en
stringlengths
0
2.75k
vi
stringlengths
0
3.2k
Mysteriously , he lived on .
Thật kỳ lạ , anh ấy vẫn sống .
He coached Little League for our son .
Anh ấy huấn luyện Little League cho con trai chúng tôi ,
He built a playhouse for our daughter .
xây một cái phòng đồ chơi cho con gái .
And meanwhile , I 'm burying myself in the Internet looking for specialists .
Trong khi đó , tôi vùi mình trên mạng tìm kiếm những chuyên gia .
I 'm looking for a cure .
Tôi tìm cách cứu chữa cho anh ấy .
So a year goes by before the cancer , as cancers do , reappears , and with it comes another death sentence , this time nine months .
Rồi một năm trôi qua trước khi bệnh ung thư , theo quy luật của ung thư , tái phát , kéo theo một án tử mới , lần này là 9 tháng .
So we try another treatment , aggressive , nasty .
Chúng tôi thử một phương pháp điều trị mới đầy gian nan , đau đớn .
It makes him so sick , he has to quit it , yet still he lives on .
Nó khiến anh ấy đau nặng và phải ngưng điều trị nhưng anh ấy vẫn sống .
Then another year goes by .
Một năm nữa trôi qua .
Two years go by .
Hai năm trôi qua .
More specialists .
Lại thêm nhiều chuyên gia nữa .
We take the kids to Italy .
Chúng tôi đưa các con tới Ý .
We take the kids to Australia .
Đưa con đi Úc .
And then more years pass , and the cancer begins to grow .
Rồi nhiều năm nữa qua đi và tế bào ung thư lại bắt đầu phát triển .
This time , there 's new treatments on the horizon .
Lần này , có phương pháp điều trị mới mở ra
They 're exotic . They 're experimental .
Mới lạ . Đang được thử nghiệm .
They 're going to attack the cancer in new ways .
Chúng sẽ tấn công tế bào ung thư theo phương pháp mới
So he enters a clinical trial , and it works .
Anh ấy điều trị thử nghiệm và đạt được hiệu quả .
The cancer begins to shrink , and for the third time , we 've dodged death .
Tế bào ung thư suy giảm và lần thứ ba , chúng tôi đã tránh được cái chết .
So now I ask you , how do I feel when the time finally comes and there 's another dark night , sometime between midnight and 2 a.m. ?
Xin được hỏi các bạn tôi cảm thấy thế nào khi cuối cùng cũng tới thời khắc đó một đêm nọ , màn đêm đen tối bủa xuống vào khoảng nửa đêm đến 2 giờ sáng ?
This time it 's on the intensive care ward when a twentysomething resident that I 've never met before tells me that Terence is dying , perhaps tonight .
Lần này là ở phòng Hồi sức cấp cứu có khoảng 20 người tôi chưa từng gặp nói với tôi rằng Terence sắp chết , có lẽ sẽ ra đi tối nay .
So what do I say when he says , " What do you want me to do ? "
Tôi phải nói gì khi ông ấy hỏi : " Bà muốn tôi làm gì không ? "
There 's another drug out there .
Có một loại thuốc khác ngoài kia .
It 's newer . It 's more powerful .
Mới hơn . Mạnh hơn .
He started it just two weeks ago .
Hai tuần trước anh ấy đã thử dùng .
Perhaps there 's still hope ahead .
Có lẽ vẫn còn hy vọng .
So what do I say ?
Vậy thì tôi nói gì đây ?
I say , " Keep him alive if you can . "
Tôi nói : " Nếu được , xin cứu sống anh ấy ! "
And Terence died six days later .
Và sáu ngày sau , Terence qua đời .
So we fought , we struggled , we triumphed .
Chúng tôi đã chiến đấu , chúng tôi đã chiến thắng .
It was an exhilarating fight , and I 'd repeat the fight today without a moment 's hesitation .
Đó là một cuộc chiến quyết liệt , hôm nay tôi vẫn đang lặp lại cuộc chiến này mà không hề có một giây nao núng ,
We fought together , we lived together .
Chúng tôi đã cùng nhau chiến đấu , chung sống với nhau .
It turned what could have been seven of the grimmest years of our life into seven of the most glorious .
Thay vì xem đó là 7 năm đen tối nhất của cuộc đời mình nó đã trở thành 7 năm huy hoàng nhất .
It was also an expensive fight .
và cũng là một cuộc chiến đắt giá .
It was the kind of fight and the kind of choices that everyone here agrees pump up the cost of end-of-life care , and of healthcare for all of us .
Là cuộc chiến và những lựa chọn mà ai nấy ở đây cũng đồng tình rằng đã đẩy chi phí săn sóc cuối đời cũng như chi phí chi trả cho sức khoẻ của tất cả chúng ta lên quá cao .
And for me , for us , we pushed the fight right over the edge , and I never got the chance to say to him what I say to him now almost every day : " Hey , buddy , it was a hell of a ride . "
Với tôi , với chúng tôi , trận chiến đã được đẩy đến bờ vực , tôi đã không bao giờ còn cơ hội nói với anh ấy điều mà giờ đây ngày nào tôi cũng thầm nhủ với anh : " Mình này , đây quả là một chuyến phiêu lưu ly kỳ "
We never got the chance to say goodbye .
Chúng tôi không có cơ hội từ biệt lần cuối .
We never thought it was the end .
Chúng tôi không bao giờ nghĩ như vậy là chấm hết .
We always had hope .
Chúng tôi luôn tràn trề hy vọng .
So what do we make of all of this ?
Từ những điều này chúng tôi đã làm được gì ?
Being a journalist , after Terence died , I wrote a book , " The Cost Of Hope . "
Là một nhà báo , sau khi Terence qua đời , tôi đã viết cuốn sách " Cái giá của Hy vọng "
I wrote it because I wanted to know why I did what I did , why he did what he did , why everyone around us did what they did .
Tôi viết vì tôi muốn biết tại sao mình đã làm như vậy , tại sao anh ấy lại làm thế , tại sao những người xung quanh chúng tôi lại làm thế .
And what did I discover ?
Tôi đã phát hiện ra điều gì ?
Well , one of the things I discovered is that experts think that one answer to what I did at the end was a piece of paper , the advance directive , to help families get past the seemingly irrational choices .
Một trong những điều mà tôi phát hiện ra đó là các chuyên gia nghĩ rằng một câu trả lời cho những điều tôi làm cuối cùng chỉ là một mẩu giấy là Tờ dự liệu để giúp gia đình khỏi phải có những quyết định khó khăn .
Yet I had that piece of paper .
Nhưng tôi đã có tấm giấy đó rồi .
We both did .
Cả hai chúng tôi đều có .
And they were readily available .
Chúng đã được thảo sẵn .
I had them right at hand .
Tôi đã có nó trong tay .
Both of them said the same thing : Do nothing if there is no further hope .
Cả hai chúng tôi đã nói cùng một điều : Đừng làm gì nữa nếu không còn hy vọng .
I knew Terence 's wishes as clearly and as surely as I knew my own .
Tôi biết rõ ý nguyện của Tenrence cũng như ý nguyện của chính mình .
Yet we never got to no further hope .
Nhưng chúng tôi chưa bao giờ đi đến chỗ không còn hy vọng nữa .
Even with that clear-cut paper in our hands , we just kept redefining hope .
Ngay cả khi cầm trong tay có tấm giấy đó chúng tôi vẫn giữ hy vọng sắt đá .
I believed I could keep him from dying , and I 'd be embarrassed to say that if I hadn 't seen so many people and have talked to so many people who have felt exactly the same way .
Tôi tin rằng mình có thể giữ anh ấy thoát khỏi cái chết và tôi không hổ thẹn khi nói ra điều này vì tôi đã thấy bao người và từng nói chuyện với bao người đã từng có y một cảm giác như tôi .
Right up until days before his death , I felt strongly and powerfully , and , you might say , irrationally , that I could keep him from dying ever .
Cho đến những ngày trước khi anh ấy qua đời , tôi cảm thấy mạnh mẽ chắc chắn , và có lẽ hơi điên rồ rằng tôi sẽ có thể giữ cho anh ấy thoát chết mãi mãi .
Now , what do the experts call this ?
Cái đó các chuyên gia gọi là gì nhỉ ?
They say it 's denial .
Họ gọi đó là sự chối bỏ .
It 's a strong word , isn 't it ?
Đó là một từ nghe mạnh quá , phải không ?
Yet I will tell you that denial isn 't even close to a strong enough word to describe what those of us facing the death of our loved ones go through .
Nhưng cái từ ' chối bỏ ' này vẫn chưa đủ mạnh đâu so với từ mà dùng để miêu tả những gì mà những người như chúng tôi phải trải qua khi đối diện cái chết của người thân mình .
And I hear the medical professionals say , " Well , we 'd like to do such-and-such , but the family 's in denial .
Tôi có nghe một chuyên gia y khoa nói rằng : " Chúng tôi muốn làm điều này , điều kia , nhưng gia đình từ chối .
The family won 't listen to reason .
Họ không nghe phải trái .
They 're in denial .
Họ từ chối .
How can they insist on this treatment at the end ?
Làm sao cuối cùng họ lại khăng khăng đòi phương pháp điều trị này ?
It 's so clear , yet they 're in denial . "
Rõ ràng thế mà họ lại chối bỏ nó . "
Now , I think this maybe isn 't a very useful way of thinking .
Giờ tôi thấy đây có lẽ không phải là một cách nghĩ hay .
It 's not just families either .
Không phải chỉ những gia đình này
The medical professionals too , you out there , you 're in denial too .
mà cả những chuyên gia y khoa kia các bạn nữa , các bạn cũng chối bỏ .
You want to help . You want to fix .
Bạn muốn giúp . Bạn muốn chữa .
You want to do .
Bạn muốn làm gì đó .
You 've succeeded in everything you 've done , and having a patient die , well , that must feel like failure .
Trước đây bạn làm gì cũng thành công , và giờ có một bệnh nhân chết , bạn thấy đó là thất bại .
I saw it firsthand .
Tôi đã thấy trước được nó .
Just days before Terence died , his oncologist said , " Tell Terence that better days are just ahead . "
Vài ngày trước khi Terence chết bác sĩ điều trị ung thư của anh ấy đã nói rằng " Xin nói với Terence rằng những ngày tươi sáng đang ở phía trước ?
Days before he died .
Những ngày trước khi anh ấy mất .
Yet Ira Byock , the director of palliative medicine at Dartmouth said , " You know , the best doctor in the world has never succeeded in making anyone immortal . "
Nhưng Ira Byock giám đốc điều trị giảm đau ở Dartmouth cho biết : " Chị biết không , bác sĩ giỏi nhất thế giới cũng chưa bao giờ thành công trong việc biến một ai đó thành bất tử . "
So what the experts call " denial , " I call " hope , " and I 'd like to borrow a phrase from my friends in software design .
Nên cái mà các chuyên gia kia gọi là ' sự chối bỏ ' tôi gọi là ' hy vọng ' và tôi muốn mượn một cách nói của mấy người bạn thiết kế phần mềm của mình .
You just redefine denial and hope , and it becomes a feature of being human .
Tái định nghĩa " chối bỏ " và " hy vọng " thì sẽ có được một đặc tính của con người .
It 's not a bug .
Đó không phải là một lỗi hệ thống
It 's a feature .
Đó là đặc tính ,
So we need to think more constructively about this very common , very profound and very powerful human emotion .
Chúng ta cần suy nghĩ theo một cách tích cực và xây dựng hơn về cảm xúc rất chung , rất sâu sắc rất mạnh mẽ này của con người .
It 's part of the human condition , and yet our system and our thinking isn 't built to accommodate it .
Đó là một phần người nhưng hệ thống , lý trí chúng ta không được xây dựng để thích nghi với nó .
So Terence told me a story on that long-ago night , and I believed it .
Vào cái đêm ngày xưa ấy , Terence đã kể tôi nghe một câu chuyện và tôi tin .
Maybe I wanted to believe it .
Có lẽ tôi muốn tin vào câu chuyện ấy .
And during Terence 's illness , I , we , we wanted to believe the story of our fight together too .
Khi Terence ốm , tôi , chúng tôi , chúng tôi cũng muốn tin vào câu chuyện về cuộc chiến mà chúng tôi đang cùng tranh đấu .
Giving up the fight -- for that 's how it felt , it felt like giving up -- meant giving up not only his life but also our story , our story of us as fighters , the story of us as invincible , and for the doctors , the story of themselves as healers .
Từ bỏ tranh đấu - đó là cảm giác cảm thấy như là từ bỏ không chỉ từ bỏ cuộc sống của anh ấy mà là cả câu chuyện của chúng tôi nữa , câu chuyện chúng tôi với cương vị là những chiến binh , câu chuyện chúng tôi với cương vị là những người bất khả chiến bại và với các bác sĩ , câu chuyện của họ với cương vị là những người chữa trị
So what do we need ?
Vậy chúng tôi cần gì ?
Maybe we don 't need a new piece of paper .
Có lẽ không cần một mẩu giấy mới
Maybe we need a new story , not a story about giving up the fight or of hopelessness , but rather a story of victory and triumph , of a valiant battle and , eventually , a graceful retreat , a story that acknowledges that not even the greatest general defeats every foe , that no doctor has ever succeeded in making anyone immortal , and that no wife , no matter how hard she tried , has ever stopped even the bravest , wittiest and most maddeningly lovable husband from dying when it was his time to go .
mà cần một câu chuyện mới , không phải câu chuyện về từ bỏ tranh đấu hay vô vọng , mà là câu chuyện về chiến thắng , khải hoàn , câu chuyện về một trận chiến dũng cảm , và cuối cùng đã rút quân êm đẹp , một câu chuyện bày tỏ rằng thậm chí không vị đại tướng vĩ đại nào cũng đánh bại mọi kẻ thù , không một bác sĩ nào lại có thể thành công trong việc khiến ai đó bất từ không một người vợ nào dù có nỗ lực đến đâu ngăn được người chồng can đảm nhất tài giỏi nhất , đáng yêu nhất của mình khỏi phải chết khi cái chết đến gần .
People did mention hospice , but I wouldn 't listen .
Người ta đã gợi ý đến nhà thương lưu trú nhưng tôi không đồng ý .
Hospice was for people who were dying , and Terence wasn 't dying .
Vì nơi đó dành cho những người hấp hối mà Terence thì không phải là đang hấp hối .
As a result , he spent just four days in hospice , which I 'm sure , as you all know , is a pretty typical outcome , and we never said goodbye because we were unprepared for the end .
Cuối cùng , anh ấy đã chỉ phải ở đó bốn ngày tôi chắc các bạn cũng biết đó là một cái kết thường gặp , chúng tôi chưa bao giờ từ biệt lần cuối vì chưa hề sửa soạn cho cái kết .
We have a noble path to curing the disease , patients and doctors alike , but there doesn 't seem to be a noble path to dying .
Chúng tôi có một lộ trình tốt để chữa trị các bác sĩ và bệnh nhân đều thế nhưng dường như chưa có một lộ trình tử tế để đi đến cái chết .
Dying is seen as failing , and we had a heroic narrative for fighting together , but we didn 't have a heroic narrative for letting go .
Chết mới chỉ được coi là thất bại , và chúng tôi đã có một câu chuyện hào hùng về việc cùng tranh đấu , nhưng chưa có một câu chuyện hào hùng kể về lúc phải từ bỏ
So maybe we need a narrative for acknowledging the end , and for saying goodbye , and maybe our new story will be about a hero 's fight , and a hero 's goodbye .
Vậy nên có lẽ chúng ta cần lối kể chuyện để nói về cái kết và để từ biệt có lẽ câu chuyện mới sẽ là về cuộc chiến của người anh hùng và lời từ biệt của họ .
Terence loved poetry , and the Greek poet Constantine Cavafy is one of my favorite poets .
Terence rất thích thơ , và nhà thơ Hy Lạp Constantine Cavafy là một trong những nhà thơ yêu thích của tôi .
So I 'll give you a couple lines from him .
Tôi xin đọc một vài dòng thơ của ông .
This is a poem about Mark Antony .
Bài thơ này về Mark Anthony .
You know Mark Antony , the conquering hero , Cleopatra 's guy ?
Mark Anthony là người hùng đem quân đi đánh chiếm , một người yêu của Cleopatra phải không ?
Actually , one of Cleopatra 's guys .
Thực ra , một trong số những người yêu của bà .
And he 's been a pretty good general .
Ông ấy là một vị tướng giỏi ,
He 's won all the fights , he 's eluded all the people that are out to get him , and yet this time , finally , he 's come to the city of Alexandria and realized he 's lost .
đã chiến thắng tất cả các trận đánh , vượt qua được tất cả những người vây bắt mình nhưng rồi cuối cùng khi tới thành Alexandria ông ấy nhận ra mình đã thua trận .
The people are leaving . They 're playing instruments .
Dân chúng đang bỏ đi . Họ đang chơi đàn .