhà công vụ GV:\r\n\n1.998 phòng: 152,753.241 tỷ đổng \n\nCộng: 2.208,739.846\r\n\ntỷ đồng\n\n(Hai ngàn hai trăm lẻ\r\n\ntám tỷ, bảy trăm ba chín triệu, tám trăm bốn sáu ngàn đồng)\n\nTrong quá trình thực hiện\r\n\nsẽ căn cứ vào dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt để lập kế hoạch vốn.\n\n3. Phương án về nguồn\r\n\nvốn:\n\n- Nguồn vốn hỗ trợ\r\n\ncủa Trung ương: Bằng 80% tổng nhu cầu vốn đầu tư.\n\n- Nguồn vốn ngân sách\r\n\nđịa phương và huy động cộng đồng: Bằng 20% nhu cầu vốn đầu tư, phân cho từng\r\n\ncấp: \n\n+ Đối với cấp tỉnh, huy\r\n\nđộng mỗi năm ít nhất 45 tỷ đồng từ các nguồn vốn: \n\nNguồn vốn đầu tư xây\r\n\ndựng cho giáo dục, mỗi năm ít nhất 30 tỷ đồng.\n\nNguồn thu từ Xổ số\r\n\nkiến thiết, mỗi năm 05 tỷ đồng.\n\nNguồn vốn Chương\r\n\ntrình mục tiêu khác, mỗi năm 10 tỷ đồng.\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.\n\n+ Đối với cấp huyện:\r\n\nTừ nguồn vốn ngân sách huyện, xã và huy động đóng góp của cộng đồng. \n\nUBND huyện, xã có kế\r\n\nhoạch huy động nguồn vốn ở từng cấp, trình HĐND cùng cấp quyết định để thực\r\n\nhiện, đảm bảo đúng quy định của Pháp luật.\n\n+ Ngoài nguồn vốn nói\r\n\ntrên, đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh vận động các doanh nghiệp, các tổ chức đoàn\r\n\nthể, các nhà hảo tâm.....tham gia ủng hộ cho chương trình được ít nhất mỗi năm\r\n\n3 tỷ đồng.\n\n4. Cơ chế chính sách\r\n\nhỗ trợ cho các dự án: \n\n- Trong năm 2008 hỗ\r\n\ntrợ kinh phí đầu tư (phần chi phí xây lắp) cho các dự án theo các đối tượng ở\r\n\ntừng vùng như sau:\n\n+\r\n\nĐối với các xã cơ sở cách mạng, xã khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ, các trường Dân tộc nội trú, trường THPT\r\n\nmiền núi: mức hỗ trợ 100%, trong đó từ vốn Trung ương 80%, vốn của tỉnh 20%, và\r\n\nhỗ trợ một phần kinh phí chuẩn bị đầu tư .\n\n+\r\n\nĐối với các xã miền núi thấp, xã bãi ngang, xã nghèo (không thuộc Quyết định số\r\n\n30/2007/QĐ-TTg): Mức hỗ trợ là 90%, trong đó từ vốn Trung ương 80%, vốn của\r\n\ntỉnh 10%; vốn huyện, xã 10%.\n\n+ Đối với các xã còn\r\n\nlại: Mức hỗ trợ từ vốn Trung ương 80%, phần còn lại 20% do huyện, xã đảm nhận.\n\nRiêng đối với nhà\r\n\ncông vụ cho giáo viên vốn Trung ương và tỉnh hỗ trợ 100% chi phí xây lắp.\n\n- Các năm tiếp theo\r\n\ncăn cứ vào vốn được Trung ương hỗ trợ và tình hình thực tế để có quy định cụ\r\n\nthể, đảm bảo thực hiện hoàn thành kế hoạch xây dựng hàng năm và toàn bộ mục tiêu\r\n\ncủa Đề án trên địa bàn toàn tỉnh. \n\nCác dự án được hỗ trợ\r\n\nphải trong danh mục kế hoạch được duyệt và được quyết định đầu tư ; phải được\r\n\nxây dựng phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm xây dựng quy\r\n\nđịnh. Mức hỗ trợ theo cơ chế nói trên được tính trên cơ sở quyết toán được phê\r\n\nduyệt.\n\n5. Kế hoạch xây dựng\r\n\nphân bổ cho từng năm, từ năm 2008 – 2012:\n\nĐVT: Phòng\n\nTT\n\nNội dung\n\nTổng số\n\n2008\n\n2009\n\n2010\n\n2011\n\n2012\n\nGhi chú\n\n1\n\nPhòng học\n\n9.040\n\n2.040\n\n1.834\n\n1.702\n\n1.734\n\n1.730\n\n\n\n2\n\nNhà công vụ cho GV\n\n1.998\n\n253\n\n475\n\n400\n\n508\n\n362\n\n\n\n6. Nhu cầu vốn đầu tư\r\n\nchia theo từng năm:\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nNguồn vốn\n\nVốn đầu tư\n\nChia ra các năm\n\nSố tiền\n\nTỷ trọng\n\nNăm 2008\n\nNăm 2009\n\nNăm 2010\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\nTổng cộng:\n\n2.208.739.846\n\n100%\n\n321.500.000\n\n542.656.200\n\n408.130.955\n\n432.118.603\n\n421.028.648\n\n83.305.440\n\nNSTW\n\n1.766.991.877\n\n80%\n\n321.500.000\n\n437.478.350\n\n323.564.218\n\n351.227.548\n\n333.221.761\n\n0\n\nNS tỉnh\n\n226.327.548\n\n10%\n\n0\n\n46.388.094\n\n49.885.464\n\n39.223.406\n\n47.499.019\n\n43.331.566\n\nNS huyện, xã\n\n215.420.421\n\n10%\n\n0\n\n58.789.756\n\n34.681.274\n\n41.667.649\n\n40.307.868\n\n39.973.874\n\nIII.\r\n\nTổ chức thực hiện.\n\n1. Quản lý chương\r\n\ntrình\n\n- Cơ quan quyết định\r\n\nkế hoạch: UBND tỉnh Thanh Hóa\n\n- Cơ quan giúp UBND\r\n\ntỉnh quản lý chương trình: Ban chỉ đạo chương trình cấp tỉnh; cơ quan thường\r\n\ntrực là Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Công tác quản lý\r\n\nđầu tư xây dựng: thực hiện theo quy định của Pháp luật và các quy định hiện\r\n\nhành của UBND tỉnh Thanh Hóa\n\n- Cấp quyết định đầu\r\n\ntư:\n\n+ Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định đầu tư các trường THPT và trường phổ thông Dân tộc nội trú.\n\n+ Phân cấp quyết định\r\n\nđầu tư cho Chủ tịch UBND huyện đối với các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học\r\n\ncơ sở và nhà công vụ giáo viên trên cơ sở danh mục kế hoạch đầu tư xây dựng của\r\n\ntoàn bộ chương trình đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Cơ chế quản lý sử\r\n\ndụng nguồn vốn: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 46/2008/TT – BTC\r\n\nngày 06/6/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng nguồn vốn thực\r\n\nhiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn\r\n\n2008 – 2012 và các quy định có liên quan của tỉnh đối với các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng theo các chương trình mục tiêu trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Chủ đầu tư:\n\n- Các trường Mầm non,\r\n\nTiểu học, THCS giao cho UBND xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư ( riêng huyện\r\n\nMường Lát do UBND huyện làm chủ đầu tư )\n\n- Các trường THPT,\r\n\ntrường DTNT: Giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n4. Trách nhiệm của\r\n\ncác cấp, các ngành, các địa phương:\n\n4.1. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo Là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo Chương trình kiên cố hoá trường,\r\n\nlớp học của tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc NN tỉnh có trách nhiệm phối hợp tham mưu,\r\n\ngiúp UBND tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Đề án. \n\n4.2. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn: \n\nXây dựng trường, lớp\r\n\nhọc và công vụ cho giáo viên là trách nhiệm của các địa phương. \n\nNgoài nguồn vốn được\r\n\nhỗ trợ, các địa phương có trách nhiệm tổ chức huy động đủ nguồn vốn để thực\r\n\nhiện hoàn thành các mục tiêu, không để thiếu vốn thanh toán sau khi hoàn thành\r\n\ncông trình. \n\nTổ chức thực hiện\r\n\ncông tác đầu tư xây dựng theo đúng quy định của Pháp luật; đảm bảo thực hiện\r\n\nđúng tiến độ, mục tiêu, chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn.\n\n4.3. Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh, các tổ chức đoàn thể, cơ quan thông tin tuyên truyền thực hiện tốt công\r\n\ntác phổ biến, tuyên truyền về chủ trương, chính sách và tham gia giám sát trong\r\n\nquá trình thực hiện đầu tư xây dựng, hướng dẫn, chỉ đạo ban giám sát của cộng\r\n\nđồng cấp xã hoạt động theo đúng quyết định 80/2005/QĐ - TTg ngày 18/4/2005 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\nĐề nghị Mặt trận tổ\r\n\nquốc tỉnh chủ trì, phối hợp với Hội khuyến học các cấp và các tổ chức đoàn thể\r\n\ntrực tiếp chỉ đạo công tác vận động các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm và cộng\r\n\nđồng tham gia ủng hộ vốn xây dựng trường lớp học và nhà công vụ giáo viên của\r\n\nĐề án này với số vốn theo kế hoạch đề nghị là 15 tỷ đồng.\n\n5. Thời gian thực\r\n\nhiện đề án: Từ năm 2008 đến năm 2012.\n\nGiao Ban chỉ đạo cấp\r\n\ntỉnh và các ngành cấp tỉnh, các địa phương chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo\r\n\nvà tổ chức thực hiện để hoàn thành Đề án./.",
5
+ "id": 100247
6
+ }
contexts/context_100248.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-215-QD-UBND-phong-chong-hanh-vi-vi-pham-luat-bao-ve-va-phat-trien-rung-Ba-Ria-Vung-Tau-2016-305229.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-215-QD-UBND-phong-chong-hanh-vi-vi-pham-luat-bao-ve-va-phat-trien-rung-Ba-Ria-Vung-Tau-20",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 215/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 28 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG CÁC HÀNH VI VI PHẠM LUẬT BẢO VỆ\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 2 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số\r\n\nchính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\ntăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt, phá, đốt rừng,\r\n\nkhai thác rừng trái phép;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày\r\n\n27 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng và chống người thi hành công vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 06/TTr-SNN-LN ngày 11 tháng 01\r\n\nnăm 2016),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống các hành vi vi\r\n\nphạm Luật bảo vệ và Phát triển rừng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu theo đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số\r\n\n06/TTr-SNN-LN ngày 11 tháng 01 năm 2016 (kèm Kế hoạch\r\n\nsố 22/KH-CCKL ngày 05 tháng 8 năm 2015 của Chi cục Kiểm lâm).\n\nĐiều 2. Căn cứ nội dung kế hoạch\r\n\nđã được phê duyệt, Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh\r\n\nphí cho Chi cục Kiểm lâm thực hiện.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tổ chức thực hiện Kế hoạch, sử dụng nguồn kinh phí được cấp theo các chế độ hiện hành và thanh quyết\r\n\ntoán đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám\r\n\nđốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục\r\n\ntrưởng Chi cục Kiểm lâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- T.Tr TU, T.Tr\r\n\n HĐND tỉnh (để b/cáo);\n\n- Kho bạc Nhà nước tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu: VT, KT3_20/01 (18b)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tuấn Quốc\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG CÁC HÀNH VI VI PHẠM LUẬT BẢO VỆ\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU.\n\nKính gửi:\r\n\nUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nCăn cứ Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg ngày\r\n\n08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách\r\n\nngăn chặn tình trạng chặt, phá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày\r\n\n27/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện\r\n\npháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng và chống người thi hành công vụ;\n\nCăn cứ Chỉ thị số\r\n\n3318/CT-BNN-KL ngày 06/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về việc tăng cường các biện pháp cấp bách trong công tác bảo vệ rừng, PCCCR và chống người thi hành công vụ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n144/2002/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 13/12/2002 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công an và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phối\r\n\nhợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội trong công tác bảo vệ rừng;\n\nCăn cứ Thông tư liên\r\n\ntịch số 62/2005/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 04/8/2005 của liên Bộ Tài chính - Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý sử dụng\r\n\nkinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà\r\n\nnước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép và\r\n\nphòng cháy, chữa cháy;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 61/2007/TTLT-BNN-BTC;\n\nCăn cứ Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/12/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thành lập Ban\r\n\nchỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn\r\n\n2011-2020; Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 07/01/2015 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu về việc thay đổi, bổ sung thành viên Ban chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát\r\n\ntriển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ công văn số 609/BCH-CA-SNN\r\n\nngày 18/4/2014 của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về việc phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n74/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư liên tịch giữa Bộ Quốc phòng - Bộ\r\n\nCông an - Bộ Nông nghiệp và PTNT trong công tác giữ gìn ANCT - TTATXH và công\r\n\ntác bảo vệ rừng;\n\nNgày 05/8/2015 Chi cục Kiểm lâm có tờ\r\n\ntrình số 27/TTr-CCKL và kế hoạch số 22/KH-CCKL về kế hoạch phòng chống các hành\r\n\nvi vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu. Nội dung của Kế hoạch:\n\n1. Mục đích,\r\n\nyêu cầu:\n\n1.1. Mục đích:\n\nNhằm hạn chế đến mức thấp nhất những\r\n\nthiệt hại do phá rừng gây ra; phát hiện, ngăn chặn và xử\r\n\nlý kịp thời các hành vi tác động đến rừng, đất lâm nghiệp; các hành vi săn, bắt,\r\n\nnuôi, nhốt trái phép động vật rừng; các hành vi mua, bán, cất giữ, chế biến,\r\n\nkinh doanh, vận chuyển lâm sản, động vật rừng và cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ trái với các quy định của nhà nước; bảo vệ và phát\r\n\ntriển tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n1.2. Yêu cầu:\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cộng đồng\r\n\ndân cư nâng cao ý thức, trách nhiệm của mọi người về bảo vệ rừng, phát triển rừng,\r\n\nbảo vệ động vật hoang dã.\n\n- Tổ chức kiểm tra, truy quét tại các khu vực thường xuyên xảy ra tình trạng chặt phá rừng;\r\n\nđào bới, lấn chiếm đất rừng; khai thác lâm sản trái phép;\r\n\nsử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích; các tụ điểm mua, bán, cất giữ, chế biến, kinh doanh, vận chuyển lâm sản, động vật\r\n\nrừng và cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ trái với các\r\n\nquy định của nhà nước.\n\n- Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó hành vi vi phạm; đối với những trường hợp vi phạm nghiêm trọng, chống đối lực\r\n\nlượng thi hành công vụ củng cố, hoàn chỉnh hồ sơ để truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự.\n\n2. Địa điểm kiểm\r\n\ntra, truy quét\n\n- Huyện Xuyên Mộc:\n\n- Huyện Long Điền\n\n- Huyện Đất Đỏ:\n\n- Huyện Châu Đức:\n\n- Huyện Tân Thành\n\n- Thành phố Bà Rịa:\n\n- Thành phố Vũng Tàu\n\n3. Thời gian kiểm\r\n\ntra, truy quét\n\nTừ tháng 01/2016 đến hết năm 2016.\n\n4. Dự toán kinh\r\n\nphí:\n\n- Tổng dự toán kinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch phòng, chống các hành vi vi phạm Luật bảo vệ và Phát triển rừng năm 2016\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là: 655.231.480đ\n\n(Bằng chữ: Sáu trăm năm mươi lăm\r\n\ntriệu, hai trăm ba mươi mốt ngàn, bốn trăm tám mươi đồng).\n\n- Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh năm 2016.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn kính trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt Kế hoạch phòng, chống các hành vi\r\n\nvi phạm Luật bảo vệ và Phát triển rừng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu của Chi cục Kiểm lâm, tạo điều kiện để đơn vị triển khai thực hiện, hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ được giao./.\n\n(Kèm theo Tờ trình số 27/TTr-CCKL\r\n\nngày 05/8/2015 và Kế hoạch số 22/KH-CCKL ngày 05/8/2015 của Chi cục Kiểm lâm).\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG CÁC HÀNH VI VI PHẠM LUẬT BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM\r\n\n2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nChi cục Kiểm lâm (Văn phòng thường trực Ban chỉ huy về Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh giai đoạn 2011-2020), xây dựng\r\n\nKế hoạch phòng, chống các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm\r\n\n2016 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm các nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:\n\n1. Mục đích:\n\nHạn chế đến mức thấp nhất những thiệt\r\n\nhại do phá rừng, khai thác rừng trái phép gây ra; nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp\r\n\nthời các hành vi tác động đến rừng, đất lâm nghiệp; các hành vi săn, bắt động vật\r\n\nrừng... quản lý chặt chẽ các cơ sở mua, bán, vận chuyển, cất giữ, kinh doanh,\r\n\nchế biến lâm sản và động vật rừng trái với các quy định của Nhà nước; bảo vệ và\r\n\nphát triển tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục trong cộng đồng dân cư nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi người về bảo\r\n\nvệ rừng, phát triển rừng, bảo vệ động vật hoang dã.\n\n- Kiểm tra, truy quét các khu vực trọng\r\n\nđiểm thường xuyên xảy ra tình trạng chặt phá rừng, khai thác gỗ, lâm sản trái\r\n\nphép; đào bới, lấn chiếm đất rừng trái phép; sử dụng đất lâm nghiệp sai mục\r\n\nđích; các tụ điểm tàng trữ, mua, bán, sử dụng, chế biến,\r\n\nkinh doanh, vận chuyển lâm sản, động vật hoang dã trái pháp luật.\n\n- Xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá\r\n\nnhân vi phạm, đối với những trường hợp vi phạm nghiêm trọng, chống đối lực lượng\r\n\nthi hành công vụ củng cố, hoàn chỉnh hồ sơ để truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nII. CƠ SỞ PHÁP LÝ:\n\n- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số\r\n\n29/2004/QH11 ngày 14/12/2004;\n\n- Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày\r\n\n08/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công\r\n\ntác bảo vệ rừng;\n\n- Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày\r\n\n05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý cây cảnh, cây\r\n\nbóng mát, cây cổ thụ;\n\n- Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg ngày\r\n\n08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách\r\n\nngăn chặn tình trạng chặt, phá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép;\n\n- Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày\r\n\n27/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện\r\n\npháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng và chống\r\n\nngười thi hành công vụ;\n\n- Chỉ thị số 3318/CT-BNN-KL ngày\r\n\n06/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường\r\n\ncác biện pháp cấp bách trong công tác bảo vệ rừng, PCCCR và chống người thi\r\n\nhành công vụ;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n144/2002/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 13/12/2002 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công an và Bộ Quốc\r\n\nphòng hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm,\r\n\nCông an, Quân đội trong công tác bảo vệ rừng;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n62/2005/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 04/8/2005 của liên Bộ\r\n\nTài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập dự toán,\r\n\nquản lý sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà\r\n\nnước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép và\r\n\nphòng cháy, chữa cháy;\n\n- Thông tư số\r\n\n20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư s��\r\n\n61/2007/TTLT-BNN-BTC;\n\n- Quyết định 2906/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/12/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thành lập Ban chỉ đạo về Kế\r\n\nhoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020.\n\n- Công văn số 609/BCH-CA-SNN ngày 18/4/2014 của Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh,\r\n\nSở Nông nghiệp và PTNT về việc phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Nghị định\r\n\nsố 74/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư liên tịch giữa\r\n\nBQP-BCA-BNN&PTNT trong công tác giữ gìn ANCT-TTATXH và công tác bảo vệ rừng.\n\nIII. CƠ SỞ THỰC TIỄN:\n\n1. Đặc điểm tình hình rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:\n\nTổng diện tích tự\r\n\nnhiên của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là\r\n\n198.864 ha. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 34.210,6 ha, chiếm 17,2% diện\r\n\ntích tự nhiên.\n\n+ Diện tích rừng và đất lâm nghiệp\r\n\nnăm 2014: 34.210,6 ha. Trong đó:\n\n. Đất có rừng: 25.647,8 ha.\n\n. Đất chưa có rừng (cả đất khác trong\r\n\nLN): 8.562,8 ha.\n\n+ Độ che phủ của rừng năm 2014 là:\r\n\n12,7%.\n\n+ Diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp\r\n\ngiai đoạn 2011-2020: 28.607,3 ha (theo Quyết định số 1184/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/6/2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt Quy hoạch, kế hoạch\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020).\n\n- Rừng và đất lâm nghiệp giao cho 06\r\n\nchủ rừng và 04 huyện quản lý như sau:\n\n+ Vườn QG Côn Đảo: 5.990,7 ha.\n\n+ BQL Khu BTTN BC-PB: 10.411,7 ha.\n\n+ Ban quản lý rừng phòng hộ: 10.741,8\r\n\nha.\n\n+ Cty TNHH LN Bà Rịa-Vũng Tàu:\r\n\n4.468,6 ha\n\n+ Cty CPPTLVCX Vũng Tàu: 63,0 ha\n\n+ Cty CPDV chăm sóc người cao tuổi Quốc\r\n\ntế: 42,0 ha.\n\n+ UBND thành phố Vũng Tàu: 796,2 ha.\n\n+ UBND huyện Côn Đảo: 422,8 ha.\n\n+ UBND huyện Xuyên Mộc: 1.264,8 ha.\n\n+ UBND huyện Long Điền: 9,0 ha.\n\n2. Đặc điểm chung tình hình kinh tế-xã hội vùng rừng:\n\n- Các hộ dân sinh sống trong và ven rừng\r\n\ncó nghề nghiệp chủ yếu là canh tác nông nghiệp, hệ thống đường giao thông, các\r\n\nlối mòn dẫn vào rừng, xung quanh rừng thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và cũng tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật hoặc vào rừng\r\n\nrừng lấn chiếm đất lâm nghiệp để canh tác nông nghiệp.\n\n3. Đánh giá tình hình thực hiện:\n\n- Nhìn chung công tác tuần tra, truy\r\n\nquét bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên các địa\r\n\nbàn có những chuyển biến tích cực được các ngành, các cấp quan tâm thể hiện với\r\n\ntinh thần trách nhiệm cao; tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các Quyết định,\r\n\nChỉ thị và các văn bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh và Ban chỉ đạo về\r\n\nKế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh trong thực hiện công tác quản lý bảo vệ\r\n\nrừng.\n\n- Trong 6 tháng đầu năm 2015, các lực\r\n\nlượng Kiểm lâm đã phối hợp với các đơn vị: Chủ rừng, các cơ quan chức năng có\r\n\nliên quan tổ chức tuần tra, truy quét trên các địa bàn được 4.817 đợt với\r\n\n5.911 lượt người tham gia vượt so với kế hoạch đề\r\n\nra.\n\n- Tình hình vi phạm các quy định của\r\n\nNhà nước về bảo vệ rừng tuy còn xảy ra, nhưng mức độ nhỏ hơn, chủ yếu các vụ tập\r\n\ntrung địa bàn huyện Xuyên Mộc vẫn diễn biến rất phức tạp với\r\n\ncác hành vi vi phạm chủ yếu: khai thác rừng trái phép; phá rừng trái pháp luật;\r\n\nvận chuyển lâm sản trái phép và mua, bán cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản\r\n\ntrái phép; tình trạng phá rừng, cháy rừng từng bước được kìm chế, giảm thiểu\r\n\nthiệt hại... Mặc dù các cấp, các ngành đã bàn nhiều biện pháp, giải pháp chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch, phương án phối hợp tổ chức, kiểm\r\n\ntra, truy quét bảo vệ rừng và tiến hành trồng rừng theo chủ trương nhưng đến\r\n\nnay tình hình vi phạm vẫn không giảm, trong 6 tháng đầu năm 2015 số vụ vi phạm\r\n\nlâm luật được phát hiện và lập hồ sơ xử lý là 145 vụ, so với cùng kỳ năm\r\n\ntrước tăng 19 vụ (145/126 vụ), tỷ lệ tăng 15% chủ yếu tập trung vào các\r\n\nhành vi khai thác rừng trái phép; vận chuyển lâm sản trái phép và mua, bán cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản trái phép... về tình hình\r\n\ncháy rừng trong mùa khô năm 2014-2015, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 16 vụ\r\n\ncháy trong lâm phần, tổng diện tích cháy là 16,818 ha. Trong đó có 05 vụ\r\n\ncháy gây thiệt hại đến rừng với mức độ thiệt hại từ 10 - 20%, diện tích rừng bị\r\n\nthiệt hại là 1,606 ha, các vụ cháy còn lại chưa gây thiệt hại đến rừng,\r\n\nso với cùng kỳ năm trước số vụ cháy giảm 01 vụ (16/17 vụ), tuy nhiên diện tích\r\n\nrừng bị thiệt hại tăng 1,606 ha (1,606/0 ha).\n\nIV. TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO,\r\n\nTỔ CHỨC LỰC LƯỢNG:\n\n1. Tổ chức chỉ đạo.\n\n- Sở Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn - Thường trực Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh giai\r\n\nđoạn 2011-2020, có nhiệm vụ tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp và nhân dân trong tỉnh thực hiện tốt công tác bảo\r\n\nvệ rừng, phòng chống việc chặt phá rừng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chi cục Kiểm lâm-Phó Ban chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh giai đoạn 2011-2020 (Văn phòng thường trực Ban chỉ huy Bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020) có nhiệm vụ tham\r\n\nmưu, đề xuất Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ đạo các Chủ rừng tổ chức\r\n\nthực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng trong diện tích được giao; Xây dựng\r\n\nkế hoạch tổ chức kiểm tra, truy quét bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh trình Sở\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện;\n\n- Các Hạt Kiểm lâm\r\n\ntham mưu UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch cụ thể, phối hợp các lực lượng: Công\r\n\nan, Quân đội, Biên phòng, dân quân tự vệ, chính quyền địa phương và các Chủ rừng\r\n\ntổ chức thực hiện kiểm tra, truy quét bảo vệ rừng trên địa bàn quản lý.\n\n- Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh\r\n\nvà Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có kế hoạch chỉ đạo lực lượng trong ngành,\r\n\nphối hợp với lực lượng Kiểm lâm tham gia các đợt truy quét việc chặt phá rừng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo nội dung công văn số 609/BCH-CA-SNN ngày 18/4/2014 của Bộ\r\n\nCHQS tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT về việc phối\r\n\nhợp tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 74/2010/NĐ-CP của Chính phủ và\r\n\ncác Thông tư liên tịch giữa BQP-BCA-BNN&PTNT trong\r\n\ncông tác giữ gìn ANCT-TTATXH và công tác bảo vệ rừng.\n\n- UBND các huyện, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ rừng trên địa bàn quản lý; chỉ đạo lực\r\n\nlượng Kiểm lâm, Chủ rừng, Công an, Quân sự, Biên phòng, dân quân tự vệ và các lực\r\n\nlượng khác có liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra, truy quét việc chặt phá rừng trên địa bàn.\n\n- Đài phát thanh, truyền hình đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền về Luật Bảo vệ và phát triển rừng, ý nghĩa tầm quan trọng\r\n\ncủa việc bảo vệ, phát triển rừng để mọi người dân hiểu và tự giác chấp hành.\n\n2. Tổ chức lực lượng.\n\na. Kiện toàn BCĐ về Kế hoạch bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng các cấp\n\n- Chi cục Kiểm lâm và các Hạt Kiểm\r\n\nlâm trực thuộc tham mưu UBND các cấp kiện toàn Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng các cấp giai đoạn 2011-2020 và xây dựng Quy chế\r\n\nhoạt động, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban chỉ đạo để hoạt động;\r\n\nmỗi Ban chỉ đạo từ 12-20 thành viên thuộc các ban ngành có liên quan.\n\nb. Các lực lượng phối hợp tham gia\r\n\nbảo vệ rừng.\n\n- Lực lượng tham gia bảo vệ rừng gồm:\r\n\nKiểm lâm, Công an, Quân đội, Quản lý thị trường, UBND cấp xã, Chủ rừng, lực lượng\n\nDự kiến\r\n\ncác lực lượng phối hợp như sau:\n\nStt\n\nĐịa\r\n\n bàn\n\nTổng\r\n\n người/ đợt\n\nLực\r\n\n lượng\n\nKiểm\r\n\n lâm\n\nChủ\r\n\n rừng\n\nCông\r\n\n an\n\nQuân\r\n\n đội\n\nQuản lý TT\n\nĐ/d UBND xã\n\n1\n\nĐội kiểm lâm\r\n\n cơ động và PCCCR tỉnh\n\n11\n\n7\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n2\n\nThành phố Vũng Tàu\n\n9\n\n5\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\nHuyện Tân Thành\n\n12\n\n6\n\n2\n\n1\n\n1\n\n\n\n2\n\n4\n\nHuyện Châu Đức\n\n4\n\n3\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThành phố Bà Rịa\n\n5\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n6\n\nHuyện Long Điền\n\n11\n\n5\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nHuyện Đất Đỏ\n\n12\n\n5\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2\n\n8\n\nHuyện Xuyên Mộc\n\n39\n\n15\n\n13\n\n3\n\n2\n\n1\n\n5\n\nTổng\r\n\n số người\n\n103\n\n48\n\n21\n\n9\n\n6\n\n5\n\n14\n\nTổng số lượt người tham gia truy quét\r\n\nmỗi đợt: 103 người.\n\nTrong đó lực lượng Kiểm lâm 48 lượt\r\n\nngười; Chủ rừng 21; Công an 09; Quân đội 06; Quản lý thị trường 05 và lực lượng\r\n\ncủa xã có rừng 14. Tùy vào tình hình thực tế nếu các vụ việc\r\n\nphức tạp có thể điều động thêm lực lượng và phối hợp với UBND các xã có rừng (lực\r\n\nlượng gồm: Công an, Quân sự, Dân quân tự vệ...) lực lượng từ 2 - 15 người tham\r\n\ngia.\n\n- Trên cơ sở đó, các Hạt Kiểm lâm\r\n\ntham mưu UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch phòng, chống các hành vi vi phạm luật\r\n\nBảo vệ Phát triển rừng trên địa bàn và tổ chức thực hiện.\n\n- Ngoài ra Đội kiểm lâm Cơ động và\r\n\nPCCCR tỉnh nắm bắt tình hình, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật liên\r\n\ntỉnh, phối hợp với cơ quan chức năng điều tra, xử lý các\r\n\nhành vi vi phạm trên địa bàn tỉnh.\n\n* Đối với huyện Côn Đảo, Hạt Kiểm lâm Vườn Quốc gia Côn Đảo tham mưu UBND huyện Côn Đảo xây dựng Kế hoạch tổ chức truy quét riêng trên địa bàn.\n\nV. BIỆN PHÁP PHÒNG\r\n\nNGỪA:\n\n1. Công tác tuyên truyền giáo dục:\n\n- Công tác tuyên truyền vận động quần\r\n\nchúng nhân dân tham gia bảo vệ rừng và PCCCR; tuyên truyền pháp Luật Bảo vệ\r\n\nPhát triển rừng, các Nghị định, Chỉ thị, Thông tư của Chính phủ, của các Bộ\r\n\nngành và địa phương về công tác bảo vệ rừng và PCCCR, được tiến hành thường\r\n\nxuyên liên tục từ 2-5 lần/tuần. Đối với công tác PCCCR\r\n\ntăng thời lượng, số lần tuyên truyền trong các tháng cao điểm phát từ 5-7 lần/tuần.\n\n- Hình thức tuyên truyền trên các\r\n\nkênh thông tin đại chúng như: Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, Đài Phát thanh cấp\r\n\nhuyện; in sang băng và hợp đồng với các xã, phường, thị trấn;\r\n\nĐối với các vùng sâu, xa nơi không có\r\n\nhệ thống loa truyền thanh của xã thì tuyên truyền bằng xe\r\n\nlưu động và bố trí công chức kiểm lâm dùng loa cầm tay\r\n\nphát thanh;\n\n- Đóng mới, tu sửa các loại bảng\r\n\ntuyên truyền như: bảng quy ước bảo vệ rừng, Panô tuyên truyền, các loại bảng cấm\r\n\ntại các cửa ngõ ra vào rừng như: bảng cấm săn bắt động vật rừng và bảng cấm chặt\r\n\ncây rừng ...\n\n- Lập bản cam kết\r\n\nbảo vệ rừng và PCCCR đối với các hộ dân, đơn vị sống trong\r\n\nvà ven rừng; In phát tờ rơi có nội dung tuyên truyền Luật\r\n\nBảo vệ và Phát triển rừng.\n\n- Thực hiện Thông tư số\r\n\n70/2007/TT-BNN ngày 01/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chỉ đạo\r\n\nKiểm lâm địa bàn tham mưu UBND các xã, phường, thị trấn có\r\n\nrừng tổ chức và hướng dẫn cộng đồng dân cư xây dựng bổ\r\n\nsung và thực hiện quy ước, hương ước bảo vệ và phát triển\r\n\nđến tận thôn, ấp.\n\n- Tham mưu cho UBND cấp xã trong việc\r\n\nxây dựng kế hoạch truy quét bảo vệ rừng, theo dõi phát hiện\r\n\nvà giải quyết các điểm nóng về phá rừng tại cơ sở, kiểm tra các quán ăn, nhà\r\n\nhàng có kinh doanh động vật hoang dã; xây dựng và triển khai phương án phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng; việc tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý bảo vệ rừng; theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp.\n\n2. Rà soát, thống kê phân loại đối\r\n\ntượng để có biện pháp giáo dục.\n\nKiểm lâm địa bàn tham mưu cho UBND cấp\r\n\nxã nắm rõ các đối tượng sinh sống bằng nghề rừng như: khai thác lâm sản, săn bắt\r\n\nđộng vật rừng để có biện pháp tuyên truyền, giáo dục, răn đe các đối tượng sống bằng nghề rừng và giúp\r\n\nhọ chuyển đổi nghề.\n\n3. Quản lý các cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản.\n\n- Các Hạt kiểm lâm thống kê, nắm rõ\r\n\ncác cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản trên địa bàn, thường xuyên kiểm tra nguồn\r\n\ngốc lâm sản nhập vào, việc theo dõi xuất nhập lâm sản của chủ cơ sở; tổ chức lập cam kết đối với các hộ kinh doanh không thu mua, chế biến,\r\n\ntàng trữ lâm sản không có nguồn gốc rõ ràng.\n\n- Tổ chức kiểm tra thường xuyên các tụ\r\n\nđiểm, cơ sở, nhà hàng mua bán, sử dụng, kinh doanh chế biến lâm sản, động vật rừng\r\n\nvà sản phẩm của chúng, các cơ sở đóng sửa tàu thuyền tại\r\n\nthành phố Vũng Tàu, huyện Xuyên Mộc, huyện Tân Thành, huyện Đất Đỏ, huyện Long\r\n\nĐiền.\n\n4. Xây dựng mạng lưới cộng tác\r\n\nviên báo tin về tình hình vi phạm.\n\nTrên địa bàn trọng điểm thường xảy ra\r\n\nchặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng và đất lâm nghiệp: Các tụ điểm buôn bán, tiêu thụ lâm sản, động vật hoang dã\r\n\ntrái phép...phải xây dựng, bố trí cộng tác viên thường\r\n\nxuyên theo dõi phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm, cũng như quy luật hoạt động\r\n\ncủa các đối tượng chuyên tổ chức phá rừng, thu gom tiêu thụ lâm sản, động vật rừng để báo tin kịp thời cho lực lượng kiểm lâm.\n\nVI. TỔ CHỨC KIỂM\r\n\nTRA TRUY QUÉT CÁC KHU VỰC TRỌNG ĐIỂM:\n\nCác Hạt kiểm lâm có kế hoạch tổ chức\r\n\nlực lượng, phối hợp với các ban ngành, địa phương tuần tra,\r\n\ntruy quét tại những khu vực trọng điểm về chặt phá, khai thác rừng, các tụ điểm tàng trữ lâm sản trái phép; săn bắt, kinh doanh,\r\n\ntàng trữ động vật rừng và sản phẩm động vật rừng trái phép; đào bới cây rừng làm cây cảnh, lấn chiếm đất rừng, khai thác đá, vật\r\n\nliệu san lấp, xây cất trái phép trong lâm phần rừng tại:\r\n\nKhu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phước Bửu, rừng phòng hộ\r\n\nđầu nguồn núi Dinh - Thị Vải, núi Minh Đạm; rừng phòng hộ xã Phước Thuận trên\r\n\ncác địa bàn huyện Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc,\r\n\nChâu Đức, thành phố Bà Rịa. Các vùng rừng giáp ranh giữa huyện Xuyên Mộc với\r\n\nhuyện Hàm Tân thuộc tỉnh Bình Thuận, huyện Tân Thành và huyện Cần Giờ TP. Hồ\r\n\nChí Minh.\n\n1. Tổ chức lực lượng phối hợp, kiểm\r\n\ntra truy quét bảo vệ rừng:\n\nTrên mỗi địa\r\n\nbàn, các Hạt kiểm lâm tham mưu UBND huyện, thành phố xây dựng\r\n\nkế hoạch và tổ chức lực lượng phối hợp như: Kiểm lâm, Công an, Quân đội, Chủ rừng...\r\n\nlực lượng tham gia từ 6-35 người tùy theo đặc thù khu vực truy quét. Đội Kiểm lâm Cơ động và PCCCR tỉnh tăng cường hỗ trợ trên các địa\r\n\nbàn trọng điểm, phức tạp.\n\nNgoài lực lượng nòng cốt nói trên, tùy\r\n\ntình hình, tính chất của mỗi khu vực trọng điểm khi kiểm tra truy\r\n\nquét mà huy động thêm lực lượng, dân quân, Công an xã... Việc huy động lực lượng\r\n\ntham gia từng đợt, từng địa điểm do Trưởng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng giai đoạn 2011-2020 cấp huyện quyết định.\n\n- Đối với 2 huyện vùng giáp ranh Tân\r\n\nThành và Xuyên Mộc ngoài lực lượng đã được thành lập các\r\n\nđơn vị lập kế hoạch phối hợp với lực lượng kiểm lâm huyện\r\n\nCần Giờ, TP.Hồ Chí Minh và Kiểm lâm\r\n\nhuyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận trong công tác bảo vệ rừng.\n\n2. Tổ chức kiểm tra truy quét:\n\nCăn cứ kế hoạch kiểm tra truy quét bảo\r\n\nvệ rừng của tỉnh, tình hình rừng và tình hình kinh tế xã hội của địa phương.\r\n\nUBND huyện, thành phố và Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai\r\n\nđoạn 2011-2020 cấp huyện xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức lực lượng phù hợp,\r\n\ntiến hành truy quét những cá nhân, tổ chức có hành vi phá\r\n\nrừng, mua, bán, vận chuyển, kinh doanh, chế biến lâm sản trái phép.\n\nViệc tổ chức truy quét phải được tiến\r\n\nhành đồng bộ, phương pháp hoạt động phải được vận dụng linh hoạt, thích ứng với\r\n\nquy luật hoạt động của các đối tượng phá rừng. Bảo đảm được tính bí mật, bất ngờ\r\n\nkhông để các đối tượng phá rừng lợi dụng kẽ hở để đối phó,\r\n\ntập trung các khu vực trọng điểm các hành vi vi phạm như: phá rừng, khai thác rừng\r\n\ntrái pháp luật, lấn chiếm đất lâm nghiệp sử dụng sai mục đích... ngăn chặn tình\r\n\ntrạng lấn chiếm rừng và đất rừng trái pháp luật. Kiểm tra\r\n\ntruy quét triệt phá các tụ điểm tàng trữ, mua bán, kinh doanh lâm sản trái\r\n\nphép, đình chỉ hoạt động các cơ sở kinh doanh, chế biến\r\n\nlâm sản, các nhà hàng có kinh doanh thịt thú rừng, các tụ điểm\r\n\nmua, bán động thực vật rừng trái phép.\n\nNhững vụ phạm pháp nghiêm trọng phải\r\n\ntruy tố trước pháp luật kịp thời để răn đe và giáo dục.\n\n3. Địa điểm kiểm tra truy quét:\n\n3.1. Huyện\r\n\nXuyên Mộc\n\n- Diện tích rừng thuộc Khu BTTN Bình\r\n\nChâu - Phước Bửu đặc biệt khu vực rừng địa bàn xã Bình Châu, Bưng Riềng, các\r\n\nkhu vực bảo vệ nghiêm ngặt, vùng rừng giáp ranh với huyện Hàm Tân, tỉnh Bình\r\n\nThuận; khu vực rừng phòng hộ xã Phước Thuận nhằm ngăn chặn tình trạng vào rừng\r\n\nchặt phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp để sử dụng sai mục đích, săn bắt động vật\r\n\nrừng, hầm lò than, đào bới cây rừng làm cây cảnh, cây bóng mát, các hành vi vận\r\n\nchuyển lâm sản trái phép.\n\n- Kiểm tra các cơ sở chế biến gỗ, cơ\r\n\nsở đóng tàu thuyền, các điểm mua bán, tàng trữ, sử dụng, kinh doanh lâm sản và\r\n\nđộng vật hoang dã ở xã Bình Châu, Hòa Hội, Xuyên Mộc, Phước\r\n\nThuận, Phước Tân, Bông Trang, Bưng Riềng...\n\n- Ngăn chặn triệt để việc vận chuyển\r\n\ntrái phép lâm sản trên các phương tiện: xe khách, xe tải thùng, xe đông lạnh,\r\n\nxe gắn máy...\n\n3.2. Huyện Long Điền - Đất Đỏ\n\n- Các khu rừng ở\r\n\nnúi Minh Đạm ngăn chặn các hành vi chặt phá, đào bới cây rừng, săn bắt động vật\r\n\nrừng, lấn chiếm, gây thiệt hại rừng, đất rừng, đào bới khai thác đá trong rừng\r\n\nphòng hộ, các hành vi xây dựng các công trình trong rừng phòng hộ.\n\n- Kiểm tra các điểm mua bán lâm sản,\r\n\ncác cơ sở chế biến gỗ, các tụ điểm đóng ghe thuyền; các cơ sở kinh doanh, sử dụng\r\n\nđộng vật rừng trên địa bàn 2 huyện.\n\n3.3. Huyện Châu Đức\n\n- Các khu rừng sao thuộc xã Xuân Sơn,\r\n\nSuối Rao ngăn chặn các hành vi khai thác rừng, phá rừng, lấn chiếm đất rừng, sử\r\n\ndụng đất rừng sai mục đích;\n\n- Kiểm tra ngăn chặn một số đối tượng\r\n\nvào rừng đào gốc cây mục đích làm cây cảnh;\n\n- Kiểm tra các cơ sở chế biến gỗ, các\r\n\ncơ sở kinh doanh, mua bán lâm sản, các Nhà hàng sử dụng động vật rừng trái pháp\r\n\nluật.\n\n3.4. Thành phố Bà Rịa:\n\n- Những diện tích rừng hiện có thuộc\r\n\nkhu vực rừng núi phòng hộ núi Dinh ngăn chặn các hành vi chặt phá, đào bới cây\r\n\nrừng, lấn chiếm đất rừng, gây thiệt hại rừng, đất rừng, đào bới đất rừng, khai\r\n\nthác đá, vật liệu san lấp, các cơ sở xây dựng trái phép trong rừng phòng hộ.\n\n- Kiểm tra các cơ sở kinh doanh chế\r\n\nbiến lâm sản, các nhà hàng, quán ăn sử dụng động vật rừng, các điểm mua bán, sử dụng lâm sản trên địa bàn.\n\n3.5. Huyện Tân Thành\n\n- Kiểm tra, truy quét khu vực rừng\r\n\nNúi Dinh - Thị Vải, rừng ngập mặn ngăn chặn việc phá rừng,\r\n\nđào bới đất lâm nghiệp để nuôi trồng\r\n\nthủy sản, bí nước gây thiệt hại rừng; khai thác đá, vật liệu san lấp, kiểm tra\r\n\nviệc lấn chiếm xây dựng trái phép các cơ sở tôn giáo trong rừng phòng hộ Núi\r\n\nDinh - Thị Vải.\n\n- Ngăn chặn và xử lý kiên quyết các\r\n\nhành vi khai thác, vận chuyển, sử dụng, tàng trữ, mua bán lâm sản chủ yếu ở các bến ghe Tân Hải đến Mỹ Xuân; các cơ sở kinh doanh, chế biến, sử dụng lâm sản, động vật rừng trái phép trên địa bàn.\n\n3.6. Thành phố Vũng Tàu\n\n- Ngăn chặn các hành vi vi phạm về\r\n\nphá rừng, lấn chiếm đất rừng rừng phòng hộ Núi lớn, Núi nhỏ, hành vi đào bới đất\r\n\nlâm nghiệp để nuôi trồng thủy sản, bí nước gây thiệt hại rừng ngập mặn Long\r\n\nSơn; lấn chiếm đất rừng, xây dựng trái phép, khai thác vật liệu san lấp trong đất lâm nghiệp tại Núi Nứa, xã Long Sơn.\n\n- Kiểm tra các\r\n\ncơ sở chế biến, kinh doanh, mua, bán gỗ, các cơ sở đóng tàu thuyền, các nhà\r\n\nhàng kinh doanh mua bán, sử dụng động vật rừng và sản phẩm\r\n\ncủa chúng. Ngăn chặn các nguồn lâm sản bất hợp pháp vận\r\n\nchuyển vào thành phố Vũng Tàu.\n\n3.7. Đội kiểm lâm cơ động và PCCCR\n\n- Phối hợp với các Hạt Kiểm lâm Xuyên\r\n\nMộc, Bình Châu-Phước Bửu và các lực lượng chức năng có\r\n\nliên quan trên địa bàn huyện Xuyên Mộc tổ chức tuần tra, truy quét bảo vệ rừng\r\n\ntại các khu vực trọng điểm như Khu BTTN Bình Châu-Phước Bửu đặc biệt khu vực rừng\r\n\nđịa bàn xã Bình Châu, Bưng Riềng; khu vực rừng phòng hộ xã\r\n\nPhước Thuận; Kiểm tra các cơ sở chế biến gỗ, cơ sở đóng tàu thuyền, các điểm\r\n\nmua bán, tàng trữ, sử dụng, kinh doanh lâm sản và động vật hoang dã ở xã Bình Châu, Hòa Hội, Xuyên Mộc, Phước Thuận, Phước Tân, Bông Trang,\r\n\nBưng Riềng...\n\n- Nắm bắt tình hình, buôn bán, vận\r\n\nlâm sản trái pháp luật trên địa bàn tỉnh, các thông tin về đường dây liên tỉnh\r\n\nhoạt động của các đối tượng mua, bán lâm sản, vận chuyển động vật rừng và sản\r\n\nphẩm của chúng để kinh doanh, mua bán trái pháp luật từ các tỉnh để tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\n4. Thời gian kiểm tra truy quét:\n\nCông tác phối hợp tuần tra, kiểm tra,\r\n\ntruy quét được triển khai thực hiện ngay từ đầu năm (từ tháng 01/2016 đến hết\r\n\nnăm 2016) dự kiến thực hiện 103 đợt truy quét, với 3.636\n\nlượt người tham gia.\n\n- Trong các tháng từ tháng 01 đến hết\r\n\ntháng 6/2016 tập trung kiểm tra, truy quét bảo vệ rừng được phối hợp với công\r\n\ntác tuần tra, kiểm tra phòng cháy, chữa cháy rừng, trực canh lửa rừng của lực lượng kiểm lâm và các chủ rừng.\n\n- Các tháng còn lại trong năm mỗi\r\n\ntháng thực hiện 01-7 lần truy quét ở địa bàn: Xuyên Mộc, Tân Thành; Long Điền,\r\n\nĐất Đỏ, Châu Đức, Bà Rịa, Vũng Tàu.\n\nBiểu tổng\r\n\nhợp số lượt người tham gia kiểm tra, truy quét bảo vệ như sau:\n\nTT\n\nĐịa\r\n\n bàn\n\nTổng người/ đợt\n\nSố lần\r\n\n truy quét/tháng\n\nTổng số lượt người tham gia lượt người/năm\n\n1\n\nThành phố Vũng Tàu\n\n9\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n108\n\n2\n\nHuyện Tân Thành\n\n12\n\n24\r\n\n (02*12tháng)\n\n288\n\n3\n\nHuyện Châu Đức\n\n4\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n48\n\n4\n\nThành phố Bà Rịa\n\n5\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n60\n\n5\n\nHuyện Long Điền\n\n11\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n132\n\n6\n\nHuyện Đất Đỏ\n\n12\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n144\n\n7\n\nHuyện Xuyên Mộc\n\n17\n\n36\r\n\n (03*12tháng)\n\n612\n\n8\n\nHKL Bình Châu-PB\n\n22\n\n60\r\n\n (05*12tháng)\n\n1.320\n\n9\n\nĐội KLCĐ và PCCCR\n\n11\n\n84\r\n\n (07*12tháng)\n\n924\n\nTổng số người\n\n103\n\n\n\n3.636\n\n- Tùy tình hình thực tế trên mỗi địa\r\n\nbàn, lực lượng Kiểm lâm có trách nhiệm tham mưu giúp UBND huyện (Ban chỉ đạo Bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng cấp huyện) các biện pháp thích hợp để thực hiện tốt kế hoạch\r\n\nkiểm tra, truy quét trên địa bàn.\n\nVII. KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC TRUY\r\n\nQUÉT:\n\nCăn cứ:\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,\r\n\nBộ tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp\r\n\ncho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng\r\n\ntrái pháp luật và tham gia chữa chữa cháy rừng khi có cháy rừng xảy ra;\n\n- Thông tư số\r\n\n20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 61/2007/TTLT-BNN-BTC;\n\n- Công văn số 1010/UBND-SNN ngày\r\n\n11/02/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc hướng dẫn\r\n\nthực hiện quy định tại thông tư liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007\r\n\ncủa liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\nTrên cơ sở kế hoạch dự trù lực lượng tham gia, tổng hợp số lượt người tham gia kiểm\r\n\ntra, truy quét bảo vệ rừng được hỗ trợ theo quy định như sau:\n\nTT\n\nĐịa\r\n\n bàn\n\nTổng người/ đợt\n\nSố\r\n\n lần truy quét/tháng\n\nTổng số lượt người tham gia lượt người/năm\n\n1\n\nThành phố Vũng Tàu\n\n9\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n108\n\n2\n\nHuyện Tân Thành\n\n12\n\n24\r\n\n (02*12tháng)\n\n288\n\n3\n\nHuyện Châu Đức\n\n4\n\n12 (01*12tháng)\n\n48\n\n4\n\nThành phố Bà Rịa\n\n5\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n60\n\n5\n\nHuyện Long Điền\n\n11\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n132\n\n6\n\nHuyện Đất Đỏ\n\n12\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n144\n\n7\n\nHuyện Xuyên Mộc\n\n17\n\n36\r\n\n (03*12tháng)\n\n612\n\n8\n\nHKL Bình Châu-PB\n\n22\n\n60\r\n\n (05*12tháng)\n\n1.320\n\n9\n\nĐội KLCĐ và PCCCR\n\n11\n\n84\r\n\n (07*12tháng)\n\n924\n\nTổng\r\n\n số người\n\n103\n\n\n\n3.636\n\nBảng tổng\r\n\nhợp kinh phí phòng chống các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2016\n\nTT\n\nKhoản\r\n\n mục\n\nSố\r\n\n người\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nThành\r\n\n tiền (đồng)\n\n1\n\nChi tiền bồi\r\n\n dưỡng cho lực lượng tham gia truy quét áp dụng theo Thông tư số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 và Thông tư số\r\n\n 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013\n\n3.636\n\n113.430\n\n412.431.480\n\n2\n\nChi tiền ăn thêm cho lực lượng tham\r\n\n gia kiểm tra, truy quét\n\n3.636\n\n50.000\n\n181.800.000\n\n3\n\nThuê phương tiện vận chuyển tang vật\n\n\n\n\n\n16.000.000\n\n4\n\n- Thông tin liên lạc (card điện thoại) cho Lãnh đạo: Chi cục Kiểm lâm, Phòng Thanh\r\n\n tra-pháp chế, Quản lý rừng, Đội KL\r\n\n Cơ động và PCCCR, Lãnh đạo các Hạt Kiểm lâm, Trạm kiểm lâm.\n\n\n\n\n\n23.000.000\n\n5\n\n- Chi họp sơ kết, tổng kết, khen\r\n\n thưởng.\n\n\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n655.231.480\n\nTổng kinh phí: 655.231.480đ (Bằng\r\n\nchữ: Sáu trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm ba mươi mốt ngàn, bốn\r\n\ntrăm tám mươi đồng).\n\nVIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\nCác Hạt kiểm lâm, Đội kiểm lâm Cơ động\r\n\nvà PCCCR phối hợp với các Chủ rừng và các cơ quan đơn vị có liên quan, căn cứ\r\n\nvào tình hình thực tế trên địa bàn chủ động xây dựng Kế hoạch chi tiết phối hợp\r\n\ntổ chức thực hiện. Qua các đợt triển khai thực hiện các Hạt Kiểm lâm, Đội Kiểm Lâm Cơ động và PCCCR có báo cáo đánh giá kết quả thực hiện báo cáo về\r\n\nChi cục Kiểm lâm để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở NN&PTNT\r\n\n (Để trình);\n\n- Cục Kiểm lâm\r\n\n (B/cáo);\n\n- CA, BCH QS, BĐBP tỉnh;\n\n- UBND huyện, thành phố;\n\n- Lãnh đạo CCKL;\n\n- Các Hạt KL, Đội KLCĐ, Chủ rừng;\n\n- Lưu: VT, TT-PC, QLR.\n\nKT. CHI CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đoàn Duy Lâm\n\n",
5
+ "id": 100248
6
+ }
contexts/context_100249.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-5273-QD-UBND-san-xuat-thu-nghiem-cay-trong-ban-dia-thich-ung-bien-doi-khi-hau-Nghe-An-2015-307516.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-5273-QD-UBND-san-xuat-thu-nghiem-cay-trong-ban-dia-thich-ung-bien-doi-khi-hau-Nghe-An-201",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5273/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 11 tháng 11\r\n\n năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM MỘT\r\n\nSỐ CÂY TRỒNG BẢN ĐỊA ĐÃ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU CÓ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ\r\n\nHẬU NHẰM NÂNG CAO SINH KẾ, GIẢM ÁP LỰC LÊN TÀI NGUYÊN RỪNG CHO NGƯỜI DÂN MIỀN\r\n\nNÚI NGHỆ AN”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày\r\n\n23/6/2014;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n66/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định\r\n\ntuyển chọn, lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý thực hiện các dự án, đề án bảo vệ\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Công văn số 5475/STNMT-BVMT ngày 28/10/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đề án “Lựa chọn và phát triển sản xuất\r\n\nthử nghiệm một số cây trồng bản địa đã được nghiên cứu có khả năng thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu (BĐKH) nhằm nâng cao sinh kế, giảm áp lực lên tài nguyên rừng\r\n\ncho người dân miền núi Nghệ An” gồm các nội dung chính sau:\n\n1. Thông tin chung của đề án\n\n- Tên đề án: Lựa chọn và phát triển sản\r\n\nxuất thử nghiệm một số cây trồng bản\r\n\nđịa đã được nghiên cứu có khả năng thích ứng với BĐKH nhằm nâng cao sinh kế, giảm\r\n\náp lực lên tài nguyên rừng cho người dân miền núi Nghệ An.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n- Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần Đầu\r\n\ntư và phát triển công nghệ Thành Đô.\n\n- Địa điểm thực hiện đề án: 6 huyện\r\n\nmiền núi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\n- Thời gian thực hiện: 24 tháng kể từ\r\n\nngày phê duyệt.\n\n2. Nội dung thực hiện đề án\n\n2.1. Thu thập thông tin và kế thừa\r\n\ncác tài liệu về 8 loài cây trồng bản địa đã được nghiên cứu có khả thích ứng với\r\n\nBĐKH nhằm nâng cao sinh kế, giảm\r\n\náp lực lên tài nguyên rừng cho người dân địa phương miền núi tỉnh Nghệ An\n\n- Thu thập các thông tin về các\r\n\nchương trình, đề tài, dự án đã được\r\n\nnghiên cứu về 8 loài cây trồng bản địa từ các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh (20 đầu mối).\n\n- Thu thập thông tin về các mô hình đầu\r\n\ntư, hỗ trợ để phát triển các loại cây trồng bản địa tại các huyện miền núi đã\r\n\nthực hiện (77 đầu mối, 4 chuyên gia/ngày, 20 ngày).\n\n- Thu thập thông tin về các mô hình\r\n\nphát triển tự phát thành công tại các xã miền núi. Khảo sát tại 6 huyện, 15 đại\r\n\ndiện/xã, tổng có 16 xã.\n\n2.2. Phát triển thử nghiệm các cây trồng\r\n\nbản địa đã được lựa chọn có khả năng thích ứng với BĐKH, tăng sinh kế giảm áp lực\r\n\nkhai thác tài nguyên rừng cho người dân địa phương miền núi tỉnh Nghệ An\n\na) Lựa chọn, thống nhất địa điểm trồng\r\n\nthử nghiệm và xác định các hộ dân\r\n\ntham gia xây dựng mô hình. Mỗi loại\r\n\ncây trồng, lựa chọn 2 địa điểm triển khai thử nghiệm (có 8 loại cây trồng x 2 địa\r\n\nđiểm/loại = 16 địa điểm triển khai).\n\nb) Tổ chức trồng thử nghiệm trên thực\r\n\nđịa 8 đối tượng cây trồng tại các địa điểm đã được lựa chọn\n\nChuẩn bị cơ sở vật chất, lên kế hoạch\r\n\nthực hiện cho việc triển khai xây\r\n\ndựng mô hình thử nghiệm: Lên kế hoạch triển khai; chuẩn bị đất trồng; chuẩn bị\r\n\ngiống; chuẩn bị phân bón, vật tư phục vụ trồng trong dự án; kiểm tra công tác\r\n\nchuẩn bị của các hộ dân.\n\nĐào tạo tập huấn kỹ thuật cho đội ngũ\r\n\ncán bộ địa phương và các hộ nông dân tham gia xây dựng mô hình. Thành phần: 50\r\n\nngười. Thời gian đào tạo: 1 ngày/địa điểm.\n\nc) Tổ chức thử nghiệm sản xuất 8 đối\r\n\ntượng cây trồng đã được lựa chọn\n\nTiến hành triển khai trồng thử nghiệm\r\n\n8 loài cây trồng, mỗi loại được trồng thử nghiệm tại các vị trí đã được khảo\r\n\nsát, đánh giá theo quy mô nông hộ, cụ thể các loại như sau:\n\n- Cà ngọt: 2 ha tại các huyện: Tương\r\n\nDương, Kỳ Sơn;\n\n- Bí rẫy: 2 ha tại các huyện: Tương\r\n\nDương, Con Cuông;\n\n- Cà chua múi: 2 ha tại các huyện:\r\n\nTương Dương, Kỳ Sơn;\n\n- Khoai sọ: 4 ha tại huyện Kỳ Sơn, Quế\r\n\nPhong\n\n- Dưa nại: 4 ha tại các huyện: Quế\r\n\nPhong, Quỳ Châu;\n\n- Lúa nếp: 4 ha tại các huyện: Quỳ Hợp,\r\n\nQuế Phong;\n\n- Cây Bon bo: 20 ha tại các huyện: Quế\r\n\nPhong, Kỳ Sơn;\n\n- Nhân trần: 4 ha tại các huyện: Quế\r\n\nPhong, Quỳ Châu.\n\nd) Theo dõi tình hình sinh trưởng,\r\n\nđánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện bất thuận, kiểm tra năng\r\n\nsuất của các đối tượng cây trồng.\n\nđ) Phương án tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng\r\n\nthương hiệu; Xây dựng 2 phóng sự truyền hình giới thiệu và quảng bá sản phẩm;\r\n\nThuê ki ốt để trưng bày, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm tại 3 điểm.\n\ne) Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, rút kinh nghiệm và đề\r\n\nxuất giải pháp phát triển: tổ chức kiểm tra và hội nghị đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện mô hình.\n\n2.3: Đánh giá kết quả phát triển sản\r\n\nxuất thử nghiệm từ đó đề ra các giải pháp phát triển, nhân rộng mô hình (03\r\n\nchuyên đề)\n\n+ Phân tích và lựa chọn các cây trồng\r\n\nbản địa dựa trên các tài liệu kế thừa;\n\n+ Tổ chức phát triển sản xuất thử\r\n\nnghiệm cây trồng lựa chọn;\n\n+ Đánh giá kết quả thử nghiệm và đề\r\n\nxuất giải pháp.\n\n3. Sản phẩm đề án\n\n- Báo cáo tổng kết;\n\n- Các báo cáo chuyên đề (3 chuyên đề);\n\n- 16 mô hình sản xuất tại 16 địa điểm;\n\n- Bộ phiếu điều tra;\n\n- Quy trình sản xuất của 8 loại cây\r\n\ntrồng;\n\n- Giải pháp tiêu thụ tối ưu;\n\n- Giống của 8 loại cây trồng;\n\n- Tài liệu tập huấn;\n\n- Phóng sự quảng bá sản phẩm;\n\n- Đĩa CD ghi toàn bộ sản phẩm đề án.\n\n4. Dự toán kinh phí\n\n* Tổng số kinh phí thực hiện đề án: 1.321.055.000\r\n\n(Một tỷ ba trăm hai mươi mốt triệu không trăm năm mươi lăm ngàn đồng). Trong\r\n\nđó:\n\nChi phí trực tiếp:\n\n1.000.779.000 đồng;\n\nChi phí quản lý chung:\n\n200.160.000 đồng;\n\nThuế VAT:\n\n120.096.000 đồng.\n\n* Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí sự\r\n\nnghiệp tài nguyên môi trường năm 2015 -2016.\n\n(có đề án đã được Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường thẩm định và xác nhận kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp\r\n\ncác cơ quan liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện đề án theo đúng quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện: Tương Dương, Kỳ Sơn, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu và Quỳ Hợp;\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển\r\n\ncông nghệ Thành Đô; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Tài nguyên và MT (để B/c);\n\n- Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\n (NN) UBND tỉnh;\n\n- Chi cục Bảo vệ môi trường;\n\n- Trung tâm Công báo;\n\n- CV: TNMT;\n\n- Lưu VT.UB.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Viết Hồng\n\n",
5
+ "id": 100249
6
+ }
contexts/context_10025.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-11-2010-QD-UBND-sua-doi-muc-tro-giup-thuong-xuyen-cho-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-Ha-Tinh-160256.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-11-2010-QD-UBND-sua-doi-muc-tro-giup-thuong-xuyen-cho-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-Ha-Tinh-16",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2010/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 19\r\n\n tháng 04 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 03/2008/QĐ-UBND NGÀY 11/01/2008 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG TRỢ CẤP\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN, TRỢ CẤP ĐỘT XUẤT VÀ MỨC TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO\r\n\nTRỢ Xà HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 50/SLĐTBXH ngày 06/4/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh quy định đối\r\n\ntượng trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất và mức trợ giúp thường xuyên cho\r\n\ncác đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, như sau:\n\n1. Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“4. Người tàn tật nặng không có khả\r\n\nnăng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ.”\n\n2. Khoản 5 Điều 1 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“5. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các\r\n\nloại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm\r\n\nthần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.”\n\n3. Khoản 8 Điều 1 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“8. Hộ gia đình có từ 02 người trở\r\n\nlên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 4 Điều\r\n\n1 Quyết định số 03/QĐ-UBND được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Quyết định này, người\r\n\ntâm thần theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 03/QĐ-UBND được sửa đổi\r\n\ntheo khoản 2 Điều 1 Quyết định này.”\n\n4. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“1. Mức trợ giúp thường xuyên cho đối\r\n\ntượng bảo trợ xã hội do xã, phường quản lý áp dụng theo mức tối thiểu (hệ số 1)\r\n\nlà 180.000 đồng/người/tháng (Mức hưởng trợ cấp cho từng nhóm đối tượng cụ thể\r\n\ncó Phụ lục kèm theo)”.\n\n5. Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“3. Thời gian thực hiện:\n\n- Đối tượng đang hưởng trợ cấp thường\r\n\nxuyên theo Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND thì chuyển sang hưởng chính sách trợ cấp\r\n\nthường xuyên quy định tại Quyết định này kể từ ngày 01/01/2010.\n\n- Đối tượng mới thuộc diện hưởng\r\n\nchính sách trợ cấp thường xuyên thì được hưởng từ ngày ghi trong Quyết định của\r\n\nChủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố”\n\n6. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán và bố trí kinh phí trợ giúp xã hội,\r\n\nkinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát, thống kê, ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội\r\n\ncho các cấp ngân sách huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn theo\r\n\nphân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh; kiểm tra việc phân bổ và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã\r\n\nhội”.\n\nĐiều 2.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Nh�� Điều 2;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các đ/c PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TM, TH, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 11/2010/QĐ-UBND ngày 19/4/2010 của UBND tỉnh)\n\nMức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:\n\nĐơn vị tính: nghìn\r\n\nđồng\n\nTT\n\nĐối tượng\n\nHệ số\n\nMức trợ cấp\n\n1\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 1 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND:\n\n\n\n\n\nTừ 18 tháng tuổi trở\r\n\n lên;\n\n1,0\n\n180\n\nDưới 18 tháng tuổi; từ\r\n\n 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS;\n\n1,5\n\n270\n\nDưới 18 tháng tuổi bị\r\n\n tàn tật nặng; bị nhiễm HIV/AIDS.\n\n2,0\n\n360\n\n2\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 2 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND:\n\n\n\n\n\nDưới 85 tuổi;\n\n1,0\n\n180\n\nDưới 85 tuổi bị tàn tật\r\n\n nặng;\n\n1,5\n\n270\n\nTừ 85 tuổi trở lên;\n\n1,5\n\n270\n\nTừ 85 tuổi trở lên bị\r\n\n tàn tật nặng\n\n2,0\n\n360\n\n3\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 3 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND\n\n1,0\n\n180\n\n4\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 4 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND, được sửa đổi theo khoản 1 Điều\r\n\n 1 Quyết định này:\n\n\n\n\n\nKhông có khả năng lao động;\n\n1,0\n\n180\n\nKhông có khả năng tự phục\r\n\n vụ.\n\n2,0\n\n360\n\n5\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 5 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND, được sửa đổi theo khoản 2 Điều\r\n\n 1 Quyết định này\n\n1,5\n\n270\n\n6\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 6 Điều 1 Quyết định số: 03/2008/QĐ-UBND\n\n1,5\n\n270\n\n7\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 7 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND (mức trợ cấp tính theo số trẻ nhận\r\n\n nuôi dưỡng):\n\n\n\n\n\nNhận nuôi dưỡng trẻ em\r\n\n từ 18 tháng tuổi trở lên;\n\n2,0\n\n360\n\nNhận nuôi dưỡng trẻ em\r\n\n dưới 18 tháng tuổi; trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm\r\n\n HIV/AIDS;\n\n2,5\n\n450\n\nNhận nuôi dưỡng trẻ em\r\n\n dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.\n\n3,0\n\n540\n\n8\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 8 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND, được sửa đổi theo khoản 3 Điều\r\n\n 1 Quyết định này:\n\n\n\n\n\nCó 2 người tàn tật nặng\r\n\n không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần;\n\n2,0\n\n360\n\nCó 3 người tàn tật nặng\r\n\n không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần;\n\n3,0\n\n540\n\nCó từ 4 người tàn tật nặng\r\n\n không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần trở lên.\n\n4,0\n\n720\n\n9\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 9 Điều 1 Quyết định số: 03/2008/QĐ-UBND:\n\n\n\n\n\nĐang nuôi con từ 18\r\n\n tháng tuổi trở lên;\n\n1,0\n\n180\n\nĐang nuôi con dưới 18\r\n\n tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS;\n\n1,5\n\n270\n\nĐang nuôi con dưới 18\r\n\n tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.\n\n2,0\n\n360\n\n",
5
+ "id": 10025
6
+ }
contexts/context_100250.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-959-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-noi-bo-Uy-ban-nhan-dan-Can-Tho-563965.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-959-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-noi-bo-Uy-ban-nhan-dan-Can-Tho-563965",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 959/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 17 tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9\r\n\nnăm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP;\r\n\n - CT, PCT UBND TP;\r\n\n - VP UBND TP (2C, 3G);\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT, QN.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Tấn Hiển\n\n \n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 959/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nLấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của\r\n\n thiết kế cơ sở phục vụ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng\n\nXây dựng\n\nSở Xây dựng\n\n2\n\nKiểm tra thông tin theo thẩm quyền về đối tượng, điều\r\n\n kiện được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư\r\n\n xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.\n\nNhà ở\n\nSở Xây dựng\n\n3\n\nThẩm tra hồ sơ xử lý vi phạm hành chính về trật tự\r\n\n xây dựng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố do Sở Xây dựng\r\n\n trình\n\nXử lý vi phạm hành\r\n\n chính\n\nSở Xây dựng\n\n4\n\nThẩm tra hồ sơ xử lý vi phạm hành chính về trật tự\r\n\n xây dựng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố do Ủy ban\r\n\n nhân dân quận, huyện trình\n\nXử lý vi phạm hành\r\n\n chính\n\nSở Xây dựng\n\n5\n\nThủ tục “Phối hợp lấy ý kiến, thông tin về lĩnh vực\r\n\n hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cây xanh, chiếu sáng, nghĩa trang và\r\n\n cơ sở hỏa táng)\n\nHạ tầng kỹ thuật\n\nSở Xây dựng\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA\r\n\nTỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục “Lấy ý kiến về giải\r\n\npháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở phục vụ thẩm định Báo cáo nghiên\r\n\ncứu khả thi đầu tư xây dựng”.\n\na) Trình tự thực hiện: Không quy định\n\nb) Cách thức thực hiện: Sở Xây dựng gửi hồ sơ đến\r\n\nPhòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an thành phố.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Công văn xin ý kiến của Sở Xây dựng (bản chính).\n\n+ Tờ trình thẩm định/ điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu\r\n\nkhả thi đầu tư xây dựng (Mẫu số 1, Phụ lục I, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n03/3/2021 của Chính phủ) của Chủ đầu tư (bản sao).\n\n+ Chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định\r\n\npháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (bản\r\n\nsao).\n\n+ Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc\r\n\nthông qua thi tuyển theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo\r\n\n(nếu có), (bản sao)\n\n+ Văn bản/ Quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo\r\n\n(nếu có) (bản chính) của một trong các loại quy hoạch sau:\n\n. Quy hoạch chi tiết xây dựng có cấp thẩm quyền phê\r\n\nduyệt;\n\n. Quy hoạch có tính chất chất kỹ thuật chuyên ngành\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\n\n. Phương án tuyến công trình, vị trí công trình được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;\n\n. Quy hoạch phân khu đối với trường hợp không có\r\n\nyêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng..\n\n+ Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng\r\n\n(bản chính) gồm:\n\n. Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt.\n\n. Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây\r\n\ndựng.\n\n. Thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác (gồm bản vẽ và\r\n\nthuyết minh).\n\n. Hồ sơ Báo cáo kết quả thẩm tra Tổng mức đầu tư\r\n\nxây dựng (đính kèm các tài liệu liên quan).\n\n. Danh mục tiêu Quy chuẩn, chuẩn áp dụng cho dự án.\n\n+ Hồ sơ năng lực (bản sao):\n\n. Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ\r\n\nnăng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra\r\n\n(nếu có);\n\n. Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của\r\n\ncác chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng;\n\n. Chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng\r\n\nmức đầu tư;\n\n. Chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra.\n\n- Số lượng: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\n\ne) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\r\n\nCơ quan phối hợp: Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an thành phố.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản\r\n\ngóp ý về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở, dự án.\n\nh) Lệ phí (nếu có): Không quy định.\n\ni) Tên mẫu đơn, tờ khai: không quy định.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nkhông.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;\n\n- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm\r\n\n2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Quy chế 01/QCPH-BCA-BXD ngày 13 tháng 02 năm 2018\r\n\nvề phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Xây dựng trong công tác quản lý đầu tư xây dựng\r\n\nvà phòng cháy, chữa cháy đối với dự án, công trình.\n\n- Quy chế phối hợp số 20/QCPH-SXD-CATP ngày 06\r\n\ntháng 02 năm 2023 của Sở Xây dựng và Công an thành phố về Quy chế phối hợp giữa\r\n\nSở Xây dựng và Công an thành phố Cần Thơ trong công tác bảo đảm an toàn phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc lĩnh vực xây dựng.\n\n2. Thủ tục “Kiểm tra thông\r\n\ntin theo thẩm quyền về đối tượng, điều kiện được giải quyết mua, thuê, thuê mua\r\n\nnhà ở xã hội tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài\r\n\nngân sách”.\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n+ Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có văn bản gửi Sở\r\n\nXây dựng kèm theo danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê,\r\n\nthuê mua nhà ở xã hội đến Sở Xây dựng theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 20\r\n\nNghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Phát triển\r\n\nvà quản lý nhà ở xã hội.\n\n+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ danh sách các đối tượng cần kiểm tra xác minh của chủ đầu tư, Sở Xây\r\n\ndựng gửi thông tin đến Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân quận, huyện;\r\n\nCục Thuế thành phố phối hợp kiểm tra, xác minh thông tin về đối tượng, điều kiện\r\n\nđược mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn\r\n\nthành phố theo thẩm quyền.\n\n+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể t��� ngày nhận\r\n\nđược văn bản kèm danh sách các đối tượng cần kiểm tra xác minh, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường; UBND quận, huyện; Cục Thuế thành phố phải có văn bản phản hồi,\r\n\ncó ý kiến về những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng nhiệm\r\n\nvụ được giao liên quan đến đối tượng cần kiểm tra xác minh gửi Sở Xây dựng.\n\n+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản phản hồi từ các sở ngành nêu trên, Sở Xây dựng có văn bản thông\r\n\nbáo kết quả kiểm tra về đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội gửi đến chủ\r\n\nđầu tư dự án.\n\nb) Cách thức thực hiện: Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội\r\n\ngửi hồ sơ đến Sở Xây dựng.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo\r\n\nmẫu số 01 kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD (kể cả vợ/chồng, nếu có).\n\n+ Giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở để\r\n\nđăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo một trong các mẫu sau (tùy đối tượng\r\n\ncụ thể): mẫu số 02, 03, 04, 05, 06, 07 kèm theo Thông tư số\r\n\n09/2021/TT-BXD (kể cả vợ/chồng, nếu có).\n\n* Ghi chú: Mẫu số 03 và 04 phải xác\r\n\nnhận 02 nơi: (1) Nơi công tác, (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại\r\n\nthành phố Cần Thơ về đối tượng và thực trạng nhà ở (theo khoản 16 Điều 1\r\n\nNghị định số 49/2021/NĐ-CP).\n\n+ Giấy xác nhận về mức thu nhập của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân: Mẫu số 08 kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD (có xác nhận của cơ quan công\r\n\ntác) hoặc Mẫu số 09 (không cần xác nhận) áp dụng đối với lao động tự do (kể\r\n\ncả vợ/chồng)\n\n+ Giấy CMND/CCCD/Hộ chiếu và Giấy Xác nhận thường\r\n\ntrú theo Mẫu mới của Công an ký (kể cả vợ/chồng), hồ sơ sao y chứng thực. Nếu\r\n\nkhông có sổ hộ khẩu tại Cần Thơ thì cần: (1) Giấy Xác nhận tạm trú/lưu trú đủ\r\n\n12 tháng tại Cần Thơ từ 12 tháng trở lên, (2) Giấy tờ xác nhận có tham gia bảo\r\n\nhiểm xã hội tại thành phố Cần Thơ từ 12 tháng trở lên. (3) Hợp đồng lao động/Quyết\r\n\nđịnh tuyển dụng (nếu có).\n\n+ Giấy đăng ký kết hôn/Giấy xác nhận độc thân.\n\n- Số lượng: không quy định\n\nd) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày Sở Xây dựng nhận đủ hồ sơ của chủ đầu tư.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu\r\n\ntư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (vốn ngoài ngân sách).\n\ne) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\r\n\nCơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân quận, huyện; Cục\r\n\nThuế thành phố Cần Thơ.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản\r\n\nthông báo kết quả kiểm tra về đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội.\n\nh) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: thực hiện theo các biểu\r\n\nmẫu quy định tại Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây\r\n\ndựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định\r\n\nsố 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nkhông\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Nhà ở năm 2014;\n\n- Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về Phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\n- Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm\r\n\n2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm\r\n\n2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số\r\n\n100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã\r\n\nhội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm\r\n\n2015 của Chính phủ.\n\n3. Thủ tục “Thẩm tra hồ sơ xử\r\n\nlý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố do Sở Xây dựng trình”.\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n+ Lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định của\r\n\nLuật Xử lý vi phạm hành chính. Gửi biên bản vi phạm hành chính kèm hồ sơ có\r\n\nliên quan (bản photo) đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo vụ việc\r\n\nđảm bảo thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính.\n\n+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày lập\r\n\nbiên bản vi phạm hành chính, Sở Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ vụ vi phạm hành chính\r\n\ngồm: Tờ trình, dự thảo quyết định, biên bản vi phạm hành chính và các giấy tờ\r\n\ncó liên quan gửi Sở Tư pháp có ý kiến thẩm tra;\n\n+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ Sở Tư pháp có ý kiến thẩm tra gửi Sở Xây dựng. Nội dung thẩm tra:\r\n\nxác định thẩm quyền, thời hiệu, thời hạn, tính pháp lý của các tài liệu, hồ sơ\r\n\nvà các điểm cần lưu ý (nếu có).\n\n+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận ý\r\n\nkiến của Sở Tư pháp, Sở Xây dựng có Tờ trình (nêu rõ tình tiết vụ vi phạm, diễn\r\n\nbiến quá trình lập hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, ý kiến thẩm tra về chuyên\r\n\nmôn, nội dung tiếp thu hay không tiếp thu đối với ý kiến thẩm tra, tránh trường\r\n\nhợp sao chụp toàn bộ nội dung dự thảo quyết định xử phạt), dự thảo văn bản\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân thành phố xem xét, quyết định đảm bảo thời hạn xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính theo quy định.\n\nb) Cách thức thực hiện: không quy định\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: không quy định\n\nd) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày lập biên bản vi phạm hành chính đến ngày Sở Xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được\r\n\ngiao nhiệm vụ lập biên bản vi phạm hành chính.\n\ne) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\r\n\nCơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: không quy\r\n\nđịnh\n\nh) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: thực hiện theo các biểu\r\n\nmẫu quy định tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nkhông\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính ngày 13 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính.\n\n- Công văn số 22/UBND-NC ngày 04 tháng 01 năm 2023\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phối hợp tham mưu, quản lý xử lý\r\n\nvi phạm hành chính.\n\n4. Thủ tục “Thẩm tra hồ sơ xử\r\n\nlý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân quận, huyện trình”.\n\na) Trình tự thực hiện: Không quy định\n\nb) Cách thức thực hiện: Không quy định\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: Không quy định\n\n- Số lượng: Không quy định\n\nd) Thời hạn giải quyết: Không quy định\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được\r\n\ngiao nhiệm vụ lập biên bản vi phạm hành chính.\n\ne) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\r\n\nCơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy\r\n\nđịnh\n\nh) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thực hiện theo các biểu\r\n\nmẫu quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nKhông quy định\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính ngày 13 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính.\n\n- Công văn số 22/UBND-NC ngày 04 tháng 01 năm 2023\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phối hợp tham mưu, quản lý xử lý\r\n\nvi phạm hành chính.\n\n5. Thủ tục “Phối hợp lấy ý kiến,\r\n\nthông tin về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cây xanh, chiếu\r\n\nsáng, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng,...)\n\na) Trình tự thực hiện: Không quy định\n\nb) Cách thức thực hiện: Sở Xây dựng gửi hồ sơ đến\r\n\ncác sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Công văn lấy ý kiến của Sở Xây dựng: Bản chính.\n\n+ Hồ sơ kèm theo (nếu có): Bản sao\n\n- Số lượng: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\n\ne) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các sở,\r\n\nban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản có\r\n\ný kiến, thông tin về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cây xanh,\r\n\nchiếu sáng, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng,...).\n\nh) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nKhông quy định\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14.\n\n- Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009.\n\n- Các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực hạ tầng\r\n\nkỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cây xanh, chiếu sáng, nghĩa trang và cơ sở hỏa\r\n\ntáng,...)",
5
+ "id": 100250
6
+ }
contexts/context_100251.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3303-QD-BNN-CB-phe-duyet-ke-hoach-to-chuc-su-kien-quang-ba-115871.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-3303-QD-BNN-CB-phe-duyet-ke-hoach-to-chuc-su-kien-quang-ba-115871",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 3303/QĐ-BNN-CB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SỰ KIỆN QUẢNG BÁ SẢN PHẨM\r\n\nNÔNG LÂM THỦY SẢN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN NĂM 2011, KẾT HỢP THAM GIA HỘI\r\n\nCHỢ TRIỂN LÃM THỰC PHẨM QUỐC TẾ NHẬT BẢN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề\r\n\nmuối,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt kế hoạch tổ chức sự kiện quảng bá sản\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản kết hợp tham gia Hội chợ\r\n\ntriển lãm thực phẩm Nhật Bản năm 2011 theo Phụ lục đính kèm;\n\nĐiều\r\n\n2. Các ông: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chế\r\n\nbiến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Vụ trưởng Vụ Tài chính và thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như điều 2;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Diệp Kỉnh Tần;\r\n\n - Vụ TCCB (để p/h);\r\n\n - Lưu: VT, CB.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Diệp Kỉnh Tần\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKẾ HOẠCH TỔ CHỨC SỰ KIỆN QUẢNG BÁ SẢN PHẨM NLTS VN VÀO THỊ\r\n\nTRƯỜNG NHẬT BẢN KẾT HỢP THAM GIA HỘI CHỢ TRIỂN LÃM THỰC PHẨM QUỐC TẾ NHẬT BẢN\n\n(Kèm theo Quyết định số 3303/QĐ-BNN-CB ngày 08 tháng 12 năm 2010)\n\n1. Mục đích \n\n- Tăng cường mở\r\n\nrộng xuất khẩu các sản phẩm nông lâm thủy sản của Việt Nam vào thị trường Nhật\r\n\nBản;\n\n- Quảng bá hình ảnh\r\n\nvà thông tin về sản phẩm nông thủy sản Việt Nam;\n\n- Chuyển thông\r\n\nđiệp đến khách hàng và các doanh nghiệp nhập khẩu và người tiêu dùng của Nhật Bản\r\n\nvề sản phẩm nông thủy sản Việt Nam luôn hướng đến sự phát triển bền vững, đảm bảo\r\n\nchất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm và thân thiện với môi trường.\n\n- Giới thiệu tiềm\r\n\nnăng và thế mạnh của nông nghiệp Việt Nam.\n\nII.\r\n\nNỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:\n\n1. Thời gian:\r\n\ntừ ngày 26/2/2011 đến ngày 06/3/2011 nhân dịp Hội chợ triển lãm thực phẩm\r\n\nquốc tế Nhật Bản.\n\n2. Địa điểm: Tokyo,\r\n\nNhật Bản\n\n3. Các hoạt động\r\n\nchính tại Nhật Bản\n\nCác hoạt động\r\n\nchính bao gồm:\n\na. Tổ chức gian\r\n\nhàng nông thủy sản Việt Nam tại Hội chợ triển lãm thực phẩm quốc tế Nhật Bản\r\n\nnăm 2011 (36m2); Dự khai mạc và tham quan Hội chợ triển lãm thực phẩm\r\n\nquốc tế Nhật Bản.\n\nb. Tổ chức sự kiện\r\n\nquảng bá nông lâm thủy sản Việt Nam tại Nhật Bản gồm các hoạt động sau:\n\n- Hội thảo giới\r\n\nthiệu quảng bá về tiềm năng và thế mạnh của nông lâm thủy sản Việt Nam.\n\n- Trưng bày các\r\n\nsản phẩm nông, lâm, thủy sản Việt Nam.\n\n- Tổ chức cho\r\n\ndoanh nghiệp hai bên gặp gỡ, ký kết hợp đồng, trao đổi về mua bán nông lâm thủy\r\n\nsản và các vấn đề liên quan.\n\n- Mời dự tiệc\r\n\nchiêu đãi.\n\n+ Chủ trì: Lãnh\r\n\nđạo Bộ Nông nghiệp và PTNT và Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản\n\n+ Thành phần\r\n\ntham dự phía Nhật Bản: đại diện của chính quyền thành phố và một số cơ quan\r\n\nliên quan đến thương mại nông lâm thủy sản, các doanh nghiệp, thương nhân nhập\r\n\nkhẩu kinh doanh nông lâm thủy sản và đại diện cơ quan báo chí của Nhật Bản.\n\n+ Thành phần\r\n\ntham dự phía Việt Nam: Đại diện cơ quan ngoại giao, Thương vụ tại Nhật Bản,\r\n\nđoàn công tác của Bộ, các doanh nghiệp Việt Nam và đại diện các cơ quan thông tấn\r\n\nbáo chí Việt Nam tại Nhật Bản.\n\n+ Số người tham\r\n\ndự: 200 người \n\nc. Làm việc với\r\n\nmột số cơ quan Nhà n��ớc của Nhật Bản và một số vấn đề hợp tác trong thương mại\r\n\nnông nghiệp, các vấn đề còn vướng mắc giữa các doanh nghiệp 2 nước.\n\nd. Khảo sát học\r\n\ntập kinh nghiệm tổ chức quản lý chợ đầu mối nông sản.\n\ne. Khảo sát,\r\n\ntham quan Trung tâm thương mại có kinh doanh nông thủy sản hoặc Chợ bán buôn\r\n\nnông thủy sản tại Tokyo.\n\ng. Khảo sát thị\r\n\ntrường và làm việc với Hiệp hội nhập khẩu tại Osaka\n\nIII.\r\n\nĐƠN VỊ CHỦ TRÌ:\n\nCục Chế biến,\r\n\nThương mại nông lâm thủy sản và nghề muối\n\nIV.\r\n\nTHÀNH PHẦN ĐOÀN CÔNG TÁC\n\nĐoàn công tác sử\r\n\ndụng nguồn kinh phí Xúc tiến thương mại, đề nghị là 08 người, trong đó bao gồm:\n\n- 01 Đồng chí\r\n\nlãnh đạo Bộ làm trưởng đoàn\n\n- 01 Lãnh đạo Cục\r\n\nChế biến, Thương mại NLTS và nghề muối.\n\n- 02 chuyên viên\r\n\nCục Chế biến, Thương mại NLTS và nghề muối\n\n- 01 Đại diện Vụ\r\n\nKế hoạch\n\n- 01 Đại diện Cục\r\n\nQuản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n- 02 Đại diện Hiệp\r\n\nhội ngành hàng, Tổng công ty có số doanh nghiệp tham gia đông (5 doanh nghiệp\r\n\ntrở lên)\n\nV.\r\n\nNGUỒN KINH PHÍ\n\n- Tổng kinh phí:\r\n\n2,300 triệu đồng\n\nGiao Vụ Tài\r\n\nchính trình Bộ phê duyệt khái toán kinh phí tổ chức sự kiện\n\n- Kinh phí cân đối\r\n\ntừ nguồn xúc tiến thương mại năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.",
5
+ "id": 100251
6
+ }
contexts/context_100252.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2451-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Khanh-Hoa-529428.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2451-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Khanh-Hoa-529428",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2451/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa,\r\n\n ngày 31 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ\r\n\nDUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 293/TTr-STNMT-VP ngày 29/7/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo\r\n\nQuyết định này quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện/UBND\r\n\ncấp xã được công bố tại Quyết định số 85/QĐ- UBND ngày 10/01/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ quy trình nội bộ giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính từ số thứ tự 3, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17,\r\n\n19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 35 được ban hành tại Quyết định số 1590/QĐ-UBND \r\n\nngày 23/5/2019; Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính từ số thứ tự 3,\r\n\n5, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29,\r\n\n30, 31, 32, 33 được ban hành tại Quyết định số 2763/QĐ-UBND ngày 27/8/2019; Quy\r\n\ntrình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được ban hành tại Quyết định số\r\n\n2039/QĐ-UBND ngày 07/8/2020 và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính sổ\r\n\nthứ tự 1 Mục A được ban hành tại Quyết định số 3235/QĐ-UBND ngày 03/12/2020 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3 (VBĐT);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT CCHC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT&DVHCCTT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, LH, ĐL.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn\r\n\n Tấn Tuân\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n",
5
+ "id": 100252
6
+ }
contexts/context_100253.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-05-2019-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-dau-tu-xay-dung-cho-nong-thon-Lang-Son-409331.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-05-2019-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-dau-tu-xay-dung-cho-nong-thon-Lang-Son-409331",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2019/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn,\r\n\n ngày 18 tháng 02 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI,\r\n\nBÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2018/QĐ-UBND NGÀY 22/02/2018 CỦA\r\n\nUBND TỈNH LẠNG SƠN QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ NÔNG THÔN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2018-2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số\r\n\n114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý\r\n\nchợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư\r\n\nvào nông nghiệp, nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Quy định chính sách hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018-2030;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại\r\n\nTờ trình số 11/TTr-SCT ngày 14/02/2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbãi bỏ một số nội dung của Quyết\r\n\nđịnh số 25/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn quy\r\n\nđịnh chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn\r\n\ngiai đoạn 2018-2030 như sau:\n\n1. Sửa đổi nội\r\n\ndung Điều 2 như sau:\n\n“Điều 2. Trình tự và thủ tục đầu\r\n\ntư\n\n1. Trình tự và thủ tục đầu tư: Theo\r\n\nquy định tại Điều 16 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của\r\n\nChính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn.\n\n2. Hồ sơ và thủ tục nhận hỗ trợ: Theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư\r\n\nvào nông nghiệp, nông thôn.”\n\n2. Bãi bỏ Điểm\r\n\nb Khoản 1, Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 của Điều 3 Quyết định số\r\n\n25/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 2.Quyết định có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh;\n\n- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Công báo tỉnh, Báo LS, Đài PT&TH tỉnh;\n\n- Các PCVP, các phòng\r\n\n CV, TH-CB;\n\n- Lưu: VT, KTTH (LC).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Ngọc Thưởng\n\n",
5
+ "id": 100253
6
+ }
contexts/context_100254.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-tu-48-TTg-chap-hanh-nghiem-chinh-phap-luat-bao-dam-quyen-so-huu-tu-lieu-san-xuat-nong-thon-19130.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-48-TTg-chap-hanh-nghiem-chinh-phap-luat-bao-dam-quyen-so-huu-tu-lieu-san-xuat-nong-thon-191",
4
+ "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 48-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 06 năm 1963 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC CHẤP HÀNH NGHIÊM CHỈNH PHÁP LUẬT BẢO ĐẢM QUYỀN SỞ HỮU\r\n\nVỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT Ở NÔNG THÔN\n\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\n\nHiện nay, ở nông thôn miền Bắc\r\n\nnước ta quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa đã giữ địa vị thống trị với hai hình\r\n\nthức sở hữu: sở hữu của Nhà nước tức là của toàn dân và sở hữu của hợp tác xã tức\r\n\nlà của tập thể nông dân lao động. Bên cạnh hai hình thức sở hữu chủ yếu đó, còn\r\n\nmột bộ phận nhỏ tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã và của\r\n\nnông dân lao động chưa vào hợp tác xã.\n\nQuyền sở hữu hợp pháp của nhân\r\n\ndân đã được Nhà nước quy định và bảo hộ trong nhiều văn kiện pháp luật.\n\nSắc lệnh số 97 ngày 22-3-1950 đã\r\n\nxác định nguyên tắc quyền sở hữu của công dân được pháp luật bảo hộ. Sắc lệnh số\r\n\n85 ngày 20-2-1952 đã quy định thủ tục trước bạ về việc thay đổi quyền sở hữu về\r\n\nruộng đất; luật cải cách ruộng đất năm 1953 đã quy định nội dung quyền sở hữu của\r\n\nnông dân đối với những của cải được chia trong cải cách ruộng đất; điều lệ mẫu\r\n\nhợp tác xã sản xuất nông nghiệp ban hành năm 1959 đã quy định quyền sở hữu của\r\n\nhợp tác xã và của xã viên; Nghị định số 151-TTg ngày 14-4-1959 đã quy định những\r\n\nnguyên tắc và thủ tục trưng dụng ruộng đất của hợp tác xã và nông dân.\n\nHiến pháp của nước Việt-nam dân\r\n\nchủ cộng hòa ban hành năm 1960 đã quy định những hình thức sở hữu chủ yếu về tư\r\n\nliệu sản xuất hiện nay và những nguyên tắc cơ bản về quyền sở hữu.\n\nNhững luật lệ của Nhà nước ban\r\n\nhành đã có tác dụng to lớn thúc đẩy việc hoàn thành cải cách ruộng đất, thực hiện\r\n\n“khẩu hiệu người cày có ruộng”, phát triển và củng cố phong trào hợp tác hóa, đẩy\r\n\nmạnh sản xuất nông nghiệp, tăng cường chính quyền dân chủ nhân dân.\n\nTuy nhiên, ở một số địa phương\r\n\ncòn có những hiện tượng chưa chấp hành đúng pháp luật, chưa thật sự tôn trọng\r\n\nquyền sở hữu của Nhà nước, còn hợp tác xã, của xã viên, và của nông dân chưa\r\n\nvào hợp tác xã. Những hiện tượng đó gây thiệt hại cho Nhà nước và ảnh hưởng\r\n\nkhông tốt đến tinh thần đoàn kết, tính tích cực sản xuất của nông dân.\n\nSở dĩ có những thiếu sót trên\r\n\nđây là do việc tuyên truyền phổ biến chính sách và pháp luật của Nhà nước chưa\r\n\nlàm được sâu rộng, ý thức chấp hành chính sách và pháp luật trong một số cán bộ\r\n\nvà nhân dân chưa cao. Mặt khác cũng vì Nhà nước chưa kịp đề ra những quy định\r\n\nhoặc có những hướng dẫn cụ thể, cần thiết, phù hợp với tình hình kinh tế phát\r\n\ntriển để đáp ứng những yêu cầu mới trong quá trình phát triển của nền kinh tế\r\n\nquốc dân.\n\nCăn cứ vào đặc điểm tình hình\r\n\nnông thôn hiện nay, để nâng cao ý thức làm chủ tập thể của xã viên, phát huy\r\n\ntinh thần đoàn kết, tính tích cực sản xuất của nông dân, đẩy mạnh việc xây dựng\r\n\ncơ sở vật chất và kỹ thuật trong nông nghiệp, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp\r\n\nphát triển toàn diện, mạnh mẽ, vững chắc, Hội đồng Chính phủ nhắc lại và hướng\r\n\ndẫn việc thi hành torng vấn đề bảo đảm quyền sở hữu về ruộng đất và các tư liệu\r\n\nsản xuất khác của hợp tác xã, xã viên, nông dân và của Nhà nước ở nông thôn như\r\n\nsau:\n\nI. ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC Xà SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP\n\nTheo điều lệ mẫu hợp tác xã sản\r\n\nxuất nông nghiệp, trong các hợp tác xã có những tư liệu sản xuất thuộc của\r\n\nchung của hợp tác xã. Cần hiểu những tư liệu sản xuất thuộc của chung của hợp\r\n\ntác xã là:\n\na) Những ruộng đất, ao hồ, cây\r\n\nlâu năm, cơ sở sản xuất mà hợp tác xã đã công hữu hóa, mua lại của xã viên, mua\r\n\nsắm thêm hoặc do hợp tác xã tự làm ra.\n\nb) Những trâu bò, nông cụ, máy\r\n\nmóc và các tư liệu sản xuất khác mà hợp tác xã đã mua lại của xã viên, mua sắm\r\n\nthêm, được tặng thưởng hoặc do hợp tác xã tự sản xuất được.\n\nc) Những công trình do hợp tác\r\n\nxã mới xây dựng trên những sông ngòi, bãi biển, rừng núi, đất hoang thuộc sở hữu\r\n\ncủa Nhà nước, được Ủy ban hành chính địa phương hoặc cơ quan Nhà nước ở trung\r\n\nương có thẩm quyền cho phép sử dụng.\n\nNhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp\r\n\npháp của hợp tác xã, mỗi xã viên đều có nghĩa vụ chăm sóc, bảo vệ tài sản chung\r\n\ncủa tập thể và củng cố quyền sở hữu của hợp tác xã.\n\nKhi cần dùng ruộng đất của hợp\r\n\ntác xã để thực hiện những công trình do Nhà nước quản lý, các cơ quan, xí nghiệp\r\n\ncủa Nhà nước phải bàn bạc với hợp tác xã, và đền bù với giá cả thích đáng theo\r\n\nđúng những nguyên tắc và thủ tục đã quy định trong Nghị định số 151-TTg ngày\r\n\n14-4-1959 về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng đất.\n\nKhi có điều kiện và cần thiết\r\n\nphải hợp nhất các hợp tác xã nhỏ thành hợp tác xã lớn để sử dụng hợp lý ruộng\r\n\nđất, sức lao động, phát triển sản xuất thì phải do tất cả các hợp tác xã nhỏ thỏa\r\n\nthuận và nếu có sự chênh lệch về kinh tế giữa các hợp tác xã thì cần căn cứ vào\r\n\ntinh thần nguyên tắc của điều lệ mẫu về việc tập thể tổ viên tổ đội công gia nhập\r\n\nhợp tác xã mà giải quyết một cách hợp lý trên tinh thần đoàn kết, tương trợ, cụ\r\n\nthể là:\n\nNhững ruộng đất đã đưa vào hợp\r\n\ntác xã, những trâu bò, nông cụ đã công hữu hóa hoặc mua lại của xã viên trong\r\n\ncác hợp tác xã nhỏ thì khi hợp nhất, hợp tác xã lớn sẽ thống nhất kinh doanh và\r\n\nphân phối.\n\na) Trường hợp có sự chênh lệch\r\n\nnhiều về bình quân hoặc màu mỡ ruộng đất và về thu nhập của xã viên thì việc thống\r\n\nnhất kinh doanh và phân phối phải theo nguyên tắc phát triển sản xuất, tăng cường\r\n\nhợp tác xã, tăng thu nhập và nâng cao không ngừng mức sống của toàn thể\r\n\nxã viên, đồng thời chiếu cố đúng mức quyền lợi của xã viên hợp tác xã trước đây\r\n\ncó thu nhập cao hơn.\n\nb) Trường hợp có sự chênh lệch về\r\n\nmặt đầu tư lao động và vốn để khai hoang tăng thêm ruộng đất, trồng cây lâu\r\n\nnăm, xây dựng cơ bản sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, chăn nuôi gia súc,\r\n\nnuôi cá, thì nên giải quyết để hợp tác xã đã đầu tư nhiều được phân phối tương\r\n\nxứng với sức người, sức của đã bỏ ra bằng cách:\n\n- Hoặc tạm thời để các đội trong\r\n\ncác hợp tác xã cũ có nhiều cơ sở hơn tiếp tục kinh doanh, nếu sự chênh lệch\r\n\nkhông nhiều;\n\n- Hoặc thống nhất kinh doanh vào\r\n\nhợp tác xã lớn và hàng năm hợp tác xã lớn sẽ trích một phần thu nhập để trả dần\r\n\ncho xã viên các hợp tác xã cũ có nhiều cơ sở hơn, đến khi tương xứng với sự\r\n\nchênh lệch về công sức của họ đã bỏ ra.\n\nII. ĐỐI VỚI Xà VIÊN HỢP TÁC XÃ\n\nĐiều lệ mẫu hợp tác xã sản xuất\r\n\nnông nghiệp đã quy định nguyên tắc là khi xã viên vào hợp tác xã bậc thấp, thì\r\n\nvẫn giữ quyền sở hữu về những ruộng đất, trâu bò cày, nông cụ đem vào hợp tác\r\n\nxã.\n\nNhững tư liệu sản xuất chủ yếu\r\n\nnói trên thuộc quyền sở hữu của xã viên, nhưng do hợp tác xã thống nhất quản lý\r\n\nsử dụng. Khi xã viên ra hợp tác xã, thì hợp tác xã phải trả lại những thứ đó\r\n\ncho xã viên để họ tiếp tục sản xuất.\n\nNgoài những ruộng đất, trâu bò\r\n\ncày, nông cụ đã đưa vào hợp tác xã, nhưng tư liệu sản xuất khác còn lại vẫn thuộc\r\n\nquyền sở hữu hoàn toàn của xã viên và xã viên có quyền định đoạt, sử dụng và hưởng\r\n\nthụ hoa lợi về những thứ đó.\n\nKhi có đủ điều kiện và xã viên tự\r\n\nnguyện chuyển hợp tác xã bậc thấp lên bậc cao theo quyết nghị của đại hội\r\n\nxã viên, được Ủy ban hành chính huyện xét duyệt, thì giải quyết việc công hữu\r\n\nhóa hoặc mua lại các tư liệu sản xuất của xã viên như sau:\n\na) Theo điều lệ mẫu của hợp tác\r\n\nxã sản xuất nông nghiệp: trong hợp tác xã bậc cao, những tư liệu sản xuất chủ yếu\r\n\nbiến thành sở hữu tập thể, do đó những ruộng đất và ao hồ lớn của xã viên được\r\n\ncông hữu hóa và chuyển thành sở hữu của hợp tác xã.\n\nb) Đối với trâu bò cày kéo, thì\r\n\ntùy số lượng nhiều ít, hợp tác xã sẽ mua lại một phần hoặc tất cả theo trung\r\n\nbình ở thị trường địa phương và trả tiền dần cho xã viên, theo đúng thời hạn từ\r\n\n3 đến 5 năm như đã quy định trong điều 15 điều lệ mẫu.\n\nc) Đối với những vườn cây lâu\r\n\nnăm của xã viên, thì căn cứ vào tinh thần của các điều 9 và 10 điều lệ mẫu và\r\n\ngiải quyết như sau:\n\n- Đối với những vườn cây lâu năm\r\n\ntương đối lớn của xã viên đã có trước khi vào hợp tác xã, nếu hợp tác xã đã có\r\n\nkinh nghiệm chăm sóc và có điều kiện tổ chức kinh doanh tốt và được xã viên thật\r\n\nsự tự nguyện nhường lại thì hợp tác xã sẽ mua lại và trả tiền dần theo sự thỏa\r\n\nthuận giữa hợp tác xã và xã viên.\n\n- Đối với những vườn cây non mà\r\n\nxã viên đã trồng trước khi vào hợp tác xã hoặc do xã viên tận dụng thì giờ rỗi,\r\n\ntrồng được sau khi vào hợp tác xã, nếu hợp tác xã đã có kinh nghiệm chăm sóc và\r\n\ncó điều kiện tổ chức kinh doanh tốt và được xã viên thật sự tự nguyện nhường lại\r\n\ncho hợp tác xã, thì hợp tác xã sẽ căn cứ vào tiền vốn, sức lao động của xã viên\r\n\nđã bỏ ra và giá trị cây trồng đã lớn lên mà bàn bạc với xã viên để trả lại một\r\n\nsố tiền thích đáng.\n\nd) Ruộng đất do xã viên mới khai\r\n\nhoang thêm để làm riêng sau khi vào hợp tác xã, vẫn thuộc quyền sử dụng của xã\r\n\nviên. Nếu diện tích nhiều thì cần đưa vào hợp tác xã kinh doanh nhưng phải được\r\n\nsự thỏa thuận của xã viên; hợp tác xã sẽ trả tiền đền bù sức lao động và những\r\n\nchi phí mà xã viên đã bỏ ra để khai hoang.\n\ne) Đất để lại 5%, những hồ ao,\r\n\nnhững vườn cây nhỏ xung quanh nhà, những cây trồng trên đất thổ cư, bờ ao, bờ hồ,\r\n\nbờ ngõ, đường đi đã có từ trước, hoặc mới trồng thêm, những công cụ lao động nhỏ,\r\n\ncũng như những trâu bò sinh sản, lấy sữa, những gia súc nhỏ, theo điều lệ mẫu vẫn\r\n\nđể lại cho xã viên, thì hiện nay và sau này hợp tác xã đều không công hữu hóa\r\n\nvà thuộc quyền sở hữu của xã viên.\n\nNhững tư liệu sản xuất mà hợp\r\n\ntác xã đã công hữu hóa hoặc mua lại của xã viên đều là tài sản chung của hợp\r\n\ntác xã. Vì vậy khi xã viên ra hợp tác xã, thì về nguyên tắc sẽ không đem theo\r\n\nnhững tư liệu sản xuất mà hợp tác xã đã công hữu hóa hoặc mua lại.\n\nTuy nhiên để giúp đỡ người ra hợp\r\n\ntác xã có điều kiện tiếp tục sản xuất thì căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể và yêu cầu\r\n\ncủa người đó, hợp tác xã có thể:\n\na) Giao lại một số ruộng đất\r\n\ntương đương với diện tích ruộng đất đã công hữu hóa và sản lượng đã bình khi\r\n\nđem ruộng đất vào hợp tác xã. Nếu người ra không yêu cầu đủ số ruộng đất cũ thì\r\n\nhợp tác xã có thể giao ít hơn.\n\nb) Bán lại cho người ra hợp tác\r\n\nxã một số nông cụ, trâu bò theo giá trung bình ở thị trường địa phương, và theo\r\n\nsự thỏa thuận giữa hai bên.\n\nIII. ĐỐI VỚI NÔNG DÂN CHƯA VÀO HỢP TÁC XÃ\n\nTheo quy định của Hiến pháp “Nhà\r\n\nnước chiếu theo pháp luật bảo hộ quyền sở hữu về ruộng đất và các tư liệu sản\r\n\nxuất khác của nông dân”, các cơ quan Nhà nước cũng như các hợp tác xã đều phải\r\n\ntôn trọng quyền sở hữu hợp pháp về ruộng đất và các tư liệu sản xuất của nông\r\n\ndân.\n\nNhà nước bảo hộ quyền sở hữu của\r\n\nnông dân chưa vào hợp tác xã đối với tất cả những tư liệu sản xuất mà người đó\r\n\nđã có một cách hợp pháp như những ruộng đất, ao hồ, những nhà ở và công trình\r\n\nxây dựng trên những ruộng đất và ao hồ ấy, những vườn cây, cây lâu năm, những\r\n\nnông cụ và công cụ sản xuất khác trực tiếp hoặc gián tiếp dùng cho sản xuất\r\n\nnông nghiệp, thủ công nghiệp, mà nông dân đã được chia trong cải cách ru��ng đất,\r\n\nhoặc do thừa kế, trao đổi, mua sắm, tặng cho mà có.\n\nTheo quy định của luật cải cách\r\n\nruộng đất, nông dân có quyền bán, cho, trao đổi, để lại cho vợ, chồng, con cái\r\n\nvà những người thừa kế khác những tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu của mình.\n\nTheo quy định của điều 17 Hiến\r\n\npháp và sắc lệnh số 97 ngày 22-5-1950, mỗi người nông dân chưa vào hợp tác xã\r\n\ncó quyền sử dụng các tư liệu sản xuất của mình, nhưng không được lợi dụng quyền\r\n\ntư hữu để làm thiệt hại đến quyền lợi chung của nhân dân và của Nhà nước. Vì vậy\r\n\ncác cơ quan Nhà nước, các hợp tác xã và đoàn thể nhân dân cần giúp đỡ, giáo dục\r\n\nnông dân chưa vào hợp tác xã phát triển sản xuất theo kế hoạch của Nhà nước và\r\n\nchấp hành nghiêm chỉnh các luật lệ và chính sách kinh tế của Nhà nước, đặc biệt\r\n\nchống thủ đoạn làm giàu bằng cách bóc lột sức lao động của người khác. \n\nRiêng đối với ruộng đất thì các\r\n\nviệc chuyển dịch đều phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chứng nhận; người\r\n\ncó quyền sở hữu ruộng đất có quyền để lại cho người thừa kế; trao đổi ruộng đất\r\n\nkhác, hoặc nhường cho người khác, các việc chuyển dịch ấy đều phải viết thành\r\n\ngiấy tờ trình Ủy ban hành chính xã chứng nhận và ghi vào sổ ruộng đất của xã,\r\n\ntheo như Sắc lệnh số 85 ngày 20 tháng 2 năm 1952 đã quy định.\n\nViệc trao đổi ruộng đất giữa các\r\n\nhợp tác xã và nông dân vào hợp tác xã cũng phải làm theo nguyên tắc và thủ tục\r\n\nchung, trên cơ sở hai bên thương lượng và thỏa thuận với nhau, không được dùng\r\n\nmệnh lệnh cưỡng ép để buộc nông dân chưa vào hợp tác xã đổi ruộng cho hợp tác\r\n\nxã.\n\nKhi cần dùng ruộng đất của nông\r\n\ndân chưa vào hợp tác xã để thực hiện những công trình do Nhà nước quản lý thì\r\n\ncác cơ quan, xí nghiệp phải bàn bạc với người có ruộng đất, và đền bù với giá cả\r\n\nthích đáng theo những nguyên tắc và thủ tục đã quy định trong Nghị định số\r\n\n151-TTg ngày 14 tháng 4 năm 1959.\n\nIV. ĐỐI VỚI RUỘNG ĐẤT THUỘC TÀI SẢN CỦA NHÀ NƯỚC Ở NÔNG\r\n\nTHÔN\n\nĐiều 12 của Hiến pháp đã quy định:\r\n\n“Các hầm mõ, sông ngòi và những rừng cây, đất hoang, tài nguyên khác mà pháp luật\r\n\nquy định là của Nhà nước, đều thuộc quyền sở hữu của toàn dân”.\n\nĐiều 40 của Hiến pháp còn quy định:\r\n\n“Tài sản công cộng của nước Việt-nam dân chủ cộng hòa là thiêng liêng không thể\r\n\nxâm phạm, công dân có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản công cộng”.\n\nDo đó, đối với những nông trường\r\n\nquốc doanh, lâm trường, những khu rừng và những cơ sở kinh tế quốc doanh khác của\r\n\nNhà nước ở nông thôn, các hợp tác xã và nông dân chưa vào hợp tác xã đều có nhiệm\r\n\nvụ bảo vệ và không được làm gì gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.\n\nViệc khai thác đất hoang được\r\n\nNhà nước khuyến khích, nhưng phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép,\r\n\nkhông ai được tự ý khoanh vùng, chiếm ruộng đất và các tài nguyên của Nhà nước\r\n\nlàm của riêng của mình, Hội đồng Chính phủ sẽ quy định thể lệ về việc sử dụng đất\r\n\nđai trong đó có vấn đề khai hoang. Trước mắt, Ủy ban hành chính các cấp và các\r\n\nngành cần nghiên cứu kỹ và hướng dẫn thi hành đúng Chỉ thị số 14-TTg ngày 03\r\n\ntháng 2 năm 1962 về việc giải quyết đất đai cho nông trường quốc doanh và nhân\r\n\ndân khai hoang và Thông tư số 31-TTg ngày 24 tháng 4 năm 1963 quy định bổ sung\r\n\nvề chính sách nhân dân khai hoang.\n\nCác hợp tác xã và nông dân được\r\n\nNhà nước cho phép sử dụng đất hoang, bãi biển, sông ngòi của Nhà nước, phải\r\n\nkhai thác sử dụing những đất ấy theo đúng mục đích đã được cơ quan Nhà nước\r\n\ncông nhận, có thể xây dựng trên những đất ấy những công trình và cơ sở sản xuất,\r\n\ncó quyền sở hữu về những công trình và cơ sở này và được hưởng toàn bộ sản phẩm\r\n\ndo những công trình và cơ sở ấy mang lại.\n\nTrên đây là một số điểm quy định\r\n\ncủa pháp luật Nhà nước mà Hội đồng Chính phủ nhắc lại và giải thích rõ thêm đ��\r\n\ncho các cơ quan Nhà nước các cấp, các ngành, nắm vững và phổ biến cho các đơn vị\r\n\nvà cán bộ trực thuộc của mình; để cho các ban quản trị hợp tác xã; xã viên và\r\n\nnông dân chưa vào hợp tác xã hiểu rõ quyền lợi và nhiệm vụ của mình chấp hành\r\n\nđúng pháp luật của Nhà nước, và sử dụng đúng đắn quyền sở hữu về tư liệu sản xuất\r\n\nở nông thôn.\n\nViệc nắm vững và thi hành đúng những\r\n\nquy định của pháp luật và những điểm hướng dẫn trên đây sẽ có tác dụng làm cho\r\n\nmọi người yên tâm, phấn khởi đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng\r\n\nvào cuộc vận động “cải tiến quản lý hợp tác xã, cải tiến kỹ thuật nhằm phát triển\r\n\nsản xuất nông nghiệp toàn diện mạnh mẽ và vững chắc”.\n\nỦy ban hành chính các cấp có nhiệm\r\n\nvụ phổ biến sâu rộng tinh thần và nội dung của thông tư này đến tất cả các cơ\r\n\nquan, xí nghiệp ở địa phương cũng như đến tất cả các hợp tác xã, xã viên và\r\n\nnông dân chưa vào hợp tác xã và thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước. Ủy ban hành chính các cấp phải lãnh đạo và giúp đỡ các hợp tác xã\r\n\ncũng như các cơ quan, xí nghiệp thuộc quyền sửa chữa những sai sót đã mắc phải,\r\n\ngiáo dục phê bình những người không làm đúng pháp luật, kiên quyết thi hành kỷ\r\n\nluật hoặc đề nghị truy tố trước toà án những người cố tình vi phạm pháp luật của\r\n\nNhà nước.\n\nĐối với những việc làm sai sót\r\n\ntrước đây xét cần phải giải quyết thì Ủy ban hành cính cấp tỉnh và các cơ quan\r\n\ncó trách nhiệm ở trung ương cần nghiên cứu cụ thể và hướng dẫn các cơ quan cấp\r\n\ndưới, các cơ sở và các hợp tác xã giải quyết một cách hợp tình hợp lý.\n\n \n\n\n\nT.M. HỘI ĐỒNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\nK.T.THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\n\n\n\nPhạm Hùng\n\n",
5
+ "id": 100254
6
+ }
contexts/context_100255.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-67-KH-UBND-trien-khai-Thang-hanh-dong-vi-an-toan-thuc-pham-Ha-Noi-2016-309122.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-67-KH-UBND-trien-khai-Thang-hanh-dong-vi-an-toan-thuc-pham-Ha-Noi-2016-309122",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 67/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI “THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ AN TOÀN THỰC PHẨM” NĂM 2016\n\nThực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày\r\n\n11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác đảm bảo\r\n\nan toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới; Thực hiện\r\n\nchỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại Thông báo số 04/TB-VPCP ngày 7/1/2016\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ; Thực hiện kế hoạch số 241/KH-BCĐTƯVSATTP ngày\r\n\n22/3/2016 của Ban chỉ đạo VSATTP Trung ương về \"Triển khai Tháng hành động\r\n\nvì an toàn thực phẩm” năm 2016; UBND Thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai “Tháng hành động vì ATTP” năm 2016 (sau đây gọi tắt là Tháng hành động)\r\n\nnhư sau:\n\nI. CHỦ ĐỀ “THÁNG\r\n\nHÀNH ĐỘNG” NĂM 2016\n\n“Tiếp tục tăng cường sản xuất,\r\n\nkinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an toàn”\n\nCông tác bảo đảm an toàn thực phẩm, đặc\r\n\nbiệt trong lĩnh vực nông nghiệp luôn được quan tâm, có những chiến dịch cao điểm\r\n\nđược triển khai và đã đạt được một số kết quả quan trọng, bước đầu ngăn chặn hiệu\r\n\nquả, xử lý nghiêm các trường hợp lưu thông, buôn bán và sử dụng chất cấm trong\r\n\nchăn nuôi. Tuy nhiên, vấn đề đảm bảo ATTP vẫn còn bức xúc khi việc sử dụng chất\r\n\ncấm trong chăn nuôi chưa triệt để, tình trạng rau chứa tồn dư thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật, lạm dụng hóa chất, kháng sinh trong chăn nuôi tuy có giảm nhưng còn tồn tại\r\n\nảnh hưởng đến sức khỏe và niềm tin của người tiêu dùng.\n\nNhiệm vụ trọng tâm trong năm 2016 cần\r\n\ntập trung giải quyết vấn đề an toàn thực phẩm cơ bản từ gốc: bắt đầu từ khâu\r\n\nthúc đẩy, mở rộng sản xuất nông sản an toàn, đồng thời tạo dựng thị trường cho\r\n\nviệc tiêu thụ sản phẩm an toàn, xử lý nghiêm các vi phạm trong kinh doanh và sử\r\n\ndụng chất cấm trong chăn nuôi, tập trung tạo đột phá, chuyển biến ở 4 lĩnh vực\r\n\nchính: chất cấm trong chăn nuôi; hóa chất, kháng sinh cấm trong nuôi trồng thủy\r\n\nsản; thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và phân bón hữu cơ, phân bón khác. Nhằm tiếp\r\n\nnối các kết quả đã đạt được trong năm 2015, chủ đề của Tháng hành động vì an\r\n\ntoàn thực phẩm năm 2016 là “Tiếp tục tăng cường sản xuất, kinh doanh, tiêu\r\n\ndùng rau, thịt an toàn”.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Giải quyết căn bản bức xúc nổi cộm\r\n\nhiện nay là sử dụng chất cấm trong chăn nuôi; giảm thiểu rõ nét mức tồn dư thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật trong rau, quả; tồn dư hóa chất, kháng sinh trong thịt lợn, thịt\r\n\ngà, thủy sản nuôi, tạo niềm tin cho người tiêu dùng thực phẩm nông sản, thủy sản;\r\n\nđồng thời, nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc sản xuất,\r\n\nkinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an toàn.\n\n2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra bảo đảm an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, sơ chế,\r\n\nchế biến, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán thực phẩm, đặc biệt là các chợ đầu mối,\r\n\ncung ứng rau, thịt, nông sản.\n\n3. Giảm thiểu ngộ độc thực phẩm từ\r\n\nrau, thịt mất an toàn thực phẩm\n\nIII. THỜI GIAN VÀ\r\n\nPHẠM VI TRIỂN KHAI\n\n- Thời gian: 15/04/2016 đến\r\n\n15/5/2016.\n\n- Phạm vi triển khai: Trên phạm vi\r\n\ntoàn Thành phố.\n\nIV. CÁC HOẠT ĐỘNG\n\nĐẩy mạnh các hoạt động thường xuyên bảo\r\n\nđảm chất lượng an toàn thực phẩm, “Tháng hành động” năm 2016 còn là điểm nhấn\r\n\ntrong năm, tạo nên đợt cao điểm, phát động một chiến dịch truyền thông đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động vì chất lượng ATTP và chủ động phòng ngừa ô nhiễm thực phẩm, hạn\r\n\nchế tối đa ngộ độc thực phẩm, đặc biệt là các vụ ngộ độc thực phẩm tập thể và\r\n\ncác bệnh truyền qua thực phẩm do sử dụng sản phẩm thực phẩm không an toàn nói\r\n\nchung và rau, thịt nói riêng.\n\nTăng cường các hoạt động nâng cao nhận\r\n\nthức, trách nhiệm của UBND các cấp, các đoàn thể chính trị xã hội, trách nhiệm\r\n\ncủa cộng đồng bao gồm trách nhiệm của cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh, người\r\n\ntiêu dùng đối với công tác bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt\r\n\nlà sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an toàn.\n\n1. Tổ chức triển khai “Tháng hành\r\n\nđộng”\n\n- Tại Thành phố: Ban chỉ đạo VSATTP Thành phố tổ chức Lễ phát động “Tháng hành động”\r\n\nnăm 2016.\n\n- Tại địa phương: Tổ chức hội nghị, lễ phát động triển khai “Tháng hành động” ở tất cả\r\n\ncác quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn.\n\nThời gian: Từ ngày 15/4 đến 20/4/2016\n\n2. Triển khai chiến dịch truyền\r\n\nthông bảo đảm an toàn thực phẩm (phụ lục I)\n\n- Các cơ quan thông tấn báo chí ở\r\n\nThành phố tham gia chiến dịch truyền thông về bảo đảm chất lượng, vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm, tạo diễn đàn trao đổi sâu rộng giữa các nhà khoa học, nhà quản\r\n\nlý, người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng về sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm rau, thịt theo pháp luật. Quản lý kinh doanh rau, thịt trong các chợ đầu mối,\r\n\ncửa hàng chuyên doanh, các siêu thị, chợ bán lẻ, các cơ sở sản xuất, nhập khẩu\r\n\nrau, thịt. Phối hợp thông tin đến người dân kết quả thanh tra, kiểm tra về an\r\n\ntoàn thực phẩm, trong đó công khai tên các cơ sở cung cấp các sản phẩm rau, thịt\r\n\nkhông đảm bảo an toàn và biểu dương các cơ sở cung cấp sản phẩm rau, thịt đảm bảo\r\n\nan toàn.\n\n- Sở Y tế, Sở Nông nghiệp & Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Công thương phối hợp với các sở, ban ngành, tổ chức chính\r\n\ntrị, xã hội tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo\r\n\nđài, tổ chức các buổi tọa đàm, hội chợ, nói chuyện chuyên đề về an toàn thực phẩm.\r\n\nĐặc biệt huy động hệ thống loa truyền thanh xã phường tham gia tuyên truyền an\r\n\ntoàn thực phẩm. Phối hợp với Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội,\r\n\ncác phương tiện truyền thông thích hợp để phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật\r\n\nvề an toàn thực phẩm, các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ,\r\n\ncác Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp về an toàn thực phẩm; các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn, quy định điều kiện an toàn thực phẩm và kiến thức khoa học về ATTP,\r\n\ntác hại của thực phẩm không an toàn; giám sát, hướng dẫn các mô hình sản xuất,\r\n\nkinh doanh nông sản thực phẩm an toàn; mở rộng diện tích trồng rau an toàn,\r\n\ntăng các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung bảo đảm an toàn thực phẩm;\r\n\ntuyên truyền vận động nhân dân trong việc tố giác các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, sử dụng chất cấm, tiêu thụ, vận chuyển thực phẩm không an toàn đến các\r\n\ncơ quan chức năng.\n\n- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của\r\n\nUBND các cấp, trách nhiệm của cộng đồng bao gồm trách nhiệm của cá nhân, tổ chức\r\n\nsản xuất, kinh doanh, của người tiêu dùng đối với công tác bảo đảm vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm nói chung và bảo đảm an toàn thực phẩm rau, thịt nói riêng.\n\n- Phát động phong trào thi đua an\r\n\ntoàn thực phẩm, truyền thông “Chung tay vì ATTP”\n\na) Đối tượng ưu tiên truyền thông\n\n- Tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế/giết\r\n\nmổ, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh rau, thịt.\n\n- Chính quyền các cấp, ban quản lý chợ,\r\n\nsiêu thị, chợ đầu mối, khu du lịch, khu công nghiệp.\n\n- Người tiêu dùng.\n\nb) Nội dung truyền thông\n\n- Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn\r\n\ncách sản xuất, sơ chế, bảo quản và tiêu dùng rau, thịt an toàn: Nói không với\r\n\nchất cấm trong chăn nuôi; thực hiện tốt các quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật, thuốc thú y, hóa chất, phụ gia; vệ sinh cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ sơ\r\n\nchế, chế biến rau, thịt, vệ sinh cá nhân trong việc phòng ngừa ô nhiễm thực phẩm\r\n\nvà các bệnh truyền qua thực phẩm;\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, tăng cường\r\n\nnhận thức, làm rõ trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng\r\n\ntrong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.\n\n- Gửi tin bài về hoạt động triển khai\r\n\nTháng hành động tại địa phương để đăng trên các báo, tạp chí, bản tin, website\r\n\ncủa các Sở, Bộ, ngành.\n\n3. Hoạt động thanh tra, kiểm tra\r\n\ntrong Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2016 (Nội dung triển khai và báo\r\n\ncáo theo Phụ lục II).\n\na) Tại Thành phố: Ban chỉ đạo VSATTP Thành phố tổ chức 6 Đoàn liên ngành thanh tra, kiểm\r\n\ntra liên ngành kiểm tra hoạt động của Ban chỉ đạo VSATTP của quận, huyện, thị\r\n\nxã trong việc thực hiện chỉ đạo của UBND Thành phố về công tác đảm bảo an toàn\r\n\nthực phẩm; Việc tổ chức quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sơ chế, chế biến\r\n\nthực phẩm trên địa bàn (chú trọng đối với các cơ sở có liên quan tới các sản phẩm\r\n\nrau, thịt); Kiểm tra thực tế tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sơ chế, chế biến\r\n\nthực phẩm.\n\nKết thúc đợt thanh tra, kiểm tra, các\r\n\nđoàn thanh, kiểm tra nhận xét, đánh giá kết quả việc thực hiện Chỉ thị\r\n\n34/CT-TTg và việc triển khai Tháng hành động năm 2016 đồng thời đề xuất các giải\r\n\npháp nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước về ATTP từ Thành phố đến quận, huyện,\r\n\nthị xã.\n\n- Đoàn 1: do Lãnh đạo Sở Y tế làm trưởng\r\n\nđoàn kiểm tra tại: Nam Từ Liêm, Hoàng Mai, Hai Bà Trưng, Mê Linh, Sóc Sơn.\n\n- Đoàn 2: do Lãnh đạo Sở Y tế làm trưởng\r\n\nđoàn kiểm tra tại: Ba Đình, Thanh Xuân, Đống Đa, Hoài Đức, Bắc Từ Liêm.\n\n- Đoàn 3: do Lãnh đạo Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn làm trưởng đoàn kiểm tra tại: Mỹ Đức, Ứng Hòa, Đông\r\n\nAnh, Long Biên, Đan Phượng.\n\n- Đoàn 4: do Lãnh đạo Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn làm trưởng đoàn kiểm tra tại: Gia Lâm, Chương Mỹ,\r\n\nThanh Oai, Hà Đông, Phúc Thọ.\n\n- Đoàn 5: do Lãnh đạo Sở Công thương\r\n\nlàm trưởng đoàn kiểm tra tại: Sơn Tây, Ba Vì, Quốc Oai, Thạch Thất, Tây Hồ.\n\n- Đoàn 6: do Lãnh đạo Sở Công thương\r\n\nlàm trưởng đoàn kiểm tra tại: Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên, Hoàn Kiếm, Cầu Giấy.\n\n(Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra\r\n\nchủ động xếp lịch; Chịu trách nhiệm thông báo thời gian, nội dung, chương trình\r\n\nlàm việc cho đơn vị được kiểm tra; Bố trí phương tiện đi lại cho đoàn để đảm bảo\r\n\nthời gian và tiến độ theo phân công; Báo cáo kết quả thanh, kiểm tra của đoàn về\r\n\nđầu mối Thường trực BCĐ ATVSTP Thành phố theo mẫu 2 của phụ lục gửi kèm).\n\nb) Tại quận, huyện, thị xã\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện, thị xã\r\n\nxây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra bám sát chủ đề Tháng hành động tại địa\r\n\nphương và thực hiện từ tuyến quận, huyện, thị xã đến tuyến xã, phường, thị trấn\r\n\ntheo phân cấp. Ban chỉ đạo VSATTP quận, huyện, thị xã tổ chức kiểm tra tiến độ\r\n\ntriển khai công tác đảm bảo an toàn thực phẩm Tháng hành động đối với BCĐ\r\n\nVSATTP xã, phường, thị trấn; Thực hiện báo cáo kết quả triển khai của địa\r\n\nphương với các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành Thành phố và báo cáo BCĐ\r\n\nATVSTP Thành phố theo đúng tiến độ.\n\nCác đoàn thanh tra, kiểm tra thành lập\r\n\nđúng theo quy định của pháp luật, chuẩn bị đầy đủ các văn bản có liên quan,\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật lấy mẫu, dụng cụ kiểm tra nhanh tại hiện trường, xử lý\r\n\nhoặc đề xuất xử lý nghiêm và kịp thời các vi phạm trong sản xuất, kinh doanh,\r\n\nsơ chế, chế biến thực phẩm. Tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nrau, thịt chưa được kiểm tra xếp loại và các cơ sở đã được xếp loại C trong các\r\n\nđợt kiểm tra theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/1/2014 về việc quy định\r\n\nviệc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng\r\n\nnhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n4. Công tác báo cáo tổng kết Tháng\r\n\nhành động\n\nKết thúc Tháng hành động năm 2016,\r\n\nBan chỉ đạo liên ngành VSATTP các quận, huyện, thị xã và các Sở, Ban, ngành,\r\n\nđoàn thể liên quan, báo cáo kết quả hoạt động (theo mẫu 1 v�� mẫu 3 gửi kèm)\r\n\nvề Sở Y tế, đơn vị đầu mối Ban chỉ đạo VSATTP Thành phố (đơn vị nhận báo cáo:\r\n\nChi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội, số 70 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội;\r\n\nĐiện thoại: (04) 38358976; Fax: (04) 37759839 Email: ccvsattp_soyt@hanoi.gov.vn).) trước ngày 15/5/2016\r\n\nđể tổng hợp báo cáo BCĐ VSATTP Trung ương, Chính phủ.\n\nV. NGUỒN LỰC\n\n1. Kinh phí\n\n- Kinh phí hoạt động công tác ATTP của\r\n\ncác sở, ngành, quận, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn thuộc Thành phố.\n\n- Nguồn kinh phí Chương trình VSATTP\r\n\nThành phố năm 2016.\n\n- Kinh phí huy động từ các nguồn hợp\r\n\npháp khác.\n\n2. Tài liệu\n\n- Đĩa tiếng: Sử dụng Thông điệp của\r\n\nTháng hành động năm 2015.\n\n- Đĩa hình: Sử dụng Thông điệp của\r\n\nTháng hành động năm 2015.\n\n- Tài liệu truyền thông dựa trên tài\r\n\nliệu tham khảo đăng trên trang điện tử của Cục ATTP (địa chỉ http://vfa.gov.vn)\r\n\nvà tờ rơi tờ gấp do Chi cục ATVSTP cung cấp.\n\nVI. TỔ CHỨC TRIỂN\r\n\nKHAI\n\n1. Cơ quan chủ trì\n\na) Tại Thành phố\n\n- Ban chỉ đạo VSATTP Thành phố.\n\nb) Tại quận huyện, thị xã; xã,\r\n\nphường, thị trấn\n\n- Ủy ban nhân dân quận huyện, thị xã;\r\n\nxã, phường, thị trấn\n\nc) Cơ quan thường trực: Sở Y tế Thành phố, Chi cục ATVSTP, phòng Y tế quận, huyện, thị xã;\r\n\nTrung tâm y tế quận, huyện, thị xã; Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.\n\n2. Tiến trình thực hiện\n\n- Xây dựng kế hoạch và phân công tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện.\n\n+ Tại Thành phố: Trước ngày 05/4/2016\n\n+ Tại quận huyện thị xã: Trước ngày\r\n\n08/4/2016\n\n+ Triển khai chiến dịch tuyên truyền:\r\n\nTừ 01/4 đến 15/5/2016.\n\n+ Tổ chức Lễ phát động, Hội nghị:\r\n\nTừ 15/4 đến 20/4/2016.\n\n+ Tổ chức thanh tra, kiểm tra: Từ\r\n\n15/4 đến 15/5/2016.\n\n+ Báo cáo: Từ 10/5 đến 15/5/2016.\n\nVII. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Sở Y tế\n\nLà đơn vị đầu mối thường trực Ban chỉ\r\n\nđạo VSATTP Thành phố, chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể, quận, huyện,\r\n\nthị xã triển khai kế hoạch và tổ chức Lễ phát động “Tháng hành động vì ATTP”\r\n\nnăm 2016. Triển khai các hoạt động tuyến Thành phố, tham mưu UBND Thành phố\r\n\nthành lập các đoàn liên ngành và thành lập các đoàn chuyên ngành tiến hành\r\n\nthanh tra, kiểm tra công tác quản lý ATTP, tăng cường thanh tra chuyên ngành. Tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả Tháng hành động của các sở ngành, quận huyện, đoàn thể, báo\r\n\ncáo UBND Thành phố và Cục ATTP Bộ Y tế.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\nTăng cường công tác quản lý sản xuất,\r\n\nsơ chế, chế biến, nhập khẩu, lưu thông, kinh doanh nông lâm sản và thủy sản.\r\n\nTăng cường kiểm tra thú y, kiểm dịch gia súc gia cầm và kiểm soát giết mổ tại\r\n\ncác điểm giết mổ và các cơ sở kinh doanh thịt, rau bán trên thị trường, đặc biệt\r\n\nlà các chợ đầu mối, cung ứng rau, thịt, nông sản. Tăng cường các biện pháp phòng\r\n\nchống các dịch bệnh trong đàn gia súc gia cầm, không để lây lan sang người qua\r\n\nđường thực phẩm, sản xuất, sơ chế, chế biến, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán thực\r\n\nphẩm.\n\n3. Sở Công thương\n\nChỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp\r\n\nvới các quận, huyện, thị xã có kế hoạch kiểm tra khối chợ đảm bảo ATTP và vệ\r\n\nsinh môi trường; Kiểm tra và xử phạt vi phạm về ATTP tại các cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý, giám sát phát hiện hàng giả, quy\r\n\nchế nhãn mác.\n\n4. Đài Phát thanh và truyền hình\r\n\nHà Nội, Báo Hà Nội mới, Kinh tế Đô thị, các cơ quan báo đài Thành phố\n\nTăng cường thời lượng phát sóng tuyên\r\n\ntruyền về ATTP. Đặc biệt tập trung truyền tải thông điệp của chủ đề Tháng hành\r\n\nđộng vì ATTP năm 2016 đến các nhóm đối tượng ưu tiên; Đưa tin, bài tuyên truyền\r\n\nvề ATTP, về kết quả công tác thanh kiểm tra trong “Tháng hành động”.\n\n5. Công an Thành phố, các sở ngành\r\n\nThành phố, Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội\n\nTheo chức năng nhiệm vụ, chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc bảo đảm ATTP Tháng Hành động. Cử cán bộ tham gia đoàn kiểm\r\n\ntra ATTP khi có yêu cầu.\n\n6. Các tổ chức, đoàn thể, quần\r\n\nchúng của Thành phố\n\nĐề nghị Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Chữ thập đỏ, Hội\r\n\nCựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm, Hội\r\n\nTiêu chuẩn và bảo vệ người tiêu dùng... tăng cường tuyên truyền vận động hội\r\n\nviên thực hiện tốt công tác ATTP, người tiêu dùng cùng với chính quyền tham gia\r\n\nviệc giám sát thực hiện cam kết bảo đảm ATTP của các doanh nghiệp chế biến và\r\n\nkinh doanh thực phẩm, tẩy chay thực phẩm kém chất lượng đồng thời tố cáo hành\r\n\nvi vi phạm quy định pháp luật về ATTP.\n\n7. UBND quận, huyện, thị xã và xã,\r\n\nphường, thị trấn\n\nXây dựng kế hoạch và triển khai\r\n\n“Tháng hành động vì ATTP”; Đồng loạt tổ chức Lễ phát động Tháng hành động ở cấp\r\n\nquận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn; Chỉ đạo tuyến xã, phường, thị trấn\r\n\nxây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nội dung đảm bảo ATTP Tháng Hành\r\n\nđộng theo phân cấp. Tập trung tuyên truyền phổ biến kiến thức ATTP; Thành lập\r\n\nđoàn thanh kiểm tra liên ngành, chuyên ngành các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm, dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, chợ theo phân cấp, kiên quyết xử phạt\r\n\ncác cơ sở vi phạm các quy định về ATTP theo quy định. Tăng cường công tác Thanh\r\n\ntra chuyên ngành tại 5 quận huyện thí điểm. Đẩy mạnh tiến độ cấp giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện ATTP/ cam kết ATTP theo phân cấp.\n\nUBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm túc kế hoạch này, báo cáo UBND Thành phố theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Y tế; (để b/cáo)\r\n\n - Thường trực TU, HĐND TP; (để b/cáo)\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố; (để b/cáo)\n\n- Các đ/c PCT UBND TP; (để b/cáo)\n\n- Ban tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - CVP, PVP Phạm Văn Chiến;\r\n\n - Phòng: VX, CT, NN; TH;\r\n\n - Lưu VP, VXThành.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sửu\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nHƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CÔNG TÁC TUYÊN\r\n\nTRUYỀN “THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ ATTP” NĂM 2016\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 05 tháng 04 năm 2016)\n\nI. CHỦ ĐỀ “THÁNG HÀNH ĐỘNG” NĂM\r\n\n2016: “Tiếp tục tăng cường sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an toàn”\n\nRau, thịt là thực phẩm chủ lực và phổ\r\n\nbiến trong bữa ăn hàng ngày của người Việt Nam. Tuy nhiên thực phẩm rau, thịt\r\n\ncũng tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ cao như tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng\r\n\ntrên rau; tồn dư chất cấm, thuốc kháng sinh trên thịt; nhiễm vi sinh trên rau,\r\n\nthịt... Sản phẩm rau, thịt không đảm bảo an toàn thực phẩm có thể dẫn đến ngộ độc\r\n\nthực phẩm, gây ra các bệnh đường ruột, các bệnh mãn tính, tiềm ẩn ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp và lâu dài tới sức khỏe người tiêu dùng; ảnh hưởng đến an sinh xã hội.\n\nNhằm tuyên truyền sâu rộng đến các tổ\r\n\nchức, cá nhân biết và tuân thủ pháp luật về an toàn thực phẩm, tiếp tục nhân rộng\r\n\ncác mô hình điểm về an toàn thực phẩm rau, thịt trên cả nước; từng bước hạn chế\r\n\nnhững nhược điểm, nguy cơ tiềm ẩn mà thực phẩm rau, thịt có thể mang đến, Ban\r\n\nchỉ đạo VSATTP tổ chức triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm\r\n\n2016 với chủ đề: “Tiếp tục tăng cường sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau,\r\n\nthịt an toàn”\n\nII. MỤC TIÊU\n\n- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của\r\n\nchính quyền cơ sở các cấp, người quản lý; nhận thức, ý thức trách nhiệm của người\r\n\nsản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\nđối với rau, thịt là sản phẩm tiêu dùng hàng ngày.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra bảo đảm an toàn thực phẩm rau, thịt tại các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến,\r\n\nnhập khẩu, lưu thông, buôn bán thực phẩm, đặc biệt là các chợ đầu mối.\n\n- Giảm thiểu ngộ độc thực phẩm từ\r\n\nrau, thịt mất an toàn thực phẩm\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\n1. Cơ sở sản xuất, sơ chế/ chế biến,\r\n\nkinh doanh rau.\n\n2. Cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế/\r\n\nchế biến, kinh doanh thịt.\n\n3. Chính quyền các cấp, ban quản lý\r\n\nchợ đầu mối, siêu thị, cơ sở tiêu dùng rau, thịt (nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập\r\n\nthể...).\n\n4. Người tiêu dùng thực phẩm\n\nIV. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG\n\n+ Tuyên truyền, hướng dẫn sản xuất,\r\n\nchế biến, bảo quản và tiêu dùng thực phẩm rau, thịt an toàn, nâng cao vai trò\r\n\ntrách nhiệm, tầm quan trọng của việc thực hiện tốt các quy định bảo đảm an toàn\r\n\nsản xuất rau, thịt, quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau, sử dụng\r\n\nhóa chất, thuốc kháng sinh trong chăn nuôi phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm rau, củ,\r\n\nquả, nông sản do tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nngoài danh mục, góp phần vào giảm thiểu ngộ độc thực phẩm từ rau, thịt.\n\n+ Đưa tin, tuyên truyền về các hoạt động\r\n\nbảo đảm ATTP rau, thịt trên địa bàn cả nước.\n\n+ Biểu dương các tổ chức, cá nhân tích\r\n\ncực tham gia các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm, đồng thời phê phán, đưa\r\n\ntin các đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định pháp luật về bảo đảm vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm rau, thịt.\n\n+ Chỉ rõ các vấn đề bức xúc nhất hiện\r\n\nnay trong công tác quản lý ATTP, nêu rõ trách nhiệm của các nhà quản lý, của\r\n\ncác cấp chính quyền, các ban ngành, đoàn thể và từng cá nhân, tập thể trong hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm tại các sự việc cụ thể. Thẳng thắn\r\n\nchỉ rõ những vấn đề tồn đọng trong công tác quản lý ATTP của các nhà quản lý,\r\n\nlãnh đạo, các ban ngành, đoàn thể, các cấp chính quyền.\n\n+ Tập trung tuyên truyền, hướng dẫn\r\n\ncho các đối tượng hiểu đúng, thực hiện đúng Luật an toàn thực phẩm, Nghị định\r\n\nhướng dẫn Luật ATTP, các thông tư quy định bảo đảm an toàn thực phẩm\n\nĐặc biệt tập trung tuyên truyền giáo\r\n\ndục đến các nhóm đối tượng ưu tiên, cụ thể như sau:\n\n1. Người sản xuất, kinh doanh rau,\r\n\nthịt\n\n- Các văn bản QPPL, các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn, các hệ thống quản lý ATTP, an toàn dịch bệnh trong sản xuất, sơ chế,\r\n\nchế biến, kinh doanh rau, thịt.\n\n- Các quy phạm thực hành, các hệ thống\r\n\nVietGAP, HACCP, trong sản xuất, kinh doanh rau, thịt bảo đảm an toàn thực phẩm.\n\n- Giới thiệu, biểu dương các tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh rau, thịt bảo đảm an toàn thực phẩm.\n\n- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân\r\n\nbón trong danh mục được phép sử dụng và theo nguyên tắc “4 đúng”.\n\n- Sử dụng thuốc thú y, kháng sinh\r\n\ntrong danh mục được phép sử dụng; sử dụng thuốc thú y, thuốc kháng sinh đúng\r\n\nnguyên tắc; sử dụng thức ăn chăn nuôi phù hợp, an toàn, không chứa chất cấm.\n\n2. Đối với người sản xuất, chế biến,\r\n\nkinh doanh thực phẩm\n\n- Luật an toàn thực phẩm năm 2010.\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 25/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP.\n\n- Nghị định số 178/2013/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực\r\n\nphẩm\n\n- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 30/8/2006 về ghi nhãn hàng hóa.\n\n- Thông tư 15/2012/TT-BYT của Bộ Y tế\r\n\nngày 12/9/2012 quy định điều kiện chung bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm.\n\n- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BYT\r\n\nngày 15/6/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm.\n\n- Các Thông tư của Bộ Y tế, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương và của liên\r\n\nbộ về bảo đảm ATTP theo từng lĩnh vực cụ thể.\n\n- Các mô hình, hệ thống quản lý, kiểm\r\n\nsoát ATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm như: HACCP (ISO 22000), GMP,\r\n\nGHP, VietGAP, GLOBAL GAP...\n\n3. Nhà lãnh đạo, nhà quản lý,\r\n\nchính quyền các cấp\n\n- Luật an toàn thực phẩm năm 2010;\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n25/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP;\n\n- Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định 181/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng\r\n\ncáo;\n\n- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 30/8/2006 về ghi nhãn hàng hóa;\n\n- Thông tư 15/2012/TT-BYT của Bộ Y tế\r\n\nngày 12/9/2012 quy định điều kiện chung bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm.\n\n- Thông tư số 19/2012/TT-BYT của Bộ Y\r\n\ntế ngày 9/11/2012 hướng dẫn việc công bố hợp quy và phù hợp quy định ATTP.\n\n- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BYT\r\n\nngày 15/6/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm\n\n- Các văn bản pháp luật khác có liên\r\n\nquan đến công tác quản lý an toàn thực phẩm của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp &\r\n\nPTNT, Bộ Công Thương.\n\n4. Người tiêu dùng thực phẩm\n\n- Cần tuyên truyền để người tiêu dùng\r\n\nhiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ mình trong an toàn thực phẩm. Đặc biệt là quyền\r\n\nkhiếu nại, trách nhiệm khai báo, tố giác các hành vi vi phạm an toàn thực phẩm\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm, rau,\r\n\nthịt.\n\n- Hướng dẫn cách chọn mua, chế biến,\r\n\nbảo quản và tiêu dùng rau, thịt an toàn.\n\n- Tuyên truyền để người tiêu dùng có\r\n\nthói quen từ chối các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, thịt không đảm bảo an\r\n\ntoàn thực phẩm; Không tiêu thụ những sản phẩm rau, thịt không rõ nguồn gốc hoặc\r\n\ncó dấu hiệu ôi thiu, mốc, hỏng; Khai báo khi bị ngộ độc thực phẩm và các bệnh\r\n\ntruyền qua thực phẩm.\n\nV. CÁC KÊNH TRUYỀN THÔNG\n\n- Kênh truyền thông đại chúng: Huy động\r\n\nđài phát thanh, truyền hình, báo chí dành nhiều thời gian, thời lượng phát sóng\r\n\ntuyên truyền về ATTP. Đặc biệt phát huy hệ thống đài truyền thanh ở xã, phường,\r\n\nkhu phố để tập trung chuyển tải thông điệp Tháng hành động đến các nhóm đối tượng\r\n\nưu tiên. Tổ chức tọa đàm, đối thoại trực tiếp trên truyền hình, truyền thanh về\r\n\nATTP, phổ biến các nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật về ATTP để nâng\r\n\ncao hiệu quả thực thi, đưa nội dung của văn bản quy phạm pháp luật vào cuộc sống.\n\n- Kênh truyền thông trực tiếp: Tăng\r\n\ncường truyền thông trực tiếp thông qua đội ngũ cán bộ y tế, giáo dục, biên\r\n\nphòng, nông nghiệp phát triển nông thôn, các ban ngành, đoàn thể (như Mặt trận\r\n\ntổ quốc, Hội Chữ thập đỏ, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, lực lượng vũ trang, cộng\r\n\ntác viên y tế thôn, bản...) với các hình thức dễ tiếp thu như hướng dẫn thực\r\n\nhành cụ thể theo nhóm, nói chuyện, hội thảo, hội diễn, hội thi quần chúng, hội\r\n\nthi cộng tác viên tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm rau, thịt... Ngoài\r\n\nra, đưa vào thảo luận và có nghị quyết về đảm bảo ATTP trong các đợt sinh hoạt\r\n\ncủa các cấp ủy đảng.\n\n- Các kênh truyền thông khác: Tùy từng\r\n\nđịa phương, phong tục, tập quán, địa bàn dân cư triển khai các hình thức truyền\r\n\nthông phù hợp như băng - rôn, khẩu hiệu, triển lãm, hướng dẫn cụ thể bằng cách\r\n\n“cầm tay chỉ việc”.\n\nĐặc biệt, cần huy động sự hưởng ứng\r\n\ntham gia của các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\nvà các tổ chức, đoàn thể bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cùng tham gia vào các\r\n\nhoạt động truyền thông, tuyên truyền về các nội dung bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\nrau, thịt.\n\nVI. KHẨU HIỆU ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC\r\n\nPHẨM THÁNG HÀNH ĐỘNG NĂM 2016\n\n1. Nhiệt liệt hưởng ứng “Tháng\r\n\nhành động vì an toàn thực phẩm” năm 2016\n\n2. Chính quyền các cấp, các cơ\r\n\nquan chức năng quyết tâm ngăn chặn thực phẩm rau, thịt không an toàn\n\n3. Kiên quyết xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp nhập lậu, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng thực phẩm không an toàn; gia cầm, sản phẩm gia cầm\r\n\nnhập lậu, không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch.\n\n4. Vì sức khỏe người tiêu dùng,\r\n\ntuyệt đối không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng.\n\n5. Vì sức khỏe người tiêu dùng,\r\n\nhãy đảm bảo thời gian cách ly sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.\n\n6. Vì sức khỏe người tiêu dùng,\r\n\ntuyệt đối không sử dụng hóa chất, kháng sinh ngoài danh mục, chất cấm trong\r\n\nchăn nuôi.\n\n7. Tuyệt đối không sử dụng phẩm\r\n\nmàu độc hại, các chất phụ gia, hóa chất ngoài danh mục cho phép trong sản xuất,\r\n\nchế biến thực phẩm.\n\n8. Sử dụng rau, thịt mất vệ\r\n\nsinh, không an toàn là tự tìm đến bệnh tật.\n\n9. Lựa chọn rau, thịt sạch, rõ\r\n\nnguồn gốc xuất xứ cho bữa ăn ngon, an toàn sức khỏe.\n\n10. Chủ động phát hiện hành vi\r\n\nvi phạm an toàn thực phẩm và báo cho cơ quan chức năng gần nhất\n\n11. Để đảm bảo an toàn thực phẩm\r\n\nhãy ăn chín, uống sôi, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng.\n\n\n\nMẫu 1\n\nĐơn vị:........................\r\n\n Số:............... /BC- \n\nĐiện thoại: ..................\r\n\n Fax:............................\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\n…………,\r\n\n Ngày tháng năm 2016.\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả “Tháng Hành động vì an toàn thực\r\n\nphẩm\" năm 2016\n\n(Dùng\r\n\ncho báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nTháng hành động vì an toàn thực phẩm của các tuyến)\n\nKính\r\n\ngửi:................................................................................\n\nI. Công tác chỉ đạo:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung hoạt động\n\nTuyến\r\n\n xã\n\nTuyến\r\n\n huyện\n\nTuyến\r\n\n tỉnh\n\nTổng\r\n\n số xã\n\nSố\r\n\n xã có (*)\n\nTổng\r\n\n số huyện\n\nSố\r\n\n huyện có (*)\n\n1.\n\nHọp BCĐ về tháng hành động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nQuyết định, chỉ thị\n\n(ghi rõ người ký)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nKế hoạch\n\n(ghi rõ người ký)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.\n\nCông văn.\n\n(ghi rõ người ký)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.\n\nHội nghị triển khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.\n\nLễ phát động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Ghi chú: Nếu là báo cáo của\r\n\n1 xã, 1 huyện thì đánh dấu vào ô tương ứng (*).\n\nII. Chiến dịch truyền thông:\n\nTT\n\nHoạt\r\n\n động\n\nSố\r\n\n lượng/buổi\n\nSố\r\n\n người nghe/phạm vi bao phủ\n\n1.\n\nNói chuyện\n\n\n\n\n\n2.\n\nTập huấn\n\n\n\n\n\n3.\n\nHội thảo\n\n\n\n\n\n4.\n\nPhát thanh\n\n\n\n\n\n5.\n\nTruyền hình\n\n\n\n\n\n6.\n\nBáo viết\n\n\n\n\n\n7.\n\nSản phẩm truyền thông:\n\n\n\n\n\n- Băng rôn, khẩu hiệu\n\n\n\n\n\n- Tranh áp - phích\n\n\n\n\n\n- Tờ gấp\n\n\n\n\n\n- Băng, đĩa hình\n\n\n\n\n\n- Băng, đĩa âm\n\n\n\n\n\n- Khác:...\n\n\n\n\n\n8.\n\nHoạt động khác:...\n\n\n\n\n\nIII. Chiến dịch kiểm tra, thanh\r\n\ntra:\n\n1. Số đoàn:\r\n\n................................................................................................................\r\n\n2. Kết quả kiểm tra, thanh tra:\n\nTT\n\nCơ\r\n\n sở thực phẩm\n\nXã\n\nHuyện\n\nTỉnh\n\nTS\r\n\n cơ sở\n\nSố\r\n\n được KT, Th.Tr\n\nSố đạt\n\nTỉ lệ\r\n\n đạt (%)\n\nTS\r\n\n cơ sở\n\nSố\r\n\n được KT, Th.Tr\n\nSố đạt\n\nTỉ lệ\r\n\n đạt (%)\n\nTS\r\n\n cơ sở\n\nSố\r\n\n được KT, Th.Tr\n\nSố đạt\n\nTỉ lệ\r\n\n đạt (%)\n\n1.\n\nSản xuất chế biến TP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nKinh doanh tiêu dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nDịch vụ ăn uống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\r\n\n (1+2+3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSố cơ sở vi phạm\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXử\r\n\n lý\n\n- Số cơ sở bị cảnh cáo\n\n\n\n\n\n\n\n- Số cơ sở bị phạt tiền\n\n- Số tiền\n\n\n\n\n\n\n\n- Số cơ sở bị hủy SP\n\n- Loại SP/SL\n\n\n\n\n\n\n\n- Số cơ sở bị đóng cửa\n\n\n\n\n\n\n\n- Khác\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Tình hình ngộ độc thực phẩm:\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n số\n\nTháng\r\n\n hành động vì CLVSATTP\n\nSo\r\n\n cùng kỳ năm trước\n\n1.\n\nSố vụ\n\n\n\n\n\n2.\n\nSố mắc\n\n\n\n\n\n3.\n\nSố chết\n\n\n\n\n\nV. Đánh giá chung:\n\n1. Ưu điểm:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Yếu kém, tồn tại:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Kiến nghị:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nHƯỚNG DẪN CHI TIẾT TRIỂN KHAI THANH\r\n\nTRA, KIỂM TRA LIÊN NGÀNH TRONG THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ AN TOÀN THỰC PHẨM NĂM 2016\n\n(Kèm theo Kế hoạch số:\r\n\n/KH-UBND ngày\r\n\n/4/2016)\n\nCăn cứ Kế hoạch số 228/KH-UBND ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2015 của UBND TP về việc Công tác An toàn\r\n\nthực phẩm thành phố Hà Nội năm 2016.\n\nCăn cứ chủ đề Tháng hành động vì an\r\n\ntoàn thực phẩm năm 2016, Ban Chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm hướng dẫn chi tiết\r\n\nviệc triển khai thanh tra, kiểm tra liên ngành trong Tháng hành động vì an toàn\r\n\nthực phẩm năm 2016, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Kiểm tra, đánh giá việc triển khai\r\n\nTháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2016 của các cấp, các ngành; việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất,\r\n\nkinh doanh, nhập khẩu thực phẩm tập trung vào các thực phẩm là rau, thịt và sản\r\n\nphẩm chế biến từ rau, thịt theo chủ đề của Tháng hành động vì an toàn thực phẩm\r\n\nnăm 2016 là “Tiếp tục tăng cường sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an\r\n\ntoàn”.\n\n- Thông qua đợt thanh tra, kiểm tra,\r\n\nkịp thời phát hiện, chấn chỉnh những bất cập, yếu kém trong công tác quản lý\r\n\nnhà nước về an toàn thực phẩm; phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm\r\n\nvề bảo đảm an toàn thực phẩm, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác bảo đảm an toàn thực phẩm.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Thanh tra, kiểm tra có trọng tâm,\r\n\ntrọng điểm, tập trung vào những vấn đề tồn tại trong quản lý, những vi phạm về\r\n\nbảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, tiêu dùng thực\r\n\nphẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt.\n\n- Phối hợp làm tốt công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các qui định của pháp luật, các kiến thức về bảo đảm an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\n- Đảm bảo đúng tiến độ, theo sự chỉ đạo\r\n\nthống nhất của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG\n\n1. Đối với các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước:\n\n- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 34/CT-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncông tác bảo đảm an toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình\r\n\nhình mới và triển khai Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2016, bao gồm:\n\n+ Việc tổ chức và hoạt động của Ban\r\n\nChỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm các cấp;\n\n+ Việc lập kế hoạch và triển khai\r\n\nTháng hành động năm 2016;\n\n+ Việc triển khai các quy định về bảo\r\n\nđảm an toàn thực phẩm tại địa phương;\n\n- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện\r\n\ncông tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến thức về an toàn thực phẩm tại\r\n\ntừng địa phương;\n\n- Việc triển khai công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra về an toàn thực phẩm.\n\n2. Đối với các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt: Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thực\r\n\nphẩm được quy định tại các văn bản:\n\n- Luật an toàn thực phẩm năm 2010.\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n25/4/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\n- Thông tư 15/2012/TT-BYT ngày\r\n\n12/9/2012 của Bộ Y tế Quy định điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.\n\n- Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày\r\n\n09/11/2012 của Bộ Y tế Hướng dẫn việc công bố hợp quy và phù hợp quy định an\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\n- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BYT\r\n\nngày 15/6/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT của liên Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Công thương Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n- Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày\r\n\n25/5/2015 của Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm,\r\n\nhàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế.\n\n- Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày\r\n\n11/12/2014 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ ăn uống.\n\n- Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày\r\n\n24/11/2014 của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý thực phẩm chức năng.\n\n- Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày\r\n\n01/12/2015 của Bộ Y tế Quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27/10/2014 của liên Bộ: Y tế, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Công thương Hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm,\r\n\nphụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn.\n\n- Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đăng ký và\r\n\nxác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n29/01/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục thuốc bảo\r\n\nvệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.\n\n- Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n30/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định trình tự, thủ tục\r\n\nkiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc\r\n\ndiện kiểm dịch thực vật.\n\n- Thông tư số 35/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n31/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục đối tượng\r\n\nkiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Thông tư số 28/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n04/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục hóa chất,\r\n\nkháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn\r\n\nnuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n19/8/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về điều kiện bảo\r\n\nđảm an toàn thực phẩm đối với chợ đầu mối, đấu giá nông sản.\n\n- Thông tư số 19/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n23/6/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\nsố 38/2013/TT-BNNPTNT ngày 09/8/2013 ban hành Danh mục bổ sung phân bón được\r\n\nphép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n24/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định trình tự, thủ tục\r\n\ncấp và thu hồi Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực\r\n\nphẩm, thức ăn chăn nuôi.\n\n- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra cơ\r\n\nsở SXKD vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở SXKD nông lâm thủy sản\r\n\nđủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n- Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ\r\n\nlẻ.\n\n- Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n16/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc kiểm tra an\r\n\ntoàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu.\n\n- Thông tư số 25/2010/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n08/4/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc kiểm tra vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu.\n\n- Các Thông tư của Bộ Y tế, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương và của liên Bộ về bảo đảm an\r\n\ntoàn thực phẩm theo từng lĩnh vực cụ thể.\n\nTrong quá trình thanh tra, kiểm\r\n\ntra tập trung xem xét các nội dung:\n\n- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm (đối với những cơ sở thuộc diện phải có giấy chứng nhận cơ sở\r\n\nđủ điều kiện an toàn thực phẩm).\n\n- Giấy cam kết sản xuất thực phẩm an\r\n\ntoàn (đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ).\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe, xác nhận\r\n\nkiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm.\n\n- Hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm,\r\n\nchứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn đối với những sản phẩm phải công bố.\n\n- Nhãn sản phẩm thực phẩm đối với những\r\n\nsản phẩm thuộc diện phải ghi nhãn.\n\n- Tài liệu quảng cáo, hồ sơ đăng ký quảng\r\n\ncáo đối với những cơ sở có quảng cáo sản phẩm thực phẩm là rau, thịt và sản phẩm\r\n\nchế biến từ rau, thịt.\n\n- Hồ sơ theo dõi về chất lượng sản phẩm,\r\n\nphiếu kiểm nghiệm định kỳ đối với thực phẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến từ\r\n\nrau, thịt có bao gói sẵn đã qua chế biến.\n\n- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\nđối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến\r\n\ntừ rau, thịt, trang thiết bị, dụng cụ, con người được quy định tại Luật an toàn\r\n\nthực phẩm và Thông tư của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nCông thương.\n\n- Quy trình sản xuất, chế biến, bảo\r\n\nquản đối với cơ sở sản xuất thực phẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau,\r\n\nthịt.\n\n- Nguồn gốc nguyên liệu, phụ gia thực\r\n\nphẩm.\n\n- Nguồn nước dùng cho chế biến thực\r\n\nphẩm.\n\n- Việc kinh doanh và sử dụng hóa chất,\r\n\nkháng sinh cấm; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y. Kiểm soát giết mổ, kiểm tra\r\n\nvệ sinh thú y.\n\n- Lấy mẫu kiểm\r\n\nnghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định khi cần thiết.\n\nIII. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH\n\n1. Phương pháp kiểm tra: Ban Chỉ đạo\r\n\nliên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm các cấp tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra liên ngành, tiến hành thanh tra, kiểm tra việc triển khai tại BCĐ và trực\r\n\ntiếp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt.\r\n\nTrong quá trình thanh tra, kiểm tra chú trọng:\n\n- Nghe báo cáo việc chấp hành các quy\r\n\nđịnh bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở.\n\n- Thu thập tài liệu liên quan.\n\n- Kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm.\n\n- Lấy mẫu để kiểm nghiệm xác định các\r\n\nchỉ tiêu an toàn thực phẩm.\n\n- Lập biên bản thanh tra, biên bản vi\r\n\nphạm hành chính (nếu có).\n\n- Phân tích, đánh giá hồ sơ liên quan\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n- Phân tích, đánh giá kết quả kiểm\r\n\nnghiệm để hoàn thành báo cáo.\n\nKết thúc đợt thanh tra, kiểm tra yêu\r\n\ncầu các địa phương, các Đoàn thanh tra nhận xét, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 34/CT-TTg ngày 11/12/2014 và triển khai Tháng hành động vì an toàn thực phẩm\r\n\nnăm 2016 của địa phương; đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nan toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm là rau, thịt\r\n\nvà sản phẩm chế biến từ rau, thịt; đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với thực phẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt.\n\n2. Xử lý vi phạm:\n\n2.1. Các căn cứ để xử lý vi phạm\n\n- Luật an toàn thực phẩm năm 2010.\n\n- Luật Xử lý vi phạm hành chính năm\r\n\n2012.\n\n- Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.\n\n- Nghị định số 80/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013\r\n\ncủa Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo\r\n\nlường, chất lượng sản phẩm hàng hóa.\n\n- Nghị định số 114/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n03/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống\r\n\ncây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.\n\n- Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n12/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn\r\n\nhóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.\n\n- Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n15/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động\r\n\nthương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng.\n\n- Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n09/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú\r\n\ny, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi.\n\n- Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n12/9/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy\r\n\nsản.\n\n- Các Nghị định khác quy định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.\n\n2.2. Thực hiện xử lý vi phạm\n\nCác đoàn thanh tra, kiểm tra khi phát\r\n\nhiện vi phạm phải xử lý theo đúng quy định của pháp luật; tuyệt đối không để thực\r\n\nphẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt không bảo đảm an toàn thực\r\n\nphẩm, không rõ nguồn gốc lưu thông trên thị trường. Xử lý nghiêm các đơn vị, cá\r\n\nnhân vi phạm quy định về ghi nhãn, quảng cáo thực phẩm. Áp dụng các biện pháp\r\n\nđình chỉ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm quy định về ATTP, khắc\r\n\nphục hậu quả; tịch thu tang vật, thu hồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm về ATTP (nếu\r\n\ncó).\n\nThẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về\r\n\nan toàn thực phẩm theo đúng quy định của pháp luật.\n\nIV. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\nA. Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra\n\nBan Chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\nThành phố giao các Sở: Y tế, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công Thương\r\n\nphối hợp với Công an Thành phố tổ chức 06 đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành,\r\n\ntiến hành thanh tra tại\n\nB. Lấy mẫu kiểm nghiệm\n\nTại các địa phương: Ban Chỉ đạo liên\r\n\nngành vệ sinh an toàn thực phẩm của địa phương quy định cụ thể việc lấy mẫu và\r\n\nkiểm nghiệm mẫu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.\n\nC. Tiến trình thực hiện\n\n1. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm\r\n\ntra xong trước ngày 30/3/2016\n\n2. Triển khai thanh tra, kiểm tra\r\n\ntại cơ sở\n\nCăn cứ Kế hoạch triển khai Tháng hành\r\n\nđộng năm 2016 của Thành phố, Ban chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm quận, huyện\r\n\nvà xã, phường xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra trên địa bàn và tổ chức thực\r\n\nhiện; bảo đảm hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra trước ngày 15/5/2016.\n\n3. Báo cáo kết quả\n\n- Báo cáo của các Đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra liên ngành Thành phố thực hiện theo mẫu 2 gửi về đầu mối thường trực\r\n\nBCĐ VSATTP TP (Sở Y tế - Chi cục An toàn thực phẩm) trước ngày 15/5/2016.\n\n- Báo cáo của địa phương quận huyện, thị\r\n\nxã (tổng hợp khi Đoàn liên ngành Thành phố đến làm việc thực hiện theo mẫu\n\n3 (số liệu tính đến thời điểm Đoàn liên ngành Thành phố đến làm việc).\r\n\nVà Tổng hợp số liệu tính đến hết Tháng hành động gửi về Chi cục ATTP cùng với\r\n\nbáo cáo kết quả triển khai Tháng hành động năm 2016 (mẫu 1) trước ngày 15/5/2016.\n\n\n\nMẫu 2\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả thanh tra, kiểm tra trong\r\n\nTháng hành động vì ATTP năm 2016 do Đoàn liên ngành Thành phố thực hiện\n\nI. Ghi nhận báo cáo của các địa\r\n\nphương với Đoàn liên ngành Th. Phố.\n\n1. Công tác chỉ đạo của địa phương.\n\n2. Công tác tuyên truyền, giáo dục.\n\n3. Việc triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nTháng hành động năm 2016.\n\nII. Kết quả thanh tra, kiểm tra tại\r\n\ncơ sở thực phẩm do đoàn liên ngành Thành phố phối hợp với địa phương thực hiện:\n\nBảng\r\n\n1: Tóm tắt kết quả thanh tra, kiểm tra:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTỷ lệ\r\n\n % so với tổng số được thanh tra\n\n1\n\nTổng số cơ sở được thanh tra\n\n\n\n\n\n2\n\nSố cơ sở có vi phạm\n\n\n\n\n\n3\n\nSố cơ sở vi phạm bị xử lý \n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n3.1\n\nSố cơ sở vi phạm đã được xử lý ngay\r\n\n trong quá trình thanh tra (nêu rõ hình thức xử lý):\n\n\n\n\n\n3.2\n\nSố cơ sở có vi phạm đã giao địa\r\n\n phương xử lý\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\n2: Nội dung vi phạm chủ yếu tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm là\r\n\nrau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung vi phạm\n\nSố\r\n\n cơ sở được thanh tra\n\nSố\r\n\n cơ sở vi phạm\n\nTỷ lệ\r\n\n %\n\n1\n\nQuy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuy định về sử dụng chất cấm, thuốc\r\n\n kháng sinh trong chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐiều kiện vệ sinh trang thiết bị dụng\r\n\n cụ\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐiều kiện về con người\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông bố sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nGhi nhãn thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nQuảng cáo thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChất lượng sản phẩm thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nVi phạm khác (ghi rõ)\n\n\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\n3: Kết quả kiểm nghiệm mẫu do đoàn Thành phố thực hiện\n\nTT\n\nLoại\r\n\n xét nghiệm\n\nKết\r\n\n quả xét nghiệm mẫu\n\nTổng\r\n\n số mẫu xét nghiệm\n\nSố mẫu\r\n\n không đạt\n\nTỷ lệ\r\n\n % không đạt\n\n1\n\nXét nghiệm tại labo\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHóa lý\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nVi sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số xét nghiệm tại labo\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXét nghiệm nhanh\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Nhận xét, đánh giá chung\n\nĐề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo\r\n\nsố liệu tại các bảng từ 1 - 3; nêu rõ những điểm mạnh, những tồn tại, hạn chế của\r\n\ntừng địa phương.\n\nIV. Đề xuất kiến nghị của đoàn và\r\n\nghi nhận kiến nghị của địa phương.\n\n(ghi cụ thể)\n\n\n\nMẫu 3\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả thanh tra, kiểm tra trong\r\n\nTháng hành động năm 2016 do địa phương thực hiện\n\nI. Công tác chỉ đạo:\n\n(nêu cụ thể)\n\nII. Kết quả thanh tra, kiểm tra tại\r\n\ncơ sở thực phẩm (không bao gồm các cơ sở do đoàn\r\n\nliên ngành Trung ương và Thành phố thực hiện báo cáo):\n\n1. Việc tổ chức các đoàn thanh tra,\r\n\nkiểm tra\n\nTổng số đoàn thanh tra, kiểm tra:\n\nTrong đó:\n\n1.1 Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến\r\n\ntỉnh:\n\n1.2 Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến\r\n\nhuyện:\n\n1.3 Số đoàn kiểm tra tuyến xã:\n\n2. Kết quả thanh tra, kiểm tra:\n\nBảng\r\n\n1: Kết quả thanh tra, kiểm tra:\n\nTT\n\nLoại\r\n\n hình cơ sở thực phẩm\n\nTổng\r\n\n số cơ sở\n\nSố\r\n\n cơ sở được thanh, kiểm tra\n\nSố\r\n\n cơ sở đạt\n\nTỷ lệ\r\n\n % đạt\n\n1\n\nSản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSơ chế, chế biến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số (1 + 2 + 3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBảng 2:\r\n\nTình hình vi phạm và xử lý vi phạm\n\nTT\n\nTổng\r\n\n hợp tình hình vi phạm\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTỷ lệ\r\n\n % so với số được kiểm tra\n\n1\n\nTổng số cơ sở được thanh tra, kiểm\r\n\n tra\n\n\n\n\n\n2\n\nSố cơ sở có vi phạm\n\n\n\n\n\n3\n\nSố cơ sở vi phạm bị xử lý\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n3.1 Hình thức phạt chính:\n\n\n\nSố cơ sở bị cảnh cáo\n\n\n\n\n\n\n\nSố cơ sở bị phạt tiền\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số tiền phạt\n\n\n\n\n\n3.2 Hình thức phạt bổ sung, biện\r\n\n pháp khắc phục hậu quả\n\n*\n\nSố cơ sở bị đóng cửa\n\n\n\n\n\n*\n\nSố cơ sở bị đình chỉ lưu hành sản\r\n\n phẩm\n\n\n\n\n\n\n\nSố sản phẩm bị đình chỉ lưu hành\n\n\n\n\n\n*\n\nSố cơ sở bị tiêu hủy sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số loại sản phẩm bị tiêu hủy\n\n\n\n\n\n*\n\nSố cơ sở phải khắc phục về nhãn\n\n\n\n\n\n\n\nSố loại sản phẩm có nhãn phải khắc\r\n\n phục\n\n\n\n\n\n*\n\nSố cơ sở bị đình chỉ lưu hành tài\r\n\n liệu q/cáo\n\n\n\n\n\n\n\nSố loại tài liệu q/cáo bị đình chỉ\r\n\n lưu hành\n\n\n\n\n\n*\n\nCác xử lý khác\n\n\n\n\n\n3.3\n\nChuyển hồ sơ sang cơ quan khác xử\r\n\n lý\n\n\n\n\n\n3.4\n\nSố cơ sở có vi phạm nhưng không xử\r\n\n lý (chỉ nhắc nhở)\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\n3: Các nội dung vi phạm chủ yếu\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung vi phạm\n\nSố\r\n\n cơ sở được thanh tra\n\nSố\r\n\n cơ sở vi phạm\n\nTỷ lệ\r\n\n %\n\n1\n\nQuy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuy định về sử dụng chất cấm, thuốc\r\n\n kháng sinh trong chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐiều kiện trang thiết bị dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐiều kiện về con người\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông bố sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nGhi nhãn thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nQuảng cáo thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChất lượng sản phẩm thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nVi phạm khác (ghi rõ)\n\n\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\n4: Kết quả kiểm nghiệm mẫu:\n\nTT\n\nLoại\r\n\n xét nghiệm\n\nKết\r\n\n quả x��t nghiệm mẫu\n\nTổng\r\n\n số mẫu xét nghiệm\n\nSố mẫu\r\n\n không đạt\n\nTỷ lệ\r\n\n % không đạt\n\n1\n\nXét nghiệm tại labo\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHóa lý\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nVi sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số xét nghiệm tại labo\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXét nghiệm nhanh\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Nhận xét, đánh giá chung (Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu tại các bảng từ 1 -\r\n\n4). \n\nIV. Đề xuất kiến nghị (ghi cụ thể)",
5
+ "id": 100255
6
+ }
contexts/context_100256.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-121-QD-TCTK-2008-dieu-tra-thu-thap-thong-tin-lap-bang-can-doi-lien-nganh-I-O-228176.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-121-QD-TCTK-2008-dieu-tra-thu-thap-thong-tin-lap-bang-can-doi-lien-nganh-I-O-228176",
4
+ "passage": "BỘ KẾ\r\n\n HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nTỔNG CỤC THỐNG KÊ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 121/QĐ-TCTK\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU\r\n\nTRA THU THẬP THÔNG TIN LẬP BẢNG CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH (I/O) VÀ BIÊN SOẠN HỆ SỐ CHI\r\n\nPHÍ TRUNG GIAN NĂM 2007\n\nTỔNG CỤC\r\n\nTRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ\n\nCăn cứ Luật Thống kê, ngày 26 tháng\r\n\n6 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định 93/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n04 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê;\n\nĐể đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ\r\n\nquản lý Nhà Nước trong giai đoạn hiện nay;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tiến hành điều\r\n\ntra thu thập thông tin từ các loại hình doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh cá thể; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; các tổ chức chính trị,\r\n\nchính trị – xã hội, xã hội nghề nghiệp và các hộ gia đình để lập Bảng Cân đối\r\n\nliên ngành (I/O) và biên soạn hệ số chi phí trung gian năm 2007.\n\nĐiều 2.Các cơ sở kinh\r\n\ntế đã nêu ở điều 1 có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các\r\n\nthông tin theo phương án điều tra ban hành theo Quyết định này.\n\nĐiều 3.Thành lập tổ\r\n\nthường trực giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê chỉ đạo thực hiện cuộc điều\r\n\ntra. Tổ thường trực do Vụ trưởng Vụ Hệ thống tài khoản quốc gia làm tổ trưởng;\r\n\nlãnh đạo các Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng; Vụ Thống kê Thương mại, Dịch\r\n\nvụ và Giá cả; Viện khoa học thống kê là thành viên. Tổ thường trực có trách\r\n\nnhiệm xây dựng phương án và chỉ đạo cuộc điều tra.\n\nCục trưởng Cục\r\n\nThống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nđiều tra theo đúng phương án đã quy định.\n\nĐiều 4.Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5.Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có tên trong Điều 3, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Chánh Văn phòng\r\n\nTổng cục Thống kê chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Tổng cục;\n\n-\r\n\n UBND các tỉnh, TP và các Bộ, ngành trực thuộc TW (để phối hợp chỉ đạo);\n\n-\r\n\n Lưu: VT, Vụ TKQG.\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nKIÊM\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Đức Hoà\n\n",
5
+ "id": 100256
6
+ }
contexts/context_100257.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-144-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-tham-do-khai-thac-che-bien-123138.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-144-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-tham-do-khai-thac-che-bien-123138",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 144/QĐ-UBND\n\nTam Kỳ, ngày 10\r\n\n tháng 01 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH QUẢNG\r\n\nNAM ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (NGOÀI CÁC KHU VỰC QUY HOẠCH KHOÁNG\r\n\nSẢN CHUNG CẢ NƯỚC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ)\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 và Nghị định số\r\n\n07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về\r\n\nlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công\r\n\nThương ban hành quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nquy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Nam đến\r\n\nnăm 2015, định hướng đến năm 2025;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1109/TTr-SCT ngày 27/12/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê\r\n\nduyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng\r\n\nNam đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 (ngoài các khu vực quy hoạch khoáng\r\n\nsản chung cả nước đã được công bố), bao gồm 6 nhóm khoáng sản: than đá, titan, thiếc\r\n\n- wolfram, quặng sắt, vàng và nước khoáng, vật liệu xây dựng và khoáng chất\r\n\ncông nghiệp với các nội dung chủ yếu sau:\n\nI.\r\n\nQUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN\n\n1. Quan điểm chỉ đạo\n\n- Quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Nam phải phù hợp với quy\r\n\nhoạch phát triển khoáng sản chung của cả nước và của ngành công nghiệp Việt\r\n\nNam; đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội và các quy\r\n\nhoạch khác của tỉnh.\n\n- Đảm bảo khai thác,\r\n\nchế biến, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh đạt\r\n\nhiệu quả kinh tế cao; đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội và môi trường\r\n\nsinh thái, góp phần tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.\n\n2. Mục tiêu của quy\r\n\nhoạch\n\n- Phản ánh tổng thể\r\n\nvề nguồn lực tài nguyên khoáng sản hiện có của tỉnh; định hướng công tác quản\r\n\nlý nhà nước về khoáng sản của chính quyền địa phương các cấp, phù hợp với tình\r\n\nhình phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn cụ thể.\n\n- Tăng cường công tác\r\n\nquản lý nhà nước về khoáng sản của các cấp theo quy hoạch, kế hoạch; chủ động\r\n\nkiểm soát, phát triển hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản một cách hợp lý,\r\n\ntiết kiệm; bảo vệ môi trường sinh thái.\n\n- Ứng dụng công nghệ\r\n\ntiên tiến, hiện đại để khai thác, chế biến khoáng sản; đảm bảo ổn định nguồn\r\n\nnguyên liệu cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với\r\n\nmục tiêu chung của cả nước.\n\n3. Một số định hướng,\r\n\ngiải pháp quy hoạch để phát triển bền vững\n\n- Khai thác khoáng\r\n\nsản phải gắn với xây dựng nhà máy chế biến sâu tại địa phương, sản xuất ra sản\r\n\nphẩm có giá trị kinh tế cao, đảm bảo về môi trường. Ưu tiên, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các dự án thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu trực tiếp\r\n\ncho các nhà máy hiện đang đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tận thu các nguồn\r\n\ntài nguyên khoáng sản bị vùi lấp trong phạm vi các dự án đã được cấp phép đầu\r\n\ntư, đang triển khai thực hiện.\n\n- Tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc cấp phép thăm dò khai thác khoáng sản đúng quy hoạch đã\r\n\nđược phê duyệt theo quy định của pháp luật. Chính quyền các cấp cần tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát các đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản tại địa\r\n\nphương, không để tình trạng hoạt động khai thác trái phép xảy ra. Kiên quyết xử\r\n\nlý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị vi phạm trong\r\n\nhoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản.\n\n- Tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình vận hành sản xuất và các chỉ\r\n\ntiêu kinh tế kỹ thuật đề ra trong dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định,\r\n\nphê duyệt.\n\n- Khuyến khích đầu\r\n\ntư, sử dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít hoặc không tạo ra\r\n\nchất thải ô nhiễm. Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để môi\r\n\ntrường, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ.\n\n- Tăng cường trách\r\n\nnhiệm của nhà đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản có nghĩa vụ đóng góp xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng (đường giao thông, trường học, bệnh viện, nhà trẻ...) và\r\n\ncó trách nhiệm trong việc cải thiện đời sống, tạo việc làm và nâng cao thu nhập\r\n\ncho cộng đồng dân cư vùng mỏ; ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương; tích cực\r\n\ntham gia cải thiện môi trường xã hội.\n\nII.\r\n\nNỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH\n\n1. Quy hoạch than đá\r\n\n(phụ lục số 1):\n\n- Quy hoạch khai thác\r\n\nđến hết năm 2012: Gồm các mỏ được UBND tỉnh cấp phép, đang khai thác tại khu\r\n\nvực Ngọc Kinh và Sườn Giữa. Không gia hạn thêm đối với các mỏ này sau năm 2012.\n\n- Quy hoạch khai thác\r\n\nđến năm 2015: Mỏ than Sườn Giữa (13 khoảnh), mỏ than Ngọc Kinh (3 khoảnh) với\r\n\ntổng diện tích là 880,7 ha.\n\n- Quy hoạch khai thác\r\n\ntừ năm 2016 đến năm 2025: Khu vực Thạnh Mỹ và khu vực Quế Trung với tổng diện\r\n\ntích là 763,12 ha.\n\n- Quy hoạch thăm dò\r\n\ntừ 2016 đến 2025 (sâu dưới mức 200 mét) gồm: Mỏ than Sườn Giữa (2.343,0 ha) và\r\n\nmỏ Ngọc Kinh (850,0 ha).\n\n- Quy hoạch tài\r\n\nnguyên dự trữ (nằm trong rừng phòng hộ): 3.106 ha, gồm: Khu vực: An Điềm (795,0\r\n\nha), Bến Hiên (215,0 ha), Đại Thạnh (2.096,0 ha).\n\n- Hình thức khai\r\n\nthác: Bằng phương pháp hầm lò nhằm hạn chế thiệt hại về rừng và môi trường đất\r\n\nmặt.\n\n- Sử dụng: Tại địa\r\n\nphương và vùng phụ cận; không xuất khẩu than.\n\n2. Quy hoạch titan\r\n\nven biển (Phụ lục 2):\n\nTitan ven biển Quảng\r\n\nNam nằm trong Khu quy hoạch đô thị ven biển và Khu kinh tế mở Chu Lai có hàm\r\n\nlượng chất phóng xạ cao ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người. Do vậy, mục\r\n\ntiêu chính là cần làm sạch môi trường trước khi triển khai các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng, tránh lãng phí tài nguyên. Quy hoạch như sau:\n\n- Quy hoạch khai thác\r\n\ntừ năm 2011 đến năm 2015, gồm: Khu vực Điện Dương - Điện Ngọc (khu 1,2,3); Khu\r\n\nvực Duy Hải - Duy Nghĩa (khu 4,5,6,7);Khu vực Tam Tiến (khu 9,10); Khu vực Tam Hòa\r\n\n(khu 11,12,13,14,15,16,17); Khu vực Tam Anh (khu 18,19); Khu vực Tam Nghĩa (khu\r\n\n20,21). Tổng diện tích: 2.188,8 ha.\n\n- Quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác từ năm 2016 đến 2020, gồm: Khu vực Bình Hải - Bình Nam (khu 8). Tổng\r\n\ndiện tích: 591,9 ha.\n\n+ Quy hoạch chế biến,\r\n\nsử dụng quặng titan:\n\n+ Thống nhất cho phép\r\n\nmột đơn vị xây dựng nhà máy chế biến sâu ti tan trên địa bàn tỉnh làm đầu mối\r\n\ntổ chức khai thác, chế biến titan theo quy hoạch này và sử dụng, xuất khẩu hàng\r\n\nnăm theo lộ trình của Chính phủ phê duyệt.\n\n+ Sản phẩm chế biến: Phân\r\n\nloại, nghiền mịn, bột màu đioxit, xỉ titan, rutin nhân tạo, ilmenit hoàn nguyên\r\n\nvà pigment.\n\n+ Sử dụng trong nước\r\n\nvà xuất khẩu.\n\n3. Quy hoạch khoáng\r\n\nsản thiếc - wolfram (Phụ lục 3):\n\nQuặng gốc thiếc -\r\n\nwolfram chủ yếu nằm trong diện tích rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên Bà\r\n\nNà, quặng sa khoáng nằm gần khu dân cư sinh sống tập trung. Quy hoạch như sau:\n\n- Quy hoạch khu vực\r\n\nthăm dò đến năm 2015:\n\nKhu vực quặng gốc\r\n\nthiếc - Wolfram Hòn Bà - Nước Oa (28a, 28b, 36a), diện tích 1.062,0 ha; khu vực\r\n\nthiếc Khe Ma (34a), diện tích 89,64 ha; khu vực thiếc Nước Ta (35a) diện tích\r\n\n77,22 ha; khu vực thiếc gốc Tam Chinh (48) diện tích 101,0 ha.\n\nMục tiêu trữ lượng\r\n\ntheo Phụ lục 3.\n\n- Những khu vực này\r\n\nchỉ được phép thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp sau khi được UBND tỉnh cho\r\n\nphép chuyển đổi mục đích sử dụng rừng phòng hộ sang rừng sản xuất theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Khai thác bằng phương pháp hầm lò. Không khai thác bằng\r\n\nphương pháp lộ thiên từ trên mặt trong đới phong hóa xuống độ sâu tối thiểu 30\r\n\nmét nhằm hạn chế phá hủy rừng, môi trường đất mặt.\n\n- Thiếc sa khoáng\r\n\nkhông đưa vào quy hoạch khai thác.\n\n- Quy hoạch chế biến,\r\n\nsử dụng : Thống nhất chọn một đơn vị làm đầu mối thăm dò, khai thác gắn với xây\r\n\ndựng nhà máy chế biến sâu trên địa bàn tỉnh. Công suất dự kiến: 30-35.000 tấn quặng\r\n\nthiếc/năm, vốn đầu tư: 200-250 tỷ đồng.\n\n+ Sản phẩm chế biến: Xay,\r\n\nnghiền, tuyển trọng lực, luyện thiếc thỏi, thiếc nguyên tố.\n\n+ Sử dụng: Cung cấp\r\n\ncho nhà máy hợp kim trong nước và xuất khẩu. Chất thải quặng phải được sử dụng\r\n\ntrong lĩnh vực sản xuất sứ, gốm cao cấp.\n\n4. Quy hoạch quặng\r\n\nsắt (Phụ lục 4):\n\n- Quy hoạch thăm dò đến\r\n\nnăm 2015 (gồm 5 khu vực):\n\n+ Sắt Tam Thành,\r\n\nhuyện Phú Ninh: 89,5 ha; Quế Lộc, huyện Nông Sơn: 50,18 ha; Quế Hiệp, huyện Quế\r\n\nSơn: 31,61 ha; ChàVàl, huyện Nam Giang: 123,0 ha; LaDê, huyện Nam Giang: 150,0\r\n\nha.\n\n+ Quặng hóa ở những\r\n\nkhu vực này dạng mạch, mức độ điều tra còn hạn chế, cần phải thăm dò theo quy định\r\n\ncủa pháp luật để xác định thân quặng, chất lượng và trữ lượng quặng làm cơ sở\r\n\ncho công tác lập dự án khai thác tiếp theo.\n\n+ Quy mô các mỏ đều\r\n\nnhỏ, khai thác phải đảm bảo giảm thiểu thiệt hại về rừng và môi trường đất mặt.\n\n+ Mục tiêu trữ lượng:\r\n\nTheo phụ lục 4.\n\n- Quy hoạch tài\r\n\nnguyên dự trữ:\n\n+ Gồm một khu vực\r\n\n(sắt Côn Zôn, huyện Nam Giang): 150,0 ha.\n\n+ Khu vực này nằm\r\n\ntrong phạm vi rừng phòng hộ. Chỉ được thăm dò, khai thác bằng phương pháp hầm\r\n\nlò sau khi được UBND tỉnh cho phép chuyển đổi rừng phòng hộ sang mục đích rừng\r\n\nsản xuất.\n\n- Quy hoạch khai thác\r\n\ntừ 2011 đến 2015: Khai thác mỏ sắt Tam Thành, Phú Ninh. Công suất dự kiến 50- 60\r\n\nnghìn tấn/năm.\n\n- Quy hoạch khai thác\r\n\ntừ 2016 đến 2025: Mỏ Quế Lộc, Quế Hiệp, ChàVal, La Dê. Công suất mỗi mỏ tại phụ\r\n\nlục 4.\n\n- Quy hoạch chế biến,\r\n\nsử dụng:\n\nTiềm năng quặng sắt không\r\n\nlớn, nằm phân tán. Chỉ cho phép một đơn vị làm đầu mối quản lý và xây dựng nhà\r\n\nmáy chế biến trên địa bàn tỉnh được phép thăm dò, khai thác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nVề chế biến: Công suất\r\n\ndự kiến 30-50.000 tấn sắt/năm, dự kiến vốn đầu tư: 1.500 tỷ đồng. Sản phẩm: sản\r\n\nxuất sắt xốp, sắt thỏi.\n\nVề sử dụng: Phục vụ\r\n\nnhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy luyện thép trong nước hiện nay; không xuất\r\n\nkhẩu.\n\n5. Quy hoạch khoáng\r\n\nsản vàng - nước khoáng (Phụ lục 5):\n\na) Quan điểm, định\r\n\nhướng cụ thể:\n\n- Không quy hoạch các\r\n\nđiểm (khu vực) quặng nằm trong rừng phòng hộ, các sông suối đầu nguồn, gần khu\r\n\ndân cư tập trung, khu vực cấm hoạt động khoáng sản, nhằm tránh thiệt hại về\r\n\nrừng, môi trường sinh thái và chống xói mòn đất mặt, lũ ống,\n\nlũ quét, sạt lở núi.\n\n- Không khai thác lộ\r\n\nthiên đối với vàng gốc. Chỉ quy hoạch, cho phép khai thác vàng sa khoáng trong\r\n\nphạm vi lòng hồ dự án thuỷ điện đang được đầu tư xây dựng nhằm tránh lãng phí\r\n\ntài nguyên. Chấm dứt khai thác vàng sa khoáng trên địa bàn tỉnh vào sau năm\r\n\n2015.\n\nb) Quy hoạch khoáng\r\n\nsản vàng:\n\nb.1. đối với vàng gốc\r\n\n(63 điểm):\n\n- Từ 2011 đến 2015:\r\n\nCho phép các mỏ đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác, chế biến hoạt động. Khai\r\n\nthác đảm bảo theo chiều sâu mạch quặng. Không cho phép mở rộng diện tích mỏ và\r\n\ncấp thêm mỏ mới.\n\n- Từ năm 2016 đến\r\n\n2025: Cho phép mở rộng diện tích mỏ và cấp phép mỏ mới nằm trong quy hoạch theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nđối với vàng sa khoáng\r\n\n(17 điểm): chỉ cấp phép khai thác vàng sa khoáng trong khu vực lòng hồ thuỷ điện\r\n\nđang đầu tư xây dựng. Sau năm 2015 chấm dứt việc cấp phép khai thác vàng sa\r\n\nkhoáng.\n\nb.2. Quy hoạch nước\r\n\nkhoáng (gồm 9 điểm, theo Phụ lục 5):\n\n- Quan điểm, định\r\n\nhướng khai thác:\n\nKhuyến khích các địa\r\n\nphương kêu gọi, thu hút đầu tư, khai thác tối đa nguồn nước khoáng phục vụ đa mục\r\n\ntiêu: dịch vụ, du lịch sinh thái, chữa bệnh, sản xuất nước đóng chai,... nhằm\r\n\ntăng hiệu quả kinh tế.\n\n- Quy hoạch cụ thể:\n\n+ Giai đoạn\r\n\n2011-2015: đầu tư khai thác 03 mỏ: Nước khoáng Phú Ninh, nước khoáng Quế Lộc,\r\n\nhuyện Nông Sơn (2 mỏ); đồng thời khuyến khích đầu tư khai thác các mỏ nước khoáng\r\n\ngần trục đường quốc lộ 14B, đường Hồ Chí Minh, đT 610 nhằm kết hợp phát triển\r\n\ndu lịch sinh thái.\n\n+ Giai đoạn sau 2015:\r\n\nđầu tư khai thác các điểm nước khoáng còn lại.\n\n6. Quy hoạch nhóm vật\r\n\nliệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp\n\n6.1. Phân loại hình\r\n\nthức khai thác khoáng sản:mỏ\n\n- Khai thác quy mô\r\n\ncông nghiệp: Thời hạn khai thác tùy thuộc vào trữ lượng\n\n- Khai thác quy mô\r\n\nnhỏ: Công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, thời gian khai thác tối đa là 5\r\n\nnăm. Việc quản lý, cấp phép thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.\n\n6.2. Quy hoạch cụ thể\r\n\n(Phụ lục 6):\n\na) Nhóm vật liệu xây\r\n\ndựng (VLXD):\n\n- đá xây dựng thông\r\n\nthường (107 điểm):\n\n+ Khu vực thăm dò để\r\n\nkhai thác quy mô công nghiệp, gồm 14 khu vực: Đại Hiệp (V1),Vĩnh Phước (V3), đại\r\n\nHưng (V4), huyện Đại Lộc; Duy Sơn - Núi Đá Thể (V10), Duy Trung (V11), huyện Duy\r\n\nXuyên; Hương Mao (V12), Hóc Phấn - Phú Thọ (V13), huyện Quế Sơn; Chà Ró (V18),\r\n\nTam Dân (V19), huyện Phú Ninh; Cà Dy, huyện Nam Giang (V22); Khâm Đức, huyện Phước\r\n\nSơn (V23); Trà Dương (V24), Trà Giác (V25), huyện Bắc Trà My; Tam Nghĩa, huyện\r\n\nNúi Thành (V3).\n\n+ Khu vực khai thác\r\n\nquy mô nhỏ, gồm 68 điểm do các huyện đăng ký còn lại.\n\n- Cát, sỏi xây dựng\r\n\n(111 điểm):\n\n+ Quy hoạch thăm dò để\r\n\nkhai thác quy mô công nghiệp, gồm 8 khu vực: Hiệp Đức (V17), Phương Trung - Đại\r\n\nQuang (V32), Đại Phong (V33), Vĩnh Phước - Đại Đồng (V34), Đại Đồng - Đại Lãnh\r\n\n(V35), Hội Khánh - Đại Sơn (V36), Giảng Hoà - Đại Thắng (V37) và Kiểm Lâm - Duy\r\n\nHoà.\n\n+ Quy hoạch khai thác\r\n\nquy mô nhỏ, gồm 98 điểm do các huyện đăng ký phân bố nhỏ lẻ ở các bãi bồi, sông\r\n\nsuối nhánh nhỏ.\n\n+ Khu vực cấm khai\r\n\nthác cát, sỏi: gồm 3 vùng sau:\n\nVùng 1: Dọc hai bên sông\r\n\nThu Bồn từ Cầu Quảng Huế đến Đại Hoà- Điện Hồng- Điện Quang;\n\nVùng 2: Dọc sông Thu\r\n\nBồn từ Điện Phong - Điện Phương đến Hội An, Cẩm Kim, Cẩm Nam;\n\nVùng 3: Dọc hai bên\r\n\nbờ Sông Tranh thuộc khu vực Trung Phước, Đại Bình.\n\n- Sét gạch ngói (70 điểm):\n\n+ Quy hoạch thăm dò để\r\n\nkhai thác quy mô công nghiệp, gồm 6 khu vực: Đại Hiệp (V2), Đại Phong - Đại Tân\r\n\n(V5), Đại Chánh (V6), Đại Chánh - Đại Tân (V7), Phú Nhuận - Duy Xuyên (V8),\r\n\nKiểm Lâm - Duy Hoà (V9).\n\n+ Quy hoạch khai thác\r\n\nquy mô nhỏ, gồm 54 điểm nhỏ lẻ còn lại do các huyện đăng ký.\n\n- Đất san lấp: gồm 31\r\n\nđiểm. Quy hoạch khai thác quy mô nhỏ do công nghệ khai thác đơn giản, phục vụ\r\n\nkịp thời các dự án trọng điểm của tỉnh.\n\n- Đá ốp lát: gồm 5 điểm.\r\n\nQuy hoạch khai thác quy mô nhỏ do công nghệ khai thác đơn giản, diện tích nhỏ,\r\n\nchủ yếu là tảng lăn.\n\nb) Nhóm khoáng chất\r\n\ncông nghiệp (KCCN):\n\n- Cao lanh (16 điểm):\n\n+ Quy hoạch khai thác\r\n\nquy mô công nghiệp, gồm 3 khu vực: Núi Nhà Bồ (V14), Lộc Đài (V15), Đèo Le\r\n\n(V16).\n\n+ Quy hoạch khai thác\r\n\nquy mô nhỏ, gồm 13 điểm phân bố nhỏ lẻ do các huyện đăng ký.\n\n- Đá vôi xi măng, sét\r\n\nxi măng: Các điểm đá vôi và sét xi măng đều quy hoạch phải thăm dò, khai thác\r\n\ncông nghiệp phục vụ cho nhà máy xi măng Thành Mỹ.\n\n- Đôlômit (secpentin,\r\n\ntan), gồm 7 khu vực ở huyện Nam Trà My, Bắc Trà My: Quy hoạch thăm dò, khai\r\n\nthác quy mô công nghiệp.Không cho phép khai thác đôlômit làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường.\n\n- Các khoáng sản khác\r\n\nthuộc nhóm VLXD và KCCN: Grafit, Atbet, Xilimanit, mica, bột màu, than bùn,\r\n\nlatêrit (đá ong),... Các loại khoáng sản này tính khả thi khai thác không cao,\r\n\nquy hoạch khai thác quy mô nhỏ.\n\nĐiều\r\n\n2. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Sở Công Thương: Có\r\n\ntrách nhiệm công bố quy hoạch khoáng sản đến các ngành, địa phương và đơn vị\r\n\nliên quan; theo dõi và giám sát việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê\r\n\nduyệt. định kỳ vào tháng 12 hàng năm theo dõi, cập nhật, bổ sung, điều chỉnh\r\n\nquy hoạch để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa\r\n\nphương và của tỉnh. đề xuất cơ chế, chính sách nhằm phát triển ổn định và bền\r\n\nvững trong hoạt động khoáng sản của tỉnh.\n\n2. Các Sở: Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, Kế\r\n\nhoạch và đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Công an\r\n\ntỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối\r\n\nhợp với Sở Công Thương triển khai cụ thể các nội dung, giải pháp của quy hoạch\r\n\nkhoáng sản.\n\n3. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố:\n\n- Chấp hành nghiêm\r\n\ntúc việc quản lý hoạt động khoáng sản theo quy hoạch đã được phê duyệt. Quản\r\n\nlý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa được khai thác, đảm bảo ổn định tình hình\r\n\nan ninh trật tự xã hội trên địa bàn quản lý. Hướng dẫn các đơn\n\nvị có nhu cầu xin\r\n\nhoạt động khoáng sản theo đúng quy hoạch này.\n\n- Phối hợp với các Sở,\r\n\nngành chức năng trong công tác kiểm tra, hậu kiểm; tăng cường công tác giám sát\r\n\ncác cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản về việc chấp hành quy trình công nghệ\r\n\nkhai thác, chế biến, về bảo vệ môi trường đã được thẩm định và nghĩa vụ đối với\r\n\nnhà nước, địa phương. Hàng năm đăng ký, bổ sung các điểm khoáng sản mới phát hiện\r\n\nvới Sở Công Thương để tổng hợp đưa vào quy hoạch chung của tỉnh để thực hiện.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nXây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1272/QĐ- UBND ngày 16/4/2010\r\n\ncủa UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thu\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n",
5
+ "id": 100257
6
+ }
contexts/context_100258.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-34-1998-ND-CP-thanh-lap-xa-Thuan-Duc-thi-xa-Dong-Hoi-tinh-Quang-Binh-41745.aspx",
3
+ "name": "Nghi-dinh-34-1998-ND-CP-thanh-lap-xa-Thuan-Duc-thi-xa-Dong-Hoi-tinh-Quang-Binh-41745",
4
+ "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 34/1998/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 1998\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 34/1998/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 1998 VỀ VIỆC THÀNH LẬP XÃ THUẬN ĐỨC THUỘC THỊ XÃ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Nay thành lập xã Thuận Đức thuộc thị xã Đồng Hới trên cơ sở 4.322 ha diện tích tự nhiên và 2.412 nhân khẩu của phường Đồng Sơn; 206 ha diện tích tự nhiên và 238 nhân khẩu của phường Bắc Lý và 350 nhân khẩu của xã Đức Ninh đang xây dựng kinh tế mới ở phía Tây phường Đồng Sơn.\nXã Thuận Đức có 4.528 ha diện tích tự nhiên và 3.000 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính xã Thuận Đức: Đông giáp các phường Bắc Lý, Đồng Sơn, xã Nghĩa Ninh, xã Vĩnh Ninh (huyện Quảng Ninh); Tây giáp huyện Bố Trạch, Nam giáp huyện Quảng Ninh; Bắc giáp huyện Bố Trạch.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính:\nPhường Đồng Sơn có 1.965 ha diện tích tự nhiên và 11.438 nhân khẩu.\nPhường Bắc Lý có 1.019 ha diện tích tự nhiên và 12.282 nhân khẩu. Xã Đức Ninh có 10.650 nhân khẩu, còn diện tích tự nhiên không thay đổi.\n\nĐiều 2. - Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)",
5
+ "id": 100258
6
+ }
contexts/context_100259.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-8051-KH-UBND-2020-trien-khai-thi-hanh-Luat-Thanh-nien-thanh-pho-Da-Nang-467756.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-8051-KH-UBND-2020-trien-khai-thi-hanh-Luat-Thanh-nien-thanh-pho-Da-Nang-467756",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 8051/KH-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 04 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THI HÀNH LUẬT THANH NIÊN\n\nCăn cứ Luật Thanh niên số\r\n\n57/2020/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 16 tháng 6\r\n\nnăm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 1712/QĐ-TTg ngày\r\n\n02 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi\r\n\nhành Luật Thanh niên;\n\nĐể triển khai thi hành Luật Thanh\r\n\nniên kịp thời, thống nhất, hiệu quả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thanh niên (sau đây\r\n\nviết tắt là Luật) với các nội dung như sau:\n\n1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Xác định cụ thể nội dung công việc,\r\n\nthời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan trong việc triển khai thi hành Luật, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống\r\n\nnhất, hiệu lực, hiệu quả;\n\n- Xác định trách nhiệm và cơ chế phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc tiến hành các hoạt động\r\n\ntriển khai thi hành Luật trên phạm vi toàn thành phố;\n\n- Nâng cao nhận thức về Luật và trách\r\n\nnhiệm của các cấp, các ngành trong việc triển khai thi hành Luật.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, các tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành\r\n\nLuật;\n\n- Nội dung công việc phải gắn với\r\n\ntrách nhiệm, vai trò của Sở Nội vụ trong việc phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật;\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ\r\n\nchức thực hiện triển khai Luật.\n\nII. TỔ CHỨC QUÁN TRIỆT, PHỔ BIẾN\r\n\nLUẬT\n\n1. Tổ chức quán triệt, phổ biến về\r\n\nLuật\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ\n\n- Cơ quan phối hợp: Thành Đoàn Đà\r\n\nNẵng, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận huyện và các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I/2021\n\n2. Tổ chức tuyên truyền Luật trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Đài Phát thanh- Truyền hình Đà Nẵng\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận, huyện\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2021 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\n3. Tổ chức tập huấn, quán triệt\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật\n\n- Cấp thành phố: Tổ chức tập huấn văn\r\n\nbản quy định chi tiết Luật và nội dung, nhiệm vụ, trách nhiệm quản lý nhà nước\r\n\nvề thanh niên quy định trong Luật cho cán bộ, công chức thuộc các sở, ban,\r\n\nngành, quận, huyện, phường, xã theo dõi, quản lý về công tác thanh niên.\n\n+ Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ\n\n+ Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng\r\n\nnăm.\n\n- Cấp huyện: Tổ chức tập huấn văn bản\r\n\nquy định chi tiết Luật và nội dung, nhiệm vụ, trách nhiệm quản lý nhà nước về\r\n\nthanh niên quy định trong Luật dành cho công chức quận, huyện, phường, xã theo\r\n\ndõi, quản lý về công tác thanh niên.\n\nIII. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC CHÍNH\r\n\nSÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN; TỔ CHỨC KIỂM TRA THI HÀNH LUẬT VÀ CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY\r\n\nĐỊNH CHI TIẾT\n\n1. Triển khai thực hiện chính sách\r\n\ncủa nhà nước đối với thanh niên và nội dung quản lý nhà nước về thanh niên\n\n- Triển khai thực hiện chính sách của\r\n\nnhà nước đối với thanh niên theo lĩnh vực và nội dung quản lý nhà nước về thanh\r\n\nniên theo ngành, lĩnh vực\n\n- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các quận, huyện\n\n- Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng\r\n\nnăm.\n\n2. Tổ chức kiểm tra thi hành Luật\r\n\nvà các Nghị định quy định chi tiết\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ\n\n- Cơ quan phối hợp: Thành Đoàn Đà Nẵng và các sở, ban, ngành liên quan\n\n- Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng\r\n\nnăm.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được\r\n\nbố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm và các\r\n\nnguồn khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Việc lập dự toán, quản lý, sử\r\n\ndụng, quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật được thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.\n\n3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm bố trí, bảo đảm ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố hướng dẫn triển khai Kế hoạch này đồng thời theo dõi, đôn đốc các cơ\r\n\nquan, đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch; báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Thành Đoàn Đà Nẵng, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận huyện chịu trách nhiệm\r\n\nthực hiện Kế hoạch này.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời\r\n\nphản ánh về Sở Nội vụ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Vụ Công tác thanh niên, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thành Đoàn Đà Nẵng;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện, phường, xã;\r\n\n - Lưu: VT, SNV.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Thơ\n\n",
5
+ "id": 100259
6
+ }
contexts/context_10026.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-01-2018-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-6-thang-cuoi-nam-Quang-Tri-390547.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-01-2018-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-6-thang-cuoi-nam-Quang-Tri-390547",
4
+ "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2018/NQ-HĐND\n\nQuảng Trị, ngày 18 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2018\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nXét Tờ trình số 2825/TTr-UBND ngày\r\n\n04/7/2018 kèm Báo cáo số 103/BC-UBND ngày 29/06/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh\r\n\ntế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng\r\n\ncuối năm 2018; báo\r\n\ncáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Tán thành báo cáo đánh giá tình hình kinh tế -\r\n\nxã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối\r\n\nnăm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Tiếp tục thực hiện các biện pháp bảo\r\n\nđảm ổn định các cân đối vĩ mô và kiểm soát lạm phát. Nâng cao hiệu quả quản lý,\r\n\nđiều hành ngân sách nhà nước, siết chặt kỷ luật tài chính.\n\n- Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó\r\n\nkhăn cho doanh nghiệp và hộ dân trong tiếp cận các nguồn vốn vay; triển khai tốt\r\n\ncác chương trình tín dụng cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách\r\n\ntheo quy định. Đa dạng hóa các\r\n\nhình thức và phương thức huy động vốn, nhất là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.\n\n- Tăng cường quản lý thu, chỉ đạo quyết\r\n\nliệt chống thất thu, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm\r\n\n2018. Tích cực tìm các giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất, nuôi dưỡng và\r\n\ntăng nguồn thu cho ngân sách địa phương. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án\r\n\nsản xuất có khả năng hoàn thành trong năm, sớm đưa vào hoạt động, khai thác để\r\n\ntăng nguồn thu.\n\n2. Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu nền kinh\r\n\ntế, thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực; phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu tăng\r\n\ntrưởng kinh tế cả năm.\n\n- Tập trung chỉ đạo thực hiện tái cơ\r\n\ncấu kinh tế tỉnh đồng bộ theo các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình đã\r\n\nđề ra. Tổ chức thực hiện Chương trình hành động số 57/CTHĐ-TU ngày 29/4/2017 của\r\n\nTỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW\r\n\nngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII \"Về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm đổi mới\r\n\nmô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế\".\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung cụ thể tại Thông báo số 210/TB-VPCP ngày 08/6/2018 của Văn phòng Chính phủ\r\n\nvề thực hiện Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh\r\n\nQuảng Trị và Thông báo số 443-TB/TU ngày 19/6/2018 kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy về tình hình thực hiện các dự án trọng điểm đầu tư trên địa bàn tỉnh; tăng\r\n\ncường công tác lãnh đạo, chỉ đạo lĩnh vực tài nguyên khoáng sản theo Kết luận số 86-KL/TU ngày 05/7/20118 của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy; tháo gỡ những vấn đề khó khăn, vướng mắc trong phát triển của tỉnh\r\n\nhiện nay, tạo sự chuyển biến về kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh 6 tháng cuối\r\n\nnăm, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng bộ tỉnh lần thứ XVI.\n\n- Hoàn thành kế hoạch sản xuất vụ Hè\r\n\nThu và vụ mùa năm 2018 đảm bảo năng suất, chất lượng gắn với thị trường tiêu thụ\r\n\nhàng hóa nông sản ổn định cho nông dân; thâm canh các loại cây trồng có tiềm\r\n\nnăng, lợi thế và mở rộng diện tích ở những nơi có điều kiện. Thực hiện có hiệu\r\n\nquả đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển các sản phẩm chủ lực của tỉnh\r\n\nvà của các địa phương để nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích. Đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân dồn điền, đổi thửa, tích tụ ruộng đất, phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với thị trường tiêu thụ. Hỗ trợ\r\n\ncác cơ sở chăn nuôi phát triển theo hướng liên kết, chuỗi giá trị, chăn nuôi hữu\r\n\ncơ, chăn nuôi theo quy trình VietGAP.\n\n- Hỗ trợ thiết thực để các xã đã đăng\r\n\nký về đích nông thôn mới theo đúng kế hoạch. Tổng kết công tác xây dựng Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2018 và xây dựng kế hoạch\r\n\nnăm 2019.\n\n- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,\r\n\ntiếp tục hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư. Thực hiện đồng\r\n\nbộ, hiệu quả các giải pháp phù hợp, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong khu vực\r\n\nthương mại - dịch vụ. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa; kết hợp với tư\r\n\nnhân để phát triển, khai thác các loại hình dịch vụ phục vụ du khách; nghiên cứu\r\n\nđề xuất phát triển các điểm du lịch mới, có tiềm năng.\n\n3. Huy động tối đa các nguồn lực cho\r\n\nđầu tư phát triển; tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng từ nguồn vốn\r\n\nđầu tư công.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến\r\n\nđầu tư; ưu tiên vận động các nhà đầu tư chiến lược và tiềm năng đầu tư vào các\r\n\nlĩnh vực tỉnh có tiềm năng, lợi thế như: xây dựng kết cấu hạ tầng, logistics, công\r\n\nnghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao, cung cấp dịch vụ nông nghiệp. Thành\r\n\nlập trung tâm giới thiệu sản phẩm có xuất xứ tại Quảng Trị. Quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư cụ thể tổng kho xăng dầu thuộc Công ty Xăng dầu Quảng Trị và Nhà\r\n\nmáy nước sạch tại Khu kinh tế Đông Nam.\n\n- Khẩn trương triển khai thực hiện\r\n\ncác dự án lớn, trọng điểm; giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018.\r\n\nDuy trì chế độ giao ban tháo gỡ khó khăn để bảo đảm quản lý nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chặt chẽ, hiệu quả,\r\n\nđúng luật. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quản lý tài nguyên vật liệu xây dựng\r\n\nđầu vào, nhất là đất, cát san lấp mặt bằng; trong quá trình thi công, nếu phát hiện sử dụng vật liệu xây dựng không có\r\n\nnguồn gốc xuất xứ hợp pháp thì đình chỉ thực hiện công trình, xuất toán khối lượng\r\n\nthi công, thu hồi nộp ngân sách.\n\n- Kiên quyết thực hiện việc điều chỉnh\r\n\nkế hoạch vốn theo đúng quy định tại Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n14/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề kế hoạch phân bổ vốn đầu tư do tỉnh quản lý năm 2018.\n\n- Xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn\r\n\nvốn đối ứng các dự án nhóm Ô, ODA, vay lại của Chính phủ; không để xảy ra tình\r\n\ntrạng phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản, thi công đội vốn được phân bổ.\n\n4. Tiếp tục thực hiện các giải pháp cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Thực hiện nghiêm túc các nhóm nhiệm\r\n\nvụ nhằm nắm bắt, xử lý, tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng\r\n\nmắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp thúc đẩy phát triển sản\r\n\nxuất, kinh doanh. Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tỉnh và của từng\r\n\nsở, ngành, đơn vị về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực\r\n\ncạnh tranh tỉnh Quảng Trị. Đôn đốc triển khai thực hiện 09 cam kết tại Hội nghị\r\n\nXúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch tỉnh năm 2016 và bản cam kết với Phòng\r\n\nThương mại và Công nghiệp Việt Nam về tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi\r\n\ncho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai thực hiện kịp thời, hiệu\r\n\nquả chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Trị và Chương trình hoạt động “Năm doanh nghiệp” tỉnh Quảng Trị. Tiếp tục\r\n\nchuẩn hóa, số hóa cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp; đẩy mạnh việc quản lý\r\n\nthông tin doanh nghiệp qua hệ thống dữ liệu toàn quốc kết hợp công tác hậu kiểm\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Hỗ trợ, động viên đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp có số nộp thuế lớn để tạo\r\n\nnguồn thu ổn định cho ngân sách. Kết hợp tổ chức đôn đốc, thực hiện cưỡng chế nợ\r\n\nthuế, công khai thông tin nợ thuế, phí; thực hiện các biện pháp thu hồi nợ, xử\r\n\nlý nợ thuế; tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát đề xuất xử lý các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp vi phạm các quy định về nghĩa vụ thuế, phí.\n\n- Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục\r\n\nhành chính. Minh bạch hóa các hoạt động kiểm soát, kiểm hóa các mặt hàng xuất nhập khẩu, tạo điều kiện thông quan thuận lợi\r\n\nnhất khi qua Cửa khẩu quốc tế Lao\r\n\nBảo, La Lay.\n\n5. Thực hiện tốt công tác lập và quản\r\n\nlý quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội:\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và\r\n\nhướng dẫn thực hiện Luật Quy hoạch, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05/02/2018 của\r\n\nChính phủ về triển khai Luật quy hoạch và các nghị định. Tập trung rà soát kết\r\n\nquả thực hiện các quy hoạch trên địa bàn tỉnh theo Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24/11/2017 đến thời điểm 31/12/2018.\n\n- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 gắn với việc xây dựng kế hoạch\r\n\ntài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2019 - 2021, đánh giá giữa kỳ thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội và Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm\r\n\n2016-2020.\n\n6. Nâng cao chất lượng các hoạt động\r\n\nvăn hóa, xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.\n\n- Tổ chức Hội nghị Hợp tác du lịch,\r\n\nthương mại, đầu tư và truyền thông 03 tỉnh Quảng Trị -Mukdahan -Savannakhet lần\r\n\nthứ 14 tại Quảng Trị. Chuẩn bị và trình Đề án xây dựng đảo Cồn Cỏ thành một trong ba đỉnh tam giác du lịch Cửa Việt - Cửa Tùng - Đảo Cồn Cỏ. Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển sản phẩm du lịch, dịch vụ mới có\r\n\ntính chất nổi trội của tỉnh Quảng Trị.\n\n- Tiếp tục duy trì phổ cập trung học\r\n\ncơ sở; thực hiện nghiêm túc, chất lượng, đúng tiến độ việc xét tốt nghiệp, tuyển\r\n\nsinh vào các lớp đầu cấp năm học. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho năm học mới\r\n\n2018 - 2019; tăng cường các hoạt động giáo dục toàn diện trong nhà trường và\r\n\ntích cực ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong trường học.\n\n- Triển khai thực hiện kịp thời các\r\n\nchính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội và người có công theo quy định của\r\n\nTrung ương. Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm; tìm\r\n\nkiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các\r\n\nchính sách đền ơn đáp nghĩa; các chương trình, dự án và giải pháp giảm nghèo.\r\n\nRà soát, phân loại hộ nghèo theo đúng tính chất, đặc điểm để có giải pháp giảm\r\n\nnghèo bền vững, hiệu quả.\n\n- Chủ động giám sát dịch tễ; phát hiện,\r\n\nphòng, chống và không để dịch bệnh lớn xảy ra. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.\r\n\nTăng cường công tác chỉ đạo, giúp đỡ chuyển giao kỹ thuật cho tuyến huyện; khẩn trương có giải pháp khắc phục\r\n\ntình trạng thiếu bác sỹ chuyên khoa ở bệnh viện tuyến huyện. Tăng cường công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra liên ngành và chuyên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm,\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.\n\n7. Phát huy vai trò của khoa học -\r\n\ncông nghệ, tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường.\n\nTriển khai việc xác lập, quản lý,\r\n\nkhai thác và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm\r\n\nđặc sản, sản phẩm truyền thống địa phương. Tăng cường kiểm tra, rà soát các dự\r\n\nán đã được giao đất, cho thuê đất; kiên quyết thu hồi các dự án thực hiện chậm\r\n\ntheo quy định; thu hồi một phần đất của các công ty l��m nghiệp để giao lại cho\r\n\nđịa phương quản lý trước khi cổ phần hóa theo Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND \r\n\nngày 14/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường;\r\n\nngăn chặn và xử lý triệt để cơ sở xả thải chưa qua xử lý.\n\n8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý của bộ máy nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính; thực hiện nghiêm công tác\r\n\nphòng chống tham nhũng, lãng phí:\n\n- Tổ chức thực hiện nghiêm túc và có\r\n\nhiệu quả các nhiệm vụ về kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Trị năm 2018;\r\n\nxúc tiến thành lập Trung tâm phục vụ hành chính công thuộc Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và thành lập Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính. Tiếp tục cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức; thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ kết hợp hoàn thiện việc xác định vị trí việc làm. Triển khai tích cực các\r\n\nnhiệm vụ đề ra trong Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã,\r\n\nthôn, bản, khu phố; cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện\r\n\nĐề án chuyển đổi vị trí công tác và Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý của tỉnh giai đoạn 2016-2030”.\n\n- Tăng cường công tác giáo dục, tuyên\r\n\ntruyền phổ biến pháp luật; giám sát việc thực thi pháp luật ở địa phương. Thực\r\n\nhiện tốt Luật Phòng, chống tham nhũng và Chiến lược quốc gia phòng, chống\r\n\ntham nhũng đến năm 2020. Chú trọng công tác thanh tra, phát hiện tham nhũng,\r\n\nlãng phí, nhất là trong các lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai, tài chính, đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản công.\n\n9. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an\r\n\nninh.\n\nPhát huy kết quả diễn tập khu vực\r\n\nphòng thủ tỉnh năm 2018. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm an ninh chính\r\n\ntrị và trật tự an toàn xã hội; chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động bất ngờ, nhất là tuyến biên giới, vùng\r\n\nbiển đảo và các địa bàn trọng điểm. Theo dõi và cảnh giác tình hình diễn biến\r\n\ntrên Biển Đông, vùng biển khu vực đảo Cồn Cỏ để chủ động xử lý\r\n\ncác tình huống phát sinh nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả. Các sở, ngành và địa\r\n\nphương tích cực tổ chức giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao trình độ nhận thức\r\n\nvà tinh thần cảnh giác cách mạng cho cán bộ và nhân dân; kiên quyết chống lại\r\n\ncác hành động lợi dụng dân chủ để tuyên truyền, xuyên tạc, kích động, gây rối\r\n\nlàm ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tăng cường giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nBan Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội phối hợp\r\n\ngiám sát, động viên nhân dân thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Trị, Khóa VII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH;\r\n\n - VPQH, VPCP, VPCTN;\r\n\n - Cục kiểm tra VB Bộ Tư pháp;\n\n- TVTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - VP: TU, HĐND, UBND, ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị, tp;\r\n\n - ĐB HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hùng\n\n",
5
+ "id": 10026
6
+ }
contexts/context_100260.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-101-2008-NQ-HDND-muc-thu-le-phi-cap-Giay-chung-nhan-122591.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-101-2008-NQ-HDND-muc-thu-le-phi-cap-Giay-chung-nhan-122591",
4
+ "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 101/2008/NQ-HĐND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 10 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CUNG CẤP\r\n\nTHÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH \r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29/11/2005;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC\r\n\nngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\r\n\nXét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 27/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy\r\n\nđịnh thu Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về\r\n\nđăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định;\r\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và\r\n\ný kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin\r\n\nvề đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định (có biểu mức kèm theo)\n\nĐiều 2. Các\r\n\ncơ quan, đơn vị thu Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp\r\n\nthông tin về đăng ký kinh doanh được trích để lại 50% (năm mươi phần trăm) trên\r\n\ntổng số tiền lệ phí thu được để chi cho hoạt động đăng ký kinh doanh, cung cấp\r\n\nthông tin và tổ chức thu lệ phí, số tiền còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp\r\n\nvào ngân sách nhà nước theo quy định.\n\nĐiều 3. Nghị\r\n\nquyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.\n\nĐiều 4. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 5. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.\n\nNghị quyết này\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 11 thông qua.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Kế hoạch - Đầu tư;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Như điều 4, điều 5;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Nam Định;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ, Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Chu Văn Đạt\n\n\n\nBIỂU MỨC THU LỆ PHÍ\n\nCẤP\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Nam Định)\n\n1. Mức thu lệ\r\n\nphí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nhoạt động:\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp tỉnh thu:\n\nSTT\n\nĐối\r\n\n tượng thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\nDoanh nghiệp\r\n\n tư nhân\n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n100.000\n\n2\n\nCông ty hợp\r\n\n danh\n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n100.000\n\n3\n\nCông ty TNHH\r\n\n (1 thành viên, 2 thành viên trở lên)\n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n200.000\n\n4\n\nCông ty cổ\r\n\n phần \n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n200.000\n\n5\n\nDoanh nghiệp\r\n\n nhà nước \n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n200.000\n\n6\n\nLiên hiệp HTX\n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n200.000\n\n7\n\nChi nhánh, Văn\r\n\n phòng đại diện của các loại hình doanh nghiệp \n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n200.000\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp huyện thu:\n\nSTT\n\nĐối\r\n\n tượng thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\nHợp tác xã \n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n100.000\n\n2\n\nCơ sở giáo\r\n\n dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở\r\n\n văn hóa thông tin.\n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n100.000\n\n3\n\nHộ kinh doanh \n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n30.000\n\n2. Mức thu lệ\r\n\nphí chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 20.000 đồng/1 lần\r\n\ncấp\n\n3. Mức thu lệ\r\n\nphí cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận thay đổi\r\n\nđăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 2.000\r\n\nđồng/1 bản\n\n4. Mức thu lệ\r\n\nphí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 10.000 đồng/1 lần cung cấp\n\n5. Miễn thu lệ\r\n\nphí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi\r\n\nchuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.\n\n6. Không thu lệ\r\n\nphí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.",
5
+ "id": 100260
6
+ }
contexts/context_100261.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-23-CT-UBND-2021-trien-khai-bien-phap-phong-chong-dich-benh-gia-suc-gia-cam-Hai-Phong-493215.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-23-CT-UBND-2021-trien-khai-bien-phap-phong-chong-dich-benh-gia-suc-gia-cam-Hai-Phong-493215",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/CT-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 25 tháng 10 năm 2021 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẬP TRUNG TRIỂN KHAI QUYẾT LIỆT, ĐỒNG BỘ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH\r\n\nBỆNH GIA SÚC GIA CẦM CÁC THÁNG CUỐI NĂM 2021 VÀ ĐẦU NĂM 2022\n\nTheo Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, từ đầu năm 2021 đến nay, một số dịch bệnh nguy hiểm như Dịch tả lợn Châu Phi, Viêm da nổi cục trâu bò, Lở mồm long móng gia\r\n\nsúc, Cúm gia cầm,... còn xảy ra trên diện rộng, gây tổn thất lớn về kinh tế (>2.000\r\n\ntỷ đồng); bệnh Dại làm 42 người tử vong và khoảng 500.000 người phải điều trị\r\n\ndự phòng (gây tổn thất về kinh tế hơn 740 tỷ đồng). Trong các tháng cuối năm\r\n\n2021, đầu năm 2022 nguy cơ xảy ra các loại dịch bệnh nguy hiểm trên đàn vật\r\n\nnuôi rất cao, do: Tổng đàn gia súc, gia cầm lớn (đặc biệt đàn lợn tăng 12,7% so\r\n\nvới cùng kỳ năm 2020) và có thể tiếp tục gia tăng phục vụ nhu cầu tiêu dùng Tết Nguyên đán; trong khi chăn nuôi nhỏ lẻ còn chiếm tỷ trọng lớn; tỷ lệ\r\n\ngia súc, gia cầm được tiêm phòng thấp; tỷ lệ lưu hành các\r\n\nloại mầm bệnh cao và phạm vi rộng, trong đó có các loại mầm bệnh tồn tại lâu\r\n\nngoài môi trường, chưa có thuốc điều trị và vắc xin phòng\r\n\nbệnh (như bệnh Dịch tả lợn Châu Phi), lây lan nhanh và\r\n\nrộng qua các véc tơ truyền bệnh (như vi rút gây bệnh Viêm\r\n\nda nổi cục); nhu cầu vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật tăng, trong khi giết mổ nhỏ lẻ còn chiếm đa số; thời tiết\r\n\nbiến động bất lợi (mưa, rét, gió mùa), tạo điều kiện thuận lợi cho các loại mầm\r\n\nbệnh phát triển, lây lan; công tác phòng, chống dịch bệnh động vật chịu ảnh hưởng\r\n\ndo dịch bệnh Covid-19, nhất là tại các địa phương phải thực hiện giãn cách.\n\nTại Hải Phòng, đã qua hơn một năm\r\n\nbệnh Cúm gia cầm và 05 tháng bệnh Viêm da nổi cục trâu, bò được khống chế trên\r\n\nđịa bàn thành phố. Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xảy ra từ ngày 24/6/2021 -\r\n\n16/10/2021 tại 10 hộ, 4 xã thuộc huyện Cát Hải, tiêu hủy 197 con lợn, trọng\r\n\nlượng tiêu hủy 14.965 kg; đặc biệt kết quả giám sát sự lưu hành vi rút Cúm gia\r\n\ncầm, Dịch tả lợn Châu Phi 9 tháng đầu năm 2021, phát hiện 1,85% mẫu dương tính\r\n\nvi rút Cúm gia cầm A/H5N6 và 5,07% mẫu dương tính vi rút gây bệnh Dịch tả lợn\r\n\nChâu Phi, tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh động vật xảy ra và lây lan gây tác hại cho\r\n\nsản xuất chăn nuôi, an sinh xã hội trên địa bàn thành phố.\n\nĐể tăng cường các biện pháp chủ động\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật; thực hiện Chỉ thị số 6477/CT-BNN-TY ngày 08/10/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tập trung\r\n\ntriển khai quyết liệt, đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc,\r\n\ngia cầm các tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận, các Sở, ngành thành viên\r\n\nBan chỉ đạo Phòng chống dịch bệnh động vật thành phố khẩn trương triển khai\r\n\nthực hiện các nội dung sau:\n\n1. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận chỉ đạo các phòng, ban chức năng, Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn:\n\n- Tiếp tục triển khai các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật theo các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố đã phê duyệt về kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật năm 2021 và các kế\r\n\nhoạch phòng chống dịch bệnh động vật giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Tăng cường công tác giám sát dịch\r\n\ntới tận cơ sở, hộ chăn nuôi; phát hiện, xử lý kịp thời các ổ dịch mới phát sinh, không để dịch lây lan ra diện rộng.\n\n- Thành lập các đoàn kiểm tra, đôn đốc công tác phòng chống dịch tại các địa phương, đơn vị,\r\n\nvùng ổ dịch cũ; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi\r\n\nphạm trong công tác phòng chống dịch.\n\n- Khẩn trương rà soát, đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ tiêm vắc xin phòng bệnh Cúm gia cầm đợt 2/2021, Viêm da nổi cục trâu bò đảm\r\n\nbảo kế hoạch thành phố giao. Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc người chăn nuôi\r\n\nchủ động tiêm phòng mới, tiêm nhắc lại, tiêm phòng vắc xin bổ sung cho đàn vật\r\n\nnuôi đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện tiêm phòng; đặc biệt đối\r\n\nvới bệnh Cúm gia cầm, Niu-cát-xơn ở gà, Lở mồm long móng gia súc, Tai xanh,\r\n\nDịch tả lợn, bệnh Dại ...và thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động\r\n\nvật theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên\r\n\ncạn.\n\n- Tổ chức triển\r\n\nkhai Tháng Tổng vệ sinh, tiêu độc khử trùng môi trường từ\r\n\nngày 25/10 - 25/11/2021 nhằm tiêu diệt các loại mầm bệnh tại khu vực chăn nuôi,\r\n\ncác điểm tập kết, buôn bán, giết mổ động vật, vùng ổ dịch\r\n\ncũ, nơi chôn hủy động vật mắc bệnh, ....\n\n- Chủ động bố trí các nguồn kinh phí\r\n\ntriển khai công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn.\n\n- Hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện\r\n\nkê khai hoạt động chăn nuôi theo Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn một số điều của\r\n\nLuật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi, áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn\r\n\nsinh học theo Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại\r\n\nchăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học; thường xuyên vệ sinh,\r\n\nkhử trùng, tiêu độc tại cơ sở chăn nuôi và khu vực xung quanh; thực hiện các\r\n\nbiện pháp cách ly khu vực chăn nuôi với bên ngoài để hạn chế thấp nhất nguy cơ\r\n\nmầm bệnh xâm nhập, phát sinh gây thiệt hại cho sản xuất chăn nuôi.\n\n- Tăng cường công tác quản lý hoạt\r\n\nđộng giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn; kiểm soát hoạt động vận chuyển động\r\n\nvật, sản phẩm động vật ra - vào địa phương; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm\r\n\ntheo quy định.\n\n- Tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền để người dân nhận thức rõ nguy cơ dịch bệnh xâm nhập, gây tác hại\r\n\nđối với sản xuất chăn nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm... và chủ động phối hợp cùng\r\n\ncán bộ thú y, chính quyền địa phương trong công tác phòng, chống dịch bệnh động\r\n\nvật tại cơ sở.\n\n2. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, quận kiểm tra, thanh tra công tác phòng chống dịch bệnh động\r\n\nvật; hoạt động giết mổ, vận chuyển động vật tại các địa phương. Tổ chức thanh\r\n\nkiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp cung cấp, buôn bán\r\n\ncác loại vắc xin không đảm bảo chất lượng theo quy định;\r\n\nlợi dụng tình hình dịch bệnh gây khó khăn cho người chăn nuôi trong việc tiếp\r\n\ncận, mua vắc xin để phòng bệnh cho đàn vật nuôi. Đồng thời bảo đảm thực hiện có\r\n\nhiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid - 19 theo quy định.\n\n- Phát động, triển khai Tháng vệ\r\n\nsinh, tiêu độc, khử trùng trùng từ ngày 25/10 - 25/11/2021 để tiêu diệt các\r\n\nloại mầm bệnh ở môi trường, đặc biệt tại ổ dịch, nơi chôn\r\n\nhủy động vật mắc bệnh, vùng ổ dịch cũ, khu vực chăn nuôi, các điểm tập kết,\r\n\nbuôn bán, giết mổ động vật...\n\n- Xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch\r\n\nbệnh động vật năm 2022 trên địa bàn thành phố và phối hợp Sở Tài chính báo cáo\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí triển khai thực hiện.\n\n- Tổ chức thường trực tiếp nhận, xử\r\n\nlý thông tin, lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm xác định nguyên nhân phát sinh dịch\r\n\nbệnh trên đàn gia súc, gia cầm; đồng thời phối hợp, hướng dẫn\r\n\ncác địa phương thực hiện các biện pháp chống dịch, khống\r\n\nchế ngăn chặn dịch lây lan theo quy định.\n\n- Phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nquận hướng dẫn, đôn đốc, các tổ chức và cá nhân nuôi gia súc,\r\n\ngia cầm chủ động thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học,\r\n\ntiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm nuôi và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 và Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n24/12/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định về\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; chấp hành quy định tiêm vắc xin phòng\r\n\nbệnh định kỳ, bổ sung cho đàn vật nuôi.\n\n- Phối hợp Cục Quản lý thị trường Hải\r\n\nPhòng, Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Công an giao thông, Ban chỉ\r\n\nđạo phòng chống dịch bệnh động vật các cấp tăng cường kiểm soát việc lưu thông\r\n\nvận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ các địa phương khác nhập vào địa bàn\r\n\nthành phố; xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển không có giấy chứng nhận kiểm\r\n\ndịch, không rõ nguồn gốc xuất xứ, động vật mắc bệnh, nghi mắc\r\n\nbệnh theo đúng quy định.\n\n3. Sở Y tế\n\nPhối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, quận tổ chức giám sát, phát hiện, hướng\r\n\ndẫn và thực hiện các biện pháp dự phòng lây nhiễm các bệnh từ động vật sang\r\n\nngười.\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố\r\n\ntrí kinh phí triển khai Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật năm 2022 trên\r\n\nđịa bàn thành phố.\n\n5. Các\r\n\nsở, ngành, đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh động vật thành\r\n\nphố căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n(Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh động vật thành phố)\r\n\ntrong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\n6. Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng, Cổng Thông tin điện tử thành phố phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, quận đẩy mạnh công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền phổ biến sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng về\r\n\ntính chất nguy hiểm của dịch bệnh động vật đối với sản xuất chăn nuôi và sức\r\n\nkhỏe cộng đồng, các quy định của pháp luật về phòng chống dịch bệnh động vật.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn là đơn vị đầu mối tổng hợp, thường xuyên kiểm\r\n\ntra, đôn đốc công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tại các địa phương, đơn vị và tổng hợp, báo cáo kết\r\n\nquả tổ chức triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- CT, các PCT\r\n\n UBND TP;\r\n\n - Thành viên BCĐ PCD TP;\r\n\n - UBND các huyện, quận;\r\n\n - Đài PT&TH, Báo HP, ANHP;\r\n\n - Cổng TTĐTTP;\r\n\n - C, PVP;\r\n\n - CV: NN,YT;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thọ\n\n",
5
+ "id": 100261
6
+ }