Datasets:
SentenceM stringlengths 3 106 | SentenceV stringlengths 1 156 |
|---|---|
ho pắt ản cảy còng thỉa | tớ bắt được con chuồn chuồn tía |
mộch tlủa ăn chăng hết mộch con thôm rồng | một mình ăn không hết một con tôm rồng |
ảng khả nì mà lót khũ mùa mưa ti nả chăng pẫl | Con đường này mà trải lót đá thì mùa mưa đi không lầy |
đố cánh đỉ chăng cầm lòng nối | thấy cảnh đó không cầm lòng nổi |
da chở thúc nả, nả wáng liênh | mày đừng thúc nó, nó cuống lên |
da hay dảy quan lang Tả Cần là quan chăng? | ông có biết ông quan lang Tả Cần là quan lang không? |
tlu tằm pển | trâu đằm suối |
À Phúc nả ti chỡ | Cái Phúc nó đi chợ |
Dao da cỏ tí lễ cúi chăng? | ngày mai anh có đi lấy củi không |
Mỗi tửa mò pên | Mỗi người một bên |
Da là cải chì mà dẩm ngám điênh thia? | anh làm cái gì mà đen thui nhu vật? |
Tấp lõ cá ngày, mói thay, têm tái chăng ản | Đập lúa cả ngày, mỏi tay, đêm không ngủ được |
tàn nả chổng tlá quyết liêt | bọn nó chống trả quyết liệt |
thỉa nò, ho y phái mua cho ản cải xe tap | thế nào tôi cũng phải mua cho được chiếc xe đạp |
Lõ mã da hắn còn bò | Anh chắc là vẫn còn thóc giống phải không? |
Dấp nì chia tha là hal, mộch pên là nam dởi, mộch pên là nữ dới | Bây giờ chia ra làm hai, một bên là nam giới, một bên là nữ giới |
Da ti chỡ mua nhân chi? | Em đi chợ mua những gì? |
Ha phái rỗng tlõng pỡi ké lấm lac | Ta phải rộng lòng với kẻ lầm lạc |
Mōl ha cô ói mõl pao nhà tu | ở Mường có ít người vào nhà tu |
đác pển thonh dần | nước suối chảy nhỏ dần |
ớ no cỏ tỗng tĩ, là ở đỉ cỏ tảnh rà | ở đâu có động đĩ là ở đó có đánh nhau |
Khủng ổng khẵn khàng | Súng ống sẵn sàng |
Da tỉnh tiền liu tlủ cho ho háy | Anh tính tiền lưu trú cho tôi nhé |
Hỗi puôn ông Tài pớ miền xuôi liênh | Hội buôn của ông Tài từ miền xuôi lên |
ngãl ngỡ nhơ măt tlời | Chói lóa như mặt trời |
nà nhà ha lut đác hết rồi | ruộng nhà ta bị úng nước cả rồi |
Nhà nì cơ nò lat? | Nhà sàn này có bao nhiêu xà gầm? |
chở là wiêc ác mà phái tem | chớ làm việc ác mà bị oán |
cải pàn nì khơm lẳm rồi, chùi nả ti pỡi | cái bàn này dơ lắm rồi, chùi nó đi với |
Hap ti yểng | Im lặng để nghe |
chăng ngỏ nả, nả chéch đáich hết quyến khách rồi | không trông nó, nó xé nát hết quyển sách ra rồi |
Cỏ khủng mà chăng có tân y như chăng | Có súng mà không có đạn cũng như không |
dấp nì ho tua lẳm, i nưa ho quay lãi | bây giờ tôi vội lắm, chút nữa tôi quay trở lại |
ha ỏng hết chai rão nì | ta uống hết chai rượu này |
Nõ tắc cái | Luống rau cải |
cải pung nồl nì ớ no rồi | cái vung nồi này ở đâu rồi |
Là pồl | Làm đồ chơi |
Ảo da cỏ màu kẻnh khen, thốch dửa | Áo mày có màu cánh sen, đẹp nhỉ |
Năm 1945 phát xít Hít-le thua đồng minh phái đầu hàng | Năm 1945 phát xít Hit le thua đồng minh phải đầu hàng |
Ông cỏ hay mắt kẻo khưa chăng è? | Ông có biết kéo cưa xẻ gỗ không? |
Ho thương da | Anh thương em |
ho wan nài nả mãi nả mởi cho mộch ói | tôi van nài nó mãi nó mới cho tôi một ít |
Đác nỏng păl hơi thẳn | Nước nóng bay hơi mạnh lắm |
chở cỏ leo tèo điênh thỉa mà tlé | đừng leo trèo như vậy mà ngã |
Cải tường nhà nả khống mộch lỗ cá tưởng | Vách nhà nó thủng một miếng thật là to |
Chăng cỏ mổi mà ti cau cả | Không có mồi mà đi câu cá |
câu chiễn nì tầu tuôi tha thơ thỉa nò | câu chuyện này đàu đuổi ra làm sao? |
Dão nì ho ket tiền lẳm | Dạo này tôi kẹt tiền lắm |
Cảy mề, cải mễ | Bậc bà, bậc mẹ |
Ông đỉ khây tlước là lang Lồ | Ông ấy trước là Lang Lồ |
Ông đỉ tang khẩn thổl thăm | Ông ấy đang cúng tổ tiên |
Mườl phần, bễnh ho tà pớch đăm phần | Mười phần bệnh tôi đã bớt năm phần |
Hò đác, hò cãn | Rùa nước, rùa cạn |
Chăng cỏ hủng tí ăn kenh chua | Không có rau húng mà cho vào canh chua |
tất xốp lẳm | đất xốp lắm |
Enh đỉ đẽ khói khể rồi, nả tốt pỡi tô người | Anh đó thì khỏi nói rồi, rất tốt với mọi người |
mõl ha ưa ăn cơm đếp | người Mường thích ăn cơm nếp |
Ho nộp hồ xơ xin ti hoc | Tôi nộp hồ sơ xin đi học |
Pay tẹp tôi lẳm, kết tôi ti thơi | Các bạn đẹp đôi lắm, kết đôi đi thôi |
Ho chăng hay tỉnh chi li | tôi không hay tính toán chi li |
Da là khơm bất miểng nì rồi | Cháu làm bẩn mất chỗ này rồi |
Da ti no đỉ? | Anh đi đâu đấy? |
Tuẩn dấp hơ ho pớ nhẫn ản mộch cải thơ báo đám | Tuẩn qua, tôi nhận được một cái thư bảo đảm |
Ho tà tiểnh can thiêp mé chăng ăn thua chi | Tôi đã đến can thiệp nhưng không có kết quả |
chăng cử phái dòng đỉ hơ mởi ản | không cứ phải như thế mới được đâu |
hảo khổng da tơch liền ti, chăng nả pắt ản da chít | muốn sống mày đi ngay khỏi đây mau, không nó bắt được thì chết |
ho măng puốt chả thẩm thainh | tôi cảm thấy ngây ngấy sốt |
Da chở pỗ lêch lac dòng đỉ | Mày đừng nói lệch lạc như vậy |
ngày tlước pổ nả là chảng tống | ngày trước bố nó làm chánh tổng |
Cải nền nhà nả lát gach wa | Nên nhà nó lát gạch hoa |
Da tà ngằm chỉn chua? | Anh đã nghĩ chin chưa? |
May nì tlời tấc hâl lầm | Hôm nay trời nóng nực quá |
Cảy chi long thuổng ni tó nhơ nhá tlù | Cái gì rơi xuống đây đỏ như bã trầu |
Nhac cò ke ổng khảo êm khẫm khĩ | Nhạc Nhị sáo рп dương êm ái |
Bâm khon pát khử | Mâm son bát sứ |
Ngol cương khóc pỏng | Soi gương soi bóng |
tlé thay chơl nhao nhao, tlé thay chào xả xả | đưa tay mừng nhao nhao, đưa tay chào liên tiếp |
con tlu cằl nì mộch puối khởm chăng ản hal lỏng cằl | con trâu cày này một buổi sáng không được hai luống |
Pẫu y là ản khũ thát | Người ta cũng sản xuất được đá ráp |
Cải lỗ mũi nả dắl lầm | Lỗ mui nó cao lẳm |
chiễm con | nuôi con |
ti dỗng pỡi hà | đi chơi với nhau |
Nã tà hết ngêch pớ khây nãy | Nó dã tắt thở từ lúc nãy |
xếp quân bài lãi tí chia tha | xếp quân bài lại để chia ra |
là po mà da tí nả tlến thỉa? | làm sao mà để nó nẫu ra như vật? |
Hái quân Việt Nam y cô từ tàu chiển | Hải quân Việt nam cũng có nhiều tàu chiến |
than câl ngẻnh | than cây lành ngạch |
Khấu khủng luc nì chí còn đăm tãn | Khẩu súng lục này còn năm viên đạn |
nả ti wẵng quẽnh ớ no ta hal năm nay rồi | nó đi biệt đâu đã hai năm rồi |
Ha dỗng tiểnh cã hã chỡ mởi wềl | Ta chơi đến lúc chợ tan mới về |
Da liếc ngỏ chĩ? | Cậu liếc nhìn gì? |
Cằl khĩ ổng ôi | Tiếng sáo ôi ngọt ngào tha thiết |
Mễ Phiểu tà bãi liêt ản hal năm nay rồi | Bà Phiếu bị bại liệt đã hai năm nay rồi |
Cải nẫm nà nhà miễnh từ có lẫm | Bờ ruộng nhà mình có nhiều cỏ lắm |
Ho tiểnh nhà da, ho lễ hết rảo của da nỡ | Tôi đến nhà bạn, tôi lấy hết ráo củа cải nhé |
Lõ đôc bình nì chắc tà lô tời | Lọ độc bình này chắc đã lâu đời |
kẻnh co | khuỷu tay |
Da là cải chi mà khơm điênh thỉa? | Em làm cái gì mà bẩn quá vậy? |
Cải chiểng nì tào khu chầng cơ nò mởi cỏ đác? | Cái giếng này đào sâu độ bao nhiêu thì có nước? |
tửa khà ngồi tliênh đét ngồi chờ | người già ngồi trên, trẻ con ngồi dưới |
VietMuong
VietMuong is a Vietnamese–Muong parallel corpus developed to support research on machine translation for this low-resource language pair. The dataset provides aligned Vietnamese and Muong sentence pairs for training, evaluating, and benchmarking machine translation systems.
This resource aims to facilitate research on low-resource machine translation and contribute to the development of language technologies for Muong, a language spoken by the Muong ethnic community in Vietnam.
For further details, please refer to the accompanying paper: “VietMuong: A Bilingual Corpus and Translation Benchmark for Vietnamese–Muong Machine Translation.”
Dataset
| File | Number of pairs |
|---|---|
sentence_pairs.csv |
12,839 |
word_pairs.csv |
15,377 |
The data was extracted from a printed bilingual dictionary and manually checked.
Usage
from datasets import load_dataset
sentences = load_dataset("LKAusagi/VietMuong", "sentence_pairs")
words = load_dataset("LKAusagi/VietMuong", "word_pairs")
Citation
VietMuong: A Bilingual Corpus and Translation Benchmark for Vietnamese-Muong Machine Translation.
Accepted at RIVF 2026. Full citation details will be added when available.
- Downloads last month
- 16