DatNguyenAIML commited on
Commit
d6edde8
·
verified ·
1 Parent(s): 5f43a73

Upload folder using huggingface_hub (part 11)

Browse files
This view is limited to 50 files because it contains too many changes.   See raw diff
Files changed (50) hide show
  1. contexts/context_104268.json +6 -0
  2. contexts/context_104269.json +6 -0
  3. contexts/context_10427.json +6 -0
  4. contexts/context_104270.json +6 -0
  5. contexts/context_104271.json +6 -0
  6. contexts/context_104272.json +6 -0
  7. contexts/context_104273.json +6 -0
  8. contexts/context_104274.json +6 -0
  9. contexts/context_104275.json +6 -0
  10. contexts/context_104276.json +6 -0
  11. contexts/context_104277.json +6 -0
  12. contexts/context_104278.json +6 -0
  13. contexts/context_104279.json +6 -0
  14. contexts/context_10428.json +6 -0
  15. contexts/context_104280.json +6 -0
  16. contexts/context_104281.json +6 -0
  17. contexts/context_104282.json +6 -0
  18. contexts/context_104283.json +6 -0
  19. contexts/context_104284.json +6 -0
  20. contexts/context_104285.json +6 -0
  21. contexts/context_104286.json +6 -0
  22. contexts/context_104287.json +6 -0
  23. contexts/context_104288.json +6 -0
  24. contexts/context_104289.json +6 -0
  25. contexts/context_10429.json +6 -0
  26. contexts/context_104290.json +6 -0
  27. contexts/context_104291.json +6 -0
  28. contexts/context_104292.json +6 -0
  29. contexts/context_104293.json +6 -0
  30. contexts/context_104294.json +6 -0
  31. contexts/context_104295.json +6 -0
  32. contexts/context_104296.json +6 -0
  33. contexts/context_104297.json +6 -0
  34. contexts/context_104298.json +6 -0
  35. contexts/context_104299.json +6 -0
  36. contexts/context_1043.json +6 -0
  37. contexts/context_10430.json +6 -0
  38. contexts/context_104300.json +6 -0
  39. contexts/context_104301.json +6 -0
  40. contexts/context_104302.json +6 -0
  41. contexts/context_104303.json +6 -0
  42. contexts/context_104304.json +6 -0
  43. contexts/context_104305.json +6 -0
  44. contexts/context_104306.json +6 -0
  45. contexts/context_104307.json +6 -0
  46. contexts/context_104308.json +6 -0
  47. contexts/context_104309.json +6 -0
  48. contexts/context_10431.json +6 -0
  49. contexts/context_104310.json +6 -0
  50. contexts/context_104311.json +6 -0
contexts/context_104268.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-37-2014-QD-UBND-Quy-trinh-van-hanh-dieu-tiet-ho-chua-nuoc-Song-Rac-Ha-Tinh-244078.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-37-2014-QD-UBND-Quy-trinh-van-hanh-dieu-tiet-ho-chua-nuoc-Song-Rac-Ha-Tinh-244078",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH\r\n\n HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 37/2014/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh,\r\n\n ngày 13 tháng 08 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC, TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ\r\n\ncông trình thủy lợi ngày 04/4/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n7/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;\n\nCăn cứ Tiêu chuẩn “Quy định về lập và\r\n\nban hành quy trình vận hành điều tiết” (14TCN 212-2002) của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Công ty TNHH MTV thủy\r\n\nlợi Nam Hà Tĩnh tại Tờ trình số 462/TTr-CT ngày 22/5/2014 về việc thẩm định,\r\n\nphê duyệt Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT (kèm báo cáo kết quả thẩm định số 3212/SNN-TL ngày 05/8/2014) tại Tờ trình\r\n\nsố 3213/TTr-SNN ngày 05/8/2014; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số\r\n\n764/BC-STP ngày 31/7/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành điều\r\n\ntiết hồ chứa nước Sông Rác, tỉnh Hà Tĩnh.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy trình này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện: Cẩm Xuyên, Kỳ\r\n\nAnh; Giám đốc Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh, Giám đốc Công ty TNHH MTV Thủy\r\n\nlợi Nam Hà Tĩnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Tổng cục Thủy lợi;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTr Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư Pháp; \r\n\n - Văn phòng BCH PCTT-TKCN tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NL1.\r\n\n - Gửi: Bản giấy và điện tử.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đình Sơn\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nVẬN HÀNH ĐIỀU\r\n\nTIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC, TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nChương I: Quy định chung\n\nChương II: Vận hành điều tiết trong mùa lũ\n\nChương III: Vận hành điều tiết\r\n\ntrong mùa kiệt\n\nChương IV: Vận hành điều tiết khi hồ\r\n\nchứa có sự cố\n\nChương V: Quan trắc các yếu tố khí tượng thủy\r\n\nvăn\n\nChương VI: Trách nhiệm và quyền hạn\n\nChương VII: Tổ chức thực hiện\n\nMột (01) quyển Báo cáo thuyết minh tính\r\n\ntoán kỹ thuật lập quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông\r\n\nRác, tỉnh Hà Tĩnh kèm theo\r\n\nQuy trình này.\n\n\n\nQUY\r\n\nTRÌNH\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC, TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Tĩnh)\n\nChương I:\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý, khai thác và bảo\r\n\nvệ an toàn công trình hồ chứa nước Sông Rác đều phải tuân thủ:\n\n1. Luật Tài nguyên nước năm 2012, Nghị\r\n\nđịnh số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định thi hành Luật Tài\r\n\nnguyên nước;\n\n2. Luật Phòng chống thiên tai năm\r\n\n2013;\n\n3. Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi ngày 04/4/2001;\n\n4. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\nKhai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n10/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n143/2003/NĐ-CP;\n\n5. Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 05/7/2007\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý an toàn đập;\n\n6. Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp Tài nguyên và\r\n\nMôi trường các hồ chứa thủy lợi thủy điện;\n\n7. Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/9/2011 của UBND tỉnh về một số nội dung về công tác phòng chống giảm nhẹ\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;\n\n8. Các tiêu chuẩn, quy phạm:\n\na. Hồ chứa nước - Công trình thủy lợi\r\n\n- Quy định về lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết (14TCN 121:2002);\n\nb. Công trình thủy lợi kho nước - Yêu\r\n\ncầu kỹ thuật trong quản lý và khai thác (TCVN 8414:2010);\n\nc. Các quy định chủ yếu về thiết kế\r\n\ncông trình thủy lợi - (QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT);\n\nd. Quy phạm công tác thủy văn trong hệ\r\n\nthống thủy nông (TCVN 8304:2009);\n\ne. Các Tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành\r\n\nkhác có liên quan.\n\nĐiều 2. Việc vận hành điều tiết lũ hồ chứa nước Sông Rác phải đảm\r\n\nbảo:\n\n1. An toàn công trình theo chỉ tiêu\r\n\nphòng chống lũ với tần suất lũ thiết kế P=1,0%, tương ứng với mực nước cao nhất\r\n\nlà (+25,30)m; tần suất lũ kiểm tra P=0,2%, tương ứng với mực nước cao nhất là\r\n\n(+25,68)m;\n\n2. Cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp,\r\n\nthủy sản và các nhu cầu dùng nước khác theo nhiệm vụ thiết kế được duyệt;\n\n3. Góp phần giảm lũ cho vùng hạ du hồ\r\n\nchứa.\n\nĐiều 3. Việc vận hành cống lấy nước, tràn xả lũ phải tuân thủ quy\r\n\ntrình vận hành của các công trình này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 4. Vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác:\n\n1. Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa\r\n\nnước Sông Rác (sau đây được gọi tắt là Quy trình) là cơ sở pháp lý để Công ty\r\n\nTrách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh vận hành điều tiết hồ\r\n\nchứa nước Sông Rác.\n\n2. Trong mùa mưa lũ, khi xuất hiện các\r\n\ntình huống đặc biệt chưa được quy định trong Quy trình, việc vận hành điều tiết\r\n\nvà phòng, chống lụt, bão của hồ chứa Sông Rác phải theo sự chỉ đạo, điều hành\r\n\nthống nhất của UBND tỉnh và trực tiếp là Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn tỉnh.\n\nChương II:\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ\n\nĐiều 5. Trước mùa mưa, lũ hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải thực hiện:\n\n1. Kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận chi\r\n\ntiết hệ thống đóng, mở các tràn xả lũ. Vận hành thử các cánh cửa của các tràn\r\n\nxả lũ. Kiểm tra công trình trước lũ theo đúng quy định hiện hành, phát hiện và\r\n\nxử lý kịp thời những hư hỏng, đảm bảo công trình vận hành an toàn trong mùa\r\n\nmưa, lũ.\n\n2. Căn cứ vào dự báo khí tượng thủy\r\n\nvăn mùa mưa lũ, lịch thủy triều hàng năm của khu vực chịu ảnh hưởng việc xả lũ\r\n\nvà Quy trình này, lập \"Kế hoạch tích, xả nước cụ thể trong mùa lũ\",\r\n\nlàm cơ sở vận hành điều tiết hồ chứa, đảm bảo an toàn công trình và tích đủ\r\n\nnước phục vụ các nhu cầu dùng nước.\n\n3. Lập phương án phòng, chống lụt bão\r\n\ncho hồ chứa nước Sông Rác trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n\nĐiều 6. Điều tiết giữ mực nước hồ Sông Rác trong các tháng mùa lũ:\n\n1. Với điều kiện thời tiết bình\r\n\nthường, việc vận hành điều tiết hồ chứa phải dựa vào biểu đồ điều phối với 2\r\n\nđường giới hạn: Đường phòng phá hoại (giới hạn trên) và đường hạn chế cấp nước\r\n\n(giới hạn dưới) trong thời kỳ mùa lũ như sau:\n\nTháng\n\n30/IX\n\n31/X\n\n30/XI\n\n15/XII\n\nĐường phòng\r\n\n phá hoại - Mực nước giới hạn trên(m)\n\n20,87\n\n22,28\n\n23,20\n\n23,20\n\nĐường hạn\r\n\n chế cấp nước - Mực nước giới hạn dưới (m)\n\n13,40\n\n16,60\n\n17,79\n\n18,40\n\n2. Căn cứ vào Biểu đồ điều phối, Công\r\n\nty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh linh hoạt điều tiết\r\n\nđể đảm bảo an toàn công trình và giảm thiểu ngập lụt cho vùng hạ du hồ chứa.\n\nĐiều 7. Khi mực nước hồ đến giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy\r\n\nđịnh này, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải\r\n\nxả lũ, trước khi tiến hành xả lũ, phải:\n\n1. Căn cứ vào diễn biến tình hình khí\r\n\ntượng thủy văn, hiện trạng các công trình đầu mối, vùng hạ du hồ chứa nước và\r\n\nQuy trình này để tính toán và quyết định việc xả lũ (lưu lượng, số cửa, độ cao\r\n\nmở tràn và thời gian mở...).\n\n2. Thông báo cấp có thẩm quyền, các\r\n\nđơn vị liên quan, chính quyền địa phương để phổ biến đến nhân dân vùng hạ du về\r\n\nquyết định xả lũ, nhằm chủ động để đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả\r\n\nlũ.\n\nĐiều 8. Vận hành xả lũ trong một số trường hợp bất thường:\n\n1. Khi mực nước hồ đạt (+23,20)m và\r\n\nđang lên, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh vận\r\n\nhành hợp lý tràn có cửa để xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.\n\n2. Khi mực nước hồ đạt (+25,30)m và\r\n\nđang lên, đồng thời dự báo ở thượng nguồn có mưa to hoặc rất to, Công ty Trách\r\n\nnhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh vận hành tối đa các tràn xả\r\n\nlũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh triển khai phương án bảo vệ công trình và\r\n\nvùng hạ du hồ chứa.\n\n3. Khi kết thúc quá trình vận hành\r\n\nđiều tiết lũ, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh\r\n\nđưa mực nước hồ về cao trình mực nước được quy định như trong Biểu đồ điều\r\n\nphối.\n\nChương III:\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT\n\nĐiều 9. Trước mùa kiệt hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo\r\n\nkhí tượng thủy văn và nhu cầu dùng nước, lập \"Phương án cấp nước trong mùa\r\n\nkiệt\", báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thông báo cho các\r\n\nhộ dùng nước trong hệ thống để chủ động trong sản xuất hoặc thay đổi cơ cấu cây\r\n\ntrồng.\n\nĐiều 10. Điều tiết giữ mực nước hồ Sông Rác trong mùa kiệt:\n\n1. Trong quá trình vận hành điều tiết,\r\n\nmực nước hồ chứa phải cao hơn hoặc bằng tung độ \"Đường hạn chế cấp nước\"\r\n\ntrên Biểu đồ điều phối (Phụ lục III kèm theo).\n\n2. Mực nước hồ thấp nhất ở cuối các\r\n\ntháng trong mùa kiệt được giữ như sau:\n\nThời gian\r\n\n (ngày/ tháng)\n\n31/I\n\n28/II\n\n31/III\n\n30/IV\n\n31/V\n\n30/VI\n\n31/VII\n\n31/VIII\n\nMực nước\r\n\n thấp nhất (m)\n\n18,36\n\n18,23\n\n18,05\n\n17,50\n\n16,71\n\n15,15\n\n13,50\n\n12,30\n\nĐiều 11. Khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ \"Đường hạn\r\n\nchế cấp nước” Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh\r\n\nđảm bảo cấp đủ nước cho các nhu cầu dùng nước theo phương án cấp nước.\n\nĐiều 12. Vận hành cấp nước trong một số trường hợp đặc biệt:\n\n1. Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ \"Đường\r\n\nhạn chế cấp nước\" và cao hơn mực nước chết, Công ty Trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh và các hộ dùng nước phải thực hiện các biện\r\n\npháp cấp nước và sử dụng nước tiết kiệm theo phương án cấp nước để hạn chế\r\n\ntrường hợp thiếu nước vào mùa kiệt.\n\n2. Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn\r\n\nmực nước chết, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh\r\n\nphải lập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn quyết định.\n\nChương IV:\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT KHI HỒ CHỨA CÓ SỰ CỐ\n\nĐiều 13. Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập, tràn xả lũ, cống\r\n\nlấy nước) có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, Công ty\r\n\nTrách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải thực hiện ngay phương\r\n\nán ứng cứu, đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.\n\nĐiều 14. Khi cửa tràn xả lũ, cống lấy nước có sự cố không vận hành\r\n\nđược, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải thực\r\n\nhiện ngay biện pháp xử lý sự cố, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh và UBND tỉnh.\n\nĐiều 15. Trường hợp xuất hiện các sự cố khẩn cấp, có nguy cơ vỡ đập,\r\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh báo cáo Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh, UBND tỉnh để chỉ đạo việc triển khai phương án bảo vệ vùng hạ du\r\n\nhồ chứa và phương án khắc phục hậu quả.\n\nChương V:\n\nQUAN\r\n\nTRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN\n\nĐiều 16. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà\r\n\nTĩnh phải thu thập, quan trắc, đo đạc, lập sổ theo dõi mực nước, lượng mưa và\r\n\ncác yếu tố khí tượng thủy văn khác theo Quy phạm, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN\r\n\n8304: 2009 và TCVN 8414: 2010.\n\nĐiều 17. Hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy\r\n\nlợi Nam Hà Tĩnh phải tính toán, dự báo lượng nước đến hồ và căn cứ lịch thủy\r\n\ntriều hàng năm của khu vực chịu ảnh hưởng việc xả lũ làm cơ sở lập kế hoạch\r\n\ntích, cấp và xả nước.\n\nĐiều 18. Theo\r\n\ndõi, tính toán và kiểm tra lưu lượng lũ, kiệt hàng năm:\n\n1. Kết thúc các đợt xả lũ và sau mùa\r\n\nlũ hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh\r\n\nphải đánh giá, tổng kết các đợt xả lũ (lưu lượng xả, thời gian xả, tổng lượng\r\n\nxả, diễn biến mực nước thượng lưu hồ, ảnh hưởng đối với vùng hạ du…).\n\n2. Hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu\r\n\nhạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh tiến hành thu thập, đo đạc, tính toán\r\n\nlưu lượng và tổng lượng lũ đến hồ; đo đạc và kiểm tra lưu lượng và tổng lượng\r\n\nnước đến mùa kiệt của hồ.\n\nChương VI:\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM VÀ QUYỀN HẠN\n\nA- CÔNG TY TRÁCH\r\n\nNHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THỦY LỢI NAM HÀ TĨNH\n\nĐiều 19. Trách nhiệm\n\n1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ntrong Quy trình này để vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác đảm bảo an toàn\r\n\ncông trình và tích đủ nước đáp ứng các nhu cầu dùng nước.\n\n2. Trong quá trình quản lý khai thác,\r\n\nhàng năm Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải\r\n\ntổng kết đánh giá việc vận hành điều tiết hồ và thực hiện Quy trình. Nếu cần\r\n\nthiết phải sửa đổi, bổ sung Quy trình để phù hợp với việc quản lý, vận hành\r\n\nkhai thác hồ chứa, Công ty có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 20. Quyền hạn\n\n1. Yêu cầu các cấp chính quyền, ngành\r\n\nliên quan trong hệ thống thực hiện Quy trình.\n\n2. Lập biên bản và báo cáo lên cấp có\r\n\nthẩm quyền để xử lý các hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình\r\n\nnày.\n\nĐiều 21. Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy\r\n\nlợi Nam Hà Tĩnh chịu trách nhiệm tổ chức vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông\r\n\nRác trong các trường hợp sau:\n\n1. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ\r\n\ncao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” của biểu đồ điều phối.\n\n2. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ\r\n\nthấp hơn tung độ \"Đường hạn chế cấp nước\" của biểu đồ điều phối và\r\n\ncao hơn mực nước chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ\r\n\nthấp hơn mực nước chết theo phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết đã được\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.\n\n4. Quyết định xả lũ trong các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 1, Điều 7; khoản 1, khoản 2, Điều 8 Quy trình này.\n\n5. Kịp thời báo cáo và thực hiện các\r\n\nquyết định của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh khi\r\n\nxảy ra tình huống như quy định tại khoản 2, Điều 8 Quy trình này.\n\nB- SỞ NÔNG NGHIỆP\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nĐiều 22. Trách nhiệm:\n\n1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Công ty\r\n\nTrách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh thực hiện Quy trình,\r\n\nđặc biệt là việc vận hành xả lũ của hồ chứa nước Sông Rác.\n\n2. Giải quyết những vấn đề phát sinh\r\n\ntrong quá trình thực hiện quy trình theo thẩm quyền.\n\n3. Trình UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quy trình theo thẩm quyền quy định.\n\nĐiều 23. Quyền hạn:\n\n1. Chủ trì thẩm định Phương án kỹ\r\n\nthuật phòng chống lụt bão hàng năm của hồ chứa nước Sông Rác, trình Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh xem xét phê duyệt và theo dõi,\r\n\nchỉ đạo việc thực hiện.\n\n2. Phê duyệt phương án, kế hoạch sử\r\n\ndụng dung tích chết của hồ chứa tại khoản 2, Điều 12 Quy trình này.\n\n3. Theo dõi việc thực hiện cấp nước\r\n\ntrong mùa kiệt của hồ chứa nêu tại Điều 12 Quy trình này.\n\nC- ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH\n\nĐiều 24. Trách nhiệm:\n\n1. Chỉ đạo các ngành, các cấp trong hệ\r\n\nthống thực hiện Quy trình.\n\n2. Xử lý (hoặc ủy quyền xử lý) các\r\n\nhành vi ngăn cản việc thực hiện hoặc vi phạm các quy định của Quy trình này\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\nĐiều 25. Quyền hạn:\n\n1. Quyết định việc vận hành điều tiết,\r\n\nxả lũ hồ chứa nước Sông Rác khi xảy ra tình huống như quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n4; khoản 2 Điều 8, Điều 13.\n\n2. Quyết định biện pháp khẩn cấp đảm\r\n\nbảo an toàn công trình và phương án khắc phục hậu quả khi xảy ra tình huống như\r\n\nquy định tại Chương IV Quy trình này.\n\n3. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên\r\n\nThủy lợi Nam Hà Tĩnh và các ngành, các cấp thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ\r\n\nkhi xảy ra tình huống quy định tại khoản 2 Điều 4; khoản 2 Điều 8; Điều 13,\r\n\nĐiều 14, Điều 15 của Quy trình này.\n\n4. Huy động nhân lực, vật lực để xử lý\r\n\nvà khắc phục các sự cố của hồ chứa nước Sông Rác.\n\nD- ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCÁC HUYỆN: CẨM XUYÊN, KỲ ANH VÀ CÁC Xà LIÊN QUAN\n\nĐiều 26. Trách nhiệm:\n\n1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình\r\n\nnày.\n\n2. Ngăn chặn, xử lý và thông báo cho\r\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh những hành vi\r\n\nngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình theo thẩm quyền.\n\n3. Thực hiện phương án đảm bảo an toàn\r\n\ncụm các công trình đầu mối và cho vùng hạ du theo chức năng nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 27. Quyền hạn:\n\n1. Huy động nhân lực, vật lực, phối\r\n\nhợp với Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh thực\r\n\nhiện phòng, chống lụt, bão, bảo vệ và ứng cứu xử lý sự cố công trình.\n\n2. Tuyên truyền, vận động nhân dân địa\r\n\nphương thực hiện đúng các quy định trong quy trình và tham gia phòng chống lụt\r\n\nbão, bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Sông Rác.\n\nE- TRUNG TÂM KHÍ\r\n\nTƯỢNG THỦY VĂN TỈNH HÀ TĨNH\n\nĐiều 28. Cung cấp các số liệu mực nước tại các cửa sông và mực nước,\r\n\nlượng mưa của các trạm thủy văn trong lưu vực hồ chứa nước Sông Rác cho Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng chống lụt bão công trình và chủ đập để giúp chủ đập quản lý vận hành\r\n\nan toàn công trình.\n\nF- CÁC HỘ DÙNG NƯỚC\r\n\nVÀ ĐƠN VỊ HƯỞNG LỢI KHÁC\n\nĐiều 29. Trách nhiệm và quyền hạn\n\n1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình\r\n\nnày.\n\n2. Hàng năm phải ký hợp đồng dùng nước\r\n\nvới Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh để Công ty\r\n\nlập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo hiệu quả kinh tế và\r\n\nan toàn công trình.\n\n3. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncó liên quan được nêu trong pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi,\r\n\ncác văn bản pháp quy có liên quan đến việc quản lý khai thác và bảo vệ công\r\n\ntrình hồ chứa nước Sông Rác.\n\n4. Tham gia ứng cứu xử lý khi có sự\r\n\ncố, bảo vệ công trình và vùng hạ du.\n\nChương VII:\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 30. Mọi quy định về vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác\r\n\ntrước đây trái với những quy định trong Quy trình này đều bãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy trình,\r\n\nnếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành\r\n\nviên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn xem xét, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 31. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình sẽ được khen\r\n\nthưởng theo quy định. Mọi hành vi vi phạm Quy trình sẽ bị xử lý theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nKÈM\r\n\nTHEO QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC TỈNH HÀ TĨNH\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nGIỚI\r\n\nTHIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SÔNG RÁC\n\n1. Khái quát\n\nHồ chứa nước Sông Rác thuộc địa phận\r\n\nxã Cẩm Lạc, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, do Công ty Trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh trực tiếp quản lý vận hành khai thác.\n\n- Quá trình nghiên cứu khảo sát lập\r\n\nluận chứng kinh tế kỹ thuật để xây dựng hồ chứa nước Sông Rác bắt đầu từ năm\r\n\n1963, nhưng chủ yếu tập trung trong những năm cuối thập kỷ 70 và đầu thập kỷ\r\n\n80. Ngày 08/7/1985, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã\r\n\nký Quyết định số 217/HĐBT phê duyệt Luận chứng kinh tế kỹ thuật hồ chứa nước\r\n\nSông Rác tỉnh Nghệ Tĩnh (nay là tỉnh Hà Tĩnh). Ngày 22/12/1994, Bộ Thủy lợi\r\n\n(nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) đã có Quyết định số 2356/QĐ-QLXDCTTL phê duyệt\r\n\nthiết kế kỹ thuật - tổng dự toán Hệ thống công trình thủy lợi hồ chứa nước Sông\r\n\nRác.\n\n- Hồ chứa nước Sông Rác được khởi công\r\n\nxây dựng năm 1986, được bàn giao cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên\r\n\nThủy lợi Nam Hà Tĩnh quản lý vận hành khai thác từ năm 1995. Trong giai đoạn\r\n\n1991-1994, hồ chứa nước Sông Rác vừa được tiếp tục xây dựng, vừa được vận hành\r\n\nkhai thác từng phần để phục vụ sản xuất nông nghiệp của huyện Cẩm Xuyên. Năm\r\n\n2012 hồ đã nâng cấp theo chương trình an toàn hồ chứa và xây dựng tràn xả lũ,\r\n\nhình thức đập tràn Oxipherop tràn tự do với chiều rộng tràn B =70,0m.\n\n- Hồ chứa nước Sông Rác là hồ\r\n\nđiều tiết năm.\n\n- Trong những năm qua, việc vận hành\r\n\nđiều tiết hồ chứa nước Sông Rác được Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên\r\n\nThủy lợi Nam Hà Tĩnh thực hiện theo kế hoạch, phương án tích xả nước trong mùa\r\n\nlũ; cấp nước tưới trong mùa kiệt đã được Ban Chỉ huy PCLB, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn phê duyệt.\n\n- Với đặc điểm địa lý, điều kiện tự\r\n\nnhiên và nhân tố ảnh hưởng đã tạo nên vùng khí hậu có đặc điểm của chế độ khí\r\n\nhậu miền Bắc lại vừa có đặc điểm của khí hậu Đông Trường Sơn, trong năm khí hậu\r\n\nđược chia làm 2 mùa rõ rệt.\n\n- Mùa mưa lũ từ tháng IX đến tháng XI\r\n\nlà các tháng hội tụ của các hình thế thời tiết gây mưa như áp thấp nhiệt đới,\r\n\ndải hội tụ nhiệt đới kết hợp với bão đã tạo nên những trận mưa lớn, lượng dòng\r\n\nchảy các tháng mùa lũ hàng năm chiếm từ 70 ÷ 80% lượng dòng chảy năm. Tháng có\r\n\nlượng dòng chảy lớn nhất là tháng IX, X chiếm tới 50% lượng dòng chảy năm.\n\n- Mùa kiệt từ tháng XII đến tháng VIII\r\n\nnăm sau chịu ảnh hưởng của khối không khí lạnh mang gió mùa Đông Bắc, lượng mưa\r\n\ngiảm đi rõ rệt, lượng mưa tháng XI còn khoảng 9 ÷ 11% so với lượng mưa cả năm,\r\n\nđến tháng II, tháng III và tháng IV lượng mưa chỉ còn 1 + 2% lượng mưa cả năm.\n\n- Vào đầu mùa hạ (tháng V) khi áp thấp\r\n\nnhiệt đới Ấn - Miên phát triển sang phía Đông đến địa phận nước Lào và Thái Lan\r\n\nthì vừa hút gió Đông Nam từ biển Đông thổi vào lại vừa hút gió từ vịnh Ben Gan\r\n\n- Thái Lan tới tạo nên dải hội tụ theo đường kinh tuyến và mưa tiểu mãn gây ra\r\n\nlũ tiểu mãn trên lưu vực. Trong tháng VI, và đầu tháng VII luồng không khí gió\r\n\nTây sau khi đã gây ra mưa ở địa phận nước Lào trở nên khô nóng khi tràn từ trên\r\n\ndãy núi Trường Sơn sang Việt Nam có hiệu ứng phơn nên đã tạo cho vùng này có\r\n\nnhiệt độ cao, không khí nóng, độ ẩm thấp kéo dài đến tháng VII gây hạn hán\r\n\nnghiêm trọng cho cây trồng.\n\n2. Nhiệm vụ của hồ chứa\n\n- An toàn công trình theo chỉ tiêu\r\n\nphòng chống lũ với tần suất lũ thiết kế P=1,0 % và tần suất lũ kiểm tra P=0,2%.\n\n- Cấp nước phục vụ sản xuất nông\r\n\nnghiệp, thủy sản và các nhu cầu dùng nước khác cụ thể:\n\n- Cấp nước tưới tự chảy cho 8.150ha\r\n\nđất canh tác;\n\n- Cấp nước nuôi trồng thủy sản với\r\n\nlượng nước là 0,96 x 106m3;\n\n- Cấp nước tạo nguồn cho sinh hoạt\r\n\n12.000m3/ngày.đêm.\n\n3. Đặc điểm khí tượng thủy văn\n\n- Đặc trưng dòng chảy năm thiết kế tại\r\n\ntuyến đập Sông Rác ở bảng sau:\n\nF1v\r\n\n (km2)\n\nQo\r\n\n (m3/s)\n\nMo\r\n\n (l/s,km2)\n\nYo\r\n\n (mm)\n\nWo\r\n\n (106m3)\n\nao\n\n115\n\n7,92\n\n68,8\n\n2171,0\n\n246,0\n\n0,71\n\n- Đặc trưng dòng chảy lũ\r\n\nthiết kế tại tuyến đập ở bảng sau:\n\nĐặc trưng\n\nP = 0,2%\n\nP = 1,0%\n\nQ (m3/s)\n\n2201\n\n1731\n\nW(106m3)\n\n164,5\n\n132,1\n\n4. Các tiêu chuẩn thiết kế:\n\n- Tần suất lũ thiết kế\n\n: P=1,0%;\n\n- Tần suất lũ kiểm tra\n\n: P=0,2%;\n\n- Tần suất đảm bảo cho tưới\n\n: P =85%.\n\n5. Các thông số kỹ thuật hồ chứa nước\r\n\nSông Rác:\n\nĐặc trưng\n\nĐơn vị\n\nGiá trị\n\nDiện tích lưu vực\n\nKm2\n\n115\n\nMực nước chết, MNC\n\nm\n\n12,30\n\nMực nước dâng bình thường, MNDBT\n\nm\n\n23,20\n\nMực nước lũ max MNL\n\nm\n\n25,30\n\nDung tích chết, Wc\n\n106m3\n\n14,70\n\nDung tích toàn bộ, WTB\n\n106m3\n\n124,5\n\nDiện tích mật hồ ứng với MNDBT, F\n\nha\n\n15,61\n\nChế độ điều\r\n\n tiết\n\nNăm\n\n6. Các hạng mục của công trình đầu\r\n\nmối:\n\n- Đập tạo hồ chứa: Đập đất:\n\n+ Cao trình đỉnh đập\n\n: +27,40m;\n\n+ Cao trình đỉnh tường chắn sóng\n\n: +28,40m;\n\n+ Tổng chiều dài đập\n\n: 1175m.\n\n- Tràn xả lũ có cửa:\n\n+ Chiều rộng tràn \n\n: Btràn = n x b = 3 x 9 = 27,00m;\n\n+ Cao trình ngưỡng\n\n: Zngưỡng = 18,20m.\n\n- Tràn Oxipherop:\n\n+ Chiều rộng tràn \n\n: Btràn = 70,0m;\n\n+ Cao trình ngưỡng\n\n: Zngưỡng = 23,20m.\n\n- Cống lấy nước:\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nNHỮNG\r\n\nCĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC\n\n1. Các văn bản pháp quy\n\nLuật Tài nguyên nước năm 2012; Pháp\r\n\nlệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001, Luật Phòng chống thiên\r\n\ntai năm 2013.\n\nHồ chứa nước - Công trình thủy lợi -\r\n\nQuy định về lập và ban hành quy trình vận hành điều tiết (TCVN 8412:2010).\n\nCác quy định chủ yếu về thiết kế công\r\n\ntrình Thủy lợi - (QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT).\n\nCác Tiêu chuẩn, Quy phạm, các văn bản\r\n\nliên quan đến việc bảo đảm an toàn hồ chứa nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT và\r\n\ncác cơ quan chức năng.\n\nCác văn bản của UBND tỉnh Hà Tĩnh và các\r\n\ncơ quan chức năng về việc khai thác và bảo vệ hồ chứa nước Sông Rác.\n\n2. Các tài liệu, số liệu khí tượng thủy\r\n\nvăn\n\n- Các tài liệu thủy văn dùng trong\r\n\nthiết kế hồ chứa nước Sông Rác.\n\n- Các tài liệu mưa, dòng chảy trong\r\n\nkhu vực.\n\n- Các tài liệu số liệu để lập Quy\r\n\ntrình vận hành công trình đầu mối.\n\n- Mực nước hồ; các số liệu trong quá\r\n\ntrình tích, xả nước hồ chứa Sông Rác.\n\n3. Mục tiêu và yêu cầu\n\nPhải đảm bảo an toàn cho công trình\r\n\nkhi gặp lũ thiết kế P = 1,0% và gặp lũ kiểm tra P = 0,2%.\n\nTheo số liệu thống kê của đơn vị quản\r\n\nlý khai thác hồ chứa, nhu cầu tưới hiện tại là 8.150ha cây trồng; 0,96x106m3\r\n\nthủy sản và tạo nguồn sinh hoạt với lưu lượng 12.000m3/ngày.đêm.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nCÁC\r\n\nBIỂU ĐỒ, BẢNG TRA\n\nPhụ lục III.1: Bảng số liệu dòng chảy\r\n\nđến hồ chứa Sông Rác.\n\nPhụ lục III.2: Kết quả tính toán nước dùng\r\n\ncho tưới và sinh hoạt.\n\nPhụ lục III.3: Tổng hợp kết quả tính\r\n\ntoán điều tiết lũ hồ Sông Rác.\n\nPhụ lục III.4: Biểu đồ điều phối hồ\r\n\nchứa nước Sông Rác.\n\nPhụ lục III.5: Bảng tra quan hệ Z~W hồ\r\n\nSông Rác.\n\n\n\nPHỤ LỤC III.1\n\nSỐ LIỆU DÒNG\r\n\nCHẢY ĐẾN HỒ SÔNG RÁC\n\nĐơn vị: m3/s\n\nNăm\n\nIX\n\nX\n\nXI\n\nXII\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVIII\n\n74-75\n\n2,98\n\n31,80\n\n32,00\n\n7,67\n\n12,30\n\n4,18\n\n1,78\n\n1,29\n\n0,61\n\n1,82\n\n0,37\n\n22,10\n\n75-76\n\n14,60\n\n21,80\n\n18,70\n\n4,04\n\n3,27\n\n2,47\n\n2,26\n\n1,39\n\n3,70\n\n0,70\n\n0,16\n\n0,37\n\n76-77\n\n0,58\n\n22,90\n\n28,90\n\n3,15\n\n6,91\n\n2,92\n\n1,50\n\n0,99\n\n0,64\n\n0,07\n\n0,07\n\n1,19\n\n77-78\n\n2,80\n\n16,70\n\n8,93\n\n5,17\n\n7,72\n\n5,11\n\n4,82\n\n2,60\n\n3,71\n\n1,58\n\n0,49\n\n3,39\n\n78-79\n\n85,60\n\n27,70\n\n11,70\n\n7,90\n\n4,59\n\n3,86\n\n2,08\n\n1,88\n\n2,94\n\n4,14\n\n0,80\n\n6,16\n\n79-80\n\n27,20\n\n4,58\n\n6,50\n\n3,92\n\n3,19\n\n5,36\n\n2,34\n\n1,44\n\n1,04\n\n1,52\n\n0,45\n\n1,40\n\n80-81\n\n26,30\n\n33,10\n\n7,97\n\n12,50\n\n8,44\n\n4,61\n\n3,08\n\n1,23\n\n3,72\n\n1,73\n\n3,65\n\n1,19\n\n81-82\n\n30,00\n\n24,50\n\n19,00\n\n6,34\n\n4,27\n\n1,84\n\n1,21\n\n1,72\n\n0,86\n\n0,77\n\n0,60\n\n0,37\n\n82-83\n\n10,35\n\n17,01\n\n58,32\n\n8,14\n\n9,85\n\n3,48\n\n2,26\n\n1,80\n\n1,21\n\n0,96\n\n0,66\n\n0,35\n\n83-84\n\n15,64\n\n74,77\n\n26,77\n\n7,35\n\n7,31\n\n5,21\n\n3,16\n\n3,39\n\n4,85\n\n4,34\n\n1,56\n\n1,38\n\n84-85\n\n9,72\n\n28,80\n\n11,03\n\n2,73\n\n4,80\n\n2,86\n\n2,49\n\n1,69\n\n1,19\n\n20,27\n\n1,54\n\n1,03\n\n85-86\n\n14,95\n\n32,64\n\n23,99\n\n682\n\n3,49\n\n5,05\n\n2,09\n\n1,76\n\n6,89\n\n1,35\n\n0,94\n\n4,09\n\n86-87\n\n9,49\n\n35,38\n\n14,09\n\n18,80\n\n5,90\n\n3,93\n\n2,77\n\n3,04\n\n3,54\n\n1,97\n\n1,13\n\n15,27\n\n87-88\n\n24,81\n\n12,09\n\n31,08\n\n3,51\n\n3,68\n\n3,82\n\n2,49\n\n1,69\n\n1,15\n\n0,93\n\n0,65\n\n0,51\n\n88-89\n\n24,90\n\n39,61\n\n4,66\n\n4,88\n\n6,33\n\n2,88\n\n3,77\n\n1,75\n\n9,19\n\n2,12\n\n1,35\n\n16,03\n\n89-90\n\n6,24\n\n52,64\n\n14,59\n\n3,72\n\n4,78\n\n4,14\n\n5,09\n\n1,92\n\n2,08\n\n1,24\n\n2,03\n\n7,07\n\n90-91\n\n14,68\n\n47,68\n\n12,35\n\n4,05\n\n4,19\n\n5,35\n\n2,38\n\n1,83\n\n1,54\n\n1,07\n\n0,83\n\n6,25\n\n91-92\n\n12,39\n\n55,56\n\n13,24\n\n13,40\n\n6,78\n\n4,70\n\n1,84\n\n1,46\n\n1,10\n\n0,84\n\n0,48\n\n1,34\n\n92-93\n\n10,10\n\n51,38\n\n4,26\n\n2,14\n\n1,68\n\n1,48\n\n1,64\n\n1,11\n\n0,83\n\n0,68\n\n1,40\n\n6,25\n\n93-94\n\n22,18\n\n76,07\n\n27,20\n\n9,89\n\n3,75\n\n2,81\n\n2,12\n\n1,63\n\n1,17\n\n0,98\n\n0,73\n\n0,57\n\n94-95\n\n22,35\n\n1,22\n\n13,84\n\n29,43\n\n8,58\n\n4,74\n\n2,24\n\n1,67\n\n1,24\n\n0,97\n\n0,69\n\n1,10\n\n95-96\n\n13,53\n\n30,50\n\n18,36\n\n8,96\n\n7,47\n\n10,40\n\n2,83\n\n2,00\n\n1,49\n\n1,07\n\n1,05\n\n2,90\n\n96-97\n\n38,56\n\n28,81\n\n23,98\n\n11,32\n\n4,98\n\n8,29\n\n2,31\n\n4,45\n\n1,98\n\n1,41\n\n0,99\n\n0,75\n\n97-98\n\n4,09\n\n18,13\n\n2,49\n\n3,20\n\n21,96\n\n4,64\n\n2,77\n\n1,80\n\n1,41\n\n1,54\n\n0,89\n\n0,70\n\n98-99\n\n7,61\n\n16,70\n\n26,76\n\n15,04\n\n7,30\n\n7,73\n\n3,35\n\n3,62\n\n8,00\n\n1,63\n\n1,06\n\n0,82\n\n99-00\n\n4,54\n\n47,80\n\n13,50\n\n13,99\n\n3,54\n\n3,43\n\n2,00\n\n1,72\n\n2,57\n\n2,34\n\n0,96\n\n0,80\n\n00-01\n\n1,94\n\n11,48\n\n13,02\n\n9,43\n\n9,33\n\n6,13\n\n6,07\n\n2,14\n\n13,83\n\n1,95\n\n1,32\n\n7,03\n\n01-02\n\n14,22\n\n29,51\n\n4,03\n\n3,04\n\n4,71\n\n6,82\n\n2,54\n\n1,75\n\n3,33\n\n1,21\n\n0,90\n\n2,75\n\n02-03\n\n33,50\n\n15,31\n\n12,80\n\n8,57\n\n6,28\n\n3,11\n\n3,83\n\n1,83\n\n1,33\n\n1,00\n\n0,72\n\n0,75\n\n03-04\n\n7,47\n\n1,44\n\n1,51\n\n4,37\n\n8,47\n\n1,80\n\n3,80\n\n2,67\n\n6,24\n\n12,60\n\n1,75\n\n2,39\n\n04-05\n\n27,70\n\n10,55\n\n64,03\n\n14,50\n\n6,18\n\n4,79\n\n4,47\n\n2,14\n\n1,48\n\n1,15\n\n5,64\n\n9,03\n\n05-06\n\n32,83\n\n18,31\n\n19,72\n\n8,86\n\n5,90\n\n7,32\n\n2,19\n\n4,36\n\n1,62\n\n1,25\n\n0,94\n\n1,41\n\n06-07\n\n10,25\n\n9,59\n\n1,97\n\n9,76\n\n1,75\n\n1,65\n\n5,41\n\n5,08\n\n8,58\n\n1,53\n\n0,97\n\n18,52\n\n07-08\n\n7,27\n\n28,30\n\n20,22\n\n5,40\n\n11,99\n\n4,84\n\n2,10\n\n1,76\n\n3,41\n\n1,17\n\n0,88\n\n0,63\n\n08-09\n\n3,71\n\n31,16\n\n13,92\n\n3,23\n\n2,48\n\n1,84\n\n3,33\n\n6,01\n\n2,08\n\n1,27\n\n0,89\n\n0,66\n\n09-10\n\n26,99\n\n4,18\n\n1,76\n\n1,40\n\n8,01\n\n3,18\n\n1,60\n\n1,39\n\n0,94\n\n5,61\n\n1,30\n\n4,79\n\n10-11\n\n1,21\n\n43,82\n\n3,55\n\n1,99\n\n4,96\n\n1,88\n\n1,56\n\n1,24\n\n0,89\n\n0,69\n\n0,36\n\n0,18\n\n11-12\n\n22,20\n\n36,52\n\n6,26\n\n3,12\n\n2,80\n\n1,81\n\n1,46\n\n1,09\n\n1,01\n\n0,77\n\n0,55\n\n0,31\n\n\n\nPHỤ LỤC III.2\n\nKẾT QUẢ TÍNH TOÁN NƯỚC\r\n\nDÙNG CHO TƯỚI VÀ SINH\r\n\nHOẠT\n\n1. Sau khi hiện đại hóa, hồ chứa nước\r\n\nSông Rác có nhiệm vụ cấp nước cho:\n\n- Diện tích đất canh tác (lúa và cây\r\n\n khác)\n\n: 8.150ha.\n\n- Diện tích nuôi trồng thủy sản\n\n:0,96x106m3\n\n- Cấp nước tạo nguồn sinh hoạt\n\n:12000m3/ngày.đêm\n\n2. Nhu cầu nước dùng cho tưới theo\r\n\nbảng sau:\n\nLoại cây\r\n\n trồng\n\nThời vụ\r\n\n (tháng)\n\nMức tưới theo\r\n\n Cropwat (m3/ha)\n\nDiện tích\r\n\n sản xuất (ha)\n\nHệ số lợi dụng\r\n\n kênh mương\n\nNhu cầu\r\n\n nước lấy (triệu m3)\n\nLúa ĐX\n\nT12 - T5\n\n697,4\n\n5.280\n\n0,7\n\n52,604\n\nLúa HT\n\nT5 - T9\n\n811,8\n\n5.280\n\n0,7\n\n61,233\n\nLạc ĐX\n\nT2 - T5\n\n140,8\n\n2.870\n\n0,7\n\n5,773\n\nLạc HT\n\nT6 - T9\n\n211,7\n\n2.870\n\n0,7\n\n8,680\n\nTổng cả năm\n\n1861,7\n\n\n\n\n\n128,289\n\n3. Nhu cầu nước dùng cho thủy sản.\n\nNước để phục vụ nuôi trồng thủy sản\r\n\nchủ yếu cần vào mùa kiệt, từ tháng XII đến tháng IX hàng năm cho 200ha với tổng\r\n\nlượng nước là 0,95x106 m3/năm.\n\n4. Hồ chứa nước Sông Rác c��p nước sinh\r\n\nhoạt 12.000m3/ngày.đêm.\n\n5. Tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn hệ\r\n\nthống:\n\nĐơn vị: Q (m3/s);\r\n\nW (106m3/s)\n\nTháng\n\nIX\n\nX\n\nXI\n\nXII\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVIII\n\nNăm\n\nQ\n\n0,370\n\n0,139\n\n0,139\n\n4,165\n\n4,971\n\n4,897\n\n5,140\n\n4,051\n\n6,027\n\n7,888\n\n6,033\n\n6,885\n\n4,225\n\nW\n\n0,959\n\n0,372\n\n0,360\n\n11,156\n\n13,313\n\n11,846\n\n13,766\n\n10,500\n\n16,142\n\n20,446\n\n16,159\n\n18,441\n\n133,461\n\n\n\nPHỤ LỤC III.3\n\nTỔNG HỢP KẾT\r\n\nQUẢ TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ HỒ SÔNG RÁC\n\n1. Trường hợp tính toán\n\n- Lũ thiết kế\n\n: P = 1,0%\n\n- Lũ kiểm tra\n\n: P = 0,2%\n\n- MNTL = MNDBT\n\n= 23,20m\n\n- Tràn xả lũ có cửa:\n\n+ Chiều rộng tràn \n\n: Btràn = n x b = 3 x 9 =\r\n\n 27,00m;\n\n+ Cao trình ngưỡng\n\n: Zngưỡng = 18,20m.\n\n- Tràn Oxipherop:\n\n+ Chiều rộng tràn \n\n: Btràn = 70,0m;\n\n+ Cao trình ngưỡng\n\n: Zngưỡng = 23,20m.\n\n2. Kết quả tính toán\n\nP%\n\nQđến (m3/s)\n\nQxả 1 (m3/s)\n\nQxả2 (m3/s)\n\nQxả\r\n\n (m3/s)\n\nZmax\r\n\n (m)\n\n0,20%\n\n2201\n\n856\n\n558\n\n1414\n\n25,68\n\n1,0%\n\n1731\n\n740\n\n344\n\n1084\n\n25,00\n\n\n\nPHỤ LỤC III.4\n\nBIỂU ĐỒ ĐIỀU\r\n\nPHỐI HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC\n\nNgày/tháng\n\n\n\nBẢNG TỌA ĐỘ\r\n\nCÁC ĐƯỜNG [1], [2], [85%]\n\nThời gian\n\n1/IX\n\n1/X\n\n1/XI\n\n1/XII\n\n1/I\n\n1/II\n\n1/III\n\n1/IV\n\n1/V\n\n1/VI\n\n1/VII\n\n1/VII\n\n1/IX\n\n[1]\n\n12,30\n\n20,87\n\n22,28\n\n23,20\n\n23,20\n\n23,20\n\n23,00\n\n22,30\n\n21,69\n\n20,82\n\n19,60\n\n18,50\n\n12,30\n\n[2]\n\n12,30\n\n13,40\n\n16,60\n\n17,79\n\n18,40\n\n18,36\n\n18,23\n\n18,05\n\n17,50\n\n16,71\n\n15,15\n\n13,50\n\n12,30\n\n[85%]\n\n12,30\n\n17,29\n\n21,81\n\n23,20\n\n22,92\n\n22,38\n\n21,74\n\n20,98\n\n20,44\n\n19,80\n\n17,47\n\n15,41\n\n12,30\n\nGhi chú:\n\n{1}: Đường phòng phá hoại \n\nB: Vùng cấp nước bình thường\n\n{2}: Đường hạn chế cấp nước \n\nC: Vùng cấp nước gia tăng\n\n{3}: Đường phòng lũ \n\nD: Vùng xả lũ bình thường\n\nA: Vùng hạn chế cấp nước \n\nE: Vùng xả lũ bình thường\n\n[85%]: Đường mực nước thiết kế P =85%\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III.5\n\nBẢNG TRA VÀ\r\n\nĐỒ THỊ QUAN HỆ MỰC NƯỚC, DUNG TÍCH VÀ HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC\r\n\n(W: 106m3)\n\n1. BẢNG TRA QUAN HỆ Z~W\n\nZ(m)\n\n0\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n6,90\n\n7,17\n\n7,43\n\n7,70\n\n7,96\n\n8,23\n\n8,50\n\n8,76\n\n9,03\n\n9,29\n\n11\n\n9,56\n\n9,93\n\n10,30\n\n10,68\n\n11,05\n\n11,42\n\n11,79\n\n12,16\n\n12,54\n\n12,91\n\n12\n\n13,28\n\n13,75\n\n14,23\n\n14,70\n\n15,17\n\n15,65\n\n16,12\n\n16,59\n\n17,06\n\n17,54\n\n13\n\n18,01\n\n18,58\n\n19,09\n\n19,55\n\n19,96\n\n20,34\n\n20,67\n\n20,97\n\n21,24\n\n21,49\n\n14\n\n23,69\n\n24,35\n\n25,00\n\n25,66\n\n26,32\n\n26,98\n\n27,63\n\n28,29\n\n28,95\n\n29,60\n\n15\n\n30,26\n\n31,03\n\n31,79\n\n32,56\n\n33,32\n\n34,09\n\n34,86\n\n35,62\n\n36,39\n\n37,15\n\n16\n\n37,92\n\n38,79\n\n39,66\n\n40,54\n\n41,41\n\n42,28\n\n43,15\n\n44,02\n\n44,90\n\n45,77\n\n17\n\n46,640\n\n47,61\n\n48,58\n\n49,55\n\n50,52\n\n51,49\n\n52,46\n\n53,43\n\n54,40\n\n55,37\n\n18\n\n56,340\n\n57,41\n\n58,49\n\n59,56\n\n60,63\n\n61,71\n\n62,78\n\n63,85\n\n64,92\n\n66,00\n\n19\n\n67,070\n\n67,76\n\n68,45\n\n69,14\n\n69,83\n\n70,52\n\n71,20\n\n71,89\n\n72,58\n\n73,27\n\n20\n\n73,960\n\n75,77\n\n77,58\n\n79,39\n\n81,20\n\n83,02\n\n84,83\n\n86,64\n\n88,45\n\n90,26\n\n21\n\n92,070\n\n93,49\n\n94,91\n\n96,33\n\n97,75\n\n99,17\n\n100,59\n\n102,01\n\n103,43\n\n104,85\n\n22\n\n106,270\n\n107,78\n\n109,28\n\n110,79\n\n112,30\n\n113,81\n\n115,31\n\n116,82\n\n118,33\n\n119,83\n\n23\n\n121,340\n\n122,92\n\n124,50\n\n126,08\n\n127,66\n\n129,25\n\n130,83\n\n132,41\n\n133,99\n\n135,57\n\n24\n\n137,150\n\n138,82\n\n140,49\n\n142,16\n\n143,83\n\n145,50\n\n147,17\n\n148,84\n\n150,51\n\n152,18\n\n25\n\n153,850\n\n155,62\n\n157,38\n\n159,15\n\n160,91\n\n162,68\n\n164,45\n\n166,21\n\n167,98\n\n169,74\n\n26\n\n171,510\n\n173,37\n\n175,22\n\n177,08\n\n178,93\n\n180,79\n\n182,65\n\n184,50\n\n186,36\n\n188,21\n\n27\n\n190,070\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. ĐỒ THỊ QUAN HỆ Z~W\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 104268
6
+ }
contexts/context_104269.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-59-2018-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-219-2015-TT-BTC-von-nha-nuoc-dau-tu-doanh-nghiep-391002.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-59-2018-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-219-2015-TT-BTC-von-nha-nuoc-dau-tu-doanh-nghiep-391002",
4
+ "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 59/2018/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 7 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 219/2015/TT-BTC NGÀY 31\r\n\nTHÁNG 12 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH VỀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH\r\n\nNGHIỆP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn\r\n\nnhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước\r\n\nvào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu\r\n\ntư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nTài chính doanh nghiệp;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số\r\n\n91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước\r\n\nvào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (sau đây gọi\r\n\nlà Thông tư số 219/2015/TT-BTC) như sau:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 219/2015/TT-BTC như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 như sau:\n\n“1. Thông tư này hướng dẫn một số\r\n\nnội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng\r\n\nvốn, tài sản tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 91/2015/NĐ-CP) và\r\n\nNghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP).”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 2 như sau:\n\n“2. Trường hợp đầu tư bổ sung vốn\r\n\nnhà nước tại doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động:\n\na) Doanh nghiệp nhà nước đang hoạt\r\n\nđộng thực hiện ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp (vốn đầu tư của chủ sở hữu)\r\n\nvà thực hiện điều chỉnh lại mức vốn điều lệ trong giấy đăng ký doanh nghiệp\r\n\ntheo quy định của Luật Doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:\n\n- Sử dụng nguồn Quỹ đầu tư phát\r\n\ntriển tại doanh nghiệp để bổ sung vốn điều lệ. Doanh nghiệp căn cứ phương án bổ\r\n\nsung vốn điều lệ hoặc quyết định bổ sung vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt để hạch toán tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.\n\n- Tiếp nhận tài sản từ nơi khác\r\n\nchuyển đến được đầu tư bằng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp\r\n\ncăn cứ quyết định điều chuyển tài sản của cấp có thẩm quyền và biên bản bàn\r\n\ngiao tài sản để hạch toán tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.\n\n- Tiếp nhận tiền theo chính sách hỗ\r\n\ntrợ của Nhà nước (hỗ trợ di dời, sắp xếp lại, xử lý nhà đất, hỗ trợ đầu tư kết\r\n\ncấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp) để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng\r\n\ncấp, cải tạo cơ sở sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp căn cứ vào quyết toán tiền\r\n\nhỗ trợ của Nhà nước (phần thực hi��n dự án đầu tư sau khi dự án đã hoàn thành và\r\n\nquyết toán theo quy định) để hạch toán tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.\n\n- Trường hợp được nhà nước giao bổ\r\n\nsung vốn, tài sản tham gia góp vốn hợp đồng BCC, doanh nghiệp nhà nước căn cứ\r\n\nquyết định giao vốn, tài sản để hạch toán tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.\n\nb) Trường hợp khi thực hiện ghi tăng\r\n\nvốn nhà nước tại doanh nghiệp, vốn góp thực tế của chủ sở hữu cao hơn mức vốn\r\n\nđiều lệ đã được phê duyệt, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh lại mức vốn điều lệ cho doanh nghiệp trên cơ sở hồ sơ hạch toán\r\n\ntăng vốn đối với từng trường hợp mà không phải lập hồ sơ xác định lại vốn điều\r\n\nlệ và hồ sơ đề nghị đầu tư bổ sung vốn theo quy định tại Điều 9,\r\n\nĐiều 10 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.”\n\n3. Bổ sung\r\n\nĐiều 2a như sau:\n\n“Điều 2a. Ghi giảm vốn nhà nước\r\n\nđầu tư tại doanh nghiệp\n\n1. Doanh nghiệp nhà nước đang hoạt\r\n\nđộng thực hiện điều chỉnh giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\na) Đối với doanh nghiệp thực hiện\r\n\nđiều chỉnh giảm vốn điều lệ:\n\nCơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ\r\n\ntình hình thực tế hoạt động của doanh nghiệp, sự cần thiết phải giảm quy mô hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp, nguyên tắc xác định vốn điều lệ của doanh nghiệp nhà nước\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP để\r\n\nxác định vốn điều lệ giảm và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý giá\r\n\ntrị vốn điều lệ giảm.\n\nSau khi có quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về xử lý giá trị vốn điều lệ giảm, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh giảm vốn điều lệ cho doanh nghiệp.\n\nTrường hợp điều chỉnh giảm vốn điều\r\n\nlệ mà phát sinh phần chênh lệch vốn đầu tư của chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ\r\n\nđiều chỉnh giảm thì xử lý như sau:\n\n- Cơ quan đại diện chủ sở hữu có\r\n\ntrách nhiệm thông báo và yêu cầu doanh nghiệp nộp phần chênh lệch này về Quỹ Hỗ\r\n\ntrợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết\r\n\nđịnh của cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc điều chỉnh giảm vốn điều lệ.\n\n- Doanh nghiệp nhà nước hạch toán\r\n\ngiảm vốn đầu tư của chủ sở hữu trên cơ sở vốn điều lệ đã được xác định lại.\n\nb) Trường hợp cơ cấu lại vốn nhà\r\n\nnước tại doanh nghiệp theo hình thức tách doanh nghiệp thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điểm d Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP đã được\r\n\nsửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP.\n\nc) Trong thời hạn áp dụng mức vốn\r\n\nđiều lệ điều chỉnh lại quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định\r\n\nsố 91/2015/NĐ-CP:\n\n- Trường hợp nguồn bổ sung vốn điều\r\n\nlệ không đủ để bổ sung theo mức vốn điều chỉnh lại đã được phê duyệt thì cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh lại mức vốn điều lệ theo giá trị vốn\r\n\nthực góp cho doanh nghiệp.\n\n- Trường hợp do thay đổi chính\r\n\nsách doanh nghiệp không còn thuộc đối tượng được nhà nước đầu tư vốn thì cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giảm vốn điều lệ cho doanh nghiệp;\r\n\nchênh lệch giữa vốn đầu tư của chủ sở hữu với vốn điều lệ sau khi điều chỉnh,\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển\r\n\ndoanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về việc điều chỉnh giảm vốn điều lệ.\n\n2. Các trường hợp điều chỉnh giảm vốn\r\n\nđiều lệ của doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động nêu trên, doanh nghiệp có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện các thủ tục thay đổi và công bố thông tin về vốn điều lệ\r\n\ntrong giấy đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.”\n\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như\r\n\nsau:\n\n“Điều 3. Chuyển nhượng vốn nhà\r\n\nnước, vốn của doanh nghiệp nhà nước, quyền mua cổ phần, quyền góp vốn đầu tư tại\r\n\ncông ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\n\n1. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định\r\n\nvà phương thức thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần,\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Khoản 15, 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP.\n\n2. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định\r\n\nvà phương thức thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài của doanh nghiệp nhà\r\n\nnước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực\r\n\nhiện theo quy định tại Khoản 12, 13 Điều 1 Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP.\n\nTrường hợp xác định giá trị chuyển\r\n\nnhượng dự kiến thu được theo giá trị thực của phần vốn góp trên báo cáo tài\r\n\nchính của doanh nghiệp nhận vốn góp thì giá trị thực tế theo so sách kế toán của\r\n\nphần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước được tính bằng tỷ lệ vốn góp của doanh\r\n\nnghiệp nhà nước tại doanh nghiệp nhận góp vốn nhân (x) với vốn chủ sở hữu ghi\r\n\ntrên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính\r\n\nnăm của doanh nghiệp nhận góp vốn tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định\r\n\nchuyển nhượng vốn.\n\n3. Khi thay đổi giữa các phương thức\r\n\nchuyển nhượng (đấu giá công khai, chào bán cạnh tranh, thỏa thuận) để thực hiện\r\n\nchuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại công ty cổ\r\n\nphần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định, chủ sở\r\n\nhữu không phải xây dựng lại phương án chuyển nhượng vốn nhưng phải xác định lại\r\n\ngiá khởi điểm nếu chứng thư thẩm định giá đã quá thời hạn.\n\nTrường hợp có thay đổi thông tin\r\n\nkhi thay đổi giữa các phương thức chuyển nhượng trên, chủ sở hữu có trách nhiệm\r\n\ncông bố thông tin bổ sung (nếu có).\n\nGiá sàn làm cơ sở để xác định giá\r\n\nthanh toán khi giao dịch ngoài sàn là giá sàn xác định theo quy chế giao dịch của\r\n\nSở Giao dịch chứng khoán.\n\n4. Trường hợp chủ sở hữu vốn đã đầu\r\n\ntư vốn tại các doanh nghiệp nhưng không thuộc ngành, lĩnh vực cần tiếp tục đầu\r\n\ntư thêm vốn hoặc phải chuyển nhượng vốn theo tiêu chí, danh mục phân loại doanh\r\n\nnghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành, quá trình thực hiện chuyển nhượng\r\n\nvốn có nhận được quyền mua cổ phần (tại công ty cổ phần) và quyền góp vốn (tại\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) theo quy định của Luật\r\n\nDoanh nghiệp thì chủ sở hữu vốn xem xét, quyết định chuyển nhượng quyền mua cổ\r\n\nphần và quyền góp vốn của mình cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP. Trong đó:\n\na) Việc xác định giá khởi điểm\r\n\nchuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của phần vốn Nhà nước thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP.\n\nb) Việc xác định giá khởi điểm\r\n\nchuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của phần vốn của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định\r\n\nsố 32/2018/NĐ-CP.\n\nc) Nguyên tắc xử lý tài chính khi\r\n\nchuyển nhượng quyền mua cổ phần (tại công ty cổ phần) và quyền góp vốn (tại\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) của chủ sở hữu vốn như sau:\n\n- Đối với trường hợp chủ sở hữu vốn\r\n\nlà doanh nghiệp nhà nước:\n\nSố tiền thu được từ chuyển nhượng\r\n\nquyền mua cổ phần và quyền góp vốn sau khi trừ các chi phí hợp lý liên quan đến\r\n\nviệc chuyển nhượng và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định (nếu có), trường hợp\r\n\nsố chênh lệch dương doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của\r\n\ndoanh nghiệp, trường hợp số chênh lệch âm doanh nghiệp sử dụng dự phòng đã\r\n\ntrích lập để bù đắp, nếu còn thiếu, doanh nghiệp hạch toán vào chi phí hoạt động\r\n\ntài chính của doanh nghiệp.\n\n- Đối với trường hợp chủ sở hữu vốn\r\n\nlà cơ quan đại diện chủ sở hữu:\n\nSố tiền thu được từ chuyển nhượng\r\n\nquyền mua cổ phần và quy��n góp vốn sau khi trừ các chi phí liên quan đến việc\r\n\nchuyển nhượng và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định (nếu có), cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu thực hiện nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.\n\nTrường hợp việc chuyển nhượng quyền\r\n\nmua cổ phần, quyền góp vốn không thành công hoặc tiền thu được từ chuyển nhượng\r\n\nquyền mua cổ phần, quyền góp vốn không đủ để bù đắp chi phí chuyển nhượng thì\r\n\nđược sử dụng nguồn Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp để bù đắp phần\r\n\nchi phí thực hiện chuyển nhượng nhưng chưa có nguồn bù đắp theo quy định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n5. Việc lập hồ sơ và công bố thông\r\n\ntin chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:\n\na) Trường hợp chuyển nhượng vốn\r\n\nnhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước tại các công ty cổ phần đã niêm yết hoặc\r\n\nđăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán theo hình thức khớp lệnh, chủ sở\r\n\nhữu vốn chuyển nhượng thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Khoản 13 và Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP.\n\nb) Trường hợp chuyển nhượng vốn\r\n\nnhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước tại các doanh nghiệp quy định tại Khoản 13 và Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP theo\r\n\nphương thức đấu giá công khai, chủ sở hữu vốn chuyển nhượng lập hồ sơ đấu giá\r\n\ncông khai theo quy định.\n\nChủ sở hữu vốn chuyển nhượng/tổ chức\r\n\nđấu giá thực hiện lập, tổ chức thực hiện công khai thông tin hồ sơ đấu giá đã lập\r\n\nđầy đủ theo quy định tại Khoản 13 và Khoản 16 Điều 1 Nghị định\r\n\nsố 32/2018/NĐ-CP, đồng thời gửi hồ sơ đấu giá đã lập theo quy định đến Bộ\r\n\nTài chính - Cục Tài chính doanh nghiệp để theo dõi, tổng hợp, báo cáo việc thực\r\n\nhiện (không phải gửi đến Ủy ban chứng khoán nhà nước).\n\nc) Trường hợp chuyển nhượng vốn\r\n\nnhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước tại công ty cổ phần là công ty đại\r\n\nchúng, sau khi hoàn thành việc chuyển nhượng thì cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh\r\n\nnghiệp nhà nước chuyển nhượng vốn thực hiện công bố thay đổi thông tin của cổ\r\n\nđông theo quy định của pháp luật chứng khoán về công bố thông tin.\n\n6. Việc xác định giá khởi điểm\r\n\nchuyển nhượng vốn thực hiện theo quy định tại Khoản 12 và Khoản\r\n\n15 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP. Trong đó:\n\na) Về tổ chức thẩm định giá:\n\n- Tổ chức thẩm định giá được lựa\r\n\nchọn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giá, thẩm định giá, pháp luật\r\n\ncó liên quan trong quá trình thực hiện nghiệp vụ và thực hiện hợp đồng đã ký kết\r\n\nvới khách hàng.\n\n- Tổ chức thẩm định giá, thẩm định\r\n\nviên thực hiện thẩm định giá chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định\r\n\ngiá.\n\n- Việc xác định giá đảm bảo tuân\r\n\nthủ đúng, đầy đủ các quy định hiện hành của Hệ thống tiêu chuẩn Thẩm định giá\r\n\nViệt Nam và pháp luật có liên quan.\n\nb) Xác định giá trị đối với một số\r\n\ntài sản tại doanh nghiệp:\n\n- Đối với giá trị quyền sử dụng đất\r\n\nthuê (trả tiền hàng năm) phải căn cứ vào hợp đồng thuê đất trực tiếp với cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ncho phép doanh nghiệp thuê đất trả tiền hàng năm, thời hạn thuê đất, tiền thuê\r\n\nđất và các yếu tố khác (nếu có).\n\nChênh lệch (nếu có) giữa tiền thuê\r\n\nđất của thời hạn thuê đất còn lại trong hợp đồng hoặc quyết định cho thuê đất\r\n\ntính theo giá đất tại thời điểm có hợp đồng hoặc quyết định cho thuê đất với tiền\r\n\nthuê đất của thời hạn thuê đất còn lại tính theo giá đất tại thời điểm xác định\r\n\ngiá chuyển nhượng được tính bổ sung khi xác định giá khởi điểm. Giá đất làm cơ\r\n\nsở tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn m���t số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản sửa đổi,\r\n\nbổ sung, thay thế (nếu có).\n\n- Đối với giá trị các quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ, bao gồm giá trị văn hóa, lịch sử (nếu có) thực hiện xác định riêng từng\r\n\ngiá trị theo quy định pháp luật thẩm định giá, theo các phương pháp xác định\r\n\nphù hợp. Trường hợp không đủ hồ sơ, tài liệu để xác định giá trị văn hóa, lịch\r\n\nsử thì chủ sở hữu vốn chuyển nhượng căn cứ mức độ ảnh hưởng, tác động của giá\r\n\ntrị đến hình ảnh, vị thế của doanh nghiệp, hiệu quả đem lại cho hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định tỷ lệ (tối thiểu 1%) trên tổng giá\r\n\ntrị thực tế phần vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước làm cơ sở xác định\r\n\ngiá khởi điểm và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\n7. Các tổ chức, cá nhân mua cổ phần\r\n\n(kể cả trong trường hợp nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phần) theo các phương\r\n\nthức quy định đối với chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước\r\n\ntại Khoản 13, Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP\r\n\nkhông phải thực hiện các thủ tục chào mua công khai.\n\n8. Đối với phương án chuyển nhượng\r\n\nvốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước, quyền mua cổ phần, quyền góp vốn đầu\r\n\ntư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được\r\n\nphê duyệt theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP nhưng đến ngày Nghị định\r\n\nsố 32/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (01/5/2018) chưa thực hiện chuyển nhượng\r\n\nthì chủ sở hữu vốn chuyển nhượng rà soát, điều chỉnh phương án chuyển nhượng vốn\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 32/2018/NĐ-CP để tổ chức thực hiện. Các chi phí\r\n\nphát sinh liên quan đến việc xây dựng phương án chuyển nhượng vốn đã được phê\r\n\nduyệt trước ngày 01/5/2018 được tính vào chi phí để xác định kết quả chuyển nhượng\r\n\nvốn.”\n\n5. Bổ sung\r\n\nĐiều 3a như sau:\n\n“Điều 3a. Doanh nghiệp nhà nước\r\n\nchuyển nhượng vốn đầu tư tham gia trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng\r\n\nBCC)\n\nDoanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng\r\n\nvốn đầu tư tham gia trong hợp đồng BCC theo quy định tại Khoản\r\n\n13 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:\n\n1. Cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\nchuyển nhượng vốn căn cứ vào nội dung cụ thể của hợp đồng BCC, trong trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước được phép chuyển nhượng vốn để thực hiện thoái vốn thì\r\n\nquyết định việc áp dụng phương thức chuyển nhượng vốn phù hợp theo một trong\r\n\nhai trường hợp dưới đây:\n\na) Trường hợp chỉ được phép chuyển\r\n\nnhượng vốn cho các thành viên tham gia hợp đồng BCC thì áp dụng phương thức\r\n\nchuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai\r\n\nthành viên trở lên quy định tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP.\n\nb) Trường hợp không có quy định\r\n\nràng buộc chuyển nhượng vốn cho thành viên tham gia hợp đồng BCC thì áp dụng\r\n\nphương thức chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nhà nước tại công ty cổ phần\r\n\nchưa niêm yết quy định tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP.\n\n2. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước\r\n\ngóp vốn tham gia hợp đồng BCC bằng giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử\r\n\ndụng đất thuê, đất giao) nhưng thực hiện chuyển nhượng vốn không tiếp tục tham\r\n\ngia hợp đồng BCC thì việc xử lý đất đai theo quy định pháp luật đất đai.\n\nTrường hợp việc chuyển nhượng vốn\r\n\ngắn liền với giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất thuê, đất\r\n\ngiao) thì phải xác định giá trị quyền sử dụng đất theo sát giá thị trường để\r\n\nđưa vào giá trị vốn chuyển nhượng làm cơ sở xác định giá khởi điểm.”\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như\r\n\nsau:\n\na) Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất\r\n\nnhư sau:\n\n“Việc quản lý vốn và tài sản tại\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định t���i Mục 1 Chương\r\n\nIII của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Khoản 6, 7, 8, 9, 10 Điều\r\n\n1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và các quy định sau:”\n\nb) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 3 như sau:\n\n“a) Việc trích lập các khoản dự\r\n\nphòng rủi ro: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó\r\n\nđòi, dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính và dự phòng bảo hành sản phẩm,\r\n\nhàng hóa, công trình xây lắp, doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của\r\n\nBộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).”\n\n7. Bổ sung\r\n\nĐiều 4a như sau:\n\n“Điều 4a. Chuyển nhượng dự án đầu\r\n\ntư, xây dựng do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư\n\nTrường hợp doanh nghiệp là chủ đầu\r\n\ntư đang triển khai, thực hiện dự án đầu tư, xây dựng chưa hình thành tài sản\r\n\nđưa vào khai thác, sử dụng (đầu tư, xây dựng dở dang), nếu không tiếp tục đầu\r\n\ntư dự án, doanh nghiệp được thực hiện chuyển nhượng dự án (chuyển nhượng một phần\r\n\nhoặc toàn bộ dự án) cho nhà đầu tư khác theo quy định của Luật Đầu tư và quy định\r\n\ntại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP. Trong đó:\n\n1. Thẩm quyền quyết định chuyển\r\n\nnhượng dự án: doanh nghiệp căn cứ nguồn đầu tư dự án và mục đích dự án đầu tư để\r\n\nquyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n2. Khi chuyển nhượng dự án gắn với\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai và quy định của Luật Kinh doanh bất động sản (đối với dự án kinh doanh bất\r\n\nđộng sản).”\n\n8. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như\r\n\nsau:\n\na) Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất\r\n\nnhư sau:\n\n“Việc quản lý vốn của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện theo quy định\r\n\ntại Mục 2 Chương III của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Khoản 11, 12 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và các quy định\r\n\nsau:”\n\nb) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 như sau:\n\n“2. Đối với công ty con là công ty\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều\r\n\nlệ, hàng năm doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm phê duyệt báo cáo tài chính\r\n\nvà quyết định việc phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế, thu lợi nhuận sau thuế\r\n\ntại các công ty con theo quy chế tài chính đã được phê duyệt. Trường hợp vốn chủ\r\n\nsở hữu tại công ty con lớn hơn mức vốn điều lệ đã được phê duyệt thì thực hiện\r\n\nđiều chuyển khoản chênh lệch về doanh nghiệp nhà nước (thông qua việc điều chuyển\r\n\nsố dư Quỹ đầu tư phát triển hoặc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại công ty\r\n\ncon) và hạch toán là thu nhập khác của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP. Khoản chênh lệch\r\n\nnày chỉ được thực hiện phân phối bổ sung Quỹ đầu tư phát triển của công ty mẹ\r\n\nvà phần còn lại (nếu có) thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật.”\n\n9. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như\r\n\nsau:\n\n“Điều 8. Phân phối lợi nhuận đối\r\n\nvới doanh nghiệp nhà nước\n\nDoanh nghiệp nhà nước thực hiện\r\n\nphân phối lợi nhuận theo quy định tại Điều 31 Nghị định số\r\n\n91/2015/NĐ-CP, Điều 2 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và hướng\r\n\ndẫn sau:\n\n1. Doanh nghiệp có lãi (bao gồm cả\r\n\nkhoản thu nhập không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp) thì được bù lỗ lũy kế\r\n\ncủa năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận sau\r\n\nkhi bù đắp hết lỗ của các năm trước, doanh nghiệp thực hiện trích Quỹ phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;\r\n\nphần lợi nhuận còn lại được phân phối theo quy định tại các khoản\r\n\n1, 2, 3 Điều 31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định\r\n\nsố 32/2018/NĐ-CP.\n\n2. Căn cứ để trích lập quỹ khen\r\n\nthưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên xác\r\n\nđịnh như sau:\n\na) Về xếp loại doanh nghiệp A, B,\r\n\nC làm căn cứ trích lập các quỹ thực hiện theo quy định của Chính phủ về giám\r\n\nsát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính đánh giá hiệu quả\r\n\nhoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh\r\n\nnghiệp có vốn nhà nước và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nb) Về tiền lương tháng thực hiện\r\n\nlàm căn cứ trích lập các quỹ:\n\n- Đối với trích quỹ khen thưởng,\r\n\nquỹ phúc lợi doanh nghiệp nhà nước: căn cứ quỹ tiền lương thực hiện trong năm\r\n\ntài chính của người lao động của doanh nghiệp được xác định theo quy định tại\r\n\nNghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động,\r\n\ntiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách\r\n\nnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc các văn\r\n\nbản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) chia (:) cho 12 tháng.\n\n- Đối với trích quỹ thưởng Người\r\n\nquản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên: căn cứ quỹ tiền lương, thù lao thực hiện\r\n\ncủa viên chức quản lý (chuyên trách và không chuyên trách) được xác định theo\r\n\nquy định của Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định\r\n\ntiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Người quản lý công ty trách nhiệm hữu\r\n\nhạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các văn bản sửa đổi,\r\n\nbổ sung, thay thế (nếu có), chia (:) cho 12 tháng.”\n\n10. Bổ\r\n\nsung Điều 10a như sau:\n\n“Điều 10 a. Người đại diện phần\r\n\nvốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở\r\n\nlên\n\nTrong trường hợp người đại diện phần\r\n\nvốn nhà nước xin ý kiến của Cơ quan đại diện chủ Sở hữu về phương án chia cổ tức,\r\n\nlợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp mà mình làm đại diện vốn để tham\r\n\ngia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng\r\n\nthành viên theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP, cơ quan đại diện chủ Sở hữu phải căn cứ vào Điều lệ tổ chức\r\n\nhoạt động, báo cáo tài chính năm đã được kiếm toán, chiến lược kinh doanh, kế\r\n\nhoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước và các tài liệu liên quan cần thiết khác để có văn bản gửi xin ý kiến\r\n\ncơ quan tài chính cùng cấp (trong văn bản, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải nêu\r\n\nrõ ý kiến của mình về nội dung người đại diện phần vốn nhà nước xin ý kiến).\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp phải có ý kiến để cơ quan đại diện chủ sở\r\n\nhữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến,\r\n\nbiểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành\r\n\nviên.”\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 11 như sau:\n\n“3. Việc phân phối lợi nhuận sau\r\n\nthuế và trích lập quỹ của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Điều\r\n\n2 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP.”\n\nĐiều 2. Bãi bỏ quy định tại Điều\r\n\n6 Thông tư số 219/2015/TT-BTC.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2018.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung\r\n\nvà sửa đổi./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTgCP;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí Thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Ki��m tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;\r\n\n - Lưu: VT, TCDN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Huỳnh Quang Hải\n\n",
5
+ "id": 104269
6
+ }
contexts/context_10427.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-3166-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Dau-tu-So-Ke-hoach-Vung-Tau-460889.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-3166-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Dau-tu-So-Ke-hoach-Vung-Tau-460889",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3166/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa-Vũng Tàu, ngày 19 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BÃI BỎ THUỘC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)\r\n\nVÀ VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1327/QĐ-BKHĐT \r\n\nngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố thủ tục hành chính mới,\r\n\nthủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện\r\n\ntrợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 36/TTr-SKHĐT ngày 21 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục 03 thủ tục hành chính mới ban hành;\r\n\nbãi bỏ 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Đầu tư bằng vốn hỗ trợ phát triển\r\n\nchính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính\r\n\nthức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu (đã được công bố tại Quyết định số 2042/QĐ-BKHĐT ngày 21/7/2020 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung thuộc lĩnh vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, vốn vay ưu đãi của các\r\n\nnhà tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu).\n\nNội dung chi tiết của thủ tục hành\r\n\nchính được ban hành kèm Quyết định số 1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ/hủy\r\n\nbỏ lĩnh vực vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), và viện trợ không hoàn lại\r\n\nkhông thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\nGiao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu\r\n\ntrách nhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục hành chính theo đúng quy định\r\n\nđối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của đơn\r\n\nvị mình.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nQuyết định và Danh mục kèm theo được\r\n\nđăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, địa chỉ:\r\n\nhttp://www.baria-vungtau.gov.vn\n\nĐiều 3.\r\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà cơ quan có liên quan căn cứ các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định\r\n\nnày rà soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nCăn cứ Quyết định phê duyệt quy trình\r\n\nnội bộ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm của\r\n\nHệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÀ RỊA -\r\n\nVŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3166/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nStt\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực Đầu tư bằng vốn hỗ trợ\r\n\n phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ\r\n\n phát triển chính thức\n\n1\n\nLập, thẩm định, quyết định phê duyệt\r\n\n khoản viện trợ là chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng viện trợ không\r\n\n hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức,\r\n\n cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n1. Thời gian tiếp nhận và giao\r\n\n trả kết quả:\n\nCác ngày làm việc từ thứ hai đến thứ\r\n\n sáu (Sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00 và chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30)\n\n2. Thời hạn giải quyết:\n\nThời gian phê duyệt danh mục dự án\r\n\n đầu tư có sử dụng đất do nhà đầu tư đề xuất không quá 20 ngày tính từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể như sau:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư gửi bộ hồ sơ tới Sở Tài chính, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành\r\n\n có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản\r\n\n viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên\r\n\n quan\n\n- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\n xét, phê duyệt chương trình, dự án với các nội dung: Tên chương trình, dự án;\r\n\n tên cơ quan chủ quản, chủ chương trình, dự án, Bên cung cấp viện trợ, đồng\r\n\n cung cấp viện trợ nước ngoài; mục tiêu và kết quả chủ yếu; thời gian và địa\r\n\n điểm thực hiện; tổng vốn của chương trình, dự án; cơ chế tài chính trong nước;\r\n\n phương thức quản lý thực hiện.\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nHồ sơ được nộp theo một trong các\r\n\n phương thức sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Hình thức phù hợp khác.\n\nKhông\r\n\n có\n\nNghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không\r\n\n thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài dành cho Việt Nam.\n\nCác nội dung còn lại của TTHC thực\r\n\n hiện theo Quyết định số 1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư công bố danh mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không\r\n\n thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư.\n\n2\n\nLập, thẩm định, quyết định phê duyệt\r\n\n khoản viện trợ là chương trình, dự án đầu tư sử dụng viện trợ không hoàn lại\r\n\n không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n1. Thời gian tiếp nhận và giao\r\n\n trả kết quả:\n\nCác ngày làm việc từ thứ hai đến thứ\r\n\n sáu (Sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00 và chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30)\n\n2. Thời hạn giải quyết:\n\nThời gian phê duyệt danh mục dự án\r\n\n đầu tư có sử dụng đất do nhà đầu tư đề xuất không quá 20 ngày tính từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể như sau:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư gửi bộ hồ sơ tới Sở Tài chính, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành\r\n\n có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản\r\n\n viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên\r\n\n quan.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n xem xét, phê duyệt chương trình, dự án với các nội dung: Tên chương trình, dự\r\n\n án; tên cơ quan chủ quản, chủ chương trình, dự án, Bên cung cấp viện trợ, đồng\r\n\n cung cấp viện trợ nước ngoài; mục tiêu và kết quả chủ yếu; thời gian và địa\r\n\n điểm thực hiện; tổng vốn của chương trình, dự án; cơ chế tài chính trong nước\r\n\n ; phương thức quản lý thực hiện.\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu\n\nHồ sơ được nộp theo một trong các\r\n\n phương thức sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Hình thức phù hợp khác.\n\nKhông\r\n\n có\n\n- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14;\n\n- Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không\r\n\n thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài dành cho Việt Nam.\n\nCác nội dung còn lại của TTHC thực\r\n\n hiện theo Quyết định số 1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư công bố danh mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không\r\n\n thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\n3\n\nLập, thẩm định, quyết định phê duyệt\r\n\n phí dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính\r\n\n thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\n của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n1. Thời gian tiếp nhận và giao\r\n\n trả kết quả:\n\nCác ngày làm việc từ thứ hai đến thứ\r\n\n sáu (Sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00 và chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30)\n\n2. Thời hạn giải quyết:\n\nThời gian phê duyệt danh mục dự án\r\n\n đầu tư có sử dụng đất do nhà đầu tư đề xuất không quá 20 ngày tính từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể như sau:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư gửi bộ hồ sơ tới Sở Tài chính, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành\r\n\n có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản\r\n\n viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên\r\n\n quan.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n xem xét, phê duyệt phi dự án với các nội dung: Tên phi dự án; tên cơ quan chủ\r\n\n quản, chủ chương trình, dự án, Bên cung cấp viện trợ, đồng cung cấp viện trợ\r\n\n nước ngoài; mục tiêu và kết quả chủ yếu; thời gian và địa điểm thực hiện; tổng\r\n\n vốn của phi dự án; cơ chế tài chính trong nước; phương thức quản lý thực hiện.\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu\n\nHồ sơ được nộp theo một trong các\r\n\n phương thức sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Hình thức phù hợp khác.\n\nKhông\r\n\n có\n\n- Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không\r\n\n thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài dành cho Việt Nam.\n\nCác nội dung còn lại của TTHC thực\r\n\n hiện theo Quyết định số 1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư công bố danh mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không\r\n\n thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ:\n\nStt\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực vốn hỗ trợ phát triển\r\n\n chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.\n\n1\n\nTrình tự, thủ tục quyết định chủ trương\r\n\n tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan\r\n\n chủ quản.\n\n- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14;\n\n- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức\r\n\n (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.\n\n- Đã được công bố tại Quyết định số\r\n\n 2042/QĐ-BKHĐT ngày 21/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố\r\n\n Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vốn hỗ trợ phát triển\r\n\n chính thức ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\n- Đã được công bố tại Quyết định số\r\n\n 1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố danh\r\n\n mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực hỗ trợ phát\r\n\n triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển\r\n\n chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n2\n\nTrình tự, thủ tục quyết định chủ\r\n\n trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách có mục tiêu\n\n- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14;\n\n- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức\r\n\n (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.\n\n- Đã được công bố tại Quyết định số\r\n\n 2042/QĐ-BKHĐT ngày 21/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố\r\n\n Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vốn hỗ trợ phát triển\r\n\n chính thức ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\n- Đã được công bố tại Quyết định số\r\n\n 1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố danh\r\n\n mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực hỗ trợ phát\r\n\n triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển\r\n\n chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n",
5
+ "id": 10427
6
+ }
contexts/context_104270.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-3355-QD-UBND-cong-bo-lua-chon-bo-sung-doanh-nghiep-tai-xuat-hang-hoa-Quang-Ninh-2016-327513.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-3355-QD-UBND-cong-bo-lua-chon-bo-sung-doanh-nghiep-tai-xuat-hang-hoa-Quang-Ninh-2016-3275",
4
+ "passage": "ỦY NHÂN DÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3355/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 13 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ LỰA\r\n\nCHỌN BỔ SUNG CÁC DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN TÁI XUẤT HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU PHỤ,\r\n\nĐIỂM THÔNG QUAN TRONG CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ văn bản số 1757/TTg-KTTH ngày\r\n\n31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu\r\n\nvà gửi kho ngoại quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BCT\r\n\nngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất,\r\n\ntạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa;\n\nCăn cứ văn bản số 1769/BCT-XNK\r\n\nngày 10/3/2014 của Bộ Công Thương về việc nguyên tắc lựa chọn doanh nghiệp được\r\n\nphép tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan;\n\nXét đề nghị của Sở Công Thương tại\r\n\ncông văn số 2571/SCT-XNK ngày 07 tháng 10 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố lựa chọn bổ sung các doanh nghiệp thực hiện tái xuất hàng hóa qua các cửa\r\n\nkhẩu phụ, điểm thông quan trong các Khu kinh tế cửa khẩu\r\n\ntỉnh Quảng Ninh (có các Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nCác ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng\r\n\nCục Hải quan tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ\r\n\nchỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh, Trưởng Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế; Giám đốc các Sở: Công Thương, Y tế, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân:\r\n\nthành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, huyện Bình Liêu; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2 (thực\r\n\n hiện);\r\n\n - Các Bộ, ngành: Công Thương, Tài chính, NN & PTNT, Bộ Quốc phòng\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Bộ Tư lệnh BĐBP (để b/c);\r\n\n - Tổng Cục Hải quan (để b/c);\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TU, HU, HĐND, UBND thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà,\r\n\n huyện Bình Liêu;\r\n\n - Chi cục Quản lý thị trường tỉnh;\r\n\n - V0, V1, TM1, NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT,TM1. 50bản\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Huy Hậu\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDOANH NGHIỆP KINH DOANH HÀNG HÓA THUỘC NHÓM 1\r\n\n(Hàng hóa không thuộc các Phụ lục I, II, III, IV, V - Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày\r\n\n27/01/2014 của Bộ Công Thương; không bao gồm mặt hàng xe ôtô\r\n\ncác loại đã hoặc chưa qua sử dụng)\n\n(Kèm theo Quyết định số 3355/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/10/2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nGiấy\r\n\n chứng nhận ĐKKD/ ĐKDN số\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\n1.\n\nCông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu QUFICO\n\n5701341504\n\nSố 10, LK 29, khu nhà phố liền kề\r\n\n San Hô, phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh\n\n2.\n\nCông ty TNHH Tín Dự\n\n5701820779\n\nKhu 7 phường Hải Yên, thành phố\r\n\n Móng Cái, Quảng Ninh\n\n3.\n\nCông ty Cổ phần thương mại xuất\r\n\n nhập khẩu Vision\n\n5701586649\n\nSố 146 đường Triều Dương, phường\r\n\n Trần Phú, thành phố Móng Cái\n\n4.\n\nCông ty Cổ phần thương mại xuất\r\n\n nhập khẩu Cẩm Giang\n\n5701572300\n\nSố 16, tổ 13, khu 2, phường Trần\r\n\n Phú, thành phố Móng Cái, Quảng Ninh\n\n5.\n\nCông ty TNHH thương mại và Dịch vụ\r\n\n xuất nhập khẩu Đại Phát\n\n0201272349\n\nSố 3/154/173\r\n\n Hàng Kênh, phường Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải\r\n\n Phòng\n\n6.\n\nCông ty TNHH một thành viên Gemadept Hải Phòng\n\n0200760382\n\nPhòng 619B+620+621, tầng 6, lô 20A,\r\n\n tòa nhà TD Business Center, đ��ờng Lê Hồng Phong, phường\r\n\n Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng\n\n7.\n\nCông ty TNHH thương mại và xuất nhập khẩu Thiên Thanh\n\n5701818579\n\nKhu 6, phường Ka Long, thành phố\r\n\n Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh\n\n8.\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn ĐHH\n\n0105099772\n\nPhòng 806, tầng 8 tòa nhà văn phòng cho thuê Plaschem Tower, 562 Nguyễn Văn Cừ, phường Gia Thụy,\r\n\n quận Long Biên, thành phố Hà Nội\n\n9.\n\nCông ty TNHH một thành viên Lan\r\n\n Khuê Hà Giang\n\n5100442307\n\nTổ 12, thị\r\n\n trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang\n\n10.\n\nCông ty TNHH thương mại và xuất\r\n\n nhập khẩu Tuấn Sơn\n\n4900786591\n\nCửa khẩu Chi Ma, xã Yên Khoái, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn\n\n11.\n\nCông ty TNHH TM Việt Trung\n\n5701826019\n\nTổ 8, khu 3, phường Hùng Thắng,\r\n\n thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh\n\n12.\n\nCông ty Cổ phần\r\n\n đầu tư và Thương mại Duy Đức\n\n4900796335\n\nCửa khẩu Chi\r\n\n Ma, xã Yên Khoái, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn\n\n13.\n\nCông ty Cổ phần quốc tế TICO\n\n0105837677\n\nSố 20A phố Dịch Vọng, phường Dịch\r\n\n Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.\n\n14.\n\nCông ty TNHH xuất nhập khẩu Quốc tế\r\n\n Móng Cái\n\n5701690537\n\nSố 105 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm,\r\n\n phường Ka Long, thành phố Móng Cái, Quảng Ninh\n\n15.\n\nCông ty TNHH sản xuất thương mại\r\n\n xuất nhập khẩu Hoàng Khanh\n\n5701823385\n\nKhu 7, phường Ka Long, thành phố Móng Cái, Quảng Ninh\n\n16.\n\nCông ty TNHH sản xuất thương mại\r\n\n xuất nhập khẩu Lộc Phú An\n\n5701823392\n\n17 đại lộ Hòa Bình,\r\n\n phường Trần Phú, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh\n\n17.\n\nCông ty TNHH xuất nhập khẩu Trung\r\n\n Việt Thông\n\n0201731433\n\nSố 467+468 lô 22, đường Lê Hồng\r\n\n Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng\n\n18.\n\nCông ty TNHH Richcom\n\n0313119469\n\n744 Hồng Bàng, phường 1, quận 11,\r\n\n thành phố Hồ Chí Minh\n\n19.\n\nCông ty TNHH MTV xuất nhập khẩu\r\n\n Phúc Khang 68\n\n5701825255\n\nSố 37 đường Phạm Hồng Thái, phường\r\n\n Ka Long, thành phố Móng Cái, Quảng Ninh\n\n20.\n\nCông ty TNHH xuất nhập khẩu Vạn Đạt\n\n0201743460\n\nSố 237 lô 22 Lê Hồng Phong, phường\r\n\n Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDOANH\r\n\nNGHIỆP KINH DOANH HÀNG HÓA THUỘC NHÓM 3\r\n\n(Hàng hóa thuộc Phụ lục IV - Thông tư số 05/2014/TT-BCT\r\n\nngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương)\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n3355/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/10/2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\nGiấy chứng nhận\r\n\n ĐKKD/ ĐKDN số\n\nĐỊA CHỈ\n\n1\n\nCông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu\r\n\n QUFICO\n\n5701341504\n\nSố 10, LK 29,\r\n\n khu nhà liền kề San Hô, phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh\n\n",
5
+ "id": 104270
6
+ }
contexts/context_104271.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-555-QD-BGTVT-2021-hoat-dong-cua-Ban-chi-dao-phong-chong-khung-bo-Bo-Giao-thong-471505.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-555-QD-BGTVT-2021-hoat-dong-cua-Ban-chi-dao-phong-chong-khung-bo-Bo-Giao-thong-471505",
4
+ "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 555/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 04 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG KHỦNG\r\n\nBỐ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống khủng\r\n\nbố ngày 12 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n07/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và quan hệ phối hợp của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Chỉ thị số\r\n\n25/2007/CT-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về công tác\r\n\nphòng, chống khủng bố trong tình hình mới;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc\r\n\nkiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nVận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của\r\n\nBan chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế quyết định số 2216/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố của\r\n\nBộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 3.\n\nCác Ông (Bà) tại Điều 1 của Quyết định số 50/QĐ-BGTVT\r\n\nngày 09 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông (để p/h);\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, VTải (Tu5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nLê Anh Tuấn\n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO\r\n\n PCKB BỘ GTVT\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ BỘ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI.\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 555/QĐ-BGTVT ngày 12/04/2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Quy định chung\n\nQuy chế này quy định về\r\n\nnguyên tắc hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Giao thông vận tải\r\n\n(sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo).\n\nĐiều\r\n\n2. Phạm vi điều chỉnh\n\nCác thành viên Ban chỉ đạo\r\n\ntham gia đầy đủ các hoạt động của Ban chỉ đạo; thực hiện và chịu trách nhiệm về\r\n\nnhiệm vụ được phân công.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc hoạt động\n\nBan chỉ đạo hoạt động\r\n\ntheo nguyên tắc tập trung, thống nhất; quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền\r\n\nthông qua các cuộc họp định kỳ, đột xuất hoặc thông qua lấy ý kiến bằng văn bản.\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo kết luận và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG BAN, PHÓ TRƯỞNG\r\n\nBAN VÀ CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban chỉ đạo\n\n1. Lãnh đạo, điều hành và\r\n\nchịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về các nội dung hoạt động của Ban\r\n\nchỉ đạo; ủy quyền cho Phó Trưởng ban hoặc thành viên Ban chỉ đạo khi cần thiết.\n\n2. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo.\n\n3. Điều hành, phân công, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao; chủ trì các phiên họp định kỳ và đột xuất của\r\n\nBan chỉ đạo, thông qua kế hoạch công tác.\n\n4. Ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo; bổ\r\n\nsung, thay thế thành viên khi cần thiết.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ của Phó\r\n\ntrưởng Ban chỉ đạo\n\n1. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo điều hành hoạt động\r\n\ncủa Ban chỉ đạo.\n\n2. Chỉ đạo chuẩn bị chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác, nội dung họp của Ban chỉ đạo trình Trưởng Ban chỉ đạo duyệt.\n\n3. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình, kế hoạch công tác, sơ kết hoạt động của Ban chỉ đạo; chỉ đạo\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc phối hợp thực hiện giữa các Sở, ngành trực thuộc Bộ Giao\r\n\nthông vận tải.\n\n4. Tham mưu, đề xuất ban hành các văn bản và\r\n\ncác biện pháp để triển khai thực hiện nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất của Ban\r\n\nchỉ đạo.\n\n5. Tham mưu, đề xuất khen thưởng đối với các cá\r\n\nnhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thường xuyên và đột\r\n\nxuất của Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa các thành viên Ban chỉ đạo\n\n1. Nhiệm vụ\r\n\nchung\n\na) Tham mưu cho\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo các vấn đề liên quan tới lĩnh vực phụ trách của cơ\r\n\nquan, đơn vị mình.\n\nb) Tham gia đầy đủ\r\n\ncác hoạt động của Ban chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban chỉ đạo về\r\n\nnhững nhiệm vụ được phân công.\n\nc) Tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ của Ban chỉ đạo\r\n\ntheo phạm vi chức năng quản lý của cơ quan,\r\n\nđơn vị mình; kiểm tra, đôn đốc việc triển khai nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo về kết quả hoạt động được phân công.\n\nd) Chủ động đề xuất\r\n\nnội dung công việc, cách thức triển khai nội dung công việc, báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nđ) Phối hợp với\r\n\ncác thành viên Ban chỉ đạo và các đơn vị có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ.\n\ne) Báo cáo về việc\r\n\ntổ chức triển khai nhiệm vụ được phân công theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo.\n\ng) Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác do Trưởng Ban chỉ đạo giao.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\n\na) Thành viên Ban chỉ đạo là lãnh\r\n\nđạo thuộc Tổng cục, các Cục quản\r\n\nlý chuyên ngành, các doanh nghiệp trong phạm vi chức năng quản lý của cơ quan, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp mình.\n\n- Triển khai thực hiện Luật Phòng chống khủng bố và xây dựng Kế\r\n\nhoạch phòng, chống khủng bố của từng cơ quan, đơn vị.\n\n- Xác định địa bàn, mục tiêu trọng điểm để xây dựng,\r\n\ntriển khai phương án đối phó với tình huống khủng bố có thể\r\n\nxảy ra và tổ chức diễn tập phòng, chống khủng bố.\n\n- Chỉ đạo việc xây dựng mạng\r\n\nlưới thông tin thích hợp, cập nhật mọi thông tin liên quan đến khủng bố.\n\n- Phối hợp với các cơ quan\r\n\nCông an, Quân đội đóng quân trên địa bàn triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng,\r\n\nchống khủng bố; tổ chức huấn luyện và diễn tập chống khủng bố theo quy định. \n\n- Xây dựng dự toán kinh phí phòng, chống\r\n\nkhủng bố hàng năm.\n\n- Tổng hợp, thực hiện công tác báo cáo theo phạm\r\n\nvi, nhiệm vụ được phân công.\n\nb) Thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo là cán bộ Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Tài chính, Vụ\r\n\nKết cấu hạ tầng giao thông, Vụ An toàn giao thông thực hiện nhiệm vụ tham mưu\r\n\ngiải quyết các vấn đề liên quan theo chức năng nhiệm vụ.\n\nc) Thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo là\r\n\ncán bộ Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện nhiệm vụ tham mưu giải quyết các vấn đề liên\r\n\nquan đến chức năng nhiệm vụ của Vụ Hợp tác quốc tế; cung cấp các thông tin liên quan đến điều ước quốc\r\n\ntế về phòng, chống khủng bố; phối hợp tham mưu cho Ban chỉ đạo về việc gia nhập các Điều ước quốc tế\r\n\nliên quan đến phòng, chống khủng bố; phối hợp với Vụ Tài chính tham mưu cho Ban\r\n\nchỉ đạo kêu gọi hỗ trợ nguồn tài chính hợp pháp từ các tổ chức quốc tế liên\r\n\nquan.\n\nd) Thành viên Ban chỉ đạo là cán bộ Vụ Tài chính\r\n\ntrên cơ sở nhiệm vụ của Ban chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ dự trù và phân bổ kinh phí\r\n\nhoạt động của Ban chỉ đạo.\n\nđ) Thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo là\r\n\ncán bộ Vụ Vận tải thực hiện nhiệm vụ tham mưu giải quyết các vấn đề liên quan\r\n\ntheo chức năng nhiệm vụ của Vụ Vận tải.\n\nTổng hợp báo cáo theo quy định hoặc đột xuất theo\r\n\nyêu cầu của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia.\n\nChương III\n\nPHƯƠNG THỨC\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO\n\nĐiều 7. Chế độ làm việc của Ban chỉ đạo\n\n1. Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên\r\n\nBan chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\n\n2. Ban\r\n\nchỉ đạo họp định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban.\n\n3. Hàng năm, tiến hành kiểm\r\n\ntra công tác phòng, chống khủng bố của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong\r\n\nngành theo đúng quy định.\n\n4. Tổng cục, các Cục quản\r\n\nlý chuyên ngành (trừ Cục Hàng không Việt Nam) và các doanh nghiệp thành lập\r\n\nTiểu ban để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, đề xuất các phương án phòng, chống khủng\r\n\nbố theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan.\n\nĐiều 8. Chế độ thông tin, báo cáo\n\n1. Vụ Vận tải có trách nhiệm giúp lãnh đạo Bộ\r\n\ntheo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện công tác của Ban chỉ đạo. \n\n2. Các thành viên Ban chỉ đạo chủ động báo cáo,\r\n\nđề xuất kiến nghị Ban chỉ đạo hoặc báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo\r\n\ncác vấn đề liên quan đến lĩnh vực được giao quản lý.\n\n3. Trưởng Ban\r\n\nchỉ đạo có trách nhiệm báo\r\n\ncáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng về tình\r\n\nhình hoạt động của Ban chỉ đạo.\n\nĐiều 9. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo\n\nKinh phí hoạt động của Ban\r\n\nchỉ đạo được bố trí trong dự toán ngân\r\n\nsách hàng năm của Bộ Giao thông vận tải và các\r\n\nnguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác; việc\r\n\nthanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\n1. Trưởng Ban chỉ đạo và các thành viên Ban chỉ\r\n\nđạo chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.\n\n2. Vụ Vận tải chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.\n\n3. Tổng Cục, các Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan có trách nhiệm hỗ trợ Ban chỉ đạo để thực hiện các nhiệm vụ của Ban\r\n\nchỉ đạo.\n\nĐiều 11. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nQuy chế\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc\r\n\nliên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các thành viên Ban chỉ đạo kịp\r\n\nthời phản ánh về Vụ Vận tải để tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban\r\n\nchỉ đạo xem xét quyết định.",
5
+ "id": 104271
6
+ }
contexts/context_104272.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-89-KH-UBND-2020-trien-khai-lap-Quy-hoach-thanh-pho-Can-Tho-thoi-ky-2021-2030-464049.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-89-KH-UBND-2020-trien-khai-lap-Quy-hoach-thanh-pho-Can-Tho-thoi-ky-2021-2030-464049",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 89/KH-UBND \n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 13 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2050 THEO LUẬT QUY HOẠCH\n\nThực hiện Quyết định số 1056/QĐ-TTg ngày\r\n\n20 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Nhiệm vụ lập quy\r\n\nhoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chỉ thị số\r\n\n30/CT-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp triển khai lập đồng thời các quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050. Tiếp theo, Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2019, nhằm cụ\r\n\nthể hóa các nhiệm vụ quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố ban hành Kế hoạch triển khai công tác lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch\r\n\nthành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Xây dựng kế hoạch lập, thẩm định và\r\n\nphê duyệt quy hoạch thành phố theo các quy định của Luật Quy hoạch; Nghị quyết số\r\n\n11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy\r\n\nhoạch năm 2017; Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về các nhiệm vụ, giải pháp triển khai lập đồng thời các quy hoạch thời kỳ\r\n\n2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1056/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7\r\n\nnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch thành\r\n\nphố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nb) Phân công nhiệm vụ cho các Sở, ngành\r\n\nthành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện chủ động triển khai thực hiện đúng kế\r\n\nhoạch đề ra theo lĩnh vực quản lý và chức năng nhiệm vụ được giao.\n\nc) Phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo, điều hành của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trong\r\n\ncông tác lập quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\n2. Yêu cầu\n\nQuy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021\r\n\n- 2030, tầm nhìn đến năm 2050, có nhiệm vụ:\n\na) Đảm bảo được các mục tiêu, nội dung,\r\n\nphương pháp, tiến độ lập quy hoạch thành phố thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050.\n\nb) Định hướng phát triển thành phố phù\r\n\nhợp với quy hoạch phát triển cả nước và vùng đồng bằng sông Cửu Long; sắp xếp không\r\n\ngian hợp lý, phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho các hoạt động kinh\r\n\ntế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp thành phố, liên quận,\r\n\nhuyện và định hướng bố trí trên địa bàn cấp quận, huyện.\n\nc) Việc triển khai thực hiện công tác\r\n\nlập Quy hoạch thành phố phải đảm bảo tính thống nhất, chất lượng, đáp ứng các quy\r\n\nđịnh về thời gian, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và trình phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh của Luật Quy hoạch.\n\nd) Các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nphải xác định nhiệm vụ lập quy hoạch thành phố là nhiệm vụ trọng tâm, quan\r\n\ntrọng cần tập trung thời gian, bố trí sắp xếp nhân sự, kinh phí để tham gia\r\n\ntích cực, chủ động vào việc lập quy hoạch thành phố thời kỳ 2021 - 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050.\n\nII. NHIỆM VỤ CHỦ\r\n\nYẾU\n\nTổ chức triển khai thực hiện công tác\r\n\nlập Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với\r\n\nnhững công việc chủ yếu sau:\n\n1. Lập Quy hoạch thành phố\n\na) Lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy\r\n\nhoạch thành phố;\n\nb) Xây dựng quy hoạch thành phố.\n\n2. Lập Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường chiến lược\n\na) Chọn đơn vị tư vấn lập Báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường chiến lược.\n\nb) Xây dựng Báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường chiến lược.\n\n3. Lấy ý kiến và hoàn thiện quy\r\n\nhoạch\n\n4. Trình thẩm\r\n\nđịnh quy hoạch.\n\n5. Trình HĐND\r\n\nthành phố thông qua quy hoạch thành phố.\n\n6. Trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt.\n\nIII. PHÂN CÔNG\r\n\nNHIỆM VỤ, THỜI GIAN HOÀN THÀNH\n\nSố\r\n\n TT\n\nNhiệm vụ\n\nNội\r\n\n dung công việc chính\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị báo cáo\n\nCơ\r\n\n quan xử lý (Quyết định)\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\nIII\n\nLập quy hoạch thành phố\n\n1\n\nLựa chọn đơn vị tư vấn lập quy\r\n\n hoạch thành phố\n\nTổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư\r\n\n vấn\n\nCơ quan\r\n\n Thường trực Hội đồng lập quy hoạch (Sở kế hoạch và Đầu tư)\n\nHội đồng\r\n\n lập quy hoạch\n\n\n\nTháng\r\n\n 9/2020-12/2020\n\n2\n\nXây dựng quy hoạch thành phố\n\n- Cơ quan Thường trực Hội đồng lập quy\r\n\n hoạch phối hợp với Đơn vị tư vấn lập quy hoạch tiến hành lập từng nội dung\r\n\n quy hoạch;\n\n- Cơ quan Thường trực Hội đồng lập quy\r\n\n hoạch thành phố xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên quận, huyện; tổng hợp\r\n\n ý kiến, đề xuất lựa chọn phương án tích hợp quy hoạch; báo cáo Thường trực HĐ\r\n\n lập quy hoạch xem xét quyết định những vấn đề còn ý kiến khác nhau; điều chỉnh\r\n\n lại phương án tích hợp theo ý kiến của Hội đồng lập quy hoạch và ý kiến chỉ\r\n\n đạo của UBND thành phố.\n\nĐơn vị\r\n\n tư vấn + Cơ quan Thường trực Hội đồng lập quy hoạch\n\n\n\n\n\nTháng\r\n\n 01/2021-08/2021\n\n3\n\nLựa chọn tư vấn và lập, thẩm định, trình\r\n\n phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược\n\n- Thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\n về bảo vệ môi trường;\n\n- Lập, thẩm định và trình phê duyệt\r\n\n đồng thời với quá trình lập quy hoạch thành phố.\n\nĐơn vị\r\n\n tư vấn + Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\nTháng\r\n\n 9/2020-8/2021\n\n4\n\nLấy ý kiến và hoàn thiện quy hoạch\n\n- Hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý\r\n\n kiến về quy hoạch theo Điều 19 Luật quy hoạch;\n\n- Gửi xin ý kiến Ban Thường vụ Thành\r\n\n ủy, Ban chấp hành Đảng bộ thành phố; Hội đồng nhân dân thành phố; Ủy ban Mặt\r\n\n trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ.\n\nCơ quan\r\n\n Thường trực Hội đồng lập quy hoạch\n\nUBND\r\n\n thành phố\n\nBan Thường\r\n\n vụ Thành ủy; Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố; Hội đồng nhân dân thành phố; Ủy\r\n\n ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ\n\nTháng 9/2021\n\n5\n\nTrình thẩm định quy hoạch thành phố\n\n- Tiếp thu các ý kiến của Ban\r\n\n Thường vụ Thành ủy, Ban chấp hành Đảng bộ thành phố, Hội đồng nhân dân thành\r\n\n phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ, hoàn thiện nội dung\r\n\n quy hoạch.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch.\n\nHội đồng\r\n\n lập quy hoạch + Đơn vị tư vấn\n\nUBND\r\n\n thành phố\n\nBộ\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nTháng\r\n\n 10/2020\n\n6\n\nTrình HĐND thành phố thông qua quy hoạch\r\n\n thành phố\n\n- Tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, hoàn thiện quy hoạch thành phố, báo cáo UBND thành phố, trình\r\n\n tại Kỳ họp HĐND thành phố thông qua.\n\nHội đồng\r\n\n lập quy hoạch + Đơn vị tư vấn\n\nUBND\r\n\n thành phố\n\nHĐND\r\n\n thành phố (thông qua tại kỳ họp)\n\nTháng\r\n\n 11/2021\n\n7\n\nTrình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\n\n- Chuẩn bị Hồ sơ trình Thủ tướng Chính\r\n\n phủ phê duyệt\n\nHội đồng\r\n\n lập quy hoạch\n\nUBND\r\n\n thành phố\n\nThủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\nTháng\r\n\n 12/2021\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Chịu trách nhiệm đề xuất phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng quy hoạch; chủ động triển khai các công\r\n\nviệc trong từng khâu, kết nối các thành viên trong Hội đồng lập quy hoạch thành\r\n\nphố trong triển khai nhiệm vụ lập quy hoạch thành phố.\n\nb) Tham mưu thành lập Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh dự toán lập Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050.\n\nc) Đề xuất lựa chọn, thuê các chuyên gia,\r\n\ntổ chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm tham gia vào quá trình lập kế hoạch, thủ\r\n\ntục đấu thầu ��ể lựa chọn Tư vấn lập quy hoạch; báo cáo Hội đồng lập quy hoạch thành\r\n\nphố.\n\nd) Phối hợp Sở Tài chính xây dựng kế hoạch\r\n\nvốn lập quy hoạch thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kế hoạch vốn\r\n\nlập quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư công và Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến với Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình lập, thẩm định và phê\r\n\nduyệt Quy hoạch thành phố. Thực hiện các công việc khác được Hội đồng quy hoạch,\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố phân công.\n\nđ) Cung cấp thông tin, dữ liệu (nếu có)\r\n\ncho đơn vị tư vấn lập quy hoạch.\n\n2. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện thành phố. Tham gia ý kiến nội dung dự\r\n\nán quy hoạch để đơn vị tư vấn hoàn thiện quy hoạch thành phố. Cung cấp các\r\n\nthông tin, báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội làm cơ sở để xây\r\n\ndựng Quy hoạch thành phố. Thực hiện các công việc khác được Hội đồng quy hoạch,\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố phân công.\n\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác lập Báo cáo đánh giá\r\n\nmôi trường chiến lược và các nhiệm vụ khác được Hội đồng quy hoạch, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố phân công.\n\nc) Cục Thống kê cung cấp tài liệu\r\n\nthống kê hàng năm của thành phố phục vụ quá trình nghiên cứu, lập quy hoạch.\r\n\nThực hiện các công việc khác được Hội đồng quy hoạch, Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphân công.\n\nd) Các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan tham gia xây\r\n\ndựng nội dung quy hoạch, hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công trong quá\r\n\ntrình lập Quy hoạch thành phố. Hoàn thành tốt trách nhiệm của cơ quan, tổ chức\r\n\ntham gia xây dựng nội dung quy hoạch thành phố theo quy định tại Điều 13, Nghị\r\n\nđịnh số 37/2019/NĐ-CP. Thực hiện các công việc khác được Hội đồng quy hoạch, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố phân công.\n\nỦy ban nhân dân thành phố yêu cầu các\r\n\nSở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố\r\n\ncăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ tổ chức có hiệu quả Kế hoạch triển khai công tác\r\n\nlập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2050./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ KH&ĐT;\r\n\n - TT. Thành ủy;\r\n\n - TT. HĐND TP;\r\n\n - TT. UBMTTQ TP;\r\n\n - UBNDTP(1);\r\n\n - TV.HĐQH, Tổ công tác lập QH (QĐ3068-2018);\r\n\n - Các Sở, ban ngành TP;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước TP;\r\n\n - VP.UBND TP (2,3,4, Cổng TTĐT TP);\r\n\n - Lưu VT. P.Cao.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Hữu Khang\n\n\n\n",
5
+ "id": 104272
6
+ }
contexts/context_104273.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Huong-dan-73-HD-HDTVDX-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-766-2022-QD-CTN-ve-dac-xa-520957.aspx",
3
+ "name": "Huong-dan-73-HD-HDTVDX-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-766-2022-QD-CTN-ve-dac-xa-520957",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG TƯ VẤN\r\n\n ĐẶC XÁ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 73/HD-HĐTVĐX\n\nHà Nội, ngày 04\r\n\n tháng 7 năm 2022\n\n \n\nHƯỚNG DẪN\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 766/2022/QĐ-CTN NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM\r\n\n2022 CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VỀ ĐẶC XÁ NĂM 2022\n\nThực hiện Quyết định số 766/2022/QĐ-CTN ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2022 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2022 (Quyết định về đặc xá năm\r\n\n2022), Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn cụ thể về đối tượng, điều kiện, trình tự,\r\n\nthủ tục tiến hành xét đặc xá năm 2022 như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG XÉT ĐẶC XÁ\n\n1. Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung\r\n\nthân đã được giảm xuống tù có thời hạn đang chấp hành án phạt tù tại trại giam,\r\n\ntrại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện (sau đây gọi là phạm\r\n\nnhân).\n\n2. Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt\r\n\ntù.\n\nII. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ ĐẶC\r\n\nXÁ\n\nVề một số quy định tại Điều 3 Quyết\r\n\nđịnh về đặc xá năm 2022, Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn cụ thể như sau:\n\n1. Quy định tại điểm a khoản 1 Điều\r\n\n3 Quyết định về đặc xá năm 2022 là quy định tại điểm a khoản\r\n\n1 Điều 11 Luật Đặc xá và đã được quy định chi tiết tại khoản\r\n\n1 Điều 4 Nghị định số 52/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều của Luật Đặc xá (sau đây gọi là Nghị định số 52).\n\nTheo điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định\r\n\nsố 133/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự thì xếp loại chấp hành án phạt\r\n\ntù quý II vào ngày 25 tháng 5. Do đó, ngoài các quý đã đủ thời gian xếp loại\r\n\ntrong thời gian chấp hành án phạt tù được xếp loại khá hoặc tốt thì thời gian\r\n\ntiếp theo từ ngày 26 tháng 5 năm 2022 đến ngày trại giam, trại tạm giam, cơ\r\n\nquan thi hành án hình sự Công an cấp huyện họp xét, đề nghị đặc xá, phạm nhân\r\n\nđược xét, đề nghị đặc xá phải được trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành\r\n\nán hình sự Công an cấp huyện nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án\r\n\nphạt tù từ khá trở lên.\n\nĐối với phạm nhân được tạm đình chỉ chấp hành án phạt\r\n\ntù hoặc bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đã trở lại trại giam,\r\n\ntrại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để tiếp tục chấp\r\n\nhành án, ngoài các quý đã đủ thời gian xếp loại trong thời gian chấp hành án phạt\r\n\ntù được xếp loại khá hoặc tốt còn phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú,\r\n\nđơn vị quân đội được giao quản lý trong thời gian được tạm đình chỉ hoặc cơ sở\r\n\ny tế điều trị trong thời gian bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh\r\n\nxác nhận là trong thời gian được tạm đình chỉ hoặc bị áp dụng biện pháp tư pháp\r\n\nbắt buộc chữa bệnh đã chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.\n\n2. Thời gian đã chấp hành án phạt tù là thời gian bị\r\n\ntạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù trong trại giam, trại tạm giam, cơ quan\r\n\nthi hành án hình sự Công an cấp huyện, không kể thời gian được tại ngoại, được\r\n\nhoãn, tạm đình chỉ và thời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Thời\r\n\ngian bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố,\r\n\nxét xử, thi hành án cũng được tính vào thời gian đã chấp hành án phạt tù.\n\nThời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù\r\n\nđược tính để trừ vào phần thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại.\n\nVí dụ: Nguyễn Văn A bị kết án 12 (mười hai) năm tù,\r\n\nbị bắt ngày 31 tháng 8 năm 2013, tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2022, Nguyễn Văn\r\n\nA đã thực sự chấp hành được 9 năm, đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù\r\n\n03 lần, tổng cộng là 02 năm, thì thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại là 01\r\n\nnăm.\n\n3. Đối với quy định về chấp\r\n\nhành hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, thi hành nghĩa vụ trả lại tài\r\n\nsản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác:\n\na) Phạm nhân hoặc người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù chưa thực hiện xong hình phạt bổ sung là phạt tiền hoặc nộp án\r\n\nphí nhưng được Tòa án quyết định miễn hình phạt tiền, miễn nộp án phí thì cũng\r\n\nđủ điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định về đặc\r\n\nxá năm 2022.\n\nb) Phạm nhân hoặc người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù đã thi hành xong nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại,\r\n\nnghĩa vụ dân sự khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Quyết định\r\n\nvề đặc xá năm 2022 là một trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 52. Ngoài ra, một số trường hợp sau\r\n\ncũng được coi là đã thi hành xong bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác:\n\n- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì\r\n\nphải thực hiện xong hoàn toàn nghĩa vụ cấp dưỡng theo bản án, quyết định của\r\n\nTòa án hoặc đã thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng 01 lần, được Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nnơi cư trú hoặc cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận. Nếu\r\n\nmới thực hiện được một phần nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc chưa thực hiện nghĩa vụ cấp\r\n\ndưỡng thì phải có thỏa thuận, xác nhận của đại diện hợp pháp của người bị hại\r\n\nhoặc của người được nhận cấp dưỡng về việc không phải tiếp tục thực hiện hoặc\r\n\nkhông phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo bản án, quyết định của Tòa án và\r\n\nđược Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan thi hành án dân sự đang thụ\r\n\nlý vụ việc đó xác nhận.\n\n- Trường hợp khi phạm tội là người dưới 18 tuổi quy\r\n\nđịnh tại điểm d khoản 3 Điều 3 Quyết định về đặc xá năm 2022\r\n\nmà trong bản án, quyết định của Tòa án giao trách nhiệm thi hành bồi thường thiệt\r\n\nhại, nghĩa vụ dân sự khác cho bố, mẹ hoặc người giám hộ thì phải có tài liệu để\r\n\nchứng minh bố, mẹ hoặc người giám hộ đã thi hành xong bồi thường thiệt hại hoặc\r\n\nnghĩa vụ dân sự khác, gồm: Các biên lai, hóa đơn, chứng từ thể hiện việc này hoặc\r\n\nQuyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm\r\n\nquyền hoặc văn bản thỏa thuận của người được thi hành án hoặc đại diện hợp pháp\r\n\ncủa người đó về việc không phải thi hành bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự\r\n\nkhác theo bản án, Quyết định của Tòa án được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú\r\n\nhoặc cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận hoặc các văn bản,\r\n\ntài liệu khác thể hiện việc này.\n\nc) Trường hợp người bị kết án phạt tù đã thi hành\r\n\nđược một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự\r\n\nkhác nhưng do lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp chưa\r\n\ncó điều kiện thi hành tiếp phần còn lại theo quy định của pháp luật về thi hành\r\n\nán dân sự quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Quyết định về đặc\r\n\nxá năm 2022 là trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị\r\n\nđịnh số 52.\n\n4. Trường hợp đã lập công lớn\r\n\ntrong thời gian chấp hành án phạt tù, đang mắc bệnh hiểm nghèo, đang ốm đau thường\r\n\nxuyên mà không tự phục vụ bản thân, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và\r\n\nbản thân là lao động duy nhất trong gia đình quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 3 Quyết định về đặc xá năm 2022 là các trường\r\n\nhợp được quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều\r\n\n4 Nghị định số 52.\n\nIII. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ\r\n\nNGHỊ ĐẶC XÁ\n\nĐể thực hiện đúng quy định tại Điều\r\n\n4 Quyết định về đặc xá năm 2022, Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn cụ thể một\r\n\nsố nội dung như sau:\n\n1. Căn cứ xác định các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2022 là các điểm, khoản,\r\n\nđiều trong Bộ luật Hình sự mà Tòa án áp dụng khi quyết định hình phạt.\n\nĐối với trường hợp cướp tài sản có sử dụng vũ khí\r\n\nquy định tại khoản 8 Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2022,\r\n\nngoài căn cứ nêu trên còn căn cứ vào quy định tại Điều 3 Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và khoản\r\n\n1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật\r\n\nliệu nổ và công cụ hỗ trợ để xác định vật mà người phạm tội sử dụng để thực\r\n\nhiện hành vi phạm tội có phải là vũ khí hay không.\n\n2. Đối với trường hợp cướp tài sản nhiều lần, cướp\r\n\ngiật tài sản nhiều lần, trộm cắp tài sản nhiều lần (từ hai lần trở lên) quy định\r\n\ntại khoản 8 Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2022:\n\nCăn cứ để xác định phạm tội nhiều lần là số lần phạm\r\n\ntội thể hiện trong Bản án và mỗi lần phạm tội đều bị truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự trong cùng một bản án hoặc phần Quyết định của Bản án có áp dụng điểm g khoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự năm 1999 hoặc điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung năm 2017. Những trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tổng hợp của\r\n\nnhiều bản án về cùng một tội danh mà trong mỗi bản án chỉ thể hiện phạm tội một\r\n\nlần thì vẫn là trường hợp phạm tội nhiều lần.\n\n3. Căn cứ khẳng định đã sử dụng trái phép các chất\r\n\nma túy đối với trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 4 Quyết định\r\n\nvề đặc xá năm 2022 là các tài liệu có trong hồ sơ phạm nhân như: Bản án;\r\n\nCáo trạng; các tài liệu của Cơ quan điều tra; kết quả xét nghiệm của cơ quan y\r\n\ntế cấp huyện trở lên; Bản tự khai của phạm nhân có ghi rõ thời gian, số lần đã\r\n\nsử dụng chất ma túy... hoặc phiếu khám sức khỏe của trại giam, trại tạm giam,\r\n\ncơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của phạm\r\n\nnhân thừa nhận là đã sử dụng trái phép các chất ma túy.\n\nIV. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC\r\n\nXÉT ĐẶC XÁ\n\n1. Hồ sơ đề nghị đặc xá\n\na) Hồ sơ đề nghị đặc xá bao gồm các văn bản, tài liệu\r\n\nquy định tại Điều 5 Nghị định số 52. Ngoài ra, một số trường\r\n\nhợp cụ thể phải có thêm các văn bản, tài liệu sau:\n\n- Phạm nhân hoặc người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù có tiền án nhưng đã được xóa án tích phải có một trong các tài\r\n\nliệu chứng minh đã được xóa án tích sau đây: Giấy chứng nhận hoặc quyết định\r\n\nxóa án tích của Tòa án có thẩm quyền cấp cho người có tiền án được xóa án tích;\r\n\nbản án ghi là có tiền án nhưng đã được xóa án tích; Phiếu lý lịch tư pháp xác\r\n\nnhận không có án tích do Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp cấp;\n\n- Phạm nhân hoặc người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều\r\n\n3 Quyết định về đặc xá năm 2022 phải có đơn của gia đình phạm nhân hoặc đơn\r\n\ncủa người đang được tạm đình chỉ trình bày hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn\r\n\nvà bản thân phạm nhân hoặc người đang được tạm đình chỉ là lao động duy nhất\r\n\ntrong gia đình (trình bày rõ hoàn cảnh cụ thể từng thành viên của gia đình gồm:\r\n\nBố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con, anh, chị, em ruột sinh năm nào? đang ở đâu? làm\r\n\ngì?). Đơn phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gia đình phạm nhân, gia đình người\r\n\nđang được tạm đình chỉ cư trú xác nhận là đúng (không chấp nhận những đơn không\r\n\ncó nội dung xác nhận này của Ủy ban nhân dân cấp xã);\n\n- Người bị kết án phạt tù được tặng thưởng danh hiệu\r\n\nNhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân phải\r\n\ncó bản sao quyết định tặng thưởng.\n\nGiám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh,\r\n\nChánh án Tòa án quân sự cấp quân khu được sao từ bản chính hoặc bản sao có giá\r\n\ntrị sử dụng thay bản chính của những văn bản như: Bản án, bệnh án, kết luận\r\n\ngiám định y khoa, các loại tài liệu xác nhận việc thực hiện hình phạt bổ sung\r\n\nlà phạt tiền, nộp án phí, thi hành nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại,\r\n\nnghĩa vụ dân sự khác và các tài liệu khác liên quan đến các điều kiện được đề\r\n\nnghị đặc xá của người bị kết án phạt tù. Khi trình danh sách, hồ sơ đề nghị đặc\r\n\nxá để Tổ thẩm định liên ngành nghiên cứu, thẩm định, phải có bản chính hoặc bản\r\n\nsao có giá trị sử dụng thay bản chính của những tài liệu này để kiểm tra, đối\r\n\nchiếu.\n\nb) Danh sách, hồ sơ, thống kê phạm nhân được đề nghị\r\n\nđặc xá của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\nhuyện và danh sách, hồ sơ, thống kê người đang được tạm đình chỉ chấp hành án\r\n\nphạt tù được đề nghị đặc xá của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp\r\n\nquân khu được làm thành bốn bộ đóng dấu đỏ để Tổ thẩm định liên ngành thẩm định.\n\nSau khi thẩm định xong, một bộ có dấu đỏ cùng đầy đủ\r\n\ncác tài liệu chứng minh gốc hoặc bản sao có công chứng của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđược lưu tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\nhuyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu.\n\nHồ sơ tài liệu chuyển về Thường trực Hội đồng tư vấn\r\n\nđặc xá bao gồm:\n\n- Hồ sơ đề nghị đặc xá cho phạm nhân:\n\n+ Ba bộ có dấu đỏ gồm có các tài liệu sau: Biên bản\r\n\nthẩm định danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá của Tổ thẩm định liên ngành; Biên bản\r\n\nhọp Hội đồng xét đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành\r\n\nán hình sự Công an cấp huyện; Thống kê số liệu người được đề nghị đặc xá; Phiếu\r\n\nđề nghị đặc xá cho phạm nhân; Đơn đề nghị đặc xá, Bản cam kết; văn bản đề nghị\r\n\nđặc xá cho phạm nhân của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự\r\n\nCông an cấp huyện nhận phạm nhân trích xuất nhưng không quản lý hồ sơ gốc của\r\n\nphạm nhân (áp dụng đối với trường hợp phạm nhân trích xuất); các tài liệu liên\r\n\nquan đến điều kiện đề nghị đặc xá của phạm nhân theo quy định của Nghị định số\r\n\n52 và Hướng dẫn này; danh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá do Giám\r\n\nthị trại giam thuộc Bộ Công an, Chánh Văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra, Bộ\r\n\nCông an, Cục trưởng Cục An ninh điều tra, Bộ Công an, Thủ trưởng cơ quan thi\r\n\nhành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự\r\n\nthuộc Bộ Quốc phòng lập theo kết quả thẩm định của Tổ thẩm định liên ngành\r\n\n(theo mẫu).\n\n+ Chín bộ khác gồm có các tài liệu: Biên bản thẩm định\r\n\ndanh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá của Tổ thẩm định liên ngành; Biên bản họp Hội đồng\r\n\nxét đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự\r\n\nCông an cấp huyện; Phiếu đề nghị đặc xá cho phạm nhân; tài liệu chứng minh phạm\r\n\nnhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3\r\n\nQuyết định về đặc xá năm 2022 (nếu có); các loại danh sách người đủ điều kiện\r\n\nđề nghị đặc xá như đã nêu trên.\n\n+ Đối với những trường hợp mà Tổ thẩm định liên\r\n\nngành đã thẩm định và có ý kiến là không đủ điều kiện đề nghị đặc xá phải làm\r\n\nthành 12 bộ hồ sơ riêng, trong đó có 03 bộ dấu đỏ, gồm các tài liệu sau: Biên bản\r\n\nthẩm định danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá của Tổ thẩm định liên ngành; danh\r\n\nsách người không đủ điều kiện đề nghị đặc xá do Tổ thẩm định liên ngành lập;\r\n\ndanh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá do Giám thị trại giam thuộc Bộ\r\n\nCông an, Chánh Văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra, Bộ Công an, Cục trưởng Cục\r\n\nAn ninh điều tra, Bộ Công an, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng lập, gửi\r\n\nTổ thẩm định liên ngành kèm theo Phiếu đề nghị đặc xá và các tài liệu khác giống\r\n\nnhư hồ sơ người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá đã nêu; danh sách người không\r\n\nđủ điều kiện đề nghị đặc xá do Giám thị trại giam thuộc Bộ Công an, Chánh Văn\r\n\nphòng cơ quan Cảnh sát điều tra, Bộ Công an, Cục trưởng Cục An ninh điều tra, Bộ\r\n\nCông an, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng lập theo kết quả thẩm định\r\n\ncủa Tổ thẩm định liên ngành.\n\n- Hồ sơ đề nghị đặc xá cho người đang được tạm đình\r\n\nchỉ chấp hành án phạt tù được lập thành 12 bộ (03 bộ dấu đỏ, 09 bộ photo). Tài\r\n\nliệu có trong hồ sơ gồm: Biên bản thẩm định danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá của\r\n\nTổ thẩm định liên ngành; Phiếu đề nghị đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ\r\n\nchấp hành án phạt tù; Đơn đề nghị đặc xá, Bản cam kết; các tài liệu liên quan đến\r\n\nđiều kiện đề nghị đặc xá của người đang được tạm đình chỉ theo quy định của Nghị\r\n\nđịnh số 52 và Hướng dẫn này; bản sao bản án và Quyết định thi hành án phạt tù;\r\n\ndanh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá do Chánh án Tòa án nhân dân cấp\r\n\ntỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu lập theo kết quả thẩm định của Tổ thẩm\r\n\nđịnh liên ngành (theo mẫu).\n\nĐối với những trường hợp mà Tổ thẩm định liên ngành\r\n\nthẩm định và có ý kiến là không đủ điều kiện đề nghị đặc xá, Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu phải làm thành 12 bộ hồ\r\n\nsơ riêng. Cách lập hồ sơ, danh sách tương tự như cách lập hồ sơ, danh sách của\r\n\nphạm nhân không đủ điều kiện đề nghị đặc xá đã nêu ở trên.\n\n2. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ,\r\n\ndanh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá\n\na) Trình tự, thủ tục lập hồ sơ, danh sách người đủ\r\n\nđiều kiện được đề nghị đặc xá được thực hiện theo quy định của Điều\r\n\n15 Luật Đặc xá, Điều 7 Nghị định số 52, trong đó:\n\n- Việc niêm yết, phổ biến Quyết định về đặc xá năm\r\n\n2022 cho phạm nhân thực hiện như sau: Ngay sau khi Quyết định về đặc xá năm\r\n\n2022 được công bố, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, Văn phòng Chủ\r\n\ntịch nước sao gửi Quyết định về đặc xá năm 2022 cho Thường trực Hội đồng tư vấn\r\n\nđặc xá để kịp thời chuyển đến các trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án\r\n\nhình sự Công an cấp huyện niêm yết, phổ biến cho phạm nhân biết.\n\n- Việc lập hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện được\r\n\nđề nghị đặc xá đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm\r\n\ngiam thuộc Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện và\r\n\ntrại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng để gửi Tổ thẩm định liên ngành thực\r\n\nhiện như sau:\n\n+ Sau khi nhận được hồ sơ, danh sách người đủ điều\r\n\nkiện đề nghị đặc xá do Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Giám thị trại tạm\r\n\ngiam thuộc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\nhuyện báo cáo, Cục trưởng Cục An ninh điều tra, Bộ Công an, Chánh Văn phòng Cơ\r\n\nquan Cảnh sát điều tra, Bộ Công an, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công\r\n\nan cấp tỉnh kiểm tra, xem xét và lập danh sách, hồ sơ người đủ điều kiện đề nghị\r\n\nđặc xá để gửi Tổ thẩm định liên ngành.\n\n+ Sau khi nhận được hồ sơ, danh sách người đủ điều\r\n\nkiện đề nghị đặc xá do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu báo cáo, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra, xem xét và lập\r\n\ndanh sách, hồ sơ người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá để gửi Tổ thẩm định\r\n\nliên ngành.\n\nb) Trình tự, thủ tục lập hồ sơ\r\n\nđề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt:\n\n- Chính phủ giao Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chỉ đ���o\r\n\ncác trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện lập\r\n\nhồ sơ đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt đối với phạm nhân đang chấp hành\r\n\nán phạt tù mà có yêu cầu đối nội, đối ngoại;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo, hướng dẫn Tòa án\r\n\nnhân dân, Tòa án quân sự các cấp lập hồ sơ, danh sách đề nghị đặc xá trong trường\r\n\nhợp đặc biệt đối với người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không đủ\r\n\nđiều kiện đề nghị đặc xá mà có yêu cầu đối nội, đối ngoại hoặc người đang được\r\n\nhoãn chấp hành án phạt tù mà có yêu cầu đối nội, đối ngoại; tập hợp hồ sơ, danh\r\n\nsách người đang được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc\r\n\nxá trong trường hợp đặc biệt trình các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt;\n\n- Chính phủ chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức có liên quan xét\r\n\nduyệt hồ sơ của người được đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt do Bộ Công\r\n\nan, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao đề nghị để lập hồ sơ, danh sách\r\n\ntrình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.\n\n3. Thẩm định hồ sơ đề nghị đặc xá\n\nTổ thẩm định liên ngành có trách nhiệm giúp Hội đồng\r\n\ntư vấn đặc xá nghiên cứu, thẩm định danh sách, hồ sơ của người được đề nghị đặc\r\n\nxá theo quy định tại Điều 16 Luật Đặc xá và Điều\r\n\n8 Nghị định số 52.\n\n4. Thẩm tra, duyệt, kiểm tra hồ sơ\r\n\nđề nghị đặc xá và trình Chủ tịch nước danh sách đề nghị đặc xá thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 17 Luật Đặc xá.\n\n5. Quản lý tài liệu, hồ sơ, danh\r\n\nsách và số liệu người được đề nghị xét đặc xá\n\na) Tài liệu, hồ sơ, danh sách và số liệu phạm nhân\r\n\nđược đề nghị xét đặc xá sau khi Tổ thẩm định liên ngành kiểm tra, thẩm định thuộc\r\n\nloại tài liệu được quản lý, sử dụng theo chế độ \"MẬT\" đến khi Giám thị\r\n\ntrại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\nhuyện tổ chức công bố Quyết định đặc xá năm 2022 của Chủ tịch nước.\n\nCán bộ, chiến sỹ, chuyên viên, nhân viên của các bộ,\r\n\nban, ngành tham gia công tác đặc xá phải chấp hành nghiêm chỉnh việc quản lý, sử\r\n\ndụng hồ sơ và danh sách người được đề nghị đặc xá theo chế độ “MẬT”. Những người\r\n\nvi phạm phải xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nb) Hồ sơ xét đề nghị đặc xá của phạm nhân phải đầy\r\n\nđủ tài liệu, nội dung ghi trong hồ sơ phải thống nhất, rõ ràng và đúng thủ tục\r\n\nquy định về đặc xá. Nếu để sai lệch các dữ liệu ghi trong hồ sơ đề nghị đặc xá\r\n\nso với hồ sơ gốc hoặc do lỗi kỹ thuật, sau khi thẩm định để lại không đề nghị đặc\r\n\nxá cho phạm nhân có đủ điều kiện hoặc do làm sai lệch hồ sơ và đề nghị đặc xá\r\n\ncho người không có đủ điều kiện thì Giám thị trại giam, trại tạm giam hoặc Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân\r\n\ncấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu đã lập hồ sơ phải chịu trách nhiệm.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm của các bộ, ban,\r\n\nngành\n\na) Bộ Công an là Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn\r\n\nđặc xá có trách nhiệm:\n\n- Thành lập Ban Chỉ đạo về đặc xá của Bộ Công an để\r\n\ntổ chức thực hiện Quyết định của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2022 và Hướng dẫn\r\n\ncủa Hội đồng tư vấn đặc xá; giúp Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn, chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra, đôn đốc Công an các địa phương, Giám thị các trại giam, trại tạm\r\n\ngiam và Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định về đặc xá năm 2022 của Chủ tịch nước và Hướng dẫn của Hội đồng\r\n\ntư vấn đặc xá; chỉ đạo thành lập Hội đồng xét đề nghị đặc xá của trại giam, trại\r\n\ntạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;\n\n- Quyết định thành lập các Tổ chuyên viên giúp việc\r\n\ncho thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá; quyết định thành lập các Tổ thẩm định\r\n\nliên ngành gồm đại diện của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam do một đồng chí lãnh đạo cấp Cục của Bộ Công an làm Tổ trưởng, trực tiếp\r\n\nđến các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, cơ quan thi hành án hình sự\r\n\nCông an cấp tỉnh, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng và Tòa\r\n\nán nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu để kiểm tra, thẩm định hồ sơ\r\n\nđề nghị đặc xá;\n\n- Bố trí chương trình, thời gian và chuẩn bị nội\r\n\ndung, tài liệu, hồ sơ các cuộc họp của Hội đồng tư vấn đặc xá;\n\n- Đề xuất với Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá giải\r\n\nquyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện;\n\n- Khi được Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá ủy quyền,\r\n\nỦy viên Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá được triệu tập cuộc họp để lấy ý kiến\r\n\ncác thành viên của Hội đồng về những vấn đề khẩn cấp và chỉ đạo, giải quyết những\r\n\nvấn đề cụ thể khác nảy sinh trong quá trình thực hiện Quyết định về đặc xá năm\r\n\n2022;\n\n- Quy định các biểu mẫu để thực hiện công tác đặc\r\n\nxá năm 2022 trong lực lượng Công an nhân dân;\n\n- Chỉ đạo việc lập hồ sơ xét đề nghị đặc xá cho phạm\r\n\nnhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an và\r\n\ncơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; chỉ đạo việc kiểm tra, thẩm định\r\n\nhồ sơ đề nghị đặc xá của các Tổ thẩm định liên ngành và thẩm tra hồ sơ đề nghị\r\n\nđặc xá của các Tổ chuyên viên giúp việc cho thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá;\n\n- Chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi\r\n\nhành án hình sự Công an cấp huyện thực hiện tốt việc vận động, hướng dẫn và tạo\r\n\nđiều kiện cho phạm nhân liên lạc với thân nhân của họ, đôn đốc việc thực hiện\r\n\nhình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, thi hành nghĩa vụ trả lại tài sản,\r\n\nbồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác tại cơ quan thi hành án dân sự; thu\r\n\ncác khoản tiền mà phạm nhân là người phải thi hành án dân sự hoặc thân nhân của\r\n\nhọ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công\r\n\nan cấp huyện (nếu có) để thi hành án theo quyết định thi hành án dân sự và quyết\r\n\nđịnh của bản án hình sự, cấp giấy xác nhận cho phạm nhân làm căn cứ đưa vào hồ\r\n\nsơ xét đề nghị đặc xá và chuyển số tiền đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm\r\n\nquyền;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách người được Hội đồng tư vấn đặc xá\r\n\nxét duyệt, đề nghị đặc xá để báo cáo Chủ tịch Hội đồng trình Chủ tịch nước quyết\r\n\nđịnh, gồm dự thảo Tờ trình và 06 bộ danh sách phạm nhân được đề nghị đặc xá (có\r\n\nđóng dấu của Bộ Công an);\n\n- Đối với những người đã được Hội đồng tư vấn đặc\r\n\nxá xét duyệt, đề nghị đặc xá hoặc đã có Quyết định đặc xá mà chết trước khi\r\n\ncông bố thì Ủy viên Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá đưa ra khỏi danh sách đặc\r\n\nxá, sau đó báo cáo Văn phòng Chủ tịch nước biết.\n\nĐối với những người đã được Hội đồng tư vấn đặc xá\r\n\nđề nghị đặc xá mà có đơn khiếu nại, tố cáo, có dấu hiệu nghi vấn không đủ điều\r\n\nkiện hoặc có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm\r\n\nnhân thì Ủy viên Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá kịp thời báo cáo Văn phòng\r\n\nChủ tịch nước đưa ra khỏi danh sách đề nghị đặc xá. Trường hợp tương tự như đã\r\n\nnêu mà đã có Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước nhưng chưa công bố thì Ủy viên\r\n\nThường trực Hội đồng tư vấn đặc xá quyết định dừng ngay việc thi hành và chỉ đạo\r\n\ngiải quyết, kiểm tra làm rõ, đồng thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá\r\n\nvà Chủ tịch nước (qua Văn phòng Chủ tịch nước);\n\n- Tổng hợp và chuyển danh s��ch người được đề nghị đặc\r\n\nxá sẽ về cư trú theo từng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương đã được Tổ thẩm định liên ngành nhất trí đề nghị đặc\r\n\nxá để Giám đốc Công an cấp tỉnh chủ động rà soát và chỉ đạo việc tiếp nhận, quản\r\n\nlý, giáo dục, giúp đỡ người được đặc xá tái hòa nhập cộng đồng.\n\nKhi có Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước, thông\r\n\nbáo cho Giám đốc Công an cấp tỉnh và chuyển danh sách người được đặc xá tha tù\r\n\ntheo từng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương, đồng thời chỉ đạo Công an cấp tỉnh tham mưu cho cấp ủy, chính quyền\r\n\nđịa phương thực hiện tốt công tác tiếp nhận, quản lý, giám sát, giúp đỡ người\r\n\nđược đặc xá tái hòa nhập cộng đồng;\n\n- Chỉ đạo, tổ chức Lễ công bố Quyết định đặc xá của\r\n\nChủ tịch nước cho phạm nhân trong các trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi\r\n\nhành án hình sự Công an cấp huyện theo nghi lễ nghiêm trang;\n\n- Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức tha số phạm\r\n\nnhân là người nước ngoài được đặc xá;\n\n- Tiếp nhận, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo của\r\n\ncông dân, các tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến đặc xá; trả lời bằng\r\n\nvăn bản cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có đơn khiếu nại về trường hợp không\r\n\nđược đặc xá theo đúng lý do không đồng ý đề nghị đặc xá của thành viên Hội đồng\r\n\ntư vấn đặc xá;\n\n- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban\r\n\nTuyên giáo Trung ương và các cơ quan, đơn vị chức năng lập kế hoạch tuyên truyền,\r\n\ngiới thiệu nội dung Quyết định của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2022 trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Tham mưu cho Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số\r\n\n49/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật Thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng;\n\n- Tổng kết công tác đặc xá năm 2022;\n\n- Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ Công an, Giám đốc\r\n\nCông an cấp tỉnh và các trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự\r\n\nCông an cấp huyện xét, đề nghị khen thưởng; chủ trì, phối hợp cùng Văn phòng Chủ\r\n\ntịch nước, Văn phòng Chính phủ, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương đề xuất\r\n\nNhà nước, Chính phủ khen thưởng cho những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong công tác đặc xá năm 2022;\n\n- Bố trí kinh phí phục vụ công tác đặc xá năm 2022;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công\r\n\ntác đặc xá do Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá giao.\n\nb) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:\n\n- Thành lập Ban Chỉ đạo về đặc xá của Bộ Quốc phòng\r\n\nđể tổ chức thực hiện Quyết định của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2022 và Hướng dẫn\r\n\ncủa Hội đồng tư vấn đặc xá; chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc\r\n\nphòng quản lý và Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng lập hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện đề nghị đặc xá; quy định biểu mẫu\r\n\nđể thực hiện xét, đề nghị đặc xá cho phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại\r\n\ngiam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản lý;\n\n- Chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc\r\n\nphòng quản lý, hướng dẫn phạm nhân thông báo cho thân nhân của họ chấp hành\r\n\nhình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, thi hành nghĩa vụ trả lại tài sản,\r\n\nbồi thường thiệt hại, các nghĩa vụ dân sự khác tại Cơ quan thi hành án dân sự;\n\n- Sau khi Tổ thẩm định liên ngành của Hội đồng tư vấn\r\n\nđặc xá kiểm tra, thẩm định xong hồ sơ đề nghị đặc xá của Bộ Quốc phòng cho phạm\r\n\nnhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản\r\n\nlý, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng chuyển hồ sơ, danh\r\n\nsách về Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá (Bộ Công an) để tổng hợp,\r\n\ntrình Hội đồng tư vấn đặc xá xét duy��t;\n\n- Bố trí kinh phí cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng thực hiện công tác đặc xá năm 2022;\n\n- Chỉ đạo, tổ chức Lễ công bố đặc xá tha tù theo\r\n\nQuyết định của Chủ tịch nước ở các trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản\r\n\nlý.\n\nc) Văn phòng Chủ tịch nước có trách nhiệm sao gửi\r\n\nQuyết định về đặc xá năm 2022 cho Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá để chuyển\r\n\ncho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện\r\n\nniêm yết;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng tư vấn\r\n\nđặc xá rà soát, kiểm tra danh sách, hồ sơ người được Hội đồng tư vấn đề nghị đặc\r\n\nxá, trình Chủ tịch nước quyết định;\n\n- Ngay sau khi có Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước,\r\n\nchuyển cho Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá 02 bản Quyết định cùng 02\r\n\nbộ danh sách người được đặc xá để kịp thời tổ chức Lễ công bố Quyết định của Chủ\r\n\ntịch nước theo đúng quy định;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Cơ\r\n\nquan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao\r\n\ntổ chức họp báo công bố Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước.\n\nd) Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với\r\n\ncơ quan thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá xây dựng văn bản hướng dẫn; dự thảo\r\n\nđiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, giúp Hội đồng tư vấn đặc xá tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định về đặc xá năm 2022 của Chủ tịch nước; thẩm tra, hoàn\r\n\nchỉnh danh sách, hồ sơ và văn bản các cuộc họp trình Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc\r\n\nxá báo cáo Chủ tịch nước quyết định.\n\nđ) Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Bộ Công an,\r\n\nBộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp thực\r\n\nhiện đặc xá theo quy định của Luật Đặc xá và các văn bản hướng dẫn của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền;\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự\r\n\ncác cấp lập hồ sơ, danh sách đề nghị đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù đủ điều kiện đề nghị đặc xá để gửi Tổ thẩm định liên ngành; quy\r\n\nđịnh biểu mẫu để thực hiện xét, đề nghị đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ\r\n\nchấp hành án phạt tù;\n\n- Phối hợp với Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tập\r\n\nhợp hồ sơ, danh sách người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đủ điều\r\n\nkiện được đề nghị đặc xá và hồ sơ, danh sách người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù không đủ điều kiện đề nghị đặc xá để gửi các thành viên Hội đồng\r\n\ntư vấn đặc xá thẩm tra; tổng hợp kết quả thẩm tra của thành viên Hội đồng tư vấn\r\n\nđặc xá và lập danh sách người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đủ điều\r\n\nkiện được đề nghị đặc xá, danh sách người đang được tạm đình chỉ chấp hành án\r\n\nphạt tù không đủ điều kiện đề nghị đặc xá để trình Hội đồng tư vấn đặc xá xét\r\n\nduyệt;\n\n- Phối hợp với Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá,\r\n\nVăn phòng Chính phủ hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù được Hội đồng tư vấn đặc xá xét duyệt, đề nghị đặc xá để báo\r\n\ncáo Chủ tịch Hội đồng trình Chủ tịch nước quyết định gồm 06 bộ danh sách người\r\n\nđang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá, có đóng dấu của\r\n\nTòa án nhân dân tối cao;\n\n- Phối hợp với Viện kiểm sát nhân tối cao và chỉ đạo\r\n\nTòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp lập danh sách, thông báo kịp thời cho\r\n\ncơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá và các trại giam, trại tạm giam, cơ\r\n\nquan thi hành án hình sự Công an cấp huyện biết những phạm nhân đang có kháng\r\n\nnghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo hướng tăng nặng trách nhiệm\r\n\nhình sự;\n\n- Hướng dẫn Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp\r\n\nthực hiện Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước theo quy định Luật Đặc xá và Hướng\r\n\ndẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá.\n\ne) Viện kiểm sát nhân dân tối cao trực tiếp kiểm\r\n\nsát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá, thực hiện Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Đặc xá;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự Quân khu kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc\r\n\nxá, thực hiện Quyết định đặc xá theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n30 Luật Đặc xá;\n\n- Chỉ đạo Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát\r\n\nquân sự các cấp phối hợp với Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp phát hiện\r\n\nnhững phạm nhân có kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo hướng\r\n\ntăng nặng trách nhiệm hình sự để thông báo kịp thời cho các trại giam, trại tạm\r\n\ngiam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện và cơ quan Thường trực Hội\r\n\nđồng tư vấn đặc xá biết;\n\n- Thực hiện, hướng dẫn việc thực hiện quyền yêu cầu,\r\n\nkiến nghị khi kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá, thực hiện Quyết định đặc\r\n\nxá; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều\r\n\n37 của Luật Đặc xá.\n\ng) Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan\r\n\nthi hành án dân sự thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật\r\n\nĐặc xá; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của Luật Đặc xá và Quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2022.\n\nh) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chủ động nắm tình\r\n\nhình và phối hợp với Bộ Công an kiến nghị danh sách phạm nhân là người nước\r\n\nngoài và các trường hợp khác có thể được đặc xá để phục vụ yêu cầu đối ngoại;\r\n\nphối hợp với các bộ, ban, ngành có liên quan để tuyên truyền đối ngoại về công\r\n\ntác đặc xá; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện Quyết định đặc xá\r\n\nđối với người nước ngoài.\n\ni) Bộ Y tế có trách nhiệm:\n\n- Phối hợp với các bộ, ngành để tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác đặc xá năm 2022 an toàn, bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCovid-19;\n\n- Chỉ đạo các Sở Y tế, các bệnh viện, trung tâm y tế\r\n\ntổ chức giám định, cung cấp các loại giấy tờ về bệnh tật của phạm nhân có liên\r\n\nquan đến việc đề nghị đặc xá;\n\n- Chỉ đạo các cơ quan y tế phối hợp, hỗ trợ các cơ\r\n\nquan thực hiện công tác đặc xá năm 2022 và các cơ sở giam giữ phạm nhân phòng,\r\n\nchống dịch bệnh Covid-19 hiệu quả, bảo đảm an toàn để thực hiện công tác đặc xá\r\n\nnăm 2022.\n\nk) Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo các cơ quan thông tấn, báo chí thông báo Quyết định của Chủ tịch nước về đặc\r\n\nxá năm 2022 và tuyên truyền về công tác đặc xá trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng; chỉ đạo các Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức tuyên truyền về đặc xá,\r\n\ngiáo dục nâng cao nhận thức, kêu gọi trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ\r\n\nchức xã hội và quần chúng nhân dân trong việc xóa bỏ thái độ kỳ thị, mặc cảm đối\r\n\nvới người được đặc xá và quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ họ ổn định cuộc sống, tránh\r\n\ntái phạm tội.\n\nl) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan, tổ chức\r\n\nxã hội liên quan ở địa phương tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 49/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành\r\n\nán hình sự về tái hòa nhập cộng đồng; đồng thời quan tâm tiếp nhận, giúp đỡ những\r\n\nngười được đặc xá có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vay vốn, tạo việc làm, ổn định\r\n\ncuộc sống, hòa nhập với cộng đồng, hạn chế tái phạm tội và vi phạm pháp luật.\n\nm) Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Vi���t\r\n\nNam hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở địa phương phối hợp với\r\n\ncác tổ chức thành viên và các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến chủ\r\n\ntrương về đặc xá năm 2022; phối hợp với chính quyền địa phương cùng cấp tiếp tục\r\n\ngiáo dục, giúp đỡ người được đặc xá tái hòa nhập cộng đồng, tạo việc làm, ổn định\r\n\ncuộc sống và trở thành người có ích cho xã hội, phòng ngừa tái phạm tội và vi\r\n\nphạm pháp luật; giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền\r\n\ntrong việc thực hiện công tác đặc xá năm 2022 theo quy định của pháp luật và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nn) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương có trách nhiệm:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quyết định của Chủ\r\n\ntịch nước về đặc xá năm 2022, Hướng dẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá và các văn bản\r\n\nhướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\n- Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến\r\n\nnhân thân; cấp giấy chứng nhận, xác nhận về hoàn cảnh gia đình hoặc các giấy tờ,\r\n\ntài liệu cần thiết khác của người được đề nghị đặc xá;\n\n- Chỉ đạo Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCovid-19, Sở Y tế, các bệnh viện, trung tâm y tế tại địa phương phối hợp, hỗ trợ\r\n\ncác cơ quan thực hiện công tác đặc xá năm 2022 và cơ sở giam giữ phạm nhân đóng\r\n\ntại địa phương phòng, chống dịch bệnh Covid-19 hiệu quả, bảo đảm an toàn để thực\r\n\nhiện công tác đặc xá năm 2022;\n\n- Tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch và phân\r\n\ncông nhiệm vụ cụ thể cho chính quyền các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức\r\n\nxã hội ở địa phương để thực hiện có hiệu quả Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình\r\n\nsự về tái hòa nhập cộng đồng;\n\n- Bố trí kinh phí để thực hiện công tác đặc xá năm\r\n\n2022 tại địa phương mình.\n\n2. Thời gian thực hiện\n\na) Từ ngày 18 tháng 7 năm 2022 đến ngày 31 tháng 7\r\n\nnăm 2022, các Tổ thẩm định liên ngành đến trực tiếp các đơn vị, địa phương để\r\n\nkiểm tra, thẩm định hồ sơ, danh sách đề nghị xét đặc xá.\n\nb) Từ ngày 25 tháng 7 năm 2022 đến ngày 07 tháng 8\r\n\nnăm 2022, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tổng hợp hồ sơ, danh sách chuyển đến\r\n\ncác thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá nghiên cứu, thẩm tra.\n\nc) Từ ngày 09 tháng 8 năm 2022 đến ngày 19 tháng 8\r\n\nnăm 2022, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá, Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp\r\n\ný kiến của các thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá và chuẩn bị hồ sơ, danh sách\r\n\nngười đủ điều kiện đề nghị đặc xá, danh sách người không đủ điều kiện đề nghị đặc\r\n\nxá để trình Hội đồng tư vấn đặc xá họp xét duyệt.\n\nd) Từ ngày 22 tháng 8 năm 2022 đến ngày 25 tháng 8\r\n\nnăm 2022, Hội đồng tư vấn đặc xá họp xét duyệt danh sách đặc xá.\n\nđ) Từ ngày 26 tháng 8 năm 2022 đến ngày 28 tháng 8\r\n\nnăm 2022, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tổng hợp, hoàn chỉnh danh sách đặc\r\n\nxá trình Chủ tịch nước quyết định.\n\ne) Tổ chức họp báo công bố Quyết định đặc xá của Chủ\r\n\ntịch nước vào ngày 30 tháng 8 hoặc ngày 31 tháng 8 năm 2022.\n\ng) Tổ chức tha người được đặc xá theo Quyết định của\r\n\nChủ tịch nước vào ngày 01 tháng 9 năm 2022.\n\n3. Khen thưởng, kỷ luật\n\na) Công tác đặc xá phải được sơ kết, tổng kết rút\r\n\nkinh nghiệm và khen thưởng kịp thời cho những tập thể, cá nhân có nhiều thành\r\n\ntích theo quy định hiện hành về khen thưởng.\n\nb) Cần phát hiện, ngăn chặn kịp thời những sai sót,\r\n\nlệch lạc trong công tác đặc xá để chấn chỉnh ngay; xử lý nghiêm minh những tập\r\n\nthể và cá nhân có hành vi vi phạm Điều 7 Luật Đặc xá. Cơ\r\n\nquan, đơn vị để xảy ra sai sót, tiêu cực, gây phiền hà trong công tác đặc xá\r\n\nthì người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm trước Hội đồng tư vấn đặc\r\n\nxá.\n\nc) Những trường hợp đủ điều kiện phải được lập hồ\r\n\nsơ đề nghị đ��c xá theo quy định. Cá nhân, đơn vị nào để sót, không lập hồ sơ đề\r\n\nnghị đặc xá những người thuộc diện xét đặc xá hoặc lập hồ sơ đề nghị đặc xá cho\r\n\nngười không đủ điều kiện thì cá nhân và Thủ trưởng đơn vị đó phải chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật và Hội đồng tư vấn đặc xá.\n\nCăn cứ vào Hướng dẫn này, các bộ, ban, ngành có\r\n\nliên quan đến công tác đặc xá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương và các thành viên của Hội đồng tư vấn đặc xá có trách nhiệm tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng\r\n\nmắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải kịp thời\r\n\nbáo cáo bằng văn bản về Hội đồng tư vấn đặc xá (qua Cơ quan giúp việc Thường trực\r\n\nHội đồng tư vấn đặc xá - Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc,\r\n\ntrường giáo dưỡng, Bộ Công an) để hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời.\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Ban Bí thư;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chủ tịch nước;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Ban Nội chính Trung ương;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các thành viên HĐTVĐX;\r\n\n - Cục C10 (Bộ Công an);\r\n\n - Cơ quan quản lý THAHS thuộc Bộ Quốc phòng;\r\n\n - Cơ quan THAHS Công an cấp tỉnh;\r\n\n - Cơ quan THAHS cấp quân khu;\r\n\n - Các trại giam, trại tạm giam;\r\n\n - Tòa án nhân dân cấp tỉnh;\r\n\n - Tòa án quân sự cấp quân khu;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT\r\n\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, HĐTVĐX (2b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n Phạm Bình Minh\n\n ",
5
+ "id": 104273
6
+ }
contexts/context_104274.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1457-QD-UBND-2021-Quy-hoach-su-dung-dat-huyen-Y-Yen-Nam-Dinh-den-2030-567172.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1457-QD-UBND-2021-Quy-hoach-su-dung-dat-huyen-Y-Yen-Nam-Dinh-den-2030-567172",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1457/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 09\r\n\n tháng 7 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU\r\n\nCỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2013;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37\r\n\nluật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ số:\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai; 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai; 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Quy hoạch; 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh\r\n\nvà thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét nội dung tại Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày\r\n\n27/6/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Ý Yên khóa XIX kỳ họp thứ nhất về việc\r\n\nthông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của\r\n\nQuy hoạch sử dụng đất huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định;\n\nTheo đề nghị tại các Tờ trình số: 118/TTr-UBND\r\n\nngày 02/7/2021 của UBND huyện Ý Yên, 1871/TTr-STNMT ngày 07/7/2021 của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Ý Yên, tỉnh\r\n\nNam Định và hồ sơ kèm theo.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến năm 2030 huyện Ý Yên với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Diện tích, cơ cấu các loại đất\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2020\n\nQuy hoạch đến\r\n\n năm 2030\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n \n\nTỔNG DIỆN TÍCH\r\n\n TỰ NHIÊN\n\n24.612,54\n\n100,00\n\n24.612,54\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n17.214,45\n\n69,94\n\n13.330,07\n\n54,16\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n13.844,36\n\n80,42\n\n8.860,76\n\n66,47\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n11.899,28\n\n85,95\n\n7.392,36\n\n83,43\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n770,10\n\n4,47\n\n744,90\n\n5,59\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n904,79\n\n5,26\n\n970,56\n\n7,28\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n26,29\n\n0,15\n\n44,05\n\n0,33\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n1.509,51\n\n8,77\n\n1.976,67\n\n14,83\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n159,40\n\n0,93\n\n733,12\n\n5,50\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n7.255,83\n\n29,48\n\n11.205,18\n\n45,53\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n7,42\n\n0,10\n\n32,48\n\n0,29\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n1,84\n\n0,03\n\n8,65\n\n0,08\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n \n\n \n\n314,00\n\n2,80\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n91,82\n\n1,27\n\n461,47\n\n4,12\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n14,72\n\n0,20\n\n445,09\n\n3,97\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n133,43\n\n1,84\n\n1.126,25\n\n10,05\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n3.835,45\n\n52,86\n\n4.189,12\n\n37,39\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\n \n\n \n\n8,01\n\n0,07\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n25,16\n\n0,35\n\n54,69\n\n0,49\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n1.575,93\n\n21,72\n\n2.283,99\n\n20,38\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n77,56\n\n1,07\n\n840,24\n\n7,50\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n25,49\n\n0,35\n\n23,02\n\n0,21\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n3,47\n\n0,05\n\n4,47\n\n0,04\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n80,45\n\n1,11\n\n85,71\n\n0,76\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà\r\n\n hỏa táng\n\n367,23\n\n5,06\n\n421,54\n\n3,76\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\n39,53\n\n0,54\n\n30,21\n\n0,27\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n30,03\n\n0,41\n\n34,28\n\n0,31\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n25,74\n\n0,35\n\n76,17\n\n0,68\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n36,76\n\n0,51\n\n37,28\n\n0,33\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n534,39\n\n7,36\n\n534,20\n\n4,77\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n331,08\n\n4,56\n\n176,95\n\n1,58\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n18,34\n\n0,25\n\n17,36\n\n0,15\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n142,25\n\n0,58\n\n77,28\n\n0,31\n\n2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n3.996,77\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n3.483,79\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n3.326,56\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n64,86\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n158,79\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n \n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n \n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n \n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n283,14\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n6,19\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n217,42\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n \n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n692,81\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n \n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n4,19\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm\r\n\n muối\n\nHNK/LMU\n\n \n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n không phải là rừng\n\nRPH/NKR\n\n \n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n không phải là rừng\n\nRDD/NKR\n\n \n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n không phải là rừng\n\nRSX/NKR\n\n \n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển\r\n\n sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n110,72\n\n3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa\r\n\nvào sử dụng cho các mục đích\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n11,55\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n \n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n \n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n \n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n0,61\n\n14\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n9,74\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n \n\n16\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n \n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n0,61\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n \n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n0,59\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n53,42\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n25,76\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n \n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n0,06\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n \n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n1,38\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n5,12\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n4,64\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n \n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n4,40\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n7,07\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n \n\n2 12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n1,15\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n2,70\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,22\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n \n\n2.16\n\nĐất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n \n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n \n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n \n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà\r\n\n hỏa táng\n\nNTD\n\n0,49\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n \n\n221\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,02\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,41\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n \n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n \n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n \n\n226\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n \n\n(Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục\r\n\nđích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện\r\n\nÝ Yên tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\n2030 huyện Ý Yên).\n\nĐiều 2. Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Ý Yên: Kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n2021 huyện Ý Yên đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt tại Quyết định số\n\n565/QĐ-UBND ngày 11/3/2021.\n\nĐiều 3. Giao UBND huyện Ý\r\n\nYên:\n\n- Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\r\n\nrà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất cho thống\r\n\nnhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được UBND tỉnh xét duyệt;\r\n\nviệc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống\r\n\nnhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và\r\n\ncác nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất của huyện;\n\n- Bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện\r\n\nphát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng\r\n\nlúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản,\r\n\nchế biến, tiêu thụ hàng hóa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản\r\n\nxuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất;\n\n- Thực hiện các biện pháp nhằm tăng số thu tiền cấp\r\n\nquyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm quy định về bố trí 10%\r\n\ntrong tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện để chi cho công tác quản\r\n\nlý đất đai, trong đó có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đo đạc địa chính và cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập,\r\n\nthẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\n- Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ\r\n\nquy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh\r\n\nphi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường\r\n\nhợp sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý đối với\r\n\nChủ tịch UBND các xã, thị trấn không ngăn chặn, xử lý kịp thời để xảy ra vi phạm\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương;\n\n- Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố\r\n\ncông khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất cấp huyện để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, Nhân dân biết nhằm thực\r\n\nhiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả,\r\n\nbảo vệ môi trường và phát triển bền vững.\n\nĐiều 4. Giao Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường:\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc UBND huyện Ý Yên thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\n- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất để chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót, khuyết điểm; xử lý theo\r\n\nthẩm quyền hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý kịp thời các vi phạm.\n\nĐiều 5. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký:\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Ý Yên; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Anh Dũng\n\n \n\n \n\n ",
5
+ "id": 104274
6
+ }
contexts/context_104275.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-3228-KH-UBND-2019-dao-tao-giai-quyet-viec-lam-nguoi-chap-hanh-xong-an-phat-tu-Dong-Nai-419014.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-3228-KH-UBND-2019-dao-tao-giai-quyet-viec-lam-nguoi-chap-hanh-xong-an-phat-tu-Dong-Nai-4190",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3228/KH-UBND\n\nĐồng Nai, ngày\r\n\n 26 tháng 3 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ NGHIỆP, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO\r\n\nNGƯỜI CHẤP HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ VÀ NGƯỜI THA TÙ TRƯỚC HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2019\n\nCăn cứ Nghị định số80/2011/NĐ-CPngày\r\n\n16/9/2011 của Chính phủ quy định các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối\r\n\nvới người chấp hành xong án phạt tù;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 05/12/2018 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng\r\n\nđối với người chấp hành xong án phạt tù;\n\nCăn cứ Thông tư số44/2016/TT-BLĐTBXHngày\r\n\n28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chính sách đào tạo\r\n\nnghề nghiệp, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù;\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác\r\n\nđào tạo nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2019, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Trên cơ sở Kế hoạch số\r\n\n8899/KH-UBND ngày 22/8/2018 của UBND tỉnh về thực hiện công tác đào tạo nghề\r\n\nnghiệp, giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả công tác đào tạo nghề nghiệp, giới thiệu việc làm\r\n\ncho người chấp hành xong án phạt tù theo quy định, nhằm giúp người chấp hành\r\n\nxong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện có tay nghề, tự tạo việc\r\n\nlàm, tìm kiếm được việc làm và có thu nhập ổn định cuộc sống, góp phần hiệu quả\r\n\ntrong công tác phòng ngừa tội phạm.\n\n2. Tổ chức thực hiện thống nhất,\r\n\nchặt chẽ từ cấp tỉnh đến cơ sở, đảm bảo nguyên tắc chỉ đạo, đối tượng áp dụng,\r\n\nquyền và nghĩa vụ của người chấp hành xong án phạt tù, các điều kiện, biện pháp\r\n\nđảm bảo để thực hiện hiệu quả công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp\r\n\nhành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện trên địa bàn tỉnh.\n\nII. CHỈ TIÊU\n\nTrong năm 2019, phấn đấu tổ chức đào tạo nghề\r\n\nnghiệp, giải quyết việc làm, vay vốn cho 100% số người chấp hành xong án phạt\r\n\ntù và người tha tù trước thời hạn có điều kiện qua khảo sát (135/135 người),\r\n\ntrong đó:\n\n1. Tổ chức tư vấn, giới thiệu\r\n\nviệc làm: 50 người.\n\n2. Tổ chức đào tạo nghề: 54 người.\n\n3. Tổ chức 82 người người chấp\r\n\nhành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện vay vốn đào tạo nghề,\r\n\ntạo việc làm.\n\n4. Đối với trường hợp người chấp hành xong án phạt\r\n\ntù và người tha tù trước thời hạn có điều kiện trở về địa phương trong năm 2019\r\n\nnếu có nhu cầu đào tạo nghề nghiệp thì sẽ tạo điều kiện theo học các lớp chuẩn\r\n\nbị khai giảng (nếu có).\n\nIII. CÁC NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Công tác tuyên truyền, khảo\r\n\nsát thực trạng công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, vay vốn đào tạo nghề nghiệp,\r\n\ntạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có\r\n\nđiều kiện\n\na) Tổ chức tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức trong các tầng lớp nhân dân về chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước đối với người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có\r\n\nđiều kiện; nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đơn vị, các tổ chức\r\n\nxã hội và cá nhân trong việc đào tạo nghề nghiệp và giải quyết việc làm, xóa bỏ tư tưởng kỳ thị, phân biệt đối xử trong tuyển lựa\r\n\nlao động là người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều\r\n\nkiện, tạo điều kiện giúp đỡ cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện ổn định\r\n\ncuộc sống, góp phần phòng, chống tái phạm tội và vi phạm pháp luật.\n\nb) Tổ chức rà soát, khảo sát thực trạng công tác\r\n\ntư vấn, giới thiệu việc làm, vay vốn đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm cho người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện trở về địa phương; nghiên cứu xây dựng, mở rộng các\r\n\nhình thức đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp, giới thiệu, tư vấn việc làm cho người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện.\n\nc) Thường xuyên tổ chức rà\r\n\nsoát, cập nhật thông tin người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện, nhất là về nhu cầu đào tạo nghề, giải quyết việc làm, vay vốn\r\n\ntheo theo quy định để tổ chức đào tạo nghề, giải quyết việc làm, vay vốn cho\r\n\nngười chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế tại địa phương.\n\n2. Công tác tư vấn, giới thiệu\r\n\nviệc làm\n\na) Tổ chức tư vấn, giới thiệu\r\n\nviệc làm miễn phí cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn\r\n\ncó điều kiện theo nhu cầu và thực tiễn thị trường lao động bằng các hình thức\r\n\nnhư: Tư vấn trực tiếp; tư vấn tập trung; tư vấn tại các phiên giao dịch việc\r\n\nlàm; tư vấn qua điện thoại, trang thông tin điện tử.\n\nb)\r\n\nTuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp xóa bỏ tư tưởng kỳ thị, phân biệt đối xử\r\n\ntrong tuyển lựa lao động là người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện; tạo điều kiện, tiếp nhận người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện vào làm việc, giúp họ ổn định cuộc sống, hạn\r\n\nchế tình trạng tái phạm.\n\n3. Công tác đào tạo nghề\n\na)\r\n\nLồng ghép với Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số\r\n\n1418/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 của UBND tỉnh, tổ chức đào tạo nghề cho người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện với các nghề\r\n\nnhư lái xe, sửa xe, hàn, cơ khí, may...\n\nb) Tuyên truyền, vận động người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện tham gia các lớp\r\n\nđào tạo nghề để có tay nghề, tự tạo việc làm hoặc tìm kiếm việc làm có thu nhập\r\n\nổn định cuộc sống.\n\nc) Tư vấn, hướng dẫn, tạo điều kiện, giúp đỡ người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện được hưởng các\r\n\nchính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp; vay vốn đào tạo nghề nghiệp.\n\n4. Công tác vay vốn đào tạo nghề, tạo việc làm\n\na) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho\r\n\nngười chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh được tiếp cận vay vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm từ Quỹ\r\n\ndoanh nhân với an ninh trật tự tỉnh Đồng Nai, các quỹ xã hội, quỹ\r\n\ntừ thiện, quỹ tạo việc làm…\n\nb)\r\n\nTuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp và người dân tham gia xây dựng các quỹ xã hội, quỹ từ thiện,\r\n\nquỹ tạo việc làm… tạo điều kiện cho người chấp\r\n\nhành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện được vay vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện công tác đào tạo nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều\r\n\nkiện, bao gồm:\n\na) Nguồn kinh phí tư vấn, giới\r\n\nthiệu việc làm từ ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân\r\n\nsách nhà nước hiện hành.\n\nb) Nguồn kinh phí đào tạo nghề\r\n\ntừ Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn\r\n\ntheo Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 của UBND tỉnh.\n\nc)\r\n\nNguồn kinh phí vay vốn đào tạo nghề, tạo việc làm từ Chương trình xóa\r\n\nđói giảm nghèo, Quỹ doanh nhân với an ninh trật tự tỉnh Đồng Nai, Quỹ quốc gia\r\n\nvề việc làm và các quỹ xã hội, quỹ từ thiện...\n\n2. Việc lập dự\r\n\ntoán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện công tác đào tạo nghề\r\n\nnghiệp, giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\na) Hướng dẫn các huyện, thị xã Long Khánh, thành\r\n\nphố Biên Hòa, các trung tâm dịch vụ việc làm, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh trong công tác tư vấn, hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ\r\n\nngười chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện được hưởng\r\n\ncác chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp; tư vấn, giải quyết việc làm; vay vốn\r\n\nđào tạo nghề nghiệp, việc làm.\n\nb) Phối hợp các sở, ban, ngành liên quan, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa rà soát, khảo sát thực trạng\r\n\ncông tác tư vấn, giới thiệu việc làm, vay vốn đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm\r\n\ncho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện;\r\n\nnghiên cứu xây dựng, mở rộng các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp, giới\r\n\nthiệu, tư vấn việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện.\n\nc) Tổ chức đào tạo nghề lái xe cho người chấp\r\n\nhành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện.\n\nd) Chủ trì, phối hợp các sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện Kế hoạch này.\n\nđ) Tổng hợp báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt\r\n\ntù và người tha tù trước hạn có điều kiện gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nUBND tỉnh theo quy định.\n\n2. Công an tỉnh\n\na) Chỉ đạo Công an cấp huyện,\r\n\nCông an cấp xã thường xuyên tổ chức rà soát, lập danh sách và đánh giá nhu cầu\r\n\nđào tạo nghề nghiệp, giải quyết việc làm của người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện theo quy định.\n\nb) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho\r\n\nngười chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh được tiếp cận vay vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm từ Quỹ\r\n\ndoanh nhân với an ninh trật tự tỉnh Đồng Nai.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan, căn cứ vào điều kiện và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, tham mưu\r\n\nUBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát tình hình sử dụng kinh phí và thực hiện quyết toán theo quy định.\n\n4. Sở Tư pháp\n\nThực hiện chức năng trợ giúp\r\n\npháp lý và cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định. Chủ động cập nhận thông tin\r\n\nvề xóa án tích trong việc thực hiện cấp phiếu lý lịch tư pháp.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nPhối hợp Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\r\n\nđịnh hướng nội dung thông tin tuyên truyền cho các cơ quan báo chí trong tỉnh\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức trong các tầng lớp nhân dân về chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước đối với người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù\r\n\ntrước hạn có điều kiện; nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đơn vị,\r\n\ncác tổ chức xã hội và cá nhân trong việc đào tạo nghề nghiệp và giải quyết việc\r\n\nlàm, xóa bỏ tư tưởng kỳ thị, phân biệt đối xử\r\n\ntrong tuyển lựa lao động là người chấp hành xong án phạt tù và người tha\r\n\ntù trước hạn có điều kiện, tạo điều kiện giúp đỡ cho người chấp hành xong án phạt\r\n\ntù và người tha tù trước hạn có điều kiện ổn định cuộc sống, góp phần phòng, chống\r\n\ntái phạm tội và vi phạm pháp luật.\n\n6. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể tỉnh\n\nPhối\r\n\nhợp các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương các cấp thực hiện tốt công tác\r\n\ntuyên truyền, vận động và tham gia quản lý, giám sát, giáo dục giúp đỡ người chấp\r\n\nhành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện ổn định cuộc sống, chấp hành nghiêm các quy định của\r\n\npháp luật, giúp đỡngười chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng\r\n\ntại khu dân cư. Tuyên truyền, vận động các cơ quan,\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia xây dựng các quỹ xã hội,\r\n\nquỹ từ thiện, quỹ tạo việc làm… tạo điều\r\n\nkiện cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều\r\n\nkiện được vay vốn để phát triển sản xuất, tạo việc\r\n\nlàm; xóa bỏ tư tưởng kỳ thị, phân biệt đối xử trong tuyển lựa lao động là người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện.\n\n7. Các sở, ban, ngành liên quan\n\nTrong\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn việc phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với\r\n\nngười chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện.\n\n8. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\n\nChỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên\r\n\nHòa hướng dẫn, tạo điều kiện cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha\r\n\ntù trước hạn có điều kiện được vay vốn đào tạo nghề, tạo việc làm.\n\n9. UBND các huyện, thị xã\r\n\nLong Khánh, thành phố Biên Hòa\n\na) Tổ chức thực hiện và chỉ đạo\r\n\ncác cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, UBND cấp xã thường xuyên thống kê số người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện trên địa bàn\r\n\ntheo quy định, nhất là nhu cầu đào tạo nghề, giải quyết việc làm, vay vốn gửi Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31/10/2019 để xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện trong năm 2020; quan tâm tạo điều kiện tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp\r\n\nđỡ người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện tái\r\n\nhòa nhập cộng đồng.\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể,\r\n\ntổ chức xã hội, UBND cấp xã phân công tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản\r\n\nlý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn\r\n\ncó điều kiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và vận động nhân dân trong khu vực\r\n\ndân cư phối hợp chặt chẽ với gia đình quản lý, giáo dục giúp đỡ người chấp hành\r\n\nxong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện.\n\nc) Chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội,\r\n\nUBND cấp xã thực hiện công tác tư vấn, hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện được hưởng các\r\n\nchính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp; tư vấn, giải quyết việc làm; vay vốn đào\r\n\ntạo nghề nghiệp, tạo việc làm.\n\nd) Chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể,\r\n\ntổ chức xã hội, UBND cấp xã vận động và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các doanh nghiệp, cơ sở, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiếp nhận,\r\n\ngiúp đỡ việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện; xóa bỏ tư tưởng kỳ thị, phân\r\n\nbiệt đối xử trong tuyển lựa lao động là người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện; tuyên truyền,\r\n\nvận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người\r\n\ndân tham gia xây dựng các quỹ xã hội, quỹ từ thiện, quỹ tạo\r\n\nviệc làm… tạo điều kiện cho người chấp hành xong\r\n\nán phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện được vay vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm.\n\nđ) Tổ chức chỉ đạo đào tạo nghề\r\n\ncho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện bằng\r\n\nnguồn đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tổ chức giải quyết việc làm, vay vốn\r\n\ncho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện để\r\n\ngiúp họ ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng.\n\ne) Phối hợp Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội các huyện, thị xã Long Kh��nh, thành phố Biên Hòa hướng dẫn, tạo điều\r\n\nkiện cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện\r\n\nđược vay vốn đào tạo nghề, tạo việc làm.\n\n10. UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn\n\na) Chỉ đạo Công an cấp xã thường\r\n\nxuyên rà soát, thống kê số người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện trên địa bàn theo quy định, nhất là về nhu cầu đào tạo nghề,\r\n\ngiải quyết việc làm, vay vốn gửi UBND cấp huyện (qua Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội) trước ngày 15/10/2019 để tổng hợp gửi Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội; chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội phân công tổ chức, cá\r\n\nnhân chịu trách nhiệm quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt\r\n\ntù và người tha tù trước hạn có điều kiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và\r\n\nvận động nhân dân trong khu vực dân cư phối hợp chặt chẽ với gia đình quản lý,\r\n\ngiáo dục giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có\r\n\nđiều kiện.\n\nb) Tổ chức thực hiện công tác tư vấn, hướng dẫn,\r\n\ntạo điều kiện và giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp; tư vấn,\r\n\ngiải quyết việc làm; vay vốn đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm.\n\nc) Vận động và tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho các doanh nghiệp, cơ sở, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiếp nhận,\r\n\ngiúp đỡ việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện, xóa bỏ tư tưởng kỳ thị, phân\r\n\nbiệt đối xử trong tuyển lựa lao động là người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện; tuyên truyền,\r\n\nvận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người\r\n\ndân tham gia xây dựng các quỹ xã hội, quỹ từ thiện, quỹ tạo\r\n\nviệc làm… tạo điều kiện cho người chấp hành xong\r\n\nán phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện được vay vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm.\n\n11. Các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp\n\na) Đảm bảo các điều kiện về cơ\r\n\nsở vật chất, thiết bị dạy nghề, đội ngũ giáo viên, chương trình, giáo trình và\r\n\ntài liệu học tập,… để tổ chức đào tạo nghề nghiệp cho người chấp hành xong án\r\n\nphạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện đạt hiệu quả. Tư vấn, hướng dẫn,\r\n\ntạo điều kiện, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn\r\n\ncó điều kiện được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp.\n\nb) Tổ chức kiểm tra, công nhận\r\n\ntốt nghiệp; cấp văn bằng, chứng chỉ đúng quy định cho người chấp hành xong án\r\n\nphạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện.\n\n12. Các trung tâm dịch vụ việc\r\n\nlàm\n\nThường xuyên tổ chức tư vấn,\r\n\nđào tạo nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\nthực hiện công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người chấp hành\r\n\nxong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Nai năm 2019. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban,\r\n\nngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành\r\n\nphố Biên Hòa, đề nghị các đoàn thểtỉnh căn cứ nội\r\n\ndung Kế hoạch này xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai đến các cấp cơ sở đểchỉ đạo tổ chức thực hiện; báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước\r\n\nngày 01/12/2019 để tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nUBND tỉnh theo quy định./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hòa Hiệp\n\n\n\n",
5
+ "id": 104275
6
+ }
contexts/context_104276.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-273-QD-BNN-TCCB-phe-duyet-De-an-Boi-duong-kien-thuc-134745.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-273-QD-BNN-TCCB-phe-duyet-De-an-Boi-duong-kien-thuc-134745",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 273/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “BỒI DƯỠNG MỘT SỐ KIẾN THỨC PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2012 - 2016”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 10/09/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Trường Cán bộ quản\r\n\nlý nông nghiệp và Phát triển nông thôn I tại Tờ trình số 533/TCBQL ngày\r\n\n22/12/2011 về đề nghị phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Hợp\r\n\ntác xã nông nghiệp giai đoạn 2012- 2016”.\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Đề án “Bồi dưỡng một số kiến thức phát triển\r\n\nnông thôn cho cán bộ chính quyền cơ sở giai đoạn 2012- 2016” (Đề án kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế\r\n\nhoạch, Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn I, II và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng Cao Đức Phát (để b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Xuân Thu\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\n“BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHO CÁN BỘ\r\n\nCHÍNH QUYỀN CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2012 - 2016”.\n\n(Kèm theo Quyết định số 273/QĐ-BNN-TCCB ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nI. ĐẶT VẤN ĐỀ\n\nTrải qua hơn hai mươi năm đổi mới,\r\n\nđất nước ta đã đạt nhiều thành công trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế,\r\n\nvăn hóa - xã hội. Đóng góp không nhỏ vào sự thành công này phải kể đến đó là\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp, khu vực nông thôn. Trong những năm qua nông nghiệp và\r\n\nkinh tế nông thôn nước ta đã có bước phát triển tương đối toàn diện, quan hệ sản\r\n\nxuất từng bước đổi mới phù hợp với yêu cầu phát triển của nền nông nghiệp sản\r\n\nxuất hàng hóa. Những thành tựu đó đã góp phần rất quan trọng vào sự ổn định\r\n\nkinh tế xã hội, an ninh lương thực, tạo tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa\r\n\nhiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, nông nghiệp,\r\n\nnông thôn nước ta vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như: cơ cấu kinh tế nông nghiệp,\r\n\nnông thôn chuyển dịch chậm và không đều, còn mang nặng tính độc canh tự cấp, tự\r\n\ntúc, phân tán và quy mô nhỏ lẻ. Ngoài ra nông nghiệp, nông thôn còn đang chịu\r\n\nnhiều những tác động cả tích cực và tiêu cực, như tác động của quá trình hội nhập\r\n\nvà xu thế toàn cầu hóa; tác động của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa;\r\n\ntác động bởi thiên tai, dịch bệnh; người dân sản xuất và kinh doanh trong lĩnh\r\n\nvực nông nghiệp còn hạn chế bởi trình độ nhận thức, khả năng tiếp cận và nắm bắt\r\n\ncác thông tin về sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp; trình độ cũng\r\n\nnhư kinh nghiệm của cán bộ cũng như kinh nghiệm của các cán bộ quản lý nhà nước\r\n\nvề nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng còn nhiều hạn chế trước những yêu cầu,\r\n\nđòi hỏi của thực tiễn của công việc này. Do đó trong những năm tới đây, để góp\r\n\nphần đưa nông nghiệp và khu vực nông thôn phát triển đạt được những bước tiến mới\r\n\nthì một trong những công việc đặt ra hàng đầu đó là công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnhững kiến thức về phát triển nông thôn cho cán bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\nNhững năm vừa qua Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn cũng đã triển khai công tác bồi dưỡng kiến thức phát triển\r\n\nnông thôn cho cán bộ chính quyền cơ sở. Nội dung, tài liệu bồi dưỡng này được\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 707/QĐ/BNN-TCCB ngày 19 tháng 03 năm 2007 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQuá trình triển khai hoạt động bồi\r\n\ndưỡng này đã tiến hành cho đến nay đã được gần 5 năm. Tuy nhiên do những hạn chế\r\n\ncủa chương trình về số lớp, kinh phí mở lớp do đó mà kết quả đạt được vẫn chưa\r\n\nđạt được theo như mong muốn và chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo của các địa\r\n\nphương.\n\nXuất phát từ những vấn đề thực tiễn\r\n\nnhư trên, Đề án “Bồi dưỡng kiến thức phát triển nông thôn cho cán bộ chính quyền\r\n\ncơ sở giai đoạn 2012 - 2016” nhằm đánh giá lại những kết quả đã thực hiện được,\r\n\nnhững tồn tại hạn chế của chương trình, rút ra những cơ sở cho xây dựng kế hoạch\r\n\nđào tạo bồi dưỡng trong những năm tiếp theo đạt hiệu quả hơn.\n\nII. ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CƠ SỞ GIAI\r\n\nĐOẠN (2007 - 2011).\n\n2.1. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ\r\n\nBIÊN SOẠN TÀI LIỆU\n\nĐể góp phần tạo nên thành công của\r\n\nchương trình bồi dưỡng yếu tố quan trọng đó là việc xây dựng chương trình khung\r\n\nvà bộ tài liệu có chất lượng cho đối tượng bồi dưỡng. Trên quan điểm đó, dưới sự\r\n\nchỉ đạo của Bộ, Trường cán bộ quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 đã\r\n\nxây dựng chương trình khung và bộ tài liệu về bồi dưỡng kiến thức phát triển\r\n\nnông thôn cho cán bộ chính quyền cơ sở. Chương trình khung và bộ tài liệu đã được\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chính thức tại Quyết định số\r\n\n707/QĐ/BNN-TCCB ngày 19 tháng 03 năm 2007. Cụ thể các chuyên đề như sau:\n\nChuyên đề 1: Những thách thức đối với\r\n\nphát triển nông thôn và vai trò của các tổ chức;\n\nChuyên đề 2: Những nguyên tắc và nội\r\n\ndung cơ bản phát triển nông thôn;\n\nChuyên đề 3: Xây dựng dự án phát\r\n\ntriển nông thôn với sự tham gia của người dân;\n\nChuyên đề 4: Báo cáo về vai trò của\r\n\nchính quyền xã đối với việc phát triển nông thôn.\n\nCác chuyên đề này được thực hiện\r\n\ntrong khoảng thời gian là 56 tiết (07 ngày), trong đó số giờ lý thuyết là 32 tiết\r\n\n(04 ngày), số giờ trao đổi, thảo luận, thăm quan mô hình là 24 tiết (03 ngày).\n\nBộ tài liệu được các giảng viên\r\n\ngiàu kinh nghiệm trong nhà trường biên soạn và dựa trên một số nguồn tài liệu\r\n\ntham khảo chính như: Giáo trình phát triển nông thôn tổng hợp (GS Michael Dower,\r\n\n1999); Tài liệu Xây dựng mô hình thí điểm phát triển nông thôn cấp xã, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; Các Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n2.2. KẾT QUẢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG\n\nTrong những năm qua, căn cứ vào\r\n\nchương trình khung và bộ tài liệu này Trường cán bộ quản lý nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn I đã triển khai mở các lớp ở các địa phương và đạt được những kết\r\n\nquả như sau:\n\n2.2.1. Tổ chức mở lớp:\n\nBảng\r\n\n1: Tổng hợp kết quả mở lớp qua 5 năm 2007-2011\n\nTT\n\nNăm\n\nĐ.phương\n\nNăm\r\n\n 2007\n\nNăm\r\n\n 2008\n\nNăm\r\n\n 2009\n\nNăm\r\n\n 2010\n\nNăm\r\n\n 2011\n\nS.lớp\n\nHV\n\nS.lớp\n\nHV\n\nS.lớp\n\nHV\n\nS.lớp\n\nHV\n\nS.lớp\n\nHV\n\n1\n\nĐiện Biên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n03\n\n150\n\n02\n\n100\n\n2\n\nLạng Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n\n\n\n\n3\n\nThái Nguyên\n\n01\n\n50\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n03\n\n150\n\n01\n\n50\n\n4\n\nHà Nội (*)\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n\n\n\n\n02\n\n100\n\n01\n\n50\n\n5\n\nHải Phòng\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n55\n\n7\n\nThái Bình\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n8\n\nNam Định\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n9\n\nHà Nam\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n02\n\n100\n\n05\n\n250\n\n05\n\n250\n\n10\n\n500\n\n08\n\n405\n\nGhi chú: * Hà Nội bao gồm cả Hà Tây\r\n\ncũ; HV – học viên\n\n2.2.2. Đối tượng đào tạo bồi dưỡng\n\nĐối tượng đào tạo bồi dưỡng ở các lớp\r\n\nnày là cán bộ chính quyền cơ sở gồm: cán bộ cấp tỉnh, chủ yếu là những chuyên viên\r\n\ntrẻ mới được tuyển dụng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cán bộ cấp\r\n\nhuyện, chủ yếu là các cán bộ của phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn; cán\r\n\nbộ cấp xã, cấp thôn (đối với hai xã thí điểm xây dựng nông thôn mới là Thụy\r\n\nHương – Hà Nội và Thanh Chăn – Điện Biên có cả cán bộ cấp thôn, bản tham gia\r\n\nkhóa học). Ngoài ra còn một số nhóm đối tượng khác là các cán bộ hợp tác xã,\r\n\ncác cán bộ khuyến nông. Cụ thể về đối tượng đào tạo bồi dưỡng của các lớp này\r\n\ncó thể tham khảo qua bảng tổng hợp dưới đây.\n\nBảng\r\n\n2: Phân tích đối tượng bồi dưỡng\n\nTT\n\nNăm\n\nSố\r\n\n lớp\n\nSố\r\n\n HV\n\nĐơn\r\n\n vị công tác\n\nTỉnh\n\nHuyện\n\nXã\n\nSL\n\n%\n\nSL\n\n%\n\nSL\n\n%\n\n1\n\n2007\n\n2\n\n100\n\n15\n\n15\n\n65\n\n65\n\n20\n\n20\n\n2\n\n2008\n\n5\n\n250\n\n35\n\n14\n\n200\n\n80\n\n15\n\n6\n\n3\n\n2009\n\n5\n\n250\n\n20\n\n8\n\n215\n\n86\n\n15\n\n6\n\n4\n\n2010\n\n10\n\n500\n\n80\n\n16\n\n300\n\n60\n\n120\n\n24\n\n5\n\n2011\n\n8\n\n405\n\n59\n\n14,57\n\n132\n\n32,59\n\n214\n\n52,84\n\n\n\nTổng\n\n30\n\n1.505\n\n209\n\n13,89\n\n912\n\n60,60\n\n384\n\n25,52\n\nĐối tượng tham gia đào tạo bồi dưỡng\r\n\nkiến thức phát triển nông thôn ở các địa phương qua các năm chủ yếu là cán bộ cấp\r\n\nhuyện, trung bình chiếm khoảng 60,60%; cán bộ cấp tỉnh trung bình chiếm 13,89%,\r\n\ncòn lại là cán bộ cấp xã trung bình chỉ chiếm 25,52%.\n\n2.2.3. Chất lượng đào tạo bồi dưỡng\n\nĐể đánh giá chất lượng đào tạo bồi\r\n\ndưỡng, sau mỗi khóa học Nhà trường đều tiến hành phát phiếu đánh giá và đóng\r\n\ngóp ý kiến cho các học viên tham gia khóa học, từ đó tổng hợp lại và thể hiện\r\n\ntrong Báo cáo kết quả thực hiện lớp học để lưu lại ở các khoa và phòng Đào tạo\r\n\nkhoa học và hợp tác quốc tế. Các ý kiến đóng góp của các học viên được Nhà trường\r\n\ntiếp thu và điều chỉnh kịp thời cho các lớp tổ chức sau, các giáo viên cũng\r\n\nluôn luôn lắng nghe các ý kiến đóng góp của các học viên về phương pháp và nội\r\n\ndung giảng dạy, từ đó cũng có những điều chỉnh kịp thời. Cụ thể về chất lượng\r\n\nđào tạo bồi dưỡng được thể hiện qua bảng tổng hợp dưới đây:\n\nBảng\r\n\n3: Tổng hợp chất lượng bồi dưỡng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTốt\r\n\n (%)\n\nKhá\r\n\n (%)\n\nTrung\r\n\n bình (%)\n\nKhông\r\n\n ý kiến (%)\n\n1\n\nNội dung chương trình học\n\n85,5\n\n14,5\n\n0,0\n\n0,0\n\n2\n\nChất lượng giảng dạy\n\n91,0\n\n5,0\n\n4,0\n\n0,0\n\n3\n\nPhương pháp giảng dạy\n\n84,5\n\n10,5\n\n3,0\n\n2,0\n\n4\n\nTài liệu\n\n81,5\n\n12,5\n\n4,0\n\n2,0\n\n\n\nBình quân\n\n85,625\n\n10,625\n\n2,75\n\n1,0\n\nDựa vào bảng tổng hợp đánh giá chất\r\n\nlượng bồi dưỡng có thể đánh giá rằng: Nhà trường đã đảm bảo chất lượng bồi dưỡng\r\n\ntốt và được các học viên đánh giá cao, điều này thể hiện qua tỷ lệ % đánh giá ở\r\n\nmức cao nhất – mức tốt đạt tỷ lệ trên 85%, tỷ lệ % đánh giá ở mức trung bình\r\n\nchiếm tỷ lệ thấp 2,75%. Kết quả này phản ánh sự nỗ lực cố gắng của Nhà trường\r\n\ntrong công tác tổ chức lớp học, công tác phối kết hợp với các địa phương nơi tổ\r\n\nchức lớp học, của từng giảng viên trong công tác trau dồi chuyên môn nghiệp vụ\r\n\nvà sự nhiệt tình, hăng hái tham gia lớp học của các học viên.\n\n2.3. HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN\n\n2.3.1. Hạn chế\n\nChưa đáp ứng được nhu cầu mở lớp của\r\n\ncác địa phương, có nhiều tỉnh, thành phố có nhu cầu mở các lớp này tuy nhiên do\r\n\nnhững hạn chế về chỉ tiêu số lớp được mở, do đó mà Nhà trường chỉ đáp ứng được\r\n\ncho một số địa phương nhất định.\n\nMột số hạn chế về tài liệu như: chất\r\n\nlượng in ấn tài liệu; nội dung tài liệu còn thiếu tính phong phú đa dạng, thiếu\r\n\ntính cập nhật các số liệu, thông tin mới đặc biệt là những số liệu và thông tin\r\n\ncủa địa phương nơi mở lớp.\n\nMột số hạn chế về công tác tổ chức\r\n\nlớp như: thời gian tổ chức lớp – một số lớp tổ chức vào thời điểm những tháng\r\n\ncuối năm, những thời điểm mùa vụ, thời điểm này học viên đều rất bận cho công\r\n\ntác chuyên môn do đó mà làm ảnh hưởng đến quá trình tham gia lớp học cũng như\r\n\nchất lượng học tập của học viên; địa điểm tổ chức lớp – một số lớp tổ chức ở\r\n\nnơi trung tâm thành phố, tỉnh mà học viên lại chủ yếu ở dưới xã đi học, trong\r\n\nkhi đó kinh phí lớp học không có hỗ trợ tiền ngủ, đi lại do đó cũng làm ảnh hưởng\r\n\nđến sự nhiệt tình tham gia lớp học của các học viên.\n\nMột số hạn chế về công tác giảng dạy\r\n\ncủa giảng viên như: thiếu tính cập nhật số liệu, tình hình thực tế đặc biệt là\r\n\ntình hình tại địa phương mở lớp; một số giảng viên còn nặng về lý thuyết, ít\r\n\ntrao đổi thảo luận; một số giảng viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy\r\n\ncho nên phương pháp và cách thức truyền đạt chưa thực sự lôi cuốn học viên tham\r\n\ngia.\n\nVề kinh phí: hầu hết các đơn vị phối\r\n\nhợp mở lớp cũng như học viên đều cho rằng kinh phí mở lớp còn thiếu và thấp,\r\n\nnhư không có kinh phí hỗ trợ tiền ngủ cho các học viên ở xa, các học viên không\r\n\nhưởng lương.\n\n2.3.2. Nguyên nhân:\n\nDo những hạn chế về chỉ tiêu số lớp\r\n\nđược tổ chức trong các năm của Nhà trường cũng như kinh phí tổ chức các lớp, do\r\n\nđó mà Nhà trường không thể đáp ứng đủ nhu cầu cho tất cả các tỉnh, thành phố.\n\nDo những giới hạn về kinh phí in ấn,\r\n\nkhông có kinh phí chỉnh sửa, bổ sung tài liệu, do đó mà tài liệu phát cho học\r\n\nviên không thỏa mãn được nhu cầu của các học viên.\n\nDo công tác sắp xếp, tổ chức của một\r\n\nsố địa phương còn chậm, kinh phí của chương trình phân bổ cho Nhà trường cũng\r\n\nchậm, công tác bố trí sắp xếp giảng viên của khoa do đó một số lớp ở một số địa\r\n\nphương tổ chức đúng vào thời điểm cuối năm, thời điểm mùa vụ nên làm ảnh hưởng\r\n\nđến quá trình tham gia lớp của các học viên.\n\nMặc dù các giảng viên đã hết sức cố\r\n\ngắng tìm hiểu trau dồi kiến thức, đúc rút kinh nghiệm, cập nhật số liệu, tình\r\n\nhình. Tuy nhiên về phạm vi mở lớp là tương đối rộng, học viên bao gồm nhiều\r\n\nthành phần chức vụ, lĩnh vực chuyên môn khác nhau do đó không thể đáp ứng hết\r\n\nđược những kỳ vọng của các học viên.\n\nKinh phí cho lớp học: do những giới\r\n\nhạn về định mức chi tiêu của chương trình này do đó chưa đáp ứng được những điều\r\n\nkiện cần thiết cho học viên và giảng viên.\n\nIII. PHƯƠNG HƯỚNG\r\n\nNHIỆM VỤ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CƠ SỞ\r\n\nGIAI ĐOẠN 2012 – 2016\n\n3.1.1. MỤC TIÊU\n\n- Trang bị cho học viên một số kiến\r\n\nthức, nội dung cơ bản về Phát triển nông thôn;\n\n- Trang bị cho học viên một số kiến\r\n\nthức về dự án, dự án Phát triển nông thôn, kỹ năng xây dựng dự án phát triển\r\n\nnông thôn có sự tham gia của người dân;\n\n- Trang bị cho học viên kiến thức,\r\n\nquy trình quản lý dự án phát triển nông thôn;\n\n- Cuối khóa học học viên có thể vận\r\n\ndụng những kiến thức của khóa học vào việc xây dựng và quản lý các dự án phát\r\n\ntriển nông thôn tại địa phương.\n\n3.1.2. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG\n\n- Cán bộ chính quyền cấp cơ sở: Cán\r\n\nbộ cấp tỉnh, chủ yếu là những chuyên viên trẻ mới được tuyển dụng của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; cán bộ cấp huyện, chủ yếu là các cán bộ của\r\n\nphòng nông nghiệp và phát triển nông thôn; cán bộ cấp xã, cấp thôn. Ngoài ra\r\n\ncòn một số nhóm đối tượng khác là các cán bộ hợp tác xã, các cán bộ khuyến\r\n\nnông;\n\n- Học viên của các lớp tiểu giáo\r\n\nviên (các lớp TOT).\n\n3.2. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI\n\n3.2.1. Nhu cầu bồi dưỡng: Qua\r\n\nthống kê tổng nhu cầu bồi dưỡng giai đoạn 2012-2016 là 2.280 người:\n\n- Bồi dưỡng cho giảng viên các lớp\r\n\nTOT, tham gia giảng dạy các chuyên đề về phát triển nông thôn: 30 người\n\n- Bồi dưỡng cho cán bộ chính quyền\r\n\ncấp xã: 1.450 người\n\n- Bồi dưỡng cho cán bộ chính quyền\r\n\ncấp huyện: 500 người\n\n- Bồi dưỡng cho cán bộ chính quyền\r\n\ncấp tỉnh: 300 người\n\n3.2.2. Hoàn thiện chương trình,\r\n\ntài liệu giảng dạy:\n\nChương trình bồi dưỡng vẫn thực hiện\r\n\ntheo chương trình khung đã được Bộ phê duyệt theo Quyết định số 707/QĐ-BNN-TCCB\r\n\nngày 19/03/2007 về việc ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng một số kiến\r\n\nthức phát triển nông thôn cho cán bộ chính quyền cơ sở, với 4 chuyên đề bao gồm:\n\n- Những thách thức đối với phát triển\r\n\nnông thôn và vai trò của các tổ chức trong phát triển nông thôn;\n\n- Những nguyên tắc và nội dung cơ bản\r\n\nvề phát triển nông thôn (kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường…v.v…);\n\n- Xây dựng dự án phát triển nông\r\n\nthôn với sự tham gia của người dân;\n\n- Báo cáo về vai trò của chính quyền\r\n\nxã đối với việc phát triển nông thôn.\n\nTuy nhiên đã trải qua 5 năm, đến\r\n\nnay nhiều vấn đề đã lạc hậu. Vì vậy bổ sung thêm chuyên đề “Quản lý dự án phát\r\n\ntriển nông thôn”, tổng thời gian học là 7 ngày (8 tiết/ngày), chi tiết xem bảng\r\n\n4.\n\nBảng\r\n\n4: Chương trình bồi dưỡng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n số tiết\n\nLý\r\n\n thuyết (tiết)\n\nThực\r\n\n hành (tiết)\n\n1\n\nNhững thách thức đối với phát triển\r\n\n nông thôn và vai trò của các tổ chức trong phát triển nông thôn\n\n8\n\n4\n\n4\n\n2\n\nNhững nguyên tắc và nội dung cơ bản\r\n\n phát triển nông thôn\n\n8\n\n4\n\n4\n\n3\n\nXây dựng dự án phát triển nông\r\n\n thôn với sự tham gia của người dân\n\n20\n\n8\n\n12\n\n4\n\nQuản lý dự án phát triển nông\r\n\n thôn\n\n16\n\n6\n\n10\n\n5\n\nBáo cáo về vai trò của chính quyền\r\n\n xã đối với việc phát triển nông thôn\n\n4\n\n2\n\n2\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n56\n\n26\n\n30\n\n3.2.3. Kế hoạch mở lớp:\n\nBảng\r\n\n5: Kế hoạch mở lớp\n\nDự\r\n\n kiến số học viên được bồi dưỡng/số lớp\n\nTổng\r\n\n số HV\n\n2012\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2.280\n\n270/6\n\n500/11\n\n500/10\n\n500/10\n\n500/10\n\nNăm 2012:\n\n- Cập nhật, biên soạn lại, bổ sung bộ\r\n\ntài liệu “Bồi dưỡng kiến thức phát triển nông thôn cho cán bộ chính quyền cơ sở”;\n\n- Mở 1 lớp TOT cho 15 giảng viên\r\n\ntrường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I;\n\n- Mở 5 lớp cho 250 cán bộ chính quyền\r\n\ncơ sở của các địa phương mà những năm trước ít được bồi dưỡng.\n\nNăm 2013:\n\n- Mở 1 lớp TOT cho 15 giảng viên\r\n\ntrường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I;\n\n- Mở 10 lớp cho 500 cán bộ chính\r\n\nquyền cơ sở.\n\nTừ năm 2014 - 2016: mỗi năm\r\n\nmở 10 lớp cho 500 cán bộ chính quyền cơ sở.\n\n3.2.4. Kinh phí\n\nNguồn kinh phí: từ ngân sách Nhà nước\n\nCăn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC\r\n\nngày 21/09/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức\r\n\nnguồn kinh phí dự kiến 3,980 tỷ đồng, kinh phí hàng năm sẽ được thẩm định trên\r\n\ncơ sở kế hoạch cụ thể và cân đối khả năng kinh phí trong dự toán được giao, chi\r\n\ntiết theo biểu sau:\n\nBảng\r\n\n6: Dự trù kinh phí bồi dưỡng kiến thức phát triển nông thôn\n\nĐơn\r\n\nvị: triệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\n2012\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nChỉnh sửa, bổ sung, xây dựng\r\n\n chương trình, biên soạn, thẩm định tài liệu, in ấn, phát hành\n\n100\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n200\n\n2\n\nMở lớp:\n\n- Cho giảng viên trường CBQL\n\n- Cho cán bộ chính quyền cơ sở\n\n\n\n25\n\n400\n\n\n\n25\n\n800\n\n\n\n0.0\n\n800\n\n\n\n0.0\n\n800\n\n\n\n0.0\n\n800\n\n\n\n50\n\n3.600\n\n3\n\nĐánh giá, sơ kết, tổng kết\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n30\n\n130\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n550\n\n875\n\n850\n\n850\n\n850\n\n3.980\n\n4. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n4.1. Trường Cán bộ Quản lý Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn I\n\n- Chủ trì xây dựng kế hoạch đào tạo\r\n\nhàng năm;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan tổ chức xây dựng, biên soạn tài liệu, trình Bộ thẩm định, phê duyệt\r\n\nchương trình, tài liệu bồi dưỡng;\n\n- Tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện\r\n\nhàng năm, đánh giá, sơ kết và tổng kết.\n\n- Xây dựng dự toán toàn bộ và từng\r\n\nnăm trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện.\n\n4.2. Vụ Kế hoạch\n\n- Chỉ đạo nội dung đào tạo, bồi dưỡng.\n\n- Theo dõi, đánh giá kết quả đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng.\n\n4.3. Vụ Tổ chức cán bộ\n\n- Chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi việc\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\n- Chủ trì thẩm định giáo trình, tài\r\n\nliệu, nội dung chương, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm.\n\n4.4. Vụ Tài chính\n\n- Chủ trì và phối hợp với Vụ Kế hoạch\r\n\ncân đối kế hoạch tài chính tổng thể cũng như kế hoạch tài chính hàng năm;\n\n- Thẩm định phê duyệt dự toán chi\r\n\ntiết.\n\n5. KẾT LUẬN\n\nPhát triển nông thôn là một lĩnh vực\r\n\nquan trọng và cấp thiết trong chiến lược phát triển kinh tế và hiện đại hóa đất\r\n\nnước. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, nông\r\n\nthôn nước ta đã có sự đổi mới và phát triển khá toàn diện. Vấn đề nông thôn và\r\n\nphát triển nông thôn đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm, cả về tổng kết lý\r\n\nluận, thực tiễn và đầu tư cho phát triển vì vậy bồi dưỡng kiến thức phát triển\r\n\nnông thôn cho đội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở là rất cần thiết và có ý nghĩa\r\n\nquyết định đến chất lượng phát triển nông thôn.\n\nSố lượng cán bộ đã được bồi dưỡng về\r\n\nphát triển nông thôn trong 5 năm qua là 1.500. Hàng năm số cán bộ đã được bồi\r\n\ndưỡng cũng có chiều hướng biến động giảm do một số đến tuổi về hưu, một số\r\n\nthuyên chuyển sang đơn vị khác. Hơn nữa sau 5 năm, nội dung của phát triển nông\r\n\nthôn cũng có sự đổi khác cùng với sự biến đổi của điều kiện kinh tế; tự nhiên -\r\n\nxã hội.\n\nVì vậy, nhu cầu cần được bồi dưỡng\r\n\ncòn rất lớn. Đề án “Bồi dưỡng kiến thức phát triển nông thôn cho cán bộ\r\n\nchính quyền cơ sở giai đoạn 2012- 2016” là hết sức cần thiết./.\n\n",
5
+ "id": 104276
6
+ }
contexts/context_104277.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-20-2014-QD-UBND-thi-dua-khen-thuong-xay-dung-nong-thon-moi-Quang-Tri-230213.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-20-2014-QD-UBND-thi-dua-khen-thuong-xay-dung-nong-thon-moi-Quang-Tri-230213",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2014/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 09 tháng 5 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG XÂY DỰNG NÔNG\r\n\nTHÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,\r\n\nKhen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng; \n\nCăn cứ Quyết định số 1620/QĐ-TTg\r\n\nngày 20 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch tổ\r\n\nchức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”; \n\nCăn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV\r\n\nngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nXét đề nghị của Thường trực Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng tỉnh tại Tờ trình số 122/TTr-HĐTĐKT ngày 18 tháng 4 năm\r\n\n2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nTrị.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng Sở, Ban ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, các Thủ trưởng đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Cường\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nCÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên\r\n\ntắc, hình thức, nội dung, thẩm quyền và trình tự thủ tục hồ sơ khen thưởng về\r\n\nthi đua, khen thưởng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề công tác thi đua, khen thưởng, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước\r\n\ntham gia vào phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nTrị.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc thi đua,\r\n\nkhen thưởng\n\n1. Nguyên tắc thi đua\n\nTự nguyện, tự giác, công khai, đoàn kết hợp tác\r\n\ncùng phát triển. Mọi cá nhân, tập thể được quy định tại Điều 2 trên đây đều có\r\n\nquyền và nghĩa vụ tham gia phong trào thi đua, đăng ký giao ước thi đua.\n\n2. Nguyên tắc khen thưởng\n\n2.1. Chính xác, công khai, dân chủ, kịp thời. Thành\r\n\ntích khen thưởng phải rõ ràng, cụ thể, đạt được mức độ nào thì khen thưởng mức\r\n\nđộ đó, khen thưởng đột xuất, khen thưởng công lao cống hiến không nhất thiết\r\n\ntheo trình tự từ mức khen thấp đến mức khen cao; khen thưởng thành tích hàng\r\n\nnăm nhất thiết theo phải từ mức khen thấp đến mức khen thưởng cao; mỗi hình thức\r\n\nkhen thưởng được tặng thưởng nhiều lần cho một đối tượng. \n\n2.2. Chú trọng khen thưởng cá nhân là nông dân, hộ\r\n\ngia đình, các tổ chức, tập thể, cá nhân; khen thưởng gư��ng người tốt việc tốt,\r\n\ntình nguyện hiến đất, hiến cây, hiến công trình gắn liền trên đất và đóng góp của\r\n\ncải vật chất, tinh thần tham gia xây dựng nông thôn mới. Kết hợp khen thưởng động\r\n\nviên tinh thần với khuyến khích bằng vật chất.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU\r\n\nCHUẨN THI ĐUA\n\nĐiều 4. Hình thức tổ chức thi\r\n\nđua gồm:\n\nThi đua thường xuyên (hàng năm), đột xuất và từng đợt\r\n\nthi đua theo từng tiêu chí, chỉ tiêu và theo ngành, địa phương phù hợp với xây\r\n\ndựng nông thôn mới.\n\nĐiều 5. Nội dung tổ chức phong\r\n\ntrào thi đua\n\n1. Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua phải\r\n\ntrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, năng lực thực tế và yêu cầu\r\n\ncủa Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để đảm bảo tính khoa\r\n\nhọc, tính khả thi và đúng pháp luật quy định.\n\n2. Xác định chỉ tiêu, nội dung và thời gian thi đua\r\n\nphải trên cơ sở chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị được cấp có thẩm quyền giao. Chỉ\r\n\ntiêu phấn đấu cao hơn, thời gian hoàn thành phải sớm hơn.\n\n3. Phát huy tinh thần trách nhiệm, tự giác của nhân\r\n\ndân và mọi cá nhân tham gia, đa dạng hóa các hình thức phát động thi đua thiết\r\n\nthực, hiệu quả, chống phô trương hình thức trong thi đua.\n\n4. Tổ chức phát động và đăng ký giao ước thi đua giữa\r\n\ntập thể với tập thể, giữa cá nhân với cá nhân, gia đình với gia đình… trong từng\r\n\nđịa phương, đơn vị. Tổ chức chỉ đạo xây dựng mô hình, điển hình và nhân rộng điển\r\n\nhình tiên tiến.\n\n5. Sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, đúc rút kinh\r\n\nnghiệm và phổ biến những kinh nghiệm hay, những nhân tố mới, mô hình mới đã xuất\r\n\nhiện trong phong trào thi đua; lựa chọn và công khai biểu dương khen thưởng những\r\n\ncá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm tổ chức\r\n\nphong trào thi đua trong xây dựng nông thôn mới\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo phong trào\r\n\nthi đua và công tác khen thưởng trong toàn tỉnh. \n\nBan Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan Thường trực\r\n\ncó nhiệm vụ tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức tốt phong trào thi đua và thực hiện\r\n\nchính sách khen thưởng trong xây dựng nông thôn mới.\n\n2. Thủ trưởng các ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các\r\n\nđịa phương chịu trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng\r\n\ntrong phạm vi ngành, địa phương, đơn vị mình quản lý; chủ trì, phối hợp với Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể các cấp để tổ chức phát động\r\n\nphong trào thi đua thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị của ngành, địa\r\n\nphương và của tỉnh.\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng của ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị có trách nhiệm giúp Thủ trưởng các ngành, UBND các địa phương tổ\r\n\nchức phát động các phong trào thi đua; theo dõi, phát hiện, lựa chọn các tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích tiêu biểu để đề nghị các cấp khen thưởng theo quy định.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể,\r\n\ntrong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện\r\n\nQuy định này, kiến nghị bổ sung, sửa đổi những bất hợp lý liên quan đến khen\r\n\nthưởng xây dựng nông thôn mới.\n\n4. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh và\r\n\nTrung ương đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, tuyên\r\n\ntruyền, kịp thời cổ động phong trào thi đua; phổ biến những kinh nghiệm và nêu\r\n\ncác gương điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt. Đồng thời phản ánh các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n\nChương\r\n\nIII\n\nHÌNH THỨC, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n7. Hình thức khen thưởng\n\n1. Giấy khen\n\n2. Bằng khen\n\n3. Các danh hiệu khen thưởng khác\n\nĐiều 8. Đối tượng\n\n1. Cá nhân\n\n2. Tập thể\n\nĐiều 9. Tiêu chuẩn khen thưởng\n\n1. Giấy khen\n\na) Đối với cá nhân:\n\n- Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức phải nỗ lực bám sát cơ sở, có sáng kiến, giải pháp hữu ích trong việc\r\n\nxây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn hoặc chỉ đạo tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho cơ sở trong xây dựng nông thôn mới;\n\n- Đối tượng khác\r\n\n(doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, lực lượng vũ trang, các cá nhân ở trong và\r\n\nngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài…) có nhiều\r\n\nđóng góp về công sức, trí tuệ, vật chất, tinh thần, sáng kiến vào xây dựng nông\r\n\nthôn mới (gắn với địa chỉ cụ thể); riêng đối với hộ dân cư nông thôn còn phải\r\n\ncó thêm thành tích xây dựng, cải tạo nơi ở (nhà, công trình vệ sinh, ao vườn,\r\n\ntường rào, cổng ngõ) xanh, sạch, đẹp tiêu biểu, giữ vệ sinh môi trường; sản xuất\r\n\ngiỏi, có thu nhập khá và giúp đỡ cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới ở địa\r\n\nphương;\n\n- Nếu là đảng viên phải được phân\r\n\nloại đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n\nb) Đối với tập thể:\n\n- Tiêu biểu trong\r\n\nthực hiện phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới;\n\n- Hoàn thành xuất sắc kế hoạch,\r\n\nnhiệm vụ, cung cấp thông tin báo cáo, đúng thời hạn, đảm bảo theo yêu cầu của cấp\r\n\ntrên được quy định tại Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới\r\n\nban hành theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ (Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh theo dõi, tổng hợp báo cáo Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh);\n\n- Bám sát thực tiễn,\r\n\nnghiên cứu bổ sung kịp thời các hướng dẫn và tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị đề\r\n\nra các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy xây dựng\r\n\nnông thôn mới cho cơ sở;\n\n- Trong năm không có đơn thư khiếu\r\n\nnại tố cáo;\n\n+ Riêng đối với\r\n\nUBND các xã:\n\n- Không tính các tiêu chí đạt do\r\n\nChính phủ, Bộ, ngành Trung ương sửa đổi Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông\r\n\nthôn mới (tại Quyết định số 491/QĐ-TTg và 342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)\r\n\nvà các văn bản của Nhà nước sửa đổi (nếu có);\n\n- Thời điểm để đối chiếu các tiêu\r\n\nchí tăng của xã: Lấy mốc thời gian của báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục\r\n\ntiêu xây dựng nông thôn mới của tỉnh Quảng Trị năm 2013 làm mốc để đối chiếu\r\n\ncác tiêu chí tăng của xã (số 265/BC-BCĐNTM ngày 26 tháng 12 năm 2013 báo cáo của\r\n\nBan Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh).\n\n2. Bằng khen\n\n- Trung ương khen thưởng:\n\nThực hiện theo Quyết định số\r\n\n1620/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế\r\n\nhoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn\r\n\nmới”.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng:\n\na) Đối với cá nhân:\n\n- Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức phải nỗ lực bám sát cơ sở, có sáng kiến, giải pháp hữu ích trong việc\r\n\nxây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn hoặc chỉ đạo tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho cơ sở trong xây dựng nông thôn mới, hoàn thành nhiệm vụ được giao và được cấp\r\n\ncó thẩm quyền khen thưởng trong 02 năm liên tục;\n\n- Đối tượng khác\r\n\n(doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, các cá nhân ở trong và ngoài nước, người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài…) có nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ, tình cảm,\r\n\nvật chất, sáng kiến vào xây dựng nông thôn mới (gắn với địa chỉ cụ thể); riêng\r\n\nđối với hộ dân cư nông thôn còn phải có thêm thành tích xây dựng, cải tạo nơi ở\r\n\n(nhà, công trình vệ sinh, ao vườn, tường rào, cổng ngõ) xanh, sạch, đẹp tiêu biểu,\r\n\ngiữ vệ sinh môi trường; sản xuất giỏi, có thu nhập khá và giúp đỡ cộng đồng\r\n\ntrong xây dựng nông thôn mới ở địa phương;\n\n- Nếu là đảng viên phải được phân\r\n\nloại đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n\nb) Đối với tập thể:\n\n- Tiêu biểu trong\r\n\nthực hiện phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới;\n\n- Hoàn thành có chất lượng, cung cấp\r\n\nthông tin báo cáo, đúng thời hạn, đảm bảo theo yêu cầu của cấp trên được quy định\r\n\ntại Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ban hành theo Quyết\r\n\nđịnh số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (giao Văn\r\n\nphòng điều phối nông thôn mới tỉnh theo dõi, tổng hợp báo cáo Hội đồng Thi đua\r\n\n- Khen thưởng tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh);\n\n- Bám sát thực tiễn,\r\n\nnghiên cứu bổ sung kịp thời các hướng dẫn và tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị đề\r\n\nra các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy xây dựng\r\n\nnông thôn mới cho cơ sở;\n\n- Đối với cấp huyện,\r\n\nthị: phải là huyện có tỷ lệ xã tăng tiêu chí cao nhất trong tỉnh, đồng thời là\r\n\nhuyện tiêu biểu, nỗ lực phấn đấu xây dựng nông thôn mới;\n\n- Trong năm không có đơn thư khiếu\r\n\nnại vượt cấp, đơn thư tố cáo mạo danh, nặc danh và các vi phạm pháp luật khác về\r\n\npháp luật khiếu nại tố cáo.\n\n+ Riêng đối với\r\n\ncác xã:\n\n- Xã được UBND\r\n\ntỉnh tặng Bằng khen và 01 công trình trị giá: 500 triệu đồng là xã đạt từ 03\r\n\ntiêu chí trở lên/năm và luôn giữ vững từ 2 - 3 năm liền;\n\n- Xã được UBND\r\n\ntỉnh tặng Bằng khen và 01 công trình trị giá: 800 triệu đồng là xã đạt từ 4 - 5\r\n\ntiêu chí trở lên/năm và luôn giữ vững từ 2 - 3 năm liền;\n\n- Xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới riêng trong năm 2014: được UBND tỉnh tặng Bằng khen và 01 công\r\n\ntrình trị giá 01 tỷ đồng;\n\n- Không tính các\r\n\ntiêu chí đạt do Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương sửa đổi\r\n\nBộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (tại Quyết định số 491/QĐ-TTg và\r\n\n342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) và các văn bản của Nhà nước sửa đổi (nếu\r\n\ncó);\n\n- Thời điểm để đối chiếu các tiêu chí\r\n\ntăng của xã: Lấy mốc thời gian của báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục\r\n\ntiêu xây dựng nông thôn mới của tỉnh Quảng Trị năm 2013 làm mốc để đối chiếu\r\n\ncác tiêu chí tăng của xã (số 265/BC-BCĐNTM, ngày 26 tháng 12 năm 2013 báo cáo của\r\n\nBan Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh).\n\n3. Các danh hiệu khen thưởng khác\n\nThực hiện theo Luật Thi đua - Khen\r\n\nthưởng và quy định của Nhà nước hiện hành.\n\nChương IV\n\nTHẨM QUYỀN\r\n\nQUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN\r\n\nTHƯỞNG, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 10. Thẩm\r\n\nquyền quyết định khen thưởng, đề nghị khen thưởng\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng\r\n\nthưởng:\n\n- Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng\r\n\nChính phủ tặng thưởng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Chủ\r\n\ntịch nước, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương khen thưởng.\n\n2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\nBan ngành cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua\r\n\ntrong phạm vi và thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định.\n\n3. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân\r\n\nsự tỉnh, Biên phòng tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh quyết định tặng thưởng các danh\r\n\nhiệu thi đua trong phạm vi và thẩm quyền được giao. Đề nghị cấp trên khen thưởng\r\n\ntheo quy định.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nvà các đoàn thể của tỉnh thực hiện theo thẩm quyền quy định của Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Trung ương. Đề nghị cấp trên khen thưởng\r\n\ntheo quy định.\n\n5. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã\r\n\nquyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua trong phạm vi và thẩm quyền được\r\n\ngiao. Đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định. \n\n6. Chủ tịch UBND xã tặng thưởng Giấy\r\n\nkhen. Đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định.\n\nĐiều 11. Thẩm\r\n\nquyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng\n\n1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng\n\nThực hiện theo Nghị định số\r\n\n42/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng của Chính phủ và Thông\r\n\ntư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.\n\n2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncác ngành, địa phương chịu trách nhiệm thẩm tra xét duyệt hồ sơ khen thưởng thuộc\r\n\nthẩm quyền. \n\nĐiều 12. Hồ\r\n\nsơ đề nghị thi đua, khen thưởng\n\nHồ sơ, thủ tục thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định khen thưởng của UBND tỉnh, gồm:\n\n- Công văn đề nghị khen thưởng của\r\n\nUBND các huyện, thị xã; Sở, Ban ngành đoàn thể các cơ quan tương đương thuộc tỉnh;\n\n- Biên bản họp xét thi đua của Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng;\n\n- Báo cáo thành tích của đối tượng\r\n\nđề nghị khen thưởng.\n\nĐiều 13. Quy định về tuyến trình\n\nTuyến trình\r\n\nkhen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ- CP của\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 14. Thời\r\n\ngian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn UBND các huyện, thị xã chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức chấm điểm\r\n\ncác tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới vào giữa tháng 10 và báo cáo bằng văn bản\r\n\ngửi về UBND các huyện, thị xã trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;\n\n- Các Sở, Ban ngành, đơn vị, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban\r\n\nThi đua - Khen thưởng tỉnh trước ngày 30 tháng 10 hàng năm; \n\n- Ban Thi đua - Khen thưởng chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành có liên\r\n\nquan và UBND các huyện, thị xã tổ chức khảo sát, phúc tra các xã đạt các tiêu\r\n\nchí trong xây dựng nông thôn mới trước ngày 10 tháng 11 hàng năm;\n\n+ Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổng\r\n\nhợp trình hồ sơ đề nghị khen thưởng trước ngày 10 tháng 12 để tổ chức trao thưởng\r\n\ntrong dịp tổng kết xây dựng nông thôn mới hàng năm của tỉnh;\n\nTrường hợp khen thưởng đột xuất\r\n\nBan Thi đua - Khen thưởng tỉnh hướng dẫn thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 15. Nghi\r\n\nthức tổ chức trao tặng và đón nhận\n\nChỉ tổ chức đối với các xã được\r\n\nChính phủ, UBND tỉnh tặng khen thưởng có kèm theo công trình (trong trường hợp\r\n\ncần thiết phải được sự đồng ý của UBND tỉnh). Còn đối với các trường hợp khác\r\n\nthì tổ chức trao tặng lồng ghép vào dịp tổng kết năm (nếu có).\n\nChương V\n\nQUYỀN LỢI VÀ\r\n\nNGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 16. Cá nhân, tập thể được khen thưởng nhận quyết\r\n\nđịnh, giấy chứng nhận, hiện vật và các quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước.\r\n\nRiêng đối với UBND các xã được tặng thưởng mà kèm theo công trình thì thực hiện\r\n\ntheo các văn bản quy định của Nhà nước có liên quan.\n\nĐiều 17. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận Bằng, hiện vật khen thưởng trao tặng cho các tập thể, cá nhân được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng theo quy định.\n\nChương VI\n\nQUỸ THI ĐUA\r\n\nKHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 18. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng\n\na) Nguồn hình thành, mức trích và\r\n\nviệc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 67, 68 Nghị\r\n\nđịnh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài chính.\n\nb) Về tiền thưởng kèm theo danh hiệu\r\n\nthi đua, hình thức khen thưởng:\n\n- Trong cùng một thời điểm, cùng một\r\n\nthành tích một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền\r\n\nthưởng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất;\n\n- Trong cùng một thời điểm một đối\r\n\ntượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua\r\n\nđó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau;\n\n- Trong cùng thời điểm một đối tượng\r\n\nvừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng\r\n\ncủa danh hiệu thi đua và c���a cả hình thức khen thưởng.\n\nc) Riêng đối với UBND các xã được\r\n\nUBND tỉnh tặng Bằng khen có kèm theo công trình thì quỹ khen thưởng được trích\r\n\ntừ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Trung\r\n\nương phân bổ hàng năm, ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác (giao cho Văn\r\n\nphòng điều phối nông thôn mới tham mưu, đề xuất UBND tỉnh).\n\nChương VII\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 19. Hủy\r\n\nquyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng\n\nThực hiện theo Thông tư số\r\n\n02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.\n\nĐiều 20. Quy chế này nhằm\r\n\nbổ sung để triển khai thực hiện Quyết định số 2905/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm\r\n\n2011 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện Phong\r\n\ntrào thi đua Quảng Trị chung sức xây dựng nông thôn mới.\n\nĐiều 21. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tham mưu cho\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng, UBND tỉnh chỉ đạo và kiểm tra, giám sát thực hiện\r\n\nquy chế. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề\r\n\nnghị các Sở, Ban ngành, địa phương phản ánh về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để\r\n\nnghiên cứu, bổ sung, hoàn chỉnh.\n\n",
5
+ "id": 104277
6
+ }
contexts/context_104278.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-223-2003-QD-UB-thay-doi-Pho-Ban-chi-huy-Phong-chong-lut-bao-thanh-pho-34539.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-223-2003-QD-UB-thay-doi-Pho-Ban-chi-huy-Phong-chong-lut-bao-thanh-pho-34539",
4
+ "passage": "\n\nỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 223/2003/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ THAY ĐỔI PHÓ BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO THÀNH PHỐ \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Căn cứ Quyết định số 63/2002/QĐ-TTg ngày 20/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai ;Căn cứ Quyết định số 167/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về kiện toàn tổ chức và phân công nhiệm vụ các thành viên của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố ;Xét Văn bản số 356/CV ngày 25/9/2003 của Bộ Chỉ huy quân sự thành phố và Tờ trình số 52/CV.PCLB ngày 30/9/2003 của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố đề nghị thay đổi thành viên của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Nay cử ông Lê Bửu Tuấn, Phó Tham mưu trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố giữ nhiệm vụ Phó Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố (phụ trách trực tiếp công tác tìm kiếm cứu nạn của thành phố) thay ông Phạm Tiến Hùng. \n\nĐiều 2.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, các đồng chí thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố, ông Lê Bửu Tuấn và ông Phạm Tiến Hùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.-\n\nNơi nhận :- Như điều 3 - BCĐ Phòng chống lụt, bão TW - UB Quốc gia tìm kiếm cứu nạn- BCH PCLB TKCN Bộ Thủy sản- Phân Ban chỉ đạo PCLB miền Nam- TT/TU, TT.HĐND/TP- TTUB : CT, PCT/TT, VX, CNN - UBMTTQ.TP và các đoàn thể (Hội Nông dân,Hội Liên hiệp Phụ nữ, Thành Đoàn TNCS.HCM) - Chi cục QLN và PCLB (4b), Ban TCCQ.TP - VPHĐ-UB : Các PVP, các Tổ NCTH - Lưu (CNN-M) \n\nTM.ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰCNguyễn Thiện Nhân\n\n",
5
+ "id": 104278
6
+ }
contexts/context_104279.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-33-KH-UBND-2023-tang-cuong-lanh-dao-cap-uy-trong-dao-tao-nguon-can-bo-Doan-Tra-Vinh-568514.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-33-KH-UBND-2023-tang-cuong-lanh-dao-cap-uy-trong-dao-tao-nguon-can-bo-Doan-Tra-Vinh-568514",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/KH-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 03\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 14-NQ/TU NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2022 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY\r\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CẤP ỦY TRONG QUY HOẠCH, ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN TẠO\r\n\nNGUỒN CÁN BỘ ĐOÀN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2022 - 2027\n\nThực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy trong\r\n\nquy hoạch, đào tạo, phát triển tạo nguồn cán bộ Đoàn các cấp trên địa bàn tỉnh,\r\n\ngiai đoạn 2022- 2027 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 14-NQ/TU của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nXây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức đoàn trên địa bàn tỉnh có phẩm chất, năng lực, đủ về số lượng, có chất\r\n\nlượng nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, đây là yếu tố quyết định\r\n\nsự vững mạnh của các tổ chức Đoàn, đồng thời góp phần tích cực tham gia xây dựng\r\n\nĐảng và chính quyền trong thời kỳ mới.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, phối hợp chặt chẽ,\r\n\nthường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc triển\r\n\nkhai, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 14-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và\r\n\nKế hoạch này nhằm góp phần tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác Đoàn và\r\n\nphong trào thanh thiếu nhi của tỉnh trong thời gian tới.\n\n- Phải xác định việc nâng cao chất lượng đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức đoàn là nhiệm vụ trọng tâm, vừa cấp bách, vừa thường\r\n\nxuyên, liên tục, lâu dài, có ý nghĩa quyết định tới sự phát triển của tổ chức\r\n\nĐoàn.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Tuyên truyền và nâng cao nhận\r\n\nthức và tầm quan trọng đối với công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức đoàn\n\nNgười đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp tục phối hợp với\r\n\ncấp ủy cùng cấp tuyên truyền, quán triệt các chủ trương của Đảng, văn bản của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức đoàn đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan,\r\n\nđơn vị nhằm tạo sự chuyển biến trong nhận thức, thực hiện có hiệu quả đối với\r\n\nviệc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đoàn\r\n\nvà nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của tổ chức Đoàn thanh niên tại cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n2. Tuyển dụng, bố trí, tiếp nhận,\r\n\ntạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đoàn\n\n- Tổ chức thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận công chức,\r\n\nviên chức đoàn theo đúng quy định của Quy chế Cán bộ Đoàn và quy định của pháp\r\n\nluật về tuyển dụng công chức, viên chức.\n\n- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị tiếp tục phối\r\n\nhợp với cấp ủy cùng cấp: Tạo điều kiện để công chức, viên chức là đoàn viên\r\n\nthanh niên tham gia nhiệm vụ về công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; chủ\r\n\nđộng rà soát trong hệ thống cơ quan, đơn vị để kịp thời phát hiện những nhân tố\r\n\n(công chức, viên chức là đoàn viên thanh niên) tích cực, xuất sắc, có tố chất,\r\n\nnăng khiếu thanh vận để bồi dưỡng, tạo nguồn và tiếp nhận, bố trí làm cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức đoàn tại cơ quan chuyên trách Đoàn. Quan tâm đào tạo, quy\r\n\nhoạch, bổ nhiệm công chức, viên chức đoàn vào các chức danh lãnh đạo, quản lý\r\n\ntheo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức đoàn được tham gia bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo\r\n\ntiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.\n\n3. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nmục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh\r\n\ngiai đoạn 2022 - 2030\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và\r\n\ngiải pháp phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh (trong đó có cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức đoàn) được nêu tại Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh giai\r\n\nđoạn 2022 - 2030 và Chương trình Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021\r\n\n- 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 3114/QĐ-UBND\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.\n\n(Đính kèm Phụ lục phân công nhiệm vụ).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai,\r\n\nquán triệt và chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy và thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo Kế hoạch này.\n\n2. Sở Nội vụ\n\nTheo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức hiện Kế\r\n\nhoạch này; kết quả thực hiện, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy\r\n\nđịnh.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh đến Sở Nội vụ để được hướng dẫn thực hiện./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Tỉnh đoàn Trà Vinh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND cấp huyện;\r\n\n - BLĐVP;\r\n\n - Phòng KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hẳn\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠO\r\n\nNGUỒN CÁN BỘ ĐOÀN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2027\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 33/KH-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nSố TT\n\nNhiệm vụ và giải\r\n\n pháp\n\nCơ quan, đơn vị\r\n\n chủ trì\n\nCơ quan, đơn vị\r\n\n phối hợp\n\nSản phẩm\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nGhi chú\n\n1\n\nTuyên truyền và nâng cao nhận thức và tầm quan trọng\r\n\n đối với công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức đoàn\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các\r\n\n huyện, thị xã, thành phố\n\nCấp ủy cùng cấp\n\nHội nghị triển khai quán triệt\n\nHàng năm\n\n \n\n2\n\nTổ chức thực hiện tuyển dụng công chức vào làm việc\r\n\n tại cơ quan chuyên trách Đoàn\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy\n\nSở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nKế hoạch tuyển dụng công chức, các văn bản về tuyển\r\n\n dụng công chức\n\nHàng năm\n\n \n\n3\n\nTiếp nhận công chức, viên chức là đoàn viên thanh\r\n\n niên từ các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố\r\n\n vào làm việc tại cơ quan chuyên trách Đoàn\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy\n\nSở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nQuyết định điều động công chức hoặc quyết định tiếp\r\n\n nhận vào công chức\n\nHàng năm\n\n \n\n4\n\nQuan tâm đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức đoàn vào các chức danh lãnh đạo, quản lý theo\r\n\n quy định\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các\r\n\n huyện, thị xã, thành phố\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nCán bộ, công chức, viên chức đoàn được cử đi đào\r\n\n tạo, bồi dưỡng, được quy hoạch, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý\n\nThực hiện theo quy\r\n\n định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền\n\n \n\n5\n\nBồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nh�� nước\r\n\n theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy, các sở, ban, ngành tỉnh và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nBồi dưỡng theo Kế hoạch\n\nHàng năm\n\n \n\n6\n\nTổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu,\r\n\n nhiệm vụ và giải pháp phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh (trong đó có cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức đoàn) được nêu tại Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày\r\n\n 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh\r\n\n giai đoạn 2022 - 2030 và Chương trình Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn\r\n\n 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 3114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các\r\n\n huyện, thị xã, thành phố được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện trong Chương\r\n\n trình Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 3114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh và Công văn số 3307/UBND-KGVX ngày\r\n\n 03/8/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị\r\n\n quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nCác cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phối hợp\r\n\n được nêu trong Chương trình Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 -\r\n\n 2030 trên địa bàn tỉnh và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n số 3114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Công văn số\r\n\n 3307/UBND-KGVX ngày 03/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực\r\n\n hiện Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngay 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nSản phẩm (yêu cầu cụ thể) được nêu tại Phụ lục I\r\n\n và Phụ lục II ban hành kèm theo Chương trình Phát triển thanh niên Việt Nam\r\n\n giai đoạn 2021 -2030\n\nThực hiện theo\r\n\n Chương trình Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 -2030 trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 3114/QĐ- UBND ngày 31/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n \n\n ",
5
+ "id": 104279
6
+ }
contexts/context_10428.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-2422-QD-UBND-2020-giam-thieu-o-nhiem-moi-truong-trong-chan-nuoi-tinh-Vinh-Phuc-471962.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2422-QD-UBND-2020-giam-thieu-o-nhiem-moi-truong-trong-chan-nuoi-tinh-Vinh-Phuc-471962",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2422/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày 28 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HỖ TRỢ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI\r\n\nBẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2023\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về Khuyến\r\n\nnông;\n\nCăn cứ Thông tư 75/2019/TT-BTC \r\n\nngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nquy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực\r\n\nhiện hoạt động khuyến nông;\n\nCăn cứ Quyết định số 855/QĐ-TTg\r\n\nngày 23/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển nông nghiệp hữu\r\n\ncơ giai đoạn 2020-2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n724/QĐ-BNN-KHCN ngày 09/3/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\nBan hành tạm thời các định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho dự án khuyến nông Trung ương;\n\nCăn cứ Kết luận cuộc họp ngày\r\n\n26/6/2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh chủ trì làm việc với Sở Nông\r\n\nnghiệp & PTNT và một số Sở, Ngành liên quan về việc thẩm tra dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ cơ cấu lại ngành nông nghiệp, nâng cao\r\n\nthu nhập cho nông dân tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021\r\n\n- 2025;\n\nCăn cứ ý kiến thống nhất của tập thể Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiếu\r\n\ntrình số 20680 và đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Văn bản số\r\n\n1669/SNN&PTNT-KHTC ngày 21 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này: “Kế hoạch hỗ trợ giảm thiểu ô nhiễm môi trường\r\n\ntrong chăn nuôi bằng chế phẩm sinh học trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 -\r\n\n2023”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ NN&PTNT;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Lưu: VT, NN2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Khước\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHỖ TRỢ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI BẰNG CHẾ PHẨM SINH\r\n\nHỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\na) Sử dụng\r\n\nchế phẩm sinh học trong chăn nuôi là biện pháp hữu hiệu nhất để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, đồng thời chất thải đã được xử lý\r\n\ncó thể dùng để sản xuất thành loại phân vi sinh có giá trị dinh dưỡng cao và dễ\r\n\nhấp thu đối với cây trồng; giúp người dân nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu\r\n\nquả kinh tế, tạo ra sản phẩm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Góp phần nâng\r\n\ncao năng suất, giá trị sản phẩm và phát triển chăn nuôi b���n\r\n\nvững.\n\nb) Giảm\r\n\nthiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, góp phần phát triển chăn nuôi theo hướng\r\n\nbền vững, đồng thời đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông\r\n\nthôn mới kiểu mẫu.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Nâng\r\n\ncao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về đảm bảo vệ sinh môi trường trong chăn\r\n\nnuôi; tạo sự chuyển biến trong nhận thức của người sản xuất\r\n\nvề giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.\n\nb) Rà\r\n\nsoát, đánh giá thực trạng chăn nuôi gia súc, gia cầm và vấn đề xử lý chất thải trong chăn nuôi để tổng hợp nhu cầu,\r\n\nđưa ra phương án giải quyết tối ưu và làm căn cứ triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch.\n\nc) Khuyến\r\n\nkhích, giúp các hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh giải quyết được vấn đề ô nhiễm\r\n\nmôi trường và nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác xử lý chất thải\r\n\nchăn nuôi góp phần phát triển chăn nuôi hiệu quả, bền vững và thực hiện tốt chủ\r\n\ntrương tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh.\n\nc) Tổ chức\r\n\ncó hiệu quả các nội dung trong kế hoạch, đánh giá kết quả thực hiện.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Hỗ trợ chế\r\n\nphẩm làm đệm lót sinh học cho gà\n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí\r\n\nmua chế phẩm để làm đệm lót sinh học\r\n\nđể xử lý chất thải chăn nuôi gà, mức tương ứng 1.000 đồng/con gà, nhưng không\r\n\nquá 5 triệu đồng/hộ cho các hộ chăn nuôi gà có quy mô từ 500 con/lứa trở lên;\n\n- Căn cứ để hỗ trợ:\n\n+ Vận dụng mức hỗ trợ 50% theo Điểm\r\n\nc, Khoản 1, Điều 29, Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về\r\n\nKhuyến nông;\n\n+ Căn cứ tình hình triển khai, thực\r\n\nhiện Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh, việc hỗ trợ\r\n\n50% chi phí xử lý chất thải chăn nuôi gà bằng mua chế phẩm sinh học tương ứng mức\r\n\n1.000 đồng/con gà.\n\n+ Theo quy trình kỹ thuật làm đệm lót\r\n\nsinh học cho gà và báo giá của một số đơn vị sản xuất và cung ứng đệm lót sinh\r\n\nhọc của: Viện Sinh học Nông nghiệp - Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Công ty\r\n\nT&T 159, chi phí chế phẩm sinh học cho 1m2\r\n\nnền đệm lót chuồng nuôi gà là 20.000đ (mật độ nuôi 10 con gà/m2). Mức\r\n\nhỗ trợ 50% chi phí làm đệm lót sinh học tương ứng là 10.000đ/m2 (10\r\n\ncon gà) tương đương 1.000đ/con gà.\n\n- Quy mô thực hiện: Hỗ trợ chế phẩm\r\n\nsinh học để làm đệm lót sinh học cho 22,5 triệu con gà\r\n\ntrong 03 năm (2021-2023).\n\n2. Hỗ trợ chế\r\n\nphẩm sinh học xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn\n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí\r\n\nmua chế phẩm sinh học để xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn cho các hộ chăn\r\n\nnuôi lợn có quy mô từ 10 con trở lên.\n\n- Căn cứ để hỗ trợ: Vận dụng mức hỗ\r\n\ntrợ 50% theo Điểm c, Khoản 1, Điều 29, Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của\r\n\nChính phủ về Khuyến nông; Quyết định số 724/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn ngày 09/3/2020 về việc Ban hành tạm thời các định mức kinh\r\n\ntế, kỹ thuật áp dụng cho dự án khuyến nông và báo giá của các đơn vị cung ứng):\r\n\nđịnh mức kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn\r\n\nlà 1 lít (kg) chế phẩm sinh học dùng cho 10 con lợn, chi phí hết 200.000 đồng.\r\n\nDo đó, mức hỗ trợ 50% chi phí mua chế phẩm sinh học để xử lý chất thải trong\r\n\nchăn nuôi lợn tương ứng với số tiền là 100.000 đồng/10 con lợn (10.000đ/con).\n\n- Quy mô thực hiện: Hỗ trợ chế phẩm\r\n\nsinh học để xử lý chất thải cho 400.000 con lợn trong 3 năm (2021-2023).\n\n3. Hỗ trợ chế phẩm\r\n\nsinh học và nguyên liệu làm đệm lót chăn nuôi bò thịt\n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí\r\n\nmua chế phẩm sinh học và nguyên liệu làm đệm lót để xử lý chất thải trong chăn\r\n\nnuôi bò cho các hộ chăn nuôi bò có quy mô từ 05 con trở lên.\n\n- Căn cứ để hỗ trợ: Vận dụng mức hỗ\r\n\ntrợ 50% theo Điểm c, Khoản 1, Điều 29, Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của\r\n\nChính phủ về Khuyến nông; Quyết định số 724/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn ngày 09/3/2020 về việc Ban hành tạm thời các định mức kinh\r\n\ntế, kỹ thuật áp dụng cho dự án khuyến nông và báo giá của các đơn vị cung ứng:\r\n\nĐịnh mức kỹ thuật và kinh phí hỗ trợ vật tư xây dựng mô hình xử lý môi trường\r\n\nnuôi bò thịt bằng chế phẩm sinh học cho 01 con bò là 975.000 đồng.\n\n- Quy mô thực hiện: Hỗ trợ chế phẩm\r\n\nsinh học và nguyên liệu làm đệm lót để xử lý chất thải trong chăn nuôi bò cho\r\n\n6.000 con bò thịt trong 3 năm (2021-2023).\n\n4. Hỗ trợ chế phẩm\r\n\nsinh học xử lý chất thải trong chăn nuôi bò sữa\n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí\r\n\nmua chế phẩm sinh học để xử lý chất\r\n\nthải trong chăn nuôi bò sữa cho các hộ chăn nuôi bò sữa có quy mô từ 03 con trở\r\n\nlên.\n\n- Căn cứ để hỗ\r\n\ntrợ: Vận dụng mức hỗ trợ 50% theo Điểm c, Khoản 1, Điều 29, Nghị định\r\n\n83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông; Quyết định số\r\n\n724/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 09/3/2020 về việc\r\n\nBan hành tạm thời các định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho dự án khuyến nông\r\n\nvà báo giá của các đơn vị cung ứng): định mức kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học\r\n\nxử lý chất thải trong chăn nuôi bò sữa là 3 lít (kg) chế phẩm sinh học dùng cho\r\n\n01 con bò sữa/năm, chi phí hết 600.000 đồng. Do đó, mức hỗ\r\n\ntrợ 50% chi phí mua chế phẩm sinh học để xử lý chất thải\r\n\ntrong chăn nuôi bò sữa tương ứng với số tiền là 300.000 đồng/01 con bò sữa/năm.\n\n- Quy mô thực hiện: Hỗ trợ chế phẩm\r\n\nsinh học để xử lý chất thải cho 5.000 con bò sữa trong 3 năm (2021-2023).\n\n5. Hỗ trợ công\r\n\ntác tổ chức, triển khai thực hiện\n\n- Chi phí tổ chức hội nghị triển\r\n\nkhai: Tổ chức các hội nghị triển khai và tham quan nhằm mục đích triển khai,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện hàng năm.\n\n- Chi phí quản lý, giám sát: Áp dụng\r\n\nĐiểm b, Khoản 4, Điều 9, Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục 02 kèm theo)\n\n6. Thời gian thực\r\n\nhiện\n\nHỗ trợ giảm thiểu ô nhiễm môi trường\r\n\ntrong chăn nuôi bằng chế phẩm sinh học trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ năm\r\n\n2021-2023.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền\n\n- Tăng cường quán triệt chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đảm bảo môi trường trong chăn\r\n\nnuôi thông qua hệ thống thông tin đại chúng của tỉnh (Báo Vĩnh Phúc, Đài PTTH tỉnh,\r\n\nCổng giao tiếp thông tin điện tử tỉnh, Website ngành Nông\r\n\nnghiệp & PTNT, ...) và thông qua hệ thống tổ chức Nhà nước, tổ chức Chính\r\n\ntrị, xã hội, các đoàn thể chính trị xã hội các cấp trong tỉnh.\n\n- Thông tin, tuyên truyền về nội dung\r\n\nkế hoạch hỗ trợ giảm thiểu ô nhiễm môi trường chăn nuôi, vận\r\n\nđộng người dân sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý chất thải\r\n\nchăn nuôi, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong\r\n\nchăn nuôi.\n\n2. Nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực thực hiện kế hoạch\n\n- Đối với đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ\r\n\nthuật, quản lý cấp tỉnh: Mời các chuyên gia từ các cục, vụ, viện thuộc Bộ Nông\r\n\nnghiệp & PTNT.\n\n- Công tác tập huấn cho người sản xuất\r\n\ntrong và ngoài mô hình do đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi của tỉnh\r\n\nđã được đào tạo nhiệm vụ.\n\n- Tổ chức chuyển\r\n\ngiao kỹ thuật, tham quan, học tập kinh nghiệm cho người chăn nuôi.\n\n3. Ứng dụng\r\n\nkhoa học, công nghệ\n\n- Áp dụng các phương pháp lên men vi\r\n\nsinh, tạo các chủng loại vi sinh vật có lợi, có tác dụng phân hủy nhanh rác thải\r\n\nhữu cơ không phát sinh mùi hôi thối, ức chế sự phát triển của nấm mốc, vi sinh vật kỵ khí, vi sinh vật gây hại (Coliform,\r\n\nSalmonella) trong chất thải làm giảm thiểu ô nhiễm môi\r\n\ntrường chuồng trại chăn nuôi.\n\n- Quy hoạch, xây dựng chuồng, trại: Lựa\r\n\nchọn vị trí xây dựng chuồng trại, diện tích chuồng nuôi, mật độ và bố trí, sắp\r\n\nxếp các dãy chuồng nuôi, xây dựng công trình xử lý chất thải, vệ sinh chuồng trại,\r\n\ntrồng cây xanh,...\n\nIV. DỰ TOÁN KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\n- Dự toán tổng kinh phí thực hiện:\r\n\n68.850.000 nghìn đồng, trong đó:\n\n+ Ngân sách Nhà nước hỗ trợ:\r\n\n35.000.000 nghìn đồng.\n\n+ Kinh phí người dân đóng góp:\r\n\n33.850.000 nghìn đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục 01 kèm theo)\n\n- Phân kỳ kinh phí Nhà nước hỗ trợ\r\n\n(trong 03 năm):\n\n+ Năm 2021: Kinh phí dự kiến\r\n\n19.763.000 nghìn đồng; trong đó: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 10.000.000 nghìn đồng,\r\n\nkinh phí người dân đóng góp: 9.763.000 nghìn đồng.\n\n+ Năm 2022: Kinh phí dự kiến\r\n\n23.550.000 nghìn đồng; trong đó: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 12.000.000 nghìn đồng;\r\n\nkinh phí người dân đóng góp: 11.550.000 nghìn đồng.\n\n+ Năm 2023: Kinh phí dự kiến\r\n\n25.537.000 nghìn đồng; trong đó: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 13.000.000 nghìn đồng;\r\n\nkinh phí người dân đóng góp: 12.537.000 nghìn đồng.\n\n- Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách\r\n\ntỉnh: Giao Sở Tài chính cân đối nguồn vốn hàng năm từ Ngân sách tỉnh cho giai\r\n\nđoạn từ năm 2021 - 2023 để đảm bảo thực hiện Kế hoạch này\r\n\n(theo đề xuất của Sở Tài chính tại Văn bản\r\n\nsố 1874/STC-HCSN ngày 11/9/2020).\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp\r\n\n& PTNT\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển\r\n\nkhai, thực hiện Kế hoạch.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông theo\r\n\nnhiệm vụ được giao căn cứ vào nhu cầu, đăng ký của các cơ sở trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntổng hợp xây dựng Kế hoạch, dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định, trình\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám\r\n\nsát việc thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu quả; tổng hợp kết\r\n\nquả thực hiện, đánh giá kết quả đạt được, những khó khăn, vướng mắc, định kỳ 6\r\n\ntháng và hàng năm báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính\n\nHàng năm cân đối, bố trí kinh phí triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch theo quy định Luật ngân sách Nhà nước. Hàng năm, phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp & PTNT thẩm định dự toán kinh phí, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.\n\n3. Các sở: Khoa\r\n\nhọc và công nghệ, Tài nguyên và Môi trường\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp &PTNT\r\n\nthực hiện việc theo dõi, đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học, từ đó làm căn\r\n\ncứ để xây dựng các hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực vi\r\n\nsinh vật phục vụ sản xuất chăn nuôi.\n\n4. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp &\r\n\nPTNT đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông\r\n\nđại chúng, hướng dẫn các nội dung tuyên truyền trên trang thông tin điện tử, bản\r\n\ntin; in đĩa tuyên truyền trên đài truyền thanh cấp huyện, cấp xã; in tờ rơi, tờ\r\n\ngấp, băng zôn tuyên truyền hệ thống thông tin cơ sở về hiệu quả của việc sử dụng\r\n\nchế phẩm sinh học trong giảm thiểu ô nhiễm môi trường chăn\r\n\nnuôi.\n\n5. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Phối hợp với các đơn vị chuyên môn\r\n\ntrực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT lựa chọn cơ sở tham gia mô hình tại địa\r\n\nbàn quản lý;\n\n- Chỉ đạo phòng chuyên môn phối hợp với\r\n\nđơn vị triển khai của Sở Nông nghiệp & PTNT (Trung tâm Khuyến nông) triển\r\n\nkhai các hoạt động hỗ trợ vật tư, kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu các nội dung\r\n\nthực hiện;\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp\r\n\nthời báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp, nghiên cứu; tham mưu, đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh theo quy định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HỖ TRỢ\r\n\nGIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/9/2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐịnh mức vật tư cho 01 con vật nuôi (kg/lít)\n\nĐơn giá vật tư cho 01 kg/lít\r\n\n (triệu đồng)\n\nSL vật nuôi thực hiện (con)\n\nThành tiền (triệu đồng)\n\nTrong đó:\n\nPhân kỳ hỗ trợ\n\n\n\nNgân sách tỉnh hỗ trợ (triệu đồng)\n\nKinh phí đối ứng của người dân (triệu đồng)\n\n\n\nNăm 2021\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\n\n\nSố lượng (con)\n\nKinh phí hỗ trợ (triệu đồng)\n\nSố lượng (con)\n\nKinh phí hỗ trợ (triệu\r\n\n đồng)\n\nSố lượng (con)\n\nKinh phí hỗ trợ (triệu đồng)\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)= (3)*(4)*(5)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n\n\n1\n\nChế phẩm\r\n\n sinh học làm đệm lót cho gà*\n\n0,01\n\n0,2\n\n22.500.000\n\n45.000\n\n22.500\n\n22.500\n\n7.000.000\n\n7.000\n\n7.500.000\n\n7.500\n\n8.000.000\n\n8.000\n\n\n\n2\n\nChế phẩm sinh\r\n\n học cho lợn*\n\n0,1\n\n0,2\n\n400.000\n\n8.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n100.000\n\n1.000\n\n150.000\n\n1.500\n\n150.000\n\n1.500\n\n\n\n3\n\nChăn nuôi\r\n\n bò thịt trên nền đệm lót sinh học\n\n\n\n\n\n\n\n11.700\n\n5.850\n\n5.850\n\n\n\n1.462,5\n\n\n\n1.950\n\n\n\n2.437,5\n\n\n\n\n\nChế phẩm\r\n\n sinh học *\n\n0,75\n\n0,2\n\n6.000\n\n900\n\n450\n\n450\n\n1.500\n\n112,5\n\n2.000\n\n150\n\n2.500\n\n187,5\n\n\n\n\n\nNguyên\r\n\n liệu làm đệm lót\n\n900\n\n0,002\n\n6.000\n\n10.800\n\n5.400\n\n5.400\n\n1.500\n\n1.350\n\n2.000\n\n1.800\n\n2.500\n\n2.250\n\n\n\n4\n\nChế phẩm\r\n\n sinh học cho bò sữa*\n\n3,0\n\n0,2\n\n5.000\n\n3.000\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n300\n\n2.000\n\n600\n\n2.000\n\n600\n\n\n\n5\n\nCông tác tổ\r\n\n chức, triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n1.150\n\n1.150\n\n\n\n\n\n237,5\n\n\n\n450\n\n\n\n462,5\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n68.850\n\n35.000\n\n33.850\n\n\n\n10.000\n\n\n\n12.000\n\n\n\n13.000\n\n\n\n(*)\r\n\nChỉ tiêu chất lượng chế\r\n\nphẩm vi sinh đảm bảo Lactobacillus fermentum >107CFU/g\n\nTổng Kinh phí: 68,850,000,000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tám tỷ tám\r\n\ntrăm năm mươi triệu đồng),\n\nTrong đó:\n\nNgân sách Nhà nước: 35.000.000.000 đồng\r\n\n(Bằng chữ: Ba mươi lăm tỷ đồng chẵn)\n\nNgười chăn nuôi đối ứng:\r\n\n33.850.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi ba tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng)\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN\n\n(Kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/9/2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nĐvt\n\nĐơn\r\n\n giá (triệu đồng)\n\nPhân\r\n\n kỳ từng năm\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nNăm\r\n\n 2023\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThành\r\n\n tiền (triệu đồng)\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThành\r\n\n tiền (triệu đồng)\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThành\r\n\n tiền (triệu đồng)\n\n1\n\nChi HN triển khai (100 người/HN)\n\n\n\n\n\n\n\n75,00\n\n\n\n112,50\n\n\n\n112,50\n\n\n\nTiền ăn\n\nNgười\n\n0.05\n\n100,0\n\n5,0\n\n100,0\n\n5,0\n\n100,0\n\n5,0\n\n\n\nNước uống\n\nNgười\n\n0,01\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n\n\nTài liệu\n\nBộ\n\n0,01\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n\n\nHội trường, phục vụ, khánh tiết\n\nNgày\n\n0,50\n\n1,0\n\n0,5\n\n1,0\n\n0,5\n\n1,0\n\n0,5\n\n\n\nCộng 01 HN\n\n\n\n\n\n\n\n7,5\n\n\n\n7,5\n\n\n\n7,5\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n10,0\n\n75,0\n\n15,0\n\n112,5\n\n15,0\n\n112,5\n\n2\n\nChi HN tham quan (100 người/HN)\n\n\n\n\n\n\n\n16,50\n\n\n\n49,50\n\n\n\n49,50\n\n\n\nTiền ăn\n\nNgười\n\n0,10\n\n100,0\n\n10,0\n\n100,0\n\n10,0\n\n100,0\n\n10,0\n\n\n\nNước uống\n\nNgười\n\n0,01\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n\n\nTài liệu\n\nBộ\n\n0,01\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n\n\nThuê xe\n\nChuyến\n\n2,00\n\n2,0\n\n4,0\n\n2,0\n\n4,0\n\n2,0\n\n4,0\n\n\n\nHội trường, phục vụ, khánh tiết\n\nNgày\n\n0,50\n\n1,0\n\n0.5\n\n1,0\n\n0,5\n\n1,0\n\n0,5\n\n\n\nCộng 01 HN\n\n\n\n\n\n\n\n16,50\n\n\n\n16,50\n\n\n\n16,50\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n1,00\n\n16,50\n\n3,00\n\n49,50\n\n3,00\n\n49,50\n\n3\n\nVăn phòng phẩm\n\n\n\n\n\n45,0\n\n\n\n95,0\n\n\n\n98,0\n\n4\n\nXăng xe\n\n\n\n\n\n\n\n50,0\n\n\n\n97,0\n\n\n\n99,0\n\n5\n\nChi làm thêm giờ, chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n51,0\n\n\n\n96,0\n\n\n\n103,5\n\nTổng\r\n\n cộng (1+2+...+5)\n\n\n\n\n\n237,5\n\n\n\n450,0\n\n\n\n462,5\n\n\n\nPHỤ LỤC 3.\n\nHẠCH TOÁN HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG CHẾ PHẨM\r\n\nSINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI\n\nI. HIỆU QUẢ KINH TẾ\n\n1. Chăn nuôi gà lông màu thương phẩm\n\nHạch toán hiệu quả kinh tế khi nuôi\r\n\n1.000 con gà lông màu thương phẩm (Ri lai) sử dụng chế phẩm sinh học làm đệm\r\n\nlót, như sau:\n\nĐVT:\r\n\n1000 đồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐVT\n\nĐơn giá\n\nMô\r\n\n hình sử dụng chế phẩm sinh học\n\nMô\r\n\n hình không sử dụng chế phẩm sinh học\n\nHiệu\r\n\n quả kinh tế tăng\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThành\r\n\n tiền\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThành\r\n\n tiền\n\nLãi\r\n\n tăng\n\nHQ\r\n\n tăng (%)\n\nI\n\nPhần chi\n\n\n\n\n\n\n\n71750\n\n\n\n73350\n\n\n\n\n\n1\n\nGiống gà\n\ncon\n\n10\n\n1000\n\n10000\n\n1000\n\n10000\n\n\n\n\n\n2\n\nThức ăn cho gà từ 0 - 3 tuần tuổi\r\n\n (0,7kg/con)\n\nkg\n\n11\n\n700\n\n7700\n\n700\n\n7700\n\n\n\n\n\n3\n\nThức ăn cho gà từ 4 - xuất bán (4,5\r\n\n kg/con)\n\nkg\n\n9,5\n\n4500\n\n42750\n\n4500\n\n42750\n\n\n\n\n\n4\n\nVacxin\n\nLiều\n\n0.4\n\n4000\n\n1600\n\n1000\n\n400\n\n\n\n\n\n5\n\nHóa chất sát trùng đã pha loãng\n\nlít\n\n2\n\n100\n\n200\n\n500\n\n1000\n\n\n\n\n\n6\n\nChế phẩm sinh học\n\ncon\n\n2\n\n1000\n\n2000\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n7\n\nThuốc thú y\n\nLọ\n\n200\n\n30\n\n6000\n\n50\n\n10000\n\n\n\n\n\n8\n\nđệm lót\n\nkg\n\n1\n\n1000\n\n1000\n\n1000\n\n1000\n\n\n\n\n\n9\n\nĐiện nước\n\nLứa\n\n500\n\n1\n\n500\n\n1\n\n500\n\n\n\n\n\nII\n\nPhần thu\n\n\n\n\n\n\n\n94020\n\n\n\n90480\n\n\n\n\n\n1\n\nBán gà (Mô hình sử dụng chế phẩm\r\n\n sinh học có tỷ lệ sống 95,2% x 1,95 kg/con x giá bán 50.000 đồng/kg; Mô hình không sử dụng chế phẩm sinh học tỷ lệ\r\n\n sống 93% x 1,92 kg/con x giá bán\r\n\n 50.000 đ/kg)\n\n1856,4\r\n\n kg\n\n92820\n\n1785,6\r\n\n kg\n\n89280\n\n\n\n\n\n2\n\nPhân gà (1000đ/kg)\n\n1200kg\n\n1200\n\n1200kg\n\n1200\n\n\n\n\n\nIII\n\nLãi nuôi 1000 con (chưa tính công lao động) = Thu - Chi\n\n\n\n22270\n\n\n\n17130\n\n5140\n\n13,04\n\nLãi (chưa tính công lao động) khi\r\n\nnuôi 1000 con gà Ri lai sử dụng chế phẩm làm đệm lót sinh học lãi 22.270.000\r\n\nđồng. Hiệu quả kinh tế tăng 13,04% so với không sử dụng chế phẩm sinh học./.",
5
+ "id": 10428
6
+ }
contexts/context_104280.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-23-2021-QD-UBND-mot-so-muc-chi-su-nghiep-bao-ve-moi-truong-tinh-Thai-Nguyen-473052.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-23-2021-QD-UBND-mot-so-muc-chi-su-nghiep-bao-ve-moi-truong-tinh-Thai-Nguyen-473052",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2021/QĐ-UBND \n\nThái Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành quy định một số mức chi sự nghiệp\r\n\nbảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này ban hành quy định một\r\n\nsố mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các Sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng\r\n\nkinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường. \n\n3. Nội dung chi, mức chi sự nghiệp bảo\r\n\nvệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên\n\n(Có Phụ\r\n\nlục chi tiết kèm theo\r\n\nQuyết định này)\n\n4. Nguồn kinh\r\n\nphí\n\nCăn cứ phân cấp\r\n\nnhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được quy định tại Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm\r\n\n2020, nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp\r\n\nđó đảm bảo kinh phí thực hiện.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10\r\n\ntháng 5 năm 2021.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chính phủ (báo cáo);\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Bộ Tư\r\n\n pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\n\n- Thường trực\r\n\n Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực\r\n\n HĐND tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc tỉnh;\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh;\n\n- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\n xã;\n\n- Lãnh đạo Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- Đài PT-TH\r\n\n tỉnh, Báo Thái Nguyên;\n\n- Trung tâm Thông tin tỉnh;\n\n- Lưu: VT, KT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Việt Hùng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỘT SỐ MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/4/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSố\r\n\n TT\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức\r\n\n chi áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nLập\r\n\n nhiệm vụ, dự án\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nLập nhiệm vụ\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n2.000.000\n\n\n\nb)\n\nLập dự án\n\nDự\r\n\n án\n\n5.000.000\n\n\n\nc)\n\nLập dự án có tính\r\n\n chất như dự án đầu tư\n\n\n\nÁp dụng\r\n\n theo quy định như nguồn vốn đầu tư\n\n\n\n2\n\nHọp Hội đồng xét duyệt dự án,\r\n\n nhiệm vụ (nếu có)\n\nBuổi\r\n\n họp\n\n\n\n\n\na)\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n400.000\n\nKhông\r\n\n tính chi họp hội đồng\r\n\n đối với nhiệm vụ được\r\n\n giao thường xuyên hàng năm\n\nb)\n\nThành viên, thư ký\n\nNgười/buổi\n\n200.000\n\nc)\n\nĐại biểu được\r\n\n mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100.000\n\nd)\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản biện\n\nBài\r\n\n viết\n\n300.000\n\nđ)\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng\n\nBài viết\n\n200.000\n\n3\n\nLấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết)\n\nBài\r\n\n viết\n\n400.000\n\nTrường\r\n\n hợp không thành lập Hội đồng\n\n4\n\nĐiều tra, khảo sát\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nLập mẫu phiếu điều tra\n\nPhiếu\r\n\n mẫu được duyệt\n\n500.000\n\n\n\nb)\n\nChi cho đối tượng cung cấp thông\r\n\n tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cá nhân\n\nPhiếu\n\n50.000\n\n\n\n\n\n- Tổ chức\n\nPhiếu\n\n100.000\n\n\n\nc)\n\nChi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài)\n\nNgười/ngày\n\nMức\r\n\n tiền công 01 người/ngày bằng 200% mức lương cơ sở, tính\r\n\n theo lương ngày do nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập tại thời điểm thuê ngoài\r\n\n (22 ngày)\n\n\n\nd)\n\nChi cho người dẫn đường\n\nngười/ngày\n\n100.000\n\nChi\r\n\n áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viên\n\nđ)\n\nChi cho người phiên dịch tiếng dân\r\n\n tộc\n\nngười/ngày\n\n200.000\n\n5\n\nBáo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nNhiệm vụ\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n4.000.000\n\n\n\nb)\n\nDự án\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n12.000.000\n\n\n\n6\n\nHội\r\n\n đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến\r\n\n lược, Hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường, Hội đồng thẩm định khác\r\n\n theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n600.000\n\n\n\nb)\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng (nếu có)\n\nNgười/buổi\n\n500.000\n\n\n\nc)\n\nỦy viên, thư ký Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n200.000\n\n\n\nd)\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100.000\n\n\n\nđ)\n\nBài nhận xét của ủy viên phản biện\n\nBài\r\n\n viết\n\n400.000\n\n\n\ne)\n\nBài nhận xét của ủy viên Hội đồng (nếu có)\n\nBài\r\n\n viết\n\n300.000\n\n\n\ng)\n\nÝ kiến nhận xét, đánh giá của\r\n\n chuyên gia, nhà quản lý đối với các báo cáo đã được chủ đầu\r\n\n tư hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng (số lượng nhận xét do cơ quan thẩm định quyết\r\n\n định nhưng không quá 03)\n\nBài\r\n\n viết\n\n400.000\n\n\n\n7\n\nHội thảo khoa học (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nNgười chủ trì\n\nNgười/buổi\n\n400.000\n\n\n\nb)\n\nThư ký Hội thảo\n\nNgười/buổi\n\n200.000\n\n\n\nc)\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100.000\n\n\n\nd)\n\nBáo cáo tham luận\n\nBài\r\n\n viết\n\n300.000\n\n\n\n8\n\nHội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nNghiệm thu nhiệm vụ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội\r\n\n đồng\n\nNgười/buổi\n\n400.000\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\nNgười/buổi\n\n200.000\n\n\n\nb)\n\nNghiệm thu dự án:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội\r\n\n đồng\n\nNgười/buổi\n\n600.000\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n200.000\n\n\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện\n\nbài\r\n\n viết\n\n400.000\n\n\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của Ủy viên Hội đồng (nếu có)\n\nBài\r\n\n viết\n\n300.000\n\n\n\n\n\n- Đại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100.000\n\n\n\n9\n\nChi hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ\r\n\n công tác bảo vệ môi trường cấp huyện, cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nHợp đồng lao động\r\n\n thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp\r\n\n huyện\n\nNgười/tháng\n\nMức\r\n\n chi hợp đồng lao động bằng 1,2 (một phẩy hai) lần hệ số\r\n\n lương bậc 1 công chức loại A1 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính\r\n\n phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ\r\n\n trang nhân với mức lương cơ sở do Nhà nước quy định\n\nTrường\r\n\n hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chế độ tiền lương được dẫn chiếu để áp dụng\r\n\n tại Nghị định số 204/2004/NĐ- CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ nếu được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng\r\n\n theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó\n\nb)\n\nHợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ\r\n\n hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã\n\nNgười/tháng\n\nMức\r\n\n chi hợp đồng lao động bằng 1,2 (một phẩy hai) lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định\n\n\n\n",
5
+ "id": 104280
6
+ }
contexts/context_104281.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-54-2007-QD-UBND-uy-quyen-quyet-dinh-dau-tu-du-an-nhom-C-So-Cong-nghiep-quan-ly-ke-hoach-duoc-phe-duyet-sua-doi-186-2006-QD-UBND-57774.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-54-2007-QD-UBND-uy-quyen-quyet-dinh-dau-tu-du-an-nhom-C-So-Cong-nghiep-quan-ly-ke-hoach-d",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n*****\n\nSố:\r\n\n 54/2007/QĐ-UBND\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n******\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 2, ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 186/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ỦY QUYỀN\r\n\nQUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN NHÓM C THUỘC LĨNH VỰC SỞ CÔNG NGHIỆP QUẢN LÝ TRÊN\r\n\nCƠ SỞ KẾ HOẠCH ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT CỦA UBND THÀNH PHỐ VÀ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG\r\n\nĐIỆN LỰC.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp\r\n\nvề việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthu hồi quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-BCN ngày 06/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 điều 23 Quy định điều kiện, trình tự và\r\n\nthủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công nghiệp;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp Hà Nội tại Tờ trình số 388/TTr-SCN\r\n\nngày 09/5/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nđiểm 2, Điều 1, Quyết định số 186/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2006 của\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C thuộc\r\n\nlĩnh vực Sở Công nghiệp quản lý trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt của UBND\r\n\nThành phố và cấp Giấy phép hoạt động điện lực như sau: \n\nTư vấn đầu tư xây dựng, tư vấn giám\r\n\nsát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở\r\n\nxuống, đăng ký kinh doanh tại địa phương\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Công nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Chủ tịch UBND TP (để b/c);\r\n\n - V1, V2, CN,\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phí Thái Bình\n\n",
5
+ "id": 104281
6
+ }
contexts/context_104282.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-48-QD-BCD389-2021-sua-doi-Quyet-dinh-08-QD-BCD389-474276.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-48-QD-BCD389-2021-sua-doi-Quyet-dinh-08-QD-BCD389-474276",
4
+ "passage": "BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 48/QĐ-BCĐ389\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN\r\n\nLẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/QĐ-BCĐ389 NGÀY 18\r\n\nTHÁNG 01 NĂM 2021 CỦA TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN\r\n\nTHƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ \n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA\r\n\nCHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế\r\n\nthành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;\n\nCăn cứ Quyết định số 389/QĐ-TTg \r\n\nngày 19 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nquốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2014 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ; Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2021 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 06 tháng\r\n\n01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Văn phòng Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế danh sách Thành viên\r\n\nBan Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (sau đây gọi\r\n\ntắt là Ban Chỉ đạo 389 quốc gia) ban hành kèm theo Quyết định số 08/QĐ-BCĐ389 \r\n\nngày 18 tháng 01 năm 2021 của Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian\r\n\nlận thương mại và hàng giả như sau:\n\n“2. Ông Hồ Đức Phớc, Ủy viên Trung\r\n\nương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Phó Trưởng Ban Thường trực.\n\n3. Ông Nguyễn Hồng Diên, Ủy viên\r\n\nTrung ương Đảng, Bộ Trưởng Bộ Công Thương, Phó Trưởng Ban”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước\r\n\nđây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các Thành viên Ban Chỉ đạo 389 quốc gia; Trưởng Ban Chỉ đạo 389 các bộ,\r\n\nngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\n389 quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTRƯỞNG BAN\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trương Hòa Bình\n\n\n\n",
5
+ "id": 104282
6
+ }
contexts/context_104283.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-43-2013-QD-UBND-hoat-dong-van-tai-duong-bo-ty-le-phuong-tien-van-tai-Ha-Nam-205703.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-43-2013-QD-UBND-hoat-dong-van-tai-duong-bo-ty-le-phuong-tien-van-tai-Ha-Nam-205703",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2013/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 23\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN\r\n\nTẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ\r\n\nNAM.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11\r\n\nnăm 2008;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày\r\n\n29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao\r\n\nthông và ùn tắc giao thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe\r\n\nô tô; Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hoạt động vận tải\r\n\nđường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu\r\n\nđi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU; TTHĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Viện KSND tỉnh;\r\n\n - Toà án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - UBMTTQ; các đoàn thể;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu VT; GT.\r\n\n B/2013/QĐ13\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nMai Tiến Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG\r\n\nNHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM.\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2013 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định cụ thể hoạt động sử dụng\r\n\nphương tiện giao thông đường bộ để vận chuyển hành khách, hàng hóa, hoạt động vận\r\n\ntải phục vụ vệ sinh môi trường trong đô thị; quy định tỷ lệ phương tiện vận tải\r\n\nhành khách để đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nNam. \n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các Sở, Ban\r\n\nngành có liên quan trong việc quản lý hoạt động vận tải đường bộ và các tổ chức,\r\n\ncá nhân kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá và phục vụ vệ sinh môi trường\r\n\ntrong đô thị.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ \n\nTrong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có\r\n\nmật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là\r\n\ntrung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò\r\n\nthúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một\r\n\nđịa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của\r\n\nthị xã, thị trấn.\n\n2. Tuyến xe buýt đô thị là tuyến xe buýt có\r\n\nđiểm đầu, điểm cuối tuyến trong đô thị;\n\n3. Điểm dừng xe buýt là những vị trí xe buýt\r\n\nphải dừng để đón hoặc trả khách theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;\n\n4. Điểm đầu, điểm cuối tuyến xe buýt là nơi\r\n\nbắt đầu, kết thúc của một hành tr��nh xe chạy trên một tuyến;\n\n5. Kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt: Hệ thống\r\n\nđiểm đầu, điểm cuối, điểm trung chuyển, đường dành riêng, nhà chờ xe buýt, biển\r\n\nbáo và các vạch sơn tại các điểm dừng, bãi đỗ dành cho xe buýt, các công trình\r\n\nphụ trợ phục vụ hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt\n\n6. Biểu đồ chạy xe buýt trên một tuyến là tổng hợp các\r\n\nlịch trình chạy xe của các chuyến xe tham gia vận chuyển trên tuyến trong một\r\n\nthời gian nhất định;\n\n7. Điểm đỗ xe taxi là nơi cơ quan có thẩm quyền quy\r\n\nđịnh cho xe taxi được đỗ chờ đón khách hoặc đỗ trong thời gian ngừng hoạt động;\n\n8. Người khuyết tật là những người bị khiếm khuyết\r\n\nmột hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng vận động được biểu hiện\r\n\ndưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. \n\nChương 2.\n\nĐiều 4. Hoạt động vận chuyển\r\n\nhành khách bằng xe buýt\n\n1. Căn cứ vào biểu đồ chạy xe đã được Sở Giao thông\r\n\nvận tải phê duyệt và công bố, các doanh nghiệp khai thác tuyến xe buýt đô thị\r\n\nphải bố trí đủ số lượng xe, chạy đúng tuyến, đúng lịch trình, dừng, đỗ đúng nơi\r\n\nquy định. \n\n2. Quy định về điểm dừng, nhà chờ xe buýt\n\na) Thực hiện theo quy định tại điều 23 Thông tư số\r\n\n14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải.\n\nb) Nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng\r\n\nxe buýt do Nhà nước đầu tư hoặc xã hội hoá.\n\nc) Cấm xe buýt dừng trên đường\r\n\nTrần Phú thuộc thành phố Phủ Lý (đoạn từ ngã ba cầu Phủ Lý - QL1A đến Bưu điện\r\n\ntỉnh) \n\nĐiều 5. Hoạt động vận tải khách\r\n\nbằng ô tô theo tuyến cố định\n\n1. Thực hiện các quy định tại điều 53, điều 67, điều\r\n\n68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.\n\n2. Cấm các phương tiện vận tải hành khách theo tuyến\r\n\ncố định hoạt động trên các tuyến đường: Biên Hòa; Lê Công Thanh; Trường Chinh,\r\n\nNguyễn Văn Trỗi; Nguyễn Viết Xuân; Lê Lợi thuộc địa bàn thành phố Phủ Lý.\n\nĐiều 6. Hoạt động vận tải khách\r\n\nbằng ô tô theo hợp đồng\n\n1. Thực hiện các quy định tại điều 53, điều 67, điều\r\n\n68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.\n\n2. Sở Giao thông vận tải quản lý và cấp phù hiệu “Xe\r\n\nhợp đồng” đưa đón cán bộ công nhân viên, học sinh và “Xe chở công nhân” đưa\r\n\nđón công nhân làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 7. Hoạt động vận tải\r\n\nkhách, hàng hóa bằng xe taxi\n\n1. Người lái xe taxi khách, taxi tải đón, trả hành\r\n\nkhách, hàng hoá theo thoả thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe phải\r\n\nchấp hành nghiêm các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. \n\n2. Điểm đỗ xe taxi: Phải đảm bảo trật tự, an toàn\r\n\ngiao thông đô thị, bảo đảm yêu cầu phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải quy định và quản lý vị trí\r\n\ncác điểm đỗ xe taxi phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. \n\nĐiều 8. Hoạt động vận tải hàng\r\n\nhóa bằng xe ô tô\n\n1. Xe ô tô chở hàng phải hoạt động theo đúng tuyến,\r\n\nphạm vi và thời gian quy định đối với từng loại xe.\n\n2. Thời gian hoạt động:\n\na) Các loại xe có trọng tải từ 05 tấn trở lên không\r\n\nđược lưu thông trong nội thành thành phố Phủ Lý từ 6h00’ đến 8h30’ và từ 16h30’\r\n\nđến 20h00’ hàng ngày (trừ các tuyến quốc lộ do Trung ương quản lý).\n\nb) Khi hoạt động trong đô thị từ 22h30’ hôm trước đến\r\n\n5h00’ sáng hôm sau, nghiêm cấm các phương tiện giao thông đường bộ không được\r\n\nrú ga liên tục, sử dụng còi hơi, đèn chiếu xa. Trừ các xe được quyền ưu tiên\r\n\nđang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hàng hóa chở trên xe ô tô phải được xếp đặt gọn\r\n\ngàng, chằng buộc chắc chắn; khi vận chuyển hàng rời phải che đậy không để rơi\r\n\nvãi. \n\nĐiều 9. Hoạt động vận tải phục\r\n\nvụ vệ sinh môi trường, xe chở phế thải \n\n1. Xe phục vụ vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế thải,\r\n\nvật liệu rời phải đư���c che phủ kín không để rơi, vãi trên đường phố; trường hợp\r\n\nđể rơi, vãi thì người vận tải phải chịu trách nhiệm thu dọn ngay.\n\n2. Phương tiện vận tải phục vụ vệ sinh môi trường\r\n\nphải là các loại xe chuyên dùng;\n\n3. Thời gian hoạt động: Từ 22h30’ hôm trước đến 5h\r\n\n00’ sáng hôm sau;\n\nĐiều 10. Tỷ lệ phương\r\n\ntiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật\n\n1. Quy định về phương tiện:\n\na) Xe buýt phục vụ người khuyết tật phải bảo đảm\r\n\ncác yêu cầu được quy định tại Thông tư số 56/2011/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11 năm\r\n\n2011 của Bộ Giao thông vận tải ban hành 06 quy chuẩn quốc gia về phương tiện cơ\r\n\ngiới đường bộ.\n\nb) Xe cơ giới dùng cho người khuyết tật phải được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nc) Việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện\r\n\ngiao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người khuyết tật phải thực\r\n\nhiện theo đúng các quy định của Bộ Công an- Bộ Giao thông vận tải.\n\n2. Quy định về cơ sở hạ tầng xe buýt phục vụ người\r\n\nkhuyết tật: Các điểm dừng và nhà chờ xe buýt phục vụ người khuyết tật phải xây\r\n\ndựng lối lên xuống thuận tiện cho xe lăn và vị trí dành riêng cho người khuyết\r\n\ntật.\n\n3. Quy định về tỷ lệ phương tiện đáp ứng nhu cầu đi\r\n\nlại của người khuyết tật:\n\nDoanh nghiệp vận tải đăng ký tham gia khai thác các\r\n\ntuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh phải đầu tư đủ số xe hoạt động trên tuyến,\r\n\ntrong đó có tối thiểu 1/5 trong tổng số phương tiện đăng ký hoạt động đáp ứng\r\n\nnhu cầu đi lại của người khuyết tật. Trường hợp doanh nghiệp vận tải có số\r\n\nphương tiện hoạt động trên tuyến nhỏ hơn số lượng quy định (nhỏ hơn 1/5), thì mỗi\r\n\ntuyến phải có ít nhất 01 phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan\n\n1. Sở Giao thông vận tải:\n\na) Kiểm tra chặt chẽ các điều kiện kinh doanh vận tải\r\n\nhành khách bằng ô tô của các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định. \n\nb) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra chuyên ngành tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hành khách theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nc) Hướng dẫn doanh nghiệp khai thác vận tải hành\r\n\nkhách công cộng bằng xe buýt xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện đảm bảo điều kiện phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người\r\n\nkhuyết tật.\n\nd) Thực hiện việc cải tạo, đầu tư mới hệ thống kết\r\n\ncấu hạ tầng xe buýt bao gồm: điểm đầu, điểm cuối, nhà chờ, điểm trung chuyển,\r\n\ncác công trình phụ trợ và đáp ứng được yêu cầu phục vụ người khuyết tật đi xe\r\n\nbuýt. Tổ chức quản lý, duy trì hệ thống kết cấu hạ tầng xe buýt theo quy định. \n\n2. Công an tỉnh\n\nChỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng\r\n\nCảnh sát khác tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm quy định\r\n\nnày và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố \n\nChỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc trên cơ sở\r\n\nquy mô, địa bàn hoạt động của từng loại phương tiện để phối hợp quản lý, thực\r\n\nhiện nghiêm quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 12. Điều khoản thi hành\n\nSở Giao thông vận tải có trách nhiệm theo dõi, tổng\r\n\nhợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá\r\n\ntrình thực hiện để nghiên cứu, giải quyết kịp thời./.",
5
+ "id": 104283
6
+ }
contexts/context_104284.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-919-QD-TDC-ban-hanh-van-ban-ky-thuat-do-luong-Viet-Nam-90682.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-919-QD-TDC-ban-hanh-van-ban-ky-thuat-do-luong-Viet-Nam-90682",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\n TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN\r\n\n ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 919/QĐ-TĐC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG VIỆT NAM \n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\nTỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG \n\nCăn cứ Điều 25 Pháp lệnh Đo lường\r\n\nngày 06 tháng 10 năm 1999;\r\n\nCăn cứ Quyết định 140/2004/QĐ-TTg ngày 05/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ ban hành “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định”;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BKHCN ngày 29/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ sửa đổi, bổ sung “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định” ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1073/QĐ-BKHCNMT ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học,\r\n\nCông nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc ban hành Quy\r\n\ntrình kiểm định phương tiện đo;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Đo lường Việt Nam, Trưởng ban Ban Đo lường,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành 46 Văn bản Kỹ thuật Đo lường Việt Nam. Tên gọi, ký hiệu và số hiệu các Văn\r\n\nbản được nêu ở Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Trưởng\r\n\nban Ban Đo lường, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh,\r\n\nthành phố, Thủ trưởng các tổ chức kiểm định có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức,\r\n\nthực hiện việc kiểm định theo quy định của các Văn bản này.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTĐLVN;\r\n\n - Thanh tra Tổng cục;\r\n\n - TTĐT; TT Thông tin;\r\n\n - Lưu VP; ĐL.\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG \r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Vinh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 919/QĐ-TĐC ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n gọi\n\nKý\r\n\n hiệu, số hiệu\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nCân treo - Quy trình kiểm định \n\nĐLVN\r\n\n 02 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 02 : 1998\n\n2\n\nCân băng tải - Quy trình kiểm định\r\n\n \n\nĐLVN\r\n\n 03 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 03 : 1998\n\n3\n\nCân ô tô - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 13 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 13 : 1998\n\n4\n\nCân bàn - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 14 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 14 : 1998\n\n5\n\nCân đĩa - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 15 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 15 : 1998\n\n6\n\nCân phân tích, cân kỹ thuật - Quy\r\n\n trình kiểm định \n\nĐLVN\r\n\n 16 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 16 : 1998\n\n7\n\nĐồng hồ nước lạnh - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 17 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 17 : 1998\n\n8\n\nBiến dòng đo lường - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 18 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 18 : 1998\n\n9\n\nNhiệt kế thủy tinh - chất lỏng -\r\n\n Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 20 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 20 : 1998\n\n10\n\nĐồng hồ xăng dầu kiểu thể tích -\r\n\n Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 22 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 22 : 1998\n\n11\n\nBiến áp đo lường - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 24 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 24 : 1998\n\n12\n\nPhương tiện đo độ ẩm của thóc, gạo,\r\n\n ngô, và cà phê - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 27 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 27 : 1998\n\n13\n\nCân đồng hồ lò xo - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 30 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 30 : 1998\n\n14\n\nCân tàu hỏa tĩnh - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 32 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 32 : 1998\n\n15\n\nCân tàu hỏa động - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 33 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 33 : 1998\n\n16\n\nThước cuộn - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 36 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 36 : 1999\n\n17\n\nPhương tiện đo điện tim - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 43 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 43 : 1999\n\n18\n\nPhương tiện đo điện não - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 44 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 44 : 1999\n\n19\n\nQuả cân cấp chính xác F2,\r\n\n M1, M2 - Quy trình kiểm định \n\nĐLVN\r\n\n 47 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 47 : 1999\n\n20\n\nCân kiểm tra quá tải xe - Quy\r\n\n trình kiểm định \n\nĐLVN\r\n\n 48 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 48 : 1999\n\n21\n\nQuả cân cấp chính xác E2,\r\n\n F1 - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 50 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 50 : 1999\n\n22\n\nÁp kế chuẩn kiểu hiện số và lò xo\r\n\n - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 54 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 54 : 1999\n\n23\n\nBình chuẩn dung tích kim loại hạng\r\n\n 2 - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 57 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 57 : 1999\n\n24\n\nCông tơ điện chuẩn - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 74 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 74 : 2001\n\n25\n\nĐồng hồ chuẩn xăng dầu - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 193 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n26\n\nChuẩn dung tích khí kiểu chuông -\r\n\n Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 194 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n27\n\nĐồng hồ chuẩn khí dầu mỏ hóa lỏng\r\n\n - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 195 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n28\n\nChuẩn dung tích khí kiểu PVTt -\r\n\n Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 196 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n29\n\nNhiệt kế thủy tinh - thủy ngân\r\n\n chuẩn - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 197 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n30\n\nTỷ trọng kế chuẩn - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 198 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n31\n\nKhí chuẩn hàm lượng cồn - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 199 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n32\n\nKhí chuẩn hàm lượng khí thải xe\r\n\n cơ giới - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 200 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n33\n\nBiến dòng đo lường chuẩn - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 201 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n34\n\nBiến áp đo lường chuẩn - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 202 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n35\n\nHộp điện trở chuẩn - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 203 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n36\n\nThiết bị kiểm định công tơ điện -\r\n\n Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 204 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n37\n\nMáy đếm tần số điện tử - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 205 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n38\n\nChuẩn độ ồn - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 206 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n39\n\nChuẩn đo lường kiểm định taximet\r\n\n - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 207 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n40\n\nMáy tạo sóng - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 208 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n41\n\nMáy phân tích phổ - Quy trình kiểm\r\n\n định \n\nĐLVN\r\n\n 209 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n42\n\nBộ suy giảm - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 210 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n43\n\nÁp kế pittông - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 211 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n44\n\nThiết bị kiểm định cân quá tải\r\n\n xách tay - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 212 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n45\n\nNhiệt kế y học bức xạ hồng ngoại\r\n\n đo nhiệt độ tai cơ thể người - Quy trình kiểm định \n\nĐLVN\r\n\n 213 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n46\n\nPhương tiện đo khí thải xe cơ giới\r\n\n - Quy trình kiểm định \n\nĐLVN\r\n\n 214 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n",
5
+ "id": 104284
6
+ }
contexts/context_104285.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-131-2015-NQ-HDND-thanh-lap-Quy-bao-lanh-tin-dung-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua-Ha-Tinh-265675.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-131-2015-NQ-HDND-thanh-lap-Quy-bao-lanh-tin-dung-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua-Ha-Tinh-2656",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:131/2015/NQ-HĐND\n\nHà Tĩnh, ngày\r\n\n 30 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA\r\n\nĐỀ ÁN THÀNH LẬP QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH HÀ TĨNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; \n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân\r\n\ndân;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; \n\nCăn cứ Thông tư số 147/2014/TT-BTC ngày 08\r\n\ntháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Quyết định\r\n\nsố 58/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 27 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thành lập Quỹ bảo\r\n\nlãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh; báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nkinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Đề án thành lập Quỹ bão\r\n\nlãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh với các nội dung sau:\n\n1. Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi tắt là Quỹ) là một tổ chức tài chính nhà nước\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.\r\n\nQuỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối tài chính, con dấu\r\n\nriêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng hoạt động\r\n\nhợp pháp trong nước đóng trên cùng địa bàn.\n\n2. Tên gọi của Quỹ: Quỹ bảo lãnh tín dụng cho\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh.\n\nTên giao dịch quốc tế: Ha Tinh\r\n\nprovince credit guarantee Fund for Medium - Small Enterprises.\n\nTên viết tắt tiếng Anh: HTCGF.\n\n3. Trụ sở đặt tại: Số 01 –\r\n\nđường Đặng Dung, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.\n\n4. Thời hạn hoạt động của Quỹ:\r\n\n20 năm kể từ ngày có Quyết định thành lập.\n\n5. Vốn hoạt động của Quỹ được\r\n\nhình thành từ các nguồn sau:\n\na) Vốn điều lệ ban đầu của Quỹ\r\n\nlà: 40 tỷ đồng (bằng chữ: Bốn mươi tỷ đồng), bao gồm:\n\n- Vốn cấp của ngân sách tỉnh:\r\n\n30 tỷ đồng;\n\n- Vốn góp của các tổ chức tín\r\n\ndụng: 03 tỷ đồng; \n\n- Vốn góp của các doanh nghiệp\r\n\nkhác: 3,5 tỷ đồng; \n\n- Nguồn hỗ trợ bổ sung từ Quỹ\r\n\nsắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Trung ương (từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp địa phương\r\n\nxin để lại): 3,5 tỷ đồng.\n\nb) Vốn tài trợ hợp pháp của các\r\n\ntổ chức, cá nhân (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA) trong và\r\n\nngoài nước cho mục tiêu phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nc) Vốn bổ sung từ kết quả hoạt\r\n\nđộng của Quỹ theo quy định.\n\nd) Các nguồn vốn hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n6. Đối tượng được cấp bảo lãnh\r\n\ntín dụng:\n\nĐối tượng được Quỹ xem xét cấp\r\n\nbảo lãnh tín dụng là các doanh nghiệp nhỏ và v��a đăng ký thành lập trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Tĩnh theo quy định của pháp luật hiện hành, vay vốn bằng đồng Việt Nam tại\r\n\ncác tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật Tổ chức tín dụng.\n\nCác đối tượng được Quỹ cấp bảo\r\n\nlãnh khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Có dự án đầu tư, phương án\r\n\nsản xuất, kinh doanh có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay. Dự án đầu tư, phương\r\n\nán sản xuất kinh doanh được Quỹ thẩm định và quyết định bảo lãnh theo quy định.\r\n\nb) Có tổng giá trị tài sản thế\r\n\nchấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật tối thiểu bằng\r\n\n15% giá trị khoản vay.\n\nc) Có tối thiểu 15% vốn chủ sở\r\n\nhữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh.\n\nd) Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh,\r\n\nkhông có các khoản nợ đọng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nợ xấu tại các tổ\r\n\nchức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác.\n\n7. Phạm vi bảo lãnh tín dụng:\n\na) Quỹ có thể cấp bảo lãnh một\r\n\nphần hoặc bảo lãnh toàn bộ phần chênh lệch giữa giá trị khoản vay và giá trị\r\n\ntài sản thế chấp, cầm cố của bên được bảo lãnh tại tổ chức tín dụng.\n\nb) Bảo lãnh của Quỹ bao gồm\r\n\nnghĩa vụ trả nợ gốc, lãi khoản vay của bên được bảo lãnh tại bên nhận bảo lãnh.\n\n8. Giới hạn bảo lãnh tín dụng:\n\na) Mức bảo lãnh tín dụng tối đa\r\n\ncho một khách hàng được bảo lãnh không vượt quá 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ.\n\nb) Tổng mức bảo lãnh tín dụng\r\n\ncủa Quỹ cho các bên được bảo lãnh tối đa không vượt quá 5 lần so với vốn điều\r\n\nlệ thực có của Quỹ.\n\n9. Phí bảo lãnh tín dụng: Mức\r\n\nthu phí của hoạt động bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh trên cơ sở đề nghị của Quỹ.\n\n10. Về tài chính, hạch toán kế\r\n\ntoán của Quỹ: Quỹ thực hiện chế độ tài chính, công tác kế toán, thống kê, báo\r\n\ncáo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\n11. Cơ cấu tổ chức bộ máy,\r\n\nphương thức quản lý và điều hành của Quỹ:\n\na) Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\ncó 05 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý là Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh, 01 Phó Chủ tịch là Giám đốc Sở Tài chính, 01 Phó Chủ tịch kiêm Giám\r\n\nđốc Quỹ là Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển, các thành viên Hội đồng quản lý là\r\n\nđại diện Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Tĩnh và đại diện các tổ chức góp vốn.\r\n\nBan kiểm soát Quỹ có tối đa 03 thành viên, trong đó Trưởng ban là thành viên\r\n\nchuyên trách.\n\nb) Việc tổ chức điều hành hoạt\r\n\nđộng Quỹ được thực hiện theo phương thức ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Hà\r\n\nTĩnh quản lý vốn và thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa.\n\nQuỹ Đầu tư phát triển Hà Tĩnh\r\n\nnhận ủy thác thực hiện điều hành hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các doanh\r\n\nnghiệp. Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển sử dụng bộ máy Quỹ Đầu tư phát triển Hà\r\n\nTĩnh, điều hành hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa, là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản\r\n\nlý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ.\n\nc) Ủy ban nhân dân tỉnh quy\r\n\nđịnh cụ thể về tổ chức bộ máy, phương thức quản lý và điều hành, phê duyệt Điều\r\n\nlệ tổ chức và hoạt động của Quỹ theo quy định.\n\nĐiều 2. Ngân sách tỉnh cấp vốn điều lệ thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh trong năm 2015 là 30 tỷ đồng (ba mươi tỷ\r\n\nđồng).\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết,\r\n\nđịnh kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả hoạt động của Quỹ.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị Quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 12 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; \r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước khu vực II;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu IV;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh uỷ;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm T.Tin VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trang thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\n",
5
+ "id": 104285
6
+ }
contexts/context_104286.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-25-2008-QD-UBND-pho-bien-giao-duc-phap-luat-2008-2012-Tien-Giang-233857.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-25-2008-QD-UBND-pho-bien-giao-duc-phap-luat-2008-2012-Tien-Giang-233857",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2008/QĐ-UBND\n\nMỹ Tho, ngày 17\r\n\n tháng 6 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỪ NĂM\r\n\n2008 - 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật từ năm 2008 đến năm 2012;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm\r\n\n2008 - 2012 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Sở Tư pháp, cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức thực\r\n\nhiện nội dung chương trình.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở,\r\n\nngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho,\r\n\nthị xã Gò Công, các thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Trung\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nPHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỪ NĂM 2008 - 2012 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH TIỂN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 17/6 /2008 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nI. MỤC TIÊU - YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu:\n\nNâng cao sự tự giác, chủ động tìm hiểu và\r\n\nchấp hành pháp luật trong cán bộ, nhân dân; phổ biến kịp thời và đầy đủ những nội\r\n\ndung pháp luật liên quan đến đời sống nhân dân; tạo bước phát triển mới trong\r\n\ncông tác phổ biến pháp luật, đưa công tác phổ biến giáo dục pháp luật hoạt động\r\n\nthường xuyên và liên tục, từng bước xã hội hóa công tác phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân\r\n\ndân, do nhân dân và vì nhân dân, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải đặt\r\n\ndưới sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự chủ\r\n\nđộng tham gia tích cực của các cấp, các ngành, các đoàn thể và toàn xã hội.\n\n- Kế thừa kết quả, bảo đảm tính liên tục và phát\r\n\ntriển trong việc thực hiện các nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền được\r\n\nđề ra trong Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007.\n\n- Tiếp tục đa dạng hóa, sử dụng và khai thác có\r\n\nhiệu quả các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; lựa chọn những nội dung,\r\n\nhình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng đối tượng và địa bàn.\r\n\nChú trọng phổ biến các quy định pháp luật cụ thể, liên quan trực tiếp đến cán bộ\r\n\nvà nhân dân.\n\n- Phổ biến có hệ thống các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Trung ương kết hợp với các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế,\r\n\nvăn hóa, xã hội của địa phương.\n\n- Kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật với tư vấn\r\n\npháp luật, trợ giúp pháp lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp,\r\n\nxét xử lưu động, tiếp xúc cử tri; tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Gắn giáo dục pháp luật với giáo dục chính trị,\r\n\ntư tưởng, đạo đức, giáo dục văn hóa truyền thống và bồi dưỡng, rèn luyện ý thức\r\n\ntự nguyện, tự giác tìm hiểu, chấp hành pháp luật trong cán bộ, nhân dân. Công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật phải được thực hiện đồng bộ với việc tổ chức\r\n\nthực hiện pháp luật và cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ\r\n\nChí Minh” trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân; thực hiện các phong trào quần\r\n\nchúng nhân dân ở cơ sở.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, HÌNH\r\n\nTHỨC, BIỆN PHÁP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT:\n\n1. Phổ biến, giáo dục pháp luật trong cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức:\n\na) Yêu cầu:\n\nĐảm bảo từ 95% cán bộ, công chức, viên chức trở\r\n\nlên nắm vững những quy định của pháp luật. \n\nThường xuyên cập nhật các quy định của pháp luật\r\n\nliên quan đến lĩnh vực công tác về chuyên môn nghiệp vụ, hoạt động quản lý. \n\nNâng cao ý thức tự giác, chủ động tìm hiểu và\r\n\ntuân thủ pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật và vận dụng pháp luật trong thực thi\r\n\ncông vụ, góp phần nâng cao phẩm chất, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức trong bộ máy nhà nước.\n\nb) Nội dung pháp luật cần phổ biến:\n\nTập trung phổ biến các văn bản pháp luật về tổ\r\n\nchức bộ máy nhà nước như: Pháp lệnh Cán bộ, công chức; Luật Phòng, chống tham\r\n\nnhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở\r\n\nxã, phường, thị trấn; các văn bản pháp luật về kinh tế, hành chính, lao động, hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế, chế độ công vụ, quy chế công chức, trách nhiệm kỷ luật. Đặc\r\n\nbiệt chú ý các đối tượng:\n\n- Đối với cán bộ, công chức các cơ quan tư pháp,\r\n\ncơ quan bảo vệ pháp luật, cơ quan quản lý văn hóa - xã hội: tập trung chủ yếu\r\n\ntriển khai các văn bản chuyên ngành, các quy định về trình tự, thủ tục, quy tắc\r\n\nkhi thực thi công vụ; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo, quy chế\r\n\ntiếp công dân; quy định pháp luật về quyền tự do dân chủ, quyền và lợi ích hợp\r\n\npháp của công dân, quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ công chức theo từng\r\n\nngành, nghề. Kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước có liên quan.\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan\r\n\nquản lý kinh tế: tập trung phổ biến pháp luật có liên quan như: Bộ luật Dân sự;\r\n\nBộ luật Lao động; Luật Đầu tư; Luật Thương mại; Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý\r\n\nthuế; Luật Phá sản; Luật Khuyến khích đầu tư trong nước; Luật Thuế thu nhập cá\r\n\nnhân và các quy định pháp luật về hội nhập kinh tế quốc tế (WTO, APEC…).\n\n- Đối với chính quyền cơ sở tập trung phổ biến\r\n\nnhững văn bản có liên quan trực tiếp đến đời sống nhân dân như: Luật Đất đai;\r\n\nLuật Phòng, chống bạo lực gia đình; Luật Khiếu nại, tố cáo; Luật Bình đẳng giới;\r\n\nLuật Nghĩa vụ quân sự; pháp luật về lao động, dân sự, hôn nhân và gia đình, thuế,\r\n\nquy chế tiếp công dân, quy chế dân chủ ở cơ sở...\n\nc) Hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật:\n\n- Tổ chức lớp tập huấn báo cáo viên theo từng\r\n\nchuyên đề, chú trọng các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành.\n\n- Thường xuyên tổ chức tập huấn về kỹ năng phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật cho báo cáo viên, cán bộ pháp chế, cán bộ phụ trách\r\n\ncông tác tuyên truyền của các cơ quan.\n\n- Biên soạn tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nnhư tài liệu hỏi đáp, tờ rơi, những điều cần biết, sổ tay... phát hành đến các\r\n\nngành, các cấp, các đoàn thể và địa phương.\n\n- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật, kiểm\r\n\ntra kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật; kỹ năng hòa giải\r\n\ncơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức nhất là ở cơ sở.\n\n- Nâng cao chất lượng và khai thác có hiệu quả tủ\r\n\nsách pháp luật, trang bị đầu sách đầy đủ và thường xuyên, xem tủ sách pháp luật\r\n\nlà công cụ để trang bị kiến thức pháp luật tốt nhất cho cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức tự nghiên cứu và tìm hiểu.\n\n- Cập nhật văn bản thường xuyên thông tin trên\r\n\nwebsite của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Lồng ghép việc phổ biến, giáo dục pháp luật với\r\n\nviệc giáo dục chính trị tư tưởng, phong trào thi đua, thực hiện quy chế dân chủ\r\n\ncủa cơ quan, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức. \n\n2. Phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân:\n\na) Yêu cầu:\n\nĐảm bảo từ 90% nhân dân trong tỉnh được tuyên\r\n\ntruyền pháp luật chung và văn bản chuyên ngành liên quan đến từng nhóm dân cư\r\n\ntheo địa bàn và đối tượng khác nhau. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải\r\n\nđược thực hiện thường xuyên và liên tục, kịp thời đáp ứng nhu cầu tìm hiểu pháp\r\n\nluật của nhân dân, từ đó để người dân thông suốt và thực hiện tốt quy định pháp\r\n\nluật, bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của mình.\n\nb) Nội dung pháp luật cần phổ biến:\n\nPhổ biến có hệ thống và đa dạng dưới nhiều hình\r\n\nthức những quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, các\r\n\nchính sách, chế độ mà người dân được hưởng, quyền giám sát, quyền tham gia quản\r\n\nlý nhà nước, các văn bản quy định về dân sự, kinh tế, lao động, y tế, hình sự,\r\n\nkhiếu nại - tố cáo, hôn nhân và gia đình, an toàn giao thông, phòng chống ma\r\n\ntúy, phòng chống bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội, vệ sinh môi trường, thực hiện\r\n\nquy chế dân chủ ở cơ sở…\n\n- Đối với nhân dân ở nông thôn: tiếp tục chú trọng\r\n\nphổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của\r\n\nngười sử dụng đất, nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí và lệ phí, bảo vệ các công\r\n\ntrình giao thông, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuế, chuyển quyền\r\n\nsử dụng đất, vấn đề bồi thường thiệt hại và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất,\r\n\nnghĩa vụ quân sự, các giao dịch dân sự, kết hôn, khiếu nại - tố cáo, khai sinh,\r\n\nkhai tử, giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội, chế độ bảo hiểm y\r\n\ntế, bảo hiểm xã hội, bình đẳng giới, quy chế dân chủ…\n\n- Đối với nhân dân thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò\r\n\nCông và các thị trấn: thường xuyên phổ biến pháp luật về kinh doanh; xây dựng;\r\n\nquản lý đô thị; quyền sở hữu nhà ở; quyền sử dụng đất; vệ sinh môi trường; đăng\r\n\nký hộ tịch, hộ khẩu; công chứng, lệ phí trước bạ, thuế…\n\nc) Biện pháp, hình thức phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật:\n\n- Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội\r\n\nngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cán bộ làm công tác phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật;\n\n- Phát huy vai trò của Hội đồng phối hợp công\r\n\ntác phổ biến giáo dục pháp luật các cấp, vai trò của các tổ chức đoàn thể, xã hội\r\n\nđể từ đó có sự chỉ đạo và phối hợp phục vụ tốt cho công tác tuyên truyền pháp\r\n\nluật;\n\n- Thường xuyên tập huấn bồi dưỡng kiến thức pháp\r\n\nluật, nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật, cung cấp tài liệu đầy đủ\r\n\nvà kịp thời cho đội ngũ tham gia công tác tuyên truyền. Chú trọng việc tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến những văn bản luật có liên quan trực tiếp đến người dân\r\n\nvà tuyên truyền đến tận cơ sở.\n\n- Kiện toàn và phát huy vai trò của hoạt động\r\n\nhòa giải ở cơ sở trong tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật đến người dân,\r\n\nđảm bảo mỗi khu phố, ấp phải có ít nhất 01 Tổ hòa giải.\n\n- Phát triển mạnh các loại hình tư vấn pháp luật,\r\n\ntrợ giúp pháp lý, giải đáp pháp luật trên sóng phát thanh truyền hình, báo chí,\r\n\nthư gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thực hiện lồng ghép tuyên truyền phổ biến giáo\r\n\ndục pháp luật thông qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án của cơ\r\n\nquan Công an, Kiểm sát, Tòa án, Thi hành án và hoạt động thực thi công vụ của\r\n\ncơ quan quản lý thị trường, thanh tra, thuế, chính quyền cơ sở, trật tự an toàn\r\n\ngiao thông…\n\n- Xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho\r\n\ntừng đối tượng. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức công\r\n\nvụ cho cán bộ, công chức.\n\n- Tổ ch���c cuộc điều tra thăm dò dư luận xã hội để\r\n\nthu thập những thông tin phản ánh của nhân dân về hiệu quả thực thi pháp luật,\r\n\nnhu cầu thông tin và nguyện vọng của nhân dân.\n\n- Cải tiến nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, nâng cao chất lượng, nội\r\n\ndung chuyên mục: “ Pháp luật với đời sống” trên sóng truyền hình; chuyên mục “\r\n\ntrả lời pháp luật” trên sóng phát thanh. Tăng cường sử dụng có hiệu quả hệ thống\r\n\ntruyền thanh ở cơ sở trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật.\n\n3. Phổ biến, giáo dục pháp luật trong lực lượng\r\n\nvũ trang:\n\na) Yêu cầu:\n\nĐảm bảo 100% cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ\r\n\ntrang nắm vững những nội dung cơ bản của pháp luật, đặc biệt là các văn bản\r\n\npháp luật liên quan đến lĩnh vực an ninh, quốc phòng nhằm nâng cao ý thức tuân\r\n\nthủ pháp luật, kỷ luật của cán bộ, chiến sĩ, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước\r\n\ntrong việc bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, chống âm mưu diễn\r\n\nbiến hòa bình, phòng ngừa vi phạm pháp luật, kỷ luật công tác, giúp cán bộ, chiến\r\n\nsĩ tuyên truyền pháp luật trong nhân dân.\n\nb) Nội dung pháp luật cần phổ biến:\n\nTập trung triển khai các văn bản pháp luật liên\r\n\nquan đến lĩnh vực quản lý hành chính, kinh tế, an ninh, quốc phòng; các văn bản\r\n\npháp luật thuộc lĩnh vực chuyên môn về an toàn giao thông, hình sự, tố tụng\r\n\nhình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, khiếu nại - tố cáo, phòng chống ma túy,\r\n\nphòng chống tệ nạn xã hội, trật tự xã hội, các văn bản liên quan vấn đề hội nhập.\n\n- Đối với cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng Công\r\n\nan: cần nắm vững các quy định của pháp luật liên quan đến công tác, đặc biệt là\r\n\nnhững văn bản chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn như Bộ luật Hình sự; Bộ\r\n\nluật Tố tụng hình sự; Luật Giao thông đường bộ; Luật Hôn nhân và gia đình; Pháp\r\n\nlệnh Xử lý vi phạm hành chính; các trình tự thủ tục xử lý vi phạm hành chính;\r\n\nthanh tra; điều tra; khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; xuất nhập cảnh…\n\nRiêng đối với công an xã, phường, thị trấn\r\n\ncần nắm vững các quy định pháp luật liên quan đến công tác như trình tự, thủ tục\r\n\nthanh tra, điều tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, hộ khẩu, các biện pháp xử\r\n\nlý vi phạm hành chính, trật tự an toàn xã hội, giao thông và các văn bản liên\r\n\nquan đến địa bàn công tác…\n\n- Đối với cán bộ chiến sĩ trong quân đội và quốc\r\n\nphòng:\n\nĐối với cán bộ quản lý, chỉ huy và chiến sĩ, cần\r\n\nnắm vững quy định về Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; Luật Nghĩa vụ\r\n\nquân sự; các văn bản liên quan đến lĩnh vực an ninh quốc phòng; văn bản pháp luật\r\n\nvề hình sự, dân sự, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống ma túy, tệ nạn xã hội, giao\r\n\nthông, phòng cháy, chữa cháy…\n\nĐối với lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động\r\n\nviên cần phổ biến Luật Nghĩa vụ quân sự; Pháp lệnh Dân quân tự vệ; Pháp lệnh Dự\r\n\nbị động viên và các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực an ninh, trật tự\r\n\nxã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội…\n\nc) Biện pháp, hình thức phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật:\n\n- Củng cố, tăng cường lực lượng Báo cáo viên\r\n\npháp luật của Công an và Quân đội. Thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật, nghiệp vụ, cung cấp tài liệu đảm bảo cho báo cáo viên thực hiện tốt\r\n\ncông tác phổ biến giáo dục pháp luật.\n\n- Tiếp tục duy trì và tăng thời lượng, tăng hình\r\n\nảnh sinh động, tăng trang viết chuyên mục pháp luật về “An ninh trật tự”, “An\r\n\ntoàn giao thông 24h”, “Quốc phòng toàn dân” trên Đài Phát thanh - Truyền hình,\r\n\nBáo Ấp Bắc và các bản tin nội bộ của ngành.\n\n- Biên soạn và cung cấp tài liệu phổ biến liên\r\n\nquan đến cán bộ chiến sĩ đơn vị cơ sở.\n\n- Phổ biến pháp luật kết hợp với các phong trào\r\n\nthi đua, văn hóa, văn nghệ, cuộc thi tìm hiểu pháp luật.\n\n4. Phổ biến, giáo dục pháp luật trong thanh, thiếu\r\n\nniên:\n\na) Yêu cầu: \n\nĐảm bảo 95% thanh, thiếu niên được tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật; được trang bị kiến thức pháp luật cơ bản, phổ\r\n\nthông, cần thiết phù hợp với từng lứa tuổi; gắn giáo dục pháp luật với giáo dục\r\n\nđạo đức, trách nhiệm của công dân đồng thời tạo điều kiện để thanh thiếu niên\r\n\nthực hiện tốt quy định của pháp luật.\n\nb) Nội dung pháp luật cần phổ biến:\n\nCần phổ biến những kiến thức pháp luật gắn trực\r\n\ntiếp với cuộc sống, học tập của thanh thiếu niên, giáo dục các quyền cơ bản và\r\n\nnghĩa vụ trong phạm vi gia đình, vấn đề bảo vệ trật tự xã hội, phòng chống các\r\n\ntệ nạn xã hội, an toàn giao thông… tùy từng đối tượng cần tập trung phổ biến,\r\n\ngiáo dục những nội dung pháp luật cụ thể:\n\n- Đối với thiếu niên: cần phổ biến pháp luật về\r\n\nquyền trẻ em, quyền và nghĩa vụ học tập, khai sinh, nghĩa vụ và bổn phận trong\r\n\ngia đình, như: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Luật Quốc tịch; các\r\n\nquy định pháp luật về an toàn giao thông, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường…\n\n- Đối với thanh niên: cần phổ biến các quy định\r\n\ncủa pháp luật về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, phòng chống các tệ nạn xã hội, an\r\n\ntoàn giao thông, những quy định pháp luật về lao động, việc làm, đầu tư, hôn\r\n\nnhân gia đình…\n\nc) Biện pháp, hình thức phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật: \n\n- Thực hiện nghiêm túc, nâng cao chất lượng\r\n\nchương trình giáo dục pháp luật chính khóa. Thường xuyên phối hợp với các cơ\r\n\nquan pháp luật địa phương tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật ngoại khóa.\n\n- Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức và hỗ trợ điều\r\n\nkiện, công cụ dạy và học môn giáo dục công dân bao gồm sách, tài liệu tham khảo,\r\n\nđĩa hình…\n\n- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật trong nhà\r\n\ntrường, các cuộc thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi môn giáo dục công dân.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện tủ sách pháp luật trong\r\n\nnhà trường, đảm bảo trang bị đủ đầu sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham\r\n\nkhảo và phương tiện phục vụ dạy và học pháp luật trong nhà trường.\n\n- Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật,\r\n\ncung cấp tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội thanh niên tình nguyện\r\n\ntham gia tuyên truyền pháp luật trong và ngoài tỉnh.\n\n- Củng cố và duy trì hoạt động của các Câu lạc bộ\r\n\npháp luật trong các trường phổ thông trung học, trung học cơ sở và tại địa bàn\r\n\ndân cư. Thường xuyên tổ chức các hình thức giao lưu văn hóa, văn nghệ lồng ghép\r\n\nnội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh, thiếu niên. Tổ chức các hình\r\n\nthức thi tìm hiểu pháp luật trong thanh, thiếu niên với hình thức phong phú,\r\n\nthu hút thanh thiếu niên tham gia.\n\n5. Phổ biến, giáo dục pháp luật trong doanh nghiệp:\n\na) Yêu cầu: \n\nĐảm bảo 95% chủ doanh nghiệp, người quản lý (người\r\n\nsử dụng lao động) được phổ biến các quy định liên quan tới hoạt động của doanh\r\n\nnghiệp và 70% trở lên người lao động trong các doanh nghiệp nắm được những quy\r\n\nđịnh cơ bản của pháp luật, đặc biệt là những nội dung pháp luật liên quan trực\r\n\ntiếp đến lĩnh vực dân sự, lao động, kinh tế, sản xuất kinh doanh, thuế, quy chế\r\n\ndân chủ…\n\nb) Nội dung pháp luật cần phổ biến:\n\nTùy từng đối tượng cụ thể, cần tập trung phổ biến\r\n\nnhững nội dung sau:\n\n- Đối với người sử dụng lao động: tập trung phổ\r\n\nbiến các quy định pháp luật về lao động, trình tự thủ tục về thành lập và quản\r\n\nlý doanh nghiệp, quản lý kinh tế, khuyến khích đầu tư, thuế, công đoàn, các văn\r\n\nbản hội nhập kinh tế quốc tế, Hiệp định thương mại, xuất nhập khẩu, sở hữu trí\r\n\ntuệ, giải quyết tranh chấp, phá sản doanh nghiệp…\n\n- Đối với người lao động: cần phổ biến chuyên\r\n\nsâu nội dung quy định pháp luật về lao động, việc làm, tiền lương, tiền thưởng,\r\n\nhợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động, an toàn giao\r\n\nthông, phòng, chống các tệ nạn xã hội, quy chế dân chủ, cụ thể như Bộ luật Lao\r\n\nđộng; Bộ luật Dân sự; Luật Bảo hiểm xã hội; Luật Công đoàn; Luật Đưa người Việt\r\n\nNam đi làm việc ở nước ngoài; Luật Giao thông đường bộ; Pháp lệnh Vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm; quy chế dân chủ trong doanh nghiệp…\n\n- Đối với cán bộ Công đoàn: tập trung phổ biến\r\n\nLuật Công đoàn; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Lao động; những văn bản pháp luật quy định\r\n\nvề trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, đình công…\n\nc) Biện pháp, hình thức phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật:\n\n- Củng cố và trang bị đầu sách đầy đủ, khai thác\r\n\ncó hiệu quả tủ sách pháp luật tại các doanh nghiệp. Thường xuyên cập nhật cơ sở\r\n\ndữ liệu pháp luật trong doanh nghiệp.\n\n- Phát huy vai trò của cán bộ công đoàn, cán bộ\r\n\nđoàn thanh niên trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. Bồi dưỡng\r\n\nkiến thức pháp luật theo chuyên đề và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\ncho cán bộ làm công tác công đoàn trong các doanh nghiệp.\n\n- Biên soạn và phát hành đến người lao động tài\r\n\nliệu phổ biến pháp luật với nội dung ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với\r\n\nngười lao động như tờ rơi, tờ gấp, tài liệu hỏi đáp…\n\n- Tiếp tục duy trì và phát huy các chuyên mục,\r\n\ndiễn đàn trao đổi thông tin về chính sách, pháp luật trên Báo Ấp Bắc, Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình tỉnh. Đồng thời tổ chức các buổi tọa đàm trực tiếp giữa\r\n\ndoanh nghiệp, người lao động với đội ngũ tư vấn pháp luật để giúp người lao động\r\n\nnâng cao hiểu biết pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích của mình.\n\n6. Phổ biến, giáo dục pháp luật đối với người nước\r\n\nngoài ở Việt Nam và người Việt Nam ở nước ngoài:\n\na) Yêu cầu:\n\nĐảm bảo cho người nước ngoài ở Việt Nam và người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài nắm bắt được những quy định cơ bản của pháp luật\r\n\nViệt Nam liên quan đến quyền nhân thân, quốc tịch, đầu tư, kinh tế, thương mại;\r\n\ncác văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến người Việt Nam ở nước ngoài và\r\n\nngười nước ngoài ở Việt Nam được tuyên truyền bằng các hình thức phù hợp nhằm\r\n\nnâng cao ý thức chấp hành pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước trong\r\n\nlĩnh vực đối ngoại và hợp tác kinh tế quốc tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa đất nước.\n\nb) Nội dung pháp luật cần phổ biến:\n\n- Đối với người nước ngoài ở Việt Nam: cần tập\r\n\ntrung phổ biến Luật Cư trú; Luật Quốc tịch; quyền và nghĩa vụ của công dân; Bộ\r\n\nluật Dân sự; Bộ luật Hình sự; Luật Tương trợ tư pháp; Luật Đầu tư; Luật Khuyến\r\n\nkhích đầu tư trong nước; Luật Đất đai và những văn bản pháp luật trên lĩnh vực\r\n\nan toàn giao thông, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, hợp tác quốc tế…\n\n- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:\r\n\nchú trọng phổ biến Luật Quốc tịch; những văn bản pháp luật về khuyến khích đầu\r\n\ntư; xuất khẩu lao động; các Hiệp định thương mại giữa Việt Nam với các nước; Luật\r\n\nTương trợ tư pháp… và những văn bản pháp luật liên quan đến việc bảo vệ quyền\r\n\nvà lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài.\n\nc) Biện pháp, hình thức phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật:\n\n- Phát huy vai trò của đội ngũ phóng viên, biên\r\n\ntập viên pháp luật trong các cơ quan báo chí để đảm bảo thông tin tuyên truyền\r\n\nchính xác và kịp thời những chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt\r\n\nđộng phổ biến giáo dục pháp luật: cung cấp thông tin pháp luật, tổ chức thi tìm\r\n\nhiểu pháp luật, giải đáp pháp luật trực tuyến trên mạng Internet, truyền hình.\n\n- Cung cấp tài liệu, tổ chức giao lưu để tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài ở Việt Nam\r\n\ntrao đổi những thông tin, nội dung cơ bản của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi\r\n\ních của mình.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Phân công trách nhiệm:\n\na) Sở Tư pháp (Thường trực Hội đồng phối hợp\r\n\ncông tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh):\n\n- Chủ trì xây dựng và phối hợp với Sở Nội vụ,\r\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy triển khai thực hiện k�� hoạch: củng cố, kiện toàn và\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, trong công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước;\n\n- Căn cứ Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\ntừ năm 2008 - 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chương trình ban hành Luật, Pháp\r\n\nlệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và yêu cầu thực tế địa phương, xây\r\n\ndựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hàng năm, quý của tỉnh. Đồng thời chịu\r\n\ntrách nhiệm phối hợp thường xuyên trong việc tuyên truyền pháp luật với các\r\n\nngành, các cấp.\n\n- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng\r\n\nphối hợp cấp tỉnh củng cố tổ chức và hoạt động Hội đồng phối hợp cấp tỉnh, huyện\r\n\nvà đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật ở các ngành, các cấp, nhất\r\n\nlà ở cơ sở. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và cán bộ làm công tác\r\n\ntuyên truyền.\n\n- Xây dựng kế hoạch để triển khai, tập huấn nội\r\n\ndung các Luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng.\n\n- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các cấp, các\r\n\nngành, các thành viên của Hội đồng phối hợp cấp tỉnh triển khai công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật có hiệu quả Chương trình; Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện lên Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật của tỉnh.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành xây dựng chi tiết\r\n\ncác kế hoạch trọng tâm của Chương trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n- Là thường trực của Hội đồng phối hợp công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật ở cấp huyện, xã.\n\n- Phát hành tờ Thông tin pháp luật; biên soạn đề\r\n\ncương tuyên truyền, tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n- Phối hợp Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy trong việc thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 15/10/2007 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp\r\n\ntục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền miệng trong\r\n\ntình hình mới. Tập huấn giới thiệu văn bản pháp luật mới cho lực lượng báo cáo\r\n\nviên, để lực lượng này tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến tận cơ sở, thực hiện\r\n\ntốt Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng\r\n\ncao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức và nhân dân. Tổ chức thí\r\n\nđiểm hàng quý hoặc hàng tháng “Ngày phổ biến văn bản” pháp luật cho cán bộ,\r\n\ncông chức, lực lượng vũ trang, người lao động trong các doanh nghiệp và nhân\r\n\ndân thông qua sinh hoạt tổ nhân dân tự quản, tổ an ninh công nhân, sinh hoạt\r\n\nchuyên đề của cơ quan, đơn vị từ tỉnh, huyện, xã, ấp (khu phố). Đổi mới phương\r\n\npháp giới thiệu văn bản pháp luật theo hướng trao đổi, đối thoại, thảo luận, giải\r\n\nđáp những yêu cầu từ phía người được tuyên truyền theo hướng người được tuyên\r\n\ntruyền nghe, nhìn, thấy, nói và làm.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý,\r\n\nkhai thác tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp và\r\n\ntrường học. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông; Sở Công Thương thực hiện việc luân chuyển sách pháp luật giữa\r\n\ncác điểm bưu điện văn hóa xã với thư viện xã, tủ sách pháp luật nhằm nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động cũng như làm phong phú về chủng loại, sát hợp về nội dung\r\n\ntheo yêu cầu của nhân dân.\n\n- Kiểm tra và đánh giá hiệu quả việc thực hiện\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\nb) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\n- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật thông qua cổ động trực quan, chỉ đạo đội thông tin lưu động, các\r\n\nTrung tâm Văn hóa - thông tin xây dựng nội dung chương trình văn nghệ, các cuộc\r\n\nthi để phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa\r\n\nthông tin pháp luật đến cán bộ, nhân dân thông qua phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng và các thiết chế văn hóa thông tin ở xã, phường, thị trấn.\n\nc) Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tỉnh Đoàn thực\r\n\nhiện kế hoạch nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong\r\n\nnhà trường.\n\n- Chỉ đạo công tác giảng dạy pháp luật trong nhà\r\n\ntrường, đưa nội dung giáo dục pháp luật phù hợp vào tất cả các cấp học, trình độ\r\n\nđào tạo. Phối hợp với Sở Tư pháp cung cấp các tài liệu hướng dẫn học môn giáo dục\r\n\ncông dân, pháp luật theo phương châm kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận và thực\r\n\ntiễn, học đi đôi với hành. \n\n- Củng cố và nâng cao về số lượng, chất lượng đội\r\n\nngũ giáo viên môn giáo dục công dân trong các trường phổ thông, các trường\r\n\ntrung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, giảng viên pháp luật trường đại học\r\n\ntrong tỉnh. \n\n- Hàng năm xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức pháp luật và có chế độ đãi ngộ phù hợp với đội ngũ giáo viên, giảng\r\n\nviên pháp luật, giáo dục công dân.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc học môn\r\n\ngiáo dục công dân, pháp luật trong nhà trường; việc thực hiện xây dựng, quản\r\n\nlý, khai thác tủ sách pháp luật tại các trường trung học.\n\n- Xây dựng kế hoạch phối hợp với Sở Tư pháp,\r\n\nCông an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Tòa án nhân dân tỉnh... tổ\r\n\nchức phổ biến, giáo dục pháp luật ngoại khóa cho giáo viên, học sinh, sinh\r\n\nviên; tổ chức thi giáo viên dạy giỏi, học sinh học giỏi môn giáo dục công dân,\r\n\npháp luật.\n\nd) Các cơ quan thông tin đại chúng: \n\n- Củng cố, xây dựng và duy trì các chuyên trang,\r\n\nchuyên mục thông tin, phổ biến pháp luật phục vụ cán bộ và nhân dân; tăng thời\r\n\nlượng phát thanh, truyền hình về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. \n\n- Củng cố, phát triển đội ngũ phóng viên, cộng\r\n\ntác viên pháp luật của các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương. Phối hợp với\r\n\nSở Tư pháp thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật, cung cấp thông tin, văn\r\n\nbản pháp luật mới ban hành cho đội ngũ phóng viên, cộng tác viên. Đồng thời bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ báo chí bảo đảm tuyên truyền đúng đường lối, chính sách của Đảng\r\n\nvà pháp luật của Nhà nước.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp\r\n\nvới Đài Phát thanh- Truyền hình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch\r\n\ncủng cố và hoàn thiện các thiết chế văn hóa - thông tin cơ sở để đưa nội dung\r\n\npháp luật tới nhân dân thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, lễ hội, hội\r\n\nthi, hội diễn, sinh hoạt nhà văn hóa, câu lạc bộ, triển lãm và lồng ghép tuyên\r\n\ntruyền pháp luật thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch nhân các\r\n\nngày lễ lớn của đất nước.\n\n- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh duy trì\r\n\nchuyên mục pháp luật với cuộc sống, chủ động tìm nguồn tài trợ để làm phong phú\r\n\nhơn chuyên mục, tăng sự hấp dẫn cho người nghe, người xem, phát động các cuộc\r\n\nthi tìm hiểu pháp luật riêng của Đài.\n\n- Đề nghị Báo Ấp Bắc xây dựng chuyên trang kiến\r\n\nthức pháp luật cho công nhân và người lao động.\n\n- Tuyên truyền biểu dương gương người tốt, việc\r\n\ntốt, điển hình tiên tiến trong chấp hành pháp luật; đấu tranh bài trừ mê tín,\r\n\ncác hủ tục, bạo lực gia đình, các tệ nạn xã hội và các loại văn hóa phẩm bạo lực,\r\n\nđồi trụy, các hiện tượng không lành mạnh trong lối sống và sinh hoạt văn hóa.\n\nđ) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: \n\n- Xây dựng, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về các lĩnh vực: việc làm, dạy nghề, lao đ��ng, tiền lương, tiền công,\r\n\nbảo hiểm xã hội, an toàn lao động cho doanh nghiệp và các chính sách, pháp luật\r\n\nđối với người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới,\r\n\nphòng, chống tệ nạn xã hội.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Liên đoàn Lao\r\n\nđộng tỉnh Tiền Giang, Sở Công thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp xây dựng\r\n\nkế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tuyên truyền, phổ biến\r\n\npháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình\r\n\ndoanh nghiệp.\n\ne) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Xây dựng hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật cho các đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý đã được Chương trình phê duyệt.\n\n- Chủ trì xây dựng và phối hợp với Sở Tư pháp, Hội\r\n\nNông dân tỉnh Tiền Giang, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật cho người dân nông thôn và nông dân trong tỉnh.\n\ng) Sở Tài chính: \n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch\r\n\nngân sách của tỉnh đảm bảo yêu cầu chi đầy đủ, phục vụ cho công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, Cục thuế tỉnh kịp\r\n\nthời tổ chức phổ biến rộng rãi các văn bản pháp luật chuyên ngành về tài chính,\r\n\ntiền tệ, thuế và thu chi ngân sách.\n\nh) Sở Tài Nguyên và Môi trường:\n\n- Xây dựng hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật cho các đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý đã được Chương trình phê duyệt.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh,\r\n\nHội Nông dân thực hiện có hiệu quả kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật về đất\r\n\nđai.\n\nk) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh:\n\nChỉ đạo, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật trong lực lượng vũ trang với nội dung, hình thức, biện pháp phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật phù hợp với đặc thù của từng ngành. Thường xuyên tổ chức các\r\n\ncuộc thi tìm hiểu pháp luật, kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật trong lực lượng\r\n\nCông an và Quân sự. Công an tỉnh có kế hoạch tuyên truyền tất cả các văn bản\r\n\npháp luật có liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài ở Việt\r\n\nNam bằng các hình thức phù hợp.\n\nl) Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân tỉnh:\n\nChỉ đạo, hướng dẫn việc tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân thông qua các hoạt động điều tra, truy\r\n\ntố, xét xử; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm nhân\r\n\ndân phương pháp, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\nTòa án nhân dân tỉnh chủ trì và phối hợp với Sở\r\n\nTư pháp, Công an tỉnh, Thi hành án dân sự, Viện Kiểm sát thực hiện kế hoạch\r\n\ntuyên truyền, phổ biến pháp luật thông qua hoạt động xét xử, thi hành án.\n\nm) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nTiền Giang và các tổ chức đoàn thể (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Liên\r\n\nđoàn Lao động, Hội Cựu chiến binh, Hội Luật gia, Hội Nông dân) phối hợp với\r\n\nngành Tư pháp, các ngành, các cấp và chỉ đạo cấp dưới có kế hoạch phối hợp tổ\r\n\nchức, triển khai tốt công tác phổ biến giáo dục pháp luật, tích cực vận động\r\n\nnhân dân tự giác tìm hiểu pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, đẩy mạnh\r\n\nviệc giám sát hoạt động thi hành pháp luật của các cơ quan nhà nước và cán bộ,\r\n\ncông chức; kiến nghị với các cơ quan chức năng xử lý nghiêm các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật.\n\n- Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội và các ngành có kế hoạch tuyên truyền phổ biến kiến thức\r\n\npháp luật cho cán bộ, công chức trong tỉnh và người sử dụng lao động, người lao\r\n\nđộng, các quy định liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa công dân và người lao động.\n\n- Tỉnh Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh có kế\r\n\nhoạch tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho lực lượng thanh, thiếu niên\r\n\ntrong tỉnh.\n\n- Hội Nông dân tỉnh Tiền Giang phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch cụ thể tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật; đảm bảo 95% người dân được tuyên truyền pháp luật.\n\nn) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho,\r\n\nthị xã Gò Công:\n\n- Trên cơ sở Chương trình phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật 2008 - 2012 này và tình hình thực tế tại địa phương, xây dựng kế hoạch và\r\n\nchỉ đạo thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng thuộc\r\n\nđịa bàn quản lý.\n\n- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương. \n\n- Bảo đảm kinh phí từ ngân sách để thực hiện có\r\n\nhiệu quả Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật; lồng ghép các hoạt động của\r\n\nChương trình với các chương trình, dự án khác liên quan trên cùng địa bàn.\n\n- Củng cố, kiện toàn và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đội\r\n\nngũ báo cáo viên pháp luật cấp huyện, xã trong đó cán bộ tư pháp làm nòng cốt.\n\no) Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy có kế hoạch hướng\r\n\ndẫn hệ thống tuyên giáo và báo cáo viên, tuyên truyền viên thực hiện công tác\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật theo yêu cầu: công tác phổ biến giáo dục pháp luật\r\n\nlà một bộ phận của công tác giáo dục chính trị tư tưởng, là nhiệm vụ của toàn bộ\r\n\nhệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. \n\n2. Thời gian thực hiện chương trình:\n\na) Năm 2008: các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành, thị xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình. Các sở, ngành được\r\n\ngiao chủ trì kế hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết và trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Từ năm 2009 - 2012: triển khai các nội dung của\r\n\nChương trình và các kế hoạch trọng tâm của Chương trình. \n\nNăm 2010 tổ chức sơ kết đánh giá việc thực hiện\r\n\ncác kế hoạch của Chương trình.\n\nc) Năm 2012: tổng kết đánh giá kết quả và báo\r\n\ncáo việc thực hiện Chương trình, rút ra những bài học, kinh nghiệm cần thiết để\r\n\ntriển khai tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong giai đoạn tiếp theo.\n\n3. Tổ chức thực hiện:\n\nTrên đây là Chương trình phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật từ năm 2008 - 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các ngành, các cấp trong\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình căn cứ nội dung Chương trình này xây dựng\r\n\nkế hoạch tổ chức thực hiện theo từng giai đoạn, từng thời gian phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế của ngành, địa phương mình; định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện Chương trình này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).\n\nHội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật cấp tỉnh và Sở Tư pháp (Thường trực Hội đồng) có trách nhiệm theo dõi\r\n\nvà có văn bản hướng dẫn việc thực hiện Chương trình này, thường xuyên báo cáo về\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh./.",
5
+ "id": 104286
6
+ }
contexts/context_104287.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-725-QD-UBND-2022-phan-loai-muc-do-tu-chu-tai-chinh-don-vi-su-nghiep-Hai-Phong-517032.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-725-QD-UBND-2022-phan-loai-muc-do-tu-chu-tai-chinh-don-vi-su-nghiep-Hai-Phong-517032",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 725/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 08 tháng 3 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÂN LOẠI MỨC ĐỘ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2026 CHO ĐƠN VỊ SỰ\r\n\nNGHIỆP CÔNG LẬP KHỐI THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa, đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Công văn số 205/STC-HCSN ngày 20/01/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân loại mức độ tự chủ\r\n\ntài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập khối thành phố giai đoạn 2022 -\r\n\n2026 gồm 158 đơn vị, trong đó:\n\n1. Đơn vị sự nghiệp công tự chủ chi\r\n\nthường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1): 14 đơn vị;\n\n2. Đơn vị sự nghiệp công tự chủ chi\r\n\nthường xuyên (nhóm 2): 20 đơn vị;\n\n3. Đơn vị sự nghiệp công tự chủ một\r\n\nphần chi thường xuyên (nhóm 3): 65 đơn vị, gồm:\n\na) Mức độ tự đảm bảo từ 70% đến dưới\r\n\n100% chi thường xuyên: 05 đơn vị;\n\nb) Mức độ tự đảm bảo từ 30% đến dưới\r\n\n70% chi thường xuyên: 21 đơn vị;\n\nc) Mức độ tự đảm bảo từ 10% đến dưới\r\n\n30% chi thường xuyên: 39 đơn vị.\n\n4. Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước\r\n\nđảm bảo chi thường xuyên (nhóm 4): 59 đơn vị.\n\n(Danh\r\n\nsách chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Căn cứ mức độ tự chủ được phê duyệt,\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công xây dựng Phương án tự chủ, gửi cơ quan chủ quản xem\r\n\nxét, thẩm tra; gửi cơ quan tài chính xem xét cho ý kiến trước khi trình Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.\n\n2. Các sở, ngành thành phố:\n\n- Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước theo phân cấp quản lý và thuộc phạm vi quản lý của sở,\r\n\nngành thành phố;\n\n- Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết\r\n\nđịnh ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật,\r\n\nđịnh mức chi phí (nếu có) làm cơ sở ban hành đơn giá, giá\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước để làm\r\n\ncơ sở giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ; ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông sử dụng, ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh\r\n\ngiá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công;\n\n- Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công trực thuộc, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố và Bộ Tài chính theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám\r\n\nđốc các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - TTTU, TT HĐND TP;\n\n- CT, các PCT UBND TP; \n\n- Các Ban HĐND TP;\n\n- Các PCVP UBND TP; \n\n- Các Phòng: KSTTHC, TCNS; \r\n\n - CV: NV2;\n\n- Lưu: VT. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\nPHÂN LOẠI MỨC TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN\r\n\n2022 - 2026\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng số đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập\n\nMức tự chủ tài chính\n\nGhi chú\n\nTự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1)\n\nTự đảm bảo\r\n\n chi thường xuyên (nhóm 2)\n\nTự đảm bảo một phần chi thường xuyên\n\nNhà nước đảm bảo chi thường xuyên\n\nTổng số\n\nTừ 10% đến dưới 30%\n\nTừ 30% đến dưới 70%\n\nTừ 70% đến dưới 100%\n\nA\n\nB\n\n1 = 2 + 3 + 4 + 8\n\n2\n\n3\n\n4 = 5+6+7\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n1\n\nBệnh viện Hữu\r\n\n nghị Việt Tiệp\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n,\n\n2\n\nBệnh viện Trẻ\r\n\n em\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBệnh viện Kiến\r\n\n An\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n5\n\nBệnh viện Phụ sản\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBệnh viện Mắt\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrung tâm Kiểm\r\n\n soát bệnh tật thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nBệnh viện Phổi\r\n\n Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nBệnh viện Tâm\r\n\n thần\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nBệnh viện Y học\r\n\n cổ truyền\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nBệnh viện Phục\r\n\n hồi chức năng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nBan Bảo vệ chăm\r\n\n sóc sức khỏe cán bộ\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nTrung tâm Da liễu\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n13\n\nTrung tâm Cấp cứu\r\n\n 115 Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTrung tâm Giám\r\n\n định y khoa\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nTrung tâm Pháp\r\n\n y\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nTrung tâm Kiểm nghiệm\r\n\n thuốc mỹ phẩm, thực phẩm\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nTrung tâm Kiểm dịch y tế\r\n\n quốc tế\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nBệnh viện Đa khoa Thủy\r\n\n Nguyên\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nBệnh viện Đa khoa\r\n\n Đôn Lương\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nBệnh viện đa khoa huyện\r\n\n Vĩnh Bảo\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên từ năm 2023\n\n21\n\nBệnh viện đa khoa huyện\r\n\n An Lão\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nTự chủ chi thường xuyên từ năm 2023\n\n22\n\nBệnh viện đa khoa\r\n\n Quận Ngô Quyền\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên từ năm 2023\n\n23\n\nTrung tâm Y tế quận Hồng\r\n\n Bàng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nTrung tâm Y tế quận Ngô Quyền\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n quận Kiến An\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n huyện Tiên Lãng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n huyện Thủy Nguyên\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nTrung tâm Y tế huyện Kiến Thụy\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n huyện Cát Hải\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTrung tâm Y tế quận Dương\r\n\n Kinh\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nTrung tâm Y tế quận Hồng\r\n\n Bàng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n Quận Lê Chân\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nTrung tâm Y tế huyện An\r\n\n Dương\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n quận Đồ Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nTrung tâm Y tế huyện Vĩnh Bảo\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n huyện An Lão\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n quận Hải An\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n Quân dân y Bạch Long Vĩ\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nTrung tâm Kỹ thuật\r\n\n dữ liệu Thông tin tài nguyên và môi trường\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nTrung tâm Quan\r\n\n trắc môi trường\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nVăn phòng Đăng\r\n\n ký đất đai\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nTrung tâm Phát\r\n\n triển quỹ đất\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nĐài khí tượng Thủy văn khu vực\r\n\n Đông Bắc\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nCảng vụ Đường thủy nội địa\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nTrung tâm Đăng\r\n\n kiểm xe cơ giới \n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nTrung tâm Quản\r\n\n lý bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nViện Quy hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên từ năm 2023\n\n48\n\nTrung tâm Tư vấn\r\n\n thiết kế xây dựng và Kiểm định chất lượng xây dựng công trình\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nTrường THPT\r\n\n Chuyên Trần Phú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n50\n\nTrường THPT\r\n\n Thái Phiên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n51\n\nTrường THPT Lê\r\n\n Quý Đôn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n52\n\nTrường THPT Hải\r\n\n An\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n53\n\nTrường THPT Lê\r\n\n Hồng Phong\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n54\n\nTrường THPT Hồng\r\n\n Bàng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n55\n\nTrường THPT Ngô\r\n\n Quyền\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n56\n\nTrường THPT Trần\r\n\n Nguyên Hãn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n57\n\nTrường THPT Lê\r\n\n Chân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n58\n\nTrường THPT Đồ\r\n\n Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n59\n\nTrường THPT Nội\r\n\n trú Đồ Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n60\n\nTrường THPT Kiến\r\n\n An\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n61\n\nTrường THPT Đồng\r\n\n Hòa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n62\n\nTrường THPT Mạc\r\n\n Đĩnh Chi\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n63\n\nTrường THPT Kiến\r\n\n Thụy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n64\n\nTrường THPT Thụy\r\n\n Hương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n65\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Đức Cảnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n66\n\nTrường THPT An\r\n\n Lão\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n67\n\nTrường THPT Quốc\r\n\n Tuấn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n68\n\nTrường THPT Trần\r\n\n Hưng Đạo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n69\n\nTrường THPT\r\n\n Tiên Lãng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n70\n\nTrường THPT\r\n\n Toàn Thắng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n71\n\nTrường THPT\r\n\n Hùng Thắng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n72\n\nTrường THPT Nhữ\r\n\n Văn lan\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n73\n\nTrường THPT\r\n\n Vĩnh Bảo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n74\n\nTrường THPT Cộng\r\n\n Hiền\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n75\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n76\n\nTrường THPT Tô\r\n\n Hiệu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n77\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Khuyến\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n78\n\nTrường THPT An\r\n\n Dương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n79\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Trãi\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1 \n\n\n\n80\n\nTrường THPT Lý\r\n\n Thường Kiệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n81\n\nTrường THPT\r\n\n Quang Trung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n82\n\nTrường THPT Lê Ích Mộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n83\n\nTrường THPT Phạm\r\n\n Ngũ Lão\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n84\n\nTrường THPT Bạch\r\n\n Đằng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n85\n\nTrường THPT Thủy\r\n\n Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n86\n\nTrường THPT Cát\r\n\n Bà\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n87\n\nTrường THPT Cát\r\n\n Hải\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n87 \n\nTrung tâm Giáo dục\r\n\n kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp và bồi dưỡng nhà giáo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n89\n\nTrung tâm Tin học\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n90\n\nTrường Khiếm\r\n\n thính Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n91\n\nTrường Nuôi dạy\r\n\n trẻ Khiếm thị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n92\n\nTrung tâm Giáo dục\r\n\n thường xuyên thành phố\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n93\n\nTrường Đại học\r\n\n Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94\n\nTrung tâm Khuyến nông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n95\n\nTrung tâm Giống\r\n\n và Phát triển nông nghiệp công nghệ cao\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n96\n\nVườn quốc gia\r\n\n Cát Bà\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n97\n\nBan Quản lý cảng\r\n\n cá bến cá\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\nĐoàn Ca múa Hải\r\n\n Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện tự chủ chi thường\r\n\n xuyên từ năm 2023\n\n99\n\nĐoàn Kịch nói Hải\r\n\n Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nĐoàn Chèo Hải\r\n\n Phòng\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n101\n\nĐoàn Cải lương Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n102\n\nĐoàn Nghệ thuật\r\n\n Múa rối Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n103\n\nBảo tàng Hải\r\n\n Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n104\n\nThư viện Khoa học\r\n\n Tổng hợp thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n105\n\nTrung tâm Văn hóa\r\n\n thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n106\n\nTrung tâm Thông\r\n\n tin, Triển lãm và Điện ảnh\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n107\n\nTrung tâm Tổ chức\r\n\n biểu diễn\r\n\n nghệ thuật\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n108\n\nTrung tâm Huấn\r\n\n luyện và thi đấu thể dục thể thao Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n109\n\nĐài Phát thanh\r\n\n và Truyền hình\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\nTrung tâm Phát\r\n\n triển khoa học Công nghệ và đổi mới sáng tạo\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n111\n\nTrung tâm Thông\r\n\n tin, Thống kê, Khoa học và Công nghệ\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n112\n\nTrung tâm Kỹ\r\n\n thuật Đo lường chất lượng\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên và chi đầu tư từ năm 2023\n\n113\n\nTrung tâm Thông\r\n\n tin - Tin học (Văn phòng UBND TP)\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n114\n\nTrung tâm Thông\r\n\n tin và Truyền thông (Sở Thông tin và Truyền thông)\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên từ năm 2023\n\n115\n\nTrung tâm Hội\r\n\n nghị và Nhà khách thành phố\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên từ năm 2023\n\n116\n\nTrung tâm Khuyến công và tư\r\n\n vấn phát triển công nghiệp\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n117\n\nCung Văn hóa Thiếu nhi\r\n\n thành phố\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n118\n\nCung Văn hóa thể\r\n\n thao Thanh niên\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n119\n\nTrung tâm Huấn\r\n\n luyện cán bộ và dạy nghề thanh niên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n120\n\nTrung tâm Hoạt\r\n\n động hè thiếu nhi\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n-\n\n121\n\nTrung tâm Tư vấn đấu thầu\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n122\n\nTrung tâm Thông\r\n\n tin đối ngoại\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n123\n\nTrường Chính trị\r\n\n Tô Hiệu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n124\n\nCơ sở cai nghiện\r\n\n ma túy số 2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n125\n\nCơ sở cai nghiện\r\n\n ma túy Gia Minh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n126\n\nTrung tâm Điều\r\n\n dưỡng người tâm thần\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n127\n\nTrung tâm Nuôi\r\n\n dưỡng bảo trợ Xã hội\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n128\n\nTrung tâm Điều\r\n\n dưỡng người có công\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n129\n\nTrường Lao động\r\n\n xã hội Thanh Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n130\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ việc làm (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n131\n\nSOS-Làng Trẻ em\r\n\n Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n132\n\nLàng Nuôi dạy\r\n\n trẻ mồ côi Hoa Phượng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n133\n\nTrung tâm Công\r\n\n tác xã hội thành phố\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n134\n\nTrung tâm Kiểm\r\n\n định kỹ thuật an toàn Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên và chi đầu tư từ năm 2023\n\n135\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ\r\n\n em\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n136\n\nTrung tâm Trợ giúp\r\n\n pháp lý nhà nước\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n137\n\nCung Văn hóa hữu\r\n\n nghị Việt Tiệp\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n138\n\nNhà Xuất bản\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n139\n\nTrường Trung cấp\r\n\n Nông nghiệp Thủy sản\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n140\n\nTrung tâm Giáo dục\r\n\n nghề nghiệp giao thông vận tải\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n141\n\nTrường Trung cấp\r\n\n Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n142\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n143\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n y tế\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n144\n\nTrường Cao đẳng công nghiệp\r\n\n Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n145\n\nTrường Cao đẳng Lao động xã\r\n\n hội Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n146\n\nTrường Trung cấp\r\n\n nghề Khu Kinh tế Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n147\n\nTrung tâm Xúc tiến\r\n\n đầu tư và dịch vụ việc làm Khu Kinh tế Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n148\n\nBáo Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n149\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\nPhòng Công chứng\r\n\n số 1 thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n151\n\nPhòng Công chứng\r\n\n số 2 thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n152\n\nPhòng Công chứng\r\n\n số 3 thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n153\n\nPhòng Công chứng\r\n\n số 4 thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n154\n\nPhòng Công chứng\r\n\n số 5 thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n155\n\nBan Quản lý dự\r\n\n án đầu tư xây dựng các công trình giao thông Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n156\n\nBan Quản lý dự\r\n\n án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và khu\r\n\n kinh tế, khu công nghiệp\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n157\n\nBan Quản lý dự\r\n\n án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và PTNT\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n158\n\nBan Quản lý dự\r\n\n án phát triển đô thị và đầu tư xây dựng công trình dân dụng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n158\n\n14\n\n20\n\n65\n\n39\n\n21\n\n5\n\n59\n\n\n\n",
5
+ "id": 104287
6
+ }
contexts/context_104288.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-3592-QD-UBND-2021-dich-vu-cong-thu-tuc-hanh-chinh-Tu-van-phap-luat-Quang-Binh-496692.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-3592-QD-UBND-2021-dich-vu-cong-thu-tuc-hanh-chinh-Tu-van-phap-luat-Quang-Binh-496692",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3592/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 05 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 ĐỐI VỚI\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện\r\n\ntử;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n21/2019/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế xây dựng và quản\r\n\nlý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công\r\n\nvà Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 2348/TTr-STP ngày 20/10/2021 và đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này ba (03) quy\r\n\ntrình thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực Tư vấn pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh\r\n\nQuảng Bình.\n\nĐiều 2. Trên cơ sở dịch vụ công trực tuyến đã được phê\r\n\nduyệt, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành,\r\n\nSở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông theo chức năng, nhiệm vụ được giao có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của tỉnh và tích hợp lên Cổng dịch vụ\r\n\ncông Quốc gia; đảm bảo đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP , Nghị định số 45/2020/NĐ-CP , Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Trong đó:\n\n1. Căn cứ vào mức độ bảo đảm an toàn\r\n\ncủa các giải pháp xác thực danh tính điện tử tổ chức, cá nhân trên Chức năng\r\n\nđăng ký, đăng nhập tài khoản của Cổng dịch vụ công Quốc gia được tích hợp, kết\r\n\nnối với Cổng dịch vụ công của tỉnh để lựa chọn, xác định\r\n\nphương thức xác thực điện tử bằng tài khoản đăng ký, đăng nhập hoặc thực hiện\r\n\nký số hoặc bằng giải pháp xác thực khác đối với biểu mẫu điện tử (e-form), hồ\r\n\nsơ bản điện tử (file) theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ; đồng\r\n\nthời đăng tải, hướng dẫn cụ thể cho tổ chức, cá nhân ngay trên dịch vụ công trực\r\n\ntuyến được cung cấp.\n\n2. Xây dựng mẫu kết quả thủ tục hành\r\n\nchính (TTHC) bản điện tử để trả kết quả bản điện tử cho tổ\r\n\nchức, cá nhân tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định\r\n\ntại Điều 14 và Điều 16 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP .\n\n3. Đăng tải số điện thoại và hộp thư\r\n\nđiện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Tư pháp kèm theo từng dịch vụ công trực tuyến\r\n\nđược cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.\n\nĐiều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\n1. Áp dụng các quy trình thực hiện dịch\r\n\nvụ công trực tuyến được phê duyệt tại Quyết định này thay cho các quy trình nội\r\n\nbộ trong giải quyết TTHC đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn\r\n\ntại Công văn số 1388/UBND-KSTT ngày 20/8/2018 của UBND tỉnh về việc xây dựng\r\n\nquy trình tin học hóa giải quyết TTHC.\n\n2. Lập Danh sách đăng ký tài khoản\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công\r\n\nviệc quy định tại quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để\r\n\nthiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả TTHC lên Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\n3. Tổ chức thực hiện việc số hóa kết\r\n\nquả giải quyết TTHC đang được quản lý, lưu giữ bằng văn bản giấy sang dữ liệu điện tử để tích hợp, chia sẻ, khai thác theo quy định tại\r\n\nĐiều 25 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP .\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm\r\n\nHành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; (để biết)\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố; (để biết)\r\n\n - Lưu: VT, TDNV, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ An Phong\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\r\n\nMỨC ĐỘ 4 ĐỐI VỚI CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 3592/QĐ-UBND ngày 05/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nQuảng Bình)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4\n\nTT\n\nThủ tục hành\r\n\n chính\n\nSố quy trình\n\n1\n\nCấp thẻ tư vấn\r\n\n viên pháp luật\n\n01.TVPL-STP\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n của Trung tâm tư vấn pháp luật\n\n02.TVPL-STP\n\n3\n\nThay đổi nội\r\n\n dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh\n\n03.TVPL-STP\n\nQuy trình số: 01.TVPL-STP\n\nQUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\r\n\nMỨC ĐỘ 4 ĐỐI VỚI THỦ TỤC CẤP THẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT\n\nÁp dụng tại cơ quan: Sở Tư pháp\n\nQuy trình\n\nĐối tượng thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nNộp hồ sơ\n\nNgười nộp hồ sơ\n\nI. Nộp hồ sơ\r\n\n trực tuyến:\n\n1. Truy nhập Cổng\r\n\n dịch vụ công trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.\n\n2. Đăng ký/\r\n\n Đăng nhập vào Hệ thống.\n\n3. Chọn cơ quan\r\n\n thực hiện là Sở Tư pháp, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ“Thủ tục\r\n\n cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật”.\n\n4. Cập nhật, số\r\n\n hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\n cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật theo mẫu số TP-TVPL-05 ban hành kèm theo Thông\r\n\n tư số 01/2010/TT-BTP ;\n\n- Bản điện tử\r\n\n hoặc bản sao có chứng thực điện tử Bằng cử nhân luật;\n\n- Bản điện tử\r\n\n hoặc bản sao có chứng thực điện tử Giấy xác nhận về thời gian công tác pháp\r\n\n luật của người được đề nghị (có ký tên, đóng dấu).\n\n5. Hồ sơ gửi dưới\r\n\n hình thức khai báo thông tin trên biểu mẫu điện tử (e-form) sẵn có của Hệ thống\r\n\n hoặc đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ\r\n\n Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.\n\nĐối với thành\r\n\n phần hồ sơ có yêu cầu nộp bản điện tử có chữ ký số xác thực, Sở Tư pháp có nội\r\n\n dung hướng dẫn để công khai ngay trên dịch vụ công trực tuyến được cung cấp,\r\n\n trường hợp bản điện tử chưa có ký số thì hướng dẫn việc đối chiếu hoặc nộp trực\r\n\n tiếp hồ sơ gốc khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n6. Đăng ký hình\r\n\n thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích/ ho���c trực tuyến.\n\n7. Đăng ký hình\r\n\n thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc\r\n\n tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.\n\n8. Người nộp hồ\r\n\n sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.\n\n9. Trong quá\r\n\n trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại\r\n\n và hộp thư điện tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch\r\n\n vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.\n\nII. Nộp hồ\r\n\n sơ trực tiếp:\n\nNộp hồ sơ trực\r\n\n tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm\r\n\n Hành chính công tỉnh Quảng Bình (TTHCC) (Số 09 đường Quang Trung, TP. Đồng\r\n\n Hới, Quảng Bình) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ\r\n\n sơ và hướng dẫn nêu trên.\n\n\n\nBước 1\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ của Sở tại TTHCC\n\n1. Kiểm tra,\r\n\n hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực\r\n\n tiếp /hoặc trực tuyến /hoặc qua dịch vụ bưu chính.\n\n2. Kiểm tra\r\n\n thành phần hồ sơ điện tử:\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển chuyên\r\n\n viên Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật (Phòng PBGDPL); gửi Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nChuyên viên Phòng PBGDPL\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng PBGDPL xử lý hồ sơ; tham mưu Lãnh đạo Phòng thực hiện thủ tục thủ tục cấp\r\n\n Thẻ tư vấn viên pháp luật.\n\nTrường hợp cần\r\n\n bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa của Sở tại TTHCC\r\n\n (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng PBGDPL\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n PBGDPL xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải quyết TTHC. \n\nTrường hợp cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về\r\n\n chuyên viên xử lý.\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Tư pháp\n\nLãnh đạo Sở xem\r\n\n xét hồ sơ và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng\r\n\n chuyên môn xử lý.\n\nTrường hợp cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Lãnh\r\n\n đạo phòng chuyên môn (để xử lý).\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nChuyên viên Phòng PBGDPL\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng PBGDPL phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào Giấy xác nhận/Văn bản\r\n\n từ chối đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTHCC\n\nCán bộ tiếp nhận\r\n\n hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC:\n\nXác nhận trên\r\n\n phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ\r\n\n chức, cá nhân theo hình thức đăng ký\n\n04 giờ làm việc\n\nNhận kết quả\n\nNgười nộp hồ sơ\n\n- Xuất trình đối\r\n\n chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng\r\n\n chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích.\n\n- Nhận kết quả\r\n\n TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích/ hoặc trực tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý\r\n\n dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.\n\nKhông tính vào thời gian giải quyết\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n05 ngày làm việc\n\n\n\n* Biểu mẫu\r\n\nkèm theo:\n\nMẫu TP-TVPL- 05\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010 /TT-BTP)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\n\nCẤP THẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT\n\nKính gửi: Sở Tư\r\n\npháp tỉnh (thành phố) ……………………………………………….\n\nTrung tâm tư vấn\r\n\npháp luật (hoặc Chi nhánh):\n\n...........................................................................................................................................\n\nQuyết định thành\r\n\nlập Trung tâm (Chi nhánh) số: ........................ngày....../.... /...............\n\n…của\r\n\n...............................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở của\r\n\nTrung tâm:\r\n\n...........................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n.....................................Fax:\r\n\n........................................................................... \n\nEmail:\r\n\n................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Sở Tư\r\n\npháp cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho ông/bà có tên sau đây:\n\nHọ và\r\n\ntên…………………………………………………….Nam, nữ……………......... \n\nSinh\r\n\nngày……./……/……………tại tỉnh, thành phố : ……………………………........ \n\nSố Chứng minh thư\r\n\n: ………………………………………………………………........ \n\n(ghi chú: nếu có\r\n\ntừ 02 người trở lên thì lập danh sách trích ngang)\n\nNơi làm việc (ghi\r\n\ntên Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh):…………………... \n\nKèm theo …….. bộ\r\n\nhồ sơ, gồm các giấy tờ sau :\n\n1…………………………………………………………………………………………\n\n2…………………………………………………………………………………………\n\n3…………………………………………………………………………………………\n\n4………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nTỉnh\r\n\n (thành phố), ngày tháng năm\n\nGIÁM ĐỐC TRUNG TÂM \r\n\n (hoặc TRƯỞNG CHI NHÁNH)\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nQuy trình số: 02.TVPL-STP\n\nQUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\r\n\nMỨC ĐỘ 4 ĐỐI VỚI THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\nÁp dụng tại cơ quan: Sở Tư pháp\n\nQuy trình\n\nĐối tượng thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nNộp hồ sơ\n\nNgười nộp hồ sơ\n\nI. Nộp hồ sơ\r\n\n trực tuyến:\n\n1. Truy nhập Cổng\r\n\n dịch vụ công trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.\n\n2. Đăng ký/\r\n\n Đăng nhập vào Hệ thống.\n\n3. Chọn cơ quan\r\n\n thực hiện là Sở Tư pháp, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ “Thủ\r\n\n tục đăng ký hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật”.\n\n4. Cập nhật, số\r\n\n hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đăng ký\r\n\n hoạt động theo mẫu số TP-TVPL-01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-\r\n\n BTP;\n\n- Bản điện tử\r\n\n hoặc bản sao có chứng thực điện tử Quyết định của tổ chức chủ quản về việc\r\n\n thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật; về việc cử Giám đốc của Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật;\n\n- Dự thảo quy\r\n\n chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn do tổ chức chủ quản ban hành;\n\n- Danh sách kèm\r\n\n theo hồ sơ của người được đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, của luật sư\r\n\n làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm.\n\n5. Hồ sơ gửi dưới\r\n\n hình thức khai báo thông tin trên biểu mẫu điện tử (e-form) sẵn có của Hệ thống\r\n\n hoặc đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ\r\n\n Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.\n\nĐối với thành\r\n\n phần hồ sơ có yêu cầu nộp bản điện tử có chữ ký số xác thực, Sở Tư pháp có nội\r\n\n dung hướng dẫn để công khai ngay trên dịch vụ công trực tuyến được cung cấp,\r\n\n trường hợp bản điện tử chưa có ký số thì hướng dẫn việc đối chiếu hoặc nộp trực\r\n\n tiếp hồ sơ gốc khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n6. Đăng ký hình\r\n\n thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích/ hoặc trực tuyến.\n\n7. Đăng ký hình\r\n\n thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc\r\n\n tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.\n\n8. Người nộp hồ\r\n\n sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.\n\n9. Trong quá\r\n\n trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại\r\n\n và hộp thư điện tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch\r\n\n vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.\n\nII. Nộp hồ\r\n\n sơ trực tiếp:\n\nNộp hồ sơ trực\r\n\n tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm\r\n\n Hành chính công tỉnh Quảng Bình (TTHCC) (Số 09 đường Quang Trung, TP. Đồng\r\n\n Hới, Quảng Bình) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ\r\n\n sơ và hướng dẫn nêu trên.\n\n\n\nBước 1\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ của Sở tại TTHCC\n\n1. Kiểm tra,\r\n\n hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực\r\n\n tiếp/hoặc trực tuyến /hoặc qua dịch vụ bưu chính.\n\n2. Kiểm tra\r\n\n thành phần hồ sơ điện tử:\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển chuyên\r\n\n viên Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật (Phòng PBGDPL); gửi Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nChuyên viên Phòng PBGDPL\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng PBGDPL xử lý hồ sơ; tham mưu Lãnh đạo Phòng thực hiện thủ tục đăng ký\r\n\n hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\nTrường hợp cần\r\n\n bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa của Sở tại TTHCC\r\n\n (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng PBGDPL\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n PBGDPL xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải quyết TTHC.\n\nTrường hợp cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về\r\n\n chuyên viên xử lý.\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Tư pháp\n\nLãnh đạo Sở xem\r\n\n xét hồ sơ và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng\r\n\n chuyên môn xử lý.\n\nTrường hợp cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Lãnh\r\n\n đạo phòng chuyên môn (để xử lý).\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nChuyên viên Phòng PBGDPL\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng PBGDPL phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào Giấy xác nhận/Văn bản\r\n\n từ chối đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTHCC\n\nCán bộ tiếp nhận\r\n\n hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC:\n\nXác nhận trên\r\n\n phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ\r\n\n chức, cá nhân theo hình thức đăng ký\n\n04 giờ làm việc\n\nNhận kết quả\n\nNgười nộp hồ sơ\n\n- Xuất trình đối\r\n\n chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng\r\n\n chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích.\n\n- Nhận kết quả\r\n\n TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích/ hoặc trực tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý\r\n\n dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.\n\nKhông tính vào thời gian giải quyết\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n05 ngày làm việc\n\n* Biểu mẫu\r\n\nđính kèm:\n\nMẫu TP-TVPL- 01\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010 /TT-BTP)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG\n\nCỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\nKính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)\r\n\n................................................ \n\nTrung tâm tư vấn\r\n\npháp luật (tên gọi đầy đủ): ..............................................................\r\n\nđược thành lập\r\n\ntheo Quyết định số: .......................ngày....../....\r\n\n/................................\n\n.... của\r\n\n..........................................................................................................................\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm tư vấn pháp luật với các nội dung sau đây:\n\n1. Tên đầy đủ của\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật (ghi bằng chữ in hoa): ………………\n\n.....................................................................................................................................\n\nTên viết tắt (nếu\r\n\ncó):\r\n\n....................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................................ Fax:\r\n\n............................................................... \n\nEmail:\r\n\n...........................................................................................................................\n\n3. Giám đốc Trung\r\n\ntâm:\n\nHọ và\r\n\ntên:...............................................................................Nam/Nữ........................\r\n\nSinh\r\n\nngày:....../....../....... Chứng minh nhân dân số:.........................................\r\n\n........... \n\ncấp ngày.......\r\n\ntháng....... năm......... Nơi cấp:................................................................\r\n\nThẻ tư vấn viên\r\n\npháp luật (Chứng chỉ hành nghề luật sư) số:.....................................\n\n............. cấp\r\n\nngày....../....../...........................................................................................\n\n4. Phạm vi hoạt động:\r\n\n.................................................................................................\n\n5. Danh sách tư vấn\r\n\nviên pháp luật, luật sư và nhân viên khác:\n\n- Họ và\r\n\ntên:....................................................Chức\r\n\ndanh:.............................................\n\n- Họ và\r\n\ntên:....................................................Chức\r\n\ndanh:.............................................\n\n- Họ và\r\n\ntên:....................................................Chức\r\n\ndanh:.............................................\n\nTrung tâm tư vấn\r\n\npháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các\r\n\nnghĩa vụ của Trung tâm theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\nTỉnh\r\n\n (thành phố), ngày tháng năm\n\nGIÁM ĐỐC TRUNG TÂM\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nQuy trình số: 03.TVPL-STP\n\nQUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\r\n\nMỨC ĐỘ 4 ĐỐI VỚI THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN\r\n\nPHÁP LUẬT, CHI NHÁNH\n\nÁp dụng tại cơ quan: Sở Tư pháp\n\nQuy trình\n\nĐối tượng thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nNộp hồ sơ\n\nNgười nộp hồ sơ\n\nI. Nộp hồ sơ\r\n\n trực tuyến:\n\n1. Truy nhập Cổng\r\n\n dịch vụ công trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.\n\n2. Đăng ký/\r\n\n Đăng nhập vào Hệ thống.\n\n3. Chọn cơ quan\r\n\n thực hiện là Sở Tư pháp, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ “Thủ\r\n\n tục Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi\r\n\n nhánh”.\n\n4. Cập nhật, số\r\n\n hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ:\n\n- Thông báo về\r\n\n việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật theo\r\n\n mẫu số TP-TVPL-11 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010 /TT-BTP;\n\n- Bản điện tử\r\n\n hoặc bản sao có chứng thực điện tử Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật, Chi nhánh;\n\n- Bản điện tử\r\n\n Giấy xác nhận trụ sở mới của Trung tâm, Chi nhánh trong trường hợp thay đổi\r\n\n trụ sở;\n\n- Bản điện tử\r\n\n hoặc bản sao có chứng thực điện tử Quyết định về việc cử Giám đốc Trung tâm,\r\n\n Trưởng Chi nhánh trong trường hợp thay đổi Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi\r\n\n nhánh;\n\n- Hồ sơ đề nghị\r\n\n cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, hồ sơ của luật sư trong trường hợp bổ sung tư\r\n\n vấn viên pháp luật, luật sư. Sở Tư pháp xem xét, cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật\r\n\n cho người được đề nghị.\n\n5. Hồ sơ gửi dưới\r\n\n hình thức khai báo thông tin trên biểu mẫu điện tử (e-form) sẵn có của Hệ thống\r\n\n hoặc đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ\r\n\n Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.\n\nĐối với thành\r\n\n phần hồ sơ có yêu cầu nộp bản điện tử có chữ ký số xác thực, Sở Tư pháp có nội\r\n\n dung hướng dẫn để công khai ngay trên dịch vụ công trực tuyến được cung cấp,\r\n\n trường hợp bản điện tử chưa có ký số thì hướng dẫn việc đối chiếu hoặc nộp trực\r\n\n tiếp hồ sơ gốc khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n6. Đăng ký hình\r\n\n thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích/ hoặc trực tuyến.\n\n7. Đăng ký hình\r\n\n thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc\r\n\n tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.\n\n8. Người nộp hồ\r\n\n sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.\n\n9. Trong quá\r\n\n trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại\r\n\n và hộp thư điện tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch\r\n\n vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.\n\nII. Nộp hồ\r\n\n sơ trực tiếp:\n\nNộp hồ sơ trực\r\n\n tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm\r\n\n Hành chính công tỉnh Quảng Bình (TTHCC) (Số 09 đường Quang Trung, TP. Đồng\r\n\n Hới, Quảng Bình) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ\r\n\n sơ và hướng dẫn nêu trên.\n\n\n\nBước 1\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ của Sở tại TTHCC\n\n1. Kiểm tra,\r\n\n hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực\r\n\n tiếp/hoặc trực tuyến /hoặc qua dịch vụ bưu chính.\n\n2. Kiểm tra\r\n\n thành phần hồ sơ điện tử:\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển chuyên\r\n\n viên Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật (Phòng PBGDPL); gửi Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nChuyên viên Phòng PBGDPL\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng PBGDPL xử lý hồ sơ; tham mưu Lãnh đạo Phòng thực hiện thủ tục Thay đổi\r\n\n nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh.\n\nTrường hợp cần\r\n\n bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa của Sở tại TTHCC\r\n\n (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng PBGDPL\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n PBGDPL xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải quyết TTHC. \n\nTrường hợp cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về\r\n\n chuyên viên xử lý.\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Tư pháp\n\nLãnh đạo Sở xem\r\n\n xét hồ sơ và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng\r\n\n chuyên môn xử lý.\n\nTrường hợp cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Lãnh\r\n\n đạo phòng chuyên môn (để xử lý).\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nChuyên viên Phòng PBGDPL\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng PBGDPL phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào Giấy xác nhận/Văn bản\r\n\n từ chối đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTHCC\n\nCán bộ tiếp nhận\r\n\n hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC:\n\nXác nhận trên\r\n\n phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ\r\n\n chức, cá nhân theo hình thức ��ăng ký\n\n04 giờ làm việc\n\nNhận kết quả\n\nNgười nộp hồ sơ\n\n- Xuất trình đối\r\n\n chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ\r\n\n ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích.\n\n- Nhận kết quả\r\n\n TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích/ hoặc trực tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý\r\n\n dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.\n\nKhông tính vào thời gian giải quyết\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n07 ngày làm việc\n\n* Biểu mẫu\r\n\nđính kèm:\n\n\n\nMẫu TP-TVPL-11\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP)\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC CHỦ QUẢN\n\nTÊN TRUNG TÂM\r\n\n TƯ VẤN PHÁP LUẬT\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh\r\n\n (thành phố), ngày tháng năm \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\nKính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .........\n\nTrung tâm tư vấn\r\n\npháp luật (tên gọi đầy đủ): …………………………………...............\n\n……………………………………………………………………………………...........\r\n\nGiấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng số: ……………………cấp ngày……tháng……năm…............\n\nĐịa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………...........\n\nĐiện thoại:\r\n\n………………………Fax: …………………… Email: ……………....... \n\nThay đổi nội dung\r\n\nđăng ký hoạt động như sau:\n\n................................................................................................…………….....................\n\n..........................................................................................................……………...........\n\n................................................................................................…………….....................\n\nTrung tâm tư vấn\r\n\npháp luật xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này và đề nghị Sở\r\n\nTư pháp tỉnh (thành phố) ……… ghi nội dung thay đổi nói trên vào Giấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng của Trung tâm.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n..........................................................................................................................................\n\n..........................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC TRUNG TÂM\r\n\n (ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 104288
6
+ }
contexts/context_104289.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-747-2014-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Thanh-tra-Bac-Giang-257539.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-747-2014-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Thanh-tra-Bac-Giang-257539",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 747/2014/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 11 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA\r\n\nTỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày\r\n\n03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày\r\n\n15/11/2010;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày\r\n\n11/11/2011;\n\nCăn cứ Luật Tố cáo ngày\r\n\n11/11/2011;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham\r\n\nnhũng ngày 29/11/2005;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 23/11/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 220/TTr-SNV ngày 21/10/2014 và Giám đốc Sở Tư pháp tại\r\n\nBáo cáo số 245/BC-STP ngày 03/11/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 44/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của UBND\r\n\ntỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh\r\n\ntra tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND\r\n\nhuyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (SNV 03 bản);\r\n\n - VPCP, Thanh tra CP;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (BTP);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh(b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh\r\n\n - VP Tỉnh ủy, các cơ quan thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ và các đoàn thể nhân dân tỉnh;\r\n\n - TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, các phòng, TT;\r\n\n + Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Hải\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH BẮC GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 747/2014/QĐ-UBND ngày 11/11/2014 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nĐiều 1. Vị trí chức năng\n\n1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu,\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà\r\n\nnước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\nnhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\nnhũng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu\r\n\nvà tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, trực tiếp là\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời\r\n\nchịu sự chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ, hướng dẫn về tổ chức của\r\n\nThanh tra Chính phủ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nThanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo\r\n\nquy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng\r\n\nvà các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1. Trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác\r\n\nthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;\n\nb) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm;\r\n\nchương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;\n\nc) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ\r\n\nthể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh\r\n\ntra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh\r\n\nThanh tra huyện, thành phố.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm\r\n\nquyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nb) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các\r\n\nchương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật;\n\nc) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia\r\n\ntách, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,\r\n\nchống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống\r\n\ntham nhũng.\n\n4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở trong\r\n\nviệc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,\r\n\nchống tham nhũng.\n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp\r\n\nvụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện,\r\n\nthành phố, Thanh tra sở.\n\n6. Về thanh tra:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây\r\n\ndựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, thành phố, Thanh tra sở;\n\nb) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,\r\n\nnhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố và của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của\r\n\nnhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các\r\n\ncơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có\r\n\ndấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\nc) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;\n\nd) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các\r\n\nkết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận\r\n\nthanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chánh Thanh\r\n\ntra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố khi cần thiết;\n\ne) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám\r\n\nđốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định\r\n\nthanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chánh Thanh, tra sở, Chánh Thanh tra\r\n\nhuyện, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\ng) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố khi phát hiện\r\n\ncó dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp\r\n\nGiám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố thuộc tỉnh không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra,\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:\n\na) Hướng dẫn Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân\r\n\ntại trụ sở làm việc theo quy định;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp\r\n\nđể làm tốt công tác giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nc) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết\r\n\nvụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;\n\nd) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,\r\n\nGiám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết\r\n\ntố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;\n\nđ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các\r\n\nquyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố\r\n\ncáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ne) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n8. Về phòng, chống tham nhũng:\n\na) Thanh tra việc thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán\r\n\nnhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc\r\n\nphát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;\n\nc) Tiến hành xác minh kê khai tài\r\n\nsản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp\r\n\nkết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài\r\n\nsản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh\r\n\ntra Chính phủ;\n\nd) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm\r\n\nngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo và phòng, chống tham nhũng.\n\n9. Trong quá trình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực\r\n\nhiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\nlĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo\r\n\nquy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.\n\n11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà\r\n\nnước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.\n\n12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút\r\n\nkinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\ntham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra\r\n\nChính phủ.\n\n13. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên\r\n\nchế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh\r\n\ntra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n14. Phối\r\n\nhợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\ncách chức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều\r\n\nđộng, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố.\n\n15. Quản lý, sử dụng tài chính,\r\n\ntài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 3. Tổ chức bộ máy của\r\n\nThanh tra tỉnh\n\n1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm;\r\n\nChánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.\n\nChánh Thanh tra tỉnh là người đứng\r\n\nđầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.\n\nPhó Chánh Thanh tra tỉnh là người\r\n\ngiúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và\r\n\ntrước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt,\r\n\nmột Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy quyền điều hành các\r\n\nhoạt động của Thanh tra tỉnh;\n\nViệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với\r\n\nTổng Thanh tra Chính phủ.\n\nViệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và\r\n\ntiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của\r\n\nChánh Thanh tra tỉnh.\n\n2. Các tổ chức được thành lập\r\n\nthuộc Thanh tra tỉnh:\n\na) Văn phòng:\n\nVăn phòng có chức năng tham mưu\r\n\ngiúp Chánh Thanh tra tỉnh về công tác tổng\r\n\nhợp, hành chính, văn thư, lưu trữ, tài chính, quản trị, phục vụ đảm bảo các\r\n\nhoạt động của cơ quan Thanh tra tỉnh, công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen\r\n\nthưởng, pháp chế, tiếp dân.\n\nb) Các Phòng Thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo I, II, III, IV (gọi tắt là\r\n\ncác phòng Nghiệp vụ I, II, III, IV):\n\nPhòng Nghiệp vụ I, II, III, IV\r\n\ngiúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công\r\n\ntác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo lĩnh vực và địa bàn thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi được phân\r\n\ncông phụ trách.\n\nc) Phòng Thanh tra phòng, chống\r\n\ntham nhũng (gọi tắt là phòng Nghiệp vụ V):\n\nPhòng Nghiệp vụ V giúp Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng.\n\nd) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử\r\n\nlý sau thanh tra (gọi tắt là phòng\r\n\nNghiệp vụ VI):\n\nPhòng Nghiệp vụ VI giúp Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh giám sát, kiểm tra hoạt động đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; thẩm định dự thảo kết luận thanh tra do đoàn\r\n\nthanh tra của Thanh tra tỉnh soạn thảo; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh\r\n\nvà của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Biên chế:\n\nBiên chế công chức của Thanh tra\r\n\ntỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm, gắn\r\n\nvới chức năng, nhiệm vụ. Việc bố trí công chức của Thanh tra tỉnh căn cứ vào vị\r\n\ntrí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Thanh tra tỉnh có trách\r\n\nnhiệm xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh để tổ chức thực\r\n\nhiện; phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của Thanh tra huyện, thành phố./.",
5
+ "id": 104289
6
+ }
contexts/context_10429.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-747-QD-UBND-bai-bo-395-QD-UB-mang-luoi-dia-diem-kinh-doanh-vat-lieu-xay-dung-thi-xa-An-Giang-2016-307732.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-747-QD-UBND-bai-bo-395-QD-UB-mang-luoi-dia-diem-kinh-doanh-vat-lieu-xay-dung-thi-xa-An-Gi",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH AN GIANG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 747/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 21\r\n\n tháng 3 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 395/QĐ-UB NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 1996 CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH VỀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG\r\n\nTẠI THỊ XÃ, THỊ TRẤN TRONG TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số13/TTr-SXD ngày 09 tháng 3 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 395/QĐ-UB ngày 24 tháng 4 năm 1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê\r\n\nduyệt quy hoạch mạng lưới địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng tại thị xã, thị\r\n\ntrấn trong tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, ĐTXD, VHXH.\n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n",
5
+ "id": 10429
6
+ }
contexts/context_104290.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-51-2013-NQ-HDND-danh-muc-du-an-su-dung-quy-dat-xay-dung-ket-cau-ha-tang-Binh-Thuan-218487.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-51-2013-NQ-HDND-danh-muc-du-an-su-dung-quy-dat-xay-dung-ket-cau-ha-tang-Binh-Thuan-218487",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 51/2013/NQ-HĐND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 12 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ DANH MỤC CÁC DỰ\r\n\nÁN SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Điều 62 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 4777/TTr-UBND ngày\r\n\n22/11/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề danh mục các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2013 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nKinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua danh mục 22 dự án\r\n\nsử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh giai đoạn\r\n\n2013 - 2015 (phụ lục kèm theo), để tiến hành thực hiện việc quản lý, thu hồi\r\n\nđất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004\r\n\ncủa Chính phủ.\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị\r\n\nđiều chỉnh danh mục các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2013 - 2015 được quy định tại\r\n\nĐiều 1 nói trên, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND\r\n\ntỉnh căn cứ các quy định hiện hành của Trung ương và tình hình thực tế của địa\r\n\nphương để quyết định việc điều chỉnh và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND\r\n\ntỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 12\r\n\nnăm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hùng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN\r\n\nSỬ DỤNG QUỸ ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 51/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh)\n\nStt\n\nTên các dự án\n\nĐịa điểm\n\nDiện tích đất quy hoạch (ha)\n\nDự kiến thu NSNN (tỷ đồng)\n\n01\n\nQuỹ đất hai bên đường 706B\n\nPhường\r\n\n Phú Hài, phường Hàm Tiến, xã Thiện Nghiệp, phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết\n\n991,64\n\n2.570,14\n\n02\n\nMở rộng Khu dân cư Bắc Xuân An\n\nPhường\r\n\n Xuân An, thành phố Phan Thiết và xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc\n\n30,00\n\n73,47\n\n03\n\nKhu dân cư phía Nam đường Lê\r\n\n Duẩn (Quốc lộ 1A - đường Võ Văn Tần)\n\nPhường\r\n\n Phú Tài, thành phố Phan Thiết\n\n23,30\n\n20,00\n\n04\n\nMở rộng Khu tái định cư Phú Tài\r\n\n - Phú Trinh\n\nPhường\r\n\n Phú Tài, phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết\n\n13,68\n\n52,67\n\n05\n\nKhu tái định cư Bắc Kênh thoát\r\n\n lũ (giai đoạn 1)\n\nPhường\r\n\n Phú Thủy, thành phố Phan Thiết và xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc\n\n17,80\n\n234,96\n\n06\n\nKhu dân cư Hòa Phú\n\nXã\r\n\n Hòa Phú, huyện Tuy Phong\n\n118,82\n\n200,00\n\n07\n\nKhu dân cư mới xã Chí Công\n\nXã\r\n\n Chí Công, huyện Tuy Phong\n\n10,00\n\n41,00\n\n08\n\nKhu dân cư thị trấn Liên Hương\n\nThị\r\n\n trấn Liên Hương, huyện Tuy Phong\n\n30,00\n\n90,00\n\n09\n\nKhu dân cư mở rộng Tuy Phong\n\nXã\r\n\n Phú Lạc, huyện Tuy Phong\n\n17,00\n\n52,00\n\n10\n\nKhu dân cư kè biển xã Phước Thể\n\nXã\r\n\n Phước Thể, huyện Tuy Phong\n\n30,80\n\n82,00\n\n11\n\nKhu dân cư trung tâm xã Vĩnh Tân\n\nXã\r\n\n Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong\n\n15,90\n\n67,00\n\n12\n\nKhu dân cư nông thôn Bắc Sơn\r\n\n (giai đoạn 1)\n\nThị\r\n\n trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình\n\n10,00\n\n55,00\n\n13\n\nKhu quy hoạch dân cư đường TD4, thị\r\n\n trấn Chợ Lầu\n\nThị\r\n\n trấn Chợ Lầu, huyện Bắc Bình\n\n4,00\n\n25,00\n\n14\n\nĐiểm dân cư xã Hải Ninh\n\nXã\r\n\n Hải Ninh, huyện Bắc Bình\n\n5,00\n\n15,00\n\n15\n\nKhu tái định cư liền kề khu dịch\r\n\n vụ Phú Hài\n\nPhường\r\n\n Phú Hài, thành phố Phan Thiết\n\n24,00\n\n20,89\n\n16\n\nKhu dân cư dọc kênh thoát lũ xã Phong\r\n\n Nẫm\n\nXã\r\n\n Phong Nẫm, thành phố Phan Thiết\n\n17,00\n\n39,50\n\n17\n\nKhu tái định cư kè bờ sông Cà\r\n\n Ty, xã Tiến Lợi\n\nXã\r\n\n Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết\n\n63,00\n\n61,95\n\n18\n\nKhu dân cư Rừng Sến, xã Gia Huynh\n\nXã\r\n\n Gia Huynh, huyện Tánh Linh\n\n47,78\n\n70,00\n\n19\n\nKhu dân cư Rừng Sến, thị trấn\r\n\n Lạc Tánh\n\nThị\r\n\n trấn Lạc Tánh, huyện Tánh Linh\n\n29,35\n\n24,00\n\n20\n\nKhu dân cư thương mại, dịch vụ\r\n\n Hàm Thắng - Hàm Liêm (giai đoạn 2)\n\nXã\r\n\n Hàm Thắng, Hàm Liêm, Hàm Thuận Bắc\n\n115,49\n\n1.365,00\n\n21\n\nMở rộng Khu dân cư trung tâm\r\n\n huyện Hàm Thuận Nam\n\nThị\r\n\n trấn Thuận Nam, Hàm Thuận Nam\n\n12,20\n\n49,80\n\n22\n\nKhu dịch vụ du lịch ven kè biển\r\n\n Kê Gà Tân Thành\n\nXã\r\n\n Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam\n\n31,50\n\n51,00\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1.658,26\n\n5.260,37\n\n\n\n",
5
+ "id": 104290
6
+ }
contexts/context_104291.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2582-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-Ba-Ria-191500.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2582-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-Ba-Ria-191500",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2582/QĐ-UBND\n\nBà Rịa-Vũng\r\n\n Tàu, ngày 27 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư tại Tờ trình số 103 ngày 6 tháng 11 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 31 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực đầu tư tại\r\n\nViệt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa –\r\n\nVũng Tàu (chi tiết phụ lục I kèm theo Quyết định).\n\nĐiều 2. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này 4 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (chi\r\n\ntiết phụ lục II kèm theo Quyết định).\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, các thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Sanh\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n",
5
+ "id": 104291
6
+ }
contexts/context_104292.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-57-2009-QD-UBND-quy-dinh-xac-dinh-don-gia-cho-thue-dat-tren-dia-ban-thanh-pho-Ha-Noi-87072.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-57-2009-QD-UBND-quy-dinh-xac-dinh-don-gia-cho-thue-dat-tren-dia-ban-thanh-pho-Ha-Noi-8707",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 57/2009/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội về điều chỉnh địa\r\n\ngiới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh liên quan;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về\r\n\nthu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về\r\n\nthu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày\r\n\n30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\r\n\nXét đề nghị của Liên ngành: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế\r\n\nHà Nội tại Tờ trình số 199/TTrLN-STC-STNMT-CT ngày 16/01/2009 và Báo cáo thẩm định:\r\n\nsố 15/STP-VBPQ ngày 06/02/2009, số 444/STP-VBPQ ngày 24/3/2009 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\n1. Quyết định này quy định việc\r\n\nxác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\ncho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội và những trường hợp thuộc đối tượng\r\n\nthuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 đang sử dụng đất chưa được Nhà\r\n\nnước công nhận quyền sử dụng đất. Những nội dung khác liên quan đến việc thu tiền\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2005 của Chính phủ, Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2005, và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính.\n\n2. Đơn giá thuê đất quy định tại\r\n\nquyết định này làm căn cứ để Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, thành phố trực thuộc quyết định đơn giá cho thuê đất cho từng dự án, từng\r\n\ntrường hợp cụ thể.\n\n3. Trường hợp cho thuê đất để sản\r\n\nxuất kinh doanh theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thuê, hoặc đấu thầu dự\r\n\nán có sử dụng đất thuê, giá thuê đất căn cứ theo giá trúng đấu giá nhưng không\r\n\nđược thấp hơn đơn giá thuê đất quy định tại quyết định này.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc xác định đơn giá thuê đất\n\nĐơn giá thuê đất một năm tính bằng\r\n\ntỷ lệ phần trăm (%) quy định tại điều 3, điều 4 của quyết định này nhân với giá\r\n\nđất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\nGiá đất của từng trường hợp sử dụng\r\n\nđất thuê được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo\r\n\nquy định của Luật đất đai 2003 và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của\r\n\nChính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất tại thời điểm\r\n\nxác định giá thuê đất.\n\nĐiều 3. Đơn\r\n\ngiá thuê đất một năm\n\n1. Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nđược công nhận quyền sử dụng đất bằng quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền, tại thời điểm xác định giá thuê đất chưa có dự án đầu tư\r\n\nxây dựng mới, tiếp tục sử dụng nguyên trạng công trình trên đất, không được khấu\r\n\ntrừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất:\n\n1.1. Trường hợp sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải và công trình công c��ng có mục\r\n\nđích kinh doanh: Đơn giá thuê đất tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng\r\n\nđất thuê.\n\n1.2. Trường hợp sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng kinh doanh thuộc các ngành thương mại, du lịch, bưu điện, ngân hàng và\r\n\ncác mục đích khác:\n\na) Đơn giá thuê đất tính bằng\r\n\n0,7% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\nb) Trường hợp thuê đất trên địa\r\n\nbàn huyện: Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ba Vì; xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai; các xã Yên\r\n\nBình, Yên Trung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất: Đơn giá thuê đất tính bằng 0,5%\r\n\ngiá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\n2. Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc\r\n\nđược công nhận quyền sử dụng đất bằng quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền, có dự án đầu tư xây dựng mới công trình trên đất, không được\r\n\nkhấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất:\n\n2.1. Trường hợp sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải và công trình công cộng có mục\r\n\nđích kinh doanh: Đơn giá thuê đất tính bằng 0,7% giá đất theo mục đích sử dụng\r\n\nđất thuê.\n\n2.2. Trường hợp sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng kinh doanh thuộc các ngành thương mại, du lịch, bưu điện, ngân hàng và\r\n\ncác mục đích khác:\n\na) Đơn giá thuê đất tính bằng\r\n\n1,2% đến 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\nb) Trường hợp thuê đất trên địa\r\n\nbàn huyện: Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ba Vì; xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai; các xã Yên\r\n\nBình, Yên Trung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất; Đơn giá thuê đất tính bằng 0,7%\r\n\ngiá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\n3. Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nđược nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án mới, phải bồi thường, hỗ trợ về đất\r\n\nkhi giải phóng mặt bằng, được khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền\r\n\nthuê đất; hoặc khi được Nhà nước cho thuê đất không phải bồi thường, hỗ trợ đất\r\n\n(đất đã giải phóng mặt bằng; nhà đất thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan nhà\r\n\nnước quản lý bao gồm nhà đất do Công ty quản lý phát triển nhà Hà Nội quản lý\r\n\nvà cho thuê, nhà đất do các cơ quan nhà nước khác quản lý):\n\n3.1. Trường hợp sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải và công trình công cộng có mục\r\n\nđích kinh doanh: Đơn giá thuê đất tính bằng 0,7% đến 1% giá đất theo mục đích sử\r\n\ndụng đất thuê.\n\n3.2. Trường hợp sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng kinh doanh thuộc các ngành thương mại, du lịch, bưu điện, ngân hàng và\r\n\ncác mục đích khác:\n\na) Đơn giá thuê đất được tính bằng\r\n\n1,5% đến 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\nb) Trường hợp thuê đất trên địa\r\n\nbàn huyện: Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ba Vì; xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai; các xã Yên\r\n\nBình, Yên Trung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất: Đơn giá thuê đất được tính bằng\r\n\n0,7% đến 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\n4. Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nnước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời\r\n\ngian thuê:\n\nĐơn giá thuê đất được xác định\r\n\ntheo đơn giá thuê đất tối đa quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này; Quy định\r\n\nnày áp dụng cả đối với các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền xác định\r\n\nđơn giá thuê đất nhưng chưa nộp tiền thuê đất.\n\nĐiều 4. Đơn\r\n\ngiá thuê đất đối với những trường hợp thuê đất trước 01/01/2006 theo quy định tại\r\n\nĐiều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ\n\n1. Trường hợp xác định lại đơn\r\n\ngiá thuê đất:\n\n1.1. Nếu đơn giá thuê đất đang\r\n\nthực hiện có mức trong khung quy định từ 0,5% đến 2% giá đất của năm xác định lại\r\n\ntheo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố quy định ban hành\r\n\nhàng năm theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004\r\n\ncủa Chính phủ thì tiếp tục áp dụng đơn giá thuê đất đang thực hiện.\n\n1.2. Nếu đơn giá thuê đất đang\r\n\nthực hiện có mức nhỏ hơn 0,5% giá đất của năm xác định lại theo mục đích sử dụng\r\n\nđất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003\r\n\nvà Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì xác định lại\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này.\n\n1.3. Nếu đơn giá thuê đất đang\r\n\nthực hiện có mức lớn hơn 2% giá đất của năm xác định lại theo mục đích sử dụng\r\n\nđất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003\r\n\nvà Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì điều chỉnh bằng\r\n\n2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.\n\n1.4. Đối với các trường hợp quy\r\n\nđịnh tại điểm 1.1, điểm 1.2, điểm 1.3, khoản 1 điều này, nếu tại thời điểm xác\r\n\nđịnh lại đơn giá thuê đất, tổ chức, cá nhân thuê đất có dự án đầu tư xây dựng mới\r\n\ncông trình trên đất kể từ ngày có quyết định cho thuê đất thì xác định lại theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.\n\n1.5. Các trường hợp trong quyết\r\n\nđịnh cho thuê đất hoặc hợp đồng cho thuê đất hoặc giấy chứng nhận đầu tư đã quy\r\n\nđịnh nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất (thuộc đối tượng quy định tại phần\r\n\nIII, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính) thì được tiếp\r\n\ntục thực hiện theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất đã quy định tại các\r\n\nvăn bản nêu trên.\n\n2. Trường hợp không xác định lại\r\n\ngiá thuê đất:\n\n2.1. Các trường hợp thuê đất trước\r\n\nngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực mà\r\n\nđã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất\r\n\nkhông phải xác định lại đơn giá thuê đất. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất thì\r\n\nxác định lại đơn giá thuê đất của thời gian tiếp theo theo quy định tại quyết định\r\n\nnày.\n\n2.2. Các trường hợp thuê đất trước\r\n\nngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực, đã\r\n\nnộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê đất thì không xác định lại đơn\r\n\ngiá thuê đất theo quy định của quyết định này.\n\n2.3. Các trường hợp đã được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp\r\n\nvốn liên doanh, liên kết trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005\r\n\ncủa Chính phủ có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy định này. Hết thời hạn\r\n\ngóp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại\r\n\nđơn giá thuê đất theo quy định của quyết định này.\n\nĐiều 5. Thời\r\n\nhạn ổn định đơn giá thuê đất\n\nĐơn giá thuê đất xác định theo\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Quyết định\r\n\nnày được giữ ổn định trong 5 năm. Khi hết thời hạn ổn định sẽ xác định lại đơn\r\n\ngiá thuê đất theo quy định hiện hành tại thời điểm xác định lại.\n\nĐiều 6. Diện\r\n\ntích đất cho thuê hàng năm\n\nĐối với diện tích đất được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất hàng năm để quản lý, không được xây dựng\r\n\ncông trình hoặc không có công trình kiên cố trên đất; Đơn giá thuê đất được xác\r\n\nđịnh bằng 50% đơn giá quy định nêu tại Quyết định này.\n\nĐiều 7. Trường\r\n\nhợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cho thuê đất\n\nĐơn giá thuê đất được tạm tính\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 Quyết định này.\n\nTổ chức, cá nhân đang sử dụng đất\r\n\nnhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất có trách nhiệm liên\r\n\nhệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục về đất đai theo đúng quy định.\n\nKhi có quyết định cho thuê đất của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất được xác định\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 8. Thẩm\r\n\nquyền xác định đơn giá cho từng trường hợp thuê đất\n\n1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì\r\n\nphối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế xác định đơn giá thuê đất\r\n\ncho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê\r\n\nđất. Trên cơ sở đó, giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng\r\n\ndự án, từng trường hợp cụ thể.\n\n2. Phòng Tài chính – Kế hoạch\r\n\ncác quận, huyện, thành phố trực thuộc chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Chi cục Thuế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố\r\n\ntrực thuộc xác định đơn giá thuê đất đối với cá nhân, hộ gia đình thuê đất.\n\nĐiều 9. Tổ\r\n\nchức thực hiện \n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thành phố trực thuộc có\r\n\ntrách nhiệm chuyển thông tin địa chính và bản sao các hồ sơ có liên quan làm\r\n\ncăn cứ để Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch các quận, huyện, thành phố\r\n\ntrực thuộc tổ chức xác định đơn giá thuê đất cho các tổ chức, cá nhân theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n2. Hàng năm, căn cứ danh sách\r\n\ncác tổ chức, cá nhân đang thực hiện hợp đồng thuê đất do Cơ quan Thuế cung cấp,\r\n\nSở Tài chính, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố trực thuộc tổ chức xác\r\n\nđịnh lại đơn giá thuê đất theo quy định hiện hành cho các trường hợp hết thời\r\n\ngian ổn định giá thuê đất để Sở Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh Hợp đồng\r\n\nthuê đất, cơ quan thuế thu tiền thuê đất.\n\n3. Giao Cục Thuế Hà Nội phối hợp\r\n\nSở Tài chính căn cứ quy định của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có văn bản hướng dẫn\r\n\nvề trình tự, thủ tục, phương pháp khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào\r\n\ntiền thuê đất.\n\n4. Giao Cục Thuế Hà Nội hướng dẫn\r\n\nChi cục thuế các quận, huyện, thành phố trực thuộc tạm tính đơn giá thuê đất và\r\n\nthu tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại điều 7 quyết định\r\n\nnày.\n\n5. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó phát sinh vướng mắc, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố xem xét quyết định.\n\nĐiều 10. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 201/2006/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/11/2006 của UBND thành phố Hà Nội và Quyết định số 108/2008/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/01/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (trước đây).\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\nthành phố trực thuộc; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 11;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ; (để báo cáo)\r\n\n - Thường trực Thành ủy (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố; (để báo cáo)\r\n\n - Chủ tịch UBND TP; (để báo cáo)\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; (để báo cáo)\r\n\n - Bộ: TC; XD; TN&MT; Tư pháp; (để báo cáo)\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND&ĐĐBQHHN;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Trung tâm công báo TP;\r\n\n - Các PVP, các Phòng CV;\r\n\n - Lưu: VT, KTc (120b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Mạnh Hiển\n\n",
5
+ "id": 104292
6
+ }
contexts/context_104293.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-15-2011-QH13-chuong-trinh-hoat-dong-giam-sat-Quoc-hoi-132751.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-15-2011-QH13-chuong-trinh-hoat-dong-giam-sat-Quoc-hoi-132751",
4
+ "passage": "\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t----------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNghị quyết số: 15/2011/QH13\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\tVỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI NĂM 2012\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\tNƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;\n\nCăn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, số 05/2003/QH11;\n\nTrên cơ sở xem xét đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tờ trình số 44/TTr- UBTVQH13, ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về dự kiến chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2012 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;\n\nQUYẾT NGHỊ: \n\nĐiều 1\n\n\r\n\n\t\tQuốc hội tiến hành giám sát tối cao các nội dung sau đây:\n\nI. Tại kỳ họp thứ 3:\n\n\r\n\n\t\t1. Xem xét báo cáo bổ sung của Chính phủ về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2011; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2012 và các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật;\n\n\r\n\n\t\t2. Xem xét Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 2 của Quốc hội;\n\n\r\n\n\t\t3. Tiến hành hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội ;\n\n\r\n\n\t\t4. Giám sát chuyên đề Việc thực hiện chính sách, pháp lu ật về đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.\n\nII. Tại kỳ họp thứ 4:\n\n\r\n\n\t\t1. Xem xét các báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; các báo cáo công tác của các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật;\n\n\r\n\n\t\t2. Xem xét Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 3 của Quốc hội;\n\n\r\n\n\t\t3. Tiến hành hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội ;\n\n\r\n\n\t\t4. Giám sát chuyên đề Việc thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai.\n\nĐiều 2\n\n\r\n\n\t\tCăn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội , Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội xây dựng, triển khai thực hiện chương trình giám sát của mình; các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội căn cứ điều kiện và tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3\n\n\r\n\n\t\tGiao Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức thực hiện Nghị quyết về chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2012; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội; hướng dẫn các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện hoạt động giám sát; chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả giải quyết các kiến nghị giám sát , tổng hợp và báo cáo kết quả việc thực hiện chương trình giám sát tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội.\n\n\r\n\n\t\tCác cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương có liên quan có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong ho���t động giám sát; báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát. Các cơ quan chịu sự giám sát thực hiện đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc những kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện đến Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nNghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2011.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Sinh Hùng\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\n\n",
5
+ "id": 104293
6
+ }
contexts/context_104294.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-18-2020-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-don-gia-boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-Hoa-Binh-457079.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-18-2020-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-don-gia-boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-Hoa-Binh-457079",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 18/2020/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 23\r\n\n tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 47/2019/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n18/11/2019 CỦA UBND TỈNH HÒA BÌNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI\r\n\nTÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\n, ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết\r\n\nvề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n47/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban\r\n\nhành “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất” trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hòa Bình;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Công văn số 2165/STC- QLG&TCS ngày 17 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1\r\n\nQuyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Hòa\r\n\nBình về việc ban hành “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi\r\n\nđất” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:\n\n1. Thay thế các\r\n\nphụ lục: II, III ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ- UBND ngày\r\n\n18/11/2019 bằng các phụ lục: II, III ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày\r\n\n18/11/2019, như sau:\n\n- Sửa đổi đơn giá “Lúa ruộng các\r\n\nloại” tại số thứ tự số 2 mục I:\n\n+ Ruộng năng suất vụ trước đạt < 5\r\n\ntấn/ha: 4.000 đồng/m2.\n\n+ Ruộng năng suất vụ trước đạt > 5\r\n\ntấn/ha: 4.400 đồng/m2.\n\n- Sửa đổi đơn giá “Ngô trồng đại\r\n\ntrà” tại số thứ tự số 4 mục I đối với Ruộng năng suất vụ trước đạt > 4 tấn/ha:\r\n\n4.000 đồng/m2.\n\n- Sửa đổi đơn giá “Các loại rau\r\n\ncao cấp (su hào, cà chua, bắp cải, súp lơ, củ kiệu )” tại số thứ tự số 9 mục\r\n\nI đối với Cây đang cho thu hoạch: 19.600 đồng/m2.\n\n- Sửa đổi đơn giá “Cau,\r\n\ncọ” tại số thứ tự số 8 mục IV đối với Cây trồng > 1 năm, chưa có quả:\r\n\n51.000 đồng/ đồng/m2.\n\n- Sửa đổi đơn vị tính đối với “Hoa\r\n\nsen, súng” tại số thứ tự số 3 mục V: m2.\n\n- Tại số thứ tự số 1, 2, 3, 4, 8 mục\r\n\nIX sửa đổi đơn giá đối với ĐK thân ≥ 20 cm: 50.000 đồng/cây;\n\n- Tại số thứ tự số 9 mục IX sửa đổi\r\n\nđơn giá đối với ĐK thân ≥ 15 cm: 50.000 đồng/cây;\n\n- Sửa đổi phần cụm từ “đền bù” thành\r\n\n“bồi thường”.\n\n- Sửa đổi, bổ sung nội dung chú thích\r\n\ntại Mục IX \"Đối với các loại cây lấy gỗ khác, căn cứ tính chất tương đồng\r\n\ncủa nhóm gỗ để áp dụng. Đối với các cây không có trong danh mục bảng phân loại\r\n\ntạm thời các loại gỗ (QĐ 2198-CNR ngày 26/11/1977; QĐ 334-CNR ngày 10/5/1988 của\r\n\nBộ Lâm nghiệp) địa phương vận dụng áp theo mức giá thực tế trên thị trường cùng\r\n\nthời điểm.\n\n- Những cây lấy gỗ, bóng mát nhưng có\r\n\ncho thu hoạch quả, hạt như: cây sấu, cây dâu da xoan, dổi, trám...tùy tình hình\r\n\nthực tế, địa phương vận dụng áp theo mức gia bồi thường đối với cây hoa quả hoặc\r\n\ncây lâm nghiệp cho phù hợp\"\n\n3. Bổ sung Phụ lục\r\n\nsố VI - Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với rừng trồng tập trung ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2020.\n\n2. Đối với những dự án, hạng mục đã\r\n\nphê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi\r\n\ntrả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt căn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình được\r\n\nđiều chỉnh theo các nội dung được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này.\n\n3. Các nội dung khác giữ nguyên như\r\n\nQuyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc\r\n\nban hành “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất” trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hòa Bình.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức, cá nhân phản\r\n\nánh về Sở Tài chính để được nghiên cứu giải quyết.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các Ban; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Công báo Hoà Bình, Báo Hoà Bình;\r\n\n - Phó chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NNTM (Hg).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ II\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ Ở VÀ CÁC HẠNG MỤC\r\n\nPHỤ TRỢ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2020/QĐ-UBND ngày 23/10/2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hoà Bình)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá (đồng)\n\nA\n\nNhà 3 tầng trở lên\n\n\n\n\n\nI\n\nNhà 3 tầng trở lên, điện nước đồng bộ, khu\r\n\n vệ sinh khép kín\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà 3-5 tầng, khung chịu lực, khu WC khép kín,\r\n\n lăn sơn, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, chống nóng bằng\r\n\n tôn ld, điện nước đồng bộ. Tường 110\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,624,000\n\n2\n\nNhà 3 tầng, tường chịu lực, khu WC khép kín, lăn sơn,\r\n\n cửa khuôn kép gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, chống nóng bằng tôn ld,\r\n\n điện nước đồng bộ. Tường 220\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,872,000\n\n3\n\nNhà 3 tầng, khung chịu lực, khu WC khép kín, quét\r\n\n vôi ve, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, chống nóng bằng\r\n\n tôn ld, điện nước đồng bộ. Tường 110\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,414,000\n\n4\n\nNhà 3 tầng, tường chịu lực, khu WC khép kín, quét\r\n\n vôi ve, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, chống nóng bằng\r\n\n tôn ld, điện nước đồng bộ. Tường 220\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,533,000\n\nII\n\nNhà 3 tầng trở lên, điện nước đồng bộ,\r\n\n không có khu vệ sinh khép kín\n\n\n\n\n\n5\n\nNhà 3-5 tầng, khung chịu lực, lăn sơn, cửa khuôn đơn\r\n\n gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên doanh, điện đồng bộ. Tường\r\n\n 110\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,199,000\n\n6\n\nNhà 3 tầng, tường chịu lực, lăn sơn, cửa khuôn\r\n\n kép gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên doanh, điện đồng bộ.\r\n\n Tường 220\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,357,000\n\n7\n\nNhà 3-5 tầng, khung chịu lực, quét vôi ve, cửa\r\n\n khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên doanh, điện đồng\r\n\n bộ. Tường 110\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,990,000\n\n8\n\nNhà 3 tầng, tường chịu lực, quét vôi ve, cửa khuôn\r\n\n đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên doanh, điện đồng bộ.\r\n\n Tường 220\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,183,000\n\nB\n\nNhà 2 tầng\n\n\n\n\n\nI\n\nNhà 2 tầng trở lên, điện nước đồng bộ, khu\r\n\n vệ sinh khép kín\n\n\n\n\n\n9\n\nNhà 2 tầng, tường chịu lực, khu WC khép kín, lăn\r\n\n sơn, cửa khuôn kép gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên\r\n\n doanh, điện nước đồng bộ. Tường 220\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,246,000\n\n10\n\nNhà 2 tầng, khung chịu lực, khu WC khép kín, lăn\r\n\n sơn, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, Tường 110\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,027,000\n\n11\n\nNhà 2 tầng, tường xây 220, khu WC khép kín, quét\r\n\n vôi ve, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên\r\n\n doanh, điện nước đồng bộ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,926,000\n\n12\n\nNhà 2 tầng, khung chịu lực, tường xây 110, khu WC\r\n\n khép kín, quét vôi ve, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300,\r\n\n lợp tôn liên doanh, điện nước đồng bộ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,779,000\n\n13\n\nNhà 2 tầng, tường xây 220, khu WC khép kín, quét\r\n\n vôi ve, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch hoa XM 200x200, lợp tôn liên doanh,\r\n\n điện nước đồng bộ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,889,000\n\nII\n\nNhà 2 tầng trở lên, điện nước đồng bộ,\r\n\n không có khu vệ sinh khép kín\n\n\n\n\n\n14\n\nNhà 2 tầng tường chịu lực, tường lăn sơn, cửa\r\n\n khuôn kép gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên doanh, điện nước\r\n\n đồng bộ. Tường 220\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,773,000\n\n15\n\nNhà 2 tầng, khung chịu lực, tường xây 110, tường lăn\r\n\n sơn, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên\r\n\n doanh, có điện nước.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,530,000\n\n16\n\nNhà 2 tầng, tường xây 220, quét vôi ve, cửa khuôn\r\n\n đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, chống nóng bằng tôn ld, điện nước\r\n\n đồng bộ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,450,000\n\n17\n\nNhà 2 tầng, khung chịu lực, tường xây 110, quét\r\n\n vôi ve, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên\r\n\n doanh, điện nước đồng bộ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,304,000\n\n18\n\nNhà 2 tầng, tường xây 220, quét vôi ve, cửa khuôn\r\n\n đơn gỗ N3, nền lát gạch hoa XM 200x200, lợp tôn liên doanh, điện nước đồng bộ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,376,000\n\nC\n\nNhà 1 tầng\n\n\n\n\n\nI\n\nNhà 1 tầng, khu WC khép kín\n\n\n\n\n\n19\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái đổ BTCT, tường vôi\r\n\n ve, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300, lợp tôn liên\r\n\n doanh, có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,164,000\n\n20\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái đổ BTCT, tường vôi ve,\r\n\n cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300, chống nóng bằng fibro\r\n\n XM, có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,047,000\n\n21\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái đổ BTCT, tường vôi\r\n\n ve, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300, chống nóng bằng gạch\r\n\n 6 lỗ và 2 lớp gạch lá nem, có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,266,000\n\n22\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái ngói đỏ 22v/m2 trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300,\r\n\n có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,011,000\n\n23\n\nNhà 1 tầng tường 220, mái ngói đỏ 22v/m2 trần cót\r\n\n ép, tường lăn sơn, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300, có\r\n\n điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,231,000\n\n24\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái tôn ld, trần cót\r\n\n ép, tường lăn sơn, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch liên doanh\r\n\n 300x300, có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,176,000\n\n25\n\nNhà 1 tầng tường 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch hoa XM\r\n\n 200x200, có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,963,000\n\n26\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền láng XM mác 75 dày\r\n\n 30, có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,874,000\n\n27\n\nNhà 1 tầng tường 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần cót\r\n\n ép, tường vôi ve, c���a gỗ nhóm III không khuôn, nền láng XM mác 75 dày 30, có\r\n\n điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,638,000\n\n28\n\nNhà 1 tầng tường 220, mái fibro XM, trần cót ép,\r\n\n tường lăn sơn, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lất gạch 300x300, có điện,\r\n\n khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,099,000\n\nII\n\nNhà 1 tầng, điện nước đồng bộ, không có khu\r\n\n WC khép kín\n\n\n\n\n\n29\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái đổ BTCT, tường vôi ve,\r\n\n cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300, chống nóng bằng tôn\r\n\n ld, có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,653,000\n\n30\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái đổ BTCT, tường vôi ve,\r\n\n cửa gỗ nhóm III không khuôn, nền lát gạch ld 300x300, chống nóng bằng fibro\r\n\n XM, có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,369,000\n\n31\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái đổ BTCT, tường lăn\r\n\n sơn, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300, chống nóng bằng gạch\r\n\n 6 lỗ và 2 lớp gạch lá nem, không có điện, không có khu WC, chiều cao\r\n\n <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,612,000\n\n32\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái fibro XM, trần cót ép,\r\n\n tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III ko khuôn, nền lát gạch 300x300, có điện,không\r\n\n có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,972,000\n\n33\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III không khuôn, nền lát gạch 300x300, có\r\n\n điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,395,000\n\n34\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III không khuôn, nền lát gạch 300x300, ko\r\n\n có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,118,000\n\n35\n\nNhà 1 tầng tường 110 bổ trụ 220, vì kèo gỗ, mái\r\n\n fibro XM, trần nhựa, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III không khuôn, nền lát gạch\r\n\n hoa XM 200x200, có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,076,000\n\n36\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III không khuôn, nền lát gạch hoa XM\r\n\n 200x200, không có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,087,000\n\n37\n\nNhà 1 tầng tường 110 bổ trụ 220, vì kèo gỗ, mái\r\n\n fibro XM, trần nhựa, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm IV không khuôn, nền lát gạch\r\n\n XM 200x200, có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,008,000\n\n38\n\nNhà 1 tầng tường 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm 4, không khuôn, nền lát gạch 300x300, không\r\n\n có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,049,000\n\n39\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm 4, không khuôn, nền lát gạch liên doanh\r\n\n 300x300, có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,353,000\n\n40\n\nNhà 1 tầng tường xây 110 gạch chỉ, vì kèo bương tre\r\n\n kết hợp, mái lợp tranh tre lá cọ, trần cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ tạp, hoàn\r\n\n thiện đơn giản, nền láng VXM\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,624,000\n\n41\n\nNhà 1 tầng tường xây gạch ba vanh 150, vì kèo bương\r\n\n tre kết hợp, mái lợp fibro XM, trần cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ tạp, hoàn\r\n\n thiện đơn giản, nền láng VXM\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,374,000\n\n42\n\nNhà 1 tầng tường xây gạch ba vanh 150, vì kèo bương\r\n\n tre kết hợp, mái lợp tranh tre lá cọ, trần cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ tạp,\r\n\n hoàn thiện đơn giản, nền láng VXM\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,505,000\n\n43\n\nNhà xây 1 tầng tường 110 bổ trụ kèo gỗ mái lá cọ\r\n\n nền láng VXM, không có WC\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,501,000\n\nD\n\nNhà gỗ\n\n\n\n\n\n44\n\nNhà gỗ loại 1: có từ 3 hàng chân trở lên, Cột,\r\n\n kèo gỗ, hoặc đưa đòn bẩy liên kết mộng, sườn mái gỗ lợp mái ngói, vách ván\r\n\n ghép gỗ N5 hoặc trát toocxi, cửa các loại, kỹ thuật xây dựng trang trí hoa\r\n\n lá, chấn song con tiện, bào trơn, đóng bén, nền đầm phẳng kỹ, bó xung quanh\r\n\n (đơn giá xây dựng mới tính bằng 100%)\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n1,921,000\n\n45\n\nNhà gỗ loại 2: Nhà gỗ hoặc bương tre gỗ kết hợp,\r\n\n liên kết mộng hoặc bu lông côn sỏ, sườn mái gỗ, lợp gianh, vách ván ghép N5, cửa\r\n\n các loại, kỹ thuật xây dựng đơn giản hơn nhà loại 1 (đơn giá xây dựng mới,\r\n\n tính bằng 100%)\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n1,668,000\n\n46\n\nNhà gỗ loại 3: Nhà gỗ cột D100 gỗ nhóm 5 chân cột\r\n\n bằng đá. Cầu phong, ni tô bằng gỗ liên kết mộng hoặc bu lông côn sỏ, sườn mái\r\n\n các loại, lợp gianh, vách bùn rơm hoặc nứa cót, cửa các loại, kỹ thuật xây dựng\r\n\n đơn giản hơn nhà sàn loại 2\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n889,000\n\n47\n\nNhà gỗ kết hợp với tre lợp ngói.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n1,072,000\n\n48\n\nNhà mái tranh vách bương tre.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n866,000\n\n49\n\nNhà mái cọ cột bương tre, vách nứa, cửa gỗ N5\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n1,018,000\n\n50\n\nNhà tạm, mái tổng hợp, cột bương tre, gỗ, cửa tre\r\n\n nứa, gỗ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n795,000\n\n51\n\nNhà sàn khung cột gỗ (giá thành phẩm) (đơn giá xây\r\n\n dựng mới, tính bằng 100%)\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n\n\nGỗ tứ thiết, đk cột >=30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,975,000\n\nGỗ tứ thiết, đk cột <30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,176,000\n\nGỗ hồng sắc, đk cột >=30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,053,000\n\nGỗ hồng sắc, đk cột <30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,755,000\n\nNhà sàn khung gỗ bạch đàn, sàn gỗ, lợp lá cọ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n1,538,000\n\n52\n\nNhà sàn gỗ\n\n(giá tháo dỡ, di chuyển lắp đặt lại) (được tính bằng\r\n\n 100%)\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n\n\nGỗ tứ thiết, đk cột >=30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n972,000\n\nGỗ tứ thiết, đk cột <30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n927,000\n\nGỗ hồng sắc, đk cột >=30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n851,000\n\nGỗ hồng sắc, đk cột <30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n735,000\n\nNhà sàn khung gỗ bạch đàn, sàn gỗ, lợp lá cọ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n655,000\n\nE\n\nNhà sàn khác\n\n\n\n\n\n53\n\nNhà sàn cột kèo, sàn mái bằng BT, mái dán ngói đỏ,\r\n\n cột sơn giả gỗ không có WC, nền lát gạch 400x400\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,362,000\n\n54\n\nNhà sàn cột kèo bằng BT sàn gỗ, mái ngói hoặc\r\n\n fibro XM\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,744,000\n\n55\n\nNhà sàn cột kèo, sàn mái bằng BT, mái dán ngói đỏ,\r\n\n cột sơn giả gỗ, có WC, nền lát gạch 400x400\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,635,000\n\n56\n\nNhà sàn cột kèo bằng BT sàn tre bương, mái ngói\r\n\n hoặc fibro XM\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,328,000\n\nF\n\nNhà khung kết cấu thép, nhà kho, xưởng sản xuất\n\n\n\n\n\n57\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 12 m, cao <= 6 m, tường xây\r\n\n gạch chỉ bổ trụ, thu hồi mái và lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n1,590,000\n\n58\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 12 m, cao <= 6 m, cột kèo thép,\r\n\n tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,310,000\n\n59\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 12 m, cao <= 6 m, cột kèo\r\n\n bê tông, tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,720,000\n\n60\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 12 m, cao <= 6 m, cột bê\r\n\n tông, kèo thép, tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,530,000\n\n61\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 15 m, cao <= 9 m, cột kèo\r\n\n bê tông, tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,270,000\n\n62\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 15 m, cao <= 9 m, cột kèo\r\n\n thép, tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,720,000\n\n63\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 15 m, cao <= 9 m, cột bê\r\n\n tông, kèo thép, tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,020,000\n\n64\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 15 m, cao <= 9 m, cột thép,\r\n\n kèo thép, tường bao che tôn, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,750,000\n\nG\n\nBổ sung\n\n\n\n\n\n1a\n\nNhà 1 tầng, tường xây gạch ba vanh 150 mái đổ BTCT,\r\n\n chống nóng bằng mái tôn liên doanh (tôn lạnh), cửa gỗ tạp, điện đồng bộ…\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,010,251\n\n1b\n\nNhà 1 tầng, tường xây gạch ba vanh 150 mái đổ\r\n\n BTCT, chống nóng bằng mái tôn liên doanh, cửa gỗ tạp, điện đồng bộ…\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,909,372\n\n2\n\nNhà 01 tầng, tường 220 có khung cột, bổ trụ, mái\r\n\n tôn thường, chống nóng trần nhựa, nền lát gạch liên doanh 500x500mm, tường\r\n\n lăn sơn, có khu WC khép kín, điện nước đồng bộ, khuôn cửa gỗ đơn…\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,767,215\n\n3\n\nNhà 01 tầng, tường 220 có khung cột, bổ trụ, mái\r\n\n tôn thường, chống nóng trần nhựa, nền lát gạch liên doanh 500x500mm, tường\r\n\n lăn sơn, không có khu WC khép kín, điện nước đồng bộ, khuôn cửa gỗ đơn…\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,307,034\n\n4a\n\nNhà 1 tầng lợp tôn liên doanh lợp tôn lạnh …có\r\n\n nhà WC khép kín, quét vôi ve, điện nước đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,214,402\n\n4b\n\nNhà 1 tầng lợp tôn liên doanh lợp tôn thường…có\r\n\n nhà WC khép kín, quét vôi ve, điện nước đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,074,813\n\n5a\n\nNhà 1 tầng lợp tôn liên doanh lợp tôn lạnh… không\r\n\n có nhà WC khép kín, quét vôi ve, điện đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,779,859\n\n5b\n\nNhà 1 tầng lợp tôn liên doanh lợp tôn thường…\r\n\n không có nhà WC khép kín, quét vôi ve, điện đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,640,387\n\n6\n\nNhà 1 tầng khung chịu lực mái BTCT, tường 110…có\r\n\n Wc khép kín, quét vôi ve, điện nước đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,921,841\n\n7\n\nNhà 1 tầng khung chịu lực mái BTCT, tường\r\n\n 110…không có Wc khép kín, quét vôi ve, điện đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,729,458\n\n8\n\nNhà gỗ kết hợp tre lợp proximang…điện đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,360,858\n\n9a\n\nNhà sàn cột kéo bằng BT sàn gỗ, mái fibro xi\r\n\n măng, cột sơn giả gỗ, điện đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,691,200\n\n9b\n\nNhà sàn cột kéo bằng BT sàn gỗ, mái ngói , cột\r\n\n sơn giả gỗ, điện đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,922,268\n\nĐối với các loại nhà gỗ tại số thứ tự số\r\n\n 44, 45, 51 đơn giá bồi thường được xác định theo giá trị còn lại của nhà. Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xác định giá trị còn lại của\r\n\n tài sản để làm căn cứ thực hiện. Áp dụng đơn giá bồi thường cụ thể như sau:\n\n+ Giá trị nhà còn lại của nhà > 90% đơn giá\r\n\n áp dụng bằng 20% đơn giá xây dựng mới. (xác định đối với nhà chưa bị mối mọt,\r\n\n phải tháo dỡ)\n\n+ 80% < Giá trị nhà còn lại của nhà <=\r\n\n 90% đơn giá áp dụng bằng 30% đơn giá xây dựng mới. (xác định đối với nhà bắt\r\n\n đầu bị mối mọt)\n\n+ 70% < Giá trị nhà còn lại của nhà <=\r\n\n 80% đơn giá áp dụng bằng 40% đơn giá xây dựng mới. (xác định đối với nhà bị mối\r\n\n mọt nhiều chỗ)\n\n+ 60% < Giá trị nhà còn lại của nhà <=\r\n\n 70% đơn giá áp dụng bằng 50% đơn giá xây dựng mới. (xác định đối với nhà bị mục\r\n\n nhiều chỗ, kết cấu bắt đầu cong vênh)\n\n+ 50% < Giá trị nhà còn lại của nhà <=\r\n\n 60% đơn giá áp dụng bằng 60% đơn giá xây dựng mới. (xác định đối với nhà kết\r\n\n cấu bị cong vênh nhiều chỗ)\n\n+ Giá trị nhà còn lại của nhà <=50% đơn giá\r\n\n áp dụng bằng 100% đơn giá xây dựng mới. (xác định đối với nhà kết cấu bị cong\r\n\n vênh nhiều chỗ, nhiều chỗ đứt rời, mất khả năng chống đỡ, cần sửa chữa hoặc\r\n\n phá bỏ)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ III\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÍNH CHO 1 ĐƠN VỊ KHỐI\r\n\nLƯỢNG VÀ CÁC VẬT KIẾN TRÚC KHÁC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2020/QĐ-UBND ngày\r\n\n/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình)\n\nSTT\n\nTên công tác\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá (đồng)\n\n1\n\nXây đá hộc, xây tường thẳng, chiều dày <=60\r\n\n cm, cao >2 m, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,082,390\n\n2\n\nXây đá hộc, xây tường thẳng, chiều dày <=60\r\n\n cm, cao <=2 m, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n965,638\n\n3\n\nXây đá hộc, xây móng, chiều dày >60 cm, vữa XM\r\n\n mác 50\n\nm3\n\n865,035\n\n4\n\nXây đá hộc, xây móng, chiều dày <=60 cm, vữa\r\n\n XM mác 50\n\nm3\n\n880,552\n\n5\n\nXây đá hộc, xây móng, chiều dày <=60 cm, vữa\r\n\n XM mác 75\n\nm3\n\n910,217\n\n6\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây móng, chiều dày\r\n\n > 33cm, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,021,687\n\n7\n\nXây gạch chỉ 6,5x10x5x22, xây móng dày >33 vữa\r\n\n TH 50\n\nm3\n\n1,216,600\n\n8\n\nXây gạch chỉ 6,5x10x5x22, xây móng dày >33 vữa\r\n\n TH 25\n\nm3\n\n1,185,800\n\n9\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tường thẳng, chiều\r\n\n dày <=33 cm, cao <=4 m, vữa XM mác 50\n\nm3\n\n1,141,776\n\n10\n\nXây gạch chỉ 6,5x10x5x22, xây tường thẳng dày\r\n\n <=33 vữa TH 50\n\nm3\n\n1,351,900\n\n11\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tường thẳng, chiều\r\n\n dày <=11 cm, cao <=4 m, vữa XM mác 50\n\nm3\n\n1,302,320\n\n12\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tường thẳng, chiều\r\n\n dày <=11 cm, cao <=4 m, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,323,420\n\n13\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây cột, trụ chiều cao\r\n\n <=4 m, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,401,826\n\n14\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tường thẳng, chiều\r\n\n dày <=33 cm, cao <=50 m, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,326,211\n\n15\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tường thẳng, chiều\r\n\n dày <=11 cm, cao <=50 m, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,518,977\n\n16\n\nXây đá hộc, xây tường thẳng, chiều dày >60 cm,\r\n\n cao <=2 m, vữa XM mác 50\n\nm3\n\n918,239\n\n17\n\nXây đá hộc, xây tường thẳng, chiều dày <=60\r\n\n cm, cao <=2 m, vữa XM mác 50\n\nm3\n\n935,975\n\n18\n\nXây đá hộc, xây móng, chiều dày >60 cm, vữa XM\r\n\n mác 75\n\nm3\n\n894,699\n\n19\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây móng, chiều dày\r\n\n <= 33cm, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,068,814\n\n20\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây móng, chiều dày\r\n\n <= 33cm, vữa XM mác 50\n\nm3\n\n1,043,834\n\n21\n\nXây gạch chỉ 6,5x10x5x22, xây móng dày <=33 vữa\r\n\n TH 50\n\nm3\n\n1,256,200\n\n22\n\nXây gạch chỉ 6,5x10x5x22, xây móng dày <=33 vữa\r\n\n TH 75\n\nm3\n\n1,282,600\n\n23\n\nXây gạch chỉ 6,5x10x5x22, xây cột, trụ H<=4m,\r\n\n vữa TH 50\n\nm3\n\n1,518,000\n\n24\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây cột, trụ chiều cao\r\n\n <=4 m, vữa XM mác 50\n\nm3\n\n1,374,562\n\n25\n\nKè đá hộc xếp khan không miết mạch, mái có độ dốc,\r\n\n dày >30cm\n\nm3\n\n601,700\n\n26\n\nXây tường bằng gạch hoa xi măng 300x300 VXM 75\n\nm2\n\n254,100\n\n27\n\nTường xây gạch bê tông vữa TH 75\n\nm3\n\n918,500\n\n28\n\nTrát tường ngoài, dày 2,0 cm, vữa XM mác 50\n\nm2\n\n86,108\n\n29\n\nTrát tường ngoài, dày 1,5 cm, vữa XM mác 50\n\nm2\n\n69,483\n\n30\n\nTrát tường ngoài, dày 2,0 cm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n88,283\n\n31\n\nTrát tường ngoài, dày 1,5 cm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n71,090\n\n32\n\nTrát tường ngoài, dày 2,0 cm, vữa TH mác 50\n\nm2\n\n67,100\n\n33\n\nTrát tường ngoài, dày 1,5 cm, vữa TH mác 50\n\nm2\n\n55,000\n\n34\n\nTrát tường trong, dày 2,0 cm, vữa XM mác 50\n\nm2\n\n62,082\n\n35\n\nTrát tường trong, dày 1,5 cm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n56,665\n\n36\n\nTrát tường trong, dày 2,0 cm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n64,257\n\n37\n\nTrát tường trong, dày 1,5 cm, vữa XM mác 50\n\nm2\n\n55,058\n\n38\n\nTrát tường trong, dày 2,0 cm, vữa TH mác 50\n\nm2\n\n50,600\n\n39\n\nTrát tường trong, dày 1,5 cm, vữa TH mác 50\n\nm2\n\n44,000\n\n40\n\nTrát tường dày 1,5cm vữa XM 50 H<4m\n\nm2\n\n46,816\n\n41\n\nTrát tường dày 1,5cm vữa XM 50 H>4m\n\nm2\n\n49,159\n\n42\n\nTrát granitô trụ, cột,, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n532,584\n\n43\n\nTrát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 1,0 cm, vữa\r\n\n XM mác 75\n\nm2\n\n126,360\n\n44\n\nTrát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 1,5 cm, vữa\r\n\n XM mác 50\n\nm2\n\n132,265\n\n45\n\nTrát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 1,0 cm, vữa\r\n\n XM mác 75\n\nm2\n\n126,360\n\n46\n\nTrát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 1,5 cm, vữa\r\n\n TH mác 50\n\nm2\n\n99,000\n\n47\n\nTrát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 2,0 cm, vữa\r\n\n XM mác 50\n\nm2\n\n146,860\n\n48\n\nTrát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 2,0 cm, vữa\r\n\n TH mác 50\n\nm2\n\n112,200\n\n49\n\nTrát đá rửa tường, vữa XM mác 50\n\nm2\n\n226,654\n\n50\n\nTrát đá rửa tường, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n228,119\n\n51\n\nTrát trần, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n129,165\n\n52\n\nBê tông cột, mác 200, cả cốt thép\n\nm3\n\n6,905,261\n\n53\n\nBê tông xà, dầm, giằng nhà, mác 200 cả cốt thép\n\nm3\n\n7,962,020\n\n54\n\nBê tông sàn mái, mác 200 cả cốt thép\n\nm3\n\n4,161,630\n\n55\n\nBê tông lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước,\r\n\n tấm đan mác 200 + cốt thép\n\nm3\n\n4,076,050\n\n56\n\nBê tông gạch vỡ vữa XM mác 50\n\nm3\n\n618,492\n\n57\n\nBê tông móng mác 200 + cốt thép\n\nm3\n\n3,249,301\n\n58\n\nBê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ\r\n\n công, bê tông cầu thang thường, đá 1x2, mác 200\n\nm3\n\n3,260,000\n\n59\n\nBê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ\r\n\n công, bê tông nền, đá 1x2, mác 150\n\nm3\n\n1,177,986\n\n60\n\nBê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ\r\n\n công, bê tông nền, đá 1x2, mác 200\n\nm3\n\n1,262,462\n\n61\n\nBê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ công,\r\n\n bê tông nền, đá 1x2, mác 250\n\nm3\n\n1,349,701\n\n62\n\nBê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ\r\n\n công, bê tông nền, đá 1x2, mác 300\n\nm3\n\n1,318,720\n\n63\n\nCông tác ốp đá cẩm thạch vào tường, cột, tiết diện\r\n\n đá <=0,25 m2, vữa XM cát mịn mác 75\n\nm2\n\n540,272\n\n64\n\nCông tác ốp gạch vào chân tường, viền tường, viền\r\n\n trụ, cột, gạch 150x300mm\n\nm2\n\n202,272\n\n65\n\nCông tác ốp gạch vào tường, trụ, cột, gạch\r\n\n 200x250 mm, vữa XM cát mịn mác 75\n\nm2\n\n254,612\n\n66\n\nỐp tường gỗ de ván dày 20 có xương gỗ 40x60\n\nm2\n\n413,358\n\n67\n\nLàm trần cót ép\n\nm2\n\n101,600\n\n68\n\nLàm trần bằng tấm trần thạch cao hoa văn, kích\r\n\n thước tấm 50x50cm\n\nm2\n\n628,062\n\n69\n\nLàm trần bằng tấm trần nhựa hoa văn, kích thước tấm\r\n\n 50x50cm\n\nm2\n\n267,271\n\n70\n\nLàm trần bằng tấm nhựa + khung xương\n\nm2\n\n90,688\n\n71\n\nTrần gỗ dán cả khung xương\n\nm2\n\n119,180\n\n72\n\nLát gạch thẻ, vữa XM cát mịn mác 75\n\nm2\n\n157,881\n\n73\n\nLát gạch ceramic kích thước gạch 400x400mm\n\nm2\n\n252,186\n\n74\n\nLát gạch chống trơn 20x20 cao <=4m, VXM M 75,\r\n\n cát mịn Ml=1,5-2,0\n\nm2\n\n64,197\n\n75\n\nLát nền, sàn bằng đá hoa cương, tiết diện đá\r\n\n <=0,25 m2\n\nm2\n\n821,658\n\n76\n\nLáng nền sàn không đánh mầu, dày 3,0 cm, vữa XM\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n51,857\n\n77\n\nLáng nền sàn không đánh mầu, dày 2,0 cm, vữa XM\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n35,224\n\n78\n\nLát nền, sàn bằng gạch 200x200mm, vữa XM cát mịn\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n108,121\n\n79\n\nNền lát gạch granit nhân tạo\n\nm2\n\n168,630\n\n80\n\nLát gạch chỉ, vữa XM cát mịn mác 75\n\nm2\n\n93,083\n\n81\n\nLát gạch vỉ\n\nm2\n\n125,440\n\n82\n\nLát gạch đất nung 300x300 mm, vữa XM cát mịn mác\r\n\n 75\n\nm2\n\n96,989\n\n83\n\nLát nền, sàn bằng gạch 300x300mm, vữa XM cát mịn\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n168,824\n\n84\n\nLát nền, sàn bằng gạch 600x600mm, vữa XM cát mịn\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n292,458\n\n85\n\nLát gạch lá nem 300x300 x10 lát 2 lớp trên mái\r\n\n VXM 75\n\nm2\n\n189,959\n\n86\n\nLát nền bằng đá xẻ trên nền đổ bê tông cốt thép\r\n\n mác 100 đá 2x4\n\nm2\n\n561,000\n\n87\n\nLát nền đá hoa cương, đá xẻ lót bằng bê tông gạch\r\n\n vỡ mác 75\n\nm2\n\n528,000\n\n88\n\nLát nền, sàn bằng gạch 400x400mm, vữa XM cát mịn\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n175,773\n\n89\n\nLát nền, sàn bằng gạch 500x500mm, vữa XM cát mịn\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n190,002\n\n90\n\nLát nền bằng gạch Granít 400x400\n\nm2\n\n211,200\n\n91\n\nLát nền bằng gạch granit 500x500\n\nm2\n\n226,600\n\n92\n\nMái Fibrô xi măng cả kết cấu mái\n\n100m2\n\n10,380,630\n\n93\n\nLợp mái ngói 22 v/m2 cao <= 4 m\n\n100m2\n\n21,211,897\n\n94\n\nLợp mái tôn mát có xà gồ C80x50x20x2,2, sơn chống\r\n\n gỉ\n\n100m2\n\n40,453,600\n\n95\n\nLợp mái tôn mát không có xà gồ thép, lợp xà gồ\r\n\n bương tre\n\n100m2\n\n27,886,100\n\n96\n\nLợp mái bằng lá cọ, xà gồ, dui mè bằng tre\n\n100m2\n\n15,976,400\n\n97\n\nLợp mái bằng lá cọ, li tô gỗ 20x30, cầu phong\r\n\n 40x60 xà gồ gỗ 80x140\n\n100m2\n\n35,578,400\n\n98\n\nMái tôn liên doanh dầy 0,4mm, cả kết cấu mái\n\n100m2\n\n26,200,900\n\n99\n\nLát gạch chống nóng bằng gạch 6 lỗ 22x10,5x15 cm\n\nm2\n\n128,020\n\n100\n\nDán ngói mũi hài 75viên/m2 trên mái nghiêng\r\n\n bêtông\n\nm2\n\n532,167\n\n101\n\nVì kèo thép hình (cả lắp đặt)\n\ntấn\n\n35,669,430\n\n102\n\nSản xuất xà gồ thép\n\nkg\n\n35,146\n\n103\n\nSản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ, vì kèo gỗ mái\r\n\n ngói, khẩu độ >9, m\n\nm3\n\n8,431,189\n\n104\n\nSản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ, cầu phong\n\nm3\n\n5,600,031\n\n105\n\nSản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ, xà gồ mái thẳng\n\nm3\n\n5,620,549\n\n106\n\nGia công và lắp dựng khung gỗ dầm sàn\n\nm3\n\n6,695,764\n\n107\n\nCon tiện bê tông cao 500\n\ncon\n\n30,668\n\n108\n\nCon tiện cầu thang bằng gỗ 50x50x700\n\ncon\n\n76,659\n\n109\n\nTrụ cầu thang bằng gỗ 200x200x1200\n\ncái\n\n1,533,180\n\n110\n\nGia công và lắp đặt tay vịn thang bằng gỗ, kích\r\n\n thước 8x14 cm\n\nm\n\n186,637\n\n111\n\nLan can cầu thang sắt, tay vịn gỗ\n\nm\n\n1,750,000\n\n112\n\nLan can cầu thang inox\n\nm\n\n2,200,000\n\n113\n\nLan can cầu thang kính cường lực\n\nm\n\n1,600,000\n\n114\n\nHoa sắt vuông 12x 12\n\nm2\n\n485,485\n\n115\n\nHoa sắt vuông 14x 14\n\nm2\n\n633,886\n\n116\n\nHoa sắt cửa sổ (sắt hộp)\n\nm2\n\n550,000\n\n117\n\nCửa sổ kính gỗ nhóm 3\n\nm2\n\n1,377,838\n\n118\n\nCửa đi pa nô kính gỗ nhóm 4\n\nm2\n\n1,377,838\n\n119\n\nCửa sổ kính gỗ nhóm 4\n\nm2\n\n1,310,958\n\n120\n\nCửa panô kính gỗ nhóm 3 (cả lắp đặt)\n\nm2\n\n1,765,775\n\n121\n\nCửa panô đặc gỗ nhóm 3 (cả lắp đặt)\n\nm2\n\n1,672,143\n\n122\n\nCửa Panô đặc gỗ nhóm 4 ( cả lắp đặt)\n\nm2\n\n1,404,601\n\n123\n\nKhuôn cửa đơn gỗ nhóm 4 (cả lắp đặt)\n\nm\n\n401,313\n\n124\n\nKhuôn cửa đơn gỗ nhóm 3 (cả lắp đặt)\n\nm\n\n454,817\n\n125\n\nKhuôn cửa kép gỗ nhóm 3 (cả lắp đặt)\n\nm\n\n628,727\n\n126\n\nCửa panô nhôm Đài Loan kính 5 ly + lắp đặt\n\nm2\n\n909,645\n\n127\n\nVách kính 5 ly (nhôm TQ, gia công + lắp đặt)\n\nm2\n\n668,800\n\n128\n\nCửa sắt xếp dày 2-3 mm không bọc tôn + lắp đặt\n\nm2\n\n669,900\n\n129\n\nCửa sắt xếp dày 2-3 mm có bọc tôn + lắp đặt\n\nm2\n\n775,874\n\n130\n\nCửa cuốn\n\nm2\n\n2,200,000\n\n131\n\nCửa kính cường lực\n\nm2\n\n870,000\n\n132\n\nỐng thép mạ kẽm kiểu măng sông-ống dài 8m, D = 20\r\n\n (cả lắp đặt)\n\nm\n\n78,100\n\n133\n\nLắp đặt cút nhựa miệng bát nối bằng phương pháp dán\r\n\n keo, đường kính cút d=100mm\n\ncái\n\n28,301\n\n134\n\nLưới chắn rác D = 100\n\ncái\n\n28,061\n\n135\n\nLắp đặt cút nhựa pvc miệng bát bằng phương pháp nối\r\n\n gioăng, đường kính cút d=100mm\n\ncái\n\n72,029\n\n136\n\nống nước chịu nhiệt D20\n\nm\n\n30,468\n\n137\n\nống nước chịu nhiệt D40\n\nm\n\n80,550\n\n138\n\nống nước chịu nhiệt D63\n\nm\n\n177,289\n\n139\n\nống nước chịu nhiệt D110\n\nm\n\n561,090\n\n140\n\nĐường ống nhựa D42\n\nm\n\n22,977\n\n141\n\nĐường ống nhựa D60\n\nm\n\n33,174\n\n142\n\nĐường ống nhựa D110\n\nm\n\n71,490\n\n143\n\nĐường ống nhựa D160\n\nm\n\n139,264\n\n144\n\nĐường ống nhựa D200\n\nm\n\n205,905\n\n145\n\nLắp đặt ống nhựa nối bằng phương pháp măng sông ,\r\n\n đoạn ống dài 8 m, đường kính ống d=20mm\n\n100m\n\n3,428,743\n\n146\n\nLắp đặt ống nhựa nối bằng phương pháp măng sông ,\r\n\n đoạn ống dài 8 m, đường kính ống d=32mm\n\n100m\n\n5,125,715\n\n147\n\nLắp đặt ống nhựa nối bằng phương pháp măng sông ,\r\n\n đoạn ống dài 8 m, đường kính ống d=50mm\n\n100m\n\n10,039,499\n\n148\n\nLắp đặt ống nhựa nối bằng phương pháp măng sông ,\r\n\n đoạn ống dài 8 m, đường kính ống d=100mm\n\n100m\n\n16,667,059\n\n149\n\nChậu rửa loại 2 vòi (cả lắp đặt)\n\ncái\n\n544,445\n\n150\n\nBệ xí xổm (cả lắp đặt)\n\nbộ\n\n520,410\n\n151\n\nBệ xí bệt (cả lắp đặt)\n\nbộ\n\n2,292,840\n\n152\n\nLắp đặt phễu thu đường kính 100mm\n\ncái\n\n79,400\n\n153\n\nBảng điện gỗ 180x250 (cả lắp đặt)\n\ncái\n\n77,550\n\n154\n\nBảng điện nhựa (cả lắp đặt)\n\ncái\n\n60,000\n\n155\n\nCông tắc đơn 6A (cả lắp đặt)\n\ncái\n\n65,549\n\n156\n\nCông tắc kép 6A (cả lắp đặt)\n\ncái\n\n97,658\n\n157\n\nLắp đặt các thiết bị đóng ngắt, Lắp ổ cắm loại ổ\r\n\n đơn\n\ncái\n\n55,886\n\n158\n\nKéo rải các loại dây dẫn, Lắp đặt dây dẫn 2 ruột\r\n\n 2x4mm2\n\nm\n\n37,476\n\n159\n\nKéo rải các loại dây dẫn, Lắp đặt dây dẫn 2 ruột\r\n\n 2x1,5mm2\n\nm\n\n18,721\n\n160\n\nLắp đặt quạt điện - Quạt trần\n\ncái\n\n724,435\n\n161\n\nGỗ làm cột hồng sắc\n\nm3\n\n11,642,400\n\n162\n\nAo cá có đắp bờ kiên cố cao >1m\n\nm3\n\n74,657\n\n163\n\nAo cá ít đầu tư có đắp bờ không kiên cố\n\nm3\n\n52,635\n\n164\n\nHàng rào lưới thép B40 có khung thép V4 xung\r\n\n quanh hàn vào cột L50; Có thanh dọc a = 600, thanh ngang a = 800; trên có gắn\r\n\n lưỡi mác L = 200, a = 150\n\nm2\n\n745,107\n\n165\n\nHàng rào lưới thép B40 có khung thép V3 xung quanh\r\n\n hàn vào cột L50; Có thanh dọc a = 600, thanh ngang a = 800; trên có gắn lưỡi\r\n\n mác L = 200, a = 150\n\nm2\n\n706,310\n\n166\n\nHàng rào lưới thép gai a = 100 có khung thép V4\r\n\n xung quanh hàn vào cột L50; Có thanh dọc a = 600, trên có gắn lưỡi mác L =\r\n\n 200, a = 150\n\nm2\n\n642,103\n\n167\n\nHàng rào lưới thép gai a = 100 có khung thép V3\r\n\n xung quanh hàn vào cột L50; Có thanh dọc a = 600, trên có gắn lưỡi mác L =\r\n\n 200, a = 150\n\nm2\n\n593,945\n\n168\n\nHàng rào lưới thép B40 có khung thép V4 xung\r\n\n quanh\n\nm2\n\n205,011\n\n169\n\nHàng rào lưới thép B40 khung thép V4 có 1 thanh dọc\r\n\n và 1 thanh ngang ở giữa\n\nm2\n\n237,794\n\n170\n\nHàng rào lưới thép B40 khung thép V4 có 1 thanh dọc\r\n\n hoặc 1 thanh ngang ở giữa\n\nm2\n\n224,071\n\n171\n\nHàng rào lưới thép B40 khung thép V4 có thanh\r\n\n trên và thanh dưới, có thanh dọc trung bình khoảng 2 m\n\nm2\n\n215,303\n\n172\n\nHàng rào lưới thép B40 có khung thép V3 xung\r\n\n quanh\n\nm2\n\n188,460\n\n173\n\nHàng rào lưới thép B40 khung thép V3, có 1 thanh dọc\r\n\n và 1 thanh ngang ở giữa\n\nm2\n\n212,968\n\n174\n\nHàng rào lưới thép B40 khung thép V3, có 1 thanh\r\n\n dọc hoặc 1 thanh ngang ở giữa\n\nm2\n\n202,709\n\n175\n\nHàng rào lưới thép B40 khung thép V3, có thanh\r\n\n trên và dưới, có thanh dọc trung bình khoảng 2m\n\nm2\n\n196,154\n\n176\n\nHàng rào B40 cột bê tông 150x150 thép L30 khoảng\r\n\n cách 1000\n\nm2\n\n814,000\n\n177\n\nHàng rào B40 cao 2m cột bê tông 150x150 không có\r\n\n thép L, cột cách nhau 2,5m\n\nm2\n\n121,000\n\n178\n\nSơn dầm, trần, cột, tường trong nhà không bả bằng\r\n\n sơn Levis, 1 nước lót, 2 nước phủ\n\nm2\n\n39,674\n\n179\n\nSơn dầm, trần, cột, tường ngoài nhà không bả bằng\r\n\n sơn Levis, 1 nước lót, 2 nước phủ\n\nm2\n\n49,518\n\n180\n\nQuét vôi 1 nước trắng, 2 nước màu trong nhà\n\nm2\n\n11,057\n\n181\n\nQuét vôi 1 nước trắng, 2 nước màu ngoài nhà\n\nm2\n\n11,198\n\n182\n\nBả ventônit vào tường\n\nm2\n\n130,346\n\n183\n\nLắp đặt các loại đèn ống dài 1,2m, loại hộp đèn 2\r\n\n bóng\n\nbộ\n\n188,716\n\n184\n\nLắp đặt các loại đèn ống dài 1,2m, loại hộp đèn 1\r\n\n bóng\n\nbộ\n\n132,422\n\n185\n\nLắp đặt đèn trần 1 bóng cả phụ kiên\n\nbộ\n\n104,346\n\n186\n\nLắp đặt aptomat loại 3 pha, cường độ dòng điện\r\n\n <=50A\n\ncái\n\n406,949\n\n187\n\nLắp đặt aptomat loại 3 pha, cường độ dòng điện\r\n\n <=10A\n\ncái\n\n256,542\n\n188\n\nLắp đặt ống kim loại đặt chìm bảo hộ dây dẫn, đường\r\n\n kính ống <=26mm\n\nm\n\n52,337\n\n189\n\nLắp đặt ống kim loại đặt nổi bảo hộ dây dẫn, đường\r\n\n kính ống <=26mm\n\nm\n\n23,780\n\n190\n\nBể bi ô ga xây gạch 12 m3\n\nbể\n\n18,444,800\n\n191\n\nCổng sắt hộp 40x20 bịt tôn và thép 12x12 hàn cách\r\n\n nhau 20, 1m2=16kg đến 18kg\n\ntấn\n\n41,734,000\n\n192\n\nCổng sắt hộp 40x20 bịt tôn và thép 20x10 hàn cách\r\n\n nhau 20\n\nm2\n\n748,000\n\n193\n\nGiếng nước đào, cuốn cống gạch đặc VXM 100 sâu 8 đến\r\n\n 10m. Đường kính 1200\n\ncái\n\n6,242,742\n\n194\n\nGiếng nước đào, cuốn cống gạch đặc VXM 100 sâu\r\n\n > 10m, đường kính 1200\n\ncái\n\n7,795,997\n\n195\n\nGiếng nước đào, cuốn cống gạch đặc VXM 100 sâu\r\n\n <-6m Đường kính 1200\n\ncái\n\n4,690,796\n\n196\n\nGiếng nước đào, cuốn cống gạch đặc VXM 100 sâu 6\r\n\n đến 8m, đường kính 1200\n\ncái\n\n5,466,120\n\n197\n\nGiếng nước đào không cuốn cống gạch sâu <= 10m\r\n\n đường kính 1200 ( Giếng đá ong)\n\ncái\n\n4,934,710\n\n198\n\nGiếng nước đào không cuốn cống gạch sâu > 10m đường\r\n\n kính 1200 (Giếng đá ong)\n\ncái\n\n6,200,084\n\n199\n\nGiếng rộng 1,2m đặt cống Bê tông cốt thép sâu 8m\n\ncái\n\n32,791,000\n\n\n\nGiếng Khoan lấy nước sinh hoạt\n\n\n\n\n\n200\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D42; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n10,438,000\n\n201\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D60; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n10,736,000\n\n202\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D76; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n10,897,000\n\n203\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D42; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n18,875,000\n\n204\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D60; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n19,472,000\n\n205\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D76; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n19,794,000\n\n206\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D100; chiều\r\n\n sâu <30m\n\ncái\n\n17,110,280\n\n207\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D100; chiều\r\n\n sâu >30m\n\ncái\n\n23,310,309\n\n\n\nGiếng khoan lấy nước phục vụ sản xuất nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\nBơm máy\n\n\n\n\n\n208\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D42; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n3,056,320\n\n209\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D60; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n3,194,880\n\n210\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D76; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n3,358,460\n\n211\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D42; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n3,406,060\n\n212\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D60; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n3,648,540\n\n213\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D76; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n3,934,805\n\n\n\nBơm tay\n\n\n\n\n\n214\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D42; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n1,306,320\n\n215\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D60; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n1,444,880\n\n216\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D76; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n1,608,460\n\n217\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D42; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n1,656,060\n\n218\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D60; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n1,898,540\n\n219\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D76; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n2,184,805\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ VI\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG TẬP TRUNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2020/QĐ-UBND ngày 23/10/2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hoà Bình)\n\nLoài cây\n\n1 năm tuổi\n\n2 năm tuổi\n\n3 năm tuổi\n\n4 năm tuổi\n\n≥ 5 năm tuổi\n\n(ĐKT < 3cm)\n\n(3≤ĐKT\r\n\n <10cm)\n\n(10≤ĐKT<15cm)\n\n(15≤ĐKT<20cm)\n\n(ĐKT≥ 20cm\n\nThông các loài\n\n24,638\n\n39,134\n\n51,241\n\n24,900\n\n15,000\n\nBạch đàn\n\n26,763\n\n42,952\n\n55,555\n\n24,000\n\n15,000\n\nKeo các loại\n\n23,193\n\n36,957\n\n48,781\n\n26,500\n\n15,000\n\nKeo xen sấu/trám\n\n22,781\n\n36,616\n\n50,390\n\n22,000\n\n15,000\n\nKeo xen lát/de/giổi\n\n22,781\n\n33,654\n\n47,045\n\n25,000\n\n15,000\n\nKeo xen Lim\n\n23,221\n\n37,113\n\n50,953\n\n22,000\n\n15,000\n\nKeo xen luồng/bương/tre\n\n21,001\n\n33,732\n\n46,893\n\n25,000\n\n15,000\n\nChú thích: Đối với rừng tự nhiên, rừng\r\n\ntrồng do nhà nước đầu tư 100% áp dụng theo khung giá do UBND tỉnh ban hành theo\r\n\nquy định tại Thông 32/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.",
5
+ "id": 104294
6
+ }
contexts/context_104295.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-tu-10-2008-TT-BXD-huong-dan-danh-gia-cong-nhan-khu-do-thi-moi-kieu-mau-65068.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-10-2008-TT-BXD-huong-dan-danh-gia-cong-nhan-khu-do-thi-moi-kieu-mau-65068",
4
+ "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n------- \n\nSố: 10/2008/TT-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN KHU ĐÔ THỊ MỚI KIỂU MẪU\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch\r\n\nxây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế Khu đô thị mới; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ về Quản lý kiến\r\n\ntrúc đô thị; \r\n\nCăn cứ nhu cầu thực tế phát triển khu đô thị mới ở nước ta hiện nay. Nhằm xây dựng,\r\n\nnhân rộng mô hình khu đô thị mới chất lượng cao, kiểu mẫu ra phạm vi cả nước, Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn việc đánh giá, công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu như sau:\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1. Thông tư này hướng dẫn điều\r\n\nkiện, tiêu chí, trình tự thủ tục, lập hồ sơ, thẩm định, công nhận Khu đô thị mới\r\n\nkiểu mẫu trên phạm vi cả nước. \n\n2. Khu đô thị mới kiểu mẫu là\r\n\nkhu đô thị mới được cơ quan có thẩm quyền công nhận đạt được các tiêu chí tại mục\r\n\nIII và các quy định liên quan khác của thông tư này.\n\n3. Đối tượng áp dụng bao gồm: Uỷ\r\n\nban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến\r\n\nhoạt động đầu tư, xây dựng, quản lý các khu đô thị mới.\n\nII. ĐIỀU KIỆN\r\n\nĐƯỢC XEM XÉT CÔNG NHẬN\n\n1. Diện tích khu đô thị mới phải\r\n\ntừ 50 ha trở lên, nếu khu vực cải tạo đô thị hiện tại thì có thể nhỏ hơn nhưng\r\n\nkhông nhỏ hơn 20 ha.\n\n2. Quy mô dân số hoặc số lượng\r\n\ncăn hộ thuộc khu đô thị từ 5.000 người trở lên hoặc tương đương khoảng 1.000\r\n\ncăn hộ, hộ gia đình các loại, có diện tích sử dụng lớn, trung bình và nhỏ, được\r\n\ntính cho các nhà chung cư cao tầng, thấp tầng, các loại biệt thự, nhà ở phân lô\r\n\nđất theo quy hoạch chi tiết.\n\n3. Vị trí khu đô thị mới phù hợp\r\n\nvới quy hoạch xây dựng. \n\nIII. TIÊU CHÍ\r\n\nĐÁNH GIÁ KHU ĐÔ THỊ MỚI KIỂU MẪU\n\n1. Sự hình thành khu đô thị tuân\r\n\nthủ pháp luật\n\na) Có chủ trương, chính sách và\r\n\ncác văn bản mang nội dung liên quan đến cơ sở pháp lý để hình thành khu đô thị\r\n\nmới.\n\nb) Quá trình hình thành, xây dựng\r\n\nkhu đô thị mới tuân thủ pháp luật về xây dựng.\n\nc) Phù hợp quy hoạch xây dựng\r\n\nchi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng\r\n\nbộ, hạ tầng xã hội đầy đủ\n\na) Yêu cầu xây dựng hạ tầng kỹ\r\n\nthuật với tỷ lệ lấp đầy theo quy hoạch tính theo diện tích lớn hơn 70%, đối với\r\n\nkhu vực dân cư đạt 100 %. Đã xây dựng đồng bộ, đúng theo quy hoạch xây dựng, sẵn\r\n\nsàng đấu nối cho các công trình xây dựng. Đảm bảo sự tiếp cận sử dụng các công\r\n\ntrình hạ tầng công cộng, dịch vụ chung đối với người khuyết tật. Đảm bảo hệ thống\r\n\nphòng cháy chữa cháy chung của khu đô thị và riêng đối với công trình. \n\nb) Tỷ lệ đất giao thông, chỗ để\r\n\nxe tính theo người, độ rộng vỉa hè phù hợp quy chuẩn quy hoạch xây dựng. Khoảng\r\n\ncách tiếp cận với các phương tiện giao thông công cộng từ nơi ở, làm việc không\r\n\nquá 500 m. \n\nc) Tiêu chuẩn cấp nước từ 150\r\n\nlít/người/ngày trở lên. Chất lượng nước phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam. áp lực\r\n\nnước trong hệ thống đường ống tại điểm bất lợi nhất phải đạt tối thiểu là 10 m\r\n\ncột nước (áp lực tương đương 1atm). Đảm bảo liên tục 24/24 h. \n\nd) Đảm bảo khả năng tiêu thoát\r\n\nnước bề mặt. Có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, khác (y tế, công\r\n\nnghiệp…). \n\ne) Tỷ lệ cây xanh công cộng từ 7\r\n\nm2/người trở lên. Đảm bảo sự phù hợp về cây xanh chức năng, cây xanh đường phố;\r\n\nđảm bảo mỹ quan.\n\ng) Tỷ lệ chất thải rắn được thu\r\n\ngom đạt 100%, có phân loại tại nguồn, xử lý thu gom rác độc hại. Phương tiện vận\r\n\nchuyển đúng tiêu chuẩn môi trường; đảm bảo đường phố luôn luôn sạch, đẹp. \n\nh) Cấp điện liên tục, điện áp ổn\r\n\nđịnh. \n\ni) Chiếu sáng đủ 100% tại khu vực\r\n\ndân cư và khu vực công cộng đảm bảo độ rọi theo tiêu chuẩn, tạo cảnh quan đẹp,\r\n\ntiết kiệm, an toàn. \n\nk) Quảng cáo ngoài trời đúng quy\r\n\nđịnh về vị trí, độ lớn, màu sắc, nội dung quảng cáo lành mạnh.\n\nl) Thông tin liên lạc (truyền\r\n\nhình cáp, điện thoại, internet ...) đầy đủ, đáp ứng yêu cầu cuộc sống đô thị hiện\r\n\nđại. \n\nm) Về hạ tầng xã hội: các công\r\n\ntrình như hành chính, thương mại, dịch vụ, trường học các cấp, bệnh viện, nhà\r\n\nvăn hoá, các công trình thể thao phù hợp đúng theo quy hoạch chi tiết đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt, phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn về số lượng, quy mô diện\r\n\ntích.\n\n3. Xây dựng các công trình kiến\r\n\ntrúc phù hợp quy hoạch, hài hoà cảnh quan\n\na) Các công trình kiến trúc tại\r\n\nkhu khu đô thị mới khi xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết được phê duyệt\r\n\nhoặc theo chấp thuận của cấp có thẩm quyền về cốt nền, chiều cao, mật độ, khoảng\r\n\nlùi.\n\nb) Các công trình đã xây dựng có\r\n\ntính thống nhất và hài hoà, trật tự.\n\nc) Mức độ hoàn thiện mặt ngoài\r\n\nnhà tốt, hài hoà với không gian kề cạnh, phù hợp thiết kế đô thị hoặc Quy chế\r\n\nquản lý kiến trúc đô thị tại khu vực. Công trình kiến trúc phù hợp với điều kiện\r\n\nkhí hậu; khai thác tốt đặc điểm tự nhiên của vùng, miền.\n\nd) Mức độ phủ đầy các công trình\r\n\nkiến trúc theo quy hoạch là 70% trở lên.\n\ne) áp dụng phù hợp quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn xây dựng hiện hành.\n\ng) Có các giải pháp nhằm tiết kiệm\r\n\ntài nguyên, năng lượng; tận dụng năng lượng tự nhiên và bảo vệ môi trường.\n\n4. Quản lý\r\n\nxây dựng và bảo trì công trình\n\na) Quản lý hoạt\r\n\nđộng xây dựng đúng quy định hiện hành về đầu tư, chất lượng công trình, an toàn\r\n\nlao động, vệ sinh môi trường khi xây dựng. Có chứng nhận phù hợp chất lượng đối\r\n\nvới những công trình phải có theo quy định pháp luật, có nghiệm thu chất lượng\r\n\ncông trình trước khi giao cho người mua sử dụng.\n\nb) Có kiểm\r\n\nsoát việc thực hiện chế độ bảo trì theo định kỳ và thường xuyên theo quy định đối\r\n\nvới công trình hạ tầng kỹ thuật chung toàn khu và các công trình khác theo quy\r\n\nđịnh. \n\n5. Môi trường văn hoá đô thị\r\n\nlành mạnh, thân thiện\n\na) Có xây dựng chế độ người dân\r\n\ntự quản; \n\nb) Không có tệ nạn xã hội.\n\nc) Nếp sống đô thị văn minh trật\r\n\ntự.\n\nd) Quan hệ cộng đồng thân thiện.\n\n6. Quản lý, khai thác sử dụng\r\n\nkhu đô thị mới vì lợi ích công cộng, xã hội\n\na) Có Cơ quan quản lý khu đô thị\r\n\nmới (Ban quản lý) được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc quản\r\n\nlý khu đô thị mới theo chức năng.\n\nb) Có lực lượng bảo vệ đủ số lượng\r\n\ncần thiết và chuyên môn; có biện pháp an ninh chung, đảm bảo an toàn cho con\r\n\nngười khi có cháy nổ; có phương tiện cấp cứu khi có sự cố xảy ra.\n\nc) Có quy định giá dịch vụ cho từng\r\n\nloại đối tượng, có mức sử dụng tiện nghi khác nhau; quy định mức thu các loại\r\n\nphí dịch vụ công cộng tối thiểu như: thu gom rác, bảo vệ, gửi xe máy, xe đạp. \n\nIV. TRÌNH TỰ LẬP HỒ SƠ, ĐÁNH GIÁ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KHU ĐÔ THỊ MỚI KIỂU\r\n\nMẪU\n\n1. Bước 1: \n\nCơ quan quản lý\r\n\nkhu đô thị mới lập hồ sơ đề nghị công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu trình Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh đánh giá chất lượng khu đô thị mới. Hồ sơ bao gồm:\n\na) Tờ trình gửi UBND cấp tỉnh của\r\n\ncơ quan quản lý khu đô thị mới đề nghị công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu.\n\nb) Báo cáo đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện theo các tiêu chí trên của các khu đô thị đề nghị công nhận Khu đô thị mới\r\n\nkiểu mẫu do cơ quan quản lý khu đô thị mới đó lập. \n\nc) Văn bản xác nhận của UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã tại khu đô thị mới xin công nhận khu đô thị kiểu mẫu.\n\nd) Bản vẽ Quy hoạch chi tiết tỷ\r\n\nlệ 1/500 và phần thuyết minh, phần mô tả đặc điểm khu đô thị, phim ghi hình thực\r\n\ntế bằng đĩa CD, các ảnh chụp minh hoạ kèm theo.\n\n2. Bước 2:\n\nSau khi nhận được hồ sơ hợp lệ đề\r\n\nnghị công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu quy định tại bước 1, UBND cấp tỉnh thực\r\n\nhiện:\n\na) Điều tra xã hội đối với người\r\n\ndân sống tại khu đô thị (theo mẫu phiếu điều tra ban hành kèm Thông tư):\n\n- Thành lập tổ điều tra xã hội,\r\n\nthành phần bao gồm: đại diện UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tại địa bàn khu\r\n\nđô thị mới.\n\n- Số lượng phiếu điều tra gửi tới\r\n\ncác hộ gia đình, chủ công trình, không nhỏ hơn 70% tổng số hộ dân cư đang sinh\r\n\nsống, làm việc tại khu đô thị. Trước khi trình lên cấp trên xem xét, công nhận\r\n\nkhu đô thị mới kiểu mẫu, Tổ điều tra lấy ý kiến có trách nhiệm làm báo cáo ghi\r\n\nrõ tỷ lệ cụ thể từng vấn đề được hỏi và được chứng thực của UBND các cấp đang\r\n\nquản lý khu đô thị vào văn bản tổng hợp.\n\n- Lưu phiếu điều tra tại cơ quan\r\n\nquản lý khu đô thị mới.\n\nb) Đánh giá đề nghị công nhận\r\n\nKhu đô thị mới kiểu mẫu:\n\n- Thành lập Hội đồng đánh giá\r\n\nkhu đô thị mới, thành phần bao gồm các thành viên đại diện các sở liên quan về\r\n\nchuyên môn như: Quy hoạch - Kiến trúc (đối với Hà Nội, TP Hồ Chí Minh), Xây dựng,\r\n\nGiao thông, Tài nguyên - Môi trường, Văn hoá - Thông tin, đại diện các Hội nghề\r\n\nnghiệp: Hội Kiến trúc sư, Hội Quy hoạch, Hội Xây dựng cấp tỉnh và thành viên Hiệp\r\n\nhội các Đô thị Việt Nam tại địa phương, đại diện chính quyền cấp xã, cấp huyện\r\n\ntại khu đô thị mới. \n\n- Căn cứ hồ sơ, báo cáo, kết quả\r\n\nđiều tra của Tổ điều tra, Hội đồng họp đánh giá, cho điểm phân loại chất lượng\r\n\nkhu đô thị mới theo thang điểm sau:\n\n+ Thực hiện tốt, đầy đủ\r\n\ncác nội dung trong mỗi tiêu chí tại mục III thì được cho điểm tối đa là 15 điểm.\r\n\nNếu thực hiện chưa tốt, không đầy đủ các nội dung theo các tiêu chí thì tuỳ\r\n\ntheo mức độ mà cho điểm thấp hơn, nhưng điểm cho mỗi tiêu chí phải đạt tối thiểu\r\n\nlà 8/15 điểm.\n\n+ Điểm tối đa cho sự hài\r\n\nlòng của dân cư thông qua phiếu điều tra xã hội là 10 điểm nếu có 100% dân cư\r\n\nhài lòng trên tổng số phiếu điều tra nhận được về đô thị họ đang sống, mức thấp\r\n\nhơn được tính cho 10% tương đương 1 điểm.\n\nTổng số điểm của 6 tiêu chí và\r\n\nđiểm hài lòng của dân cư thông qua phiếu điều tra xã hội nếu đạt từ 80 điểm trở\r\n\nlên là đủ tiêu chuẩn xét Khu đô thị mới kiểu mẫu để UBND cấp tỉnh trình Bộ Xây\r\n\ndựng xem xét công nhận. \n\n3. Bước 3: \n\nUBND cấp tỉnh trình Bộ Xây dựng\r\n\nhồ sơ xem xét công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Tờ trình UBND cấp tỉnh quản\r\n\nlý Khu đô thị mới lập gửi Bộ Xây dựng đề nghị công nhận Khu đô thị kiểu mẫu.\n\nb) Hồ sơ đề nghị công nhận Khu\r\n\nđô thị mới kiểu mẫu bao gồm các thành phần ghi tại bước 1, số lượng 20 bộ.\n\nc) Biên bản đánh giá, cho điểm của\r\n\nHội đồng cấp tỉnh ghi tại điểm b bước 2.\n\nd) Văn bản tổng hợp của Tổ điều\r\n\ntra xã hội đánh giá các mặt chất lượng sống của dân cư về khu đô thị mới có đủ\r\n\nchứng thực của UBND các cấp nơi đang quản lý khu đô thị. \n\nV. THẨM ĐỊNH VÀ CÔNG NHẬN KHU ĐÔ THỊ MỚI KIỂU MẪU\n\nBộ Xây dựng quyết\r\n\nđịnh thành lập Hội đồng thẩm định trên cơ sở Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch của\r\n\nBộ Xây dựng và các thành viên khác liên quan để thẩm định hồ sơ xem xét, ra quyết\r\n\nđịnh công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu. \n\nTrước phiên họp\r\n\nthẩm định, Bộ Xây dựng tổ chức khảo sát thực tế tại khu đô thị mới được đề nghị\r\n\ncông nhận khu đô thị mới kiểu mẫu, tổ khảo sát lập báo cáo trình Hội đồng làm\r\n\ncăn cứ đánh giá công nhận.\n\nQuyết định công\r\n\nnhận Khu đô thị kiểu mẫu có thời hạn hiệu lực 05 năm; trước khi hết thời gian\r\n\nhiệu lực 01 năm danh hiệu khu đô thị kiểu mẫu được cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nđánh giá lại.\n\nVI. HIỆU LỰC THI HÀNH\n\n1. Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. \n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị UBND Tỉnh, Thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương gửi ý kiến về Bộ Xây dựng nghiên cứu, giải quyết.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận: \n\n- Thủ tướng CP, các Phó\r\n\n Thủ tướng CP, \n\n- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ\r\n\n quan thuộc CP,\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, Thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương,\n\n- VP Chủ tịch nước,\r\n\n - VP Chính phủ,\r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể, \r\n\n - Website Chính phủ,\r\n\n - Sở XD các tỉnh, Thành phố trực thuộc TƯ\n\n- Sở QHKT TP HN & TP HCM\n\n- Cục KT văn bản Bộ Tư pháp\r\n\n - Công báo\r\n\n - Lưu: VP, KTQH, PC, HTKT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Liên\n\n\n\nMẪU PHIẾU ĐIỀU TRA\n\nĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHU ĐÔ THỊ MỚI\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2008/TT-BXD ngày 22/4/2008 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng)\n\n\n\nTên Khu đô thị mới:\n\n1. Mục đích:\r\n\n.........................................................................................................................\r\n\nKhảo sát ý kiến của người dân đánh\r\n\ngiá các yếu tố về Khu đô thị kiểu mẫu.\n\n2. Đơn vị tổ chức thực hiện:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n3. Người được hỏi:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\na) Nghề nghiệp: a. Cán bộ nhân viên\r\n\nhành chính; b. Công nhân; c. Lao động phổ thông; d. Kinh doanh; e. Học sinh,\r\n\nsinh viên; f. Hưu trí, nội trợ; g. Nghề khác.\n\nb) Thu nhập hàng tháng của gia đình\r\n\n(gồm lương và các nguồn thu nhập khác): a. Dưới 2 triệu; b. Từ 2 triệu – 4 triệu;\r\n\nc. 4 triệu – 10 triệu; d. Trên 10 triệu.\n\n4. Ngày, tháng, năm.\n\nCách trả lời: bằng cách khoanh tròn\r\n\nvào duy nhất một trong các phương án lựa chọn: a, b, c, d …\n\nNội dung và ý kiến đánh giá về khu\r\n\nđô thị:\n\n1. Theo Ông/Bà, các công trình kiến\r\n\ntrúc tại khu đô thị có hài hòa, phù hợp với quy hoạch, với khí hậu, với đặc điểm\r\n\nđịa hình và văn hóa địa phương hay không?\n\na) Phù hợp\r\n\n\r\n\nb) Không phù hợp\r\n\nc) Không có ý kiến \n\n2. Xin Ông/Bà đánh giá về việc thiết\r\n\nkế, xây dựng mạng lưới đường giao thông, vỉa hè, đường dạo, về sự thuận tiện của\r\n\nbãi đỗ xe của khu đô thị.\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n3. Xin Ông/Bà đánh giá về việc cấp\r\n\nđiện, nguồn điện có được cung cấp ổn định, liên tục không?\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n4. Xin Ông/Bà đánh giá về việc cung\r\n\ncấp nước sinh hoạt, về chất lượng nước.\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n5. Ông/Bà đánh giá thế nào về hệ thống\r\n\nthoát nước thải?\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n6. Ông/Bà đánh giá thế nào về việc\r\n\nthu gom và vận chuyển rác thải?\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung bình\r\n\nd) Kém\n\n7. Xin Ông/Bà đánh giá về sự thuận\r\n\ntiện, đa dạng và ngầm hóa của hệ thống viễn thông, truyền hình cáp.\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n8. Xin Ông/Bà đánh giá về sự an\r\n\ntoàn của hệ thống phòng cháy, chữa cháy.\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n9. Ông/Bà đánh giá thế nào về việc\r\n\nquản lý các hoạt động, quản lý kiến trúc, về bảo trì các công trình xây dựng của\r\n\nkhu đô thị?\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n10. Ông/Bà có hài lòng về cơ sở hạ\r\n\ntầng xã hội, cụ thể là các công trình công cộng phục vụ dân sinh tại khu vực đô\r\n\nthị không? (Trường học, bệnh viện, công viên cây xanh, nhà văn hóa, trung tâm\r\n\nthể dục thể thao, trung tâm thương mại dịch vụ, mua sắm)\n\na) Hài\r\n\nlòng\r\n\nb) Không hài\r\n\nlòng\r\n\nc) Không có ý kiến \n\n11. Ông/Bà có hài lòng về mức giá của\r\n\ncác dịch vụ tại khu đô thị không?\n\na) Hài\r\n\nlòng\r\n\nb) Không hài lòng\r\n\nc) Không có ý kiến \n\n12. Ông/Bà có cảm thấy thoải mái và\r\n\nhài lòng với môi trường sống của gia đình mình tại đây không?\n\na) Hài\r\n\nlòng\r\n\nb) Không hài lòng\r\n\nc) Không có ý kiến \n\n13. Tóm lại, Ông/Bà có thấy hài lòng\r\n\nvới khu đô thị này không?\n\na) Hài\r\n\nlòng\r\n\nb) Không hài lòng\r\n\nc) Không có ý kiến \n\n14. Ông/Bà có thấy đây là một khu\r\n\nđô thị kiểu mẫu không?\n\na)\r\n\nCó\r\n\nb) Không \r\n\nc) Không có ý kiến\n\n",
5
+ "id": 104295
6
+ }
contexts/context_104296.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-23-2007-CT-TTg-tang-cuong-thuc-hien-giai-phap-dieu-hanh-gia-ca-binh-on-thi-truong-thang-cuoi-nam-2007-phuc-vu-Tet-Nguyen-dan-Mau-Ty-2008-57339.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-23-2007-CT-TTg-tang-cuong-thuc-hien-giai-phap-dieu-hanh-gia-ca-binh-on-thi-truong-thang-cuoi",
4
+ "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n *****\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: 23/2007/CT-TTg\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH GIÁ CẢ,\r\n\nBÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG TRONG NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2007 VÀ PHỤC VỤ TẾT NGUYÊN ĐÁN MẬU\r\n\nTÝ 2008\n\nMười tháng đầu năm 2007, kinh tế nước ta tiếp tục phát triển\r\n\nvới tốc độ cao, hàng hóa đa dạng, phong phú, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu\r\n\ntiêu dùng của xã hội. Tuy nhiên, thị trường thế giới có nhiều biến động khó lường,\r\n\ngiá nhiều loại hàng hoá mà chúng ta phải nhập khẩu tăng cao; bão, lũ liên tiếp\r\n\nxảy ra, gây thiệt hại lớn cho nhân dân các tỉnh Bắc Trung Bộ và Tây Bắc; dịch bệnh\r\n\ncây trồng, vật nuôi tuy đã được kiểm soát, song đã gây nên nhiều thiệt hại và\r\n\ntiềm ẩn nguy cơ bùng phát trở lại; khả năng hấp thụ các nguồn vốn đầu tư nước\r\n\nngoài chưa tốt... đã ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cung cầu và biến động\r\n\ngiá cả, thị trường trong nước.\n\nNhằm bảo đảm bình ổn giá cả, thị trường, thúc đẩy sản xuất,\r\n\nThủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 18/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm\r\n\n2007 và nhiều văn bản triển khai các biện pháp cấp bách kiềm chế tốc độ tăng\r\n\ngiá thị trường. Các Bộ, ngành và địa phương đã tích cực triển khai thực hiện chỉ\r\n\nđạo của Thủ tướng Chính phủ. Với các biện pháp quyết liệt, việc kiềm chế tốc độ\r\n\ntăng giá thị trường bước đầu đã đạt kết quả: chỉ số giá hàng hoá tiêu dùng\r\n\ntháng 8 và tháng 9 năm 2007 đã giảm dần so với các tháng trước, tuy nhiên chỉ số\r\n\ngiá hàng hoá tiêu dùng tháng 10 năm 2007 tiếp tục tăng cao, nếu không thực hiện\r\n\ncác biện pháp quyết liệt hơn nữa, mục tiêu kiềm chế tốc độ tăng giá thị trường\r\n\nthấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ rất khó khăn. \n\nĐể thực hiện nhiệm vụ kiềm chế tăng giá, bình ổn thị trường,\r\n\nđồng thời phục vụ tốt Tết Nguyên đán Mậu Tý 2008, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị: \n\n1. Các Bộ, ngành phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và các hiệp hội ngành hàng tiếp tục thực hiện\r\n\nquyết liệt các giải pháp điều hành giữ vững các cân đối kinh tế vĩ mô, kiên quyết\r\n\nthực hiện các giải pháp tại Chỉ thị số 18/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2007\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách kiềm chế tốc độ tăng giá\r\n\nthị trường. Tiếp tục tổ chức thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là tiết kiệm trong tiêu dùng (điện, xăng,\r\n\ndầu), tiết kiệm trong chi phí sản xuất kinh doanh và trong xây dựng cơ bản; tiết\r\n\nkiệm trong tổ chức hội nghị, tổng kết cuối năm, gặp mặt đón mừng năm mới.\n\nCác Bộ quản lý ngành hàng trực tiếp chỉ đạo và đôn đốc các\r\n\ndoanh nghiệp chủ động thực hiện các giải pháp đẩy mạnh sản xuất, tăng năng suất,\r\n\ngiảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, bảo đảm đủ\r\n\nnguồn cung đáp ứng nhu cầu với giá cả hợp lý các loại hàng hoá, nhất là các mặt\r\n\nhàng: lương thực, thực phẩm, xăng dầu, phân bón, sắt thép, xi măng, thuốc chữa\r\n\nbệnh.\n\n2. Các Bộ, ngành chủ động phối hợp với các địa phương, các\r\n\nthành phố lớn, các địa phương sản xuất, cung ứng nông sản, thực phẩm củng cố,\r\n\nhoàn thiện và phát triển hệ thống phân phối trên cơ sở tổ chức tốt từ khâu sản\r\n\nxuất, nhập khẩu đến tổ chức mạng lưới bán hàng, nhất là ở thành phố, đô thị,\r\n\nkhu vực tập trung đông dân, bảo đảm đủ hàng hoá, vật tư, nguyên liệu cho nhu cầu\r\n\nsản xuất và đời sống tiêu dùng, thực phẩm phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng và\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng với các Bộ, ngành\r\n\nliên quan nghiên cứu khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế, phối hợp với các\r\n\nngành, địa phương thực hiện các giải pháp thích hợp để kích cầu đầu tư, đẩy\r\n\nnhanh việc giải ngân vốn của các dự án đầu tư của Nhà nước: Các Bộ, ngành và địa\r\n\nphương tập trung xử lý, tháo gỡ những ách tắc hiện nay về thủ tục đối với các dự\r\n\nán chưa giải ngân được hoặc giải ngân chậm để đẩy nhanh tiến độ giải ngân của\r\n\ncác dự án này, nhất là các dự án, công trình đưa vào khai thác sử dụng năm 2007\r\n\nvà 2008. Bộ Tài chính thực hiện phát hành Trái phiếu Chính phủ theo đúng kế hoạch\r\n\nnăm 2007, 2008. Tăng cường thực hiện các chương trình tín dụng đầu tư thông qua\r\n\nhoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục thực hiện đồng bộ,\r\n\nhài hoà các giải pháp rút tiền từ lưu thông về, cơ cấu lại tín phiếu Ngân hàng\r\n\nNhà nước bán ra có kỳ hạn ngắn, mua ngoại tệ ở mức độ thích hợp nhằm tăng dự trữ\r\n\nngoại hối Nhà nước, kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán ở mức hợp\r\n\nlý, không để tăng giá hoặc mất giá quá mức đồng tiền Việt Nam.\n\nBộ Tài chính tiếp tục triển khai kế hoạch phát hành trái\r\n\nphiếu Chính phủ năm 2007, 2008 để tham gia hút bớt tiền về, đồng thời phối hợp\r\n\nvới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành thực hiện các biện pháp đẩy mạnh giải\r\n\nngân cho các dự án đầu tư của Nhà nước để tăng cường khả năng hấp thụ vốn cho nền\r\n\nkinh tế.\n\n5.\r\n\nCác Bộ: Công Thương, Tài chính cùng các Bộ quản\r\n\nlý ngành hàng rà soát lại cân đối cung cầu hàng hoá, chính sách xuất nhập .khẩu,\r\n\nchính sách thuế để bảo đảm đủ nguồn hàng cho nhu cầu của nền kinh tế, nhất là vật\r\n\ntư cho sản xuất phải nhập khẩu từ nước ngoài; đánh giá tác động và hiệu quả của\r\n\nviệc thực hiện giảm thuế nhập khẩu đối với tăng cung để kiềm chế tăng giá hàng\r\n\nhoá vừa qua; chủ động rà soát, điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu nhằm bình ổn\r\n\ngiá cả thị trường; tăng cường công tác kiểm soát, không để doanh nghiệp\r\n\ntrục lợi từ chính sách giảm thuế này.\n\n6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam tiếp tục triển khai các biện pháp thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển\r\n\nđể góp phần tăng trưởng kinh tế; chú trọng thực hiện các giải pháp bảo đảm ổn định\r\n\nthị trường tiền tệ và không để xảy ra sốc cho thị trường. Trước mắt, từ nay đến\r\n\ncuối năm 2007 và đầu năm 2008, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục thực hiện tốt\r\n\nviệc k iểm soát hoạt động của các ngân hàng thương mại trong việc cho vay kinh\r\n\ndoanh chứng khoán; phối hợp cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo dõi,\r\n\nkiểm soát chặt các luồng vốn ngoại tệ vào, ra. Bộ Tài chính chỉ đạo tốt việc\r\n\ntăng cường thông tin trên thị trường chứng khoản một cách đầy đủ, kịp thời và\r\n\nchính xác, công khai, minh bạch, nhất là thông tin về tình hình tài chính doanh\r\n\nnghiệp và các thông tin liên quan đến phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh\r\n\nnghiệp theo luật định.\n\n7. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ\r\n\nY tế và địa phương tăng cường kiểm tra, kiểm soát và quản lý giá các mặt hàng\r\n\ncó xu hướng tăng cao như: xăng dầu, bất động sản, thuốc chữa bệnh, sắt thép,\r\n\ngas; chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh việc kiểm soát quản lý giá, không để tình\r\n\ntrạng độc quyền doanh nghiệp về giá, định giá bất hợp lý, đầu cơ nâng giá,\r\n\nkhông thực hiện niêm yết giá; kiên quyết xử lý nghiêm, kịp thời theo quy định\r\n\nnhững vi phạm về Pháp lệnh Giá.\n\n8. Bộ Công Thương cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phối hợp với Hiệp hội Lương thực Việt Nam điều hành tốt việc xuất khẩu 4,4\r\n\ntriệu tấn gạo trong năm 2007; phối hợp với các Bộ, ngành có các giải pháp cụ thể,\r\n\ntích cực mở rộng thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu để cải thiện\r\n\ncán cân thương mại.\n\n9. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh bị ảnh hưởng của\r\n\nbão, lũ cần tập trung mọi nguồn lực để khắc phục hậu quả, bảo đảm đủ lương thực,\r\n\nthuốc chữa bệnh, các loại giống cây trồng, vật nuôi, vật liệu xây dựng, nguồn\r\n\nnăng lượng (điện, xăng, dầu) phục vụ nhu cầu khôi phục sản xuất để nhân dân\r\n\nvùng bị thiệt hại do bão, lũ nhanh chóng ổn định cuộc sống.\n\n10 Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương có kế hoạch chuẩn bị đủ lượng hàng hóa cần thiết với giá ổn định\r\n\nđể phục vụ nhu cầu của nhân dân đón Tết Nguyên đán Mậu Tý vui vẻ, an toàn và tiết\r\n\nkiệm, cụ thể :\n\na) Triển khai ngay việc thúc đẩy sản xuất, chuẩn bị lượng\r\n\nhàng hóa, dịch vụ phục vụ tết Nguyên đán, nhất là các mặt hàng: lương thực, thực\r\n\nphẩm, bánh mứt kẹo, bia, rượu, quần áo, văn hóa phẩm, phương tiện đi lại ... để\r\n\ncung ứng hàng hóa, dịch vụ đầy đủ, với giá cả tương đối ổn định trên cơ sở bảo\r\n\nđảm chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng; chủ động thực hiện các biện pháp\r\n\ndự trữ hàng hóa thiết yếu, không để xảy ra mất cân đối cung cầu, không gây đột\r\n\nbiến giá cả vào dịp trước và sau Tết Nguyên đán; quan tâm và làm tốt việc cung ứng\r\n\nhàng hóa cho nhân dân các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nít người và các vùng bị hậu quả nặng nề của bão, lũ với giá ổn định trong dịp Tết\r\n\nNguyên đán;\n\nb) Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống các hành\r\n\nvi gian lận thương mại nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, góp phần bình ổn\r\n\nthị trường và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế,\r\n\ntăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường những ngày giáp Tết và sau Tết,\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp lưu thông, buôn bán các mặt hàng cấm như: pháo các\r\n\nloại, đồ chơi nguy hiểm; phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành chức năng ở Trung\r\n\nương với địa phương trong việc tăng cường kiểm tra bảo đảm vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm tại các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, các cơ sở giết mổ, kinh doanh\r\n\ngia súc, gia cầm theo đúng quy định hiện hành; \n\nc) Có kế hoạch tổ chức tốt Hội chợ Xuân và các hoạt động\r\n\nvui chơi giải trí cho nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn; mở rộng\r\n\ncác mối liên kết, phối hợp với các nhà cung ứng hàng hóa tổ chức các đợt bán\r\n\nhàng khuyến mãi, giảm giá, khai thác thêm nhiều hàng hóa mới và hàng truyền thống\r\n\nđể Hội chợ Xuân vừa là nơi mua bán hàng, vừa là điểm giao lưu văn hóa vui chơi\r\n\nlành mạnh, giàu bản sắc dân tộc.\n\n11. Các Bộ: Giao thông vận tải, Công an và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng của mình chỉ\r\n\nđạo các doanh nghiệp kinh doanh vận tải có kế hoạch chuẩn bị tốt lực lượng\r\n\nphương tiện vận chuyển để phục vụ tốt nhu cầu vận chuyển hàng hoá và đi lại của\r\n\nnhân dân; tăng cường công tác kiểm tra an toàn đối với phương tiện vận chuyển,\r\n\ntập trung triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông theo đúng chỉ đạo\r\n\ncủa Chính phủ tại Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của\r\n\nChính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiêm chế tai nạn giao thông và ùn tắc\r\n\ngiao thông; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, bảo đảm cho người dân đón Tết\r\n\nNguyên dán vui vẻ, an toàn.\n\n12. Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với các Bộ, cơ quan thực\r\n\nhiện tốt công tác tuyên truyền để các doanh nghiệp và người tiêu dùng hiểu rõ\r\n\nvà đồng thuận với các biện pháp điều hành thị trường giá cả của Nhà nước, từ đó\r\n\nngăn ngừa tác động tâm lý đẩy giá lên cao.\n\n13. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, người đứng đầu các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện tốt Chỉ thị này./.\n\n \n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, \r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, \r\n\n Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n các Vụ, Cục đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (5b). M 315\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG \n\nNguyễn Sinh Hùng\n\n",
5
+ "id": 104296
6
+ }
contexts/context_104297.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-17-2005-CT-UBND-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-du-toan-ngan-sach-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-nam-2006-92497.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-17-2005-CT-UBND-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-du-toan-ngan-sach-thanh-pho-Ho-C",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 17/2005/CT-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 7 năm 2005\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nXÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – Xà HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ\r\n\nNĂM 2006 \n\nTrong những tháng đầu năm 2005,\r\n\nmặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng kinh tế - xã hội thành phố vẫn tiếp tục phát\r\n\ntriển, an ninh - chính trị ổn định và trật tự an toàn được đảm bảo ; thành phố\r\n\nquyết tâm phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm 2005 và 5\r\n\nnăm 2001 – 2005 theo Nghị quyết của Thành ủy và Hội đồng nhân dân thành phố. \n\nNăm 2006 là năm đầu của kế hoạch\r\n\n5 năm 2006-2010, có ý nghĩa rất quan trọng để tạo đà tăng trưởng cao và bền\r\n\nvững cho cả giai đoạn 2006-2010, nâng cao thêm chất lượng cuộc sống của nhân\r\n\ndân. Việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách\r\n\nthành phố năm 2006 tiến hành đồng thời với xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n– xã hội 5 năm 2006 – 2010 (Ủy ban nhân dân thành phố đã giao Viện Kinh tế\r\n\nthành phố chủ trì xây dựng). \n\nXây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế – xã hội và dự toán ngân sách thành phố năm 2006 theo Chỉ thị số\r\n\n18/2005/CT-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Chỉ thị các sở-ngành, quận - huyện, Tổng Công ty Nhà nước thuộc\r\n\nthành phố khẩn trương thực hiện những nội dung chủ yếu sau đây : \n\nI- XÂY DỰNG NHIỆM VỤ, CHỈ\r\n\nTIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-Xà HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH\r\n\nPHỐ\n\n1. Mục tiêu tổng quát của kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội : \n\n1.1. Duy trì tốc độ tăng trưởng\r\n\nkinh tế cao và bền vững, đi đôi với giữ vững ổn định chÝnh trÞ -xã hội. Tạo\r\n\nchuyển biến mạnh mẽ về chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh và hiệu quả của\r\n\nnền kinh tế ; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng\r\n\ntăng tỷ trọng dịch vụ ; tạo bước đột phá và khởi sắc về tăng trưởng kinh tế\r\n\ntrong năm đầu tiên của kế hoạch 5 năm 2006-2010. \n\n1.2. Tập trung phát triển những\r\n\nngành dịch vụ có lợi thế cạnh tranh và dịch vụ chất lượng cao ; chuẩn bị các\r\n\nđiều kiện cho doanh nghiệp các thành phần kinh tế đáp ứng tốt yêu cầu hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế, khai thác các lợi thế và hạn chế các bất lợi, tạo điều kiện để\r\n\ntăng xuất khẩu, thu hút công nghệ cao; nâng tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm công\r\n\nnghiệp; giữ ổn định nhịp độ tăng trưởng công nghiệp, đồng thời đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ tái cấu trúc lại cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp và thúc đẩy tiến độ di dời\r\n\ncác cơ sở sản xuất gây ô nhiễm đến vùng quy hoạch; chuyển dịch cơ cấu kinh tế\r\n\nnông nghiệp và ngành nghề ở nông thôn. \n\n1.3. Huy động tối đa các nguồn\r\n\nvốn đầu tư toàn xã hội cho phát triển kinh tế - xã hội, tập trung đầu tư cơ sở\r\n\nhạ tầng; nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư. \n\n1.4. Tăng cường và củng cố toàn\r\n\ndiện về quản lý đô thị, trật tự kỷ cương để tạo chuyển biến quan trọng trong\r\n\nquản lý đô thị. \n\n1.5. Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện nhanh và có hiệu quả các chương trình văn hoá - xã hội. \n\n1.6. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo\r\n\ndục, y tế, văn hóa, thể thao; có biện pháp phát triển dịch vụ chất lượng cao\r\n\ntrong y tế và giáo dục; tạo sự chuyển biến trong việc nâng cao chất lượng cuộc\r\n\nsống của nhân dân; đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường và củng cố bộ máy\r\n\nChính quyền các cấp; giải quyết tốt các khiếu nại - tố cáo và thực hiện tốt chế\r\n\nđộ tiếp công dân của lãnh đạo các ngành, các cấp Chính quyền. \n\n1.7. Tiếp tục giữ vững ổn định\r\n\nchÝnh trÞ, đảm bảo an ninh - trật tự và an toàn xã hội, xây dựng thành phố có\r\n\nmôi trường thân thiện, an toàn, văn minh, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội bền vững. \n\n2. Để thực hiện các mục tiêu\r\n\ntrên, trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán\r\n\nngân sách thành phố, cần tập trung một số nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ yếu sau : \n\n2.1. Phấn đấu đạt tốc độ tăng\r\n\ntrưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP) năm 2006 từ 12% đến 12,5%, bảo đảm sự phát\r\n\ntriển bền vững; trên cơ sở tốc độ tăng trưởng GDP, các ngành liên quan xây dựng\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch cụ thể năm 2006, với mức phấn đấu cao hơn chỉ tiêu tương ứng\r\n\ncủa năm 2005. \n\n2.2. Thu ngân sách trên địa bàn\r\n\nthành phố (không kể thu từ dầu thô) đạt mức tăng trên 12% so với ước thực hiện\r\n\nnăm 2005. \n\n2.3. Về đầu tư, tiếp tục thực\r\n\nhiện nhiều biện pháp để cải thiện môi trường đầu tư trong nước và ngoài nước,\r\n\nnhằm huy động các nguồn lực trong xã hội cho đầu tư phát triển kinh tế – xã\r\n\nhội; phấn đấu huy động vốn đầu tư trên địa bàn từ 62.000 tỷ đồng trở lên, tăng\r\n\n15% so với ước thực hiện năm 2005. \n\n2.4. Về văn hóa - xã hội, đồng\r\n\nthời với đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường quản lý Nhà nước và nâng cao chất\r\n\nlượng hoạt động giáo dục, y tế, thể thao, lao động – thương binh và xã hội,\r\n\nphát thanh, truyền hình; nâng cao chất lượng dạy nghề, đào tạo học sinh giỏi,\r\n\ngóp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế\r\n\n– xã hội, tạo thêm việc làm mới cho người lao động. \n\nTriển khai các phong trào thi\r\n\nđua, tiếp tục thực hiện các chương trình xã hội như xóa đói giảm nghèo, nhà\r\n\ntình nghĩa, nhà tình thương; tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình 3\r\n\ngiảm; xây dựng trật tự kỷ cương, nếp sống văn hoá; thực hiện tốt các chương\r\n\ntrình quốc gia trên địa bàn. \n\n2.5. Tăng cường công tác quản lý\r\n\nđô thị, xây dựng và nhà đất; tập trung hoàn thành công tác xây dựng quy hoạch,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch; xây dựng chính sách phát triển nhà ở cho người có thu\r\n\nnhập thấp; phát triển giao thông vận tải, giảm ùn tắc giao thông, phát triển\r\n\nvận tải công cộng; giảm tai nạn giao thông; phát triển cấp nước đô thị; cải\r\n\nthiện mức độ ô nhiễm môi trường ; tiếp tục thực hiện chương trình chống ngập\r\n\nnước, giảm số khu vực, điểm, diện tích và thời gian ngập nước so với năm 2005. \n\n2.6. Tạo một bước chuyển biến\r\n\nmạnh mẽ trong quản lý Nhà nước; tiếp tục cải cách hành chính theo hướng tập\r\n\ntrung củng cố, tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức ; khắc phục có hiệu quả thủ\r\n\ntục hành chính rườm rà, quan liêu, cửa quyền, tạo sơ hở cho tiêu cực phát sinh,\r\n\ngây phiền hà, sách nhiễu nhân dân, gây trở ngại cho việc làm ăn chính đáng của\r\n\ndoanh nghiệp. \n\n2.7. Tiếp tục củng cố an ninh -\r\n\nquốc phòng, kết hợp giữa quốc phòng- an ninh với phát triển kinh tế-xã hội ;\r\n\nđẩy mạnh trấn áp các loại tội phạm có tổ chức, giữ vững an ninh-chính trị và\r\n\ntrật tự-an toàn xã hội ; tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý xã hội, tạo\r\n\nmôi trường chính trị-xã hội ổn định để phát triển. \n\nII- NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG\r\n\nKẾ HOẠCH \n\n1- Nội dung : \n\nĐánh giá tình hình thực hiện kế\r\n\nhoạch 6 tháng đầu năm và dự ước cả năm 2005, nêu rõ những việc làm được, chưa\r\n\nlàm được, những khó khăn tồn tại và nguyên nhân, nhất là những nguyên nhân chủ\r\n\nquan. \n\nXây dựng hệ thống bảng biểu kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm; tính toán, xác định mục tiêu, nhiệm vụ và\r\n\nnhững chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm ngành và đơn vị mình, tập trung phân\r\n\ntích và đề xuất các giải pháp cụ thể để mở rộng thị trường, huy động các nguồn\r\n\nlực cho đầu tư phát triển. \n\nKế hoạch phải bao quát hoạt động\r\n\ncủa các thành phần kinh tế, các ngành trên địa bàn, kết hợp chặt chẽ giữa kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế v��i kế hoạch phát triển văn hóa - xã hội và an ninh -\r\n\nquốc phòng, trật tự xã hội, đảm bảo ổn định chính trị. \n\nCác nội dung kế hoạch kinh tế -\r\n\nxã hội và dự toán thu-chi ngân sách cần nêu cụ thể những việc cần phải làm; cơ\r\n\nquan, đơn vị thực hiện; phương thức và điều kiện để thực hiện. \n\n2- Tiến độ thực hiện: \n\n2.1. Đến ngày 15 tháng 7 năm\r\n\n2005, các sở-ngành, quận-huyện và Tổng Công ty gởi kế hoạch sơ bộ của ngành,\r\n\nđịa phương, đơn vị mình cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. \n\n2.2. Ngày 20 tháng 7 năm 2005,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính dự thảo kế hoạch sơ bộ để thông qua Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. \n\n2.3- Ngày 10 tháng 8 năm 2005,\r\n\ncác sở-ngành, quận-huyện và Tổng Công ty tổng hợp kế hoạch chính thức của\r\n\nngành, địa phương và đơn vị mình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để\r\n\ntổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố, Thành ủy và Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố. \n\n2.4- Tháng 12 năm 2005, Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố tổ chức giao kế hoạch cho các sở-ngành, quận-huyện và Tổng\r\n\nCông ty. \n\nDo yêu cầu và tính chất của công\r\n\nviệc, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận - huyện và Tổng Giám đốc các Tổng Công ty tập trung chỉ\r\n\nđạo và tổ chức thực hiện theo đúng yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung và tiến độ xây\r\n\ndựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách của Chỉ thị\r\n\nnày./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận : \n\n- Văn phòng Chính phủ \r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư \r\n\n - Bộ Tài chính \r\n\n - Thường trực Thành ủy \r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố \r\n\n - Ủy ban nhân dân thành phố \r\n\n - Các sở - ngành thành phố \r\n\n - Đoàn thể thành phố \r\n\n - Ủy ban nhân dân các quận - huyện \r\n\n - Các Tổng Công ty thuộc thành phố \r\n\n - VPHĐ-UB : CVP, PVP/KT, ĐT, VX, NC \r\n\n - Các Tổ NCTH, TH (5b) \r\n\n - Lưu (TH-LTg) D. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Hải\n\n",
5
+ "id": 104297
6
+ }
contexts/context_104298.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1116-QD-UBND-kien-toan-ban-chi-dao-cham-soc-suc-khoe-nhan-dan-Ninh-Binh-2016-323953.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1116-QD-UBND-kien-toan-ban-chi-dao-cham-soc-suc-khoe-nhan-dan-Ninh-Binh-2016-323953",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1116/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 31 tháng 08 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC KIỆN TOÀN\r\n\nBAN CHỈ ĐẠO CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22/01/2002 của\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng về “củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở”;\n\nCăn cứ Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n05/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính\r\n\nphủ thực hiện Nghị quyết 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác\r\n\nbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;\n\nCăn cứ Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014\r\n\ncủa Bộ Y tế về việc ban hành Bộ Tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn 2011 -\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số\r\n\n93/TTr-SYT ngày 24/8/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo chăm sóc sức\r\n\nkhỏe nhân dân tỉnh Ninh Bình, thành phần gồm các ông, bà như sau:\n\nI. Phó trưởng Ban: Ông Vũ Mạnh Dương, Giám\r\n\nđốc Sở Y tế.\n\nII. Các ủy viên\n\n1. Ông Vũ Văn Cẩn, Phó Giám đốc Sở Y tế;\n\n2. Bà Đinh Thị Bẩy, Phó Giám đốc Sở Y tế;\n\n3. Ông Ngô Ngọc Quang, Phó Giám đốc Sở Y tế;\n\n4. Ông Vũ Xuân Hiệp, Phó Giám đốc Sở Tài chính;\n\n5. Ông Phạm Ngọc Thịnh, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư;\n\n6. Bà Lê Thị Lựu, Phó Giám đốc Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội;\n\n7. Ông Phạm Thanh Toàn, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo;\n\n8. Ông Bùi Đức Ngọc, Phó Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông;\n\n9. Bà Đặng Thị Thanh Hà, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã\r\n\nhội tỉnh;\n\n10. Bà Vũ Thị Thủy, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh Ninh Bình;\n\n11. Bà Đoàn Thị Hồng, Phó Chủ tịch Hội Nông dân\r\n\ntỉnh;\n\n12. Bà Đào Thị Thu Hòa, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ tỉnh;\n\n13. Ông Hoàng Ngọc Hòa, Phó Bí thư Tỉnh đoàn;\n\n14. Ông Phạm Văn Hiệp, Giám đốc Bệnh viện Đa khoa\r\n\ntỉnh.\n\nIII. Tổ thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo\n\n1. Ông Hoàng Huy Phương, Trưởng phòng KHTH, Sở Y\r\n\ntế, Tổ trưởng;\n\n2. Ông Trịnh Viết Diện, Trưởng phòng Tổ chức cán\r\n\nbộ, Sở Y tế;\n\n3. Ông Đặng Tiến Hải, Trưởng phòng Nghiệp vụ Y, Sở\r\n\nY tế;\n\n4. Ông Hà Mạnh Chuyên, Trưởng phòng Nghiệp vụ Dược,\r\n\nSở Y tế;\n\n5. Ông Nguyễn Văn Tuyên, Phó Giám đốc Bệnh viện Đa\r\n\nkhoa tỉnh;\n\n6. Ông Lê Hoàng Nam, Giám đốc Trung tâm Y tế dự\r\n\nphòng tỉnh;\n\n7. Bà Nguyễn Thị Hường, Chi cục trưởng Chi cục\r\n\nATVSTP.\n\n8. Ông Nguyễn Hùng Ngân, Phó trưởng phòng Nghiệp vụ\r\n\nY, Sở Y tế;\n\n9. Bà Nguyễn Thị Tươi, Phó Trưởng phòng Tài chính\r\n\nkế toán, Sở Y tế.\n\nĐiều 2. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp UBND\r\n\ntỉnh:\n\n1. Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Xây dựng kế hoạch, tham mưu, đề xuất cơ chế,\r\n\nchính sách và chỉ đạo việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn\r\n\n2011-2020 trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Sở Y tế là cơ quan thường trực của\r\n\nBan Chỉ đạo; thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; Giao\r\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 10/9/2012 và Quyết định số\r\n\n324/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; Bí thư\r\n\nTỉnh đoàn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 5;\r\n\n - Lưu VT, VP4, VP5, VP6.\r\n\n TrYT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n",
5
+ "id": 104298
6
+ }
contexts/context_104299.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-28-2015-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-Chuong-trinh-Sua-hoc-duong-mam-non-Bac-Ninh-287184.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-28-2015-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-Chuong-trinh-Sua-hoc-duong-mam-non-Bac-Ninh-287184",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2015/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 17 tháng 8 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT\r\n\nSỐ QUY ĐỊNH CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “SỮA HỌC ĐƯỜNG” TRONG\r\n\nCÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2013 - 2017\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND năm 2013;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước năm 2002;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề\r\n\nán tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 192/NQ-HĐND17 kỳ họp thứ 15 ngày 29/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nBắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 79/2013/NQ-HĐND17 ngày\r\n\n23/4/2013;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Sở Giáo dục và Đào tạo,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểu 1 Quyết định số 363/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/8/2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số\r\n\n176/2013/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chương trình “Sữa\r\n\nhọc đường” trong các trường mầm non trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng\r\n\nvà thời gian thụ hưởng:\n\n- Trẻ em từ 6\r\n\ntháng tuổi đến dưới 6 tuổi đang học trong các trường mầm non và các cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non có số lượng trẻ ổn định từ 50 trẻ trở lên (đã được cấp phép hoạt động)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Thời gian thụ\r\n\nhưởng trong năm và định mức sử dụng:\n\n+ Trẻ được uống\r\n\nsữa trong thời gian 9 tháng (một năm học);\n\n+ Mỗi trẻ được\r\n\nuống 3 lần/tuần, mỗi lần uống 180ml.\n\n- Đối với trẻ\r\n\ncó cơ địa dị ứng với sữa (không uống được sữa từ Chương trình “Sữa học đường”,\r\n\nchỉ uống được một loại sữa chuyên dụng, đặc thù) sẽ có hợp đồng riêng với gia\r\n\nđình.\n\n- Đối với trẻ\r\n\nkhuyết tật, trẻ thuộc hộ gia đình diện đối tượng chính sách (thương binh, liệt\r\n\nsỹ, người có công) và hộ gia đình khó khăn, nghèo, cận nghèo được hỗ trợ từ nguồn\r\n\nngân sách nhà nước tỉnh (bằng 75% giá trị/hộp sữa trẻ được uống trong Chương\r\n\ntrình “Sữa học đường”), được áp dụng từ năm học 2014 - 2015.\n\n2. Loại sữa sử\r\n\ndụng: Sữa Vinamilk, do Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamlik) cung cấp.\n\nĐiều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký ban hành, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.\n\nThủ trưởng các\r\n\ncơ quan : Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VPCP; các Bộ: GD&ĐT, TC (b/c);\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Báo BN, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - TT Công báo, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, VX, KTTH, LĐVP.\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Thành\n\n\n\n",
5
+ "id": 104299
6
+ }
contexts/context_1043.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-29-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-cua-So-Khoa-hoc-tinh-Quang-Ninh-478939.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-29-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-cua-So-Khoa-hoc-tinh-Quang-Ninh-478939",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2021/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh, ngày\r\n\n 15 tháng 5 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ\r\n\nchức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BKHCN ngày 01/3/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về\r\n\nkhoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp\r\n\nhuyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 19/TTr-SKHCN ngày 08/4/2021; Báo cáo thẩm định số 102/BC-STP ngày 23/4/2021 của Sở Tư pháp và đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 53/TTr-SNV ngày 04/5/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng\r\n\nNinh (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà\r\n\nnước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển\r\n\ncông nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu\r\n\nchuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ;\r\n\nan toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp\r\n\nhành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo\r\n\nthẩm quyền, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định liên quan đến\r\n\nlĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý và các\r\n\nvăn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Dự thảo kế hoạch phát triển về\r\n\nlĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dự thảo chương trình, đề án,\r\n\ndự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực khoa học, công\r\n\nnghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý;\n\nc) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy\r\n\nquyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới\r\n\nsáng tạo cho Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nd) Dự thảo quyết định quy định cụ thể\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc Sở; dự thảo quyết định thành lập và quy định về tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nđ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội\r\n\nhóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học và công\r\n\nnghệ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà\r\n\nnước cấp trên.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\nDự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo phân công.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực\r\n\nhiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự\r\n\nán, cơ chế, chính sách về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi được\r\n\nban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục,\r\n\ntheo dõi thi hành pháp luật về khoa học và công nghệ của địa phương; hướng dẫn\r\n\ncác Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý khoa học và công\r\n\nnghệ.\n\n4. Quản lý, đăng ký, cấp, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận giấy đăng ký, văn bằng, chứng\r\n\nchỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật,\r\n\ntheo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n5. Lập kế hoạch và xây dựng đề xuất dự\r\n\ntoán chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách\r\n\nnhà nước hằng năm dành cho lĩnh vực khoa học, công nghệ và\r\n\nđổi mới sáng tạo của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ\r\n\nquan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh theo quy định của Luật ngân\r\n\nsách nhà nước và Luật Khoa học và công nghệ.\n\n6. Về quản lý hoạt động nghiên cứu\r\n\nkhoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo:\n\na) Tổ chức việc xác định, đặt hàng,\r\n\ntuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ;\r\n\ntổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát\r\n\ntriển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;\n\nb) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá\r\n\ntrình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước;\n\nc) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh\r\n\ngiá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm\r\n\nthu;\n\nd) Tổ chức đánh giá, thẩm định kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ\r\n\nchức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Phối hợp với các Sở, ban, ngành của\r\n\nđịa phương và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\ne) Thành lập các Hội đồng tư vấn\r\n\nkhoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ\r\n\nvà theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh;\n\ng) Hướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt\r\n\nđộng đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; khai thác, ứng dụng công\r\n\nnghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát\r\n\ntriển công nghệ, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ\r\n\nvà đổi mới sáng tạo; huy động nguồn lực đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học\r\n\nvà phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại địa phương;\n\nh) Hỗ trợ tổ chức,\r\n\ncá nhân đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát\r\n\ntriển công nghệ, tìm kiếm công nghệ, nhập khẩu công nghệ,\r\n\nkhai thác sáng chế, giải mã và làm chủ công nghệ; cho ý kiến về công nghệ đối với\r\n\ncác dự án đầu tư; đánh giá năng lực công nghệ và xây dựng định hướng phát triển\r\n\ncông nghệ theo quy định của pháp luật.\n\n7. Về phát triển thị trường khoa học\r\n\nvà công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ\r\n\nvà tiềm lực khoa học và công nghệ:\n\na) Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ, năng lực công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức khoa học\r\n\nvà công nghệ; năng lực hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học\r\n\nvà công nghệ; hướng dẫn việc thành lập, phát triển; chứng nhận và kiểm tra hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức khoa học và công nghệ trên\r\n\nđịa bàn địa phương; tổng hợp và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ\r\n\nchế, chính sách khuyến khích, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo\r\n\ndoanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\ncác giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết\r\n\nquả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển thị trường khoa học\r\n\nvà công nghệ và tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;\n\nc) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và\r\n\nkiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện,\r\n\nchi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ;\n\nd) Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của\r\n\npháp luật; quản lý hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ trong và\r\n\nngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý;\n\nđ) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển\r\n\ngiao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ, đánh giá, giám định\r\n\ncông nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, thẩm\r\n\nđịnh hoặc có ý kiến về cơ sở khoa học và công nghệ của các dự án đầu tư, các\r\n\nquy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án\r\n\nkhác của địa phương theo thẩm quyền;\n\ne) Đề xuất các dự án đầu tư phát triển\r\n\ntiềm lực khoa học và công nghệ tại địa phương theo thẩm quyền và tổ chức thực\r\n\nhiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\ng) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính\r\n\nsách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương.\n\n8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến\r\n\nbộ khoa học kỹ thuật và công nghệ: khai thác, thương mại hóa, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát\r\n\ntriển công nghệ, đổi mới sáng tạo và các hoạt động khoa học và công nghệ khác,\r\n\nphối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước tại địa phương.\n\n9. Về sở hữu trí tuệ\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện Chiến\r\n\nlược sở hữu trí tuệ đến năm 2030, các nhiệm vụ, chương trình thuộc lĩnh vực sở hữu\r\n\ntrí tuệ trong phạm vi thẩm quyền được giao; thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát\r\n\ntriển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối\r\n\nvới các tổ chức và cá nhân; quản lý, xây dựng, phát triển nhãn hiệu sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm địa phương; quản lý\r\n\nchỉ dẫn địa lý khi được giao quyền;\n\nb) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân\r\n\ntiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi\r\n\nphạm pháp luật về sở hữu công nghiệp;\n\nc) Chủ trì triển khai các biện pháp để\r\n\nphổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa\r\n\nphương; tổ chức xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến được tạo ra do Nhà nước\r\n\nđầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật;\n\nd) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng\r\n\nnhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nquản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n10. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:\n\na) Tổ chức việc xây dựng và tham gia\r\n\nxây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;\n\nb) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng\r\n\nphương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;\r\n\nhướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn\r\n\nvà quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc khảo sát chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa tại địa phương; cảnh báo về nguy cơ mất an toàn của sản phẩm\r\n\nhàng hóa cho người tiêu dùng và các cơ quan hữu quan tại địa phương;\n\nc) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối\r\n\nvới các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công,\r\n\nphân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nd) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của\r\n\ntổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận\r\n\nbản công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (hàng\r\n\nhóa nhóm 2) thuộc phạm vi quản lý; tiếp nhận bản đăng ký kiểm tra nhà nước về\r\n\nchất lượng hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực được phân công; tư vấn đăng ký mã số mã vạch theo phân công, phân cấp của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc\r\n\nsản phẩm, hàng hóa tại địa phương;\n\nđ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo vào hỏi\r\n\nđáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật\r\n\ntrong thương mại (gọi tắt là TBT) trên địa bàn; phối hợp với Điểm TBT quốc gia\r\n\ntrong xử lý thông tin hỏi đáp, rà soát các văn bản, dự thảo biện pháp TBT của địa\r\n\nphương và tuyên truyền phổ biến về TRT cho doanh nghiệp để hỗ trợ xuất khẩu tại\r\n\nđịa phương;\n\ne) Là đầu mối triển khai các nhiệm vụ,\r\n\nchương trình thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng\r\n\nthuộc phạm vi thẩm quyền tại địa phương; tổ chức mạng lưới\r\n\nkiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu\r\n\ncầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi đã đăng ký, được chỉ định;\n\ng) Tiếp nhận bản công bố, bản điều chỉnh\r\n\nnội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng; công bố sử dụng dấu định lượng và\r\n\nđiều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói\r\n\nsẵn theo quy định của pháp luật;\n\nh) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về\r\n\nđo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt\r\n\nđộng kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật;\r\n\ntổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa\r\n\nvụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương\r\n\ntiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa; tổ chức thực hiện việc thiết lập,\r\n\nduy trì, bảo quản, sử dụng các chuẩn đo lường của địa phương;\n\nj) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm\r\n\nphục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;\n\nk) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên địa bàn và\r\n\nnhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc\r\n\nủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nl) Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại\r\n\nđịa phương theo quy định của pháp luật;\n\nm) Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\ntham dự giải thưởng chất lượng quốc gia, quốc tế; xem xét,\r\n\nđánh giá các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất\r\n\nlượng quốc gia trên địa bàn tỉnh theo quy định;\n\nn) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên\r\n\nquan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; là đầu mối triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ thuộc chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, đề án về truy xuất\r\n\nnguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;\n\no) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng đến các tổ chức,\r\n\ncá nhân, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.\n\n11. Về ứng dụng và bảo đảm an toàn bức\r\n\nxạ và hạt nhân:\n\na) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế\r\n\nhoạch, chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng\r\n\nvị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;\n\nb) Quản lý các hoạt động quan trắc\r\n\nphóng xạ môi trường trên địa bàn; phối hợp quản lý các hoạt động phát triển, ứng\r\n\ndụng năng lượng nguyên tử theo quy định;\n\nc) Quản lý các hoạt động dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân\r\n\ntrên địa bàn;\n\nd) Quản lý và thực\r\n\nhiện việc tiếp nhận khai báo, thẩm định an toàn, cấp giấy phép, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, gia hạn, cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ\r\n\nsử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp chứng\r\n\nchỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán\r\n\ntrong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh theo sự phân công, phân cấp, ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Chủ trì và phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật\r\n\nvề an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc địa bàn quản lý và xử lý đối với các vi phạm\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\ne) Chủ trì và phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức\r\n\nxạ và hạt nhân tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện sau khi được phê duyệt; xử lý sự cố bức xạ và hạt\r\n\nnhân trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp nhận, thông\r\n\nbáo và phối hợp với các cơ quan có liên quan xác minh thông tin và tổ chức tìm\r\n\nkiếm, xử lý đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm\r\n\nngoài sự kiểm soát;\n\ng) Chủ trì và phối\r\n\nhợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thu gom chất thải phóng xạ,\r\n\nnguồn phóng xạ phát hiện trên địa bàn quản lý mà không xác định được chủ sở hữu;\r\n\nphối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định\r\n\ncấp phép và quản lý các nguồn phóng xạ tại địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nh) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn quản lý các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ\r\n\nđã qua sử dụng, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh khi phát hiện\r\n\nnguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;\n\ni) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm\r\n\nsoát an toàn, an ninh bức xạ và hạt nhân tại địa phương và tích hợp với cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về khoa học và công nghệ.\n\n12. Về thông tin, thống kê khoa học,\r\n\ncông nghệ và đổi mới sáng tạo:\n\na) Tổ chức và thực hiện xử lý, phân\r\n\ntích, tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, thông tin thống kê\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu,\r\n\nđào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;\n\nb) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực\r\n\nhiện công tác thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định;\n\nc) Xây dựng và phát triển hạ tầng\r\n\nthông tin khoa học và công nghệ; tham gia xây dựng, cập nhật và khai thác Cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, xây dựng, quản lý, kết nối và chia sẻ\r\n\ncác cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của địa phương bảo đảm việc tích hợp,\r\n\ntrao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống\r\n\nnhất; tham gia khai thác, duy trì và phát triển Mạng Nghiên cứu\r\n\nvà Đào tạo Việt Nam (VinaREN) và các mạng thông tin khoa học và công nghệ khác;\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến\r\n\ntrong hoạt động thông tin, thống kê khoa học và công nghệ;\n\nd) Đầu mối kết nối triển khai các dự\r\n\nán của Hệ trí thức Việt số hóa tại địa phương. Triển khai\r\n\nxây dựng các dự án dữ liệu của địa phương, phát triển, tích hợp hệ thống dữ liệu\r\n\nvà thông tin quản lý của địa phương trong các lĩnh vực như: giáo dục, nông nghiệp,\r\n\ny tế, khoa học và công nghệ, văn hóa... và chia sẻ công khai trên Hệ trí thức\r\n\nViệt số hóa để cộng đồng khai thác, sử dụng;\n\nđ) Chỉ đạo tổ chức thực hiện chế độ\r\n\nbáo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ tại địa phương;\n\ne) Phối hợp tổ chức thực hiện các cuộc\r\n\nđiều tra thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo\r\n\nthuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia và ngoài\r\n\nChương trình điều tra thống kê quốc gia tại địa phương; Chỉ\r\n\nđạo tổ chức triển khai các cuộc điều tra thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới\r\n\nsáng tạo của địa phương;\n\ng) Quản lý, xây dựng và phát triển\r\n\ncác nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương, tham gia Liên hợp thư viện\r\n\nViệt Nam về các nguồn tin khoa học và công nghệ;\n\nh) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết\r\n\nbị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng\r\n\nInternet, triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm\r\n\nvà cung cấp thông tin khoa học và công nghệ;\n\ni) Tổ chức hoạt\r\n\nđộng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu về\r\n\nkhoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ.\n\n13. Về dịch vụ sự nghiệp công:\n\na) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực\r\n\nhiện dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;\n\nb) Tổ chức thực hiện các quy trình,\r\n\nthủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;\n\nc) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ\r\n\ncho các tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công về khoa học và công nghệ theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n14. Quản lý, khuyến khích, hỗ trợ\r\n\nphát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trong\r\n\nlĩnh vực khoa học và công nghệ hoạt động trên địa bàn.\n\n15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa\r\n\nhọc và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n16. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; tổ chức việc tiếp công dân và thực hiện các quy định về phòng, chống\r\n\ntham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử\r\n\nlý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp\r\n\nluật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.\n\n17. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của các phòng, chuyên môn, nghiệp vụ, văn phòng, thanh tra trực\r\n\nthuộc Sở và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Chi cục, đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n18. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo\r\n\nchức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người\r\n\nlao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n19. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt\r\n\nđộng của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học\r\n\nvà công nghệ thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n20. Quản lý và chịu trách nhiệm về\r\n\ntài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc\r\n\nủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n21. Thực hiện công tác thông tin, báo\r\n\ncáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Lãnh đạo Sở gồm Giám đốc và các\r\n\nPhó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và của\r\n\ntỉnh;\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ntrước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả\r\n\nlời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu\r\n\ncầu;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám\r\n\nđốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc\r\n\nSở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một\r\n\nPhó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế\r\n\nđộ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực\r\n\nthuộc Sở:\n\na) Các tổ chức tham mưu giúp việc:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Quản lý khoa học;\n\n- Phòng Quản lý công nghệ và thị trường\r\n\ncông nghệ;\n\n- Phòng Quản lý\r\n\nchuyên ngành.\n\n- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\ncó đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc là Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung\r\n\ntâm Ứng dụng và Thống kê Khoa học và Công nghệ.\n\nTrung tâm Ứng dụng và Thống kê Khoa học\r\n\nvà Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có\r\n\ntrách nhiệm ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà mối quan hệ phối hợp của các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n3. Biên chế, số lượng người làm việc\n\na) Biên chế công chức của Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao;\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu\r\n\ntổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức,\r\n\ncơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng\r\n\nnăm Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch\r\n\nbiên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình\r\n\ncấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 2326/2015/QĐ-UBND ngày 10/8/2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5 (Thực hiện);\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);\r\n\n - Bộ Nội vụ; Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - V0-3; NLN1, TH2, TH4;\r\n\n - Lưu: VT, TH5.QĐ235\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tường Văn\n\n",
5
+ "id": 1043
6
+ }
contexts/context_10430.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-27-TC-KBNN-quy-dinh-quan-ly-ngoai-te-Nha-nuoc-he-thong-Kho-bac-Nha-nuoc-43273.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-27-TC-KBNN-quy-dinh-quan-ly-ngoai-te-Nha-nuoc-he-thong-Kho-bac-Nha-nuoc-43273",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 27-TC/KBNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 5 năm 1991\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA\r\n\nBỘ TÀI CHÍNH SỐ 27-TC/KBNN NGÀY 07 THÁNG 05 NĂM 1991 QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ\r\n\nNGOẠI TỆ NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC\n\nThi hành điểm 4 Điều II Quyết\r\n\nđịnh số 07-HĐBT ngày 04 tháng 01 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành\r\n\nlập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, sau khi thống nhất ý\r\n\nkiến với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính quy định việc quản lý ngoại\r\n\ntệ Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước như sau:\n\nI - QUY\r\n\nĐỊNH CHUNG:\n\n1. Việc quản lý ngoại tệ Nhà\r\n\nnước qua Hệ thống Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo Nghị định số 161-HĐBT\r\n\nngày 18 tháng 10 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về điều lệ quản lý ngoại hối\r\n\nvà chỉ thị số 330-CT ngày 13-9-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tăng\r\n\ncường quản lý ngoại hối.\n\n2. Kho bạc Nhà nước mở tài khoản\r\n\n\"tiền gửi ngoại tệ\" và tài khoản \"tiền gửi thanh toán bằng đồng\r\n\nViệt Nam\" tại Ngân hàng Ngoại thương. Việc thu, chi, mua, bán ngoại tệ,\r\n\nthanh toán, luân chuyển chứng từ giữa Kho bạc Nhà nước với các đơn vị, tổ chức\r\n\nkinh tế, cá nhân trong nước và nước ngoài được thực hiện qua Ngân hàng Ngoại\r\n\nthương.\n\n3. Kho bạc Nhà nước làm nhiệm vụ\r\n\nthu, chi trả ngoại tệ trong phạm vi:\n\n- Quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà\r\n\nnước.\n\n- Quỹ ngoại tệ của ngân sách địa\r\n\nphương (nếu có)\n\n- Quỹ dự trữ tài chính Nhà nước\r\n\nbằng ngoại tệ\n\n- Ngoại tệ tạm thu, tạm giữ chờ\r\n\nxử lý.\n\nII- QUY\r\n\nĐỊNH CỤ THỂ:\n\n1. Các khoản\r\n\nthu, chi ngoại tệ Nhà nước được quản lý qua Kho bạc Nhà nước, bao gồm:\n\n1.1. Quỹ ngoại tệ tập trung của\r\n\nNhà nước:\n\na. Về thu:\n\n- Ngoại tệ do các đơn vị, tổ\r\n\nchức kinh tế, cá thể trong nước nộp thuế cho NSNN.\n\n- Ngoại tệ do xuất khẩu dầu thô,\r\n\nvật tư, hàng hoá... của Nhà nước.\n\n- Ngoại tệ do các tổ chức xuất\r\n\nnhập khẩu, kinh doanh - dịch vụ bán cho Nhà nước.\n\n- Ngoại tệ nộp bắt buộc theo\r\n\nQuyết định số 218-CT ngày 18-8-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, bao gồm:\n\n+ Tiền hoa hồng dầu khí.\n\n+ Tiền thu máy bay nước ngoài\r\n\nqua bầu trời Việt Nam.\n\n+ Ngoại tệ thu thuế, các khoản\r\n\ntiền thuế đất, thuế tài nguyên của Nhà nước và lệ phí thu của các xí nghiệp có\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài, các văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài đặt\r\n\ntại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n+ Ngoại tệ của lao động hợp tác,\r\n\nchuyên gia sau khi trừ phần để lại cho người lao động, và phần chi ở nước ngoài\r\n\ncho bộ máy quản lý tổ chức đó (trừ các trường hợp có quy định riêng của Chủ\r\n\ntịch Hội đồng Bộ trưởng).\n\n+ Ngoại tệ thu của những người\r\n\ncông tác tại các tổ chức quốc tế hoặc các công ty liên doanh với nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam được các tổ chức này trả lương, sau khi trừ đi phần được phép hưởng.\n\n+ Khoản ngoại tệ điều tiết từ\r\n\nthu nhập của cán bộ nước ta đi công tác ở nước ngoài được nước ngoài đài thọ.\n\n+ Ngoại tệ tịch thu do phạm pháp\r\n\ntại các cửa khẩu, trong các vụ án do công an, Hải quan thực hiện sau khi đã\r\n\nđược xử lý.\n\n+ Các khoản tiền phạt và thu hồi\r\n\ndo phía nước ngoài trả liên quan tới chủ quyền lãnh thổ và tài sản của ta.\n\n- Ngoại tệ do nước ngoài cho Nhà\r\n\nnước vay.\n\n- Ngoại tệ do nước ngoài viện\r\n\ntrợ cho Nhà nước.\n\n- Các khoản thu ngoại tệ khác (kể\r\n\ncả các khoản ngoại tệ phi mậu dịch - nếu có).\n\nb) Về chi:\n\n- Trả nợ nước ngoài\n\n- Viện trợ nước ngoài\n\n- Cho vay trong nước và nước\r\n\nngoài\n\n- Chi bán ngoại tệ cho các đơn\r\n\nvị, tổ chức kinh tế theo chế độ quy định (nhập khẩu vật tư, hàng hoá, trả cước\r\n\nvận tải...) theo chỉ tiêu Nhà nước.\n\n- Chi cho thanh toán phi mậu\r\n\ndịch.\n\n- Các khoản chi ngoại tệ khác.\n\n1.2. Quỹ ngoại tệ của ngân sách\r\n\nđịa phương:\n\nNguồn hình thành và cơ chế sử\r\n\ndụng quỹ ngoại tệ của địa phương, Bộ Tài chính sẽ có văn bản quy định riêng.\n\n1.3. Quỹ dự trữ tài chính Nhà\r\n\nnước bằng ngoại tệ:\n\nNguồn hình thành và sử dụng quỹ\r\n\ndự trữ tài chính Nhà nước bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định của Hội\r\n\nđồng Bộ trưởng.\n\n1.4. Ngoại tệ tạm thu, tạm giữ\r\n\nchờ xử lý: Bao gồm các khoản ngoại tệ phạm pháp do các cơ quan Công an, Hải\r\n\nquan... thu giữ chờ xử lý.\n\n2. Việc quản lý\r\n\nngoại tệ qua KBNN được thực hiện tại Cục Kho bạc Nhà nước và các Chi cục Kho\r\n\nbạc Nhà nước:\n\n- Cục Kho bạc Nhà nước thực hiện\r\n\nthu, chi trả quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính Nhà nước\r\n\nbằng ngoại tệ.\n\n- Chi cục KBNN thực hiện thu,\r\n\nchi trả quỹ ngoại tệ của địa phương và thực hiện các khoản thu NSNN bằng ngoại\r\n\ntệ.\n\n- Đối với ngoại tệ tạm thu, tạm\r\n\ngiữ chờ xử lý phát sinh ở đâu thì Kho bạc Nhà nước ở đó (Cục KBNN, Chi cục\r\n\nKBNN) có nhiệm vụ quản lý và thực hiện xử lý theo quyết định của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền.\n\n3. Kho bạc Nhà\r\n\nnước mở tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" và tài khoản \"tiền gửi\r\n\nthanh toán bằng đồng Việt Nam\" tại Ngân hàng Ngoại thương. Tài khoản\r\n\n\"tiền gửi ngoại tệ\" được mở chi tiết theo từng loại nguyên tệ.\n\n3.4. Cục Kho bạc Nhà nước mở tài\r\n\nkhoản \"tiền gửi ngoại tệ\" và tài khoản \"\"tiền gửi thanh\r\n\ntoán bằng đồng Việt Nam\" tại Ngân hàng Ngoại thương Trung ương và do Cục\r\n\ntrưởng Cục Kho bạc Nhà nước làm chủ tài khoản.\n\n3.2. Chi cục KBNN mở tài khoản\r\n\n\"tiền gửi ngoại tệ\" và tài khoản \"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt\r\n\nNam\" tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương hoặc phòng ngoại hối các tỉnh,\r\n\nthành phố, đặc khu và do Chi cục trưởng Chi cục KBNN làm chủ tài khoản.\n\n3.3. Ngân hàng Ngoại thương hoặc\r\n\nphòng ngoại hối nơi KBNN mở tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" và tài\r\n\nkhoản \"Tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" thực hiện thanh toán,\r\n\nthu, chi ngoại tệ và tiền Việt Nam giữa KBNN với các đơn vị, tổ chức kinh tế,\r\n\ncá nhân trong nước và nước ngoài theo lệnh của chủ tài khoản.\n\n4. Quy định về\r\n\nviệc thu, chi qua tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của KBNN:\n\n4.1. Đối với quỹ ngoại tệ tập\r\n\ntrung của Nhà nước:\n\nViệc thu, chi ngoại tệ thuộc quỹ\r\n\nngoại tệ tập trung của Nhà nước qua tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của\r\n\ncục KBNN tại Ngân hàng Ngoại thương được thực hiện tuỳ theo tính chất của từng\r\n\nkhoản thu, chi ngoại tệ:\n\na. Đối với khoản thu ngoại tệ do\r\n\nNhà nước vay nợ, ngoại tệ nước ngoài viện trợ cho Nhà nước, căn cứ chứng từ vay\r\n\nnợ, viện trợ của nước ngoài chuyển về, Ngân hàng Ngoại thương làm thủ tục hạch\r\n\ntoán vào tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của Cục KBNN.\n\nb. Đối với các khoản thu ngoại\r\n\ntệ do:\n\n- Xuất khẩu dầu thô, vật tư hàng\r\n\nhoá của Nhà nước;\n\n- Nộp bắt buộc theo Quyết định\r\n\nsố 218-CT ngày 18-8-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng;\n\n- Các khoản thu ngoại tệ khác\r\n\n(kể cả các khoản lệ phí mậu dịch... nếu có).\n\nCăn cứ vào lệnh thu ngoại tệ của\r\n\nBộ Tài chính (Vụ TCĐN) các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có trách nhiệm nộp\r\n\nngoại tệ vào Cục KBNN, khi nộp ngoại tệ vào Cục KBNN, các đơn vị, tổ chức kinh\r\n\ntế, cá nhân lập giấy nộp ngoại tệ (theo mẫu do Bộ Tài chính quy định) và yêu\r\n\ncầu Ngân hàng Ngoại thương nơi đơn vị mở tài khoản, trích tài khoản \"tiền\r\n\ngửi ngoại tệ\" của đơn vị (hoặc Ngân hàng Ngoại thương trực tiếp thu nhận\r\n\nbằng ngoại tệ) chuyển vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Cục KBNN.\n\nc. Đối với các khoản ngoại tệ do\r\n\ncác đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân nộp thuế cho NSNN căn cứ vào lệnh của cơ\r\n\nquan thuế, các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có trách nhiệm nộp ngoại tệ vào\r\n\nChi cục KBNN trên địa bàn. Khi nộp ngoại tệ vào KBNN, các đơn vị, tổ chức kinh\r\n\ntế, cá nhân lập giấy nộp ngoại tệ (theo mẫu do Bộ Tài chính quy định) và yêu\r\n\ncầu Ngân hàng Ngoại thương nơi đơn vị mở tài khoản, trích tiền gửi ngoại tệ của\r\n\nđơn vị (hoặc NHNT trực tiếp thu nhận bằng ngoại tệ) chuyển vào tài khoản tiền\r\n\ngửi ngoại tệ của Chi cục Kho bạc Nhà nước.\n\nChi cục Kho bạc Nhà nước chuyển\r\n\nsố ngoại tệ này về Cục KBNN đồng thời hạch toán vào thu NSNN bằng tiền Việt Nam\r\n\ntheo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Ngoại thương công bố tại thời điểm thu ngoại\r\n\ntệ và điều tiết cho các cấp ngân sách theo chế độ quy định; Cục Kho bạc Nhà\r\n\nnước sẽ chuyển vốn NSTW cho Chi cục Kho bạc Nhà nước về số ngoại tệ đã nộp quỹ\r\n\nngoại tệ tập trung của Nhà nước.\n\nd. Tất cả các khoản chi ngoại tệ\r\n\ntừ quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước đều được thực hiện theo lệnh của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nCăn cứ lệnh chi ngoại tệ của Bộ\r\n\nTài chính, Cục Kho bạc Nhà nước lập uỷ nhiệm chi gửi Ngân hàng Ngoại thương\r\n\nTrung ương để trích tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của Kho bạc Nhà\r\n\nnước chi trả cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và nước ngoài.\n\ne. Đối với các khoản ngoại tệ\r\n\nvay nợ, viện trợ, xuất khẩu hàng hoá, hợp tác lao động, chuyên gia thu qua hình\r\n\nthức nhập khẩu hàng hoá hoặc để trừ nợ, căn cứ vào lệnh thu, lệnh chi của Bộ\r\n\nTài chính, Cục KBNN thực hiện \"ghi thu - ghi chi\" qua quỹ ngoại tệ\r\n\ntập trung của Nhà nước.\n\ng. Việc mua, bán ngoại tệ thuộc\r\n\nquỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước được thực hiện như sau:\n\n- Bộ Tài chính uỷ quyền cho Ngân\r\n\nhàng Ngoại thương thực hiện mua, bán ngoại tệ với các đơn vị, tổ chức kinh tế;\r\n\nNgân hàng Ngoại thương được hưởng một khoản thủ tục phí là 0,1% trên tổng số\r\n\nngoại tệ quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực mua, thực bán.\n\n- Việc mua bán ngoại tệ thuộc\r\n\nquỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước được thực hiện thông qua tài khoản\r\n\n\"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" của Cục KBNN mở tại Ngân\r\n\nhàng Ngoại thương Trung ương.\n\nNội dung tài khoản \"tiền\r\n\ngửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" phản ánh:\n\nBên nợ: Số tiền Việt Nam Ngân\r\n\nhàng Ngoại thương thanh toán cho các đơn vị, tổ chức kinh tế về số ngoại tệ đã\r\n\nbán cho quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước.\n\nBên Có: + Số tiền Việt Nam Chi\r\n\ncục Kho bạc Nhà nước chuyển cho Ngân hàng Ngoại thương Trung ương để mua ngoại\r\n\ntệ.\n\n+ Số tiền Việt Nam của các đơn vị, tổ chức kinh tế thanh toán về số ngoại tệ đã mua từ quỹ ngoại tệ tập\r\n\ntrung của Nhà nước.\n\n- Về nguyên tắc, tài khoản\r\n\n\"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" luôn luôn \"dư Có\",\r\n\nmức tối đa đến 5 tỷ đồng; nếu số \"dư Có\" trên 5 tỷ đồng Ngân hàng\r\n\nNgoại thương trích chuyển vào tài khoản \"Tiền gửi bằng đồng Việt Nam\"\r\n\ncủa Cục KBNN mở tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội (730.002).\r\n\nTrong trường hợp cần thiết, tài khoản này được phép \"dư Nợ\" tới mức 1\r\n\ntỷ đồng trong thời hạn tối đa là 7 ngày.\n\n- Số \"dư Nợ\" hoặc\r\n\n\"dư Có\" có tài khoản \"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt\r\n\nNam\" được tính lãi theo chế độ lãi suất Ngân hàng NNTW quy định (trường\r\n\nhợp vi phạm các quy định trên hoặc chậm thanh toán thì các bên phải chịu lãi\r\n\nphạt theo chế độ quy định).\n\n- Căn cứ kế hoạch mua bán ngoại\r\n\ntệ thuộc quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước, định kỳ Cục KBNN chuyển vốn vào tài\r\n\nkhoản \"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" để Ngân hàng Ngoại\r\n\nthương thực hiện việc mua, bán ngoại tệ.\n\n- Đối với ngoại tệ do các tổ\r\n\nchức xuất nhập khẩu, kinh doanh - dịch vụ và các đơn vị kinh tế khác bán cho\r\n\nNhà nước hoặc mua của Nhà nước:\n\n+ Căn cứ vào chế độ bán ngoại tệ\r\n\nnghĩa vụ cho quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước, các đơn vị sản xuất - kinh\r\n\ndoanh - dịch vụ, tổ chức kinh tế làm thủ tục bán ngoại tệ gửi NHNT và Cục KBNN;\r\n\nNHNT thực hiện trích ngoại tệ từ tài khoản của đơn vị chuyển vào tài khoản\r\n\n\"tiền gửi ngoại tệ\" của Cục Kho bạc Nhà nước, đồng thời Ngân hàng\r\n\nNgoại thương Trung ương trích tiền Việt Nam từ tài khoản \"tiền gửi thanh\r\n\ntoán bằng đồng Việt Nam\" của Cục KBNN trả cho đơn vị theo tỷ giá mua vào\r\n\ndo Ngân hàng Ngoại thương công bố.\n\n+ Đối với các đơn vị, tổ chức\r\n\nkinh tế được phép mua ngoại tệ của Nhà nước theo chế độ quy định: căn cứ vào\r\n\nlệnh chi ngoại tệ của Bộ Tài chính (Vụ TCĐN), các đơn vị, tổ chức kinh tế phải\r\n\nchuyển tiền Việt Nam theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng Ngoại thương công bố tại\r\n\nthời điểm bán vào tài khoản \"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\"\r\n\ncủa Cục Kho bạc Nhà nước; đồng thời Ngân hàng Ngoại thương TW làm thủ tục trích\r\n\nngoại tệ từ tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của Cục Kho bạc Nhà nước\r\n\ntrả cho đơn vị.\n\n4.2. Đối với ngoại tệ của địa\r\n\nphương:\n\nViệc thu, chi ngoại tệ thuộc quỹ\r\n\nngoại tệ của địa phương qua tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của Chi cục\r\n\nKho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Ngoại thương được thực hiện tuỳ theo tính chất\r\n\ntừng khoản thu, chi ngoại tệ.\n\n- Đối với các khoản thu ngoại tệ\r\n\ncăn cứ vào các chứng từ thu nộp, chi nhánh NHNT (hoặc Phòng ngoại hối) tỉnh,\r\n\nthành phố, đặc khu làm thủ tục và chuyển vào tài khoản \"tiền gửi ngoại\r\n\ntệ\" của Chi cục KBNN.\n\n- Đối với các khoản chi ngoại\r\n\ntệ: theo lệnh của UBND tỉnh (hoặc Sở Tài chính - Vật giá - nếu được uỷ quyền);\r\n\nChi cục KBNN lập uỷ nhiệm chi gửi chi nhánh NHNT (hoặc Phòng ngoại hối) tỉnh,\r\n\nthành phố, đặc khu để trích tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của Chi cục\r\n\nKBNN để chi trả.\n\nRiêng việc chuyển số thu NSNN\r\n\nbằng ngoại tệ do các đơn vị, tổ chức kinh tế nộp: Chi cục Kho bạc Nhà nước lập\r\n\nuỷ nhiệm chi gửi Chi nhánh NHNT (hoặc Phòng ngoại hối) để trích tài khoản\r\n\n\"tiền gửi ngoại tệ\" của Chi cục KBNN chuyển vào tài khoản \"tiền\r\n\ngửi ngoại tệ\" của Cục Kho bạc Nhà nước.\n\n4.3. Quỹ dự trữ tài chính Nhà\r\n\nnước bằng ngoại tệ.\n\nĐối với các khoản thu, chi thuộc\r\n\nquỹ dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngoại tệ; Căn cứ vào chỉ thị của Chủ tịch\r\n\nHội đồng Bộ trưởng và lệnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Cục KBNN làm thủ tục yêu\r\n\ncầu Ngân hàng Ngoại thương Trung ương:\n\n- Chuyển vào tài khoản\r\n\n\"tiền gửi ngoại tệ\" của Cục KBNN (đối với các khoản thu).\n\n- Trích tài khoản \"tiền gửi\r\n\nngoại tệ\" của Cục KBNN để chi trả (đối với các khoản chi).\n\n4.4. Ngoại tệ tạm thu, tạm giữ\r\n\nchờ xử lý:\n\nCác khoản ngoại tệ tạm thu, tạm\r\n\ngiữ chờ xử lý đều phải gửi vào KBNN; Theo yêu cầu của cơ quan thu giữ (hải\r\n\nquan, công an, Viện kiểm sát...) Ngân hàng Ngoại thương trực tiếp thu, nhận và\r\n\nchuyển vào tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của KBNN (Cục KBNN, Chi cục\r\n\nKBNN).\n\nCăn cứ vào lệnh của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền và yêu cầu của cơ quan thu giữ, Cục KBNN, chi cục KBNN thực hiện chi\r\n\ntrả cho các đối tượng được hưởng hoặc nộp NSNN.\n\nIII - TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Cục KBNN, các Chi cục KBNN\r\n\nlàm thủ tục mở tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" và tài khoản \"tiền\r\n\ngửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" tại Ngân hàng Ngoại thương Trung ương,\r\n\nChi nhánh NHNT hoặc phòng ngoại hối các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc\r\n\nTrung ương trước ngày 01-07-1991.\n\n2. Từ ngày 01-07-1991 huỷ bỏ tài\r\n\nkhoản cũ \"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" (Tài khoản 720) và\r\n\ntài khoản \"tiền gửi quỹ ngoại tệ Nhà nước\" (Tài khoản 120) tại NHNT\r\n\nTW.\n\n3. Ngân hàng Ngoại thương Trung\r\n\nương, Bộ Tài chính thực hiện đối chiếu các số liệu thu, chi ngoại tệ (trên tài\r\n\nkhoản 120); thu, chi tiền Việt Nam (trên tài khoản 720); ngoại tệ dự trữ Nhà\r\n\nnước (trên tài khoản 122); xác định số dư cuối ngày 30-6-1991 để làm thủ tục\r\n\nchuyển ngoại tệ vào tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\", và tiền Việt Nam\r\n\nvào tài khoản \"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" của Cục KBNN.\n\n- Đối với ngoại tệ do địa phương\r\n\nquản lý; UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW có trách nhiệm chỉ đạo Sở\r\n\nTài chính, Chi cục KBNN phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương (hoặc\r\n\nPhòng ngoại hối) đối chiếu số liệu và chuyển số dư vào tài khoản \"tiền gửi\r\n\nngoại tệ\" của Chi cục KBNN trước ngày 01-07-1991.\n\n- Đối với các khoản tạm thu, tạm\r\n\ngiữ chờ xử lý, Ngân hàng Ngoại thương thông báo cho các chủ tài khoản đối chiếu\r\n\nvà làm thủ tục chuyển sang Kho bạc Nhà nước trên địa bàn (Cục Kho bạc Nhà nước,\r\n\nChi cục Kho bạc Nhà nước) để quản lý.\n\n4. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01-07-1991. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều không\r\n\ncó hiệu lực thi hành.\n\n\n\nHoàng\r\n\n Quy\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nVỀ CHỨNG TỪ, SỔ KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUỸ NGOẠI\r\n\nTỆ\n\n1. Chứng từ kế toán:\n\na. Các chứng từ thu ngoại tệ:\n\nCác Kho bạc Nhà nước căn cứ vào\r\n\ncác chứng từ sau đây để theo dõi và thực hiện ghi thu ngoại tệ vào Kho bạc Nhà\r\n\nnước:\n\n+ Lệnh thu ngoại tệ:\n\nLệnh thu ngoại tệ do các cơ quan\r\n\ntài chính yêu cầu các đơn vị có thu ngoại tệ làm nghĩa vụ nộp ngoại tệ cho Ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\nLệnh thu ngoại tệ các cơ quan\r\n\ntài chính chuyển giao cho KBNN để đôn đốc thu nộp và làm cơ sở đối chiếu với\r\n\nchứng từ của NHNT chuyển tới.\n\nLệnh thu ngoại tệ được lập thành\r\n\n4 bản.\n\n1 - Bản gửi KBNN \n\n1 - Bản gửi NHNT\n\n1 - Bản lưu Vụ TCĐN\n\n1 - Bản gửi đối tượng nộp\n\n+ Hợp đồng vay ngoại tệ:\n\nHợp dồng vay ngoại tệ xác định\r\n\ntính chất pháp lý trong việc các cơ quan tài chính vay ngoại tệ của các ngành,\r\n\ncác đơn vị có ngoại tệ theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính và Nhà nước vay ngoại tệ của các nước khác trên thế giới theo lệnh của\r\n\nHội đồng Bộ trưởng. Hợp đồng này các cơ quan Tài chính chuyển sang KBNN để theo\r\n\ndõi thu ngoại tệ.\n\nHợp đồng do cơ quan tài chính\r\n\nlập thành 4 bản\n\n1 - bản gửi bên cho vay\n\n1 - bản gửi NHNT \n\n1 - bản gửi KBNN\n\n1 - bản gửi nơi xin vay.\n\n+ Ủy nhiệm chi chuyển tiền\n\nUỷ nhiệm chi chuyển tiền do các\r\n\nđơn vị thực hiện chuyển tiền bằng ngoại tệ hoặc bằng tiền Việt Nam để mua ngoại\r\n\ntệ thực hiện việc nộp thuế xuất nhập khẩu, thuế lợi tức, doanh nghiệp, nộp hoa\r\n\nhồng, nộp các khoản lệ phí, đầu tư... cho Ngân sách Nhà nước.\n\nUỷ nhiệm chi được lập thành 4\r\n\nbản:\n\n- 1 liên gửi Ngân hàng\n\n- 1 liên gửi cơ quan thuế\n\n- 1 liên hửi Kho bạc\n\n- 1 liên gửi lưu tại đơn vị\n\n+ Quyết toán đoàn ra:\n\nQuyết toán đoàn ra xác định kết\r\n\nquả chi phí về ngoại tệ của các đoàn ra nước ngoài hoặc tạm ứng ngoại tệ phải\r\n\ntrả lại cho Ngân sách Nhà nước. Các đoàn ra sau khi làm thủ tục với cơ quan chủ\r\n\nquản nộp ngoại tệ theo nghĩa vụ vào NHNT và thực hiện quyết toán với cơ quan\r\n\ntài chính.\n\nQuyết toán đoàn ra, cơ quan Tài\r\n\nchính lập 4 bản:\n\n- 1 bản gửi người nhận\n\n- 1 bản gửi Ngân hàng\n\n- 1 bản chuyển Kho bạc\n\n- 1 bản lưu cơ quan Tài chính\n\n+ Giấy báo Có của Ngân hàng:\n\nGiấy báo Có của Ngân hàng xác\r\n\nđịnh của các đơn vị làm nghĩa vụ với NSNN, các cá nhân đi công tác nước ngoài,\r\n\nhợp tác lao động ở nước ngoài... đã nộp ngoại tệ vào NHNT để tăng tiền gửi\r\n\nngoại tệ của Kho bạc Nhà nước.\n\n- Giấy báo Có do NHNT lập thành\r\n\n2 liên:\n\n- 1 liên gửi kho bạc\n\n- 1 liên gửi Ngân hàng\n\n+ Phiếu chuyển khoản:\n\nPhiếu chuyển khoản xác định các\r\n\nkhoản thu bằng ngoại tệ vào KBNN do các đơn vị chuyển từ tài khoản tiền gửi của\r\n\nđơn vị mình vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của KBNN như: thu ngoại tệ tạm thu,\r\n\ntạm giữ, thu lãi tiền gửi, thu về mua ngoại tệ...\n\nPhiếu chuyển khoản do NHNT lập\r\n\nthành 2 liên:\n\n- 1 chuyển KBNN\n\n- 1 lưu tại Ngân hàng\n\n+ Lệnh thu thuế, thu tiền phạt:\n\nLệnh thu thuế và thu tiền phạt\r\n\nxác định các khoản thu thuế và tiền phạt bằng ngoại tệ các đơn vị và cá nhân\r\n\nphải nộp vào NSNN theo yêu cầu của cơ quan thuế.\n\nLệnh thu thuế do cơ quan thuế\r\n\nlập thành 4 liên:\n\n- 1 gửi người nộp\n\n- 1 gửi NHNT\n\n- 1 gửi Kho bạc\n\n- 1 lưu cơ quan thuế\n\n+ Phiếu thu ngoại tệ:\n\nPhiếu thu ngoại tệ xác định các\r\n\nkhoản thu ngoại tệ tại các sân bay, bến cảng, cửa khẩu... đã nộp vào NHNT.\n\nPhiếu thu ngoại tệ do cơ quan\r\n\ntài chính hoặc nơi thu ngoại tệ thành lập 3 bản\n\n- 1 gửi người nộp\n\n- 1 gửi NHNT \n\n- 1 gửi KBNN\n\nb. Chứng từ về chi ngoại tệ:\n\n+ Lệnh chi ngoại tệ:\n\nLệnh chi ngoại tệ do Bộ Tài\r\n\nchính (hoặc Sở Tài chính) lập ra lệnh cho Cục Kho bạc Nhà nước (hoặc Chi cục\r\n\nKho bạc Nhà nước) thực hiện chi ngoại tệ.\n\nLệnh chi ngoại tệ lập 2 bản:\n\n- 1 gửi đơn vị kho bạc.\n\n- 1 lưu ở cơ quan tài chính.\n\n+ Lệnh bán ngoại tệ:\n\nLệnh bán ngoại tệ do cơ quan tài\r\n\nchính lập, yêu cầu Kho bạc làm thủ tục với NHNT chi ngoại tệ để bán cho các đối\r\n\ntượng được hưởng do Bộ Tài chính duyệt cho phép.\n\nLệnh bán ngoại tệ lập 2 bản\n\n- 1 bản gửi đơn vị KBNN\n\n- 1 bản lưu ở cơ quan Tài chính\n\n+ Lệnh chuyển đổi ngoại tệ:\n\nLệnh chuyển đổi ngoại tệ do Bộ\r\n\nTài chính lập để yêu cầu KBNN chi ngoại tệ để đổi tiền Việt Nam cho các cá nhân đi công tác nước ngoài.\n\nLệnh này lập 2 bản:\n\n- 1 bản cho KBNN\n\n- 1 bản lưu tại Bộ Tài chính (Vụ\r\n\nTCĐN)\n\n+ Giấy đề nghị chi ngoại tệ:\n\nGiấy đề nghị chi ngoại tệ do Cục\r\n\nKBNN đề nghị NHNT trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ của ngoại tệ của Kho bạc để\r\n\nchuyển sang tài khoản tiền gửi của các đối tượng được hưởng về các khoản: chi\r\n\nnhập hàng hoá, chi trả nợ nước ngoài, chi phí mậu dịch, chi cho đơn vị sản xuất\r\n\nkinh doanh, chi trả nợ vay, chi cho vay, chi trả lãi vay và các khoản chi khác.\n\nGiấy đề nghị chi ngoại tệ lập\r\n\nthành 2 bản:\n\n- 1 bản gửi NHNT \n\n- 1 bản lưu KBNN\n\n+ Giấy báo Nợ:\n\nGiấy báo Nợ là chứng từ mà NHNT\r\n\nchuyển cho KBNN báo các khoản về đề nghị chi ngoại tệ đã được thực hiện trong\r\n\ncác trường hợp trả nợ nước ngoài, bán ngoại tệ cho các đơn vị...\n\nGiấy báo Nợ do NHNT lập thành 2\r\n\nbản:\n\n- 1 bản gửi KBNN \n\n- 1 bản lưu NHNT\n\n+ Phiếu chuyển khoản:\n\nPhiếu chuyển khoản là chứng từ\r\n\nngân hàng chuyển cho kho bạc xác định các khoản chi ngoại tệ theo giấy đề nghị\r\n\nchi ngoại tệ của KBNN, về các khoản chi nhập hàng hoá, chi phí mậu dịch, chi\r\n\ncho đơn vị sản xuất kinh doanh, chi cho vay, chi tạm ứng... \n\nPhiếu chuyển khoản do NHNT lập:\n\n- 1 bản gửi KBNN \n\n- 1 bản lưu NHNT\n\n+ Giấy đề nghị chuyển đổi ngoại\r\n\ntệ:\n\nGiấy đề nghị chuyển đổi ngoại tệ\r\n\ndo Cục Kho bạc đề nghị NHNT trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ của KBNN tại NHNT\r\n\nđể chi cho cá nhân đi công tác nước ngoài theo lệnh của các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\nGiấy này lập thành 2 bản:\n\n- 1 bản chuyển NHNT\n\n- 1 bản lưu tại kho bạc\n\n2. Sổ kế toán:\n\nSổ kế toán áp dụng để hạch toán\r\n\nngoại tệ qua KBNN bao gồm các loại sổ sau:\n\na. Sổ theo dõi tiền gửi ngoại tệ\r\n\nNHNT (TK 512) - mẫu số: S.40-KB.\n\n+ Sổ này ghi chép các nghiệp vụ\r\n\nthu chi ngoại tệ gửi tại NHNT của KBNN theo trình tự thời gian và theo từng\r\n\nloại nguyên tệ, cuối tháng, cuối quý đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bố.\n\n+ Sổ này được lập và theo dõi\r\n\ntại Cục Kho bạc Nhà nước và các Chi cục KBNN.\n\nb. Sổ theo dõi tiền gửi bằng\r\n\nđồng Việt Nam tại Ngân hàng Ngoại thương (TK 514) - mẫu số: S.41-KB.\n\n- Sổ này ghi chép các nghiệp vụ\r\n\nmua bán ngoại tệ và các nội dung khác có liên quan đến mua bán ngoại tệ theo\r\n\ntrình tự thời gian và hệ thống hoá tính chất mua bán, thanh toán các loại\r\n\nnguyên tệ (đôla, rúp chuyển nhượng, ngoại tệ phi mậu dịch khác và các loại\r\n\nthanh toán khác).\n\n- Sổ này được lập và theo dõi\r\n\ntại Cục KBNN và các Chi cục Kho bạc Nhà nước.\n\nSổ theo dõi quỹ ngoại tệ tập\r\n\ntrung của Nhà nước và địa phương - mẫu (S-44-KB).\n\nSổ này ghi chép các nghiệp vụ về\r\n\nthu chi ngoại tệ để hình thành quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước và quỹ ngoại\r\n\ntệ địa phương theo trình tự thời gian của từng loại nguyên tệ và theo nội dung,\r\n\ntính chất thu chi các loại nguyên tệ đó.\n\n- Đối với quỹ ngoại tệ tập trung\r\n\ncủa Nhà nước ghi vào sổ theo các mục sau:\n\n+ Các mục thu bao gồm:\n\n- Mục 1: Thu thuế\n\n- Mục 2: Thu do xuất khẩu vật tư\r\n\nhàng hoá\n\n- Mục 3: Thu do mua ngoại tệ của\r\n\ncác tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu.\n\n- Mục 4: Thu hoa hồng dầu khí\n\n- Mục 5: Thu phí máy bay bay qua\r\n\nbầu trời Việt Nam\n\n- Mục 6: Thu lệ phí đầu tư\n\n- Mục 7: Thu hợp tác lao động\n\n- Mục 8: Thu điều tiết\n\n- Mục 9: Thu vốn vay nước ngoài\n\n- Mục 10: Thu viện trợ từ nước\r\n\nngoài\n\n- Mục 11: Thu ngoại tệ do các Chi\r\n\ncục nộp\n\n- Mục 12: Thu khác: lãi tiền\r\n\ngửi, vi phạm hợp đồng, hoàn tạm ứng, tiền nộp các Đại sứ quán.\n\n+ Các mục chi bao gồm:\n\n- Mục 1: Chi thanh toán phi mậu\r\n\ndịch\n\n- Mục 2: Chi nhập khẩu về trả\r\n\ncước vận tải vật tư hàng hoá\n\n- Mục 3: Chi trả nợ nước ngoài\n\n- Mục 4: Chi cho vay\n\n- Mục 5: Chi bán ngoại tệ\n\n- Mục 6: Chi viện trợ\n\n- Mục 7: Chi khác\n\n- Đối với quỹ ngoại tệ tập trung\r\n\ncủa địa phương sẽ có quy định sau:\n\n- Sổ này được lập vào theo dõi\r\n\ntại Cục KBNN và các Chi cục Kho bạc Nhà nước.\n\nc. Sổ theo dõi quỹ dự trữ tài\r\n\nchính bằng ngoại tệ:\n\n(Mẫu:\r\n\nS-42-KB)\n\n- Sổ này theo dõi các nghiệp vụ\r\n\nthu, chi quỹ dự trữ tài chính, ghi chép các trình tự thời gian và theo từng\r\n\nloại nguyên tệ.\n\n- Sổ này được lập và theo dõi\r\n\ntại Cục Kho bạc Nhà nước.\n\nd. Sổ theo dõi quỹ ngoại tệ tạm\r\n\nthu, tạm giữ:\n\n(Mẫu:\r\n\nS-43-KB)\n\nSổ này theo dõi các nghiệp vụ\r\n\nthu chi ngoại tệ tạm thu, tạm giữ ghi chép theo trình tự thời gian, hệ thống\r\n\ntheo nội dung tạm thu, tạm giữ chờ xử lý, tạm thu tạm giữ chờ thanh toán.\n\nSổ này được lập và theo dõi tại\r\n\nCục Kho bạc Nhà nước và các Chi cục KBNN.\n\n3. Báo cáo kế toán:\n\n1. Báo cáo thu chi ngoại tệ\r\n\n(Mẫu: B-20-KB)\n\nBáo cáo này phản ánh tình hình\r\n\nthu chi ngoại tệ theo từng mục thu, mục chi và từng loại nguyên tệ, từng loại\r\n\nquỹ ngoại tệ.\n\n- Đối với các Chi cục bao gồm:\r\n\nquỹ ngoại tệ của ngân sách địa phương (chi tiết theo từng mục); ngoại tệ tạm\r\n\nthu, tạm giữ.\n\n- Đối với Cục Kho bạc Nhà nước:\r\n\nquỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước (chi tiết theo từng mục); quỹ dự trữ tài\r\n\nchính bằng ngoại tệ; ngoại tệ tạm thu, tạm giữ.\n\nBáo cáo thu chi ngoại tệ được\r\n\nlập tại Cục và Chi cục vào ngày cuối tháng:\n\n+ Chi cục lập 3 bản: 1 bản gửi\r\n\nCục, 1 bản gửi Sở Tài chính, 1 bản lưu.\n\n+ Cục KBNN lập 3 bản: 2 bản gửi\r\n\nBộ Tài chính (Vụ NSNN, Vụ TCĐN), 1 bản lưu.\n\n2. Bảng cân đối tài khoản (B-21-KB)\n\nBảng cân đối tài khoản ngoại tệ\r\n\nphản ánh tình hình hiện có, tăng giảm và còn lại của tất cả các loại vốn, nguồn\r\n\nvốn về ngoại tệ tại kho bạc.\n\nCác tài khoản cần báo cáo trên\r\n\nbảng cân đối tài khoản như sau:\n\n- TK 508 \n\n- TK 512\n\n- TK 514\n\n- TK 660: 660-01, 660-02,\r\n\n660-03, 660-04, 660-05\n\n- TK 661\n\n- TK 662 \n\n- TK 903 \n\n- TK 923 \n\n- TK 954\n\n- TK 981: 981-01, 981-02 \n\n- TK 982: 982-01, 982-02\n\nBảng cân đối tài khoản được lập\r\n\ntại Cục Kho bạc Nhà nước và Chi cục KBNN.\n\n- Tại Chi cục lập 2 bản: 1 bản\r\n\ngửi Cục Kho bạc Nhà nước, 1 bản lưu.\n\n- Tại Cục KBNN lập 1 bản\n\n3. Bảng cân đối kế toán (B-22-KB)\n\nBáo cáo này phản ảnh tình hình\r\n\ncân đối vốn và nguồn vốn thu chi ngoại tệ tại 1 thời điểm.\n\nBảng cân đối kế toán phải căn cứ\r\n\nvào sổ kế toán và báo cáo thu, chi, báo cáo cân đối tài khoản kế toán để lập.\n\nBáo cáo này được lập tại Cục\r\n\nKBNN và Chi cục KBNN.\n\n- Tại Chi cục KBNN lập 2 bản: 1\r\n\nbản gửi Cục KBNN, 1 bản lưu.\n\n- Tại cục KBNN lập 1 bản tổng\r\n\nhợp.\n\nKHO\r\n\n BẠC NHÀ NƯỚC \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGIẤY YÊU CẦU CHI NGOẠI TỆ SỐ:\n\nKính gửi: Ngân hàng Ngoại\r\n\nthương Việt Nam\n\n.........................................\n\nĐề nghị quý Ngân hàng trích tài\r\n\nkhoản tiền gửi ngoại tệ của đơn vị chúng tôi\n\nSố TK...........................\n\nSố ngoại tệ: Bằng\r\n\nsố......................... \n\nBằng\r\n\nchữ:........................................................................\n\nđể chuyển bằng thư điện trả\r\n\ncho:.....................................\n\nCó các tài khoản tiền gửi ngoại\r\n\ntệ hoặc đồng Việt Nam số:\n\n......... mở tại Ngân\r\n\nhàng...................................................\n\nNội dung chi\r\n\ntrả:..............................................................\n\n.........................................................................................\n\n.........................................................................................\n\nNgày.... tháng...... năm ......\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nhoặc\r\n\n người được uỷ quyền\n\n(Ký\r\n\n tên, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n tài khoản\n\nhoặc\r\n\n người được uỷ quyền\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n(Giấy này lập gửi Ngân hàng\r\n\nNgoại thương 2 bản ngoài ra không phải lập chứng từ kế toán hay uỷ nhiệm chi\r\n\nnào khác).\n\nUỶ\r\n\nNHIỆM CHI:\n\nUỷ nhiệm chi Số:...\n\nChuyển khoản, chuyển tiền thư\r\n\nđiện. Lập ngày... Phần do NH ghi\n\nĐơn vị trả\r\n\ntiền...................... Nợ\n\nSố tài khoản: ................\r\n\ntỉnh.............. Số hiệu NH-A\n\nĐơn vị trả tiền:\r\n\n................................... Có\n\nSố hiệu tài khoản:\r\n\n..........................\n\nTại Ngân hàng ..............\r\n\ntỉnh.......... Số hiệu NH-B\n\nNội dung thanh toán:\r\n\n.................... Loại nghiệp vụ.......\n\n........................................\r\n\nKý hiệu T/kê........\n\nSố\r\n\ntiền bằng chữ..................... (bằng số)\n\nĐ/v trả tiền NH - A ghi số\r\n\nngày...... NH - B ghi số ngày......\n\nKế\r\n\n toán - Chủ tài khoản \n\nKế\r\n\n toán..... kiểm soát \n\nKế\r\n\n toán .... kiểm soát\n\nPHIẾU CHUYỂN KHOẢN\n\nNgân hàng Ngoại thương \n\nPhiếu chuyển khoản số.......\n\nNgày \n\nLNV:........ KHTK...........\n\nTỷ giá ....................\n\n\n\nBên\r\n\n Nợ\n\nBên\r\n\n Có\n\nSố\r\n\n tiền\n\nTên\r\n\n tài khoản\n\nSố\r\n\n tài khoản\n\nTên\r\n\n tài khoản\n\nSố\r\n\n tài khoản\n\nNgoại\r\n\n tệ\n\nViệt\r\n\n Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNội dung:\r\n\n....................................... Ký hiệu ngoại tệ............\n\nLập\r\n\n phiếu \n\nKiểm\r\n\n soát \n\nKế\r\n\n toán trưởng \n\nTrưởng\r\n\n Ngân hàng\n\n\n\nBỘ\r\n\n TÀI CHÍNH \n\nTỔNG\r\n\n CỤC THUẾ\n\nCục, Chi cục thuế\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nMẫu\r\n\n CTT17 \n\nQ/số:.....\r\n\n Số:.......\n\nCục, Chi cục thuế\n\nLỆNH THU THUẾ - THU TIỀN PHẠT\n\nNgày........\r\n\ntháng........ năm ........\n\nCăn cứ vào điều:\r\n\n........................\n\nCủa:\r\n\n....................................\n\nYêu cầu Ngân hàng: .............\n\nTrích từ tài khoản\r\n\nsố:.............\n\nCủa:.......................................\n\n- Ghi thu vào\r\n\nchương............. loại khoản......... hạng...........\n\nMục\n\nTên\r\n\n mục thu\n\nSố\r\n\n tiền\n\nPhần\r\n\n do KBNN ghi\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số thuế, tiền phạt phải nộp\r\n\nlà (bằng số) .......................................\n\nBằng\r\n\nchữ:.....................................\n\nThủ\r\n\n trưởng cơ quan Thuế\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nThủ\r\n\n trưởng KB\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nThủ\r\n\n trưởng NH\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG \n\nNGOẠI\r\n\n THƯƠNG\n\nGIẤY BÁO CÓ \n\nNgày......\r\n\n tháng...... năm ..... Liên:....\n\n\n\nNgười\r\n\n nộp\n\n\n\nTài\r\n\n khoản\n\nSố\r\n\n tiền\n\nĐịa chỉ\n\n\n\n\n\n\n\nNộp vào TK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNợ................................................\n\nCó:................................................\n\nLý do\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n nộp\n\nThủ\r\n\n quỹ\n\nLập\r\n\n phiếu\n\nKiểm\r\n\n soát\n\nTL\r\n\n Giám đốc\n\n\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG \r\n\n NGOẠI THƯƠNG\n\nGIẤY BÁO NỢ SỐ:......... \n\nNgày......\r\n\n tháng...... năm .....\n\n\n\nDiễn giải\n\nTài khoản\n\nSố tiền\n\n\n\nNợ:\n\nCó:\n\n\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nKiểm\r\n\n soát\n\nLập\r\n\n phiếu\n\nTL\r\n\n Giám đốc\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLỆNH CHI NGOẠI TỆ SỐ:.............\n\nVề việc:\r\n\n..........................................\n\nCăn cứ vào:\r\n\n....................................\n\nBộ Tài chính yêu cầu Cục KBNN\r\n\nlàm thủ tục với NHNTTW\n\nTrích tài khoản tiền\r\n\ngửi:.................\n\ncủa\r\n\n................................................. tại NHNT Trung ương\n\nSố tiền: (bằng\r\n\nsố)..........................\n\n(bằng\r\n\nchữ)..........................\n\nĐể chuyển cho đơn\r\n\nvị:...................\n\nSố tài khoản:...................................\n\nLý\r\n\ndo:.............................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\nThẩm\r\n\n kế\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\nHà\r\n\n Nội, ngày.... tháng... năm ....\r\n\n TL Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n Vụ trưởng Vụ TCĐN và quản lý NT\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLỆNH MUA NGOẠI TỆ\n\nVề việc:\r\n\n..........................................\n\nCăn cứ:\r\n\n....................................\n\nBộ Tài chính yêu cầu Cục KBNN\r\n\nlàm thủ tục với NHNTTW trích tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại NHNT\n\nSố tiền: (bằng\r\n\nsố):..........................\n\n(bằng\r\n\nchữ):..........................\n\nĐể trả cho đơn vị:\n\nSố tài\r\n\nkhoản:....................................\n\nLý\r\n\ndo:.............................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\nHà\r\n\n Nội, ngày.... tháng... năm ....\r\n\n TL Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n Vụ trưởng Vụ TCĐN và quản lý NT\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLỆNH BÁN NGOẠI TỆ\n\nVề việc:\r\n\n..........................................\n\nCăn cứ vào:\r\n\n....................................\n\nBộ Tài chính yêu cầu Cục KBNN\r\n\nlàm thủ tục với NHNT, trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Cục KBNN tại NHNTTW.\n\nSố tiền: (bằng\r\n\nsố)..........................\n\n(bằng\r\n\nchữ)..........................\n\nĐể trả cho đơn vị:\n\nSố tài\r\n\nkhoản:....................................\n\nLý\r\n\ndo:.............................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\nThẩm\r\n\n kế\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\nHà\r\n\n Nội, ngày.... tháng... năm ....\r\n\n TL Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n Vụ trưởng Vụ TCĐN và quản lý NT\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLỆNH THU NGOẠI TỆ Số:.........\n\nVề việc:\r\n\n..........................................\n\nCăn cứ vào:\r\n\n....................................\n\nBộ Tài chính yêu cầu Ngân hàng\r\n\nngoại thương............\n\nTrích tài khoản tiền gửi ngoại\r\n\ntệ của...........\n\nKý hiệu TK............... tại\r\n\nNgân hàng ngoại thương TW..........\n\nSố tiền: (bằng\r\n\nsố)..........................\n\n(bằng\r\n\nchữ)..........................\n\nĐã chuyển trả cho Cục kho bạc\r\n\nNhà nước.........\n\nTài khoản số:...................................tại\r\n\nNHNT Trung Ương\n\nLý\r\n\ndo:.............................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\nHà\r\n\n Nội, ngày.... tháng... năm ....\r\n\n TL Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n Vụ trưởng Vụ TCĐN và quản lý NT\n\nMẪU:\r\n\nS-40KB\n\n...... KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\n................................\r\n\nSỔ THEO DÕI TIỀN GỬI NGOẠI TỆ\n\nTài khoản:..........\n\n\n\nTháng....... năm 19....\n\nMã số:\n\nTT\n\nChứng\r\n\n từ\n\nDiễn\r\n\n giải\n\nTK\r\n\n đối ứng\n\nSố\r\n\n ngoại tệ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nSố\n\nNgày\n\n\n\n\n\nThu\n\nChi\n\nTồn\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\nSố dư đầu kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Theo thông báo số ngày\n\n\n\n...\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quy ra tiền Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẪU:\r\n\nS-41KB\n\n..... KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\nSỔ THEO DÕI TIỀN GỬI BẰNG TIỀN VIỆT NAM TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG\n\n\n\nTài khoản:..........\n\nMã số: Tháng....... năm 19....\n\nTT\n\nChứng\r\n\n từ\n\nDiễn\r\n\n giải\n\nTK\r\n\n đối ứng\n\nSố\r\n\n tiền \n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nSố\n\nNgày\n\n\n\n\n\nThu\n\nChi\n\nTồn\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\ndư đầu kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDư cuối kỳ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập sổ\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm....\r\n\n Thủ trưởng đơn vị\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nMẪU:\r\n\nS-42KB \n\n........ KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\nSỔ THEO DÕI QUỸ NGOẠI TỆ TẬP TRUNG\n\n......... Tài khoản:...........\n\n\n\nTháng...... năm 19...\n\nMã số:\n\n\n\nChứng\r\n\n từ\n\nDiễn\r\n\n giải\n\nThu\n\nChi\n\nGhi\r\n\n Chú\n\nTT\n\nSố\n\nNgày\n\n\n\nMục...\n\nMục...\n\nMục...\n\nMục...\n\nMục..\n\nMục..\n\nMục..\n\nMục..\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8...\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19..\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nDư đầu kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ giá (ngày... tháng... năm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông báo số... ngày...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuy ra tiền Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm....\r\n\n Thủ trưởng đơn vị\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nMẪU\r\n\nB:-20-KB\n\n............ KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\nBÁO CÁO THU, CHI NGOẠI TỆ\n\n\n\n.......\r\n\nTháng....... năm 19....\n\nMã số:\n\n\n\nLoại\r\n\n ngoại tệ\n\n37\n\n38\n\n39....\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nTT\n\nNội dung\n\nNguyên\r\n\n tệ\n\nQuy\r\n\n ra USD\n\nQuy\r\n\n ra đồng VN\n\nNguyên\r\n\n tệ\n\nQuy\r\n\n ra USD\n\nQuy\r\n\n ra đồng VN\n\n........................\n\nUSD\n\nĐồng\r\n\n VN\n\nA\n\nQuỹ...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTồn đầu kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nThu trong kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMục 1: thu thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMục 2: thu XNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nChi trong kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMục 1: Chi thanh toán PMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMục 2: Nhập khẩu và trả cước\r\n\n vận tải vật tư HH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nTồn cuối kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nQuỹ:.......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm....\r\n\n Thủ trưởng đơn vị\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nMẪU S-44-KB\n\n......... KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\nSỔ THEO DÕI NGOẠI TỆ TẠM THU - TẠM GIỮ\n\nTài\r\n\nkhoản.....\n\nTháng.......\r\n\nnăm 19....\n\n\n\n\n\nMã số:\n\n\n\nChứng\r\n\n từ\n\nDiễn\r\n\n giải\n\nThu\n\nChi\n\nTồn\n\nTT\n\nSố\n\nNgày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\nDư đầu kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ giá (ngày...tháng...năm...)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTheo thông báo số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuy ra tiền Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập sổ\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm 19...\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nCộng\r\n\n hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLệnh\r\n\n chuyển đổi ngoại tệ\n\nSố: TC/TCĐN\n\nĐể chi vào việc:\n\nTheo CV số.... ngày... của\n\nTheo quyết định số... ngày.....\n\ncủa\n\nCấp cho ông\r\n\n (bà)............................\n\nCơ\r\n\n quan:.......................................\n\nNgoại tệ\n\nTiền mặt (hoặc séc)\r\n\n ....................\n\n......................\n\nChuyển khoản:... \n\n.....................\n\n.....................\n\nTổng số: .............. \n\n(Bằng\r\n\n chữ...................................)\n\nĐề nghị Cục KBNN làm thủ tục\r\n\n chuyển đổi số ngoại tệ trên\n\nHà\r\n\n Nội, ngày..... 199....\n\nVụ\r\n\n trưởng Vụ TCĐN và QLNT\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLệnh\r\n\n chuyển đổi ngoại tệ\n\nSố: TC/TCĐN\n\nĐể chi vào việc:\n\nTheo CV số.... ngày... của\n\nTheo quyết định số... ngày\n\ncủa\n\nCấp cho ông\r\n\n (bà)...........................\n\nCơ\r\n\n quan:.......................................\n\nNgoại tệ\n\nTiền mặt (hoặc séc)\r\n\n ................\n\n......................\r\n\n ................ \n\nChuyển khoản:...\r\n\n ...............\n\nTổng số: ............. \n\n(Bằng\r\n\n chữ...................................)\n\nHà\r\n\n Nội, ngày..... 199....\n\nVụ\r\n\n trưởng Vụ TCĐN và QLNT\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGiấy\r\n\n đề nghị chuyển đổi ngoại tệ\n\nSố: TC/TCĐN\n\nKính gửi: Ngân hàng Ngoại\r\n\n thương VN\n\nĐề nghị Ngân hàng trích tài\r\n\n khoản ........ của KBNN Số ngoại tệ\n\nNgoại tệ\n\nTiền mặt:\n\n.............\n\n.............\n\n.\n\nChuyển khoản:... \n\nTổng số: .............. \n\n(Bằng\r\n\n chữ...................................)\n\nĐể chuyển đổi cho ông (bà)\n\nCơ quan\n\nGhi thu tiền đồng VN vào TK....\n\ncủa KBNN theo tỷ giá bán ra\r\n\n tại cùng thời điểm.\n\nCục\r\n\n trưởng Cục KBNN\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\n\n\nMẪU B-21-KB\n\n......CỤC KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\nBẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN \n\n........\r\n\nTháng....... năm 19....\n\n\n\n\n\nMã số:\n\nTT\n\nTên\r\n\n tài khoản\n\nSố\r\n\n hiệu Tài khoản\n\nSố\r\n\n dư đầu kỳ\n\nPhát\r\n\n sinh trong kỳ\n\nSố\r\n\n dư cuối kỳ\n\n\n\n\n\n\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lậpbiểu\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm 19...\r\n\n Thủ trưởng đơn vị\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nMẪU B-22-KB\n\n.........CỤC KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\nBẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN \n\n.........\r\n\n(Đơn vị tính:.....)\n\nMã số:\n\nVốn\n\nSố\r\n\n đầu năm\n\nSố\r\n\n cuối kỳ\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nSố\r\n\n đầu năm\n\nSố\r\n\n cuối kỳ\n\n1- Tiền mặt bằng ngoại tệ (508)\n\n\n\n\n\n1. Quỹ ngoại tệ tập trung của\r\n\n Nhà nước (981)\n\n\n\n\n\n2 - Tiền gửi ngoại tệ (512)\n\n\n\n\n\n+ Tiền gốc (981-01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiền lãi (981-02)\n\n\n\n\n\n3- Tiền gửi bằng tiền VN (514)\n\n\n\n\n\n2- Quỹ ngoại tệ của địa phương\r\n\n (982)\n\n\n\n\n\n4- Vốn trong thanh toán\n\n\n\n\n\n+ Tiền gốc (982-01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiền lãi (982-02)\n\n\n\n\n\n- Thanh toán mua ngoại tệ (660)\n\n\n\n\n\n3- Quỹ dự trữ ngoại tệ (954)\n\n\n\n\n\n- Phải thu ngân sách (661)\n\n\n\n\n\n+ Tiền gốc (954-01)\n\n\n\n\n\n- ứng vốn của NHNT (660)\n\n\n\n\n\n+ Tiền lãi (954-02)\n\n\n\n\n\n5- Vốn chờ xử lý (67)\n\n\n\n\n\n4- Ngoại tệ tạm thu, tạm giữ\r\n\n (923)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiền gốc (923-01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiền lãi (923-02)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5- Nguồn vốn trong thanh toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thanh toán bán ngoại tệ (660)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phải trả Ngân hàng (662)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phải trả tiền ứng vốn mua NT\r\n\n của Ngân hàng (662)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6- Vay Ngân hàng (903)\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm 19...\r\n\n Thủ trưởng đơn vị\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n",
5
+ "id": 10430
6
+ }
contexts/context_104300.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2009-QD-UBND-thanh-lap-Ban-Boi-thuong-giai-phong-mat-bang-quan-3-Uy-ban-nhan-dan-90118.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-04-2009-QD-UBND-thanh-lap-Ban-Boi-thuong-giai-phong-mat-bang-quan-3-Uy-ban-nhan-dan-90118",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 3\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 04/2009/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 3, ngày 26 tháng 05 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nTHÀNH LẬP BAN BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG QUẬN 3 THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN\r\n\n3\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa\r\n\nXII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về kiện toàn tổ chức Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân quận - huyện;\r\n\nTheo Báo cáo thẩm định số 279/BC-TP ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Phòng Tư pháp\r\n\nquận 3 và xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 3 tại Tờ trình số 268/TTr-NV\r\n\nngày 11 tháng 5 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay thành lập Ban\r\n\nBồi thường, giải phóng mặt bằng quận 3 thuộc Ủy ban nhân dân quận 3.\n\nBan Bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng quận 3 là đơn vị sự nghiệp công lập; được giao quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006\r\n\ncủa Chính phủ.\n\nBan Bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng quận 3 chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận 3, đồng\r\n\nthời chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ của các sở - ngành đối với các hoạt động liên\r\n\nquan.\n\nBan Bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng quận 3 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho\r\n\nbạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định.\n\nĐiều 2. Giao Trưởng ban\r\n\nBan Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận 3 căn cứ quy định, hướng dẫn của các\r\n\nbộ, ngành có liên quan và Quyết định số 80/2008/QĐ- UBND ngày 11 tháng 11 năm\r\n\n2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về kiện toàn tổ chức Ban Bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện, xây dựng quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận 3 trình Ủy ban nhân dân\r\n\nquận 3 xem xét, phê duyệt theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các quyết định\r\n\ntrước đây có nội dung trái với Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân quận 3, Trưởng Phòng Nội vụ quận\n\n3, Trưởng Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch quận 3, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Trưởng ban Ban Bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng quận 3 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường - quận\r\n\n3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Hữu\n\n",
5
+ "id": 104300
6
+ }
contexts/context_104301.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-08-2022-NQ-HDND-muc-thuong-doi-voi-van-dong-vien-tai-giai-the-thao-Thai-Nguyen-519693.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-08-2022-NQ-HDND-muc-thuong-doi-voi-van-dong-vien-tai-giai-the-thao-Thai-Nguyen-519693",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2022/NQ-HĐND\n\nThái Nguyên, ngày 16 tháng\r\n\n 6 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI\r\n\nVẬN ĐỘNG VIÊN TẠI CÁC GIẢI THỂ THAO, ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO CỦA TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ SÁU\r\n\n(KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2006;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể\r\n\ndục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Thể dục, thể thao;\n\nCăn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động\r\n\nviên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chỉ tiêu tài chính đối với các giải thi\r\n\nđấu thể thao;\n\nXét Tờ trình số 60/TTr-UBND, ngày 30 tháng 5 năm 2022\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết quy định mức thưởng\r\n\nđối với vận động viên tại các giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao của tỉnh\r\n\nThái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\ný kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thưởng\r\n\nđối với vận động viên tại các giải thể thao, Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện, cấp xã và giải thể thao của các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh (viết\r\n\ntắt là giải thể thao ngành).\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Vận động viên đạt giải tại các giải thể thao, Đại hội thể\r\n\ndục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và giải thể thao ngành;\n\nb) Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan\r\n\nđến việc tổ chức các giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Mức chi tiền thưởng\n\n1. Giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh:\n\nĐơn vị: Đồng\n\nTT\n\nNội dung/giải\n\nNhất\r\n\n (Vàng)\n\nNhì\r\n\n (Bạc)\n\nBa\r\n\n (Đồng)\n\nGiải khuyến khích\n\nGiải phong cách\n\nGiải vận động viên xuất\r\n\n sắc\n\n1\n\nCá nhân\n\n1.500.000\n\n1.200.000\n\n900.000\n\n600.000\n\n\n\n\n\n2\n\nGiải đôi\n\n1.800.000\n\n1.500.000\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nGiải đồng đội\n\n2.000.000\n\n1.700.000\n\n1.400.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nGiải các môn thể thao tập thể\n\nMức thưởng chung bằng số\r\n\n vận động viên theo quy định của Điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng cá nhân\r\n\n tương ứng\n\n\n\n1.500.000\n\n1.500.000\n\n5\n\nGiải toàn đoàn đối với Đại hội Thể dục thể thao\n\n8.000.000\n\n5.000.000\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nGiải toàn đoàn đối với các giải thể thao riêng lẻ\n\n3.000.000\n\n2.200.000\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n\n\n2. Giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao cấp huyện, cấp\r\n\nxã, ngành của tỉnh: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, mức chi tiền thưởng tối\r\n\nđa không vượt quá 80% mức chi tiền thưởng tương ứng giải cấp tỉnh.\n\nĐiều 3. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nKinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi thường\r\n\nxuyên hằng năm theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo\r\n\nquy định c��a pháp luật.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nKhóa XIV, Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2022\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy\r\n\n ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);\r\n\n - Chính phủ (Báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính (Báo cáo);\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước Khu vực X;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hoàng Sơn\n\n",
5
+ "id": 104301
6
+ }
contexts/context_104302.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-14-2018-QD-UBND-thu-chi-phi-scan-cac-loai-giay-to-khi-dang-ky-dat-dai-Vinh-Long-392456.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-14-2018-QD-UBND-thu-chi-phi-scan-cac-loai-giay-to-khi-dang-ky-dat-dai-Vinh-Long-392456",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2018/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 24 tháng 8 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THU CHI PHÍ SCAN (QUÉT) CÁC LOẠI GIẤY TỜ KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ\r\n\nĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN\r\n\nGẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương, ngày 19/06/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai, ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị\r\n\nđịnh quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2015/TT-BTNMT, ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1742/TTr-STNMT, ngày 21/5/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành mức thu chi phí scan (quét) các loại giấy tờ khi thực hiện thủ tục đăng ký\r\n\nđất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn\r\n\nliền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:\n\n1. Mức thu scan (quét) trên một (01) trang A4 - (quét một mặt của trang A4):\r\n\n1.400 đồng/trang.\n\n2. Trường hợp scan (quét) các loại tài liệu có kích\r\n\nthướt khổ A3 - (quét một mặt của trang A3): 2.800\r\n\nđồng/trang.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nGiaoGiám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\r\n\nVĩnh Long tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này trên địa bàn\r\n\ntỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài Chính, Tư pháp,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nVĩnh Long, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này.\n\n2. Quyết định có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để báo cáo);\r\n\n - TT.TU và HĐND tỉnh (để báo cáo);\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - CT và PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - BLĐ. VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh;\r\n\n - Báo Vĩnh Long;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Các Phòng Nghiên cứu-thuộc VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, 04.08.05.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Quang Trung\n\n\n\n",
5
+ "id": 104302
6
+ }
contexts/context_104303.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-714-QD-SGDHCM-2020-xay-dung-Bo-chi-so-HOSE-Index-So-Giao-dich-Ho-Chi-Minh-471209.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-714-QD-SGDHCM-2020-xay-dung-Bo-chi-so-HOSE-Index-So-Giao-dich-Ho-Chi-Minh-471209",
4
+ "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\n\nSỞ\r\n\n GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 714/QĐ-SGDHCM\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh,\r\n\n ngày 09 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY TẮC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ BỘ CHỈ SỐ HOSE-INDEX PHIÊN BẢN 3.0\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG\r\n\nKHOÁN\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng\r\n\n6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày\r\n\n11 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ chuyển Trung tâm Giao dịch Chứng\r\n\nkhoán Thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh;\n\nCăn cứ Quyết định số 21/2015/QĐ-TTg \r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của\r\n\nQuyết định số 599/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11 tháng 5 năm 2007 chuyển\r\n\nTrung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thành Sở\r\n\nGiao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 2399/QĐ-BTC ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh;\n\nCăn cứ Quyết định số 446/QĐ-SGDHCM\r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2018 của Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Công văn số 221/UBCK-PTTT ngày\r\n\n25 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc yêu cầu Sở Giao dịch\r\n\nChứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu cách tính chỉ số chứng khoán;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Phòng Nghiên\r\n\ncứu và Phát triển.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index\r\n\nphiên bản 3.0.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 529/QĐ-SGDHCM ngày 20\r\n\ntháng 12 năm 2018 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh về việc ban hành Quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index phiên bản\r\n\n2.3.\n\nĐiều 3. Giám\r\n\nđốc phòng Nghiên cứu và Phát triển, Giám đốc các đơn vị thuộc Sở Giao dịch Chứng\r\n\nkhoán Thành phố Hồ Chí Minh, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - UBCKNN (để\r\n\n b/c);\r\n\n - HĐQT (để b/c);\r\n\n - BĐH, BKS;\r\n\n - Lưu: VT, NCPT.\n\nKT. TỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ TỔNG\r\n\n GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH\n\nNguyễn\r\n\n Vũ Quang Trung\n\n\n\nQUY TẮC\n\nXÂY\r\n\nDỰNG VÀ QUẢN LÝ BỘ CHỈ SỐ HOSE-INDEX - PHIÊN BẢN 3.0\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 714/QĐ-SGDHCM ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Tổng\r\n\nGiám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh)\n\n\n\nMỤC LỤC\n\n1. GIỚI THIỆU CHUNG\n\n2. QUẢN LÝ CHỈ SỐ\n\n3. PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC BỘ CHỈ SỐ\n\n4. XÁC LẬP RỔ CỔ PHIẾU LẦN ĐẦU VÀ XEM\r\n\nXÉT ĐỊNH KỲ CỔ PHIẾU THÀNH PHẦN\n\n5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ GIÁ\n\n6. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ TỔNG\r\n\nTHU NHẬP\n\n7. GIỚI HẠN TỶ TRỌNG VỐN HÓA CỦA CỔ\r\n\nPHIẾU THÀNH PHẦN\n\n8. CÁC ĐIỀU CHỈNH ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU\r\n\nTHÀNH PHẦN CỦA CHỈ SỐ\n\n9. ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ CHIA\n\n10. CHUẨN PHÂN NGÀNH\r\n\nGICS®\n\n11. CHÍNH SÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN\n\n12. THÔNG TIN LIÊN HỆ\n\nPHỤ LỤC 1\n\n\n\nLỊCH SỬ THAY ĐỔI QUY TẮC CHỈ SỐ:\n\nPhiên bản\r\n\n 3.0\n\nKhoản mục\n\nNội dung\n\nTrang\n\n3.1\n\nBổ sung định nghĩa Giá trị giao dịch\r\n\n khớp lệnh và Khối lượng giao dịch khớp lệnh\n\n\n\n3.3.3\n\nĐiều chỉnh Điều kiện sàng lọc về tỷ\r\n\n lệ free-float\n\n\n\n3.3.5\n\nCập nhật quy tắc làm tròn tỷ lệ\r\n\n free-float khi tính toán chỉ số\n\n\n\n4.3.1\n\nĐiều ch���nh quy tắc xác định rổ VN30\n\n\n\n8.1\n\nLoại bỏ và thay thế cổ phiếu trong kỳ\n\n\n\nPhiên bản\r\n\n 2.3\n\nKhoản mục\n\nNội dung\n\nTrang\n\n6.5\n\nCập nhật tần suất tính toán\n\n\n\n7\n\nThay đổi, cập nhật mức giới hạn tỉ\r\n\n trọng với nhóm\n\ncổ\r\n\n phiếu có liên quan mẹ-con\n\nBổ sung định nghĩa nhóm công ty liên\r\n\n quan.\n\n\n\n11\n\nThay đổi thời gian hiệu lực đối với\r\n\n các thay đổi định kỳ của chỉ số.\n\n\n\nPhiên bản\r\n\n 2.2\n\nKhoản mục\n\nNội dung\n\nTrang\n\n3.2, 8.1\n\nQuy định rõ thời gian cổ phiếu bị tạm\r\n\n ngưng giao dịch\n\n\n\n3.5\n\nBổ sung sàng lọc đối với trường hợp\r\n\n cổ phiếu có biến động thị trường bất thường\n\n\n\n4.3.1\n\nQuy định rõ hơn cách xác định rổ\r\n\n VN30\n\n\n\n4.4\n\nBổ sung thời gian cập nhật danh mục\r\n\n cổ phiếu thành phần tại kỳ xem xét\n\n\n\n5.2\n\nLàm rõ định nghĩa Hệ số chia\n\n\n\n8.2, 8.3\n\nĐiều chỉnh phương thức xử lý trường\r\n\n hợp sáp nhập, mua lại, chia hoặc tách công ty\n\n\n\nPhiên bản\r\n\n 2.1\n\nKhoản mục\n\nNội dung\n\nTrang\n\n2.1\n\nSửa đổi chức năng Hội đồng chỉ số\n\n\n\n2.4\n\nThay đổi điều kiện sửa đổi, bổ sung,\r\n\n hủy bỏ Quy tắc chỉ số\n\n\n\n3.1\n\nCập nhật ngày chốt dữ liệu\n\n\n\n3.3.2\n\nLàm rõ đối tượng nắm giữ cổ phiếu\r\n\n không tự do chuyển nhượng\n\n\n\n3.3.4\n\nĐiều chỉnh thời gian cập nhật tỷ lệ\r\n\n free-float\n\n\n\n5.4\n\nĐiều chỉnh thời gian cập nhật khối\r\n\n lượng lưu hành\n\n\n\n7.3, 7.4\n\nLàm rõ thời gian cập nhật tỷ trọng vốn hóa\n\n\n\n11\n\nSửa đổi thời gian công bố thông tin\n\n\n\n\n\nTÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM BỘ\r\n\nCHỈ SỐ\r\n\nHOSE-INDEX\n\nTên chỉ số\n\nVN30\n\nVNMidcap\n\nVNSmallcap\n\nVN100\n\nVNAllshare\n\nVNAllshare\r\n\n Sector Indices\n\nLoại chỉ số\n\nChỉ số giá\r\n\n / Chỉ số tổng thu nhập\n\nChỉ số giá\n\nĐặc điểm chung\n\nGồm những\r\n\n công ty niêm yết trên HOSE, đáp ứng tư cách tham gia vào Bộ chỉ số và các điều kiện\r\n\n sàng lọc.\n\nQuản lý duy trì chỉ\r\n\n số\n\n- Hội đồng\r\n\n chỉ số tham vấn chiến lược xây dựng tiêu chuẩn trong Quy tắc chỉ số\n\n- HOSE thực\r\n\n hiện việc xây dựng các quy tắc chỉ số và quản lý chỉ số hàng ngày\n\nPhương pháp tính\n\nGiá trị vốn hóa\r\n\n thị trường điều chỉnh tỷ lệ free-float.\n\nSố lượng cổ phiếu\r\n\n thành phần\n\n30\n\n70\n\nKhông cố định\n\n100\n\nKhông cố định\n\nKhông cố định\n\nTiêu chí chọn lọc\n\nTư cách cổ\r\n\n phiếu, tỷ lệ free-float, thanh khoản.\n\nTiêu chí phân ngành\n\n\n\nChuẩn phân\r\n\n ngành GICS®\n\nThanh khoản\n\nTỷ suất\r\n\n quay vòng chứng khoán ≥ 0,05%\n\nTỷ lệ free-float\r\n\n (f)\n\nf ≥ 10%, trừ\r\n\n trường hợp được mô tả trong phần 3.3.3\n\nGiới hạn tỷ trọng vốn\r\n\n hóa\n\n10% đối với\r\n\n cổ phiếu đơn lẻ\n\n15% đối với\r\n\n nhóm cổ phiếu có liên quan\n\n10% với các\r\n\n cổ phiếu đơn lẻ.\n\nKhông giới\r\n\n hạn\n\nXem xét định kỳ\n\n- Công bố\r\n\n thông tin thay đổi cổ phiếu thành phần chỉ số vào thứ Hai lần thứ 3 của tháng 1 và tháng\r\n\n 7 hàng năm.\n\n- Công bố\r\n\n thông tin cập nhật thông tin khối lượng lưu hành, free-float của cổ phiếu thành phần vào thứ\r\n\n Hai lần thứ 3 tháng 1, 4, 7 và 10 hàng năm.\n\n- Các thay\r\n\n đổi có hiệu lực áp dụng từ ngày thứ Hai lần thứ 1 của tháng 2, 5, 8 và 11.\n\nTần suất tính toán\n\nChỉ số giá:\r\n\n Theo thời gian thực (5 giây/ lần)\n\nChỉ số tổng\r\n\n thu nhập: Cuối ngày giao dịch (1 ngày/lần)\n\nNgày cơ sở\n\nChỉ số giá\n\n02/01/2009\n\n24/01/2014\n\n25/01/2016\n\nChỉ số tổng thu nhập\n\n24/07/2015\n\nN/A\n\nGiá trị chỉ số cơ sở\n\nChỉ số giá\n\n313.34\n\n560.19\n\n533.49\n\nChỉ số tổng thu nhập\n\n657.97\n\n689.67\n\n659.75\n\n604.21\n\n607.18\n\nN/A\n\n1. GIỚI THIỆU\r\n\nCHUNG\n\n1.1. Quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ\r\n\nsố HOSE-Index (sau đây gọi tắt là “Quy tắc chỉ số”) nêu ra các quy tắc để\r\n\nlàm cơ sở cho việc xây dựng và quản lý các chỉ số thuộc Bộ chỉ số HOSE-Index của\r\n\nSở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Quy tắc này được ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-SGDHCM ngày tháng năm 2020 của\r\n\nTổng Giám đốc Sở GDCK TP.HCM.\n\n1.2. Các chỉ số thuộc Bộ chỉ số\r\n\nHOSE-Index được tính toán theo hai phương pháp là chỉ số giá và chỉ số tổng thu\r\n\nnhập. Các chỉ số giá thể hiện biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết\r\n\ntrên HOSE đáp ứng tư cách tham gia vào Bộ chỉ số và các điều kiện sàng lọc, nhằm\r\n\ncung cấp cho nhà đầu tư thông tin đầy đủ và toàn diện về thị trường. Các chỉ số\r\n\nTổng thu nhập thể hiện biến động giá và giá trị cổ tức của các cổ phiếu thành\r\n\nphần được tái đầu tư vào chỉ số.\n\n1.3. Bộ chỉ số HOSE-Index bao gồm:\n\n1.3.1. Chỉ số VNAllShare\n\nLà chỉ số bao gồm tất cả các cổ phiếu\r\n\nniêm yết trên HOSE đáp ứng tư cách tham gia vào Bộ chỉ số và các điều kiện sàng\r\n\nlọc quy định tại mục 3 Quy tắc này.\n\n1.3.2. Chỉ số VN30\n\nLà chỉ số được xây dựng từ rổ cổ phiếu\r\n\nthành phần của VNAllshare, gồm 30 công ty có giá trị vốn hóa và thanh khoản\r\n\nhàng đầu đáp ứng các điều kiện được nêu tại mục 4.3.1.\n\n1.3.3. Chỉ số VNMidcap\n\nLà chỉ số được xây dựng từ rổ cổ phiếu\r\n\nthành phần của VNAllshare, gồm 70 công ty có giá trị vốn hóa sau VN30 đáp ứng\r\n\ncác điều kiện được nêu tại\r\n\nmục 4.3.2.\n\n1.3.4. Chỉ số VN100\n\nChỉ số bao gồm cổ phiếu thành phần của\r\n\nVN30 và VNMidcap.\n\n1.3.5. Chỉ số VNSmallcap\n\nChỉ số bao gồm các cổ phiếu thành phần\r\n\ncủa VNAllshare và không thuộc chỉ số VN100.\n\n1.3.6. Các chỉ số ngành VNAllshare\r\n\nSector Indices\n\nCác chỉ số ngành bao gồm cổ phiếu\r\n\nthành phần của chỉ số VNAllShare được phân thành các ngành theo định nghĩa của\r\n\nchuẩn phân ngành Global Industry Classification Standard (GICS®).\n\n* Chuẩn phân ngành Global Industry\r\n\nClassification\r\n\nStandard (GICS®) được phát triển và là tài sản độc quyền của MSCI Inc. và\r\n\nStandard & Poor’s. GICS® là thương hiệu của MSCI và S&P và cấp quyền\r\n\ncho HOSE sử dụng.\n\n2. QUẢN LÝ CHỈ\r\n\nSỐ\n\n2.1. Hội đồng chỉ số Sở GDCK TP.HCM\n\nHội đồng chỉ số Sở GDCK TP.HCM là hội\r\n\nđồng độc lập được HOSE thành lập để thực hiện chức năng tham vấn chiến lược về\r\n\nviệc xây dựng và duy trì các tiêu chuẩn trong Quy tắc xây dựng và quản lý chỉ số\r\n\nBộ chỉ số HOSE-Index đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của thị trường; tham\r\n\nvấn cho HOSE về các vấn đề liên quan đến chỉ số chung nhằm đảm bảo tính tin cậy\r\n\nvà phù hợp với thị trường.\n\nThành phần của Hội đồng chỉ số, phạm\r\n\nvi trách nhiệm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động, giải quyết mâu thuẫn lợi ích\r\n\nvà bảo mật sẽ được quy định cụ thể tại “Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng chỉ số Sở GDCK TP.HCM”.\n\n2.2. Tổ chức thực hiện\n\nHOSE là cơ quan xây dựng Quy tắc chỉ số\r\n\nvà thực hiện việc quản lý chỉ số hàng ngày.\n\n2.3. Các trường hợp không bao hàm\r\n\ntrong Quy tắc chỉ số\n\nTrong trường hợp phát sinh các sự kiện\r\n\nchưa được đề cập trong Quy tắc chỉ số, HOSE, theo quan điểm của mình, có thể sử\r\n\ndụng các biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo lợi ích cao nhất cho nhà đầu\r\n\ntư và thị trường.\n\nHOSE sẽ thông báo đến Hội đồng chỉ số\r\n\nnếu HOSE quyết định bất kỳ một trường hợp nào chưa được đề cập cụ thể trong Quy\r\n\ntắc chỉ số để tham vấn ý kiến của Hội đồng chỉ số.\n\nNếu một trường hợp ngoại lệ nào đó được\r\n\nchấp nhận thì điều này không tạo ra tiền lệ cho các quyết định sau này của\r\n\nHOSE.\n\n2.4. Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ Quy tắc\r\n\nchỉ số\n\nQuy tắc chỉ số có thể được bổ sung, sửa\r\n\nđổi hoặc hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần tại bất kỳ thời điểm nào. Việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc hủy bỏ các quy tắc có thể dẫn đến những thay đổi trong việc\r\n\nxây dựng và quản lý Bộ chỉ số hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ số.\n\nHOSE chuyển đến Hội đồng chỉ số các\r\n\nphương án liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Quy tắc chỉ số trong phạm\r\n\nvi trách nhiệm của Hội đồng để tham vấn ý kiến.\n\n2.5. Trách nhiệm pháp lý\n\nCăn cứ vào mục đích của Quy tắc chỉ số\r\n\nvà khả năng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ Quy tắc chỉ số theo từng thời điểm, HOSE\r\n\nvà Hội đồng chỉ số (hay bất kỳ cá nhân nào liên quan đến công tác chuẩn bị hay\r\n\ncông bố Quy tắc chỉ số) không chịu trách nhiệm pháp lý về bất kỳ những thua lỗ,\r\n\nmất mát, khiếu kiện, tổn thất hay chi phí phát sinh của bất kỳ cá nhân, tổ chức\r\n\nnào do một hoặc nhiều nguyên nhân sau:\n\n(i) Tin tưởng vào Quy tắc chỉ số hoặc\r\n\ndữ liệu của các cổ phiếu thành phần trong rổ chỉ số; và/hoặc,\n\n(ii) Những sai sót hoặc nội dung không\r\n\nchính xác trong\r\n\nQuy tắc chỉ số; và/hoặc,\n\n(iii) Những sai sót hoặc không chính\r\n\nxác trong việc thu thập và sử dụng dữ liệu liên quan đến xác định cổ phiếu\r\n\nkhông tự do chuyển nhượng; và/hoặc,\n\n(iv) Việc không áp dụng hoặc áp dụng\r\n\nsai những chính sách và quy trình được mô tả trong Quy tắc chỉ số; và/hoặc,\n\n(v) Những sai sót hoặc không chính xác\r\n\ntrong việc biên soạn, tính toán chỉ số hoặc dữ liệu của các cổ phiếu thành phần\r\n\ntrong rổ chỉ số.\n\nTrong phạm vi quyền hạn của mình, HOSE\r\n\nsẽ tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo tính chính xác của Quy tắc Bộ\r\n\nChỉ số và các dữ liệu thành phần của các chỉ số cũng như việc tính toán, điều\r\n\nchỉnh và công bố các chỉ số theo các quy tắc phù hợp.\n\n2.6. Quyền sở hữu trí tuệ\n\nQuyền sở hữu trí tuệ đối với Quy tắc\r\n\nchỉ số và các chỉ số trong Bộ chỉ số HOSE-Index bao gồm tên, thành phần và việc\r\n\ntính toán chỉ số thuộc về HOSE. Việc sao chép toàn bộ hay một phần Quy tắc Bộ\r\n\nChỉ số mà không có sự cho phép của HOSE đều bị coi là vi phạm bản quyền, bị\r\n\nngăn cấm và xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2.7. Chính sách sửa lỗi\n\nVới mục tiêu duy trì Bộ chỉ số có tiêu\r\n\nchuẩn cao nhất về độ chính xác, toàn vẹn, tin cậy về nguồn dữ liệu và tuân theo\r\n\nthông lệ tốt nhất trong quy trình thống kê và vận hành, các sai sót về dữ liệu\r\n\ntrong quá trình tính toán sẽ được điều chỉnh và người sử dụng chỉ số sẽ được\r\n\nthông báo kịp thời. Tuy nhiên, các sai sót nhỏ phát sinh không ảnh hưởng lớn đến\r\n\ntính chính xác của chỉ số sẽ được điều chỉnh mà không nhất thiết phải thông\r\n\nbáo.\n\n2.8. Tính toán lại chỉ số\n\nChỉ số sẽ được tính toán lại khi có\r\n\nsai lệch đáng kể. Người sử dụng chỉ số sẽ được thông báo trong thời gian sớm nhất.\n\n3. PHƯƠNG\r\n\nPHÁP SÀNG LỌC BỘ CHỈ SỐ\n\n3.1. Các định nghĩa áp dụng\n\n- Giá trị vốn hóa (GTVH): là bình quân\r\n\ncủa giá trị vốn hóa hàng ngày trong 12 tháng gần nhất tính tới ngày chốt dữ liệu\r\n\nxem xét.\n\nĐối với cổ phiếu có thời gian niêm yết\r\n\ndưới 12 tháng, GTVH được tính là bình quân của giá trị vốn hóa hàng ngày từ thời\r\n\nđiểm niêm yết tới ngày chốt dữ liệu xem xét.\n\n- Giá trị vốn hóa điều chỉnh\r\n\nfree-float (GTVH_f): là giá trị vốn hóa (GTVH) x tỷ lệ\r\n\nfree-float chưa làm tròn (f).\n\n- Giá trị giao dịch (GTGD): là bình quân\r\n\ncủa trung vị giá trị giao dịch hàng ngày trong tháng của 12 tháng gần nhất tính\r\n\ntới ngày chốt dữ liệu xem xét. Giá trị giao dịch hàng ngày bao gồm giao dịch khớp\r\n\nlệnh và giao dịch thỏa thuận. (Tham khảo cách tính trung vị tại mục 13.1- Phụ\r\n\nlục 1)\n\n- Giá trị giao dịch khớp lệnh (GTGD_KL): là bình quân\r\n\ncủa trung vị giá trị giao dịch khớp lệnh hàng ngày trong tháng của 12 tháng gần\r\n\nnhất tính tới ngày chốt dữ liệu xem xét. (Tham khảo cách tính trung vị tại mục\r\n\n13.1- Phụ lục 1)\n\n- Khối lượng giao dịch khớp lệnh (KLGD_KL): là bình quân\r\n\ncủa trung vị khối lượng giao dịch khớp lệnh hàng ngày trong tháng của 12 tháng\r\n\ngần nhất tính tới ngày chốt dữ liệu xem xét. (Tham khảo cách tính trung vị tại\r\n\nmục 13.1- Phụ lục 1)\n\nĐối với cổ phiếu có thời gian niêm yết\r\n\ndưới 12 tháng, GTGD, GTGD_KL và KLGD_KL được tính lần lượt là bình quân của trung\r\n\nvị giá trị giao dịch, giá trị giao dịch khớp lệnh và khối lượng giao dịch khớp lệnh hàng\r\n\nngày trong tháng từ thời điểm niêm yết tới ngày chốt dữ liệu xem xét.\n\n- Ngày chốt dữ liệu: là ngày giao\r\n\ndịch cuối cùng của tháng 6 và 12 đối với việc xem xét thay đổi định kỳ thành phần\r\n\nchỉ số, tháng 3 và 9 đối với việc cập nhật thông tin khối lượng lưu h��nh và tỷ\r\n\nlệ free-float của cổ phiếu.\n\n3.2. Tư cách tham gia vào chỉ số\n\nCổ phiếu đủ tư cách tham gia vào Bộ chỉ\r\n\nsố khi KHÔNG thuộc một trong các diện sau đây:\n\n- Cổ phiếu thuộc diện bị cảnh\r\n\nbáo do vi phạm công bố thông tin, kiểm\r\n\nsoát, kiểm soát đặc biệt, tạm ngừng giao dịch (ngoại trừ tạm ngừng\r\n\ngiao dịch do thực hiện các sự kiện doanh nghiệp như tách/gộp cổ phiếu, chia\r\n\ntách/sáp nhập v.v... dưới 30 ngày giao dịch) trong vòng 3 tháng tính\r\n\nđến ngày chốt dữ liệu xem xét.\n\n- Cổ phiếu có thời gian niêm yết trên\r\n\nSở GDCK TP.HCM (HOSE) dưới 6 tháng tính đến ngày chốt dữ liệu xem\r\n\nxét, ngoại trừ cổ\r\n\nphiếu niêm yết\r\n\ntrên HOSE có giá trị vốn hóa thị trường thuộc Top-5 và\r\n\nthời gian niêm yết trên 3 tháng.\n\n3.3. Tỷ lệ free-float (f)\n\n3.3.1. Công thức tỷ lệ free-float\n\nTỷ lệ free-float là tỷ lệ khối lượng cổ\r\n\nphiếu tự do chuyển nhượng so với khối lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường.\n\nTỷ lệ free-float (f) được tính theo\r\n\ncông thức sau:\n\nƒ =\n\nKhối lượng cổ phiếu\r\n\n đang lưu hành- khối lượng cổ phiếu không tự do chuyển nhượng\n\nKhối lượng cổ phiếu\r\n\n đang lưu hành\n\n3.3.2. Cổ phiếu không tự do chuyển nhượng\r\n\nbao gồm một trong các trường hợp sau:\n\n- Cổ phiếu của các đối tượng còn trong\r\n\nthời gian hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật như: (1) cổ đông\r\n\nsáng lập, (2) phát hành riêng lẻ dưới 100 nhà đầu tư, (3) phát hành cổ phiếu\r\n\ncho cán bộ công nhân viên, (4) cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng của doanh nghiệp\r\n\nFDI khi chuyển sang công ty cổ phần, và (5) các trường hợp hạn chế chuyển nhượng khác\r\n\ntheo quy định;\n\n- Cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông nội\r\n\nbộ và người có liên quan;\n\n- Cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông\r\n\nchiến lược;\n\n- Cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông\r\n\nnhà nước;\n\n- Cổ phiếu thuộc sở hữu chéo trực tiếp\r\n\ngiữa các công ty; và,\n\n- Cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông lớn,\r\n\nngoại trừ nắm giữ của các tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng\r\n\nkhoán (công ty quản lý quỹ và công ty chứng khoán) và quỹ đầu tư chứng khoán. Sở\r\n\nhữu cổ phiếu của cổ đông lớn vẫn bị hạn chế chuyển nhượng cho đến khi tỷ lệ năm\r\n\ngiữ giảm xuống dưới 4%.\n\n3.3.3. Điều kiện sàng lọc về tỷ lệ\r\n\nfree-float\n\n- f (chưa làm tròn) ≥ 10%: đáp ứng điều\r\n\nkiện tham gia vào Bộ chỉ số\n\n- f (chưa làm tròn) < 10%: loại khỏi\r\n\nBộ chỉ số, ngoại trừ cổ phiếu có GTVH_f lớn hơn hoặc bằng 2.000 tỷ VNĐ đối\r\n\nvới các cổ phiếu thuộc Bộ chỉ số kỳ trước và GTVH_f lớn hơn hoặc bằng 2.500\r\n\ntỷ VNĐ đối với các cổ phiếu mới.\n\n3.3.4. Điều chỉnh tỷ lệ free-float\n\n- Tỷ lệ free-float của tất cả cổ phiếu\r\n\nthành phần trong chỉ số sẽ được điều chỉnh toàn bộ theo định kỳ 3 tháng/lần.\n\n- Trong những trường hợp đặc biệt,\r\n\nHOSE có thể xem xét điều chỉnh tỷ lệ free-float vào giữa kỳ.\n\n- Thời gian công bố thông tin và hiệu\r\n\nlực về thay đổi đổi freefloat được nêu trong Chính sách công bố thông tin tại mục\r\n\n11.\n\n- Khi điều chỉnh free-float, hệ số\r\n\nchia sẽ được điều chỉnh tương ứng để đảm bảo tính liên tục của chỉ số.\n\n3.3.5. Làm tròn tỷ lệ free-float khi\r\n\ntính toán chỉ số\n\nTỷ lệ free-float tính chỉ số sẽ được\r\n\nlàm tròn để tính toán chỉ số và giới hạn tỷ trọng theo nguyên tắc sau:\n\n• Với tỷ lệ free-float ≤ 15%: Làm tròn\r\n\nlên theo bước 1%.\n\n• Với tỷ lệ free-float > 15%: Làm\r\n\ntròn lên theo bước 5%.\n\nTỷ lệ free-float\n\n≤ 1%\n\n≤ 2%\n\n≤ 3%\n\n≤ 4%\n\n≤ 5%\n\n≤ 6%\n\n≤ 7%\n\n≤ 8%\n\n≤ 9%\n\n≤ 10%\n\nLàm tròn\n\n1%\n\n2%\n\n3%\n\n4%\n\n5%\n\n6%\n\n7%\n\n8%\n\n9%\n\n10%\n\n\n\nTỷ lệ\r\n\n free-float\n\n≤ 11%\n\n≤ 12%\n\n≤ 13%\n\n≤ 14%\n\n≤ 15%\n\n≤ 20%\n\n≤ 25%\n\n≤ 30%\n\n≤ 35%\n\n≤ 40%\n\n≤ 45%\n\nLàm tròn\n\n11%\n\n12%\n\n13%\n\n14%\n\n15%\n\n20%\n\n25%\n\n30%\n\n35%\n\n40%\n\n45%\n\n\n\nTỷ lệ\r\n\n free-float\n\n≤ 50%\n\n≤ 55%\n\n≤ 60%\n\n≤ 65%\n\n≤ 70%\n\n≤ 75%\n\n≤ 80%\n\n≤ 85%\n\n≤ 90%\n\n≤ 95%\n\n≤ 100%\n\nLàm tròn\n\n50%\n\n55%\n\n60%\n\n65%\n\n70%\n\n75%\n\n80%\n\n85%\n\n90%\n\n95%\n\n100%\n\n3.4. Thanh khoản\n\n- Các cổ phiếu sẽ được sàng lọc thanh khoản\r\n\nbằng cách tính toán Tỷ suất quay vòng chứng khoán\n\nTỷ suất quay vòng =\n\nGiá trị giao dịch\n\nGiá trị vốn hóa điều\r\n\n chỉnh free-float\n\n- Cổ phiếu không thuộc thành phần của chỉ số kỳ\r\n\ntrước có Tỷ suất quay vòng nhỏ hơn 0,05% sẽ bị loại khỏi Bộ chỉ số.\n\n- Cổ phiếu thuộc thành phần của chỉ số\r\n\nkỳ trước có Tỷ suất quay vòng nhỏ hơn 0,04% sẽ bị loại khỏi Bộ chỉ số.\n\n3.5. Sở GDCK TP.HCM có thể loại trừ\r\n\ncác cổ phiếu có biến động thị trường bất thường không phù hợp làm cổ phiếu\r\n\nthành phần của chỉ số căn cứ trên ý kiến tham vấn của Hội đồng chỉ số.\n\n4. XÁC LẬP RỔ CỔ PHIẾU\r\n\nLẦN ĐẦU VÀ XEM XÉT ĐỊNH KỲ CỔ PHIẾU THÀNH PHẦN\n\n4.1. Việc xác lập rổ cổ phiếu lần\r\n\nđầu tiên được thực hiện tương tự như các bước xem xét định kỳ dưới đây nhưng\r\n\nkhông xét đến thao tác ưu tiên cổ phiếu thuộc thành phần của rổ chỉ số kỳ trước.\n\n4.2. Thời gian xem xét\n\nCổ phiếu thành phần của các chỉ số sẽ\r\n\nđược xem xét bán niên vào tháng một và tháng bảy hàng năm.\n\n4.3. Phương pháp chọn cổ phiếu vào rổ\r\n\nchỉ số tại kỳ xem xét\n\nTập hợp các cổ phiếu đáp ứng các điều\r\n\nkiện nêu tại mục 3.2, 3.3 và 3.4 là thành phần của chỉ số VNAllshare. Các cổ\r\n\nphiếu này sẽ lần lượt được lựa chọn vào các rổ chỉ số VN30, VNMidcap,\r\n\nVNSmallcap và VN100 như sau:\n\n4.3.1. Xác định rổ VN30\n\na. Các cổ phiếu thành phần của chỉ số\r\n\nVNAllshare sẽ được xem xét lựa chọn dựa theo KLGD_KL. Cổ phiếu có mức\r\n\nKLGD_KL nhỏ hơn\r\n\n100.000 CP sẽ bị loại khỏi danh sách xem xét.\n\nb. Các cổ phiếu còn lại sau bước\r\n\n4.3.1.a sẽ được xem xét lựa chọn dựa theo GTGD KL:\n\n+ Cổ phiếu thuộc thành phần của chỉ số\r\n\nVN30 kỳ trước có GTGD_KL nhỏ hơn 9 tỷ VNĐ sẽ bị loại khỏi danh sách xem xét.\n\n+ Cổ phiếu không thuộc thành phần của\r\n\nchỉ số VN30 kỳ trước có GTGD_KL nhỏ hơn 10 tỷ VNĐ sẽ bị loại khỏi danh sách xem\r\n\nxét.\n\n+ Trường hợp tập hợp cổ phiếu chưa đủ\r\n\nsố lượng tối thiểu là 50, lựa chọn các cổ phiếu theo thứ tự giảm dần về GTGD_KL cho đến\r\n\nkhi đạt đủ số lượng tối thiểu. Trường hợp có 2 cổ phiếu trở lên có GTGD_KL bằng nhau,\r\n\nvị trí của các cổ phiếu này được xếp theo thứ tự ưu tiên về GTVH.\n\nc. Các cổ phiếu còn lại sau bước 4.3.1\r\n\n.b sẽ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về GTVH. Trường hợp có 2 cổ phiếu trở\r\n\nlên có GTVH bằng nhau, vị trí của các cổ phiếu này được xếp theo thứ tự\r\n\nưu tiên về GTGD_KL.\n\nd. Các cổ phiếu được chọn vào rổ VN30\r\n\ntheo thứ tự ưu tiên như sau\n\n+ Loại trừ các cổ phiếu thuộc diện cảnh\r\n\nbáo trong vòng 3 tháng tính đến ngày chốt dữ liệu hoặc từ ngày chốt dữ liệu đến\r\n\nngày chính thức áp dụng rổ chỉ số mới.\n\n+ Cổ phiếu đứng ở vị trí thứ 20 trở\r\n\nlên: luôn được chọn vào rổ VN30.\n\n+ Cổ phiếu đứng ở vị trí 21 đến 40: ưu\r\n\ntiên cổ phiếu đã có trong danh mục cổ phiếu thành phần của rổ VN30 kỳ trước,\r\n\nsau đó mới xét đến cổ phiếu mới sao cho số lượng cổ phiếu trong rổ bằng 30 cổ\r\n\nphiếu.\n\ne. Danh mục cổ phiếu dự phòng\n\n+ 05 cổ phiếu có GTVH lớn nhất sau khi\r\n\nđã xác định rổ VN30 tại bước 4.3.1.d sẽ được chọn vào danh mục cổ phiếu dự\r\n\nphòng theo thứ tự giảm dần về GTVH, sử dụng để thay thế trong trường hợp một\r\n\nhay nhiều cổ phiếu thành phần của VN30 bị loại bỏ khỏi rổ chỉ số trong kỳ. (Tham\r\n\nkhảo mục 8 - Các điều chỉnh trong kỳ đối với cổ phiếu thành phần của chỉ số)\n\n+ Cổ phiếu sẽ bị loại khỏi danh mục dự\r\n\nphòng rổ VN30 nếu trong kỳ rơi vào diện cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt,\r\n\ntạm ngừng giao dịch.\n\n4.3.2. Xác định rổ VNMidcap\n\na. Các cổ phiếu còn lại của VNAllshare\r\n\nkhông bao gồm 30 cổ phiếu thành phần của rổ VN30 được xếp theo thứ tự giảm dần\r\n\nvề GTVH. Trường hợp có 2 cổ phiếu trở lên có GTVH bằng nhau, vị trí của các cổ\r\n\nphiếu này được xếp theo thứ tự ưu tiên về GTGD. Các cổ phiếu này được chọn vào\r\n\nrổ VNMidcap theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\n+ Cổ phiếu đứng ở vị trí thứ 40 trở\r\n\nlên: được chọn vào rổ VNMidcap;\n\n+ Cổ phiếu đứng ở vị trí 41 đến 80: ưu\r\n\ntiên cổ phiếu đã có trong danh mục cổ phiếu thành phần của rổ VNMidcap kỳ trước,\r\n\nsau đó mới xét đến cổ phiếu mới sao cho số lượng trong rổ bằng 70 cổ phiếu.\n\nb. Danh mục cổ phiếu dự phòng:\n\n+ 10 cổ phiếu có GTVH lớn nhất sau khi\r\n\nđã xác định rổ VNMidcap tại bước 4.3.2.a được chọn vào danh mục cổ phiếu dự\r\n\nphòng theo thứ tự giảm dần về GTVH, sử dụng để thay thế trong trường hợp có một\r\n\nhay nhiều cổ phiếu thành phần của VNMidcap bị loại bỏ khỏi rổ chỉ số trong kỳ. (Tham\r\n\nkhảo mục 8 - Các điều chỉnh đối với cổ phiếu thành phần của chỉ số)\n\n+ Cổ phiếu sẽ bị loại khỏi danh mục dự\r\n\nphòng rổ VNMidcap nếu rơi vào diện cảnh báo do vi phạm công bố thông tin, kiểm\r\n\nsoát, kiểm soát đặc biệt, tạm ngừng giao dịch.\n\n4.3.3. Chỉ số VN100\n\n+ Gồm 100 cổ phiếu là các cổ phiếu\r\n\nthành phần của chỉ số VN30 và VNMidcap.\n\n4.3.4. Chỉ số VNSmallcap\n\n+ Gồm các cổ phiếu còn lại của\r\n\nVNAllshare sau khi loại trừ các cổ phiếu thành phần của chỉ số VN100.\n\n4.3.5. Các chỉ số ngành\n\n+ Gồm các cổ phiếu là cổ phiếu thành\r\n\nphần của chỉ số VNAllshare có cùng nhóm ngành được phân theo chuẩn phân ngành\r\n\nGICS®.\n\n4.4. Trong khoảng thời gian từ ngày chốt\r\n\ndữ liệu đến ngày chính thức áp dụng rổ mới, danh mục cổ phiếu thành phần của\r\n\ncác chỉ số tại mục 4.3\r\n\nsẽ tiếp tục được cập nhật, loại trừ các cổ phiếu rơi vào diện bị\r\n\ncảnh báo do vi phạm công bố thông tin, diện cảnh báo (đối với rổ VN30), diện kiểm\r\n\nsoát, kiểm soát đặc biệt, tạm ngừng giao dịch (ngoại trừ tạm ngừng giao dịch do\r\n\nthực hiện sự kiện doanh nghiệp dưới 30 ngày giao dịch), cổ phiếu bị hủy niêm\r\n\nyết. Việc thay\r\n\nthế cổ phiếu\r\n\nbị loại sẽ tiến hành tương tự việc điều chỉnh trong kỳ quy định tại mục 8.1.\n\n4.5. Cổ phiếu thành phần của các chỉ số\r\n\nVN30, VNMidcap, VNSmallcap không đồng thời trùng nhau.\n\n4.6. Số lượng cổ phiếu thành phần\n\n- Chỉ số VN30, VNMidcap, VN100: cố định.\n\n- Chỉ số VNSmallcap, VNAllshare: không\r\n\ncố định.\n\n- Các chỉ số ngành: không cố định.\n\n5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH\r\n\nTOÁN CHỈ SỐ GIÁ\n\n5.1. Bộ chỉ số HOSE-Index được tính\r\n\ntoán dựa trên phương pháp giá trị vốn hóa điều chỉnh free-float.\n\n5.2. Công thức tính chỉ số\n\nChỉ số =\n\nCMV\n\nHệ số chia\n\nTrong đó:\n\nCMV (Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại):\n\n- i = 1, 2, 3... n\n\n- n: số cổ phiếu trong rổ chỉ số.\n\n- pi: giá của cổ phiếu i\r\n\ntrong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán.\n\n- si: khối lượng đang lưu\r\n\nhành của cổ phiếu i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán.\n\n- fi: tỷ lệ free-float\r\n\nlàm tròn của cổ phiếu i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán. (Tham khảo\r\n\ncách làm tròn free-float tại mục 3.2.5)\n\n- ci: hệ số giới hạn tỷ\r\n\ntrọng vốn hóa của cổ phiếu i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán. (Tham\r\n\nkhảo mục 6 - Giới hạn tỷ trọng vốn hóa của cố phiếu thành phần)\n\nHệ số chia: Tại ngày cơ sở, Hệ số\r\n\nchia bằng Giá trị vốn hóa thị trường vào thời điểm đóng cửa chia cho Giá trị cơ\r\n\nsở của chỉ số. Trong trường hợp tăng/giảm CMV do những nguyên nhân khác với biến\r\n\nđộng giá trên thị trường, Hệ số chia sẽ được điều chỉnh nhằm đảm bảo\r\n\ntính liên tục của chỉ số.\n\n5.3. Giá để tính toán chỉ số\n\nGiá để tính toán chỉ số là giá khớp lệnh\r\n\ngần nhất của các cổ phiếu trong rổ tính đến thời điểm chỉ số được tính. Trường\r\n\nhợp không có giá khớp lệnh thì sẽ lấy giá đóng cửa gần nhất của cổ phiếu đó hoặc\r\n\ngiá đóng cửa điều chỉnh đối với cổ phiếu có xảy ra sự kiện doanh nghiệp (không\r\n\nbao gồm sự kiện chia cổ tức bằng tiền mặt thông thường)\n\n5.4. Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành\n\n5.4.1. Khối lượng cổ phiếu đang lưu\r\n\nhành là khối lượng cổ phiếu do nhà đầu tư nắm giữ bao gồm cổ phiếu không tự do\r\n\nchuyển nhượng và cổ phiếu tự do chuyển nhượng. C��� phiếu do công ty mua lại (cổ\r\n\nphiếu quỹ) không được xem là cổ phiếu đang lưu hành.\n\n5.4.2. Thay đổi khối lượng cổ phiếu\r\n\nđang lưu hành do phát sinh từ sự kiện doanh nghiệp của các cổ phiếu thành phần\r\n\nsẽ được cập nhật và áp dụng đồng thời với sự kiện doanh nghiệp.\n\n5.4.3. Đối với các trường hợp khác\r\n\nngoài sự kiện doanh nghiệp, khối lượng cổ phiếu đang lưu hành của tất cả cổ phiếu\r\n\nthành phần trong chỉ số sẽ được điều\r\n\nchỉnh toàn bộ theo định kỳ 3 tháng/lần.\n\n5.4.4. Trong những trường hợp đặc biệt,\r\n\nHOSE có thể xem xét điều chỉnh khối lượng cổ phiếu đang lưu hành vào giữa kỳ.\n\n5.4.5. Thời gian công bố thông tin, hiệu\r\n\nlực của các thay đổi về khối lượng lưu hành được nêu trong Chính sách công bố\r\n\nthông tin tại mục 11.\n\n5.4.6. Khi điều chỉnh khối lượng cổ\r\n\nphiếu đang lưu hành, Hệ số chia cũng sẽ được điều chỉnh để đảm bảo tính liên tục\r\n\ncủa chỉ số. (Tham khảo mục 9 - Điều chỉnh hệ số chia)\n\n5.5. Tần suất tính toán chỉ số\n\nCác chỉ số giá thuộc Bộ chỉ số\r\n\nHOSE-Index được tính toán theo thời gian thực và công bố 5\r\n\ngiây/lần vào tất cả các ngày giao dịch.\n\n6. PHƯƠNG PHÁP TÍNH\r\n\nTOÁN CHỈ SỐ TỔNG THƯ NHẬP\n\n6.1. Công thức tính chỉ số\n\nTRIt\r\n\n= TRIt-1 x (1 +\r\n\nPriceReturnt + DividendYieldt)\n\nTrong đó:\n\n* TRIt = chỉ số tổng thu nhập\r\n\ntại ngày t\n\n* TRIt-1 = chỉ số tổng thu\r\n\nnhập tại ngày t-1\n\n* PriceReturn: tăng trưởng chỉ số giá\r\n\ntại ngày t so với ngày t-1\n\n- IAt = chỉ số A tại ngày t\n\n- IAt-1 = chỉ số A tại ngày t-1\n\n- IndexDividendt được tính trên tổng\r\n\ncổ tức bằng tiền của các cổ phiếu có mặt trong rổ chỉ số giá A tại ngày t\n\nTrong đó:\n\n- DPSi = cổ tức bằng tiền mặt trên một\r\n\ncổ phiếu của cổ phiếu i thuộc chỉ số vào ngày t\n\n- si = khối lượng lưu\r\n\nhành tính chỉ số của cổ phiếu i tại ngày t-1\n\n- fi = tỷ lệ free float làm tròn\r\n\ncủa cổ phiếu i tại ngày t\n\n- ci = tỷ trọng của\r\n\ncổ phiếu i tại ngày t\n\n- Hệ số chiat = Hệ số chia của chỉ số\r\n\ngiá A vào ngày t\n\n6.2. Chỉ số tổng thu nhập được tính\r\n\ntoán căn cứ trên chỉ số gốc là các chỉ số giá trong Bộ chỉ số HOSE-Index.\n\n6.3. Việc tính toán chỉ số tổng thu nhập\r\n\nđược thực hiện đối với các trường hợp chia cổ tức bằng tiền mặt thông thường có\r\n\ngiá trị cổ tức < 10% giá đóng cửa của ngày liền trước ngày giao dịch không\r\n\nhưởng quyền.\n\n6.4. Việc tính toán chỉ số tổng thu nhập\r\n\nđược thực hiện với giả thiết cổ tức bằng tiền mặt đã sẵn sàng vào ngày giao dịch\r\n\nkhông hưởng quyền và được tái đầu tư lại rổ chỉ số vào đầu ngày giao dịch không\r\n\nhưởng quyền.\n\n6.5. Cổ tức tái đầu tư vào chỉ số là cổ\r\n\ntức gộp (chưa trừ thuế).\n\n6.6. Các trường hợp điều chỉnh do có sự\r\n\nkiện doanh nghiệp đối với chỉ số tổng thu nhập sẽ được điều chỉnh và phản ánh\r\n\ntrong chỉ số giá tương ứng.\n\n6.7. Chỉ số tổng thu nhập sẽ được tính\r\n\ntoán một lần và công bố vào thời điểm cuối ngày giao dịch khi thị trường đóng cửa.\n\n7. GIỚI HẠN TỶ TRỌNG\r\n\nVỐN HÓA CỦA CỔ PHIẾU THÀNH PHẦN\n\n7.1. Để tránh tình trạng một cổ phiếu\r\n\nđơn lẻ hay một nhóm cổ phiếu có liên quan trong chỉ số chiếm tỷ trọng vốn hóa\r\n\nquá lớn, tỷ trọng vốn hóa của các cổ phiếu và nhóm cổ phiếu có liên quan thành\r\n\nphần trong rổ chỉ số sẽ được giới hạn ở một ngưỡng xác định.\n\n7.2. Nhóm cổ phiếu có liên quan gồm\r\n\ncông ty mẹ và các công ty con được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất\r\n\nbán niên soát xét hoặc báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm gần nhất tại\r\n\nngày chốt dữ liệu xem xét thành phần chỉ số.\n\n7.3. Ngưỡng giới hạn tỷ trọng vốn hóa\r\n\náp dụng cho một cổ phiếu đơn lẻ thành phần là 10% và một nhóm cổ phiếu có liên\r\n\nquan thuộc chỉ số là 15%.\n\n7.4. Áp dụng giới hạn tỷ trọng vốn hóa\r\n\ncho cổ phiếu đơn lẻ đối với các chỉ số gồm VNAllshare, VNMidcap, VN100,\r\n\nVNSmallcap. Áp dụng giới hạn tỷ trọng vốn hóa cho cổ phiếu đơn lẻ và nhóm cổ\r\n\nphiếu có liên quan đối với chỉ số VN30. Không áp dụng giới hạn tỷ trọng vốn hóa\r\n\nđối với chỉ số ngành.\n\n7.5. Quy trình tính toán giới hạn tỷ\r\n\ntrọng vốn hóa sử dụng giá đóng cửa (hoặc giá đóng cửa điều chỉnh nếu cổ phiếu\r\n\ncó sự kiện doanh nghiệp), khối lượng lưu hành và tỷ lệ free-float của cổ phiếu\r\n\nthành phần thuộc danh mục chỉ số tại phiên giao dịch liền trước thứ Hai lần thứ\r\n\n3 của tháng 1, 4, 7 và 10 hàng năm. Trong trường hợp có sự thay đổi thành phần\r\n\ntheo mục 4.4, giới hạn tỷ trọng vốn hóa cổ phiếu thành phần của chỉ số sẽ được\r\n\ncập nhật lại, sử dụng các dữ liệu tại phiên giao dịch liền trước thứ Hai lần thứ\r\n\n1 của tháng 2, 5, 8 và 11 hàng năm.\n\n7.6. Trong trường hợp có biến động đặc\r\n\nbiệt về giá trị vốn hóa hoặc thay đổi về cổ phiếu thành phần của rổ chỉ số\r\n\ntrong kỳ, quy trình tính toán giới hạn tỷ trọng vốn hóa sử dụng giá đóng cửa\r\n\n(hoặc giá đóng cửa điều chỉnh nếu cố phiếu có sự kiện doanh nghiệp), khối lượng\r\n\nlưu hành và tỷ lệ free-float của cổ phiếu thành phần thuộc danh mục chỉ số tại\r\n\nngày giao dịch liền trước ngày công bố thông tin.\n\n7.7. Việc điều chỉnh tỷ trọng vốn hóa\r\n\nsẽ được thực hiện lần lượt như sau:\n\n7.7.1. Điều chỉnh tỷ trọng vốn hóa của\r\n\ncổ phiếu đơn lẻ, nhóm cổ phiếu xuống bằng ngưỡng giới hạn quy định tại mục 7.3,\r\n\ntheo công thức tại mục 7.8. Đối với chỉ số VN30, tỷ trọng nhóm cổ phiếu có liên\r\n\nquan được điều chỉnh đồng thời cùng với các cổ phiếu riêng lẻ.\n\n7.7.2. Nếu việc điều chỉnh làm cho tỷ\r\n\ntrọng vốn hóa của một cổ phiếu hoặc một nhóm cổ phiếu nào khác trong rổ chỉ số\r\n\ntăng lên và vượt quá ngưỡng giới hạn (10% đối với cổ phiếu đơn lẻ và 15% đối với\r\n\nnhóm cổ phiếu có liên quan) thì quy trình tính toán sẽ được lặp lại cho đến khi\r\n\ntất cả cổ phiếu và các nhóm cổ phiếu trong rổ đều có tỷ trọng vốn hóa không vượt\r\n\nquá ngưỡng giới hạn.\n\n7.7.3. Trường hợp sau bước tại mục\r\n\n7.7.2, trong nhóm cổ phiếu có liên quan có cổ phiếu đơn lẻ\r\n\nvượt quá 10%, phần giá trị vốn hóa vượt mức 10% sẽ được phân bổ theo\r\n\ntỷ trọng cho các cổ phiếu còn lại thuộc nhóm cổ phiếu đó.\n\n7.8. Công thức tính giới hạn tỷ trọng\r\n\nvốn hóa:\n\nTrong đó:\n\n- i: Cổ phiếu hay nhóm cổ phiếu có\r\n\nliên quan vượt quá ngưỡng giới hạn tỷ trọng vốn hóa\n\n- j: cổ phiếu hay nhóm cổ phiếu có\r\n\nliên quan không vượt quá ngưỡng giới hạn tỷ trọng vốn hóa\n\n- J: tập hợp các cổ phiếu hay nhóm cổ\r\n\nphiếu có liên quan không bị giới hạn tỷ trọng vốn hóa\n\n- p x s x f: giá trị vốn\r\n\nhóa có điều chỉnh freefloat của cổ\r\n\nphiếu đơn lẻ hay nhóm cổ phiếu có liên quan.\n\n- I: tổng tỷ trọng vốn hóa của các cổ\r\n\nphiếu hay nhóm cổ phiếu có liên quan không vượt quá giới hạn tỷ trọng.\n\n- Z: ngưỡng giới hạn tỷ trọng vốn hóa\r\n\n(10% đối với cổ phiếu đơn lẻ và 15% đối với nhóm cổ phiếu có liên quan)\n\n- ci: hệ số giới hạn tỷ\r\n\ntrọng vốn hóa của cổ phiếu (%), nhằm đảm bảo tỷ trọng vốn hóa của cổ phiếu\r\n\nkhông vượt quá ngưỡng giới hạn xác định.\n\n7.9. Thay đổi giới hạn tỷ trọng vốn hóa\n\n7.9.1. Việc xem xét và điều chỉnh giới\r\n\nhạn tỷ trọng vốn hóa sẽ được thực\r\n\nhiện định kì 3 tháng / lần hoặc được tính lại khi có biến động đặc biệt về giá\r\n\ntrị vốn hóa hoặc thay đổi về cổ phiếu thành phần của rổ chỉ số trong kỳ. Khi điều\r\n\nchỉnh giới hạn tỷ trọng vốn hóa, Hệ số chia cũng sẽ được điều chỉnh để đảm bảo tính\r\n\nliên tục của chỉ số. (Tham khảo mục 9 - Điều chỉnh hệ số chia)\n\n7.9.2. Trường hợp có thay đổi cổ phiếu\r\n\nthành phần của rổ chỉ số kết hợp với sự kiện doanh nghiệp, giới hạn tỷ trọng vốn\r\n\nhóa sẽ được tính\r\n\ntoán lại ở bước cuối cùng sau khi đã cập nhật xong sự kiện doanh nghiệp.\n\n7.9.3. Thời gian công bố thông tin, hiệu\r\n\nlực của các thay đổi về giới hạn tỷ trọng vốn hóa được nêu trong Chính sách\r\n\ncông bố thông tin tại mục 11.\n\n8. CÁC ĐIỀU CHỈNH ĐỐI\r\n\nVỚI CỔ PHIẾU THÀNH PHẦN CỦA CHỈ SỐ\n\nSTT\n\nNội dung điều\r\n\n chỉnh\n\nCách thức điều\r\n\n chỉnh\n\nĐiều chỉnh\r\n\n định kỳ\n\nĐiều chỉnh\r\n\n trong kỳ\n\n8.1\n\nLoại bỏ và thay thế\r\n\n cổ phiếu\n\nCổ phiếu trong rổ bị loại bỏ/ thay\r\n\n thế khi không đáp ứng các điều kiện quy định ở mục 4 của Quy tắc chỉ số tại kỳ\r\n\n xem xét.\n\n- Cổ phiếu bị rơi vào diện bị kiểm\r\n\n soát, kiểm soát đặc biệt, bị tạm ngừng giao dịch (ngoại trừ tạm ngừng giao\r\n\n dịch do thực hiện các sự kiện doanh nghiệp như việc tách/gộp cổ phiếu, chia\r\n\n tách/sáp nhập, ... dưới 30 ngày giao dịch), bị hủy niêm yết sẽ bị loại bỏ\r\n\n khỏi danh mục cổ phiếu thành phần của chỉ số vào ngày hiệu lực.\n\n- Cổ phiếu có free-float nhỏ hơn 10%\r\n\n và GTVH_f nhỏ hơn 2.000 tỷ đồng sẽ bị loại bỏ khỏi danh mục cổ phiếu thành phần\r\n\n của chỉ số vào ngày thông tin cập nhật free-float có hiệu lực (tháng 5 và 11\r\n\n hàng năm).\n\n- Việc thay thế cổ phiếu bị loại sẽ\r\n\n được điều chỉnh như sau:\n\n+ Cổ phiếu bị loại bỏ thuộc chỉ số\r\n\n VN30/ VNMidcap sẽ được thay thế bởi cổ phiếu có thứ tự xếp hạng cao nhất\r\n\n trong danh sách cổ phiếu dự phòng của VN30/ VNMidcap.\n\n+ Cổ phiếu bị loại bỏ thuộc chỉ số\r\n\n VNSmallcap không được thay thế.\n\n+ Chỗ khuyết trong rổ VNMidcap do sử\r\n\n dụng cổ phiếu dự phòng của VN30 sẽ tiếp tục được thay thế bởi cổ phiếu dự\r\n\n phòng của VNMidcap.\n\n+ Các thay đổi đối với VN30,\r\n\n VNMidcap, VNSmallcap sẽ tự động tác động đến VN100, VNAllshare và chỉ số\r\n\n ngành.\n\n+ Cổ phiếu bị loại bỏ khỏi VN30,\r\n\n VNMidcap hoặc VNSmallcap sẽ đương nhiên bị loại bỏ khỏi Bộ chỉ số HOSE-Index\r\n\n cho đến kỳ xem xét kế tiếp nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại mục 3.\n\n8.2\n\nSáp nhập và mua lại\n\nSáp nhập giữa các\r\n\n công ty là thành phần của chỉ số\n\n\n\n\n\n\n\n- Công ty mới hình thành vẫn là cổ\r\n\n phiếu thành phần của chỉ số, sẽ được điều chỉnh một số thông tin liên quan\r\n\n (khối lượng lưu hành, tỷ lệ free-float và tỷ trọng vốn hóa).\n\n- Công ty bị sáp nhập sẽ bị loại ra\r\n\n khỏi rổ.\n\n- Việc thay thế cổ phiếu bị loại bỏ\r\n\n tương tự cách điều chỉnh chỉ số trong kỳ tại mục 8.1\n\nCông ty thuộc chỉ số\r\n\n bị mua lại bởi công ty khác không thuộc chỉ số:\n\n\n\n- Công ty ban đầu trong chỉ số sẽ bị\r\n\n loại bỏ khỏi chỉ số.\n\n- Công ty mua lại sẽ tham gia vào chỉ\r\n\n số nếu đáp ứng các điều\r\n\n kiện sàng lọc vào kỳ kế tiếp.\n\n- Việc thay thế cổ phiếu bị loại bỏ\r\n\n tương tự cách điều chỉnh chỉ số trong kỳ tại mục 8.1\n\n8.3\n\nChia hoặc tách công ty\n\nChia công ty (Công\r\n\n ty bị chia chấm dứt tồn tại)\n\n\n\n- Các công ty mới hình thành sẽ bị\r\n\n loại bỏ khỏi chỉ số và được xem xét tham gia vào chỉ số tại kỳ kế tiếp nếu\r\n\n đáp\n\nứng các điều\r\n\n kiện sàng lọc.\n\n- Việc thay thế cổ phiếu bị loại bỏ\r\n\n tương tự cách điều chỉnh chỉ số trong kỳ tại mục 8.1\n\nTách công ty (Công\r\n\n ty bị tách không chấm dứt tồn tại)\n\n\n\n- Công ty bị tách sẽ được tiếp tục ở trong chỉ\r\n\n số nếu đáp ứng các điều kiện sàng lọc và có GTVH lớn hơn so với\r\n\n giá trị của cổ phiếu có thứ hạng thấp nhất trong rổ chỉ số đó.\n\n- Công ty được tách mới sẽ chỉ được\r\n\n xem xét tham gia vào chỉ số tại kỳ kế tiếp nếu đáp ứng các điều kiện sàng lọc.\n\n- Việc thay thế cổ phiếu bị loại bỏ\r\n\n tương tự cách điều chỉnh chỉ số trong kỳ tại mục 8.1\n\n9. ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ\r\n\nCHIA\n\nTrong trường hợp có sự tăng hoặc giảm\r\n\ngiá trị vốn hóa thị trường mà nguyên nhân không phải do sự biến động giá thị\r\n\ntrường mà là do các sự kiện doanh nghiệp hoặc các thay đổi về số lượng cổ phiếu\r\n\nthành phần, số chia cần phải được điều chỉnh để đảm bảo tính liên tục của chỉ số.\r\n\nNguyên tắc điều chỉnh số chia là làm cho chỉ số trước và sau khi có biến động\r\n\nlà bằng nhau.\n\nChỉ số sau điều\r\n\nchỉnh = Chỉ số trước điều chỉnh\n\nTrong đó:\n\n- Hệ số chiatrước = Hệ số\r\n\nchia trước khi điều chỉnh\n\n- CMVtr��ớc = Giá trị vốn\r\n\nhóa thị trường trước khi điều chỉnh\n\n- Hệ số chiasau = Hệ số\r\n\nchia sau khi điều chỉnh\n\n- CMVsau = Giá trị vốn hóa\r\n\nthị trường sau điều chỉnh\n\nDưới đây là bảng tóm tắt các sự kiện cần\r\n\nphải điều chỉnh số chia:\n\nSTT\n\nSự kiện\n\nThời điểm điều\r\n\n chỉnh Hệ số chia\n\n1\n\nCHIA CỔ TỨC BẰNG TIỀN MẶT\n\n\n\n1.1\n\nCổ tức bằng\r\n\n tiền mặt thông thường:\n\n(Giá trị cổ tức bằng tiền mặt <\r\n\n 10% giá đóng cửa của ngày liền trước ngày giao dịch không hưởng quyền).\n\nKhông điều chỉnh hệ số chia\n\n1.2\n\nCổ tức bằng tiền mặt\r\n\n đặc biệt:\n\n(Giá trị cổ tức bằng tiền mặt ≥ 10%\r\n\n giá đóng cửa của ngày liền trước ngày giao dịch không hưởng quyền).\n\nĐiều chỉnh cuối ngày trước ngày giao\r\n\n dịch không hưởng quyền (T-1)\n\n2\n\nTĂNG VỐN\n\n\n\n2.1\n\nPhát hành quyền cho cổ đông hiện hữu\r\n\n với giá quyền\r\n\n ≠ 0\r\n\n với điều kiện giá phát hành nhỏ hơn giá đóng cửa hoặc giá đóng cửa điều\r\n\n chỉnh các quyền khác (nếu xảy ra cùng với các sự kiện doanh nghiệp khác).\n\nĐiều chỉnh cuối ngày trước ngày giao\r\n\n dịch không hưởng quyền (T-1)\n\n2.2\n\nPhát hành quyền cho cổ đông hiện hữu\r\n\n với giá quyền = 0:\n\n- Phát hành cổ phiếu thưởng.\n\n- Trả cổ tức bằng cổ phiếu.\n\nKhông điều chỉnh hệ số chia\n\n3\n\nTĂNG VỐN KHÁC\n\n\n\n3.1\n\n- Phát hành riêng lẻ (PP) cho đối\r\n\n tác chiến lược / nhân viên công ty.\n\n- Phát hành ra công chúng (PO).\n\nĐiều chỉnh cuối ngày trước ngày niêm\r\n\n yết cổ phiếu mới (T-1)\n\n3.2\n\nTăng vốn do sáp nhập/mua lại.\n\nĐiều chỉnh cuối ngày trước ngày niêm\r\n\n yết mới (T-1)\n\n3.3\n\n- Chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi.\n\n- Chuyển đổi trái phiếu.\n\nĐiều chỉnh cuối ngày trước ngày\r\n\n niêm yết cổ phiếu mới (T-1)\n\n4\n\nGIẢM VỐN\n\nĐiều chỉnh cuối ngày trước ngày hiệu\r\n\n lực của sự kiện (T-1)\n\n5\n\nTÁCH/ GỘP MỆNH GIÁ\r\n\n CỔ PHIẾU\n\nKhông điều chỉnh hệ số chia\n\n6\n\nTHAY ĐỔI TỶ LỆ\r\n\n FREE-FLOAT, KHỐI\r\n\n LƯỢNG\r\n\n CỔ PHIẾU ĐANG LƯU\r\n\n HÀNH KHÁC\n\nĐiều chỉnh định kì 3 tháng / lần vào\r\n\n cuối ngày giao dịch liền trước thứ Hai lần thứ 1 của tháng 2, 5, 8, 11 hàng\r\n\n năm\n\n7\n\nTỶ LỆ GIỚI HẠN VỐN\r\n\n HÓA\n\nĐiều chỉnh định kì 3 tháng / lần vào\r\n\n cuối ngày giao dịch liền trước thứ Hai lần thứ 1 của tháng 2, 5, 8, 11 hàng\r\n\n năm hoặc khi thay đổi thành phần cổ phiếu trong kỳ.\n\n8\n\nLOẠI BỎ/ THAY THẾ CỔ PHIẾU KHỎI RỔ CHỈ SỐ\r\n\n TRONG KỲ\n\nĐiều chỉnh hệ số chia cuối ngày trước\r\n\n ngày áp dụng chính thức loại bỏ/ thay thế cổ phiếu.\n\n9\n\nXEM XÉT ĐỊNH KỲ RỔ CHỈ SỐ\n\nĐiều chỉnh hệ số chia vào cuối ngày\r\n\n trước ngày rổ mới có hiệu lực\n\nLưu ý:\n\n- Các sự kiện khác phát sinh trong\r\n\ntương lai sẽ được điều chỉnh theo thực tiễn.\n\n10. CHUẨN PHÂN NGÀNH\r\n\nGICS®\n\n10.1. GICS® (Global Industry Classification\r\n\nStandard) là chuẩn phân ngành dành cho thị trường chứng khoán do S&P kết hợp\r\n\nvới MSCI xây dựng. Thông tin về chuẩn phân ngành GICS® được MSCI và S&P chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý và công bố.\n\n10.2. Các cổ phiếu niêm yết trên HOSE\r\n\nsẽ được MSCI và S&P thực hiện phân ngành theo chuẩn phân ngành GICS® và\r\n\nthông tin phân ngành các công ty niêm yết được cập nhật tại trang chủ của HOSE:\r\n\nwww.hsx.vn.\n\n10.3. Việc xem xét và cập nhật phân\r\n\nngành cho các cổ phiếu thành phần của chỉ số ngành sẽ được thực hiện định kì 06\r\n\ntháng/lần vào cùng ngày chốt dữ liệu xem xét định kỳ chỉ số.\n\n11. CHÍNH SÁCH CÔNG BỐ\r\n\nTHÔNG TIN\n\nCác thay đổi về chỉ số, ngoại trừ những\r\n\ntrường hợp đặc biệt, sẽ được công bố trên website của HOSE (www.hsx.vn) theo thời\r\n\ngian như sau:\n\nSTT\n\nNội dung\n\nThời gian\n\nA\n\nThay đổi định kỳ\n\n\n\n1\n\nCông bố thông tin về thay đổi về\r\n\n danh mục cổ phiếu thành phần của chỉ số tại kỳ xem xét cổ phiếu thành phần chỉ\r\n\n số.\n\nThứ Hai lần thứ\r\n\n 3 của tháng 1 và tháng 7 và hiệu lực áp dụng vào thứ Hai lần thứ 1 của tháng\r\n\n 2 và tháng 8.\n\n2\n\nCông bố thông tin về cập nhật thay đổi\r\n\n về tỷ lệ free-float, khối lượng lưu hành, giới hạn tỷ trọng vốn hóa.\n\nThứ Hai lần thứ 3 của\r\n\n tháng 1, 4, 7 và 10 và\r\n\n hiệu lực áp dụng vào thứ Hai lần thứ 1 của tháng 2, 5, 8 và 11.\n\nB\n\nThay đổi trong kỳ\n\n\n\n1\n\nCông bố thông tin về loại bỏ\r\n\n / thay thế cổ phiếu trong rổ (cổ phiếu bị loại bỏ/ thay thế, khối lượng lưu\r\n\n hành, giới hạn tỷ trọng vốn hóa).\n\nÍt nhất 05 ngày làm việc trước\r\n\n ngày hiệu lực áp dụng vào rổ chỉ số.\n\n2\n\nCông bố thông tin về sự kiện doanh\r\n\n nghiệp.\n\nPhương pháp xử lý các sự kiện doanh\r\n\n nghiệp được công bố theo quy định hiện hành của HOSE.\n\n3\n\nCông bố thông tin về chính sách quản\r\n\n lý chỉ số.\n\nÍt nhất 30 ngày trước ngày\r\n\n hiệu lực áp dụng. Tuy nhiên, thời gian trên có thể linh động nếu các thay đổi\r\n\n không mâu thuẫn với quyền lợi của các bên liên quan.\n\nC\n\nCác công bố khác\n\nCác thông báo đề cập tại mục 2.7 và\r\n\n 2.8 hoặc các công bố khác.\n\nCông bố trong thời gian sớm nhất.\n\nLưu ý:\n\n- Trong trường hợp ngày công bố thông\r\n\ntin (thứ Hai lần thứ 3 của tháng 1, 4, 7, 10) và/hoặc ngày\r\n\nhiệu lực áp dụng (thứ Hai lần thứ 1 của tháng 2, 5, 8, 11) trùng với ngày nghỉ\r\n\nlễ, Tết thì ngày công bố thông tin và/hoặc ngày hiệu lực sẽ là ngày giao dịch đầu\r\n\ntiên ngay sau đó.\n\n12. THÔNG TIN LIÊN HỆ\n\nĐể biết thêm thông tin hoặc các phản hồi\r\n\nvề Bộ Chỉ số xin truy cập trang chủ www.hsx.vn hoặc liên hệ:\n\n- Phòng Nghiên cứu và phát triển - Sở\r\n\nGDCK TPHCM về phương pháp xây dựng và tính toán chỉ số.\n\n- Phòng Đối ngoại - Sở GDCK TPHCM về dịch\r\n\nvụ cung cấp thông tin.\n\nSỞ GIAO DỊCH\r\n\nCHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH\n\nĐỊA CHỈ: 16 VÕ\r\n\nVĂN KIỆT, Q.1, TP.HCM.\n\nSỐ ĐT: (84-8)\r\n\n38 217 713, SỐ FAX: (84-8) 38 217 452\n\nWEBSITE: https://www.hsx.vn\n\nEMAIL:\r\n\nindex@hsx.vn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\n1. Bình quân của trung vị giá trị giao\r\n\ndịch hàng ngày trong tháng của 12 tháng\n\na. Trung vị giá trị\r\n\ngiao dịch hàng ngày trong tháng được xác định bằng cách sắp xếp theo\r\n\nthứ tự giảm dần giá trị giao dịch hàng ngày trong tháng, chọn giá trị ở giữa\r\n\nlàm trung vị (trong trường hợp có 2 ngày ở giữa thì sẽ lấy giá trị bình quân của\r\n\n2 ngày này).\n\nVí dụ 1: Cổ phiếu A\r\n\nđã niêm yết đủ 12 tháng. GTGD hàng ngày của cổ phiếu A\n\nb. Tính bình quân của\r\n\ntrung vị trong tháng của 12 tháng\n\nBình quân = (Trung vị 1 + Trung vị 2\r\n\n+....+ Trung vị 12)/12\n\n• Đối với cổ phiếu có thời gian niêm yết\r\n\ndưới 12 tháng, GTGD được tính là bình quân của trung vị giá trị giao dịch hàng\r\n\nngày trong tháng từ thời điểm niêm yết tới ngày chốt dữ liệu xem xét.\n\nVí dụ 2: Cổ phiếu B\r\n\nđã niêm yết từ tháng 5. Chốt dữ liệu xem xét vào tháng 12.\n\nGTGD hàng ngày của cổ phiếu B\n\nBình quân của trung vị trong tháng của\r\n\ncủa cổ phiếu B:\n\nBình quân = (Trung vị 5 + Trung vị 6\r\n\n+....+ Trung vị 12)/8",
5
+ "id": 104303
6
+ }
contexts/context_104304.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-54-2016-NQ-HDND-chinh-sach-luc-luong-dan-quan-tu-ve-chi-cong-tac-dan-quan-tu-ve-Nghe-An-339131.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-54-2016-NQ-HDND-chinh-sach-luc-luong-dan-quan-tu-ve-chi-cong-tac-dan-quan-tu-ve-Nghe-An-3",
4
+ "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 54/2016/NQ-HĐND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 16 tháng 12\r\n\n năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ PHÂN CẤP\r\n\nNHIỆM VỤ CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\r\n\nKHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 1 năm 2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTB-BNV-BTC ngày\r\n\n02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội\r\n\nvụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân\r\n\nquân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;\n\nXét Tờ trình số 8639/TTr-UBND ngày\r\n\n11 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nNghị quyết này quy định một số chế độ,\r\n\nchính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện\r\n\ncông tác dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nLực lượng dân quân tự vệ và cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\nĐiều 2. Chế độ,\r\n\nchính sách đối với dân quân tự vệ\n\n1. Chế độ, chính sách đối với Chỉ huy\r\n\nphó Ban chỉ huy quân sự cấp xã:\n\na) Được đóng và hưởng chế độ bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian giữ chức vụ theo quy định của pháp luật về\r\n\nbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;\n\nb) Được hưởng tiền ăn trong thời gian\r\n\nđào tạo, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh\r\n\ntrong Quân đội nhân dân Việt Nam cùng thời điểm.\n\n2. Chế độ, chính sách đối với dân\r\n\nquân tự vệ:\n\na) Dân quân, trừ dân quân biển và dân\r\n\nquân thường trực khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật Dân quân tự vệ hoặc thực hiện quyết định điều động\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật Dân quân tự vệ:\n\n- Được trợ cấp ngày công lao động với\r\n\nhệ số 0,09 mức lương cơ sở, những địa phương có điều kiện thì trợ cấp cao hơn;\r\n\nnếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ hoặc nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì\r\n\nđược hưởng chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động;\n\n- Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư\r\n\ntrú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ tiền\r\n\năn theo mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt\r\n\nNam cùng thời điểm.\n\nb) Dân quân cơ động, dân quân tại chỗ,\r\n\ndân quân biển, dân quân thường trực làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8, Điều\r\n\n44 Luật Dân quân tự vệ được hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán\r\n\ntiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ, công chức cấp xã; đối với tự vệ như cán\r\n\nbộ, công chức.\n\nc) Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa\r\n\nvụ tham gia dân quân, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện\r\n\nnghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ\r\n\nđược hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm với hệ số 0,04 mức lương cơ sở.\n\n3. Các chế độ, chính sách khác đối với\r\n\nlực lượng dân quân tự vệ không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện\r\n\ntheo Luật dân quân tự vệ và các quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Nguồn\r\n\nkinh phí bảo đảm và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện công tác dân quân tự vệ\n\n1. Nguồn kinh phí bảo đảm:\n\na) Kinh phí cho tổ chức, huấn luyện,\r\n\nhoạt động và chế độ, chính sách của dân quân tự vệ do ngân sách nhà nước bảo đảm,\r\n\nđược bố trí hằng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;\n\nb) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nhuy động hoặc điều động dân quân tự\r\n\nvệ thực hiện nhiệm vụ chịu trách nhiệm chi trả trợ cấp ngày công lao động, hỗ\r\n\ntrợ tiền ăn và chi phí đi lại theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.\n\n2. Phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện\r\n\ncông tác dân quân tự vệ:\n\na) Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:\n\n- Bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức hội\r\n\nnghị, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cán bộ dân quân tự vệ; đăng ký, quản lý, tổ\r\n\nchức huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và tuyên truyền pháp luật về dân\r\n\nquân tự vệ do cấp tỉnh tổ chức;\n\n- Bảo đảm kinh phí cho công tác đào tạo\r\n\ncán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã;\n\n- Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ tự vệ do\r\n\ncấp tỉnh quản lý; trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí theo chế độ\r\n\nquy định cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ\r\n\ntheo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh;\n\n- Bảo đảm chính sách ưu đãi đối với\r\n\ndân quân tự vệ khi được Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh huy động, điều động\r\n\nlàm nhiệm vụ tại vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;\n\n- Bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách đối với dân quân chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khi thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bị tai nạn, bị chết theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số\r\n\n03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và biện pháp\r\n\nthi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;\n\n- Bảo đảm kinh phí mua sắm trang phục\r\n\ncủa cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt theo quy định của pháp luật;\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ hội thi, hội thao, diễn tập, công tác giáo dục quốc phòng và an ninh, hoạt động\r\n\nthông tin tuyên truyền, hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp tỉnh\r\n\ntổ chức;\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho việc xây dựng mới,\r\n\nsửa chữa kho tàng, công trình chiến đấu; nhà trực của dân quân thường trực, dân\r\n\nquân cơ động; trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã;\n\n- Hỗ trợ việc mua sắm công cụ hỗ trợ\r\n\nvà các phương tiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ phù hợp với yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ của địa phương;\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho việc tổ chức kiểm\r\n\ntra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử\r\n\nlý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ cấp tỉnh;\n\n- Các khoản chi khác cho dân quân tự\r\n\nvệ theo qui định của pháp luật do cấp tỉnh thực hiện.\n\nb) Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:\n\n- Bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức hội\r\n\nnghị bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cán bộ dân quân tự vệ; đăng ký, quản lý, tổ\r\n\nchức huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và tuyên truyền pháp luật về dân\r\n\nquân tự vệ trên địa bàn cấp huyện;\n\n- Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ Ban chỉ\r\n\nhuy quân sự cơ quan, tổ chức và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ thuộc quyền;\n\n- Bảo đảm trợ cấp ngày công lao động,\r\n\ntiền ăn và các chi phí theo chế độ quy định cho hoạt động của dân quân tự vệ được\r\n\nhuy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy\r\n\nquân sự cấp huyện;\n\n- Bảo đảm cho đơn vị dân quân thường\r\n\ntrực, chế độ đối với cán bộ, chiến sỹ dân quân thường trực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý;\n\n- Bảo đảm chính sách ưu đãi đối với\r\n\ndân quân tự vệ khi được Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện huy động,\r\n\nđiều động làm nhiệm vụ tại vùng đặc biệt khó khăn theo qui định của pháp luật;\n\n- Bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách đối với dân quân chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khi thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bị ốm, bị chết theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số\r\n\n03/2016/NĐ-CP ;\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ hội thi, hội thao, diễn tập, công tác giáo dục quốc phòng và an ninh,\r\n\nhoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ\r\n\ntrên địa bàn huyện;\n\n- Hỗ trợ việc mua sắm công cụ hỗ trợ\r\n\nvà các phương tiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ phù hợp với yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ của địa phương;\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho việc tổ chức kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm\r\n\nthuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ cấp huyện;\n\n- Các khoản chi khác cho dân quân tự\r\n\nvệ theo qui định của pháp luật do cấp huyện thực hiện.\n\nc) Nhiệm vụ chi ngân của sách cấp xã:\n\n- Bảo đảm kinh phí cho việc đăng ký,\r\n\nquản lý, tổ chức huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và tuyên truyền pháp\r\n\nluật về dân quân tự vệ do cấp xã tổ chức;\n\n- Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ Ban chỉ\r\n\nhuy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân thuộc quyền;\r\n\nchi đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự cấp\r\n\nxã theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;\n\n- Bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh, hoạt động thông tin tuyên\r\n\ntruyền, hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp xã tổ chức;\n\n- Bảo đảm trợ cấp ngày công lao động,\r\n\ntiền ăn và các chi phí theo chế độ quy định cho hoạt động của dân quân được huy\r\n\nđộng, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy\r\n\nquân sự cấp xã;\n\n- Hỗ trợ việc mua sắm công cụ hỗ trợ\r\n\nvà các phương tiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ phù hợp với yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ của địa phương;\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho việc tổ chức kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm\r\n\nthuộc thẩm quyền về công tác dân\r\n\nquân tự vệ cấp xã;\n\n- Các khoản chi khác cho dân quân tự\r\n\nvệ theo qui định của pháp luật do cấp xã thực hiện.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Nghệ An khoá XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2016 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.\n\nBãi bỏ Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND \r\n\nngày 20 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về số lượng Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và chế độ, chính sách đối với lực lượng\r\n\ndân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ (để b/c);\n\n- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ\r\n\n Tài chính (để b/c);\n\n- Bộ Tư pháp (Cục KTVB) (để kiểm\r\n\n tra);\n\n- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ\r\n\n tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Các đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm\r\n\n sát nhân dân tỉnh; Cục thi hành án dân sự tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp\r\n\n tỉnh;\n\n- HĐND, UBND các huyện, thành,\r\n\n thị;\n\n- Trung tâm Công báo tỉnh;\n\n- Website: http://dbndnghean.vn;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Sơn\n\n",
5
+ "id": 104304
6
+ }
contexts/context_104305.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-1954-QD-UBND-2014-chi-tieu-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-y-te-that-nghiep-Ba-Ria-Vung-Tau-276664.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1954-QD-UBND-2014-chi-tieu-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-y-te-that-nghiep-Ba-Ria-Vung-Tau-2766",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1954/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 15 tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nGIAO CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y\r\n\nTẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 VÀ 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 538/QĐ-TTg\r\n\nngày 29/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thực hiện lộ\r\n\ntrình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 77-KH/TU ngày\r\n\n03/09/2013 của Tỉnh ủy Bà Rịa-Vũng Tàu về việc thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW\r\n\nngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012-2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nBà Rịa-Vũng Tàu;\n\nCăn cứ Quyết định số 538/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/03/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc phê\r\n\nduyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn\r\n\n2012-2015 và 2020 tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tại Tờ trình số 803/TTr-BHXH ngày 10 tháng 9 năm\r\n\n2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo\r\n\nhiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2013-2015 và 2020\r\n\ncho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Giao Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn Bảo hiểm xã\r\n\nhội các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các Phòng, Ban, tổ chức Đoàn thể\r\n\ncó liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chỉ tiêu\r\n\ngiao tại Quyết định này xây dựng kế hoạch phát triển đối tượng theo chỉ tiêu cụ\r\n\nthể của từng năm.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên\r\n\nquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; “b/c”\r\n\n - Bộ Y tế; “b/c”\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam; “b/c”\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND tỉnh; “b/c”\r\n\n - Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT-TH.V3@11/9/2014\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Dũng\n\n\n\nTOÀN TỈNH\n\nCHỈ TIÊU TỶ LỆ BAO PHỦ BHYT THEO ĐỊA\r\n\nBÀN\n\nGiai\r\n\nđoạn 2013-2015 và 2020\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định 1954/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nThực hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến 2020\n\nDân số\n\nCó thẻ BHYT\n\nTỷ lệ có thẻ BHYT\n\nDân số\n\nCó thẻ BHYT\n\nTỷ lệ có thẻ BHYT\n\nDân số\n\nCó thẻ BHYT\n\nTỷ lệ có thẻ BHYT\n\nDân số\n\nCó thẻ BHYT\n\nTỷ lệ có thẻ BHYT\n\n\n\nTổng\n\n1,041,565\n\n664,226\n\n63.77%\n\n1,051,825\n\n702,240\n\n66.76%\n\n1,062,084\n\n743,459\n\n70.00%\n\n1,117,312\n\n911,727\n\n81.60%\n\n1\n\nTP. Vũng\r\n\n Tàu\n\n309,577\n\n246,747\n\n79.70%\n\n312,627\n\n257,853\n\n82.48%\n\n315,676\n\n276,180\n\n87.49%\n\n332,091\n\n306,761\n\n92.37%\n\n2\n\nTP. Bà Rịa\n\n98,990\n\n63,781\n\n64.43%\n\n99.965\n\n68,742\n\n68.77%\n\n100,940\n\n71,389\n\n70.72%\n\n106,189\n\n92,384\n\n87.00%\n\n3\n\nChâu Đức\n\n149,760\n\n80,379\n\n53.67%\n\n151,235\n\n85,130\n\n56.29%\n\n152,710\n\n89,967\n\n58.91%\n\n160,651\n\n118,882\n\n74.00%\n\n4\n\nXuyên Mộc\n\n140,454\n\n79,392\n\n56.53%\n\n141,837\n\n84,658\n\n59.69%\n\n143,221\n\n88,862\n\n62.05%\n\n150,668\n\n109,988\n\n73.00%\n\n5\n\nLong Điền\n\n130,816\n\n75,267\n\n57.54%\n\n132,105\n\n79,725\n\n60.35%\n\n133,393\n\n84,245\n\n63.16%\n\n140,329\n\n104,200\n\n74.25%\n\n6\n\nĐất Đỏ\n\n72,632\n\n34,493\n\n47.49%\n\n73,347\n\n36,916\n\n50.33%\n\n74,063\n\n38,608\n\n52.13%\n\n77,914\n\n54,532\n\n69.99%\n\n7\n\nTân Thành\n\n133,978\n\n79,855\n\n59.60%\n\n135,298\n\n84,561\n\n62.50%\n\n136,617\n\n89,381\n\n65.42%\n\n143,721\n\n119,346\n\n83.04%\n\n8\n\nCôn Đảo\n\n5,358\n\n4,312\n\n80.48%\n\n5,411\n\n4,655\n\n86.03%\n\n5,464\n\n4,827\n\n88.34%\n\n5,749\n\n5,634\n\n98.00%\n\n\n\nTOÀN\r\n\nTỈNH\n\nCHỈ TIÊU THỰC HIỆN BHXH, BHTN THEO ĐỊA\r\n\nBÀN\n\nGiai\r\n\nđoạn 2013-2015 và 2020\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định 1954/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến 2020\n\nLực\r\n\n lượng lao động\n\nTham gia BHXH\n\nTham gia BHTN\n\nLực\r\n\n lượng lao động\n\nTham gia BHXH\n\nTham gia BHTN\n\nLực\r\n\n lượng lao động\n\nTham gia BHXH\n\nTham gia BHTN\n\nLực\r\n\n lượng lao động\n\nTham gia BHXH\n\nTham gia BHTN\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\n\n\nTổng\n\n562,208\n\n154,573\n\n27,49\n\n139,029\n\n24,73\n\n574,857\n\n165,413\n\n28,77\n\n142,954\n\n24,87\n\n587,508\n\n176,250\n\n30,00\n\n146,877\n\n25,00\n\n631,571\n\n315,785\n\n50,00\n\n221,050\n\n35,00\n\n1\n\nTP. Vũng\r\n\n Tàu\n\n167,100\n\n108,163\n\n64,73\n\n99,021\n\n59,26\n\n170,860\n\n115,747\n\n67,74\n\n101,816\n\n59,59\n\n174,621\n\n123,331\n\n70,63\n\n104,611\n\n59,91\n\n187,718\n\n161,252\n\n85,90\n\n118,585\n\n63,17\n\n2\n\nTP. Bà Rịa\n\n53,432\n\n7,817\n\n14,63\n\n6,254\n\n11,70\n\n54,634\n\n8,365\n\n15,31\n\n6,431\n\n11,77\n\n55,837\n\n8,913\n\n15,96\n\n6,607\n\n11,83\n\n59,524\n\n26,081\n\n43,82\n\n16,509\n\n27,73\n\n3\n\nChâu Đức\n\n80,837\n\n4,814\n\n5,96\n\n3,986\n\n4,93\n\n82,655\n\n5,152\n\n6,23\n\n4,099\n\n4,96\n\n84,474\n\n5,489\n\n6,50\n\n4,211\n\n4,98\n\n85,309\n\n19,945\n\n23,38\n\n12,903\n\n15,12\n\n4\n\nXuyên Mộc\n\n75,813\n\n5,690\n\n7,51\n\n4,799\n\n6,33\n\n77,519\n\n6,089\n\n7,85\n\n4,934\n\n6,36\n\n79,225\n\n6,488\n\n8,19\n\n5,070\n\n6,40\n\n85,166\n\n21,735\n\n25,52\n\n14,194\n\n16,67\n\n5\n\nLong Điền\n\n70,611\n\n4,585\n\n6,49\n\n3,739\n\n5,30\n\n72,200\n\n4,907\n\n6,80\n\n3,845\n\n5,33\n\n73,788\n\n5,228\n\n7,09\n\n3,950\n\n5,35\n\n79,322\n\n19,477\n\n24,55\n\n12,510\n\n15,77\n\n6\n\nĐất Đỏ\n\n39,205\n\n3,777\n\n9,63\n\n3,175\n\n8,10\n\n40,087\n\n4,042\n\n10,08\n\n3,265\n\n8,14\n\n40,969\n\n4,307\n\n10,51\n\n3,354\n\n8,19\n\n50,042\n\n17,826\n\n35,62\n\n11,613\n\n23,21\n\n7\n\nTân Thành\n\n72,318\n\n18,019\n\n24,92\n\n16,695\n\n23,09\n\n73,945\n\n19,283\n\n26,08\n\n17,166\n\n23,21\n\n75,572\n\n20,546\n\n27,19\n\n17,637\n\n23,34\n\n81,240\n\n46,922\n\n57,76\n\n33,108\n\n40,75\n\n8\n\nCôn Đảo\n\n2,892\n\n1,708\n\n59,06\n\n1,360\n\n47,02\n\n2,957\n\n1,828\n\n61,82\n\n1,398\n\n47,28\n\n3,022\n\n1,948\n\n64,45\n\n1,437\n\n47,54\n\n3,250\n\n2,547\n\n78,38\n\n1,628\n\n50,11\n\n\n\nTOÀN\r\n\nTỈNH\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai\r\n\nđoạn 2013-2015 và 2020\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định 1954/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014)\n\nNhóm đối tượng\n\nThực\r\n\n hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến\r\n\n 2020\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n1,041,565\n\n664,226\n\n63,77%\n\n1,051,825\n\n702,240\n\n66,76%\n\n1,062,084\n\n743,459\n\n70,00%\n\n1,117,312\n\n911,727\n\n81,60%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n677,200\n\n582,390\n\n86,00%\n\n683,867\n\n607,991\n\n88,90%\n\n694,644\n\n637,700\n\n91,80%\n\n731,192\n\n692,995\n\n94,75%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n207,030\n\n156,275\n\n75,48%\n\n209,067\n\n163,819\n\n78,36%\n\n211,107\n\n171,367\n\n81,18%\n\n222,084\n\n188,535\n\n84,89%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n30,879\n\n30,879\n\n100%\n\n31,184\n\n31,184\n\n100%\n\n31,488\n\n31,488\n\n100%\n\n33,125\n\n33,125\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n176,151\n\n125,396\n\n71,19%\n\n177,883\n\n132,635\n\n74,56%\n\n179,619\n\n139,879\n\n77,88%\n\n188,959\n\n155,410\n\n82,25%\n\n- Doanh nghiệp\r\n\n Nhà nước\n\n20,723\n\n20,360\n\n98,25%\n\n20,926\n\n20,638\n\n98,62%\n\n21,130\n\n20,919\n\n99,00%\n\n22,229\n\n22,229\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n47,517\n\n42,598\n\n89,65%\n\n47,987\n\n45,525\n\n94,87%\n\n48,454\n\n48,454\n\n100%\n\n50,973\n\n50,973\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n84,268\n\n53,044\n\n62,95%\n\n85,097\n\n56,448\n\n66,33%\n\n85,929\n\n59,849\n\n69,65%\n\n90,396\n\n68,688\n\n75,99%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n23,643\n\n9,394\n\n39,73%\n\n23,873\n\n10,024\n\n41,99%\n\n24,106\n\n10,657\n\n44,21%\n\n25,361\n\n13,520\n\n53,31%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n17,756\n\n17,756\n\n100%\n\n17,932\n\n17,932\n\n100%\n\n18,106\n\n18,106\n\n100%\n\n19,048\n\n19,048\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n17,756\n\n17,756\n\n100%\n\n17,932\n\n17,932\n\n100%\n\n18,106\n\n18,106\n\n100%\n\n19,048\n\n19,048\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n178,501\n\n161,433\n\n90,44%\n\n180,258\n\n171,727\n\n95,27%\n\n185,200\n\n185,200\n\n100,00%\n\n195,258\n\n195,258\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n9,353\n\n9,353\n\n100%\n\n9,446\n\n9,446\n\n100%\n\n9,538\n\n9,538\n\n100%\n\n10,035\n\n10,035\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n1,880\n\n1,880\n\n100%\n\n1,898\n\n1,898\n\n100%\n\n1,917\n\n1,917\n\n100%\n\n2,016\n\n2,016\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n500\n\n500\n\n100%\n\n506\n\n506\n\n100%\n\n511\n\n511\n\n100%\n\n538\n\n538\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n21,647\n\n21,647\n\n100%\n\n21,859\n\n21,859\n\n100%\n\n26,177\n\n26,177\n\n100%\n\n27,965\n\n27,965\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n23,310\n\n23,310\n\n100%\n\n23,540\n\n23,540\n\n100%\n\n22,849\n\n22,849\n\n100%\n\n24,036\n\n24,036\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n4,398\n\n4,398\n\n100%\n\n4,442\n\n4,442\n\n100%\n\n4,485\n\n4,485\n\n100%\n\n4,718\n\n4,718\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n117,413\n\n100,345\n\n85,46%\n\n118,567\n\n110,036\n\n92,80%\n\n119,723\n\n119,723\n\n100%\n\n125,950\n\n125,950\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n273,913\n\n246,926\n\n90,15%\n\n276,610\n\n254,513\n\n92,01%\n\n280,231\n\n263,027\n\n93,84%\n\n294,802\n\n290,154\n\n98,42%\n\nCận nghèo\n\n86,095\n\n86,095\n\n100%\n\n86,942\n\n86,942\n\n100%\n\n88,714\n\n88,714\n\n100%\n\n93,325\n\n93,325\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n187,818\n\n160,831\n\n85,63%\n\n189,668\n\n167,571\n\n88,35%\n\n191,517\n\n174,313\n\n91,02%\n\n201,477\n\n196,829\n\n97,69%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n364,365\n\n81,836\n\n22,46%\n\n367,958\n\n94,249\n\n25,61%\n\n367,440\n\n105,759\n\n28,78%\n\n386,120\n\n218,732\n\n56,65%\n\n\n\nTHÀNH\r\n\nPHỐ VŨNG TÀU\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nThực\r\n\n hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến 2020\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n309,577\n\n246,747\n\n79.70%\n\n312,627\n\n257,853\n\n82.48%\n\n315,676\n\n276,180\n\n87.49%\n\n332,091\n\n306,761\n\n92.37%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n259,881\n\n218,010\n\n83.89%\n\n262,441\n\n228,015\n\n86.88%\n\n265,254\n\n238,274\n\n89.83%\n\n279,061\n\n255,110\n\n91.42%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n132,420\n\n98,542\n\n74.42%\n\n133,724\n\n103,295\n\n77.24%\n\n135,029\n\n108,049\n\n80.02%\n\n142,050\n\n118,099\n\n83%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n11,320\n\n11,320\n\n100%\n\n11,431\n\n11,431\n\n100%\n\n11,543\n\n11,543\n\n100%\n\n12,143\n\n12,143\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n121,100\n\n87,222\n\n72.02%\n\n122,293\n\n91,864\n\n75.12%\n\n123,486\n\n96,506\n\n78.15%\n\n129,907\n\n105,956\n\n81.56%\n\n- Doanh nghiệp\r\n\n Nhà nước\n\n18,647\n\n18,305\n\n98.17%\n\n18,830\n\n18.564\n\n98.59%\n\n19,014\n\n18,824\n\n99.00%\n\n20,003\n\n20,003\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n29,727\n\n25,419\n\n85.51%\n\n30,020\n\n27,866\n\n92.82%\n\n30,313\n\n30,313\n\n100%\n\n31,889\n\n31,889\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n58,907\n\n38,743\n\n65.77%\n\n59,487\n\n40,395\n\n67.91%\n\n60,068\n\n42,047\n\n70.00%\n\n63,191\n\n47,394\n\n75.00%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n13,819\n\n4,755\n\n34.41%\n\n13,956\n\n5,039\n\n36.11%\n\n14,091\n\n5,322\n\n37,77%\n\n14,824\n\n6,670\n\n44.99%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n10,885\n\n10,885\n\n100%\n\n10,993\n\n10,993\n\n100%\n\n11,100\n\n11,100\n\n100%\n\n11,677\n\n11,677\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n10,885\n\n10,885\n\n100%\n\n10,993\n\n10,993\n\n100%\n\n11,100\n\n11,100\n\n100%\n\n11,677\n\n11,677\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n50,980\n\n48,068\n\n94.29%\n\n51,482\n\n50,026\n\n97.17%\n\n52,237\n\n52,237\n\n100.00%\n\n54,968\n\n54,968\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n1,962\n\n1,962\n\n100%\n\n1,982\n\n1,982\n\n100%\n\n2,001\n\n2,001\n\n100%\n\n2,105\n\n2,105\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n493\n\n493\n\n100%\n\n498\n\n498\n\n100%\n\n503\n\n503\n\n100%\n\n529\n\n529\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n12\n\n12\n\n100%\n\n12\n\n12\n\n100%\n\n13\n\n13\n\n100%\n\n13\n\n13\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n5,145\n\n5,145\n\n100%\n\n5,196\n\n5,196\n\n100%\n\n5,500\n\n5,500\n\n100%\n\n5,800\n\n5,800\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n1,059\n\n1,059\n\n100%\n\n1,069\n\n1,069\n\n100%\n\n1,080\n\n1,080\n\n100%\n\n1,136\n\n1,136\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n2,188\n\n2,188\n\n100%\n\n2,210\n\n2,210\n\n100%\n\n2,231\n\n2,231\n\n100%\n\n2,347\n\n2,347\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6\r\n\n tuổi\n\n40,121\n\n37,209\n\n92.74%\n\n40,515\n\n39,059\n\n96.41%\n\n40,909\n\n40,909\n\n100%\n\n43,038\n\n43,038\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n65,596\n\n60,515\n\n92.25%\n\n66,242\n\n63,701\n\n96.16%\n\n66,888\n\n66,888\n\n100%\n\n70,366\n\n70,366\n\n100%\n\nCận nghèo\n\n10,643\n\n10,643\n\n100%\n\n10,748\n\n10,748\n\n100%\n\n10,853\n\n10,853\n\n100%\n\n11,417\n\n11,417\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n54,953\n\n49,872\n\n90.75%\n\n55,494\n\n52,953\n\n95.42%\n\n56,035\n\n56,035\n\n100%\n\n58,949\n\n58,949\n\n100%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n49,696\n\n28,737\n\n57.83%\n\n50,186\n\n29,838\n\n59.45%\n\n50,422\n\n37,906\n\n75.18%\n\n53,030\n\n51,651\n\n97.40%\n\n\n\nTHÀNH\r\n\nPHỐ BÀ RỊA\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm đối tượng\n\nThực\r\n\n hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n98,990\n\n63,781\n\n64.43%\n\n99,965\n\n68,742\n\n68.77%\n\n100,940\n\n71,389\n\n70.72%\n\n106,189\n\n92,384\n\n87.00%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n56,700\n\n52,219\n\n92.10%\n\n57,260\n\n54,195\n\n94.65%\n\n58,305\n\n56,656\n\n97.17%\n\n61,342\n\n60,141\n\n98.04%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n10,520\n\n8,385\n\n80%\n\n10,623\n\n8,730\n\n82.18%\n\n10,727\n\n9,078\n\n85%\n\n11,285\n\n10,084\n\n89%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n4,160\n\n4,160\n\n100%\n\n4,201\n\n4,201\n\n100%\n\n4,242\n\n4,242\n\n100%\n\n4,463\n\n4,463\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n6,360\n\n4,225\n\n66%\n\n6,422\n\n4,529\n\n70.52%\n\n6,485\n\n4,836\n\n75%\n\n6,822\n\n5,621\n\n82%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n418\n\n418\n\n100%\n\n422\n\n420\n\n99.53%\n\n426\n\n421\n\n99%\n\n448\n\n448\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n345\n\n345\n\n100%\n\n349\n\n349\n\n100%\n\n352\n\n352\n\n100%\n\n370\n\n370\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n4,280\n\n2,570\n\n60%\n\n4,322\n\n2,813\n\n65.09%\n\n4,364\n\n3,055\n\n70%\n\n4,591\n\n3,673\n\n80%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n1,317\n\n892\n\n68%\n\n1,329\n\n947\n\n71.26%\n\n1,343\n\n1,007\n\n75%\n\n1,413\n\n1,130\n\n80%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n1,745\n\n1,745\n\n100%\n\n1,763\n\n1,763\n\n100%\n\n1,780\n\n1,780\n\n100%\n\n1,872\n\n1,872\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n1,745\n\n1,745\n\n100%\n\n1,763\n\n1,763\n\n100%\n\n1,780\n\n1,780\n\n100%\n\n1,872\n\n1,872\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n15,713\n\n14,279\n\n91%\n\n15,869\n\n15,153\n\n95.49%\n\n15,588\n\n15,588\n\n100%\n\n16,405\n\n16,405\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n1,546\n\n1,546\n\n100%\n\n1,562\n\n1,562\n\n100%\n\n1,577\n\n1,577\n\n100%\n\n1,659\n\n1,659\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n165\n\n165\n\n100%\n\n167\n\n167\n\n100%\n\n168\n\n168\n\n100%\n\n177\n\n177\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n16\n\n16\n\n100%\n\n17\n\n17\n\n100%\n\n16\n\n16\n\n100%\n\n18\n\n18\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n2,268\n\n2,268\n\n100%\n\n2,290\n\n2,290\n\n100%\n\n2,800\n\n2,800\n\n100%\n\n2,950\n\n2,950\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n903\n\n903\n\n100%\n\n912\n\n912\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n279\n\n279\n\n100%\n\n282\n\n282\n\n100%\n\n284\n\n284\n\n100%\n\n299\n\n299\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n10,536\n\n9,102\n\n86%\n\n10,639\n\n9,923\n\n93.27%\n\n10,743\n\n10,743\n\n100%\n\n11,302\n\n11,302\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n28,722\n\n27,810\n\n97%\n\n29,005\n\n28,549\n\n98.43%\n\n30,210\n\n30,210\n\n100%\n\n31,780\n\n31,780\n\n100%\n\nCận nghèo\n\n10,485\n\n10,485\n\n100%\n\n10,588\n\n10,588\n\n100%\n\n11,613\n\n11,613\n\n100%\n\n12,217\n\n12,217\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n18,237\n\n17,325\n\n95.00%\n\n18,417\n\n17,961\n\n97.52%\n\n18,597\n\n18,597\n\n100%\n\n19,563\n\n19,563\n\n100%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n42,290\n\n11,562\n\n27.34%\n\n42,705\n\n14,547\n\n34.06%\n\n42,635\n\n14,733\n\n34.56%\n\n44,847\n\n32,243\n\n71.90%\n\n\n\nHUYỆN\r\n\nCHÂU ĐỨC\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nThực hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến\r\n\n 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n149,760\n\n80,379\n\n53,67%\n\n151,235\n\n85,130\n\n56,29%\n\n152,710\n\n89,967\n\n58,91%\n\n160,651\n\n118,882\n\n74,00%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n78,270\n\n63,116\n\n80,64%\n\n79,041\n\n66,416\n\n84,03%\n\n80,867\n\n70,769\n\n87,51%\n\n85,202\n\n83,273\n\n97,74%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n7,983\n\n5,410\n\n67,77%\n\n8,061\n\n5,594\n\n69,40%\n\n8,139\n\n5,779\n\n71,01%\n\n8,562\n\n6,633\n\n77,47%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n3,575\n\n3,575\n\n100%\n\n3,610\n\n3,610\n\n100%\n\n3,645\n\n3,645\n\n100%\n\n3,835\n\n3,835\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n4,408\n\n1,835\n\n41,63%\n\n4,451\n\n1,984\n\n44,57%\n\n4,494\n\n2,134\n\n47,49%\n\n4,727\n\n2,798\n\n59,19%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n87\n\n87\n\n100%\n\n88\n\n87\n\n98,86%\n\n89\n\n88\n\n99%\n\n93\n\n93\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n1,205\n\n690\n\n66,00%\n\n1,217\n\n775\n\n63,68%\n\n1,229\n\n860\n\n70,00%\n\n1,293\n\n1,034\n\n80,00%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n3,116\n\n1,058\n\n33,95%\n\n3,146\n\n1,122\n\n35,66%\n\n3,176\n\n1,186\n\n37,34%\n\n3,341\n\n1,670\n\n49,99%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n1,840\n\n1,840\n\n100%\n\n1,859\n\n1,859\n\n100%\n\n1,877\n\n1,877\n\n100%\n\n1,974\n\n1,974\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n1,840\n\n1,840\n\n100%\n\n1,858\n\n1,858\n\n100%\n\n1,877\n\n1,877\n\n100%\n\n1,974\n\n1,974\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n26,638\n\n22,859\n\n86%\n\n26,900\n\n25,012\n\n92,98%\n\n28,218\n\n28,218\n\n100%\n\n29,816\n\n29,816\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n1,374\n\n1,374\n\n100%\n\n1,388\n\n1,388\n\n100%\n\n1,401\n\n1,401\n\n100%\n\n1,474\n\n1,474\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n150\n\n150\n\n100%\n\n151\n\n151\n\n100%\n\n153\n\n153\n\n100%\n\n161\n\n161\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n122\n\n122\n\n100%\n\n123\n\n123\n\n100%\n\n125\n\n125\n\n100%\n\n131\n\n131\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n4,064\n\n4,064\n\n100%\n\n4,104\n\n4,104\n\n100%\n\n5,200\n\n5,200\n\n100%\n\n5,600\n\n5,600\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n6,601\n\n6,601\n\n100%\n\n6,666\n\n6,666\n\n100%\n\n6,731\n\n6,731\n\n100%\n\n7,081\n\n7,081\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n249\n\n249\n\n100%\n\n251\n\n251\n\n100%\n\n254\n\n254\n\n100%\n\n267\n\n267\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n14,078\n\n10,299\n\n73,16%\n\n14,217\n\n12,329\n\n86,72%\n\n14,354\n\n14,354\n\n100%\n\n15,102\n\n15,102\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n41,809\n\n33,007\n\n79%\n\n42,221\n\n33,951\n\n80,41%\n\n42,633\n\n34,895\n\n81,85%\n\n44,850\n\n44,850\n\n100%\n\nCận nghèo\n\n11,456\n\n11,456\n\n100%\n\n11,569\n\n11,569\n\n100%\n\n11,682\n\n11,682\n\n100%\n\n12,289\n\n12,289\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n30,353\n\n21,551\n\n71,00%\n\n30,652\n\n22,382\n\n73,02%\n\n30,951\n\n23,213\n\n75,00%\n\n32,561\n\n32,561\n\n100%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n71,490\n\n17,263\n\n24,15%\n\n72,194\n\n18,714\n\n25,92%\n\n71,843\n\n19,198\n\n26,72%\n\n75,449\n\n35,609\n\n47,20%\n\n\n\nHUYỆN\r\n\nXUYÊN MỘC\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nThực hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến\r\n\n 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n140,454\n\n79,392\n\n56,53%\n\n141,837\n\n84,658\n\n59,69%\n\n143,221\n\n88,862\n\n62,05%\n\n150,668\n\n109,988\n\n73,00%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n83,933\n\n74,544\n\n88,81%\n\n84,759\n\n77,963\n\n91,98%\n\n86,166\n\n81,961\n\n95,12%\n\n90,755\n\n88,328\n\n97,33%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n9,153\n\n7,218\n\n78,86%\n\n9,241\n\n7,453\n\n80,65%\n\n9,332\n\n7,688\n\n82,38%\n\n9,817\n\n8,737\n\n89,00%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n3,468\n\n3,468\n\n100%\n\n3,502\n\n3,502\n\n100%\n\n3,536\n\n3,536\n\n100%\n\n3,720\n\n3,720\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n5,685\n\n3,750\n\n65,96%\n\n5,739\n\n3,951\n\n68,84%\n\n5,796\n\n4,152\n\n71,64%\n\n6,097\n\n5,017\n\n82,29%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n282\n\n279\n\n98,94%\n\n284\n\n281\n\n98,94%\n\n287\n\n284\n\n98,95%\n\n302\n\n302\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n1,225\n\n1,213\n\n99,02%\n\n1,237\n\n1,231\n\n99,51%\n\n1,249\n\n1,249\n\n100%\n\n1,314\n\n1,314\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n2,463\n\n1,489\n\n60,45%\n\n2,487\n\n1,624\n\n65,30%\n\n2,511\n\n1,758\n\n70,01%\n\n2,642\n\n2,113\n\n80%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n1,715\n\n769\n\n44,84%\n\n1,731\n\n815\n\n47,08%\n\n1,749\n\n861\n\n49,23%\n\n1,839\n\n1,288\n\n70%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n1,149\n\n1,149\n\n100%\n\n1,160\n\n1,160\n\n100%\n\n1,172\n\n1,172\n\n100%\n\n1,233\n\n1,233\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n1,149\n\n1,149\n\n100%\n\n1,160\n\n1,160\n\n100%\n\n1,172\n\n1,172\n\n100%\n\n1,233\n\n1,233\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n27,170\n\n23,483\n\n86%\n\n27,439\n\n25,595\n\n93,28%\n\n28,285\n\n28,285\n\n100%\n\n29,865\n\n29,865\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n1,480\n\n1,480\n\n100%\n\n1,495\n\n1,495\n\n100%\n\n1,509\n\n1,509\n\n100%\n\n1,588\n\n1,588\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n377\n\n377\n\n100%\n\n381\n\n381\n\n100%\n\n384\n\n384\n\n100%\n\n404\n\n404\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n120\n\n120\n\n100%\n\n121\n\n121\n\n100%\n\n122\n\n122\n\n100%\n\n129\n\n129\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n3,338\n\n3,338\n\n100%\n\n3,371\n\n3,371\n\n100%\n\n3,983\n\n3,983\n\n100%\n\n4,300\n\n4,300\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n6,592\n\n6,592\n\n100%\n\n6,657\n\n6,657\n\n100%\n\n6,722\n\n6,722\n\n100%\n\n7,071\n\n7,071\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n898\n\n898\n\n100%\n\n907\n\n907\n\n100%\n\n916\n\n916\n\n100%\n\n963\n\n963\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n14,365\n\n10,678\n\n74,33%\n\n14,507\n\n12,663\n\n87,29%\n\n14,649\n\n14,649\n\n100%\n\n15,410\n\n15,410\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n46,461\n\n42,694\n\n91,89%\n\n46,919\n\n43,755\n\n93,26%\n\n47,377\n\n44,816\n\n94,60%\n\n49,840\n\n48,493\n\n97,30%\n\nCận nghèo\n\n21,349\n\n21,349\n\n100%\n\n21,559\n\n21,559\n\n100%\n\n21,770\n\n21,770\n\n100%\n\n22,902\n\n22,902\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n25,112\n\n21,345\n\n85,00%\n\n25,360\n\n22,196\n\n87,52%\n\n25,607\n\n23,046\n\n90,00%\n\n26,938\n\n25,591\n\n95,00%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n56,521\n\n4,848\n\n8,58%\n\n57,078\n\n6,695\n\n11,73%\n\n57,055\n\n6,901\n\n12,10%\n\n59,913\n\n21,660\n\n36,15%\n\n\n\nHUYỆN\r\n\nLONG ĐIỀN\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nThực\r\n\n hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến\r\n\n 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n130,816\n\n75,267\n\n57,54%\n\n132,105\n\n79,725\n\n60,35%\n\n133,393\n\n84,245\n\n63,16%\n\n140,329\n\n104,200\n\n74,25%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n68,323\n\n64,627\n\n94,59%\n\n68,995\n\n66,479\n\n96,35%\n\n70,145\n\n68,810\n\n98,10%\n\n73,798\n\n73,492\n\n99,59%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n5,425\n\n4,926\n\n90,80%\n\n5,478\n\n5,003\n\n91,33%\n\n5,531\n\n5,081\n\n91,86%\n\n5,820\n\n5,514\n\n94,74%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n2,616\n\n2,616\n\n100%\n\n2,642\n\n2,642\n\n100%\n\n2,668\n\n2,668\n\n100%\n\n2,806\n\n2,806\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n2,809\n\n2,310\n\n82,24%\n\n2,836\n\n2,361\n\n83,25%\n\n2,863\n\n2,413\n\n84,28%\n\n3,014\n\n2,708\n\n89,84%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n355\n\n351\n\n98,87%\n\n358\n\n355\n\n99,16%\n\n362\n\n358\n\n98,90%\n\n381\n\n381\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n469\n\n464\n\n98,93%\n\n474\n\n471\n\n99,37%\n\n478\n\n478\n\n100%\n\n503\n\n503\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n1,329\n\n894\n\n67,27%\n\n1,342\n\n921\n\n68,63%\n\n1,356\n\n949\n\n69,99%\n\n1,426\n\n1,141\n\n80,00%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n656\n\n601\n\n91,62%\n\n662\n\n614\n\n92,75%\n\n667\n\n628\n\n94,15%\n\n704\n\n683\n\n97,02%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n571\n\n571\n\n100%\n\n577\n\n577\n\n100%\n\n582\n\n582\n\n100%\n\n612\n\n612\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n571\n\n571\n\n100%\n\n577\n\n577\n\n100%\n\n582\n\n582\n\n100%\n\n612\n\n612\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n23,119\n\n21,224\n\n91,80%\n\n23,346\n\n22,399\n\n95,94%\n\n24,051\n\n24,051\n\n100%\n\n25,307\n\n25,307\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n964\n\n964\n\n100%\n\n973\n\n973\n\n100%\n\n983\n\n983\n\n100%\n\n1,035\n\n1,035\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n195\n\n195\n\n100%\n\n197\n\n197\n\n100%\n\n199\n\n199\n\n100%\n\n210\n\n210\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n78\n\n78\n\n100%\n\n79\n\n79\n\n100%\n\n80\n\n80\n\n100%\n\n84\n\n84\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n2,138\n\n2,138\n\n100%\n\n2,159\n\n2,159\n\n100%\n\n2,656\n\n2,656\n\n100%\n\n2,800\n\n2,800\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n2,392\n\n2,392\n\n100%\n\n2,416\n\n2,416\n\n100%\n\n2,439\n\n2,439\n\n100%\n\n2,566\n\n2,566\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n171\n\n171\n\n100%\n\n173\n\n173\n\n100%\n\n174\n\n174\n\n100%\n\n182\n\n182\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n17,181\n\n15,286\n\n89%\n\n17,349\n\n16,402\n\n94,54%\n\n17,520\n\n17,520\n\n100%\n\n18,430\n\n18,430\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n39,208\n\n37,906\n\n96,68%\n\n39,594\n\n38,500\n\n97,24%\n\n39,981\n\n39,096\n\n97,79%\n\n42,059\n\n42,059\n\n100%\n\nCận nghèo\n\n17,510\n\n17,510\n\n100%\n\n17,682\n\n17,682\n\n100%\n\n17,855\n\n17,855\n\n100%\n\n18,783\n\n18,783\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n21,698\n\n20,396\n\n94,00%\n\n21,912\n\n20,818\n\n95,01%\n\n22,126\n\n21,241\n\n96,00%\n\n23,276\n\n23,276\n\n100%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n62,493\n\n10,640\n\n17,03%\n\n63,110\n\n13,246\n\n20,99%\n\n63,248\n\n15,435\n\n24,40%\n\n66,531\n\n30,708\n\n46,16%\n\n\n\nHUYỆN\r\n\nĐẤT ĐỎ\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nThực\r\n\n hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến\r\n\n 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n72,632\n\n34,493\n\n47,49%\n\n73,347\n\n36,916\n\n50,33%\n\n74,063\n\n38,608\n\n52,13%\n\n77,914\n\n54,532\n\n69,99%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n32,723\n\n28,909\n\n88,34%\n\n33,045\n\n30,267\n\n91,59%\n\n34,359\n\n32,615\n\n94,92%\n\n36,259\n\n35,261\n\n97,25%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n4,714\n\n4,039\n\n85,68%\n\n4,760\n\n4,155\n\n87,29%\n\n4,808\n\n4,272\n\n88,85%\n\n5,056\n\n4,694\n\n92,84%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n1,861\n\n1,861\n\n100%\n\n1,879\n\n1,879\n\n100%\n\n1,898\n\n1,898\n\n100%\n\n1,996\n\n1,996\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n2,853\n\n2,178\n\n76,34%\n\n2,881\n\n2,276\n\n79,00%\n\n2,910\n\n2,374\n\n81,58%\n\n3,060\n\n2,698\n\n88,17%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n102\n\n101\n\n99,02%\n\n103\n\n102\n\n99,03%\n\n104\n\n103\n\n99,04%\n\n109\n\n109\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n896\n\n887\n\n99,00%\n\n905\n\n900\n\n99,45%\n\n914\n\n914\n\n100%\n\n961\n\n961\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n1,198\n\n740\n\n61,77%\n\n1,210\n\n798\n\n65,95%\n\n1,222\n\n855\n\n69,97%\n\n1,285\n\n1,028\n\n80%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n657\n\n450\n\n68,49%\n\n663\n\n476\n\n71,79%\n\n670\n\n502\n\n74,93%\n\n705\n\n599\n\n85%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n358\n\n358\n\n100%\n\n362\n\n362\n\n100%\n\n365\n\n365\n\n100%\n\n384\n\n384\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n358\n\n358\n\n100%\n\n362\n\n362\n\n100%\n\n365\n\n365\n\n100%\n\n384\n\n384\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n10,278\n\n8,798\n\n85,60%\n\n10,379\n\n9,640\n\n92,88%\n\n11,471\n\n11,471\n\n100%\n\n12,182\n\n12,182\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n1,172\n\n1,172\n\n100%\n\n1,184\n\n1,184\n\n100%\n\n1,195\n\n1,195\n\n100%\n\n1,258\n\n1,258\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n81\n\n81\n\n100%\n\n81\n\n81\n\n100%\n\n83\n\n83\n\n100%\n\n87\n\n87\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n54\n\n54\n\n100%\n\n55\n\n55\n\n100%\n\n55\n\n55\n\n100%\n\n58\n\n58\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n1,439\n\n1,439\n\n100%\n\n1,453\n\n1,453\n\n100%\n\n2,458\n\n2,458\n\n100%\n\n2,700\n\n2,700\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n299\n\n299\n\n100%\n\n302\n\n302\n\n100%\n\n305\n\n305\n\n100%\n\n321\n\n321\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n157\n\n157\n\n100%\n\n159\n\n159\n\n100%\n\n160\n\n160\n\n100%\n\n168\n\n168\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n7,076\n\n5,596\n\n79,08%\n\n7,145\n\n6,406\n\n89,66%\n\n7,215\n\n7,215\n\n100%\n\n7,590\n\n7,590\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n17,373\n\n15,714\n\n90,45%\n\n17,544\n\n16,110\n\n91,83%\n\n17,715\n\n16,507\n\n93,18%\n\n18,637\n\n18,001\n\n97%\n\nCận nghèo\n\n5,521\n\n5,521\n\n100%\n\n5,575\n\n5,575\n\n100%\n\n5,630\n\n5,630\n\n100%\n\n5,923\n\n5,923\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n11,852\n\n10,193\n\n86,00%\n\n11,969\n\n10,535\n\n88,02%\n\n12,085\n\n10,877\n\n90,00%\n\n12,714\n\n12,078\n\n95%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n39,909\n\n5,584\n\n13,99%\n\n40,302\n\n6,649\n\n16,50%\n\n39,704\n\n5,993\n\n15,09%\n\n41,655\n\n19,271\n\n46,26%\n\n\n\nHUYỆN TÂN THÀNH\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM\r\n\nĐỐI TƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nThực hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến\r\n\n 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n133,978\n\n79,855\n\n59,60%\n\n135,298\n\n84,561\n\n62,50%\n\n136,617\n\n89,381\n\n65,42%\n\n143,721\n\n119,346\n\n83,04%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n93,741\n\n77,434\n\n82,60%\n\n94,662\n\n81,084\n\n85,66%\n\n95,829\n\n84,981\n\n88,68%\n\n100,860\n\n93,536\n\n92,74%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n35,146\n\n26,184\n\n74,50%\n\n35,493\n\n27,994\n\n78,87%\n\n35,839\n\n29,803\n\n83,16%\n\n37,702\n\n33,043\n\n87,64%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n2,901\n\n2,901\n\n100%\n\n2,931\n\n2,931\n\n100%\n\n2,958\n\n2,958\n\n100%\n\n3,113\n\n3,113\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n32,245\n\n23,283\n\n72,21%\n\n32,562\n\n25,063\n\n76,97%\n\n32,881\n\n26,845\n\n81,64%\n\n34,589\n\n29,930\n\n86,53%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n663\n\n651\n\n98,19%\n\n670\n\n660\n\n98,51%\n\n675\n\n669\n\n99,11%\n\n711\n\n711\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n14,558\n\n13,976\n\n96,00%\n\n14,702\n\n14,410\n\n98,01% \n\n14,845\n\n14,845\n\n100%\n\n15,617\n\n15,617\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n14,737\n\n7,819\n\n53,06%\n\n14,882\n\n9,019\n\n60,60%\n\n15,027\n\n10,218\n\n68%\n\n15,808\n\n12,172\n\n77%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n2,287\n\n837\n\n36,60%\n\n2,308\n\n974\n\n42,20%\n\n2,334\n\n1,113\n\n48%\n\n2,453\n\n1,430\n\n58%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n1,146\n\n1,146\n\n100%\n\n1,157\n\n1,157\n\n100%\n\n1,167\n\n1,167\n\n100%\n\n1,230\n\n1,230\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n1,146\n\n1,146\n\n100%\n\n1,157\n\n1,157\n\n100%\n\n1,167\n\n1,167\n\n100%\n\n1,230\n\n1,230\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n23,721\n\n21,840\n\n92%\n\n23,953\n\n23,012\n\n96,07%\n\n24,432\n\n24,432\n\n100%\n\n25,748\n\n25,748\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n822\n\n822\n\n100%\n\n829\n\n829\n\n100%\n\n838\n\n838\n\n100%\n\n880\n\n880\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n412\n\n412\n\n100%\n\n416\n\n416\n\n100%\n\n420\n\n420\n\n100%\n\n441\n\n441\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n98\n\n98\n\n100%\n\n99\n\n99\n\n100%\n\n100\n\n100\n\n100%\n\n105\n\n105\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n3,195\n\n3,195\n\n100%\n\n3,226\n\n3,226\n\n100%\n\n3,500\n\n3,500\n\n100%\n\n3,730\n\n3,730\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n5,464\n\n5,464\n\n100%\n\n5,518\n\n5,518\n\n100%\n\n5,572\n\n5,572\n\n100%\n\n5,861\n\n5,861\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n332\n\n332\n\n100%\n\n335\n\n335\n\n100%\n\n340\n\n340\n\n100%\n\n359\n\n359\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n13,398\n\n11,517\n\n85,96%\n\n13,530\n\n12,589\n\n93,05%\n\n13,662\n\n13,662\n\n100%\n\n14,372\n\n14,372\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n33,728\n\n28,264\n\n83,80%\n\n34,059\n\n28,921\n\n84,91%\n\n34,391\n\n29,579\n\n86,01%\n\n36,180\n\n33,515\n\n92,63%\n\nCận nghèo\n\n8,892\n\n8,892\n\n100%\n\n8,980\n\n8,980\n\n100%\n\n9,067\n\n9,067\n\n100%\n\n9,538\n\n9,538\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n24,836\n\n19,372\n\n78,00%\n\n25,079\n\n19,941\n\n79,51%\n\n25,324\n\n20,512\n\n81%\n\n26,642\n\n23,977\n\n90,00%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n40,237\n\n2,421\n\n6,02%\n\n40,636\n\n3,477\n\n8,56%\n\n40,788\n\n4,400\n\n10,79%\n\n42,861\n\n25,810\n\n60,22%\n\n\n\nHUYỆN CÔN ĐẢO\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM\r\n\nĐỐI TƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm đối tượng\n\nThực\r\n\n hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n5,358\n\n4,312\n\n80,48%\n\n5,411\n\n4,655\n\n86,03%\n\n5,464\n\n4,827\n\n88,34%\n\n5,749\n\n5,634\n\n98,00%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n3,629\n\n3,531\n\n97,30%\n\n3,665\n\n3,573\n\n97,49%\n\n3,719\n\n3,634\n\n97,71%\n\n3,915\n\n3,856\n\n98,49%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n1,669\n\n1,571\n\n94,13%\n\n1,687\n\n1,595\n\n94,55%\n\n1,702\n\n1,617\n\n94,99%\n\n1,792\n\n1,733\n\n96,71%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n978\n\n978\n\n100%\n\n988\n\n988\n\n100%\n\n998\n\n998\n\n100%\n\n1,049\n\n1,049\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n691\n\n593\n\n85,82%\n\n699\n\n607\n\n86,84%\n\n704\n\n619\n\n87,88%\n\n743\n\n684\n\n92,06%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n169\n\n168\n\n99,41%\n\n171\n\n169\n\n98,83%\n\n173\n\n171\n\n99%\n\n182\n\n182\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n297\n\n294\n\n98,99%\n\n300\n\n298\n\n99,33%\n\n303\n\n303\n\n100%\n\n319\n\n319\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n149\n\n99\n\n66,44%\n\n150\n\n103\n\n68,67%\n\n152\n\n106\n\n70,00%\n\n160\n\n133\n\n83,13%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n76\n\n32\n\n42,11%\n\n78\n\n37\n\n47,44%\n\n76\n\n38\n\n50,00%\n\n82\n\n50\n\n60,98%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n62\n\n62\n\n100%\n\n62\n\n62\n\n100%\n\n63\n\n63\n\n100%\n\n66\n\n66\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n62\n\n62\n\n100%\n\n62\n\n62\n\n100%\n\n63\n\n63\n\n100%\n\n66\n\n66\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n882\n\n882\n\n100%\n\n890\n\n890\n\n100%\n\n918\n\n918\n\n100%\n\n967\n\n967\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n33\n\n33\n\n100%\n\n33\n\n33\n\n100%\n\n34\n\n34\n\n100%\n\n36\n\n36\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n7\n\n7\n\n100%\n\n7\n\n7\n\n100%\n\n7\n\n7\n\n100%\n\n7\n\n7\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nBảo trợ xã hội\n\n60\n\n60\n\n100%\n\n60\n\n60\n\n100%\n\n80\n\n80\n\n100%\n\n85\n\n85\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n124\n\n124\n\n100%\n\n125\n\n125\n\n100%\n\n126\n\n126\n\n100%\n\n133\n\n133\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n658\n\n658\n\n100%\n\n665\n\n665\n\n100%\n\n671\n\n671\n\n100%\n\n706\n\n706\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n1,016\n\n1,016\n\n100%\n\n1,026\n\n1,026\n\n100%\n\n1,036\n\n1,036\n\n100%\n\n1,090\n\n1,090\n\n100%\n\nCận nghèo\n\n239\n\n239\n\n100%\n\n241\n\n241\n\n100%\n\n244\n\n244\n\n100%\n\n256\n\n256\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n777\n\n777\n\n100%\n\n785\n\n785\n\n100%\n\n792\n\n792\n\n100%\n\n834\n\n834\n\n100%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n1,729\n\n781\n\n45,17%\n\n1,746\n\n1,082\n\n61,97%\n\n1,745\n\n1,193\n\n68,37%\n\n1,834\n\n1,778\n\n96,95%\n\n\n\n",
5
+ "id": 104305
6
+ }
contexts/context_104306.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-967-QD-BTC-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-thue-446893.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-967-QD-BTC-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-thue-446893",
4
+ "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 967/QĐ-BTC\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 25 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính\r\n\nsách thuế.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2020.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính và Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Bộ;\r\n\n -\n\nVăn\r\n\n phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;\r\n\n - UBND, Sở TNMT\r\n\n các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài\r\n\n chính;\r\n\n - Lưu VT, CST (P5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nVũ\r\n\n Thị Mai\n\n\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ\r\n\nTÀI CHÍNH\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 967/QĐ-BTC Ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nKê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ\r\n\n môi trường đối với nước thải\n\nPhí, lệ phí\n\nBộ Công an, Bộ Quốc phòng, Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân phường,\r\n\n thị trấn\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI\r\n\nCHÍNH\n\nI. Thủ tục kê khai,\r\n\nthẩm định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\n\n1. Trình tự thực hiện\n\n1.1. Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đối với trường hợp tự khai thác nước\r\n\nđể sử dụng\n\nHàng quý, người nộp phí kê khai phí\r\n\ntheo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 53/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\r\n\nvới Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và nộp phí vào tài khoản “Tạm thu phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn\r\n\nmở tại Kho bạc Nhà nước chậm nhất là ngày 20 tháng đầu tiên của quý tiếp theo.\n\nTổ chức thu phí thực hiện thẩm định Tờ\r\n\nkhai phí, trường hợp không đúng với thực tế thì ra Thông báo nộp bổ sung hoặc\r\n\nđiều chỉnh giảm số\r\n\nphí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp theo.\n\n1.2. Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải công nghiệp\n\na) Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải\r\n\ntrung bình trong năm tính phí từ 20m3/ngày trở lên:\n\nHàng quý, chậm nhất là ngày 20 của\r\n\ntháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí kê khai phí theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải với tổ chức thu phí và nộp phí vào tài khoản “Tạm thu\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc\r\n\nNhà nước, nộp bổ sung số phí phải nộp theo Thông báo của tổ chức thu phí (nếu\r\n\ncó) trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có Thông báo.\n\nTổ chức thu phí thực hiện thẩm định tờ\r\n\nkhai phí, trường hợp số phí bảo vệ môi trường phải nộp khác với số phí người nộp\r\n\nphí đã kê khai thì ra Thông báo nộp bổ sung theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp\r\n\ntheo.\n\nb) Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải\r\n\ntrung bình trong năm tính phí dưới 20m3/ngày:\n\nNgười nộp phí kê khai phí một lần với\r\n\ntổ chức thu phí khi mới bắt đầu hoạt động theo Mẫu\r\n\nsố 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020\r\n\ncủa Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, thời gian khai\r\n\nchậm nhất là ngày 20 tháng liền sau tháng bắt đầu hoạt động.\n\nNộp phí một lần cho cả năm theo Thông\r\n\nbáo của tổ chức thu phí, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng\r\n\nnăm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 hàng năm thực hiện\r\n\nnộp phí theo Thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có\r\n\nThông báo.\n\nTổ chức thu phí thực hiện thẩm định tờ\r\n\nkhai phí, trường hợp số phí bảo vệ môi trường phải nộp khác với số phí người nộp\r\n\nphí đã kê khai thì ra Thông báo nộp bổ sung theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp\r\n\ntheo.\n\nc) Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến\r\n\nthuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (trường hợp\r\n\nthuộc bí mật quốc phòng, an ninh): Hàng quý, chậm nhất là ngày 20 tháng đầu\r\n\ntiên của quý tiếp theo, người nộp phí kê khai phí (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải) nộp cho Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Bộ Công an và Bộ\r\n\nQuốc phòng thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường và Thông báo với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt động theo Mẫu\r\n\nsố 04 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020\r\n\ncủa Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải chậm nhất là 30\r\n\nngày kể từ ngày nhận được Tờ khai phí.\n\n2. Cách thức thực hiện\n\nNộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân phường, thị trấn; Bộ\r\n\nCông an và Bộ Quốc phòng.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n3.1. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đối với nước thải sinh hoạt: Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải.\n\n- Đối với nước thải công nghiệp: Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải.\n\n3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời gian giải quyết\n\n4.1. Tại Ủy ban nhân dân phường, thị\r\n\ntrấn: Không quy định thời gian giải quyết.\n\n4.2. Tại Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí.\n\n4.3. Tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng: 30\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ khai phí của người nộp phí.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và\r\n\ncá nhân.\n\n6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân phường,\r\n\nthị trấn; Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\r\n\nThông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp\r\n\ntheo (nếu có).\n\n8. Phí, lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải sinh hoạt theo Mẫu số 01\r\n\ntại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm\r\n\n2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (biểu mẫu\r\n\nkèm theo).\n\n- Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\r\n\ncông nghiệp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính\r\n\nphủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (biểu mẫu kèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\nNghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.\n\n\n\nMẪU SỐ 01\n\nTÊN ĐƠN VỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỜ KHAI NỘP\r\n\nPHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT\n\nQuý …… Năm …….\n\nKính gửi: ………………….. (tên cơ quan\r\n\nthu phí)\r\n\n……….\n\nTên đơn vị nộp phí: ……………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại: …………………….. Fax: …………………. Email: ……………………………..\n\nTài khoản số: ………………………….. Tại ngân\r\n\nhàng: …………………………………….\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\n\n\n1\n\nSố lượng nước sạch tự khai thác để sử\r\n\n dụng trong quý\n\n...m3\n\n2\n\nGiá bán nước sạch cho đối tượng sản\r\n\n xuất, kinh doanh dịch vụ tại địa phương\n\nđồng/m3\n\n3\n\nMức phí áp dụng tại địa phương\n\n...%\n\n4\n\nSố tiền phí phải nộp trong quý (=1 x 2 x 3)\n\n...\n\nSố tiền phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải sinh hoạt phải nộp ngân sách nhà nước (viết bằng chữ): ……………………………………………………………………………………….\n\nTôi xin cam đoan số liệu kê khai trên\r\n\nđây là đầy đủ và chính xác./.\n\n\n\n\n\n………., ngày\r\n\n ... tháng ... năm ..…...\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẪU SỐ 02\n\nTÊN ĐƠN VỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỜ KHAI NỘP\r\n\nPHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI\r\n\nVỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP\n\nQuý ……….. Năm ……………\n\nKính gửi: Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường\r\n\n……………………\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\nTên người nộp phí: ………………………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………………..\n\nMST:\n\nĐiện thoại: ………………….. Fax: ……………………… Email: …………………………………\n\nTài khoản số: ………………………… Tại ngân\r\n\nhàng: ……………………………………………\n\nLĩnh vực sản xuất, chế biến: ………………………………………………………………………..\n\nLượng nước sử dụng trung bình hàng\r\n\nngày (m3): ……………………………………………….\n\nPhương pháp xử lý nước thải: ………………………………………………………………………\n\nLượng nước th���i trung bình trong năm\r\n\ntính phí (m3/ngày): ……………………………………..\n\nII. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG TRONG QUÝ\r\n\nTÍNH PHÍ\n\n1. Số phí cố định phải nộp kỳ này: f =\r\n\n………………………..\r\n\nđồng\n\n2. Số phí biến đổi phải nộp trong quý:\n\na) Tổng lượng nước thải trong quý (m3):\r\n\n………………………………………………………\n\nCăn cứ để kê khai tổng lượng nước thải\r\n\ntrong quý: ………………………………………….\n\nb) Hàm lượng thông số ô nhiễm trong nước\r\n\nthải tính phí:\n\nThông số ô\r\n\n nhiễm\n\nHàm lượng\r\n\n (mg/l)\n\nCăn cứ để\r\n\n kê khai hàm lượng thông số ô nhiễm (Ghi rõ tên đơn vị\r\n\n phân tích, thời gian phân tích)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc) Số phí biến đổi phải nộp\r\n\ntrong quý: Cq = ………………………….\r\n\nđồng\n\n3. Số phí phải nộp vào\r\n\nngân sách nhà nước:\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nSố tiền (đồng)\n\n1\n\nSố phí phát sinh quý này Fq = (f/4) + Cq\n\n\n\n2\n\nSố phí từ quý trước chưa nộp hoặc nộp\r\n\n thiếu (nếu có)\n\n\n\n3\n\nSố phí nộp thừa từ quý trước (nếu\r\n\n có)\n\n\n\n4\n\nSố phí phải nộp vào ngân sách nhà nước\r\n\n (1 +\n\n2\r\n\n - 3)\n\n\n\nIII. SỐ TIỀN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI\r\n\nVỚI NƯỚC THẢI PHẢI NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KỲ NÀY LÀ …………………… (viết bằng chữ)\r\n\n…………..\n\nTôi cam đoan số liệu kê khai trên đây\r\n\nlà đúng với thực tế hoạt động của đơn vị./.\n\n\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường nhận Tờ khai ngày …………………\n\n(Người\r\n\n nhận ký và ghi rõ họ tên)\n\n………., ngày ....\r\n\n tháng.... năm\r\n\n …….\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ KHAI, NỘP PHÍ\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\n",
5
+ "id": 104306
6
+ }
contexts/context_104307.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-664-QD-UBND-2021-to-chuc-van-tai-hang-hoa-duong-bo-an-toan-COVID19-Ninh-Thuan-496377.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-664-QD-UBND-2021-to-chuc-van-tai-hang-hoa-duong-bo-an-toan-COVID19-Ninh-Thuan-496377",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 664/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 24 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG\r\n\nHÓA ĐƯỜNG BỘ ĐẢM BẢO THÍCH ỨNG AN TOÀN, LINH HOẠT, KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ DỊCH\r\n\nCOVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 21/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời \"Thích ứng,\r\n\nan toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19\";\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1812/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Hướng\r\n\ndẫn tạm thời về tổ chức hoạt động vận tải hành khách của 5 lĩnh vực (đường bộ,\r\n\nđường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không) đảm bảo thích ứng an toàn,\r\n\nlinh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2013/QD-UBND ngày 20/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\ntạm thời các biện pháp thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch\r\n\nCovid-19 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 1 (từ ngày 20/10 đến hết ngày\r\n\n11/11/2021);\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải tại Tờ trình số 2661/TTr- SGTVT ngày 21/10/2021 về việc ban\r\n\nhành Quyết định quy định tạm thời về tổ chức hoạt động vận tải hàng hóa đường bộ\r\n\nđảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về\r\n\ntổ chức hoạt động vận tải hàng hóa đường bộ đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt,\r\n\nkiểm soát hiệu quả dịch COVID-19.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể từ ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Báo, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐ, VXNV, BTCDNC;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH Nam.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Tấn Cảnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nVỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA ĐƯỜNG BỘ ĐẢM BẢO THÍCH\r\n\nỨNG AN TOÀN, LINH HOẠT, KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ DỊCH COVID-19\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nPhần 1\n\nYÊU CẦU CHUNG\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích: Đảm bảo\r\n\nhàng hóa được lưu thông thông suốt phù hợp với công tác phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 để phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội;\r\n\ntạo điều kiện khôi phục sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, đưa\r\n\nđời sống sinh hoạt của người dân dần trở lại tình trạng bình thường mới.\n\n2. Yêu cầu: Đảm bảo tính\r\n\nchủ động, thống nhất, đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện các giải\r\n\npháp về phòng, chống dịch Covid-19 tại địa phương khi áp dụng các cấp độ phòng\r\n\nchống dịch khác nhau theo quy định của pháp luật; phân công nhiệm vụ, trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải hàng hoá bằng\r\n\nxe ô tô trong chỉ đạo, điều hành và đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm\r\n\nsoát hiệu quả dịch COVID-19.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nVÀ PHẠM VI ÁP DỤNG\n\n1. Phạm vi áp dụng: Quy\r\n\nđịnh tạm thời áp dụng đối với hoạt động vận tải hàng hóa đường bộ trên phạm vi\r\n\ntoàn tỉnh.\n\n2. Đối tượng:\n\na) Các cơ quan quản lý nhà nước;\r\n\nlực lượng kiểm soát dịch; đơn vị kinh doanh vận tải (doanh nghiệp, hợp tác xã,\r\n\nhộ kinh doanh vận tải).\n\nb) Người điều khiển phương tiện,\r\n\nngười đi trên xe và nhân viên xếp, dỡ hàng hóa theo xe tham gia giao thông bằng\r\n\nphương tiện vận tải.\n\nc) Tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến hoạt động vận tải hàng hóa.\n\nPhần 2\n\nTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI\r\n\nHÀNG HÓA ĐẢM BẢO THÍCH ỨNG AN TOÀN, LINH HOẠT, KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ DỊCH COVID-19\n\nI. NGUYÊN\r\n\nTẮC CHUNG\n\n1. Yêu cầu chung:\n\n- Phương tiện vận tải hàng hóa\r\n\nphải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi\r\n\ntrường theo quy định; lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, camera trên xe theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\n- Thực hiện nghiêm, đầy đủ các\r\n\nnội dung có liên quan đến phòng, chống dịch Covid-19 theo hướng dẫn của Bộ Y tế\r\n\nvà các quy định của pháp luật về phòng, chống dịch.\n\n- Đội ngũ lái xe, người đi trên\r\n\nxe và nhân viên xếp, dỡ hàng hóa theo xe được tiêm vắc xin phòng dịch Covid-19\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Quy mô, mức đánh giá nguy\r\n\ncơ và phân loại cấp độ:\n\n- Phạm vi đánh giá cấp độ dịch:\r\n\nĐánh giá từ quy mô cấp xã.\n\n- Phân loại cấp độ dịch:\n\n+ Cấp 1: Nguy cơ thấp (bình thường\r\n\nmới) tương ứng với màu xanh;\n\n+ Cấp 2: Nguy cơ trung bình\r\n\ntương ứng với màu vàng;\n\n+ Cấp 3: Nguy cơ cao tương ứng\r\n\nvới màu cam;\n\n+ Cấp 4: Nguy cơ rất cao tương ứng\r\n\nvới màu đỏ.\n\nII. TỔ CHỨC\r\n\nHOẠT ĐỘNG VẬN TẢI PHÙ HỢP VỚI CÁC CẤP ĐỘ PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19\n\n1. Hoạt\r\n\nđộng vận tải hàng hóa tại khu vực Cấp 1, Cấp 2:\n\n- Vận tải trong khu vực Cấp 1\r\n\nvà Cấp 2: Hoạt động vận tải bình thường.\n\n- Vận tải đến các khu vực có\r\n\nnguy cơ cao hơn (Cấp 3, cấp 4) và ngược lại: hoạt động như Khoản 2 Mục II Phần\r\n\n2 của Quy định này.\n\nLái xe, người đi trên xe hoặc\r\n\nnhân viên xếp, dỡ hàng hóa theo xe: Đã được tiêm ít nhất 01 liều vắc xin phòng\r\n\nCovid-19; phải tuân thủ “Thông điệp 5K”; khai báo y tế theo quy định của Bộ Y tế;\r\n\nthực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 theo quy định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của ngành Y tế.\n\n2. Hoạt động vận tải hàng\r\n\nhóa ở khu vực Cấp 3, Cấp 4 và đi đến khu vực có cấp độ thấp hơn:\n\na) Đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\n(doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải):\n\n- Xây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\nvận tải bảo đảm tuân thủ quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng\r\n\nxe ô tô và quy định về phòng, chống dịch COVID-19; nắm bắt thông tin về hành\r\n\ntrình, nơi xếp dỡ hàng hóa cấp dịch do địa phương công bố; phổ biến đầy đủ kế\r\n\nhoạch vận tải cho lái xe, phụ xe và người đi cùng trên xe để đảm bảo đáp ứng\r\n\nkhi có yêu cầu tham gia phòng, chống dịch Covid-19.\n\n- Bố trí nơi tạm trú cách ly\r\n\ncho lái xe, phụ xe, nhân viên phục vụ trên xe khi hoạt động ở khu vực Cấp 1, Cấp\r\n\n2 đi đến khu vực Cấp 3 hoặc Cấp 4 và ngược lại hoặc trong khu vực Cấp 3, 4 (yêu\r\n\ncầu về nơi tạm trú theo Phụ lục 01) và thông báo nơi tạm trú cách ly cho Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố biết để kiểm tra, có văn bản chấp thuận nếu đáp ứng\r\n\ncác quy định trên, làm cơ sở để tổ chức lưu trú đúng quy định.\n\n- Phải khai báo kế hoạch vận\r\n\nchuyển, số lượng phương tiện hoạt động, biển số xe, tên tài xế, phụ xe, cá nhân\r\n\ntiếp nhận hàng hóa, thời gian đi về địa phương và nơi giao nhận hàng hóa cho Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn; đồng thời gửi đến Sở Giao thông vận tải, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n- Chỉ được bố trí lái xe, phụ\r\n\nxe, người đi cùng trên xe đảm bảo quy định tại Điểm b của Mục này.\n\n- Bố trí phương tiện đảm bảo\r\n\ncác yêu cầu về phòng, chống dịch COVID-19: trang bị dung dịch sát khuẩn tay, khẩu\r\n\ntrang y tế; vệ sinh, khử khuẩn phương tiện sau mỗi chuyến đi (chỉ thực hiện khi\r\n\nđi từ hoặc đi qua địa bàn có dịch ở Cấp 3, Cấp 4).\n\n- Yêu cầu lái xe chạy đúng hành\r\n\ntrình và xếp dỡ hàn g hóa tại các địa điểm ghi trong Giấy vận tải, hợp đồng vận\r\n\nchuyển hàng hóa .\n\n- Bố trí nhân viên hoặc bộ phận\r\n\ny tế để phối hợp y tế địa phương xử lý khi có trường hợp mắc COVID-19 tại nơi\r\n\nlàm việc.\n\n- Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát chặt chẽ hoạt động của phương tiện, lái xe trong suốt quá trình vận\r\n\nchuyển; trong đó tăng cường kiểm tra, giám sát thông qua thiết bị giám sát hành\r\n\ntrình, camera lắp trên xe ô tô kinh doanh vận tải.\n\n- Tự tổ chức xét nghiệm\r\n\nSARS-CoV-2 ngẫu nhiên cho người của đơn vị mình có nguy cơ lây nhiễm COVID-19\r\n\ncao.\n\nĐơn vị vận tải và người\r\n\ntham gia quá trình vận chuyển hàng hóa chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhận\r\n\nmức hình phạt cao nhất nếu không tuân thủ các quy định phòng, chống dịch, để xảy\r\n\nra dịch bệnh.\n\nb) Lái xe,\r\n\nphụ xe, phụ xe, người đi cùng trên xe:\n\n- Đã tiêm ít\r\n\nnhất 01 mũi vắc xin khi chỉ hoạt động trong khu vực có nguy cơ Cấp 1, Cấp 2. Đã\r\n\ntiêm đủ liều vắc xin (thẻ xanh trên Sổ Sức khoẻ điện tử/PC-COVID hoặc giấy chứng\r\n\nnhận tiêm đủ liều vắc xin của cơ quan có thẩm quyền cấp) hoặc đã khỏi bệnh\r\n\nCOVID-19 trong vòng 6 tháng (có giấy ra viện/giấy xác nhận khỏi bệnh COVID-19)\r\n\nkhi từ khu vực Cấp 1, Cấp 2 đến khu vực Cấp 3, Cấp 4 hoặc hoạt động trong các\r\n\nkhu vực cùng Cấp 3, Cấp 4 và đến khu vực có cấp thấp hơn.\n\n- Xét nghiệm\r\n\ny tế:\n\n+ Xét nghiệm SARS-CoV-2 (bằng\r\n\nPCR hoặc test kháng nguyên nhanh) khi có ho, sốt, khó thở hoặc có yếu tố dịch tễ\r\n\nliên quan.\n\n+ Đối với lái xe, phụ xe, người\r\n\nđi trên xe đã tiêm đủ liều vắc xin hoặc đã khỏi bệnh trong vòng 6 tháng, xét\r\n\nnghiệm: khi có yêu cầu điều tra dịch tễ; hoạt động ở các khu vực cùng Cấp 3 hoặc\r\n\nở khu vực Cấp 3 đến khu vực có cấp thấp hơn thì xét nghiệm tuần/lần; hoạt động ở\r\n\ncác khu vực cùng Cấp 4 hoặc từ khu vực Cấp 4 đến khu vực có cấp thấp hơn thì\r\n\nxét nghiệm SARS-CoV-2 có kết quả âm tính trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận kết\r\n\nquả xét nghiệm.\n\n- Thực hiện sát khuẩn tay, khẩu\r\n\ntrang y tế; vệ sinh, khử khuẩn phương tiện sau mỗi chuyến đi; lái xe, người đi\r\n\ntrên xe đeo khẩu trang trong suốt quá trình di chuyển.\n\n- Trường hợp chuyến đi có lái\r\n\nxe, người đi theo xe dương tính với SARS- CoV-2: thực hiện theo hướng dẫn của\r\n\nngành Y tế.\n\n- Trong quá trình hoạt động vận\r\n\ntải phải tuân thủ “Thông điệp 5K”; khai báo y tế theo quy định của Bộ Y tế; giữ\r\n\nkhoảng cách an toàn tối thiểu 2m khi tiếp xúc với người khác; thực hiện sát khuẩn\r\n\ncó trên 60% nồng độ cồn hoặc rửa tay thường xuyên bằng xà phòng trong ít nhất\r\n\n30 giây.\n\n- Sau khi kết thúc chuyến:\n\nVận tải trong khu vực Cấp 1,\r\n\nCấp 2:\n\n+ Nếu lái xe, phụ xe, người đi\r\n\ncùng trên xe cư trú tại Ninh Thuận: được về nhà, tuân thủ “Thông điệp 5K”, tự\r\n\ntheo dõi sức khỏe tại nhà cho đến chuyến đi tiếp theo. Nếu có biểu hiện các triệu\r\n\nchứng ho, sốt, khó thở, đau mỏi cơ, đau rát họng thì thông báo ngay cho cơ quan\r\n\ny tế địa phương để triển khai quy trình xử lý dịch bệnh theo quy định.\n\n+ Nếu lái xe, người đi theo\r\n\ntrên xe ở tỉnh khác lưu trú tạm thời tại tỉnh Ninh Thuận thì ở tại nơi lưu trú\r\n\ntạm thời do Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí.\n\nVận tải trong khu vực Cấp 3,\r\n\nCấp 4 hoặc từ khu vực Cấp 3, Cấp 4 đến khu vực Cấp 1, Cấp 2 và ngược lại:\n\n+ Lái xe, nhân viên phục vụ\r\n\ntrên xe phải di chuyển ngay về nơi lưu trú cách ly do Đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\nbố trí; không được rời khỏi địa điểm lưu trú tạm thời trong thời gian lưu trú;\r\n\ntránh tiếp xúc trực tiếp với người khác tại khu vực lưu trú. Trong thời gian\r\n\nlưu trú, nếu có nhu cầu cần thiết phải ra ngoài ��ể đi xét nghiệm, thì phải xin\r\n\nphép Đơn vị kinh doanh vận tải và cam kết thực hiện nghiêm quy định 5K, mặc\r\n\ntrang phục bảo hộ và nguyên tắc 1 cung đường 2 điểm đến. Trường hợp có nhu cầu\r\n\nvề nhà phải được UBND cấp xã (nơi đến/về) đồng ý bằng văn bản theo đề nghị của\r\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải, để giám sát, thực hiện cách ly y tế theo quy định hiện\r\n\nhành của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nKhi có biểu hiện sốt, ho, đau\r\n\nrát họng, khó thở phải thông báo ngay cho Trạm Y tế xã, phường, thị trấn hoặc\r\n\nqua đường dây nóng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (0259 3824754 hoặc\r\n\n0913882231) để được tư vấn và khám, xét nghiệm theo quy định.\n\n2.3. Nơi xếp dỡ hàng hóa:\n\nĐơn vị trực tiếp quản lý nơi\r\n\nxếp dỡ hàng hóa:\n\n- Xây dựng và triển khai phương\r\n\nán xếp dỡ hàng hóa bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, phòng, chống cháy nổ, bảo\r\n\nvệ môi trường và các quy định về phòng, chống dịch COVID-19;\n\n- Bố trí điểm khai báo y tế,\r\n\nquét mã QR;\n\n- Trường hợp nơi xếp dỡ hàng\r\n\nhóa trên địa bàn có dịch ở Cấp 3, Cấp 4: bố trí vị trí để lực lượng chức năng tổ\r\n\nchức xét nghiệm SARS-CoV-2 kháng nguyên nhanh;\n\n- Trong trường hợp phát hiện\r\n\nlái xe, người đi theo xe, người làm việc tại nơi xếp dỡ hàng hóa có biểu hiện sốt,\r\n\nho, khó thở, mệt mỏi, … phải bố trí cách ly và thông báo ngay cho cơ quan y tế\r\n\nđịa phương để xử lý;\n\n- Thực hiện tuyên truyền về các\r\n\nbiện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các khu vực công cộng;\n\n- Yêu cầu lái xe, phụ xe, người\r\n\nđi cùng trên xe thực hiện quy định về phòng, chống dịch COVID-19 theo hướng dẫn\r\n\ncủa ngành Y tế;\n\n- Niêm yết số điện thoại đường\r\n\ndây nóng của cơ quan chức năng địa phương để thông tin khi có vi phạm quy định\r\n\nvề phòng, chống dịch COVID-19.\n\nĐơn vị (người) giao nhận\r\n\nhàng hoá\n\nChịu trách nhiệm về xếp dỡ hàng\r\n\nhoá, không tiếp xúc với người trên phương tiện; chủ động bố trí địa điểm, nơi\r\n\nnghỉ ngơi, lưu trú tạm thời cho người trên phương tiện trong thời gian chờ xếp,\r\n\ndỡ hàng hóa đảm bảo công tác phòng, chống dịch theo quy định.\n\n2.4. Người làm việc tại nơi\r\n\nxếp dỡ hàng hóa:\n\n- Xét nghiệm khi có các biểu hiện\r\n\ntriệu chứng sốt, ho, mệt mỏi, đau họng, mất vị giác và khứu giác, khó thở, …;\r\n\nxét nghiệm tầm soát ngẫu nhiên, định kỳ do cơ quan y tế thực hiện;\n\n- Xét nghiệm ngẫu nhiên đối với\r\n\nnhóm có nguy cơ lây nhiễm cao theo kế hoạch phòng, chống dịch của đơn vị vận tải;\n\n- Đối với người tiêm chưa đủ liều\r\n\nvắc xin: xét nghiệm người đến từ khu vực Cấp 3 hoặc có chỉ định điều tra dịch tễ\r\n\n(đến từ địa bàn Cấp 4 thì phải cách ly theo quy định); không yêu cầu xét nghiệm\r\n\nkhi đi lại trong nội địa bàn. Đối với người đã tiêm đủ liều vắc xin hoặc người\r\n\nđã khỏi bệnh: xét nghiệm khi có yêu cầu điều tra dịch tễ; đến từ địa bàn có dịch\r\n\nCấp 4 hoặc khu vực phong tỏa.\n\n- Việc xét nghiệm SARS-CoV-2 được\r\n\nthực hiện bằng RT-PCR hoặc test kháng nguyên nhanh có giá trị trong vòng 72 giờ\r\n\n(kể từ khi nhận kết quả).\n\nPhần 3\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Công an tỉnh chỉ đạo\r\n\nlực lượng chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát thường xuyên phương tiện lưu\r\n\nthông trên tuyến để phát hiện và xử lý kịp thời vi phạm quy định phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19; chỉ đạo công an các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn quản lý chặt\r\n\nchẽ số lái xe, người đi theo trên xe khi ngừng hoạt động vận chuyển hàng hóa ở\r\n\nlại tại nơi lưu trú trên địa bàn.\n\n2. Sở Giao thông vận tải:\n\n- Thường xuyên theo dõi diễn biến\r\n\ntình hình dịch bệnh Covid-19 để kịp thời tiếp nhận, hướng dẫn và phối hợp xử lý\r\n\ncác thông tin về vận chuyển hàng hóa; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và kịp thời tham mưu giải quyết; chỉ đạo Thanh tra Sở tiếp tục\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát thường xuyên\r\n\ntình hình vận chuyển hàng hóa từ các khu vực cấp 3, cấp 4 đến/về tỉnh Ninh Thuận;\r\n\nxử lý nghiêm vi phạm trong hoạt động vận tải và công tác phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19.\n\n- Đăng công khai trên Trang\r\n\nthông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải về các quy định hoạt động vận tải gắn\r\n\nvới công tác phòng, chống dịch Covid-19; số điện thoại đường dây nóng, địa chỉ\r\n\nemail, zalo để đơn vị vận tải, người điều khiển phương tiện biết và thực hiện,\r\n\nđồng thời tiếp nhận phản ánh và xử lý tình huống phát sinh.\n\n3. Sở Y tế chỉ đạo Trung\r\n\ntâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố phối hợp các đơn vị,\r\n\nđịa phương xét nghiệm bằng test nhanh kháng nguyên hoặc RT-PCR đối với lái xe,\r\n\nngười đi theo xe hoặc nhân viên bốc dỡ hàng hóa trên xe có hoạt động vận chuyển\r\n\nhàng hóa đến các tỉnh/khu vực có nguy cơ cao (Cấp 3, 4), hoặc theo đề nghị của\r\n\nđơn vị vận tải.\n\n4. Sở Công Thương, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ theo lĩnh vực quản lý, thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám\r\n\nsát các đơn vị vận tải hàng hóa từ các vùng có dịch đến/về tỉnh Ninh Thuận tại\r\n\ncác vị trí, khu vực giao nhận hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý; xử lý nghiêm\r\n\nvi phạm phòng, chống dịch Covid-19 trong giao nhận hàng hoá.\n\n5. Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Căn cứ chức năng nhiệm vụ\r\n\ntăng cường kiểm tra, giám sát đơn vị kinh doanh vận chuyển hàng hóa trên địa\r\n\nbàn quản lý, xử lý các vi phạm quy định về phòng, chống dịch Covid-19; chỉ đạo\r\n\ncác lực lượng chức năng trên địa bàn kiểm tra việc tuân thủ các quy định phòng,\r\n\nchống dịch đối với các phương tiện vận tải hàng hóa đi/về tỉnh Ninh Thuận, nơi\r\n\nbốc, xếp dỡ hàng hóa.\n\n- Chỉ đạo Công an các huyện,\r\n\nthành phố, xã, phường, thị trấn quản lý chặt chẽ lái xe, nhân viên phục vụ trên\r\n\nxe ở lại tại các cơ sở lưu trú trên địa bàn thường xuyên đi/về từ địa bàn có\r\n\nnguy cơ cao (Cấp 3, 4). Kiểm tra thường xuyên (03 ngày 1 lần) nơi nghỉ/lưu trú\r\n\nriêng cho lái xe, nhân viên phục vụ trên xe của đơn vị vận tải.\n\n6. Ủy ban nhân dân xã, thị\r\n\ntrấn\n\n- Tổ chức ký cam kết cho các\r\n\nĐơn vị vận tải và lái xe, phụ xe, người đi cùng trên xe hoạt động vận tải ở khu\r\n\nvực Cấp 3, Cấp 4 (theo Phụ lục 02 và 03).\n\n- Cung cấp cho chủ doanh nghiệp,\r\n\nhộ kinh doanh vận tải thông tin (họ tên, số điện thoại) của cán bộ chịu trách\r\n\nnhiệm phụ trách theo dõi, giám sát phòng chống dịch tại cơ sở lưu trú tạm thời\r\n\ncủa lái xe, người đi theo xe hoặc nhân viên bốc dỡ hàng hóa trên xe để liên hệ.\n\n- Tổ chức quản lý, giám sát\r\n\nnghiêm việc thực hiện các biện pháp đảm bảo phòng chống dịch, không để lái xe,\r\n\nngười đi theo trên xe ra khỏi khu vực giám sát y tế (đối với cơ sở lưu trú tạm\r\n\nthời của của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe do đơn vị vận tải bố trí).\n\n- Chỉ đạo Trạm Y tế hướng dẫn,\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh vận tải tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải\r\n\ntại cơ sở lưu trú tạm thời của lái xe, người đi theo xe hoặc nhân viên bốc dỡ\r\n\nhàng hóa trên xe để xử lý theo quy định.\n\n7. Đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\nhàng hóa\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý lái xe, người bốc dỡ hàng hóa theo xe. Đơn vị kinh doanh vận\r\n\ntải, lái xe, người bốc dỡ hàng hóa theo xe, cá nhân tiếp nhận hàng hóa thực hiện\r\n\ncác yêu cầu về phòng, chống dịch Covid-19 tại Quy định tạm thời này; quy định của\r\n\nBộ Y tế và các quy định của pháp luật khác có liên quan, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật và nhận mức hình phạt cao nhất nếu không tuân thủ các quy định\r\n\nphòng, chống dịch, để xảy ra dịch bệnh.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nYÊU CẦU VỀ CƠ SỞ LƯU TRÚ TẠM THỜI CHO LÁI XE, NGƯỜI ĐI\r\n\nTHEO TRÊN XE THAM GIA VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA\n\n(Kèm theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\n- Là nhà ở, phòng ở hoặc khu\r\n\nlưu trú tập trung (sau đây gọi là nơi lưu trú).\n\n- Trước nơi lưu trú có biển cảnh\r\n\nbáo nền đỏ, chữ vàng: “NƠI LƯU TRÚ DÀNH RIÊNG CHO LÁI XE, NGƯỜI THAM GIA VẬN\r\n\nCHUYỂN HÀNG HÓA VỀ TỪ VÙNG DỊCH COVID-19”.\n\n- Nơi lưu trú phải đáp ứng các\r\n\nyêu cầu sau:\n\n+ Có vách ngăn cách với khu vực\r\n\nxung quanh, có lắp đặt camera để giám sát; đảm bảo diện tích trên 4m2/người;\r\n\nKhuyến khích có nhiều nhà vệ sinh, nhà tắm cho một khu có nhiều người ở, nhưng\r\n\ntối thiểu một nhà vệ sinh, nhà tắm /nơi lưu trú có 10 người. (đối với hộ kinh\r\n\ndoanh, chủ hộ bố trí phòng ở, nhà vệ sinh, phòng tắm riêng cho lái, phụ xe, người\r\n\nđi cùng trên xe).\n\n+ Có đủ dụng cụ vệ sinh cá\r\n\nnhân, xà phòng rửa tay, nước sạch, dung dịch sát khuẩn tay chứa ít nhất 60% cồn\r\n\n(sau đây gọi tắt là dung dịch sát khuẩn tay). Có dụng cụ đo thân nhiệt cá nhân\r\n\ntrong phòng.\n\n+ Có thùng đựng chất thải màu\r\n\nvàng, có nắp đậy, mở bằng đạp chân, có lót túi màu vàng để đựng chất thải gồm\r\n\nkhẩu trang, khăn, giấy lau mũi miệng, có dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ CHỨA\r\n\nSARS-CoV2”(sau đây được gọi tắt là thùng đựng chất thải lây nhiễm); thùng đựng\r\n\nchất thải sinh hoạt, có nắp đậy, mở bằng đạp chân và có lót túi màu xanh để đựng\r\n\nchất thải sinh hoạt khác (sau đây được gọi tắt là thùng đựng chất thải sinh hoạt).\n\n+ Có dụng cụ để lái xe và người\r\n\ntham gia vận chuyển hàng hóa tự giặt đồ cá nhân và tự làm vệ sinh khử khuẩn\r\n\nphòng hàng ngày (nghiêm cấm không được mang đồ dùng, vật dụng ra khỏi nơi lưu\r\n\ntrú)./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nCAM KẾT THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nNinh\r\n\nThuận, ngày tháng năm 202\n\nBẢN\r\n\nCAM KẾT\n\nThực hiện các quy định về\r\n\nphòng, chống dịch bệnh COVID-19 trong hoạt động vận tải hàng hóa,\n\nHôm nay, vào lúc…...giờ……\r\n\nngày…… tháng năm 202…, tại ……… \n\nTôi tên là:\r\n\n…………………………………………………………….. \n\nChức vụ:………………………………………..………….…………..\r\n\nĐại diện đơn vị vận tải (chủ\r\n\nxe):........................................................... \n\nĐịa chỉ và số điện thoại liên lạc\r\n\n:..........................................................\n\nSau khi được phổ biến các văn bản\r\n\ncủa Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, UBND tỉnh Ninh\r\n\nThuận và Thông báo của Sở Giao thông vận tải về việc bảo đảm phòng, chống dịch\r\n\nbệnh COVID-19 trong hoạt động vận tải hàng hóa, Tôi xin cam kết:\n\n1. Thực hiện đầy đủ các nội\r\n\ndung yêu cầu, hướng dẫn về phòng, chống dịch bệnh COVID-19 đối với hoạt động vận\r\n\ntải hàng hóa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Tổ chức xét nghiệm cho lái\r\n\nxe, phụ xe, người bốc xếp theo xe theo Quy định tạm thời này.\n\n3. Khai báo với UBND cấp xã về\r\n\nlịch trình di chuyển của lái xe, phụ xe, người bốc xếp hàng hóa theo xe khi về\r\n\nlưu trú tại địa phương (họ và tên, địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại liên lạc)\r\n\nkhi hoạt động ở địa bàn cấp 3, cấp4.\n\n4. Thường xuyên theo dõi hoạt động\r\n\ncủa phương tiện và lái xe thông qua thiết bị giám sát hành trình; đồng thời hướng\r\n\ndẫn, yêu cầu lái xe, phụ xe, người bốc xếp theo xe thực hiện đầy đủ các yêu cầu\r\n\nsau:\n\n- Thực hiện nghiêm thông điệp\r\n\n5K theo khuyến cáo của Bộ Y tế ”Khẩu trang\n\n- Khử khuẩn - Khoảng cách -\r\n\nKhông tụ tập - Khai báo y tế”; bảo đảm thông thoáng phương tiện, thường xuyên mở\r\n\ncửa sổ buồng lái và đeo khẩu trang trong suốt hành trình. Trên xe phải trang bị\r\n\ndung dịch sát khuẩn và thường xuyên sát khuẩn.\n\n- Ghi chép nhật ký hành trình vận\r\n\nchuyển, gồm: thời gian xuất phát; thời gian và địa điểm trả/nhận hàng; thời\r\n\ngian và các điểm dừng, đỗ trên hành trình; thời gian và địa điểm lưu trú/cư\r\n\ntrú; thời gian và những người đã giao dịch, tiếp xúc...; thực hiện nghiêm các\r\n\nyêu cầu về phòng, chống dịch của địa phương nơi đi/đến.\n\n- Chấp hành sự kiểm tra, xuất\r\n\ntrình Giấy xác nhận kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 (có hiệu lực trong\r\n\nvòng 72 giờ) và Giấy chứng nhận đã tiêm vắcxin phòng COVID-19 (nếu có), nhật ký\r\n\nhành trình vận chuyển và cung cấp các thông tin liên quan cho các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tại địa phương nơi trả/nhận hàng và nơi cư trú/lưu trú.\n\n- Bật và duy trì hoạt động liên\r\n\ntục của thiết bị giám sát hành trình và camera hành trình (nếu có). Trên hành\r\n\ntrình không dừng nghỉ, nhận thêm hàng, trả hàng, đón/trả người tại các vùng có\r\n\ndịch và không dừng để ăn uống dọc đường (mua thức ăn mang theo và ăn trên xe,\r\n\nkhông ăn tại hàng, quán). Trong trường hợp cấp bách hoặc bất khả kháng phải dừng,\r\n\nđỗ tại vùng có dịch, lái xe phải chủ động báo cho cơ quan y tế và chính quyền địa\r\n\nphương nơi đến.\n\n5. Trong thời gian lưu trú tại\r\n\nnơi trả/nhận hàng, đơn vị vận tải bố trí khu vực riêng biệt cho lái xe, phụ xe,\r\n\nngười bốc xếp theo xe; quản lý chặt chẽ, bảo đảm các điều kiện phòng, chống dịch\r\n\nvà khai báo y tế tại nơi lưu trú theo đúng quy định.\n\n6. Khi về đến Ninh Thuận, lái\r\n\nxe, phụ xe, người bốc xếp theo xe phải xét nghiệm bằng test nhanh kháng nguyên\r\n\nSARS-CoV-2 (về từ khu vực cấp 3, cấp 4) và đến Trạm Y tế/Trung tâm Y tế nơi gần\r\n\nnhất để khai báo y tế để được theo dõi, giám sát và thực hiện cách ly y tế theo\r\n\nđúng quy định. Trong thời gian tự cách ly tại nhà hoặc tại đơn vị vận tải, những\r\n\nngười nói trên không đi ra ngoài hoặc tiếp xúc với người khác.\n\nTôi xin cam kết thực hiện đúng,\r\n\nđầy đủ các nội dung trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra vi\r\n\nphạm các quy định về phòng, chống dịch do lái xe, phụ xe, người bốc xếp theo xe\r\n\ncủa đơn vị mình gây ra. Bản cam kết này được lập thành 02 bản, 01 bản gửi UBND\r\n\nxã/phường để theo dõi, 01 bản lưu tại đơn vị để thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI KÝ CAM KẾT\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nCAM\r\n\nKẾT THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBẢN CAM KẾT\n\n(Hoạt động vận tải hàng hóa ở khu vực Cấp 3, Cấp\r\n\n4)\n\nI. XE BIỂN KIỂM\r\n\nSOÁT:……..………………………...........................\n\n1. Họ và tên lái xe:…………….……,\r\n\nSĐT:………………….…............ \n\nĐịa chỉ:…………\r\n\n……………………………………………….............\n\n2. Họ và tên lái/phụ xe:………………,\r\n\nSĐT:………………….…......... \n\nĐịa chỉ:…………\r\n\n……………………………………………….............\n\nII. ĐỊA ĐIỂM GIAO/NHẬN HÀNG VÀ\r\n\nTHỜI GIAN VÀO, RA ĐỊA BÀN:\n\n1. Hành trình di Chuyển:\r\n\n........................................................................ ..\n\n2. Địa điểm giao/nhận hàng:\r\n\n......................................................................\n\n3. Thời gian vào:………………… ra:…………….…………\r\n\n….…........\n\nCAM KẾT\n\n1. Trong suốt hành trình từ nơi\r\n\nxuất phát đến địa điểm giao, nhận hàng và ngược lại không dừng, đỗ xe dọc đường;\n\n2. Quá trình giao, nhận hàng và\r\n\nkhi đi ra khỏi chốt, người trên xe và phương tiện thực hiện đầy đủ biện pháp 5K,\r\n\ngồm: Khẩu trang, Khử khuẩn, Khoảng cách, Không tập trung đông người và Khai báo\r\n\ny tế.\n\n3. Trong thời gian tự cách ly tại\r\n\nđơn vị vận tải, không đi ra ngoài hoặc tiếp xúc với người khác; Thực hiện theo\r\n\nhướng dẫn của đơn vị vận tải. Chúng tôi xin cam kết thực hiện nội dung trên và\r\n\nhoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm./.\n\n\n\n\n\nNinh Thuận, ngày .........tháng ........ năm 202..\n\nLÁI XE, PHỤ XE\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú: Bản cam kết này được\r\n\nlưu tại địa phương để xử lý đối với người và phương tiện vi phạm.\n\n",
5
+ "id": 104307
6
+ }
contexts/context_104308.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-5808-KH-UBND-2020-phat-trien-doanh-nghiep-cong-nghe-so-tinh-Khanh-Hoa-459474.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-5808-KH-UBND-2020-phat-trien-doanh-nghiep-cong-nghe-so-tinh-Khanh-Hoa-459474",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 5808/KH-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 12 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT\r\n\nTRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 VÀ ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nThực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày\r\n\n14/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công\r\n\nnghệ số Việt Nam, UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch phát triển doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030,\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN\r\n\nKHAI\n\n1. Mục tiêu\n\n- Đưa ngành công nghệ số trên địa bàn\r\n\ntỉnh trở thành một trong những ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và bền\r\n\nvững.\n\n- Đến năm 2025, phấn đấu toàn tỉnh có\r\n\n05 doanh nghiệp công nghệ số, trong đó, ít nhất có 02 doanh nghiệp công nghệ số\r\n\nphát triển sản phẩm, giải pháp, dịch vụ công nghệ thông tin trọng điểm phục vụ\r\n\nxây dựng Chính quyền điện tử, đô thị thông minh được đưa vào ứng dụng thực tế\r\n\ntại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh,\n\n- Đến năm 2030, địa bàn tỉnh có 10\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ số, trong đó, ít nhất có 05 doanh nghiệp làm chủ công\r\n\nnghệ, cung cấp các sản phẩm, giải pháp phần mềm phục vụ Chính quyền điện tử, đô\r\n\nthị thông minh được đưa vào ứng dụng thực tế trên địa bàn tỉnh và các địa\r\n\nphương khác trên cả nước,\n\n2. Định hướng triển khai\n\nTập trung xây dựng, phát triển các\r\n\nnhóm doanh nghiệp sau:\n\n- Các doanh nghiệp công nghệ thông\r\n\ntin đã khẳng định được thương hiệu nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ số\r\n\nvà chủ động trong sản xuất;\n\n- Các doanh nghiệp khởi nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ số để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới trong các ngành, lĩnh vực\r\n\nkinh tế - xã hội;\n\n- Các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi\r\n\nmới, sáng tạo về công nghệ số.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp lớn\r\n\ntrong các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh chuyển hướng hoạt động sang lĩnh\r\n\nvực công nghệ số, đầu tư nghiên cứu công nghệ lõi, ứng dụng thành tựu công nghệ\r\n\nsố vào hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Về chính sách\n\n- Hoàn thiện các chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp công nghệ số; hỗ trợ\r\n\nviệc đăng ký và thành lập doanh nghiệp công nghệ số mới, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho các doanh nghiệp công nghệ số về thủ tục gia nhập thị trường.\n\n- Xây dựng chính sách, giải pháp tạo\r\n\nlập thị trường cho các doanh nghiệp công nghệ số, bao gồm các doanh nghiệp khởi\r\n\nnghiệp trong xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án về Chính\r\n\nquyền điện tử, chuyển đổi số, đô thị thông minh.\n\n- Hỗ trợ việc tạo ra các môi trường\r\n\nthử nghiệm cho các mô hình kinh doanh mới, sản phẩm ứng dụng công nghệ số trên\r\n\nđịa bàn tỉnh\n\n- Định hướng, hỗ trợ tối thiểu 1-2\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh phát triển một số sản phẩm số trọng\r\n\nđiểm tại địa phương.\n\n2. Về phát triển doanh nghiệp\n\n- Định hướng, hỗ trợ cho doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ số trên địa bàn tỉnh đổi mới, chủ động sử dụng giải pháp nền tảng\r\n\ncông nghệ số, cung cấp giải pháp công nghệ số phục vụ phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp công\r\n\nnghệ thông tin - điện tử đã có thương hiệu chuyển chiến lược sản xuất - kinh\r\n\ndoanh sang nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ số và chủ động trong sản\r\n\nxuất sản phẩm công nghệ số.\n\n- Phát triển nền tảng công nghệ số\r\n\ndùng chung để thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, thúc đẩy phát triển sản phẩm số\r\n\ntrong các lĩnh v���c kinh tế - xã hội.\n\n- Tổ chức diễn đàn về phát triển\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ số tại tỉnh Khánh Hòa kêu gọi các doanh nghiệp số trong\r\n\nvà ngoài nước tham gia nhằm mục đích thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ\r\n\nsố trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Về công tác tuyên truyền\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Chỉ\r\n\nthị số 01/CT-TTg và Kế hoạch này trên các phương tiện truyền thông nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức về mục tiêu, vai trò quan trọng của doanh nghiệp công nghệ số,\r\n\ntạo sự đồng thuận, quan tâm đối với doanh nghiệp công nghệ số.\n\n- Tổ chức tuyên truyền đổi mới nhận\r\n\nthức tư duy cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức về phát triển và ứng dụng\r\n\ncông nghệ số trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội; tích cực sử\r\n\ndụng sản phẩm của doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh và của Việt Nam\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan, tổ chức.\n\n- Tuyên truyền về việc đảm bảo an\r\n\ntoàn thông tin trong hoạt động của doanh nghiệp trên không gian mạng.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được bố\r\n\ntrí từ ngân sách Nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn\r\n\nkinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, chịu trách nhiệm làm đầu\r\n\nmối để chỉ đạo, điều phối, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy\r\n\nphát triển doanh nghiệp công nghệ số.\n\n- Tổng hợp các công nghệ số của doanh\r\n\nnghiệp hiện có trên địa bàn tỉnh nhằm sẵn sàng cung cấp thông tin cho các cơ\r\n\nquan, đơn vị có nhu cầu; tổng hợp nhu cầu ứng dụng sản phẩm công nghệ số của\r\n\ncác cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và công bố công khai trên cổng/trang\r\n\nthông tin điện tử.\n\n- Tổ chức tuyên truyền trên các\r\n\nphương tiện truyền thông về Chỉ thị số 01/CT-TTg và nội dung kế hoạch này đến\r\n\ncác cấp, các ngành và các doanh nghiệp.\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông\r\n\ntriển khai mạng viễn thông 5G khi có kế hoạch triển khai.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp,\r\n\nkết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan đến doanh nghiệp.\n\n- Cập nhật, phổ biến các quy định của\r\n\npháp luật về doanh nghiệp, khởi nghiệp, thương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho phát triển mô hình và hoạt động kinh tế mới dựa trên các\r\n\nnền tảng công nghệ số.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Xây dựng Chương trình hỗ trợ phát\r\n\ntriển doanh nghiệp khoa học và công nghệ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh nhằm tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ\r\n\nhình thành và phát triển doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên\r\n\nkhai thác tài sản trí tuệ, công nghệ số, mô hình kinh doanh mới.\n\n- Đẩy mạnh hướng dẫn các doanh nghiệp\r\n\nthành lập và phát triển khoa học và công nghệ để tăng cường đầu tư ứng dụng đổi\r\n\nmới công nghệ.\n\n- Triển khai các giải pháp tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ số; khuyến khích, hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ tiên\r\n\ntiến.\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số\r\n\ntiếp cận nguồn vốn ưu đãi phù hợp với hoạt động nghiên cứu, đổi mới, hiện đại\r\n\nhóa công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp công nghệ số\r\n\ntrên địa bàn.\n\n4. Các sở, ban, ngành; UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số\r\n\n01/CT-TTg và Kế hoạch này.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ vào\r\n\ncông tác quản lý nhà nước nhằm góp phần tạo điều kiện để các doanh nghiệp công\r\n\nnghệ số phát triển sản phẩm, ứng dụng.\n\n5. Trong\r\n\nquá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, địa phương\r\n\ngửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa\r\n\nđổi, thay thế cho phù hợp./.\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ TTTT (để b/c);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy (để b/c);\r\n\n - TT. HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - TT. UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Các đoàn thể chính trị - xã hội;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Phòng Kinh tế;\r\n\n - Lưu: VT, NN, HPN.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đắc Tài\n\n",
5
+ "id": 104308
6
+ }
contexts/context_104309.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Phap-lenh-Thi-hanh-an-phat-tu-2007-sua-doi-01-2007-UBTVQH12-58069.aspx",
3
+ "name": "Phap-lenh-Thi-hanh-an-phat-tu-2007-sua-doi-01-2007-UBTVQH12-58069",
4
+ "passage": "ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI *****\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *******\nSố: 01/2007/UBTVQH12\nHà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2007\nPHÁP LỆNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Bộ luật hình sự số 32/1999/QH10; Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự số 19/2003/QH11; Căn cứ Nghị quyết số 04/2007/QH12 về việc điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2007; Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thi hành án phạt tù.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thi hành án phạt tù:\n1. được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“\nThi hành án phạt tù là buộc người bị kết án tù có thời hạn, tù chung thân chấp hành hình phạt tại trại giam nhằm giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa họ phạm tội mới.”\n2. Bổ sung a như sau:\n“a.\nBộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ yêu cầu quản lý đối với việc giam giữ người bị tạm giam, tạm giữ để quyết định người bị kết án tù có thời hạn từ 5 năm trở xuống chấp hành hình phạt tù tại trại tạm giam. Số lượng người chấp hành hình phạt tù tại trại tạm giam được tính theo tỷ lệ trên tổng số người bị tạm giam, tạm giữ nhưng tối đa không vượt quá mười lăm phần trăm.\nNgười chấp hành hình phạt tù tại trại tạm giam có nghĩa vụ và quyền lợi như người chấp hành hình phạt tù tại trại giam.\nGiám thị trại tạm giam chịu trách nhiệm về việc quản lý, giam giữ, giáo dục người chấp hành hình phạt tù tại trại tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành án phạt tù.”\n3. 0 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“0.\nTrại giam là nơi chấp hành hình phạt của người bị kết án tù. Tổ chức bộ máy quản lý của trại giam gồm có Giám thị, Phó giám thị, quản giáo, chuyên viên, nhân viên, kỹ thuật viên và sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang bảo vệ.\nGiám thị trại giam chỉ huy cán bộ, chiến sỹ và chịu trách nhiệm về việc quản lý, giam giữ, giáo dục người chấp hành hình phạt tù ở trại giam theo quy định của pháp luật.”\n4. 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“1.\n1. Căn cứ tính chất tội phạm, mức án của người chấp hành hình phạt tù, trại giam tổ chức giam giữ như sau:\na) Khu giam giữ đối với người bị kết án tù trên 15 năm, tù chung thân, người bị kết án tù thuộc loại tái phạm nguy hiểm;\nb) Khu giam giữ đối với người bị kết án tù từ 15 năm trở xuống.\n2. Người chấp hành hình phạt tù là nữ, người chưa thành niên được giam giữ riêng.”\n5. Bãi bỏ 2 và 3.\n6. 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“5.\n1. Khi đưa người bị kết án tù vào trại giam để chấp hành hình phạt phải có đủ các giấy tờ sau đây:\na) Bản sao bản án đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì có bản án sơ thẩm kèm theo;\nb) Quyết định thi hành án;\nc) Danh bản xác định căn cước của người bị kết án tù;\nd) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh quốc tịch đối với người bị kết án tù là người nước ngoài;\nđ) Quyết định của cơ quan quản lý trại giam đưa người bị kết án tù vào trại giam.\n2. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày tiếp nhận người bị kết án tù vào trại giam, Giám thị trại giam phải thông báo bằng văn bản cho Toà án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan quản lý trại giam và thân nhân người bị kết án. Trường hợp người bị kết án tù là người nước ngoài thì Giám thị trại giam phải gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan lãnh sự của Bộ Ngoại giao Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện của nước mà người bị kết án mang quốc tịch.”\n7. 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“7.\n1. Việc hoãn chấp hành hình phạt tù phải theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật hình sự và Điều 261 của Bộ luật tố tụng hình sự. Chánh án Toà án đã cho hoãn chấp hành hình phạt tù phải ra quyết định thi hành án để khi hết thời hạn được hoãn, người bị kết án tù phải vào ngay trại giam để chấp hành hình phạt tù.\nViệc giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù phải theo quy định tại các điều 58, 59 và 76 của Bộ luật hình sự, Điều 268 và Điều 269 của Bộ luật tố tụng hình sự.\n2. Việc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù phải theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật hình sự và Điều 262 của Bộ luật tố tụng hình sự. Chánh án Toà án đã cho tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù phải ra quyết định thi hành án đối với phần hình phạt còn lại để khi hết thời hạn, người được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt phải vào ngay trại giam để tiếp tục chấp hành hình phạt tù.”\n8. 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“8.\n1. Khi người bị kết án tù đã chấp hành xong hình phạt thì đúng ngày đó, Giám thị trại giam phải trả tự do cho họ, cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù và giới thiệu họ về Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc; đồng thời phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý trại giam và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự nơi người đó cư trú hoặc làm việc trong trường hợp người đó phải chấp hành hình phạt tiền, nghĩa vụ dân sự trong bản án, quyết định của Tòa án về hình sự.\n2. Người nước ngoài đã chấp hành xong hình phạt tù được lưu trú tại cơ sở lưu trú do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý trong thời gian làm thủ tục xuất cảnh.”\n9. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 20.\n1. Người chấp hành hình phạt tù được Nhà nước bảo đảm tiêu chuẩn ăn. Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của người chấp hành hình phạt tù trong quá trình giam giữ, lao động, học tập tại trại giam, Chính phủ quy định cụ thể định mức ăn hàng tháng phù hợp với điều kiện kinh tế, ngân sách và biến động của giá cả thị trường.\n2. Người chấp hành hình phạt tù được ở theo buồng giam tập thể; chỗ nằm tối thiểu của mỗi người là 2 (m2).”\n10. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 21.\n1. Định kỳ, người chấp hành hình phạt tù được Nhà nước cấp phát quần, áo, chăn, chiếu, màn, các đồ dùng thiết yếu khác và quần, áo, phương tiện bảo hộ lao động căn cứ vào giới tính, điều kiện khí hậu và tính chất công việc mà họ phải làm. Chế độ cấp phát và mẫu quần, áo do Chính phủ quy định.\n2. Người đã chấp hành xong hình phạt tù được trả lại đầy đủ tiền và tài sản khác mà họ ký gửi ở trại giam; được cấp tiền tàu xe, tiền ăn trên đường về nơi cư trú hoặc nơi làm việc.”\n11. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 22.\n1. Ngoài thời gian học tập, học nghề, người chấp hành hình phạt tù phải lao động và được nghỉ các ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật theo quy định của pháp luật. Mọi khoản thu, chi từ hoạt động lao động, dạy nghề của người chấp hành hình phạt tù phải được thể hiện qua hệ thống tài vụ - kế toán của trại giam theo chế độ kế toán, thống kê hiện hành của Nhà nước.\n2. Kết quả lao động của người chấp hành hình phạt tù sau khi trừ chi phí hợp lý được sử dụng như sau:\na) Chi bổ sung mức ăn cho người chấp hành hình phạt tù;\nb) Bổ sung vào Quỹ phúc lợi của trại giam;\nc) Thưởng cho người chấp hành hình phạt tù có kết quả lao động vượt chỉ tiêu kế hoạch, tăng năng suất lao động;\nd) Đầu tư trở lại cho trại giam, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ lao động và xây dựng cơ sở vật chất phục vụ việc tổ chức lao động, dạy nghề cho người chấp hành hình phạt tù.”\n12. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 25.\nTrong thời gian chấp hành hình phạt tù, người bị kết án được gửi, nhận thư, bưu kiện, bưu phẩm, gặp thân nhân, liên lạc bằng điện thoại với thân nhân và nhận quà theo quy định của Chính phủ.”\n13. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 27.\n1. Người chấp hành hình phạt tù được hưởng chế độ phòng, chống dịch bệnh, khám và chữa bệnh ở bệnh xá của trại giam. Trường hợp mắc bệnh nặng phải điều trị tại cơ sở chữa bệnh khác của Nhà nước thì Giám thị trại giam thông báo cho thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người đó biết để phối hợp chăm sóc, điều trị.\nTrong trường hợp có căn cứ để cho rằng người đang chấp hành hình phạt tù mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc mất khả năng điều khiển hành vi của mình thì theo đề nghị của Giám thị trại giam, Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Toà án quân sự quân khu nơi người bị kết án chấp hành hình phạt tù phải trưng cầu giám định pháp y.\nCăn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định pháp y, Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Toà án quân sự quân khu nơi người bị kết án chấp hành hình phạt có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở chuyên khoa y tế để bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, người đó phải tiếp tục chấp hành hình phạt, nếu không có lý do để miễn chấp hành hình phạt.\n2. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính tổ chức việc phòng, chống dịch bệnh, khám và chữa bệnh cho người đang chấp hành hình phạt tù; tổ chức các cơ sở chuyên khoa y tế để bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành hình phạt tù mắc bệnh tâm thần.\nKinh phí để phòng, chống dịch bệnh, khám và chữa bệnh cho người đang chấp hành hình phạt tù do ngân sách nhà nước cấp.”\n14. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 28.\n1. Khi người đang chấp hành hình phạt tù chết trong trại giam, Giám thị trại giam có trách nhiệm báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan y tế cấp huyện hoặc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát quân sự quân khu và bệnh viện quân khu nơi có trại giam đến xác định nguyên nhân chết và lập biên bản, có chứng kiến của đại diện những người đang chấp hành hình phạt tù và làm thủ tục khai tử với chính quyền địa phương. Trường hợp người đang chấp hành hình phạt tù chết khi đang điều trị tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà nước thì cơ sở chữa bệnh có trách nhiệm thông báo và gửi giấy chứng tử cho trại giam.\nNgay sau khi người đang chấp hành hình phạt tù chết, Giám thị trại giam có trách nhiệm thông báo cho thân nhân người chết trước khi làm thủ tục an táng, sau đó thông báo bằng văn bản cho Toà án đã ra quyết định thi hành án. Trường hợp người nước ngoài đang chấp hành hình phạt tù chết thì Giám thị trại giam phải gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan lãnh sự của Bộ Ngoại giao Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện của nước mà người đó mang quốc tịch.\nSau 24 giờ, kể từ khi thông báo cho thân nhân người chết và các cơ quan nói trên, Giám thị trại giam có trách nhiệm tổ chức an táng và tùy theo điều kiện địa lý, phong tục, tập quán để quyết định hỏa táng hay địa táng. Kinh phí an táng người đang chấp hành hình phạt tù chết do ngân sách nhà nước cấp.\n2. Trong trường hợp thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người chết có đơn đề nghị được nhận thi thể để tự an táng thì Giám thị trại giam có thể xem xét, quyết định cho nhận thi thể, trừ trường hợp ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và vệ sinh môi trường.\n3. Người đang chấp hành hình phạt tù chết hoặc bị thương tật do tai nạn lao động thì được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định của Chính phủ.”\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung từ ngữ của Pháp lệnh thi hành án phạt tù như sau:\n1. Cụm từ “Bộ Nội vụ” tại các điều 5, 9 và 23 được thay bằng cụm từ “Bộ Công an”.\n2. Cụm từ “đã ký kết hoặc tham gia” tại Điều 36 được thay bằng cụm từ “là thành viên”.\n3. Bỏ cụm từ “Nhà nước” tại Điều 36.\n\nĐiều 3. 1. Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.\n2. Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.\nCHỦ TỊCH\nNguyễn Phú Trọng",
5
+ "id": 104309
6
+ }
contexts/context_10431.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-3495-QD-UBND-2022-tang-cuong-quan-ly-nha-nuoc-trong-hoat-dong-cong-chung-Binh-Dinh-535768.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-3495-QD-UBND-2022-tang-cuong-quan-ly-nha-nuoc-trong-hoat-dong-cong-chung-Binh-Dinh-535768",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3495/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 26 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG\r\n\nCÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày\r\n\n20/6/2014;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Công chứng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển công chứng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Công chứng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n299/QĐ-BTP ngày 05/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách\r\n\nphát triển nghề công chứng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 104/TTr-STP ngày 14/10/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tăng cường quản\r\n\nlý nhà nước trong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn\r\n\n2022 - 2025.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên\r\n\nquan tổ chức triển khai thực hiện Đề án này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Hội Công chứng viên tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\r\n\n - Cục thuế tỉnh;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước - CN Bình Định;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Hội Công chứng viên tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử;\r\n\n - PVP TD;\r\n\n - Lưu: VT, K11.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tự Công Hoàng\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3495/QĐ-UBND ngày 26/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nI. CƠ SỞ XÂY\r\n\nDỰNG ĐỀ ÁN\n\n1. Cơ sở pháp lý\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày\r\n\n20/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Công chứng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 172/NQ-CP \r\n\nngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển công chứng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Công chứng;\n\nCăn cứ Quyết định số 299/QĐ-BTP \r\n\nngày 05/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển\r\n\nnghề công chứng.\n\n2. Sự cần thiết ban hành Đề\r\n\nán\n\nTriển khai thực hiện Luật Công\r\n\nchứng số 53/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành, hoạt động công chứng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định trong thời gian qua đã từng bước ổn định và phát\r\n\ntriển. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Định đã có 17 tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nvới 36 Công chứng viên. Chất lượng, quy mô và tính chuyên nghiệp của các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng, đội ngũ công chứng viên từng bước được nâng cao, kịp thời\r\n\nđáp ứng nhu cầu công chứng các hợp đồng, giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân. Bảo đảm an toàn pháp lý, phòng ngừa tranh chấp, vi phạm\r\n\npháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khi tham\r\n\ngia hợp đồng, giao dịch; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,\r\n\nbảo đảm quốc phòng - an ninh của tỉnh.\n\nBên cạnh những kết quả đã đạt\r\n\nđược, hoạt động công chứng cũng như công tác quản lý nhà nước về công chứng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh còn tồn tại những hạn chế, vướng mắc nhất định: Các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng chỉ tập trung tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã\r\n\nhội phát triển nhất là thành phố Quy Nhơn; chất lượng của đội ngũ công chứng\r\n\nviên tuy được nâng lên nhưng vẫn còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ; một số\r\n\ncông chứng viên chưa chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về công chứng;\r\n\ncông chứng viên hành nghề không ổn định; tình trạng cạnh tranh không lành mạnh\r\n\ngiữa các tổ chức hành nghề công chứng vẫn còn xảy ra; một số cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân nhận thức chưa đầy đủ về hoạt động công chứng cũng như giá trị pháp lý\r\n\ncủa các văn bản công chứng; vai trò, trách nhiệm tự quản của Hội công chứng\r\n\nviên vẫn còn hạn chế; công tác quản lý nhà nước về công chứng chưa đáp ứng yêu\r\n\ncầu đề ra trong tình hình mới.\n\nXuất phát từ thực tiễn hoạt động\r\n\ncông chứng và việc thực hiện Luật Công chứng trong thời gian qua nên việc xây dựng\r\n\nĐề án “Tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Định” là cần thiết, đó là căn cứ pháp lý để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công chứng, khắc phục những hạn\r\n\nchế, vướng mắc trong hoạt động công chứng trong thời gian qua và thực hiện thống\r\n\nnhất, đồng bộ các quy định của pháp luật về công chứng, đảm bảo cho tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng phát triển ổn định, đáp ứng nhu cầu của xã hội, tạo sự cạnh\r\n\ntranh lành mạnh trong hoạt động công chứng, phù hợp với định hướng của Luật\r\n\nCông chứng năm 2014, Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về\r\n\nchính sách phát triển công chứng (viết tắt Nghị quyết số 172/NQ-CP). Đề án xác\r\n\nđịnh được mục tiêu, yêu cầu và cách thức quản lý về phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng và Công chứng viên tại Bình Định.\n\nII. MỤC TIÊU\r\n\nVÀ YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu của Đề án\n\n1.1. Mục tiêu tổng quát\n\nBảo đảm phát triển nghề công chứng\r\n\nphù hợp với định hướng của Nghị quyết số 172/NQ-CP , tình hình thực tiễn của địa\r\n\nphương và trong điều kiện không còn quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể trong\r\n\ngiai đoạn 2022 - 2025\n\n- Phát triển các tổ chức công\r\n\nchứng một cách hợp lý, sửa đổi tiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị\r\n\nthành lập văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Định theo hướng ưu tiên\r\n\nphát triển các Văn phòng công chứng tại địa phương chưa có tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng hoạt động (huyện Hoài Ân, huyện Vân Canh, huyện Vĩnh Thạnh, huyện An\r\n\nLão).\n\n- Phát triển đội ngũ công chứng\r\n\nviên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo\r\n\nđức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội về công chứng và công\r\n\ncuộc cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.\n\n- Ban hành chính sách hỗ trợ đối\r\n\nvới các Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật và phù h��p với\r\n\nthực tiễn nhằm phát huy những tiềm năng của xã hội vào phát triển hệ thống công\r\n\nchứng, phục vụ một cách thuận tiện các nhu cầu công chứng của Nhân dân.\n\n- Tăng cường sự phối hợp chặt\r\n\nchẽ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về\r\n\ncông chứng trên địa bàn tỉnh; đặc biệt là trong việc chia sẻ thông tin, liên\r\n\nthông các thủ tục hành chính; đấu tranh phòng chống tội phạm trong lĩnh vực\r\n\ncông chứng.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm\r\n\ntra chuyên ngành về công chứng và phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm\r\n\ntrong hoạt động công chứng. Thông qua việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\npháp luật trong hoạt động công chứng để tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức\r\n\nchấp hành pháp luật trong các tổ chức hành nghề công chứng; đề xuất hoàn thiện\r\n\nchính sách, pháp luật và các biện pháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về hoạt động công chứng.\n\n- Tạo cơ sở pháp lý cho việc\r\n\nphát huy vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp, của Công chứng viên\r\n\ntrong quản lý hoạt động công chứng từ góc độ nghề nghiệp và tham gia, hỗ trợ\r\n\ncho công tác quản lý nhà nước về công chứng.\n\n2. Yêu cầu của Đề án\n\n- Việc nâng cao hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng phải đảm bảo phù hợp với\r\n\nchủ trương, đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng. Thể chế hóa đầy đủ các\r\n\nquan điểm, chủ trương của Đảng về xã hội hóa hoạt động công chứng theo bước đi\r\n\nvà lộ trình phù hợp; phát huy vai trò của công chứng trong phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, cải cách tư pháp đối với hoạt động\r\n\ncông chứng.\n\n- Nội dung của Đề án phải bám\r\n\nsát vào mục tiêu, yêu cầu, định hướng của Nghị quyết số 172/NQ-CP và phù hợp với\r\n\ntình hình thực tiễn tại địa phương.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG ĐỀ ÁN\n\n1. Tăng cường tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động công chứng\n\n- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến về vị trí, vai trò của hoạt động công chứng và định hướng phát triển\r\n\nnghề công chứng theo tinh thần của Nghị quyết số 172/NQ-CP và các văn bản pháp\r\n\nluật liên quan đến hoạt động công chứng.\n\n- Tiếp tục phổ biến, triển khai\r\n\nthi hành đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả các quy định pháp luật liên quan đến\r\n\nhoạt động công chứng nhằm giúp các tổ chức, cá nhân nhận thức đầy đủ về giá trị\r\n\npháp lý của các văn bản công chứng.\n\n2. Hoàn thiện thể chế, chính\r\n\nsách pháp luật về công chứng và quy định pháp luật có liên quan\n\n- Phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan tham gia góp ý các văn bản quy phạm pháp luật về công chứng.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật liên quan đến\r\n\nhoạt động công chứng.\n\n- Thực hiện rà soát Quyết định\r\n\nsố 57/2019/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét\r\n\nduyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Định\r\n\nđể sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với chính sách phát triển nghề\r\n\ncông chứng đã xác định trong Nghị quyết 172/NQ-CP , tình hình phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, nhu cầu công chứng trên địa bàn tỉnh và trong điều kiện không còn quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng.\n\n3. Quản lý nhà nước về phát\r\n\ntriển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh\n\n- Phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng ổn định, bền vững, phân bổ hợp lý gắn với sự phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội. Phát triển tổ chức hành nghề công chứng có kiểm soát gắn với địa bàn dân\r\n\ncư, bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức.\n\n- Căn cứ vào số lượng tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng tại từng địa bàn cấp huyện, tình hình thực tế của địa\r\n\nphương và nhu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân, Sở Tư pháp xây dựng trình\r\n\nUBND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ cho phát triển Văn phòng công chứng đối với\r\n\nđịa bàn huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; huyện miền núi.\n\n- Thực hiện chặt chẽ việc thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng, cấp giấy đăng ký hoạt động,\r\n\ncho phép thay đổi địa chỉ trụ sở Văn phòng Công chứng từ địa bàn huyện này sang\r\n\nđịa bàn huyện khác theo quy định của Luật Công chứng, các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành, phù hợp với Nghị quyết số 172/NQ-CP , Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề\r\n\nnghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Định và Đề án này. Hạn\r\n\nchế thành lập Văn phòng Công chứng đối với địa bàn huyện đã có nhiều tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng hoạt động nhằm tránh tập trung quá nhiều tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng trên cùng một địa bàn cấp huyện, ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng, gây cạnh tranh không lành mạnh.\n\n- Tiếp tục đổi mới Phòng Công\r\n\nchứng đảm bảo giữ vai trò chủ đạo, then chốt trong thị trường dịch vụ công chứng\r\n\nphục vụ nhiệm vụ chính trị, công tác quản lý nhà nước theo đúng tinh thần Nghị\r\n\nquyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp\r\n\ntục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Thu hồi quyết định cho phép\r\n\nthành lập Văn phòng Công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Công chứng\r\n\nhoặc không cấp mới Giấy đăng ký hoạt động đối với các Văn phòng Công chứng\r\n\nkhông đảm bảo điều kiện hoạt động theo cam kết trong hồ sơ đề nghị thành lập\r\n\nVăn phòng Công chứng khi đăng ký hoạt động.\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra hoạt động các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh; kịp\r\n\nthời phát hiện và ngăn chặn hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật; xử lý hoặc\r\n\nkiến nghị xử lý theo thẩm quyền các sai phạm trong hoạt động hành nghề công chứng.\n\n4. Quản lý nhà nước về đội\r\n\nngũ Công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh\n\n- Phát triển đội ngũ công chứng\r\n\nviên có chất lượng phù hợp với nhu cầu xã hội, gắn với việc bảo đảm quyền hành\r\n\nnghề của Công chứng viên với việc chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu\r\n\ncầu công chứng.\n\n- Quán triệt, yêu cầu Công chứng\r\n\nviên tham gia đầy đủ việc bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm nhằm nâng cao\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức hành nghề của Công chứng viên.\n\n- Tăng cường công tác phối hợp\r\n\ngiữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để kịp thời nắm bắt, xử lý triệt\r\n\nđể các hành vi vi phạm pháp luật của Công chứng viên trong hoạt động công chứng\r\n\nvà ngăn chặn xử lý kịp thời các hành vi giả mạo tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\nCông chứng viên, các đối tượng lợi dụng hoạt động công chứng để hợp pháp hóa\r\n\ncác giao dịch dân sự bất hợp pháp; lừa đảo chiếm đoạt tài sản, đồng thời bảo đảm\r\n\nquyền hành nghề hợp pháp của Công chứng viên.\n\n- Thường xuyên trao đổi thông\r\n\ntin nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi của Công chứng viên\r\n\ncho người khác sử dụng hoặc sử dụng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Công chứng\r\n\nviên của người khác để thành lập Văn phòng Công chứng hoặc để bổ sung thành\r\n\nviên hợp danh của Văn phòng Công chứng; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm\r\n\nquyền các sai phạm trong hoạt động hành nghề.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý nghiêm Công chứng viên vi phạm pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng vi phạm pháp luật.\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước về tập sự hành nghề công chứng, thẩm định chặt chẽ hồ sơ bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại Công chứng viên nhằm phát triển đội ngũ Công chứng viên có chất lượng,\r\n\nchuyên nghiệp.\n\n5. Đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin vào hoạt động công chứng\n\n- Tiếp tục qu��n lý, khai thác,\r\n\nsử dụng có hiệu quả phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng và chứng thực tỉnh Bình Định.\n\n- Tăng cường theo dõi, kiểm\r\n\ntra, thanh tra việc cập nhật thông tin các hợp đồng, giao dịch lên Cơ sở dữ liệu\r\n\ncông chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định\r\n\ncủa các tổ chức hành nghề công chứng và Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã.\r\n\nQua đó, phát hiện và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm việc cập nhật không\r\n\nđầy đủ, kịp thời thông tin các hợp đồng giao dịch đã công chứng, chứng thực tại\r\n\ncác tổ chức hành nghề công chứng và Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n6. Vai trò, trách nhiệm tự\r\n\nquản của Hội Công chứng viên tỉnh Bình Định và quan hệ phối hợp với Sở Tư pháp\n\n- Thực hiện đúng chức năng, nhiệm\r\n\nvụ theo quy định của pháp luật về Hội và pháp luật về công chứng. Giám sát Hội\r\n\nviên trong việc tuân thủ pháp luật, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, Điều\r\n\nlệ Hiệp Hội và Nội quy Hội. Trong quá trình giám sát nếu phát hiện Công chứng\r\n\nviên là Hội viên của Hội vi phạm pháp luật, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng,\r\n\nĐiều lệ Hiệp Hội, Nội quy Hội và các quy định khác của Hiệp Hội, Hội thì theo\r\n\nchức năng và thẩm quyền của mình, Hội Công chứng viên tiến hành xử lý và thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp biết.\n\n- Giải quyết kịp thời những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc của các Công chứng viên là Hội viên của Hội Công chứng viên nhằm\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho các Công chứng viên trong quá trình hoạt động hành\r\n\nnghề công chứng.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp giám\r\n\nsát Công chứng viên là Hội viên của Hội. Hội Công chứng viên thông báo số lượng,\r\n\ndanh sách Công chứng viên tham gia Hội khi gia nhập, rút tên khỏi danh sách Hội\r\n\nviên đến Sở Tư pháp.\n\n- Trao đổi, cung cấp thông tin,\r\n\ntháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động công chứng và Công chứng\r\n\nviên; báo cáo những hành vi vi phạm và các hình thức xử lý vi phạm của Hội đối\r\n\nvới Công chứng viên trong quá trình hoạt động hành nghề; chấp hành sự kiểm tra,\r\n\nthanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ công chứng và triển khai các văn bản pháp luật có liên quan\r\n\nđến hành nghề công chứng nhằm nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề, quy tắc ứng\r\n\nxử, đạo đức hành nghề công chứng cho tổ chức hành nghề công chứng và Công chứng\r\n\nviên.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp triển\r\n\nkhai, thực hiện có hiệu quả Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực tỉnh Bình Định;\r\n\nkịp thời phát hiện, xử lý những trường hợp Hội viên vi phạm Quy chế quản lý,\r\n\ntrách nhiệm phối hợp, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực\r\n\nđối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n7. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ\r\n\nđối với Văn phòng Công chứng thành lập tại các địa bàn chưa có tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng, tại địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó\r\n\nkhăn\n\nƯu tiên về tiêu chí thành lập đối\r\n\nvới Văn phòng Công chứng tại các địa phương chưa có tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nhoạt động (huyện Hoài Ân, huyện Vân Canh, huyện Vĩnh Thạnh, huyện An Lão) theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\nIV. TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG\n\n1. Sở Tư pháp\n\n- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan và toàn xã hội về\r\n\nvị trí, vai trò của hoạt động công chứng và ý nghĩa của hoạt động công chứng đối\r\n\nvới cải cách tư pháp, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh ban hành\r\n\nchính sách hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng phù hợp với địa bàn\r\n\ndân cư, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tránh tập trung quá nhiều\r\n\ntổ chức hành nghề công chứng trên một khu vực. Rà soát lại tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa tất cả các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh, thực hiện chặt\r\n\nchẽ công tác thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng theo đúng\r\n\nquy định tại Luật Công chứng, Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của\r\n\nUBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy định\r\n\ntiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định phù hợp quy định của pháp luật hiện hành, chính\r\n\nsách phát triển nghề công chứng đã xác định trong Nghị quyết số 172/NQ-CP và\r\n\ntình hình thực tiễn.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh trong việc\r\n\nthành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng, Nghị Quyết số\r\n\n172/NQ-CP , Quyết Định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của UBND tỉnh; Đề án\r\n\nnày và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\n- Thường xuyên theo dõi và báo\r\n\ncáo kết quả việc thực hiện Phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng và chứng thực tỉnh\r\n\nBình Định; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất biện pháp kết nối,\r\n\ntích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh với Phần mềm cơ sở\r\n\ndữ liệu công chứng và chứng thực nhằm bảo đảm an toàn pháp lý, hạn chế rủi ro\r\n\ncho việc công chứng các hợp đồng, giao dịch, phòng ngừa tranh chấp, góp phần bảo\r\n\nvệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khi thực hiện hoạt động công chứng.\n\n- Phối hợp với Hội Công chứng\r\n\nviên tỉnh xây dựng Quy chế phối hợp để tăng cường công tác quản lý các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kịp thời xử lý nghiêm các hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật của các công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng\r\n\ntrong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo\r\n\ngiải quyết khó khăn, vướng mắc trong hoạt động công chứng.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp và\r\n\ncác sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức\r\n\ntuyên truyền các quy định pháp luật về công chứng, văn bản thực hiện các quyền,\r\n\nnghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp trong\r\n\ncông tác kết nối, tích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh\r\n\nvới Phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực nhằm cung cấp dữ liệu đất đai\r\n\ntheo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng, cá nhân theo đúng quy định pháp\r\n\nluật, kịp thời phục vụ công chứng hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản.\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp và\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét quyết định cụ thể các\r\n\nbiện pháp hỗ trợ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 15/3/2015 của Chính phủ đối với các Văn phòng Công chứng thành lập tại các\r\n\nđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn của tỉnh theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ và hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Tài chính.\n\n- Đảm bảo kinh phí thực hiện Đề\r\n\nán này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện\r\n\nhành.\n\n4. Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Phối hợp cung cấp thông tin về\r\n\nchuyên môn của ngành liên quan đến hoạt động công chứng theo quy định khi có\r\n\nyêu cầu.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp, Công\r\n\nan tỉnh, Cục Thuế tỉnh thực hiện liên thông Cơ sở dữ liệu công chứng với các Cơ\r\n\nsở dữ liệu về đất đai, thuế, nhà ở, doanh nghiệp, dân cư.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nPh��i hợp với Sở Tư pháp và các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc tuyên truyền pháp luật về công chứng\r\n\ntrên Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\n6. Công an tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp trong\r\n\nthực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm\r\n\ntrong lĩnh vực công chứng, tuyên truyền phổ biến pháp luật về công chứng, pháp\r\n\nluật liên quan cho cán bộ và chiến sỹ trong lực lượng Công an ở địa phương.\n\n- Phối hợp cung cấp thông tin\r\n\nngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đối với tài sản cho Sở Tư pháp cập nhật\r\n\nvào Phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng và chứng thực theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 95/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Bình Định ban hành Quy chế quản\r\n\nlý, trách nhiệm phối hợp, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng\r\n\nthực đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n7. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Tòa án nhân dân, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân, Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thị xã, thành phố\n\nPhối hợp cung cấp thông tin\r\n\nngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đối với tài sản cho Sở Tư pháp, Sở Tài\r\n\nnguyên và môi trường (thông qua Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Định hoặc\r\n\nChi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố) theo quy định\r\n\ntại Quyết định số 95/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế\r\n\nquản lý, trách nhiệm phối hợp, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n8. Cục Thuế tỉnh\n\n- Công khai cơ sở dữ liệu về\r\n\ngiá chuyển nhượng bất động sản: cơ sở dữ liệu về giá chuyển nhượng bất động sản\r\n\nđược hình thành từ các giao dịch thành công trong thực tế hoặc giá trúng đấu\r\n\ngiá, giá nhà nước bồi thường, giá lịch sử chuyển nhượng, giá công khai của các\r\n\ncông ty môi giới, kinh doanh bất động sản, sàn giao dịch bất động sản nhằm hướng\r\n\ndẫn, hỗ trợ, định hướng cho người nộp thuế trong việc khai trung thực giá chuyển\r\n\nnhượng bất động sản.\n\n- Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchính sách pháp luật về thuế, liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản để\r\n\nngười nộp thuế nhận thức rõ quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình; đặc biệt\r\n\nlà tuyên truyền những hệ lụy pháp lý của việc khai giá chuyển nhượng không\r\n\ntrung thực đối với người mua, người bán và các tổ chức hành nghề công chứng, cơ\r\n\nquan thực hiện chứng thực.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức hành nghề công chứng trong việc thực hiện\r\n\nchế độ thu, nộp và quản lý phí công chứng, phí chứng thực; chế độ quản lý sử dụng\r\n\nbiên lai, hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính theo đúng quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Phối hợp với sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định chính sách ưu đãi\r\n\nvề thuế đối với các Văn phòng Công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn của tỉnh theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ và pháp luật về thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n9. Ngân hàng Nhà nước - Chi\r\n\nnhánh Bình Định\n\n- Tăng cường thanh tra, giám\r\n\nsát đối với các tổ chức tín dụng để chấn chỉnh những vi phạm như việc đặt hàng\r\n\nvà chia tỷ lệ mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch giữa tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng và tổ chức tín dụng, bố trí cho nhân viên của tổ chức hành nghề công\r\n\nchứng làm việc tại trụ sở các tổ chức tín dụng. Đồng thời, trao đổi thông tin kịp\r\n\nthời cho Sở Tư pháp biết để phối hợp xử lý.\n\n- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng\r\n\nthực hiện phối hợp và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng, giao dịch đã\r\n\nđược tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng.\n\n- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh phối hợp với Hội Công chứng viên tỉnh trong việc tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài\r\n\nsản đã được giải chấp.\n\n10. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp và các\r\n\nsở, ban, ngành liên quan phổ biến pháp luật về công chứng; giá trị pháp lý của\r\n\nvăn bản công chứng, chứng thực; về chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng\r\n\ncho cán bộ và Nhân dân tại địa phương.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp xem\r\n\nxét, đánh giá về nhu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn; tham gia\r\n\ngóp ý về tính hiệu quả của việc phát triển Văn phòng Công chứng; hỗ trợ, tháo gỡ\r\n\nnhững khó khăn, vướng mắc trong hoạt động công chứng tại địa phương.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn\r\n\ncó liên quan, UBND các xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin về đương sự và\r\n\ntài sản theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của tổ chức hành nghề công\r\n\nchứng phục vụ cho việc công chứng hợp đồng, giao dịch.\n\n- Cung cấp thông tin phản ánh,\r\n\nkiến nghị của cử tri, các tổ chức, cá nhân liên quan đến tổ chức và hoạt động\r\n\ncông chứng tại địa phương.\n\n- Chỉ đạo Phòng Tư pháp, UBND cấp\r\n\nxã thực hiện cung cấp thông tin thông tin về hợp đồng, giao dịch đã chứng thực\r\n\nvà các thông tin khác có liên quan đến việc chứng thực hợp đồng, giao dịch theo\r\n\nquy định tại Quyết định số 95/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh ban\r\n\nhành Quy chế quản lý, trách nhiệm phối hợp, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu\r\n\ncông chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n11. Hội Công chứng viên tỉnh\n\n- Thực hiện đúng chức năng, nhiệm\r\n\nvụ theo quy định của pháp luật về Hội và pháp luật về công chứng. Giám sát Hội\r\n\nviên trong việc tuân thủ quy định của pháp luật về công chứng, Quy tắc đạo đức\r\n\nhành nghề công chứng, Điều lệ của Hiệp Hội Công chứng viên Việt Nam, Nội quy Hội\r\n\nvà các quy định khác của Hiệp Hội, Hội.\n\n- Thực hiện tốt Quy chế phối hợp\r\n\nvới Sở Tư pháp; thường xuyên trao đổi thông tin với Sở Tư pháp về tình hình hoạt\r\n\nđộng của Công chứng viên là Hội viên của Hội.\n\n- Quán triệt cho các Hội viên\r\n\nthực hiện nghiêm túc việc cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin các hợp đồng,\r\n\ngiao dịch do mình thực hiện công chứng lên Phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực của tỉnh.\n\n- Phát huy tốt vai trò, trách\r\n\nnhiệm tự quản và trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp của Hội Công chứng viên.\n\n12. Các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng và Công chứng viên\n\n- Thực hiện đúng các quyền và\r\n\nnghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên theo quy định tại Điều\r\n\n17, Điều 32 và Điều 33 Luật Công chứng và các quy định pháp luật liên quan đến\r\n\ntổ chức, hành nghề công chứng.\n\n- Thực hiện nghiêm nghĩa vụ cập\r\n\nnhật kịp thời, đầy đủ các thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch\r\n\ncủa tài sản và các thông tin khác về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với\r\n\ntài sản có liên quan đến hợp đồng, giao dịch do Công chứng viên của tổ chức\r\n\nmình thực hiện công chứng lên Phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực của\r\n\ntỉnh.\n\n- Phối hợp với cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan kiểm tra tính chính xác về nội dung của giao dịch, yêu cầu công chứng,\r\n\ntheo đúng nguyên tắc khách quan, trung thực và đúng quy định pháp luật,\n\n- Trưởng các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn đội ngũ Công chứng viên, nhân viên\r\n\ncủa tổ chức mình nâng cao tinh thần trách nhiệm, tuân thủ các quy định pháp luật,\r\n\nquy tắc đạo đức hành nghề trong hoạt động công chứng; tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát hoạt động nội bộ.\n\n- Thực hiện đầy đủ chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động công chứng\r\n\ncủa Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành có liên quan.\n\nV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\n- Kinh phí triển khai thực hiện\r\n\nĐề án này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân\r\n\nsách hiện hành.\n\n- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính xem xét,\r\n\ntham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Hội Công chứng viên tỉnh, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án này; thực\r\n\nhiện báo cáo kết quả triển khai Đề án theo yêu cầu của Bộ Tư pháp và UBND tỉnh.\n\n- Giúp UBND tỉnh thực hiện quản\r\n\nlý nhà nước về hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Công\r\n\nchứng năm 2014.\n\n2. Các sở, ban, ngành tỉnh\r\n\nvà UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án này.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án này, Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 19/4/2021 của UBND tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết số 172/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Đề án, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nkịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp)./.",
5
+ "id": 10431
6
+ }
contexts/context_104310.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-563-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Ho-Nghia-Dung-hop-giao-ban-bo-thang-11-2007-60003.aspx",
3
+ "name": "Thong-bao-563-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Ho-Nghia-Dung-hop-giao-ban-bo-thang-11-2007-60003",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 563/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HỒ NGHĨA DŨNG TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN BỘ\r\n\nTHÁNG 11/2007\n\nNgày 06/12/2007 tại Bộ GTVT, Bộ\r\n\ntrưởng Hồ Nghĩa Dũng đã chủ trì họp giao ban thường kỳ tháng 11/2007. Khách mời\r\n\ndự họp có đại diện Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Nội vụ. Dự họp có các Thứ trưởng\r\n\nTrần Doãn Thọ, Nguyễn Hồng Trường, Lệ Mạnh Hùng; Văn phòng Ban cán sự Đảng bộ,\r\n\nĐảng ủy cơ quan Bộ, Công đoàn GTVT VN, Công đoàn cơ quan Bộ, Đoàn TNCS HCM cơ\r\n\nquan Bộ; các đồng chí lãnh đạo Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ, Cục, Viện,\r\n\nBan phòng chống lụt bão – tìm kiếm cứu nạn Bộ, Trung tâm tin học, Văn phòng Ủy\r\n\nban ATGTQG, Báo GTVT, Báo Bạn đường và Tạp chí GTVT.\n\nSau khi nghe Văn phòng Bộ trình\r\n\nbày báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 11/2007, trọng tâm công tác\r\n\ntháng 12/2007; ý kiến phát biểu của các Thứ trưởng, của lãnh đạo các cơ quan,\r\n\nđơn vị…. Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã kết luận như sau:\n\nBộ trưởng phê duyệt nội dung\r\n\ncông tác tháng 12/2007 của các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ đã được Văn phòng Bộ cập\r\n\nnhật trong báo cáo giao ban, ý kiến chỉ đạo của các Thứ trưởng đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị và nhấn mạnh thêm các vấn đề sau đây:\n\n1. Công tác soạn\r\n\nthảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án:\n\n- Xây dựng dự án Luật Giao thông\r\n\nđường bộ (sửa đổi): Vụ Pháp chế khẩn trương triển khai các thủ tục thực hiện,\r\n\nThứ trưởng Lê Mạnh Hùng chỉ đạo.\n\n- Công tác quy hoạch: Vụ Kế hoạch\r\n\nđầu tư chủ trì, đôn đốc các cơ quan, đơn vị khẩn trương hoàn thành các quy hoạch\r\n\ntheo đúng chương trình. Liên quan đến quy hoạch giao thông TP Hà Nội và TP Hồ\r\n\nChí Minh,cần rà soát, phối hợp với các cơ quan liên quan của hai thành phố để\r\n\nđiều chỉnh cho phù hợp các đề xuất, kiến nghị của địa phương, phù hợp với kế hoạch\r\n\nmở rộng không gian Thủ đô…, Cục Đường sắt VN chủ trì làm việc với các cơ quan\r\n\nliên quan của TP HCM để khẳng định vai trò của hệ thống đường sắt quốc gia\r\n\ntrong đô thị.\n\nCập nhật, điều chỉnh quy hoạch hệ\r\n\nthống cảng biển cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.\n\n2. Công tác kế\r\n\nhoạch: Vụ Kế hoạch đầu tư rà soát, cân đối lại kế hoạch vốn năm 2008 và kế hoạch\r\n\nsử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, báo cáo Thủ trưởng Chính phủ xin ý kiến chỉ đạo;\r\n\nchủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ và Công đoàn ngành chuẩn bị Hội nghị triển\r\n\nkhai kế hoạch đối với các Chủ đầu tư, các ban QLDA, các Tổng công ty, thực\r\n\nhiện ký cam kết thi đua hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch.\n\n3. Công tác quản\r\n\nlý đầu tư XDCT:\n\n- Thực hiện Nghị quyết số\r\n\n59/2007/NQ-CP ngày 30/11/3007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vướng\r\n\nmắc trong hoạt động đầu tư xây dụng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với\r\n\ndoanh nghiệp. Vụ Kế hoạch đầu tư và Cục Giám định triển khai thực hiện tới các\r\n\nChủ đầu tư, các ban QLDA\n\n- Bộ đã ban hành Quy định\r\n\nvề phân cấp, ủy quyền trong quản lý dự án đầu tư XDCT, các Cục, Vụ, Ban QLDA\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm túc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án.\n\n- Cục Giám định khẩn trương hoàn\r\n\nthiện trình Bộ trưởng ký ban hành Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và ủy quyền\r\n\ncho Ban QLDA trong việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ GTVT làm\r\n\nchủ đầu tư, trong quá trình thực hiện sẽ tiếp tục cập nhật các quy định mới, cần\r\n\nthiết sẽ phân cấp ủy quyền đối với từng dự án.\n\n- Trước tình hình giá cả biến động,\r\n\nCục Giám định căn cứ các quy định hiện v���t để hướng dẫn thủ tục tính trượt giá\r\n\ncho các dự án,không để việc giá vật liệu tăng liên tục làm ảnh hưởng đến tiến độ\r\n\ncác dự án do tâm lý chờ đợi của các nhà thầu.\n\n- Cục Giám định tăng cương đôn đốc,\r\n\nkiểm tra thực hiện các dự án trọng điểm (QL 70, QL30, QL 80, QL 61, QL\r\n\n63, tuyến N1..) hàng tháng các ban QLDA phải họp giao ban với các địa\r\n\nphương, nhà thầu và có báo cáo Bộ tiến độ thực hiện.\n\n- Công tác GPMB: Cục Giám định\r\n\nkhẩn trương xây dựng biểu mẫu thống kê và báo cáo về công tác GPMB; rà soát, tổng\r\n\nhợp lại toàn bộ công tác GPMB các dự án, các kiến nghị đề xuất cần giải quyết để\r\n\nlãnh đạo Bộ có ý kiến tại hội nghị chuyên đề về công tác GPMB của Chính phủ.\n\n- Vụ KHĐT phối hợp với Cục Hàng\r\n\nkhông VN triển khai thủ tục thực hiện đầu tư nhà gia T2 cảng hàng không Nội\r\n\nBài.\n\n- Cầu Hương An: Cục Đường bộ VN\r\n\nkhẩn trương thực hiện các thủ tục, khởi công dự án trong Qúy I/2008,đề xuất báo\r\n\ncáo Bộ các biện pháp để triển khai thực hiện.\n\n4. Công tác\r\n\nkhác:\n\n- Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo lại\r\n\ntình hình thực hiện công tác cổ phần hóa doanh nghiệp; rà soát toàn bộ các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật quy định về trách nhiệm, mối quan hệ của Bộ và các tập\r\n\nđoàn, các tổng công ty 91, các doanh nghiệp cổ phần đã chuyển vốn nhà nước về Tổng\r\n\ncông ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, thẩm quyền quản lý doanh nghiệp……\r\n\nbáo cáo Bộ trưởng.\n\n- Văn phòng Bộ phối hợp cùng Vụ\r\n\nKHĐT chuẩn bị tổ chức hội nghị tổng kết năm 2007 và triển khai nhiệm vụ năm\r\n\n2008.\n\n- Cục Đường bộ VN khẩn trương\r\n\ntriển khai thực hiện thí điểm khôi phục hai trạm kiểm tra tải trọng xe, Thứ trưởng\r\n\nLê Mạnh Hùng chỉ đạo.\n\n- Vụ Vận tải chủ trì phối hợp với\r\n\nCục Hàng hải VN kiểm tra, đôn đốc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy VN làm đủ các\r\n\nthủ tục theo quy định hiện hành của pháp luật trước khi đưa vào khai thác tuyến\r\n\nvận tải hành khách Bắc – Nam trên biển.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ\r\n\nxin thông báo để các đồng chí Thứ trưởng chỉ đạo và các đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị dự họp;\r\n\n - Các Ban QLDA thuộc Bộ;\r\n\n - Công ty ĐTPT đường cao tốc VN;\r\n\n - Lưu VT, TH (6b)\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n",
5
+ "id": 104310
6
+ }
contexts/context_104311.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-58-2013-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-dau-tu-xay-dung-du-an-bat-dong-san-Long-An-215350.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-58-2013-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-dau-tu-xay-dung-du-an-bat-dong-san-Long-An-215350",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 58/2013/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày 22\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH TỈNH;\r\n\nUBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU\r\n\nTƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo về tình\r\n\nhình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng tại Tờ trình số 1965/TTr-SXD ngày 12/11/2013 và văn bản thẩm định số\r\n\n1110/STP-XDKTVB ngày 31/10/2013 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy chế phối hợp và trách nhiệm của các Sở, ngành tỉnh; UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố trong công tác báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây\r\n\ndựng và kinh doanh các dự án bất động trên địa bàn tỉnh Long An\n\nĐiều 2. Giao Sở Xây dựng\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ\r\n\nchức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng NCKT;\r\n\n - Lưu: VT, SXD, S.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Nguyên\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH TỈNH;\r\n\nUBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU\r\n\nTƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nUBND tỉnh Long An)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\n1. Quy chế này xác định trách nhiệm\r\n\nvà nội dung phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác báo cáo về\r\n\ntình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Long An.\n\n2. Các loại dự án bất động sản phải\r\n\nbáo cáo theo quy định gồm: Dự án phát triển nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô\r\n\nthị mới; dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp;\r\n\ndự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn; dự án khu du lịch\r\n\nsinh thái, nghỉ dưỡng\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Các cơ quan chuyên môn: Sở Xây\r\n\ndựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế,\r\n\nSở Công Thương; Ban Quản lý các Khu kinh tế.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố (UBND cấp huyện).\n\n3. Chủ đầu tư các dự án bất động sản\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến công tác báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh\r\n\ncác dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác báo cáo\n\n1. Về trách nhiệm:\n\na) Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn, UBND cấp huyện và chủ đầu tư các dự án bất động sản theo quy định tại Điều\r\n\n2 Quy chế này căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện việc chỉ đạo, tổ\r\n\nchức công tác báo cáo số liệu thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.\n\nb) Chủ tịch UBND cấp huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo và tổ chức công tác báo cáo số liệu về\r\n\ntình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên\r\n\nđịa bàn mình quản lý.\n\nc) Trong quá trình thực hiện công\r\n\ntác báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất\r\n\nđộng sản trên địa bàn tỉnh Long An, theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật; các Sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện có trách nhiệm\r\n\nchủ động tổ chức, phối hợp để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo,\r\n\nđiều hành công tác giữa các cơ quan quản lý nhà nước, trong đó có phân định cơ\r\n\nquan chịu trách nhiệm chính và cơ quan phối hợp.\n\n2. Về quan hệ phối hợp:\n\na) Quan hệ phối hợp phải tuân thủ\r\n\npháp luật; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.\n\nb) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối\r\n\ntổng hợp báo cáo, đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc chủ đầu tư các dự\r\n\nán bất động sản trên địa bàn tỉnh Long An thực hiện nghiêm túc việc báo cáo\r\n\ntình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản; phối\r\n\nhợp với các Sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện thực hiện thống nhất Quy chế này\r\n\ntrong phạm vi toàn tỉnh.\n\nChương 2.\n\nPHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm của các Sở, ngành tỉnh\n\n1. Sở Xây dựng\n\na) Chủ trì, phối hợp tổ chức thực\r\n\nhiện, hướng dẫn và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế\r\n\nnày;\n\nb) Chịu trách nhiệm lập báo cáo về\r\n\ntình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên\r\n\nđịa bàn tỉnh phải đảm bảo theo những nội dung đã được quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n3 Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng.\n\nc) Chịu trách nhiệm trong việc cung\r\n\ncấp đúng thời hạn, đầy đủ, chính xác số liệu, thông tin về tình hình triển khai\r\n\nđầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản do các Sở, ngành tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện và chủ đầu tư các dự án cung cấp;\n\nd) Định kỳ hàng quý (trước ngày 20\r\n\ncủa tháng cuối kỳ), hàng năm (trước ngày 20/12/) báo cáo UBND tỉnh về tình hình\r\n\ntriển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản, gửi Bộ Xây dựng\r\n\ntheo quy định.\n\nđ) Kiểm tra việc thực hiện và xử\r\n\nlý vi phạm về báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự\r\n\nán bất động sản theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\nvà các Sở, ngành tỉnh trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các\r\n\nquy định của pháp luật về giá bất động sản, giá bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nvà thẩm định giá bất động sản của chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh, đồng thời cung cấp thông tin, số liệu tình hình thu ngân sách từ đất\r\n\nđai, giao dịch bất động sản cho cơ quan đầu mối để tổng hợp báo cáo theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\nvà các Sở, ngành tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện dự án, đồng\r\n\nthời rà soát đánh giá năng lực đầu tư của các chủ đầu tư dự án xây dựng và kinh\r\n\ndoanh bất động sản trên địa bàn để trình UBND tỉnh cho tiếp tục đầu tư hoặc tạm\r\n\ndừng đối với những dự án không có khả năng đầu tư để Sở Xây dựng tổng hợp, báo\r\n\ncáo Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\nvà các Sở, ngành tỉnh kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn về việc rà soát, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phối hợp Sở Xây dựng báo cáo tình hình\r\n\ntriển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n5. Sở Công Thương, Ban Quản lý các\r\n\nKhu kinh tế\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\nvà các Sở, ngành tỉnh kiểm tra, giám sát tình hình triển khai đầu tư xây dựng hạ\r\n\ntầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, nhà ở công nhận trong khu,\r\n\ncụm công nghiệp của các chủ đầu tư; đồng thời cung cấp thông tin, số liệu tình\r\n\nhình triển khai dự án về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n6. Cục Thuế\n\nThực hiện thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nchấp hành chính sách, pháp luật về thuế, xác định nghĩa vụ tài chính đối với\r\n\nnhà nước của các dự án bất động sản theo đúng quy định pháp luật và phối hợp,\r\n\nbáo cáo các khoản thu ngân sách liên quan đến nhà, đất theo quy định.\n\nĐiều 5. Trách\r\n\nnhiệm của UBND cấp huyện\n\n1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện công tác báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các\r\n\ndự án bất động sản trên địa bàn quản lý;\n\n2. Chỉ đạo các phòng, đơn vị\r\n\nchuyên môn, UBND các xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện việc\r\n\ncung cấp các thông tin, số liệu cho cơ quan đầu mối để tổng hợp, báo cáo;\n\n3. Kiểm tra việc thực hiện và xử\r\n\nlý vi phạm về báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự\r\n\nán bất động sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm của các chủ đầu tư dự án bất động sản\n\nChủ đầu tư các dự án bất động sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Long An có trách nhiệm báo cáo đúng thời hạn, đầy đủ, chính\r\n\nxác những nội dung về: tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản,\r\n\ntình hình kinh doanh tại dự án, nội dung chính của dự án sau khi hoàn thành đầu\r\n\ntư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 4 của\r\n\nThông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng, gửi về Sở Xây dựng\r\n\nvà Bộ Xây dựng\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 7. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở\r\n\nCông Thương, Ban Quản lý các Khu kinh tế, UBND cấp huyện và các cơ quan liên\r\n\nquan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này và kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncông tác báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự\r\n\nán bất động sản trên địa bàn tỉnh Long An.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện nếu có khó khăn, vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét,quyết định./.",
5
+ "id": 104311
6
+ }