pairID stringlengths 14 21 | evidence stringlengths 57 1.18k | gold_label stringclasses 3
values | link stringclasses 73
values | context stringlengths 134 2.74k | sentenceID stringlengths 11 18 | claim stringlengths 20 683 | annotator_labels stringclasses 3
values | title stringclasses 73
values |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
uit_1801_123_126_1_12 | ^ Năm 479 TCN, Trận Plataea (trong Chiến tranh Hy Lạp-Ba Tư lần thứ hai), quân Sparta do danh tướng Pausanias chỉ huy nghiền nát quân Ba Tư của thống soái Mardonius. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chiến tranh | ^ Năm 479 TCN, Trận Plataea (trong Chiến tranh Hy Lạp-Ba Tư lần thứ hai), quân Sparta do danh tướng Pausanias chỉ huy nghiền nát quân Ba Tư của thống soái Mardonius. | uit_1801_123_126_1 | Người Sparta được thống lĩnh bởi Pausanias đã đè bẹp binh lính Ba Tư năm 479 trước công nguyên. | ['Support'] | chiến tranh |
uit_67_5_5_2_32 | Đảng Hành động Nhân dân giành chiến thắng trong tất cả các cuộc bầu cử kể từ khi Singapore tự trị vào năm 1959. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một nước cộng hòa nghị viện đa đảng nhất thể, xây dựng chính phủ nghị viện nhất viện theo Hệ thống Westminster theo hình mẫu của Vương quốc Anh. Đảng Hành động Nhân dân giành chiến thắng trong tất cả các cuộc bầu cử kể từ khi Singapore tự trị vào năm 1959. Hiện nay, hơn 5 triệu cư dân đang sinh sống tại Si... | uit_67_5_5_2 | Đảng Hành động Nhân là đảng duy nhất nắm quyền ở Singapore. | ['NEI'] | Singapore |
uit_200_13_29_1_12 | Thời Nguyễn Phúc Nguyên bắt đầu xây dựng một vương triều độc lập ở Đàng Trong, từng bước ly khai khỏi chính quyền vua Lê - chúa Trịnh ở Đàng Ngoài. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Thời Nguyễn Phúc Nguyên bắt đầu xây dựng một vương triều độc lập ở Đàng Trong, từng bước ly khai khỏi chính quyền vua Lê - chúa Trịnh ở Đàng Ngoài. Thế đối đầu Đàng Trong- Đàng Ngoài bắt đầu hình thành. | uit_200_13_29_1 | Việc Nguyễn Phúc Nguyên bắt đầu có những động thái xây dựng một vương triều độc lập ở nơi khác đã thể hiện rõ ý đồ từng bước ly khai khỏi chính quyền ở Đàng Ngoài. | ['Support'] | Đàng Trong |
uit_546_34_2_1_21 | Đại bộ phận lãnh thổ châu Á nằm ở Bắc Bán cầu và Bán cầu Đông. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Đại bộ phận lãnh thổ châu Á nằm ở Bắc Bán cầu và Bán cầu Đông. Ranh giới giữa châu Á với châu Phi là kênh đào Suez, với châu Âu là Dãy núi Ural, sông Ural, Biển Caspi, mạch núi Kavcaz, eo biển Thổ Nhĩ Kì, biển Địa Trung Hải và Biển Đen. Bốn điểm cực đất liền lớn châu Á: điểm cực đông là mũi Dezhnev ở eo biển Bering (66... | uit_546_34_2_1 | Châu Á chỉ có bộ phận lãnh thổ nhỏ ở Bắc Bán cầu và Bán cầu Đông. | ['Refute'] | châu Á |
uit_420_27_33_7_21 | Ví dụ kinh đô Trường An nhà Đường (năm 700) đã có khoảng 1 triệu dân (dù đến năm 900 đã giảm xuống còn 100.000 dân do chiến tranh liên tục vào thời mạt Đường), gần bằng so với kinh đô Baghdad của Đế quốc Ả Rập Abbas cùng thời với 1,2 triệu dân Kinh đô Khai Phong thời Bắc Tống có khoảng 400.000 dân vào năm 1000 và vượt... | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Nhìn chung, trong suốt 2.000 năm, từ thời nhà Hán (206 trước công nguyên) cho tới giữa thời nhà Thanh (khoảng năm 1750), Trung Quốc luôn duy trì được địa vị của một nền văn minh phát triển bậc nhất thế giới, cả về khoa học kỹ thuật lẫn về hệ thống chính trị, và có thể coi là siêu cường theo cách gọi ngày nay. Năm 1078,... | uit_420_27_33_7 | Vào năm 750, Trường An là kinh đô của triều đại Đường và có khoảng 1 triệu dân gần bằng so với kinh đô Baghdad của Đế quốc Ả Rập Abbas cùng thời với 1,2 triệu dân mặc dù đến năm 900 đã giảm xuống còn 100.000 dân do chiến tranh liên tục vào thời mạt Đường. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_1445_95_109_2_12 | Sau khi Ernest Rutherford khám phá ra sự tồn tại các hạt nhân và đề xuất các electron có quỹ đạo quanh hạt nhân giống như quỹ đạo của các hành tinh, Niels Bohr đã áp dụng các tiên đề của cơ học lượng tử được Planck và Einstein đưa ra và phát triển để giải thích chuyển động của electron trong nguyên tử, và của bảng tuần... | Supports | https://vi.wikipedia.org/Albert Einstein | Trong thập niên 1910, lý thuyết lượng tử đã mở rộng phạm vi áp dụng cho nhiều hệ thống khác nhau. Sau khi Ernest Rutherford khám phá ra sự tồn tại các hạt nhân và đề xuất các electron có quỹ đạo quanh hạt nhân giống như quỹ đạo của các hành tinh, Niels Bohr đã áp dụng các tiên đề của cơ học lượng tử được Planck và Eins... | uit_1445_95_109_2 | Bohr đã ứng dụng các tiên đề cơ học lượng tử của Planck - Einstein để trả lời cho chuyển động của electron trong nguyên tử. | ['Support'] | Albert Einstein |
uit_93_5_77_3_12 | Tuy nhiên, từ cuối 1997, do ảnh hưởng của khủng hoảng tiền tệ, đồng đô la Singapore đã bị mất giá 20% và tăng trưởng kinh tế năm 1998 giảm mạnh chỉ còn 1,3%. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Nền kinh tế Singapore chủ yếu dựa vào buôn bán và dịch vụ (chiếm 40% thu nhập quốc dân). Kinh tế Singapore từ cuối những năm 1980 đạt tốc độ tăng trưởng vào loại cao nhất thế giới: 1994 đạt 10%, 1995 là 8,9%. Tuy nhiên, từ cuối 1997, do ảnh hưởng của khủng hoảng tiền tệ, đồng đô la Singapore đã bị mất giá 20% và tăng t... | uit_93_5_77_3 | Do ảnh hưởng của khủng hoảng tiền tệ nên việc tăng trưởng kinh tế năm 1998 giảm mạnh chỉ còn lại 1,3%. | ['Support'] | Singapore |
uit_3_1_3_9_12 | Năm 1976, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hoà miền Nam Việt Nam thống nhất thành Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_3_1_3_9 | Cho đến trước năm 1976, Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam vẫn chưa ra đời. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_1137_72_26_2_32 | Trong khi có mối liên hệ giữa quan hệ tình dục mang nguy cơ cao và viêm gan siêu vi C, người ta vẫn chưa biết rõ lây nhiễm bệnh là do dùng ma túy mà không thú nhận hay là do quan hệ tình dục là yếu tố nguy cơ cao. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/viêm gan C | Liệu viêm gan siêu vi C có thể lây qua đường quan hệ tình dục hay không vẫn còn tranh cãi. Trong khi có mối liên hệ giữa quan hệ tình dục mang nguy cơ cao và viêm gan siêu vi C, người ta vẫn chưa biết rõ lây nhiễm bệnh là do dùng ma túy mà không thú nhận hay là do quan hệ tình dục là yếu tố nguy cơ cao. Phần lớn bằng c... | uit_1137_72_26_2 | Việc ngăn chặn viêm gan C qua đường tình dục là dùng bao cao su. | ['NEI'] | viêm gan C |
uit_175_11_256_3_32 | Đây là tuyến sông có vai trò quan trọng trong vận tải hàng hoá và hành khách đường sông của tỉnh Quảng Nam. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Sông Vu Gia: Dài 52 km, điểm đầu là ngã ba Quảng Huế, điểm cuối là bến Giằng, do địa phương quản lý. Là hợp lưu của sông Thu Bồn đạt tiêu chuẩn sông cấp VI, tuyến sông này chạy trên địa bàn huyện Nam Giang và huyện Đại Lộc. Đây là tuyến sông có vai trò quan trọng trong vận tải hàng hoá và hành khách đường sông của tỉnh... | uit_175_11_256_3 | Sông Vu Gia là hợp lưu của sông Thu Bồn và là tuyến sông có vai trò quan trọng trong vận tải hàng hóa và hành khách đường sông của tỉnh. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_474_27_187_1_22 | Ở thời hiện đại, Chủ nghĩa Mao do Mao Trạch Đông sáng tạo nên được coi là một nhánh của chủ nghĩa cộng sản với sự kết hợp giữa chủ nghĩa Marx, chủ nghĩa Stalin được biến đổi theo những điều kiện kinh tế – xã hội của Trung Quốc. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Ở thời hiện đại, Chủ nghĩa Mao do Mao Trạch Đông sáng tạo nên được coi là một nhánh của chủ nghĩa cộng sản với sự kết hợp giữa chủ nghĩa Marx, chủ nghĩa Stalin được biến đổi theo những điều kiện kinh tế – xã hội của Trung Quốc. Mao Trạch Đông là người có ác cảm với nhiều truyền thống văn hóa, tư tưởng của Trung Quốc. Ô... | uit_474_27_187_1 | Chủ nghĩa Stalin được biển đổi theo những điều kiện chính trị - giáo dụ của Trung Quốc. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_41_3_12_1_21 | Sự khởi đầu của tiếng Pháp ở Gaul còn bị ảnh hưởng bởi các cuộc xâm lăng của người Đức, có tác động đáng kể lên phần phía bắc Pháp và ngôn ngữ ở đó. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Sự khởi đầu của tiếng Pháp ở Gaul còn bị ảnh hưởng bởi các cuộc xâm lăng của người Đức, có tác động đáng kể lên phần phía bắc Pháp và ngôn ngữ ở đó. Sự tách nhánh ngôn ngữ bắt đầu xuất hiện trên khắp đất nước. Dân miền bắc nói langue d'oïl trong khi dân miền nam nói langue d'oc. Langue d'oïl sau này sẽ phát triển thành... | uit_41_3_12_1 | Do không có cuộc xâm lăng của người Đức nên không có sự khởi đầu của tiếng Pháp ở Gaul. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_166_11_127_3_32 | Hiện nay tỉnh có các nhà máy thủy điện đã và đang xây dựng như NMTĐ A Vương (210 MW - Tây Giang), Sông Bung 2 (100 MW), Sông Bung 4 (220 MW), Sông Giằng (60 MW), Đak Mi 1(255 MW), Đak Mi 4(210 MW), Sông Kôn 2 (60 MW), Sông Tranh 2 (135 MW),... Đa phần các nhà máy thủy điện nằm trên lưu vực sông Vu Gia nơi có địa hình d... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Quảng Nam có hệ thống sông suối dày đặc với tiềm năng thủy điện lớn. Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn với phần lớn lưu vực nằm trong địa giới tỉnh được đánh giá là có tiềm năng thủy điện lớn thứ tư cả nước đang được đầu tư khai thác. Hiện nay tỉnh có các nhà máy thủy điện đã và đang xây dựng như NMTĐ A Vương (210 MW - Tâ... | uit_166_11_127_3 | Đa phần các nhà máy thủy điện nằm trên lưu vực sông Vu Gia nơi có địa hình dốc và tiềm năng thủy điện lớn thứ tư cả nước | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_422_27_35_7_12 | Theo tính toán của Maddison, Trung Quốc đã đóng góp khoảng 22,1% GDP thế giới vào năm 1000 Các ngành hàng hải, đóng thuyền của Trung Quốc vào thời nhà Tống có thành tựu đột biến, mậu dịch hải ngoại phát đạt, tổng cộng thông thương với 58 quốc gia tại Nam Dương, Nam Á, Tây Á, châu Phi, châu Âu. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Theo Madison ước tính, vào thời điểm năm 1 SCN, GDP đầu người của Trung Quốc (tính theo thời giá 1990) là 450 USD, thấp hơn Đế chế La Mã (570 USD) nhưng cao hơn hầu hết các quốc gia khác vào thời đó. Kinh tế Trung Quốc chiếm 25,45% thế giới khi đó Trung Quốc thời nhà Hán và Đế chế La Mã có thể coi là hai siêu cường của... | uit_422_27_35_7 | Vào năm 1000 Trung Quốc đã đóng góp khoảng 22,1% GDP thế giới ngoài ra ngành hàng hải và đóng thuyền của Trung Quốc trong thời nhà Tống cũng có thành tựu đột biến, mậu dịch hải ngoại phát triển mạnh mẽ, và Trung Quốc đã thiết lập quan hệ thông thương với 58 quốc gia tại các khu vực Nam Dương, Nam Á, Tây Á, châu Phi và ... | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_363_22_49_7_21 | Băng giá và nhiều loại băng tích đã khắc họa nên quang cảnh núi cao kì thú. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Hầu như 67% diện tích Trung Quốc là cao nguyên và núi cao; ở phía tây, cao nguyên Thanh Hải - Tây Tạng chiếm hơn 25% diện tích đất nước. Tuy độ cao trung bình của cao nguyên này là 4000m, thế nhưng từ bề mặt có các hồ nằm rải rác đó đây các dãy núi vươn cao tới hơn 6000m. Trong số 12 đỉnh núi cao nhất thế giới, Trung Q... | uit_363_22_49_7 | Sự kì thú của các ngọn núi cao không phải do Băng giá và nhiều loại băng tích tạo ra. | ['Refute'] | Trung Hoa |
uit_145_10_61_2_12 | Chỉ có 4,01% diện tích lãnh thổ là đất canh tác và chỉ 0,34% diện tích lãnh thổ được sử dụng làm đất trồng trọt lâu dài, đây là tỷ lệ thấp nhất trong Tiểu vùng Sông Mekong Mở rộng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Nông nghiệp tự cấp vẫn chiếm đến một nửa GDP và tạo 80% số việc làm. Chỉ có 4,01% diện tích lãnh thổ là đất canh tác và chỉ 0,34% diện tích lãnh thổ được sử dụng làm đất trồng trọt lâu dài, đây là tỷ lệ thấp nhất trong Tiểu vùng Sông Mekong Mở rộng. Lúa chi phối nông nghiệp Lào do khoảng 80% diện tích đất canh tác dành... | uit_145_10_61_2 | Gần 5% diện tích lãnh thổ được sử dụng để làm nơi canh tác và trồng trọt lâu năm và là tỷ lệ thấp nhất trong Tiểu vùng Sông Mekong Mở rộng. | ['Support'] | Ai Lao |
uit_11_1_44_1_21 | Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất, gồm Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất, gồm Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. | uit_11_1_44_1 | Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội và là cơ quan tư pháp cao nhất của Nhà nước. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_161_11_93_2_11 | Tỉnh Quảng Nam mới có 14 huyện gồm Đại Lộc, Điện Bàn, Duy Xuyên, Giằng, Hiên, Hiệp Đức, Núi Thành, Phước Sơn, Quế Sơn, Thăng Bình, Tiên Phước, Trà My và 2 thị xã: Tam Kỳ (tỉnh lị), Hội An. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Tỉnh Quảng NamNăm 1997, theo Nghị quyết được ban hành tại kỳ họp thứ X của Quốc hội, tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng được chia thành hai đơn vị hành chính độc lập gồm Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam. Tỉnh Quảng Nam mới có 14 huyện gồm Đại Lộc, Điện Bàn, Duy Xuyên, Giằng, Hiên, Hiệp Đức, Núi Thành, Phước Sơn, Quế Sơn, Thăng ... | uit_161_11_93_2 | Tỉnh Quảng Nam mới được lập gồm có tổng 16 huyện và thị xã. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_39_3_1_1_11 | Tiếng Pháp (le français, IPA: [lə fʁɑ̃sɛ] ( nghe) hoặc la langue française, IPA: [la lɑ̃ɡ fʁɑ̃sɛz]) là một ngôn ngữ Rôman (thuộc hệ Ấn-Âu). | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tiếng Pháp (le français, IPA: [lə fʁɑ̃sɛ] ( nghe) hoặc la langue française, IPA: [la lɑ̃ɡ fʁɑ̃sɛz]) là một ngôn ngữ Rôman (thuộc hệ Ấn-Âu). Giống như tiếng Ý, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, România, Catalonia hay một số khác, nó xuất phát từ tiếng Latinh bình dân, từng được sử dụng ở Đế quốc La Mã. Tiếng Pháp phát triển từ ... | uit_39_3_1_1 | Tiếng Pháp là loại tiếng Rôman nằm trong nhóm ngôn ngữ Ấn-Âu. | ['Support'] | tiếng Pháp |
uit_442_27_100_3_12 | Các hợp tác xã, nông trang tập thể bị giải tán bớt hoặc chuyển đổi hình thức hoạt động và ruộng đất được giao cho các hộ gia đình sử dụng, trong khi đó ngoại thương trở thành một trọng tâm mới quan trọng, dẫn đến việc thiết lập các đặc khu kinh tế. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Từ khi thành lập vào năm 1949 cho đến cuối năm 1978, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có một kinh tế kế hoạch tập trung theo kiểu Liên Xô. Sau khi Mao Trạch Đông từ trần vào năm 1976 và Cách mạng văn hóa kết thúc, Đặng Tiểu Bình và tập thể lãnh đạo mới của Trung Quốc bắt đầu cải cách kinh tế và chuyển đổi theo hướng ki... | uit_442_27_100_3 | Các đặc khu kinh tế dần được thiết lập cho thấy ngoại thương được chú trọng quan tâm. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_1014_58_57_2_32 | người Mân (người nói tiếng Mân) là nhóm Hán lớn nhất tại Phúc Kiến, tiếp theo là người Khách Gia, người Triều Châu. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Phúc Kiến | Người Hán chiếm 98% cư dân Phúc Kiến, tuy nhiên cư dân người Hán tại Phúc Kiến lại có tính đa nguyên cao về ngôn ngữ và văn hóa. người Mân (người nói tiếng Mân) là nhóm Hán lớn nhất tại Phúc Kiến, tiếp theo là người Khách Gia, người Triều Châu. Người Khách Gia sinh sống ở phần tây nam của Phúc Kiến. Người Huệ An, một n... | uit_1014_58_57_2 | Phúc Kiến có tới 98% dân cư là người Hán và nhóm người Hán lớn nhất tại đây chính là người Mân. | ['NEI'] | Phúc Kiến |
uit_197_13_15_1_12 | Năm 1593, Nguyễn Hoàng đưa quân ra Bắc Hà giúp Trịnh Tùng đánh dẹp họ Mạc trong 8 năm trời, rồi bị họ Trịnh lưu giữ lại do lo sợ sự cát cứ và thế lực lớn mạnh của ông. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Năm 1593, Nguyễn Hoàng đưa quân ra Bắc Hà giúp Trịnh Tùng đánh dẹp họ Mạc trong 8 năm trời, rồi bị họ Trịnh lưu giữ lại do lo sợ sự cát cứ và thế lực lớn mạnh của ông. | uit_197_13_15_1 | Sau thành công vang dội giúp đỡ tướng lĩnh họ Trịnh đánh dẹp nhà Mạc, Nguyễn Hoàng bị bắt lại bởi lo sợ sự lớn mạnh của ông. | ['Support'] | Đàng Trong |
uit_172_11_229_5_32 | Ngoài ra tỉnh còn có 1 hệ thống đường bộ gồm các tỉnh lộ như 604, 607, 609, 610, 611, 614, 615, 616, 617, 618 (mới và cũ), 620 và nhiều hương lộ, xã lộ.... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Quốc lộ 1 đi qua địa phận các huyện, thành phố: Núi Thành, Tam Kỳ, Phú Ninh, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên và Điện Bàn. Quốc lộ 14 đi qua địa phận các huyện: Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang và Tây Giang. Quốc lộ 14B đi qua địa phận các huyện Đại Lộc và Nam Giang. Quốc lộ 14E đi qua địa phận các huyện: Thăng Bình, Hiệ... | uit_172_11_229_5 | Tỉnh Quảng Nam có diện tích hơn 10 nghìn km vuông có hệ thống giao thông phát triển, trong đó ngoài quốc lộ còn có một hệ thống đường bộ gồm các tỉnh lộ và nhiều hương lộ, xã lộ. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_853_44_90_3_12 | Chính phủ Trung Quốc phản kháng và cuộc thương lượng được tiến hành từ ngày 25 tháng 2 đến ngày 4 tháng 7 ở Paris. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Năm 1947: Ngày 17 tháng 1, pháo hạm Le Tonkinois của Hải quân Pháp đến quần đảo Hoàng Sa để đòi quân đội Tưởng Giới Thạch rút khỏi đây. Khi yêu cầu này bị từ chối, quân Pháp bèn đổ 10 quân nhân Pháp và 17 quân nhân Việt Nam chiếm giữ đảo Hoàng Sa (Pattle Island). Chính phủ Trung Quốc phản kháng và cuộc thương lượng đượ... | uit_853_44_90_3 | Từ ngày 25 tháng 2 đến ngày 4 tháng 7, Chính phủ Trung Quốc đã tham gia cuộc thương lượng ở Paris. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_238_15_183_4_32 | Sau năm 1954, chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban đầu vẫn duy trì đường Nguyễn Trãi cũ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Tại thành phố Hà Nội, từ thời Pháp thuộc đã có một con đường nhỏ và ngắn ở khu vực trung tâm mang tên đường Nguyễn Trãi (nay là đường Nguyễn Văn Tố). Cuối năm 1945, chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cho đổi tên con đường này, đồng thời đặt tên đường Nguyễn Trãi cho một con đường dài hơn ở khu vực xung quanh hồ Hoàn... | uit_238_15_183_4 | Việc duy trì tên cho con đường này đã gặp phải sự phản đối từ một số nhóm người do có liên quan đến các công đoàn và tổ chức cán bộ. | ['NEI'] | Nguyễn Trãi |
uit_123_8_23_1_21 | Tại Sài Gòn: xuất bản năm 1971, 1972 (Phủ Quốc Vụ khanh đặc trách văn hóa) và 1973 (Bộ Văn hóa Giáo dục và Thanh niên), bản dịch của Tố Nguyên Nguyễn Thọ Dực, Trưởng ban Cổ văn Ủy ban Dịch thuật. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Lịch triều hiến chương loại chí | Tại Sài Gòn: xuất bản năm 1971, 1972 (Phủ Quốc Vụ khanh đặc trách văn hóa) và 1973 (Bộ Văn hóa Giáo dục và Thanh niên), bản dịch của Tố Nguyên Nguyễn Thọ Dực, Trưởng ban Cổ văn Ủy ban Dịch thuật. | uit_123_8_23_1 | Bộ Lịch triều hiến chương loại chí được xuất bản và tái bản rất nhiều lần ở miền Bắc nhưng vẫn chưa được xuát bản ở miền Nam. | ['Refute'] | Lịch triều hiến chương loại chí |
uit_518_33_24_7_11 | Có các tranh chấp lãnh thổ chưa được giải quyết với Trung Quốc, từng leo thang thành Chiến tranh Trung-Ấn vào năm 1962 (Ấn Độ thua trận và mất một số lãnh thổ); và các cuộc chiến tranh biên giới với Pakistan bùng phát vào các năm 1947, 1965, 1971, và 1999. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Để khẳng định hình ảnh là một quốc gia độc lập, hiến pháp Ấn Độ được hoàn thành vào năm 1950, xác định Ấn Độ là một nền cộng hòa thế tục và dân chủ. Trong 60 năm kể từ đó, Ấn Độ trải qua cả những thành công và thất bại. Đất nước này vẫn duy trì một chế độ dân chủ với các quyền tự do dân sự, một Tòa án tối cao hoạt động... | uit_518_33_24_7 | Trung Quốc và Ấn Độ vẫn còn tranh chấp lãnh thổ mà chưa được giải quyết, đã từng dẫn đến Chiến tranh Trung-Ấn vào năm 1962 và các cuộc chiến tranh biên giới với Pakistan xảy ra trong các năm 1947, 1965, 1971 và 1999. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_464_27_149_2_21 | Năm 2012, các cảng Thượng Hải, Hồng Kông, Thâm Quyến, Ninh Ba-Chu Sơn, Quảng Châu, Thanh Đảo, Thiên Tân, Đại Liên xếp hàng đầu thế giới về vận chuyển số lượng container và trọng tải hàng hóa. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Trung Quốc có trên 2.000 cảng sông và cảng biển, khoảng 130 trong số đó mở cửa cho thuyền ngoại quốc. Năm 2012, các cảng Thượng Hải, Hồng Kông, Thâm Quyến, Ninh Ba-Chu Sơn, Quảng Châu, Thanh Đảo, Thiên Tân, Đại Liên xếp hàng đầu thế giới về vận chuyển số lượng container và trọng tải hàng hóa. | uit_464_27_149_2 | Cảng Thượng Hải xếp hạng cuối thế giới về tải trọng hàng hóa. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_486_30_14_4_11 | Vào thời nhà Hán (206 TCN-220), ông phải mang những văn kiện ngoại giao từ Trung Quốc đi về vùng đất phía Tây. | Supports | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Nhà địa lý học danh tiếng người Đức Ferdinand von Richthofen chính là người khai sinh ra cái tên bằng tiếng Đức Seidenstraße (Con đường tơ lụa) khi ông xuất bản hàng loạt những cuốn sách và những bài nghiên cứu vào giữa thế kỷ 19 về con đường thương mại cổ đại này. Tuy nhiên lịch sử của Con đường tơ lụa có từ trước đó ... | uit_486_30_14_4 | Ông nhận lệnh rời Trung Quốc để đi đến vùng đất phía Tây kèm theo tài liệu quan trọng liên quan đến đối ngoại thời nhà Hán. | ['Support'] | con đường tơ lụa |
uit_163_11_107_1_12 | Giai đoạn 2000-2010, dân số đô thị của tỉnh tăng chậm, từ 207.000 người (2000) lên hơn 260,000 người (2010). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Giai đoạn 2000-2010, dân số đô thị của tỉnh tăng chậm, từ 207.000 người (2000) lên hơn 260,000 người (2010). Việc hình thành các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế mở Chu Lai cùng với quá trình phát triển kinh tế nhằm đưa tỉnh trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020 sẽ đẩy nhanh quá trình đô thị hóa. Quá trình công ng... | uit_163_11_107_1 | Dân số ở khu vực đô thị tăng thêm hơn 53.000 người vào năm 2010 so với năm 2000. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_2733_163_56_1_21 | Sự triệt tiêu gần như hoàn toàn chủ nghĩa tư bản tư nhân chính là điều được hệ tư tưởng chính thống coi là 1 tiêu chuẩn chủ yếu, thậm chí là tiêu chuẩn chủ yếu nhất của chủ nghĩa xã hội. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà nước xã hội chủ nghĩa | Sự triệt tiêu gần như hoàn toàn chủ nghĩa tư bản tư nhân chính là điều được hệ tư tưởng chính thống coi là 1 tiêu chuẩn chủ yếu, thậm chí là tiêu chuẩn chủ yếu nhất của chủ nghĩa xã hội. Về tư tưởng, chỉ có sở hữu nhà nước và sở hữu hợp tác xã mới được công nhận là xã hội chủ nghĩa. | uit_2733_163_56_1 | Chủ nghĩa tư bản tư nhân là một hệ tư tưởng quan trọng trong nền chủ nghĩa xã hội. | ['Refute'] | Nhà nước xã hội chủ nghĩa |
uit_1550_103_8_5_31 | Một vài hỗn hống đã được nghiên cứu như: CsHg2 có màu đen tạo ra ánh kim màu tía, trong khi CsHg có màu vàng ánh bạc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/caesium | Caesi tạo hợp kim với các kim loại kiềm khác, cũng như với vàng, và tạo hỗn hống với thủy ngân. Ở nhiệt độ dưới 650 °C (1.202 °F), nó không tạo hợp kim với coban, sắt, molypden, nickel, platin, tantal hay wolfram. Nó tạo thành các hợp chất đa kim với antimon, galli, indi và thori, có tính cảm quang. Caesi tạo hỗn hợp v... | uit_1550_103_8_5 | CsHg chính là hợp chất giữa thủy ngân với caesi. | ['NEI'] | caesium |
uit_23_1_97_8_11 | một loại hình tội phạm khác đó là tham nhũng với một số vụ án như PMU 18, Vinashin. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam là địa điểm có các đầu dây mại dâm, ma túy. Việt Nam chịu ảnh hưởng từ những địa danh buôn bán ma túy như Tam giác vàng và Trăng lưỡi liềm vàng. Theo một số quan chức nhận xét thì các hoạt động buôn bán ma túy càng ngày càng tinh vi và phức tạp. Việt Nam tham gia các hội nghị quốc tế bàn thảo vấn đề trên như "... | uit_23_1_97_8 | PMU 18 và Vinashin là các vụ phạm tội liên quan đến tham nhũng. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_77_5_27_3_32 | Để bảo vệ thành phố giá trị này, nhiều doanh trại được xây dựng để làm căn cứ đồn trú cho hàng vạn binh sỹ Anh. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Sau thế chiến thứ nhất, chính phủ Anh Quốc dành nguồn lực đáng kể để xây dựng một căn cứ hải quân tại Singapore, một sự ngăn chặn đối với tham vọng ngày càng tăng của Đế quốc Nhật Bản. Singapore được nước Anh coi là tài sản thương mại quan trọng nhất tại châu Á, và từ thập niên 1920 nó cũng là căn cứ hải quân chủ lực b... | uit_77_5_27_3 | Các doanh trại được xây dựng là nhờ người dân của Singapore. | ['NEI'] | Singapore |
uit_969_55_34_2_12 | Tuy nhiên, người dân trong tỉnh đã phê phán quyết định này vì nó đã không tham khảo ý kiến của nhân dân địa phương và hầu hết các cư dân cho rằng họ thích được xếp vào vùng IV-B hơn. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Vào ngày 13 tháng 5 năm 1005, tỉnh Palawan được chính phủ Trung ương chuyển từ vùng IV-B (MIMAROPA) sang vùng VI (Tây Visayas). Tuy nhiên, người dân trong tỉnh đã phê phán quyết định này vì nó đã không tham khảo ý kiến của nhân dân địa phương và hầu hết các cư dân cho rằng họ thích được xếp vào vùng IV-B hơn. Bởi vậy, ... | uit_969_55_34_2 | Vùng IV-B vẫn được cư dân chủ yếu chấp nhận tỉnh của họ nằm trong này nên đã phản đối trước quyết định của nhà nước, hơn nữa người dân còn không được lấy ý kiến. | ['Support'] | Palawan |
uit_543_33_111_7_12 | Hôn nhân được cho là gắn liền với sinh mệnh, và tỷ lệ ly hôn rất thấp. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Xã hội truyền thống Ấn Độ được xác định theo đẳng cấp xã hội, hệ thống đẳng cấp của Ấn Độ là hiện thân của nhiều xếp tầng xã hội và nhiều hạn chế xã hội tồn tại trên tiểu lục địa Ấn Độ. Các tầng lớp xã hội được xác định theo hàng nghìn nhóm đồng tộc thế tập, thường được gọi là jāti, hay "đẳng cấp". Ấn Độ tuyên bố tiện ... | uit_543_33_111_7 | Tỷ lệ ly hôn xảy ra đối với hôn nhân ở mức vô cùng nhỏ. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_1393_92_47_6_22 | Do các nhiễu loạn trong các quỹ đạo của Trái Đất và Mặt Trăng nên khoảng thời gian thực tế giữa các chu kỳ tuần trăng có thể dao động từ khoảng 29,27 tới khoảng 29,83 ngày. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tháng | Là chu kỳ trung bình của chuyển động của Mặt Trăng so với Mặt Trời. Tháng giao hội có liên quan tới các pha của Mặt Trăng (các tuần trăng), do biểu hiện bề ngoài của Mặt Trăng phụ thuộc vào vị trí của nó so với Mặt Trời khi quan sát từ Trái Đất. Trong khi Mặt Trăng chuyển động vòng quanh Trái Đất thì Trái Đất cũng di c... | uit_1393_92_47_6 | Khoảng thời gian thực tế giữa các chu kỳ tuần trăng có thể từ 20 ngày đến 40 ngày do các nhiễu loạn trong các quỹ đạo của Trái Đất và Mặt Trăng. | ['Refute'] | tháng |
uit_1039_61_26_3_32 | Những hiệu ứng tổng hợp của sự thay đổi vị trí đối với Mặt Trời, sự tiến động của trục Trái Đất, và sự thay đổi của độ nghiêng của trục Trái Đất có thể làm thay đổi một cách đáng kể sự tái phân bố lượng ánh sáng mặt trời nhận được của Trái Đất. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/kỷ băng hà | Các kỷ băng hà hiện tại được nghiên cứu kỹ nhất và chúng ta cũng có những hiểu biết tốt nhất về nó, đặc biệt là trong 400.000 năm gần đây, bởi vì đây là giai đoạn được ghi lại trong các lõi băng về thành phần khí quyển và các biến đổi nhiệt độ cũng như khối lượng băng. Trong giai đoạn này, tần số sự thay đổi giữa băng ... | uit_1039_61_26_3 | Các biến động của Trái Đất hay bề mặt của Trái Đất có thể tác động mạnh mẽ đến con người hay sinh vật trên bề mặt làm suy yếu đi môi trường sống của bề mặt Trái Đất. | ['NEI'] | kỷ băng hà |
uit_967_55_18_3_31 | Nhiều sử đổi và kế hoạch sau đó đã được đưa ra, trong đó các ưu tiên là như xây dựng các trường học, thúc đẩy nông nghiệp và để người dân gắn bó hơn với chính quyền. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Namw 1902, sau chiến tranh Hoa Kỳ-Philippines, người Mỹ thiết lập chế độ cai trị dân sự tại miền bắc Palawan và gọi là tỉnh Paragua. Năm 1903, chuẩn theo Đạo luật Uỷ thác Philippines Số 1363, tỉnh được công nhận bao gồm cả phần phía nam và được đặt lại thành Palawan và Puerto Princesa được tuyên bố là thủ phủ. Nhiều sử... | uit_967_55_18_3 | Nhiều sửa đổi và kế hoạch sau đó đã được chính quyền Philipines đưa ra, trong đó ưu tiên xây dựng các trường học, thúc đẩy nông nghiệp và để người dân gắn bó hơn với chính quyền. | ['NEI'] | Palawan |
uit_1547_103_2_3_32 | Năm 1967, dựa trên nguyên lý của Einstein về sự không đổi của tốc độ ánh sáng trong vũ trụ, Ủy ban Quốc tế về Cân đo đã tách biệt hệ đếm 2 sóng riêng biệt từ quang phổ phát xạ của caesi-133 để đồng định nghĩa giây và mét trong hệ SI. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/caesium | Nhà hóa học người Đức Robert Bunsen và nhà vật lý học Gustav Kirchhoff đã phát hiện ra caesi năm 1860 bằng một phương pháp mới được phát triển là "quang phổ phát xạ nung bằng ngọn lửa". Các ứng dụng quy mô nhỏ đầu tiên của caesi là "chất bắt giữ" trong ống chân không và trong tế bào quang điện. Năm 1967, dựa trên nguyê... | uit_1547_103_2_3 | Caesi 133 còn có ứng dụng trong y khoa do có tính phát xạ. | ['NEI'] | caesium |
uit_1547_103_2_3_21 | Năm 1967, dựa trên nguyên lý của Einstein về sự không đổi của tốc độ ánh sáng trong vũ trụ, Ủy ban Quốc tế về Cân đo đã tách biệt hệ đếm 2 sóng riêng biệt từ quang phổ phát xạ của caesi-133 để đồng định nghĩa giây và mét trong hệ SI. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/caesium | Nhà hóa học người Đức Robert Bunsen và nhà vật lý học Gustav Kirchhoff đã phát hiện ra caesi năm 1860 bằng một phương pháp mới được phát triển là "quang phổ phát xạ nung bằng ngọn lửa". Các ứng dụng quy mô nhỏ đầu tiên của caesi là "chất bắt giữ" trong ống chân không và trong tế bào quang điện. Năm 1967, dựa trên nguyê... | uit_1547_103_2_3 | Ủy ban Quốc tế về Cân đo dùng caesi 133 để định nghĩa phút và mét trong hệ đo SI. | ['Refute'] | caesium |
uit_173_11_253_1_31 | - Toàn bộ đường sông đang khai thác vận tải thủy của tỉnh Quảng Nam dài 207 km, gồm 11 tuyến: Sông Thu Bồn, sông Trường Giang, sông Vu Gia, sông Yên, sông Vĩnh Điện, sông Hội An, sông Cổ Cò, sông Duy Vinh, sông Bà Rén, sông Tam Kỳ và sông An Tân. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | - Toàn bộ đường sông đang khai thác vận tải thủy của tỉnh Quảng Nam dài 207 km, gồm 11 tuyến: Sông Thu Bồn, sông Trường Giang, sông Vu Gia, sông Yên, sông Vĩnh Điện, sông Hội An, sông Cổ Cò, sông Duy Vinh, sông Bà Rén, sông Tam Kỳ và sông An Tân. | uit_173_11_253_1 | Toàn bộ đường sông đang khai thác vận tải thủy của tỉnh Quảng Nam dài 207 km theo số liệu năm 2020, bao gồm 11 tuyến sông. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_28_2_2_8_21 | Nó được sử dụng phổ biến ở một số vùng thuộc Caribê, Châu Phi, Nam Á, Đông Nam Á, và Châu Đại Dương. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Tiếng Anh hiện đại lan rộng khắp thế giới kể từ thế kỷ 17 nhờ tầm ảnh hưởng toàn cầu của Đế quốc Anh và Hoa Kỳ. Thông qua các loại hình in ấn và phương tiện truyền thông đại chúng của những quốc gia này, vị thế tiếng Anh đã được nâng lên hàng đầu trong diễn ngôn quốc tế, giúp nó trở thành lingua franca tại nhiều khu vự... | uit_28_2_2_8 | Nam Á không sử dụng phổ biến tiếng Anh. | ['Refute'] | tiếng Anh |
uit_865_44_172_4_11 | Điển hình là ngày 18 đến 20, tháng 12 năm 2004, hải quân Trung Quốc dùng tàu tuần dương tông vào các tàu đánh cá Việt Nam khiến cho 23 ngư dân Đà Nẵng và Quảng Ngãi chết, 6 người bị thương, đồng thời bắt giữ 9 tàu đánh cá và 80 ngư dân khác. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Ngư nghiệp: Trước đây ngư dân và tàu bè Việt Nam vẫn tự do đánh cá và đi lại và trong vùng biển chung quanh quần đảo Hoàng Sa. Nhưng kể từ khi Trung Quốc tấn công lực lượng đồn trú của hải quân Việt Nam Cộng Hòa và chiếm quần đảo này ngày 19 tháng 1 năm 1974, thì các hoạt động mang tính dân sự của tàu thuyền Việt Nam t... | uit_865_44_172_4 | Hải quân Trung Quốc từng làm chết người Việt Nam trên biển năm 2004. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_110_5_131_2_12 | Singapore là một trung tâm hàng không quan trọng tại châu Á, và là điểm dừng chân của tuyến Kangaroo giữa Sydney và Luân Đôn. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Cảng Singapore là cảng nhộn nhịp hàng đầu thế giới. Singapore là một trung tâm hàng không quan trọng tại châu Á, và là điểm dừng chân của tuyến Kangaroo giữa Sydney và Luân Đôn. Singapore có 3 cảng hàng không dân sự, bao gồm Sân bay quốc tế Singapore Changi (lớn nhất), sân bay Setelar và sân bay Kalland (đã ngừng hoạt ... | uit_110_5_131_2 | Singapore là một trạm dừng chân của tuyến đường Kangaroo giữa Sydney và Luân Đôn. | ['Support'] | Singapore |
uit_66_5_2_4_22 | Trong những năm sau đó, với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế và vận tải biển, Singapore phát triển nhanh chóng. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Các hòn đảo của Singapore có con người định cư lần đầu tiên vào thế kỷ thứ II TCN và sau đó thuộc một số quốc gia bản địa. Năm 1819, chính trị gia người Anh Stamford Raffles đã thành lập nên Nhà nước Singapore hiện đại với vai trò là một trạm mậu dịch của Công ty Đông Ấn Anh, hành động này được Vương quốc Johor chấp th... | uit_66_5_2_4 | Trong những năm sau đó, sự tăng trưởng của Singapore giảm sút nhanh chóng. | ['Refute'] | Singapore |
uit_525_33_67_13_31 | Tỷ lệ biết chữ năm 2011 là 74,04%: 65,46% đối với nữ giới và 82,14% đối với nam giới. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Với dân số 1.339 tỷ người theo điều tra năm 2017, Ấn Độ là quốc gia đông dân thứ hai trên thế giới. Tốc độ tăng trưởng dân số của Ấn Độ giảm xuống còn trung bình 1,76% mỗi năm trong giai đoạn 2001–2011, từ mức 2,13% mỗi năm trong thập niên trước (1991–2001). Tỷ suất giới tính theo điều tra năm 2011 là 940 nữ trên 1.000... | uit_525_33_67_13 | Việc phổ biến và phổ cập giáo dục cho người dân trên các quốc gia là một vấn đề nên được thực hiện. | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_504_32_17_1_22 | Tổng khối lượng của thủy quyển khoảng 1,4 × 1021 kilôgam, chiếm khoảng 0,023% khối lượng Trái Đất. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/đại dương | Tổng khối lượng của thủy quyển khoảng 1,4 × 1021 kilôgam, chiếm khoảng 0,023% khối lượng Trái Đất. Dưới 2% là nước ngọt; phần còn lại là nước mặn, chủ yếu trong các đại dương. | uit_504_32_17_1 | Khối lượng trái đất khoảng 1,4x1021 kilogam. | ['Refute'] | đại dương |
uit_1753_121_141_8_31 | Ví dụ, sự nổi lên của Trung Quốc với tư cách cường quốc trên biển đã bị Hai jin nhà Minh ngăn cản. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Địa lý cũng góp phần vào những khác biệt địa chính trị quan trọng. Trong đa phần lịch sử của mình Trung Quốc, Ấn Độ và Trung Đông đều thống nhất dưới một quyền lực cai trị duy nhất và nó mở rộng cho đến khi chạm tới những vùng núi non và sa mạc. Vào năm 1600, Đế quốc Ottoman kiểm soát hầu như toàn bộ Trung Đông, nhà Mi... | uit_1753_121_141_8 | Sự nổi lên của Trung Quốc với tư cách cường quốc trên biển đã bị Hai jin nhà Minh ngăn cản nhằm ưu tiên ổn định đất nước hơn là mở rộng lãnh thổ. | ['NEI'] | lịch sử loài người |
uit_1317_85_33_3_21 | Lớp vỏ và phần trên cùng của lớp phủ cứng, lạnh được gọi là thạch quyển, và các mảng lục địa được tạo trên thạch quyển. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trái Đất | Lớp ngoài của vỏ Trái Đất là một lớp silicat rắn bao gồm bảy mảng kiến tạo riêng biệt nằm trên một lớp chất rắn dẻo. Vỏ Trái Đất phân cách với lớp phủ bởi điểm gián đoạn Mohorovičić, và độ dày thay đổi trung bình 6 km đối với vỏ đại dương và 30–50 km đối với vỏ lục địa. Lớp vỏ và phần trên cùng của lớp phủ cứng, lạnh đ... | uit_1317_85_33_3 | Toàn bộ lớp phủ và lớp vỏ hình thành nên thạch quyển, thành phần nằm dưới các mảng lục địa. | ['Refute'] | Trái Đất |
uit_241_16_11_1_12 | Giám đốc các trường nam tiểu học tại Hà Nội (1939)Từ thập niên 1910 đến thập niên 1940, ông cũng viết nhiều sách về sư phạm và lịch sử. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trần Trọng Kim | Giám đốc các trường nam tiểu học tại Hà Nội (1939)Từ thập niên 1910 đến thập niên 1940, ông cũng viết nhiều sách về sư phạm và lịch sử. Ngoài ra ông còn tham gia các hoạt động xã hội. Ông là Phó trưởng ban Ban Văn học của Hội Khai trí Tiến Đức, Nghị viên Viện Dân biểu Bắc Kỳ, Trưởng ban nghiên cứu Phật học của Hội Bắc ... | uit_241_16_11_1 | Giám đốc các trường nam tiểu học tại Hà Nội là tác giả của những cuốn sách về sư phạm và lịch sử trong những thập niên 1910 đến thập niên 1940. | ['Support'] | Trần Trọng Kim |
uit_114_7_1_1_11 | Từ Hán Việt là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. | Supports | https://vi.wikipedia.org/từ Hán Việt | Từ Hán Việt là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt. | uit_114_7_1_1 | Từ Hán Việt là những từ và ngữ tố tiếng Việt được tạo ra từ sự kết hợp giữa các từ hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. | ['Support'] | từ Hán Việt |
uit_84_5_46_3_12 | Freedom House xếp hạng Singapore là "tự do một phần" trong báo cáo Freedom in the World của họ, và The Economist xếp hạng Singapore là một "chế độ hỗn hợp", hạng thứ ba trong số bốn hạng, trong "Chỉ số dân chủ" của họ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một nước cộng hòa nghị viện, có chính phủ nghị viện nhất viện theo hệ thống Westminster đại diện cho các khu vực bầu cử. Hiến pháp của quốc gia thiết lập hệ thống chính trị dân chủ đại diện. Freedom House xếp hạng Singapore là "tự do một phần" trong báo cáo Freedom in the World của họ, và The Economist xếp... | uit_84_5_46_3 | Singapore được The Economist xếp hạng là một "chế độ hỗn hợp" và chỉ đứng thứ ba trong "Chỉ số dân chủ". | ['Support'] | Singapore |
uit_266_18_37_4_22 | Bộ luật Gia Long gồm 398 điều chia làm 7 chương và chép trong một bộ sách gồm 22 cuốn, được in phát ra khắp mọi nơi. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Lúc đầu, nhà Nguyễn chưa có một bộ luật rõ ràng, chi tiết. Vua Gia Long chỉ mới lệnh cho các quan tham khảo bộ luật Hồng Đức để rồi từ đó tạm đặt ra 15 điều luật quan trọng nhất. Năm 1811, theo lệnh của Gia Long, tổng trấn Bắc Thành là Nguyễn Văn Thành đã chủ trì biên soạn một bộ luật mới và đến năm 1815 thì nó đã được... | uit_266_18_37_4 | Bộ luật Tự Đức được viết trong một bộ sách gồm 22 cuốn, bao gồm 398 điều chia làm 7 chương và được phổ biến rộng rãi trong cả nước. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_860_44_124_2_12 | Vào năm 1932, chính quyền Pháp ở Đông Dương chiếm giữ quần đảo này và Việt Nam tiếp tục nắm giữ chủ quyền cho đến năm 1974 (trừ hai đảo Phú Lâm và Linh Côn do Trung Quốc chiếm giữ từ năm 1956). | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Quần đảo Hoàng Sa nằm giữa một khu vực có tiềm năng cao về hải sản nhưng không có dân bản địa sinh sống. Vào năm 1932, chính quyền Pháp ở Đông Dương chiếm giữ quần đảo này và Việt Nam tiếp tục nắm giữ chủ quyền cho đến năm 1974 (trừ hai đảo Phú Lâm và Linh Côn do Trung Quốc chiếm giữ từ năm 1956). Trung Quốc chiếm giữ ... | uit_860_44_124_2 | Đảo này từng có sự chiếm hữu của 2 nước. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_263_18_20_3_12 | Để sung binh ngạch mới, vua Gia Long cho thực hiện phép giản binh, theo hộ tịch tùy nơi mà định, lấy 3, 5 hay 7 suất đinh tuyển 1 người lính. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Một trong những thành quả Gia Long đạt được sau nhiều năm nội chiến với Tây Sơn là quân đội mạnh với trang bị và tổ chức kiểu phương Tây. Sau khi làm chủ toàn bộ quốc gia, nhà Nguyễn xây dựng quân đội hoàn thiện hơn, chính quy hơn. Để sung binh ngạch mới, vua Gia Long cho thực hiện phép giản binh, theo hộ tịch tùy nơi ... | uit_263_18_20_3 | Phép giản binh theo nguyên quán được Gia Long sử dụng để tuyển lính. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
uit_27_2_2_4_12 | Tiếng Anh là ngoại ngữ được nhiều người học nhất và là ngôn ngữ chính thức hoặc đồng chính thức của 59 quốc gia trên thế giới. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Tiếng Anh hiện đại lan rộng khắp thế giới kể từ thế kỷ 17 nhờ tầm ảnh hưởng toàn cầu của Đế quốc Anh và Hoa Kỳ. Thông qua các loại hình in ấn và phương tiện truyền thông đại chúng của những quốc gia này, vị thế tiếng Anh đã được nâng lên hàng đầu trong diễn ngôn quốc tế, giúp nó trở thành lingua franca tại nhiều khu vự... | uit_27_2_2_4 | Ngoại ngữ được nhiều người học nhất trên thế giới là tiếng Anh. | ['Support'] | tiếng Anh |
uit_115_7_5_2_22 | Về mặt ngôn ngữ, tuy người Việt vẫn nói tiếng Việt nhưng tiếng Hán, nhất là trong những phạm vi triết học, chính trị, và kỹ thuật được người Việt vay mượn rất nhiều. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/từ Hán Việt | Đối với người Việt sau 1000 năm Bắc thuộc, văn hóa Hán xâm nhập và chi phối sinh hoạt xã hội người Việt khá sâu đậm. Về mặt ngôn ngữ, tuy người Việt vẫn nói tiếng Việt nhưng tiếng Hán, nhất là trong những phạm vi triết học, chính trị, và kỹ thuật được người Việt vay mượn rất nhiều. | uit_115_7_5_2 | Về mặt ngôn ngữ, tuy người Việt vẫn nói tiếng Việt nhưng tiếng Anh được người Việt vay mượn rất nhiều. | ['Refute'] | từ Hán Việt |
uit_93_5_76_7_21 | Theo Chỉ số Nhận thức Tham nhũng, Singapore luôn được coi là một trong những quốc gia tham nhũng ít nhất trên thế giới, cùng với New Zealand và các nước Scandinavi. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore có một nền kinh tế thị trường phát triển cao, dựa trên lịch sử về thương mại cảng vận tải mở rộng. Cùng với Hồng Kông, Hàn Quốc và Đài Loan, Singapore là một trong Bốn hổ kinh tế của châu Á, và đã vượt qua các nước tương đương về GDP bình quân đầu người. Từ năm 1965 đến năm 1995, tỷ lệ tăng trưởng trung bình ... | uit_93_5_76_7 | Trên thế giới chỉ có duy nhất Singapore là ít tham nhũng nhất. | ['Refute'] | Singapore |
uit_146_10_63_3_11 | Các hãng hàng không khác có đường bay đến Lào là Bangkok Airways, Vietnam Airlines, AirAsia, Thai Airways International, China Eastern Airlines và Silk Air. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Các sân bay chính của Lào là sân bay quốc tế Wattay tại Viêng Chăn và sân bay quốc tế Luang Prabang, sân bay quốc tế Pakse cũng có một vài đường bay quốc tế. Hãng hàng không quốc gia của Lào là Lao Airlines. Các hãng hàng không khác có đường bay đến Lào là Bangkok Airways, Vietnam Airlines, AirAsia, Thai Airways Intern... | uit_146_10_63_3 | Những đường bay đến Lào đều được các hãng hàng không Bangkok Airways, Vietnam Airlines, AirAsia, Thai Airways International, China Eastern Airlines và Silk Air khai thác | ['Support'] | Ai Lao |
uit_75_5_20_2_11 | Nhiều người nhập cư đến để làm việc trong các đồn điền cao su, và sau thập niên 1870 thì đảo trở thành một trung tâm xuất khẩu cao su toàn cầu. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Năm 1860, dân số Singapore đã vượt quá 80.000 và hơn một nửa là người Hoa. Nhiều người nhập cư đến để làm việc trong các đồn điền cao su, và sau thập niên 1870 thì đảo trở thành một trung tâm xuất khẩu cao su toàn cầu. Vị thế là một cảng tự do tạo lợi thế quyết định cho Singapore so với các đô thị cảng thuộc địa khác n... | uit_75_5_20_2 | Đồn điền cao su là nơi có nhiều người nhập cư đến làm việc. | ['Support'] | Singapore |
uit_32_2_31_3_31 | Tuy nhiên, khi kết hợp số người bản ngữ và phi bản ngữ, nó có thể, tùy theo ước tính, là ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Tính đến năm 2016, 400 triệu người có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Anh, và 1,1 tỉ người dùng nó làm ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ. Tiếng Anh là ngôn ngữ đứng thứ ba về số người bản ngữ, sau tiếng Quan Thoại và tiếng Tây Ban Nha. Tuy nhiên, khi kết hợp số người bản ngữ và phi bản ngữ, nó có thể, tùy theo ước tính, là ngôn ... | uit_32_2_31_3 | Số người nói được một ngôn ngữ là phép cộng số người bản ngữ và phi bản ngữ. | ['NEI'] | tiếng Anh |
uit_829_43_17_1_22 | Ngày 10 tháng 10 năm 1986 "Tổng bảng chữ Hán giản thể" được công bố lại, in lên tờ Nhật báo Nhân dân vào ngày 15 tháng 10. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Hán văn giản thể | Ngày 10 tháng 10 năm 1986 "Tổng bảng chữ Hán giản thể" được công bố lại, in lên tờ Nhật báo Nhân dân vào ngày 15 tháng 10. Có tất cả 2274 chữ Hán và 14 bộ thủ được giản ước. Không có chữ hiếm thấy được giản ước dựa vào sự giống nhau như uân 赟 (贇), và điệp 叠 (疊), phúc 覆, tượng 像, la 囉 không còn giản ước thành 迭, 复, 象, 罗... | uit_829_43_17_1 | Không có bất kì việc tái công bố nào cho "Tổng bảng chữ Hán giản thể". | ['Refute'] | Hán văn giản thể |
uit_31_2_31_2_11 | Tiếng Anh là ngôn ngữ đứng thứ ba về số người bản ngữ, sau tiếng Quan Thoại và tiếng Tây Ban Nha. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Tính đến năm 2016, 400 triệu người có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Anh, và 1,1 tỉ người dùng nó làm ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ. Tiếng Anh là ngôn ngữ đứng thứ ba về số người bản ngữ, sau tiếng Quan Thoại và tiếng Tây Ban Nha. Tuy nhiên, khi kết hợp số người bản ngữ và phi bản ngữ, nó có thể, tùy theo ước tính, là ngôn ... | uit_31_2_31_2 | Có hai ngôn ngữ ghi nhận số người dùng nó làm tiếng mẹ đẻ nhiều hơn tiếng Anh. | ['Support'] | tiếng Anh |
uit_49_3_47_1_32 | Pháp có các lãnh thổ hải ngoại ở châu Đại Dương là Wallis và Futuna, Nouvelle-Calédonie và Polynésie thuộc Pháp, nên đương nhiên ở những nơi này thì tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Pháp có các lãnh thổ hải ngoại ở châu Đại Dương là Wallis và Futuna, Nouvelle-Calédonie và Polynésie thuộc Pháp, nên đương nhiên ở những nơi này thì tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức. | uit_49_3_47_1 | Nouvelle-Calédonie và Polynésie là 2 khu vực lớn nhất của Pháp. | ['NEI'] | tiếng Pháp |
uit_102_5_114_2_22 | Ở Singapore, thức ăn đường phố từ lâu đã được liên kết với các trung tâm bán hàng rong với các khu vực chỗ ngồi chung. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Trước những năm 1980, thức ăn đường phố được bán chủ yếu bởi những người nhập cư từ Trung Quốc, Ấn Độ và Malaysia cho những người nhập cư khác đang tìm kiếm một hương vị ẩm thực quen thuộc. Ở Singapore, thức ăn đường phố từ lâu đã được liên kết với các trung tâm bán hàng rong với các khu vực chỗ ngồi chung. Thông thườn... | uit_102_5_114_2 | Tại Singapore, thức ăn đường phố không có quan hệ gì với các khu vực bán hàng rong. | ['Refute'] | Singapore |
uit_82_5_41_4_31 | Trung bình, độ ẩm tương đối khoảng 90% vào buổi sáng và 60% vào buổi chiều. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Do chỉ cách đường xích đạo 137 km, Singapore có khí hậu xích đạo ẩm đặc trưng với các mùa không phân biệt rõ rệt. Đặc điểm của loại khí hậu này là nhiệt độ và áp suất ổn định, độ ẩm cao và mưa nhiều. Nhiệt độ cao đều quanh năm nhưng không dao động quá lớn, thay đổi trong khoảng 22°C đến 31 °C (72°–88°F). Trung bình, độ... | uit_82_5_41_4 | Độ ẩm của khí quyển cũng có thể thay đổi tùy theo vị trí địa lý và thời tiết hàng ngày. | ['NEI'] | Singapore |
uit_59_4_44_4_22 | Biển ven rìa ở phía bắc và phía tây có thềm lục địa rộng lớn, chiều sâu của vùng nước sâu ở phía giữa vượt qua 5.000 mét. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Thái Bình Dương | Được chia làm 3 bộ phận lớn khu vực nước sâu trung tâm, khu vực nước cạn ven rìa, thềm lục địa. Về cơ bản, bồn địa biển sâu dưới 2.000 mét chiếm chừng 87% tổng diện tích, bộ phân ven rìa ở giữa 200 đến 2.000 mét chiếm chừng 7,4%, thềm lục địa trong 200 mét chiếm chừng 5,6%. Nửa phần phía bắc có bồn trũng đại dương cực ... | uit_59_4_44_4 | Độ sâu của vùng nước sâu chỉ khoảng nhỏ hơn 1.000 mét. | ['Refute'] | Thái Bình Dương |
uit_547_34_4_2_22 | Trong bốn nước xưa có nền văn minh lớn thì có ba nước xưa ở vào châu Á (Ấn Độ, Iraq (Lưỡng Hà) và Trung Quốc). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Châu Á là nơi bắt nguồn ba tôn giáo lớn của thế giới Phật giáo, Hồi giáo và Cơ Đốc giáo. Trong bốn nước xưa có nền văn minh lớn thì có ba nước xưa ở vào châu Á (Ấn Độ, Iraq (Lưỡng Hà) và Trung Quốc). | uit_547_34_4_2 | Châu Á chỉ có hai quốc gia xưa có nền văn minh lớn. | ['Refute'] | châu Á |
uit_965_55_9_5_32 | Theo sau những người định cư Mã Lai này là những người đến từ Indonesia ngày nay của triều đại Majapahit vào thế kỷ 13 mang theo các nét văn hóa Phật giáo và Ấn Độ giáo của họ Vì Palawan gần gũi về địa lý với Borneo, phần phía nam của đảo đã nằm dưới sự kiểm soát của Vương quốc Hồi giáo Borneo trong hơn 2 thế kỷ và Hồi... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Vào thế kỷ 12, những người định cư Mã Lai đã đến Palawan trên những chiếc thuyền. Hầu hết những người định cư được sự lãnh đạo bởi các thủ lĩnh Mã Lai. Hầu hết các hoạt động kinh tế của họ là đánh cá, trồng trọt và săn bắn. Người dân địa phương có một phương ngữ gồm 16 âm tiết. Theo sau những người định cư Mã Lai này l... | uit_965_55_9_5 | Những người định cư từ Indonesia ngày nay của triều đại Majapahit ở phía đông đảo Java vào thế kỷ 13 mang theo các nét văn hóa Phật giáo và Ấn Độ giáo của họ đến đảo Palawan. | ['NEI'] | Palawan |
uit_1827_125_52_1_11 | Ví dụ, tuyên bố "Tất cả đều bình đẳng trước pháp luật ", đó là nền tảng lý thuyết của các hệ thống pháp luật hiện hành, cho thấy rằng tất cả mọi người có thể có giá trị như nhau hoặc có cơ hội như nhau. | Supports | https://vi.wikipedia.org/nhà tư tưởng | Ví dụ, tuyên bố "Tất cả đều bình đẳng trước pháp luật ", đó là nền tảng lý thuyết của các hệ thống pháp luật hiện hành, cho thấy rằng tất cả mọi người có thể có giá trị như nhau hoặc có cơ hội như nhau. Điều này là không đúng, đối với khái niệm tài sản tư nhân và quyền lực đối với các phương tiện sản xuất dẫn đến việc ... | uit_1827_125_52_1 | "Tất cả đều bình đẳng trước pháp luật " là nền tảng của pháp luật. | ['Support'] | nhà tư tưởng |
uit_267_18_74_2_21 | Trong đó có rất nhiều bộ chí được biên soạn khá công phu với nhiều chi tiết quý mà các bộ sử lớn không có. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Việc biên soạn các bộ địa phương chí gần như thành phong trào: từ các tỉnh lớn cho đến tận các huyện xã cũng có chí. Trong đó có rất nhiều bộ chí được biên soạn khá công phu với nhiều chi tiết quý mà các bộ sử lớn không có. Tiêu biểu cho địa phương chí là Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức, Nghệ An ký của Bùi ... | uit_267_18_74_2 | Trong đó có rất nhiều bộ chí được biên soạn khá sơ sài với thiếu xót nhiều chi tiết. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_35_2_53_2_22 | Bảng dưới là các âm vị nguyên âm trong Received Pronunciation (RP) và General American (GA), và những từ mà chúng xuất hiện. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Sự phát âm nguyên âm biến thiên theo phương ngữ và là một trong các khía cạnh dễ nhận thấy nhất trong giọng của người nói. Bảng dưới là các âm vị nguyên âm trong Received Pronunciation (RP) và General American (GA), và những từ mà chúng xuất hiện. Âm vị được thể hiện bằng IPA; những từ trong RP là chuẩn trong các từ đi... | uit_35_2_53_2 | Âm vị phụ âm được thêm vào bảng dưới. | ['Refute'] | tiếng Anh |
uit_570_34_92_2_21 | Năm 1995, nền kinh tế Nhật Bản đã suýt đuổi kịp với Hoa Kỳ để trở thành nền kinh tế lớn nhất trong thế giới trong một ngày, sau khi đồng tiền Nhật Bản đạt mức cao kỷ lục 79 yên / USD. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990, GDP của Nhật Bản đã vươn lên đứng thứ 2 trên thế giới, chỉ sau Mỹ. Năm 1995, nền kinh tế Nhật Bản đã suýt đuổi kịp với Hoa Kỳ để trở thành nền kinh tế lớn nhất trong thế giới trong một ngày, sau khi đồng tiền Nhật Bản đạt mức cao kỷ lục 79 yên / USD. Trong khi đó từ thập n... | uit_570_34_92_2 | Năm 1995, Nhật Bản thành công đạp đổ Hoa Kỳ để trở thành quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới. | ['Refute'] | châu Á |
uit_426_27_46_1_12 | Đại tác chiến trong Nội chiến Trung Quốc kết thúc vào năm 1949 với kết quả là Đảng Cộng sản kiểm soát hầu hết Trung Quốc đại lục, Quốc dân đảng rút chạy ra ngoài khơi với lãnh thổ chỉ còn Đài Loan, Hải Nam và các đảo nhỏ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Đại tác chiến trong Nội chiến Trung Quốc kết thúc vào năm 1949 với kết quả là Đảng Cộng sản kiểm soát hầu hết Trung Quốc đại lục, Quốc dân đảng rút chạy ra ngoài khơi với lãnh thổ chỉ còn Đài Loan, Hải Nam và các đảo nhỏ. Ngày 1 tháng 10 năm 1949, nhà lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc là Mao Trạch Đông tuyên bố thà... | uit_426_27_46_1 | Đảng Cộng sản đã kiểm soát hầu hết Trung Quốc đại lục sau khi cuộc nội chiếnTrung Quốc kết thúc vào năm 1949, dẫn đến Quốc Dân Đảng phải rời bỏ lục địa và chạy ra ngoài khơi với lãnh thổ chỉ còn Đài Loan, Hải Nam và các đảo nhỏ. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_240_16_5_3_11 | Ông có một người con gái duy nhất là Trần Thị Diệu Chương, lấy chồng làm Chưởng lý Bộ Quốc ấn tại Sénégal. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trần Trọng Kim | Trần Trọng Kim, sinh năm 1883 (Quý Mùi) tại làng Kiều Lĩnh, xã Đan Phố (nay là xã Xuân Phổ), huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Vợ ông Bùi Thị Tuất là em gái nhà nghiên cứu văn học Bùi Kỷ. Ông có một người con gái duy nhất là Trần Thị Diệu Chương, lấy chồng làm Chưởng lý Bộ Quốc ấn tại Sénégal. Cha ông là Trần Bá Huân (183... | uit_240_16_5_3 | Trần Trọng Kim có một người con gái duy nhất tên là Trần Thị Diệu Chương, bà đã lấy chồng và đến Sénégal làm Chưởng lý Bộ Quốc ấn tại đó. | ['Support'] | Trần Trọng Kim |
uit_964_55_9_2_21 | Hầu hết những người định cư được sự lãnh đạo bởi các thủ lĩnh Mã Lai. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Vào thế kỷ 12, những người định cư Mã Lai đã đến Palawan trên những chiếc thuyền. Hầu hết những người định cư được sự lãnh đạo bởi các thủ lĩnh Mã Lai. Hầu hết các hoạt động kinh tế của họ là đánh cá, trồng trọt và săn bắn. Người dân địa phương có một phương ngữ gồm 16 âm tiết. Theo sau những người định cư Mã Lai này l... | uit_964_55_9_2 | Bọn hải tặc chủ yếu được sự lãnh đạo bởi các thủ lĩnh Mã Lai. | ['Refute'] | Palawan |
uit_94_5_77_4_22 | Từ 1999, Singapore bắt đầu phục hồi nhanh: Năm 1999, tăng trưởng 5,5%, và năm 2000 đạt hơn 9%. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Nền kinh tế Singapore chủ yếu dựa vào buôn bán và dịch vụ (chiếm 40% thu nhập quốc dân). Kinh tế Singapore từ cuối những năm 1980 đạt tốc độ tăng trưởng vào loại cao nhất thế giới: 1994 đạt 10%, 1995 là 8,9%. Tuy nhiên, từ cuối 1997, do ảnh hưởng của khủng hoảng tiền tệ, đồng đô la Singapore đã bị mất giá 20% và tăng t... | uit_94_5_77_4 | Singapore có tốc độ hồi phục chậm vào năm 1999. | ['Refute'] | Singapore |
uit_46_3_41_2_21 | Nó là ngôn ngữ đầu tiên của 9,5 triệu người hoặc 29% và là ngôn ngữ thứ hai của 2,07 triệu người hoặc 6% toàn bộ dân số Canada. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tiếng Pháp là ngôn ngữ phổ biến thứ hai ở Canada, sau tiếng Anh, và cả hai đều là ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang. Nó là ngôn ngữ đầu tiên của 9,5 triệu người hoặc 29% và là ngôn ngữ thứ hai của 2,07 triệu người hoặc 6% toàn bộ dân số Canada. Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở tỉnh Quebec, là tiếng mẹ đẻ ... | uit_46_3_41_2 | Có 10 triệu người hoặc 30% trên toàn bộ dân số Canada là biết nó với ngôn ngữ đầu tiên. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_1965_132_25_1_22 | Văn hóa Ba Tư cũng phát triển vững mạnh tại Trung Nam Á và Hindustan, sản sinh ra các tước hiệu như Shah và Padishah, đều tương đương Hoàng đế của Hoa Hạ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quân chủ | Văn hóa Ba Tư cũng phát triển vững mạnh tại Trung Nam Á và Hindustan, sản sinh ra các tước hiệu như Shah và Padishah, đều tương đương Hoàng đế của Hoa Hạ. Tại Tiểu lục địa Ấn Độ, xuất hiện danh hiệu Raja (राजन्), có nguồn gốc rất lâu đời từ Rigveda, để chỉ những vị Vua của các thành quốc, tiểu ban nằm rải rác khắp lục ... | uit_1965_132_25_1 | Shah là tước hiệu được tạo ra với ý nghĩa trái ngược hoàn toàn với Hoàng đế. | ['Refute'] | quân chủ |
uit_496_30_33_2_11 | Chỉ sau khi cha con nhà thám hiểm người Venezia - Niccolò Polo và Marco Polo - trở về sau chuyến hành trình thứ hai, người ta mới bắt đầu tin rằng Con đường tơ lụa là có thật. | Supports | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Bất chấp vô số những kỳ quan phương Đông mà các thương gia phương Tây đã miêu tả trong các chuyến đi dọc theo Con đường tơ lụa, vẫn có rất nhiều người hoài nghi việc con đường đó có thực sự tồn tại hay không. Chỉ sau khi cha con nhà thám hiểm người Venezia - Niccolò Polo và Marco Polo - trở về sau chuyến hành trình thứ... | uit_496_30_33_2 | Con đường tơ lụa được mọi người tin là thực sự tồn tại nhờ Marco Polo và cha ông ấy. | ['Support'] | con đường tơ lụa |
uit_520_33_46_1_21 | Hành pháp: Tổng thống Ấn Độ là nguyên thủ quốc gia và được một đại cử tri đoàn quốc gia bầu gián tiếp với một nhiệm kỷ 5 năm. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Hành pháp: Tổng thống Ấn Độ là nguyên thủ quốc gia và được một đại cử tri đoàn quốc gia bầu gián tiếp với một nhiệm kỷ 5 năm. Thủ tướng Ấn Độ đứng đầu chính phủ và thi hành hầu hết quyền lực hành pháp. Thủ tướng do tổng thống bổ nhiệm, và theo quy ước là người được chính đảng hoặc liên minh đảng phải nắm giữ đa số ghế ... | uit_520_33_46_1 | Hành pháp: Tổng thống Ấn Độ không phải là nguyên thủ quốc gia và cũng không được bầu bởi một đại cử tri đoàn quốc gia. Nhiệm kỳ của Tổng thống cũng không kéo dài trong 5 năm. | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_836_44_24_5_31 | Không khí Biển Đông tương đối ẩm thấp hơn những vùng biển khác trên thế giới. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Nhờ nằm giữa biển Đông nên quần đảo Hoàng Sa có khí hậu điều hòa, không quá lạnh về mùa đông, không quá nóng về mùa hè nếu so với những vùng đất cùng vĩ độ trong lục địa. Mưa ngoài biển qua nhanh, ở Hoàng Sa không có mùa nào ảm đạm kéo dài, buổi sáng cũng ít khi có sương mù. Lượng mưa trung bình trong năm là 1.170 mm. ... | uit_836_44_24_5 | Không khí Biển Đông ẩm cũng ảnh hưởng vào đất liền. | ['NEI'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_1137_72_20_5_31 | Nhiễm bệnh viêm gan siêu vi C ở những bạn tù tại Mỹ cao gấp 10 đến 20 lần so với dân số chung; điều này được cho là do hành vi mang tính nguy cơ cao ở trong tù, chẳng hạn như tiêm chích ma túy và xăm hình bằng dụng cụ không vô trùng. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/viêm gan C | IDU là yếu tố nguy cơ chính gây viêm gan siêu vi C ở nhiều nơi trên thế giới. Xem xét 77 nước thì thấy 25 nước (trong đó có Mỹ) có tỉ lệ viêm gan siêu vi C từ 60% đến 80% ở đối tượng chích ma túy. Và 12 nước có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn 80%. Có 10 triệu người tiêm chích ma túy được cho là bị nhiễm bệnh viêm gan siêu vi C;... | uit_1137_72_20_5 | Việc xăm mình gây nên viêm gan C là do máu bị nhiễm khuẩn. | ['NEI'] | viêm gan C |
uit_441_27_98_5_22 | Tại Đại hội toàn quốc lần thứ 19 của Đảng Cộng sản Trung Quốc, tổng bí thư Đảng là Tập Cận Bình khẳng định rằng vị thế quốc tế của Trung Quốc với tư cách là "nước đang phát triển lớn nhất thế giới" vẫn chưa thay đổi . | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Tính đến năm 2017, GDP đầu người của Trung Quốc là 8.800 USD, vẫn thấp hơn mức trung bình của thế giới (10.000 USD) và chỉ bằng 1/7 so với Hoa Kỳ. Một quốc gia phải có GDP bình quân đầu người (danh nghĩa) cao hơn 12.700 USD để được coi là một nền kinh tế phát triển, và cao hơn 40.000 USD để được coi là một quốc gia phá... | uit_441_27_98_5 | Chưa từng có ai khẳng định điều gì về vị thế quốc tế của Trung Quốc tại Đại hội toàn quốc của Đảng Cộng sản Trung Quốc. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_17_1_85_2_22 | Với kết quả này, Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 15 trên thế giới. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Tổng số dân của Việt Nam vào thời điểm 0h ngày 01/4/2019 là 96.208.984 người, trong đó dân số nam là 47.881.061 người (chiếm 49,8%) và dân số nữ là 48.327.923 người (chiếm 50,2%). Với kết quả này, Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 15 trên thế giới. Năm 2021, dân số ước tính vào khoảng 98 triệu người. Năm 2022, dân số ư... | uit_17_1_85_2 | Trung Quốc là quốc gia đông dân thứ 15 trên thế giới | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_451_27_121_3_11 | Trung Quốc đã thành lập hai trung tâm công nghệ cao là Thâm Quyến và Công viên khoa học Trung Quan Thôn ở Bắc Kinh, cũng như nhiều "công viên khoa học" ở hàng loạt thành phố lớn của đất nước. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Trong 10 năm từ 2000 tới 2010, tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao của Trung Quốc so với cả thế giới đã tăng từ 6% lên 22%, trong khi đó tỷ trọng của Mỹ giảm từ 21% xuống còn 15%. 16 trường đại học của Trung Quốc đã lọt vào danh sách các trường đại học tốt nhất thế giới do tạp chí Times bình chọn năm 2013, trong đó có cả c... | uit_451_27_121_3 | Thâm Quyến là một trong những "công viên khoa học" được thành lập ở Trung Quốc. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_1014_58_57_5_31 | người Xa sinh sống chủ yếu ở vùng núi phía bắc Phúc Kiến, chiếm 60% tổng số người Xa tại Trung Quốc, họ là dân tộc thiểu số lớn nhất tại Phúc Kiến. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Phúc Kiến | Người Hán chiếm 98% cư dân Phúc Kiến, tuy nhiên cư dân người Hán tại Phúc Kiến lại có tính đa nguyên cao về ngôn ngữ và văn hóa. người Mân (người nói tiếng Mân) là nhóm Hán lớn nhất tại Phúc Kiến, tiếp theo là người Khách Gia, người Triều Châu. Người Khách Gia sinh sống ở phần tây nam của Phúc Kiến. Người Huệ An, một n... | uit_1014_58_57_5 | Người Xa muốn sinh sống ở những nơi hoang dã và gần gũi với thiên nhiên nên họ đã chọn và sinh sống nhiều ở vùng núi phía bắc Phúc Kiến. | ['NEI'] | Phúc Kiến |
uit_51_3_52_3_22 | Các biển hiệu, thông báo ở Việt Nam thường dùng phụ đề ngoại ngữ là tiếng Anh. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tuy Việt Nam từng là thuộc địa của Pháp và hiện nay là thành viên của Cộng đồng Pháp ngữ, tiếng Pháp tại Việt Nam đã mất vị thế và hiện nay chỉ được coi là ngoại ngữ phụ với độ phổ biến là cực ít. Người Việt trẻ đang theo xu hướng sử dụng tiếng Anh làm ngoại ngữ chính và dùng từ ngoại lai/ từ mượn tiếng Anh nhiều hơn s... | uit_51_3_52_3 | Tiếng Anh không xuất hiện bất cứ đâu ở Việt Nam. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_808_41_20_1_11 | 1905: Cách mạng Nga năm 1905: quân đội Nga nổ súng trong một cuộc diễu hành trên đường phố Estonia, giết chết 94 người và làm bị thương hơn 200 người. | Supports | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1905: Cách mạng Nga năm 1905: quân đội Nga nổ súng trong một cuộc diễu hành trên đường phố Estonia, giết chết 94 người và làm bị thương hơn 200 người. Cách mạng Hiến pháp tại Ba Tư. | uit_808_41_20_1 | Năm 1905, trong cuộc cách mạng Nga, quân đội Nga xả súng gây thương vong cho gần 300 người. | ['Support'] | thế kỷ XX |
uit_1136_72_17_1_22 | Đường lây bệnh chủ yếu ở các nước phát triển là do tiêm chích ma túy (IDU), trong khi ở các nước đang phát triển chủ yếu qua truyền máu và thủ thuật y khoa không an toàn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/viêm gan C | Đường lây bệnh chủ yếu ở các nước phát triển là do tiêm chích ma túy (IDU), trong khi ở các nước đang phát triển chủ yếu qua truyền máu và thủ thuật y khoa không an toàn. Có 20% số ca vẫn chưa biết rõ nguyên nhân lây truyền; tuy nhiên, nhiều ca trong số này được cho là do IDU. | uit_1136_72_17_1 | Thủ thuật y khoa an toàn nằm trong đường lây bệnh chính. | ['Refute'] | viêm gan C |
uit_427_27_47_1_12 | Từ năm 1946 đến năm 1952, Đảng Cộng sản Trung Quốc thực hiện Cải cách ruộng đất tại Trung Quốc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Từ năm 1946 đến năm 1952, Đảng Cộng sản Trung Quốc thực hiện Cải cách ruộng đất tại Trung Quốc. Khoảng 200 nghìn đến 2 triệu địa chủ bị xử bắn vì các cáo buộc như cấu kết với quân Nhật hoặc hoạt động phản cách mạng. Gần 47 triệu ha ruộng đất được chia cho nông dân. Mao Trạch Đông khuyến khích tăng dân số, cùng với các ... | uit_427_27_47_1 | Cải cách ruộng đất là chính sách mà Đảng Cộng sản Trung Quốc thực hiện từ từ năm 1946 đến năm 1952 | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_171_11_229_1_31 | Quốc lộ 1 đi qua địa phận các huyện, thành phố: Núi Thành, Tam Kỳ, Phú Ninh, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên và Điện Bàn. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Quốc lộ 1 đi qua địa phận các huyện, thành phố: Núi Thành, Tam Kỳ, Phú Ninh, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên và Điện Bàn. Quốc lộ 14 đi qua địa phận các huyện: Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang và Tây Giang. Quốc lộ 14B đi qua địa phận các huyện Đại Lộc và Nam Giang. Quốc lộ 14E đi qua địa phận các huyện: Thăng Bình, Hiệ... | uit_171_11_229_1 | Quốc lộ 1 nối liền 31 tỉnh và đi qua địa phận các huyện, thành phố gồm Núi Thành, Tam Kỳ, Phú Ninh, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên và Điện Bàn. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_1206_80_1_3_32 | Các thực thể vật chất có thể ở dạng từ trường (cấu tạo bởi các hạt trường, thường không có khối lượng nghỉ, nhưng vẫn có khối lượng toàn phần), hoặc dạng chất (cấu tạo bởi các hạt chất, thường có khối lượng nghỉ) và chúng đều chiếm không gian. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/vật chất | Vật chất cùng với không gian và thời gian là những vấn đề cơ bản mà tôn giáo, triết học và vật lý học nghiên cứu. Vật lý học và các ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu cấu tạo cũng như những thuộc tính cụ thể của các dạng thực thể vật chất khác nhau trong thế giới tự nhiên. Các thực thể vật chất có thể ở dạng từ trường ... | uit_1206_80_1_3 | Vật lý học đã nghiên cứu ra thuộc tính vật chất trong đó các thực thể vật chất có thể ở dạng từ trường hoặc dạng chất và chúng đều chiếm không gian. | ['NEI'] | vật chất |
uit_5_1_15_1_22 | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý tranh chấp ... | uit_5_1_15_1 | Có chung đường biên giới trên biển với Myanmar và với Brunei, Lào, Indonesia, Malaysia qua Biển Đông. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_975_57_22_1_12 | Những người Nhật sau đó đã công nghiệp hóa hòn đảo; họ mở rộng đường sắt và các mạng lưới giao thông khác, xây dựng một hệ thống bảo vệ sức khỏe trải rộng và xây dựng hệ thống trường công. | Supports | https://vi.wikipedia.org/đảo Đài Loan | Những người Nhật sau đó đã công nghiệp hóa hòn đảo; họ mở rộng đường sắt và các mạng lưới giao thông khác, xây dựng một hệ thống bảo vệ sức khỏe trải rộng và xây dựng hệ thống trường công. Trong thời kỳ này, cả sản lượng lúa gạo và mía đều tăng lên. Năm 1939, Đài Loan là nơi sản xuất đường lớn thứ bảy trên thế giới. Tu... | uit_975_57_22_1 | Nhật Bản tạo điều kiện nâng cao chất lượng của đảo, trong đó có lĩnh vực giao thông, hạ tầng giáo dục. | ['Support'] | đảo Đài Loan |
uit_861_44_128_1_32 | Vào ngày 1 tháng 5 năm 2014, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đưa giàn khoan HD-981 vào khu vực biển Đông gần quần đảo Hoàng Sa dẫn tới việc nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố phản đối, đồng thời tàu thuyền của hai quốc gia đã xảy ra một số va chạm. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Vào ngày 1 tháng 5 năm 2014, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đưa giàn khoan HD-981 vào khu vực biển Đông gần quần đảo Hoàng Sa dẫn tới việc nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra tuyên bố phản đối, đồng thời tàu thuyền của hai quốc gia đã xảy ra một số va chạm. | uit_861_44_128_1 | Cộng đồng quốc tế lên án mạnh mẽ việc Trung Quốc ngang ngược dựng giàn khoan tại khu vực Biển Đông. | ['NEI'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_3_1_3_6_11 | Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kiểm soát phần phía Bắc còn phía nam do Việt Nam Cộng hoà (nhà nước kế tục Quốc gia Việt Nam) kiểm soát và được Hoa Kỳ ủng hộ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_3_1_3_6 | Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Việt Nam Cộng hòa là hai nhà nước nắm chủ quyền hai phía Bắc, Nam của đất nước. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_1711_121_29_4_31 | Điển hình của thời kỳ đồ đá này là có xu hướng thờ các vị thần mang hình dáng con người. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Nền văn minh trở nên phức tạp kéo theo làm phức tạp về tôn giáo, và dạng đầu tiên cũng bắt nguồn từ giai đoạn này. Các thực thể như mặt trời, mặt trăng, Trái Đất, bầu trời và biển thường được tôn sùng. Các đền thờ được xây dựng, phát triển, và dần hoàn thiện với hệ thống cấp bậc như linh mục,thầy tế và các chức danh kh... | uit_1711_121_29_4 | Các tôn giáo lấy vị thần hình người làm chủ đạo cho việc sùng bái. | ['NEI'] | lịch sử loài người |
uit_479_28_1_1_11 | Biển Hoa Đông là một biển thuộc Thái Bình Dương và nằm về phía đông của Trung Quốc đại lục. | Supports | https://vi.wikipedia.org/biển Hoa Đông | Biển Hoa Đông là một biển thuộc Thái Bình Dương và nằm về phía đông của Trung Quốc đại lục. Tại Trung Quốc, biển này được gọi là Đông Hải. Ở Hàn Quốc, vùng biển này đôi khi được gọi là Nam Hải, nhưng từ này thường chỉ dùng để chỉ vùng biển gần bờ ở phía nam Hàn Quốc. | uit_479_28_1_1 | Thái Bình Dương có chứa biển Hoa Đông giáp với Trung Quốc đại lục. | ['Support'] | biển Hoa Đông |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.