The full dataset viewer is not available (click to read why). Only showing a preview of the rows.
Error code: DatasetGenerationCastError
Exception: DatasetGenerationCastError
Message: An error occurred while generating the dataset
All the data files must have the same columns, but at some point there are 2 new columns ({'ID', 'Linguistic_Complexity_Taxonomy'}) and 8 missing columns ({'Meaning', 'Semantic_Theme', 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_5', 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_1', 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_3', 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_4', 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_2', 'Idiom_Proverb'}).
This happened while the csv dataset builder was generating data using
hf://datasets/LakoreAI/vivid-vietnamese-idioms/VIVID_Linguistic_Complexity_Taxonomys.csv (at revision daf3862423a8ab04a515029880bc426f34a46ba4), ['hf://datasets/LakoreAI/vivid-vietnamese-idioms@daf3862423a8ab04a515029880bc426f34a46ba4/VIVID_Dataset.csv', 'hf://datasets/LakoreAI/vivid-vietnamese-idioms@daf3862423a8ab04a515029880bc426f34a46ba4/VIVID_Linguistic_Complexity_Taxonomys.csv', 'hf://datasets/LakoreAI/vivid-vietnamese-idioms@daf3862423a8ab04a515029880bc426f34a46ba4/VIVID_Semantic_Themes.csv']
Please either edit the data files to have matching columns, or separate them into different configurations (see docs at https://hf.co/docs/hub/datasets-manual-configuration#multiple-configurations)
Traceback: Traceback (most recent call last):
File "/usr/local/lib/python3.14/site-packages/datasets/builder.py", line 1848, in _prepare_split_single
writer.write_table(table)
~~~~~~~~~~~~~~~~~~^^^^^^^
File "/usr/local/lib/python3.14/site-packages/datasets/arrow_writer.py", line 765, in write_table
self._write_table(pa_table, writer_batch_size=writer_batch_size)
~~~~~~~~~~~~~~~~~^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
File "/usr/local/lib/python3.14/site-packages/datasets/arrow_writer.py", line 773, in _write_table
pa_table = table_cast(pa_table, self._schema)
File "/usr/local/lib/python3.14/site-packages/datasets/table.py", line 2378, in table_cast
return cast_table_to_schema(table, schema)
File "/usr/local/lib/python3.14/site-packages/datasets/table.py", line 2306, in cast_table_to_schema
raise CastError(
...<3 lines>...
)
datasets.table.CastError: Couldn't cast
ID: int64
Linguistic_Complexity_Taxonomy: string
-- schema metadata --
pandas: '{"index_columns": [{"kind": "range", "name": null, "start": 0, "' + 538
to
{'Idiom_Proverb': Value('string'), 'Meaning': Value('string'), 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_1': Value('float64'), 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_2': Value('float64'), 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_3': Value('float64'), 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_4': Value('float64'), 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_5': Value('float64'), 'Semantic_Theme': Value('float64')}
because column names don't match
During handling of the above exception, another exception occurred:
Traceback (most recent call last):
File "/src/services/worker/src/worker/job_runners/config/parquet_and_info.py", line 1369, in compute_config_parquet_and_info_response
parquet_operations, partial, estimated_dataset_info = stream_convert_to_parquet(
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~^
builder, max_dataset_size_bytes=max_dataset_size_bytes
^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
)
^
File "/src/services/worker/src/worker/job_runners/config/parquet_and_info.py", line 948, in stream_convert_to_parquet
builder._prepare_split(split_generator=splits_generators[split], file_format="parquet")
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
File "/usr/local/lib/python3.14/site-packages/datasets/builder.py", line 1694, in _prepare_split
for job_id, done, content in self._prepare_split_single(
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~^
gen_kwargs=gen_kwargs, job_id=job_id, **_prepare_split_args
^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^
):
^
File "/usr/local/lib/python3.14/site-packages/datasets/builder.py", line 1850, in _prepare_split_single
raise DatasetGenerationCastError.from_cast_error(
...<4 lines>...
)
datasets.exceptions.DatasetGenerationCastError: An error occurred while generating the dataset
All the data files must have the same columns, but at some point there are 2 new columns ({'ID', 'Linguistic_Complexity_Taxonomy'}) and 8 missing columns ({'Meaning', 'Semantic_Theme', 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_5', 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_1', 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_3', 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_4', 'Linguistic_Complexity_Taxonomy_2', 'Idiom_Proverb'}).
This happened while the csv dataset builder was generating data using
hf://datasets/LakoreAI/vivid-vietnamese-idioms/VIVID_Linguistic_Complexity_Taxonomys.csv (at revision daf3862423a8ab04a515029880bc426f34a46ba4), ['hf://datasets/LakoreAI/vivid-vietnamese-idioms@daf3862423a8ab04a515029880bc426f34a46ba4/VIVID_Dataset.csv', 'hf://datasets/LakoreAI/vivid-vietnamese-idioms@daf3862423a8ab04a515029880bc426f34a46ba4/VIVID_Linguistic_Complexity_Taxonomys.csv', 'hf://datasets/LakoreAI/vivid-vietnamese-idioms@daf3862423a8ab04a515029880bc426f34a46ba4/VIVID_Semantic_Themes.csv']
Please either edit the data files to have matching columns, or separate them into different configurations (see docs at https://hf.co/docs/hub/datasets-manual-configuration#multiple-configurations)Need help to make the dataset viewer work? Make sure to review how to configure the dataset viewer, and open a discussion for direct support.
Idiom_Proverb string | Meaning string | Linguistic_Complexity_Taxonomy_1 float64 | Linguistic_Complexity_Taxonomy_2 float64 | Linguistic_Complexity_Taxonomy_3 float64 | Linguistic_Complexity_Taxonomy_4 float64 | Linguistic_Complexity_Taxonomy_5 float64 | Semantic_Theme float64 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
cơm sung, cháo giền | Nói cuộc sống thiếu thốn, gian khổ. | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 6 |
Gội gió tắm mưa | Chịu đựng nắng mưa, sương gió qua nhiều năm tháng, cảnh dãi dầu vất vả của người đường xa hoặc lao động ngoài trời lâu ngày. | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 7 |
Võng tía lọng đào | Cảnh vinh hiển quyền quý được trọng vọng, có uy quyền địa vị cao sang. “Ông cha kiếp trước khéo tu Nên sinh con cháu võng dù nghênh ngang.” ( cd ) | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 7 |
Đàn ông là nhà, đàn bà là cửa | Vai trò trụ cột cốt yếu của người đàn ông trong gia đình. | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 5 |
Năng may hơn dày giẻ | Cần cù làm lụng lấy công làm lãi thì được khấm khá lâu bền hơn là làm giàu một cách không chính đáng (như người thợ may cần cù siêng năng hơn người chỉ lo ăn bớt của khách). | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 6 |
Cần ăn cuống, muống ăn lá | ( Cuống : phần thân dưới, gần gốc của rau, phần trực tiếp mang lá, hoa hoặc quả.) Kinh nghiệm ăn uống: với rau cần thì ăn cuống không ăn lá, lá rau nhũn và nồng; với rau muống phải bỏ cuống già, ăn phần ngọn nhiều lá non. | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 |
Phúc đức khán tử tôn | ( Khán : xem; Tử : con; Tôn : cháu.) Người xưa cho rằng cha mẹ ăn ở có phúc đức thì con cái mặt mũi khôi ngô đầy đặn, cho nên muốn biết cha mẹ ăn ở ra sao thì nhìn mặt con cháu sẽ rõ. | 0 | 1 | 1 | 1 | 0 | 6 |
Tiếng bấc tiếng chì | ( Bấc : lõi xốp nhẹ của thân cây cỏ mọc thành cụm ven hồ đầm; Chì : kim loại nặng màu xám xanh.) Khi thì nói nhẹ, khi thì nói nặng, chì chiết, đay nghiến gây cảm giác nặng nề khó chịu. “Nghĩ mình đã vẻ vang gì, Mà mang tiếng bấc lời chì đãi nhau.” (Chưa rõ) | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 7 |
Giàu hai con mắt, khó hai bàn tay | Giàu có nhờ về hai con mắt sáng, đói khó là do hai bàn tay què quặt không làm lụng được nữa. | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 6 |
Một mảnh chồng quan hơn một đàn chồng dân | ( Bát ngô : bát sứ đẹp, quý; Bát đàn : bát đất nung.) Có ít mà quý còn hơn có nhiều mà xấu xí, tầm thường; Làm lẽ quan sang còn hơn lấy chồng dân dã (quan niệm phong kiến). | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 | 7 |
Giàu vẻ vang, sang lịch sự | Giàu có thì được vẻ vang, sang trọng thì có điều kiện ăn ở lịch sự. | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 6 |
Ngang tai chướng mắt | Khó chịu, bực mình trước những lời nói, việc làm ngang ngược, trái lẽ thường. | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | 7 |
Chạy hộc tốc dốc gan | Chạy mệt đến mức như đứt hơi đứt ruột. | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 7 |
có trăng, tình phụ lòng đèn | Chê người không chung thủy. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 3 |
Của người thì đứng mà trông, của chồng thì giữ mà ăn | Của chồng cũng là của vợ, vợ nên giữ gìn và có quyền sử dụng. | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 5 |
Chạy rống Bái công | Chạy rất nhanh, chạy hộc tốc, hốt hoảng để thoát thân; Chạy nhiều, rong ruổi khắp nơi, lang thang suốt ngày tháng. . Bái công tức Lưu Bang, người đời Chiến quốc, sinh ở đất Bái nên gọi là Bái công. Sau nhiều năm chinh chiến với Hạng Võ, vua nước Sở, một người nổi tiếng có sức khoẻ, có quân đông, tướng giỏi. Bái công đ... | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 7 |
có đức, mặc sức mà ăn | Khuyên người nên có đạo đức; nhưng thực ra người giữ gìn đạo đức không phải là vì miếng ăn. | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 6 |
Vô tửu, bất thành lễ | Đã cúng lễ phải có rượu (tập quán cũ). | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 7 |
Đồng lỗ đồng lãi | Tiền bạc thu về sau khi bỏ vốn đầu tư vào kinh doanh buôn bán lúc thiếu hụt, thua thiệt, khi được dôi dư. | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 7 |
Ruộng sâu trâu nái không bằng con gái đầu lòng | ( Trâu nái : trâu cái, nuôi để cho đẻ.) Con gái đầu lòng đỡ đần, đảm đang gánh vác được nhiều công việc, giúp đỡ bố mẹ. | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 4 |
Hòn đất ném đi, hòn chì ném lại | ( Bấc : cây thân cỏ mọc thành cụm ở ven đầm hồ, thân có lõi xốp và nhẹ; Chì : kim loại nặng màu xám xanh.) Nói đi thì nhẹ, nói lại thì nặng, dễ gây bất hoà. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 6 |
Ngậm ngải tìm trầm | ( Ngải : cây có củ và lá giống cây nghệ; Trầm : trầm hương, loại cây gỗ quý có mùi thơm dùng làm thuốc và chế hương đốt.) Tìm kiếm một cách gian nan, kiên trì. . Theo truyền thuyết, các “thầy mo” người Thượng luyện ngải thành thuốc ngải. Người đi núi mang theo thuốc này thì ác thú rắn rết tránh xa, không hại được. Ngư... | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 6 |
Có trăng phụ đèn | . Có mới nới cũ . ( Bát sứ : loại bát đẹp chế từ cao lanh, tráng men trắng và bóng; Bát đàn : bát nông lòng, làm bằng đất nung thô.) Phụ bạc, không chung thuỷ, gặp người đẹp, người sang thì bỏ người tình cũ. “Có bát sứ, tình phụ bát đàn. Nâng niu bát sứ vỡ tan có ngày.” ( cd ) “Xin đừng tưởng mận trông mơ, Tham chanh b... | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 3 |
co co cỏm cỏm | Dành dụm từng đồng tiền không dám ăn tiêu gì. | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 3 |
chửa được thì hứng bằng rá, đã được thì đá bằng chân | Nói lên cái tâm lý thường tình là chưa có thì ham chuộng, có rồi coi thường. | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 3 |
Thẳng như kẻ chỉ | ( Kẻ chỉ : thợ mộc dùng dây chỉ se tấm mực tàu, kẻ vệt lên thân cây gỗ để xẻ cho thẳng, còn gọi là nảy mực.) Thẳng tắp. | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 7 |
chửa đặt mình nằm | Có nghĩa: Chưa đi ngủ. | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 7 |
chửa con so làm lo láng giềng | Ý nói: Để con so khó khăn và đau đớn hơn đẻ con dạ. Người để con so thường hay kêu la. | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 4 |
Thăng thiên độn thổ | ( Thiên : trời; Độn : trốn; Thổ : đất; Bay lên trời, trốn xuống đất.) Ẩn hiện, biến hoá tài tình. | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 |
Già sinh tật, đất sinh cỏ | Người già dễ sinh lắm tật bệnh, thường lẩm cẩm trái tính (cũng như đất sinh cỏ vậy). | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 4 |
chưa lại người | Nói: Chưa hồi phục được sức khỏe sau khi ốm. | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 7 |
có trông không được cậy | Than phiền là không nhờ vả được những người ở chung quanh mình. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 |
Của nhà giàu có nọc | ( Nọc : chất độc tiết ra ở một số loài vật.) Nhà giàu thường ác nghiệt, ăn được của họ cũng khổ vào thân. | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 |
Dòm bóng vẽ beo | ( Dòm : nhòm, trông qua một lỗ hổng, khe hở; Beo : thú dữ gần với báo nhưng nhỏ hơn, có bộ lông màu đỏ như lửa.) Trông bóng con beo mà vẽ thì không thể giống được. Việc làm hú hoạ, không có sơ sở chắc chắn. | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 |
Chồng cưới vợ cheo | Vợ chồng lấy nhau hợp pháp, có cheo có cưới theo đúng phong tục lễ nghi. | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 |
còn duyên kẻ đón người đưa, hết duyên đi sớm về trưa mặc lòng | Nói lên sự đối xử khác biệt của người đời đối với người phụ nữ còn trẻ trung và người đã luống tuổi. | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 3 |
Cá thìa quen chậu, chồn đèn quen hang | ( Cá thìa : cá nước ngọt thân nhỏ và đen, vẩy ngũ sắc, hay chọi nhau, thường được nuôi trong chậu để làm cảnh; Chồn đèn : thú ăn thịt sống trong hang.) Thói thường của loài vật là quấn quýt nơi quen thuộc. | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 4 |
Kém phấn thua hương | Người con gái thua kém về nhan sắc; Phận nữ nhi hèn mọn. | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | 6 |
Bán bò tậu ruộng mua dê về cày | ( Ễnh ương : một loài ếch nhái có tiếng kêu rất to.) Làm ăn không biết tính toán; Bỏ thức tốt để chuốc lấy của không ra gì. “Vợ anh khéo liệu khéo lo Khéo bán con bò lại tậu ễnh ương.” ( cd ) | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 |
Ơn làng giấy trắng, ơn vua giấy vàng | (Sắc chỉ của vua ban viết trên giấy màu vàng, còn văn bản của làng ghi trên giấy trắng.) Có công danh địa vị ở làng ở nước, được ưu ái trọng vọng. “Đám công danh có chí thì nên, ơn làng giấy trắng, ơn vua giấy vàng, Chiếu trung đình ngất ngưởng ngồi trên, ngôi tiên chỉ đó cũng là rất đáng.” (Nguyễn Khuyến) | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 4 |
Bú mớm bù trì | ( Mớm : cho con ăn bằng cách chuyển trực tiếp thức ăn thường là cơm đã nhai nhuyễn từ miệng mẹ sang miệng con.) Công lao nuôi nấng, chăm sóc của người mẹ. “Xiết bao bú mớm bù trì Đến khi con lớn con đi lấy chồng.” ( cd ) | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 6 |
con ơi chớ lấy vợ giàu; cơm ăn chê hẩm, cá kho bầu nó chê tanh | Nói lên tính xấu của con gái nhà giàu. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 6 |
Lo trẻ mùa hè không bằng lo bò què tháng sáu | (Trẻ mùa hè hay đau ốm, tả lị do oi bức, ruồi muỗi nhiều.) Tháng sáu, nhà nông rất cần sức kéo (vì đang thời vụ sản xuất). | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 4 |
con ông cống, cháu ông nghè | (Cống là cử nhân, nghè là tiến sĩ) Ý nói: Con một nhà có truyền thống học giỏi, con nhà gia thế. | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 5 |
con nuôi cha không bằng bà nuôi ông | Bà nuôi ông là tình nghĩa vợ chồng, nhất định là chu đáo hơn, thân thiết hơn là con nuôi cha. | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 5 |
Chim trời bạt gió | Cuộc sống tự do phóng khoáng, không bị bó buộc hoặc ổn định ở đâu, khó tìm khó gặp. “Chàng rằng: gắn bó một lời Bỗng dưng cá nước chim trời lờ nhau.” (Truyện Kiều) “Hôm nay lan huệ sánh bầy Đào đông ướm hỏi liễu tây một lời Lạ lùng ướm hỏi nhau chơi Nữa mai cá nước chim trời xa nhau.” (Dân ca Quan họ) | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 6 |
con như con ngô con khoai | Khen những trẻ em xinh xắn và _ khỏe mạnh. | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 7 |
con người mặt hoa da phấn, con mình mặt cú da lươn | Lời than phiền của người cho con mình là xấu so với con người khác (Tuy nói về mặt hình thức, nhưng thường dùng với nghĩa xấu về tinh thần). | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 |
Ghé đầu chịu báng | ( Báng : đánh vào đầu bằng khớp ngón tay gập lại.) Đứng ra gánh vác, hứng chịu khó khăn chung hoặc hậu quả do lỗi của người khác gây nên. | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 6 |
con mẹ đẻ con con | Thường dùng để chỉ những món nợ, trong đó lãi trở thành vốn và lại sinh ra lãi. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 |
có xôi nói với xôi, có thịt nói với thịt | Ý nói: Không kén chọn đối tượng giao tiếp của mình, nói chuyện với người nào cũng được. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 |
con mẹ có thương mẹ đâu, để cho chàng rể, nàng dâu thương cùng | Trong đời có những người con gái, con trai không yêu thương mẹ để người con rể hoặc người con dâu theo gương. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 5 |
Rượu cổ be, chè đáy ấm | Một kinh nghiệm thưởng thức rượu, chè: rượu nhẹ hơn nước, vì vậy phía trên chai ngon hơn, chè ngấm từ từ nên càng phía dưới đáy ấm càng đậm đặc. | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 |
con gái là cái bòn | Chê những người con gái đã lấy chồng về nhà bòn của bên cha mẹ đem về nhà chồng. | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 |
con đóng khố, bố cởi truồng | Tả cảnh nghèo khổ của nhân dân trong chế độ cũ. | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 7 |
con đen đầu thì bỏ, con đó đầu thì nuôi | Thường dùng để chê trách người nào rẻ rúng con vợ cả để yêu quý con vợ lẽ. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 3 |
con dòng thì bỏ xuống đất, con vất thì đưa lên sàn | Chê những người không yêu quý những người con giỏi giang mà lại yêu quý những đứa con hư. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 3 |
con công cái bán | Theo những kẻ mê tín, trẻ em muốn dễ nuôi phải bán cho thần thánh. | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 7 |
Phải thuốc phải bùa | ( Bùa : vật có những dấu hiệu đặc biệt, có thể mê hoặc người khác, theo mê tín; Bả : cái có sức cám dỗ hoặc có thể đánh lừa, lôi kéo vào chỗ hư hỏng; Thuốc lú , cháo lú , thuốc ngải : những thứ ăn vào sẽ khiến người ta mất hết tỉnh táo, quên mọi điều cần thiết, theo mê tín.) Bị quyến rũ, mê hoặc đến không còn đủ tỉnh ... | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 7 |
con cậu, cậu nuôi thầy cho; cháu cậu, cậu bắt chăn bò chăn trâu | Chê những người cậu đối xử tàn nhẫn với cháu. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 3 |
Giàu ăn, khó chịu | Được sao hay vậy, cam phận mình. “Chữ nhân duyên thiên tải nhất thì Giàu ăn khó chịu, lo gì mà lo.” ( cd ) “Có yêu anh cắp nón ra về Giàu ăn khó nhịn, chớ hề thở than.” ( cd ) | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 6 |
Có cháo ăn cháo, có rau ăn rau | Có gì ăn nấy, cùng chia sẻ với nhau (mời mọc có ý khiêm tốn). | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 6 |
Chùa tranh bụt đất | Nơi tầm thường. “Muốn tu chùa ngói Phật vàng Chùa tranh bụt đất ở làng thiếu chi.” ( cd ) | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 7 |
Đàn bà lanh lảnh tiếng đồng, một là sát chồng, hai là hại con | Một quan niệm: phụ nữ tiếng nói phải chịu dàng êm ái, những người đàn bà tiếng nói đanh, sang sảng thì không phúc hậu. | 0 | 1 | 1 | 1 | 1 | 7 |
Gạo chợ nước sông, củi đồng trầu miếng | Cảnh sống khó khăn, nghèo túng, tạm bợ, ăn đong từng bữa. “Cũng là gạo chợ nước sông Đói no xẻ miếng, khốn cùng chia nhau.” ( cd ) “Khó khăn như xác như vờ Nước sông gạo chợ, củi mua củi đồng.” (Truyện Trinh thử) “Lạng bạc, phân vàng, một chữ bẻ làm đôi nỏ có Gạo chợ, nước sông, trầu miếng, củi đồng, vai tôi mang, rứ... | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 7 |
Đầu chưa ráo máu | Còn non dại, chưa biết gì, không đáng đếm xỉa đến. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 |
Đất có gấu thì gấu lại mọc | ( Gấu : cỏ gấu, cỏ thuộc loại cói, có củ nhỏ, vỏ đen ruột trắng, mùi thơm, dùng làm thuốc.) Có gốc rễ, mầm mống, có cơ sở thì sẽ còn tái sinh, hồi phục, khó trừ bỏ. | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 6 |
Đắt may hơn giàu giẻ | . Méo mó, có còn hơn không . Dù chỉ ít lợi lộc cũng làm còn hơn không được gì. | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 7 |
chặt to kho nhừ | Ý nói: Không cần chú ý đến mặt mĩ quan khi làm thức ăn. | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 7 |
Tiếc lục tham hồng | Luyến tiếc, ham mê nhan sắc của người đẹp. “Nào người phượng chạ loan chung Nào người tiếc lục tham hồng là ai.” (Truyện Kiều) | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 7 |
Chỗ thì bóc xống bóc áo, nơi thì nấu cháo cho ăn | Ở đời có kẻ xấu người tốt, có kẻ bóc lột, có người cưu mang giúp đỡ. | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 6 |
chỉ đâu mà buộc ngang trời, thuốc đâu mà chữa con người lẳng lơ | Ý nói: Muốn làm một việc không thể thực hiện được (cũng có người cho là một câu sấm nói đến dây điện và thuốc chữa bệnh lậu). | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 |
chết trẻ, khỏe ma | Lời nói hoặc tiêu cực, hoặc để đùa cợt, tỏ ý trẻ cũng chẳng sợ chết. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 |
Ếch tháng mười, người tháng giêng | Ếch tháng mười béo, người tháng giêng sẵn ăn ít làm. | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 |
Cốt nhục tử sinh | ( Cốt : xương; Nhục : thịt; Tử : chết; Sinh : sống.) Làm thịt mọc lại ở xương tàn, làm sống lại người đã chết, chỉ ơn cứu nguy, cứu sống. “Dám nhờ cốt nhục tử sinh Còn nhiều kết cỏ ngậm vành về sau.” (Truyện Kiều) | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 7 |
Đầu năm buôn muối, cuối năm buôn vôi | Một kinh nghiệm buôn bán: đầu năm muối bán chạy (vì những tháng giêng lại thường đói kém, người ta ăn tằn tiện), cuối năm vôi bán chạy (vì lúc này là mùa hanh khô, người ta xây dựng nhiều). | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 |
Của miếng chín là đầu thuốc câm | ( Của miếng chín : thức ăn, cỗ bàn; Thuốc câm : thuốc làm cho câm miệng không dám hé lời.) . Há miệng mắc quai . | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 6 |
chê chồng trước đánh đau, gặp chồng sau mau đánh | Ý nói: Chê người xấu lại gặp người xấu hơn. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 |
chén tạc, chén thù | (Mời khách uống rượu là thù, khách mời lại là tạc) Nói hai người mời mọc nhau uống rượu. Thường dùng để nói đến sự ăn uống khề khà với nhau. | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 7 |
Xanh đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi | ( Đen đầu , xanh đầu : con đã lớn, tóc đen dài; Đỏ đầu : con mới sinh, chỉ con vợ lẽ.) Phụ bạc vợ cả con chính, yêu thương vợ lẽ con thêm. | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 5 |
chè ngon ngọt giọng, thuốc ngon quyện đờm | Ý nói: Cung cấp những thứ hợp với người nào để mua chuộc người ấy. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 6 |
Mau tay hơn tày đũa | ( Tày : bằng; Đũa bằng dễ gắp.) Nhanh tay gắp sẽ được nhiều, hơn là có đũa bằng nhưng chậm chạp. Làm ăn nhanh nhẹn quyết định hiệu quả hơn là có phương tiện tốt. | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 6 |
Hồ thỉ tang bồng | ( Tang : dâu; Bồng : cỏ bồng; Hồ : cung; Thỉ : tên; Ở Trung Quốc xưa, hễ đẻ con trai thì người ta dùng cung làm bằng cây dâu, tên làm bằng cỏ bồng bắn lên trời, xuống đất và bốn phía xung quanh, ngụ ý sau này trưởng thành, người con trai mang chí lớn, tung hoành ngang dọc khắp trời đất.) Chí làm trai, vẫy vùng ngang d... | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 6 |
chị em nắm nem ba đồng | Chê tình chị em chỉ dựa vào quyền lợi vật chất. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 5 |
Đánh đòn không so gậy | Không so sánh lực lượng trước khi đọ sức. Hớ, dại, không tính toán cân nhắc trước. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 |
Đánh như đánh dê tế đền | Đánh luôn tay, khiến cho giãy giụa mạnh. . Ngày xưa trong những buổi tế lễ to, người ta giết ba con vật là trâu, lợn và dê (lễ tam sinh). Để thịt dê khỏi hôi, người ta treo ngược con dê lên rồi đánh thật đau. Dê càng bị đánh đau, càng kêu khoẻ, càng ra hết mùi hôi. | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 7 |
Đạo chồng nghĩa vợ | Vợ chồng thương yêu, cư xử với nhau có tình có nghĩa, hợp đạo lí. “Ra về đường rẽ chia tư Đạo chồng nghĩa vợ ai có trao thư đừng cầm.” ( cd ) | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 |
Hương năng thắp năng khói, người năng nói năng lỗi | Ăn nhiều không dè sẻn khi hết dễ bị thiếu đói, nói năng ba hoa thiếu suy nghĩ chín chắn dễ bị hớ, bị nhầm. | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 6 |
Con đen đầu thì bỏ, con đỏ đầu thì nuôi | ( Đen đầu , xanh đầu : con đã lớn, tóc đen dài; Đỏ đầu : con mới sinh, chỉ con vợ lẽ.) Phụ bạc vợ cả con chính, yêu thương vợ lẽ con thêm. | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 5 |
chẳng làm, người bảo rằng ươn, làm thì xương sống, xương sườn phơi ra | Phàn nàn vì không đủ sức khỏe để lao động. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 |
chẳng cơm, chẳng cháo, mạnh bạo gì thầy | Câu nói đùa có ý cho rằng phải có của cải trong tay thì mới có thế. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 6 |
Kẻ cả thời ngả mặt lên | ( Ả : chị.) Làm người trên phải ăn ở độ lượng, rộng rãi, đàng hoàng. | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 6 |
Mất mặn mất nhạt | Cách nói năng bốp chát, thiếu mềm mỏng, cư xử không có sự kiêng nể làm cho người khác phật ý, mất lòng. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 3 |
chảy máu sáu quan, chảy mủ đủ chục | Lời nói đùa khi người nào nhỡ làm mình chảy máu. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 |
chát ngấm chát ngầm | Chê là chát quá không thể ăn được. | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 7 |
Cá lứa chim đàn | Không thể sống tách rời cộng đồng. | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 5 |
Chồng học trò, vợ con hát | Cả hai vợ chồng đều yếu ớt, không quen lao động nặng. | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 5 |
chí tang bồng | (Tang bồng: Xem chú thích ở câu: Hồ thỉ tang bồng) Ý nói: Chí làm trai phải đi đây đi đó lập công danh. | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 6 |
Dương gian làm sao thì âm phủ làm vậy | Theo tôn giáo thì dương gian (dương thế, trần thế) như thế nào thì ở âm phủ (nơi người chết ở) cũng y như vậy. | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 7 |
Tưng hửng như mèo bị cắt tai | Buồn bã ỉu xìu vì bị thất vọng đột ngột. | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 |
VIVID — Vietnamese Idioms and Proverbs Benchmark (mirror)
This is a verbatim mirror of the dataset files from the VIVID benchmark, re-hosted here for convenience while writing a blog post that runs open-weight LLMs against it. All credit for the dataset itself belongs to the original authors — see Attribution below.
What this is
1,636 Vietnamese idioms and proverbs, each paired with:
- Meaning — a ground-truth explanation of what the idiom actually means.
- Linguistic_Complexity_Taxonomy_1..5 — binary flags for five complexity traits:
- Only literal expressions
- Sino-Vietnamese terms
- Uncommon vocabulary
- Folk knowledge-based
- Pragmatic nuances
- Semantic_Theme — one of 7 categories: Love, Virtues, Criticism, Work and nature, Society, Life Lessons, Others.
Files in this repo:
VIVID_Dataset.csv— the 1,636 idiom/proverb rows.VIVID_Linguistic_Complexity_Taxonomys.csv— lookup table for the taxonomy IDs.VIVID_Semantic_Themes.csv— lookup table for the theme IDs.
Original source and attribution
- Paper: VIVID: A Culturally Grounded Benchmark Exposing the Figurative Language Gap in Vietnamese NLP, LREC 2026. ACL Anthology · arXiv:2608.03095
- Authors: Tu Tran Do, Nhat Ngoc Nguyen, Tung Khanh Tran, Hoang D. Nguyen, Tu Minh Phuong, Long Hoang Dang.
- Original repository: github.com/ReML-AI/VIVID (MIT License, confirmed via the repo's license file as of 2026-08-11).
- Downloaded: 2026-09-01, verbatim from
raw.githubusercontent.com/ReML-AI/VIVID/main/dataset/*.csv— no modification, reformatting, or filtering applied to the files themselves.
The evaluation methodology described in the paper (an LLM-as-a-Judge approach with
aspect-based prompting, validated against human judgment at Cohen's κ = 0.792) is not
reproduced here — this repo is the raw dataset only. See the original repository's
evaluation/ directory for that code.
Why this mirror exists
Used to source real, ground-truth-backed idiom examples for a qualitative test of open-weight LLMs' explanations against the dataset's own meanings, written up as a blog post. If you're looking for the canonical, actively-maintained version of this dataset, use the original repository — this mirror will not track updates to it.
License
MIT, inherited from the original repository.
- Downloads last month
- -