id stringlengths 6 8 | embedding listlengths 768 768 | text_preprocessed_vietnamese stringlengths 21 2.49k |
|---|---|---|
10_11_14 | [
-0.16885316371917725,
0.34321072697639465,
-0.12707264721393585,
0.16855543851852417,
0.16304939985275269,
0.20852147042751312,
-0.3198016881942749,
-0.29173630475997925,
-0.054419197142124176,
0.22002878785133362,
-0.23825575411319733,
0.30905136466026306,
0.021066835150122643,
0.02328554... | đời sống vật chất cư dân phù chủ yếu ở những ngôi nhà sàn rộng làm bằng gỗ lợp mái lá phù hợp với môi trường sông nước và khí hậu nóng ẩm của vùng bộ cư dân phù lại chủ yếu bằng thuyền trên kênh rạch sông ngòi quật ở cánh đồng úc lương thực thực phẩm chính của người phù các nhà học đã v12 133 34 sự tsợa tìm thấy đấu tích các gỗ được là lúa gạo các loại thịt và thủy hải sản là để làm nhà sàn đóng phục của người phù tương đối đơn sát trên một phạm rộng giản đàn ông đóng khố ở trần phụ nữ mặc váy và một số đồ sức như vòng khuyên hình 18 một số đồ sức của cư dân phù đời sống tỉnh thần tín ngưỡng tôn giáo cử dân phù có tín ngưỡng thờ thần tiêu biểu là thần mặt trời họ cũng trì tín ngưỡng phổn thực thờ thực khí quá trình lưu buôn bán với ấn độ người phù đã tiếp nhận các tôn giáo như phật giáo giáo 19 1 tượng phật 19 2 tượng thân hình 19 một số tượng thuộc văn hóa úc 106 |
10_11_15 | [
0.19446206092834473,
0.5564525127410889,
-0.3857097625732422,
-0.04792823642492294,
-0.031184431165456772,
-0.08755415678024292,
0.01742323860526085,
0.0651218444108963,
0.1529616117477417,
0.4376613199710846,
-0.6322874426841736,
-0.06759850680828094,
0.5393279194831848,
-0.37588733434677... | tục tập quán cư dân phù có tục chôn cất người chết bằng nhiều hình thức như thủy táng thả xác xuống sông hỏa táng đốt xác thổ táng chôn dưới đất và điểu táng để xác ngoài đồng ăn đình có người thân phải cạo đầu cạo râu và mặc đồ trắng 1 trình bày một số thành tựu tiêu biểu của văn phù 2 hãy giới thiệu về một thành tựu mà ấn tượng nhất luyện tập và vận dụng 1 lập bảng hệ thống hoặc vẽ sơ đồ tư về cơ sở hình thành của các nền văn cổ trên đất nước việt hãy biết những điểm giống và khác về cơ sở hình thành của các nền văn ấy 2 hãy thống kê một số thành tựu tiêu biểu của các nền văn cổ trên đất nước việt gợi ý sự đời nhà nước hoạt động tế đời sống vật chất đời sống thần 1 hãy giải thích tại phiên bản của trống đồng ngọc lũ được việt lựa chọn làm quà tặng liên hợp quốc nhân dịp kỉ niệm 50 năm ngày thành lập tổ chức này 2 hãy sưu tầm một số hình ảnh thấy sức sống trường tồn của những giá trị các nền văn cổ trên đất nước việt 107 |
10_12_1 | [
-0.01650143228471279,
0.07660141587257385,
-0.49095430970191956,
0.2476027011871338,
-0.09143991768360138,
0.27525684237480164,
-0.2002204805612564,
-0.08854719996452332,
-0.02662709727883339,
0.22278639674186707,
-0.7183962464332581,
-0.25942325592041016,
0.2435206025838852,
-0.1146387606... | học bài này sẽ nêu được quá trình phát triển của văn đại việt trên trục thời và một số thành tựu tiêu biểu của nền văn mình đại việt giải thích được khái niệm phân tích được cơ sở hình thành ý nghĩa của nền văn đại việt biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về những thành tựu của văn đại việt trân trọng giá trị của nền văn đại việt vận dụng hiểu biết về văn đại việt để giới thiệu quảng bá về đất nước người sản văn hóa việt đã tìm hiểu về các nền văn cổ trên đất nước việt từ thế kỉ đến thế kỉ kỉ nguyên đất nước độc lập và phát triển mô hình quân chủ ương tập quyền nền văn đại việt được hình thành và phát triển hãy sẻ một số thành tựu tiêu biểu của nền văn đại việt mà biết nền văn này có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc 1 khái niệm và cơ sở hình thành khái niệm văn đại việt văn đại việt là những sáng tạo vật chất và tỉnh thần tiêu biểu kỉ nguyên độc lập của việt từ thế kỉ đến giữa thế kỉ cơ sở hình thành văn đại việt có cội nguồn từ những nền văn cổ trên đất nước việt phản ánh quá trình sống động và thích ứng với điều kiện tự nhiên và cuộc đấu hơn 1 000 năm bắc thuộc để giành độc lập và bảo tồn văn hóa dân tộc trải các triều đại ngô tiền lê lý trần triểu đình và nhân dân luôn kiên cường chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ và củng cố nền độc lập tạo điều kiện nền văn đại việt phát triển rực rỡ văn đại việt cũng tiếp có chọn lọc những thành tựu của các nền văn bên ngoài ấn độ về tư tưởng chính trị giáo dục văn hóa kĩ thuật 108 |
10_12_2 | [
-0.19548434019088745,
0.07511627674102783,
-0.44901129603385925,
0.16293521225452423,
-0.14126861095428467,
0.3617660403251648,
-0.1783415675163269,
-0.1217167004942894,
0.016880778595805168,
-0.1901959627866745,
-0.3457912802696228,
-0.29522383213043213,
0.3040580451488495,
0.275972425937... | 1 hiểu thế nào về khái niệm văn đại việt 2 hãy phân tích cơ sở hình thành văn đại việt cơ sở nào là trọng nhất vì 2 tiến trình phát triển chiến thắng bạch đằng năm 1010 lý thái tổ dời đô thăng năm 938 ngô quyền xưng hà nội mở thờikì pháttriển rực rỡ của văn vương đóng đô ở cổ đại việt nhà trần kế thừa và phát các thành hà nội nên độc lập dân tộc tựu của nhà lý một những đặc trưng nổi bật được khôi phục hoàn toàn của văn đại việt thời lý trần là giáo triểu và tiển lê đóng đô đồng nguyên kết hợp hài hòa phật đạo ở lư bình tế từnăm 1407 đến năm 1427 nhà thống trị và và văn hóa dân tộc bước đầu thực hiện chính sách hủy diệt văn đại việt phát triển năm 1527 nhà mạc thành lập khuyến năm 1428 nhà lê sơ được thành khích phát triển tế công thương nghiệp lập đại việt trở thành một cường và văn hóa một những đặc trưng quốc vực đông á nổi bật của văn đại việt thời mạc là văn đại việt thời lê sơ đạt tế hướng ngoại được những thành tích rực rỡ trên thờilêtrung hưng văn đại việt phát cơ sở độc tôn học trọng giáo triển hướng dân hóa và bước dục học tuyển dụng lại đầu tiếp xúc với văn phương tây thông cử cuối thế kỉ trào tây sơn bùng nổ và rộng lật đổ các chính quyền kiến nước đánh quân xâm lược xiêm và mãn xóa bỏ tình trạng cắt đất nước thành lập vương triều tạo nền tảng sự thống nhất quốc năm 1802 nhà nguyễn thành lập xây dựng quốc thống nhất văn đại việt thời nguyễn nổi bật là tính thống nhất những khác biệt giữa các vùng miễn được giảm bớt hình 1 sơ đồ tiến trình phát triển của văn đại việt 109 |
10_12_3 | [
-0.1747327446937561,
-0.19468003511428833,
-0.6136342883110046,
-0.06531979143619537,
0.11699032783508301,
0.40731582045555115,
0.3370622396469116,
0.12503831088542938,
0.22009585797786713,
0.27785179018974304,
0.09269660711288452,
0.1186894029378891,
0.3590642213821411,
0.4725678265094757... | hãy nêu khái quát tiến trình phát triển văn đại việt các triều đại thông trục thời 3 những thành tựu tiêu biểu của văn đại việt chính trị thiết chế chính trị các vương triều tiền lê đã tiếp mô hình thiết chế chính trị quân chủ ương tập quyền của kiến quốc thiết chế đó ngày càng được hoàn thiện các triều đại lý trần và đạt đến đỉnh dưới triều lê sơ hoàng đế đứng đầu bộ máy chính quyền ương có quyển quyết định mọi công việc giúp việc hoàng đế ương có các cơ và hệ thống lại chính quyền địa phương được thành các cấp quản lí mỗi cấp đều sắp đặt các chức quản địa phương nhiên mỗi triểu đại cũng có đặc trưng riêng thời lý trần thiết chế tập quyền vẫn tính thân dân từ thời lê sơ về tính liêu và chuyên chế hình 2 sơ đồ tổ chức nhà nước thời lê sơ tiến trình phát triển các triểu đại quân chủ có đặt yêu cầu cải cách tiêu biểu là cải cách hồ quý cuối thế kỉ đầu thế kỉ cải cách lê thánh tông cuối thế kỉ cải cách mạng đầu thế kỉ pháp luật các vương triều đại việt chú trọng xây dựng luật pháp các bộ luật như hình thư thời lý hình luật thời trần quốc triểu hình luật thời lê và hoàng việt luật lệ thời nguyễn là những thành tựu lập pháp tiêu biểu 110 |
10_12_4 | [
-0.12411025166511536,
0.02459077164530754,
-0.33163097500801086,
-0.20643316209316254,
-0.39529624581336975,
0.27422595024108887,
-0.22228464484214783,
0.05717969685792923,
0.26575469970703125,
0.18979425728321075,
-0.5152189135551453,
-0.02557544782757759,
0.0818677544593811,
-0.059454843... | vận thành vũ thần hợu ấy 0 thử ngmắt tử có tư hình 3 bìa bản dịch bộ luật tiêu biểu của việt thời kì quân chủ hãy nêu thành tựu tiêu biểu về chính trị của văn đại việt tế nông nghiệp nông nghiệp lúa nước và văn hóa làng xã tiếp tục là một những đặc trưng của văn đại việt các triều đại đều đặc biệt chú trọng phát triển nông nghiệp các hoàng đế thường thực hiện lễ tịch điền vào mùa xuân để khuyến khích nghề nông phát triển nghỉ lễ tịch điền sớm nhất sử sách chép lê hoàn thực hiện tại núi đọi tiên hà vào năm 987 hình 4 tái hiện lễ tịch điền tại núi đọi hà năm 2010 người cầm cày là chủ tịch nước nguyễn triết 111 |
10_12_5 | [
-0.10470487922430038,
0.29041746258735657,
-0.35537025332450867,
0.06033279374241829,
-0.2656722366809845,
0.19498009979724884,
-0.12766093015670776,
-0.147770494222641,
0.09851308166980743,
0.10808371752500534,
-0.08986083418130875,
0.16247983276844025,
0.5423575043678284,
-0.121742084622... | nhà tước hành lập các cơ chuyên trách đê điều cử lại thường xuyên năm 1048 nhà lý bắt đầu dựng trông việc đắp đê khơi vét kênh mương đàn xã tắc ở thăng đến đào nắn các dòng chảy phục vụ sản xuất còn tích tại vực nút để bảo vệ sức kéo nông nghiệp triểu thông ô chợ dừa đống đình có định cấm giết trâu bò nếu hà nội việc tôn thờ thân đất phạm sẽ bị phạt nặng sêu công cuộc mở rộng diện tích 2 tác được tiến hành thường xuyên kĩ thuật thâm nông nghiệp cây lúa nước có nhiều tiến bộ cư dân đã các năm gặp nhiều thiên nhập và cải tạo những giống lúa từ bên ngoài để dịch bệnh triều đình miễn thuế thích ứng với tình trạng ngập nước vào mùa hạ ở dân nhà đích thân làm vực phía bắc lễ để cầu mưa thuận gió hòa mùa màng bội thủ công nghiệp thời kì này nhiều nghề thủ công phát triển nổi tiếng nhất là các nghề dệt gốm sứ luyện bên cạnh đó còn có các nghề chạm đục gỗ chạm khác đá thuộc làm giấy khảm sơn mài hoàn các xưởng thủ công của nhà nước cục bách tác chuyên sản xuất các mặt hàng độc quyền của triều đình như tiền vũ khí phục và đồ dùng của hoàng 5 1 gạch chữ đại việt quốc quân thành chuyên 5 2 bát đĩa thời lê sơ thời tiền lê 5 3 tiền đồng thời lê sơ 5 4 súng thần công thời nguyễn ị ị ị ị ỉ ị ị ị hình 5 một số sản phẩm của các xưởng thủ công nhà nước 112 |
10_12_6 | [
-0.08456829935312271,
0.47172030806541443,
-0.12559932470321655,
0.1979609727859497,
-0.10493648052215576,
0.24114055931568146,
-0.20541156828403473,
-0.24631160497665405,
0.16119027137756348,
0.15991398692131042,
0.13151176273822784,
0.11545899510383606,
0.19534601271152496,
0.04300396516... | các làng xã bên cạnh nghề chính là nông nghiệp người dân còn làm các nghề thủ công có một số làng chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công trình độ thợ thủ công từ nhiều làng nghề cùng tập ở các đô thị để sản xuất và buôn bán tại thành thăng đã hình thành nhiều phố nghề ở các địa phương cũng xuất hiện các tâm sản xuất gốm nổi tiếng như và bát tràng hà nội thiên trường định đậu hải dương phù lãng bắc thổ hà bắc nhiều sản phẩm chạm khắc gỗ đá còn được bảo tồn đến ngày như tượng thờ và đồ thờ một số tích tôn giáo tín ngưỡng đá những người đỗ đạt ở khắp mọi miền đất nước tiêu biểu là 82 tiến sĩ ở văn miếu quốc tử giám hà nội bộ cửa gỗ chùa phổ định có biết ác sản phẩm gốm sứ đại việt được xuất khẩu thị trường thế giớitừ sớm tại nhật bản đã phát hiện gốm thời trần tại các nước ở vực đông á á và châu âu đã phát hiện nhiều gốm đậu thời trần lê mạc tư liệu của ông đông ấn hàlan v00 thờikì 1663 1681 vực phía bắc đại việt đã xuất khẩu thị trường đông á gần triệu đồ gốm chiếm khoảng 30 thị phần của cả 5s hình 6 thạp gốm thời lý hình 7 bộ cửa gỗ chạm rồng thời trần ở chùa phổ mỹ lộc định 113 |
10_12_7 | [
-0.27472248673439026,
0.2435062825679779,
-0.3749837279319763,
0.4119219481945038,
0.0283939391374588,
0.25600510835647583,
-0.2224557250738144,
-0.06626451760530472,
0.06524549424648285,
0.3150189220905304,
-0.11651407182216644,
0.0557636022567749,
0.11281180381774902,
0.20884904265403748... | thương nghiệp bắt đầu từ thời tiền lê thế kỉ các triều đại đều đúc các loại tiền loại riêng năm 1149 nhà lý thành lập vân đồn quảng tạo điều kiện thuyền buôn từ các nước như quốc ấn độ đông á đến đổi hàng hóa đầu thế kỉ đại việt có nhiều thương cảng có buôn bán với nước ngoài nhà nước quản lí từ thế kỉ đặc biệt thế kỉ thương mại á âu phát triển các công tỉ như công tỉ đông ấn hà công tỉ đông ấn và thương nhân quốc nhật bản đông á đã đến đại việt buôn bán nhộn nhịp ở khắp cả nước hình 8 bức thư phúc nghĩa hâu gửi hình 9 châu ấn trạng mạc phủ nhật bản quốc vương nhật bản đặt hệ cấp năm 1614 phép thuyền của nước này năm 1591 đến buôn bán với đàng 1 hãy nêu một số thành tựu tiêu biểu về tế của văn đại việt 2 kể tên một số làng nghề thủ công có từ thời kì này mà còn tồn tại đến ngày tín ngưỡng tư tưởng tôn giáo tín ngưỡng dân tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên thờ cúng các vị hùng người có công với đất nước tiếp tục được trì tín ngưỡng thờ thần đồng cổ thần trống đồng được đưa vào đình từ thời lý được triều đình bảo trợ và phát triển dưới hình thức một nghỉ lễ nhằm giữ đạo với với quốc từ thế kỉ đạo mẫu trở thành tín ngưỡng được đông đảo người việt thờ mẫu thượng thiên mẹ trời mẫu địa mẹ đất mẫu thoải mẹ nước mẫu thượng ngàn mẹ rừng và mẫu liễu hạnh thường được đồng nhất với mẫu thượng thiên việc thờ thành hoàng làng tại đình đến miếu ở các làng xã ngày càng phổ biến 114 |
10_12_8 | [
0.011415793560445309,
-0.039557039737701416,
-0.6817122101783752,
0.3322877287864685,
-0.1436888724565506,
0.1750025451183319,
-0.3160311281681061,
0.36537259817123413,
-0.22965438663959503,
-0.07772975414991379,
-0.0001285741018364206,
-0.06174849346280098,
-0.20439676940441132,
0.2243200... | hình 10 đình tây đăng hà nội tư tưởng tôn giáo giáo được nhập vào việt từ thời bắc thuộc nhà lý là triều đại đầu tiên chính thức sử dụng chế độ cử học để tuyển chọn lại năm 1070 lý thánh tông dựng văn miếu thờ khổng tử năm 1076 lý nhân tông lập quốc tử giám hà nội làm trường học giáo cấp của triểu đình nhà lê sơ thực hiện chính sách độc tôn học giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ phật giáo được nhập vào việt khoảng đầu công nguyên tâm nổi tiếng là chùa dâu bắc phật giáo hòa quyện với tín ngưỡng bản địa phát triển mạnh mẽ đình và đời sống dân thời lý trần phật giáo rất được tôn sùng thời lê sơ phật giáo không còn vị trí như thời lý trần nhưng vẫn có ảnh hưởng sâu rộng đời sống dân từ thời mạc phật giáo hưng thịnh trở lại hình 11 tháp phổ hình 12 tháp chuông chùa thời lê hưng thời trần định thái bình 115 |
10_12_9 | [
-0.01176538597792387,
0.18602892756462097,
-0.424398809671402,
0.20834031701087952,
-0.09705199301242828,
0.14126361906528473,
-0.0013603687984868884,
0.14238986372947693,
0.07747475057840347,
0.195640429854393,
-0.0982179045677185,
0.038971513509750366,
0.03863560035824776,
0.168056264519... | đạo giáo có vị trí nhất định xã hội các triều đại xây dựng một số đạo quán nguyên thời lý trấn vũ bích câu huyền thiên thời lê hưng giáo đồng nguyên là đặc điểm nổi bật đời sống tôn giáo thời lý trần nhà lý mở giáo thời trần phật hoàng trần nhân tông là vị tổ sáng lập dòng thiển trúc lâm cũng từng đạo giáo ở động thiên tôn bình trước phật trên núi yên tử quảng sự xuất hiện các ngôi chùa thờ cả phật và thánh cũng là một đặc trưng của thời kì này sự nhập của công giáo từ năm 1533 một giáo sĩ người phương tây đã đến vùng biển định truyền đạo đến giữa thế kỉ có khoảng 340 nhà thờ và 350 000 tín đồ tập ở các đô thị và vùng biển hãy biết một số nét nổi bật đời sống tín ngưỡng tôn giáo của văn đại việt giáo dục và cử nền giáo dục cử bắt đầu được triển từ thời nhà lý đến thời trần cử được tổ chức đều đặn và củ hơn từ thời lê sơ cử học phát triển thịnh đạt vương triều lê sơ đã tổ chức được 26 lấy đỗ gần 1 000 tiến sĩ và 20 trạng nguyên triều mạc thời ở thăng 1529 1592 đều đặn năm tổ chức một thị lấy đỗ 484 tiến sĩ nhiều người đỗ đạt làm và trở thành các nhà văn hóa lớn của dân tộc như lê văn hưu mạc đĩnh văn nguyễn trãi lê quý đôn các triểu đại đều có chính sách nhằm khuyến khích giáo dục và cử từ năm 1442 nhà lê sơ tổ chức lễ xướng và bái tổ năm 1484 lê thánh tông bắt đầu dựng đá ở văn miếu khắc tên những người đỗ tiến sĩ nhà nguyễn đặt ở mỗi tỉnh một đốc học để chuyên trách việc giáo dục cử 116 |
10_12_10 | [
-0.04095930606126785,
0.21594886481761932,
-0.7530715465545654,
0.3227047920227051,
-0.05528629943728447,
0.0820460096001625,
-0.05641922354698181,
0.25135478377342224,
0.044535208493471146,
0.34563589096069336,
-0.8918127417564392,
0.011658238247036934,
0.13197419047355652,
-0.07323338091... | ắi hình 13 tiến sĩ ở văn miếu quốc tử giám hà nội 1 từ thế kỉ đến thế kỉ nền giáo dục cử của đại việt có điểm gì nổi bật 2 vì các vương triều đại việt tâm đến giáo dục cử chữ viết và văn học chữ viết chữ hán là văn tự chính thức được sử dụng các văn bản hành chính nhà nước giáo dục và cử của đại việt trên cơ sở chữ hán chữ nôm được người việt sáng tạo và được sử dụng rộng rãi từ thế kỉ từ đầu thế kỉ cùng với sự nhập của công giáo chữ quốc ngữ đã xuất hiện và dần được hoàn thiện văn học văn học đại việt phú dạng gồm bộ phận văn học dân và văn học viết có biết sử cũ năm 1282 hàn thuyên đã viết bài văn tế bằng chữ nôm để đuổi cá sấu ở sông hồng hồ quý đã người dùng chữ nôm giải nghĩa sách giáo các nhà thơ lớn như nguyễn trãi lê thánh tông đều làm thơ nôm nổi tiếng nhất là đại hào nguyễn với tác phẩm truyện kiêu văn học dân đại việt thời kì này được lưu truyền và bổ thời gồm các thể loại như truyền thuyết sử truyện cổ tích truyện ngụ ngôn truyện cười thành ngữ tục ngữ dân nội phản ánh đời sống xã hội đúc kết nghiệm và răn dạy 117 |
10_12_11 | [
-0.30501776933670044,
0.28696373105049133,
-0.6130074858665466,
0.11491631716489792,
0.15874257683753967,
0.3440081775188446,
-0.2948349714279175,
0.393638014793396,
0.1319388598203659,
0.12894196808338165,
-0.6495349407196045,
-0.13324974477291107,
0.07099641859531403,
-0.1119502782821655... | văn học viết sáng tác chủ yếu bằng chữ hán nôm gồm các thể loại như thơ phú hịch cáo truyện nội thể hiện thần yêu nước niềm tôn giáo tín ngưỡng một số tác phẩm viết bằng chữ hán tiêu biểu quốc sơn hà thời lý hịch tướng sĩ bạch đằng phú thời trần bình ngô đại cáo thời lê sơ truyển kì mạn lục thời mạc thượng kí sự thời lê hưng một số tác phẩm viết bằng chữ nôm tiêu biểu truyện kiểu nguyễn đèo bà huyện hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu về chữ viết và văn học của văn đại việt nghệ thuật kiến trúc thành tựu tiêu biểu về kiến trúc đại việt là các đô lư thời tiền lê thăng thời lý trần lê tây đô thời hồ và huế thời nguyễn bên cạnh đó là rất nhiều công trình kiến trúc như chùa tháp đền đình miếu nhà thờ được xây dựng ở khắp cả nước hình 14 chùa trấn quốc thời lê hưng hà nội 118 |
10_12_12 | [
-0.22038409113883972,
0.35728758573532104,
-0.5044070482254028,
-0.10477832704782486,
-0.12308775633573532,
0.34446656703948975,
-0.5206109285354614,
-0.039214931428432465,
-0.02248765528202057,
0.2148408442735672,
-0.2987132668495178,
0.14024360477924347,
0.32821616530418396,
0.2748264074... | điêu khắc điêu khắc đại việt thời kì này phát triển đạt đến trình độ thể hiện những tác phẩm chạm khắc trên các công trình kiến trúc điêu khắc tượng hình 15 tượng phật bà âm thời lê hưng ở chùa bút tháp bắc dân dân gồm loại chính là thờ và chơi tết kĩ thuật chủ yếu là trên giấy dó bằng nhiều ván khắc đó có sửa lại bằng thời kì lê hưng xuất hiện các dòng nổi tiếng đông hồ bắc hàng trống hà nội làng sình thừa thiên huế nghệ thuật biểu diễn nghệ thuật biểu diễn rất dạng về thể loại gồm biểu diễn đình và biểu diễn dân hình 16 dàn nhạc công được chạm khắc trên chân tảng đá chùa phật tích thời lý bắc 119 |
10_12_13 | [
0.04817774519324303,
0.017761990427970886,
-0.6903149485588074,
-0.05610436573624611,
0.020988155156373978,
0.12761157751083374,
-0.25377359986305237,
0.09190564602613449,
0.22560513019561768,
0.30047059059143066,
-0.5427038073539734,
0.07681235671043396,
0.060677625238895416,
0.0071767456... | năm 1437 lê thái tông nguyễn trãi và lương đăng làm nhã nhạc đình và cấm các loại hình múa nhạc cổ truyền như tuồng chèo dân các loại hình diễn xướng như tuồng chèo múa rối phát triển rộng rãi nhiều giáo phường được thành lập nhạc cụ truyền thống gồm nhiều loại thuộc bộ gõ bộ hơi và bộ dây hát trù còn gọi là hát ả đào hát cô đầu hát cửa đình xuất hiện từ khoảng thế kỉ đình rồi dần tỏa và phổ biến đời sống dân hát văn còn gọi là chầu văn là loại hình múa nhạc dân gắn liền với thực hành nghỉ lễ tín ngưỡng thờ mẫu của người việt 1 nêu nhận xét về nghệ thuật của đại việt thời kì đại 2 nêu những thành tựu tiêu biểu về nghệ thuật của văn đại việt thành tựu nào khiến ấn tượng nhất vì học kĩ thuật sử học sử học được nhà nước và nhân dân tâm nhiều công trình được biên soạn các thời kì khác thời lý có sử ký của đỗ thiện nhưng đã thất truyền thời trần thành lập quốc sử viện là cơ chuyên viết sử tác phẩm nổi tiếng là đại việt sử ký lê văn hưu thời lê sơ việc chép sử được triều đình đặc biệt trọng với nhiều sử nổi tiếng như tiên ngô sỹ liên vũ quỳnh bộ quốc sử tiêu biểu thời kì này là đại việt sử ký toàn thư triều nguyễn thành lập quốc sử quán biên soạn nhiều công trình sử học tiêu biểu như đại thực lục khâm định việt sử thông giám cương mục ngoài còn có các công trình sử học của cá nhân biên soạn địa lí thời kì này xuất hiện nhiều công trình địa chí chép về giới núi sông địa tục của đất nước và các địa phương tiêu biểu phải kể đến dư địa chí nguyễn trãi định thành thông chí trịnh hoài đức nghệ ký bùi dương lịch hoàng việt nhất thống dư địa chí lê định đại nưmn nhất thống chí quốc sử quán triều nguyễn bản đồ xác định lãnh thổ biên giới quốc trên đất liền trên biển cũng được tâm xây dựng đó tiêu biểu là hồng đức bản đồ triều lê sơ và đại nhất thống toàn đồ triều nguyễn toán học phải kể đến đại thành toán pháp của lương thế lập thành toán pháp của vũ hữu 120 |
10_12_14 | [
-0.268405944108963,
0.19312776625156403,
-0.17124368250370026,
0.3545581102371216,
-0.24586878716945648,
0.1835019737482071,
0.1869012415409088,
-0.15601179003715515,
0.1530020534992218,
-0.14709118008613586,
-0.21739238500595093,
-0.015379708260297775,
0.4608074426651001,
0.10184639692306... | quân sự cũng đạt được những thành tựu trọng cả về lí luận và kĩ thuật quân sự các tác phẩm tiêu biểu như thư yếu lược vạn kiếp tông bí truyển thư trần quốc tuấn hổ trướng cơ đào từ từ cuối thế kỉ người việt đã chế tạo được súng thần cơ đóng loại thuyền chiến cỡ lớn thế kỉ đúc được các loại đại bác đóng thuyền chiến bị đại bác có vận dụng kĩ thuật của phương tây học tiêu biểu có các như tuệ tĩnh hải thượng lãn ông hãy nêu một số thành tựu cơ bản của văn đại việt về học kĩ thuật hãy lựa chọn và giới thiệu về thành tựu tiêu biểu nhất 4 ý nghĩa của văn đại việt lịch sử việt ưu điểm và hạn chế của văn đại việt xuất phát từ nền tảng nghề trồng lúa nước các vương triều đại việt luôn chú trọng phát triển nông nghiệp thủ công nghiệp và thương nghiệp cũng được khuyến khích nhiên một số thời kì thương nghiệp không được đề thời kì đại người việt ít có phát học kĩ thuật việc sống thành làng xã một mặt tăng tỉnh thần cố kết cộng đồng nhưng mặt khác tạo nên tâm lí bình quân cào bằng giữa các thành viên đó hạn chế động lực phát triển sáng tạo của xã hội và từng cá nhân kỉ nguyên đại việt giáo ngày càng được để góp phần làm xã hội kỉ cương ổn định nhưng đồng thời cũng tạo sự bảo thủ chậm cải cách trước những biến đổi về xã hội tế đặc biệt là sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương tây ý nghĩa của văn đại việt văn đại việt khẳng định thần quật khởi và sức động sáng tạo bền bỉ của nhân dân trước những thách thức của tự nhiên và xã hội người việt đã nỗ lực không ngừng xây dựng một nền văn đậm bản sắc dân tộc trên cơ sở tiếp có chọn lọc những thành tựu văn từ bên ngoài những thành tựu đạt được không chỉ chứng sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực chính trị tế văn hóa các thời kì lịch sử mà còn góp phần trọng tạo nên sức mạnh dân tộc giúp đại việt giành thắng lợi những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ nền độc lập dân tộc 121 |
10_12_15 | [
0.14798423647880554,
0.4692530035972595,
-0.43046507239341736,
-0.01982424408197403,
-0.040970832109451294,
0.2955245077610016,
0.056004077196121216,
-0.02129979617893696,
0.29174813628196716,
0.1653512567281723,
-0.6672154664993286,
-0.10040997713804245,
0.42743101716041565,
-0.1272468417... | thành tựu của văn đại việt gần mười thế kỉ là một nền tảng để việt đạt được nhiều thành tựu rực rỡ công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc tạo dựng bản lĩnh bản sắc riêng để người việt vững vàng vượt thử thách vững bước tiến vào kỉ nguyên hội nhập và phát triển mới 1 hãy nêu nhận xét về một số ưu điểm và hạn chế của văn đại việt 2 hãy phân tích ý nghĩa của văn đại việt lịch sử việt luyện tập và vận dụng 1 lập bảng thống kê những thành tựu tiêu biểu của nền văn đại việt gợi ý dưới đây chứng những thành tựu văn đại việt là sự kế thừa phát triển các thành tựu của nền văn cổ trên đất nước việt và tiếp có chọn lọc những ảnh hưởng từ bên ngoài có ý kiến rằng văn đại việt phát triển rất phú dạng và tính dân tộc sâu sắc có đồng ý với ý kiến đó không vì 1 mỗi cá nhân cần làm gì để bảo tồn và phát giá trị của những thành tựu văn đại việt thời đại ngày 2 lựa chọn thành tựu thuộc một lĩnh vực của văn đại việt thực hiện nhóm tổ cùng sưu tầm tư liệu và xây dựng một bài thuyết trình bài viết sơ đồ hoặc đoạn ngắn rồi trình bày trước lớp 122 |
10_13_1 | [
0.29808393120765686,
0.6260007619857788,
-0.025956198573112488,
-0.20410723984241486,
0.29358401894569397,
-0.13042621314525604,
-0.26314201951026917,
0.1715986728668213,
-0.07521403580904007,
0.21750622987747192,
-0.4629683792591095,
0.31333866715431213,
0.22495050728321075,
-0.1341235190... | chủ đê 7 cộng đông các dân tộc việt đời sống vật chất và thần bài l3 của cộng đồng các dân tộc việt học bài này sẽ nêu được thành phần tộc người dân số trình bày được khái niệm ngữ hệ và phân tộc người ngữ hệ trình bày được nét chính về đời sống vật chất và đời sống tỉnh thần của cộng đồng các dân tộc việt óy thức trân trọng giữ gìn phát bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc việt ẩn trên đất nước việt hiện có nhiều dân tộc cùng sống đời sống vật chất và tỉnh thân rất dạng phú sát hình bên có thể kể được tên của những dân tộc nào hãy sẻ hiểu biết của bản thân về một số nét văn hóa tiêu biểu của các dân tộc đó như phục ẩm thực lễ hội hình 1 đoàn đại biểu đại diện cộng đồng các dân tộc việt một lễ kỉ niệm của đất nước 1 các dân tộc trên đất nước việt thành phần dân tộc dân số khái niệm dân tộc tiếng việt hiện được sử dụng nghĩa dân tộc quốc gồm toàn thể cư dân của quốc đất nước dân tộc việt dân tộc tộc người là những cộng đồng người có ngôn ngữ văn hóa và ý thức tự giác dân tộc dân tộc dân tộc mường dân tộc thái thành phần dân tộc dân số ở việt hiện được thành nhóm dân tộc số và dân tộc thiểu số dựa vào số dân của từng dân tộc tổng điều dân số toàn quốc 195 |
10_13_2 | [
-0.11516867578029633,
0.2119871824979782,
-0.13798248767852783,
-0.10558778047561646,
-0.020395351573824883,
-0.11516888439655304,
-0.0717327743768692,
0.00778413750231266,
-0.16475272178649902,
-0.08543229103088379,
0.09682830423116684,
0.12646040320396423,
0.023090150207281113,
-0.273197... | tư liệu 1 nghị định số 052011nđ cp ngày 14 1 2011 về công tác dân tộc dân tộc số là dân tộc có số dân chiếm trên 50 tổng dân số của cả nước điều dân số quốc dân tộc thiểu sổ là những dân tộc có số dân ít hơn với dân tộc số trên phạm lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nguồn cổng thông điện tử nđân tộc ácdân tộc thiểu số ị tư liệu 2 thống kê dân số các dân tộc ở việt kết quả tổng điễu dân số và nhà ở năm 2019 ị 1 ị tày 127 334 38 phù lá 12471 5 thái 1 820 950 21 xtiêng 100752 39 lahủ 12113 4 mường 1452095 22 bru vânkiu 94598 40 10157 ỉ 5 1393547 23 thổ 91430 4i pàthẻn 8248 ỉ 6 khơme 1319652 24 khơmú 90612 42 chút 7513 7 nùng 1 083 298 25 cơtu 74173 43 lự 6757 891151 26 giáy 67858 44 lôlô 4827 9 749 466 27 giẻ 63322 45 máng 4650 ị 10 513930 28 taồi 52 356 46 cơ 4003 11 êđê 398671 29 mạ 50322 47 bốy 3 222 12 286 910 30 40442 48 cống 2729 13 xơđăng 212277 31 chơro 29 520 49 ngái 1649 14 sánchay 201398 32 29 503 50 909 15 cơho 200 800 33 hànhì 25539 5l pupéo 903 ỉ 16 sándìu 183 004 34 23242 52 rơmăm 639 17 chăm 178 948 35 lào 17 s32 53 brâu 525 18 hrề 149 460 36 kháng 16 180 54 ơđu 428 tổng cục thống kê kết quả toàn bộ tổng điều dân số và nhà ở năm 2019 thống kê hà nội 2020 43 45 124 |
10_13_3 | [
0.023093778640031815,
0.7259427309036255,
0.11024270951747894,
0.05970054492354393,
0.04647669941186905,
-0.06786128133535385,
-0.00567633518949151,
-0.11649680882692337,
-0.0018916137050837278,
0.1275101900100708,
-0.37033241987228394,
0.283642441034317,
0.13115443289279938,
0.14732432365... | 1 dựa vào tư liệu 1 124 hãy biết các dân tộc ở việt được thành mấy nhóm căn cứ vào tiêu chí nào để phân như vậy 2 thác thông tư liệu 2 124 hãy kể tên một số dân tộc thuộc mỗi nhóm đó thành phần dân tộc ngữ hệ ngữ hệ là một nhóm các ngôn ngữ cùng nguồn gốc có những đặc điểm giống về ngữ pháp hệ thống từ vựng cơ bản điệu và ngữ âm mỗi ngữ hệ có thể gồm một hoặc nhiều nhóm ngôn ngữ hiện 54 dân tộc ở việt được thành năm ngữ hệ tám nhóm ngôn ngữ ngữ hệ nhóm ngôn ngữ dân tộc việt mường việt mường thổ chứt môn khơme khơ mú mảng kháng ơ vân kiều tà ôi cơ giẻ triêng hrê brâu rơ măm xơ đăng mnông cơ mạ ttày mô xtiêng chơ khơ me kạ tày thái nùng giáy lào lự sán bố mông chí cơ péo mông pà thẻn ma lay ô pô li nê đi chăm ê đê hoahán sán dìu ngái hán ì hà nhì phù lá hủ lô lô tạng miến cống sỉ hình 2 sơ đồ thành phân dân tộc ngữ hệ ở việt 1 ngữ hệ là gì dựa vào những đặc điểm nào để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ 2 ở việt có mấy ngữ hệmấy nhóm ngôn ngữ kể tên các ngữ hệ nhóm ngôn ngữ đó dân tộc thuộc ngữ hệ nhóm ngôn ngữ nào 125 |
10_13_4 | [
-0.26596006751060486,
0.1858806610107422,
0.07134909927845001,
0.10211296379566193,
-0.26114702224731445,
0.2563033103942871,
-0.1538480669260025,
-0.08601999282836914,
0.01799129694700241,
0.08048306405544281,
-0.5164575576782227,
0.4053206145763397,
0.06405969709157944,
-0.11468559503555... | 2 đời sống vật chất một số hoạt động tế chính sản xuất nông nghiệp cư trú chủ yếu ở đồng bằng nên sản xuất nông nghiệp đặc biệt là tác lúa nước là hoạt động tế chính của người hoạt động tế này tổn tại phát triển gắn liền với việc trị thủy xây dựng hệ thống thủy lợi như đắp đê tạo kênh mương dẫn nước vào ruộng ở đồng bằng bắc bộ bắc bộ và đắp đê ngăn nước biển rửa mặn ở đồng bằng bộ hình 3 hoạch lúa nước của người thủ công và cơ giới ngày tác lúa nước vẫn giữ vị trí trò trọng cơ cấu tế của người lúa gạo vẫn là nguồn lương thực chính không chỉ đáp ứng cầu nước mà còn là một những mặt hàng xuất khẩu trọng bên cạnh cây lúa nước người còn trồng một số cây lương thực khác như ngô sắn cùng các loại cây củ vị cây ăn quả và chăn nuôi súc cầm đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản địa bàn cư trú chủ yếu là các vực có địa hình dốc ở miền núi phía bắc và để có nước tác trên ruộng trường sơn tây nguyên nên các dân tộc thiểu bậc cư dân các dân tộc đã số phát triển hoạt động tác nương rẫy với tìm cách dẫn nước từ các dòng một số cây trồng chủ yếu lúa ngô sắn cây suối ở trên ạ xuống hoặc tạo ăn quả cây và cây vị việc tác hồ hứng và chứa nước mưa trên lúa nước được tiến hành ở các lũng chân đỉnh nứi núi hoặc những thửa ruộng bậc trên các để tác lúa nước ở các sườn đổi sườn núi đất người khơ me và người lũng chân núi người dân đã sáng chăm ở đồng bằng sông cửu cũng tác tạo hệ thống mương máng và lúa nước công cụ và kĩ thuật tác không khác guồng nước cọn nước dẫn nước nhiều với người từ sông suối lên ruộng 126 |
10_13_5 | [
0.0017199063440784812,
0.3677844703197479,
0.14944814145565033,
-0.04944678023457527,
-0.5405529737472534,
0.40188729763031006,
-0.20963028073310852,
-0.3477645218372345,
0.19589507579803467,
0.257269948720932,
-0.09291638433933258,
0.4534987509250641,
0.2690044939517975,
-0.03886451944708... | hình 4 ruộng bậc của người mông ở mù chải yên bái 1 hãy nêu một số nét chính về hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc ở việt 2 sản xuất nông nghiệp của người và các dân tộc thiểu số có điểm gì giống và khác thủ công nghiệp bên cạnh sản xuất nông nghiệp người còn làm nhiều nghề thủ công truyền thống như nghề gốm nghề dệt nghề rèn mộc chạm khắc đúc đồng hoàn khảm sản phẩm của nhiều ngành nghề rất dạng và xảo không chỉ đáp ứng cầu của người dân nước mà còn được xuất khẩu hình 5 một công đoạn trình sản xuất gốm của làng nghề đậu hải dương 127 |
10_13_6 | [
0.10613910108804703,
0.4817735552787781,
-0.03525513410568237,
0.03202563524246216,
-0.11014794558286667,
0.005852448288351297,
-0.33085304498672485,
-0.24922573566436768,
0.3849567174911499,
0.4120343029499054,
-0.13873736560344696,
0.4123494625091553,
0.4827185869216919,
-0.1464405357837... | các dân tộc thiểu số ở việt phát triển dạng nhiều nghề thủ công dấu ấn và bản sắc riêng của từng tộc người nghề dệt và nghề đời sớm phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc nghề gốm và nghề rèn đúc cũng đời sớm nhưng ít phổ biến hơn ngoài một số ngành nghề thủ công khác cũng được trì cộng đồng các dân tộc thiểu số như nghề mộc nghề làm đồ sức bằng bạc sản phẩm của các nghề thủ công này chủ yếu đáp ứng cầu của người dân địa phương hình 6 nghề rèn của người nùng ở bằng 1 hãy kể tên một số ngành nghề thủ công của người và của các dân tộc thiểu số ở việt 2 hãy biết một số nghề thủ công nổi tiếng ở địa phương hoặc được biết sách báo truyền hình các nghề thủ công có trò gì đời sống tế xã hội ăn mặc ở bữa ăn truyền thống của người thường gồm cơm cá nước uống thường là nước với một số loại lá hạt cây chè vối ngoài bữa ăn có thể được bổ các món ăn chế biến từ thịt súc cầm người đã sáng tạo nhiều món ăn nổi tiếng dạng về cách chế biến và thưởng thức đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền ngày thực đơn bữa ăn chính của các đình người đã dạng hơn phục thường ngày của người gồm áo quần hoặc váy kết hợp thêm một vài tiết phụ khác như mũ khăn giày dép người ưa thích dùng đổ sức như các loại vòng nhẫn dây chuyền bằng bạc hoặc vàng 128 |
10_13_7 | [
-0.10057557374238968,
0.3998143672943115,
-0.4212563931941986,
-0.02049277536571026,
0.20635847747325897,
-0.12437114119529724,
0.007802087347954512,
-0.4383563697338104,
0.04407539218664169,
-0.10306540131568909,
-0.1285950243473053,
0.5498671531677246,
0.5254829525947571,
0.0311698280274... | phục của người cũng có sự khác biệt giữa các vùng miền chất liệu kiểu dáng màu sắc và ngày càng dạng trên cơ sở giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống và tiếp những ảnh hưởng từ cư dân các dân tộc quốc khác trên thế giới hiện người ở các vùng miền thường mặc áo sơ áo phông quần âu quần bò chịu ảnh hưởng từ văn hóa phương tây 7 1 áo tứ thân bắc bộ 7 2 áo dài huế 7 3 áo bà bộ hình 7 một số kiểu phục của phụ nữ ở miền bắc người có tập quán ở các ngôi nhà trệt được xây bằng gạch hoặc đắp đất mỗi đình có một khuôn viên với một vài ngôi nhà đó ngôi nhà chính để thờ cúng tiếp khách hoạt đình cất giữ đổ đạc quý các ngôi nhà khác để nấu ăn cất giữ dụng cụ động lương thực thực phẩm ngày cùng với quá trình đô thị hóa kiến trúc nhà ở của người đổi hướng hiện đại tiện dụng hơn với sự xuất hiện ngày càng phổ biến các ngôi nhà nhiều tầng ở nông thôn và các cư tầng tại đô thị hình 8 nhà ở tại vùng nông thôn định hình 9 một cư tầng ởthành phố hồ chí 129 |
10_13_8 | [
0.0925409346818924,
0.3465002179145813,
-0.33088162541389465,
0.15621216595172882,
0.23196658492088318,
-0.21570974588394165,
-0.24481649696826935,
-0.4535800814628601,
0.26335617899894714,
0.1498611867427826,
-0.5624246597290039,
0.3669763505458832,
0.41461318731307983,
-0.084149636328220... | trước đây thường ngày cư dân các dân tộc thiểu số cũng chủ yếu ăn cơm với cá hoạt động săn bắt và chăn nuôi có trò trọng đời sống nhưng sản phẩm lại không đều và chủ yếu dành các bữa ăn cộng đồng dịp lễ hội cúng tế cách ăn và chế biến đồ ăn cũng có ít nhiều sự khác biệt giữa các dân tộc vùng miển phục của cư dân các dân tộc thiểu số được từ vải bông vải tơ tằm vải phục của các dân tộc phía bắc là quần hoặc váy và áo có nhiều văn trí các dân tộc phía trời nóng đóng khố cởi trần hoặc mặc áo nữ mặc váy áo trời lạnh nữ đều khoác thêm tấm vải giữ ấm cơ thể ngoài sức bằng loại họ sử dụng nhiều loại sức có nguồn gốc từ động vật thực vật cờ 10 1 phục của phụ nữ 10 2 phục của giới lạng sơn giả triêng hình 10 phục của một số dân tộc thiểu số ở việt cư dân các dân tộc thiểu số việt chủ yếu làm và ở những ngôi nhà sàn bằng nguyên liệu thực vật gỗ nứa lá cử dân một số dân tộc ở nhà trệt đất hoặc nhà nửa sàn nửa trệt mỗi dân tộc tùy địa bàn sống điều kiện tự nhiên cũng như hoạt động tế văn hóa tục tập quán lối sống khác mà có những mô hình nhà ở phù hợp tạo nên sự dạng phú kiến trúc nhà ở truyền thống của việt 130 |
10_13_9 | [
-0.2025580257177353,
0.3154962658882141,
0.016729487106204033,
0.23514948785305023,
0.12163147330284119,
-0.29873350262641907,
-0.357769638299942,
-0.5651698708534241,
0.14995607733726501,
0.4536782205104828,
-0.5845861434936523,
0.2469729632139206,
0.24712227284908295,
0.01411476638168096... | hình 11 nhà trình tường của người hà nhì lào hình 12 nhà sàn của người vân kiều quảng trị 1 trình bày một số nét chính về văn hóa ăn mặc ở của người và các dân tộc thiểu số việt 2 văn hóa ăn mặc ở của cộng đồng các dân tộc ở việt có sự đổi như thế nào những năm gần đây nêu một số ví dụ ở địa phương lại vận chuyển trước đây ngoài bộ vận chuyển bằng tùy vào điều kiện cụ thể người còn phát triển hình thức lại vận chuyển bằng trâu bò kéo ngựa cưỡithổ hoặc các loại thuyền bè hiện việc lại vận chuyển hàng hóa giữa các địa phương nước cũng như với nước ngoài ngày càng dễ dàng thuận tiện tiết kiệm thời nhờ việc phát triển dạng các loại hình và phương tiện thông đạp máy ô tô tàu hỏa tàu thủy máy ở miển núi địa hình phức tạp độ dốc lớn hẹp cư dân các dân tộc thiểu số việt chủ yếu bộ và vận chuyển đồ bằng gùi một số dân tộc biết thuần dưỡng súc vật trâu ngựa và sử dụng các loại thuyền để lại và vận chuyển hàng hóa đồ đạc hình 13 phụ nữ dân tộc cơ quảng sử dụng gùi để vận chuyển đồ đạc 131 |
10_13_10 | [
-0.1569122076034546,
0.42082059383392334,
0.02414598874747753,
0.20334497094154358,
-0.2416464239358902,
-0.15729878842830658,
-0.12814778089523315,
-0.025318248197436333,
-0.04900629445910454,
0.10781951993703842,
-0.11270489543676376,
0.49585071206092834,
0.14350366592407227,
-0.42764440... | hãy giới thiệu một số nét chính về phương tiện lại và vận chuyển của người và đồng bào các dân tộc thiểu số ở việt 3 đời sống tỉnh thần tín ngưỡng tôn giáo người rằng từ sông suối đến rừng núi mưa gió đều có hồn có thần vì vậy họ tổ chức nhiều nghỉ lễ cúng tế cầu người khỏe mạnh cây trồng vật nuôi tốt tươi sôi nảy nở đồng thời người còn trì tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên thờ những người có công với cộng đồng hình 14 thờ tổ tiên của người thờ mẫu thành hoàng làng bảo tàng dân tộc học việt người đã và tiếp nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như phật giáo công giáo lành cùng với đó là việc xây dựng nhiều công trình kiến trúc như đình đền chùa tháp nhà thờ và tổ chức nhiều nghỉ lễ liên đến các tôn giáo như lễ phật đản phật giáo lễ giáng công giáo lành cư dân các dân tộc thiểu số việt đều trì tín ngưỡng thần vạn vật hữu tô giáo ở các mức độ đậm nhạt khác họ cũng đã và tiếp chịu ảnh hưởng của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như phật giáo công giáo hồi giáo hình 15 lễ cầu nguyện của người chăm hồi giáo ởthánh đường mát dít át 132 |
10_13_11 | [
0.0441322848200798,
0.44373247027397156,
-0.132481187582016,
-0.10195498168468475,
-0.06722373515367508,
-0.027291562408208847,
0.05757405236363411,
0.16189943253993988,
0.36300647258758545,
0.42286455631256104,
-0.5122359991073608,
0.5140084028244019,
0.05042421445250511,
-0.2307709306478... | hãy kể tên một số tín ngưỡng tôn giáo được trì đời sống thần của cộng đồng các dân tộc ở việt tục tập quán lễ hội cuộc sống người thực hành nhiều tục tập quán liên đến kì vòng đời đẻ cưới kì tác xuống đồng cơm mới và kì thời gianthời tiết tết nguyên đán tết nguyên tiêu tết người sáng tạo trì và phát triển hệ thống lễ hội dạng và phú gồm lễ hội liên đến các tín ngưỡng dân lễ hội tôn giáo lễ hội tưởng nhớ các hùng dân tộc về mô lễ hội của người cũng khá dạng từ các lễ hội của cộng đồng làng đến lễ hội của vùng quốc quốc tế hình 16 lễ hội đền hùng phú thọ các dân tộc thiểu số việt cũng trì nhiều tục tập quán liên đến kì vòng đời đẻ cưới và kì tác làm đất trỉa hoạch một số dân tộc cũng có các tục tập quán liên đến kì thời gianthời tiết 133 |
10_13_12 | [
-0.0676153376698494,
0.3073091506958008,
-0.1465741991996765,
0.05071699619293213,
-0.1164943277835846,
-0.13933810591697693,
-0.2378702014684677,
0.16210521757602692,
-0.01469277124851942,
0.1876622885465622,
-0.419474333524704,
0.44598737359046936,
0.36988669633865356,
-0.585965991020202... | có biết lễ thổi đặt tên là nghỉ lễ đầu tiên vòng đời mỗi người một nghỉ lễ phổ biến của hầu hết cư dân các dân tộc thiểu số ởviệt đứa trẻ được đình làm lễ đặt tên tạ ơn thần và cầu chúc đứa trẻ luôn khỏe mạnh khôn lớn hình 17 một nghỉ thức lễ thổi của người lễ hội của các dân tộc thiếu số việt chủ yếu được tổ chức với mô làng bản và tộc người một số lễ hội liên đến cộng đồng cư dân dân tộc cư trú tại một vài làngbản một vực các lễ hội phổ biến như lễ tế thần lễ hội cơm mới đưa thóc vào lễ hội xuống đồng lễ cúng bản cúng mường lễ hội liên đến trâu và lễ hội liên đến chùa người khơ me đền tháp người chăm người hình 18 trình diễn công chiêng trống và múa của người cơtu quảng 134 |
10_13_13 | [
0.2950108051300049,
0.39794600009918213,
-0.08894208818674088,
-0.15462540090084076,
0.020980343222618103,
-0.15587611496448517,
-0.36497819423675537,
0.011014442890882492,
-0.236411914229393,
0.304234117269516,
-0.7327597141265869,
0.292068213224411,
0.4517628252506256,
-0.029201805591583... | đời sống thần của người và các dân tộc thiểu số việt ngày càng dạng và phú bên cạnh việc giữ gìn phát những nét đẹp văn hóa truyền thống bản sắc dân tộc người và cư dân các dân tộc thiểu số việt cũng không ngừng lưu tiếp và phát triển những giá trị những thành tố văn hóa tiên tiến phù hợp từ bên ngoài hãy kể tên một số tục tập quán lễ hội của người và các dân tộc thiểu số việt luyện tập và vận dụng 1 lập sơ đồ về các ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ ở việt kể tên một số dân tộc thuộc từng nhóm ngôn ngữ đó 2 lập bảng thể hiện một số nét chính về đời sống vật chất tỉnh thần của cộng đồng các dân tộc ở việt sưu tầm tư liệu và giới thiệu khái quát về các dân tộc ở địa phương huyệnthị xã nhận thấy đời sống vật chất thần của cộng đồng các dân tộc ở địa phương những năm gần đây có đổi gì nổi bật 135 |
10_14_1 | [
-0.0673261433839798,
0.10437945276498795,
-0.2824992537498474,
0.3546364903450012,
0.11733903735876083,
0.055591125041246414,
-0.02699783258140087,
-0.04676183685660362,
-0.09193265438079834,
0.022365769371390343,
-0.5400285720825195,
-0.058054544031620026,
0.19903086125850677,
-0.12593084... | học bài này sẽ nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc lịch sử việt phân tích được trò và tầm trọng của khối đại đoàn kết dân tộc lịch sử dựng nước giữ nước và sự nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc hiện nêu được điểm nhất quán của đảng nhà nước chính sách dân tộc phân tích được nội cơ bản chính sách dân tộc của đảng và nhà nước hiện óy thức gìn giữ sự bình đẳng giữa các dân tộc có hành động cụ thể góp phần giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước dân tộc việt đã kiên cường chiến đấu và chiến thắng nhiều kẻ thù bạo sức mạnh nào góp phần quyết định giúp dân tộc việt giành được những thắng lợi lớn công cuộc chống ngoại xâm giữ vững nền độc lập cũng như giữ gìn và phát triển nền văn hóa truyền thống sức mạnh ấy đã được phát công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện 1 khối đại đoàn kết dân tộc lịch sử việt sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc từ yêu cầu liên kết để trị thủy làm thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và tập hợp lực lượng đấu chống giặc ngoại xâm khối đoàn kết dân tộc ở việt đã hình thành từ rất sớm từ thời dựng nước văn âu lạc khối đại đoàn kết dân tộc ở việt ngày càng được củng cố cuộc đấu bền bỉ truyền thuyết rồng cháu tiên hơn 1 000 năm chống lại sự thống trị đồng hóa có nội giải thíđ về nguồn của các triều đại kiến phương bắc giành lại gốc tổ tiên của các dân tộctrên độc lập dân tộc lãnh thổ việt cùng thời kì kiến tự chủ khối đại đoàn kết một mệ một giống dân tộc giữa người với các dân tộc thiểu số bì siến về khối đại luôn được các vương triều tâm xây dựng đoàn kết dân từ thuở thông nhiều chính sách biện pháp cụ thể đó đáng chú ý là việc chức tước gả công chúa thủ lĩnh người dân tộc ở những vùng biên giới 136 |
10_14_2 | [
-0.02497858554124832,
0.19009488821029663,
-0.27932366728782654,
0.49470165371894836,
0.21713154017925262,
0.22361192107200623,
0.08116894960403442,
0.009753499180078506,
-0.001206899993121624,
-0.25292301177978516,
-0.42476290464401245,
-0.1404871791601181,
0.09621164947748184,
-0.1416018... | tư liệu 1 giáp tý 1144 gả công chúa thiểu dương tự một thủ lĩnh người dân tộc tày ở thái nguyên tự làm phò mã tháng 5 mậu đô làm thái sư lĩnh việc các khê động dọc biên giới về đường bộ ngô sỹ liên và các sử thần nhà lê đại việt sử ký toàn thư tập 315 nhiên cần thiết chính quyền ương cũng sử dụng những biện pháp cứng rắn để ngăn chặn hướng cát cứ giữ gìn sự thống nhất quốc toàn vẹn lãnh thổ và khối đại đoàn kết dân tộc từ đảng cộng sản việt được thành lập năm 1930 khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố mở rộng phát triển và trở ngày 26 3 1986 bí thư thành một những nhân tố trọng quyết chấp hành ương đảng định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và cộng sản việt đã quyết định xây dựng phát triển bảo vệ tổ quốc hiện lấy ngày 18 11 hằng năm là khối đại đoàn kết các dân tộc việt được ngày kỉ niệm thành lập mặt trận thể hiện tập mặt trận dân tộc thống dân tộc thống nhất việt nhất việt được thành lập ngày 18 11 1930 i9 là ngày hội đại đoàn kết với tên gọi hội phản đế đồng là mặt trận toàn dân tộc tổ quốc việt 1 hãy biết khối đại đoàn kết dân tộc ở việt được hình thành trên những cơ sở nào và thể hiện các thời kì lịch sử 2 nêu nhận xét về sự hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc lịch sử việt trò tầm trọng của khối đại đoàn kết dân tộc lịch sử dựng nước và giữ nước lịch sử dựng nước và giữ nước của việt khối đại đoàn kết dân tộc có trò đặc biệt trọng có giặc ngoại xâm khối đại đoàn kết dân tộc là nhân tố trọng quyết định sự thành công của các cuộc đấu chống ngoại xâm bảo vệ hoặc giành lại độc lập dân tộc 137 |
10_14_3 | [
-0.28202617168426514,
0.2645323872566223,
-0.48321807384490967,
0.4240393340587616,
0.49455076456069946,
0.24252362549304962,
-0.3635067939758301,
0.25228413939476013,
-0.09370824694633484,
-0.1551869958639145,
-0.16794922947883606,
0.037218064069747925,
0.13343089818954468,
-0.01966320350... | tư liệu 2 lá cờ đại nghĩa của bà trưng nhân dân các quận huyện nhất tể nổi dậy hưởng ứng đánh phá các châu quận châu ngoại vực kí bà trưng đánh hạ quận chỉ thì người lý ở cửu chân nhật hợp phố đều hưởng ứng cướp được 65 thành hậu hán thủy lê tìm về cội nguồn thế giới hà nội 2010 772 tư liệu 3 đoàn kết là một lực lượng vô địch lực lượng đoàn kết đã giúp cách mạng tháng tám thành công lực lượng đoàn kết đã giúp kháng chiến thắng lợi lực lượng đoàn kết sẽ động viên nhân dân từ bắc đến đấu để thực hiện hòa bình thống nhất độc lập dân chủ cả nước hồ chí toàn tập tập chính trị quốc hà nội 2000 49 hình 1 nhân dân thành phố sài gòn mít chào mừng ủy quân quản thành phố mắt ngày 7 5 1975 hãy biết nguyên nhân thắng lợi của các cuộc đấu giành độc lập lịch sử dân tộc đó phân tích trò và tầm trọng của khối đại đoàn kết toàn đân tộc lịch sử dựng nước và giữ nước của việt 138 |
10_14_4 | [
-0.10959751904010773,
0.3329821527004242,
-0.3041231334209442,
0.24544166028499603,
0.10104507207870483,
0.34482863545417786,
0.06054997444152832,
-0.11279551684856415,
-0.14202886819839478,
-0.280010849237442,
-0.09161131829023361,
0.12685181200504303,
0.19891835749149323,
-0.123545579612... | trò tầm trọng của khối đại đoàn kết dân tộc sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện thời đại ngày đại đoàn kết dân tộc có trò lớn là cơ sở để động sức mạnh của toàn dân tộc sự nghiệp phát triển tế văn hóa giữ gìn ổn định xã hội sự bền vững của môi trường đảm bảo quốc phòng bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc tư liệu 4 đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng việt là động lực và nguồn lực lớn xây dựng và bảo vệ tổ quốc đảng cộng sản việt văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ chính trị quốc sự thật hà nội 2016 158 đoàn kết giữa các dân tộc một truyền thống tốt đẹp của dân tộc việt đã và được phát độ có thiên dịch bệnh hình 2 nhân dân các dân tộc ủng hộ các tỉnh miền bị thiệt hại cơn bão số 9 tháng 10 2020 sát hình 2 kết hợp liên hệ thực tế hãy nêu trò tầm trọng của khối đại đoàn kết dân tộc cuộc sống hiện kể thêm một số ví dụ khác mà biết 139 |
10_14_5 | [
0.051398713141679764,
0.1788003146648407,
-0.21168047189712524,
0.11224479973316193,
0.2789977788925171,
0.02841169387102127,
0.1762283742427826,
-0.14642907679080963,
-0.2214483916759491,
-0.18836958706378937,
-0.09743016213178635,
0.19653688371181488,
0.044730592519044876,
-0.11478433758... | 2 chính sách dân tộc của đảng và nhà nước hiện điểm của đảng và nhà nước về chính sách dân tộc từ đời đến đảng cộng sản việt đã luôn tâm xây dựng phát triển khối đại đoàn kết dân tộc với nguyên tắc đoàn kết bình đẳng và tương trợ cùng phát triển nguyên tắc này đã từng bước được phát triển khẳng định trên tất cả các văn kiện trọng của đảng và nhà nước được quán triệt toàn đảng toàn quân toàn dân và được cụ thể hóa các chương trình hành động chính sách của nhà nước việt các thời kì tư liệu 5 hiến pháp nước việt dân chủ cộng hòa năm 1946 khẳng định đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nùi gái cấp tôn giáo hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt năm 1946 1959 1980 1992 thống kê hà nội 6 tư liệu 6 điều 5 hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt năm 2013 có đoạn nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt là quốc thống nhất của các dân tộc cùng sống trên đất nước việt các dân tộc bình đẳng đoàn kết tôn trọng và giúp cùng phát triển nghiêm cấm mọi hành kì thị rẽ dân tộc hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt năm 2013 chính trị quốc sự thật hà nội 2020 10 11 hãy xác định những từ ngữ thể hiện điểm của đảng và nhà nước về vấn đề dân tộc các tư liệu 5 6 các tư liệu đó thể hiện điều gì chính sách dân tộc của đảng và nhà nước nội cơ bản chính sách dân tộc của đảng và nhà nước với điểm nhất quán xuyên suốt lãnh đạo thực hiện công tác dân tộc và chính sách dân tộc đảng và nhà nước đã đề nhiều chủ trương chính sách phù hợp với từng thời kì từng vùng miền từng địa phương từng dân tộc nhằm gìn giữ phát phát triển khối đại đoàn kết dân tộc điểm nổi bật nhất chính sách dân tộc của nhà nước việt hiện là tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực tế văn hóa xã hội quốc phòng về tế nhà nước chủ trương phát triển tế miền núi vùng dân tộc thiểu số nhằm phát tiểm năng thế mạnh của các dân tộc từng bước khắc phục chênh lệch giữa các vùng các dân tộc 140 |
10_14_6 | [
0.16988395154476166,
0.01990114152431488,
-0.2768039405345917,
-0.25585952401161194,
0.14046886563301086,
-0.10849514603614807,
-0.25024154782295227,
0.02092735283076763,
-0.11731547117233276,
-0.06373652070760727,
-0.5065197944641113,
0.22122980654239655,
0.2934436798095703,
-0.0164189413... | về văn hóa nội trùm là xây dựng nền văn hóa việt tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc gồm các giá trị và bản sắc văn hóa của 54 dân tộc về xã hội thực hiện chính sách xã hội vùng đồng bào các dân tộc thiểu số xuất phát từ đường lối và đặc điểm riêng về trình độ phát triển tế xã hội tổ chức và kết cấu xã hội tập quán và truyền thống các dân tộc về quốc phòng củng cố các địa bàn chiến lược giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và hệ dân tộc mối liên hệ tộc người giữa các tộc người và liên quốc thế toàn cầu hóa hình 3 lễ mạc ngày hội văn hóa thể và lịch các dân tộc vùng đông bắc lân thứ 2018 những chương trình tế chính trị xã hội của đảng và nhà nước việt đã phát hiệu quả thực sự vào cuộc sống làm đổi diện mạo tế văn hóa xã hội các địa phương miền núi hải đảo củng cố giữ vững biên giới toàn vẹn lãnh thổ quốc hình 4 mô hình phát triển các vùng trồng chè hình 5 trường phổ thông dân tộc nội trú học cơ sở của dân tộc sán thái nguyên và học phổ thông tiểu ần trà 141 |
10_14_7 | [
0.10711073875427246,
0.11755380034446716,
-0.22439715266227722,
-0.15809951722621918,
0.16054947674274445,
-0.013206672854721546,
-0.03797536715865135,
0.18315671384334564,
-0.059497375041246414,
-0.002522067166864872,
-0.7836770415306091,
0.05831882357597351,
0.2444559931755066,
0.1480827... | 1 lập bảng tóm tắt một số nội cơ bản chính sách dân tộc của đảng và nhà nước về tế văn hóa xã hội và quốc phòng 2 thông sách báo truyền hình hoặc sát thực tế ở địa phương hãy kể tên một số chương trình thể hiện những nội cơ bản chính sách dân tộc của đảng và nhà nước luyện tập và vận dụng hãy trình bày quá trình hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc trên trục thời đoàn kết đoàn kết đại đoàn kết thành công thành công đại thành công hồ chí hiểu như thế nào về điểm trên của chủ tịch hồ chí lấy những dẫn chứng lịch sử để chứng luận giải của hiện sách sản văn hóa vật thể và vật thể của việt được có nhiều sản thuộc về cộng đồng các dân tộc thiểu số điều đó gợi nghĩ gì hãy viết một đoạn văn khoảng 15 dòng giới thiệu về một sản của cư dân dân tộc thiểu số mà thích nhất nếu trường hoặc tổ dân phốlàngbản nơi sống phát động cuộc vẽ hoặc sưu tầm hình ảnh và viết bài ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc sẽ lựa chọn hình ảnh nào tại 1429 |
11_1_1 | [
-0.22429588437080383,
-0.3923402428627014,
-0.35510873794555664,
0.23114342987537384,
0.22981271147727966,
0.3936282992362976,
0.12969070672988892,
-0.00898496899753809,
0.5056464672088623,
-0.18825682997703552,
0.20007170736789703,
0.020546674728393555,
0.5636028051376343,
-0.108165755867... | một số vấn đề về cách mạng tư sản học bài này sẽ trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về tế chính trị xã hội tư tưởng phân tích được mục tiêu nhiệm vụ cấp lãnh đạo động lực của các cuộc cách mạng tư sản trình bày được kết quả ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản hình 1 lễ diễu hành kỉ niệm ngày quốc khánh pháp trên đại lộ đơ mác năm 2012 ngày 14 7 1789 ngày phá ngục mở đầu cách mạng tư sản pháp này được chọn là ngày quốc khánh của nước pháp vì sự kiện này lại được tôn như vậy hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản lịch sử nhân loại mà đã được học các cuộc cách mạng tư sản đó có điểm gì nổi bật |
11_1_2 | [
-0.20311248302459717,
-0.1953413039445877,
-0.17979630827903748,
0.6440092921257019,
-0.25331148505210876,
0.2950241267681122,
0.44977274537086487,
-0.009482581168413162,
0.10528077185153961,
-0.5183422565460205,
0.27850648760795593,
0.1263924092054367,
0.36670467257499695,
0.4009054303169... | 1 tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản cách mạng tư sản là cuộc cách mạng cấp tư sản lãnh đạo nhằm chống lại chế độ kiến thiết lập nhà nước tư sản mở đường chủ nghĩa tư bản phát triển các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ từ giữa thế kỉ đến đầu thế kỉ và giành được thắng lợi dựa trên các tiền đề về tế chính trị xã hội và tư tưởng tế tế tư bản chủ nghĩa đời và phát triển lòng chế độ kiến hoặc chế độ thuộc địa ở từ giữa thế kỉ nông nghiệp đã phát triển hướng sản xuất hàng hóa và hỗ trợ sự phát triển công thương nghiệp các ngành luyện sát thiếc đóng tàu phát triển trước năm 1640 sản lượng thác ở chiếm 45 tổng sản lượng ở châu âu 13 thuộc địa ở bắc mỹ là nguồn cấp nguyên liệu bông thuốc lá và là thị trường tiêu thụ hàng hóa của chính quốc từ giữa thế kỉ đến giữa thế kỉ nền tế của 13 thuộc địa ngày càng phát triển các công trường thủ công sản xuất phát triển nhiều tâm công nghiệp hình thành ở miền bắc và miền ở pháp đến giữa thế kỉ nông nghiệp vẫn rất lạc hậu năng suất cây trồng thấp 13 điện tích đất bị bỏ tế công thương nghiệp phát triển mạnh hướng tư bản chủ nghĩa máy hơi nước và máy móc được sử dụng mỏ luyện nhiên sự phát triển đó gặp phải nhiều rào cản của nhà nước kiến chính sách trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa để mở đường chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xóa bỏ những rào cản đó tư liệu 1 vì mà mỹ làm cách mạng 1 có nhiêu thổ sản mỹ phải cấp hết không được bán nước khác 2 dân mỹ không được lập lò máy và hội buôn bán 3 các nước không được vào buôn bán với mỹ chỉ được buôn bán mà thôi vì điều ấy lại thêm thuế má nặng nề làm tế rất khốn đốn nên từ năm 1770 dân mỹ tức mình tẩy hồ chí toản tập tập 2 chính trị quốc sự thật 2011 290 thác tư liệu 1 và thông mục trình bày tiền đề về tế của các cuộc cách mạng tư sản chính trị chính sách trị của nhà nước kiến thực dân gây sự bất mãn ngày càng lớn cấp tư sản và các tầng lớp khác xã hội họ đấu để xóa bỏ ách áp bức bóc lột ở nhà nắm mọi quyền lực trị độc đoán tự ý đánh thuế mà không cần hỏi ý kiến của quốc hội đứng đầu giáo hội giáo tiến hành đàn áp các tín đổ giáo tôn giáo cải cách lập các tòa án để buộc tội những người chống đối |
11_1_3 | [
-0.21648173034191132,
-0.178672194480896,
-0.2493746429681778,
0.5495198369026184,
0.1059061735868454,
0.21796594560146332,
0.5201635360717773,
-0.019127823412418365,
0.18454991281032562,
-0.1838407665491104,
0.37161800265312195,
0.0839923843741417,
0.10178166627883911,
0.34275925159454346... | tại 13 thuộc địa ở bắc mỹ chính sách trị của thực dân đã tác động tiêu cực đến các tầng lớp xã hội người dân phải tuân các đạo luật khát chính phủ đề tư liệu 2 ở pháp vương quyền là đỉnh của lâu đài kiến và chuyên chế nhà luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc suốt triều là một sự chuyên quyền độ những mật lệnh có ấn nhằm khủng bố nhân dân hàng trăm người bị bắt tù đày ở các nơi nước man phờ rét đại cách mạng pháp 1789 học 1965 18 19 thác tư liệu 2 và thông mục trình bày tiền đề về chính trị của các cuộc cách mạng tư sản xã hội những biến đổi về tế làm mâu thuẫn xã hội ngày càng gắt cấp tư sản và đồng quý tộc mới ở chủ nô ở bắc mỹ giàu có về tế nhưng không có quyền lực chính trị tương xứng họ tìm cách tập hợp quần chúng nhân dân để làm cách mạng ở nông dân là cấp đông đảo nhất xã hội họ không chỉ chịu ách áp bức nặng nề của nhà nước quý tộc kiến và giáo hội giáo mà còn liên tục bị tước đoạt ruộng đất nông dân mất đất phải thành thị làm thuê các công xưởng cư bắc mỹ ngoài nông dân cuộc sống của các cấp tầng lớp khác như công nhân thợ thủ công cũng rất khổ cực ở 13 thuộc địa ở bắc mỹ chính sách thác thuộc địa của thực dân đã gây mâu thuẫn ngày càng gắt giữa các tầng lớp nhân dân thuộc địa tư sản chủ nô trại chủ nông dân với chế độ thực dân ở pháp nông dân là cấp chiếm số ngoài việc phải nộp nhiều loại tô thuế lãnh chúa họ còn phải chịu nhiều nghĩa vụ khác đối với nhà nước và nhà thờ công nhân tập ở các thành thị lớn điều kiện động và đời sống rất khó khăn ngày làm việc kéo dài lương thấp những người bình dân thành thị khác như thợ thủ công người buôn bán nhỏ sống tạm bợ chúc những vùng ngoại ô mâu thuẫn giữa tăng lữ và quý tộc kiến với tư sản và các tầng lớp nhân dân ngày càng sâu sắc trình bày tiền để về xã hội của các cuộc cách mạng tư sản hình 2 tình cảnh người nông dân pháp trước cách mạng biếm |
11_1_4 | [
-0.23837926983833313,
-0.5332349538803101,
-0.4799235165119171,
0.40758925676345825,
0.056475572288036346,
0.33184874057769775,
0.6618432998657227,
-0.0411621555685997,
0.36707669496536255,
-0.24523591995239258,
0.25976383686065674,
0.4055776596069336,
0.6053591966629028,
0.257967412471771... | tư tưởng để tập hợp quần chúng nhân dân giai cấp ẩc ân đà đá cần có hệ tư tưởng để chống lại hệ tư tưởng kiến bảo thủ với các cuộc cách mạng nổ sớm ăng ghen những vĩ nhân mở hâ 2 ôi ở pháp sáng đầu óc mọi người nê đéc lan chưa có hệ tư tưởng của để cuộc cách trờng mình cấp tư sản quý tộc mới đã mượn bùng nổ nên chính họ hà ngọn cờ tôn giáo cải cách để tập hợp quần chúng nhà cách mạng thường họ đạo lành ở hà giáo ở ở bất kì pháp nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản một thứ quyền nào bên ngoài chính là triết học ánh sáng với các đại diện tiêu biểu là mông te xki ơ vôn te rút xô mông te xki ơ 1689 1755 chủ trương hạn chế quyền của đảm bảo quyền tự của công dân vôn te 1694 1778 chủ trương xây dựng chính quyền quân chủ sáng suốt bảo vệ quyền tự tín ngưỡng khẳng định quyền tư hữu là điểu kiện cần thiết một xã hội có trật tự rút xô 1712 1778 rằng phải xóa bỏ triệt để nền quân chủ thành lập chế độ cộng hòa 2 nuợ tiêu nhiệm vụ cấp lãnh đạo động lực của các cuộc cách mạng tư sản mục tiêu và nhiệm vụ các cuộc cách mạng tư sản đều nhằm mục tiêu xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền tế tư bản chủ nghĩa mở đường chủ nghĩa tư bản phát triển cách mạng tư sản gồm nhiệm vụ cơ bản dân tộc và dân chủ nhiệm vụ đân tộc nhằm xóa bỏ tình trạng kiến cát cứ hình thành thị trường dân tộc thống nhất hoặc giải phóng dân tộc nhiệm vụ đân chủ nhằm xóa bỏ chế độ kiến chuyên chế xác lập nền dân chủ tư sản cách mạng tư sản tầng lớp quý tộc mới và cấp tư sản đấu chống chế độ kiến chuyên chế cuộc chiến giành độc lập của 13 thuộc địa ở bắc mỹ hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc lập nên quốc mới cách mạng tư sản pháp cuối thế kỉ lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế cuộc đấu thống nhất đức nhằm xóa bỏ tình trạng phân tán về chính trị cắt về lãnh thổ tất cả các cuộc cách mạng tư sản đó đều tạo điều kiện chủ nghĩa tư bản phát triển |
11_1_5 | [
-0.22741274535655975,
-0.3748009502887726,
-0.386183500289917,
0.4120728671550751,
-0.018821923062205315,
0.5793968439102173,
0.4305013120174408,
-0.1477588266134262,
0.39874759316444397,
-0.2844395935535431,
0.6180397272109985,
0.09946492314338684,
0.5320294499397278,
0.49443519115448,
... | cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc cách mạng tư sản cấp lãnh đạo lãnh đạo cách mạng tư sản là cấp tư sản chủ nô và tầng lớp quý tộc mới cách mạng tư sản diễn dưới sự lãnh đạo của liên tư sản và quý tộc mới trò trọng thuộc về quý tộc mới cuộc chiến giành độc lập của 13 thuộc địa ở bắc mỹ diễn dưới sự lãnh đạo của liên tư sản và chủ nô cách mạng tư sản pháp cuối thế kỉ cấp tư sản giành độc quyền lãnh đạo cách mạng động lực cách trạng các cuộc cách mạng tư sản cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân giữ trò trọng và là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng quần chúng nhân đân đông đảo liên tục thì thắng lợi của cách mạng càng triệt để tiêu biểu như cách mạng tư sản pháp cuối thế kỉ cách mạng tư sản quần chúng nhân dân nông dân thợ thủ công giữ trò quyết định thắng lợi của cách mạng chiến giành độc lập ở bắc mỹ trại chủ nông dân công nhân ở 13 thuộc địa là lực lượng chính với cách mạng tư sản pháp nông dân thợ thủ công và công nhân tích cực chống kiến cùng các thế lực phản động và ngoài nước trở thành đồng trọng của cấp tư sản hình 3 cuộc tấn công ngục ngày 14 7 1789 cách mạng tư sản pháp tà phân tích cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc cách mạng tư sản 10 |
11_1_6 | [
-0.2134612798690796,
-0.47499579191207886,
-0.43902841210365295,
0.3788324296474457,
0.04488310217857361,
0.4178186058998108,
0.43454664945602417,
0.1913733333349228,
0.17576655745506287,
-0.23065011203289032,
0.3191916346549988,
-0.0429300032556057,
0.4596991539001465,
0.09964291751384735... | 3 kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản đã lật đổ nền quân chủ chuyên chế giành độc lập dân tộc mở đường chủ nghĩa tư bản phát triển đầu thập kỉ 70 của thế kỉ chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm thế giới cách mạng tư sản đặt dấu mốc sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở thiết lập chế độ quân chủ lập hiến vì vậy cuộc cách mạng này có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển của xã hội loài người buổi đầu chuyển từ chế độ kiến chế độ tư bản chiến giành độc lập của 13 thuộc địa ở bắc mỹ đã giải phóng nhân dân các thuộc địa khỏi ách thực dân đưa đến sự thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ở ngoài châu âu thúc đẩy trào giải phóng dân tộc ở vực mỹ phát triển và có ảnh hưởng tích cực đến trào giành độc lập ở nhiều nơi trên thế giới vào cuối thế kỉ đầu thế kỉ số các cuộc cách mạng tư sản cách mạng pháp được đánh giá là cuộc cách mạng vĩ đại tư liệu 3 không phải không có lí mà cuộc cách mạng pháp được gọi là cuộc cách mạng vĩ đại đối với cấp mà cuộc cách lạng dó phục vụ tức cấp tư sản thì cuộc cách mạng đó đã phục vụ được nhiều ì iến cả thế kỉ một thế kỉ đã lại văn và văn hóa toàn thể ìc người đã trôi dưới dấu hiệu của cuộc cách mạng pháp lê nin toàn tập tập 38 quốc hà nội 2006 444 luyện tập và vận dụng 1 lập bảng tóm tắt những nét chính về mục tiêu nhiệm vụ cấp lãnh đạo động lực cách mạng kết quả ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản 2 vì các cuộc cách mạng tư sản cách mạng tư sản pháp cuối thế kỉ được là đại cách mạng øạ sưu tầm tư liệu từ sách báo về một cuộc cách mạng tư sản mà ấn tượng nhất và viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ giới thiệu về cuộc cách mạng tư sản đó |
11_2_1 | [
-0.3067542612552643,
-0.15911874175071716,
-0.08560329675674438,
0.29777848720550537,
-0.15021029114723206,
0.321817010641098,
0.27975109219551086,
-0.21380749344825745,
0.36372965574264526,
-0.08900147676467896,
0.3380184769630432,
-0.28199800848960876,
0.5178839564323425,
0.3012888431549... | sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu âu và bắc mỹ trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư bản trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự cạnh độc quyền nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại vận dụng được những hiểu biết về lịch sử chủ nghĩa tư bản để giải thích những vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện cấp tư sản quá trình thống trị cấp chưa đây một thế kỉ đã tạo những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sô hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước cộng lại mác ăng ghen tuyên ngôn của đảng cộng sản sự thật 1983 60 từ nhận định trên của mác và ăng ghen hãy sẻ những hiểu biết của về sự xác lập mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản hình 1 bìa tuyên ngôn của đảng cộng sản 1 sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu âu và bắc mỹ ở châu âu cách mạng tư sản và đặc biệt là cách mạng tư sản pháp chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập chiến giành độc lập của 13 thuộc địa ở bắc mỹ nửa thế kỉ đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu âu hình 2 sơ đồ sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu âu và bắc mỹ |
11_2_2 | [
-0.3035088777542114,
0.003416352905333042,
-0.08332225680351257,
0.5323373675346375,
-0.05284329503774643,
0.4655643403530121,
0.20717774331569672,
0.05455506220459938,
0.3372633457183838,
-0.36245158314704895,
0.43971744179725647,
-0.13714835047721863,
0.7423540949821472,
0.30344426631927... | từ thập kỉ 60 của thế kỉ cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ đó các nước pháp đức đã tạo những chuyển biến lớn về tế xã hội làm đổi bộ mặt của các nước này và khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản nửa thế kỉ các cuộc cách mạng tư sản tiếp diễn dưới những hình thức khác và giành được thắng lợi như cuộc đấu thống nhất đức dẫn đến sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu âu và bắc mỹ hình 3 lễ đăng hoàng đế nước đức thống nhất 1 1871 tại điện véc xai pháp trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu âu và bắc mỹ 2 sự phát triển của chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa đế quốc và quá trình xâm lược thuộc địa sự phát triển chóng của chủ nghĩa tư bản kéo cầu ngày càng về nguyên liệu và nhân công dẫn tới việc tăng cường chính sách xâm lược mở rộng thuộc địa cuối thế kỉ đầu thế kỉ các nước tư bản chuyển đoạn đế quốc chủ nghĩa chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài tư liệu điều trọng là chủ nghĩa tư bản không thể tồn tại và phát triển được nếu không thường xuyên mở rộng phạm thống trị của nó không phá những xứ sở mới và không lôi cuốn các xứ sở không phải tư bản chủ nghĩa vào cơn lốc tế thế giới lê nin toàn tập tập 3 chính trị quốc 2005 751 13 |
11_2_3 | [
-0.1543377935886383,
-0.06596800684928894,
-0.04751252010464668,
0.5740297436714172,
0.09323544800281525,
0.29241523146629333,
0.25900810956954956,
0.0785718560218811,
0.1502431035041809,
-0.0873589962720871,
0.3604391813278198,
-0.3496532142162323,
0.11701320856809616,
0.3255015015602112,... | quá trình xâm lược thuộc địa các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa ở châu á châu và vực mỹ số các nước đế quốc nước được mệnh là đế quốc mà mặt trời không giờ lặn đến năm 1914 thuộc địa của đã rộng tới 33 triệu với 400 triệu người chiếm 1 4 điện tích và 14 dân số thế giới gấp 12 lần thuộc địa của đức và 3 lần thuộc địa của pháp sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản nửa đầu thế kỉ tại hàng loạt các thuộc địa của thực dân tây và bồ đào ở vực mỹ đã bùng nổ trào đấu giành độc lập đưa đến sự thành lập các quốc tư sản â fịnh 34ê hi cô 2 đại côn tây giện c4 mzz cụ dương thái bình dương thuộc địa của các nước tư bản châu âu trước các nước mỹ giành độc lặp tây bầđảo đại e1 pháp hà đương tên nước năm giảnh được độc lập ủa các nước biên giới quốc ngày hình 4 lược đồ thuộc địa của các nước tư bản châu âu ở vực mỹ và năm các thuộc địa giành được độc lập |
11_2_4 | [
-0.23182731866836548,
-0.15998315811157227,
-0.14749698340892792,
0.44007447361946106,
-0.1420246660709381,
0.4099644422531128,
0.31086820363998413,
0.10185841470956802,
0.2285279780626297,
-0.23667052388191223,
0.453764408826828,
-0.27575376629829407,
0.42443111538887024,
0.25403979420661... | ở châu á cuộc tân trị bắt đầu từ năm 1868 đưa nhật bản từ một nước kiến trở thành nước tư bản chủ nghĩa cuộc tân trị gồm những cải cách trên các lĩnh vực chính trị tế quân sự văn hóa xã hội giáo dục cuộc cải cách đã đưa nền tế nhật bản phát triển mạnh mẽ 30 năm cuối thế kỉ đồng thời giúp nhật bản tránh được cơ bị xâm lược từ các cường quốc thực dân phương tây hình 5 một phố ở nhật bản cuối thế kỉ ở quốc cách mạng tân hợi 1911 những trí thức cấp tiến và tiểu tư sản lãnh đạo đã lật đổ triều đại mãn chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở quốc mặc dù cuộc cách mạng này không thực sự thủ tiêu cấp kiến nhưng đã mở đường chủ nghĩa tư bản phát triển ở quốc lớn nhất đông dân nhất châu á những năm cuối thế kỉ đầu thế cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa chủ nghĩa tư bản đã mở rộng phạm ảnh hưởng trên toàn thế giới đại 302 xb2 tế c7 chãu cực mỹ và các thuộc địa ễ phápvàcáclhuộcđa ì ngavàcácthuộcđa và các thuộc oúc và các thuộc địa biên giới quốc ngày hình 6 lược đồ các đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ |
11_2_5 | [
-0.27603498101234436,
-0.028769316151738167,
-0.4058632254600525,
0.563668966293335,
-0.2361253798007965,
0.2949676513671875,
0.34411919116973877,
0.07387691736221313,
0.4681869447231293,
0.03416338190436363,
0.09818519651889801,
-0.3837556540966034,
0.5568975806236267,
0.5552953481674194,... | 1 trình bày sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ đầu thế kỉ 2 có nhận xét gì về tốc độ mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ đầu thế kỉ chủ nghĩa tư bản từ tự cạnh độc quyền thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản là thời kì tự cạnh của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ đầu thế kỉ chủ nghĩa tư bản chuyển đoạn độc quyền khoảng 3 thập kỉ cuối thế kỉ đầu thế kỉ việc sử dụng những nguồn năng lượng mới cùng nhiều thành tựu học kĩ thuật đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền tế tử bản chủ nghĩa cùng với sự phát triển tế quá trình cạnh gắt làm các xí nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản dẫn đến sự xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền tổ chức độc quyền là sự liên giữa các nhà tư bản lớn để tập vào mình phần lớn việc sản xuất hoặc tiêu thụ một số hàng hóa nhằm lợi nhuận các hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền là các ten ở đức và pháp tơ rớt ở mỹ sự phát triển của các tổ chức độc quyền tạo cơ sở bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự cạnh độc quyền đoạn này các tổ chức tư bản độc quyền đã phối sự phát triển của toàn bộ nền tế hình 7 biếm họa về một công độc quyền dầu mỏ ở mỹ 1904 đầu thế kỉ các tổ chức độc quyền ở pháp mỹ chỉ chiếm khoảng 1 tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn 34 tổng số máy hơi nước và động cơ điện số lượng công nhân tổng số sản phẩm được làm chiếm gần một nửa với toàn thế giới à 1 thác hình 7 và thông mục biết quyền lực của các tổ chức độc quyền được thể hiện như thế nào 2 trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự cạnh độc quyền 16 |
11_2_6 | [
-0.16079474985599518,
-0.07446036487817764,
-0.20595088601112366,
0.13952234387397766,
-0.3022589385509491,
0.18351680040359497,
0.5489386916160583,
0.13054992258548737,
0.32970955967903137,
-0.1501496434211731,
0.5151491761207581,
-0.13260255753993988,
0.4331682622432709,
0.28136119246482... | 3 chủ nghĩa tư bản hiện đại khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ chiến thế giới thứ đến với những biểu hiện mới tiêu biểu là sự kết hợp giữa sức mạnh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển trên cơ sở những thành tựu của cách mạng học công nghệ có lực lượng động đáp ứng sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất đồng thời không ngừng điều chỉnh để tổn tại và phát triển bối cảnh mới nêu khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại tiêm năng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể trên các lĩnh vực như tế học công nghệ nghiệm quản lí khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển chủ nghĩa tư bản có ưu thế việc sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần có biết thứ tư để phát triển tế các nước tư bản phát triển trở thành tâm tế tài chính học công là diễn đàn tế của 7 quốc tư nghệ của thế giới có mô nền tế và nhập bản phát triển là mỹ bình quân đầu người thuộc hàng nhất thế giới 010 nhật bộ thách thức chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt với nhiều thách thức nhóm g7 được sáng lập năm 1976 thứ nhất chủ nghĩa tư bản phải đối mặt và khó có thể giải quyết được những cuộc khủng hoảng tế tài chính tính toàn cầu từ cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 đến các nước tư bản phát triển đã trọng tìm kiếm các nguồn năng lượng mới và sạch quá trình chuyển đổi điễn chậm sự phụ thuộc của các nước vào dầu mỏ vẫn rất lớn khủng hoảng năng lượng tiếp tục gây nhiều tác động tiêu cực đến các nước tư bản lạm phát cao ônhiểm mìnhg biểu tỉnh chống biến đổi khí hậu ở 2019 môi trường 1 |
11_2_7 | [
-0.31977999210357666,
0.325668603181839,
0.005754210986196995,
0.3949969410896301,
-0.14495407044887543,
-0.07802931219339371,
0.2799381613731384,
0.0724044144153595,
0.3354300260543823,
-0.15573188662528992,
-0.15592055022716522,
-0.3681996762752533,
0.03497542440891266,
0.147633492946624... | thứ chủ nghĩa tư bản đã và phải đối mặt và không thể giải quyết được những vấn đề chính trị xã hội giải tình trạng bất xã hội mỹ là điều đáng ngại người dân tội ác bạo lực tệ nạn xã hội thường xuyên xảy nạn phân biệt chủng tộc nhất là sự đối xử bất công với người mỹ gốc vẫn diễn nhiều vụ xả súng xảy ở các trường học trên đường phố gây thương nhiều nạn nhân chủ yếu là trẻ thứ chủ nghĩa tư bản không có khả năng giải quyết triệt để mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng sự chênh lệch giàu nghèo làm sâu sắc thêm tình trạng bất bình đẳng xã hội chiếm lấy phố uôn còn gọi là trào 99 chống lại 1 là một trào xuất hiện ở nước mỹ vào đầu năm 2011 tên của trào này nói lên rằng 1 dân số mỹ giàu có sở hữu tài sản quốc bằng số tài sản của 99 đân số trào đã nhiều nước tư bản chủ nghĩa hình 9 người biểu tình ở oóc mỹ trào chiếm 1 bhổ uôn 2011 nêu tiểm năng và thách thức của chủ nghĩa tự bản hiện đại luyện tập và vận dụng lập bảng tóm tắt những nét chính về sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản từ cuối thế kỉ đến đầu thế kỉ sà 1 có điểm rằng chủ nghĩa tư bản hiện đại ngày đã đổi về bản chất không còn là chủ nghĩa tư bản như trước đây nêu ý kiến của về điểm này 2 sưu tầm tư liệu từ sách báo về trào chiếm lấy phố uôn và giải thích vì trào này chỉ một thời ngắn đã các ở mỹ và hàng trăm thành phố ở nhiều nước tư bản trên thế giới 18 |
11_3_1 | [
-0.10760830342769623,
-0.33080169558525085,
-0.33168825507164,
0.29496559500694275,
-0.3552534282207489,
0.23931339383125305,
0.32489249110221863,
0.16076186299324036,
0.03764842823147774,
-0.3626222014427185,
0.32077881693840027,
-0.3487347662448883,
0.11122328788042068,
0.055429857224226... | sự hình thành liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết học bài này sẽ trình bày được quá trình hình thành liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết phân tích được ý nghĩa đời của liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết lời mở đầu của tác phẩm mười ngày chuyển thế oiới nhà báo giôn rít mỹ đã đánh giá cách mạng tháng mười năm 1917 là một những sự kiện vĩ đại nhất của lịch sử mở đường sự đời liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết tác phẩm đã được xuất bản ở nhiều nước trên thế giới vì cách mạng tháng mười được đánh giá như vậy hãy sẻ những hiểu biết của về quá trình hình thành và ý nghĩa của sự đời liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết thắng lợi của cách m2 e8 mạng tháng mười 5 nà nhiệm vụ hàng đầu của í chính quyền xô viết là đập bộ máy nhà nước cũ xây dựng nhà nước mới của những người động đại hội xô viết toàn lần thứ mạc đêm 25 10 1917 ngày 7 11 1917 lịch mới tại điện xmô nưi tuyên bố thành lập chính quyền xô viết lê nin đứng đầu cs sgà22s n2 hình 1 lê nin tuyên bố thành lập chính quyền xô viết 1917 19 |
11_3_2 | [
-0.13317245244979858,
-0.2488187849521637,
-0.18555566668510437,
0.3507590591907501,
-0.18996621668338776,
0.2762332260608673,
0.152002215385437,
-0.17529457807540894,
0.1276163011789322,
-0.28067418932914734,
0.37990397214889526,
0.07680358737707138,
0.19779285788536072,
0.114387124776840... | tư liệu tại đại hội xô viết toàn lần thứ lê nin nhấn mạnh bây giờ đây ở nước chúng cần phải đặt hết tâm trí vào việc xây dựng một nhà nước vô sản xã hội chủ nghĩa lê nin toàn tập tập 35 chính trị quốc 2006 3 cuộc chiến đấu chống thù giặc ngoài các nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước xô viết đã đoàn kết giúp đỡ lẫn để giữ vững chính quyền xô viết chiến kết thúc nhiệm vụ khôi phục tế xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước đòi hỏi sự liên chặt chẽ hơn nữa nhất là sự thống nhất trên cơ sở nhà nước của các nước cộng hòa xô viết tư tưởng chỉ đạo của lê nin việc thành lập liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết là sự bình đẳng về mọi mặt quyền dân tộc tự quyết và xây dựng một cộng đồng giữa các dân tộc ngày 30 12 1922 tại mát xcơ va dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lê nin đại hội lần thứ nhất các xô viết toàn liên đã thông bản tuyên ngôn thành lập liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết gọi tắt là liên xô và bản hiệp ước liên mới thành lập liên xô gồm 4 nước cộng hòa xô viết là bê lô rút xi a và ngoại cáp ca dơ đến năm 1940 liên xô gồm 15 nước cộng hòa có biết hiến pháp liên xô 1923 mô tả quốc liên xô là biểu tượng quốc gồm hình ảnh búa liễm trên quả địa câu được vẽ trên nền những nắng mặt trời là những bông lúa mì với ẫ cấp vô sản thế giới c3 4 hình 2 quốc đầu tiên bàtbigià bà của liên xô 1923 tháng 1 1924 bản hiến pháp đầu tiên của liên xô được thông hoàn thành quá trình thành lập nhà nước liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới hiến pháp liên xô năm 1924 nhận việc hợp tác trên cơ sở tự nguyện của các nước cộng hòa xô viết thành một nhà nước liên phân định các quyền của liên và của các nước cộng hòa định cơ cấu tổ chức cơ nhà nước tối liên và các nước cộng hòa hiến pháp phản ánh đường giải quyết vấn đề dân tộc một quốc nhiều dân tộc trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc ngày 21 1 1924 lê nin vị lãnh tụ vĩ đại của cấp vô sản người đứng đầu đảng và nhà nước xô viết đời lên tiếp tục lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước liên xô q3 trình bày quá trình hình thành liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết 20 |
11_3_3 | [
-0.112565778195858,
-0.3569157123565674,
-0.3052639067173004,
0.2467404305934906,
-0.13588044047355652,
0.3903048038482666,
0.00013827548536937684,
-0.13573472201824188,
0.1679684817790985,
-0.14535407721996307,
0.43270179629325867,
-0.019230103120207787,
0.2062709927558899,
0.173204049468... | 2 ý nghĩa của sự đời liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết quá trình thành lập liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết phù hợp với lợi ích của các dân tộc trên đất nước xô viết sức mạnh của tình đoàn kết và sự hợp tác giúp đỡ giữa các dân tộc tạo điều kiện sự phát triển chóng về tế xã hội của tất cả các nước cộng hòa đồng thời tăng cường vị thế của liên xô trên trường quốc tế việc thành lập liên xô dưới sự chỉ đạo của lê nin đã mở đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước xô viết trên cơ sở bình đẳng và sự giúp đỡ liên xô trở thành biểu tượng và là chỗ dựa thần vật chất lớn trào cách mạng thế giới những thành tựu của hình 3 tượng liên công nông liên xô đã cổ vũ lôi cuốn mạnh mẽ biểu tượng của nhà nước xô viết ở ngoại ô trào giải phóng dân tộc ở những nước thuộc mát xcơ va ngày địa ở châu á châu và vực mỹ đồng thời tạo tiền đề sự đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa ạ phân tích ý nghĩa việc thành lập liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết luyện tập và vận dụng 1 lập bảng tóm tắt quá trình hình thành liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết 2 vì nói liên xô trở thành chỗ dựa tỉnh thần vật chất trào cách mạng thế giới ệ sưu tầm tư liệu hình ảnh từ sách báo và hãy xây dựng một bài giới thiệu về sự thành lập liên cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết ý tưởng của |
11_4_1 | [
-0.20315617322921753,
-0.005420103669166565,
-0.2947693169116974,
0.37785568833351135,
0.13470739126205444,
0.40288230776786804,
0.16292144358158112,
-0.04633341357111931,
0.08045317232608795,
-0.20061853528022766,
0.1586211621761322,
-0.3160581886768341,
0.18340161442756653,
0.06923330575... | sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ chiến thế giới thứ đến trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở đông âu chiến thế giới thứ nêu được sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu á và vực mỹ giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở đông âu và liên xô nêu được nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến và những thành tựu ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở quốc có ý thức trân trọng thành tựu giá trị của chủ nghĩa xã hội sẵn sàng đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở việt chiến thế giới thứ chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở đông âu một số nước châu á và vực mỹ trở thành một hệ thống thế giới quá trình phát triển chủ nghĩa xã hội đã vượt những khó khăn thách thức tiến hành cải cách đổi mới và tiếp tục khẳng định vị trí trọng của mình tiến trình lịch sử thế giới hãy sẻ những điều biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ chiến thế giới thứ đến 1 sự phát triển của chủ nghĩa xã hội chiến thế giới thứ sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở âu thắng lợi của hồng quân liên xô việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu âu đã tạo điều kiện thuận lợi ế thủ đô ầ tên nước nhân dân các nước đông âu nổi dậy ẹ biên gới quốc giành chính quyền thành lập nhà nước dân chủ nhân dân cộng hòa nhân dân 1944 cộng hòa nhân dân 1944 cộng hòa 1945 cộng hòa tiệp khắc 1945 liên cộng hòa dân chủ nhân dân tư 1945 cộng hòa nhân dân 1945 cộng hòa 1946 cộng hòa dân chủ đức 1949 hình 1 lược đồ các nước dân chủ nhân dân ở đông âu chiến thế giới thứ |
11_4_2 | [
-0.13144686818122864,
0.036231689155101776,
-0.12309730052947998,
0.5495391488075256,
-0.1661679893732071,
0.45603781938552856,
0.14754608273506165,
-0.1374620497226715,
-0.07131675630807877,
-0.3165096640586853,
0.12802284955978394,
-0.2655852437019348,
0.09751999378204346,
0.428054392337... | những thành tựu của liên xô chiến thế giới thứ là nguồn cổ vũ mạnh mẽ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở đông âu quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở đông âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ trải đoạn chính bảng tóm tắt nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở đông âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ đoạn nét chính thành lập chính quyền dân chủ nhân dân các nước đông âu hoàn thành việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân tiến hành cải cách ruộng đất quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp của tư bản thực hiện các quyền tự từ năm 1945 đến năm 1949 dân chủ đây là đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở đông âu từ năm 1949 với sự giúp đỡ của liên xô sự nỗ lực của toàn thể nhân dân các đến giữa những nước đông âu thực hiện công nghiệp hóa điện khí hóa toàn quốc năm 70 phát triển nông nghiệp từ những nước nghèo các nước xã hội chủ nghĩa đông âu trở thành những quốc có nền công nghiệp nông nghiệp phát triển trình bày nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước đông âu từ chiến thế giới thứ đến giữa những năm 70 của thế kỉ sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu á và vực mỹ sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu á thắng lợi của hồng quân liên xô chiến thế giới thứ đã thúc đẩy trào giải phóng dân tộc ở châu á phát triển mạnh mẽ quốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân năm 1949 nước cộng hòa ú nhân dân được thành lập và lựa chọn đường lên chủ hình 2 trạch đông tuyên bố thành lập nước nghĩa xã hội cộng hòa nhân dân 1949 cuộc kháng chiến chống thực dân pháp thắng lợi năm 1954 miền bắc việt được giải phóng và lên đường xây dựng chủ nghĩa xã hội giải phóng hoàn toàn miền 4 1975 và thực hiện thống nhất đất nước 1976 cả nước việt tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội 23 |
11_4_3 | [
-0.11166903376579285,
-0.08506828546524048,
-0.15101467072963715,
0.400402307510376,
0.16404560208320618,
0.5120143294334412,
0.3467619717121124,
-0.0038521122187376022,
0.17923684418201447,
-0.2917677164077759,
0.14560839533805847,
-0.18694615364074707,
0.1396300494670868,
0.0652931109070... | tháng 12 1975 hoàn thành cách mạng giải phóng đất nước nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào chính thức thành lập và lên đường xây dựng chủ nghĩa xã hội việc các nước châu á lựa chọn đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đánh dấu sự mở rộng tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm toàn cầu sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở vực mỹ thắng lợi của cách mạng năm 1959 nước cộng hòa được thành lập chính phủ cách mạng đã tiến hành những cải cách dân chủ trên các lĩnh vực tế chính trị xã hội từ năm 1961 bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức đặc biệt là chính sách cấm vận của mỹ nhưng nhân dân vẫn kiên định đường xã hội chủ nghĩa công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của đạt được nhiều thành tựu lớn từ nền nông nghiệp độc bông mía và công nghiệp đơn nhất thác mỏ đã xây dựng được nền công nghiệp với cơ cấu các ngành hợp lí nền nông nghiệp phát triển đạng giáo dục tế văn hóa đạt trình độ phát triển chiến thế giới thứ chủ nghĩa xã hội từ phạm một nước đã trở trước chiến thế giới thứ liên xô là thành một hệ thống thế giới trải dài từ nước xã hội chủ nghĩa nhất trên thế giới châu âu châu á tới vùng biển ca ri bê thuộc vực mỹ các chiếm khoảng 17 diện tích 9 dân số và 7 sản lượng công nghiệp của thế giới chiến 8 thế giới thứ hệ thống xã hội chủ nghĩa chiếm nước xã hội chủ nghĩa ngày càng phát khoảng 14 điện tích 35 dân số và 30 giá trị triển và lớn mạnh có vị trí trọng tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới trên thế giới nêu những nét chính về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu á quốc việt lào và vực mỹ ị 2 nguyên nhân khủng hoảng sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở đông âu và liên xô từ nửa những năm 70 tốc độ tăng trưởng tế của các nước xã hội chủ nghĩa đông âu bắt đầu có sự giảm từ những năm 80 các nước đông âu lâm vào thời kì thoái khủng hoảng tế xã hội trầm trọng cuối những năm 80 chế độ chủ nghĩa xã hội rã ở các nước đông âu ở đức bức tường béc lin sụp đổ 1989 việc thống nhất nước đức được thực hiện với sự sáp nhập cộng hòa dân chủ đức vào hình 3 bức tường béc lin bị sụp đổ 11 1989 cộng hòa liên đức 1990 24 |
11_4_4 | [
-0.21308764815330505,
-0.2065204381942749,
-0.35358643531799316,
0.34218311309814453,
-0.36225253343582153,
0.11159754544496536,
0.1485678255558014,
-0.24588346481323242,
0.3586050868034363,
-0.21990880370140076,
0.6801828145980835,
-0.13221308588981628,
-0.1814250648021698,
0.302970021963... | ở liên xô sự thất bại của công cuộc cải tổ đã đẩy đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng tháng 12 1991 nhà nước liên xô viết rã chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở liên xô 74 năm tổn tại tư liệu trì quá lâu những khiếm khuyết của mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội chậm trễ cách mạng học và công nghệ nhiều nước xã hội chủ nghĩa đã lâm vào khủng hoảng trầm trọng ở một số nước đảng cộng sản và công nhân không còn nắm trò lãnh đạo chế độ xã hội đã đổi đảng cộng sản việt cương lĩnh xây dựng đất nước thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội văn kiện đảng toàn tập tập 51 chính trị quốc 1991 132 nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở đông âu và liên xô là tổng hợp của nhiều yếu tố đó nguyên nhân cơ bản gồm thứ nhất đường lối lãnh đạo của đảng cộng sản liên xô và các nước đông âu tính chủ ý chí áp dụng máy móc mô hình tế tập liêu cấp nhiều năm chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí tế thứ những thành tựu của cuộc cách mạng học công nghệ hiện đại không được áp dụng kịp thời vào sản xuất năng suất động xã hội giảm dẫn tới tình trạng trì trệ kéo dài về tế sự sút khủng hoảng lòng xã hội thứ quá trình cải cách cải tổ phạm lầm nghiêm trọng về đường lối cách thức tiến hành sự xóa bỏ trò lãnh đạo của đảng cộng sản khiến khủng hoảng ngày càng nghiêm trọng trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở đông âu sự rã của liên xô thứ tư hoạt động chống phá của các lực lượng thù địch ở nước và các thế lực bên ngoài góp phần làm tăng tình trạng bất ổn và rối loạn w âj k2 sở 2 sở 7 aở e6 4 thác tư liệu trên và thông mục giải thích nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở đông âu và liên xô 3 chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến từ năm 1991 đến ở châu á các nước quốc việt lào từng bước tiến hành cải cách mở cửa đổi mới kiên định lên đường xây dựng xã hội chủ nghĩa đạt được những thành tựu lớn về tế chính trị xã hội và các lĩnh vực khác công cuộc đổi mới ở việt bắt đầu từ năm 1986 đã đưa đất nước khỏi khủng hoảng tế xã hội và tình trạng kém phát triển trở thành nước phát triển có nhập bình đời sống vật chất tỉnh thần của người dân được cải thiện rõ rệt những thành tựu lớn về tế chính trị xã hội đã khẳng định đường lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn việt |
11_4_5 | [
0.0617578960955143,
0.01595725119113922,
-0.3855772912502289,
0.05148523300886154,
0.02333584427833557,
0.10973697900772095,
0.3755527436733246,
-0.22905239462852478,
0.12426410615444183,
-0.34891021251678467,
0.350227028131485,
0.02503940649330616,
0.07463254779577255,
0.16011208295822144... | từ năm 1986 lào thực hiện đường lối đổi mới toàn điện định hướng xã hội chủ nghĩa tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa hơn 35 năm đổi mới nhân dân lào giành được những thành tựu cơ bản thực hiện thành công nhiệm vụ chiến lược xây dựng bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế đồng thời tạo điều kiện người dân được thụ hưởng thành quả phát triển tế xã hội c10011 217137 111221 nì củ ịi 2 2n l ủụ 1t nì 22113 2n 771 1à3 11 701 nayủ gufmdgnuiotl ðuới 13 15 2021 l9 g0 sáng 4 j0p 7 hình 4 đại hội đại biểu toàn quốc đảng nhân dân cách mạng lào lần thứ 1 2021 ở vực mỹ từ năm 1991 mặc dù phải tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn thách thức đặc biệt là lệnh cấm vận kéo dài của mỹ và phương tây vẫn quyết tâm đường xây dựng chủ nghĩa xã hội thực hiện cải cách tế và đạt được những thành tựu trọng 26 thực hiện cải cách tế từng bước có chọn lọc chủ trương xây dựng nền tế với cơ cấu dạng phát triển định hướng thị trường nhưng đảm bảo kế thừa những nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội chú trọng nâng đời sống nhân dân các ngành nghề mới phát triển và có đóng góp trọng vào sự phát triển tế như công nghiệp lịch công nghệ học thác dầu khí hệ thống giáo dục tế miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của chính phủ thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ngày |
11_4_6 | [
-0.28918057680130005,
0.11429383605718613,
-0.14703206717967987,
0.06940319389104843,
0.13349753618240356,
0.3285505175590515,
0.13246065378189087,
0.15924839675426483,
0.1947319656610489,
-0.07751138508319855,
0.5060480833053589,
-0.23430152237415314,
0.011212684214115143,
0.1189387217164... | từ năm 1991 trào đấu của cấp công nhân và nhân dân động ở các nước thuộc vực mỹ phát triển mạnh mẽ việc kiên trì đường xây dựng xã hội chủ nghĩa là một những nguồn động viên cổ vũ trào đấu bảo vệ độc lập chủ quyền dân tộc và quyền phân phối phúc lợi xã hội công bằng người đân ở một số nước mỹ những thành tựu của công cuộc đổi mới cải cách ở các nước châu á vực mỹ là cơ sở vững chác để chứng chủ nghĩa xã hội có sức sống có triển vọng thực sự trên thế giới đồng thời khẳng định đường lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và thế phát triển của thời đại thành tựu chính của công cuộc cải cách mở cửa ở quốc từ tháng 12 1978 quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa chuyển đổi thành công nền tế thị trường xã hội chủ nghĩa và đạt được thành tựu lớn về tế xã hội về tế tổng sản phẩm nước đã tăng từ 367 9 tỉ nhân dân tệ 1978 lên hơn 114 nghìn tỉ nhân dân tệ 2021 bình quân tăng trưởng hằng năm là 9 5 vượt mức bình thế giới là 2 9 mô của quốc từ vị trí thứ tám thế giới những năm 80 vươn lên vị trí thứ thế giới từ năm 2010 tttiu8 trải 40 năm phát triển thần tốc 1980 2020 từ một làng chài vắng ở tỉnh quảng đông thâm quyến trở thành tâm công nghệ một những đặc tế hàng đầu của quốc và đứng thứ năm sách các thành phố đứng đầu châu á hình 6 một góc thành phố thâm quyến quảng đông quốc ngày về học công nghệ quốc đạt được những thành tựu nổi bật như phát triển ngành hàng không vũ trụ phóng được tàu thần châu vào không xây dựng hệ thống định vị vệ bác đẩu hệ thống đường sắt tốc phát triển hạ tầng kĩ thuật số các tâm đữ liệu hiện đại đặc biệt quốc đạt được những tiến bộ vượt bậc các lĩnh vực công nghệ mới như công nghệ thông viễn thông thế hệ mới trí tuệ nhân tạo công nghệ học |
11_4_7 | [
-0.150911346077919,
-0.1150522381067276,
0.05456835404038429,
0.053929951041936874,
0.09316573292016983,
0.18683381378650665,
0.36815929412841797,
0.28797152638435364,
0.3028882145881653,
-0.22676284611225128,
0.16695763170719147,
-0.13239790499210358,
-0.01774994283914566,
-0.013259835541... | về văn hóa giáo dục quốc thực hiện cải cách giáo dục toàn diện nâng vị trí của nền giáo dục việc cấp nguồn nhân lực chất lượng phục vụ công cuộc xây dựng và hiện đại hóa đất nước quốc đã thực hiện kế hoạch quốc hạn và dài hạn về cải cách giáo dục và phát triển 2010 2020 với mục tiêu phát triển quốc trở thành một số những cường quốc đổi mới sáng tạo hàng đầu trên thế giới bên cạnh đó quốc đạt được những bước tiến cơ bản việc giải quyết những vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo thực hiện các chính sách xã hội những thành tựu công cuộc cải cách mở cửa thấy sự đúng đắn của đường xây dựng chủ nghĩa xã hội của quốc luyện tập và vận dụng lập bảng tóm tắt những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước đông âu châu á và vực mỹ chiến thế giới thứ 1 sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở đông âu và liên xô đã để lại những bài học gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở việt hiện 2 nêu hành động cụ thể mà có thể làm để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở việt |
11_4_8 | [
-0.483523428440094,
-0.209937185049057,
-0.22228382527828217,
0.32065248489379883,
0.4931401312351227,
0.3501574397087097,
-0.4116688668727875,
-0.6442243456840515,
0.021647362038493156,
0.24247229099273682,
0.028900688514113426,
-0.11092279851436615,
0.23508408665657043,
0.330209672451019... | quá trình xâm lược và trị của chủ nghĩa thực dân ở đông á học bài này sẽ trình bày được quá trình các nước thực dân phương tây xâm lược và thiết lập nền thống trị ở đông á hải đảo và đông á lục địa trình bày được công cuộc cải cách ở xiêm giải thích được vì xiêm là nước nhất ở đông á không trở thành thuộc địa của thực dân phương tây tại bảo tàng hàng hải ở ma lắc ca mô hình tàu đơ của bồ đào bị đắm ở ma lắc ca hút sự chú ý của đông đảo khách đây là một số những tàu thuộc hạm thuyền hùng mạnh của thực dân bồ đào tấn công xâm lược vương quốc ma lắc ca cũng là một thương cảng sầm uất ở đông á vào năm 1511 sự kiện này đã mở đầu quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương tây ở đông á quá trình thực dân phương tây xâm lược và trị ở các nước đông á diễn như thế nào hình 1 mô hình tàu đơ |
11_5_1 | [
-0.31695643067359924,
-0.20980289578437805,
0.0833306834101677,
0.31608396768569946,
0.15582811832427979,
0.1654815524816513,
-0.48042502999305725,
-0.45052826404571533,
0.05527317896485329,
-0.09271354228258133,
0.24894633889198303,
-0.14572685956954956,
0.10995656251907349,
0.43099072575... | 1 quá trình xâm lược và trị của thực dân phương tây ở đông á quá trình xâm lược từ đầu thế kỉ các nước phương tây bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước đông á thời đầu quá trình này được tiến hành thông các hoạt động buôn bán và truyền giáo thông các thương điếm các nước châu âu mở rộng thương và từng bước chuẩn bị quá trình xâm lược quá trình xâm lược của thực dân phương tây diễn bối cảnh phần lớn các nước đông á bước vào thời kì thoái khủng hoảng của chế độ kiến về chính trị tế xã hội với nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ kiến thuộc địa của thuộc địa của pháp thuộc địa của hà thuộc địa tây và của mỹ thuộc địa của bồ đào nước phụ thuộc và pháp biên giới quốc ngày hình 2 lược đồ các nước đông á cuối thế kỉ đầu thế kỉ đối với đông á hải đảo các nước đông á hải đảo là đối tượng đầu tiên hút sự chú ý của thực dân phương tây bởi đây là vực giàu tài nguyên có nguồn hương liệu và hàng hóa phú lại nằm trên tuyến đường biển huyết mạch nối liền phương đông và phương tây với nhiều thương cảng sầm uất |
11_5_2 | [
-0.2378840446472168,
0.020744571462273598,
0.09651775658130646,
0.6240149736404419,
0.34727102518081665,
0.38800323009490967,
-0.26043832302093506,
-0.2741347551345825,
0.0985969677567482,
-0.10850830376148224,
-0.3034803867340088,
-0.09506351500749588,
0.27397680282592773,
0.3866650462150... | tư liệu 1 năm 1511 thực dân bồ đào đánh chiếm ma lắc ca thuộc việc đánh chiếm ma lắc ca là một những đặc điểm trọng nhất của một kế hoạch chiến lược toàn diện của người bồ đào ở vực này hôn lịch sử đông á chính trị quốc hà nội 1997 379 giữa thế kỉ phi líp pin chính thức bị thực dân tây xâm lược và thống trị cuộc chiến mỹ tây 1898 phi líp pin đã trở thành thuộc địa của mỹ có biết người hùng dân tộc của phi líp pin thủ lĩnh của thổ dân ở đảo mác tan đã lãnh đạo đội quân đánh thắng thực đân tây năm 1521 hình ảnh của ông đã được chọn làm biểu tượng ý chí chiến đấu sự đũng cảm của lực lượng cảnh sát và cục phòng cháy chữa cháy của phi líp pin ngày lệ gắn hình 3 tượng dài ở đảo mác tan phi líp pin cuối thế kỉ thực đân hà bắt đầu quá trình xâm nhập in đô nê xi a nhưng phải đến giữa thế kỉ trải cuộc cạnh quyết liệt với bồ đào hà mới hoàn thành việc kiểm soát nước này mặc dù đến muộn hơn nhưng thực dân đã chóng mở rộng ảnh hưởng ở vực đông á đầu thế kỉ toàn bộ vùng lãnh thổ ngày của bru nây rơi vào người dưới những hình thức trị khác trải gần 4 thế kỉ từ đầu thế kỉ đến đầu thế kỉ bằng những thủ đoạn khác từ buôn bán xâm nhập thị trường đến tiến hành chiến xâm lược và cạnh quyết liệt với thực dân phương tây đã hoàn thành quá trình xâm lược các nước đông á hải đảo đối với đông á lục địa quá trình xâm lược của thực dân phương tây đối với các nước đông á lục địa bắt đầu vào thế kỉ muộn hơn với các nước đông á hải đảo thực dân hơn 60 năm 1824 1885 tiến hành 3 cuộc chiến mới chiếm được miến điện thực dân pháp phải trải cuộc chiến xâm lược kéo dài gần nửa thế kỉ 1858 1893 mới hoàn thành việc xâm chiếm 3 nước đông dương 31 |
11_5_3 | [
-0.2756896913051605,
-0.21956242620944977,
0.15523158013820648,
0.4901618957519531,
0.3018980324268341,
0.13067775964736938,
-0.5703767538070679,
-0.36948472261428833,
0.19021238386631012,
0.12793651223182678,
0.015735287219285965,
-0.16730643808841705,
0.07874278724193573,
0.1772485375404... | hình 4 hải quân tiến vào hải cảng ở miến điện năm 1824 vẽ đến đầu thế kỉ các nước thực dân phương tây đã hoàn thành quá trình thôn tính đông á hầu hết các nước vực đều trở thành thuộc địa của thực dân phương tây vương quốc xiêm thái giữ được nền độc lập nhưng bị lệ thuộc vào nước ngoài về nhiều mặt và trở thành vùng đệm giữa vực thuộc địa của thực đân và thực dân pháp hình 5 liên quân pháp tây tấn công đà nẵng việt năm 1858 vẽ 1 thác tư liệu 1 31 và thông mục trình bày quá trình thực dân phương tây xâm lược các nước đông á 2 cách thức tiến hành xâm lược các nước đông á của thực dân phương tây có những điểm gì 32 |
11_5_4 | [
-0.2983473539352417,
0.020125633105635643,
-0.028774915263056755,
0.690703809261322,
0.05379170924425125,
0.09473609924316406,
-0.028282206505537033,
-0.08686653524637222,
0.26403284072875977,
-0.12175086885690689,
0.08814524114131927,
0.007909239269793034,
0.200632706284523,
0.48698478937... | chính sách trị về chính trị thực dân phương tây tiến hành thiết lập nền thống trị ở đông á đưới các hình thức khác nhưng đều có điểm là bên cạnh sự trị của chính quyền thực dân thì các thế lực kiến địa phương vẫn được trì như một công cụ để hành chính sách trị thuộc địa về hình thức trị dù các nước thực dân áp đặt hình thức trị trực tiếp gián tiếp nhưng các quyền hành chính lập pháp tư pháp ngoại quân sự của các thuộc địa vẫn tập đại điện của chính quyền thực dân chính sách để trị là phương thức phổ biến được thực dân phương tây sử dụng nhằm rẽ làm yếu sức mạnh dân tộc của các nước đông á ngoài chính quyền thực dân chú trọng việc xây dựng và sử dụng lực lượng quân đội người bản địa để bảo vệ bộ máy trị và đàn áp sự phản kháng của người dân thuộc địa về tế chính quyền thực dân thực hiện chính sách bóc lột thác các thuộc địa biến các nước vực thành nơi cấp nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa phục vụ lợi ích chính quốc tư liệu 2 điểm của chính sách thống trị thực dân ở đông á là thác vơ vét và bòn rút các quốc vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa cướp ruộng đất lập đồn điền bóc lột sức người thác tài nguyên thông thác triệt để sản phẩm nông nghiệp tiếp tục đầu tư đểbóc uếc 2 để mộ lột lâu dài công nghiệp vì hìnhó tình cảnh người dân in đô nê xi a dưới vậy cà phê chè lúa gạo là ách thống trị của thực dân hà những sản vật đặc trưng của đông vẽ á được thực dân phương tây chú ý thác từ sớm lương chủ biên đông á lịch sử từ nguyên thủy đến ngày chính trị quốc hà nội 2018 377 về văn hóa xã hội các nước thực dân phương tây đã tìm mọi cách kìm hãm người đân ở các nước thuộc địa tình trạng lạc hậu nghèo đói đồng thời làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc đông á hầu hết người dân các nước thuộc địa đều mù chữ ở mã năm 1931 chỉ có 8 5 dân số biết chữ ở việt năm 1926 chỉ có khoảng 6 trẻ ở độ tuổi học được tới trường hơn 90 dân số không biết chữ cùng với chính sách dân thực dân phương tây hành chính sách đầu độc người dân bản địa bằng rượu thuốc phiện để dễ bề trị hệ thống tế lạc hậu khiến tỉ lệ tử vì ốm bệnh tật tăng đặc biệt là trẻ đổ |
11_5_5 | [
-0.09782467782497406,
-0.16977286338806152,
-0.10450918972492218,
0.5493175983428955,
0.28808531165122986,
0.045637346804142,
0.044978801161050797,
0.011898611672222614,
0.016728749498724937,
-0.06694375723600388,
0.14151421189308167,
0.01853608712553978,
0.064058318734169,
0.2109375894069... | tư liệu 3 tác phẩm bản án chế độ thực dân pháp nguyễn ái quốc đã tố cáo chính sách thống trị của thực dân pháp một bên là những người bản xứ họ phải đổ mồ hôi sôi nước mắt những tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như chỉ bằng sức của họ thôi để nuôi mọi ngân quỹ của chính quyền một bên là những người pháp và người nước ngoài họ đều lại tự tự dành mình tất cả các tài nguyên của đất nước chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất hình 7 tỉnh cảnh người dân cả các ngành nghề béo bở nhất bóc lột trâng tráo thuộc địa dưới ách trị của cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân đá hồ chí toản tập tập 1 chính trị quốc sự thật 2011 12 thác các tư liệu 2 3 và thông mục trình bày chính sách trị của thực dân phương tây đối với các nước đông á 2 công cuộc cải cách ở xiêm vào giữa thế kỉ vương quốc xiêm đứng trước sự dọa xâm lược của thực dân phương tây từ năm 1851 đã tiến hành cải cách chủ trương mở cửa buôn bán với nước ngoài đặc biệt từ năm 1868 dưới thời xiêm đã tiến hành hàng loạt cải cách trọng về tế xã hội hành chính giáo dục ngoại hình 8 tượng hình 9 trường đại học thái thành lập năm 1917 34 |
11_5_6 | [
0.11100194603204727,
-0.06204136461019516,
-0.2885291874408722,
0.5507314801216125,
0.09468916058540344,
-0.018695781007409096,
0.1594773679971695,
0.11781623959541321,
-0.18040427565574646,
-0.11247292906045914,
0.2562006115913391,
0.2865457832813263,
0.19322291016578674,
0.15764829516410... | công nghiệp chính phủ thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp đường sắt với việc mở cửa nền tế từ nửa thế kỉ băng cốc đã trở thành về tâm buôn bán của vực tế nông nghiệp năm 1874 chính phủ xiêm đã áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp và khẩn đất đến đầu thế kỉ chính phủ hành những định quản lí ruộng đất hiện đại án về từ năm 1892 tiến hành cải cách hành chính mô hình hành chính phương tây 2 vẻ công tác giáo dục được nhà đặc biệt chú trọng năm 1898 khảo sát nền giáo dục ở châu âu nhà công bố giáo dục ĩ chương trình giáo dục đầu tiên ở xiêm trước mối dọa về chủ quyền đất nước từ các cường quốc phương tây năm 1897 tiến hành chuyến công các nước châu âu gặp gỡ đại diện các chính phủ pháp đức nhằm mục tiêu xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng đã kí về trước đó ngoại chính phủ xiêm kí các hiệp ước với nội đồng ý cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của xiêm ở lào pháp 1907 và ở mã 1909 để bảo vệ nền độc lập của nước mình hình 10 sơ đồ một số biện pháp chính công cuộc cải cách ở xiêm công cuộc cải cách đã góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển mở cửa hàng hóa xuất khẩu đưa vương quốc xiêm phát triển đường tư bản chủ nghĩa từng bước hội nhập với thế giới những thập niên tiếp trên cơ sở những thành tựu của công cuộc cải cách chính phủ xiêm có thực lực để thực hiện đường lối ngoại mềm dẻo nhằm giữ vững nền độc lập và chủ quyền đất nước không bị rơi vào tình trạng thuộc địa 38 |
11_5_7 | [
-0.41725122928619385,
-0.23602989315986633,
0.019328301772475243,
0.35527679324150085,
0.09864073991775513,
0.09786771982908249,
-0.33238112926483154,
-0.5837066173553467,
0.20049811899662018,
0.0017062851693481207,
-0.020522184669971466,
-0.2876215875148773,
0.08611079305410385,
0.2962296... | bối cảnh hầu hết các quốc vực đều trở thành thuộc địa của thực dân công cuộc cải cách của xiêm chính là một những đường ứng phó hiệu quả với làn sóng xâm lược của thực dân phương tây ở đông á luyện tập và vận dụng 1 xây dựng trục thời thể hiện những nét chính về quá trình thực dân phương tây xâm lược các nước đông á 2 những chính sách trị của thực dân phương tây ở đông á đã tác động như thế nào đối với các nước vực nêh sưu tầm tài liệu từ sách báo viết một bài khoảng 300 chữ về quá trình thực dân phương tây xâm lược và thiết lập nền thống trị ở một nước đông á |
11_5_8 | [
-0.5010324716567993,
-0.15057611465454102,
-0.33403095602989197,
0.25061413645744324,
0.1620628982782364,
0.24841132760047913,
-0.10756763815879822,
-0.500066876411438,
0.029386024922132492,
-0.055364467203617096,
0.06165706366300583,
-0.16668619215488434,
0.09267465025186539,
0.2237222343... | hành trình đến độc lập dân tộc ở đông á học bài này sẽ tóm tắt được những nét chính về cuộc đấu chống thực dân xâm lược ở một số nước đông á hải đảo và đông á lục nêu được các đoạn phát triển của cuộc đấu giành độc lập dân tộc ở đông á nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa liên hệ với thực tế ở việt tóm tát được những nét chính về quá trình tái thiết và phát triển ở đông á có ý thức trân trọng thành quả đấu giành độc lập dân tộc và phát triển của các dân tộc ở đông á hiện hình 1 quốc kì các quốc đông á ngày quốc kì của các quốc đông á hiện rất dạng và là biểu tượng nền độc lập dân tộc của mỗi quốc hầu hết các nước vực đều phải trải quá trình đấu lâu dài khổ để giành độc lập dân tộc đó là quá trình tái thiết và phát triển đất nước đưa đông á trở thành vực năng động như ngày hành trình đó diễn như thế nào hãy sẻ một số sự kiện liên đến cuộc đấu giành độc lập và quá trình phát triển của các nước ở đông á mà biết âz |
11_6_1 | [
-0.1975574642419815,
-0.10212636739015579,
-0.1728508174419403,
0.8201460242271423,
0.3636387586593628,
0.41455093026161194,
-0.28834518790245056,
-0.14213699102401733,
0.37898731231689453,
-0.053118832409381866,
-0.14182691276073456,
-0.217932790517807,
-0.03997936099767685,
0.09208821505... | 1 trào đấu chống thực dân xâm lược ở đông á đông á hải đảo trào chống thực dân xâm lược ở các nước đông á hải đảo bùng nổ từ rất sớm tiêu biểu là ở in đô nê xi a và phi líp pin từ thế kỉ đến thế kỉ trào đấu chống thực dân hà đã bùng nổ mạnh mẽ ở in đô nê xi a số đó nổi bật là cuộc khởi nghĩa của hoàng tử đi pô nê gô rô 1825 1830 với sự hưởng ứng của các lãnh chúa và sự của đông đảo người dân trên đảo và các đảo khác cuộc khởi nghĩa thất bại nhưng đã gây tổn thất nặng nề chính quyền thực dân cuộc khởi nghĩa trào đấu vẫn tiếp tục rộng khắp các đảo ở in đô nê xi a kéo dài đến cuối thế kỉ đầu thế kỉ ở phi líip pin cuộc đấu chống thực dân tây bùng nổ ở phi líp pin từ năm 1521 rộng các đảo khác và kéo đài hơn 3 thế kỉ số đó cuộc khởi nghĩa của ðđa ga hô ở bô hô là cuộc khởi nghĩa kéo đài nhất 1744 1829 hình 2 tượng đi pô nê gô rô ở gia các ta in đô nê xi a s2 416 hệết tf1 túc dân sâm múc xiư z s5ið đông á lục địa ở miến điện thực dân phải trải 3 cuộc chiến kéo dài hơn 60 năm 1821 1885 mới chiếm được miến điện trào chiến kích rộng cả nước khiến thực dân bị tổn thất nặng nề hoàn thành quá trình xâm lược thực dân phải tiếp tục đối phó với cuộc chiến kích kéo dài hơn 10 năm trên bán đảo đông dương từ nửa thế kỉ trào chống thực dân pháp xâm lược bùng nổ mạnh mẽ và từng bước rộng ở việt từ năm 1858 cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân việt đã làm thất bại kế hoạch đánh thắng của thực dân pháp trào kháng chiến rộng các tỉnh kì và bắc kì hút sự của đông đảo các tầng lớp nhân dân thực dân pháp phải mất 26 năm 1858 1884 mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước việt 38 |
11_6_2 | [
-0.29419252276420593,
-0.14642003178596497,
-0.42951416969299316,
0.6351255774497986,
0.09304202347993851,
0.31068652868270874,
-0.011027608066797256,
-0.07873230427503586,
0.02690371498465538,
-0.18042221665382385,
-0.008584864437580109,
-0.25307539105415344,
0.19917425513267517,
0.146740... | ở nhiều cuộc khởi nghĩa chống thực dân pháp diễn sôi nổi cả nước mở có biết đầu là cuộc khởi nghĩa của hoàng thân si vô tha cuộc khởi nghĩa của pu côm bô 1861 1892 các cuộc khởi nghĩa của nghĩa quân đã lập căn cứ ở tây 1863 1866 pu côm bô 1866 1867 có trình bày những nét chính về trào việt liên kết với trương quyền ỷ của trương định những mô lớn gây nhiều tổn thất thực dân pháp trận đánh pháp cuộc khởi nghĩa của pu côm bô là biểu tượng của sự đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân với 1x rà nhân dân việt cuộc đấu đấu chống thực dân xâm lược ở chống thực dân pháp đông á lục địa 2 các đoạn phát triển của cuộc đấu giành độc lập dân tộc ở đông á từ cuối thế kỉ chủ nghĩa thực dân áp đặt được ách trị đối với các nước đông á cuộc đấu của nhân dân các nước này chuyển một thời kì mới thời kì đấu giành lại độc lập dân tộc và trải 3 đoạn phát triển chính à 1945 1975 hoàn thành cuộc đấu giành độc lập dân tộc 1920 1945 xuất hiện hướng mới trào đấu từ cuối thế kỉ đến năm 1920 khởi đầu cuộc đấu giành độc lập dân tộc từ năm 1954 đến năm 1975 các nước đông á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu giành độc lập dân tộc riêng bru nây được trả độc lập vào năm 1984 từ năm 1945 đến năm 1954 làn sóng đấu dâng năm 1945 in đô nê xi a tuyên bố độc lập việt và lào tiến hành cách mạng giành chính quyền và tuyên bố độc lập cùng năm đó một số nước được trả độc lập như phi líp pin 1946 và miễn điện 1948 cấp vô sản bắt đầu bước lên vũ đài chính trị vực các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước in đô nê xi a 1920 việt mã xiêm và phi líp pin những năm 30 của thế kỉ mở hướng vô sản cuộc đấu giành độc lập dân tộc sự đời và phát triển của cấp vô sản ở các nước đông á đã tạo nền tảng sự hình thành hướng mới trào đấu đoạn chuyển tiếp từ đấu chống xâm lược đấu giành độc lập dân tộc trào đấu ý thức hệ kiến dần được thế bằng trào hướng tư sản tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa chống thực dân tây của nhân dân phi líp pin 1896 hình 3 sơ đồ các đoạn phát triển chính của cuộc đấu giành độc lập ở đông á từ cuối thế kỉ đến năm 1975 39 |
11_6_3 | [
-0.32403600215911865,
-0.23540496826171875,
0.11727689951658249,
0.4226618707180023,
-0.16228145360946655,
0.0507587306201458,
0.28928840160369873,
0.047433603554964066,
0.16089077293872833,
-0.15678447484970093,
0.06496231257915497,
0.07687202841043472,
-0.01592862792313099,
0.21149300038... | trình bày các đoạn phát triển của cuộc đấu giành độc lập dân tộc ở đông á từ đó có nhận xét gì 3 thời kì tái thiết và phát triển giành được độc lập những ảnh hưởng của chế độ thực dân về tế nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phần lớn các nước đông á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu và lệ thuộc nặng nề vào nước ngoài một số nước vực mặc dù được là vựa lúa của thế giới nhưng lại rơi vào tình trạng thiếu lương thực đói kém triển miên tư liệu 1 gần 150 năm là thuộc địa của chỉ là một hải cảng chuyển hàng hóa nền tế hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường bên ngoài tỉ lệ thất nghiệp tăng thủ tướng lý diệu rằng những gì mà người cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm người động thông các ngành công nghiệp sản xuất chứ không phải là sự phụ thuộc vào những chuyến viện trợ liên tục chúng không thể sống bằng cái bát ăn lý diệu bí quyết hóa rồng lịch sử 1965 2000 trẻ 2001 67 về chính trị việc áp đặt bộ máy trị thực hiện chính sách để trị chính sách dân của các chính quyền thực dân đã để lại những hậu quả nặng nề và lâu dài các nước đông á chính sách để trị sự phân biệt đối xử với các tộc người khác là một những nguyên nhân sâu dẫn đến sự rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư tình trạng đột về sắc tộc tôn giáo còn kéo dài nhiều năm giành độc lập ở một số nước như in đô nê xi a phi líp pin tư liệu 2 tác phẩm bản án chế độ thực dân pháp nguyễn ái quốc viết nhân dân đông dương khẩn khoản đòi mở trường học vì trường học thiếu một cách nghiêm trọng làm dân để dễ trị đó là chính sách mà các nhà cầm quyền ở các thuộc địa của chúng ưa dùng nhất hồ chí toàn tập tập 2 chỉnh trị quốc sự thật 2011 107 108 về văn hóa chính sách nô dịch áp đặt văn hóa ngoại của chính quyền thực dân đã ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ và phát những giá trị truyền thống của nền văn hóa các dân tộc ở đông á |
11_6_4 | [
-0.322516530752182,
-0.041765209287405014,
-0.09193287789821625,
0.3504783809185028,
-0.19782526791095734,
0.1780804544687271,
0.1058855876326561,
-0.35014933347702026,
0.09188272058963776,
-0.27030327916145325,
0.35628455877304077,
-0.13445420563220978,
0.24784258008003235,
0.325512170791... | bên cạnh những tác động tiêu cực nêu trên sự thống trị của chủ nghĩa thực dân phương tây cũng tạo những chuyển biến nhất định đến quá trình phát triển của một số nước đông á về hạ tầng cơ sở mở đường thông xây dựng thành phố hải cảng mới quá trình tái thiết và phát triển để thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu giành độc lập các nước đông á như in đô nê xi a phi líp pin tiến hành chiến lược công nghiệp hóa từ giữa những năm 50 của thế kỉ sớm hơn với các nước còn lại vực đoạn đầu các nước đông á thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thế nhập khẩu với mục tiêu xây dựng nền tế độc lập tự chủ nhằm giải quyết những vấn đề cấp bách đặt nền tế đoạn tiếp các nước lần lượt chuyển thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu tập phát triển vực sản xuất hàng hóa xuất khẩu lấy đó làm động lực chủ yếu để phát triển toàn bộ nền tế các nước việt lào từng bước chuyển nền tế thị trường tiến hành công nghiệp hóa từ cuối thập kỉ 80 90 của thế kỉ giành độc lập năm 1984 bru nây tiến hành điều chỉnh chính sách nhằm dạng hóa nền tế bắt đầu tiến hành cải cách tế từ cuối năm 1998 trải quá trình phát triển bằng những chính sách năng động và hoạt các nước đông á đã đạt được những thành tựu lớn phát triển tế với tốc độ tăng trưởng hằng năm đạt mức đời sống xã hội có những chuyển biến căn bản kể từ năm 1967 tốc độ tăng trưởng của các nước đông á luôn đạt mức trừ 0 biết năm 1998 năm đỉnh điểm của khủng hoảng tài hiệp hội các quốc đông á được thành lập ngày 8 8 1967 chính châu á căm 1999 ắc độ tắng trưởng tại băng cốc thái với 5 thành viên hơn với mức bình của thế giới đầu phát triển dần thành một tổ hiệp hội các quốc đông á trở họ diện ẫ trị x1 4 é 3 yâếa suên thành mái thành nền tế lớn thứ năm thế giới với chọng của 10 quốc già đồng á đạt khoảng 3 000 tỉ từ năm 2018 5 |
11_6_5 | [
-0.46093451976776123,
-0.3184792399406433,
-0.2637849748134613,
0.2750379741191864,
0.10689714550971985,
0.12375066429376602,
-0.31354671716690063,
-0.5540325045585632,
0.01681317761540413,
0.057343896478414536,
-0.39324769377708435,
-0.4546045958995819,
0.21983711421489716,
-0.07430227100... | hình 4 một góc thủ đô ngày tóm tắt những nét chính về quá trình tái thiết và phát triển của các nước đông á giành được độc lập luyện tập và vận dụng 1 nêu nhận xét của về trào đấu chống thực dân xâm lược ở vực đông á 2 xây dựng trục thời tóm tắt các đoạn đấu giành độc lập dân tộc ở vực đông á vì 1 sưu tầm tài liệu từ sách báo và viết một bài khoảng 300 chữ về quá trình tái thiết và phát triển của một quốc đông á mà ấn tượng nhất 2 tìm hiểu và nêu ví dụ về những ảnh hưởng tiêu cực của chế độ thực dân pháp đối với việt 42 |
11_6_6 | [
-0.17038026452064514,
0.18929089605808258,
-0.34677213430404663,
0.41576242446899414,
0.2863737940788269,
0.0930502712726593,
-0.46431630849838257,
-0.03882630169391632,
0.05311177298426628,
-0.11331280320882797,
-0.5930605530738831,
-0.1306753307580948,
0.3804751932621002,
-0.346583604812... | chiến bảo vệ tổ quốc và chiến giải phóng dân tộc lịch sử việt trước cách mạng tháng tám năm 1945 chiến bảo vệ tổ quốc lịch sử việt học bài này sẽ nêu được vị trí địa chiến lược của việt phân tích được trò ý nghĩa của chiến bảo vệ tổ quốc lịch sử việt trình bày được nội chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu và các cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc việt giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi và không thành công của các cuộc kháng chiến chống xâm lược vận dụng kiến thức đã học rút được những bài học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc việt nhận thức được giá trị của các bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc việt có ý thức trân trọng tự hào về truyền thống đấu bảo vệ xây dựng đất nước của dân tộc việt vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương và sẵn sàng đóng góp xây dựng bảo vệ tổ quốc đánh để tóc dài đánh để răng đánh nó chích luân bất phản đánh nó phiến giáp bất hoàn đánh sử trí quốc hùng chỉ hữu chủ lê chủ biên lịch sử việt tập giáo dục việt 2012 615 lời dụ trên tương truyền là của tiến quân bắc đánh đuổi quân xâm lược cuối năm 1788 ý nghĩa của lời dụ trên là gì hãy kể tên một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu lịch sử việt mà biết những nguyên nhân nào làm nên thắng lợi của các cuộc kháng chiến đó 43 |
11_7_1 | [
-0.19130083918571472,
0.21310047805309296,
-0.15666994452476501,
0.20691823959350586,
0.13475649058818817,
0.15897829830646515,
-0.17683441936969757,
-0.24349291622638702,
-0.08878679573535919,
-0.07539673894643784,
-0.2532476782798767,
-0.33407899737358093,
-0.04825922101736069,
-0.152449... | 1 khái quát về chiến bảo vệ tổ quốc lịch sử việt vị trí địa chiến lược của việt hànội thú đô biên giới quốc hình 1 lược đồ vực đông á ngày việt thuộc vực đông á vực nằm trên trục đường thông trọng kết nối châu á và châu đại dương ấn độ dương và thái bình dương việt cũng là cầu nối giữa quốc với vực đông á giữa đông á lục địa và đông á hải đảo cùng với nguồn tài nguyên phú dân cư đông đúc việt trở thành một những quốc có vị trí địa chiến lược trọng vì vậy suốt tiến trình lịch sử việt luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến bảo vệ tổ quốc trò ý nghĩa của chiến bảo vệ tổ quốc lịch sử việt chiến bảo vệ tổ quốc có trò trọng đối với sự tồn và phát triển của dân tộc việt thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chác nền độc lập giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lợi quá trình xây dựng đất nước cuộc kháng chiến chống quân nguyên năm 1287 1288 thắng lợi trần nhân tông đến lễ tại lăng trần thái tông nhìn ngựa đá lấm bùn đã làm những câu thơ xã tắc chốn ngựa đá sông nghìn thuở vững âu vàng |
11_7_2 | [
-0.18234843015670776,
-0.13945169746875763,
-0.4338156282901764,
0.6168619394302368,
0.3875957727432251,
0.2826007008552551,
-0.31363844871520996,
-0.05463254451751709,
-0.1752088963985443,
-0.16902007162570953,
-0.6608242392539978,
-0.29512742161750793,
0.3816741406917572,
-0.198965623974... | chiến bảo vệ tổ quốc có ý nghĩa lớn việc hình thành và nâng lòng tự hào ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc đồng thời để lại nhiều bài học nghiệm sâu sắc tưliệu 1 lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách vừa tôi luyện dân tộc những cuộc chiến yêu nước đã tạo nên dân tộc một bản lĩnh kiên cường một sức sống bền bỉ mãnh liệt đã đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp tiêu biểu là lòng yêu nước thiết ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ tỉnh thần đoàn kết sơn chí quật cường bất khuất trí thông sáng tạo lê một số trận quyết chiến chiến lược lịch sử dân tộc hồng đức 2019 15 2 khái quát về các cuộc kháng chiến thắng lợi một số cuộc kháng chiến thắng lợi đến trước cách mạng tháng tám năm 1945 dân tộc việt đã tiến hành nhiều cuộc kháng chiến chống ngoại xâm giành thắng lợi bảng 1 tóm tắt một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biếu trước cách tạng tháng tám năm 1945 tên cuộc kháng chiến người chỉ trận quyết chiến kháng chiến chống sông bạch đằng quảng hải phòng kháng chiến chống sông bạch đằng má quảng hải phòng kháng chiến chống 1075 ã vã phòng tuyến như nguyệt bình lệ nguyên vĩnh phúc đông bộ đầu hà nội kháng chiến chống trần thái tông quân mông cổ trần thủ độ |
11_7_3 | [
-0.19218575954437256,
0.007869042456150055,
-0.39598217606544495,
0.389660120010376,
0.22805282473564148,
0.24135635793209076,
-0.34297657012939453,
-0.021516483277082443,
0.1398898959159851,
0.09258166700601578,
-0.36187511682510376,
-0.1689644753932953,
0.1947336494922638,
-0.15081633627... | tây kết hàm tử hưng yên chương dương thăng hà nội kháng chiến chống 1287 trần nhân tông sông bạch đằng quân nguyên 1288 trần quốc tuấn quảng hải phòng thông chiến chống 1785 nguyễn huệ bạch giêm xoài mút quân xiêm tiền kháng chiến chống 1789 ngọc hồi đống quân nguyễn huệ hà nội kháng chiến chống trần thánh tông quân nguyên trần quốc tuấn có năm 1637 văn được lê cử sứ triểu buổi triều kiến vế đối đồng frụ chí đài dĩ lục cột đồng đến giờ rêu đã mọc nhắc đến sự tích cột đồng mã viện và thất bại của cuộc khởi nghĩa bà trưng văn đã đối lại đằng tự cổ huyết hỗng sông bạch đằng xưa máu vẫn còn đỏ gợi lại việc lần đánh bại quân xâm lược phương bắc trên sông bạch đằng của dân tộc hình 2 bạch đằng dậy sóng mô hình trưng bày tại bảo tàng lịch sử quốc |
11_7_4 | [
-0.26495400071144104,
0.23929475247859955,
-0.35836854577064514,
0.5334743857383728,
0.035781025886535645,
0.26622262597084045,
-0.24114567041397095,
0.09271201491355896,
0.2111559510231018,
-0.3842724561691284,
-0.475696325302124,
-0.31422674655914307,
0.09978882968425751,
0.1533537507057... | nguyên nhân thắng lợi trước hết các cuộc kháng chiến của nhân dân việt đều là các cuộc chiến chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập dân tộc thứ nhân dân việt có lòng yêu nước nồng nàn tất cả các tầng lớp nhân dân các dân tộc đều kháng chiến tạo thành khối đoàn kết toàn dân vững chắc để chuẩn bị cuộc kháng chiến chống quân nguyên năm 1285 nhà trần đã tổ chức hội nghị bình 1282 triệu tập vương hầu quý tộc tướng lĩnh để bàn kế sách đánh giặc thời này trần quốc tuấn viết hịch tướng sĩ khích lệ quân sĩ đứng lên đánh giặc năm 1285 tại điện diên hồng ở thành thăng thượng hoàng trần thánh tông hỏi về quyết tâm đánh giặc các bô lão đồng hô lớn đánh thứ kế sách đánh giặc đúng đắn hoạt nghệ thuật quân sự độc đáo sáng tạo cũng là nguyên nhân trọng đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến cuộc kháng chiến chống tống 1075 1077 triều lý đã thực hiện kế sách tiên phát chế nhân chủ động tập kích vào các căn cứ khâm châu liêm châu châu quốc nhằm ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân tống cuộc kháng chiến chống quân đã vận dụng nghệ thuật đánh thắng một cách chủ động bằng trận quyết chiến chiến lược ở ngọc hồi đống hà nội đã đánh hàng chục vạn quân xâm lược chỉ thời hưển je8ú e9 liên đại việt sử toàn thư tập nào xã thế hà t01 1998 hơi thứ tư dhữngn người ì lãnh đạo chỉ hỉ cá các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đều là các vị tướng lĩnh tài năng mưu lược như ngô quyền lê hoàn lý thường kiệt trần quốc tuấn nguyễn huệ ngoài các cuộc chiến xâm lược của ngoại là chiến nghĩa quá trình xâm lược quân giặc còn gặp một số khó khăn như đường hành quân thiếu lương thực không địa hình và điều kiện tự nhiên của đại việt |
11_7_5 | [
-0.4335668981075287,
0.08595859259366989,
-0.16693219542503357,
0.5069006681442261,
0.14798963069915771,
0.1845535933971405,
-0.6783612370491028,
0.1422688513994217,
0.13145409524440765,
-0.25698578357696533,
-0.3684616982936859,
0.07610143721103668,
0.2650526762008667,
0.1440674215555191,... | 3 một số cuộc kháng chiến không thành công khái quát về một số cuộc kháng chiến không thành công các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc việt có một số cuộc kháng chiến không thành công như kháng chiến chống quân triệu của dương vương 179 kháng chiến chống quân của nhà hồ 1406 1407 và kháng chiến chống thực dân pháp của nhà nguyễn 1858 1884 bảng 2 tóm tắt một số cuộc kháng chiến không thành công tên cuộc kháng chiến nội chính kháng chiến nhiều năm tấn công âu lạc thất bại triệu đà lập kế giảng hòa chống quân triệu với dương vương để tìm hiểu bí mật quân sự của thành cổ 179tcn rồi bất ngờ đánh úp cuộc kháng chiến của nhân dân âu lạc thất bại cuối năm 1406 nhà động một lực lượng quân đội lớn kháng chiến trương phụ và mộc thạnh chỉ xâm lược nước đại chống quân thành đông đô hà nội lần lượt thất thủ nhà hồ phải 1406 1407 rút quân về cố thủ ở thành tây đô hóa đến tháng 6 1407 cuộc kháng chiến của nhà hồ bị thất bại năm 1858 liên quân pháp và tây tấn công đà nẵng mở đầu cuộc chiến xâm lược việt nhân dân phối hợp với quân đội triều đình dũng chiến đấu chống quân xâm lược pháp ở các mặt trận đà nẵng định bắc kì một số cuộc nổi dậy chống quân pháp xâm lược trương định nguyễn trực võ dương kháng chiến nguyễn hữu huân lãnh đạo và chiến thắng cầu giấy lần 1 chống thực dân pháp lân 2 đã gây pháp nhiều thiệt hại 1858 1884 lúc trào kháng chiến diễn mạnh mẽ thì triều đình nhà nguyễn đã từng bước nhượng bộ lần lượt kí với pháp các bản hiệp ước nhâm tuất 1862 giáp tuất 1874 hác măng 1883 và pa tơ nốt 1884 hiệp ước pa tơ nốt đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều nguyễn trước thực dân pháp kết thúc đoạn tồn tại của nhà nước kiến việt độc lập |
11_7_6 | [
-0.23430617153644562,
0.11888942122459412,
-0.3064797818660736,
0.5048778653144836,
0.008277809247374535,
0.20758016407489777,
-0.30292797088623047,
0.06664618104696274,
0.15025752782821655,
-0.3182254731655121,
-0.507819652557373,
-0.03725918382406235,
0.19800959527492523,
0.1011019423604... | nguyên nhân kháng chiến không thành công các cuộc kháng chiến không thành công là một số nguyên nhân chủ yếu đây những người lãnh đạo kháng chiến đã không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân tương truyền dương vương không lời khuyên bảo ngăn của các tướng giỏi như lỗ nồi hầu làm nội bộ bất hòa tưliệu 3 họp bàn về kế sách chống giặc hồ nguyên trừng nói thần không sợ đánh chỉ sợ lòng dân không mà thôi ngô sỹ liên đại việt sử ký toàn thư tập 1l sảd 211 quá trình tổ chức kháng chiến những người lãnh đạo chỉ phạm phải một số lâm nghiêm trọng triều hồ quá chú trọng vào việc xây dựng các phòng tuyến quân sự và lực lượng quân đội chính chiến đấu chủ yếu phòng ngự cố thủ các thành đông đô hà nội tây đô hóa triểu nguyễn không có đường lối kháng chiến đúng đắn lại thiên về chủ hòa các trào kháng chiến của nhân dân điễn quyết liệt nhưng thiếu sự lãnh đạo thống nhất của triều đình nhà nguyễn bên cạnh đó tương lực lượng chênh lệch không có lợi cuộc kháng chiến của nhân dân việt cũng là nguyên nhân khách dẫn đến sự thất bại của các cuộc kháng chiến luyện tập và vận dụng 1 lập sơ đồ tư tóm tắt nội chính của một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu trước cách mạng tháng tám năm 1945 thời đối tượng xâm lược kẻ thù chiến thắng tiêu biểu kết quả 2 kể tên một số vị tướng tài giỏi các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc có ấn tượng với vị tướng nào nhất vì sưu tầm thêm tư liệu từ sách báo và hãy chỉ những bài học từ lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc việt những bài học đó có giá trị như thế nào đối với công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc hiện |
11_7_7 | [
-0.16119170188903809,
0.035367608070373535,
-0.5530427694320679,
0.5059536099433899,
0.09476803988218307,
0.1919432282447815,
-0.3602955639362335,
-0.01883007399737835,
-0.03162753954529762,
-0.08612456172704697,
-0.6366782188415527,
-0.29164764285087585,
0.3024207055568695,
-0.21048089861... | một số cuộc khởi nghĩa và chiến giải phóng lịch sử việt từ thế kỉ trước công nguyên đến cuối thế kỉ trình bày được nội chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì bắc thuộc và nêu được ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó nêu được bối cảnh lịch sử trình bày được diễn biến chính và ý nghĩa của khởi nghĩa sơn biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử về trào tây sơn trình bày được bối cảnh lịch sử diễn biến chính và nêu được ý nghĩa của trào tây sơn rút được những bài học lịch sử chính của các cuộc khởi nghĩa và chiến giải phóng lịch sử việt nêu được các bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện tự hào về truyền thống đấu bất khuất của tộc việt lịch sử sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc chủ tịch hồ chí đã khẳng định dân có một lòng nồng nàn yêu nước đó là một truyền thống quý báu của từ xưa đến mỗi tổ quốc bị xâm lăng thì thần ấy lại sôi nổi nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ lớn nó lướt mọi sự hiểm khó khăn nó nhãn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước hồ chí toản tập tập 6 chính trị quốc 2002 171 lời khẳng định trên gợi nghĩ gì về truyền thống yêu nước của dân tộc việt hãy kể tên và sẻ hiểu biết của về một số cuộc khởi nghĩa và chiến giải phóng dân tộc lịch sử việt mà đã được học 1 một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì bắc thuộc hơn một nghìn năm bắc thuộc nhiều cuộc khởi nghĩa giành độc lập của nhân dân việt đã nổ liên tục và mạnh mẽ |
11_8_1 | [
-0.10157553106546402,
0.06340937316417694,
-0.5627172589302063,
0.4782352149486542,
0.10502339154481888,
0.21925188601016998,
-0.43826693296432495,
0.22203953564167023,
0.19896025955677032,
-0.42059600353240967,
-0.25702643394470215,
-0.3930632472038269,
0.18441025912761688,
0.136644631624... | bảng 1 tóm tắt một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì bắc thuộc nhà lương và nhà tùy tóm tắt diễn biến chính và kết quả năm 40 bà trưng khởi nghĩa ở hát môn phúc thọ hà nội nghĩa quân đánh chiếm mê hà nội cổ đông hà nội và lâu thuận thành bắc thái thú tô định bỏ chạy về nước cuộc khởi nghĩa thắng lợi bước đầu trưng trắc lên làm năm 43 khởi nghĩa bà trưng bị đàn áp năm 248 triệu thị lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa nhà ngô động một lực lượng lớn mới đàn áp được năm 542 lý bíkhởi nghĩa chống nhà lương năm 544 cuộc khởi nghĩa thắng lợi thành lập nước vạn xuân lý bí đời triệu phục lên nắm quyền lãnh đạo tiếp tục cuộc khởi nghĩa năm 545 nhà lương quân xâm lược triệu phục chỉ nghĩa quân chiến đấu dũng cảm sáng tạo và giành thắng lợi năm 602 nhà tùy quân đàn áp cuộc khởi nghĩa thất bại khoảng năm 776 phùng hưng khởi nghĩa ở đường lâm sơn tây hà nội đánh chiếm phủ thành tống bình quản lí đất nước một thời năm 791 nhà đường quân đàn áp 4 hình 1 bà trưng cưỡi đông hồ trận dân 51 |
11_8_2 | [
-0.27511727809906006,
-0.23438811302185059,
-0.4187757670879364,
0.486727237701416,
0.10719382017850876,
0.25335946679115295,
-0.3322742283344269,
0.18662530183792114,
0.046796299517154694,
0.007366389036178589,
-0.27124014496803284,
-0.20922106504440308,
0.1676502823829651,
0.130215436220... | đầu thế kỉ cuộc nổi dậy của khúc thừa dụ và trận chiến trên sông bạch đằng ngô quyền lãnh đạo giành thắng lợi đã kết thúc hoàn toàn hơn 1 000 năm đô hộ của kiến phương bắc mở thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc các cuộc khởi nghĩa thời kì bắc thuộc thể hiện tỉnh thần yêu nước ý chí quật cường của dân tộc đấu chống ách đô hộ của các triều đại kiến phương bắc giành độc lập dân tộc 1 thác bảng 1 51 và thông mục trình bày nét chính về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì bắc thuộc 2 nêu ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì bắc thuộc 2 khởi nghĩa sơn 1418 1427 bối cảnh lịch sử năm 1407 cuộc kháng chiến chống quân của nhà hồ thất bại đất nước bước vào thời kì bị nhà đô hộ 1407 1427 nhà đã hành chính sách trị bóc lột nặng nề đối với nhân dân việt về hành chính đặt đại thành quận chỉ thành các phủ huyện để trị về tế xã hội đặt nhiều thứ thuế nặng nề lùng bắt những người tài về nước phục dịch về văn hóa bát dân phải tục của dùng nhiều thủ đoạn để thủ tiêu nền văn hóa việt như lệnh đục đốt sách dưới ách thống trị của nhà nhân dân đã nổi dậy ở nhiều nơi tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của trần ngỗi 1407 1409 trần quý khoáng 1409 1414 đều bị đàn áp trước cảnh nước mất nhân dân lầm lê lợi một hào trưởng có tín lớn ở vùng sơn hóa đã dốc hết tài sản để triệu tập nghĩa sĩ bí mật liên lạc với các hào kiệt xây dựng lực lượng và chọn hình 2 tượng đài lê lợi sơn làm căn cứ cuộc khởi nghĩa hóa trình bày bối cảnh lịch sử của cuộc khởi nghĩa sơn 52 |
11_8_3 | [
-0.2664508819580078,
0.17618754506111145,
-0.41570281982421875,
0.5856669545173645,
-0.11830143630504608,
0.05457976087927818,
-0.57265704870224,
0.22668300569057465,
0.2173798382282257,
-0.36156734824180603,
-0.1822626143693924,
-0.14438796043395996,
0.19291046261787415,
0.116742551326751... | diễn biến chính năm 1416 lê lợi cùng các hào kiệt tổ chức hội thể ở lũng hóa quyết tâm đánh đuổi giặc đầu năm 1418 tại vùng núi rừng sơn lê lợi tự xưng là bình định vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh giặc cứu nước có biết khởi nghĩa sơn từng diễn hội thể mở đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa tiêu biểu lịch sử năm 1416 lê lợi cùng các hào kiệt tổ chức hội thể ở lũng hóa nguyện một lòng đánh giặc cứu nước hội thể đông hà nội lê lợi và vương thông dẫn đầu phía để bàn về kết thúc chiến quân rút về nước thể hiện khát vọng cả mở nên thái bình muôn thuô tắt muôn đời chiến nơi lê lợi dựng cỡ khỏi nghĩa tuân vây tấn công nghĩa quân lấn nghĩa quân rút lên núi chí nơi nghĩa quân đánh bại quân huông tiến của nghĩa quản s3 xề thánh của quần bị nghĩa quân vây và bị tiêu diệt sở chí của nghĩa quân quản rút chạy từ nghệ về đông huông tiến của nghĩa quân bắc tháng 9 1426 hlông tiến củaviện quân vào nước tháng 1 1427 nghĩa quân chặn đánh viện quân nơi nghĩa quân tiêu diệt viện quân vực hoạt động của nghĩa quân từ năm 1418 đẩn năm 1423 1 vực được nghĩa quân giải phóng từ năm 1424 đến năm 1425 1 vực được nghĩa quản giải phóng từ năm 1426 đến năm 1427 biên giới quốc ngày hình 3 lược đồ khởi nghĩa sơn 1418 1427 |
11_8_4 | [
-0.2424672544002533,
-0.08549928665161133,
-0.2841528654098511,
0.5309467315673828,
0.02639140374958515,
0.18088731169700623,
-0.6328843235969543,
-0.019219068810343742,
0.27087152004241943,
-0.2833178639411926,
-0.25188279151916504,
-0.25934043526649475,
0.26480209827423096,
0.00619417196... | tháng 1 1428 quân rút hết về nước đất nước hoàn toàn giải phóng ngày 10 12 1427 lê lợi và vương thông dẫn đầu phái đoàn hội thể đông chiến chấm dứt tháng 10 1427 nghĩa quân liên tiếp giành thắng lợi tại chỉ lăng lạng sơn cân trạm phố cát và xương bắc tháng 11 1426 nghĩa quân giành thắng lợi ở tốt động chúc động chương mỹ hà nội quân thất bại nặng nề nghĩa quân siết chặt vây hãm thành đông cuối 1424 nghĩa quân giải phóng nghệ đó giải phóng vùng rộng lớn từ hóa đến đèo hải vân iến kế chuyển hướng hoạt động vào bàn của cuộc khởi nghĩa cố lực lượng tìm phương hướng mới căn cứ nhiều lần bị vây nghĩa quân gặp nhiều khó khăn phải 3 lần rút lên vùng núi chí hóa íi 1418 1423 hình 4 sơ đồ tóm tắt diễn biến chính của khởi nghĩa sơn ý nghĩa lịch sử khởi nghĩa sơn đã phát triển thành một cuộc chiến giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân rộng rãi cuộc khởi nghĩa thắng lợi đã chấm dứt thời kì đô hộ của nhà khôi phục nền độc lập dân tộc đập âm mưu thủ tiêu nền văn hóa đại việt mở thời kì phát triển mới của đất nước |
11_8_5 | [
-0.37461644411087036,
0.29177430272102356,
-0.5843462347984314,
0.17256896197795868,
0.11348782479763031,
0.2787477374076843,
-0.05373462289571762,
0.04584220051765442,
0.08064714819192886,
0.01853516325354576,
-0.39437931776046753,
-0.3911553919315338,
-0.0167035311460495,
0.1985946446657... | hình 5 tích hóa tư liệu 2 xã tắc đó vững bên sông từ đây đổi mới để mở nến thái bình muôn thủo để rửa mối sỉ nhục ngàn trích bình ngô đại cáo đại việt sử ký toàn thư tập sảd 287 288 thác tư liệu 2 và thông mục trình bày ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa sơn 3 trào tây sơn bối cảnh lịch sử ú biết từ giữa thế kỉ tình hình chính trị a4 tế xã hội ở đàng đã có những dấu hiệu trương phúc 1776 quê ở khủng hoản hóa là cậuruột của chúa nguyễn 5 phúc khoát chúa nguyễn về chính trị chúa nguyễn phúc thuần nối ngôi ản cách guyền tục luản lén ngôi lúc 12 tuổi chỉ thích chơi bời múa hát quyền hành năm 1765 ông tự xưng làm quốc phó tập vào quyền thần trương phúc bộ chuyên quyền hơn 30 năm là người rất máy lại các cấp cổng kểnh và tệ nhũng và tàn nhắn nhà chứa vàng bạc của cải vô sổ trở nên nghiêm trọng tệ bán chức nên một xã có thể lên đến 16 17 người thuế và hơn 20 xã trưởng 55 |
11_8_6 | [
-0.29390329122543335,
-0.13801446557044983,
-0.6735210418701172,
0.48917871713638306,
0.13284417986869812,
0.46049585938453674,
-0.09241676330566406,
0.13874591886997223,
0.2692674398422241,
-0.28349101543426514,
-0.4037711024284363,
-0.21807536482810974,
0.02326139435172081,
0.14072287082... | về tế chế độ thuế khóa dịch nặng nề làm đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn dưới ách trị của chính quyền chúa nguyễn các tầng lớp nhân dân đều bất bình đứng lên đấu tiêu biểu như cuộc nổi dậy của lý văn biên hòa cuộc khởi nghĩa của lía ở truông mây bình định nhiên các cuộc đấu này đều bị dập tắt diễn biến chính mùa xuân năm nguyễn tây sơït ảybiìà th01 98vð x6 nguyễn huệ nguyễn lữ dựng cờ khởi nghĩa ở nguyên rộng lớn xò tây sơn thượng đạo khê chống lại có núi và rừng già bọc đất ẩ ã ở đây phì nhiều tố nhiều làm thổ sắt chính quyền chúa nguyễn quý ngựa bảng2 tóm tắt một số sự kiện chính của trào tây sơn chiếm được phủ thành nhơn kiểm soát được vùng đất rộng lớn từ quảng đến bình thuận lật đổ chính quyền chúa nguyễn nguyễn nhạc lên ngôi hoàng đế đóng đô ở thành đồ bàn nhơn bình định chiến thắng rạch gầm xoài mút tiền đánh 5 vạn quân xiêm 1786 hạ thành phú xuân giải phóng toàn bộ vùng đất đàng lật đổ chính quyền họ trịnh 1788 nguyễn huệ lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là tiến quân bắc chiến thắng ngọc hồi đống hà nội đánh 29 vạn quân |
11_8_7 | [
-0.37762704491615295,
-0.32902592420578003,
-0.23936404287815094,
0.7823390364646912,
0.12042812258005142,
0.2340090125799179,
-0.9260573983192444,
-0.03261570259928703,
-0.005815012846142054,
-0.18631510436534882,
-0.3984406292438507,
-0.18509002029895782,
0.24584124982357025,
0.085604161... | nơi nỗ khởi nghĩa tây sơn nơi nghĩa quân tây kiếm soát và động đại bán nơi quản tăy sơn thẳng lớn hướng xâm lược cúa quân xiêm quản tây sơn tiến côi điên xài lược kếm hướng xâm lược của quân mãn quân tây sơn lên công quân nguyễn quân quân tây sơn tiến côn hới tớ biên giới quốc ngây ý nghĩa lịch sử trào tây sơn từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành trào dân tộc rộng lớn lập nên những chiến công hiển hách trào đã lật đổ các chính quyền kiến nguyễn trịnh xóa bỏ tình trạng cắt đất nước đồng thời trào còn đánh các thế lực ngoại xâm hùng mạnh bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc và chủ quyền lãnh thổ của tổ quốc |
11_8_8 | [
-0.1052074134349823,
-0.13293035328388214,
-0.5007777214050293,
0.6802502870559692,
0.25860464572906494,
0.3175029158592224,
-0.587812602519989,
0.0015621582278981805,
-0.0030424054712057114,
-0.23804613947868347,
-0.47838836908340454,
-0.1941518485546112,
0.42505931854248047,
-0.010228453... | có biết bảo tàng ở huyện tây sơn tỉnh bình định cách thành phố nhơn khoảng 45 khánh thành vào năm 1978 nơi đây được là bảo tàng nhân lớn nhất lưu giữ nhiều hiện vật lịch sử liên đến cuộc khởi nghĩa tây sơn hằng năm bảo tàng hút được đông đảo người dân đến tìm hiểu về lịch sử hình 7 tượng ở bảo tàng trình bày ý nghĩa lịch sử của trào tây sơn 4 bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến giải phóng lịch sử việt các cuộc khởi nghĩa và chiến giải phóng lịch sử dân tộc dù thắng lợi thất bại đều để lại những bài học lịch sử sâu sắc và giữ nguyên giá trị đến ngày thứ nhất bài học về xây dựng lực lượng đây là một những nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc chống ngoại xâm của dân tộc hội thể lũng với sự tập hợp của các hùng hào kiệt các nơi đã đặt cơ sở sự hình thành hạt nhân đầu tiên của bộ mưu khởi nghĩa sơn tiến quân bắc đến nghệ ông tổ chức một cuộc duyệt lớn tự mình cưỡi trận để khích lệ quân sĩ tại hóa cũng dừng lại để tuyển mộ thêm sĩ và đọc bài dụ quân sĩ đánh giặc nhờ vậy lực lượng quân tây sơn đã tăng lên chóng thứ bài học về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân đoàn kết là sức mạnh giúp nhân dân việt có thể vượt mọi khó khăn thử thách với tư tưởng lấy nhân nghĩa đến thắng tàn chí nhân mà cường bạo khởi nghĩa sơn không chỉ lôi cuốn được sự ủng hộ nhiệt tình đoàn kết của nhân dân mà còn phân hóa được lực lượng của kẻ thù bộ chỉ nghĩa quân sơn là hình ảnh nhỏ của khối đoàn kết toàn dân với đẩy đủ thành phần lứa tuổi như địa chủ lê lợi sĩ nguyễn trãi quý tộc trần nguyên hãn thương nhân nguyễn xí dân nghèo nguyễn chích thủ lĩnh dân tộc thiểu số lê 58 |
11_8_9 | [
-0.11289425939321518,
0.048486072570085526,
-0.5446056723594666,
0.24102561175823212,
0.07650040090084076,
0.12791432440280914,
-0.2514766454696655,
-0.22062696516513824,
0.3319573998451233,
-0.21468208730220795,
-0.5490970015525818,
-0.26423048973083496,
0.4178146421909332,
0.008202238008... | tư liệu 3 dựng gậy làm cờ tụ hội bốn phương lệ hòa rượu mời lính dưới trên một dạ trích bình ngô đại cáo đại việt sử ký toàn thư tập sảd 285 thứ bài học về nghệ thuật quân sự với những nghiệm đánh giặc dũng cảm và mưu trí phú và độc đáo tư liệu 4 trần quốc tuấn từng nói nó cậy trường trận dựa vào đoản dùng đoản chế trường trận là sự thường của pháp nếu chỉ thấy quân nó kéo đến như lửa như gió thì thế dễ chế ngự nếu nó tiến chậm như cách tằm ăn không cầu thắng chóng thì phải chọn dùng tướng giỏi xét quyền biến như đánh cờ vậy tùy thời tạo thế có được đội quân một lòng như thì mới dùng được ngô sỹ liên đại việt sử ký toàn thư tập sảd 79 luyện tập và vận dụng 1 hoàn thành bảng thống kê gợi ý dưới đây về nội chính của các cuộc khởi nghĩa diễn từ thế kỉ đến cuối thế kỉ tên xôi người đạo vẽ 2 xây trục thời hiện sự kiện chính của trào tây sơn ạa 1 thác bài bình ngô đại cáo của nguyễn trãi chỉ một số sự kiện lịch sử tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa sơn 1418 1427 2 các bài học lịch sử từ các cuộc khởi nghĩa và chiến giải phóng dân tộc có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện lấy ví dụ chứng |
11_8_10 | [
-0.26639774441719055,
0.1555541753768921,
-0.5066239833831787,
-0.3656124174594879,
0.3544768989086151,
0.4974527359008789,
-0.5360916256904602,
0.10279785841703415,
0.06574364751577377,
0.12105197459459305,
-0.021738553419709206,
-0.13485325872898102,
0.6305867433547974,
-0.14845348894596... | một số cuộc cải cách lớn lịch sử việt trước năm 1858 cuộc cải cách của hồ quý và triểu hồ học bài này sẽ trình bày được bối cảnh lịch sử nội kết quả ý nghĩa cuộc cải cách của hồ quý và triều hồ có ý thức trân trọng giá trị cuộc cải cách của hồ quý và triều hồ thành tây đô hóa là tòa thành kiên cố với kiến trúc độc đáo bằng đá có mô lớn ở việt được hồ quý xây dựng vào cuối thế kỉ đây cũng là một những cải cách nổi bật của ông nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để chuẩn bị đối phó với cuộc xâm lược của nhà ngoài hồ quý còn tiến hành cải cách trên các lĩnh vực tế xã hội quân sự văn hóa giáo dục hãy sẻ những điều biết về bối cảnh nội chính và kết quả cuộc cải cách của hồ quý và triều hồ cửa thành tây đô hóa |
11_9_1 | [
-0.4972958266735077,
0.2647883892059326,
-0.3557688593864441,
0.14769549667835236,
-0.19564056396484375,
0.11810065805912018,
-0.28033873438835144,
0.17326974868774414,
0.14552925527095795,
0.022212931886315346,
0.12769386172294617,
-0.10580389201641083,
-0.08402886986732483,
0.17378179728... | 1 bối cảnh lịch sử về tế xã hội từ nửa thế kỉ nhà nước không còn tâm đến sản xuất nông nghiệp không chăm sửa bảo vệ đê điều các công trình thủy lợi nên nhiều dưới triểu trân dụ tông năm bị mất mùa đói kém vương hầu quý tộc địa văn từng dâng sớ chém 7 3 x4 ư ạ thân nhưng không được chấp chủ nắm nhiều ruộng đất khiến ruộng đất nhận ông từ về ở ẩn và dạy học của nông dân bị hẹp đời sống bấp bênh khổ cực ở chí hải dương nhiều nông dân phải bán ruộng đất vợ các quý tộc địa chủ giàu có và biến thành nô tì mâu thuẫn giữa nông dân nghèo nô tì với cấp thống trị trở nên gắt các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì đã nổ như khởi nghĩa ngô bệ hải dương khởi nghĩa phạm sư ôn hà nội tư liệu 1 ruộng lúa ngàn dặm đỏ như cháy đồng quê vãn trông vào đâu lưới chài lại còn vở vét máu thịt nhân dân cạn nửa tôi trương hữu quýnh chủ biên đại cương lịch sử việt tập giáo dục 1998 249 về chính trị mặc đời sống của nhân dân sút nghiêm trọng tầng lớp quý tộc nhà trần ngày càng ăn chơi hưởng lạc triều thần thì ít mà kẻ nịnh cơ hội thì nhiều triều trần yếu đến mức không còn khả năng bảo vệ sự toàn của đất nước bất lực trước các cuộc tấn công của chăm pa và những yêu sách ngược của nhà quốc hồ quý một quý tộc thuộc dòng họ ngoại của nhà trần từng bước thâu tóm quyền lực buộc trần nhường ngôi lập triểu hồ 1400 có biết hồ quý là cháu bốn đời của hồ liêm hồ liêm từ quê nghệ hóa được một viên đại thân họ lê nhận làm nuôi ông là người tài năng lại có người cô là tần của trần tông nhờ bộ kcnuợf đó ông rất được trần trọng dụng hình 2 hồ quý ông dần vươn lên nắm giữ chức vụ 1336 1407 nhất triểu đình thác tư liệu 1 và thông mục trình bày bối cảnh lịch sử diễn cải cách của hồ quý và triều hồ 61 |
11_9_2 | [
-0.2824706733226776,
0.12552617490291595,
-0.6834821105003357,
0.0003758920356631279,
0.09159532934427261,
0.32851967215538025,
0.009802362881600857,
0.3029170036315918,
0.12557657063007355,
0.39980190992355347,
0.0016120243817567825,
0.06307093054056168,
0.13560405373573303,
-0.1899888813... | 2 nội cải cách từ còn là một đại thần đặc biệt lên ngôi hồ quý đã tiến hành một từ điển thuật ngữ lịch sử dùng cuộc cải cách khá hệ thống trên hầu hết các lĩnh nhà trường cải cách là sự đổi mới tiến 3o vữ bộ hơn phù hợp với sự phát triển vực nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền và của xã hội mà không đụng tới nền tảng của giải quyết các mâu thuẫn về tế xã hội xuất chế độ hiện hành lịch sử việt đã diễn nhiều cuộc cải cách với mô nội và tác dụng ý nghĩa khác hiện cuối thời trần về tế xã hội hồ quý và triều hồ hành chính sách hạn điền nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu lớn về ruộng đất các điền thái ấp của tầng lớp quý tộc tư liệu 2 các đại vương và trưởng công chúa thì ruộng không hạn chế đến thứ dân thì ruộng chỉ 10 mẫu thôi ngô sỹ liên đại việt sử ký toàn thư tập sảd 192 triều hồ còn phát hành tiền giấy cải cách chế độ thuế khóa thống nhất đơn vị lường cả nước hạ lệnh người tiền đến đổi mỗi tiền đồng đổi lấy 1 2 tiền giấy làm tiền giấy giả thì bị tội chém giấu tiền đồng không nộp thì phải tội như làm tiền giấy giả triều hồ cũng định số lượng nô được sở hữu của mỗi vương hầu quý tộc lại tư liệu 3 phép hạn nô chiếu phẩm cấp mà có số khác thừa thì vào nhà nước mỗi người phải trả 5 tiền người nào đáng được có nô phải xuất trình chúc thư đời ngô sỹ liên đại việt sử ký toàn thư tập sảd 201 về quân sự hồ quý và triều hồ đã thực hiện một số biện pháp nhằm tăng cường lực lượng quân đội chính và phòng thủ ở những nơi hiểm yếu triều hồ biên hết vào sổ các nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên làm số lượng lính quân đội tăng lên nhiều lần triều hồ cũng xây dựng nhiều thành lũy kiên cố như tây đô hóa hà nội chế tạo súng thần cơ đóng thuyền chiến về văn hóa giáo dục hồ quý bắt các nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn tục nhằm hạn chế sự phát triển của phật giáo chấn chỉnh lại chế độ cử mở rộng việc học đặt học đến cấp phủ châu 62 |
11_9_3 | [
-0.1403816044330597,
0.08718924224376678,
-0.5299562215805054,
-0.12637348473072052,
0.12922874093055725,
0.39450401067733765,
-0.28764644265174866,
0.1456185281276703,
0.2718881368637085,
0.2855388820171356,
-0.1524440199136734,
0.012519227340817451,
0.5394383668899536,
-0.115740373730659... | triều hồ chú trọng tổ chức các kì tuyển chọn được nhiều nhân tài đất nước 7 năm 1400 1407 triều hồ đã tổ chức kì thị lấy đỗ gần 200 người đó có một trạng nguyên dưới triều hồ chữ nôm được đề sử dụng các sáng tác văn chương nhiều sách chữ hán được dịch chữ nôm để dạy tần nữ như quốc ngữ nghĩa chương vô đật thư 3 kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách của hồ quý và triều hồ có nhiều điểm tiến bộ đã đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng củng cố quyền lực của chính quyền ương chính sách hạn điền hạn nô đã làm yếu thế lực của tầng lớp quý tộc tôn thất triều trần đồng thời tăng nguồn nhập nhà nước tăng cường quyền lực của nhà nước quân chủ ương tập quyền những cải cách trên lĩnh vực văn hóa giáo dục của hồ quý và triểu hồ thể hiện tư tưởng tiến bộ nhằm xây dựng một nền văn hóa giáo dục bản sắc dân tộc cuộc cải cách có ý nghĩa việc bước đầu ổn định tình hình xã hội củng cố tiềm lực của đất nước để chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm nhiên những cải cách của hồ quý và triều hồ vẫn còn chưa triệt để và kết quả thực tế còn hạn chế luyện tập và vận dụng hoàn thành bảng thống kê gợi ý dưới đây về các nội chủ yếu cuộc cải cách của hồ quý và triều hồ nội cải cách có nhận định rằng hồ quý là một nhà cải cách lớn kiên quyết và táo bạo đồng ý với nhận định đó không vì sưu tầm thêm tư liệu từ sách báo và để tìm dẫn chứng chứng ý kiến của |
11_9_4 | [
-0.09151063859462738,
-0.03290676698088646,
-0.515113353729248,
0.059110041707754135,
0.05274748429656029,
0.3637511134147644,
-0.041913483291864395,
-0.1454496532678604,
0.2344844490289688,
0.12329871952533722,
0.04551297798752785,
-0.12274616956710815,
0.050652433186769485,
0.26794227957... | cuộc cải cách của lê thánh tông thế kỉ trình bày được bối cảnh lịch sử nội kết quả ý nghĩa của cuộc cải cách thời lê thánh tông có ý thức trân trọng giá trị cuộc cải cách của lê thánh tông lê thánh tông là một vị nổi tiếng lịch sử việt ông được là vị sáng lập chế độ văn vật khả mở đất cõi bờ khá rộng thực là bậc hùng tài lược ngô sỹ liên đại việt sử ký toàn thư tập 387 vì lê thánh tông lại được đánh giá như vậy sẻ hiểu biết của về những chính sách cải cách của lê thánh tông cũng như kết quả ý nghĩa của các chính sách đó hình 1 chân lê thánh tông vẽ ở thái miếu 1 bối cảnh lịch sử năm 1460 lê thánh tông lên ngôi bối cảnh tình hình chính trị tế xã hội của đất nước đã từng bước ổn định nhiên bộ máy hành chính nhà nước bắt đầu bộc lộ một số hạn chế ở cấp ương sự tập quyền lực chủ yếu các đại thần những võ công thần cuộc khởi nghĩa sơn đã ảnh hưởng đến tính tập quyền của nhà nước lê thái tổ đời các vị kế vị thường ít tuổi tình trạng lại lộng quyền nhũng ngày càng trở nên phổ biến lê thái tông lên ngôi lúc 10 tuổi lê nhân tông lên ngôi lúc 2 tuổi không đủ khả năng kiểm chế tình trạng mâu thuẫn nội bộ triều đình sự lộng hành của một số quyền thần đã gây nên vụ án lệ viên đối với đình nguyễn trãi |
11_10_1 | [
-0.14850279688835144,
-0.14252333343029022,
-0.315595805644989,
-0.04594539478421211,
0.04241758957505226,
0.3324303925037384,
-0.09043958783149719,
-0.12550069391727448,
0.2058597058057785,
0.25046634674072266,
0.3243741989135742,
0.10585802048444748,
0.0654173269867897,
0.215774223208427... | ở địa phương đất nước rộng lớn nhưng chỉ được thành 5 đạo đông tây bắc và hải tây khiến quyền lực của những người đứng đầu mỗi đạo rất lớn là mầm mống của hướng phân tán quyền lực vì vậy lên ngôi lê thánh tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước trình bày bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của lê thánh tông 2 nội cải cách hành chính ở ương lê thánh tông xóa bỏ hầu hết các chức đại thần có quyền lực lớn chỉ giữ lại một cú biết số ít đại thần để cùng bàn bạc công việc lục bộ lại hộ lễ hình công cần thiết nắm mọi quyền hành và trực tiết là cơ chuyên môn trọng đầu triểu lê sơ nhà nước chỉ có bộ lại và bộ chỉ đạo các cơ chuyên môn lễ năm 1460 lê nghỉ dân đặt lục sử m1 bộ nhưng đến năm 1465 lê thánh ông tổ chức hoàn thiện cơ cấu chức năng của tông lục bộ tờ tình cơ lục bộ sáu bộ đồng thời đặt lục tự sáu tự để có quyển lực thực sự giúp việc lục bộ lục sáu để đô phụ trách quân sự thừa trông dân sự hiến nắm quyền tư pháp đõi giám sát hoạt động của lục bộ ở địa phương năm 1466 lê thánh tông xóa bỏ 5 đạo đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ đô thăng năm 1469 đổi tên một số đạo thừa tuyên như quốc thành sơn tây bắc thành bắc sách thành hải dương thiên trường thành sơn năm 1471 đặt thêm đạo thừa tuyên thứ 13 là quảng đứng đầu thừa tuyên là đô thừa và hiến có quyền cùng quản lí công việc dưới đạo thừa tuyên là phủ huyện châu và cuối cùng là xã lại bộ máy nhà nước được tuyển chọn chủ yếu thông cử nhà nước chú trọng xây dựng đội ngũ lại có năng lực và phẩm chất tốt thời kì trị vì của lê thánh tông nhiều được tổ chức chọn được nhiều người tài cũng đặt lệ định kì kiểm năng lực lại làm tốt thì được thăng chức phạm lỗi thì bị phạt |
11_10_2 | [
-0.12680217623710632,
-0.199750155210495,
-0.22457508742809296,
-0.4287908375263214,
0.19392581284046173,
0.06637966632843018,
-0.010393605567514896,
-0.009695032611489296,
-0.0857633501291275,
0.31414613127708435,
0.12494991719722748,
0.11716259270906448,
0.19496332108974457,
-0.096326373... | quốc thái đ4 sơn tên đơn vị hành chính thời lê biên giới quốc ngày hình 2 lược đồ đại việt thời lê thánh tông 1460 1497 pháp luật đế lê thánh tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước năm 1483 nhà nước luật hồng đúc đã được dịch và hành bộ quốc triểu hình luật luật hồng đức gồm xuất bản bằng tiếng pháp 1911 đây đã 722 điều với nhiều định tính dân tộc sâu sắc bản bằng tiếng 1987 như các điểu luật bảo vệ phụ nữ người già người tàn tật trẻ bảo vệ sản xuất nông nghiệp |
11_10_3 | [
-0.12383920699357986,
0.0547313317656517,
-0.5659229159355164,
0.12417031824588776,
0.13004031777381897,
-0.02832143008708954,
-0.27789536118507385,
0.39268141984939575,
0.02742057852447033,
0.05419556051492691,
-0.16751670837402344,
0.045090965926647186,
0.09714493900537491,
-0.1953140944... | tư liệu 1 gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người bị ác tật phạm tội hoặc phá tán sản thì phép người gái kêu mà trả lại đồ lễ nếu người gái bị ác tật phạm tội thì không phải trả lại đồ lễ trái luật bị phạt 80 trượng điều 322 phá trộm đê làm thiệt hại nhà cửa lúa má của dân thì xử tội đồ tội lưu và bát đền thiệt hại điều 596 quốc triểu hình luật luật hình triều lô viện sử học dịch chính trị quốc sự thật hà nội 2017 113 114 190 quân đội và quốc phòng năm 1466 lê thánh tông tiến hành cải tổ hệ thống quân đội quân đội được làm loại quân thường trực bảo vệ thành gọi là cấm thân và quân các đạo gọi là ngoại ở mỗi đạo làm 5 phủ đô đốc phủ đứng đầu mỗi phủ gồm 6 vệ mỗi vệ có 5 hoặc 6 sở nhà nước cũng rất chú ý đến rèn luyện quân đội như duyệt sĩ hằng năm định cứ 3 năm tổ chức một kì khảo võ nghệ của quân sĩ và định lệ thưởng phạt tế lê thánh tông hành các chính sách phát triển tế như chế độ lộc điền và chế độ quân điền chế độ lộc điền là chế độ cấp ruộng đất làm bổng lộc quý tộc lại cấp từ tứ phẩm trở lên chế độ quân điền là chế độ ruộng đất thành các phần bằng cấp lần lượt lại từ phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân đó có cả trẻ mồ côi đàn bà góa người tàn tật nguyên tắc cấp là ruộng xã nào dân xã ấy văn hóa giáo dục lê thánh tông trọng biên soạn quốc sử sử như một tấm gương để vào mà biết đúng việc sử dụng lễ nhạc chế cử cũng được luật hóa nghiêm túc ông đặc biệt chú trọng giáo dục và cử để đào tạo tuyển dụng nhân tài đất nước ông xây dựng lại văn miếu mở rộng thái học viện và lập trường học ở nhiều địa phương ông cũng dựng đá ở văn miếu để tôn những người đỗ đại thời kì trị vì của lê thánh tông nhà nước đã tổ chức được 12 hội lấy đỗ hơn 500 tiến sĩ 1 thác tư liệu 1 chỉ những điểm tiến bộ của bộ luật hồng đức 2 trình bày những nội cơ bản cải cách của lê thánh tông 67 |
11_10_4 | [
-0.15290379524230957,
-0.26531511545181274,
-0.5464760065078735,
-0.13693277537822723,
0.17998497188091278,
0.2897850573062897,
0.19254951179027557,
-0.07320097833871841,
0.20076997578144073,
0.33259859681129456,
0.25807255506515503,
-0.030095089226961136,
0.30490052700042725,
0.2353574335... | 3 kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách của lê thánh tông đã làm bộ máy nhà nước trở nên củ chặt chẽ tập độ đề quyền hành toàn diện của hoàng đế các chức được định rõ ràng hệ thống giám sát được tăng cường hạn chế sự tập quyền lực dẫn đến chuyên quyền và cơ cát cứ tư liệu 2 cuộc cải cách của lê thánh tông khiến nhỏ đều ràng buộc với chức trọng chức cùng kiềm chế lẫn ủy quyền không bị lợi dụng thế nước vậy là khó ngô sỹ liên đại việt sử ký toàn tập 454 các chính sách về ruộng đất góp phần khẳng định quyền sở hữu tối của nhà nước tạo nền tảng tế nông nghiệp phát triển chính sách giáo dục cử đã đào tạo được hệ thống lại trí thức có tài đủ năng lực quản lí đất nước cuộc cải cách của lê thánh tông có ý nghĩa trọng việc làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc tạo cơ sở vương triều lê sơ phát triển vững mạnh đất nước hưng thịnh luyện tập và vận dụng 1 lập sơ đồ tư về bối cảnh lịch sử nội chủ yếu và kết quả ý nghĩa cải cách của lê thánh tông 2 vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời lê thánh tông ạ dựa vào kiến thức đã học và tìm hiểu thêm từ sách báo về cải cách của lê thánh tông thế kỉ hãy nêu một số bài học có thể vận dụng kế thừa công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.