Upload folder using huggingface_hub (part 6)
Browse filesThis view is limited to 50 files because it contains too many changes. See raw diff
- contexts/context_101388.json +6 -0
- contexts/context_101389.json +6 -0
- contexts/context_10139.json +6 -0
- contexts/context_101390.json +6 -0
- contexts/context_101391.json +6 -0
- contexts/context_101392.json +6 -0
- contexts/context_101393.json +6 -0
- contexts/context_101394.json +6 -0
- contexts/context_101395.json +6 -0
- contexts/context_101396.json +6 -0
- contexts/context_101397.json +6 -0
- contexts/context_101398.json +6 -0
- contexts/context_101399.json +6 -0
- contexts/context_1014.json +6 -0
- contexts/context_10140.json +6 -0
- contexts/context_101400.json +6 -0
- contexts/context_101401.json +6 -0
- contexts/context_101402.json +6 -0
- contexts/context_101403.json +6 -0
- contexts/context_101404.json +6 -0
- contexts/context_101405.json +6 -0
- contexts/context_101406.json +6 -0
- contexts/context_101407.json +6 -0
- contexts/context_101408.json +6 -0
- contexts/context_101409.json +6 -0
- contexts/context_10141.json +6 -0
- contexts/context_101410.json +6 -0
- contexts/context_101411.json +6 -0
- contexts/context_101412.json +6 -0
- contexts/context_101413.json +6 -0
- contexts/context_101414.json +6 -0
- contexts/context_101415.json +6 -0
- contexts/context_101416.json +6 -0
- contexts/context_101417.json +0 -0
- contexts/context_101418.json +6 -0
- contexts/context_101419.json +6 -0
- contexts/context_10142.json +6 -0
- contexts/context_101420.json +6 -0
- contexts/context_101421.json +6 -0
- contexts/context_101422.json +6 -0
- contexts/context_101423.json +6 -0
- contexts/context_101424.json +6 -0
- contexts/context_101425.json +6 -0
- contexts/context_101426.json +6 -0
- contexts/context_101427.json +6 -0
- contexts/context_101428.json +6 -0
- contexts/context_101429.json +6 -0
- contexts/context_10143.json +6 -0
- contexts/context_101430.json +6 -0
- contexts/context_101431.json +6 -0
contexts/context_101388.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2587-QD-BKHCN-nam-2013-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-Bo-truong-Bo-Khoa-hoc-Cong-nghe-214069.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2587-QD-BKHCN-nam-2013-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-Bo-truong-Bo-Khoa-hoc-Cong-nghe-214069",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2587/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 03 Tiêu chuẩn quốc gia sau\r\n\nđây:\n\n1.\n\nTCVN 9713:2013\n\nLợn giống nội - Yêu cầu kỹ thuật\n\n2.\n\nTCVN 9714:2013\n\nThỏ giống - Yêu cầu kỹ thuật\n\n3.\n\nTCVN 9715:2013\n\nDê giống - Yêu cầu kỹ thuật\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101388
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101389.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-19-2014-QD-UBND-danh-gia-xep-loai-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Hau-Giang-282260.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-19-2014-QD-UBND-danh-gia-xep-loai-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Hau-Giang-282260",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2014/QĐ-UBND\n\nVị Thanh, ngày 08\r\n\n tháng 8 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết\r\n\nsố 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ Ban hành Chương trình tổng\r\n\nthể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 1294/QĐ-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề\r\n\nán “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về\r\n\nđánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\n(mười) ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP. Chính phủ (HN - TP. HCM);\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - TT. TU, HĐND tỉnh;\r\n\n - VP. TU; Các Ban đảng;\r\n\n - UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - UBND cấp huyện;\r\n\n - Công Báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT. NC.HK\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Công Chánh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHẬU GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về đánh\r\n\ngiá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành trên địa bàn tỉnh Hậu\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2.Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 3. Mục tiêu\r\n\nđánh giá, xếp loại\n\n1. Thông qua đánh giá, xếp loại xác\r\n\nđịnh rõ mặt mạnh, mặt yếu trong thực hiện cải cách hành chính của sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, từ đó đưa ra các biện\r\n\npháp khắc phục những tồn tại, hạn chế.\n\n2. Góp phần nâng cao chất lượng và\r\n\nhiệu quả trong việc triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n3. Tăng cường trách nhiệm của các\r\n\nngành, các cấp trong việc chỉ đạo triển khai thực hiện công tác cải cách hành\r\n\nchính tại cơ quan, đơn vị.\n\n4. Làm căn cứ để đánh giá mức độ hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ, là cơ sở để xét thi đua khen thưởng trong lĩnh vực cải cách\r\n\nhành chính của các cơ quan hành chính Nhà nước của tỉnh.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nđánh giá\n\n1. Việc đánh giá, xếp loại kết quả\r\n\nthực hiện công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị phải được tổ\r\n\nchức định kỳ hàng năm.\n\n2. Đảm bảo tính trung thực, phản ánh\r\n\nđúng tình hình thực tế kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\n3. Đảm bảo tính khách quan, công\r\n\nkhai, minh bạch, tính chính xác và công bằng.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Tiêu chí\r\n\nxây dựng Bộ chỉ số cải cách hành chính\n\n1. Các lĩnh vực đánh giá, xếp loại\r\n\ncải cách hành chính:\n\na) Công tác chỉ đạo, điều hành cải\r\n\ncách hành chính;\n\nb) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật;\n\nc) Cải cách thủ tục hành chính;\n\nd) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính\r\n\nNhà nước;\n\nđ) Xây dựng và nâng cao chất lượng\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;\n\ne) Đổi mới cơ chế tài chính đối với\r\n\ncơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;\n\ng) Hiện đại hóa nền hành chính;\n\nh) Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế\r\n\nmột cửa liên thông.\n\n2. Nội dung Bộ chỉ số đánh giá, xếp\r\n\nloại cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện được ban hành kèm theo Quy định này.\n\n3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ ban hành quy định chỉ số đánh giá, xếp\r\n\nloại công tác cải cách hành chính đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 6. Trình tự,\r\n\nthời gian thực hiện đánh giá, xếp loại\n\n1. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Tổ chức thực hiện việc đánh giá\r\n\nkết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;\n\nb) Tiến hành tự đánh giá và cho điểm\r\n\nkết quả thực hiện cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mình gửi kết quả tự\r\n\nđánh giá và các tài liệu kiểm chứng liên quan về Hội đồng thẩm định đánh giá,\r\n\nxếp loại kết quả cải cách hành chính tỉnh (thông qua cơ quan thường trực Sở Nội\r\n\nvụ) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.\n\n2. Hội đồng thẩm định đánh giá, xếp\r\n\nloại kết quả cải cách hành chính tỉnh tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá của\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và phân cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định tiến hành điều\r\n\ntra xã hội học đối với đơn vị được đánh giá. Hội đồng thẩm định tỉnh báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vào ngày 15 tháng 12 hàng\r\n\nnăm.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công\r\n\nbố kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 7. Thang\r\n\nđiểm đánh giá\n\nChỉ số cải cách hành chính được đánh\r\n\ngiá theo thang điểm 100, trong đó 50 điểm do đơn vị được đánh giá tự chấm trên\r\n\ncơ sở tiêu chí đưa ra và 50 điểm thông qua điều tra xã hội học.\n\nĐiều 8. Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra\r\n\nquyết định thành lập Hội đồng thẩm định đối với các cơ quan chuyên môn trực\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.\n\n2. Hội đồng thẩm định làm việc theo\r\n\nchế độ tập thể và quyết định theo đa số.\n\nĐiều 9. Xếp loại kết\r\n\nquả cải cách hành chính\n\n1. Các đơn vị đạt từ 90 đến 100 điểm:\r\n\nXếp loại xuất sắc.\n\n2. Các đơn vị đạt từ 80 đến dưới 90\r\n\nđiểm: Xếp loại tốt.\n\n3. Các đơn vị đạt từ 65 đến dưới 80\r\n\nđiểm: Xếp loại khá.\n\n4. Các đơn vị đạt từ 50 đến dưới 65\r\n\nđiểm: Xếp loại trung bình\n\n5. Các đơn vị đạt dưới 50 điểm: Xếp\r\n\nloại yếu.\n\nĐiều 10. Khen\r\n\nthưởng, kỷ luật\n\nKết quả xếp loại công tác cải cách\r\n\nhành chính hàng năm là căn cứ để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen\r\n\nthưởng trong công tác cải cách hành chính đối với các đơn vị đạt loại xuất sắc,\r\n\nđồng thời phê bình, kỷ luật đối với các đơn vị xếp loại yếu.\n\nĐiều 11. Kinh\r\n\nphí thực hiện\n\nKinh phí cho hoạt động của Hội đồng\r\n\nđánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính và kinh phí điều tra xã hội học\r\n\nđược bố trí từ ngân sách Nhà nước.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm thực hiện\n\n1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện:\n\na) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nquán triệt Quy định này trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình; thực hiện tự đánh\r\n\ngiá, chấm điểm công tác cải cách hành chính đầy đủ, chính xác và kịp thời theo\r\n\nđúng Quy định này.\n\nb) Căn cứ nội dung, phương pháp,\r\n\nthang điểm đánh giá, xếp loại của cấp mình triển khai thực hiện trong nội bộ\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị phù hợp với thực tế, để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất.\n\nc) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc\r\n\nđiều tra xã hội học để xác định chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị.\n\n2. Sở Nội vụ:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện thực hiện Quy định này;\n\nb) Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức\r\n\nchuyên trách cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện về công tác đánh giá, xếp loại cải cách hành chính;\n\nc) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá, xếp loại cải cách hành chính tỉnh;\n\nd) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nlập dự toán kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng đánh giá, xếp loại công tác\r\n\ncải cách hành chính và kinh phí điều tra xã hội học;\n\nđ) Tổ chức tiếp nhận kết quả tự chấm\r\n\nđiểm của các cơ quan, đơn vị và tiến hành điều tra xã hội học để đánh giá, xếp\r\n\nloại công tác cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện.\n\ne) Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị đạt kết quả tốt, xuất sắc;\r\n\nđồng thời đề xuất hình thức phê bình đối với các đơn vị đạt kết quả chưa tốt\r\n\ntrong công tác cải cách hành chính.\n\n3. Sở Tài chính:\n\nPhối hợp với Sở Nội vụ lập dự toán\r\n\nkinh phí để tổ chức thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 13. Các cơ quan chuyên môn\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy định\r\n\nnày.\n\nTrong quá trình thực hiện có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n(Các Phụ lục đính kèm Quyết định\r\n\nnày được đăng tải tại mục văn bản dự thảo trên Cổng thông tin điện tử Hậu\r\n\nGiang).\n\n\n\nCHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP SỞ, BAN NGÀNH, HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 19/2014/QĐ-UBND ngày 08\r\n\ntháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nSTT\n\nLĩnh vực/Tiêu chí/ Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm tối đa\n\nĐiểm đánh giá\n\nĐiểm đạt được\n\nChỉ số\n\nGhi chú\n\nĐiều tra XHH\n\nTự đánh giá\n\nSNV đánh giá\n\n1\n\nCÔNG\r\n\n TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n13,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nKế\r\n\n hoạch CCHC năm\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nBan\r\n\n hành kế hoạch CCHC năm kịp thời (trong quý IV của năm trước liền kề năm kế\r\n\n hoạch)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị báo cáo về Sở Nội vụ\n\n\n\nBan\r\n\n hành kịp thời\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành không kịp thời\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.2\n\nXác\r\n\n định đầy đủ các nhiệm vụ CCHC trên các lĩnh vực theo Chương trình CCHC của\r\n\n tỉnh và bố trí kinh phí triển khai.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n định đầy đủ các nhiệm vụ và có bố trí kinh phí.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n xác định đầy đủ các nhiệm vụ và không bố trí kinh phí.\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.3\n\nCác\r\n\n kết quả phải đạt được xác định rõ ràng, cụ thể và định rõ trách nhiệm triển\r\n\n khai của cơ quan, đơn vị.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n đạt yêu cầu\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.4\n\nMức\r\n\n độ triển khai thực hiện kế hoạch CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% chỉ tiêu kế hoạch đề ra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% chỉ tiêu kế hoạch đề ra\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% chỉ tiêu kế hoạch đề ra\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% chỉ tiêu kế hoạch đề ra\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nBáo\r\n\n cáo định kỳ Cải cách hành chính\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.1\n\nSố\r\n\n lượng báo cáo (2 báo cáo quý, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐủ\r\n\n số lượng báo cáo\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n đủ số lượng báo cáo\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.2\n\nTất\r\n\n cả báo cáo đầy đủ nội dung theo hướng dẫn\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n đạt yêu cầu\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.3\n\nTất\r\n\n cả báo cáo được gửi đúng thời gian quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng\r\n\n thời gian quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n đúng thời gian quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nKiểm\r\n\n tra công tác Cải cách hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.1\n\nKế\r\n\n hoạch kiểm tra CCHC đối với các phòng, ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc\r\n\n (có KHKT riêng hoặc lồng ghép trong kế hoạch CCHC năm nhưng nội dung phải đầy\r\n\n đủ, cụ thể)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKế\r\n\n hoạch kiểm tra trên 60% đơn vị, tổ chức ít nhất 2 đợt kiểm tra\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKế\r\n\n hoạch kiểm tra từ 50% - 60% đơn vị trực thuộc\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKế\r\n\n hoạch kiểm tra dưới 50% đơn vị trực thuộc\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.2\n\nThực\r\n\n hiện kế hoạch kiểm tra\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% chỉ tiêu kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - 80% chỉ tiêu kế hoạch\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% chỉ tiêu kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.3\n\nXử\r\n\n lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\r\n\n các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử\r\n\n lý dưới 70% hoặc không xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nCông\r\n\n tác tuyên truyền Cải cách hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.1\n\nKế\r\n\n hoạch tuyên truyền CCHC (có kế hoạch tuyên truyền CCHC riêng hoặc nằm trong\r\n\n kế hoạch CCHC năm)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n có kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.2\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.3\n\nTác\r\n\n động của tuyên truyền đối với việc nâng cao nhận thức của người dân, tổ chức\r\n\n về CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n1.5\n\nSự\r\n\n năng động trong chỉ đạo, điều hành CCHC\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5.1\n\nGắn\r\n\n kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5.2\n\nSáng\r\n\n kiến trong triển khai công tác CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n sáng kiến\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n có sáng kiến\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nKết\r\n\n quả chỉ đạo, điều hành CCHC\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6.1\n\nChất\r\n\n lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n1.6.2\n\nTính\r\n\n kịp thời của các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n1.6.3\n\nBố\r\n\n trí nguồn lực (nhân lực, đầu tư trang thiết bị…..) cho công tác CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n1.6.4\n\nCông\r\n\n tác chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n2\n\nXÂY\r\n\n DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\n9,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXây\r\n\n dựng văn bản QPPL\n\n4,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.1\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch xây dựng VBQPPL hàng năm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\nThực\r\n\n hiện quy trình xây dựng VBQPPL\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng\r\n\n quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.3\n\nMức\r\n\n độ phù hợp với tình hình thực tế của VBQPPL do tỉnh ban hành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n2.1.4\n\nTính\r\n\n khả thi của VBQPPL\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n2.1.5\n\nTính\r\n\n hiệu quả của VBQPPL\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n2.2\n\nCông\r\n\n tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nBan\r\n\n hành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành kịp thời\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành không kịp thời\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.2\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n thành kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n hoàn thành kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.3\n\nXử\r\n\n lý kết quả rà soát\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện đúng quy định của hướng dẫn\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện đúng quy định của hướng dẫn\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nTổ\r\n\n chức và kiểm tra việc thực hiện VBQPPL tại đơn vị\n\n3,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nTổ\r\n\n chức triển khai thực hiện VBQPPL\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy\r\n\n định.\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng\r\n\n quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.2\n\nBan\r\n\n hành kế hoạch kiểm tra việc thực hiện VBQPPL\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành kịp thời\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành không kịp thời\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.3\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.4\n\nXử\r\n\n lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTất\r\n\n cả các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHầu\r\n\n hết các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMột\r\n\n số vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCẢI\r\n\n CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n6,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nRà\r\n\n soát, đánh giá, cập nhật TTHC\n\n4,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nBan\r\n\n hành kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành kịp thời\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành không kịp thời\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.2\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.3\n\nXử\r\n\n lý các vấn đề phát hiện qua rà soát\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC và các quy định có\r\n\n liên quan theo thẩm quyền\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề\r\n\n nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ TTHC và các\r\n\n quy định có liên quan theo quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.4\n\nCập\r\n\n nhật, công bố TTHC theo quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCập\r\n\n nhật, công bố đầy đủ, kịp thời TTHC và các quy định có liên quan\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCập\r\n\n nhật, công bố không đầy đủ hoặc không kịp thời\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.5\n\nThực\r\n\n hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện đầy đủ quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện đầy đủ quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.6\n\nXử\r\n\n lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\r\n\n các phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% đến 99% các phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% các phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nCông\r\n\n khai thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nĐơn\r\n\n vị công khai đầy đủ, đúng quy định TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số cơ quan, đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số cơ quan, đơn vị\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số cơ quan, đơn vị\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số cơ quan, đơn vị\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.2\n\nTỷ\r\n\n lệ TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định trên Cổng thông tin điện tử hoặc\r\n\n trang thông tin điện tử\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTuân\r\n\n thủ các quy định của chính phủ, các bộ về tổ chức bộ máy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện đầy đủ theo quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện đầy đủ theo quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThực\r\n\n hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.1\n\nKết\r\n\n quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n4.2.2\n\nKết\r\n\n quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng thuộc UBND cấp huyện\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n4.3\n\nKiểm\r\n\n tra tình hình tổ chức và hoạt động của các phòng, ban và đơn vị trực thuộc\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.1\n\nBan\r\n\n hành kế hoạch kiểm tra\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n kế hoạch kiểm tra từ trên 30% số cơ quan, đơn vị\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n kế hoạch kiểm tra từ 20% - 30% số cơ quan, đơn vị\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n kế hoạch kiểm tra từ dưới 20% số cơ quan, đơn vị\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.2\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.3\n\nXử\r\n\n lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\r\n\n các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - dưới 99% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử\r\n\n lý\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử\r\n\n lý\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n xử lý hoặc không kiến nghị xử lý\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nThực\r\n\n hiện phân cấp quản lý\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4.1\n\nThực\r\n\n hiện các quy định về phân cấp quản lý theo quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện đầy đủ theo quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện đầy đủ theo quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4.2\n\nThực\r\n\n hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã phân cấp cho các đơn\r\n\n vị trực thuộc\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4.3\n\nXử\r\n\n lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n xử lý hoặc không kiến nghị xử lý\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.5\n\nThực\r\n\n hiện quy chế làm việc tại đơn vị\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n4.5.1\n\nBan\r\n\n hành quy chế làm việc tại đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n ban hành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.5.2\n\nKết\r\n\n quả thực hiện quy chế làm việc tại đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXÂY\r\n\n DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBCC, VC\n\n15,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nXác\r\n\n định cơ cấu CC, VC theo vị trí việc làm\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1.1\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1.2\n\nĐơn\r\n\n vị có các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện cơ cấu công chức,\r\n\n viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1.3\n\nMức\r\n\n độ thực hiện cơ cấu CC, VC theo vị trí việc làm được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng cơ cấu CC, VC được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng cơ cấu CC, VC được phê duyệt\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng cơ cấu CC, VC được phê duyệt\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng cơ cấu CC, VC được phê duyệt\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nTuyển\r\n\n dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.1\n\nThực\r\n\n hiện đúng quy định về tuyển dụng công chức (Sở, ban ngành, huyện, thị xã,\r\n\n thành phố)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện đúng quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện không đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.2\n\nĐơn\r\n\n vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban ngành, huyện, thị xã, thành phố thực hiện\r\n\n đúng quy định về tuyển dụng viên chức\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện đúng quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện không đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.3\n\nĐơn\r\n\n vị bố trí công chức theo đúng quy định của vị trí làm việc và ngạch công chức\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.4\n\nBố\r\n\n trí viên chức theo đúng quy định của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nCông\r\n\n tác đào tạo, bồi dưỡng công chức\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3.1\n\nCó\r\n\n kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành kịp thời\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành không kịp thời\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3.2\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.4\n\nĐổi\r\n\n mới công tác quản lý công chức\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐánh\r\n\n giá công chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.5\n\nChất\r\n\n lượng công chức\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.5.1\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn, nghiệp vụ công chức\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n5.5.2\n\nTinh\r\n\n thần trách nhiệm đối với công việc của công chức\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n5.5.3\n\nThái\r\n\n độ phục vụ của công chức\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n5.5.4\n\nTình\r\n\n trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân của công chức\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n5.6\n\nCán\r\n\n bộ, công chức cấp xã\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.6.1\n\nTỷ\r\n\n lệ đạt chuẩn của công chức cấp xã\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% công chức cấp xã đạt chuẩn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% công chức cấp xã đạt chuẩn\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% công chức cấp xã đạt chuẩn\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% công chức cấp xã đạt chuẩn\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.6.2\n\nTỷ\r\n\n lệ đạt chuẩn của cán bộ cấp xã\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% cán bộ cấp xã đạt chuẩn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% cán bộ cấp xã đạt chuẩn\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% cán bộ cấp xã đạt chuẩn\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số cán bộ cấp xã đạt chuẩn\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.6.3\n\nTỷ\r\n\n lệ số cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70% số cán bộ, công chức\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - 70% số cán bộ, công chức\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số cán bộ, công chức\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐỔI\r\n\n MỚI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nTriển\r\n\n khai thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính tại cơ\r\n\n quan hành chính\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1.1\n\nCơ\r\n\n quan, đơn vị triển khai thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí quản lý\r\n\n hành chính tại cơ quan, đơn vị\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n triển khai thực hiện\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChưa\r\n\n triển khai thực hiện (đối với đơn vị bắt buộc)\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1.2\n\nTác\r\n\n động của việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các\r\n\n cơ quan hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.2\n\nThực\r\n\n hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.1\n\nĐơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập có triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách\r\n\n nhiệm\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChưa\r\n\n triển khai thực hiện (đối với đơn vị bắt buộc)\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.2\n\nTác\r\n\n động của việc thực hiện cơ chế tại các đơn vị sự nghiệp công lập\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.3\n\nChất\r\n\n lượng cung cấp dịch vụ y tế công của địa phương\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.3.1\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn của đội ngũ viên chức y tế tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.3.2\n\nKết\r\n\n quả khám, chữa bệnh của các cơ sở y tế tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.3.3\n\nThái\r\n\n độ phục vụ của đội ngũ viên chức y tế tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.3.4\n\nCác\r\n\n hiện tượng tiêu cực ở các cơ sở khám, chữa bệnh tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.4\n\nChất\r\n\n lượng cung cấp dịch vụ giáo dục công của địa phương\n\n4,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.4.1\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên phổ thông tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.4.2\n\nChất\r\n\n lượng dạy và học của các trường phổ thông tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.4.3\n\nCác\r\n\n hiện tượng tiêu cực ở các trường phổ thông tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n7\n\nHIỆN\r\n\n ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nỨng\r\n\n dụng công nghệ thông tin\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.1\n\nBan\r\n\n hành kế hoạch ứng dụng CNTT vào cơ quan, đơn vị (ban hành riêng hay lồng ghép\r\n\n với các văn bản khác của đơn vị)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành kịp thời\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành không kịp thời\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.2\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.3\n\nViệc\r\n\n triển khai ứng dụng phần mềm quản lý văn bản\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n triển khai sử dụng\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n có triển khai sử dụng\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.4\n\nViệc\r\n\n sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) để trao đổi công việc\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n sử dụng\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n có sử dụng\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.5\n\nMức\r\n\n độ sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc của cán bộ, công chức\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n7.1.6\n\nMức\r\n\n độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTất\r\n\n cả dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 1 và 2\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n từ 10 dịch vụ công trở lên được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n từ 2 dịch vụ công trở lên được cung cấp trực tuyến ở mức độ 4\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nChất\r\n\n lượng cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin\r\n\n điện tử\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.1\n\nTính\r\n\n kịp thời của thông tin\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n7.2.2\n\nMức\r\n\n độ đầy đủ của thông tin về các lĩnh vực đơn vị quản lý\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n7.2.3\n\nMức\r\n\n độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông tin\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n7.3\n\nÁp\r\n\n dụng ISO trong hoạt động của cơ quan hành chính\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.2\n\nTỷ\r\n\n lệ đơn vị hành chính cấp xã được cấp chứng chỉ ISO\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70% số đơn vị\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - 70% số đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 30% - dưới 50% số đơn vị\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 30% số đơn vị\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.3\n\nThực\r\n\n hiện đúng quy định ISO trong hoạt động\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số cơ quan, đơn vị\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số cơ quan, đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số cơ quan, đơn vị\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số cơ quan, đơn vị\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTHỰC\r\n\n HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nThực\r\n\n hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1.1\n\nTriển\r\n\n khai cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1.2\n\nTỷ\r\n\n lệ cơ quan hành chính cấp xã triển khai cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên\r\n\n thông\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số đơn vị\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số đơn vị\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số đơn vị\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số đơn vị\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.2\n\nSố\r\n\n lượng TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.2.1\n\nSố\r\n\n lượng các TTHC thực hiện được giải quyết theo cơ chế một cửa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số lượng TTHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số lượng TTHC\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số lượng TTHC\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số lượng TTHC\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.2.2\n\nSố\r\n\n lượng TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 15 TTHC trở lên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 10 - 14 TTHC\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 5\r\n\n - 9 TTHC\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 5 TTHC\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.3\n\nĐiều\r\n\n kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và mức độ hiện đại hóa của Bộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.3.1\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80%\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80%\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70%\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50%\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.3.2\n\nTỷ\r\n\n lệ cơ quan hành chính cấp xã thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên\r\n\n thông hiện đại\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 50% số đơn vị trở lên\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 30% - 50% số đơn vị\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 30% số đơn vị\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.4\n\nChất\r\n\n lượng phục vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.4.1\n\nNơi\r\n\n đón tiếp tổ chức, cá nhân\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n8.4.2\n\nThái\r\n\n độ phục vụ của công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n8.4.3\n\nThời\r\n\n gian giải quyết TTHC tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n8.4.4\n\nChất\r\n\n lượng giải quyết TTHC tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n\n\nTỔNG\r\n\n ĐIỂM\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101389
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10139.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-38-2022-TT-BTC-muc-thu-nop-le-phi-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-519479.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-38-2022-TT-BTC-muc-thu-nop-le-phi-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-519479",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38/2022/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG\r\n\nXÂY DỰNG, LỆ PHÍ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng\r\n\n6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Kiến trúc ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế\r\n\nngày 13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 3 năm 2021 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 7 năm 2020\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;\n\nCăn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề kiến trúc sư.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\nphép hoạt động xây dựng (gồm: Lệ phí cấp chứng nhận (chứng chỉ) năng lực hoạt động\r\n\nxây dựng cho tổ chức, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá\r\n\nnhân, lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài), lệ phí\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư (chứng chỉ hành nghề kiến trúc).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ\r\n\nnăng lực hoạt động xây dựng; cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng\r\n\nchỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề kiến trúc; nhà thầu nước\r\n\nngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng.\n\nb) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt\r\n\nđộng xây dựng cho tổ chức, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá\r\n\nnhân, cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc, cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho\r\n\nnhà thầu nước ngoài.\n\nc) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp lệ\r\n\nphí cấp: Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức, chứng chỉ hành nghề\r\n\nhoạt động xây dựng cho cá nhân, chứng chỉ hành nghề kiến trúc, giấy phép hoạt động\r\n\nxây dựng cho nhà thầu nước ngoài.\n\nd) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp chứng chỉ\r\n\nhành nghề hoạt động xây dựng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64\r\n\nNghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng không thuộc đối tượng\r\n\náp dụng tại Thông tư này.\n\nĐiều 2. Người nộp lệ phí\n\nTổ chức khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động\r\n\nxây dựng; cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng,\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc; nhà thầu nước ngoài khi nhận giấy phép hoạt\r\n\nđộng xây dựng phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 3. Tổ chức thu lệ phí\n\nCơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động\r\n\nxây dựng cho tổ chức, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân,\r\n\nchứng chỉ hành nghề kiến trúc, cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước\r\n\nngoài theo quy định pháp luật thực hiện thu lệ phí theo quy định tại Thông tư\r\n\nnày.\n\nĐiều 4. Mức thu lệ phí\n\n1. Mức thu lệ phí cấp chứng\r\n\nchỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây\r\n\ndựng cho cá nhân được quy định như sau:\n\na) Mức thu lệ phí cấp lần đầu, điều chỉnh hạng, chuyển đổi:\n\n- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức:\r\n\n1.000.000 đồng/chứng chỉ.\n\n- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân: 300.000\r\n\nđồng/chứng chỉ.\n\nb) Mức thu lệ phí cấp lại, bổ sung nội dung, điều chỉnh, gia\r\n\nhạn chứng chỉ bằng 50% mức thu lệ phí tại điểm a khoản này.\n\n2. Mức thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc quy định\r\n\nnhư sau:\n\na) Mức thu lệ phí cấp lần đầu, chuyển đổi: 300.000 đồng/chứng\r\n\nchỉ.\n\nb) Mức thu lệ phí cấp lại, gia hạn, công nhận chứng chỉ bằng\r\n\n50% mức thu lệ phí tại điểm a khoản này.\n\n3. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu\r\n\nnước ngoài: 2.000.000 đồng/giấy phép.\n\n4. Trường hợp cấp lại chứng chỉ, giấy phép do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền cấp ghi sai thông tin thì không thu lệ phí.\n\n5. Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức,\r\n\nchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân, chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\ntrúc, giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thu bằng Đồng Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 5. Kê khai, nộp lệ phí\n\n1. Tổ chức thu lệ phí thực\r\n\nhiện kê khai, nộp lệ phí theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\n2. Tổ chức thu lệ phí nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào\r\n\nngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành. Nguồn chi phí trang trải cho việc cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng\r\n\ncho tổ chức, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân, cấp chứng\r\n\nchỉ hành nghề kiến trúc, cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước\r\n\nngoài và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm theo chế\r\n\nđộ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2022.\n\n2. Bãi bỏ Thông tư số 172/2016/TT-BTC\r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.\n\n3. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ, giấy\r\n\nphép trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, khi được cấp chứng chỉ, giấy\r\n\nphép thực hiện nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 172/2016/TT-BTC.\n\n4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp lệ phí không\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của\r\n\nChính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị\r\n\nđịnh số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm\r\n\n2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019,\r\n\nNghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 9 tháng 10\r\n\nnăm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.\n\n5. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện\r\n\ndẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn\r\n\nbản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ\r\n\nTài chính để xem xét, hướng dẫn./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương và\r\n\n các Ban của Đảng;\n\n- Văn\r\n\n phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn\r\n\n phòng Quốc hội;\n\n- Văn\r\n\n phòng Chủ tịch nước;\n\n- Viện\r\n\n Kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Tòa\r\n\n án nhân dân tối cao;\n\n- Kiểm\r\n\n toán nhà nước;\n\n- Các\r\n\n Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- Ủy\r\n\n ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cơ\r\n\n quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n-\r\n\n UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh,\n\nthành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Công\r\n\n báo;\n\n- Cổng\r\n\n thông tin điện tử Chính phủ;\n\n- Cục\r\n\n Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);\n\n- Các\r\n\n đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\n\n- Cổng\r\n\n thông tin điện tử Bộ Tài chính;\n\n- Lưu:\r\n\n VT, CST (CST5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 10139
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101390.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-24-KH-UBND-2018-chuong-trinh-Quoc-gia-khong-che-loai-tru-benh-Dai-Tuyen-Quang-386213.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-24-KH-UBND-2018-chuong-trinh-Quoc-gia-khong-che-loai-tru-benh-Dai-Tuyen-Quang-386213",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/KH-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 27 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA KHỐNG CHẾ VÀ TIẾN TỚI LOẠI\r\n\nTRỪ BỆNH DẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2018 - 2021\n\nCăn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015; Nghị định số\r\n\n35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thú y; Nghị định số 05/2007/NĐ-CP ngày 09/01/2007 của Chính phủ\r\n\nvề phòng chống bệnh Dại ở động vật;\n\nCăn cứ Quyết định số 193/QĐ-TTg, ngày 13/2/2017\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “chương trình quốc gia khống chế và\r\n\ntiến tới loại trừ bệnh Dại giai đoạn 2017-2021”.\n\nCăn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 07/7/2017 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng, chống bệnh\r\n\nDại;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT ngày 27/5/2013 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và PTNT về\r\n\nhướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người; Thông\r\n\ntư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\nquy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Quyết định số 1622/QĐ-BYT\r\n\nngày 08/5/2014 của Bộ Y tế về ban hành hướng dẫn giám sát, phòng chống bệnh Dại\r\n\ntrên người.\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nchương trình Quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh Dại trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang giai đoạn 2018 - 2021 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\nThực hiện có hiệu quả Chương trình\r\n\nquốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh Dại giai đoạn 2017 - 2021được\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 13/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\nChỉ thị số 31/CT-TTg ngày 07/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của\r\n\nChính phủ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng, chống bệnh\r\n\nDại.\n\nNâng cao nhận thức của người dân\r\n\nvề bệnh Dại và cách phòng chống bệnh Dại.\n\nKhống chế bệnh Dại trên đàn chó,\r\n\nmèo nuôi và trên người vào năm 2021 nhằm tiến tới loại trừ bệnh Dại.\n\nNâng cao chất lượng hệ thống giám\r\n\nsát bệnh Dại ở động vật và người, đến năm 2021 có 100% số xã, phường, thị trấn\r\n\n(sau đây gọi là cấp xã) lập được danh sách các hộ nuôi chó, mèo và thống kê số\r\n\nlượng chó, mèo nuôi thực tế của từng hộ chăn nuôi phục vụ công tác tiêm phòng,\r\n\nkhông có người tử vong do bệnh Dại.\n\nNâng cao tỷ lệ tiêm phòng cho đàn\r\n\nchó, mèo qua từng năm, đến năm 2021 tỷ lệ tiêm phòng đàn chó đạt trên 85% tổng\r\n\nđàn.\n\n2. Yêu cầu:\n\nCác cấp, các ngành từ tỉnh đến\r\n\ncơ sở xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh Dại; vận động toàn\r\n\ndân tích cực thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh Dại để tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch đảm bảo đồng bộ, kịp thời,\r\n\nthiết thực, hiệu quả.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Quản lý đàn chó, mèo nuôi:\n\n- Chủ vật nuôi: Thực hiện đăng ký việc nuôi chó\r\n\nmèo với Ủy ban nhân dân cấp xã; cam kết nuôi nhốt (hoặc xích),\r\n\ngiữ chó, mèo trong khuôn viên của gia đình; chấp\r\n\nhành nghiêm việc tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Dại cho chó, mèo theo quy định.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tiến hành thống kê, cập nhật số lượng đàn chó, mèo trên\r\n\nđịa bàn để lập danh sách hộ nuôi và số lượng chó, mèo nuôi\r\n\nthực tế nhằm hỗ trợ cho công tác tiêm phòng vắc-xin Dại triệt để trên đàn chó,\r\n\nmèo theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn thú y.\n\n2. Tiêm phòng vắc-xin\r\n\nDại cho đàn chó, mèo nuôi:\n\n- Xây dựng kế\r\n\nhoạch phòng, chống dịch bệnh, tiêm phòng cho đàn chó mèo hằng năm gắn với kế\r\n\nhoạch phòng chống dịch bệnh cho động vật và tiêm phòng cho đàn gia súc, gia\r\n\ncầm. Phát động tháng cao điểm tiêm phòng vắc-xin Dại cho\r\n\nchó, mèo vào tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10 hàng năm.\n\n- Tổ chức các đợt tiêm phòng tập trung theo địa bàn từng thôn, bản\r\n\nhoặc cụm dân cư, tổ chức tiêm bổ sung cho chó, mèo mới\r\n\nphát sinh hoặc bị bỏ sót chưa được tiêm, bảo đảm tỷ lệ tiêm phòng đạt mục tiêu\r\n\nđã đề ra.\n\n- Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nthành phố xem xét, quyết định hỗ trợ vắc-xin hoặc công\r\n\ntiêm phòng cho chó, mèo trên địa bàn.\n\n3. Điều trị dự phòng sau\r\n\nphơi nhiễm cho người:\n\n- Bố trí các điểm tiêm vắc-xin và\r\n\nhuyết thanh kháng Dại phục vụ công tác điều trị dự phòng, bảo đảm kịp thời,\r\n\nhiệu quả, đặc biệt ở khu vực có nguy cơ cao, mỗi huyện,\r\n\nthành phố tổ chức ít nhất 01 điểm tiêm có đủ cơ sở vật chất và\r\n\ncán bộ được đào tạo theo đúng quy định về tổ chức\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Tổ chức tiêm chủng cho các đối tượng phơi\r\n\nnhiễm với vi rút Dại theo đúng quy định của Bộ Y tế.\n\n4. Truyền thông về bệnh Dại và biện pháp\r\n\nphòng chống\n\nĐẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền vận động để nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi phòng, chống\r\n\nbệnh Dại cho người dân tại địa phương. Bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người,\r\n\nkhông để tình trạng chó dại cắn người gây tử vong.\n\nNội dung tuyên truyền:\n\n- Các văn bản pháp luật, các chính\r\n\nsách của nhà nước về phòng, chống bệnh Dại; quy định về nuôi chó, mèo, trách\r\n\nnhiệm của người nuôi chó, mèo và quản lý chó, mèo nuôi.\n\n- Kế hoạch, lịch tiêm phòng bệnh\r\n\nDại, trách nhiệm của chủ vật nuôi trong việc quản lý, theo dõi đàn chó, mèo.\r\n\nTăng cường vận động người dân cùng tham gia giám sát, phòng chống bệnh Dại trên\r\n\nngười và động vật.\n\n- Sự nguy hiểm của bệnh Dại các\r\n\nbiện pháp phòng, chống bệnh Dại ở người; hướng dẫn người bị chó, mèo cắn, cào\r\n\nxử lý vết thương ban đầu ngay sau khi bị chó hoặc mèo cắn, cào và đến các cơ sở\r\n\ny tế để được tư vấn, điều trị dự phòng kịp thời. Phát động và tổ chức ngày‘‘Thế\r\n\ngiới phòng chống bệnh Dại’’ vào ngày 28/9 hằng năm trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tuyên truyền việc xây dựng vùng,\r\n\ncơ sở an toàn bệnh Dại.\n\n- Thực hiện truyền thông học đường\r\n\nvề bệnh Dại.\n\n5. Nâng cao năng lực của\r\n\nhệ thống giám sát về bệnh Dại:\n\n- Tăng cường giám sát phát hiện\r\n\nbệnh Dại với sự hỗ trợ và tham gia của cộng đồng dân cư.\n\n- Tổ chức tập huấn chuyên môn cho\r\n\ncán bộ thú y, y tế dự phòng để nâng cao kỹ năng giám sát, điều tra ổ dịch, thu thập thông tin dịch tễ về bệnh Dại ở người và động vật.\n\n- Tổ chức thu thập, xét nghiệm mẫu\r\n\nđể đánh giá lưu hành bệnh Dại. Xác định khu vực có nguy cơ\r\n\ncao về bệnh Dại nhằm ưu tiên tập trung các nguồn lực trong công tác phòng chống\r\n\nbệnh Dại.\n\n6. Điều tra và xử lý ổ dịch:\n\n- Điều tra, xử lý các ổ dịch bệnh\r\n\nDại trên người và động vật theo hướng dẫn của cơ\r\n\nquan chuyên ngành thú y và y tế, bảo đảm\r\n\ntuân thủ các quy định của pháp luật.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nthành lập tổ, đội bắt chó có dấu hiệu mắc bệnh, mắc bệnh\r\n\nDại và chó thả rông trong vùng có ổ dịch Dại để xử lý;\r\n\nphát hiện sớm và xử lý triệt để chó, mèo nghi mắc bệnh Dại ngay khi mới phát sinh\r\n\ntại các hộ nuôi chó, mèo không để bệnh lây lan.\n\n7. Xây dựng vùng,\r\n\ncơ sở an toàn bệnh Dại: Xây dựng\r\n\nvà chứng nhận vùng, cơ sở an toàn đối với bệnh Dại thực hiện theo Thông tư số\r\n\n14/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nIII. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN:\n\nTổng kinh phí thực hiện\r\n\n6.462.254.000 đồng, trong đó:\n\n- Ngân sách tỉnh: 1.756.254.000\r\n\nđồng.\n\n- Kinh phí do chủ vật nuôi đảm\r\n\nbảo: 4.706.000.000 đồng.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Tham mưu tổ chức, triển khai\r\n\nthực hiện công tác phòng chống bệnh Dại động vật trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các ngành,\r\n\ncác cấp thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh Dại động vật có hiệu quả, đúng\r\n\nquy định của Pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Chủ trì phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan tăng cường kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác phòng chống bệnh\r\n\nDại trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên theo dõi, giám sát, báo cáo diễn biến tình\r\n\nhình bệnh Dại đề xuất kịp thời các biện pháp phòng, chống bệnh Dại cho động vật.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\ny thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh Dại theo quy định.\n\n- Phối hợp với Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang tổ chức thông tin, tuyên truyền\r\n\nsâu rộng các nội dung và thường xuyên phản ánh tiến độ triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch.\n\n- Tổng hợp kết quả, định kỳ báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế theo\r\n\nquy định.\n\n2. Sở\r\n\nY tế:\n\n- Tham mưu tổ chức, triển khai\r\n\nthực hiện công tác phòng chống bệnh Dại ở người trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các ngành,\r\n\ncác cấp thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh Dại ở người có hiệu quả, đúng\r\n\nquy định của Pháp luật và hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n- Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện\r\n\ncần thiết phục vụ cho công tác điều trị dự phòng cho những người bị phơi nhiễm\r\n\nbệnh Dại.\n\n- Phối hợp với\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên\r\n\nquan tăng cường kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác phòng chống bệnh Dại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hàng năm cân đối bố trí\r\n\nkinh phí thực hiện Chương trình quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh\r\n\nDại trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n4. Các sở,\r\n\nngành: Công Thương, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Công an tỉnh chỉ đạo các lực lượng chức năng phối hợp với lực lượng\r\n\nChăn nuôi và Thú y và Y tế, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức tuyên\r\n\ntruyền vận động người dân thực hiện có hiệu quả công tác phòng,\r\n\nchống bệnh Dại cho động vật và người; xử lý nghiêm theo quy định của Pháp luật\r\n\ncác trường hợp vi phạm.\n\n5. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang: Chủ động xây dựng chuyên đề, phóng sự tuyên truyền\r\n\nvề các biện pháp phòng, chống bệnh Dại ở người và động vật để người dân tích\r\n\ncực, chủ động thực hiện nhằm khống chế và tiến tới loại trừ bệnh Dại trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n6. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch thực hiện Chương trình quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh Dại\r\n\ngiai đoạn 2018 - 2021 trên địa bàn quản lý.\n\n- Chỉ đạo thực hiện việc đăng ký\r\n\nnuôi chó, mèo, quản lý chặt chẽ đàn chó, mèo nuôi đến hộ gia đình; xử lý kiên\r\n\nquyết các trường hợp chó không tiêm phòng; giám sát chặt chẽ diễn biến đàn chó\r\n\ntại địa phương.\n\n- Tổ chức điều tra, thống kê, quản\r\n\nlý đàn chó, mèo; công tác tiêm vắc-xin phòng bệnh Dại cho đàn chó, mèo; theo\r\n\ndõi giám sát chặt chẽ tình hình bệnh Dại trên đàn chó, mèo; thường xuyên kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch đến cơ sở; thực hiện chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo theo quy định.\n\n7. Uỷ ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức,\r\n\ntriển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống bệnh Dại trên địa bàn.\n\n- Lập danh sách hộ nuôi chó, mèo hằng năm cập\r\n\nnhật thường xuyên số liệu chó, mèo nuôi từ các thôn, bản, tổ dân phố (gọi chung\r\n\nlà cấp thôn) để xây dựng kế hoạch, triển khai việc đăng ký và ký\r\n\ncam kết việc nuôi chó của các hộ với chính quyền địa phương, và tổ chức\r\n\ntiêm phòng triệt để cho đàn chó, mèo nuôi.\n\n- Hằng năm, xây dựng kế hoạch tiêm\r\n\nphòng bệnh Dại chi tiết đến từng thôn (xóm, bản, tổ nhân dân); huy động lực\r\n\nlượng và tổ chức thực hiện kế hoạch, đảm bảo đạt tỷ lệ tiêm phòng theo quy định.\n\n- Giao trách nhiệm cho Trưởng\r\n\nthôn, bản, tổ nhân dân: Thực hiện thống kê, theo dõi đàn chó trên địa bàn; tổ\r\n\nchức họp dân, quán triệt kế hoạch tiêm phòng, lịch tiêm phòng, trách nhiệm của\r\n\nchủ nuôi chó, mèo trong việc quản lý, phòng, chống bệnh Dại cho chó, mèo; ký\r\n\ncam kết thực hiện tiêm phòng; tổ chức thực hiện tiêm phòng tại địa bàn được\r\n\ngiao quản lý theo kế hoạch.\n\n7. Đề nghị Uỷ\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể: Phối hợp\r\n\nvới chính quyền các cấp tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên\r\n\ncủa tổ chức mình thực hiện tốt công tác phòng, chống bệnh Dại trên động vật bảo\r\n\nvệ sức khoẻ cho con người.\n\nYêu cầu các Sở,\r\n\nngành, Uỷ ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\nnội dung kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc vượt thẩm\r\n\nquyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị kịp thời tổng hợp và gửi ý kiến bằng văn\r\n\nbản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, đề\r\n\nxuất giải quyết với Uỷ ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Bộ Nông\r\n\n nghiệp & PTNT;\r\n\n - Cục Thú y;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;\n\n- UBND huyện, thành\r\n\n phố;\n\n- Các Sở: Nông\r\n\n nghiệp và PTNT, Công Thương, Y tế, Tài nguyên và Môi trường; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông;\n\n- Đài Phát thanh và Truyền\r\n\n hình tỉnh;\r\n\n - Báo Tuyên Quang;\n\n- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;\r\n\n - Trưởng phòng KT, VX;\r\n\n - Chuyên viên NLN;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Quang\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101390
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101391.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-45-KH-UBND-2022-Nang-cao-nang-luc-doi-ngu-hoa-giai-vien-o-co-so-Yen-Bai-508260.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-45-KH-UBND-2022-Nang-cao-nang-luc-doi-ngu-hoa-giai-vien-o-co-so-Yen-Bai-508260",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 45/KH-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 02 tháng 3\r\n\n năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ HÒA GIẢI VIÊN Ở CƠ SỞ” NĂM\r\n\n2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nThực hiện Quyết định số 428/QĐ-TTg \r\n\nngày 18/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội\r\n\nngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022” (viết tắt là Đề án), Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án năm 2022\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNâng cao năng lực cho đội ngũ hòa giải\r\n\nviên ở cơ sở để giải quyết kịp thời, hiệu quả các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm\r\n\npháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở; góp phần tạo chuyển biến căn bản,\r\n\ntoàn diện trong công tác hòa giải ở cơ sở, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ trong\r\n\ngiai đoạn mới; giảm số vụ việc phải đưa ra Tòa án và các cơ quan nhà nước giải\r\n\nquyết; tiết kiệm thời gian, chi phí của xã hội và của Nhà nước.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Các hoạt động đề ra phải sát với nội\r\n\ndung của Đề án, yêu cầu thực tiễn, có tính khả thi cao, phù hợp với đối tượng của\r\n\nĐề án, ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn chung.\n\nb) Xác định rõ nội dung công việc, tiến\r\n\nđộ thực hiện và trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, bảo đảm kịp thời, đồng\r\n\nbộ, thống nhất và hiệu quả.\n\nc) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện Đề án.\n\nII. HOẠT ĐỘNG THỰC\r\n\nHIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN\n\n1. Thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn, bồi\r\n\ndưỡng, kỹ năng, nghiệp vụ cho hòa giải viên ở cơ sở\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ hòa giải\r\n\ntại các đơn vị cấp xã thực hiện chỉ đạo điểm.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I năm\r\n\n2022.\n\nb) Bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ\r\n\nnăng, nghiệp vụ cho hòa giải viên ở cơ sở\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2022.\n\n2. Củng cố, kiện toàn đội ngũ hòa\r\n\ngiải viên ở cơ sở có đủ tiêu chuẩn, năng lực đáp ứng yêu cầu của công tác hòa\r\n\ngiải ở cơ sở\n\n- Rà soát, đánh giá thực trạng tổ chức,\r\n\nkết quả hoạt động của tổ hòa giải và hòa giải viên ở cơ sở. Tiến hành bầu bổ\r\n\nsung, thay thế hòa giải viên đối với những tổ hòa giải còn thiếu hòa giải viên\r\n\nhoặc có hòa giải viên hoạt động mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao; bảo đảm\r\n\ncác tổ hòa giải đủ số lượng, thành phần, tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu của công\r\n\ntác hòa giải ở cơ sở.\n\n- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2022.\n\n- Kết quả công việc: Danh sách tổ hòa\r\n\ngiải và danh sách hòa giải viên ở cơ sở được ban hành sau khi rà soát, kiện\r\n\ntoàn.\n\n3. Ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong việc khai thác các cơ sở dữ liệu pháp luật liên quan đến công tác hòa giải\r\n\nở cơ sở\n\n- Đăng tải tài liệu, tin bài, ấn phẩm\r\n\nvề công tác hòa giải ở cơ sở trên các cơ sở dữ liệu pháp luật có liên quan như\r\n\nCổng thông tin điện tử tỉnh; Trang thông tin điện tử.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Cổng thông tin điện tử và các cơ quan liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2022.\n\n- Kết quả công việc: Các tài liệu,\r\n\ntin bài, ấn phẩm về công tác hòa giải ở cơ sở được đăng tải trên mạng internet.\n\n4. Tổ chức tổng kết Đề án “Nâng\r\n\ncao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022”\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV năm\r\n\n2022.\n\n- Kết quả công việc: Tổng hợp, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện Đề án theo quy định.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tham mưu tổ chức, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương thực hiện Kế hoạch này; đề xuất cơ quan có thẩm quyền khen thưởng các tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đề án; tổng kết việc thực\r\n\nhiện Đề án và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\n2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.\n\n- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo\r\n\nKế hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên ở địa phương phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch.\n\n- Tăng cường các hoạt động truyền\r\n\nthông về vai trò, ý nghĩa của công tác hòa giải ở cơ sở; vận động, thuyết phục\r\n\nthành viên, hội viên và nhân dân giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp\r\n\nluật thông qua hòa giải ở cơ sở.\n\n3. Các cơ quan: Tòa án nhân dân tỉnh,\r\n\nCông an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực\r\n\nhiện bồi dưỡng cho hòa giải viên ở cơ sở, hỗ trợ cung cấp tài liệu, tổ chức xây\r\n\ndựng mô hình huy động luật gia, luật sư, thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký\r\n\ntòa án, kiểm sát viên hỗ trợ nghiệp vụ cho hòa giải viên ở cơ sở.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\nCăn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện Kế\r\n\nhoạch tại địa phương, trong đó chú trọng tập trung vào công tác chỉ đạo củng cố,\r\n\nkiện toàn và bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở đáp\r\n\nứng yêu cầu công tác hòa giải tại cơ sở.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong\r\n\nKế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp\r\n\nquản lý ngân sách; các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác (nếu có) và các chương trình, dự án khác được lồng\r\n\nghép để thực hiện nội dung theo kế hoạch.\n\nTrên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên\r\n\nở cơ sở giai đoạn 2019-2022” năm 2022 trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp) xem\r\n\nxét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ PBGDPL - Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Ngô Hạnh Phúc;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức Chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan: Sở Tư pháp, TAND tỉnh, VKSND tỉnh, Công an tỉnh;\r\n\n - Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Hạnh Phúc\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101391
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101392.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-288-KH-UBND-2022-trien-khai-Chuong-trinh-Song-va-may-tinh-cho-em-Bac-Kan-517743.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-288-KH-UBND-2022-trien-khai-Chuong-trinh-Song-va-may-tinh-cho-em-Bac-Kan-517743",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 288/KH-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 05\r\n\n tháng 5 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH \"SÓNG VÀ MÁY TÍNH CHO EM\"\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nI. CĂN CỨ\r\n\nXÂY DỰNG KẾ HOẠCH\n\n- Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày\r\n\n03/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp tổ chức dạy học an toàn, bảo đảm chương trình và mục tiêu chất lượng giáo\r\n\ndục, đào tạo ứng phó với đại dịch COVID-19;\n\n- Công văn số 6235/VPCP-KGVX \r\n\nngày 07/9/2021 của Văn phòng Chỉnh phủ về việc xây dựng và triển khai Chương\r\n\ntrình \"Sóng và máy tính cho em”;\n\n- Công văn số 3961/BGDĐT-CĐN \r\n\nngày 10/9/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công đoàn Giáo dục Việt Nam về việc\r\n\nvận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành giáo dục\r\n\nquyên góp ủng hộ \"Máy tính cho em\" để hỗ trợ thiết bị học trực tuyến\r\n\ncho học sinh có hoàn cảnh khó khăn;\n\n- Kế hoạch số\r\n\n3667/KH-BTTTT-BGDĐT ngày 21/9/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo về việc phối hợp triển khai Chương trình \"Sóng và máy tính\r\n\ncho em”.\n\n- Kế hoạch số 987/KH-BGDĐT ngày\r\n\n01/10/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Chương trình\r\n\n\"Sóng và máy tính cho em\";\n\nII. MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình \"Sóng và máy tính cho em\" (viết tắt là Chương trình) bảo đảm\r\n\nđáp ứng yêu cầu dạy và học trực tuyến; vận động cung cấp, hỗ trợ các thiết bị công\r\n\nnghệ (máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông\r\n\nminh,...), nền tảng công nghệ, dịch vụ viễn thông cho học sinh, sinh viên thuộc\r\n\nhộ nghèo, hộ cận nghèo, có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19,\r\n\ncó bố hoặc mẹ tử vong do dịch COVID-19 và chưa có máy tính để học trực tuyến tại\r\n\ncác địa bàn phải tổ chức dạy và học trực tuyến.\n\n- Thúc đẩy, hỗ trợ các địa\r\n\nphương, đơn vị tổ chức triển khai, vận động, kêu gọi mọi nguồn lực trong xã hội\r\n\nđể ủng hộ thực hiện Chương trình, góp phần hướng tới mục tiêu 100% trường học,\r\n\ngiáo viên, học sinh, sinh viên được trang bị đầy đủ hạ tầng, nền tảng, máy tính\r\n\nvà các thiết bị khác phục vụ cho việc dạy và học trực tuyến, qua đó thúc đẩy\r\n\nphát triển chuyển đổi số, xã hội số.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Tổ chức triển khai Kế hoạch kịp\r\n\nthời, thiết thực, hiệu quả, đúng đối tượng, đáp ứng yêu cầu học trực tuyến của\r\n\nhọc sinh, sinh viên, đáp ứng việc học tập trong điều kiện phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCOVID-19; ưu tiên thực hiện tại các địa phương, đơn vị phải tổ chức dạy và học\r\n\ntrực tuyến do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19.\n\n- Thực hiện công tác truyền\r\n\nthông và các hình thức kết nối đến tổ chức, doanh nghiệp, nhân dân về ý nghĩa của\r\n\nChương trình, từ đó huy động mọi nguồn lực để hỗ trợ học sinh, sinh viên có đủ\r\n\nđiều kiện học trực tuyến tiếp cận Chương trình nhanh chóng, đạt hiệu quả, thúc\r\n\nđẩy phát triển xã hội số.\n\n- Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, UBND các huyện, thành phố; bảo đảm\r\n\nkhông để học sinh nào bị bỏ lại phía sau, không hoàn thành chương trình học tập\r\n\ndo ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.\n\n- Các thiết bị, dịch vụ được hỗ\r\n\ntrợ phải bảo đảm giao đúng thành phần, đúng đối tượng, không trùng lặp, phát\r\n\nhuy hiệu quả hỗ trợ quá trình học tập của học sinh, sinh viên; không để xảy ra\r\n\ntiêu cực, thất thoát trong quá trình thực hiện.\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nPHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Đối tượng\r\n\nhỗ trợ\n\nHọc sinh tiểu học, trung h��c cơ\r\n\nsở, trung học phổ thông, sinh viên trên địa bàn tỉnh mà gia đình chưa bảo đảm\r\n\nđược các điều kiện học trực tuyến (không có thiết bị công nghệ hoặc gia đình\r\n\nkhông đủ điều kiện kết nối Internet) thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19, có bố hoặc mẹ tử vong do dịch\r\n\nCOVID-19.\n\n2. Phạm vi\r\n\nthực hiện\n\nThực hiện trên địa bàn toàn tỉnh;\r\n\náp dụng cho học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông,\r\n\nhọc viên học chương trình GDTX, sinh viên trường Cao đẳng Bắc Kạn thuộc đối tượng\r\n\nđược hỗ trợ.\n\n3. Nguyên tắc\r\n\nhỗ trợ\n\nHỗ trợ 01 thiết bị công nghệ/01\r\n\nhọc sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hỗ trợ theo các mức ưu tiên sau:\n\na) Ưu tiên 1: Học sinh, sinh\r\n\nviên thuộc hộ nghèo.\n\nb) Ưu tiên 2: Học sinh, sinh\r\n\nviên thuộc hộ cận nghèo.\n\nc) Ưu tiên 3: Học sinh, sinh\r\n\nviên có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19 là con trong gia đình\r\n\ncó bố hoặc mẹ tử vong do dịch COVID-19 chưa có thiết bị thông minh để học trực\r\n\ntuyến.\n\n4. Kinh phí\r\n\nthực hiện và hình thức hỗ trợ\n\n- Kinh phí thực hiện: Từ các\r\n\nnguồn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân. Các cơ quan, đơn vị trong hệ\r\n\nthống chính trị, tổ chức, doanh nghiệp, nhân dân tham gia ủng hộ bằng các hình\r\n\nthức dưới đây:\n\n+ Ủng hộ bằng tiền.\n\n+ Ủng hộ bằng các thiết bị công\r\n\nnghệ mới hoặc đã qua sử dụng nhưng vẫn dùng tốt và đáp ứng khả năng dạy và học\r\n\ntrực tuyến (máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông\r\n\nminh...).\n\n+ Ủng hộ bằng nền tảng công nghệ,\r\n\nphần mềm hỗ trợ dạy và học trực tuyến.\n\n+ Ủng hộ bằng cơ chế, chính\r\n\nsách của các doanh nghiệp viễn thông.\n\n+ Các Quỹ ủng hộ Chương trình\r\n\ntheo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Hình thức hỗ trợ: Thực hiện\r\n\nngay việc mua sắm, điều phối và giao thiết bị cho các địa phương, đơn vị khi có\r\n\nđủ nguồn cho ít nhất từ 01 một cơ sở giáo dục để kịp thời giao bàn giao thiết bị\r\n\nphục vụ tổ chức dạy và học trực tuyến được ngay.\n\n5. Thời\r\n\ngian thực hiện\n\na) Giai đoạn 1: Năm 2022\n\nHuy động, hỗ trợ thiết bị công\r\n\nnghệ cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng; trước mắt tập trung ưu tiên cho\r\n\ncác địa bàn đang tổ chức dạy và học trực tuyến phải áp dụng thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch COVID-19 từ cấp độ 2 trở lên (theo hướng dẫn tại Nghị\r\n\nquyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành quy định tạm thời\r\n\n“Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19\").\n\nb) Giai đoạn 2: Năm 2023\n\nTùy theo tình hình dịch bệnh có\r\n\nthể tiếp tục phát động để huy động mọi nguồn lực trong xã hội, hướng tới mục\r\n\ntiêu 100% học sinh, sinh viên thuộc đối tượng hỗ trợ được trang bị thiết bị\r\n\ncông nghệ đáp ứng việc dạy và học trực tuyến.\n\nIV. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Giai\r\n\nđoạn 1 (năm 2022)\n\nPhát động đợt cao điểm quyên\r\n\ngóp ủng hộ từ tháng 4/2022 đến hết tháng 7/2022, tiếp tục duy trì quyên góp ủng\r\n\nhộ đến hết năm 2022.\n\n1.1. Khảo sát nhu cầu hỗ trợ\r\n\nthiết bị công nghệ và dịch vụ hỗ trợ dạy và học trực tuyến hoàn thành trong\r\n\ntháng 6/2022\n\na) Khảo sát nhu cầu thiết bị\r\n\ncông nghệ của học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hỗ trợ.\n\nb) Khảo sát các cơ sở giáo dục,\r\n\nđịa bàn dân cư có học sinh thuộc đối tượng hỗ trợ chưa có kết nối Internet và\r\n\nchưa phủ sóng 3G, 4G. Rà soát, công bố các nền tảng dạy và học trực tuyến để\r\n\nkhuyến nghị sử dụng; xác định các dịch vụ phục vụ dạy và học trực tuyến, học\r\n\ntrên truyền hình (Các phần mềm hỗ trợ dạy - học trực tuyến, đường truyền\r\n\nInternet, gói cước viễn thông...)\n\n1.2. Vận động, tiếp nhận nguồn\r\n\ntài trợ\n\na) Tuyên truyền các hoạt động của\r\n\nChương trình và kế hoạch của tỉnh; động viên khích lệ, chia sẻ những nỗ lực, cố\r\n\ngắng của đội ngũ nhà giáo, học sinh, sinh viên, cơ sở giáo dục đã và đang vượt\r\n\nqua khó khăn để tổ chức dạy tốt, học tốt, bảo đảm tạm dừng đến trường nhưng không\r\n\ndừng việc học.\n\nb) Phát động, kêu gọi các địa\r\n\nphương, cơ quan, ban, ngành, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh\r\n\ntham gia quyên góp, ủng hộ thiết bị công nghệ, phần mềm, và các dịch vụ viễn\r\n\nthông.\n\nc) Tiếp nhận tài trợ, phối hợp\r\n\nvới nhà tài trợ và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan kiểm tra thông tin\r\n\nthiết bị trao tặng (số lượng, thông số kỹ thuật của thiết bị); tổ chức tiếp nhận\r\n\ncác nguồn đóng góp, tài trợ (tiền, thiết bị công nghệ, phần mềm); cập nhật\r\n\nthông tin vào hệ thống quản lý để phục vụ, quản lý, điều hành.\n\n1.3. Điều phối nguồn tài trợ\n\na) Xây dựng tiêu chí, kế hoạch\r\n\nmua sắm, điều phối nguồn tài trợ cho các cơ sở giáo dục có học sinh được thụ hưởng.\n\nb) Thực hiện điều phối nguồn\r\n\ntài trợ (tiền, thiết bị công nghệ, phần mềm) đến các địa phương, đơn vị có học\r\n\nsinh, sinh viên thuộc đối tượng nhận tài trợ; chỉ đạo các địa phương, đơn vị tổ\r\n\nchức mua sắm thiết bị (đối với các thiết bị không phải mua sắm tập trung) phục\r\n\nvụ học trực tuyến theo các quy định hiện hành và tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu\r\n\ntại Công văn số 3693/BTTTT-CNTT ngày 23/9/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nvề việc khuyến nghị các tiêu chuẩn kỹ thuật (cấu hình) cơ bản đối với các thiết\r\n\nbị trao tặng thuộc Chương trình \"Sóng và máy tính cho em\".\n\nc) Hướng dẫn các địa phương, đơn\r\n\nvị có học sinh thuộc đối tượng được hỗ trợ triển khai thủ tục liên quan đến việc\r\n\ntiếp nhận nguồn tài trợ; tổ chức bàn giao đúng đối tượng.\n\nd) Đối với các địa phương, đơn\r\n\nvị hoàn thành mục tiêu theo kế hoạch nếu còn dư nguồn thì thực hiện điều chuyển\r\n\nnguồn tài trợ (tiền, thiết bị công nghệ) về Sở Giáo dục và Đào tạo để hỗ trợ\r\n\ncác địa phương, đơn vị khác.\n\n1.4. Hỗ trợ tổ chức dạy và học\r\n\ntrực tuyến do ảnh hưởng của dịch COVID-19\n\na) Miễn phí sử dụng các nền tảng,\r\n\nphần mềm hỗ trợ dạy, học trực tuyến đã được công bố.\n\nb) Có chính sách hỗ trợ Data\r\n\n4GB/ngày cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng theo Kế hoạch khi được hỗ trợ\r\n\nthiết bị công nghệ để học trực tuyến.\n\nc) Có chính sách hỗ trợ cước\r\n\nInternet di động khi sử dụng các nền tảng dạy, học trực tuyến Việt Nam đã được\r\n\ncông bố.\n\nd) Hỗ trợ các gói cước, hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin phục vụ việc dạy và học trực tuyến bao gồm: đường truyền\r\n\nInternet; chính sách miễn, giảm giá cước Internet cho học sinh, sinh viên và\r\n\ngiáo viên khi tham gia dạy, học trực tuyến do ảnh hưởng của dịch COVID-19.\n\ne) Phủ sóng các điểm chưa có kết\r\n\nnối Internet di động trên toàn tỉnh.\n\n1.5. Tăng cường công tác phối hợp,\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin, số hóa dữ liệu; tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá\r\n\nnhân có nhiều đóng góp\n\na) Tạo điều kiện cho các doanh\r\n\nnghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số tổ chức thực hiện Chương trình\r\n\ntheo Kế hoạch số 3667/KH-BTTTT-BGDĐT ngày 21/9/2021 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong báo cáo nhu cầu hỗ trợ, quản lý các nguồn tài trợ và phân phối để thực hiện\r\n\nChương trình.\n\nc) Tổ chức tôn vinh, khen thưởng\r\n\ntập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho việc thực hiện Chương trình theo kế hoạch.\n\n2. Giai\r\n\nđoạn 2 (năm 2023)\n\n2.1. Tùy theo tình hình dịch bệnh\r\n\ncó thể tiếp tục phát động để huy động mọi nguồn lực trong xã hội, hướng tới\r\n\n100% học sinh, sinh viên thuộc đối tượng hỗ trợ được trang bị thiết bị công nghệ\r\n\nhọc trực tuyến.\n\n2.2. Thực hiện kịp thời phân bổ\r\n\ncác nguồn tài trợ và điều phối nguồn lực, hỗ trợ triển khai các thủ tục liên\r\n\nquan tới việc phân bổ nguồn tài trợ chuyển về Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục có học sinh thuộc đối tượng\r\n\nhỗ trợ để dạy và học trực tuyến.\n\n2.3. Tôn vinh, khen thưởng các\r\n\ntập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho việc thực hiện.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\n\n- Phát động, kêu gọi các cơ\r\n\nquan, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và các cá\r\n\nnhân tham gia ủng hộ Chương trình theo kế hoạch.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ncác cấp và các tổ chức thành viên phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ\r\n\nchức vận động, quyên góp, ủng hộ thực hiện Chương trình.\n\n- Hỗ trợ kinh phí từ các nguồn\r\n\ndo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh vận động, quản lý cho Chương trình.\n\n2. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\na) Là cơ quan thường trực, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện kế hoạch\n\n- Hướng dẫn các địa phương, đơn\r\n\nvị tổ chức khảo sát nhu cầu thiết bị công nghệ của học sinh, sinh viên thuộc đối\r\n\ntượng.\n\n- Khảo sát danh sách các cơ sở\r\n\ngiáo dục có học sinh thuộc đối tượng hỗ trợ chưa có kết nối Internet và chưa có\r\n\nphủ sóng 3G, 4G cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục\r\n\ntổ chức dạy và học trực tuyến khai thác sử dụng có hiệu quả thiết bị và đường\r\n\ntruyền Internet của Chương trình theo kế hoạch. \n\nb) Thông báo các nền tảng dạy\r\n\nvà học trực tuyến do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nkhuyến nghị sử dụng.\n\nc) Đầu mối tiếp nhận hỗ trợ của\r\n\nChương trình từ Bộ Giáo dục và Đào tạo và từ các nguồn lực trong và ngoài tỉnh,\r\n\nkết nối và điều phối nguồn lực. Trên cơ sở kết quả huy động nguồn tài trợ (tiền,\r\n\nthiết bị công nghệ, phần mềm), phối hợp thực hiện mua sắm, điều phối đến các địa\r\n\nphương, đơn vị có học sinh được hỗ trợ; điều phối nguồn tài trợ (tiền, thiết bị\r\n\ncông nghệ, phần mềm) giữa các huyện, thành phố (nếu địa phương đã hoàn thành mục\r\n\ntiêu). Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, đơn vị tổ chức lựa chọn thiết bị theo\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu do Bộ Thông tin và Truyền thông khuyến nghị.\n\n- Đầu mối tiếp nhận hỗ trợ:\n\n+ Ông Đàm Ngọc Hùng - Chánh Văn\r\n\nphòng, Sở Giáo dục và Đào tạo; điện thoại: 0914281000.\n\n+ Ông Phan Văn Thắng - Phó\r\n\nChánh Văn phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo; điện thoại: 0972280984.\n\n+ Bà Nguyễn Quỳnh Hương -\r\n\nChuyên viên phòng Kế hoạch tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo; điện thoại:\r\n\n0914197123.\n\n- Số tài khoản tiếp nhận ủng hộ\r\n\nbằng tiền mặt:\n\n+ Tên tài khoản: Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo Bắc Kạn.\n\n+ Số tài khoản: 111000186408; Mở\r\n\ntại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn.\n\nd) Tuyên truyền các hoạt động của\r\n\nChương trình; động viên, khích lệ, chia sẻ với các cơ sở giáo dục và giáo viên\r\n\nđể tổ chức dạy tốt, học tốt, bảo đảm tạm dừng đến trường nhưng không dừng việc\r\n\nhọc.\n\n3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\na) Rà soát, chỉ đạo các doanh\r\n\nnghiệp viễn thông triển khai phủ sóng các điểm chưa có kết nối Internet trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp với các đơn vị của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông thực hiện các nội dung sau:\n\n- Kêu gọi các doanh nghiệp công\r\n\nnghệ số công bố và miễn phí các nền tảng dạy, học trực tuyến Việt Nam.\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông nghiên cứu, đề xuất miễn phí cước kết nối Internet di động tới các nền tảng\r\n\ndạy, học trực tuyến Việt Nam; nghiên cứu đề xuất phương án hỗ trợ đối với gói\r\n\ncước, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ việc dạy, học trực tuyến tại các khu\r\n\nvực khi phải tổ chức dạy và học trực tuyến.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp xây dựng và tổ chức triển khai phương án bảo đảm học sinh, sinh\r\n\nviên tiếp cận Internet an toàn, lành mạnh, hiệu quả.\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính\n\nChủ trì thực hiện việc mua sắm\r\n\nthiết bị (đối với những thiết bị phải thực hiện mua sắm tập trung) theo\r\n\nkế hoạch đảm bảo theo các quy định hiện hành; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nSở Thông tin và truyền thông lựa chọn thiết bị mua sắm đảm bảo đúng quy định và\r\n\nhướng dẫn hiện hành.\n\n5. Hiệp Hội\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh\n\nTổ chức tuyên truyền, vận động\r\n\ncác doanh nghiệp thành viên Hiệp hội và doanh nghiệp ngoài Hiệp hội hưởng ứng ủng\r\n\nhộ (tiền, thiết bị công nghệ, phần mềm) cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh\r\n\nthuộc đối tượng hỗ trợ theo kế hoạch.\n\n6. Các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh\n\nTriển khai, phối hợp thực hiện\r\n\nkế hoạch đảm bảo phù hợp, hiệu quả; vận động, kêu gọi các nguồn lực ủng hộ, hỗ\r\n\ntrợ để góp phần hướng tới mục tiêu 100% học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh\r\n\nthuộc đối tượng hỗ trợ có thiết bị công nghệ, kết nối Internet đáp ứng điều kiện\r\n\ndạy và học trực tuyến.\n\n7. Báo Bắc\r\n\nKạn, Đài Phát thanh - Truyền hình Bắc Kạn, Cổng Thông tin điện tử tỉnh\n\n- Tuyên truyền mục đích, ý\r\n\nnghĩa của Chương trình; tuyên truyền kế hoạch triển khai thực hiện của tỉnh,\r\n\nkêu gọi sự vào cuộc ủng hộ của các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp,\r\n\nnhân dân.\n\n- Tuyên truyền chất lượng dạy\r\n\nvà học của ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh và công tác dạy và học\r\n\ntrực tuyến trong điều kiện dịch COVID-19 diễn biến phức tạp.\n\n8. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan có biện pháp hỗ trợ,\r\n\ntạo điều kiện cho các doanh nghiệp Viễn thông xây dựng, lắp đặt trạm BTS, đường\r\n\ntruyền Internet; giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình\r\n\nxây dựng, lắp đặt trạm BTS và đường truyền Internet trên địa bàn quản lý.\n\n- Chỉ đạo các phòng chuyên môn,\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai phát động ủng hộ tại\r\n\nđịa phương.\n\n- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Giáo dục và Đào tạo) về số lượng học sinh cần hỗ trợ, nguồn lực huy động,\r\n\nkết quả thực hiện Chương trình theo kế hoạch tại địa phương.\n\n- Giao Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\nlà đầu mối tiếp nhận hỗ trợ của Chương trình, kết nối và điều phối nguồn lực;\r\n\nthực hiện điều tiết đến các trường trên địa bàn quản lý có học sinh thuộc đối\r\n\ntượng nhận hỗ trợ.\n\n- Điều phối nguồn tài trợ (tiền,\r\n\nthiết bị công nghệ) về Sở Giáo dục và Đào tạo để hỗ trợ các địa phương khác (nếu\r\n\nđịa phương đã hoàn thành mục tiêu).\n\n9. Các\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh\n\n- Rà soát, xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển hạ tầng, đáp ứng yêu cầu kết nối phục vụ việc dạy và học trực tuyến:\r\n\nphủ sóng 3G, 4G, lắp đặt cáp quang đến các thôn, khu dân cư để sẵn sàng kết nối\r\n\nInternet.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng phương\r\n\nán hỗ trợ các gói cước Internet phục vụ việc dạy và học trực tuyến cho đối tượng\r\n\nđược hỗ trợ từ Chương trình và của ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tham gia ủng hộ nguồn lực (tiền,\r\n\nthiết bị công nghệ, phần mềm...) cho Chương trình theo kế hoạch.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo phân loại các thiết bị công nghệ do các tổ chức, cá nhân ủng hộ; rà\r\n\nsoát, sửa chữa các thiết bị còn bảo đảm để phân bổ tới các đối tượng thực hiện\r\n\nviệc dạy, học trực tuyến.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nChương trình “Sóng và máy tính cho em” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo) để phối hợp, chỉ đạo giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông (B/c);\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo (B/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy và các Ban xây dựng đảng;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Các doanh nghiệp nhà nước, cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Hội Khuyến học, Hội Chữ thập đỏ tỉnh;\r\n\n Hiệp hội các DN tỉnh; Hội doanh nhân trẻ tỉnh;\r\n\n - Liên minh Hợp tác xã và các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh;\r\n\n - Các DN bưu chính, viễn thông tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, VXNV (V).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101392
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101393.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-30-2022-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-von-Chuong-trinh-giam-ngheo-ben-vung-Phu-Yen-531432.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-30-2022-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-von-Chuong-trinh-giam-ngheo-ben-vung-Phu-Yen-531432",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/2022/NQ-HĐND\n\nPhú Yên, ngày 30\r\n\n tháng 8 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nQUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN\r\n\nBỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2025\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư\r\n\ncông ngày 13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,\r\n\ntổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn\r\n\nđối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n108/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo\r\n\nNghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung\r\n\nương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú\r\n\nYên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ\r\n\nvốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực\r\n\nhiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nHội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày\r\n\n30 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 9 năm 2022./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nCao Thị Hòa An\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nNGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN\r\n\nNGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn\r\n\nđối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Ch��ơng trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn Phú Yên (sau đây viết tắt là\r\n\nChương trình)là căn cứ để lập, thẩm định và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\nvà hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình cho các cấp, các ngành,\r\n\nđịa phương và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, đơn vị cấp tỉnh (gọi tắt là sở, ngành); các huyện, thị xã, thành phố\r\n\n(gọi tắt là các huyện); các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là các xã) và các đơn\r\n\nvị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.\n\nCơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thẩm định và giao kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nphân bổ vốn\n\n1. Tuân thủ các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định liên\r\n\nquan.\n\n2. Bảo đảm công khai,\r\n\nminh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực\r\n\nhiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ\r\n\nđộng cho các sở, ngành và địa phương.\n\n3. Việc phân bổ vốn\r\n\nđầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc\r\n\nChương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình đề ra; đầu tư\r\n\ncó trọng tâm, trọng điểm và bền vững.\n\n4. Việc phân bổ cụ\r\n\nthể ngân sách nhà nước và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư\r\n\ncông, kết quả thực hiện đầu tư công năm trước.\n\n5. Không phân bổ vốn\r\n\ncủa Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã\r\n\nđược bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.\n\n6. Đối với các dự án,\r\n\ntiểu dự án thực hiện trên địa bàn liên huyện (liên vùng) thì phân bổ vốn cho\r\n\ncác cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì thực hiện. Đối với các dự án, tiểu dự\r\n\nán thực hiện trên địa bàn 01 huyện (liên xã) thì phân bổ vốn cho huyện chủ trì\r\n\nthực hiện.\n\n7. Các địa phương\r\n\nkhông bố trí đủ vốn đối ứng trong năm kế hoạch theo quy định, khi phân bổ kế\r\n\nhoạch năm sau, ngân sách tỉnh sẽ trừ tương ứng với số vốn đối ứng còn thiếu của\r\n\nđịa phương.\n\nChương\r\n\nII\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Tiêu chí phân\r\n\nbổ vốn\n\n1. Quy mô hộ nghèo,\r\n\nhộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo của các huyện để tính hệ số\r\n\ncăn cứ quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025.\n\n2. Đơn vị hành chính\r\n\ncấp xã để tính hệ số căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2020.\n\n3. Tỷ lệ suy dinh\r\n\ndưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi để tính hệ số căn cứ số liệu năm 2020\r\n\ntheo báo cáo của Sở Y tế.\n\n4. Số lượng tuyển\r\n\nsinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số căn cứ báo cáo kết quả\r\n\ntuyển sinh năm 2020 của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 5. Định mức và\r\n\nphương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 2: Đa dạng hóa sinh\r\n\nkế, phát triển mô hình giảm nghèo\n\n1. Phân bổ 100% vốn\r\n\ncho cấp huyện.\n\n2. Tiêu chí, hệ số và\r\n\nphương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện\n\na) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ ��ến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 3: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nCi = Q x Xi x Yi\n\nTrong đó:\n\nCi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng số các hệ số\r\n\ntiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo,tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo\r\n\ncủa huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.\n\nĐiều 6. Định mức và\r\n\nphương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3:\r\n\nHỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp\n\n1. Phân bổ 100% vốn\r\n\ncho cấp huyện\n\n2. Tiêu chí, hệ số và\r\n\nphương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện \n\na) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 3: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nĐi = Q x Xi x Yi\n\nTrong đó:\n\nĐi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng số các hệ số\r\n\ntiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo\r\n\ncủa huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của\r\n\nChương trình.\n\nĐiều 7. Định mức và\r\n\nphương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3:\r\n\nCải thiện dinh dưỡng\n\n1. Phân bổ vốn.\n\nCấp tỉnh (Sở Y tế)\r\n\ntối đa 30%; cấp huyện tối thiểu 70% trên tổng nguồn vốn ngân sách nhà nước phân\r\n\nbổ\n\n2. Tiêu chí, hệ số và\r\n\nphương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện \n\na) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\n2. Tiêu chí 2: Tỷ\r\n\n lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện\n\n\n\n- Trên 20%\n\n1,6\n\n- Từ 15% đến 20%\n\n1,4\n\n- Từ 10% đến dưới\r\n\n 15%\n\n1,2\n\n- Dưới 10%\n\n1\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nEi = Q x Yix DDi\n\nTrong đó:\n\nEi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nDDi là hệ số tỷ lệ suy\r\n\ndinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước để phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của\r\n\nChương trình sau khi trừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh.\n\nĐiều 8. Định mức và\r\n\nphương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4:\r\n\nPhát triển giáo dục nghề nghiệp\n\n1. Phân bổ 100% vốn\r\n\ncho cấp huyện (08 ��ơn vị, không phân bổ vốn cho thành phố Tuy Hoà)\n\n2. Tiêu chí, hệ số và\r\n\nphương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện\n\na) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến dưới\r\n\n 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 4: Số\r\n\n lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện\n\n\n\n- Dưới 200\r\n\n người/năm\n\n0,5\n\n- Từ 200 người/năm\r\n\n đến dưới 350 người/năm\n\n0,6\n\n- Từ 350 người/năm\r\n\n trở lên\n\n0,7\n\n4. Tiêu chí 4: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nKi = Q x Xi\n\nTrong đó:\n\nKi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng số các hệ số\r\n\ntiêu chí của huyện thứ i theo công thức:\n\nXi = TLi + QMi + + Yi + TSi\n\nTLi là hệ số tiêu chí\r\n\ntổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i\n\nQMi là hệ số tiêu chí\r\n\ntổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nTSi là hệ số tiêu chí số\r\n\nlượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương\r\n\ntrình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,\r\n\nhộ mới thoát nghèo.\n\nĐiều 9.\r\n\nĐịnh mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 3\r\n\nthuộc Dự án 4: Hỗ trợ việc làm bền vững\n\nPhân bổ\r\n\n100% vốn (bao gồm vốn đầu tư và sự nghiệp) cho Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội.\n\nĐiều 10. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực\r\n\nhiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6: Giảm nghèo về thông tin\n\n1. Phân\r\n\nbổ vốn\n\nHằng năm\r\n\nphân bổ tối đa 150 triệu đồng cho cấp huyện thực hiện, phần vốn còn lại phân bổ\r\n\ncho Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Tiêu\r\n\nchí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện \n\na) Tiêu\r\n\nchí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 3: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương\r\n\npháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nNi = Q x Xi x Yi\n\nTrong đó:\n\nNi là vốn\r\n\nngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng\r\n\nsố các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và\r\n\nhộ cận nghèo của huyện thứ i\n\nYi là hệ số\r\n\ntiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn\r\n\nbình quân cho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng\r\n\nsố vốn ngân sách nhà nước phân bổ để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6 sau\r\n\nkhi trừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh.\n\nĐiều 11. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực\r\n\nhiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều\n\n1. Phân\r\n\nbổ vốn\n\na) Dưới\r\n\n500 triệu: các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện 100%;\n\nb) Từ 500\r\n\ntriệu trở lên: Tối thiểu 65% cho các sở, ban ngành cấp tỉnh; tối đa 35% cho các\r\n\nhuyện.\n\n2. Tiêu\r\n\nchí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện \n\na) Tiêu\r\n\nchí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 3: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nPi = Q x Xi x Yi\n\nTrong đó:\n\nPi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng số các hệ số\r\n\ntiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo\r\n\ncủa huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6 sau khi\r\n\ntrừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n12. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1\r\n\nthuộc Dự án 7: Nâng cao năng lực\n\n1.Phân bổ vốn: Tối thiểu\r\n\n70% cho các sở ban, ngành cấp tỉnh và tối đa 30% cấp huyện.\n\n2.Tiêu chí, hệ số\r\n\nphân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện \n\na)Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 3: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nKi = Q x Xi x Yi\n\nTrong đó:\n\nKi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng số các hệ số\r\n\ntiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo\r\n\ncủa huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu Dự án 1 thuộc Dự án 7 sau khi\r\n\ntrừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n13. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 2\r\n\nthuộc Dự án 7: Giám sát, đánh giá\n\n1. Phân bổ vốn: Tối\r\n\nthiểu 60% cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối đa 40% cho cấp huyện.\n\n2. Tiêu chí, hệ số\r\n\nphân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện \n\na)Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 3: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nRi = Q x Xi x Yi\n\nTrong đó:\n\nRi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng số các hệ số\r\n\ntiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo\r\n\ncủa huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu Dự án 2 thuộc Dự án 7 sau khi\r\n\ntrừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n14. Định mức tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình\n\nTrên cơ sở nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước được phân bổ, vốn đối ứng ngân sách địa phương đảm bảo tối thiểu\r\n\n15% và được quy định cụ thể như sau:\n\n1. Đối với các sở,\r\n\nngành: ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 100% vốn đối ứng.\n\n2. Thành phố Tuy Hoà,\r\n\nthị xã Đông Hoà và thị xã Sông Cầu ngân sách cấp huyện đảm bảo 100%.\n\n3. Các huyện Đồng\r\n\nXuân, Sơn Hoà và Sông Hinh ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 70% và ngân sách cấp\r\n\nhuyện đảm bảo 30%.\n\n4. Các huyện còn lại\r\n\nngân sách cấp tỉnh đảm bảo 50% và ngân sách cấp huyện đảm bảo 50%.\n\nĐiều\r\n\n15: Quy định về cơ chế phân bổ vốn ngân sách nhà nước cấp huyện cho các cơ quan\r\n\nliên quan và cấp xã\n\nĐối với các huyện,\r\n\ntiêu chí và hệ số phân bổ nêu trên là cơ sở để phân bổ nguồn ngân sách nhà nước\r\n\nbổ sung cho từng huyện. Căn cứ đặc điểm tình hình từng địa phương, UBND cấp\r\n\nhuyện xây dựng phương án phân bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện và ngân sách\r\n\ncấp xã trình HĐND cùng cấp quyết định chi tiết theo từng nhiệm vụ, dự án, tiểu\r\n\ndự án, phù hợp nhiệm vụ và dự toán cấp trên giao, thực hiện thủ tục phân bổ\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết,\r\n\nhướng dẫn liên quan để triển khai thực hiện./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101393
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101394.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-218-1998-QD-BNN-TCCB-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Trung-tam-SX-va-dich-vu-KHKT-co-dien-Xay-dung-nong-nghiep-67073.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-218-1998-QD-BNN-TCCB-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Trung-tam-SX-va-dich-vu-KHKT-co-dien-Xay-d",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 218/1998/QĐ-BNN/TCCB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM\r\n\nSẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ KHOA HỌC KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN - XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP TRỰC THUỘC\r\n\nTRƯỜNG TRUNG HỌC VÀ DẠY NGHỀ CƠ ĐIỆN - XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.\n\nCăn cứ Nghị định số 73/CP\r\n\nngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ\r\n\nmáy của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.\r\n\nCăn cứ Quyết định 176/1998/QĐ-BNN/TCCB ngày 04/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn về việc thành lập trung tâm sản xuất và dịch vụ\r\n\nkhoa học kxy thuật Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp trực thuộc Trường trung học\r\n\nvà dạy nghề Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn.\r\n\nXét đề nghị của Ông Hiệu trưởgn Trường trung học và dạy ngề cơ điện - Xây dựng\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn tại tờ trình số 624/DN/CV ngày 09/11/1998.\r\n\nTheo đề nghị của Ông vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này \"Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của Trung tâm sản xuất và dịch vụ khoa học kỹ thuật cơ điện - Xây dựng\r\n\nnông nghiệp trực thuộc Trường trung học và dạy nghề Cơ điện - xây dựng nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn\"\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nCác Ông Chánh Văn Phòng Bộ. Vụ trưởng vụ tổ chức cán bộ,\r\n\nHiệu trưởng Trường Trung học và dạy nghề cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn, Giám đốc trung tâm sản xuất và dịch vụ khoa học kỹ thuật cơ điện\r\n\n- Xây dựng nong nghiệp trực thuộc Trường trung học và dạy nghề Cơ điện - Xây dựng\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Nguyễn Quang Hà\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ KHOA\r\n\nHỌC KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN - XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP TRỰC THUỘC TRƯỜNG TRUNG HỌC VÀ DẠY\r\n\nNGHỀ CƠ ĐIỆN - XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định sô 218 /1998/QĐ-BNN/TCCB ngày 28/12/1998)\n\nChương I.\n\nNHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CỦA\r\n\nTRUNG TÂM\n\nĐiều 1.\n\nTrung tâm sản xuất dịch vụ khoa học kỹ thuật Cơ điện -\r\n\nXây dựng nông nghiệp (gọi tắt là trung tâm) trực thuộc Trường Trung học và dạy\r\n\nnghề Cơ điện - Xây dựng Nông nghiệp và phát triển nông thôn được thành lập theo\r\n\nQuyết định số 176/1998/QĐ-BNN/TCCB ngày 4 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn; là đơn vị sự nghiệp có con dấu riêng; có\r\n\ntài khoản tại Ngân hàng; đơn vị hạch toán cấp III. Hoạt động dước sự chỉ đạo trực\r\n\ntiếp của hiệu trưởng Trường Trung học và dạy nghề Cơ điện - Xây dựng Nông nghiệp.\n\nTrụ sở Trung tâm đặt tại địa\r\n\nđiểm của Trường(phường Trung sơn. thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình).\n\nĐiều 2.\n\nTrung tâm có chức năng tổ chức sản xuất các loại sản phẩm\r\n\ntheo ngành nghề đào tạo, dịch vụ khoa học kỹ thuật cho yêu cầu phát triển đao tạo\r\n\ncủa Trường. Nâng cao hiệu quả sản xuất Cơ điện - Xây dựng Nông nghiệp trong\r\n\nvùng. Phát triển kinh tế của địa phương và nông thôn miên núi.\n\nĐiều 3.\n\nNhiệm vụ cụ thể của Trung tâm:\n\n1. Phối hợp với các Tổ bộ môn và\r\n\nBan chuyên môn tổ chức cho giáo viên và học sinh lao động sản xuất, thực hành,\r\n\nthực tập rèn luyện tay nghề kết hợp sản xuất các sản phẩm theo ngành nghề đào\r\n\ntao.\n\n2. Tổ chức nghiên cứu thực nghiệm,\r\n\nxây dựng nhữn quy trình sản xuất về cơ điện và xây dựng theo công nghệ mới đảm\r\n\nbảo chất lượng sản phẩm năng suất cao và có hiệu quả kinh tế.\n\n3. Thực hiện các hợp đồng sản xuất\r\n\nvới các doanh nghiệp, tập thể và hộ gia định trên các lĩnh vực: Khảo sát , lập\r\n\nluận chứng và thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng\r\n\ncơ sở, gia công đồ gỗ, dân dụng, xây dựng và chạm khắc vận hành sửa chữa xe máy\r\n\nnông nghiệp, thiết kế, lắp đặt và sửa chữa điện xí nghiệp và dân dụng.\n\n4. Quản lý cơ sở vật chất của\r\n\ntrung tâm để thực hiện kế hoạch đao tạo. nghiên cứu phục vụ sản xuất của Trường\r\n\nvà ngoài xã hội, tăng nguồn vốn tự có. Góp phần xây dựng cơ sở vật chất, cải\r\n\nthiện đời sống cho cán bộ công nhân viên và học sinh.\n\n5. Hướng dẫn phổ biến rộng rãi\r\n\ncác thành tựu tiên bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong ngành và tron\r\n\ngđịa phương.\n\n6. Thực hiện một số nhiệm vj của\r\n\nhiệu trưởng giao và Uỷ quyền.\n\nĐiều 4.\n\nTổ chức Trung tâm:\n\n- Trung tâm có Giám đốc và một\r\n\nphó giám đốc giúp việc cho GIám đốc. Giám đốc Trung tâm do Hiệu trưởng của Trường\r\n\nĐề nghị, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm và miễn nhiệm; Giám đốc\r\n\nlà đại diện pháp nhân của Trung tâm là ngưòi chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng\r\n\nvà trươcs pháp luật về điều hành hoạt động của trung tâm.\n\n- Bộ phận nghiệp vụ có kế toán\r\n\ntrưởng và các cán bộ kế toán, thống kê, thủ quỹ và nhân viên quản trị hành\r\n\nchính.\n\n- Bộ phận sản xuất và dịch vụ\r\n\nkhoa học kỹ thuật có một số kỹ sư, cán bộ, công nhân kỹ thuật.\n\nChương II.\n\nTÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA\r\n\nTRUNG TÂM\n\nĐiều 5.\n\nĐược Trường giao quan lý và khai thác một số cơ sở vật chất\r\n\nnhư : trụ sở , thiết bị văn phòng, xe ôtô, máy móc và các thiết bị khác của Trường\r\n\nđẻ thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nTrung tâm được khai thác và sủ dụng\r\n\ncó hiệu quả các thiêt bị máy móc, nhà xưởng, phòng học...của trường khi Hiệu\r\n\ntrưởng phê duyết để phục vụ nhiệm vụ được giao, đem lại lợi ích cho Trường theo\r\n\nquy định của pháp luât.\n\nKhi chấm dứt hoạt động của trung\r\n\ntâm tài sản đó thuộc về trường.\n\nĐiều 6.\n\nNguồn vốn của trung tâm:\n\n- Được trường câp kinh phí theo\r\n\ndự toán được duyệt và có trách nhiệm boả toàn vốn, sử dụng có hiệu quả đem lại\r\n\nlợi ích chi Nhà trường.\n\n- Quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\ntrong các dự án, viện trợ, tài trợ của các tổ chức và cá nhân do Hiệu trưởng\r\n\ngiao; vốn vay để phục vụ nhiệm vụ của Trung tâm.\n\n- Sử dụng lợi nhuận do hoạt động\r\n\nsản xuất và dịch vụ Trung tâm làm ra để tái sản xuất phục vụ đời sống toàn trường.\n\nChương\r\n\nIII.\n\nMỐI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM\r\n\nCÔNG TÁC\n\nĐiều 7.\n\nTrung tâm chịu sự lãnh đạo và kiểm tra của Hiệu trưởng,\r\n\nchịu sự kểm soát về kế toán tài chính của Trường và tuân thủ các Quy định về\r\n\nthanh tra , kiểm tra trong hoạt động sản xuất dịch vụ của các cơ quan chức năng\r\n\nNhà nước có thẩm quyên theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8.\n\nTrung tâm có trách nhiệm chủ động phối hợp với các Ban\r\n\nchuyên môn,. Phòng nghiệp vụ để khai thác nguồn lực của Trường phục vụ cho sản\r\n\nxuất và dịch vụ đạt hiệu quả đem lại lợi ích cho tập thể, Nhà trường và người\r\n\nlao động.\n\nĐiều 9.\n\nGiám đốc Trung tâm chủ động mở rộng mỗi quan hệ với các\r\n\nđia phương, cơ quan đơn vị để phát triển sản xuất dịch vụ, thu hút các bạn\r\n\nhangf, các tổ chức, cá nhân đầu tư và hợp tác vớ Trung tâm, thu hút các chuyên\r\n\ngia có khả năng để thực thi nhiệm vụ của trung tâm.\n\nĐiều 10.\n\nKhi được Trung tâm yêu cầu, lãnh đạo các đơn vị trong\r\n\ntrường có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ để trung tâm thực thi nhiệm vụ được\r\n\ngiao. Nếu có khó khăn phải báo cáo Hiệu trưởng giải quyết.\n\nĐiều 11.\n\nGIám đốc Trung tâm và Trưởng phòng kế toán tài chính của\r\n\nTrường Báo cáo định kỳ 6 tháng 1 lần về kết quả hoạt động tài chính của Trung\r\n\ntâm. xây dựng kế hoạch sản xuất và dịch vụ trình Hiệu trưởng phê duyệt.\n\nQuá trình thực hiện Quy chế này,\r\n\nnếu có vấn đề mới phát sinh hoặc vướng mắc thì kịp thời báo cáo Bộ để sửa đổi\r\n\nvà bổ sung cho hoàn chỉnh./.",
|
| 5 |
+
"id": 101394
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101395.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-173-TB-VPCP-2014-gia-xang-sinh-hoc-ty-le-phoi-tron-nhien-lieu-sinh-hoc-nhien-lieu-truyen-thong-227585.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-173-TB-VPCP-2014-gia-xang-sinh-hoc-ty-le-phoi-tron-nhien-lieu-sinh-hoc-nhien-lieu-truyen-t",
|
| 4 |
+
"passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 173/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 04\r\n\n năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ PHƯƠNG ÁN\r\n\nGIÁ XĂNG SINH HỌC VÀ LỘ TRÌNH ÁP DỤNG TỶ LỆ PHỐI TRỘN NHIÊN LIỆU SINH HỌC VỚI\r\n\nNHIÊN LIỆU TRUYỀN THỐNG\n\nNgày 17 tháng 4 năm 2014, Thủ tướng\r\n\nChính phủ đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về\r\n\nphương án giá xăng sinh học và Lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên\r\n\nliệu sinh học với nhiên liệu truyền thống. Tham dự cuộc họp có\r\n\ncác Phó Thủ tướng: Hoàng Trung Hải, Vũ Đức Đam, Phạm Bình Minh; Lãnh đạo Văn\r\n\nphòng Chính phủ; đại diện lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Tài chính. Sau khi nghe\r\n\nđại diện lãnh đạo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính báo cáo, ý kiến của các Phó Thủ\r\n\ntướng, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như\r\n\nsau:\n\nViệc quy định Lộ trình áp dụng tỷ lệ\r\n\nphối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống là một Chương trình\r\n\nnhằm đảm bảo mục tiêu an ninh năng lượng, cải thiện môi trường không khí và góp\r\n\nphần tạo nguồn thu nhập bền vững cho khu vực nông nghiệp, đồng thời thực hiện\r\n\ncam kết của Chính phủ với quốc tế về giảm phát thải khí nhà\r\n\nkính. Vì vậy phải quyết tâm thực hiện Lộ trình. Để làm được điều này, Chính phủ\r\n\nthống nhất thực hiện các công việc sau:\n\n1. Thực hiện việc đưa xăng sinh học\r\n\nvào thị trường theo đúng Lộ trình đã xác định tại Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Cho phép tiếp tục kinh doanh, cung\r\n\nứng sản phẩm xăng khoáng (Ron 92, Ron 95) cùng với xăng sinh học (E5, E10) theo\r\n\nlộ trình giảm dần thích hợp.\n\n3. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Công Thương xây dựng phương án thành lập Quỹ khuyến khích phát triển\r\n\nnhiên liệu sinh học và tạo cơ chế thu thêm từ các loại xăng khoáng (Ron 92, Ron\r\n\n95) để bù cho xăng sinh học, tạo chênh lệch giá hợp lý khuyến khích người tiêu\r\n\ndùng; nghiên cứu bổ sung việc thành lập Quỹ này vào dự thảo Nghị định sửa đổi,\r\n\nbổ sung Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về\r\n\nkinh doanh xăng dầu.\n\n4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Tài chính tính toán các phương án giá xăng sinh học đảm bảo nguyên tắc\r\n\ncạnh tranh.\n\n5. Giao Bộ Công Thương, Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ theo chức năng và trách nhiệm của mình, rà soát lại toàn bộ Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật tồn trữ, sử dụng và quy chuẩn sản phẩm để bảo đảm chất lượng sản\r\n\nphẩm, nhất là bảo đảm an toàn sử dụng; giảm tối đa các chi phí phát sinh; các\r\n\nnhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học phải bảo đảm các yêu cầu về công nghệ, môi\r\n\ntrường.\n\n6. Giao Bộ Công Thương lập đề án đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người\r\n\ndân và vận động việc dùng xăng E5 vì lợi ích chung của xã hội, đảm bảo môi\r\n\ntrường.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\ncác Bộ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng CP, các PTTg;\n\n- Các Bộ: TC, CT, GTVT, KHĐT, KHCN, NNPTNT;\n\n- Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam;\n\n- Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, TGĐ Cổng TTĐT;\n\n- Lưu: VT, KGVX(3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vũ\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101395
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101396.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1114-QD-UBND-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-Khu-o-duong-Nguyen-Cong-Tru-Thanh-Hoa-2016-309786.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1114-QD-UBND-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-Khu-o-duong-Nguyen-Cong-Tru-Thanh-Hoa-2016-30978",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1114/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 30 tháng 03\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 KHU Ở PHÍA BẮC ĐƯỜNG\r\n\nNGUYỄN CÔNG TRỨ, KHU ĐÔ THỊ ĐÔNG SƠN, THÀNH PHỐ THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô\r\n\nthị và các quy định của pháp luật có liên quan;\n\nCăn cứ Quyết định số 2648/QĐ-UB ngày 19 tháng 8 năm 2002 của UBND\r\n\ntỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu đô thị mới\r\n\nĐông Sơn, thành phố Thanh Hóa;\n\nTheo đề nghị của UBND thành phố Thanh Hóa tại Tờ trình số 67/TTr-UBND\r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2016; của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 1119/SXD-PTĐT ngày 17 tháng 3 năm 2016 về\r\n\nviệc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ\r\n\n1/500 Khu ở phía Bắc đường Nguyễn Công Trứ, Khu đô\r\n\nthị Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ\r\n\n1/500 Khu ở phía Bắc đường Nguyễn Công Trứ, Khu đô thị Đông Sơn, thành phố\r\n\nThanh Hóa, với nội dung chính sau:\n\n1. Phạm vi ranh giới, diện tích lập quy hoạch:\n\n- Phía Bắc và phía Tây Bắc giáp: Sông\r\n\nnhà Lê;\n\n- Phía Đông Bắc giáp Quốc Lộ 47 (đường\r\n\nLê Lai);\n\n- Phía Đông Nam và phía Nam giáp: Đường\r\n\nNguyễn Công Trứ.\n\nDiện tích lập quy hoạch: khoảng\r\n\n221.148,6 m2.\n\n2. Tính chất, chức năng: Là khu dịch vụ, nhà ở và tái định cư.\n\n3. Quy hoạch sử dụng đất:\n\n- Đất ở kiểu nhà chia lô kết hợp công viên cảnh quan cây xanh để phục vụ tái định cư dự án đường vành\r\n\nđai Đông Tây và đấu giá tạo nguồn đầu tư hạ tầng.\n\n- Đối với các khu đất ở chia lô, yêu\r\n\ncầu bố trí khoảng lùi phía sau mỗi lô\r\n\nđất làm sân vườn, cảnh quan. Diện tích bằng 20% tổng diện tích mỗi lô đất.\n\nCụ thể như sau:\n\nSTT\n\nLOẠI\r\n\n ĐẤT\n\nKÝ\r\n\n HIỆU\n\nDIỆN\r\n\n TÍCH (M2)\n\nMĐXD\r\n\n (%)\n\nTCTB\n\nHỆ\r\n\n SỐ SDĐ\n\nTỶ\r\n\n LỆ (%)\n\nI\n\nĐẤT Ở\n\n\n\n103.904,02\n\n\n\n\n\n\n\n47,0\n\nA1\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nCL\n\n32.337,32\n\n80%\n\n\n\n\n\n6,9\n\n1\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 1\n\nCL1\n\n736,95\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n2\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 2\n\nCL2\n\n578,97\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n3\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 3\n\nCL3\n\n2.366,10\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n4\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 4\n\nCL4\n\n3.357,80\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n5\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 5\n\nCL5\n\n3.112,60\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n6\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 6\n\nCL6\n\n1.629,90\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n7\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 7\n\nCL7\n\n3.587,00\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\nA2\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ KHAI THÁC VÀ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nCL\n\n\n\n80%\n\n\n\n\n\n7,7\n\n8\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 8\n\nCL8\n\n6.842,20\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6 -\r\n\n 4,0\n\n\n\n9\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 9\n\nCL9\n\n5.380,30\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n10\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 10\n\nCL10\n\n4.745,50\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\nB\n\nĐẤT Ở\r\n\n HIỆN TRẠNG\n\nHT\n\n71.566,7\n\n100%\n\n1-5\n\n5,0\n\n32,4\n\n1\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 1\n\nHT1\n\n3.341,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 2\n\nHT2\n\n7.241,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 3\n\nHT3\n\n3.885,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 4\n\nHT4\n\n1.044,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 5\n\nHT5\n\n2.995,8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 6\n\nHT6\n\n2.201,8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 7\n\nHT7\n\n5.396,1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐẤT Ở HI���N TRẠNG\r\n\n 8\n\nHT8\n\n6.396,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 9\n\nHT9\n\n4.617,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG 10\n\nHT10\n\n2.788,6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 11\n\nHT11\n\n733,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 12\n\nHT12\n\n2.953,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG 13\n\nHT13\n\n742,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 14\n\nHT14\n\n2.892,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 15\n\nHT15\n\n7.763,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 16\n\nHT16\n\n1.251,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 17\n\nHT17\n\n6.310,9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG 18\n\nHT18\n\n7.276,8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG 19\n\nHT19\n\n1.733,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nĐẤT\r\n\n CQ - VĂN PHÒNG\n\nCQ\n\n12.166,1\n\n40%\n\n2-7\n\n1,6-2,8\n\n5,5\n\n1\n\nĐẤT TRỤ SỞ UBND\n\nUB\n\n3.518,3\n\n40%\n\n2-4\n\n1,6\n\n\n\n2\n\nĐẤT TRỤ SỞ CÔNG AN\n\nCA\n\n1.598,4\n\n40%\n\n2-4\n\n1,6\n\n\n\n3\n\nĐẤT CQ VĂN\r\n\n PHÒNG\n\nCQ\n\n7.049,4\n\n40%\n\n5-7\n\n2,8\n\n\n\nIII\n\nĐẤT CÔNG CỘNG\n\nCC\n\n23.956,0\n\n\n\n1-5\n\n0,6-2,0\n\n10,8\n\n1\n\nĐẤT DV THƯƠNG\r\n\n MẠI 1\n\nTMDV1\n\n3.794,50\n\n40%\n\n2-5\n\n2,0\n\n\n\n2\n\nĐẤT NHÀ\r\n\n VĂN HÓA 1\n\nNVH1\n\n425,90\n\n40%\n\n1-2\n\n0,8\n\n\n\n3\n\nĐẤT NHÀ VĂN HÓA 2\n\nNVH2\n\n319,38\n\n40%\n\n1-2\n\n0,8\n\n\n\n4\n\nĐẤT TRƯỜNG MẪU GIÁO\n\nMG\n\n2.238,70\n\n30%\n\n1-2\n\n0,6\n\n\n\n5\n\nĐẤT DỊCH VỤ XĂNG DẦU\n\nXD\n\n356,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCÂY XANH 1\n\nCX1\n\n850,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCÂY XANH 2\n\nCX2\n\n681,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCÂY XANH 3\n\nCX3\n\n884,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCÂY XANH 4\n\nCX4\n\n752,98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCÂY XANH 5\n\nCX5\n\n2.298,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCÂY XANH 6\n\nCX6\n\n97,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCÂY XANH 7\n\nCX7\n\n89,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCÂY XANH 8\n\nCX8\n\n105,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCÂY XANH 9\n\nCX9\n\n4.939,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐẤT MẶT NƯỚC 1\n\nMN1\n\n789,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐẤT MẶT NƯỚC 2\n\nMN2\n\n4.193,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nĐẤT BÃI ĐỖ XE\n\nP1\n\n1.138,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nĐẤT\r\n\n TÔN GIÁO-ĐỀN CHÙA\n\nTG\n\n505,5\n\n80%\n\n1-2\n\n1.6\n\n0,2\n\nV\n\nĐẤT\r\n\n GIAO THÔNG\n\nGT\n\n80.617,0\n\n\n\n\n\n\n\n36,5\n\n\n\nTỔNG\r\n\n DIỆN TÍCH\n\n\n\n221.148,6\n\n\n\n\n\n\n\n100,0\n\n4. Bố cục quy hoạch, phân khu chức năng:\n\nNâng cấp, chỉnh trang khu dân cư hiện\r\n\ncó, bố cục các tuyến phố mới theo kiểu nhà liền kề mặt phố, các công trình công\r\n\ncộng phục vụ nhu cầu của khu đô thị, các tuyến phố mới được bố cục như sau:\n\n- Các lô đất ở đấu giá được bố trí ở\r\n\ncác trục đường chính như đường vành đai Đông Tây và đường\r\n\nNguyễn Công Trứ nhằm khai thác lợi thế của các tuyến đường\r\n\nchính đồng thời tạo mỹ quan cho đô thị còn các lô tái định cư được bố trí ở\r\n\nphía trong.\n\n- Cụm công trình công cộng bao gồm nhà\r\n\ntrẻ mẫu giáo, thương mại dịch vụ, cây xanh thể thao, nhà văn hóa được bố trí\r\n\nxen kẽ với các khu nhà ở phục vụ cho nhu cầu của nhân dân trong khu vực.\n\n- Các công trình nhà ở chủ yếu là nhà ở dạng chia lô, số tầng cao 2-5 tầng, mật độ xây dựng tối đa\r\n\n80 %.\n\n5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật:\n\n5.1. Quy hoạch giao thông:\n\nGiao thông đô thị gồm có các tuyến đường:\r\n\nVành đai Đông Tây, đường Lê Lai, đường Lê Thánh Tông, đường Nguyễn Công Trứ và\r\n\ncác đường giao thông nội bộ. Quy mô mặt cắt cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Đường Lê Lai: (mặt cắt 1-1) Lộ giới\r\n\n30,0m (Lòng đường 2x7,0m; vỉa hè:\r\n\n2x8,0m);\n\n- Đường Vành đai Đông Tây: (mặt cắt\r\n\n2-2) Lộ giới 39,0m (Lòng đường: 2x10,5m;\r\n\nvỉa hè: 2x5,5m; giải phân cách 7,0m);\n\n- Đường Nguyễn Công Trứ: (mặt cắt\r\n\n4-4) Lộ giới 17,5m (Lòng đường 7,5m; vỉa hè đường 2x5,0m).\n\n- Đường Lê Thánh Tông: (mặt cắt 6-6)\r\n\nLộ giới 13,5m (Lòng đường 5,5m; vỉa hè 2x4,0m).\n\nCác đường giao thông nội bộ:\n\n- Mặt cắt 3-3: Lộ giới 24,0m (Lòng đường 12,0m; vỉa hè đường 2x6,0m);\n\n- Mặt cắt 5-5: Lộ giới 15,5m (Lòng đường\r\n\n7,5m; vỉa hè 2x4,0m).\n\n- Mặt cắt 7-7: Lộ giới 9,5m (Lòng đường 5,5m; vỉa hè 2x2,0m).\n\n- Đường nội bộ khu dân cư được đấu nối\r\n\ntừ đường Lê Thánh Tông tới nút giao giữa Đường Vành đai\r\n\nĐông Tây và đường có mặt cắt 5-5: Lộ giới 5,5m.\n\n- Giao thông tĩnh: Bố trí 01 bãi đỗ\r\n\nxe với diện tích khoảng 1.138,4 m2 tại lô đất phía Tây khu dân cư. Ngoài ra còn\r\n\nbố trí kết hợp bãi đỗ xe tại khu đất quy hoạch đất dịch vụ\r\n\nthương mại.\n\n5.2. San nền:\n\n- Cao độ san nền cao nhất: + 5.00m (tại vị trí giao tuyến đường Nguyễn Công Trứ với Quốc lộ 47).\n\n- Cao độ san nền thấp nhất: + 2.85m\r\n\n(tại vị trí giao tuyến đường Nguyễn Công Trứ với đường Lê\r\n\nThánh Tông).\n\n- Cao độ san nền trung bình: + 3.50m\n\n- Hướng dốc nền theo hướng từ Đông\r\n\nsang Tây.\n\n5.3. Cấp nước:\n\n- Nước sinh hoạt: 300 lít/người-ngày đối với khu nhà ở biệt thự và liền kề;\r\n\ntỉ lệ cấp nước 100% dân số.\n\n- Công cộng: 16\r\n\nlít/người-ngày.\n\n- Nước dự phòng thất thoát, rò rỉ: 25%ƩQ.\n\n- Nguồn nước cấp cho khu đô thị được\r\n\nlấy từ đường ống D200 (ống cấp nước trên đường Lê Thanh Tông)\r\n\nthuộc hệ thống cấp nước sạch của thành phố.\n\n- Nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt và sản\r\n\nxuất trong khu vực nghiên cứu công suất:\r\n\nQ = 750 m3/ng.đêm.\n\n5.4. Thoát nước mưa, thoát nước thải:\n\n- Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước: 150 l/người ngđ.\n\n- Hệ thống thoát nước là hệ thống thoát\r\n\nchung nước mưa và nước thải.\n\n- Tiêu chuẩn thải nước tính bằng 100%\r\n\ntiêu chuẩn cấp nước.\n\n- Đảm bảo thoát nước tự chảy.\n\n- Xây dựng hệ thống mương thoát nước thoát\r\n\nchung cả nước thải sinh hoạt và nước mưa. Mương thoát\r\n\nnước được sử dụng chủ yếu là mương nắp đan kín B50 được thiết kế dưới hè.\n\n- Hệ thống thoát nước bẩn bên trong từng ô đất xây dựng công trình sẽ được\r\n\nthiết kế chi tiết tùy thuộc vào quy mô,\r\n\ntính chất và mặt bằng bố trí công trình của từng ô đất.\n\n5.5. Cấp điện:\n\n- Nguồn điện cấp cho các trạm biến áp\r\n\nđược lấy từ đường điện 22KV theo quy hoạch.\n\n- Mạng lưới điện cao áp, trung áp: Tất\r\n\ncả các đường điện hiện có trong ranh giới lập quy hoạch từng bước được thay thế.\r\n\nTuyến điện 22KV xây dựng mới được thiết kế đi ngầm dọc theo các trục đường giao\r\n\nthông nội khu dân cư cấp điện đến các trạm biến áp 22/0.4KV.\n\n- Mạng lưới điện hạ áp, chiếu sáng:\r\n\nCác tuyến đường được chiếu sáng bằng đèn cao áp bóng Sodium công suất\r\n\n(150-250)W- 220V. Đối với đường Lê Thánh Tông có làn đường xe chạy rộng ≤ 7,5m\r\n\nbố trí một dãy đèn có khoảng cách 35m/đèn; đường có làn đường xe chạy rộng ≥ 10m được chiếu sáng bằng 2 dãy hai bên đối xứng. Đảm bảo độ chói trung\r\n\nbình đạt 0,8-1 Cd/m2.\n\n5.6. Chất thải rắn và vệ sinh\r\n\nmôi trường:\n\n- Tiêu chuẩn chất\r\n\nthải rắn(CTR): Sinh hoạt: 1÷1,2kg/người. ngày\n\n- Chỉ tiêu thu gom được: 100%.\n\n- Giải pháp thu\r\n\ngom và xử lý chất thải rắn: Việc thu gom CTR thực hiện như\r\n\nsau: Rác thải trong khu vực được thu gom và tập kết để chuyển về khu vực xử lý\r\n\nrác theo quy hoạch chung.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n- UBND thành phố Thanh Hóa có trách\r\n\nnhiệm hoàn chỉnh hồ sơ theo nội dung trên; gửi Sở Xây\r\n\ndựng kiểm tra đóng dấu, lưu trữ theo quy định và tổ chức công bố rộng\r\n\nrãi nội dung quy hoạch được duyệt theo quy định.\n\n- Các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài\r\n\nchính, UBND thành phố Thanh Hóa theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\nquản lý thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 Quyết định;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CN.\n\nH12.(2016)QDPD_QH 1-500\r\n\n khu o Bac Nguyên Cong Tru\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNgô Văn Tuấn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101396
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101397.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-32-NQ-HDND-2021-thong-qua-danh-muc-cong-trinh-du-an-can-thu-hoi-dat-Da-Nang-487280.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-32-NQ-HDND-2021-thong-qua-danh-muc-cong-trinh-du-an-can-thu-hoi-dat-Da-Nang-487280",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 32/NQ-HĐND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 12 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT VÀ DANH MỤC\r\n\nCÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG\r\n\nBỔ SUNG NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\nKHÓA X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nnghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng\r\n\nđất trồng lúa; Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày\r\n\n04 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị thông qua\r\n\nDanh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và Danh mục công trình, dự án có sử dụng\r\n\nđất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng\r\n\nbổ sung năm 2021 của thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 38/BC-HĐND\r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2021 của Ban Đô thị Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Danh mục công trình, dự án cần thu hồi\r\n\nđất bổ sung năm 2021, như sau: Tổng số công trình, dự án cần thu hồi đất bổ\r\n\nsung năm 2021: 09 dự án, với tổng diện tích khoảng 105,6733ha; trong đó, diện\r\n\ntích đất dự kiến thu hồi bổ sung trong năm 2021 khoảng 40,0803ha (Phụ lục I).\n\nQuyết định chủ trương chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất trồng lúa và các loại đất khác sang đất phi nông nghiệp bổ sung năm\r\n\n2021 đối với Dự án đường từ nhà ông Củ đến kè Vũng Mưng, xã Hòa Bắc, huyện Hòa\r\n\nVang, với diện tích chuyển mục đích sử dụng đất 1,8ha;\r\n\ntrong đó, đất trồng lúa là 0,2ha và đất khác là 1,6ha (Phụ\r\n\nlục II).\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\nbiểu quyết thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời,\r\n\nlưu ý một số nội dung đề nghị của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố tại\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 38/BC-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2021; việc chuyển đổi\r\n\nđất trồng lúa phải thực hiện thu phí bảo vệ đất trồng lúa theo\r\n\nNghị quyết 30/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố Đà Nẵng.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thi\r\n\nhành Nghị quyết này.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm\r\n\n2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ, VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Ban Thường vụ Thành ủy;\r\n\n - Các cơ quan tham mưu giúp việc của Thành ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị thành phố Đà Nẵng; Đại biểu HĐND thành phố;\r\n\n - UBND, UBMTTQ Việt Nam thành phố;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;\r\n\n - Các quận ủy, huyện ủy, HĐND huyện Hòa Vang, UBND, UBMTTQ\r\n\n Việt Nam các quận, huyện, HĐND xã, UBND phường, xã;\r\n\n - Báo ĐN, Chuyên đề CA TPĐN, Đài PT-TH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng\r\n\n TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLương Nguyễn Minh Triết\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH CẦN THU HỒI\r\n\nĐẤT BỔ SUNG NĂM 2021\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 32/NQ-HĐND\r\n\nngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án cần thu hồi đất\n\nTổ\r\n\n chức đề nghị\n\nĐịa\r\n\n điểm (phường, xã)\n\nTổng diện tích dự án (m2)\n\nDiện\r\n\n tích đất dự kiến thu hồi đất bổ sung năm 2021 (m2)\n\nCơ\r\n\n sở thu hồi đất\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐường từ nhà ông Củ đến kè Vũng\r\n\n Mưng\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Bắc\n\n18.000\n\n18.000\n\nQuyết định số 2284/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/6/2021 của UBND huyện Hòa Vang.\r\n\n Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc\r\n\n giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự\r\n\n án thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 (Vốn đầu tư phân cấp giao UBND huyện\r\n\n phân bổ)\n\nCông trình nông thôn mới\n\n2\n\nĐường ĐH409 đoạn từ Điện Hòa đến đường\r\n\n ĐT605\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Tiến\n\n10.000\n\n10.000\n\nQuyết định số 1609/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/5/2021 của UBND huyện Hòa Vang.\r\n\n Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc\r\n\n giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự\r\n\n án thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 (Vốn đầu tư phân cấp giao UBND huyện\r\n\n phân bổ)\n\nCông trình nông thôn mới\n\n3\n\nTuyến đường giao thông kết nối đường\r\n\n ĐT601 và thôn Lộc Mỹ\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Bắc\n\n23.979\n\n23.979\n\nQuyết định số 4821/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/12/2020 của UBND thành phố. Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của\r\n\n UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội, quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021\n\n\n\n4\n\nKhu TĐC Trung tâm xã Hòa Bắc\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Bắc\n\n264.817\n\n78.325\n\nQuyết định số 2547/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/7/2021 của UBND huyện Hòa Vang. Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020\r\n\n của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021\n\n\n\n5\n\nTuyến đường gom dọc hai bên đường\r\n\n tránh Nam hầm Hải Vân (đoạn từ Hòa Liên đến đường Hoàng Văn Thái)\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Sơn, Hòa Liên\n\n274.031\n\n91.343\n\nQuyết định số 4823/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/12/2020 của UBND thành phố. Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của\r\n\n UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách\r\n\n nhà nước năm 2021\n\n\n\n6\n\nTuyến đường gom dọc hai bên đường Hồ\r\n\n Chí Minh (đoạn từ đường Hoàng Văn Thái đến Túy Loan)\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Sơn, Hòa Nhơn\n\n210.585\n\n70.915\n\nQuyết định số 4822/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/12/2020 của UBND thành phố. Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của\r\n\n UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội, quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách nhà nư���c năm 2021\n\n\n\n7\n\nKhu TĐC phục vụ giải tỏa đường Hồ\r\n\n Chí Minh - giai đoạn 2\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Nhơn\n\n108.810\n\n97.295\n\nQuyết định số 1105/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/4/2021 của UBND huyện Hòa Vang. Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020\r\n\n của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách nhà\r\n\n nước năm 2021\n\n\n\n8\n\nĐường ven sông Tuyên Sơn -Túy Loan\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Vang\n\n146.186\n\n10.906\n\nQuyết định số 9371/QĐ-UB ngày 19/11/2002 của UBND thành phố Đà Nẵng. Quyết định số\r\n\n 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng\r\n\n về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\n quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021\n\n\n\n9\n\nMở rộng, cải tạo hạ tầng kỹ thuật nối\r\n\n thông kiệt K382/H37 đường Núi Thành\n\nUBND quận Hải Châu\n\nHòa Cường Bắc\n\n325\n\n40\n\nQuyết định số 2995/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/7/2021 của UBND quận Hải Châu. Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020\r\n\n của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách\r\n\n nhà nước năm 2021 (Vốn đầu tư phân cấp giao UBND quận phân bổ)\n\n\n\nTổng\n\n1.056.733\n\n400.803\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG\r\n\nLÚA BỔ SUNG NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án thu hồi đất\n\nTổ\r\n\n chức đề nghị\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nTổng diện tích dự án (m2)\n\nTrong\r\n\n đó\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐất\r\n\n trồng lúa (m2)\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ (m2)\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng (m2)\n\nCác\r\n\n loại đất khác (m2)\n\n1\n\nĐường từ nhà ông Củ đến kè Vũng\r\n\n Mưng\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa Bắc\n\n18.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n16.000\n\n\n\nTổng\n\n18.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n16.000\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101397
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101398.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-11-2011-NQ-HDND-sua-doi-che-do-chi-tieu-nganh-Giao-duc-Dao-tao-Hau-Giang-167493.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-11-2011-NQ-HDND-sua-doi-che-do-chi-tieu-nganh-Giao-duc-Dao-tao-Hau-Giang-167493",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2011/NQ-HĐND\n\nVị Thanh, ngày\r\n\n 13 tháng 7 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐỐI VỚI NGÀNH GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\r\n\nKHÓA VIII KỲ HỌP THỨ II\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nSau khi nghe ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ\r\n\ntrình số 25/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2011 của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu\r\n\nGiang về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách, chế độ chi\r\n\ntiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà phát biểu giải trình của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang\r\n\nthống nhất thông qua Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2011 của ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách,\r\n\nchế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:\n\n1. Chế độ chi cho hội thi, hội\r\n\nthao dự thi cấp tỉnh, khu vực đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc:\n\na) Đối với học sinh tham gia:\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Tập huấn:\n\nTiền ăn: 35.000 đồng/ngày/VĐV.\n\nTiền trọ: bố trí nơi ở trong các trường có nội\r\n\ntrú. Trường họp không bố trí được thanh toán tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/VĐV.\n\n+ Thi đấu:\n\nTiền ăn: 60.000 đồng/ngày/VĐV.\n\nTiền trọ: sẽ thanh toán theo chứng từ thực tế\r\n\nnhưng không quá 100.000 đồng/ngày/VĐV\n\n- cấp huyện:\n\n+ Tập huấn:\n\nTiền ăn: 25.000 đồng/ngày/VĐV.\n\n+ Thi đấu:\n\nTiền ăn: 50.000 đồng/ngày/VĐV.\n\nTiền trọ: thanh toán theo hóa đơn thực tế nhưng\r\n\nkhông quá 50.000 đồng/ngày/VĐV.\n\nb) Đối với cán bộ, giáo viên tham gia:\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Ban tổ chức, cán bộ phục vụ: 30.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Ban giám khảo, trọng tài: 50.000 đồng/người/ngày.\n\n- Cấp huyện:\n\n+ Ban tổ chức, cán bộ phục vụ: 25.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Ban giám khảo, trọng tài: 40.000 đồng/người/ngày.\n\n2. Hỗ trợ tiền thưởng cho học sinh và giáo viên\r\n\nđạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp khu vực và quốc gia:\n\na) Đối với học sinh:\n\n- Học sinh các trường trong tỉnh đạt giải trong\r\n\nkỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc chỉ\r\n\nđịnh Sở Giáo dục và Đào tạo đăng cai tổ chức, được hỗ trợ:\n\n+ Giải nhất: 1.000.000 đồng/học sinh.\n\n+ Giải nhì: 800.000 đồng/học sinh.\n\n+ Giải ba: 500.000 đồng/học sinh.\n\n- Học sinh các trường trong tỉnh đạt giải trong\r\n\nkỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ\r\n\nchức, được hỗ trợ:\n\n+ Giải nhất: 2.000.000 đồng/học sinh.\n\n+ Giải nhì: 1.500.000 đồng/học sinh.\n\n+ Giải ba: 1.000.000 đồng/học sinh.\n\n+ Khuyến khích: 700.000 đồng/học sinh.\n\nb) Đối với giáo viên:\n\n- Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp khu\r\n\nvực được hỗ trợ:\n\n+ Giải nhất: 1.000.000 đồng/giáo viên.\n\n+ Giải nhì: 800.000 đồng/giáo viên.\n\n+ Giải ba: 500.000 đồng/giáo viên.\n\n- Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp quốc\r\n\ngia được hỗ trợ:\n\n+ Giải nhất: 2.000.000 đồng/giáo viên.\n\n+ Giải nhì: 1.500.000 đồng/giáo viên.\n\n+ Giải ba: 1.000.000 đồng/giáo viên.\n\n+ Khuyến khích: 700.000 đồng/giáo viên.\n\n- Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học\r\n\nsinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực do Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tổ chức hoặc chỉ định Sở Giáo dục và Đào tạo đăng cai tổ chức được hỗ\r\n\ntrợ:\n\n+ Giải nhất: 1.000.000 đồng/môn thi.\n\n+ Giải nhì: 800.000 đồng/môn thi.\n\n+ Giải ba: 500.000 đồng/môn thi.\n\n- Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học\r\n\nsinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ\r\n\nchức hoặc phối hợp tổ chức được hỗ trợ:\n\n+ Giải nhất: 2.000.000 đồng/môn thi.\n\n+ Giải nhì: 1.500.000 đồng/môn thi.\n\n+ Giải ba: 1.000.000 đồng/môn thi.\n\n+ Khuyến khích: 700.000 đồng/môn thi.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này bãi bỏ Khoản 2, 3\r\n\nMục A Phụ lục 1 ban hành kèm theo Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 08/12/2005 của ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị ban hành chế độ chi tiêu hành\r\n\nchính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua tại Nghị quyết số 08/2005/NQ-HĐND ngày 15/12/2005 về việc ban hành chế\r\n\nđộ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Tiết 1, 2 Khoản\r\n\n2 Điều 1 Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 28/6/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nHậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hậu Giang.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số\r\n\nchính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo đúng nội dung Nghị\r\n\nquyết.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu\r\n\nGiang Khóa VIII kỳ họp thứ II thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười)\r\n\nngày, kê từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh;\r\n\n - Cơ quan đại diện của BNV tại TP HCM;\r\n\n - TT: TỤ, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND, UBMTTQ cấp huyện;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐinh Văn Chung\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101398
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101399.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-4384-QD-UBND-2018-mo-hinh-doanh-nghiep-hop-tac-xa-tieu-thu-nong-san-Dong-Nai-408688.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-4384-QD-UBND-2018-mo-hinh-doanh-nghiep-hop-tac-xa-tieu-thu-nong-san-Dong-Nai-408688",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4384/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày\r\n\n 07 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM DOANH NGHIỆP - HỢP\r\n\nTÁC Xà - NÔNG DÂN TIÊU THỤ NÔNG SẢN VÀ CUNG ỨNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP (ÁP DỤNG ĐỐI\r\n\nVỚI SẢN PHẨM CA CAO) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số23/QĐ-TTgngày\r\n\n06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại\r\n\nnông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày\r\n\n14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất\r\n\ntrong nông nghiệp;\n\nCăn cứ Văn bản số9500/VPCP-KTTHngày\r\n\n07 tháng 11 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nQuyết định số23/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số1600/QĐ-TTgngày\r\n\n16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Văn bản số 12153/BCT-TTTN ngày\r\n\n27/1/2015 của Bộ Công Thương về việc triển khai Quyết định số 23/QĐ-TTg của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Văn bản số 5004/BCT-TTTN ngày\r\n\n07/6/2017 của Bộ Công Thương về việc xây dựng dự án mô hình thí điểm tiêu thụ\r\n\nnông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/6/2018 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí dự án xây dựng\r\n\nmô hình thí điểm doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân tiêu thụ nông sản và cung\r\n\nứng vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương Đồng\r\n\nNai tại Tờ trình số 4419/TTr-SCT ngày 20 tháng 11 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự\r\n\nán xây dựng mô hình thí điểm doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân tiêu thụ nông\r\n\nsản và cung ứng vật tư nông nghiệp (áp dụng đối với sản phẩm ca cao) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Nai với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Mục tiêu của mô hình thí điểm:\n\na) Mục tiêu chung\n\nKhuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và thành\r\n\nviên hợp tác xã, nông dân tiêu thụ sản phẩm ca cao thông qua hợp đồng liên kết\r\n\nsản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm ca cao. Thông qua hợp đồng tiêu thụ, bước đầu\r\n\ngắn trách nhiệm các doanh nghiệp kinh doanh, chế biến ca cao với thành viên hợp\r\n\ntác xã, nông dân. Đối với thành viên hợp tác xã, nông dân: An tâm sản xuất do sản\r\n\nphẩm được bao tiêu với giá cả hợp lý, có điều kiện tiếp nhận hỗ trợ về đầu tư,\r\n\náp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất lượng, tạo ra nguồn\r\n\nhàng chất lượng góp phần nâng cao thu nhập. Đối với doanh nghiệp: Chủ động\r\n\ntrong xây dựng kế hoạch kinh doanh, mở rộng quy mô tiêu thụ, tăng cường năng lực\r\n\ncạnh tranh do có nguồn cung nguyên liệu ổn định,\r\n\ncó chất lượng, giảm chi phí sản xuất, chi phí giao dịch. Đối với hợp tác\r\n\nxã: Làm ăn có hiệu quả, góp phần tích cực nâng\r\n\ncao đời sống người dân và làm giàu cho xã hội.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Tập hợp và thu hút các thành viên hợp tác xã,\r\n\nngười trồng ca cao trong và ngoài tỉnh tham gia mô hình; tăng thu nhập tối đa\r\n\ncho người nông dân trồng ca cao trong vườn điều, nâng cao hiệu quả sử dụng đất,\r\n\ngia tăng giá trị sản xuất trong vùng dự án.\n\n- Hỗ trợ, trao đổi, học tập kinh nghiệm về kỹ\r\n\nthuật canh tác, tổ chức quản lý sản xuất đáp ứng yêu cầu thị trường; sơ chế,\r\n\nphân loại ca cao, công nghệ bảo quản sau thu hoạch.\n\n- Hình thành, tạo liên k��t lâu dài bền vững và\r\n\nnhân rộng mô hình liên kết doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân về tiêu thụ ca\r\n\ncao và cung ứng vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Chủ thể tham gia mô hình thí điểm\n\na) Công ty TNHH Ca cao Trọng Đức;\n\nb) Tập đoàn Con Cò Vàng;\n\nc) Hợp tác xã ca cao Thống Nhất, Hợp tác xã ca\r\n\ncao Định Quán;\n\nd) Hộ nông dân.\n\n3. Thời gian triển khai thực hiện\r\n\nmô hình: Năm 2019, tổ chức sơ kết đánh giá tác động kinh tế,\r\n\nxã hội của việc thực hiện dự án vào năm 2020.\n\n4. Địa điểm triển khai:\n\na) Các xã thuộc Dự án cánh đồng lớn trên địa bàn\r\n\ncác huyện Thống Nhất, Định Quán, Tân Phú đã được phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n865/QĐ-UBND ngày 13/4/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai.\n\nb) Các vùng trồng ca cao ngoài các dự án cánh đồng\r\n\nlớn đã được phê duyệt.\n\n5. Cơ chế hoạt động của mô hình:\n\na) Chuẩn bị ký kết hợp đồng:\n\n- Hợp tác xã tổ chức họp lấy ý kiến thành viên,\r\n\nnông dân tham gia mô hình thí điểm và thỏa thuận thống nhất với thành viên hợp\r\n\ntác xã, nông dân về số lượng, chủng loại giống, phân bón, phẩm cấp, giá cả, thời\r\n\ngian cung ứng, phương thức thanh toán với doanh nghiệp cung ứng phân bón; thống\r\n\nnhất cách tính toán giá cả (theo giá sàn hay giá bình quân của thị trường tại\r\n\nthời điểm thu hoạch), phương thức thanh toán, phương thức giao, nhận ca cao, thời\r\n\ngian, địa điểm giao ca cao cho doanh nghiệp thu mua, dự kiến số lượng ca cao\r\n\ntiêu thụ… (các nội dung trên phải được ghi vào biên bản cuộc họp) và đại diện\r\n\ncho thành viên hợp tác xã, nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh, chế biến ca cao.\n\n- Doanh nghiệp ký kết hợp đồng với hợp tác xã.\n\nHợp đồng phải thể hiện ý chí của các bên trên\r\n\ntinh thần các bên cùng có lợi và cùng chia sẻ rủi ro. Trong hợp đồng cần nêu rõ\r\n\ncác điều, khoản thỏa thuận (số lượng, quy cách, thời hạn giao hàng, phương thức\r\n\ngiao hàng, cách tính toán giá cả, phương thức giao nhận hàng hóa…) và trách nhiệm\r\n\ncủa các bên khi vi phạm hợp đồng, thể hiện các cách xử lý cụ thể khi một bên vi\r\n\nphạm hợp đồng (hòa giải, khởi kiện…).\n\n- Các thành viên hợp tác xã, nông dân đã ủy quyền\r\n\ncho hợp tác xã phải cam kết thực hiện hợp đồng mà hợp tác xã đã ký kết với\r\n\ndoanh nghiệp, cung ứng sản phẩm cho doanh nghiệp theo đúng thời gian và quy\r\n\ncách, không bán sản phẩm cho đối tượng ngoài hợp đồng.\n\nb) Trong quá trình thực hiện hợp đồng.\n\nCác bên thường xuyên theo dõi, đôn đốc về trách\r\n\nnhiệm của từng bên trong quá trình thực hiện hợp đồng, cụ thể:\n\n- Hợp tác xã và thành viên hợp tác xã, nông dân\r\n\nphải liên hệ chặt chẽ với nhau để nắm thông tin về quá trình hoạt động sản xuất,\r\n\ntiến độ sản xuất theo kế hoạch, dự ước sản lượng thu hoạch vào thời điểm trước\r\n\nkhi thu hoạch 10 - 15 ngày và báo cáo sơ bộ cho doanh nghiệp biết để doanh nghiệp\r\n\nchủ động kế hoạch kinh doanh. Trong vòng 03 - 05 ngày trước khi thu hoạch, hai\r\n\nbên (doanh nghiệp và hợp tác xã) xác định thông tin về sản lượng, chất lượng, kế\r\n\nhoạch thu hoạch và dự báo/ thống nhất giá cả.\n\n- Doanh nghiệp cung ứng vật tư nông nghiệp phải\r\n\ncung ứng đầy đủ số lượng, chủng loại phân bón đã cam kết trong hợp đồng, mọi sự\r\n\nthay đổi, những khó khăn trong hoạt động cung ứng phân bón phải kịp thời thông\r\n\nbáo cho hợp tác xã để thống nhất điều chỉnh ngay, đảm bảo phân bón cung ứng cho\r\n\nnông dân kịp thời, đúng thời điểm. Doanh nghiệp thu mua buộc phải tiêu thụ hết\r\n\nlượng hàng của hợp tác xã với giá cả đã thống nhất (giá sàn/giá thỏa thuận),\r\n\nngược lại, hợp tác xã phải giao hàng theo đúng số lượng, thời gian đã xác định,\r\n\nkhông được tự tiện bán hàng cho người khác.\n\n- Trường hợp hai bên (hoặc một vài thành viên hợp\r\n\ntác xã) không thống nhất được giá, hai bên phải có sự thương lượng trên cơ sở\r\n\nchia sẻ rủi ro, hài hòa lợi ích. Trong những lúc khan hiếm hàng, một số doanh\r\n\nnghiệp/ thương lái khác tăng giá mua để đủ lượng cho lô hàng của mình, hợp tác\r\n\nxã, thành viên hợp tác xã, nông dân cần hết sức cảnh giác với kiểu kinh doanh\r\n\n“Dễ làm khó bỏ”, những trường hợp kinh doanh kiểu “Chụp giựt”, cạnh tranh không\r\n\nlành mạnh, chỉ mua một vài lô hàng rồi sau đó bỏ ngang… gây ảnh hưởng đến hợp đồng\r\n\nliên kết đã được ký kết.\n\nc) Thanh lý hợp đồng.\n\n- Sau khi kết thúc phải tiến hành thanh lý hợp đồng\r\n\ntheo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.\n\n- Bản thanh lý hợp đồng phải thể hiện nội dung:\r\n\nXác nhận việc thực hiện các điều, khoản đã ký kết, những tồn tại cần tiếp tục\r\n\ngiải quyết; nếu các bên có vi phạm hợp đồng thì nêu cụ thể đối tượng vi phạm,\r\n\nhướng giải quyết, việc chấp hành biên bản hòa giải, quyết định của Tòa án...\n\n7. Giải pháp thực hiện dự án mô\r\n\nhình thí điểm\n\na) Nhóm giải pháp về quy hoạch phát triển sản xuất\r\n\nca cao và định hướng phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh.\n\n- Về quy hoạch phát triển sản xuất ca cao\n\nQuy hoạch vùng sản xuất ca cao với\r\n\ndiện tích 2.070 ha, tại các địa phương: Huyện Thống Nhất 200 ha (các xã Hưng Lộc, Bàu Hàm 2,\r\n\nQuang Trung, Gia Tân 1); huyện Định Quán 330 ha (các xã\r\n\nThanh Sơn, La Ngà, Túc Trưng, Phú Túc, Gia Canh, Phú Lợi, Phú Hòa, thị\r\n\ntrấn Định Quán); huyện Tân Phú 300 ha (các xã\r\n\nPhú Thịnh, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Thanh Sơn, Phú Sơn, Phú\r\n\nAn); huyện Trảng Bom 1.000 ha (xã An Viễn); thị xã Long Khánh 200 ha (các xã Bảo Quang, Bảo Lộc,\r\n\nHàng Gòn). Với các địa phương còn lại là Vĩnh Cửu, Xuân Lộc\r\n\ndự kiến đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 diện tích trồng ca cao có thể đạt\r\n\nkhoảng 40 ha, trong đó: Xuân Lộc: 36 ha; Vĩnh Cửu: 4 ha.\n\n- Về định hướng phát triển thương\r\n\nmại trên địa bàn tỉnh\n\nĐối với nông sản nói chung, ca cao\r\n\nnói riêng:\n\n+ Tại những vùng sản xuất nông sản\r\n\nhàng hóa tập trung, hình thành các kênh tiêu thụ cấp độ lớn với sự tham gia của\r\n\ncác doanh nghiệp nòng cốt (doanh nghiệp thương mại có vốn nhà nước); doanh nghiệp\r\n\nthuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại, hộ\r\n\nkinh doanh, hệ thống đại lý, chợ đầu mối nông sản cấp tỉnh.\n\n+ Tại những vùng sản xuất nông sản\r\n\nhàng hóa chưa phát triển, phân tán, tạo lập kênh lưu thông ở cấp độ vừa và nhỏ,\r\n\nphù hợp cung cầu thị trường; với sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã\r\n\nthương mại, hộ kinh doanh… Hàng nông sản được tiêu thụ chủ yếu thông qua mạng\r\n\nlưới chợ, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh tại các thị trấn, thị tứ; chợ\r\n\ndân sinh và cửa hàng tạp hóa ở địa bàn xã.\n\n+ Tại các vùng nguyên liệu cho\r\n\ncông nghiệp chế biến, trong đó có cây ca cao, xây dựng mối liên kết kinh tế bền\r\n\nvững giữa hộ nông dân, hợp tác xã nông nghiệp - thương mại - dịch vụ với doanh\r\n\nnghiệp sản xuất, chế biến, vừa đảm bảo đầu ra ổn định cho nông dân, vừa đảm bảo\r\n\nnguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cho hoạt động sản xuất, chế biến của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nb) Nhóm giải pháp xây dựng các\r\n\nhình thức hợp tác, liên doanh liên kết\n\n- Nâng\r\n\ncao vai trò của kinh tế hợp tác. Củng cố, thành lập mới tổ hợp tác, hợp tác xã\r\n\ntại các vùng sản xuất ca cao tập trung (ngoài vùng dự án cánh đồng lớn đã được\r\n\nduyệt). Song song với công tác củng cố, thành lập mới cần tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền, tập huấn về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước\r\n\nvề hợp tác xã, nâng cao nhận thức và tư duy về phát triển kinh tế hợp tác, hợp\r\n\ntác xã cho cán bộ chính quyền các cấp trên cơ sở đó nâng cao vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa các ngành, của địa phương trong nhiệm vụ phát triển kinh tế hợp tác.\n\n- Xây dựng,\r\n\ntổng kết, nhân rộng các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã ca cao hoạt động hiệu quả\r\n\ntừ các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị đã triển\r\n\nkhai, các điển hình tiên tiến gắn với các Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây\r\n\ndựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông\r\n\nthôn... để nông dân nhận thức được lợi ích, hiệu quả của kinh tế hợp tác mà tự\r\n\nnguyện, tự giác tham gia.\n\n- Xây dựng\r\n\ncác kế hoạch để đào tạo các thành phần trong chuỗi sản xuất ca cao, trong đó có\r\n\nnông dân, các tổ hợp tác, hợp tác xã kiến thức và kỹ năng về sản xuất và quản\r\n\nlý sản xuất ca cao, về công nghệ thu hoạch, chế biến, về thu nhận, phân tích\r\n\nthông tin thị trường để có giải pháp, định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh đối\r\n\nvới ngành hàng này.\n\n- Các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh, chế biến ca cao phải am hiểu và có khả năng tư vấn cho\r\n\nngười sản xuất (nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã) về quy trình sản xuất, nhu cầu\r\n\nsản lượng, yêu cầu chất lượng sản phẩm, có khả năng tập huấn cho người sản xuất,\r\n\ntập hợp họ để họ trở thành thành viên trong thành phần sản xuất của công ty\r\n\nmình, từ đó sẽ hình thành được vùng nguyên liệu ổn định và tin cậy của doanh\r\n\nnghiệp. Gắn kết chặt chẽ với các hợp tác xã để triển khai có hiệu quả các hoạt\r\n\nđộng của chuỗi.\n\n- Từng chủ\r\n\nthể tham gia chuỗi liên kết phải xác định rõ trách nhiệm của mình trong dự án,\r\n\nphải tuân thủ nghiêm các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng liên kết, cùng\r\n\nchia sẻ các rủi ro phát sinh, không tự ý phá vỡ hợp đồng gây\r\n\ntổn thất không đáng có.\n\n- Các\r\n\nngành chức năng, các cơ quan liên quan trong phạm vi chức năng của mình tích cực\r\n\nhỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể trong quá trình triển khai dự\r\n\nán như thành lập mới hợp tác xã, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ hợp tác\r\n\nxã, cán bộ quản lý doanh nghiệp, giải ngân kinh phí hỗ trợ, vay vốn sản xuất, đầu\r\n\ntư cơ sở hạ tầng, xúc tiến thương mại, công tác khuyến nông….\n\nc) Nhóm giải pháp về chính sách\r\n\nkhuyến khích, hỗ trợ đối với chủ thể tham gia mô hình thí điểm\n\n- Thông tin đầy đủ, kịp thời các\r\n\nchính sách hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh đến doanh nghiệp\r\n\nđể doanh nghiệp có định hướng trong việc đầu tư đổi mới, cải tiến công nghệ,\r\n\nthiết bị chế biến gắn với việc xây dựng và hoàn thiện hệ\r\n\nthống tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu của thị trường\r\n\nnước ngoài cho doanh nghiệp trực tiếp chế biến sản phẩm từ ca cao để xuất khẩu.\r\n\nNghiên cứu nâng cao chất lượng giống cây ca cao nhằm tăng năng suất, nâng cao\r\n\nchất lượng trái cao, giảm sâu bệnh từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh đối với\r\n\nngành hàng này.\n\n- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, nông dân tham gia mô hình thí điểm được tiếp cận và thụ hưởng kịp\r\n\nthời các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của trung ương và của tỉnh về đầu tư, về tổ\r\n\nchức sản xuất, bảo quản, thu hoạch, về xúc tiến thương mại, về xây dựng, quảng\r\n\nbá thương hiệu, về tín dụng và bảo lãnh tín dụng phục vụ sản xuất, chế biến,\r\n\nthu mua, tiêu thụ…\n\n- Khen thưởng, động viên kịp thời\r\n\ncác chủ thể đã nghiêm túc, tích cực trong quá trình triển khai mô hình và có\r\n\nđúc kết, rút kinh nghiệm đồng thời tổ chức báo cáo điển hình cho các mô hình\r\n\nkhác trên địa bàn sau khi mô hình được nhân rộng.\n\nd) Nhóm giải pháp về xúc tiến\r\n\nthương mại\n\n- Ngân sách tỉnh và các địa phương\r\n\ntiếp tục hỗ trợ kinh phí để các chủ thể tham gia mô hình được tham gia các buổi\r\n\nhội thảo, hội nghị chuyên đề về ca cao để trao đổi, cập nhật thông tin về hoạt\r\n\nđộng sản xuất chế biến cao cao trong tỉnh, trong nước, thế giới… từ đó có định hướng cho hoạt động trồng, sản xuất, chế biến ca cao;\r\n\ntham gia các hội chợ, triển lãm trong tỉnh, trong vùng và Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm thêm các nhà\r\n\nđầu tư, nhà tiêu thụ.\n\n- Tăng cường hoạt động của hệ thống thông tin\r\n\nnông nghiệp để cung cấp các thông tin về thị trường ca cao thế giới (ca cao\r\n\nnguyên liệu, sản phẩm từ ca cao), công nghệ sản xuất… cùng các dự báo đáng tin\r\n\ncậy để doanh nghiệp tra cứu, tham khảo…\n\nđ) Nhóm giải pháp về bồi dưỡng, đào tạo nhằm\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm liên kết…\r\n\ntham gia mô hình thí điểm.\n\n- Triển khai công tác tổ chức khảo sát, điều tra thực trạng trình độ đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý, kỹ thuật và lao động tại các hợp tác xã tham gia mô hình thí điểm\r\n\nqua đó phân tích, đánh giá và có kế hoạch cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng nguồn\r\n\nnhân lực phục vụ hoạt động phát triển sản xuất ca cao - xuất khẩu sản phẩm từ\r\n\nca cao trong thời gian tới.\n\n- Mở các lớp bồi dưỡng cho các cán bộ kỹ thuật chuyên trách của hợp tác xã về\r\n\nkỹ thuật canh tác, quy trình sản xuất ca cao an toàn, các lớp tập huấn về sử dụng\r\n\nan toàn, đúng và có hiệu quả các loại thuốc bảo vệ thực vật, quản lý dịch hại tổng\r\n\nhợp; quy trình sơ chế và bảo quản ca cao an toàn; các kiến thức về quan hệ giao\r\n\nkết hợp đồng, tiếp nhận và xử lý thông tin về thị trường, giá cả, cung cầu,…\n\ne) Các giải pháp khác\n\n- Chính quyền các cấp cần thực\r\n\nsự quan tâm đúng mức đối với công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể; nâng cao tính chủ động, sáng tạo của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trong công tác tham mưu cho lãnh đạo triển khai\r\n\nđầy đủ các nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\nvề kinh tế tập thể, song song với việc\r\n\nthường xuyên nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về\r\n\nkinh tế tập thể, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Xây dựng và công khai bộ thủ tục\r\n\nhành chính liên quan đến hoạt động cấp phát, quyết toán kinh phí thuộc Dự án để\r\n\ncác chủ thể tham gia dự án sớm được giải ngân, giải quyết\r\n\nmột phần khó khăn về vốn thực hiện dự án.\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ chủ dự án xây dựng, quảng bá thương hiệu ca cao thông qua việc tổ chức các hội\r\n\nnghị, tổ chức đoàn ra, tiếp đón đoàn vào làm việc với tỉnh. Về phía chủ dự án phải không ngừng nghiên cứu cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm\r\n\nchế biến từ ca cao, tạo sự khác biệt, riêng có của ca cao Việt Nam để có thể tiếp\r\n\ncận và thu hút được sự quan tâm của nhiều đối tượng tiêu dùng trên thế giới.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện dự án\n\n1. Giao Sở Công Thương, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn đồng chủ trì tổ chức triển khai thực hiện dự án, trong đó Sở Công Thương là đầu mối chính chịu trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện dự án mô hình thí điểm trong năm 2019, tổ chức sơ kết đánh giá tác động\r\n\nkinh tế, xã hội của việc thực hiện dự án, tổng hợp báo cáo\r\n\nđánh giá tình hình và kết quả triển khai thực hiện về UBND tỉnh;\n\n2. Căn cứ vào nội dung chính của Dự\r\n\nán, các địa phương, các sở, ngành liên quan theo nhiệm vụ được phân công nêu tại\r\n\nDự án, có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phối hợp, hỗ trợ Sở Công Thương, các\r\n\nchủ thể tham gia Dự án triển khai thành công mô hình thí điểm làm cơ sở cho việc\r\n\nnhân rộng mô hình trong thời gian tới.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,\r\n\nChủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Liên minh hợp tác xã, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ\r\n\nquyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Chánh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101399
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_1014.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-42-KH-UBND-2021-hop-tac-quoc-te-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-vung-dan-toc-thieu-so-Kien-Giang-472813.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-42-KH-UBND-2021-hop-tac-quoc-te-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-vung-dan-toc-thieu-so-Kien-Giang-",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 42/KH-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 04 tháng 3 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -\r\n\nXÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025\n\nThực hiện Quyết định số 2152/QĐ-TTg \r\n\nngày 18/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án kéo dài thời gian thực\r\n\nhiện Quyết định số 2214/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê\r\n\nduyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số” đến năm 2025. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch\r\n\ntổ chức thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTăng cường thực hiện nhiệm vụ hợp\r\n\ntác, vận động, thu hút các nguồn lực vốn đầu tư, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm\r\n\ncủa các nước, các tổ chức quốc tế, tập thể, cá nhân nước ngoài, hỗ trợ đầu tư phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội (KT-XH) cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) góp phần\r\n\nthực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn 2021 - 2030\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Hợp tác quốc tế phải chú trọng hiệu\r\n\nquả, bền vững và đảm bảo công tác quản lý, giữ gìn an ninh, trật tự vùng đồng\r\n\nbào DTTS theo quy định về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Đảng\r\n\nvà Nhà nước; thực hiện tốt các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, hợp đồng\r\n\nquốc tế đã ký kết.\n\n- Các nguồn lực tập trung giải quyết\r\n\ncác vấn đề cấp thiết trong nội dung CTMTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào\r\n\nDTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030; tạo điều kiện phát huy tối đa những lợi thế\r\n\nvề vị trí địa lý, kinh tế của địa phương.\n\n- Các cơ chế, chính sách mang tính khả\r\n\nthi, đồng bộ, phù hợp với pháp luật và các cam kết quốc tế.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\nTiếp tục chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hợp\r\n\ntác, thu hút các nguồn lực vốn đầu tư, hỗ trợ khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm của\r\n\ncác nước, các tổ chức quốc tế, tập thể, cá nhân nước ngoài, hỗ trợ đầu tư phát\r\n\ntriển KT-XH cho vùng đồng bào DTTS góp phần thực hiện hiệu quả CTMTQG phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng DTTS&MN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021 -\r\n\n2030.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể đến năm 2025\n\n- Tranh thủ vận động, thu hút các tiềm\r\n\nnăng nguồn lực quốc tế, đặc biệt là nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ phát triển chính thức (ODA), góp phần thực hiện hiệu quả CTMTQG phát triển\r\n\nKT-XH vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025;\n\n- Vận động, thu hút đầu tư quốc tế hỗ\r\n\ntrợ phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS dựa trên nhu cầu và thực tiễn, tiềm\r\n\nnăng và lợi thế của từng địa phương, trên nguyên tắc bảo tồn và phát triển các\r\n\ngiá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, bảo vệ môi trường.\n\n- Vận động hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ\r\n\nchức, cá nhân quốc tế hỗ trợ nâng cao năng lực cho người dân vùng DTTS ở địa\r\n\nphương.\n\n- Phấn đấu tăng mức thu nhập bình\r\n\nquân của người dân vùng đồng bào DTTS đến năm 2025 gấp 02 lần so với năm 2020\r\n\nvà giảm đáng kể tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo trong đồng bào DTTS.\n\n- Kêu gọi, vận động thu hút đầu tư từ\r\n\ncác tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS đạt\r\n\ntừ 25 đến 30 tỷ đồng, trong đó triển khai thực hiện các dự án trong CTMTQG phát\r\n\ntriển KT-XH vùng đồng bào DTTS là trên 18 tỷ đồng.\n\nIII. NỘI DUNG VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Đối tượng\r\n\nthu hút\n\n- Đối tượng thu hút: Từ Chính phủ các\r\n\nnước, các tổ chức phát triển, các tổ chức quốc tế; các tổ chức phi chính phủ\r\n\n(NGO), các cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài.\n\n- Đối tượng thụ hưởng: Là vùng đồng\r\n\nbào DTTS, vùng có điều kiện KT-XH khó khăn, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt\r\n\nkhó khăn và thực hiện CTMTQG phát triển KT-XH vùng DTTS&MN trên địa bàn tỉnh\r\n\ntrong giai đoạn 2021 -2030.\n\n2. Phạm vi, thời\r\n\ngian thực hiện\n\n- Phạm vi hỗ trợ: Hỗ trợ tài chính, vật\r\n\nchất, kỹ thuật, tri thức, kinh nghiệm và chuyển giao khoa học, công nghệ.\n\n- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021\r\n\n- 2025.\n\n3. Các lĩnh vực\r\n\nưu tiên hỗ trợ đầu tư\n\n3.1. Giải quyết tình trạng thiếu đất ở,\r\n\nnhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt của hộ DTTS trên địa bàn tỉnh, phấn đấu huy\r\n\nđộng từ các nguồn lực hỗ trợ trong giai đoạn 2021 - 2025 đạt 3,6 tỷ đồng (thực\r\n\nhiện Dự án 1 của CTMTQG phát triển KT-XH vùng DTTS&MN: Năm 2021 và năm\r\n\n2022, mỗi năm là 686 triệu đồng; từ năm 2023 đến năm 2025, mỗi năm là 675 triệu\r\n\nđồng). Tập trung vận động đầu tư, hỗ trợ ở địa bàn các xã vùng đồng bào DTTS,\r\n\nvùng có điều kiện KT-XH khó khăn và đặc biệt khó khăn. Ưu tiên đầu tư hỗ trợ\r\n\ncác xã Bình Giang, huyện Hòn Đất và xã Phú Lợi, huyện Giang Thành.\n\n3.2. Phát triển sản xuất nông, lâm\r\n\nnghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương để sản xuất hàng hóa theo\r\n\nchuỗi giá trị, phấn đấu huy động từ các nguồn lực hỗ trợ trong giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 đạt 900 triệu đồng (thực hiện Dự án 3 của CTMTQG phát triển KT-XH vùng\r\n\nDTTS&MN: Mỗi năm là 180 triệu đồng). Tập trung vận động đầu tư, hỗ trợ ở\r\n\ncác địa bàn xã có đông đồng bào DTTS và các xã thuộc vùng khó khăn và đặc biệt\r\n\nkhó khăn.\n\n3.3. Bảo tồn, phát huy giá trị văn\r\n\nhóa truyền thống tốt đẹp của các DTTS gắn với phát triển du lịch, phấn đấu huy\r\n\nđộng từ các nguồn lực hỗ trợ trong giai đoạn 2021 - 2025 đạt 13,5 tỷ đồng (thực\r\n\nhiện Dự án 6 của CTMTQG phát triển KT-XH vùng DTTS&MN: Mỗi năm là 2,7 tỷ đồng).\r\n\nTập trung đầu tư, hỗ trợ ở các địa bàn xã có đông đồng bào DTTS và xã thuộc\r\n\nvùng khó khăn và đặc biệt khó khăn.\n\n3.4. Lĩnh vực giáo dục, y tế: Đầu tư\r\n\nxây dựng, sửa chữa các trường học, trạm y tế, trang bị các trang thiết bị trường\r\n\nhọc và y tế ở vùng đồng bào DTTS, vùng có điều kiện KT-XH khó khăn, vùng có điều\r\n\nkiện KT-XH đặc biệt khó khăn.\n\n4. Nguồn lực thực\r\n\nhiện\n\n- Vốn viện trợ không hoàn lại và vốn\r\n\nvay ưu đãi từ các Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ\r\n\n(NGO) và cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài.\n\n- Vốn đối ứng: Từ nguồn ngân sách tỉnh,\r\n\nhuyện; cộng đồng, tập thể, cá nhân và của các doanh nghiệp trong nước.\n\n5. Các nhiệm vụ\r\n\nchủ yếu\n\n- Triển khai kế hoạch thực hiện chính\r\n\nsách theo Quyết định số 2214/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nphê duyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển KT-XH vùng đồng\r\n\nbào DTTS” và Quyết định số 2152/QĐ-TTg ngày 18/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nđến năm 2025.\n\n- Giao cơ quan thường trực cấp tỉnh\r\n\nphối hợp với Ban Chỉ đạo cấp tỉnh thực hiện CTMTQG phát triển KT-XH vùng đồng\r\n\nbào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030 để xác định nhu cầu thu hút đầu tư nước\r\n\nngoài và đảm bảo tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giám sát, quản lý trong\r\n\nsuốt quá trình thực hiện và kết thúc giai đoạn của kế hoạch, của các chương\r\n\ntrình, dự án.\n\n- Thông tin thường xuyên, đầy đủ, kịp\r\n\nthời các nội dung CTMTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn\r\n\n2021 - 2030 nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và hoạt động của các\r\n\nnhà tài trợ nước ngoài.\n\n- Cơ quan thường trực giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện các nhiệm vụ huy động nguồn\r\n\nlực quốc tế của giai đoạn 2021 - 2025 gắn với nội dung CTMTQG phát triển KT-XH\r\n\nvùng đồng bào DTTS&MN, giai đoạn 2021 - 2030.\n\n- Hằng năm, ngoài nguồn chi thường\r\n\nxuyên của ngân sách Nhà nước bổ sung, bố trí nguồn vốn cần thiết từ nguồn vốn của\r\n\nCTMTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 để xây\r\n\ndựng các dự án, nghiên cứu, tổ chức các hoạt động cung cấp thông tin, gặp gỡ\r\n\ntrao đổi giữa các bên tham gia và vận động các nhà tài trợ, đầu tư trong và\r\n\nngoài nước.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh\n\n- Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chỉ đạo, quản lý, triển khai, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch; phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các sở, ngành\r\n\ncó liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn tổ\r\n\nchức thực hiện Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh tham mưu\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hằng năm và báo cáo định kỳ về Ủy\r\n\nban Dân tộc theo quy định trước ngày 15/11 hằng năm.\n\n- Phối hợp với Liên hiệp các Tổ chức\r\n\nhữu nghị tỉnh và các sở, ngành cung cấp thông tin tới các tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài quan tâm đến viện trợ, hỗ trợ vùng DTTS; vận động cá nhân trong và ngoài\r\n\nnước quan tâm đến đầu tư phát triển vùng DTTS; tham gia các diễn đàn quốc tế\r\n\nphát triển DTTS và các chương trình giao lưu, xúc tiến đầu tư vùng DTTS.\n\n- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình thực hiện Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Ngoại vụ, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các cơ quan liên quan trong\r\n\nquá trình tham vấn triển khai các chương trình, dự án đầu tư vào vùng DTTS đảm\r\n\nbảo đúng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến lược của các nhà tài trợ và\r\n\nchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đảm bảo các yêu cầu về an ninh, trật\r\n\ntự xã hội.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các cơ quan có liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền đối\r\n\nngoại về vùng đồng bào DTTS, tranh thủ sự ủng hộ của các nước, các tổ chức tại\r\n\ndiễn đàn quốc tế.\n\n2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nSở Ngoại vụ, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh và các cơ\r\n\nquan liên quan trong quá trình tham vấn triển khai các chương trình, dự án đầu\r\n\ntư vào vùng DTTS đảm bảo đứng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến lược của\r\n\ncác nhà tài trợ và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.\n\n- Phối hợp với Liên hiệp các Tổ chức\r\n\nhữu nghị tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Ngoại vụ, tìm kiếm, huy động, vận động các\r\n\nnguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi hỗ trợ triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n- Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh trong\r\n\ncông tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n3. Sở Tài chính\n\nHằng năm, căn cứ Kế hoạch được duyệt\r\n\nvà dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi Sở Tài chính cân đối,\r\n\nbố trí nguồn kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định\r\n\ncó liên quan, đảm bảo đủ nguồn vốn đối ứng triển khai thực hiện các dự án,\r\n\nchương trình tài trợ, hỗ trợ quốc tế.\n\n4. Sở Ngoại vụ\n\n- Phối hợp với Liên hiệp các Tổ chức\r\n\nhữu nghị tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc tỉnh và các sở, ngành có liên\r\n\nquan tìm kiếm, huy động, vận động các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi hỗ trợ triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch, đảm bảo phù hợp với các chính sách đối ngoại của Đảng,\r\n\nNhà nước.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nLiên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh và các cơ quan liên quan\r\n\ntrong quá trình tham vấn triển khai các chương trình, dự án đầu tư vào vùng\r\n\nDTTS đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến lược của các nhà tài\r\n\ntrợ và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.\n\n- Phối hợp với Liên hiệp các Tổ chức\r\n\nhữu nghị tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh và các cơ quan liên quan tăng cường công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền đối ngoại về vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt\r\n\nlà những thành tựu đảm bảo quyền của người dân tộc thiểu số Việt Nam và tranh\r\n\nthủ sự ủng hộ của các nước, các tổ chức tại các diễn đàn quốc tế.\n\n5. Liên hiệp\r\n\ncác Tổ chức hữu nghị tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan tìm kiếm, huy động\r\n\nvà định hướng các dự án của các cá nhân, các tổ chức phi chính phủ (NGO) vào\r\n\nvùng DTTS; hướng dẫn các đối tác Việt Nam trong quan hệ hợp tác với NGO và xúc\r\n\ntiến vận động viện trợ đầu tư vào vùng đồng bào DTTS theo quy định.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntăng cường công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại về vụng đồng bào DTTS, đặc\r\n\nbiệt là những thành tựu đảm bảo quyền của người DTTS Việt Nam và tranh thủ sự ủng\r\n\nhộ của các nước, các tổ chức tại các diễn đàn quốc tế.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Ngoại vụ, Ban Dân tộc tỉnh và các cơ quan liên quan trong quá trình tham vấn\r\n\ntriển khai các chương trình, dự án đầu tư vào vùng DTTS đảm bảo đúng mục tiêu,\r\n\nđối tượng và phù hợp với chiến lược của các nhà tài trợ và chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng và Nhà nước.\n\n6. Công an tỉnh\n\nChủ trì phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh và các địa phương, đảm bảo về an ninh, trật tự cho công tác vận động,\r\n\nhuy động các nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài.\n\n7. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể tỉnh tham gia\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\ncho các tổ chức thành viên, đoàn viên, hội viên nâng cao nhận thức về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ hợp tác, vận động thu hút các nguồn lực đầu tư, khoa học kỹ thuật,\r\n\nkinh nghiệm của các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài, hỗ trợ đầu tư phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội cho vùng đồng bào DTTS góp phần thực hiện hiệu quả\r\n\nCTMTQG phát triển KT-XH vùng DTTS&MN trên địa bàn tỉnh\r\n\nKiên Giang giai đoạn 2021 - 2030.\n\n- Phối hợp thực hiện tốt công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát việc tiếp nhận và triển khai công tác đầu tư vào vùng đồng bào\r\n\nDTTS gắn với đầu tư thực hiện hiệu quả CTMTQG phát triển KT-XH vùng DTTS&MN\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021 - 2030.\n\n8. Các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh và các địa phương có liên quan\n\n- Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ xây\r\n\ndựng kế hoạch triển khai và phối hợp thực hiện để tăng cường nguồn lực hỗ trợ\r\n\ntriển khai đầu tư vào vùng đồng bào DTTS và các nội dung CTMTQG phát triển\r\n\nKT-XH vùng DTTS&MN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030 do các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh và các địa phương thực hiện.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch;\r\n\nrà soát, xác định lĩnh vực, địa phương vùng DTTS để được đầu tư, hỗ trợ.\n\n- Chủ động tổng hợp báo cáo kết quả\r\n\ntriển khai thực hiện hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh)\r\n\ntrước ngày 05/11 hằng năm.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 2152/QĐ-TTg ngày 18/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về “Tăng cường hợp tác\r\n\nquốc tế hỗ trợ phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS” đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh\r\n\nKiên Giang./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: UBDT, KHĐT, TC;\r\n\n - Hội LH các TC hữu nghị VN;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - LH các TC hữu nghị tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP, CVNC;\r\n\n - Lưu: VT, tthuy.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Lưu Trung\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 1014
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10140.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-703-QD-BNV-2003-trang-bi-su-dung-dien-thoai-phuc-vu-Cuc-Van-thu-183240.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-703-QD-BNV-2003-trang-bi-su-dung-dien-thoai-phuc-vu-Cuc-Van-thu-183240",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 703/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 06 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC CỦA CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU\r\n\nTRỮ NHÀ NƯỚC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Nội vụ\n\nCăn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày\r\n\n16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành quy định, tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán\r\n\nbộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\nchính trị xã hội và Quyết định số 179/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc bổ sung quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại của\r\n\nquyết định số 78 trên.\n\nCăn cứ công văn số 5366/TC-HCSN ngày 22/5/2003 của\r\n\nBộ Tài chính về việc thỏa thuận sử dụng điện thoại ngoài tiêu chuẩn Nhà nước\r\n\nquy định;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay trang bị và quy định mức thanh\r\n\ntoán cước điện thoại di động và cố định tại nhà riêng cho các đối tượng thuộc Cục\r\n\nVăn thư và lưu trữ Nhà nước (theo bảng biểu đính kèm)\n\nĐiều 2: Các đối tượng trên đây được đơn vị\r\n\ntrang bị và thực hiện việc thanh toán mức cước phí điện thoại kể từ ngày\r\n\n1/6/2003 (theo định mức quy định tại điều 1 của Quyết định)\n\nĐiều 3: Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng\r\n\nCục văn thư và Lưu trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KT\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI\r\n\n VỤ\n\n\r\n\n Đỗ Quang Trung\n\n\n\nĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC\r\n\nTRANG BỊ ĐIỆN THOẠI\n\nKèm theo quyết định\r\n\nsố 703/QĐ-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2003\n\nSTT\n\nĐối tượng được\r\n\n trang bị (ngoài chế độ tiêu chuẩn đã có)\n\nĐiện thoại\n\nMức trang bị\r\n\n máy ban đầu\n\nCước phí thanh\r\n\n toán một tháng\n\n1\n\nCục trưởng Cục Văn thư và lưu trữ Nhà nước \n\nDi động\n\n3.000.000 đ/máy\n\n250.000 đ/tháng\n\n2\n\nCác phó Cục trưởng\n\nDi động\n\n3.000.000 đ/máy\n\n200.000 đ/tháng\n\n3\n\nGiám đốc Các Trung tâm lưu trữ quốc gia\n\nDi động\n\n3.000.000 đ/máy\n\n200.000 đ/tháng\n\n4\n\nChánh Văn phòng Cục\n\nCố định tại nhà\r\n\n riêng\n\n300.000 đ/máy\n\n100.000 đ/tháng\n\n5\n\nHiệu trưởng các trường Trung học lưu trữ và nghiệp\r\n\n vụ văn phòng\n\nDi động\n\n3.000.000 đ/máy\n\nThực hiện theo nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/1/2002 của Chính phủ và thông tư hướng dẫn số 25/2002/TT-BTC ngày\r\n\n 21/3/2002 của Bộ Tài chính (phần III của thông tư)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10140
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101400.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2291-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-bien-phap-bao-dam-So-Tai-nguyen-An-Giang-494443.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2291-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-bien-phap-bao-dam-So-Tai-nguyen-An-Giang-494443",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2291/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 06\r\n\n tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ\r\n\nBIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\nTỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n540/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang\r\n\nvề việc công bố danh mục chuẩn hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết và phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh An Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang tại Tờ trình số 407/TTr-STNMT\r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2021.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực\r\n\nđăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tỉnh An Giang đối với thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung. Cụ thể:\n\nMục I. Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai thực hiện: 09 thủ tục\n\nMục II. Chi nhánh Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai thực hiện: 09 thủ tục\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế mục IV Phụ lục 1 và mục I Phụ lục\r\n\n3 quy định lĩnh vực giao dịch bảo đảm ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n627/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc\r\n\nphê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết, quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nGiao Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên\r\n\nquan trên cơ sở quy trình được ban hành kèm theo Quyết định này cập nhật quy\r\n\ntrình điện tử giải quyết thủ tục hành chính vào hệ thống thông tin một cửa điện\r\n\ntử của tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang, Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban ngành và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Cục kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ Hành chính công;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101400
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101401.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2573-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-122479.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2573-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-122479",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2573 /QĐ-UBND\n\nHạ\r\n\n Long, ngày 24 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ\r\n\nCÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước giai đoạn 2007-2010;\r\n\nCăn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở,\r\n\nban, ngành trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh và Tổ trưởng Tổ công\r\n\ntác thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính của Uỷ ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Trưởng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh.\n\n1. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục\r\n\nhành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm ban hành nhưng chưa được công bố\r\n\ntại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại\r\n\nQuyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2:\r\n\nBan Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ\r\n\ncông tác thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh thường xuyên cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục\r\n\nhành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại\r\n\nbỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy\r\n\nđịnh thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Ban Quản lý các Khu\r\n\nCông nghiệp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề\r\n\nán Đơn giản hóa thủ tục hành chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố trong\r\n\nthời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung\r\n\nthủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 4;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101401
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101402.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-80-2018-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-147-2003-ND-CP-co-so-cai-nghien-ma-tuy-tu-nguyen-382368.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-dinh-80-2018-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-147-2003-ND-CP-co-so-cai-nghien-ma-tuy-tu-nguyen-382368",
|
| 4 |
+
"passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 80/2018/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2018\nNGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 147/2003/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN; NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2004/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CHỮA BỆNH THEO PHÁP LỆNH XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN, NGƯỜI TỰ NGUYỆN VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 19 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 147/2003/NĐ-CP); Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2004/NĐ-CP).\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP\n1. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 21. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện\n1. Giao dịch giữa người có nhu cầu cai nghiện ma túy và cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy là quan hệ dân sự, được thực hiện thông qua hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện. Đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi có nhu cầu cai nghiện ma túy phải thực hiện giao kết hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện thông qua cha, mẹ hoặc người giám hộ.\n2. Khi tiến hành giao kết hợp đồng, người thực hiện giao kết hợp đồng phải chứng minh nhân thân bằng một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân; chứng minh nhân dân; hộ chiếu; giấy khai sinh; giấy phép lái xe.\n3. Ngay khi người có nhu cầu cai nghiện ma túy đề xuất nhu cầu sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy và chứng minh nhân thân, cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện, quyền và nghĩa vụ của cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện.\n4. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được ký kết giữa người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy và người có nhu cầu cai nghiện ma túy hoặc cha, mẹ, người giám hộ đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n5. Khi tiếp nhận người tự nguyện cai nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện phải kiểm tra, lập biên bản tiếp nhận người nghiện ma túy, đồ dùng cá nhân và tư trang (nếu có); khám sức khỏe ban đầu”.\n2. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 23. Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện\n1. Khi hoàn thành hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện, các bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự. Đồng thời, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy phải cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tự nguyện cho người đã cai nghiện ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện khi kết thúc hợp đồng mà chưa đủ 18 tuổi thì Cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy có trách nhiệm bàn giao người đã cai nghiện cho cha, mẹ hoặc người giám hộ.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu xảy ra vi phạm hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện thì các bên tiến hành thương lượng. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng thì giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.\n3. Người đi cai nghiện ma túy tự nguyện đang trong thời gian điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe không được chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp có chỉ định của Bác sỹ.\"\n3. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP như sau:\n“Điều 2a. Chế độ chính sách đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện\n1. Chế độ chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại Nghị định này được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Điều 48a và Điều 48b Nghị định số 135/2004/NĐ-CP được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 2 Nghị định này.\n2. Chế độ chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện theo Khoản 1 Điều này được thực hiện thí điểm từ năm 2018 đến năm 2020 tại 15 cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập ở 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm: Sơn La, Thái Nguyên, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, Đồng Nai, Bình Dương và Cần Thơ.\n3. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập theo Khoản 1 Điều này.\n4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thí điểm quy định tại Khoản 2 Điều này, kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng kết, báo cáo Chính phủ.”\n4. Bổ sung Điều 2b sau Điều 2 và Điều 2a Nghị định số 147/2003/NĐ-CP như sau:\n“Điều 2b. Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện\na) Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tối thiểu là 6 tháng, gồm: điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe; giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, tư vấn hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện.\nb) Thời gian điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe tối thiểu là 20 ngày.”\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP\n1. 8 được sửa đổi như sau:\n“8. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện\nHợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo quy định tại 1 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.”\n2. 9 được sửa đổi như sau:\n“9. Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện\nThời gian cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo quy định tại b Nghị định số 147/2003/NĐ-CP .”\n3. Điều 48 được sửa đổi như sau:\n“Điều 48. Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện\nKết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo quy định tại 3 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.”\n4. Bổ sung Điều 48a sau Điều 48 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP như sau:\n“Điều 48a. Chế độ, chính sách đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện\n1. Ngân sách nhà nước bảo đảm tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện công lập.\n2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 95% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ; điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường đối với các đối tượng sau:\na) Thương binh;\nb) Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;\nc) Người thuộc hộ nghèo;\nd) Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;\nđ) Trẻ em mồ côi;\ne) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.\n3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự kiến số lượng người tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở công lập thuộc phạm vi quản lý quyết định:\na) Mức hỗ trợ cao hơn, đối tượng mở rộng hơn ngoài chế độ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này.\nb) Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân ít nhất bằng 70% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\nc) Mức hỗ trợ chỗ ở cho người nghiện ma túy tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.”\n5. Bổ sung Điều 48b sau Điều 48 và Điều 48a Nghị định số 135/2004/NĐ-CP như sau:\n“Điều 48b. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ cai nghiện ma túy tự nguyện\nNguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.”\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2018.\n2. Bãi bỏ Điều 19, Điều 20 và Điều 22 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.\n3. Bãi bỏ Điều 26, Điều 27 và Điều 49 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP.\n4. Trách nhiệm thực hiện\na) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực cai nghiện ma túy tự nguyện; hướng dẫn tổ chức, hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho người làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và báo cáo theo quy định.\nb) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b).KN\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nPHỤ LỤC\n(Kèm theo Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)\nMẫu số 01\nHợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện\nMẫu số 02\nGiấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tự nguyện\nMẫu số 01\nCƠ QUAN QUẢN LÝ TÊN CƠ SỞ CAI NGHIỆN -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ……./HĐDV\n………, ngày.... tháng.... năm …….\nHỢP ĐỒNG\nCung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện\nCăn cứ Nghị định số: /2018/NĐ-CP ngày tháng năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;\nCăn cứ Quyết định thành lập Cơ sở …………………………………………………………….\nCăn cứ Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy số /BLĐTBXH-GPHĐCNMT ngày tháng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp cho cơ sở ……. trong ��ó có nội dung hoạt động được phép cai nghiện ma túy…………..;\nXét nguyện vọng của người ký hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện và khả năng của cơ sở cai nghiện;\nHôm nay, ngày ……. tháng ……. năm 20……..\nTại Cơ sở ……………………chúng tôi gồm có:\nI. Bên A: TÊN CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY\n1. Ông/Bà ...........................................................................................................................\n2. Chức vụ: .........................................................................................................................\n3. Điện thoại:……………………….. Số Fax: ……………………….. Email:.........................\n4. Số tài khoản:………………………..mở tại ngân hàng.....................................................\n5. Mã số thuế:......................................................................................................................\nII. Bên B: NGƯỜI KÝ HỢP ĐỒNG CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN\n1. Ông/bà: …………………………………………………………..\n2. Sinh ngày…....tháng…...năm…………..\n3. Số của giấy tờ (thẻ căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, giấy khai sinh hoặc hộ khẩu, giấy phép lái xe): ……………………. ngày cấp………………; nơi cấp .............................................................\n4. Địa chỉ nơi ở: ..................................................................................................................\n.............................................................................................................................................\n5. Điện thoại: .......................................................................................................................\n6. Quan hệ với người cai nghiện ma túy tự nguyện (Ghi rõ: Là người nghiện ma túy; người giám hộ; cha, mẹ).\n.............................................................................................................................................\nHai bên thống nhất ký hợp đồng cai nghiện ma túy với các điều khoản sau:\n\nĐiều 1. Hình thức và thời gian cai nghiện ma túy\nHình thức và thời gian cai nghiện ma túy:\n1. Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe (chỉ điều trị nội trú, trừ trường hợp chỉ định của Bác sỹ).\n............................................................................................................................................\n2. Giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện (Ghi cụ thể nội trú; ngoại trú; cả nội trú và ngoại trú với thời gian cụ thể).\n............................................................................................................................................\n............................................................................................................................................\n\nĐiều 2. Các khoản kinh phí được nhà nước hỗ trợ và thỏa thuận người cai nghiện phải đóng góp\n1. Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe\n............................................................................................................................................\n............................................................................................................................................\n2. Giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện\n............................................................................................................................................\n............................................................................................................................................\n\nĐiều 3. Quyền và trách nhiệm của các bên liên quan\n1. Quyền và trách nhiệm của người cai nghiện ma túy tự nguyện\na) Người cai nghiện ma túy tự nguyện được cơ sở cai nghiện cung cấp các thông tin sau:\n- Các hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.\n- Mức kinh phí nhà nước hỗ trợ khi cai nghiện ma túy tự nguyện.\n- Nội quy, quy chế khi cai nghiện ma túy tự nguyện của cơ sở cai nghiện ma túy.\n- Điều kiện chấm dứt hợp đồng trong trường hợp người nghiện ma túy tự nguyện vi phạm hợp đồng đã được ký giữa người cai nghi��n ma túy tự nguyện với cơ sở cai nghiện ma túy.\n- Các hình thức cai nghiện ma túy.\n- Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sử dụng cho mục đích cai nghiện ma túy và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n- Điều kiện để người cai nghiện ma túy tự nguyện được cung cấp các dịch vụ cai nghiện ở mức chi phí cao hơn.\nb) Trách nhiệm của người nghiện ma túy khi tham gia cai nghiện ma túy\n- Tôn trọng và không có hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, sức khỏe, tính mạng của người khác tại cơ sở cai nghiện ma túy.\n- Cung cấp trung thực thông tin liên quan đến tình trạng nghiện ma túy.\n- Chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện trong thời gian cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy.\n- Chi trả các chi phí ngoài mức nhà nước hỗ trợ theo quy định và các dịch vụ cao hơn khi sử dụng theo thỏa thuận.\n2. Quyền và trách nhiệm của cơ sở cai nghiện ma túy\na) Cơ sở cai nghiện ma túy được quyền\nChấm dứt hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện đối với những người vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy.\nb) Trách nhiệm của cơ sở cai nghiện ma túy\n- Khi tiếp nhận người nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện ma túy phải kiểm tra, lập biên bản tiếp nhận người nghiện ma túy, đồ dùng cá nhân và tư trang (nếu có); khám sức khỏe ban đầu.\n- Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động cai nghiện, nội quy quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy.\n- Bảo mật thông tin của người tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ các trường hợp sử dụng cho Mục đích cai nghiện ma túy và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n- Tổ chức cung cấp đầy đủ dịch vụ cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy tự nguyện theo đúng Hợp đồng đã ký.\nHợp đồng có hiệu lực kể từ ngày…… tháng ……năm……. và kết thúc vào ngày…… tháng……. năm………\nTrong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy cần thiết thay đổi; bổ sung nội dung, hai bên thỏa thuận để thực hiện.\nHai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định hiện hành.\nHợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.\nĐẠI DIỆN BÊN B\nĐẠI DIỆN BÊN A\nMẫu số 02\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY... -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: /CNMT\nGIẤY CHỨNG NHẬN\nÔng/Bà: ………………………………………………………………………………………………….\nSinh ngày:……………………………………………………………………………………………….\nĐịa chỉ:……………………………………………………………………………………………………\nĐã hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tự nguyện\n(Ghi cụ thể thực hiện quy trình: Cắt cơn giải độc, hay cả quy trình)\n……………………………………………………………………………………………………\nThời gian: Từ ngày……………………………….đến ngày………………………………….\n………, ngày ….. tháng….. năm……. GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)",
|
| 5 |
+
"id": 101402
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101403.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-461-QD-UBND-2015-dinh-chinh-3584-QD-UBND-Son-La-271480.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-461-QD-UBND-2015-dinh-chinh-3584-QD-UBND-Son-La-271480",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 461/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 27 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n3584/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH SƠN LA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 31/TTr-SNN ngày 02\r\n\ntháng 02 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đính chính một số nội dung tại Quyết định số\r\n\n3584/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La như\r\n\nsau:\n\n- Tại trang 2: Phần 2 Mục 2.1; 2.2\r\n\ndòng thứ 9 và 18 từ dưới lên đã ghi “Khu rừng lịch sử Đền vua Lê Thánh Tông”.\r\n\nNay đính chính là: “Khu rừng lịch sử Đền vua Lê Thái Tông”\n\n- Tại trang 5: Phần 2 Mục 2.7 dòng\r\n\nthứ 20 từ dưới lên đã ghi: “Văn bia Lê Thánh Tông”. Nay đính chính là: “Văn\r\n\nbia Lê Thái Tông”\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học công nghệ, Văn\r\n\nhóa thể thao và du lịch; Giám đốc Kho\r\n\nbạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm Lâm nghiệp; Giám đốc Ban quản lý\r\n\ncác khu rừng đặc dụng, các chủ rừng; Thủ trưởng các ngành, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n\n- Tổng Cục Lâm nghiệp;\n\n- TT Tỉnh uỷ (b/c);\n\n- TT HĐND tỉnh (b/c);\n\n- TT UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu: VT, Mạnh KTN, 28bản.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLò Mai Kiên\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101403
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101404.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-20-2022-NQ-HDND-khu-vuc-khong-duoc-phep-chan-nuoi-Hai-Phong-546586.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-20-2022-NQ-HDND-khu-vuc-khong-duoc-phep-chan-nuoi-Hai-Phong-546586",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/2022/NQ-HĐND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 09 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015:\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông báo số 1235-TB/TU\r\n\nngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương ban hành\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định\r\n\nkhu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng;\n\nXét Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày\r\n\n18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị ban hành\r\n\nNghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố\r\n\nHải Phòng và Đề án số 13/ĐA-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố quy định khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải\r\n\nPhòng; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-KTNS ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế\r\n\n- Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Khu vực không\r\n\nđược phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn\r\n\nnuôi theo khoản 2 Điều 2 Luật Chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Nghị\r\n\nquyết này không áp dụng đối với trường hợp nuôi động vật làm cảnh, nuôi động\r\n\nvật trong phòng thí nghiệm không gây ô nhiễm môi trường.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 2. Quyết định khu vực không\r\n\nđược phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố\n\n1. Các phường thuộc địa bàn các quận:\r\n\nNgô Quyền, Lê Chân, Hồng Bàng và Hải An; phường Anh Dũng thuộc quận Dương Kinh;\r\n\nphường Vạn Hương thuộc quận Đồ Sơn; các phường: Ngọc Sơn, Trần Thành Ngọ, Lãm\r\n\nHà, Quán Trữ, Bắc Sơn và Nam Sơn thuộc quận Kiến An.\n\n2. Các thị trấn: Thị trấn Núi Đèo\r\n\nthuộc huyện Thủy Nguyên; thị trấn An Lão thuộc huyện An Lão; thị trấn An Dương\r\n\nthuộc huyện An Dương; thị trấn Núi Đối thuộc huyện Kiến Thụy; thị trấn Tiên\r\n\nLãng thuộc huyện Tiên Lãng; thị trấn Vĩnh Bảo thuộc huyện Vĩnh Bảo; thị trấn\r\n\nCát Bà và thị trấn Cát Hải thuộc huyện Cát Hải.\n\n3. Các khu dân cư trên địa bàn thành\r\n\nphố theo quy định của pháp luật gồm: Khu đô thị và khu nhà ở theo dự án đầu tư\r\n\nxây dựng được phê duyệt, khu chung cư, khu tái định cư.\n\nĐiều 3. Quy định chuyển tiếp\n\nCác tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nchăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 Nghị\r\n\nquyết này, phải chấm dứt hoạt động chăn nuôi hoặc di dời cơ sở chăn nuôi ra\r\n\nkhỏi khu vực không được phép chăn nuôi đến địa điểm phù hợp trước ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2025.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết bảo đảm đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố khóa XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có\r\n\nhiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ QH, Chính phủ;\r\n\n - Các VP: Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);\r\n\n - Các Bộ: NN và PTNT, XD, TN và MT, TP;\r\n\n - Vụ Pháp chế các Bộ: NN và PTNT, XD, TN và MT;\r\n\n - Cục KTVBQPPL (Bộ TP);\r\n\n - Hội Nông dân Việt Nam;\r\n\n - TTTU, TT HĐND, UBND TP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH HP;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN TP;\r\n\n - Các Ban của HĐND TP;\r\n\n - ĐB HĐND TP khóa XVI;\r\n\n - Các VP: TU, ĐĐBQH và HĐND, UBND TP;\r\n\n - Các Sở: NN và PTNT, XD, TN và MT, TP;\r\n\n - Hội Nông dân thành phố;\r\n\n - TTQU, TTHU các quận, huyện;\r\n\n - TT HĐND, UBND các quận, huyện;\r\n\n - Công báo HP, Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Báo HP, Đài PT và TH HP;\r\n\n - Các CV VP ĐĐBQH và HĐND TP;\r\n\n - Lưu: VT, HSKH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Lập\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 101404
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101405.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-14-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-52-2015-QD-UBND-tinh-Ca-Mau-480026.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-14-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-52-2015-QD-UBND-tinh-Ca-Mau-480026",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2021/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 28\r\n\n tháng 6 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 52/2015/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 32/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 5 năm\r\n\n2021 và Báo cáo số 155/BC-SKHCN ngày 22 tháng 6 năm\r\n\n2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n52/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về\r\n\nđịnh mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau:\n\n1. Sửa đổi khoản 5\r\n\nĐiều 7 như sau:\n\n“Nội dung và định mức chi hội thảo\r\n\nkhoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được thực hiện theo các quy định tại Nghị\r\n\nquyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về\r\n\nchế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn\r\n\ntỉnh Cà Mau. Ngoài ra, Quy định này quy định mức chi thù lao tối đa tham gia hội\r\n\nthảo khoa học như sau:\n\na) Người chủ trì: 1.125.000 đồng/buổi\r\n\nhội thảo.\n\nb) Thư ký hội thảo: 375.000 đồng/buổi\r\n\nhội thảo.\n\nc) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo:\r\n\n1.500.000 đồng/báo cáo.\n\nd) Báo cáo khoa học được cơ quan tổ\r\n\nchức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 750.000 đồng/báo\r\n\ncáo.\n\nđ) Thành viên tham gia hội thảo:\r\n\n150.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo.”\n\n2. Sửa đổi khoản 6\r\n\nĐiều 7 như sau:\n\n“Dự toán chi điều tra, khảo sát thu\r\n\nthập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày\r\n\n30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra\r\n\nthống kê quốc gia.”\n\n3. Sửa đổi điểm a\r\n\nkhoản 1 Điều 9 như sau:\n\n“a) Chi tiền công\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn vị tính\n\nMức\r\n\n chi\n\n1\n\nChi tư vấn xác định nhiệm vụ\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\na\n\nChi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm\r\n\n vụ khoa học và công nghệ\n\nHội\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n\n\n800\n\n\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội\r\n\n đồng\n\n\n\n650\n\n\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n250\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n160\n\nb\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n01\r\n\n phiếu nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên trong\r\n\n Hội đồng\n\n\n\n250\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện trong Hội đồng\n\n\n\n400\n\n2\n\nChi về tư vấn tuyển chọn, giao\r\n\n trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\na\n\nChi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn,\r\n\n giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\nHội\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n\n\n1.200\n\n\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội\r\n\n đồng\n\n\n\n800\n\n\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n250\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n160\n\nb\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n01 phiếu\r\n\n nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên trong\r\n\n Hội đồng\n\n\n\n400\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện trong Hội đồng \n\n\n\n550\n\n3\n\nChi thẩm định nội dung,\r\n\n tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ \n\n\n\n\n\n\n\nTo trưởng Tổ thẩm định\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n550\n\n\n\nThành viên Tổ thẩm định\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n400\n\n\n\nThư ký hành chính\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n250\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n160\n\n4\n\nChi tư vấn đánh giá nghiệm\r\n\n thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\na\n\nChi họp Hội đồng nghiệm thu\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n\n\n1.200\n\n\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội\r\n\n đồng\n\n\n\n800\n\n\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n250\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n160\n\nb\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n01\r\n\n phiếu nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên trong\r\n\n Hội đồng\n\n\n\n400\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện trong Hội đồng\n\n\n\n550\n\nĐiều 2. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 12 tháng 7 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, KL34/6.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Sử\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101405
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101406.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-41-2022-NQ-HDND-dinh-muc-bao-dam-hoat-dong-Hoi-dong-nhan-dan-Quang-Binh-546786.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-41-2022-NQ-HDND-dinh-muc-bao-dam-hoat-dong-Hoi-dong-nhan-dan-Quang-Binh-546786",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 41/2022/NQ-HĐND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế\r\n\nđộ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm\r\n\n2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy định về chế độ, chính sách và\r\n\ncác điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;\n\nXét Tờ trình số 209a/TTr-TTHĐND\r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2022 của Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết ban\r\n\nhành Quy định một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân\r\n\ndân các cấp tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND\r\n\ntỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số\r\n\nchế độ, định mức bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng\r\n\nBình.\n\n(Có\r\n\nQuy định chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình\r\n\ngiám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số\r\n\n08/2016/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình\r\n\nkhóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 về việc quy định một số chế độ, định mức chi phục\r\n\nvụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2022 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban và đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Báo Quảng Bình, Đài PTTH Quảng Bình;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Hải Châu\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nMỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP\r\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 41/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định một số chế độ,\r\n\nđịnh mức bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình, bao gồm:\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Hội đồng\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Thường trực Hội ��ồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân, Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thư ký kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động\r\n\nchuyên trách và không chuyên trách các cấp tỉnh Quảng Bình;\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và\r\n\ncác đối tượng có liên quan tham gia, phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân\r\n\ndân (sau đây viết tắt là HĐND) các cấp tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc thực hiện\n\n1. Sử dụng có hiệu quả kinh phí hoạt\r\n\nđộng của HĐND, thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Phòng\r\n\nchống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\n2. Các quy định về chế độ, định mức hỗ\r\n\ntrợ hoạt động của HĐND các cấp được thực hiện từ kinh phí được giao hàng năm.\r\n\nCác khoản chi thuộc HĐND cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, được đưa vào dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm và quyết toán với ngân sách cùng cấp;\n\n3. Định mức hỗ trợ tại Quy định này\r\n\nlà mức chi tối đa. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương, dự\r\n\ntoán được giao hàng năm và các quy định hiện hành của Nhà nước, Thường trực\r\n\nHĐND, Ủy ban nhân dân các cấp quyết định nội dung chi, mức chi phù hợp;\n\n4. Các chế độ chi khác đảm bảo hoạt động\r\n\nHĐND các cấp không có trong Quy định này được thực hiện theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước và của tỉnh Quảng Bình.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện nghị quyết, báo cáo trình tại kỳ họp\n\n1. Đối với xây dựng nghị quyết quy phạm\r\n\npháp luật do Thường trực HĐND trình:\n\nÁp dụng theo Thông tư số\r\n\n338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho\r\n\ncông tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;\r\n\nThông tư 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2. Đối với xây dựng nghị quyết cá biệt\r\n\ndo Thường trực HĐND trình:\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/nghị quyết;\n\n- Cấp huyện: 300.000 đồng/nghị quyết;\n\n- Cấp xã: 200.000 đồng/nghị quyết.\n\n3. Đối với hoàn thiện nghị quyết của\r\n\nHĐND theo sự phân công của Thường trực HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/nghị quyết;\n\n- Cấp huyện: 300.000 đồng/nghị quyết;\n\n- Cấp xã: 200.000 đồng/nghị quyết.\n\n4. Đại biểu HĐND nghiên cứu nghị quyết,\r\n\nđề án trình HĐND tại kỳ họp (không áp dụng đối với các nghị quyết về bầu cử,\r\n\nmiễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ,\r\n\nnghị quyết không thực hiện việc thẩm tra):\n\n- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/nghị quyết,\r\n\nđề án/đại biểu;\n\n- Cấp huyện: 70.000 đồng/nghị quyết,\r\n\nđề án/đại biểu;\n\n- Cấp xã: 50.000 đồng/nghị quyết, đề\r\n\nán/đại biểu.\n\n5. Chi soạn thảo văn bản báo cáo thẩm\r\n\ntra các báo cáo, nghị quyết, đề án trình tại kỳ họp (trừ chi soạn thảo văn bản báo cáo thẩm tra nghị quyết\r\n\nquy phạm pháp luật do Thường trực HĐND tỉnh trình):\n\na) Đối với cơ quan chủ trì thẩm tra:\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/ báo cáo;\n\n- Cấp huyện: 300.000 đồng/ báo cáo;\n\n- Cấp xã: 200.000 đồng/ báo cáo.\n\nb) Đối với cơ quan phối hợp thẩm tra:\r\n\nMức chi bằng 50% mức chi quy định tại điểm a khoản này.\n\nĐiều 5. Chế độ ăn\r\n\nnghỉ, bồi dưỡng cho đại biểu HĐND và Chủ tọa, Thư ký tại kỳ họp\n\n1. Mức chi tiền ăn, nghỉ của đại biểu\r\n\nHĐND và khách mời thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của\r\n\nBộ Tài chính.\n\nVăn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn\r\n\nphòng HĐND và UBND cấp huyện có trách nhiệm bố trí địa điểm ăn, nghỉ của đại biểu\r\n\nHĐND và khách mời ở xa để đảm bảo an ninh, thuận tiện cho việc tham dự kỳ họp.\r\n\nThường trực HĐND cấp xã có trách nhiệm bố trí địa điểm ăn, nghỉ của đại biểu\r\n\nHĐND và khách mời ở địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn tham dự\r\n\nkỳ họp.\n\n2. Chế độ bồi dưỡng tại kỳ họp\n\n- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày;\n\n- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày;\n\n- Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày.\n\nĐại biểu HĐND họp vào ngày thứ Bảy,\r\n\nChủ Nhật được hưởng gấp hai lần so với mức quy định tại khoản 2, điều này.\n\n3. Hỗ trợ tổng kết kỳ họp cuối nhiệm\r\n\nkỳ (nếu có) bằng hai lần mức chi quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\n4. Chế độ chi cho Chủ tọa kỳ họp, Thư\r\n\nký kỳ họp:\n\na) Chủ tọa kỳ họp:\n\n- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi;\n\n- Cấp huyện: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n- Cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.\n\nb) Thư ký kỳ họp:\n\n- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi;\n\n- Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.\n\nĐiều 6. Chi cho\r\n\ncông tác giám sát, khảo sát\n\n1. Chi xây dựng văn bản giám sát, khảo\r\n\nsát:\n\na) Chi xây dựng văn bản triển khai kế\r\n\nhoạch giám sát, khảo sát:\n\n- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/1 đợt giám\r\n\nsát, khảo sát;\n\n- Cấp huyện: 500.000 đồng/1 đợt giám\r\n\nsát, khảo sát;\n\n- Cấp xã: 300.000 đồng/1 đợt giám\r\n\nsát, khảo sát.\n\nb) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám\r\n\nsát, khảo sát của các đoàn giám sát, khảo sát:\n\n- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/1 đợt giám\r\n\nsát, khảo sát;\n\n- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/1 đợt\r\n\ngiám sát, khảo sát;\n\n- Cấp xã: 600.000 đồng/1 đợt giám\r\n\nsát, khảo sát.\n\nc) Chi cho thành viên tham gia đoàn\r\n\ngiám sát, khảo sát:\n\n- Người chủ trì:\n\n+ Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Cấp huyện: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi.\n\n- Thành viên, Thư ký, Tổ giúp việc:\n\n+ Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.\n\n2. Chi giám sát văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật:\n\n- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/văn bản;\n\n- Cấp huyện: 70.000 đồng/văn bản.\n\n3. Chi cho hoạt động chất vấn, giải\r\n\ntrình:\n\nChi cho việc xây dựng các văn bản phục\r\n\nvụ hoạt động chất vấn tại kỳ họp HĐND; phiên họp chất vấn, giải trình của Thường\r\n\ntrực HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/kỳ họp,\r\n\nphiên họp;\n\n- Cấp huyện: 500.000 đồng/kỳ họp,\r\n\nphiên họp;\n\n- Cấp xã: 200.000 đồng/kỳ họp, phiên\r\n\nhọp.\n\nĐiều 7. Chi hoạt\r\n\nđộng tiếp xúc cử tri\n\n1. Hỗ trợ cho các điểm tiếp xúc cử\r\n\ntri để trang trí, khánh tiết, hội trường, điện nước, âm thanh, nước uống,... và\r\n\nmột số khoản chi khác:\n\n- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/điểm tiếp\r\n\nxúc trực tiếp;\n\n- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/điểm tiếp\r\n\nxúc trực tiếp;\n\n- Cấp xã: 500.000 đồng/điểm tiếp xúc\r\n\ntrực tiếp.\n\nMức hỗ trợ trên đã bao gồm chế độ bồi\r\n\ndưỡng cho người chủ trì, thư ký cuộc tiếp xúc cử tri với mức chi:\n\n- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi;\n\n- Cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi.\n\nTrường hợp tiếp xúc cử tri qua phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng hoặc hình thức khác thì mức chi bằng 1/2 mức chi tại khoản 1 điều này; trong trường hợp đặc biệt do Thường trực\r\n\nHĐND quyết định sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.\n\n2. Đại biểu HĐND các cấp thực hiện\r\n\nkhoán chi tiếp xúc cử tri:\n\n- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/đại biểu/năm;\n\n- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/đại biểu/năm;\n\n- Cấp xã: 500.000 đồng/đại biểu/năm.\n\n3. Cán bộ, công chức tham gia phục vụ\r\n\ntiếp xúc cử tri:\n\n- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/đợt tiếp\r\n\nxúc cử tri;\n\n- Cấp huyện: 200.000 đồng/người/đợt\r\n\ntiếp xúc cử tri;\n\n- Cấp xã: 100.000 đồng/người/đợt tiếp\r\n\nxúc cử tri.\n\n4. Chi xây dựng báo cáo kết quả tiếp\r\n\nxúc cử tri:\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo\r\n\nchung;\n\n- Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo\r\n\nchung;\n\n- Cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo chung.\n\nĐiều 8. Chi tiếp\r\n\ncông dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo\n\n1. Chi tiếp công dân: Trường hợp đại\r\n\nbiểu HĐND tiếp công dân chung tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh và tiếp công\r\n\ndân riêng tại Trụ sở tiếp công dân của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện\r\n\ntheo mức chi quy định của UBND tỉnh.\n\n2. Chi xử lý đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chi xử lý đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 9. Chi hoạt\r\n\nđộng của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và Văn phòng\n\n1. Chi cho hoạt động giám sát tại các\r\n\ncuộc họp, hội nghị\n\nĐại biểu HĐND tham dự các cuộc họp, hội\r\n\nnghị của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Văn phòng chủ trì tổ chức bao gồm:\r\n\nHội nghị, hội thảo lấy ý kiến góp ý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết quy\r\n\nphạm pháp luật; phiên họp thường kỳ hàng tháng của Thường trực HĐND; các cuộc họp\r\n\nđể lấy ý kiến hoặc thông qua các báo cáo giám sát, khảo sát, thẩm tra; các cuộc\r\n\ngiao ban định kỳ giữa HĐND các cấp thì được chi trả chế độ giám sát:\n\n- Cấp tỉnh, cấp huyện:\n\n+ Người chủ trì: 200.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Thành viên tham dự: 150.000 đồng/người/buổi.\n\n- Cấp xã:\n\n+ Người chủ trì: 100.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi.\n\n2. Đối với đại diện cơ quan báo chí,\r\n\nphóng viên báo chí trung ương, địa phương và các bản tin, cổng/trang thông tin\r\n\nđiện tử trên địa bàn tỉnh tham dự họp báo do Thường trực HĐND tỉnh tổ chức, mức\r\n\nchi 300.000 đồng/người/cuộc.\n\n3. Chi xây dựng báo cáo định kỳ 6\r\n\ntháng, năm, nhiệm kỳ liên quan hoạt động HĐND (không áp dụng đối với các báo\r\n\ncáo không định kỳ hoặc các báo cáo đã có chế độ riêng quy định tại Nghị quyết\r\n\nnày).\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo;\n\n- Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo;\n\n- Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo.\n\n4. Chi hỗ trợ hoạt động của Tổ đại biểu\r\n\nHĐND\n\n- Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/năm;\n\nCăn cứ tình hình ngân sách, Thường trực\r\n\nHĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức hỗ trợ hoạt động của Tổ đại biểu HĐND cho\r\n\nphù hợp nhưng không vượt quá định mức cấp huyện 2.000.000 đồng/năm; cấp xã\r\n\n1.000.000 đồng/năm.\n\nĐiều 10. Chi phụ\r\n\ncấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND\n\nĐại biểu HĐND được hưởng phụ cấp\r\n\ntrách nhiệm đối với chức danh không chuyên trách hàng tháng (đối với đại biểu\r\n\nkiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức cao nhất):\n\n1. Chủ tịch HĐND:\n\n- Cấp tỉnh, cấp huyện: Thực hiện theo\r\n\nThông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng\r\n\ndẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nkiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.\n\n- Cấp xã: Thực hiện theo Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ,\r\n\nchính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã và Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Trong trường hợp không được hưởng\r\n\nphụ cấp do số lượng cán bộ, công chức cấp xã đã đủ số lượng theo quy định thì\r\n\nđược hỗ trợ phụ cấp trách nhiệm bằng 0,2 mức lương cơ sở.\n\n2. Trưởng ban của HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 0,4 mức lương cơ sở;\n\n- Cấp huyện: 0,3 mức lương cơ sở;\n\n- Cấp xã: 0,2 mức lương cơ sở,\n\n3. Phó Trưởng ban của HĐND cấp xã:\r\n\n0,1 mức lương cơ sở.\n\n4. Ủy viên các ban của HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 0,2 mức lương cơ sở;\n\n- Cấp huyện: 0,15 mức lương cơ sở.\n\n5. Tổ trưởng Tổ đại\r\n\nbiểu HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 0,3 mức lương cơ sở;\n\n- Cấp huyện: 0,2 mức lương cơ sở.\n\n6. Tổ phó Tổ đại biểu HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 0,2 mức lương cơ sở;\n\n- Cấp huyện: 0,1 mức lương cơ sở.\n\nTrong trường hợp HĐND cấp xã thành lập\r\n\nTổ đại biểu HĐND xã thì Tổ trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,1 mức\r\n\nlương cơ sở.\n\nĐiều 11. Một số\r\n\nđiều kiện đảm bảo cho hoạt động của đại biểu HĐND\n\nĐại biểu HĐND tham gia HĐND nhiều cấp\r\n\n(cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) thì chỉ được hỗ trợ một mức của đ��i biểu HĐND cấp\r\n\ncao nhất đối với những quy định tại Điều 11 này:\n\n1. Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND\r\n\ncác cấp được hỗ trợ may lễ phục đầu nhiệm kỳ:\n\n- Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/đại biểu;\n\n- Căn cứ tình hình ngân sách, Thường\r\n\ntrực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức hỗ trợ may trang phục của đại biểu\r\n\nHĐND cho phù hợp nhưng không quá định mức: cấp huyện 4.000.000 đồng/đại biểu; cấp\r\n\nxã 3.000.000 đồng/đại biểu.\n\n2. Hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định\r\n\nkỳ cho đại biểu HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/đại biểu/năm;\n\n- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/đại biểu/năm;\n\n- Cấp xã: 500.000 đồng/đại biểu/năm.\n\n3. Đại biểu HĐND các cấp được hỗ trợ\r\n\ntiền công tác phí hàng tháng:\n\n- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng;\n\n- Cấp huyện: 200.000 đồng/người/tháng.\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế, Thường\r\n\ntrực HĐND cấp xã quyết định mức hỗ trợ công tác phí hàng tháng cho đại biểu\r\n\nHĐND cấp xã cho phù hợp nhưng không vượt quá định mức 100.000 đồng/người/tháng.\n\n4. Căn cứ khả năng ngân sách và nhu cầu\r\n\nthực tế, Thường trực HĐND các cấp quyết định cung cấp cho mỗi đại biểu Báo Đại\r\n\nbiểu nhân dân, Báo Nhân dân, Báo Quảng Bình; thiết bị công nghệ thông tin và\r\n\ncác trang thiết bị khác phục vụ công việc.\n\n5. Việc chi phục vụ các đoàn công tác\r\n\ncủa Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các cá nhân tham gia đoàn công tác do\r\n\nHĐND cấp triệu tập đảm bảo.\n\nĐiều 12. Chi tổng\r\n\nkết nhiệm kỳ\n\nKế hoạch tổng kết nhiệm kỳ do Thường\r\n\ntrực HĐND các cấp căn cứ điều kiện ngân sách và nhu cầu thực tế xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 13. Một số\r\n\nchế độ chi khác\n\n1. Hỗ trợ khai thác, nghiên cứu tài liệu\r\n\ncho đại biểu HĐND chuyên trách hàng tháng (ngoài tài liệu, sách báo được cấp\r\n\ntheo quy định):\n\n- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/tháng;\n\n- Cấp huyện: 700.000 đồng/người/tháng;\n\n- Cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng.\n\n2. Chi hỗ trợ tiền điện thoại cho các\r\n\nchức danh Phó Trưởng ban HĐND tỉnh hoạt động chuyên trách, Phó Chánh Văn phòng\r\n\nĐoàn ĐBQH và HĐND tỉnh\n\n- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng.\n\n3. Thuê chuyên gia, tư vấn phục vụ hoạt\r\n\nđộng của HĐND (nếu có): Thường trực HĐND vận dụng các mức chi có nội dung và\r\n\ntính chất công việc tương đương để chỉ đạo xây dựng dự toán phù hợp và phê duyệt\r\n\nthực hiện.\n\n4. Đại biểu HĐND đi tham quan, học tập\r\n\nkinh nghiệm và trao đổi kỹ năng hoạt động: Thường trực HĐND các cấp căn cứ điều\r\n\nkiện kinh phí và nhu cầu thực tiễn hàng năm để lập kế hoạch, dự toán cụ thể và\r\n\nphê duyệt thực hiện.\n\n5. Chi trợ cấp hoạt động khác cho đại\r\n\nbiểu HĐND hoạt động chuyên trách và cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng:\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng.\n\n- Căn cứ tình hình ngân sách, Thường\r\n\ntrực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức chi trợ cấp hoạt động khác hàng\r\n\ntháng cho đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách và cán bộ, công chức, nhân viên\r\n\nVăn phòng trực tiếp tham mưu, phục vụ các hoạt động của HĐND cấp huyện, cấp xã\r\n\ncho phù hợp nhưng không vượt quá định mức cấp huyện 200.000 đồng/người/tháng; cấp\r\n\nxã 100.000 đồng/người/tháng.\n\nĐiều 14. Chi cho\r\n\nhoạt động xã hội\n\n1. Chế độ thăm hỏi, tặng quà đối với\r\n\ncác đối tượng chính sách và một số đối tượng khác nhân dịp lễ, tết cổ truyền\r\n\nbao gồm:\n\n- Các đối tượng chính sách được quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày\r\n\n09/12/2020; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong\r\n\nlao động sản xuất, trong phòng chống dịch bệnh; các tập thể đang làm nhiệm vụ\r\n\ntrong những ngày Lễ, Tết; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội, như trại điều\r\n\ndưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội\r\n\ntrú, các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới, hải đảo,...; gia đình quân nhân\r\n\nlàm nhiệm vụ nơi biên giới, hải đảo; gia đình đồng bào dân tộc thiểu số thuộc\r\n\ncác vùng đặc biệt khó khăn; hộ nghèo và cá nhân gặp rủi ro do bị bệnh hiểm\r\n\nnghèo, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,...\n\n- Hỗ trợ các cơ quan, địa phương tổ\r\n\nchức các lễ hội cấp tỉnh và các lễ hội khác theo chủ trương chung\r\n\ncủa tỉnh.\n\nMức chi giá trị quà tặng do Thường trực\r\n\nHĐND từng cấp quyết định theo quy định\n\n2. Thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn\r\n\nđột xuất, tang chế đối với đại biểu HĐND, cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con của\r\n\nđại biểu HĐND do Thường trực HĐND từng cấp quyết định theo quy định.\n\nĐiều 15. Chế độ\r\n\nchi cho cán bộ, công chức và một số đối tượng khác phục vụ hoạt động của HĐND\n\n1. Cán bộ, công chức, người lao động\r\n\ncủa Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã trực tiếp tham mưu, giúp việc và các đối tượng khác phục vụ hoạt động của\r\n\nHĐND các cấp (có phân công bằng văn bản của cơ quan chủ quản) được hỗ trợ bằng\r\n\nmức 70% của đại biểu HĐND cùng cấp đối với các nội dung tại khoản 4 Điều 4, khoản\r\n\n2 Điều 5, điểm c khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 13 Quy định này.\n\n2. Cán bộ, công chức, người lao động\r\n\ncủa Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã trực tiếp tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của HĐND (có phân công bằng\r\n\nvăn bản của cơ quan chủ quản) được hỗ trợ may trang phục bằng 50% mức chi cho đại\r\n\nbiểu HĐND theo từng cấp quy định tại Khoản 1 Điều 11.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Căn cứ vào chế độ, định mức chi tiêu tài chính\r\n\nhiện hành của nhà nước, của tỉnh và các định mức chi tiêu tại Nghị quyết này,\r\n\nThường trực HĐND, UBND các cấp và các cơ quan liên quan có trách nhiệm chỉ đạo\r\n\ntriển khai thực hiện đúng đối tượng, định mức, đảm bảo hiệu quả hoạt động của\r\n\nHĐND các cấp; thực hiện chế độ chi, thanh quyết toán theo quy định của pháp luật./.",
|
| 5 |
+
"id": 101406
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101407.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1987-QD-TTg-thanh-lap-Bao-tang-Van-hoc-Viet-Nam-131563.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1987-QD-TTg-thanh-lap-Bao-tang-Van-hoc-Viet-Nam-131563",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1987/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP BẢO TÀNG VĂN HỌC VIỆT NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Di sản văn hóa ngày\r\n\n29 tháng 6 năm 2011 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn\r\n\nhóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Di sản văn hóa;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n156/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê\r\n\nduyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống Bảo tàng Việt Nam đến năm 2020”;\n\nXét đề nghị của Hội Nhà văn Việt\r\n\nNam tại Tờ trình số 89/TTr-HNV ngày 02 tháng 6 năm 2011; ý kiến Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tại Công văn số 694/BVHTTDL-TCCB ngày 14 tháng 3 năm 2011 và ý\r\n\nkiến thẩm định của Bộ Nội vụ tại Công văn số 2762/BNV-TCCB ngày 28 tháng 7 năm\r\n\n2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Bảo tàng\r\n\nVăn học Việt Nam, trực thuộc Hội Nhà văn Việt Nam.\n\nTên giao dịch: BẢO TÀNG VĂN HỌC\r\n\nVIỆT NAM.\n\nTên tiếng Anh: Museum of Vietnamese\r\n\nLiterature.\n\nLoại hình: Bảo tàng chuyên ngành.\n\nTrụ sở Bảo tàng: Quảng Bá, phường\r\n\nQuảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Bảo tàng Văn học\r\n\nViệt Nam là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản\r\n\nriêng.\n\nĐiều 3. Bảo tàng Văn học\r\n\nViệt Nam có chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau:\n\n1. Chức năng: Sưu tầm, bảo quản,\r\n\nnghiên cứu, trưng bày, giới thiệu các di sản văn hóa phản ánh quá trình hình\r\n\nthành, phát triển của nền văn học Việt Nam, nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu,\r\n\nhọc tập, tham quan và hưởng thụ văn hóa của công chúng.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu:\n\na) Sưu tầm, kiểm kê, bảo quản và\r\n\ntrưng bày các sưu tập hiện vật về văn học Việt Nam;\n\nb) Nghiên cứu khoa học phục vụ việc\r\n\nbảo vệ và phát huy giá trị di sản văn học Việt Nam;\n\nc) Tổ chức phát huy giá trị di sản\r\n\nvăn học phục vụ xã hội;\n\nd) Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnguồn nhân lực của Bảo tàng;\n\nđ) Quản lý cơ sở vật chất và trang\r\n\nthiết bị kỹ thuật của Bảo tàng;\n\ne) Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\nlĩnh vực hoạt động bảo tàng văn học theo quy định của pháp luật;\n\ng) Tổ chức hoạt động dịch vụ phục\r\n\nvụ khách tham quan phù hợp với nhiệm vụ của Bảo tàng;\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nHội Nhà văn Việt Nam giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Chủ tịch Hội Nhà văn\r\n\nViệt Nam quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bảo tàng Văn\r\n\nhọc Việt Nam. Biên chế của Bảo tàng Văn học Việt Nam do Chủ tịch Hội Nhà văn\r\n\nViệt Nam quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.\n\nKinh phí hoạt động của Bảo tàng Văn\r\n\nhọc Việt Nam bao gồm: Do ngân sách nhà nước cấp được tổng hợp trong dự toán\r\n\nngân sách hàng năm của Hội Nhà văn Việt Nam, nguồn thu từ các hoạt động của Bảo\r\n\ntàng và các nguồn tài trợ, xã hội hóa.\n\nĐiều 5. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 6. Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Hội\r\n\nNhà văn Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Hội Nhà văn Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: KTTH, TH, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101407
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101408.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1370-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-lam-nghiep-Hat-Kiem-lam-cap-huyen-Khanh-Hoa-480352.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1370-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-lam-nghiep-Hat-Kiem-lam-cap-huyen-Khanh-Hoa-480352",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1370/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 24\r\n\n tháng 5 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA HẠT KIỂM\r\n\nLÂM CẤP HUYỆN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tại Tờ trình số 1425/TTr-SNN ngày 17 tháng 5 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Hạt Kiểm lâm cấp\r\n\nhuyện.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA HẠT KIỂM LÂM CẤP HUYỆN\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1370/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2021 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCách thức nộp hồ sơ\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNộp trực tiếp\n\nNộp trực tuyến\n\nDịch vụ bưu chính công ích\n\nI\n\nLĩnh vực lâm nghiệp\n\n1\n\nXác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu\n\nSố hồ sơ TTHC: 3.000159\n\n- 04 ngày làm việc;\n\n- Trường hợp có thông tin vi phạm: 06 ngày làm việc.\n\nHạt Kiểm lâm cấp huyện\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\nX\n\n- Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam;\n\n- Quyết định số 4044/QĐ-BNN-TCLN ngày 14/10/2020 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính mới ban hành lĩnh vực lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nGhi chú: Dữ liệu thủ tục hành chính được đăng tải công khai\r\n\ntại địa chỉ dichvucong.gov.vn.",
|
| 5 |
+
"id": 101408
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101409.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2796-QD-UBND-2022-thi-diem-kenh-tieu-thu-nong-san-thi-xa-Dong-Trieu-Quang-Ninh-531406.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2796-QD-UBND-2022-thi-diem-kenh-tieu-thu-nong-san-thi-xa-Dong-Trieu-Quang-Ninh-531406",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2796/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 28 tháng 9 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DỰ ÁN THÍ ĐIỂM KÊNH TIÊU THỤ NÔNG SẢN VỚI CHỦ THỂ CHÍNH TRONG\r\n\nKÊNH LÀ CÁC DOANH NGHIỆP/HỢP TÁC Xà PHÂN PHỐI (KINH DOANH CHỢ, SIÊU THỊ, CỬA\r\n\nHÀNG) TRÊN ĐỊA BÀN THỊ Xà ĐÔNG TRIỀU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ: số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 về phê duyệt Đề án đổi mới phương thức\r\n\nkinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025 định hướng đến năm 2030; số\r\n\n687/QĐ-TTg ngày 07/6/2022 về phê duyệt Đề án phát triển\r\n\nkinh tế tuần hoàn ở Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 300/NQ-HĐND \r\n\nngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNinh về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 1038/QĐ-UBND\r\n\nngày 22/4/2022 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án phát triển chuỗi các sản phẩm\r\n\nnông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022-2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Sở Công Thương tại\r\n\nTờ trình số 2578/TTr-SCT ngày 10/8/2022 về việc phê duyệt dự án thí điểm kênh\r\n\ntiêu thụ nông sản với chủ thể chính trong kênh là\r\n\ncác doanh nghiệp/hợp tác xã phân phối (kinh doanh\r\n\nchợ, siêu thị, cửa hàng) trên địa bàn thị xã Đông Triều.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự án thí điểm kênh tiêu thụ nông sản\r\n\nvới chủ thể chính trong kênh là các doanh nghiệp/hợp tác xã phân phối (kinh\r\n\ndoanh chợ, siêu thị, cửa hàng) trên địa bàn thị xã Đông Triều, với những nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Tên dự án: Thí điểm kênh tiêu thụ\r\n\nnông sản với chủ thể chính trong kênh là các doanh nghiệp/hợp tác xã phân phối\r\n\n(kinh doanh chợ, siêu thị, cửa hàng) trên địa bàn thị xã Đông Triều.\n\n2. Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương,\r\n\nUBND thị xã Đông Triều.\n\n3. Địa điểm thực hiện: Tại thị xã\r\n\nĐông Triều.\n\n4. Phạm vi, đối tượng, sản phẩm, hình\r\n\nthức, quyền lợi trách nhiệm tham gia kênh tiêu thụ:\n\n- Đối tượng tham gia kênh tiêu thụ: Dự\r\n\nkiến có 23 hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh/kinh doanh, phân phối\r\n\n(kinh doanh chợ, siêu thị, cửa hàng) các sản phẩm nông sản, thủy sản, sản phẩm\r\n\nOCOP đang hoạt động trên địa bàn thị xã Đông Triều (có Phụ lục 01 đính kèm).\n\n- Sản phẩm nông nghiệp thực hiện qua\r\n\nkênh tiêu thụ: Các sản phẩm nông sản, thủy sản, sản phẩm OCOP do thị xã Đông\r\n\nTriều sản xuất nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung.\n\n- Hình thức liên kết: Hợp tác phân phối,\r\n\ntiêu thụ sản phẩm nông sản, thủy sản, sản phẩm OCOP Quảng Ninh.\n\n- Quyền lợi, trách nhiệm của các bên\r\n\ntham gia:\n\n+ Quyền lợi: (1) Được lựa\r\n\nchọn những sản phẩm (tên sản phẩm, số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã...) phù hợp cho việc sản xuất\r\n\nkinh doanh tại đơn vị. (2) Giới thiệu, tiếp cận trực tiếp với hộ\r\n\nsản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất/sản xuất kinh doanh các sản phẩm\r\n\nnông sản, thủy sản, sản phẩm OCOP của địa phương để đàm phán mức giá thu mua hợp\r\n\nlý và có tính cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế. (3) Các Sở, ban, ngành, địa phương tạo điều kiện: (i)\r\n\nGiải quyết nhanh chóng các thủ tục pháp lý liên quan đến thành lập tổ chức kinh\r\n\ndoanh; (ii) Tổ chức/tham gia các chương trình xúc tiến thương mại (khuyến mại, hội\r\n\nchợ, phiên chợ, tuần hàng giới thiệu sản phẩm...); (iii)\r\n\nHỗ trợ đăng tải thông tin c��a các tổ chức và sản phẩm lên sàn thương mại điện tử\r\n\ntỉnh (teqni.gov.vn), dongtrieumart.vn, Postmart.vn, Voso.vn, kênh thông tin\r\n\ntruyền thông trên địa bàn tỉnh và tỉnh ngoài đóng trên địa bàn tỉnh để quảng\r\n\nbá, giới thiệu sản phẩm...tạo thêm cơ hội phát triển kinh doanh cho tổ chức,\r\n\ntìm kiếm bạn hàng mới với nhiều kênh thông tin khác nhau. (4) Được\r\n\ncung cấp thông tin về các chính sách tín dụng ưu đãi tại các tổ chức tín dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh.\n\n+ Trách nhiệm: Duy trì ổn định các hợp\r\n\nđồng/thoả thuận kinh tế với các hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất/sản xuất\r\n\nkinh doanh trên địa bàn tỉnh nói chung và thị xã Đông Triều nói riêng; hướng dẫn\r\n\ncác quy trình thủ tục do doanh nghiệp/hợp tác xã yêu cầu để các tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn thị xã Đông Triều nói\r\n\nriêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung hoàn thiện nhằm kết nối sản phẩm vào tiêu thụ\r\n\ntại hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh sản xuất/sản\r\n\nxuất kinh doanh trên địa bàn.\n\n5. Mục tiêu dự án:\n\n- Nhằm xác định rõ nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm, giải pháp chủ yếu trong tổ chức sản xuất các sản phẩm nông, thủy sản, sản\r\n\nphẩm OCOP Quảng Ninh của các doanh nghiệp, Hợp tác xã và người dân khi sản xuất\r\n\nkinh doanh trên địa thị xã Đông Triều bảo đảm phù hợp, hiệu quả, thích ứng an\r\n\ntoàn, linh hoạt với tình hình diễn biến hết sức phức tạp của dịch bệnh Covid-19\r\n\ntrong tình hình mới.\n\n- Hình thành kênh tiêu thụ nông sản tại\r\n\nvùng sản xuất nông sản tập trung và phân tán xây dựng thí điểm dự án kênh tiêu\r\n\nthụ nông sản nhằm tạo tiền đề phát triển chuỗi kênh tiêu thụ bền vững.\n\n- Phấn đấu mỗi năm kết nối mới từ\r\n\n3-10 sản phẩm OCOP, sản phẩm nông, thủy sản Quảng Ninh vào tiêu thụ tại kênh\r\n\ntiêu thụ nông sản; đảm bảo hoạt động sản xuất cân đối, tiêu thụ sản lượng lớn một\r\n\nsố sản phẩm nông, thủy sản, sản phẩm OCOP theo mùa vụ, giúp người nông dân nâng\r\n\ncao đời sống kinh tế, ổn định sản xuất.\n\n- Đưa kênh tiêu thụ nông sản lên sàn\r\n\ngiao dịch thương mại điện tử của tỉnh Quảng Ninh và một số sàn giao dịch thương\r\n\nmại trong và ngoài nước nhằm quảng bá, giới thiệu uy tín cho các doanh nghiệp/hợp\r\n\ntác xã trong kênh tiêu thụ và sản phẩm của doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh\r\n\nqua môi trường 4.0 (bán hàng qua online, qua telesale “bán hàng gián tiếp qua\r\n\nđiện thoại, facebook...”). Từ đó góp phần tạo thói quen mua sắm không dùng tiền\r\n\nmặt.\n\n6. Nội dung thực hiện\n\n6.1. Nội dung 1: Tổ chức khảo sát,\r\n\nđánh giá thực trạng tại 23 hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh\r\n\nphân phối trên địa bàn thị xã Đông Triều để có dữ liệu cho\r\n\nviệc kết nối tiêu dùng bền vững; đồng thời rà soát nhu cầu kết nối của một số doanh nghiệp, hộ sản xuất, kinh\r\n\ndoanh các sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP có sản lượng lớn trên địa bàn thị xã\r\n\nĐông Triều.\n\n+ Thời gian thực hiện: Tháng 10 đến\r\n\ntháng 12 năm 2022.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương Quảng\r\n\nNinh.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, UBND thị xã\r\n\nĐông Triều và các đơn vị liên quan.\n\n+ Hỗ trợ kinh\r\n\nphí: Dự kiến khoảng 77.400.000đ (Bảy mươi bảy triệu, bốn trăm nghìn đồng\r\n\nchẵn).\n\n+ Sản phẩm của nhiệm vụ: Có dữ liệu\r\n\ncho việc kết nối tiêu dùng bền vững.\n\n6.2. Nội dung 2: Tổ chức chương trình\r\n\ntoạ đàm kết nối các hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh/kinh\r\n\ndoanh; hợp tác xã, doanh nghiệp thành chuỗi đơn vị tiêu thụ sản phẩm; thành lập kênh phân phối tiêu thụ trên địa bàn\r\n\nthị xã Đông Triều; ký cam kết hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông sản, thủy sản, sản\r\n\nphẩm OCOP Quảng Ninh.\n\n+ Thời gian thực hiện: Tháng 11 đến\r\n\ntháng 12 năm 2022.\n\n+ Đơn vị Chủ trì: Sở Công Thương Quảng\r\n\nNinh\n\n+ Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, UBND thị xã Đông\r\n\nTriều, Hội nông d��n, Liên minh hợp tác xã tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Ninh; Chi Cục thuế thị xã Đông Triều, Đội quản lý thị trường\r\n\nsố 7; 23 hộ sản xuất kinh doanh/kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã tiêu thụ\r\n\nnông sản, thủy sản, sản phẩm OCOP trên địa bàn thị xã Đông Triều.\n\n+ Hỗ trợ kinh phí: Dự kiến khoảng\r\n\n38.175.000đ (Ba mươi tám triệu, một trăm bảy mươi năm nghìn đồng chẵn).\n\n+ Sản phẩm của nhiệm vụ: Thành lập thí\r\n\nđiểm kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm nông sản trên địa bàn thị xã Đông Triều;\r\n\nký cam kết hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông sản, thủy sản, sản phẩm OCOP Quảng\r\n\nNinh.\n\n6.3. Nội dung 3: Tổ chức Hội nghị về\r\n\nnâng cao năng lực quản trị kinh doanh, văn minh thương mại cho các đối tượng là\r\n\nnhững người làm công tác quản lý ngành Công Thương, Ban quản lý chợ, HTX thương\r\n\nmại, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động lĩnh vực thương mại trên địa bàn thị\r\n\nxã Đông Triều.\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý II năm 2023\r\n\n(dự kiến tổ chức 1 lớp).\n\n+ Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương Quảng\r\n\nNinh\n\n+ Đơn vị phối hợp: Vụ Thị trường\r\n\ntrong nước - Bộ Công Thương; Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, UBND\r\n\nthị xã Đông Triều, Hội nông dân, Liên minh hợp tác xã tỉnh;\r\n\ncác đơn vị liên quan trên địa bàn thị xã Đông Triều.\n\n+ Hỗ trợ kinh phí: Dự kiến khoảng 39.235.000đ\n\n(Ba mươi chín triệu, hai trăm ba mươi năm\r\n\nnghìn đồng chẵn).\n\n+ Sản phẩm của nhiệm vụ: Bổ sung kiến\r\n\nthức về quản trị kinh doanh, kiến thức văn minh thương mại cho các đối tượng\r\n\ntham gia Hội nghị; đồng thời tạo cơ hội gặp gỡ cho các hộ\r\n\nsản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia\r\n\nchương trình tìm hiểu, chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh từ đó\r\n\nhình thành mối liên kết chặt chẽ của các doanh nghiệp/hợp tác xã trong kênh\r\n\ntiêu thụ.\n\n6.4. Nội dung 4: Duy trì hoạt động của\r\n\nkênh tiêu thụ sản phẩm. Trong đó bầu ra Ban chỉ đạo thuộc kênh tiêu thụ (đại diện:\r\n\nmột số đơn vị tiêu thụ lớn; phòng kinh tế thị xã Đông Triều, Hội doanh nghiệp\r\n\nthị xã Đông Triều, Liên minh hợp tác xã, Hội nông dân thị\r\n\nxã Đông Triều, Ban quản lý chợ Cột và chợ Mạo Khê).\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý I hoặc quý\r\n\nII năm 2023.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân thị\r\n\nxã Đông Triều.\n\n+ Đơn vị phối hợp: 23 Hộ, doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã sản xuất kinh doanh/kinh doanh (viết thành tổ chức), UBND thị xã\r\n\nĐông Triều, Hội doanh nghiệp thị xã Đông Triều, liên minh hợp tác xã, hội nông dân thị xã Đông Triều.\n\n+ Hỗ trợ kinh phí: Dự kiến khoảng 345.190.000đ\n\n(Ba trăm bốn mươi năm triệu, một trăm\r\n\nchín mươi nghìn đồng chẵn).\n\n+ Sản phẩm nhiệm vụ: Sau khi thành lập\r\n\nBan chỉ đạo do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định, UBND thị xã Đông Triều sẽ\r\n\nbàn giao kinh phí được hỗ trợ để Ban chỉ đạo chủ động sử dụng cho hoạt động của\r\n\nkênh tiêu thụ nông sản, đảm bảo chi tiết kiệm, đúng mục đích (hàng năm tổ chức\r\n\nkiện toàn ban chỉ đạo; xây dựng kế hoạch thực hiện của Ban chỉ đạo, trong đó thống\r\n\nnhất phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, cơ chế phối hợp giữa các thành\r\n\nviên, đặt ra mục tiêu hỗ trợ người nông dân trên địa bàn tiêu thụ bao nhiêu sản\r\n\nphẩm mới, tổ chức tuyên truyền/họp/hội nghị để kịp thời đánh giá nhận xét hoạt\r\n\nđộng của ban chỉ đạo, trao đổi kinh nghiệm, giải pháp hợp tác liên kết tiêu thụ\r\n\nsản phẩm theo chuỗi giá trị.\n\n6.5. Nội dung 5: Lồng ghép việc hỗ trợ\r\n\nđưa các thành viên của kênh tiêu thụ nông sản và kênh tiêu thụ nông sản lên sàn\r\n\ngiao dịch thương mại điện tử của tỉnh Quảng Ninh, sàn giao dịch thương mại điện\r\n\ntử Postmart.vn và Voso.vn nhằm quảng bá, giới thiệu uy tín cho các doanh nghiệp/hợp\r\n\ntác xã trong kênh tiêu thụ và sản phẩm của doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh\r\n\nqua môi trường 4.0.\n\n+ Thời gian thực hiện: Năm 2023.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Trung tâm xúc tiến\r\n\nvà phát triển Công Thương Quảng Ninh; s��n giao dịch thương mại điện tử\r\n\nPostmart.vn và Voso.vn (Bưu điện tỉnh Quảng Ninh và chi nhánh Bưu chính Viettel\r\n\nQuảng Ninh); UBND thị xã Đông Triều; Hội doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã, Hội\r\n\nnông dân thị xã Đông Triều; các tổ chức tham gia kênh tiêu thụ.\n\n+ Hỗ trợ kinh phí: Thực hiện theo các\r\n\nKế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh số 201/KH-UBND ngày 18/10/2021 về\r\n\nhỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử Postmart.vn và\r\n\nVoso.vn, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn tỉnh Quảng Ninh;\r\n\nsố 116/KH-UBND ngày 02/7/2020 về phát triển thương mại điện\r\n\ntử tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021- 2025 (Căn cứ nội dung thực hiện cụ thể, Sở\r\n\nCông Thương phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm lập dự toán và tổng hợp dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện công tác kênh tiêu thụ nông sản lên sàn giao dịch thương mại điện tử gửi Sở\r\n\nTài chính thẩm định, trình duyệt theo quy định).\n\n+ Sản phẩm của nhiệm vụ: Đưa kênh\r\n\ntiêu thụ nông sản lên sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh Quảng Ninh\r\n\n(teqni.gov.vn), sàn giao dịch thương mại điện tử Postmart.vn và Voso.vn.\n\n7. Kinh phí phí thực hiện:\n\nDự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ 1, 2, 3 và 4 thuộc dự án là khoảng 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng\r\n\nchẵn).\n\nCăn cứ nội dung thực hiện cụ thể (nhiệm\r\n\nvụ thứ 5 trong năm 2023), Sở Công Thương phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông có trách nhiệm lập dự toán và tổng hợp dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện công tác kênh tiêu thụ nông sản lên sàn giao dịch thương mại điện\r\n\ntử gửi Sở Tài chính thẩm định, trình duyệt theo quy định.\n\n8. Nguồn kinh phí:\r\n\nKinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp phù hợp quy định của\r\n\nluật ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.\n\n9. Thời gian thực hiện dự án: Năm\r\n\n2022 - 2023.\n\n10. Tổ chức thực hiện:\n\n10.1. Sở Công Thương\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, UBND thị xã Đông Triều và đơn vị liên quan triển khai thực hiện dự án,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/12 hàng năm (năm\r\n\n2022 và 2023).\n\n- Chủ trì, phối hợp các lực lượng chức\r\n\nnăng định kỳ/đột xuất triển khai kiểm tra việc thực hiện dự án.\n\n- Tiếp tục phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan thu hút, đầu tư phát triển doanh nghiệp/hợp tác xã hạ tầng thương mại,\r\n\ncác siêu thị, cửa hàng tiện lợi trên địa bàn thị xã Đông Triều.\n\n- Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm\r\n\nvụ hỗ trợ đăng tải và duy trì kênh tiêu thụ nông sản lên sàn giao dịch thương mại\r\n\nđiện tử tỉnh Quảng Ninh gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh giải quyết\r\n\ntheo yêu cầu (nếu có).\n\n10.2. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí\r\n\nthực hiện dự án từ ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\n10.3. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn: Căn cứ chức năng nhiệm vụ của ngành, hướng\r\n\ndẫn các quy trình, thủ tục liên quan đến chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc\r\n\nxuất xứ sản phẩm; ghi tem, nhãn sản phẩm...\n\n10.4. Sở Thông tin và truyền thông: (i) Chỉ đạo các cơ quan truyền thông đưa tin\r\n\nvề kênh tiêu thụ nông sản nói trên trên các phương tiện thông tin đại chúng; (ii)\r\n\ncử cán bộ theo dõi trên địa bàn thị xã Đông Triều quan tâm, thường xuyên đăng\r\n\ntin, bài viết về cách làm hay trong quản lý kinh doanh của thành viên kênh tiêu\r\n\nthụ, hoạt động kết nối...; (iii) phối hợp Sở Công Thương tuyên truyền,\r\n\nphổ biến về thương mại điện tử, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và thương mại điện tử; (iv) chủ trì phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan thực hiện Kế hoạch số 201/KH-UBND ngày 18/10/2021 của\r\n\nUBND tỉnh về hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử\r\n\nPostmart.vn và Voso.vn, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh. Từ đó làm cơ sở đánh giá hiệu quả mô hình thí điểm của dự án.\n\n10.5. UBND thị xã Đông Triều: (i1) Chủ trì tổ chức kiện toàn Ban chỉ đạo\r\n\nkênh tiêu thụ sản phẩm nông sản, ra Quyết định thành lập Ban chỉ đạo; (i2) chỉ đạo phòng chuyên môn, cơ quan liên\r\n\nquan trên địa bàn thị xã Đông Triều tham gia thành viên Ban chỉ đạo; (i3) chi kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban\r\n\nchỉ đạo mới được thành lập để duy trì hoạt động và phát triển bền vững; (i4)\r\n\nhàng năm phối hợp với Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện dự án\r\n\n(kiện toàn ban chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; xây dựng cơ chế\r\n\nphế phối hợp giữa các thành viên kênh tiêu thụ...); (i5) hàng năm trước ngày 05/12 (năm 2022 và\r\n\nnăm 2023) gửi báo cáo kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo thuộc kênh tiêu thụ\r\n\nnông sản nói trên về Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n10.6. Hội nông dân, Liên minh hợp tác\r\n\nxã tỉnh, Hội doanh nghiệp thị xã Đông Triều: Tuyên truyền, vận động các hội\r\n\nviên tích cực tham gia kênh tiêu thụ nông sản góp phần tạo thêm công ăn việc\r\n\nlàm cho người lao động tại địa phương, mở rộng sản xuất kinh doanh...\n\n10.7. Ngân hàng nhà nước chi nhánh Quảng\r\n\nNinh: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn thị xã Đông Triều nói riêng và\r\n\ntỉnh Quảng Ninh nói chung quan tâm tạo điều kiện cho các hợp tác xã, doanh nghiệp\r\n\nsản xuất kinh doanh/kinh doanh có trụ sở trên địa bàn thị xã Đông Triều được tiếp\r\n\ncận nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư kinh doanh; giải quyết nhanh chóng các thủ tục\r\n\nvay vốn theo quy định.\n\n10.8. Chi Cục thuế thị xã Đông Triều,\r\n\nĐội Quản lý thị trường số 7: Căn cứ chức năng nhiệm vụ tạo điều kiện cho các\r\n\ndoanh nghiệp/hợp tác xã hoạt động trên địa bàn được tiếp cận các chính sách hỗ\r\n\ntrợ về thuế; hướng dẫn các doanh nghiệp/hợp tác xã trên địa bàn tỉnh chấp hành\r\n\ncác quy định về niêm yết giá, bán hàng theo giá niêm yết...; kịp thời giải quyết\r\n\ncác khó khăn vướng mắc (nếu có).\n\n10.9. Các doanh nghiệp/hợp tác xã sản\r\n\nxuất kinh doanh/kinh doanh trên địa bàn thị xã Đông Triều: Đảm bảo thực hiện\r\n\ntrách nhiệm như đã cam kết hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông, thủy sản, sản phẩm\r\n\nOCOP Quảng Ninh khi tham gia kênh tiêu thụ nông sản; hàng năm trước ngày 05/12\r\n\n(năm 2022 và năm 2023) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương và UBND thị\r\n\nxã Đông Triều để tổng hợp.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nGiao Sở Công Thương và UBND thị xã\r\n\nĐông Triều căn cứ quyết định dự án được phê duyệt tổ chức triển khai các bước\r\n\ntiếp theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch Hội nông dân tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thị xã Đông Triều; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn\r\n\ncứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - CT, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - V0, V2, TM1, TM3, NLN3;\r\n\n - Lưu: VT, TM1.\n\nQĐ 08-01\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khắng\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH SÁCH CƠ SỞ THAM GIA KÊNH TIÊU THỤ NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THỊ Xà ĐÔNG TRIỀU\n\n(Kèm theo Quyết định số 2796/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/9/2022 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n cơ sở\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nNgười\r\n\n đại diện\n\nĐiện\r\n\n thoại\n\nNhóm\r\n\n sản phẩm\n\n1\n\nHợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp chất\r\n\n lượng cao Hoa Phong\n\nPhường Hồng Phong\n\nBà Lê Thị Thà\n\n0944476859\n\nCác loại rau củ quả\n\n2\n\nCông ty CP Sữa An Sinh\n\nXã An Sinh\n\nNgô Quang Ninh\n\n0904100836\n\nSữa và các sản phẩm từ sữa\n\n3\n\nCông ty CP Sữa Đông Triều\n\nXã Bình Khê\n\nĐinh Khắc Hồng\n\n0936821118\n\nSữa và các sản phẩm từ sữa\n\n4\n\nCông ty TNHH Sông Cầm\n\nPhường Xuân Sơn\n\nNguyễn Văn Duy\n\n0978434266\n\nRươi, cáy tươi cấp đông; rươi kho,\r\n\n các kho\n\n5\n\nCông ty CP giống cây trồng Quảng\r\n\n Ninh\n\nXã Hưng Đạo\n\nNguyễn Ngọc Tiến\n\n0913501384\n\nLúa gạo các loại; gạo nếp cái hoa\r\n\n vàng\n\n6\n\nCông ty TNHH Long Hải\n\nPhường Kim Sơn\n\nPhạm Quang Nhuệ\n\n0903255288\n\nNấm ăn các loại\n\n7\n\nTrang trại cây ăn quả Quý Long\n\nXã Tràng Lương\n\nLê Văn Quý\n\n0988586926\n\nQuả ổi, quả cam\n\n8\n\nTrang trại rau củ quả sạch\n\nPhường Yên Thọ\n\nNguyễn Thị Quý\n\n0366351882\n\nCác loại rau sạch\n\n9\n\nTrang trại ông Lê Quang Liêm\n\nXã Bình Khê\n\nLê Quang Liêm\n\n\n\nHoa lan dịp Tết\n\n10\n\nHTX đặc sản đồng rươi Đông Triều\n\nPhường Hưng Đạo\n\nTrương Văn Đức\n\n0909139986\n\nGạo tẻ, gạo nếp các loại\n\n11\n\nHTX nông dược Thanh Mai\n\nPhường Yên Thọ\n\nTống Thị Lợi\n\n0914893585\n\nRượu gạo tẻ, rượu nếp các loại\n\n12\n\nHTX nông nghiệp sinh thái chè hoa\r\n\n vàng Huyện Anh\n\nXã An Sinh\n\nNguyễn Thị Anh\n\n0961316115\n\nHoa, lá trà hoa vàng tươi, khô\n\n13\n\nHTX na dai Việt Dân\n\nXã Việt Dân\n\nÔng Long\n\n0388317047\n\nQuả na\n\n14\n\nTổ hợp tác Bưởi Việt Dân\n\nXã Việt Dân\n\nNguyễn Văn Hào\n\n0902017664\n\nQuả bưởi Diễn\n\n15\n\nCty CP đầu tư và PT nông nghiệp\r\n\n Đông Triều\n\nXã Bình Dương\n\nNguyễn Văn Lập\n\n0984632486\n\nTrứng gà, vịt\n\n16\n\nBan quản lý chợ Cột\n\nPhường Đông Triều\n\nNgô Thành Vỹ\n\n0904973819\n\nKinh doanh tổng hợp\n\n17\n\nBan quản lý chợ Mạo Khê\n\nPhường Mạo Khê\n\nCao Đức Khương\n\n0904775335\n\nKinh doanh tổng hợp\n\n18\n\nHệ thống chuỗi cửa hàng Winmart (07\r\n\n cửa hàng)\n\nPhường Mạo Khê, Đông Triều\n\nÔng Tiền\n\n0936605468\n\nKinh doanh tổng hợp\n\n19\n\nSiêu thị Aloha mall\n\nPhường Kim Sơn\n\nNguyễn Tiến Sỹ\n\n0969504666\n\nKinh doanh tổng hợp\n\n20\n\nSiêu thị Lan\r\n\n Chi mart\n\nPhường Hồng Phong\n\nPhạm Thanh Hoàn\n\n0936587212\n\nKinh doanh tổng hợp\n\n21\n\nSiêu thị BRG Mạo Khê\n\nPhường Mạo Khê\n\nBà Thủy\n\n0364021800\n\nKinh doanh tổng hợp\n\n22\n\nCông ty CP Đầu tư xây dựng và\r\n\n Thương mại 188\n\nPhường Mạo Khê\n\nNguyễn Thị Thể\n\n0982909999\n\nRau, củ quả công nghệ cao\n\n23\n\nHợp tác xã công nghệ và xúc tiến\r\n\n thương mại Đông Triều Mart\n\nXã Bình Khê\n\nÔng Lợi\n\n0982168398\n\nSản phẩm nông sản, OCOP\n\n\n\nTổng:\r\n\n 23 cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101409
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10141.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-01-2013-QD-UBND-dieu-chinh-ty-le-don-gia-thue-dat-tra-tien-hang-nam-186739.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-01-2013-QD-UBND-dieu-chinh-ty-le-don-gia-thue-dat-tra-tien-hang-nam-186739",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2013/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày\r\n\n 08 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH\r\n\nTỶ LỆ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN HÀNG NĂM QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n50/2011/QĐ-UBND NGÀY 29/8/2011 CỦA UBND TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghi định số\r\n\n142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2007 Hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\n142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 3089/TTr-STC ngày 24 tháng 12 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh tỷ lệ đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất trả\r\n\ntiền hàng năm quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/8/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành tỷ lệ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước\r\n\nhàng năm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:\n\nSTT\n\nNhóm\n\nTỷ lệ đơn giá thuê đất (%/năm)\n\n1\n\nNhóm 1: Các loại đất thuộc đô thị,\r\n\n trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông và khu dân cư tập trung có\r\n\n khả năng sinh lợi đặc biệt trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh\r\n\n doanh, thương mại và dịch vụ.\n\n2,00%\n\n2\n\nNhóm 2: Các loại đất thuộc đô thị,\r\n\n trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi\r\n\n thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch\r\n\n vụ (không thuộc nhóm 1).\n\n1,85%\n\n3\n\nNhóm 3: Các loại đất còn lại ngoài nhóm\r\n\n 1 và nhóm 2 thuộc khu vực đô thị tại thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt và các\r\n\n huyện.\n\n1,75%\n\n4\n\nNhóm 4: Các loại đất thuộc khu vực nông\r\n\n thôn tại các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.\n\n1,50%\n\n5\n\nNhóm 5: Đất thuộc vùng có điều kiện kinh\r\n\n tế xã hội khó khăn; Các loại đất thuộc khu vực nông thôn tại thành phố Đà Lạt,\r\n\n Bảo Lộc và các huyện sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\n nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án\r\n\n thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.\n\n1,00%\n\n6\n\nNhóm 6: Đối với các dự án đầu tư vào địa\r\n\n bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm\r\n\n mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu\r\n\n tư.\n\n0,75%\n\nĐiều 2. Xử lý đối với các trường hợp đã\r\n\náp dụng đơn giá thuê đất theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh, tính\r\n\nđến ngày 01/01/2013:\n\n- Nếu thời gian thuê đất đã áp dụng đơn giá thuê\r\n\ntheo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND dưới 6 tháng thì đơn giá thuê đất được xác định\r\n\nlại theo Quyết định này.\n\n- Nếu thời gian thuê đất đã áp dụng đơn giá thuê\r\n\nđất theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND từ 6 tháng đến dưới 1 năm 06 tháng (18\r\n\ntháng) thì tính tròn là 1 năm, với đơn giá thuê đất được xác định theo Quyết định\r\n\nsố 50/2011/QĐ-UBND; bốn (04) năm còn lại, trong thời kỳ ổn định đơn giá thuê đất\r\n\nđược xác định lại theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các nội dung khác của Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh vẫn giữ nguyên.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nchính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt và Thủ trưởng các đơn vị;\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./-\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Tiến\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10141
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101410.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-67-QD-UBND-2018-Ke-hoach-Kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Hung-Yen-377476.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-67-QD-UBND-2018-Ke-hoach-Kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Hung-Yen-377476",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 67/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 15 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH HƯNG YÊN\r\n\nNĂM 2018\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nsố 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá\r\n\nnhân, tổ chức về quy định hành chính; số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Hưng Yên năm\r\n\n2018.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên cơ sở nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này,\r\n\ncó trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị, địa\r\n\nphương, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31/01/2018 để theo dõi, tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch này tại các đơn\r\n\nvị, địa phương trong tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố (sao\r\n\n gửi UBND các xã, phường, thị trấn);\n\n- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n\n- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT, KSTT(02).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 15/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nStt\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nKết\r\n\n quả\n\nI\n\nHoàn thiện\r\n\n khung thể chế của tỉnh về công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC)\n\n1\n\nSửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy\r\n\n chế công bố, công khai TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định\r\n\n hành chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nQuý\r\n\n II\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.\n\nQuyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\n ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế công bố, công khai TTHC và tiếp nhận,\r\n\n xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/6/2014 của UBND tỉnh.\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\n Quy chế rà soát, đánh giá TTHC trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nQuý\r\n\n II\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.\n\nQuyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\n ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế rà soát, đánh giá TTHC trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/5/2015 của UBND tỉnh.\n\n3\n\nSửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy\r\n\n chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nQuý\r\n\n III\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.\n\nQuyết định của UBND tỉnh về việc ban\r\n\n hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện\r\n\n nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n số 11/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh.\n\nII\n\nBan hành\r\n\n các văn bản chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai công tác kiểm soát TTHC\n\n1\n\nBan hành các Kế hoạch về công tác\r\n\n kiểm soát TTHC năm 2018 của UBND tỉnh làm cơ sở cho các sở, ngành, địa phương\r\n\n trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.\n\nTháng\r\n\n 01/2018 hoặc theo thời hạn được giao trong kế hoạch của Văn phòng Chính phủ\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện.\n\nCác kế hoạch của UBND tỉnh:\n\n- Kế hoạch kiểm soát TTHC tỉnh Hưng\r\n\n Yên năm 2018;\n\n- Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC\r\n\n tỉnh Hưng Yên năm 2018;\n\n- Kế hoạch truyền thông về kiểm\r\n\n soát TTHC tỉnh Hưng Yên năm 2018;\n\n- Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm\r\n\n soát TTHC tỉnh Hưng Yên năm 2018.\n\n2\n\nBan hành các kế hoạch về công tác\r\n\n kiểm soát TTHC năm 2018 của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện và tổ chức\r\n\n triển khai thực hiện.\n\n-\r\n\n Ban hành kế hoạch trong thời hạn được giao tại Kế hoạch của UBND tỉnh;\n\n- Tổ\r\n\n chức thực hiện kế hoạch trong cả năm\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n- Văn phòng UBND tỉnh đôn đốc, theo\r\n\n dõi, hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\n các kế hoạch về công tác kiểm soát TTHC năm 2018;\n\n- Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\r\n\n ban hành các kế hoạch về công tác kiểm soát TTHC năm 2018 căn cứ các nhiệm vụ\r\n\n được UBND tỉnh giao, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế tại đơn vị, địa\r\n\n phương và tổ chức triển khai thực hiện.\n\n3\n\nTổ chức triển khai có hiệu quả Quyết\r\n\n định số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án\r\n\n đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước”\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nThời\r\n\n hạn thực hiện theo quy định của UBND tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\nCác sản phẩm và thời hạn thực hiện\r\n\n đã được quy định tại Quyết định số 2941/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/11/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số\r\n\n 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về đơn giản hóa\r\n\n chế độ báo cáo trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hưng Yên.\n\n4\n\nTiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\n quả Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\n việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích trên địa bàn tỉnh.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính; các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được\r\n\n trao quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC\n\n- Quy chế phối hợp giữa các đơn vị\r\n\n có liên quan trong việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh.\n\n- Các văn bản hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\n kiểm tra việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC, việc thu phí, lệ\r\n\n phí thực hiện các TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n5\n\nNghiên cứu, vận dụng có hiệu quả Bộ\r\n\n công cụ rà soát, đánh giá chính sách, quy định theo tiêu chuẩn và thông lệ tốt\r\n\n của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) vào thực tế xây dựng, rà\r\n\n soát, đánh giá chính sách và quy định của tỉnh, nhất là\r\n\n các quy định về điều kiện kinh doanh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại\r\n\n Công văn số 13 714/VPCP-KSTT ngày 26/12/2017 của Văn phòng Chính phủ.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n- Sở Tư pháp theo dõi, hướng dẫn\r\n\n các đơn vị, địa phương vận dụng Bộ công cụ rà soát, đánh giá chính sách, quy\r\n\n định theo tiêu chuẩn và thông lệ tốt của OECD vào thực tế xây dựng, rà soát,\r\n\n đánh giá chính sách và quy định của tỉnh, nhất là các quy định về điều kiện\r\n\n kinh doanh;\n\n- Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, hướng\r\n\n dẫn các đơn vị, địa phương vận dụng bộ công cụ nêu trên vào thực tế hoạt động\r\n\n rà soát, đánh giá TTHC, nhất là các quy định về điều kiện kinh doanh;\n\n- Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện,\r\n\n cấp xã vận dụng Bộ công cụ nêu trên vào thực tế xây dựng, rà soát, đánh giá\r\n\n chính sách và quy định của địa phương, nhất là các quy định về điều kiện kinh\r\n\n doanh.\n\n6\n\nTiếp tục đẩy mạnh quán triệt và thực\r\n\n hiện nghiêm túc Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n và Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/7/2015 của UBND tỉnh về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước\r\n\n các cấp trong công tác cải cách TTHC.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nThủ\r\n\n trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch\r\n\n UBND các xã, phường, thị trấn\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nNgười đứng đầu các cơ quan hành\r\n\n chính trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết\r\n\n quả thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu cải cách TTHC, kiểm soát TTHC tại đơn vị,\r\n\n địa phương mình quản lý.\n\n7\n\nHướng dẫn nghiệp vụ; đôn đốc các sở,\r\n\n ban, ngành, địa phương thực hiện kiểm soát TTHC.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n- Các văn bản do Văn phòng UBND tỉnh\r\n\n ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành để\r\n\n chỉ đạo, điều hành, đôn đốc;\n\n- Các văn bản, tài liệu hoặc sổ tay\r\n\n hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.\n\n- Trao đổi, hướng dẫn trực tiếp cho\r\n\n cán bộ làm công tác kiểm soát TTHC tại các sở, ban, ngành, địa phương.\n\n8\n\nKiểm tra, đánh\r\n\n giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát TTHC tại các sở, ban, ngành, UBND\r\n\n cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nTheo\r\n\n Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát TTHC tỉnh Hưng Yên năm 2018 của UBND tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n- Quyết định thành lập đoàn kiểm\r\n\n tra;\n\n- Biên bản kiểm tra;\n\n- Thông báo kết luận kiểm tra.\n\n9\n\nHuy động đội ngũ chuyên gia tư vấn có\r\n\n trình độ am hiểu sâu để tham gia các hoạt động kiểm soát TTHC trong trường hợp\r\n\n cần thiết.\n\nTrong\r\n\n năm\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n tổ chức, cá nhân được Hợp đồng thuê tư vấn\n\n- Hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn;\n\n- Các sản phẩm là kết quả thực hiện\r\n\n hợp đồng theo quy định.\n\nIII. Rà soát, kiện toàn và tập\r\n\n huấn nghiệp vụ cho hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC\n\n1\n\nRà soát, kiện toàn hệ thống cán bộ,\r\n\n công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,\r\n\n UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.\n\nTháng\r\n\n 02/2018\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\nQuyết định của UBND tỉnh phê duyệt\r\n\n danh sách cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh\r\n\n (thay thế Quyết định số 967/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND về việc phê duyệt\r\n\n danh sách cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh).\n\n2\n\nTổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán\r\n\n bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC.\n\nQuý\r\n\n I hoặc Quý II\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã.\n\nCác lớp tập huấn nghiệp vụ về kiểm\r\n\n soát TTHC.\n\nIV. Bảo đảm chất\r\n\n lượng các dự thảo quy định về TTHC do tỉnh ban hành\n\n1\n\nThực hiện việc đánh giá tác động của\r\n\n TTHC trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và dự thảo văn\r\n\n bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh.\n\nTrong\r\n\n quá trình dự thảo đề nghị xây dựng văn bản QPPL và dự thảo văn bản QPPL\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh được giao chủ trì soạn thảo các dự\r\n\n thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nBản đánh giá tác động của TTHC theo\r\n\n quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2016 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.\n\n2\n\nTham gia ý kiến đối với quy định về\r\n\n TTHC trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL và dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm\r\n\n quyền ban hành của UBND tỉnh; tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên\r\n\n quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về TTHC thông qua tham vấn, hội\r\n\n nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến khi thấy cần thiết\n\nKhi\r\n\n nhận được đề nghị tham gia ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan\n\nVăn bản tham gia ý kiến của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh đối với quy định về TTHC trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL\r\n\n và dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh gửi cơ quan\r\n\n chủ trì soạn thảo.\n\n3\n\nThẩm định quy định về TTHC trong đề\r\n\n nghị xây dựng văn bản QPPL và dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\n của UBND tỉnh.\n\nKhi\r\n\n nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan\n\nVăn bản thẩm định của Sở Tư pháp đối\r\n\n với quy định về TTHC trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL\r\n\n và dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.\n\nV. Công bố, công khai TTHC\n\n1\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh xây dựng Tờ\r\n\n trình, dự thảo Quyết định công bố TTHC/danh mục TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý ngành, lĩnh vực ngay sau khi nhận được quyết định công bố TTHC của Bộ\r\n\n trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, gửi đến Văn phòng UBND tỉnh để kiểm soát\r\n\n chất lượng trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n- Hồ sơ trình ban hành Quyết định\r\n\n công bố TTHC/danh mục. TTHC (Tờ trình, dự thảo Quyết định công bố TTHC/danh mục\r\n\n TTHC) thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh\r\n\n do các sở, ban, ngành tỉnh xây dựng;\n\n- Văn bản góp ý kiến của Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh (trong trường hợp dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng đủ điều\r\n\n kiện về nội dung và hình thức);\n\n- Văn bản tiếp thu, giải trình kèm\r\n\n theo hồ sơ đã được hoàn thiện lại của cơ quan dự thảo quyết định công bố;\n\n- Quyết định công bố TTHC/danh mục\r\n\n TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2\n\nNhập, đăng tải công khai dữ liệu\r\n\n TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và\r\n\n kết nối, tích hợp dữ liệu TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia để công khai trên\r\n\n Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh\n\nCơ sở dữ liệu đã được cập nhật,\r\n\n đăng tải.\n\n3\n\nCông khai tại trụ sở cơ quan, tổ chức\r\n\n (nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC) và trên Trang thông tin\r\n\n điện tử của cơ quan, tổ chức (nếu có) tất cả TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận,\r\n\n giải quyết đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố theo đúng quy định.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nCác cơ\r\n\n quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được trao quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác quy định về TTHC đã được công\r\n\n khai.\n\nVI. Tiếp nhận, xử\r\n\n lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính\n\n1\n\nCông khai địa chỉ tiếp nhận phản\r\n\n ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh tại trụ sở của tất cả các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải\r\n\n quyết TTHC trên địa bàn tỉnh.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nCác cơ\r\n\n quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được trao quyền tiếp nhận,\r\n\n giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nĐịa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến\r\n\n nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh được công khai tại trụ sở của tất cả các cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\n quyền giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh.\n\n2\n\nTiếp nhận, nghiên cứu và phân loại\r\n\n các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh để chuyển cho các sở, ban,\r\n\n ngành, cơ quan, đơn vị liên quan xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh; HĐND, UBND cấp huyện\n\n- Tiếp nhận, phân loại phản ánh, kiến\r\n\n nghị theo quy định;\n\n- Văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị.\n\n3\n\nXử lý phản ánh, kiến nghị theo văn\r\n\n bản chuyển phản ánh, kiến nghị của Văn phòng UBND tỉnh.\n\nKhi\r\n\n nhận được văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của Văn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh; HĐND, UBND cấp huyện\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan\n\nKết quả xử lý phản ánh, kiến nghị\r\n\n theo quy định.\n\n4\n\nTheo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xử\r\n\n lý phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, báo cáo và công khai kết quả xử lý phản\r\n\n ánh, kiến nghị theo quy định.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện có liên quan\n\n- Tổng hợp kết quả xử lý phản ánh,\r\n\n kiến nghị, báo cáo UBND tỉnh để báo cáo Văn phòng Chính phủ theo định kỳ hàng\r\n\n quý, 01 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu;\n\n- Công khai kết quả xử lý phản ánh,\r\n\n kiến nghị theo quy định.\n\nVII. Đẩy mạnh\r\n\n công tác truyền thông, huy động cá nhân, tổ chức tham gia kiểm soát TTHC\n\n\n\nĐẩy mạnh công tác truyền thông, huy\r\n\n động cá nhân, tổ chức tham gia kiểm soát TTHC\n\nTheo\r\n\n Kế hoạch truyền thông về kiểm soát TTHC tỉnh Hưng Yên năm 2018 của UBND tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã; các cơ quan truyền thông và\r\n\n tổ chức, cá nhân có liên quan\n\nCác sản phẩm\r\n\n theo quy định tại Kế hoạch truyền thông về kiểm soát TTHC tỉnh Hưng Yên năm 2018 của UBND tỉnh.\n\nVIII. Chế độ\r\n\n thông tin, báo cáo\n\n\n\nBáo cáo Văn phòng Chính phủ về tình\r\n\n hình, kết quả công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.\n\nĐịnh\r\n\n kỳ theo quy định hoặc đột xuất khi có yêu cầu\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã\n\nBáo cáo tổng hợp về tình hình, kết\r\n\n quả công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng quý, 01 năm theo\r\n\n quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017\r\n\n của Văn phòng Chính phủ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có\r\n\n thẩm quyền.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101410
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101411.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1907-QD-NHNN-lai-suat-tien-gui-du-tru-bat-buoc-bang-dong-Viet-Nam-to-chuc-tin-dung-69893.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1907-QD-NHNN-lai-suat-tien-gui-du-tru-bat-buoc-bang-dong-Viet-Nam-to-chuc-tin-dung-69893",
|
| 4 |
+
"passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1907/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nLÃI SUẤT TIỀN GỬI DỰ TRỮ BẮT BUỘC BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 2003\r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam;\r\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 5693/VPCP-KTTH\r\n\nngày 28 tháng 8 năm 2008 về việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng\r\n\nđồng Việt Nam;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Quy định mức lãi\r\n\nsuất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng Đồng Việt Nam đối với tổ chức tín dụng là\r\n\n3,6%/năm.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9\r\n\nnăm 2008 và thay thế Điều 1 Quyết định số 923/QĐ-NHNN ngày 20 tháng 7 năm 2004\r\n\ncủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc đối với\r\n\ncác tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng,\r\n\nVụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,\r\n\nGiám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị\r\n\nvà Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Lưu: VP, Vụ CSTT.\n\nTHỐNG\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Giàu\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101411
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101412.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-291-QD-UBND-2021-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-tinh-Bac-Ninh-490101.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-291-QD-UBND-2021-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-tinh-Bac-Ninh-490101",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 291/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 30\r\n\n tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Thuế tài nguyên năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài\r\n\nnguyên; \n\nCăn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 12/02/2015 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về\r\n\nthuế;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Tài\r\n\nchính: số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 về việc hướng dẫn thuế tài nguyên; số\r\n\n44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối\r\n\nvới nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; số 05/2020/TT-BTC \r\n\nngày 20/01/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC \r\n\nngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối\r\n\nvới nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\ntờ trình số 135/TTr-STC ngày 30/7/2021. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, như sau:\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục đối tượng chịu thuế tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá\r\n\n tính thuế tài nguyên \n\nI\n\nNước thiên nhiên (mã V)\n\n\n\n\n\n1\n\nNước thiên nhiên tinh lọc đóng\r\n\n chai, đóng hộp (mã V102):\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước thiên nhiên khai thác\r\n\n tinh lọc đóng chai, đóng hộp (mã V10201)\n\nĐồng/m3\n\n100.000\n\n\n\n- Nước thiên nhiên tinh lọc\r\n\n đóng chai, đóng hộp (mã V10202)\n\nĐồng/m3\n\n500.000\n\n2\n\nNước thiên nhiên dùng cho SXKD nước\r\n\n sạch (mã V2)\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước mặt (mã V201)\n\nĐồng/m3\n\n2.200\n\n\n\n- Nước dưới đất (mã V202)\n\nĐồng/m3\n\n3.000\n\n3\n\nNước thiên nhiên dùng cho mục đích\r\n\n khác (mã V3)\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước thiên nhiên dùng trong sản\r\n\n xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá (mã V301)\n\nĐồng/m3\n\n40.000\n\n\n\n- Nước thiên nhiên dùng cho mục\r\n\n đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho SX chế biến thủy, hải sản, nông sản..) (mã V303)\n\nĐồng/m3\n\n3.000\n\nII\n\nCát (mã II5)\n\n\n\n\n\n\n\n- Cát đen dùng trong xây dựng (mã II50201).\n\nĐồng/m3\n\n77.000\n\n\n\n- Cát vàng dùng trong xây dựng (mã II50202)\n\nĐồng/m3\n\n253.000\n\n\n\n- Cát san lấp (mã II501)\n\nĐồng/m3\n\n60.100\n\nIII\n\nĐất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (mã\r\n\n II1)\n\nĐồng/m3\n\n27.000\n\nIV\n\nĐất làm gạch (sét làm gạch, ngói) (mã II7)\n\nĐồng/m3\n\n50.000\n\nĐiều 2. Khi trên địa bàn tỉnh phát sinh việc\r\n\nkhai thác đối với các loại tài nguyên chưa có trong Bảng giá tính thuế tài\r\n\nnguyên, Sở Tài chính có trách nhiệm trình UBND tỉnh bổ sung giá tính thuế tài\r\n\nnguyên theo đúng quy định. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 523/QĐ-UBND ngày 09/9/2017 của UBND tỉnh về việc\r\n\nphê duyệt Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\nThủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các\r\n\nSở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Tổng cục Thuế (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TNMT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Quang Khải\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101412
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101413.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-53-CT-UB-gap-rut-dao-tao-cong-nhan-mot-so-nganh-nghe-91894.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-53-CT-UB-gap-rut-dao-tao-cong-nhan-mot-so-nganh-nghe-91894",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 53/CT-UB\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 1977\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC GẤP RÚT ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ\n\nĐược biết số tiền chi phí dùng\r\n\ncho đào tạo của Thành phố, theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước phân bổ, đến nay còn\r\n\nđọng lại nhiều, trong khi đó thành phố còn thiếu rất nhiều công nhân cho một số\r\n\nngành nghề, thường vụ Thành ủy và Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trương gấp rút\r\n\nlập kế hoạch và xúc tiến việc này trong quý 4/77. \n\nThường trực Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố, ủy nhiệm Ủy ban kế hoạch thành phố chủ trì cùng với Sở Lao động, Sở\r\n\nTài chánh, Sở Công nghiệp và một số Sở Ban Ngành, Quận có liên quan (như Tân\r\n\nBình, Gò Vấp v.v…) phối hợp lên phương án đào tạo công nhân để trong quý 4/77\r\n\nnày có thể mở lớp được. \n\nThường trực Ủy ban gợi ý : đào\r\n\ntạo công nhân dệt từ 500 đến 1.000 người, công nhân cơ điện (nguội, rèn- chính\r\n\nxác, gia công tiện, phay, bào) từ 1.000 đến 1.500 người… tuyển lựa số thanh\r\n\nniên con em cán bộ, gia đình cách mạng, số trẻ có lý lịch rõ ràng, lịch sử tốt\r\n\nv.v… \n\nCố gắng đến ngày 5/10/1977 Ủy\r\n\nban kế hoạch và bộ phận chuẩn bị có thể trình phương \n\n\n\n\n\nNơi \n\n- UBKH Thành phố \r\n\n - Sở Lao động \r\n\n - Sở Tài chánh \r\n\n - Sở Công nghiệp \r\n\n - A.5 Xuân, A.9 Lê (để biết) \r\n\n - TH (Khối CN, Lao động) \r\n\n - Lưu. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi \n\n- UBKH Thành phố \r\n\n - Sở Lao động \r\n\n - Sở Tài chánh \r\n\n - Sở Công nghiệp \r\n\n - A.5 Xuân, A.9 Lê (để biết) \r\n\n - TH (Khối CN, Lao động) \r\n\n - Lưu. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Công\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101413
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101414.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-961-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-vien-chuc-tham-quyen-So-Noi-vu-Ca-Mau-2016-317539.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-961-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-vien-chuc-tham-quyen-So-Noi-vu-Ca-Mau-2016-31",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 961/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 08 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ\r\n\nTỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ\r\n\nvề kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nThực hiện Quyết định số 689/QĐ-BNV ngày 07/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội\r\n\nvụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 212/TTr-SNV ngày\r\n\n29/4/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành lĩnh vực viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Cà\r\n\nMau (có danh mục cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ\r\n\ntrưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hồng Quân\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIÊN CHỨC THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 961/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Cà Mau)\n\nPHẦN\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\n01\n\nThủ tục thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với\r\n\n viên chức\n\n02\n\nThủ tục thi tuyển viên chức\n\n03\n\nThủ tục xét tuyển viên chức\n\n04\n\nThủ tục xét tuyển đặc cách viên chức\n\n\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Thủ tục thăng hạng chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức, cá nhân truy cập vào trang thông tin\r\n\nđiện tử Sở Nội vụ (địa chỉ website: http://www.sonoivu.camau.gov.vn)\r\n\nđể tìm hiểu hoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ (số\r\n\n91, đường Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành\r\n\nchính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định) để được hướng\r\n\ndẫn chuẩn bị và nộp hồ sơ. Thời gian cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11\r\n\ngiờ.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy\r\n\nđịnh thì tiếp nhận, viết giấy hẹn.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định.\n\nBước 2. Niêm yết danh sách\r\n\nthí sinh đủ điều kiện dự tuyển.\n\nBước 3. Tổ chức thi hoặc xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp.\n\nBước 4. Bổ nhiệm và xếp lương\r\n\nchức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:\n\n- Đơn đăng ký dự thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;\n\n- Bản sơ yếu lý lịch của\r\n\nviên chức (theo Mẫu số 2) có xác nhận của cơ quan\r\n\nsử dụng hoặc quản lý viên chức;\n\n- Bản nhận xét, đánh giá của\r\n\nngười đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức không giữ chức vụ quản lý hoặc của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý;\n\n- Bản sao văn bằng, chứng chỉ\r\n\ntheo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền chứng thực;\n\n- Các yêu cầu khác theo quy\r\n\nđịnh về tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp mà viên chức dự thi hoặc xét\r\n\nthăng hạng.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không xác định.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.\n\n7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nMẫu\r\n\nsố 2 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ.\n\n8. Phí, lệ phí:\n\nTheo quy định tại Thông tư\r\n\nliên lịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí\r\n\ndự thi nâng ngạch công chức, viên chức.\n\na. Ngạch chuyên viên cao cấp\r\n\nvà tương đương (Hạng I): Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng;\n\nTừ 50 đến dưới 100 thí sinh:\r\n\n1.300.000 đồng; Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng.\n\nb. Ngạch chuyên viên chính\r\n\nvà tương đương (Hạng II): Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng;\n\nTừ 100 đến dưới 500 thí\r\n\nsinh: 600.000 đồng; Từ 500 trở lên: 500.000 đồng.\n\nc. Ngạch chuyên viên và\r\n\ntương đương (Hạng III): Dưới 100 thí sinh: 400.000 đồng;\n\nTừ 100 đến dưới 500 thí\r\n\nsinh: 360.000 đồng; Từ 500 thí sinh trở lên: 300.000 đồng.\n\n9. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành\r\n\nchính.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nViên chức được đăng ký dự\r\n\nthi hoặc dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện sau:\n\n- Đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncó nhu cầu;\n\n- Hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\ntrong thời gian công tác 03 năm liên tục gần nhất; có phẩm chất và đạo đức nghề\r\n\nnghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem\r\n\nxét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;\n\n- Có đủ trình độ đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn\r\n\nhạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực;\n\n- Đáp ứng các yêu cầu khác\r\n\ndo Bộ quản lý viên chức chuyên ngành quy định.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Viên chức số\r\n\n58/2010/QH12.\n\n- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12/04/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n\n- Thông tư số 12/2012/TT-BNV \r\n\nngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và\r\n\nthay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.\n\n- Thông tư số 16/2012/TT-BNV \r\n\nngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển\r\n\nviên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội\r\n\nquy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.\n\n- Thông tư liên lịch số\r\n\n163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n\n\nMẫu số 2\n\nMẫu SYLLVC ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ\n\nCơ quan, đơn vị có thẩm quyền\r\n\nquản lý viên chức……….. Số hiệu viên chức: ………. \n\nCơ quan, đơn vị sử dụng viên\r\n\nchức …………………………\n\nSƠ YẾU LÝ LỊCH VIÊN CHỨC\n\n\n\n\n\nẢnh màu (4 x 6 cm)\n\n1) Họ và tên khai sinh (viết\r\n\n chữ in hoa): …………………………………………..…..\n\n2) Tên gọi khác:……………………………………………………………………………\n\n3) Sinh ngày:\r\n\n ……tháng……năm……….., Giới tính (nam, nữ): …………………….\n\n4. Nơi sinh: Xã ……………..,\r\n\n Huyện…………….., Tỉnh ………………………………\n\n5) Quê quán: Xã …………….,\r\n\n Huyện…………….., Tỉnh ……………………………..\n\n6) Dân tộc: ……………………………………………..,\r\n\n7) Tôn giáo: …………………………\n\n8) Nơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú: ……………………………………………………………\n\n(Số nhà, đường phố, thành phố;\r\n\nxóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)\n\n9) Nơi ở hiện nay:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\n(Số nhà, đường phố, thành phố;\r\n\nxóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)\n\n10) Nghề nghiệp khi được tuyển\r\n\ndụng: …………………………………………………………\n\n11) Ngày tuyển dụng:…../…./……,\r\n\nCơ quan tuyển dụng: ……………………………………\n\n12) Chức vụ (chức danh) hiện\r\n\ntại: ………………………………………………………………\n\n(Về chính quyền hoặc Đảng,\r\n\nđoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm)\n\n13) Công việc chính được\r\n\ngiao: …………………………………………………………………\n\n14) Chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức: ………………….Mã số: ……………………………\n\nBậc lương:……, Hệ số:……..,\r\n\nNgày hưởng: …../..…./……, Phụ cấp chức vụ:……. Phụ cấp khác:…………………\n\n15.1- Trình độ giáo dục phổ\r\n\nthông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào): ………………\n\n15.2- Trình độ chuyên môn\r\n\ncao nhất: …………………………………………………………\n\n(TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ\r\n\nsư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; chuyên ngành)\n\n15.3- Lý luận chính trị:\r\n\n……………....................…..15.4- Quản lý nhà nước:………………\n\n(Cao cấp, trung cấp, sơ cấp\r\n\nvà tương đương)\r\n\n\r\n\n(Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, ……)\n\n15.5- Bồi dưỡng theo tiêu\r\n\nchuẩn chức danh nghề nghiệp ……………………………………\n\n15.6- Ngoại ngữ:\r\n\n………………........…………..15.7- Tin học:…………………………………\n\n(Tên ngoại ngữ + Trình độ A,\r\n\nB, C, D,... ) (Trình độ\r\n\nA, B, C,...)\n\n16) Ngày vào Đảng Cộng sản\r\n\nViệt Nam: ……/…../……, Ngày chính thức:…../…../……….\n\n17) Ngày tham gia tổ chức\r\n\nchính trị-xã hội: ……………………………………………………\n\n(Ngày tham gia tổ chức:\r\n\nĐoàn, Hội,.... và làm việc gì trong tổ chức đó)\n\n18) Ngày nhập ngũ:\r\n\n…../…./……., Ngày xuất ngũ: …../…./….., Quân hàm cao nhất: ……\n\n19) Danh hiệu được phong tặng\r\n\ncao nhất: ……………………………………………………\n\n(Anh hùng lao động, anh hùng\r\n\nlực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú)\n\n20) Sở trường công tác:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\n21) Khen thưởng:\r\n\n……………………………....... 22) Kỷ luật: ………………………………\n\n(Hình thức cao nhất, năm\r\n\nnào)\r\n\n(về\r\n\nđảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào)\n\n23) Tình trạng sức khỏe:………………………,\r\n\nChiều cao:…, Cân nặng: …… kg, Nhóm máu: ……………………\n\n24) Là thương binh hạng:\r\n\n…./….., Là con gia đình chính sách: ………………………….. \n\n(Con thương binh, con liệt\r\n\nsĩ, người nhiễm chất độc da cam Dioxin)\n\n25) Số chứng minh nhân dân:\r\n\n……….Ngày cấp: …../…../….. 26) Số sổ BHXH: …………\n\n27) ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ\r\n\nCHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI NGỮ, TIN HỌC\n\nTên trường\n\nChuyên ngành đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng\n\nTừ tháng, năm-\n\nĐến tháng, năm\n\nHình thức đào tạo\n\nVăn bằng, chứng chỉ,\r\n\n trình độ gì\n\n………………….\n\n……………………..\n\n…/…-…/…\n\n……………..\n\n……………………\n\n………………….\n\n……………………..\n\n…/…-…/…\n\n……………..\n\n……………………\n\n………………….\n\n……………………..\n\n…/…-…/…\n\n……………..\n\n……………………\n\n………………….\n\n……………………..\n\n…/…-…/…\n\n……………..\n\n……………………\n\n………………….\n\n……………………..\n\n…/…-…/…\n\n……………..\n\n……………………\n\n………………….\n\n……………………..\n\n…/…-…/…\n\n……………..\n\n……………………\n\n………………….\n\n……………………..\n\n\n\n……………..\n\n……………………\n\nGhi chú: Hình thức đào tạo: Chính qui, tại chức,\r\n\nchuyên tu, bồi dưỡng.../Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ……\n\n28) TÓM TẮT QUÁ TRÌNH\r\n\nCÔNG TÁC\n\nTừ tháng, năm đến\r\n\n tháng năm\n\nChức danh, chức vụ,\r\n\n đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời\r\n\n gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, …\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………… …\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n29) DIỄN BIẾN QUÁ\r\n\nTRÌNH LƯƠNG CỦA VIÊN CHỨC\n\nTháng/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã CDNN/bậc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ số lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30) NHẬN XÉT, ĐÁNH\r\n\nGIÁ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ HOẶC SỬ DỤNG VIÊN CHỨC\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n\n\nNgười khai\n\nTôi xin cam đoan những\r\n\n lời khai trên đây là đúng sự thật\n\n(Ký tên, ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n………,\r\n\n Ngày….tháng……năm 20……\n\nThủ trưởng cơ quan,\r\n\n đơn vị quản lý hoặc sử dụng viên chức\n\n(Ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nII. Thủ tục thi tuyển viên chức\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Cá nhân truy cập vào trang thông tin điện tử Sở\r\n\nNội vụ (địa chỉ website: http://www.sonoivu.camau.gov.vn)\r\n\nđể tìm hiểu hoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ (số\r\n\n91, đường Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành\r\n\nchính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định) để được hướng\r\n\ndẫn chuẩn bị và nộp hồ sơ. Thời gian cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11\r\n\ngiờ.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy\r\n\nđịnh thì tiếp nhận, viết giấy hẹn.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định.\n\nBước 2. Niêm yết danh sách\r\n\nthí sinh đủ điều kiện dự tuyển. \n\nBước 3. Thi tuyển.\n\nBước 4. Thông báo kết quả và\r\n\nnhận đơn phúc khảo (nếu có).\n\nBước 5. Ký kết Hợp đồng làm\r\n\nviệc.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.\n\n3. Thành phần, s��� lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ\n\n- Đơn đăng ký dự tuyển viên\r\n\nchức theo mẫu số 01;\n\n- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật\r\n\ntheo mẫu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\n- Bản sao các văn bằng chứng\r\n\nchỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải\r\n\nđược công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe còn\r\n\ngiá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n- Giấy chứng nhận thuộc đối\r\n\ntượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan tổ chức có thẩm\r\n\nquyền chứng thực.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không xác định.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.\n\n7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nMẫu đơn đăng ký dự tuyển\r\n\nviên chức theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ.\n\n8. Phí, lệ phí:\n\nPhí dự thi tuyển viên chức:\n\n- Dưới 100 thí sinh mức thu\r\n\n260.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 100 đến dưới 500 thí\r\n\nsinh mức thu 200.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 500 thí sinh trở lên mức\r\n\nthu 140.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.\n\n9. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành\r\n\nchính.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Điều kiện đăng ký dự tuyển\r\n\nviên chức:\n\nNgười có đủ các điều kiện\r\n\nsau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn\r\n\ngiáo được đăng ký dự tuyển viên chức:\n\n- Có quốc tịch Việt Nam và\r\n\ncư trú tại Việt Nam;\n\n- Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối\r\n\nvới một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự\r\n\ntuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý\r\n\nbằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;\n\n- Có đơn đăng ký dự tuyển;\n\n- Có lý lịch rõ ràng;\n\n- Có văn bằng, chứng chỉ đào\r\n\ntạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc\r\n\nlàm;\n\n- Đủ sức khỏe để thực hiện\r\n\ncông việc hoặc nhiệm vụ;\n\n- Đáp ứng các điều kiện khác\r\n\ntheo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng\r\n\nkhông được trái với quy định của pháp luật.\n\nNhững người sau đây không được\r\n\nđăng ký dự tuyển viên chức:\n\n- Mất năng lực hành vi dân sự\r\n\nhoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\n- Đang bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo\r\n\ndưỡng.\n\n* Điều kiện ưu tiên trong\r\n\ntuyển dụng viên chức\n\n- Ưu tiên người có tài năng,\r\n\nngười có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số.\n\n- Trường hợp có từ 02 người\r\n\ntrở lên có kết quả thi bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người\r\n\ncó tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người\r\n\ntrúng tuyển; nếu tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành bằng\r\n\nnhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định\r\n\nngười trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\na) Anh hùng lực lượng vũ\r\n\ntrang, Anh hùng lao động;\n\nb) Thương binh;\n\nc) Người hưởng chính sách\r\n\nnhư thương binh;\n\nd Con liệt sĩ;\n\nđ) Con thương binh;\n\ne) Con của người hưởng chính\r\n\nsách như thương binh;\n\ng) Người dân tộc ít người;\n\nh) Đội viên thanh niên xung\r\n\nphong;\n\ni) Đội viên tri thức trẻ\r\n\ntình nguyện tham gia phát triển nông thôn miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ;\n\nk) Người hoàn thành nghĩa vụ\r\n\nquân sự;\n\nl) Người dự tuyển là nữ.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Viên chức số\r\n\n58/2010/QH12.\n\n- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n\n- Thông tư số 15/2012/TT-BNV \r\n\nngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc\r\n\nvà đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.\n\n- Thông tư liên lịch số\r\n\n163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 1\n\nCỘNG HÕA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n--------------- \n\n……………\r\n\nngày tháng năm 20....\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ)\n\nHọ và tên:\n\n\n\nNam, Nữ:\n\n\n\nNgày sinh:\n\nQuê quán:\n\nHộ khẩu thường trú:\n\nChỗ ở hiện nay:\n\nĐiện thoại liên lạc:\n\nDân tộc:\n\nTrình độ và chuyên ngành đào tạo:\n\nĐối tượng ưu tiên (nếu có): (1)\n\nSau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức\r\n\ncủa……………………………………..(2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc\r\n\nxét tuyển) viên chức ở vị trí việc làm………………………. (3). Vì vậy, tôi làm đơn này\r\n\nđăng ký dự tuyển viên chức theo thông báo của quý cơ quan, đơn vị.\n\nNếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà\r\n\nnước và của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.\n\nTôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm:\n\n1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật;\n\n2. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập,\r\n\ngồm:…...... (4);\n\n3. Giấy chứng nhận sức khỏe;\n\n4. 02 phong bì (ghi rõ địa chỉ liên lạc), 2 ảnh cỡ 4 x\r\n\n6.\n\nTôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật. Nếu\r\n\nsai sự thật, kết quả tuyển dụng của tôi hủy bỏ và tôi chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật./.\n\n\n\n\n\nKính đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ\r\n\n tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định;\n\n(2) Ghi đúng tên đơn vị sự nghiệp có thông báo tuyển dụng\r\n\nviên chức;\n\n(3) Ghi đúng vị trí việc làm cần tuyển của đơn vị sự\r\n\nnghiệp tuyển dụng;\n\n(4) Ghi rõ tên của các bản chụp, được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chứng thực, gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển.\n\n\n\nIII. Thủ tục xét tuyển viên chức\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Cá nhân truy cập vào trang thông tin điện tử Sở\r\n\nNội vụ (địa chỉ website: http://www.sonoivu.camau.gov.vn)\r\n\nđể tìm hiểu hoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ (số\r\n\n91, đường Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành\r\n\nchính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định) để được hướng\r\n\ndẫn chuẩn bị và nộp hồ sơ. Thời gian cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11\r\n\ngiờ.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy\r\n\nđịnh thì tiếp nhận, viết giấy hẹn.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định.\n\nBước 2. Niêm yết danh sách\r\n\nthí sinh đủ điều kiện dự tuyển. \n\nBước 3. Tổ chức kiểm tra,\r\n\nsát hạch.\n\nBước 4. Thông báo kết quả và\r\n\nnhận đơn phúc khảo (nếu có).\n\nBước 5. Ký kết Hợp đồng làm\r\n\nviệc.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ đăng ký\r\n\ndự tuyển viên chức bao gồm:\n\n1. Đơn đăng ký dự tuyển viên\r\n\nchức theo mẫu số 01;\n\n2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật\r\n\ntheo mẫu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\n3. Bản sao các văn bằng chứng\r\n\nchỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải\r\n\nđược công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;\n\n4. Giấy chứng nhận sức khỏe\r\n\ncòn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT- BYT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n5. Bản tự nhận xét, đánh giá\r\n\ncủa người được đề nghị xét tuyển đặc cách về phẩm chất chính trị, đạo đức,\r\n\ntrình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức\r\n\nkhen thưởng (nếu có); bản nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị nơi người đó công tác đối với trường hợp tiếp nhận theo quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ- CP.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không xác định.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.\n\n7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nMẫu đơn đăng ký dự tuyển\r\n\nviên chức theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ.\n\n8. Phí, lệ phí: Không.\n\n9. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành\r\n\nchính.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Điều kiện đăng ký dự tuyển\r\n\nviên chức:\n\nNgười có đủ các điều kiện\r\n\nsau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo\r\n\nđược đăng ký dự tuyển viên chức:\n\n- Có quốc tịch Việt Nam và\r\n\ncư trú tại Việt Nam;\n\n- Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối\r\n\nvới một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự\r\n\ntuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý\r\n\nbằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;\n\n- Có đơn đăng ký dự tuyển;\n\n- Có lý lịch rõ ràng;\n\n- Có văn bằng, chứng chỉ đào\r\n\ntạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc\r\n\nlàm;\n\n- Đủ sức khỏe để thực hiện công\r\n\nviệc hoặc nhiệm vụ;\n\n- Đáp ứng các điều kiện khác\r\n\ntheo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng\r\n\nkhông được trái với quy định của pháp luật.\n\nNhững người sau đây không được\r\n\nđăng ký dự tuyển viên chức:\n\n- Mất năng lực hành vi dân sự\r\n\nhoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\n- Đang bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo\r\n\ndưỡng.\n\n* Điều kiện ưu tiên trong\r\n\ntuyển dụng viên chức.\n\n- Ưu tiên người có tài năng,\r\n\nngười có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số.\n\n- Trường hợp có từ 02 người\r\n\ntrở lên có kết quả thi bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người\r\n\ncó tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người\r\n\ntrúng tuyển; nếu tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành bằng\r\n\nnhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định\r\n\nngười trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\na) Anh hùng lực lượng vũ\r\n\ntrang, Anh hùng lao động;\n\nb) Thương binh;\n\nc) Người hưởng chính sách\r\n\nnhư thương binh;\n\nd) Con liệt sĩ;\n\nđ) Con thương binh;\n\ne) Con của người hưởng chính\r\n\nsách như thương binh;\n\ng) Người dân tộc ít người;\n\nh) Đội viên thanh niên xung\r\n\nphong;\n\ni) Đội viên tri thức trẻ\r\n\ntình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ;\n\nk) Người hoàn thành nghĩa vụ\r\n\nquân sự;\n\nl) Người dự tuyển là nữ.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Viên chức số\r\n\n58/2010/QH12.\n\n- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n\n- Thông tư số 15/2012/TT-BNV \r\n\nngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng\r\n\nlàm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.\n\n- Thông tư liên lịch số\r\n\n163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 1\n\nCỘNG HÕA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n……………\r\n\nngày tháng năm 20....\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ)\n\nHọ và tên:\n\n\n\nNam, Nữ:\n\n\n\nNgày sinh:\n\nQuê quán:\n\nHộ khẩu thường trú:\n\nChỗ ở hiện nay:\n\nĐiện thoại liên lạc:\n\nDân tộc:\n\nTrình độ và chuyên ngành đào tạo:\n\nĐối tượng ưu tiên (nếu có): (1)\n\nSau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức\r\n\ncủa……………………………………..(2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc\r\n\nxét tuyển) viên chức ở vị trí việc làm………………………. (3). Vì vậy, tôi làm đơn này\r\n\nđăng ký dự tuyển viên chức theo thông báo của quý cơ quan, đơn vị.\n\nNếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà\r\n\nnước và của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.\n\nTôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm:\n\n1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật;\n\n2. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập,\r\n\ngồm:…...... (4);\n\n3. Giấy chứng nhận sức khỏe;\n\n4. 02 phong bì (ghi rõ địa chỉ liên lạc), 2 ảnh cỡ 4 x\r\n\n6.\n\nTôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật. Nếu\r\n\nsai sự thật, kết quả tuyển dụng của tôi hủy bỏ và tôi chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật./.\n\n\n\n\n\nKính đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ\r\n\n tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định;\n\n(2) Ghi đúng tên đơn vị sự nghiệp có thông báo tuyển dụng\r\n\nviên chức; \n\n(3) Ghi đúng vị trí việc làm cần tuyển của đơn vị sự\r\n\nnghiệp tuyển dụng;\n\n(4) Ghi rõ tên của các bản chụp, được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nchứng thực, gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển.\n\n\n\nIV. Thủ tục xét tuyển đặc cách viên\r\n\nchức\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức, cá nhân truy cập vào trang thông tin\r\n\nđiện tử Sở Nội vụ (địa chỉ website: http://www.sonoivu.camau.gov.vn) để tìm hiểu\r\n\nhoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ (số 91, đường Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố Cà\r\n\nMau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ\r\n\nlễ theo quy định) để được hướng dẫn chuẩn bị và nộp hồ sơ. Thời gian cụ thể như\r\n\nsau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11\r\n\ngiờ.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy\r\n\nđịnh thì tiếp nhận, viết giấy hẹn.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định.\n\nBước 2. Niêm yết danh sách\r\n\nthí sinh đủ điều kiện dự tuyển. \n\nBước 3. Tổ chức kiểm tra,\r\n\nsát hạch.\n\nBước 4. Thông báo kết quả và\r\n\nnhận đơn phúc khảo (nếu có).\n\nBước 5. Ký kết Hợp đồng làm\r\n\nviệc.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ đăng ký\r\n\ndự tuyển viên chức bao gồm:\n\n1. Đơn đăng ký dự tuyển viên\r\n\nchức theo mẫu số 01;\n\n2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật\r\n\ntheo mẫu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\n3. Bản sao các văn bằng chứng\r\n\nchỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải\r\n\nđược công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;\n\n4. Giấy chứng nhận sức khỏe\r\n\ncòn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT- BYT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n5. Bản tự nhận xét, đánh giá\r\n\ncủa người được đề nghị xét tuyển đặc cách về phẩm chất chính trị, đạo đức,\r\n\ntrình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức\r\n\nkhen thưởng (nếu có); bản nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị nơi người đó công tác đối với trường hợp tiếp nhận theo quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ- CP.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không xác định.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.\n\n7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nMẫu đơn đăng ký dự tuyển\r\n\nviên chức theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ.\n\n8. Phí, lệ phí: Không.\n\n9. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành\r\n\nchính.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n1. Điều kiện xét tuyển đặc\r\n\ncách viên chức:\n\na. Căn cứ nhu cầu công việc,\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức được xét tuyển\r\n\nđặc cách không theo trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức quy định tại Điều\r\n\n15, Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP đối với các trường hợp sau:\n\n- Người có kinh nghiệm công\r\n\ntác theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP hiện\r\n\nđang công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển; có thời\r\n\ngian liên tục từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu\r\n\nvề trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc\r\n\nlàm cần tuyển (không kể thời gian tập sự, thử việc); trong thời gian công tác\r\n\nkhông vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự, được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đáp ứng được ngay\r\n\nyêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.\n\n- Người tốt nghiệp đại học\r\n\nloại giỏi; tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước và ngoài nước theo quy định\r\n\ntại Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP , có chuyên ngành đào tạo\r\n\nphù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng; trường hợp sau khi tốt\r\n\nnghiệp đã có thời gian công tác thì phải công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng nghề nghiệp cần tuyển, trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến\r\n\nmức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và được đánh giá là\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian này;\n\n- Người có tài năng, năng\r\n\nkhiếu đặc biệt theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định số\r\n\n29/2012/NĐ-CP , có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng\r\n\nkhiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng của đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trong các ngành, lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, các\r\n\nngành nghề truyền thống.\n\nb. Việc xác định tốt nghiệp\r\n\nđại học loại giỏi được căn cứ vào xếp loại tại bằng tốt nghiệp; trường hợp bằng\r\n\ntốt nghiệp không xếp loại thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức\r\n\nbáo cáo cụ thể kết quả học tập toàn khóa và kết quả bảo vệ tốt nghiệp để cơ\r\n\nquan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập xem xét quyết định. Trong thời hạn 15\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập phải có văn bản trả lời.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Viên chức số\r\n\n58/2010/QH12.\n\n- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n\n- Thông tư số 15/2012/TT-BNV \r\n\nngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng\r\n\nlàm việc và đền bù chi phí đào tạo bồi dưỡng đối với viên chức.\n\n- Thông tư liên lịch số\r\n\n163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 1\n\nCỘNG HÕA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n……………\r\n\nngày tháng năm 20....\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ)\n\nHọ và tên:\n\n\n\nNam, Nữ:\n\n\n\nNgày sinh:\n\nQuê quán:\n\nHộ khẩu thường trú:\n\nChỗ ở hiện nay:\n\nĐiện thoại liên lạc:\n\nDân tộc:\n\nTrình độ và chuyên ngành đào tạo:\n\nĐối tượng ưu tiên (nếu có): (1)\n\nSau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức\r\n\ncủa……………………………………..(2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc\r\n\nxét tuyển) viên chức ở vị trí việc làm………………………. (3). Vì vậy, tôi làm đơn này\r\n\nđăng ký dự tuyển viên chức theo thông báo của quý cơ quan, đơn vị.\n\nNếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà\r\n\nnước và của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.\n\nTôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm:\n\n1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật;\n\n2. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập,\r\n\ngồm:…...... (4);\n\n3. Giấy chứng nhận sức khỏe;\n\n4. 02 phong bì (ghi rõ địa chỉ liên lạc), 2 ảnh cỡ 4 x\r\n\n6.\n\nTôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật. Nếu\r\n\nsai sự thật, kết quả tuyển dụng của tôi hủy bỏ và tôi chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật./.\n\n\n\n\n\nKính đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ\r\n\n tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định;\n\n(2) Ghi đúng tên đơn vị sự nghiệp có thông báo tuyển dụng\r\n\nviên chức; \n\n(3) Ghi đúng vị trí việc làm cần tuyển của đơn vị sự nghiệp\r\n\ntuyển dụng;\n\n(4) Ghi rõ tên của các bản chụp, được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chứng thực, gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101414
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101415.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3443-2005-QD-UBND-Quy-dinh-tam-thoi-muc-huong-loi-ho-gia-dinh-118427.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3443-2005-QD-UBND-Quy-dinh-tam-thoi-muc-huong-loi-ho-gia-dinh-118427",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THANH HOÁ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3443/2005/QĐ-UBND\n\nThanh Hoá, ngày 09\r\n\n tháng 11 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC HƯỞNG LỢI CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC\r\n\nGIAO, ĐƯỢC THUÊ, NHẬN KHOÁN RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ:\r\n\n178/2001/QĐ-TTG NGÀY 12/11/2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH\r\n\nHOÁ”.\n\nUBND TỈNH THANH HOÁ\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND công bố ngày\r\n\n10/12/2003;\r\n\n- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\r\n\n- Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;\r\n\n- Căn cứ Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nquyền hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng\r\n\nvà đất lâm nghiệp;\r\n\n- Căn cứ Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT–BNN-BTC ngày 03/9/2003 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số:\r\n\n178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi,\r\n\nnghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất\r\n\nlâm nghiệp; \r\n\n- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình\r\n\nsố 1463/NN&PTNT-HTX ngày 19/10/2005 về việc ban hành “Quy định tạm thời mức\r\n\nhưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất\r\n\nlâm nghiệp”.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:\n\nBan hành kèm theo quyết định này bản “Quy định tạm thời mức\r\n\nhưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất\r\n\nlâm nghiệp theo Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3:\n\nCác ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã, Thủ trưởng các ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ.\r\n\n - Bộ NN&PTNT (b/c).\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ (b/c).\r\n\n - TT. HĐND tỉnh (b/c)\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh.\r\n\n - Lưu qdln35.Hưởng lợi 178.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Lợi\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nVỀ\r\n\nMỨC HƯỞNG LỢI CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC GIAO, ĐƯỢC THUÊ, NHẬN KHOÁN RỪNG VÀ\r\n\nĐẤT LÂM NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 178/2001/QĐ-TTG, NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2001 CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3443/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2005\r\n\ncủa UBND tỉnh Thanh Hoá)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng\r\n\nvà phạm vi áp dụng:\n\nĐối tượng\n\n- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước\r\n\ngiao rừng và đất lâm nghiệp theo Nghị định số 02-CP ngày 15/01/1994; Nghị định\r\n\nsố 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ. \n\n- Hộ gia đình, cá nhân được các tổ chức\r\n\nNhà nước khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng theo Nghị định số\r\n\n01-CP ngày 04/ 01/1995 của Chính phủ.\n\n- Cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước\r\n\ngiao rừng và đất lâm nghiệp.\n\n1.2. Phạm vi áp dụng\n\n- Quy định này chỉ áp dụng đối với rừng\r\n\nvà đất lâm nghiệp được quy hoạch sử dụng vào mục đích lâm nghiệp.\n\n- Lâm sản được hưởng lợi trong quy định\r\n\nnày là các sản phẩm khai thác từ rừng, trừ những sản phẩm Nhà nước quy định cấm.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích các từ ngữ và khái niệm:\n\n2.1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\ntrong việc giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp là UBND tỉnh và UBND huyện.\r\n\n2.2. Bên giao khoán là các Tổ\r\n\nchức Nhà nước được nhà nước giao rừng và đất lâm nghiệp để sử dụng ổn định lâu\r\n\ndài vào mục đích lâm nghiệp gồm: Lâm trường, Nông trường, Ban qu���n lý khu rừng\r\n\nđặc dụng, Ban quản lý khu rừng phòng hộ, công ty, xí nghiệp, trạm, trại lâm\r\n\nnghiệp. \n\n2.3. Bên nhận khoán là hộ gia\r\n\nđình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp từ các tổ\r\n\nchức Nhà nước để sản xuất lâm nghiệp thông qua hợp đồng khoán.\n\n2.4. Các biện pháp kỹ thuật lâm\r\n\nsinh áp dụng trong văn bản này gồm:\n\n- Kỹ thuật chặt tỉa thưa rừng\n\n- Kỹ thuật phát luỗng chặt dây leo, bụi\r\n\ndậm, cây cong keo, sâu bệnh và cây phi mục đích.\n\n2.5. Mức hưởng lợi là tỷ lệ %\r\n\nđược hưởng lợi trong tổng sản lượng lâm sản khai thác được hoặc là tỷ lệ % được\r\n\nhưởng lợi trong tổng giá trị lâm sản khai thác sau khi đã trừ các chi phí và\r\n\ncác khoản thuế theo quy định của Nhà nước. Trong trường hợp bán cây đứng thì mức\r\n\nhưởng lợi là tỷ lệ % được hưởng lợi trong tổng giá trị cây đứng.\n\n2.6. Giá lâm sản là giá quy định\r\n\ncủa UBND tỉnh trong từng thời điểm. \n\n2.7. Giá cây đứng là giá lâm sản\r\n\ntrừ đi chi phí thiết kế, chi phí khai thác và các chi phí khác.\n\n2.8. Lâm sản phụ trong hướng dẫn\r\n\nnày bao gồm: song mây, củ, quả, mật ong, sa nhân, cánh kiến..v.v.\n\n2.9. Cộng đồng dân cư thôn là\r\n\ntoàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một thôn, làng, bản hoặc đơn vị\r\n\ntương đương.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao rừng tự nhiên là rừng\r\n\nphòng hộ để quản lý, bảo vệ khoanh nuôi tái sinh.\n\n1. Được thu hái lâm sản phụ, hoa, quả,\r\n\ndầu, nhựa, cây đỗ gẫy, cây sâu bệnh, cong keo trong quá trình bảo vệ, khoanh\r\n\nnuôi tái sinh rừng được hưởng 100% giá trị thu được từ các sản phẩm trên \n\n2. Được khai thác tre nứa với cường độ\r\n\ntốt đa 30% khi rừng đạt độ che phủ 80% diện tích và được hưởng toàn bộ giá trị\r\n\nlâm sản sau khi nộp thuế.\n\n3. Được khai thác gỗ theo phương thức\r\n\nchặt chọn với cường độ không quá 20% khi rừng được phép khai thác, được hưởng lợi\r\n\nsau khi nộp thuế tuỳ theo trạng thái rừng khi giao:\n\n- Rừng thứ sinh nghèo kiệt được hưởng\r\n\n90%, nộp ngân sách xã 10%\n\n- Rừng phục hồi sau nương rẫy được hưởng\r\n\n85%, nộp ngân sách xã 15%.\n\n- Rừng có trữ lượng trung bình, giàu\r\n\n(trên 100m3/ha) được hưởng 2% mỗi năm kể từ khi giao rừng, phần còn lại nộp\r\n\nngân sách xã.\n\nĐiều 4. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao đất chưa có rừng\r\n\nđể trồng rừng phòng hộ.\n\n1. Được đầu tư để trồng rừng, chăm\r\n\nsóc bảo vệ rừng theo dự toán thiết kế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n2. Được khai thác tận dụng khi thực\r\n\nhiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, được hưởng 100% giá trị sản phẩm khai\r\n\nthác. \n\n3. Được khai thác chọn khi rừng được\r\n\nphép khai thác, được hưởng 95% giá trị sản phẩm khai thác sau khi nộp thuế, nộp\r\n\nngân sách xã 5%. Nếu hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn để trồng rừng phòng hộ được\r\n\nhưởng 100% giá trị sản phẩm khác thác sau khi nộp thuế.\n\nĐiều 5. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư thôn được giao rừng tự nhiên là rừng\r\n\nsản xuất.\n\n1. Được khai thác tận thu lâm sản khi\r\n\nthực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, được hưởng 100% giá trị sản phẩm\r\n\nkhai thác tận thu.\n\n2. Những đối tượng hộ nghèo theo Quyết\r\n\nđịnh số: 134/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ được khai thác tối\r\n\nđa không quá 10m3 gỗ tròn để làm nhà hoặc để tách hộ và thay thế nhà cũ, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân phải làm đơn gửi UBND xã xác nhận trình UBND huyện xét duyệt.\n\n3. Được khai thác nứa với cường độ\r\n\nkhông quá 30% tổng trữ lượng, được hưởng 95% giá trị sản phẩm khai thác sau khi\r\n\nnộp thuế, nộp ngân sách xã 5%. \n\n4. Được khai thác chính khi rừng được\r\n\nphép khai thác, giá trị sản phẩm khai thác sau khi nộp thuế được hưởng lợi tuỳ\r\n\ntheo trạng thái rừng khi giao.\n\n- Rừng thứ sinh nghèo kiệt được hưởng\r\n\n100%.\n\n- Rừng phục hồi sau nương rẫy ��ược hưởng\r\n\n80%, nộp ngân sách xã 20%.\n\n- Rừng trung bình hoặc giầu trữ lượng\r\n\ntrên 100m3/ha được hưởng 2% mỗi năm kể từ năm nhận rừng, phần còn lại nộp ngân\r\n\nsách xã.\n\nĐiều 6. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao rừng trồng là rừng\r\n\nsản xuất.\n\n1. Được khai thác tận thu khi thực hiện\r\n\ncác biện pháp kỹ thuật lâm sinh, được hưởng 100% giá trị sản phẩm khai thác.\n\n2- Được khai thác chính khi rừng được\r\n\nphép khai thác, giá trị sản phẩm khai thác sau khi nộp thuế được hưởng tùy theo\r\n\ncấp tuổi khi giao:\n\n- Rừng có từ: 1 - 5 tuổi được\r\n\nhưởng 85%, nộp ngân sách xã 15%.\n\n- Rừng có từ: trên 5 tuổi đến\r\n\n10 tuổi được hưởng 80%, nộp ngân sách xã 20%.\n\n- Rừng có trên 10 tuổi được hưởng\r\n\n75%, nộp ngân sách xã 25%.\n\nĐiều 7: Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, thuê đất trồng rừng\r\n\nsản xuất.\n\n1. Được quyền quyết định mục đích,\r\n\nphương thức trồng rừng, lựa chọn loại cây trồng, kỹ thuật trồng tự quyết định\r\n\nkhai thác và sử dụng lâm sản, được hưởng 100% giá trị sản phẩm.\n\n2. Nếu nhận vốn hỗ trợ của các dự án\r\n\nthì được hưởng theo quy định của dự án.\n\n3. Được sử dụng một phần đất lâm nghiệp\r\n\nchưa có rừng để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản nhưng không quá 20%\r\n\ndiện tích.\n\nĐiều 8. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân được thuê rừng đặc dụng, phòng hộ để kinh doanh cảnh\r\n\nquan du lịch, nghỉ dưỡng dưới tán rừng.\n\nĐược sử dụng sinh cảnh của rừng để\r\n\nkinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng dưới tán rừng, được xây dựng cơ sở dịch\r\n\nvụ du lịch, nghỉ dưỡng dưới tán rừng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\nĐièu 9: Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự\r\n\nnhiên thuộc rừng phòng hộ đầu nguồn.\n\n1. Được trả tiền công khoán bảo vệ,\r\n\nkhoanh nuôi tái sinh theo suất đầu tư của nhà nước.\n\n2. Được khai thác cây chết khô, cây đỗ\r\n\ngẫy, cây sâu bệnh, hoa, quả, dầu, nhựa, lâm sản phụ và lâm sản khi thực hiện\r\n\ncác biện pháp kỹ thuật lâm sinh được hưởng 100% giá trị sản phẩm khai thác.\n\n3. Được khai thác tre, nứa với cường\r\n\nđộ tối đa 30% tổng trữ lượng khi rừng đảm bảo độ che phủ 80%. Giá trị sản phẩm\r\n\nkhai thác sau khi nộp thuế được hưởng 90%, nộp bên giao khoán 10%.\n\n4. Được khai thác gỗ theo phương thức\r\n\nchặt chọn với cường độ không quá 20% khi rừng được phép khai thác, giá trị sản\r\n\nphẩm khai thác sau khi nộp thuế được hưởng lợi tuỳ theo trạng thái rừng khi\r\n\ngiao:\n\n- Rừng thứ sinh nghèo kiệt được hưởng\r\n\n95%, nộp bên giao khoán 5%.\n\n- Rừng phục hồi sau nương rẫy được hưởng\r\n\n85%, nộp bên giao khoán 15%.\n\n- Rừng có trữ lượng trung bình và giầu\r\n\ncó trữ lượng lớn hơn 100m3/ha được hưởng 2% mỗi năm nhận khoán, phần còn lại nộp\r\n\nbên giao khoán.\n\nĐiều 10. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng trồng thuộc rừng\r\n\nphòng hộ.\n\n1. Được nhận tiền để chăm sóc, bảo vệ\r\n\ntheo suất đầu tư của nhà nước.\n\n2. Được thu hái lâm sản phụ hoa, quả,\r\n\ndầu, nhựa và khai thác lâm sản khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh,\r\n\nđược hưởng 100% giá trị sản phẩm khai thác sau khi nộp thuế.\n\n3. Được khai thác gỗ theo phương thức\r\n\nchặt chọn với cường độ không quá 20% khi rừng được phép khai thác, giá trị sản\r\n\nphẩm khai thác sau khi nộp thuế được hưởng lợi tuỳ theo cấp tuổi rừng khi giao\r\n\nkhoán:\n\n- Rừng trồng có từ: 1 - 5 tuổi được\r\n\nhưởng 85%, nộp bên giao khoán 15%.\n\n- Rừng trồng có từ trên 5 tuổi đến 10\r\n\ntuổi được hưởng 80%, nộp bên giao khoán 20%.\n\n- Rừng trồng có trên 10 tuổi được hưởng\r\n\n75%, nộp bên giao khoán 25%.\n\nĐiều 11. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng thuộc rừng\r\n\nphòng hộ đầu nguồn.\n\n1. Được nhận tiền công trồng, chăm\r\n\nsóc, bảo vệ theo suất đ���u tư của nhà nước.\n\n2. Được thu hái lâm sản phụ hoa, qủa,\r\n\ndầu, nhựa và khai thác lâm sản khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh,\r\n\nđược hưởng 100% giá trị sản phẩm khai thác.\n\n3. Được khai thác theo phương thức chặt\r\n\nchọn khi rừng được phép khai thác theo thiết kế của bên giao khoán. Giá trị sản\r\n\nphẩm khai thác sau khi nộp thuế được hưởng 90%, phần còn lại nộp bên giao\r\n\nkhoán. Nếu hộ gia đình, cá nhân nhận khoán tự đầu tư được hưởng 100% sản phẩm\r\n\nkhai thác sau khi nộp thuế.\n\nĐiều 12. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán, trồng rừng, bảo vệ các khu rừng: phòng\r\n\nhộ chắn gió, chắn cát bay, phòng hộ chắn sóng lấn biển, bảo vệ môi trường sinh\r\n\nthái.\n\n1. Được nhận tiền công trồng, chăm\r\n\nsóc, bảo vệ theo suất đầu tư của Nhà nước.\n\n2. Được thu hái lâm sản phụ, hoa, quả,\r\n\ndầu, nhựa, và tận thu lâm sản trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật\r\n\nlâm sinh được hưởng 100% giá trị sản phẩm thu hái được.\n\n3. Được khai thác khi rừng được phép khai\r\n\nthác theo thiết kế do bên giao khoán lập, do Sở nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt và cấp phép khai thác. Giá trị sản\r\n\nphẩm khai thác sau khi nộp thuế hộ gia đình, cá nhận được hưởng 70%, nộp bên\r\n\ngiao khoán 30%. Nếu hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư vốn được hưởng 100% giá trị\r\n\nsản phẩm sau khi nộp thuế.\n\nĐiều 13. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán để trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng\r\n\nphòng hộ ở vùng ngập nước.\n\n1. Được nhận tiền công trồng, chăm\r\n\nsóc, bảo vệ theo suất đầu tư của nhà nước.\n\n2. Được đánh bắt thuỷ, hải sản trên đất\r\n\nrừng nhận khoán theo hướng dẫn của bên giao khoán, được tận thu lâm sản trong\r\n\nquá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh. \n\nĐiều 14. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên.\n\n1. Được khai thác hoa, quả, dầu, nhựa,\r\n\nlâm sản phụ, cây chết khô, cây đỗ gẫy, cây cong keo sâu bệnh, lâm sản trong quá\r\n\ntrình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh được hưởng 100% giá trị sản phẩm\r\n\nkhai thác.\n\n2. Được khai thác chính khi rừng được\r\n\nphép khai thác theo thiết kế được UBND tỉnh phê duyệt. Giá trị lâm sản sau khi\r\n\nnộp thuế được hưởng 2% mỗi năm nhận khoán, phần còn lại nộp bên giao khoán. \n\nĐiều 15. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán phục hồi rừng tự nhiên là rừng sản xuất,\r\n\nbằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung.\n\n1. Được thu hái lâm sản phụ, lâm sản\r\n\nkhi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh được hưởng 100% giá trị sản phẩm\r\n\nkhai thác sau khi nộp thuế.\n\n2. Được trồng xen các loại cây đặc sản\r\n\nrừng, cây nông nghiệp và chăn thả gia súc dưới tán rừng nhưng không được làm ảnh\r\n\nhưởng xấu đến sinh trưởng của rừng.\n\n3. Được khai thác khi rừng đạt tiêu\r\n\nchuẩn khai thác theo thiết kế do bên giao khoán lập, được hưởng 2% giá trị sản\r\n\nphẩm khai thác sau khi nộp thuế, phần còn lại nộp bên giao khoán. Nếu hộ gia\r\n\nđình, cá nhân tự bỏ vốn để đầu tư được hưởng 3% giá trị sản phẩm khai thác cho\r\n\nmỗi năm nhận khoán sau khi nộp thuế, phần còn lại nộp bên giao khoán.\n\nĐiều 16. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc bảo vệ rừng sản xuất.\n\n1. Được bên giao khoán cấp kinh phí\r\n\ntrồng, chăm sóc và bảo vệ rừng theo quy định hiện hành.\n\n2. Được trồng xen cây nông nghiệp với\r\n\ncây rừng khi rừng chưa kép tán nhưng không làm ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của\r\n\ncây rừng, được hưởng toàn bộ sản phẩm trồng xen.\n\n3. Được tận thu lâm sản trong quá\r\n\ntrình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh được hưởng 100% giá trị sản phẩm\r\n\ntận thu sau khi nộp thuế.\n\n4. Được khai thác khi rừng đạt tiêu\r\n\nchuẩn khai thác, giá trị lâm sản khai thác sau khi nộp thuế được hưởng 2,5% cho\r\n\nmỗi năm nhận khoán, phần còn lại nộp bên giao khoán. \n\n- Nếu hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn\r\n\nđầu tư được hưởng 95% giá trị sản phẩm khai thác sau khi nộp thuế phần còn lại\r\n\nnạp bên giao khoán.\n\n- Nếu hộ gia đình, cá nhân cùng đầu\r\n\ntư với bên giao khoán thì chia theo tỷ lệ góp vốn.\n\nĐiều 17. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình cá nhân trong một số dự án. \n\nHộ gia đình, cá nhân được giao rừng\r\n\nvà đất lâm nghiệp nhận vốn của dự án PAM, vốn tài trợ của Cộng hoà Liên bang Đức,\r\n\ndự án khu vực lâm nghiệp..v.v.. để bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng mới\r\n\nthực hiện theo phần 2 mục 5 của thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-TC ngày\r\n\n3/9/2003 của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết\r\n\nđịnh 178/2001/QĐ-TTg.\n\nĐiều 18. Nghĩa vụ\r\n\ncủa hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.\n\n1. Hộ gia đình, cá nhận được Nhà nước\r\n\ngiao, cho thuê đất lâm nghiệp có nghĩa vụ sau:\n\n- Quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng và đất\r\n\nlâm nghiệp được giao, được thuê đúng mục đích, đúng ranh giới đã ghi trong quyết\r\n\nđịnh giao, cho thuê đất lâm nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Bảo toàn và phát triển vốn rừng được\r\n\ngiao, được thuê. Phải thực hiện các biện pháp tái tạo rừng trong vòng 1 năm sau\r\n\nkhi khai thác.\n\n- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài\r\n\nchính theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo\r\n\nvệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng có nghĩa vụ sau đây:\n\n- Sử dụng rừng và đất lâm nghiệp nhận\r\n\nkhoán đúng mục đích, đúng kế hoạch đã ghi trong hợp đồng khoán.\n\n- Bán sản phẩm sản xuất ra trên đất\r\n\nnhận khoán theo hợp đồng khoán.\n\n- Nếu vi phạm hợp đồng gây thiệt hại\r\n\ncho Bên giao khoán thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Trách\r\n\nnhiệm của các ngành cấp tỉnh.\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện quy định này, tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện của các cấp,\r\n\ncác ngành và chủ rừng, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh. Hướng dẫn thủ tục\r\n\nkhai thác theo quy định của quy chế khai thác gỗ và lâm sản.\n\n2. Chi cục Kiểm lâm:\n\n- Kiểm tra, giám sát, theo dõi diển\r\n\nbiến tài nguyên rừng, khai thác và tiêu thụ sản phẩm của các chủ rừng.\n\n- Tham gia với Sở Tài chính xác định\r\n\ngiá lâm sản trong từng thời điểm.\n\n3. Sở Tài chính:\n\n- Hướng dẫn việc theo dõi quản lý sử\r\n\ndụng các khoản thu, chi do các hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn, trích nạp từ\r\n\ntiền bán lâm sản trong quá trình khai thác hưởng lợi.\n\n- Chủ trì và phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng xác lập giá cây đứng và giá lâm sản trình UBND tỉnh quyết định.\n\n4. Sở Tài nguyên & Môi trường:\n\n- Theo dõi biến động về đất lâm nghiệp\r\n\nvà cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp.\n\n- Phối hợp với UBND các huyện rà soát\r\n\nlại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp đã giao, làm cơ sở thực hiện\r\n\nhưởng lợi theo quy định này.\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm của UBND cấp huyện.\n\n- Thực hiện việc quản lý nhà nước về\r\n\nrừng theo Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg, ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\nphổ biến quy định này đến các xã và chủ rừng, chỉ đạo kiểm tra giám sát việc\r\n\ntái tạo lại rừng của các hộ gia đình được giao, được thuê rừng và đất lâm nghiệp\r\n\ntrên địa bàn huyện.\n\n- Phối hợp với các ngành: Tài nguyên\r\n\n& Môi trường, Kiểm lâm, Nông nghiệp và PTNT, rà soát, bổ sung giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất lâm nghiệp đã giao, làm cơ sở thực hiện hưởng lợi theo quy định\r\n\nnày. \n\nĐiều 21. Trách\r\n\nnhiệm của UBND cấp xã.\n\n- Thực hiện việc quản lý nhà nước về\r\n\nrừng theo Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg, ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp.\n\n- Phổ biến quy định này đến các hộ được\r\n\ngiao, được thuê rừng và đất lâm nghiệp, sử dụng có hiệu quả, đúng quy định nguồn\r\n\nngân sách xã thu được theo quy định này, đôn đốc kiểm tra các hộ gia đình thực\r\n\nhiện trách nhiệm tái tạo lại rừng sau khai thác.\n\nĐiều 22. Trách\r\n\nnhiệm của các chủ rừng Nhà nước.\n\nPhổ biến quy định này đến các hộ được\r\n\ngiao khoán, được thuê rừng và đất lâm nghiệp, rà soát lại các hợp đồng giao\r\n\nkhoán làm cơ sở thực hiện hưởng lợi theo quy định này. \n\nĐiều 23. Trách\r\n\nnhiệm của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.\n\nThực hiện đúng nghĩa vụ, quyền lợi\r\n\ntheo quy định, tự kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng giao\r\n\nkhoán nếu chưa đầy đủ nội dung theo quy định thì đề nghị đơn vị giao khoán hoặc\r\n\ncơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi bổ sung./.",
|
| 5 |
+
"id": 101415
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101416.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-26-2021-NQ-HDND-sua-doi-Quy-dinh-phi-le-phi-thuoc-tham-quyen-Lao-Cai-499274.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-26-2021-NQ-HDND-sua-doi-Quy-dinh-phi-le-phi-thuoc-tham-quyen-Lao-Cai-499274",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2021/NQ-HĐND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 08 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT\r\n\nĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n06/2020/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nKHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ BA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức chính phủ và Luật Tổ Chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 152/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài\r\n\nlàm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc\r\n\ncho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; \n\nCăn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương;\n\nXét Tờ trình số 248/TTr-UBND ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND \r\n\nngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n304/BC- KTNS ngày 03 tháng 12 tháng 2021của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10\r\n\ntháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai như sau:\n\n1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 24 như sau: \n\na) Sửa đổi khoản 1 Điều 24 như sau:\n\n“1. Đối tượng\r\n\nnộp lệ phí: Người sử dụng lao động nước ngoài nộp lệ phí khi được cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước\r\n\nngoài làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai\r\n\ntheo quy định của pháp luật”.\n\nb) Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 24 như sau:\n\n“c. Gia hạn\r\n\ngiấy phép lao động: 400.000 đồng/01 giấy phép”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 như sau:\n\n“3. Cơ quan\r\n\nthu lệ phí: Sở Giao thông vận tải -\r\n\nXây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện”.\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm và hiệu lực thi hành. \n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. \n\n2. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết. \n\n3. Nghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XVI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày\r\n\n08 tháng 12 năm 2021 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội; Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Ban Công tác Đại biểu;\r\n\n - Bộ Tài chính; \r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực VII;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đ���i biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT: HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo Lào Cai, Cổng TTĐT tỉnh; \r\n\n - Báo Lào Cai; Đài PT-TH tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, CT.HĐND.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nVũ Xuân Cường\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101416
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101417.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_101418.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-737-QD-TTg-2017-dau-tu-von-nguon-thu-chua-dua-vao-can-doi-ngan-sach-nha-nuoc-350781.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-737-QD-TTg-2017-dau-tu-von-nguon-thu-chua-dua-vao-can-doi-ngan-sach-nha-nuoc-350781",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 737/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nGIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHO ĐẦU TƯ NHƯNG CHƯA ĐƯA VÀO CÂN\r\n\nĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng\r\n\nnăm;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại các văn bản: số 1707/TTr-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2017, số 3869/BKHĐT-TH\r\n\nngày 11 tháng 5 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao\r\n\nkế hoạch đầu tư và danh mục dự án đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư\r\n\nnhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2017 cho các Bộ: Ngoại giao,\r\n\nCông Thương, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo và Tập đoàn Dầu khí\r\n\nViệt Nam (sau đây gọi tắt là bộ, ngành trung ương) tại Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\n1. Giao chi tiết\r\n\ndanh mục dự án đủ thủ tục đầu tư và mức kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại\r\n\ncho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2017 cho các bộ,\r\n\nngành trung ương được giao tại Điều 1 Quyết định này.\n\n2. Chủ trì kiểm tra, giám sát, báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2017.\n\n3. Chịu trách nhiệm toàn diện trước\r\n\nThủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về\r\n\ntính chính xác của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác bộ, ngành trung ương được giao kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2017:\n\n1. Thông báo cho các đơn vị danh mục\r\n\nvà mức kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào\r\n\ncân đối ngân sách nhà nước cho từng dự án theo quy định tại Điều 1 và Khoản 1 Điều\r\n\n2 Quyết định này và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng\r\n\n6 năm 2017.\n\n2. Chỉ thực hiện giải ngân kế hoạch đầu\r\n\ntư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà\r\n\nnước khi có nguồn thu thực tế và không vượt quá tổng mức vốn được giao tại Quyết\r\n\nđịnh này và số thu thực tế.\n\n3. Định kỳ hàng quý gửi báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2017 về\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Bộ\r\n\ntrưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Công Thương, Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng\r\n\ngiám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng\r\n\n TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, CN,\r\n\n KGVX, ĐMDN;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101418
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101419.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-60-2012-NQ-HDND-phu-cap-can-bo-Bi-thu-Pho-Bi-thu-tai-Long-An-191363.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-60-2012-NQ-HDND-phu-cap-can-bo-Bi-thu-Pho-Bi-thu-tai-Long-An-191363",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LONG AN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 60/2012/NQ-HĐND\n\nLong\r\n\n An, ngày 13 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ PHỤ CẤP CÁN BỘ KIÊM NHIỆM CÔNG TÁC TUYÊN\r\n\nGIÁO Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN LOẠI 2, LOẠI 3 VÀ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI BÍ THƯ,\r\n\nPHÓ BÍ THƯ ĐẢNG ỦY BỘ PHẬN Ở ẤP, KHU PHỐ VÀ BÍ THƯ, PHÓ BÍ THƯ CHI\r\n\nBỘ TRỰC THUỘC ĐẢNG BỘ BỘ PHẬN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH LONG AN\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 158/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh\r\n\nkhóa VII - kỳ họp thứ 25 quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ chính\r\n\nsách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn,\r\n\nấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số: 1973/TTr-UBND ngày 12/6/2012 của UBND tỉnh\r\n\nvề phụ cấp kiêm nhiệm công tác Tuyên giáo ở các xã, phường, thị trấn loại 2,\r\n\nloại 3 và Tờ trình số 2319/TTr-UBND ngày 05/7/2012 của UBND tỉnh về\r\n\nphụ cấp đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố\r\n\nvà Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận trên địa\r\n\nbàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân\r\n\ndân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phụ cấp cán bộ kiêm\r\n\nnhiệm công tác Tuyên giáo ở các xã, phường, thị trấn loại 2, loại 3 và phụ\r\n\ncấp đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố và\r\n\nBí thư, Phó Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận trên địa bàn\n\ntỉnh Long An cụ thể như sau:\n\n1. Đối với xã, phường, thị trấn loại 2, loại 3, nhiệm vụ công tác Tuyên\r\n\ngiáo do Đảng ủy xã phân công Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, cán bộ Văn phòng cấp\r\n\nủy, cán bộ Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Tổ chức Đảng kiêm nhiệm. Người được phân\r\n\ncông kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 400.000 đồng/tháng.\n\n2. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố được hưởng\r\n\nmức phụ cấp hàng tháng như Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ ấp, khu phố\r\n\n(quy định tại Nghị quyết số 158/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND\r\n\ntỉnh khóa VII kỳ họp thứ 25: Bí thư hưởng mức phụ cấp bằng hệ số\r\n\n1, Phó Bí thư hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,8 so với mức lương tối\r\n\nthiểu chung).\n\nBí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận được hưởng mức phụ\r\n\ncấp hàng tháng bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. Phó\r\n\nBí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận được hưởng mức phụ cấp\r\n\nhàng tháng bằng hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung.\n\n3. Nguồn kinh phí: chi từ ngân sách địa phương.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ\r\n\n5 thông qua ngày 13/7/2012./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UB Thường vụ Quốc hội (b/c);\r\n\n - Chính phủ (bc);\r\n\n - Ban Công tác Đại biểu Quốc hội (b/c);\r\n\n - VP.Quốc hội, VP.Chính phủ “TP.HCM”;\r\n\n - TT.TU, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu QH đơn vị tỉnh LA;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khoá VIII;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở ngành, Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐ và CV VP ��oàn ĐBQH & HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu:VT.D\\NQ_phucapkiemnhiemCBTGxa\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nĐặng Văn Xướng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101419
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10142.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-675-QD-UBND-2023-phe-duyet-sach-giao-khoa-Giao-duc-quoc-phong-lop-11-Dak-Nong-568426.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-675-QD-UBND-2023-phe-duyet-sach-giao-khoa-Giao-duc-quoc-phong-lop-11-Dak-Nong-568426",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 675/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 30\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC\r\n\nSÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH LỚP 11 SỬ DỤNG TRONG CƠ SỞ GIÁO\r\n\nDỤC PHỔ THÔNG TỪ NĂM HỌC 2023-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26\r\n\ntháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định lựa chọn sách\r\n\ngiáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 1302/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng\r\n\n5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh mục sách giáo\r\n\nkhoa Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số 63/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt sách giáo khoa Giáo dục\r\n\nQuốc phòng và An ninh lớp 11 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông từ năm học\r\n\n2023-2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:\n\n- Tên sách: Giáo dục Quốc phòng và An ninh 11.\n\n- Tên tác giả: Nghiêm Viết Hải (Tổng Chủ biên),\r\n\nĐoàn Chí Kiên (Chủ biên), Hoàng Ngọc Bình, Doãn Xuân Hùng, Hoàng Quốc Huy, Mai\r\n\nĐức Kiên, Doãn Văn Nghĩa, Thẩm Hoàng Tú.\n\n- Nhà Xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ\r\n\nđạo, triển khai đến các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện thông\r\n\nbáo sách giáo khoa Giáo dục Quốc phòng và An ninh lớp 11 đã được lựa chọn theo\r\n\nQuyết định này đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh được biết; sử dụng sách\r\n\ngiáo khoa theo quy định của pháp luật.\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý,\r\n\nquy trình, hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa do đơn vị tổng hợp và trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo); \r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Thành viên Hội đồng lựa chọn SGK;\n\n(Quyết định số 389/QD-UBND ngày 31/3/2023)\n\n- Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Nông, Đài PT&TH Đắk Nông;\r\n\n - Lưu: VT, CTTĐT, KGVX(Vn).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 10142
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101420.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-26-2020-QD-UBND-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-tinh-Kien-Giang-464654.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-26-2020-QD-UBND-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-tinh-Kien-Giang-464654",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2020/QĐ-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 22 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI\r\n\nĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật Điện lực về an toàn điện;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 33/2017/TT-BTNMT\r\n\nngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị\r\n\nđịnh số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Đất đai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 573/TTr-STNMT\r\n\nngày 06 tháng 11 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\nTrường hợp đã có quyết định thu hồi đất\r\n\nvà quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện\r\n\ntheo phương án đã phê duyệt và không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nGiao cho Giám đốc các Sở: Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Tài chính, Xây dựng tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 4. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2021.\n\n2. Quyết định này thay thế:\n\na) Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định c�� khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang.\n\nb) Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 22/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4 của Quyết định;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi Trường;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ Pháp chế (Bộ Tài nguyên và Môi trường);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Kiên Giang;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\n\n- Website Kiên Giang;\n\n- LĐVP, P.KT, P.TH;\n\n- Lưu: VT, STNMT, dtnha (5b).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Minh Thành\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc\r\n\nphòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc\r\n\ngia, lợi ích công cộng; thu hồi đất có nguy cơ đe dọa tính mạng con người trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kiên Giang.\n\n2. Các nội dung khác về bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư còn lại thực hiện theo quy định của Trung ương.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Cơ quan thực hiện chức năng quản\r\n\nlý nhà nước về đất đai; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n2. Người sử dụng đất quy định tại Điều\r\n\n5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.\n\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan\r\n\nđến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\nChương II\n\nBỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất\n\n1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất\r\n\nđai thì được bồi thường.\n\n2. Việc bồi thường được thực hiện như\r\n\nsau:\n\na) Đối với địa phương có quỹ đất thì\r\n\nviệc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với\r\n\nloại đất thu hồi;\n\nb) Trường hợp địa phương không có đất\r\n\nđể bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất\r\n\nthu hồi do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.\n\n3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Xác định\r\n\nchi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng\r\n\nminh\n\nTrường hợp chi phí đầu tư vào đất còn\r\n\nlại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng thực hiện việc xác định chi phí theo thực tế (hoặc thuê đơn vị\r\n\ntư vấn có chức năng xác định); căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm thu hồi\r\n\nđất, lập dự toán chi phí đầu tư vào đất gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định\r\n\nvà được thông qua Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nđể thống nhất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 5. Bồi thường\r\n\nđất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân có công với cách mạng\n\nHộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất\r\n\nphi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất một\r\n\nlần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện ch��nh sách\r\n\nđối với người có công với cách mạng, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường\r\n\nbằng việc cho thuê đất mới có cùng diện tích, mục đích sử dụng; nếu không có đất\r\n\nđể cho thuê thì được bồi thường bằng tiền bằng 70% giá trị quyền sử dụng đất\r\n\ntheo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định\r\n\nthu hồi đất.\n\nĐiều 6. Bồi thường\r\n\nthiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất nhưng không làm thay đổi mục đích sử\r\n\ndụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành\r\n\nlang bảo vệ\n\nTrường hợp không làm thay đổi mục đích\r\n\nsử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được\r\n\nbồi thường bằng tiền theo diện tích bị hạn chế khả năng sử dụng thực\r\n\ntế. Mức bồi thường tính bằng 60% giá trị quyền sử dụng đất đối với đất phi nông\r\n\nnghiệp, tính bằng 30% giá trị quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp theo\r\n\ngiá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm phê duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\nĐiều 7. Bồi thường\r\n\nthiệt hại đối với trường hợp sử dụng đất tạm thời để thi công công trình\n\nTrường hợp sử dụng đất tạm thời để\r\n\nthi công công trình (Nhà nước không thu hồi đất), sau khi hoàn thành công trình\r\n\ntrả lại cho người sử dụng đất thì ngoài việc bồi thường thiệt hại tài sản trên\r\n\nđất theo quy định còn được bồi thường về đất như sau:\n\n1. Sử dụng đất tạm thời làm lán trại,\r\n\nbãi tập kết vật tư, thiết bị, máy móc... (không đào lấy đất) được bồi thường bằng 20% giá trị quyền sử dụng đất.\n\n2. Sử dụng đất tạm thời để đào lấy đất\r\n\nphục vụ cho công trình được bồi thường bằng 80% giá trị quyền sử dụng đất.\n\n3. Diện tích bồi thường là diện tích\r\n\nthực tế sử dụng tạm thời; loại đất bồi thường theo mục đích sử dụng; giá đất để\r\n\ntính bồi thường là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm sử dụng\r\n\nđất tạm thời.\n\nĐiều 8. Phân chia\r\n\ntiền bồi thường cho các đối tượng đồng quyền sử dụng đất\n\nViệc phân chia tiền bồi thường do các\r\n\nđối tượng đồng quyền sử dụng đất tự thỏa thuận bằng văn bản theo quy định của\r\n\npháp luật; trường hợp không có văn bản thỏa thuận thì tổ\r\n\nchức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị\r\n\nthu hồi hướng dẫn các đối tượng đồng quyền sử dụng đất thực hiện việc phân chia\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nBỒI THƯỜNG, HỖ\r\n\nTRỢ VỀ TÀI SẢN\n\nĐiều 9. Bồi thường\r\n\nđối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc có đặc thù\r\n\nriêng\n\nĐối với nhà, công trình xây dựng\r\n\nkhông đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hoặc có đặc thù riêng không áp dụng\r\n\nđược giá hoặc chưa có trong quy định về đơn giá xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị\r\n\ncó chức năng xác định giá trị bồi thường đối với nhà, công trình đó, trình cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định trước khi thông qua Hội đồng\r\n\nthẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thống nhất trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 10. Bồi thường\r\n\nnhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước\n\nNgười đang sử dụng nhà ở, công trình\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi\r\n\nthu hồi đất phải tháo dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với\r\n\ndiện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường bằng 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa,\r\n\nnâng cấp theo đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\nĐiều 11. Bồi thường,\r\n\nhỗ trợ nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên\r\n\nkhông\n\nNhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của\r\n\nhộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường\r\n\ndây dẫn điện cao áp trên không, điện áp đến 220 kv theo quy định tại Điều 13\r\n\nNghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt\r\n\nđược bồi thường, hỗ trợ do làm hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh\r\n\nhoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:\n\n1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt\r\n\ncủa hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường\r\n\ndây dẫn điện cao áp trên không:\n\na) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt\r\n\ncó một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây\r\n\ndẫn điện cao áp trên không được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ\r\n\nsinh hoạt được bồi thường phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường\r\n\ndây dẫn điện cao áp trên không. Mức bồi thường bằng 70% giá trị nhà ở, công\r\n\ntrình phục vụ sinh hoạt theo đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;\n\nb) Trường hợp nhà ở, công trình phục\r\n\nvụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ\r\n\nsinh hoạt được hỗ trợ bằng 50% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt theo\r\n\nđơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, tính trên diện tích\r\n\ntrong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không.\n\n2. Trường hợp không đủ điều kiện để tồn\r\n\ntại đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trước ngày có\r\n\nthông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền:\n\nViệc bồi thường đối với nhà ở, công\r\n\ntrình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trước ngày có thông báo thu hồi đất của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền khi cần phải cải tạo để đáp ứng điều kiện tồn tại theo\r\n\nquy định về an toàn điện, bị phá dỡ một phần hoặc phải dỡ bỏ, di dời được thực\r\n\nhiện theo quy định tại khoản 2, Điều 18 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an\r\n\ntoàn điện.\n\nĐiều 12. Bồi thường\r\n\nvề di chuyển mồ mả\n\n1. Hộ gia đình,\r\n\ncá nhân có mồ mả phải di dời, ngoài việc được bồi thường các chi phí nhân công\r\n\nđào đất, bốc cốt, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên\r\n\nquan theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về đơn giá xây dựng mới nhà ở, công\r\n\ntrình và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang còn được bố trí đất để\r\n\ncải táng. Trường hợp địa phương không có đất để bố trí thì được bồi thường bằng\r\n\ntiền cụ thể như sau:\n\na) Mồ mả tại các phường, thị trấn:\r\n\n15.000.000 đồng/mộ;\n\nb) Mồ mả tại các xã: 10.000.000 đồng/mộ.\n\n2. Đối với mồ mả chưa xác định được\r\n\nchủ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm thông báo trên phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng tối thiểu 06 lần, mỗi lần cách nhau 05 ngày; sau khi thực\r\n\nhiện các thủ tục thông báo theo quy định mà không có chủ đến nhận thì tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng tổ chức bốc mộ, cải\r\n\ntáng theo chi phí thực tế phát sinh (ưu tiên hình thức hỏa táng) và đưa vào\r\n\nphương án bồi thường để thông qua Hội đồng thẩm định trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều 13. Bồi thường\r\n\nđối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp\r\n\ntrên không\n\n1. Cây trong hành lang và có trước khi\r\n\ncó thông báo thu hồi đất để xây dựng lưới điện nếu không\r\n\nphải chặt bỏ và cấm trồng theo quy định\r\n\ntại khoản 3, Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP hoặc cây\r\n\nngoài hành lang và có thể vi phạm khoảng cách an toàn theo quy định tại khoản\r\n\n2, Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho lưới điện và thực hiện bồi thường\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất.\n\n2. Mức bồi thường đối với các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện một lần đối\r\n\nvới một cây theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 14. Bồi thường\r\n\nđối với vật nuôi là thủy sản\n\nĐối với vật nuôi là thủy sản mà tại\r\n\nthời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại\r\n\nthực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi\r\n\nthường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường do tổ\r\n\nchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với cơ quan quản lý\r\n\nchuyên ngành xác định cho từng trường hợp cụ thể, thông\r\n\nqua Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 15. Bồi thường\r\n\nchi phí di chuyển\n\nKhi Nhà nước thu hồi đất mà phải di\r\n\nchuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt như\r\n\nsau:\n\n1. Đối với nhà ở,\r\n\ncông trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân\n\na) Di chuyển trong phạm vi cấp xã:\r\n\n7.000.000 đồng/hộ;\n\nb) Di chuyển ngoài phạm vi cấp xã: 10.000.000\r\n\nđồng/hộ.\n\n2. Đối với tài sản, hệ thống máy móc,\r\n\ndây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được thì được bồi thường chi\r\n\nphí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; trường hợp bị thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển,\r\n\nlắp đặt còn được bồi thường theo mức độ thiệt hại thực tế của thiết bị đó.\n\n3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng căn cứ vào giá phổ biến trên thị trường tại thời điểm thu hồi\r\n\nđất để lập dự toán chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ,\r\n\nvận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất quy định tại khoản 2 Điều này (hoặc\r\n\nthuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định) gửi cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định để đưa vào phương án bồi thường trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\nChương IV\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ\r\n\nVÀ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 16. Hỗ trợ ổn\r\n\nđịnh đời sống, sản xuất và chế độ trợ cấp ngừng việc làm khi Nhà nước thu hồi đất\n\n1. Hỗ trợ ổn định đời sống:\n\nViệc hỗ trợ ổn định đời sống cho các\r\n\nđối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, khoảng, Điều 19 Nghị định số\r\n\n47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, Điều\r\n\n4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 như sau:\n\na) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất\r\n\nnông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 06 tháng nếu không phải\r\n\ndi chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp\r\n\nphải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;\n\nb) Thu hồi trên 70% diện tích đất\r\n\nnông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải\r\n\ndi chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp\r\n\nphải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khán thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng;\n\nc) Diện tích đất nông nghiệp thu hồi\r\n\nquy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo từng quyết định thu\r\n\nhồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất\r\n\nnông nghiệp đã thu hồi của các quyết định thu hồi đất trước đó;\n\nd) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định\r\n\ntại điểm a và điểm b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo cho một\r\n\nnhân khẩu/tháng; giá gạo được tính theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ;\r\n\nkinh phí hỗ trợ được đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chi\r\n\ntrả;\n\nđ) Đối với hộ gia đình vừa có nhân khẩu\r\n\nlà cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức\r\n\nlao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thì việc hỗ trợ ổn định đời sống chỉ tính cho những nhân\r\n\nkhẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Hỗ trợ ổn định sản xuất:\n\na) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ sản xuất,\r\n\nbao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch\r\n\nvụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản\r\n\nxuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợ được tính bằng tiền\r\n\ntheo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm quyết định thu hồi đất;\n\nb) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị ngừng\r\n\nsản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất\r\n\nbằng tiền bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của\r\n\n03 năm liền kề trước đó.\n\nThu nhập sau thuế được xác định căn cứ\r\n\nvào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường\r\n\nhợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định\r\n\nthu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo\r\n\ncáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi\r\n\ncơ quan thuế.\n\nc) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang\r\n\nsử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nnuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốc doanh thuộc đối tượng quy định\r\n\ntại điểm d, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nkhoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP được hỗ trợ ổn định sản xuất theo\r\n\nhình thức bằng tiền như sau:\n\n- Trường hợp nhận giao khoán đất mà\r\n\ndo người dân đầu tư vốn thì được hỗ trợ bằng 70% giá trị\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n- Trường hợp nhận giao khoán đất mà\r\n\ndo Nhà nước đầu tư vốn thì được hỗ trợ bằng 50% giá trị quyền sử dụng đất.\n\nGiá đất để tính hỗ trợ tính theo Bảng\r\n\ngiá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm quyết định thu hồi đất,\r\n\nloại đất hỗ trợ là loại đất theo hợp đồng giao khoán sử dụng đất, diện tích hỗ\r\n\ntrợ là diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không vượt quá 03 hecta.\n\n3. Hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc\r\n\nlàm\n\nNgười lao động do tổ chức kinh tế, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nthuê lao động theo hợp đồng lao động bị ngừng sản xuất,\r\n\nkinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc một\r\n\nlần tính bằng mức lương tối thiểu theo quy định của Chính\r\n\nphủ tại thời điểm quyết định thu hồi đất, thời gian tính trợ cấp cho mỗi lao động\r\n\nlà 06 tháng.\n\nĐiều 17. Hỗ trợ\r\n\nđào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất\r\n\nnông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp\n\n1. Đối tượng được hỗ trợ:\n\na) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1, Điều 19 Nghị định số\r\n\n47/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, Điều 4 Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng ti��n.\n\nb) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất quy định tại các điểm d, đ và e, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP \r\n\nđược sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP trừ trường\r\n\nhợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc\r\n\ndoanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc\r\n\ndoanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp.\n\n2. Mức hỗ trợ:\n\nHỗ trợ bằng tiền bằng 03 lần giá đất\r\n\nnông nghiệp cùng loại trong Bảng giá\r\n\nđất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân với hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm\r\n\nđối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ\r\n\nkhông vượt quá 02 hecta.\n\n3. Trường hợp hộ gia đình vừa có nhân\r\n\nkhẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất\r\n\nsức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất\r\n\nnông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất, ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối\r\n\nvới diện tích đất nông nghiệp thu hồi thì nhân khẩu không\r\n\nphải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và\r\n\ntìm kiếm việc làm như sau:\n\na) Diện tích đất nông nghiệp được hỗ\r\n\ntrợ xác định như sau:\n\nDiện tích đất nông\r\n\n nghiệp được hỗ trợ\n\n=\n\nDiện tích đất nông\r\n\n nghiệp bị thu hồi\n\nx\n\nSố nhân khẩu không\r\n\n phải là cán bộ, công chức, viên chức\n\nSố nhân khẩu trong\r\n\n hộ gia đình\n\nSố nhân khẩu trong hộ gia đình là những\r\n\nngười có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật\r\n\nvề hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tính đến\r\n\nthời điểm Nhà nước có thông báo thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân đó;\n\nb) Mức hỗ trợ, diện tích đất nông\r\n\nnghiệp bị thu hồi để tính hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng phối hợp với chủ đầu tư và chính quyền địa phương lập phương án\r\n\nđào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động\r\n\ntại địa phương bị thu hồi đất nông nghiệp có nhu cầu học nghề; phối hợp với các\r\n\nsở, ngành có liên quan bố trí kinh phí trên cơ sở dự toán của các cơ sở đào tạo\r\n\nnghề theo định mức học phí của từng cấp học đã được quy định.\n\n5. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề\r\n\nvà tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư; trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và\r\n\ntìm kiếm việc làm Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải tổ chức lấy ý kiến và\r\n\ncó trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nthực hiện phê duyệt kinh phí hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc\r\n\nlàm.\n\nĐiều 18. Hỗ trợ\r\n\ndi chuyển chỗ ở đối với người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước\n\nHộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở\r\n\nkhông phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di\r\n\nchuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản 3.000.000 đồng/hộ.\n\nĐiều 19. Hỗ trợ\r\n\nkhi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn\n\nTrường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công\r\n\ních của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ bằng 100% giá đất cùng vị trí,\r\n\ncùng mục đích sử dụng theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; tiền\r\n\nhỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng\r\n\nnăm của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi và chỉ\r\n\nđược sử dụng để đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích.\n\nĐiều 20. Hỗ trợ\r\n\nđối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định\r\n\ntại Điều 75 của Luật Đất đai\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp đang sử dụng đất kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2014, có đầu tư và có thành quả lao động trên đất, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp,\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại\r\n\nĐiều 75 của Luật Đất đai thì được hỗ trợ như sau:\n\na) Sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10\r\n\nnăm 1993 đến trước 01 tháng 7 năm 2004:\n\n- Trường hợp không có quyết định xử\r\n\nlý của cơ quan có thẩm quyền được hỗ trợ bằng 80% giá trị quyền sử dụng đất;\n\n- Trường hợp có quyết định xử lý của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền nhưng thực tế Nhà nước không quản lý mà người dân vẫn tiếp\r\n\ntục sử dụng được hỗ trợ bằng 70% giá trị quyền sử dụng đất.\n\nb) Sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014:\n\n- Trường hợp\r\n\nkhông có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền được hỗ trợ bằng 60% giá trị\r\n\nquyền sử dụng đất;\n\n- Trường hợp có quyết định xử lý của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền nhưng thực tế Nhà nước không quản lý mà người dân vẫn tiếp\r\n\ntục sử dụng được hỗ trợ bằng 50% giá trị quyền sử dụng đất.\n\nc) Các trường hợp có quyết định xử lý\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp quy định tại tiết 2 điểm a và tiết 2\r\n\nđiểm b khoản này) hoặc người dân không còn tiếp tục sử dụng hoặc các trường hợp\r\n\nsử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau không được xem xét hỗ trợ.\n\n2. Giá đất để tính hỗ trợ quy định tại\r\n\nđiểm a, điểm b, khoản 1 Điều này là giá đất nông nghiệp có cùng vị trí theo Bảng\r\n\ngiá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.\r\n\nDiện tích hỗ trợ là diện tích đất nông nghiệp thực tế bị\r\n\nthu hồi nhưng tối đa không vượt quá 03 hecta.\n\n3. Đối với cây trồng, hoa màu trên đất\r\n\nquy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều này được hỗ trợ bằng 100% giá trị theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 21. Điều kiện\r\n\nđược bố trí tái định cư; nguyên tắc lập, bố trí tái định cư; diện tích giao đất\r\n\ntái định cư, giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư; trách nhiệm\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập và thực hiện dự án tái định cư\n\n1. Đối tượng và điều kiện được bố trí\r\n\ntái định cư:\n\nHộ gia đình, cá nhân, người Việt nam\r\n\nđịnh cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại điểm a khoản 1,\r\n\nkhoản 2 Điều 6; khoản 5 Điều 10 và Điều 16 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\n2. Nguyên tắc lập, bố trí tái định cư:\n\na) Khu tái định cư được lập cho một\r\n\nhoặc nhiều dự án; nhà ở, đất ở trong khu tái định cư được bố trí theo nhiều cấp\r\n\nnhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với các mức bồi thường và khả năng\r\n\nchi trả của người được tái định cư;\n\nb) Việc bố trí tái định cư phải được\r\n\nthực hiện trên nguyên tắc bảo đảm sự bình đẳng giữa các đối tượng bị thu hồi đất\r\n\ncó cùng điều kiện và quá trình sử dụng đất tương tự như nhau;\n\nc) Trường hợp tại khu vực thu hồi đất\r\n\ncó dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư thì ưu tiên vị trí thuận lợi cho\r\n\nngười có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có\r\n\ncông với cách mạng.\n\n3. Diện tích giao đất ở tại nơi tái định\r\n\ncư:\n\nStt\n\nDiện\r\n\n tích đất ở bị thu hồi hoặc sạt lở, sụt lún\n\nDiện\r\n\n tích được giao trong khu tái định\n\nKhu\r\n\n tái định cư ở đô thị\n\nKhu\r\n\n tái định cư ở nông thôn\n\n1\n\nDưới 45 m2\n\n45 m2\n\n60 m2\n\n2\n\nTừ 45 m2 đến dưới 60 m2\n\n60 m2\n\n75 m2\n\n3\n\nTừ 60 m2 đến dưới 80 m2\n\n75 m2\n\n90 m2\n\n4\n\nTừ 80 m2 đến dưới 100 m2\n\n90 m2\n\n100\r\n\n m2\n\n5\n\nTừ 100 m2 trở lên\n\n100\r\n\n m2\n\n120\r\n\n m2\n\n4. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất\r\n\ntại nơi tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở các chi phí\r\n\nmà Nhà nước đã bỏ ra để đầu tư xây dựng khu tái định cư chia cho diện tích đất thực\r\n\ntế được sử dụng kể cả diện tích đất mà Nhà nước giao hoặc hoán đổi cho các tổ\r\n\nchức trong khu tái định cư (nếu có).\n\n5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố trong việc lập và thực hiện dự án tái định cư:\n\na) Tổ chức lập và thực hiện dự án tái\r\n\nđịnh cư trước khi thu hồi đất. Dự án tái định cư được lập và phê duyệt độc lập\r\n\nvới phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng phải bảo đảm có đất ở, nhà ở\r\n\ntái định cư trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất;\n\nb) Việc lập dự án tái định cư, lựa chọn\r\n\nchủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về phát\r\n\ntriển và quản lý nhà ở tái định cư và phải bảo đảm các quy định tại khoản 2 và\r\n\nkhoản 3, Điều 69 của Luật Đất đai.\n\nĐiều 22. Suất\r\n\ntái định cư tối thiểu\n\n1. Suất tái định cư tối thiểu được\r\n\nquy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa\r\n\nchọn của người được bố trí tái định cư.\n\n2. Trường hợp suất tái định cư tối\r\n\nthiểu được quy định bằng đất ở thì diện tích đất ở tái định cư được tính bằng\r\n\n45 mét vuông đối với đô thị (phường, thị trấn), tính bằng 60 mét vuông đối với\r\n\nnông thôn (xã).\n\n3. Trường hợp suất tái định cư tối\r\n\nthiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n\n4. Trường hợp suất tái định cư tối\r\n\nthiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở tại nơi\r\n\ntái định cư. Giá trị suất tái định cư tối thiểu được tính bằng công thức sau:\n\nGTstđc\r\n\n= Sn x Gtđc.\n\nTrong đó:\n\nGTstđc: là giá trị suất\r\n\ntái định cư tối thiểu.\n\nSn: là diện tích đất tái định\r\n\ncư tối thiểu.\n\nGtđc: là giá đất tại khu\r\n\ntái định cư tính cho mỗi mét vuông (đồng/m2).\n\nGiá trị suất tái định cư tối thiểu\r\n\nquy định tại khoản này chỉ được thực hiện khi có giá đất cụ thể của khu tái định\r\n\ncư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 23. Hỗ trợ\r\n\ntái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài phải di chuyển chỗ ở\n\n1. Hộ gia đình,\r\n\ncá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số\r\n\ntiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định\r\n\ncư tối thiểu quy định tại khoản 4, Điều 22 của Quy định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối\r\n\nthiểu và số tiền được bồi thường về đất.\n\n2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân,\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư; khoản tiền hỗ trợ\r\n\ntái định cư được tính bằng công thức sau:\n\nTht\r\n\n= Sht x Mđtht.\n\nTrong đó:\n\nTht: là tiền hỗ trợ tái định\r\n\ncư tự lo chỗ ở.\n\nSht: là diện tích được\r\n\ntính hỗ trợ.\n\nMđtht: là định mức phí đầu\r\n\ntư hạ tầng kỹ thuật/m2 đất tái định cư.\n\n3. Định mức diện tích đất tính hỗ trợ\r\n\n(Sht) nêu tại khoản 2 Điều này căn cứ vào diện tích đất ở bị thu hồi\r\n\nvà được tính hỗ trợ như sau:\n\nStt\n\nDiện\r\n\n tích đất ở bị thu hồi\n\nMức\r\n\n hỗ trợ\n\n1\n\nDưới 45 m2\n\n45 m2\n\n2\n\nTừ 45 m2 đến dưới 60 m2\n\n60 m2\n\n3\n\nTừ 60 m2 đến dưới 80 m2\n\n75 m2\n\n4\n\nTừ 80 m2 đến dưới 100 m2\n\n90 m2\n\n5\n\nTừ 100 m2 trở lên\n\n100\r\n\n m2\n\n4. Khoản tiền hỗ\r\n\ntrợ tái định cư quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực\r\n\nhiện khi có giá đất cụ thể của khu tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định.\n\nĐiều 24. Các trường\r\n\nhợp được Nhà nước giao đất ở tái định cư có thu tiền sử dụng đất\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển\r\n\nchỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào\r\n\nkhác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước\r\n\ngiao một nền đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho\r\n\nthuê mua nhà ở tái định cư.\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc đất do lấn, chiếm,\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào trong địa bàn xã, phường, thị\r\n\ntrấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao một nền đất ở tái định cư có thu\r\n\ntiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư.\n\n3. Diện tích đất ở để tái định cư quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính bằng 45 mét vuông đối với đô thị\r\n\n(phường, thị trấn) và bằng 60 mét vuông đối với nông thôn\r\n\n(xã).\n\n4. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất\r\n\nquy định tại Điều này được tính bằng giá đất ở tại khu tái định cư quy định tại\r\n\nkhoản 4 Điều 21 của Quy định này.\n\n5. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua\r\n\nnhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tại thời điểm được bán, cho\r\n\nthuê, cho thuê mua nhà ở. Diện tích nhà ở theo thiết kế xây dựng của căn hộ\r\n\nnhưng không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về\r\n\nnhà ở.\n\nĐiều 25. Hỗ trợ\r\n\nkhác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất\n\n1. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại Điều\r\n\n16, 17, 18, 19, 20 và Điều 23 của Quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế của\r\n\ntừng huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ\r\n\nkhác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và\r\n\ncông bằng đối với người có đất thu hồi.\n\n2. Khi lập, thẩm định phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp các\r\n\ntrường hợp cần phải hỗ trợ khác trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 26. Giao\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao việc thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng gồm:\n\na) Tổ chức phát triển quỹ đất.\n\nb) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư các huyện, thành phố (sau đây gọi là Hội đồng bồi thường cấp huyện).\n\n2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư cấp huyện do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, các\r\n\nthành viên gồm:\n\na) Đại diện cơ quan tài nguyên và môi\r\n\ntrường;\n\nb) Đại diện Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ban bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có);\n\nc) Đại diện cơ quan tài chính -\r\n\nkế hoạch;\n\nd) Đại diện cơ quan kinh tế - hạ tầng\r\n\nhoặc quản lý đô thị;\n\nđ) Đại diện cơ quan nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn;\n\ne) Đại diện cơ quan lao động - thương\r\n\nbinh và xã hội;\n\ng) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã có\r\n\nđất bị thu hồi;\n\nh) Đại diện của những hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bị thu hồi đất;\n\ni) Một số thành viên khác do Chủ tịch\r\n\nHội đồng quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương.\n\nHội đồng bồi thường được thành lập để\r\n\nthực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn cấp huyện. Hội\r\n\nđồng bồi thường làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; Chủ\r\n\ntịch Hội đồng bồi thường được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố nơi có dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc\r\n\ngiải phóng mặt bằng, giải quyết khiếu nại; tổ chức cưỡng chế (nếu có).\n\nĐiều 27. Thẩm\r\n\nquyền thu hồi đất, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\n\n1. Thẩm quyền quyết định thu hồi đất:\n\na) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền\r\n\nthu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất (trừ trường hợp quy định tại điểm đ,\r\n\nđiểm e, khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai);\n\nb) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nthu hồi đất được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Luật Đất đai.\n\nc) Trường hợp\r\n\ntrong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều\r\n\n66 Luật Đất đai: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố quyết định thu hồi đất.\n\n- Thời hạn ủy quyền: 36 tháng, kể từ\r\n\nngày ban hành thông báo thu hồi đất.\n\n- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n+ Thực hiện đúng nội dung và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà\r\n\nmình được ủy quyền; không được ủy quyền tiếp cho cơ quan, tổ chức khác thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền;\n\n+ Thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư theo Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt và\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n+ Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) đối với trường hợp khi hết thời hạn\r\n\nủy quyền mà chưa thực hiện xong việc thu hồi đất để thực hiện dự án.\n\n2. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư:\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan thẩm định và\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nđối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất;\n\nb) Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\n(Phòng Kinh tế hạ tầng - Tài nguyên và Môi trường) chủ trì, phối hợp với các\r\n\nPhòng: Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng hoặc Quản lý đô thị và các\r\n\nphòng, ban có liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê\r\n\nduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp do Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố quyết định thu hồi đất và trường hợp được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ủy quyền quyết định thu hồi đất.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền\r\n\nquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này ban hành quyết định thu hồi đất và quyết\r\n\nđịnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.\n\n4. Căn cứ phương án bồi thường được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban\r\n\nhành quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho tổ chức, hộ gia đình và cá\r\n\nnhân bị thu hồi đất hoặc nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.\n\n5. Quyết định phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phải gửi đến Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường (thông qua Chi cục Quản lý đất đai) để theo dõi, kiểm\r\n\ntra.\n\nĐiều 28. Quy định\r\n\nvề bàn giao đất\n\n1. Trong thời hạn không quá 20 ngày,\r\n\nkể từ ngày được thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ thì người có đất bị thu\r\n\nhồi phải bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n2. Việc bàn giao đất giữa tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và người có đất bị thu hồi phải lập\r\n\nthành biên bản và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.\r\n\nTrường hợp người được nhận bồi thường ủy quyền cho người\r\n\nkhác nhận tiền bồi thường thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 29. Kinh\r\n\nphí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\n\nKinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích như sau:\n\n1. Trích 2% trên tổng số kinh phí bồi\r\n\nthường, hỗ trợ của dự án đối với phương án có tổng kinh phí bồi thường nhỏ hơn\r\n\nhoặc bằng 50 tỷ đồng.\n\n2. Đối với\r\n\nphương án có tổng kinh phí bồi thường lớn hơn 50 tỷ đồng trở lên thì phần chênh\r\n\nlệch tăng thêm được trích như sau:\n\na) Đối với phương án có tổng kinh phí\r\n\nbồi thường từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, phần chênh lệch tăng thêm được\r\n\ntrích 1,6% trên kinh phí bồi thường tăng thêm;\n\nb) Đối với phương án có tổng kinh phí\r\n\nbồi thường từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng, phần chênh lệch tăng thêm được\r\n\ntrích 1,2% trên kinh phí bồi thường tăng thêm;\n\nc) Đối với phương án có tổng kinh phí\r\n\nbồi thường từ trên 200 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng, phần chênh lệch tăng thêm được trích 0,8% trên kinh phí bồi thường tăng thêm;\n\nd) Đối với phương án có tổng kinh phí\r\n\nbồi thường từ lớn hơn 300 tỷ đồng trở lên, phần chênh lệch tăng thêm được trích 0,5% trên kinh phí bồi thường tăng thêm.\n\n3. Đối với các dự án, tiểu dự án thực\r\n\nhiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ\r\n\ntầng theo tuyến, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được lập dự toán kinh phí tổ\r\n\nchức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án theo khối lượng công\r\n\nviệc thực tế và mức trích không khống chế tỷ lệ 2% tổng\r\n\nkinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.\n\n4. Căn cứ mức kinh phí được trích cụ\r\n\nthể của từng dự án, tiểu dự án, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định kinh\r\n\nphí dự phòng tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất\r\n\nkhông quá 10% kinh phí quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này để tổng\r\n\nhợp vào dự toán chung.\n\n5. Trường hợp thuê đơn vị cung cấp dịch\r\n\nvụ thực hiện các dịch vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, kinh phí trả cho đơn\r\n\nvị cung cấp dịch vụ nằm trong dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 30. Mức\r\n\ntrích; nội dung chi; mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất\n\n1. Mức trích cho công tác tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:\n\na) Đối với phương án do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt:\n\n- Trích 15% kinh phí chuyển về tài\r\n\nkhoản tiền gửi của Sở Tài nguyên và Môi trường để chi cho các nội dung quy định\r\n\ntại tiết 1, 3, 5, 8, 9, 10 điểm a, khoản 2 Điều này;\n\n- Còn lại 85% kinh phí do Tổ chức\r\n\nphát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi cho các nội\r\n\ndung quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nb) Đối với phương án do Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện phê duyệt:\n\n- Trích 3% kinh phí chuyển về tài khoản\r\n\ntiền gửi của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện để chi\r\n\ncho công tác xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường, họp xử lý vướng mắc\r\n\nvề giá đất bồi thường hoặc xin chủ trương về giá đất bồi thường.\n\nTrường hợp Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện\r\n\nthuê đơn vị tư vấn thực hiện việc xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường\r\n\nthì kinh phí 3% được chuyển về tài khoản tiền gửi của Ủy ban nhân dân hoặc Hội\r\n\nđồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện để chi cho công tác xác định giá\r\n\nđất cụ thể, họp xử lý vướng mắc về giá đất bồi thường;\n\n- Trích 17% kinh phí chuyển về tài\r\n\nkhoản tiền gửi của Phòng Tài nguyên và Môi trường (Phòng Kinh tế hạ tầng - Tài\r\n\nnguyên và Môi trường) để chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;\n\n- Còn lại 80% kinh phí do Tổ chức\r\n\nphát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi cho các nội\r\n\ndung quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Nội dung chi cho công tác tổ chức\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu\r\n\nhồi đất:\n\na) Nội dung chi cho công tác tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:\n\n- Chi tuyên truyền các chính sách, chế\r\n\nđộ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động\r\n\ncác đối tượng liên quan đến quyết định thu hồi đất;\n\n- Chi kiểm kê, đánh giá đất đai, tài\r\n\nsản thực tế bị thiệt hại gồm: phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê\r\n\nkhai; đo đạc xác định diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà, công\r\n\ntrình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\ncủa từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết\r\n\nquả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể;\r\n\ntính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác;\n\n- Chi cho công tác xác định giá đất\r\n\nbao gồm trường hợp thuê tư vấn xác định giá đất, xác định hệ số điều chỉnh giá\r\n\nđất bồi thường (nếu có), thẩm định giá đất cụ thể; xác định giá tài sản gắn liền\r\n\nvới đất phục vụ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất;\n\n- Chi lập, phê duyệt, công khai\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán các chỉ tiêu bồi\r\n\nthường đến khâu phê duyệt phương án bồi thường, thông báo công khai phương án bồi\r\n\nthường;\n\n- Chi cho việc thẩm định nội nghiệp,\r\n\nngoại nghiệp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n\n- Chi thuê văn phòng, trang thiết bị\r\n\nlàm việc của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và cơ quan thẩm định (nếu có);\n\n- Chi thuê nhân công thực hiện công\r\n\ntác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);\n\n- Chi cho công tác kiểm tra, hướng dẫn\r\n\nthực hiện quy định về bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư;\n\n- Chi cho trường hợp thuê đơn vị cung\r\n\ncấp dịch vụ thực hiện các dịch vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n\n- Các nội dung chi khác có liên quan\r\n\ntrực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\nb) Nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất:\n\n- Chi phí thông báo, tuyên truyền vận\r\n\nđộng các đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế\r\n\nthu hồi đất;\n\n- Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu,\r\n\nthuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, các thiết bị,\r\n\nphương tiện cần thiết khác phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng\r\n\nchế thu hồi đất;\n\n- Chi phục vụ công tác tổ chức thi\r\n\nhành quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất;\n\n- Chi phí niêm phong, phá, tháo dỡ, vận\r\n\nchuyển tài sản; di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu\r\n\nđất cưỡng chế, chi thuê địa điểm, nhân công, phương tiện bảo quản tài sản và\r\n\ncác khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện bảo\r\n\nquản tài sản khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất trong trường hợp chủ sở hữu\r\n\ntài sản không thanh toán;\n\n- Chi cho công tác quay phim, chụp ảnh\r\n\nphục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế\r\n\nthu hồi đất;\n\n- Chi phí bảo vệ, chống tái chiếm đất\r\n\nsau khi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế thu hồi\r\n\nđến thời điểm hoàn thành việc giải phóng mặt bằng;\n\n- Các nội dung chi khác có liên quan\r\n\ntrực tiếp đến việc tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất.\n\n3. Mức chi cho công tác tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng\r\n\nchế thu hồi đất và công tác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường:\n\na) Chi cho các thành viên trực tiếp\r\n\ntham gia thẩm định ngoại nghiệp, phúc tra phương án bồi thường, thực hiện cưỡng\r\n\nchế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất, xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi\r\n\nthường: 150.000 đồng/ngày/thành viên;\n\nb) Chi cho các thành viên tham gia thẩm\r\n\nđịnh nội nghiệp phương án bồi thường, thẩm định giá đất cụ thể để tính tiền bồi\r\n\nthường, họp xin chủ trương về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; vận động thuyết\r\n\nphục người có đất bị thu hồi thực hiện quyết định thu hồi đất, bàn giao đất:\r\n\n100.000 đồng/cuộc/thành viên;\n\nc) Chi cho các thành viên tham gia thẩm\r\n\nđịnh phương án bồi thường: 200.000 đồng/phương án/thành viên.\n\n4. Đối với các nội dung chi đã có định\r\n\nmức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện\r\n\ntheo chế độ hiện hành.\n\n5. Các khoản chi phải có danh sách,\r\n\nchữ ký của người nhận.\n\n6. Trong trường hợp tổ chức thực hiện\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng phải thuê văn phòng làm việc,\r\n\nthuê tàu, xe phục vụ công tác thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về đấu thầu.\n\nĐiều 31. Trách\r\n\nnhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\n\n1. Tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp\r\n\nvới các cơ quan nhà nước, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\ntrong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh số liệu làm cơ sở\r\n\nlập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\n2. Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư, người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp bản gốc các giấy tờ về quyền\r\n\nsử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho tổ\r\n\nchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chuyển cho Văn phòng Đăng\r\n\nký đất đai làm thủ tục chỉnh lý, cấp đổi giấy chứng nhận (nếu có) đối với phần diện tích đất không bị thu hồi hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất đối với trường hợp thu hồi hết diện tích đất.\n\n3. Bàn giao mặt bằng đúng thời gian\r\n\nquy định.\n\n4. Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ\r\n\ntài chính theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 32. Trách\r\n\nnhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư\n\n1. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ncùng các ngành liên quan xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường, giá đất\r\n\ntái định cư thông qua Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh theo quy định;\n\nb) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nSở Xây dựng và các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nc) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên\r\n\nquan giải quyết những vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư;\n\nd) Hướng dẫn các thủ tục giao đất,\r\n\ncho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định đối với người\r\n\nsử dụng đất phải di chuyển đến địa điểm mới do bị thu hồi đất.\n\n2. Sở Tài chính:\n\na) Thẩm định phương án giá đất cụ thể\r\n\nđể tính tiền bồi thường, giá đất ở tái định cư do Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrình, thông qua Hội đồng thẩm định giá đất theo quy định;\n\nb) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp\r\n\nthuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Chủ trì phối\r\n\nhợp với cơ quan thuế và các sở, ngành liên quan giải quyết những vướng mắc về\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với Nhà nước.\n\n3. Sở Xây dựng:\n\na) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường h���p\r\n\nthuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Thẩm định dự toán chi phí di dời,\r\n\nlắp đặt, xây dựng lại các công trình xây dựng là nhà xưởng, kho tàng, công trình\r\n\ncấp thoát nước và các công trình xây dựng khác khi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng có yêu cầu;\n\nc) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên\r\n\nquan giải quyết các vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản\r\n\ntrên đất là nhà, vật kiến trúc và các công trình xây dựng khác.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với\r\n\nSở Tài chính cân đối và bố trí kế hoạch vốn đầu tư đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn\r\n\ncho bồi thường, giải phóng mặt bằng và nhu cầu xây dựng\r\n\nkhu tái định cư; hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định\r\n\ncư.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\na) Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mật độ cây\r\n\ntrồng, vật nuôi vật nuôi là thủy sản trên đất có mặt nước và chi phí đầu tư vào\r\n\nđất nông nghiệp;\n\nb) Thẩm định dự toán bồi thường hoặc\r\n\nxây dựng lại đối với công trình hạ tầng kỹ thuật là công trình thủy lợi, công\r\n\ntrình lâm sinh; thẩm định giá trị bồi thường đối với tài sản là rừng, hỗ trợ giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi khi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có\r\n\nyêu cầu.\n\n6. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm\r\n\nxác định phạm vi, ranh giới hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành\r\n\nlang bảo vệ an toàn; thẩm định dự toán bồi thường chi phí di dời và lắp đặt,\r\n\nxây dựng lại các công trình hạ tầng kỹ thuật là công trình giao thông khi tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có yêu cầu.\n\n7. Sở Công Thương\r\n\ncó trách nhiệm thẩm định dự toán bồi thường chi phí di dời, lắp đặt, xây dựng lại\r\n\nđối với các công trình hạ tầng kỹ thuật là công trình điện\r\n\nkhi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có yêu cầu.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định dự toán bồi thường chi phí di dời, lắp đặt, xây dựng lại\r\n\ncác công trình hạ tầng kỹ thuật là công trình thông tin liên lạc khi tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có yêu cầu.\n\n9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng hướng dẫn việc lập, thực hiện phương án đào tạo nghề cho thành viên\r\n\ncác hộ gia đình bị thu hồi đất trong độ tuổi\r\n\nlao động có nhu cầu học nghề; thẩm\r\n\nđịnh phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.\n\n10. Cục Thuế tỉnh xác nhận hoặc chỉ đạo\r\n\nChi cục thuế các huyện, thành phố, Chi cục thuế khu vực\r\n\nxác nhận mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất kinh doanh\r\n\ndo bị thu hồi đất để làm cơ sở tính mức hỗ trợ ổn định sản xuất.\n\n11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố:\n\na) Tổ chức thực hiện công tác bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư trên địa bàn do địa phương mình quản lý;\n\nb) Ban hành kế hoạch thu hồi đất,\r\n\nthông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\nvà trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định thu hồi đất;\n\nc) Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư và chỉ đạo việc lập, tổ chức thẩm định phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư;\n\nd) Phê duyệt và chịu trách nhiệm về\r\n\ncơ sở pháp lý của các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; dự toán chi\r\n\nphí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn thuộc thẩm\r\n\nquyền;\n\nđ) Được thuê đơn vị tư vấn xác định\r\n\ngiá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nh�� nước thu hồi đất đối với các trường\r\n\nhợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, lập thủ tục gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, kiểm\r\n\ntra trình Hội đồng thẩm định giá đất theo quy định.\n\n12. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất\r\n\nthu hồi:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đoàn thể\r\n\ntuyên truyền, vận động người bị thu hồi đất chấp hành chính sách bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất của Nhà nước;\n\nb) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng: điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh\r\n\nsố liệu làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ; niêm yết công khai phương\r\n\nán về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật; gửi thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất cho người có đất bị thu\r\n\nhồi;\n\nc) Chịu trách nhiệm về xác nhận các nội\r\n\ndung: tình trạng sử dụng đất của người bị thu hồi đất, mục đích sử dụng đất,\r\n\nnguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản trên đất. Xác minh về hộ khẩu, nhân\r\n\nkhẩu cư trú tại nơi thu hồi đất, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp có\r\n\nnguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp và các chính sách hỗ trợ của hộ\r\n\ngia đình, cá nhân.\n\n13. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng:\n\na) Xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều\r\n\ntra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; chủ trì lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định;\n\nb) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp\r\n\npháp của số liệu, sự phù hợp với chính sách của phương án\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n\nc) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã tổ chức họp dân lấy ý kiến và niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư; giải đáp những ý kiến thắc mắc của người bị thu hồi đất liên quan\r\n\nđến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n\nd) Niêm yết công khai quyết định phê\r\n\nduyệt kèm phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được\r\n\nỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,\r\n\nđịa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi;\n\nđ) Trực tiếp hướng dẫn, giải đáp thắc\r\n\nmắc cho người dân về những vấn đề liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư;\n\ne) Tiếp nhận giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất để chuyển cho Văn phòng Đăng ký đất đai làm thủ tục chỉnh lý, cấp đổi\r\n\ngiấy chứng nhận (nếu có) đối với phần diện tích đất không bị thu hồi hoặc thu hồi\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp thu hồi hết diện tích đất.\n\n14. Trách nhiệm chủ đầu tư dự án:\n\na) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ dự án và bàn\r\n\ngiao mốc giải phóng mặt bằng cho Tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\nb) Phối hợp chặt chẽ với tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã trong quá trình xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất;\n\nc) Phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định vị trí\r\n\nđất tái định cư để thực hiện dự án trước khi xây dựng kế hoạch thu hồi đất;\n\nd) Bảo đảm đủ nguồn kinh phí chi trả\r\n\nđúng thời gian theo quy định sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nđược phê duyệt.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 33. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\nĐối với những dự án đã có quyết định\r\n\nthu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\ntrước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê\r\n\nduyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo Quy định\r\n\nnày. Việc xử lý bồi thường chậm thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.\n\nĐiều 34. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nGiám đốc các sở,\r\n\nThủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn,\r\n\ncác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để nghiên cứu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp./.",
|
| 5 |
+
"id": 101420
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101421.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-ngan-ngua-tron-thue-danh-vao-thu-nhap-giua-Viet-Nam-Ai-xo-len-2002-51276.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-ngan-ngua-tron-thue-danh-vao-thu-nhap-giua-Viet-Nam-Ai-xo-len-2002",
|
| 4 |
+
"passage": "HIỆP ĐỊNH\nSỐ 07/LPQT NGÀY 14 THÁNG 2 NĂM 2002 GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ AI-XƠ-LEN VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP\n(Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 12 năm 2002)\nChính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Ai-xơ-len, mong muốn ký kết một Hiệp định về việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập,\nĐã thoả thuận dưới đây:\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nHiệp định này được áp dụng cho các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết.\n\nĐiều 2. : Các loại thuế bao gồm trong Hiệp định\n1. Hiệp định này áp dụng đối với các loại thuế do một Nước ký kết hoặc các cơ quan chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương của Nước đó, đánh vào thu nhập, bất kể hình thức áp dụng của các loại thuế đó như thế nào.\n2. Tất cả các loại thuế thu trên tổng thu nhập, hoặc những phần của thu nhập bao gồm các loại thuế đối với lợi nhuận từ việc chuyển nhượng động sản hoặc bất động sản, các loại thuế đánh trên tổng số tiền lương hoặc tiền công do xí nghiệp trả, cũng như các loại thuế đánh vào phần vốn tăng thêm đều được coi là thuế đánh vào thu nhập.\n3. Những loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định này là:\na) Tại Việt Nam:\n(i) Thuế thu nhập cá nhân;\n(ii) Thuế lợi tức; và\n(iii) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;\n(dưới đây được gọi là \"thuế Việt Nam\");\nb) Tại Ai-xơ-len:\n(i) Thuế thu nhập quốc gia;\n(ii) Thuế thu nhập bổ sung;\n(iii) Thuế thu nhập địa phương; và\n(iv) Thuế đánh vào thu nhập của các tổ chức ngân hàng;\n(dưới đây được gọi là \"thuế Ai-xơ-len\").\n4. Hiệp định này cũng sẽ được áp dụng cho các loại thuế có tính chất tương tự hay về căn bản giống như các loại thuế được ban hành sau ngày ký Hiệp định này để bổ sung, hoặc thay thế các loại thuế hiện hành. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ thông báo cho nhau biết những thay đổi cơ bản trong các luật thuế của từng nước.\n\nĐiều 3. : Các định nghĩa chung\n1. Theo nội dung của Hiệp định này, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác:\na) Từ \"Việt Nam\" có nghĩa là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khi dùng theo nghĩa địa lý, từ đó bao gồm toàn lãnh thổ quốc gia Việt Nam, kể cả lãnh hải Việt Nam, và mọi vùng ở ngoài và đi liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có quyền chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên;\nb) Từ \"Ai-xơ-len\" có nghĩa là nước Cộng hoà Ai-xơ-len và, khi dùng theo nghĩa địa lý, từ đó bao gồm nước Cộng hoà Ai-xơ-len kể cả lãnh hải Ai-xơ-len và mọi vùng ở ngoài lãnh hải mà theo luật pháp quốc tế, Ai-xơ-len có quyền tài phán hay chủ quyền đối với đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên, và tài nguyên thiên nhiên ở đó;\nc) Thuật ngữ \"Nước ký kết\" và \"Nước ký kết kia\" có nghĩa là Việt Nam hay Ai-xơ-len tuỳ theo ngữ cảnh đòi hỏi;\nd) Thuật ngữ \"đối tượng\" bao gồm cá nhân, công ty và bất cứ tổ chức nhiều đối tượng nào khác;\ne) Thuật ngữ \"công ty\" để chỉ các tổ chức công ty hoặc bất kỳ một thực thể nào được coi là tổ chức công ty dưới giác độ thuế;\nf) Thuật ngữ \"xí nghiệp của Nước ký kết\" và \"xí nghiệp của Nước ký kết kia\" theo thứ tự có nghĩa là một xí nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của một Nước ký kết và một xí nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của Nước ký kết kia;\ng) Thuật ngữ \"các đối tượng mang quốc tịch\" có nghĩa:\n(i) Các cá nhân mang quốc tịch một Nước ký kết;\n(ii) Các pháp nhân, tổ chức hùn vốn và hiệp hội có tư cách được chấp nhận theo các luật có hiệu lực tại một Nước ký kết;\nh) Thuật ngữ \"vận tải quốc tế\" có nghĩa là bất cứ sự vận chuyển nào bằng tầu thuỷ hoặc máy bay được thực hiện bởi một xí nghiệp của một Nước ký kết, trừ trường hợp khi chiếc tàu thuỷ hoặc máy bay đó chỉ hoạt động giữa những địa điểm trong Nước ký kết kia; và\ni) Thuật ngữ \"nhà chức trách có thẩm quyền\" có nghĩa:\n(i) Trong trường hợp đối với Việt Nam, là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính; và\n(ii) Trong trường hợp đối với Ai-xơ-len, là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n2. Trong khi một Nước ký kết áp dụng Hiệp định này tại bất kỳ thời điểm nào, bất kỳ thuật ngữ chưa được định nghĩa trong Hiệp định này sẽ có nghĩa vào thời điểm đó theo như định nghĩa trong luật của Nước đó đối với các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng, bất kỳ nghĩa nào theo các luật thuế được áp dụng sẽ có giá trị cao hơn nghĩa của thuật ngữ đó theo các luật khác của nước đó, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác.\n\nĐiều 4. Đối tượng cư trú\n1. Theo nghĩa của Hiệp định này, thuật ngữ \"đối tượng cư trú của một Nước ký kết\" có nghĩa là bất cứ đối tượng nào, mà theo các luật của Nước đó, là đối tượng chịu thuế căn cứ vào nhà ở, nơi cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở thành lập, trụ sở đăng ký hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự. Tuy nhiên, thuật ngữ này không bao gồm các đối tượng là đối tượng chịu thuế tại Nước đó chỉ đối với thu nhập từ các nguồn tại Nước đó.\n2. Trường hợp theo những quy định tại khoản 1, khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, thì thân phận cư trú của cá nhân đó sẽ được xác định như sau:\na) Cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà tại đó cá nhân đó có nhà ở thường trú. Nếu cá nhân đó có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu);\nb) Nếu như không thể xác định được Nước mà ở đó, cá nhân đó có trung tâm các quyền lợi chủ yếu, hoặc nếu cá nhân đó không có nhà ở thường trú ở cả hai Nước thì cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó thường sống;\nc) Nếu cá nhân đó thường sống ở cả hai Nước hay không sống thường xuyên ở Nước nào thì cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó mang quốc tịch;\nd) Nếu cá nhân đó là đối tượng mang quốc tịch của cả hai Nước hay không mang quốc tịch của cả hai Nước này thì các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề đó bằng thoả thuận chung.\n3. Trường hợp do những quy định tại khoản 1, khi một đối tượng không phải là cá nhân, là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, lúc đó, đối tượng trên sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước có trụ sở đăng ký của đối tượng đó. Tuy nhiên, trường hợp đối tượng đó có trụ sở đăng ký tại một trong hai Nước và trụ sở điều hành thực tế của đối tượng đó nằm tại Nước kia, khi đó nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ xác định Nước mà đối tượng đó sẽ là đối tượng cư trú theo nghĩa của Hiệp định này bằng thoả thuận chung. Trong trường hợp không đạt được thoả thuận chung như trên, thì theo nội dung của Hiệp định này, tại mỗi Nước ký kết đối tượng đó sẽ không được coi là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia.\n\nĐiều 5. Cơ sở thường trú\n1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ \"cơ sở thường trú\" có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.\n2. Thuật ngữ \"cơ sở thường trú\" chủ yếu bao gồm:\na) Trụ sở điều hành;\nb) Chi nhánh;\nc) Văn phòng;\nd) Nhà máy;\ne) Xưởng;\nf) Mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào khác; và\ng) Công trình lắp đặt, hoặc thiết bị được sử dụng để thăm dò các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngoài khơi.\n3. Thuật ngữ \"cơ sở thường trú\" cũng bao gồm:\na) Một địa điểm xây dựng, công trình xây dựng lắp ráp hoặc lắp đặt hoặc các hoạt độnh giám sát có liên quan, nhưng chỉ khi địa điểm, công trình hoặc các hoạt động đó kéo dài trong giai đoạn hơn sáu tháng;\nb) Việc cung ứng các dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn do một xí nghiệp thực hiện thông qua người làm công cho xí nghiệp hay một đối tượng khác được xí nghiệp uỷ nhiệm thực hiện tại Nước ký kết kia, nhưng chỉ trong trường hợp những hoạt động mang tính chất nói trên (trong cùng một dự án hoặc một dự án có liên quan) kéo dài tại một Nước trong khoảng thời gian hay nhiều khoảng thời gian gộp lại hơn sáu tháng trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng.\n4. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, thuật ngữ \"cơ sở thường trú\" sẽ được coi là không bao gồm:\na) Việc sử dụng các phương tiện riêng cho mục đích lưu kho hoặc trưng bày hàng hoá hay tài sản của xí nghiệp;\nb) Việc duy trì kho hàng hoá hoặc tài sản của xí nghiệp chỉ với mục đích lưu kho hoặc trưng bày;\nc) Việc duy trì kho hàng hoá hoặc tài sản của xí nghiệp với mục đích chỉ để cho xí nghiệp khác gia công;\nd) Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ nhằm mục đích mua hàng hoá hoặc tài sản hay để thu thập thông tin cho xí nghiệp đó;\ne) Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích tiến hành bất kỳ hoạt động nào khác mang tính chất phụ trợ hoặc chuẩn bị cho xí nghiệp;\nf) Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích kết hợp bất kỳ hoạt động nào nêu từ điểm (a) đến điểm (e), với điều kiện toàn bộ hoạt động của cơ sở kinh doanh cố định từ sự kết hợp trên mang tính chất chuẩn bị hay phụ trợ.\n5. Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 7 - hoạt động tại một Nước ký kết thay mặt cho một xí nghiệp của Nước ký kết kia, xí nghiệp đó sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Nước thứ nhất đối với các hoạt động mà đối tượng này thực hiện cho xí nghiệp, nếu đối tượng đó:\na) Có và thường xuyên thực hiện tại Nước thứ nhất thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên xí nghiệp, trừ khi các hoạt động của đối tượng này chỉ giới hạn trong phạm vi các hoạt động nêu tại khoản 4 mà những hoạt động đó nếu được thực hiện thông qua một cơ sở kinh doanh cố định sẽ không làm cho cơ sở kinh doanh cố định này trở thành một cơ sở thường trú theo những quy định tại khoản đó; hay\nb) Không có thẩm quyền trên, nhưng thường xuyên duy trì tại Nước thứ nhất một kho hàng hoá hoặc tài sản, từ đó đối tượng trên thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc tài sản đại diện cho xí nghiệp.\n6. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, một tổ chức bảo hiểm của một Nước ký kết, trừ trường hợp tái bảo hiểm, sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia nếu tổ chức đó thu phí bảo hiểm hoặc bảo hiểm các rủi ro tại Nước kia thông qua một đối tượng không phải là một đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 7.\n7. Một xí nghiệp sẽ không được coi là có cơ sở thường trú ở một Nước ký kết chỉ vì xí nghiệp đó chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh tại Nước kia thông qua một đại lý môi giới, một đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độc lập, với điều kiện những đối tượng này hoạt động trong khuôn khổ kinh doanh thông thường của họ. Tuy nhiên, khi các hoạt động của đại lý đó giành toàn bộ hay hầu như toàn bộ cho hoạt động đại diện cho xí nghiệp đó, đại lý đó sẽ không được coi là đại lý có tư cách độc lập theo ngh��a của khoản này.\n8. Việc một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nưóc kia (có thể thông qua một cơ sở thường trú hay dưới hình thức khác), sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành cơ sở thường trú của công ty kia.\n\nĐiều 6. Thu nhập từ bất động sản\n1. Thu nhập mà một đối tượng cư trú tại một Nước ký kết thu được từ bất động sản (kể cả thu nhập từ nông nghiệp hoặc lâm nghiệp) nằm tại Nước ký kết kia thì có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Thuật ngữ \"bất động sản\" sẽ có nghĩa theo như luật của Nước ký kết nơi có bất động sản đó. Thuật ngữ này trong mọi trường hợp sẽ bao gồm cả những phần tài sản phụ kèm theo bất động sản, đàn gia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp, các quyền lợi được áp dụng theo như những quy định tại luật chung về điền sản, quyền sử dụng bất động sản và các quyền được hưởng các khoản thanh toán thay đổi hay cố định trả cho việc khai thác hay quyền khai thác các mỏ, nguồn khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác; các tầu thuỷ và máy bay sẽ không được coi là bất động sản.\n3. Những quy định tại khoản 1 sẽ áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ việc trực tiếp sử dụng, cho thuê hay sử dụng các loại bất động sản dưới bất kỳ hình thức nào khác.\n4. Những quy định tại khoản 1 và 3 cũng sẽ áp dụng cho thu nhập từ bất động sản của một xí nghiệp và đối với thu nhập từ bất động sản được sử dụng để thực hiện các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập.\n\nĐiều 7. Lợi tức doanh nghiệp\n1. Lợi tức của một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại nước kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho:\na) Cơ sở thường trú đó;\nb) Việc bán tại Nước kia các hàng hoá hoặc tài sản cùng loại tương tự với các loại hàng hoá hoặc tài sản được bán thông qua cơ sở thường trú đó; hoặc\nc) Các hoạt động kinh doanh khác được thực hiện tại Nước kia cùng loại hay tương tự với những hoạt động được thực hiện thông qua cơ sở thường trú đó.\n2. Thể theo các quy định tại khoản 3, khi một xí nghiệp của một Nước ký kết tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia, thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia, thì tại mỗi Nước ký kết sẽ có những khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú nói trên mà cơ sở đó có thể thu được, nếu nó là một xí nghiệp riêng, tách biệt cùng tham gia vào các hoạt động như nhau hay tương tự trong cùng điều kiện như nhau hay tương tự và có quan hệ hoàn toàn độc lập với xí nghiệp mà cơ sở đó được coi là cơ sở thường trú.\n3. Trong khi xác định lợi tức của một cơ sở thường trú, cơ sở này sẽ được phép khấu trừ các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho mục đích kinh doanh của cơ sở thường trú này, bao gồm cả chi phí điều hành và chi phí quản lý chung cho dù chi phí đó phát sinh tại Nước nơi cơ sở thường trú đó đóng hoặc ở bất kỳ nơi nào khác. Tuy nhiên, sẽ không cho phép tính vào các khoản chi phí được trừ bất kỳ khoản tiền nào, nếu có, do cơ sở thường trú trả cho (trừ khi là khoản thanh toán các chi phí thực tế) trụ sở chính của xí nghiệp hay bất kỳ văn phòng nào khác của xí nghiệp dưới hình thức tiền bản quyền, các khoản lệ phí hay bất kỳ khoản thanh toán nào tương tự khác để được phép sử dụng bằng phát minh hay các quyền khác, hay dưới hình thức tiền hoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hay trả cho công việc quản lý, hay dưới hình thức lãi tính trên tiền cho cơ sở thường trú vay, trừ trường hợp tiền lãi của cơ sở ngân hàng. Cũng tương tự, trong khi xác định lợi tức của cơ sở thường trú sẽ không tính đến các khoản tiền (trừ các khoản tiền thanh toán các chi phí (thực tế) do cơ sở thường trú thu từ trụ sở chính của xí nghiệp hay bất kỳ văn phòng khác của xí nghiệp, dưới hình hình thức tiền bản quyền, các khoản lệ phí hay các khoản thanh toán tương tự để cho phép sử dụng bằng phát minh hay các quyền khác, hay dưới hình thức tiền hoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hay trả cho công việc quản lý, hay dưới hình thức lãi tính trên tiền cho trụ sở chính của xí nghiệp hay bất kỳ văn phòng nào của xí nghiệp vay, trừ trường hợp lãi từ tiền cho vay của cơ sở ngân hàng.\n4. Không nội dung nào tại Điều này ảnh hưởng tới việc áp dụng bất kỳ luật nào của một Nước ký kết liên quan tới việc xác định nghĩa vụ thuế của một đối tượng trong các trường hợp mà thông tin cung cấp cho nhà chức trách có thẩm quyền của Nước đó không đủ để có thể xác định các khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú, với điều kiện là luật này sẽ được áp dụng, trong phạm vi thông tin cung cấp cho nhà chức trách có thẩm quyền cho phép, phù hợp với các nguyên tắc tại Điều này.\n5. Trường hợp tại một Nước ký kết vẫn thường xác định các khoản lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú trên cơ sở phân chia tổng lợi tức của xí nghiệp thành các thành phần khác nhau, thì không có nội dung nào tại khoản 2 ngăn cản Nước ký kết đó xác định lợi tức chịu thuế theo cách phân chia theo thông lệ đó; tuy nhiên, phương pháp phân chia được áp dụng như vậy phải đưa ra kết quả phù hợp với những nguyên tắc của Điều này.\n6. Theo nội dung những khoản trên, các khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú sẽ được xác định theo cùng một phương pháp qua các năm trừ khi có đủ lý do chính đáng để thay đổi phương pháp tính.\n7. Khi lợi tức bao gồm các khoản thu nhập được đề cập riêng tại các Điều khác của Hiệp định này, thì các quy định chung của các Điều đó không bị ảnh hưởng bởi những quy định tại Điều này.\n\nĐiều 8. Vận tải hàng không và vận tải biển\n1. Lợi tức do một xí nghiệp của một Nước ký kết thu được từ hoạt động của các tàu thuỷ hoặc máy bay trong vận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết đó.\n2. Những quy định tại khoản 1 cũng sẽ áp dụng cho các khoản lợi tức thu được từ việc tham gia vào một tổ hợp, một liên doanh hay một hãng hoạt động quốc tế.\n\nĐiều 9. : Những xí nghiệp liên kết\nKhi:\na) Một xí nghiệp của một Nước ký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc quản lý, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của Nước ký kết kia, hoặc\nb) Các đối tượng cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc quản lý, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của một Nước ký kết và vào một xí ngiệp của Nước ký kết kia, và trong cả hai trường hợp, trong mối quan hệ tài chính và thương mại giữa hai xí nghiệp trên có những điều kiện được đưa ra hoặc áp đặt khác với điều kiện được đưa ra giữa các xí nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi tức mà một xí nghiệp có thể thu được nếu không có những điều kiện trên nhưng nay vì những điều kiện này mà xí nghiệp đó không thu được, sẽ vẫn bị một Nước ký kết tính vào các khoản lợi tức của xí nghiệp đó và bị đánh thuế tương ứng.\n\nĐiều 10. :Tiền lãi cổ phần\n1. Tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Tuy nhiên, những khoản tiền lãi cổ phần đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần thì thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá:\na) 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần nếu đối tượng thực hưởng là một công ty (không phải là một tổ chức hùn vốn) nắm giữ trực tiếp ít nhất 25 phần trăm vốn của công ty trả lãi cổ phần;\nb) 15 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần trong tất cả các trường hợp khác.\nCác nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ xây dựng phương thức áp dụng giới hạn này bằng thoả thuận chung.\nKhoản này sẽ không ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với lợi tức dùng để chia lãi cổ phần.\n3. Mặc dù các quy định tại điểm (a) khoản 2, chừng nào theo các luật của một Nước ký kết tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của Nước đó trả có thể được khấu trừ vào lợi tức chịu thuế hoặc có thể được chuyển sang năm sau như lỗ trong hoạt động của công ty đó dưới giác độ thuế thu nhập, tiền lãi cổ phần do công ty đó trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết thứ nhất và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần, thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 15 phần trăm đối với phần tiền lãi cổ phần được khấu trừ vào lợi tức chịu thuế của công ty hoặc có thể được chuyển sang năm sau như một khoản lỗ hoạt động của công ty.\n4. Thuật ngữ \"tiền lãi cổ phần\" được sử dụng trong Điều này có nghĩa là thu nhập từ cổ phần, hoặc các quyền khác, không kể các khoản nợ, được hưởng lợi tức, và thu nhập từ các quyền lợi công ty khác phải chịu thuế giống như thu nhập từ cổ phần theo các luật của Nước nơi công ty chia lãi cổ phần là đối tượng cư trú.\n5. Những quy định tại khoản 1, 2 và 3 sẽ không áp dụng trong trường hợp đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú của một Nước ký kết có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia, nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước đó, hay tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia, và quyền nắm giữ các cổ phần được hưởng tiền lãi cổ phần, có sự liên hệ thực tế đến cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định nói trên. Trong trường hợp như vậy các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n6. Khi một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết có lợi tức hay thu nhập phát sinh từ Nước ký kết kia thì Nước kia có thể không đánh thuế đối với những khoản tiền lãi cổ phần do công ty này trả, trừ trường hợp những khoản tiền lãi cổ phần do công ty này trả, trừ trường hợp khoản tiền lãi cổ phần này được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, hoặc quyền nắm giữ cổ phần có các khoản tiền lãi cổ phần được trả có sự liên hệ thực tế với một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định nằm tại Nước kia, đồng thời Nước kia cũng không buộc các khoản lợi tức không chia của công ty trên phải chịu thuế đối với những khoản lợi tức không chia của công ty, cho dù những khoản tiền lãi cổ phần được chia hoặc các khoản lợi tức không chia bao gồm toàn bộ hay một phần các khoản lợi tức hoặc thu nhập phát sinh tại Nước kia.\n\nĐiều 11. Lãi từ tiền cho vay\n1. Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Tuy nhiên, khoản tiền lãi này cũng có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu người nhận là đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi này thì mức thuế khi đó được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm của tổng số khoản lãi từ tiền cho vay. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ xây dựng phương thức áp dụng giới hạn bằng thoả thuận chung.\n3. Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2,\na) Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Việt Nam sẽ được miễn thuế Việt Nam nếu số tiền lãi đó được trả cho:\n(i) Nhà nước Ai-xơ-len, một cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương hoặc một tổ chức hợp pháp của Nhà nước đó,\n(ii) Ngân hàng Trung ương Ai-xơ-len;\n(iii) Quỹ Vay Công nghiệp hoặc Quỹ phát triển Công nghiệp, ho���c bất kỳ tổ chức tương tự nào khác được nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết thoả thuận trong từng thời kỳ;\n(iv) Bất kỳ tổ chức nào khác tương tự như những tổ chức được đề cập tới tại điểm (iii) được nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết thoả thuận trong từng thời kỳ;\nb) Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Ai-xơ-len sẽ được miễn thuế Ai-xơ-len nếu lãi từ tiền cho vay được trả cho:\n(i) Chính phủ Việt Nam, một cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương hoặc một tổ chức hợp pháp của Chính phủ đó;\n(ii) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n(iii) Một tổ chức hợp pháp, hoặc bất kỳ tổ chức nào khác có vốn thuộc sở hữu toàn bộ hay chủ yếu của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết thoả thuận trong từng thời kỳ.\n4. Thuật ngữ \"lãi từ tiền cho vay\" dùng ở Điều này có nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào, có hay không được đảm bảo bằng thế chấp và có hoặc không có quyền được hưởng lợi tức của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứng khoán của Chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường, kể cả các khoản tiền thưởng và giải thưởng kèm theo các khoản chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường đó. Tiền phạt thanh toán chậm sẽ không được coi là lãi từ tiền cho vay theo nội dung của Điều này.\n5. Những quy định tại khoản 1, 2 và 3 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản lãi từ tiền cho vay là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi phát sinh các khoản lãi từ tiền cho vay thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia hoặc thực hiện tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia và khoản nợ có các khoản tiền lãi được trả có sự liên hệ thực tế với (a) cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó hoặc (b) với hoạt động kinh doanh nêu tại điểm (c) khoản 1 Điều 7. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n6. Lãi từ tiền cho vay sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi người trả chính là Nhà nước đó, chính quyền cơ sở, cơ quan chính quyền địa phương, hoặc đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả lãi có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến các khoản nợ đã phát sinh các khoản lãi này, và khoản tiền lãi đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì dù đối tượng có là đối tượng cư trú của một Nước ký kết hay không, khoản tiền lãi này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi cơ sở thường trú hay cở sở cố định đó đóng.\n7. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả lãi và đối tượng hưởng lãi hoặc giữa cả hai đối tượng trên và các đối tượng khác, khoản lãi tiền cho vay được trả cho khoản nợ có liên quan, vượt quá khoản tiền được thoả thuận giữa đối tượng đi vay và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ này, thì khi đó, các quy định tại Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ đặc biệt trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét tới các quy định khác của Hiệp định này.\n\nĐiều 12. :Tiền bản quyền\n1. Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.\n2. Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền bản quyền thì mức thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền.\n3. Thuật ngữ \"tiền bản quyền\" được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán ở bất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, kể cả phim điện ảnh hoặc phim hoặc các loại băng dùng cho phát thanh hoặc truyền hình, bằng phát minh nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hệ thống máy tính hay phần mềm mạng máy tính, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học, hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp thương mại hoặc khoa học.\n4. Những quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền bản quyền, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia, và quyền hay tài sản có các khoản tiền bản quyền được trả có sự liên hệ thực tế với (a) cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó hoặc (b) các hoạt động kinh doanh được được nêu tại điểm c khoản 1 Điều 7. Trong trường hợp này các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n5. Tiền bản quyền sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả tiền bản quyền chính Nhà nước đó, chính quyền cơ sở, cơ quan chính quyền địa phương hoặc là đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi một đối tượng trả tiền bản quyền, là hay không là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến trách nhiệm trả tiền bản quyền đã phát sinh và tiền bản quyền đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì khoản tiền bản quyền này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó đóng.\n6. Trường hợp vì mối quan hệ đặc biệ giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trên với các đối tượng khác, khoản tiền bản quyền được trả cho việc sử dụng, quyền hoặc thông tin, vì bất cứ lý do gì, vượt quá khoản tiền được thoả thuận giữa đối tượng trả tiền và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ đặc biệt này, thì các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kêt có xem xét đến các quy định khác của Hiệp định này.\n\nĐiều 13. Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản\n1. Lợi tức do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản được nêu tại Điều 6 và nằm tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Lợi tức từ việc chuyển nhượng động sản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú mà một xí nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hoặc động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có ở Nước ký kết kia để tiến hành hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập, kể cả lợi tức từ việc chuyển nhượng cơ sở thường trú đó (riêng cơ sở thường trú đó hoặc cùng với toàn bộ xí nghiệp) hoặc cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n3. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng tầu thuỷ hoặc máy bay do xí nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vận tải quốc tế hoặc động sản gắn liền với việc hoạt động của các tầu thuỷ hay máy bay đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết đó.\n4. Lợi tức do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ việc chuyển nhượng các cổ phần hay các quyền lợi tương ứng trong một công ty mà tài sản của công ty đó bao gồm toàn bộ hay chủ yếu bất động sản nằm tại Nước kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n5. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng các cổ phần trong một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết không phải là những cổ phần được đề cập tới khoản 4 có thể bị đánh thuế tại Nước đó.\n6. Lợi tức từ việc chuyển nhượng bất kỳ tài sản nào khác với những tài sản đã được nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 sẽ chỉ bị đánh thế tại Nước ký kết nơi đối tượng chuyển nhượng là đối tượng cư trú.\n\nĐiều 14. Hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập\n1. Thu nhập do một cá nhân là đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động dịch vụ ngành nghề hay các hoạt động khác có tính chất độc lập sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó trừ các trường hợp sau, khi đó các khoản thu nhập đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia:\na) Nếu đối tượng đó thường xuyên có tại Nước ký kết kia một cơ sở cố định để thực hiện các hoạt động này; trong trường hợp đó, chỉ phần thu nhập phân bổ cho cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia; hoặc\nb) Nếu đối tượng đó có mặt tại Nước ký kết kia trong khoảng thời gian hay nhiều khoảng thời gian gộp lại đến hay vượt quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng nào bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tài chính có liên quan; trong trường hợp đó, chỉ phần thu nhập phát sinh từ các hoạt động của đối tượng đó được thực hiện tại Nước kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Thuật ngữ \"dịch vụ ngành nghề\" bao gồm chủ yếu những hoạt động khoa học, văn học, nghệ thuật, giáo dục hay giảng dạy mang tính chất độc lập như các hoạt động độc lập của các thầy thuốc, bác sỹ, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sỹ và kế toán viên.\n\nĐiều 15. : Hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc\n1. Thể theo các quy định tại Điều 16, 18, 19, 20 và 21 các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu công việc lao động được thực hiện như vậy, số tiền công trả cho lao động đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứ nhất nếu:\na) Người nhận tiền công hiện có mặt tại Nước kia trong một thời gian hoặc nhiều thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng liên tục bắt đầu hay kết thúc trong năm tài chính liên quan, và\nb) Chủ lao động hay người đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia, và\nc) Số tiền thù lao không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà đối tượng chủ lao động có tại Nước kia.\n3. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, tiền công từ công việc làm trên tàu thuỷ hoặc máy bay do một xí nghiệp của một Nước ký kết hoạt động trong vận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\n\nĐiều 16. : Thù lao cho giám đốc\nCác khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc hoặc các bộ phận tương tự khác của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n\nĐiều 17. Nghệ sỹ và vận động viên\n1. Mặc dù có những quy định tại Điều 15 và 16, thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được với tư cách người biểu diễn như diễn viên sân khấu, diễn viên điện ảnh, nghệ sỹ phát thanh hay truyền hình, hoặc nhạc công, hoặc với tư cách là vận động viên từ những hoạt động cá nhân của mình thực hiện tại Nước ký kết kia, có thể bị đánh thuế ở Nước kia.\n2. Trường hợp thu nhập liên quan đến các hoạt động trình diễn cá nhân của người biểu diễn hoặc vận động viên nhưng không được trả cho bản thân người biểu diễn hoặc vận động viên, mà trả cho một đối tượng khác thì thu nhập này có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi diễn ra những hoạt động trình diễn của người biểu diễn hoặc vận động viên, mặc dù đã có những quy định tại Điều 7, 15 và 16.\n3. Mặc dù đã có những quy định tại khoản 1 và 2, thu nhập do các nghệ sỹ hoặc vận động viên là đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động tại Nước ký kết kia theo khuôn khổ chương trình trao đổi văn hoá giữa hai Chính phủ của hai Nước ký kết, sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết kia.\n\nĐiều 18. :Tiền lương hưu\n1. Thể theo các quy định tại khoản 2 Điều 19, tiền lương hưu và các khoản tiền thù lao tương tự khác được trả cho một cá nhân là đối tượng cư trú của một Nước ký kết do các công việc đã làm trước đây sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\n2. Mặc dù có các quy định tại khoản 1, và quy định tại khoản 2 Điều 19, tiền lương hưu được trả và các quyền lợi khác dù được cấp định kỳ hay một lần, theo luật bảo hiểm xã hội của một Nước ký kết hay bất kỳ chương trình công nào do một Nước ký kết tổ chức vì mục đích phúc lợi xã hội có thể bị đánh thuế tại Nước đó.\n\nĐiều 19. : Phục vụ nhà nước\n1.a. Tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác, trừ tiền lương hưu, do một Nước ký kết hoặc cơ quan chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó trả cho một cá nhân đối với việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\nb. Tuy nhiên khoản tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác nói trên sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu việc phục vụ này được thực hiện tại Nước ký kết kia và nếu cá nhân này là đối tượng cư trú của Nước kia, đồng thời:\n(i) Là đối tượng mang quốc tịch của Nước kia; hoặc\n(ii) Không trở thành đối tượng cư trú của Nước kia chỉ đơn thuần vì thực hiện những công việc trên.\n2.a. Bất kỳ khoản tiền lương hưu nào do một Nước ký kết hoặc cơ quan chính quyền cơ sở hoặc cơ quan chính quyền địa phương của Nước đó hoặc do các quỹ của những cơ quan đó lập ra trả cho một cá nhân đối với công việc phục vụ cho Nhà nước hoặc các cơ quan chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\nb. Tuy nhiên, những khoản tiền lương hưu này sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu cá nhân này là đối tượng cư trú và là đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia.\n3. Các quy định của Điều 15, 16 và 18 sẽ áp dụng đối với những khoản tiền lương, tiền công và tiền thù lao tương tự khác và lương hưu đối với các công việc liên quan đến một hoạt động kinh doanh được tiến hành bởi một Nước ký kết hoặc cơ quan chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó.\n\nĐiều 20. : Sinh viên và thực tập sinh\nNhững khoản tiền mà một sinh viên hay thực tập sinh nhận được để trang trải các chi phí sinh hoạt, học tập hay đào tạo mà người sinh viên hay thực tập sinh này ngay trước khi đến một Nước ký kết đã hoặc đang là người cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước thứ nhất chỉ với mục đích học tập hay đào tạo, sẽ không bị đánh thuế tại Nước đó, với điều kiện những khoản tiền đó có nguồn gốc từ bên ngoài Nước này.\n\nĐiều 21. : Giáo viên, giáo sư và nhà nghiên cứu.\n1. Một cá nhân, người hiện nay hay ngay trước khi sang một Nước ký kết đã là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước ký kết thứ nhất với mục đích chủ yếu là giảng dạy, thuyết trình hay tiến hành nghiên cứu tại một trường đại học, trường cao đẳng, trường học hay cơ sở giáo dục hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học được Chính phủ của Nước ký kết thứ nhất chấp nhận sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết thứ nhất đối với tiền công trả cho công việc giảng dạy, thuyết trình hay nghiên cứu trong một khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày đầu tiên cá nhân đó đến Nước ký kết thứ nhất.\n2. Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với thu nhập từ việc nghiên cứu nếu việc nghiên cứu này được một cá nhân tiến hành vì lợi ích công cộng và trước tiên không phải vì lợi ích riêng của một hay nhiều đối tượng khác.\n\nĐiều 22. Thu nhập khác\n1. Những khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết, bất kể phát sinh ở đâu, chưa được đề cập đến trong các Điều trên của Hiệp định này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\n2. Những quy định tại khoản 1 sẽ không áp dụng đối với thu nhập, trừ thu nhập từ bất động sản được định nghĩa tại khoản 2 Điều 6, nếu đối tượng nhận khoản thu nhập đó là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia hay thực hiện tại Nước kia những hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một sơ sở cố định tại Nước kia, và quyền hay tài sản liên quan đến số thu nhập được chi trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hay cơ sở cố định nói trên. Trong trường hợp như vậy những quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n3. Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2, các khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết chưa được đề cập tới các Điều trước của Hiệp định này và phát sinh tại Nước ký kết kia cũng có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n\nĐiều 23. : Các biện pháp xoá bỏ việc đánh thuế hai lần\n1. Tại Việt Nam việc đánh thuế hai lần sẽ được xoá bỏ như sau:\nTrường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam thu được thu nhập, lợi tức hay lợi tức từ việc chuyển nhượng tài sản mà theo luật của Ai-xơ-len và phù hợp với Hiệp định này có thể bị đánh thuế tại Ai-xơ-len, Việt Nam sẽ cho khấu trừ vào thuế Việt Nam thu trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức từ chuyển nhượng tài sản một khoản tiền tương đương với số thuế đã nộp tại Ai-xơ-len. Tuy nhiên, số thuế được khấu trừ sẽ không vượt quá số thuế Việt Nam trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức từ việc chuyển nhượng tài sản đó được tính phù hợp với các luật và quy định về thuế của Việt Nam trước khi thực hiện khấu trừ.\n2. Tại Ai-xơ-len, việc đánh thuế hai lần sẽ được xoá bỏ như sau:\na. Trường hợp một đối tượng cư trú của Ai-xơ-len thu được các khoản thu nhập mà theo các quy định của Hiệp định này sẽ chỉ bị đánh thuế hoặc có thể bị đánh thuế tại Việt Nam, căn cứ vào quy định của điểm b, khoản này, Ai-xơ-len sẽ cho trừ vào thuế thu nhập Ai-xơ-len phần thuế thu nhập của Ai-xơ-len áp dụng cho thu nhập thu được từ Việt Nam được tính theo cùng cách tính và cùng thuế suất như các khoản thuế thu nhập Ai-xơ-len khác thu trên thu nhập không phải từ Việt Nam.\nb. Trường hợp một đối tượng cư trú của Ai-xơ-len thu được các khoản thu nhập mà theo các quy định của khoản 2 và 3 Điều 10, khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 4 và 5 Điều 13, khoản 1 và 3 Điều 15, Điều 16, khoản 1 và 2 Điều 17, khoản 2 Điều 18 và khoản 3 Điều 22 có thể bị đánh thuế tại Việt Nam, Ai-xơ-len sẽ cho trừ vào thuế thu nhập của đối tượng cư trú đó một khoản tương đương đối với số thuế đã nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, số thuế được trừ sẽ không vượt quá phần thuế phân bổ cho những khoản thu nhập thu được từ Việt Nam như đã tính trước khi khấu trừ.\nc. Theo nội dung của điểm (b) khoản này, số thuế nộp tại Việt Nam trong bất kỳ trường hợp nào sẽ được coi là 15 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần, lãi từ tiền cho vay, tiền bản quyền thu được từ Việt Nam. Các quy định tại điểm này sẽ được áp dụng trong giai đoạn 15 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 24. : Không phân biệt đối xử\n1. Những đối tượng mang quốc tịch của một Nước ký kết sẽ không phải chịu thuế tại Nước ký kết kia bất kỳ hình thức thuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuế và các yêu cầu liên quan hiện đang và có thể áp dụng cho các đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia trong cùng những hoàn cảnh như nhau đặc biệt là trong vấn đề cư trú.\n2. Thuế đối với một cơ sở thường trú của một xí nghiệp của một Nước ký kết đặt tại Nước ký kết kia sẽ không kém thuận lợi hơn thuế áp dụng đối với các xí nghiệp của Nước ký kết kia cùng thực hiện những hoạt động tương tự. Quy định này sẽ không được hiểu là buộc một Nước ký kết kia phải dành cho đối tượng cư trú của Nưóc ký kết kia được hưởng bất kỳ suất miễn thu cá nhân, khoản miễn và giảm thuế nào về thân phận dân sự và trách nhiệm gia đình mà Nước ký kết thứ nhất dành cho những đối tượng cư trú của mình.\n3. Các xí nghiệp của một Nước ký kết có toàn bộ hay một phần vốn thuộc sở hữu hoặc chịu sự kiểm soát, trực tiếp hay gián tiếp, bởi một hay nhiều đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, sẽ không phải chịu ở Nước thứ nhất bất kỳ hình thức thuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuế và các yêu cầu liên quan hiện đang và có thể áp dụng cho các xí nghiệp tương tự khác của Nước thứ nhất.\n4. Những quy định của khoản 2 và 3 Điều này sẽ không áp dụng đối với thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của Việt Nam, mà thuế này trong bất kỳ trường hợp nào sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số lợi tức chuyển ra nước ngoài, và thuế Việt Nam đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp.\n5. Trừ trường hợp các quy định tại khoản 1 Điều 9 hoặc khoản 6 Điều 12 được áp dụng, tiền bản quyền và những khoản tiền thanh toán khác không phải là lãi từ tiền cho vay do xí nghiệp của một Nước ký kết trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, khi xác định lợi tức chịu thuế của xí nghiệp đó, sẽ được khấu trừ theo cùng những điều kiện như khi những khoản tiền này được trả cho một đối tượng cư trú của Nước thứ nhất.\n6. Không có quy định nào tại Điều này sẽ được hiểu là buộc từng Nước ký kết phải dành cho các cá nhân không phải là đối tượng cư trú của Nước đó được hưởng bất kỳ suất miễn thu cá nhân, khoản miễn và giảm thuế nào mà Nước đó dành cho những cá nhân là đối tượng cư trú được hưởng.\n7. Mặc dù có các quy định tại Điều này, chừng nào Việt Nam tiếp tục cấp giấy phép cho các nhà đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, trong đó có quy định chế độ thuế áp cho nhà đầu tư, việc đánh thuế như vậy sẽ không bị coi là vi phạm các quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.\n8. Những quy định tại Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các loại thuế chịu sự điều chỉnh của Hiệp định.\n\nĐiều 25. :Thủ tục thoả thuận song phương\n1. Trường hợp một đối tượng là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận thấy rằng việc giải quyết của nhà chức trách có thẩm quyền tại một hay cả hai Nước ký kết làm cho hay sẽ làm cho đối tượng đó phải nộp thuế không đúng theo những quy định của Hiệp định này, lúc đó đối tượng này có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết nơi đối tượng đó là đối tượng cư trú, mặc dù trong luật của hai Nước ký kết đã quy định những chế độ xử lý khiếu nại. Trường hợp đó phải được giải trình trong thời hạn 3 năm kể từ lần thông báo giải quyết đầu tiên dẫn đến hình thức thuế áp dụng không đúng với những quy định của Hiệp định.\n2. Nhà chức trách có thẩm quyền sẽ cố gắng, nếu như việc khiếu nại là hợp lý và nếu bản thân nhà chức trách đó không thể đi đến một giải pháp thoả đáng, phối hợp với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết kia để cùng giải quyết trường hợp khiếu nại bằng sự thoả thuận chung, nhằm mục đích tránh đánh thuế không phù hợp với nội dung của Hiệp định này. Bất kỳ thoả thuận nào đạt được sẽ được áp dụng không căn cứ vào bất kỳ giới hạn thời gian nào ghi trong luật trong nước của hai Nước ký kết.\n3. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ cố gắng giải quyết mọi khó khăn hay vướng mắc nảy sinh trong quá trình áp dụng Hiệp định này. Hai bên cũng có thể trao đổi với nhau nhằm xoá bỏ việc đánh thuế hai lần trong những trường hợp chưa được quy định trong Hiệp định.\n4. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết có thể trực tiếp liên hệ với nhau với mục đích nhằm đạt được một thoả thuận theo nội dung của những khoản trên đây. Các nhà chức trách có thẩm quyền, thông qua trao đổi, sẽ xây dựng các thủ tục, điều kiện, biện pháp và kỹ thuật thích ứng song phương để thực hiện thủ tục thoả thuận song phương được quy định tại điều này.\n\nĐiều 26. Trao đổi thông tin\n1. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi với nhau những thông tin cần thiết cho việc triển khai thực hiện những quy định của Hiệp định này hay của các luật trong nước của hai Nước ký kết liên quan đến các loại thuế mà Hiệp định này hay của các luật trong nước của hai Nước ký kết liên quan đến các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng sao cho việc đánh thuế theo các luật trong nước sẽ không trái với Hiệp định này, đặc biệt nhằm ngăn chặn việc trốn, hay lậu các loại thuế đó. Mọi thông tin do một Nước ký kết nhận được sẽ được giữ bí mật giống như thông tin thu nhận theo các luật trong nước của Nước đó và sẽ chỉ được cung cấp cho các đối tượng hay các cơ quan chức trách (bao gồm cả toà án và các cơ quan hành chính) có liên quan đến việc tính toán, thu, cưỡng chế hay truy tố hoặc xác định các khiếu nại về các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng. Các đối tượng hoặc các cơ quan chức trách này sẽ chỉ sử dụng các thông tin đó vào các mục đích nêu trên. Các đối tượng và các cơ quan đó có thể cung cấp các thông tin này trong quá trình tố tụng công khai của toà án hay trong các quyết định của toà án.\n2. Không có trường hợp nào những quy định tại khoản 1 được giải thích là buộc một Nước ký kết có nghĩa vụ:\na. Thực hiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp hay thông lệ về quản lý hành chính của Nước ký kết đó hay của Nước ký kết kia;\nb. Cung cấp những thông tin không thể thu thập được theo các luật hay trong khuôn khổ quản lý hành chính thông thường của Nước ký kết đó hay của Nước ký kết kia;\nc. Cung cấp những thông tin có thể làm tiết lộ bí mật về mậu dịch, thương mại, công nghiệp, thương nghiệp hay bí mật nghề nghiệp hoặc các phương thức kinh doanh, hoặc cung cấp những thông tin mà việc tiết lộ các thông tin này có thể trái với chính sách nhà nước.\n\nĐiều 27. Các viên chức ngoại giao và lãnh sự\nKhông nội dung nào trong Hiệp định này sẽ ảnh hưởng đến những ưu đãi về thuế hoặc dành cho các viên chức ngoại giao hoặc các viên chức lãnh sự theo những nguyên tắc chung của luật pháp quốc tế hay những quy định trong các hiệp định đặc biệt.\n\nĐiều 28. Hiệu lực\n1. Từng Nước ký kết sẽ thông báo cho Nước ký kết kia bằng văn bản thông qua đường ngoại giao việc hoàn thành các thủ tục cần thiết theo quy định của luật pháp Nước mình để Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày thông báo sau cùng.\n2. Hiệp định này sẽ có hiệu lực thi hành:\na. Đối với các khoản thuế khấu trừ tại nguồn, liên quan đến các khoản thu nhập chịu thuế được chi trả vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo năm dương lịch mà Hiệp định này có hiệu lực và trong các năm dương lịch tiếp sau đó;\nb. Đối với các khoản thuế khác thu trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức chuyển nhượng tài sản phát sinh trong năm dương lịch tiếp theo năm dương lịch mà Hiệp định có hiệu lực và trong các năm dương lịch tiếp sau đó.\n\nĐiều 29. : Kết thúc\nHiệp định này sẽ vẫn còn hiệu lực cho tới khi một trong hai Nước ký kết tuyên bố kết thúc. Từng Nước ký kết thông qua đường ngoại giao, có thể kết thúc Hiệp định bằng cách gửi cho Nước ký kết kia văn bản thông báo kết thúc Hiệp định ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc bất kỳ năm dương lịch nào bắt đầu sau thời hạn 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực. Trong trường hợp như vậy, Hiệp định sẽ hết hiệu lực thi hành:\na. Đối với các khoản thuế khấu tr�� tại nguồn, liên quan đến các khoản thu nhập chịu thuế được chi trả vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm kế tiếp theo năm dương lịch gửi thông báo kết thúc và trong các năm dương lịch tiếp sau đó;\nb. Đối với các khoản thuế khác, thu trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức chuyển nhượng tài sản phát sinh trong năm dương lịch tiếp theo năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định và trong những năm dương lịch tiếp sau đó.\nĐể làm bằng những người được uỷ quyền của từng Chính phủ dưới đây đã ký vào Hiệp định này.\nHiệp định được làm thành hai bản tại Hà Nội vào ngày 03/4/2002, bằng các thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Ai-xơ-len và tiếng Anh, tất cả các văn bản đều có giá trị ngang nhau. Trường hợp có sự giải thích khác nhau giữa các văn bản, bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định.\nNGHỊ ĐỊNH THƯ\nTại thời điểm ký kết Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Ai-xơ-len về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập, những người ký tên dưới đây đã thoả thuận những điều khoản sau đây sẽ là một bộ phận hợp thành của Hiệp định.\nHai bên đều hiểu là thuế đánh vào tiền lương của Ai-xơ-len được dùng để trang trải cho hệ thống bảo hiểm xã hội của Ai-xơ-len căn cứ vào Đạo luật số 113 từ năm 1990 sẽ không bao gồm trong khoản 2 Điều 2 của Hiệp định này.\nĐể làm bằng những người được uỷ quyền của từng Chính phủ dưới đây, đã ký vào Nghị định thư này.\nNghị định thư được làm thành hai bản tại Hà Nội vào ngày 03/4/2002, bằng các thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Ai-xơ-len và tiếng Anh, tất cả các văn bản đều có giá trị ngang nhau. Trường hợp có sự giải thích khác nhau giữa các văn bản, bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định.\nNguyễn Sinh Hùng\n(Đã ký)\nÔ-láp-phua Ê-gin-xơn\n(Đã ký)",
|
| 5 |
+
"id": 101421
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101422.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-573-QD-BGTVT-2023-sua-doi-Quyet-dinh-748-QD-BGTVT-tieu-chuan-chuc-danh-lanh-dao-566355.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-573-QD-BGTVT-2023-sua-doi-Quyet-dinh-748-QD-BGTVT-tieu-chuan-chuc-danh-lanh-dao-566355",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 573/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN\r\n\nCHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 748/QĐ-BGTVT NGÀY 02/5/2019 CỦA BỘ\r\n\nGIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n56/2022/NĐ-CP ngày 24/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 28/8/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc\r\n\nlàm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục\r\n\nvụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp\r\n\nchuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quy định khung tiêu\r\n\nchuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý\r\n\ncác cấp ban hành kèm theo Quyết định số 89-QĐ/TW ngày 04/8/2017 của Bộ Chính trị;\n\nCăn cứ Kết luận số\r\n\n66-KL/BCSĐ ngày 05/4/2023 của Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản\r\n\nlý các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ ban hành kèm theo Quyết định số\n\n748/QĐ-BGTVT ngày 02/5/2019 của Bộ Giao thông vận tải:\n\n1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 5 như sau: \n\n“Điều 5. Vụ trưởng và tương\r\n\nđương\n\n1. Năng lực\n\na) Có năng lực tham mưu, tổ chức,\r\n\nlãnh đạo, quản lý thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.\n\nb) Có khả năng nghiên cứu xây dựng\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, hoạch định chiến lược quản lý vĩ mô và đề xuất\r\n\ncác giải pháp, phương pháp thực hiện về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phục\r\n\nvụ cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ.\n\nc) Có năng lực điều hành, có khả\r\n\nnăng quy tụ, đoàn kết, tổ chức cán bộ, công chức trong đơn vị và phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan trong thực hiện các nhiệm vụ.\n\n2. Hiểu biết\n\na) Nắm vững chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.\n\nb) Nắm vững các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.\n\nc) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ\r\n\nquản lý của lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, có kinh nghiệm tổ chức, quản lý,\r\n\nđiều hành.\n\nd) Am hiểu tình hình chính trị,\r\n\nkinh tế - xã hội trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới.\n\n3. Trình độ\n\na) Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nphù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.\n\nb) Có bằng tốt nghiệp cao cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương\r\n\ntrình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\nc) Có trình độ quản lý nhà nước\r\n\nđối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên.\n\nd) Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh\r\n\nđạo, quản lý cấp vụ và tương đương hoặc chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp\r\n\nsở và tương đương (sau khi được bổ nhiệm).\n\nđ) Có trình độ tin học, ngoại\r\n\nngữ cần thiết và phù hợp.\n\n4. Một số tiêu chuẩn khác: Đã đảm\r\n\nnhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở một trong các chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp\r\n\nPhó Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ, Phó vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng\r\n\ncục, Phó Giám đốc Sở và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; ngoài ra Vụ trưởng\r\n\nVụ Pháp chế phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất 05 năm trực tiếp\r\n\nlàm công tác pháp luật; Cục trưởng Cục Y tế Giao thông vận tải phải có trình độ\r\n\nchuyên môn đại học trở lên về y, dược, y tế công cộng, quản lý y tế (ưu tiên\r\n\nchuyên ngành y); Chánh Thanh tra Bộ thực hiện theo quy định của Thanh tra Chính\r\n\nphủ.”\n\n2. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 6 như sau:\n\n“Điều 6. Phó Vụ trưởng và\r\n\ntương đương\n\n1. Năng lực\n\na) Có năng lực tham mưu, tổ chức,\r\n\nlãnh đạo, quản lý thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.\n\nb) Có khả năng nghiên cứu xây dựng\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, tham mưu hoạch định chiến lược quản lý vĩ mô và\r\n\nđề xuất các giải pháp, phương pháp thực hiện về lĩnh vực chuyên môn, chuyên\r\n\nngành, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ.\n\nc) Có năng lực điều hành, có khả\r\n\nnăng quy tụ, đoàn kết trong đơn vị và phối hợp với các cơ quan có liên quan, thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ.\n\n2. Hiểu biết\n\na) Nắm vững chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.\n\nb) Nắm vững các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.\n\nc) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ\r\n\nquản lý của lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, có kinh nghiệm tổ chức, quản lý,\r\n\nđiều hành.\n\nd) Am hiểu tình hình chính trị,\r\n\nkinh tế - xã hội trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới.\n\n3. Trình độ\n\na) Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nphù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.\n\nb) Có bằng tốt nghiệp cao cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương\r\n\ntrình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\nc) Có trình độ quản lý nhà nước\r\n\nđối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên.\n\nd) Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh\r\n\nđạo, quản lý cấp vụ và tương đương hoặc chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp\r\n\nsở và tương đương (sau khi bổ nhiệm).\n\nđ) Có trình độ tin học, ngoại\r\n\nngữ cần thiết và phù hợp.\n\n4. Tiêu chuẩn khác: Đã đảm nhiệm\r\n\nvà hoàn thành tốt nhiệm vụ ở một trong các chức vụ: Trưởng phòng và tương\r\n\nđương, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Bộ hoặc đã có thời gian công tác\r\n\ntrong ngành, lĩnh vực từ đủ 05 năm trở lên, trong đó 03 năm liên tục gần nhất\r\n\nđược đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ.”\n\n3. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 7 như sau:\n\n“Điều 7. Chức danh Trưởng\r\n\nphòng và Phó Trưởng phòng\n\n1. Chức danh Trưởng phòng\n\na) Trình độ:\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nphù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.\n\n- Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận\r\n\nchính trị của cơ quan có thẩm quyền trở lên.\n\n- Có trình độ quản lý nhà nước\r\n\nđối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở lên.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo,\r\n\nquản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm).\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.\n\nb) Kinh nghiệm: Đã đảm nhiệm và\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ ở một trong các chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương\r\n\nhoặc đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên và 03\r\n\nnăm liên tục gần nhất được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n2. Chức danh Phó Trưởng phòng \n\na) Trình độ:\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nphù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.\n\n- Có trình độ quản lý nhà nước\r\n\nđối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở lên.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo,\r\n\nquản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm).\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.\n\nb) Kinh nghiệm: Đã có thời gian\r\n\ncông tác trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên và 03 năm liên tục gần nhất\r\n\nđược đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ”.\n\n4. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 1 Điều 8 như\r\n\nsau: \n\n“b) Trình độ:\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ\r\n\nhạng II hoặc tương đương trở lên.\n\n- Có trình độ tiến sĩ chuyên\r\n\nngành phù hợp.\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý\r\n\nluận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.”\n\n5. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 2 Điều 8 như\r\n\nsau:\n\n“b) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ\r\n\nhạng III hoặc tương đương trở lên.\n\n- Có trình độ thạc sĩ trở lên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý\r\n\nluận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.”\n\n6. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 9 như sau: \n\n“Điều 9. Học viện, trường đại\r\n\nhọc\n\nChủ tịch Hội đồng trường, Hiệu\r\n\ntrưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:\n\n1. Năng lực, hiểu biết: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 5 Quy định này và phải\r\n\ncó phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín về khoa học, giáo dục, có năng lực\r\n\nquản lý.\n\n2. Trình độ\n\na) Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục\r\n\nđại học công lập hạng II hoặc tương đương trở lên.\n\nb) Có trình độ tiến sĩ.\n\nc) Có bằng tốt nghiệp cao cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương\r\n\ntrình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\nd) Có trình độ tin học, ngoại\r\n\nngữ cần thiết và phù hợp.\n\nđ) Tiêu chuẩn khác\n\n- Độ tuổi khi bổ nhiệm phải bảo\r\n\nđảm để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.\n\n- Đã tham gia quản lý cấp khoa,\r\n\nphòng của cơ sở giáo dục đại học ít nhất 05 năm.”\n\n7. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 10 như sau: \n\n“Điều 10. Trường cao đẳng\n\n1. Chức danh Hiệu trưởng, Chủ tịch\r\n\nHội đồng trường\n\na) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.\n\nb) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp\r\n\nhạng III hoặc tương đương trở lên.\n\n- Có bằng thạc sỹ trở lên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý\r\n\nluận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.\n\nc) Tiêu chuẩn khác\n\n- Có phẩm chất, đạo đức tốt, đã\r\n\ncó ít nhất là 05 năm làm công tác giảng dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\n- Có đủ sức khỏe; bảo đảm độ tuổi\r\n\nđể tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.\n\n- Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về\r\n\nnghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Chức danh cấp phó\n\na) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.\n\nb) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp\r\n\nhạng III hoặc tương đương trở lên\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận\r\n\nchính trị của cơ quan có thẩm quyền trở lên.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và ph�� hợp. \n\nc) Tiêu chuẩn khác\n\n- Có phẩm chất, đạo đức tốt; có\r\n\nít nhất 03 năm làm công tác giảng dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp\r\n\nvà có năng lực quản lý.\n\n- Có đủ sức khỏe; bảo đảm độ tuổi\r\n\nđể tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.\n\n- Phó hiệu trưởng phụ trách đào\r\n\ntạo thì tiêu chuẩn bổ nhiệm như tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng.”\n\n8. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 1 Điều 11 như\r\n\nsau: \n\n“b) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.\n\n- Có trình độ thạc sĩ trở lên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý\r\n\nluận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.”\n\n9. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 2 Điều 11 như\r\n\nsau: \n\n“b) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận\r\n\nchính trị của cơ quan có thẩm quyền trở lên.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.”\n\n10. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 12 như sau: \n\n“Điều 12. Báo, Tạp chí\n\nChức danh cấp trưởng, cấp phó\r\n\nphải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:\n\n1. Tốt nghiệp đại học trở lên.\r\n\nCó chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về báo chí.\n\n2. Có bằng tốt nghiệp cao cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương\r\n\ntrình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Có thời gian hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực báo chí, xuất bản ít nhất 2 năm. Trường hợp đặc biệt, do cơ quan chỉ đạo\r\n\nbáo chí xem xét, quyết định.\n\n4. Có trình độ tin học, ngoại\r\n\nngữ cần thiết và phù hợp.”\n\n11. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 1 Điều 13 như\r\n\nsau: \n\n“b) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nphù hợp với lĩnh vực công tác. Riêng Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin phải\r\n\ntốt nghiệp đại học trở lên về lĩnh vực công nghệ thông tin.\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý\r\n\nluận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.”\n\n12. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 2 Điều 13 như\r\n\nsau: \n\n“b) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nphù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận\r\n\nchính trị của cơ quan có thẩm quyền trở lên.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.”\n\n13. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 14 như sau:\n\n“Điều 14. Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthành viên, Chủ tịch công ty, Tổng biên tập Nhà xuất bản\n\n1. Chủ tịch Hội đồng thành\r\n\nviên, Chủ tịch công ty\n\na) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.\n\nb) Trình độ\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý\r\n\nluận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.\n\n2. Tổng biên tập Nhà xuất bản:\n\na) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.\n\nb) Có chứng chỉ hành nghề biên\r\n\ntập.\n\nc) Có ít nhất 03 năm làm công\r\n\nviệc biên tập tại nhà xuất bản hoặc cơ quan báo chí. \n\nd) Các tiêu chuẩn khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.”\n\n14. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 2 Điều 15 như\r\n\nsau: \n\n“2. Trình độ\n\na) Tốt nghiệp đại học trở lên.\n\nb) Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận\r\n\nchính trị của cơ quan có thẩm quyền trở lên.\n\nRiêng Người đại diện phần vốn ứng\r\n\ncử chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có trình độ lý luận chính trị cao\r\n\ncấp trở lên hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền”.\n\nc) Có trình độ tin học, ngoại\r\n\nngữ cần thiết và phù hợp.”\n\n15. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 2 Điều 16 như\r\n\nsau: \n\n“2. Trình độ\n\na) Tốt nghiệp đại học một trong\r\n\ncác chuyên ngành về tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh và\r\n\ncó ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc.\n\nb) Có trình độ tin học, ngoại\r\n\nngữ cần thiết và phù hợp.”\n\nĐiều 2.\r\n\nBãi bỏ các quy định sau tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\n\n748/QĐ-BGTVT ngày 02/5/2019 của Bộ Giao thông vận tải Quy\r\n\nđịnh tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ:\r\n\nkhoản 6, khoản 7 Điều 2; điểm c khoản 1 Điều 8; điểm c khoản 1 Điều\r\n\n11; điểm c khoản 1 Điều 13.\n\nĐiều 3.\r\n\nKể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, trường hợp cán bộ đã được bổ nhiệm giữ\r\n\nchức vụ lãnh đạo, quản lý trước khi Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng\r\n\ntiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị định tại Quyết định này, cơ quan quản\r\n\nlý, sử dụng và cá nhân đó có trách nhiệm hoàn thiện tiêu chuẩn trước năm 2026\r\n\n(trừ trường hợp cán bộ có thời điểm nghỉ hưu trước ngày 31/12/2025). Nếu cán bộ\r\n\nđến thời điểm bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo trước ngày\r\n\n31/12/2025 thì cơ quan có thẩm quyền vẫn thực hiện quy trình bổ nhiệm lại hoặc\r\n\nkéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy định; sau ngày 31/12/2025 nếu cán bộ\r\n\nchưa đáp ứng được tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, sắp xếp, bố trí lại công việc đối với\r\n\ncán bộ cho phù hợp với quy định.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, các Vụ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Ban Tổ chức TW;\r\n\n - Ủy ban Kiểm tra TW;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Đảng ủy Khối Doanh nghiệp TW;\r\n\n - Các đ/c Thành viên BCSĐ;\r\n\n - Đảng ủy Bộ GTVT;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;\r\n\n - Công đoàn GTVT Việt Nam;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (V);\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thắng\n\n \n\n \n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 101422
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101423.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-690-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-cong-nhan-xa-phu-hop-tre-em-Hai-Duong-446241.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-690-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-cong-nhan-xa-phu-hop-tre-em-Hai-Duong-446241",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 690/KH-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 10 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/QĐ-TTG NGÀY 03/01/2019 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH\r\n\nTIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN PHÙ HỢP VỚI TRẺ\r\n\nEM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG.\n\nThực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, trình tự đánh giá và công nhận\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em (sau đây gọi tắt là Quyết định số\r\n\n06/QĐ-TTg). Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp\r\n\nvới trẻ em được xây dựng trên cơ sở Luật Trẻ em và gắn với điều kiện phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh;\n\n- Đảm bảo các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt\r\n\ntiêu chuẩn phù hợp với trẻ em là các xã, phường, thị trấn có môi trường sống an\r\n\ntoàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em nhằm đảm bảo mọi trẻ em trên địa bàn tỉnh\r\n\nđều được hưởng các quyền của mình để phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần,\r\n\nđạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ em.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ để đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với\r\n\ntrẻ em. Xã, phường, thị trấn được công nhận phù hợp với trẻ em là một trong những\r\n\ntiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của địa phương.\n\n- Việc tổ chức, đánh giá và công nhận xã, phường,\r\n\nthị trấn phù hợp với trẻ em phải đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ và đúng\r\n\nquy định.\n\n- Đánh giá xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em\r\n\nđược thực hiện vào tháng 11 năm thứ 2 và tháng 11 năm thứ 4 của Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh.\n\nII. MỤC TIÊU:\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, lành\r\n\nmạnh phù hợp với trẻ em; tạo điều kiện cho trẻ em được hưởng đầy đủ các quyền cơ\r\n\nbản của mình, có cơ hội để phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần,\r\n\nđạo đức và nhân cách.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- 100% xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và\r\n\ncam kết thực hiện các tiêu chí về xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.\n\n- Năm 2022 và năm 2024 (là năm thứ 2 và năm thứ 4 của\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm giai đoạn 2021 - 2025): Phấn đấu đạt\r\n\nlần lượt là trên 75% và trên 80% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp\r\n\nvới trẻ em.\n\n- Phấn đấu trong những kỳ đánh giá tiếp theo, có\r\n\ntrên 85% số xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ\r\n\nem.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\ncác cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền trong công tác xây dựng xã, phường,\r\n\nthị trấn phù hợp với trẻ em\n\n- Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các\r\n\ncấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể đối với công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc trẻ em và xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em thông qua\r\n\nviệc ban hành các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch cụ thể hàng năm về bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và giáo dục trẻ em; phân công và tạo điều kiện cho các ngành, các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà giáo dục trẻ em.\n\n- Tăng cường công tác chỉ đạo, ưu tiên giải quyết\r\n\ncác vụ xâm hại trẻ em tại địa phương.\n\n- Xây dựng kế hoạch hàng năm và bố trí nguồn kinh\r\n\nphí địa phương để đảm bảo cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.\n\n- Thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành trong xây dựng\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; thường xuyên kiểm tra, giám sát tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em tại địa\r\n\nphương;\n\n- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và giáo dục trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.\n\n2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nvề xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.\n\n- Tổ chức quán triệt sâu rộng, chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, đặc\r\n\nbiệt là Chỉ thị số 37-CT/TU ngày 31/5/2019 về việc tiếp tục tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo đối với\n\ncông tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong\r\n\ntình hình mới; các nội dung của Luật trẻ em năm 2016; Quyết định số\r\n\n06/QĐ-TTg và các văn bản có liên quan.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ\r\n\nchức, đoàn thể xã hội và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc trẻ em. Phát huy vai trò tích cực của toàn xã hội tham gia xây dựng\r\n\nxây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;\n\n- Đẩy mạnh các giải pháp phòng ngừa các hành vi xâm\r\n\nhại, bạo lực trẻ em và phòng chống tai nạn thương tích trẻ em.\n\n- Tuyên truyền và biểu dương kịp thời các tập thể,\r\n\ncá nhân có những sáng kiến, kinh nghiệm về xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp\r\n\nvới trẻ em.\n\n3. Nâng cao năng lực cho cán bộ\r\n\nlàm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp; xã hội hóa công tác trẻ em.\n\n- Tổ chức Hội nghị triển khai Quyết định 06/QĐ-TTg ,\r\n\nKế hoạch xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em và các văn bản liên\r\n\nquan;\n\n- Tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng xây dựng xã,\r\n\nphường, thị trấn phù hợp với trẻ em; kỹ năng thu thập thông tin, đánh giá các\r\n\ntiêu chí cho các ban, ngành, đoàn thể, công chức Văn hóa - Xã hội, trưởng các\r\n\nthôn/tổ dân phố, cán bộ, cộng tác viên, người làm công tác trẻ em cấp huyện, xã\r\n\ntheo nội dung của Quyết định 06/QĐ-TTg , đặc biệt chú trọng tập huấn nâng cao\r\n\ntrách nhiệm của các ngành, đoàn thể về thực hiện các tiêu chí xây dựng xã, phường,\r\n\nthị trấn phù hợp với trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, đoàn thể;\n\n- Tập huấn kiến thức, kỹ năng phòng, chống xâm hại,\r\n\nbạo lực và phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em nhằm xây dựng môi trường sống\r\n\nan toàn, lành mạnh phù hợp với trẻ em cho cán bộ, người làm công tác trẻ em,\r\n\ntrưởng các thôn/tổ dân phố, cộng tác viên, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ\r\n\nem;\n\n4. Hỗ trợ các địa phương thực\r\n\nhiện các tiêu chí xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em\n\nHuy động mọi nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài tỉnh hỗ trợ thực hiện các tiêu chí xây dựng xã, phường, thị trấn\r\n\nphù hợp với trẻ em như:\n\n- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, chăm lo cho trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn.\n\n- Hỗ trợ và tổ chức thực hiện quyền tham gia của trẻ\r\n\nem như: Tham gia sinh hoạt câu lạc bộ trẻ em; Diễn đàn trẻ em; thăm dò ý kiến\r\n\ntrẻ em, Hội đồng trẻ em, chương trình, hoạt động do trẻ em khởi xướng và thực\r\n\nhiện;\n\n- Hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo, điểm vui chơi,\r\n\ngiải trí dành cho trẻ em, các chương trình tiêm chủng mở rộng và khám sàng lọc\r\n\ncác bệnh lý cho trẻ em;...\n\n- Xây dựng môi trường gia đình, trường học, cộng đồng\r\n\nan toàn cho mọi trẻ em.\n\n5. Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát\n\n- Việc đánh giá các tiêu chí xã, phường, thị trấn\r\n\nphù hợp với trẻ em phải đảm bảo tính trung thực, dân chủ, công bằng, công khai\r\n\nvà đúng thời gian quy định;\n\n- Tại năm đánh giá, xét duyệt và công nhận xã, phường,\r\n\nthị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em, các ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện các tiêu chí xây dựng xã, phường,\r\n\nthị trấn phù hợp với trẻ em để có sự chỉ đạo kịp thời, đảm bảo đạt tiêu chí đề\r\n\nra; phân công cán bộ theo dõi quá trình triển khai thực hiện;\n\n- Tổ chức thẩm định, kiểm tra, giám sát các địa\r\n\nphương thực hiện xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; sơ kết, tổng\r\n\nkết, đánh giá, rút kinh nghiệm, khen thưởng và nhân rộng mô hình xã, phường, thị\r\n\ntrấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1- Kinh phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách\r\n\nnhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành và các nguồn lực nguồn hợp pháp khác.\n\n2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các\r\n\nsở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch và lập\r\n\ndự toán chi hàng năm, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\nliên quan; UBND huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác văn bản liên quan đến Quyết định 06/QĐ-TTg .\n\n- Tổ chức, hướng dẫn, tập huấn nâng cao năng lực\r\n\ncán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp đánh giá các tiêu chí và quy trình xét\r\n\ncông nhận xã, phường phù hợp với trẻ em theo quy định; là cơ quan Thường trực\r\n\ngiúp UBND tỉnh trong việc đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện của các địa\r\n\nphương.\n\n- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá công nhận\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo kỳ đánh giá; tổng hợp báo cáo UBND\r\n\ntỉnh kết quả thực hiện theo quy định.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nHướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện tốt các biện\r\n\npháp tuyên truyền huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo đến trường mầm\r\n\nnon; làm tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; kiểm tra,\r\n\ngiám sát và đánh giá tình hình hình thực hiện tiêu chí số 10; phối hợp Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh chỉ đạo thực hiện tiêu chí số 11 quy định\r\n\ntại Quyết định số 06/QĐ-TTg .\n\n3. Sở Y tế\n\nChủ trì, hướng dẫn kiểm tra, giám sát và đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện các tiêu chí số 7, 8, 9 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ; tiếp tục\r\n\nthực hiện có hiệu quả chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng, chống\r\n\nsuy dinh dưỡng cho trẻ em; chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ\r\n\ncho trẻ em.\n\n4. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch\n\nChỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện tiêu chí số 12 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ; phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan và địa phương quy hoạch, xây dựng các điểm vui chơi, giải trí và tổ\r\n\nchức các hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, thể dục, thể thao cho trẻ em.\n\n5. Công an tỉnh\n\nChủ trì, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện tiêu\r\n\nchí số 3, 4 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ; chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và Công an\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố làm tốt công tác nắm tình hình, chủ động phòng ngừa,\r\n\nkịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại trẻ em và trẻ em vi phạm\r\n\npháp luật.\n\n6. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, hướng dẫn và kiểm tra đánh giá tiêu chí số\r\n\n2 quy định tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ; tổ chức và điều phối công tác trợ giúp pháp\r\n\nlý đối với trẻ em nói chung và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói riêng; chỉ đạo\r\n\ntổ chức đăng ký khai sinh theo đúng quy định.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các Sở, ngành để tổng hợp đưa chỉ tiêu về tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp trẻ em vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội 05 năm của tỉnh;\n\n- Tham mưu giúp UBND tỉnh huy động các nguồn lực để\r\n\nđẩy mạnh xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sở Tài chính\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì tham mưu báo cáo\r\n\nUBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước\r\n\nhiện hành.\n\n9. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ\r\n\nquan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh các hoạt động truyền thông,\r\n\ngiáo dục về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chăm\r\n\nsóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; các nội dung liên quan đến công tác xây dựng\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.\n\n10. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội và các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện công tác thi đua khen\r\n\nthưởng cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định 06/QĐ-TTg theo quy định.\n\n11. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\r\n\ntỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng\r\n\ndẫn và đánh giá việc thực hiện tiêu chí số 11 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ;\n\n- Chỉ đạo các huyện đoàn, thị đoàn, thành đoàn tổ\r\n\nchức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao dành cho trẻ em, tập\r\n\ntrung cao điểm vào dịp nghỉ hè, các ngày lễ, kỷ niệm như: ngày thành lập Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 26/3; Tết Thiếu nhi – 1/6, Tết Trung thu; …\n\n12. Đề nghị Ủy ban MTTQVN tỉnh và Hội Liên hiệp\r\n\nphụ nữ tỉnh.\n\nĐề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và Hội Liên hiệp\r\n\nphụ nữ tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp chỉ đạo và\r\n\ngiám sát việc thực hiện Kế hoạch này trong phong trào “Toàn dân chăm sóc, giáo\r\n\ndục và bảo vệ trẻ em”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn\r\n\nminh”; tham gia vận động nguồn lực, hỗ trợ thực hiện tiêu chuẩn đánh giá xã,\r\n\nphường, thị trấn phù hợp với trẻ em; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\ngiáo dục nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức về kỹ năng thực hiện quyền trẻ em\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n13. UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí và tổ chức thực\r\n\nhiện kế hoạch xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;\n\n- Thành lập Hội đồng xét duyệt, tổ chức thẩm định,\r\n\nxét công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em theo quy định;\r\n\nxem xét khen thưởng cấp huyện, thị xã, thành phố và đề xuất UBND tỉnh xem xét,\r\n\nkhen thưởng các đơn vị xuất sắc đạt tiêu chuẩn liên tục trong các kỳ đánh giá của\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của địa phương.\n\n- Kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n06/QĐ-TTg , định kỳ thực hiện chế độ thông tin báo cáo đánh giá theo quy định.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:\n\n+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Quyết định\r\n\nsố 06/QĐ-TTg .\n\n+ Thành lập Hội đồng đánh giá xã, phường, thị trấn\r\n\nvà thực hiện quy định đánh giá, tổ chức cuộc họp đánh giá và hoàn thiện thủ tục,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định công nhận\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định\r\n\n06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, trình tự đánh\r\n\ngiá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em trên địa bàn tỉnh Hải\r\n\nDương. Yêu cầu các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực\r\n\nhiện hiệu quả Kế hoạch, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Cục Trẻ em - Bộ LĐ TB&XH;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX. Lai (45)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lương Văn Cầu\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101423
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101424.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2430-TB-TCHQ-2015-phan-loai-Nguyen-lieu-san-xuat-thuc-an-chan-nuoi-269456.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-2430-TB-TCHQ-2015-phan-loai-Nguyen-lieu-san-xuat-thuc-an-chan-nuoi-269456",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TÀI CHÍNH \r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2430/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 3\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA\r\n\nXUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc\r\n\nphân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ\r\n\ntục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và\r\n\nquản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC\r\n\nngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức\r\n\nthuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt\r\n\nhàng chịu thuế;\n\nTrên\r\n\ncơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-chi\r\n\nnhánh tại TP Hồ Chí Minh tại thông báo số 500/TB-PTPLHCM ngày 13/03/2015 và đề\r\n\nnghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại\r\n\nhàng hóa như sau:\n\n1.\r\n\n Tên hàng theo khai báo: Cám mì- WHEAT POLLARD - (Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn\r\n\n nuôi).\n\n2.\r\n\n Đơn vị nhập khẩu: Công ty cổ phần nông nghiệp VELMAR; Địa chỉ: Lô B2, KCN\r\n\n Sông Mây, huyện Trảng Bom, Đồng Nai; Mã số thuế: 3602958772.\n\n3.\r\n\n Số, ngày tờ khai hải quan: 10027033882/A12 ngày 15/01/2015 tại Chi cục Hải quan\r\n\n Thống Nhất- Cục Hải quan Đồng Nai.\n\n4.\r\n\n Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Cám từ lúa mì.\n\n5.\r\n\n Kết quả phân loại:\n\nTên\r\n\n thương mại: WHEAT POLLARD.\n\nTên\r\n\n gọi theo cấu tạo, công dụng: Cám từ lúa mì.\n\nKý,\r\n\n mã hiệu, chủng loại: không có thông tin.\n\nNhà\r\n\n sản xuất: không có thông tin\n\nthuộc\r\n\n nhóm 23.02 \"Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng bột viên hoặc\r\n\n không ở dạng bột viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc\r\n\n chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hay các loại cây họ đậu\", mã số 2302.30.00\r\n\n \"- Từ lúa mì\" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\n Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông\r\n\nbáo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Dương Thái\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101424
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101425.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-485-QD-UBND-2022-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Hon-Quan-Binh-Phuoc-510485.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-485-QD-UBND-2022-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Hon-Quan-Binh-Phuoc-510485",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 485/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 15 tháng 3 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị\r\n\nđịnh quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông\r\n\nqua Danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2022 và hủy Danh mục các dự án thu\r\n\nhồi đất quá 03 năm chưa thực hiện được trên địa bàn tỉnh Bình Phước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 69/TTr-STNMT\r\n\nngày 23/02/2022 và UBND huyện Hớn Quản tại Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 11/02/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước với những nội dung chủ yếu sau đây:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm 2022: Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo.\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022: Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo.\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất năm 2022: Chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo.\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng\r\n\nđất vào sử dụng năm 2022: Năm 2022, huyện Hớn Quản\r\n\nkhông còn đất chưa sử dụng.\n\nĐiều 2. Sau\r\n\nkhi Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Hớn Quản được phê duyệt, các cơ\r\n\nquan, đơn vị sau đây có trách nhiệm:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nđối với các dự án theo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai và các quy định\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra huyện\r\n\nHớn Quản triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.\n\n2. UBND huyện Hớn Quản có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất đã\r\n\nđược duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan.\n\n- Chịu trách nhiệm đối với việc\r\n\nchuyển mục đích sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân; phải kiểm tra, thẩm\r\n\nđịnh kỹ để đảm bảo các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất, phải phù hợp với\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch của địa phương, đảm bảo chỉ\r\n\ntiêu được duyệt và các điều kiện khác theo quy định; không giải quyết các\r\n\ntrường hợp có tên trong danh sách phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất nếu không đảm\r\n\nbảo các điều kiện trên và các quy định có liên quan.\n\n- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch sử dụng đất.\n\n- Đến quý III\r\n\nnăm 2022, gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 và đồng thời\r\n\ngửi hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm sau về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng\r\n\nhợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chỉ đạo đơn vị chuyên môn đưa Quyết định này lên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công\r\n\nThương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Hớn Quản và Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VP, Phòng Kinh tế;\r\n\n - Lưu: VT(BH-32-QĐ-08/3).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Anh Minh\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDIỆN\r\n\nTÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM 2022 CỦA HUYỆN HỚN QUẢN\n\n(Kèm theo Quyết định số 485/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/3/2022 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTân Khai\n\nĐồng Nơ\n\nThanh Bình\n\nAn Khương\n\nAn Phú\n\nMinh Đức\n\nMinh Tâm\n\nPhước An\n\nTân Hiệp\n\nTân Hưng\n\nTân Lợi\n\nTân Quan\n\nThanh An\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)= (5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\r\n\n TỰ NHIÊN (1+2+3)\n\n\n\n66.414,22\n\n4.273,09\n\n4.713,39\n\n1.146,92\n\n4.595,39\n\n4.122,64\n\n5.292,50\n\n7.295,31\n\n4.445,85\n\n7.192,92\n\n9.638,93\n\n4.585,02\n\n2.879,95\n\n6.232,32\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n56.591,37\n\n3.332,58\n\n3.831,25\n\n637,40\n\n4.017,83\n\n3.672,39\n\n4.990,95\n\n4.927,97\n\n3.962,50\n\n6.385,36\n\n8.939,64\n\n3.932,39\n\n2.640,81\n\n5.320,31\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n1.020,48\n\n11,45\n\n-\n\n100,88\n\n297,18\n\n6,07\n\n30,27\n\n96,62\n\n190,15\n\n-\n\n42,44\n\n57,81\n\n14,97\n\n172,66\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n74,09\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n74,09\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n231,26\n\n65,09\n\n12,19\n\n2,15\n\n27,61\n\n17,37\n\n12,21\n\n21,94\n\n21,18\n\n16,20\n\n-\n\n12,17\n\n-\n\n23,16\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n48.238,26\n\n3.247,73\n\n2.122,47\n\n533,33\n\n3.642,73\n\n3.553,03\n\n3.211,39\n\n4.625,24\n\n3.743,39\n\n3.426,75\n\n8.689,88\n\n3.834,31\n\n2.603,48\n\n5.004,54\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n512,89\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n72,07\n\n29,09\n\n-\n\n411,73\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n5.864,18\n\n-\n\n1.696,59\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.563,67\n\n81,59\n\n-\n\n2.522,33\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n44,50\n\n7,71\n\n-\n\n1,05\n\n5,43\n\n9,04\n\n6,74\n\n2,60\n\n0,02\n\n-\n\n0,27\n\n0,98\n\n3,38\n\n7,29\n\n1.7\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n679,80\n\n0,60\n\n-\n\n-\n\n44,88\n\n86,88\n\n94,59\n\n70,90\n\n7,77\n\n8,35\n\n207,05\n\n27,13\n\n18,99\n\n112,66\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n9.822,85\n\n940,51\n\n882,15\n\n509,52\n\n577,56\n\n450,25\n\n301,55\n\n2.367,35\n\n483,35\n\n807,55\n\n699,29\n\n652,63\n\n239,14\n\n912,01\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n455,19\n\n3,79\n\n25,00\n\n29,39\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n105,22\n\n-\n\n30,00\n\n261,80\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n1.080,13\n\n4,51\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,52\n\n1.070,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n863,09\n\n160,01\n\n655,00\n\n48,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n515,00\n\n60,00\n\n-\n\n155,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n75,00\n\n75,00\n\n-\n\n75,00\n\n-\n\n-\n\n75,00\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n13,72\n\n6,28\n\n0,25\n\n1,63\n\n0,20\n\n0,56\n\n0,06\n\n0,66\n\n0,36\n\n0,77\n\n0,64\n\n0,04\n\n0,63\n\n1,65\n\n2.6\n\nĐất cơ sở\r\n\n sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n472,14\n\n81,69\n\n1,95\n\n0,44\n\n16,31\n\n5,20\n\n7,87\n\n303,79\n\n1,60\n\n1,80\n\n14,14\n\n16,11\n\n5,85\n\n15,41\n\n2.7\n\nĐất cho\r\n\n hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n421,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n73,03\n\n172,20\n\n15,00\n\n118,98\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n41,80\n\n2.8\n\nĐất sản xuất VLXD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n70,26\n\n10,08\n\n-\n\n-\n\n26,32\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n21,43\n\n-\n\n1,93\n\n4,52\n\n5,99\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n2.952,33\n\n332,74\n\n137,03\n\n91,74\n\n191,23\n\n125,41\n\n172,05\n\n569,01\n\n166.58\n\n133,44\n\n244,60\n\n190,71\n\n149,18\n\n448,62\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n1.872.04\n\n229,94\n\n123,25\n\n83,58\n\n89,54\n\n116,46\n\n126,29\n\n182,81\n\n139,55\n\n114.62\n\n215,60\n\n154,93\n\n94,87\n\n200,59\n\n-\n\nĐất thủy\r\n\n lợi\n\nDTL\n\n135,76\n\n62,51\n\n4,87\n\n1,60\n\n13,00\n\n-\n\n6,50\n\n-\n\n-\n\n7,70\n\n-\n\n0,11\n\n39,44\n\n0,02\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n văn hóa\n\nDVH\n\n30,33\n\n3.74\n\n0,41\n\n0,53\n\n13,68\n\n2,02\n\n-\n\n1,00\n\n0,76\n\n-\n\n0,09\n\n8,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y\r\n\n tế\n\nDYT\n\n32,22\n\n4,70\n\n0,50\n\n0,27\n\n0,18\n\n0,50\n\n23,01\n\n0,51\n\n0,24\n\n0,43\n\n0,29\n\n1,18\n\n0,19\n\n0,24\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n69,46\n\n10,52\n\n3,52\n\n5,02\n\n2,71\n\n3,88\n\n2,55\n\n3,29\n\n4,77\n\n4,34\n\n6,22\n\n9,34\n\n4,57\n\n8,72\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n22,22\n\n0,73\n\n0,96\n\n0,56\n\n1,68\n\n-\n\n3,45\n\n1,20\n\n2,13\n\n0,80\n\n2,64\n\n2,86\n\n-\n\n5,21\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n643,58\n\n0,99\n\n0,08\n\n0,01\n\n60,71\n\n0,07\n\n0,03\n\n360,14\n\n0,27\n\n0,03\n\n1,70\n\n0,13\n\n0,08\n\n219,34\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n1,65\n\n0,76\n\n-\n\n0,04\n\n0,03\n\n0,01\n\n0,23\n\n-\n\n0,15\n\n0,19\n\n0,03\n\n0,01\n\n0,15\n\n0,03\n\n-\n\nĐất có\r\n\n di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n1,57\n\n1,28\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,29\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n24,57\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n16,13\n\n-\n\n-\n\n3,14\n\n-\n\n4,46\n\n0,84\n\n-\n\nĐất cơ\r\n\n sở tôn giáo\n\nTON\n\n13,32\n\n1,64\n\n0,28\n\n0,13\n\n1,29\n\n0,40\n\n0,78\n\n0,50\n\n2,31\n\n1,63\n\n1,47\n\n1,10\n\n0,75\n\n1,03\n\n-\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n98,49\n\n15,26\n\n2,00\n\n-\n\n8,40\n\n2,07\n\n8,90\n\n2,44\n\n15,92\n\n2,00\n\n12,67\n\n12,94\n\n4,46\n\n11,42\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n7,10\n\n0,68\n\n1,16\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,31\n\n1,00\n\n0,46\n\n1,69\n\n0,74\n\n-\n\n0,19\n\n0,88\n\n2.10\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n13,05\n\n1,40\n\n0,73\n\n0,25\n\n1,22\n\n0,85\n\n0,74\n\n1,81\n\n0,56\n\n0,66\n\n0,66\n\n1,63\n\n1,11\n\n1,43\n\n2.11\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n10,96\n\n9,64\n\n0,28\n\n1,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n999,73\n\n-\n\n36,46\n\n138,33\n\n139,56\n\n48,51\n\n25,82\n\n66,67\n\n55,80\n\n128,88\n\n96,11\n\n138,61\n\n53,39\n\n71,60\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n192,11\n\n192,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.14\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n35,86\n\n20,73\n\n1,97\n\n0,50\n\n0,78\n\n0,90\n\n1,84\n\n1,15\n\n0,46\n\n2,88\n\n0,91\n\n1,20\n\n1,13\n\n1,41\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,49\n\n0,49\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.16\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,27\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,20\n\n0,04\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1.332,12\n\n35,83\n\n13,70\n\n12,69\n\n42,55\n\n30,26\n\n66.49\n\n80,50\n\n76,10\n\n508,44\n\n163,58\n\n40,57\n\n23,28\n\n238,14\n\n2.18\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n323,39\n\n20,86\n\n9,79\n\n0,02\n\n85,47\n\n59,36\n\n-\n\n79,48\n\n-\n\n9,05\n\n59,36\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.19\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n71,98\n\n0,37\n\n-\n\n30,41\n\n0,91\n\n7,00\n\n6,17\n\n0,20\n\n1,67\n\n-\n\n14,26\n\n-\n\n0,05\n\n10,94\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nII\n\nKhu chức\r\n\n năng *\n\n\n\n61.400,66\n\n7.09335\n\n4.524,66\n\n968,32\n\n3.852,52\n\n3.624,10\n\n4.893,03\n\n5.20331\n\n3.971,05\n\n6.529,13\n\n8.875,12\n\n4.003,13\n\n2.667,23\n\n5.195,71\n\n1\n\nĐất đô\r\n\n thị\n\nKDT\n\n4.273,09\n\n4.273,09\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nKhu sản\r\n\n xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)\n\nKNN\n\n38.664,69\n\n2.598,19\n\n1.697,97\n\n426,66\n\n2.914,18\n\n2.842,42\n\n2.569,11\n\n3.700,19\n\n3.068,80\n\n2.741,40\n\n6.951,90\n\n3.067,45\n\n2.082,78\n\n4.003,63\n\n3\n\nKhu lâm\r\n\n nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)\n\nKLN\n\n6.377,07\n\n-\n\n1.696,59\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.635,74\n\n110,67\n\n-\n\n2.934,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nKhu du\r\n\n lịch\n\nKDL\n\n2,07\n\n2,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5\n\nKhu phát\r\n\n triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)\n\nKPC\n\n1.378,09\n\n220,01\n\n655,00\n\n203,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n75,00\n\n75,00\n\n-\n\n75,00\n\n-\n\n-\n\n75,00\n\n6\n\nKhu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)\n\nDTC\n\n91,00\n\n-\n\n-\n\n91,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7\n\nKhu dân\r\n\n cư nông thôn\n\nDNT\n\n9.797,89\n\n-\n\n453,66\n\n217,33\n\n840,19\n\n749,41\n\n662,93\n\n978,38\n\n793,32\n\n788,45\n\n1.814,86\n\n877,75\n\n563,41\n\n1.058,19\n\n8\n\nKhu ở,\r\n\n làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn\n\nKON\n\n816,75\n\n-\n\n21,43\n\n30,25\n\n98,15\n\n32,27\n\n25,24\n\n339,06\n\n33,93\n\n65,21\n\n3336\n\n57,93\n\n21,05\n\n58,88\n\nGhi chú: * Không tổng\n\nhợp khi tính tổng diện tích tự nhiên\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN HỚN QUẢN\n\n(Kèm theo Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTân Khai\n\nĐồng Nơ\n\nThanh Bình\n\nAn Khương\n\nAn Phú\n\nMinh Đức\n\nMinh Tâm\n\nPhước An\n\nTân Hiệp\n\nTân Hưng\n\nTân Lợi\n\nTân Quan\n\nThanh An\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\n\n\n\n1.640,90\n\n97,56\n\n59,49\n\n301,55\n\n81,50\n\n142,43\n\n38,64\n\n486,27\n\n107,57\n\n42,20\n\n158,05\n\n26,82\n\n18,00\n\n80,82\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n1.593,15\n\n89,41\n\n55,81\n\n300,55\n\n73,50\n\n139,16\n\n37,84\n\n482,33\n\n106,33\n\n34,23\n\n153,23\n\n24,14\n\n16,12\n\n80,50\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n11,41\n\n2,29\n\n-\n\n-\n\n8,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,12\n\n-\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n1.580,74\n\n87,12\n\n55,81\n\n300,55\n\n64,00\n\n139,16\n\n37,84\n\n482,33\n\n106,21\n\n34,23\n\n152,73\n\n24,14\n\n16,12\n\n80,50\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n47,75\n\n8,15\n\n3,68\n\n1,00\n\n8,00\n\n3,27\n\n0,80\n\n3,94\n\n1,24\n\n7,97\n\n4,82\n\n2,68\n\n1,88\n\n0,32\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất cơ sở\r\n\n sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n5,30\n\n5,30\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng\n\nDHT\n\n18,44\n\n1,50\n\n1,37\n\n-\n\n1,00\n\n1,50\n\n-\n\n3,70\n\n0,10\n\n4,00\n\n3,00\n\n1,80\n\n0,37\n\n0,10\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n17,43\n\n0,59\n\n1,37\n\n-\n\n1,00\n\n1,50\n\n-\n\n3,70\n\n0,10\n\n4,00\n\n3,00\n\n1,70\n\n0,37\n\n0,10\n\n-\n\nĐất thủy\r\n\n lợi\n\nDTL\n\n1,01\n\n0,91\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n12,33\n\n-\n\n1,81\n\n1,00\n\n0,50\n\n1,76\n\n0,80\n\n0,24\n\n1,04\n\n1,26\n\n1,82\n\n0,87\n\n1,01\n\n0,22\n\n2.4\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1,35\n\n1,35\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n10,33\n\n-\n\n0,50\n\n-\n\n6,50\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n2,71\n\n-\n\n0,01\n\n0,50\n\n-\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC\r\n\nĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN HỚN QUẢN\n\n(Kèm theo Quyết định số 485/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/3/2022 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTân Khai\n\nĐồng Nơ\n\nThanh Bình\n\nAn Khương\n\nAn Phú\n\nMinh Đức\n\nMinh Tâm\n\nPhước An\n\nTân Hiệp\n\nTân Hưng\n\nTân Lợi\n\nTân Quan\n\nThanh An\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+ (6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n1.967,98\n\n138,45\n\n66,83\n\n307,32\n\n195,17\n\n160,11\n\n51,21\n\n500,04\n\n118,53\n\n41,58\n\n194,07\n\n37,93\n\n41,34\n\n115,42\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n1,27\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n1,01\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n1.966,71\n\n138,28\n\n66,83\n\n307,32\n\n194,16\n\n160,11\n\n51,21\n\n500,03\n\n118,48\n\n41,58\n\n194,07\n\n37,93\n\n41,34\n\n115,39\n\n2\n\nChuyển\r\n\n đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n162,01\n\n1,20\n\n-\n\n-\n\n4,10\n\n33,86\n\n-\n\n8,00\n\n5,88\n\n-\n\n43,42\n\n-\n\n0,30\n\n65,25\n\n3\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n5,30\n\n5,30\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101425
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101426.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-321-QD-UBND-2018-Chuong-trinh-nang-cao-hieu-qua-quan-tri-hanh-chinh-cong-Can-Tho-379671.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-321-QD-UBND-2018-Chuong-trinh-nang-cao-hieu-qua-quan-tri-hanh-chinh-cong-Can-Tho-379671",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 321/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 01 tháng 02 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH\r\n\nCHÍNH CÔNG CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2018 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 747/QĐ-UBND\r\n\nngày 23 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình\r\n\nnâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của thành phố Cần Thơ giai đoạn\r\n\n2018 - 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám\r\n\nđốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Tâm\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nNÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG\r\n\nCỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2018 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\na) Tiến tới xây dựng một nền hành\r\n\nchính dân chủ, minh bạch, trong sạch, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, phục vụ\r\n\nnhân dân ngày càng tốt hơn;\n\nb) Phấn đấu từng năm (từ năm 2018\r\n\nđến năm 2020), Cần Thơ duy trì được xếp trong nhóm 10 tỉnh, thành phố có Chỉ số\r\n\nHiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh đạt điểm cao nhất.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nTập trung tiến hành cải thiện cả\r\n\n06 nội dung đánh giá của Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh.\r\n\nTrong đó, cần đặc biệt quan tâm cải thiện các nội dung có điểm số thấp; đồng thời,\r\n\nphải giữ vững và phát triển các nội dung được đánh giá thực hiện tốt trong thời\r\n\ngian qua.\n\nNhững chỉ tiêu chủ yếu đến năm\r\n\n2020 phải đạt được là:\n\na) Tăng cường sự tham gia của người\r\n\ndân ở cấp cơ sở: Phấn đấu đạt 6,50 điểm;\n\nb) Công khai minh bạch: Phấn đấu đạt 6,50 điểm;\n\nc) Nâng cao trách nhiệm giải trình\r\n\nvới người dân, trong đó tập trung nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh\r\n\ntra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng: Phấn đấu\r\n\nđạt 6,30 điểm;\n\nd) Tiếp tục đẩy mạnh kiểm soát tham\r\n\nnhũng trong khu vực công: Phấn đấu đạt 7,25 điểm;\n\nđ) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành\r\n\nchính (cải thiện dịch vụ hành chính về chứng thực, xác nhận; thủ tục cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng và các thủ tục hành chính cấp\r\n\nxã): Phấn đấu đạt 7,50 điểm;\n\ne) Cung ứng dịch vụ công (cải thiện\r\n\nthái độ phục vụ trong cung cấp dịch vụ y tế, nâng cao chất lượng giáo dục, nâng\r\n\ncấp cơ sở hạ tầng và giữ vững an ninh trật tự): Phấn đấu đạt\r\n\n8 điểm.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Tăng cường sự tham gia của người dân ở cấp\r\n\ncơ sở\n\na) Các ngành, các cấp tiếp tục thường\r\n\nxuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và Pháp lệnh số\r\n\n34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về\r\n\nthực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, trong đó trọng tâm là những nội dung\r\n\nphải công khai để nhân dân biết, nội dung nhân dân bàn và quyết định, nội dung\r\n\nnhân dân ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định, nội dung người dân\r\n\ngiám sát; trách nhiệm của chính quyền, cán bộ, công chức cấp xã, của cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan và của nhân dân trong thực hiện dân chủ ở xã, phường,\r\n\nthị trấn;\n\nb) Cấp ủy, chính quyền cấp xã tăng\r\n\ncường tuyên truyền các nội dung thông tin về bầu cử các cấp từ cấp cơ sở, khu vực,\r\n\nấp đến bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Quốc hội;\n\nc) Đảm bảo thực hiện tốt việc công\r\n\nkhai minh bạch các khoản đóng góp tự nguyện cho công trình công cộng tại xã,\r\n\nphường, thị trấn; thực hiện ghi chép các khoản đóng góp vào sổ sách đầy đủ,\r\n\nđúng quy định;\n\nd) Các cấp, các ngành tăng cường\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ sở triển khai thực hiện; xử lý nghiêm những trường\r\n\nhợp ngăn cản hoạt động giám sát của Ban Thanh tra nhân\r\n\ndân, vi phạm quy chế bầu cử, sử dụng sai mục đích kết quả đóng góp của người\r\n\ndân.\n\n2. Đẩy mạnh công khai minh bạch\n\nCấp ủy, chính quyền cấp xã nghiêm\r\n\ntúc thực hiện Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11, phải công khai các nội dung\r\n\nnhân dân biết, tổ chức cho nhân dân bàn đối với những nội dung nhân dân được\r\n\nbàn và quyết định theo quy chế dân chủ, tổ chức niêm yết, cập nhật thường xuyên\r\n\nvà liên tục các nội dung như sau: Danh sách hộ nghèo; Thu chi ngân sách của xã,\r\n\nphường, thị trấn; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khung giá đền bù; Đối tượng,\r\n\nmức thu các loại phí, lệ phí.\n\nSở, ban, ngành thành phố có liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ cấp xã về chuyên môn, nghiệp vụ, chủ động\r\n\ntrong rà soát, phê duyệt các nội dung cần công khai, minh bạch.\n\na) Công khai danh sách hộ nghèo:\n\n- Công khai kịp thời những chế độ,\r\n\nchính sách của Bộ, ngành Trung ương và của thành phố hàng năm, cũng như phương\r\n\nán hỗ trợ đột xuất đối với người nghèo; công khai kịp thời những thông tin về\r\n\nchính sách xã hội cho người nghèo để nhân dân biết, nhân dân bàn, giám sát thực\r\n\nhiện;\n\n- Công khai, minh bạch phương thức\r\n\nbình chọn hộ nghèo; đảm bảo thực hiện nghiêm, đúng quy trình, thủ tục và thời\r\n\ngian việc xét hộ nghèo để thụ hưởng các chế độ, chính sách đúng quy định; không\r\n\nđể xảy ra trường hợp hộ thực tế rất nghèo nhưng không được đưa vào danh sách hộ\r\n\nnghèo hoặc hộ thực tế không nghèo lại được đưa vào danh sách hộ nghèo;\n\n- Thực hiện công khai danh sách hộ\r\n\nnghèo tại Nhà thông tin ấp, khu vực, tại khu dân cư; trên hệ thống truyền thanh\r\n\ncấp cơ sở và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\n- Xử lý nghiêm những cơ quan, địa\r\n\nphương, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện không đúng các quy định về chính\r\n\nsách cho hộ nghèo theo quy định của nhà nước.\n\nb) Công khai ngân sách cấp xã và\r\n\ncác khoản thu khác ở khu dân cư:\n\n- Xã, phường, thị trấn chấp hành nghiêm\r\n\ncác quy định về công khai, minh bạch thu, chi ngân sách của xã, phường, thị trấn;\r\n\nbảo đảm việc niêm yết công khai danh mục thu, chi cụ thể để nhân dân được biết\r\n\nvà giám sát;\n\n- Việc công khai phải lựa chọn\r\n\nhình thức và vị trí phù hợp, thông thoáng để đảm bảo cho người dân có thể đọc,\r\n\nnghiên cứu các thông tin trong báo cáo thu chi ngân sách của cấp xã;\n\n- Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao\r\n\nnghiệp vụ tài chính cho kế toán, thủ quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra nghiệp vụ tài chính ở cấp xã;\n\n- Các cấp, các ngành, đặc biệt là\r\n\ncác cơ quan chuyên môn phải tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ\r\n\nsở triển khai thực hiện; đồng thời, có biện pháp xử lý nghiêm những cơ quan, địa\r\n\nphương và cán bộ, công chức thực hiện không đúng quy định.\n\nc) Công khai quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất và khung giá đất:\n\n- Niêm yết công khai dự thảo quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến người dân; có hình thức tiếp nhận ý\r\n\nkiến đóng góp trực tiếp của nhân dân;\n\n- Đẩy mạnh các hình thức công khai\r\n\nđể người dân được thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và khung giá đất\r\n\nở nơi cư trú. Việc công khai phải được thực hiện đến tận trụ sở thôn, ấp, khu\r\n\nphố, trên hệ thống truyền thanh cấp cơ sở và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã. Những ý kiến người dân tham gia cần có phản hồi và phân tích để người\r\n\ndân hiểu;\n\n- Bảng giá đất hàng năm được công\r\n\nbố trên Cổng thông tin điện tử thành phố, trang thông tin quận, huyện và các\r\n\nhình thức thích hợp khác để người dân dễ dàng tiếp cận;\n\n- Đảm bảo đất thu hồi được sử dụng\r\n\nđúng với mục đích quy hoạch. Định kỳ kiểm tra việc công khai quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất để kịp thời chấn chỉnh.\n\n3. Nâng cao trách nhiệm giải trình với người\r\n\ndân\n\na) Tăng cường tập huấn để nâng cao\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành chính, kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công\r\n\nchức xã, phường, thị trấn, Trưởng khu vực, ấp để nâng cao hiệu quả tiếp xúc, giải\r\n\nquyết vướng mắc, kiến nghị của người dân. Tổ chức hoạt động tiếp công dân tại cấp\r\n\nxã đảm bảo hiệu quả khi người dân có nhu cầu liên hệ. Cử cán bộ Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đoàn thể tiếp công dân\r\n\ntheo quy định để ghi nhận ý kiến đóng góp, phản ánh và có phương án, kết quả trả\r\n\nlời rõ ràng. Bồi dưỡng kiến thức về quy định pháp luật cho Trưởng khu vực, Trưởng\r\n\nấp để tuyên truyền, phổ biến cho người dân trên địa bàn. Thực hiện nghiêm Nghị\r\n\nđịnh số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm\r\n\ngiải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao;\n\nb) Mở rộng các hình thức tiếp nhận\r\n\ný kiến xây dựng của người dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nở địa phương (đường dây nóng, hộp thư góp ý, email...);\n\nc) Nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\nBan Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng:\n\n- Tăng cường tổ chức tập huấn,\r\n\nnâng cao kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ, quy định của pháp luật và các quy\r\n\ntrình cơ bản cho Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng để thực\r\n\nhiện tốt nhiệm vụ được giao;\n\n- Các dự án, chương trình đầu tư tại\r\n\nđịa bàn phải tạo điều kiện cho Ban Thanh tra nhân dân tham gia giám sát.\n\n4. Đẩy mạnh kiểm soát tham nhũng trong khu vực\r\n\ncông\n\na) Đối với cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước:\n\n- Nâng cao chất lượng thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính cho\r\n\ntổ chức, người dân;\n\n- Tuyên truyền, phổ biến các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, các văn bản có liên quan về phòng, chống tham nhũng bằng\r\n\nnhiều hình thức để người dân hiểu, giám sát và phản ánh những biểu hiện tham\r\n\nnhũng;\n\n- Công khai số điện thoại đường\r\n\ndây nóng để tiếp nhận các ý kiến phản ánh của người dân. Tăng cường thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp vi phạm;\n\n- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n26/CT-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật,\r\n\nkỷ cương hành chính nhà nước các cấp; tăng cường phổ biến các kênh thông tin,\r\n\nđường dây nóng về tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, cải cách hành\r\n\nchính, an toàn thực phẩm để người dân, doanh nghiệp tiện liên hệ;\n\n- Tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra công vụ, nâng cao hơn nữa vai trò của Tổ kiểm tra đột xuất về cải cách\r\n\nhành chính; trong đó, thường xuyên kiểm tra đột xuất việc giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính cho người dân để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp cán bộ, công chức, viên chức gây nhũng nhiễu, phiền hà người dân.\n\nb) Đối với lĩnh vực y tế:\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện\r\n\nquy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế\r\n\ndo Bộ Y tế ban hành;\n\n- Tổ chức việc lấy ý kiến đánh giá\r\n\ncủa người bệnh, người nhà người bệnh về thái độ phục vụ của đội ngũ y, bác sỹ đối\r\n\nvới người bệnh trong khám, chữa bệnh;\n\n- Triển khai thực hiện các quy định\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính về khám chữa bệnh.\n\nc) Khối cơ quan, đơn vị sự nghiệp\r\n\ngiáo dục công:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật về phòng, chống tham nhũng cho công chức, viên chức, người lao động\r\n\nlàm việc trong ngành;\n\n- Thực hiện công khai minh bạch trong\r\n\ntuyển dụng viên chức ngành giáo dục, việc bố trí giáo viên về các trường phải\r\n\nđúng quy định; tăng cường công tác kiểm tra việc tuyển dụng viên chức trong\r\n\nngành giáo dục;\n\n- Rà soát, ban hành các văn bản chỉ\r\n\nđạo của ngành về phòng, chống tham nhũng ở một số lĩnh vực có nguy cơ phát sinh\r\n\ntham nhũng cao như: tuyển sinh, tuyển dụng, điều động, luân chuyển viên chức, bổ\r\n\nnhiệm cán bộ quản lý;\n\n- Lấy ý kiến phụ huynh học sinh về\r\n\nthái độ của giáo viên đối với các học sinh và chất lượng dạy học của giáo viên;\r\n\ncác khoản đóng góp ngoài quy định về công tác dạy thêm, học thêm.\n\nd) Công tác tuyển dụng công chức,\r\n\nviên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước:\n\n- Tổ chức các kỳ thi tuyển công chức\r\n\ncông khai, minh bạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo cơ hội cho\r\n\ntất cả mọi người, việc tuyển dụng phải đảm bảo cơ hội, quyền lợi ngang nhau cho\r\n\ntất cả các thí sinh;\n\n- Xử lý nghiêm những trường hợp nhận\r\n\nhối lộ, đút lót trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức.\n\nđ) Về quyết tâm phòng, chống tham\r\n\nnhũng:\n\n- Tăng cường hoạt động tuyên truyền,\r\n\nphổ biến quan điểm, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về\r\n\nphòng, chống tham nhũng. Mở các chuyên mục tuyên truyền, giáo dục các vấn đề\r\n\nliên quan đến phòng, chống tham nhũng trên các báo, đài;\n\n- Tiếp tục triển khai có hiệu quả\r\n\nchính sách thu hút theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân thành phố về chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn\r\n\nnhân lực thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2015 - 2020;\n\n- Tiếp tục thực hiện đổi mới và\r\n\nnâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức, người lao động\r\n\nvào cơ quan hành chính nhà nước. Công khai, minh bạch trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng về công tác tuyển dụng để tạo cơ hội cho mọi người có đủ điều\r\n\nkiện được tham gia; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi\r\n\ntuyển cạnh tranh;\n\n- Xử lý nghiêm trách nhiệm người đứng\r\n\nđầu khi để cơ quan, đơn vị do mình phụ trách xảy ra tham nhũng;\n\n- Bảo vệ và tạo điều kiện cho người\r\n\ndân thực hiện việc tố cáo hành vi tham nhũng đúng địa chỉ, có hiệu quả cao;\r\n\nphát huy tinh thần tố giác của cán bộ, công chức, nhân dân đối với hành vi tham\r\n\nnhũng;\n\n- Phát huy vai trò giám sát của Hội\r\n\nđồng nhân dân các cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội,\r\n\ncác hội quần chúng, cán bộ, đảng viên và nhân dân trong công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống tham nhũng;\n\n- Công khai báo cáo kết quả phòng,\r\n\nchống tham nhũng hàng năm của thành phố trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n5. Nâng cao chất lượng xử lý thủ tục hành chính\r\n\ncông, cung ứng dịch vụ hành chính công\n\na) Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu\r\n\nquả của cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong tiếp nhận, xử lý các thủ tục\r\n\nhành chính tại sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Đặc biệt, thực\r\n\nhiện nghiêm túc cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong công tác tiếp nhận, giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính về đất đai, xây dựng, tư pháp, hộ tịch... đảm bảo thuận\r\n\nlợi nhất cho người dân. Thực hiện nghiêm túc công tác tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;\n\nb) Xây dựng và triển khai thực hiện\r\n\ntốt kế hoạch kiểm soát, rà soát thủ tục hành chính hàng năm. Công bố thủ tục\r\n\nhành chính thuộc phạm vi quản lý hoặc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nc) Công khai đầy đủ, cập nhật kịp\r\n\nthời thủ tục hành chính theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trên Cổng thông tin điện tử thành phố và Cổng thông tin\r\n\nthành phần của sở, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện;\n\nd) Công khai các loại phí, lệ phí\r\n\nthực hiện dịch vụ; đẩy mạnh đào tạo, tập huấn kỹ năng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính và kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho đội ngũ công chức, viên chức;\n\nđ) Tăng cường triển khai các dịch\r\n\nvụ công trực tuyến theo Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của\r\n\nthành phố Cần Thơ giai đoạn 2015 - 2020;\n\ne) Triển khai hệ thống Cổng thông\r\n\ntin Dịch vụ công trực tuyến tập trung thành phố Cần Thơ, tích hợp các Dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến đang triển khai tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính qua mạng;\n\ng) Tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền bằng nhiều hình thức như báo, đài, tờ rơi, đối thoại trực tiếp… nhằm\r\n\nphổ biến, quán triệt nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính đến các cơ quan, đơn\r\n\nvị, cán bộ, công chức, viên chức cũng như huy động sự tham gia của mọi cá nhân\r\n\nvà tổ chức vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính;\n\nh) Tăng cường công tác kiểm tra\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan, địa phương, và cán bộ, công chức trực tiếp giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, nhất là công tác tự kiểm tra việc\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc.\n\n6. Cải thiện cung ứng dịch vụ công\n\na) Cải thiện chất lượng dịch vụ y\r\n\ntế:\n\n- Từng bước nâng cao chất lượng\r\n\ncác bệnh viện công lập, trung tâm y tế tuyến huyện để thực hiện tốt hơn công\r\n\ntác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong thành phố, giảm sức ép cho y tế tuyến\r\n\ntrên; đầu tư nâng cấp một số trang thiết bị hiện đại cho các bệnh viện để phục\r\n\nvụ công tác khám chữa bệnh;\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin vào quản lý thông tin khám chữa bệnh nhằm giảm thiểu các thủ tục hành\r\n\nchính, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân;\n\n- Tuyên truyền, giáo dục chính trị,\r\n\ntư tưởng trong đội ngũ y bác sỹ, nhân viên y tế các quy định về y đức, quy định\r\n\nvề chế độ giao tiếp và các quy tắc ứng xử. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện các điều y đức, tinh thần và thái độ phục vụ người\r\n\nbệnh. Đảm bảo không có tình trạng phân biệt đối xử với nhóm bệnh nhân sử dụng Bảo\r\n\nhiểm y tế, chuyển bệnh trái tuyến...;\n\n- Cơ quan Bảo hiểm xã hội chủ động\r\n\nphối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí, các đơn vị đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền chính sách bảo hiểm y tế tới địa bàn ấp, khu vực; ban hành các văn bản\r\n\nhướng dẫn liên ngành, quy chế phối hợp. tiếp tục mở rộng và phát triển đối tượng,\r\n\nnâng cao tỉ lệ người dân có bảo hiểm y tế;\n\n- Triển khai đo lường sự hài lòng\r\n\ncủa người dân đối với dịch vụ y tế công.\n\nb) Cải thiện dịch vụ giáo dục tiểu\r\n\nhọc công lập:\n\n- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị dạy học cho các trường theo các tiêu chuẩn quốc gia, đạt chuẩn cơ sở hạ\r\n\ntầng, trang thiết bị dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao phục vụ sự phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội địa phương;\n\n- Phân bổ hợp lý sĩ số học sinh\r\n\ntrên mỗi lớp, đảm bảo cung cấp nhà vệ sinh sạch sẽ, hệ thống nước sạch đảm bảo\r\n\nvệ sinh cho học sinh. Nhà trường công khai các khoản thu, chi do phụ huynh học\r\n\nsinh đóng góp, đảm bảo không phân biệt đối xử giữa nhóm học sinh có hoặc không\r\n\ncó đóng góp, mức độ đóng góp;\n\n- Chấn chỉnh tình trạng dạy thêm,\r\n\nhọc thêm đối với bậc tiểu học, kiên quyết xử lý trường hợp phân biệt đối xử đối\r\n\nvới học sinh không tham gia học thêm;\n\n- Có biện pháp tích cực để phòng,\r\n\nchống bạo lực trong nhà trường;\n\n- Triển khai đo lường sự hài lòng\r\n\ncủa người dân đối với dịch vụ giáo dục công.\n\nc) Cải thiện hệ thống hạ tầng cơ bản:\n\n- Đầu tư mở rộng mạng lưới và nâng\r\n\ncao chất lượng cấp nước tại các đô thị. Đảm bảo chất lượng các công trình cấp\r\n\nnước sạch cho nhân dân;\n\n- Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hệ\r\n\nthống đường giao thông; kiên quyết xử phạt tình trạng xe chở quá tải, gây ô nhiễm\r\n\nkhói bụi;\n\n- Nâng cấp lưới điện nhằm đảm bảo\r\n\nđộ tin cậy cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành\r\n\nphố. Triển khai thực hiện các giải pháp và tiến trình trong các quy hoạch đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Bảo đảm cung ứng tốt dịch vụ vệ\r\n\nsinh môi trường ở các vùng đô thị và các điểm tập trung dân cư ở vùng nông\r\n\nthôn.\n\nd) Giữ vững ổn định an ninh trật tự:\n\n- Tiếp tục quán triệt, triển khai\r\n\nthực hiện nghiêm túc Kết luận số 05-KL/TW ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Bí\r\n\nthư Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22\r\n\ntháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; các chương trình, mục tiêu\r\n\nquốc gia về phòng, chống tội phạm, ma túy, mua bán người nhằm huy động sức mạnh\r\n\ntổng hợp của hệ thống chính trị vào công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;\r\n\nkhông để hình thành tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu “xã hội đen”, không\r\n\nđể tội phạm hoạt động lộng hành gây bức xúc trong nhân dân;\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông tác phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác\r\n\nxây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh. Không ngừng nâng\r\n\ncao chất lượng công tác dân vận; thường xuyên đổi mới hình thức, nội dung phong\r\n\ntrào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ vào các nhiệm vụ\r\n\nvà giải pháp tại Chương trình hành động này, yêu cầu sở, ban, ngành thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch cụ thể để triển\r\n\nkhai thực hiện (Đính kèm Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể). Định kỳ hàng quý,\r\n\n6 tháng, năm kết hợp đưa nội dung báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo\r\n\nChương trình này vào Báo cáo công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị,\r\n\ngửi Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Sở Nội vụ làm đầu mối\r\n\ntheo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình hành động\r\n\nnày của sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã và các cơ quan liên quan. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức sơ kết,\r\n\ntổng kết để phân tích, đánh giá những mặt làm được và những mặt còn hạn chế để\r\n\ntiếp tục đề ra các giải pháp khắc phục.\n\n3. Sở Tài chính tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố bố trí nguồn kinh phí hợp lý để triển khai thực hiện\r\n\nChương trình hành động này; kinh phí tổ chức xây dựng bộ chỉ số và tiến hành khảo\r\n\nsát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với một số dịch vụ do chính quyền\r\n\nđịa phương cung ứng trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, địa phương.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan ban,\r\n\nngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã tiếp tục triển khai thực hiện tốt Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11; thường\r\n\nxuyên phổ biến các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hành chính công và những\r\n\nquy định của pháp luật liên quan đến cung cấp dịch vụ công... cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức để nâng cao nhận thức, phục vụ nhân dân tốt hơn; đồng thời, phải\r\n\ncó hình thức phù hợp để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của tổ chức, công dân\r\n\nvề quyền và nghĩa vụ của mình, về các quy trình, quy định trong giải quyết công\r\n\nviệc. Từ đó, giữa cán bộ, công chức, viên chức với các tổ ch��c, công dân có sự\r\n\nphối hợp tốt trong giải quyết công việc.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam thành phố chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan chỉ đạo tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện các giải nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh\r\n\ntra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng để góp phần nâng cao trách nhiệm\r\n\ngiải trình của chính quyền cơ sở đối với người dân.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố, Báo Cần Thơ phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến Chương\r\n\ntrình hành động này và đưa tin, bài phản ánh về kết quả triển khai thực hiện để\r\n\nnhân dân biết, giám sát và tích cực hưởng ứng thực hiện.\n\nViệc nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản\r\n\ntrị và Hành chính công của thành phố là vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều\r\n\ncấp, nhiều ngành; liên quan đến trách nhiệm phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và cần được tiến hành một cách đồng bộ, kiên trì, liên tục\r\n\nvà lâu dài. Do đó, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu sở, ban, ngành thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải tập trung triển khai thực hiện tốt công tác\r\n\ncải cách hành chính tại cơ quan, địa phương mình gắn với cải thiện Chỉ số Hiệu\r\n\nquả Quản trị và Hành chính công của thành phố trong giai đoạn 2018 - 2020 và những\r\n\nnăm tiếp theo./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG\n\nSTT\n\nNội dung\n\nNhiệm vụ trọng tâm\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\n1\n\nSự tham gia của người dân ở cấp\r\n\n cơ sở\n\nTuyên truyền, phổ biến pháp luật\r\n\n và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường\r\n\n vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn\n\nSở, ban, ngành thành phố; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nTuyên truyền các nội dung thông\r\n\n tin về công tác bầu cử các cấp từ cấp cơ sở, khu vực, ấp đến bầu cử đại biểu\r\n\n Hội đồng nhân dân và đại biểu Quốc hội\n\nUBND cấp xã\n\n\n\nThực hiện công khai các khoản\r\n\n đóng góp tự nguyện cho công trình công cộng tại xã, phường, thị trấn; ghi chép\r\n\n đầy đủ các khoản đóng góp này vào sổ sách của xã, phường, thị trấn\n\nUBND cấp xã\n\n\n\nTổ chức lấy ý kiến của người dân\r\n\n trong việc quyết định xây mới, tu sửa công trình công cộng hoặc trong quá trình\r\n\n thiết kế xây mới/ tu sửa công trình ở xã, phường, thị trấn\n\nUBND cấp xã\n\n\n\nTăng cường hoạt động của Ban\r\n\n Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng trong việc giám sát việc\r\n\n xây mới/ tu sửa công trình ở xã, phường, thị trấn\n\nUBND cấp xã\n\n\n\n2\n\nCông khai, minh bạch\n\na\n\nDanh sách hộ nghèo\n\nCông khai kịp thời những chế độ,\r\n\n chính sách của Bộ, ngành Trung ương và của thành phố hàng năm cũng như phương\r\n\n án hỗ trợ đột xuất đối với người nghèo; công khai kịp thời\r\n\n những thông tin về chính sách xã hội cho người nghèo để nhân dân biết, nhân\r\n\n dân bàn, giám sát thực hiện\n\nUBND cấp xã\n\nSở Tài chính, Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện\n\nCông khai, minh bạch phương thức\r\n\n bình chọn hộ nghèo, đảm bảo thực hiện nghiêm, đúng quy trình, thủ tục và thời\r\n\n gian việc xét hộ nghèo\n\nUBND cấp xã\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội; UBND cấp huyện\n\nCông khai danh sách hộ nghèo đã\r\n\n được xét chọn tại Nhà thông tin ấp, khu vực, tại khu dân cư; trên hệ thống truyền thanh cấp cơ sở và niêm yết tại trụ sở UBND cấp\r\n\n xã\n\nUBND cấp xã\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội;\r\n\n UBND cấp huyện\n\nb\n\nNgân sách cấp xã\n\nCông khai minh bạch thu chi ngân\r\n\n sách cấp xã, báo cáo thu chi ngân sách hàng năm của cấp xã tại vị trí thuận lợi\r\n\n để nhân dân biết;\n\nUBND cấp xã\n\nSở Tài chính, UBND cấp huyện\n\nTiếp tục bồi dưỡng, nâng cao\r\n\n nghiệp vụ cho kế toán, thủ quỹ, Chủ tịch UBND cấp xã; hướng\r\n\n dẫn, kiểm tra nghiệp vụ tài chính ở cấp xã\n\nSở Tài chính, UBND cấp huyện\n\nUBND cấp xã\n\nc\n\nQuy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\n và khung giá đất\n\nNiêm yết công khai dự thảo quy\r\n\n hoạch, kế hoạch sử dụng đất; có hình thức tiếp nhận ý kiến đóng góp của người\r\n\n dân \n\nUBND cấp xã\n\n\n\nCông bố công khai quy hoạch, kế\r\n\n hoạch sử dụng đất và khung giá đất, tại trụ sở UBND cấp xã; đảm bảo đất thu hồi\r\n\n được sử dụng đúng với mục đích quy hoạch ban đầu\n\nUBND cấp xã\n\nSở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\n UBND cấp huyện\n\nĐảm bảo công khai bảng giá đất\r\n\n hàng năm được công bố trên Cổng thông tin điện tử thành phố, Trang tin điện tử\r\n\n quận, huyện và các hình thức khác để người dân dễ tiếp cận, tìm hiểu\n\nVăn phòng UBND thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n3\n\nTrách nhiệm giải trình với\r\n\n người dân\n\na\n\nNâng cao trách nhiệm giải\r\n\n trình của chính quyền đối với nhân dân\n\nTăng cường tập huấn để nâng cao\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành chính, kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công\r\n\n chức cấp xã, Trưởng khu vực, ấp\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\n thành phố\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nTổ chức hoạt động tiếp công dân\r\n\n tại cấp xã đảm bảo hiệu quả. Bồi dưỡng kiến thức về quy định\r\n\n pháp luật cho Tổ trưởng tổ dân phố, khu phố để phổ biến cho người dân\n\nUBND cấp xã\n\nSở Tư pháp, UBND cấp huyện\n\nThực hiện Nghị định số\r\n\n 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải\r\n\n trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nb\n\nNâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\n Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng\n\nTuyên truyền đến các tầng lớp\r\n\n nhân dân thực hiện Quyết định số 217-QĐ/TW\r\n\n ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về việc ban\r\n\n hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và\r\n\n các đoàn thể chính trị - xã hội; Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12 tháng 12 năm\r\n\n 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về ban hành Quy định về việc Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý\r\n\n xây dựng đảng, xây dựng chính quyền\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\n thành phố\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nTổ chức tập huấn, nâng cao kỹ\r\n\n năng về chuyên môn nghiệp vụ và các quy định của pháp luật về các quy trình\r\n\n cơ bản cho Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng các cấp \n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\n thành phố\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nTạo điều\r\n\n kiện cho Ban Thanh tra nhân dân tăng cường giám sát các dự án, chương trình đầu\r\n\n tư tại xã, phường, thị trấn\n\nUBND cấp xã\n\nUBND cấp huyện\n\n4\n\nKiểm soát tham nhũng trong\r\n\n khu vực công\n\na\n\nTrong các cơ quan hành chính\n\nNâng cao chất lượng thực hiện cơ\r\n\n chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n cho tổ chức, người dân\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nTất cả các thủ tục hành chính thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của cơ quan, địa phương được tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nCông khai tất cả các thủ tục hành\r\n\n chính, quy trình giải quyết, thời gian giải quyết, lệ phí, các biểu mẫu, số\r\n\n điện thoại đường dây nóng theo quy định\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nThực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n 26/CT-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ\r\n\n luật, kỷ cương hành chính nhà nước các cấp; tăng cường phổ biến các Kênh\r\n\n thông tin đường dây nóng của Lãnh đạo thành phố, Hỗ trợ Doanh nghiệp, Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, Cải cách hành chính để người dân, doanh nghiệp tiện\r\n\n liên hệ;\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\n\n\nTăng cường công tác thanh tra\r\n\n công vụ, kiểm tra cải cách hành chính, nâng cao hơn nữa vai trò của Tổ kiểm\r\n\n tra đột xuất về cải cách hành chính \n\nSở Nội vụ\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nTuyên truyền, phổ biến các văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật, các văn bản có liên quan về phòng, chống tham nhũng bằng\r\n\n nhiều hình thức để người dân hiểu, giám sát và phản ánh những biểu hiện tham\r\n\n nhũng\n\nSở, ban, ngành thành phố; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nSở Tư pháp; Thanh tra thành phố\n\nb\n\nTrong lĩnh vực y tế\n\nĐẩy mạnh việc triển khai thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự\r\n\n nghiệp y tế do Bộ Y tế ban hành\n\nSở Y tế\n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nCông khai số điện thoại tiếp nhận\r\n\n các thông tin phản ánh từ bệnh nhân, người nhà bệnh nhân tại từng khoa khám\r\n\n và điều trị\n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nSở Y tế, UBND cấp huyện\n\nTổ chức lấy ý kiến đánh giá của\r\n\n người bệnh, người nhà bệnh nhân về thái độ của đội ngũ y bác sỹ đối với bệnh\r\n\n nhân trong khám chữa bệnh\n\nSở Y tế\n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nTriển khai thực hiện các quy định\r\n\n xử phạt hành chính về khám chữa bệnh\n\nSở Y tế \n\n\n\nc\n\nTrong lĩnh vực giáo dục\n\nThực hiện tuyển dụng viên chức\r\n\n trong ngành giáo dục, tuyển sinh đầu vào đúng quy định. Tăng cường công tác\r\n\n kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng viên chức ngành giáo dục\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND cấp huyện; Sở Nội vụ\n\nLấy ý kiến phụ huynh học sinh về\r\n\n thái độ của giáo viên đối với các học sinh và chất lượng dạy học của giáo\r\n\n viên; các khoản đóng góp ngoài quy định về công tác dạy thêm, học thêm\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác trường trung học, tiểu học\r\n\n trên địa bàn thành phố\n\n\n\nRà soát,\r\n\n ban hành các văn bản chỉ đạo của ngành về phòng, chống tham nhũng ở một số\r\n\n lĩnh vực có nguy cơ phát sinh tham nhũng cao như: tuyển sinh, tuyển dụng, điều\r\n\n động, luân chuyển viên chức, bổ nhiệm cán bộ quản lý\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; UBND cấp\r\n\n huyện\n\n\n\nd\n\nCông tác tuyển dụng công chức,\r\n\n viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước\n\nTổ chức tuyển dụng công chức,\r\n\n viên chức công khai, minh bạch, công bằng và khách quan trên các phương tiện\r\n\n thông tin đại chúng theo đúng quy định hiện hành\n\nSở Nội vụ\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nXử lý nghiêm các trường hợp nhận\r\n\n hối lộ, lót tay trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức\n\nSở Nội vụ\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nđ\n\nQuyết tâm phòng, chống tham\r\n\n nhũng\n\nTăng cường công tác tuyên truyền\r\n\n về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về phòng, chống\r\n\n tham nhũng\n\nSở Tư pháp, Thanh tra thành phố\n\nUBND cấp huyện, cấp xã\n\nMở các chuyên mục tuyên truyền,\r\n\n giáo dục các vấn đề liên quan đến phòng, chống tham nhũng trên báo, đài\n\nBáo Cần Thơ, Đài Phát thanh và\r\n\n Truyền hình thành phố Cần Thơ\n\n\n\nTiếp tục triển khai có hiệu quả\r\n\n chính sách thu hút theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm\r\n\n 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố về chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến\r\n\n khích nguồn nhân lực thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2015 - 2020\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện\n\nSở Nội vụ\n\nXử lý nghiêm trách nhiệm người đứng\r\n\n đầu khi để cơ quan, đơn vị do mình phụ trách xảy ra tham nhũng\n\nThanh tra thành phố\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nCông khai Báo cáo kết quả\r\n\n phòng, chống tham nhũng hàng năm của thành phố trên các phương tiện thông tin\r\n\n truyền thông\n\nThanh tra thành phố\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị có\r\n\n liên quan\n\n\n\n\n\nBảo vệ và tạo điều kiện cho người\r\n\n dân thực hiện việc tố cáo hành vi tham nhũng đúng địa chỉ, có hiệu quả cao; phát\r\n\n huy tinh thần tố giác của cán bộ, công chức, nhân dân đối với hành vi tham\r\n\n nhũng \n\nSở, ban, ngành thành phố; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã \n\n\n\nTăng cường giám sát của Hội đồng\r\n\n nhân dân, Ủy ban MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội quần chúng,\r\n\n các cán bộ, đảng viên và nhân dân trong công tác đấu tranh phòng, chống tham\r\n\n nhũng \n\nCác sở, ban, ngành; UBND các cấp\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban MTTQ,\r\n\n các đoàn thể chính trị - xã hội\n\n5\n\nThủ tục hành chính công\n\nTiếp tục duy trì và phát huy hiệu\r\n\n quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong công tác tiếp nhận, xử lý\r\n\n thủ tục hành chính về đất đai, xây dựng, tư pháp, hộ tịch…\r\n\n đảm bảo thuận lợi nhất cho người dân\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nThực hiện nghiêm túc công tác tiếp\r\n\n nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\n\n\nXây dựng và triển khai thực\r\n\n hiện tốt kế hoạch kiểm soát, rà soát thủ tục hành chính hàng năm\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nCông khai đầy đủ các TTHC đã được\r\n\n công bố tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị, trên Cổng\r\n\n thông tin điện tử thành phố, Cổng thông tin thành phần của sở, ban, ngành, quận,\r\n\n huyện\n\nVăn phòng UBND thành phố; các sở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện\n\n\n\nCông khai các loại phí, lệ phí\r\n\n thực hiện dịch vụ; đẩy mạnh đào tạo, tập huấn kỹ năng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính và kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho đội ngũ công chức, viên chức\n\nSở, ban, ngành thành phố; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nTăng cường công tác kiểm tra\r\n\n trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, và cán bộ, công chức trực tiếp giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, nhất là công tác tự kiểm tra tại\r\n\n cơ quan, đơn vị trực thuộc\n\nSở, ban, ngành thành phố; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nSở Nội vụ\n\n6\n\nCung ứng dịch vụ công\n\na\n\nCải thiện chất lượng dịch vụ\r\n\n y tế\n\nNâng cao chất lượng các bệnh viện\r\n\n công lập, trung tâm y tế tuyến huyện; đầu tư nâng cấp một số trang thiết bị\r\n\n hiện đại cho các bệnh viện để phục vụ công tác khám chữa bệnh\n\nSở Y tế\n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nTăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin vào quản lý thông tin khám chữa bệnh nhằm giảm thiểu các thủ tục\r\n\n hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân\n\nSở Y tế\n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nTăng cường công tác chỉ đạo, kiểm\r\n\n tra, giám sát việc thực hiện các điều y đức, tinh thần và thái độ phục vụ người\r\n\n bệnh. Đảm bảo không có tình trạng phân biệt đối xử với nhóm bệnh nhân sử dụng\r\n\n Bảo hiểm y tế, chuyển bệnh trái tuyến…\n\nBảo hiểm Xã hội thành phố, Sở Y\r\n\n tế\n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\n chính sách bảo hiểm y tế tới địa bàn thôn, ấp, khu phố; ban hành các văn bản hướng\r\n\n dẫn liên ngành, quy chế phối hợp… tiếp tục mở rộng và phát triển đối tượng,\r\n\n nâng cao tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế\n\nBảo hiểm xã hội thành phố\n\nUBND cấp huyện, cấp xã\n\n\n\n\n\nTriển khai đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công\n\nSở Y tế \n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nb\n\nGiáo dục tiểu học công lập\n\nĐầu tư xây dựng cơ sở vật chất,\r\n\n trường lớp học, trang thiết bị dạy học cho các trường theo các tiêu chuẩn chuẩn\r\n\n Quốc gia, đạt chuẩn cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu\r\n\n ngày càng cao phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội địa phương\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng,\r\n\n UBND quận, huyện\n\nChấn chỉnh tình trạng dạy thêm,\r\n\n học thêm đối với bậc tiểu học, kiên quyết xử lý trường hợp phân biệt đối xử đối\r\n\n với học sinh không tham gia học thêm\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND cấp huyện, các trường học\r\n\n trên địa bàn thành phố\n\nTriển khai khảo sát mức độ hài\r\n\n lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND cấp huyện, các trường học\r\n\n trên địa bàn thành phố\n\nc\n\nCải thiện hệ thống hạ tầng cơ\r\n\n bản\n\nĐầu tư mở rộng mạng lưới và nâng\r\n\n cao chất lượng cấp nước tại các đô thị. Đảm bảo chất lượng các công trình cấp\r\n\n nước sạch cho nhân dân\n\nCông ty Cổ phần Cấp thoát nước Cần\r\n\n Thơ\n\nUBND cấp huyện, cấp xã\n\nNâng cấp lưới điện nhằm đảm bảo\r\n\n độ tin cậy cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn\r\n\n thành phố. Triển khai thực hiện các giải pháp và tiến trình trong các quy hoạch\r\n\n đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\nSở Công Thương \n\nUBND cấp huyện, cấp xã\n\nBảo đảm cung ứng tốt dịch vụ vệ sinh\r\n\n môi trường ở các vùng đô thị và các điểm tập trung dân cư ở vùng nông thôn\n\nSở Xây dựng\n\nUBND cấp huyện, cấp xã\n\nd\n\nGiữ vững ổn định an ninh trật\r\n\n tự\n\nTriển khai thực hiện nghiêm túc Kết\r\n\n luận số 05-KL/TW ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về\r\n\n tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của\r\n\n Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống\r\n\n tội phạm trong tình hình mới\n\nCông an thành phố\n\nSở, ban, ngành thành phố; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101426
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101427.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-4371-QD-BCT-2018-muc-ho-tro-kinh-phi-khuyen-cong-quoc-gia-472452.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-4371-QD-BCT-2018-muc-ho-tro-kinh-phi-khuyen-cong-quoc-gia-472452",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4371/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2018\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT \r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số\r\n\nnội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nvề khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT \r\n\nngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng\r\n\nkế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT \r\n\nngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC \r\n\nngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử\r\n\ndụng kinh phí khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BCT \r\n\nngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý\r\n\nkinh phí khuyến công quốc gia;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nCông Thương địa phương tại Tờ trình số 73/TTr-CTĐP ngày 19 tháng 11 năm 2018 về\r\n\nviệc phê duyệt mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia, áp dụng đối với việc giao kế\r\n\nhoạch kinh phí khuyến công quốc gia từ năm 2019.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục\r\n\ntrưởng Cục Công Thương địa phương, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp,Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các tổ chức dịch vụ khuyến công chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, CTĐP.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Quốc Hưng\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4371/QĐ-BCT ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương)\n\nI. Các nội dung hoạt\r\n\nđộng khuyến công quốc gia (trừ các nội dung về hỗ\r\n\ntrợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản\r\n\nphẩm mới; hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến\r\n\nbộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp); Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công\r\n\nquốc gia áp dụng theo mức chi chung và mức chi hoạt động khuyến công quốc gia tối\r\n\nđa đã quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 28/2018/TT-BTC\r\n\nngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử\r\n\ndụng kinh phí khuyến công.\n\nII. Các nội dung\r\n\nhoạt động khuyến công quốc gia về hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để\r\n\nphổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\ntiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công\r\n\nnghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công\r\n\nnghiệp: Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia\r\n\náp dụng theo khung định mức như sau:\n\n1. Hỗ trợ xây dựng\r\n\nmô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới\n\nTT\n\nTổng\r\n\n vốn đầu tư (*)\n\nMức\r\n\n kinh phí KCQG hỗ trợ tối đa\n\n(Triệu đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nTừ 2.000 triệu đồng đến dưới 4.000\r\n\n triệu đồng\n\n400\n\n(*) Tổng vốn đầu tư để xác định\r\n\n mức hỗ trợ bao gồm các chi phí: Xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị phục\r\n\n vụ xây dựng mô hình.\n\n2\n\nTừ 4.000 triệu đồng đến dưới 6.000\r\n\n triệu đồng\n\n500\n\n3\n\nTừ 6.000 triệu đồng đến dưới 8.000\r\n\n triệu đồng\n\n600\n\n4\n\nTừ 8.000 triệu đồng đến dưới 10.000\r\n\n triệu đồng\n\n700\n\n5\n\nTừ 10.000 triệu đồng đến dưới\r\n\n 12.000 triệu đồng\n\n800\n\n6\n\nTừ 12.000 triệu đồng đến dưới\r\n\n 15.000 triệu đồng\n\n900\n\n7\n\nTừ 15.000 triệu đồng trở lên\n\n1.000\n\n* Riêng đối với các địa bàn có điều\r\n\nkiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, khung định mức hỗ trợ như sau: \n\nTT\n\nTổng\r\n\n vốn đầu tư (*)\n\nMức\r\n\n kinh phí KCQG hỗ trợ tối đa\n\n(Triệu đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nTừ 1.500 triệu đồng đến dưới 3.000\r\n\n triệu đồng\n\n400\n\n(*) Tổng vốn đầu tư để xác định\r\n\n mức hỗ trợ bao gồm các chi phí: Xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị phục\r\n\n vụ xây dựng mô hình.\n\n2\n\nTừ 3.000 triệu đồng đến dưới 4.500\r\n\n triệu đồng\n\n500\n\n3\n\nTù 4.500 triệu đồng đến dưới 6.000\r\n\n triệu đồng\n\n600\n\n4\n\nTừ 6.000 triệu đồng đến dưới 7.500\r\n\n triệu đồng\n\n700\n\n5\n\nTừ 7.500 triệu đồng đến dưới 9.000\r\n\n triệu đồng\n\n800\n\n6\n\nTừ 9.000 triệu đồng đến dưới 10.500\r\n\n triệu đồng\n\n900\n\n7\n\nTừ 10.500 triệu đồng trở lên\n\n1.000\n\n2. Hỗ trợ ứng dụng\r\n\nmáy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\nvào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp\n\nTT\n\nTổng\r\n\n vốn đầu tư (*)\n\nMức\r\n\n kinh phí KCQG hỗ trợ tối đa\n\n(Triệu đồng)\n\nGhi chú\n\nI\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị\r\n\n tiên tiến\n\n(*) Tổng vốn đầu tư để xác định\r\n\n mức hỗ trợ là chi phí mua sắm máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ\n\n1\n\nTừ 400 triệu đồng đến dưới 600 triệu\r\n\n đồng\n\n200\n\n2\n\nTừ 600 triệu đồng trở lên\n\n300\n\nII\n\nHỗ trợ ứng dụng dây chuyền công\r\n\n nghệ\n\n1\n\nTừ 700 triệu đồng đến dưới 900 triệu\r\n\n đồng\n\n350\n\n2\n\nTừ 900 triệu đồng trở lên\n\n450\n\n3. Hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp\n\nTT\n\nTổng\r\n\n dự toán được phê duyệt của hạng mục công trình hoặc gói thầu đề nghị hỗ trợ\n\nMức\r\n\n kinh phí KCQG hỗ trợ tối đa\n\n(Triệu đồng)\n\n1\n\nTừ 7.000 triệu đồng đến dưới 8.500\r\n\n triệu đồng\n\n2.000\n\n2\n\nTừ 8.500 triệu đồng đến dưới 10.000\r\n\n triệu đồng\n\n2.500\n\n3\n\nTừ 10.000 triệu đồng đến dưới\r\n\n 12.000 triệu đồng\n\n3.000\n\n4\n\nTừ 12.000 triệu đồng đến dưới\r\n\n 13.500 triệu đồng\n\n3.500\n\n5\n\nTừ 13.500 triệu đồng đến dưới\r\n\n 15.000 triệu đồng\n\n4.000\n\n6\n\nTừ 15.000 triệu đồng đến dưới\r\n\n 17.000 triệu đồng\n\n4.500\n\n7\n\nTừ 17.000 triệu đồng đến dưới\r\n\n 18.500 triệu đồng\n\n5.000\n\n8\n\nTừ 18.500 triệu đồng đến dưới\r\n\n 20.000 triệu đồng\n\n5.500\n\n9\n\nTừ 20.000 triệu đồng trở lên\n\n6.000\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 101427
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101428.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-31-2014-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-thong-tin-doi-ngoai-Yen-Bai-258935.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-31-2014-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-thong-tin-doi-ngoai-Yen-Bai-258935",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2014/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày\r\n\n 01 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN\r\n\nĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 14/12/2004;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý\r\n\nnhà nước về thông tin đối ngoại;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n67/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế\r\n\nquản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT/BTTTT-BNG ngày 24/11/2011 của Liên Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông - Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy\r\n\nchế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 744/Tr-STTTT ngày 09/10/2014 về việc\r\n\nđề nghị ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Yên Bái,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ TT&TT;\r\n\n - Cục Thông tin đối ngoại - Bộ TT&TT;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư Pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, TH, TC, VX.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Cường\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:31/2014/QĐ-UBND\r\n\nngày 01/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định\r\n\nnguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái; quy định trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Báo Yên Bái, Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan,\r\n\nđơn vị) trong việc quản lý nhà nước và phối hợp triển khai các hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n2. Quy chế này áp dụng\r\n\nđối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều\r\n\n2. Hoạt động thông tin đối ngoại\n\n1. Thông tin đối ngoại\r\n\nquy định tại Quy chế này là thông tin quảng bá hình ảnh quốc gia, đất nước, con\r\n\nngười, lịch sử, văn hóa dân tộc Việt Nam và của tỉnh Yên Bái; thông tin về chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước, của tỉnh Yên\r\n\nBái ra thế giới và thông tin thế giới vào tỉnh Yên Bái.\n\n2. Hoạt động thông tin\r\n\nđối ngoại là hoạt động đưa thông tin đến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến với nhân dân trong\r\n\nnước.\n\n3. Nội dung hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại:\n\na) Thông tin về chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của\r\n\ntỉnh Yên Bái; quảng bá tiềm năng, lợi thế của tỉnh phục vụ cho thu hút đầu tư\r\n\nnước ngoài, xúc tiến thương mại, du lịch; những thành tựu phát triển kinh tế,\r\n\nvăn hóa, xã hội của tỉnh góp phần làm cho thế giới hiểu biết hơn về tỉnh Yên\r\n\nBái; thông tin về tình hình quốc tế, quan hệ đối ngoại của tỉnh và phối hợp đưa\r\n\nthông tin quốc tế đến với nhân dân trong tỉnh giúp nhân dân trong tỉnh hiểu rõ\r\n\nhơn về tình hình thế giới.\n\nb) Giới thiệu, quảng\r\n\nbá hình ảnh vùng đất và con người Yên Bái, nhu cầu hợp tác và những nét đẹp về\r\n\ntruyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa độc đáo của đồng bào các dân tộc tỉnh Yên\r\n\nBái để bạn bè trong nước và quốc tế hiểu hơn về Yên Bái, góp phần tăng cường và\r\n\ncủng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển.\n\nc) Phản bác các thông\r\n\ntin sai lệch, xuyên tạc nhằm tuyên truyền chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ\r\n\nTổ quốc của nhân dân Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc và gây ảnh\r\n\nhưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh Yên Bái.\n\nd) Các nội dung hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc phối hợp quản lý triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại\n\n1. Bảo đảm sự lãnh đạo\r\n\ncủa Tỉnh ủy, sự chỉ đạo điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối\r\n\nhợp đồng bộ chặt chẽ giữa các cơ quan Trung ương, địa phương và các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể của tỉnh trong công tác thông tin đối ngoại nhằm thực hiện có\r\n\nhiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong giai đoạn hiện nay.\n\n2. Tăng cường công tác\r\n\nlãnh đạo chính trị tư tưởng, linh hoạt trong xử lý các tình huống, vấn đề nhạy\r\n\ncảm, phức tạp. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị tỉnh Yên\r\n\nBái trong việc thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại. Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại trong\r\n\nphạm vi quản lý của mình.\n\n3. Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị trong\r\n\nquá trình quản lý và tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại rõ ràng; kịp\r\n\nthời phối hợp với cơ quan chức năng xử lý các trường hợp thông tin sai lệch, phản\r\n\nbác những thông tin xuyên tạc, kích động chia rẽ và tập hợp lực lượng chống phá\r\n\nĐảng và Nhà nước nói chung, về sự phát triển của tỉnh Yên Bái nói riêng.\n\n4. Công tác thông tin\r\n\nđối ngoại được triển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên và có trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm theo từng giai đoạn; kết hợp chặt chẽ thông tin đối ngoại với thông tin đối\r\n\nnội; giữa thông tin đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc\r\n\nphòng, an ninh; giữa đối ngoại của Đảng với ngoại giao của Nhà nước, đối ngoại\r\n\nnhân dân nhằm mở rộng hợp tác quốc tế, đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc và lợi\r\n\ních của tỉnh Yên Bái.\n\n5. Mọi thông tin đối\r\n\nngoại phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ\r\n\nTHÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều\r\n\n4. Nội dung công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại\n\n1. Xây dựng và ban\r\n\nhành các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh và\r\n\ntổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được pháp luật quy định.\n\n2. Xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại.\n\n3. Tổ chức bộ máy, xây\r\n\ndựng cơ chế, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại của tỉnh; đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n4. Tổ chức và quản lý\r\n\ncông tác nghiên cứu về thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nnội dung thông tin cho các cơ quan báo chí địa phương, các cơ quan thường trú,\r\n\nđại diện các báo Trung ương tại tỉnh Yên Bái và các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài nước, cộng\r\n\nđồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế.\n\n6. Thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại theo quy định của pháp luật.\n\n7. Sơ kết, tổng kết hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều\r\n\n5. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nYên Bái giao Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các sở, ban, ngành\r\n\ncủa tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại theo quy định của\r\n\npháp luật và Quy chế này.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều\r\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương\r\n\ntrình, kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách về thông\r\n\ntin đối ngoại. Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện kế hoạch thông tin đối\r\n\nngoại của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền. Thực\r\n\nhiện nhiệm vụ Thường trực Ban chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tỉnh.\n\n2. Phối hợp với Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ\r\n\nquan báo chí, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Ngoại vụ, Liên hiệp các tổ chức hữu\r\n\nnghị và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng\r\n\nngười Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế. Phối hợp theo dõi, tổng hợp\r\n\nvà xây dựng dự thảo báo cáo (đột xuất) của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt\r\n\nđộng báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương.\n\n3. Chủ trì phối hợp với\r\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh theo dõi, nghiên cứu dư luận\r\n\nbáo chí có nội dung thông tin tác động đến địa phương và chủ động trong việc\r\n\nđính chính, phản bác lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh; tham\r\n\ngia các lớp tập huấn do Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Bộ Ngoại giao tổ chức\r\n\nvề thông tin đối ngoại.\n\n5. Phối hợp với Sở Ngoại\r\n\nvụ, Công an tỉnh quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại Yên\r\n\nBái.\n\n6. Chủ trì, phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh, Sở Ngoại vụ trong việc theo dõi, quản lý việc nhập khẩu, xuất khẩu\r\n\nsách, báo, tạp chí, băng đĩa có nội dung liên quan đến Yên Bái, phát hiện và kịp\r\n\nthời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất\r\n\nlợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.\n\n7. Chủ trì, phối hợp\r\n\nbiên soạn và phát hành các ấn phẩm phục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n8. Làm đầu mối phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối\r\n\nngoại của các cơ quan, đơn vị; tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n9. Chủ trì xây dựng, tổng\r\n\nhợp dự toán kinh phí thông tin đối ngoại hàng năm gửi Sở Tài chính trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, đơn\r\n\nvị, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều\r\n\n7. Sở Ngoại vụ\n\n1. Phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan triển khai chương trình, kế hoạch thông tin đối ngoại của địa\r\n\nphương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Chủ trì, triển khai\r\n\ncác hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh Yên Bái ở nước ngoài; theo dõi, tổng\r\n\nhợp dư luận báo chí nước ngoài viết về tỉnh Yên Bái.\n\n3. Phối hợp hướng dẫn\r\n\nbáo chí trong tỉnh đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh và các cơ\r\n\nquan, địa phương trên địa bàn tỉnh; phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc\r\n\ntế, tin trong nước liên quan đến đối ngoại.\n\n4. Phối hợp với Công\r\n\nan tỉnh quản lý, hướng dẫn các đoàn báo chí nước ngoài đến tác nghiệp, hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo tỉnh ở\r\n\ntrong nước và ở nước ngoài; tham mưu nội dung trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh\r\n\ncho phóng viên nước ngoài theo sự phân công, chỉ đạo của người đứng đầu, cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n6. Tổ chức thu thập,\r\n\nphân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị, an ninh, kinh tế quốc tế\r\n\nvà khu vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n7. Cung cấp thông tin\r\n\nliên quan đến địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại\r\n\ngiao và các cơ quan có thẩm quyền.\n\n8. Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức biên dịch\r\n\ncác ấn phẩm, tài liệu sang tiếng nước ngoài để cung cấp thông tin, quảng bá\r\n\nhình ảnh tỉnh Yên Bái ra nước ngoài.\n\n9. Chủ trì đưa tin về\r\n\ncác hoạt động của người Việt Nam ở nước ngoài; phối hợp các hoạt động thông tin\r\n\nđối ngoại với công tác người Việt Nam ở nước ngoài.\n\nĐiều\r\n\n8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt\r\n\nđộng văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch để quảng bá những nét đẹp về vùng\r\n\nđất, con người và những giá trị văn hóa các dân tộc tỉnh Yên Bái.\n\n2. Phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan theo dõi, quản lý việc xuất nhập khẩu văn hóa phẩm trên địa bàn\r\n\ntỉnh Yên Bái, phát hiện và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về những thông\r\n\ntin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh để\r\n\ncó biện pháp xử lý kịp thời.\n\n3. Phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan xây dựng và phát hành các ấn\r\n\nphẩm phục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n4. Sử dụng có hiệu quả\r\n\nvà tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan sử dụng các thiết chế văn hóa do Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều\r\n\n9. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan biên soạn và phát hành các tài liệu giới thiệu về tiềm\r\n\nnăng, thế mạnh và môi trường đầu tư của tỉnh Yên Bái bằng tiếng Việt và tiếng\r\n\nnước ngoài.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan\r\n\nthường xuyên cập nhật và cung cấp kịp thời thông tin về tình hình, vận động thu\r\n\nhút, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA), nguồn vốn viện trợ\r\n\nphi Chính phủ nước ngoài (NGO) và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Yên Bái trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh để quảng bá với\r\n\ntổ chức, cá nhân nước ngoài, đặc biệt là người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức,\r\n\ncá nhân người nước ngoài đang có nhu cầu tìm hiểu về thị trường đầu tư vào Yên\r\n\nBái nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế.\n\n3. Xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu về tiềm năng, thế mạnh, môi trường đầu tư, cơ chế chính sách và những\r\n\nthành tựu phát triển kinh tế của Yên Bái làm cơ sở tuyên truyền, quảng bá hình ảnh,\r\n\nmôi trường đầu tư của tỉnh Yên Bái; chủ trì tăng cường cải tiến về số lượng, chất\r\n\nlượng các dự án kêu gọi đầu tư tại các hội nghị, diễn đàn xúc tiến đầu tư trong\r\n\nnước và quốc tế.\n\nĐiều\r\n\n10. Công an tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc chấp hành chế\r\n\nđộ bảo mật thông tin và công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n2. Phối hợp với các\r\n\nngành chức năng theo dõi, tổng hợp diễn biến thông tin đối ngoại để đề xuất chủ\r\n\ntrương, biện pháp tuyên truyền thông tin đối ngoại phù hợp đối tượng, đúng chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đồng thời tham mưu cho Tỉnh\r\n\nủy, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành phản bác các thông tin\r\n\nsai lệch, xuyên tạc, chống phá Đảng, Nhà nước. Chủ động phòng ngừa, phát hiện,\r\n\nđấu tranh với những hoạt động vi phạm pháp luật về thông tin đối ngoại trên mạng\r\n\ninternet; không để xảy ra việc lợi dụng các hoạt động hợp tác văn hóa, giao\r\n\nlưu, triển lãm về văn hóa, nghệ thuật, hội chợ... ảnh hưởng đến phong tục tập\r\n\nquán, bản sắc dân tộc và gây mất an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Phối hợp với Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ quản lý\r\n\nphóng viên, các đoàn báo chí, đoàn công tác có người nước ngoài vào hoạt động tại\r\n\nYên Bái và các đoàn cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức của Yên Bái ra nước\r\n\nngoài theo đúng quy định của Nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n11. Sở Công Thương\n\n1. Chủ trì cung cấp\r\n\nthông tin về các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đến công tác hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động xúc tiến thương mại trên Cổng\r\n\nThông tin điện tử tỉnh.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan\r\n\nquảng bá sản phẩm, thương hiệu hàng hóa tỉnh Yên Bái thông qua các hội nghị xúc\r\n\ntiến thương mại, hội chợ, triển lãm quốc tế về xúc tiến thương mại.\n\nĐiều\r\n\n12. Sở Tài chính\n\n1. Thẩm định dự toán\r\n\nngân sách hàng năm cho hoạt động thông tin đối ngoại trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt. Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn kinh phí trong dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện\r\n\ncác chương trình, kế hoạch, đề án, hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n2. Phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan có liên quan xây dựng dự toán\r\n\nkinh phí cho các hoạt động thông tin đối ngoại và sử dụng thanh quyết toán kinh\r\n\nphí theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều\r\n\n13. Sở Nội vụ\n\nPhối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành có liên quan rà soát, thống\r\n\nkê nhân sự làm công tác thông tin đối ngoại; đề xuất phương án bố trí, sắp xếp\r\n\nbiên chế cán bộ thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại của tỉnh đảm bảo phù hợp.\n\nĐiều\r\n\n14. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Chỉ đạo và tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý.\n\n2. Xây dựng kế hoạch\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại và dự toán kinh phí hàng năm theo quy định, đồng\r\n\nthời gửi Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi, tổng hợp, xây dựng kế hoạch\r\n\nthông tin đối ngoại báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ cung cấp thông tin cho báo chí trong và\r\n\nngoài tỉnh về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực ngành và địa bàn quản lý.\n\n4. Sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý.\n\n5. Phân công tổ chức\r\n\nhoặc cá nhân trực thuộc chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\ngửi Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, tổng hợp. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố chỉ đạo Phòng Văn hóa - Thông tin tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại tại địa phương.\n\n6. Thực hiện chế độ bảo\r\n\nmật thông tin, bảo vệ bí mật an ninh quốc phòng trong hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại theo quy định của pháp luật.\n\n7. Phối hợp với Sở Ngoại\r\n\nvụ trong việc quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài trên địa bàn theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình.\n\nĐiều 15. Báo Yên Bái, Đài Phát thanh - Truyền hình Yên Bái,\r\n\nCổng Thông tin điện tử tỉnh và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh:\n\n1. Phối\r\n\nhợp với cơ quan quan lý nhà nước có liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế\r\n\nhoạch, đề án về hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Yên Bái.\n\n2. Tổ\r\n\nchức thực hiện công tác thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA,\r\n\nKHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n16. Thanh tra, kiểm tra\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\nthông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n17. Khen thưởng, xử lý vi phạm\n\n1. Cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của\r\n\nNhà nước trong hoạt động thông tin đối ngoại; phát hiện, xử lý kịp thời các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức và cá nhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hành vi vi\r\n\nphạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại\r\n\nvề kinh tế phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều\r\n\n18. Chế độ báo cáo\n\nChậm nhất vào ngày 20\r\n\ntháng 11 hàng năm, các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại theo phạm vi quản lý (hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu) gửi Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tổng hợp báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nĐiều\r\n\n19. Điều khoản thi hành\n\n1. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này, hàng năm báo cáo\r\n\ncơ quan có thẩm quyền về tình hình, kết quả thực hiện.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị,\r\n\ncá nhân có liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\n3. Các nội dung không\r\n\nquy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định chung của pháp luật hiện\r\n\nhành về quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.\n\nQuy chế này sẽ được sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước\r\n\ncấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101428
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101429.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-11-1998-QD-TTg-co-che-dieu-hanh-xuat-nhap-khau-nam-1998-41488.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-11-1998-QD-TTg-co-che-dieu-hanh-xuat-nhap-khau-nam-1998-41488",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 11/1998/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 1 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH XUẤT, NHẬP KHẨU NĂM 1998\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng năm 1992;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 59/CP của Chính phủ ngày 5 tháng 6 năm 1997;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu năm 1998:\n\n- Danh mục hàng hoá cấm xuất, cấm\r\n\nnhập khẩu (Phụ lục 1)\n\n- Danh mục hàng hoá quản lý bằng\r\n\nhạn ngạch (Phụ lục 2)\n\n- Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu\r\n\nquản lý chuyên ngành (Phụ lục 3)\n\n- Danh mục hàng hoá xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước (Phụ lục 4).\n\nĐiều 2.\r\n\nHàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch.\n\na. Đối với hàng dệt may xuất khẩu\r\n\nvào thị trường có hạn ngạch quy định của các nước, thực hiện theo chỉ đạo của\r\n\nThủ tướng Chính phủ tại văn bản số 6228/KTTH ngày 05 tháng 12 năm 1997.\n\nb. Gạo: Phê\r\n\nduyệt hạn ngạch xuất khẩu năm 1998 là 4 triệu tấn.\n\nViệc điều hành xuất khẩu gạo năm\r\n\n1998 thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.\n\nTrên cơ sở tổng kết việc điều\r\n\nhành xuất khẩu gạo năm 1997, củng cố và đổi mới hoạt động của Hiệp hội xuất nhập\r\n\nkhẩu lương thực Việt Nam giao Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tiếp tục hoàn thiện cơ chế và tổ chức xuất khẩu gạo. Giao Bộ Tài chính chủ\r\n\ntrì với Bộ Thương mại và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng quỹ\r\n\nhỗ trợ sản xuất và kinh doanh xuất khẩu gạo; nghiên cứu thành lập \"Trung\r\n\ntâm giao dịch xuất khẩu gạo\". Cho phép thí điểm một số doanh nghiệp xay\r\n\nxát - chế biến lúa gạo ngoài quốcc doanh và một số nông trường, có đủ điều kiện\r\n\nđược xuất khẩu trực tiếp.\n\nĐiều 3.\r\n\nHàng hoá, vật tư nhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước:\n\na) Xăng dầu (trừ dầu nhờn):\n\n- Bộ Thương mại điều hành, bảo đảm\r\n\nnhập năm 1998 khoảng 7 triệu tấn sản phẩm xăng dầu (không kể phần tạm nhập tái\r\n\nxuất); giao một lần từ đầu năm toàn bộ chỉ tiêu xăng dầu nhập khẩu cho các\r\n\ndoanh nghiệp chuyên doanh, trong đó có tổng công ty xăng dầu nhập khoảng 60%\r\n\nnhu cầu.\n\n- Trường hợp cần điều chỉnh hạn\r\n\nmức nhập khẩu, Bộ kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nb) Phân bón:\r\n\nPhê duyệt chỉ tiêu tối thiểu phân bón các loại nhập khẩu trong năm 1998:\n\n- Phân Urê 1.600.000 tấn - Phân\r\n\nDAP 300.000 tấn - Phân SA 250.000 tấn - Phân NPK 350.000 tấn - Phân Kali\r\n\n240.000 tấn\n\nViệc điều hành nhập khẩu phân\r\n\nbón năm 1998 thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc) Đối với những\r\n\nloại vật tư, hàng hoá được đáp ứng chủ yếu từ nguồn sản xuất trong nước như:\r\n\nthép xây dựng, xi măng các loại, giấy viết, giấy in các loại, đường tinh luyện,\r\n\nđường thô nguyên liệu, kính trắng xây dựng, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì\r\n\ncùng Bộ Tài chính, các Bộ quản lý sản xuất và Bộ Thương mại xác định nhu cầu nhập\r\n\nkhẩu bổ sung và xây dựng quy chế điều hành để thực hiện từ đầu tháng 2 năm\r\n\n1998, theo nguyên tắc:\n\n- Chỉ nhập khẩu phần vật tư,\r\n\nhàng hoá, bao gồm các chủng loại, quy cách trong nước chưa sản xuất hoặc sản xuất\r\n\nchưa đủ nhu cầu.\n\n- Các loại vật tư trong nước\r\n\nchưa sản xuất, được nhập khẩu theo nhu cầu và chịu sự điều tiết bằng thuế.\n\n- Bộ Thương mại bảo đảm điều\r\n\nhành nhập khẩu chủng loại, quy cách và số lượng vật tư, hàng hoá cần nhập bổ\r\n\nsung theo quy chế điều hành nhập khẩu được liên Bộ thống nhất;\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì\r\n\ncùng Bộ Tài chính, các Bộ quản lý sản xuất và Bộ Thương mại điều hành để xử lý\r\n\ncác vấn đề cụ thể, bảo đảm cung cầu của thị trường.\n\nd) Đối với phôi thép và clinker,\r\n\ncác doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh được nhập khẩu theo nhu cầu và năng lực\r\n\nsản xuất.\n\nĐiều 4.\r\n\nHàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý chuyên ngành:\n\nGiao các Bộ hữu quan rà soát lại\r\n\ncác danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo cơ chế quản lý chuyên ngành ban\r\n\nhành trong năm 1997, giảm bớt những mặt hàng xét thấy không cần hạn chế; xây dựng\r\n\nquy chế quản lý xuất khẩu, nhập khẩu để thống nhất với Bộ Thương mại trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ duyệt và giao bộ Thương mại công bố chậm nhất cuối tháng 3 năm\r\n\n1998. Cơ quan hải quan căn cứ danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyên ngành do\r\n\nBộ Thương mại công bố để giải quyết thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.\n\nĐiều 5.\r\n\nNhập khẩu hàng tiêu dùng:\n\nHàng tiêu dùng nhập khẩu được điều\r\n\ntiết bằng thuế và các phương thức thanh toán của Ngân hàng:\n\nCác doanh nghiệp\r\n\ncó Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu\r\n\nvà đóng thuế nhập khẩu theo luật định; bãi bỏ việc cấp chỉ tiêu và giấy phép nhập\r\n\nhàng tiêu dùng; riêng mặt hàng rượu, nhập khẩu theo hướng dẫn của Bộ Thương mại.\n\nBộ thương mại chủ trì cùng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước... xác định danh mục mặt hàng\r\n\ntiêu dùng cần được điều tiết bổ sung bằng thuế và các phương thức thanh toán của\r\n\nngân hàng để triển khai thực hiện ngay từ đầu năm, theo hướng hạn chế thấp nhất\r\n\nnhập hàng tiêu dùng chưa thật cần thiết và mặt hàng trong nước đã sản xuất được.\n\nĐiều 6.\r\n\nViệc nhập khẩu ô tô và xe gắn máy các loại:\n\na) Đối với ô tô nguyên chiếc các\r\n\nloại (trừ ô tô từ 12 chỗ ngồi trở xuống), các doanh nghiệp có Giấy phép kinh\r\n\ndoanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu sản xuất - kinh\r\n\ndoanh; bãi bỏ việc cấp giấy phép nhập khẩu.\n\nBộ Tài chính điều chỉnh thuế xuất\r\n\nthuế nhập khẩu đối với các loại xe tải dưới 7 tấn và xe chở khách dưới 60 chỗ\r\n\nngồi để hạn chế nhập khẩu hai loại xe này.\n\nb) Đối với xe ô tô du lịch từ 12\r\n\nchố ngồi trở xuống và xe hai bánh gắn máy các loại: trước mắt chưa nhập khẩu xe\r\n\nnguyên chiếc; các doanh nghiệp lắp ráp - sản xuất ô tô các loại và xe hai bánh\r\n\ngắn máy có vốn đầu tư nước ngoài được nhập khẩu để sản xuất - lắp ráp theo đúng\r\n\ngiấy phép đầu tư đã cấp và phù hợp với các tiêu chuẩn quy định hiện hành của bộ\r\n\nKhoa học - Công nghệ và Môi trường và của Bộ Giao thông vận tải.\n\nCăn cứ kế hoạch sản xuất - lắp ráp\r\n\nxe ô tô các loại và xe gắn máy của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, của\r\n\ncác doanh nghiệp trong nước đã đầu tư sản xuất lắp ráp được xe hai bánh gắn máy\r\n\ndạng IKD, Bộ Thương mại phê duyệt kế hoạch nhập khẩu cả năm và thông báo một lần\r\n\nđể các doanh nghiệp chủ động đảm bảo kế hoạch sản xuất và thị trường tiêu thụ.\n\nGiao Bộ Thương mại chủ trì cùng\r\n\nBộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Tổng cục Hải quan, Bộ Khoa\r\n\nhọc, Công nghệ và Môi trường ban hành thông tư hướng dẫn trong tháng 02 năm\r\n\n1998 để thực hiện các quy định trên.\n\nc) Để đảm bảo cung - cầu đối với\r\n\nxe hai bánh gắn máy các loại trong khi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài chưa phát huy đủ năng lực sản xuất - lắp ráp trong năm 1998, cho phép các\r\n\ndoanh nghiệp trong nước đã có giấy phép lắp ráp xe hai bánh gắn máy dạng CKD nhập\r\n\nkhẩu 100.000 bộ linh kiện CKD để lắp ráp - kinh doanh xe gắn máy các loại.\n\nCăn cứ tiêu chuẩn xí nghiệp lắp\r\n\nráp xe hai bánh gắn máy đa dạng CKD đã được Bộ Công nghiệp phối hợp cùng Bộ\r\n\nKhoa học, Công nghệ và Môi trường phân loại, Bộ Thương mại giao chỉ tiêu nhập\r\n\nkhẩu cho các doanh nghiệp một lần ngay từ tháng 01 năm 1998 và thông báo cho\r\n\ncác cơ quan hữu quan biết để phối hợp điều hành.\n\nĐiều 7.\r\n\nViệc xuất khẩu sản phẩm gỗ và nhập khẩu gỗ nguyên liệu thực hiện theo Quyết định\r\n\nsố 1124/1997/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐối với các loại vật tư hàng hoá\r\n\nkhác ngoài danh mục hàng hoá đã quy định trên, các doanh nghiệp được xuất nhập\r\n\nkhẩu theo nhu cầu và hướng dẫn của Bộ Thương mại.\n\nĐiều 8.\r\n\nBộ trưởng Bộ Thương mại ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc thi hành Quyết định\r\n\nnày; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan điều hành đẩy mạnh xuất khẩu,\r\n\nquản lý chặt chẽ nhập khẩu để bảo đảm mức nhập siêu trong năm không vượt quá\r\n\n20% kim ngạch xuất khẩu năm 1998.\n\nĐiều 9.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký đến ngày 31 tháng 3 năm 1999.\r\n\nTrong quá trình thi hành, Bộ Thương mại theo dõi tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành,\r\n\nđịa phương, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề vướng mắc nảy\r\n\nsinh vượt thẩm quyền các Bộ, ngành.\n\nĐiều 10.\r\n\nBộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính\r\n\nphủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Mạnh Cầm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC HÀNG HOÁ CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU NĂM 1998\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 1998 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nI. MẶT HÀNG CẤM\r\n\nXUẤT KHẨU\n\n1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ,\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật quân sự. \n\n2. Đồ cổ.\n\n3. Các loại ma tuý.\n\n4. Hoá chất độc.\n\n5. Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc, củi,\r\n\nthan hầm từ gỗ hoặc củi, các sản phẩm gỗ lâm sản sản xuất từ nhóm IA và ván\r\n\ntinh chế sản xuất từ nhóm gỗ IIA trong dnah mục ban hành kèm theo Nghị định\r\n\n18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992; song mây nguyên liệu.\n\n6. Các loại động vật hoang và động\r\n\nvật, thực vật quý hiếm tự nhiên.\n\nII. MẶT HÀNG\r\n\nCẤM NHẬP KHẨU\n\n1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ,\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật quân sự. \n\n2. Các loại ma tuý.\n\n3. Hoá chất độc.\n\n4. Các loại văn hoá phẩm đồi truỵ,\r\n\nphản động.\n\n5. Pháo các loại. Đồ chơi trẻ em\r\n\ncó ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách, đến trật tự an toàn xã hội.\n\n6. Thuốc lá điếu (trừ hành lý cá\r\n\nnhân theo định lượng).\n\n7. Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng\r\n\n(trừ tài sản di chuyển bao gồm cả hàng hoá phục vụ nhu cầu của các cá nhân thuộc\r\n\nthân phận ngoại giao của các nước, các tổ chức quốc tế và hành lý cá nhân theo\r\n\nđịnh lượng).\n\n8. Ô tô và phương tiện tự hành\r\n\ncác loại có tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời).\n\n9. Phụ tùng đã qua sử dụng của\r\n\ncác loại ô tô, xe hai bánh và ba bánh gắn máy; kể cả khung gầm có gắn động cơ ô\r\n\ntô các loại đã qua sử dụng. \n\nGhi chú:\n\n1. Việc xuất khẩu hàng thuộc\r\n\ndanh mục nói trên, trong trường hợp có nhu cầu cho an ninh quốc phòng hoặc nhu\r\n\ncầu khác, sẽ do Thủ tướng cho phép hoặc giao Bộ trưởng bộ Thương mại cho phép\r\n\nvà hải quan giải quyết thủ tục.\n\n2. Việc cấm xuất khẩu động thực\r\n\nvật theo yêu cầu bảo vệ môi sinh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng\r\n\nbộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn trong văn bản riêng.\n\n3. Bộ Thương mại và Tổng cục Hải\r\n\nquan thống nhất hướng dẫn thi hành mục II.7.\n\n4. Việc nhập\r\n\nkhẩu thiết bị đã qua sử dụng (bao gồm cả phụ tùng, linh kiện) khác thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn của bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC HÀNG QUẢN LÝ BẰMG HẠN NGẠCH 1998\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 1998 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nMẶT\r\n\nHÀNG XUẤT KHẨU\n\n- Gạo\n\n- Hàng dệt, may xuất khẩu vào\r\n\nEU, Canada, Nauy, Thổ Nhĩ Kỳ.\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH MỤC HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU THEO QUẢN LÝ CHUYÊN\r\n\nNGÀNH(1)\n\n(ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTgngày 23 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\n1. Danh mục\r\n\nkhoáng sản hàng hoá xuất khẩu, hoá chất nhập khẩu theo quy chế hư��ng dẫn của Bộ\r\n\nCông nghiệp.\n\n2. Danh mục thực vật, động vật rừng\r\n\nxuất khẩu, thuốc và nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật và thú y; thức\r\n\năn và nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc theo quy chế hướng dẫn của Bộ nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3. Danh mục thuốc, chất gây nghiện,\r\n\nchất hướng tâm thần và tiền chất. Một số máy móc, thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh\r\n\ncho người, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n4. Danh mục thuỷ sản quý hiếm\r\n\nthuỷ sản sống dùng làm giống, thức ăn và thuốc chữa bệnh trong nuôi trồng thuỷ\r\n\nsản, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Thuỷ sản.\n\n5. Máy phát sóng, thiết bị thu\r\n\nphát và truyền dẫn vô tuyến; các loại tổng đài, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn\r\n\ncủa Tổng cục Bưu điện. \n\n6. Các ấn phẩm văn hoá, tác phẩm\r\n\nmỹ thuật Nhà nước quản lý, tác phẩm điện ảnh, thiết bị in đặc biệt, băng hình\r\n\ncó ghi chương trình, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Văn hoá -\r\n\nThông tin.\n\n7. Thiết bị, máy móc chuyên\r\n\nngành ngân hàng, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam.\n\n(1) Danh mục cụ thể các loại\r\n\nhàng hóa nói trên thực hiện theo Nghị định số 89/CP \n\nngày 15 tháng 12 năm 1995 của\r\n\nChính phủ\n\nPHỤ LỤC 4\n\nDANH MỤC HÀNG HOÁ, VẬT TƯ NHẬP KHẨU CÓ CÂN ĐỐI VỚI\r\n\nSẢN XUẤT VÀ NHU CẦU TRONG NƯỚC\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm\r\n\n1998 của Thủ tướng Chính phủ)\n\n1. Xăng dầu \n\n2. Phân bón\n\n3. Thép xây dựng các loại\n\n4. Xi măng các loại\n\n5. Giấy viết, giấy in các loại\n\n6. Kính xây dựng\n\n7. Đường tinh luyện, đường thô\r\n\nnguyên liệu\n\n8. Rượu.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101429
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10143.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-743-QD-BCH-ke-hoach-ung-pho-thien-tai-tim-kiem-cuu-nan-Dien-Bien-2016-2020-316555.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-743-QD-BCH-ke-hoach-ung-pho-thien-tai-tim-kiem-cuu-nan-Dien-Bien-2016-2020-316555",
|
| 4 |
+
"passage": "UBND\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nBAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG THIÊN\r\n\n TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU\r\n\n NẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 743/QĐ-BCH\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 02 tháng 06\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nBAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN\r\n\nTỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Phòng chống thiên tai\r\n\nsố 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/NĐ-CP ngày\r\n\n04/7/2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Phòng chống thiên tai;\n\nCăn cứ Quyết định số 1041/QĐ-TTg \r\n\nngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án quy hoạch tổng\r\n\nthể lĩnh vực ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 425/QĐ-TTg ,\r\n\nngày 18/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch công tác của Ủy\r\n\nban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn 5 năm (2016 - 2020);\n\nXét đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh Điện Biên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng\r\n\nphó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\nNguồn kinh phí bảo đảm cho công tác\r\n\ntìm kiếm cứu nạn thực hiện theo Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối\r\n\nvới hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa; Quyết định\r\n\nsố 1041/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án\r\n\nquy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến\r\n\nnăm 2020 và theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Các thành viên Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban CH PCTT&TKCN TW; (B/c)\r\n\n - UBQG về Tìm kiếm cứu nạn; (B/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy; (B/c)\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - L/đ UBND tỉnh;\r\n\n - Cty TNHH QL Thủy nông ĐB;\r\n\n - L/đ VP, TTCB, CV các khối;\r\n\n - Lưu: VT, NN.\n\nTM.\r\n\n TRƯỞNG BAN\n\nPHÓ TRƯỞNG BAN TT\n\n\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH\r\n\n Lò Văn Tiến\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN\r\n\nBIÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 743/QĐ-BCH ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\nNhằm cụ thể hóa các nội dung được xác\r\n\nđịnh trong Kế hoạch; triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 và Quyết định số 224/QĐ-TTg \r\n\nngày 12/02/2015, làm cơ sở để Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứa nạn (PCTT và TKCN) của tỉnh và các Sở, ban ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố quán triệt lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực\r\n\nhiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\r\n\nkịp thời, hiệu quả.\n\n2. Yêu cầu\n\nTrong quá trình thực hiện phải bảo đảm\r\n\nsự phối hợp chặt chẽ giữa Ban Chỉ huy PCTT và TKCN của các cấp, các ngành và\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố; kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc\r\n\nđể kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ, đồng bộ đáp ứng\r\n\nyêu cầu công tác ứng phó sự cố, thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn.\n\nII. NHIỆM VỤ\n\n1. Nhiệm vụ trọng tâm\n\na) Tổ chức quán triệt và triển khai\r\n\nthực hiện Luật Phòng, chống thiên tai; Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 24/6/2014\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng\r\n\nphó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020.\n\nb) Trên cơ sở các văn bản quy định,\r\n\ntiếp tục nghiên cứu xây dựng các văn bản triển khai áp dụng\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp, điều hành thực hiện công tác PCTT và\r\n\nTKCN giữa các Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương trong tỉnh đảm bảo kịp thời,\r\n\nthiết thực và hiệu quả.\n\nc) Kiện toàn tổ chức, hoạt động của\r\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN từ tỉnh đến cơ sở theo Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nd) Tập trung nâng cao chất lượng công\r\n\ntác huấn luyện làm chủ các trang thiết bị, phương tiện tìm kiếm cứu nạn mới; thường\r\n\nxuyên luyện tập, diễn tập theo phương án, kế hoạch nâng cao trình độ, khả năng ứng phó với thiên tai, thảm họa, tai nạn, sự cố cho các lực lượng.\n\nđ) Đổi mới hình thức, nội dung công\r\n\ntác thông tin, tuyên truyền, làm chuyển biến về nhận thức, hành động của\r\n\ncác cấp, các ngành và nhân dân về thiên tai, thảm họa, tai nạn, sự\r\n\ncố và hoạt động ứng phó.\n\ne) Tập trung đầu tư các dự án trọng\r\n\nđiểm, tiếp nhận các nguồn hàng từ Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, các nguồn\r\n\ntài trợ từ các tổ chức, cá nhân; đầu tư mua sắm trang thiết\r\n\nbị chuyên dụng phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch khi được phân bổ\r\n\nkinh phí.\n\nf) Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh lân\r\n\ncận và mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh của nước bạn có chung đường biên giới\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý, ứng phó sự cố thiên tai, tìm kiếm\r\n\ncứu nạn và hỗ trợ nhân đạo.\n\ng) Tăng cường công tác kiểm tra các Sở\r\n\nngành, đơn vị, địa phương trong việc triển khai công tác PCTT và TKCN và công\r\n\ntác khắc phục ứng phó thiên tai và TKCN.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\n\nNhiệm vụ cụ thể của các Sở, ngành\r\n\nthành viên Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh và Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN các huyện, thị xã, thành phố được phân công tại Phụ\r\n\nlục chi tiết kèm theo.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Sở, ngành, đơn vị thành viên\r\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh và Ban Chỉ huy PCTT và TKCN\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm xây dựng\r\n\nKế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu trên.\n\n2. Cơ quan Thường trực về ứng phó sự\r\n\ncố thiên tai và TKCN (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh) có trách nhiệm giúp Trưởng ban\r\n\nChỉ huy PCTT và TKCN tỉnh đôn đốc, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày của các đơn vị, địa phương; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Trưởng ban chỉ huy\r\n\nvà cấp có thẩm quyền về kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm; đồng thời tổng hợp\r\n\ncác nội dung phát sinh, vướng mắc báo cáo Ban Chỉ huy xem xét, giải quyết theo\r\n\nquy định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHIỆM VỤ CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM\r\n\nCỨU NẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 743/QĐ-BCH ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nCấp\r\n\n phê duyệt\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nXÂY DỰNG, CÁC VĂN BẢN VỀ\r\n\n LĨNH VỰC TKCN\n\n1\n\nXây dựng hướng dẫn, Kế hoạch\r\n\n thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên\r\n\n tai và tìm kiếm cứu nạn\n\nBộ\r\n\n CHQS tỉnh\n\nSở\r\n\n NN & PTNT và các Sở, Ban, ngành liên\r\n\n quan\n\nHàng\r\n\n năm\n\nBan\r\n\n Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\n\n\n2\n\nXây dựng\r\n\n Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nSở NN&PTNT\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan\n\n2016\n\nBan\r\n\n Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\n\n\nII\n\nXÂY DỰNG, KIỆN TOÀN HỆ THỐNG TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG KIÊM\r\n\n NHIỆM TKCN\n\n1\n\nBổ sung, kiện\r\n\n toàn Ban Chỉ huy Phòng, ch���ng thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp và bổ sung lực lượng kiêm nhiệm trong ứng phó sự cố, thiên tai, tai nạn,\r\n\n thảm họa các cơ quan, đơn vị cơ sở của các Sở, Ban, ngành, địa phương.\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành và địa phương\n\n\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng đơn vị kiêm nhiệm tìm kiếm cứu nạn\n\na\n\nXây dựng 01 đơn vị Công binh kiêm\r\n\n nhiệm tìm kiếm cứu nạn, ứng cứu sập đổ công trình\n\nBộ\r\n\n CHQS tỉnh\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n2016-2020\n\n\n\nSau\r\n\n khi có hướng dẫn của Cơ quan có thẩm quyền cấp trên\n\nb\n\nXây dựng 01 đơn vị của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy; chữa cháy và cứu hộ cứu\r\n\n nạn\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n2016-\r\n\n 2020\n\n\n\nSau\r\n\n khi có hướng dẫn của Cơ quan có thẩm quyền cấp trên\n\nIII\n\nCÔNG TÁC ĐÀO TẠO, HUẤN\r\n\n LUYỆN, TẬP HUẤN DIỄN TẬP, HỘI THAO\n\n1\n\nTham gia đào tạo, huấn luyện, tập huấn các lớp tìm kiếm cứu nạn\n\nSở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương\n\n\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo kế hoạch của các Bộ, ngành Trung ương\n\n2\n\nDiễn tập, hội thao\n\na\n\nTham gia diễn tập ứng phó động đất\r\n\n và tìm kiếm cứu nạn\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, địa phương liên quan\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo kế hoạch của UBQG TKCN\n\nb\n\nTổ chức các cuộc luyện, diễn tập PCTT và TKCN theo kế hoạch hàng năm\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương\n\n\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo kế hoạch của UBND tỉnh\n\nc\n\nTham quan các cuộc luyện tập, diễn\r\n\n tập\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan\n\n\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo kế hoạch của UBND tỉnh\n\nd\n\nTiếp nhận tài liệu, giáo trình huấn\r\n\n luyện nghiệp vụ về ứng phó sự cố\r\n\n thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\n\nBộ\r\n\n CHQS tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan\n\n2016-\r\n\n 2018\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo kế hoạch cấp trên\n\nIV\n\nTIẾP NHẬN,\r\n\n MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ TKCN\n\n1\n\nTiếp nhận trang thiết bị tìm kiếm cứu\r\n\n nạn chuyên dụng\n\nBộ\r\n\n CHQS tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan\n\n2016-2020\n\n\n\n\n\n2\n\nTiếp nhận các nguồn đầu tư và hỗ trợ của các nước, tổ chức, cá nhân\n\nVăn\r\n\n phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nMua sắm, trang, thiết bị, vật tư phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn\n\nCơ\r\n\n quan thường trực BCH về Ứng phó thiên tai và TKCN\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan\n\n2016-\r\n\n 2020\n\n\n\nKhi\r\n\n có kế hoạch vốn của cấp có thẩm quyền\n\nV\n\nCÔNG TÁC KIỂM\r\n\n TRA\n\n1\n\nKiểm tra các kế hoạch, phương án phòng,\r\n\n chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\n\nBan\r\n\n Chỉ huy và các Sở, ngành thành viên BCH, các địa phương\n\nĐơn\r\n\n vị được kiểm tra\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n\n\n2\n\nKiểm tra việc chấp hành các văn bản\r\n\n quy định về công tác tìm kiếm cứu nạn và giám sát, thực hiện nguồn vốn hỗ trợ\r\n\n để thực hiện khắc phục hậu quả thiên tai và TKCN, tình hình sử dụng trang thiết\r\n\n bị.\n\nBan\r\n\n Chỉ huy và các Sở, ngành thành viên BCH, các địa phương\n\nĐơn\r\n\n vị được kiểm tra\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n\n\nVI\n\nTỔ CHỨC HỘI\r\n\n NGHỊ\n\n1\n\nHội nghị các thành viên Ban Chỉ huy\r\n\n PCTT và TKCN tỉnh\n\nBan\r\n\n Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh (Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh)\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Ban Chỉ huy\r\n\n PCTT và TKCN tỉnh Điện Biên\n\n2\n\nHội nghị tổng kết Công tác ứng phó\r\n\n thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\n\n(Cơ\r\n\n quan thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh) theo dõi công tác Tìm kiếm cứu\r\n\n nạn\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10143
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101430.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-574-QD-BNV-2022-De-an-doi-moi-co-che-quan-ly-he-thong-don-vi-su-nghiep-cong-lap-523383.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-574-QD-BNV-2022-De-an-doi-moi-co-che-quan-ly-he-thong-don-vi-su-nghiep-cong-lap-523383",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 574/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 25 tháng 07 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI\r\n\nCƠ CHẾ QUẢN LÝ, TỔ CHỨC LẠI HỆ THỐNG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n54/NQ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 ban hành chương trình hành động của Chính phủ\r\n\nthực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn\r\n\n2021-2025;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n529/QĐ-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về thành lập Ban soạn\r\n\nthảo, Tổ biên tập xây dựng Đề án đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng\r\n\nVụ Tổ chức - Biên chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai xây\r\n\ndựng Đề án đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức - Biên\r\n\nchế, Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Nguyễn Trọng Thừa;\r\n\n - Lưu: VT, TCBC (5b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Thừa\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ, TỔ\r\n\nCHỨC LẠI HỆ THỐNG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV\r\n\nngày tháng năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n\nThực hiện nhiệm vụ được giao\r\n\ntại Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 ban hành chương trình hành\r\n\nđộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch cơ cấu lại nền\r\n\nkinh tế giai đoạn 2021-2025, Bộ Nội vụ xây dựng Kế hoạch triển khai xây dựng Đề\r\n\nán đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập (sau\r\n\nđây viết tắt là Đề án), cụ thể như sau:\n\nI. MỤC\r\n\nĐÍCH, PHẠM VI\n\n1. Mục đích\n\nĐề xuất phương hướng và giải\r\n\npháp cụ thể về đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập (ĐVSNCL) theo hướng tinh gọn đầu mối, nâng cao mức độ tự chủ\r\n\n(theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương\r\n\n6 khóa XII) của các ĐVSNCL thuộc Bộ, ngành, địa phương, phù hợp với định hướng\r\n\nđẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ công.\n\n2. Phạm vi\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương (gọi chung là bộ, ngành, địa phương).\n\n- Các ĐVSNCL thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của bộ, ngành, địa phương.\n\nII. YÊU CẦU\n\n1. Đánh giá việc hoàn thiện\r\n\nthể chế liên quan đến ĐVSNCL\n\nTập trung vào đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018 của\r\n\nChính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số\r\n\n19-NQ/TW.\n\n2. Đánh giá về cơ chế quản\r\n\nlý ĐVSNCL\n\nTập trung làm rõ việc phân cấp\r\n\nquản lý cho các Bộ, ngành, địa phương và ĐVSNCL về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức\r\n\nbộ máy, nhân sự, tài chính theo từng mức độ tự chủ của đơn vị.\n\n3. Đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện về sắp xếp, tổ chức lại hệ thống ĐVSNCL theo từng ngành, lĩnh vực và theo\r\n\nphạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2015-2021\n\nTập trung làm rõ những kết\r\n\nqu�� đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp, phương hướng sắp xếp,\r\n\ntổ chức lại hệ thống ĐVSNCL theo từng ngành, lĩnh vực và theo phạm vi quản lý\n\n4. Đánh giá việc thực hiện\r\n\ncơ chế tự chủ tài chính của các ĐVSNCL theo quy định hiện hành.\n\n5. Đánh giá thực trạng và\r\n\nđề xuất giải pháp thực hiện xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.\n\n6. Đề xuất phương hướng\r\n\nvà giải pháp về đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức lại hệ thống ĐVSNCL.\n\n7. Tổng hợp, xây dựng Đề\r\n\nán đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống các ĐVSNCL trình cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, phê duyệt.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG\n\n1. Xây dựng Đề cương Đề\r\n\nán\n\nVụ Tổ chức - Biên chế chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Viện Khoa học tổ chức nhà nước, Bộ Nội vụ xây dựng Đề cương Đề\r\n\nán (hoàn thành trước ngày 15/8/2022)\n\n2. Xây dựng các báo cáo\r\n\nchuyên đề\n\n2.1. Đối với Bộ Nội vụ\n\na) Nội dung thực hiện\n\nXây dựng 05 chuyên đề, gồm:\n\n- 01 chuyên đề “Rà soát,\r\n\nđánh giá việc hoàn thiện thể chế liên quan đến ĐVSNCL theo tinh thần Nghị quyết\r\n\nsố 19-NQ/TW”.\n\n- 03 chuyên đề về quản lý\r\n\nbiên chế của các ĐVSNCL, gồm: (1) Chuyên đề về “Quản lý biên chế sự nghiệp của\r\n\ncác ĐVSNCL”; (2) Chuyên đề “Quản lý biên chế sự nghiệp giáo dục”;\r\n\n(3) Chuyên đề “Quản lý biên chế sự nghiệp y tế”.\n\n- 01 chuyên đề kinh nghiệm\r\n\nquốc tế về hệ thống ĐVSNCL.\n\n- Tổng hợp chung các báo cáo\r\n\nchuyên đề phục vụ xây dựng Đề án. b) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày\r\n\n15/9/2022\n\n2.2. Đối với Bộ Tài chính\n\na) Nội dung thực hiện\n\nXây dựng chuyên đề về “Đánh\r\n\ngiá thực trạng và đề xuất các giải pháp đổi mới cơ chế tự chủ tài chính đối với\r\n\nĐVSNCL theo tinh thần Nghị quyết số 19- NQ/TW”.\n\nb) Thời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành trước ngày 15/9/2022\n\n2.3. Đối với Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\na) Nội dung thực hiện\n\nXây dựng 02 chuyên đề, gồm:\r\n\n01 chuyên đề “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tháo gỡ vướng mắc\r\n\ntrong cơ chế, chính sách xây dựng quy hoạch mạng lưới các ĐVSNCL theo ngành,\r\n\nlĩnh vực” và 01 chuyên đề “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp về\r\n\nchuyển đổi ĐVSNCL thành công ty cổ phần”\n\nb) Thời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành trước 15/9/2022\n\n2.4. Đối với 11 Bộ quản\r\n\nlý ngành, lĩnh vực 1:\n\na) Xây dựng các chuyên đề về\r\n\n“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp về cơ chế quản lý, sắp xếp, tổ chức\r\n\nlại các ĐVSNCL theo ngành, lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; Giáo dục nghề nghiệp; Y\r\n\ntế; Thông tin và Truyền thông; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể dục thể\r\n\nthao; Công Thương; Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; Tư pháp”.\n\nb) Thời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành trước 15/9/2022.\n\n2.5. Đối với các địa\r\n\nphương\n\na) Nội dung thực hiện\n\nXây dựng 02 chuyên đề:\n\n- Chuyên đề “Đánh giá thực\r\n\ntrạng và đề xuất giải pháp về cơ chế quản lý, sắp xếp, tổ chức lại và thực hiện\r\n\ntự chủ tài chính của các ĐVSNCL thuộc phạm vi quản lý của địa phương”. Gồm\r\n\n10 địa phương thực hiện: Hà Nội, Bắc Ninh, Yên Bái, Tuyên Quang, Bình Định, Đà\r\n\nNẵng, Khánh Hòa, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n- Chuyên đề “Đánh giá thực\r\n\ntrạng và đề xuất giải pháp thực hiện xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công\r\n\ntrên địa bàn”. Gồm 04 địa phương thực hiện: Bắc Ninh, Đà Nẵng, Bình Dương,\r\n\nĐồng Nai.\n\n- Chuyên đề “Đề xuất cơ\r\n\nchế, chính sách, mô hình tổ chức quản lý đối với các cơ sở xã hội hóa trong hoạt\r\n\nđộng giáo dục đào tạo” do thành phố Hà Nội thực hiện.\n\nb) Thời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành trước ngày 15/9/2022\n\n3. Tổ chức khảo sát\n\na) Nội dung:\n\n- Khảo sát tại một số ĐVSNCL\r\n\ntheo ngành, lĩnh vực: cơ sở giáo dục đại học, phổ thông (lĩnh vực giáo dục và\r\n\nđào tạo); trường cao đẳng, trung cấp dạy nghề (lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp);\r\n\nbệnh viện (lĩnh vực y tế),...;\n\n1 Gồm các Bộ: Giáo dục và\r\n\nĐào tạo; Lao động - Thương binh và Xã hội; Y tế; Khoa học và Công nghệ; Thông\r\n\ntin và Truyền thông; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công Thương, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Giao thông vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tư pháp\n\n- Khảo sát tại một số Bộ,\r\n\nngành, địa phương đạt kết quả tốt hoặc gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc\r\n\nsắp xếp, tổ chức lại hệ thống ĐVSNCL theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW.\n\nb) Địa điểm, thời gian,\r\n\nthành phần và cách thức tiến hành\n\n- Dự kiến khảo sát tại một số\r\n\ncác bộ, ngành, địa phương, gồm:\n\n+ 10 Bộ, ngành: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Y tế; Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Tài\r\n\nchính; Đại học Quốc gia Hà Nội; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n+ Tại miền Bắc: Khảo sát tại\r\n\n03 tỉnh, thành phố gồm: Hà Nội, Thái Bình, Phú Thọ.\n\n+ Tại miền Trung: Khảo sát\r\n\n04 tỉnh, thành phố gồm Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Thừa Thiên – Huế.\n\n+ Tại miền Nam: Khảo sát 03\r\n\ntỉnh, thành phố gồm: Đồng Nai, Bình Phước, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n- Thành phần:\n\n+ Bộ Nội vụ: Lãnh đạo Bộ và\r\n\nlãnh đạo các Vụ Tổ chức - Biên chế, Vụ Công chức - Viên chức, Vụ Cải cách hành\r\n\nchính, Viện Khoa học tổ chức nhà nước)\n\n+ Bộ Tài chính, Văn phòng\r\n\nChính phủ và các thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập thuộc các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian: Dự kiến tháng\r\n\n8-9/2022\n\n4. Tổ chức Hội thảo khoa\r\n\nhọc\n\na) Nội dung thực hiện\n\nTổ chức 03 Hội thảo khoa học\r\n\nlấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương, các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản\r\n\nlý để hoàn thiện Đề án đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống ĐVSNCL.\n\nb) Địa điểm, thời gian\n\n- 01 Hội thảo khu vực phía Bắc\r\n\ndự kiến tại Vĩnh Phúc; 01 Hội thảo khu vực miền Trung, Tây nguyên dự kiến tại\r\n\nLâm Đồng và 01 Hội thảo khu vực phía Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Thời gian: Dự kiến tháng\r\n\n9-10/2022.\n\n5. Hoàn thiện, trình Đề\r\n\nán và các sản phẩm liên quan\n\na) Nội dung: Tổng hợp các\r\n\nbáo cáo chuyên đề; hoàn thiện Đề án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án “Đổi\r\n\nmới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập”.\n\nb) Phân công thực hiện: Các thành\r\n\nviên Ban soạn thảo, Tổ biên tập; Vụ Tổ chức - Biên chế, Bộ Nội vụ.\n\nc) Thời gian: Dự kiến hoàn\r\n\nthành tháng 11-12/2022\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm thực hiện\n\na) Ban soạn thảo, Tổ biên tập\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n529/QĐ-BNV ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc thành lập Ban soạn thảo,\r\n\nTổ biên tập xây dựng Đề án, phân công nhiệm vụ của các thành viên Ban soạn thảo,\r\n\nTổ biên tập để tổ chức triển khai xây dựng Đề án như sau:\n\n- Trưởng Ban soạn thảo\n\n+ Phụ trách chung, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nội vụ và pháp luật về hoạt động của Ban soạn thảo.\n\n+ Trực tiếp chỉ đạo, chủ trì\r\n\ncác cuộc họp của Ban soạn thảo để quyết định những nội dung liên quan đến Đề án\r\n\nđổi mới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập theo mục\r\n\ntiêu, kế hoạch đề ra.\n\n+ Quyết định những vấn đề\r\n\nthuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Ban soạn thảo. Ban hành kế hoạch, phân\r\n\ncông nhiệm vụ các thành viên Ban soạn thảo.\n\n+ Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\n- Thành viên Ban soạn thảo\n\n+ Tổ chức thực hiện và chịu\r\n\ntrách nhiệm đôn đốc, theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện chuyên đề của Bộ,\r\n\nngành, địa phương theo phân công của Ban soạn thảo.\n\n+ Tham dự các cuộc họp và\r\n\nchương trình công tác của Ban soạn thảo theo triệu tập của Trưởng ban, trường hợp\r\n\nvắng mặt phải báo cáo với Trưởng ban và cử người có đủ thẩm quyền, trách nhiệm\r\n\ndự họp thay.\n\n+ Tham gia xây dựng hoặc góp\r\n\ný các báo cáo xây dựng Đề án.\n\n+ Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác theo sự phân công của Trưởng ban.\n\n- Thành viên Tổ biên tập\n\n+ Chịu sự chỉ đạo trực tiếp\r\n\ncủa Trưởng Ban soạn thảo, có nhiệm giúp Ban soạn thảo trong việc nghiên cứu, soạn\r\n\nthảo và hoàn thiện Đề án theo quy định.\n\n+ Giúp việc Trưởng ban và\r\n\nthành viên Ban soạn thảo xử lý các công việc thường xuyên của Ban soạn thảo.\n\n+ Chủ động phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan để kịp thời xử lý những vấn đề có liên quan đến\r\n\ncông việc thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.\n\n+ Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác theo sự phân công của Trưởng ban và Phó\n\nTrưởng ban Thường trực.\n\n- Chế độ làm việc, thông tin\r\n\ncủa Ban soạn thảo, Tổ biên tập\n\n+ Ban soạn thảo, Tổ biên tập\r\n\nlàm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của Trưởng ban và các thành\r\n\nviên. Các thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập làm việc theo chế độ kiêm nhiệm\r\n\nvà được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.\n\n+ Duy trì chế độ thông tin\r\n\ngiữa thành viên Ban soạn thảo, thành viên Tổ biên tập với nhau và giữa thành\r\n\nviên Ban soạn thảo và bộ phận Thư ký để kịp thời điều chỉnh, bổ sung những nội\r\n\ndung cho phù hợp với quy định, đảm bảo tính thống nhất, khả thi, chất lượng và\r\n\ntiến độ được giao của Đề án.\n\nb) Bộ Nội vụ\n\n- Chủ trì và trực tiếp ban\r\n\nhành các kế hoạch cụ thể cũng như thực hiện nhiệm vụ đã được phân công tại kế\r\n\nhoạch này.\n\n- Phối hợp, theo dõi, đôn đốc\r\n\ncác bộ, ngành, địa phương triển khai các nội dung liên quan đến Đề án.\n\n- Chủ trì tổng hợp số liệu\r\n\nkhảo sát, báo cáo, các chuyên đề, ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, nhà\r\n\nquản lý... hoàn thiện trình Đề án đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng.\n\nc) Các bộ, ngành, địa phương\n\nCăn cứ vào Quyết định và nội\r\n\ndung được phân công của Kế hoạch này chủ động thực hiện và phối hợp chặt chẽ với\r\n\nBộ Nội vụ (qua Vụ Tổ chức - Biên chế) để rà soát, xây dựng và báo cáo chuyên đề\r\n\ncủa bộ, ngành, địa phương mình đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ được giao.\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\n- Kinh phí triển khai Đề án\r\n\nđược đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác (nếu có) phù hợp\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Kinh phí thực hiện chuyên\r\n\nđề được giao của các Bộ, ngành, địa phương do Bộ, ngành, địa phương bố trí theo\r\n\nquy định.\n\n- Việc lập dự toán, quản lý,\r\n\nsử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xây dựng Đề án được thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật.\n\n- Đối với Bộ Nội vụ, cơ quan\r\n\nthường trực thực hiện Đề án: Vụ Kế hoạch Tài chính, Văn phòng Bộ phối hợp với Vụ\r\n\nTổ chức Biên chế lập dự toán kinh phí triển khai Đề án này đảm bảo nội dung, định\r\n\nmức chi theo quy định bảo đảm tiến độ./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 101430
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_101431.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1495-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-khoa-hoc-cong-nghe-So-Khoa-hoc-Hue-520853.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1495-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-khoa-hoc-cong-nghe-So-Khoa-hoc-Hue-520853",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1495/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 28 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ VÀ THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC\r\n\nHOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 719/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2022, Quyết định số 802/QĐ-BKHCN ngày 23\r\n\ntháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Quyết định số 908/QĐ-BKHCN \r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố\r\n\nDanh mục TTHC được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 1084/SKHCN-VP ngày 16 tháng 6 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính (TTHC) bị bãi bỏ (03 TTHC) và thay thế (01 TTHC) trong lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế. (Phần I. Danh mục TTHC tại phụ lục\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:\n\n1. Cập nhật Danh mục TTHC vào Hệ thống\r\n\nthông tin TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định; Niêm yết, công khai TTHC\r\n\nnày trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị.\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, trình UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết các TTHC này (nếu có).\n\n3. Triển khai thực hiện giải quyết\r\n\ncác TTHC thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. (Phần II. Nội dung cụ thể của TTHC tại phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ 03 TTHC trong lĩnh vực hoạt động\r\n\nkhoa học và công nghệ có số thứ tự 1, 2, 20 tại Mục 1, Phần I và thay thế TTHC\r\n\ncó số thứ tự 5 tại Mục 2, Phần I của Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3\r\n\nnăm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục TTHC được chuẩn hóa\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục KSTTHC;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUBND tỉnh: PCVP và các PCVP;\r\n\n - TTPVHCC, Cổng TTĐT, CV: CN, KSTT;\r\n\n - Lưu: VT, KN2.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ VÀ THAY THẾ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nNHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1495/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục Thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính (Mã TTHC)\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ, hủy bỏ TTHC\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1.\n\nBổ nhiệm giám định viên tư pháp (1.005360)\n\nThông tư số 03/2022/TT-BKHC ngày\r\n\n 20/4/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về giám định tư pháp trong hoạt\r\n\n động khoa học và công nghệ\n\nBãi bỏ 03 TTHC trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ có số thứ tự\r\n\n 1, 2 và 20 tại Mục 1, Phần I của Quyết định số 770/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc\r\n\n công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của\r\n\n Sở Khoa học và Công nghệ\n\n2.\n\nMiễn nhiệm giám định viên tư pháp (2.000228)\n\nThông tư số 03/2022/TT-BKHC ngày\r\n\n 20/4/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về giám định tư pháp trong hoạt\r\n\n động khoa học và công nghệ\n\n3.\n\nGiao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết\r\n\n quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp\r\n\n tỉnh (1.000142)\n\nThông tư số 02/2020/TT-BKHCN ngày\r\n\n 18/10/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn thi hành Điều 41 Nghị định\r\n\n số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ Quy định quản lý sử dụng tài sản\r\n\n được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công\r\n\n nghệ sử dụng vốn nhà nước\n\n2. Danh mục Thủ tục hành hành\r\n\nchính thay thế\n\nTT\n\nTên\r\n\n TTHC được thay thế (Mã số TTHC)\n\nTên\r\n\n TTHC thay thế (Mã số TTHC)\n\nThời\r\n\n gian giải quyết (ngày)\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCách\r\n\n thức và Địa điểm thực hiện\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1.\n\nThủ tục yêu cầu hỗ trợ từ Quỹ phát\r\n\n triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương (1.001536)\n\nThủ tục yêu cầu hỗ trợ từ Quỹ phát\r\n\n triển khoa học và công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (2.002502)\n\n35 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nKhông.\n\nDoanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại\r\n\n trụ sở Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh; thực hiện qua dịch vụ công\r\n\n trực tuyến theo quy định của pháp luật hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày\r\n\n 18 tháng 6 năm 2013; \n\n- Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 16 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối\r\n\n với hoạt động khoa học và công nghệ; \n\n- Thông tư số 05/2022/TT- BKHCN\r\n\n ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn sử\r\n\n dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.\n\nQuỹ phát triển khoa học và công nghệ\r\n\n tỉnh\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nThủ tục yêu cầu hỗ\r\n\ntrợ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương (Mã TTHC 2.002502)\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Doanh nghiệp đã nộp, đóng góp\r\n\nvào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nnơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế (sau đây gọi là Quỹ phát triển khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp tỉnh) theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định số\r\n\n95/2014/NĐ-CP ngày 16/8/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài\r\n\nchính đối với hoạt động khoa học và công nghệ khi có nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cần sử dụng kinh phí, lập hồ sơ và gửi đến Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Quỹ phát triển khoa học và công\r\n\nnghệ cấp tỉnh kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và\r\n\nthông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (nếu\r\n\ncó).\n\nBước 3: Trong thời hạn 35 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ\r\n\ncấp tỉnh xem xét, hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp không đồng\r\n\ný hỗ trợ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\nDoanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh; thực hiện qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến theo quy định của pháp luật hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Công văn đề nghị Quỹ phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp tỉnh hỗ trợ kinh phí đã nộp vào Quỹ;\n\n+ Thuyết minh và dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nDoanh nghiệp đã nộp, đóng góp vào Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nQuyết định mức hỗ trợ từ Quỹ phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp tỉnh cho doanh nghiệp.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nDoanh nghiệp đã nộp, đóng góp vào Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều\r\n\n11 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 16/8/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư\r\n\nvà cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ khi có nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cần sử dụng kinh phí.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2013;\n\n- Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;\n\n- Thông tư số 05/2022/TT-BKHCN ngày\r\n\n31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn sử dụng Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.",
|
| 5 |
+
"id": 101431
|
| 6 |
+
}
|