Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
movie_name
stringclasses
64 values
audio_id
int64
1
260
tag
float64
Audio
audioduration (s)
0.83
25
korean_text
stringlengths
19
513
vietnamese_text
stringlengths
21
1.02k
start_time
float64
1.04
7.32k
end_time
float64
6.67
7.32k
duration
float64
0.83
25
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E001_Gãy
1
null
<|0.00|> '국부론에서 보이지 않는 손을 주장하였다' <|3.08|> <|4.26|> '이것은 자본주의를' '뒷받침할 수 있었던 이론 중 하나로' <|8.88|> <|8.96|> '각 개인이 자신의 이익을 추구하도록 내버려 두면' '보이지 않는 손이 작용하여 국가 전체적으로는' '결국 이익이 되도록 작용한다는 논리이다' <|20.32|>
<|0.00|> Sự Giàu Nghèo của Các Dân Tộc ủng hộ cho bàn tay vô hình. <|3.08|> <|4.26|> Đây là một trong những khái niệm ủng hộ chủ nghĩa tư bản. <|8.88|> <|8.96|> Khi mà những cá nhân còn lại tìm kiếm lợi ích cho mình, bàn tay vô hình cuối cùng sẽ có lợi cho cả quốc gia. <|20.32|>
7.382
27.694
20.312
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E001_Gãy
2
null
<|0.00|> '이는 자유방임이 국가의 간섭이나 통제보다' '더 큰 경제 발전을 가져올 수 있게 하여' '결과적으로는 사회 전체의 부를 가져온다고 보았다' <|12.42|> <|13.26|> '이러한 애덤 스미스의 경제사상은' 선생님 <|16.14|>
<|0.00|> Quan niệm này nói rằng không can thiệp mang lại sự phát triển kinh tế lớn hơn sự can thiệp hay kiểm soát của chính phủ, để rồi đạt được sự giàu có trong xã hội. <|12.42|> <|13.26|> Hệ tư tưởng kinh tế của Adam Smith Thưa cô. <|16.14|>
28.028
44.169
16.141
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E001_Gãy
3
null
<|0.00|> 갔다 와 <|1.16|> <|3.96|> '이러한 애덤 스미스의 경제사상은' '자유로운 경제 활동을 원하던' <|9.72|> <|13.26|> '자본주의 경제사상의 기초가 되었다' <|17.26|>
<|0.00|> Em đi đi. <|1.16|> <|3.96|> Hệ tư tưởng kinh tế của Adam Smith được các nhà tư bản công nghiệp ủng hộ một cách mạnh mẽ, <|9.72|> <|13.26|> Và nó trở thành nền tảng tư tưởng kinh tế tư bản chủ nghĩa. <|17.26|>
51.426
68.693
17.267
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E001_Gãy
4
null
<|0.00|> 찾았다 <|1.00|>
<|0.00|> Thấy cậu rồi! <|1.00|>
345.428
346.429
1.001
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
1
null
<|0.00|> 오늘 낮 경기도의 한 신당에서 시신이 발견됐습니다 <|3.30|> <|3.38|> 피해자는 50대 무속인 신 모 씨로 <|5.54|> <|5.64|> 현재 경찰은 타살에 초점을 맞추고 수사를 진행하고 있습니다 <|9.56|> <|9.64|> 현재로서는 목격자가 없어 수사에 큰 난항을 <|13.44|> <|17.76|> 어? 이거 왜 이래? <|19.02|> <|19.10|> 인마, 에이씨 <|21.82|>
<|0.00|> Hôm nay, họ tìm thấy một thi thể tại một ngôi đền ở Gyeonggi. <|3.30|> <|3.38|> Nạn nhân là Shin, một pháp sư tầm 50 tuổi. <|5.54|> <|5.64|> Cảnh sát đang điều tra khả năng gây ra án mạng. <|9.56|> <|9.64|> Vì không có nhân chứng, cuộc điều tra vẫn đang bế tắc <|13.44|> <|17.76|> Bị sao vậy? <|19.02|> <|19.10|> Này. Chết tiệt. <|21.82|>
9.384
31.197
21.813
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
2
null
<|0.00|> 아, 안 되겠다 <|2.72|>
<|0.00|> Trời. Không lái được nữa. <|2.72|>
32.741
35.452
2.711
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
3
null
<|0.00|> 아, 졸려 뒈지는 줄 알았네 <|2.22|>
<|0.00|> Lúc nãy buồn ngủ quá. <|2.22|>
57.766
59.976
2.21
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
4
null
<|0.00|> 일산 삼정 모텔요 <|1.84|> <|4.18|> 아, 이렇게 늦은 시간에 이렇게 이쁜 아가씨가 혼자서 이거, 어? <|8.68|> <|9.34|> 나 아니었으면 어쩔 뻔했어요, 예? <|11.84|> <|11.92|> 삼정 모텔 <|16.02|> <|19.78|> 내비에 안 나오는데? <|21.48|> <|23.06|> 길은 알아요? <|24.20|>
<|0.00|> Đến Nhà nghỉ Samjeong ở Ilsan. <|1.84|> <|4.18|> Trễ thế này, một cô gái xinh đẹp đi một mình <|8.68|> <|9.34|> May là cô gặp xe tôi đấy. <|11.84|> <|11.92|> Nhà nghỉ Samjeong <|16.02|> <|19.78|> Điều hướng GPS không hiện ra. <|21.48|> <|23.06|> Cô biết đường chứ? <|24.20|>
94.594
118.785
24.191
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
5
null
<|0.00|> 네 <|0.92|> <|1.42|> 오케이, 오케이, 그러면 <|3.62|>
<|0.00|> Biết. <|0.92|> <|1.42|> Được rồi. <|3.62|>
119.786
123.414
3.628
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
6
null
<|0.00|> 갑니다 <|1.96|>
<|0.00|> Đi thôi. <|1.96|>
132.257
134.217
1.96
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
7
null
<|0.00|> 아, 이 새끼 또 그러네, 씨 <|1.88|> <|7.10|> 우회전요 <|8.22|> <|10.30|> 아, 길이 없는데요 <|12.56|> <|13.26|> 우회전요 <|14.38|> <|15.98|> 아이, 아가씨, 길이 없어요 <|18.48|> <|19.48|> 우회전요 <|20.68|> <|21.36|> 아, 우회 <|22.74|> <|22.94|> 아, 아가씨가 눈이 있으면 좀 봐 봐 <|24.60|>
<|0.00|> Lại như thế nữa! <|1.88|> <|7.10|> Hãy rẽ phải. <|8.22|> <|10.30|> Không có ngã rẽ mà. <|12.56|> <|13.26|> Hãy rẽ phải. <|14.38|> <|15.98|> Không có ngã rẽ. <|18.48|> <|19.48|> Hãy rẽ phải. <|20.68|> <|21.36|> Làm sao mà rẽ <|22.74|> <|22.94|> Cô tự nhìn đi! <|24.60|>
153.111
177.719
24.608
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
8
null
<|0.00|> 오른쪽에 길이 없는데 어떻게 우회전을 하냐고 <|2.88|> <|3.84|> 아, 미치겠네 아, 도대체 어디 가요, 예? <|6.38|> <|6.88|> 아, 어디 가냐고 <|8.56|> <|9.38|> 일산 삼정 모텔요 <|12.88|> <|12.98|> 하, 진짜 돌겠네 <|15.10|> <|16.06|> 와, 내가 재수가 없으려니까 미친년을 태웠네, 미친년을 태웠어 <|20.02|>
<|0.00|> Sao tôi rẽ phải được khi không có đường? <|2.88|> <|3.84|> Điên quá. Cô muốn đi đâu vậy? <|6.38|> <|6.88|> Tôi hỏi cô muốn đi đâu! <|8.56|> <|9.38|> Nhà nghỉ Samjeong ở Ilsan. <|12.88|> <|12.98|> Cô làm tôi điên rồi đấy. <|15.10|> <|16.06|> Xui quá nên gặp ngay con mụ điên. <|20.02|>
177.802
197.822
20.02
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
9
null
<|0.00|> 목적지에 도착하였습니다 <|2.08|>
<|0.00|> Bạn đã đến nơi. <|2.08|>
241.324
243.409
2.085
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
10
null
<|0.00|> 저, 저기, 저기 <|2.50|> <|4.46|> 저기, 괜, 괜, 괜 <|6.50|>
<|0.00|> Xin lỗi <|2.50|> <|4.46|> Cô có sao <|6.50|>
268.101
274.607
6.506
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
11
null
<|0.00|> 안 돼! 안 돼! <|1.46|>
<|0.00|> Không! <|1.46|>
295.378
296.838
1.46
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
12
null
<|0.00|> 안 돼! 안 돼! <|1.34|>
<|0.00|> Không! Đừng! <|1.34|>
303.011
304.345
1.334
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
13
null
<|0.00|> 뭐야, 이거? <|1.12|>
<|0.00|> Cái gì đây? <|1.12|>
317.275
318.401
1.126
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E002_Điểm đến
14
null
<|0.00|> 음성 안내를 시작합니다 <|2.04|> <|2.12|> 실제의 교통 규제에 따라 주행하세요 <|5.04|>
<|0.00|> Điều hướng sẽ bắt đầu. <|2.04|> <|2.12|> Hãy tuân thủ quy định giao thông khi lái xe. <|5.04|>
367.575
372.622
5.047
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
1
null
<|0.00|> 여러분, 안녕하세요 새롬입니당 <|3.92|> <|4.58|> 네, 오늘은요 저번 방송 때 공지 드렸었죠 바로바로 랜선 집들이를 할 거예요! <|12.80|> <|17.60|> 네, 맞아요 제가 드디어 전셋집을 탈출하고 새집으로 이사를 왔습니다 <|24.02|>
<|0.00|> Xin chào mọi người, Sae Rom đây! <|3.92|> <|4.58|> Như tôi đã nói trong buổi phát sóng trước, hôm nay, tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tân gia ảo. <|12.80|> <|17.60|> Phải, cuối cùng tôi cũng thôi thuê nhà và chuyển đến nhà riêng. <|24.02|>
14.305
38.329
24.024
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
2
null
<|0.00|> 네, 감사해요 <|1.80|> <|1.88|> 예, 저번 방송 때는 가구가 없어서 많이 휑했었죠? <|5.30|> <|5.38|> 이제 가구도 싹 다 들어왔어요 <|7.76|> <|8.50|> 아직 정리는 다 안 됐거든요? 그래도 한번 <|11.68|>
<|0.00|> Cảm ơn bạn. <|1.80|> <|1.88|> Lần trước, tôi không có nhiều đồ nội thất, nên chỗ ở trống không. <|5.30|> <|5.38|> Giờ tất cả đồ nội thất đã có. <|7.76|> <|8.50|> Mọi thứ chưa được sắp xếp hết, nhưng <|11.68|>
38.413
50.091
11.678
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
3
null
<|0.00|> 진짜 인형 떨어졌어요? 대박 <|2.58|> <|5.80|> 아, 여러분, 주작 아니에요 진짜 주작 아니야 <|9.76|> <|10.46|> 아닌데 <|11.68|> <|11.96|> 근데 진짜 뭐지, 응? <|14.56|>
<|0.00|> Thật sao? Chà. <|2.58|> <|5.80|> Tôi không làm giả gì cả. Không có. <|9.76|> <|10.46|> Nghiêm túc đấy. <|11.68|> <|11.96|> Mà có chuyện gì đó? CÔ ẤY ĐANG GIẢ VỜ HAHA <|14.56|>
56.306
70.862
14.556
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
4
null
<|0.00|> 그냥 떨어진 거겠지 <|2.26|> <|3.68|> 아! 진짜 주작 아니라니까 <|6.42|> <|8.30|> 아, 진짜 정말 <|9.76|> <|10.80|> 자, 자, 다들 집중하시고 일단 방 한번 보여 드릴게요 <|15.14|> <|16.30|> 짠, 어때요? <|19.02|> <|19.64|> 이쁘죠? <|21.06|> <|21.14|> 아, 나도 마음에 들어 <|23.24|>
<|0.00|> Chắc nó bị rơi xuống. <|2.26|> <|3.68|> Tôi thật sự không nói thế nhé. <|6.42|> <|8.30|> Hãy dừng lại đi. <|9.76|> <|10.80|> Được rồi, quay lại lúc nãy đi, tôi sẽ giới thiệu phòng tôi. <|15.14|> <|16.30|> Ta đa! Các bạn nghĩ sao? <|19.02|> <|19.64|> Đẹp không? <|21.06|> <|21.14|> Tôi thích lắm. <|23.24|>
77.16
100.391
23.231
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
5
null
<|0.00|> 역시 살림살이는 뭐다? <|1.76|> <|3.12|> 딩동댕 <|4.62|> <|4.72|> 맞아, 이케아 <|6.54|> <|6.96|> 아, 이쁜 거 진짜 많더라고요 <|9.06|> <|10.38|> 아, 나 저번 주에 이사한다고 포장 이사 막 알아봤거든? <|14.52|> <|14.68|> 근데 그, 뭐지? 손 없는 날? <|16.80|> <|16.90|> 그거라고 이사비가 졸라 비싼 거야, 두 배 <|20.48|>
<|0.00|> Tốt nhất nên mua nội thất ở đâu? <|1.76|> <|3.12|> Chính xác! <|4.62|> <|4.72|> Vâng, Ikea! <|6.54|> <|6.96|> Họ có rất nhiều đồ dễ thương. <|9.06|> <|10.38|> Tuần trước tôi đã tìm dịch vụ đóng gói và dọn nhà. <|14.52|> <|14.68|> Tên gì nhỉ? Ngày Không Có Khách? <|16.80|> <|16.90|> Chuyển nhà vào những ngày đó tốn gấp đôi. <|20.48|>
100.558
121.037
20.479
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
6
null
<|0.00|> 아, 그래서 너무 짜증 나서 그게 뭐냐고 막 뭐라 뭐라 하다가 '뭐, 알았다' '뭐, 딴 데 알아볼게요' 하고 그냥 끊었다? <|6.34|> <|6.50|> 근데 딴 데 전화해 봤더니 똑같은 거야 <|9.22|> <|9.46|> 어, 졸라 비싸 <|11.56|> <|12.02|> 그래서 다음 날 이사했어요 <|14.56|> <|15.18|> 어쩔 수 없지, 뭐 <|16.60|> <|20.64|> 헐, 대박 <|23.06|>
<|0.00|> Tôi phàn nàn một chút và bực bội đến mức tôi nói với họ rằng sẽ tìm người khác và gác máy. <|6.34|> <|6.50|> Nên tôi đã gọi cho các công ty khác, và họ cũng nói thế. <|9.22|> <|9.46|> Giá đắt quá. <|11.56|> <|12.02|> Nên tôi mới chuyển đi vào ngày hôm sau. <|14.56|> <|15.18|> Chà. <|16.60|> <|20.64|> Ôi trời! Không thể tin được! <|23.06|>
121.246
144.31
23.064
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
7
null
<|0.00|> 산토끼 님, 3만 개 감사합니다 진짜로? <|4.22|> <|6.14|> 어떡해 <|7.46|> <|8.14|> 어, 나 이번에 이사하면 진짜 잘된다 그랬거든요 <|11.10|> <|11.22|> 그게 진짜인가 봐 <|13.06|> <|15.80|> 산토끼 님, 3만 개 감사합니다 <|19.86|> <|22.64|> 아, 진짜 감사해요 <|24.56|>
<|0.00|> Thỏ Hoang, cảm ơn vì 30.000 bong bóng. Thật sao? <|4.22|> <|6.14|> Ôi, trời ơi! <|7.46|> <|8.14|> Có người nói chuyển nhà sẽ mang lại may mắn cho tôi. <|11.10|> <|11.22|> Cũng đúng nhỉ. <|13.06|> <|15.80|> Cảm ơn vì 30.000 bong bóng, Thỏ Hoang! <|19.86|> <|22.64|> Cảm ơn rất nhiều. <|24.56|>
146.312
170.879
24.567
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
8
null
<|0.00|> 저 아직 이불 좋은 거 못 샀거든요 <|2.66|> <|2.76|> 이걸로 이불 하나 사야겠다 <|4.42|> <|4.54|> 이불 뭐 좋아해요, 여러분? 추천 좀 해 주세요 <|7.26|> <|9.00|> 응, 책? 책 뭐요? <|11.76|> <|13.94|> 아, 뭐야, 여러분 <|15.14|> <|18.14|> 진짜로? <|19.10|> <|19.68|> 아, 하지 마, 나 무섭단 말이야 <|22.52|>
<|0.00|> Tôi chưa mua được một chiếc chăn tốt. <|2.66|> <|2.76|> Tôi sẽ dùng quà của bạn để mua. <|4.42|> <|4.54|> Hãng chăn nào tốt? Đề xuất giúp tôi đi! <|7.26|> <|9.00|> Sách? Sách làm sao? <|11.76|> <|13.94|> Sao? Sao bạn lại đùa vậy? <|15.14|> <|18.14|> Thật sao? <|19.10|> <|19.68|> Thôi đi. Tôi thấy sợ rồi đấy. <|22.52|>
171.004
193.526
22.522
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
10
null
<|0.00|> 진짜 죄송합니다 <|1.50|> <|3.18|> 네, 네, 네, 네 일단 나가려고요, 나갈 건데 일단 세린이 언니네 가서 방송 켜든지 할게요 <|11.10|> <|11.18|> 죄송합니다, 여러분 <|13.22|>
<|0.00|> Tôi rất xin lỗi. <|1.50|> <|3.18|> Vâng, tôi sẽ ra ngoài. Tôi sẽ đến chỗ của Se Rin và có thể tiếp tục phát sóng. <|11.10|> <|11.18|> Tôi xin lỗi, mọi người. <|13.22|>
236.152
249.374
13.222
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
11
null
<|0.00|> 어, 대박, 잘됐나? <|2.34|> <|3.34|> 오, 오, 진짜 미치는 줄 알았네 <|6.10|> <|6.64|> 으, 진짜 <|8.26|>
<|0.00|> Tuyệt vời! Có đáng tin không? <|2.34|> <|3.34|> THẤY CHƯA? LÀ CHƠI KHĂM MÀ. Thật điên rồ! <|6.10|> <|6.64|> Chà. <|8.26|>
259.592
267.85
8.258
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
12
null
<|0.00|> 여보세요 언니, 방송 봤어? 됐어? <|2.62|> <|4.12|> 하, 진짜 그 정도야? <|6.26|> <|6.64|> 아, 나 진짜 개쫄렸잖아 걸릴까 봐 <|10.30|> <|11.52|> 언니, 내가 주작 방송 이딴 말 안 나오게 하려고 얼마나 연습했는데 <|16.64|> <|16.84|> 그러니까 잘됐다는 거지? <|19.02|> <|19.64|> 알았어, 금방 갈게 <|21.56|> <|21.68|> 옷 갈아입기 전에 썸네일 한번만 찍고 <|24.06|>
<|0.00|> Xin chào? Chị có xem chứ? Thế nào? <|2.62|> <|4.12|> Thật sao? Có thật không? <|6.26|> <|6.64|> Em đã rất lo lắng rằng họ sẽ phát hiện ra. <|10.30|> <|11.52|> Chị, em đã luyện tập rất nhiều để không giống chơi khăm. <|16.64|> <|16.84|> Chị nghĩ là tốt chứ? <|19.02|> <|19.64|> Được. Em sẽ đến đó sớm. <|21.56|> <|21.68|> Để em lấy hình thumbnail rồi thay đồ. <|24.06|>
279.112
303.177
24.065
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
13
null
<|0.00|> 응, 알았어 <|2.08|> <|3.92|> 대박, 대박, 대박, 대박, 대박 <|5.58|> <|6.34|> 오, 잘했어, 잘했어, 새롬 <|8.68|>
<|0.00|> Được. Vâng. <|2.08|> <|3.92|> Tuyệt quá! <|5.58|> <|6.34|> Làm tốt lắm! Mình đã làm tốt. <|8.68|>
303.469
312.145
8.676
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
14
null
<|0.00|> 이거지 <|1.54|>
<|0.00|> Cái này. <|1.54|>
326.034
327.577
1.543
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E003_Vị khách
15
null
<|0.00|> 여러분, 안녕하세요 새롬입니당 <|3.96|>
<|0.00|> Xin chào mọi người, Sae Rom đây! <|3.96|>
430.179
434.142
3.963
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E004_Tò mò
1
null
<|0.00|> 야, 야, 대박인데? 이거 주작 아닌 거 같은데? <|3.12|> <|3.22|> 야, 백 퍼 개주작이야 <|4.92|> <|5.00|> 왜 이런 영상이 화질이 다 이따위겠냐? <|7.34|> <|7.42|> 아, 무서워 <|8.80|> <|9.00|> 빨리 노트나 갖고 나오자, 배고파 <|11.30|> <|11.98|> 나도 배고파 뭐 먹을래? <|13.98|> <|14.30|> 떡볶이? 그래 <|16.18|> <|16.26|> 맛있겠다 <|17.86|> <|18.60|> 고파, 고파, 고파, 고파 <|20.52|>
<|0.00|> Điên thật. Không giống giả đâu. <|3.12|> <|3.22|> Rõ ràng là lừa rồi. <|4.92|> <|5.00|> Mấy clip thế này toàn nhảm thôi! <|7.34|> <|7.42|> Sợ thật. <|8.80|> <|9.00|> Mau đi lấy sách thôi. Tớ đói rồi. <|11.30|> <|11.98|> Tớ cũng đói. Ăn gì đây nhỉ? <|13.98|> <|14.30|> Tteok-bokki Được. <|16.18|> <|16.26|> Sẽ ngon lắm! TẬP 4 TÒ MÒ <|17.86|> <|18.60|> Tớ đói quá! <|20.52|>
8.383
28.903
20.52
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E004_Tò mò
2
null
<|0.00|> 괜찮아? <|1.12|> <|3.04|> 삐었나 봐 기다려, 나 갔다 올게 <|6.18|> <|7.72|> 아, 민영아, 내 것도 알았어 <|10.22|> <|15.90|> 깜짝 놀랄 거다 <|17.18|>
<|0.00|> Ổn chứ? Đau quá. <|1.12|> <|3.04|> Có lẽ tớ bị bong gân. Đợi nhé. Tớ quay lại ngay. <|6.18|> <|7.72|> Min Yeong, lấy sách cho tớ nhé. Được. <|10.22|> <|15.90|> Chào đón bất ngờ nào. <|17.18|>
35.577
52.761
17.184
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E004_Tò mò
3
null
<|0.00|> 아, 진짜 <|1.26|>
<|0.00|> Thật là! <|1.26|>
67.358
68.61
1.252
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E004_Tò mò
4
null
<|0.00|> 민영아 <|1.46|> <|3.58|> 어디 간 거야? <|5.38|> <|5.88|> 왜 안 와, 진짜 <|7.26|> <|8.42|> 야, 민영아! <|10.00|>
<|0.00|> Min Yeong! <|1.46|> <|3.58|> Đi đâu rồi nhỉ? <|5.38|> <|5.88|> Sao lâu vậy? <|7.26|> <|8.42|> Min Yeong! <|10.00|>
281.406
291.416
10.01
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E005_Đôi giày đỏ
1
null
<|0.00|> 야, 우리 반티 뭐로 맞출래? <|1.80|> <|1.92|> 야, 동물 잠옷 하자, 진짜 <|3.12|> <|3.22|> 동물 잠옷? 야, 이거 귀엽잖아 <|5.84|> <|5.92|> 동물 잠옷이 제일 귀여워 <|7.22|> <|7.30|> 그럼 축구복? 아, 싫어, 싫어 <|9.18|> <|13.02|> 야, 야, 야, 근데 <|14.76|> <|14.84|> 너희 그거 들었어? <|15.80|> <|16.90|> 진경이 죽은 거 트럭에 뛰어들었대 <|19.64|> <|19.82|> 뛰어들었다고? 대박 <|21.14|> <|21.22|> 허리 밑으로 완전 박살 <|22.98|> <|23.06|> 아니, 진짜? 어, 완전 징그러워 <|24.86|>
<|0.00|> Nên làm áo lớp ra sao nhỉ? <|1.80|> <|1.92|> Pijama hình động vật! <|3.12|> <|3.22|> Pijama động vật? Dễ thương đó! <|5.84|> <|5.92|> Dễ thương nhất luôn! <|7.22|> <|7.30|> Không thì áo jersey? Không! Pijama cún dễ thương nhất. <|9.18|> <|13.02|> Này các cậu. <|14.76|> <|14.84|> Nghe thấy không? <|15.80|> <|16.90|> Jin Gyeong nhảy ra trước xe tải đang chạy rồi chết. <|19.64|> <|19.82|> Nó nhảy ra? Trời! <|21.14|> <|21.22|> Xe cán phần dưới của cậu ta. <|22.98|> <|23.06|> Sao? Nghe ghê quá đi. <|24.86|>
8.717
33.575
24.858
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E005_Đôi giày đỏ
2
null
<|0.00|> 여기, 여기, 여기? 진짜? <|1.50|> <|1.58|> 아니, 여기 다 야, 야, 떴어, 떴어 <|3.54|>
<|0.00|> Thật à? Nó bị nghiền nát từ đây <|1.50|> <|1.58|> Giáo viên đến! <|3.54|>
33.658
37.203
3.545
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E005_Đôi giày đỏ
3
null
<|0.00|> 진경이 사고 너희들 때문이라는 자책하지 마 <|3.72|> <|4.00|> 사고는 사고니까 <|5.58|> <|6.54|> 경찰이 이것저것 묻거든 대답하지 말고 <|9.14|> <|9.80|> 다들 카톡은 삭제했지? 네 <|13.02|> <|18.86|> 자, 마칠까? 반장 <|20.72|> <|23.94|> 차렷 <|24.90|>
<|0.00|> Đừng thấy có lỗi vì sự ra đi của Jin Gyeong. <|3.72|> <|4.00|> Đó là một tai nạn. <|5.58|> <|6.54|> Cảnh sát hỏi thì đừng trả lời. <|9.14|> <|9.80|> Các em đã xóa hết tin nhắn chưa? Rồi ạ. <|13.02|> <|18.86|> Hôm nay thế này thôi. Tan học! <|20.72|> <|23.94|> Các bạn! <|24.90|>
52.719
77.619
24.9
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E005_Đôi giày đỏ
4
null
<|0.00|> 경례 감사합니다 <|2.84|>
<|0.00|> Cúi chào. Cảm ơn cô! <|2.84|>
82.749
85.585
2.836
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E005_Đôi giày đỏ
5
null
<|0.00|> 진경아, 진지하게 생각 좀 해 보자 뒈져 주는 거 <|5.22|>
<|0.00|> Jin Gyeong à, hãy suy nghĩ nghiêm túc về việc chết đi. <|5.22|>
108.691
113.905
5.214
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E005_Đôi giày đỏ
6
null
<|0.00|> 진경이 문제예요 <|1.58|> <|1.84|> 잠깐 교실로 오실 수 있으세요? <|4.26|>
<|0.00|> Là về Jin Gyeong. <|1.58|> <|1.84|> Cô có thể đến lớp học một lát không? <|4.26|>
144.644
148.898
4.254
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E005_Đôi giày đỏ
7
null
<|0.00|> 혜수니? <|1.12|>
<|0.00|> Hye Su à? <|1.12|>
186.853
187.979
1.126
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E005_Đôi giày đỏ
8
null
<|0.00|> 혜수야 <|1.12|>
<|0.00|> Hye Su. <|1.12|>
194.319
195.445
1.126
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E005_Đôi giày đỏ
9
null
<|0.00|> 진경이 때문에 그래? <|1.66|> <|2.80|> 마음 쓰지 말라니까 <|4.80|> <|7.34|> 혜수 <|9.00|>
<|0.00|> Về chuyện Jin Gyeong ư? <|1.66|> <|2.80|> Cô đã dặn đừng áy náy. <|4.80|> <|7.34|> Hye Su <|9.00|>
201.492
210.501
9.009
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E005_Đôi giày đỏ
10
null
<|0.00|> 진, 진경아 <|1.72|>
<|0.00|> Jin Gyeong! <|1.72|>
254.295
256.005
1.71
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E005_Đôi giày đỏ
11
null
<|0.00|> 선생님, 혜수 다리는 안 맞아요 <|3.22|> <|4.54|> 다리 좀 빌려주세요 <|6.42|> <|7.42|> 아니 <|8.92|>
<|0.00|> Cô à, chân của Hye Su không vừa. <|3.22|> <|4.54|> Em mượn của cô nhé. <|6.42|> <|7.42|> Đừng <|8.92|>
278.069
286.995
8.926
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E008_Sinh ra
1
null
<|0.00|> 신령님 <|1.12|> <|7.04|> 비나이다, 비나이다 <|9.56|> <|10.42|> 신령님께 비나이다 <|13.48|>
<|0.00|> Thưa thần linh. <|1.12|> <|7.04|> Con cầu nguyện và cầu nguyện. <|9.56|> <|10.42|> Con cầu nguyện với ngài. <|13.48|>
95.261
108.733
13.472
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E008_Sinh ra
2
null
<|0.00|> 점지해 주시옵소서 <|2.04|>
<|0.00|> Hãy chọn ngày tháng. <|2.04|>
116.616
118.66
2.044
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E008_Sinh ra
3
null
<|0.00|> 죽어 <|1.08|> <|2.30|> 누가요? <|3.42|> <|4.34|> 저요? <|5.26|> <|6.34|> 네년 서방 <|7.76|> <|12.80|> 언제요? <|13.98|> <|14.38|> 일 년을 못 넘겨 <|16.18|> <|16.60|> 절대 이혼해 주지 마 <|18.36|> <|18.82|> 그년 좋은 일 할 거야? <|20.56|>
<|0.00|> Tôi thấy cái chết. <|1.08|> <|2.30|> Ai chết? <|3.42|> <|4.34|> Tôi ư? <|5.26|> <|6.34|> Chồng cô. <|7.76|> <|12.80|> Khi nào? <|13.98|> <|14.38|> Trong năm sau. <|16.18|> <|16.60|> Đừng đồng ý ly hôn. <|18.36|> <|18.82|> Không nên để ả đó thắng. <|20.56|>
338.713
359.275
20.562
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E008_Sinh ra
4
null
<|0.00|> 아니 이혼이 그렇게 쉽나요? <|5.04|> <|5.26|> 그냥 참고 사는 거지 <|7.88|>
<|0.00|> Thưa thầy ly hôn không đơn giản. <|5.04|> <|5.26|> Tôi sẽ chịu đựng và sống với anh ta. <|7.88|>
364.489
372.372
7.883
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E008_Sinh ra
5
null
<|0.00|> 빨리 죽게 해 줘? <|1.46|>
<|0.00|> Có nên làm hắn chết sớm hơn? <|1.46|>
381.005
382.465
1.46
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E008_Sinh ra
6
null
<|0.00|> 빠를수록 좋죠 <|2.84|>
<|0.00|> Sớm hơn thì tốt. <|2.84|>
390.014
392.85
2.836
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E008_Sinh ra
7
null
<|0.00|> 이거면 올겨울도 못 넘겨 <|1.96|> <|5.88|> 이걸 이렇게 만져도 되나 모르겠네 <|9.06|> <|11.88|> 베갯잇에 넣어 놔야 되나 <|14.14|>
<|0.00|> Dùng cái này. Hắn sẽ không qua được mùa đông. <|1.96|> <|5.88|> Không chắc tôi có nên chạm vào nó không. <|9.06|> <|11.88|> Tôi nên bỏ cái này vào vỏ gối? <|14.14|>
402.235
416.374
14.139
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E008_Sinh ra
8
null
<|0.00|> 우리 아이 좀 찾아 주세요 <|2.04|> <|3.30|> 살아 있을까요? <|4.92|> <|5.08|> 아이고, 아이고, 가여워 <|7.64|> <|8.00|> 밤마다 우리 아이가 절 불러요 <|10.52|> <|12.26|> 살아 있는 거죠? <|13.98|> <|14.72|> 살아 있는 거죠? <|16.64|>
<|0.00|> Hãy tìm con tôi. <|2.04|> <|3.30|> Liệu nó còn sống không? <|4.92|> <|5.08|> Ôi, tội nghiệp quá. <|7.64|> <|8.00|> Con tôi gọi tôi mỗi tối. <|10.52|> <|12.26|> Chắc con bé còn sống. <|13.98|> <|14.72|> Nó chắc còn sống nhỉ? <|16.64|>
436.602
453.244
16.642
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E008_Sinh ra
9
null
<|0.00|> 제 잘못으로 애를 잃어버려 놓고는 여길 왜 와? <|3.00|> <|5.64|> 제발 우리 아이 좀 찾아 주세요 <|9.42|>
<|0.00|> Cô đã để lạc mất con. Sao lại đến đây? <|3.00|> <|5.64|> Làm ơn hãy tìm con tôi đi. <|9.42|>
482.857
492.283
9.426
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E008_Sinh ra
10
null
<|0.00|> 살아 있나요? <|2.30|>
<|0.00|> Nó còn sống chứ? <|2.30|>
509.3
511.594
2.294
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E008_Sinh ra
11
null
<|0.00|> 가! 나가! <|1.96|> <|2.42|> 나가, 이 썩을 년아 <|4.22|> <|4.46|> 자식 잡아먹은 더러운 발로 신령님 앞에 나타나? 나가! <|8.88|> <|8.96|> 시체라도 찾게 해 주세요, 제발 <|12.56|> <|12.80|> 나가! 나가! <|14.56|> <|14.64|> 나가! 나가! <|16.56|> <|16.64|> 다시는 찾아오지 말고 <|18.06|> <|18.14|> 썩 나가! <|22.18|>
<|0.00|> Đi đi. Ra ngoài! <|1.96|> <|2.42|> Ra ngoài, đồ khốn! <|4.22|> <|4.46|> Sao cô dám đến đây với đôi chân bẩn thỉu khi để mất con mình? Ra ngoài đi! <|8.88|> <|8.96|> Ít nhất hãy cho tôi tìm thấy xác. Làm ơn. <|12.56|> <|12.80|> Ra ngoài! Ra ngoài đi! <|14.56|> <|14.64|> Ra khỏi đây! <|16.56|> <|16.64|> Đừng bao giờ quay lại. <|18.06|> <|18.14|> Ra khỏi đây! <|22.18|>
536.327
558.516
22.189
Goedam Chuyện ma đô thị / S01E008_Sinh ra
12
null
<|0.00|> 아유, 신령님 아유, 신령님 <|5.58|> <|6.14|> 아유, 신령님 <|9.64|> <|11.34|> 아유, 신령님! <|13.76|>
<|0.00|> Thần linh ơi. Làm ơn. <|5.58|> <|6.14|> Thưa thần linh. <|9.64|> <|11.34|> Thưa thần linh. <|13.76|>
597.305
611.068
13.763
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
1
null
<|0.00|> 시작해요? <|1.26|> <|3.62|> 안녕하세, 안녕하세요 <|5.80|> <|9.34|> 제 이름은 최웅이에요 <|11.22|> <|12.88|> 자, 첫 번째 리미트 x가 1로 갈 때 <|16.84|> <|16.94|> f의 극한값이 존재한다 <|19.56|> <|19.64|> 그럼 1보다 작은 쪽에서 한없이 가까워지는 경우랑 <|23.36|>
<|0.00|> Dạ bắt đầu? <|1.26|> <|3.62|> Xin chào dạ xin chào mọi người. <|5.80|> <|9.34|> Tên của tôi là Choi Ung. <|11.22|> <|12.88|> Rồi, điều đầu tiên. Các em nhìn đây, khi giới hạn X tiếp cận một <|16.84|> <|16.94|> Chúng ta sẽ có giá trị giới hạn của f. <|19.56|> <|19.64|> Vậy nên chúng ta sẽ giả định ở cả hai trường hợp như vầy luôn nha. <|23.36|>
46.963
70.32
23.357
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
2
null
<|0.00|> 1보다 큰 쪽에서 한없이 가까워지는 경우를 생각해 볼 수 있다, 그렇지? <|4.46|> <|4.54|> 자, 1보다 작은 카메라 보지 마요 <|6.84|> <|6.92|> 아, 자꾸 신경 쓰이는데 <|9.14|> <|9.22|> 카메라가 없다고 생각해요 <|11.14|> <|11.22|> 아이, 근데 바로 옆에 있는데 어떻게 없다고 생각해요? <|14.06|> <|16.68|> 보다시피, 어 <|18.86|> <|19.36|> 촬영당하고 있어요 <|20.78|> <|20.86|> 멍청아 앞에나 봐 <|22.48|> <|22.56|> 자, 이제 니은을 볼까? <|24.36|>
<|0.00|> Trường hợp thứ nhất là khi nó nhỏ hơn một và trường hợp thứ hai là khi nó lớn hơn một, được chứ? <|4.46|> <|4.54|> Vậy theo thứ tự, ta xét ở trường hợp thứ nhất, là khi nó nhỏ hơn một <|6.84|> <|6.92|> -Nhưng nó làm em phải chú ý. -Em cứ coi như không có <|9.14|> <|9.22|> -máy quay nào ở đây hết. -Giá trị ngoài cùng bên trái là âm hai <|11.14|> <|11.22|> Sao coi như được, nó chình ình trước mặt em mà. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ thấy nó giảm đi như vầy. Các em thấy rõ mà phải <|14.06|> <|16.68|> -Các bạn thấy đó, ờ -Khi đó giá trị bên phải sẽ là gì đây? <|18.86|> <|19.36|> -tôi đang được người ta ghi hình. -Giới hạn trái và giới hạn phải <|20.78|> <|20.86|> Nhìn đằng trước đi tên ngốc này. <|22.48|> <|22.56|> Giờ chúng ta sẽ đến phần tiếp theo nha. <|24.36|>
70.403
94.761
24.358
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
3
null
<|0.00|> 혼자가 아니라 얼빵하게 보지 말고 앞이나 보라고 <|4.92|> <|6.34|> 여기서 좌극한값과 우극한값이 같으니까 <|10.72|> <|10.80|> 이 재수 없는 애랑 같이요 <|12.52|> <|12.60|> 반장 <|13.80|> <|15.26|> 차렷, 선생님께 경례 수고하셨습니다 <|19.76|> <|20.64|> 어디 가? <|21.52|> <|22.14|> 남이사 다 너한테 보고해야 되냐? <|24.82|>
<|0.00|> Nhưng không phải một mình. -Nhìn tôi làm gì, đã nói là nhìn lên bảng dùm tôi. và giá trị giới hạn bên phải tiến về phía lớn hơn hai cũng là một, như nhau <|4.92|> <|6.34|> Chính vì giá trị giới hạn bên trái, và bên phải là như nhau, cho nên chúng ta <|10.72|> <|10.80|> Mà là với con nhỏ đáng ghét này. <|12.52|> <|12.60|> Lớp trưởng, chào cô nào. <|13.80|> <|15.26|> -Chú ý! Cả lớp cúi chào, cảm ơn cô. -Chúng em cảm ơn cô. <|19.76|> <|20.64|> Đi đâu đó? <|21.52|> <|22.14|> Thây kệ tôi. Mắc gì phải báo cáo với cậu? <|24.82|>
96.554
121.371
24.817
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
4
null
<|0.00|> PD님 저 잠깐만 끊어 주세요 저 이 멍청한 애랑 더 이상 못 찍을 거 같아요 <|4.46|> <|6.04|> 멍청한 애? 지금 이거 찍은 지가 며칠째인데 <|8.64|> <|8.72|> 왜 이렇게 카메라만 보면 꼼지락거려? <|10.10|> <|10.18|> 너 때문에 수업에 집중 하나도 안 되잖아 <|12.72|> <|12.80|> 야, 바로 옆에 카메라가 있는데 어떻게 신경을 안 쓰냐? <|15.60|> <|15.68|> 수업에 집중해 집중력이 그거밖에 안 되냐? <|17.82|> <|19.78|> 너나 수업에 집중해 집중력이 그거밖에 안 되냐? <|21.72|>
<|0.00|> Thưa Đạo diễn, chúng ta ngừng một lát được không, em nghĩ là em không thể quay với một đứa ngốc như vậy được đâu. <|4.46|> <|6.04|> "Một đứa ngốc" hả? -Tính ra chúng ta cũng đã quay mấy ngày rồi <|8.64|> <|8.72|> Mà tới giờ cậu vẫn không chịu ngồi yên là sao? <|10.10|> <|10.18|> Tôi không tập trung học được là tại cậu á nha. <|12.72|> <|12.80|> Nè, máy quay ở kế bên thì làm sao mà làm lơ cho nổi? <|15.60|> <|15.68|> -Khả năng tập trung thấp vậy á hả? -Ủa mà tôi sao thì thây kệ tôi, <|17.82|> <|19.78|> Cậu đi mà lo cho bản thân cậu á. Khả năng tập trung thấp vậy á hả? <|21.72|>
126.459
148.189
21.73
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
5
null
<|0.00|> 하긴, 뭐 넌 더 떨어질 성적이 없어서 그렇게 막 나가도 되겠지 근데 내 성적 떨어지면 네가 책임질 거야? <|6.18|> <|8.84|> 얘 말하는 거 보셨죠? <|9.76|> <|9.84|> 참, 넌 참 좋겠다? <|11.96|> <|15.10|> 이걸 왜 한다고 해서 그러니까 너 도대체 이걸 왜 한다고 한 건데? <|19.40|> <|21.86|> 제 이름은 국연수예요 <|23.48|>
<|0.00|> Cũng phải, kiểu gì thì cậu cũng đã đội sổ rồi nên sao cũng được, ai cần quan tâm chứ. Nhưng mà làm giảm thành tích của tôi thì lúc đó cậu tính sao đây? <|6.18|> <|8.84|> Đó anh có nghe nó nói chưa? <|9.76|> <|9.84|> Chà, cậu cũng sướng thiệt ha. Sống mà không hề có kỹ năng xã hội. <|11.96|> <|15.10|> -Mình đồng ý chi vậy trời? -Bởi vậy mới nói, sao cậu lại đồng ý quay cái này chi? <|19.40|> <|21.86|> Tên của tôi là Kook Yeon Su. <|23.48|>
148.273
171.754
23.481
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
6
null
<|0.00|> 처음 최웅을 본 건 1학년 땐가? <|2.88|> <|5.04|> 또 이만큼이나 읽는다고? <|6.38|> <|6.46|> 시험 기간이라서 덜 읽는 거예요 <|8.56|> <|8.64|> 너 졸업할 때 여기 있는 책 다 읽고 가겠어 <|10.96|> <|14.44|> 자, 재밌게 읽어 <|15.60|> <|16.22|> 감사합니다 <|17.44|>
<|0.00|> Lần đầu tôi gặp Choi Ung là hồi lớp mười thì phải. <|2.88|> <|5.04|> Em lại đọc nhiều sách tới vậy sao? <|6.38|> <|6.46|> Dạ sắp thi nên em cũng bỏ bớt rồi đó cô. <|8.56|> <|8.64|> Trời ơi, tới khi tốt nghiệp chắc em đọc hết sách ở đây luôn quá. <|10.96|> <|14.44|> Đây, em đọc sách vui nha. <|15.60|> <|16.22|> Dạ em cám ơn cô. <|17.44|>
173.131
190.565
17.434
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
7
null
<|0.00|> 선생님 어 <|1.72|> <|3.34|> 이번 달도 걔가 1등이에요? <|5.00|> <|5.08|> 아, 웅이? <|6.84|> <|7.46|> 저쪽에 있었던 거 같은데? <|9.18|> <|13.44|> 야 <|14.52|> <|16.18|> 어울리지 않는 곳에서였죠 <|18.14|> <|18.64|> 나 5반 국연수 <|20.02|> <|20.10|> 너 전교 몇 등이야? <|21.06|> <|21.86|> 뭐가? 성적 등수 <|23.60|>
<|0.00|> Dạ cô ơi. <|1.72|> <|3.34|> Tháng này cậu ta lại đứng nhất nữa sao? <|5.00|> <|5.08|> À, Ung á hả? <|6.84|> <|7.46|> Hình như em ấy đang ở đằng kia kìa. <|9.18|> <|13.44|> Nè. <|14.52|> <|16.18|> Tôi gặp cậu ta ở nơi chẳng hợp với cậu ta. <|18.14|> <|18.64|> Tôi là Kook Yeon Su lớp A5. <|20.02|> <|20.10|> Cậu hạng mấy toàn trường? <|21.06|> <|21.86|> -Hạng gì? -Thành tích xếp hạng đó. <|23.60|>
200.45
224.057
23.607
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
8
null
<|0.00|> 267등 <|1.16|> <|2.76|> 우리 전교생 <|4.84|> <|4.92|> 267명 <|6.92|> <|8.26|> 그땐 그냥 '이상한 애구나' 생각했어요 <|10.84|> <|15.64|> 아니, 아니, 잠깐 <|16.90|> <|17.40|> 그건 두 번째고요 <|18.60|> <|18.68|> 처음 본 건 입학식 날이었어요 <|21.40|> <|21.48|> 올해 최우수 입학생은 국연수 학생입니다 <|24.94|>
<|0.00|> Hạng 267. <|1.16|> <|2.76|> Nhưng khối mình có <|4.84|> <|4.92|> Hai trăm sáu mươi bảy học sinh. <|6.92|> <|8.26|> Lúc đó tôi chỉ nghĩ cậu ta là một đứa kỳ lạ mà thôi. <|10.84|> <|15.64|> Í í khoan khoan, đợi chút. <|16.90|> <|17.40|> Đó là lần thứ hai gặp nhau. <|18.60|> <|18.68|> Nhà trường rất vui vì sự có mặt của các em ngày hôm nay. <|21.40|> <|21.48|> Lần đầu gặp là ở lễ khai giảng mới đúng. Xin giới thiệu năm nay Thủ khoa đầu vào của trường chúng ta là em Kook Yeon Su. <|24.94|>
225.683
250.625
24.942
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
9
null
<|0.00|> 이름이 국연수래? 국영수 잘하는 국연수야? <|3.22|> <|3.30|> 걸음걸이가 꼭 싸우러 가는 수탉 같길래 눈길이 갔어요 <|7.22|>
<|0.00|> Tên là Kook Yeon Su á hả? Tên gì nghe mắc cười dữ vậy trời. <|3.22|> <|3.30|> Lúc đó nhìn cậu ta cứ như sắp đi đánh trận nên tôi mới để ý và nhớ tới giờ. <|7.22|>
253.878
261.094
7.216
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
10
null
<|0.00|> 야, 교복 봐라 전교 1등인 거 티 내나 <|3.22|> <|3.30|> 야, 너무 클리셰 아니냐? <|4.54|> <|4.62|> 전교 1등들은 교복 서로 물려주나 봐 <|6.80|> <|8.22|> 저런 건 우리 엄마도 안 신는다 <|10.06|> <|10.14|> 봄이 찾아오는 것을 시샘하듯 <|11.26|> <|11.34|> 저런 거 신는 것도 참 <|12.56|> <|12.64|> 제법 쌀쌀한 날씨임에도 불구하고 <|15.64|> <|15.72|> 입학하고 처음 마주친 학우라 친절하게 웃어 주려 했는데 <|19.18|> <|19.72|> 야 뭘 봐? <|21.90|>
<|0.00|> -Ê, nhìn đồng phục kìa. -Và ngay sau đây là bài phát biểu chào mừng học sinh mới của thầy hiệu trưởng chúng ta. <|3.22|> <|3.30|> Đúng kiểu mấy đứa thủ khoa. <|4.54|> <|4.62|> -Tụi mọt sách hay may váy cùng chỗ hay gì? -Ê, nhìn đôi giày nữa kìa. <|6.80|> <|8.22|> Ngay cả mẹ mình cũng không mang loại đó. <|10.06|> <|10.14|> Cuối cùng thì mùa xuân cũng đã đến với chúng ta. <|11.26|> <|11.34|> Vậy mà cũng mang đi học cho được. <|12.56|> <|12.64|> Dù những ngày này thời tiết vẫn còn đang se lạnh <|15.64|> <|15.72|> Lần đầu chạm mắt nhau ở lễ khai giảng, tôi đã lịch sự cười với cậu ta một cái. <|19.18|> <|19.72|> Nè. Nhìn cái gì? <|21.90|>
268.81
290.707
21.897
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
11
null
<|0.00|> 성격이 좀 이상한 애더라고요 <|3.08|>
<|0.00|> -Tính cách nhỏ này, đúng là quái đản mà. -Tới giờ, thầy vẫn còn nhớ như in hình ảnh mình đứng ở sân trường 34 năm trước, <|3.08|>
293.084
296.17
3.086
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
12
null
<|0.00|> 아무튼 그 후론 제 인생에서 얽힐 일은 없을 거라고 생각했어요 <|3.88|> <|6.26|> 어제 얘기한 건 생각해 봤어? PD가 내 친구 놈이라 잘 아는데 <|9.88|> <|9.96|> 막 성가시게 하진 않을 거야 <|11.38|> <|11.48|> 그래도 너 공부 방해될 거 같으면 하지 말고 <|13.68|> <|14.26|> 저 혼자 찍는 거예요? <|15.80|> <|15.90|> 한 명 더 같이 <|16.86|> <|16.94|> 전교 1등과 전교 꼴등이 한 달간 붙어서 생활하는 걸 관찰하는 다큐멘터리라더라고 <|22.24|>
<|0.00|> Tôi đã nghĩ sau này, cuộc đời mình sẽ không bao giờ dính dáng gì tới đứa như cậu <|3.88|> <|6.26|> Em suy nghĩ về đề nghị thầy nói với em chưa? Đạo diễn phim đó là bạn thân của thầy. <|9.88|> <|9.96|> Anh ta sẽ không làm phiền gì em đâu mà. <|11.38|> <|11.48|> Nhưng nếu sợ ảnh hưởng tới việc học á, thì em cứ từ chối. <|13.68|> <|14.26|> Dạ họ quay mình em thôi hay sao? <|15.80|> <|15.90|> Còn một học sinh nữa. <|16.86|> <|16.94|> Học sinh hạng nhất và học sinh hạng bét sẽ cùng dành thời gian sinh hoạt học tập với nhau trong một tháng, là dạng phim tài liệu quan sát á mà. <|22.24|>
305.388
327.618
22.23
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
13
null
<|0.00|> 아무튼 생각해 봐 <|1.58|> <|6.38|> 아, 근데 그거 찍으면 <|8.84|> <|8.92|> 출연료 같은 것도 줘요? 그럼, 당연하지 <|12.22|> <|17.98|> 저랑은 달라도 너무 다른 애니까요 <|20.90|> <|22.60|> 아이고 <|23.86|>
<|0.00|> Em cứ suy nghĩ thử đi nha. <|1.58|> <|6.38|> À Nhưng nếu như em nhận lời quay <|8.84|> <|8.92|> -Thì sẽ có thù lao không vậy thầy? -Có chứ. Em cứ yên tâm. <|12.22|> <|17.98|> Là học sinh bét của trường nên cậu ta hoàn toàn khác với tôi. <|20.90|> <|22.60|> Ui trời. <|23.86|>
329.37
353.227
23.857
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
14
null
<|0.00|> 아유, 벌써들 오셨네 <|1.46|> <|1.54|> 예, 금방 문 열어요 <|2.54|> <|2.62|> 어, 잠깐만, 잠깐만, 어, 그래요 <|4.18|> <|5.68|> 어, 이게 새로 들어왔나 보네? <|7.34|> <|7.42|> 그거 확인 좀 잘해 <|8.80|> <|8.88|> 어, 저번에 아주 그냥 안 좋더라고 <|10.92|> <|11.02|> 어, 이것 좀 확인해, 고생해, 어 <|12.98|>
<|0.00|> Ui trời, quý khách tới rồi đó hả? <|1.46|> <|1.54|> Tôi sẽ mở cửa liền mà. Chờ tôi chút chờ tôi chút, tôi mở liền, mở liền. <|2.54|> <|2.62|> Dạ. <|4.18|> <|5.68|> Ồ, nguyên liệu được chuyển tới rồi ha. <|7.34|> <|7.42|> Cô nhớ kiểm tra kỹ nha. <|8.80|> <|8.88|> Lần trước không được ngon lắm, nên lần này phải kỹ á, hở. <|10.92|> <|11.02|> Kiểm tra dùm tôi nghe. Chịu khó chút đi ha. Dạ tôi biết rồi. <|12.98|>
353.311
366.282
12.971
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
15
null
<|0.00|> 저, 누구? 아이고, 웅이 아빠 <|1.76|> <|1.84|> 여기, 여기, 저기 저기, 우리 웅이 아빠예요, 예 <|4.18|> <|5.76|> 아, 예 네, 아유 <|7.30|> <|8.38|> 웅아! 아유 어, 최웅, 아, 최웅 <|9.72|> <|9.80|> 그런데 모든 건 제 뜻과 상관없이 벌어졌어요 <|13.10|> <|13.18|> 웅이 너 촬영한다는 거 왜 말 안 했어? <|15.64|> <|15.72|> 아이, 나 그거 분명히 안 찍는다고 했는데? 야, 인마, PD 선생님이 일부러 여기까지 오셨잖아 <|20.14|> <|20.22|> 아, 왜 안 한다 그랬어, 왜? 그것도 전교 1등하고 같이 찍는 거라며? <|23.56|>
<|0.00|> -Trời ơi ba thằng Ung à. -Sao? Sao sao? Tôi đây. <|1.76|> <|1.84|> Tới rồi, tới rồi, ảnh tới rồi. Đây là ba thằng Ung đó cậu à, ảnh á. <|4.18|> <|5.76|> Dạ hân hạnh được gặp. <|7.30|> <|8.38|> Phải. Phải. Ung à, qua đây con! <|9.72|> <|9.80|> -Nhưng rốt cuộc, -mọi thứ lại xảy ra trái với ý muốn của tôi. <|13.10|> <|13.18|> Nè Ung à, sao con không nói gì về bộ phim tài liệu? <|15.64|> <|15.72|> -Thì tại vì con đã từ chối thẳng rồi mà. -Đạo diễn người ta tới tận nhà tìm như vầy rồi mà con hổng thấy hả? <|20.14|> <|20.22|> -Sao con có thể từ chối được chớ? -Đúng rồi, con được quay với học sinh giỏi nhất trường chứ bộ. <|23.56|>
372.371
395.937
23.566
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
16
null
<|0.00|> 그럼 당연히 찍어야지 <|1.66|> <|1.76|> 그럼, 아니, 이놈이 아이, 학교에서 뭘 하고 다니는지 통 알 수가 없었는데 <|5.92|> <|6.00|> 인제 그걸 찍어 놓으면은 저희가 두고두고 볼 수도 있고 <|8.46|> <|8.56|> 아유, 그렇죠 그렇지, 어유 <|9.76|> <|11.42|> 아유, 안 찍는다고요 <|12.60|> <|12.68|> 그러니까 왜 안 찍냐고, 왜 <|14.14|> <|14.22|> 아이, 그걸 왜 찍어요? <|15.94|> <|16.02|> 얼굴도 다 팔리고 두고두고 좋은 추억이 될 수 있어요, 학생 <|19.06|> <|19.14|> 그렇지, 그럼 아이, 저 이제 고3인데 <|21.60|> <|21.68|> 그게 공부에 방해될 거라는 생각은 안 해 보셨어요? <|23.98|>
<|0.00|> -Cho nên lần này con nhất định phải thử! -Đúng đó. <|1.66|> <|1.76|> À cậu đạo diễn nè, thiệt tình vợ chồng tôi không biết ở trường nó ăn học sao hết á. <|5.92|> <|6.00|> Nếu giờ tham gia quay biết đâu chúng tôi sẽ hiểu thêm về con mình. Dạ đúng rồi. <|8.46|> <|8.56|> -Hay quá, cảm ơn đạo diễn nhiều. -Ui trời. Cảm ơn cậu nhiều nha. <|9.76|> <|11.42|> Con đã nói là con không quay rồi. <|12.60|> <|12.68|> Tại sao con lại không chịu, tại sao hả? <|14.14|> <|14.22|> Chứ sao con lại phải chịu? <|15.94|> <|16.02|> -Chường mặt cho người ta coi. -Đây là cơ hội lưu giữ kỷ niệm đẹp đó em trai à. <|19.06|> <|19.14|> -Cậu ấy nói rất là đúng. -Ba mẹ à, giờ con đang học cuối cấp mà. <|21.60|> <|21.68|> Ba mẹ không nghĩ tới chuyện quay sẽ ảnh hưởng tới việc học của con hay sao? <|23.98|>
396.02
420.002
23.982
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
17
null
<|0.00|> 아, 뭐래? <|1.30|> <|1.38|> 전교 꼴등을 전교 1등 옆에 붙여 준다는데 <|4.12|> <|4.22|> 감지덕지지, 무슨 소리야? <|5.96|> <|6.04|> 아니 마치 그래야만 한다는 것처럼요 <|9.88|> <|9.96|> 아, 걔 좀 이상하다고요! <|11.92|> <|12.02|> 어쨌든 하, 그렇게 시작하게 된 건데 <|15.64|> <|20.56|> 오늘부터 1반 최웅이 한 달 동안 우리 반에서 생활하게 될 거야 <|24.70|>
<|0.00|> Nói gì dạ? <|1.30|> <|1.38|> Họ cho một đứa hạng bét như con học với đứa hạng nhất của trường mà. <|4.12|> <|4.22|> Cám ơn còn không hết nữa chứ ở đó mà ảnh hưởng! <|5.96|> <|6.04|> Cứ như cái số của tôi nó định sẵn vậy. <|9.88|> <|9.96|> Con nhỏ đó rất là kỳ khôi. <|11.92|> <|12.02|> Nói tóm lại, chúng tôi đã bắt đầu như vậy đó. <|15.64|> <|20.56|> Từ hôm nay bạn Choi Ung lớp A1, sẽ qua lớp chúng ta học một tháng để quay hình. <|24.70|>
421.796
446.487
24.691
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
18
null
<|0.00|> 웅이랑 잘 지내고 <|1.70|> <|2.20|> 옆에서 촬영하는 게 너희들 공부하는 데 불편할 수도 있겠지만 재밌는 경험이 되길 바란다 <|7.72|> <|7.80|> 그럼 아침 조회는 여기까지 하고 <|10.26|> <|10.34|> 오늘도 즐거운 하루 보내자 <|12.38|>
<|0.00|> -Dạ. -Nhớ giúp đỡ bạn ấy nghe hôn. <|1.70|> <|2.20|> Có đoàn làm phim đứng bên cạnh để quay nên chắc các em sẽ thấy hơi bất tiện một chút, nhưng đây cũng là trải nghiệm thú vị cho cả lớp. <|7.72|> <|7.80|> Các em cứ học như bình thường là được rồi. Ngày hôm nay chúng ta cố gắng học cho <|10.26|> <|10.34|> -thật tốt nha. -Dạ. <|12.38|>
446.571
458.958
12.387
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
19
null
<|0.00|> 생각보다 더 성가시고 <|2.30|>
<|0.00|> Công nhận cậu ta phiền phức hơn tôi nghĩ. <|2.30|>
484.108
486.402
2.294
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
20
null
<|0.00|> 꼭 빈 수레가 요란하다고 하지 <|2.12|> <|3.84|> 지금 나한테 하는 소리야? 하나라도 넘어오면 다 버린다 <|7.00|>
<|0.00|> Người ta nói thùng rỗng kêu to đúng là không sai. <|2.12|> <|3.84|> -Cậu đang nói tôi á hả? -Lấn qua bàn tôi là đem bỏ hết đó nha. <|7.00|>
498.414
505.421
7.007
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
21
null
<|0.00|> 생각보다 더 재수 없더라고요 <|3.72|>
<|0.00|> Công nhận cậu ta đáng ghét hơn tôi nghĩ. <|3.72|>
515.431
519.143
3.712
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
22
null
<|0.00|> 처음엔 친해지려고도 생각해 봤죠 <|2.08|> <|2.16|> 너 <|3.00|>
<|0.00|> Lúc đầu, tôi cũng ráng làm thân với cậu ta. <|2.08|> <|2.16|> Cậu <|3.00|>
526.776
529.779
3.003
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
23
null
<|0.00|> 쏘리 <|0.84|>
<|0.00|> Sorry. <|0.84|>
545.378
546.212
0.834
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
24
null
<|0.00|> 저기 <|1.30|>
<|0.00|> Cho em <|1.30|>
559.725
561.018
1.293
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
25
null
<|0.00|> 난 미안하다고 했는데 <|1.46|> <|3.08|> 난 별로 안 미안해서 <|4.76|> <|6.88|> 근데 어떡해요 <|7.96|> <|8.68|> 그냥 안 맞는데 <|9.84|> <|11.84|> 야 오지 마, 오지 마, 오지 마 <|12.84|> <|12.94|> 어, 오케이 오케이, 오케이, 오케이 <|14.34|> <|19.36|> 돌려, 공 돌려 <|20.36|>
<|0.00|> Tôi đã nói xin lỗi cậu rồi mà. <|1.46|> <|3.08|> Còn tôi thì không hề thấy có lỗi. <|4.76|> <|6.88|> Nhưng biết phải làm sao đây? <|7.96|> <|8.68|> Chúng tôi không hợp nhau chút nào. <|9.84|> <|11.84|> Nè, chuyền qua, chuyền qua, chuyền qua. <|12.84|> <|12.94|> Đây, đây, đây! <|14.34|> <|19.36|> Lẹ lên. Bên này, bên này! <|20.36|>
568.776
589.13
20.354
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
26
null
<|0.00|> 어, 야 <|1.16|> <|5.92|> 야 <|6.80|> <|6.88|> 야, 씨, 야 <|8.18|>
<|0.00|> -Nè -Mình nè, mình nè! <|1.16|> <|5.92|> Ui trời! <|6.80|> <|6.88|> Nè <|8.18|>
592.675
600.85
8.175
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
27
null
<|0.00|> 괜찮아? <|1.50|>
<|0.00|> Không sao chứ? <|1.50|>
610.443
611.944
1.501
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
28
null
<|0.00|> 유치하기 짝이 없고 <|1.96|> <|2.04|> 선생님 <|3.80|> <|4.80|> 이 문제를 로피탈 정리로 풀려면 어떻게 접근해야 될까요? <|8.26|> <|9.38|> 선생님 <|10.42|> <|11.52|> 이 문제를 y는 루트 x의 도함수를 이용해서 풀 수 있나요? <|15.26|> <|15.34|> 선생님, 선생님 <|17.02|> <|17.10|> 그럼 얘들아, 밥 맛있게 먹고 <|18.94|> <|19.02|> 선생님 <|19.98|> <|21.40|> 모든 게 다 자기 위주고 <|23.74|>
<|0.00|> Cậu ta đúng là đồ con nít! <|1.96|> <|2.04|> Dạ thưa cô. <|3.80|> <|4.80|> Nếu câu này mà dùng quy tắc l'Hôpital thì chúng ta phải giải như thế nào mới đúng thưa cô? <|8.26|> <|9.38|> Dạ thưa cô. <|10.42|> <|11.52|> Em muốn hỏi là có thể sử dụng hàm dẫn xuất để giải đề này được không vậy cô? Dạ thưa cô. <|15.26|> <|15.34|> -Ơi? -Dạ thưa cô. <|17.02|> <|17.10|> Hôm nay dừng ở đây. Cả lớp cùng nghỉ trưa thôi. <|18.94|> <|19.02|> Dạ thưa cô. <|19.98|> <|21.40|> Cậu ta lúc nào cũng đặt bản thân lên trên hết. Dạ thưa cô. <|23.74|>
618.826
642.558
23.732
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
29
null
<|0.00|> 그늘에 누워 있는 걸 제일 좋아해요 <|2.16|> <|3.34|> 살랑이는 바람 <|5.08|> <|6.04|> 나무 사이로 비치는 햇살 <|8.22|> <|11.80|> 꼴값 떤다 <|12.84|> <|15.80|> 비켜 줄래? <|16.86|> <|16.94|> 이 책 빨리 읽고 반납 좀 하지? <|20.06|>
<|0.00|> Điều tôi thích nhất là được nằm dưới bóng cây. <|2.16|> <|3.34|> Gió thổi mơn man dịu dàng, <|5.08|> <|6.04|> Ánh nắng chiếu qua tán lá mơ màng. <|8.22|> <|11.80|> Lúc nào cũng làm lố. <|12.84|> <|15.80|> Đi chỗ khác dùm! <|16.86|> <|16.94|> Làm ơn, đọc cho lẹ rồi trả thư viện đi. <|20.06|>
647.355
667.416
20.061
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
30
null
<|0.00|> 아, 좋다 <|2.26|> <|3.38|> 쓸데없이 나태하고 <|4.96|>
<|0.00|> Quá đã. <|2.26|> <|3.38|> Cậu ta là cái đồ lười chảy thây. <|4.96|>
674.548
679.512
4.964
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
31
null
<|0.00|> 누구야? <|0.88|> <|2.42|> 최웅, 또 너야? <|4.46|> <|4.54|> 떠들지 말라고 했지? <|6.50|> <|8.22|> 안 그래도 피곤한데 <|9.84|> <|9.92|> 사람을 더 피곤하게 만들어요 <|12.30|> <|12.38|> 보면 볼수록 한심 그 자체예요 <|15.44|> <|19.56|> 죄송합니다, 질문이 뭐였죠? 집중 좀 하지? <|22.86|>
<|0.00|> Là ai vậy? <|0.88|> <|2.42|> Choi Ung, lại là em? <|4.46|> <|4.54|> Không phải thầy đã dặn im lặng rồi sao? <|6.50|> <|8.22|> Tôi đã mệt mỏi lắm rồi, <|9.84|> <|9.92|> Mà cậu ta còn làm tôi mệt mỏi hơn nữa. <|12.30|> <|12.38|> Tôi càng nhìn cậu ta thì lại càng thấy thảm hại. <|15.44|> <|19.56|> -Em xin lỗi, câu hỏi là gì dọ? -Tập trung dùm cái đi. <|22.86|>
700.241
723.097
22.856
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
32
null
<|0.00|> 아, 싫어하는 거요? <|1.84|> <|1.92|> 국연수요 <|3.08|> <|6.34|> 국영수 <|8.04|> <|9.46|> 한심한 거요 세상에서 한심하게 구는 모든 생명체를 싫어해요 <|14.02|> <|14.10|> 이기적인 거 세상에서 자기만 제일 잘 안다고 <|16.06|> <|16.14|> 아, 그리고 남한테 민폐 끼치는 거 <|17.90|> <|17.98|> 아니, 망할 거면 자기 혼자 조용히 망하지 남한테 피해를 왜 주는 거지? <|21.52|> <|21.60|> 말 막 하는 거요 막 생각을 안 하고 내뱉는 거죠 <|24.40|>
<|0.00|> À thứ em hổng thích á hả? <|1.84|> <|1.92|> Là Kook Yeon Su. <|3.08|> <|6.34|> Toán, Văn, Anh đó. Em ghét ba môn đó quá trời. <|8.04|> <|9.46|> Là mấy kẻ thảm hại. Em ghét cay ghét đắng bất kỳ sinh vật thể nào hành xử thảm hại trên đời này luôn. <|14.02|> <|14.10|> Mấy đứa ích kỷ nữa, lúc nào cũng chỉ biết coi mình là nhất <|16.06|> <|16.14|> Mấy cái kẻ chuyên gây rắc rối cho người khác á, <|17.90|> <|17.98|> Đã không được tích sự gì thì làm ơn an phận đi trời, đằng này còn cản trở người ta. <|21.52|> <|21.60|> Cái tật ăn nói tùy tiện. Nói mà hổng biết nghĩ, miệng nhanh hơn não. <|24.40|>
725.307
749.707
24.4
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
33
null
<|0.00|> 생각이 짧은 거예요 생각이 없는 건 누군데 <|3.12|> <|3.22|> 생각이 짧은 게 아니고 그냥 아예 없어요, 얘는 <|6.50|> <|6.60|> 얘는? <|7.42|> <|7.50|> 너 나보고 하는 말이냐? 너도 아까부터 나보고 지껄이는 거 같길래 <|11.92|> <|12.02|> 지, 지껄? <|13.10|> <|13.18|> 너 말 다 했어? 아니, 하고 있잖아, 아직 <|15.64|> <|16.86|> 아이, 그러니까 이거 이거 왜 찍는다고 하신 거죠? <|19.22|> <|19.32|> 전교 1등이 전교 꼴등을 갱생시키는 프로그램 맞죠? <|23.24|>
<|0.00|> -Suy nghĩ rất là hạn hẹp luôn. -Hứ, hổng biết ai không biết suy nghĩ à. <|3.12|> <|3.22|> Nó thì không phải suy nghĩ hạn hẹp mà hoàn toàn không có não thì đúng hơn. <|6.50|> <|6.60|> "Nó"? <|7.42|> <|7.50|> -Bộ cậu đang nói tôi á hả? -Thì từ nãy tới giờ cậu là người xỉa xói tôi trước mà. <|11.92|> <|12.02|> Xỉa xỉa xói? <|13.10|> <|13.18|> -Nói xong chưa đó? -Vẫn chưa, tôi còn đang nói đây nè. <|15.64|> <|16.86|> Ủa mà tại sao mấy anh lại quay cái phim tài liệu này dọ? <|19.22|> <|19.32|> Đây là chương trình mà học sinh đứng đầu ra sức cứu vớt học sinh đội sổ, <|23.24|>
749.79
773.022
23.232
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
34
null
<|0.00|> 아, 그, 사회성 떨어지는 애 옆에서 얼마나 오래 버티나, 뭐 <|3.12|> <|4.50|> 그, 사람 가지고 그런 거 실험하는 거 되게 윤리적으로 어긋난 거 아니에요? <|7.72|> <|7.80|> 전교 1등과 전교 꼴등 중에서 누가 더 반사회적일까요? <|12.10|> <|13.88|> 주변 사람들만 피곤해지는 거예요 내가 장담합니다 <|16.52|> <|16.60|> 글쎄 넌 이미 사회에서 도태돼서 사라져 있을 텐데 <|19.86|>
<|0.00|> -đúng hôn? -À vậy mấy anh làm thử nghiệm coi khi ở <|3.12|> <|4.50|> Mà thử nghiệm với kiểu người như vậy bộ mấy anh hổng thấy vô nhân đạo hay sao? <|7.72|> <|7.80|> Nếu mà đem so sánh người đứng đầu với người đứng bét trường thì ai xa rời xã hội sau này bước vào xã hội, <|12.10|> <|13.88|> Chắc chắn sẽ làm khổ mọi người xung quanh cho coi. Em đảm bảo với mấy anh! <|16.52|> <|16.60|> Chưa chắc. Không chừng cậu sẽ bị xã hội đào thải sớm và biến khỏi cuộc đời, <|19.86|>
773.105
792.958
19.853
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
35
null
<|0.00|> 두 사람이 생각하기에 10년 후의 모습은 어떨 거 같아요? <|3.76|> <|7.04|> 씁, 10년 후면 스물아홉인가? <|10.26|> <|11.14|> 쯧, 저야, 뭐 당연히 뭐든 잘하고 있을 거예요 언제나 앞에서 이끌어 가면서 <|21.22|> <|21.32|> 주도적인 삶을 살고 있겠죠 <|23.14|> <|23.24|> 성공한 삶 <|24.20|>
<|0.00|> Bây giờ hai em thử nghĩ coi sau mười năm nữa thì <|3.76|> <|7.04|> Mười năm nữa là 29 tuổi à. <|10.26|> <|11.14|> Khỏi phải nó, dù làm gì đi nữa thì em cũng vẫn làm tốt. thành một nhà lãnh đạo tốt <|21.22|> <|21.32|> Dẫn dắt mọi người theo hướng đi của em. <|23.14|> <|23.24|> Cuộc sống thành công. <|24.20|>
797.588
821.779
24.191
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
36
null
<|0.00|> 그냥 <|1.30|> <|1.38|> 조용히 살고 있었으면 좋겠는데 <|2.88|> <|2.96|> 어쨌든 확실한 건 10년 후엔 다신 이 답답한 애랑 볼 일은 없을 거예요 <|7.72|> <|7.80|> 하, 제가 하고 싶은 말이에요 <|9.80|>
<|0.00|> Em thì cho em sống cuộc đời tĩnh lặng là được rồi. <|1.30|> <|1.38|> Dù gì thì <|2.88|> <|2.96|> -Em chắc chắn là mười năm nữa -Em sẽ không phải gặp lại cái tên phiền phức hết thuốc chữa này. <|7.72|> <|7.80|> Em tính nói y vậy luôn ớ. <|9.80|>
821.862
831.664
9.802
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
37
null
<|0.00|> 이게 아닌데 <|1.30|> <|2.12|> 국연수 씨 <|3.00|> <|5.12|> 네 더 들어 봐도 별거 없을 거 같은데 계속하실 거냐고 물어봤습니다 <|9.60|> <|9.68|> 내가 생각한 삶은 이게 아닌데 <|13.02|> <|14.60|> 네, 그래도 끝까지 들어 보시고 의견 주시면 감사하겠습니다 <|18.30|> <|19.02|> 예, 뭐, 그럼 계속하시죠 <|20.98|> <|21.06|> 온라인 PR 방안에 대해서 말씀드리겠습니다 <|23.64|>
<|0.00|> Không phải là như vầy. <|1.30|> <|2.12|> Cô Kook Yeon Su? <|3.00|> <|5.12|> -Dạ. -Tôi nghĩ không còn gì đáng để nghe nữa, cô muốn trình bày thêm không hay là dừng ở đây? <|9.60|> <|9.68|> Đây thực sự không phải cuộc sống mà tôi từng nghĩ tới. <|13.02|> <|14.60|> Dạ tôi mong là anh sẽ lắng nghe tới cuối và cho ý kiến. Cảm ơn anh rất nhiều ạ. <|18.30|> <|19.02|> Cứ nói xem. Xin mời cô tiếp tục. <|20.98|> <|21.06|> Tôi xin được giải thích thêm một chút về cách quảng bá trực tuyến. <|23.64|>
880.921
904.57
23.649
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
38
null
<|0.00|> 이렇게 지속적인 온라인 캠페인과 챌린지 참여 유도를 통해서 <|3.38|> <|3.46|> 오픈 전부터 사람들의 관심을 집중시킬 예정입니다 <|6.88|> <|6.96|> 또한 해시태그 이벤트를 통해 <|9.30|> <|10.52|> 기대 이하인데요? <|11.68|> <|12.52|> 저희가 OT 해 드린 내용하곤 다른데요? <|14.56|> <|14.64|> 모르겠으면 미리 물어보셨어야죠 <|16.44|> <|16.52|> 저희는 그런 뻔한 거 하고 싶은 게 아닌데 말이죠 <|19.14|> <|19.64|> 오픈 전부터 대중의 관심을 집중시키기 위해서는 온라인에서 계속 이슈를 생성해 <|24.10|>
<|0.00|> Chúng tôi sẽ thu hút sự quan tâm của đại chúng từ trước thời điểm showroom được khai trương <|3.38|> <|3.46|> Bằng những chiến dịch, cũng như thử thách trực tuyến tung ra liên tiếp cho khách hàng. <|6.88|> <|6.96|> Ngoài ra, thông qua các sự kiện hashtag thì ta sẽ Cô Kook Yeon Su. <|9.30|> <|10.52|> Tôi thấy hơi đáng thất vọng đó. <|11.68|> <|12.52|> Điều cô trình bày khác hẳn những gì chúng tôi yêu cầu. <|14.56|> <|14.64|> Nếu cô không hiểu thì phải hỏi lại cho rõ chứ. <|16.44|> <|16.52|> Chúng tôi không muốn lặp lại những thứ quá nhàm chán như vậy đâu. <|19.14|> <|19.64|> Để thu hút sự quan tâm và gây chú ý cho khách hàng ngay trước ngày khai trương, thì chúng ta nên tạo làn sóng trên mạng trước <|24.10|>
904.653
928.761
24.108
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
39
null
<|0.00|> 그걸 제가 모를 거 같진 않죠? <|1.76|> <|1.84|> 그렇지만 저희가 RUN이라고 했죠? <|4.38|> <|4.46|> 회사 규모는 작아도 젊은 조직에 수상 내역도 꽤 화려하고 <|8.14|> <|8.22|> 이 업계에선 꽤 탄탄한 업체라고 들었는데 <|10.42|> <|11.30|> 이렇게 허접하게 일하는데 <|12.42|> <|13.18|> 그렇게 회사 이미지 메이킹한 점은 높이 사 드리죠 <|16.02|> <|16.76|> 지현 씨 <|17.60|> <|18.18|> 이따 오후 PT 10시로 좀 당겨 줘요, 가능하죠? <|22.06|> <|22.14|> 장도율 팀장님? <|23.06|>
<|0.00|> Chắc là cô nghĩ chúng tôi không biết đúng không? <|1.76|> <|1.84|> -Nhưng thực sự là chúng tôi đang -Cô bên công ty Run phải không? <|4.38|> <|4.46|> -Dù là công ty quy mô nhỏ -nhưng cũng đã thắng khá nhiều giải thưởng uy tín trong ngành. <|8.14|> <|8.22|> Tôi còn nghe nói cô là người có nhiều kinh nghiệm nữa chứ. <|10.42|> <|11.30|> Vậy mà kế hoạch cẩu thả như vầy à. <|12.42|> <|13.18|> Xây dựng hình tượng công ty tới cỡ đó cũng đáng nể thiệt. <|16.02|> <|16.76|> Cô Ji Hyeon, <|17.60|> <|18.18|> Buổi thuyết trình trưa nay dời lên lúc 10:00 dùm tôi luôn có được không? <|22.06|> <|22.14|> Thưa trưởng phòng Jang Do Yul. <|23.06|>
928.844
951.909
23.065
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
40
null
<|0.00|> 예, 다 끝났죠? 뭐 더 남았나요? <|2.46|> <|2.54|> 이렇게 개무시당하는 건 제 삶의 계획에 없는 일인데요 <|7.38|> <|7.46|> 네, 남았습니다 <|9.18|> <|9.26|> 예, 그럼 빠르게 들어 보죠 <|10.52|>
<|0.00|> Hả? Xong rồi đúng không? Hay cô còn muốn nói thêm? <|2.46|> <|2.54|> Việc bị coi thường tới mức độ này, hoàn toàn không nằm trong kế hoạch cuộc đời của tôi. <|7.38|> <|7.46|> Phải. Tôi vẫn chưa nói hết. <|9.18|> <|9.26|> Thôi được rồi, nói luôn cho xong đi. <|10.52|>
951.992
962.503
10.511
Mùa hè yêu dấu của chúng ta / S01E001_Tôi biết mùa hè vừa rồi cậu làm gì
41
null
<|0.00|> "소앤샵 브랜딩" 아티스트와 컬래버를 진행할 예정 <|5.84|> <|5.92|> 아티스트 굿즈로 끌어들이는 것도 이제 좀 지겹지 않나요? <|8.42|> <|8.50|> 굿즈만 소비되고 <|9.88|> <|9.96|> 실제적인 효과는 미미한 걸로 알고 있는데 <|11.68|> <|14.22|> 들어 보신다고 하시지 않으셨나요? <|16.18|> <|16.26|> 장도율 팀장님 <|17.56|> <|19.98|> 하시죠 <|20.98|> <|21.78|> 단순한 굿즈로 컬래버를 진행하겠단 얘기는 아니고요 <|24.70|>
<|0.00|> Về mảng ngoại tuyến thì chúng tôi sẽ kết hợp với nghệ sĩ cho sự kiện khai trương Soen Shop lần này <|5.84|> <|5.92|> Kết hợp với nghệ sĩ để thu hút khách không phải là chiêu cũ rích rồi sao? <|8.42|> <|8.50|> Theo tôi biết thì làm vậy chỉ tốn sản phẩm thôi chứ không có hiệu quả thực tế. <|9.88|> <|9.96|> Chắc chắn người tiêu dùng sẽ không <|11.68|> <|14.22|> Chẳng phải tôi đã nói xin hãy nghe hết rồi sao? <|16.18|> <|16.26|> Thưa trưởng phòng Jang Do Yul? <|17.56|> <|19.98|> Mời cô nói. <|20.98|> <|21.78|> Tôi không nói là chúng ta kết hợp bán sản phẩm như mọi người thường hay làm. <|24.70|>
970.052
994.743
24.691
End of preview. Expand in Data Studio
README.md exists but content is empty.
Downloads last month
6