ten_thu_tuc
stringlengths
7
1.09k
cach_thuc_thuc_hien
stringlengths
56
54.9k
thanh_phan_ho_so
stringlengths
0
21.2k
trinh_tu_thuc_hien
stringlengths
0
15.7k
co_quan_thuc_hien
stringlengths
7
320
yeu_cau_dieu_kien
stringlengths
0
43.2k
thu_tuc_lien_quan
stringclasses
2 values
nguon
stringlengths
94
110
Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh \Trường hợp mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 3 ngày làm việc kể từ khi Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 3 ngày làm việc kể từ khi Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1. Hợp đồng mua bán nợ ba bên (bản chính hoặc bản sao có công chứng); 2. Hợp đồng tín dụng ký giữa chủ đầu tư và tổ chức tín dụng mua nợ (bản chính hoặc bản sao có công chứng).
Bước 1. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ bổ sung do chủ đầu tư gửi đến; Bước 2. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thẩm định, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Bước 3. Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư sửa đổi, bổ sung với chủ đầu tư.
Sở Giao dịch
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3714
Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (địa phương)
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 10 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 10 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 10 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. (2) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể); Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp. (3) Đề án hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Mục đích cung cấp thông tin, nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến, nguồn tin, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính; phương án nhân sự, kỹ thuật, quản lý nội dung, thông tin bảo đảm hoạt động của trang thông tin điện tử tổng hợp phù hợp với các quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam; trường hợp liên kết với cơ quan báo chí để sản xuất nội dung cần nêu rõ tỷ lệ tin bài liên kết, cơ chế hợp tác, sản xuất, biên tập, cơ chế kiểm duyệt tin bài, đăng phát trên trang thông tin điện tử tổng hợp. (4) Bản in/bản scan màu (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản chụp (nộp qua dịch vụ công trực tuyến) giao diện trang chủ và các trang chuyên mục chính; trang chủ phải có đầy đủ thông tin dự kiến theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. (5) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) văn bản thỏa thuận hợp tác nguồn tin giữa trang thông tin điện tử tổng hợp và cơ quan báo chí cần có các thông tin cơ bản sau: Thời hạn thỏa thuận; phạm vi nội dung được dẫn lại; trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin mỗi bên (cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo cho trang thông tin điện tử tổng hợp để kịp thời cập nhật thông tin đã sửa đổi); Đối với văn bản thỏa thuận hợp tác để liên kết sản xuất nội dung giữa trang thông tin điện tử tổng hợp với cơ quan báo chí phải ghi rõ: Cơ chế hợp tác sản xuất tin bài, cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về nội dung các tin bài trong phạm vi liên kết; lĩnh vực hợp tác sản xuất nội dung (tuân thủ quy định tại điểm c khoản 5 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP) và cam kết tuân thủ các quy định tại điểm g khoản 1 Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp nộp 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết tắt là Sở VHTTDL/Sở VHTT). - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở VHTTDL/Sở VHTT xem xét cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu quy định và gửi cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép một đoạn mã (thể hiện biểu tượng trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp phép) qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, Sở VHTTDL/Sở VHTT có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. - Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trang thông tin điện tử tổng hợp. Đoạn mã được liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Sở VHTTDL/Sở VHTT địa phương.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao
(1) Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp. (2) Đã đăng ký sử dụng tên miền để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và đáp ứng quy định tại Điều 26 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: - Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí hoặc hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh, truyền hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã. - Trang thông tin điện tử tổng hợp sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam. - Tên miền “.vn” phải được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép. - Trang thông tin điện tử tổng hợp do cơ quan chuyên môn ở địa phương cấp phép không sử dụng tên miền có dãy ký tự trùng với tên địa phương khác. (3) Đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: (3.1) Điều kiện về tổ chức, nhân sự: - Có bộ phận quản lý nội dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam; - Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được. (3.2) Điều kiện về kỹ thuật: Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau: - Đối với trang thông tin điện tử tổng hợp: Lưu trữ tối thiểu 90 ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải; - Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ; - Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật; - Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật; - Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định. (4) Có biện pháp quản lý nội dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: - Có quy trình quản lý nội dung, thông tin: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải; - Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi phạm bản quyền, phải chính xác theo đúng nội dung nguồn; nội dung dẫn lại chỉ được phát hành theo đúng thời gian trong thỏa thuận (bằng văn bản) giữa cơ quan báo chí và trang thông tin điện tử tổng hợp nhưng không sớm hơn 01 giờ tính từ thời điểm phát hành nội dung nguồn; nội dung dẫn lại phải gỡ ngay sau khi nội dung nguồn bị gỡ (không chậm hơn 03 giờ sau khi nội dung nguồn bị gỡ); - Có công cụ bằng phương tiện điện tử để tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người sử dụng dịch vụ về nội dung, dịch vụ; - Không cho đăng tải ý kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài được dẫn lại; - Nội dung tổng hợp ghi rõ tên tác giả và tên nguồn tin (viết đầy đủ tên nguồn tin), thời gian cơ quan báo chí đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết đến bài viết nguồn ngay cuối bài dẫn lại; - Tách riêng các chuyên mục trao đổi, hỏi đáp liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề phục vụ cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó; - Đối với trang thông tin điện tử tổng hợp có hoạt động liên kết sản xuất nội dung với cơ quan báo chí: Không liên kết sản xuất các nội dung liên quan đến điều tra, phản ánh các vấn đề ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; các cơ quan báo chí điện tử chịu trách nhiệm về thông tin liên kết trên trang thông tin điện tử tổng hợp; tỷ lệ tin bài liên kết không quá 50% tổng số tin bài phát hành của cơ quan báo chí đó trong 01 tháng; nhân viên, cộng tác viên của trang thông tin điện tử tổng hợp khi tham gia sản xuất nội dung liên kết không được lấy danh nghĩa phóng viên, biên tập viên, nhà báo; - Có văn bản thỏa thuận hợp tác nguồn tin với ít nhất 03 cơ quan báo chí.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3719
Cấp lại giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày. Phí: Lệ phí : 0 Đồng. Mô tả: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày. Phí: Lệ phí : 0 Đồng. Mô tả: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày. Phí: Lệ phí : 0 Đồng. Mô tả: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng.
Trường hợp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin bị mất hoặc bị hư hỏng, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép tới Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét và cấp lại Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cục An toàn thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3725
Thủ tục thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định (cấp tỉnh)
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan chỉ định hoặc qua đường bưu điện. - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản sao các chứng chỉ, tài liệu theo quy định tại Điều 18b Nghị định số 74/2018/NĐ-CP chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu; - Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của tổ chức) các chứng chỉ, tài liệu theo quy định tại Điều 18b Nghị định số 74/2018/NĐ-CP. *Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký: Cơ quan chỉ định thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ - Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 20 Ngày. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ: Cơ quan chỉ định đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp và ký biên bản đánh giá thực tế. - Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế: Cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan chỉ định hoặc qua đường bưu điện. - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bản sao các chứng chỉ, tài liệu theo quy định tại Điều 18b Nghị định số 74/2018/NĐ-CP chưa được chứng thực thì phải có bản chính để đối chiếu; - Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của tổ chức) các chứng chỉ, tài liệu theo quy định tại Điều 18b Nghị định số 74/2018/NĐ-CP. *Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký: Cơ quan chỉ định thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 20 Ngày. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ: Cơ quan chỉ định đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp và ký biên bản đánh giá thực tế. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế: Cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp.
Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực được chỉ định theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận Bản sao Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp Danh sách thử nghiệm viên, giám định viên, kiểm định viên, chuyên gia đánh giá đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP Bản sao Chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo Danh sách thử nghiệm viên, giám định viên, kiểm định viên, chuyên gia đánh giá Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP có bản sao Quy trình, thủ tục thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận tương ứng kèm theo Danh mục máy móc, thiết bị thử nghiệm đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung (đối với tổ chức thử nghiệm, kiểm định) theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, có bản sao Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm còn hiệu lực kèm theo Bản sao Chứng chỉ công nhận năng lực thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có) đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung Bản sao kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp thử của sản phẩm, hàng hóa đăng ký thay đổi, bổ sung (đối với tổ chức thử nghiệm) Đối với các phép thử không có đơn vị tổ chức thử nghiệm thành thạo hoặc không thể thực hiện so sánh liên phòng do không có phòng thử nghiệm nào trong nước phân tích thì phải bổ sung hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức đánh giá sự phù hợp khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực được chỉ định nộp hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi, bổ sung chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì gửi hồ sơ đăng ký chỉ định đến Cơ quan đầu mối do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định (Cơ quan chỉ định). Bước 2: Xử lý hồ sơ - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cơ quan chỉ định thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ; - Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ: + Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan chỉ định tiến hành thẩm xét hồ sơ, không tổ chức đánh giá năng lực thực tế. + Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì cơ quan chỉ định tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp. Cơ quan chỉ định cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá và phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp về việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp. Chuyên gia hoặc đoàn đánh giá phải hoàn thành việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp và ký biên bản đánh giá thực tế. Trường hợp, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký biên bản đánh giá thực tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Cơ quan chỉ định; trường hợp phải kéo dài thêm thời hạn thì phải nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung còn lại. Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định bảo đảm. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu theo quy định, Cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự phù hợp. Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp. Bước 3: Ban hành Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp Nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu theo quy định,Cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự phù hợp. Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp. Bước 4: Trả kết quả Trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Cơ quan chỉ định hoặc theo đường bưu điện.
Cơ quan chức năng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định
- Điều kiện đối với tổ chức thử nghiệm được chỉ định + Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, trong đó có lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định; + Phải thực hiện việc thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp thử của sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định. Đối với các phép thử không có đơn vị tổ chức thử nghiệm thành thạo hoặc không thể thực hiện so sánh liên phòng do không có phòng thử nghiệm nào trong nước phân tích thì phải bổ sung hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm. - Điều kiện đối với tổ chức kiểm định, giám định, chứng nhận được chỉ định: Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định, giám định, chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, trong đó có lĩnh vực kiểm định, giám định, chứng nhận đăng ký chỉ định.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3728
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cho các tổ chức thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: Lệ phí : (Phí : Đồng (Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân)). Mô tả: Gửi hồ sơ về trụ sở Bộ Xây dựng.
Giấy chứng nhận đã được cấp trong trường hợp bị hỏng Giấy chứng nhận đã được cấp Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
- Tổ chức có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gửi Bộ Xây dựng 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận; - Nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ tài chính; - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng có trách nhiệm thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bộ Xây dựng
Tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có bổ sung, sửa đổi điều kiện cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận bị hỏng, bị mất.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3731
Thủ tục cấp Quyêt định sửa đổi, bổ sung Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện cam kết, thỏa thuận, hợp đồng với bên nước ngoài (không bao gồm việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài theo yêu cầu của bên cho vay nước ngoài)
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày. Phí: . Mô tả: - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày. Phí: . Mô tả:
Đơn đề nghị cấp Quết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép. Văn bản giải trình về các nội dung thay đổi kèm theo các tài liệu chứng minh. Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt cam kết, thỏa thuận, hợp đồng thay đổi/Phụ lục sửa đổi đã ký với phía nươc sngoaif liên quan đến nội dung điều chỉnh Giấy phép (nếu có). Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt văn bản của bên nước ngoài yêu cầu phải điều chỉnh nội dung mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trong trường hợp điều khoản này không có trong cam kết, thỏa thuận (nếu có).
Bước 1: Tổ chức kinh tế có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện cam kết, thỏa thuận, hợp đồng với bên nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị lên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giáy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Không
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3732
Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: . Mô tả: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: . Mô tả: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: . Mô tả: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng Báo cáo mô tả chi tiết nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung Các tài liệu khác có liên quan
Việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng mà mình cung cấp. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định, sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cục An toàn thông tin
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3744
Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư kế thừa quyền và nghĩa vụ \Công ty mẹ giao toàn bộ dự án cho công ty con và các hình thức thay đổi sở hữu khác
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 3 ngày làm việc kể từ khi Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 3 ngày làm việc kể từ khi Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1. Quyết định giao dự án hoặc Quyết định chuyển đổi khác (bản chính); 2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) (bản sao có chứng thực); 3. Văn bản kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ còn lại của chủ đầu tư mới với tổ chức tín dụng hoặc hợp đồng tín dụng điều chỉnh bên vay từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới (bản chính). 4. Biên bản bàn giao tài sản (bản chính).
Bước 1. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ bổ sung do chủ đầu tư gửi đến; Bước 2: Cán bộ Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển thẩm định, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Bước 3. Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư kế thừa quyền và nghĩa vụ với chủ đầu tư.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3746
Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: Phí : 500.000 Đồng (Phí Thẩm định điều kiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân và doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản) VanBanGoc_224-2016-TT-BTC.pdf. Mô tả: Người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân gửi giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo Mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú và nộp phí theo quy định của pháp luật. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: Phí : 500000 Đồng. Mô tả: Người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân gửi giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo Mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú và nộp phí theo quy định của pháp luật. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: Phí : 500.000 Đồng (Phí Thẩm định điều kiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân và doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản). Mô tả: Người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân gửi giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo Mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú và nộp phí theo quy định của pháp luật.
Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
Người có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó thường trú Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho người đó; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thẩm tra hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân, trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.
Sở Tư pháp
Những người sau đây không được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân: - Không đủ điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật phá sản gồm: + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; + Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. - Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật Phá sản gồm: + Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. + Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. + Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. - Người đang bị cấm hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo bản án hay quyết định của Tòa án đã có hiệu lực.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3748
Cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Trung ương)
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đơn đề nghị cấp lại cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp bị mất, bị hư hại không còn sử dụng được thực hiện đề nghị cấp lại Giấy phép đến Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét, cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; - Giấy phép được cấp lại có nội dung chính tương tự Giấy phép được đề nghị cấp lại và bao gồm thông tin: ngày cấp Giấy phép lần đầu, cấp sửa đổi, bổ sung (nếu có), ngày được cấp lại, số lần cấp lại.
Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Không có yêu cầu, điều kiện
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3749
Cho vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước áp dụng đối với các dự án vốn nước ngoài VDB duyệt vay, chịu rủi ro tín dụng: Thẩm định dự án nhóm A, B và nhóm C\trường hợp thẩm định lại
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 55 Giờ. Phí: . Mô tả: Không quá 55 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 45 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B,C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (chưa bao gồm thời gian khách hàng bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ). - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 55 Ngày. Phí: . Mô tả: Không quá 55 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 45 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B,C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (chưa bao gồm thời gian khách hàng bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ).
- Tài liệu thay thế hoặc bổ sung trong trường hợp hồ sơ dự án có thay đổi so với hồ sơ đã được VDB thẩm định (hình thức các tài liệu trong hồ sơ được quy định như đối với hồ sơ thẩm định lần đầu); - Thuyết minh của tư vấn lập dự án về các nội dung liên quan đến sự thay đổi của dự án làm ảnh hưởng đến phương án tài chính, phương án trả nợ - Bản chính; - Báo cáo tình hình thực hiện dự án; - Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có) – bản sao
Bước 1. - Khách hàng đề nghị vay vốn nước ngoài gửi hồ sơ vay vốn theo quy định đến VDB. Bước 2: VDB sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng quy định. Đối với các hồ sơ chưa hoàn chỉnh theo quy định; hoặc các nội dung cần làm rõ VDB có văn bản hoặc tổ chức làm việc trực tiếp với khách hàng đề nghị bổ sung hồ sơ hoặc giải trình. Bước 3: Sau khi thẩm định, VDB thông báo kết quả thẩm định dự án cho Chủ đầu tư trong thời gian quy định.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
- Khách hàng có dự án thuộc đối tượng vay vốn theo các chương trình/hạn mức tín dụng vay vốn nước ngoài được Chính phủ phê duyệt; - Khách hàng đủ năng lực thực hiện dự án, đảm bảo khả năng trả nợ theo phương án tài chính được thẩm định theo quy định của pháp luật; - Khách hàng thực hiên chế độ hạch toán kế toán, báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật; báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán theo quy định, không có nợ quá hạn tại các tổ chức tài chính, tín dụng tại thời điểm VDB xem xét cho vay; - Khách hàng có vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án không bao gồm thuế và vốn lưu động; - Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật và của Nhà tài trợ.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3760
Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cho các tổ chức gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cho các tổ chức thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: Lệ phí : Đồng (Phí : Đồng (Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân)). Mô tả: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: Phí : Đồng (Phí : Đồng (Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân)). Mô tả: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: Phí : Đồng (Phí : Đồng (Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân)). Mô tả: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận; - Giấy chứng nhận đã được cấp; - Một trong các tài liệu sau để chứng minh kinh nghiệm của người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định (bản sao sổ hoặc tờ rời về tham gia bảo hiểm xã hội; bản sao hợp đồng lao động; bản sao biên bản kiểm định kèm theo giấy chứng nhận kết quả kiểm định). - Danh sách kiểm định viên; - Danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định; - Bản sao quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp;
- Ít nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn trong Giấy chứng nhận, tổ chức có nhu cầu gia hạn gửi Bộ Xây dựng 01 bộ hồ sơ đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận; - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng có trách nhiệm thẩm định và gia hạn Giấy chứng nhận. Trường hợp không gia hạn Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính;
Bộ Xây dựng
Ít nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn trong Giấy chứng nhận, tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có nhu cầu gia hạn.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3762
Chuyển đổi chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 25 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp quyết định chấp thuận việc chuyển đổi, cấp Giấy phép thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 25 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp quyết định chấp thuận việc chuyển đổi, cấp Giấy phép thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 25 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp quyết định chấp thuận việc chuyển đổi, cấp Giấy phép thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Dự thảo Điều lệ của công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài Văn bản đề nghị chuyển đổi của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, trong đó nêu rõ cam kết của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của các chi nhánh được chuyển đổi Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy phép thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của các chi nhánh được chuyển đổi Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở
Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam có thể chuyển đổi thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam trên cơ sở kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của chi nhánh cũ. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam được lập 01 bộ và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp quyết định chấp thuận việc chuyển đổi, cấp Giấy phép thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cục Bổ trợ tư pháp
Không
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3763
Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn đối với doanh nghiệp/hợp tác xã có dự án đầu tư
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đầy đủ, đúng quy định.
Chứng thư bảo lãnh do Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT phát hành (bản sao của Ngân hàng thương mại). Văn bản yêu cầu NHPT thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn (bản chính). Tài liệu chứng minh Ngân hàng thương mại đã áp dụng các biện pháp tín dụng để thu hồi nợ khi doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời (bản sao của Ngân hàng thương mại). Bảng kê tình hình thu nợ có ghi rõ nội dung: từng khoản giải ngân, lãi suất cho vay, số nợ (gốc và lãi) đến hạn phải thu, số nợ (gốc và lãi) đã thu và số nợ (gốc và lãi) còn phải thu nhưng chưa thu được (bản chính).
1. Ngân hàng thương mại gửi đến Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; Chi nhánh lập phiếu giao nhận hồ sơ 2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo và yêu cầu doanh nghiệp/Hợp tác xã gửi hồ sơ đề nghị thực hiện bảo lãnh; Chi nhánh lập phiếu giao nhận hồ sơ 3. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT kiểm tra hồ sơ yêu cầu thực hiện bảo lãnh vay vốn. 4. Trường hợp không chấp thuận thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo từ chối không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh gửi doanh nghiệp/Hợp tác xã và Ngân hàng thương mại 5. Trường hợp chấp thuận thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo cho doanh nghiệp/Hợp tác xã ký khế ước nhận nợ bắt buộc, đồng thời, NHPT thực hiện thanh toán cho Ngân hàng thương mại số tiền trả nợ thay cho doanh nghiệ/Hợp tác xã 6.Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thu hồi nợ vay bắt buộc theo quy định hiện hành của NHPT.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3764
Cấp hỗ trợ sau đầu tư \ Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư kế thừa quyền và nghĩa vụ\ Trường hợp chủ đầu tư sáp nhập với doanh nghiệp khác
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 3 ngày làm việc kể từ khi Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 3 ngày làm việc kể từ khi Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển nhận đủ hồ sơ theo quy định
Quyết định sáp nhập doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) (bản sao có chứng thực); Văn bản kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ còn lại của chủ đầu tư mới với tổ chức tín dụng hoặc hợp đồng tín dụng điều chỉnh bên vay từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới (bản chính). Biên bản bàn giao tài sản (bản chính).
Bước 1. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ bổ sung do chủ đầu tư gửi đến. Bước 2. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thẩm định, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Bước 3. Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư kế thừa quyền và nghĩa vụ với chủ đầu tư.
Sở Giao dịch
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3766
Đăng ký tàu biển tạm thời
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 30% của mức thu đăng ký không thời hạn (Mức thu đăng ký không thời hạn: + Đối với tàu có tổng dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); + Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 500 đến dưới 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; + Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT là 2.000 đồng/GT-lần; + Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 3.000 GT trở lên là 1.500 đồng/GT lần. - Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.). Mô tả: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 30% của mức thu đăng ký không thời hạn Đồng (Mức thu đăng ký không thời hạn: + Đối với tàu có tổng dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); + Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 500 đến dưới 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; + Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT là 2.000 đồng/GT-lần; + Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 3.000 GT trở lên là 1.500 đồng/GT lần. - Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.). Mô tả: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Giấy chứng nhận dung tích tàu biển, Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển hiện có của tàu (bản sao)
a) Nộp hồ sơ TTHC - Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký tàu biển(hoặc tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động) tạm thời đến Cơ quan đăng ký tàu biển. - Cơ quan đăng ký tàu biển gồm: + Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam. + Các Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo phân cấp của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. b) Giải quyết TTHC Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ,thực hiện theo quy trình sau: - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định; - Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định; -Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải, Chi cục Hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
a) Tuổi của tàu biển, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng đăng ký lần đầu tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau: - Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn: Không quá 10 năm; - Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn di động: Không quá 15 năm; -Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định nhưng không quá 20 năm và chỉ áp dụng đối với các loại tàu: Chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi. b) Giới hạn về tuổi tàu biển quy định mục a không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền; c) Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại mục a không áp dụng trong trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đã xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần; d) Tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua thì sau thời hạn đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam nếu tại thời điểm ký kết hợp đồng vay mua, thuê mua có tuổi tàu phù hợp với quy định tại mục a.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3775
Cho vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước áp dụng đối với các dự án vốn nước ngoài VDB duyệt vay, chịu rủi ro tín dụng: Thẩm định dự án nhóm A, B và nhóm C\trường hợp thẩm định lần đầu
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 55 Ngày. Phí: . Mô tả: Không quá 55 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 45 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B,C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (chưa bao gồm thời gian khách hàng bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ). - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 55 Ngày. Phí: . Mô tả: Không quá 55 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 45 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B,C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (chưa bao gồm thời gian khách hàng bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ).
2.1. Đối với trường hợp dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: - Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp dự án bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) - bản sao y bản chính; - Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc Dự án đầu tư) được lập theo quy định hiện hành, trong đó thể hiện phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay VDB – bản chính; (Trường hợp theo quy định của Nhà nước không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, có thể thay bằng Báo cáo nghiên cứu kỹ thuật đầu tư xây dựng – bản chính). - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt về các nội dung có liên quan đến dự án đầu tư theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng (bản sao), bao gồm các tài liệu sau: + Văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn của Nhà nước có thẩm quyền về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng thuộc đối tượng phải trình duyệt thiết kế cơ sở); + Văn bản thẩm tra của tư vấn có chuyên môn, năng lực đối với các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi (ngoài các nội dung đã được thẩm định trong thiết kế cơ sở như: tổng mức đầu tư; hiệu quả dự án; dây chuyền công nghệ, thiết bị (đối với với dự án có công nghệ, thiết bị mới, đặc thù hoặc có giá trị thiết bị chiếm từ 40% tổng mức đầu tư trở lên)); (Nếu khách hàng vay vốn có bộ phận chuyên môn đủ năng lực, kinh nghiệm và chuyên môn theo quy định về tư vấn thẩm tra thì có thể tự thực hiện việc thẩm tra đối với các nội dung này). + Thỏa thuận của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW về địa điểm xây dựng dự án; Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có); + Các hồ sơ thủ tục khác (quy định đối với từng loại hình dự án – nếu có) mà cơ quan Nhà nước bắt buộc khách hàng vay vốn phải thực hiện tại giai đoạn này; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (đối với dự án đã có Quyết định phê duyệt dự án đầu tư) - bản chính; - Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có) - bản sao. 2.2. Đối với trường hợp dự án ở giai đoạn thực hiện dự án - Các hồ sơ được quy định đối với dự án ở giai đoạn chuẩn bị dự án (điểm 2.1 nêu trên); - Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh – bản chính (trường hợp có thay đổi so với báo cáo nghiên cứu khả thi phê duyệt lần đầu); - Báo cáo tình hình thực hiện dự án – bản chính; - Văn bản thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng của Nhà nước có thẩm quyền – bản sao (đối với dự án có cấu phần xây dựng thuộc đối tượng phải trình duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán); - Các hồ sơ thủ tục khác (quy định đối với từng loại hình dự án – nếu có) mà cơ quan Nhà nước bắt buộc khách hàng vay vốn phải thực hiện tại giai đoạn này – bản sao.
Bước 1. - Khách hàng đề nghị vay vốn nước ngoài gửi hồ sơ vay vốn theo quy định đến VDB. Bước 2: VDB sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng quy định. Đối với các hồ sơ chưa hoàn chỉnh theo quy định; hoặc các nội dung cần làm rõ VDB có văn bản hoặc tổ chức làm việc trực tiếp với khách hàng đề nghị bổ sung hồ sơ hoặc giải trình. Bước 3: Sau khi thẩm định, VDB thông báo kết quả thẩm định dự án cho Chủ đầu tư trong thời gian quy định.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
- Khách hàng có dự án thuộc đối tượng vay vốn theo các chương trình/hạn mức tín dụng vay vốn nước ngoài được Chính phủ phê duyệt; - Khách hàng đủ năng lực thực hiện dự án, đảm bảo khả năng trả nợ theo phương án tài chính được thẩm định theo quy định của pháp luật; - Khách hàng thực hiện chế độ hạch toán kế toán, báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật; báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán theo quy định, không có nợ quá hạn tại các tổ chức tài chính, tín dụng tại thời điểm VDB xem xét cho vay; - Khách hàng có vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án không bao gồm thuế và vốn lưu động; - Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật và của Nhà tài trợ.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3778
Chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 25 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp có văn bản chấp thuận việc chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 25 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp có văn bản chấp thuận việc chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 25 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp có văn bản chấp thuận việc chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Dự thảo Điều lệ của công ty luật Việt Nam Văn bản đề nghị chuyển đổi của công ty luật nước ngoài Bản chính văn bản thỏa thuận chuyển đổi giữa công ty luật nước ngoài và bên Việt Nam, trong đó nêu rõ cam kết của bên Việt Nam về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của công ty luật nước ngoài được chuyển đổi Bản chính Giấy phép thành lập của công ty luật nước ngoài được chuyển đổi
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh và công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam (sau đây gọi chung là công ty luật nước ngoài) có thể chuyển đổi thành công ty luật Việt Nam trên cơ sở kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của công ty luật nước ngoài. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp có văn bản chấp thuận việc chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cục Bổ trợ tư pháp
Tên của công ty luật Việt Nam chuyển đổi phải tuân thủ quy định tại khoản 5 Điều 34 của Luật Luật sư và không được trùng với tên của công ty luật nước ngoài đã chuyển đổi.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3779
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cho các tổ chức thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng (bao gồm: hệ thống cốp pha trượt; hệ thống cốp pha leo; hệ giàn thép ván khuôn trượt; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc chuyên dùng có hệ thống tời nâng; máy bơm bê tông; cần trục tháp; máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng; máy thi công công trình hầm, ngầm; hệ giàn giáo thép, thanh, cột chống tổ hợp; sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng)
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: Phí : Đồng (Phí : Đồng (Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân)). Mô tả: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: Phí : Đồng (Phí : Đồng (Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân)). Mô tả: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: Phí : Đồng (Phí : Đồng (Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân)). Mô tả: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; - Bản sao quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp; - Danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định; - Danh sách kiểm định viên; - Một trong các tài liệu sau để chứng minh kinh nghiệm của người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định: + Bản sao sổ hoặc tờ rời về tham gia bảo hiểm xã hội;; + Bản sao hợp đồng lao động + Bản sao biên bản kiểm định kèm theo giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
- Tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gửi hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đến Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng, địa chỉ số 37 phố Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; - Nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính.
Bộ Xây dựng
Tổ chức là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải đáp ứng các điều kiện sau: - Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định theo yêu cầu tại quy trình kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; - Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; - Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định viên tối thiểu 02 năm.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3780
Cho vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước: Thẩm định dự án nhóm A, B, C\trường hợp thẩm định lại
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 55 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Không quá 55 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 45 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B,C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (chưa bao gồm thời gian khách hàng bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ). - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 55 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Không quá 55 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 45 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B,C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (chưa bao gồm thời gian khách hàng bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ).
- Tài liệu thay thế hoặc bổ sung trong trường hợp hồ sơ dự án có thay đổi so với hồ sơ đã được VDB thẩm định (hình thức các tài liệu trong hồ sơ được quy định như đối với hồ sơ thẩm định lần đầu); - Thuyết minh của tư vấn lập dự án về các nội dung liên quan đến sự thay đổi của dự án làm ảnh hưởng đến phương án tài chính, phương án trả nợ - Bản chính; - Báo cáo tình hình thực hiện dự án; - Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có) – bản sao
Bước 1. - Khách hàng đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư nhà nước gửi hồ sơ vay vốn theo quy định đến VDB. Bước 2: VDB sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng quy định. Đối với các hồ sơ chưa hoàn chỉnh theo quy định; hoặc các nội dung cần làm rõ VDB có văn bản hoặc tổ chức làm việc trực tiếp với khách hàng đề nghị bổ sung hồ sơ hoặc giải trình. Bước 3: Sau khi thẩm định, VDB thông báo kết quả thẩm định dự án cho Chủ đầu tư trong thời gian quy định.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
- Khách hàng có dự án thuộc Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/03/2017 của Chính phủ; - Khách hàng có đầy đủ năng lực pháp luật và thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định; - Khách hàng có vốn chủ sở hữu tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng mức vốn đầu tư dự án (không bao gồm vốn lưu động); - Khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng tại thời điểm VDB xem xét cho vay, giải ngân vốn vay; - Khách hàng thực hiện chế độ hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính và kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3784
Xác nhận đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 1 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Nộp trực tiếp về Cục Viễn thông (Địa chỉ: số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội) - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 1 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước (Cổng dịch vụ công của Cục Viễn thông, cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông) hoặc Cổng thông tin một cửa Quốc gia. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 1 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Nộp qua hệ thống bưu chính về Cục Viễn thông (Địa chỉ: số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội)
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu Bản sao Hợp đồng, Danh mục hàng hóa (nếu có), bản sao (có xác nhận của tổ chức, cá nhân) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu; chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm); giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định); chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có). Tổ chức, cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa do mình nhập khẩu.
Bước 1: Tổ chức, cá nhân khai/lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản 2a Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP (Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT). Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Cục Viễn thông xác nhận tổ chức, cá nhân đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký.
Cục Viễn thông
Không có
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3786
Cấp Giấy phép tạm thời cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu Giấy chứng nhận xóa đăng ký đối với trường hợp tàu biển đã qua sử dụng (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); Biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với trường hợp nhận tàu đóng mới ở nước ngoài để đưa tàu về Việt Nam (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản sao có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu); Giấy chứng nhận dung tích tàu biển hiện có (bản sao có chứng thực); Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển hiện có (bản sao có chứng thực); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);Trường hợp đăng ký tàu công vụ thì nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Trường hợp chủ tàu là cá nhân phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp đăng ký tàu biển công vụ, chủ tàu nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) thay Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
a) Nộp hồ sơ TTHC - Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Namcho tàu biển (hoặc tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động)đến một trong các Cơ quan đại diện của Việt Nam nơi mua tàu hoặc nơi bàn giao tàu. b) Giải quyết TTHC Cơ quan đại diện của Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau: - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định; - Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện của Việt Nam hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định; - Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đại diện của Việt Nam cấp Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Cơ quan đại diện Việt Nam nơi mua tàu hoặc nơi bàn giao tàu
a) Tuổi của tàu biển, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng đăng ký lần đầu tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau: - Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn: Không quá 10 năm; - Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn di động: Không quá 15 năm; -Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định nhưng không quá 20 năm và chỉ áp dụng đối với các loại tàu: Chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi. b) Giới hạn về tuổi tàu biển quy định mục a không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền; c) Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại mục a không áp dụng trong trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đã xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần; d) Tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua thì sau thời hạn đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam nếu tại thời điểm ký kết hợp đồng vay mua, thuê mua có tuổi tàu phù hợp với quy định tại mục a.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3788
Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp xây dựng ở địa phương
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (bao gồm 20 ngày quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp và 10 ngày cấp thẻ giám định viên tư pháp) - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (bao gồm 20 ngày quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp và 10 ngày cấp thẻ giám định viên tư pháp)
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp xây dựng hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cá nhân đã là giám định viên tư pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ hưu hoặc thôi việc để thành lập Văn phòng giám định tư pháp (theo mẫu số 02 kèm theo Thông tư số 17/2021/TT-BXD) - Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; - Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp; - Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc; - Bản sao Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hoặc bản kê khai điều kiện năng lực phù hợp với tiêu chuẩn giám định viên tư pháp xây dựng quy định (nếu có). - 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm (chụp trong vòng 06 tháng gần nhất).
- Cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp gửi hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp xây dựng về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định; - Trong vòng 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp xây dựng. Trường hợp từ chối phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do; Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp thẻ giám định viên tư pháp.
Sở Xây dựng
Giám định viên tư pháp xây dựng phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13; trong đó, tiêu chuẩn hoạt động chuyên môn phù hợp được quy định như sau: 1. Trường hợp giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật a) Đối với giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng: phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc có kinh nghiệm quản lý nhà nước đủ 05 năm trở lên về quy hoạch xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định; b) Đối với giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng: phải đáp ứng điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để thực hiện một trong các công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc có kinh nghiệm quản lý nhà nước đủ 05 năm trở lên về hoạt động xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định; c) Đối với giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở và kinh doanh bất động sản: phải có kinh nghiệm quản lý nhà nước đủ 05 năm trở lên về nhà ở và thị trường bất động sản, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định. 2. Trường hợp giám định tư pháp về chất lượng xây dựng công trình a) Đối với giám định chất lượng khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng: phải có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định; b) Đối với giám định chất lượng công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng; giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng, nguyên nhân hư hỏng công trình xây dựng: phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định. 3. Trường hợp giám định chi phí xây dựng công trình, giá trị nhà ở và bất động sản: phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc có kinh nghiệm quản lý nhà nước đủ 05 năm trở lên, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3795
Cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Nộp hồ sơ tại Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Hồ sơ gửi qua đường bưu chính.
Văn bản cam kết và đề nghị cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học của thương nhân (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-TTg) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Tài liệu kỹ thuật mô tả hàng hóa; tài liệu thể hiện nguồn gốc hàng hóa (hóa đơn, vận đơn, hợp đồng,...) Quyết định phê duyệt dự án nghiên cứu khoa học, Đề cương đề án nghiên cứu khoa học hoặc tài liệu khác trong đó nêu rõ mục tiêu, nội dung, kết quả dự kiến và thời gian thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học; giải trình về chủng loại và số lượng hàng hóa cần nhập khẩu, thời hạn và biện pháp xử lý hàng hóa sau khi kết thúc quá trình nghiên cứu khoa học
- Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ (đề nghị cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học) trực tiếp hoặc qua bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (địa chỉ: số 18 Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội) hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông; - Trong trường hợp thương nhân cung cấp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Bộ Thông tin và Truyền thông có thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học. Trong trường hợp không cho phép, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trường hợp cần thiết, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp phép.
Cục Công nghiệp công nghệ thông tin
- Hàng hóa nhập khẩu chỉ để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học của thương nhân; không được phục vụ mục đích bán, biếu, tặng; - Hàng hóa nhập khẩu không được gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, thiết bị phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học của đề án, dự án nghiên cứu khoa học đã được phê duyệt; - Hàng hóa nhập khẩu được thuê hoặc mua hoặc mượn từ đối tác nước ngoài có các tính chất, đặc điểm mang tính riêng biệt, chuyên dùng mà sản phẩm hàng hóa bán ở thị trường trong nước không thay thế được.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3796
Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: Phí : 800.000 Đồng Lệ phí : 100.000 Đồng. Mô tả: Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp hồ sơ trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: Phí : 800000 Đồng Lệ phí : 100000 Đồng. Mô tả: Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: Phí : 800.000 Đồng Lệ phí : 100.000 Đồng. Mô tả: Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
Người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu bị mất chứng chỉ hoặc chứng chỉ bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị.
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: - Không đủ điều kiện hành nghề Quản tài viên theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Luật Phá sản gồm: + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan. - Các trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật Phá sản gồm: + Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. + Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. + Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3798
Xác nhận đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu bắt buộc phải công bố hợp quy
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 1 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Nộp trực tiếp về Cục Viễn thông (Địa chỉ: số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội) - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 1 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước (Cổng dịch vụ công của Cục Viễn thông, cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông) hoặc Cổng thông tin một cửa Quốc gia. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 1 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Nộp qua hệ thống bưu chính về Cục Viễn thông (Địa chỉ: số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội)
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu Bản sao Hợp đồng, Danh mục hàng hóa (nếu có), bản sao (có xác nhận của tổ chức, cá nhân) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu; chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm); giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định); chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có). Tổ chức, cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa do mình nhập khẩu.
Bước 1: Tổ chức, cá nhân khai/lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản 2a Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP (Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT). Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Cục Viễn thông xác nhận tổ chức, cá nhân đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký.
Cục Viễn thông
Không có
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3799
Cho vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước: Thẩm định dự án nhóm A,B,C\trường hợp thẩm định lần đầu
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 55 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Không quá 55 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 45 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B,C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (chưa bao gồm thời gian khách hàng bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ). - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 55 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Không quá 55 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 45 ngày làm việc đối với các dự án nhóm B,C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (chưa bao gồm thời gian khách hàng bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ).
2.1. Đối với trường hợp dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: - Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp dự án bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) - bản sao y bản chính; - Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc Dự án đầu tư) được lập theo quy định hiện hành, trong đó thể hiện phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay VDB – bản chính; (Trường hợp theo quy định của Nhà nước không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, có thể thay bằng Báo cáo nghiên cứu kỹ thuật đầu tư xây dựng – bản chính). - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt về các nội dung có liên quan đến dự án đầu tư theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng (bản sao), bao gồm các tài liệu sau: + Văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn của Nhà nước có thẩm quyền về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng thuộc đối tượng phải trình duyệt thiết kế cơ sở); + Văn bản thẩm tra của tư vấn có chuyên môn, năng lực đối với các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi (ngoài các nội dung đã được thẩm định trong thiết kế cơ sở như: tổng mức đầu tư; hiệu quả dự án; dây chuyền công nghệ, thiết bị (đối với với dự án có công nghệ, thiết bị mới, đặc thù hoặc có giá trị thiết bị chiếm từ 40% tổng mức đầu tư trở lên)); (Nếu khách hàng vay vốn có bộ phận chuyên môn đủ năng lực, kinh nghiệm và chuyên môn theo quy định về tư vấn thẩm tra thì có thể tự thực hiện việc thẩm tra đối với các nội dung này). + Thỏa thuận của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW về địa điểm xây dựng dự án; Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có); + Các hồ sơ thủ tục khác (quy định đối với từng loại hình dự án – nếu có) mà cơ quan Nhà nước bắt buộc khách hàng vay vốn phải thực hiện tại giai đoạn này; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (đối với dự án đã có Quyết định phê duyệt dự án đầu tư) - bản chính; - Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có) - bản sao. 2.2. Đối với trường hợp dự án ở giai đoạn thực hiện dự án: - Các hồ sơ được quy định đối với dự án ở giai đoạn chuẩn bị dự án (điểm 2.1 nêu trên); - Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh – bản chính (trường hợp có thay đổi so với báo cáo nghiên cứu khả thi phê duyệt lần đầu); - Báo cáo tình hình thực hiện dự án – bản chính; -Văn bản thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng của Nhà nước có thẩm quyền – bản sao (đối với dự án có cấu phần xây dựng thuộc đối tượng phải trình duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán); - Các hồ sơ thủ tục khác (quy định đối với từng loại hình dự án – nếu có) mà cơ quan Nhà nước bắt buộc khách hàng vay vốn phải thực hiện tại giai đoạn này – bản sao.
Bước 1: Khách hàng đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư nhà nước gửi hồ sơ vay vốn theo quy định đến VDB. Bước 2: VDB sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng quy định. Đối với các hồ sơ chưa hoàn chỉnh theo quy định; hoặc các nội dung cần làm rõ VDB có văn bản hoặc tổ chức làm việc trực tiếp với khách hàng đề nghị bổ sung hồ sơ hoặc giải trình. Bước 3: Sau khi thẩm định, VDB thông báo kết quả thẩm định dự án cho Chủ đầu tư trong thời gian quy định.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
- Khách hàng có dự án thuộc Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/03/2017 của Chính phủ; - Khách hàng có đầy đủ năng lực pháp luật và thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định; - Khách hàng có vốn chủ sở hữu tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng mức vốn đầu tư dự án (không bao gồm vốn lưu động); - Khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng tại thời điểm VDB xem xét cho vay, giải ngân vốn vay; - Khách hàng thực hiện chế độ hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính và kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3808
Cho vay lại vốn nước ngoài theo ủy quyền của Bộ tài chính, NHPT không chịu rủi ro tín dụng: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Khách hàng là doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi sở hữu
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 25 Ngày. Phí: . Mô tả: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xử lý rủi ro - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 25 Ngày. Phí: . Mô tả: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xử lý rủi ro
- Đề nghị xử lý rủi ro vốn nước ngoài (bản chính) - Phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh khả thi và kế hoạch trả nợ sau khi được xử lý rủi ro (bản chính); - Văn bản của cơ quan chủ quản về đề nghị xử lý rủi ro của Chủ đầu tư (trường hợp Chủ đầu tư có cơ quan chủ quản) - Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp kèm bảng kê chi tiết công nợ thực tế phải trả tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của cơ quan có chức năng (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); - Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
Bước 1. Khách hàng lập đầy đủ hồ sơ theo quy định và gửi đến Chi nhánh NHPT nơi Khách hàng giao dịch Bước 2. Cán bộ tín dụng tiếp nhận, rà soát, kiểm tra, thực hiện thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, báo cáo Tổng Giám đốc NHPT Bước 3. Ban Vốn nước ngoài tiếp nhận, rà soát, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro của Chi nhánh NHPT gửi. Bước 4. Thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro: Chủ đầu tư không đủ điều kiện xử lý rủi ro theo quy định: trình Tổng Giám đốc NHPT ký văn bản trả lời Chi nhánh NHPT biết để tiếp tục đôn đốc Chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ trả nợ như cam kết ghi trong Hợp đồng tín dụng (hoặc phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký. Chủ đầu tư đủ điều kiện xử lý rủi ro theo quy định: báo cáo Tổng Giám đốc NHPT trình Bộ Tài chính xem xét xử lý. Bước 5. Trên cơ sở quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro đối với Khách hàng để hướng dẫn Chi nhánh NHPT thực hiện.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3811
Đăng ký tàu biển có thời hạn
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 30% của mức thu đăng ký không thời hạn (Mức thu đăng ký không thời hạn: + Đối với tàu có tổng dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); + Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 500 đến dưới 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; + Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT là 2.000 đồng/GT-lần; + Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 3.000 GT trở lên là 1.500 đồng/GT lần. - Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.). Mô tả: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 30% của mức thu đăng ký không thời hạn Đồng (Mức thu đăng ký không thời hạn: + Đối với tàu có tổng dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); + Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 500 đến dưới 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; + Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT là 2.000 đồng/GT-lần; + Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 3.000 GT trở lên là 1.500 đồng/GT lần. - Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.). Mô tả: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
+ Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu; + Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); + Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); + Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký (nếu tàu biển đó đăng ký ở nước ngoài) hoặc xóa đăng ký tàu biển (bản chính); + Hợp đồng thuê mua tàu hoặc hợp đồng thuê tàu trần (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài); + Biên bản bàn giao tàu (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu biên bản bàn giao viết bằng ngôn ngữ nước ngoài); + Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định, gồm tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp tàu biển là đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); + Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). - Đối với trường hợp chủ tàu là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, hồ sơ bao gồm: + Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu; + Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); + Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); + Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký (nếu tàu biển đó đăng ký ở nước ngoài) hoặc xóa đăng ký tàu biển (bản chính); + Hợp đồng thuê mua tàu hoặc hợp đồng thuê tàu trần (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài); + Biên bản bàn giao tàu (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu biên bản bàn giao viết bằng ngôn ngữ nước ngoài); + Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định, gồm tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp tàu biển là đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); + Giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu). - Trường hợp đăng ký tàu biển công vụ, chủ tàu nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) thay Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
a) Nộp hồ sơ TTHC - Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký tàu biển ((hoặc tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động) có thời hạn đến Cơ quan đăng ký tàu biển. - Cơ quan đăng ký tàu biển gồm: + Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam; + Các Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo phân cấp của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. b) Giải quyết TTHC Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau: - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định; - Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định; - Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải, Chi cục Hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
a) Tuổi của tàu biển, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng đăng ký lần đầu tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau: - Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn: Không quá 10 năm; - Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn di động: Không quá 15 năm; - Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định nhưng không quá 20 năm và chỉ áp dụng đối với các loại tàu: Chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi. b) Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại mục a không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền. c) Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại mục a không áp dụng trong trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đã xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần. d) Tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua thì sau thời hạn đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam nếu tại thời điểm ký kết hợp đồng vay mua, thuê mua có tuổi tàu phù hợp với quy định tại mục a.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3813
Cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: Phí : 200000 Đồng (200.000 đồng/01 lần cấp). Mô tả: Nộp trực tiếp tại Cục An toàn thông tin. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: Phí : 200000 Đồng (200.000 đồng/01 lần cấp). Mô tả: Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông (http://dichvucong.mic.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: Phí : 200000 Đồng (200.000 đồng/01 lần cấp). Mô tả: Địa chỉ: Cục An toàn thông tin: Tòa nhà 115 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng Giấy chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn, hợp quy: bản sao có chứng thực, trường hợp bản sao không có chứng thực thì mang bản chính để đối chiếu; Tài liệu kỹ thuật mô tả chức năng của sản phẩm đề nghị nhập khẩu: bản sao, bằng tiếng Việt Nam hoặc tiếng Anh
Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng theo quy định và nộp đến Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục An toàn thông tin kiểm tra và gửi thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ của hồ sơ bằng văn bản hoặc hình thức điện tử. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp, Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cục An toàn thông tin
Doanh nghiệp được cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm an toàn thông tin mạng; - Sản phẩm an toàn thông tin mạng phải thực hiện chứng nhận, công bố hợp quy theo quy định tại Điều 39 của Luật An toàn thông tin mạng; - Đối tượng và mục đích sử dụng sản phẩm an toàn thông tin mạng không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3814
Thành lập cơ sở đào tạo nghề luật sư của Liên đoàn luật sư Việt Nam
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: . Mô tả: kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: . Mô tả: kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Văn bản đề nghị thành lập cơ sở đào tạo nghề luật sư Đề án thành lập cơ sở đào tạo nghề luật sư. Nội dung cơ bản của Đề án bao gồm sự cần thiết thành lập, địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, quy mô và mô hình đào tạo, tổ chức bộ máy, đội ngũ giảng viên kèm theo danh sách giảng viên dự kiến và trích yếu về kinh nghiệm, kỹ năng của giảng viên, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô và mô hình đào tạo, kế hoạch và tiến độ thực hiện Đề án, hiệu quả kinh tế - xã hội của cơ sở đào tạo nghề luật sư Dự thảo Điều lệ cơ sở đào tạo nghề luật sư
Liên đoàn luật sư Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ thành lập cơ sở đào tạo nghề luật sư đến trụ sở Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp
Liên đoàn luật sư Việt Nam được thành lập cơ sở đào tạo nghề luật sư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có đội ngũ giảng viên là các luật sư có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hành nghề, các chuyên gia trong lĩnh vực pháp luật có uy tín và khả năng sư phạm; - Có tổ chức bộ máy phù hợp với quy mô, mô hình và chương trình đào tạo; - Có chương trình đào tạo, giáo trình phù hợp với Chương trình khung về đào tạo nghề luật sư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành; - Đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ dạy và học, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, làm việc và học tập cho giảng viên và học viên.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3817
Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh trong trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 20 Ngày. Phí: . Mô tả: Tối đa không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT nhận đủ hồ sơ.
Giấy đề nghị sửa đổi Chứng thư bảo lãnh trong đó có ghi rõ nội dung đề nghị sửa đổi (bản chính).
-Bước 1: Doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại gửi đến Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh -Bước 2: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn như thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn ban đầu. -Bước 3: Trường hợp không chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh có văn bản thông báo không chấp thuận sửa đổi gửi doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại. -Bước 4: Trường hợp chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo chấp thuận sửa đổi bảo lãnh vay vốn gửi doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại, đồng thời, phối hợp với doanh nghiệp ký kết Hợp đồng kế thừa quyền và nghĩa vụ của Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản , Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc. -Bước 5: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT phát hành chứng thư bảo lãnh mới thay thế cho Chứng thư bảo lãnh ban đầu, đồng thời, thu hồi Chứng thư bảo lãnh đã phát hành ban đầu.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3819
Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật sư, kiểm toán viên là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: Lệ phí : 100.000 Đồng Phí : 800.000 Đồng. Mô tả: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp hồ sơ trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: Phí : 800000 Đồng Lệ phí : 100000 Đồng. Mô tả: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: Phí : 800.000 Đồng Lệ phí : 100.000 Đồng. Mô tả: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài do Bộ Tư pháp cấp; Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên là người nước ngoài do Bộ Tài chính cấp Bản chính hoặc bản sao điện tử Bản tóm tắt lý lịch (tự khai) 2 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật sư, kiểm toán viên là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị theo Mẫu TP-QTV-08 ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Sở Tư pháp, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: - Không đủ điều kiện hành nghề Quản tài viên theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Luật Phá sản gồm: + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan. - Các trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật Phá sản gồm: + Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. + Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. + Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3822
Cho vay lại vốn nước ngoài theo ủy quyền của Bộ tài chính, NHPT không chịu rủi ro tín dụng: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 25 Ngày. Phí: . Mô tả: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ XLRR. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 25 Ngày. Phí: . Mô tả: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ XLRR.
- Đề nghị xử lý rủi ro vốn nước ngoài (bản chính); - Phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh khả thi và kế hoạch trả nợ sau khi được xử lý rủi ro (bản chính); - Văn bản của cơ quan chủ quản về đề nghị xử lý rủi ro của Chủ đầu tư (trường hợp Chủ đầu tư có cơ quan chủ quản).
Bước 1. Khách hàng lập đầy đủ hồ sơ theo quy định và gửi đến Chi nhánh NHPT nơi Khách hàng giao dịch Bước 2. Cán bộ tín dụng tiếp nhận, rà soát, kiểm tra, thực hiện thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro, báo cáo Tổng Giám đốc NHPT Bước 3. Ban Vốn nước ngoài tiếp nhận, rà soát, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro của Chi nhánh NHPT gửi. Bước 4. Thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro: Chủ đầu tư không đủ điều kiện xử lý rủi ro theo quy định: trình Tổng Giám đốc NHPT ký văn bản trả lời Chi nhánh NHPT biết để tiếp tục đôn đốc Chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ trả nợ như cam kết ghi trong Hợp đồng tín dụng (hoặc Phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký. Đối với Chủ đầu tư đủ điều kiện xử lý rủi ro theo quy định: báo cáo Tổng Giám đốc NHPT trình Bộ Tài chính xem xét xử lý. Bước 5. Trên cơ sở quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro đối với Khách hàng để hướng dẫn Chi nhánh NHPT thực hiện.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3823
Cho vay lại vốn nước ngoài theo ủy quyền của Bộ tài chính, NHPT không chịu rủi ro tín dụng: Ký kết hợp đồng tín dụng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 20 Ngày. Phí: . Mô tả: 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản giao nhiệm vụ của Hội sở chính - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 20 ngày. Phí: . Mô tả: 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản giao nhiệm vụ của Hội sở chính
1. Hồ sơ Chủ đầu tư a. Đối với Chủ đầu tư là UBND tỉnh, thành phố: - Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định UBND tỉnh/thành phố là Chủ đầu tư của dự án (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư); - Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án của cấp có thẩm quyền (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư). b. Đối với Chủ đầu tư là doanh nghiệp: - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với Chủ đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không đăng ký lại theo quy định của Luật doanh nghiệp) (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư); - Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc); Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã (đối với Hợp tác xã); Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư); - Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: đầu tư dự án; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch và thực hiện dự án (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư); - Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được đơn vị cấp trên giao làm Chủ đầu tư dự án (hoặc làm đại diện của Chủ đầu tư) thì phải có văn bản uỷ quyền của cấp trên có thẩm quyền (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư); 2. Hồ sơ dự án: - Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; hợp đồng thuê đất hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có). Trường hợp không có các giấy tờ trên thì phải có văn bản thỏa thuận của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về địa điểm xây dựng dự án (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư) - Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư) và các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) đối với trường hợp ký hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Bước 1. Cán bộ tín dụng Sở giao dịch,Chi nhánh NHPT tiếp nhận công văn hướng dẫn của Hội sở chính, hồ sơ vay vốn. Bước 2. Cán bộ tín dụng dự thảo Hợp đồng tín dụng trên cơ sở thống nhất nội dung với Chủ đầu tư, chuyển bộ phận pháp chế kiểm tra tính chính xác của dự thảo, trình Lãnh đạo Chi nhánh duyệt ký, gửi Hội sở chính rà soát theo quy định. Bước 3. Căn cứ văn bản của Hội sở chính về kết quả rà soát hợp đồng tín dụng, Chi nhánh chỉnh sửa, hoàn thiện, đóng dấu và chuyển Chủ đầu tư ký và đóng dấu. Bước 4. Giao nhận, lưu giữ Hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng được lập thành 06 bản có giá trị pháp lý ngang nhau và được gửi và lưu tại:người vay lại: 02 bản; Chi nhánh: 02 bản; Hội sở chính: 01 bản; Bộ Tài chính: 01 bản.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
- Việc ký hợp đồng tín dụng thực hiện đồng thời với việc ký hợp đồng bảo đảm tiền vay hoặc ký sau hợp đồng bảo đảm tiền vay. - Hợp đồng tín dụng chỉ được ký sau khi đã được NHPT giao nhiệm vụ.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3831
Đăng ký tàu biển không thời hạn
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 1.500 đồng/GT lần (Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 3.000 GT trở lên) Lệ phí : 2.000 đồng/GT-lần (Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT) Lệ phí : 2.500 đồng/GT-lần (Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 500 đến dưới 1.600 GT) Lệ phí : 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng) Đồng (Đối với tàu có tổng dung tích đăng ký dưới 500 GT). Mô tả: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 2.000 đồng/GT-lần (Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 1.600 đến dưới 3.000 GT ) Lệ phí : 2.500 đồng/GT-lần (Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 500 đến dưới 1.600 GT ) Lệ phí : 1.500 đồng/GT lần (Đối với tàu có dung tích đăng ký từ 3.000 GT trở lên ) Lệ phí : 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng) (Đối với tàu có tổng dung tích đăng ký dưới 500 GT ). Mô tả: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu; - Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển hoặc Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB (bản chính) đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được đóng mới (bản chính); - Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài); - Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); - Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); - Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định, gồm tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp tàu biển là đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); - Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); - Trường hợp đăng ký tàu biển công vụ, chủ tàu nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) thay Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
a) Nộp hồ sơ TTHC - Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký tàu biển (hoặc tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động) không thời hạn đến Cơ quan đăng ký tàu biển. - Cơ quan đăng ký tàu biển gồm: + Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam. + Các Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo phân cấp của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau: - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định; - Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định; - Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải, Chi cục Hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
a) Tuổi của tàu biển, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động mang cờ quốc tịch nước ngoài đã qua sử dụng đăng ký lần đầu tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau: - Tàu khách, tàu ngầm, tàu lặn: Không quá 10 năm; - Các loại tàu biển khác, kho chứa nổi, giàn di động: Không quá 15 năm; - Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định nhưng không quá 20 năm và chỉ áp dụng đối với các loại tàu: Chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi. b) Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại mục a không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền. c) Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại mục a không áp dụng trong trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đã xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam để đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài theo hình thức cho thuê tàu trần. d) Tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua thì sau thời hạn đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam nếu tại thời điểm ký kết hợp đồng vay mua, thuê mua có tuổi tàu phù hợp với quy định tại mục a.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3832
Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với Hợp tác xã có phương án sản xuất kinh doanh trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 20 Ngày. Phí: . Mô tả: Tối đa không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT nhận đủ hồ sơ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 20 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT nhận đủ hồ sơ.
Giấy đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn Phương án trả nợ điều chỉnh của doanh nghiệp
Hợp tác xã và Ngân hàng thương mại gửi đến Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn như thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn ban đầu. Trường hợp không chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh có văn bản thông báo không chấp thuận sửa đổi gửi Hợp tác xã và Ngân hàng thương mại. Trường hợp chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo chấp thuận sửa đổi bảo lãnh vay vốn gửi Hợp tác xã và Ngân hàng thương mại, đồng thời, phối hợp với Hợp tác xã ký kết Hợp đồng bảo lãnh vay vốn sửa đổi, Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc sửa đổi. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3833
Thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ.
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ. - Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cổng thông tin điện tử của địa phương quản lý: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cổng thông tin điện tử của địa phương quản lý: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cổng thông tin điện tử của địa phương quản lý: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ.
Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ + Văn bản xác nhận đồng ý tham gia của các tổ chức khác phối hợp nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ (nếu có); + Tài liệu khác liên quan đến nhiệm vụ (nếu có).
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ đến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ trên Cổng thông tin điện tử của mình.
Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xin hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có dự án giải mã công nghệ; - Có đầy đủ văn bản liên quan chứng minh năng lực tổ chức để thực hiện hoạt động giải mã công nghệ.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3835
Cấp Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với luật sư, kiểm toán viên, người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 05 năm trở lên
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: Phí : 800.000 Đồng Lệ phí : 100.000 Đồng. Mô tả: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp hồ sơ trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: Phí : 800000 Đồng Lệ phí : 100000 Đồng. Mô tả: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 20 Ngày. Phí: Phí : 800.000 Đồng Lệ phí : 100.000 Đồng. Mô tả: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Thẻ luật sư đối với luật sư; Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bằng cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng đối với người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng làm việc 2 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ
Luật sư, kiểm toán viên, người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 05 năm trở lên muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị theo Mẫu TP-QTV-08 ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thẩm tra hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: - Không đủ điều kiện hành nghề Quản tài viên theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Luật Phá sản gồm: + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan. - Các trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật Phá sản gồm: + Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. + Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. + Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3839
Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: . Mô tả: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Sơ đồ, vị trí cây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển Ảnh chụp hiện trạng cây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị; nêu rõ vị trí chặt hạ, dịch chuyển, kích thước loại cây và lý do cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
1. Gửi hồ sơ xin cấp phép: Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh tới cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Xem xét và cấp giấy phép: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh cấp giấy phép theo quy định.
Cơ quan chức năng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định
1. Cây xanh đã chết, đã đổ gãy hoặc có nguy cơ gãy đổ gây nguy hiểm; 2. Cây xanh chết do bị bệnh hoặc đến tuổi già cỗi không bảo đảm an toàn; 3. Cây xanh trong các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3842
Gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: Phí : 3.000.000 Đồng (1 hồ sơ). Mô tả: kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định điều kiện gia hạn hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp quyết định việc gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài; trường hợp từ chối gia hạn phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 07 Ngày làm việc. Phí: Phí : 3.000.000 Đồng. Mô tả: kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định điều kiện gia hạn hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp quyết định việc gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài; trường hợp từ chối gia hạn phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: Phí : 3.000.000 Đồng (1 hồ sơ). Mô tả: kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định điều kiện gia hạn hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp quyết định việc gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài; trường hợp từ chối gia hạn phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
Giấy đề nghị gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam có xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hoặc tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam về việc tuyển dụng luật sư đó Bản chính Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam
Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài, luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định điều kiện gia hạn hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp quyết định việc gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài; trường hợp từ chối gia hạn phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cục Bổ trợ tư pháp
Không
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3847
Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp có dự án phân cấp trong trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 20 Ngày. Phí: . Mô tả: Tối đa không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT nhận đủ hồ sơ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 20 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT nhận đủ hồ sơ.
Giấy đề nghị sửa đổi Chứng thư bảo lãnh trong đó có ghi rõ nội dung đề nghị sửa đổi (bản chính).
-Bước 1: Doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại gửi đến Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh. -Bước 2: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn như thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn ban đầu. -Bước 3: Trường hợp không chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh có văn bản thông báo không chấp thuận sửa đổi gửi doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại. -Bước 4: Trường hợp chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo chấp thuận sửa đổi bảo lãnh vay vốn gửi doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại, đồng thời, phối hợp với doanh nghiệp ký kết Hợp đồng kế thừa quyền và nghĩa vụ của Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản , Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc. -Bước 5: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện thay đổi đăng ký giao dịch bảo đảm. - Bước 6: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT phát hành chứng thư bảo lãnh mới thay thế cho Chứng thư bảo lãnh ban đầu, đồng thời, thu hồi Chứng thư bảo lãnh đã phát hành ban đầu.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3850
Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng đối với cả các dự án vốn nước ngoài NHPT duyệt vay, chịu rủi ro tín dụng): Giải ngân tạm ứng chung
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ tài liệu giải ngân theo quy định.
1. Giấy đề nghị rút vốn (theo mẫu quy định của NHPT) - Bản chính 2. Chứng từ rút vốn (uỷ nhiệm chi...) - Bản chính 3. Đối với tạm ứng mua cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa: Hợp đồng (bản chính) của Nhà thầu ký với đơn vị gia công chế tạo hoặc nhập khẩu cấu kiện, bán thành phẩm, vật tư (trường hợp chưa mua) hoặc hóa đơn VAT của đơn vị gia công cấu kiện/ biên bản xác nhận giữa chủ đầu tư và nhà thầu về số lượng, giá trị cấu kiện, bán thành phẩm, vật tư đã tập kết tịa hiện trường (trường hợp đã mua). 4. Đối với tạm ứng/thanh toán tiền đặt cọc theo hợp đồng nhập khẩu thiết bị, dịch vụ: Hợp đồng nhập khẩu thiết bị, dịch vụ (trường hợp nhập khẩu trực tiếp)/ Hợp đồng nhập khẩu ủy thác kèm hợp đồng ngoại (trường hợp ủy thác việc nhập khẩu) (bản sao có xác nhận sao y bản chính); Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ quản lý chuyên ngành đối với hàng nhập khẩu có điều kiện (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); Hợp đồng mua ngoại tệ trong trường hợp giải ngân vốn vay bằng nội tệ và thông báo trả tiền của ngân hàng thanh toán (nếu có; bản sao có xác nhận sao y bản chính). 5. Đối với giải phóng mặt bằng: văn bản đề nghị tạm ứng của cấp có thẩm quyền kèm kế hoạch thực hiện công việc giải phóng mặt bằng. 6. Hợp đồng xây dựng đã ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm: + Thông báo trúng thầu hoặc văn bản phê duyệt về kết quả đấu thầu theo quy định- bản chính; + Điều kiện hợp đồng (điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng) – Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư; + Đề xuất của nhà thầu; + Biên bản đàm phán hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản; 7. Dự toán và quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình, công việc của dự án và các Quyết định phê duyệt điều chỉnh (nếu có)- bản Chính; 8. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng- bản sao có chứng thực; 9. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng- Bản sao có chứng thực; 10. Giấy phép xây dựng công trình- bản sao; 11. Văn bản thẩm tra thiết kế kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật và văn bản điều chỉnh (nếu có)- Bản sao; 12. Quyết định phê duyệt phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt- bản sao; 13.Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền- bản sao; 14. Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 15.Văn bản thẩm tra thiết kế của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật và văn bản điều chỉnh (nếu có)- bản sao; 16.Hợp đồng thuê đơn vị tư vấn thẩm tra, đơn vị tư vấn giám sát độc lập khối lượng công việc do chủ đầu tư tự thực hiện; 17. Văn bản giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng giao nhiệm vụ nội bộ; 18. Hợp đồng các hạng mục lâm sinh giữa chủ đầu tư với các hộ dân/nhóm hộ và đơn vị nhận thầu.
Bước 1: Khách hàng gửi hồ sơ đề nghị giải ngân tới chi nhánh NHPT Bước 2: Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ kiểm tra nội dung hồ sơ giải ngân và lập Bảng kê các tài liệu giao nhận hồ sơ giải ngân; Bước 3: Nếu không đồng ý cấp một phần hoặc toàn bộ khoản vay, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo cho CĐT(nêu rõ lý do) Bước 4: Nếu chấp thuận: thực hiện giải ngân cho CĐT, CĐT hoàn chứng từ giải ngân đối với những khoản giải ngân chưa đủ giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng tiền vay.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
1. Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu đối với các công việc cần thiết phải tạm ứng trước phải được quy định rõ trong hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư với nhà thầu. 2. Việc giải ngân tạm ứng chỉ được thực hiện sau khi Hợp đồng có hiệu lực và chủ đầu tư đã cung cấp các hồ sơ giải ngân chung theo quy định hiện hành
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3857
Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với Hợp tác xã có dự án phân cấp trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 20 Ngày. Phí: . Mô tả: Tối đa không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT nhận đủ hồ sơ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 20 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT nhận đủ hồ sơ.
Giấy đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn Phương án trả nợ điều chỉnh của Hợp tác xã
Hợp tác xã và Ngân hàng thương mại gửi đến Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn như thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn ban đầu. Trường hợp không chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh có văn bản thông báo không chấp thuận sửa đổi gửi Hợp tác xã và Ngân hàng thương mại. Trường hợp chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo chấp thuận sửa đổi bảo lãnh vay vốn gửi Hợp tác xã và Ngân hàng thương mại, đồng thời, phối hợp với Hợp tác xã ký kết Hợp đồng bảo lãnh vay vốn sửa đổi, Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc sửa đổi. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3865
Cho vay lại vốn nước ngoài theo ủy quyền của Bộ tài chính, NHPT không chịu rủi ro tín dụng: Giải ngân vốn vay từ tài khoản đặc biệt
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 1 Ngày. Phí: . Mô tả: Đơn vị chủ tài khoản đặc biệt chuyển tiền ngay trong ngày khi nhận được đề nghị giải ngân của Chi nhánh NHPT - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 1 Ngày. Phí: . Mô tả: Đơn vị chủ tài khoản đặc biệt chuyển tiền ngay trong ngày khi nhận được đề nghị giải ngân của Chi nhánh NHPT
Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Chi nhánh NHPT và Chủ đầu tư. Hồ sơ pháp lý: quyết định thành lập Ban QLDA (nếu có), công văn đề nghị mở tài khoản, quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng, các công văn uỷ quyền (nếu có). - Quyết định phê duyệt dự án; - Giấy đề nghị tạm ứng/thanh toán vốn nước ngoài đã được xác nhận; - Chứng từ chuyển tiền - Hồ sơ kiểm soát chi theo yêu cầu của Nhà tài trợ.
Quy trình này được áp dụng đối với các dự án thực hiện giải ngân theo hình thức tài khoản đặc biệt do NHPT/Sở giao dịch/Chi nhánh NHPT làm chủ tài khoản theo uỷ quyền của Bộ Tài chính hoặc nhà tài trợ. Bước 1- Tiếp nhận hồ sơ Bước 2- Trước khi giải ngân khoản giải ngân đầu tiên, Chi nhánh sao gửi hồ sơ pháp lý ban đầu của dự án cho Sở giao dịch/Chi nhánh chủ tài khoản đặc biệt Bước 3- Trên cơ sở kết quả kiểm soát chi và xác nhận Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Chi nhánh NHPT thực hiện: + ký duyệt chứng từ chuyển tiền của Chủ đầu tư; + lập văn bản đề nghị giải ngân cho nhà thầu của dự án thành phần + lập lệnh thanh toán qua mạng thanh toán nội bộ của NHPT gửi Sở giao dịch/Chi nhánh NHPT chủ tài khoản đặc biệt + gửi Chứng từ chuyển tiền do Chủ đầu tư lập và văn bản đề nghị giải ngân cho nhà thầu của dự án thành phần về Sở giao dịch/Chi nhánh NHPT chủ tài khoản đặc biệt để thực hiện giải ngân cho nhà thầu. + Tập hợp, gửi hồ sơ, chứng từ chuyển tiền Bước 4- Đơn vị chủ tài khoản đặc biệt chuyển tiền Bước 5- Đơn vị chủ tài khoản đặc biệt lưu giữ chứng từ để phục vụ quá trình rút vốn bổ sung TKĐB.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không có yêu cầu điều kiện
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3866
Thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ.
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ. - Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cổng thông tin điện tử của địa phương quản lý: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cổng thông tin điện tử của địa phương quản lý: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cổng thông tin điện tử của địa phương quản lý: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ.
Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ (theo Mẫu) - Hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ) - Văn bản xác nhận đồng ý tham gia của các tổ chức khác phối hợp nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ (nếu có) - Tài liệu khác liên quan đến nhiệm vụ (nếu có)
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh phục vụ hoạt động chuyển giao công nghệ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ trên Cổng thông tin điện tử của bộ, ngành.
Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
Doanh nghiệp xin hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư; - Có Hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ); - Công nghệ được chuyển giao thuộc dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3867
Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp có dự án không phân cấp trong trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 17 Ngày. Phí: . Mô tả: Tối đa không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 17 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Giấy đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn (bản chính). Các tài liệu liên quan đến việc chuyển đổi, tổ chức lại của doanh nghiệp đang được bảo lãnh vay vốn (bản sao chứng thực)
-Bước 1: Doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại gửi đến Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh. -Bước 2: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn như thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn ban đầu. -Bước 3: Trường hợp Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT không chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh có văn bản thông báo không chấp thuận sửa đổi gửi doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại. -Bước 4: Trường hợp Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT có văn bản báo cáo về NHPT để xem xét quyết định. -Bước 5: NHPT có văn bản chấp thuận sửa đổi hoặc không chấp thuận sửa đổi gửi Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT. -Bước 6: Trường hợp NHPT không chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh có văn bản thông báo không chấp thuận sửa đổi gửi doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại. -Bước 7: Trường hợp NHPT chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo chấp thuận sửa đổi bảo lãnh vay vốn gửi doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại, đồng thời, phối hợp với doanh nghiệp ký kết Hợp đồng kế thừa quyền và nghĩa vụ của Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản , Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc. -Bước 8: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện thay đổi đăng ký giao dịch bảo đảm. -Bước 9: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT phát hành chứng thư bảo lãnh mới thay thế cho Chứng thư bảo lãnh ban đầu, đồng thời, thu hồi Chứng thư bảo lãnh đã phát hành ban đầu.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3869
Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng đối với cả các dự án vốn nước ngoài NHPT duyệt vay, chịu rủi ro tín dụng):Ký kết hợp đồng tín dụng đầu tư
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 0. Phí: . Mô tả: Không xác định
Kết quả thẩm định
Bước 1: Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện ký HĐTD, đồng thời nhận biết yếu tố bất lợi có thể mới xuất hiện và chuẩn bị cho bước soạn thảo HĐTD. Bước 2: Dự thảo HĐTD; Phụ lục HĐTD về việc vay vốn HTLS (nếu có) (Gọi chung là hợp đồng tín dụng). Bước 3: Thực hiện dự thảo, thống nhất nội dung HĐTD Bước 4: Ký kết HĐTD Bước 5: Giao nhận, lưu giữ HĐTD
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
1. Các nội dung của hợp đồng tín dụng phải phù hợp với thông báo cho vay và thể hiện quyền và nghĩa vụ của các Bên cũng như các cam kết khác được các Bên thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết Hợp đồng tín dụng. 2. Việc ký kết HĐ TD thực hiện đồng thời với việc ký kết HĐ BĐTV hoặc ký sau HĐ BĐTV. - Dự án đã có thông báo cho vay vốn TDĐT của Tổng Giám đốc đối với dự án không phân cấp hoặc của Giám đốc (đối với dự án phân cấp). - Tại thời điểm ký HĐTD không xuất hiện các yếu tố bất lợi cho việc thực hiện dự án. - Nếu phát hiện những yếu tố ảnh hưởng đến an toàn tín dụng, NHPT đình chỉ việc ký kết HĐTD - Trường hợp dự án được đầu tư bằng vốn TDĐT và vốn vay các tổ chức cho vay khác, việc ký HĐTD với các tổ chức cho vay khác phải đảm bảo không ảnh hưởng đến HĐTD đã ký với NHPT(Quyết định số 653/QĐ-NHPT) 3. Đối với cho vay thỏa thuận: Các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (TDĐT) đã ký HĐTD với NHPT, nhưng dự án chưa đủ điều kiện để giải ngân nguồn vốn tín dụng đầu tư theo quy định của NHPT, hoặc các dự án có đủ điều kiện giải ngân nguồn vốn TDĐT nhưng chưa cân đối được nguồn vốn TDĐT và chủ đầu tư có nhu cầu về vốn để thực hiện dự án.(Công văn 3363/NHPT-KHTH ) 4. Thời hạn cho vay thoả thuận phù hợp với thời gian để hoàn thiện điều kiện giải ngân vốn TD ĐT. Thời gian cho vay tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm ký hợp đồng tín dụng (Công văn 3363/NHPT-KHTH) 5. - Chỉ thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản giải ngân thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất khi Chủ đầu tư không có nợ quá hạn (gốc và lãi) đối với tất cả các dự án, khoản vay đang có quan hệ tín dụng - Các dự án nằm trong danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 106/2008/NDD-CP ngày 19/9/2008 được NHPT cháp thuận ký HĐTD trước và sau ngày 1/4/2009. - Đối với các dự án được hỗ trợ lãi suất: Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 24 tháng kể từ ngày giải ngân đối với từng khoản vay. Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện kể từ ngày 1/4/2009 đến ngày 31/12/2011. (Công văn số 1096/NHPT-TDĐT)
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3878
Cho vay lại vốn nước ngoài theo ủy quyền của Bộ Tài chính, NHPT không chịu rủi ro tín dụng: Kiểm soát chi\Thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành không theo hợp đồng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 3 Ngày. Phí: . Mô tả: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 3 Ngày. Phí: . Mô tả: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp hợp lệ
- Hiệp định tài trợ được ký giữa Chính phủ Việt Nam với Nhà tài trợ (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án). Đối với các dự án nước ngoài có tiểu dự án, hay các dự án thành phần thực hiện trên nhiều tỉnh thì Chủ đầu tư không phải gửi Hiệp định tài trợ, nhưng gửi Chi nhánh các hồ sơ, tài liệu xác định tỷ lệ tài trợ của dự án. - Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật) kèm Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, Quyết định phê duyệt tổng dự toán (nếu có) (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư). Trường hợp Chủ đầu tư đã gửi các tài liệu này trước đó thì không phải gửi lại lần hai; - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu, gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư); - Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu đi kèm hợp đồng liên quan đến điều kiện thanh toán, trừ các bản vẽ, các tài liệu về thiết kế, kỹ thuật (bản sao); đối với hợp đồng chỉ ký bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt phần các quy định về thanh toán của hợp đồng, có chữ ký và đóng dấu của Chủ đầu tư) ; - Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản không phản đối của Nhà tài trợ (nếu có), thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, hợp đồng (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư. - Dự toán chi tiết và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền của từng công việc, hạng mục công trình đối với các gói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư).
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ kiểm soát chi: Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ về tính đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 02 ngày làm việc, cán bộ tín dụng yêu cầu Chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh. Bước 2. Xác nhận kiểm soát chi: Căn cứ hồ sơ chứng từ do Chủ đầu tư cung cấp, Chi nhánh NHPT thực hiện xác nhận giá trị khối lượng công việc đủ điều kiện thanh toán theo qui định hiện hành.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3881
Thủ tục hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: . Mô tả: - Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ. - Công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cổng thông tin điện tử của địa phương quản lý: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: . Mô tả: - Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ. - Công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cổng thông tin điện tử của địa phương quản lý: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: . Mô tả: - Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ. - Công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cổng thông tin điện tử của địa phương quản lý: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ.
Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ; + Văn bản xác nhận đồng ý tham gia của các tổ chức khác phối hợp nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ (nếu có); + Tài liệu khác liên quan đến nhiệm vụ (nếu có);
- Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh phục vụ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả làm việc của hội đồng tư vấn, Ủy ban nhân dân dấp tỉnh ra quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hỗ trợ trên Cổng thông tin điện tử của mình.
Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
Tổ chức được hỗ trợ bao gồm: - Tổ chức cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ; - Tổ chức cung cấp dịch vụ kết nối hỗ trợ bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ, bao gồm: dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa công nghệ; dịch vụ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tư vấn đầu tư, xúc tiến thương mại, hỗ trợ khởi nghiệp, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp; tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và Tổ chức được hỗ trợ bao gồm: - Tổ chức cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ; - Tổ chức cung cấp dịch vụ kết nối hỗ trợ bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ, bao gồm: dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa công nghệ; dịch vụ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tư vấn đầu tư, xúc tiến thương mại, hỗ trợ khởi nghiệp, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp; tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; liên minh hợp tác xã; hiệp hội ngành nghề.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3882
Thủ tục cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày. Phí: . Mô tả: Nộp hồ sơ tại Trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 15 Ngày. Phí: . Mô tả: Nộp hồ sơ tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày. Phí: . Mô tả:
Văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng (theo Mẫu số 01 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg), theo đó giải trình về sự cần thiết phải nhập khẩu máy móc, thiết bị để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng và sự cần thiết của máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu trong dây chuyền công nghệ; Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định. Nội dung chứng thư giám định được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều 10 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp (sau đây viết chung là doanh nghiệp) đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định + Trả lại ngay hồ sơ cho doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung trong trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ phận Một cửa) của Bộ Khoa học và Công nghệ; + Trường hợp nhận hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến đề nghị doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ; + Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu điện, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Bộ Khoa học và Công nghệ gửi văn bản kèm theo bản chụp hồ sơ đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan có ý kiến. Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến chuyên gia về máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đề nghị được nhập khẩu. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ Các bộ, cơ quan ngang bộ, chuyên gia có ý kiến về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành và cho ý kiến về đề xuất được nhập khẩu máy móc, thiết bị của doanh nghiệp. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, chuyên gia Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời doanh nghiệp, nêu rõ lý do nếu không chấp thuận đề nghị nhập khẩu máy móc, thiết bị.
Bộ Khoa học và Công nghệ
- Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác. - Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3887
Cho vay lại vốn nước ngoài theo ủy quyền của Bộ Tài chính, NHPT không chịu rủi ro tín dụng: Kiểm soát chi\Thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 3 Ngày. Phí: . Mô tả: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ pháp lý hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 3 Ngày. Phí: . Mô tả: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp hợp lệ
- Hiệp định tài trợ được ký giữa Chính phủ Việt Nam với Nhà tài trợ (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án). Đối với các dự án nước ngoài có tiểu dự án, hay các dự án thành phần thực hiện trên nhiều tỉnh thì Chủ đầu tư không phải gửi Hiệp định tài trợ, nhưng gửi Chi nhánh các hồ sơ, tài liệu xác định tỷ lệ tài trợ của dự án. - Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật) kèm Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, Quyết định phê duyệt tổng dự toán (nếu có) (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư). Trường hợp Chủ đầu tư đã gửi các tài liệu này trước đó thì không phải gửi lại lần hai; - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu, gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư); - Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu đi kèm hợp đồng liên quan đến điều kiện thanh toán, trừ các bản vẽ, các tài liệu về thiết kế, kỹ thuật (bản sao); đối với hợp đồng chỉ ký bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt phần các quy định về thanh toán của hợp đồng, có chữ ký và đóng dấu của Chủ đầu tư) ; - Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản không phản đối của Nhà tài trợ (nếu có), thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, hợp đồng (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư. - Dự toán chi tiết và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền của từng công việc, hạng mục công trình đối với các gói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của Chủ đầu tư).
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ về tính đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 02 ngày làm việc, cán bộ tín dụng yêu cầu Chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh. Bước 2: Xác nhận kiểm soát chi: Căn cứ hồ sơ chứng từ do Chủ đầu tư cung cấp, Chi nhánh NHPT thực hiện xác nhận giá trị khối lượng công việc đủ điều kiện thanh toán theo qui định hiện hành.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3892
Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh vay vốn bằng ngoại tệ trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 17 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 17 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Hợp đồng tín dụng sửa đổi đã ký giữa doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại Giấy đề nghị sửa đổi Chứng thư bảo lãnh trong đó có ghi rõ nội dung đề nghị sửa đổi ( bản chính) Hợp đồng tín dụng sửa đổi đã ký giữa doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại (bản sao y của Ngân hàng thương mại)
Doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại gửi đến Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn như thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn ban đầu. Trường hợp Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT không chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh có văn bản thông báo không chấp thuận sửa đổi gửi doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại. Trường hợp Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT có văn bản báo cáo về NHPT để xem xét quyết định. NHPT có văn bản chấp thuận sửa đổi hoặc không chấp thuận sửa đổi gửi Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT. Trường hợp NHPT không chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh có văn bản thông báo không chấp thuận sửa đổi gửi doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại. Trường hợp NHPT chấp thuận sửa đổi: Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo chấp thuận sửa đổi bảo lãnh vay vốn gửi doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại, đồng thời, phối hợp với doanh nghiệp ký kết Hợp đồng bảo lãnh vay vốn sửa đổi, Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc sửa đổi. Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3894
Cho vay lại vốn nước ngoài theo ủy quyền của Bộ tài chính, NHPT không chịu rủi ro tín dụng: Thẩm định phương án tài chính của các Chương trình\dự án vay lại vốn vay ưu đãi, thương mại
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 30 Ngày. Phí: . Mô tả: 30 ngày từ ngày nhận đủ các tài liệu hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 30 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ các tài liệu hợp lệ
a. Văn bản của Chủ đầu tư đề nghị NHPT thẩm định phương án tài chính của dự án (kèm theo phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay) dựa trên cơ sở điều kiện cho vay lại khung đã được Chính phủ phê duyệt và đề xuất các điều kiện tín dụng, trong đó có lựa chọn đồng tiền vay lại (là ngoại tệ gốc vay của nước ngoài hoặc đồng Việt Nam) và kèm theo bảng kê danh mục hồ sơ gửi NHPT. b. Hồ sơ dự án - Báo cáo đầu tư/báo cáo nghiên cứu khả thi dự án (được lập theo hướng dẫn chung quy định tại Quyết định số 48/2008/QĐ-TTg ngày 03/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ kể từ tháng 5/2008) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Quyết định đầu tư (đối với dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư); - Phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của dự án được xây dựng trên cơ sở tham chiếu điều kiện cho vay lại được Bộ Tài chính quy định; - Văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng vốn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ (nếu có); - Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư (đối với dự án đang thực hiện); - Các văn bản khác do Chủ đầu tư gửi kèm liên quan đến đầu tư dự án (nếu có). c. Hồ sơ Chủ đầu tư - Hồ sơ pháp lý: + Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp; + Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc); Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã (đối với Hợp tác xã); Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán; (bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền); + Các tài liệu liên quan khác do Chủ đầu tư gửi kèm theo (nếu có). - Hồ sơ tài chính: Đối với Chủ đầu tư đang hoạt động sản xuất kinh doanh: + Báo cáo tài chính (lập theo quy định của pháp luật) trong 3 năm liền kề và báo cáo nhanh tình hình tài chính doanh nghiệp đến quý gần nhất (Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 3 năm thì gửi báo cáo tài chính các năm đã hoạt động và báo cáo nhanh tình hình tài chính doanh nghiệp các quý gần nhất). Trường hợp Chủ đầu tư thuộc nhóm Doanh nghiệp phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định và Doanh nghiệp đã thực hiện xong việc kiểm toán báo cáo tài chính, thì phải gửi báo cáo tài chính đã được kiểm toán kèm theo kết luận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập (bản chính). Trường hợp Chủ đầu tư là công ty mẹ, báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty. Trường hợp công ty con hạch toán độc lập vay vốn với sự bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của công ty mẹ, báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính của công ty con, báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty. Đối với Chủ đầu tư là đơn vị chưa đủ 03 năm hoạt động: + Chứng từ chứng minh việc góp vốn đầu tư xây dựng dự án; Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc góp vốn đầu tư xây dựng dự án, phương án góp vốn phù hợp với Nghị quyết được thông qua; + Văn bản cam kết của đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ đảm bảo sẵn sàng trả nợ thay trong trường hợp Chủ đầu tư không trả được nợ.
Bước 1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ để thẩm định lại. Bước 2. Cán bộ tín dụng kiểm tra lập phiếu giao nhận hồ sơ, nếu chưa đầy đủ, trong vòng 02 ngày làm việc phải thông báo cho Chủ đầu tư để hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3. Ban nghiệp vụ chủ trì thực hiện thẩm định lại đồng thời sao các hồ sơ liên quan gửi các Ban tham gia thẩm định lại theo chức năng quy định. Bước 4. Ban nghiệp vụ tổng hợp ý kiến, dự thảo văn bản trình Tổng Giám đốc NHPT báo cáo Bộ Tài chính kết quả thẩm định lại.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3897
Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của trình tự thực hiện). - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ (Thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của trình tự thực hiện).
- Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày 24 tháng 9 năm 1999; - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi thanh niên xung phong trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khoẻ; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong; Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ; - Trường hợp thanh niên xung phong không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản Điều 12 Thông tư số 09/2025/TT-BNV thì phải nộp bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia thanh niên xung phong (bản chính). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bản khai đối với đối tượng là người địa phương đi thanh niên xung phong nhưng hiện đang đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa phương khác (nội dung xác nhận theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNV).
Bước 1: Đối tượng thanh niên xung phong hoặc thân nhân của thanh niên xung phong (trường hợp thanh niên xung phong đã từ trần) thực hiện nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 09/2025/TT-BNV ngày 18/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2025/TT-BNV) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: (i) Tổ chức hội nghị và lập biên bản xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNV. Thành phần hội nghị gồm đại diện lãnh đạo cấp xã (Ủy ban nhân dân, Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu thanh niên xung phong hoặc Ban liên lạc Cựu thanh niên xung phong), Trưởng thôn có đối tượng thanh niên xung phong đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp. (ii) Tổng hợp hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Sở Nội vụ. Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: (i) Hoàn thành xét duyệt, thẩm định, tổng hợp, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp theo Mẫu số 09, Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNV, kèm theo biểu tổng hợp danh sách thanh niên xung phong đề nghị hưởng chế độ trợ cấp lập theo Mẫu số 12, Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNV. Đối với trường hợp thanh niên xung phong không còn một trong các giấy tờ chứng minh quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 12 Thông tư số 09/2025/TT-BNV, tổng hợp, chuyển danh sách đối tượng đến Hội Cựu thanh niên xung phong cấp tỉnh để kiểm tra, xác nhận, tham gia ý kiến trước khi quyết định. (ii) Hoàn thành việc tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp một lần theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này sau khi có Quyết định về giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong (theo từng đợt), kèm theo công văn đề nghị bổ sung dự toán chi chế độ trợ cấp một lần, gửi 02 bản về Bộ Nội vụ. (iii) Lưu giữ hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định.
Sở Nội vụ, Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn., Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Không
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3923
Thủ tục chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: - Trường hợp chỉ định lần đầu, thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong trường hợp tổ chức đăng ký giám định không phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế) hoặc 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong trường hợp tổ chức đăng ký giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế) hoặc trên 55 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong trường hợp tổ chức đăng ký giám định có văn bản đề nghị kéo dài thời gian khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế). - Trường hợp cấp lại quyết định chỉ định: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.. Phí: . Mô tả: Nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: - Trường hợp chỉ định lần đầu, thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong trường hợp tổ chức đăng ký giám định không phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế) hoặc 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong trường hợp tổ chức đăng ký giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế) hoặc trên 55 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong trường hợp tổ chức đăng ký giám định có văn bản đề nghị kéo dài thời gian khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế). - Trường hợp cấp lại quyết định chỉ định: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.. Phí: . Mô tả: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: - Trường hợp chỉ định lần đầu, thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong trường hợp tổ chức đăng ký giám định không phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế) hoặc 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong trường hợp tổ chức đăng ký giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế) hoặc trên 55 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong trường hợp tổ chức đăng ký giám định có văn bản đề nghị kéo dài thời gian khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế). - Trường hợp cấp lại quyết định chỉ định: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.. Phí: . Mô tả:
Đơn đăng ký chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (theo Mẫu số 04 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định (đối với tổ chức giám định trong nước) hoặc bản sao văn bản cho phép hoạt động giám định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động, kèm bản dịch tiếng Việt được hợp pháp hóa lãnh sự (đối với tổ chức giám định nước ngoài) Danh sách giám định viên (theo Mẫu số 05 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP), có bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, thủ tục giám định (theo Mẫu số 06 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP), có bản sao quy trình, thủ tục giám định đăng ký chỉ định kèm theo Chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có)
a.1. Trường hợp chỉ định lần đầu, thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định - Bước 1: Tổ chức có nhu cầu tham gia hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nộp hồ sơ đăng ký chỉ định đến về Bộ Khoa học và Công nghệ. - Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ. - Bước 3: + Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế: Sự tuân thủ quy định pháp luật của tổ chức giám định trong lĩnh vực đăng ký chỉ định; Tính xác thực của hồ sơ đăng ký; Hoạt động khác có liên quan tới lĩnh vực đăng ký. + Trường hợp chỉ định thay đổi, bổ sung, nếu hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành thẩm xét hồ sơ, không tổ chức đánh giá năng lực thực tế. Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định. + Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc thành viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức giám định đăng ký chỉ định. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập phải ký biên bản đánh giá thực tế. + Trường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 ngày, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên. - Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức giám định theo quy định. Tùy thuộc vào năng lực thực tế của tổ chức giám định, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định nhưng không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức giám định. a.2. Trường hợp cấp lại quyết định chỉ định Trong thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, tổ chức giám định có nhu cầu đăng ký cấp lại quyết định chỉ định, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, cấp lại quyết định chỉ định. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bộ Khoa học và Công nghệ
- Đối với tổ chức giám định trong nước: Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, trong đó có lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ. - Đối với tổ chức giám định nước ngoài: Tuân thủ quy định pháp luật nước sở tại về hoạt động giám định và đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực, quốc tế cho lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ. - Trước khi quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực 90 ngày, nếu có nhu cầu, tổ chức giám định phải lập hồ sơ như đối với trường hợp chỉ định lần đầu.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3924
Xét hưởng chế độ đối với người trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào nhưng chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 10 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: + Trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ do Trưởng thôn báo cáo, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc xét duyệt, lập và xác nhận hồ sơ báo cáo và chuyển hồ sơ về Công an cấp huyện. + Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, hoàn thành việc thẩm tra, xác minh, lập danh sách theo loại đối tượng chuyển về Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định do Công an cấp huyện chuyển đến, hoàn thành việc thẩm tra, xác minh, lập hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp gửi về Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị Công an nhân dân. + Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định do Công an tỉnh, thành phố chuyển đến, hoàn thành việc xét duyệt, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và một lần.
- Bản khai cá nhân của đối tượng; 1. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng b) Biên bản xét duyệt của Hội đồng chính sách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi đối tượng cư trú (Mẫu 02), bản chính (03 bản). c) Công văn xét duyệt và đề nghị (kèm danh sách) của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 03). d) Một hoặc một số giấy tờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản sao của cơ quan tổ chức cán bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) chứng minh đúng đối tượng, đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng sau đây: Quyết định phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc; Quyết định của cơ quan cử đi lao động hợp tác quốc tế; Quyết định hoặc giấy tờ có liên quan về việc giải quyết trợ cấp xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc; Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật hoặc bản trích lục hồ sơ thương tật; lý lịch cán bộ (hoặc lý lịch quân nhân); lý lịch Đảng viên; lý lịch đi lao động ở ngoài nước; sổ bảo hiểm xã hội (nếu có); giấy chứng tử, giấy báo tử (trường hợp đã từ trần). Giấy xác nhận quá trình công tác của cơ quan, đơn vị trước khi xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành (Mẫu 08, bản chính) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp (cấp huyện và tương đương trở lên) quản lý đối tượng trước khi xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành, cử đi lao động hợp tác quốc tế (ký, đóng dấu). Nếu cơ quan, đơn vị sáp nhập, giải thể thì cơ quan, đơn vị mới được thành lập sau sáp nhập hoặc cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị đã giải thể xác nhận. Giấy tờ liên quan chứng minh quá trình công tác trong Công an nhân dân, như: Quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, phong, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương, giấy chiêu sinh vào trường Công an, danh sách cán bộ, giấy chuyển thương, chuyển viện, Huân, Huy chương tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và các hình thức khen thưởng khác có liên quan, hồ sơ hưởng chính sách người có công, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hưu trí hàng tháng, bản khai, bản kê quá trình tham gia cách mạng phục vụ công tác xét khen thưởng của Nhà nước có xác nhận của đơn vị, giấy chứng tử, giấy báo tử (trường hợp đã từ trần), hoặc giấy tờ liên quan khác, nếu có. 2. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần a) Bản khai của đối tượng (Mẫu 01B) hoặc thân nhân đối tượng (Mẫu 01C) đối với đối tượng đã từ trần (02 bản). b) Biên bản xét duyệt của Hội đồng chính sách cấp xã nơi đối tượng cư trú (Mẫu 02), bản chính (02 bản). c) Công văn xét duyệt và đề nghị (kèm danh sách) của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 03). d) Một hoặc một số giấy tờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan, nếu có.
1. Đối tượng nộp 01 bản khai cá nhân (Mẫu 01A hoặc 01B), thân nhân đối tượng nộp 01 bản khai thân nhân (Mẫu 01C) kèm theo một hoặc một số các giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 05/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC, ngày 04/5/2012 cho Ủy ban nhân dân cấp xã (qua trưởng thôn) nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (KHÔNG YÊU CẦU XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN CẤP XÃ). 2. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Thành lập Hội đồng chính sách xã do Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân làm chủ tịch Hội đồng, cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm thường trực và các thành viên gồm đại diện: Cấp ủy địa phương, Mặt trận Tổ quốc, Trường hoặc Phó trưởng Công an xã. Hội đồng chính sách xã chịu trách nhiệm tổ chức hội nghị xét duyệt đề nghị hưởng chế độ cho đối tượng. Khi tổ chức xét duyệt, có mời Trưởng thôn, bí thư chi bộ thôn nơi đối tượng cư trú cùng dự. b) Hướng dẫn Trưởng thôn tiếp nhận hồ sơ của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng là người đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương và đối tượng là người địa phương hiện cư trú ở địa phương khác có yêu cầu xác nhận hồ sơ để hưởng chế độ; kiểm tra, rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã (qua Hội đồng chính sách xã). c) Chỉ đạo Hội đồng chính sách xã tiếp nhận hồ sơ do Trưởng thôn báo cáo, tổng hợp, phân loại hồ sơ theo 2 loại: đối tượng hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và đối tượng hưởng trợ cấp một lần; tổ chức hội nghị xét duyệt công khai, chặt chẽ theo 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Xét duyệt các trường hợp có giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc. Giai đoạn 2: Xét duyệt các trường hợp có giấy tờ liên quan. Giai đoạn 3: Xét duyệt các trường hợp không có giấy tờ. Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ do Trưởng thôn báo cáo, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc xét duyệt, lập và xác nhận hồ sơ báo cáo và chuyển hồ sơ về Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Công an cấp huyện). Những trường hợp chưa rõ đối tượng, thời gian tính hưởng chế độ có sai lệch hoặc có khiếu nại, tố cáo thì để lại xác minh, làm rõ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo sau. d) Trường hợp đối tượng sinh quán ở địa phương, nay cư trú ở địa phương khác, có yêu cầu xác nhận hồ sơ thì sau khi Hội đồng chính sách xã xét duyệt, nếu đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và đề nghị chính quyền địa phương nơi đối tượng đang cư trú xem xét, đề nghị hưởng chế độ theo quy định. 3. Công an cấp huyện a) Chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn phối hợp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc hướng dẫn lập hồ sơ và tổ chức xét duyệt, đề nghị hưởng chế độ đối với đối tượng thuộc Công an nhân dân. b) Tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến; trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, hoàn thành việc thẩm tra, xác minh, lập danh sách theo loại đối tượng chuyển về Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Tiếp nhận hồ sơ do Công an cấp huyện chuyển đến. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định do Công an cấp huyện chuyển đến, hoàn thành việc thẩm tra, xác minh, lập hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp gửi về Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị Công an nhân dân. c) Tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết do Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị Công an nhân dân chuyển trả để: Tổ chức chi trả trợ cấp một lần cho đối tượng hoặc thân nhân đối tượng. Trao Quyết định về việc hưởng trợ cấp hàng tháng cho đối tượng. Chuyển hồ sơ sang Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị Công an nhân dân a) Tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ của Công an tỉnh, thành phố chuyển đến. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định do Công an tỉnh, thành phố chuyển đến, hoàn thành việc xét duyệt, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và một lần; chuyển Quyết định cho Công an tỉnh, thành phố nơi đối tượng cư trú để thực hiện theo quy định. c) Tổng hợp kinh phí chi trả chế độ trợ cấp một lần, báo cáo Bộ Công an đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí; phối hợp với Cục Tài chính phân bổ kinh phí đảm bảo cho Công an đơn vị, địa phương.
Công an Tỉnh
chỉ áp dụng đúng đối tượng, cụ thể là: a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được tuyển vào Công an sau ngày 30-4-1975 trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, có dưới 20 năm công tác trong Công an, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh hàng tháng thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01-4-2000. + Thương binh đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01-4-2000; thương binh nặng đang điều dưỡng tại các đoàn điều dưỡng thương binh do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý hoặc đã về gia đình. + Chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân viên chức Công an rồi thôi việc trước ngày 01-4-2000 nhưng không thực hiện được hoặc đã về địa phương mà chưa giải quyết chế độ. + Xuất ngũ đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước rồi xuất ngũ trước ngày 01-4-2000. b) Công nhân viên chức Công an trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, đã thôi việc trước ngày 01-01-1995, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hàng tháng.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3929
Gia hạn tạm trú
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 03 Ngày làm việc. Phí: Phí : Miễn phí Đồng (- Trường hợp công dân thuộc diện được miễn phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú thì công dân phải xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn trừ trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.) Phí : 10.000 Đồng (- Gia hạn tạm trú theo danh sách: + Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp thu 10.000 đồng/người/lần đăng ký;) Phí : 15.000 Đồng (- Gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình): + Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp thu 15.000 đồng/lần đăng ký;). Mô tả: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật). - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 03 Ngày làm việc. Phí: Phí : 5.000 Đồng (- Gia hạn tạm trú theo danh sách: + Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến thu 5.000 đồng/người/lần đăng ký.) Phí : 7.000 Đồng (- Gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình): + Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến thu 7.000 đồng/lần đăng ký.) Phí : Miễn phí Đồng (Trường hợp công dân thuộc diện được miễn phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú thì công dân phải xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn trừ trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.). Mô tả: - Nộp hồ sơ trực tuyến qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến như: Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
- Văn bản đề nghị gia hạn tạm trú trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp kèm danh sách người gia hạn tạm trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú. - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (của từng người) (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA);
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ đến Công an cấp xã. Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ gia hạn tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký; - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định của pháp luật thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký; - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký. Bước 4: Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí gia hạn tạm trú theo quy định. Bước 5: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
Công an Xã
Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3930
Thông báo lưu trú
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 0 Giờ. Phí: . Mô tả: - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định; Tiếp nhận ngay khi công dân thông báo lưu trú. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 0 Giờ. Phí: . Mô tả: - Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết; - Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác Tiếp nhận ngay khi công dân thông báo lưu trú.
Khi có người đến lưu trú, đại diện hộ gia đình, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp, cơ sở khác có chức năng lưu trú thì phải thực hiện việc thông báo lưu trú cho người đang lưu trú theo một trong các hình thức đã được quy định tại và theo quy định sau đây: - Chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình, đại diện cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp, cơ sở lưu trú du lịch đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; - Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập danh sách người đến điều trị nội trú và thực hiện thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú nơi đặt trụ sở cơ sở khám chữa bệnh
- Bước 1: Cá nhân, tổ chức thông báo lưu trú tới cơ quan đăng ký cư trú. - Bước 2: Cán bộ công an thực hiện tiếp nhận thông báo lưu trú.
Công an Xã
Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3931
Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: + Nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: + Nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật). - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: + Nộp hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Văn bản đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do và người được cử liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có nhu cầu đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu nộp hồ sơ về Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ + Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi Cổng dịch vụ công cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ. + Nếu hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì không tiếp nhận hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ. - Bước 3: Căn cứ ngày hẹn trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công.
Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh
- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bị mất phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu. Trường hợp bị hỏng phải thực hiện thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu. - Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải xuất trình con dấu đã được đăng ký trước đó để cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu kiểm tra, đăng ký theo quy định.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3932
Cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức
- Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 3 Ngày. Phí: Lệ phí : 25 USD (+ Thị thực có giá trị một lần: 25USD/thị thực điện tử.) Lệ phí : 50 USD (+ Thị thực có giá trị nhiều lần: 50USD/thị thực điện tử.). Mô tả: Nộp hồ sơ trực tuyến qua Trang thông tin cấp thị thực điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực điện tử.
Thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử (trên Trang thông tin cấp thị thực điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an) theo mẫu NA1a ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 của Bộ Công an. Ảnh mới chụp của người đề nghị cấp thị thực điện tử, kích cỡ ảnh 4 x 6cm, định dạng jpeg, kích thước ≤ 2 MB, mặt nhìn thẳng, không đội mũ, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng; Ảnh trang nhân thân hộ chiếu được tải lên Trang thông tin cấp thị thực điện tử theo quy định.
Bước 1: Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử thuộc Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh (có tên miền tiếng Việt là “https://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn”, tiếng Anh là “https://evisa.immigration.gov.vn”), sử dụng tài khoản điện tử được cấp để đăng nhập vào mục khai và gửi hồ sơ đề nghị cấp thị thực điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài. Bước 2: Nhập thông tin của người nước ngoài, tải ảnh mặt chân dung và trang nhân thân hộ chiếu. Sau khi thực hiện bước này, cơ quan, tổ chức sẽ được hệ thống cấp mã hồ sơ điện tử. Bước 3: Sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận thông tin đề nghị. Bước 4: Nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Thời gian nộp hồ sơ: 24 giờ/07 ngày. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sang thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ). Bước 5: Nhận kết quả: Cơ quan, tổ chức sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra kết quả giải quyết tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an, trường hợp được cấp thị thực điện tử thì thông báo mã hồ sơ điện tử cho người nước ngoài để sử dụng mã hồ sơ điện tử in thị thực điện tử. Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ)
Cục quản lý xuất nhập cảnh
+ Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có tài khoản điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 16b của Văn bản hợp nhất số 27/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do văn phòng Quốc hội ban hành ngày 16/12/2019 và có chữ ký điện tử theo quy định của Luật giao dịch điện tử. + Người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. + Người nước ngoài là công dân các nước, vùng lãnh thổ thuộc danh sách được cấp thị thực điện tử theo Nghị quyết của Chính phủ.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3933
Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: Phí : (Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.). Mô tả: - Nộp trực tiếp tại Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở kinh doanh - 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: Phí : (Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.). Mô tả: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: Phí : (Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.). Mô tả: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp trong trường hợp Giấy chứng nhận bị sai sót hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, cá nhân; phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy chứng nhận trong trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng; Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;
- Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận và gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;đến Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm tra, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân đồng thời gửi 01 bản cho Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký trụ sở chính. - Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Sở Công thương
*Điều kiện chung: Điều kiện kinh doanh: - Là tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật; - Cơ sở vật chất – kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh theo quy định tại Điều 12 của Luật hóa chất; Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP; - Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; - Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ; - Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất. - Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất. *Điều kiện riêng: Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, cá nhân, tổ chức, cá nhân
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3934
Đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (thực hiện tại cấp trung ương)
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Nộp hồ sơ, trả kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật). - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Nộp hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính.
Văn bản đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do và người được cử liên hệ nộp hồ sơ.
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có nhu cầu đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu nộp hồ sơ về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ + Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì tiếp nhận hồ sơ và gửi Giấy biên nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn và gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi Cổng dịch vụ công cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ. + Nếu hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu thì không tiếp nhận hồ sơ, thông báo lý do từ chối và gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử liên hệ nộp hồ sơ. - Bước 3: Căn cứ ngày hẹn trả kết quả trên Giấy biên nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công.
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bị mất phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu. Trường hợp bị hỏng phải thực hiện thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu. - Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải xuất trình con dấu đã được đăng ký trước đó để cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu kiểm tra, đăng ký theo quy định.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3935
Cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài
- Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 25 USD (+ Thị thực có giá trị một lần: 25USD/thị thực điện tử.) Lệ phí : 50 USD (+ Thị thực có giá trị nhiều lần: 50USD/thị thực điện tử.). Mô tả: Nộp hồ sơ trực tuyến qua Trang thông tin cấp thị thực điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực
+ Thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử (trên Trang thông tin cấp thị thực điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an) theo mẫu NA1a ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 của Bộ Công an. + Ảnh mới chụp của người đề nghị cấp thị thực điện tử, kích cỡ ảnh 4 x 6cm, định dạng jpeg, kích thước ≤ 2 MB, mặt nhìn thẳng, không đội mũ, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng Ảnh trang nhân thân hộ chiếu được tải lên Trang thông tin cấp thị thực điện tử theo quy định.
Bước 1: Người nước ngoài truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử thuộc Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh (có tên miền tiếng Việt là “https://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn”, tiếng Anh là “https://evisa.immigration.gov.vn”) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an để nhập thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử, tải ảnh mặt chân dung và trang nhân thân hộ chiếu. Sau khi thực hiện bước này, người nước ngoài sẽ được hệ thống cấp mã hồ sơ điện tử. Bước 2: Nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Thời gian nộp hồ sơ: 24 giờ/07 ngày. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến sang thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ). Bước 3: Nhận kết quả Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra và in kết quả cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử. Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ)
Cục quản lý xuất nhập cảnh
+ Người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. + Người nước ngoài là công dân các nước, vùng lãnh thổ thuộc danh sách được cấp thị thực điện tử theo Nghị quyết của Chính phủ.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3937
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: Phí : (Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.). Mô tả: - 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức, cá nhân được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính. - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: Phí : (Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.). Mô tả: - 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức, cá nhân được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính. - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: Phí : (Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.). Mô tả: - 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức, cá nhân được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính. - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính.
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; c) Bản kê khai về từng địa điểm kinh doanh; d) Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành; đ) Bản sao văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; e) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của từng địa điểm kinh doanh, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đối với trường hợp thuê kho lưu trữ hoặc Hợp đồng hay thỏa thuận mua bán hóa chất trong trường hợp sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất; g) Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của từng địa điểm kinh doanh hóa chất; h) Bản sao bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất; i) Bản sao quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 34 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP; k) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh theo quy định.
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở chính; b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận; c) Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức, cá nhân được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do; d) Trường hợp tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức, cá nhân để lấy ý kiến của Sở Công Thương địa phương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Sở Công Thương địa phương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng thời gửi 01 bản cho Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Sở Công thương
Điều kiện kinh doanh: - Là tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật; - Cơ sở vật chất – kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh theo quy định tại Điều 12 của Luật hóa chất; Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP; - Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; - Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ; - Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất. - Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3938
Cấp lại, đổi, điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 45 Ngày. Phí: . Mô tả: 1. Nộp hồ sơ: Người tham gia và đơn vị nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH bằng một trong các hình thức sau: 1.1. Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH; 1.2. Thông qua dịch vụ bưu chính; 1.3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam hoặc thông qua Tổ chức I-VAN. 2. Nhận kết quả giải quyết: a) Người tham gia nhận sổ BHXH, thẻ BHYT theo hình thức đăng ký. b) Đơn vị nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 45 Ngày. Phí: . Mô tả: 1. Nộp hồ sơ: Người tham gia và đơn vị nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH bằng một trong các hình thức sau: 1.1. Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH; 1.2. Thông qua dịch vụ bưu chính; 1.3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam hoặc thông qua Tổ chức I-VAN. 2. Nhận kết quả giải quyết: a) Người tham gia nhận sổ BHXH, thẻ BHYT theo hình thức đăng ký. b) Đơn vị nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 45 Ngày. Phí: . Mô tả: 1. Nộp hồ sơ: Người tham gia và đơn vị nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH bằng một trong các hình thức sau: 1.1. Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH; 1.2. Thông qua dịch vụ bưu chính; 1.3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam hoặc thông qua Tổ chức I-VAN. 2. Nhận kết quả giải quyết: a) Người tham gia nhận sổ BHXH, thẻ BHYT theo hình thức đăng ký. b) Đơn vị nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính.
1. Trường hợp cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS). 2. Trường hợp gộp sổ BHXH: - Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS); - Các sổ BHXH đề nghị gộp (nếu có). 3. Trường hợp cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, quốc tịch, dân tộc, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH 3.1. Đối với người tham gia: - Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS). - Hồ sơ liên quan kèm theo tương ứng như sau: a) Trường hợp điều chỉnh thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch: Căn cước công dân hoặc hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định. Nếu là Đảng viên: cung cấp thêm lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) khi được kết nạp vào Đảng. b) Trường hợp người tham gia thay đổi nơi làm việc: Quyết định (văn bản) chứng minh địa điểm làm việc. (tài liệu hồ sơ nộp theo hướng dẫn tại Mục 3, 4 Phụ lục 01). 3.2. Đối với Đơn vị: trong trường hợp NLĐ nộp hồ sơ qua đơn vị. - Xác nhận vào Tờ khai (TK1-TS) khi NLĐ đề nghị điều chỉnh thông tin nhân thân trên sổ BHXH. Nội dung xác nhận: Thông tin điều chỉnh là đúng với hồ sơ quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận, ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên (Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH thì không phải xác nhận); - Các hồ sơ, tài liệu kèm theo do NLĐ cung cấp 3.3. Đối với cơ quan BHXH (Phòng/Tổ chế độ BHXH): Lập danh sách và hồ sơ người lao động giải quyết BHXH một lần còn thời gian BHTN chưa hưởng; người tham gia hưởng, dừng hưởng, hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu D16-TS) gửi Phòng/Tổ Quản lý Thu - Sổ, Thẻ để đối chiếu và xác nhận lại dữ liệu tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng trên cơ sở dữ liệu thu toàn quốc. 4. Trường hợp ghi xác nhận thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH cho người tham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH trước năm 1995: - Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS) - Hồ sơ liên quan kèm theo tương ứng với từng trường hợp (theo hướng dẫn tại mục 1 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định số 948/QĐ-BHXH ngày 05/6/2023 của BHXH Việt Nam), như sau: 4.1. Trường hợp cấp và ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người lao động có thời gian công tác trước năm 1995 (không bao gồm người bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc tự ý bỏ việc, bị phạt tù giam trước ngày 01/01/1995), hồ sơ bao gồm: a) Lý lịch gốc và lý lịch bổ sung (nếu có) của người lao động, quyết định tiếp nhận, hợp đồng lao động, các giấy tờ có liên quan khác như: quyết định nâng bậc lương, quyết định điều động hoặc quyết định chuyển công tác, quyết định phục viên xuất ngũ, chuyển ngành, giấy thôi trả lương ...; b) Đối với người nghỉ chờ việc từ tháng 11/1987 đến trước ngày 01/01/1995: hồ sơ như điểm a, thêm Quyết định nghỉ chờ việc và Danh sách của đơn vị hoặc các giấy tờ xác định người lao động có tên trong danh sách của đơn vị đến ngày 31/12/1994. - Trường hợp không có quyết định nghỉ chờ việc thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp sổ BHXH, trong đó đảm bảo người lao động có tên trong danh sách của đơn vị tại thời điểm có quyết định nghỉ chờ việc và chưa hưởng các khoản trợ cấp một lần. - Trường hợp đơn vị đã giải thể thì do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận. 4.2. Trường hợp cấp và ghi xác nhận thời gian đóng BHXH đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, quân nhân và công an nhân dân thuộc biên chế các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đã xuất cảnh hợp pháp ra nước ngoài, đã về nước nhưng không đúng hạn hoặc về nước đúng thời hạn nhưng đơn vị cũ không bố trí, sắp xếp được việc làm và người lao động tự do được cử đi hợp tác lao động sau khi về nước tiếp tục tham gia đóng BHXH bắt buộc (không bao gồm những trường hợp vi phạm pháp luật ở nước ngoài bị trục xuất về nước hoặc bị kỷ luật buộc phải về nước hoặc bị phạt tù giam trước ngày 01/01/1995): a) Hồ sơ kèm theo của người lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài trả lương bao gồm: - Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận. - Bản chính “Thông báo chuyển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” của Cục Hợp tác quốc tế về lao động (nay là Cục Quản lý lao động ngoài nước) cấp. Trường hợp không còn bản chính “Thông báo chuyển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” thì phải có Giấy xác nhận về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội của Cục Quản lý lao động ngoài n¬ước trên cơ sở đơn đề nghị của người lao động. - Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời gian ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận. b) Hồ sơ kèm theo của người đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố với các tổ chức kinh tế của nước ngoài bao gồm: - Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng Lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận. - Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời gian ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận. - Bản chính Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nư¬ớc ngoài bằng một Quyết định chung cho nhiều người. + Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi. + Trường hợp không có Quyết định cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. c) Hồ sơ kèm theo của người đi học tập, thực tập ở nước ngoài bao gồm: - Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng Lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận. - Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời gian ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận. - Bản chính Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài bằng một Quyết định chung cho nhiều người. + Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi. + Trường hợp không có Quyết định cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. d) Hồ sơ kèm theo của người đi làm chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ bao gồm: - Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng Lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận. - Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời gian ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận. - Bản chính Quyết định cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi làm chuyên gia bằng một Quyết định chung cho nhiều người. + Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi. + Trường hợp không có Quyết định cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. - Giấy xác nhận của cơ quan quản lý chuyên gia về việc đã hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước và đóng BHXH theo quy định của Nhà nước của chuyên gia trong thời gian làm việc ở nước ngoài. 4.3. Ghi xác nhận thời gian đóng BHXH đối với cán bộ có thời gian làm việc ở xã, phường, thị trấn, bao gồm cả chức danh khác theo quy định tại Khoản 4, Điều 8 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH, hồ sơ kèm theo bao gồm: - Hồ sơ, lý lịch gốc của cá nhân; - Các giấy tờ liên quan chứng minh thời gian làm việc ở xã, phường, thị trấn (danh sách, Quyết định phân công, Quyết định hưởng sinh hoạt phí...). 4.4. Trường hợp ghi xác nhận thời gian đóng BHXH đối với người có thời gian làm Chủ nhiệm Hợp tác xã nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có quy mô toàn xã, hồ sơ kèm theo bao gồm: - Hồ sơ lý lịch gốc của cá nhân, hồ sơ đảng viên khai trong thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã, sổ sách hoặc giấy tờ liên quan như: danh sách trích ngang, danh sách chi trả sinh hoạt phí, danh sách hoặc Quyết định phê duyệt, công nhận kết quả bầu cử… thể hiện có thời gian làm Chủ nhiệm Hợp tác xã từ ngày 01/7/1997 trở về trước. Trường hợp không có giấy tờ nêu trên nhưng có cơ sở xác định người lao động có thời gian làm Chủ nhiệm Hợp tác xã thì UBND cấp xã phối hợp với Đảng ủy, HĐND xã nơi người lao động kê khai có thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã xác minh, nếu đủ căn cứ xác định người lao động có thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã thì có văn bản (biên bản) xác nhận về thời gian làm Chủ nhiệm Hợp tác xã, thời gian công tác giữ chức danh, chức vụ theo quy định tại Điều 1, Quyết định số 250/QĐ-TTg và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. - Danh sách phê duyệt của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt UBND tỉnh) đối với người lao động có thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã có quy mô toàn xã từ ngày 01/7/1997 trở về trước (Mẫu do UBND tỉnh ban hành). - Danh sách phê duyệt hồ sơ tính thời gian làm Chủ nhiệm Hợp tác xã của UBND tỉnh. - Giấy xác nhận về thời gian làm Chủ nhiệm Hợp tác xã (Mẫu số 02-QĐ250 kèm theo Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 29/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ) đối với người không cư trú tại tỉnh, thành phố có thời gian làm chủ nhiệm Hợp tác xã 4.5. Trường hợp ghi xác nhận thời gian đóng BHXH theo quy định tại Khoản 2, Điều 23 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ, hồ sơ bao gồm: - Quyết định phục viên hoặc xuất ngũ hoặc thôi việc. Trường hợp quân nhân bị mất quyết định phục viên, xuất ngũ thì cung cấp giấy xác nhận của Thủ trưởng cấp Trung đoàn và tương đương trở lên nơi trực tiếp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất ngũ hoặc trực tiếp quản lý đối tượng sau khi phục viên xuất ngũ thường trú tại địa phương hoặc Lý lịch Quân nhân, Lý lịch Đảng viên xác định rõ thời gian công tác trong quân đội; - Giấy xác nhận chưa hưởng chế độ trợ cấp theo Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002; Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005; Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29/4/2005; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 2/10/2008; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ; - Quyết định về việc thu hồi Quyết định hưởng chế độ và số tiền trợ cấp một lần theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ hoặc Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/05/10 của Thủ tướng Chính phủ hoặc Quyết định thu hồi các Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ (nếu có). - Giấy xác nhận chưa giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp xuất ngũ, phục viên, BHXH một lần đối với trường hợp quân nhân, công an nhân dân phục viên, xuất ngũ, thôi việc từ ngày 15/12/1993 đến ngày 31/12/1994. 5. Điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm a) Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS); b) Hồ sơ kèm theo gồm một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định phân công vị trí công việc, hưởng lương; Hợp đồng lao động, Hợp đồng làm việc và các giấy tờ khác có liên quan tới việc điều chỉnh.
Bước 1. Lập hồ sơ theo quy định tại mục Thành phần hồ sơ Bước 2. Nộp hồ sơ 1. Người tham gia a) Người đang làm việc: Nộp hồ sơ cho đơn vị nơi đang làm việc hoặc nộp cho cơ quan BHXH trực tiếp thu. b) Người tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng BHYT: Nộp hồ sơ cho Tổ chức dịch vụ hoặc cơ quan BHXH trực tiếp thu. c) Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc đã được giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đề nghị cấp lại, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH: Nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc. d) Người tham gia do tổ chức BHXH đóng BHYT: Nộp hồ sơ cho UBND xã hoặc cho cơ quan BHXH. Đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi cấp lại, đổi thẻ BHYT: Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH tỉnh. đ) Người tham gia do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ 100% mức đóng BHYT: Nộp hồ sơ cho UBND xã hoặc cho cơ quan BHXH trực tiếp thu. Người đã hiến bộ phận cơ thể: nộp Giấy ra viện cho cơ quan BHXH trực tiếp thu. e) Học sinh, sinh viên đóng BHYT: Nộp hồ sơ cho Cơ sở giáo dục. 2. Đơn vị a) Đơn vị SDLĐ: kê khai hồ sơ liên quan sau đó nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH cấp tỉnh, cấp huyện b) UBND xã; Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội; Tổ chức dịch vụ; Cơ sở giáo dục; Phòng/Tổ chế độ BHXH: kê khai hồ sơ liên quan sau đó nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH. Bước 3. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định. Bước 4. Nhận kết quả giải quyết gồm sổ BHXH, thẻ BHYT theo hình thức đăng ký Thời hạn giải quyết 1. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH, điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm hoặc gộp sổ BHXH: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi NLĐ có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho NLĐ biết. 2. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: không quá 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 3. Cấp lại, đổi thẻ BHYT: + Trường hợp thay đổi thông tin: Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. + Trường hợp không thay đổi thông tin hoặc người tham gia đang điều trị tại các cơ sở Khám chữa bệnh: trả trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Bảo hiểm xã hội cấp huyện, Bảo hiểm xã hội tỉnh
Không có yêu cầu điều kiện
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3940
Chấp thuận đặt tên tàu biển
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Tờ khai chấp thuận đặt tên tàu biển theo mẫu; - Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương về quyền sở hữu đối với tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài); - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); - Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); - Trường hợp đặt tên tàu biển công vụ, chủ tàu nộp Quyết định thành lập cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) thay Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
a) Nộp hồ sơ TTHC - Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận đặt tên tàu biển(hoặc tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động)đến Cơ quan đăng ký tàu biển. - Cơ quan đăng ký tàu biển gồm: + Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam; + Các Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo phân cấp của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. b) Giải quyết TTHC Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau: -Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định; - Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định; - Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển trả lời chủ tàu bằng văn bản về việc chấp thuận tên tàu biển do chủ tàu lựa chọn; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải, Chi cục Hàng hải, Chi cục đường thủy nội địa, Cảng vụ đường thủy nội địa
Tàu biển Việt Nam phải được đặt tên và theo nguyên tắc sau đây: - Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; - Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên của tàu biển, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó; - Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3944
Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày. Phí: . Mô tả: - Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Hội đồng). - Chủ tịch Hội đồng quyết định tiến hành phiên họp đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trong thời hjan không quá mười lăm (15) ngày sau khi có Quyết định của Bộ trưởng thành lập Hội đồng. - Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp Hội đồng, Vụ Khoa học và Công nghệ gửi ý kiến kết luận của Hội đồng đến tổ chức chủ trì để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kết luận của Hội đồng, báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ. Nhiệm vụ khoa học và Công nghệ được đánh giá “Đạt” sẽ được nghiệm thu. - Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị đánh giá loại “Không đạt”, Vụ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, trình Bộ trưởng Quyết định xử lý đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày. Phí: . Mô tả: - Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Hội đồng). - Chủ tịch Hội đồng quyết định tiến hành phiên họp đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trong thời hjan không quá mười lăm (15) ngày sau khi có Quyết định của Bộ trưởng thành lập Hội đồng. - Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp Hội đồng, Vụ Khoa học và Công nghệ gửi ý kiến kết luận của Hội đồng đến tổ chức chủ trì để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kết luận của Hội đồng, báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ. Nhiệm vụ khoa học và Công nghệ được đánh giá “Đạt” sẽ được nghiệm thu. - Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị đánh giá loại “Không đạt”, Vụ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, trình Bộ trưởng Quyết định xử lý đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.
1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì. 2. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. 3. Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ. 4. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ. 5. Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ. 6. Các văn bản xác nhận và tài liệu có liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có). 7. Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích,…). 8. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ). - Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây gọi là Hội đồng). - Chủ tịch Hội đồng quyết định tiến hành phiên họp đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trong thời hjan không quá mười lăm (15) ngày sau khi có Quyết định của Bộ trưởng thành lập Hội đồng. - Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp Hội đồng, Vụ Khoa học và Công nghệ gửi ý kiến kết luận của Hội đồng đến tổ chức chủ trì để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kết luận của Hội đồng, báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ. Nhiệm vụ khoa học và Công nghệ được đánh giá “Đạt” sẽ được nghiệm thu. - Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị đánh giá loại “Không đạt”, Vụ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, trình Bộ trưởng Quyết định xử lý đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.
Văn phòng Bộ
Không có
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3949
Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Trung ương)
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp Các tài liệu chứng minh có liên quan (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong những trường hợp sau: Thay đổi cơ quan chủ quản (nếu có); thay đổi tên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp; thay đổi địa chỉ trụ sở chính; thay đổi địa điểm đặt máy chủ; thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhân sự quản lý nội dung; thay đổi tên trang (nếu có); thay đổi, bổ sung nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử tổng hợp, phương thức cung cấp thông tin (tên miền, hệ thống phân phối ứng dụng) theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. - Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP tới Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép đã cấp theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, sau khi cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung và ghi rõ ngày cấp Giấy phép lần đầu, ngày cấp sửa đổi, bổ sung. Giấy phép sửa đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy phép được cấp ban đầu. Trường hợp từ chối, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Không có yêu cầu, điều kiện
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3952
Phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 1. Phí: . Mô tả: - Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định với tài sản chìm đắm không gây nguy hiểm. - Không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm. - Không quá 48 giờ, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu, tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 1. Phí: . Mô tả: - Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định với tài sản chìm đắm không gây nguy hiểm. - Không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm. - Không quá 48 giờ, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu, tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 1. Phí: . Mô tả: - Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định với tài sản chìm đắm không gây nguy hiểm. - Không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm. - Không quá 48 giờ, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu, tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước và tài sản chìm đắm do Cảng vụ tổ chức trục vớt.
Phương án trục vớt tài sản chìm đắm, gồm các nội dung cơ bản sau: Tên, số lượng, loại tài sản chìm đắm; Số lượng, loại hàng chở trên tàu (nếu là tàu thuyền); + Khối lượng nhiên liệu trên tàu (nếu là tàu thuyền); + Căn cứ tổ chức việc trục vớt; + Kết quả thực hiện phương án thăm dò tài sản chìm đắm (nếu có); + Địa điểm tài sản bị chìm đắm; + Dự kiến thời gian bắt đầu và thời hạn trục vớt; + Phương tiện tham gia và biện pháp trục vớt; + Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình trục vớt; + Biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong quá trình trục vớt; + Biện pháp bảo quản tài sản bị chìm đắm sau khi được trục vớt; + Bàn giao tài sản được trục vớt; + Biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm; + Biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường; + Biện pháp phòng, chống cháy, nổ; + Dự toán chi phí trục vớt; + Đơn vị thực hiện trục vớt. Đối với phương án trục vớt do chủ sở hữu tài sản lập và thực hiện trục vớt thì phương án không bao gồm nội dung dự toán chi phí trục vớt. Các tài liệu, giấy tờ cần thiết khác có liên quan (nếu có).
a) Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Nghị định số 05/2017/NĐ-CP 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm. - Cơ quan có thẩm quyền bao gồm: + Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm là di sản văn hóa, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Xây dựng; + Bộ Quốc phòng chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm liên quan đến quốc phòng và tài sản chìm đắm trong khu vực quân sự; + Bộ Công an chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm liên quan đến an ninh quốc gia; + Bộ Xây dựng chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy hiểm, quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy hiểm như sau: • Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu, tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước và tài sản chìm đắm do Cảng vụ tổ chức trục vớt. Trước khi phê duyệt phương án trục vớt, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải báo cáo và nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Xây dựng; • Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm xác định được chủ sở hữu trên các tuyến đường thủy nội địa quốc gia, trong vùng nước cảng biển hoặc vùng biển Việt Nam do chủ sở hữu tài sản chìm đắm tổ chức trục vớt. + Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì tổ chức phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và quyết định tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định 05/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ và phân cấp cho các cơ quan sau đây thực hiện: • Sở Xây dựng, Sở Giao thông công chánh thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu hoặc thuộc sở hữu nhà nước và tài sản chìm đắm do đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực thuộc Sở Xây dựng, Sở Giao thông công chánh thành phố Hồ Chí Minh tổ chức trục vớt; • Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực thuộc Sở Xây dựng, Sở Giao thông công chánh thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm đã xác định được chủ sở hữu tài sản chìm đắm. b) Giải quyết TTHC: - Trường hợp hồ sơ nhận được không hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải có văn bản phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình phức phù hợp khác đến tổ chức, cá nhân; trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. - Đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm, cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức phê duyệt phương án trục vớt trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ; đối với trường hợp tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu, tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước và tài sản chìm đắm do Cảng vụ tổ chức trục vớt thì thời hạn này không quá 48 giờ.
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Sở Xây dựng, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa, Sở Giao thông công chánh - TP.HCM
Không có
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3954
Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trên mạng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 28 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có Giấy phép bị mất, bị hư hại không còn sử dụng được nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ xã hội tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL). - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ VHTTDL xem xét, cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 19 (tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, Bộ VHTTDL có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. - Giấy phép được cấp lại có nội dung chính tương tự Giấy phép được đề nghị cấp lại và bao gồm thông tin: ngày cấp Giấy phép lần đầu, cấp sửa đổi, bổ sung (nếu có), ngày được cấp lại, số lần cấp lại.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Không có
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3956
Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trên mạng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. .Các tài liệu chứng minh có liên quan (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong những trường hợp sau: Thay đổi cơ quan chủ quản (nếu có); thay đổi tên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp; thay đổi địa chỉ trụ sở chính; thay đổi địa điểm đặt máy chủ; thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhân sự quản lý nội dung; thay đổi tên của mạng xã hội (nếu có), loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền, hệ thống phân phối ứng dụng) theo Mẫu số 23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và các tài liệu chứng minh có liên quan (nếu có) đến Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo mẫu quy định, sau khi cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung và ghi rõ ngày cấp Giấy phép lần đầu, ngày cấp sửa đổi, bổ sung. Giấy phép sửa đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy phép được cấp ban đầu. - Trường hợp từ chối, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Không có
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3960
Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trên mạng
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 26 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
- Chậm nhất 30 ngày trước khi hết hạn Giấy phép đã được cấp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội đã được cấp gửi văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép theo Mẫu số 26 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL). - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ VHTTDL thẩm định, cấp gia hạn Giấy phép đã cấp theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. Việc xét gia hạn Giấy phép được thực hiện dựa trên việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng. Trường hợp từ chối, Bộ VHTTDL có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Không có
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3963
Thủ tục trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 10 Ngày làm việc. Phí: Phí : 0 Đồng. Mô tả: Nộp trực tiếp tại Tầng 9 Tòa nhà 115 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 10 Ngày làm việc. Phí: Phí : 0 Đồng. Mô tả: Nộp qua Cổng dịch vụ công - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 10 Ngày làm việc. Phí: Phí : 0 Đồng. Mô tả: Nộp qua hệ thống Bưu chính đến Tầng 9 Tòa nhà 115 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
(1) Đơn đề nghị theo mẫu số 06/BTTTT ban hành kèm Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014. (2) Nội dung thông tin, tranh, ảnh dự kiến trưng bày.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác tại bên ngoài trụ sở của cơ quan, tổ chức mình tại Hà Nội gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đối với cơ quan đại diện nước ngoài, đơn đề nghị gửi Bộ Ngoại giao để thông báo. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan tiếp nhận có ý kiến trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Không
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3966
Cho phép họp báo trong nước (địa phương)
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 24 Giờ. Phí: . Mô tả: Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 24 Giờ. Phí: . Mô tả:
Văn bản thông báo họp báo gồm những thông tin sau: - Địa điểm họp báo - Thời gian họp báo - Nội dung họp báo - Người chủ trì họp báo
Tổ chức, công dân Việt Nam ở địa phương (không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật báo chí) có nhu cầu họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cấp tỉnh được phân cấp, ủy quyền). Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lời tổ chức, công dân về việc họp báo trong thời gian quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật báo chí; trường hợp không có văn bản trả lời, tổ chức, công dân được tiến hành họp báo.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao
- Nội dung họp báo phải đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước về báo chí trả lời chấp thuận, trường hợp không có văn bản trả lời thì phải đúng với nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. - Nội dung họp báo không có thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 9 Luật báo chí
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3967
Thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Ký kết, thanh lý hợp đồng ủy thác Tại Hội Sở chính
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 1. Ký hợp đồng ủy thác: Tối đa 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị uỷ thác của đơn vị uỷ thác. 2. Thanh lý hợp đồng: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng uỷ thác chấm dứt. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 1. Ký hợp đồng ủy thác: Tối đa 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị uỷ thác của đơn vị uỷ thác. 2. Thanh lý hợp đồng: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng uỷ thác chấm dứt.
1. Văn bản đề nghị của Đơn vị uỷ thác - Bản chính. 2. Quyết định thành lập đơn vị; Quyết định phê duyệt điều lệ, tổ chức hoạt động của đơn vị (nếu có) - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu đơn vị là doanh nghiệp) - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 4. Quyết định giao nhiệm vụ (hoặc giấy uỷ quyền) làm đại diện Đơn vị uỷ thác của Đơn vị uỷ thác (trường hợp ký hợp đồng theo uỷ quyền) - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 5. Các tài liệu khác liên quan đến chương trình, dự án được uỷ thác, Bao gồm: a) Quyết định cho phép tiến hành nghiên cứu, lập chương trình, dự án hoặc Quyết định phê duyệt chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. b) Danh mục các chương trình, dự án được uỷ thác kèm theo các điều kiện uỷ thác cụ thể đối với từng chương trình, dự án, chủ đầu tư - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư.
I. Ký kết hợp đồng ủy thác: Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Ban Hỗ trợ sau đầu tư và quản lý vốn uỷ thác (Ban HTUT) chủ trì tiếp nhận hồ sơ do đơn vị uỷ thác gửi đến. Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: a) Ban HTUT tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ theo quy định. b) NHPT gửi thông báo tới đơn vị uỷ thác kèm theo dự thảo hợp đồng uỷ thác. Bước 3. Đàm phán hợp đồng uỷ thác. Bước 4. Ký kết hợp đồng uỷ thác. Bước 5. Giao nhiệm vụ cho Chi nhánh NHPT triển khai thực hiện. II. Thanh lý hợp đồng ủy thác: Bước 1. Ngân hàng phát triển thông báo cho bên uỷ thác về việc thanh lý hợp đồng cho vay vốn uỷ thác Bước 2. Hai bên ký văn bản thanh lý hợp đồng uỷ thác.
Hội Sở chính Ngân hàng PTVN
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3969
Cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: Phí : (Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.). Mô tả: - 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức, cá nhân được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính. - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: Phí : (Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.). Mô tả: - 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức, cá nhân được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính. - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: Phí : (Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.). Mô tả: - 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức, cá nhân được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính. - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính.
Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp; giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng được điều kiện sản xuất, kinh doanh đối với các nội dung điều chỉnh Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện;
a) Trường hợp có thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất hóa chất; loại hình, quy mô, chủng loại hóa chất sản xuất, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận; c) Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức, cá nhân được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do; d) Trường hợp tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức, cá nhân để lấy ý kiến của Sở Công Thương địa phương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Sở Công Thương địa phương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng thời gửi 01 bản cho Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Sở Công thương
*Điều kiện chung: Điều kiện sản xuất: - Là tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật; - Cơ sở vật chất - kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong sản xuất theo quy định tại Điều 12 của Luật hóa chất; Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP; - Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa chất; - Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất. *Điều kiện riêng: Trường hợp có thay đổi về địa điểm cơ sở sản xuất hóa chất; loại hình, quy mô, chủng loại hóa chất sản xuất
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3974
Cho phép họp báo nước ngoài (địa phương)
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đơn đề nghị/thông báo họp báo
Cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của các cơ quan Bộ, ngành địa phương hoặc cơ quan nhà nước khác của Việt Nam có nhu cầu tổ chức họp báo tại các địa phương khác ngoài Hà Nội gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cấp tỉnh đã được phân cấp, ủy quyền) ít nhất 02 ngày làm việc trước khi tiến hành họp báo. Đối với cơ quan đại diện nước ngoài, đơn đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để thông báo.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao
- Nội dung họp báo phải đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước về báo chí trả lời chấp thuận, trường hợp không có văn bản trả lời thì phải đúng với nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. - Nội dung họp báo không có thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 9 Luật báo chí
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3975
Cấp lại Sổ thuyền viên
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 190.000 đồng/1 Sổ. Mô tả: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 190.000 đồng/1 Sổ. Mô tả: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 190.000 đồng/1 Sổ. Mô tả: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Tờ khai đề nghị cấp lại Sổ thuyền viên theo mẫu; - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính giấy tờ có giá trị pháp lý chứng minh sự điều chỉnh đối với trường hợp thay đổi thông tin; - Hai (02) ảnh màu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính), 01 tệp (file) ảnh (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến), cỡ 4cm x 6cm, theo kiểu chụp ảnh căn cước công dân, chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
a) Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ đề nghị đăng ký và cấp Sổ thuyền viên trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến một trong các Cơ quan đăng ký thuyền viên. b) Giải quyết TTHC: - Cơ quan đăng ký thuyền viên tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: + Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; + Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian chậm nhất hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký thuyền viên hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ (gửi bằng văn bản hoặc thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công). - Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo quy định, cơ quan đăng ký thuyền viên thực hiện việc vào Sổ đăng ký thuyền viên và cấp Sổ thuyền viên theo mẫu. Trường hợp không cấp, cơ quan đăng ký thuyền viên phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn quy định tại khoản này và nêu rõ lý do.
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải, Chi cục Hàng hải, Chi cục đường thủy nội địa, Cảng vụ đường thủy nội địa
Không có.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3977
Đăng ký và cấp Sổ thuyền viên
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : Đồng (190.000 đồng/sổ). Mô tả: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : Đồng (190.000 đồng/sổ). Mô tả: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 2 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : Đồng (190.000 đồng/sổ). Mô tả: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Tờ khai đề nghị cấp Sổ thuyền viên theo mẫu; - Hai (02) ảnh màu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính), 01 tệp (file) ảnh (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến), cỡ 4cm x 6cm, theo kiểu chụp ảnh căn cước công dân, chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Hộ chiếu hoặc Giấy chứng minh nhân dân 09 số còn hiệu lực theo quy định (đối với trường hợp không có căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân 12 số); - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhận đối với các chức danh không yêu cầu Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (đối với thuyền viên); - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính văn bản tiếp nhận thực tập của chủ tàu (đối với học viên thực tập).
a) Nộp hồ sơ TTHC: - Tổ chức, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ đề nghị đăng ký và cấp Sổ thuyền viên trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến một trong các Cơ quan đăng ký thuyền viên. b) Giải quyết TTHC: - Cơ quan đăng ký thuyền viên tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: + Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; + Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian chậm nhất hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký thuyền viên hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ (gửi bằng văn bản hoặc thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công). - Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo quy định, cơ quan đăng ký thuyền viên thực hiện việc vào Sổ đăng ký thuyền viên và cấp Sổ thuyền viên theo mẫu quy định. Trường hợp không cấp, cơ quan đăng ký thuyền viên phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn quy định tại khoản này và nêu rõ lý do.
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải, Chi cục Hàng hải, Chi cục đường thủy nội địa, Cảng vụ Đường thủy nội địa
Không có.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3978
Cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 90 Ngày. Phí: . Mô tả: Tối đa 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 90 Ngày. Phí: . Mô tả: Tối đa 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản Tờ khai của cơ quan chủ quản đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình Đề án thành lập tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình được cơ quan chủ quản phê duyệt Danh sách nhân sự dự kiến Các giấy tờ hợp pháp của người dự kiến là người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình, gồm có: - Sơ yếu lý lịch; - Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên.
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình nộp 01 (một) bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). 2. Trong thời hạn tối đa 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL xem xét cấp phép cho cơ quan, tổ chức. Trường hợp từ chối, Bộ VHTTDL có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do từ chối. 3. Đối với hồ sơ chưa đáp ứng đủ điều kiện, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức về việc bổ sung, giải trình, hoàn thiện hồ sơ. 4. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nộp hồ sơ bổ sung, giải trình cho Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo nội dung yêu cầu trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ghi trên văn bản thông báo. 5. Trong thời hạn quy định, nếu cơ quan, tổ chức không nộp hồ sơ bổ sung, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) chấm dứt việc xử lý hồ sơ. Việc tiếp nhận hồ sơ sau khi hết hạn nộp bổ sung được xem xét như tiếp nhận hồ sơ mới. 6. Trường hợp đề nghị cấp phép hoạt động cả 02 loại hình báo nói, báo hình, cơ quan chủ quản phải làm hồ sơ riêng đối với từng loại hình báo chí cụ thể. Cơ quan báo in, báo điện tử khi có nhu cầu thực hiện loại hình báo nói, báo hình, căn cứ quy định của Luật Báo chí, cơ quan chủ quản gửi hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016, Thông tư số 24/2024/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Không yêu cầu điều kiện
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3980
Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\cấp vốn\Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân sở tại bị thu hồi đất để xây dựng khu điểm tái định cư
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 7 ngày làm việc kể từ khi Ngân hàng Phát triển nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 7 ngày làm việc kể từ khi Ngân hàng Phát triển nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1. Phương án bồi thường giá trị đất bị thu hồi được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư 2. Dự toán bồi thường giá trị đất bị thu hồi được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: phòng nghiệp vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thanh toán, yêu cầu Ban QLDA hoàn thiện hồ sơ (nếu có sai sót) Bước 2. Sau khi kiểm tra, chuyển trình Lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt Bước 3. Phòng nghiệp vụ tiếp nhận hồ sơ do Lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt, chuyển phòng tài chính kế toán hướng dẫn khách hàng hoàn lập chứng từ rút vốn Bước 4. Phòng Tài chính kế toán trình Lãnh đạo Chi nhánh duyệt chứng từ Bước 5. Phòng ài chính kế toán hạch toán, phân loại chứng từ, trả khách hàng và chuyển phòng nghiệp vụ, thực hiện lưu giữ
Chi nhánh NHPT Sơn La, Chi nhánh NHPT Lai Châu, Chi nhánh NHPT Điện Biên
- Thuộc phạm vi, đối tượng, thời điểm áp dụng Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung của Thủ tướng Chính phủ (nếu có) - Nằm trong quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án Thủy điện Sơn La được phê duyệt tại Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung (nếu có) - Nằm trong QHCT khu (điểm) TĐC được UBND các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu phê duyệt - Thực hiện theo các quyết định có liên quan của Thủ tướng Chính phủ, của UBND tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu - Dự án phải đảm bảo đầy đủ thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành. - Dự án được bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3981
Phê duyệt phương án tổ chức giao thông trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác; Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trong thời gian khai thác
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định
Tờ trình phê duyệt (bản chính) theo quy định Phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác, phương án điều chỉnh tổ chức giao thông đường cao tốc đang khai thác (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)
a) Nộp hồ sơ TTHC: Chủ đầu tư dự án, người quản lý, sử dụng đường cao tốc nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền: - Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác; thẩm định, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trong thời gian khai thác đường cao tốc đối với: đường cao tốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; đường cao tốc do Bộ Xây dựng là cơ quan ký hợp đồng dự án đối tác công tư; đường cao tốc Nhà nước giao doanh nghiệp nhà nước đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác; - Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác; điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trong thời gian khai thác, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục Đường bộ Việt Nam. b) Giải quyết TTHC: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: - Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ; - Đối với trường hợp nộp gián tiếp, trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện; - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoàn thành việc thẩm định phương án tổ chức giao thông, phương án tổ chức giao thông điều chỉnh, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định phê duyệt. Trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Cục Đường bộ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
- Phương án tổ chức giao thông phải bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn, hiệu quả. - Đối với đường cao tốc đã đưa vào khai thác, phương án tổ chức giao thông phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phù hợp với kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác, lưu lượng, tải trọng và các loại phương tiện tham gia giao thông trên tuyến.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3989
Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: Phí : (Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.). Mô tả: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: Phí : (Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.). Mô tả: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: Phí : (Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.). Mô tả: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp trong trường hợp Giấy chứng nhận bị sai sót hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, cá nhân; phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy chứng nhận trong trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;
a) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kiểm tra, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân đồng thời gửi 01 bản cho Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Sở Công thương
*Điều kiện chung: - Điều kiện sản xuất + Là tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật; + Cơ sở vật chất - kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong sản xuất theo quy định tại Điều 12 của Luật hóa chất; Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP; + Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa chất; + Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất. *Điều kiện riêng: Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, cá nhân, tổ chức, cá nhân
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3991
Thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Ký kết, thanh lý hợp đồng ủy thác tại Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: 1. Ký hợp đồng uỷ thác: tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị uỷ thác của đơn vị uỷ thác. 2. Thanh lý hợp đồng: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng uỷ thác chấm dứt. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: T1. Ký hợp đồng uỷ thác: tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị uỷ thác của đơn vị uỷ thác. 2. Thanh lý hợp đồng: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng uỷ thác chấm dứt.
1. Văn bản đề nghị của Đơn vị uỷ thác - Bản chính. 2. Quyết định thành lập đơn vị; Quyết định phê duyệt điều lệ, tổ chức hoạt động của đơn vị (nếu có) - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu đơn vị là doanh nghiệp) - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 4. Quyết định giao nhiệm vụ (hoặc giấy uỷ quyền) làm đại diện Đơn vị uỷ thác của Đơn vị uỷ thác (trường hợp ký hợp đồng theo uỷ quyền) - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 5. Các tài liệu khác liên quan đến chương trình, dự án được uỷ thác, Bao gồm: a) Quyết định cho phép tiến hành nghiên cứu, lập chương trình, dự án hoặc Quyết định phê duyệt chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. b) Danh mục các chương trình, dự án được uỷ thác kèm theo các điều kiện uỷ thác cụ thể đối với từng chương trình, dự án, chủ đầu tư - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư.
I. Ký kết hợp đồng ủy thác: Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Phòng nghiệp vụ chủ trì tiếp nhận hồ sơ do đơn vị ủy thác gửi đến Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: a) Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ theo quy định. b) Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT gửi thông báo tới đơn vị ủy thác kèm theo dự thảo hợp đồng ủy thác. Bước 3. Đàm phán hợp đồng ủy thác Bước 4. Ký kết hợp đồng ủy thác Bước 5. Liên hệ với Chủ đầu tư để triển khai thực hiện II. Thanh lý hợp đồng ủy thác: Bước 1: Văn bản thông báo của Chi nhánh cho đơn vị ủy thác về việc thanh lý hợp đồng ủy thác Bước 2: Hai bên ký văn bản thanh lý hợp đồng ủy thác
Sở Giao dịch
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=3992
Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Dự án chuẩn bị đầu tư
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp vốn theo quy định. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp vốn theo quy định.
I. Tài liệu cơ sở 1. Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng. Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện, Chủ đầu tư gửi văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. II. Khi tạm ứng vốn: 1. Giấy đề nghị tạm ứng vốn uỷ thác (Mẫu số 02a/TT-UT) - Bản chính 2. Chứng từ rút vốn theo quy định của NHPT - Bản chính III. Thanh toán khối lượng hoàn thành 1. Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng - Bản chính. 2. Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán - Bản chính. Lưu ý: Nếu công tác chuẩn bị đầu tư bị huỷ bỏ, Chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn chuẩn bị đầu tư theo quy định.
Sau khi ký hợp đồng uỷ thác quản lý, cho vay vốn đầu tư hoặc nhận được văn bản (kèm theo hợp đồng uỷ thác đã ký) của NHPT giao nhiệm vụ; Chi nhánh NHPT thực hiện như sau: Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ chuyên quản tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Bước 2. Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị rút vốn vay uỷ thác hợp pháp, hợp lệ. Cán bộ chuyên quản lập tờ trình, báo cáo trưởng Phòng nghiệp vụ xem xét, ký trình Lãnh đạo Chi nhánh NHPT. Bước 3. Lãnh đạo Chi nhánh NHPT xem xét, ký duyệt và chuyển sang Phòng Tài chính kế toán để làm thủ tục giải ngân. Bước 4. Phòng Tài chính kế toán thực hiện kiểm soát chứng từ giải ngân, trình duyệt, thực hiện giải ngân và luân chuyển chứng từ giải ngân theo quy định của NHPT.
Sở Giao dịch
Việc quản lý, cho vay vốn đầu tư nhận uỷ thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng uỷ thác quản lý, cho vay vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị uỷ thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị uỷ thác.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4001
Thủ tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép sản xuất, gia công quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày. Phí: Phí : 0 Đồng Lệ phí : 0 Đồng Mức giá : 0 Đồng. Mô tả: - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày. Phí: Phí : 0 Đồng Lệ phí : 0 Đồng Mức giá : 0 Đồng. Mô tả: - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày. Phí: Phí : 0 Đồng Lệ phí : 0 Đồng Mức giá : 0 Đồng. Mô tả:
- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép sản xuất, gia công quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài: 1 bản chính. - Các giấy tờ liên quan.
- Bước 1: Thương nhân gửi văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép sản xuất, gia công quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài và các giấy tờ liên quan đến Bộ Công Thương. - Bước 2: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấy phép cho thương nhân. - Bước 3: Trường hợp từ chối bổ sung, sửa đổi, cấp lại, Bộ Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bộ Công thương
Không có thông tin
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4002
Cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 07 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : Đồng (Chưa quy định.). Mô tả: - Trực tiếp tại địa điểm tiếp dân cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). - Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia. - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính (nếu có). - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật). Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. - Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 03 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA của Bộ Công an) Giấy chứng minh nhân dân 09 số (nếu có).
- Bước 1: Công dân đã được cấp thẻ căn cước có nhu cầu được xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc đăng ký cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia (lựa chọn nơi thực hiện thủ tục là cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh); - Bước 3: + Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và xác nhận thông tin về số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy đối với trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. + Trường hợp thông tin số chứng minh nhân dân 09 số chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân. + Trường hợp thông tin không chính xác thì từ chối cấp và nêu rõ lý do, thông báo về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước (mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an). - Bước 4: Nhận kết quả bằng văn bản giấy tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh, văn bản điện tử hoặc hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Không
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4010
Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Dự án quy hoạch
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp vốn theo quy định - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp vốn theo quy định
I. Tài liệu cơ sở 1. Văn bản phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ lập dự án quy hoạch - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 2. Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 3. Hợp đồng kinh tế ký giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu và các tài liệu đính kèm theo hợp đồng - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 4. Kế hoạch vốn hàng năm thông báo cho dự án - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. II. Khi tạm ứng vốn: 1. Giấy đề nghị tạm ứng vốn uỷ thác (Mẫu số 02a/TT-UT) - Bản chính 2. Chứng từ rút vốn theo quy định của NHPT - Bản chính. III. Thanh toán khối lượng hoàn thành 1. Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng - Bản chính 2. Biên bản nghiệm thu kèm theo bảng tính giá trị đề nghị thanh toán - Bản chính. Lưu ý: Thanh toán khi dự án quy hoạch được phê duyệt quyết toán: chủ đầu tư gửi đến Chi nhánh NHPT quyết định phê duyệt quyết toán dự án quy hoạch hoàn thành - Bản chính.
Sau khi ký hợp đồng uỷ thác quản lý, cho vay vốn đầu tư hoặc nhận được văn bản (kèm theo hợp đồng uỷ thác đã ký) của NHPT giao nhiệm vụ; Chi nhánh NHPT thực hiện như sau: Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ chuyên quản tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Bước 2. Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị rút vốn vay uỷ thác hợp pháp, hợp lệ. Cán bộ chuyên quản lập tờ trình, báo cáo trưởng Phòng nghiệp vụ xem xét, ký trình Lãnh đạo Chi nhánh NHPT. Bước 3. Lãnh đạo Chi nhánh NHPT xem xét, ký duyệt và chuyển sang Phòng Tài chính kế toán để làm thủ tục giải ngân. Bước 4. Phòng Tài chính kế toán thực hiện kiểm soát chứng từ giải ngân, trình duyệt, thực hiện giải ngân và luân chuyển chứng từ giải ngân theo quy định của NHPT.
Sở Giao dịch
Việc quản lý, cho vay vốn đầu tư nhận uỷ thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng uỷ thác quản lý, cho vay vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị uỷ thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị uỷ thác.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4011
Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 01 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 01 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 01 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định
Giấy đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD theo mẫu
a) Nộp hồ sơ TTHC: - Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD đến Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. b) Giải quyết TTHC: - Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; - Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp Giấy phép liên vận GMS theo Mẫu hoặc sổ TAD theo Mẫu. Trường hợp không cấp, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do; - Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dịch vụ bưu chính theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
- Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD được cấp cho các phương tiện thuộc quyền sử dụng hợp pháp của các đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS. - Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD được cấp lại trong trường hợp hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu hoặc bị hư hỏng, bị mất.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4012
Thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: . Mô tả: - Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 10 Ngày. Phí: . Mô tả: - Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Văn bản đề nghị xác nhận. - Thuyết minh về hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. - Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng ủy thác (bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc các tài liệu khác liên quan để xác định giao dịch mua bán, nhập khẩu. - Ngoài các tài liệu trên, tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nộp các giấy tờ sau: + Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); + Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ (đối với trường hợp đề nghị xác nhận hàng hóa là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ).
- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung hoặc sửa đổi; - Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong đó xác định rõ danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường hợp phải thẩm tra hồ sơ. - Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
Hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định của Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí xác định phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định tại khoản 2 điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4015
Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 01 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 01 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 01 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS theo mẫu.
a) Nộp hồ sơ TTHC: - Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS đến Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. b) Giải quyết TTHC: - Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; - Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS theo Mẫu. Trường hợp không cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do; - Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dịch vụ bưu chính theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
- Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải của Việt Nam thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế GMS; - Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS được cấp lại trong trường hợp bị hư hỏng, bị mất.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4027
Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp vốn theo quy định. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 7 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Tối đa 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp vốn theo quy định.
I. Tài liệu cơ sở 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 2. Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 3. Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 4. Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng - Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của chủ đầu tư. 5. Nếu là dự án độc lập: Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự án rà phá bom, mìn, vật nổ được duyệt; Quyết định phê duyệt dự toán kèm theo dự toán được duyệt; Văn bản giao nhiệm vụ hoặc chỉ định đơn vị thực hiện công tác rà phá bom, mìn, vật nổ của Bộ Quốc phòng; Hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu. 6. Nếu là một hạng mục trong dự án đầu tư: ngoài tài liệu cơ sở, chủ đầu tư gửi thêm Văn bản giao nhiệm vụ hoặc chỉ định đơn vị thực hiện công tác rà phá bom, mìn, vật nổ của Bộ Quốc phòng; Quyết định phê duyệt dự toán kèm theo dự toán công tác rà phá bom mìn, vật liệu nổ được duyệt; Hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu. II. Khi tạm ứng vốn: 1. Giấy đề nghị tạm ứng vốn uỷ thác (Mẫu số 02a/TT-UT) - Bản chính 2. Chứng từ rút vốn theo quy định của NHPT - Bản chính. III. Thanh toán khối lượng hoàn thành 1. Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng - Bản chính. 2. Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán - Bản chính.
Sau khi ký hợp đồng uỷ thác quản lý, cho vay vốn đầu tư hoặc nhận được văn bản (kèm theo hợp đồng uỷ thác đã ký) của NHPT giao nhiệm vụ; Chi nhánh NHPT thực hiện như sau: Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ chuyên quản tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Bước 2. Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị rút vốn vay uỷ thác hợp pháp, hợp lệ. Cán bộ chuyên quản lập tờ trình, báo cáo trưởng Phòng nghiệp vụ xem xét, ký trình Lãnh đạo Chi nhánh NHPT. Bước 3. Lãnh đạo Chi nhánh NHPT xem xét, ký duyệt và chuyển sang Phòng Tài chính kế toán để làm thủ tục giải ngân. Bước 4. Phòng Tài chính kế toán thực hiện kiểm soát chứng từ giải ngân, trình duyệt, thực hiện giải ngân và luân chuyển chứng từ giải ngân theo quy định của NHPT.
Sở Giao dịch
Việc quản lý, cho vay vốn đầu tư nhận uỷ thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng uỷ thác quản lý, cho vay vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị uỷ thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị uỷ thác.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4036
Cấp bổ sung năng định Giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 400.000 đồng/năng định. Mô tả: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : (400.000đồng/năng định). Mô tả: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 3 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 4000.000 đồng/năng định. Mô tả: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đơn đề nghị cấp bổ sung năng định kèm danh sách nhân viên được đề nghị; - Bản sao giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phù hợp (đối với trường hợp nhân viên điều khiển phương tiện) và 01 ảnh màu chân dung kích thước 3 cm x 4 cm (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác) hoặc ảnh màu chân dung kích thước 3 cm x 4 cm được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử). Ảnh chụp không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ); - Bản sao hoặc bản sao điện tử Chứng chỉ chuyên môn theo quy định.
a) Nộp hồ sơ thủ tục hành chính: Tổ chức đề nghị cấp bổ sung năng định giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam. b) Giải quyết thủ tục hành chính: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp bổ sung năng định và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến tổ chức đề nghị; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Cục Hàng không Việt Nam
Không yêu cầu
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4039
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 15 Ngày. Phí: Lệ phí : 30.000.000 đồng/lần Đồng (- Thiết bị đồng bộ) Lệ phí : 5.000.000 đồng/lần Đồng (- Thiết bị lẻ, vật tư khác:). Mô tả: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 15 Ngày. Phí: Phí : 5.000.000đồng/lần Đồng (- Thiết bị lẻ, vật tư khác) Phí : 30.000.000đồng/lần Đồng (- Thiết bị đồng bộ). Mô tả: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 15 Ngày. Phí: Lệ phí : 5.000.000 đồng/lần Đồng (- Thiết bị lẻ, vật tư khác:) Lệ phí : 30.000.000 đồng/lần Đồng (- Thiết bị đồng bộ). Mô tả: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định
- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không, trong đó mô tả sản phẩm và các chỉ tiêu, thông số, giới hạn, tính năng kỹ thuật chính; - Bản sao hoặc bản sao điện tử Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng; - Bản sao hoặc bản sao điện tử Các tài liệu liên quan: thiết kế kỹ thuật và chi tiết; vật liệu; phương pháp và quy trình sản xuất; hướng dẫn lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng; lắp ráp của sản phẩm; chỉ tiêu, thông số, giới hạn, tính năng kỹ thuật chính; - Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu bàn giao hoặc nghiệm thu hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng; - Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng do cơ sở kiểm tra, thử nghiệm đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện; - Bản sao hoặc bản sao điện tử Báo cáo kết quả khai thác thử theo các chỉ tiêu, thông số, giới hạn, tính năng kỹ thuật của sản phẩm.
Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cảng vụ hàng không hoặc đến Cục Hàng không Việt Nam. - Cảng vụ hàng không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật cho các thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam đối với: các thiết bị, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quản lý của 01 Cảng vụ hàng không. - Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật cho các thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam đối với: các thiết bị, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quản lý của từ 02 Cảng vụ hàng không trở lên. b) Giải quyết thủ tục hành chính: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng không hoặc Cục Hàng không Việt Nam thực hiện các công việc kiểm tra, quyết định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không theo Mẫu hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp giấy chứng nhận cho người đề nghị. Công việc kiểm tra gồm: - Xác định sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan được nhà sản xuất áp dụng để chế tạo sản phẩm; - Kiểm tra thực tế sản phẩm; kiểm tra kết quả nghiệm thu; - Kiểm tra kết quả các công việc kiểm tra cần thiết đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng. Đối với phương tiện, thiết bị chuyên ngành được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam ứng dụng công nghệ tiên tiến của thế giới mà Việt Nam chưa tiếp thu và làm chủ được, Cục Hàng không Việt Nam hoặc Cảng vụ hàng không yêu cầu người đề nghị cấp giấy chứng nhận thuê tổ chức độc lập đủ năng lực theo quy định thực hiện các kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để kiểm chứng việc tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng; - Kiểm tra kết quả khai thác thử.
Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không
Không yêu cầu
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4047
Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng đối với cả các dự án vốn nước ngoài NHPT duyệt vay, chịu rủi ro tín dụng): Gia hạn nợ các trường hợp không thuộc thẩm quyền của NHPT
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 365 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Theo phê duyệt cấp có thẩm quyền - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 365 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Theo phê duyệt cấp có thẩm quyền
1. Khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu: a) Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp kèm chi tiết công nợ thực tế phải trả tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của cơ quan chức năng. (Bản sao công chứng) b) Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. (Bản sao công chứng) 2. Dự án đề nghị gia hạn nợ đã đi vào hoạt động phải có Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của dự án từ thời điểm đưa vào hoạt động đến thời điểm đề nghị gia hạn nợ phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của dự án; phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh của dự án có đánh giá lại về hiệu quả kinh tế tài chính và kế hoạch trả nợ vay (gốc, lãi) sau khi được gia hạn nợ.
Bước 1: Khách hàng có báo cáo gửi NHPT (Chi nhánh hoặc Sở giao dịch) và cơ quan liên quan có thẩm quyền xác nhận; lập tờ trình đề nghị gia hạn nợ. Bước 2: Chi nhánh lập tờ trình kèm bộ hồ sơ gửi NHPT. Bước 3: NHPT nhận hồ sơ từ Chi nhánh gửi và thẩm định hồ sơ Nếu vượt thẩm quyền của NHPT, NHPT sẽ có công văn đề nghị Bộ Tài Chính gia hạn nợ cho dự án. Bộ Tài chính tổ chức thẩm định và có quyết định đồng ý hoặc không đồng ý gia hạn nợ cho dự án. Bước 4: Căn cứ vào văn bản của Bộ Tài chính (đồng ý hoặc không đồng ý gia hạn nợ), NHPT có văn bản gửi Chi nhánh NHPT để thực hiện gia hạn nợ hoặc trả lời khách hàng.
Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
1. Khách hàng gặp khó khăn tạm thời về tài chính và trả nợ vay do một trong những nguyên nhân rủi ro bất khả kháng, hoặc khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước gặp khó khăn tạm thời về tài chính và trả nợ vay do thực hiện việc chuyển đổi chủ sở hữu. 2. Thời gian khách hàng đề nghị gia hạn nợ không vượt quá 1/3 thời hạn cho vay ghi trong Hợp đồng tín dụng đã ký lần đầu.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4048
Đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 01 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 01 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 01 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định
Giấy đề nghị đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc giấy hẹn nhận giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô (Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc). Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp cho thuê tài chính) Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào theo Mẫu
a) Nộp hồ sơ TTHC: - Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào đến Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. b) Giải quyết TTHC: - Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cán bộ tiếp nhận cập nhật thông tin vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; - Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào. Trường hợp không cấp, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do; - Việc trả kết quả được thực hiện tại Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dịch vụ bưu chính theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
- Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ điều kiện theo quy định hiện hành được đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào. - Tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào phải xuất phát và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam, tại bến xe khách từ loại 01 đến loại 04 hoặc bến xe loại 05 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4049
Thủ tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày. Phí: Phí : 0 Đồng Lệ phí : 0 Đồng Mức giá : 0 Đồng. Mô tả:
Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép: 1 bản chính. Các giấy tờ liên quan.
Bước 1: Thương nhân gửi văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và các giấy tờ liên quan đến Bộ Công Thương. Bước 2: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấy phép cho thương nhân.
Bộ Công thương
không có
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4057
Sửa đổi Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 5.000.000 đồng/lần (Đối với sân bay trực thăng, sân bay chuyên dùng ) Lệ phí : 30.000.000 đồng/lần (Đối với cảng hàng không khác ) Lệ phí : 70.000.000 đồng/lần (- Đối với cảng hàng không quốc tế ). Mô tả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định. - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: Phí : 5.000.000đồng/lần cấp Đồng (Đối với Sân bay trực thăng, sân bay chuyên dùng) Phí : 30.000.000đồng/lần cấp Đồng (Đối với Cảng hàng không khác) Phí : 70.000.000đồng/lần cấp Đồng (Đối với Cảng hàng không quốc tế). Mô tả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: Lệ phí : 5.000.000 đồng/lần (Đối với sân bay trực thăng, sân bay chuyên dùng ) Lệ phí : 30.000.000 đồng/lần (Đối với cảng hàng không khác ) Lệ phí : 70.000.000 đồng/lần (- Đối với cảng hàng không quốc tế ). Mô tả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.
- Đơn đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay; - Bản sao hoặc bản sao điện tử Tài liệu chứng minh về các thay đổi được đề nghị sửa đổi.
a) Nộp hồ sơ thủ tục hành chính: Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam. b) Giải quyết thủ tục hành chính: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến người đề nghị. Trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Cục Hàng không Việt Nam
Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay được sửa đổi trong các trường hợp thay đổi một trong các nội dung được ghi trong giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4060
Thủ tục cấp Giấy phép gia công hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép
- Hình thức: Trực tiếp. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Hình thức: Trực tuyến. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả: - Hình thức: Dịch vụ bưu chính. Thời hạn: 5 Ngày làm việc. Phí: . Mô tả:
Văn bản đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa: 1 bản chính. Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh (nếu có): 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
Bước 1: Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương. Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương có văn bản trao đổi ý kiến với Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan. Bước 4: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Công Thương, Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan có văn bản trả lời Bộ Công Thương. Bước 5: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan, Bộ Công Thương cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Bước 6: Trường hợp thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh mặt hàng nhận gia công cho thương nhân nước ngoài, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép cho thương nhân trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, không thực hiện việc trao đổi ý kiến với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan.
Bộ Công thương
không có
Không có thông tin
https://thutuc.dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=4061