Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
vi
stringlengths
57
1.09k
en
stringlengths
58
1.09k
Cuốn sách là lời tự thuật của Saleem về 30 năm cuộc đời với mạch thời gian khác nhau dần hé lộ những bí mật trong gia đình và những huyền bí cổ xưa.
His narrative stretches over 30 years of his life, jumping backwards and forwards in time to speculate on family secrets and deep - seated mysteries.
Mọi đứa trẻ sinh ra trong khoảng nửa đêm đều sở hữu năng lực đặc biệt, như Parvati, Phù thuỷ quyền năng; một người bạn đồng hành tuyệt vời hay Shiva, kẻ thù của Saleem, một chiến binh thiên tài.
All children born in and around the stroke of midnight are imbued with extraordinary powers; like Parvati the Witch, a spectacular conjurer; and Saleem's nemesis Shiva, a gifted warrior.
Rushdie, giống như Saleem, sinh năm 1947, học tại Ấn Độ và Anh quốc, nổi tiếng nhờ vào tiểu sử xuyên lục địa, những bình luận chính trị và chủ nghĩa hiện thực huyền ảo.
Rushdie, who like Saleem was born in 1947, was educated in India and Britain, and is renowned for his cross - continental histories, political commentary, and magical realism.
Được viết nên mỗi đêm dưới sự chứng kiến của người tình là Padma, câu chuyện qua lời kể của Saleem mang âm hưởng nàng Scheherazade trong "Nghìn lẻ một đêm", kể chuyện cho nhà vua hằng đêm để giữ mạng sống của mình.
Scribbling by night under the watchful eyes of his lover Padma, Saleem's frame narrative echoes that of "1001 Nights," where a woman named Scheherazade tells her king a series of stories to keep herself alive.
Tôi cũng không phải là ngoại lệ cá biệt trong vấn đề này; mỗi một "tôi", mỗi cá nhân trong số hơn - sáu - trăm - triệu - người chúng ta, đều chứa đựng những đa dạng tương tự.
Nor am I particularly exceptional in this matter; each 'I,' every one of the now - six - hundred - million - plus of us, contains a similar multitude.
"Những đứa con của nửa đêm" không chỉ nhận được giải thưởng Man Booker danh giá trong cùng năm xuất bản, mà còn vượt qua 39 tác phẩm chiến thắng khác để giành danh hiệu "tác phẩm chiến thắng xuất sắc nhất" vào năm 2008.
Not only did "Midnight's Children" win the prestigious Man Booker Prize in its year of publication, but in a 2008 competition that pitted all 39 winners against each other, it was named the best of all the winners.
Trong kiệt tác mang bối cảnh lịch sử, Rushdie tiết lộ rằng không có sự thật nào là duy nhất và sẽ là khôn ngoan hơn nếu tin vào nhiều góc nhìn của hiện thực, nắm giữ nhiều sinh mệnh trong lòng bàn tay và trải nghiệm nhiều khoảnh khắc trong một thời khắc của hiện tại.
In a masterpiece of epic proportions, Rushdie reveals that there are no singular truths- rather, it's wiser to believe in several versions of reality at once, hold many lives in the palms of our hands, and experience multiple moments in a single stroke of the clock.
Có sách hướng dẫn nuôi dạy trẻ thân thiện với môi trường, sách dạy trẻ không mắc chứng cuồng ăn, giúp trẻ chống lại bệnh tật, cả loại sách khiến tôi hơi choáng.
There are guides to raising an eco-friendly kid, a gluten - free kid, a disease - proof kid, which, if you ask me, is a little bit creepy.
Tôi thấy một tượng đài màu kẹo khổng lồ cho nỗi sợ hãi hoang mang của chúng ta, và nó làm tôi muốn biết, tại sao việc nuôi dạy con cái của chúng ta lại đưa tới vô số nỗi khổ và nhiều bối rối đến vậy?
I see a giant candy - colored monument to our collective panic, and it makes me want to know, why is it that raising our children is associated with so much anguish and so much confusion?
Có công trình nghiên cứu có tên: "Cơn khủng hoảng làm Cha Mẹ" xuất bản năm 1957, từ những năm 50 trở đi, đã có khá nhiều nghiên cứu viết khá rõ ràng về nỗi khổ của các bậc cha mẹ.
There was, in fact, a paper of just this very name, "Parenthood as Crisis," published in 1957, and in the 50 - plus years since, there has been plenty of scholarship documenting a pretty clear pattern of parental anguish.
Có rất nhiều bài nghiên cứu về cảm giác của cha mẹ khi họ dành thời gian cho con cái mình, và câu trả lời thường là cũng không hẳn là tuyệt lắm.
There have been a number of studies looking at how parents feel when they are spending time with their kids, and the answer often is, not so great.
Năm ngoái, tôi gặp nhà nghiên cứu Matthew Killingsworth anh đang làm một dự án giàu tưởng tượng là lần theo hạnh phúc của con người, và anh ấy nói với tôi là anh ấy nhận ra rằng: "Tương tác với bạn bè tốt hơn với người bạn đời, với bạn đời tốt hơn với họ hàng, với họ hàng tốt hơn với người quen, với người quen tốt hơn ...
Last year, I spoke with a researcher named Matthew Killingsworth who is doing a very, very imaginative project that tracks people's happiness, and here is what he told me he found: "Interacting with your friends is better than interacting with your spouse, which is better than interacting with other relatives, which is...
Hết thảy chúng ta đều ứng biến một cách dữ dội qua hoàn cảnh cái chẳng có trong sách vở, và nếu bạn là một nhạc sĩ jazz tài ba, thì ngẫu hứng thật là tuyệt, nhưng với những người còn lại, có thể nó là một cuộc khủng hoảng.
We are all now furiously improvising our way through a situation for which there is no script, and if you're an amazing jazz musician, then improv is great, but for the rest of us, it can kind of feel like a crisis.
Thay vì trẻ làm việc cho chúng ta, chúng ta bắt đầu làm việc cho chúng, bởi vì trong vòng chỉ vài thập kỷ tình hình đã trở nên rõ ràng: Nếu chúng ta muốn con mình thành công, trường học là không đủ.
Rather than them working for us, we began to work for them, because within only a matter of decades it became clear: if we wanted our kids to succeed, school was not enough.
Ngày nay, hoạt động ngoại khoá là công việc mới của trẻ nhưng nó cũng là công việc của chúng ta, vì chúng ta ốp con ra sân đá bóng.
Today, extracurricular activities are a kid's new work, but that's work for us too, because we are the ones driving them to soccer practice.
Lượng bài tập khổng lồ là việc mới của trẻ, nhưng nó cũng là công việc của chúng ta, bởi vì chúng ta phải kiếm tra.
Massive piles of homework are a kid's new work, but that's also work for us, because we have to check it.
Khi là một đứa trẻ, chính xác là khi họccấp 3, tôi được bảo rằng sẽ mù tịt trong một nền kinh tế toàn cầu mới nếu tôi không biết tiếng Nhật.
When I was a kid, high school specifically, I was told that I would be at sea in the new global economy if I did not know Japanese.
Bây giờ, có những cha mẹ trung lưu ám ảnh việc dạy trẻ tiếng Trung có lẽ họ đang bận tâm điều gì đó, nhưng chúng ta không chắc được.
Now there is a certain kind of middle - class parent that is obsessed with teaching their kids Mandarin, and maybe they're onto something, but we can not know for sure.
Bởi vì không đoán được tương lai, lại là người lo lắng cho con cái, chúng ta chuẩn bị cho trẻ tất cả những điều có thể cho tương lai, chỉ mong một cố gắng nhỏ nào đó sẽ được đền đáp.
So, absent being able to anticipate the future, what we all do, as good parents, is try and prepare our kids for every possible kind of future, hoping that just one of our efforts will pay off.
Ta cho trẻ chơi trò chơi đồng đội, nghĩ rằng chúng cần kỹ năng hợp tác, biết đâu sau chúng vào Harvard Business School.
We sign them up for team sports, thinking maybe they will need collaborative skills, you know, for when they go to Harvard Business School.
Chúng ta dạy trẻ hiểu biết về tài chính dạy đầu óc khoa học và thân thiện với môi trường dạy để trẻ không mắc chứng cuồng ăn, nhân đây tôi cũng xin nói hồi nhỏ tôi không thân thiện với môi trường lại mắc chứng thích ăn.
We try and teach them to be financially savvy and science - minded and eco-friendly and gluten - free, though now is probably a good time to tell you that I was not eco-friendly and gluten - free as a child.
Nên ta mới điên cuồng xông tới giá sách kia, vì ta cảm thấy nều không cố hết cách, thì cứ như chúng ta không làm gì cả. và chúng ta mặc định bổn phận mình với con cái.
So we all make a mad dash to that bookshelf, because we feel like if we are n't trying everything, it's as if we're doing nothing and we're defaulting on our obligations to our kids.
Thêm vào đó nữa: chúng ta cũng định vị nhiều vai trò mới như vợ và chồng vì đa phần phụ nữ thời nay cũng là lực lượng lao động.
Now add to this problem something else: we are also navigating new roles as husbands and wives because most women today are in the workforce.
Ta không có luật lệ, không kịch bản, không quy tắc cho những gì phải làm khi bạn có con khi cả cha và mẹ đều là lao động chính.
We have no rules, no scripts, no norms for what to do when a child comes along now that both mom and dad are breadwinners.
điều này rất chi là hay, Ông nói con đường chắc nhất khiến một cặp vợ chồng cãi nhau là đi ăn tối với một cặp vợ chồng khác cặp này có sự phân chia lao động khác biệt ít nhiều so với cặp kia, vì cuộc trò chuyện trên xe trên đường về nhà diễn ra đại loại thế này: "Đấy, anh có thấy sáng nào Dave cũng đưa con đi học không...
He said that the surest way for a couple to start fighting is for them to go out to dinner with another couple whose division of labor is ever so slightly different from theirs, because the conversation in the car on the way home goes something like this: "So, did you catch that Dave is the one who walks them to school...
Những người mẹ có xu hướng làm nhiều việc một lúc khi ở nhà, còn những người bố, khi ở nhà, chỉ làm được một việc.
Mothers are much more likely to be multi -tasking when they are at home, and fathers, when they are at home, are much more likely to be mono - tasking.
Theo Báo cáo về Sử dụng Thời gian ở nước Mỹ, bà mẹ vẫn làm gấp 2 lần ông bố khi chăm sóc con cái, vẫn tốt hơn so với thời Erma Bombeck nhưng tôi vẫn nghĩ rằng, những gì bà ấy viết là rất thích đáng: "Tôi không một mình trong phòng tắm từ tháng Mười."
According to the American Time Use Survey, mothers still do twice as much childcare as fathers, which is better than it was in Erma Bombeck's day, but I still think that something she wrote is highly relevant: "I have not been alone in the bathroom since October."
Tôi muốn nói đùa một chút về chuyện này, nếu bạn phải ra ngoài và mua vài tập DVD mới nhất của "Sesame Street". như tôi đã làm khi nhớ nhà, bạn sẽ thấy lời cảnh báo ngay từ đầu rằng nội dung này không phù hợp cho trẻ em.
I wish I could say I was kidding about this, but if you go out and you buy the first few episodes of "Sesame Street" on DVD, as I did out of nostalgia, you will find a warning at the beginning saying that the content is not suitable for children.
Nhưng điều ám ảnh tôi là cô ấy nói rằng cô ấy không biết liệu Oscar Ground có thể được phát minh ra hôm nay hay không bởi vì ông ấy cũng đã rất tuyệt vọng.
But the thing that stuck with me is she said that she did n't know whether Oscar the Grouch could be invented today because he was too depressive.
(Cười) bạn đang nhìn thấy một người phụ nữ có bảng chu kỳ của Muppets treo trên tường phòng ngủ của cô. bảng chu kỳ Muppets gây sốc, ngay trên tường
(Laughter) You are looking at a woman who has a periodic table of the Muppets hanging from her cubicle wall. The offending muppet, right there.
cho thế giới, nhưng tôi nghĩ rằng bởi khao khát cháy bỏng có những đứa con hạnh phúc, chúng ta có thể đã gánh lấy một cái ách đạo đức sai lầm tôi thấy một mục đích tốt hơn
I'm not really sure how to create new norms for this world, but I do think that in our desperate quest to create happy kids, we may be assuming the wrong moral burden.
tôi dám nói hợp đạo lý hơn là tập trung để làm cho các con tôi nên hữu ích trở nên có phẩm hạnh và giản dị mong rằng hạnh phúc sẽ đến với chúng bởi trái tốt lành của việc chúng làm nhờ thành tích trong công việc và lòng yêu thương chúng đã cảm nhận được từ chúng ta.
It strikes me as a better goal, and, dare I say, a more virtuous one, to focus on making productive kids and moral kids, and to simply hope that happiness will come to them by virtue of the good that they do and their accomplishments and the love that they feel from us.
Cũng không phải là một chương trình mới, chúng ta đi theo những điều rất xưa tử tế, siêng năng, yêu thương - và hạnh phúc và lòng tự tôn tự nó theo đó mà đến.
Absent having new scripts, we just follow the oldest ones in the book -- decency, a work ethic, love - and let happiness and self - esteem take care of themselves.
Tôi nghĩ nếu chúng ta làm được điều đó, lũ trẻ chắc chắn sẽ ổn, cha mẹ chúng cũng vui thay, cả hai đều thấy tốt hơn.
I think if we all did that, the kids would still be all right, and so would their parents, possibly in both cases even better.
Và tham nhũng được định nghĩa như là việc lạm dụng sự tín nhiệm để tư lợi - - hoặc, trong trường hợp của chúng ta, bạn bè, người thân hoặc những người cung cấp tài chính cho bạn.
And corruption is defined as the abuse of a position of trust for the benefit of yourself -- or, in the case of our context, your friends, your family or your financiers.
Khi chúng ta quây quần với bạn bè và gia đình và chúng ta thảo luận về tội ác trong nước, tội ác ở Belmont hoặc Diego hoặc Maranbella, không ai nói về tham nhũng.
When we get together with friends and family and we discuss crime in our country, crime in Belmont or crime in Diego or crime in Marabella, nobody's speaking about corruption.
Lầm tưởng thứ 2 cần được làm rõ - - bởi vì chúng ta cần phải loại bỏ những lầm tưởng này, chấm dứt chúng, tiêu diệt chúng và nhạo báng chúng - - lầm tưởng thứ hai cần được tìm hiểu đó là thực tế mà nói tham nhũng chỉ là một vấn đề nhỏ - - nếu nó là vấn đề, nó chỉ là một vấn đề nhỏ mà thôi, và thực tế thì nó chỉ chiếm 1...
The second important myth to understand -- because we have to destroy these myths, dismantle them and destroy them and ridicule them -- the second important myth to understand is the one that says that in fact corruption is only a small problem -- if it is a problem, it's only a small problem, that in fact it's only a ...
Chúng ta ngày hôm nay đến từ Trinidad và Tobago, một đất nước vùng Ca - ri - bê nhỏ nhắn và giàu tài nguyên, và đầu những năm 1970, của cải quốc gia chúng ta tăng trưởng mạnh và sự tăng trưởng này là do sự gia tăng của giá dầu thế giới.
We're coming out today from Trinidad and Tobago, a resource - rich, small Caribbean country, and in the early 1970s we had a massive increase in the country's wealth, and that increase was caused by the increase in world oil prices.
Chúng ta đang đứng tại Ngân hàng Trung ương, và Ngân hàng Trung ương chịu trách nhiệm cho phần lớn những điều mà tôi sẽ đề cập tới đây.
We're standing today in the Central Bank, and the Central Bank is responsible for a lot of the things I'm going to be speaking about.
Chúng ta đang nói về sự thật rằng đi dọc dãy nhà thì toà nhà tiếp theo là Bộ Tài chính, và nó có mối liên hệ lớn tới chúng ta ngày nay, thế nên chúng ta chỉ đề cập đến trong phạm vi khả năng của mình thôi.
We're speaking about the fact that across the terrace, the next tower is the Ministry of Finance, and there's a lot of connection with us today, so we're speaking within your temple today.
(Vỗ tay) Điều đầu tiên tôi muốn nói tới đó là khi tất cả số tiền trên chảy vào nước ta 40 năm trước, chúng ta tham gia, chính phủ thời bấy giờ tham gia vào một chuỗi sự dàn xếp từ chính phủ đến chính phủ để nhanh chóng phát triển đất nước.
(Applause) The first thing I want to talk about is that when all of this money flowed into our country about 40 years ago, we embarked, the government of the day embarked on a series of government - to - government arrangements to have rapidly develop the country.
Thậm chí toà nhà chúng ta đang đứng đây - - một trong những điều châm biếm là - - toà nhà này là một phần của một chuỗi liên hợp, cái mà chúng ta gọi là Toà Tháp Đôi.
As I said, even this building we're standing in -- that's one of the ironies -- this building was part of that series of complexes, what they called the Twin Towers.
Toàn bộ vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn khi thực tế một Uỷ ban điều tra được lập ra, và báo cáo rằng trong năm 1982, 30 năm về trước - - bài báo cáo Ballah - - 30 năm trước, và ngay lập tức, sự dàn xếp giữa các chính phủ ngừng hoạt động,
It became so outrageous, the whole situation, that in fact a commission of inquiry was appointed, and it reported in 1982, 30 years ago it reported -- the Ballah Report -- 30 years ago, and immediately the government - to - government arrangements were stopped.
Ông kể rằng, sự thật thì 2 trong 3 đồng đô la từ dầu mỏ mà chúng ta chi tiêu, tiền của người đóng thuế, bị lãng phí hoặc lấy trộm.
He told us that, in fact, two out of every three dollars of our petrodollars that we spent, the taxpayers' money, was wasted or stolen.
Chúng ta gọi đó là thảm hoạ Phần 34, thảm hoạ Phần 34 một điều mập mờ, và tôi sẽ nói sự thật về vấn đề này, một định luật mập mờ được thông qua vào một thời điểm mập mờ để thả tự do cho những kẻ bị tình nghi.
We call it the Section 34 fiasco, the Section 34 fiasco, a suspicious piece of law, and I'm going to say it like it is, a suspicious piece of law was passed at a suspicious time to free some suspects.
Đó là một cách bẩn thỉu để có được sự phát triển, nhưng chúng ta đã có nó, bởi tất cả chúng ta đều hiểu, và lần đầu tiên mà tôi có thể nhớ, đã có rất nhiều cuộc biểu tình lớn chống lại sự tham nhũng này.
It was kind of a nasty way to get maturation, but we got it, because we all understood it, and for the first time that I could remember, there were mass protests against this corruption.
Và để hiểu toàn bộ vấn đề liên quan, và để đặt nó vào đúng ngữ cảnh trong mối quan hệ với toàn bộ lầm tưởng thứ 2 về việc tham nhũng không phải là vấn đề nghiêm trọng, chúng ta có thể nhìn vào slide thứ 2 ở đây.
And to get an idea of what it consisted of, and to put it in context in relationship to this whole second myth about it being no big thing, we can look at this second slide here.
Và ông nói với chúng ta rằng trong 1.6 tỉ đô la chi phí cho dự án, 1 tỉ đô la được truy ra từ tài khoản ngân hàng nước ngoài.
And he's telling us that for the $1.6 billion cost of the project, one billion dollars has been traced to offshore bank accounts.
Tôi là một người đa nghi, tôi rất tức giận về điều đố, và tôi sẽ tạm ngưng ở đây, tôi sẽ tạm ngưng lại bây giờ và sau đó nói về những điều khác.
Being the kind of suspicious person I am, I am outraged at that, and I'm going to pause here, I'm going to pause now and again and bring in different things.
Và có một người phụ nữ với biển hiệu, một biển hiệu rất nhỏ một phụ nữ tóc vàng bơ phờ, và biển hiệu được làm từ tấm bảng Bristol, theo cách gọi của chúng ta là như thế, và nó còn đi kèm với một con dấu.
And there was a lady with a sign, a very simple sign, a kind of battered - looking blonde lady, and the sign was made out of Bristol board, as we say in these parts, and it was made with a marker.
Điều gì xảy ra nếu - - (cười) Nhưng để hiểu được những điều trên là sai trái, bạn phải đọc thật nhiều tiểu thuyết trinh thám và dõi theo những điều đó, được chứ?
What if -- (Laughter) But to make it in these wrongs, you have to read a lot of spy novels and follow some of that stuff, right?
Địa chỉ của chúng tôi là jcc. org. tt, và chúng tôi là những người lãnh đạo trong cuộc đấu tranh thành lập hệ thống đấu thầu công về cách thức mà tiền công được giao dịch.
We're at jcc.org.tt, and we have the -- we are the leaders in the struggle to produce a new public procurement system about how public money is transacted.
Nhưng tôi sẽ chuyển đến một vấn đề khác có liên quan, bởi vì một trong những chiến dịch mà tôi từng điều hành trong suốt hơn 3 năm rưỡi qua là ủng hộ sự minh bạch và trách nhiệm xung quanh gói cứu trợ cho Tài chính CL.
But I'm going to segue to another thing that relates, because one of my private campaigns I've been conducting for over three and a half years is for transparency and accountability around the bailout of CL Financial.
Và nếu không đi vào chi tiết, tập đoàn được cho là sẽ sụp đổ - - Tôi đang dùng từ rất cẩn thận - - - nó được cho là sụp đổ vào tháng 1 năm 09, chỉ gần 4 năm tiếp theo.
And without getting into all of the details, it is said to have collapsed - I'm using my words very carefully - it's said to have collapsed in January of '09, which is just coming up to nearly four years.
Thật thú vị khi so sánh sự kiện ở Nigeria - - cách họ giải quyết nó, và họ đã giải quyết rất tốt so với chúng ta.
It's interesting to parallel how the Nigerian experience has -- how they've treated it, and they've treated it very well compared to us.
Vây nên tôi bắt đầu thu thập và viết và cứ thế, công việc đó có thể được tìm thấy, công việc cá nhân của tôi có thể được tìm thấy ở AfraRaymond. com, đây là tên tôi.
So I started digging and writing and so and so on, and that work can be found, my personal work can be found at AfraRaymond.com, which is my name.
(Cười) Nhưng vấn đề nằm ở kinh nghiệm cay đắng của Nghị quyết số 34, âm mưa của Quốc hội xấu xa, sự kiện cay đắng diễn ra vào tháng tám, khi mà mọi người đáng ra có lẽ đang kỷ niệm ngày độc lập, vào tháng chín tới, buộc tôi phải kiểm điểm lại bản thân và xem xét lại vấn đề, và quay trở lại công viêc, một số điều tôi đã...
(Laughter) But the point is that the bitter experience of Section 34, that plot to pervert Parliament, that bitter experience that took place in August, when we were supposed to be celebrating our independence, going into September, forced me to check myself and recalculate my bearings, and to go back into some of the ...
Và tôi sẽ đưa câu hỏi ngắn ngọn và kèm câu trả lời cho các bạn để bạn có thể hiểu chúng ta đang đứng ở đâu, như tôi đã nói đây.
And I'll relate the questions to you in the short form with the reply, so you could understand, as I said, where we are.
Câu hỏi số 1: Tôi yêu cầu được xem tài khoản của CL Financial, và nếu không thể cho tôi xem - - - bộ trưởng bộ Tài chính khẳng định, đưa luật mới vào hoạt động và đưa ra những bài nói và cứ thế.
Question number one: I asked to see the accounts of CL Financial, and if you ca n't show me the accounts -- the Minister of Finance is making statements, passing new laws and giving speeches and so on.
Tổng số khoảng 3 tỷ rưỡi đô la Mỹ bị thất thoát khỏi đất nước Caribbean vốn từng là đất nước giàu tài nguyên ấy.
That is about three and a half billion U.S. dollars coming out of a small -- we used to be resource - rich -- Caribbean country.
Và trường hợp nổi tiếng nhất mà chúng ta vẫn gọi là Vụ bê bối học bổng bí mật, vụ này thực tế liên quan đến việc 60 triệu đô la tiền chính phủ được phân phát vào một chuỗi các học bổng, và những học bổng này không hề được quảng cáo, và cứ như thế.
And the most famous case was what we came to call the Secret Scholarship Scandal, where in fact there was about 60 million dollars in government money that had been dispersed in a series of scholarships, and the scholarships had n't been advertised, and so and so on and so on.
Và anh ta có thể đưa ra toà án, sử dụng bộ luật của chính phủ, luật tự do thông tin. để đăng thông tin, và tôi đã nghĩ điều này thật tuyệt vời.
And he was able to get the court, using that act of Parliament, Freedom of Information Act, to release the information, and I thought that was excellent.
Nhưng bạn thấy đấy, câu hỏi đặt ra là: Nếu chúng ta có quyền được sử dụng Luật Tự do thông tin và sử dụng toà án để phanh phui số tiền công 60 triệu đô la đó, điều này chắc hẳn đúng đắn và hợp lí khi chúng ta phanh phui về vụ 24 tỉ đô la.
But you see, the question is this: If it's right and proper for us to use the Freedom of Information Act and to use the court to force a disclosure about 60 million dollars in public money, it must be right and proper for us to force a disclosure about 24 billion dollars.
Thế nhưng bộ Tài chính, ban thư ký hiện thời của Bộ Tài chính, đã viết cho tôi và nói rằng, thông tin được miễn truy tố.
But the Ministry of Finance, the Permanent Secretary of the Ministry of Finance, wrote me and said to me, that information is exempt too.
Điều thứ 3 tôi sẽ nói với các bạn đó là tôi cũng đã chất vấn các giám đốc của CL Financial, liệu trên thực tế họ có đang làm những hồ sơ theo Luật Minh bạch trong hoạt động công.
The third thing I will tell you is that I also asked for the directors of CL Financial, whether in fact they were making filings under our Integrity in Public Life Act.
Và tất nhiên từ khi tôi khám phá ra rằng họ không trình báo và thực tế là Bộ trưởng Bộ tài chính thậm chí không yêu cầu họ phải làm như thế.
And of course I've since discovered that they're not filing, and in fact the Minister of Finance has not even asked them to file.
Nơi bạn tiêu tiền công và không cần giải trình và không cần sự minh bạch, điều này luôn đồng nghĩa với tham nhũng, dù bạn ở Nga, Nigeria hay Alaska, điều đó luôn đồng nghĩa với tham nhũng, và đó là những gì chúng ta đang bàn đến ở đây.
Where you have an expenditure of public money and it is without accountability and it's without transparency, it will always be equal to corruption, whether you're in Russia or Nigeria or Alaska, it will always be equal to corruption, and that is what we are dealing with here.
Nhưng tôi muốn ra khỏi ngữ cảnh của Trinidad và Tobago tại đây để đề cập đến vấn đề mới hơn khi xét về ví dụ quốc tế.
But I want to step back from the Trinidad and Tobago context and bring something new to the table in terms of an international example.
Chúng ta có thể cùng nhau giải quyết nó. cùng nhau xây dựng một bộ dữ liệu công cộng và cùng nhau tìm hiểu về viễn cảnh mà chúng ta sẽ đi đến.
We can work on it together. We need to build a collective database and a collective understanding of where we are to go to the next point.
Tôi sẽ tranh luận rằng, thực ra, chiến lược kinh doanh luôn luôn lấy những giả định về công nghệ làm tiền đề, và những giả định đó luôn thay đổi, và thay đổi khá nhanh, do vậy điều đặt ra với chúng ta là đi tìm một khái niệm khác về chiến lược kinh doanh.
I'm going to argue that, in fact, business strategy has always been premised on assumptions about technology, that those assumptions are changing, and, in fact, changing quite dramatically, and that therefore what that will drive us to is a different concept of what we mean by business strategy.
Ý tường về chiến lược trong kinh doanh có nguồn gốc từ hai nhà trí thức lớn: Bruce Henderson, người sáng lập của BCG, và Michael Porter, giáo sư Khoa Kinh Doanh đại học Harvard
The idea of strategy in business owes its origins to two intellectual giants: Bruce Henderson, the founder of BCG, and Michael Porter, professor at the Harvard Business School.
ĐièuHenderson nhận ra trong thế giới kinh doanh là có nhiều hình thái đặc trưng được các nhà kinh tế học gọi là tăng lợi nhuận dựa trên quy mô và kinh nghiệm.
What Henderson recognized was that, in the business world, there are many phenomena which are characterized by what economists would call increasing returns -- scale, experience.
Ông nêu khái niệm về chuỗi giá trị, về cơ bản đó là trình tự các bước cho một nguyên liệu thô, là một hợp phần được nhập vào sản phẩm cuối cùng, rồi sản phẩm được phân phối, ông cho rằng, lợi thế được tích lại trong mỗi hợp phần, và lợi thế tổng thể là phép cộng hoặc trung bình cộng của lợi thế các hợp phần.
He formed the concept of the value chain, essentially the sequence of steps with which a, shall we say, raw material, becomes a component, becomes assembled into a finished product, and then is distributed, for example, and he argued that advantage accrued to each of those components, and that the advantage of the whol...
Chính hai ý tưởng, về tăng lợi nhuận dựa trên quy mô và kinh nghiệm của Henderson, và chuỗi giá trị tổng hoà các yếu tố không đồng nhất của Poter, đã hợp tành nền tảng cho chiến lược kinh doanh về sau đã được tạo lên.
It was on those two ideas, Henderson's idea of increasing returns to scale and experience, and Porter's idea of the value chain, encompassing heterogenous elements, that the whole edifice of business strategy was subsequently erected.
Ta đều đã biết từ nhiều tình huống, chúng được cải biến rất nhiều từ khi Porter và Henderson xây dựng các lý thuyết đầu tiên.
As we all know from so many contexts, they have been radically transformed since the days when Porter and Henderson first formulated their theories.
Cụ thể là từ giữa những năm 90, chi phí truyền thông thật sự đã giảm thậm chí nhanh hơn chi phí giao dịch, vì truyền thông, Internet đã bùng nổ mạnh mẽ.
In particular, since the mid-'90s, communications costs have actually been falling even faster than transaction costs, which is why communication, the Internet, has exploded in such a dramatic fashion.
Chi phí giao dịch giảm đã gây ra hệ quả sâu sắc, vì nếu chi phí giao dịch là chất keo kết nối chuỗi giá trị với nhau, thì khi chúng giảm đi lợi nhuận sẽ giảm.
Now, those falling transaction costs have profound consequences, because if transaction costs are the glue that hold value chains together, and they are falling, there is less to economize on.
Đặc biệt là khi, nó tạo cơ hội cho một đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh tận dụng vị trí của nó trong chuỗi giá trị để xâm nhập hoặc tấn công hoặc loại bỏ đối thủ cạnh tranh khác.
In particular, it then becomes possible for a competitor in one business to use their position in one step of the value chain in order to penetrate or attack or disintermediate the competitor in another.
Điều này, trên thực tế, định nghĩa cái có thể gọi là thập kỷ thứ hai của nền kinh tế mạng, thập kỷ mà Internet từ chỗ là một danh từ trở thành một động từ.
And this, in fact, defines what you might call the second decade of the Internet economy, the decade in which the Internet as a noun became the Internet as a verb.
Hoá ra có hàng chục ngàn cá nhân tự viết cuốn bách khoa thư có thể làm tốt công việc, và chắc chắn làm rẻ hơn rất nhiều, so với các nhà chuyên môn trong một tổ chức có thứ bậc.
It turned out that tens of thousands of autonomous individuals writing an encyclopedia could do just as good a job, and certainly a much cheaper job, than professionals in a hierarchical organization.
Về cơ bản cái đang xảy ra là một tầng trong chuỗi giá trị này đã vỡ, khi các cá nhân có thể đảm nhận vị trí mà các tổ chức không còn cần thiết nữa.
So basically what was happening was that one layer of this value chain was becoming fragmented, as individuals could take over where organizations were no longer needed.
Có một câu hỏi khác rõ ràng biểu đồ này đặt ra, đó là, được rồi, ta đã qua hai thập kỷ Cái gì đánh dấu thập kỷ thứ ba?
But there's another question that obviously this graph poses, which is, okay, we've gone through two decades -- does anything distinguish the third?
Tôi cho rằng quả thật có một vài điều đánh dấu thập kỷ thứ 3 và nó phản ánh chính xác logic của Porter - Henderson mà chúng ra đang nói đến.
And what I'm going to argue is that indeed something does distinguish the third, and it maps exactly on to the kind of Porter - Henderson logic that we've been talking about.
Nếu ta trở lại khoảng năm 2000, rất nhiều người nói về cuộc các mạng thông tin, và đúng là kho dữ liệu thế giới đang tăng, tăng khá nhanh.
If we go back to around 2000, a lot of people were talking about the information revolution, and it was indeed true that the world's stock of data was growing, indeed growing quite fast.
Tiếp đến năm 2007 không chỉ có việc bùng nổ kho dữ liệu mà còn có sự thay thế lớn của kỹ thuất số cho analog.
We go forward to 2007, not only had the world's stock of data exploded, but there'd been this massive substitution of digital for analog.
Và quan trong hơn thế nếu xem kỹ biểu đồ này bạn sẽ thấy khoảng một nửa dữ liệu số là thông tin có địa chỉ I. P.
And more important even than that, if you look more carefully at this graph, what you will observe is that about a half of that digital data is information that has an I.P. address.
Nếu số lượng các kết nối chúng ta có thể lập tỉ lệ thuận với số cặp các điểm dữ liệu, một phép nhân gấp trăm lần trong số lượng dữ liệu là một phép nhân gấp mười ngàn lần trong số lượng của mô hình, mà ta có thể thấy trong dữ liệu đó, điều đó xảy ra chỉ trong vòng 10 hoặc 11 năm qua.
Now, if the number of connections that we can make is proportional to the number of pairs of data points, a hundredfold multiplication in the quantity of data is a ten -thousandfold multiplication in the number of patterns that we can see in that data, this just in the last 10 or 11 years.
Bộ gen người đầu tiên, là của James Watson đươc lập bản đồ năm 2000 đây là đỉnh cao của dự án gen người trị giá 200 triệu đô la và mất khoảng 10 năm làm việc để lập bản đồ gen người cho bộ gen của chỉ một người.
The first human genome, that of James Watson, was mapped as the culmination of the Human Genome Project in the year 2000, and it took about 200 million dollars and about 10 years of work to map just one person's genomic makeup.
Thực ra, đã xuống vài năm gần đây một cách đáng kể, giá tại thời điểm hiện tại là dưới 1000 USD dự đoán vào năm 2015 sẽ dưới 100 USD - - cường độ giảm từ năm đến sáu con số trong giá lập bản đồ gen người chỉ trong vòng 15 năm, la một điều phi thường.
In fact, they've come down in recent years very dramatically indeed, to the point where the cost is now below 1,000 dollars, and it's confidently predicted that by the year 2015 it will be below 100 dollars -- a five or six order of magnitude drop in the cost of genomic mapping in just a 15 - year period, an extraordin...
Các nhà khoa học tập hợp một số người đại diện, và họ nhìn thấy mô hình và cố gắng khái quát về bản chất và bệnh tật của con người từ những mô hình trừu tượng họ thấy ở các các nhân đặc biệt được chọn.
Scientists would gather some representative people, and they would see patterns, and they would try and make generalizations about human nature and disease from the abstract patterns they find from these particular selected individuals.
Nhưng khi bản đồ gen người có thể được lập với giá 100 $, 99USD trong khi bạn đợi, sau đó nó thành giá bán lẻ.
But when the genome can be mapped for 100 bucks, 99 dollars while you wait, then what happens is, it becomes retail.
Bạn có thể đi tới bác sĩ với bệnh cảm lạnh và nếu bạn chưa có bản đồ gen điều đầu tiên họ làm là lập bản đồ gen của bạn cái họ đang làm bây giờ không xuât phát từ kiến thức trừu tượng về y học di truyền và xem làm thế nào để áp dụng với bạn mà là bắt đầu từ gen riêng biệt của bạn.
You go the doctor with a cold, and if he or she has n't done it already, the first thing they do is map your genome, at which point what they're now doing is not starting from some abstract knowledge of genomic medicine and trying to work out how it applies to you, but they're starting from your particular genome.
Chuyện gì sẽ xảy ra khi ta thu thập các dữ liệu đó và kết hợp chúng lại để tìm ra các mô hình mà ta không thấy trước đó.
Think what happens when we collect all of that data and we can put it together in order to find patterns we would n't see before.
nếu việc kinh doanh của bạn dựa trên dữ liệu cá nhân nếu lợi thế cạnh tranh của bạn phụ thuộc vào dữ liệu của bạn, làm thế nào các công ty hoặc là các tổ chức thực tế sẽ đạt được giá trị tiềm ẩn trong công nghệ?
If your business is based on proprietary data, if your competitive advantage is defined by your data, how on Earth is that company or is that society in fact going to achieve the value that's implicit in the technology?
Vì vậy, về cơ bản cái đang xảy ra ở đây, và gen chỉ là một ví dụ về điều này, là công nghệ đang thúc đẩy tiến độ hoạt động này vượt quá các ranh giới thể chế trong đó nếp nghĩ của chúng ta vốn đã quen thuộc, và cụ thể là vượt qua ranh giới thể chế quan niệm về chiến lược kinh doanh như một nghành học đã được hình thành...
So essentially what's happening here, and genomics is merely one example of this, is that technology is driving the natural scaling of the activity beyond the institutional boundaries within which we have been used to thinking about it, and in particular beyond the institutional boundaries in terms of which business st...
Việc nhân rộng theo hướng ngược lại hướng tới những thứ như dữ liệu lớn, khiến cho cấu trúc của doanh nghiệp hướng tới việc tạo ra loại hình tổ chức mới có thể đạt được quy mô đó.
The scaling in the opposite direction, towards things like big data, drive the structure of business towards the creation of new kinds of institutions that can achieve that scale.
Nếu chúng ta nhìn vào ngành dược phẩm, hoặc nghiên cứu ở trường đại học, ta có thể nói chính xác cùng một câu chuyện về cái gọi là "khoa học lớn."
If we look at the pharmaceutical industry, or, for that matter, university research, you can say exactly the same story about so - called "big science."
Nghĩa là, ví dụ, chúng ra cần nghĩ về chiến lược như người phụ trách của các loại cấu trúc ngang, nơi những thứ như định nghĩa kinh doanh và thậm chí định nghĩa ngành công nghiệp thực sự là kết quả của chiến lươc, chứ không phải cái chiến lược nặn ra.
It means, for example, that we need to think about strategy as the curation of these kinds of horizontal structure, where things like business definition and even industry definition are actually the outcomes of strategy, not something that the strategy presupposes.
Chúng yêu cầu chúng ta, bất luận ở đâu trong khu vực nhà nước hay tư nhân đều phải suy nghĩ khác đi một cách căn bản về cơ cấu của các doanh nghiệp, cuối cùng, nó làm cho môn chiến lược hấp dẫn trở lại.
They require us, whether we are in the public sector or the private sector, to think very fundamentally differently about the structure of business, and, at last, it makes strategy interesting again.
Tôi bật điện và lay mạnh thằng bé, vì tôi biết cũng như việc tháo băng cá nhân càng làm nhanh thì càng đỡ đau khổ.
I flip on the light and physically shake the poor boy awake, because I know that, like ripping off a Band - Aid, it's better to get it over with quickly.
End of preview. Expand in Data Studio

cleaned_PhoMT

Dataset Summary

cleaned_PhoMT is a cleaned and quality-filtered subset of the PhoMT Vietnamese-English parallel corpus. The dataset is designed for machine translation research, particularly for training and evaluating Vietnamese ↔ English translation systems.

Starting from the original PhoMT corpus, we applied multiple data cleaning and quality control procedures to remove noisy, misaligned, and low-quality sentence pairs. The resulting dataset contains approximately 300,000 high-quality Vietnamese-English parallel sentence pairs.

Languages

  • Vietnamese (vi)
  • English (en)

Tasks

  • Machine Translation

Data Cleaning Pipeline

The original PhoMT corpus was processed using a series of filtering steps to improve translation quality and sentence alignment.

1. Language Identification Filtering

Sentence pairs with incorrect language assignments were removed.

2. Length-Based Filtering

Very short and very long sentence pairs often introduce noise into machine translation training.

We filtered samples based on:

  • Source sentence length.
  • Target sentence length.
  • Length ratio between source and target sentences.

Sentence pairs outside predefined thresholds were discarded.

3. Alignment Quality Filtering

To improve translation consistency, we applied alignment verification using:

Length Alignment

Source and target lengths were compared to identify abnormal translation pairs with large length discrepancies.

Semantic Alignment

Semantic similarity between source and target sentences was evaluated using multilingual sentence representations. Pairs exhibiting weak semantic correspondence were removed.


Limitations

Although extensive filtering was applied, some noisy or imperfect translation pairs may still remain.


Source Dataset

If you find my dataset useful, please cite to the original dataset, the PhoMT corpus:

PhoMT: A High-Quality and Large-Scale Benchmark Dataset for Vietnamese-English Machine Translation

Citation

@inproceedings{doan-etal-2021-phomt,
    title = {PhoMT: A High-Quality and Large-Scale Benchmark Dataset for Vietnamese-English Machine Translation},
    author = {Doan, Long and
      Nguyen, Linh The and
      Tran, Nguyen Luong and
      Hoang, Thai and
      Nguyen, Dat Quoc},
    editor = {Moens, Marie-Francine and
      Huang, Xuanjing and
      Specia, Lucia and
      Yih, Scott Wen-tau},
    booktitle = {Proceedings of the 2021 Conference on Empirical Methods in Natural Language Processing},
    month = nov,
    year = {2021},
    address = {Online and Punta Cana, Dominican Republic},
    publisher = {Association for Computational Linguistics},
    url = {https://aclanthology.org/2021.emnlp-main.369/},
    doi = {10.18653/v1/2021.emnlp-main.369},
    pages = {4495--4503}
}

License

Please follow the license and usage terms of the original PhoMT dataset. Users are responsible for ensuring compliance with the original dataset's licensing conditions.

Downloads last month
46