Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
original_data
dict
extracted_data
dict
{ "data": { "text": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n_______________ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n____________________________________________\nSố: 9527/BC-VPCP Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2023\nBÁO CÁO\nTình hình, kết quả cải cách thủ tục hành chính tháng 11 năm 2023\nKính gửi: Chính phủ.\nThực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao1, trên cơ sở báo cáo của các bộ,\nngành, địa phương và dữ liệu từ Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp trên\nCổng Dịch vụ công quốc gia (DVCQG), Văn phòng Chính phủ báo cáo Chính phủ,\nThủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện công tác cải cách thủ tục\nhành chính (TTHC) tháng 11 năm 2023 như sau:\nI. KẾT QUẢ THỰC HIỆN\n1. Về công tác chỉ đạo, điều hành\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo các\nbộ, ngành, địa phương quyết liệt hơn nữa trong việc cắt giảm, đơn giản hóa các\nTTHC, điều kiện kinh doanh không cần thiết, không hợp lý; tập trung rà soát,\nnâng cao hiệu quả giải quyết TTHC và chất lượng dịch vụ công trực tuyến\n(DVCTT)2, tạo thuận lợi và giảm thiểu chi phí thực hiện TTHC cho người dân,\ndoanh nghiệp. Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, dưới sự chủ trì\ncủa Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Trưởng Ban Chỉ đạo tại Phiên họp\nthứ sáu, trực tuyến với 63 địa phương đã chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực\nhiện nhiều nhiệm vụ trọng tâm để đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách hành chính,\nnhất là cải cách TTHC bảo đảm thiết thực, hiệu quả3.\nTổ công tác cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ đã quyết liệt chỉ đạo\ncác bộ, ngành, địa phương tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa\nquy định liên quan đến hoạt động kinh doanh4, phân cấp trong giải quyết TTHC\nvà cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước5. Phó\nThủ tướng Trần Lưu Quang - Tổ trưởng Tổ công tác đã làm việc trực tuyến với\n03 bộ và 08 địa phương để đánh giá và định hướng nhiệm vụ cụ thể nhằm thúc\nđẩy công tác cải cách TTHC trong thời gian tới6.\n1 Công điện số 644/CĐ-TTg ngày 13/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ\n2 Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 07/11/2023 của Chính phủ\n3 Thông báo số 489/TB-VPCP ngày 28/11/2023 của Văn phòng Chính phủ\n4 Văn bản số 97/TCTCCTTHC ngày 12/11/2023 của Tổ công tác cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ\n5 Văn bản số 100/TCTCCTTHC ngày 14/11/2023 của Tổ công tác cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ\n6 Thông báo kết luận số 476/TB-VPCP ngày 20/11/2023 của Văn phòng Chính phủ\n\n2\n2. Về cải cách quy định TTHC\na) Kết quả đánh giá tác động và thẩm định, thẩm tra TTHC trong dự án,\ndự thảo VBQPPL có quy định TTHC\nTrong tháng 11, các bộ, ngành, địa phương đã đánh giá tác động 130 TTHC\ntại 18 dự thảo VBQPPL7, thực hiện thẩm định 78 TTHC quy định tại 23 dự thảo\nVBQPPL8. Tính 11 tháng năm 2023, các bộ, ngành, địa phương đã đánh giá tác\nđộng đối với 1.059 TTHC tại 171 dự thảo VBQPPL, thẩm định đối với 965 TTHC\ntại 161 dự thảo VBQPPL.\nVăn phòng Chính phủ đã thực hiện thẩm tra 20 TTHC tại 04 dự thảo Nghị\nđịnh, trong đó, đã đề nghị sửa đổi, bổ sung 20 TTHC, chiếm 100%. Tính 11 tháng\nnăm 2023, đã thẩm tra đối với 1.025 TTHC, quy định kinh doanh (QĐKD) tại 62\ndự thảo VBQPPL, trong đó đã đề nghị không quy định 82 TTHC, QĐKD, sửa đổi,\nbổ sung 559 TTHC, QĐKD, chiếm 62,5%.\nb) Kết quả cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC\n(1) Kết quả rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh theo Nghị\nquyết số 68/NQ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ:\nTrong tháng 11, các bộ, ngành đã tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn giản hóa\nQĐKD. Tổng số QĐKD được cắt giảm, đơn giản hóa trong 11 tháng 2023 là 341\nQĐKD tại 30 VBQPPL9.\n(Chi tiết tại Phụ lục I)\n(2) Kết quả rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ theo Quyết định số 1085/QĐ-\nTTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ:\nTrong tháng 11, các bộ, ngành, địa phương tiếp tục rà soát để cắt giảm, đơn\ngiản hóa các TTHC nội bộ đã được công bố, tạo thuận lợi cho quá trình thực thi\nnhiệm vụ, công vụ.\nĐến nay, các bộ đã rà soát, công bố hơn 600 TTHC nội bộ giữa các cơ quan\nhành chính nhà nước và thực hiện trong bộ; các địa phương cũng đang triển khai\nrà soát, công bố TTHC nội bộ thực hiện trong địa phương, số lượng được công bố\nnhiều nhất là 256 TTHC (Ninh Thuận).\n(Chi tiết tại Phụ lục II, III)\n(3) Kết quả thực thi phương án phân cấp trong giải quyết TTHC theo Quyết\nđịnh số 1015/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ:\nTrong tháng 11, Ủy ban Dân tộc đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành\n01 Quyết định10 để phân cấp 02 TTHC, nâng tổng số TTHC được các bộ, ngành\nphân cấp trong 11 tháng năm 2023 là 74 TTHC tại 24 VBQPPL11.\n7 Gồm: 01 Luật, 06 Nghị định, 05 Thông tư và 06 Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.\n8 Gồm: 09 Nghị định, 10 Thông tư và 04 Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.\n9 Bộ Công Thương chưa cắt giảm, đơn giản hóa QĐKD thuộc phạm vi quản lý.\n10Quyết định số 28/2023/QĐ--TTg ngày 23/11/2023 sửa đổi Quyết định 12/2018/QĐ-TTg về tiêu chí lựa chọn,\ncông nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số\n11 13 Nghị định, 03 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 8 Thông tư\n\n3\nTính đến nay, các bộ, ngành đã sửa đổi 35 VBQPPL12 để thực thi phương\nán phân cấp 141 TTHC, đạt 20%, còn 561 TTHC chưa được phân cấp. Có 03 bộ,\nngành13 đã hoàn thành việc thực thi phương án phân cấp, còn 07 bộ14 chưa thực\nthi phương án phân cấp theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.\n(Chi tiết tại Phụ lục IV)\n(4) Kết quả thực thi 19 Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa TTHC,\ngiấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư:\nTrong tháng 11, có 04 bộ, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Vă\nn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình phê duyệt 07\nvăn bản15 để thực thi phương án đơn giản hóa 61 TTHC.\nTính đến nay, các bộ, ngành đã đơn giản hóa 528/1.086 TTHC được giao\ntại các Nghị quyết chuyên đề của Chính phủ về đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công\ndân liên quan đến quản lý dân cư (đạt 49%), còn 558 TTHC chưa được thực thi\nphương án; có 05 bộ, ngành16 đã hoàn thành thực thi 100% phương án đơn giản\nhóa, có 06 bộ17 đạt tỷ lệ trên 50%, còn lại các bộ, ngành đạt dưới 50%.\n(Chi tiết tại Phụ lục V)\nc) Số lượng TTHC được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ\nTrong tháng 11, có 32 TTHC được ban hành mới, 52 TTHC được sửa đổi, bổ\nsung và 17 TTHC được bãi bỏ. Trong đó, có: 29 TTHC ban hành mới, 50 TTHC sửa\nđổi, bổ sung và 16 TTHC bãi bỏ, tại 08 văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà\nnước của 05 bộ18; có: 03 TTHC mới, 02 TTHC sửa đổi, bổ sung và 01 TTHC bãi bỏ,\ntại 04 văn bản QPPL thuộc thẩm quyền của 04 địa phương19.\n3. Về cải cách việc thực hiện TTHC\na) Các chỉ số đánh giá chất lượng trong thực hiện TTHC, dịch vụ công20:\n(1) Về công khai, minh bạch trong thực hiện TTHC: tại các bộ, ngành, tỷ lệ TTHC\ncập nhật, công khai đúng hạn đạt 79% (giảm 2,43% so với tháng 10/2023); tại các địa\nphương, tỷ lệ TTHC công bố đúng hạn đạt 50,36% (tăng 23,64% so với tháng 10/2023)\nvà TTHC cập nhật, công khai đúng hạn đạt 42,44% (tăng 20,18% so với tháng 10/2023).\n(2) Về tiến độ, kết quả giải quyết TTHC: tỷ lệ hồ sơ TTHC xử lý đúng hạn/\ntrong hạn tại bộ, ngành đạt 5,25% (tăng 1,37% so với tháng 10/2023) và tại các địa\nphương là 78,31% (tăng 5,79% so với tháng 10/2023).\n12 Gồm: 01 dự thảo Luật đang trình QH, 13 Nghị định; 03 Quyết định của TTgCP và 18 Thông tư.\n13 03 cơ quan gồm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thanh tra Chính phủ, Ủy ban dân tộc.\n14 07 bộ gồm: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Văn hóa - Thể thao và Du lịch.\n15 Gồm: 01 Nghị định và 06 Thông tư.\n16 05 bộ, ngành gồm: Công an, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Bảo\nhiểm xã hội Việt Nam\n17 06 bộ gồm: Lao động – Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương,\nQuốc phòng, Giao thông vận tải.\n18 05 bộ gồm: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển\nnông thôn, Bộ Tư pháp.\n19 04 địa phương gồm: Bến Tre, Lâm Đồng, Lào Cai, Long An\n20 Số liệu phân tích theo Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại thời\nđiểm ngày 26/11/2023.\n\n4\n(3) Về cung cấp dịch vụ trực tuyến:\n+ Tỷ lệ TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) tại các bộ, ngành\nđạt 40,09% (trong đó, DVCTT một phần chiếm 8,41%, DVCTT toàn trình chiếm\n31,68%); tại các địa phương đạt 69,19% (trong đó, DVCTT một phần chiếm 10,93%,\nDVCTT toàn trình chiếm 58,26%). Trong đó, tại các địa phương tỷ lệ dịch vụ công\ntrực tuyến có phát sinh hồ sơ trong tháng đạt 20,5% (giảm 7,9% so với tháng 10/2023);\n+ Tỷ lệ TTHC có giao dịch thanh toán trực tuyến tại các bộ, ngành đạt\n37,92% (tăng 4 % so với tháng 10/2023), tại các địa phương đạt 40,04% (giảm\n4,12% so với tháng 10/2023); tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến trên tổng số hồ sơ\ncó yêu cầu nghĩa vụ tài chính tại các bộ, ngành đạt 8,09% (giảm 2,19% so với\ntháng 10/2023), tại các địa phương đạt 34,5% (tăng 0,26% so với tháng 10/2023).\n(4) Về số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC: Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải\nquyết TTHC tại các bộ, ngành đạt 30,89%, tại các địa phương đạt 44,24%; tỷ lệ hồ sơ\ncấp kết quả bản điện tử có giá trị pháp lý để tái sử dụng tại các bộ, ngành đạt 30,91%\n(giảm 15,66% so với tháng 10/2023), tại các địa phương đạt 48,05% (tăng 3,93% so\nvới tháng 10/2023); tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin dữ liệu số hóa tại các bộ,\nngành đạt 0%, tại các địa phương đạt 10,49% (tăng 1,27% so với tháng 10/2023).\nb) Kết quả đánh giá chất lượng thực hiện TTHC, dịch vụ công:\nTổng hợp kết quả, đánh giá chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp trong\nthực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công, trong tháng 11 năm 2023, Bộ Quốc phòng\ncó điểm đánh giá trung bình, còn lại tất cả đều có điểm đánh giá dưới trung bình\n(thấp nhất là: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); 05 địa phương21 có điểm\nđánh giá tốt, 24 địa phương có điểm đánh giá khá, 29 địa phương có điểm trung bình\nvà 05 địa phương có điểm dưới trung bình (thấp nhất là UBND tỉnh Bạc Liêu).\n(Chi tiết tại Phụ lục VI)\n4. Kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị\nTrong tháng 11, các bộ, ngành, địa phương đã tiếp nhận 2.741 phản ánh,\nkiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức về quy định và hành vi hành chính (giảm\n15,7% so với tháng 10/2023) và có 679 PAKN từ tháng trước chuyển sang, nâng\ntổng số phản ánh, kiến nghị phải xử lý là 3.420 PAKN; trong đó, đã xem xét, xử\nlý 2.450 PAKN, đạt 72%, các bộ, ngành đã xử lý 572/883 PAKN, đạt 65% (tăng\n8% so với tháng 10/2023), các địa phương đã xử lý 1.878/2.537 PAKN, đạt 74%\n(tăng 5% so với tháng 10/2023); có 06/17 bộ, ngành22 đã xem xét, xử lý 142/401\nkiến nghị của các doanh nghiệp được giao tại Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 08\ntháng 7 năm 2023 của Chính phủ, nâng tổng số kiến nghị, đề xuất được xem xét,\nxử lý là 368/401 kiến nghị, đề xuất (chiếm 92%), 12 bộ, ngành23 đã hoàn thành\nviệc xử lý kiến nghị nêu trên.\n21 Gồm: Lâm Đồng, Bắc Giang, Bình Dương, Hà Nam, Bình Định.\n22 Gồm: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\nXây dựng và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n23 12 bộ, ngành gồm: Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa\nhọc và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Thông tin và Truyên thông, Bộ Tư pháp, Bộ\nY tế, Bộ Xây dựng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\n5\n(Chi tiết tại Phụ lục VII, VIII)\nVăn phòng Chính phủ đã nghiên cứu, có ý kiến và trả lời theo thẩm quyền\nđối với đề xuất, kiến nghị cụ thể của các bộ, ngành, địa phương.\n(Chi tiết tại Phụ lục IX)\nII. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN\n1. Chất lượng quy định TTHC, QĐKD tại các dự thảo văn bản QPPL vẫn\nchưa đáp ứng yêu cầu (trong tháng 11/2023, cơ quan thẩm tra đã đề nghị không\nquy định, sửa đổi, bổ sung đối với 100% TTHC, QĐKD tại các dự thảo VBQPPL).\n2. Việc rà soát, công bố danh mục TTHC nội bộ của các bộ, địa phương\nchưa đáp ứng yêu cầu, một số bộ, địa phương xác định chưa đầy đủ danh mục\nTTHC nội bộ thực hiện trong bộ, địa phương; công tác rà soát, đề xuất phương án\nđơn giản hóa TTHC nội bộ nói chung và 59 nhóm TTHC nội bộ trọng tâm ưu tiên\ntại Quyết định số 1085/QĐ-TTg còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu về chất lượng\nvà tiến độ theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.\n3. Còn 04 bộ24 chưa trình Thủ tướng Chính phủ phương án cắt giảm, đơn\ngiản hóa QĐKD; nhiều Bộ chưa quan tâm, thực hiện thống kê, báo cáo, cập nhật,\ncông khai kết quả cắt giảm, đơn giản hóa QĐKD sau khi ban hành, trình cấp có\nthẩm quyền ban hành VBQPPL có QĐKD25; còn 07 bộ, cơ quan26 chưa thực hiện\nphân cấp trong giải quyết TTHC.\n4. Kết quả số hóa hồ sơ, cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử còn hạn chế,\nviệc tái sử dụng kết quả đã được số hóa còn thấp, nhất là đối với các bộ, ngành;\nHệ thống thông tin của một số bộ, ngành chưa được nâng cấp, sẵn sàng kết nối,\nchia sẻ để tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết TTHC, thực hiện DVCTT.\n5. Việc xem xét, xử lý khó khăn, vướng mắc trong thực hiện quy định,\nTTHC cho người dân, doanh nghiệp tại một số bộ, địa phương chưa kịp thời. Việc\nxem xét, xử lý kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp được nêu tại mục IX Nghị\nquyết số 97/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ chưa hoàn thành27.\nNguyên nhân chủ yếu của tồn tại, hạn chế nêu trên là do công tác cải cách\nTTHC tại một số bộ, ngành, địa phương vẫn chưa được quan tâm đúng mức; một số\nbộ phận, cán bộ, công chức, viên chức chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm trong\nthực thi công vụ; công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị còn thiếu chủ động,\nchưa chặt chẽ, kịp thời; hạ tầng công nghệ thông tin còn yếu, thiếu đồng bộ, nhiều\nhệ thống đã được đầu tư từ lâu, chưa được nâng cấp, phát triển;...\nIII. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 12 NĂM 2023\nĐể tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác cải cách TTHC, đề nghị các bộ,\nngành, địa phương quán triệt, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời các quy định,\n24 04 bộ gồm: Công Thương, Tư pháp, Tài chính, Văn hóa -Thể thao và Du lịch\n25 Ví dụ: Nghị định số 79/2023/NĐ-CP (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình); Thông tư số 13/2023/TT-\nBVHTTDL (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT (Bộ Giao thông vận tải); Thông\ntư số 06/2023/TT-BGTVT (Bộ Giao thông vận tải).\n26 07 bộ, cơ quan gồm: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Văn hóa\n- Thể thao và Du lịch\n27 Còn 05 bộ, ngành chưa hoàn thành gồm: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\nLao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n6\nchỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó tập trung triển khai có hiệu\nquả các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:\n1. Tiếp tục thực hiện nghiêm, đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng, hiệu\nquả các quy định, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc:\na) Kiểm soát các quy định về TTHC, yêu cầu, điều kiện kinh doanh, tiêu\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chế độ báo cáo, danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên\nngành ngay trong quá trình xây dựng văn bản QPPL, bảo đảm chỉ ban hành các\nTTHC, yêu cầu, điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chế độ báo\ncáo, danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên ngành thật sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp.\nb) Công bố, công khai đầy đủ, chính xác thông tin về TTHC trên Cơ sở dữ\nliệu quốc gia về TTHC; triển khai thực hiện có hiệu quả việc đổi mới cơ chế Một\ncửa, Một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; tập trung nguồn lực đẩy nhanh số\nhóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC, gắn việc số hóa với việc thực hiện nhiệm vụ\ncủa cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC.\nc) Thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh, phân\ncấp trong giải quyết TTHC đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\nđẩy nhanh việc rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ, nhất là các nhóm TTHC nội\nbộ trọng tâm ưu tiên.\nd) Thực thi việc cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC, giấy tờ liên quan đến\nquản lý dân cư theo yêu cầu của Chính phủ tại 19 Nghị quyết chuyên đề, đồng\nthời công bố công khai các TTHC này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.\nđ) Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong giải\nquyết TTHC, nhất là các nhóm TTHC, dịch vụ công liên thông; tiếp tục triển khai\ncông tác thanh tra, kiểm tra nhiệm vụ cải cách TTHC nhằm nâng cao đạo đức\ncông vụ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, kịp thời xử lý, thay thế các\ntrường hợp né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm và vi phạm pháp luật.\n2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài nguyên\nvà Môi trường và các địa phương liên quan triển khai thí điểm dịch vụ thanh toán\ntrực tuyến nghĩa vụ tài chính trong thực hiện TTHC đối với doanh nghiệp trên\nCổng Dịch vụ công quốc gia, hoàn thành trước ngày 25 tháng 12 năm 2023.\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và\ncác bộ, cơ quan, địa phương liên quan khắc phục các vấn đề kết nối, chia sẻ dữ\nliệu giữa Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cổng Dịch vụ\ncông quốc gia, bảo đảm yêu cầu đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh\nnghiệp dự trên dữ liệu theo thời gian thực.\n4. Kịp thời tiếp nhận, xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức về quy định hành\nchính; đồng thời xử lý dứt điểm các đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp được nêu\ntại mục IX Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ.\nIV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT\nTrên cơ sở tình hình, kết quả và những tồn tại, hạn chế trong công tác cải\ncách TTHC tháng 11 và 11 tháng năm 2023, Văn phòng Chính phủ kiến nghị\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\n\n7\nquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\nthành phố trực thuộc Trung ương:\n1. Tập trung triển khai kịp thời, đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ nêu tại Mục III\nvà chỉ đạo các cơ quan, đơn vị xem xét, trả lời những đề xuất, kiến nghị của các\nbộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền nêu tại Phụ lục X kèm theo Báo cáo này.\n2. Các bộ, cơ quan tập trung rà soát, tái cấu trúc 53 dịch vụ công thiết yếu\ntích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm cắt giảm giấy tờ, thời\ngian đi lại và chi phí thực hiện thực chất, dễ sử dụng, đáp ứng yêu cầu lấy người\ndùng làm trung tâm; xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng\nChính phủ ban hành quy trình điện tử liên thông đối với các nhóm TTHC liên thông,\nhoàn thành trong tháng 4 năm 2024. Văn phòng Chính phủ trực tiếp làm việc với\ncác bộ, ngành, địa phương có liên quan để đôn đốc và hướng dẫn việc thực hiện.\n3. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thống kê, cập nhật và công khai\nđầy đủ, chính xác, kịp thời QĐKD và chi phí tuân thủ và kết quả cắt giảm, đơn\ngiản hóa QĐKD lên Cổng tham vấn và tra cứu QĐKD để theo dõi và báo cáo kết\nquả cải cách, cắt giảm, đơn giản hóa QĐKD tại Bộ, cơ quan.\n4. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có\nliên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các nhóm\nTTHC liên thông điện tử, tích hợp, cung cấp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia năm\n2024, hoàn thành trong trong Quý I năm 2024.\nTrên đây là Báo cáo tình hình, kết quả cải cách TTHC tháng 11 và nhiệm\nvụ trọng tâm tháng 12 năm 2023, Văn phòng Chính phủ kính trình Chính phủ./.\nNơi nhận: BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n- Như trên;\n- TTgCP, các Phó TTgCP (để b/c);\n- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc CP;\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n- VPCP: BTCN, các PCN;\nTrợ lý, Thư ký TTg, các PTTg;\ncác Vụ, Cục: TH, KTTH, PL, KGVX, NC, CN, Trần Văn Sơn\nNN, ĐMDN, TCCV;\n- Lưu: VT, KSTT (2b)." } }
{ "Cơ quan ban hành": "Văn phòng Chính phủ", "Ngày ban hành": "05 tháng 12 năm 2023", "Người ký": "", "Số hiệu văn bản": "9527/BC-VPCP", "Trích yếu nội dung": "Báo cáo tình hình và kết quả cải cách thủ tục hành chính trong tháng 11/2023, bao gồm việc đánh giá, rà soát, cắt giảm, đơn giản hoá các quy định, phân cấp giải quyết, và triển khai dịch vụ công trực tuyến, đồng thời đề xuất các kiến nghị cho giai đoạn tiếp theo.", "Địa điểm": "Hà Nội" }
{ "data": { "text": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nCỤC ĐĂNG KÝ VÀ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\nDỮ LIỆU THÔNG TIN ĐẤT ĐAI\nSố: 15/CĐKDLTTĐĐ-TTDLTTĐĐ Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2023\nV/v góp ý Đề án Kiểm kê đất đai, lập\nbản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.\nKính gửi:\n- Vụ Kế hoạch - Tài chính;\n- Vụ Đất đai;\n- Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất;\n- Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;\n- Cục Chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường;\n- Cục Viễn thám quốc gia;\n- Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.\nCục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai được Lãnh đạo Bộ giao chủ trì nghiên\ncứu, xây dựng Đề án Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024\n(Dự thảo Đề án). Để có cơ sở hoàn thiện Đề án vừa đảm bảo yêu cầu nội dung, đảm\nbảo khoa học, chính xác và có tính khả thi cao, Cục Đăng ký và Dữ liệu Thông tin đất\nđai gửi Dự thảo Đề án kèm theo, đề nghị Quý đơn vị nghiên cứu góp ý nội dung theo\nchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn. Văn bản góp ý gửi về Cục Đăng ký và Dữ liệu\nThông tin đất đai trước ngày 16 tháng 11 năm 2023 (thứ Năm).\nCục Đăng ký và Dữ liệu Thông tin đất đai rất mong sự quan tâm góp ý của Quý\nđơn vị để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ./.\nNơi nhận: KT. CỤC TRƯỞNG\n- Như trên; PHÓ CỤC TRƯỞNG\n- Cục trưởng Mai Văn Phấn (để b/c);\n- Các Phó cục trưởng (để phối hợp);\n- Các đơn vị trực thuộc Cục;\n- Lưu: VT, VP, TTDLTTĐĐ (S).\nPhạm Ngô Hiếu" } }
{ "Cơ quan ban hành": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG", "Ngày ban hành": "ngày 25 tháng 12 năm 2023", "Người ký": "Phạm Ngô Hiếu", "Số hiệu văn bản": "15/CĐKDLTTĐĐ-TTDLTTĐĐ", "Trích yếu nội dung": "Yêu cầu các đơn vị liên quan góp ý về Dự thảo Đề án Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024; văn bản gửi đến các Vụ, Cục liên quan và đề nghị phản hồi trước ngày 16/11/2023.", "Địa điểm": "Hà Nội" }
{ "data": { "text": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\nPHỤ LỤC\nDANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THUỘC ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA\n(Kèm theo Quyết định số: 12/QĐ-BTNMT Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2023\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\nThời gian dự kiến\nTT Tên đơn vị Ghi chú\nthực hiện kiểm tra\nI Khối hành chính sự nghiệp\n1 Tổng cục Khí tượng Thủy văn Tháng 11/2023\nTrung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia\nĐài KTTV khu vực Đồng bằng và Trung du Bắc Bộ\n2 Cục Địa chất Việt Nam Tháng 11/2023\nTrung tâm Phân tích và Kiểm định địa chất\n3 Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường Tháng 11/2023\nTrung tâm Quan trắc môi trường miền Nam\nTrung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước\n4 Tháng 11/2023\nquốc gia\nLiên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền\nBắc\nCục Chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu tài nguyên và\n5 Tháng 12/2023\nmôi trường\nTrung tâm Cơ sở hạ tầng và Bảo đảm an toàn thông tin\n6 Trung tâm Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Tháng 12/2023\n7 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Tháng 12/2023\n\n2\nThời gian dự kiến\nTT Tên đơn vị Ghi chú\nthực hiện kiểm tra\nII Khối doanh nghiệp\nCông ty TNHH MTV Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi\n1 Tháng 11/2023\ntrường và Bản đồ Việt Nam\nCông ty TNHH MTV Tài nguyên và Môi trường Việt\n2 Tháng 11/2023\nNam\nCông ty TNHH MTV Tài nguyên và Môi trường Miền\n3 Tháng 11/2023\nNam" } }
{ "Cơ quan ban hành": "Bộ Tài Nguyên và Môi Trường", "Ngày ban hành": "ngày 11 tháng 11 năm 2023", "Người ký": "", "Số hiệu văn bản": "12/QĐ-BTNMT", "Trích yếu nội dung": "Danh sách các đơn vị thuộc đối tượng kiểm tra", "Địa điểm": "Hà Nội" }
{ "data": { "text": "UBND TỈNH BẮC KẠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\nSố: 16/STNMT-VP Bắc Kạn, ngày 10 tháng 12 năm 2023\nV/v góp ý dự thảo Kế hoạch của Bộ Tài nguyên\nvà Môi trường triển khai Chiến lược quốc gia phát\ntriển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định\nhướng đến năm 2030 theo Quyết định\nsố 411/QĐ-TTg\nKính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường\nThực hiện Văn bản số 787/CĐS-KHTC ngày 07/12/2023 của Bộ Tài\nnguyên và Môi trường về việc xin ý kiến dự thảo Kế hoạch của Bộ Tài nguyên và\nMôi trường triển khai Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến\nnăm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 411/QĐ-TTg.\nSau khi nghiên cứu, xem xét nội dung dự thảo Kế hoạch nêu trên, Sở Tài\nnguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn nhất trí với nội dung của dự thảo Kế hoạch,\nkhông có ý kiến bổ sung.\nVới nội dung trên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn gửi Bộ Tài\nnguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp./.\nNơi nhận: GIÁM ĐỐC\nGửi bản điện tử:\n- Như trên;\n- Cục CĐS&TTDL TNMT (t/hợp);\n- Lãnh đạo Sở;\n- Chánh VP Sở;\n- Lưu: VT, VP (Hiến).\nHoàng Thanh Oai" } }
{ "Cơ quan ban hành": "Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bắc Kạn", "Ngày ban hành": "ngày 10 tháng 12 năm 2023", "Người ký": "Hoàng Thanh Oai", "Số hiệu văn bản": "16/STNMT-VP", "Trích yếu nội dung": "Thư góp ý về dự thảo Kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn đồng ý với nội dung dự thảo và không có ý kiến bổ sung.", "Địa điểm": "Bắc Kạn" }
{ "data": { "text": "BỘ NỘI VỤ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\nSố: 14/BNV-CQĐP Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2023\nV/v lấy ý kiến Phương án tổng thể sắp\nxếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn\n2023 – 2025 của tỉnh Thanh Hóa\nKính gửi: ……………………………………\nBộ Nội vụ nhận được Phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính\n(ĐVHC) cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2025 của tỉnh Thanh Hóa (Phương\nán số 269/PA-UBND ngày 27/10/2023).\nCăn cứ quy định tại Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày\n12/7/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp ĐVHC cấp\nhuyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030 và nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số\n117/NQ-CP ngày 30/7/2023 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp\nxếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2025, Bộ Nội vụ đề nghị quý\nCơ quan có ý kiến về Phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp\nhuyện, cấp xã giai đoạn 2023-2025 của tỉnh Thanh Hóa (ngoài việc có ý kiến\nchung về Phương án tổng thể, đề nghị Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Văn\nhóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Ủy ban Dân\ntộc có ý kiến cụ thể về việc áp dụng các yếu tố đặc thù theo quy định tại khoản\n1 Điều 3 và điểm e khoản 1 Điều 9, về việc áp dụng nguyên tắc phải bảo đảm\nphù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn hoặc các\nquy hoạch khác có liên quan quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số\n35/2023/UBTVQH15 nêu trên đối với trường hợp thực hiện sắp xếp ĐVHC\ncấp huyện, cấp xã nông thôn vào ĐVHC đô thị cùng cấp, trường hợp không\nthực hiện sắp xếp thị xã Bỉm Sơn và 128 ĐVHC cấp xã thuộc diện sắp xếp\ngiai đoạn 2023 – 2025 của tỉnh Thanh Hóa)*.\n* Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có ý kiến đối với trường hợp không thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp xã có yếu tố đặc thù là\nđịa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến đối với trường hợp không thực hiện\nsắp xếp ĐVHC cấp xã có yếu tố đặc thù về đặc điểm truyền thống lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng riêng biệt; Bộ Giao thông\nvận tải có ý kiến đối với trường hợp không thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp xã có yếu tố đặc thù khó tổ chức giao thông\nthuận lợi với các ĐVHC liền kề; Ủy ban Dân tộc có ý kiến về tỷ lệ người dân tộc thiểu số của các ĐVHC cấp huyện, cấp xã\ncó liên quan đến việc sắp xếp; Bộ Xây dựng có ý kiến về điều kiện, tiêu chuẩn đối với trường hợp thực hiện sắp xếp huyện\nĐông Sơn vào thành phố Thanh Hóa, trường hợp sắp xếp xã Hải Yến thuộc thị xã Nghi Sơn vào các phường: Hải Thượng,\nNguyên Bình, Tĩnh Hải, có ý kiến đối với trường hợp không thực hiện sắp xếp thị xã Bỉm Sơn và các trường hợp không thực\nhiện sắp xếp ĐVHC cấp xã do không bảo đảm nguyên tắc về sự phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch\nnông thôn hoặc các quy hoạch khác có liên quan, không thực hiện sắp xếp đối với các ĐVHC cấp xã nông thôn đã được cấp\ncó thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển thành đơn vị hành chính đô thị và các trường hợp khác.\n\n2\nVăn bản tham gia ý kiến của quý Cơ quan gửi về Bộ Nội vụ trước ngày\n17/11/2023 để tổng hợp, gửi UBND tỉnh Thanh Hóa nghiên cứu, hoàn thiện\nPhương án tổng thể của địa phương.\nTrân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của quý Cơ quan ./.\nNơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG\n- Như trên; THỨ TRƯỞNG\n- Bộ trưởng (để b/c);\n- Thứ trưởng Nguyễn Duy Thăng;\n- Lưu: VT, CQĐP.\nNguyễn Duy Thăng\n\n3\nDANH SÁCH\n(Kèm theo Công văn số /BNV-CQĐP ngày /11/2023 của Bộ Nội vụ)\n––––––––––––\n- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;\n- Bộ Tư pháp;\n- Bộ Xây dựng;\n- Bộ Công an;\n- Bộ Quốc phòng;\n- Bộ Tài chính;\n- Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch;\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n- Bộ Ngoại giao;\n- Bộ Giao thông vận tải;\n- Ủy ban Dân tộc." } }
{ "Cơ quan ban hành": "Bộ Nội vụ", "Ngày ban hành": "ngày 22 tháng 10 năm 2023", "Người ký": "Nguyễn Duy Thăng", "Số hiệu văn bản": "14/BNV-CQĐP", "Trích yếu nội dung": "Yêu cầu các cơ quan cung cấp ý kiến về Phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023‑2025 của tỉnh Thanh Hóa, theo Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15 và Nghị quyết 117/NQ‑CP, với thời hạn gửi ý kiến trước ngày 17/11/2023.", "Địa điểm": "Hà Nội" }
{ "data": { "text": "1\nBỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\nVỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH\nPHỤ LỤC\nTỔNG HỢP ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁC CHỨC DANH, Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG\n(Kèm theo Công văn số 22/KHTC-ĐTTS Hà Nội ngày 8 tháng 9 năm 2023 của Vụ Kế hoạch - Tài chính)\nĐVT: cái\nSố biên chế Định mức xe ô tô đề nghị Định mức xe ô tô theo kết quả thẩm định (dự kiến)\nChênh lệch giữa số\nđơn vị cung cấp và\nTheo báo cáo của đơn vị Theo số liệu Vụ TCCB cung cấp Xe ô tô phục vụ công tác chung Xe ô tô phục vụ công tác chung\nsố Vụ TCCB cung\ncấp\nXe ô tô\nXe ô tô\nSTT Tên đơn vị Biên chế sự nghiệp phục vụ phục vụ Phân loại xe Ghi chú\ncông tác\nBiên chế công tác\ncác Theo\nhành chính Theo Điều 9, Theo khoản các chức Theo khoản\nchức Điều 9,\nBiên chế (QĐ Biên chế Điều 10 NĐ 5 Điều 8 NĐ danh 5 Điều 8\nBiên chế sự Biên chế danh Điều 10\nhành 1262/QĐ- Theo Vị trí hành Cộng số số Cộng NĐ số\nnghiệp Cán bộ hợp sự nghiệp NĐ số\nchính BTNMT Cộng việc làm (đến chính 72/2023/NĐ- 72/2023/NĐ- 72/2023/N 4-5 chỗ 7-8 chỗ 16 chỗ Bán tải ….\nđồng 72/2023/\nngày 30.6.2023) CP CP Đ-CP\nNĐ-CP\n18/5/2023)\n(11)=(12) (15)=(16)+\n(1) (A) (2) (3) (4) (5)=(6)+(7) (6) (7) (8)=(2)-(4) (9)=(3)-(5) (10) (12) (13) (14) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22)\n+(13) (17)\nTổng cộng 1.183 9.406 1.082 10.437 9.428 1.010 7 234 184 50 6 230 180 50\nĐơn vị đề xuất tại CV\n1 Tổng cục Khí tượng Thủy văn 87 3.588 34 3.784 3.619 165 53 -196 1 45 45 0 0 45 45 0 1431/TCKTTV-KHTC\nngày 20/10/2023\nCơ quan hành chính 87 34 0 0 0 1 3 3 0 0 3 3 0\nVăn phòng Tổng cục 30 1 3 3\n3 3 0\nVụ Tổ chức cán bộ 12 0 0 0 0\nVụ Kế hoạch - Tài chính 12 0\n0 0 0\nVụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác\n11 0\nquốc tế\n0 0 0\nVụ Quản lý dự báo KTTV 11 0\n0 0 0\nVụ Quản lý mạng lưới KTTV 11 0\n0 0 0\nĐơn vị sự nghiệp 3.588 0 3.784 3.619 165 0 42 42 0 0 42 42 0\nĐài KTTV khu vực Miền núi phía Bắc 615 652 623 5 5\n29 5 5 0\nĐài KTTV khu vực Đồng bằng và\n693 715 693 5 5\nTrung du Bắc Bộ 22 5 5 0\nĐài KTTV khu vực Bắc Trung Bộ 338 341 338 4 4\n3 4 4 0\nĐài KTTV khu vực Trung Trung Bộ 316 300 295 4 4\n5 4 4 0\nĐài KTTV khu vực Nam Trung Bộ 240 250 240 3 3\n10 3 3 0\nĐài KTTV khu vực Tây Nguyên 185 261 250 3 3\n11 3 3 0\nĐài KTTV khu vực Nam Bộ 589 566 549 5 5\n17 5 5 0\nTrung tâm Công nghệ KTTV 37 50 37 1 1\n13 1 1 0\n\n2\nSố biên chế Định mức xe ô tô đề nghị Định mức xe ô tô theo kết quả thẩm định (dự kiến)\nChênh lệch giữa số\nđơn vị cung cấp và\nTheo báo cáo của đơn vị Theo số liệu Vụ TCCB cung cấp Xe ô tô phục vụ công tác chung Xe ô tô phục vụ công tác chung\nsố Vụ TCCB cung\ncấp\nXe ô tô\nXe ô tô\nSTT Tên đơn vị Biên chế sự nghiệp phục vụ phục vụ Phân loại xe Ghi chú\ncông tác\nBiên chế công tác\ncác Theo\nhành chính Theo Điều 9, Theo khoản các chức Theo khoản\nchức Điều 9,\nBiên chế (QĐ Biên chế Điều 10 NĐ 5 Điều 8 NĐ danh 5 Điều 8\nBiên chế sự Biên chế danh Điều 10\nhành 1262/QĐ- Theo Vị trí hành Cộng số số Cộng NĐ số\nnghiệp Cán bộ hợp sự nghiệp NĐ số\nchính BTNMT Cộng việc làm (đến chính 72/2023/NĐ- 72/2023/NĐ- 72/2023/N 4-5 chỗ 7-8 chỗ 16 chỗ Bán tải ….\nđồng 72/2023/\nngày 30.6.2023) CP CP Đ-CP\nNĐ-CP\n18/5/2023)\n(11)=(12) (15)=(16)+\n(1) (A) (2) (3) (4) (5)=(6)+(7) (6) (7) (8)=(2)-(4) (9)=(3)-(5) (10) (12) (13) (14) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22)\n+(13) (17)\nTrung tâm Dự báo KTTV quốc gia 132 136 131 3 3\n5 3 3 0\nTrung tâm Thông tin và Dữ liệu KTTV 100 117 105 2 2\n12 2 2 0\nLiên đoàn Khảo sát KTTV 101 123 101 2 2\n22 2 2 0\nTrung tâm Mạng lưới KTTV quốc gia 164 157 145 3 3\n12 3 3 0\nTrung tâm Hải văn 47 84 81 1 1\n3 1 1 0\nBan quản lý các dự án KTTV 31 32 31 1 1\n1 1 1 0\nĐơn vị có đề xuất tại\nTờ trình 2083/TTr-\n2 Cục Địa chất Việt Nam 56 1.218 56 1.201 1.170 31 0 17 0 40 23 17 0 40 23 17\nĐCVN ngày\n01/11/2023\nCơ quan hành chính 56 56 0 0 0 0 2 2 0 0 2 2 0\nVăn phòng Cục Địa chất Việt Nam 56 0 2 2 2 2 0\nĐơn vị sự nghiệp 1.218 0 1.201 1.170 31 0 38 21 17 0 38 21 17\nLiên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc 180 184 179 5 6 3 3 6 3 3\nLiên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam 181 184 179 5 6 3 3 6 3 3\nLiên đoàn Địa chất Đông Bắc 180 185 180 5 5 3 2 5 3 2\nLiên đoàn Địa chất Tây Bắc 140 99 99 0 4 3 1 4 3 1\nLiên đoàn Địa chất Bắc Trung Bộ 171 177 171 6 6 3 3 6 3 3\nLiên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ 186 191 185 6 5 3 2 5 3 2\nLiên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm 180 181 177 4 6 3 3 6 3 3\nLiên đoàn Vật lý địa chất 160 109 104 5 2 2 2 2 0\nLiên đoàn Intergeo 200 141 136 5 5 3 2 5 3 2\nLiên đoàn Địa chất và Khoáng sản biển 120 171 117 54 4 2 2 4 2 2\nTrung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo\n100 54 54 0 2 2 2 2 0\ntàng địa chất\n\n3\nSố biên chế Định mức xe ô tô đề nghị Định mức xe ô tô theo kết quả thẩm định (dự kiến)\nChênh lệch giữa số\nđơn vị cung cấp và\nTheo báo cáo của đơn vị Theo số liệu Vụ TCCB cung cấp Xe ô tô phục vụ công tác chung Xe ô tô phục vụ công tác chung\nsố Vụ TCCB cung\ncấp\nXe ô tô\nXe ô tô\nSTT Tên đơn vị Biên chế sự nghiệp phục vụ phục vụ Phân loại xe Ghi chú\ncông tác\nBiên chế công tác\ncác Theo\nhành chính Theo Điều 9, Theo khoản các chức Theo khoản\nchức Điều 9,\nBiên chế (QĐ Biên chế Điều 10 NĐ 5 Điều 8 NĐ danh 5 Điều 8\nBiên chế sự Biên chế danh Điều 10\nhành 1262/QĐ- Theo Vị trí hành Cộng số số Cộng NĐ số\nnghiệp Cán bộ hợp sự nghiệp NĐ số\nchính BTNMT Cộng việc làm (đến chính 72/2023/NĐ- 72/2023/NĐ- 72/2023/N 4-5 chỗ 7-8 chỗ 16 chỗ Bán tải ….\nđồng 72/2023/\nngày 30.6.2023) CP CP Đ-CP\nNĐ-CP\n18/5/2023)\n(11)=(12) (15)=(16)+\n(1) (A) (2) (3) (4) (5)=(6)+(7) (6) (7) (8)=(2)-(4) (9)=(3)-(5) (10) (12) (13) (14) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22)\n+(13) (17)\nTrung tâm phân tích và Kiểm định địa\n100 111 102 9 2 2 2 2 0\nchất\nĐơn vị đề xuất tại CV\nsố 2678/KSVN-\n3 Cục Khoáng sản Việt Nam 75 70 75 14 14 1 0 56 0 6 5 1 0 6 5 1\nKHTCKT ngày\n17/10/2023\nCơ quan hành chính 75 75 0 0 0 0 5 4 1 0 5 4 1\nVăn phòng Cục 55\n3 2 1 3 2 1\nChi cục Khoáng sản miền Nam 10\n1 1 0 1 1 0\nChi cục Khoáng sản miền Trung 10\n1 1 0 1 1 0\nĐơn vị sự nghiệp 70 0 14 14 1 0 1 1 0 0 1 1 0\nTrung tâm Thông tin và Dữ liệu\n70 14 14 1\nkhoáng sản 1 1 0 1 1 0\nĐơn vị đã có ý kiến đề\nxuất tại Công văn số\nCục Quy hoạch và Phát triển tài\n4 70 103 70 189 189 0 0 -86 0 4 4 0 0 4 4 0 2197/CQHPTTNĐ-\nnguyên đất\nKHTC ngày\n27/10/2023\nCơ quan hành chính 70 70 0 0 0 0 2 2 0 0 2 2 0\nVăn phòng Cục 70 2 2 2 2\nĐơn vị sự nghiệp 103 0 189 189 0 0 2 2 0 0 2 2 0\nTrung tâm Điều tra, Quy hoạch và\n103 189 189 0 2 2 2 2\nĐịnh giá đất\nĐơn vị đã có đề xuất\ntại Công văn số\nCục Đăng ký và Dữ liệu thông tin\n5 59 140 59 146 146 0 0 -6 0 5 5 0 0 5 5 0 1174/CĐKDLTTĐĐ-\nđất đai\nKHTC ngày\n17/10/2023\nCơ quan hành chính 59 59 0 0 0 0 2 2 0 0 2 2 0\nVăn phòng Cục\n59 2 2 2 2\nĐơn vị sự nghiệp 140 0 146 146 0 0 3 3 0 0 3 3 0\n\n4\nSố biên chế Định mức xe ô tô đề nghị Định mức xe ô tô theo kết quả thẩm định (dự kiến)\nChênh lệch giữa số\nđơn vị cung cấp và\nTheo báo cáo của đơn vị Theo số liệu Vụ TCCB cung cấp Xe ô tô phục vụ công tác chung Xe ô tô phục vụ công tác chung\nsố Vụ TCCB cung\ncấp\nXe ô tô\nXe ô tô\nSTT Tên đơn vị Biên chế sự nghiệp phục vụ phục vụ Phân loại xe Ghi chú\ncông tác\nBiên chế công tác\ncác Theo\nhành chính Theo Điều 9, Theo khoản các chức Theo khoản\nchức Điều 9,\nBiên chế (QĐ Biên chế Điều 10 NĐ 5 Điều 8 NĐ danh 5 Điều 8\nBiên chế sự Biên chế danh Điều 10\nhành 1262/QĐ- Theo Vị trí hành Cộng số số Cộng NĐ số\nnghiệp Cán bộ hợp sự nghiệp NĐ số\nchính BTNMT Cộng việc làm (đến chính 72/2023/NĐ- 72/2023/NĐ- 72/2023/N 4-5 chỗ 7-8 chỗ 16 chỗ Bán tải ….\nđồng 72/2023/\nngày 30.6.2023) CP CP Đ-CP\nNĐ-CP\n18/5/2023)\n(11)=(12) (15)=(16)+\n(1) (A) (2) (3) (4) (5)=(6)+(7) (6) (7) (8)=(2)-(4) (9)=(3)-(5) (10) (12) (13) (14) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22)\n+(13) (17)\nTrung tâmDữ liệu và Thông tinđất\nđai 77 80 80 0 2 2 2 2\nTrung tâm Kiểm định và Kỹ thuật\nđịa chính\n63 66 66 0 1 1 1 1\nĐơn vị có ý kiến đề\nxuất tại Công văn số\n6 Cục Biển và Hải đảo Việt Nam 85 165 60 136 136 0 25 29 0 8 7 1 0 8 7 1\n1225/BHĐVN-KHTC\nngày 20/10/2023\nCơ quan hành chính 85 60 0 0 0 0 2 2 0 0 2 2 0\nVăn phòng Cục 85 2 2 2 2 0\nĐơn vị sự nghiệp 165 0 136 136 0 0 6 5 1 0 6 5 1\nTrung tâm Thông tin, dữ liệu biển\n30 29 29 0 1 1 1 1 0\nvà hải đảo quốc gia\nTrung tâm Quy hoạch và Điều tra\ntài nguyên môi trường biển khu vực 56 75 75 0 2 2 2 2 0\nphía Nam\nTrung tâm Quy hoạch và Điều tra\ntài nguyên môi trường biển khu vực 79 32 32 0 3 2 1 3 2 1\nphía Bắc\nĐơn vị có ý kiến đề\nxuất tại Công văn số\n7 Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường 148 426 131 220 192 28 17 206 0 21 14 7 0 21 14 7\n3709/KSON-KHTC\nngày 02/10/2023\nCơ quan hành chính 148 131 0 0 0 6 5 1 0 6 5 1\nVăn phòng 88 3 2 1 3 2 1\nChi Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường\n20 1 1 1 1 0\nmiền Bắc\nChi Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường\n20 1 1 1 1 0\nmiền Trung và Tây Nguyên\n\n5\nSố biên chế Định mức xe ô tô đề nghị Định mức xe ô tô theo kết quả thẩm định (dự kiến)\nChênh lệch giữa số\nđơn vị cung cấp và\nTheo báo cáo của đơn vị Theo số liệu Vụ TCCB cung cấp Xe ô tô phục vụ công tác chung Xe ô tô phục vụ công tác chung\nsố Vụ TCCB cung\ncấp\nXe ô tô\nXe ô tô\nSTT Tên đơn vị Biên chế sự nghiệp phục vụ phục vụ Phân loại xe Ghi chú\ncông tác\nBiên chế công tác\ncác Theo\nhành chính Theo Điều 9, Theo khoản các chức Theo khoản\nchức Điều 9,\nBiên chế (QĐ Biên chế Điều 10 NĐ 5 Điều 8 NĐ danh 5 Điều 8\nBiên chế sự Biên chế danh Điều 10\nhành 1262/QĐ- Theo Vị trí hành Cộng số số Cộng NĐ số\nnghiệp Cán bộ hợp sự nghiệp NĐ số\nchính BTNMT Cộng việc làm (đến chính 72/2023/NĐ- 72/2023/NĐ- 72/2023/N 4-5 chỗ 7-8 chỗ 16 chỗ Bán tải ….\nđồng 72/2023/\nngày 30.6.2023) CP CP Đ-CP\nNĐ-CP\n18/5/2023)\n(11)=(12) (15)=(16)+\n(1) (A) (2) (3) (4) (5)=(6)+(7) (6) (7) (8)=(2)-(4) (9)=(3)-(5) (10) (12) (13) (14) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22)\n+(13) (17)\nChi Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường\n20 1 1 1 1 0\nmiền Nam\nĐơn vị sự nghiệp 426 220 192 28 0 15 9 6 0 15 9 6\nTrung tâm Quan trắc môi trường miền\n146 88 80 8 5 3 2 5 3 2\nBắc\nTrung tâm Quan trắc môi trường miền\n92 37 32 5 4 2 2 4 2 2\nTrung và Tây Nguyên\nTrung tâm Quan trắc môi trường miền\n89 39 30 9 4 2 2 4 2 2\nNam\nTrung tâm Công nghệ và Dữ liệu Kiểm\n99 56 50 6 2 2 2 2 0\nsoát ô nhiễm môi trường\nĐơn vị có ý kiến đề\nCục Bảo tồn thiên nhiên và Đa xuất tại Công văn số\n8 38 36 38 36 29 7 0 0 0 2 2 0 0 2 2 0\ndạng sinh học 1075/BTĐD-KHTH\nngày 20/10/2023\nCơ quan hành chính 38 38 0 0 0 0 1 1 0 0 1 1 0\nVăn phòng Cục 38 1 1 1 1\nĐơn vị sự nghiệp 36 36 29 7 0 1 1 0 0 1 1 0\nTrung tâm Điều tra, Thông tin và\nDữ liệu về môi trường, đa dạng sinh 36 36 29 7 1 1 1 1\nhọc\nĐơn vị đã có đề xuất\nTrung tâm Quy hoạch và Điều tra tài tại Công văn số\n9 0 663 956 956 0 0 -293 0 34 15 19 0 31 12 19\nnguyên nước quốc gia 665/TNNQG-KHTC\nngày 16/10/2023\nLiên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài\n155 215 215 9 3 6 8 2 6\nnguyên nước miền Bắc\n0\nLiên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài\n164 249 249 8 3 5 7 2 5\nnguyên nước miền Trung\n0\n\n6\nSố biên chế Định mức xe ô tô đề nghị Định mức xe ô tô theo kết quả thẩm định (dự kiến)\nChênh lệch giữa số\nđơn vị cung cấp và\nTheo báo cáo của đơn vị Theo số liệu Vụ TCCB cung cấp Xe ô tô phục vụ công tác chung Xe ô tô phục vụ công tác chung\nsố Vụ TCCB cung\ncấp\nXe ô tô\nXe ô tô\nSTT Tên đơn vị Biên chế sự nghiệp phục vụ phục vụ Phân loại xe Ghi chú\ncông tác\nBiên chế công tác\ncác Theo\nhành chính Theo Điều 9, Theo khoản các chức Theo khoản\nchức Điều 9,\nBiên chế (QĐ Biên chế Điều 10 NĐ 5 Điều 8 NĐ danh 5 Điều 8\nBiên chế sự Biên chế danh Điều 10\nhành 1262/QĐ- Theo Vị trí hành Cộng số số Cộng NĐ số\nnghiệp Cán bộ hợp sự nghiệp NĐ số\nchính BTNMT Cộng việc làm (đến chính 72/2023/NĐ- 72/2023/NĐ- 72/2023/N 4-5 chỗ 7-8 chỗ 16 chỗ Bán tải ….\nđồng 72/2023/\nngày 30.6.2023) CP CP Đ-CP\nNĐ-CP\n18/5/2023)\n(11)=(12) (15)=(16)+\n(1) (A) (2) (3) (4) (5)=(6)+(7) (6) (7) (8)=(2)-(4) (9)=(3)-(5) (10) (12) (13) (14) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22)\n+(13) (17)\nLiên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài\n147 276 276 8 3 5 7 2 5\nnguyên nước miền Nam 0\nVăn phòng Trung tâm 60 71 71 2 2 2 2 0\n0\nTrung tâm Cảnh báo và Dự báo tài\n28 28 28 2 1 1 2 1 1\nnguyên nước\n0\nTrung tâm Chất lượng và Bảo vệ tài\n46 40 40 2 1 1 2 1 1\nnguyên nước\n0\nTrung tâm Công nghệ và Dữ liệu tài\n63 77 77 3 2 1 3 2 1\nnguyên nước\n0\nĐơn vị đã có đề xuất\ntại Công văn số\n10 Văn phòng Bộ TN&MT 263 263 0 0 0 0 0 6 10 9 1 6 11 10 1\n1866/VP-KHTC ngày\n17/10/2023\nLãnh đạo Bộ 6 6 6 6 0,0\nVăn phòng Bộ 60 60 3 2 1 4,0 3 1\nVụ Kế hoạch - Tài chính 38 38 1 1 1,0 1\nVụ Môi trường 38 38 1 1 1,0 1\nVụ Đất đai 26 26 1 1 1,0 1\nVụ Tổ chức cán bộ 27 27 1 1 1,0 1\nVụ Pháp chế 21 21 1 1 1,0 1\nVụ Hợp tác quốc tế 19 19 0,5 0,5 0,5 1\nVăn phòng Đảng, Đoàn thể 12 12 0,5 0,5 0,5 1\nVụ Khoa học Công nghệ 16 16 0,5 0,5 0,5 1\nĐơn vị đã đề xuất tại\nCông văn số\n11 Cục Quản lý tài nguyên nước 56 95 54 82 82 0 2 13 0 5 5 0 0 5 5 0\n2527/TNN-KHTC\nngày 16/10/2023\nCơ quan hành chính 56 54 0 0 0 0 2 2 0 0 2 2 0\nVăn phòng Cục 56 2 2 2 2\n\n7\nSố biên chế Định mức xe ô tô đề nghị Định mức xe ô tô theo kết quả thẩm định (dự kiến)\nChênh lệch giữa số\nđơn vị cung cấp và\nTheo báo cáo của đơn vị Theo số liệu Vụ TCCB cung cấp Xe ô tô phục vụ công tác chung Xe ô tô phục vụ công tác chung\nsố Vụ TCCB cung\ncấp\nXe ô tô\nXe ô tô\nSTT Tên đơn vị Biên chế sự nghiệp phục vụ phục vụ Phân loại xe Ghi chú\ncông tác\nBiên chế công tác\ncác Theo\nhành chính Theo Điều 9, Theo khoản các chức Theo khoản\nchức Điều 9,\nBiên chế (QĐ Biên chế Điều 10 NĐ 5 Điều 8 NĐ danh 5 Điều 8\nBiên chế sự Biên chế danh Điều 10\nhành 1262/QĐ- Theo Vị trí hành Cộng số số Cộng NĐ số\nnghiệp Cán bộ hợp sự nghiệp NĐ số\nchính BTNMT Cộng việc làm (đến chính 72/2023/NĐ- 72/2023/NĐ- 72/2023/N 4-5 chỗ 7-8 chỗ 16 chỗ Bán tải ….\nđồng 72/2023/\nngày 30.6.2023) CP CP Đ-CP\nNĐ-CP\n18/5/2023)\n(11)=(12) (15)=(16)+\n(1) (A) (2) (3) (4) (5)=(6)+(7) (6) (7) (8)=(2)-(4) (9)=(3)-(5) (10) (12) (13) (14) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22)\n+(13) (17)\nĐơn vị sự nghiệp 95 82 82 0 0 3 3 0 0 3 3 0\nTrung tâm Thẩm định - Tư vấn tài\n29 22 22 1 1 1 1\nnguyên nước\n0\nTrung tâm Giám sát tài nguyên nước\n33 29 29 1 1 1 1\nvà Hỗ trợ phát triển lưu vực sông\n0\nTrung tâm Thông tin - Kinh tế tài\n33 31 31 1 1 1 1\nnguyên nước\n0\nĐơn vị đã đề xuất tại\nCục Đo đạc, Bản đồ và thông tin Công văn số 1643/Đ\n12 46 483 46 470 470 0 0 13 0 15 11 4 0 15 11 4\nđịa lý Việt Nam ĐBĐVN-KHTC ngày\n12/10/2023\nCơ quan hành chính 46 46 0 0 0 0 1 1 0 0 1 1 0\nVăn phòng Cục 46 1 1 1 1 0\nĐơn vị sự nghiệp 483 470 470 0 0 14 10 4 0 14 10 4\nTrung tâm Trắc địa và Bản đồ biển 134 131 131 0 4 2 2 4 2 2\nTrung tâm Kiểm định chất lượng sản\n51 51 51 0 2 2 2 2 0\nphẩm đo đạc và bản đồ\nTrung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc\n70 53 53 0 2 2 2 2 0\nvà bản đồ\nTrung tâm Điều tra - Xử lý dữ liệu\n130 137 137 0 2 2 2 2 0\nđo đạc và bản đồ\nTrung tâm biên giới và Địa giới 98 98 98 0 4 2 2 4 2 2\nĐơn vị đã đề xuất tại\nCông văn số\n13 Cục Biến đổi khí hậu 46 96 46 96 96 0 0 0 0 4 4 0 0 3 3 0\n1332/BĐKH-KHTC\nngày 18/10/2023\nCơ quan hành chính 46 46 0 0 0 0 2 2 0 0 1 1 0\nVăn phòng Cục 46 2 2 1 1\n\n8\nSố biên chế Định mức xe ô tô đề nghị Định mức xe ô tô theo kết quả thẩm định (dự kiến)\nChênh lệch giữa số\nđơn vị cung cấp và\nTheo báo cáo của đơn vị Theo số liệu Vụ TCCB cung cấp Xe ô tô phục vụ công tác chung Xe ô tô phục vụ công tác chung\nsố Vụ TCCB cung\ncấp\nXe ô tô\nXe ô tô\nSTT Tên đơn vị Biên chế sự nghiệp phục vụ phục vụ Phân loại xe Ghi chú\ncông tác\nBiên chế công tác\ncác Theo\nhành chính Theo Điều 9, Theo khoản các chức Theo khoản\nchức Điều 9,\nBiên chế (QĐ Biên chế Điều 10 NĐ 5 Điều 8 NĐ danh 5 Điều 8\nBiên chế sự Biên chế danh Điều 10\nhành 1262/QĐ- Theo Vị trí hành Cộng số số Cộng NĐ số\nnghiệp Cán bộ hợp sự nghiệp NĐ số\nchính BTNMT Cộng việc làm (đến chính 72/2023/NĐ- 72/2023/NĐ- 72/2023/N 4-5 chỗ 7-8 chỗ 16 chỗ Bán tải ….\nđồng 72/2023/\nngày 30.6.2023) CP CP Đ-CP\nNĐ-CP\n18/5/2023)\n(11)=(12) (15)=(16)+\n(1) (A) (2) (3) (4) (5)=(6)+(7) (6) (7) (8)=(2)-(4) (9)=(3)-(5) (10) (12) (13) (14) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22)\n+(13) (17)\nĐơn vị sự nghiệp 96 96 96 0 0 2 2 0 0 2 2 0\nTrung tâm Phát triển các - bon thấp 48 48 48 0 1 1 1 1\nTrung tâm Ứng phó biển đối khí hậu 48 48 48 0 1 1 1 1\nĐơn vị đã đề xuất tại\nCục Chuyển đổi số và Thông tin Công văn số 640/CĐS-\n14 39 164 39 257 257 0 0 -93 0 5 5 0 0 5 5 0\ndữ liệu tài nguyên và môi trường KHTC ngày\n13/10/2023\nCơ quan hành chính 39 39 0 0 0 0 1 1 0 0 1 1 0\nVăn phòng Cục 39 1 1 1 1\nĐơn vị sự nghiệp 164 257 257 0 0 4 4 0 0 4 4 0\nTrung tâm Ứng dụng công nghệ\n39 44 44 0 1 1 1 1\nthông tin và Dữ liệu phía Nam\nTrung tâm Cơ sở hạ tầng và Bảo\n54 54 54 0 1 1 1 1\nđảm an toàn thông tin\nTrung tâm Công nghệ phần mềm và\n34 80 80 0 1 1 1 1\nNền tảng số\nTrung tâm Kiểm định sản phẩm\n37 37 37 0 1 1 1 1\nCNTT\nTrung tâm Thông tin, lưu trữ và Thư Đơn vị không đề xuất\n42 42 0\nviện tài nguyên môi trường quốc gia định mức xe\nĐơn vị đã đề xuất tại\nCông văn số\n15 Cục Viễn thám Quốc gia 31 81 31 67 67 0 0 14 0 3 3 0 0 3 3 0\n595/VTQG-KHTH\nngày 17/10/2023\nCơ quan hành chính 31 31 0 0 0 0 1 1 0 0 1 1 0\n\n9\nSố biên chế Định mức xe ô tô đề nghị Định mức xe ô tô theo kết quả thẩm định (dự kiến)\nChênh lệch giữa số\nđơn vị cung cấp và\nTheo báo cáo của đơn vị Theo số liệu Vụ TCCB cung cấp Xe ô tô phục vụ công tác chung Xe ô tô phục vụ công tác chung\nsố Vụ TCCB cung\ncấp\nXe ô tô\nXe ô tô\nSTT Tên đơn vị Biên chế sự nghiệp phục vụ phục vụ Phân loại xe Ghi chú\ncông tác\nBiên chế công tác\ncác Theo\nhành chính Theo Điều 9, Theo khoản các chức Theo khoản\nchức Điều 9,\nBiên chế (QĐ Biên chế Điều 10 NĐ 5 Điều 8 NĐ danh 5 Điều 8\nBiên chế sự Biên chế danh Điều 10\nhành 1262/QĐ- Theo Vị trí hành Cộng số số Cộng NĐ số\nnghiệp Cán bộ hợp sự nghiệp NĐ số\nchính BTNMT Cộng việc làm (đến chính 72/2023/NĐ- 72/2023/NĐ- 72/2023/N 4-5 chỗ 7-8 chỗ 16 chỗ Bán tải ….\nđồng 72/2023/\nngày 30.6.2023) CP CP Đ-CP\nNĐ-CP\n18/5/2023)\n(11)=(12) (15)=(16)+\n(1) (A) (2) (3) (4) (5)=(6)+(7) (6) (7) (8)=(2)-(4) (9)=(3)-(5) (10) (12) (13) (14) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22)\n+(13) (17)\nVăn phòng Cục 31 1 1 1 1\nĐơn vị sự nghiệp 81 67 67 0 0 2 2 0 0 2 2 0\nĐài Viễn thám Trung ương 40 33 33 0 1 1 1 1\nTrung tâm Kiểm định chất lượng sản\n41 34 34 0 1 1 1 1\nphẩm viễn thám\nTrung tâm Thông tin và Dữ liệu viễn\n27 27 0\nthám\nTrung tâm Giám sát tài nguyên môi\n35 35 0\ntrường và biến đổi khí hậu\nĐơn vị đề xuất tại\n16 Thanh tra Bộ 73 69 4 2 2 2 2 Công văn số 1563/TTr-\nVP ngày 11/10/2023\nĐã có CV đề xuất số\nVăn phòng Hội đồng đánh giá trữ\n17 11 11 0 1 1 0 0 298a/VPTLKS ngày\nlượng khoáng sản quốc gia\n13/10/2023\nĐơn vị đề xuất tại\nTrung tâm Điều dưỡng và Phục Công văn số\n18 51 51 51 0 0 1 1 1 1\nhồi chức năng 269/PHCN-TCKT\nngày 11/10/2023\nTrung tâm Truyền thông tài CV 632/TTTT-VP\n19 68 0 68 2 2 2 2\nnguyên và môi trường ngày 13/10/2023\nĐơn vị đã đề xuất tại\nViện Chiến lược, Chính sách tài Công văn số\n20 138 161 138 23 -23 2 2 2 2\nnguyên và môi trường 695/VCLCSTNMT-VP\nngày 17/10/2023\nĐơn vị đã đề xuất tại\nViện Khoa học Địa chất và Công văn số\n21 225 234 225 9 -9 4 4 4 4\nKhoáng sản 568/VĐCKS-KHTC\nngày 18/10/2023\n\n10\nSố biên chế Định mức xe ô tô đề nghị Định mức xe ô tô theo kết quả thẩm định (dự kiến)\nChênh lệch giữa số\nđơn vị cung cấp và\nTheo báo cáo của đơn vị Theo số liệu Vụ TCCB cung cấp Xe ô tô phục vụ công tác chung Xe ô tô phục vụ công tác chung\nsố Vụ TCCB cung\ncấp\nXe ô tô\nXe ô tô\nSTT Tên đơn vị Biên chế sự nghiệp phục vụ phục vụ Phân loại xe Ghi chú\ncông tác\nBiên chế công tác\ncác Theo\nhành chính Theo Điều 9, Theo khoản các chức Theo khoản\nchức Điều 9,\nBiên chế (QĐ Biên chế Điều 10 NĐ 5 Điều 8 NĐ danh 5 Điều 8\nBiên chế sự Biên chế danh Điều 10\nhành 1262/QĐ- Theo Vị trí hành Cộng số số Cộng NĐ số\nnghiệp Cán bộ hợp sự nghiệp NĐ số\nchính BTNMT Cộng việc làm (đến chính 72/2023/NĐ- 72/2023/NĐ- 72/2023/N 4-5 chỗ 7-8 chỗ 16 chỗ Bán tải ….\nđồng 72/2023/\nngày 30.6.2023) CP CP Đ-CP\nNĐ-CP\n18/5/2023)\n(11)=(12) (15)=(16)+\n(1) (A) (2) (3) (4) (5)=(6)+(7) (6) (7) (8)=(2)-(4) (9)=(3)-(5) (10) (12) (13) (14) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22)\n+(13) (17)\nĐơn vị đã đề xuất tại\nCông văn số\nViện Khoa học Khí tượng Thủy\n22 196 238 196 42 -42 3 3 3 3 679/VKTTVBĐKH-\nvăn và Biến đổi khí hậu\nKHTC ngày\n13/10/2023\nĐã đề xuất tại Công\nvăn số 357/VĐĐBĐ-\n23 Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ 116 119 114 5 -3 1 1 1 1\nKHTC ngày\n23/10/2023\nĐã đề xuất tại Công\n24 Viện Khoa học tài nguyên nước 42 45 42 3 -3 1 1 1 1 văn số 381/VTNN-VP\nngày 13/10/2023\nCV 403/TAPCHI ngày\n25 Tạp chí Tài nguyên và Môi trường 21 27 22 5 -6 1 1 1 1\n09/10/2023\nCV 368/BAOTNMT-\n26 Báo Tài nguyên và Môi trường 90 126 96 30 -36 2 2 2 2\nVP ngày 11/10/2023\nĐơn vị đã có đề xuất\ntại Công văn số\n27 Trường Đại học TN&MT Hà Nội 486 783 486 297 -297 3 3 3 3\n3998/TĐHHN ngày\n13/10/2023\nĐơn vị đã có đề xuất\nTrường Đại học TN&MT TP. tại CV số\n28 235 413 235 178 -178 0 0 0\nHCM 1201/TĐHTPHCM\nngày 22/11/2023\nĐơn vị đã có đề xuất\nTrường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại Công văn số\n29 50 53 50 3 -3 1 1 1 1\nTN&MT 400/ĐTBDCB-VP\nngày 16/10/2023\nĐơn vị có đề xuất tại\nBan Quản lý dự án đầu tư và xây Công văn số\n30 30 30 30 0 0 1 1 1 1\ndựng 518/BQLDA ngày\n13/10/2023\nĐơn vị đã đề xuất tại\nViện Khoa học biển, hải đảo và Công văn số\n31 95 90 85 5 5 2 2 2 2\nmôi trường 10/VMTBHĐ-VP ngày\n18/10/2023" } }
{ "Cơ quan ban hành": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG", "Ngày ban hành": "ngày 8 tháng 9 năm 2023", "Người ký": "", "Số hiệu văn bản": "22/KHTC-ĐTTS", "Trích yếu nội dung": "PHỤ LỤC TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁC CHỨC DANH, Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG", "Địa điểm": "Hà Nội" }
{ "data": { "text": "UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nTỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\nSố: 5/UBND-NN Thanh Hoá, ngày 30 tháng 11 năm 2023\nV/v giao triển khai thực hiện\nThông tư 21/2023/TT-BTNMT\nngày 30/11/2023 của Bộ trưởng\nBộ Tài nguyên và Môi trường.\nKính gửi:\n- Sở Tài nguyên và Môi trường;\n- Sở Thông tin và Truyền thông;\n- Sở Tư pháp;\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố.\nNgày 30 tháng 11 năm 2023, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\nhành Thông tư 21/2023/TT-BTNMT về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\ngia về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000\n(có thông tư gửi kèm).\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Đức Giang có ý kiến chỉ đạo như sau:\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và\nTruyền thông, Sở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có\nliên quan chủ động triển khai, tổ chức thực hiện đầy đủ nội dung Thông tư\n21/2023/TT-BTNMT ngày 30/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\ntrường nêu trên để các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện theo quy định./.\nNơi nhận: TL. CHỦ TỊCH\n- Như trên; KT. CHÁNH VĂN PHÒNG\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/cáo);\nPHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG\n- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/cáo);\n- Các đơn vị liên quan;\n- Lưu: VT, NN.\n(MC623.12.23)\nCao Thanh Tùng" } }
{ "Cơ quan ban hành": "Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá", "Ngày ban hành": "30/11/2023", "Người ký": "Cao Thanh Tùng", "Số hiệu văn bản": "5/UBND-NN", "Trích yếu nội dung": "Ban hành Thông tư 21/2023/TT-BTNMT ngày 30/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia các tỷ lệ 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000; chỉ đạo các sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện.", "Địa điểm": "Thanh Hoá" }
{ "data": { "text": "UBND TỈNH THANH HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\nSố: 12/BC-STNMT Thanh Hoá, ngày 1 tháng 1 năm 2023\nBÁO CÁO\nTổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2023,\nPhương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2024 và các giải pháp thực hiện\nPhần thứ nhất\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2023\nI. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC\n1. Công tác tham mưu, xây dựng cơ chế, chính sách và ban hành văn\nbản quy phạm pháp luật:\nBám sát quy định của pháp luật và tình hình thực tế tại địa phương, Sở đã\nchủ động tham mưu cho UBND tỉnh ban hành, trình HĐND tỉnh thông qua theo\nthẩm quyền 13 văn bản1 và xem xét ban hành 02 văn bản2 quy phạm pháp luật,\ngóp phần đẩy mạnh cải cách TTHC, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng\nmắc của người dân, doanh nghiệp; tăng cường công khai minh bạch, thiết lập sự\nbình đẳng trong tiếp cận nguồn lực tài nguyên, nâng cao hiệu quả công tác quản\nlý nhà nước về tài nguyên và môi trường.\nBáo cáo UBND tỉnh có văn bản góp ý sửa đổi các văn bản quy phạm pháp\nluật phát sinh bất cập so với thực tế như sửa đổi Luật Đất đai năm 2013; sửa đổi\nNghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành\n1 Quyết định: Số 382/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 về phê duyệt Hồ sơ tài nguyên hải đảo tỉnh Thanh Hóa; số\n02/2023/QĐ-UBND ngày 06/02/2023 và Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND ngày 28/9/2023 bổ sung vị trí đổ vật\nchất nạo vét vào Phụ lục 1 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh Quy định khu vực,\nđịa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên\nđịa bàn tỉnh Thanh Hóa; số 2299/QĐ-UBND ngày 29/6/2023 của UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định số 797/QĐ-\nUBND ngày 02/3/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ\nbiển tỉnh Thanh Hoá”. Nghị quyết số 385/NQ-HĐND ngày 24/3/2023; Nghị quyết số 412/NQ-HĐND ngày\n12/7/2023; Nghị quyết 442/NQ-HĐND ngày 03/8/2023; Nghị quyết số 441/NQ-HĐND ngày 29/10/2023); Nghị\nquyết số 384/NQ-HĐND ngày 24/3/2023; Nghị quyết số 385/NQ-HĐND ngày 24/3/2023; Nghị quyết số\n412/NQ-HĐND ngày 12/7/2023; Nghị quyết số 441/NQ-HĐND ngày 29/10/2023; Nghị quyết số 441/NQ-\nHĐND ngày 29/10/2023; Số 2938/QĐ-UBND ngày 18/8/2023 về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC\ntrong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường; Số 2509/QĐ-UBND ngày\n14/7/2023 về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của\nVăn phòng Đăng ký đất đai; Số 2508/QĐ-UBND ngày 14/7/2023 về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\ntrong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở.\n2 Quyết định: Số 16/2023/QĐ-UBND ngày 20/4/2023 về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\nkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; số 2099/QĐ-UBND ngày 16/6/2023 về việc ủy quyền\nquyết định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; thu tiền sử dụng đất khi giao đất tái\nđịnh cư; tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất\ncho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá đất đối với diện tích vượt hạn mức khi Nhà nước công nhận quyền sử\ndụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá\nnhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\n2\nLuật Đất đai; sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi\nhành Luật Đất đai; đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày\n28/5/2022 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.\n2. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tiếp tục được\ntăng cường:\nCông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao ý thức về\nbảo vệ tài nguyên, môi trường đối với tổ chức, người dân và doanh nghiệp trên\nđịa bàn tỉnh tiếp tục được tăng cường. Đã triển khai thực hiện có hiệu quả Quy\nchế phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật với các cơ quan báo, đài của tỉnh;\ntổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho 1.800 lượt cán bộ, công chức\nPhòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, viên chức Văn phòng Đăng ký đất\nđai, Chủ tịch UBND và công chức địa chính cấp xã; triển khai, tổ chức các hoạt\nđộng hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam, Ngày Đại dương thế giới,\nNgày nước Thế giới...\n3. Công tác quản lý nhà nước về đất đai\nĐôn đốc, hướng dẫn, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử\ndụng đất năm 2023 của 27/27 huyện, thị xã, thành phố; Tham mưu UBND tỉnh\ntrình HĐND tỉnh có Nghị quyết thông qua cho phép: (1) Danh mục dự án thu hồi\nđất 543 dự án, diện tích 1.792,84 ha; (2) Chuyển mục đích sử dụng 895,32 ha đất\ntrồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện 315 dự án (tại các\nNghị quyết số: 384/NQ-HĐND ngày 24/3/2023; 385/NQ-HĐND ngày\n24/3/2023; 412/NQ-HĐND ngày 12/7/2023; 441/NQ-HĐND ngày 29/10/2023;\nsố 441/NQ-HĐND ngày 29/10/2023), trong đó: Theo thẩm quyền của HĐND\ntỉnh là 300 dự án, diện tích 556,32 ha; theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ\nlà 15 dự án (sử dụng trên 10 ha đất trồng 02 vụ lúa), diện tích 338,99 ha.\nPhối hợp với các công ty nông, lâm nghiệp sau khi chuyển đổi, sắp xếp từ\ncác nông lâm trường thực hiện việc thuê đất theo quy định của pháp luật. Tham\nmưu UBND tỉnh: Chấp thuận nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền\nsử dụng đất nông nghiệp để thực hiện 117 dự án đầu tư phi nông nghiệp trên địa\nbàn tỉnh; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất 104 dự\nán, với tổng diện tích 697,97 ha, cụ thể: Giao đất không thu tiền sử dụng đất 18\ndự án (diện tích là 69,84 ha); giao đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn để\nquản lý 16 dự án (diện tích là 113,96ha); giao đất có thu tiền sử dụng đất 4 dự án\n(diện tích 58,66ha); cho thuê đất 61 dự án (diện tích là 381,4 ha); thu hồi đất\ngiao địa phương quản lý 05 dự án (diện tích 74,11 ha). Tham gia ý kiến chấp\nthuận chủ trương đầu tư 168 dự án; ký Hợp đồng thuê đất 94 Hợp đồng; trình\nUBND tỉnh cấp 145 Giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất cho tổ chức theo\nquy định.\nTại cấp huyện, đã thực hiện giao 53 ha đất cho 3.668 hộ gia đình, cá nhân;\ncho thuê 15 ha đất3.\n3 Phụ lục 1 kèm theo\n\n3\nHoàn thành công tác thống kê đất đai năm 2022, tổng diện tích tự nhiên\ntoàn tỉnh (tính đến ngày 31/12/2022) là 1.111.471 ha (đất nông nghiệp 914.792\nha, chiếm 82,30%; đất phi nông nghiệp 172.343 ha, chiếm 15,57%; đất chưa sử\ndụng 23.637 ha, chiếm 2,13%). Tổ chức kiểm tra nghiệm thu các trích đo địa\nchính phục vụ công tác thu hồi, GPMB các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; lập\n33.520 bản trích lục, trích đo, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; cập nhật chỉnh lý\nbiến động hồ sơ địa chính 55.006 hồ sơ tăng 20% so với năm 2022. Báo cáo các\nnội dung chất vấn của Thường trực HĐND tỉnh về tình hình cấp Giấy CNQSD\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh. Tham mưu\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 259/KH-UBND ngày 23/10/2023 thực hiện\nđăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu và cấp giấy chứng nhận sau dồn\nđiền đổi thửa trên địa bàn tỉnh. Đến nay, toàn tỉnh đã cấp giấy CNQSD đất cho\nhộ gia đình, cá nhân được 616.566,01 ha/654.991,07 ha diện tích cần cấp, đạt\n94,13%; số giấy đã cấp là 2.369.818 giấy/2.428.406 giấy, đạt 97,59%; cho các tổ\nchức 362.467,64 ha/394.872,29 ha diện tích cần cấp, đạt 91,79%4,5.\nCông tác bồi thường, GPMB được tập trung chỉ đạo quyết liệt; tham mưu\nChủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 31/01/2023 về\nGPMB năm 2023 và quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 23/02/2023 kiện toàn\ncác Đoàn kiểm tra công tác GPMB các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn\ntỉnh năm 2023. Tính đến ngày 10/11/2023, tỷ lệ diện tích đã hoàn thành GPMB\ncủa toàn tỉnh đạt 86,03% so với Kế hoạch (tương đương 2.038,91 ha/2.369,97\nha), cao hơn tỷ lệ cùng kỳ năm 2022 là 1,5 lần (cùng kỳ năm 2022 đạt tỷ lệ\n57,26%); trong đó có 15 đơn vị đạt tỷ lệ cao trên 90% (Thọ Xuân, thành phố\nSầm Sơn, Yên Định, Thường Xuân, Như Xuân, Hoằng Hóa, Nga Sơn, Đông\nSơn, Hậu Lộc, Lang Chánh, thành phố Thanh Hóa, Triệu Sơn, Cẩm Thủy, Ngọc\nLặc, Quan Hóa), có 02 đơn vị đã vượt kế hoạch (tỷ lệ cao hơn 100%) là huyện\nThọ Xuân và thành phố Sầm Sơn; có 10 đơn vị đạt tỷ lệ diện tích đã GPMB từ\n60% - 90% (Thiệu Hóa, Hà Trung, Vĩnh Lộc, Bá Thước, Quan Sơn, Như Thanh,\nthị xã Nghi Sơn, Nông Cống, thị xã Bỉm Sơn, Quảng Xương).\nĐến ngày 15/12/2023, tỷ lệ diện tích đã hoàn thành GPMB của toàn tỉnh\nước đạt 100% so với Kế hoạch (tương đương 2.369,97 ha /2.369,97ha); chi trả\nbồi thường, giải phóng mặt bằng được 2.214,1 ha/2369,9 ha bằng 93,42% kế\nhoạch (cùng kỳ năm 2022 chỉ đạt 65,7%)6.\nĐã phối hợp hướng dẫn, giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc các\ndự án lớn, trọng điểm như: Dự án Đường ven biển, Dự án Quảng trường biển,\ntrục cảnh quan lễ hội TP Sầm Sơn; Dự án Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Lèn -\nKEXIM1; Dự án Quần thể khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái kết hợp các dịch vụ\nvui chơi, giải trí cao cấp Bến En; Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực\nTX Nghi Sơn; Dự án đường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không\nThọ Xuân,...\n4 Phụ lục 2 kèm theo\n5 Phụ lục 3 kèm theo\n6 Phụ lục 4 kèm theo\n\n4\nTổng hợp, rà soát, trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục dự án đấu giá\nquyền sử dụng đất năm 2023. Trong năm 2023, trên địa bàn toàn tỉnh đã đấu giá\n70,3 ha đất, tổng số tiền trúng đấu giá là 4.486,241 tỷ đồng. Thẩm định phương\nán giá đất cụ thể 30 dự án, tổng giá trị quyền sử dụng đất 6.500 tỷ đồng. Số thu\ntiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh năm 2023, đạt 7.600 tỷ đồng7.\nTham mưu xây dựng các Đề án, dự án, nhiệm vụ về đo đạc bản đồ, báo\ncáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt chủ trương Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo\nđạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử\ndụng đất, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn 5\nhuyện biên giới tỉnh Thanh Hóa; Dự án xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa\nlý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2000 và 1:5000 trên địa bàn tỉnh\nThanh Hóa; Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa.\nThực hiện quản lý tốt các khu đất được UBND tỉnh thu hồi; tổ chức tiếp\nnhận, quản lý 03 khu đất thu hồi theo Quyết định của UBND tỉnh tại xã Đông\nVinh thành phố Thanh Hoá, xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn và phường Ba\nĐình, thị xã Bỉm Sơn. Ước đạt thu tiền sử dụng đất năm 2023 qua đấu thầu dự\nán có sử dụng đất khoảng 1.411 tỷ đồng.\n4. Công tác quản lý tài nguyên nước từng bước đi vào nề nếp.\nCông tác quản lý tài nguyên nước được tăng cường, từng bước đi vào nề\nnếp. Đã thẩm định, trình UBND tỉnh cấp 33 giấy phép hoạt động tài nguyên\nnước. Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước 25 đơn vị, số tiền nộp ngân\nsách năm 2023 là 433 triệu đồng. Đo triều - mặn trên hệ thống sông Mã, sông\nYên và sông Bạng năm 2023. Tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê cấp quốc gia,\nsố liệu thống kê ngành tài nguyên và môi trường năm 2022. Trình UBND tỉnh\nban hành: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ kiểm kê tài nguyên nước trên địa bàn\ntỉnh Thanh Hóa, giai đoạn đến năm 2025; Quyết định số 923/QĐ-UBND về việc\nphê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên\nđịa bàn tỉnh Thanh Hoá; Kế hoạch số 84/KH-UBND về việc cắm mốc giới hành\nlang bảo bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2023. Phê duyệt dự\ntoán kinh phí thực hiện nhiệm vụ “Lập, ban hành Danh mục nguồn nước nội\ntỉnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.\n5. Công bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh tiếp tục có nhiều chuyển\nbiến tích cực; tình hình vi phạm pháp luật BVMT cơ bản được kiểm soát.\nTổ chức triển khai Luật BVMT năm 2020, các văn bản hướng dẫn thi\nhành. Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh tổ chức triển khai, thực\nhiện chương trình phối hợp hành động BVMT năm 2023. Triển khai mô hình\nthu gom, phân loại, tái chế, giảm thiểu rác thải sinh hoạt tại thôn Son, xã Lũng\nCao, huyện Bá Thước và tổ chức thực hiện mô hình điểm “Phân loại, xử lý chất\nthải rắn sinh hoạt dễ phân hủy làm phân bón vi sinh quy mô hộ gia đình” tại 02\nxã Vân Am và Phùng Giáo, huyện Ngọc Lặc.\n7 Phụ lục 5 kèm theo\n\n5\nTổ chức 179 Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM, thẩm định trình UBND\ntỉnh cấp 85 giấy phép môi trường. Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, UBND các\nhuyện, thị xã, thành phố xây dựng Đề án di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm\nmôi trường trong khu đô thị, khu dân cư vào các khu công nghiệp, cụm công\nnghiệp, khu sản xuất tập trung trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra việc tiêu hủy phế thải\ncủa các doanh nghiệp sản xuất giầy, may mặc trên địa bàn tỉnh. Tổ chức kiểm\ntra, giám sát tại 60 cơ sở theo Kế hoạch giám sát môi trường tại các cơ sở sản\nxuất sau khi có Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.\nThực hiện chương trình lấy mẫu đối chứng giám sát việc vận hành Nhà máy lọc\nhóa dầu Nghi Sơn.\nTiếp nhận và xử lý 45 kiến nghị phản ánh của tổ chức, cá nhân về vấn đề\nmôi trường. Sở đã chủ trì giải quyết 24/45 đơn kiến nghị, có văn bản yêu cầu\nchủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, xử lý 21/45 đơn kiến\nnghị. Sở Tài nguyên và Môi trường đã kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính đối\nvới 18 đơn vị, số tiền 1,47 tỷ đồng.\nTrên cơ sở báo cáo của 27 huyện, thị xã, thành phố, ước tính tổng lượng\nchất thải rắn sinh hoạt phát sinh năm 2023 khoảng 914.410 tấn (tương đương\n2.506 tấn/ngày), khối lượng rác thu gom và xử lý là 839.837 tấn. Tỷ lệ chất\nthải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt: 91,8%.\nMột số huyện đã quan tâm thực hiện tốt công tác quản lý, thường xuyên\nkiểm tra, giám sát công tác BVMT trên địa bàn, như: Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa,\nNông Cống, Triệu Sơn, thị xã Bỉm Sơn...8.\n6. Lĩnh vực hoạt động khoáng sản:\nTình hình hoạt động khoáng sản nhìn chung đã đi vào ổn định. Đã tập\ntrung chỉ đạo quyết liệt, phối hợp với các Sở, ngành chức năng, chính quyền cấp\nhuyện, xã thường xuyên kiểm tra ngăn chặn và chấn chỉnh kịp thời hoạt động\nkhai thác khoáng sản trái phép, đặc biệt là hoạt động kinh doanh, lập bến bãi tập\nkết cát, sỏi lòng sông, việc lắp đặt trạm cân, camera tại các mỏ hoạt động khai\nthác khoáng sản. Tổ chức kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản đối với 26\nđơn vị trên địa bàn tỉnh; kiểm tra công tác lắp trạm cân tại các mỏ khoáng sản\ntrên địa bàn tỉnh; thực hiện 27 cuộc kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của UBND\ntỉnh, 04 thông tin phản ánh của báo, đài, người dân về tình hình hoạt động\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh. Qua những đợt thanh tra, kiểm tra Sở đã phát hiện và\nxử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời nhiều tổ chức, cá nhân vi phạm góp phần ngăn\nchặn, đẩy lùi các hoạt động khai thác, vận chuyển và kinh doanh khoáng sản trái\nphép trên địa bàn tỉnh.\nTham mưu UBND tỉnh dự thảo tờ trình đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi\ntrường để rà soát, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hồ sơ Khoanh định khu\nvực cấm, tạm thời cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh\nThanh Hóa; tham mưu về vệc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước\ntrong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc các quy định\n8 Phụ lục 6 kèm theo\n\n6\ncó liên quan trong lĩnh vực quản lý nhà nước về quy hoạch, thăm dò khảo sát,\nđấu thầu, quản lý, cấp phép, khai thác, gia hạn nâng công suất khai thác, vận\nchuyển và xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác khoáng sản; công tác quản lý\nthực hiện tận thu đất thừa trong quá trình thi công phương án được cấp thẩm\nquyền phê duyệt để làm vật liệu san lấp.\nThẩm định, trình UBND tỉnh quyết định cấp 11 giấy phép thăm dò, 12\ngiấy phép khai thác khoáng sản; phê duyệt trữ lượng 09 mỏ; thu hồi, đóng cửa\n36 mỏ; đã tham mưu tổ chức đấu giá đối với 36 mỏ khoáng sản (05 đợt), cụ thể:\nĐấu giá thành công và đã có Quyết định công nhận kết quả: Đất san lấp 20 mỏ:\nTrữ lượng và tài nguyên dự báo: 42.387.094 m3; Đá xây dựng 15 mỏ: Trữ lượng\nvà tài nguyên dự báo: 32.256.546 m3; Cát xây dựng: 01 mỏ: Trữ lượng và tài\nnguyên dự báo: 60.000 m3. Tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 54 mỏ, số\ntiền phải nộp năm 2023 là 41 tỷ đồng.\n7. Lĩnh vực Biển, Hải đảo, Khí tượng thủy văn và BĐKH:\nTham mưu tổ chức thực hiện Chương trình quan trắc tổng hợp môi trường\nbiển; Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển tỉnh Thanh Hóa năm 2023. Tham mưu\ntổ chức nghiệm thu Chương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển và Kiểm\nsoát ô nhiễm môi trường biển tỉnh Thanh Hóa.\nTham mưu UBND tỉnh ban hành các Quyết định: Số 382/QĐ-UBND ngày\n31/01/2023 về phê duyệt Hồ sơ tài nguyên hải đảo tỉnh Thanh Hóa; số\n02/2023/QĐ-UBND ngày 06/02/2023 và Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND ngày\n28/9/2023 bổ sung vị trí đổ vật chất nạo vét vào Phụ lục 1 của Quyết định số\n47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh Quy định khu vực, địa điểm\nđổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy\nnội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; số 2299/QĐ-UBND ngày\n29/6/2023 của UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định số 797/QĐ-UBND ngày\n02/3/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập\nhành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thanh Hoá. Trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt\nchủ trương thực hiện nhiệm vụ “Xác định chiều rộng, ranh giới và cắm mốc giới\nhành hành bảo vệ bờ biển”; Đề cương và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ\nĐiều tra, đánh giá thực trạng và tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng\nđến xói lở và bồi lắng vùng cửa sông và ven biển của tỉnh; chủ trương thực hiện\nnhiệm vụ “Xác định chiều rộng, ranh giới và cắm mốc giới hành hành lang bảo\nvệ bờ biển tỉnh Thanh Hóa”. Xây dựng dự thảo Báo cáo của Ban Thường vụ\nTỉnh ủy sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của BCH Trung ương\nĐảng (khóa XII) về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến\nnăm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh; Tham mưu xây dựng dự\nthảo báo cáo của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh tổng kết 10 năm thực hiện Nghị\nquyết số 24-NQ/TW về Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường\nquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh gửi Thường trực Tỉnh\nủy và Ban Cán sự đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nTổ chức trực cảnh báo sớm lũ ống, lũ quét và sạt lở đất tại 03 huyện miền\nnúi: Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát. Thẩm định 13 Kế hoạch ứng phó sự cố\n\n7\ntràn dầu; kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu 51 cửa hàng\nxăng dầu trên địa bàn tỉnh.\n8. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên\nvà môi trường tiếp tục được tập trung chỉ đạo, tăng cường thực hiện.\nCông tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tiếp tục được quan tâm đảm\nbảo xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của người dân và các tổ chức, chủ yếu\nliên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất, cấp giấy CNQSD đất, tranh\nchấp đất đai, tình trạng ô nhiễm môi trường và một số trường hợp tố cáo chính\nquyền địa phương. Tại Sở Tài nguyên và Môi trường, đã tiếp 33 lượt công dân;\ntham dự tiếp dân với đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh; tiếp nhận,\nxử lý 250 đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh; tham mưu giải quyết 47/48 đơn\nthuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh (đạt 97,92%). Tại UBND cấp huyện, đã\ntiếp 4.031 lượt công dân; tiếp nhận 4.776 đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh;\nđã giải quyết 4.432 đơn thuộc thẩm quyền.\nTham mưu thanh tra việc sử dụng đất thực hiện dự án đối với 51 đơn vị\nđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi\ntrường đã ban hành được 13/13 Kết luận thanh tra theo từng địa bàn cấp huyện\nđối với 51 dự án. Theo đó, có 27/51 dự án chậm tiến độ đầu tư quá 24 tháng, vi\nphạm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013. Kiến nghị\nUBND tỉnh Chỉ đạo UBND cấp huyện kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực\nxây dựng đối với 09 đơn vị vi phạm về trật tự xây dựng; 01 đơn vị sử dụng đất\nsai mục đích; đồng thời thường xuyên chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn,\nUBND các xã, thị trấn tăng cường kiểm tra giám sát việc đầu tư xây dựng, sử\ndụng đất của các dự án; hướng dẫn đơn vị thực hiện các thủ tục có liên quan\ntheo quy định. Đang tiến hành kiểm tra việc cấp GCNQSD đất tại 03 xã ven\nbiển thuộc huyện Quảng Xương; việc quản lý, sử dụng đất theo mô hình du lịch\nkết hợp trang trại nghỉ dưỡng - Farmstay trên địa bàn tỉnh.\nSở đã ban hành theo thẩm quyền và tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh\nban hành 60 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với 57 tổ chức và 03 cá\nnhân, trong đó: 06 Quyết định phạt cảnh cáo và tước giấy phép; 54 Quyết định\nphạt tiền, với tổng số tiền xử phạt 5,37 tỷ đồng, cụ thể: 13 Quyết định trong lĩnh\nvực khoáng sản, với tổng số tiền 2,68 tỷ đồng; 32 Quyết định trong lĩnh vực\nmôi trường, số tiền 1,98 tỷ đồng; 06 Quyết định trong lĩnh vực tài nguyên nước\nvới tổng số tiền 0,17 tỷ đồng; 01 Quyết định trong lĩnh vực biển và hải đảo với\nsố tiền 0,21 tỷ đồng; 01 Quyết định trong lĩnh vực đất đai, số tiền 0,31 tỷ đồng;\n01 Quyết định trong lĩnh vực thương mại (mua bán khoáng sản) với số tiền\n13,65 tỷ đồng.\nMột số đơn vị đã thực hiện tốt công tác phối hợp và giải quyết đơn thư khiếu\nnại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, như: Hoằng Hóa, Quảng\nXương, Ngọc Lặc, thị xã Nghi Sơn, thành phố Thanh Hóa... Một số đơn vị đã\nnghiêm túc xử lý kỷ luật cán bộ sai phạm: Thành phố Thanh Hóa, các huyện: Hà\nTrung, Thiệu Hóa, Ngọc Lặc, Thọ Xuân9.\n9 Phụ lục 8 kèm theo\n\n8\n9. Công tác cải cách hành chính tiếp tục được quan tâm:\nCông tác CCHC tiếp tục được quan tâm, đã chỉ đạo rà soát các TTHC, đặc\nbiệt là lĩnh vực đất đai, khoáng sản và môi trường, loại bỏ thành phần hồ sơ\nkhông cần thiết, giảm tối đa thời gian giải quyết TTHC10. Kỷ luật, kỷ cương\nhành chính trong giải quyết công việc của cán bộ, công chức được chấn chỉnh;\nnội dung “bốn tăng, hai giảm và ba không” theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND\ntỉnh tiếp tục được quán triệt thực hiện nghiêm túc. Đã chỉ đạo tham mưu, triển\nkhai kịp thời 35.702 văn bản đến (tăng 1.834 văn bản so với năm 2022); 1.636\nvăn bản UBND tỉnh giao có thời hạn báo cáo; ban hành 12.356 văn bản đi phục\nvụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Sở, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\ntrong thực hiện nhiệm vụ được giao. Tại Sở, đã tiếp nhận và xử lý 3.428 hồ sơ\nqua Trung tâm phục vụ Hành chính công, đã giải quyết kịp thời 2.917 hồ sơ\ntrước và đúng hạn, có 01 hồ sơ quá hạn. Tại Hệ thống Văn phòng Đăng ký đất\nđai toàn tỉnh, đã tiếp nhận và xử lý 238.630 hồ sơ cho tổ chức, hộ gia đình, cá\nnhân (giải quyết đúng hạn 208.635 hồ sơ, quá hạn 2.061 hồ sơ, giảm hơn 07 lần\nhồ sơ quá hạn so với năm 2022 - số hồ sơ quá hạn là 15.643 hồ sơ).\nII. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN\n(1). Tồn tại, hạn chế\n- Công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc lấn chiếm đất, xây dựng trái\nphép trên đất nông nghiệp xảy ra ở các địa phương nhưng chưa được xử lý triệt\nđể; thời gian giải quyết việc cấp giấy CNQSD đất đối với một số tổ chức, hộ gia\nđình cá nhân còn chậm so với quy định để người dân phản ánh, kiến nghị.\n- Một số dự án liên quan đến đất đai do thiếu sót trong công tác tham mưu\ncòn tồn đọng từ nhiều năm trước đến nay đang phải xem xét giải quyết; nhiều\nkhó khăn, vướng mắc kéo dài chưa được giải quyết.\n- Tiến độ lập, thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất còn chậm.\n- Tình trạng khai thác khoáng sản trái phép nhất là cát, sỏi lòng sông, đất san\nlấp vẫn chưa được giải quyết triệt để; khai thác ra ngoài vị trí, diện tích được cấp.\n- Nhiều khu xử lý hiện nay đang quá tải do lượng chất thải rắn đưa về\nvượt quá công suất theo quy hoạch, gây khó khăn cho công tác quản lý và xử lý\nrác thải trong khi chưa có đủ cơ sở để triển khai xử lý rác thải đã phân loại nhằm\ntăng cường tái chế, tái sử dụng, giảm thiểu rác thải phải xử lý. Công tác thu\ngom, xử lý chất thải rắn tại các huyện miền núi còn nhiều hạn chế, do các huyện\nnày có địa hình phức tạp, địa bàn rộng, các đơn vị hành chính phân tán, dân cư\nphân bố không đồng đều, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí\nthấp nên công tác thu gom CTR mới chỉ triển khai ở khu vực thị trấn.\n(2) Nguyên nhân\n- Nguyên nhân chủ quan\n10 Cắt giảm 40% thời gian thẩm định ĐTM (từ 50 ngày xuống còn 30 ngày) so với quy định đối với các dự án\nđầu tư công, 30% đối với các dự án còn lại; cắt giảm thời gian thực hiện đối với 17 TTHC của hệ thống Văn\nphòng Đăng ký đất đai, thời gian cắt giảm từ 02 đến 15 ngày làm việc.\n\n9\n+ Trách nhiệm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ giải quyết công việc\nđược giao của một số cán bộ, công chức chưa cao, chưa chủ động, tích cực; trưởng\nmột số đơn vị chưa chỉ đạo thực sự quyết liệt, chưa dành nhiều thời gian để nghiên\ncứu chuyên sâu, cập nhật các quy định của pháp luật.\n+ Trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành về công tác quản lý tài\nnguyên và BVMT của cấp ủy, chính quyền cơ sở chưa được quan tâm đúng\nmức; công tác thanh tra, kiểm tra chưa được tăng cường, thực hiện thường\nxuyên; chưa kịp thời phát hiện sai phạm để xử lý hoặc kiến nghị xử lý, đặc biệt\nlà những sai phạm trong lĩnh vực đất đai, khoáng sản, môi trường.\n+ Trách nhiệm trong chỉ đạo GPMB của UBND, Chủ tịch UBND một số\nhuyện, thị xã, thành phố chưa cao; việc xây dựng kế hoạch GPMB không sát với\ntình hình cụ thể, thực tế ở địa phương; một số dự án chưa đủ điều kiện GPMB\nnhưng vẫn đưa vào kế hoạch.\n+ Đội ngũ cán bộ, công chức, viên thức tham mưu công tác quản lý nhà\nnước về tài nguyên và môi trường ở cơ sở còn thiếu về số lượng, yếu về chuyên\nmôn nghiệp vụ, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn thực hiện nhiệm vụ.\n+ Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước đầu tư cho lĩnh vực tài nguyên\nvà môi trường chưa được quan tâm đúng mức.\n- Nguyên nhân khách quan\n+ Hệ thống văn bản pháp luật về tài nguyên và môi trường nhiều, thường\nxuyên thay đổi, chưa được quy định, hướng dẫn đầy đủ, kịp thời; đặc biệt là lĩnh\nvực đất đai, còn phải tuân thủ các luật khác, như: Luật Nhà ở, Luật Bất động sản,\nLuật Đấu giá, Luật Đấu thầu, Luật Quy hoạch, Luật Quản lý tài sản công...\n+ Trong GPMB, việc xác định nguồn gốc đất đai khó khăn, phức tạp do\nlịch sử quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện, cấp xã chưa chặt chẽ, nhiều nơi\nbuông lỏng. Nhiều nội dung phát sinh trong thực tế nhưng pháp luật đất đai chưa\nđược quy định cụ thể. Chênh lệch lớn về giá đất giữa dự án Nhà nước thu hồi đất\nvà dự án Nhà đầu tư tự thỏa thuận trên cùng một địa bàn dẫn đến người dân thắc\nmắc, không đồng thuận trong quá trình giải phóng mặt bằng.\n+ Năm 2023, là năm Sở Tài nguyên và Môi trường phải dành nhiều thời\ngian tập trung phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của các Đoàn của Trung\nương và của tỉnh; tập trung kiểm điểm, khắc phục những khuyết điểm, tồn tại từ\nnhiều năm trước. Khối lượng, yêu cầu công việc ngày càng tăng, nhiều nhiệm vụ\nđột xuất, nhiệm vụ mới được giao, trong khi cán bộ, công chức thiếu về số\nlượng.\n+ Lĩnh vực quản lý của ngành khối lượng công việc nhiều, liên quan đến\nnhiều cấp, nhiều ngành và trực tiếp đến quyền, lợi ích của người dân, doanh\nnghiệp, là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm, thời gian qua có nhiều trường hợp bị xử\nlý hình sự đã ảnh hưởng lớn đến tâm lý, tư tưởng của cán bộ, công chức trong\nthi hành công vụ.\n\n10\nPhần thứ hai\nNHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2024\n1. Định hướng các nhiệm vụ công tác trọng tâm, trọng điểm cần tập\ntrung chỉ đạo trong năm 2024\n(1). Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài\nnguyên và môi trường đến các cấp chính quyền, các tổ chức, doanh nghiệp,\nngười dân nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, bảo vệ tài nguyên và môi\ntrường, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững.\n(2). Hướng dẫn các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện trình tự, thủ tục về\nchấp thuận nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông\nnghiệp để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp theo quy định.\n- Rà soát các đơn vị được UBND tỉnh chấp thuận địa điểm, đã quá thời\nhạn và đã được gia hạn nhiều lần nhưng chưa nộp hồ sơ giao đất, cho thuê đất;\ntổng hợp báo cáo UBND tỉnh chấm dứt hiệu lực văn bản chấp thuận địa điểm.\n- Hoàn thiện hồ sơ để trình UBND tỉnh thu hồi đất giao cho địa phương\nquản lý theo quy định đối với 03 Ban quản lý rừng phòng hộ (Như Thanh, Nghi\nSơn, Quan Sơn).\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, kiểm tra, đôn đốc các\ndoanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ đầu tư theo dự án được duyệt. Kiểm tra việc\nquản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp cổ phần hóa, những diện tích đất\nchưa sử dụng, sử dụng chưa đúng mục đích để xử lý theo đúng quy định của\npháp luật hiện hành.\n- Tập trung hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về chính sách, pháp\nluật đất đai của các đơn vị, cá nhân; tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách thực\nhiện GPMB, hỗ trợ, tái định cư, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm. Tham\nmưu xác định giá đất cụ thể, tính giá trị quyền sử dụng đất và thẩm định phương\nán bồi thường GPMB các dự án theo quy định; tổ chức thực hiện, quản lý, khai\nthác quỹ đất có hiệu quả.\n(3). Đôn đốc, hướng dẫn, sớm thẩm định điều chỉnh QHSD đất đến năm\n2030, KHSD đất năm 2024 cấp huyện; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình\nHĐND tỉnh có Nghị quyết thông qua danh mục các dự án thu hồi đất, chuyển\nmục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2024, làm cơ\nsở cho việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có\nsử dụng đất.\n(4). Tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TU ngày 04/12/2023\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu\nquả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; tiếp tục\nkhắc phục những tồn tại, hạn chế được chỉ ra tại Nghị quyết 406/NQ-HĐND\nngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n(5). Thực hiện có hiệu quả việc xác định giá đất cụ thể, đấu giá quyền sử\ndụng đất các dự án thu tiền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện\ncác dự án có sử dụng đất được UBND tỉnh giao.\n\n11\n(6). Triển khai, tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập Danh mục và Bản đồ phân\nvùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh; công tác đo Triều – Mặn\ntrên hệ thống sông Mã, sông Yên, sông Bạng năm 2024. Tăng cường công tác kiểm\ntra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân có hoạt\nđộng khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.\n(7). Tăng cường công tác kiểm tra nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời các hoạt\nđộng khai thác khoáng sản trái phép; rà soát, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch\nđấu giá các mỏ khoáng sản năm 2024 và triển khai đấu giá; thẩm định các hồ sơ\ncấp phép hoạt động khoáng sản đủ điều kiện theo quy định. Rà soát, kiểm tra\ntham mưu UBND tỉnh thu hồi giấy phép đối với các đơn vị vi phạm nghiêm\ntrọng các quy định trong hoạt động khai thác khoáng sản.\n(8). Tiếp tục tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo Kết luận số 2073-\nKL/TU ngày 07/9/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Nghị quyết số 05-NQ/TU\nngày 18/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của\nĐảng đối với công tác BVMT; Kiểm soát chặt chẽ và kịp thời khắc phục ô\nnhiễm môi trường, nhất là ở các cơ sở sản xuất, bãi rác thải tập trung, khu công\nnghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề, lưu vực sông; hướng dẫn UBND các\nhuyện, thị xã, thành phố tăng cường kêu gọi các nhà đầu tư từ nguồn vốn xã hội\nhóa triển khai đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn vào các khu xử lý chất thải rắn\ntrên địa bàn.\nTăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc quản lý, xử lý rác thải\nkhông đúng quy trình kỹ thuật, để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường. Không\nxem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi\ntrường cao hoạt động trên thượng nguồn các con sông lớn của tỉnh. Hướng dẫn\nUBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường kêu gọi các nhà đầu tư từ nguồn\nvốn xã hội hóa triển khai đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn vào các khu xử lý\nchất thải rắn tập trung trên địa bàn.\n(9). Tiếp tục tổ chức tuyên truyền Luật tài nguyên, môi trường biển và hải\nđảo; triển khai thực hiện các nhiệm vụ: Chương trình quan trắc tổng hợp môi\ntrường biển; Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển tỉnh; báo cáo UBND tỉnh triển\nkhai Dự án xây dựng giai đoạn 2 hệ thống quan trắc, cảnh báo lũ ống, lũ quét và\nsạt lở đất tại 07 huyện miền núi.\n(10). Tập trung giải quyết và xử lý dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo.\nTăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về các lĩnh vực: Bảo vệ\nmôi trường, khoáng sản, tài nguyên nước. Tăng cường rà soát, kiểm tra thu hồi\nđất đối với các dự án có sử dụng đất chậm tiến độ đầu tư, vi phạm pháp luật.\n(11). Tổ chức triển khai đầy đủ, đúng tiến độ các nhiệm vụ cải cách hành\nchính của Sở năm 2024. Nghiêm túc quán triệt triển khai thực hiện nội dung\n“bốn tăng, hai giảm và ba không” của Chủ tịch UBND tỉnh. Chỉ đạo quyết liệt\ncải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút\nngắn thời gian, tạo điều kiện tối đa cho người dân và doanh nghiệp khi tham gia\ngiải quyết thủ tục hành chính.\n(12). Hoàn thành sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức, bộ máy, xây dựng Đề\n\n12\nán xác định vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và số lượng\nngười làm việc của Sở và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo quy định mới đảm\nbảo nâng cao năng lực tổ chức bộ máy và hoạt động. Tập trung chỉ đạo quyết\nliệt, nâng cao vai trò trách nhiệm của lãnh đạo các đơn vị, đội ngũ cán bộ công\nchức, viên chức các đơn vị thuộc Sở trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.\n2. Giải pháp thực hiện\n(1). Bám sát chương trình, kế hoạch nhiệm vụ năm 2024 của Tỉnh ủy,\nHĐND tỉnh, UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể hóa chương trình\nnhiệm vụ, công tác của Sở, ngành để tạo đột phá về sử dụng hiệu quả nguồn lực\ntài nguyên, đột phá trong công tác BVMT, xử lý dứt điểm hoạt động khai thác\ncát, sỏi lòng sông trái phép, kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án vi phạm,\nđột phá trong tạo cơ chế đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ, nâng cao hiệu\nlực, hiệu quả công tác quản lý tài nguyên và môi trường, đặc biệt là việc xây\ndựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, cơ sở dữ liệu đất đai.\n(2). Tăng cường công tác tuyên truyền, phối hợp giáo dục pháp luật cho\nngười dân; tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công\nchức ngành tài nguyên và môi trường.\n(3). Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát công tác quản lý nhà\nnước về tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện, xã; việc quản lý, sử\ndụng tài nguyên, bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n(4). Bám sát cơ sở, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo nâng cao vai trò, trách\nnhiệm tham mưu cho UBND các cấp tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý,\nsử dụng tài nguyên, BVMT trên địa bàn; kiên quyết xử lý, kiến nghị cấp có thẩm\nquyền xử lý nghiêm khắc các tổ chức, cá nhân vi phạm.\n(5). Tập trung chỉ đạo quyết liệt, nâng cao vai trò trách nhiệm của lãnh\nđạo các đơn vị, đội ngũ cán bộ công chức, viên chức các đơn vị thuộc Sở trong\nviệc thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n(6). Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, rà soát đơn giản hóa thủ tục\nhành chính, giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc cho các tổ chức,\ndoanh nghiệp, công dân; tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa các ngành, các\ncấp để giải quyết kịp thời, có hiệu quả các công việc có liên quan.\nIII. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ UBND TỈNH\n1. Tiếp tục quan tâm, chỉ đạo các Sở, ngành, cấp uỷ, chính quyền các cấp,\ncác tổ chức đoàn thể quan tâm nhiều hơn nữa đối với công tác quản lý nhà nước\nvề tài nguyên và môi trường trên địa bàn toàn tỉnh; phối hợp chặt chẽ với Sở Tài\nnguyên và Môi trường trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về\ntài nguyên và môi trường; đặc biệt là những chính sách pháp luật mới về đất đai,\nkhoáng sản và môi trường.\n2. Chỉ đạo các Sở, ngành, UBND cấp huyện nâng cao trách nhiệm trong\nviệc phối hợp cung cấp thông tin, tham gia ý kiến đối với các đơn vị được giao\nchủ trì, đảm bảo nâng cao chất lượng tham mưu và thực hiện kịp thời các nhiệm\nvụ được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Chỉ đạo Công an tỉnh, Sở Giao\n\n13\nthông vận tải ngăn chặn triệt để các tàu, thuyền chưa đăng ký, đăng kiểm tham\ngia hoạt động khai thác cát.\n3. Chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường thanh tra, kiểm\ntra về công tác BVMT trên địa bàn, xử lý và kiến nghị xử lý nghiêm những hành\nvi vi phạm pháp luật về BVMT; thực hiện tốt quy định về vệ sinh môi trường\nnông thôn; phong trào “chống chất thải nhựa” trên địa bàn tỉnh; quy định về mức\ngiá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng\nnguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n4. Chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp tốt hơn nữa trong\nviệc giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, tránh để xảy ra hiện tượng khi có giấy\nmời tham gia đoàn kiểm tra, đoàn xác minh đơn có huyện chưa được quan tâm\ncử cán bộ tham gia; tích cực cung cấp hồ sơ liên quan đến vụ việc cho các đoàn\nthẩm tra, xác minh đơn thư khiếu nại, tố cáo; báo cáo đầy đủ kết quả giải quyết\nđối với những đơn thư được chuyển về để giải quyết đúng thẩm quyền của\nUBND cấp huyện.\n5. Chỉ đạo UBND cấp huyện thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng cán bộ,\ncông chức phải có chuyên ngành đào tạo phù hợp; việc điều động, bổ nhiệm chức\ndanh Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường yêu cầu phải có chuyên ngành đào\ntạo phù hợp, có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường./.\nNơi nhận: GIÁM ĐỐC\n- Bộ TN&MT (để báo cáo);\n- UBND tỉnh (để báo cáo);\n- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n- Các đồng chí PGĐ Sở;\n- Các đơn vị thuộc Sở;\n- Lưu VT, VP.\nLê Sỹ Nghiêm" } }
{ "Cơ quan ban hành": "UBND TỈNH THANH HOÁ", "Ngày ban hành": "ngày 1 tháng 1 năm 202", "Người ký": "Lê Sỹ Nghiêm", "Số hiệu văn bản": "12/BC-STNMT", "Trích yếu nội dung": "Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2023 của Sở Tài Nguyên và Môi Trường, nêu bật các kết quả đạt được trong công tác tham mưu, xây dựng chính sách, quản lý đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, bảo vệ môi trường và thực hiện các quyết định, nghị quyết của UBND tỉnh; đồng thời đề ra phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện cho năm 2024, bao gồm đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính.", "Địa điểm": "Thanh Hoá" }
{"data":{"text":"THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n________(...TRUNCATED)
{"Cơ quan ban hành":"Thủ tướng Chính phủ","Ngày ban hành":"08 tháng 12 năm 2023","Ngư(...TRUNCATED)
{"data":{"text":"UBND TỈNH HÀ NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nSỞ TÀI NGUYÊ(...TRUNCATED)
{"Cơ quan ban hành":"Sở Tài Nguyên và Môi Trường","Ngày ban hành":"ngày 5 tháng 12 n(...TRUNCATED)
End of preview. Expand in Data Studio
README.md exists but content is empty.
Downloads last month
5