Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
text
stringlengths
518
2.28k
DC-ĐKLP điều trị bệnh này rất tốt vì ngoài tính kháng viêm còn tính khai thông tuần hoàn huyết ở đây. Có hai loại xoang: xoang cạn (xoang hàm trên, xoang trán, xoang sàn trước) và xoang sâu (xoang sàn sau, xoang bướm), tổng cộng có 5 xoang. Ngoài ra trên thực tế ta thấy thỉnh thoảng có bệnh nhân bị viêm cả xương sóng...
2. Điều trị a. Hướng điều trị: Thanh nhiệt, điều hoà âm dương, tỉnh thần, thông kinh hoạt lạc. b.. Huyệt sử dụng: Đối với âm thử: Dùng thủ pháp cứu là chính. Cứu: Phong trì, hợp cốc để khu phong nhiệt. Cứu: Tỳ du, vị du, khí hải, trung quản, túc tam lý để điều hoà âm đương, hàn nhiệt. Trong trường hợp này nên dùng thuỷ...
Kỳ chỉ giả, tùng phế xuất lạc tâm, chú hung trung. Thị động : tắc bệnh cơ bất dục thực, điện như tất sài (1), khái thoá tắc hứu huyết, hát hát (2) nhỉ suyễn, tọa nhi dục khởi, mục hoang hoang (3) như vô sở kiến, tâm như huyền (4) nhược cơ trạng, khí bất túc tác thiện khủng tâm thích thích như nhân tương bộ chỉ, thị c...
Tuy lý thuyết phức tạp, nhưng trên thực tế thực hiện lại khá đơn giản. Cụ thể như chúng ta có thể hướng dẫn cho những người mới bắt đầu, chỉ cần dùng dụng cụ dò tìm các vùng và điểm phản ứng rõ nét của ừtng khu vực phản chiều có liên quan đến cơ quan đang bệnh, để tác động bằng dụng cụ thích hợp với bệnh. Kết quả thư...
5 TÁM MẠCH KHÁC KINH (KỲ KINH BÁT MẠCH) VÀ CÁC HUYỆT NGỌC ĐƯỜNG Vị trí Năm trên đường giữa ngực, ngang mức khoang Cách xác định Xác định vị trí khoang liên sườn thứ 3 bằng cách sờ nắn bắt đầu từ xương đòn hoặc bằng cách đếm ngược từ khớp thân-cán Nằm ngang hàng (—> khoang liên sườn thứ 3) là — Linh Khâu KID-24/Ưng Song...
2. Toàn thân : chữa cảm cúm, hạ sốt B. VỊ TRÍ TÁC DỤNG CÁC HUYỆT 1. Tình minh (VII-1) Huyệt hội của hai kinh thái dương bàng quang và tiểu trường. - Vị trí : Cách khoé trong con mắt 2mm về phía sống mũi. - Chữa : Viêm màng tiếp hợp, liệt dây VI, chắp lẹo, viêm tuyến lệ. - Châm 0,1 thốn hướng mũi kim về phía sống mũi, t...
Châm 3 ngày liền, ngày 1 lần vào buổi sáng (theo Giang Tây Trung Ÿ được 9.59). Hoặc châm tứ phùng 1 lần cả hai bên (8 huyệt) trích ra chút máu bằng kim may. Chỉ châm 1 hoặc 2 lần cách 2 ngày có thể làm cho ra giun đũa ở trẻ em dưới 11 tuổi. Gót chân đau: Châm thiên ứng, côn lôn, bộc tham (dọc dưới côn lôn ngang sau thâ...
4.10 Hệ thống Kinh Tam Tiêu (Thủ Thiếu Dương Kinh Lạc) = Một nhánh khác đi lên trước tai, kế: tại khóe mắt ngoài, ngang qua thái dương và tận cùng tại = Bản Thần G.B.-13 ở vùng trán đỉnh. Tại đây, nó cũng hội với những kinh cân Dương ở tay khác. Ý nghĩa lâm sàng Bệnh lý: Cảm giác căng cứng, sưng tấy và trướng đau dọc...
4 CÁC HUYỆT TRÊN 12 KINH CHÍNH Bì Vị trí Cách đường giữa lưng 3 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực 4 (T4). Cách xác định Sau khi xác định mỏm gai C7 (— 3.4.1), đếm dọc xuống thêm 4 mỏm gai để tìm mỏm gai đốt T4. Huyệt Cao Hoang Du BL-43 nằm ngang mức này và cách đường giữa 3 thốn. Hoặc: Xác định huyệt Cao Ho...
8.1 Phân loại huyệt Huỳnh huyệt (ying xue) Phế Tỳ LÂm Lãng Tuyển Tâm Thiếu H: Thận ê | Phục Lưu+| Âm Cốc Tâm bào [Trung Xung+. iän Sử |Khúc Trạch Can Đại Đôn Ái Trung PhondKhúc Tuyền +| Đông Khí| Tỉnh kinh Ngũ Du huyệt trên kinh Dươn Du Kinh |Hợp huyệt - |huyệt Đại trường| ian|Dương Khê| Khúc Trì+| Vị Giải Khê+|Túc Ta...
BL 50 Vị Thương . BL, SI Hoang Môn .. 'BL 52 Chí Thất BL, 53 Bảo Hoang BL, 56 Thừa Cân... BI, 57 Thừa Sơn BL, S8 Phi Dương ... BI, S9 Phụ Dương BL, 60 Côn Lôn BL 61 Bộc Tham . BL, 62 Thân Mạch. BL, 63 Kim Môn BL 66 Thông Cốc 313 Lủ Du Ï Trường Cường ... Du 2 Yêu Du Du 3 Dương Quan. Du 4 Mệnh Môn... Đu § Huyền ...
NGUYÊN TẮC CHỌN HUYỆT VÀ PHỐI HỢP HUYỆT Có thể căn cứ vào những nguyên tắc đưới đây khi chọn điểm mẫn cảm có dương tính. Nếu không thể tìm được điểm mẫn cảm cũng có thể trực tiếp cần cứ vào các nguyên tắc dưới đây để chọn huyệt ở tai. Căn cứ vào bộ vị tương ứng để chọn huyệt Đau đạ đây, lấy điểm da dày. Đau khớp gối lấ...
4 CÁC HUYỆT TRÊN 12 KINH CHÍNH 4.12.3 Kinh Cân Can (Túc Quyết Âm Kinh Cân) ~Trung Cực Ren-3 (Hội huyệt của ba kinh cân Âm ở chân) Lộ trình Kinh cân của Can bắt đầu ở mặt mu ngón chân cái “ Đi theo mặt mu chân bên ngoài của ngón chân cái đến mặt trước mắt cá trong và kết tại đây *s Đi lên mặt trong xương chày và kế: tại...
Uống thuốc này sẽ điều khí, ấm vị, tiêu hoá, tiêu đàm ẩm, tránh được khi bất chính của bốn mùa. +uận phương : Đây là phương làm chủ trong việc kiện vận cho tỳ vị, tránh được khí thấp trệ. Trong phương người ta chú trọng đến việc sử dụng truật xem như táo thấp, kiện tỳ. Tỳ được táo thì không bị trệ, do đó mà kiện vận...
Hạn chế tầm vận động khớp gôi. Cảm giác đau, căng và sưng phòng ở nếp lằn khoeo lan ra đùi và vùng xương cùng và ngược lại. Cảm giác căng và đau ở vùng đùi lan lên hạ sườn và ngược lại. Đau và căng ở hồ thượng đòn, lồng ngực, vú và vùng cổ. Đau dọc theo đường kinh bên trái kèm không thê mở mắt phải và ngược lại. C...
Ví dụ: Phế ( thuộc hành kim) thực cần tả con là thận( thuộc hành thủy) thì có thể dùng Xích trạch( Hợp của phế và ứng với hành thủy) là huyệt con trên bản kinh hoạc âm cốc,(hợp của thận và ứng với hành thủy) là huyệt con ứng trên kinh con. Phế hư: Cần bổ mẹ nó là tỳ ( thuộc hành thổ) thì có thể dùng Thái uyên, ( Du củ...
Ngoài ra, có thể làm giảm số lượng kim châm mà vẫn duy trì được hiệu quả điều trị TÂM TĨNH LẠNG 8 PHÂN LOẠI HUYỆT VÀ CÁCH CHỌN HUYỆT Thi, TÂM TĨNH LẠNG HUẾ Dhnni bình 7Ø chỉ được đề cập bởi 1 số tác giả. 8.1.11 Cao Vũ tổng huyệt Tên gọi khác: chưa rõ Các huyệt này có khả năng tác động lên vùng cơ thể ịnh. Kết hợp các...
8. Thần khuyết (XIV-8) - Vị trí : Chính giữa rốn. - Chữa : Đau bụng vùng rốn, lòi dom, ỉa chảy. - Châm cứu : Cấm châm, cứu điếu ngải 5-15 phút, cứu mồi ngải 5-15 mỗi. 9. Thuỷ phần (XIV-9) - Vị trí : Trên rốn 1 thốn trên đường giữa bụng. - Chửữa : Đau bụng vùng trên rốn, phù. - Châm cứu : Cứu điếu ngải ð-1ð phút. 10. Hạ...
Động kinh a- Triệu chứng: Khi lên cơn đột nhiên ngã vật bất tỉnh, minh mẩy cứng đờ, cắn răng, trợn mắt, miệng, mắt mép xệch, chân tay co giật, khi tỉnh lại, người mỏi mệt, lờ đờ rồi trở lại bình thường. Có khi các cơn nối tiếp nhau, vì bệnh nhân chưa tỉnh thì cơn khác lại xẩy ra. b- Lý: - Phong nhiệt, đàm hỏa quá thị...
Ngoài ra, còn làm mềm cơ, dẻo gân. * Tác dụng: Búa nhỏ có đầu cao su có tác dụng cao trong những trường hợp co cơ, bong gân, co mạch vì lạnh (trong chứng nhực đầu do lạnh). Búa đầu gai (phải gõ thật nhẹ vì dễ trầy da) có tác dụng của ĐẦU GAI là fiết khí và tán khí. 3. Cào: Cầm cán CÀO chắc tay, các răng cào thẳng m...
] Thành phần T Phương pháp thao tác Tác dụng | Chứng thích tạo thành hợp Châm hướng | Sau khi châm đắc khí, châm Thông 1 Dùng với các pháp hành khí đao | xiên hướng vào chỗ bệnh, | quan tiết, | bệnh khí pháp và 9-6 | không tiến, không thoái, giữ | hành khí | huyết không lân không chuyển động, lắc đuôi thông kim về trái...
Lao động chân tay vừa phải là tốt nhất, thực hiện thể dục thể thao nhẹ hằng ngày. B-ĐÔNG Y 1. Nguyên nhân và Cơ chế sinh bệnh: Nguyên nhân thường là do mất cân bằng Âm Dương của CAN, THÂN. Can âm hư thì can dương vượng, Can Dương vượng thì can âm hư. Can âm hư còn có nguyên nhân do Thận âm hư. Thận âm hư làm ảnh h...
4 CÁC HUYỆT TRÊN 12 KINH CHÍNH Vị trí Tại góc thái dương của trán, ở bờ cơ thái dương và 0.5 thốn phía trong đường chân tóc trước hay 4.5 thốn phía ngoài so với đường giữa trán (— Thần Đình Du-24). Cách xác định Đầu tiên, xác định đường chân tóc trán (— 3.1.1). Sau đó xác định Đầu Duy ST-8 tại góc thái dương của trán đ...
8 PHÂN LOẠI HUYỆT VÀ CÁCH CHỌN HUYỆT 8.3.2 Chọn và kết hợp huyệt trước và sau cơ thể Ở đây kết hợp các huyệt ở mặt trước và sau cơ thể: «_ Huyệt phía trước: chủ yếu nằm tại vùng ngực và bụng. « Huyệt ở sau: chủ yếu nằm trên vùng lưng và thắt lưng Phương pháp chọn và kết hợp huyệt Bối Du huyệt và Mộ huyệt Kết hợp Bối D...
4 CÁC HUYỆT TRÊN 12 KINH CHÍNH 4.1 Hệ thống đường kinh Phế (Thủ Thái Âm Kinh Lạc) 4.1.1 Kinh Chính Phế (Thủ Thái Âm Kinh) Lộ trình Nhánh chìm của kinh chính Phề bắt nguồn từ Trung Tiêu, tại vùng Vị. # Đi xuống để liên k lại Trường, là phủ của Phế = Vòng ngược lên để lại đi đến Vị Xuyên qua cơ hoành Vào Phé, là tạng tươ...
4.11 Hệ thống Kinh Đởm (Túc Thiếu Dương Kinh Lạc) Ở mặt ngoài lồng ngực, ở bờ dưới của đầu tự do xương sườn Đặt bàn tay lên vùng bụng trên, dùng lực nhẹ ấn trượt dọc theo bờ dưới khung sườn đến khi cảm nhận được đầu tự do của xương sườn 11(—> Chương Môn LIV-13) nằm hơi phía trên rốn. Bằng cách tiếp tục sờ dọc bờ dưới x...
Chương 4: Các bộ huyệt căn bản để điều chỉnh tổng trạng 8. BỌ TIÊU VIÊM GIẢI ĐỌC U- PHÁCĐÒ I/- KỸ THUẬT Chân đoán hàn nhiệt, chọn kỹ thuật thích hợp. Tốt nhất là châm kim. Tuy nhiên trong tình trạng cơ thể như vầy, rất dễ bị vựng châm (ngất xỉu trong khi châm). Day dầu trong bệnh hàn, rung huyệt hoặc day bằng vaseline...
B. TRỊ LIỆU + Chứng trang : Miệng mắt bị méo lệch (hoặc sang trái hoặc sang phải), nhãn bào khép lại không kín, hoặc mí mắt không mở to lên được, hay chảy nước mắt hoặc nhìn lé (lệch) sang một bên, khoé miệng bị méo lệch buông xuống dưới, khi khóc hay cười cảng thấy rõ hơn, mép miệng chảy nước bọt, cắn thức ăn không đủ...
Khi thao tác nếu như muốn phản ứng hướng lên trên có thể dùng ngón tay ấn chặt phía dưới huyệt châm. Nếu như muốn khi đi xuống thì dùng ngón tay ấn bên trên huyệt châm. Phương pháp thao tác bế kỳ hạ khí thì khí đi lên, bế khi thượng khí thì khi đi xuống này đối với việc khống chế truyền kinh khí và phản ứng châm thíc...
8.2 Các phương pháp chọn huyệt Cách chọn huyệt đơn giản theo quan hệ tương sinh Âm Dương Xích Trạch Thái Uyên LỤ-9 +/ Khúc Trì LI.J1 NV \ ÑN 4 Thái Uyên LU-9 Thiên Tỉnh SJ 10 — ˆ Hậu Khê SJ 3 + # Ị Bàng Quang Môn HE-7 < Thực chứng: Trường hợp thực chứng ở một kinh/Tạng Phủ cụ thể, thì châm tả huyệt tương ứng với hành c...
ỉ Nhu Hội T.B.-13, Thiên Liêu T.B.-15 øm Huyệt xa (— 8.2.1): vùng thái dương của đầu - Trung Chử T.B.-3 øm, Ngoại Quan T.B.-5 88; tai — đặc biệt là Trung Chử T.B.-3. Ngoại Quan T.B.-5 #8; vùng hạ sườn - Ngoại Quan T.B.-5 88, Chỉ Câu T.B.-6; cột sống cổ -Tam Dương Lạc T.B.-8; cột sống cổ và vai - Ngoại Quan Huyệt đặc h...
nhưng sau đó lại không nói được) b- Lý: Tiên thiên bất túc hoặc thanh khiếu của tâm thận khôn gkhai thành ra câm điếc thể tiên thiên. - Thanh khí của Tâm thận bị bế tắc sau khi bị bệnh gây ra câm điếc thể hậu thiên c- Pháp: - Trị câm điếc tiên thiên: Tráng tâm thận khai thanh khiếu - Trị câm điếc hậu thiên, thông kinh...
Lưu ý: +Phòng bệnh, tăng cường sức khoẻ: mỗi ngày làm 1 lần vào buổi tối. Mậệt tim. Mộng Du Mỡ trong máu Nhũ hoa nhão, xệ. Nghiện thuốc lá. Ngủ ngáy Ngủ say (làm tỉnh ngủ, làm tỉnh táo). Nhiễm trùng có mủ. Ngứa Nghiện ma tuý Nứt chân (ở bàn chân, gót chân). Nổi mè đay. Nước tiểu vàng ( sậm màu) Phân hôi thối ( hay nước...
- _ Đối với tiểu tiện bí : châm trung cực, lan môn, tử cung, tam âm giao, thứ liêu. - _ Đối với tiểu tiện đi mà không giữ được (thất cầm), đái dầm, đái són : châm tả bách hội, đại chuỷ; cứu hoặc châm bổ thận du, trung cực, tử cung, lan môn, tam âm giao, nhiên cốc. -,. Đối với tiểu tiện bạch trọc (như nước gạo): cứu thậ...
4 CÁC HUYỆT TRÊN 12 KINH CHÍNH si. Nghàè Vị trí "Trên bờ trong của bàn tay, giữa xương bàn thứ 5 và xương cỗ tay, tại đường nồi da gan và da mu bàn tay. Cách xác định 'Trên mặt trong của bản tay, sờ dọc thân xương bàn thứ 5 từ dưới lên trên, tới khi tay trượt qua đoạn lồi của nền xương này và tới khe giữa xương bàn tay...
Do đó, nghiên cứu này đưa ra những giải thích về tác dụng giảm đau của châm cứu. Wu et al, Radiology. Một thử nghiệm thực nghiệm dọc, giả được có đối chứng, mù đơn ( (w = 13) của Hoa Kỳ đã khảo sát tác dụng của châm cứu. ở Túc Tam Lý ST-36 kèm Thủ Tam Lý L.I.-10 trên điện thế nội sinh thính giác (P300). Các hình th...
CỘT SÓNG LƯNG Cụp cột sông 1. Day ấn H.19 và hai bên sát liền 19. Đau cột sống cỗ Đau cột sống 1. Hơ và lăn vùng H.342, 348 (trên trán). 2. Hơ và lăn dọc sống mũi. 3. Hơ đốt sống cùng vùng H.143, 19. 4. Hơ và lăn mặt ngoài đốt giữa ngón tay giữa (bàn tay trái). Đau cột sống cùng cụt Đau đốt xương cùng (ngồi không được)...
Chương 2: Nguyên tắc chẩn đoán 5. CHẢN ĐOÁN ĐÀM THÁP THỦY Thấp là ẩm thấp, là độ ẩm của vật chất. Trong y học có 2 loại thấp: ngoại thấp và nội thấp. Ngoại thấp là thấp từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào cơ thể. Nội thấp là thấp do cơ thêtự sinh ra. Thủy là nước. Nước là thành phần cần thiết cho cơ thể, nhưng c...
CHỨNG ÂM ĐỈNH ĐẠI CƯƠNG Âm đỉnh là chỉ vào chứng bệnh mà tử cung toát ra ngoài miệng của âm đạo, chứng này thường thấy ở phụ nữ lao động nặng. Bệnh này đa số do khí hư bất túc, trung khí bị hãm xuống dưới, mạch xung và mạch nhâm không vững, không kín hoặc đo lao lực quá độ và chứng đại tiện bị bí mà ráng sức rặn tổn th...
Sau đó lấy điều ngải cứu hơ nóng khoảng l phút người sẽ tỉnh táo, đầu bớt nặng. Đó là ta đã tác động vào vùng phản chiếu Phổi và Tim trên lưng. Khi tác động cơ thể nhậy cảm sẽ tự điều chỉnh cho phối và tìm dần dần trở lại hoạt động bình thường. Bốn trường hợp tê tay, đau mắt, thần kinh tọa, yếu phổi và tim được dẫn ...
- Hư xuyễn: Hơi thở yếu, hay thở gấp như hết hơi, có cảm giác hơi từ bụng dưới dồn lên, chân tay lạnh, đổ mồ hôi, tim hồi hộp, mạch vi tế hoạt phù vô lực. b- Lý: Phế nhiệt có đờm, phong hàn vít tắc biểu phận làm ra thực xuyễn - Thận hư không nạp khí hoặc tỳ phế hư làm thành hư xuyễn c- Pháp: - Trị chứng thực xuyễn: Gi...
4.11 Hệ thống Kinh Đởm (Túc Thiếu Dương Kinh Lạc) Nếp lần khoeo Phong Thị G.B Vị trí Ở mặt ngoài đùi, bên dưới mắu chuyền lớn, trên nếp khoeo. chân khoảng 7 thốn. Cách xác định 'Yêu cầu bệnh nhân đặt hai bản tay lên hai đường chỉ quần (tưởng tượng) của họ (tốt nhât là bệnh nhân làm khi đứng). Huyệt Phong Thị G.B.-31 nằ...
Hình 49 6. Nội quan (IX-6) huyệt lạc với tam tiêu - Vị trí : Từ chính giửa lằn chỉ cổ tay (đại lăng IX-7) đo lên trên 2 thốn, huyệt nằm giữa hai cơ gan tay lớn và gan tay bé. - Chữa : Đau vùng trước tim, khó thở, nôn, sốt cao, cơn đau dạ dày, mất ngủ. - Châm : 0,ỗ thốn, cứu điếu ngải 3-7 phút. Z, Đại lăng (X7?) huyệt n...
8. Nam dược thần hiệu - 10 khoa chữa bệnh Tuệ Tĩnh thế kỷ XIV 9. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam Đỗ Tất Lợi 10. Thời châm cứu học. PGS. Nguyễn Văn Thang TP. Hồ Chí Minh - 1988. 11. Thừa kế và phát huy truyền thống y học Hải Thượng Lân Ông của Học viện Quân y - Viện bỏng quốc gia GS.TS. Lê Thế Trung 12. Thiên văn v...
Răng nhức, sưng 1. Day ấn H.13, 3 (đau bên nào day ấn bên đó). 2. Ấn H.61 bên nhức 4. Hơ ngải cứu quanh vùng má bị sưng. 5. Day ấn sinh huyệt ngang 106 dọc trên đỉnh tai (trong óc). Quai bị 2. Day ấn H.14 (bên đau) rồi hơbên đối xứng hoặc tại chỗđều được. TAI Điếc tai **Day ấn một trong những phác đồ trên kết hợp với c...
Bài 18: Bí mật vùng đầu phần đầu nhìn từ bên trên Phản chiếu đồ hình dương Đây là phần phát triển của Diện Chẩn — Điều khiển liệu pháp, chúng tôi tìm ra da đầu là phản chiếu da mặt, hay nói khác đi, da đầu là phần âm, da mặt là phần dương. Dó đó toàn bộ các hệ thống phản chiếu của da mặt được phản chiều một lần nữa lên...
TẤT TIA SỮA TẮÁT TIỀNG Gõ vùng 14-275-274-277 nhiều lần trong ngày (không có búa mai hoa thì dùng đầu ngón tay trỏ gõ cũng được) TÂM THÀN PHÂN LIỆT (Tâm thần phân liệt) TIÊU CHẢY. Day ấn và hơ 127-22-365 vài phút Hơ hai bàn chân độ 10 phút Vuốt quanh môi từ trái sang phải nhiều lần (chú ý: nếu vuốt từ phải sang trái là...
4.10 Hệ thống Kinh Tam Tiêu (Thủ Thiếu Dương Kinh Lạc) Trung Chử Vị trí Nằm ở mặt mu bàn tay, ở chỗ lõm giữa xương bàn 4 và 5, phía trên khớp bàn- ngón tay. Trung Chử T.B.-3 nằm ở nơi tiếp nối đầu và thân xương đốt bàn tay của 2 ngón. Cách xác định Nên thả lỏng hoặc nắm hờ bàn tay. Sờ từ khớp bản ngón dọc theo khe giữa...
Kĩ năng độc đáo xoa bóp ấn huyệt Sự phát sinh u não đã dẫn tới nhiều triệu chứng như đau đầu, liệt nửa người, tinh thần có chướng ngại... Vận dụng xoa bóp bấm huyệt có thể có được kết quả nhất định. Phương pháp 1: Người bệnh nằm sấp, người thao tác đứng ở mé bên người bệnh. Đầu tiên ấn ở kinh bàng quang hai bên cột ...
ð. Nhĩ tiêm - Vị trí : Ở trên mồm tai, bóp tai lại, lấy huyệt ở trên mỏm tai (đại thành). Gấp vành tai về phía trước, lấy huyệt ở chỗ nhọn của hai nửa vành tai gấp vào nhau chỗ cao nhất. - Giải phẫu : Dưới sụn là vành tai. Da vùng huyệt chỉ phối bởi dây thần kinh sọ não số V. - Tác dụng : chữa mắt có màng. - Cách châm ...
Rồi sau đó giảm dần để rồi chỉ có cảm giác ấm bình thường dù vẫn giữ nguyên vị trí và cách mặt da cùng cự ly. Thời gian vừa nói lâu hay mau là tùy ở tình trạng bệnh nặng hay nhẹ và tùy ở diễn biến của bệnh. Nếu bệnh mau lành thì huyệt liên hệ với cơ quan đang bệnh mau đóng lại (và ngược lại sẽ lâu có hiện tượng bão ...
29. Mắt không di động được Chỉ cần gõ vài chục lần vào huyệt nằm ở phía trước và dưới bình tai, mắt sẽ chuyển động bình thường. Huyệt này nằm ở ngay chỗ lõm sát bình tai, khi há miệng là sờ thấy ngay. Đây là huyệt số 0 của diện chẩn và đồng thời cũng là huyệt Thính hội của Đông y. 30. Đắng miệng - Dùng ngón tay trỏ gõ ...
Đề tài của ông tập trung vào các dây chằng cột sống, các dây thần kinh dưới tủy sống. Ngày nay ở Mỹ có một trường đào tạo các bác sĩ nắn và chỉnh cột sống đ ê chữa bệnh (Chiropractic). Tại Anh "Cột sống học" đã vượt ra ngoài khuôn khổ của "phương pháp phụ" và được Hoàng Gia Anh chấp thuận (Osteopathy Getsro yal OK, "...
'Thể chất và bệnh tình của bệnh nhân Trong Linh Khu thiên nghịch thuật ba sâu viết : “Niên chất tráng đại, huyết khí xung doanh phu rách kiên cố, nhân gia di tà. Thích thử gia, thâm nhỉ lưu chỉ”, “quảng kiên dịch cảnh, nhục bạc hậu bì nhi hắc sắc... thích thử giả, thâm nhỉ lưu chi, đa ích kỳ số đã”. “Sâu nhân giả bì bạ...
7. Bổ tả theo phép mẹ con - Theo can : Dựa vào đường kinh khai tương ứng với thiên can, dùng phép bổ mẹ, tả con. -_ Theo chỉ : Dựa vào đường kinh khai tương ứng với địa chi, dùng phép bổ mẹ, tả con. Cả hai phép châm trên đều được trình bày đầy đủ trong quyển Tý ngọ lưu chú của Huỳnh Minh Đức. B. BỔ TẢ THEO PHƯƠNG PHÁP ...
nơi nó tái hợp lại với nhánh nôi chạy phía ngoài. = Nhánh ngoài chạy từ Thiên Trụ BL-10 tới Phụ Phân BL-41 tại mức T2, tại đây nó đi xuống tới lưng, cách đường giữa 3 thôn tới ngang mức xương cùng thứ tư. Từ đây nó đi ngang tới vùng mông đến > Hoàn Khiêu G.B.-30, tiếp tục đi dọc mặt sau bên của đùi và gặp nhánh nôi p...
Theo nhận định riêng của tôi thì định nghĩa trước đây là đã chính xác. Vì thực tế cho thấy nếu căn cứ theo Đông y thì hen và suyễn có những triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh khá khác nhau cũng như cách điều trị rất khác. Nồi bật nhất là nếu điều trị theo các phương pháp sữ dụng huyệt thì phương huyệt khácxa nhau (t...
Khản cổ: Do cảm mạo: Châm hợp cốc, thiếu dương, thiên đột, liêm tuyển (phải để ý đến lao phổi hay lao thanh quản; nếu bị lâu thường cơ thể gầy sút, hay sốt về buổi chiều). Khí hư (xem bạch đới). , Khó thở: Châm chiên trung, trung đình, thiên đột, du phủ, phế du, hợp cốc. Khóc đêm: Trẻ em hay khóc đêm châm bách hội, tru...
lần mà trong, thậm chí chảy giọt không ngừng, tỉnh thần mệt mỏi, mạch nhược, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng trắng. Phép trị : Ôn bổ tỳ thận, bổ khí, chỉ huyết. Xử phương và phép châm cứu : Châm khí hải, quan nguyên đều 3 phân; châm thận du, đại chuỳ đều 5 phân; châm tỳ du, bách hội, ẩn bạch đều 2 phân, tất cả đều châm bổ, vê...
4.7 Hệ thống Kinh Bàng Quang (Túc Thái Dương Kinh Lạc) Phi Dương BL-58 Vị trí Từ huyệt => Thừa Sơn BL-57 đi xuống và ra ngoài 1 thốn, hoặc trên huyệt => Côn Lôn BL~60, khoảng 7 thốn, ở bờ sau xương mác và bờ dưới cơ bụng chân. Cách xác định Đầu tiên, xác định huyệt => Thừa Sơn BL-57 (ở giữa bắp chân „ giữa 2 bụng cơ củ...
VÀ? 1. Thiếu trạch 5 s 3. Tiên cốc 5. Dương cốc h l q Ñ +6. Dưỡng lão Hình 77 7. Chỉ chính (VI-7) huyệt lạc đối với kinh tâm ~ Vị trí : Từ huyệt dương cốc (V1-B) đo lên 3 thốn trên con đường từ đương cốc đến tiểu hải (VI-8). - Chữa : Cứng gáy, đau vai gáy, nhức đầu, điếc tai, ù tai, đau dây thần kinh trụ, sốt cao, chón...
Khép miệng Bờ sau cơ cắn _ Cung gò má Góc hàm dưới 4.11 Hệ thống Kinh Đởm (Túc Thiếu Dương Kinh Lạc) Thượng Quan G.B.-3 Vị trí Trong chỗ lõm ở bờ trên cung gò má, phía trước gốc vành tai khoảng I thốn, phía trên huyệt > Hạ Quan ST-7. Cách xác định Xác định cung gò má (—s 3.1.2) bằng cách sờ từ chân vành tai tới trước t...
chùy, chí dương, cao hoang (hai bên) cách 2 ngày 1 lần, 1 đợt 10 - 15 lần. Ngoài ra có thể châm thiên ứng, tý nhu, thủ tam lý, hợp cốc, đương khê. Suy nhược: Do hao tổn làm cho tính thần và thể chất suy yếu. Châm đại chùy, đào đạo, thân trụ, cao hoang, khí hải, túc tam lý. Tai trong uiêm: Dùng các huyệt chữa viêm tai g...
"Thị chủ cốt sở sinh bệnh giả, đầu thống, hàm thống, mục nhuệ thư thống, khuyết bồn trung thúng thống dịch ha thủng, mã đao hiệp anh (7), hán xuất, chấn hàn, ngược, hung, hiếp, lặc bễ, tất ngoại chí hinh, tuyệt cốt, ngoại khoả tiền cập chư tiết giai thống, tiểu chỉ thức chỉ bất dụng. Vì thử chỉ bệnh, thịnh tắc tả chỉ,...
Hạ Cự Hư ST-39 sm «Mã Đơn Dương Thiên Tỉnh huyệt (—> 8.1.14): Túc Tam Lý ST-36 øø, Nội Đình ST-44 s8. «Tôn Tư Mạc Quỷ huyệt (— 8.1.15): Giáp Xa ST-6 8m «Các Huyệt đặc hiệu khác: ~ Mộ huyệt của Đại Trường: Thiên Xu ST-25 88. ~— Huyệt quan trọng nhất trong điều trị 'Đàm huyệt": Phong ® Huyệt dựa theo vùng © Huyệt tại ...
Kiên tỉnh là huyệt hội của 3 kinh dương dùng rộng rãi để chữa bệnh cả đầu, cổ, vai, lưng, vai tuỷ vị trí đau gần mà chọn dùng, Thiên tông ở sau bả vai, lưng. Kiên ngung là huyệt ở góc vai trước đi vào cà khớp vai. Âm lăng để trừ thấp, Phong long để tiêu đàm, Phế du là huyệt giữa lưng chữa vai, đồng thời giải trừ phon...
III. KINH DƯƠNG MÌNH VỊ (III) Đường kinh có 4ð huyệt. A. CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ 1, Tại chỗ theo đường đi của kinh » Đau dây thần kinh liên sườn, đùi, thần kinh hông, liệt đây thần kính VII. - Đau các khớp háng, khớp gối, cổ chân, bàn chân. - Chảy máu cam, viêm tuyến vú, ít sữa. - Đau răng, loét miệng, viêm lợi. 2. Toàn thân...
BIỂU 12 KINH KHÍ HUYẾT NHIỀU ï, PHÂN LOẠI. ĐỂ LÀM CĂN CỨ KHI TRÊN LÂM SÀNG TẢ KINH NHIỀU, BỔ KINH ÍT Biểu 12 kinh khí huyết nhiều ít, phân loại để làm căn cứ khi trên lâm sàng tả kinh nhiều, bổ kinh ít _— Khí Huyết em Khí Huyết Dương . 3. | KnhTM | Dương minh k- đại Nhiều Nhiều N xu Nhiều ít tràng (thủ) ám phế, thủ) K....
Chương 5: Các bệnh thgờng gặp PHƯƠNG PHÁP ĐO HUYẾT ÁP Theo nguyên tắc, đo HA luôn cần ống nghe đề nghe tiếng mạch đập. Nhưng trong thực tế tôi không dùng ống nghe mà chỉ theo dõi trạng thái hoạt động của kim mà phát hiện một số chức năng khác của huyết áp kế ngoài trị số tâm thu và tâm trương: _ Kim khựng lại > 5 nhịp ...
Những thứ khí của các đường kinh hợp lại thì gọi là kinh khí, kinh khí là sự hoà hợp lẫn nhau giữa khí trời, khí đất và khí người. Trong đó khí người giữ vai trò quyết định, bởi vì âm dương ở ngoài trời đất là phải đồng hoá theo âm dương ở trong con người, phù hợp, với quy luật trời 'đất nuôi dường muôn vật, cũng là c...
4. Day ấn H.26, 312, 61 bảy lần đếm thành tiếng mỗi huyệt. Hết nắc cụt liền. 5. Vạch dọc giữa đầu 10 cái là hết ngay. 6. Vuốt xuống cạnh chân mũi bên trái. Ngứa cổ 1. Ngoáy lỗ tai bằng dầu khuynh diệp. Tắc tiếng 2. Gõ vùng H.14, 275, 274, 277 nhiều lần trong ngày (không có búa hoa mai thì dùng đâu ngón tay trỏ gõ cũng ...
Vành Từ vành dưới xương vành trục | Giống như can dương 1,2,3,4,5,6 đến viên đưới của chính giữa amidan đái tai chia làm 5 phần phân Amidan Gần vành tai của chỗ huyệt vai | Giống như can dương Ruột thừa 1 | Giữa huyệt ngón chân và Viêm ruột thừa. huyệt ngón tay Ngón tay Vùng thuyền tai ở phía trên Các nguyên nhân gây d...
- Quyền liêu, túc lâm khấp, hãm cốc, thái xung. - Hợp cốc, nội quan bên lành, thần môn (loa tai); thêm 1 trong các huyệt ở các vùng: trán, chẩm, cổ (loa tai). Mổ sọ não cần lưu ý: Không nên dùng châm tê đối với một số trường hợp chấn thương sọ não nặng vừa mà không yên tĩnh, người bệnh có triệu chứng tâm thần, (nhất là...
Bằm máu và sưng do chấn thương Hơ phản chiếu nơi bầằm sưng. **Công dụng làm ngưng chảy máu, làm tan máu bằm, và xẹp chỗ sưng. Rất cần thiết cho trường hợp bại liệt do chấn thương sọ não hoặc tai biến mạch máu não có xuất huyết. Bí tiểu Bón (táo bón) 3.. Vuốt quanh môi 60 lần rồi hơ vành môi trên. 4. Dùng ba đầu ngón ta...
hàn thêm sài hồ, cát căn; nếu phát nhiệt mà khát,thêm: trì mẫu, mạch môn đông, đạm trúc diệp. Độc hoạt ký sinh thang Xuyên độc hoạt 6g Tang ký sinh 6g Đỗ trọng 6g Xuyên ngưu tất 6g Bắc tế tân 6g "Tần giao 6g Quế tâm 6g Bạch phục linh 6g Phòng phong 6g Xuyên khung 6g Nhân sâm 6g Cam thảo 4g Đương quy 4g Bạch thược 6g Th...
Việc "nhập khâucác nhà châm cứu Trung Quốc tham gia thử nghiệm ở phương Tây cũng không giải quyết được vấn đề, vì lâm sàng Trung Quốc điều trị cho người châu mắc các bệnh không thường gặp ở Trung ứng khác hắn với châm cứu. Chỉ khi kinh bên tăng lên - vốn phải được đánh giá riêng ừ băn h hị hình thì ú iệm - thì giá trị...
Bệnh do ngoại nhân xâm phạm vào mạch khí của kinh này thì sẽ sinh ra các chứng : hầu họng khô ráo, đau tim, miệng khát muốn uống nước, có hiện tượng hai tay chéo nhau ôm ngực gọi là tý quyết. Kinh này chủ về bệnh do tạng tâm sinh ra có chứng trạng mắt vàng, sườn đau, phía sau trong cánh tay và cẳng tay đau nhức, giá lạ...
15 | Điểm giữa huyệt túc lâm | Châm thẳng hoặc châm | Đau thần kinh toạ, khấp và địa ngũ hội xiên 0,ð - 1 thốn viêm tuyến má, viêm 16 Thẳng khe giữa ngón 3 | Châm thẳng hoặc châm | Lạc chẩm và 4 về sau 2 thốn xiên sau 1,ỗ thốn 17 Trong đưới xương bàn 1 | Châm xiên hoặc thẳng 1- | Đau lưng cấp chính giữa hõm trước 2 thố...
1 HỆ KINH LẠC (Hệ Thống Đường Và Mạng Lưới Vận Hành) ĐNÝ1 HNỊL Ny+L Biểu các kinh Dương Bản tại XA — các kinh Dương — các kinh Âm Hình 1.22 Cấu trúc theo chiều sâu của lục kinh Các huyệt hội hay các huyệt hợp lưu của lục kinh Các kinh chính Âm (iục kinh) kết nối với nhau tại vùng ngực (xem — các trục Âm hay cặp kinh th...
Ứng dụng lâm sàng của các kinh quan hệ bắt cặp Biểu - Lý « _ Khi có bệnh cấp tính chỉ ở một bên tại các kinh do ngoại tà xâm nhập, thì cằn kết hợp các huyệt tại chỗ ở bên bệnh với Lạc huyệt ở đối bên. Khi có bệnh mạn tính chỉ ở một bên tại các kinh do ngoại tả xâm nhập, thì cần kết hợp các huyệt tại chỗ ở bên bệnh với...
chanh cam, sữa hộp, đậu phộng, muối đen ( không gọt vỏ khi thuốc lá, tương chao. muôi) Mắm các loại, các thức ăn mặn, | Các thức ăn lạt, cá, cải bẹ Huyết áp cao nước suối, thịt mỡ, rượu, cà |xanh, nước dừa, nước phê, tương chao chanh, nước cam, rau má Suy nhược thần kinh Nước dừa, nước đá, nước sâm, | Bí đỏ, cá lóc Mắ...
Eo lưng đau mỗi: Đau lưng hoặc mỏi lưng ở vùng eo: Châm thiên ứng, thận du, mệnh môn, chí thất, bát liêu, hoàn khiêu, uỷ trung, xoa bóp dọc theo hai bên lưng. ˆ 8au khi bớt đau tập thể dục cúi lưng, ngửa lưng, nghiêng thân và quay thân hai bên, luyện thở sâu. Gơi rét: Bất kỳ do nguyên nhân gì châm ngay hậu khê (tả) hoặ...
bán huyệt (huyệt Ngũ Hành) (— 8. 1.6) *Chi một vài tác giả đề cập TÂM TĨNH LẠNG 4 CÁC HUYỆT TRÊN 12 KINH CHÍNH 5 Công Tôn SP-4 8m: Lạc huyệt của Tỳ (— 8.1.2); huyệt khai của mạch Xung (~>8.I.8): huyệt xa cho Tỳ/Vị, bụng trên (— 8.2.1); huyệt quan trọng trong điều trị tiêu chảy; huyệt lân cận của ngón chân (— 8.2.1) 5...
Phụ lục 2. HÌNH VẼ CÁC HUYỆT TAY, CHÂN, LƯNG, BỤNG HUYỆT DC Ở BÀN CHÂN. LƯƠNG Y TẠ MINH. 1992.MAXCOVA 2.1. Huyệt Diện Chấn ở bàn chân (nghiêng) LoJơng y Tạ Minh 111 Phụ lục HUYỆT DC TRÊN BÀN CHÂN. TẠ MINH NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH 1992, MẠC TƯ KHOA. 2.2. Huyệt Diện Chẵn ở bàn chân 112 Lơiơng y Tạ Minh Phụ lục TUYẾN VÀ HUYỆ...
Bổ tả theo phép Long hổ thăng giáng Thủ pháp phối hợp : Đây là phương pháp phối hợp giữa từ tật, đề sáp, cửu lục, xoay tròn, búng kim, đè ép... Chủ trị : Trị chứng âm dương bị thất điều, doanh vệ bất hoà. Tác dụng : Điều hoà âm dương, sơ thông kính khí. Hình 79 Thao tác châm trị : Rồng cọp thăng giáng Sách Châm cứu học...
BỘ THĂNG Bấm các huyệt theo thứ tự từ dưới lên trên, để trị các chứng bệnh cảm lạnh, rét run, mệt mỏi, viêm xoang, viêm mũi, v.v... « 127 (XI,O) e _ An thần mạnh e_ Mất ngủ, khó ngủ liên hệ đáy tử cung, gót |s Ôn trung, làm ám bụng |s Đổ mồ hôi chân tay chân, bụng dưới, ruột (bỗ trung ích khí) e Suy nhược thần kinh, cơ...
End of preview. Expand in Data Studio
README.md exists but content is empty.
Downloads last month
23