Unnamed: 0 int64 0 228 | index int64 0 299 | ID int64 1 301 | Para stringlengths 486 3.95k | Claim stringlengths 37 234 | Evidence stringlengths 133 255 | Label stringclasses 3
values | Explanation stringlengths 50 255 | Input stringlengths 612 1.36k |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
0 | 0 | 1 | An-My Lê hay Lê Mỹ An theo báo chí tiếng Việt (sinh năm 1960 tại Sài Gòn, nay là Thành phố Hồ Chí Minh ) là giáo sư khoa nhiếp ảnh Trường Đại học Bard tại New York, và là nhiếp ảnh gia người Mỹ gốc Việt . Bà được biết đến với nhiều tác phẩm nghệ thuật về chủ đề chiến tranh và phong cảnh. Năm 2012, bà là một trong những... | Giải thưởng được xem là dành cho thiên tài của Mỹ từng được Lê Mỹ An, một giáo sư nhiếp ảnh gốc Việt giành được. | An-My Lê hay Lê Mỹ An theo báo chí tiếng Việt (sinh năm 1960 tại Sài Gòn, nay là Thành phố Hồ Chí Minh ) là giáo sư khoa nhiếp ảnh Trường Đại học Bard tại New York, và là nhiếp ảnh gia người Mỹ gốc Việt . Năm 2012, bà là một trong những người nhận giải Ma | hỗ trợ | Lê Mỹ An sinh năm 1960 ở Thành phố Hồ Chí Minh, bà là một giáo sư khoa nhiếp ảnh ở đại học Bard, một nhiếp ảnh gia người Mỹ gốc Việt, bà giành được giải MacArthur Fellowship năm 2012, giải thưởng được xem là "giải thiên tài" của Mỹ. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " An-My Lê hay Lê Mỹ An theo báo chí tiếng Việt (sinh năm 1960 tại Sài Gòn, nay là Thành phố Hồ Chí Minh ) là giáo sư khoa nhiếp ảnh Trường Đại học Bard tại New York, và là nhiếp ảnh gia người Mỹ gốc Việt . Năm 2012, bà là một trong những người nhận giải Ma "
Khẳng định: " Giải thưởng ... |
1 | 1 | 2 | An-My Lê hay Lê Mỹ An theo báo chí tiếng Việt (sinh năm 1960 tại Sài Gòn, nay là Thành phố Hồ Chí Minh ) là giáo sư khoa nhiếp ảnh Trường Đại học Bard tại New York, và là nhiếp ảnh gia người Mỹ gốc Việt . Bà được biết đến với nhiều tác phẩm nghệ thuật về chủ đề chiến tranh và phong cảnh. Năm 2012, bà là một trong những... | An My Lê và gia đình bị trục xuất khỏi Việt Nam năm 1975, sau đó vào năm 1985 bà đến bang Pensylvania và học đại học Harvard rồi tốt nghiệp ngành ngôn ngữ học. | Sinh ra ở Sài Gòn năm 1960, nhiếp ảnh gia An My Lê cùng gia đình di cư đến Hoa Kỳ với tư cách "tị nạn chính trị" vào năm 1975. Bà từng ở trại Pendleton rồi theo cha về Sacramento. Sau đó, vào năm 1985, bà lấy bằng tốt nghiệp (Cử nhân (BS) năm 1981 và thạ | bác bỏ | An My Lê và gia đình rời khỏi Việt Nam theo dạng "tị nạn chính trị" vào năm 1975 không phải bị trục xuất, bà từng ở Pendleton rồi tới Sacramento, đến năm 1981 thì bà tốt nghiệp ngành Sinh học ở đại học Stanford và năm 1985 bà tốt nghiệp thạc sĩ nghệ thuật | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Sinh ra ở Sài Gòn năm 1960, nhiếp ảnh gia An My Lê cùng gia đình di cư đến Hoa Kỳ với tư cách "tị nạn chính trị" vào năm 1975. Bà từng ở trại Pendleton rồi theo cha về Sacramento. Sau đó, vào năm 1985, bà lấy bằng tốt nghiệp (Cử nhân (BS) năm 1981 và thạ "
Khẳng định: " An My Lê và ... |
2 | 2 | 3 | An-My Lê hay Lê Mỹ An theo báo chí tiếng Việt (sinh năm 1960 tại Sài Gòn, nay là Thành phố Hồ Chí Minh ) là giáo sư khoa nhiếp ảnh Trường Đại học Bard tại New York, và là nhiếp ảnh gia người Mỹ gốc Việt . Bà được biết đến với nhiều tác phẩm nghệ thuật về chủ đề chiến tranh và phong cảnh. Năm 2012, bà là một trong những... | Bên cạnh các tác phẩm về chiến tranh hay phong cảnh, nhiếp ảnh gia An-My Lê còn tham gia viết báo phản đối các chính sách chống phân biệt chủng tộc. | An-My Lê hay Lê Mỹ An theo báo chí tiếng Việt (sinh năm 1960 tại Sài Gòn, nay là Thành phố Hồ Chí Minh ) là giáo sư khoa nhiếp ảnh Trường Đại học Bard tại New York, và là nhiếp ảnh gia người Mỹ gốc Việt . Bà được biết đến với nhiều tác phẩm nghệ thuật về | không có thông tin | An-My Lê nổi tiếng với nhiều tác phẩm nghệ thuật về phong cảnh hay chiến tranh, tuy nhiên không có thông tin cụ thể về việc bà có tham gia vào báo chí hay không. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " An-My Lê hay Lê Mỹ An theo báo chí tiếng Việt (sinh năm 1960 tại Sài Gòn, nay là Thành phố Hồ Chí Minh ) là giáo sư khoa nhiếp ảnh Trường Đại học Bard tại New York, và là nhiếp ảnh gia người Mỹ gốc Việt . Bà được biết đến với nhiều tác phẩm nghệ thuật về "
Khẳng định: " ... |
3 | 3 | 4 | Anh hùng xạ điêu là phần mở đầu trong bộ tiểu thuyết võ hiệp Xạ điêu tam bộ khúc của nhà văn Kim Dung. Trong truyện có nhiều nhân vật có tiểu sử riêng. Dưới đây là danh sách các nhân vật xuất hiện trong tiểu thuyết.
Quách Khiếu Thiên (郭嘯天) là cha của nhân vật chính Quách Tĩnh. Ông là cháu nhiều đời của Trại Nhân Quý Q... | Tổ tiên của Quách Khiếu Thiên từng được đề cập đến trong tiểu thuyết Tây Du Kí. | Quách Khiếu Thiên (郭嘯天) là cha của nhân vật chính Quách Tĩnh. Ông là cháu nhiều đời của Trại Nhân Quý Quách Thịnh, một trong 108 anh hùng Lương Sơn Bạc trong tiểu thuyết Thủy Hử của nhà văn Thi Nại Am. | bác bỏ | Quách Khiếu Thiên là con cháu nhiều đời của Trại Nhân Quý Quách Thịnh, ông là một vị anh hùng ở Lương Sơn Bạc trong tiểu thuyết Thủy Hử của Thi Nại Am, không phải là tiểu thuyết Tây Du Kí. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Quách Khiếu Thiên (郭嘯天) là cha của nhân vật chính Quách Tĩnh. Ông là cháu nhiều đời của Trại Nhân Quý Quách Thịnh, một trong 108 anh hùng Lương Sơn Bạc trong tiểu thuyết Thủy Hử của nhà văn Thi Nại Am. "
Khẳng định: " Tổ tiên của Quách Khiếu Thiên từng được đề cập đến trong tiểu thuy... |
4 | 4 | 5 | Anh hùng xạ điêu là phần mở đầu trong bộ tiểu thuyết võ hiệp Xạ điêu tam bộ khúc của nhà văn Kim Dung. Trong truyện có nhiều nhân vật có tiểu sử riêng. Dưới đây là danh sách các nhân vật xuất hiện trong tiểu thuyết.
Quách Khiếu Thiên (郭嘯天) là cha của nhân vật chính Quách Tĩnh. Ông là cháu nhiều đời của Trại Nhân Quý Q... | Tổ tiên của Quách Khiếu Thiên từng xuất hiện trong tác phẩm Thủy Hử của Thi Nại Am. | Quách Khiếu Thiên (郭嘯天) là cha của nhân vật chính Quách Tĩnh. Ông là cháu nhiều đời của Trại Nhân Quý Quách Thịnh, một trong 108 anh hùng Lương Sơn Bạc trong tiểu thuyết Thủy Hử của nhà văn Thi Nại Am. | hỗ trợ | Quách Khiếu Thiên là con cháu nhiều đời của Trại Nhân Quý Quách Thịnh, ông là một trong các anh hùng Lương Sơn Bạc xuất hiện ở tiểu thuyết Thủy Hử của Thi Nại Am. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Quách Khiếu Thiên (郭嘯天) là cha của nhân vật chính Quách Tĩnh. Ông là cháu nhiều đời của Trại Nhân Quý Quách Thịnh, một trong 108 anh hùng Lương Sơn Bạc trong tiểu thuyết Thủy Hử của nhà văn Thi Nại Am. "
Khẳng định: " Tổ tiên của Quách Khiếu Thiên từng xuất hiện trong tác phẩm Thủy H... |
5 | 5 | 6 | Anh hùng xạ điêu là phần mở đầu trong bộ tiểu thuyết võ hiệp Xạ điêu tam bộ khúc của nhà văn Kim Dung. Trong truyện có nhiều nhân vật có tiểu sử riêng. Dưới đây là danh sách các nhân vật xuất hiện trong tiểu thuyết.
Quách Khiếu Thiên (郭嘯天) là cha của nhân vật chính Quách Tĩnh. Ông là cháu nhiều đời của Trại Nhân Quý Q... | Mỗi tiểu sử riêng của một nhân vật trong truyện Anh hùng xạ điêu khiến Kim Dung mất tới 3 tháng để hoàn thành. | Anh hùng xạ điêu là phần mở đầu trong bộ tiểu thuyết võ hiệp Xạ điêu tam bộ khúc của nhà văn Kim Dung. Trong truyện có nhiều nhân vật có tiểu sử riêng. | không có thông tin | Nhiều nhân vật trong tiểu thuyết Anh hùng xạ điêu của Kim Dung được xây dựng riêng một tiểu sử tuy nhiên không có thông tin về khoảng thời gian cụ thể mà nhà văn mất để hoàn tất. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Anh hùng xạ điêu là phần mở đầu trong bộ tiểu thuyết võ hiệp Xạ điêu tam bộ khúc của nhà văn Kim Dung. Trong truyện có nhiều nhân vật có tiểu sử riêng. "
Khẳng định: " Mỗi tiểu sử riêng của một nhân vật trong truyện Anh hùng xạ điêu khiến Kim Dung mất tới 3 tháng để hoàn ... |
6 | 6 | 7 | Biển Đông là tên riêng mà Việt Nam dùng để gọi vùng biển có tên quốc tế là South China Sea (tiếng Anh, nghĩa là biển ở phía Nam Trung Quốc) hay Mer de Chine méridionale (tiếng Pháp), là một biển rìa lục địa và là một phần của Thái Bình Dương, trải rộng từ Singapore tới eo biển Đài Loan và bao phủ một diện tích khoảng 3... | Biển Đông tọa lạc ở phía Nam Trung Quốc và nằm trong top 4 biển lớn nhất thế giới với gần 3.5 triệu km². | Biển Đông là tên riêng mà Việt Nam dùng để gọi vùng biển có tên quốc tế là South China Sea (tiếng Anh, nghĩa là biển ở phía Nam Trung Quốc) hay Mer de Chine méridionale (tiếng Pháp), là một biển rìa lục địa và là một phần của Thái Bình Dương, trải rộng từ | hỗ trợ | Biển Đông có tên quốc tế là South East Asia nghĩa là biển ở phía Nam Trung Quốc, có diện tích 3.447.000 km², lớn thứ tư trên thế giới sau biển Philippines, biển San Hô và biển Ả Rập. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Biển Đông là tên riêng mà Việt Nam dùng để gọi vùng biển có tên quốc tế là South China Sea (tiếng Anh, nghĩa là biển ở phía Nam Trung Quốc) hay Mer de Chine méridionale (tiếng Pháp), là một biển rìa lục địa và là một phần của Thái Bình Dương, trải rộng từ "
Khẳng định: " Biển Đông tọ... |
7 | 7 | 8 | Biển Đông là tên riêng mà Việt Nam dùng để gọi vùng biển có tên quốc tế là South China Sea (tiếng Anh, nghĩa là biển ở phía Nam Trung Quốc) hay Mer de Chine méridionale (tiếng Pháp), là một biển rìa lục địa và là một phần của Thái Bình Dương, trải rộng từ Singapore tới eo biển Đài Loan và bao phủ một diện tích khoảng 3... | Biển Đông là tên gọi mà Trung Quốc dành cho vùng biển này, nó có chủ quyền được công nhận hoàn toàn cho Trung Quốc về cả quần đảo và vùng biển. | Biển Đông là tên riêng mà Việt Nam dùng để gọi vùng biển có tên quốc tế là South China Sea (tiếng Anh, nghĩa là biển ở phía Nam Trung Quốc) hay Mer de Chine méridionale (tiếng Pháp), là một biển rìa lục địa và là một phần của Thái Bình Dương, trải rộng từ | bác bỏ | Biển Đông là tên riêng không phải do Trung Quốc dùng mà do Việt Nam sử dụng để ám chỉ vùng biển này, các quần đảo lẫn vùng biển vẫn đang chịu sự xung đột và tranh chấp của các quốc gia trong khu vực chứ không hoàn toàn thuộc về Trung Quốc. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Biển Đông là tên riêng mà Việt Nam dùng để gọi vùng biển có tên quốc tế là South China Sea (tiếng Anh, nghĩa là biển ở phía Nam Trung Quốc) hay Mer de Chine méridionale (tiếng Pháp), là một biển rìa lục địa và là một phần của Thái Bình Dương, trải rộng từ "
Khẳng định: " Biển Đông là... |
8 | 8 | 9 | Biển Đông là tên riêng mà Việt Nam dùng để gọi vùng biển có tên quốc tế là South China Sea (tiếng Anh, nghĩa là biển ở phía Nam Trung Quốc) hay Mer de Chine méridionale (tiếng Pháp), là một biển rìa lục địa và là một phần của Thái Bình Dương, trải rộng từ Singapore tới eo biển Đài Loan và bao phủ một diện tích khoảng 3... | Tên gọi truyền thống Biển Đông đã có từ thời vua Hùng Vương thứ nhất và được truyền thừa qua nhiều đời, ghi chép trong nhiều sách vở tiêu biểu như Lịch triều hiến chương loại chí. | Tại Việt Nam, tên gọi Biển Đông là tên gọi truyền thống, trước kia còn gọi là bể Đông hay Đông Hải theo từ Hán Việt, có nghĩa là vùng biển nằm ở phía đông Việt Nam. Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú, mục Dư địa chí chép: Xét trong sách vở đ | không có thông tin | Không có thông tin cụ thể về thời điểm mà tên gọi Biển Đông xuất hiện. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Tại Việt Nam, tên gọi Biển Đông là tên gọi truyền thống, trước kia còn gọi là bể Đông hay Đông Hải theo từ Hán Việt, có nghĩa là vùng biển nằm ở phía đông Việt Nam. Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú, mục Dư địa chí chép: Xét trong sách vở đ "
Khẳng định: " ... |
9 | 9 | 10 | Bằng lăng nước hay đơn giản là bằng lăng (danh pháp hai phần: Lagerstroemia speciosa) là một loài thực vật thuộc chi Bằng lăng (Lagerstroemia - một chi lớn thảo mộc nước to). Tên này do Giáo sư Phạm Hoàng Hộ viết sách và đặt. Nó không hợp lý ở chỗ đây không phải là loài cây bẩm sinh sinh sống gần nước, mà nó còn mọc tr... | Việc lấy lá bằng lăng nước làm trà ở châu Á để chữa bệnh xuất phát lần đầu ở Ấn Độ khi mà họ đã tìm ra chất Cortislim có tác dụng tiêu mỡ. | Trong Y học truyền thống châu Á dùng lá bằng lăng nước làm nước trà để trị đau bao tử và bệnh tiểu đường. Chất trích lá bằng lăng nước thường tìm thấy trong các thuốc bổ sung đa thành phần để làm giảm cân, tỉ như Cortislim. | không có thông tin | Lá bằng lăng được dùng trong y học truyền thống châu Á nhưng không có thông tin về xuất xứ ban đầu của quốc gia sử dụng lá bằng lăng để chữa bệnh. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Trong Y học truyền thống châu Á dùng lá bằng lăng nước làm nước trà để trị đau bao tử và bệnh tiểu đường. Chất trích lá bằng lăng nước thường tìm thấy trong các thuốc bổ sung đa thành phần để làm giảm cân, tỉ như Cortislim. "
Khẳng định: " Việc lấy lá bằng lăng nước làm t... |
10 | 10 | 11 | Bằng lăng nước hay đơn giản là bằng lăng (danh pháp hai phần: Lagerstroemia speciosa) là một loài thực vật thuộc chi Bằng lăng (Lagerstroemia - một chi lớn thảo mộc nước to). Tên này do Giáo sư Phạm Hoàng Hộ viết sách và đặt. Nó không hợp lý ở chỗ đây không phải là loài cây bẩm sinh sinh sống gần nước, mà nó còn mọc tr... | Tên gọi bằng lăng nước ám chỉ môi trường sống của loài thực vật này là trong nước hoặc các môi trường gần địa hình nước. | Bằng lăng nước hay đơn giản là bằng lăng (danh pháp hai phần: Lagerstroemia speciosa) là một loài thực vật thuộc chi Bằng lăng (Lagerstroemia - một chi lớn thảo mộc nước to). Nó không hợp lý ở chỗ đây không phải là loài cây bẩm sinh sinh sống gần nước, mà | bác bỏ | Mang tên bằng lăng nước nhưng đây không phải loài cây sống gần nước một cách tự nhiên mà nó còn có thể mọc trên rừng và sống được trên nhiều loại đất khác nhau. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Bằng lăng nước hay đơn giản là bằng lăng (danh pháp hai phần: Lagerstroemia speciosa) là một loài thực vật thuộc chi Bằng lăng (Lagerstroemia - một chi lớn thảo mộc nước to). Nó không hợp lý ở chỗ đây không phải là loài cây bẩm sinh sinh sống gần nước, mà "
Khẳng định: " Tên gọi bằng... |
11 | 11 | 12 | Bằng lăng nước hay đơn giản là bằng lăng (danh pháp hai phần: Lagerstroemia speciosa) là một loài thực vật thuộc chi Bằng lăng (Lagerstroemia - một chi lớn thảo mộc nước to). Tên này do Giáo sư Phạm Hoàng Hộ viết sách và đặt. Nó không hợp lý ở chỗ đây không phải là loài cây bẩm sinh sinh sống gần nước, mà nó còn mọc tr... | Loài hoa bằng lăng tím có chứa chất Corosolic acid ở nồng độ cao, thích hợp cho việc chữa trị các bệnh liên quan đến đường huyết như tiểu đường. | Bằng lăng nước là loài bằng lăng hoa tím ở vùng nhiệt đới đã được dùng trong y học ở châu Mỹ, Ấn Độ, Philippines,… để trị bệnh tiểu đường. Lá láng bóng loài bằng lăng này chứa Corosolic acid ở mức cao (Corosolic acid là một hóa chất thực vật nổi tiếng làm | hỗ trợ | Trong y học châu Mỹ, Ấn Độ, Philippines,… loài bằng lăng hoa tím ở vùng nhiệt đới được sử dụng để chữa bệnh tiểu đường do lá có chứa Corosolic acid ,hóa chất nổi tiếng để hạ đường huyết, ở mức cao. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Bằng lăng nước là loài bằng lăng hoa tím ở vùng nhiệt đới đã được dùng trong y học ở châu Mỹ, Ấn Độ, Philippines,… để trị bệnh tiểu đường. Lá láng bóng loài bằng lăng này chứa Corosolic acid ở mức cao (Corosolic acid là một hóa chất thực vật nổi tiếng làm "
Khẳng định: " Loài hoa bằn... |
12 | 12 | 13 | Bố Chính (chữ Hán: 布政, tiếng Chăm: Po t'ling) là tên một địa danh cổ trong lịch sử Việt Nam gồm các huyện Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Bố Trạch, Minh Hóa và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình ngày nay.
Bố Chính trước là một châu của Chiêm Thành, năm 1069 sau trận chiến với Đại Việt, vua Chăm là Chế Củ bị Lý Thánh Tông bắt... | Vua Chế Củ cho nhà Lý thuê châu Bố Chính sau trận thua Đại Việt để đổi lấy mạng sống về nước. | Bố Chính trước là một châu của Chiêm Thành, năm 1069 sau trận chiến với Đại Việt, vua Chăm là Chế Củ bị Lý Thánh Tông bắt đem về Thăng Long. Để được tha về nước, vua Chế Củ đã dâng 3 châu phía bắc Chăm Pa cho Đại Việt và Bố Chính là một trong số 3 châu đó | bác bỏ | Sau trận chiến với Đại Việt năm 1069 thì vua Chăm là Chế Củ bị bắt, để có thể được tha mạng về nước, ông đã dâng 3 châu cho Đại Việt trong đó có Bố Chính. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Bố Chính trước là một châu của Chiêm Thành, năm 1069 sau trận chiến với Đại Việt, vua Chăm là Chế Củ bị Lý Thánh Tông bắt đem về Thăng Long. Để được tha về nước, vua Chế Củ đã dâng 3 châu phía bắc Chăm Pa cho Đại Việt và Bố Chính là một trong số 3 châu đó "
Khẳng định: " Vua Chế Củ c... |
13 | 13 | 14 | Bố Chính (chữ Hán: 布政, tiếng Chăm: Po t'ling) là tên một địa danh cổ trong lịch sử Việt Nam gồm các huyện Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Bố Trạch, Minh Hóa và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình ngày nay.
Bố Chính trước là một châu của Chiêm Thành, năm 1069 sau trận chiến với Đại Việt, vua Chăm là Chế Củ bị Lý Thánh Tông bắt... | Bố Chính bị chia làm hai châu là do Chiêm Thành đòi lại một phần lãnh thổ từ nhà Lê. | Bố Chính trước là một châu của Chiêm Thành, năm 1069 sau trận chiến với Đại Việt, vua Chăm là Chế Củ bị Lý Thánh Tông bắt đem về Thăng Long. Đến thời nhà Lê chia làm hai châu là Bắc Bố Chính và Nam Bố Chính, lấy sông Gianh làm ranh giới hai châu. | không có thông tin | Không có thông tin cụ thể về nguyên nhân Bố Chính bị chia cắt dưới thời nhà Lê. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Bố Chính trước là một châu của Chiêm Thành, năm 1069 sau trận chiến với Đại Việt, vua Chăm là Chế Củ bị Lý Thánh Tông bắt đem về Thăng Long. Đến thời nhà Lê chia làm hai châu là Bắc Bố Chính và Nam Bố Chính, lấy sông Gianh làm ranh giới hai châu. "
Khẳng định: " Bố Chính ... |
14 | 14 | 15 | Bố Chính (chữ Hán: 布政, tiếng Chăm: Po t'ling) là tên một địa danh cổ trong lịch sử Việt Nam gồm các huyện Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Bố Trạch, Minh Hóa và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình ngày nay.
Bố Chính trước là một châu của Chiêm Thành, năm 1069 sau trận chiến với Đại Việt, vua Chăm là Chế Củ bị Lý Thánh Tông bắt... | Bố Chính là một trong 3 vùng lãnh thổ mà vua Chăm dùng để trao đổi với nhà Lý cho mạng sống của chính ông. | Bố Chính trước là một châu của Chiêm Thành, năm 1069 sau trận chiến với Đại Việt, vua Chăm là Chế Củ bị Lý Thánh Tông bắt đem về Thăng Long. Để được tha về nước, vua Chế Củ đã dâng 3 châu phía bắc Chăm Pa cho Đại Việt và Bố Chính là một trong số 3 châu đó | hỗ trợ | Bố Chính trước đây là một châu của Chiêm Thành, sau khi vua Chiêm bị bắt trong trận đánh với Đại Việt năm 1069, ông đã dâng lên 3 châu trong đó có Bố Chính để được thả về nước. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Bố Chính trước là một châu của Chiêm Thành, năm 1069 sau trận chiến với Đại Việt, vua Chăm là Chế Củ bị Lý Thánh Tông bắt đem về Thăng Long. Để được tha về nước, vua Chế Củ đã dâng 3 châu phía bắc Chăm Pa cho Đại Việt và Bố Chính là một trong số 3 châu đó "
Khẳng định: " Bố Chính là ... |
15 | 17 | 19 | Chi Dâm bụt (tên khác: Râm bụt hay Phù dung, danh pháp khoa học: Hibiscus) là một chi lớn chứa khoảng 200-220 loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ (Malvaceae), có nguồn gốc ở khu vực ôn đới ấm, cận nhiệt đới và nhiệt đới trên khắp thế giới. Chi này bao gồm các loại cây thân thảo một năm hay lâu năm cũng như các loại c... | Đài hoa hay cánh hoa của cây lạc thần đều có thể dùng tạo ra thức uống. | Tại Mexico, nước uống jamaica rất phổ biến và được làm ra từ các đài hoa của cây lạc thần. Tại Ai Cập và Sudan, các cánh hoa của lạc thần được dùng làm một loại trà được ưa thích là karkade, nó có thể uống nóng hay được làm lạnh bằng nước đá. | hỗ trợ | Ở Mexico đài hoa của cây lạc thần dùng làm nước uống jamaica, còn ở Ai Cập và Sudan thì cánh hoa được làm trà. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Tại Mexico, nước uống jamaica rất phổ biến và được làm ra từ các đài hoa của cây lạc thần. Tại Ai Cập và Sudan, các cánh hoa của lạc thần được dùng làm một loại trà được ưa thích là karkade, nó có thể uống nóng hay được làm lạnh bằng nước đá. "
Khẳng định: " Đài hoa hay cánh hoa của ... |
16 | 18 | 20 | Chi Dâm bụt (tên khác: Râm bụt hay Phù dung, danh pháp khoa học: Hibiscus) là một chi lớn chứa khoảng 200-220 loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ (Malvaceae), có nguồn gốc ở khu vực ôn đới ấm, cận nhiệt đới và nhiệt đới trên khắp thế giới. Chi này bao gồm các loại cây thân thảo một năm hay lâu năm cũng như các loại c... | Hibiscus syriacus được xem là quốc hoa của đất nước Hàn Quốc nhưng hiếm khi được trồng hay tìm thấy ở khu vực ôn đới. | Hibiscus syriacus là loài quốc hoa của Hàn Quốc, trong khi Hibiscus rosa-sinensis là loài quốc hoa của Malaysia còn Hibiscus brackenridgei là loài hoa của bang Hawai‘i. Trong khu vực ôn đới, loài được trồng làm cảnh nhiều nhất có lẽ là Hibiscus syriacus. | bác bỏ | Trong vùng ôn đới thì loài Hibiscus syriacus được trồng để làm cảnh nhiều nhất. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hibiscus syriacus là loài quốc hoa của Hàn Quốc, trong khi Hibiscus rosa-sinensis là loài quốc hoa của Malaysia còn Hibiscus brackenridgei là loài hoa của bang Hawai‘i. Trong khu vực ôn đới, loài được trồng làm cảnh nhiều nhất có lẽ là Hibiscus syriacus. "
Khẳng định: " Hibiscus syri... |
17 | 19 | 21 | Chi Dâm bụt (tên khác: Râm bụt hay Phù dung, danh pháp khoa học: Hibiscus) là một chi lớn chứa khoảng 200-220 loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ (Malvaceae), có nguồn gốc ở khu vực ôn đới ấm, cận nhiệt đới và nhiệt đới trên khắp thế giới. Chi này bao gồm các loại cây thân thảo một năm hay lâu năm cũng như các loại c... | Các loài trong chi Hibiscus bị côn trùng phá hoại, dâm bụt cần sa hay lạc thần đều xuất hiện rộng rãi ở khu vực Caribe. | Các loài trong chi Hibiscus bị ấu trùng của một số loài thuộc bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) phá hoại như Hypercompe hambletoni, Discestra trifolii và Agrotis segetum.
Một loài Hibiscus, gọi là dâm bụt cần sa (Hibiscus cannabinus), được sử dụng rộng rãi trong | không có thông tin | Các loài trong chi Hibiscus bị ấu trùng phá hoại hay dâm bụt cần sa không có thông tin cụ thể về nơi xuất hiện, riêng lạc thần được dùng làm rau hay trà thuốc thì xuất hiện ở khu vực Caribe. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Các loài trong chi Hibiscus bị ấu trùng của một số loài thuộc bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) phá hoại như Hypercompe hambletoni, Discestra trifolii và Agrotis segetum.
Một loài Hibiscus, gọi là dâm bụt cần sa (Hibiscus cannabinus), được sử dụng rộng rãi trong "
Khẳng định: " ... |
18 | 20 | 22 | Chi Galanthus hay có tên thông thường là Hoa tuyết hay hoa tuyết điểm (tiếng Pháp: perce-neige), còn gọi là hoa giọt tuyết, hoa xuyên tuyết (tiếng Anh là Snowdrop, trong tiếng Hy Lạp gála có nghĩa là "sữa", ánthos có nghĩa là "hoa"). Đây là một chi nhỏ bao gồm khoảng 20 loài thuộc dạng cây thân thảo, có hành củ, trong ... | Hoa tuyết điểm còn có tên gọi khác là hoa chuông, là biểu tượng cho mùa xuân sắp đến. | Sinh thành trong mùa băng tuyết đang sắp sửa tan và là một trong các dấu hiệu báo xuân về, hoa xuyên tuyết ở phương Tây là biểu tượng của niềm an ủi và hy vọng. Hoa tuyết điểm thường dễ bị nhầm lẫn với một loài hoa cùng họ hàng là hoa chuông (hoa linh lan | bác bỏ | Hoa xuyên tuyết là một trong các dấu hiệu cho thấy mùa xuân sắp về, hoa tuyết điểm còn thường dễ bị nhầm với một loài hoa cùng họ là hoa chuông. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Sinh thành trong mùa băng tuyết đang sắp sửa tan và là một trong các dấu hiệu báo xuân về, hoa xuyên tuyết ở phương Tây là biểu tượng của niềm an ủi và hy vọng. Hoa tuyết điểm thường dễ bị nhầm lẫn với một loài hoa cùng họ hàng là hoa chuông (hoa linh lan "
Khẳng định: " Hoa tuyết đi... |
19 | 21 | 23 | Chi Galanthus hay có tên thông thường là Hoa tuyết hay hoa tuyết điểm (tiếng Pháp: perce-neige), còn gọi là hoa giọt tuyết, hoa xuyên tuyết (tiếng Anh là Snowdrop, trong tiếng Hy Lạp gála có nghĩa là "sữa", ánthos có nghĩa là "hoa"). Đây là một chi nhỏ bao gồm khoảng 20 loài thuộc dạng cây thân thảo, có hành củ, trong ... | Hoa xuyên tuyết có mùi thơm và màu trắng, là biểu tượng cho mùa xuân sắp về nhưng cũng có một số loài lại nở vào giai đoạn cuối thu. | Hầu hết các cây trong loài hoa nhỏ này có màu trắng và hương thơm, nở hoa vào mùa đông, thường trước Xuân phân (20 hay 21 Tháng Ba ở Bắc Bán cầu), tuy nhiên cũng có một số loài nở hoa vào đầu mùa xuân hay cuối mùa thu. Sinh thành trong mùa băng tuyết đang | hỗ trợ | Hầu hết các cây trong loài hoa xuyên tuyết có màu trắng và hương thơm, hoa nở vào mùa đông nhưng cũng có một vài loại nở vào đầu xuân hay cuối thu, vì sinh trưởng trong thời điểm băng sắp tan nên nó cũng là một dấu hiệu cho thấy mùa xuân sắp về. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hầu hết các cây trong loài hoa nhỏ này có màu trắng và hương thơm, nở hoa vào mùa đông, thường trước Xuân phân (20 hay 21 Tháng Ba ở Bắc Bán cầu), tuy nhiên cũng có một số loài nở hoa vào đầu mùa xuân hay cuối mùa thu. Sinh thành trong mùa băng tuyết đang "
Khẳng định: " Hoa xuyên tu... |
20 | 22 | 24 | Chi Galanthus hay có tên thông thường là Hoa tuyết hay hoa tuyết điểm (tiếng Pháp: perce-neige), còn gọi là hoa giọt tuyết, hoa xuyên tuyết (tiếng Anh là Snowdrop, trong tiếng Hy Lạp gála có nghĩa là "sữa", ánthos có nghĩa là "hoa"). Đây là một chi nhỏ bao gồm khoảng 20 loài thuộc dạng cây thân thảo, có hành củ, trong ... | Hoa tuyết được người Hy Lạp gọi là sữa vì thân và củ của nó có mùi thơm như sữa bò hay dê. | Chi Galanthus hay có tên thông thường là Hoa tuyết hay hoa tuyết điểm (tiếng Pháp: perce-neige), còn gọi là hoa giọt tuyết, hoa xuyên tuyết (tiếng Anh là Snowdrop, trong tiếng Hy Lạp gála có nghĩa là "sữa", ánthos có nghĩa là "hoa"). Đây là một chi nhỏ ba | không có thông tin | Hoa tuyết thuộc chi Galantus trong tiếng Hy Lạp thì gála có nghĩa là "sữa", tuy nhiên không có bằng chứng cho thấy người Hy Lạp gọi là "sữa" do có liên quan đến mùi thơm của thân hay củ. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chi Galanthus hay có tên thông thường là Hoa tuyết hay hoa tuyết điểm (tiếng Pháp: perce-neige), còn gọi là hoa giọt tuyết, hoa xuyên tuyết (tiếng Anh là Snowdrop, trong tiếng Hy Lạp gála có nghĩa là "sữa", ánthos có nghĩa là "hoa"). Đây là một chi nhỏ ba "
Khẳng định: " ... |
21 | 23 | 25 | Chi Hoa giấy hay chi Bông giấy (danh pháp khoa học: Bougainvillea) là một chi trong thực vật có hoa bản địa khu vực Nam Mỹ, từ Brasil về phía tây tới Peru và về phía nam tới miền nam Argentina (tỉnh Chubut). Các tác giả khác nhau công nhận từ 4 tới 18 loài trong chi. Tên gọi khoa học của chi xuất phát từ Louis Antoine ... | Dù lá của Bougainvillea mỏng manh như những tờ giấy nhưng chúng có sức chống chịu sâu bệnh khá tốt do có một loại chất chứa trong cây giúp xua đuổi hầu hết các loài sâu bọ, ngoại trừ một số loài rệp hay ấu trùng của các loài cánh vẩy. | Bougainvillea glabra đôi khi được gọi là "hoa giấy" do các lá bắc của nó mỏng và giống như giấy. Bougainvillea tương đối ít bị sâu bệnh, nhưng có thể bị tổn thương từ các loài giun và rệp. Ấu trùng của một số loài cánh vẩy cũng phá hoại chúng, chẳn hạn nh | không có thông tin | Bougainvillea được gọi là hoa giấy vì cánh của chúng mỏng như giấy, tương đối ít bị sâu bệnh trừ vài loài giun, rệp, hay ấu trùng loài cánh vẩy, tuy nhiên không có thông tin cụ thể cho thấy trong cây có một loại chất gì để xua đuổi sâu bọ. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Bougainvillea glabra đôi khi được gọi là "hoa giấy" do các lá bắc của nó mỏng và giống như giấy. Bougainvillea tương đối ít bị sâu bệnh, nhưng có thể bị tổn thương từ các loài giun và rệp. Ấu trùng của một số loài cánh vẩy cũng phá hoại chúng, chẳn hạn nh "
Khẳng định: " ... |
22 | 24 | 26 | Chi Hoa giấy hay chi Bông giấy (danh pháp khoa học: Bougainvillea) là một chi trong thực vật có hoa bản địa khu vực Nam Mỹ, từ Brasil về phía tây tới Peru và về phía nam tới miền nam Argentina (tỉnh Chubut). Các tác giả khác nhau công nhận từ 4 tới 18 loài trong chi. Tên gọi khoa học của chi xuất phát từ Louis Antoine ... | Bông giấy được công nhận tới hơn 20 loài, có tên khoa học xuất phát từ một vị đô đốc của Hải quân Hoa Kỳ. | Chi Hoa giấy hay chi Bông giấy (danh pháp khoa học: Bougainvillea) là một chi trong thực vật có hoa bản địa khu vực Nam Mỹ, từ Brasil về phía tây tới Peru và về phía nam tới miền nam Argentina (tỉnh Chubut). Các tác giả khác nhau công nhận từ 4 tới 18 loà | bác bỏ | Chi hoa giấy được nhiều tác giả công nhận chỉ từ 4 đến 18 loài trong chi, không phải 20, bên cạnh đó tên gọi khoa học của chi là đến từ Louis Antoine de Bougainville, một vị đô đốc hải quân người Pháp, không phải Hoa Kỳ, bắt gặp nó tại Brasil năm 1768. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chi Hoa giấy hay chi Bông giấy (danh pháp khoa học: Bougainvillea) là một chi trong thực vật có hoa bản địa khu vực Nam Mỹ, từ Brasil về phía tây tới Peru và về phía nam tới miền nam Argentina (tỉnh Chubut). Các tác giả khác nhau công nhận từ 4 tới 18 loà "
Khẳng định: " Bông giấy đư... |
23 | 25 | 27 | Chi Hoa giấy hay chi Bông giấy (danh pháp khoa học: Bougainvillea) là một chi trong thực vật có hoa bản địa khu vực Nam Mỹ, từ Brasil về phía tây tới Peru và về phía nam tới miền nam Argentina (tỉnh Chubut). Các tác giả khác nhau công nhận từ 4 tới 18 loài trong chi. Tên gọi khoa học của chi xuất phát từ Louis Antoine ... | Chi Bông giấy có các loài thân leo cao nhiều dạng cũng như có các gai với chất sáp đen để bám vào thịt của nhiều loài cây khác. | Chi Hoa giấy hay chi Bông giấy (danh pháp khoa học: Bougainvillea) là một chi trong thực vật có hoa bản địa khu vực Nam Mỹ, từ Brasil về phía tây tới Peru và về phía nam tới miền nam Argentina (tỉnh Chubut).
Các loài trong chi này là các loại dây leo dạn | hỗ trợ | Chi hoa giấy hay chi Bông giấy có các loài là các loại dây leo dạng gỗ hay bụi hay cây thân gỗ gai, các loại dây leo cao từ 1 đến 12 m, các gai của chúng có mũi nhọn chứa chất sáp màu đen dễ dàng để lại trong thịt của nạn nhân. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chi Hoa giấy hay chi Bông giấy (danh pháp khoa học: Bougainvillea) là một chi trong thực vật có hoa bản địa khu vực Nam Mỹ, từ Brasil về phía tây tới Peru và về phía nam tới miền nam Argentina (tỉnh Chubut).
Các loài trong chi này là các loại dây leo dạn "
Khẳng định: " Chi Bông giấ... |
24 | 26 | 28 | Chi Lay ơn hay Chi Lay dơn, Dơn (danh pháp khoa học: Gladiolus) là một chi hoa trưng biện khá phổ thông tại nhiều nước, được phương Tây đem sang phổ biến tại Việt Nam. Thân dài như cây kiếm nhỏ, có hoa (nhiều màu nhưng thường là màu đỏ hay hồng) nở dọc theo thân cây.
Chi này có khoảng 260 loài, phần lớn xuất phát từ c... | Hoa Lay ơn được dùng trong việc trang trí ở nhiều quốc gia với màu hoa đỏ, đa dạng về chủng loài. | Chi Lay ơn hay Chi Lay dơn, Dơn (danh pháp khoa học: Gladiolus) là một chi hoa trưng biện khá phổ thông tại nhiều nước, được phương Tây đem sang phổ biến tại Việt Nam. Thân dài như cây kiếm nhỏ, có hoa (nhiều màu nhưng thường là màu đỏ hay hồng) nở dọc th | hỗ trợ | Chi Lay ơn là loài hoa dùng để trưng bày ở nhiều nước, thân của chúng dài như cây kiếm, hoa có nhiều màu nhưng thường đỏ hay hồng, chi này có khoảng 260 loài đa số xuất phát từ châu Phi. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chi Lay ơn hay Chi Lay dơn, Dơn (danh pháp khoa học: Gladiolus) là một chi hoa trưng biện khá phổ thông tại nhiều nước, được phương Tây đem sang phổ biến tại Việt Nam. Thân dài như cây kiếm nhỏ, có hoa (nhiều màu nhưng thường là màu đỏ hay hồng) nở dọc th "
Khẳng định: " Hoa Lay ơn đ... |
25 | 27 | 29 | Chi Lay ơn hay Chi Lay dơn, Dơn (danh pháp khoa học: Gladiolus) là một chi hoa trưng biện khá phổ thông tại nhiều nước, được phương Tây đem sang phổ biến tại Việt Nam. Thân dài như cây kiếm nhỏ, có hoa (nhiều màu nhưng thường là màu đỏ hay hồng) nở dọc theo thân cây.
Chi này có khoảng 260 loài, phần lớn xuất phát từ c... | Dù đa dạng trong chủng loài với 260 loài, có hẳn 10 loài từ châu Á, châu Âu nhưng vì kích thước quá nhỏ nên người ta bỏ qua chúng trong lĩnh vực buôn bán. | Chi Lay ơn có khoảng 260 loài, trong đó 250 loài có nguồn gốc từ vùng châu Phi hạ Sahara, phần lớn xuất xứ từ Nam Phi. Khoảng 10 loài có xuất xứ Âu-Á. Các loài đa dạng, từ kích thước rất nhỏ đến khổng lồ, thường thấy trong thương mại. | bác bỏ | Các chi lay ơn có kích thước từ nhỏ đến lớn và được tìm thấy phổ biến trong thương mại. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chi Lay ơn có khoảng 260 loài, trong đó 250 loài có nguồn gốc từ vùng châu Phi hạ Sahara, phần lớn xuất xứ từ Nam Phi. Khoảng 10 loài có xuất xứ Âu-Á. Các loài đa dạng, từ kích thước rất nhỏ đến khổng lồ, thường thấy trong thương mại. "
Khẳng định: " Dù đa dạng trong chủng loài với 2... |
26 | 28 | 30 | Chi Lay ơn hay Chi Lay dơn, Dơn (danh pháp khoa học: Gladiolus) là một chi hoa trưng biện khá phổ thông tại nhiều nước, được phương Tây đem sang phổ biến tại Việt Nam. Thân dài như cây kiếm nhỏ, có hoa (nhiều màu nhưng thường là màu đỏ hay hồng) nở dọc theo thân cây.
Chi này có khoảng 260 loài, phần lớn xuất phát từ c... | Chi Lay Dơn mang lại sự đa dạng và vẻ đẹp nổi bật trong thế giới cây cảnh, với khoảng 260 loài, phần lớn xuất phát từ châu Phi, và trở thành một biểu tượng quan trọng trong nghệ thuật trang trí và làm đẹp ở Việt Nam. | Chi Lay ơn hay Chi Lay dơn, Dơn (danh pháp khoa học: Gladiolus) là một chi hoa trưng biện khá phổ thông tại nhiều nước, được phương Tây đem sang phổ biến tại Việt Nam.
Chi này có khoảng 260 loài, phần lớn xuất phát từ châu Phi (163 loài từ Nam Phi). | không có thông tin | Chi Lay Dơn có khoảng 260 loài, đa số đến từ châu Phi và được phương Tây đem sang phổ biến tại Việt Nam, nhưng không có thông tin đầy đủ về việc loài hoa này có trở thành biểu tượng của nghệ thuật Việt Nam hay không. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chi Lay ơn hay Chi Lay dơn, Dơn (danh pháp khoa học: Gladiolus) là một chi hoa trưng biện khá phổ thông tại nhiều nước, được phương Tây đem sang phổ biến tại Việt Nam.
Chi này có khoảng 260 loài, phần lớn xuất phát từ châu Phi (163 loài từ Nam Phi). "
Khẳng định: " Chi ... |
27 | 29 | 31 | Chi Ngọc lan hay chi Giổi (Michelia) là một chi thực vật có hoa thuộc về họ Mộc lan (Magnoliaceae). Chi này có khoảng 50 loài cây thân gỗ và cây bụi thường xanh, có nguồn gốc ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới của Nam Á và Đông Nam Á (miền Ấn Độ - Mã Lai), bao gồm cả miền nam Trung Quốc.
Họ Magnoliaceae là một họ cổ; c... | Chi Ngọc lan ở miền Nam Trung Quốc có màu sắc rất sặc sỡ được người dân nuôi trồng cho mục đích thương mại. | Chi Ngọc lan hay chi Giổi (Michelia) là một chi thực vật có hoa thuộc về họ Mộc lan (Magnoliaceae). Chi này có khoảng 50 loài cây thân gỗ và cây bụi thường xanh, có nguồn gốc ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới của Nam Á và Đông Nam Á (miền Ấn Độ - Mã Lai), | không có thông tin | Không có thông tin về đặc điểm của chi Ngọc lan ở miền Nam Trung Quốc cũng như mục đích của người dân nơi đây. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chi Ngọc lan hay chi Giổi (Michelia) là một chi thực vật có hoa thuộc về họ Mộc lan (Magnoliaceae). Chi này có khoảng 50 loài cây thân gỗ và cây bụi thường xanh, có nguồn gốc ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới của Nam Á và Đông Nam Á (miền Ấn Độ - Mã Lai), "
Khẳng định: " ... |
28 | 30 | 32 | Chi Ngọc lan hay chi Giổi (Michelia) là một chi thực vật có hoa thuộc về họ Mộc lan (Magnoliaceae). Chi này có khoảng 50 loài cây thân gỗ và cây bụi thường xanh, có nguồn gốc ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới của Nam Á và Đông Nam Á (miền Ấn Độ - Mã Lai), bao gồm cả miền nam Trung Quốc.
Họ Magnoliaceae là một họ cổ; c... | Chi Ngọc lan có sự đa dạng về số lượng loài. | Chi Ngọc lan hay chi Giổi (Michelia) là một chi thực vật có hoa thuộc về họ Mộc lan (Magnoliaceae). Chi này có khoảng 50 loài cây thân gỗ và cây bụi thường xanh, có nguồn gốc ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới của Nam Á và Đông Nam Á (miền Ấn Độ - Mã Lai), | hỗ trợ | Chi Ngọc lan có khoảng 50 loài cây thân gỗ và cây bụi thường xanh, nguồn gốc ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới của Nam Á và Đông Nam Á. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chi Ngọc lan hay chi Giổi (Michelia) là một chi thực vật có hoa thuộc về họ Mộc lan (Magnoliaceae). Chi này có khoảng 50 loài cây thân gỗ và cây bụi thường xanh, có nguồn gốc ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới của Nam Á và Đông Nam Á (miền Ấn Độ - Mã Lai), "
Khẳng định: " Chi Ngọc lan... |
29 | 31 | 33 | Chi Ngọc lan hay chi Giổi (Michelia) là một chi thực vật có hoa thuộc về họ Mộc lan (Magnoliaceae). Chi này có khoảng 50 loài cây thân gỗ và cây bụi thường xanh, có nguồn gốc ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới của Nam Á và Đông Nam Á (miền Ấn Độ - Mã Lai), bao gồm cả miền nam Trung Quốc.
Họ Magnoliaceae là một họ cổ; c... | Các hóa thạch thực vật Magnoliaceae cho thấy chúng có đầy đủ cánh hay đài hoa với niên đại khoảng 100 nghìn năm. | Họ Magnoliaceae là một họ cổ; các hóa thạch thực vật được xác định thuộc về họ Magnoliaceae có niên đại tới 80-95 triệu năm. Các đặc điểm nguyên thủy của họ Mộc lan là các hoa lớn, hình dáng tựa như đài hoa và thiếu các đặc điểm của cánh hoa hay đài hoa t | bác bỏ | Các hóa thạch thực vật họ Magnoliaceae có niên đại tới 80-95 triệu năm, không phải 100 nghìn năm, các hóa thạch này có đặc điểm nguyên thủy bị thiếu mất cánh hay đài hoa. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Họ Magnoliaceae là một họ cổ; các hóa thạch thực vật được xác định thuộc về họ Magnoliaceae có niên đại tới 80-95 triệu năm. Các đặc điểm nguyên thủy của họ Mộc lan là các hoa lớn, hình dáng tựa như đài hoa và thiếu các đặc điểm của cánh hoa hay đài hoa t "
Khẳng định: " Các hóa thạc... |
30 | 32 | 34 | Chi Đại (danh pháp khoa học: Plumeria, đồng nghĩa Himatanthus Willd. ex Roem. & Schult. , 1819, nhưng chi này có thể tách riêng ra) là một chi nhỏ chứa 7-8 loài cây có nguồn gốc ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ và vùng Caribe.
Các tên gọi phổ biến trong tiếng Việt là cây đại, bông sứ, hoa sứ, chăm pa. Chi ... | Cả đại hoa đỏ lẫn trúc đào đều chứa chất kịch độc trong nhựa cây nên con người thường tránh xa hoặc loại bỏ chúng. | P. rubra (cây đại thông thường hay đại hoa đỏ), có nguồn gốc México, Trung Mỹ và Venezuela, sinh ra hoa có màu từ vàng tới hồng, phụ thuộc vào giống cây trồng. Chi này cũng có quan hệ họ hàng với trúc đào (Nerium oleander). Cả hai đều chứa nhựa màu trắng | bác bỏ | P. rubra (cây đại thông thường hay đại hoa đỏ) có quan hệ họ hàng với trúc đào (Nerium oleander), tuy chứa nhựa màu trắng rất độc nhưng đại hoa đỏ lại được sử dụng cho mục đích y học ví dụ như thuốc mỡ. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " P. rubra (cây đại thông thường hay đại hoa đỏ), có nguồn gốc México, Trung Mỹ và Venezuela, sinh ra hoa có màu từ vàng tới hồng, phụ thuộc vào giống cây trồng. Chi này cũng có quan hệ họ hàng với trúc đào (Nerium oleander). Cả hai đều chứa nhựa màu trắng "
Khẳng định: " Cả đại hoa đ... |
31 | 33 | 35 | Chi Đại (danh pháp khoa học: Plumeria, đồng nghĩa Himatanthus Willd. ex Roem. & Schult. , 1819, nhưng chi này có thể tách riêng ra) là một chi nhỏ chứa 7-8 loài cây có nguồn gốc ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ và vùng Caribe.
Các tên gọi phổ biến trong tiếng Việt là cây đại, bông sứ, hoa sứ, chăm pa. Chi ... | Chi Đại dù có nguồn gốc từ châu Mỹ nhưng nó lại không phải là cây bản địa ở Hawaii. | Chi Đại (danh pháp khoa học: Plumeria, đồng nghĩa Himatanthus Willd. ex Roem. & Schult. , 1819, nhưng chi này có thể tách riêng ra) là một chi nhỏ chứa 7-8 loài cây có nguồn gốc ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ và vùng Caribe. Từ Mexico và Tru | hỗ trợ | Chi Đại có nguồn gốc ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ và vùng Caribe, từ Mexico và Trung Mỹ, Plumeria đã lan sang Hawaii, chúng mọc nhiều khiến người ta nhầm nó là một loài cây bản địa. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chi Đại (danh pháp khoa học: Plumeria, đồng nghĩa Himatanthus Willd. ex Roem. & Schult. , 1819, nhưng chi này có thể tách riêng ra) là một chi nhỏ chứa 7-8 loài cây có nguồn gốc ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ và vùng Caribe. Từ Mexico và Tru "
Khẳng định: " Chi Đại dù c... |
32 | 34 | 36 | Chi Đại (danh pháp khoa học: Plumeria, đồng nghĩa Himatanthus Willd. ex Roem. & Schult. , 1819, nhưng chi này có thể tách riêng ra) là một chi nhỏ chứa 7-8 loài cây có nguồn gốc ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ và vùng Caribe.
Các tên gọi phổ biến trong tiếng Việt là cây đại, bông sứ, hoa sứ, chăm pa. Chi ... | Tên gọi chăm pa cho Chi Đại ở tiếng Việt có xuất xứ từ đất nước Chăm Pa ở phía Nam Việt Nam thời xa xưa. | Chi Đại (danh pháp khoa học: Plumeria, đồng nghĩa Himatanthus Willd. ex Roem. & Schult. , 1819, nhưng chi này có thể tách riêng ra) là một chi nhỏ chứa 7-8 loài cây có nguồn gốc ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ và vùng Caribe. Các tên gọi phổ | không có thông tin | Không có bằng chứng cho thấy tên gọi chăm pa xuất phát từ đâu hay thời gian nào, chỉ biết chăm pa là tên gọi phổ biến trong tiếng Việt cho loài hoa thuộc chi Đại. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chi Đại (danh pháp khoa học: Plumeria, đồng nghĩa Himatanthus Willd. ex Roem. & Schult. , 1819, nhưng chi này có thể tách riêng ra) là một chi nhỏ chứa 7-8 loài cây có nguồn gốc ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ và vùng Caribe. Các tên gọi phổ "
Khẳng định: " ... |
33 | 35 | 37 | Chiến tranh Việt Nam hay Chiến tranh Đông Dương lần thứ hai là cuộc xung đột diễn ra tại Việt Nam, Lào và Campuchia từ ngày 1 tháng 11 năm 1955[A 1] đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi chính phủ Việt Nam Cộng hòa đầu hàng chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Đây là giai đoạn thứ hai của chiến tranh Đô... | Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng chỉ sau 10 ngày nắm quyền tổng thống, ông sau đó cũng di tản cùng các nhân viên và quân đội Hoa Kỳ. | Chiến tranh kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi Tổng thống Dương Văn Minh của Việt Nam Cộng hòa tuyên bố đầu hàng vô điều kiện Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam cùng chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Trước đó, phần lớn công dâ | không có thông tin | Không có thông tin về thời gian mà Dương Văn Minh bắt đầu làm tổng thống cho đến khi chiến tranh kết thúc cũng như việc ông có di tản cùng với quân đội Mỹ hay không. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chiến tranh kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi Tổng thống Dương Văn Minh của Việt Nam Cộng hòa tuyên bố đầu hàng vô điều kiện Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam cùng chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Trước đó, phần lớn công dâ "
Khẳng định: " ... |
34 | 36 | 38 | Chiến tranh Việt Nam hay Chiến tranh Đông Dương lần thứ hai là cuộc xung đột diễn ra tại Việt Nam, Lào và Campuchia từ ngày 1 tháng 11 năm 1955[A 1] đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi chính phủ Việt Nam Cộng hòa đầu hàng chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Đây là giai đoạn thứ hai của chiến tranh Đô... | Chiến tranh Việt Nam giai đoạn hai kéo dài gần 2 thập kỷ với mặt trận diễn ra trên 3 nước. | Chiến tranh Việt Nam hay Chiến tranh Đông Dương lần thứ hai là cuộc xung đột diễn ra tại Việt Nam, Lào và Campuchia từ ngày 1 tháng 11 năm 1955[A 1] đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi chính phủ Việt Nam Cộng hòa đầu hàng chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hò | hỗ trợ | Chiến tranh Việt Nam hay Chiến tranh Đông Dương lần thứ hai là cuộc chiến diễn ra ở 3 nước bao gồm Lào, Việt Nam và Campuchia, cuộc chiến kéo dài gần 20 năm ảnh hưởng trực tiếp đến cả nội chiến Lào và Campuchia. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chiến tranh Việt Nam hay Chiến tranh Đông Dương lần thứ hai là cuộc xung đột diễn ra tại Việt Nam, Lào và Campuchia từ ngày 1 tháng 11 năm 1955[A 1] đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi chính phủ Việt Nam Cộng hòa đầu hàng chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hò "
Khẳng định: " Chiến tranh ... |
35 | 37 | 39 | Chiến tranh Việt Nam hay Chiến tranh Đông Dương lần thứ hai là cuộc xung đột diễn ra tại Việt Nam, Lào và Campuchia từ ngày 1 tháng 11 năm 1955[A 1] đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi chính phủ Việt Nam Cộng hòa đầu hàng chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Đây là giai đoạn thứ hai của chiến tranh Đô... | Chiến tranh kết thúc khi tổng thống Dương Văn Minh bị quân giải phóng ám sát, phần lớn nhân viên ngoại giao hay quân sự của Hoa Kỳ cũng bị tiêu diệt trong chiến dịch truy quét của quân giải phóng. | Chiến tranh kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi Tổng thống Dương Văn Minh của Việt Nam Cộng hòa tuyên bố đầu hàng vô điều kiện Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam cùng chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Trước đó, phần lớn công dâ | bác bỏ | Chiến tranh kết thúc vào năm 1975 khi tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng vô điều kiện chứ không bị ám sát, trước đó các nhân viên ngoại giao hay quân sự Hoa Kỳ cũng đã di tản, không phải bị quân giải phóng tiêu diệt. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chiến tranh kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi Tổng thống Dương Văn Minh của Việt Nam Cộng hòa tuyên bố đầu hàng vô điều kiện Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam cùng chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Trước đó, phần lớn công dâ "
Khẳng định: " Chiến tranh ... |
36 | 38 | 40 | Chiều tím (Ruellia simplex), còn gọi là cỏ nổ thân cao, là một loài thực vật thuộc chi Ruellia, họ Ô rô (Acanthaceae). Đây là loài đặc hữu của México, vùng Caribe và Nam Mỹ.
Cỏ nổ thân cao là loài cây thân thảo đa niên cao đến 1 m, có các lá hình mũi mác dẹt, nhọn đầu, dài 15–20 cm và rộn đến 2 cm. Các hoa dạng chuông... | Cỏ nổ thân cao có tên của chi lấy từ một nhà thực vật học, chúng sinh sống tự nhiên ở khu vực châu Mỹ. | Chiều tím (Ruellia simplex), còn gọi là cỏ nổ thân cao, là một loài thực vật thuộc chi Ruellia, họ Ô rô (Acanthaceae). Đây là loài đặc hữu của México, vùng Caribe và Nam Mỹ. Tên của chi thực vật này được đặt theo tên nhà thực vật học Pháp Jean de la Ruell | hỗ trợ | Chiều tím hay còn gọi là cỏ nổ thân cao, là loài đặc hữu của Mexico, Caribe và Nam Mỹ, tên của chi thực vật này được đặt từ một nhà thực vật học người Pháp Jean de la Ruelle. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chiều tím (Ruellia simplex), còn gọi là cỏ nổ thân cao, là một loài thực vật thuộc chi Ruellia, họ Ô rô (Acanthaceae). Đây là loài đặc hữu của México, vùng Caribe và Nam Mỹ. Tên của chi thực vật này được đặt theo tên nhà thực vật học Pháp Jean de la Ruell "
Khẳng định: " Cỏ nổ thân c... |
37 | 39 | 41 | Chiều tím (Ruellia simplex), còn gọi là cỏ nổ thân cao, là một loài thực vật thuộc chi Ruellia, họ Ô rô (Acanthaceae). Đây là loài đặc hữu của México, vùng Caribe và Nam Mỹ.
Cỏ nổ thân cao là loài cây thân thảo đa niên cao đến 1 m, có các lá hình mũi mác dẹt, nhọn đầu, dài 15–20 cm và rộn đến 2 cm. Các hoa dạng chuông... | Chiều tím hay cỏ nổ chỉ có 1 danh pháp duy nhất mà người ta biết cho loài. | Chiều tím (Ruellia simplex), còn gọi là cỏ nổ thân cao, là một loài thực vật thuộc chi Ruellia, họ Ô rô (Acanthaceae).
"Ruellia simplex C.Wright" là tên được chấp nhận của loài này, vốn cũng được rộng rãi biết đến với các danh pháp Ruellia angustifolia ( | bác bỏ | Chiều tím còn gọi là cỏ nổ thân cao có nhiều danh pháp được biết đến như "Ruellia simplex C.Wright, Ruellia angustifolia (Nees) Lindau, Ruellia brittoniana Leonard, và Cryphiacanthus angustifolius Nees, cùng với một số tên đồng nghĩa khác. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chiều tím (Ruellia simplex), còn gọi là cỏ nổ thân cao, là một loài thực vật thuộc chi Ruellia, họ Ô rô (Acanthaceae).
"Ruellia simplex C.Wright" là tên được chấp nhận của loài này, vốn cũng được rộng rãi biết đến với các danh pháp Ruellia angustifolia ( "
Khẳng định: " Chiều tím ha... |
38 | 40 | 42 | Chiều tím (Ruellia simplex), còn gọi là cỏ nổ thân cao, là một loài thực vật thuộc chi Ruellia, họ Ô rô (Acanthaceae). Đây là loài đặc hữu của México, vùng Caribe và Nam Mỹ.
Cỏ nổ thân cao là loài cây thân thảo đa niên cao đến 1 m, có các lá hình mũi mác dẹt, nhọn đầu, dài 15–20 cm và rộn đến 2 cm. Các hoa dạng chuông... | Thổ dân các vùng Nam Mỹ thường dùng cỏ nổ thân cao để chế ra các loại thuốc trị bệnh. | Chiều tím (Ruellia simplex), còn gọi là cỏ nổ thân cao, là một loài thực vật thuộc chi Ruellia, họ Ô rô (Acanthaceae). Đây là loài đặc hữu của México, vùng Caribe và Nam Mỹ. | không có thông tin | Chỉ có thông tin cỏ nổ thân cao sinh sống tự nhiên ở Nam Mỹ, không có dữ kiện về mục đích sử dụng của người bản địa vùng này. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chiều tím (Ruellia simplex), còn gọi là cỏ nổ thân cao, là một loài thực vật thuộc chi Ruellia, họ Ô rô (Acanthaceae). Đây là loài đặc hữu của México, vùng Caribe và Nam Mỹ. "
Khẳng định: " Thổ dân các vùng Nam Mỹ thường dùng cỏ nổ thân cao để chế ra các loại thuốc trị bệ... |
39 | 41 | 43 | Chungcheongnam-do (Nam Chungcheong, âm Hán-Việt: Trung Thanh Nam Đạo) là một tỉnh nằm ở phía Tây Hàn Quốc. Tỉnh này được thành lập vào năm 1896 từ phần đất phía nam của vùng Chungcheong cũ. Tỉnh lỵ của Chungcheong Nam là Daejeon, được quản lý riêng biệt như một Quảng vực thị.
Tỉnh này là một phần của vùng Hoseo và đượ... | Chungcheongnam-do được thành lập vào cuối thế kỷ 18, có 3 phía được bao bọc bởi biển, phía còn lại giáp với vùng Hoseo. | Chungcheongnam-do (Nam Chungcheong, âm Hán-Việt: Trung Thanh Nam Đạo) là một tỉnh nằm ở phía Tây Hàn Quốc. Tỉnh này được thành lập vào năm 1896 từ phần đất phía nam của vùng Chungcheong cũ.
Tỉnh này là một phần của vùng Hoseo và được bao bọc phía Tây bởi | bác bỏ | Chungcheongnam-do nằm phía Tây Hàn Quốc, thành lập năm 1896 tức thế kỷ 19, có 3 phía bao bọc bởi 3 tỉnh gồm Gyeonggi-do, Jeollabuk-do và Chungcheongbuk-do, phía còn lại được bao bọc bởi Hoàng Hà. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chungcheongnam-do (Nam Chungcheong, âm Hán-Việt: Trung Thanh Nam Đạo) là một tỉnh nằm ở phía Tây Hàn Quốc. Tỉnh này được thành lập vào năm 1896 từ phần đất phía nam của vùng Chungcheong cũ.
Tỉnh này là một phần của vùng Hoseo và được bao bọc phía Tây bởi "
Khẳng định: " Chungcheongn... |
40 | 42 | 44 | Chungcheongnam-do (Nam Chungcheong, âm Hán-Việt: Trung Thanh Nam Đạo) là một tỉnh nằm ở phía Tây Hàn Quốc. Tỉnh này được thành lập vào năm 1896 từ phần đất phía nam của vùng Chungcheong cũ. Tỉnh lỵ của Chungcheong Nam là Daejeon, được quản lý riêng biệt như một Quảng vực thị.
Tỉnh này là một phần của vùng Hoseo và đượ... | Tỉnh Chungcheongnam-do có sự đa dạng về tôn giáo là vì đây là một tỉnh nằm ở phía Tây Hàn Quốc. | Chungcheongnam-do (Nam Chungcheong, âm Hán-Việt: Trung Thanh Nam Đạo) là một tỉnh nằm ở phía Tây Hàn Quốc. Theo điều tra dân số năm 2005, dân số của Chungcheong Nam 28.7% theo Kitô giáo (19.6% Tin Lành và 9.1% Công giáo) và 20.5% theo Phật giáo. 50.8% dân | không có thông tin | Không có thông tin nào xác nhận việc nằm ở phía Tây Hàn Quốc sẽ có được sự đa dạng về tôn giáo. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chungcheongnam-do (Nam Chungcheong, âm Hán-Việt: Trung Thanh Nam Đạo) là một tỉnh nằm ở phía Tây Hàn Quốc. Theo điều tra dân số năm 2005, dân số của Chungcheong Nam 28.7% theo Kitô giáo (19.6% Tin Lành và 9.1% Công giáo) và 20.5% theo Phật giáo. 50.8% dân "
Khẳng định: " ... |
41 | 43 | 45 | Chungcheongnam-do (Nam Chungcheong, âm Hán-Việt: Trung Thanh Nam Đạo) là một tỉnh nằm ở phía Tây Hàn Quốc. Tỉnh này được thành lập vào năm 1896 từ phần đất phía nam của vùng Chungcheong cũ. Tỉnh lỵ của Chungcheong Nam là Daejeon, được quản lý riêng biệt như một Quảng vực thị.
Tỉnh này là một phần của vùng Hoseo và đượ... | Nam Chungcheong ở phía Tây Hàn Quốc dược hình thành nhờ chia cắt từ một vùng cũng mang tên Chungcheong. | Chungcheongnam-do (Nam Chungcheong, âm Hán-Việt: Trung Thanh Nam Đạo) là một tỉnh nằm ở phía Tây Hàn Quốc. Tỉnh này được thành lập vào năm 1896 từ phần đất phía nam của vùng Chungcheong cũ. | hỗ trợ | Chungcheongnam-do hay còn gọi là Nam Chungcheong nằm ở Tây Hàn Quốc, thành lập năm 1896 từ khu đất phía nam của vùng Chungcheong cũ. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Chungcheongnam-do (Nam Chungcheong, âm Hán-Việt: Trung Thanh Nam Đạo) là một tỉnh nằm ở phía Tây Hàn Quốc. Tỉnh này được thành lập vào năm 1896 từ phần đất phía nam của vùng Chungcheong cũ. "
Khẳng định: " Nam Chungcheong ở phía Tây Hàn Quốc dược hình thành nhờ chia cắt từ một vùng c... |
42 | 44 | 46 | Chủ nghĩa đế quốc Mỹ (tiếng Anh: American imperialism) là một thuật ngữ nói về sự bành trướng chính trị, kinh tế, quân sự và văn hóa của Hoa Kỳ. Khái niệm "Đế quốc Mỹ" đầu tiên được phổ biến rộng rãi từ kết quả của cuộc chiến tranh Tây Ban Nha-Mỹ vào năm 1898. Nguồn gốc và sự ủng hộ khái niệm này đến từ những người the... | Những cuộc đảo chính do Hoa Kỳ can dự gây ra 20 tới 30 triệu người chết nhằm mục đích biến các quốc gia có xung đột thành sân sau của mình. | Ngoài ra, Hoa Kỳ cũng gây ra đảo chính hoặc ngầm can dự vào xung đột tại 28 quốc gia khác, gây ra cái chết của 9 tới 14 triệu người. Tổng cộng Hoa Kỳ đã trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra cái chết của khoảng 20 đến 30 triệu người trong các cuộc chiến tranh v | không có thông tin | Không có dữ liệu về mục đích thực sự đằng sau việc Hoa Kỳ can dự vào các quốc gia khác. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Ngoài ra, Hoa Kỳ cũng gây ra đảo chính hoặc ngầm can dự vào xung đột tại 28 quốc gia khác, gây ra cái chết của 9 tới 14 triệu người. Tổng cộng Hoa Kỳ đã trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra cái chết của khoảng 20 đến 30 triệu người trong các cuộc chiến tranh v "
Khẳng định: " ... |
43 | 45 | 47 | Chủ nghĩa đế quốc Mỹ (tiếng Anh: American imperialism) là một thuật ngữ nói về sự bành trướng chính trị, kinh tế, quân sự và văn hóa của Hoa Kỳ. Khái niệm "Đế quốc Mỹ" đầu tiên được phổ biến rộng rãi từ kết quả của cuộc chiến tranh Tây Ban Nha-Mỹ vào năm 1898. Nguồn gốc và sự ủng hộ khái niệm này đến từ những người the... | Mỹ chỉ sử dụng đến sức mạnh chính trị và đối ngoại để thể hiện sức mạnh can thiệp vào xung đột các quốc gia khác, tuy nhiên việc này cũng gây ra cái chết cho hàng chục triệu người, trong đó có Việt Nam. | Kể từ sau Thế chiến thứ hai, các đời Tổng thống Mỹ luôn duy trì chính sách can thiệp vào nội bộ các quốc gia khác, thậm chí sẵn sàng dùng sức mạnh quân sự để tấn công nước khác. Kể từ năm 1946 đến 2015, quân đội Hoa Kỳ đã trực tiếp tấn công 9 quốc gia (Tr | bác bỏ | Từ sau Thế chiến thứ hai, Mỹ sẵn sàng dùng sức mạnh quân sự để đánh, can thiệp vào chuyện nội bộ của nước khác, gây ra cái chết của 10 đến 15 triệu người, trong đó có các quốc gia như Triều Tiên, Việt Nam, Campuchia, Grenada, Afghanistan, Iraq, Nam Tư, Pa | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Kể từ sau Thế chiến thứ hai, các đời Tổng thống Mỹ luôn duy trì chính sách can thiệp vào nội bộ các quốc gia khác, thậm chí sẵn sàng dùng sức mạnh quân sự để tấn công nước khác. Kể từ năm 1946 đến 2015, quân đội Hoa Kỳ đã trực tiếp tấn công 9 quốc gia (Tr "
Khẳng định: " Mỹ chỉ sử dụ... |
44 | 46 | 48 | Chủ nghĩa đế quốc Mỹ (tiếng Anh: American imperialism) là một thuật ngữ nói về sự bành trướng chính trị, kinh tế, quân sự và văn hóa của Hoa Kỳ. Khái niệm "Đế quốc Mỹ" đầu tiên được phổ biến rộng rãi từ kết quả của cuộc chiến tranh Tây Ban Nha-Mỹ vào năm 1898. Nguồn gốc và sự ủng hộ khái niệm này đến từ những người the... | Chủ nghĩa đế quốc là một thuật ngữ ban đầu chỉ chính sách đối ngoại nước Anh nhưng người ta biết đến nhiều hơn khi nó dùng để ám chỉ tới Hoa Kỳ trong các cuộc chiến tranh vào thế kỷ 19. | Thuật ngữ "chủ nghĩa đế quốc" đầu tiên được dùng để nói về các vấn đề liên quan tới Napoleon, và cũng được dùng khi nói về chính sách ngoại giao của Anh. Thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi hơn trong thế kỷ 19. Nó lần đầu tiên được sử dụng phổ biến để nói | hỗ trợ | Thuật ngữ "chủ nghĩa đế quốc" đầu tiên được dùng để nói về các vấn đề liên quan tới Napoleon hay chính sách ngoại giao của Anh, nó trở nên phổ biến khi nói đến Hoa Kỳ năm 1898 trong cuộc chiến Tây Ban Nha–Mỹ và chiến tranh Philippines–Mỹ. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Thuật ngữ "chủ nghĩa đế quốc" đầu tiên được dùng để nói về các vấn đề liên quan tới Napoleon, và cũng được dùng khi nói về chính sách ngoại giao của Anh. Thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi hơn trong thế kỷ 19. Nó lần đầu tiên được sử dụng phổ biến để nói "
Khẳng định: " Chủ nghĩa đế... |
45 | 50 | 52 | Cung Lê (sinh ngày 25 tháng 5 năm 1972), hay còn được biết đến với tên Lê Liệt Cung, là một nam diễn viên điện ảnh và cũng là cựu võ sĩ kickboxing và Mixed Martial Arts chuyên nghiệp người Mỹ gốc Việt.
Cung Lê bất khả chiến bại trên võ đài San Shou Kickboxing với thành tích 17-0, là Vô Địch International Kickboxing Fe... | Võ sĩ Cung Lê, người từng vô địch nhiều giải đấu võ thuật khác nhau và tham dự cả UFC sinh ra ở Mỹ nhưng có gốc Việt Nam. | Cung Lê bất khả chiến bại trên võ đài San Shou Kickboxing với thành tích 17-0, là Vô Địch International Kickboxing Federation ở cân hạng Light Heavyweight trước khi chuyển qua thi đấu Mixed Martial Arts. Cung Lê đánh bại Frank Shamrock và trở thành vô địc | bác bỏ | Cung Lê sinh năm 1972 ở Sài Gòn, Việt Nam, không phải ở Mỹ, anh từng vô địch International Kickboxing Federation ở cân hạng Light Heavyweight, vô địch hạng trung của Strikeforce, đặc biệt là ba lần đoạt chức vô địch thế giới trước khi từ chức để theo đuổi | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Cung Lê bất khả chiến bại trên võ đài San Shou Kickboxing với thành tích 17-0, là Vô Địch International Kickboxing Federation ở cân hạng Light Heavyweight trước khi chuyển qua thi đấu Mixed Martial Arts. Cung Lê đánh bại Frank Shamrock và trở thành vô địc "
Khẳng định: " Võ sĩ Cung L... |
46 | 51 | 53 | Cung Lê (sinh ngày 25 tháng 5 năm 1972), hay còn được biết đến với tên Lê Liệt Cung, là một nam diễn viên điện ảnh và cũng là cựu võ sĩ kickboxing và Mixed Martial Arts chuyên nghiệp người Mỹ gốc Việt.
Cung Lê bất khả chiến bại trên võ đài San Shou Kickboxing với thành tích 17-0, là Vô Địch International Kickboxing Fe... | Võ sĩ Cung Lê, người từng vô địch nhiều giải đấu võ thuật khác nhau và tham dự cả UFC là người gốc Việt. | Cung Lê bất khả chiến bại trên võ đài San Shou Kickboxing với thành tích 17-0, là Vô Địch International Kickboxing Federation ở cân hạng Light Heavyweight trước khi chuyển qua thi đấu Mixed Martial Arts. Cung Lê đánh bại Frank Shamrock và trở thành vô địc | hỗ trợ | Cung Lê sinh năm 1972 ở Sài Gòn, Việt Nam, anh từng vô địch International Kickboxing Federation ở cân hạng Light Heavyweight, vô địch hạng trung của Strikeforce, cùng với đó là 35 giải thưởng võ thuật khác nhau, đặc biệt là ba lần đoạt chức vô địch thế gi | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Cung Lê bất khả chiến bại trên võ đài San Shou Kickboxing với thành tích 17-0, là Vô Địch International Kickboxing Federation ở cân hạng Light Heavyweight trước khi chuyển qua thi đấu Mixed Martial Arts. Cung Lê đánh bại Frank Shamrock và trở thành vô địc "
Khẳng định: " Võ sĩ Cung L... |
47 | 52 | 54 | Cung Lê (sinh ngày 25 tháng 5 năm 1972), hay còn được biết đến với tên Lê Liệt Cung, là một nam diễn viên điện ảnh và cũng là cựu võ sĩ kickboxing và Mixed Martial Arts chuyên nghiệp người Mỹ gốc Việt.
Cung Lê bất khả chiến bại trên võ đài San Shou Kickboxing với thành tích 17-0, là Vô Địch International Kickboxing Fe... | Người dạy Cung Lê Taekwondo cũng như Muay Thái từ năm 10 tuổi là một võ sư người Thái Lan. | Năm lên 10 tuổi, mẹ của Cung Lê cho phép anh luyện tập Taekwondo để tự vệ. Bắt đầu từ lớp học võ đầu tiên đó, Cung Lê không ngừng tiếp thu các môn võ thuật khác nhau như vật, Nhu thuật Brasil, Tán Thủ, Muay Thái, và trở thành một võ sĩ chuyên nghiệp với h | không có thông tin | Năm 10 tuổi, Cung Lê đi học Taekwondo để tự vệ sau đó tiếp tục học thêm vật, Muay Thái, Tán Thủ nhưng không có thông tin về người dạy anh các môn võ. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Năm lên 10 tuổi, mẹ của Cung Lê cho phép anh luyện tập Taekwondo để tự vệ. Bắt đầu từ lớp học võ đầu tiên đó, Cung Lê không ngừng tiếp thu các môn võ thuật khác nhau như vật, Nhu thuật Brasil, Tán Thủ, Muay Thái, và trở thành một võ sĩ chuyên nghiệp với h "
Khẳng định: " ... |
48 | 53 | 55 | Cuộc nổi dậy Tạ Văn Phụng, hay còn gọi là Cuộc bạo loạn ven biển hoặc Nạn giặc biển; là tên gọi của cuộc nổi dậy do Tạ Văn Phụng lãnh đạo chống lại triều đình nhà Nguyễn ở vùng ven biển Bắc Kỳ từ 1861 cho tới 1865.
Lê Duy Phụng tên thật là Tạ Văn Phụng, trước đã từng tham gia trong lực lượng Pháp tiến đánh Nam Kỳ. Đầu... | Việc ông Phụng nổi dậy khởi nghĩa được sự ủng hộ từ nhiều nơi, ông còn liên minh với một người đạo trưởng tiến đánh Hải Dương buộc triều đình phải đưa quân ra chống đỡ. | Cuộc nổi dậy đã được các nhóm nổi dậy khác ở khắp Bắc Kỳ như Hải Dương, Bắc Ninh, Sơn Tây, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hoá, Nghệ An và hải tặc ngoài biển ủng hộ.
Ông Phụng đã liên kết với một đạo trưởng tên Trường nổi lên ở miền Quảng Yên vào tháng 1 | hỗ trợ | Cuộc nổi dậy của ông Phụng được các nhóm khác ở Bắc Kỳ và cả hải tặc ủng hộ, ông liên kết với một đạo trưởng tên Trường ở Quang Yên rồi tiến đánh Hải Dương tháng 8 năm 1862 buộc triều đình phải sai Binh bộ Thượng thư Trương Quốc Dụng đem quân ra giải vây. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Cuộc nổi dậy đã được các nhóm nổi dậy khác ở khắp Bắc Kỳ như Hải Dương, Bắc Ninh, Sơn Tây, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Thanh Hoá, Nghệ An và hải tặc ngoài biển ủng hộ.
Ông Phụng đã liên kết với một đạo trưởng tên Trường nổi lên ở miền Quảng Yên vào tháng 1 "
Khẳng định: " Việc ông Phụ... |
49 | 54 | 56 | Cuộc nổi dậy Tạ Văn Phụng, hay còn gọi là Cuộc bạo loạn ven biển hoặc Nạn giặc biển; là tên gọi của cuộc nổi dậy do Tạ Văn Phụng lãnh đạo chống lại triều đình nhà Nguyễn ở vùng ven biển Bắc Kỳ từ 1861 cho tới 1865.
Lê Duy Phụng tên thật là Tạ Văn Phụng, trước đã từng tham gia trong lực lượng Pháp tiến đánh Nam Kỳ. Đầu... | Lê Duy Phụng là con cháu nhà Lê cũ nên ông đưa quân chống lại Pháp và cả triều đình nhà Nguyễn trên toàn cõi Nam Kỳ. | Lê Duy Phụng tên thật là Tạ Văn Phụng, trước đã từng tham gia trong lực lượng Pháp tiến đánh Nam Kỳ. Đầu năm 1862, ông mạo xưng là Lê Duy Minh, con cháu nhà Lê để nổi dậy chống lại triều đình, nổi lên cướp phá ở vùng ven biển gây thêm khó khăn cho triều N | bác bỏ | Lê Duy Phụng tên thật là Tạ Văn Phụng, ông mạo danh là con cháu nhà Lê để nổi dậy đánh triều đình nhà Nguyễn, theo Đào Duy Anh thì ông hành động như vậy là theo lệnh của quân Pháp cho thấy ông là một người theo Pháp chống nhà Nguyễn. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Lê Duy Phụng tên thật là Tạ Văn Phụng, trước đã từng tham gia trong lực lượng Pháp tiến đánh Nam Kỳ. Đầu năm 1862, ông mạo xưng là Lê Duy Minh, con cháu nhà Lê để nổi dậy chống lại triều đình, nổi lên cướp phá ở vùng ven biển gây thêm khó khăn cho triều N "
Khẳng định: " Lê Duy Phụng... |
50 | 55 | 57 | Cuộc nổi dậy Tạ Văn Phụng, hay còn gọi là Cuộc bạo loạn ven biển hoặc Nạn giặc biển; là tên gọi của cuộc nổi dậy do Tạ Văn Phụng lãnh đạo chống lại triều đình nhà Nguyễn ở vùng ven biển Bắc Kỳ từ 1861 cho tới 1865.
Lê Duy Phụng tên thật là Tạ Văn Phụng, trước đã từng tham gia trong lực lượng Pháp tiến đánh Nam Kỳ. Đầu... | Quân triều đình khi giải vây Hải Dương đã tiêu diệt hơn một nửa quân của ông Phụng và đạo trưởng Trường buộc ông phải tháo lui vào năm 1862. | Ông Phụng đã liên kết với một đạo trưởng tên Trường nổi lên ở miền Quảng Yên vào tháng 12 năm Tân Dậu (1861). Tháng 8 năm 1862 quân của Phụng vây đánh tỉnh thành Hải Dương. Triều đình phải sai Binh bộ Thượng thư Trương Quốc Dụng đem quân Kinh và quân Than | không có thông tin | Ông Phụng liên kết với một đạo trưởng tên Trường ở Quảng Yên rồi đến tháng 8 năm 1862 thì ông vây đánh Hải Dương khiến triều đình phải sai người ra giải vây, tuy nhiên không có số liệu về thương vong của quân số ông Phụng và đồng minh. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Ông Phụng đã liên kết với một đạo trưởng tên Trường nổi lên ở miền Quảng Yên vào tháng 12 năm Tân Dậu (1861). Tháng 8 năm 1862 quân của Phụng vây đánh tỉnh thành Hải Dương. Triều đình phải sai Binh bộ Thượng thư Trương Quốc Dụng đem quân Kinh và quân Than "
Khẳng định: " ... |
51 | 56 | 58 | Cuộc thi sắc đẹp là cuộc thi mang tính truyền thống tập trung vào việc đánh giá và xếp hạng các chỉ số hình thể của các thí sinh. Các cuộc thi hiện nay đã phát triển để bao gồm vẻ đẹp bên trong, với các tiêu chí bao gồm đánh giá về nhân cách, trí thông minh, tài năng, tính cách và việc tham gia từ thiện, thông qua các ... | Có cả ngàn cuộc thi sắc đẹp trên thế giới mỗi năm, nhưng người ta chỉ quan tâm đến cuộc thi dành cho nữ, riêng cuộc thi giành cho người chuyển giới bị phản đối dữ dội ở nhiều quốc gia. | Cuộc thi sắc đẹp bao gồm các cuộc thi dành cho nữ (với các danh hiệu Hoa hậu, Á hậu, Hoa khôi, Á khôi, Nữ hoàng, Á hoàng, Người đẹp) và dành cho nam (với các danh hiệu Nam vương, Hoa vương, Á vương, Quý ông); ngoài ra còn có các cuộc thi dành cho các đối | không có thông tin | Các cuộc thi sắc đẹp bao gồm cho nữ, nam, phụ nữ lập gia đình, thanh thiếu niên và cả người chuyển giới, có cả hàng trăm hay hàng ngàn cuộc thi như vậy mỗi năm nhưng không có thông tin về sự quan tâm hay phản đối của công chúng với từng cuộc thi riêng biệ | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Cuộc thi sắc đẹp bao gồm các cuộc thi dành cho nữ (với các danh hiệu Hoa hậu, Á hậu, Hoa khôi, Á khôi, Nữ hoàng, Á hoàng, Người đẹp) và dành cho nam (với các danh hiệu Nam vương, Hoa vương, Á vương, Quý ông); ngoài ra còn có các cuộc thi dành cho các đối "
Khẳng định: " ... |
52 | 57 | 59 | Cuộc thi sắc đẹp là cuộc thi mang tính truyền thống tập trung vào việc đánh giá và xếp hạng các chỉ số hình thể của các thí sinh. Các cuộc thi hiện nay đã phát triển để bao gồm vẻ đẹp bên trong, với các tiêu chí bao gồm đánh giá về nhân cách, trí thông minh, tài năng, tính cách và việc tham gia từ thiện, thông qua các ... | Các cuộc thi sắc đẹp trong đầu thế kỉ 21 vấp phải nhiều sự chỉ trích gay gắt của các quốc gia tuy nhiên chúng vẫn phổ biến ở Đông Nam Á bởi sự ưa thích hư danh nơi đây. | Đến đầu thế kỷ 21, mức độ quan tâm đến các cuộc thi sắc đẹp tại Bắc Mỹ, châu Âu và Đông Á đã suy giảm nhanh chóng, nguyên nhân xuất phát từ những chỉ trích về những điều bị cho là "hữu danh vô thực" mà các cuộc thi này mang lại, sự phê phán việc đánh giá | hỗ trợ | Đầu thế kỷ 21, các cuộc thi sắc đẹp tại Bắc Mỹ, châu Âu và Đông Á suy giảm do những chỉ trích, phản đối ngày càng lớn, tuy nhiên ở Đông Nam Á hay Nam Mỹ các cuộc thi vẫn tiếp tục tích cực tổ chức, việc này được cho là đáp ứng ham muốn dùng sắc đẹp để đổi | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Đến đầu thế kỷ 21, mức độ quan tâm đến các cuộc thi sắc đẹp tại Bắc Mỹ, châu Âu và Đông Á đã suy giảm nhanh chóng, nguyên nhân xuất phát từ những chỉ trích về những điều bị cho là "hữu danh vô thực" mà các cuộc thi này mang lại, sự phê phán việc đánh giá "
Khẳng định: " Các cuộc thi... |
53 | 58 | 60 | Cuộc thi sắc đẹp là cuộc thi mang tính truyền thống tập trung vào việc đánh giá và xếp hạng các chỉ số hình thể của các thí sinh. Các cuộc thi hiện nay đã phát triển để bao gồm vẻ đẹp bên trong, với các tiêu chí bao gồm đánh giá về nhân cách, trí thông minh, tài năng, tính cách và việc tham gia từ thiện, thông qua các ... | Cuộc thi sắc đẹp cả truyền thống lẫn hiện đại đều tập trung vào đánh giá hình thể bên ngoài qua bầu chọn của khán giả và các câu hỏi kín của ban giám khảo. | Cuộc thi sắc đẹp là cuộc thi mang tính truyền thống tập trung vào việc đánh giá và xếp hạng các chỉ số hình thể của các thí sinh. Các cuộc thi hiện nay đã phát triển để bao gồm vẻ đẹp bên trong, với các tiêu chí bao gồm đánh giá về nhân cách, trí thông mi | bác bỏ | Cuộc thi sắc đẹp truyền thống chỉ tập trung đánh giá các chỉ số hình thể của thí sinh, còn các cuộc thi hiện đại có thêm vẻ đẹp bên trong, với các tiêu chí bao gồm đánh giá về nhân cách, trí thông minh, tài năng, tính cách và việc tham gia từ thiện thông | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Cuộc thi sắc đẹp là cuộc thi mang tính truyền thống tập trung vào việc đánh giá và xếp hạng các chỉ số hình thể của các thí sinh. Các cuộc thi hiện nay đã phát triển để bao gồm vẻ đẹp bên trong, với các tiêu chí bao gồm đánh giá về nhân cách, trí thông mi "
Khẳng định: " Cuộc thi sắc... |
54 | 62 | 64 | Cách mạng Mỹ là một cuộc cách mạng tư tưởng và chính trị diễn ra từ năm 1765 đến năm 1783 tại mười ba thuộc địa của Đế quốc Anh ở Bắc Mỹ, làm nảy sinh cuộc Chiến tranh Cách mạng Mỹ chống lại Anh Quốc (1775–1783). Với sự hỗ trợ của Pháp, 13 bang thuộc địa đã thắng lợi, qua đó chính thức giành được độc lập từ tay đế quốc... | Người dân các thuộc địa đồng ý cho việc thu thuế dù không có thành viên quốc hội Anh nào đại diện, điều này khiến căng thẳng leo thang dẫn tới thảm sát Boston hay đốt tàu. | Nhân dân các thuộc địa Bắc Mỹ đã tuyên bố lập trường của họ "không đánh thuế mà không có đại diện", sau khi Quốc hội Anh thông qua Đạo luật thuế tem năm 1765. Họ khẳng định rằng Quốc hội Anh không có quyền áp đặt thuế đối với họ khi mà cả 13 thuộc địa Bắc | bác bỏ | Nhân dân tại các vùng thuộc địa Bắc Mỹ không cho phép đánh thuế nếu không có đại diện, người Anh cũng không có bất kỳ một thành viên đại diện nào trong quốc hội ở 13 thuộc địa Bắc Mỹ, điều này dẫn tới các cuộc biểu tình leo thang đến thảm sát Boston năm 1 | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Nhân dân các thuộc địa Bắc Mỹ đã tuyên bố lập trường của họ "không đánh thuế mà không có đại diện", sau khi Quốc hội Anh thông qua Đạo luật thuế tem năm 1765. Họ khẳng định rằng Quốc hội Anh không có quyền áp đặt thuế đối với họ khi mà cả 13 thuộc địa Bắc "
Khẳng định: " Người dân cá... |
55 | 63 | 65 | Cách mạng Mỹ là một cuộc cách mạng tư tưởng và chính trị diễn ra từ năm 1765 đến năm 1783 tại mười ba thuộc địa của Đế quốc Anh ở Bắc Mỹ, làm nảy sinh cuộc Chiến tranh Cách mạng Mỹ chống lại Anh Quốc (1775–1783). Với sự hỗ trợ của Pháp, 13 bang thuộc địa đã thắng lợi, qua đó chính thức giành được độc lập từ tay đế quốc... | Người dân Boston phả hủy lô hàng trà bằng cách ném chúng xuống biển, điều này khiến người Anh tức giận và phong tỏa cảng Boston. | Mâu thuẫn lên đến đỉnh điểm sau sự kiện Tiệc trà Boston vào tháng 12 năm 1773, khi mà những người ủng hộ độc lập đã phá hủy một lô hàng trà bị đánh thuế tại cảng Boston ở Massachusetts. Người Anh đã đáp trả bằng cách phong tỏa cảng Boston, tiếp đó là ban | không có thông tin | Không có dữ kiện về cách mà người dân Boston phá hủy lô trà năm 1773. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Mâu thuẫn lên đến đỉnh điểm sau sự kiện Tiệc trà Boston vào tháng 12 năm 1773, khi mà những người ủng hộ độc lập đã phá hủy một lô hàng trà bị đánh thuế tại cảng Boston ở Massachusetts. Người Anh đã đáp trả bằng cách phong tỏa cảng Boston, tiếp đó là ban "
Khẳng định: " ... |
56 | 64 | 66 | Cách mạng Mỹ là một cuộc cách mạng tư tưởng và chính trị diễn ra từ năm 1765 đến năm 1783 tại mười ba thuộc địa của Đế quốc Anh ở Bắc Mỹ, làm nảy sinh cuộc Chiến tranh Cách mạng Mỹ chống lại Anh Quốc (1775–1783). Với sự hỗ trợ của Pháp, 13 bang thuộc địa đã thắng lợi, qua đó chính thức giành được độc lập từ tay đế quốc... | Người dân Bắc Mỹ chia làm 2 phe cuối năm 1774, những người ủng hộ và chống đối Đế quốc Anh. | Vào cuối năm 1774, những người ủng hộ độc lập cho các thuộc địa ở Bắc Mỹ đã thành lập một chính phủ của riêng họ tại Hội nghị lục địa lần thứ nhất, với mục đích phối hợp tốt hơn các nỗ lực kháng chiến chống lại Đế quốc Anh; họ được gọi là Patriots (người | hỗ trợ | Cuối năm 1774, người ủng hộ độc lập cho thuộc địa Bắc Mỹ đã thành lập chính phủ riêng để nỗ lực kháng chiến chống quân Anh gọi là Patriots, trong khi một bộ phận khác vẫn trung thành với Hoàng gia Anh gọi là Loyalists. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Vào cuối năm 1774, những người ủng hộ độc lập cho các thuộc địa ở Bắc Mỹ đã thành lập một chính phủ của riêng họ tại Hội nghị lục địa lần thứ nhất, với mục đích phối hợp tốt hơn các nỗ lực kháng chiến chống lại Đế quốc Anh; họ được gọi là Patriots (người "
Khẳng định: " Người dân Bắ... |
57 | 65 | 67 | Cổ Long là nhà văn viết tiểu thuyết võ hiệp nổi tiếng, với 69 tác phẩm văn học đã được trình bày đến công chúng cùng với nhiều nhân vật chính và phụ điển hình.
Tiểu thuyết của ông mang phong cách hiện đại, tính triết lý sâu sắc, rất khác biệt với các võ hiệp tiểu thuyết gia cùng thời và trước đó. Truyện của ông hoàn t... | Các nhân vật của Cổ Long cũng như kết thúc truyện giống như chính ông, không toàn diện đem lại nhiều điều trăn trở cho người đọc. | Cổ Long không miêu tả kỹ về xuất thân và võ công mà xoay quanh nội tâm của các nhân vật, thường thì họ không phải những mẫu anh hùng điển hình toàn diện, mà là một con người thực, có tốt có xấu, có lúc sai có lúc đúng, ham mê tửu sắc giống như bản thân Cổ | hỗ trợ | Nhân vật trong truyện của Cổ Long không phải là những anh hùng toàn diện mà là những người có tốt, có xấu giống như bản thân Cổ Long, kết thúc truyện của ông cũng đôi khi dở dang để lại trong lòng người đọc nhiều suy ngẫm. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Cổ Long không miêu tả kỹ về xuất thân và võ công mà xoay quanh nội tâm của các nhân vật, thường thì họ không phải những mẫu anh hùng điển hình toàn diện, mà là một con người thực, có tốt có xấu, có lúc sai có lúc đúng, ham mê tửu sắc giống như bản thân Cổ "
Khẳng định: " Các nhân vật... |
58 | 66 | 68 | Cổ Long là nhà văn viết tiểu thuyết võ hiệp nổi tiếng, với 69 tác phẩm văn học đã được trình bày đến công chúng cùng với nhiều nhân vật chính và phụ điển hình.
Tiểu thuyết của ông mang phong cách hiện đại, tính triết lý sâu sắc, rất khác biệt với các võ hiệp tiểu thuyết gia cùng thời và trước đó. Truyện của ông hoàn t... | Có đến hơn 40 tác phẩm trong số 69 tác phẩm của Cổ Long được dựng thành phim bởi phong cách hiện đại và triết lý sâu sắc, thích hợp với các nhà làm phim thời đó. | Cổ Long là nhà văn viết tiểu thuyết võ hiệp nổi tiếng, với 69 tác phẩm văn học đã được trình bày đến công chúng cùng với nhiều nhân vật chính và phụ điển hình.
Tiểu thuyết của ông mang phong cách hiện đại, tính triết lý sâu sắc, rất khác biệt với các võ | không có thông tin | Không có số liệu cụ thể về số lượng tác phẩm của Cổ Long được dựng thành phim hay sự ưa chuộng của các nhà làm phim với các tiểu thuyết của ông. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Cổ Long là nhà văn viết tiểu thuyết võ hiệp nổi tiếng, với 69 tác phẩm văn học đã được trình bày đến công chúng cùng với nhiều nhân vật chính và phụ điển hình.
Tiểu thuyết của ông mang phong cách hiện đại, tính triết lý sâu sắc, rất khác biệt với các võ "
Khẳng định: " ... |
59 | 67 | 69 | Cổ Long là nhà văn viết tiểu thuyết võ hiệp nổi tiếng, với 69 tác phẩm văn học đã được trình bày đến công chúng cùng với nhiều nhân vật chính và phụ điển hình.
Tiểu thuyết của ông mang phong cách hiện đại, tính triết lý sâu sắc, rất khác biệt với các võ hiệp tiểu thuyết gia cùng thời và trước đó. Truyện của ông hoàn t... | Cổ Long là một cây bút chuyên viết truyện tiên hiệp với nhiều tác phẩm đa dạng mang phong cách cổ điển khác xa với các tiểu thuyết gia cùng thời. | Cổ Long là nhà văn viết tiểu thuyết võ hiệp nổi tiếng, với 69 tác phẩm văn học đã được trình bày đến công chúng cùng với nhiều nhân vật chính và phụ điển hình.
Tiểu thuyết của ông mang phong cách hiện đại, tính triết lý sâu sắc, rất khác biệt với các võ | bác bỏ | Cổ Long là một tiểu thuyết gia viết truyện võ hiệp, không phải tiên hiệp, các tác phẩm của ông cũng mang phong cách hiện đại và tính triết lý sâu sắc, khác xa các nhà văn cùng thời và trước đó. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Cổ Long là nhà văn viết tiểu thuyết võ hiệp nổi tiếng, với 69 tác phẩm văn học đã được trình bày đến công chúng cùng với nhiều nhân vật chính và phụ điển hình.
Tiểu thuyết của ông mang phong cách hiện đại, tính triết lý sâu sắc, rất khác biệt với các võ "
Khẳng định: " Cổ Long là m... |
60 | 68 | 70 | Cộng hòa tự trị Nam Kỳ (tiếng Pháp: République autonome de Cochinchine) hay Nam kỳ tự trị là chính thể tự trị trong khuôn khổ Liên bang Đông Dương, do Pháp lập nên, tồn tại trong giai đoạn 1946 - 1948 ở địa phận Nam Kỳ.
Sau đảo chính ngày 09 tháng 3 năm 1945, Đế quốc Nhật Bản xem Nam Kỳ là một phần Đế quốc Việt Nam, t... | Vì Đế quốc Nhật Bản xem Nam Kỳ như một phần của Đế quốc Việt Nam sau đảo chính nên Việt Minh tạm thời không có hành động gì tác động lên hệ thống hành chính của khu vực này. | Sau đảo chính ngày 09 tháng 3 năm 1945, Đế quốc Nhật Bản xem Nam Kỳ là một phần Đế quốc Việt Nam, tuy nhiên Chính phủ Đế quốc Việt Nam chưa kịp thiết lập hệ thống hành chính thì đã sụp đổ.
Ngày 25 tháng 8 năm 1945, Việt Minh thành lập Ủy ban Hành chính L | bác bỏ | Sau đảo chính năm 1945, Nam Kỳ được Đế quốc Nhật Bản xem như một phần của Đế quốc Việt Nam nhưng chưa kịp lập hệ thống hành chính thì đã sụp đổ, cho đến ngày 25 tháng 8 năm 1945 thì được Việt Minh thành lập Ủy bản Hành chính Lâm thời Nam Bộ. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Sau đảo chính ngày 09 tháng 3 năm 1945, Đế quốc Nhật Bản xem Nam Kỳ là một phần Đế quốc Việt Nam, tuy nhiên Chính phủ Đế quốc Việt Nam chưa kịp thiết lập hệ thống hành chính thì đã sụp đổ.
Ngày 25 tháng 8 năm 1945, Việt Minh thành lập Ủy ban Hành chính L "
Khẳng định: " Vì Đế quốc N... |
61 | 69 | 71 | Cộng hòa tự trị Nam Kỳ (tiếng Pháp: République autonome de Cochinchine) hay Nam kỳ tự trị là chính thể tự trị trong khuôn khổ Liên bang Đông Dương, do Pháp lập nên, tồn tại trong giai đoạn 1946 - 1948 ở địa phận Nam Kỳ.
Sau đảo chính ngày 09 tháng 3 năm 1945, Đế quốc Nhật Bản xem Nam Kỳ là một phần Đế quốc Việt Nam, t... | Việc Pháp lập nên nền cộng hòa ở Nam Kỳ và chia lãnh thổ Việt Nam làm ba miền nhằm mục đích chia rẽ đoàn kết dân tộc cho đến khi được chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thống nhất. | Cộng hòa tự trị Nam Kỳ (tiếng Pháp: République autonome de Cochinchine) hay Nam kỳ tự trị là chính thể tự trị trong khuôn khổ Liên bang Đông Dương, do Pháp lập nên, tồn tại trong giai đoạn 1946 - 1948 ở địa phận Nam Kỳ. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, chính phủ | không có thông tin | Không có dữ kiện về mục đích Pháp lập nên nền cộng hòa ở Nam Kỳ cũng như chia cắt 3 miền lãnh thổ Việt Nam. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Cộng hòa tự trị Nam Kỳ (tiếng Pháp: République autonome de Cochinchine) hay Nam kỳ tự trị là chính thể tự trị trong khuôn khổ Liên bang Đông Dương, do Pháp lập nên, tồn tại trong giai đoạn 1946 - 1948 ở địa phận Nam Kỳ. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, chính phủ "
Khẳng định: " ... |
62 | 70 | 72 | Cộng hòa tự trị Nam Kỳ (tiếng Pháp: République autonome de Cochinchine) hay Nam kỳ tự trị là chính thể tự trị trong khuôn khổ Liên bang Đông Dương, do Pháp lập nên, tồn tại trong giai đoạn 1946 - 1948 ở địa phận Nam Kỳ.
Sau đảo chính ngày 09 tháng 3 năm 1945, Đế quốc Nhật Bản xem Nam Kỳ là một phần Đế quốc Việt Nam, t... | Thời gian tồn tại của chính quyền cộng hòa Nam Kỳ chỉ tồn tại vỏn vẹn 2 năm cho đến khi xảy ra cuộc đảo chính. | Cộng hòa tự trị Nam Kỳ (tiếng Pháp: République autonome de Cochinchine) hay Nam kỳ tự trị là chính thể tự trị trong khuôn khổ Liên bang Đông Dương, do Pháp lập nên, tồn tại trong giai đoạn 1946 - 1948 ở địa phận Nam Kỳ.
Sau đảo chính ngày 09 tháng 3 năm | hỗ trợ | Cộng hòa tự trị Nam Kỳ tồn tại trong 2 năm, từ 1946 đến 1948, sau khi đảo chính xảy ra ngày 9 tháng 3 năm 1945 thì được Đế quốc Nhật Bản xem xét thiết lập hệ thống hành chính mới nhưng chưa kịp thực hiện thì đã sụp đổ. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Cộng hòa tự trị Nam Kỳ (tiếng Pháp: République autonome de Cochinchine) hay Nam kỳ tự trị là chính thể tự trị trong khuôn khổ Liên bang Đông Dương, do Pháp lập nên, tồn tại trong giai đoạn 1946 - 1948 ở địa phận Nam Kỳ.
Sau đảo chính ngày 09 tháng 3 năm "
Khẳng định: " Thời gian tồ... |
63 | 71 | 73 | Du Tử Lê (1942 – 2019) tên thật là Lê Cự Phách, là một nhà thơ.
Ông sinh năm 1942, tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Sau Hiệp định Genève, 1954, Lê Cự Phách di cư vào Nam cùng với gia đình. Đầu tiên ông định cư ở Hội An, Quảng Nam, sau đó là Đà Nẵng. Đến năm 1956, ông vào Sài Gòn và theo học trường Trần Lục, trường Chu... | Du Tử Lê sinh ra, định cư và học tập tại Sài Gòn, mãi cho đến lúc học cấp 3 thì ông mới bắt đầu làm thơ. | Du Tử Lê (1942 – 2019) tên thật là Lê Cự Phách, là một nhà thơ.
Ông sinh năm 1942, tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Sau Hiệp định Genève, 1954, Lê Cự Phách di cư vào Nam cùng với gia đình. Đầu tiên ông định cư ở Hội An, Quảng Nam, sau đó là Đà Nẵng. Đến | bác bỏ | Du Tử Lê sinh ra tại tỉnh Hà Nam, đến năm 1954 ông vào Nam định cư ở Quảng Nam rồi đến Đà Nẵng, năm 1956 thì mới đến Sài Gòn và học trường Trần Lục, trường Chu Văn An rồi Đại học Văn Khoa, ông đã bắt đầu làm thơ từ rất sớm khi đang học tiểu học ở Hà Nội. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Du Tử Lê (1942 – 2019) tên thật là Lê Cự Phách, là một nhà thơ.
Ông sinh năm 1942, tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Sau Hiệp định Genève, 1954, Lê Cự Phách di cư vào Nam cùng với gia đình. Đầu tiên ông định cư ở Hội An, Quảng Nam, sau đó là Đà Nẵng. Đến "
Khẳng định: " Du Tử Lê sin... |
64 | 72 | 74 | Du Tử Lê (1942 – 2019) tên thật là Lê Cự Phách, là một nhà thơ.
Ông sinh năm 1942, tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Sau Hiệp định Genève, 1954, Lê Cự Phách di cư vào Nam cùng với gia đình. Đầu tiên ông định cư ở Hội An, Quảng Nam, sau đó là Đà Nẵng. Đến năm 1956, ông vào Sài Gòn và theo học trường Trần Lục, trường Chu... | Nhiều bút hiệu của Du Tử Lê xuất hiện từ sau khi ông chuyển vào Sài Gòn, trong đó có một bút danh lấy từ tên bài thơ của một thi sĩ thời Đường. | Sau khi di cư vào Sài Gòn, Du Tử Lê bắt đầu sáng tác nhiều tác phẩm dưới nhiều bút hiệu khác nhau. Bút hiệu Du Tử Lê được dùng chính thức lần đầu tiên vào năm 1958 (cái tên "Du Tử" được ông lấy từ bài thơ "Du Tử ngâm" của thi sĩ Mạnh Giao thời Đường, nghĩ | hỗ trợ | Sau khi di cư vào Sài Gòn, Du Tử Lê bắt đầu sáng tác bằng nhiều bút hiệu khác nhau trong đó bút hiệu Du Tử Lê có cái tên Du Tử được ông lấy từ bài "Du Tử ngâm" của thi sĩ Mạnh Giao thời Đường. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Sau khi di cư vào Sài Gòn, Du Tử Lê bắt đầu sáng tác nhiều tác phẩm dưới nhiều bút hiệu khác nhau. Bút hiệu Du Tử Lê được dùng chính thức lần đầu tiên vào năm 1958 (cái tên "Du Tử" được ông lấy từ bài thơ "Du Tử ngâm" của thi sĩ Mạnh Giao thời Đường, nghĩ "
Khẳng định: " Nhiều bút hi... |
65 | 73 | 75 | Du Tử Lê (1942 – 2019) tên thật là Lê Cự Phách, là một nhà thơ.
Ông sinh năm 1942, tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Sau Hiệp định Genève, 1954, Lê Cự Phách di cư vào Nam cùng với gia đình. Đầu tiên ông định cư ở Hội An, Quảng Nam, sau đó là Đà Nẵng. Đến năm 1956, ông vào Sài Gòn và theo học trường Trần Lục, trường Chu... | Lê Cự Phách làm thơ từ sớm nhờ đam mê và sự khuyến khích từ người thầy giáo dạy ông thời tiểu học. | Du Tử Lê (1942 – 2019) tên thật là Lê Cự Phách, là một nhà thơ. Ông làm thơ từ rất sớm, khi đang còn học tại trường tiểu học Hàng Vôi tại Hà Nội. | không có thông tin | Du Tử Lê làm thơ từ rất sớm nhưng không có thông tin về người tác động đến việc bắt đầu làm thơ từ thời tiểu học của ông. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Du Tử Lê (1942 – 2019) tên thật là Lê Cự Phách, là một nhà thơ. Ông làm thơ từ rất sớm, khi đang còn học tại trường tiểu học Hàng Vôi tại Hà Nội. "
Khẳng định: " Lê Cự Phách làm thơ từ sớm nhờ đam mê và sự khuyến khích từ người thầy giáo dạy ông thời tiểu học.không có thô... |
66 | 74 | 76 | Dũng Nhi là diễn viên điện ảnh và truyền hình Việt Nam, ông được biết với vai Kiên trong Sao tháng Tám. Ông thường thể hiện những vai chính diện, quan chức, tri thức; tuy nhiên ông vẫn thành công với vai phản diện, điển hình là Năm Sài Gòn trong phim Bỉ vỏ.
Dũng Nhi tên đầy đủ là Lê Dũng Nhi, sinh ngày 8 tháng 5 năm 1... | Năm 1967 do chiến tranh đánh Mỹ đang rất ác liệt nên không có kỳ thi tuyển sinh đại học, vì thế mà Dũng Nhi sau tốt nghiệp phổ thông được phân thẳng về học Cao đẳng Sư phạm. | Năm 1967 là niên học duy nhất cả nước không tổ chức kì thi tuyển sinh vào đại học, học sinh được phân về các trường, căn cứ vào bảng điểm và cả một phần lý lịch gia đình. Dũng Nhi tốt nghiệp phổ thông và theo học Cao đẳng Sư phạm trong ba năm. | không có thông tin | Không có thông tin cụ thể cho thấy nguyên nhân năm 1967 không có kỳ thi tuyển sinh đại học. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Năm 1967 là niên học duy nhất cả nước không tổ chức kì thi tuyển sinh vào đại học, học sinh được phân về các trường, căn cứ vào bảng điểm và cả một phần lý lịch gia đình. Dũng Nhi tốt nghiệp phổ thông và theo học Cao đẳng Sư phạm trong ba năm. "
Khẳng định: " Năm 1967 do ... |
67 | 75 | 77 | Dũng Nhi là diễn viên điện ảnh và truyền hình Việt Nam, ông được biết với vai Kiên trong Sao tháng Tám. Ông thường thể hiện những vai chính diện, quan chức, tri thức; tuy nhiên ông vẫn thành công với vai phản diện, điển hình là Năm Sài Gòn trong phim Bỉ vỏ.
Dũng Nhi tên đầy đủ là Lê Dũng Nhi, sinh ngày 8 tháng 5 năm 1... | Cả gia đình của Dũng Nhi thậm chí vợ ông đều là những người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật. | Dũng Nhi tên đầy đủ là Lê Dũng Nhi, sinh ngày 8 tháng 5 năm 1951 trong một gia đình có truyền thống nghệ thuật, ông ngoại, mẹ và dì ông đều là nghệ sĩ. Ông có hai anh trai đã hy sinh và ba người em đã từng theo nghệ thuật sân khấu. Vợ ông cũng làm nghệ th | hỗ trợ | Dũng Nhi có gia đình theo truyền thống nghệ thuật, từ ông ngoại, mẹ, dì cho đến hai anh trai đã mất và ba người em, vợ ông cũng làm nghệ thuật và cả vợ chồng người con trai lớn cũng là nghệ sĩ múa. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Dũng Nhi tên đầy đủ là Lê Dũng Nhi, sinh ngày 8 tháng 5 năm 1951 trong một gia đình có truyền thống nghệ thuật, ông ngoại, mẹ và dì ông đều là nghệ sĩ. Ông có hai anh trai đã hy sinh và ba người em đã từng theo nghệ thuật sân khấu. Vợ ông cũng làm nghệ th "
Khẳng định: " Cả gia đình ... |
68 | 76 | 78 | Dũng Nhi là diễn viên điện ảnh và truyền hình Việt Nam, ông được biết với vai Kiên trong Sao tháng Tám. Ông thường thể hiện những vai chính diện, quan chức, tri thức; tuy nhiên ông vẫn thành công với vai phản diện, điển hình là Năm Sài Gòn trong phim Bỉ vỏ.
Dũng Nhi tên đầy đủ là Lê Dũng Nhi, sinh ngày 8 tháng 5 năm 1... | Dũng Nhi mất tới 4 năm để hoàn thành khóa học cao đẳng vì ông chọn môn Sinh, môn học yêu thích của ông. | Dũng Nhi tốt nghiệp phổ thông và theo học Cao đẳng Sư phạm trong ba năm. Môn yêu thích nhất là Sinh học, nhưng nhìn vào kết quả học ban xét duyệt cho ông vào khoa Văn; vì đây là môn học được nền giáo dục bấy giờ đề cao nhất. | bác bỏ | Dũng Nhi theo học Cao đẳng sư phạm trong ba năm, không phải 4 năm, mặc dù yêu thích Sinh học nhưng ban xét duyệt lại cho ông vào khoa Văn dựa trên kết quả học tập thời phổ thông của ông. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Dũng Nhi tốt nghiệp phổ thông và theo học Cao đẳng Sư phạm trong ba năm. Môn yêu thích nhất là Sinh học, nhưng nhìn vào kết quả học ban xét duyệt cho ông vào khoa Văn; vì đây là môn học được nền giáo dục bấy giờ đề cao nhất. "
Khẳng định: " Dũng Nhi mất tới 4 năm để hoàn thành khóa h... |
69 | 77 | 79 | Gyeongsangnam-do (phiên âm Hán Việt: Khánh Thượng Nam đạo) là một tỉnh ở phía đông của Hàn Quốc. Busan là thành phố trực thuộc Trung ương, không thuộc tỉnh về mặt hành chính nhưng nằm trong tỉnh về mặt địa lý.
Trước năm 1895, khu vực ngày nay là Gyeongsangnam-do là một phần của tỉnh Gyeongsang, một trong Tám tỉnh của ... | Gyeongsangnam-do từng thuộc quyền sở hữu của Triều Tiên nhưng đến năm 1948 thì lại thuộc Hàn Quốc có lý do xuất phát từ cuộc chiến hai miền Nam và Bắc Triều Tiên. | Trước năm 1895, khu vực ngày nay là Gyeongsangnam-do là một phần của tỉnh Gyeongsang, một trong Tám tỉnh của Triều Tiên trong thời kỳ triều đại Triều Tiên. Năm 1948, Gyeongsangnam-do đã trở thành một phần của Hàn Quốc. | không có thông tin | Không có dữ kiện cụ thể cho thấy nguyên nhân Gyeongsangnam-do thuộc Triều Tiên năm 1895 nhưng đến 1948 lại thuộc quyền quản lý của Hàn Quốc. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Trước năm 1895, khu vực ngày nay là Gyeongsangnam-do là một phần của tỉnh Gyeongsang, một trong Tám tỉnh của Triều Tiên trong thời kỳ triều đại Triều Tiên. Năm 1948, Gyeongsangnam-do đã trở thành một phần của Hàn Quốc. "
Khẳng định: " Gyeongsangnam-do từng thuộc quyền sở ... |
70 | 78 | 80 | Gyeongsangnam-do (phiên âm Hán Việt: Khánh Thượng Nam đạo) là một tỉnh ở phía đông của Hàn Quốc. Busan là thành phố trực thuộc Trung ương, không thuộc tỉnh về mặt hành chính nhưng nằm trong tỉnh về mặt địa lý.
Trước năm 1895, khu vực ngày nay là Gyeongsangnam-do là một phần của tỉnh Gyeongsang, một trong Tám tỉnh của ... | Busan vốn nằm trong Gyeongsangnam-do nhưng lại không chịu sự quản lý của chính quyền tỉnh Gyeongsangnam-do. | Gyeongsangnam-do (phiên âm Hán Việt: Khánh Thượng Nam đạo) là một tỉnh ở phía đông của Hàn Quốc. Busan là thành phố trực thuộc Trung ương, không thuộc tỉnh về mặt hành chính nhưng nằm trong tỉnh về mặt địa lý. | hỗ trợ | Busan vốn là thành phố trực thuộc trung ương nên không chịu bất kỳ quản lý hành chính nào đến từ tỉnh Gyeongsangnam-do dù vẫn nằm bên trong tỉnh về mặt địa lý. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Gyeongsangnam-do (phiên âm Hán Việt: Khánh Thượng Nam đạo) là một tỉnh ở phía đông của Hàn Quốc. Busan là thành phố trực thuộc Trung ương, không thuộc tỉnh về mặt hành chính nhưng nằm trong tỉnh về mặt địa lý. "
Khẳng định: " Busan vốn nằm trong Gyeongsangnam-do nhưng lại không chịu ... |
71 | 79 | 81 | Gyeongsangnam-do (phiên âm Hán Việt: Khánh Thượng Nam đạo) là một tỉnh ở phía đông của Hàn Quốc. Busan là thành phố trực thuộc Trung ương, không thuộc tỉnh về mặt hành chính nhưng nằm trong tỉnh về mặt địa lý.
Trước năm 1895, khu vực ngày nay là Gyeongsangnam-do là một phần của tỉnh Gyeongsang, một trong Tám tỉnh của ... | Busan dù trực thuộc trung ương nhưng vẫn đặt dưới quyền kiểm soát Gyeongsangnam-do ngay cả sau khi đã tách ra từ năm 1963. | Busan là thành phố trực thuộc Trung ương, không thuộc tỉnh về mặt hành chính nhưng nằm trong tỉnh về mặt địa lý. Năm 1963, Busan được tách khỏi Gyeongsangnam-do để thành một thành phố trực thuộc trung ương (Jikhalsi). | bác bỏ | Busan là thành phố trực thuộc trung ương dù nằm trong về mặt địa lý nhưng không chịu sự quản lý hành chính. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Busan là thành phố trực thuộc Trung ương, không thuộc tỉnh về mặt hành chính nhưng nằm trong tỉnh về mặt địa lý. Năm 1963, Busan được tách khỏi Gyeongsangnam-do để thành một thành phố trực thuộc trung ương (Jikhalsi). "
Khẳng định: " Busan dù trực thuộc trung ương nhưng vẫn đặt dưới ... |
72 | 86 | 88 | Hanazawa Kana (花澤 香菜 (Hoa-Trạch Hương-Thái), Hanazawa Kana? sinh ngày 25 tháng 2 năm 1989) là một seiyuu, ca sĩ và diễn viên do Công ty giới thiệu tài năng Osawa đại diện. Cô được biết đến nhiều nhất khi cô tham gia lồng giọng cho nhiều nhân vật chính trong nhiều anime nổi tiếng. Ngoài lồng giọng, cô còn tham gia thực ... | Hanazawa Kana thực hiện nhiều công việc khác nhau trong giới nghệ thuật như lồng tiếng cho game hay anime, cô đã bắt đầu sự nghiệp diễn xuất khi vừa học hết cấp 3. | Hanazawa Kana (花澤 香菜 (Hoa-Trạch Hương-Thái), Hanazawa Kana? sinh ngày 25 tháng 2 năm 1989) là một seiyuu, ca sĩ và diễn viên do Công ty giới thiệu tài năng Osawa đại diện. Ngoài lồng giọng, cô còn tham gia thực hiện các bài hát chủ đề của anime và game. H | bác bỏ | Hanazawa Kana là một seiyuu, ca sĩ và diễn viên, ngoài ra cô còn lồng tiếng cho game và anime, cô đã bắt đầu sự nghiệp diễn của mình ngay từ cấp 1, không phải cấp 3. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hanazawa Kana (花澤 香菜 (Hoa-Trạch Hương-Thái), Hanazawa Kana? sinh ngày 25 tháng 2 năm 1989) là một seiyuu, ca sĩ và diễn viên do Công ty giới thiệu tài năng Osawa đại diện. Ngoài lồng giọng, cô còn tham gia thực hiện các bài hát chủ đề của anime và game. H "
Khẳng định: " Hanazawa Kan... |
73 | 87 | 89 | Hanazawa Kana (花澤 香菜 (Hoa-Trạch Hương-Thái), Hanazawa Kana? sinh ngày 25 tháng 2 năm 1989) là một seiyuu, ca sĩ và diễn viên do Công ty giới thiệu tài năng Osawa đại diện. Cô được biết đến nhiều nhất khi cô tham gia lồng giọng cho nhiều nhân vật chính trong nhiều anime nổi tiếng. Ngoài lồng giọng, cô còn tham gia thực ... | Việc tham gia lồng tiếng cho Last Exile là ước mơ từ thuở còn học mẫu giáo của Hanazawa, cô chia sẻ điều này trên tạp kỹ Yappari Sanma Daisensei. | Hanazawa bắt đầu tham gia diễn xuất khi còn học mẫu giáo. Cô xuất hiện thường xuyên tại chương trình tạp kỹ Yappari Sanma Daisensei.
Vào năm 2003, cô lần đầu tiên tham gia lồng tiếng trong vai Holly trong Last Exile | không có thông tin | Không có thông tin cho thấy việc tham gia lồng tiếng cho Last Exile xuất phát từ đâu hay khi nào trong cuộc đời của Hanazawa. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hanazawa bắt đầu tham gia diễn xuất khi còn học mẫu giáo. Cô xuất hiện thường xuyên tại chương trình tạp kỹ Yappari Sanma Daisensei.
Vào năm 2003, cô lần đầu tiên tham gia lồng tiếng trong vai Holly trong Last Exile "
Khẳng định: " Việc tham gia lồng tiếng cho Last Exile... |
74 | 88 | 90 | Hanazawa Kana (花澤 香菜 (Hoa-Trạch Hương-Thái), Hanazawa Kana? sinh ngày 25 tháng 2 năm 1989) là một seiyuu, ca sĩ và diễn viên do Công ty giới thiệu tài năng Osawa đại diện. Cô được biết đến nhiều nhất khi cô tham gia lồng giọng cho nhiều nhân vật chính trong nhiều anime nổi tiếng. Ngoài lồng giọng, cô còn tham gia thực ... | Hanazawa là một ca sĩ nhưng nổi tiếng nhất với vai trò tham gia công tác lồng tiếng. | Hanazawa Kana (花澤 香菜 (Hoa-Trạch Hương-Thái), Hanazawa Kana? sinh ngày 25 tháng 2 năm 1989) là một seiyuu, ca sĩ và diễn viên do Công ty giới thiệu tài năng Osawa đại diện. Cô được biết đến nhiều nhất khi cô tham gia lồng giọng cho nhiều nhân vật chính tro | hỗ trợ | Hanazawa Kana là một seiyuu, ca sĩ và diễn viên của Công ty giới thiệu tài năng Osawa, nhưng bản thân cô được biết đến nhiều nhất qua việc tham gia lồng giọng cho nhiều anime nổi tiếng. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hanazawa Kana (花澤 香菜 (Hoa-Trạch Hương-Thái), Hanazawa Kana? sinh ngày 25 tháng 2 năm 1989) là một seiyuu, ca sĩ và diễn viên do Công ty giới thiệu tài năng Osawa đại diện. Cô được biết đến nhiều nhất khi cô tham gia lồng giọng cho nhiều nhân vật chính tro "
Khẳng định: " Hanazawa là ... |
75 | 89 | 91 | Hoa Du Ký (tiếng Hàn: 화유기; Hanja: 華遊記/花遊記/和遊記; tựa tiếng Anh: A Korean Odyssey) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc có sự tham gia của Lee Seung-gi, Cha Seung-won, Oh Yeon-seo, Lee Hong-gi và Jang Gwang. Được viết bởi chị em nhà Hong, bộ phim là spin-off của tác phẩm Trung Hoa kinh điển Tây du ký. Hwayugi bắt đầu được ... | Bộ phim Hoa Du Ký là một tác phẩm điện ảnh Hàn Quốc lấy cảm hứng từ tiểu thuyết Tây Du Ký. | Hoa Du Ký (tiếng Hàn: 화유기; Hanja: 華遊記/花遊記/和遊記; tựa tiếng Anh: A Korean Odyssey) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc có sự tham gia của Lee Seung-gi, Cha Seung-won, Oh Yeon-seo, Lee Hong-gi và Jang Gwang. Được viết bởi chị em nhà Hong, bộ phim là spin-off | hỗ trợ | Hoa Du Ký là một bộ phim truyền hình của Hàn Quốc được viết bởi chị em nhà Hong và là một spin-off của tác phẩm kinh điển từ Trung Hoa, Tây Du Ký. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Du Ký (tiếng Hàn: 화유기; Hanja: 華遊記/花遊記/和遊記; tựa tiếng Anh: A Korean Odyssey) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc có sự tham gia của Lee Seung-gi, Cha Seung-won, Oh Yeon-seo, Lee Hong-gi và Jang Gwang. Được viết bởi chị em nhà Hong, bộ phim là spin-off "
Khẳng định: " Bộ phim Hoa ... |
76 | 90 | 92 | Hoa Du Ký (tiếng Hàn: 화유기; Hanja: 華遊記/花遊記/和遊記; tựa tiếng Anh: A Korean Odyssey) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc có sự tham gia của Lee Seung-gi, Cha Seung-won, Oh Yeon-seo, Lee Hong-gi và Jang Gwang. Được viết bởi chị em nhà Hong, bộ phim là spin-off của tác phẩm Trung Hoa kinh điển Tây du ký. Hwayugi bắt đầu được ... | Tôn Ngộ Không thời hiện đại được thủ vai bởi Son O Gong trong phim là nhân vật anh hùng điển hình, khiêm tốn mặc dù pháp thuật khá yếu. | Tôn Ngộ Không trong thời hiện đại là chảnh nam Son O Gong với vẻ ngoài rất phong cách. Tuy nhiên, thực chất thì Son O Gong là một yêu quái, luôn tự cao tự đại vì có võ nghệ và phép thuật cao cường. | bác bỏ | Tôn Ngộ Không trong thời hiện đại đóng bởi Son O Gong là một yêu quái tự cao tự đại và có phép thuật lẫn võ nghệ rất cao cường, không phải một mẫu anh hùng khiêm tốn, yếu đuối. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Tôn Ngộ Không trong thời hiện đại là chảnh nam Son O Gong với vẻ ngoài rất phong cách. Tuy nhiên, thực chất thì Son O Gong là một yêu quái, luôn tự cao tự đại vì có võ nghệ và phép thuật cao cường. "
Khẳng định: " Tôn Ngộ Không thời hiện đại được thủ vai bởi Son O Gong trong phim là ... |
77 | 91 | 93 | Hoa Du Ký (tiếng Hàn: 화유기; Hanja: 華遊記/花遊記/和遊記; tựa tiếng Anh: A Korean Odyssey) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc có sự tham gia của Lee Seung-gi, Cha Seung-won, Oh Yeon-seo, Lee Hong-gi và Jang Gwang. Được viết bởi chị em nhà Hong, bộ phim là spin-off của tác phẩm Trung Hoa kinh điển Tây du ký. Hwayugi bắt đầu được ... | Hoa Du Ký được chiếu ở Việt Nam cùng thời điểm với Hàn Quốc trong năm 2018. | Hoa Du Ký (tiếng Hàn: 화유기; Hanja: 華遊記/花遊記/和遊記; tựa tiếng Anh: A Korean Odyssey) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc có sự tham gia của Lee Seung-gi, Cha Seung-won, Oh Yeon-seo, Lee Hong-gi và Jang Gwang. Hwayugi bắt đầu được phát sóng trên kênh truyền hìn | không có thông tin | Không có dữ liệu về thời điểm bộ phim công chiếu ở Việt Nam, chỉ biết phim được chiếu ở Hàn Quốc trên kênh truyền hình cáp tvN bắt đầu từ ngày 23 tháng 12 năm 2017 đến ngày 4 tháng 3 năm 2018 vào lúc 21:00 (KST) mỗi thứ Bảy và Chủ Nhật hàng tuần | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Du Ký (tiếng Hàn: 화유기; Hanja: 華遊記/花遊記/和遊記; tựa tiếng Anh: A Korean Odyssey) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc có sự tham gia của Lee Seung-gi, Cha Seung-won, Oh Yeon-seo, Lee Hong-gi và Jang Gwang. Hwayugi bắt đầu được phát sóng trên kênh truyền hìn "
Khẳng định: " ... |
78 | 92 | 94 | Hoa Dương Thái hậu (Phồn thể: 華陽太后; giản thể: 华阳太后; ? - 230 TCN), thường được gọi là Hoa Dương hậu (華陽后) hoặc Hoa Dương phu nhân (華陽夫人), là Vương hậu của Tần Hiếu Văn vương Doanh Trụ, đích mẫu của Tần Trang Tương vương Doanh Tử Sở và là bà nội trên danh nghĩa của Tần Thủy Hoàng Doanh Chính.
Với vị thế của một Thái hậu... | Hoa Dương Thái Hậu và Triệu Cơ có một mối hiềm khích to lớn trong lịch sử liên quan đến chính trị nước Tần thời chiến. | Hoa Dương Thái hậu (Phồn thể: 華陽太后; giản thể: 华阳太后; ? - 230 TCN), thường được gọi là Hoa Dương hậu (華陽后) hoặc Hoa Dương phu nhân (華陽夫人), là Vương hậu của Tần Hiếu Văn vương Doanh Trụ, đích mẫu của Tần Trang Tương vương Doanh Tử Sở và là bà nội trên danh n | không có thông tin | Không có thông tin về mối quan hệ hiềm khích giữa Hoa Dương Thái Hậu và Triệu Cơ trong thông tin được cung cấp. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Dương Thái hậu (Phồn thể: 華陽太后; giản thể: 华阳太后; ? - 230 TCN), thường được gọi là Hoa Dương hậu (華陽后) hoặc Hoa Dương phu nhân (華陽夫人), là Vương hậu của Tần Hiếu Văn vương Doanh Trụ, đích mẫu của Tần Trang Tương vương Doanh Tử Sở và là bà nội trên danh n "
Khẳng định: " ... |
79 | 93 | 95 | Hoa Dương Thái hậu (Phồn thể: 華陽太后; giản thể: 华阳太后; ? - 230 TCN), thường được gọi là Hoa Dương hậu (華陽后) hoặc Hoa Dương phu nhân (華陽夫人), là Vương hậu của Tần Hiếu Văn vương Doanh Trụ, đích mẫu của Tần Trang Tương vương Doanh Tử Sở và là bà nội trên danh nghĩa của Tần Thủy Hoàng Doanh Chính.
Với vị thế của một Thái hậu... | Hoa Dương Thái hậu và Tuyên Thái hậu có quê gốc là nước Sở. | Hoa Dương Thái hậu (Phồn thể: 華陽太后; giản thể: 华阳太后; ? - 230 TCN), thường được gọi là Hoa Dương hậu (華陽后) hoặc Hoa Dương phu nhân (華陽夫人), là Vương hậu của Tần Hiếu Văn vương Doanh Trụ, đích mẫu của Tần Trang Tương vương Doanh Tử Sở và là bà nội trên danh n | hỗ trợ | Hoa Dương Thái Hậu là Vương hậu của Tần Hiếu Văn vương Doanh Trụ, đích mẫu của Tần Trang Tương vương Doanh Tử Sở và là bà nội trên danh nghĩa của Tần Thủy Hoàng Doanh Chính , bà cùng với Tuyên Thái hậu, mẹ của Tần Chiêu Tương vương đều là quý tộc xuất thâ | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Dương Thái hậu (Phồn thể: 華陽太后; giản thể: 华阳太后; ? - 230 TCN), thường được gọi là Hoa Dương hậu (華陽后) hoặc Hoa Dương phu nhân (華陽夫人), là Vương hậu của Tần Hiếu Văn vương Doanh Trụ, đích mẫu của Tần Trang Tương vương Doanh Tử Sở và là bà nội trên danh n "
Khẳng định: " Hoa Dương Th... |
80 | 94 | 96 | Hoa Dương Thái hậu (Phồn thể: 華陽太后; giản thể: 华阳太后; ? - 230 TCN), thường được gọi là Hoa Dương hậu (華陽后) hoặc Hoa Dương phu nhân (華陽夫人), là Vương hậu của Tần Hiếu Văn vương Doanh Trụ, đích mẫu của Tần Trang Tương vương Doanh Tử Sở và là bà nội trên danh nghĩa của Tần Thủy Hoàng Doanh Chính.
Với vị thế của một Thái hậu... | Hoa Dương hậu là con của một vị tướng lỗi lạc bên nước Sở, sau này đến năm bà 20 tuổi thì được gả qua nước Tần. | Hoa Dương hậu là người thuộc vương thất nước Sở, họ Mị (芈姓), không rõ tên gì và cha mẹ là ai. Thời gian nào bà đến nước Tần và trở thành chính thê của An Quốc quân Doanh Trụ cũng chưa được xác định. | bác bỏ | Vẫn chưa có thông tin rõ ràng về tên cha mẹ của Hoa Dương hậu cũng như thời điểm bà được gả qua nước Tần. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Dương hậu là người thuộc vương thất nước Sở, họ Mị (芈姓), không rõ tên gì và cha mẹ là ai. Thời gian nào bà đến nước Tần và trở thành chính thê của An Quốc quân Doanh Trụ cũng chưa được xác định. "
Khẳng định: " Hoa Dương hậu là con của một vị tướng lỗi lạc bên nước Sở, sau này đế... |
81 | 95 | 97 | Hoa Hạ (chữ Hán: 華夏; bính âm: huá xià) là 1 danh từ dùng để chỉ những người cư dân nông nghiệp, là tổ tiên trực tiếp của người Hán, sống ở vùng Trung Nguyên tại lưu vực sông Hoàng Hà trước khi họ mở rộng lãnh thổ ra khắp tứ di. Đây là thuật ngữ lỏng lẻo để chỉ những người Trung Quốc cổ xưa trước thời kỳ phong kiến của ... | Nguồn gốc của toàn bộ người Hán là những người Hoa Hạ xuất hiện trước chế độ phong kiến, nhà Hạ còn dùng để biểu trưng cho sự công minh. | Hoa Hạ (chữ Hán: 華夏; bính âm: huá xià) là 1 danh từ dùng để chỉ những người cư dân nông nghiệp, là tổ tiên trực tiếp của người Hán, sống ở vùng Trung Nguyên tại lưu vực sông Hoàng Hà trước khi họ mở rộng lãnh thổ ra khắp tứ di. Đây là thuật ngữ lỏng lẻo đ | bác bỏ | Hoa Hạ là 1 danh từ chỉ tổ tiên trực tiếp của người Hán sông ở Trung Nguyên tại lưu vực sông Hoàng Hà, không phải toàn bộ tộc người Hán, Hoa Hạ còn dùng để ám chỉ những người Trung Quốc xưa trước thời kỳ phong kiến, theo ghi chép trong Tả truyện thì nhà H | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Hạ (chữ Hán: 華夏; bính âm: huá xià) là 1 danh từ dùng để chỉ những người cư dân nông nghiệp, là tổ tiên trực tiếp của người Hán, sống ở vùng Trung Nguyên tại lưu vực sông Hoàng Hà trước khi họ mở rộng lãnh thổ ra khắp tứ di. Đây là thuật ngữ lỏng lẻo đ "
Khẳng định: " Nguồn gốc củ... |
82 | 96 | 98 | Hoa Hạ (chữ Hán: 華夏; bính âm: huá xià) là 1 danh từ dùng để chỉ những người cư dân nông nghiệp, là tổ tiên trực tiếp của người Hán, sống ở vùng Trung Nguyên tại lưu vực sông Hoàng Hà trước khi họ mở rộng lãnh thổ ra khắp tứ di. Đây là thuật ngữ lỏng lẻo để chỉ những người Trung Quốc cổ xưa trước thời kỳ phong kiến của ... | Nhà Hạ có kinh đô tại lưu vực sông Hoàng Hà và là triều đại đầu tiên của vùng đất Trung Nguyên. | Hoa Hạ (chữ Hán: 華夏; bính âm: huá xià) là 1 danh từ dùng để chỉ những người cư dân nông nghiệp, là tổ tiên trực tiếp của người Hán, sống ở vùng Trung Nguyên tại lưu vực sông Hoàng Hà trước khi họ mở rộng lãnh thổ ra khắp tứ di.
Căn cứ vào ghi chép trong | không có thông tin | Không có thông tin cho thấy vị trí của nhà Hạ cũng như việc nhà Hạ có phải là triều đại đầu tiên của mảnh đất Trung Nguyên hay không. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Hạ (chữ Hán: 華夏; bính âm: huá xià) là 1 danh từ dùng để chỉ những người cư dân nông nghiệp, là tổ tiên trực tiếp của người Hán, sống ở vùng Trung Nguyên tại lưu vực sông Hoàng Hà trước khi họ mở rộng lãnh thổ ra khắp tứ di.
Căn cứ vào ghi chép trong "
Khẳng định: " ... |
83 | 97 | 99 | Hoa Hạ (chữ Hán: 華夏; bính âm: huá xià) là 1 danh từ dùng để chỉ những người cư dân nông nghiệp, là tổ tiên trực tiếp của người Hán, sống ở vùng Trung Nguyên tại lưu vực sông Hoàng Hà trước khi họ mở rộng lãnh thổ ra khắp tứ di. Đây là thuật ngữ lỏng lẻo để chỉ những người Trung Quốc cổ xưa trước thời kỳ phong kiến của ... | Hoa có thể giải thích bằng sự xinh đẹp còn Hạ là lễ nghi to lớn, nhưng cũng có ý kiến cho rằng từ Hoa đến từ Hoa Sơn còn Hạ nằm trong tên gọi khác của sông Hán Thủy. | Học sĩ Khổng Dĩnh Đạt (孔颖达) trong sách Xuân thu tả truyện chính nghĩa (春秋左傳正義) có giải thích: ["Trung Quốc hữu lễ nghi chi đại, cố xưng Hạ. Hữu phục chương chi mỹ, vị chi Hoa"; (Trung Quốc có lễ nghi to lớn, nên gọi Hạ. Có quần áo đẹp, cũng gọi Hoa); 中國有禮 | hỗ trợ | Theo học sĩ Khổng Dĩnh Đạt giải thích trong sách Xuân thu tả truyện chính nghĩa thì Trung Quốc có lễ nghi to lớn nên gọi là Hạ, có quần áo đẹp gọi là Hoa, nhưng cũng có ý kiến cho rằng Hạ để chỉ sông Hạ Thủy còn Hoa thì dùng để chỉ Hoa Sơn. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Học sĩ Khổng Dĩnh Đạt (孔颖达) trong sách Xuân thu tả truyện chính nghĩa (春秋左傳正義) có giải thích: ["Trung Quốc hữu lễ nghi chi đại, cố xưng Hạ. Hữu phục chương chi mỹ, vị chi Hoa"; (Trung Quốc có lễ nghi to lớn, nên gọi Hạ. Có quần áo đẹp, cũng gọi Hoa); 中國有禮 "
Khẳng định: " Hoa có thể g... |
84 | 98 | 100 | Hoa Học Trò (còn gọi là H2T, HHT) là ấn phẩm của báo Tiền phong, là tờ báo dành cho lứa tuổi thanh thiếu niên. Số đầu tiên của Hoa Học Trò bắt đầu phát hành từ ngày 15 tháng 10 năm 1991, dưới sự hỗ trợ của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Vào ngày 15 tháng 10 năm 1991, Hoa Học Trò phát hành số báo đầu tiên, mỗi t... | Báo Hoa Học Trò ban đầu chỉ in 1 lần 1 tháng, cuối cùng tăng lên 1 lần 1 tuần. | Vào ngày 15 tháng 10 năm 1991, Hoa Học Trò phát hành số báo đầu tiên, mỗi tháng ra một kỳ. Tháng 9 năm 1993, HHT tăng lên hai kỳ một tháng, sau đó phát hành hàng tuần kể từ năm 1995. | hỗ trợ | Lần đầu ra mắt năm 1991, Hoa Học Trò phát hành mỗi tháng một kỳ sau đó phát hành mỗi tuần một kỳ từ năm 1995. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Vào ngày 15 tháng 10 năm 1991, Hoa Học Trò phát hành số báo đầu tiên, mỗi tháng ra một kỳ. Tháng 9 năm 1993, HHT tăng lên hai kỳ một tháng, sau đó phát hành hàng tuần kể từ năm 1995. "
Khẳng định: " Báo Hoa Học Trò ban đầu chỉ in 1 lần 1 tháng, cuối cùng tăng lên 1 lần 1 tuần.hỗ trợ
... |
85 | 99 | 101 | Hoa Học Trò (còn gọi là H2T, HHT) là ấn phẩm của báo Tiền phong, là tờ báo dành cho lứa tuổi thanh thiếu niên. Số đầu tiên của Hoa Học Trò bắt đầu phát hành từ ngày 15 tháng 10 năm 1991, dưới sự hỗ trợ của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Vào ngày 15 tháng 10 năm 1991, Hoa Học Trò phát hành số báo đầu tiên, mỗi t... | Khi tách khỏi báo Tiền Phong để đầu quân cho báo Sinh Viên Việt Nam, báo Hoa Học Trò chuyển sang phát hành dưới hình thức báo điện tử. | Tháng 10 năm 1998, trên cơ sở quy hoạch báo chí của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, báo Sinh viên Việt Nam chính thức ra mắt. Hoa Học Trò tách khỏi báo Thiếu niên Tiền phong và trở thành tuần san của báo Sinh viên Việt Nam kể từ đó. | không có thông tin | Chỉ có thông tin về việc báo Hoa Học Trò tách khỏi báo Thiếu niên Tiền Phong rồi trở thành tuần san báo Sinh viên Việt Nam vào năm 1998, không có hình thức phát hành của báo Hoa Học Trò về sau. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Tháng 10 năm 1998, trên cơ sở quy hoạch báo chí của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, báo Sinh viên Việt Nam chính thức ra mắt. Hoa Học Trò tách khỏi báo Thiếu niên Tiền phong và trở thành tuần san của báo Sinh viên Việt Nam kể từ đó. "
Khẳng định: " Khi tá... |
86 | 100 | 102 | Hoa Học Trò (còn gọi là H2T, HHT) là ấn phẩm của báo Tiền phong, là tờ báo dành cho lứa tuổi thanh thiếu niên. Số đầu tiên của Hoa Học Trò bắt đầu phát hành từ ngày 15 tháng 10 năm 1991, dưới sự hỗ trợ của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Vào ngày 15 tháng 10 năm 1991, Hoa Học Trò phát hành số báo đầu tiên, mỗi t... | Khi được đưa ra số báo đầu tiên, Hoa Học Trò đã cho thấy những nội dung đầy đủ về công tác Đoàn viên thanh niên cũng như đường lối hoạt động. | Vào ngày 15 tháng 10 năm 1991, Hoa Học Trò phát hành số báo đầu tiên, mỗi tháng ra một kỳ. Lúc đó, phần thiết kế của báo vẫn còn khá đơn giản với một vài mục như. Thơ, Truyện cười,.. | bác bỏ | Khi phát hành số báo đầu tiên năm 1991, báo Hoa Học Trò có thiết kế khá đơn giản, chỉ gồm những mục cơ bản như Thơ hay Truyện cười,… | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Vào ngày 15 tháng 10 năm 1991, Hoa Học Trò phát hành số báo đầu tiên, mỗi tháng ra một kỳ. Lúc đó, phần thiết kế của báo vẫn còn khá đơn giản với một vài mục như. Thơ, Truyện cười,.. "
Khẳng định: " Khi được đưa ra số báo đầu tiên, Hoa Học Trò đã cho thấy những nội dung đầy đủ về côn... |
87 | 101 | 103 | Hoa Kim Chính Nhật là một giống hoa mang tên cố lãnh đạo Bắc Triều Tiên Kim Chính Nhật. Đây là một giống cây trồng thuộc Nhóm Tuberhybrida (Begonia × tuberhybrida) của chi thu hải đường.
Mặc dù được gọi là hoa Kim Chính Nhật song đây không phải là quốc hoa của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Quốc hoa của đất nướ... | Hoa Kim Chính Nhật, được một nhà thực vật học gieo trồng kỉ niệm cho ngày sinh 46 tuổi của lãnh tụ Triều Tiên, tượng trưng cho tình hữu nghị giữa hai đất nước Triều Tiên và Nhật Bản. | Hoa Kim Chính Nhật là một giống hoa mang tên cố lãnh đạo Bắc Triều Tiên Kim Chính Nhật.
Để kỉ niệm sinh nhật lần thứ 46 của Kim Chính Nhật vào năm 1988, nhà thực vật học người Nhật Bản Kamo Mototeru đã trồng một giống thu hải đường lâu năm mang tên "kimj | hỗ trợ | Hoa Kim Chính Nhật có tên trùng với tên cố lãnh đạo Bắc Triều Tiên Kim Chính Nhật, để kỉ niệm sinh nhật thứ 46 của Kim Chính Nhật, nhà thực vật học người Nhật Kamo Mototeru đã trồng loài hoa này, nó được mô tả là một "vật kỉ niệm của tình hữu nghị Triều-N | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Kim Chính Nhật là một giống hoa mang tên cố lãnh đạo Bắc Triều Tiên Kim Chính Nhật.
Để kỉ niệm sinh nhật lần thứ 46 của Kim Chính Nhật vào năm 1988, nhà thực vật học người Nhật Bản Kamo Mototeru đã trồng một giống thu hải đường lâu năm mang tên "kimj "
Khẳng định: " Hoa Kim Chín... |
88 | 102 | 104 | Hoa Kim Chính Nhật là một giống hoa mang tên cố lãnh đạo Bắc Triều Tiên Kim Chính Nhật. Đây là một giống cây trồng thuộc Nhóm Tuberhybrida (Begonia × tuberhybrida) của chi thu hải đường.
Mặc dù được gọi là hoa Kim Chính Nhật song đây không phải là quốc hoa của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Quốc hoa của đất nướ... | Hoa Kim Chính Nhật là một giống hải đường nên khi chăm sóc để cho nở đúng vào ngày sinh nhật của Kim Chính Nhật đòi hỏi người chăm sóc phải là các chuyên gia về lĩnh vực sinh học. | Hoa Kim Chính Nhật là một giống hoa mang tên cố lãnh đạo Bắc Triều Tiên Kim Chính Nhật. Đây là một giống cây trồng thuộc Nhóm Tuberhybrida (Begonia × tuberhybrida) của chi thu hải đường. Loại cây này được chăm sóc để nở hoa hàng năm vào đúng ngày sinh nhậ | không có thông tin | Chỉ có thông tin về việc hoa Kim Chính Nhật được chăm sóc để nở hoa hàng năm vào đúng ngày sinh nhật 16 tháng 2 của Kim Chính Nhật, không có thông tin cụ thể về cách chăm sóc. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Kim Chính Nhật là một giống hoa mang tên cố lãnh đạo Bắc Triều Tiên Kim Chính Nhật. Đây là một giống cây trồng thuộc Nhóm Tuberhybrida (Begonia × tuberhybrida) của chi thu hải đường. Loại cây này được chăm sóc để nở hoa hàng năm vào đúng ngày sinh nhậ "
Khẳng định: " ... |
89 | 103 | 105 | Hoa Kim Chính Nhật là một giống hoa mang tên cố lãnh đạo Bắc Triều Tiên Kim Chính Nhật. Đây là một giống cây trồng thuộc Nhóm Tuberhybrida (Begonia × tuberhybrida) của chi thu hải đường.
Mặc dù được gọi là hoa Kim Chính Nhật song đây không phải là quốc hoa của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Quốc hoa của đất nướ... | Hoạt động chăm sóc của loài hoa Kim Chính Nhật bị cấm ở Triều Tiên do trùng tên với cố lãnh đạo của họ cũng như là quốc hoa của đối thủ kế cận, Nhật Bản. | Hoa Kim Chính Nhật là một giống hoa mang tên cố lãnh đạo Bắc Triều Tiên Kim Chính Nhật. Giống hoa được mô tả như là một "vật kỉ niệm của tình hữu nghị Triều-Nhật". Loại cây này được chăm sóc để nở hoa hàng năm vào đúng ngày sinh nhật 16 tháng 2 của Kim Ch | bác bỏ | Hoa Kim Chính Nhật mang tên cố lãnh đạo Bắc Triều Tiên Kim Chính Nhật và được mô tả như là một "vật kỉ niệm của tình hữu nghị Triều-Nhật", nó thậm chí còn được chăm sóc để nở hoa hàng năm vào đúng ngày sinh nhật 16 tháng 2 của Kim Chính Nhật, không có chu | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Kim Chính Nhật là một giống hoa mang tên cố lãnh đạo Bắc Triều Tiên Kim Chính Nhật. Giống hoa được mô tả như là một "vật kỉ niệm của tình hữu nghị Triều-Nhật". Loại cây này được chăm sóc để nở hoa hàng năm vào đúng ngày sinh nhật 16 tháng 2 của Kim Ch "
Khẳng định: " Hoạt động ch... |
90 | 104 | 106 | Hoa Kim Nhật Thành là một loại cây trồng lai thuộc chi Lan hoàng thảo của họ Lan được cấy ở Indonesia bởi nhà trồng hoa lan C. L. Bundt, vào năm 1964 đã đăng ký tên Dendrobium Clara Bundt cho tất cả các hoa có nguồn gốc này, đặt theo tên con gái ông Có một dự tính đặt tên hoa này theo chủ tịch vĩnh viễn của Cộng hòa Dâ... | Hoa Mộc lan cũng giống như hoa Kim Chính Nhật là đều nở về đêm và mọc ở cả 5 châu lục. | Cả hai loài hoa Nhật Nhật Thành và hoa Kim Chính Nhật đều không phải là quốc hoa của Bắc Triều Tiên. Quốc hoa của đất nước này là Mộc lan.
Chính phủ Bắc Triều Tiên nói rằng tính cách độc nhất vô nhị của Kim Nhật Thành được "phản ánh đầy đủ trong loài hoa | không có thông tin | Không có thông tin về thời điểm mà hoa Mộc lan cũng như hoa Kim Chính Nhật nở. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Cả hai loài hoa Nhật Nhật Thành và hoa Kim Chính Nhật đều không phải là quốc hoa của Bắc Triều Tiên. Quốc hoa của đất nước này là Mộc lan.
Chính phủ Bắc Triều Tiên nói rằng tính cách độc nhất vô nhị của Kim Nhật Thành được "phản ánh đầy đủ trong loài hoa "
Khẳng định: " ... |
91 | 105 | 107 | Hoa Kim Nhật Thành là một loại cây trồng lai thuộc chi Lan hoàng thảo của họ Lan được cấy ở Indonesia bởi nhà trồng hoa lan C. L. Bundt, vào năm 1964 đã đăng ký tên Dendrobium Clara Bundt cho tất cả các hoa có nguồn gốc này, đặt theo tên con gái ông Có một dự tính đặt tên hoa này theo chủ tịch vĩnh viễn của Cộng hòa Dâ... | Sukarno đã lén lút đặt tên cho một loài cây vô danh là Kim Nhật Thành vì mục đích muốn kéo quan hệ giữa hai nước. | Sukarno nói rằng đây là loài cây chưa được đặt tên, và rằng ông sẽ đặt tên nó là Kim Nhật Thành. Kim Nhật Thành đã từ chối lời đề nghị của này, nhưng Sukarno đã tha thiết rằng sự tôn trọng Kim Nhật Thành bằng cách đặt tên giống như một vinh dự tuyệt vời, | bác bỏ | Sukarno đã đề nghị đặt tên loài cây vô danh là Kim Nhật Thành, vì ông muốn thể hiện sự tôn trọng Kim Nhật Thành cũng như việc đặt tên là một vinh dự tuyệt vời. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Sukarno nói rằng đây là loài cây chưa được đặt tên, và rằng ông sẽ đặt tên nó là Kim Nhật Thành. Kim Nhật Thành đã từ chối lời đề nghị của này, nhưng Sukarno đã tha thiết rằng sự tôn trọng Kim Nhật Thành bằng cách đặt tên giống như một vinh dự tuyệt vời, "
Khẳng định: " Sukarno đã l... |
92 | 106 | 108 | Hoa Kim Nhật Thành là một loại cây trồng lai thuộc chi Lan hoàng thảo của họ Lan được cấy ở Indonesia bởi nhà trồng hoa lan C. L. Bundt, vào năm 1964 đã đăng ký tên Dendrobium Clara Bundt cho tất cả các hoa có nguồn gốc này, đặt theo tên con gái ông Có một dự tính đặt tên hoa này theo chủ tịch vĩnh viễn của Cộng hòa Dâ... | Hoa Mộc Lan là quốc hoa của Bắc Triều Tiên chứ không phải hoa Nhật Nhật Thành hay hoa Kim Chính Nhật, vì nó phản ánh con người của Kim Nhật Thành. | Cả hai loài hoa Nhật Nhật Thành và hoa Kim Chính Nhật đều không phải là quốc hoa của Bắc Triều Tiên. Quốc hoa của đất nước này là Mộc lan.
Chính phủ Bắc Triều Tiên nói rằng tính cách độc nhất vô nhị của Kim Nhật Thành được "phản ánh đầy đủ trong loài hoa | hỗ trợ | Quốc hoa của đất nước Bắc Triều Tiên là Mộc lan vì chính phủ cho rằng hoa mộc lan phản ánh tính cách độc nhất vô nhị của Kim Nhật Thành với đặc tính có thể nở bất cứ đâu trong 5 châu lục. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Cả hai loài hoa Nhật Nhật Thành và hoa Kim Chính Nhật đều không phải là quốc hoa của Bắc Triều Tiên. Quốc hoa của đất nước này là Mộc lan.
Chính phủ Bắc Triều Tiên nói rằng tính cách độc nhất vô nhị của Kim Nhật Thành được "phản ánh đầy đủ trong loài hoa "
Khẳng định: " Hoa Mộc Lan ... |
93 | 107 | 109 | Hoa Kỳ Lục địa (tiếng Anh: continental United States) là một thuật từ dùng để chỉ phần đất chính của Hoa Kỳ nằm trên lục địa Bắc Mỹ. Tùy theo cách dùng, nó có thể có nghĩa là:
Định nghĩa đầu tiên có tính truyền thống hơn, ngược thời gian trở về thời trước khi Alaska trở thành tiểu bang, và là định nghĩa được sử dụng ph... | Khi nhắc tới Hoa Kỳ Lục Địa người ta sẽ nghĩ tới ngay phần đất Hoa Kỳ mà không có Alaska. | Hoa Kỳ Lục địa (tiếng Anh: continental United States) là một thuật từ dùng để chỉ phần đất chính của Hoa Kỳ nằm trên lục địa Bắc Mỹ. Tùy theo cách dùng, nó có thể có nghĩa là: Định nghĩa đầu tiên có tính truyền thống hơn, ngược thời gian trở về thời trước | hỗ trợ | Hoa Kỳ Lục địa dùng để chỉ phần đất chính của Hoa Kỳ nằm trên lục địa Bắc Mỹ, nóđược định nghĩa ban đầu là ngược thời gian trở về thời trước khi Alaska trở thành tiểu bang, và là định nghĩa được sử dụng phổ biến hơn. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Kỳ Lục địa (tiếng Anh: continental United States) là một thuật từ dùng để chỉ phần đất chính của Hoa Kỳ nằm trên lục địa Bắc Mỹ. Tùy theo cách dùng, nó có thể có nghĩa là: Định nghĩa đầu tiên có tính truyền thống hơn, ngược thời gian trở về thời trước "
Khẳng định: " Khi nhắc tới... |
94 | 108 | 110 | Hoa Kỳ Lục địa (tiếng Anh: continental United States) là một thuật từ dùng để chỉ phần đất chính của Hoa Kỳ nằm trên lục địa Bắc Mỹ. Tùy theo cách dùng, nó có thể có nghĩa là:
Định nghĩa đầu tiên có tính truyền thống hơn, ngược thời gian trở về thời trước khi Alaska trở thành tiểu bang, và là định nghĩa được sử dụng ph... | Vì bang Alaska và Hawaii được thu nạp từ thời điểm sau thế kỷ 20 nên cụm từ Hoa Kỳ Lục địa chỉ định nghĩa các phần đất trên lục địa Bắc Mỹ. | Hoa Kỳ Lục địa (tiếng Anh: continental United States) là một thuật từ dùng để chỉ phần đất chính của Hoa Kỳ nằm trên lục địa Bắc Mỹ. Tùy theo cách dùng, nó có thể có nghĩa là: Định nghĩa đầu tiên có tính truyền thống hơn, ngược thời gian trở về thời trước | không có thông tin | Không có thông tin về thời điểm mà bang Alaska lẫn Hawaii được thu nạp. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Kỳ Lục địa (tiếng Anh: continental United States) là một thuật từ dùng để chỉ phần đất chính của Hoa Kỳ nằm trên lục địa Bắc Mỹ. Tùy theo cách dùng, nó có thể có nghĩa là: Định nghĩa đầu tiên có tính truyền thống hơn, ngược thời gian trở về thời trước "
Khẳng định: " ... |
95 | 109 | 111 | Hoa Kỳ Lục địa (tiếng Anh: continental United States) là một thuật từ dùng để chỉ phần đất chính của Hoa Kỳ nằm trên lục địa Bắc Mỹ. Tùy theo cách dùng, nó có thể có nghĩa là:
Định nghĩa đầu tiên có tính truyền thống hơn, ngược thời gian trở về thời trước khi Alaska trở thành tiểu bang, và là định nghĩa được sử dụng ph... | Thuật ngữ 48 tiểu bang vùng hạ để chỉ các bang của nước Mỹ trừ Hawaii và Minesota. | Thuật từ lower 48 states (48 tiểu bang vùng hạ) là để diễn tả những tiểu bang nằm trong Bắc Mỹ nhưng ở phía dưới so với tiểu bang Alaska. Nếu diễn giải đúng văn tự thì tiểu bang Hawaii nằm xa về phía nam hơn so với nhiều tiểu bang khác, và như vậy thì thu | bác bỏ | Thuật từ lower 48 states hay 48 tiểu bang vùng hạ để diễn tả những tiểu bang nằm trong Bắc Mỹ nhưng ở phía dưới so với tiểu bang Alaska, thuật từ này có nghĩa là tất cả các tiểu bang kể cả Hawaii, trừ Alaska và Minnesota. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Thuật từ lower 48 states (48 tiểu bang vùng hạ) là để diễn tả những tiểu bang nằm trong Bắc Mỹ nhưng ở phía dưới so với tiểu bang Alaska. Nếu diễn giải đúng văn tự thì tiểu bang Hawaii nằm xa về phía nam hơn so với nhiều tiểu bang khác, và như vậy thì thu "
Khẳng định: " Thuật ngữ 48... |
96 | 113 | 115 | Hoa Kỳ – Tôm Việt Nam (tiếng Anh: United States — Anti-dumping Measures on Certain Shrimp from Viet Nam, viết tắt: US – Shrimp (Viet Nam), DS404) là vụ giải quyết tranh chấp đầu tiên của Việt Nam tại Tổ chức Thương mại Thế giới giai đoạn 2010–11 về các biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm tôm nước ấm đông lạnh ... | Hoa Kỳ - Tôm Việt Nam dùng để ám chỉ việc hợp tác và phát triển giá xuất khẩu tôm từ Việt Nam sang Hoa Kỳ khi 2 nước quyết định bình thường hóa quan hệ năm 95. | Hoa Kỳ – Tôm Việt Nam (tiếng Anh: United States — Anti-dumping Measures on Certain Shrimp from Viet Nam, viết tắt: US – Shrimp (Viet Nam), DS404) là vụ giải quyết tranh chấp đầu tiên của Việt Nam tại Tổ chức Thương mại Thế giới giai đoạn 2010–11 về các bi | bác bỏ | Hoa Kỳ - Tôm Việt Nam là một vụ giải quyết tranh chấp đầu tiên của Việt Nam về các biện pháp chống bán phá giá tôm xuất khẩu sang Hoa Kỳ từ khi 2 nước bình thường hóa quan hệ năm 1995. | bác bỏ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Kỳ – Tôm Việt Nam (tiếng Anh: United States — Anti-dumping Measures on Certain Shrimp from Viet Nam, viết tắt: US – Shrimp (Viet Nam), DS404) là vụ giải quyết tranh chấp đầu tiên của Việt Nam tại Tổ chức Thương mại Thế giới giai đoạn 2010–11 về các bi "
Khẳng định: " Hoa Kỳ - Tôm... |
97 | 114 | 116 | Hoa Kỳ – Tôm Việt Nam (tiếng Anh: United States — Anti-dumping Measures on Certain Shrimp from Viet Nam, viết tắt: US – Shrimp (Viet Nam), DS404) là vụ giải quyết tranh chấp đầu tiên của Việt Nam tại Tổ chức Thương mại Thế giới giai đoạn 2010–11 về các biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm tôm nước ấm đông lạnh ... | Các doanh nghiệp Việt Nam nằm trong các doanh nghiệp không được Bộ Thương mại Hoa Kỳ điều tra hành chính dẫn đến chịu thuế lớn trong nhiều năm buộc họ phải khởi kiện lên WTO. | Bộ Thương mại Hoa Kỳ lựa chọn các doanh nghiệp lớn nhất để điều tra và rà soát hành chính bằng phương pháp Zeroing, sau đó áp dụng những loại thuế suất khác nhau cho các doanh nghiệp còn lại, khiến các doanh nghiệp không được điều tra chịu thuế suất lớn t | hỗ trợ | Bộ Thương mại Hoa Kỳ đã chọn các doanh nghiệp lớn nhất để điều tra và rà soát hành chính qua phương pháp Zeroing, rồi áp dụng thuế khác nhau lên các doanh nghiệp còn lại khiến cho nhiều doanh nghiệp nằm ngoài cuộc điều tra chịu thuế lớn, Việt Nam được các | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Bộ Thương mại Hoa Kỳ lựa chọn các doanh nghiệp lớn nhất để điều tra và rà soát hành chính bằng phương pháp Zeroing, sau đó áp dụng những loại thuế suất khác nhau cho các doanh nghiệp còn lại, khiến các doanh nghiệp không được điều tra chịu thuế suất lớn t "
Khẳng định: " Các doanh ng... |
98 | 115 | 117 | Hoa Kỳ – Tôm Việt Nam (tiếng Anh: United States — Anti-dumping Measures on Certain Shrimp from Viet Nam, viết tắt: US – Shrimp (Viet Nam), DS404) là vụ giải quyết tranh chấp đầu tiên của Việt Nam tại Tổ chức Thương mại Thế giới giai đoạn 2010–11 về các biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm tôm nước ấm đông lạnh ... | Tính đến thời điểm 2010, DOC đã rà soát hành chính hơn 30 quốc gia khác nhau về lệnh chống bán phá giá. | Theo pháp luật về chống bán phá giá của Hoa Kỳ, sau tròn mỗi năm kể từ ngày lệnh áp thuế chống bán phá giá của DOC được ban hành, DOC sẽ tiến hành rà soát hành chính (Proof of Review – POR) để xét lại mức thuế chính thức mà cơ quan đã áp đối với khoảng th | không có thông tin | Chỉ có thông tin tính đến năm 2010, DOC đã tiến hành rà soát hành chính ba cuộc, không có thông tin về số lượng quốc gia bị rà soát. | không có thông tin
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Theo pháp luật về chống bán phá giá của Hoa Kỳ, sau tròn mỗi năm kể từ ngày lệnh áp thuế chống bán phá giá của DOC được ban hành, DOC sẽ tiến hành rà soát hành chính (Proof of Review – POR) để xét lại mức thuế chính thức mà cơ quan đã áp đối với khoảng th "
Khẳng định: " ... |
99 | 116 | 118 | Hoa Kỳ – Tôm Việt Nam II (tiếng Anh: United States — Anti-dumping Measures on Certain Shrimp from Viet Nam II, viết tắt: US – Shrimp II (Viet Nam), DS429) là vụ giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, tiếp nối vụ việc Hoa Kỳ – Tôm Việt Nam, đồng thời kết thúc chuỗi tranh chấp của hai quốc gia ... | Hoa Kỳ – Tôm Việt Nam II là vụ giải quyết tranh chấp Việt Nam - Hoa Kỳ có cả những vụ việc cũ chưa giải quyết xong. | Hoa Kỳ – Tôm Việt Nam II (tiếng Anh: United States — Anti-dumping Measures on Certain Shrimp from Viet Nam II, viết tắt: US – Shrimp II (Viet Nam), DS429) là vụ giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, tiếp nối vụ việc Hoa Kỳ – Tô | hỗ trợ | Hoa Kỳ – Tôm Việt Nam II là vụ giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, tiếp nối vụ việc Hoa Kỳ – Tôm Việt Nam, vụ kiện này bên cạnh cáo buộc Zeroing của vụ kiện cũ thì còn có thêm những yếu tố mới. | hỗ trợ
### Đầu vào:
Bằng chứng: " Hoa Kỳ – Tôm Việt Nam II (tiếng Anh: United States — Anti-dumping Measures on Certain Shrimp from Viet Nam II, viết tắt: US – Shrimp II (Viet Nam), DS429) là vụ giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, tiếp nối vụ việc Hoa Kỳ – Tô "
Khẳng định: " Hoa Kỳ – Tôm... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.