庄曾割例 stringlengths 1 196 | chẳng từng cắt lìa stringlengths 1 852 |
|---|---|
縣城踏覩𢆥座𡎝南 | Huyện thành đạp đổ năm toà cõi Nam |
𡛔呂紅顔 | gái lỡ hồng nhan |
上大行皇帝尊號曰裕皇帝廟號荘宗 | Thượng Đại Hành Hoàng đế tôn hiệu viết Dụ Hoàng Đế miếu hiệu Trang Tông |
欣㝵知勇迎𡗶威灵 | Hơn người trí dũng NGHIÊNG trời uy linh |
幹斤造化淶秩𠰘襊乾坤𢫅吏耒 | cán cân tạo hoá rơi đâu mất miệng túi càn khôn thắt lại rồi |
还原帖身𠓨公 | Hoàn nguyên một thiếp thân vào cửa công |
或因呌哭末碎昆娄堆 | hoặc nhân kêu khóc mắt tối con sâu đui |
𠳨𣈗𧗱約裊鵑歌 | hỏi ngày về ước nẻo quyên ca |
平首寔共些 | ví bằng thú thực cùng ta |
娘浪弄弄𡗶高 | Nàng rằng lộng lộng trời cao |
秋九月占城冦化州擊却之頗失利 | thu cửu nguyệt chiêm thành khấu hoá châu kích khước chi pha thất lợi |
意買肝意買才 | Ấy mới gan ấy mới tài |
花𦹳 | hoa thơm |
責𧗱分恨𧗱緣 | trách về phận hận về duyên |
庚曰鍼之則復蘇但恐陽痿 | canh viết châm chi tắc phục tô đản khủng dương nuy |
兵其或因而起亂何以禦之是年宋有詔止我援兵 | binh kì hoặc nhân nhi khởi loạn hà dĩ ngự chi Thị niên Tống hữu chiếu chỉ ngã viện binh |
正月六日莫遣敬典領兵侵掠清華阮倦等領兵侵掠乂安 | chính nguyệt lục nhật mạc khiển kính điển lĩnh binh xâm lược thanh hoa nguyễn quyện đẳng lĩnh binh xâm lược nghệ an |
些拱拯𢀭拱拯𢀨拯𤷍拯脿沕漾漾 | ta cũng chẳng giàu cũng chẳng sang chẳng gầy chẳng béo vẫn nhàng nhàng |
史臣吳士連曰帝教臣下投贈交好得非啓人臣私交之弊乎曰交好與私交跡似而情非也 | Sử thần Ngô Sĩ Liên viết Đế giáo thần hạ đầu tặng giao hảo đắc phi khải nhân thần tư giao chi tệ hồ Viết Giao hảo dữ tư giao tích tự nhi tình phi dã |
茹筝壁坦左哉𦰤撩簾濕竹掑藩疎 | nhà tranh vách đất tả tơi lau treo rèm thấp trúc cài phên thưa |
囷鐄朱領𠃣𡗉枚 | khuôn vàng cho lĩnh ít nhiều là may |
明遣鄔脩來告太宗即位改元 | Minh khiến ô Tu lai cáo Thái Tông tức vị cải nguyên |
罕情空差 | hẳn là tình đút lót không sai |
兑傷𬮙淡梓粉 | đoái thương muôn dặm tử phần |
五老上洪唐豪扶拥人年踰弱冠 | ngũ lão thượng hồng đường hào phù ủng nhân niên du nhược quán |
時李琦羅汝敬等還帝遣户部郎中黎國噐太祖親姪范誠等謝恩樞密僉事何甫何輦等吿陳暠哀與琦等偕行 | Thời Lí Kì La Nhữ Kính đẳng hoàn đế khiển Hộ bộ lang trung Lê Quốc Khí Thái Tổ thân điệt Phạm Thành đẳng tạ ân Khu mật thiêm sự Hà Phủ Hà Liễn đẳng cáo Trần Cảo ai dữ Kì đẳng giai hành |
太宗當創鉅痛深之日变生肘腋而君臣處之曲折得宜險難以濟事業以成宗廟賴以尊安 | Thái Tông đương sáng cự thống thâm chi nhật biến sinh trửu nịch nhi quân thần xử chi khúc triết đắc nghi hiểm nạn dĩ tế sự nghiệp dĩ thành tông miếu lại dĩ tôn an |
𫢧溇色如𬂻橙𦺓 | liền bà sâu sắc như cơi đựng trầu |
堂太宗曰君既失國臣𡸈䏻獨全亶其然乎 | đường thái tông viết quân ký thất quốc thần khởi năng độc toàn đàn kì nhiên hồ |
欺𡄎擬月欺唭呡花 | Khi ngâm ngợi nguyệt khi cười răn hoa |
𦘱命 | vóc mình |
姑買倅朱陳 | cô với tôi chu trần là nghĩa |
𡢐油生事世 | sau dầu sinh sự thế nào |
書電子 | thư điện tử |
茹𦱊䜹闼冬霜冷𨓡 | nhà tranh thưa thớt đông sương lạnh lùng |
𤾓調駭據𬂙𠓨些 | trăm điều hãy cứ trông vào một ta |
自尼吸𧡊天香 | từ nay kịp thấy thiên hương |
改姓胡 | Cải tính Hồ |
王親詣講武樓旅陳貢物使明使觀之因於水岸盛張船艘象馬振耀兵威示以強盛之意 | Vương thân nghệ Giảng Võ lâu lữ trần cống vật sử Minh sứ quan chi nhân ư thuỷ ngạn thịnh trương thuyền sưu tượng mã chấn diệu binh uy thị dĩ cường thịnh chi ý |
身𡥵拯矯默𢬣姂𫅷 | Thân con chẳng kẻo mắc tay bợm già |
三月會試天下士人取阮泰華等四十四名泰華青林大育人廷試同進士出身 | tam nguyệt hội thí thiên hạ sĩ nhân thủ nguyễn thái hoa đẳng tứ thập tứ danh thái hoa thanh lâm đại dục nhân đình thí đồng tiến sĩ xuất thân |
𠄩宮乾兑𤈜𤍶 | hai cung càn đoái cháy loà |
𦊚𣷭調吏典典列列 | bốn bể đều lại đến đến nhiều rật rật |
山君踦吏𠬠边 | sơn quân ghé lại một bên |
論曰令望本畧云明人之禍古所未有 | Luận viết Lệnh vọng bản lược vân Minh nhân chi hoạ cổ sở vị hữu |
賜阮璋等二十三人及第升為入侍局學生 | Tứ Nguyễn Chương đẳng nhị thập tam nhân cập đệ thăng vi Nhập thị cục học sinh |
欺衰唒窖拧纏拱衰 | khi suy dẫu khéo giữ gìn cũng suy |
梅公浪𣅶買耒卽肝吏唭澟牢 | mai công rằng lúc mới rồi tức gan vả lại nực cười lắm sao |
渴滈㐌妥𬌓𢚸𥹰 | khát khao đã thỏa tấm lòng lâu nay |
𡹞采石𠄩絆移棹 | ghềnh thái thạch hai bận dời chèo |
庒戈𢜝世间唭 | chẳng qua sợ thế gian cười |
己丑貶大僚班李崇福以過西陽城門廵吏問而不應也 | kỉ sửu biếm đại liêu ban lí sùng phúc dĩ quá tây dương thành môn tuần lại vấn nhi bất ứng dã |
中官太尉䧺國公丁公督諸行将黎伯驪阮凱康阮倩黎克慎等及本部兵象先伏于江之南上自安定山下至軍安山 | trung quan thái uý Hùng quốc công Đinh Công đốc chư hàng tướng Lê Bá Li Nguyễn Khải Khang Nguyễn Thiến Lê Khắc Thận đẳng cập bản bộ binh tượng tiên phục vu giang chi Nam thượng tự Yên Định sơn hạ chí Quân Yên sơn |
黎銀曰多殺惡人則多雨但路 | Lê Ngân viết Đa sát ác nhân tắc đa vũ đán lộ |
𥙩凶興皮血氣灾𮥷拯沛吏從容 | nén lấy hung hăng bề huyết khí tai nan chẳng phải lại thong dong |
𤢈楼蘭浪蹺介子 | săn lâu lan rằng theo giới tử |
又幸應豊今義興行宫省耕公田 | Hựu hạnh Ứng Phong Kim Nghĩa Hưng hành cung tỉnh canh công điền |
以起居舍人阮荗爲立 | Dĩ khởi cư xá nhân Nguyễn Mậu vi Lập |
傷𤽗元諒嵬匕 | thương ngươi nguyên lượng ngùi ngùi |
壓 | áp |
矯𫅷吏責𢚸慈悲 | kẻo già lại trách nào lòng từ bi |
燒香讀冊抉昆庵拯仙拯孛乙拯凣 | thiêu hương đọc sách quét con am chẳng tiên chẳng bụt ắt chẳng phàm |
何其盛哉 | Hà kì thịnh tai |
𡄎自𧻭𭛣兵刀 | ngẫm từ dấy việc binh đao |
薄言徃愬胡𢡚莫懲 | Bạc ngôn vãng tố hồ thảm mạc trừng |
勑㫖云抑買之禁明令甚嚴權豪之家流習未革厲民政莫此為甚 | sắc chỉ vân ức mãi chi cấm minh lệnh thậm nghiêm quyền hào chi gia lưu tập vị cách lệ dân đố chính mạc thử vi thậm |
秋八月彗星見西方 | thu bát nguyệt tuệ tinh hiện tây phương |
𥉫倘倘 | trông thoáng thoáng |
元至正元年春以阮忠彦為京師大尹 | nguyên chí chính nguyên niên xuân dĩ nguyễn trung ngạn vi kinh sư đại doãn |
緣埃絲桃 | Duyên đâu ai dứt tơ đào |
組合 | tổ hợp |
十三日諭吏部尚書阮如堵等爾固請以教授為縣官姦計生矣 | thập tam nhật dụ lại bộ thượng thư nguyễn như đổ đẳng nhĩ cố thỉnh dĩ giáo thụ vi huyện quan gian kế sinh hĩ |
𫯳些袄績些傷 | chồng ta áo rách ta thương |
貌似所夢之人 | mạo tự sở mộng chi nhân |
相持 | tương trì |
英雄𨅮志會𩄲𩄎 | anh hùng đua chí hội mây mưa |
庄苦辱共停荫奴 | chẳng lo khó nhọc cũng đành ấm no |
夫人名玉橋奉乾王長子聖宗鞠于宫中及長封公主適真䔲州牧黎氏卒自誓孀居出家爲尼至是薨年七十有三神宗尊爲尼師 | phu nhân danh ngọc kiều phụng càn vương trưởng tử thánh tông cúc vu cung trung cập trưởng phong công chúa thích chân đăng châu mục lê thị tốt tự thệ sương cư xuất gia vi ni chí thị hoăng niên thất thập hữu tam thần tông tôn vi ni sư |
云仙包𦬑𢚸芇配波 | vân tiên bao nỡ lòng nào phôi pha |
池印俸月興添曳 | đìa in bóng nguyệt hứng thêm dài |
箕埃咚楳个撜香 | kìa ai gióng mõ cá dâng hương |
春諒州牧申紹太捕迯亡兵入宋境獲指揮使楊保材及士卒牛馬而還 | Xuân Lạng Châu mục Thân Thiệu Thái bổ đào vong binh nhập Tống cảnh hoạch chỉ huy sứ Dương Bảo Tài cập sĩ tốt ngưu mã nhi hoàn |
𠮾朋櫗𠖾朋椰助渴過蔑𣡚荼 | ngọt bằng mít mát bằng dừa trợ khát nào qua một trái dưa |
丙寅唐會昌六年 | Bính Dần Đường Hội Xương lục niên |
餒秦卞防筭宋朝 | nuôi thằng tần biện phòng toan tống triều |
堆𪀄鵲蒸雙雙 | đôi chim thước chưng song song |
雲仙倍謝恩𢆥嗔𠡚膠山𠬠𢈱 | vân tiên vội vã tạ ơn trăm năm xin gắng keo sơn một lời |
丐妬 | cái đó |
𤈜焾焾䏧 | cháy nám nám da |
𡗶暸渃包賒 | Trời Liêu non nước bao xa |
蝼墻呌永鍾厨㗂𣾺 | sâu tường kêu vẳng chuông chùa tiếng khơị |
真天禄平浪上社人 | chân thiên lộc bình lãng thượng xã nhân |
媒𠓨𠰩主浪悲 | mụ vào dộng chúa rằng bây |
何莫非聖上隆儒盛意之所運用乎且是科進士素已隨其噐使咸在庶僚或奉羈勒於患難之秋或賛秘畫於治平之祭或脩政立事或視草演綸其操履才䏻亦可槩 | Hà mạc phi thánh thượng long nho thịnh ý chi sở vận dụng hồ Thả thị khoa tiến sĩ tố dĩ tuỳ kì khí sử hàm tại thứ liêu hoặc phụng ký lặc ư hoạn nạn chi thu hoặc tán bí hoạ ư trị bình chi tế hoặc tu chính lập sự hoặc thị thảo diễn luân kì tháo phúc tài năng diệc khả khái |
底帝欺䕯欺也糁𦓡傷 | để đấy khi đâm bèo khi giã tấm mà thương |
安國姓少季名 | An Quốc tính Thiếu Quý danh |
惜台𰿘城𨱽 | tiếc thay muôn dặm thành dài |
歆埋滝渭默油制盃 | hôm mai sông vị mặc dầu chơi vui |
娘油庄决順情 | nàng dù chẳng quyết thuận tình |
責払户豫拯壬時𬁖 | trách chàng họ dự chẳng nhầm thì sao |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.