pairID stringlengths 14 21 | evidence stringlengths 57 1.18k | gold_label stringclasses 3
values | link stringclasses 73
values | context stringlengths 134 2.74k | sentenceID stringlengths 11 18 | claim stringlengths 20 683 | annotator_labels stringclasses 3
values | title stringclasses 73
values |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
uit_605_36_15_2_21 | Hoa Kỳ, Trung Quốc và Việt Nam và hầu hết các nước chỉ sử dụng tên gọi là biển Nhật Bản. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/biển Nhật Bản | Hiện nay, 97,2% các bản đồ quốc tế và các văn bản chỉ sử dụng tên gọi Biển Nhật Bản , số còn lại chủ yếu dùng cả tên Biển Nhật Bản và Biển Đông, thường với Biển Đông được liệt kê trong dấu ngoặc đơn hoặc được đánh dấu là một tên thứ cấp. Hoa Kỳ, Trung Quốc và Việt Nam và hầu hết các nước chỉ sử dụng tên gọi là biển Nhậ... | uit_605_36_15_2 | Không phải tất cả các quốc gia, bao gồm Hoa Kỳ, Trung Quốc và Việt Nam, đều sử dụng tên "Biển Nhật Bản" để chỉ vùng biển đó. | ['Refute'] | biển Nhật Bản |
uit_329_20_143_1_22 | Chữ Nôm Tày là một sáng tạo tập thể của nhiều thế hệ trí thức người Tày, được ra đời từ khoảng thế kỷ XV - XVI, phát triển mạnh trong thời kỳ nhà Mạc cát cứ ở Cao Bằng và tồn tại cho đến ngày nay. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Chữ Nôm Tày là một sáng tạo tập thể của nhiều thế hệ trí thức người Tày, được ra đời từ khoảng thế kỷ XV - XVI, phát triển mạnh trong thời kỳ nhà Mạc cát cứ ở Cao Bằng và tồn tại cho đến ngày nay. Cũng như những dân tộc khác hiện đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, cư dân Tày Bắc Kạn từ lâu đời đã biết sử dụng hệ th... | uit_329_20_143_1 | Không có sự tương tác giữa nhiều thế hệ trí thức người Tày để tạo ra chữ Nôm Tày. Nó không xuất hiện từ khoảng thời gian thế kỷ XV - XVI và không phát triển trong thời kỳ nhà Mạc ở Cao Bằng. Hiện nay, chữ Nôm Tày đã không còn tồn tại. | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_602_35_218_2_31 | Đây là tổ chức nhà nước nghiên cứu về các hoạt động pháp lý trong chính trị, kinh tế và xã hội ở châu Phi. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Africa Action Lưu trữ 2008-03-25 tại Wayback Machine Africa Action là tổ chức lâu đời nhất ở Mỹ nghiên cứu về các vấn đề của châu Phi. Đây là tổ chức nhà nước nghiên cứu về các hoạt động pháp lý trong chính trị, kinh tế và xã hội ở châu Phi. | uit_602_35_218_2 | Châu Phi là một châu lục nằm ở phía tây của Ấn Độ Dương và phía bắc của Biển Nam Cực. | ['NEI'] | châu Phi |
uit_301_19_48_5_31 | Các đồ trang sức truyền thống như trâm, vòng cổ, hoa tai, nhẫn, vòng tay mang phong cách tùy theo từng vùng. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/người Việt | Vào thời xưa thì phụ nữ người Kinh ai cũng mặc yếm. Váy thì váy dài với dây thắt lưng. Các loại nón thông thường như thúng, ba tầm... Trong những ngày hội thì người phụ nữ thường mặc áo dài. Các thiếu nữ thì hay làm búi tóc đuôi gà. Các đồ trang sức truyền thống như trâm, vòng cổ, hoa tai, nhẫn, vòng tay mang phong các... | uit_301_19_48_5 | Trang sức là thứ giúp con người ta trở nên đẹp hơn trước mọi người. | ['NEI'] | người Việt |
uit_344_21_59_2_22 | Trong quá trình phát triển chữ viết cho tiếng Nhật, người Nhật còn mượn chữ Hán để sáng tạo ra một số chữ (khoảng vài trăm chữ) và mỗi chữ này chỉ có cách đọc theo âm tiếng Nhật; các chữ này được gọi là Kokuji (国字 (國字) (Quốc Tự), ), tiếng Nhật gọi là Quốc Tự Quốc Huấn (國字國訓), nghĩa là "chữ quốc ngữ âm quốc ngữ". | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Chữ cứng (hay Katakana カタカナ)Chữ Hán trong tiếng Nhật thường có ít nhất hai cách đọc, cách đọc theo âm Hán cổ, được gọi là On-yomi (音読 (音讀) (Âm Độc), ) và cách đọc theo âm tiếng Nhật được gọi là Kun-yomi (訓読 (訓讀) (Huấn Độc), ). Trong quá trình phát triển chữ viết cho tiếng Nhật, người Nhật còn mượn chữ Hán để sáng tạo... | uit_344_21_59_2 | Không tồn tại các chữ Kokuji trong tiếng Nhật, tức là các chữ được tạo ra từ chữ Hán và có cách đọc dựa trên âm tiếng Nhật. | ['Refute'] | chữ Hán |
uit_592_35_56_4_11 | Một số khu vực ở Đông Phi, cụ thể là ở đảo Zanzibar và đảo Lamu của Kenya, có những người dân và thương nhân gốc Ả Rập và Hồi giáo châu Á sinh sống từ thời Trung Cổ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Một số nhóm người Ethiopia và Eritrea (tương tự như Amhara và Tigray, gọi chung là người "Habesha") có tổ tiên là người Semit (Sabaea). Người Somali là những người có nguồn gốc từ các cao nguyên ở Ethiopia, nhưng phần lớn các bộ tộc Somali cũng có tổ tiên là người gốc Ả Rập. Sudan và Mauritanie được phân chia giữa phần... | uit_592_35_56_4 | Ở một số khu vực của Đông Phi, như Zanzibar và đảo Lamu của Kenya, có cộng đồng người gốc Ả Rập và Hồi giáo châu Á đã tồn tại từ thời Trung Cổ. | ['Support'] | châu Phi |
uit_390_24_43_10_31 | Thẻ ngọc này đào được ở phía đông nam và cách thành phố Quảng Châu 18 km, ở trên hạ lưu sông Việt Giang do một nông dân khi cuốc đất đào được ở sườn núi năm 1932. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/An Dương Vương | Thẻ ngọc "An Dương hành bảo" được tìm thấy ở thành phố Quảng Châu thuộc lãnh thổ nước Nam Việt thời cổ. Thẻ ngọc có hình dạng gần chữ nhật, bốn góc thẻ khắc bốn chữ "安陽行寶" (An Dương hành bảo), khổ chữ to hơn khổ chữ phía trong mặt thẻ gồm 124 chữ lối cổ trựu. Bản khắc toàn văn sáu mươi (Giáp Tý), (60 chữ can chi). Xung... | uit_390_24_43_10 | Thẻ ngọc thường được làm bằng ngọc, một loại đá quý quý hiếm và có giá trị cao. | ['NEI'] | An Dương Vương |
uit_610_37_16_3_11 | Kế nhiệm ông là con trai ông Kim Chính Nhật (Kim Jong-il), và sau đó là cháu nội Kim Chính Ân (Kim Jong-un). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Triều Tiên do Kim Nhật Thành (Kim Il-sung) lãnh đạo trong vai trò Bí thư thứ nhất Đảng Lao động Triều Tiên và Chủ tịch Ủy ban Quốc phòng Triều Tiên từ năm 1948 tới khi ông chết ngày 8 tháng 7 năm 1994. Trên thực tế, Kim được thừa nhận như là người giữ "vị trí cao nhất của quốc gia" (tức nguyên thủ quốc gia). Kế nhiệm ô... | uit_610_37_16_3 | Ông Kim Chính Nhật là con trai của ông Kim Jong-il và Kim Chính Ân là cháu nội ông Kim Jong-un là những người kế nhiệm. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_391_25_5_1_21 | Theo hai bộ sử ký Đại Việt sử ký toàn thư (viết ở thế kỷ 15) và Đại Việt sử lược (viết ở thế kỷ 13), thì nhà nước Âu Lạc được Thục Phán (thủ lĩnh bộ tộc Âu Việt) thành lập vào khoảng năm 208 TCN sau khi đánh bại vị vua Hùng cuối cùng của nước Văn Lang, ông lên ngôi và lấy niên hiệu là An Dương Vương. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Âu Lạc | Theo hai bộ sử ký Đại Việt sử ký toàn thư (viết ở thế kỷ 15) và Đại Việt sử lược (viết ở thế kỷ 13), thì nhà nước Âu Lạc được Thục Phán (thủ lĩnh bộ tộc Âu Việt) thành lập vào khoảng năm 208 TCN sau khi đánh bại vị vua Hùng cuối cùng của nước Văn Lang, ông lên ngôi và lấy niên hiệu là An Dương Vương. | uit_391_25_5_1 | Không có thông tin trong bộ sử ký Đại Việt sử ký toàn thư và Đại Việt sử lược về Thục Phán (An Dương Vương) thành lập nhà nước Âu Lạc sau khi đánh bại vị vua Hùng cuối cùng của Văn Lang vào khoảng năm 208 TCN, cũng như không có sự lên ngôi của ông và niên hiệu là An Dương Vương. | ['Refute'] | Âu Lạc |
uit_589_35_49_2_31 | Tuy nhiên, phần lớn ngành công nghiệp dầu mỏ thuộc sở hữu của nước ngoài, và trong ngành này thì sự tham nhũng là lan tràn, ngay ở cấp độ quốc gia, vì thế rất ít tiền thu được từ dầu mỏ còn lại trong nước, và số tiền đó chỉ đến với một phần trăm ít ỏi của dân số. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Nigeria nằm trên một trong những nguồn dầu mỏ lớn nhất đã được công nhận trên thế giới và cũng là nước có dân số lớn nhất trong số các quốc gia châu Phi, cũng là một quốc gia phát triển nhanh. Tuy nhiên, phần lớn ngành công nghiệp dầu mỏ thuộc sở hữu của nước ngoài, và trong ngành này thì sự tham nhũng là lan tràn, nga... | uit_589_35_49_2 | Ngành công nghiệp dầu mỏ là một ngành chính và quan trọng của các nước ở Châu Phi. | ['NEI'] | châu Phi |
uit_184_12_49_2_12 | Năm 607 thì hợp cả Minh Châu, Trí Châu và Hoan Châu thuộc quận Nhật Nam. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Năm 598, nhà Tùy đổi Đức Châu làm Hoan Châu, Lỵ Châu làm Trí Châu. Năm 607 thì hợp cả Minh Châu, Trí Châu và Hoan Châu thuộc quận Nhật Nam. Năm 618, nhà Đường chia quận Nhật Nam làm Đức Châu, Lạo Châu, Minh Châu và Hoan Châu. Năm 627 thì đổi Đức Châu lại làm Hoan Châu, còn Hoan Châu cũ thì đổi làm Diễn Châu. | uit_184_12_49_2 | Minh Châu, Trí Châu và Hoan Châu đều trở thành một phần thuộc quận Nhật Nam vào năm 607. | ['Support'] | Nghệ An |
uit_620_37_38_3_31 | Tuy nhiên, ngay ngày hôm sau, cơ quan tình báo Hàn Quốc đã sửa đổi lại thông điệp trên báo chí nước này, rằng ông Hyon đã bị thanh lọc nhưng có lẽ không bị xử tử Triều Tiên đã lên án truyền thông Hàn Quốc lăng mạ lãnh đạo cấp cao nhất nước này với tin đồn bộ trưởng quốc phòng bị xử tử. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Năm 2015, báo chí Hàn Quốc đưa tin CHDCND Triều Tiên đã xử tử Bộ trưởng Quốc phòng Hyon Yong-Chol gây chấn động dư luận. Tờ Yonhap (Hàn Quốc) đưa tin rằng cuộc xử tử này đã dùng cả pháo phòng không, trước mặt của hàng trăm người đại diện chính quyền. Tuy nhiên, ngay ngày hôm sau, cơ quan tình báo Hàn Quốc đã sửa đổi lạ... | uit_620_37_38_3 | Hàn Quốc là quốc gia có nhiều sự kiện truyền thông nổi tiếng trên thế giới. | ['NEI'] | Bắc Triều Tiên |
uit_583_35_36_5_21 | Sự phân chia đất đai giữa Bỉ và Pháp dọc theo con sông này đã cô lập các nhóm sắc tộc này khỏi nhau. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Chủ nghĩa thực dân đã tạo ra những hậu quả gây mất ổn định trên tất cả những điều mà các bộ tộc châu Phi ngày nay còn cảm nhận được trong hệ thống chính trị của châu Phi. Trước khi có ảnh hưởng của người châu Âu thì các ranh giới quốc gia đã không phải là những điều đáng quan tâm nhất, trong đó người Phi châu nói chung... | uit_583_35_36_5 | Sự phân chia đất đai giữa Bỉ và Pháp không gây ra sự cô lập giữa các nhóm dân tộc này. | ['Refute'] | châu Phi |
uit_571_34_93_1_21 | Một số quốc gia Trung Đông như Ả Rập Saudi, Qatar, Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất, Bahrain, Kuwait, và Oman hay Brunei ở Đông Nam Á dù chưa phải là những nền kinh tế phát triển, song vẫn là những quốc gia có mức sống cao nhờ nguồn tài nguyên dầu mỏ dồi dào. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Một số quốc gia Trung Đông như Ả Rập Saudi, Qatar, Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất, Bahrain, Kuwait, và Oman hay Brunei ở Đông Nam Á dù chưa phải là những nền kinh tế phát triển, song vẫn là những quốc gia có mức sống cao nhờ nguồn tài nguyên dầu mỏ dồi dào. | uit_571_34_93_1 | Mặc dù có nguồn tài nguyên dầu mỏ dồi dào, nhưng các quốc gia như Ả Rập Saudi, Qatar, Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Bahrain, Kuwait và Oman ở Trung Đông cùng với Brunei ở Đông Nam Á vẫn không thành công thành công trong việc phát triển nền kinh tế của mình và không đạt được mức sống cao. | ['Refute'] | châu Á |
uit_235_15_135_1_12 | Cách dịch câu thơ trên của Lê Thánh Tông như mọi người thường biết bắt đầu từ năm 1962, khi nhà sử học Trần Huy Liệu đưa ra bản dịch câu thơ đó trong bài viết nhân dịp kỷ niệm 520 năm ngày mất của Nguyễn Trãi, mà Bùi Duy Tân khẳng định là dịch sai: "Ức Trai lòng sáng như sao Khuê". | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Cách dịch câu thơ trên của Lê Thánh Tông như mọi người thường biết bắt đầu từ năm 1962, khi nhà sử học Trần Huy Liệu đưa ra bản dịch câu thơ đó trong bài viết nhân dịp kỷ niệm 520 năm ngày mất của Nguyễn Trãi, mà Bùi Duy Tân khẳng định là dịch sai: "Ức Trai lòng sáng như sao Khuê". Bùi Duy Tân phân tích, trong câu dịch... | uit_235_15_135_1 | Câu thơ của Lê Thánh Tông được dịch thành tiếng Việt vào năm 1962 bởi nhà sử học Trần Huy Liệu trong bài viết tôn vinh Nguyễn Trãi, và sau đó được sử dụng phổ biến. | ['Support'] | Nguyễn Trãi |
uit_315_20_51_4_12 | Các phong trào cải cách như Hội Trí Tri, phong trào Duy Tân, Đông Kinh Nghĩa Thục và ngành báo chí mới hình thành đã góp phần quan trọng vào việc truyền bá chữ Quốc ngữ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Trên thực tế, chính quyền thực dân Pháp vốn bất đồng về việc phổ biến chữ Quốc ngữ; trong đó có ý kiến cho rằng việc thúc đẩy chữ Quốc ngữ là "nguy hiểm cho người Pháp". Người Pháp chê bai chữ Quốc ngữ, do các nhà truyền giáo Bồ Đào Nha chế tạo, là hệ chữ "vô tích sự vì đã không giúp ích gì trong việc truyền bá chữ Phá... | uit_315_20_51_4 | Việc sử dụng chữ Quốc ngữ được lan truyền rộng rãi thông qua các phong trào cải cách và ngành báo chí mới tại Việt Nam. | ['Support'] | chữ Nôm |
uit_293_18_238_1_32 | Cuối 1870, Chiến tranh Pháp – Phổ nổ ra, nước Pháp đại bại, quân Pháp ở Việt Nam như rắn mất đầu. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Cuối 1870, Chiến tranh Pháp – Phổ nổ ra, nước Pháp đại bại, quân Pháp ở Việt Nam như rắn mất đầu. Có người đề nghị Tự Đức hãy thừa cơ tiến công lấy lại Nam Kỳ Lục tỉnh, đánh thì chắc chắn thắng. Nhưng triều đình Tự Đức chẳng những không tiến công, mà lại cử một phái đoàn chính thức vào Sài Gòn để "chia buồn việc Pháp b... | uit_293_18_238_1 | Tinh thần đoàn kết chiến đấu ngoan cường của nhân dân ta đã giúp giành thắng lợi vẻ vang. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_415_27_22_2_31 | Giáp cốt văn của triều Thương tiêu biểu cho dạng chữ viết Trung Quốc cổ nhất từng được phát hiện, và là tổ tiên trực tiếp của chữ Hán hiện đại. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Triều đại đầu tiên để lại các văn tự ghi chép lịch sử là nhà Thương (thành lập vào khoảng năm 1.700 trước công nguyên) với thể chế phong kiến lỏng lẻo định cư dọc Hoàng Hà tại miền Đông Trung Quốc từ thế kỷ XVII TCN đến thế kỷ XI TCN. Giáp cốt văn của triều Thương tiêu biểu cho dạng chữ viết Trung Quốc cổ nhất từng đượ... | uit_415_27_22_2 | Chữ Hán được phát triển từ hàng nghìn năm trước và đại diện cho một phần quan trọng của văn hóa Trung Hoa. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_578_35_14_3_22 | Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam nên có khí hậu nóng quanh năm. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Châu Phi là phần lớn nhất trong số 3 phần nổi trên mặt nước ở phía nam của bề mặt Trái Đất. Nó bao gồm khu vực bao quanh một diện tích khoảng 30.221.532 km² (11.668.599 mi²) tính cả các đảo. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam nên có khí hậu nóng quanh năm. | uit_578_35_14_3 | Mặc dù nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam, đại bộ phận diện tích này không có khí hậu nóng quanh năm. | ['Refute'] | châu Phi |
uit_311_20_30_3_11 | Những tác phẩm truyện Nôm khuyết danh khác như Thạch Sanh, Trê Cóc, Nhị độ mai, Phan Trần, Tấm Cám, Lưu Bình Dương Lễ, Ngư tiều y thuật vấn đáp, Nữ tú tài, Tô Công phụng sứ, tất cả được phổ biến rộng rãi khiến không mấy người Việt lại không biết vài câu, nhất là Truyện Kiều. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Thể song thất lục bát cũng lưu lại tác phẩm Cung oán ngâm khúc, lời văn cầu kỳ, hoa mỹ nhưng thể thơ phổ biến nhất là truyện thơ lục bát, trong đó phải kể Truyện Kiều (Nguyễn Du) và Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu). Văn từ truyện thơ bình dị hơn nhưng lối hành văn và ý tứ không kém sâu sắc và khéo léo. Những tác phẩm t... | uit_311_20_30_3 | Các tác phẩm truyện Nôm nổi tiếng như Thạch Sanh, Trê Cóc, Nhị độ mai, Phan Trần, Tấm Cám, Lưu Bình Dương Lễ, Ngư tiều y thuật vấn đáp, Nữ tú tài, Tô Công phụng sứ đều được rộng rãi phổ biến trong văn hóa dân gian Việt Nam. | ['Support'] | chữ Nôm |
uit_158_11_48_2_31 | Năm 1306 theo thỏa ước giữa vua Chiêm Thành là Chế Mân và vua Đại Việt là Trần Nhân Tông thì vua Chế Mân dâng hai châu Ô tức Thuận Châu (nam Quảng Trị, Huế) và châu Rí tức Hóa Châu (một phần Huế, bắc sông Thu Bồn) làm sính lễ cưới con gái vua Trần Nhân Tông là công chúa Huyền Trân. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Trước kia Quảng Nam là đất Chiêm Thành. Năm 1306 theo thỏa ước giữa vua Chiêm Thành là Chế Mân và vua Đại Việt là Trần Nhân Tông thì vua Chế Mân dâng hai châu Ô tức Thuận Châu (nam Quảng Trị, Huế) và châu Rí tức Hóa Châu (một phần Huế, bắc sông Thu Bồn) làm sính lễ cưới con gái vua Trần Nhân Tông là công chúa Huyền Trâ... | uit_158_11_48_2 | Năm 1306, vua Chiêm Thành tổ chức lễ đính hôn cho công chúa. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_370_22_73_6_21 | Theo truyền thống, Trung Quốc được chia thành hai miền Bắc và Nam, với ranh giới địa lý là sông Hoài và dãy Tần Lĩnh. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Trong lịch sử, các triều đại Trung Quốc đều đặt kinh đô tại vùng đất trung tâm lịch sử của Trung Quốc với tên gọi chính xác về mặt chính trị là Trung Quốc bản thổ (vì tên gọi này không tính đến các vùng đất mà nó không quản lý như Mông Cổ hay Đài Loan). Nhiều triều đại còn thể hiện tư tưởng bành trướng khi đánh chiếm c... | uit_370_22_73_6 | Theo truyền thống, Trung Quốc không được chia thành hai miền Bắc và Nam, và không có ranh giới địa lý nào được xác định bằng sông Hoài và dãy Tần Lĩnh. | ['Refute'] | Trung Hoa |
uit_294_18_239_6_31 | Quân Pháp mất chỉ huy, chỉ còn biết co cụm chờ chết, người người đều tin rằng sẽ phản công thắng lợi, đuổi Pháp chạy khỏi đất Bắc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Năm 1874, Pháp đánh ra miền Bắc. Quân Nguyễn bạc nhược, thất thủ nhanh chóng. Chỉ huy Garnier chỉ với 100 quân và 3 tàu chiến nhỏ, với sự trợ lực của một số giáo dân bản xứ mà cũng lấy được Hà Nội khi đó có 7.000 quân Nguyễn phòng thủ. Tại Ninh Bình, với chỉ 10 lính Pháp trên một chiếc tàu chiến nhỏ, Pháp đã dọa được q... | uit_294_18_239_6 | Pháp là một lực lượng mạnh của thế giới ở thời bấy giờ. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_571_34_107_1_21 | Với năng suất cao trong nông nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất lúa gạo, đã cho phép mật độ dân số cao của các quốc gia trong các khu vực nóng ẩm. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Với năng suất cao trong nông nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất lúa gạo, đã cho phép mật độ dân số cao của các quốc gia trong các khu vực nóng ẩm. Các sản phẩm nông nghiệp chính còn có lúa mì và thịt gà. | uit_571_34_107_1 | Mặc dù có năng suất cao trong nông nghiệp, nhưng không phải tất cả các khu vực nóng ẩm đều có thể chứa bảo vệ mật độ dân số cao do nhiều yếu tố khác như tài nguyên, hạ tầng, v.v. | ['Refute'] | châu Á |
uit_192_12_108_3_11 | Khách đi du lịch theo tuyến Quốc lộ 1 ngày càng tăng, lượng du khách đến với Nghệ An theo đó cũng tăng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Khu du lịch thành phố Vinh nằm ở vị trí giao thông thuận tiện, có quốc lộ 1a và tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua, có sân bay Vinh nằm cách trung tâm thành phố không xa. Thành phố Vinh còn là đầu mối giao thông quan trọng giữa miền Bắc và miền Nam. Khách đi du lịch theo tuyến Quốc lộ 1 ngày càng tăng, lượng du khách đ... | uit_192_12_108_3 | Số lượng khách du lịch đi tuyến Quốc lộ 1 đang ngày càng gia tăng, và điều này dẫn đến việc lượng khách du lịch tới Nghệ An cũng tăng lên theo. | ['Support'] | Nghệ An |
uit_183_12_47_2_12 | Đến thời Hùng Vương thì trở thành bộ Hoài Hoan và bộ Cửu Đức trong 15 bộ của nước Văn Lang. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Theo cổ tích Hùng Vương thì vùng Nghệ An và Hà Tĩnh vốn thuộc nước Việt Thường, kinh đô là vùng chân núi Hồng Lĩnh. Đến thời Hùng Vương thì trở thành bộ Hoài Hoan và bộ Cửu Đức trong 15 bộ của nước Văn Lang. | uit_183_12_47_2 | Bộ Hoài Hoan và bộ Cửu Đức là hai trong số 15 bộ được thành lập khi thời kỳ Hùng Vương. | ['Support'] | Nghệ An |
uit_607_37_1_3_12 | Biên giới phía Bắc đa phần giáp với Trung Quốc dọc theo các sông Áp Lục và Đồ Môn. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (tiếng Triều Tiên: 조선민주주의인민공화국 (Triều Tiên Dân chủ chủ nghĩa Nhân dân Cộng hòa quốc)/ Chosŏn Minjujuŭi Inmin Konghwaguk), gọi ngắn là Triều Tiên (조선, MR: Chosŏn), Bắc Triều Tiên (북조선, MR: Puk-chosŏn) hay Bắc Hàn (북한, RR: Buk'han) là một quốc gia nằm ở Đông Á trên nửa phía Bắc của Bá... | uit_607_37_1_3 | Biên giới phía Bắc chủ yếu giao cắt với Trung Quốc theo hướng các sông Áp Lục và Đồ Môn. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_402_26_57_2_32 | Tuy chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng người Hoa nắm giữ hầu hết chức vụ chủ chốt trong triều đình Nam Việt. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Theo khảo sát dân số thì cuối thời Nam Việt, cả nước này có 1,3 triệu dân, trong đó có khoảng 100 ngàn người Hoa di cư từ phía Bắc. Tuy chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng người Hoa nắm giữ hầu hết chức vụ chủ chốt trong triều đình Nam Việt. Về sau triều đình có tuyển thêm người bản xứ như Lữ Gia, nhưng con số này vẫn rất ít, và... | uit_402_26_57_2 | Người Hoa di cư đi vào nước ta từ rất lâu và sống tại nước ta từ bấy lâu nay. | ['NEI'] | Triệu Đà |
uit_608_37_6_1_11 | Trên thế giới, vì chính phủ này kiểm soát phần phía bắc của bán đảo Triều Tiên, người ta thường gọi là "Bắc Triều Tiên" (North Korea) để phân biệt với "Nam Triều Tiên" (South Korea), nơi được gọi chính thức là Đại Hàn Dân Quốc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Trên thế giới, vì chính phủ này kiểm soát phần phía bắc của bán đảo Triều Tiên, người ta thường gọi là "Bắc Triều Tiên" (North Korea) để phân biệt với "Nam Triều Tiên" (South Korea), nơi được gọi chính thức là Đại Hàn Dân Quốc. Phía Hàn Quốc thì gọi phía Bắc Triều Tiên là Bắc Hàn. Cả hai chính phủ này đều là thành viên... | uit_608_37_6_1 | " Bắc Triều Tiên" là nơi mà chính phủ kiểm soát của bán đảo Triều Tiên nhằm phân biệt với " Nam Triều Tiên" nơi được gọi là Đại Hàn Dân Quốc. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_374_22_90_1_22 | Nho giáo: không rõ số người theo, đây là tôn giáo xuất phát từ Khổng Tử mà các triều đại Trung Quốc cố gắng truyền bá theo chiều hướng có lợi cho chính quyền, tuy nhiên theo nhiều học giả thì bản chất của nó không phải như vậy. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Nho giáo: không rõ số người theo, đây là tôn giáo xuất phát từ Khổng Tử mà các triều đại Trung Quốc cố gắng truyền bá theo chiều hướng có lợi cho chính quyền, tuy nhiên theo nhiều học giả thì bản chất của nó không phải như vậy. | uit_374_22_90_1 | Thực tế là không thể biết chính xác số người theo Nho giáo, và không đúng khi cho rằng nó là một tôn giáo được các triều đại Trung Quốc truyền bá để hỗ trợ chính quyền, theo nhiều học giả, bản chất của nó không như vậy. | ['Refute'] | Trung Hoa |
uit_403_26_64_1_22 | Ngược lại, những nhà sử học có tư duy nhấn mạnh chủ quyền quốc gia - đặc tính dân tộc, coi trọng nguồn gốc xuất thân, tính dân tộc của người cầm đầu chính quyền, bản chất của bộ máy triều đình và không công nhận thuyết "Thiên Mệnh" thì sẽ coi Triệu Đà là triều đại xâm chiếm của phương Bắc (bởi Triệu Đà vốn là người Tru... | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Ngược lại, những nhà sử học có tư duy nhấn mạnh chủ quyền quốc gia - đặc tính dân tộc, coi trọng nguồn gốc xuất thân, tính dân tộc của người cầm đầu chính quyền, bản chất của bộ máy triều đình và không công nhận thuyết "Thiên Mệnh" thì sẽ coi Triệu Đà là triều đại xâm chiếm của phương Bắc (bởi Triệu Đà vốn là người Tru... | uit_403_26_64_1 | Không có thông tin cho biết những nhà sử học coi trọng chủ quyền quốc gia và đặc điểm dân tộc, không công nhận nguồn gốc và tính dân tộc của các lãnh đạo chính quyền, bản chất của triều đình và không chấp nhận thuyết "Thiên Mệnh" sẽ xem Triệu Đà là triều đại xâm chiếm từ phía Bắc. | ['Refute'] | Triệu Đà |
uit_221_15_20_3_21 | Trước đó, đoạn số 5 viết rằng "Năm Canh Tí (1420), Bình Định Vương đem quân ra đóng ở làng Thôi... Vương lại đem quân đóng ở Lỗi Giang". | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Theo Trần Trọng Kim trong Việt Nam sử lược thì Nguyễn Trãi gia nhập nghĩa quân Lam Sơn vào năm 1420. Việt Nam sử lược, chương XIV (Mười năm đánh quân Tàu), đoạn số 6 viết: "Khi Bình Định Vương về đánh ở Lỗi Giang, thì có ông Nguyễn Trãi, vào yết kiến, dâng bài sách bình Ngô, vua xem lấy làm hay, dùng ông ấy làm tham mư... | uit_221_15_20_3 | Không có sự đề cập đến việc Bình Định Vương dẫn quân đóng ở hai nơi khác nhau - làng Thôi và Lỗi Giang - trong đoạn số 5 của tài liệu. | ['Refute'] | Nguyễn Trãi |
uit_215_13_92_11_21 | Theo số liệu điều tra di cư nội địa quốc gia được Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) công bố tại Hà Nội ngày 16/12/2016 thì vùng Đông Nam Bộ là nơi có tỷ lệ dân di cư đến cao nhất cả nước. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Sự hình thành của xứ Đàng Trong lúc đầu là một giải pháp tình thế, bất đắc dĩ, mang tính chất đối phó của hai đời chúa Nguyễn đầu tiên (Nguyễn Hoàng và Nguyễn Phúc Nguyên). Giải pháp mang tính "phản loạn, li khai" này nhằm mục đích trước tiên là bảo tồn lợi ích sống còn của dòng họ Nguyễn, khi họ Trịnh về thực quyền đã... | uit_215_13_92_11 | Số liệu điều tra cho thấy không phải vùng Đông Nam Bộ mà là một vùng khác có tỷ lệ dân di cư đến cao nhất cả nước. | ['Refute'] | Đàng Trong |
uit_182_12_41_4_12 | Trong số các huyện đồng bằng ven biển thì huyện Diễn Châu là đông dân nhất, Thanh Chương là huyện miền núi có dân số lớn nhất, là huyện miền núi duy nhất ở Việt Nam có dân số vượt ngưỡng hơn 250.000 người. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Dân cư ở Nghệ An phân bố không đồng đều, tại khu vực các huyện đồng bằng Diễn Châu, Nghi Lộc, Đô Lương, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Nam Đàn, Hưng Nguyên, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai có mật độ cao, hơn 500 người/km². Đối với các huyện Nghĩa Đàn, Thanh Chương, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Tân Kỳ thì mật độ dân số trung bình ... | uit_182_12_41_4 | Trong các huyện ở đồng bằng ven biển, huyện Diễn Châu có dân số đông nhất, trong khi đó, huyện Thanh Chương là huyện miền núi có dân số lớn nhất, và là huyện miền núi duy nhất ở Việt Nam có dân số vượt qua mức 250.000 người. | ['Support'] | Nghệ An |
uit_634_37_91_1_32 | Tới năm 2005, Triều Tiên gồm 2 thành phố trực thuộc trung ương (직할시, Chikhalsi, Trực hạt thị), 3 đặc khu (구, Ku, Khu) với các chức năng khác nhau, và 9 tỉnh (도, To, Đạo). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Tới năm 2005, Triều Tiên gồm 2 thành phố trực thuộc trung ương (직할시, Chikhalsi, Trực hạt thị), 3 đặc khu (구, Ku, Khu) với các chức năng khác nhau, và 9 tỉnh (도, To, Đạo). | uit_634_37_91_1 | Triều Tiên đã thực hiện việc phân chia lãnh thổ đất nước để dễ dàng quản lý. | ['NEI'] | Bắc Triều Tiên |
uit_610_37_16_4_12 | Các quan hệ quốc tế của nước này về sau nói chung đã được cải thiện đáng kể và đã có một cuộc gặp thượng đỉnh lịch sử Nam-Bắc vào tháng 6 năm 2000. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Triều Tiên do Kim Nhật Thành (Kim Il-sung) lãnh đạo trong vai trò Bí thư thứ nhất Đảng Lao động Triều Tiên và Chủ tịch Ủy ban Quốc phòng Triều Tiên từ năm 1948 tới khi ông chết ngày 8 tháng 7 năm 1994. Trên thực tế, Kim được thừa nhận như là người giữ "vị trí cao nhất của quốc gia" (tức nguyên thủ quốc gia). Kế nhiệm ô... | uit_610_37_16_4 | Vào tháng 6 năm 2000 đã chứng tỏ sự cải hiện đáng kể về quan hệ quốc tế của nước bằng một cuộc gặp thượng đỉnh lịch sử Nam-Bắc. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_219_15_12_2_21 | Trương Phụ tức giận, muốn đem Nguyễn Trãi giết đi nhưng Thượng thư Hoàng Phúc tiếc tài Nguyễn Trãi, tha cho và giam lỏng ở Đông Quan, không cho đi đâu... Ông lòng giận quân Minh tham độc, muốn tìm vị chân chúa để thờ nhưng chưa biết tìm ở đâu, bèn trốn đi. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Theo Phan Huy Chú trong sách Lịch triều hiến chương loại chí, sau khi ra hàng quân Minh, Trương Phụ muốn dụ dỗ ông ra làm quan nhưng Nguyễn Trãi từ chối. Trương Phụ tức giận, muốn đem Nguyễn Trãi giết đi nhưng Thượng thư Hoàng Phúc tiếc tài Nguyễn Trãi, tha cho và giam lỏng ở Đông Quan, không cho đi đâu... Ông lòng giậ... | uit_219_15_12_2 | Trương Phụ không bao giờ muốn giết Nguyễn Trãi, và Thượng thư Hoàng Phúc cũng không từng tha cho ông. | ['Refute'] | Nguyễn Trãi |
uit_228_15_55_9_22 | Để tránh sự truy sát của triều đình, Nguyễn Anh Vũ đổi sang họ mẹ là Phạm Anh Vũ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Sau khi Nguyễn Trãi chết, đa phần những di cảo thơ văn và trước tác của ông đều bị tiêu hủy. Bản khắc in sách Dư địa chí bị Đại Tư đồ Đinh Liệt sai hủy (năm 1447). Nhiều trước tác mất vĩnh viễn đến nay như Luật thư, Ngọc đường di cảo, Giao tự đại lễ... Gia quyến Nguyễn Trãi cũng lưu tán khi biến cố Lệ Chi Viên xảy đến.... | uit_228_15_55_9 | Nguyễn Anh Vũ không thay đổi họ mẹ thành Phạm Anh Vũ để trốn thoát sự truy sát của triều đình. | ['Refute'] | Nguyễn Trãi |
uit_367_22_66_3_11 | Kể từ cuối thế kỷ XIX, những quan hệ kiểu này đã không còn tồn tại nữa do Trung Quốc đã mất đi uy lực bá chủ của mình. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Người Trung Quốc thường coi hoàng đế Trung Quốc là bá chủ thiên hạ và các dân tộc "man, di, nhung, địch" xung quanh là chư hầu. Do vậy, một số quốc vương các nước xung quanh cùng với thái thú các địa phương thường phái sứ thần sang triều cống cho các Hoàng đế Trung Quốc để tỏ ý chịu sự ràng buộc của nước lớn, vua tiểu ... | uit_367_22_66_3 | Từ cuối thế kỷ XIX trở đi, quan hệ như vậy đã không còn tồn tại do sự suy yếu của Trung Quốc và mất đi sức mạnh kiểm soát chủ đạo của mình. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_392_25_18_2_22 | Người Việt dùng chiến tranh du kích chống lại dẫn tới cuộc chiến kéo dài tới 10 năm, Đồ Thư bị diệt, người Âu Lạc bảo vệ được lãnh thổ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Âu Lạc | Theo Sử ký Tư Mã Thiên của sử gia người Hán - Tư Mã Thiên viết vào thế kỷ 1 TCN, năm 218 TCN hoàng đế nhà Tần - Tần Thủy Hoàng sai hiệu uý Đồ Thư mang 50 vạn quân xâm lược các bộ tộc Việt ở phía Nam. Người Việt dùng chiến tranh du kích chống lại dẫn tới cuộc chiến kéo dài tới 10 năm, Đồ Thư bị diệt, người Âu Lạc bảo vệ... | uit_392_25_18_2 | Thực tế là không có sự chống lại dẫn đến cuộc chiến kéo dài 10 năm do người Việt sử dụng chiến tranh du kích. Đồ Thư không bị hủy diệt và người Âu Lạc không thể bảo vệ được lãnh thổ. | ['Refute'] | Âu Lạc |
uit_337_21_29_5_11 | Kim Ki Bum có tên chữ Hán là 金起範 (Kim Khởi Phạm), còn Key có tên chữ Hán là 金基范 (Kim Cơ Phạm). | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Chữ Hán khắc phục sự hiểu sai nghĩa do đồng âm khác nghĩa: ví dụ như từ Hán-Việt "vũ" có các chữ Hán là 宇(trong "vũ trụ"), 羽(trong "lông vũ"), 雨(trong "vũ kế" - nghĩa là "mưa"), 武 (trong "vũ khí"), 舞(trong "vũ công" - nghĩa là "múa"). Nếu chỉ viết "vũ" theo chữ Quốc ngữ thì người đọc phải tự tìm hiểu nghĩa, còn nếu viế... | uit_337_21_29_5 | Tên chữ Hán của Kim Ki Bum là 金起範 và Key là 金基范. | ['Support'] | chữ Hán |
uit_404_26_68_2_22 | Nguyên trị sở huyện này được đặt tên là Thị trấn Đà Thành (佗城镇) hay còn gọi là "Thành cũ Triệu Đà" (赵佗故城) để tưởng niệm Triệu Đà. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Huyện Long Xuyên (龙川) ở tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc: thời nhà Tần là huyện Long Xuyên quận Nam Hải (南海), nơi Triệu Đà làm Huyện lệnh sáu năm sau khi bình định đất Lĩnh Nam. Nguyên trị sở huyện này được đặt tên là Thị trấn Đà Thành (佗城镇) hay còn gọi là "Thành cũ Triệu Đà" (赵佗故城) để tưởng niệm Triệu Đà. | uit_404_26_68_2 | Không có thông tin xác thực về việc đặt tên thủ phủ của huyện này là Thị trấn Đà Thành hoặc "Thành cũ Triệu Đà" nhằm tưởng niệm Triệu Đà. | ['Refute'] | Triệu Đà |
uit_609_37_13_1_32 | Căng thẳng tăng lên giữa hai chính phủ ở miền Bắc và miền Nam cuối cùng dẫn tới Chiến tranh Triều Tiên, khi ngày 25 tháng 6 năm 1950 Triều Tiên cáo buộc Hàn Quốc cho các nhóm vũ trang vượt vĩ tuyến 38 phá hoại các đường vận tải và Triều Tiên đã phát động cuộc chiến. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Căng thẳng tăng lên giữa hai chính phủ ở miền Bắc và miền Nam cuối cùng dẫn tới Chiến tranh Triều Tiên, khi ngày 25 tháng 6 năm 1950 Triều Tiên cáo buộc Hàn Quốc cho các nhóm vũ trang vượt vĩ tuyến 38 phá hoại các đường vận tải và Triều Tiên đã phát động cuộc chiến. Cuộc chiến kéo dài tới 27 tháng 7 năm 1953, khi lực l... | uit_609_37_13_1 | Hàn Quốc là nước có nhiều địa danh nổi tiếng thu hút đông đảo người tham quan. | ['NEI'] | Bắc Triều Tiên |
uit_219_15_11_2_32 | Cho tới nay, chưa thấy được những tài liệu chính xác, đầy đủ về Nguyễn Trãi trong thời kỳ đó. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Cuộc đời Nguyễn Trãi từ sau năm 1407 đến khi vào yết kiến Lê Lợi ở Lỗi Giang để tham gia khởi nghĩa Lam Sơn vẫn còn là một ẩn số. Cho tới nay, chưa thấy được những tài liệu chính xác, đầy đủ về Nguyễn Trãi trong thời kỳ đó. Sử sách không chép hoặc chép không đầy đủ, thống nhất và bản thân Nguyễn Trãi cũng không ghi lại... | uit_219_15_11_2 | Nguyễn Trãi là một vị quan rất gần gũi với nhân dân. | ['NEI'] | Nguyễn Trãi |
uit_292_18_236_3_12 | Quân Pháp lúc đó đang sa lầy ở Chiến tranh Pháp – Mexico nên cũng không còn binh lực để gửi tiếp sang Việt Nam. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Năm 1859, nhân dân miền Đông Nam Bộ đứng lên kháng chiến rất mạnh với các lãnh đạo như Trương Định, Nguyễn Hữu Huân, Phan Văn Đạt,... đã khiến quân Pháp gặp nhiều khó khăn. Trong 3 năm rưỡi, quân Pháp thiệt hại tới 2.000 người. Quân Pháp lúc đó đang sa lầy ở Chiến tranh Pháp – Mexico nên cũng không còn binh lực để gửi ... | uit_292_18_236_3 | Vì Quân Pháp đang mắc kẹt trong cuộc chiến ở Mexico, nên họ không thể gửi binh lực sang chiến đấu ở Việt Nam. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
uit_384_24_19_4_12 | Khi vào lãnh thổ phía Đông Bắc nước Âu Lạc, quân Tần gặp phải cuộc kháng chiến trường kì của người Việt do Thục Phán chỉ huy. | Supports | https://vi.wikipedia.org/An Dương Vương | Cùng thời kỳ này, bên Trung Hoa, Tần Thủy Hoàng sáp nhập sáu nước sau nhiều năm hỗn chiến thời Chiến Quốc. Ông tiếp tục tham vọng xâm chiếm Bách Việt, vùng đất đai của các bộ tộc Việt ở phía nam Trung Quốc và bắc Việt Nam ngày nay. Đạo quân xâm lược nhà Tần do Đồ Thư chỉ huy đã đánh chiếm nhiều vùng đất của Bách Việt, ... | uit_384_24_19_4 | Trong quá trình xâm lược vùng Đông Bắc Âu Lạc, quân Tần đã phải đối đầu với cuộc kháng chiến liên tục của người Việt dưới sự lãnh đạo của Thục Phán. | ['Support'] | An Dương Vương |
uit_186_12_61_2_32 | Sau đó hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sáp nhập lại, lấy tên là tỉnh An Tĩnh. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Năm 1831, vua Minh Mệnh chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc sông Lam); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam). Sau đó hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sáp nhập lại, lấy tên là tỉnh An Tĩnh. | uit_186_12_61_2 | Với địa hình đa dạng, Hà Tĩnh có đầm lầy ven biển, rừng núi phía Tây và sông Ngàn Phốn chảy qua trung tâm thành phố. | ['NEI'] | Nghệ An |
uit_585_35_38_4_32 | Thuật ngữ Hutu nguyên thủy nói tới các bộ tộc nói tiếng Bantu sinh sống bằng nông nghiệp đã di cư từ phía tây tới Rwandan và Burundi ngày nay, và thuật ngữ Tutsi là nói tới các bộ tộc sinh sống bằng chăn nuôi bò từ miền đông bắc tới khu vực này muộn hơn. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Những người châu Âu thông thường thay đổi cán cân quyền lực, tạo ra các sự phân chia dân tộc mà trước đó đã không tồn tại, và tạo ra sự phân chia văn hóa gây hại cho những người dân sống trong khu vực họ kiểm soát được. Ví dụ, trong khu vực ngày nay là Rwanda và Burundi, hai sắc tộc Hutu và Tutsi đã bị trộn lẫn trong m... | uit_585_35_38_4 | Mỗi thuật ngữ để dùng để chỉ tên riêng biệt của từng vùng miền. | ['NEI'] | châu Phi |
uit_635_37_95_2_22 | Dữ liệu gần đây nhất xuất phát từ một cuộc điều tra dân số do Chính phủ Triều Tiên thực hiện năm 2008. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Dữ liệu đáng tin cậy về nhân khẩu của Triều Tiên rất khó để có được. Dữ liệu gần đây nhất xuất phát từ một cuộc điều tra dân số do Chính phủ Triều Tiên thực hiện năm 2008. Kết quả được công bố năm 2011 cho rằng dân số của Triều Tiên ở mức chính xác là 25 triệu người. Mặc dù con số được làm tròn rõ ràng, nhưng nó được ư... | uit_635_37_95_2 | Cuộc điều tra dân số năm 2008 không cung cấp dữ liệu gần đây nhất về nhân khẩu của Triều Tiên. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_614_37_20_7_32 | Hệ thống tàu điện ngầm Bình Nhưỡng cũng được khánh thành (vào thời điểm đó, không nhiều thành phố trên thế giới có hệ thống này). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Đến năm 1979, Triều Tiên được coi là một quốc gia đã cơ bản hoàn thành xong sự nghiệp công nghiệp hóa. Sự phát triển về kinh tế khiến GDP bình quân đầu người, tuổi thọ, tỷ lệ người biết chữ của Triều Tiên tăng lên nhanh chóng. Chế độ phúc lợi xã hội của Triều Tiên thời kỳ đó cũng khá cao, năm 1979 đã thực hiện toàn diệ... | uit_614_37_20_7 | Việc di chuyển bằng tàu điện được các nước đang hướng đến. | ['NEI'] | Bắc Triều Tiên |
uit_400_26_46_3_31 | Triệu Đà bắt đầu lấy tên uy Hoàng Đế mà ra lệnh ra oai, thanh thế ngang ngửa đối lập với nhà Hán. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Lúc đó Triệu Đà dựa vào tiếng tăm tài quân sự của mình lừng lẫy cả vùng Lĩnh Nam, lại nhờ tài hối lộ của cải, làm cả Mân Việt và phía Tây nước Âu Lạc cũ ùn ùn quy thuộc Nam Việt. Lúc ấy nước Nam Việt bành trướng đến mức cực thịnh. Triệu Đà bắt đầu lấy tên uy Hoàng Đế mà ra lệnh ra oai, thanh thế ngang ngửa đối lập với ... | uit_400_26_46_3 | Nhà Hán là một triều đại quan trọng trong lịch sử Trung Quốc. | ['NEI'] | Triệu Đà |
uit_276_18_134_1_11 | Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới vào ngày 11 tháng 12 năm 1993. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới vào ngày 11 tháng 12 năm 1993. Phần lớn các di tích này hiện nay thuộc sự quản lý của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế. Trong lịch sử Việt Nam thời cận đại, công trình xây dựng Kinh thành Huế có lẽ là công trình đồ sộ, quy mô nhất với hàng v... | uit_276_18_134_1 | UNESCO đã công nhận Quần thể di tích Cố đô Huế là một trong những Di sản Văn hóa Thế giới vào ngày 11 tháng 12 năm 1993. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
uit_369_22_72_1_22 | Các đơn vị hành chính cấp cao của Trung Quốc thay đổi tùy theo từng chế độ hành chính trong lịch sử. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Các đơn vị hành chính cấp cao của Trung Quốc thay đổi tùy theo từng chế độ hành chính trong lịch sử. Đơn vị cấp cao gồm có đạo hay lộ và tỉnh. Dưới đó thì có các phủ, châu, sảnh, quận, khu và huyện. Cách phân chia hành chính hiện nay là địa cấp thị hay thành phố trực thuộc tỉnh (cấp địa khu), huyện cấp thị hay thành ph... | uit_369_22_72_1 | Các đơn vị hành chính cấp cao của Trung Quốc không bị thay đổi tùy thuộc vào các chế độ chính trị khác nhau trong quá trình lịch sử. | ['Refute'] | Trung Hoa |
uit_415_27_21_2_32 | Triều đại này bị các sử gia cho là thần thoại cho đến khi các khai quật khoa học phát hiện ra những di chỉ về đô thị và cung điện có niên đại gần 4.000 năm trước, vào đầu thời kỳ đồ đồng tại Nhị Lý Đầu, Hà Nam vào năm 1959. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Theo truyền thuyết Trung Hoa, triều đại đầu tiên có tổ chức nhà nước quy củ là nhà Hạ, bắt đầu từ khoảng năm 2070 TCN. Triều đại này bị các sử gia cho là thần thoại cho đến khi các khai quật khoa học phát hiện ra những di chỉ về đô thị và cung điện có niên đại gần 4.000 năm trước, vào đầu thời kỳ đồ đồng tại Nhị Lý Đầu... | uit_415_27_21_2 | Thời kì đồ đồng là một giai đoạn trong lịch sử Việt Nam từ khoảng 3000-2000 TCN (thế kỷ 3 - thế kỷ 2 trước Công nguyên). | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_313_20_37_6_22 | Ở cấp trung học, mỗi tuần quốc văn (gồm Hán tự và quốc ngữ) dạy 3 giờ trong khi Pháp văn và lịch sử Pháp dạy 12 giờ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Dưới chính quyền thuộc địa và bảo hộ của Pháp, vào cuối thế kỷ 19 tại Nam Kỳ và đầu thế kỷ 20 tại Bắc Kỳ và Trung Kỳ, vị thế của chữ Hán và chữ Nôm bắt đầu giảm sút. Chữ Quốc ngữ được chính quyền thuộc địa bảo hộ qua các nghị định được người Pháp ban ra với mục đích xóa bỏ chữ Hán và chữ Nôm, để tiếng Việt đồng văn tự ... | uit_313_20_37_6 | Môn quốc văn (bao gồm cả Hán tự và quốc ngữ) và môn Pháp văn và lịch sử Pháp đều không có trong chương trình học tại cấp trung học. | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_341_21_47_2_32 | Tuy người Việt Nam tiếp thu tiếng Hán và chữ Hán nhưng cũng đã Việt hóa nhiều từ của tiếng Hán thành từ Hán-Việt. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Trong suốt thời gian Bắc thuộc đó, với chính sách Hán hóa của nhà Hán, tiếng Hán đã được giảng dạy ở Việt Nam và người Việt đã chấp nhận ngôn ngữ mới đó song song với tiếng Việt, tiếng nói truyền miệng. Tuy người Việt Nam tiếp thu tiếng Hán và chữ Hán nhưng cũng đã Việt hóa nhiều từ của tiếng Hán thành từ Hán-Việt. Từ ... | uit_341_21_47_2 | Sự kết hợp giữa các ngôn ngữ với nhau giúp cho quá trình giảng dạy và hội nhập quốc tế trở nên tốt hơn. | ['NEI'] | chữ Hán |
uit_220_15_12_3_12 | Đêm ngủ ở quán Trấn Vũ cầu mộng, được thần báo cho tên họ Lê Thái Tổ, bèn vào Lam Sơn tham gia khởi nghĩa. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Theo Phan Huy Chú trong sách Lịch triều hiến chương loại chí, sau khi ra hàng quân Minh, Trương Phụ muốn dụ dỗ ông ra làm quan nhưng Nguyễn Trãi từ chối. Trương Phụ tức giận, muốn đem Nguyễn Trãi giết đi nhưng Thượng thư Hoàng Phúc tiếc tài Nguyễn Trãi, tha cho và giam lỏng ở Đông Quan, không cho đi đâu... Ông lòng giậ... | uit_220_15_12_3 | Lê Thái Tổ đã được thông báo bởi các thần trong một giấc mơ tại quán Trấn Vũ rằng ông sẽ phải dẫn dắt cuộc khởi nghĩa của Lam Sơn. | ['Support'] | Nguyễn Trãi |
uit_328_20_131_1_12 | Về mặt ngữ âm thì số âm tiết của tiếng Việt nhiều hơn số âm tiết của âm Hán Việt của chữ Hán nên người viết phải dùng dấu nháy [»] hoặc chữ khẩu [口] đặt cạnh một chữ để biểu thị những chữ cận âm. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Về mặt ngữ âm thì số âm tiết của tiếng Việt nhiều hơn số âm tiết của âm Hán Việt của chữ Hán nên người viết phải dùng dấu nháy [»] hoặc chữ khẩu [口] đặt cạnh một chữ để biểu thị những chữ cận âm. Người đọc vì vậy phải giỏi mà đoán cho trúng âm, khiến chữ Nôm khá khó đọc. | uit_328_20_131_1 | Do sự khác biệt về ngữ âm, số âm tiết trong tiếng Việt nhiều hơn so với âm Hán Việt của chữ Hán, vì vậy khi viết, người ta thường sử dụng dấu nháy [»] hoặc chữ khẩu [口] kèm theo một chữ để biểu thị các âm tiết gần âm. | ['Support'] | chữ Nôm |
uit_372_22_87_1_12 | Đạo giáo, hay Lão giáo: xuất hiện dưới nhiều trạng thái khác biệt và khó phân ranh rõ ràng với những tôn giáo khác nên người ta không nắm rõ số người theo. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Đạo giáo, hay Lão giáo: xuất hiện dưới nhiều trạng thái khác biệt và khó phân ranh rõ ràng với những tôn giáo khác nên người ta không nắm rõ số người theo. Theo các tài liệu gần đây nhất thì có khoảng 400 triệu người (30% tổng dân số) theo Đạo giáo. | uit_372_22_87_1 | Đạo giáo, hay còn được gọi là Lão giáo, hiện diện dưới nhiều hình thái khác nhau và không có sự phân chia rõ ràng với các tôn giáo khác, dẫn đến việc khó xác định số lượng người theo đạo giáo. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_278_18_165_2_12 | Sang thời Minh Mạng có việc tổ chức lại bộ máy và áp dụng tới hết thời Nguyễn, theo đó đứng đầu bộ máy quan lại là tứ trụ triều đình. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Thời Gia Long đặt quan chế trên cơ sở tham khảo thời Hậu Lê. Sang thời Minh Mạng có việc tổ chức lại bộ máy và áp dụng tới hết thời Nguyễn, theo đó đứng đầu bộ máy quan lại là tứ trụ triều đình. Khi tham khảo sử sách các đời trước cũng rất khó tìm thấy chức danh tể tướng trong hàng quan lại đầu triều: | uit_278_18_165_2 | Thời Minh Mạng, đã có sự tái cơ cấu bộ máy quan lại và triển khai rộng rãi trong thời kỳ triều đại Nguyễn, với tứ trụ đứng đầu bộ máy này. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
uit_291_18_234_5_32 | Quân dân một số nơi tự tổ chức kháng chiến, thu được thắng lợi ban đầu nhưng triều đình lại mặc kệ, không chi viện cũng không khen thưởng, nên sau đó cũng dần thất bại. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Sự lạc hậu của nước Việt thời nhà Nguyễn là một nguyên nhân mất nước vào tay Pháp. Tuy nhiên, nguyên nhân này không phải là duy nhất, một nguyên nhân khác được phân tích tỉ mỉ là thái độ của vua quan nhà Nguyễn thời Tự Đức khi cho rằng đem quân đội đánh Pháp thì không có cơ hội thắng. Nhưng mặt khác họ lại chủ quan, ch... | uit_291_18_234_5 | Việc động viên khen thưởng và phê bình là việc nên làm thường xuyên trong các tổ chức nhằm giúp cho tổ chức ngày càng phát triển. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_331_20_153_1_21 | Tương tự như Kokuji của người Nhật, người Triều Tiên cũng dùng chữ Hán để tạo thành một số chữ biểu ý riêng trong hệ thống Hanja của họ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Tương tự như Kokuji của người Nhật, người Triều Tiên cũng dùng chữ Hán để tạo thành một số chữ biểu ý riêng trong hệ thống Hanja của họ. Ví dụ: 畓 dap = 水 thủy + 田 điền, nghĩa là ruộng nước, để phân biệt với 田 là đồng khô; 巭 bu = 功 công + 夫 phu, nghĩa là người lao động. | uit_331_20_153_1 | Không giống như Kokuji của người Nhật, người Triều Tiên không sử dụng chữ Hán để tạo ra bất kỳ ký tự mang ý nghĩa đặc biệt nào trong hệ thống Hanja của họ. | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_607_37_5_2_12 | Sau khi bị chia cắt đất nước thành 2 miền, hai bên đã sử dụng các thuật ngữ khác nhau để chỉ Triều Tiên: Chosŏn hay Joseon (조선) tại Triều Tiên và Hanguk (한국) tại Hàn Quốc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên có hai tên gọi ngắn để phân biệt là Bắc Triều Tiên (tiếng Triều Tiên: 북조선; Hancha: 北朝鮮; Romaja: Buk-Joseon; McCune–Reischauer: Puk-Chosŏn) hay Bắc Hàn (tiếng Hàn: 북한; Hanja: 北韓; Romaja: Bukhan; McCune–Reischauer: Pukhan). Sau khi bị chia cắt đất nước thành 2 miền, hai bên đã sử dụng... | uit_607_37_5_2 | Việc chia cắt thành hai miền của Triều Tiên dẫn đến có hai tên gọi khác nhau ứng với mỗi miền cụ thể là Chosŏn hay Joseon tại Triều Tiên và Hanguk tại Hàn Quốc. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_157_11_40_4_31 | Các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh nằm ở sông Thanh thuộc huyện Nam Giang. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Tỉnh Quảng Nam có 425.921 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 40,9%; trữ lượng gỗ của tỉnh khoảng 30 triệu m3. Diện tích rừng tự nhiên là 388.803 ha, rừng trồng là 37.118 ha. Rừng giàu ở Quảng Nam hiện có khoảng 10 nghìn ha, phân bố ở các đỉnh núi cao, diện tích rừng còn lại chủ yếu là rừng nghèo, rừng trung bình và rừng tái si... | uit_157_11_40_4 | Các khu bảo tồn chủ yếu nằm gần những nơi có nhiều nguồn lương thực. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_374_22_96_1_11 | Chữ Trung Quốc có nhiều biến thể và cách viết trong suốt lịch sử Trung Quốc, và đến giữa thế kỷ XX được "giản thể hóa" tại đại lục Trung Quốc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Chữ Trung Quốc có nhiều biến thể và cách viết trong suốt lịch sử Trung Quốc, và đến giữa thế kỷ XX được "giản thể hóa" tại đại lục Trung Quốc. Thư pháp là loại hình nghệ thuật chính tại Trung Quốc, được nhiều người xem là trên cả hội họa và âm nhạc. Vì thường gắn với chủ nhân là những quan lại-học giả ưu tú, nên những ... | uit_374_22_96_1 | Chữ Trung Quốc đã trải qua nhiều biến thể và phong cách viết khác nhau trong suốt lịch sử của Trung Quốc và từ giữa thế kỷ XX, chúng đã được "giản thể hóa" trên lãnh thổ Trung Quốc. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_211_13_90_6_12 | Họ cũng kiểm soát một lãnh thổ rộng lớn với biên độ phát triển của các vùng miền (về kinh tế, văn hóa, sắc tộc...) lớn hơn bất cứ triều đại nào từng đóng đô ở đất Bắc Hà. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Hai triều đại quân chủ cuối cùng trong lịch sử Việt Nam là nhà Tây Sơn (1778–1802) và nhà Nguyễn (1802–1945) đều có điểm chung là các triều đại được thiết lập bởi những người sinh trưởng trên đất Đàng Trong ở thế kỷ 18. Nhà Tây Sơn do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ và Nguyễn Lữ sáng lập. Còn nhà Nguyễn do Nguyễn Phú... | uit_211_13_90_6 | Sự phát triển về kinh tế, văn hóa và sắc tộc của các vùng miền trong lãnh thổ của họ lớn hơn so với bất kỳ triều đại nào từng cai trị ở Bắc Hà. | ['Support'] | Đàng Trong |
uit_311_20_30_1_11 | Thể song thất lục bát cũng lưu lại tác phẩm Cung oán ngâm khúc, lời văn cầu kỳ, hoa mỹ nhưng thể thơ phổ biến nhất là truyện thơ lục bát, trong đó phải kể Truyện Kiều (Nguyễn Du) và Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu). | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Thể song thất lục bát cũng lưu lại tác phẩm Cung oán ngâm khúc, lời văn cầu kỳ, hoa mỹ nhưng thể thơ phổ biến nhất là truyện thơ lục bát, trong đó phải kể Truyện Kiều (Nguyễn Du) và Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu). Văn từ truyện thơ bình dị hơn nhưng lối hành văn và ý tứ không kém sâu sắc và khéo léo. Những tác phẩm t... | uit_311_20_30_1 | Trong số các thể thơ, lục bát được coi là phổ biến nhất và đã cho ra đời nhiều tác phẩm văn học hay như Truyện Kiều của Nguyễn Du và Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu. | ['Support'] | chữ Nôm |
uit_235_15_131_2_21 | Ngoài ra, các tác phẩm này còn phản ánh tinh thần dân tộc đã trưởng thành, điều này được đánh giá là một thành tựu lịch sử tư tưởng và lịch sử văn học Việt Nam. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Phạm Văn Đồng nhìn nhận văn chương Nguyễn Trãi "đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật, đều hay và đẹp lạ thường"Riêng những tác phẩm văn chính luận của ông mang tính chiến đấu xuất phát từ ý thức tự giác dùng văn chương phục vụ cho những mục đích chính trị, xã hội, thể hiện lý tưởng chính trị - xã hội cao nhất trong thời pho... | uit_235_15_131_2 | Những tác phẩm này không phản ánh được tinh thần dân tộc đã trưởng thành. Chúng chỉ là những tác phẩm văn học thông thường, không có ý nghĩa gì trong văn hóa Việt Nam. | ['Refute'] | Nguyễn Trãi |
uit_642_37_132_3_12 | Tuy nhiên, với sự nghị kỵ sâu sắc của các bên, biện pháp đe dọa vũ lực bằng các cuộc tập trận của liên quân Mỹ – Hàn và phát triển các loại vũ khí hạt nhân của Triều Tiên vẫn được coi là biện pháp hiệu quả nhất để giữ vững lệnh ngừng bắn từ Chiến tranh Triều Tiên. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Triều Tiên có chủ trương thống nhất bán đảo Triều Tiên thông qua đàm phán hòa bình. Phía Triều Tiên đã đề xuất phương án Liên bang Koryo (Cao Ly) nhưng phía Hàn Quốc không chấp nhận. Tuy nhiên, với sự nghị kỵ sâu sắc của các bên, biện pháp đe dọa vũ lực bằng các cuộc tập trận của liên quân Mỹ – Hàn và phát triển các lo... | uit_642_37_132_3 | Dù có sự nghị kỵ mạnh mẽ từ tất cả các bên, việc đe dọa vũ lực qua cuộc tập trận của liên quân Mỹ – Hàn và phát triển vũ khí hạt nhân của Triều Tiên vẫn được xem là biện pháp hiệu quả nhất để duy trì lệnh ngừng bắn từ Chiến tranh Triều Tiên. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_578_35_15_5_21 | Sự thiếu vắng các chỗ lõm sâu dọc theo bờ biển được so sánh thể hiện theo thực tế bằng tầm cỡ châu Âu, nơi có diện tích chỉ 9.700.000 km² (3.760.000 mi²) nhưng lại có đường bờ biển tới 32.000 km (19.800 dặm). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Bị Địa Trung Hải ngăn cách với châu Âu, đại lục này nối liền với châu Á về phía tận cùng đông bắc bằng eo đất Suez (bị cắt ngang bởi kênh đào Suez) có bề rộng 130 km (80 dặm). Về mặt địa lý thì bán đảo Sinai của Ai Cập nằm về phía đông kênh đào Suez (thông thường cũng được coi như là thuộc châu Phi). Từ điểm xa nhất về... | uit_578_35_15_5 | Có sự thiếu vắng các chỗ lõm sâu dọc theo bờ biển ở thì không được so sánh với tầm cỡ châu Âu, nơi có diện tích 9.700.000 km² (3.760.000 mi²) và đường bờ biển dài 32.000 km (19.800 dặm). | ['Refute'] | châu Phi |
uit_603_36_5_2_12 | Bờ biển của các hòn đảo phía đông rộng và khá phẳng, trái ngược với các bờ biển vùng đất liền, đặc biệt là vùng bờ biển bán đảo Triều Tiên, dốc, gồ ghề, nhiều vách đá. | Supports | https://vi.wikipedia.org/biển Nhật Bản | Biển có diện tích khoảng 1.048.950 km², độ sâu trung bình là 1.752 m, nơi sâu nhất là 3.742 m. Biển có thể được chia làm ba lòng chảo: lòng chảo Nhật Bản ở phía Bắc có độ sâu lớn nhất, lòng chảo Yamato nằm ở phía đông nam và Tsushima ít sâu hơn nằm ở phía tây nam. Bờ biển của các hòn đảo phía đông rộng và khá phẳng, tr... | uit_603_36_5_2 | Đường bờ biển của các hòn đảo phía đông được mở rộng và có địa hình bằng phẳng, khác với các bờ biển của vùng đất liền, đặc biệt là bờ biển của bán đảo Triều Tiên có địa hình dốc, gồ ghề và đá trở nên phổ biến. | ['Support'] | biển Nhật Bản |
uit_231_15_87_6_12 | Nếu con người biết tuân theo lẽ trời, mệnh trời, thì có thể biến yếu thành mạnh, chuyển bại thành thắng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Mệnh trời: Nguyễn Trãi tin ở Trời và ông coi Trời là đấng tạo hóa sinh ra muôn vật. Cuộc đời của mỗi con người đều do mệnh trời sắp đặt. Vận nước, mệnh vua cũng là do trời quy định. Nhưng Trời không chỉ là đấng sinh thành, mà còn có tình cảm, tấm lòng giống như cha mẹ. Lòng hiếu sinh và đạo trời lại rất hòa hợp với tâm... | uit_231_15_87_6 | Việc tôn trọng và tuân thủ các quy luật thiên nhiên và trình tự vũ trụ có thể giúp con người vượt qua những thử thách và đạt được sự thịnh vượng. | ['Support'] | Nguyễn Trãi |
uit_640_37_118_5_22 | Khu vực ngoại giao đoàn có siêu thị, trường học, bệnh viện,... gần như dành riêng cho người nước ngoài, kể cả một cây xăng ở gần đó... | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Có hai sứ quán nằm cách biệt, đó là sứ quán Nga, nằm ở quận Chung-guyok, có diện tích lên đến 7ha, rộng nhất trong khối ngoại giao tại đây. Kế đến là sứ quán Trung Quốc, nằm ở quận Moranbong-guyok, rộng khoảng 5ha. Các cơ quan còn lại đều nằm ở quận Taedonggang-guyok. Sứ quán Việt Nam rộng 3 ha, rộng thứ ba trong khối ... | uit_640_37_118_5 | Khu vực ngoại giao đoàn không chỉ dành riêng cho người nước ngoài, bởi vì cư dân địa phương cũng có thể sử dụng các tiện ích như siêu thị, trường học, bệnh viện và một cây xăng gần đó. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_313_20_37_6_21 | Ở cấp trung học, mỗi tuần quốc văn (gồm Hán tự và quốc ngữ) dạy 3 giờ trong khi Pháp văn và lịch sử Pháp dạy 12 giờ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Dưới chính quyền thuộc địa và bảo hộ của Pháp, vào cuối thế kỷ 19 tại Nam Kỳ và đầu thế kỷ 20 tại Bắc Kỳ và Trung Kỳ, vị thế của chữ Hán và chữ Nôm bắt đầu giảm sút. Chữ Quốc ngữ được chính quyền thuộc địa bảo hộ qua các nghị định được người Pháp ban ra với mục đích xóa bỏ chữ Hán và chữ Nôm, để tiếng Việt đồng văn tự ... | uit_313_20_37_6 | Tại cấp trung học, không có bất kỳ giờ nào được dành cho môn quốc văn, và chỉ có môn Pháp văn và lịch sử Pháp được giảng dạy trong 12 giờ mỗi tuần. | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_320_20_78_2_31 | "Hỏa" 火 có nghĩa là lửa, gợi ý nghĩa của chữ ghép (lửa cháy tạo ra khói), "khối" 塊 gợi âm đọc của chữ ghép. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | "khói" 𤌋: chữ này được cấu thành từ chữ "hỏa" 火 và chữ "khối" 塊 bị tỉnh lược một phần (tỉnh lược bộ "thổ" 土 ở bên trái chữ "khối" 塊). "Hỏa" 火 có nghĩa là lửa, gợi ý nghĩa của chữ ghép (lửa cháy tạo ra khói), "khối" 塊 gợi âm đọc của chữ ghép. | uit_320_20_78_2 | Chữ ghép là một loại chữ được tạo ra bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều hơn các ký tự để tạo thành một ký tự mới. | ['NEI'] | chữ Nôm |
uit_294_18_239_3_12 | Chỉ huy Garnier chỉ với 100 quân và 3 tàu chiến nhỏ, với sự trợ lực của một số giáo dân bản xứ mà cũng lấy được Hà Nội khi đó có 7.000 quân Nguyễn phòng thủ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Năm 1874, Pháp đánh ra miền Bắc. Quân Nguyễn bạc nhược, thất thủ nhanh chóng. Chỉ huy Garnier chỉ với 100 quân và 3 tàu chiến nhỏ, với sự trợ lực của một số giáo dân bản xứ mà cũng lấy được Hà Nội khi đó có 7.000 quân Nguyễn phòng thủ. Tại Ninh Bình, với chỉ 10 lính Pháp trên một chiếc tàu chiến nhỏ, Pháp đã dọa được q... | uit_294_18_239_3 | Với chỉ 100 người lính và 3 tàu chiến nhỏ, cùng với sự hỗ trợ của một số giáo dân bản địa, chỉ huy Garnier đã thành công trong việc chiếm đóng Hà Nội, mặc dù đối mặt với đối thủ sở hữu đến 7.000 quân Nguyễn để bảo vệ. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
uit_189_12_81_1_12 | Hiện nay ngành công nghiệp của Nghệ An tập trung phát triển ở 3 khu vực là Vinh - Cửa Lò gắn với Khu kinh tế Đông Nam, Khu vực Hoàng Mai và khu vực Phủ Quỳ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Hiện nay ngành công nghiệp của Nghệ An tập trung phát triển ở 3 khu vực là Vinh - Cửa Lò gắn với Khu kinh tế Đông Nam, Khu vực Hoàng Mai và khu vực Phủ Quỳ. Phấn đấu phát triển nhiều ngành công nghiệp có thế mạnh như các ngành chế biến thực phẩm - đồ uống, chế biến thủy hải sản, dệt may, vật liệu xây dựng, cơ khí, sản ... | uit_189_12_81_1 | Ba khu vực được xác định là trọng tâm phát triển công nghiệp của Nghệ An hiện nay là Vinh - Cửa Lò (thuộc Khu kinh tế Đông Nam), Hoàng Mai và Phủ Quỳ. | ['Support'] | Nghệ An |
uit_294_18_239_6_22 | Quân Pháp mất chỉ huy, chỉ còn biết co cụm chờ chết, người người đều tin rằng sẽ phản công thắng lợi, đuổi Pháp chạy khỏi đất Bắc. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Năm 1874, Pháp đánh ra miền Bắc. Quân Nguyễn bạc nhược, thất thủ nhanh chóng. Chỉ huy Garnier chỉ với 100 quân và 3 tàu chiến nhỏ, với sự trợ lực của một số giáo dân bản xứ mà cũng lấy được Hà Nội khi đó có 7.000 quân Nguyễn phòng thủ. Tại Ninh Bình, với chỉ 10 lính Pháp trên một chiếc tàu chiến nhỏ, Pháp đã dọa được q... | uit_294_18_239_6 | Quân pháp không mất chỉ huy và họ đang chuẩn bị thế trận để chiến đấu với chúng ta. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_304_19_63_2_32 | Các đánh giá này được nêu tại những thời điểm lịch sử khác nhau, trong đó có một phần đáng kể về vai trò và tính hai mặt, ưu và nhược điểm trong tư duy, tính cách, tâm lý và tập quán người Việt trong tiến trình phát triển của dân tộc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/người Việt | Những đánh giá về người Việt Nam hiện đại (thế kỷ 20-21) đã được một số học giả trong và ngoài nước đưa ra trong các tác phẩm báo chí, tác phẩm văn học, các tiểu luận hay các công trình nghiên cứu xã hội học và dân tộc học. Các đánh giá này được nêu tại những thời điểm lịch sử khác nhau, trong đó có một phần đáng kể về... | uit_304_19_63_2 | Người Việt là người có tinh thần đoàn kết và tấm lòng tương thân tương ái rất cao. | ['NEI'] | người Việt |
uit_196_13_6_1_11 | Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra, đáng chú ý nhất là cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Kim, một tướng cũ của nhà Lê do không thần phục nhà Mạc đã chạy sang Lan Xang (Lào), được vua Sạ Đẩu cho lập bản doanh và tìm được Lê Ninh dòng dõi nhà Lê năm 1533, với danh nghĩa phù Lê các lực lượng khác tề tựu về Nguyễn Kim để diệt Mạc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra, đáng chú ý nhất là cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Kim, một tướng cũ của nhà Lê do không thần phục nhà Mạc đã chạy sang Lan Xang (Lào), được vua Sạ Đẩu cho lập bản doanh và tìm được Lê Ninh dòng dõi nhà Lê năm 1533, với danh nghĩa phù Lê các lực lượng khác tề tựu về Nguyễn Kim để diệt Mạc. | uit_196_13_6_1 | Nhiều cuộc khởi nghĩa đã xảy ra, trong đó cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Kim là một trong những sự kiện đáng chú ý nhất. Cuộc khởi nghĩa này bắt nguồn từ việc Nguyễn Kim không thể chấp nhận triều đình nhà Mạc và phải chạy sang Lan Xang, nơi ông được vua Sạ Đẩu cho lập bản doanh. Sau đó, ông đã tìm được Lê Ninh - hậu duệ nh... | ['Support'] | Đàng Trong |
uit_307_20_7_3_32 | Một tác phẩm bằng chữ Nôm khác là Bạch Vân quốc ngữ thi tập, sử dụng từ "Quốc ngữ" (國語). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Từ Nôm: 喃,諵Tên gọi Quốc âm (國音) được các thi hào sử dụng để đặt tên cho các tác phẩm bằng chữ Nôm như Quốc âm Thi tập, Hồng Đức Quốc âm Thi tập. Chữ âm 音 có nghĩa là "tiếng" như trong từ âm thanh, âm giọng, liên tưởng đến "tiếng nói" hay "ngôn ngữ", nên có thể Quốc âm còn có nghĩa là "tiếng nói của đất nước", ám chỉ tớ... | uit_307_20_7_3 | Chữ Nôm được sử dụng nhiều trong các thơ văn của các tướng lĩnh. | ['NEI'] | chữ Nôm |
uit_575_34_144_2_32 | Medina và Mecca là thánh địa của Hồi giáo, Kinh Qur’an là kinh điển tối cao. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Hồi giáo khởi nguyên ở bán đảo Ả Rập, do Mumhammad (sinh năm 570, mất năm 632 Công nguyên) - người Mecca, Ả Rập Saudi, sáng lập, là một vị thần giáo. Medina và Mecca là thánh địa của Hồi giáo, Kinh Qur’an là kinh điển tối cao. | uit_575_34_144_2 | Hồi giáo đạt được sự lan truyền rộng khắp và có tín đồ trên toàn thế giới. | ['NEI'] | châu Á |
uit_606_36_18_5_31 | Một nhóm tư vấn của IHO sẽ báo cáo về vấn đề này vào năm 2020. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/biển Nhật Bản | Vấn đề chính trong tranh chấp xoay quanh sự bất đồng về thời điểm tên "Biển Nhật Bản" trở thành tiêu chuẩn quốc tế. Nhật Bản tuyên bố thuật ngữ này đã trở thành tiêu chuẩn quốc tế ít nhất là từ đầu thế kỷ 19, trong khi Triều Tiên cho rằng thuật ngữ "Biển Nhật Bản" xuất hiện muộn hơn trong khi Hàn Quốc nằm dưới sự cai t... | uit_606_36_18_5 | IHO là một tổ chức quốc tế chuyên về hạ tầng hải đồ và thông tin biển quốc tế. | ['NEI'] | biển Nhật Bản |
uit_322_20_87_4_21 | "Long" 竜 biểu thị phụ âm thứ hai "r" của phụ âm kép "kr" và phần vần của từ "krông". | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | "krông" 滝: "Krông" hiện nay đã biến đổi thành "sông". Chữ này được cấu thành từ bộ "thủy" 水 và chữ "long" 竜. "Thủy" có nghĩa là "sông" biểu thị ý nghĩa của chữ ghép. "Long" 竜 biểu thị phụ âm thứ hai "r" của phụ âm kép "kr" và phần vần của từ "krông". | uit_322_20_87_4 | Phụ âm thứ hai của chữ ghép 'kr' không phải là 'l'. | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_601_35_87_3_21 | Một số các giáo chủ người Phi của Giáo hội Công giáo La Mã đã được nói đến như là các ứng viên cho chức vụ Giáo hoàng. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Nhiều người Phi đã chuyển sang theo dạng châu Âu của Kitô giáo trong thời kỳ thuộc địa. Trong những thập niên cuối của thế kỷ XX các giáo phái khác nhau của Kitô giáo đã phát triển nhanh. Một số các giáo chủ người Phi của Giáo hội Công giáo La Mã đã được nói đến như là các ứng viên cho chức vụ Giáo hoàng. Những người t... | uit_601_35_87_3 | Không đúng rằng có một số giáo chủ người Phi của Giáo hội Công giáo La Mã đã được xem như là các ứng viên cho chức vụ Giáo hoàng. | ['Refute'] | châu Phi |
uit_197_13_15_1_31 | Năm 1593, Nguyễn Hoàng đưa quân ra Bắc Hà giúp Trịnh Tùng đánh dẹp họ Mạc trong 8 năm trời, rồi bị họ Trịnh lưu giữ lại do lo sợ sự cát cứ và thế lực lớn mạnh của ông. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Năm 1593, Nguyễn Hoàng đưa quân ra Bắc Hà giúp Trịnh Tùng đánh dẹp họ Mạc trong 8 năm trời, rồi bị họ Trịnh lưu giữ lại do lo sợ sự cát cứ và thế lực lớn mạnh của ông. | uit_197_13_15_1 | Nguyễn Hoàng (1525 - 1613) là một nhà quan lại, tướng lĩnh và chính trị gia quyền lực trong thời kỳ phát triển của Việt Nam. | ['NEI'] | Đàng Trong |
uit_370_22_77_1_21 | Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa hiện chính thức công nhận tổng cộng 56 dân tộc, trong đó người Hán chiếm đa số. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa hiện chính thức công nhận tổng cộng 56 dân tộc, trong đó người Hán chiếm đa số. Với số dân hiện nay là 1,43 tỉ người trên tổng số dân toàn thế giới là 7.45 tỉ, Trung Quốc là nơi có xấp xỉ 19% loài người đang sinh sống. | uit_370_22_77_1 | Chính phủ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa không công nhận tổng cộng 56 dân tộc, và không có người Hán chiếm đa số. | ['Refute'] | Trung Hoa |
uit_344_21_59_1_31 | Chữ cứng (hay Katakana カタカナ)Chữ Hán trong tiếng Nhật thường có ít nhất hai cách đọc, cách đọc theo âm Hán cổ, được gọi là On-yomi (音読 (音讀) (Âm Độc), ) và cách đọc theo âm tiếng Nhật được gọi là Kun-yomi (訓読 (訓讀) (Huấn Độc), ). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Chữ cứng (hay Katakana カタカナ)Chữ Hán trong tiếng Nhật thường có ít nhất hai cách đọc, cách đọc theo âm Hán cổ, được gọi là On-yomi (音読 (音讀) (Âm Độc), ) và cách đọc theo âm tiếng Nhật được gọi là Kun-yomi (訓読 (訓讀) (Huấn Độc), ). Trong quá trình phát triển chữ viết cho tiếng Nhật, người Nhật còn mượn chữ Hán để sáng tạo... | uit_344_21_59_1 | Chữ Hán là một hệ thống chữ viết dựa trên chữ cái Tây Ban Nha. | ['NEI'] | chữ Hán |
uit_332_21_11_3_31 | Gần đây người ta đào được ở An Dương (Hà Nam) nhiều mu rùa, xương loài vật, và đồ đồng trên đó có khắc chữ, và các nhà khảo cổ phỏng đoán rằng chữ viết ở Trung Hoa ra đời muộn nhất là vào thời kỳ nhà Thương, khoảng 1800 năm trước Công nguyên. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Theo truyền thuyết thì Hoàng Đế là người sáng tạo ra văn tự Trung Hoa từ 4-5 ngàn năm trước nhưng ngày nay không còn ai tin rằng Hoàng Đế là nhân vật có thật nữa. Cả thuyết Thương Hiệt cho chữ mà các học giả thời Chiến Quốc đưa ra cũng không thuyết phục vì không ai biết Thương Hiệt ở đời nào. Gần đây người ta đào được ... | uit_332_21_11_3 | An Dương được biết đến là một địa danh ở tỉnh Hà Nam, Trung Quốc. | ['NEI'] | chữ Hán |
uit_276_18_143_1_31 | "Trong khi triều Nguyễn có một Quốc sử quán làm việc thật hiệu quả, đã cho ra đời những bộ sử... lớn lao, thì không thấy ai viện dẫn một chỉ dụ nào của các vua Nguyễn quy định những điều bất khả đó..."Một trong những lí do khiến cho quan điểm hoàn toàn sai lầm này được quá nhiều người tin là vì nó được lặp đi lặp lại t... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | "Trong khi triều Nguyễn có một Quốc sử quán làm việc thật hiệu quả, đã cho ra đời những bộ sử... lớn lao, thì không thấy ai viện dẫn một chỉ dụ nào của các vua Nguyễn quy định những điều bất khả đó..."Một trong những lí do khiến cho quan điểm hoàn toàn sai lầm này được quá nhiều người tin là vì nó được lặp đi lặp lại t... | uit_276_18_143_1 | Triều Nguyễn là một triều đại vua chúa của Việt Nam, bắt đầu từ năm 1802 và kéo dài cho đến năm 1945. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_638_37_112_4_22 | Sự khác biệt ngôn ngữ đáng chú ý nhất giữa hai nước Triều Tiên là ngôn ngữ viết, với việc hạn chế những từ gốc Hán trong sử dụng thông thường ở Triều Tiên. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Triều Tiên có chung tiếng Triều Tiên với Hàn Quốc nhưng đang có sự thay đổi mạnh về ngữ pháp sau cuộc cải cách chữ viết. Có một số khác biệt về thổ ngữ bên trong cả hai miền Triều Tiên, nhưng biên giới giữa Bắc và Nam không thể hiện là một biên giới chính về ngôn ngữ. Đã xuất hiện một số khác biệt nhỏ, ban đầu là những... | uit_638_37_112_4 | Ngôn ngữ viết không phải là điểm đáng chú ý nhất trong sự khác biệt ngôn ngữ của hai nước Triều Tiên, bởi vì sự hạn chế của từ gốc Hán không phổ biến trong việc sử dụng hàng ngày ở Triều Tiên. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_228_15_55_7_12 | Đặc biệt, bà vợ thứ tư của Nguyễn Trãi là Phạm Thị Mẫn, lúc đó cũng đang mang thai, được người học trò cũ của chồng là Lê Đạt giúp chạy trốn vào xứ Bồn Man, sau về thôn Dự Quần, huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, Thanh Hóa. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Sau khi Nguyễn Trãi chết, đa phần những di cảo thơ văn và trước tác của ông đều bị tiêu hủy. Bản khắc in sách Dư địa chí bị Đại Tư đồ Đinh Liệt sai hủy (năm 1447). Nhiều trước tác mất vĩnh viễn đến nay như Luật thư, Ngọc đường di cảo, Giao tự đại lễ... Gia quyến Nguyễn Trãi cũng lưu tán khi biến cố Lệ Chi Viên xảy đến.... | uit_228_15_55_7 | Nhờ sự giúp đỡ của Lê Đạt, bà vợ thứ tư của Nguyễn Trãi - Phạm Thị Mẫn - đã thoát khỏi cuộc khủng hoảng và chuyển đến định cư tại thôn Dự Quần, huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, Thanh Hóa. | ['Support'] | Nguyễn Trãi |
uit_289_18_228_2_22 | Tiêu biểu như Cao Thắng đã chế tạo được súng trường phỏng theo khẩu Fusil Gras Mle 1874 của Pháp dựa theo chiến lợi phẩm thu được, chỉ trong vài tháng đã chế tạo được cả ngàn khẩu chỉ bằng các lò rèn địa phương. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Vũ khí thời đó chưa phải là tinh xảo tới mức không bắt chước được. Tiêu biểu như Cao Thắng đã chế tạo được súng trường phỏng theo khẩu Fusil Gras Mle 1874 của Pháp dựa theo chiến lợi phẩm thu được, chỉ trong vài tháng đã chế tạo được cả ngàn khẩu chỉ bằng các lò rèn địa phương. Nếu triều đình nhà Nguyễn biết huy động c... | uit_289_18_228_2 | Sản phẩm của Cao Thắng không thể so sánh được với khẩu súng Fusil Gras Mle 1874 của Pháp. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_396_26_28_2_21 | Sau này, nhờ sự trợ giúp của các thủ lĩnh làm nội gián cung cấp thông tin bí mật về bố phòng quân sự và bản đồ địa lý của Âu Lạc, Triệu Đà tiếp tục tiến hành âm mưu xâm lược. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Lần xâm phạm đầu tiên, Triệu Đà đóng quân ở núi Tiên Du (thuộc tỉnh Bắc Ninh ngày nay) giao chiến với An Dương Vương bị thất bại và bỏ chạy. Sau này, nhờ sự trợ giúp của các thủ lĩnh làm nội gián cung cấp thông tin bí mật về bố phòng quân sự và bản đồ địa lý của Âu Lạc, Triệu Đà tiếp tục tiến hành âm mưu xâm lược. | uit_396_26_28_2 | Sau này, không có sự hỗ trợ từ các thủ lĩnh làm nội gián cung cấp thông tin bí mật về bố phòng quân sự và bản đồ địa lý của Âu Lạc, Triệu Đà không thể tiến hành âm mưu xâm lược. | ['Refute'] | Triệu Đà |
uit_326_20_119_5_32 | Trong thư tịch cổ tiếng Việt viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, chữ được viết kiểu Tung Thư (viết dọc từ phải sang trái) chứ không viết theo hàng ngang như chữ Latinh, vòng và dấu chấm thường nằm ngoài hàng chữ, bên phải chữ cuối cùng của “câu”. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Hai loại dấu chấm câu thường dùng trong thư tịch cổ tiếng Hán và tiếng Việt viết bằng chữ Nôm là vòng “。” và dấu chấm “、”. Khi vòng và dấu chấm được dùng cùng nhau để chấm câu thì vòng được dùng tương tự như dấu chấm “.” trong chữ Quốc ngữ, dấu chấm “、” được dùng tương tự như dấu phẩy “,” trong chữ Quốc ngữ. Cũng có kh... | uit_326_20_119_5 | Chữ Hán là một hệ thống chữ viết được phát triển từ Trung Quốc và sử dụng trong nhiều quốc gia Châu Á như Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan. | ['NEI'] | chữ Nôm |
uit_317_20_65_1_31 | Đọc giống như âm Hán Việt tiêu chuẩn: chữ "một" 沒 có nghĩa là "chìm" được mượn dùng để ghi từ "một" trong "một mình", chữ "tốt" 卒 có nghĩa là "binh lính" được mượn dùng để ghi từ "tốt" trong "tốt xấu", chữ "xương" 昌 có nghĩa là "hưng thịnh" được mượn dùng để ghi từ "xương" trong "xương thịt", chữ "qua" 戈 là tên gọi của... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Đọc giống như âm Hán Việt tiêu chuẩn: chữ "một" 沒 có nghĩa là "chìm" được mượn dùng để ghi từ "một" trong "một mình", chữ "tốt" 卒 có nghĩa là "binh lính" được mượn dùng để ghi từ "tốt" trong "tốt xấu", chữ "xương" 昌 có nghĩa là "hưng thịnh" được mượn dùng để ghi từ "xương" trong "xương thịt", chữ "qua" 戈 là tên gọi của... | uit_317_20_65_1 | Hán Việt là kết hợp giữa chữ Hán và tiếng Việt. | ['NEI'] | chữ Nôm |
uit_642_37_132_3_22 | Tuy nhiên, với sự nghị kỵ sâu sắc của các bên, biện pháp đe dọa vũ lực bằng các cuộc tập trận của liên quân Mỹ – Hàn và phát triển các loại vũ khí hạt nhân của Triều Tiên vẫn được coi là biện pháp hiệu quả nhất để giữ vững lệnh ngừng bắn từ Chiến tranh Triều Tiên. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Triều Tiên có chủ trương thống nhất bán đảo Triều Tiên thông qua đàm phán hòa bình. Phía Triều Tiên đã đề xuất phương án Liên bang Koryo (Cao Ly) nhưng phía Hàn Quốc không chấp nhận. Tuy nhiên, với sự nghị kỵ sâu sắc của các bên, biện pháp đe dọa vũ lực bằng các cuộc tập trận của liên quân Mỹ – Hàn và phát triển các lo... | uit_642_37_132_3 | Dù không có sự nghị kỵ lớn từ các bên, việc liên quân Mỹ – Hàn tiến hành các cuộc tập trận và Triều Tiên phát triển vũ khí hạt nhân không được xem là biện pháp hiệu quả nhất để duy trì lệnh ngừng bắn từ Chiến tranh Triều Tiên. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_187_12_65_1_22 | Sau năm 1954, tỉnh Nghệ An có tỉnh lị là thị xã Vinh và 12 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quỳ Châu, Quỳnh Lưu, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Sau năm 1954, tỉnh Nghệ An có tỉnh lị là thị xã Vinh và 12 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quỳ Châu, Quỳnh Lưu, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành. | uit_187_12_65_1 | Sau năm 1954, Nghệ An chỉ được chia thành một số huyện và không có thị xã Vinh. | ['Refute'] | Nghệ An |
uit_286_18_212_2_11 | Triều Nguyễn tồn tại dài chưa đến 60 năm mà có tới 400 cuộc khởi nghĩa nông dân, trung bình một năm 7 cuộc (Đời Gia Long 33 cuộc, đời Minh Mạng 234 cuộc, đời Thiệu Trị (chỉ 7 năm) 58 cuộc, đời Tự Đức (chỉ tính đến năm 1862, nghĩa là trước khi Pháp chiếm 3 tỉnh Đông Nam kỳ) là 40 cuộc). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Nhà Nguyễn thống nhất đất nước nhưng khi cai trị lại mất lòng dân. Triều Nguyễn tồn tại dài chưa đến 60 năm mà có tới 400 cuộc khởi nghĩa nông dân, trung bình một năm 7 cuộc (Đời Gia Long 33 cuộc, đời Minh Mạng 234 cuộc, đời Thiệu Trị (chỉ 7 năm) 58 cuộc, đời Tự Đức (chỉ tính đến năm 1862, nghĩa là trước khi Pháp chiếm... | uit_286_18_212_2 | Trong thời gian ngắn dưới 60 năm của các triều đại Nguyễn, đã có hàng trăm cuộc khởi nghĩa nông dân diễn ra, với trung bình 7 cuộc mỗi năm. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
uit_218_14_38_2_22 | Trong tác phẩm này, tác giả đã kết hợp một cách uyển chuyển giữa tính chân xác lịch sử với chất sử thi anh hùng ca qua lối văn biền ngẫu mẫu mực của một ngọn bút tài hoa uyên thâm Hán học. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bình Ngô đại cáo | Bình Ngô đại cáo là tác phẩm văn học chức năng hành chính quan trọng không chỉ đối với lịch sử dân tộc Việt Nam mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với tiến trình phát triển văn học sử Việt Nam. Trong tác phẩm này, tác giả đã kết hợp một cách uyển chuyển giữa tính chân xác lịch sử với chất sử thi anh hùng ca qua lối văn b... | uit_218_14_38_2 | Trong tác phẩm này, tác giả không sử dụng lối văn biền ngẫu mẫu mực của một ngọn bút tài hoa uyên thâm Hán học để kết hợp giữa tính chân xác lịch sử và chất sử thi anh hùng. | ['Refute'] | Bình Ngô đại cáo |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.