instruction
stringlengths
7
90
output
stringlengths
121
828
Công dụng và cách bảo quản Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Nên được bảo quản Dung dịch vô khuẩn, tránh ánh sáng, theo hướng dẫn từng dạng (ống tiêm, chai). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước kh...
Công dụng và thành phần của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Thành phần là Morphine sulfate pentahydrat (C₁₇H₁₉NO₃)₂·H₂SO₄·5H₂O, lý tưởng ≥98–102% hàm lượng. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước kh...
Công dụng và nơi sản xuất của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Được sản xuất bởi Purdue Pharma (MS IR, MS Contin), Ethypharm (NMS•IR®), đồng thời nhiều generic của Teva, Mylan, Pfizer…. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bá...
Liều dùng và tác dụng phụ của Morphin Sulfat là gì?
Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Tác dụng phụ có thể là Buồn ngủ, táo bón, nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, suy hô hấp, hạ huyết áp, nghiện/opioid dependence. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dư...
Liều dùng và phản ứng dị ứng của Morphin Sulfat là gì?
Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Có thể gây dị ứng như Hiếm; có thể gây sốc phản vệ; quá liều gây suy hô hấp, co cứng lồng ngực. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Liều dùng và chống chỉ định của Morphin Sulfat là gì?
Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Không nên dùng cho những người Suy hô hấp nặng, tắc ruột, tăng áp lực sọ não, quá mẫn opioid, dùng MAOI gần đây, sốc/dư máu. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ ho...
Liều dùng và loại thuốc của Morphin Sulfat là gì?
Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Thuộc loại thuốc Benzodiazepines, rượu, SSRIs, MAOIs, thuốc ức chế CYP3A4 làm tăng suy hô hấp; tránh kết hợp với opioid khác. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ h...
Liều dùng và cách bảo quản Morphin Sulfat là gì?
Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Nên được bảo quản Dung dịch vô khuẩn, tránh ánh sáng, theo hướng dẫn từng dạng (ống tiêm, chai). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng...
Liều dùng và thành phần của Morphin Sulfat là gì?
Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Thành phần là Morphine sulfate pentahydrat (C₁₇H₁₉NO₃)₂·H₂SO₄·5H₂O, lý tưởng ≥98–102% hàm lượng. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng...
Liều dùng và nơi sản xuất của Morphin Sulfat là gì?
Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Được sản xuất bởi Purdue Pharma (MS IR, MS Contin), Ethypharm (NMS•IR®), đồng thời nhiều generic của Teva, Mylan, Pfizer…. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc...
Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Tác dụng phụ có thể là Buồn ngủ, táo bón, nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, ...
Công dụng, liều dùng và phản ứng dị ứng của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Có thể gây dị ứng như Hiếm; có thể gây sốc phản vệ; quá liều gây suy ...
Công dụng, liều dùng và chống chỉ định của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Không nên dùng cho những người Suy hô hấp nặng, tắc ruột, tăng áp lực...
Công dụng, liều dùng và loại thuốc của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Thuộc loại thuốc Benzodiazepines, rượu, SSRIs, MAOIs, thuốc ức chế CY...
Công dụng, liều dùng và thành phần của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Thành phần là Morphine sulfate pentahydrat (C₁₇H₁₉NO₃)₂·H₂SO₄·5H₂O, l...
Công dụng, liều dùng và cách bảo quản Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Nên được bảo quản Dung dịch vô khuẩn, tránh ánh sáng, theo hướng dẫn ...
Công dụng, liều dùng và nơi sản xuất của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Được sản xuất bởi Purdue Pharma (MS IR, MS Contin), Ethypharm (NMS•IR...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và chống chỉ định của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Tác dụng phụ có thể là Buồn ngủ, táo bón, nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và phản ứng dị ứng của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Tác dụng phụ có thể là Buồn ngủ, táo bón, nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và thành phần của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Tác dụng phụ có thể là Buồn ngủ, táo bón, nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và nơi sản xuất của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Tác dụng phụ có thể là Buồn ngủ, táo bón, nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và loại thuốc của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Tác dụng phụ có thể là Buồn ngủ, táo bón, nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và cách bảo quản Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Tác dụng phụ có thể là Buồn ngủ, táo bón, nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và nơi sản xuất của Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Liều dùng là IV: 0.1–0.2 mg/kg mỗi 4 giờ nếu cần; IM: ~10 mg mỗi 4 giờ nếu cần; dùng theo cân chỉnh, titrate (tăng dần). Tác dụng phụ có thể là Buồn ngủ, táo bón, nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, ...
Cyclizine Hydrochloride dùng để làm gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride là thuốc dùng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride
Cyclizine Hydrochloride là thuốc dùng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cho tôi biết về Cyclizine Hydrochloride
Cyclizine Hydrochloride có tác dụng Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng của Cyclizine Hydrochloride là
Cyclizine Hydrochloride có công dụng là Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride có tác dụng phụ gì?
Cyclizine Hydrochloride có thể có tác dụng phụ như Buồn ngủ, khô miệng, táo bón, rối loạn thị giác, huyết áp thấp, bí tiểu, hiếm: lú lẫn/ảo giác (dùng lâu). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Tác dụng phụ của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Tác dụng phụ của Cyclizine Hydrochloride có thể bao gồm Buồn ngủ, khô miệng, táo bón, rối loạn thị giác, huyết áp thấp, bí tiểu, hiếm: lú lẫn/ảo giác (dùng lâu). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride có tác dụng phụ không?
Có, Cyclizine Hydrochloride có tác dụng phụ như Buồn ngủ, khô miệng, táo bón, rối loạn thị giác, huyết áp thấp, bí tiểu, hiếm: lú lẫn/ảo giác (dùng lâu). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride có thể có phản ứng dị ứng không?
Có, Cyclizine Hydrochloride có thể có phản ứng dị ứng như Phát ban, phù, co thắt phế quản, sốc phản vệ rất hiếm; hiếm extrapyramidal hoặc viêm gan tổn thương gan. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Phản ứng dị ứng của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Phản ứng dị ứng của Cyclizine Hydrochloride có thể bao gồm Phát ban, phù, co thắt phế quản, sốc phản vệ rất hiếm; hiếm extrapyramidal hoặc viêm gan tổn thương gan. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride có dấu hiệu phản ứng bất thường nào hay không?
Cyclizine Hydrochloride có thể có phản ứng bất thường như Phát ban, phù, co thắt phế quản, sốc phản vệ rất hiếm; hiếm extrapyramidal hoặc viêm gan tổn thương gan. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride có chống chỉ định với ai?
Cyclizine Hydrochloride không nên dùng cho những người Glaucoma góc đóng, tắc tiết niệu hoặc ruột, bệnh chảy máu, trẻ <6 tuổi (thuốc viên), dùng thận trọng ở thai phụ, bệnh nhân tim mạch/porphyria. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Chống chỉ định của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Chống chỉ định của Cyclizine Hydrochloride bao gồm Glaucoma góc đóng, tắc tiết niệu hoặc ruột, bệnh chảy máu, trẻ <6 tuổi (thuốc viên), dùng thận trọng ở thai phụ, bệnh nhân tim mạch/porphyria. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride không phù hợp với ai?
Cyclizine Hydrochloride không nên dùng cho những người có Glaucoma góc đóng, tắc tiết niệu hoặc ruột, bệnh chảy máu, trẻ <6 tuổi (thuốc viên), dùng thận trọng ở thai phụ, bệnh nhân tim mạch/porphyria. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Liều dùng của Cyclizine Hydrochloride là bao nhiêu?
Liều dùng của Cyclizine Hydrochloride là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride dùng như thế nào?
Cyclizine Hydrochloride nên dùng Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cho tôi biết liều dùng của Cyclizine Hydrochloride
Liều dùng của Cyclizine Hydrochloride là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride có thể ảnh hưởng với thành phần nào?
Cyclizine Hydrochloride có thể ảnh hưởng tới Tăng tác dụng antimuscarinic khi dùng cùng atropin, kháng trầm cảm; gây lú lẫn khi dùng cùng CNS depressants, alcohol. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Có thành phần nào tương tác nghiêm trọng vớiCyclizine Hydrochloride không?
Các thành phần tương tác với Cyclizine Hydrochloride là Tăng tác dụng antimuscarinic khi dùng cùng atropin, kháng trầm cảm; gây lú lẫn khi dùng cùng CNS depressants, alcohol. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride thuộc loại thuốc nào?
Cyclizine Hydrochloride thuộc loại thuốc Tăng tác dụng antimuscarinic khi dùng cùng atropin, kháng trầm cảm; gây lú lẫn khi dùng cùng CNS depressants, alcohol. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride nên được bảo quản như thế nào?
Cyclizine Hydrochloride nên được bảo quản Viên: nơi khô, nhiệt độ phòng; dung dịch IM/IV: bảo quản theo hướng dẫn (2–8 °C hoặc nhiệt độ phòng), không để đông lạnh. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Bảo quản Cyclizine Hydrochloride như thế nào?
Cyclizine Hydrochloride nên được bảo quản Viên: nơi khô, nhiệt độ phòng; dung dịch IM/IV: bảo quản theo hướng dẫn (2–8 °C hoặc nhiệt độ phòng), không để đông lạnh. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride có thành phần là gì?
Cyclizine hydrochloride 50 mg, tá dược như lactose 60 mg/tablet, tinh bột, magnesi stearat. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Thành phần của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Thành phân của Cyclizine Hydrochloride là Cyclizine hydrochloride 50 mg, tá dược như lactose 60 mg/tablet, tinh bột, magnesi stearat. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Tron Cyclizine Hydrochloride có những gì
Thành phần của Cyclizine Hydrochloride là Cyclizine hydrochloride 50 mg, tá dược như lactose 60 mg/tablet, tinh bột, magnesi stearat. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride được sản xuất bởi công ty nào?
Cyclizine Hydrochloride được sản xuất bởi Amdipharm UK Limited (Valoid/Valoid 50 mg), đa dạng generic khác như H A Pharmaceuticals (UK), các công ty India/Âu/US. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cyclizine Hydrochloride thuộc hãng nào
Cyclizine Hydrochloride được sản xuất bởi Amdipharm UK Limited (Valoid/Valoid 50 mg), đa dạng generic khác như H A Pharmaceuticals (UK), các công ty India/Âu/US. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng và liều dùng của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Thông tin trên ch...
Công dụng và tác dụng phụ của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Tác dụng phụ có thể là Buồn ngủ, khô miệng, táo bón, rối loạn thị giác, huyết áp thấp, bí tiểu, hiếm: lú lẫn/ảo giác (dùng lâu). Thông tin trên chỉ mang tính ch...
Công dụng và phản ứng dị ứng của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Có thể gây dị ứng như Phát ban, phù, co thắt phế quản, sốc phản vệ rất hiếm; hiếm extrapyramidal hoặc viêm gan tổn thương gan. Thông tin trên chỉ mang tính chất...
Công dụng và chống chỉ định của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Không nên dùng cho những người Glaucoma góc đóng, tắc tiết niệu hoặc ruột, bệnh chảy máu, trẻ <6 tuổi (thuốc viên), dùng thận trọng ở thai phụ, bệnh nhân tim mạ...
Công dụng và loại thuốc của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Thuộc loại thuốc Tăng tác dụng antimuscarinic khi dùng cùng atropin, kháng trầm cảm; gây lú lẫn khi dùng cùng CNS depressants, alcohol. Thông tin trên chỉ mang ...
Công dụng và cách bảo quản Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Nên được bảo quản Viên: nơi khô, nhiệt độ phòng; dung dịch IM/IV: bảo quản theo hướng dẫn (2–8 °C hoặc nhiệt độ phòng), không để đông lạnh. Thông tin trên chỉ m...
Công dụng và thành phần của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Thành phần là Cyclizine hydrochloride 50 mg, tá dược như lactose 60 mg/tablet, tinh bột, magnesi stearat. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng ...
Công dụng và nơi sản xuất của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Được sản xuất bởi Amdipharm UK Limited (Valoid/Valoid 50 mg), đa dạng generic khác như H A Pharmaceuticals (UK), các công ty India/Âu/US. Thông tin trên chỉ man...
Liều dùng và tác dụng phụ của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Tác dụng phụ có thể là Buồn ngủ, khô miệng, táo bón, rối loạn thị giác, huyết áp thấp, bí tiểu, hiếm: lú lẫn/ảo giác (dùng lâu). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui...
Liều dùng và phản ứng dị ứng của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Có thể gây dị ứng như Phát ban, phù, co thắt phế quản, sốc phản vệ rất hiếm; hiếm extrapyramidal hoặc viêm gan tổn thương gan. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui l...
Liều dùng và chống chỉ định của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Không nên dùng cho những người Glaucoma góc đóng, tắc tiết niệu hoặc ruột, bệnh chảy máu, trẻ <6 tuổi (thuốc viên), dùng thận trọng ở thai phụ, bệnh nhân tim mạch/porphyria. Thô...
Liều dùng và loại thuốc của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Thuộc loại thuốc Tăng tác dụng antimuscarinic khi dùng cùng atropin, kháng trầm cảm; gây lú lẫn khi dùng cùng CNS depressants, alcohol. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham kh...
Liều dùng và cách bảo quản Cyclizine Hydrochloride là gì?
Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Nên được bảo quản Viên: nơi khô, nhiệt độ phòng; dung dịch IM/IV: bảo quản theo hướng dẫn (2–8 °C hoặc nhiệt độ phòng), không để đông lạnh. Thông tin trên chỉ mang tính chất tha...
Liều dùng và thành phần của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Thành phần là Cyclizine hydrochloride 50 mg, tá dược như lactose 60 mg/tablet, tinh bột, magnesi stearat. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ...
Liều dùng và nơi sản xuất của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Được sản xuất bởi Amdipharm UK Limited (Valoid/Valoid 50 mg), đa dạng generic khác như H A Pharmaceuticals (UK), các công ty India/Âu/US. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham ...
Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Tác dụng phụ có t...
Công dụng, liều dùng và phản ứng dị ứng của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Có thể gây dị ứng...
Công dụng, liều dùng và chống chỉ định của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Không nên dùng ch...
Công dụng, liều dùng và loại thuốc của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Thuộc loại thuốc ...
Công dụng, liều dùng và thành phần của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Thành phần là Cyc...
Công dụng, liều dùng và cách bảo quản Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Nên được bảo quản...
Công dụng, liều dùng và nơi sản xuất của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Được sản xuất bởi...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và chống chỉ định của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Tác dụng phụ có t...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và phản ứng dị ứng của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Tác dụng phụ có t...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và thành phần của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Tác dụng phụ có t...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và nơi sản xuất của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Tác dụng phụ có t...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và loại thuốc của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Tác dụng phụ có t...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và cách bảo quản Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Tác dụng phụ có t...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và nơi sản xuất của Cyclizine Hydrochloride là gì?
Cyclizine Hydrochloride được sử dụng để Phòng và điều trị buồn nôn – nôn (say tàu xe, sau mê, do opioids), điều trị chóng mặt, Meniere’s, buồn nôn sau ung thư. Liều dùng là Uống/trừ: 50 mg 3–4 lần/ngày; IM/IV: 50 mg tiêm chậm (3–5 phút), repeat mỗi 6–8 giờ; phụ nữ có thai/hỗ trợ sau mê theo cân chỉnh. Tác dụng phụ có t...