pairID stringlengths 14 21 | evidence stringlengths 57 1.18k | gold_label stringclasses 3
values | link stringclasses 73
values | context stringlengths 134 2.74k | sentenceID stringlengths 11 18 | claim stringlengths 20 683 | annotator_labels stringclasses 3
values | title stringclasses 73
values |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
uit_498_31_20_1_22 | Dọc theo bờ biển phía Tây Ấn Độ, vịnh Kutch và vịnh Khambat nằm ở phía Bắc Gujarat, còn biển Laccadive thì ngăn giữa Maldives và điểm cực Nam của Ấn Độ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ Dương | Dọc theo bờ biển phía Tây Ấn Độ, vịnh Kutch và vịnh Khambat nằm ở phía Bắc Gujarat, còn biển Laccadive thì ngăn giữa Maldives và điểm cực Nam của Ấn Độ. | uit_498_31_20_1 | Vịnh Laccadive nằm ở phía Bắc Gujarat dọc theo bờ biển phía Tây Ấn Độ và ngăn giữa Maldives và Ấn Độ. | ['Refute'] | Ấn Độ Dương |
uit_449_27_120_2_12 | Trung Quốc cũng là nơi xuất bản các bài báo khoa học nhiều thứ hai trên thế giới, với 121.500 bài trong năm 2010. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Trung Quốc đang phát triển nhanh chóng hệ thống giáo dục của mình với trọng tâm là khoa học, toán học, và kỹ thuật; năm 2009, hệ thống này đào tạo ra trên 10.000 tiến sĩ kỹ thuật, và 500.000 cử nhân, nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác. Trung Quốc cũng là nơi xuất bản các bài báo khoa học nhiều thứ hai trên thế giới, vớ... | uit_449_27_120_2 | Năm 2010, Trung Quốc đã xuất bản hơn 120.000 bài báo khoa học. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_2497_154_119_1_31 | Ngay sau chiến thắng đối với nước Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật Bản và vào đầu tháng 8 năm 1945, đã dễ dàng đánh tan 800.000 quân thuộc đạo quân Quan Đông của Nhật tại Mãn Châu. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Liên Xô | Ngay sau chiến thắng đối với nước Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật Bản và vào đầu tháng 8 năm 1945, đã dễ dàng đánh tan 800.000 quân thuộc đạo quân Quan Đông của Nhật tại Mãn Châu. Ngày 15 tháng 8 năm 1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện và Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt. | uit_2497_154_119_1 | Khi quân Nhật thua trước Liên Xô, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng vô điều kiện. | ['NEI'] | Liên Xô |
uit_2035_136_41_3_21 | Sự phát triển của quan điểm này là một phần của một xu hướng rộng lớn hơn đối với chủ nghĩa hiện thực trong nghệ thuật, đạt đến độ trưởng thành kể từ tranh tường của Masaccio (1401-1428). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Phục Hưng | Một trong những đặc điểm phân biệt của mỹ thuật thời kỳ Phục Hưng là sự phát triển phép phối cảnh tuyến tính có tính hiện thực cao. Giotto di Bondone (1267-1337), được coi là người đầu tiên thực hiện một tác phẩm bích họa như là một cánh cửa sổ để bước vào không gian, nhưng tác phẩm của ông đã không gây được nhiều ảnh ... | uit_2035_136_41_3 | Masaccio là người đi đầu của chủ nghĩa ấn tượng. | ['Refute'] | Phục Hưng |
uit_453_27_123_6_21 | Năm 2019, Trung Quốc trở thành quốc gia đầu tiên hạ cánh một tàu thăm dò tới vùng tối của Mặt Trăng . | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Chương trình không gian của Trong Quốc nằm vào hàng tích cực nhất thế giới, và là một nguồn quan trọng của niềm tự hào dân tộc. Năm 1970, Trung Quốc phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của mình là Đông Phương Hồng I, trở thành quốc gia thứ năm có thể thực hiện điều này một cách độc lập. Năm 2003, Trung Quốc trở thành quốc ... | uit_453_27_123_6 | Năm 2015, con tàu thăm dò đầu tiên đáp lên vùng tối của Mặt Trăng là con tàu được sản xuất bởi Trung Quốc. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_627_37_61_1_21 | Chính quyền Triều Tiên được điều hành hoạt động bởi Đảng Lao động Triều Tiên (Korean Worker's Party – KWP), chiếm 80% vị trí chính quyền. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Chính quyền Triều Tiên được điều hành hoạt động bởi Đảng Lao động Triều Tiên (Korean Worker's Party – KWP), chiếm 80% vị trí chính quyền. Ý thức hệ của KWP được gọi là Juche Sasang (주체사상, tư tưởng Chủ thể) do nhà lãnh đạo Kim Nhật Thành sáng tạo nên, tư tưởng này được coi là sự pha trộn giữa Chủ nghĩa Stalin với truyền... | uit_627_37_61_1 | Đảng Dân chủ Triều Tiên và đảng Lao động Triều Tiên là 2 đảng nắm quyền điều hành hoạt động của chính quyền Triều Tiên khi mỗi đảng chiếm 50% vị trí chính quyền. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_1316_85_28_3_22 | Dioxide silic đóng vai trò như một acid, tạo nên silicat và có mặt trong tất cả các loại khoáng vật phổ biến nhất. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trái Đất | Nhà hóa học F. W. Clarke tính rằng dưới 47% lớp vỏ Trái Đất chứa oxy và các mẫu đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất hầu hết chứa các oxide; clo, lưu huỳnh và fluor là các ngoại lệ quan trọng duy nhất của điều này và tổng khối lượng của chúng trong đá nhỏ hơn 1% rất nhiều. Các oxide chính là oxide silic, nhôm, sắt; các cacbonat ... | uit_1316_85_28_3 | Dioxide silic chỉ có mặt ở một vài khoáng vật phổ biến bởi vì nó đóng vai trò như một acid. | ['Refute'] | Trái Đất |
uit_1827_125_51_2_21 | Một số mệnh đề, không bao giờ sai, đề xuất một số mệnh đề khác, đó là. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/nhà tư tưởng | Nhà triết học Marxist người Pháp Louis Althusser đã đề xuất rằng ý thức hệ là "sự tồn tại tưởng tượng (hoặc ý tưởng) của sự vật vì nó liên quan đến các điều kiện thực tế của sự tồn tại" và sử dụng một diễn ngôn về mặt trăng. Một số mệnh đề, không bao giờ sai, đề xuất một số mệnh đề khác, đó là. Theo cách này, bản chất ... | uit_1827_125_51_2 | Không bao giờ được đề xuất một mệnh đề khác. | ['Refute'] | nhà tư tưởng |
uit_67_5_4_3_22 | Theo sức mua tương đương thống kê năm 2020, Singapore có mức thu nhập bình quân đầu người cao thứ 2 trên thế giới. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một trong những trung tâm thương mại lớn nhất của thế giới với vị thế là trung tâm tài chính lớn thứ 4 và là một trong 5 cảng biển bận rộn nhất trên toàn cầu. Nền kinh tế mang tính toàn cầu hóa và đa dạng của Singapore phụ thuộc nhiều vào mậu dịch, đặc biệt là xuất khẩu, thương mại và công nghiệp chế tạo, ... | uit_67_5_4_3 | Có 2 nước có thu nhập bình quân đầu người cao hơn Singapore. | ['Refute'] | Singapore |
uit_2_1_3_4_22 | Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Mặt trận Việt Minh lãnh đạo ra đời khi Hồ Chí Minh tuyên bố độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 sau thành công của Cách mạng Tháng Tám và chiến thắng Liên hiệp Pháp cùng Quốc gia Việt Nam do Pháp hậu thuẫn trong chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_2_1_3_4 | Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Mặt trận Việt Minh lãnh đạo ra đời khi Hồ Chí Minh tuyên bố độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 sau thành công của Cách mạng Tháng Chín và chiến thắng Liên hiệp Pháp cùng Quốc gia Việt Nam do Pháp hậu thuẫn trong chiến tranh Đông Dương lần thứ hai. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_542_33_108_6_11 | Ngày nay, truyền hình là phương tiện truyền thông đi sâu vào xã hội Ấn Độ nhất; các ước tính cho thấy vào năm 2012 có trên 554 triệu khán giả truyền hình, 462 triệu có kết nối vệ tinh hoặc/và kết nối cáp, lớn hơn các loại hình truyền thông đại chúng khác như báo chí (350 triệu), phát thanh (156 triệu) hay internet (37 ... | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Ngành công nghiệp điện ảnh Ấn Độ tạo ra nghệ thuật điện ảnh đông người xem nhất thế giới. Các truyền thống điện ảnh địa phương tồn tại trong các ngôn ngữ gồm Assam, Bengal, Hindi, Kannada, Malayalam, Punjab, Gujarat, Marath, Oriya, Tamil, và Telugu. Điện ảnh nam bộ Ấn Độ chiếm tới 75% doanh thu phim toàn quốc. Truyền h... | uit_542_33_108_6 | Dạng phương tiện truyền thông mà tại đó Xã hội Ấn Độ được khai thác một cách sâu sắc nhất đó là truyền hình | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_1714_121_38_3_31 | Trên là vua Sumerian, thầy tế, và quan chức chính quyền dưới là các người phụ việc, thương gia, nông dân, ngư dân. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Nông nghiệp Sumerian phát triển trên lưu vực sông Tigris và sông Euphrates. Lương thực dư thừa dẫn đến phân công lao động, không cần phải ai cũng tham gia vào nông nghiệp, cuối cùng hình thành các tầng lớp xã hội. Trên là vua Sumerian, thầy tế, và quan chức chính quyền dưới là các người phụ việc, thương gia, nông dân, ... | uit_1714_121_38_3 | Nông dân bị tịch thu đất sẽ trở thành nô lệ. | ['NEI'] | lịch sử loài người |
uit_800_40_32_3_22 | Một số cuộc nổi dậy khác của các thủ lĩnh người Việt như Lương Thạc, Lý Trường Nhân duy trì được quyền cai quản của người Việt trong vài năm. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc thuộc | Một số cuộc nổi dậy của người Việt thời kỳ này đều bị thất bại. Cuộc khởi nghĩa lớn nhất năm 248, ở quận Cửu Chân của anh em Triệu Quốc Đạt và Triệu Thị Trinh, sau bị Lục Dận là thứ sử Giao Châu đàn áp phải chịu thất bại. Một số cuộc nổi dậy khác của các thủ lĩnh người Việt như Lương Thạc, Lý Trường Nhân duy trì được q... | uit_800_40_32_3 | Một vài cuộc khởi nghĩa của thủ lĩnh người Việt bị dập tắt ngay lập tức và không thể làm gì. | ['Refute'] | Bắc thuộc |
uit_757_39_55_1_31 | Nhật Bản là nước rất nghèo nàn về tài nguyên ngoại trừ gỗ và hải sản, trong khi dân số thì quá đông, nên phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Nhật Bản là nước rất nghèo nàn về tài nguyên ngoại trừ gỗ và hải sản, trong khi dân số thì quá đông, nên phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu. Tuy nhiên, nhờ công cuộc Minh Trị duy tân, sự công nghiệp hóa cũng như việc chiếm được một số thuộc địa, vào trước Thế Chiến thứ Hai, quy mô kinh tế Nhật Bản đã đạt mức tươ... | uit_757_39_55_1 | Gỗ và hải sản của Nhật Bản đứng đầu thế giới về trữ lượng tự nhiên. | ['NEI'] | Nhật Bản |
uit_97_5_88_4_12 | Số cư dân này không tính đến 11 triệu du khách tạm thời đến tham quan Singapore mỗi năm. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Năm 2012, dân số Singapore là 5,312 triệu người, trong đó 3,285 triệu (62%) là công dân Singapore và những người còn lại (38%) là những cư dân thường trú hoặc công nhân/học sinh ngoại quốc. 23% công dân Singapore sinh ra bên ngoài Singapore. Có một triệu cư dân thường trú tại Singapore vào năm 2012. Số cư dân này không... | uit_97_5_88_4 | Có gần 11 triệu người khách du lịch tạm thời đến Singapore mỗi năm. | ['Support'] | Singapore |
uit_66_5_2_4_12 | Trong những năm sau đó, với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế và vận tải biển, Singapore phát triển nhanh chóng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Các hòn đảo của Singapore có con người định cư lần đầu tiên vào thế kỷ thứ II TCN và sau đó thuộc một số quốc gia bản địa. Năm 1819, chính trị gia người Anh Stamford Raffles đã thành lập nên Nhà nước Singapore hiện đại với vai trò là một trạm mậu dịch của Công ty Đông Ấn Anh, hành động này được Vương quốc Johor chấp th... | uit_66_5_2_4 | Thương mại quốc tế và vận tải biển góp phần phát triển Singapore trong những năm sau đó. | ['Support'] | Singapore |
uit_528_33_71_3_22 | Ấn Độ có sự đa dạng về mặt tôn giáo, trong đó Ấn Độ giáo, Sikh giáo, Hồi giáo, Kitô giáo, và Jaina giáo nằm trong số các tôn giáo lớn của quốc gia. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Lịch sử văn hóa Ấn Độ kéo dài hơn 4.500 năm. Trong thời kỳ Vệ Đà (k. 1700 – 500 TCN), các nền tảng của triết học, thần thoại, văn học Ấn Độ giáo được hình thành, ngoài ra còn có sự hình thành của nhiều đức tin và thực hành vẫn tồn tại cho đến nay, chẳng hạn như Dharma, Karma, yoga, và moksha. Ấn Độ có sự đa dạng về mặt... | uit_528_33_71_3 | Ấn Độ không có sự đa dạng về mặt tôn giáo, và không có bất kỳ tôn giáo lớn nào như Ấn Độ giáo, Sikh giáo, Hồi giáo, Kitô giáo và Jaina giáo hiện diện trên lãnh thổ này. | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_625_37_55_1_12 | Để đánh dấu 70 năm bán đảo Triều Tiên thoát khỏi ách thống trị của Đế quốc Nhật Bản (1910–1945). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Để đánh dấu 70 năm bán đảo Triều Tiên thoát khỏi ách thống trị của Đế quốc Nhật Bản (1910–1945). Hội đồng Nhân dân tối cao Triều Tiên thông qua việc đổi múi giờ UTC+09:00 lùi lại 30 phút thành múi giờ UTC+08:30. Ngày 15 tháng 8 năm 2015 Triều Tiên đã đánh dấu sự kiện này bằng cách đánh chuông tại Đài Thiên văn Bình Như... | uit_625_37_55_1 | Đế quốc Nhật Bản bắt đầu tràn vào và đặt ách thống trị tại Triều Tiên từ năm 1910. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_190_12_103_1_21 | Nghệ An còn lưu giữ được nhiều di tích văn hoá lịch sử, nhiều danh lam thắng cảnh, lễ hội văn hoá truyền thống - đó là những yếu tố thuận lợi giúp cho du lịch Nghệ Antriển. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Nghệ An còn lưu giữ được nhiều di tích văn hoá lịch sử, nhiều danh lam thắng cảnh, lễ hội văn hoá truyền thống - đó là những yếu tố thuận lợi giúp cho du lịch Nghệ Antriển. | uit_190_12_103_1 | Du lịch Nghệ An vẫn còn gặp nhiều khó khăn do sự thiếu thốn về các địa điểm du lịch. | ['Refute'] | Nghệ An |
uit_174_11_255_4_12 | Là tuyến sông có luồng lạch không ổn định do lòng sông bị bồi cạn, nguyên nhân do việc hình thành đập Cổ Linh làm ảnh hưởng đến chế độ thủy triều từ Cửa Đại tới cửa Kỳ Hà. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Sông Trường Giang: Dài 67 km, điểm đầu là ngã ba An Lạc và điểm cuối là Kỳ Hà, do Trung ương quản lý. Trong đó có 16 km thuộc sông cấp V, 51 km là sông cấp VI. Tuyến sông chạy dọc theo bờ biển phía Đông tỉnh Quảng Nam, nối liền với thị xã Hội An, Tam Kỳ và các huyện Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành. Là tuyến sông có lu... | uit_174_11_255_4 | Luồng lạch sông thay đổi không yên bởi lòng sông cạn, đập Cổ Linh tác động đến chế độ thủy triều của bộ phận sông. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_256_17_62_1_12 | Trước đây, Hồng Đức quốc âm thi tập, Đại Việt sử ký toàn thư, Thanh Hóa kỉ thắng, Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục... đều gọi bà là Triệu Ẩu. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bà Triệu | Trước đây, Hồng Đức quốc âm thi tập, Đại Việt sử ký toàn thư, Thanh Hóa kỉ thắng, Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục... đều gọi bà là Triệu Ẩu. Sau, sử gia Trần Trọng Kim khi cho tái bản Việt Nam sử lược đã không giải thích mà chỉ ghi chú rằng: Bà Triệu, các kỳ xuất bản trước để là Triệu Ẩu. Nay xét ra nên để là Tr... | uit_256_17_62_1 | Trong các tác phẩm Hồng Đức quốc âm thi tập, Đại Việt sử ký toàn thư, Thanh Hóa kỉ thắng, Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục...đều nhắc đến bà với tên là Triệu Ẩu. | ['Support'] | Bà Triệu |
uit_97_5_88_4_21 | Số cư dân này không tính đến 11 triệu du khách tạm thời đến tham quan Singapore mỗi năm. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Năm 2012, dân số Singapore là 5,312 triệu người, trong đó 3,285 triệu (62%) là công dân Singapore và những người còn lại (38%) là những cư dân thường trú hoặc công nhân/học sinh ngoại quốc. 23% công dân Singapore sinh ra bên ngoài Singapore. Có một triệu cư dân thường trú tại Singapore vào năm 2012. Số cư dân này không... | uit_97_5_88_4 | Mỗi năm không có du khách nào đến Singapore cả. | ['Refute'] | Singapore |
uit_821_42_2_2_11 | Hồng Kông và Ma Cao lần lượt được điều chỉnh bởi các điều ước quốc tế được gọi là " Tuyên bố chung Trung-Anh " và " Tuyên bố chung Trung-Bồ Đào Nha ". | Supports | https://vi.wikipedia.org/người Trung Quốc | Mặc dù Hồng Kông và Ma Cao đều thuộc chủ quyền của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc đại lục), cả hai khu vực đều có tính tự trị cao. Hồng Kông và Ma Cao lần lượt được điều chỉnh bởi các điều ước quốc tế được gọi là " Tuyên bố chung Trung-Anh " và " Tuyên bố chung Trung-Bồ Đào Nha ". Cư dân của cả hai khu vực có ... | uit_821_42_2_2 | Hai tuyên bố chung Trung-Anh và Trung-Bồ Đào Nha đã điều chỉnh Hồng Kông và Ma Cao. | ['Support'] | người Trung Quốc |
uit_1013_58_53_1_31 | Huyện Kim Môn về mặt danh nghĩa là do thành phố Tuyền Châu quản lý, nhưng thực tế lại do Trung Hoa Dân Quốc trên đảo Đài Loan quản lý. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Phúc Kiến | Huyện Kim Môn về mặt danh nghĩa là do thành phố Tuyền Châu quản lý, nhưng thực tế lại do Trung Hoa Dân Quốc trên đảo Đài Loan quản lý. Huyện Liên Giang, thuộc thành phố Phúc Châu của CHND Trung Hoa, trên danh nghĩa quản lý Quần đảo Mã Tổ, nhưng thực tế Mã Tổ lại do Trung Hoa Dân Quốc quản lý, với tên gọi là huyện Liên ... | uit_1013_58_53_1 | Huyện Kim Môn là một nơi rộng lớn thuộc địa phận quản lý của thành phố Tuyên Châu về mặt danh nghĩa. | ['NEI'] | Phúc Kiến |
uit_261_18_12_7_12 | Người dân tự lựa chọn lấy người của mình mà cử ra quản trị mọi việc tại địa phương. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Theo Trần Trọng Kim, người ta "thường hiểu mấy chữ quân chủ chuyên chế theo nghĩa của các nước Tây Âu ngày nay, chứ không biết mấy chữ ấy theo cái học Nho giáo có nhiều chỗ khác nhau..." Theo tổ chức của nhà Nguyễn, khi có việc gì quan trọng, thì vua giao cho đình thần các quan cùng nhau bàn xét. Quan lại bất kỳ lớn b... | uit_261_18_12_7 | Người được dân tin tưởng có trách nhiệm quản trị mọi việc tại địa phương. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
uit_62_4_62_3_31 | Từ xưa tới nay, các nhà khoa học đã nêu ra quá nhiều giả thuyết liên quan đến nguyên nhân hình thành Thái Bình Dương, trong đó cái làm cho người ta phải để mắt, nhìn kĩ nhất chính là "Giả thuyết chia tách Mặt Trăng" do nhà thiên văn học, nhà số học quốc tịch Anh George Howard Darwin nêu ra vào năm 1879. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Thái Bình Dương | Thái Bình Dương là đơn nguyên cấu tạo địa chất lớn nhất trên Trái Đất, so với Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương, nó có rất nhiều lịch sử diễn hoá đặc biệt độc nhất và "không giống ai", thí dụ như vành đai động đất, núi lửa bao quanh Thái Bình Dương, hệ thống cung đảo - rãnh biển phát triển rộng lớn và sự sai... | uit_62_4_62_3 | Có nhiều giả thuyết liên quan đến nguyên nhân hình thành Thái Bình Dương, trong đó có giả thuyết là trái hình tròn được xem là giả thuyết quan trọng nhất. | ['NEI'] | Thái Bình Dương |
uit_681_37_260_4_21 | Ngay cả các công trình dân sự cũng có thể được chuyển đổi thành kho tàng và hệ thống tiếp vận quân sự. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Đối thủ tác chiến dự tính của Triều Tiên là Mỹ và Hàn Quốc, vốn có ưu thế gần như tuyệt đối về không quân. Với chiến lược chiến tranh phi đối xứng, để phòng tránh việc bị tên lửa hành trình hoặc máy bay ném bom của Mỹ và Hàn Quốc tấn công, Triều Tiên đã phát triển một mạng lưới hầm ngầm khổng lồ và cực kỳ kiên cố. Tất ... | uit_681_37_260_4 | Hệ thống tiếp vận quân sự là thứ mà các công trình dân sự không đủ khả năng để chuyển thành. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_813_41_60_4_12 | Đức Quốc xã xâm lược Ba Lan, Anh và Pháp tuyên chiến với Đức, bùng nổ Thế Chiến II. | Supports | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1939: Nội chiến Tây Ban Nha chấm dứt. Francisco Franco trở thành nhà độc tài của Tây Ban Nha. Hiệp ước Molotov-Ribbentrop giữa Đức và Liên Xô. Đức Quốc xã xâm lược Ba Lan, Anh và Pháp tuyên chiến với Đức, bùng nổ Thế Chiến II. 16 ngày sau, Liên Xô tấn công Ba Lan từ phía đông. | uit_813_41_60_4 | Xâm lược Ba Lan là sự kiện đánh dấu bắt đầu của Thế Chiến II. | ['Support'] | thế kỷ XX |
uit_29_2_15_2_31 | Ảnh hưởng của tiếng Bắc Âu cổ mạnh nhất là ở những phương ngữ đông bắc quanh York (khu vực mà Danelaw được áp dụng), nơi từng là trung tâm của sự thuộc địa hóa; ngày nay những ảnh hưởng này vẫn hiển hiện trong tiếng Scots và tiếng Anh bắc Anh. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Ban đầu, những làn sóng thực dân hóa của người Norse ở miền bắc quần đảo Anh vào thế kỷ VIII-IX đưa tiếng Anh cổ đến sự tiếp xúc với tiếng Bắc Âu cổ, một ngôn ngữ German phía Bắc. Ảnh hưởng của tiếng Bắc Âu cổ mạnh nhất là ở những phương ngữ đông bắc quanh York (khu vực mà Danelaw được áp dụng), nơi từng là trung tâm c... | uit_29_2_15_2 | Sự ảnh hưởng của tiếng Bắc Âu còn được thể hiện ở vùng đông nam quanh York. | ['NEI'] | tiếng Anh |
uit_623_37_47_3_21 | Tất cả các ngọn núi của bán đảo Triều Tiên có độ cao từ 2.000 mét (6.600 ft) trở lên đều nằm ở Bắc Triều Tiên. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Những vị khách châu Âu đầu tiên đến Triều Tiên nhận xét rằng đất nước này giống như "một vùng biển trong một trận gió mạnh" vì có nhiều dãy núi nối tiếp nhau chạy dọc bán đảo. Khoảng 80 phần trăm địa hình của Bắc Triều Tiên bao gồm các ngọn núi và vùng cao, cách nhau bởi các thung lũng sâu và hẹp. Tất cả các ngọn núi c... | uit_623_37_47_3 | Hầu hết các ngọn núi thấp hơn 2.000 mét trên bán đảo Triều Tiên đều tập trung ở phía Bắc. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_481_28_8_1_31 | Biển Hoa Đông tiếp giáp với đường biển của các quốc gia (theo chiều kim đồng hồ từ phía Bắc) gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/biển Hoa Đông | Biển Hoa Đông tiếp giáp với đường biển của các quốc gia (theo chiều kim đồng hồ từ phía Bắc) gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. | uit_481_28_8_1 | Biển Hoa Đông nằm trong Thái Bình Dương tiếp giáp với đường biển của các quốc gia gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. | ['NEI'] | biển Hoa Đông |
uit_1013_58_52_1_32 | 9 đơn vị hành chính cấp địa khu này được chia thành 85 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 26 quận, 14 thành phố cấp huyện (huyện cấp thị), và 45 huyện. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Phúc Kiến | 9 đơn vị hành chính cấp địa khu này được chia thành 85 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 26 quận, 14 thành phố cấp huyện (huyện cấp thị), và 45 huyện. Các đơn vị hành chính cấp huyện này lại được nhỏ thành 1107 đơn vị hành chính cấp hương, gồm 605 thị trấn (trấn), 328 hương, 18 hương dân tộc, và 156 nhai đạo. | uit_1013_58_52_1 | Chính phủ đã yêu cầu chia nhỏ từng bộ phận để dễ dàng quản lý như 9 đơn vị hành chính cấp địa khu này sẽ được chia thành 85 đơn vị hành chính cấp huyện và vv... | ['NEI'] | Phúc Kiến |
uit_1801_123_123_1_21 | ^ Năm 490 TCN, Trận Marathon (trong Chiến tranh Hy Lạp-Ba Tư lần thứ nhất), quân Athens do danh tướng Miltiades chỉ huy đập tan cuộc xâm lăng của Đế quốc Ba Tư dưới thời vua Darius I. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chiến tranh | ^ Năm 490 TCN, Trận Marathon (trong Chiến tranh Hy Lạp-Ba Tư lần thứ nhất), quân Athens do danh tướng Miltiades chỉ huy đập tan cuộc xâm lăng của Đế quốc Ba Tư dưới thời vua Darius I. | uit_1801_123_123_1 | Người Ba Tư đã cho Athens nếm mùi thất bại với chiến thắng năm 490 TCN. | ['Refute'] | chiến tranh |
uit_425_27_39_5_31 | Năm 1911, cách mạng Tân Hợi nổ ra, hoàng đế cuối cùng của Trung Quốc là Phổ Nghi buộc phải thoái vị. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Cuối thời nhà Thanh, do sự lạc hậu về khoa học công nghệ, Trung Quốc bị các nước phương Tây (Anh, Đức, Nga, Pháp, Bồ Đào Nha) và cả Nhật Bản xâu xé lãnh thổ. Các nhà sử học Trung Quốc gọi thời kỳ này là Bách niên quốc sỉ (100 năm đất nước bị làm nhục). Chế độ quân chủ chuyên chế đã tỏ ra quá già cỗi, hoàn toàn bất lực ... | uit_425_27_39_5 | Cách mạng Tân Hợi đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế của nhà Thanh và thành lập Cộng hoà Trung Hoa mới. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_538_33_102_1_22 | Các tác phẩm văn học sớm nhất tại Ấn Độ được biên soạn từ khoảng năm 1400 TCN đến 1200 TCN, chúng được viết bằng tiếng Phạn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Các tác phẩm văn học sớm nhất tại Ấn Độ được biên soạn từ khoảng năm 1400 TCN đến 1200 TCN, chúng được viết bằng tiếng Phạn. Các tác phẩm nổi bật trong nền văn học tiếng Phạn này bao gồm các sử thi như Mahabharata và Ramayana, các tác phẩm kịch của tác gia Kālidāsa như Abhijnanasakuntalam, và thơ ca như Mahakavya. Cuốn... | uit_538_33_102_1 | Các tác phẩm xuất hiện sớm ở Ấn Độ đều được biên soạn trước khoảng thới gian năm 1400 TCN đến 1200 TCN bằng chữ tượng hình | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_5_1_15_2_11 | Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý tranh chấp trên Biển Đông là các quần đảo Hoàng Sa (bị mất kiểm soát trên thực tế) và Trường Sa (kiểm soát một phần). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý tranh chấp ... | uit_5_1_15_2 | Việt Nam đang vướng phải tranh chấp trên Biển Đông. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_89_5_67_4_12 | Dưới sự chỉ đạo của lý luận này, Singapore là một trong những nước đầu tiên không ngừng thúc đẩy hợp tác kinh tế và chính trị các nước ASEAN, đồng thời mở rộng lĩnh vực hợp tác đến an ninh khu vực. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Để bảo đảm lợi ích và an ninh của Singapore cũng như khu vực Đông Nam Á, Singapore khuyến khích các nước ngoài khu vực tham gia Diễn đàn khu vực ASEAN. Cựu Thủ tướng Ngô Tác Đống so sánh Singapore với một con cá nhỏ, cá nhỏ muốn sống phải đi cùng các con cá khác, hòa mình vào trong đàn cá, dựa vào sự kết thành đàn để t... | uit_89_5_67_4 | Singapore mong muốn hợp tác phát triển kinh tế và chính trị các nước ASEAN ngày càng mạnh mẽ và mở rộng lĩnh vực hợp tác đến an ninh khu vực. | ['Support'] | Singapore |
uit_805_41_4_1_21 | Phải mất hai trăm ngàn năm lịch sử loài người để dân số Trái Đất đạt 1 tỷ người; thế giới ước tính đạt 2 tỷ người vào năm 1927; đến cuối năm 1999, dân số toàn cầu đã đạt 6 tỷ người. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | Phải mất hai trăm ngàn năm lịch sử loài người để dân số Trái Đất đạt 1 tỷ người; thế giới ước tính đạt 2 tỷ người vào năm 1927; đến cuối năm 1999, dân số toàn cầu đã đạt 6 tỷ người. Tỷ lệ biết chữ toàn cầu trung bình là 86.3%. Những chiến dịch toàn cầu để diệt trừ bệnh đậu mùa và các bệnh khác mà trước đây gây ra cái c... | uit_805_41_4_1 | Dân số mới đạt 6 tỷ người vào những năm gần đây của thế kỷ XXI. | ['Refute'] | thế kỷ XX |
uit_262_18_16_1_32 | Năm 1802, trong khi đã quyết định Phú Xuân là quốc đô, Nguyễn Ánh vẫn tạm đặt 11 trấn phía Bắc (tương đương khu vực Bắc Bộ ngày nay) thành một Tổng trấn với tên cũ Bắc Thành, do một Tổng trấn đứng đầu. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Năm 1802, trong khi đã quyết định Phú Xuân là quốc đô, Nguyễn Ánh vẫn tạm đặt 11 trấn phía Bắc (tương đương khu vực Bắc Bộ ngày nay) thành một Tổng trấn với tên cũ Bắc Thành, do một Tổng trấn đứng đầu. | uit_262_18_16_1 | Năm 1802, trong khi đã quyết định Phú Xuân là quốc đô, Nguyễn Ánh vẫn tạm đặt 11 trấn phía Bắc thành một Tổng trấn tên Bắc Thành và được sử dụng đến năm 1831. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_973_57_13_3_22 | Trịnh Thành Công đã lập thủ phủ tại Đài Nam và dùng Đài Loan như một căn cứ, những người kế vị ông là Trịnh Kinh và Trịnh Khắc Sảng vẫn tiếp tục tiến hành các cuộc thâm nhập vào vùng bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục nhằm lật đổ Nhà Thanh. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/đảo Đài Loan | Sau khi Nhà Minh sụp đổ, Nhà Thanh chiếm đóng Trung Nguyên, một thủ lĩnh quân sự người Hán là Trịnh Thành Công đã tập hợp lực lượng trung thành với Nhà Minh ở miền nam Phúc Kiến, đã đánh bại và đuổi người Hà Lan khỏi Đài Loan vào năm 1662. Ông xây dựng nơi đây thành một lãnh địa riêng không chịu quyền kiểm soát của Nhà... | uit_973_57_13_3 | Đại Thanh dùng Đài Loan như một căn cứ, sau đó Trịnh Kinh và Trịnh Khắc Sảng tiến hành các cuộc thâm nhập vào vùng bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục nhằm lật đổ Nhà Thanh. | ['Refute'] | đảo Đài Loan |
uit_826_42_30_2_31 | Phương ngữ mà người Hẹ dùng cũng không thuộc hệ thống phương ngữ của Quảng Đông mà là một phương ngữ riêng biệt gần giống với phương ngữ Cán tỉnh Giang Tây. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/người Trung Quốc | Còn người Hẹ ở hải ngoại, quê quán của họ cũng nằm trong nội hạt Đông Bắc của tỉnh Quảng Đông. Phương ngữ mà người Hẹ dùng cũng không thuộc hệ thống phương ngữ của Quảng Đông mà là một phương ngữ riêng biệt gần giống với phương ngữ Cán tỉnh Giang Tây. Người Hẹ ở hải ngoại đa số là đến từ Mai Huyện, Đại Bộ, Hưng Ninh, T... | uit_826_42_30_2 | Người Hẹ thường sinh sống và tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam tỉnh Quảng Đông. | ['NEI'] | người Trung Quốc |
uit_5_1_15_2_12 | Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý tranh chấp trên Biển Đông là các quần đảo Hoàng Sa (bị mất kiểm soát trên thực tế) và Trường Sa (kiểm soát một phần). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý tranh chấp ... | uit_5_1_15_2 | Hai thực thể địa lý tranh chấp trên Biển Đông là các quần đảo Hoàng Sa (bị mất kiểm soát trên thực tế) và Trường Sa (kiểm soát một phần) đều được Việt Nam tuyên bố chủ quyền. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_271_18_105_2_31 | Các vụ nổi dậy vào các năm 1803, 1804, 1806, 1807 đã làm cho quan quân nhà Nguyễn thiệt hại không ít. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Tất cả đã làm cho người dân Đá Vách nung nấu căm thù, dẫn đến nhiều cuộc giao chiến suốt hơn 50 năm, bất chấp mọi biện pháp trấn áp và chia rẽ của triều đình nhà Nguyễn. Các vụ nổi dậy vào các năm 1803, 1804, 1806, 1807 đã làm cho quan quân nhà Nguyễn thiệt hại không ít. | uit_271_18_105_2 | Các cuộc nổi dậy này đã kéo dài suốt nhiều năm và gây ra nhiều đổ máu và hậu quả nghiêm trọng cho cả hai bên. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_558_34_52_3_11 | Vòng cực về phía bắc thuộc về khí hậu đồng rêu hàn đới, vùng đất còn lại thuộc về khí hậu rừng lá kim ôn đới. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Bắc Á chỉ vùng đất Siberia của nước Nga và Mông Cổ. Vùng đất phía tây là đồng bằng Tây Siberia, phía giữa là vùng núi và cao nguyên Trung Siberia, phía đông là vùng núi Viễn Đông. Vòng cực về phía bắc thuộc về khí hậu đồng rêu hàn đới, vùng đất còn lại thuộc về khí hậu rừng lá kim ôn đới. Khoảng thời gian dòng sông đôn... | uit_558_34_52_3 | Có hai kiểu khí hậu ở Bắc Á. | ['Support'] | châu Á |
uit_2686_161_192_2_22 | Trong trường hợp đó, thu nhập từ sản xuất giá trị gia tăng sẽ giảm trong lợi ích của lãi suất, tiền thuê nhà và thu nhập thuế, với một hệ quả là sự gia tăng mức độ thất nghiệp vĩnh viễn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tư bản chủ nghĩa | Trong tình trạng suy thoái, chủ nghĩa tư bản suy đồi, quá trình tích lũy ngày càng hướng tới đầu tư vào lực lượng quân sự và an ninh, bất động sản, đầu cơ tài chính và tiêu dùng sang trọng. Trong trường hợp đó, thu nhập từ sản xuất giá trị gia tăng sẽ giảm trong lợi ích của lãi suất, tiền thuê nhà và thu nhập thuế, với... | uit_2686_161_192_2 | Tiền thuê nhà và thu thuế sẽ có xu hướng cải thiện khi trường hợp đó diễn ra. | ['Refute'] | tư bản chủ nghĩa |
uit_754_39_48_2_11 | Theo hiến pháp, Thiên hoàng được quy định là một "biểu tượng của Quốc gia và của sự hòa hợp dân tộc" mang tính hình thức lễ nghi. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Nhật Bản là một nước theo hệ thống quân chủ lập hiến, quyền lực của Thiên hoàng (天皇, Tennō) vì vậy rất hạn chế. Theo hiến pháp, Thiên hoàng được quy định là một "biểu tượng của Quốc gia và của sự hòa hợp dân tộc" mang tính hình thức lễ nghi. Quyền điều hành đất nước chủ yếu được trao cho Thủ tướng và những nghị sĩ do d... | uit_754_39_48_2 | Hiến pháp quy định Thiên hoàng là một "biểu tượng của Quốc gia và sự hòa hợp dân tộc" với vai trò tượng trưng. | ['Support'] | Nhật Bản |
uit_1138_72_29_5_21 | Hiếm thấy trường hợp xăm mình ở cơ sở có giấy phép bị nhiễm trực tiếp HCV. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/viêm gan C | Xăm làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan siêu vi C gấp 2 đến 3 lần. Nguy cơ cao là do hoặc dụng cụ không vô khuẩn hoặc màu xăm nhiễm siêu vi gan C. Hình xăm hay xăm được thực hiện hoặc là trước giữa thập niên 80, "chui," hoặc không chuyên nghiệp gây ra mối quan ngại đặc biệt, vì trong những trường hợp như thế có thể thiế... | uit_1138_72_29_5 | Nhiều trường hợp đi xăm ở cơ sở có giấy phép bị nhiễm HCV. | ['Refute'] | viêm gan C |
uit_789_39_140_3_11 | Riêng 38 cơ sở kiến trúc được chính phủ liệt vào danh sách Di sản quốc gia, 160 kiến trúc khác vào danh sách Các công trình văn hóa quan trọng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Các công trình kiến trúc lịch sử cố đô Kyoto nằm rải rác 17 địa điểm trong đó ba công trình ở Kyoto, Ujin thuộc phủ Kyoto và Otsu ở huyện Shiga. Gồm có 3 chùa phật giáo, 3 đền Thần đạo và một lâu đài. Riêng 38 cơ sở kiến trúc được chính phủ liệt vào danh sách Di sản quốc gia, 160 kiến trúc khác vào danh sách Các công t... | uit_789_39_140_3 | Có tới 160 kiến trúc thuộc Các công trình văn hóa quan trọng và 38 cơ sở được xem là di sản văn hóa quốc gia. | ['Support'] | Nhật Bản |
uit_237_15_169_1_11 | Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn, Hải Dương được khởi công xây dựng vào năm 2000 và khánh thành vào năm 2002. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn, Hải Dương được khởi công xây dựng vào năm 2000 và khánh thành vào năm 2002. Tọa lạc tại khu vực động Thanh Hư, đền có mặt bằng rộng 10.000 m2, xoải dốc dưới chân dãy Ngũ Nhạc kề liền núi Kỳ Lân, chia thành nhiều cấp, tạo chiều sâu và tăng tính uy nghiêm. Nghệ thuật trang trí mô phỏng phon... | uit_237_15_169_1 | Việc khởi công xây dựng đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn (Hải Dương) vào năm 2000 và đã được khánh thành vào năm 2002. | ['Support'] | Nguyễn Trãi |
uit_437_27_88_5_31 | Lực lượng quân đội nước này vẫn tồn tại những nhược điểm về huấn luyện và nạn tham nhũng tràn lan gây ảnh hưởng mạnh đến năng lực tham chiến của quân đội. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Năm 2012, Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc có 2,3 triệu binh sĩ tại ngũ, là lực lượng quân sự thường trực lớn nhất trên thế giới và nằm dưới quyền chỉ huy của Quân ủy Trung ương. Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc gồm có Lục quân, Hải quân, Không quân, và một lực lượng hạt nhân chiến lược mang tên Bộ đội Pháo binh ... | uit_437_27_88_5 | Quân đội Trung Quốc đã nhiều lần lên tiếng về sự suy giảm về chất lượng. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_1209_80_25_3_31 | Albert Einstein đã phát biểu rằng: "Everything in life is vibration" (mọi thứ trên đời đều là rung động). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/vật chất | Một luận thuyết cho rằng vật chất là do các nguyên tử chịu tác động của sự rung động (vibration), hay chuyển động (motion), ở tần số hay vận tốc cao sinh từ trường (electro-magnetism) gây kết dính mà thành. Tất cả các dạng chất rắn, chất lỏng, chất khí; hay các dạng năng lượng như âm thanh, ánh sáng; cũng đều được tạo ... | uit_1209_80_25_3 | Albert Einstein đã phát biểu rằng mọi thứ trên đời đều là rung động dù là ở dạng năng lượng hay dạng rắn-lỏng-khí. | ['NEI'] | vật chất |
uit_126_10_2_2_12 | Do vị trí địa lý "trung tâm" ở Đông Nam Á, vương quốc này trở thành một trung tâm thương mại trên đất liền, trau dồi về mặt kinh tế cũng như văn hóa. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Quốc gia Lào hiện tại có nguồn gốc lịch sử và văn hóa từ Vương quốc Lan Xang. Do vị trí địa lý "trung tâm" ở Đông Nam Á, vương quốc này trở thành một trung tâm thương mại trên đất liền, trau dồi về mặt kinh tế cũng như văn hóa. Sau một giai đoạn xung đột nội bộ, Lan Xang chia thành ba vương quốc Luang Phrabang, Viêng C... | uit_126_10_2_2 | Trung tâm thương mại trên đất liền Đông Nam Á nhờ nằm ở vị trí địa lý trung tâm khu vực và được trau dồi về mặt kinh tế, văn hóa. | ['Support'] | Ai Lao |
uit_566_34_73_4_12 | Thị trấn Cherrapunji ở phía đông bắc Ấn Độ có lượng giáng thủy trung bình hằng năm cao đến 11.430 milimét, là một trong các khu vực có mưa xuống nhiều nhất trên thế giới. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Nhiệt độ không khí cao nhất của thành phố Basra, Iraq từng đến 58,8℃, là địa phương nóng nhất thế giới. Sự phân bố giáng thủy của mỗi khu vực chênh lệch rất nhiều, xu thế chính là giảm lần lượt từ phía đông nam ẩm ướt lên phía tây bắc khô khan. Chỗ sát gần xích đạo mưa nhiều cả năm, lượng giáng thủy hằng năm trên 2.000... | uit_566_34_73_4 | Cherrapunji là một trong những khu vực hứng chịu lượng mưa nhiều nhất toàn cầu. | ['Support'] | châu Á |
uit_569_34_78_5_12 | Sông Tigris, sông Euphrates, Hoàng Hà và lưu vực sông Ấn Độ đều là chỗ bắt nguồn văn minh sớm nhất của loài người. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Sông ở châu Á phần lớn bắt nguồn từ đất đồi núi ở khoảng giữa đến đổ vào Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. Trong đó có 7 sông dài trên 4.000 kilômét, dòng sông dài nhất là Trường Giang, sau nó là sông Obi mà lấy sông Irtysh làm nguồn. biển Caspi là hồ chằm lớn nhất trên thế giới, hồ Baikal là hồ nước ngọt... | uit_569_34_78_5 | Lưu vực sông Ấn Độ là một trong những nơi được xem như là sự bắt đầu của văn minh loài người. | ['Support'] | châu Á |
uit_546_34_2_1_11 | Đại bộ phận lãnh thổ châu Á nằm ở Bắc Bán cầu và Bán cầu Đông. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Đại bộ phận lãnh thổ châu Á nằm ở Bắc Bán cầu và Bán cầu Đông. Ranh giới giữa châu Á với châu Phi là kênh đào Suez, với châu Âu là Dãy núi Ural, sông Ural, Biển Caspi, mạch núi Kavcaz, eo biển Thổ Nhĩ Kì, biển Địa Trung Hải và Biển Đen. Bốn điểm cực đất liền lớn châu Á: điểm cực đông là mũi Dezhnev ở eo biển Bering (66... | uit_546_34_2_1 | Bắc Bán cầu và Bán cầu Đông chứa nhiều lãnh thổ châu Á. | ['Support'] | châu Á |
uit_853_44_95_1_32 | Ngày 6 tháng 9 năm 1951: Tại Hội nghị San Francisco về Hiệp ước Hoà bình với Nhật Bản, vốn không chính thức xác định rõ các quốc gia nào có chủ quyền trên quần đảo, Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Quốc gia Việt Nam Trần Văn Hữu tuyên bố rằng cả quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa đều thuộc lãnh thổ Việt Nam,... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Ngày 6 tháng 9 năm 1951: Tại Hội nghị San Francisco về Hiệp ước Hoà bình với Nhật Bản, vốn không chính thức xác định rõ các quốc gia nào có chủ quyền trên quần đảo, Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Quốc gia Việt Nam Trần Văn Hữu tuyên bố rằng cả quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa đều thuộc lãnh thổ Việt Nam,... | uit_853_44_95_1 | Việt Nam là quốc gia có hình dạng hình chữ S trên bản đồ thế giới. | ['NEI'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_78_5_31_1_31 | Trong cuộc bầu cử tháng 5 năm 1959, Đảng Hành động Nhân dân giành chiến thắng vang dội. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Trong cuộc bầu cử tháng 5 năm 1959, Đảng Hành động Nhân dân giành chiến thắng vang dội. Singapore trở thành một nhà nước tự trị nội bộ bên trong Thịnh vượng chung và Lý Quang Diệu trở thành Thủ tướng đầu tiên của quốc gia. Tổng đốc William Allmond Codrington Goode giữ vai trò là Yang di-Pertuan Negara ("nguyên thủ quốc... | uit_78_5_31_1 | Đảng Hành động Nhân dân do Hồ Chủ Tịch lãnh đạo. | ['NEI'] | Singapore |
uit_81_5_41_2_11 | Đặc điểm của loại khí hậu này là nhiệt độ và áp suất ổn định, độ ẩm cao và mưa nhiều. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Do chỉ cách đường xích đạo 137 km, Singapore có khí hậu xích đạo ẩm đặc trưng với các mùa không phân biệt rõ rệt. Đặc điểm của loại khí hậu này là nhiệt độ và áp suất ổn định, độ ẩm cao và mưa nhiều. Nhiệt độ cao đều quanh năm nhưng không dao động quá lớn, thay đổi trong khoảng 22°C đến 31 °C (72°–88°F). Trung bình, độ... | uit_81_5_41_2 | Loại khí hậu này có đặc điểm là thời tiết ổn định quanh năm. | ['Support'] | Singapore |
uit_174_11_255_5_12 | Hiện tại trên tuyến có nhiều chướng ngại vật và nhiều bãi cạn do các công trình vượt sông như cầu, đập thủy lợi, đường điện... không đảm bảo các thông số kỹ thuật. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Sông Trường Giang: Dài 67 km, điểm đầu là ngã ba An Lạc và điểm cuối là Kỳ Hà, do Trung ương quản lý. Trong đó có 16 km thuộc sông cấp V, 51 km là sông cấp VI. Tuyến sông chạy dọc theo bờ biển phía Đông tỉnh Quảng Nam, nối liền với thị xã Hội An, Tam Kỳ và các huyện Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành. Là tuyến sông có lu... | uit_174_11_255_5 | Vật cản, bãi cạn gây khó khăn cho các tuyến sông hiện nay bởi các công trình vượt qua sông chưa đúng cách. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_816_41_79_2_12 | Toà án tối cao Hoa Kỳ ra nghị quyết cấm phân biệt chủng tộc ở các trường công trên toàn Liên bang. | Supports | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1954: Liên minh Tây Âu được thành lập. Toà án tối cao Hoa Kỳ ra nghị quyết cấm phân biệt chủng tộc ở các trường công trên toàn Liên bang. Liên Xô xây dựng nhà máy điện hạt nhân đầu tiên. Cuộc khủng hoảng eo biển Đài Loan đầu tiên. Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi, Pháp rút khỏi Đông Dương và Việt Nam bị chia cắt làm ... | uit_816_41_79_2 | Phân biệt chủng tộc bị cấm ở các trường công trên toàn nước Mỹ. | ['Support'] | thế kỷ XX |
uit_1318_85_39_4_32 | Do phần lớn nhiệt năng này sinh ra từ sự phân rã của các chất phóng xạ, các nhà khoa học tin rằng vào thời kì đầu của Trái Đất, trước khi số lượng của các đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã ngắn bị giảm xuống, nhiệt năng sinh ra của Trái Đất còn cao hơn. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trái Đất | Nội nhiệt của Trái Đất được tạo ra bởi sự kết hợp của nhiệt dư được tạo ra trong các hoạt động của Trái Đất (khoảng 20%) và nhiệt được tạo ra do sự phân rã phóng xạ (khoảng 80%). Các đồng vị chính tham gia vào quá trình sinh nhiệt là kali-40, urani-238, urani 235, thori-232. Ở trung tâm của Trái Đất, nhiệt độ có thể đạ... | uit_1318_85_39_4 | Vẫn có một nhóm nhà khoa học khác phản bác sự ảnh hưởng của số lượng các đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã ngắn đối với nhiệt năng của Trái Đất. | ['NEI'] | Trái Đất |
uit_81_5_41_2_32 | Đặc điểm của loại khí hậu này là nhiệt độ và áp suất ổn định, độ ẩm cao và mưa nhiều. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Do chỉ cách đường xích đạo 137 km, Singapore có khí hậu xích đạo ẩm đặc trưng với các mùa không phân biệt rõ rệt. Đặc điểm của loại khí hậu này là nhiệt độ và áp suất ổn định, độ ẩm cao và mưa nhiều. Nhiệt độ cao đều quanh năm nhưng không dao động quá lớn, thay đổi trong khoảng 22°C đến 31 °C (72°–88°F). Trung bình, độ... | uit_81_5_41_2 | Loại khí hậu này gây ra những thách thức về sức khỏe và văn hóa cho người dân sinh sống trong khu vực đó. | ['NEI'] | Singapore |
uit_46_3_41_5_22 | Quebec bao gồm cả thành phố Montreal, là thành phố nói tiếng Pháp lớn thứ 4 thế giới, tính theo số người nói ngôn ngữ đầu tiên. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tiếng Pháp là ngôn ngữ phổ biến thứ hai ở Canada, sau tiếng Anh, và cả hai đều là ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang. Nó là ngôn ngữ đầu tiên của 9,5 triệu người hoặc 29% và là ngôn ngữ thứ hai của 2,07 triệu người hoặc 6% toàn bộ dân số Canada. Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở tỉnh Quebec, là tiếng mẹ đẻ ... | uit_46_3_41_5 | Thành phố nói tiếng Pháp lớn nhất thế giới nằm ở Quebec là thành phố Montreal. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_1801_123_127_1_12 | ^ Năm 371 TCN, Trận Leuctra (trong xung đột giữa các thành bang Hy Lạp), quân Thebes do hai danh tướng Epamonidas và Pelopidas cầm đầu đánh tan nát quân Sparta do đích thân vua Cleombrotus I chỉ huy. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chiến tranh | ^ Năm 371 TCN, Trận Leuctra (trong xung đột giữa các thành bang Hy Lạp), quân Thebes do hai danh tướng Epamonidas và Pelopidas cầm đầu đánh tan nát quân Sparta do đích thân vua Cleombrotus I chỉ huy. | uit_1801_123_127_1 | Vua Cleombrotus khi dẫn dắt quân Sparta đã chịu thất bại nặng nề trước Epamondias và Pelopidas. | ['Support'] | chiến tranh |
uit_77_5_27_1_21 | Sau thế chiến thứ nhất, chính phủ Anh Quốc dành nguồn lực đáng kể để xây dựng một căn cứ hải quân tại Singapore, một sự ngăn chặn đối với tham vọng ngày càng tăng của Đế quốc Nhật Bản. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Sau thế chiến thứ nhất, chính phủ Anh Quốc dành nguồn lực đáng kể để xây dựng một căn cứ hải quân tại Singapore, một sự ngăn chặn đối với tham vọng ngày càng tăng của Đế quốc Nhật Bản. Singapore được nước Anh coi là tài sản thương mại quan trọng nhất tại châu Á, và từ thập niên 1920 nó cũng là căn cứ hải quân chủ lực b... | uit_77_5_27_1 | Trước thế chiến thứ nhất, chính phủ Anh Quốc tập trung nguồn lực vào xây dựng căn cứ hải quân tại Singapore. | ['Refute'] | Singapore |
uit_353_22_23_1_11 | Đặc điểm của phong kiến Trung Quốc là các triều đại thường lật đổ nhau trong bể máu và giai cấp giành được quyền lãnh đạo thường phải áp dụng các biện pháp đặc biệt để duy trì quyền lực của họ và kiềm chế triều đại bị lật đổ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Đặc điểm của phong kiến Trung Quốc là các triều đại thường lật đổ nhau trong bể máu và giai cấp giành được quyền lãnh đạo thường phải áp dụng các biện pháp đặc biệt để duy trì quyền lực của họ và kiềm chế triều đại bị lật đổ. Chẳng hạn như nhà Thanh của người Mãn Châu sau khi chiếm được Trung Quốc thường áp dụng các ch... | uit_353_22_23_1 | Việc lật đổ nhau trong bể máu và thay thế liên tục của các triều đại chính là đặc điểm của phong kiến Trung Quốc. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_789_39_142_3_32 | Năm ngọn núi Gokayama (五箇山) bị chia cắt giữa khu làng cũ Kamitaira và Taira ở Nanto, tỉnh Toyama. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Làng lịch sử Shirakawa-go và Gokayama trên thung lũng sông Shogawa trải dài từ ranh giới huyện Gifu và Toyama phía bắc Nhật Bản. Shirakawa-go (白川郷, "Sông ánh bạc") tọa lạc ở khu làng Shirakawa huyện Gifu. Năm ngọn núi Gokayama (五箇山) bị chia cắt giữa khu làng cũ Kamitaira và Taira ở Nanto, tỉnh Toyama. | uit_789_39_142_3 | Khu làng cũ Kamitaira và Taira là nơi có kiến trúc cỗ xưa và nó còn được xem là nơi chia cắt năm ngọn núi Gokayama. | ['NEI'] | Nhật Bản |
uit_521_33_47_2_32 | Quốc hội Ấn Độ hoạt động theo một hệ thống kiểu Westminster và gồm có thượng viện được gọi là Rajya Sabha ("Hội đồng các bang") và hạ viện được gọi là Lok Sabha ("Viện Nhân dân"). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Lập pháp: Cơ quan lập pháp của Ấn Độ là lưỡng viện quốc hội. Quốc hội Ấn Độ hoạt động theo một hệ thống kiểu Westminster và gồm có thượng viện được gọi là Rajya Sabha ("Hội đồng các bang") và hạ viện được gọi là Lok Sabha ("Viện Nhân dân"). Rajya Sabha là một thể chế thường trực gồm có 245 thành viên phục vụ trong nhiệ... | uit_521_33_47_2 | Mô hình Westminster là một hệ thống chính trị được sử dụng trong nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia thuộc Khối Westminster như Anh, Canada, Úc và New Zealand. | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_516_33_22_5_32 | Tuy nhiên, sự bất mãn đối với Công ty cũng tăng lên trong thời kỳ này, và Khởi nghĩa Ấn Độ 1857 bùng nổ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Các sử gia xem thời kỳ hiện đại của Ấn Độ bắt đầu từ giai đoạn 1848–1885. Việc bổ nhiệm James Broun-Ramsay làm Toàn quyền của Công ty Đông Ấn Anh vào năm 1848 chuẩn bị cho những thay đổi cốt yếu đối với một quốc gia hiện đại. Chúng bao gồm củng cố và phân ranh giới chủ quyền, sự giám sát của người dân, và giáo dục cho ... | uit_516_33_22_5 | Khởi nghĩa Ấn Độ là một sự kiện lịch sử quan trọng xảy ra tại Ấn Độ vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20. | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_79_5_33_2_11 | Năm 1990, Ngô Tác Đống kế nhiệm chức thủ tướng, đối mặt với nhiều khó khăn bao gồm ảnh hưởng kinh tế từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á năm 1997, sự lan tràn của SARS năm 2003 cũng như những đe dọa khủng bố từ Jemaah Islamiah, hậu 11 tháng 9 và các vụ đánh bom ở Bali. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore từ một nước đang phát triển trở thành một nước phát triển vào cuối thế kỷ XX. Năm 1990, Ngô Tác Đống kế nhiệm chức thủ tướng, đối mặt với nhiều khó khăn bao gồm ảnh hưởng kinh tế từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á năm 1997, sự lan tràn của SARS năm 2003 cũng như những đe dọa khủng bố từ Jemaah Islamiah, hậu... | uit_79_5_33_2 | Năm 1990, Ngô Tác Đống trở thành Thủ tướng và phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á năm 1997, đợt dịch SARS năm 2003 và các đe dọa khủng bố từ Jemaah Islamiah, hậu vụ khủng bố ngày 11 tháng 9 và các vụ đánh bom ở Bali. | ['Support'] | Singapore |
uit_2_1_2_5_22 | Thời kỳ Bắc thuộc cuối cùng kết thúc sau chiến thắng trước nhà Minh của nghĩa quân Lam Sơn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Lãnh thổ Việt Nam xuất hiện con người sinh sống từ thời đại đồ đá cũ, khởi đầu với các nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. Âu Lạc bị nhà Triệu ở phương Bắc thôn tính vào đầu thế kỷ thứ 2 TCN sau đó là thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn một thiên niên kỷ. Chế độ quân chủ độc lập được tái lập sau chiến thắng của Ngô Quyền trước nhà Na... | uit_2_1_2_5 | Sau khi nghĩa quân Lam Sơn đánh bại nhà Minh, thời kỳ Bắc thuộc vẫn tiếp tục kéo dài. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_250_17_4_1_32 | Năm 226, Sĩ Nhiếp mất, vua Đông Ngô là Tôn Quyền bèn chia đất từ Hợp Phố về bắc thuộc Quảng Châu dùng Lã Đại làm thứ sử; từ Hợp Phố về nam là Giao Châu, sai Đới Lương làm thái thú; và sai Trần Thì làm thái thú quận Giao Chỉ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bà Triệu | Năm 226, Sĩ Nhiếp mất, vua Đông Ngô là Tôn Quyền bèn chia đất từ Hợp Phố về bắc thuộc Quảng Châu dùng Lã Đại làm thứ sử; từ Hợp Phố về nam là Giao Châu, sai Đới Lương làm thái thú; và sai Trần Thì làm thái thú quận Giao Chỉ. Lúc bấy giờ, con của Sĩ Nhiếp là Sĩ Huy tự nối ngôi và xưng là thái thú, liền đem binh chống lạ... | uit_250_17_4_1 | Giao Châu là nơi chứa nhiều dầu mỏ nhất và vị trí địa lí thuận lợi nhất. | ['NEI'] | Bà Triệu |
uit_837_44_27_1_11 | Khi bão phát xuất từ đảo Luzon đi ngang Hoàng Sa thì binh sĩ Việt Nam Cộng hòa đóng trên đảo thấy các triệu chứng như sau: Trời oi, khí áp tụt xuống rất nhanh. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Khi bão phát xuất từ đảo Luzon đi ngang Hoàng Sa thì binh sĩ Việt Nam Cộng hòa đóng trên đảo thấy các triệu chứng như sau: Trời oi, khí áp tụt xuống rất nhanh. Trên bầu trời xuất hiện những mây cao tầng bay nhanh như bó lông (cirrus panachés). Vài giờ sau bầu trời bị che phủ bởi một lớp sương mù mây rất mỏng (cirro sta... | uit_837_44_27_1 | Lính Việt Nam Cộng hòa thấy thời tiết khó chịu khi bão đi ngang qua Hoàng Sa. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_4_1_8_1_11 | Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. Chữ Việt Nam (越南) được cho là việc đổi ngược lại của quốc hiệu Nam Việt (南越) từ trước Công nguyên. Chữ "Việt" 越 đặt ở đầu biểu thị đất Việt Thường, cương vực cũ của nước này, từng được dùng trong các... | uit_4_1_8_1 | Xích Quỷ là một trong những quốc hiệu trong lịch sử Việt Nam. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_2582_154_297_3_21 | Đồng thời cách trả lương lao động mang tính bình quân chủ nghĩa không khuyến khích tính năng động và làm bất mãn những người muốn làm giàu. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Liên Xô | Việc không có cạnh tranh và sản xuất theo kế hoạch đồng thời thiếu những biện pháp khuyến khích tăng năng suất làm cho người lao động mất động lực dẫn đến sự sa sút kỷ luật và sự hăng hái lao động, làm nảy sinh thói bàng quan, vô trách nhiệm. Vào những năm Stalin và trong chiến tranh, người lao động làm việc dưới ảnh h... | uit_2582_154_297_3 | Cách trả lương bình đẳng làm thỏa mãn những ai muốn làm giàu. | ['Refute'] | Liên Xô |
uit_1550_103_16_1_12 | Hỗn hợp cân bằng hóa học của caesi và vàng sẽ phản ứng để tạo thành caesi auride vàng (Cs+Au−) trong điều kiện nung. | Supports | https://vi.wikipedia.org/caesium | Hỗn hợp cân bằng hóa học của caesi và vàng sẽ phản ứng để tạo thành caesi auride vàng (Cs+Au−) trong điều kiện nung. Anion auride có ứng xử như một giả halogen. Hợp chất phản ứng mãnh liệt với nước tạo caesi hydroxide, vàng kim loại, và khí hydro; trong amonia lỏng nó có thể phản ứng với một loại nhựa trao đổi ion caes... | uit_1550_103_16_1 | Caesi auride vàng được hình thành trong quá trình nung caesi với vàng. | ['Support'] | caesium |
uit_1443_95_99_2_22 | Ông không thể bàn luận thêm, bởi vì Einstein không dám chắc các hạt liên hệ như thế nào với sóng. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Albert Einstein | Điều này dẫn ông đến liên hệ Planck–Einstein là mỗi sóng với tần số f sẽ đồng hành với một tập hợp các photon, mỗi hạt ứng với năng lượng hf, trong đó h là hằng số Planck. Ông không thể bàn luận thêm, bởi vì Einstein không dám chắc các hạt liên hệ như thế nào với sóng. Nhưng ông đề nghị là ý tưởng này có thể giải thích... | uit_1443_95_99_2 | Einstein đưa ra thêm ý kiến cho hạt và sóng. | ['Refute'] | Albert Einstein |
uit_49_3_43_6_22 | Tiếng Pháp Missouri từng được nói ở Missouri và Illinois (trước đây gọi là Thượng Louisiana), nhưng ngày nay gần như tuyệt chủng. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ (2011), tiếng Pháp là ngôn ngữ thứ tư được sử dụng nhiều nhất ở Hoa Kỳ sau tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Trung Quốc, nếu coi tất cả phương ngữ của tiếng Pháp và các ngôn ngữ tiếng Trung là một. Tiếng Pháp vẫn là ngôn ngữ được sử dụng nhiều thứ hai ở các bang Louisiana, Maine, Ver... | uit_49_3_43_6 | Tiếng Pháp Missouri không từng được nói ở Missouri và Illinois. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_426_27_46_2_32 | Ngày 1 tháng 10 năm 1949, nhà lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc là Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Đại tác chiến trong Nội chiến Trung Quốc kết thúc vào năm 1949 với kết quả là Đảng Cộng sản kiểm soát hầu hết Trung Quốc đại lục, Quốc dân đảng rút chạy ra ngoài khơi với lãnh thổ chỉ còn Đài Loan, Hải Nam và các đảo nhỏ. Ngày 1 tháng 10 năm 1949, nhà lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc là Mao Trạch Đông tuyên bố thà... | uit_426_27_46_2 | Sau khi tuyên bố thành lập nước, Mao Trạch Đông trở thành Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_815_41_72_2_12 | Nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia Cộng hoà Liên bang Đức và Cộng hoà dân chủ Đức. | Supports | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1949: Tổ chức NATO được thành lập. Nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia Cộng hoà Liên bang Đức và Cộng hoà dân chủ Đức. COMECON được thành lập bởi Liên Xô và các nước Đông Âu. Phân chia vùng Kashmir. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập. Chính quyền Trung Hoa Dân Quốc chuyển đến Đài Loan. Liên Xô chế tạo ... | uit_815_41_72_2 | Nước Đức đã bị tách thành hai nền chính trị là Cộng hoà Liên bang Đức và Cộng hoà dân chủ Đức. | ['Support'] | thế kỷ XX |
uit_1210_81_2_2_22 | Sự ra đời của các thuật ngữ "triết học" và "triết gia" được gắn với nhà tư tưởng Hy Lạp Pythagoras. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/triết học | Trong tiếng Anh, từ "philosophy" (triết học) xuất phát từ tiếng Hy Lạp cổ đại φιλοσοφία (philosophia), có nghĩa là "tình yêu đối với sự thông thái". Sự ra đời của các thuật ngữ "triết học" và "triết gia" được gắn với nhà tư tưởng Hy Lạp Pythagoras. Một "nhà triết học" được hiểu theo nghĩa tương phản với một "kẻ ngụy bi... | uit_1210_81_2_2 | Sự ra đời của các thuật ngữ "triết học" và "triết gia" được gắn với một nhà khoa học Anh. | ['Refute'] | triết học |
uit_1714_121_38_3_12 | Trên là vua Sumerian, thầy tế, và quan chức chính quyền dưới là các người phụ việc, thương gia, nông dân, ngư dân. | Supports | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Nông nghiệp Sumerian phát triển trên lưu vực sông Tigris và sông Euphrates. Lương thực dư thừa dẫn đến phân công lao động, không cần phải ai cũng tham gia vào nông nghiệp, cuối cùng hình thành các tầng lớp xã hội. Trên là vua Sumerian, thầy tế, và quan chức chính quyền dưới là các người phụ việc, thương gia, nông dân, ... | uit_1714_121_38_3 | Dưới vua có các quan hay người chạy việc hoặc nông dân. | ['Support'] | lịch sử loài người |
uit_474_27_184_7_22 | Triết học đạo đức, triết học chính trị, triết học xã hội, triết học giáo dục, logic và siêu hình học đều được tìm thấy trong triết học Trung Quốc với những quan điểm sâu sắc, độc đáo khác với các nền triết học khác. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Thời Xuân Thu – Chiến Quốc, ở Trung Quốc đã xuất hiện rất nhiều những nhà tư tưởng đưa ra những lý thuyết để tổ chức xã hội và giải thích các vấn đề của cuộc sống. Bách Gia Chư Tử chứng kiến sự mở rộng to lớn về văn hóa và trí thức ở Trung Quốc kéo dài từ 770 đến 222 TCN, được gọi là thời đại hoàng kim của tư tưởng Tru... | uit_474_27_184_7 | Nhờ vào triết học đạo đức, triết học chính trị, triết học xã hội, triết học giáo dục, logic và siêu hình học mà triết học Trung Quốc đã bày tỏ được những quan điểm tương tự với những nền triết học khác. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_1393_92_47_5_22 | Chu kỳ dài hơn này được gọi là tháng giao hội (tiếng Hy Lạp: σὺν ὁδῴ, sun hodō, nghĩa là "với con đường [của Mặt Trời]") hay tháng sóc vọng. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tháng | Là chu kỳ trung bình của chuyển động của Mặt Trăng so với Mặt Trời. Tháng giao hội có liên quan tới các pha của Mặt Trăng (các tuần trăng), do biểu hiện bề ngoài của Mặt Trăng phụ thuộc vào vị trí của nó so với Mặt Trời khi quan sát từ Trái Đất. Trong khi Mặt Trăng chuyển động vòng quanh Trái Đất thì Trái Đất cũng di c... | uit_1393_92_47_5 | Vị trí này được gọi là tháng giao hội hay tháng rồng. | ['Refute'] | tháng |
uit_861_44_129_2_12 | Valencia & ctg (1999) cho rằng các bằng chứng của Việt Nam cũng giống như Trung Quốc - "thưa thớt, mang tính giai thoại và không thuyết phục". | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Nhiều học giả quốc tế đã nghiên cứu về các các bằng chứng mà 2 bên đưa ra. Valencia & ctg (1999) cho rằng các bằng chứng của Việt Nam cũng giống như Trung Quốc - "thưa thớt, mang tính giai thoại và không thuyết phục". | uit_861_44_129_2 | Các bằng chứng được Valencia & ctg nhận xét là mang đậm tính thần thoại. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_1921_130_42_2_32 | Mối quan hệ chính xác giữa Plato và Socrates vẫn còn là một lĩnh vực tranh cãi giữa các học giả. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Plato | Plato là một trong những tín đồ trẻ tuổi tận tụy của Socrates. Mối quan hệ chính xác giữa Plato và Socrates vẫn còn là một lĩnh vực tranh cãi giữa các học giả. | uit_1921_130_42_2 | Plato và Socrates là những người vô cùng nổi tiếng nên mối quan hệ giữa hai người này được khá nhiều người quan tâm và nhận lấy sự tranh cãi của nhiều học giả. | ['NEI'] | Plato |
uit_2687_161_193_3_12 | Do đó, mô hình tích lũy vốn có thể không bao giờ được giải thích đơn giản bởi các yếu tố thương mại vì nó cũng liên quan đến các yếu tố xã hội và các mối quan hệ quyền lực. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tư bản chủ nghĩa | Ernest Mandel nhấn mạnh rằng nhịp điệu tích lũy và tăng trưởng vốn phụ thuộc rất nhiều vào (1) sự phân chia sản phẩm xã hội của một xã hội giữa "sản phẩm cần thiết" và "sản phẩm dư thừa"; và (2) phân chia sản phẩm dư thừa giữa đầu tư và tiêu dùng. Đổi lại, mô hình phân bổ này phản ánh kết quả cạnh tranh giữa các nhà tư... | uit_2687_161_193_3 | Sự liên can tới các vấn đề xã hội và chuyên quyền làm cho các mô hình tích vốn không thể lập luận cơ bản. | ['Support'] | tư bản chủ nghĩa |
uit_441_27_98_3_32 | Năm 2019, GDP theo sức mua tương đương đầu người của Trung Quốc là 19.559 USD đứng thứ 79 thế giới, trong khi GDP danh nghĩa/người là 10.099 USD đứng thứ 71 thế giới (trong số 190 quốc gia trong danh sách của IMF) trong xếp hạng GDP/người toàn cầu . | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Tính đến năm 2017, GDP đầu người của Trung Quốc là 8.800 USD, vẫn thấp hơn mức trung bình của thế giới (10.000 USD) và chỉ bằng 1/7 so với Hoa Kỳ. Một quốc gia phải có GDP bình quân đầu người (danh nghĩa) cao hơn 12.700 USD để được coi là một nền kinh tế phát triển, và cao hơn 40.000 USD để được coi là một quốc gia phá... | uit_441_27_98_3 | Năm 2019, GDP theo sức mua và danh nghĩa/ người của Trung quốc lần lượt được xếp hạng là 79 và 71 trong danh sách 190 nước trong khi GDP đầu người chỉa có 8.800 USD trong năm 2017. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_1011_58_45_2_11 | Về mặt hành chính, Mân Nam bao gồm ba địa cấp thị Chương Châu, Tuyền Châu và Hạ Môn. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Phúc Kiến | Mân Nam chỉ khu vực lưu vực Cửu Long Giang và Tấn Giang ở nam bộ Phúc Kiến, giáp với eo biển Đài Loan. Về mặt hành chính, Mân Nam bao gồm ba địa cấp thị Chương Châu, Tuyền Châu và Hạ Môn. Vùng Mân Nam có nền kinh tế phát triển, còn được gọi là tam giác vàng Mân Nam. Các đảo Kim Môn do Trung Hoa Dân Quốc quản lý cũng th... | uit_1011_58_45_2 | Hạ Môn là một trong ba địa cấp thị thuộc sự quản lý của Mân Nam. | ['Support'] | Phúc Kiến |
uit_3_1_3_9_11 | Năm 1976, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hoà miền Nam Việt Nam thống nhất thành Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_3_1_3_9 | Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thành lập dựa trên sự thống nhất của 2 nhà nước khác. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_815_41_76_2_32 | Hiệp ước San Francisco kết thúc sự chiếm đóng của Mỹ đối với Nhật Bản và chính thức kết thúc chiến sự giữa hai cường quốc này. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1951: Chương trình Colombo đi vào hoạt động. Hiệp ước San Francisco kết thúc sự chiếm đóng của Mỹ đối với Nhật Bản và chính thức kết thúc chiến sự giữa hai cường quốc này. | uit_815_41_76_2 | Hiệp ước San Francisco đã đánh dấu nhiều bước ngoặt ở Đông Á. | ['NEI'] | thế kỷ XX |
uit_487_30_17_3_32 | Sau 10 năm bị bắt giữ, Trương Khiên trốn khỏi trại và vẫn tiếp tục nhiệm vụ, ông hành trình về Trung Á, Tây Vực. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Con đường tơ lụa được hình thành từ thế kỷ 2 TCN nhưng ban đầu, con đường này được thành lập với ý định quân sự nhiều hơn mục tiêu thương mại. Muốn tìm được những đồng minh nhằm khống chế bộ lạc Hung Nô (匈奴), năm 138 TCN, vua Hán Vũ Đế đã cử Trương Khiên đi về phía Tây với chiếu chỉ ngoại giao trong tay, nhưng không ma... | uit_487_30_17_3 | Trương Khiên trốn khỏi trại và vẫn tiếp tục nhiệm vụ, hành trình về Trung Á, Tây Vực nơi có người Nguyệt Chi sinh sống để kết minh chống bộ lạc Hung Nô. | ['NEI'] | con đường tơ lụa |
uit_479_28_1_1_32 | Biển Hoa Đông là một biển thuộc Thái Bình Dương và nằm về phía đông của Trung Quốc đại lục. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/biển Hoa Đông | Biển Hoa Đông là một biển thuộc Thái Bình Dương và nằm về phía đông của Trung Quốc đại lục. Tại Trung Quốc, biển này được gọi là Đông Hải. Ở Hàn Quốc, vùng biển này đôi khi được gọi là Nam Hải, nhưng từ này thường chỉ dùng để chỉ vùng biển gần bờ ở phía nam Hàn Quốc. | uit_479_28_1_1 | Biển Hoa Đông có sông Trường Giang đổ ra và là một biển thuộc Thái Bình Dương, nằm về phía đông của Trung Quốc đại lục. | ['NEI'] | biển Hoa Đông |
uit_361_22_44_1_21 | Đầu năm 1950, ĐCSTQ đánh bại QDĐTQ và chính phủ THDQ phải dời ra đảo Đài Loan. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Đầu năm 1950, ĐCSTQ đánh bại QDĐTQ và chính phủ THDQ phải dời ra đảo Đài Loan. Vào cuối thập niên 1970, Đài Loan mới bắt đầu thực hiện đầy đủ kiểu chính trị dân chủ đại diện đa đảng với sự tham gia tương đối tích cực của mọi thành phần xã hội. Tuy nhiên không như xu hướng của các nền dân chủ khác là phân chia chính trị... | uit_361_22_44_1 | Chính phủ THDQ phải rút ra đảo Đài Loan sau sự thất bại của QDĐTQ trước ĐCSTQ vào cuối năm 1950. | ['Refute'] | Trung Hoa |
uit_803_40_56_1_32 | Năm 1407, Giản Định vương, con thứ của vua Trần Nghệ Tông xưng làm Giản Định Đế (1407-1409) để nối nghiệp nhà Trần (thành nhà Hậu Trần) và bắt đầu một cuộc khởi nghĩa chống quân Minh, đến năm 1413 thì hoàn toàn thất bại. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bắc thuộc | Năm 1407, Giản Định vương, con thứ của vua Trần Nghệ Tông xưng làm Giản Định Đế (1407-1409) để nối nghiệp nhà Trần (thành nhà Hậu Trần) và bắt đầu một cuộc khởi nghĩa chống quân Minh, đến năm 1413 thì hoàn toàn thất bại. | uit_803_40_56_1 | Nhà Minh chỉ cai trị trong một khoảng thời gian ngắn trước khi bị lật đổ. | ['NEI'] | Bắc thuộc |
uit_789_39_142_1_22 | Làng lịch sử Shirakawa-go và Gokayama trên thung lũng sông Shogawa trải dài từ ranh giới huyện Gifu và Toyama phía bắc Nhật Bản. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Làng lịch sử Shirakawa-go và Gokayama trên thung lũng sông Shogawa trải dài từ ranh giới huyện Gifu và Toyama phía bắc Nhật Bản. Shirakawa-go (白川郷, "Sông ánh bạc") tọa lạc ở khu làng Shirakawa huyện Gifu. Năm ngọn núi Gokayama (五箇山) bị chia cắt giữa khu làng cũ Kamitaira và Taira ở Nanto, tỉnh Toyama. | uit_789_39_142_1 | Shirakawa-go và Gokayama nằm ở ranh giới huyện Gifu và Toyama hiện vẫn chưa được gọi là làng lịch sử. | ['Refute'] | Nhật Bản |
uit_255_17_61_1_22 | Riêng cái tên Triệu Ẩu (趙嫗), thấy xuất hiện lần đầu trong Nam Việt chí, Giao Châu ký (thế kỷ 4, 5) rồi đến Thái bình hoàn vũ (thế kỷ 10) dưới mục Quân Ninh (tức Quân Yên cũ). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bà Triệu | Riêng cái tên Triệu Ẩu (趙嫗), thấy xuất hiện lần đầu trong Nam Việt chí, Giao Châu ký (thế kỷ 4, 5) rồi đến Thái bình hoàn vũ (thế kỷ 10) dưới mục Quân Ninh (tức Quân Yên cũ). | uit_255_17_61_1 | Cái tên Văn Lang xuất hiện đầu tiên trong Nam Việt chí, Giao Châu ký rồi đến Thái bình hoàn vũ. | ['Refute'] | Bà Triệu |
uit_797_40_14_1_11 | Cũng có một số quan cai trị nghiêm minh, đúng đắn, nhưng số này ít hơn. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc thuộc | Cũng có một số quan cai trị nghiêm minh, đúng đắn, nhưng số này ít hơn. Nền văn minh Trung Quốc cũng du nhập vào Việt Nam thời kỳ này. Sĩ Nhiếp, thái thú nhà Hán (187-226) được các nhà nho thời phong kiến coi là có công truyền bá chữ nho và đạo Khổng vào Việt Nam một cách có hệ thống, được coi là người mở đầu nền nho h... | uit_797_40_14_1 | Cũng có một vài vị quan thanh liêm nhưng không nhiều. | ['Support'] | Bắc thuộc |
uit_760_39_60_2_31 | Dù bại trận trong Thế Chiến 2 nhưng lực lượng nhân sự chất lượng cao của Nhật vẫn còn khá nguyên vẹn, họ đã góp phần đắc lực vào bước phát triển nhảy vọt về kỹ thuật và công nghệ của đất nước. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Nhân tố con người: trước Thế Chiến thứ 2, Nhật Bản đã có đội ngũ chuyên gia khoa học và quản lý khá đông đảo, có chất lượng cao. Dù bại trận trong Thế Chiến 2 nhưng lực lượng nhân sự chất lượng cao của Nhật vẫn còn khá nguyên vẹn, họ đã góp phần đắc lực vào bước phát triển nhảy vọt về kỹ thuật và công nghệ của đất nước... | uit_760_39_60_2 | Thế chiến 2 đã làm cho Nhật phải đầu tư nhiều hơn vào chất lượng nhân sự cho phát triển nền kinh tế. | ['NEI'] | Nhật Bản |
uit_748_39_19_2_32 | Vào các năm 1271 và 1281, các võ sĩ Nhật Bản với sự trợ giúp của bão và sóng thần đã đánh bại hải quân Nguyên – Mông định xâm lược nước mình. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Cuối thế kỷ XII đến đầu thế kỷ XIV, quyền lực thực sự nằm trong tay tầng lớp võ sĩ ở Kamakura. Vào các năm 1271 và 1281, các võ sĩ Nhật Bản với sự trợ giúp của bão và sóng thần đã đánh bại hải quân Nguyên – Mông định xâm lược nước mình. | uit_748_39_19_2 | Nhật Bản đã có sự đầu tư lớn mạnh vào việc phát triển lực lượng bảo vệ đất nước của mình. | ['NEI'] | Nhật Bản |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.