pairID stringlengths 14 21 | evidence stringlengths 57 1.18k | gold_label stringclasses 3
values | link stringclasses 73
values | context stringlengths 134 2.74k | sentenceID stringlengths 11 18 | claim stringlengths 20 683 | annotator_labels stringclasses 3
values | title stringclasses 73
values |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
uit_837_44_27_1_12 | Khi bão phát xuất từ đảo Luzon đi ngang Hoàng Sa thì binh sĩ Việt Nam Cộng hòa đóng trên đảo thấy các triệu chứng như sau: Trời oi, khí áp tụt xuống rất nhanh. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Khi bão phát xuất từ đảo Luzon đi ngang Hoàng Sa thì binh sĩ Việt Nam Cộng hòa đóng trên đảo thấy các triệu chứng như sau: Trời oi, khí áp tụt xuống rất nhanh. Trên bầu trời xuất hiện những mây cao tầng bay nhanh như bó lông (cirrus panachés). Vài giờ sau bầu trời bị che phủ bởi một lớp sương mù mây rất mỏng (cirro sta... | uit_837_44_27_1 | Khi bão đi ngang, lính ba que có những dấu hiệu không ổn như nhiệt độ cao, áp suất không khí giảm một cách nhanh chóng. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_9_1_28_2_12 | Tính đến tháng 1 năm 2021, Việt Nam có 705 đơn vị cấp quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Dưới cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương là cấp quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện). Tính đến tháng 1 năm 2021, Việt Nam có 705 đơn vị cấp quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương. | uit_9_1_28_2 | Gần 705 đơn vị cấp quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương được phân chia tại Việt Nam. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_120_7_66_2_32 | Ví dụ để biểu khái niệm "một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó", tiếng việt dùng từ "môi trường" (媒場 – tiếng Hán không dùng từ này) tiếng Hán dùng từ 環境 (phiên âm Hán Việt là hoàn cảnh). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/từ Hán Việt | Ví dụ số 3, tiếng Việt và tiếng Hán dùng các từ vốn có khác nhau để chỉ cùng khái niệm mới xuất hiện. Ví dụ để biểu khái niệm "một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó", tiếng việt dùng từ "môi trường" (媒場 – tiếng Hán không dùng từ này) tiếng Hán dùng ... | uit_120_7_66_2 | "Một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó" là khái niệm của từ "môi trường" và "hoàn cảnh" trong tiếng Việt. | ['NEI'] | từ Hán Việt |
uit_145_10_61_2_32 | Chỉ có 4,01% diện tích lãnh thổ là đất canh tác và chỉ 0,34% diện tích lãnh thổ được sử dụng làm đất trồng trọt lâu dài, đây là tỷ lệ thấp nhất trong Tiểu vùng Sông Mekong Mở rộng. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Nông nghiệp tự cấp vẫn chiếm đến một nửa GDP và tạo 80% số việc làm. Chỉ có 4,01% diện tích lãnh thổ là đất canh tác và chỉ 0,34% diện tích lãnh thổ được sử dụng làm đất trồng trọt lâu dài, đây là tỷ lệ thấp nhất trong Tiểu vùng Sông Mekong Mở rộng. Lúa chi phối nông nghiệp Lào do khoảng 80% diện tích đất canh tác dành... | uit_145_10_61_2 | Diện tích lãnh thổ được sử dụng để làm đất canh tác và đất trồng trọt lâu dài chưa đến 5% và là tỷ lệ thấp nhất trong Tiểu vùng Sông Mekong Mở rộng gồm các quốc gia như Lào, Việt Nam, Thái Lan. | ['NEI'] | Ai Lao |
uit_263_18_20_4_22 | Quân chính quy đóng tại kinh thành và những nơi xung yếu; các địa phương đều có lực lượng vũ trang tại chỗ làm nhiệm vụ trị an. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Một trong những thành quả Gia Long đạt được sau nhiều năm nội chiến với Tây Sơn là quân đội mạnh với trang bị và tổ chức kiểu phương Tây. Sau khi làm chủ toàn bộ quốc gia, nhà Nguyễn xây dựng quân đội hoàn thiện hơn, chính quy hơn. Để sung binh ngạch mới, vua Gia Long cho thực hiện phép giản binh, theo hộ tịch tùy nơi ... | uit_263_18_20_4 | Cả quân chính quy và lực lượng vũ trang tại chỗ phụ trách trị an cho kinh thành. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_3_1_3_8_31 | Chủ quyền phần phía Nam được chính quyền Cộng hoà miền Nam Việt Nam (do Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập) giành quyền kiểm soát. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_3_1_3_8 | Sau khi chính quyền Cộng hòa miền Nam Việt Nam giành quyền kiểm soát phía Nam đất nước, đất nước Việt Nam chính thức được thống nhất. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_545_33_118_2_31 | Các sự kiện thể thao quốc tế được tổ chức thường niên tại Ấn Độ bao gồm Chennai Open, Mumbai Marathon, Delhi Half Marathon, và Indian Masters. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Ấn Độ từng tổ chức hoặc đồng tổ chức một vài sự kiện thể thao quốc tế: Á vận hội năm 1951 và 1982; Vòng chung kết Giải vô địch Cricket thế giới năm 1987, 1996 và 2011; Đại hội thể thao Á–Phi năm 2013; Giải khúc côn cầu nam thế giới năm 2010; Đại hội Thể thao Khối Thịnh vượng chung năm 2010. Các sự kiện thể thao quốc tế... | uit_545_33_118_2 | Mumbai Marathon là sự kiện quốc tế được tổ chức thường niên tại Ấn Độ với sự góp mặt của hơn 50 quốc gia. | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_854_44_95_2_21 | Tại hội nghị này, đại biểu Liên Xô đã đề nghị trao hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa cho Trung Quốc, nhưng đề nghị này đã bị bác bỏ với 46 phiếu chống, 3 phiếu thuận. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Ngày 6 tháng 9 năm 1951: Tại Hội nghị San Francisco về Hiệp ước Hoà bình với Nhật Bản, vốn không chính thức xác định rõ các quốc gia nào có chủ quyền trên quần đảo, Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Quốc gia Việt Nam Trần Văn Hữu tuyên bố rằng cả quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa đều thuộc lãnh thổ Việt Nam,... | uit_854_44_95_2 | Tại hội nghị này, đại biểu Liên Xô đã đề nghị trao hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa cho Trung Quốc, và đề nghị này đã được thông qua với 46 phiếu thuận, 3 phiếu chống. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_81_5_38_1_11 | Singapore đã mở mang lãnh thổ bằng đất lấy từ những ngọn đồi, đáy biển và những nước lân cận. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore đã mở mang lãnh thổ bằng đất lấy từ những ngọn đồi, đáy biển và những nước lân cận. Nhờ đó, diện tích đất của Singapore đã tăng từ 581,5 km² ở thập niên 1960 lên 697,25 km² ngày nay, và có thể sẽ tăng thêm 100 km² nữa đến năm 2030. | uit_81_5_38_1 | Quốc gia Singapore đã mở rộng lãnh thổ bằng cách điền đất từ các ngọn đồi, đáy biển và những nước lân cận. | ['Support'] | Singapore |
uit_816_41_77_3_21 | Cách mạng Ai Cập do Gamal Abdel Nasser lãnh đạo lật đổ vua Farouk và kết thúc sự chiếm đóng của Anh. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1952: Cộng đồng phòng thủ châu Âu được thành lập. Elizabeth II lên ngôi nữ hoàng tại Anh. Cách mạng Ai Cập do Gamal Abdel Nasser lãnh đạo lật đổ vua Farouk và kết thúc sự chiếm đóng của Anh. Hiệp ước Bonn- Paris chấm dứt sự chiếm đóng của quân Đồng minh với Tây Đức. Kích nổ quả bom khinh khí đầu tiên. Chuyến bay phản l... | uit_816_41_77_3 | Cách mạng Ai Cập giúp vua Farouk khôi phục lại toàn quyền của mình. | ['Refute'] | thế kỷ XX |
uit_802_40_43_2_12 | Nhân lúc Tiết độ sứ Độc Cô Tổn bị điều đi chưa có người thay năm 905, hào trưởng người Việt là Khúc Thừa Dụ đã vào làm chủ thủ phủ Đại La và xác lập quyền tự chủ cho người Việt, năm 939 thì Ngô Quyền xưng vương và bên trong không còn nhận là quan Trung Quốc nữa. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc thuộc | Đầu thế kỷ 10, nhà Đường suy yếu nghiêm trọng vì nạn phiên trấn cát cứ (kéo dài từ sau loạn An Sử giữa thế kỷ 8) và quyền thần. Nhân lúc Tiết độ sứ Độc Cô Tổn bị điều đi chưa có người thay năm 905, hào trưởng người Việt là Khúc Thừa Dụ đã vào làm chủ thủ phủ Đại La và xác lập quyền tự chủ cho người Việt, năm 939 thì Ng... | uit_802_40_43_2 | Khúc Thừa Dụ là người xác lập quyền tự trị cho người Việt. | ['Support'] | Bắc thuộc |
uit_426_27_46_4_22 | Tuy nhiên, tàn quân Quốc Dân đảng tiếp tục tiến hành nổi dậy ở miền tây Trung Quốc trong suốt thập niên 1950. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Đại tác chiến trong Nội chiến Trung Quốc kết thúc vào năm 1949 với kết quả là Đảng Cộng sản kiểm soát hầu hết Trung Quốc đại lục, Quốc dân đảng rút chạy ra ngoài khơi với lãnh thổ chỉ còn Đài Loan, Hải Nam và các đảo nhỏ. Ngày 1 tháng 10 năm 1949, nhà lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc là Mao Trạch Đông tuyên bố thà... | uit_426_27_46_4 | Tuy nhiên, tàn quân Quốc Dân đảng tiếp tục tiến hành nổi dậy ở miền đông Trung Quốc trong suốt thập niên 1950. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_751_39_28_4_11 | Manh nha những dấu hiệu đình trệ kinh tế đầu tiên sau khủng hoảng dầu lửa đầu thập niên 1970. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Sau chiến tranh, do quân đội đã bị giải tán, tất cả thuộc địa cũng bị mất, Nhật tập trung phát triển kinh tế. Tuy cơ sở hạ tầng bị chiến tranh tàn phá nặng, nhưng tiềm lực công nghệ và nhân lực của Nhật vẫn còn khá nguyên vẹn, do đó kinh tế tăng trưởng rất nhanh chóng từ năm 1955 tới năm 1970. Cuối thập niên 1970, Nhật... | uit_751_39_28_4 | Dấu hiệu đầu tiên của sự suy thoái kinh tế đã bắt đầu hiện rõ sau khủng hoảng dầu lửa đầu thập niên 1970. | ['Support'] | Nhật Bản |
uit_461_27_144_3_22 | Hệ thống đường sắt cao tốc Trung Quốc bắt đầu được xây dựng từ đầu thập niên 2000, xếp hàng đầu thế giới về chiều dài với 11.028 kilômét (6.852 dặm) đường ray vào năm 2013. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Hệ thống đường sắt Trung Quốc thuộc sở hữu nhà nước, nằm trong số các hệ thống nhộn nhịp nhất trên thế giới. Năm 2013, đường sắt Trung Quốc vận chuyển khoảng 2,106 tỷ lượt hành khách, khoảng 3,967 tỷ tấn hàng hóa. Hệ thống đường sắt cao tốc Trung Quốc bắt đầu được xây dựng từ đầu thập niên 2000, xếp hàng đầu thế giới v... | uit_461_27_144_3 | Trung Quốc chỉ bắt đầu chú trọng xây dựng hệ thống đường sắt cao tốc từ năm 2013. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_569_34_83_1_31 | Ngư nghiệp hải dương: diện tích ngư trường duyên hải châu Á chiếm chừng 40% tổng diện tích ngư trường duyên hải thế giới. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Ngư nghiệp hải dương: diện tích ngư trường duyên hải châu Á chiếm chừng 40% tổng diện tích ngư trường duyên hải thế giới. Sản xuất nhiều cá hồi Đại Tây Dương, cá hồi chấm Thổ Nhĩ Kì, cá tuyết, cá ngừ vằn, cá thinh bụng trắng, cá lù đù vàng nhỏ, cá lù đù vàng lớn, cá hố, mực nang, cá mòi cơm châu Âu, cá ngừ vây vàng, cá... | uit_569_34_83_1 | Ngư trường duyên hải châu Á có diện tích lớn nhất so với ngư trường duyên hải thế giới. | ['NEI'] | châu Á |
uit_355_22_25_6_12 | Tuy đồng tình thậm chí có ủng hộ quân khởi nghĩa,Từ Hi Thái hậu lại giúp các lực lượng nước ngoài dập tắt cuộc khởi nghĩa này. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Tuy nhiên nguyên nhân chính của sự sụp đổ của đế quốc Trung Hoa không phải do tác động của châu Âu và Mỹ, như các nhà sử học theo chủ thuyết vị chủng phương Tây vẫn hằng tin tưởng, mà có thể là kết quả của một loạt các biến động nghiêm trọng bên trong, trong số đó phải kể đến cuộc nổi dậy mang tên Thái Bình Thiên Quốc ... | uit_355_22_25_6 | Tuy đồng tình thậm chí có ủng hộ quân khởi nghĩa nhưng Từ Hi Thái hậu đã trợ giúp quân đội nước ngoài đàn áp cuộc khởi nghĩa này. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_569_34_91_1_21 | Vào cuối những năm 1990 và đầu những năm 2000, nền kinh tế Trung Quốc và Ấn Độ đã phát triển vượt bậc, cả hai có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm trên 8%. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Vào cuối những năm 1990 và đầu những năm 2000, nền kinh tế Trung Quốc và Ấn Độ đã phát triển vượt bậc, cả hai có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm trên 8%. Các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao các năm gần đây ở châu Á bao gồm: Israel, Malaysia, Indonesia, Bangladesh, Pakistan, Thái Lan, Việt Nam, Mông Cổ, Uzbek... | uit_569_34_91_1 | 6% là tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình hằng năm của Ấn Độ. | ['Refute'] | châu Á |
uit_5_1_8_3_32 | Chữ "Việt" 越 đặt ở đầu biểu thị đất Việt Thường, cương vực cũ của nước này, từng được dùng trong các quốc hiệu Đại Cồ Việt (大瞿越) và Đại Việt (大越), là các quốc hiệu từ thế kỷ 10 tới đầu thế kỷ 19. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. Chữ Việt Nam (越南) được cho là việc đổi ngược lại của quốc hiệu Nam Việt (南越) từ trước Công nguyên. Chữ "Việt" 越 đặt ở đầu biểu thị đất Việt Thường, cương vực cũ của nước này, từng được dùng trong các... | uit_5_1_8_3 | Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_963_55_5_4_32 | Một số bộ tộc khác đã sống trên đảo từ trước đó, như người Palawano và người Tagbanua, họ được cho là đến từ thời kỳ băng hà qua những cầu nối giữa các lục địa và hải đảo. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Từ năm 220 đến 263 SCN, vào thời kỳ Tam Quốc, những "người nhỏ, ngăm đen" sống tại miền nam Trung Quốc đã bị người Hán từ phương bắc tràn xuống dồn đuổi. Một số sau đó di cư đến Thái Lan ngày nay, một số khác di xa hơn, tới tận Indonesia ngày nay. Họ được gọi là người Aetas và người Negritos, đây chính là tổ tiên của b... | uit_963_55_5_4 | Các bộ tộc khác đã sống trên đảo nằm giữa Biển Đông và biển Sulu từ trước đó như người Palawano và người Tagbanua và được cho là đến từ thời kỳ băng hà qua những cầu nối giữa các lục địa và hải đảo. | ['NEI'] | Palawan |
uit_2129_141_86_2_31 | Francis Amasa Walker cũng đề cập trong "The Wages Question" rằng giới hạn tiền vốn và tăng trưởng dân số "là bất thường, không phải cốt yếu" trong hình thành học thuyết. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/John Stuart Mill | Năm 1869, Mill tiếp tục ủng hộ Học thuyết Quỹ lương do nhận thức rằng tiền vốn không nhất thiết phải cố định tại nơi mà nó được bổ sung qua "thu nhập của chủ lao động nếu không tích lũy hoặc chi dùng." Francis Amasa Walker cũng đề cập trong "The Wages Question" rằng giới hạn tiền vốn và tăng trưởng dân số "là bất thườ... | uit_2129_141_86_2 | Francis Amasa Walker còn nói thêm tiền vốn là cốt lõi của lương bổng công nhân. | ['NEI'] | John Stuart Mill |
uit_835_44_14_1_11 | Theo Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú, An Vĩnh là tên một xã vào thời chúa Nguyễn (Đàng Trong), thuộc huyện Bình Dương (tức huyện Bình Sơn) phủ Tư Nghĩa trấn Quảng Nam (Tư Nghĩa tức phủ Hòa Nghĩa, đến thời nhà Nguyễn thì trở thành tỉnh Quảng Ngãi). | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Theo Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú, An Vĩnh là tên một xã vào thời chúa Nguyễn (Đàng Trong), thuộc huyện Bình Dương (tức huyện Bình Sơn) phủ Tư Nghĩa trấn Quảng Nam (Tư Nghĩa tức phủ Hòa Nghĩa, đến thời nhà Nguyễn thì trở thành tỉnh Quảng Ngãi). Sách Đại Nam thực lục (tiền biên, quyển 10) ghi chép về... | uit_835_44_14_1 | Theo Phan Huy Chú thì An Vĩnh là tên một địa danh thời nhà Nguyễn. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_82_5_41_6_12 | Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đã từng xuất hiện là 18,4 °C (65,1 °F) và 37,8 °C (100,0 °F). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Do chỉ cách đường xích đạo 137 km, Singapore có khí hậu xích đạo ẩm đặc trưng với các mùa không phân biệt rõ rệt. Đặc điểm của loại khí hậu này là nhiệt độ và áp suất ổn định, độ ẩm cao và mưa nhiều. Nhiệt độ cao đều quanh năm nhưng không dao động quá lớn, thay đổi trong khoảng 22°C đến 31 °C (72°–88°F). Trung bình, độ... | uit_82_5_41_6 | Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất từng được ghi nhận là 18,4 °C (65,1 °F) và 37,8 °C (100,0 °F). | ['Support'] | Singapore |
uit_127_10_3_1_21 | Theo Tổ chức Minh bạch quốc tế, Lào vẫn là một trong những nước có tình trạng tham nhũng thuộc mức trung bình cao trên thế giới. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Theo Tổ chức Minh bạch quốc tế, Lào vẫn là một trong những nước có tình trạng tham nhũng thuộc mức trung bình cao trên thế giới. Điều này đã ngăn cản đầu tư từ nước ngoài và tạo ra những vấn đề lớn với quy định của pháp luật, bao gồm cả khả năng của quốc gia để thực thi hợp đồng và quy định kinh doanh. Điều này đã góp ... | uit_127_10_3_1 | Dựa trên báo cáo của Tổ chức Minh bạch quốc tế, Lào không có vấn đề về tham nhũng. | ['Refute'] | Ai Lao |
uit_458_27_133_4_12 | Việc Chính phủ Mỹ cản trở các công ty Trung Quốc tiếp cận công nghệ Mỹ khiến các công ty này chuyển hướng sang tự nghiên cứu, thiết kế và sản xuất sản phẩm không cần đến công nghệ Mỹ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Cuối tháng 11/2018, CNN Business đã có phóng sự về việc các thành phố lớn như Thâm Quyến đã chuyển mình từ bắt chước (imitation) sang sáng tạo (innovation), và rằng việc xem Trung Quốc là công xưởng chỉ biết gia công, sao chép các sản phẩm do nước ngoài thiết kế giờ đã là "quan niệm lạc hậu và sai lầm". Christian Grewe... | uit_458_27_133_4 | Trung Quốc bị chính phủ Mỹ cản trở việc tiếp cận với các công nghệ Mỹ, đây là lý do mà sự giúp đỡ của Mỹ Trung Quốc không còn cần đến vì họ đã có thể tự nghiên cứu và tạo thiết kế. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_682_37_264_5_12 | Chi phí này khá thấp so với chi phí cần để hiện đại hóa quân đội Triều Tiên nhằm nâng cao năng lực quốc phòng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Trên hết, thứ vũ khí nguy hiểm nhất mà Triều Tiên có thể dùng để chiến đấu chính là vũ khí hạt nhân. Nước này đã thử thành công bom nguyên tử, bom H và sắp tới có thể chế tạo thành công đầu đạn hạt nhân gắn lên tên lửa đạn đạo liên lục địa. Trong trường hợp bị Mỹ tấn công, Triều Tiên có thể phóng tên lửa mang vũ khí hạ... | uit_682_37_264_5 | Cải thiện sức mạnh quốc phòng là mục đích của việc hiện đại hóa quân đội Triều Tiên. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_124_9_8_2_12 | Năm này, ông dâng lên vua bộ sách Lịch triều hiến chương loại chí do ông biên soạn (khởi soạn khi còn đi học, đến năm 1809 thì cơ bản hoàn thành), và được khen thưởng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Phan Huy Chú | Năm Tân Tỵ (1821), vua Minh Mạng biết tiếng Phan Huy Chú, cho triệu ông vào kinh đô Huế, cử giữ chức Biên tu trường Quốc tử giám ở Huế. Năm này, ông dâng lên vua bộ sách Lịch triều hiến chương loại chí do ông biên soạn (khởi soạn khi còn đi học, đến năm 1809 thì cơ bản hoàn thành), và được khen thưởng. | uit_124_9_8_2 | Năm 1821 Tân Tỵ, sau khi được triệu vào kinh đô, ông đã dâng lên vua bộ sách Lịch triều hiến chương loại chí (hoàn thành năm 1809), bộ sách đã được ông biên soạn khi còn đi học, nhà vua thấy được tài năng của ông và khen thưởng cho ông. | ['Support'] | Phan Huy Chú |
uit_10_1_40_1_12 | Việt Nam theo chế độ xã hội chủ nghĩa với cơ chế có duy nhất một đảng chính trị lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam theo chế độ xã hội chủ nghĩa với cơ chế có duy nhất một đảng chính trị lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam. Vào năm 2016, các đại biểu là Đảng viên trong Quốc hội có tỉ lệ là 95,8%, những người đứng đầu Chính phủ, các Bộ và Quốc hội cũng như các cơ quan tư pháp đều là Đảng viên và do Ban Chấp hành Trung ương ho... | uit_10_1_40_1 | Việt Nam không là một nước đa đảng. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_150_11_3_2_32 | Với 1,495,812 người, GRDP đạt 91.677 tỉ Đồng (tương ứng với 3,9816 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 61,07 triệu đồng (tương ứng với 2.632 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,11%. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Năm 2019, Quảng Nam là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 19 về số dân, xếp thứ 17 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 17 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 27 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1,495,812 người, GRDP đạt 91.677 tỉ Đồng (tương ứng với 3,9816 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 61,07 triệu đ... | uit_150_11_3_2 | Quảng Nam theo thống kê Bộ Kinh tế năm 2019 về GRDP đạt 91.677 tỉ Đồng ứng với 3,9816 tỉ USD, tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,11%. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_70_5_10_1_32 | Dưới sự chiếm đóng của Đế quốc Nhật Bản, Singapore được đổi tên thành Syonanto (tiếng Nhật: 昭南島 - "Chiêu Nam Đảo", Hepburn: Shōnan-tō), là gọi tắt của 昭和に手に入れた南の島 (Shōwa ni te ni haireta Minami no Shima, "Hòn đảo phía nam được sở hữu bởi Chiêu Hòa"). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Dưới sự chiếm đóng của Đế quốc Nhật Bản, Singapore được đổi tên thành Syonanto (tiếng Nhật: 昭南島 - "Chiêu Nam Đảo", Hepburn: Shōnan-tō), là gọi tắt của 昭和に手に入れた南の島 (Shōwa ni te ni haireta Minami no Shima, "Hòn đảo phía nam được sở hữu bởi Chiêu Hòa"). Singapore đôi khi được gọi bằng biệt danh "Thành phố vườn", liên quan... | uit_70_5_10_1 | Đế quốc Nhật Bản là quốc gia duy nhất chiếm đóng Singapore. | ['NEI'] | Singapore |
uit_1828_125_54_1_31 | Đối với Althusser, niềm tin và ý tưởng là sản phẩm của thực tiễn xã hội, chứ không phải ngược lại. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/nhà tư tưởng | Đối với Althusser, niềm tin và ý tưởng là sản phẩm của thực tiễn xã hội, chứ không phải ngược lại. Luận điểm của ông rằng " ý tưởng là vật chất " được minh họa bằng "lời khuyên tai tiếng" của Pascal đối với những người không tin: "Quỳ xuống và cầu nguyện, rồi bạn sẽ tin". Cuối cùng, ý thức hệ đối với Althusser không ph... | uit_1828_125_54_1 | Niềm tin là yếu tố tiên quyết cho thực tiễn xã hội. | ['NEI'] | nhà tư tưởng |
uit_271_18_106_2_31 | Lãnh đạo của cuộc nổi dậy này là Lê Văn Khôi nhóm họp những phần tử về phái địa phương phân quyền của Lê Văn Duyệt và những tù nhân Bắc Kỳ bị đi đày để nổi dậy. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Cuộc nổi dậy Lê Văn Khôi là một cuộc nổi dậy xảy ra vào thời vua Minh Mạng ở các tỉnh miền Nam Việt Nam. Lãnh đạo của cuộc nổi dậy này là Lê Văn Khôi nhóm họp những phần tử về phái địa phương phân quyền của Lê Văn Duyệt và những tù nhân Bắc Kỳ bị đi đày để nổi dậy. Được võ quan, binh lính và dân chúng Phiên An vốn cảm ... | uit_271_18_106_2 | Cuộc nổi dậy này đã kéo dài suốt 3 năm và bị đàn áp nghiêm trọng bởi quân đội nhà Nguyễn. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_5_1_8_4_21 | Chữ "Nam" 南 đặt ở cuối thể hiện đây là vùng đất phía nam, là vị trí cương vực, từng được dùng cho quốc hiệu Đại Nam (大南), và trước đó là một cách gọi phân biệt Đại Việt là Nam Quốc (như "Nam Quốc Sơn Hà") với Bắc Quốc là Trung Hoa. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. Chữ Việt Nam (越南) được cho là việc đổi ngược lại của quốc hiệu Nam Việt (南越) từ trước Công nguyên. Chữ "Việt" 越 đặt ở đầu biểu thị đất Việt Thường, cương vực cũ của nước này, từng được dùng trong các... | uit_5_1_8_4 | Chữ "Nam" 南 đặt ở đầu thể hiện đây là vùng đất phía nam, là vị trí cương vực. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_444_27_103_4_31 | Tuy nhiên, kinh tế Trung Quốc cần rất nhiều năng lượng Trung Quốc trở thành nước tiêu thụ năng lượng lớn nhất thế giới vào năm 2010, dựa vào than đá để cung cấp trên 70% nhu cầu năng lượng trong nước, và vượt qua Hoa Kỳ để trở thành nước nhập khẩu dầu lớn nhất thế giới vào tháng 9 năm 2013. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Theo IMF, tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của Trung Quốc trong giai đoạn 2001-2010 là 10,5%. Trong giai đoạn 2007-2011, tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc tương đương với tổng tăng trưởng của các quốc gia G7. Năng suất cao, chi phí lao động thấp và cơ sở hạ tầng tương đối tốt khiến Trung Quốc dẫn đầu thế giới về chế... | uit_444_27_103_4 | Việc nhập khẩu dầu mỏ nhiều và sử dụng than đá để cung cấp 70% nhu cầu năng lượng đã giúp Trung Quốc xếp hạng 1 trong lượng năng lượng mà nước này tiêu thụ và nó đã giúp nền kinh tế Trung Quốc rất phát triển và GDP bình quân hàng năm bằng tổng của khối các quốc gia G7. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_750_39_25_5_11 | Trong thời kỳ này, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ, đất nước phát triển, vào đầu thế kỷ 20 thì Nhật Bản đã trở thành quốc gia có trình độ hiện đại hóa cao nhất châu Á. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Giữa thế kỷ XIX, với cuộc Minh Trị Duy Tân do Thiên hoàng Minh Trị đề xướng, Nhật mở cửa triệt để với phương Tây. Chế độ Mạc phủ và các phiên do đại danh đứng đầu bị bãi bỏ, quyền lực được tập trung tối cao trong tay Thiên hoàng. Năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị dời đô từ Kyōto về Tōkyō. Theo Hiến pháp Đế quốc Nhật Bản đ... | uit_750_39_25_5 | Trong giai đoạn đó, quá trình công nghiệp hóa xảy ra rất mạnh mẽ, dẫn đến sự phát triển của Nhật Bản và vào đầu thế kỷ 20, nước này đã trở thành quốc gia tiên tiến nhất châu Á. | ['Support'] | Nhật Bản |
uit_253_17_31_1_21 | Câu nói này thấy chép đầu tiên trong sách Thanh Hoá kỷ thắng của Vương Duy Trinh, sống vào thế kỷ 19, từng làm tổng đốc Thanh Hoá. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bà Triệu | Câu nói này thấy chép đầu tiên trong sách Thanh Hoá kỷ thắng của Vương Duy Trinh, sống vào thế kỷ 19, từng làm tổng đốc Thanh Hoá. Không thấy các bộ chính sử xưa hơn nhắc tới câu nói này, nên không rõ tính xác thực. | uit_253_17_31_1 | Câu nói này thấy chép đầu tiên trong hương làng vào thế kỷ 19 ở Thanh Hóa. | ['Refute'] | Bà Triệu |
uit_1755_121_147_2_12 | Để đáp ứng nh cầu lớn về lao động ở các thuộc địa mới, sự xuất khẩu ồ ạt những người châu Phi làm nô lệ bắt đầu. | Supports | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Vàng và các nguồn tài nguyên từ châu Mỹ bắt đầu bị cướp đoạt khỏi tay những người châu Mỹ và được chất lên thuyền đem về châu Âu, cùng lúc đó số lượng lớn những người châu Âu thực dân bắt đầu di cư về phía tây. Để đáp ứng nh cầu lớn về lao động ở các thuộc địa mới, sự xuất khẩu ồ ạt những người châu Phi làm nô lệ bắt đ... | uit_1755_121_147_2 | Lượng lớn người châu Phi đến phục vụ làm việc cho các thuộc địa mới với vị trí là nô lệ. | ['Support'] | lịch sử loài người |
uit_1548_103_7_2_12 | Caesi có điểm nóng chảy ở 28,4 °C (83,1 °F), là một trong ít các kim loại nguyên tố ở dạng lỏng trong điều kiện gần nhiệt độ phòng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/caesium | Caesi là một kim loại có màu nhạt rất dẻo, độ cứng thấp và rất mềm (độ cứng của nó là 0,2, là nguyên tố mềm nhất), nó chuyển sang màu tối khi có mặt oxy ở dạng vết. Caesi có điểm nóng chảy ở 28,4 °C (83,1 °F), là một trong ít các kim loại nguyên tố ở dạng lỏng trong điều kiện gần nhiệt độ phòng. Thủy ngân là kim loại n... | uit_1548_103_7_2 | Caesi nằm trong thiểu số các kim loại hóa lỏng ở nhiệt độ phòng. | ['Support'] | caesium |
uit_1_1_2_3_11 | Chế độ quân chủ độc lập được tái lập sau chiến thắng của Ngô Quyền trước nhà Nam Hán. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Lãnh thổ Việt Nam xuất hiện con người sinh sống từ thời đại đồ đá cũ, khởi đầu với các nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. Âu Lạc bị nhà Triệu ở phương Bắc thôn tính vào đầu thế kỷ thứ 2 TCN sau đó là thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn một thiên niên kỷ. Chế độ quân chủ độc lập được tái lập sau chiến thắng của Ngô Quyền trước nhà Na... | uit_1_1_2_3 | Ngô Quyền đã đánh thắng nhà Nam Hán. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_833_44_2_3_32 | Các hoạt động thực thi chủ quyền của nhà Nguyễn được bắt đầu có thể muộn hơn các triều đại Trung Hoa nhưng với mật độ mau hơn trong thế kỷ XIX với các năm 1803, 1816, 1821, 1835, 1836, 1837, 1838, 1845, 1847 và 1856. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Phía Việt Nam cho rằng các chính quyền của họ từ thế kỷ 16-18 (thời kỳ nhà Hậu Lê) đã tổ chức khai thác trên quần đảo hàng năm kéo dài theo mùa (6 tháng). Đến đầu thế kỷ XIX, nhà Nguyễn (Việt Nam) với tư cách nhà nước đã tiếp tục thực thi chủ quyền trên quần đảo. Các hoạt động thực thi chủ quyền của nhà Nguyễn được bắt... | uit_833_44_2_3 | Nhà nước Trung Hoa giúp nhà Nguyễn thực hiện quyền làm chủ trên các quần đảo. | ['NEI'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_2581_154_296_1_11 | Lợi ích doanh nghiệp và người lao động phụ thuộc vào việc hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao mà ít có áp lực cạnh tranh (ở Liên Xô cạnh tranh chỉ dưới hình thức thi đua Xã hội chủ nghĩa). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Liên Xô | Lợi ích doanh nghiệp và người lao động phụ thuộc vào việc hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao mà ít có áp lực cạnh tranh (ở Liên Xô cạnh tranh chỉ dưới hình thức thi đua Xã hội chủ nghĩa). Từ những năm 1960, khi thị hiếu của người dân nâng cao, việc thi đua vượt chỉ tiêu tạo nên một số loại hàng hóa dư thừa ... | uit_2581_154_296_1 | Môi trường doanh nghiệp ở Liên Xô ít mang tính cạnh tranh. | ['Support'] | Liên Xô |
uit_5_1_8_4_12 | Chữ "Nam" 南 đặt ở cuối thể hiện đây là vùng đất phía nam, là vị trí cương vực, từng được dùng cho quốc hiệu Đại Nam (大南), và trước đó là một cách gọi phân biệt Đại Việt là Nam Quốc (như "Nam Quốc Sơn Hà") với Bắc Quốc là Trung Hoa. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. Chữ Việt Nam (越南) được cho là việc đổi ngược lại của quốc hiệu Nam Việt (南越) từ trước Công nguyên. Chữ "Việt" 越 đặt ở đầu biểu thị đất Việt Thường, cương vực cũ của nước này, từng được dùng trong các... | uit_5_1_8_4 | Chữ "Nam" từng được dùng trong Đại Nam. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_127_10_2_6_31 | Lào phụ thuộc lớn vào viện trợ quân sự và kinh tế từ Liên Xô cho đến năm 1991. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Quốc gia Lào hiện tại có nguồn gốc lịch sử và văn hóa từ Vương quốc Lan Xang. Do vị trí địa lý "trung tâm" ở Đông Nam Á, vương quốc này trở thành một trung tâm thương mại trên đất liền, trau dồi về mặt kinh tế cũng như văn hóa. Sau một giai đoạn xung đột nội bộ, Lan Xang chia thành ba vương quốc Luang Phrabang, Viêng C... | uit_127_10_2_6 | Lào phụ thuộc lớn vào viện trợ quân sự, kinh tế từ Liên Xô cho đến năm 1991 khi Liên Xô xảy ra các cuộc nổi loạn. | ['NEI'] | Ai Lao |
uit_12_1_52_1_22 | Quân chủng Lục quân: không tổ chức Bộ tư lệnh riêng như Hải quân, Phòng không – Không quân và Cảnh sát biển mà các quân đoàn chủ lực và binh chủng do Bộ Tổng tham mưu trực tiếp chỉ đạo. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Quân chủng Lục quân: không tổ chức Bộ tư lệnh riêng như Hải quân, Phòng không – Không quân và Cảnh sát biển mà các quân đoàn chủ lực và binh chủng do Bộ Tổng tham mưu trực tiếp chỉ đạo. | uit_12_1_52_1 | Tất cả các quân chủng như Lục quân, Hải quân đều được tổ chức bởi Bộ tư lệnh. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_452_27_123_3_12 | Năm 2003, Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba độc lập đưa người vào không gian, với chuyến bay vũ trụ của Dương Lợi Vĩ trên Thần Châu 5; đến tháng 6 năm 2013, có 10 công dân Trung Quốc đã thực hiện hành trình vào không gian. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Chương trình không gian của Trong Quốc nằm vào hàng tích cực nhất thế giới, và là một nguồn quan trọng của niềm tự hào dân tộc. Năm 1970, Trung Quốc phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của mình là Đông Phương Hồng I, trở thành quốc gia thứ năm có thể thực hiện điều này một cách độc lập. Năm 2003, Trung Quốc trở thành quốc ... | uit_452_27_123_3 | Không dừng lại ở chuyến bay của Dương Lợi Vĩ, đến tháng 6 năm 2013 đã có 10 công dân Trung Quốc tiếp tục thực hiện chuyến hành trình vào không gian này. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_24_1_115_1_31 | Áo dài là trang phục truyền thống phổ biến ở Việt Nam, thường được nữ giới mặc trong những dịp như đám cưới và lễ hội. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Áo dài là trang phục truyền thống phổ biến ở Việt Nam, thường được nữ giới mặc trong những dịp như đám cưới và lễ hội. Áo dài trắng là đồng phục bắt buộc cho nữ sinh trung học ở một số trường trung học phổ thông tại Việt Nam, ít nhất là phải mặc trong tiết Chào cờ. một số ví dụ khác về trang phục tại Việt Nam bao gồm á... | uit_24_1_115_1 | Áo dài là trang phục truyền thống phổ biến ở Việt Nam được thiết kế bởi họa sĩ Nguyễn Cát Tường. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_147_10_67_2_11 | Hầu hết dân chúng sống tại các thung lũng của sông Mekong và các chi lưu của nó. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Dân số Lào ước tính đạt 6,5 triệu người vào năm 2012, phân bổ không đều trên lãnh thổ. Hầu hết dân chúng sống tại các thung lũng của sông Mekong và các chi lưu của nó. Thủ đô Viêng Chăn có 740 nghìn cư dân vào năm 2008. Mật độ dân số Lào đạt 27/km². Cư dân Lào thường được phân chia theo độ cao, gần tương ứng với dân tộ... | uit_147_10_67_2 | Dân cư phần lớn sống ở các thung lũng và chi lưu thuộc sông Mekong. | ['Support'] | Ai Lao |
uit_83_5_42_3_31 | Không có nước ngọt từ sông và hồ, nguồn cung cấp nước chủ yếu của Singapore là từ những trận mưa rào được giữ lại trong những hồ chứa hoặc lưu vực sông. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Sự đô thị hóa đã làm biến mất nhiều cánh rừng mưa nhiệt đới một thời, hiện nay chỉ còn lại một trong số chúng là Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bukit Timah. Tuy nhiên, nhiều công viên đã được gìn giữ với sự can thiệp của con người, ví dụ như Vườn Thực vật Quốc gia Singapore. Không có nước ngọt từ sông và hồ, nguồn cung cấp nư... | uit_83_5_42_3 | Singapore đã có được một hệ thống cung cấp nước vô cùng hiệu quả. | ['NEI'] | Singapore |
uit_441_27_100_1_11 | Từ khi thành lập vào năm 1949 cho đến cuối năm 1978, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có một kinh tế kế hoạch tập trung theo kiểu Liên Xô. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Từ khi thành lập vào năm 1949 cho đến cuối năm 1978, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có một kinh tế kế hoạch tập trung theo kiểu Liên Xô. Sau khi Mao Trạch Đông từ trần vào năm 1976 và Cách mạng văn hóa kết thúc, Đặng Tiểu Bình và tập thể lãnh đạo mới của Trung Quốc bắt đầu cải cách kinh tế và chuyển đổi theo hướng ki... | uit_441_27_100_1 | Cộng hoà Nhân dân Trung hoa đã từng áp dụng kế hoạch kinh tế theo kiểu tập trung của Liên Xô. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_113_6_13_1_32 | Các tuyến đường buôn bán xuyên đại dương ngang qua Biển Ả Rập đã có từ thời cổ, nối vùng Cận Đông với Đông Phi, Ấn Độ, Đông Nam Á và Trung Quốc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/biển Ả Rập | Các tuyến đường buôn bán xuyên đại dương ngang qua Biển Ả Rập đã có từ thời cổ, nối vùng Cận Đông với Đông Phi, Ấn Độ, Đông Nam Á và Trung Quốc. Về lịch sử, các thuyền buồm thuộc loại gọi là thuyền buồm Ả Rập đã được dùng trong mùa có gió mùa để đi biển. Biển làm thành tuyến đường thủy chủ yếu giữa châu Âu và Ấn Độ qua... | uit_113_6_13_1 | Các tuyến đường này sử dụng để vận chuyển các sản phẩm như nhang, ngà voi, đá quý, gạo, vải, và các loại hạt tiêu, hồ tiêu. | ['NEI'] | biển Ả Rập |
uit_169_11_192_5_32 | Lễ hội còn là dịp để tham gia các trò chơi dân gian như đá gà, ném bóng vào rổ, hát bài chòi. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Lễ hội Bà Chiêm Sơn là lễ hội của cư dân làm nghề nuôi tằm dệt vải của xã DUY TRINH, huyện Duy Xuyên. Lễ được tổ chức ngày 10-12 tháng Giêng âm lịch tại Dinh bà Chiêm Sơn. Lễ hội là dịp bày tỏ niềm tôn kính với người đã khai sinh ra nghề ươm tằm dệt lụa cho địa phương. Người tham gia lễ hội có cơ hội thưởng thức các mó... | uit_169_11_192_5 | Đến với lễ hội, ngoài tỏ lòng tôn kính với chúa bà, người dân còn có cơ hội tham gia các trò chơi dân gian | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_821_42_2_1_21 | Mặc dù Hồng Kông và Ma Cao đều thuộc chủ quyền của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc đại lục), cả hai khu vực đều có tính tự trị cao. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/người Trung Quốc | Mặc dù Hồng Kông và Ma Cao đều thuộc chủ quyền của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc đại lục), cả hai khu vực đều có tính tự trị cao. Hồng Kông và Ma Cao lần lượt được điều chỉnh bởi các điều ước quốc tế được gọi là " Tuyên bố chung Trung-Anh " và " Tuyên bố chung Trung-Bồ Đào Nha ". Cư dân của cả hai khu vực có ... | uit_821_42_2_1 | Ma Cao và Hồng Kông đều chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Trung Quốc. | ['Refute'] | người Trung Quốc |
uit_429_27_49_5_22 | Hoa kiều là tầng lớp thương nhân làm ăn rất thành công ở Đông Nam Á. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Một nhân tố mới nổi lên trong thế kỷ 20 là người Hoa sống ở hải ngoại. Nhờ nền tảng văn hóa mà người Trung Hoa rất thành công ngay cả khi sống ở nước ngoài. Ngay từ đầu thế kỷ 20, Quốc vương Thái Lan Rama VI đã gọi người Trung Quốc là "dân Do Thái ở phương Đông". Năm 2016, số người Trung Quốc sống ở nước ngoài (bao gồm... | uit_429_27_49_5 | Ở Đông Nam Á thì tầng lớp làm ăn đạt nhiều thành công nhất là tầng lớp công nhân. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_1713_121_36_2_21 | Nền văn minh này phát minh ra gạch, bánh xe, công cụ cày bừa, và đồ gốm lần đầu tiên trong lịch sử. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Sumerian, một trong những nền văn minh phát triển mạnh trong khu vực Lưỡng Hà là nền văn minh phức tạp đầu tiên được biết đến cho đến nay, phát triển từ một số thành bang vào thiên niên kỷ thứ 4 trước Công nguyên. Nền văn minh này phát minh ra gạch, bánh xe, công cụ cày bừa, và đồ gốm lần đầu tiên trong lịch sử. | uit_1713_121_36_2 | Các công cụ cày bừa không nằm trong số sáng chế của nền văn minh này. | ['Refute'] | lịch sử loài người |
uit_434_27_65_13_11 | Điểm thấp nhất của Trung Quốc, và thấp thứ ba trên thế giới, là lòng hồ Ngải Đinh (−154m) tại bồn địa Turpan. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Lãnh thổ Trung Quốc nằm giữa các vĩ độ 18° ở tỉnh Hải Nam và 54° Bắc ở tỉnh Hắc Long Giang, các kinh độ 73° và 135° Đông. Cảnh quan của Trung Quốc biến đổi đáng kể trên lãnh thổ rộng lớn của mình. Xét theo độ cao, Trung Quốc có ba bậc thấp dần từ tây sang đông. Phía tây có độ cao trung bình 4000 mét so với mực nước biể... | uit_434_27_65_13 | Lòng hồ Ngải Đinh là một trong ba địa điểm thấp nhất trên thế giới. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_517_33_24_4_11 | Tự do hóa kinh tế bắt đầu từ thập niên 1990, và tạo ra một tầng lớp trung lưu thành thị có quy mô lớn, biến Ấn Độ thành một trong những nền kinh tế phát triển nhanh trên thế giới, và tăng cường ảnh hưởng địa chính trị của mình. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Để khẳng định hình ảnh là một quốc gia độc lập, hiến pháp Ấn Độ được hoàn thành vào năm 1950, xác định Ấn Độ là một nền cộng hòa thế tục và dân chủ. Trong 60 năm kể từ đó, Ấn Độ trải qua cả những thành công và thất bại. Đất nước này vẫn duy trì một chế độ dân chủ với các quyền tự do dân sự, một Tòa án tối cao hoạt động... | uit_517_33_24_4 | Từ những năm 1990, đã có sự tự do hóa kinh tế, dẫn đến việc hình thành một tầng lớp trung lưu thành thị quy mô lớn ở Ấn Độ và biến đất nước này trở thành một trong những nền kinh tế phát triển nhanh chóng trên toàn cầu, đồng thời tăng cường sức ảnh hưởng chính trị của nó. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_21_1_90_2_12 | Với mối quan hệ với các nước phương Tây đã thay đổi và những cải cách trong quản trị về kinh tế và giáo dục, tiếng Anh có thể sử dụng như ngôn ngữ thứ hai và việc học tiếng Anh giờ đây bắt buộc tại hầu hết các trường học bên cạnh hoặc thay thế cho tiếng Pháp. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam tuy là thành viên của Cộng đồng Pháp ngữ, nhưng tiếng Pháp từ vị thế ngôn ngữ chính thức của chế độ thuộc địa đã suy yếu nhanh chóng và nhường chỗ cho tiếng Anh làm ngoại ngữ chính. Với mối quan hệ với các nước phương Tây đã thay đổi và những cải cách trong quản trị về kinh tế và giáo dục, tiếng Anh có thể sử ... | uit_21_1_90_2 | Sự thay đổi trong quan hệ với các nước phương Tây cùng với những cải cách trong lĩnh vực giáo dục đã làm ảnh hưởng đến chương trình học ngôn ngữ bắt buộc dùng tiếng Anh. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_634_37_88_5_22 | Phái đoàn của Cuba tại Liên Hợp Quốc tuyên bố rằng những phê phán của Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc với Triều Tiên là có động cơ chính trị ngầm, những chỉ trích đó là sự áp đặt nhằm tạo áp lực cô lập một đất nước, điều này vi phạm các nguyên tắc của chính Hội đồng Nhân quyền. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Nhiều quốc gia đã phê phán những cáo buộc về nhân quyền của phương Tây chống lại Triều Tiên. Phái đoàn của Trung Quốc ở Liên Hợp Quốc nói rằng Triều Tiên đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc bảo vệ nhân quyền. Sudan cho rằng thay vì chỉ trích, cần có sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế trong nỗ lực bảo vệ nhân quyề... | uit_634_37_88_5 | Phái đoàn Cuba đã ủng hộ Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc tạo sự áp đặt nhằm tạo áp lực cô lập một đất nước. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_515_33_22_2_32 | Việc bổ nhiệm James Broun-Ramsay làm Toàn quyền của Công ty Đông Ấn Anh vào năm 1848 chuẩn bị cho những thay đổi cốt yếu đối với một quốc gia hiện đại. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Các sử gia xem thời kỳ hiện đại của Ấn Độ bắt đầu từ giai đoạn 1848–1885. Việc bổ nhiệm James Broun-Ramsay làm Toàn quyền của Công ty Đông Ấn Anh vào năm 1848 chuẩn bị cho những thay đổi cốt yếu đối với một quốc gia hiện đại. Chúng bao gồm củng cố và phân ranh giới chủ quyền, sự giám sát của người dân, và giáo dục cho ... | uit_515_33_22_2 | Các biện pháp cải cách đã tạo ra những thay đổi đáng kể trong cơ sở hạ tầng, kinh tế và quản lý của Ấn Độ. | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_2818_175_34_1_32 | Mùa thu 1928, Nguyễn Ái Quốc từ châu Âu đến Xiêm La (Thái Lan), cải trang là một nhà sư đầu trọc, với bí danh Thầu Chín để tuyên truyền và huấn luyện cho Việt kiều tại Xiêm, đồng thời xuất bản báo gửi về nước. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Chủ tịch Hồ Chí Minh | Mùa thu 1928, Nguyễn Ái Quốc từ châu Âu đến Xiêm La (Thái Lan), cải trang là một nhà sư đầu trọc, với bí danh Thầu Chín để tuyên truyền và huấn luyện cho Việt kiều tại Xiêm, đồng thời xuất bản báo gửi về nước. Cuối năm 1929, ông rời khỏi Vương quốc Xiêm La và sang Trung Quốc. | uit_2818_175_34_1 | Việc xuất bản báo ở Xiêm sau đó bị chính quyền Thái Lan cấm đoán. | ['NEI'] | Chủ tịch Hồ Chí Minh |
uit_249_16_79_2_32 | Ông bị người ta (Nhật) dùng làm con bài, mà vẫn tưởng là họ cho ông ra đóng góp với dân tộc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trần Trọng Kim | Phải công nhận rằng ông là người có lòng yêu nước, rất trân trọng lịch sử và văn hoá nước nhà [...] Ông bị lôi cuốn vào hoạt động chính trị, mặc dầu sự hiểu biết chính trị của ông không sâu sắc, không thức thời. Ông bị người ta (Nhật) dùng làm con bài, mà vẫn tưởng là họ cho ông ra đóng góp với dân tộc. Tư tưởng của ôn... | uit_249_16_79_2 | Ở Nhật Bản đa số là người nhập cư từ Mỹ. | ['NEI'] | Trần Trọng Kim |
uit_72_5_18_2_21 | Rất nhanh chóng, kể từ năm 1830, nước Anh đổ tiền bạc để biến đây trở thành hải cảng thương mại chính ở vùng Đông Nam Á bởi 2 lợi thế then chốt so với những thành phố cảng thuộc địa và những cảng lớn khác ở khu vực. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Trước khi Raffles đến, chỉ có xấp xỉ 1.000 người sống trên đảo, hầu hết là người Mã Lai bản địa cùng với một số người Hoa. Rất nhanh chóng, kể từ năm 1830, nước Anh đổ tiền bạc để biến đây trở thành hải cảng thương mại chính ở vùng Đông Nam Á bởi 2 lợi thế then chốt so với những thành phố cảng thuộc địa và những cảng l... | uit_72_5_18_2 | Mặc dù không có lợi thế then chốt nhưng nước Anh vẫn đổ tiền vào xây dựng hải cảng. | ['Refute'] | Singapore |
uit_79_5_36_1_32 | Singapore là một hòn đảo có hình dạng một viên kim cương được nhiều đảo nhỏ khác bao quanh. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một hòn đảo có hình dạng một viên kim cương được nhiều đảo nhỏ khác bao quanh. Có hai con đường nối giữa Singapore và bang Johor của Malaysia — một con đường nhân tạo có tên Đường đắp cao Johor-Singapore ở phía bắc, băng qua eo biển Tebrau và liên kết thứ hai Tuas, một cầu phía tây nối với Juhor. Singapore... | uit_79_5_36_1 | Singapore là nước sử dụng tiếng Pháp nhiều nhất. | ['NEI'] | Singapore |
uit_246_16_53_2_31 | Nội các Trần Trọng Kim thì hoàn toàn không do quốc hội lập ra, cũng không có hiến pháp, và cũng không được toàn dân ủng hộ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trần Trọng Kim | Một nước độc lập phải có một Chính phủ được toàn dân bầu ra, có bộ máy Nội các đầy đủ, hoàn toàn độc lập. Nội các Trần Trọng Kim thì hoàn toàn không do quốc hội lập ra, cũng không có hiến pháp, và cũng không được toàn dân ủng hộ. Chính phủ này cũng không có Bộ Quốc phòng, không có quân đội, không có Bộ Công an, việc gi... | uit_246_16_53_2 | Trần Kim Trọng sinh năm 1992. | ['NEI'] | Trần Trọng Kim |
uit_1320_85_43_3_32 | Các trận động đất, hoạt động núi lửa, sự hình thành các dãy núi, và rãnh đại dương đều xuất hiện dọc theo các ranh giới này. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trái Đất | Lớp ngoài cứng về mặt cơ học của Trái Đất, tức thạch quyển, bị vỡ thành nhiều mảnh được gọi là các mảng kiến tạo. Các mảng này di chuyển tương đối với nhau theo một trong ba kiểu ranh giới mảng: hội tụ khi hai mảng va chạm; tách giãn khi hai mảng đẩy nhau ra xa, chuyển dạng khi các mảng trượt dọc theo các vết đứt gãy. ... | uit_1320_85_43_3 | Các trận động đất xuất hiện tại ranh giới này đã góp phần hình thành nên các dãy núi và rãnh đại dương. | ['NEI'] | Trái Đất |
uit_5_1_8_4_21 | Chữ "Nam" 南 đặt ở cuối thể hiện đây là vùng đất phía nam, là vị trí cương vực, từng được dùng cho quốc hiệu Đại Nam (大南), và trước đó là một cách gọi phân biệt Đại Việt là Nam Quốc (như "Nam Quốc Sơn Hà") với Bắc Quốc là Trung Hoa. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. Chữ Việt Nam (越南) được cho là việc đổi ngược lại của quốc hiệu Nam Việt (南越) từ trước Công nguyên. Chữ "Việt" 越 đặt ở đầu biểu thị đất Việt Thường, cương vực cũ của nước này, từng được dùng trong các... | uit_5_1_8_4 | Không có quốc hiệu nào sử dụng chữ Nam với ý nghĩa là vùng đất phía Nam. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_421_27_35_1_32 | Theo Madison ước tính, vào thời điểm năm 1 SCN, GDP đầu người của Trung Quốc (tính theo thời giá 1990) là 450 USD, thấp hơn Đế chế La Mã (570 USD) nhưng cao hơn hầu hết các quốc gia khác vào thời đó. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Theo Madison ước tính, vào thời điểm năm 1 SCN, GDP đầu người của Trung Quốc (tính theo thời giá 1990) là 450 USD, thấp hơn Đế chế La Mã (570 USD) nhưng cao hơn hầu hết các quốc gia khác vào thời đó. Kinh tế Trung Quốc chiếm 25,45% thế giới khi đó Trung Quốc thời nhà Hán và Đế chế La Mã có thể coi là hai siêu cường của... | uit_421_27_35_1 | Con số GDP đầu người của Trung Quốc trong giai đoạn này cho thấy sự phát triển và đóng góp của nền kinh tế Trung Quốc trong lịch sử. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_863_44_162_2_31 | Đầy đủ nhất có thể kể đến cuốn Tổng hợp sử liệu các đảo Nam Hải nước ta do Hàn Chấn Hoa, một giáo sư có tên tuổi ở Trung Quốc và nước ngoài, chủ biên (1995-1998), xuất bản năm 1988. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Sau sự kiện tháng 1 năm 1974, các học giả Trung Quốc tìm kiếm trong sách cổ, dựa vào các chi tiết liên quan đến biển Đông mà họ gọi là Nam Hải, để làm bằng chứng cho luận thuyết "các đảo Nam hải xưa nay là lãnh thổ Trung Quốc" do nhân dân Trung Quốc "phát hiện và đặt tên sớm nhất", "khai phá và kinh doanh sớm nhất", do... | uit_863_44_162_2 | Cuốn Tổng hợp sử liệu các đảo Nam Hải của Hàn Chấn Hoa là xuyên tạc, không đúng với thực tế. | ['NEI'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_1395_92_58_1_21 | Các vấn đề của việc tạo ra âm lịch đáng tin cậy có thể giải thích tại sao các loại dương lịch, với các tháng không còn liên quan tới các pha của Mặt Trăng và chỉ dựa trên chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời (hay chuyển động của Mặt Trời trên bầu trời khi quan sát từ Trái Đất), nói chung đã thay thế cho các loạ... | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tháng | Các vấn đề của việc tạo ra âm lịch đáng tin cậy có thể giải thích tại sao các loại dương lịch, với các tháng không còn liên quan tới các pha của Mặt Trăng và chỉ dựa trên chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời (hay chuyển động của Mặt Trời trên bầu trời khi quan sát từ Trái Đất), nói chung đã thay thế cho các loạ... | uit_1395_92_58_1 | Các vấn đề của việc tạo ra âm lịch đáng tin cậy có thể giải thích tại sao các loại dương lịch, với các tháng chỉ dựa vào các pha của Mặt Trăng để thay thế cho các loại lịch khác tại phần lớn các quốc gia. | ['Refute'] | tháng |
uit_90_5_67_10_22 | Đối với Singapore, chiến lược sinh tồn, an ninh và kinh tế của nước này gắn liền với chiến lược của ASEAN. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Để bảo đảm lợi ích và an ninh của Singapore cũng như khu vực Đông Nam Á, Singapore khuyến khích các nước ngoài khu vực tham gia Diễn đàn khu vực ASEAN. Cựu Thủ tướng Ngô Tác Đống so sánh Singapore với một con cá nhỏ, cá nhỏ muốn sống phải đi cùng các con cá khác, hòa mình vào trong đàn cá, dựa vào sự kết thành đàn để t... | uit_90_5_67_10 | Chiến lược của ASEAN đều không giúp ích cho Singapore. | ['Refute'] | Singapore |
uit_758_39_55_2_31 | Tuy nhiên, nhờ công cuộc Minh Trị duy tân, sự công nghiệp hóa cũng như việc chiếm được một số thuộc địa, vào trước Thế Chiến thứ Hai, quy mô kinh tế Nhật Bản đã đạt mức tương đương với các cường quốc châu Âu. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Nhật Bản là nước rất nghèo nàn về tài nguyên ngoại trừ gỗ và hải sản, trong khi dân số thì quá đông, nên phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu. Tuy nhiên, nhờ công cuộc Minh Trị duy tân, sự công nghiệp hóa cũng như việc chiếm được một số thuộc địa, vào trước Thế Chiến thứ Hai, quy mô kinh tế Nhật Bản đã đạt mức tươ... | uit_758_39_55_2 | Công cuộc Minh Trị duy tân đã mang đến một cuộc cải cách đáng chú ý trong lịch sử Nhật Bản. | ['NEI'] | Nhật Bản |
uit_836_44_24_2_21 | Mưa ngoài biển qua nhanh, ở Hoàng Sa không có mùa nào ảm đạm kéo dài, buổi sáng cũng ít khi có sương mù. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Nhờ nằm giữa biển Đông nên quần đảo Hoàng Sa có khí hậu điều hòa, không quá lạnh về mùa đông, không quá nóng về mùa hè nếu so với những vùng đất cùng vĩ độ trong lục địa. Mưa ngoài biển qua nhanh, ở Hoàng Sa không có mùa nào ảm đạm kéo dài, buổi sáng cũng ít khi có sương mù. Lượng mưa trung bình trong năm là 1.170 mm. ... | uit_836_44_24_2 | Sương mù giăng dày đặc mỗi buổi sàng ở Hoàng Sa. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_449_27_120_1_21 | Trung Quốc đang phát triển nhanh chóng hệ thống giáo dục của mình với trọng tâm là khoa học, toán học, và kỹ thuật; năm 2009, hệ thống này đào tạo ra trên 10.000 tiến sĩ kỹ thuật, và 500.000 cử nhân, nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Trung Quốc đang phát triển nhanh chóng hệ thống giáo dục của mình với trọng tâm là khoa học, toán học, và kỹ thuật; năm 2009, hệ thống này đào tạo ra trên 10.000 tiến sĩ kỹ thuật, và 500.000 cử nhân, nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác. Trung Quốc cũng là nơi xuất bản các bài báo khoa học nhiều thứ hai trên thế giới, vớ... | uit_449_27_120_1 | Hệ thống giáo dục ở các nước châu Á đào tạo ra nhiều cử nhân hơn hệ thống giáo dục Trung Quốc. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_61_4_48_2_12 | Tại đây dung nham bazan chảy chậm ra phía ngoài những khe nứt, hình thành nên những núi lửa hình vòm. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Thái Bình Dương | Nằm trong vòng lặp kín của đường Anđêzit là rất nhiều rãnh sâu, núi lửa chìm, và các đảo núi lửa – nét đặc trưng của vùng Thái Bình Dương. Tại đây dung nham bazan chảy chậm ra phía ngoài những khe nứt, hình thành nên những núi lửa hình vòm. Phần đỉnh bị bào mòn của những núi lửa này tạo ra các chuỗi, vòng cung, cụm đảo... | uit_61_4_48_2 | Những khe nứt mà có dung nham bazan chảy ra phía bên ngoài thì sẽ hình thành những núi lửa hình vòm. | ['Support'] | Thái Bình Dương |
uit_522_33_47_3_11 | Rajya Sabha là một thể chế thường trực gồm có 245 thành viên phục vụ trong nhiệm kỳ 6 năm được đặt so le. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Lập pháp: Cơ quan lập pháp của Ấn Độ là lưỡng viện quốc hội. Quốc hội Ấn Độ hoạt động theo một hệ thống kiểu Westminster và gồm có thượng viện được gọi là Rajya Sabha ("Hội đồng các bang") và hạ viện được gọi là Lok Sabha ("Viện Nhân dân"). Rajya Sabha là một thể chế thường trực gồm có 245 thành viên phục vụ trong nhiệ... | uit_522_33_47_3 | Rajya Sabha là một tổ chức liên tục bao gồm 245 thành viên phục vụ trong suốt giai đoạn 6 năm và được xếp hạng riêng biệt. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_1150_72_104_1_12 | Khi đã xơ, gan khó hồi phục lại, cho dù tình trạng viêm có thuyên giảm. | Supports | https://vi.wikipedia.org/viêm gan C | Khi đã xơ, gan khó hồi phục lại, cho dù tình trạng viêm có thuyên giảm. Vì vậy, các thầy thuốc khuyên nên điều trị sớm nhằm ngăn ngừa hoặc làm chậm tiến triển sang giai đoạn xơ gan. | uit_1150_72_104_1 | Dù triệu chứng viêm có giảm thì một khi đã xơ, gan vẫn khó có khả năng phục hồi. | ['Support'] | viêm gan C |
uit_101_5_108_3_31 | Nhiều người trong số họ là những lao động ngắn hạn, đến Singapore nhằm kiếm một khoản tiền và không có ý định ở lại. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một quốc gia đa dạng và non trẻ, với nhiều ngôn ngữ, tôn giáo, và văn hóa. Khi Singapore độc lập từ Anh Quốc vào năm 1963, hầu hết công dân là những lao động không có học thức đến từ Malaysia, Trung Quốc và Ấn Độ. Nhiều người trong số họ là những lao động ngắn hạn, đến Singapore nhằm kiếm một khoản tiền và... | uit_101_5_108_3 | Ở Singapore tiền được tính theo giờ lao động. | ['NEI'] | Singapore |
uit_1921_130_39_2_11 | Trong đối thoại, Plato phân biệt danh từ và động từ, đưa ra một số cách xử lý sớm nhất về chủ ngữ và vị ngữ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Plato | Cuộc đối thoại Ngụy biện của Plato bao gồm một người lạ Eleatic, một tín đồ của Parmenides, như một lá chắn cho các lập luận của ông chống lại Parmenides. Trong đối thoại, Plato phân biệt danh từ và động từ, đưa ra một số cách xử lý sớm nhất về chủ ngữ và vị ngữ. Ông cũng lập luận rằng chuyển động và nghỉ ngơi đều "là"... | uit_1921_130_39_2 | Chủ ngữ và vị ngữ đã được Plato đưa ra một số cách xử lý. | ['Support'] | Plato |
uit_170_11_194_6_22 | Trong một lần ngao du đến làng Phước Ấm (nay là Chợ Được, xã Bình Triều), thấy cảnh sông nước hữu tình, bà chọn nơi này họp chợ để giúp cư dân có cuộc sống sung túc hơn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Lễ hội Rước cộ Bà Chợ Được được tổ chức hằng năm vào ngày 11 tháng Giêng (âm lịch) tại xã Bình Triều, huyện Thăng Bình. Đây là một kiểu lễ hội tâm linh để tỏ lòng tôn kính với bà Nguyễn Thị Của. Theo tài liệu "Thần Nữ Linh Ứng Truyện", bà sinh năm 1799 tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. Bà mất năm 1817, hưởng dương 18 ... | uit_170_11_194_6 | bà chọn làng Phước Ấm họp chợ để giúp cư dân có cuộc sống sung túc hơn vì thấy nơi đây đất đai màu mỡ, giàu tài nguyên | ['Refute'] | Quảng Nam |
uit_522_33_48_1_11 | Tư pháp: Ấn Độ có bộ máy tư pháp độc lập gồm ba cấp nhất thể, gồm: Tòa án Tối cao do Chánh án đứng đầu, 25 tòa thượng thẩm, và một lượng lớn tòa án sơ thẩm. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Tư pháp: Ấn Độ có bộ máy tư pháp độc lập gồm ba cấp nhất thể, gồm: Tòa án Tối cao do Chánh án đứng đầu, 25 tòa thượng thẩm, và một lượng lớn tòa án sơ thẩm. Toà án Tối cao có thẩm quyền ban đầu đối với các vụ án liên quan đến các quyền cơ bản và tranh chấp giữa các bang và Trung ương; nó có quyền chống án đối với các t... | uit_522_33_48_1 | Hệ thống tư pháp ở Ấn Độ bao gồm ba cấp nhất thể, bao gồm Tòa án Tối cao dưới sự lãnh đạo của Chánh án, 25 tòa thượng thẩm và nhiều tòa án sơ thẩm. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_2126_141_73_1_22 | Mill là một trong số ít nhà triết học đã từng tham gia vào chính phủ thông qua bầu cử. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/John Stuart Mill | Mill là một trong số ít nhà triết học đã từng tham gia vào chính phủ thông qua bầu cử. Trong ba năm làm Đại biểu, ông sẵn lòng thỏa hiệp hơn những gì người ta nghĩ khi đọc các nguyên tắc cấp tiến của ông. | uit_2126_141_73_1 | Mill chưa bao giờ được công nhận là một nhà triết học. | ['Refute'] | John Stuart Mill |
uit_168_11_192_3_31 | Lễ hội là dịp bày tỏ niềm tôn kính với người đã khai sinh ra nghề ươm tằm dệt lụa cho địa phương. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Lễ hội Bà Chiêm Sơn là lễ hội của cư dân làm nghề nuôi tằm dệt vải của xã DUY TRINH, huyện Duy Xuyên. Lễ được tổ chức ngày 10-12 tháng Giêng âm lịch tại Dinh bà Chiêm Sơn. Lễ hội là dịp bày tỏ niềm tôn kính với người đã khai sinh ra nghề ươm tằm dệt lụa cho địa phương. Người tham gia lễ hội có cơ hội thưởng thức các mó... | uit_168_11_192_3 | Lễ hội tổ chức tại Dinh bà Diêm Sơn là dịp bày tỏ niềm tôn kính với người đã khai sinh ra nghề ươm tằm dệt lụa cho địa phương. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_1445_95_110_1_32 | Einstein đã đóng góp vào những phát triển này bằng liên hệ chúng với các tư tưởng của Wilhelm Wien năm 1898. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Albert Einstein | Einstein đã đóng góp vào những phát triển này bằng liên hệ chúng với các tư tưởng của Wilhelm Wien năm 1898. Wien đã đưa ra giả thuyết về "bất biến đoạn nhiệt" của trạng thái cân bằng nhiệt cho phép mọi bức xạ của vật đen tại các nhiệt độ khác nhau được dẫn ra từ 'định luật dịch chuyển Wien. Einstein năm 1911 đã chú ý ... | uit_1445_95_110_1 | Chúng được liên hệ trước cả cơ học lượng tử. | ['NEI'] | Albert Einstein |
uit_151_11_19_1_31 | Nhìn chung, điều kiện tự nhiên của Quảng Nam (thời tiết-khí hậu, địa hình, tài nguyên nước, biển) có nhiều thuận lợi, tiềm năng cho phát triển sự nghiệp văn hóa đa dạng, độc đáo (phát triển những tiểu vùng văn hóa), phát triển ngành du lịch (du lịch văn hóa, du lịch sinh thái). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Nhìn chung, điều kiện tự nhiên của Quảng Nam (thời tiết-khí hậu, địa hình, tài nguyên nước, biển) có nhiều thuận lợi, tiềm năng cho phát triển sự nghiệp văn hóa đa dạng, độc đáo (phát triển những tiểu vùng văn hóa), phát triển ngành du lịch (du lịch văn hóa, du lịch sinh thái). | uit_151_11_19_1 | Điều kiện tự nhiên của Quảng Nam có nhiều thuận lợi, tiềm năng cho phát triển sự nghiệp văn hóa đa dạng như Lễ hội Bà Thu Bồn, phát triển ngành du lịch Hội An, thánh địa Mỹ Sơn. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_38_2_79_4_22 | Trợ động từ khác với động từ thường ở chỗ từ not (chỉ sự phủ định) có thể đi ngay sau chúng (ví dụ, have not và do not), và chúng có thể đứng đầu trong câu nghi vấn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Động từ tiếng Anh được chia theo thì và thể, và hợp (agreement) với đại từ ngôi số ba số ít. Chỉ động từ to be vẫn phải hợp với đại từ ngôi thứ nhất và thứ hai số nhiều. Trợ động từ như have và be đi kèm với động từ ở dạng hoàn thành và tiếp diễn. Trợ động từ khác với động từ thường ở chỗ từ not (chỉ sự phủ định) có th... | uit_38_2_79_4 | Động từ thường cũng như trợ động từ đều không được đứng đầu câu nghi vấn và chỉ đứng trước từ phủ định not. | ['Refute'] | tiếng Anh |
uit_841_44_48_3_22 | Trong số đó, có các nhà hàng hải Pháp xuống tàu từ cảng La Rochelle, ngày 7 tháng 3 năm 1568 cùng với các nhà bác học dòng Tên đi Viễn Đông đã đến Hoàng Sa. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Những người đánh cá Việt Nam sống trên các đảo tuỳ theo mùa nhưng từ bao giờ thì không thể xác định được. Những người đánh cá từ các quốc gia láng giềng khác nhau thường xuyên lui tới đảo này trong hàng thế kỉ và những người đi biển có nguồn gốc ở xa hơn (người Ấn Độ, Ả Rập, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan) đã biết và ... | uit_841_44_48_3 | Ngày 7 tháng 3 năm 1568 là mốc thời gian đặc biệt khi mà các nhà hàng hải của Pháp đã đến khám phá hang động Phong Nha cùng với một số nhà bác học dòng Tên. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_5_1_15_1_31 | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý tranh chấp ... | uit_5_1_15_1 | Đường bờ biển trải dài 3.260 km đã tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường biển của Việt Nam. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_635_37_95_5_11 | Ngày nay, Liên Hợp Quốc ước tính dân số xấp xỉ 25,78 triệu người, xếp thứ 54 trên thế giới. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Dữ liệu đáng tin cậy về nhân khẩu của Triều Tiên rất khó để có được. Dữ liệu gần đây nhất xuất phát từ một cuộc điều tra dân số do Chính phủ Triều Tiên thực hiện năm 2008. Kết quả được công bố năm 2011 cho rằng dân số của Triều Tiên ở mức chính xác là 25 triệu người. Mặc dù con số được làm tròn rõ ràng, nhưng nó được ư... | uit_635_37_95_5 | Đến nay dân số Triều Tiên được ước tính là 25,78 triệu người theo Liên Hợp Quốc. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_483_30_1_1_32 | Con Đường Tơ Lụa (giản thể: 丝绸之路; phồn thể: 絲綢之路; Hán-Việt: Ti trù chi lộ; bính âm: sī chóu zhī lù, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: İpekyolu) là một hệ thống các con đường buôn bán nổi tiếng đã từ hàng nghìn năm nối châu Á với châu Âu (cách hay nói là giữa phương Đông và phương Tây). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Con Đường Tơ Lụa (giản thể: 丝绸之路; phồn thể: 絲綢之路; Hán-Việt: Ti trù chi lộ; bính âm: sī chóu zhī lù, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: İpekyolu) là một hệ thống các con đường buôn bán nổi tiếng đã từ hàng nghìn năm nối châu Á với châu Âu (cách hay nói là giữa phương Đông và phương Tây). | uit_483_30_1_1 | Con Đường Tơ Lụa ban đầu được thành lập nhằm mục đích quân sự nhưng lại trở thành hệ thống các con đường buôn bán nổi tiếng đã từ hàng nghìn năm nối giữa phương Đông và phương Tây. | ['NEI'] | con đường tơ lụa |
uit_145_10_61_5_21 | Sản lượng lúa tăng 5% mỗi năm từ năm 1990 đến năm 2005 nhờ cải tiến về giống và cải cách kinh tế, Lào lần đầu đạt được cân bằng ròng về xuất nhập khẩu gạo vào năm 1999. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Nông nghiệp tự cấp vẫn chiếm đến một nửa GDP và tạo 80% số việc làm. Chỉ có 4,01% diện tích lãnh thổ là đất canh tác và chỉ 0,34% diện tích lãnh thổ được sử dụng làm đất trồng trọt lâu dài, đây là tỷ lệ thấp nhất trong Tiểu vùng Sông Mekong Mở rộng. Lúa chi phối nông nghiệp Lào do khoảng 80% diện tích đất canh tác dành... | uit_145_10_61_5 | Sản lượng thủy sản của Lào tăng 5% mỗi năm từ năm 1990 đến năm 2005 nhờ cải cách kinh tế. | ['Refute'] | Ai Lao |
uit_92_5_76_5_31 | Nền kinh tế Singapore được biết đến như là một trong những tự do nhất, sáng tạo nhất, cạnh tranh nhất, năng động nhất và đa số thân thiện với kinh doanh. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore có một nền kinh tế thị trường phát triển cao, dựa trên lịch sử về thương mại cảng vận tải mở rộng. Cùng với Hồng Kông, Hàn Quốc và Đài Loan, Singapore là một trong Bốn hổ kinh tế của châu Á, và đã vượt qua các nước tương đương về GDP bình quân đầu người. Từ năm 1965 đến năm 1995, tỷ lệ tăng trưởng trung bình ... | uit_92_5_76_5 | Nền kinh tế thị trường ở Singapore phát triển cao. | ['NEI'] | Singapore |
uit_488_30_19_1_32 | Thời kỳ đầu, những bậc đế vương và những nhà quý tộc của La Mã thích lụa Trung Hoa đến mức họ cho cân lụa lên và đổi chỗ lụa đó bằng vàng với cân nặng tương đương. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Thời kỳ đầu, những bậc đế vương và những nhà quý tộc của La Mã thích lụa Trung Hoa đến mức họ cho cân lụa lên và đổi chỗ lụa đó bằng vàng với cân nặng tương đương. Chuyện cũng nói rằng Nữ hoàng Ai Cập Cleopatra lúc đó chỉ diện váy lụa Trung Quốc mà thôi. Chính trị thời đó cũng có ảnh hưởng lớn đến Con đường tơ lụa. Khi... | uit_488_30_19_1 | Những bậc đế vương và quý tộc của La Mã thích lụa Trung Hoa đến mức đổi lụa bằng vàng với cân nặng tương đương và làm cho các thương gia Trung Quốc giàu có nhanh chóng vào thời kỳ đó. | ['NEI'] | con đường tơ lụa |
uit_261_18_13_3_11 | Trừ khi chiến tranh loạn lạc còn bình thường quan võ phải dưới quan văn cùng phẩm với mình. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Ngạch quan lại chia làm 2 ban văn và võ. Kể từ thời vua Minh Mạng được xác định rõ rệt giai chế phẩm trật từ cửu phẩm tới nhất phẩm, mỗi phẩm chia ra chánh và tòng 2 bậc. Trừ khi chiến tranh loạn lạc còn bình thường quan võ phải dưới quan văn cùng phẩm với mình. Quan Tổng đốc (văn) vừa cai trị tỉnh vừa chỉ huy quân lín... | uit_261_18_13_3 | Quan võ phải dưới quan văn trong thời bình dù cùng phẩm. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
uit_146_10_64_2_11 | Hiện Lào có khoảng 13 đặc khu kinh tế của Trung Quốc, trong đó có Đặc khu Kinh tế Tam giác vàng (GTSEZ) rộng 10.000 hecta. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Tại Lào, người Hoa là thế lực chi phối nền kinh tế. Hiện Lào có khoảng 13 đặc khu kinh tế của Trung Quốc, trong đó có Đặc khu Kinh tế Tam giác vàng (GTSEZ) rộng 10.000 hecta. Paul Chamber, giám đốc nghiên cứu của Viện nghiên cứu các vấn đề Đông Nam Á tại Thái Lan, cho biết: "Phía bắc nước Lào giờ đây đã gần như bị biến... | uit_146_10_64_2 | Nước Lào hiện nay có 13 khu đặc khu kinh tế | ['Support'] | Ai Lao |
uit_823_42_20_3_12 | Ngoài ra còn có một số nhóm dân tộc bản địa không được công nhận ở Đài Loan. | Supports | https://vi.wikipedia.org/người Trung Quốc | Đài Loan, tên chính thức là Trung Hoa Dân Quốc (ROC), công nhận 17 dân tộc Đài Loan bản địa cũng như nhiều nhóm dân tộc "Nhập cư mới" khác (hầu hết có nguồn gốc từ Trung Quốc và Đông Nam Á). Trong số 17 dân tộc Đài Loan bản địa, 16 dân tộc được coi là người bản địa (người bản địa Đài Loan), trong khi một dân tộc được c... | uit_823_42_20_3 | Có một số nhóm dân tộc bản địa ở Đài Loan không được chính thức công nhận. | ['Support'] | người Trung Quốc |
uit_18_1_86_1_32 | Theo điều tra của Tổng cục thống kê thì vùng đông dân nhất Việt Nam là đồng bằng sông Hồng với khoảng 22,5 triệu người, kế tiếp là bắc Trung bộ và duyên hải nam Trung bộ với khoảng 20,1 triệu người, thứ 3 là Đông Nam bộ với 17,8 triệu người, thứ 4 là đồng bằng sông Cửu Long với khoảng 17,2 triệu người. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Theo điều tra của Tổng cục thống kê thì vùng đông dân nhất Việt Nam là đồng bằng sông Hồng với khoảng 22,5 triệu người, kế tiếp là bắc Trung bộ và duyên hải nam Trung bộ với khoảng 20,1 triệu người, thứ 3 là Đông Nam bộ với 17,8 triệu người, thứ 4 là đồng bằng sông Cửu Long với khoảng 17,2 triệu người. Vùng ít dân nhất... | uit_18_1_86_1 | Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2011, dân số ở miền Tây Nam Bộ là 17.330.900 người trong đó Việt (Kinh) chiếm đa số. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_167_11_132_4_12 | Về giao thông các tuyến quốc lộ bị sạt lở với tổng khối lượng sạt lở, bồi lấp khoảng 180.000m3. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Hai đợt mưa lũ (kéo dài từ ngày 28-11 đến 17-12) đưa tới cái chết của 7 người, làm 33 người bị thương. Về nông nghiệp có 3.696 ha hoa màu, 823 ha lúa bị thiệt hại. Có gần 7.000 con gia súc, gia cầm bị chết trong lũ. Về giao thông các tuyến quốc lộ bị sạt lở với tổng khối lượng sạt lở, bồi lấp khoảng 180.000m3. Ước thiệ... | uit_167_11_132_4 | Về giao thông thiệt hại do sạt lở và bồi lấp tới khoảng 180.000m3. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_254_17_56_1_31 | Lâu nay sử sách đều biên chép cuộc khởi nghĩa Bà Triệu thất bại, và bà đã tự vẫn năm 248. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bà Triệu | Lâu nay sử sách đều biên chép cuộc khởi nghĩa Bà Triệu thất bại, và bà đã tự vẫn năm 248. Tuy nhiên, Giáo sư Lê Mạnh Thát đã dẫn Thiên Nam ngữ lục và Ngụy chí để kết luận rằng Bà Triệu đã không thua bởi tay Lục Dận, trái lại đã đánh bại viên tướng này. Lục Dận chỉ chiếm được vùng đất nay thuộc Quảng Tây và Bà Triệu đã ... | uit_254_17_56_1 | Sử sách trước giờ đều biên chép cuộc khởi nghĩa chống giặc Ngô và Lục Dận thất bại và bà đã tự vẫn năm 248. | ['NEI'] | Bà Triệu |
uit_522_33_47_5_31 | 543 thành viên của Lok Sabha được bầu trực tiếp theo thể chế phổ thông đầu phiếu; họ đại diện cho các khu vực bầu cử riêng rẽ trong nhiệm kỳ 5 năm. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Lập pháp: Cơ quan lập pháp của Ấn Độ là lưỡng viện quốc hội. Quốc hội Ấn Độ hoạt động theo một hệ thống kiểu Westminster và gồm có thượng viện được gọi là Rajya Sabha ("Hội đồng các bang") và hạ viện được gọi là Lok Sabha ("Viện Nhân dân"). Rajya Sabha là một thể chế thường trực gồm có 245 thành viên phục vụ trong nhiệ... | uit_522_33_47_5 | Lok Sabha là tên của Hạ viện trong hệ thống Quốc hội ở Ấn Độ. | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_1923_130_52_3_32 | Đối với Plato, mặc dù bị tâm trí nắm bắt, nhưng chỉ có các Hình thức là thực sự có thật. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Plato | Cũng có thể nói có ba thế giới, với thế giới biểu kiến bao gồm cả thế giới của vật chất và hình ảnh tinh thần, với “cõi thứ ba” bao gồm các Sắc tướng. Vì vậy, mặc dù có thuật ngữ "chủ nghĩa duy tâm Platon", điều này đề cập đến Ý tưởng hoặc Hình thức của Platon, chứ không phải để chỉ một số loại chủ nghĩa duy tâm platon... | uit_1923_130_52_3 | Bên cạnh Hình thức thì Ý tưởng cũng là một trong những thứ được Platon cho là có thật. | ['NEI'] | Plato |
uit_1963_132_19_1_32 | Nam;Theo biến đổi của lịch sử, danh vị của các vị vua tối cao và vua chư hầu cũng có thay đổi. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quân chủ | Nam;Theo biến đổi của lịch sử, danh vị của các vị vua tối cao và vua chư hầu cũng có thay đổi. Như trường hợp thời nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc cổ, nhà vua tối cao (tức Thiên tử) xưng làm Vương, các vua chư hầu, tuỳ theo cấp bậc mà được vua nhà Chu phong cho chức từ Công trở xuống. Tới thời đại loạn Chiến Quốc, cả ... | uit_1963_132_19_1 | Danh vị vua tối cao và vua chư hầu gắn liền hàng trăm triệu năm lịch sử tuy nhiên theo sự biến đổi của lịch sử thì hai danh vị đó cũng dần có sự thay đổi. | ['NEI'] | quân chủ |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.