id stringlengths 6 8 | text stringlengths 3 2.77k |
|---|---|
10_1_1 | Chương
Bai
1
SỰ HÌNH THÀNH
TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1945-1949)
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1945 1949)
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đánh dấu một giai đoạn phát triển
mới của tình hình thế giới. Một trật tự thế giới mới được hình thành với
đặ... |
10_1_2 | Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng :
– Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và
chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, từ 2 đến
3 tháng sau khi đánh bại nước Đức phát xít, Liên Xô sẽ tham chiến chống
Nhật Bản ở châu Á.
– Thành lập tổ chức Liên hợp... |
10_1_3 | làm ranh giới ; Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân
chủ, quân đội nước ngoài (Mĩ, Liên Xô) rút khỏi Trung Quốc, Chính phủ Trung
Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng
phái dân chủ, trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần
đảo Bành Hồ ; các vùng còn lạ... |
10_1_4 | Hình 2. Lễ kí Hiến chương Liên hợp quốc tại Xan Phranxixcô (Mĩ)
Hiến chương quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan chính :
Đại hội đồng : gồm đại diện các nước thành viên, có quyền bình đẳng. Mỗi
năm Đại hội đồng họp một kì để thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc
phạm vi Hiến chương quy định.
Hội ... |
10_1_5 | Toà án Quốc tế : cơ quan tư pháp chính của Liên hợp quốc, có nhiệm vụ giải
quyết các tranh chấp giữa các nước trên cơ sở luật pháp quốc tế. Toà án
Quốc tế gồm 15 thẩm phán có 15 quốc tịch khác nhau, nhiệm kì 9 năm.
Ban Thư kí : cơ quan hành chính – tổ chức của Liên hợp quốc, đứng đầu là
Tổng thư kí với nhiệm kì 5 năm.
... |
10_1_6 | III – SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG
XÃ HỘI ĐỐI LẬP
Ngay sau chiến tranh, thế giới đã diễn ra dồn dập nhiều sự kiện quan trọng
với xu hướng hình thành hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Hai phe
ngày càng đối lập nhau gay gắt.
Tương lai của nước Đức trở thành vấn đề trung tâm trong nhiều cuộc gặp gỡ
giữa nguyên... |
10_1_7 | Giữa lúc đó, Mĩ đề ra "Kế hoạch phục hưng châu Âu" (còn gọi là "Kế hoạch
Mácsan") nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, đồng thời tăng
cường ảnh hưởng và sự khống chế của Mĩ đối với các nước này. Nhờ đó, nền
kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi nhanh chóng.
Tháng 1 – 1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SE... |
10_1_8 | | PHẦN ĐỌC THÊM
NGÀY VIỆT NAM GIA NHẬP LIÊN HỢP QUỐC
Trong phiên họp ngày 20 – 9 – 1977, vào lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khoa
họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư
Lada Môixốp trịnh trọng nói : "Tôi tuyên bố nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp... |
10_2_1 | Chương
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
(1945-1991)
LIÊN BANG NGA
(1991-2000)
Bài LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 _ 2000)
2
1. Liên Xô
Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Liên Xô nhanh chóng khôi
phục đất nước, tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, trở
thành một siêu cường t... |
10_2_2 | Sau chiến tranh, các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu lại theo đuổi chính
sách chống cộng, tiến hành Chiến tranh lạnh, bao vây kinh tế Liên Xô. Trước
tình hình đó, Liên Xô vừa phải thực hiện nhiệm vụ hàn gắn vết thương chiến
tranh và phát triển kinh tế, vừa phải chú ý đến nhiệm vụ củng cố quốc phòng và
an ninh. Với tinh t... |
10_2_3 | Trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật, Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu rực
rỡ. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Năm 1961, Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ
Gagarin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài
người, sau đó đã tiến h... |
10_2_4 | Về đối ngoại, Đảng và Nhà nước Xô viết thực hiện chính sách đối ngoại hoà
bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. Liên Xô đấu tranh cho
hoà bình, an ninh, kiên quyết chống chính sách gây chiến tranh xâm lược của
chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động. Liên Xô giúp đỡ tích cực các nước
xã hội chủ nghĩ... |
10_2_5 | Chính phủ ở các nước Đông Âu là chính phủ liên hiệp, bao gồm nhiều giai
cấp, nhiều đảng phái đã từng tham gia trong Mặt trận thống nhất dân tộc. Giai
cấp tư sản và các chính đảng của họ là một lực lượng không nhỏ, giữ vị trí khá
quan trọng trong chính quyền các cấp cũng như trong nền kinh tế đất nước.
Những năm 1947 – ... |
10_2_6 | Trong thời kì này, các nước Đông Âu đã tiến hành cải cách ruộng đất,
quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư bản nước ngoài và trong nước, thực hiện
rộng rãi các quyền tự do dân chủ, ban hành các đạo luật về chế độ làm việc,
lương bổng, nghỉ ngơi theo tinh thần dân chủ. Đến khoảng những năm 1948 -
1949, các nước Đông Âu ... |
10_2_7 | a) Quan hệ hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật
Ngày 8 – 1 – 1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (thường gọi tắt là SEV) được
thành lập gồm các nước : Liên Xô, Anbani, Ba Lan, Bungari, Hunggari, Rumani,
Tiệp Khắc ; năm 1950 kết nạp thêm CHDC Đức). Mục tiêu của Hội đồng tương
trợ kinh tế là củng cố, hoàn thiện sự hợp tác giữ... |
10_2_8 | II – LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991
1. Liên Xô từ giữa những năm 70 đến năm 1991
a) Tình hình kinh tế _ xã hội
Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ, báo hiệu bước khởi đầu của
cuộc khủng hoảng chung đối với thế giới trên nhiều mặt : chính trị, kinh tế, tài
chính. Cuộc khủng hoảng đã ... |
10_2_9 | Về kinh tế, chủ trương đẩy nhanh việc ứng dụng thành tựu mới về khoa học
kĩ thuật, đưa nền kinh tế phát triển theo chiều sâu, đạt mức cao nhất của thế
giới về năng suất lao động xã hội, chất lượng sản phẩm và hiệu quả, xây
dụng "nền kinh tế thị trường có điều tiết", bảo đảm cơ cấu tối ưu về tính cân
đối của nền kinh tế... |
10_2_10 | LATVIA
EXTONIA
LITVA
BELOÔRDTXIA
UCRAINA
MONDOVA
BIÊN ĐEN
BIỂN BAREN.
pitbecghen
Novara Demlia
BẮC BĂNG DƯƠNG
Đất Phran lôxip
(NGA)
BIỂN CARA
BIEN
LAPTEP
QQ Novo Xibia
BIẾN
D.Vranghen
ĐỒNG XIBIA
LIÊN
BANG NGA
Đ.Xanh Lô răng
BIẾN
BÊRINH
BIẾN
Ô KHÔT
QĐ curin.
THÁI BÌNH DƯƠNG
QĐ. AI ĐUA
180°
120°
100°
CADẮCXTAN
ACMENIA
GR... |
10_2_11 | b) Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu
Cuộc khủng hoảng nổ ra sớm nhất ở Ba Lan vào cuối năm 1988, sau đó
nhanh chóng lan sang các nước Hunggari, Tiệp Khắc, CHDC Đức, Rumani,
Bungari, Anbani. Mít tinh, biểu tình, tuần hành, bãi công diễn ra dồn dập, đòi
cải cách kinh tế, thực hiện đa nguyên về chính trị, ti... |
10_2_12 | 3. Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước
Đông Âu
Trong một thời kì dài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các
nước Đông Âu đem lại nhiều thành tựu to lớn, nhưng cũng càng ngày càng bộc
lộ nhiều sai lầm, thiếu sót.
Một là, thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển khách... |
10_2_13 | Sản xuất công nghiệp năm 1992 giảm xuống còn 20%. Mức lương trung bình
của công nhân viên chức thấp hơn của người Mĩ 25 lần. Một tầng lớp tư sản mới
khá đông đảo hình thành trong xã hội Nga. Từ năm 1990 đến năm 1995, tốc độ
tăng trưởng GDP(1) luôn luôn là số âm : năm 1990 là –3,6%, năm 1995 là 4,1%.
Từ năm 1996, nền ki... |
10_2_14 | khắc phục những trở ngại trên con đường phát triển, giữ vững và nâng cao địa
vị của một cường quốc Âu – Á trên trường chính trị thế giới.
?
Nêu những nét chính về Liên bang Nga trong thời gian 1991 – 2000.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Trình bày vai trò quốc tế của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991.
2. Phân tích những nguyên nh... |
10_3_1 | Chương[][
Bài
3
CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH
(1945-2000)
TRUNG QUỐC VÀ BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN
Khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai có những biến đổi
to lớn : sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân (CHND) Trung Hoa và
hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên. Các quốc gia này đã đạt được
nhiều thành tựu quan trọng ... |
10_3_2 | Hình 9. Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa
Thắng lợi này đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư
phong kiến, đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên
chủ nghĩa xã hội. Sự kiện này đã tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu
sang châu Á và ... |
10_3_3 | Về đối ngoại, Trung Quốc thi hành chính sách ngoại giao tích cực nhằm củng
cố hoà bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới. Địa vị
quốc tế của Trung Quốc được nâng cao.
Hình 10. Đoàn đại biểu Trung Quốc
do Thủ tướng Chu Ân Lai (bên phải)
dẫn đầu đến dự Hội nghị
Băngđung (Inđônêxia)
Ngày 14 2 195... |
10_3_4 | Những khó khăn về kinh tế đã dẫn tới biến động về chính trị. Năm 1959, Lưu
Thiếu Kì được cử làm Chủ tịch nước, Mao Trạch Đông chỉ giữ cương vị Chủ tịch
Đảng Cộng sản. Trong nội bộ ban lãnh đạo Trung Quốc đã bộc lộ sự bất đồng
gay gắt về đường lối, nổ ra cuộc đấu tranh giành quyền lực, đỉnh cao là
cuộc "Đại cách mạng vă... |
10_3_5 | 30
30
Sau 20 năm (1979 – 1998), nền kinh tế Trung Quốc có bước tiến nhanh chóng,
đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước (GDP)
tăng trung bình hằng năm trên 8%, đạt giá trị 7 974 tỉ nhân dân tệ, đúng hàng
thứ 7 thế giới. Năm 2000, GDP của Trung Quốc vượt qua ngưỡng nghìn tỉ đôla
Mĩ (USD), đạt... |
10_3_6 | Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (7 – 1997) và Ma Cao
(12 – 1999). Những vùng đất này trở thành khu hành chính đặc biệt của Trung
Quốc, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
4. Lãnh thổ Đài Loan
Lãnh thổ Đài Loan gồm đảo Đài Loan và một số đảo nhỏ xung quanh, là
một bộ phận lãnh thổ Trung Quốc, như... |
10_3_7 | của cuộc Chiến tranh lạnh, việc thành lập chính phủ chung không được
thực hiện. Sau cuộc tổng tuyển cử (5 – 1948), ngày 15 – 8 – 1948 ở khu vực
phía Nam Triều Tiên, Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc) được thành lập.
Ngày 9 – 9 năm đó, ở phía Bắc, Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
(CHDCND Triều Tiên) ra đờ... |
10_3_8 | Nền kinh tế của CHDCND Triều Tiên mang tính kế hoạch hoá tập trung cao
độ. Đất nông nghiệp được tập thể hoá, các ngành công nghiệp do nhà nước quản
lí. Công nghiệp nặng được chú trọng, đặc biệt là công nghiệp quốc phòng. Mặc
dù việc mở cửa thị trường đã được tuyên bố từ năm 1995, nhưng kinh tế vẫn còn
nhiều khó khăn. Đ... |
10_3_9 | Hệ thống đường cao tốc ngày càng phát triển với 1 996 km (1998), mạng lưới
tàu điện ngầm ở thủ đô đứng thứ 6 trên thế giới. Hàn Quốc có 31,7 triệu máy
điện thoại các loại trên tổng số 47 4 triệu dân (1998).
Từ năm 1993, Hàn Quốc bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế
nhằm mục tiêu sớm tham gia vào câu lạc ... |
10_4_1 | Bài
4
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ cao trào giải phóng dân tộc, hàng
loạt quốc gia Đông Nam Á đã giành được độc lập và bước vào thời kì
xây dựng đất nước. Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội trong khu vực
bắt đầu có sự thay đổi sâu sắc.
I – SỰ THÀNH LẬP CÁC QUỐC GIA ĐỘC LẬP
SAU CHIẾN TRANH ... |
10_4_2 | nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia đã lần lượt đánh đuổi bọn thực dân ra khỏi
đất nước. Vào cuối những năm 40 và những năm 50 của thế kỉ XX, các nước đế
quốc Âu – Mĩ đã phải công nhận độc lập của Philíppin, Miến Điện, Mã Lai,
Xingapo và Inđônêxia.
-
Tháng 10 – 1944, Mĩ trở lại Philíppin, rồi tuyên bố trao trả độc lập ch... |
10_4_3 | Sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954), nhân dân
Việt Nam, Lào và tiếp đó là Campuchia phải trải qua một cuộc kháng chiến chống
chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, đến năm 1975 mới giành được thắng lợi hoàn
toàn. Còn Brunây, tới ngày 1 – 1 – 1984 tuyên bố là quốc gia độc lập nằm trong
khối Liên hiệp A... |
10_4_4 | Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ năm 1997 ở Đông Nam Á làm cho
Inđônêxia rơi vào tình trạng rối loạn : Xuháctô rời khỏi chức vụ Tổng thống,
mâu thuẫn sắc tộc gay gắt, kinh tế suy sụp. Phải đến năm 2001 – 2002, đất nước
Inđônêxia mới dần dần được phục hồi nhưng những vụ khủng bố ở Bali,
Giacácta..., cùng những thiên... |
10_4_5 | Đến đầu những năm 60, quân dân Lào đã giải phóng 2/3 lãnh thổ với hơn 1/3
dân số cả nước.
Từ giữa năm 1964, cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Lào chính thức chuyển
sang hình thái "Chiến tranh đặc biệt" và từ năm 1969 được nâng lên thành
"Chiến tranh đặc biệt tăng cường". Tuy nhiên, nhân dân Lào đã từng bước
đánh bại c... |
10_4_6 | 40
40
Sau cuộc đảo chính lật đổ Xihanúc ngày 18 – 3 – 1970 của thế lực tay sai
Mĩ, Campuchia bị kéo vào quỹ đạo của cuộc chiến tranh thực dân kiểu mới của
Mĩ trên bán đảo Đông Dương.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai của nhân dân Campuchia, với sự giúp
đỡ của bộ đội tình nguyện Việt Nam, phát triển nhanh chóng.
Từ t... |
10_4_7 | II – QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập đã bước vào con đường phát
triển kinh tế dân tộc. Trong quá trình xây dựng đất nước, các quốc gia trong khu
vực đã thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
1. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Sau khi giành ... |
10_4_8 | (chiến lược kinh tế hướng ngoại), "mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn và kĩ thuật
của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
Sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại, các nước trên đã thu được
nhiều thành tựu. Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã lớn hơn
nông ... |
10_4_9 | Tỉ lệ tăng trưởng GDP năm 1999 là 6,9%, năm 2000 là 5,4%. Mặc dù tỉ lệ sản
xuất công nghiệp tăng 7% (1995), nhưng Campuchia vẫn là nước nông
nghiệp, thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người còn thấp (265 USD
năm 2000).
3. Các nước khác ở Đông Nam Á
Nền kinh tế Brunây có nét khác với 5 nước sáng lập ASEAN. Hầu như toà... |
10_4_10 | 44
Ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng
Anh là ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5
nước : Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo và Thái Lan.
Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực
hợp tác chung giữa các nước thành ... |
10_4_11 | Năm 1992, ASEAN quyết định sẽ tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch
tự do (viết tắt tiếng Anh là AFTA) trong vòng 10 – 15 năm. Năm 1993, theo sáng kiến
của ASEAN, Diễn đàn khu vực (viết tắt tiếng Anh là ARF) được thành lập với sự
tham gia của 18 nước trong và ngoài khu vực, nhằm tạo nên môi trường hoà
bình và ổ... |
10_5_1 | Bai
5
ẤN ĐỘ VÀ KHU VỰC TRUNG ĐÔNG
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân
dân Ấn Độ dâng cao và giành được thắng lợi cuối cùng. Tiếp đó, nhân
dân Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng kinh tế –
xã hội. Ở khu vực Trung Đông, tình hình ngày càng căng thẳng do sự
tranh chấ... |
10_5_2 | -
1947, đã
Maobátton - Phó vương cuối cùng của Anh - đến Ấn Độ tháng 4
thương lượng với Đảng Quốc đại và Liên đoàn Hồi giáo Ấn Độ, đề ra phương
án độc lập cho Ấn Độ, được gọi là "phương án Maobáffơn". Theo phương án
này, Ấn Độ sẽ bị chia thành hai nước tự trị dựa trên cơ sở tôn giáo : Ấn Độ của
người theo Ấn Độ giáo và... |
10_5_3 | ÁPGANIXTAN
Cabuno
70% TÁTGIKIXTAN
90°
TRUNG QUỐC
PAKIXTAN
1947
Ixlamabát
©
Niu Đêli
KIÊP AN
Cátmandu
Thimbu
BUTAN
Carasi
Chí tuyến Bắc
BANGLADET
Daca 1
Cancútta
ẤN ĐỘ
1971 1
MIANMA
-20°-
1950
20
BIỂN ARÁP
Bombay
VỊNH BENGAN
Các nước Nam Á
Madrát
Các nước khác
Niu Deli Thú do
10°
©
ẤN ĐỘ Tên nước
1950 Năm giành độc lập ... |
10_5_4 | vũ trụ... Cuộc "cách mạng chất xám" bắt đầu từ những năm 90 đã đưa Ấn Độ
trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới. Trong các
lĩnh vực văn hoá, giáo dục và khoa học – kĩ thuật, Ấn Độ có những bước tiến
nhanh chóng.
Năm 1974, Ấn Độ thủ thành công bom nguyên tử ; năm 1975 phóng vệ tinh
nhân tạo l... |
10_5_5 | THỔ NHĨ KÌ 40°
XIRI
ĐỊA TRUNG HẢI •
Bayrút Damát
Ten Avipo
Cairo
-30°
4Amman
2GIOOCDANI
AI CẬP
Bátđa Thủ đô
©
TRẮC Tên nước
Biên giới quốc gia|
CÁC NƯỚC ĐÁNH SỐ
TRÊN BẢN ĐỒ
1
Các tiểu vương quốc
A Rập thống nhất
2 Ixraen
3 Libǎng
4 Palextin
BIỂN ĐỎ
Bátda
IRẮC
50°
Ο
Têhêran
IRAN
En Cooét
CÔ OÉT
E Riát
ARẬP XÊÚT
Xana YEM... |
10_5_6 | Y. Araphát (1929 – 2004) theo đạo Hồi ; năm 1948, tham gia cuộc chiến tranh
chống Ixraen, sau đó học đại học ở Ai Cập và làm công trình sư ở Côoét.
Năm 1969, Araphát được bầu làm Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Tổ chức
giải phóng Palexfin (PLO), kiêm Tổng tư lệnh lực lượng vũ trang cách mạng.
Ngày 26 – 8 – 1993, Ixra... |
10_6_1 | ?
– Lập bảng biên niên về tiến trình đấu tranh giải phóng của nhân dân
Palextin từ năm 1947 đến nay.
-
- Quan sát hình 19, hãy giải thích tại sao gọi là "Cái bắt tay lịch sử" ?
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Trình bày những thành tựu xây dựng đất nước và chính sách đối ngoại của
Ấn Độ sau khi giành được độc lập.
2. Những nguyên... |
10_6_2 | Phong trào đấu tranh đã diễn ra sôi nổi, bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi, sau đó
lan ra các vùng khác.
Mở đầu là cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập (3 – 7 – 1952)
lật đổ vương triều Pharúc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập nên nước Cộng
hoà Ai Cập (1953). Cùng năm 1952, nhân dân Libi giành được độc lập.
Sa... |
10_6_3 | 20°
-40°
-20°
AXO
QĐÂY
CÁP VỀ
QĐ. Mađâyra
QĐ. Canar
XARÁUYI
1976
1975 XENEGAN
GAMBIA 1960
1965
MAROC!
1956
ANGIÊRI
1956
TUYNIDI
RUNG
1962
LIBI
1952
UBIẾN DEN
HAI
AI CẬP
1952
“BIẾN
CAXPI
C HẬU Á
1960
MÔRITANI
MALI
1960
NGHỆ
BIEN DO
1960
1993
Nê Sát,
SÁT
Ỉ
1960
XU ĐĂNG
1956
ERITORIA
NIGIÊRIA
0961
Nigi
1960
ÊTIOPIA
1974
G... |
10_6_4 | Mặc dù vậy, nhiều nước châu Phi còn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định
và khó khăn do xung đột, đảo chính, nội chiến diễn ra liên miên ; đói nghèo,
bệnh tật và mù chữ ; sự bùng nổ về dân số ; nợ nần và sự phụ thuộc vào nước
ngoài v.v... Tất cả những khó khăn đó đã và đang là thách thức lớn đối với nhân
dân các nướ... |
10_6_5 | 56
56
Hình 22. Phiđen Cátxtơrô (năm 1959)
-
Tháng 3 – 1952, với sự giúp đỡ
của Mĩ, Batixta đã thiết lập chế độ
độc tài quân sự ở Cuba. Chính
quyền Batixta xoá bỏ hiến pháp
tiến bộ, cấm các đảng phái chính trị
hoạt động, bắt giam và tàn sát
nhiều người yêu nước. Trong bối
cảnh đó, nhân dân Cuba đã đứng
lên đấu tranh chố... |
10_6_6 | đã diễn ra liên tục. Kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nước đã bị lật đổ, các
chính phủ dân chủ được thiết lập.
-20°
-20°
120°
100°
80°
60°
40°
HOA
Ki
BAHAMA
1973
CUBA
1959
MÊHI CÔ
GOATEMALA
1981 HAMAICA
> BÊLIXÊ 1962
EN XANVADO
NICARAGOA1979
CÔXTARICA
K. Panama
PANAMA
DOMINICANA
1983
1978 XEN KÍT VÀ NÊVÍT
ANTIGOA... |
10_6_7 | 58
Với Cuba, sau khi cách mạng thành công, Chính phủ cách mạng do Phiđen
Cátxtơrô đứng đầu đã tiến hành những cải cách dân chủ thành công (cải cách
ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài,...). Đến năm 1961,
Chính phủ Cuba tuyên bố bắt đầu tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây
dựng chủ nghĩa x... |
10_6_8 | CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Những thành quả của cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi
sau Chiến tranh thế giới thứ hai và những khó khăn mà châu lục này đang
phải đối mặt là gì ?
2. Hãy trình bày những thành tựu và khó khăn của các nước Mĩ Latinh trong
thời kì xây dựng đất nước.
| PHÂN ĐỌC THÊM
KẾ HOẠCH MAOBÁTTƠ... |
10_6_9 | LIÊN HỢP QUỐC VÀ TRUNG ĐÔNG
Sau một thời gian thảo luận kéo dài và tranh cãi gay gắt, ngày 29 – 11 – 1947,
Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua với đa số phiếu (33 nước tán thành
trong đó có Liên Xô và Mĩ ; 13 nước chống và 10 nước bỏ phiếu trắng trong
đó có Anh) nghị quyết về việc bãi bỏ quyền uỷ trị của Anh ở Pale... |
10_7_1 | Chương IV
MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN
(1945-2000)
Bài
7
NƯỚC MĨ
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ bước sang giai đoạn phát triển
mới với tiềm lực kinh tế – tài chính và lực lượng quân sự to lớn. Dựa
vào đó, các giới cầm quyền Mĩ theo đuổi mưu đồ thống trị toàn thế giới
và nô dịch các quốc gia – dân tộc trên hành tinh.... |
10_7_2 | tư bản và sản xuất ở Mĩ rất cao. Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các công ti,
và tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ (như Giênêran Môtơ, Pho, Rốccơpheolơ...) có
sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệu quả ở cả trong và ngoài nước. 6 – Các chính
sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước có vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế
Mĩ ... |
10_7_3 | 3. Tình hình chính trị – xã hội
Mĩ là nước cộng hoà liên bang theo chế độ tổng thống. Hai đảng Dân chủ và
Cộng hoà thay nhau cầm quyền.
Về đối nội, từ năm 1945 đến đầu những năm 70, nước Mĩ đã trải qua 5 đời
tổng thống (từ H. Truman đến R. Níchxơn), mỗi tổng thống đều đưa ra một
chương trình cải cách những vấn đề xã hộ... |
10_7_4 | 64
54
Về đối ngoại, với tiềm lực về kinh tế và quân sự to lớn, từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai, Mĩ đã triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.
Tháng 3 – 1947, trong diễn văn đọc trước Quốc hội Mĩ, Tổng thống H. Truman
đã công khai nêu lên "Sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướn... |
10_7_5 | II – NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
1. Tình hình kinh tế và khoa học – kĩ thuật
-
Năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế
Mĩ lâm vào một cuộc khủng hoảng và suy thoái, kéo dài tới năm 1982.
Năng suất lao động trung bình hằng năm từ năm 1974 đến năm 1981 giảm
xuống còn 0,43%. Tỉ lệ lạm ... |
10_7_6 | Từ giữa những năm 80, Mĩ và Liên Xô đều điều chỉnh chính sách đối ngoại.
Xu hướng đối thoại và hoà hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới. Tháng
12 – 1989, Mĩ và Liên Xô đã chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh,
mở ra thời kì mới trên trường quốc tế. Cùng với điều đó, Mĩ và các nước phương
Tây cũng ra sức tá... |
10_7_7 | 2. Tình hình chính trị – xã hội
Về đối nội, chính quyền B. Clinton "cố gắng ứng dụng ba giá trị : cơ hội, trách
nhiệm và cộng đồng để vượt qua những thử thách". Theo đó, chính quyền cố
gắng tạo cơ hội thêm nhiều việc làm, mở rộng thị trường và tập trung đầu tư cho
con người ; đồng thời đòi hỏi việc nâng cao trách nhiệm... |
10_8_1 | 68
Bài
8
TÂY ÂU
Sau khi khôi phục nền kinh tế bị tàn phá do chiến tranh, các nước Tây Âu
đã bước sang một giai đoạn phát triển mới với những thay đổi to lớn,
mà nổi bật là sự liên kết kinh tế – chính trị của các nước trong khu vực.
I – TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950
Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại cho các nước ... |
10_8_2 | Nhiều nước Tây Âu như Anh, Pháp, Italia, Bồ Đào Nha, Bỉ, Hà Lan v.v...
đã tham gia Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (khối quân sự NATO – thành
lập năm 1949) do Mĩ đứng đầu. Pháp tiến hành xâm lược trở lại Đông Dương ;
Anh trở lại Miến Điện, Mã Lai ; Hà Lan trở lại Inđônêxia v.v... Năm 1949, trên
phần lãnh thổ Tây Đức... |
10_8_3 | -
Sở dĩ các nước Tây Âu phát triển kinh tế nhanh như vậy là do một số yếu tố
sau : 1 – Các nước này đã phát triển và áp dụng thành công các thành tựu của
cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao
chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. 2 – Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong
việc quản lí... |
10_8_4 | và yêu cầu rút trụ sở NATO cùng tất cả các căn cứ quân sự và quân đội Mĩ
ra khỏi lãnh thổ nước Pháp. Các nước khác như Thuỵ Điển, Phần Lan,... cũng
phản đối cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.
Trong giai đoạn 1950 – 1973, chủ nghĩa thực dân cũ của Anh, Pháp, Hà Lan
đã sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới.
- Phân tích nhữn... |
10_8_5 | 72
72
Các tệ nạn xã hội như hối lộ, tham nhũng, bạo lực, ma tuý vẫn thường xuyên
xảy ra, trong đó tội phạm maphia rất điển hình ở Italia. Còn ở CHLB Đức, tinh
thần bài ngoại, bài Do Thái và các tổ chức phát xít mới vẫn tồn tại và hoạt động ;
các vấn đề sắc tộc và tôn giáo lại nảy sinh rất phức tạp ở Anh liên quan đến đ... |
10_8_6 | Hình 26. Tổng thống Pháp Míttơrăng và Nữ hoàng Anh Êlidabét II cắt băng
khánh thành đường hầm qua eo biển Măngsơ (6 – 5 – 1994)
2. Tình hình chính trị – xã hội
Về đối nội, tình hình các nước Tây Âu trong thập kỉ cuối cùng của thế kỉ XX
cơ bản là ổn định. Nhưng chính sách đối ngoại của các nước này lại có sự điều
chỉnh ... |
10_8_7 | V – LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với xu thế toàn cầu hoá, khuynh hướng
liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, tiêu biểu là quá trình hình thành
và phát triển của Liên minh châu Âu (EU).
Qua một quá trình chuẩn bị, theo sáng kiến của Pháp, ngày 18 – 4 – 1951,
sáu nước Tây Âu (gồ... |
10_8_8 | -60°
Cơ cấu tổ chức của EU gồm 5 cơ quan chính là Hội đồng châu Âu, Hội đồng
Bộ trưởng, Uỷ ban châu Âu, Nghị viện châu Âu, Toà án châu Âu. Ngoài ra còn
có một số uỷ ban chuyên môn khác.
20°
AIXOLEN
Chí tuyến Bắc
ĐẠI TÂY DƯƠNG
६००
BIÊN NẠ UY
NẠI
NA UY
20°
40°
THỤY ĐIỂN
DAN MACH
PHẦN LAN
BANTICH
EXTONIA
LATVIA
BA LAN
LIT... |
10_9_1 | Như vậy, EU đã trở thành tổ chức liên kết chính trị – kinh tế vào hàng lớn
nhất hành tinh, chiếm khoảng hơn 1/4 GDP của toàn thế giới.
Quan hệ Việt Nam – EU được chính thức thiết lập năm 1990, từ đó mối quan
hệ này ngày càng phát triển trên cơ sở hợp tác toàn diện.
?
Nêu những sự kiện chính trong quá trình hình thành v... |
10_9_2 | Quân đội và toàn bộ ngành công nghiệp quân sự Nhật Bản bị giải thể. Toà
án quân sự Viễn Đông được lập ra để xét xử tội phạm chiến tranh Nhật Bản
(kết án 7 fên tử hình, 16 tên tù chung thân). Các đảng phái quân phiệt bị giải
fán, khoảng 290 000 người liên quan đến chế độ quân phiệt trước đây bị loại
khỏi bộ máy nhà nước... |
10_9_3 | 78
ळे
tiểu học, 3 năm trung học cơ sở, 3 năm trung học phổ thông, 4 năm đại học).
Chế độ giáo dục bắt buộc là 9 năm.
?
– Nêu nội dung cơ bản của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong
giai đoạn bị chiếm đóng và ý nghĩa của chúng.
- Liên minh Nhật – Mĩ được biểu hiện như thế nào ?
II – NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973... |
End of preview. Expand in Data Studio
README.md exists but content is empty.
- Downloads last month
- 6