pairID stringlengths 14 21 | evidence stringlengths 57 1.18k | gold_label stringclasses 3
values | link stringclasses 73
values | context stringlengths 134 2.74k | sentenceID stringlengths 11 18 | claim stringlengths 20 683 | annotator_labels stringclasses 3
values | title stringclasses 73
values |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
uit_471_27_173_3_12 | Đương thời, Đảng Cộng sản bắt đầu Chiến dịch y tế ái quốc nhằm cải thiện vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân, cũng như điều trị và ngăn ngừa một số bệnh. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Bộ Y tế cùng sở y tế cấp tỉnh giám sát nhu cầu y tế của dân cư Trung Quốc. Đặc điểm của chính sách y tế Trung Quốc kể từ đầu thập niên 1950 là tập trung vào y học công cộng và y học dự phòng. Đương thời, Đảng Cộng sản bắt đầu Chiến dịch y tế ái quốc nhằm cải thiện vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân, cũng như điều tr... | uit_471_27_173_3 | Cải thiện vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân là một trong những mục tiêu của Chiến dịch y tế ái quốc. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_39_3_1_1_22 | Tiếng Pháp (le français, IPA: [lə fʁɑ̃sɛ] ( nghe) hoặc la langue française, IPA: [la lɑ̃ɡ fʁɑ̃sɛz]) là một ngôn ngữ Rôman (thuộc hệ Ấn-Âu). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tiếng Pháp (le français, IPA: [lə fʁɑ̃sɛ] ( nghe) hoặc la langue française, IPA: [la lɑ̃ɡ fʁɑ̃sɛz]) là một ngôn ngữ Rôman (thuộc hệ Ấn-Âu). Giống như tiếng Ý, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, România, Catalonia hay một số khác, nó xuất phát từ tiếng Latinh bình dân, từng được sử dụng ở Đế quốc La Mã. Tiếng Pháp phát triển từ ... | uit_39_3_1_1 | Tiếng Pháp là loại tiếng Latinh thuộc ngữ hệ Mông Cổ. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_2497_154_116_3_12 | Theo số liệu của Bộ Nội vụ Liên Xô vào tháng 1 năm 1953, số người "định cư đặc biệt" từ 17 tuổi trở lên là 1.810.140 người, trong đó có 56.589 người Nga.. Theo Krivosheev, có khoảng 215.000 người Liên Xô đã tử trận khi phục vụ trong hàng ngũ quân đội Đức Quốc xã (quân Đức gọi những người Liên Xô phục vụ cho họ là Hiwi)... | Supports | https://vi.wikipedia.org/Liên Xô | Khi quân Đức tấn công, đã có những dân tộc thiểu số muốn ly khai như người Chechen và người Thổ tại Kavkaz, người Tartar ở Krym, người Kozak tại Ukraina đã cộng tác với Đức quốc xã và được tham gia các lực lượng như Waffen-SS Đức, lực lượng Don Cossack (Kozak sông Đông)... Vì lý do này, nhiều dân tộc thiểu số do cộng t... | uit_2497_154_116_3 | Hơn 200 ngàn người Liên Xô đã bỏ mạng khi đi lính cho Đức Quốc xã. | ['Support'] | Liên Xô |
uit_816_41_79_5_11 | Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi, Pháp rút khỏi Đông Dương và Việt Nam bị chia cắt làm 2 miền. | Supports | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1954: Liên minh Tây Âu được thành lập. Toà án tối cao Hoa Kỳ ra nghị quyết cấm phân biệt chủng tộc ở các trường công trên toàn Liên bang. Liên Xô xây dựng nhà máy điện hạt nhân đầu tiên. Cuộc khủng hoảng eo biển Đài Loan đầu tiên. Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi, Pháp rút khỏi Đông Dương và Việt Nam bị chia cắt làm ... | uit_816_41_79_5 | Việt Nam bị chia làm 2 miền sau chiến dịch Điện Biên Phủ. | ['Support'] | thế kỷ XX |
uit_533_33_88_1_31 | Của hồi mônTheo truyền thống, trong đám cưới, gia đình cô dâu sẽ trao đồ trang sức bằng vàng làm của hồi môn, được gọi là Stree-dhan. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Của hồi mônTheo truyền thống, trong đám cưới, gia đình cô dâu sẽ trao đồ trang sức bằng vàng làm của hồi môn, được gọi là Stree-dhan. Truyền thống này thay đổi dần theo thời gian, của hồi môn được thay bằng tiền mặt, đất đai, thậm chí chi tiền cho việc học hành cho chú rể, để cảm ơn họ chăm sóc cho con gái của mình. Vi... | uit_533_33_88_1 | Trong mỗi đám cưới diễn ra đều có nghi lễ tổ chức trao lễ hồi môn cho cặp vợ chồng mới kết hôn. | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_2032_136_29_4_11 | Dưới thời của ông nhiều nghệ sĩ vĩ đại Leonardo da Vinci, Sandro Botticelli, và Michelangelo Buonarroti có cơ hội thể hiện tài năng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Phục Hưng | Từ lâu người ta đã tranh cãi tại sao Phục Hưng là bắt đầu từ Firenze mà không phải nơi nào khác. Một số người nhấn mạnh vai trò của dòng họ Medici, một gia đình nhiều đời là chủ ngân hàng lớn nhất và sau là công tước của Firenze, đóng vai trò quan trọng trong nền chính trị thành phố cũng như khuyến khích nghệ thuật. Đặ... | uit_2032_136_29_4 | Leonardo da Vinci là nghệ sĩ tài năng. | ['Support'] | Phục Hưng |
uit_1962_132_6_1_22 | Căn cứ theo Giáp cốt văn, chữ [Doãn; 尹] nguyên gốc là biểu thị quyền lực chấp chính, thêm chữ [Khẩu; 口] nghĩa là mệnh lệnh, đã hình thành nên chữ [Quân; 君] - từ nguyên thủy nhất của Hán ngữ biểu thị một vị nguyên thủ quốc gia, thủ lĩnh tối cao hơn mọi người. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quân chủ | Căn cứ theo Giáp cốt văn, chữ [Doãn; 尹] nguyên gốc là biểu thị quyền lực chấp chính, thêm chữ [Khẩu; 口] nghĩa là mệnh lệnh, đã hình thành nên chữ [Quân; 君] - từ nguyên thủy nhất của Hán ngữ biểu thị một vị nguyên thủ quốc gia, thủ lĩnh tối cao hơn mọi người. Sách Xuân Thu phồng lộ (春秋繁露) giải nghĩa chữ Quân như sau: ["... | uit_1962_132_6_1 | Hán ngữ có từ Quân là một trong số những từ mới được tạo ra để yếm chỉ một vị nguyên thủ quốc gia. | ['Refute'] | quân chủ |
uit_175_11_256_2_11 | Là hợp lưu của sông Thu Bồn đạt tiêu chuẩn sông cấp VI, tuyến sông này chạy trên địa bàn huyện Nam Giang và huyện Đại Lộc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Sông Vu Gia: Dài 52 km, điểm đầu là ngã ba Quảng Huế, điểm cuối là bến Giằng, do địa phương quản lý. Là hợp lưu của sông Thu Bồn đạt tiêu chuẩn sông cấp VI, tuyến sông này chạy trên địa bàn huyện Nam Giang và huyện Đại Lộc. Đây là tuyến sông có vai trò quan trọng trong vận tải hàng hoá và hành khách đường sông của tỉnh... | uit_175_11_256_2 | Sông Thu Bồn cùng nhập với sông này và chạy trong khu vực hai huyện nam Giang và Đại Lộc. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_125_9_9_2_12 | Khi về, được làm Phủ thừa phủ Thừa Thiên, rồi thăng Hiệp trấn Quảng Nam (1829). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Phan Huy Chú | Năm Ất Dậu (1825), ông được sung làm Phó sứ sang Trung Quốc. Khi về, được làm Phủ thừa phủ Thừa Thiên, rồi thăng Hiệp trấn Quảng Nam (1829). Ít lâu sau, ông bị giáng vì phạm lỗi, được điều động về Huế giữ chức Thị độc ở Viện Hàn lâm. | uit_125_9_9_2 | Vừa về từ chuyến đi sang Trung Quốc, ông đã được ban cho giữ chức vụ Phủ thừa phủ Thừa Thiên, nhờ vào tài giỏi mà ông dần được thăng quan tiến chức lên làm Hiếp trấn Quảng Nam năm 1829. | ['Support'] | Phan Huy Chú |
uit_129_10_13_4_21 | Các bình và các loại đồ khác được chôn cho thấy một xã hội phức tạp, có các đồ vật bằng đồng xuất hiện khoảng năm 1500 TCN, và các công cụ đồ sắt được biết đến từ năm 700 TCN. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Phát hiện một sọ người cổ đại trong hang Tam Pa Ling thuộc Dãy Trường Sơn tại miền bắc Lào; hộp sọ có niên đại ít nhất là 46.000 năm, là hoá thạch người hiện đại có niên đại xa nhất được phát hiện tại Đông Nam Á. Các đồ tạo tác bằng đá, trong đó có đồ theo kiểu văn hoá Hoà Bình, được phát hiện trong các di chỉ có niên ... | uit_129_10_13_4 | Các đồ vật bằng đồng và sắt xuất hiện vào khoảng năm 1500 TCN. | ['Refute'] | Ai Lao |
uit_66_5_3_2_11 | Kể từ đó, kinh tế Singapore phát triển nhanh chóng, được công nhận là một trong 'Bốn con Rồng châu Á' cùng với Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Đế quốc Nhật Bản chiếm đóng Singapore một thời gian ngắn trong Chiến tranh thế giới thứ hai, sau chiến tranh, Singapore tuyên bố độc lập từ Anh Quốc vào năm 1963 và hợp nhất với các cựu lãnh thổ khác của Anh để hình thành Liên bang Malaysia, tuy nhiên, Singapore bị trục xuất khỏi Malaysia hai năm sau khi gia nhập. Kể t... | uit_66_5_3_2 | Một trong 'Bốn con Rồng châu Á' là danh xưng của Singapore. | ['Support'] | Singapore |
uit_237_15_169_1_21 | Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn, Hải Dương được khởi công xây dựng vào năm 2000 và khánh thành vào năm 2002. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn, Hải Dương được khởi công xây dựng vào năm 2000 và khánh thành vào năm 2002. Tọa lạc tại khu vực động Thanh Hư, đền có mặt bằng rộng 10.000 m2, xoải dốc dưới chân dãy Ngũ Nhạc kề liền núi Kỳ Lân, chia thành nhiều cấp, tạo chiều sâu và tăng tính uy nghiêm. Nghệ thuật trang trí mô phỏng phon... | uit_237_15_169_1 | Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn, Hải Dương được khởi công xây dựng vào năm 1990 và khánh thành vào năm 2002. | ['Refute'] | Nguyễn Trãi |
uit_140_10_48_2_31 | Các nhà môi trường nói rằng đập sẽ ảnh hưởng xấu đến 60 triệu người và Campuchia và Việt Nam - quan ngại về dòng chảy của nước - chính thức phản đối dự án. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Vào tháng 4 năm 2011, tờ The Independent đưa tin Lào đã bắt đầu làm việc trên đập Xayaburi gây tranh cãi trên sông Mekong mà không được chính thức phê duyệt. Các nhà môi trường nói rằng đập sẽ ảnh hưởng xấu đến 60 triệu người và Campuchia và Việt Nam - quan ngại về dòng chảy của nước - chính thức phản đối dự án. Ủy ban... | uit_140_10_48_2 | Các nhà môi trường nói rằng đập sẽ ảnh hưởng xấu đến 60 triệu người và Campuchia và Việt Nam nên đã chính thức phản đối dự án của Lào vào năm 2013. | ['NEI'] | Ai Lao |
uit_21_1_90_1_22 | Việt Nam tuy là thành viên của Cộng đồng Pháp ngữ, nhưng tiếng Pháp từ vị thế ngôn ngữ chính thức của chế độ thuộc địa đã suy yếu nhanh chóng và nhường chỗ cho tiếng Anh làm ngoại ngữ chính. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam tuy là thành viên của Cộng đồng Pháp ngữ, nhưng tiếng Pháp từ vị thế ngôn ngữ chính thức của chế độ thuộc địa đã suy yếu nhanh chóng và nhường chỗ cho tiếng Anh làm ngoại ngữ chính. Với mối quan hệ với các nước phương Tây đã thay đổi và những cải cách trong quản trị về kinh tế và giáo dục, tiếng Anh có thể sử ... | uit_21_1_90_1 | Tiếng Hoa rơi khỏi vị thế ngôn ngữ chính thức và nhường cho tiếng Anh làm ngoại ngữ chính ở Việt Nam. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_820_41_135_5_22 | Quân đội Anh khởi động Chiến dịch Palliser, kết thúc cuộc nội chiến tại Sierra Leone. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 2000: Lễ kỷ niệm thiên niên kỷ 3. Israel chấm dứt sự chiếm đóng với Liban. Vladimir Putin trở thành Tổng thống Nga. Bashar al-Assad trở thành Tổng thống Syria. Quân đội Anh khởi động Chiến dịch Palliser, kết thúc cuộc nội chiến tại Sierra Leone. Tổng thống Nam Tư Slobodan Milošević bị lật đổ. PlayStation 2 phát hành tạ... | uit_820_41_135_5 | Không có sự can thiệp của Quân đội Anh qua Chiến dịch Palliser. | ['Refute'] | thế kỷ XX |
uit_93_5_77_2_22 | Kinh tế Singapore từ cuối những năm 1980 đạt tốc độ tăng trưởng vào loại cao nhất thế giới: 1994 đạt 10%, 1995 là 8,9%. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Nền kinh tế Singapore chủ yếu dựa vào buôn bán và dịch vụ (chiếm 40% thu nhập quốc dân). Kinh tế Singapore từ cuối những năm 1980 đạt tốc độ tăng trưởng vào loại cao nhất thế giới: 1994 đạt 10%, 1995 là 8,9%. Tuy nhiên, từ cuối 1997, do ảnh hưởng của khủng hoảng tiền tệ, đồng đô la Singapore đã bị mất giá 20% và tăng t... | uit_93_5_77_2 | Vào năm 1994 tốc độ tăng trưởng của Singapore là 1%. | ['Refute'] | Singapore |
uit_2497_154_116_3_11 | Theo số liệu của Bộ Nội vụ Liên Xô vào tháng 1 năm 1953, số người "định cư đặc biệt" từ 17 tuổi trở lên là 1.810.140 người, trong đó có 56.589 người Nga.. Theo Krivosheev, có khoảng 215.000 người Liên Xô đã tử trận khi phục vụ trong hàng ngũ quân đội Đức Quốc xã (quân Đức gọi những người Liên Xô phục vụ cho họ là Hiwi)... | Supports | https://vi.wikipedia.org/Liên Xô | Khi quân Đức tấn công, đã có những dân tộc thiểu số muốn ly khai như người Chechen và người Thổ tại Kavkaz, người Tartar ở Krym, người Kozak tại Ukraina đã cộng tác với Đức quốc xã và được tham gia các lực lượng như Waffen-SS Đức, lực lượng Don Cossack (Kozak sông Đông)... Vì lý do này, nhiều dân tộc thiểu số do cộng t... | uit_2497_154_116_3 | Số trường hợp đặc biệt định cư ở Liên Xô năm 1953 là gần 2 triệu người . | ['Support'] | Liên Xô |
uit_162_11_101_7_11 | Tuy nhiên quá trình đô thị hóa của tỉnh đang diễn ra mạnh mẽ sẽ tác động lớn đến sự phân bố dân cư nông thôn-thành thị trong thời gian tới. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Tính đến ngày 1/4/2019, dân số Quảng Nam là 1.495.812 người, với mật độ dân số trung bình là 149 người/km², đây cũng là tỉnh đông dân thứ 3 vùng duyên hải Nam Trung Bộ, 34,3% dân số sống ở đô thị và 65,7% dân số sống ở nông thôn. Dân cư phân bố trù mật ở dải đồng bằng ven biển, dọc quốc lộ 1, đồng bằng Vu Gia Thu Bồn v... | uit_162_11_101_7 | Dân cư ở nông thôn thành thị có thể thay đổi rõ rệt trong tương lai do sự phát triển đô thị hóa hiện nay. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_68_5_5_3_21 | Hiện nay, hơn 5 triệu cư dân đang sinh sống tại Singapore, trong đó có xấp xỉ 2 triệu người sinh ra tại nước ngoài. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một nước cộng hòa nghị viện đa đảng nhất thể, xây dựng chính phủ nghị viện nhất viện theo Hệ thống Westminster theo hình mẫu của Vương quốc Anh. Đảng Hành động Nhân dân giành chiến thắng trong tất cả các cuộc bầu cử kể từ khi Singapore tự trị vào năm 1959. Hiện nay, hơn 5 triệu cư dân đang sinh sống tại Si... | uit_68_5_5_3 | Có khoảng 3 triệu người dân Singapore sinh ra tại đất nước này, đóng góp 50% dân số cả nước. | ['Refute'] | Singapore |
uit_362_22_49_1_12 | Hầu như 67% diện tích Trung Quốc là cao nguyên và núi cao; ở phía tây, cao nguyên Thanh Hải - Tây Tạng chiếm hơn 25% diện tích đất nước. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Hầu như 67% diện tích Trung Quốc là cao nguyên và núi cao; ở phía tây, cao nguyên Thanh Hải - Tây Tạng chiếm hơn 25% diện tích đất nước. Tuy độ cao trung bình của cao nguyên này là 4000m, thế nhưng từ bề mặt có các hồ nằm rải rác đó đây các dãy núi vươn cao tới hơn 6000m. Trong số 12 đỉnh núi cao nhất thế giới, Trung Q... | uit_362_22_49_1 | Địa hình cao nguyên và núi cao ở Trung Quốc chiếm khoảng 67% diện tích bên cạnh đó vùng cao nguyên Thanh Hải - Tây Tạng tại phía tây chiếm hơn 25% diện tích của đất nước. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_419_27_26_4_21 | Đến năm 221 TCN, nước Tần hoàn tất việc tiêu diệt tất cả những nước khác, tái thống nhất Trung Quốc sau 500 năm chiến tranh. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Đến thế kỷ 8 TCN, quyền lực tập trung của triều Chu dần suy yếu trước các chư hầu phong kiến, nhiều quốc gia chư hầu của triều Chu đã dần mạnh lên, họ bắt đầu không tuân lệnh vua Chu và liên tục tiến hành chiến tranh với nhau trong thời kỳ Xuân Thu kéo dài 300 năm (771 - 475 TCN). Đến thời Chiến Quốc trong thế kỷ V–III... | uit_419_27_26_4 | Đến năm 223 TCN, nước Tần hoàn tất việc tiêu diệt tất cả những nước khác, tái thống nhất Trung Quốc sau 500 năm chiến tranh. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_360_22_41_1_11 | Vào cuối thập niên 1920, Quốc dân Đảng do Tưởng Giới Thạch lãnh đạo đã tái thống nhất Trung Quốc và dời đô về Nam Kinh đồng thời thi hành kế hoạch cải tổ chính trị do Tôn Trung Sơn vạch ra nhằm đưa Trung Quốc thành một quốc gia hiện đại, dân chủ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Vào cuối thập niên 1920, Quốc dân Đảng do Tưởng Giới Thạch lãnh đạo đã tái thống nhất Trung Quốc và dời đô về Nam Kinh đồng thời thi hành kế hoạch cải tổ chính trị do Tôn Trung Sơn vạch ra nhằm đưa Trung Quốc thành một quốc gia hiện đại, dân chủ. Cả Quốc dân Đảng và Cộng sản Đảng đều chủ trương chế độ đơn đảng và chịu ... | uit_360_22_41_1 | Quốc dân Đảng do Tưởng Giới Thạch lãnh đạo đã tái thống nhất Trung Quốc vào cuối thập niên 1920, Họ đã dời thủ đô về Nam Kinh nhằm triển khai kế hoạch cải tổ chính trị để đưa Trung Quốc trở thành một quốc gia hiện đại và dân chủ do Tôn Trung Sơn vạch ra. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_2497_154_117_3_11 | Đến cuối năm 1944, Liên Xô đã giải phóng được toàn bộ đất đai của mình và đánh đuổi quân Đức trên lãnh thổ các nước Đông Âu và Trung Âu và đưa chiến tranh vào chính nước Đức. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Liên Xô | Trong các năm 1942 – 1943, các nỗ lực chiến tranh và kinh tế to lớn của Liên bang Xô viết cộng với sự giúp đỡ của đồng minh Anh – Mỹ trong Liên minh chống Phát xít đã tạo được bước ngoặt cơ bản của chiến tranh bằng các chiến thắng lớn tại Stalingrad và Kursk. Với tiềm lực công nghiệp rất mạnh có được nhờ công nghiệp hó... | uit_2497_154_117_3 | Cuối năm 1944, Liên Xô đã loại bỏ quân Đức trên nhiều vùng lãnh thổ châu Âu. | ['Support'] | Liên Xô |
uit_474_27_184_8_22 | Triết học Trung Quốc, đặc biệt là Nho giáo, trở thành nền tảng tư tưởng của xã hội Trung Quốc. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Thời Xuân Thu – Chiến Quốc, ở Trung Quốc đã xuất hiện rất nhiều những nhà tư tưởng đưa ra những lý thuyết để tổ chức xã hội và giải thích các vấn đề của cuộc sống. Bách Gia Chư Tử chứng kiến sự mở rộng to lớn về văn hóa và trí thức ở Trung Quốc kéo dài từ 770 đến 222 TCN, được gọi là thời đại hoàng kim của tư tưởng Tru... | uit_474_27_184_8 | Đạo giáo của triết học Trung Quốc là nền tảng tư tưởng duy nhất của xã hội Trung Quốc. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_2129_141_85_9_21 | Nghĩa là nguồn thu chi cho việc tăng lương, không phải hàng tiêu dùng, sẽ tạo ra việc làm. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/John Stuart Mill | Theo Mill, nguồn cung nhân lực rất nhạy cảm với tiền lương. Tiền lương thường vượt quá mức sinh hoạt phí tối thiểu, và được trả bằng tiền vốn. Do đó, tiền lương hạn chế bởi lượng vốn dành để trả lương. Tiền lương công nhân được tính bằng tổng vốn lưu động chia cho số lượng lao động. Tiền lương tăng khi quỹ lương tăng, ... | uit_2129_141_85_9 | Nguồn tiền cho cơ sở vật chất là cơ sỏ tạo ra việc làm. | ['Refute'] | John Stuart Mill |
uit_446_27_107_5_32 | Vào năm 2007, ông Lý Khắc Cường (khi ấy là Bí thư Đảng ủy tỉnh Liêu Ninh) từng nói rằng những thống kê về GDP của Trung Quốc là "nhân tạo", do đó không đáng tin cậy và chỉ nên sử dụng để tham khảo . | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Trung Quốc hiện được gọi là "công xưởng của thế giới", lý do là vì nhân công giá rẻ tại Trung Quốc đã thu hút một lượng lớn đầu tư từ các nước phát triển. Theo phân tích năm 2018, khi tăng trưởng của Trung Quốc chậm lại thì phần còn lại của thế giới cũng sẽ chậm theo. JPMorgan ước tính cứ 1% giảm đi trong tăng trưởng k... | uit_446_27_107_5 | Ông Lý Khắc Cường từng cho rằng những thống kê về GDP của Trung Quốc được thực hiện bởi cả máy móc và con người. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_2129_141_85_9_32 | Nghĩa là nguồn thu chi cho việc tăng lương, không phải hàng tiêu dùng, sẽ tạo ra việc làm. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/John Stuart Mill | Theo Mill, nguồn cung nhân lực rất nhạy cảm với tiền lương. Tiền lương thường vượt quá mức sinh hoạt phí tối thiểu, và được trả bằng tiền vốn. Do đó, tiền lương hạn chế bởi lượng vốn dành để trả lương. Tiền lương công nhân được tính bằng tổng vốn lưu động chia cho số lượng lao động. Tiền lương tăng khi quỹ lương tăng, ... | uit_2129_141_85_9 | Tạo ra việc làm tốn rất nhiều chi phí. | ['NEI'] | John Stuart Mill |
uit_3_1_3_7_22 | Xung đột về vấn đề thống nhất lãnh thổ đã dẫn tới chiến tranh Việt Nam với sự can thiệp của nhiều nước và kết thúc với chiến thắng của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam cùng sự sụp đổ của Việt Nam Cộng hoà vào năm 1975. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_3_1_3_7 | Xung đột về vấn đề thống nhất lãnh thổ đã dẫn tới chiến tranh Việt Nam với sự can thiệp của nhiều nước và kết thúc với chiến thắng của Việt Nam Cộng hòa, quân đội Hoa Kỳ cùng sự sụp đổ của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào năm 1975. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_1965_132_24_2_31 | Trong đó Khalip và Imam mang chiều hướng tôn giáo, còn Sultan lại là thực quyền, tước hiệu này hay được dịch thành Hoàng đế theo quốc gia Hoa Hạ và Emperor theo ngôn ngữ tiếng Anh. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quân chủ | Các quốc gia theo Hồi giáo ở vùng Tây Á cùng Nam Á cũng có hệ thống riêng của mình, như Khalip, Imam, Sultan. Trong đó Khalip và Imam mang chiều hướng tôn giáo, còn Sultan lại là thực quyền, tước hiệu này hay được dịch thành Hoàng đế theo quốc gia Hoa Hạ và Emperor theo ngôn ngữ tiếng Anh. | uit_1965_132_24_2 | Khalip là một hệ thống riêng khá phổ biến và mang chiều hướng tôn giáo rõ nét. | ['NEI'] | quân chủ |
uit_567_34_76_3_31 | Sông nội lục chủ yếu phân bố ở khu vực khô cạn phía trung và tây châu Á, có sông Syr Darya, sông Amu Darya, sông Ili, sông Tarim, sông Jordan. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Châu Á có rất nhiều sông cả, phần lớn bắt nguồn ở khu vực núi cao khoảng giữa, có hình dạng toả lan tuôn chảy hướng về bốn phía. Dòng sông chảy vào Thái Bình Dương có Amur (cửa sông ở vào eo biển Nevelskoy), Hoàng Hà, Trường Giang, Châu Giang, Mê Kông; dòng sông chảy vào Ấn Độ Dương có sông Ấn Độ, sông Hằng, sông Thanl... | uit_567_34_76_3 | Sông Syr Darya là dòng sông khô cạn nhất thế giới. | ['NEI'] | châu Á |
uit_191_12_105_2_12 | Nơi đây gắn với thời niên thiếu của Hồ Chí Minh và còn lưu giữ những kỷ niệm thuở nhỏ của cậu bé Nguyễn Sinh Cung, những dấu tích và những kỷ vật của gia đình. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Khu di tích lịch sử Kim Liên, cách trung tâm thành phố Vinh 12 km về phía Tây Nam, là khu di tích tưởng niệm Hồ Chí Minh tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn. Nơi đây gắn với thời niên thiếu của Hồ Chí Minh và còn lưu giữ những kỷ niệm thuở nhỏ của cậu bé Nguyễn Sinh Cung, những dấu tích và những kỷ vật của gia đình. | uit_191_12_105_2 | Bao nhiêu là dấu tích cùng với những kỷ vật của gia đình vẫn được lưu giữ tại nơi mà Hồ Chí Minh đã dành thời niên thiếu. | ['Support'] | Nghệ An |
uit_788_39_138_3_11 | Thường được biết đến với tên Hakurojo hay Shirasagijo (Lâu đài hạc trắng) do được sơn phủ một lớp màu trắng tinh xảo bên ngoài. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Thành Himeji (姫路城 Himeji-jō?) là một khu phức hợp gồm 83 tòa nhà bằng gỗ tọa lạc trên một khu vực đồi núi bằng phẳng ở huyện Hyogo. Thường được biết đến với tên Hakurojo hay Shirasagijo (Lâu đài hạc trắng) do được sơn phủ một lớp màu trắng tinh xảo bên ngoài. Được vinh dự là kì quan đầu tiên được UNESCO công nhận và là... | uit_788_39_138_3 | Lâu đài hạc trắng được biết đến chính là Hakurojo hay Shirasagijo và có lý do cho rằng sở dĩ nó mang tên như vậy là vì nó có một lớp màu trắng tinh xảo bên ngoài. | ['Support'] | Nhật Bản |
uit_20_1_89_9_22 | Một số ngôn ngữ ký hiệu Việt Nam cũng được hình thành tại các thành phố lớn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam là tiếng Việt, một ngôn ngữ thanh điệu thuộc ngữ hệ Nam Á và là tiếng mẹ đẻ của người Việt. Hiến pháp không quy định chữ viết quốc gia hay văn tự chính thức. Văn ngôn với chữ Hán ghi âm Hán-Việt được dùng trong các văn bản hành chính trước thế kỷ 20. Chữ Nôm dựa trên chất liệu chữ Hán để ... | uit_20_1_89_9 | Không có ngôn ngữ ký hiệu Việt Nam. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_863_44_160_2_22 | Khi Pháp đưa quân ra Trường Sa vào năm 1933, họ thấy tất cả những người trên các đảo là người Trung Quốc: bảy người ở Song Tử Tây, năm người ở Thị Tứ, 4 người ở Trường Sa Lớn, và các ngôi nhà tranh, giếng nước và một tượng thần do người Trung Quốc để lại ở Trường Sa Lớn và một biển hiệu chữ Hán trên đảo Ba Bình đánh dấ... | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Le Monde Colonial Illustre của Pháp từng đăng bài về sự kiện tháng 9 năm 1933, theo đó khi một tàu chiến Pháp khảo sát đảo Trường Sa Lớn vào năm 1930, họ thấy ba người Trung Quốc ở trên đảo. Khi Pháp đưa quân ra Trường Sa vào năm 1933, họ thấy tất cả những người trên các đảo là người Trung Quốc: bảy người ở Song Tử Tây... | uit_863_44_160_2 | Tuy có người sống trên các đảo Trường Sa, nhưng họ chỉ xây những túp lều để ở. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_2735_163_62_1_11 | Cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: là cơ chế quản lý dựa trên sự điều phối của quy luật cung cầu. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà nước xã hội chủ nghĩa | Cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: là cơ chế quản lý dựa trên sự điều phối của quy luật cung cầu. Đây là cơ chế mà Việt Nam và Trung Quốc đang áp dụng. Thực chất, cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế tư bản nhưng do Đảng Cộng sản lãnh đạo. | uit_2735_163_62_1 | Cơ chế thị trường của xã hội chủ nghĩa là cơ chế được điều khiển qua quy luật cung cầu. | ['Support'] | Nhà nước xã hội chủ nghĩa |
uit_48_3_41_11_21 | Ở những nơi khác, các dân tộc thiểu số nói tiếng Pháp khá lớn được tìm thấy ở miền nam Manitoba, Nova Scotia, Đảo Prince Edward và Bán đảo Port au Port ở Newfoundland và Labrador, nơi phương ngữ Pháp Newfoundland từng được nói trong lịch sử. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tiếng Pháp là ngôn ngữ phổ biến thứ hai ở Canada, sau tiếng Anh, và cả hai đều là ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang. Nó là ngôn ngữ đầu tiên của 9,5 triệu người hoặc 29% và là ngôn ngữ thứ hai của 2,07 triệu người hoặc 6% toàn bộ dân số Canada. Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở tỉnh Quebec, là tiếng mẹ đẻ ... | uit_48_3_41_11 | Các dân tộc thiểu số nói tiếng Pháp khá lớn được tìm thấy ở miền Tây Manitoba, Nova Scotia, Đảo Prince Edward. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_1805_123_151_1_11 | ^ Năm 1071, Trận Manzikert (trong Chiến tranh Đông La Mã-Seljuk) quân Đại Seljuk do Sultan Alp Arslan thân chinh thống lĩnh nghiền nát bấy quân Đông La Mã do đích thân Hoàng đế Romanos IV Diogenes cầm đầu. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chiến tranh | ^ Năm 1071, Trận Manzikert (trong Chiến tranh Đông La Mã-Seljuk) quân Đại Seljuk do Sultan Alp Arslan thân chinh thống lĩnh nghiền nát bấy quân Đông La Mã do đích thân Hoàng đế Romanos IV Diogenes cầm đầu. | uit_1805_123_151_1 | Trận Manzikert là trận mà Đông La Mã bị hủy diệt hoàn toàn. | ['Support'] | chiến tranh |
uit_1206_80_1_3_22 | Các thực thể vật chất có thể ở dạng từ trường (cấu tạo bởi các hạt trường, thường không có khối lượng nghỉ, nhưng vẫn có khối lượng toàn phần), hoặc dạng chất (cấu tạo bởi các hạt chất, thường có khối lượng nghỉ) và chúng đều chiếm không gian. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/vật chất | Vật chất cùng với không gian và thời gian là những vấn đề cơ bản mà tôn giáo, triết học và vật lý học nghiên cứu. Vật lý học và các ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu cấu tạo cũng như những thuộc tính cụ thể của các dạng thực thể vật chất khác nhau trong thế giới tự nhiên. Các thực thể vật chất có thể ở dạng từ trường ... | uit_1206_80_1_3 | Các thực thể vật chất có thể ở dạng từ trường (cấu tạo bởi các hạt trường có khối lượng nghỉ), hoặc dạng chất (không có khối lượng nghỉ). | ['Refute'] | vật chất |
uit_853_44_90_5_31 | Ngày 1 tháng 12, Tưởng Giới Thạch ký một sắc lệnh đặt tên Trung Quốc cho hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và đặt chúng thuộc lãnh thổ Trung Quốc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Năm 1947: Ngày 17 tháng 1, pháo hạm Le Tonkinois của Hải quân Pháp đến quần đảo Hoàng Sa để đòi quân đội Tưởng Giới Thạch rút khỏi đây. Khi yêu cầu này bị từ chối, quân Pháp bèn đổ 10 quân nhân Pháp và 17 quân nhân Việt Nam chiếm giữ đảo Hoàng Sa (Pattle Island). Chính phủ Trung Quốc phản kháng và cuộc thương lượng đượ... | uit_853_44_90_5 | Hoàng Sa và Trường Sa là quần đảo được phát hiện cùng một năm và bởi cùng một người. | ['NEI'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_32_2_35_1_12 | Những quốc gia với các cộng đồng bản ngữ lớn gồm Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Hoa Kỳ, Úc, Canada, Cộng hòa Ireland, và New Zealand, những nơi đa phần dân số nói tiếng Anh, và Cộng hòa Nam Phi, nơi một thiểu số đáng kể nói tiếng Anh. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Những quốc gia với các cộng đồng bản ngữ lớn gồm Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Hoa Kỳ, Úc, Canada, Cộng hòa Ireland, và New Zealand, những nơi đa phần dân số nói tiếng Anh, và Cộng hòa Nam Phi, nơi một thiểu số đáng kể nói tiếng Anh. Các quốc gia đông người bản ngữ tiếng Anh nhất là Hoa Kỳ (ít nhất 231 triệu... | uit_32_2_35_1 | Cộng hòa Nam Phi có cộng đồng bản ngữ nói tiếng Anh lớn. | ['Support'] | tiếng Anh |
uit_269_18_96_1_32 | Một giáo sĩ người Pháp tên Guérard nhận xét rằng Gia Long đánh thuế quá nặng và bắt dân chúng lao dịch quá nhiều, sự bất công và lộng hành của quan lại làm cho người dân khổ cực. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Một giáo sĩ người Pháp tên Guérard nhận xét rằng Gia Long đánh thuế quá nặng và bắt dân chúng lao dịch quá nhiều, sự bất công và lộng hành của quan lại làm cho người dân khổ cực. Ông viết: "Vua Gia Long bóp nặn dân chúng bằng đủ mọi cách, sự bất công và lộng hành làm cho người ta rên xiết hơn cả ở thời Tây Sơn; thuế má... | uit_269_18_96_1 | Bên cạnh việc bắt người dân phải đóng thuế và lao động nặng nhọc, họ cũng bị áp bức và coi thường bởi quân chính. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_491_30_22_4_12 | Tuy nhiên, đến Tây Bình quận thì Ni Lặc Chu bị bộ hạ sát hại, và Mộ Dung Thuận lại trở về Tùy. | Supports | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Năm 609, Mộ Dung Phục Doãn đã dẫn quân thoát ra khỏi vùng núi tuyết và đoạt lại đất đai bị mất, sang tháng 5 ÂL, Dạng Đế thân chinh tấn công Thổ Dục Hồn. Quân của Dạng Đế mặc dù gặp những thất bại nhỏ song đã một lẫn nữa buộc Mộ Dung Phục Doãn phải chạy trốn, tái khẳng định quyền kiểm soát của Tùy đối với các vùng đất ... | uit_491_30_22_4 | Cái chết của Ni Lặc Chu mà thuộc hạ trung thành gây ra tại Tây Bình quận khiến cho Mộ Dung Thuận phải quay về Tùy. | ['Support'] | con đường tơ lụa |
uit_1038_61_23_1_32 | Thành phần khí quyển có lẽ là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi, đặc biệt ở kỷ băng hà đầu tiên. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/kỷ băng hà | Thành phần khí quyển có lẽ là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi, đặc biệt ở kỷ băng hà đầu tiên. Lý thuyết "Quả cầu tuyết Trái Đất" cho rằng những sự thay đổi về mức độ CO2 vừa là nguyên nhân gây ra, vừa là nguyên nhân làm kết thúc thời kỳ cực lạnh ở cuối Liên đại Nguyên Sinh (Proterozoic). Tuy nhiên, hai yếu tố c... | uit_1038_61_23_1 | Dù trong khoảng thời gian xuất hiện kỷ băng hà đầu tiên, chu kỳ Milankovitch có sự thay đổi nhưng có lẽ nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi đó là thành phần khí quyển. | ['NEI'] | kỷ băng hà |
uit_523_33_48_3_11 | Nó có quyền công bố luật và vô hiệu hóa các luật liên bang hay bang mà trái với hiến pháp. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Tư pháp: Ấn Độ có bộ máy tư pháp độc lập gồm ba cấp nhất thể, gồm: Tòa án Tối cao do Chánh án đứng đầu, 25 tòa thượng thẩm, và một lượng lớn tòa án sơ thẩm. Toà án Tối cao có thẩm quyền ban đầu đối với các vụ án liên quan đến các quyền cơ bản và tranh chấp giữa các bang và Trung ương; nó có quyền chống án đối với các t... | uit_523_33_48_3 | Nó có thẩm quyền thông báo và hủy bỏ các quy định của hiến pháp liên bang hoặc tiểu bang mà không tuân thủ. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_120_7_67_3_22 | Ví dụ, người Nhật dùng từ 茶 và từ 道 sáng tạo ra khái niệm 茶道 (茶の湯 trà đạo) để biểu thị lề lối, văn hóa thưởng thức trà, sau đó du nhập ngược trở lại tiếng Hán, tiếng Việt lại tiếp tục vay mượn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/từ Hán Việt | Trong mỗi quan hệ đa chiều giữa các ngôn ngữ cùng vay mượn tiếng Hán thể hiện sự giao thoa, vay mượn của các yếu tố có nguồn gốc Hán ngữ, qua lại ở các ngôn ngữ khác thông qua tiếng Hán, hoặc trực tiếp với nhau không thông qua tiếng Hán. Chẳng hạn, tiếng Nhật và tiếng Hàn cũng có sự sáng tạo trên nền Hán ngữ ở các khía... | uit_120_7_67_3 | Người Việt không sử dụng khái niệm "trà đạo" để chỉ lề lối, văn hóa thưởng thức trà. | ['Refute'] | từ Hán Việt |
uit_1040_61_27_1_12 | Trong khi lực Milanković dự đoán chu kỳ thay đổi trong các tham số quỹ đạo của Trái Đất có thể được thể hiện trong những dấu tích băng, nhưng vẫn cần có thêm những giải thích nữa để biết tại sao những chu kỳ đó được quan sát thấy ở mức cao nhất vào những giai đoạn băng giá/băng gian. | Supports | https://vi.wikipedia.org/kỷ băng hà | Trong khi lực Milanković dự đoán chu kỳ thay đổi trong các tham số quỹ đạo của Trái Đất có thể được thể hiện trong những dấu tích băng, nhưng vẫn cần có thêm những giải thích nữa để biết tại sao những chu kỳ đó được quan sát thấy ở mức cao nhất vào những giai đoạn băng giá/băng gian. Đặc biệt, trong 800 ngàn năm qua, s... | uit_1040_61_27_1 | Mặc dù chúng ta đã có thể dự đoán được chu kỳ thay đổi của các tham số quỹ đạo Trái Đất nhưng vẫn còn câu hỏi tại sao những chu kỳ đó được quan sát thấy ở mức cao nhất vào những giai đoạn băng giá/băng gian cần có thêm thời gian tìm lời giải đáp. | ['Support'] | kỷ băng hà |
uit_271_18_105_1_21 | Tất cả đã làm cho người dân Đá Vách nung nấu căm thù, dẫn đến nhiều cuộc giao chiến suốt hơn 50 năm, bất chấp mọi biện pháp trấn áp và chia rẽ của triều đình nhà Nguyễn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Tất cả đã làm cho người dân Đá Vách nung nấu căm thù, dẫn đến nhiều cuộc giao chiến suốt hơn 50 năm, bất chấp mọi biện pháp trấn áp và chia rẽ của triều đình nhà Nguyễn. Các vụ nổi dậy vào các năm 1803, 1804, 1806, 1807 đã làm cho quan quân nhà Nguyễn thiệt hại không ít. | uit_271_18_105_1 | Chính sách của triều đình nhà Lê đã làm cho người dân Đá Lửa nung nấu căm thù, dẫn đến cuộc giao chiến suốt hơn 50 năm, bất kể triều đình nhà Lê thực hiện mọi biện pháp chia rẻ và trấn áp đối với cuộc nổi dậy này. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_123_8_23_1_12 | Tại Sài Gòn: xuất bản năm 1971, 1972 (Phủ Quốc Vụ khanh đặc trách văn hóa) và 1973 (Bộ Văn hóa Giáo dục và Thanh niên), bản dịch của Tố Nguyên Nguyễn Thọ Dực, Trưởng ban Cổ văn Ủy ban Dịch thuật. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Lịch triều hiến chương loại chí | Tại Sài Gòn: xuất bản năm 1971, 1972 (Phủ Quốc Vụ khanh đặc trách văn hóa) và 1973 (Bộ Văn hóa Giáo dục và Thanh niên), bản dịch của Tố Nguyên Nguyễn Thọ Dực, Trưởng ban Cổ văn Ủy ban Dịch thuật. | uit_123_8_23_1 | Ngoài việc được xuất bản ở miền Bắc năm 1960, tại Sài Gòn vào năm 1971, 1972 Phủ Quốc Vụ khanh đặc trách văn hóa và Bộ Văn hóa Giáo dục và Thanh niên năm 1973 xuất bản bộ Lịch triều hiến chương loại chí do ông Tố Nguyên Nguyễn Thọ Dực, Trưởng ban Cổ văn Ủy ban Dịch thuật dịch. | ['Support'] | Lịch triều hiến chương loại chí |
uit_754_39_48_2_31 | Theo hiến pháp, Thiên hoàng được quy định là một "biểu tượng của Quốc gia và của sự hòa hợp dân tộc" mang tính hình thức lễ nghi. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Nhật Bản là một nước theo hệ thống quân chủ lập hiến, quyền lực của Thiên hoàng (天皇, Tennō) vì vậy rất hạn chế. Theo hiến pháp, Thiên hoàng được quy định là một "biểu tượng của Quốc gia và của sự hòa hợp dân tộc" mang tính hình thức lễ nghi. Quyền điều hành đất nước chủ yếu được trao cho Thủ tướng và những nghị sĩ do d... | uit_754_39_48_2 | Lễ nghi đối với Thiên hoàng rất quan trọng, được coi như là biểu tượng cho quyền lực tối cao. | ['NEI'] | Nhật Bản |
uit_1803_123_135_1_22 | ^ Năm 204 TCN, Trận Tỉnh Hình (trận Bối Thủy - Hàn Tín phá Triệu), quân nước Hán do danh tướng Hàn Tín chỉ huy đập tan nát quân Triệu của tướng Trần Dư. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chiến tranh | ^ Năm 204 TCN, Trận Tỉnh Hình (trận Bối Thủy - Hàn Tín phá Triệu), quân nước Hán do danh tướng Hàn Tín chỉ huy đập tan nát quân Triệu của tướng Trần Dư. | uit_1803_123_135_1 | Năm 204, trong trận Tình Hình, quân Hán không thể chống lại sức mạnh của quân Triệu buộc Hàn Tín phải lui. | ['Refute'] | chiến tranh |
uit_543_33_111_7_31 | Hôn nhân được cho là gắn liền với sinh mệnh, và tỷ lệ ly hôn rất thấp. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Xã hội truyền thống Ấn Độ được xác định theo đẳng cấp xã hội, hệ thống đẳng cấp của Ấn Độ là hiện thân của nhiều xếp tầng xã hội và nhiều hạn chế xã hội tồn tại trên tiểu lục địa Ấn Độ. Các tầng lớp xã hội được xác định theo hàng nghìn nhóm đồng tộc thế tập, thường được gọi là jāti, hay "đẳng cấp". Ấn Độ tuyên bố tiện ... | uit_543_33_111_7 | Hôn nhân có tỷ lệ ly hôn rất thấp ở Anh quốc. | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_52_4_1_1_11 | Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất Thế Giới, nó trải dài từ Bắc Băng Dương ở phía bắc đến Nam Băng Dương (hay châu Nam Cực phụ thuộc định nghĩa) ở phía nam, bao quanh là châu Á và châu Úc ở phía tây và châu Mỹ ở phía đông. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Thái Bình Dương | Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất Thế Giới, nó trải dài từ Bắc Băng Dương ở phía bắc đến Nam Băng Dương (hay châu Nam Cực phụ thuộc định nghĩa) ở phía nam, bao quanh là châu Á và châu Úc ở phía tây và châu Mỹ ở phía đông. | uit_52_4_1_1 | Đại dương lớn nhất Thế Giới là Thái Bình Dương. | ['Support'] | Thái Bình Dương |
uit_456_27_131_4_31 | Các chuyên gia cho rằng khi bị Mỹ gây sức ép, Trung Quốc có thể sẽ tập hợp các hãng nội địa vào một cơ chế hợp tác ở cấp độ cao hơn và phát triển công nghệ mới để đẩy nhanh tiến bộ công nghệ của họ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Trung Quốc cũng ý thức rõ rằng việc sao chép công nghệ không phải là hướng đi lâu dài và từ lâu họ đã đề ra những chính sách mới về công nghệ. Từ năm 2000, Trung Quốc đã chuyển từ phát triển chiều rộng sang chiều sâu, chú trọng việc nghiên cứu tạo ra các thành tựu khoa học kỹ thuật mới thay vì sao chép của nước ngoài, ... | uit_456_27_131_4 | Trung Quốc hiện đang đẩy nhanh việc phát triển công nghệ mới như ô tô điện, nếu Mỹ gây sức ép có thể Trung Quốc sẽ đẩy nhanh và phát triển mạnh hơn về tiến bộ công nghệ của họ. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_797_40_14_4_22 | Nhiều người Trung Quốc đã di cư đến Việt Nam, họ ở lại, dần dần kết hôn với người Việt và hòa nhập vào xã hội Việt Nam, và con cháu trở thành người Việt Nam. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc thuộc | Cũng có một số quan cai trị nghiêm minh, đúng đắn, nhưng số này ít hơn. Nền văn minh Trung Quốc cũng du nhập vào Việt Nam thời kỳ này. Sĩ Nhiếp, thái thú nhà Hán (187-226) được các nhà nho thời phong kiến coi là có công truyền bá chữ nho và đạo Khổng vào Việt Nam một cách có hệ thống, được coi là người mở đầu nền nho h... | uit_797_40_14_4 | Nhiều người Trung Quốc đến Việt Nam rồi lại quay về. | ['Refute'] | Bắc thuộc |
uit_827_43_6_2_31 | Ngày 5 tháng 2 năm sau phải bỏ đi vì bị Đái Quý Đào là nhân vật bậc cao Đảng Quốc dân phản đối dữ dội. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Hán văn giản thể | Ngày 21 tháng 8 năm 1935 Bộ Giáo dục Dân quốc Trung Hoa công bố "Bảng chữ Hán giản thể đợt thứ nhất". Ngày 5 tháng 2 năm sau phải bỏ đi vì bị Đái Quý Đào là nhân vật bậc cao Đảng Quốc dân phản đối dữ dội. | uit_827_43_6_2 | Đảng Quốc dân đã từng tồn tại ở một số quốc gia, như Trung Quốc và Đài Loan. | ['NEI'] | Hán văn giản thể |
uit_760_39_60_3_11 | Người Nhật được giáo dục với những đức tính cần kiệm, kiên trì, lòng trung thành, tính phục tùng… vẫn được đề cao. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Nhân tố con người: trước Thế Chiến thứ 2, Nhật Bản đã có đội ngũ chuyên gia khoa học và quản lý khá đông đảo, có chất lượng cao. Dù bại trận trong Thế Chiến 2 nhưng lực lượng nhân sự chất lượng cao của Nhật vẫn còn khá nguyên vẹn, họ đã góp phần đắc lực vào bước phát triển nhảy vọt về kỹ thuật và công nghệ của đất nước... | uit_760_39_60_3 | Sự kiên trì, lòng trung thành, tính phục tùng của người Nhật được đánh giá cao nhờ sự giáo dục. | ['Support'] | Nhật Bản |
uit_844_44_51_5_11 | Còn bản đồ xứ Quảng Nam vẽ trong Toản tập An Nam lộ thì ghi chú rất rõ địa danh Bãi Cát Vàng (𪤄吉鐄) trên biển khơi phía trước của những địa danh trên đất liền như các cửa biển Đại Chiêm, Sa Kỳ, Mỹ Á, phủ Quảng Nghĩa và các huyện Bình Sơn, Chương Nghĩa, Mộ Hoa. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Năm 1686: (năm Chính Hòa thứ 7) Đỗ Bá Công Đạo biên soạn Thiên Nam Tứ chí lộ đồ thư (天南四至路图書) trong Hồng Đức bản đồ hay Toản tập An Nam lộ trong sách Thiên hạ bản đồ. Tấm bản đồ xứ Quảng Nam trong Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư được vẽ theo bút pháp đương thời (bản đồ khổ ngang), với lời chú rất rõ ràng: "... 。海中有一長沙,名𪤄葛鐄... | uit_844_44_51_5 | Địa danh Bãi Cát Vàng đã được ghi chú rất kĩ trong bản đồ của xứ Quảng Nam vẽ trong Toản tập An Nam lộ. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_831_43_45_3_32 | Chữ Hán mẫu mực đang được dùng ở Trung Quốc chủ yếu bao gồm chữ Hán giản thể và chữ truyền thừa không qua giản ước (nhưng dùng phông chữ mới). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Hán văn giản thể | Theo nghĩa rộng chữ truyền thừa là chữ Hán được truyền lại trong lịch sử (chủ yếu là lối Khải thư sau cuộc lệ biến) và vẫn còn dùng đến nay, có lịch sử hơn hai nghìn năm. Đối với Hồng Kông, Macau, và Đài Loan, "chữ truyền thừa" là chữ Hán truyền thống đang dùng; theo nghĩa đen là chữ Hán không được "Tổng bảng chữ Hán g... | uit_831_43_45_3 | Chữ Hán mẫu mực còn được dùng ở nhiều quốc gia khác ngoài Macau. | ['NEI'] | Hán văn giản thể |
uit_68_5_6_1_11 | Singapore là một trong 5 thành viên tham gia sáng lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), là nơi đặt Ban thư ký APEC, một thành viên của Hội nghị cấp cao Đông Á, Phong trào không liên kết, Khối Thịnh vượng chung Anh cùng nhiều tổ chức quốc tế lớn khác. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một trong 5 thành viên tham gia sáng lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), là nơi đặt Ban thư ký APEC, một thành viên của Hội nghị cấp cao Đông Á, Phong trào không liên kết, Khối Thịnh vượng chung Anh cùng nhiều tổ chức quốc tế lớn khác. Quốc đảo này có bình quân mức sống, mức tiêu chuẩn sinh h... | uit_68_5_6_1 | Singapore cùng với 4 quốc gia khác đã tạo nên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). | ['Support'] | Singapore |
uit_543_33_111_6_22 | Đại đa số người Ấn Độ, với sự ưng thuận của họ, kết hôn theo sự sắp xếp của cha mẹ hay các thành viên khác trong gia đình. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Xã hội truyền thống Ấn Độ được xác định theo đẳng cấp xã hội, hệ thống đẳng cấp của Ấn Độ là hiện thân của nhiều xếp tầng xã hội và nhiều hạn chế xã hội tồn tại trên tiểu lục địa Ấn Độ. Các tầng lớp xã hội được xác định theo hàng nghìn nhóm đồng tộc thế tập, thường được gọi là jāti, hay "đẳng cấp". Ấn Độ tuyên bố tiện ... | uit_543_33_111_6 | Chỉ cha mẹ mới có quyền được sắp xếp hôn nhân cho con của họ. | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_1207_80_13_4_12 | Công thức Einstein chỉ cho thấy rằng nếu một vật có khối lượng là m thì nó có năng lượng tương ứng là E=mc². | Supports | https://vi.wikipedia.org/vật chất | Công thức ΔE=Δmc² không nói rằng khối lượng và năng lượng chuyển hóa lẫn nhau. Năng lượng và khối lượng đều là những thuộc tính của các thực thể vật chất trong tự nhiên. Không có năng lượng chuyển hóa thành khối lượng hay ngược lại. Công thức Einstein chỉ cho thấy rằng nếu một vật có khối lượng là m thì nó có năng lượn... | uit_1207_80_13_4 | Einstein chứng minh được là khối lượng của vật ảnh hưởng đến năng lượng của nó. | ['Support'] | vật chất |
uit_149_10_75_1_22 | Sinh là một loại trang phục truyền thống mà nữ giới Lào mặc trong sinh hoạt thường ngày, tương tự như áo dài của Việt Nam. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Sinh là một loại trang phục truyền thống mà nữ giới Lào mặc trong sinh hoạt thường ngày, tương tự như áo dài của Việt Nam. Đây là một loại váy lụa dệt tay, có thể nhận diện nữ giới mặc nó theo nhiều cách, chẳng hạn như khu vực xuất thân. | uit_149_10_75_1 | Sinh là một nhạc cụ dân tộc dành cho nữ giới Lào trình diễn. | ['Refute'] | Ai Lao |
uit_435_27_68_4_11 | Một vấn đề môi trường lớn tại Trung Quốc là việc các hoang mạc tiếp tục mở rộng, đặc biệt là sa mạc Gobi. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Mùa khô và gió mùa ẩm chi phối phần lớn khí hậu Trung Quốc, dẫn đến khác biệt nhiệt độ rõ rệt giữa mùa đông và mùa hạ. Trong mùa đông, gió từ phía Bắc tràn xuống từ các khu vực có vĩ độ cao với đặc điểm là lạnh và khô; trong mùa hạ, gió nam từ các khu vực duyên hải có vĩ độ thấp có đặc điểm là ấm và ẩm. Khí hậu Trung Q... | uit_435_27_68_4 | Trung Quốc đang phải đối mặt với một vấn đề lớn về việc môi trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_175_11_256_4_31 | Trên tuyến sông, vào mùa nước trung thì tàu thuyền có thể khai thác thuận lợi, sang mùa cạn chỉ khai thác được đến ngã ba Thượng Đức với chiều dài 23 km. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Sông Vu Gia: Dài 52 km, điểm đầu là ngã ba Quảng Huế, điểm cuối là bến Giằng, do địa phương quản lý. Là hợp lưu của sông Thu Bồn đạt tiêu chuẩn sông cấp VI, tuyến sông này chạy trên địa bàn huyện Nam Giang và huyện Đại Lộc. Đây là tuyến sông có vai trò quan trọng trong vận tải hàng hoá và hành khách đường sông của tỉnh... | uit_175_11_256_4 | Tàu thuyền có thể khai thác thuận lợi vào mùa nước trung, nhất là vào tháng 3 đến tháng 8, sang mùa cạn chỉ khai thác được đến ngã ba Thượng Đức với chiều dài 23 km. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_360_22_40_1_12 | Sau khi họ Viên sụp đổ, Trung Quốc lại phân rã về chính trị với một chính phủ đặt tại Bắc Kinh được quốc tế công nhận nhưng không có thực quyền. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Sau khi họ Viên sụp đổ, Trung Quốc lại phân rã về chính trị với một chính phủ đặt tại Bắc Kinh được quốc tế công nhận nhưng không có thực quyền. Các Thủ lĩnh quân sự địa phương ở các vùng khác nhau thực sự nắm quyền lực trong vùng đất cát cứ của họ. | uit_360_22_40_1 | Trung Quốc rơi vào giai đoạn phân rã về chính trị sau khi nhà họ Viên sụp đổ, tuy một chính phủ đặt tại Bắc Kinh được quốc tế công nhận nhưng không có thực quyền. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_2129_141_86_2_22 | Francis Amasa Walker cũng đề cập trong "The Wages Question" rằng giới hạn tiền vốn và tăng trưởng dân số "là bất thường, không phải cốt yếu" trong hình thành học thuyết. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/John Stuart Mill | Năm 1869, Mill tiếp tục ủng hộ Học thuyết Quỹ lương do nhận thức rằng tiền vốn không nhất thiết phải cố định tại nơi mà nó được bổ sung qua "thu nhập của chủ lao động nếu không tích lũy hoặc chi dùng." Francis Amasa Walker cũng đề cập trong "The Wages Question" rằng giới hạn tiền vốn và tăng trưởng dân số "là bất thườ... | uit_2129_141_86_2 | Francis Amasa Walker không đề cập trong "The Wages Question" bất kỳ học thuyết gì về vốn. | ['Refute'] | John Stuart Mill |
uit_253_17_31_2_32 | Không thấy các bộ chính sử xưa hơn nhắc tới câu nói này, nên không rõ tính xác thực. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bà Triệu | Câu nói này thấy chép đầu tiên trong sách Thanh Hoá kỷ thắng của Vương Duy Trinh, sống vào thế kỷ 19, từng làm tổng đốc Thanh Hoá. Không thấy các bộ chính sử xưa hơn nhắc tới câu nói này, nên không rõ tính xác thực. | uit_253_17_31_2 | Câu nói này chỉ được ghi chép vào thế kỷ 19, không được thấy nhắc ở các bộ chính sử xưa hơn nên không rõ tính xác thực. | ['NEI'] | Bà Triệu |
uit_1038_61_22_1_21 | Nguyên nhân của các kỷ băng hà hiện vẫn đang gây tranh cãi cho cả các thời kỳ "kỷ băng hà" trên diện rộng và thời kỳ rút lui nhỏ hơn và sự tuần hoàn của các giai đoạn "băng/gian băng" bên trong một kỷ băng hà. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/kỷ băng hà | Nguyên nhân của các kỷ băng hà hiện vẫn đang gây tranh cãi cho cả các thời kỳ "kỷ băng hà" trên diện rộng và thời kỳ rút lui nhỏ hơn và sự tuần hoàn của các giai đoạn "băng/gian băng" bên trong một kỷ băng hà. Một sự đồng thuận chung cho rằng nó là sự tổng hợp của ba yếu tố khác nhau: thành phần khí quyển (đặc biệt là ... | uit_1038_61_22_1 | Hiện các nhà nghiên cứu đã tìm ra được nguyên nhân xuất hiện của các kỷ băng hà và bao gồm cả thời kỳ băng hà, thời kỳ lui băng, sự tuần hoàn của các giai đoạn "băng/gian băng" bên trong một kỷ băng hà. | ['Refute'] | kỷ băng hà |
uit_803_40_58_1_32 | Năm 1427, cuộc khởi nghĩa thành công, kết thúc thời kỳ Bắc thuộc lần thứ tư, và mở đầu một triều đại mới của Việt Nam: nhà Hậu Lê. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bắc thuộc | Năm 1427, cuộc khởi nghĩa thành công, kết thúc thời kỳ Bắc thuộc lần thứ tư, và mở đầu một triều đại mới của Việt Nam: nhà Hậu Lê. Theo truyền thuyết, Lê Lợi thắng do nhờ có kiếm thần của Long Quân. | uit_803_40_58_1 | Cuộc khởi nghĩa nhà Hậu Lê thắng lợi là do một thứ vũ khí đặc biệt. | ['NEI'] | Bắc thuộc |
uit_8_1_22_2_11 | Theo Báo cáo tình trạng môi trường quốc gia năm 2005, Việt Nam nằm trong 25 quốc gia có mức độ đa dạng sinh học cao, xếp thứ 16 trên toàn thế giới về đa dạng sinh học và là nơi sinh sống của khoảng 16% các loài trên thế giới. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam nằm trong vùng sinh thái Indomalaya. Theo Báo cáo tình trạng môi trường quốc gia năm 2005, Việt Nam nằm trong 25 quốc gia có mức độ đa dạng sinh học cao, xếp thứ 16 trên toàn thế giới về đa dạng sinh học và là nơi sinh sống của khoảng 16% các loài trên thế giới. 15.986 loài thực vật đã thấy trong cả nước, tron... | uit_8_1_22_2 | Theo Báo cáo tình trạng môi trường quốc gia năm 2005, 16% các loài trên thế giới sinh sống tại Việt nam. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_947_53_29_3_12 | Mặc dù Borneo được cho là giàu có, song người Bồ Đào Nha không tiến hành nỗ lực nào để chinh phục đảo. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Borneo | Từ khi Malacca thất thủ vào năm 1511, các thương nhân Bồ Đào Nha tiến hành giao dịch đều đặn với Borneo, đặc biệt là với Brunei từ năm 1530. Khi đến thăm kinh đô của Brunei, người Bồ Đào Nha mô tả địa điểm có tường đá bao quanh. Mặc dù Borneo được cho là giàu có, song người Bồ Đào Nha không tiến hành nỗ lực nào để chin... | uit_947_53_29_3 | Một hòn đảo được xem là giàu có nhưng lại không được người Bồ Đào Nha nỗ lực chinh phục chính là Borneo. | ['Support'] | Borneo |
uit_813_41_63_6_22 | Trận chiến nước Anh, trận không chiến lớn đầu tiên trong lịch sử, gây nên những tổn thất lớn cho quân Đức trong kế hoạch xâm lược Anh. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1940: Đức Quốc xã xâm lược Đan Mạch, Na Uy, Bỉ, Hà Lan, Luxembourg và Pháp. Thảm sát Katyn. Các quốc gia vùng Baltic bị sáp nhập vào Liên Xô. Chiến tranh Liên Xô-Phần Lan. Winston Churchill trở thành thủ tướng của Vương quốc Anh. Trận chiến nước Anh, trận không chiến lớn đầu tiên trong lịch sử, gây nên những tổn thất l... | uit_813_41_63_6 | Quân Đức chỉ chịu tổn thất nhỏ sau trận chiến nước Anh. | ['Refute'] | thế kỷ XX |
uit_829_43_14_3_31 | Bảng thứ hai gồm có 132 chữ Hán giản thể có thể dùng làm bộ thủ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Hán văn giản thể | Tháng 5 năm 1964 Ủy ban cải cách chữ viết in "Tổng bảng chữ Hán giản thể", bao gồm ba bảng, có tất cả 2.236 chữ. Bảng thứ nhất gồm có 352 chữ Hán giản thể không dùng làm bộ thủ. Bảng thứ hai gồm có 132 chữ Hán giản thể có thể dùng làm bộ thủ. Bảng thứ ba gồm có 1.754 chữ mở rộng từ bảng thứ hai. | uit_829_43_14_3 | Chữ Hán có tổng cộng hơn 2000 kiểu khác nhau. | ['NEI'] | Hán văn giản thể |
uit_138_10_31_2_11 | Đáp lại, Hoa Kỳ oanh tạc các vị trí của quân đội Việt Nam, ủng hộ các lực lượng chống cộng sản chính quy và không chính quy tại Lào và hỗ trợ quân Việt Nam Cộng hòa xâm nhập Lào. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Lào giữ vai trò quan trọng trong Chiến tranh Việt Nam do Quân đội Nhân dân Việt Nam tiến vào và nắm giữ nhiều lãnh thổ của Lào để mở đường tiếp tế cho chiến trường miền Nam Việt Nam. Đáp lại, Hoa Kỳ oanh tạc các vị trí của quân đội Việt Nam, ủng hộ các lực lượng chống cộng sản chính quy và không chính quy tại Lào và hỗ... | uit_138_10_31_2 | Hoa Kỳ phá hoại lực lượng quân đội Việt Nam và tạo cơ hội cho quân Việt Nam Cộng hòa vào Lào cũng như các lực lượng chống cộng sản khác ở Lào. | ['Support'] | Ai Lao |
uit_1040_61_26_5_31 | Ví dụ, khối lượng dòng ánh sáng mặt trời vào tháng 7 ở 65 độ vĩ bắc có thể thay đổi tới 25% (từ 400 W/m² tới 500 W/m²,). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/kỷ băng hà | Các kỷ băng hà hiện tại được nghiên cứu kỹ nhất và chúng ta cũng có những hiểu biết tốt nhất về nó, đặc biệt là trong 400.000 năm gần đây, bởi vì đây là giai đoạn được ghi lại trong các lõi băng về thành phần khí quyển và các biến đổi nhiệt độ cũng như khối lượng băng. Trong giai đoạn này, tần số sự thay đổi giữa băng ... | uit_1040_61_26_5 | Khối lượng dòng ánh sáng mặt trời vào tháng 7 ở 65 độ vĩ bắc có thể thay đổi tới 25% so với khối lượng dòng ánh sáng mùa xuân. | ['NEI'] | kỷ băng hà |
uit_566_34_73_6_21 | Giữa tháng 9 và 10, trên bầu trời của cao nguyên Mông Cổ và Siberia thường hay có không khí lạnh mãnh liệt đi đến phía nam, phần lớn vùng đất Đông Á dễ bị xâm nhập bất ngờ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Nhiệt độ không khí cao nhất của thành phố Basra, Iraq từng đến 58,8℃, là địa phương nóng nhất thế giới. Sự phân bố giáng thủy của mỗi khu vực chênh lệch rất nhiều, xu thế chính là giảm lần lượt từ phía đông nam ẩm ướt lên phía tây bắc khô khan. Chỗ sát gần xích đạo mưa nhiều cả năm, lượng giáng thủy hằng năm trên 2.000... | uit_566_34_73_6 | Giữa tháng 7 và tháng 8 là trên bầu trời của cao nguyên Mông Cổ và Siberia xuất hiện không khí lạnh mãnh liệt. | ['Refute'] | châu Á |
uit_238_15_184_1_22 | Tại đô thành Sài Gòn – Chợ Lớn, từ năm 1954 chính quyền Quốc gia Việt Nam thân Pháp (tiền thân của Việt Nam Cộng hòa) cũng cho đặt tên một con đường mang tên là đường Nguyễn Trãi tại khu vực thành phố Chợ Lớn cũ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Tại đô thành Sài Gòn – Chợ Lớn, từ năm 1954 chính quyền Quốc gia Việt Nam thân Pháp (tiền thân của Việt Nam Cộng hòa) cũng cho đặt tên một con đường mang tên là đường Nguyễn Trãi tại khu vực thành phố Chợ Lớn cũ. Tuy nhiên một năm sau, vào năm 1955 do thấy không phù hợp nên chính quyền này lại cho đổi tên đường Nguyễn ... | uit_238_15_184_1 | Tại đô thành Sài Gòn – Chợ nhỏ , có một con đường mang tên là đường Nguyễn Trãi do chính quyền Quốc gia Việt Nam thân Pháp (tiền thân của Việt Nam Cộng hòa) đặt cho vào năm 1954. | ['Refute'] | Nguyễn Trãi |
uit_14_1_63_6_12 | Việt Nam cũng từng làm thành viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2008-2009 và 2020-2021, thành viên của ECOSOC nhiệm kỳ 2016-2018, Chủ tịch luân phiên ASEAN (2010, 2020). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc vào năm 1977, sau đổi mới, bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vào năm 1992 và với Hoa Kỳ vào năm 1995, gia nhập khối ASEAN năm 1995. Hiện đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 189 quốc gia (gồm 43 nước châu Á, 47 nước châu Âu, 14 nước châu Đại Dương, 30 nước châu Mỹ và 55 nước châu Phi... | uit_14_1_63_6 | Cương vị Việt Nam đã thay đổi trong các cơ quan, tổ chức tùy nhiệm kỳ và thời gian khác nhau, trong đó đã từng làm Chủ tịch luân phiên ASEAN 2 lần. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_950_53_37_4_31 | Phần phía nam của đảo giành được độc lập khi Indonesia tuyên bố độc lập vào ngày 17 tháng 8 năm 1945. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Borneo | Đến cuối chiến tranh, Nhật Bản quyết định trao độc lập sớm cho một quốc gia Indonesia mới được đề xuất. Tuy nhiên, sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, hội nghị về độc lập bị hoãn lại. Sukarno và Hatta tiếp tục kế hoạch tuyên bố độc lập đơn phương, song Hà Lan cố gắng đoạt lại thuộc địa của họ tại Borneo. Phần phía nam... | uit_950_53_37_4 | Hết thảy cư dân trên phần phía nam của đảo đều vui mừng vì đã được nhận lấy sự độc lập vốn dĩ trước giờ phải là của họ. | ['NEI'] | Borneo |
uit_43_3_20_1_31 | Trong số các nhà cải cách lịch sử của chính tả Pháp, như Louis Maigret, Marle M., Marcellin Berthelot, Philibert Monet, Jacques Peletier du Mans, và Somaize, ngày nay cải cách nổi bật nhất được đề xuất bởi Mickael Korvin, một nhà ngôn ngữ học người Mỹ gốc Hungary. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Trong số các nhà cải cách lịch sử của chính tả Pháp, như Louis Maigret, Marle M., Marcellin Berthelot, Philibert Monet, Jacques Peletier du Mans, và Somaize, ngày nay cải cách nổi bật nhất được đề xuất bởi Mickael Korvin, một nhà ngôn ngữ học người Mỹ gốc Hungary. Ông muốn loại bỏ dấu trọng âm, chữ cái câm, chữ cái kép... | uit_43_3_20_1 | Hơn nữa, Mickael Korvin còn muốn loại bỏ dấu trọng âm, chữ cái câm, chữ cái kép và hơn thế nữa. | ['NEI'] | tiếng Pháp |
uit_1036_61_15_1_31 | Bằng chứng về các kỷ băng hà xuất hiện theo nhiều hình thức, gồm cả việc rửa sạch và gây ra sự chà xát bề mặt đá, các băng tích, địa mạo băng hà, các thung lũng bị cắt, và sự lắng đọng của sét tảng lăn (tillit) và các băng giá di chuyển. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/kỷ băng hà | Bằng chứng về các kỷ băng hà xuất hiện theo nhiều hình thức, gồm cả việc rửa sạch và gây ra sự chà xát bề mặt đá, các băng tích, địa mạo băng hà, các thung lũng bị cắt, và sự lắng đọng của sét tảng lăn (tillit) và các băng giá di chuyển. Những thời kỳ băng giá liên tục có khuynh hướng làm thay đổi và xoá sạch các bằng ... | uit_1036_61_15_1 | Thông qua các nghiên cứu và giả thuyết của băng hà học thì thông qua các bằng chứng được tìm thấy gồm việc rửa sạch và gây ra sự chà xát bề mặt đá, các băng tích, địa mạo băng hà, các thung lũng bị cắt, và sự lắng đọng của sét tảng lăn (tillit) và các băng giá di chuyển thì người ta phát hiện được các kỷ băng hà đã xuấ... | ['NEI'] | kỷ băng hà |
uit_832_43_68_2_21 | Có một ít giống hay gần như giống chữ Hán Tân tự thể của Nhật (Kanji) và chữ Hán giản thể của Trung Quốc. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Hán văn giản thể | Phần lớn chữ tục ở Hồng Kông và Đài Loan đến từ chữ bút giản hay chữ xưa lưu hành trong dân chúng. Có một ít giống hay gần như giống chữ Hán Tân tự thể của Nhật (Kanji) và chữ Hán giản thể của Trung Quốc. Ở Nhật, ngoài chữ Hán Tân tự thể chính thức, cũng có "chữ lược" (略字, ryakuji - "lược tự") dùng để ghi mau. Từng có ... | uit_832_43_68_2 | Chữ Kanji Nhật không có mối liên hệ gì với chữ Hán giản thể của Trung Quốc. | ['Refute'] | Hán văn giản thể |
uit_964_55_9_2_22 | Hầu hết những người định cư được sự lãnh đạo bởi các thủ lĩnh Mã Lai. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Vào thế kỷ 12, những người định cư Mã Lai đã đến Palawan trên những chiếc thuyền. Hầu hết những người định cư được sự lãnh đạo bởi các thủ lĩnh Mã Lai. Hầu hết các hoạt động kinh tế của họ là đánh cá, trồng trọt và săn bắn. Người dân địa phương có một phương ngữ gồm 16 âm tiết. Theo sau những người định cư Mã Lai này l... | uit_964_55_9_2 | Hầu hết những người định cư được sự lãnh đạo bởi người Nhật Bản. | ['Refute'] | Palawan |
uit_351_22_21_3_12 | Nhà Thương bị nhà Chu lật đổ (thế kỷ XII đến thế kỷ V TCN), đến lượt nhà Chu lại bị yếu dần do mất quyền cai quản các lãnh thổ nhỏ hơn cho các công hầu bá tước; cuối cùng, vào thời Xuân Thu, nhiều nước chư hầu đã trỗi dậy và liên tiếp giao chiến, và chỉ coi triều đình nhà Chu là trung tâm quyền lực trên danh nghĩa. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Triều đại đầu tiên theo các thư tịch lịch sử Trung Quốc là nhà Hạ; tuy nhiên chưa có bằng chứng khảo cổ học kiểm chứng được sự tồn tại của triều đại này (khi Trung Quốc tăng trưởng kinh tế và cải cách chính trị đồng thời có đủ nhân lực và trí lực để theo đuổi mạnh mẽ hơn nhằm minh chứng về một lịch sử cổ đại, có một số... | uit_351_22_21_3 | Vào thời Xuân Thu, những cuộc xung đột và tranh chấp giữa các chư hầu liên tiếp xảy ra và chỉ coi triều đình nhà Chu vẫn là trung tâm của quyền lực trên danh nghĩa. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_139_10_39_3_21 | Theo cuốn sách thực tế của UNODC vào tháng 10 năm 2007 về trồng trọt thuốc phiện ở Đông Nam Á, diện tích trồng cây thuốc phiện là 15 km vuông, giảm 3 km vuông so với năm 2006. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Năm 1993, chính phủ Lào dành ra 21% diện tích đất cho bảo tồn môi trường sống tự nhiên. Đây là một trong các quốc gia thuộc khu vực trồng thuốc phiện "Tam giác Vàng". Theo cuốn sách thực tế của UNODC vào tháng 10 năm 2007 về trồng trọt thuốc phiện ở Đông Nam Á, diện tích trồng cây thuốc phiện là 15 km vuông, giảm 3 km ... | uit_139_10_39_3 | Diện tích trồng thuốc phiện ở Đông Nam Á năm 2007 tăng nhiều hơn so với năm 2006 khoảng 6km vuông. | ['Refute'] | Ai Lao |
uit_530_33_80_2_22 | Theo đó, một số phụ nữ được cho là có “mangal dosh” (sát phu) và có thể gây nguy hiểm cho tính mạng người chồng. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Làm đám cưới giả để trừ tàNgười Ấn Độ tin vào linh hồn và bói toán, đặc biệt là bói toán dựa vào ngày tháng năm sinh. Theo đó, một số phụ nữ được cho là có “mangal dosh” (sát phu) và có thể gây nguy hiểm cho tính mạng người chồng. Để giải hạn, những người phụ nữ này phải làm đám cưới với một cái cây hoặc một con vật nà... | uit_530_33_80_2 | Không có thông tin cho rằng việc một số phụ nữ được coi là mang "mangal dosh" (sát phu) có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người chồng. | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_40_3_1_6_31 | Ngày nay, có nhiều ngôn ngữ creole dựa trên tiếng Pháp, đáng chú ý nhất là tiếng Haiti. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tiếng Pháp (le français, IPA: [lə fʁɑ̃sɛ] ( nghe) hoặc la langue française, IPA: [la lɑ̃ɡ fʁɑ̃sɛz]) là một ngôn ngữ Rôman (thuộc hệ Ấn-Âu). Giống như tiếng Ý, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, România, Catalonia hay một số khác, nó xuất phát từ tiếng Latinh bình dân, từng được sử dụng ở Đế quốc La Mã. Tiếng Pháp phát triển từ ... | uit_40_3_1_6 | Tiếng Haiti là ngôn ngữ creole dựa trên tiếng Pháp được sử dụng phổ biến ở miền bắc Bồ Đào Nha. | ['NEI'] | tiếng Pháp |
uit_482_28_26_2_22 | Trong khi không một quốc gia nào tuyên bố đá ngầm này là lãnh thổ của mình thì Trung Quốc lại cho rằng các hoạt động của Hàn Quốc tại đây là vi phạm quyền chủ quyền của Trung Quốc trong vùng đặc quyền kinh tế của mình. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/biển Hoa Đông | Tranh chấp giữa Trung Quốc và Hàn Quốc liên quan tới đá ngầm Socotra (32°07′22,63″B 125°10′56,81″Đ), một rạn đá ngầm mà trên đó Hàn Quốc đã cho xây dựng một trạm nghiên cứu khoa học. Trong khi không một quốc gia nào tuyên bố đá ngầm này là lãnh thổ của mình thì Trung Quốc lại cho rằng các hoạt động của Hàn Quốc tại đây... | uit_482_28_26_2 | Trung Quốc tuyên bố đá ngầm này là lãnh thổ của mình và cho rằng Hàn Quốc đang vi phạm chủ quyền của Trung Quốc trong vùng đặc quyền kinh tế của mình. | ['Refute'] | biển Hoa Đông |
uit_516_33_22_4_32 | Các biến đổi về công nghệ như đường sắt, kênh đào, và điện báo được đưa đến Ấn Độ không lâu sau khi chúng được giới thiệu tại châu Âu. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Các sử gia xem thời kỳ hiện đại của Ấn Độ bắt đầu từ giai đoạn 1848–1885. Việc bổ nhiệm James Broun-Ramsay làm Toàn quyền của Công ty Đông Ấn Anh vào năm 1848 chuẩn bị cho những thay đổi cốt yếu đối với một quốc gia hiện đại. Chúng bao gồm củng cố và phân ranh giới chủ quyền, sự giám sát của người dân, và giáo dục cho ... | uit_516_33_22_4 | Ấn Độ là một đất nước đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo. | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_633_37_88_1_21 | Nhiều quốc gia đã phê phán những cáo buộc về nhân quyền của phương Tây chống lại Triều Tiên. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Nhiều quốc gia đã phê phán những cáo buộc về nhân quyền của phương Tây chống lại Triều Tiên. Phái đoàn của Trung Quốc ở Liên Hợp Quốc nói rằng Triều Tiên đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc bảo vệ nhân quyền. Sudan cho rằng thay vì chỉ trích, cần có sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế trong nỗ lực bảo vệ nhân quyề... | uit_633_37_88_1 | Không chỉ phương Tây mà còn nhiều quốc gia đồng tình với những cáo buộc về việc Triều Tiên vi phạm nhân quyền. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_566_34_73_6_31 | Giữa tháng 9 và 10, trên bầu trời của cao nguyên Mông Cổ và Siberia thường hay có không khí lạnh mãnh liệt đi đến phía nam, phần lớn vùng đất Đông Á dễ bị xâm nhập bất ngờ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Nhiệt độ không khí cao nhất của thành phố Basra, Iraq từng đến 58,8℃, là địa phương nóng nhất thế giới. Sự phân bố giáng thủy của mỗi khu vực chênh lệch rất nhiều, xu thế chính là giảm lần lượt từ phía đông nam ẩm ướt lên phía tây bắc khô khan. Chỗ sát gần xích đạo mưa nhiều cả năm, lượng giáng thủy hằng năm trên 2.000... | uit_566_34_73_6 | Không chỉ Đông Á mà Đông Nam Á cũng bị ảnh hưởng bởi bầu không khí lạnh. | ['NEI'] | châu Á |
uit_244_16_48_3_12 | Nước Mỹ, lực lượng chính của phe Đồng Minh tại mặt trận Thái Bình Dương muốn ngăn chặn và triệt tiêu ảnh hưởng của Nhật. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trần Trọng Kim | Chính phủ Trần Trọng Kim ra đời trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động, chiến tranh thế giới thứ 2 đang xảy ra. Pháp, các đế quốc châu Âu muốn giữ quyền lợi vốn có của mình tại các nước thuộc địa Đông Nam Á. Nước Mỹ, lực lượng chính của phe Đồng Minh tại mặt trận Thái Bình Dương muốn ngăn chặn và triệt tiêu ảnh hưở... | uit_244_16_48_3 | Sự ảnh hưởng của Nhật tại mặt trận Thái Bình Dương đang bị nước Mỹ, lực lượng chính của phe Đồng Minh ngăn chặn và triệt tiêu sự ảnh hưởng đó trên mặt trận này. | ['Support'] | Trần Trọng Kim |
uit_1443_95_99_1_12 | Điều này dẫn ông đến liên hệ Planck–Einstein là mỗi sóng với tần số f sẽ đồng hành với một tập hợp các photon, mỗi hạt ứng với năng lượng hf, trong đó h là hằng số Planck. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Albert Einstein | Điều này dẫn ông đến liên hệ Planck–Einstein là mỗi sóng với tần số f sẽ đồng hành với một tập hợp các photon, mỗi hạt ứng với năng lượng hf, trong đó h là hằng số Planck. Ông không thể bàn luận thêm, bởi vì Einstein không dám chắc các hạt liên hệ như thế nào với sóng. Nhưng ông đề nghị là ý tưởng này có thể giải thích... | uit_1443_95_99_1 | Ông đã được dẫn lối đến liên hệ Planck - Einstein bởi điều này. | ['Support'] | Albert Einstein |
uit_970_55_42_4_12 | Palawan là một trong những vùng giàu tài nguyên thủy sản nhất Philippines với khoảng 45% nguồn cung cấp cá cho khu vực thủ đô Manila đến từ tỉnh này. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Kinh tế của Palawan chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp. Các ngành khai mỏ gồm có Niken, đồng, mangan và crôm. Khai thác lâm sản cũng là một ngành kinh tế quan trọng. Palawan là một trong những vùng giàu tài nguyên thủy sản nhất Philippines với khoảng 45% nguồn cung cấp cá cho khu vực thủ đô Manila đến từ tỉnh này. Dự tr... | uit_970_55_42_4 | Thủy sản phát triển mạnh ở vùng Palawan của Philippines, trong đó phần lớn sản lượng phục vụ cho vùng trung tâm hành chính của quốc gia. | ['Support'] | Palawan |
uit_1755_121_147_2_31 | Để đáp ứng nh cầu lớn về lao động ở các thuộc địa mới, sự xuất khẩu ồ ạt những người châu Phi làm nô lệ bắt đầu. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Vàng và các nguồn tài nguyên từ châu Mỹ bắt đầu bị cướp đoạt khỏi tay những người châu Mỹ và được chất lên thuyền đem về châu Âu, cùng lúc đó số lượng lớn những người châu Âu thực dân bắt đầu di cư về phía tây. Để đáp ứng nh cầu lớn về lao động ở các thuộc địa mới, sự xuất khẩu ồ ạt những người châu Phi làm nô lệ bắt đ... | uit_1755_121_147_2 | Sự xuất khẩu ồ ạt những người châu Phi làm nô lệ bắt đầu để đáp ứng nhu cầu lớn về lao động ở các thuộc địa mới ngay sau khi người châu Âu thực dân di cư về Trung Á. | ['NEI'] | lịch sử loài người |
uit_155_11_31_4_12 | Ngoài hai hệ thống sông trên, sông Trường Giang có chiều dài 47 km chảy dọc ven biển theo hướng Bắc - Nam kết nối hệ thống sông VG-TB và Tam Kỳ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Quảng Nam có hai hệ thống sông lớn là Vu Gia - Thu Bồn (VG-TB) và Tam Kỳ. Diện tích lưu vực VG-TB (bao gồm một phần lưu vực thuộc tỉnh Kon Tum, Quảng Ngãi, thành phố Đà Nẵng là 10,350 km², là 1 trong 10 hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất Việt Nam và lưu vực sông Tam Kỳ là 735 km². Các sông bắt nguồn từ sườn đô... | uit_155_11_31_4 | Hai hệ thống sông VG-TB và Tam Kỳ nối với con sông dài gần 50 km chảy dọc bờ biển là sông Trường Giang. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_257_18_2_3_31 | Trong thời kỳ này, nội bộ đất nước không ổn định, triều Nguyễn ít được lòng dân, chỉ trong 60 năm đã xảy ra hơn 400 cuộc nổi dậy của người dân. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Từ năm 1802–1884, các vua nhà Nguyễn nắm toàn quyền quản lý đất nước, trải qua 4 đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức. Gia Long và sau đó là Minh Mạng đã cố gắng xây dựng Việt Nam trên cơ sở nền tảng Nho giáo. Trong thời kỳ này, nội bộ đất nước không ổn định, triều Nguyễn ít được lòng dân, chỉ trong 60 năm đ... | uit_257_18_2_3 | Những cuộc nổi dậy này đã phản ánh một phần tâm trạng của dân chúng và sự bất mãn đối với triều đại Nhà Nguyễn. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_1715_121_45_2_32 | Khoảng 6000 năm TCN, xuất hiện các vương quốc của xã hội tiền Ai Cập cổ đại (trước khi xuất hiện chế độ quân chủ ở Ai Cập) có kĩ năng trồng trọt và chăn thả gia súc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Lưu vực sông Nin ở Bắc Phi là nơi ra đời nền văn minh Ai Cập cổ đại. Khoảng 6000 năm TCN, xuất hiện các vương quốc của xã hội tiền Ai Cập cổ đại (trước khi xuất hiện chế độ quân chủ ở Ai Cập) có kĩ năng trồng trọt và chăn thả gia súc. | uit_1715_121_45_2 | Ngoài trồng trọt hay chăn nuôi, Ai Cập cổ còn có thành tựu về khoa học, toán học. | ['NEI'] | lịch sử loài người |
uit_2818_175_34_1_11 | Mùa thu 1928, Nguyễn Ái Quốc từ châu Âu đến Xiêm La (Thái Lan), cải trang là một nhà sư đầu trọc, với bí danh Thầu Chín để tuyên truyền và huấn luyện cho Việt kiều tại Xiêm, đồng thời xuất bản báo gửi về nước. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Chủ tịch Hồ Chí Minh | Mùa thu 1928, Nguyễn Ái Quốc từ châu Âu đến Xiêm La (Thái Lan), cải trang là một nhà sư đầu trọc, với bí danh Thầu Chín để tuyên truyền và huấn luyện cho Việt kiều tại Xiêm, đồng thời xuất bản báo gửi về nước. Cuối năm 1929, ông rời khỏi Vương quốc Xiêm La và sang Trung Quốc. | uit_2818_175_34_1 | Thầu Chín là mật danh mà Nguyễn Ái Quốc dùng để tuyên truyền và huấn liệu cho đồng bào người Việt ở Thái Lan. | ['Support'] | Chủ tịch Hồ Chí Minh |
uit_273_18_124_3_11 | Trước thực tế nhà Nguyễn không còn khả năng chống Pháp, nhiều đảng phái cách mạng được tổ chức để đánh đuổi người Pháp. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Khi trở về nước năm 1932, Bảo Đại đã mong muốn cải cách xã hội Việt Nam nhưng phong trào này đã chết yểu bởi sự đối địch với các quan Thượng thư của ông như Phạm Quỳnh và Ngô Đình Khả, cũng như sự chống đối của giới bảo thủ và chính phủ bảo hộ Pháp. Nhà vua nản lòng sớm, chuyển sang tiêu khiển bằng bơi thuyền và săn bắ... | uit_273_18_124_3 | Nhà Nguyễn đã không còn khả năng chống lại sự chiếm đóng của Pháp, điều này đã dẫn đến sự xuất hiện của nhiều đảng phái cách mạng được tổ chức với mục đích đánh đuổi người Pháp khỏi Việt Nam. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.