pairID stringlengths 14 21 | evidence stringlengths 57 1.18k | gold_label stringclasses 3
values | link stringclasses 73
values | context stringlengths 134 2.74k | sentenceID stringlengths 11 18 | claim stringlengths 20 683 | annotator_labels stringclasses 3
values | title stringclasses 73
values |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
uit_512_33_1_4_11 | Trên biển Ấn Độ Dương, Ấn Độ giáp với Sri Lanka và Maldives; thêm vào đó, Quần đảo Andaman và Nicobar của Ấn Độ có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan và Indonesia. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Ấn Độ (tiếng Hindi: भारत, chuyển tự Bhārata, tiếng Anh: India), tên gọi chính thức là Cộng hòa Ấn Độ (tiếng Hindi: भारत गणराज्य, chuyển tự Bhārat Gaṇarājya, tiếng Anh: Republic of India), là một quốc gia cộng hòa có chủ quyền tại khu vực Nam Á. Đây là quốc gia lớn thứ 7 về diện tích và là một trong hai quốc gia tỷ dân ... | uit_512_33_1_4 | Sri Lanka và Maldives là hai quốc gia tiếp giáp với Ấn Độ trên biển Ấn Độ Dương. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_1711_121_29_6_11 | Một số nhà khảo cổ học cho rằng, dựa trên dấu tích khai quật được ở ngôi đền Göbekli Tepe (Potbelly Hill) ở miền nam Thổ Nhĩ Kỳ, có niên đại từ 11500 năm trước, tôn giáo hình thành trước khi xảy ra cuộc cách mạng nông nghiệp chứ không phải sau như suy nghĩ trước đó. | Supports | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Nền văn minh trở nên phức tạp kéo theo làm phức tạp về tôn giáo, và dạng đầu tiên cũng bắt nguồn từ giai đoạn này. Các thực thể như mặt trời, mặt trăng, Trái Đất, bầu trời và biển thường được tôn sùng. Các đền thờ được xây dựng, phát triển, và dần hoàn thiện với hệ thống cấp bậc như linh mục,thầy tế và các chức danh kh... | uit_1711_121_29_6 | Có bằng chứng cho thấy tôn giáo được tạo nên từ trước cách mạng nông nghiệp. | ['Support'] | lịch sử loài người |
uit_2_1_3_3_22 | Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh bao gồm Anh, Pháp (miền Nam), Trung Hoa Dân Quốc (miền Bắc). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_2_1_3_3 | Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Đức quốc xã của các nước Đồng Minh bao gồm Anh, Pháp (miền Nam), Trung Hoa Dân Quốc (miền Bắc). | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_545_33_118_2_21 | Các sự kiện thể thao quốc tế được tổ chức thường niên tại Ấn Độ bao gồm Chennai Open, Mumbai Marathon, Delhi Half Marathon, và Indian Masters. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Ấn Độ từng tổ chức hoặc đồng tổ chức một vài sự kiện thể thao quốc tế: Á vận hội năm 1951 và 1982; Vòng chung kết Giải vô địch Cricket thế giới năm 1987, 1996 và 2011; Đại hội thể thao Á–Phi năm 2013; Giải khúc côn cầu nam thế giới năm 2010; Đại hội Thể thao Khối Thịnh vượng chung năm 2010. Các sự kiện thể thao quốc tế... | uit_545_33_118_2 | Chennai Open là sự kiện được tổ chức duy nhất hằng năm ở Malaysia. | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_42_3_15_5_22 | Về chính trị, chiếu lệnh Villers-Cotterêts (1539) tuyên bố tiếng Pháp là ngôn ngữ của luật pháp. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Trong tiếng Pháp cổ, nhiều phương ngữ đã xuất hiện nhưng phương ngữ Francien là tiếng nói không chỉ kế tục mà còn phát triển mạnh trong thời kỳ Trung cổ Pháp (thế kỷ XIV-XVII). Tiếng Pháp hiện đại phát triển từ phương ngữ Francien này. Về ngữ pháp, trong thời kỳ Trung cổ Pháp, biến cách danh từ giảm dần và tiêu biến rồ... | uit_42_3_15_5 | Chiếu lệnh Villers-Cotterêts (1539) là chiếu lệnh về lợi ích xã hội. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_1_1_1_1_11 | Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là một quốc gia nằm ở cực Đông của bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á, giáp với Lào, Campuchia, Trung Quốc, biển Đông và vịnh Thái Lan. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là một quốc gia nằm ở cực Đông của bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á, giáp với Lào, Campuchia, Trung Quốc, biển Đông và vịnh Thái Lan. | uit_1_1_1_1 | Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là một quốc gia nằm ở cực Đông của bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_1208_80_24_2_21 | Cụ thể sự có mặt của vật chất gây ra độ cong của không thời gian và độ cong của không thời gian ảnh hưởng đến chuyển động tự do của vật chất. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/vật chất | Vật chất, theo thuyết tương đối rộng, có quan hệ hữu cơ - biện chứng với không-thời gian. Cụ thể sự có mặt của vật chất gây ra độ cong của không thời gian và độ cong của không thời gian ảnh hưởng đến chuyển động tự do của vật chất. Không thời gian cong có những tính chất hình học đặc biệt được nghiên cứu trong hình học... | uit_1208_80_24_2 | Sự có mặt của vật chất gây ra độ cong của không thời gian và độ cong của không thời gian ảnh hưởng khối lượng vật. | ['Refute'] | vật chất |
uit_120_7_66_2_21 | Ví dụ để biểu khái niệm "một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó", tiếng việt dùng từ "môi trường" (媒場 – tiếng Hán không dùng từ này) tiếng Hán dùng từ 環境 (phiên âm Hán Việt là hoàn cảnh). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/từ Hán Việt | Ví dụ số 3, tiếng Việt và tiếng Hán dùng các từ vốn có khác nhau để chỉ cùng khái niệm mới xuất hiện. Ví dụ để biểu khái niệm "một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó", tiếng việt dùng từ "môi trường" (媒場 – tiếng Hán không dùng từ này) tiếng Hán dùng ... | uit_120_7_66_2 | Ví dụ nêu ra cùng một từ nhưng khác nhau về khái niệm giữa tiếng Việt và tiếng Hán. | ['Refute'] | từ Hán Việt |
uit_5_1_15_1_21 | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý tranh chấp ... | uit_5_1_15_1 | Việt Nam không có chung đường biên giới biển với Trung Quốc qua Biển Đông. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_71_5_16_3_11 | Singapore được nước Anh nhắm đến nhờ vị trí địa lý then chốt, án ngữ eo biển Malacca của nó. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Đầu thế kỷ XIX, đế quốc Anh cần có một cảng biển cho toàn vùng. Những thương nhân Anh cần một vị trí chiến lược để nghỉ ngơi và bảo vệ đội thương thuyền của đế chế Anh, cũng như ngăn chặn nguy cơ cạnh tranh của người Hà Lan trong vùng. Singapore được nước Anh nhắm đến nhờ vị trí địa lý then chốt, án ngữ eo biển Malacca... | uit_71_5_16_3 | Vị trí địa lý then chốt được nước Anh để ý tới là Singapore. | ['Support'] | Singapore |
uit_155_11_32_2_22 | Mật độ sông ngòi trung bình là 0.47 km/km² cho hệ thống VG - TB và 0.6 km/km² cho các hệ thống sông khác. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Do địa hình đồi dốc và lượng mưa lớn nên mạng lưới sông ngòi của tỉnh Quảng Nam khá dày đặc. Mật độ sông ngòi trung bình là 0.47 km/km² cho hệ thống VG - TB và 0.6 km/km² cho các hệ thống sông khác. | uit_155_11_32_2 | Mật độ sông ngòi trung bình cho hệ thống sông Tam Kỳ là 0.47 km/km^2. | ['Refute'] | Quảng Nam |
uit_364_22_53_1_31 | Khu vực tây - bắc của Trung Quốc là miền đất của các vùng sa mạc, chiếm trên 20% tổng số diện tích đất bằng phẳng của đất nước. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Khu vực tây - bắc của Trung Quốc là miền đất của các vùng sa mạc, chiếm trên 20% tổng số diện tích đất bằng phẳng của đất nước. Sa mạc cát lớn nhất Trung Quốc là sa mạc Taklamakan. Con đường tơ lụa chạy ven rìa phía bắc sa mạc này. Một số thương gia đã bị lạc trong hành trình vì bão cát và cái đói khát làm cho họ hoang... | uit_364_22_53_1 | Các vùng sa mạc lớn như Sa mạc Gobi, Sa mạc Taklamakan và Sa mạc Badain Jaran nằm ở khu vực này. | ['NEI'] | Trung Hoa |
uit_964_55_9_2_11 | Hầu hết những người định cư được sự lãnh đạo bởi các thủ lĩnh Mã Lai. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Vào thế kỷ 12, những người định cư Mã Lai đã đến Palawan trên những chiếc thuyền. Hầu hết những người định cư được sự lãnh đạo bởi các thủ lĩnh Mã Lai. Hầu hết các hoạt động kinh tế của họ là đánh cá, trồng trọt và săn bắn. Người dân địa phương có một phương ngữ gồm 16 âm tiết. Theo sau những người định cư Mã Lai này l... | uit_964_55_9_2 | Những người Mã Lai đã chỉ huy phần lớn đám người sống ở Mã Lai. | ['Support'] | Palawan |
uit_1209_80_32_1_31 | Phản vật chất cũng là vật chất, nhưng cấu thành bởi các phản hạt... Năm 1928, trong khi nghên cứu kết hợp thuyết lượng tử vào trong thuyết tương đối rộng của Albert Einstein, Paul Dirac đã phát hiện ra rằng các tính toán không phản đối chuyện tồn tại các hạt cơ bản đặc biệt, có hầu hết mọi đặc tính cơ bản như các hạt c... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/vật chất | Phản vật chất cũng là vật chất, nhưng cấu thành bởi các phản hạt... Năm 1928, trong khi nghên cứu kết hợp thuyết lượng tử vào trong thuyết tương đối rộng của Albert Einstein, Paul Dirac đã phát hiện ra rằng các tính toán không phản đối chuyện tồn tại các hạt cơ bản đặc biệt, có hầu hết mọi đặc tính cơ bản như các hạt c... | uit_1209_80_32_1 | Paul Dirac đạt giải Nobel vật lý năm 1933 đã phát hiện ra rằng các tính toán không phản đối chuyện tồn tại các hạt cơ bản đặc biệt, có hầu hết mọi đặc tính cơ bản như các hạt cơ bản thông thường, nhưng mang điện tích trái dấu nhờ kết hợp thuyết lượng tử vào thuyết tương đối rộng của Albert Einstein vào năm 1928. | ['NEI'] | vật chất |
uit_623_37_47_2_31 | Khoảng 80 phần trăm địa hình của Bắc Triều Tiên bao gồm các ngọn núi và vùng cao, cách nhau bởi các thung lũng sâu và hẹp. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Những vị khách châu Âu đầu tiên đến Triều Tiên nhận xét rằng đất nước này giống như "một vùng biển trong một trận gió mạnh" vì có nhiều dãy núi nối tiếp nhau chạy dọc bán đảo. Khoảng 80 phần trăm địa hình của Bắc Triều Tiên bao gồm các ngọn núi và vùng cao, cách nhau bởi các thung lũng sâu và hẹp. Tất cả các ngọn núi c... | uit_623_37_47_2 | Do thuộc phía Bắc của bán đảo nên địa hình Triều Tiên phần lớn là các ngọn núi và vùng cao. | ['NEI'] | Bắc Triều Tiên |
uit_949_53_33_1_31 | Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Nhật Bản giành quyền kiểm soát và chiếm đóng hầu hết các khu vực của Borneo từ 1941–45. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Borneo | Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Nhật Bản giành quyền kiểm soát và chiếm đóng hầu hết các khu vực của Borneo từ 1941–45. Trong giai đoạn đầu của chiến tranh, người Anh nhìn nhận rằng Nhật Bản muốn có Borneo là do có tham vọng chính trị và lãnh thổ chứ không phải vì yếu tố kinh tế. Việc chiếm đóng khiến nhiề... | uit_949_53_33_1 | Quân đội Nhật trong thế chiến thứ hai được xem là mạnh nhất vì thế họ đã thành công nắm giữ nhiều khu vực của Borneo. | ['NEI'] | Borneo |
uit_138_10_31_2_12 | Đáp lại, Hoa Kỳ oanh tạc các vị trí của quân đội Việt Nam, ủng hộ các lực lượng chống cộng sản chính quy và không chính quy tại Lào và hỗ trợ quân Việt Nam Cộng hòa xâm nhập Lào. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Lào giữ vai trò quan trọng trong Chiến tranh Việt Nam do Quân đội Nhân dân Việt Nam tiến vào và nắm giữ nhiều lãnh thổ của Lào để mở đường tiếp tế cho chiến trường miền Nam Việt Nam. Đáp lại, Hoa Kỳ oanh tạc các vị trí của quân đội Việt Nam, ủng hộ các lực lượng chống cộng sản chính quy và không chính quy tại Lào và hỗ... | uit_138_10_31_2 | Quân đội Việt Nam gặp sự cản trở từ các hành động của Hoa Kỳ, các lực lượng chống cộng sản tại Lào và quân Việt Nam Cộng hòa. | ['Support'] | Ai Lao |
uit_6_1_17_2_31 | Có các dãy núi và cao nguyên như dãy Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Sơn La ở phía bắc, dãy Bạch Mã và các cao nguyên theo dãy Trường Sơn ở phía nam. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Địa hình Việt Nam có núi rừng chiếm khoảng 40%, đồi 40% và độ che phủ khoảng 75% diện tích đất nước. Có các dãy núi và cao nguyên như dãy Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Sơn La ở phía bắc, dãy Bạch Mã và các cao nguyên theo dãy Trường Sơn ở phía nam. Mạng lưới sông, hồ ở vùng đồng bằng châu thổ hoặc miền núi phía Bắc và Tây... | uit_6_1_17_2 | Dãy Hoàng Liên Sơn cao nằm gần Hà Nội hơn dãy Bạch Mã. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_480_28_4_2_22 | Không một ngôn ngữ chịu ảnh hưởng của Hán ngữ nào khác sử dụng tên gọi này. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/biển Hoa Đông | Tên gọi "Biển Hoa Đông" trong tiếng Việt gồm hai yếu tố là "biển" và "Hoa Đông", có nghĩa là "biển ở miền đông Trung Hoa". Không một ngôn ngữ chịu ảnh hưởng của Hán ngữ nào khác sử dụng tên gọi này. Nó có khả năng được "dịch" từ tên gọi của biển Hoa Đông trong một ngôn ngữ châu Âu nào đó (chẳng hạn tiếng Anh "East Chin... | uit_480_28_4_2 | Tên gọi này không được địa phương nào khác dùng Hán ngữ sử dụng. | ['Refute'] | biển Hoa Đông |
uit_116_7_20_1_11 | Từ/âm Hán Việt cổ là những từ tiếng Hán được tiếng Việt thu nhận trước thời Đường thông qua giao tiếp bằng lời nói. | Supports | https://vi.wikipedia.org/từ Hán Việt | Từ/âm Hán Việt cổ là những từ tiếng Hán được tiếng Việt thu nhận trước thời Đường thông qua giao tiếp bằng lời nói. Hầu hết từ/âm Hán Việt cổ bắt nguồn từ tiếng Hán thời nhà Hán. Phần lớn quãng thời gian từ cuối thời nhà Hán đến trước thời Đường, Giao Chỉ trong tình trạng độc lập hoặc quan lại địa phương cát cứ, việc t... | uit_116_7_20_1 | Trước thời Đường, từ/âm Hán Việt cổ được tiếng Việt thu nhận thông qua giao tiếp. | ['Support'] | từ Hán Việt |
uit_272_18_108_1_32 | Ngoài ra, tại Nam Kỳ, chính sách không phù hợp của nhà Nguyễn với người thiểu số, đặc biệt là người Khmer và chính sách đối ngoại với vương quốc Chân Lạp cũng gây bất mãn trong cộng đồng người Khmer, dẫn đến nhiều cuộc nổi dậy chống lại triều đình, như các cuộc nổi dậy Lâm Sâm, Ba Xuyên, Thất Sơn, Hà Tiên. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Ngoài ra, tại Nam Kỳ, chính sách không phù hợp của nhà Nguyễn với người thiểu số, đặc biệt là người Khmer và chính sách đối ngoại với vương quốc Chân Lạp cũng gây bất mãn trong cộng đồng người Khmer, dẫn đến nhiều cuộc nổi dậy chống lại triều đình, như các cuộc nổi dậy Lâm Sâm, Ba Xuyên, Thất Sơn, Hà Tiên. | uit_272_18_108_1 | Nhà Nguyễn đã chiếm đóng một số lãnh thổ của vương quốc Chân Lạp và áp đặt chế độ thuế cao đối với người dân Khmer sống trên đó. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_15_1_71_2_32 | Dự kiến quy hoạch tuyến đường bộ ven biển Việt Nam trong tương lai bắt đầu tại cảng Núi Đỏ, Quảng Ninh tới cửa khẩu Hà Tiên, Kiên Giang dài khoảng 3.041 km. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Các tuyến đường thủy nội địa chủ yếu nằm theo hướng đông – tây dựa theo các con sông như sông Đà, sông Hồng, sông Sài Gòn. Dự kiến quy hoạch tuyến đường bộ ven biển Việt Nam trong tương lai bắt đầu tại cảng Núi Đỏ, Quảng Ninh tới cửa khẩu Hà Tiên, Kiên Giang dài khoảng 3.041 km. Hệ thống đường biển xuất phát từ các cản... | uit_15_1_71_2 | Tuyến đường bộ ven biển Việt Nam dự kiến quy hoạch theo Kế hoạch 5 năm của Bộ Giao thông trong tương lai từ cảng Núi Đỏ tới cửa khẩu Hà Tiên với chiều dài là 3.041 km. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_493_30_26_4_11 | Ông cũng là người có đóng góp cho sự phát triển của mối giao thương Đông - Tây khi viết nên cuốn sách Marco Polo du ký (tiếng Ý: Il Milione) kể về toàn bộ quá trình lưu lạc đến phương Đông của mình trong đó có đề cập đến những chuyến hàng đầy ắp sản vật trên Con đường tơ lụa. | Supports | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Đến thế kỷ 10, nhà Đường bị lật đổ, Con đường tơ lụa cũng bị suy thoái dần. Tuy nhiên với sự hùng mạnh của đế quốc Nguyên Mông, công việc buôn bán sau đó lại thịnh vượng. Dưới triều Nguyên, một người Ý nổi tiếng là Marco Polo (1254-1324) đã lưu lạc đến Trung Quốc và làm quan ở đây 20 năm, sau đó ông trở về nước bằng Co... | uit_493_30_26_4 | Cuốn Marco Polo du ký được ông soạn thảo đã tăng thêm đà mở rộng kết nối hai nền văn minh Đông - Tây, trong đó nói về hành trình sống tại phương Đông và cả Con đường tơ lụa. | ['Support'] | con đường tơ lụa |
uit_1801_123_126_1_22 | ^ Năm 479 TCN, Trận Plataea (trong Chiến tranh Hy Lạp-Ba Tư lần thứ hai), quân Sparta do danh tướng Pausanias chỉ huy nghiền nát quân Ba Tư của thống soái Mardonius. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chiến tranh | ^ Năm 479 TCN, Trận Plataea (trong Chiến tranh Hy Lạp-Ba Tư lần thứ hai), quân Sparta do danh tướng Pausanias chỉ huy nghiền nát quân Ba Tư của thống soái Mardonius. | uit_1801_123_126_1 | Pausanias đã thất bại thảm hại trước binh đoàn của Mardonius. | ['Refute'] | chiến tranh |
uit_627_37_61_4_22 | Tuy nhiên, hiện nay chính quyền Triều Tiên phủ nhận rằng họ lãnh đạo quốc gia theo nguyên tắc của Chủ nghĩa Marx-Lenin, mà thay vào đó họ lãnh đạo Triều Tiên theo Tư tưởng Chủ thể, một hệ tư tưởng đặc trưng riêng biệt của Triều Tiên, và chính sách Tiên quân chính trị (quân đội trước nhất). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Chính quyền Triều Tiên được điều hành hoạt động bởi Đảng Lao động Triều Tiên (Korean Worker's Party – KWP), chiếm 80% vị trí chính quyền. Ý thức hệ của KWP được gọi là Juche Sasang (주체사상, tư tưởng Chủ thể) do nhà lãnh đạo Kim Nhật Thành sáng tạo nên, tư tưởng này được coi là sự pha trộn giữa Chủ nghĩa Stalin với truyền... | uit_627_37_61_4 | Tư tưởng Chủ thể là một trong những tư tưởng bị bài trừ và không được sử dụng để lãnh đạo đất nước Triều Tiên. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_260_18_12_6_22 | Quan chức của triều đình chỉ phân ra tới phủ huyện, từ tổng trở xuống thuộc về quyền tự trị của dân. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Theo Trần Trọng Kim, người ta "thường hiểu mấy chữ quân chủ chuyên chế theo nghĩa của các nước Tây Âu ngày nay, chứ không biết mấy chữ ấy theo cái học Nho giáo có nhiều chỗ khác nhau..." Theo tổ chức của nhà Nguyễn, khi có việc gì quan trọng, thì vua giao cho đình thần các quan cùng nhau bàn xét. Quan lại bất kỳ lớn b... | uit_260_18_12_6 | Trong triều đình, quan chức được phân cấp nhưng chỉ phân ra tới cấp xã. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_46_3_41_3_12 | Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở tỉnh Quebec, là tiếng mẹ đẻ của khoảng 7 triệu người, hay gần 80% (Điều tra dân số năm 2006) của tỉnh. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tiếng Pháp là ngôn ngữ phổ biến thứ hai ở Canada, sau tiếng Anh, và cả hai đều là ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang. Nó là ngôn ngữ đầu tiên của 9,5 triệu người hoặc 29% và là ngôn ngữ thứ hai của 2,07 triệu người hoặc 6% toàn bộ dân số Canada. Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở tỉnh Quebec, là tiếng mẹ đẻ ... | uit_46_3_41_3 | Khoảng 80% dân số theo điều tra dân số của năm 2006 của tỉnh Quebec đang sử dụng tiếng Pháp làm ngôn ngữ chính thức duy nhất. | ['Support'] | tiếng Pháp |
uit_949_53_33_5_32 | Sau khi các phong trào kháng chiến hình thành tại miền bắc Borneo, như là Khởi nghĩa Jesselton, nhiều người bản địa và người Hoa vô tội bị hành quyết do bị nghi ngờ có can dự. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Borneo | Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Nhật Bản giành quyền kiểm soát và chiếm đóng hầu hết các khu vực của Borneo từ 1941–45. Trong giai đoạn đầu của chiến tranh, người Anh nhìn nhận rằng Nhật Bản muốn có Borneo là do có tham vọng chính trị và lãnh thổ chứ không phải vì yếu tố kinh tế. Việc chiếm đóng khiến nhiề... | uit_949_53_33_5 | Khi người Nhật hành quyết nhiều người Hoa vô tội vì nghi là liên quan đến phong trào kháng chiến tại bắc Borneo thì đã gây ra náo động lớn, chính họ đã ra sức khiến nhiều người tiếp tay cho phong trào ấy để đẩy lùi quốc gia họ hơn vì việc làm xấu xa của nước họ không một ai có thể chấp nhận được. | ['NEI'] | Borneo |
uit_1659_115_6_1_21 | Thuật ngữ giai cấp dùng "để chỉ một nhóm xã hội mà các thành viên có vị trí tương đương nhau trong một cơ cấu bất bình đẳng khách quan về vật chất do một hệ thống những quan hệ kinh tế đặc trưng cho một phương thức sản xuất cụ thể tạo ra". | Refutes | https://vi.wikipedia.org/giai cấp | Thuật ngữ giai cấp dùng "để chỉ một nhóm xã hội mà các thành viên có vị trí tương đương nhau trong một cơ cấu bất bình đẳng khách quan về vật chất do một hệ thống những quan hệ kinh tế đặc trưng cho một phương thức sản xuất cụ thể tạo ra". Nhà xã hội học người Mỹ Rodney Stark định nghĩa: "Giai cấp là nhóm người chia sẻ... | uit_1659_115_6_1 | Giai cấp chỉ những nhóm người lệch nhau về mặt vị trí trong một xã hội cân bằng. | ['Refute'] | giai cấp |
uit_255_17_56_4_21 | Tuy nhiên, ý kiến mới mẻ này còn phải được sự đồng thuận của nhiều người trong giới. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bà Triệu | Lâu nay sử sách đều biên chép cuộc khởi nghĩa Bà Triệu thất bại, và bà đã tự vẫn năm 248. Tuy nhiên, Giáo sư Lê Mạnh Thát đã dẫn Thiên Nam ngữ lục và Ngụy chí để kết luận rằng Bà Triệu đã không thua bởi tay Lục Dận, trái lại đã đánh bại viên tướng này. Lục Dận chỉ chiếm được vùng đất nay thuộc Quảng Tây và Bà Triệu đã ... | uit_255_17_56_4 | ý kiến bảo thủ này còn phải được sự đồng thuận từ nhiều người dân. | ['Refute'] | Bà Triệu |
uit_813_41_57_4_31 | Cuộc nổi dậy của người Ả Rập ở Palestine phản đối làn sóng nhập cư của người Do Thái. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1936: Nội chiến Tây Ban Nha bùng nổ. Đại thanh trừng bắt đầu dưới thời Stalin. Khánh thành Đập Hoover tại Mỹ. Cuộc nổi dậy của người Ả Rập ở Palestine phản đối làn sóng nhập cư của người Do Thái. | uit_813_41_57_4 | Người Do Thái là một dân tộc và cũng là một nhóm tôn giáo gồm người theo đạo Do Thái giáo. | ['NEI'] | thế kỷ XX |
uit_84_5_46_1_22 | Singapore là một nước cộng hòa nghị viện, có chính phủ nghị viện nhất viện theo hệ thống Westminster đại diện cho các khu vực bầu cử. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một nước cộng hòa nghị viện, có chính phủ nghị viện nhất viện theo hệ thống Westminster đại diện cho các khu vực bầu cử. Hiến pháp của quốc gia thiết lập hệ thống chính trị dân chủ đại diện. Freedom House xếp hạng Singapore là "tự do một phần" trong báo cáo Freedom in the World của họ, và The Economist xếp... | uit_84_5_46_1 | Singapore không có chính phủ nghị viện. | ['Refute'] | Singapore |
uit_1753_121_141_8_12 | Ví dụ, sự nổi lên của Trung Quốc với tư cách cường quốc trên biển đã bị Hai jin nhà Minh ngăn cản. | Supports | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Địa lý cũng góp phần vào những khác biệt địa chính trị quan trọng. Trong đa phần lịch sử của mình Trung Quốc, Ấn Độ và Trung Đông đều thống nhất dưới một quyền lực cai trị duy nhất và nó mở rộng cho đến khi chạm tới những vùng núi non và sa mạc. Vào năm 1600, Đế quốc Ottoman kiểm soát hầu như toàn bộ Trung Đông, nhà Mi... | uit_1753_121_141_8 | Sự trỗi dậy của một nước mạnh trên biển là Trung Quốc đã phải chịu sự đè ép đến từ Hai jin nhà Minh. | ['Support'] | lịch sử loài người |
uit_449_27_120_1_11 | Trung Quốc đang phát triển nhanh chóng hệ thống giáo dục của mình với trọng tâm là khoa học, toán học, và kỹ thuật; năm 2009, hệ thống này đào tạo ra trên 10.000 tiến sĩ kỹ thuật, và 500.000 cử nhân, nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Trung Quốc đang phát triển nhanh chóng hệ thống giáo dục của mình với trọng tâm là khoa học, toán học, và kỹ thuật; năm 2009, hệ thống này đào tạo ra trên 10.000 tiến sĩ kỹ thuật, và 500.000 cử nhân, nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác. Trung Quốc cũng là nơi xuất bản các bài báo khoa học nhiều thứ hai trên thế giới, vớ... | uit_449_27_120_1 | Toán học là một trong những trọng tâm trong hệ thống giáo dục của Trung Quốc. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_2500_154_123_1_12 | Giai đoạn 1941-1945, trung bình mỗi năm Liên Xô sản xuất được 27.000 máy bay chiến đấu, 23.774 xe tăng và pháo tự hành, 24.442 khẩu pháo (từ 76mm trở lên); con số này ở phía Đức là 19.700 máy bay chiến đấu, 13.400 xe tăng và pháo tự hành, 11.200 khẩu pháo. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Liên Xô | Giai đoạn 1941-1945, trung bình mỗi năm Liên Xô sản xuất được 27.000 máy bay chiến đấu, 23.774 xe tăng và pháo tự hành, 24.442 khẩu pháo (từ 76mm trở lên); con số này ở phía Đức là 19.700 máy bay chiến đấu, 13.400 xe tăng và pháo tự hành, 11.200 khẩu pháo. Nhờ sản lượng vũ khí khổng lồ, sau chiến tranh, Liên Xô đã có t... | uit_2500_154_123_1 | Số lượng vũ khí mà Liên Xô sản xuất trong những năm 1941-1945 lớn hơn rất nhiều so với Đức. | ['Support'] | Liên Xô |
uit_505_32_26_1_22 | Đại dương được chia ra thành nhiều khu vực hay tầng, phụ thuộc vào các điều kiện vật lý và sinh học của các khu vực này. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/đại dương | Đại dương được chia ra thành nhiều khu vực hay tầng, phụ thuộc vào các điều kiện vật lý và sinh học của các khu vực này. Vùng biển khơi bao gồm mọi khu vực chứa nước của biển cả (không bao gồm phần đáy biển) và nó có thể phân chia tiếp thành các khu vực con theo độ sâu và độ chiếu sáng. Vùng chiếu sáng che phủ đại dươn... | uit_505_32_26_1 | Đại dương chỉ có thể được chia ra thành các vùng biển nhỏ hơn. | ['Refute'] | đại dương |
uit_1923_131_5_2_12 | Thuật ngữ này xuất hiện đầu tiên tại Athena, Hy Lạp trong thế kỷ thứ V TCN với cụm từ δημοκρατία ([dimokratia] ), "quyền lực của nhân dân" được ghép từ chữ δήμος (dēmos), "nhân dân" và κράτος (kratos), "quyền lực" vào khoảng giữa thế kỷ thứ V đến thứ IV trước Công nguyên để chỉ hệ thống chính trị tồn tại ở một số thành... | Supports | https://vi.wikipedia.org/dân chủ | Dân chủ có nguồn gốc từ Hy Lạp cổ đại. Thuật ngữ này xuất hiện đầu tiên tại Athena, Hy Lạp trong thế kỷ thứ V TCN với cụm từ δημοκρατία ([dimokratia] ), "quyền lực của nhân dân" được ghép từ chữ δήμος (dēmos), "nhân dân" và κράτος (kratos), "quyền lực" vào khoảng giữa thế kỷ thứ V đến thứ IV trước Công nguyên để chỉ hệ... | uit_1923_131_5_2 | Dēmos và kratos là hai chữ khi ghép lại sẽ là ''quyền lực của nhân dân''. | ['Support'] | dân chủ |
uit_829_43_17_3_32 | Không có chữ hiếm thấy được giản ước dựa vào sự giống nhau như uân 赟 (贇), và điệp 叠 (疊), phúc 覆, tượng 像, la 囉 không còn giản ước thành 迭, 复, 象, 罗 nữa. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Hán văn giản thể | Ngày 10 tháng 10 năm 1986 "Tổng bảng chữ Hán giản thể" được công bố lại, in lên tờ Nhật báo Nhân dân vào ngày 15 tháng 10. Có tất cả 2274 chữ Hán và 14 bộ thủ được giản ước. Không có chữ hiếm thấy được giản ước dựa vào sự giống nhau như uân 赟 (贇), và điệp 叠 (疊), phúc 覆, tượng 像, la 囉 không còn giản ước thành 迭, 复, 象, 罗... | uit_829_43_17_3 | Quá trình phát triển của từ ngữ ngày một trở nên tinh giản để phù hợp với sự phát triển của xã hội. | ['NEI'] | Hán văn giản thể |
uit_756_39_51_1_21 | Mặc dù trong lịch sử đã từng chịu ảnh hưởng bởi luật pháp Trung Quốc, luật pháp Nhật Bản đã phát triển một cách độc lập trong thời Edo qua các thư liệu như Kujikata Osadamegaki. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Mặc dù trong lịch sử đã từng chịu ảnh hưởng bởi luật pháp Trung Quốc, luật pháp Nhật Bản đã phát triển một cách độc lập trong thời Edo qua các thư liệu như Kujikata Osadamegaki. Tuy nhiên, từ cuối thế kỷ XIX, hệ thống tư pháp đã dựa sâu rộng vào luật châu Âu lục địa, nổi bật là Đức. Ví dụ: vào năm 1896, chính phủ Nhật ... | uit_756_39_51_1 | Vì bị ảnh hưởng nặng nề từ luật pháp Trung Quốc nên Nhật Bản không thể phát triển luật pháp của mình độc lập trong thời Edo. | ['Refute'] | Nhật Bản |
uit_975_57_22_4_11 | Tuy nhiên, người Đài Loan và thổ dân chỉ được xếp là công dân hạng hai và hạng ba. | Supports | https://vi.wikipedia.org/đảo Đài Loan | Những người Nhật sau đó đã công nghiệp hóa hòn đảo; họ mở rộng đường sắt và các mạng lưới giao thông khác, xây dựng một hệ thống bảo vệ sức khỏe trải rộng và xây dựng hệ thống trường công. Trong thời kỳ này, cả sản lượng lúa gạo và mía đều tăng lên. Năm 1939, Đài Loan là nơi sản xuất đường lớn thứ bảy trên thế giới. Tu... | uit_975_57_22_4 | Một bộ phận người dân giữ vị thế thấp trong lãnh thổ, trong đó có thổ dân. | ['Support'] | đảo Đài Loan |
uit_833_44_2_2_11 | Đến đầu thế kỷ XIX, nhà Nguyễn (Việt Nam) với tư cách nhà nước đã tiếp tục thực thi chủ quyền trên quần đảo. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Phía Việt Nam cho rằng các chính quyền của họ từ thế kỷ 16-18 (thời kỳ nhà Hậu Lê) đã tổ chức khai thác trên quần đảo hàng năm kéo dài theo mùa (6 tháng). Đến đầu thế kỷ XIX, nhà Nguyễn (Việt Nam) với tư cách nhà nước đã tiếp tục thực thi chủ quyền trên quần đảo. Các hoạt động thực thi chủ quyền của nhà Nguyễn được bắt... | uit_833_44_2_2 | Nhà Nguyễn duy trì sự kiểm soát trên quần đảo từ những năm 1800. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_2_1_2_5_22 | Thời kỳ Bắc thuộc cuối cùng kết thúc sau chiến thắng trước nhà Minh của nghĩa quân Lam Sơn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Lãnh thổ Việt Nam xuất hiện con người sinh sống từ thời đại đồ đá cũ, khởi đầu với các nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. Âu Lạc bị nhà Triệu ở phương Bắc thôn tính vào đầu thế kỷ thứ 2 TCN sau đó là thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn một thiên niên kỷ. Chế độ quân chủ độc lập được tái lập sau chiến thắng của Ngô Quyền trước nhà Na... | uit_2_1_2_5 | Nhà Minh đã chủ động chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_556_34_46_6_32 | Trung Á là chỗ sản sinh bắt nguồn thực vật vun trồng như đậu Hà Lan, đậu tằm, trái táo tây cùng với cừu Karakul. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Trung Á chỉ vùng đất trung tâm châu Á (về địa lí). Bao gồm Turkmenistan, Uzbekistan, Kyrgyzstan, Tajikistan, Kazakhstan. Vùng đất phía đông nam trong khu vực này là vùng núi, động đất nhiều lần, thuộc về khí hậu núi; các vùng đất còn lại là đồng bằng, gò đồi, sa mạc trải rộng, khí hậu khô cạn, thuộc về khí hậu sa mạc h... | uit_556_34_46_6 | Đậu tằm có mối quan hệ cạnh tranh về dinh dưỡng với đậu Hà Lan khi trồng chung. | ['NEI'] | châu Á |
uit_67_5_5_2_22 | Đảng Hành động Nhân dân giành chiến thắng trong tất cả các cuộc bầu cử kể từ khi Singapore tự trị vào năm 1959. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một nước cộng hòa nghị viện đa đảng nhất thể, xây dựng chính phủ nghị viện nhất viện theo Hệ thống Westminster theo hình mẫu của Vương quốc Anh. Đảng Hành động Nhân dân giành chiến thắng trong tất cả các cuộc bầu cử kể từ khi Singapore tự trị vào năm 1959. Hiện nay, hơn 5 triệu cư dân đang sinh sống tại Si... | uit_67_5_5_2 | Năm 1959 đánh dấu sự thất bại của Đảng Hành động Nhân dân trong một cuộc bầu cử. | ['Refute'] | Singapore |
uit_114_6_13_3_12 | Biển làm thành tuyến đường thủy chủ yếu giữa châu Âu và Ấn Độ qua kênh Suez, nối Biển Đỏ với Địa Trung Hải. | Supports | https://vi.wikipedia.org/biển Ả Rập | Các tuyến đường buôn bán xuyên đại dương ngang qua Biển Ả Rập đã có từ thời cổ, nối vùng Cận Đông với Đông Phi, Ấn Độ, Đông Nam Á và Trung Quốc. Về lịch sử, các thuyền buồm thuộc loại gọi là thuyền buồm Ả Rập đã được dùng trong mùa có gió mùa để đi biển. Biển làm thành tuyến đường thủy chủ yếu giữa châu Âu và Ấn Độ qua... | uit_114_6_13_3 | Kênh đào Suez là một con đường thủy quan trọng nối Biển Đỏ và Địa Trung Hải. | ['Support'] | biển Ả Rập |
uit_62_4_62_2_11 | Điều này khiến rất nhiều người tin rằng, Thái Bình Dương khả năng có nguyên nhân hình thành dị biệt. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Thái Bình Dương | Thái Bình Dương là đơn nguyên cấu tạo địa chất lớn nhất trên Trái Đất, so với Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương, nó có rất nhiều lịch sử diễn hoá đặc biệt độc nhất và "không giống ai", thí dụ như vành đai động đất, núi lửa bao quanh Thái Bình Dương, hệ thống cung đảo - rãnh biển phát triển rộng lớn và sự sai... | uit_62_4_62_2 | Thái Bình Dương có thể đã hình thành dị biệt do những sự khác biệt nêu trên. | ['Support'] | Thái Bình Dương |
uit_548_34_9_1_12 | Châu Á là một châu lục có dân số đông nhất thế giới, đồng thời cũng là châu lục có mật độ dân số lớn nhất. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Châu Á là một châu lục có dân số đông nhất thế giới, đồng thời cũng là châu lục có mật độ dân số lớn nhất. Tên chữ của nó cũng xưa cũ nhất. "Asia" mang ý nghĩa là "khu vực Mặt Trời mọc", tương truyền là do người Phoenicia cổ đại đưa ra. Hoạt động trên biển thường xuyên, yêu cầu người Phoenicia cần phải xác định nơi chố... | uit_548_34_9_1 | Châu Á không chỉ là châu lục có số dân đông nhất mà nó còn là nơi có mật độ dân số cao. | ['Support'] | châu Á |
uit_842_44_49_3_12 | Trong các bản đồ và thư tịch của Việt Nam từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 19, quần đảo Hoàng Sa được người Việt đặt tên bằng chữ Nôm làː 𪤄葛鐄 hay 𡓁吉鐄 hoặc chữ Hánː 黄沙渚 hay 黄沙, đều có nghĩa là Bãi Cát Vàng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Theo Đại Việt sử ký toàn thư, từ năm 1467, vua Lê Thánh Tông đã cho bản đồ lãnh thổ Đại Việt. Bộ bản đồ Hồng Đức được hoàn thành vào cuối năm 1469, được bổ sung nhiều lần về sau, gồm bản đồ cả nước và các địa phương, trong đó có vẽ quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Trong các bản đồ và thư tịch của Việt Nam từ thế kỷ 15 đ... | uit_842_44_49_3 | Quần đảo Hoàng Sa vẫn được xuất hiện trong các bản đồ của Việt Nam bằng các tên chữ Nôm hoặc chữ Hán trong khoảng thời gian giữa thế kỷ 19 và thế kỷ 15. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_840_44_41_1_22 | Theo Hiệp ước Pháp-Thanh, 2 bên công nhận Trung Quốc có chủ quyền tại quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Theo Hiệp ước Pháp-Thanh, 2 bên công nhận Trung Quốc có chủ quyền tại quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. Trung Quốc đã gửi lực lượng hải quân tới các đảo vào năm 1902 và 1907, và đặt cờ và đánh dấu trên các đảo. Nhà nước kế tiếp triều đại nhà Thanh là Trung Hoa Dân Quốc đã tuyên bố quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa thuộc thẩ... | uit_840_44_41_1 | Các điều khoản trong Hiệp ước Pháp-Thanh liên quan đến quyền chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_488_30_20_1_31 | Năm 607, quan viên nhà Tùy là Bùi Củ (裴矩) trở về sau khi thực hiện một chuyến vi hành các nước Tây Vực, và do biết rằng Dạng Đế đang tìm kiếm các mục tiêu để tiến hành chinh phục, Bùi Củ đề xuất với Dạng Đế rằng các nước Tây Vực có rất nhiều châu báu và rằng sẽ dễ dàng thôn tính Thổ Dục Hồn. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Năm 607, quan viên nhà Tùy là Bùi Củ (裴矩) trở về sau khi thực hiện một chuyến vi hành các nước Tây Vực, và do biết rằng Dạng Đế đang tìm kiếm các mục tiêu để tiến hành chinh phục, Bùi Củ đề xuất với Dạng Đế rằng các nước Tây Vực có rất nhiều châu báu và rằng sẽ dễ dàng thôn tính Thổ Dục Hồn. Do vậy, Dạng Đế bắt đầu tín... | uit_488_30_20_1 | Quan viên nhà Tùy là Bùi Củ trở về sau chuyến vi hành các nước Tây Vực năm 607, biết rằng Dạng Đế đang tìm mục tiêu để chinh phục nên đã đề xuất các nước Tây Vực và Thổ Dục Hồn tại Kỳ Liên Sơn và thung lũng thượng du Hoàng Hà. | ['NEI'] | con đường tơ lụa |
uit_1803_123_139_1_21 | ^ Năm 101, Trận Tapae lần thứ hai (trong Chiến tranh Dacia), Hoàng đế La Mã là Traianus xuất chinh đánh thắng quân Dacia do đích thân vua Decebalus cầm đầu. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chiến tranh | ^ Năm 101, Trận Tapae lần thứ hai (trong Chiến tranh Dacia), Hoàng đế La Mã là Traianus xuất chinh đánh thắng quân Dacia do đích thân vua Decebalus cầm đầu. | uit_1803_123_139_1 | Vua Decebadus đã sát cánh cùng Traianus để chiến đấu chống lại quân Dacia năm 101. | ['Refute'] | chiến tranh |
uit_13_1_63_1_31 | Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc vào năm 1977, sau đổi mới, bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vào năm 1992 và với Hoa Kỳ vào năm 1995, gia nhập khối ASEAN năm 1995. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc vào năm 1977, sau đổi mới, bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vào năm 1992 và với Hoa Kỳ vào năm 1995, gia nhập khối ASEAN năm 1995. Hiện đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 189 quốc gia (gồm 43 nước châu Á, 47 nước châu Âu, 14 nước châu Đại Dương, 30 nước châu Mỹ và 55 nước châu Phi... | uit_13_1_63_1 | Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc vào năm 1977 và nhờ có Liên Xô giúp đỡ mà sau đổi mới đã bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Hoa Kỳ. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_257_18_2_1_31 | Từ năm 1802–1884, các vua nhà Nguyễn nắm toàn quyền quản lý đất nước, trải qua 4 đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Từ năm 1802–1884, các vua nhà Nguyễn nắm toàn quyền quản lý đất nước, trải qua 4 đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức. Gia Long và sau đó là Minh Mạng đã cố gắng xây dựng Việt Nam trên cơ sở nền tảng Nho giáo. Trong thời kỳ này, nội bộ đất nước không ổn định, triều Nguyễn ít được lòng dân, chỉ trong 60 năm đ... | uit_257_18_2_1 | Gia Long (1802-1820): là người sáng lập ra triều đại Nhà Nguyễn và có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển của đất nước trong thời kỳ đầu. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_126_9_14_3_21 | Đã sửa lại lần 1, lần 2 năm 2012 và được xếp hạng Di tích lịch sử cấp quốc gia năm 2014. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Phan Huy Chú | Phan Huy Chú mất ngày 27 tháng 4 năm Canh Tý (28 tháng 5 năm 1840) lúc 58 tuổi. Phần mộ của ông hiện ở tại thôn Mai Trai, xã Vạn Thắng, huyện Ba Vì, (trước thuộc Hà Tây, nay thuộc Hà Nội). Đã sửa lại lần 1, lần 2 năm 2012 và được xếp hạng Di tích lịch sử cấp quốc gia năm 2014. | uit_126_9_14_3 | Quốc gia không có thêm Di tích lịch sử nào vào năm 2014. | ['Refute'] | Phan Huy Chú |
uit_812_41_55_5_31 | Hitler gây ra sự kiện Đêm những con dao dài, sát hại các đối thủ của ông. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1934: Cuộc Vạn lý Trường chinh của Mao Trạch Đông. Hoa Kỳ trao quyền tự trị cho Philippines. Cặp đôi tội phạm Bonnie và Clyde bị bắn chết trong một cuộc phục kích của cảnh sát. Nội chiến ở Áo dẫn đến việc những người phát xít nắm quyền lực tại nước này. Hitler gây ra sự kiện Đêm những con dao dài, sát hại các đối thủ c... | uit_812_41_55_5 | Sau sự kiện Đêm những con dao dài, Hitler tự xưng là quốc trưởng của nước Đức. | ['NEI'] | thế kỷ XX |
uit_139_10_39_2_12 | Đây là một trong các quốc gia thuộc khu vực trồng thuốc phiện "Tam giác Vàng". | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Năm 1993, chính phủ Lào dành ra 21% diện tích đất cho bảo tồn môi trường sống tự nhiên. Đây là một trong các quốc gia thuộc khu vực trồng thuốc phiện "Tam giác Vàng". Theo cuốn sách thực tế của UNODC vào tháng 10 năm 2007 về trồng trọt thuốc phiện ở Đông Nam Á, diện tích trồng cây thuốc phiện là 15 km vuông, giảm 3 km ... | uit_139_10_39_2 | Một số nước có tồn tại lãnh thổ cho việc cung cấp nguồn thuốc phiện như Tam giác Vàng. | ['Support'] | Ai Lao |
uit_973_57_13_3_11 | Trịnh Thành Công đã lập thủ phủ tại Đài Nam và dùng Đài Loan như một căn cứ, những người kế vị ông là Trịnh Kinh và Trịnh Khắc Sảng vẫn tiếp tục tiến hành các cuộc thâm nhập vào vùng bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục nhằm lật đổ Nhà Thanh. | Supports | https://vi.wikipedia.org/đảo Đài Loan | Sau khi Nhà Minh sụp đổ, Nhà Thanh chiếm đóng Trung Nguyên, một thủ lĩnh quân sự người Hán là Trịnh Thành Công đã tập hợp lực lượng trung thành với Nhà Minh ở miền nam Phúc Kiến, đã đánh bại và đuổi người Hà Lan khỏi Đài Loan vào năm 1662. Ông xây dựng nơi đây thành một lãnh địa riêng không chịu quyền kiểm soát của Nhà... | uit_973_57_13_3 | Trịnh Kinh cùng với Trịnh Khắc Sảng tiếp nối Trịnh Thành Công thực hiện hành động với mục tiêu là làm Nhà Thanh sụp đổ. | ['Support'] | đảo Đài Loan |
uit_2032_136_30_1_11 | Tuy nhiên, sự thật là không phải tới thời Lorenzo nắm quyền Phục Hưng mới ra đời, mà bản thân gia đình Medici cũng chỉ thừa hưởng truyền thống trọng nghệ thuật của Firenze và phát huy nó. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Phục Hưng | Tuy nhiên, sự thật là không phải tới thời Lorenzo nắm quyền Phục Hưng mới ra đời, mà bản thân gia đình Medici cũng chỉ thừa hưởng truyền thống trọng nghệ thuật của Firenze và phát huy nó. Một số người cho rằng Firenze trở thành nơi khởi đầu Phục Hưng là do may mắn, nghĩa là đơn thuần bởi vì những vĩ nhân ngẫu nhiên sin... | uit_2032_136_30_1 | Thời Phục Hưng đã có mầm mống sinh sôi từ trước thời Lorenzo. | ['Support'] | Phục Hưng |
uit_789_39_140_3_22 | Riêng 38 cơ sở kiến trúc được chính phủ liệt vào danh sách Di sản quốc gia, 160 kiến trúc khác vào danh sách Các công trình văn hóa quan trọng. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Các công trình kiến trúc lịch sử cố đô Kyoto nằm rải rác 17 địa điểm trong đó ba công trình ở Kyoto, Ujin thuộc phủ Kyoto và Otsu ở huyện Shiga. Gồm có 3 chùa phật giáo, 3 đền Thần đạo và một lâu đài. Riêng 38 cơ sở kiến trúc được chính phủ liệt vào danh sách Di sản quốc gia, 160 kiến trúc khác vào danh sách Các công t... | uit_789_39_140_3 | Danh sách về Di sản văn hóa quốc gia hiện vẫn chưa có cơ sở nào đủ điều kiện để được chính phủ thêm vào trong đấy. | ['Refute'] | Nhật Bản |
uit_838_44_27_6_21 | Trần mây thấp dần xuống (100m hay 50m), mây bay nhanh, gió thổi mạnh từng cơn, bão đã tới... Cường độ gió bão có thể lối 50 gút đến 90 gút. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Khi bão phát xuất từ đảo Luzon đi ngang Hoàng Sa thì binh sĩ Việt Nam Cộng hòa đóng trên đảo thấy các triệu chứng như sau: Trời oi, khí áp tụt xuống rất nhanh. Trên bầu trời xuất hiện những mây cao tầng bay nhanh như bó lông (cirrus panachés). Vài giờ sau bầu trời bị che phủ bởi một lớp sương mù mây rất mỏng (cirro sta... | uit_838_44_27_6 | Trần mây cao dần lên, mây bay chậm, gió thổi yếu từng cơn, và cường độ gió bão chỉ khoảng 10 gút đến 20 gút. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_112_6_10_1_31 | Tuyến đường gọi là Sindhu Sagar được các người Ấn Độ biết đến từ thời Vệ Đà trong lịch sử của họ, và là một tuyến đường thương mại hàng hải quan trọng ở thời thuyền buồm cận duyên, có thể từ đầu thiên niên kỷ thứ 3 trước Công nguyên, và chắc chắn là từ cuối thiên niên kỷ thứ 2 trước Công nguyên mà sau này gọi là thời đ... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/biển Ả Rập | Tuyến đường gọi là Sindhu Sagar được các người Ấn Độ biết đến từ thời Vệ Đà trong lịch sử của họ, và là một tuyến đường thương mại hàng hải quan trọng ở thời thuyền buồm cận duyên, có thể từ đầu thiên niên kỷ thứ 3 trước Công nguyên, và chắc chắn là từ cuối thiên niên kỷ thứ 2 trước Công nguyên mà sau này gọi là thời đ... | uit_112_6_10_1 | Tuyến đường Sindhu Sagar đóng góp vào sự phát triển của Ấn Độ và khu vực châu Á nói chung.. | ['NEI'] | biển Ả Rập |
uit_84_5_46_3_31 | Freedom House xếp hạng Singapore là "tự do một phần" trong báo cáo Freedom in the World của họ, và The Economist xếp hạng Singapore là một "chế độ hỗn hợp", hạng thứ ba trong số bốn hạng, trong "Chỉ số dân chủ" của họ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một nước cộng hòa nghị viện, có chính phủ nghị viện nhất viện theo hệ thống Westminster đại diện cho các khu vực bầu cử. Hiến pháp của quốc gia thiết lập hệ thống chính trị dân chủ đại diện. Freedom House xếp hạng Singapore là "tự do một phần" trong báo cáo Freedom in the World của họ, và The Economist xếp... | uit_84_5_46_3 | Singapore được xếp hạng cao trong chỉ số ít tham nhũng. | ['NEI'] | Singapore |
uit_963_55_5_1_12 | Từ năm 220 đến 263 SCN, vào thời kỳ Tam Quốc, những "người nhỏ, ngăm đen" sống tại miền nam Trung Quốc đã bị người Hán từ phương bắc tràn xuống dồn đuổi. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Từ năm 220 đến 263 SCN, vào thời kỳ Tam Quốc, những "người nhỏ, ngăm đen" sống tại miền nam Trung Quốc đã bị người Hán từ phương bắc tràn xuống dồn đuổi. Một số sau đó di cư đến Thái Lan ngày nay, một số khác di xa hơn, tới tận Indonesia ngày nay. Họ được gọi là người Aetas và người Negritos, đây chính là tổ tiên của b... | uit_963_55_5_1 | Cư dân định cư ở miền nam Trung Quốc nhìn yếu ớt lại da ngăm đen buộc phải di dời sang nơi khác bởi sự can thiệp của người Hán phương bắc vào giai đoạn năm 220-263 sau Công Nguyên. | ['Support'] | Palawan |
uit_492_30_25_2_32 | Cũng vào thời Đường, do thấy được giá trị của con đường giao thương Đông - Tây này, các vị hoàng đế đã ban hành hàng loạt những chiếu chỉ nhằm khuyến khích thương mại và cũng từ đó, những nhà truyền giáo đã bắt đầu tìm đến với phương Đông. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Khi nhà Đường hưng thịnh, tiếp tục kế thừa cùng phát triển con đường tơ lụa này. Cũng vào thời Đường, do thấy được giá trị của con đường giao thương Đông - Tây này, các vị hoàng đế đã ban hành hàng loạt những chiếu chỉ nhằm khuyến khích thương mại và cũng từ đó, những nhà truyền giáo đã bắt đầu tìm đến với phương Đông.... | uit_492_30_25_2 | Con đường giao thương Đông - Tây này mang lại sự phồn thịnh cho nhà Đường kể từ lúc kế tục triều đại nhà Tùy nên các vị hoàng đế đã ban hành chiếu chỉ khuyến khích thương mại và tạo cơ hội cho những nhà truyền giáo đến phương Đông. | ['NEI'] | con đường tơ lụa |
uit_351_22_21_2_31 | Triều đại đầu tiên chắc chắn tồn tại là nhà Thương, định cư dọc theo lưu vực Hoàng Hà, vào khoảng thế kỷ XVIII đến thế kỷ XII TCN. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Triều đại đầu tiên theo các thư tịch lịch sử Trung Quốc là nhà Hạ; tuy nhiên chưa có bằng chứng khảo cổ học kiểm chứng được sự tồn tại của triều đại này (khi Trung Quốc tăng trưởng kinh tế và cải cách chính trị đồng thời có đủ nhân lực và trí lực để theo đuổi mạnh mẽ hơn nhằm minh chứng về một lịch sử cổ đại, có một số... | uit_351_22_21_2 | Nhà Thương cũng có kiến trúc độc đáo, trong đó có các thành trì và cung điện được xây dựng bằng đá, gỗ và đất. | ['NEI'] | Trung Hoa |
uit_60_4_47_1_11 | Chừng 85% núi lửa sống và 80% động đất ở thế giới tập trung ở khu vực Thái Bình Dương. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Thái Bình Dương | Chừng 85% núi lửa sống và 80% động đất ở thế giới tập trung ở khu vực Thái Bình Dương. Hệ thống núi Cordillera châu Mĩ ở bờ tây Thái Bình Dương và quần đảo hình dạng vòng hoa ở rìa Tây Thái Bình Dương là khu vực có núi lửa hoạt động mãnh liệt nhất trên thế giới, núi lửa sống phần nhiều đạt hơn 370 quả núi, có danh hiệu... | uit_60_4_47_1 | Chiếm khoảng 85% là núi lửa còn hoạt động. | ['Support'] | Thái Bình Dương |
uit_2816_175_2_8_21 | Thành phố Sài Gòn được đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh để tôn vinh ông cũng như sự kiện này. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Chủ tịch Hồ Chí Minh | Trong quãng thời gian sinh sống và hoạt động trước khi lên nắm quyền, Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều quốc gia và châu lục, ông được cho là đã sử dụng 50 đến 200 bí danh khác nhau. Về mặt tư tưởng chính trị, Hồ Chí Minh là một người theo chủ nghĩa Marx–Lenin. Ông là nhà lãnh đạo phong trào độc lập Việt Minh tiến hành Cách ... | uit_2816_175_2_8 | Thành phố Sài Gòn vẫn giữ nguyên tên còn việc vinh danh ông người ta sẽ dùng thứ khác. | ['Refute'] | Chủ tịch Hồ Chí Minh |
uit_810_41_41_7_21 | Liên bang Xô viết được thành lập, trở thành nhà nước cộng sản đầu tiên của nhân loại. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1922: Đế chế Ottoman sụp đổ. Tỉnh Bắc Ireland được thành lập ở Vương quốc Anh. Liên hợp các quốc gia Mỹ Latinh gồm Costa Rica, Honduras, Guatemala và El Salvador tan rã. Ai Cập giành quyền tự trị từ Đế chế Anh. Benito Mussolini lên nắm quyền ở Italy. Phát hiện ra mộ của Tutankhamen. Liên bang Xô viết được thành lập, tr... | uit_810_41_41_7 | Liên bang Xô viết không được thành lập và chỉ tồn tại trên mặt lý thuyết. | ['Refute'] | thế kỷ XX |
uit_505_32_22_3_21 | Nó được khảo sát chi tiết lần đầu tiên năm 1951 bởi tàu "Challenger II" của hải quân Anh và điểm sâu nhất này được đặt tên theo tên tàu này là "Challenger Deep". | Refutes | https://vi.wikipedia.org/đại dương | Điểm sâu nhất trong đại dương nằm ở phía nam rãnh Mariana thuộc Thái Bình Dương, gần quần đảo Bắc Mariana. Nó có độ sâu tối đa là 10.923 m (35.838 ft). Nó được khảo sát chi tiết lần đầu tiên năm 1951 bởi tàu "Challenger II" của hải quân Anh và điểm sâu nhất này được đặt tên theo tên tàu này là "Challenger Deep". Năm 19... | uit_505_32_22_3 | Điểm sâu nhất được tìm thấy là bởi hải quân Anh vào năm 2012. | ['Refute'] | đại dương |
uit_864_44_162_3_32 | Các ấn phẩm về sau như của Phan Thạch Anh và nhiều học giả Đài Loan cũng chủ yếu dựa theo cuốn sách này. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Sau sự kiện tháng 1 năm 1974, các học giả Trung Quốc tìm kiếm trong sách cổ, dựa vào các chi tiết liên quan đến biển Đông mà họ gọi là Nam Hải, để làm bằng chứng cho luận thuyết "các đảo Nam hải xưa nay là lãnh thổ Trung Quốc" do nhân dân Trung Quốc "phát hiện và đặt tên sớm nhất", "khai phá và kinh doanh sớm nhất", do... | uit_864_44_162_3 | Nhiều học giả Đài Loan coi cuốn sách này là cuốn sách viết đầy đủ nhất. | ['NEI'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_153_11_24_5_12 | Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12, mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 8, tháng 1 và tháng 9 là các tháng chuyển tiếp với đặc trưng là thời tiết hay nhiễu loạn và khá nhiều mưa. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc. Nhiệt độ trung bình năm 25,6 °C, Mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới 12 °C và nhiệt độ vùng núi thậm chí còn thấp hơn. Độ ẩm trung bình trong không khí đạt 84%. Lượng mưa trung bình ... | uit_153_11_24_5 | Thời tiết trong năm có sự thay đổi rõ rệt trong khu vực theo thời gian bao gồm mùa mưa vào 3 tháng, mùa khô vào 7 tháng và 2 tháng giao mùa. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_2732_163_35_4_12 | Tuy nhiên, điều nguy hiểm nhất của hệ thống là nếu các tổ chức, cá nhân hoạt động không khách quan thì sẽ không bảo vệ quyền lợi của tầng lớp mà họ được cử làm đại diện, qua đó, người dân có thể mất đi cơ hội có tiếng nói của mình. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà nước xã hội chủ nghĩa | Cách thức xây dựng và điều hành các tổ chức quần chúng chủ yếu trên cơ sở cụ thể hóa chủ trương, đường lối đã định sẵn của đảng. Vì vậy, các tổ chức quần chúng nếu có tham gia vào quá trình bầu cử cơ quan đại diện nhân dân hoặc quá trình xây dựng chính sách thì chủ yếu là theo định hướng đã vạch sẵn. Đó chính là nét đặ... | uit_2732_163_35_4 | Thua cuộc trong việc bảo vệ quyền lợi của tầng lớp mà người dân cử làm đại diện là điều rủi ro nhất. | ['Support'] | Nhà nước xã hội chủ nghĩa |
uit_629_37_69_3_11 | Các đại biểu của Hội đồng (hiện tại gồm 687 thành viên) được bầu cử phổ thông theo thời hạn 5 năm. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Theo Hiến pháp 1998, tổ chức của chính quyền Triều Tiên theo chính thể cộng hòa, được phân thành ba nhánh Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp. Hội đồng Nhân dân Tối cao (최고인민회의, Choego Inmin Hoeui), tức Quốc hội, theo Hiến pháp là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước, nắm quyền Lập pháp. Các đại biểu của Hội đồng (hiện t... | uit_629_37_69_3 | Với thời hạn trên 4 năm, sẽ tiến hành bầu cử phổ thông bầu ra các đại biểu của Hội đồng. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_1549_103_7_3_32 | Thủy ngân là kim loại nguyên tố duy nhất có điểm nóng chảy thấp hơn caesi. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/caesium | Caesi là một kim loại có màu nhạt rất dẻo, độ cứng thấp và rất mềm (độ cứng của nó là 0,2, là nguyên tố mềm nhất), nó chuyển sang màu tối khi có mặt oxy ở dạng vết. Caesi có điểm nóng chảy ở 28,4 °C (83,1 °F), là một trong ít các kim loại nguyên tố ở dạng lỏng trong điều kiện gần nhiệt độ phòng. Thủy ngân là kim loại n... | uit_1549_103_7_3 | Caesi và thủy ngân đều là kim loại nguy hiểm ngoài môi trường. | ['NEI'] | caesium |
uit_1965_132_24_2_21 | Trong đó Khalip và Imam mang chiều hướng tôn giáo, còn Sultan lại là thực quyền, tước hiệu này hay được dịch thành Hoàng đế theo quốc gia Hoa Hạ và Emperor theo ngôn ngữ tiếng Anh. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quân chủ | Các quốc gia theo Hồi giáo ở vùng Tây Á cùng Nam Á cũng có hệ thống riêng của mình, như Khalip, Imam, Sultan. Trong đó Khalip và Imam mang chiều hướng tôn giáo, còn Sultan lại là thực quyền, tước hiệu này hay được dịch thành Hoàng đế theo quốc gia Hoa Hạ và Emperor theo ngôn ngữ tiếng Anh. | uit_1965_132_24_2 | Chiều hướng tôn giáo được thể hiện trong Sultan. | ['Refute'] | quân chủ |
uit_199_13_21_4_11 | Dân tình quá khổ cực, chán nản, hai họ Trịnh, Nguyễn phải ngừng chiến, lấy sông Gianh làm ranh giới chia cắt lãnh thổ, miền Nam sông Gianh–Rào Nan thuộc quyền chúa Nguyễn, được gọi là Đàng Trong. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Biết rằng họ Nguyễn ly khai, không chịu thần phục nữa, tháng 3 năm 1627, chúa Trịnh mang quân đi đánh họ Nguyễn. Sự kiện này đánh dấu sự chia tách hoàn toàn cả về lý thuyết và thực tế của xứ Thuận Quảng tức Đàng Trong của Chúa Nguyễn với Đàng Ngoài của Chúa Trịnh. Nó cũng tạo ra thời kỳ Trịnh-Nguyễn phân tranh kéo dài ... | uit_199_13_21_4 | Nhận thấy tình cảnh khốn khổ của người dân 2 bên, hai họ Trịnh-Nguyễn cuối cùng đã phải đưa ra quyết định ngừng chiến. | ['Support'] | Đàng Trong |
uit_120_7_67_3_31 | Ví dụ, người Nhật dùng từ 茶 và từ 道 sáng tạo ra khái niệm 茶道 (茶の湯 trà đạo) để biểu thị lề lối, văn hóa thưởng thức trà, sau đó du nhập ngược trở lại tiếng Hán, tiếng Việt lại tiếp tục vay mượn. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/từ Hán Việt | Trong mỗi quan hệ đa chiều giữa các ngôn ngữ cùng vay mượn tiếng Hán thể hiện sự giao thoa, vay mượn của các yếu tố có nguồn gốc Hán ngữ, qua lại ở các ngôn ngữ khác thông qua tiếng Hán, hoặc trực tiếp với nhau không thông qua tiếng Hán. Chẳng hạn, tiếng Nhật và tiếng Hàn cũng có sự sáng tạo trên nền Hán ngữ ở các khía... | uit_120_7_67_3 | "Trà đạo" là nét văn hóa đặc trưng của người Nhật được người Hán và người Việt học hỏi. | ['NEI'] | từ Hán Việt |
uit_2128_141_85_7_31 | Cạnh tranh giữa các nhân công không chỉ làm giảm lương, mà còn làm một số nhân công mất việc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/John Stuart Mill | Theo Mill, nguồn cung nhân lực rất nhạy cảm với tiền lương. Tiền lương thường vượt quá mức sinh hoạt phí tối thiểu, và được trả bằng tiền vốn. Do đó, tiền lương hạn chế bởi lượng vốn dành để trả lương. Tiền lương công nhân được tính bằng tổng vốn lưu động chia cho số lượng lao động. Tiền lương tăng khi quỹ lương tăng, ... | uit_2128_141_85_7 | Cạnh tranh nhân công là cách mà các ông chủ xem xét tiền lương. | ['NEI'] | John Stuart Mill |
uit_2820_175_51_3_12 | Nguyễn Ái Quốc cũng nhận định Cao Bằng sẽ mở ra triển vọng lớn cho cách mạng, và ông quyết định trở về nước sau 30 năm ở nước ngoài. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Chủ tịch Hồ Chí Minh | Đầu tháng 1 năm 1941, Hoàng Văn Thụ, Ủy viên Thường vụ Trung ương Đảng từ Việt Nam sang Tĩnh Tây (Quảng Tây, Trung Quốc) gặp Nguyễn Ái Quốc để báo cáo kết quả xây dựng và củng cố An toàn khu Cao Bằng. Hoàng Văn Thụ đề nghị ông về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam qua lối Cao Bằng. Nguyễn Ái Quốc cũng nhận định... | uit_2820_175_51_3 | Sau 30 năm bôn ba hải ngoại, Nguyễn Ái Quốc chính thức hồi hương. | ['Support'] | Chủ tịch Hồ Chí Minh |
uit_168_11_191_6_31 | Phần hội quan trọng nhất là hội đua thuyền Lệ Bà (Nam-Nữ), hội thả hoa đăng và đốt lửa thiêng trên những bãi bồi của dòng Thu Bồn. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Lễ hội Bà Thu Bồn là một lễ hội dân gian của cư dân ven sông Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam với mục đích cầu nguyện một năm mới đất trời thuận hòa, người dân ấm no hạnh phúc. Lễ hội được tổ chức hằng năm vào ngày 12 tháng 2 âm lịch. Xen lẫn các tiết mục văn nghệ dân gian là tiếng hò reo cổ vũ của cư người xem hội hai bên bờ. ... | uit_168_11_191_6 | Phần hội quan trọng nhất là hội đua thuyền Lệ Bà (Nam-Nữ) được tổ chức trên sông Thu Bồn | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_1096_69_10_4_11 | Tăng thân nhiệt do bệnh thần kinh có thể bao gồm ít hoặc không đổ mồ hôi, thiếu thay đổi nhịp tim và nhầm lẫn hoặc mê sảng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tăng thân nhiệt | Giai đoạn đầu của tăng thân nhiệt có thể là "kiệt sức vì nóng" (hoặc "stress nhiệt"), với các triệu chứng có thể bao gồm đổ mồ hôi nhiều, thở nhanh và mạch nhanh, yếu. Nếu tình trạng tiến triển thành say nắng, thì da nóng, khô là điển hình khi các mạch máu giãn ra trong nỗ lực tăng mất nhiệt. Không có khả năng làm mát... | uit_1096_69_10_4 | Các căn bệnh liên quan đến thần kinh có bao gồm cả tăng thân nhiệt, bệnh này sẽ khiến cho người ta bị nhầm lẫn hoặc mê sảng. | ['Support'] | tăng thân nhiệt |
uit_114_7_1_2_21 | Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/từ Hán Việt | Từ Hán Việt là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt. | uit_114_7_1_2 | Từ Hán Việt là một bộ phận quan trọng của tiếng Hán. | ['Refute'] | từ Hán Việt |
uit_1443_95_91_4_12 | Một nguyên lý tổng quát khác của Einstein, còn gọi là nguyên lý Mach, vẫn còn là vấn đề đang được tranh luận giữa các nhà khoa học. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Albert Einstein | Nguyên lý tiên nghiệm tổng quát đầu tiên do Einstein tìm ra là nguyên lý tương đối, theo đó chuyển động tịnh tiến đều không phân biệt được với trạng thái đứng im. Nguyên lý này được Hermann Minkowski mở rộng cho cả tính bất biến quay từ không gian vào không-thời gian. Những nguyên lý khác giả thiết bởi Einstein và sau ... | uit_1443_95_91_4 | Nguyên lý Mach dấy lên những ý kiến trái chiều trong số những nhà khoa học. | ['Support'] | Albert Einstein |
uit_10_1_35_4_32 | Đến năm 938, sau khi chỉ huy trận sông Bạch Đằng đánh bại quân Nam Hán, Ngô Quyền lập triều xưng vương, đánh dấu một nhà nước độc lập khỏi các triều đình phương Bắc vào năm 939. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Từ thế kỷ II TCN, các triều đại phong kiến từ phương Bắc cai trị một phần Việt Nam hơn 1000 năm. Sự cai trị này bị ngắt quãng bởi những cuộc khởi nghĩa của những tướng lĩnh như Bà Triệu, Mai Thúc Loan, Hai Bà Trưng hay Lý Bí. Năm 905, Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ, không phải là độc lập vì Dụ tự nhận mình là quan tri... | uit_10_1_35_4 | Ngô Quyền đã tận dụng sự vận động của thủy triều để giành chiến thắng. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_1039_61_26_3_21 | Những hiệu ứng tổng hợp của sự thay đổi vị trí đối với Mặt Trời, sự tiến động của trục Trái Đất, và sự thay đổi của độ nghiêng của trục Trái Đất có thể làm thay đổi một cách đáng kể sự tái phân bố lượng ánh sáng mặt trời nhận được của Trái Đất. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/kỷ băng hà | Các kỷ băng hà hiện tại được nghiên cứu kỹ nhất và chúng ta cũng có những hiểu biết tốt nhất về nó, đặc biệt là trong 400.000 năm gần đây, bởi vì đây là giai đoạn được ghi lại trong các lõi băng về thành phần khí quyển và các biến đổi nhiệt độ cũng như khối lượng băng. Trong giai đoạn này, tần số sự thay đổi giữa băng ... | uit_1039_61_26_3 | Những sự thay đổi của Trái Đất hay Mặt Trời không làm ảnh hưởng gì đến sự sống hay bề mặt của Trái Đất. | ['Refute'] | kỷ băng hà |
uit_946_53_22_1_21 | Đảo Borneo từng được rừng bao phủ rộng khắp, song diện tích rừng đang giảm thiểu do hoạt động khai thác dữ dội của các công ty gỗ Indonesia và Malaysia, đặc biệt là trước nhu cầu lớn về nguyên liệu thô từ các quốc gia công nghiệp cùng với việc chuyển đổi đất rừng sang mục đích nông nghiệp quy mô lớn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Borneo | Đảo Borneo từng được rừng bao phủ rộng khắp, song diện tích rừng đang giảm thiểu do hoạt động khai thác dữ dội của các công ty gỗ Indonesia và Malaysia, đặc biệt là trước nhu cầu lớn về nguyên liệu thô từ các quốc gia công nghiệp cùng với việc chuyển đổi đất rừng sang mục đích nông nghiệp quy mô lớn. Một nửa lượng gỗ n... | uit_946_53_22_1 | Từ khi các công ty gỗ Indonesia và Malaysia khai thác thì diện tích rừng ở đảo Borneo đang dần được mở rộng ra nhiều hơn. | ['Refute'] | Borneo |
uit_689_37_281_1_32 | Vì lí do chính trị, những khách du lịch có hộ chiếu Hoa Kỳ nói chung đều không được cấp visa, dù vẫn có một số ngoại lệ từng xảy ra vào năm 1995, 2002 và 2005. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Vì lí do chính trị, những khách du lịch có hộ chiếu Hoa Kỳ nói chung đều không được cấp visa, dù vẫn có một số ngoại lệ từng xảy ra vào năm 1995, 2002 và 2005. Triều Tiên đã thông báo cho những nhà tổ chức du lịch rằng họ sẽ cấp visa cho những người mang hộ chiếu Hoa Kỳ vào năm 2006. Các công dân Hàn Quốc cần có giấy p... | uit_689_37_281_1 | Năm 2005 là năm đã từng xảy ra một việc chính là có một số khách du lịch chỉ có hộ chiếu Hoa Kỳ mà vẫn được cấp visa, điều đó đã gây ra một làn sóng dư luận lớn, họ yêu cầu chính phủ Hoa Kỳ phải giải thích rõ vụ việc. | ['NEI'] | Bắc Triều Tiên |
uit_431_27_58_1_31 | Theo báo Bưu điện Huffington (Mỹ) ngày 30 tháng 5 năm 2012, hơn 20 năm kể từ khi Liên Xô tan rã và thế giới trải qua giai đoạn "đơn cực" do Mỹ đứng đầu, Trung Quốc đang dần nổi lên thành siêu cường mới nhất. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Theo báo Bưu điện Huffington (Mỹ) ngày 30 tháng 5 năm 2012, hơn 20 năm kể từ khi Liên Xô tan rã và thế giới trải qua giai đoạn "đơn cực" do Mỹ đứng đầu, Trung Quốc đang dần nổi lên thành siêu cường mới nhất. Báo này nhận xét rằng Trung Quốc không nôn nóng mà chấp nhận sự phát triển dài hơi. | uit_431_27_58_1 | Trung Quốc dần trở thành siêu cường mới nhất nhờ chính sách kinh tế đổi mới. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_568_34_77_2_11 | Thí dụ biển Caspi - hồ ngăn cách châu Á và châu Âu, là hồ lớn thứ nhất thế giới đồng thời là hồ nước mặn lớn nhất thế giới; hồ Baikal là hồ sâu nhất trên thế giới và là hồ nước ngọt lớn nhất châu Á; biển Chết là chỗ trũng thấp nhất trên thế giới; hồ Balkhash là một hồ nội lục tồn tại đồng thời nước ngọt và nước mặn. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Hồ chằm ở châu Á không quá nhiều so với châu lục khác, nhưng mà không ít hồ chằm có sẵn đặc sắc, nổi tiếng thế giới. Thí dụ biển Caspi - hồ ngăn cách châu Á và châu Âu, là hồ lớn thứ nhất thế giới đồng thời là hồ nước mặn lớn nhất thế giới; hồ Baikal là hồ sâu nhất trên thế giới và là hồ nước ngọt lớn nhất châu Á; biển... | uit_568_34_77_2 | Biển Caspi là hồ nước mặn lớn nhất thế giới nằm giữa hai châu lục Á Âu. | ['Support'] | châu Á |
uit_128_10_3_4_31 | Kinh tế Lào là một nền kinh tế đang phát triển với thu nhập thấp, với một trong những quốc gia có bình quân thu nhập đầu người hàng năm thấp nhất trên thế giới và một trong các nước kém phát triển nhất. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Theo Tổ chức Minh bạch quốc tế, Lào vẫn là một trong những nước có tình trạng tham nhũng thuộc mức trung bình cao trên thế giới. Điều này đã ngăn cản đầu tư từ nước ngoài và tạo ra những vấn đề lớn với quy định của pháp luật, bao gồm cả khả năng của quốc gia để thực thi hợp đồng và quy định kinh doanh. Điều này đã góp ... | uit_128_10_3_4 | Kinh tế Lào là một nền kinh tế đang phát triển với thu nhập thấp có thu nhập bình quân đầu người hàng năm thấp nhất trên thế giới cho đến năm 2020. | ['NEI'] | Ai Lao |
uit_537_33_99_1_21 | Phần nhiều kiến trúc Ấn Độ, bao gồm Taj Mahal, các công trình theo kiến trúc Mogul, và kiến trúc Nam Ấn, là sự pha trộn giữa các truyền thống bản địa cổ xưa với các phong cách nhập ngoại. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Phần nhiều kiến trúc Ấn Độ, bao gồm Taj Mahal, các công trình theo kiến trúc Mogul, và kiến trúc Nam Ấn, là sự pha trộn giữa các truyền thống bản địa cổ xưa với các phong cách nhập ngoại. Kiến trúc bản xứ cũng mang tính vùng miền cao. Học thuyết Vastu shastra dịch theo nghĩa đen là "khoa học xây dựng" hay "kiến trúc", ... | uit_537_33_99_1 | Phần nhiều kiến trúc Ấn Độ đều mang một nét kiến trúc riên biệt không pha trộn giữa các truyền thống bản địa cổ xưa với các phong cách nhập ngoại. | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_1392_92_47_2_11 | Tháng giao hội có liên quan tới các pha của Mặt Trăng (các tuần trăng), do biểu hiện bề ngoài của Mặt Trăng phụ thuộc vào vị trí của nó so với Mặt Trời khi quan sát từ Trái Đất. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tháng | Là chu kỳ trung bình của chuyển động của Mặt Trăng so với Mặt Trời. Tháng giao hội có liên quan tới các pha của Mặt Trăng (các tuần trăng), do biểu hiện bề ngoài của Mặt Trăng phụ thuộc vào vị trí của nó so với Mặt Trời khi quan sát từ Trái Đất. Trong khi Mặt Trăng chuyển động vòng quanh Trái Đất thì Trái Đất cũng di c... | uit_1392_92_47_2 | Tháng giao hội được khám phá từ góc nhìn Trái Đất về chuyển động Mặt Trăng so với Mặt Trời theo khoảng thời gian xác định. | ['Support'] | tháng |
uit_41_3_12_7_12 | Ví dụ, tiếng Pháp cổ có trật tự từ có thể đảo cho nhau giống như tiếng Latinh bởi vì nó có một hệ thống cách ngữ pháp linh hoạt. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Sự khởi đầu của tiếng Pháp ở Gaul còn bị ảnh hưởng bởi các cuộc xâm lăng của người Đức, có tác động đáng kể lên phần phía bắc Pháp và ngôn ngữ ở đó. Sự tách nhánh ngôn ngữ bắt đầu xuất hiện trên khắp đất nước. Dân miền bắc nói langue d'oïl trong khi dân miền nam nói langue d'oc. Langue d'oïl sau này sẽ phát triển thành... | uit_41_3_12_7 | Tiếng Pháp cổ có thể đảo cho nhau vì nó có ngữ pháp linh hoạt. | ['Support'] | tiếng Pháp |
uit_955_54_8_4_22 | Vườn quốc gia Gunung Mulu tại Sarawak và Vùng đá vôi Sangkulirang-Mangkalihat tại Đông Kalimantan là các khu vực đá vôi với hàng nghìn hang động nhỏ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/đảo Borneo | Hệ thống sông dài nhất của Borneo là Kapuas tại Tây Kalimantan, với chiều dài 1.000 km. Các sông lớn khác gồm có Mahakam tại Đông Kalimantan (920 km), Barito tại Nam Kalimantan (900 km), Rajang tại Sarawak (565 km) và Kinabatangan tại Sabah (560 km). Borneo có các hệ thống hang động quan trọng, tại Sarawak có hang Clea... | uit_955_54_8_4 | Vườn quốc gia Kalimantan là khu vực đá vôi với hàng nghìn hang động nhỏ. | ['Refute'] | đảo Borneo |
uit_2820_175_48_2_31 | Trong vai Thiếu tá Bát lộ quân tên là Hồ Quang, Nguyễn Ái Quốc đến công tác tại văn phòng Bát lộ quân Quế Lâm, sau đó đi Quý Dương, Côn Minh rồi đến Diên An, căn cứ đầu não của Đảng Cộng sản Trung Quốc và Hồng quân Trung Quốc mùa đông 1938 đến đầu năm 1939. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Chủ tịch Hồ Chí Minh | Năm 1938, ông trở lại Trung Quốc. Trong vai Thiếu tá Bát lộ quân tên là Hồ Quang, Nguyễn Ái Quốc đến công tác tại văn phòng Bát lộ quân Quế Lâm, sau đó đi Quý Dương, Côn Minh rồi đến Diên An, căn cứ đầu não của Đảng Cộng sản Trung Quốc và Hồng quân Trung Quốc mùa đông 1938 đến đầu năm 1939. | uit_2820_175_48_2 | Nguyễn Ái Quốc trở lại Trung Quốc từ Xiêm. | ['NEI'] | Chủ tịch Hồ Chí Minh |
uit_853_44_90_4_21 | Tại đây, Trung Quốc đã không chấp nhận việc sử dụng Trọng tài quốc tế giải quyết do Pháp đề xuất. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Năm 1947: Ngày 17 tháng 1, pháo hạm Le Tonkinois của Hải quân Pháp đến quần đảo Hoàng Sa để đòi quân đội Tưởng Giới Thạch rút khỏi đây. Khi yêu cầu này bị từ chối, quân Pháp bèn đổ 10 quân nhân Pháp và 17 quân nhân Việt Nam chiếm giữ đảo Hoàng Sa (Pattle Island). Chính phủ Trung Quốc phản kháng và cuộc thương lượng đượ... | uit_853_44_90_4 | Tại đây, Trung Quốc đã đồng ý sử dụng Trọng tài quốc tế giải quyết do Pháp đề xuất. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_1656_114_97_1_21 | Ở Mĩ và Pháp, cụm từ "society" được dùng trong thương mại để chỉ một hiệp hội giữa những nhà đầu tư hay để bắt đầu một công việc kinh doanh. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/xã hội | Ở Mĩ và Pháp, cụm từ "society" được dùng trong thương mại để chỉ một hiệp hội giữa những nhà đầu tư hay để bắt đầu một công việc kinh doanh. Tại Anh, các hiệp hội không gọi là societies nhưng các hợp tác xã hay các tổ đổi công thường được gọi là societies (như là các tổ đổi công thân thiện thân thiện hay các hợp tác xã... | uit_1656_114_97_1 | Cụm từ society trong thương mại để chỉ các nhà độc tài tư bản. | ['Refute'] | xã hội |
uit_506_32_26_6_12 | Phần biển khơi của vùng thiếu sáng có thể chia tiếp thành các vùng nối tiếp nhau theo chiều thẳng đứng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/đại dương | Đại dương được chia ra thành nhiều khu vực hay tầng, phụ thuộc vào các điều kiện vật lý và sinh học của các khu vực này. Vùng biển khơi bao gồm mọi khu vực chứa nước của biển cả (không bao gồm phần đáy biển) và nó có thể phân chia tiếp thành các khu vực con theo độ sâu và độ chiếu sáng. Vùng chiếu sáng che phủ đại dươn... | uit_506_32_26_6 | Các vùng thiếu sáng nối tiếp với nhau tạo thành phần biển khơi. | ['Support'] | đại dương |
uit_847_44_71_1_12 | Tháng 5 năm 1909: Tổng đốc Lưỡng Quảng (nhà Thanh, Trung Quốc) Trương Nhân Tuấn phái đô đốc Lý Chuẩn đem 3 pháo thuyền ra thăm chớp nhoáng (24 giờ) một vài đảo trên quần đảo Hoàng Sa rồi về. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Tháng 5 năm 1909: Tổng đốc Lưỡng Quảng (nhà Thanh, Trung Quốc) Trương Nhân Tuấn phái đô đốc Lý Chuẩn đem 3 pháo thuyền ra thăm chớp nhoáng (24 giờ) một vài đảo trên quần đảo Hoàng Sa rồi về. Pháp không có một sự phản kháng nào. | uit_847_44_71_1 | Lý Chuẩn được Trương Nhân Tuấn cử đi đến quần đảo Hoàng Sa với 3 pháo thuyền. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_830_43_22_1_32 | Nguyên tắc chữ Hán giản thể có thể truy lên đề nghị của Tiền Huyền Đồng vào năm 1922. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Hán văn giản thể | Nguyên tắc chữ Hán giản thể có thể truy lên đề nghị của Tiền Huyền Đồng vào năm 1922. Tám nguyên tắc giản hoá là: chữ vay mượn, chữ hình thanh, tiêu chuẩn hoá Thảo thư, chữ đặc trưng, chữ vành, chữ hội ý, chữ phù hiệu, và chữ bộ thủ. Mặc dù ra đời trước Tiền Huyền Đồng và không được rõ ràng để bao hàm các phương pháp g... | uit_830_43_22_1 | Chữ Hán đã phát triển mạnh ở Mông Cổ. | ['NEI'] | Hán văn giản thể |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.