source_id stringlengths 1 6 | source stringclasses 1 value | url stringlengths 60 84 | title stringlengths 8 147 | last_updated_time stringclasses 3 values | html_text stringlengths 0 11.4M | full_text stringlengths 0 1.05M | attribute dict | schema dict |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
46853 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//hanam/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=46853&Keyword= | Quyết định 19/2013/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="605">
<tbody>
<tr>
<td style="width:218px;">
<p align="center">
<strong>UỶ BAN NHÂN DÂN</strong></p>
</td>
<td style="width:387px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:218px;">
<p style="text-align:center;">
<strong>TỈNH HÀ NAM</strong></p>
</td>
<td style="width:387px;">
<p align="center">
<strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:218px;">
<p align="center">
______</p>
</td>
<td style="width:387px;">
<p align="center">
______________________</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:218px;">
<p align="center">
Số: <a class="toanvan" target="_blank">19/2013/QĐ-UBND</a></p>
</td>
<td style="width:387px;">
<p style="text-align:center;">
<em>Hà Nam, ngày 10 tháng 4 năm 2013</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>V/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam</strong></p>
<p align="center">
_________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM</strong></p>
<p>
</p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">37/2010/NĐ-CP</a> ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc thành lập Ban quản lý Phát triển khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam;</p>
<p>
Xét đề nghị của Giám đốc Ban quản lý Phát triển khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam tại Tờ trình số 07/TTr-BQL ngày 24 tháng 01 năm 2013.</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều 1</strong>. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp quản lý Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam”.</p>
<p>
<strong>Điều 2</strong>. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.</p>
<p>
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Ban quản lý Phát triển khu đô thị Đại học; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p>
</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="603">
<tbody>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
<strong><em>Nơi nhận:</em></strong></p>
</td>
<td style="width:305px;">
<p style="text-align:center;">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
- VPCP;</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<p style="text-align:center;">
<strong>CHỦ TỊCH</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
- Bộ Xây dựng;</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<h4>
</h4>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<p align="center">
<strong>Đã ký</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
- Website Chính phủ;</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<p>
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
- Như điều 3;</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<p align="center">
<strong>Mai Tiến Dũng</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
- Website Hà Nam;</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
- Phòng CBTH;</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
- Lưu VT, XD.</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<h5 align="center">
</h5>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p>
</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="605">
<tbody>
<tr>
<td style="width:218px;">
<p align="center">
<strong>UỶ BAN NHÂN DÂN</strong></p>
</td>
<td style="width:387px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:218px;">
<p style="text-align:center;">
<strong>TỈNH HÀ NAM</strong></p>
</td>
<td style="width:387px;">
<p align="center">
<strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:218px;">
<p align="center">
______</p>
</td>
<td style="width:387px;">
<p align="center">
______________________</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUY CHẾ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Phối hợp quản lý Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">19/2013/QĐ-UBND</a> ngày 10 /4/2013</em></p>
<p align="center">
<em>của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)</em></p>
<p align="center">
<em>__________</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Quy chế này quy định về trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp quản lý Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam trong các lĩnh vực: Xúc tiến đầu tư, quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, Tài nguyên Môi trường, dịch vụ thương mại, an ninh trật tự an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, quản lý tài chính và các hoạt động khác có liên quan đến Khu đô thị Đại học.</p>
<p>
2. Đối tượng áp dụng của Quy chế này bao gồm: Các Sở, Ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện); Ban quản lý phát triển Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam (gọi tắt là Ban quản lý), và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý Khu đô thị Đại học.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Nguyên tắc phối hợp</strong></p>
<p>
1. Công tác phối hợp quản lý Khu đô thị Đại học phải đảm bảo tính thống nhất, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý, các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật nhằm giải quyết các thủ tục hành chính nhanh, gọn, tạo điều kiện thuận lợi cho các Trường đại học trong quá trình đầu tư, đào tạo tại Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam.</p>
<p>
2. Mọi hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng của tỉnh đối với các Trường đại học trong Khu đô thị Đại học đều được thông qua cơ quan đầu mối là Ban quản lý.</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_3"></a>3. Công tác xúc tiến đầu tư</strong></p>
<p>
1. Trách nhiệm của Ban quản lý:</p>
<p>
a) Tổ chức, triển khai, giới thiệu, đàm phán xúc tiến đầu tư vào Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
b) Chủ trì xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư, ưu đãi đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;</p>
<p>
c) Tiếp nhận hồ sơ xin đầu tư vào Khu đô thị Đại học; chủ trì, phối hợp, cung cấp hồ sơ quy hoạch phân khu 1/2000 và các văn bản có liên quan cho các Chủ dự án thực hiện khảo sát địa điểm đầu tư;</p>
<p>
d) Tuỳ theo quy mô, tính chất, nội dung của dự án, Ban quản lý gửi các Sở, Ngành liên quan để lấy ý kiến. Sau khi thống nhất về nội dung đầu tư, địa điểm đầu tư, Ban quản lý trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư và Thông báo địa điểm đầu tư;</p>
<p>
e) Thuê các tổ chức tư vấn thực hiện dịch vụ xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư vào Khu đô thị Đại học.</p>
<p>
2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở Ngành có liên quan:</p>
<p>
Phối hợp với Ban quản lý xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư vào Khu đô thị Đại học.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_4"></a>4. Quản lý quy hoạch</strong></p>
<p>
1. Trách nhiệm của Ban quản lý:</p>
<p>
a) Chủ trì, tổ chức lập, quản lý, điều chỉnh quy hoạch phân khu chức năng trong Khu đô thị đại học tỉnh Hà Nam theo quy định pháp luật hiện hành;</p>
<p>
b) Là cơ quan đầu mối tiếp nhận và kiểm tra nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trong Khu đô thị Đại học trước khi trình thẩm định và phê duyệt. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Ban quản lý sẽ chuyển nhiệm vụ và đồ án quy hoạch cho Sở Xây dựng thẩm định;</p>
<p>
c) Xem xét, chấp thuận việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng trong Khu đô thị Đại học theo quy hoạch được duyệt;</p>
<p>
d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và sử dụng đất của các Trường trong Khu đô thị Đại học theo quy hoạch chi tiết được duyệt.</p>
<p>
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:</p>
<p>
a) Tổ chức thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong Khu đô thị Đại học trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.</p>
<p>
b) Phối hợp với Ban quản lý và Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý quy hoạch và sử dụng đất của các Trường.</p>
<p>
3. Sở Tài nguyên và Môi trường:</p>
<p>
Phối hợp với Ban quản lý, Sở Xây dựng trong việc quản lý sử dụng đất đai theo quy hoạch được duyệt.</p>
<p>
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:</p>
<p>
a) Chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền vận động đến các tổ chức, cá nhân về quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị Đại học và các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;</p>
<p>
b) Phối hợp với Ban quản lý trong việc lập và thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng khu dân cư, khu tái định cư gắn liền với việc đầu tư hạ tầng thiết yếu trong Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
c) Phối hợp với Ban quản lý, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý quy hoạch, quản lý đất đai trong Khu đô thị.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_5"></a>5. Quản lý Đầu tư xây dựng</strong></p>
<p>
1. Trách nhiệm của Ban quản lý:</p>
<p>
a) Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư của các Trường đầu tư trong Khu đô thị Đại học; việc tham gia ý kiến đối với thiết kế cơ sở của dự án trong Khu đô thị Đại học thực hiện theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">03/2009/TT-BXD</a> ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">12/2009/NĐ-CP</a> ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;</p>
<p>
b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án xây dựng theo quy hoạch chi tiết được duyệt trong Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
c) Làm Chủ đầu tư các dự án hạ tầng thành phần trong Khu đô thị Đại học đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, quản lý khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch, dự án được duyệt;</p>
<p>
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra việc quản lý chất lượng công trình xây dựng, công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong Khu đô thị Đại học.</p>
<p>
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:</p>
<p>
Phối hợp với Ban quản lý theo dõi, kiểm tra tiến độ, chất lượng và việc chấp hành các quy định luật về đầu tư xây dựng của các dự án trong Khu đô thị đại học.</p>
<p>
3. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải:</p>
<p>
Thoả thuận thiết kế các vị trí đấu nối theo quy hoạch được duyệt và thực hiện cấp phép thi công đấu nối giữa đường vào Khu đô thị Đại học với các tuyến đường tỉnh theo thẩm quyền.</p>
<p>
4. Trách nhiệm của Sở Công thương:</p>
<p>
Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý hướng dẫn kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về an toàn công nghiệp; an toàn điện; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.</p>
<p>
5. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:</p>
<p>
Thoả thuận thiết kế đấu nối giữa đường vào Khu đô thị Đại học và các tuyến đường huyện và đường đô thị do địa phương quản lý.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_6"></a>6. Quản lý đất đai</strong></p>
<p>
1. Trách nhiệm của Ban quản lý:</p>
<p>
a) Lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
b) Hướng dẫn, phối hợp với các chủ đầu tư lập hồ sơ xin thuê đất, tiếp nhận hồ sơ xin thuê đất, giao đất trong Khu đô thị Đại học; gửi hồ sơ xin thuê đất, giao đất của các đơn vị, cá nhân cho các đơn vị có liên quan trong vòng 03 ngày làm việc;</p>
<p>
c) Đối với diện tích đất trung tâm điều hành, trung tâm dịch vụ công cộng thương mại, dịch vụ đơn vị ở, đất hạ tầng kỹ thuật, đất công viên cây xanh mặt nước, thể dục thể thao, bến xe. Sau khi có quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ban quản lý có trách nhiệm lập hồ sơ thu hồi giao đất để đầu tư xây dựng công trình;</p>
<p>
d) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư theo quy định.</p>
<p>
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:</p>
<p>
Khi nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi, giao đất từ Ban quản lý chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất trong thời gian 10 ngày làm việc. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức bàn giao đất trên thực địa, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp cho thuê đất), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo uỷ quyền khi chủ đầu tư đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trên đất.</p>
<p>
3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:</p>
<p>
a) Chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền vận động đến các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;</p>
<p>
b) Chỉ đạo lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thẩm định, phê duyệt phương án và tổ chức giải phóng mặt bằng theo quy định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_7"></a>7. Quản lý về môi trường</strong></p>
<p>
1. Trách nhiệm của Ban quản lý:</p>
<p>
a) Tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân trong Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có chức năng tổ chức thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ an toàn về môi trường đối với tất cả các loại chất thải rắn phát sinh trong Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
c) Phối hợp xác nhận chất lượng công trình xử lý chất thải, xử lý nước thải của các đơn vị trước khi đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền;</p>
<p>
d) Tiếp nhận và phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp, kiến nghị về môi trường giữa các tổ chức, khu dân cư, dịch vụ trong Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm tra, thanh tra môi trường, xử lý vi phạm hành chính về môi trường đối với hoạt động của các tổ chức trong Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
f) Triển khai kịp thời các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trong Khu đô thị Đại học và báo cáo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền để phối hợp giải quyết.</p>
<p>
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:</p>
<p>
a) Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, giám sát các hoạt động đo kiểm, quan trắc môi trường, xác nhận chất lượng công trình xử lý chất thải, nước thải của các đơn vị trong Khu đô thị Đại học trước khi đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền;</p>
<p>
b) Tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra môi trường; xử lý vi phạm hành chính đối với hoạt động gây ô nhiễm môi trường của các đơn vị trong Khu đô thị Đại học theo thẩm quyền;</p>
<p>
c) Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý và các cơ quan liên quan về bảo vệ môi trường tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt của các dự án trong Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
d) Phối hợp với Ban quản lý trong việc giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường trong Khu đô thị Đại học.</p>
<p>
3. Trách nhiệm của Công an tỉnh:</p>
<p>
Phối hợp với Ban quản lý và các cơ quan liên quan thực hiện việc tuyên truyền, vận động, hướng dẫn kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trong Khu đô thị Đại học theo quy định tại Thông tư Liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">02/2009/TTLT-BCA-BTNMT</a> ngày 06/02/2009 của Bộ Công an và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn quan hệ phối hợp công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.</p>
<p>
4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:</p>
<p>
a) Tổ chức việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường cho các dự án, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu đô thị Đại học thuộc đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật; gửi 01 bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký cho Ban quản lý để phối hợp quản lý;</p>
<p>
b) Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong bản cam kết bảo vệ môi trường của các cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ trong Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
c) Phối hợp với Ban quản lý kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm của các cơ quan trong Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
d) Phối hợp với Ban quản lý trong việc huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố môi trường trong Khu đô thị Đại học.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_8"></a>8. Quản lý tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản</strong></p>
<p>
1. Trách nhiệm của Ban quản lý</p>
<p>
Phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản trong Khu đô thị Đại học theo quy định pháp luật.</p>
<p>
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:</p>
<p>
a) Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản theo quy định pháp luật;</p>
<p>
b) Tổ chức việc kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm tra về việc sử dụng tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản trong Khu đô thị Đại học.</p>
<p>
3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:</p>
<p>
Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản theo quy định pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_9"></a>9. Quản lý an ninh trật tự, an toàn xã hội và phòng cháy chữa cháy</strong></p>
<p>
1. Trách nhiệm của Công an tỉnh:</p>
<p>
a) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ liên quan và Công an huyện, thành phố hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp thực hiện tốt các quy định của Nhà nước, pháp luật về công tác đảm bảo An ninh trật tự. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về An ninh trật tự;</p>
<p>
b) Chỉ đạo các đơn vị chức năng, Công an huyện, thành phố phối hợp với Ban quản lý, chủ các doanh nghiệp phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ các cơ quan doanh nghiệp;</p>
<p>
c) Hướng dẫn các thủ tục về xuất nhập cảnh, đăng ký tạm trú, tạm vắng đối với người nước ngoài đến làm việc trong Khu đô thị Đại học; đảm bảo an toàn cho người nước ngoài đến làm việc tại Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
d) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy (PCCC) thẩm duyệt phương án PCCC của các dự án, công trình trong Khu đô thị Đại học theo quy định trong thời gian 10 ngày làm việc. Hướng dẫn các doanh nghiệp, tập huấn, lập phương án và diễn tập phương án PCCC cho cán bộ, công nhân viên chức; Phối hợp với Ban quản lý kiểm tra việc thực hiện công tác PCCC của các cơ quan, doanh nghiệp trong Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
e) Chỉ đạo lực lượng Công an cơ sở theo địa bàn phân công phối hợp với Ban quản lý, chính quyền địa phương và các trường học để đảm bảo ANTT trong Khu đô thị Đại học.</p>
<p>
2. Trách nhiệm của Ban quản lý:</p>
<p>
a) Ban quản lý có trách nhiệm phối hợp với đơn vị Công an có liên quan để kiểm tra, đôn đốc công tác giữ gìn An ninh trật tự, PCCC trong Khu đô thị Đại học;</p>
<p>
b) Tổ chức lực lượng thường xuyên đảo bảo An ninh trật tự (vòng ngoài) Khu đô thị Đại học do mình đầu tư, phối hợp với cơ quan Công an và lực lượng bảo vệ của các cơ quan, doanh nghiệp để giữ gìn An ninh trật tự trong Khu đô thị Đại học.</p>
<p>
3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:</p>
<p>
Phối hợp với Ban quản lý, Công an tỉnh và chỉ đạo chính quyền cấp xã thực hiện việc quản lý hành chính, an ninh, trật tự công cộng trong Khu đô thị Đại học và khu vực xung quanh theo thẩm quyền. Thực hiện các biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông khu vực Khu đô thị Đại học.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_10"></a>10. Thanh tra, kiểm tra</strong></p>
<p>
1. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong Khu đô thị Đại học có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
2. Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra thì cơ quan chủ trì có trách nhiệm thông báo trước bằng văn bản cho Ban quản lý ít nhất là 03 ngày làm việc.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_11"></a>11. Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
Giám đốc quản lý phát triển Khu đô thị Đại học tỉnh phối hợp với Giám đốc các Sở, Ban, Ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.</p>
<p>
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các nhà đầu tư phản ánh kịp thời về Ban quản lý để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.</p>
<p>
</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="603">
<tbody>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p style="text-align:center;">
</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<p style="text-align:center;">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p style="text-align:center;">
</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<p style="text-align:center;">
<strong>CHỦ TỊCH</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<h4>
</h4>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<p align="center">
<strong>Đã ký</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:298px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:305px;">
<p align="center">
<strong>Mai Tiến Dũng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p></div>
</div> | UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HÀ NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 19/2013/QĐUBND Hà Nam, ngày 10 tháng 4 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐCP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 522/QĐUBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Hà Nam về việc thành lập Ban quản lý Phát triển khu đô thị Đại học tỉnh
Hà Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Ban quản lý Phát triển khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam
tại Tờ trình số 07/TTrBQL ngày 24 tháng 01 năm 2013.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp quản lý Khu đô
thị Đại học tỉnh Hà Nam”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Ban quản lý Phát triển khu đô
thị Đại học; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
VPCP; CHỦ TỊCH
Bộ Xây dựng;
####
Cục KTVB Bộ Tư pháp; Đã ký
Website Chính phủ;
Như điều 3; Mai Tiến Dũng
Website Hà Nam;
Phòng CBTH;
Lưu VT, XD.
#####
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HÀ NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp quản lý Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số19/2013/QĐUBND ngày 10 /4/2013
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
ChươngI
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp quản lý Khu đô
thị Đại học tỉnh Hà Nam trong các lĩnh vực: Xúc tiến đầu tư, quản lý quy
hoạch, quản lý đất đai, Tài nguyên Môi trường, dịch vụ thương mại, an ninh
trật tự an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, quản lý tài chính và các hoạt
động khác có liên quan đến Khu đô thị Đại học.
2. Đối tượng áp dụng của Quy chế này bao gồm: Các Sở, Ban, ngành; Uỷ ban nhân
dân các huyện, thành phố (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện); Ban quản lý
phát triển Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam (gọi tắt là Ban quản lý), và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý Khu đô thị Đại học.
Điều2. Nguyên tắc phối hợp
1. Công tác phối hợp quản lý Khu đô thị Đại học phải đảm bảo tính thống nhất,
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý, các Sở, Ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật nhằm giải quyết các
thủ tục hành chính nhanh, gọn, tạo điều kiện thuận lợi cho các Trường đại học
trong quá trình đầu tư, đào tạo tại Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam.
2. Mọi hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng của tỉnh đối với
các Trường đại học trong Khu đô thị Đại học đều được thông qua cơ quan đầu mối
là Ban quản lý.
ChươngII
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều3. Công tác xúc tiến đầu tư
1. Trách nhiệm của Ban quản lý:
a) Tổ chức, triển khai, giới thiệu, đàm phán xúc tiến đầu tư vào Khu đô thị
Đại học;
b) Chủ trì xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư, ưu đãi đầu tư trình Uỷ ban
nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Tiếp nhận hồ sơ xin đầu tư vào Khu đô thị Đại học; chủ trì, phối hợp, cung
cấp hồ sơ quy hoạch phân khu 1/2000 và các văn bản có liên quan cho các Chủ dự
án thực hiện khảo sát địa điểm đầu tư;
d) Tuỳ theo quy mô, tính chất, nội dung của dự án, Ban quản lý gửi các Sở,
Ngành liên quan để lấy ý kiến. Sau khi thống nhất về nội dung đầu tư, địa điểm
đầu tư, Ban quản lý trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư và
Thông báo địa điểm đầu tư;
e) Thuê các tổ chức tư vấn thực hiện dịch vụ xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến
lược đầu tư vào Khu đô thị Đại học.
2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở Ngành có liên quan:
Phối hợp với Ban quản lý xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư vào Khu đô thị
Đại học.
Điều4. Quản lý quy hoạch
1. Trách nhiệm của Ban quản lý:
a) Chủ trì, tổ chức lập, quản lý, điều chỉnh quy hoạch phân khu chức năng
trong Khu đô thị đại học tỉnh Hà Nam theo quy định pháp luật hiện hành;
b) Là cơ quan đầu mối tiếp nhận và kiểm tra nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng trong Khu đô thị Đại học trước khi trình thẩm định và phê duyệt.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Ban quản lý sẽ
chuyển nhiệm vụ và đồ án quy hoạch cho Sở Xây dựng thẩm định;
c) Xem xét, chấp thuận việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây
dựng trong Khu đô thị Đại học theo quy hoạch được duyệt;
d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp
huyện kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và sử dụng đất của
các Trường trong Khu đô thị Đại học theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
a) Tổ chức thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phân khu và quy hoạch chi
tiết các khu chức năng trong Khu đô thị Đại học trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.
b) Phối hợp với Ban quản lý và Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý
quy hoạch và sử dụng đất của các Trường.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Phối hợp với Ban quản lý, Sở Xây dựng trong việc quản lý sử dụng đất đai theo
quy hoạch được duyệt.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền vận động đến các tổ chức, cá nhân về quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị Đại học và các chính
sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
b) Phối hợp với Ban quản lý trong việc lập và thực hiện quy hoạch, đầu tư xây
dựng khu dân cư, khu tái định cư gắn liền với việc đầu tư hạ tầng thiết yếu
trong Khu đô thị Đại học;
c) Phối hợp với Ban quản lý, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường trong
việc quản lý quy hoạch, quản lý đất đai trong Khu đô thị.
Điều5. Quản lý Đầu tư xây dựng
1. Trách nhiệm của Ban quản lý:
a) Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư của các Trường đầu tư trong Khu đô thị Đại
học; việc tham gia ý kiến đối với thiết kế cơ sở của dự án trong Khu đô thị
Đại học thực hiện theo Thông tư số 03/2009/TTBXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐCP ngày
12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, đôn đốc tiến độ
thực hiện các dự án xây dựng theo quy hoạch chi tiết được duyệt trong Khu đô
thị Đại học;
c) Làm Chủ đầu tư các dự án hạ tầng thành phần trong Khu đô thị Đại học đầu tư
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, quản lý khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật
theo quy hoạch, dự án được duyệt;
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra việc quản lý chất lượng công
trình xây dựng, công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong Khu đô thị Đại học.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
Phối hợp với Ban quản lý theo dõi, kiểm tra tiến độ, chất lượng và việc chấp
hành các quy định luật về đầu tư xây dựng của các dự án trong Khu đô thị đại
học.
3. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải:
Thoả thuận thiết kế các vị trí đấu nối theo quy hoạch được duyệt và thực hiện
cấp phép thi công đấu nối giữa đường vào Khu đô thị Đại học với các tuyến
đường tỉnh theo thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của Sở Công thương:
Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý hướng dẫn kiểm tra, thanh tra việc thực hiện
các quy định của Nhà nước về an toàn công nghiệp; an toàn điện; sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả.
5. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Thoả thuận thiết kế đấu nối giữa đường vào Khu đô thị Đại học và các tuyến
đường huyện và đường đô thị do địa phương quản lý.
Điều6. Quản lý đất đai
1. Trách nhiệm của Ban quản lý:
a) Lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong Khu đô thị Đại học;
b) Hướng dẫn, phối hợp với các chủ đầu tư lập hồ sơ xin thuê đất, tiếp nhận hồ
sơ xin thuê đất, giao đất trong Khu đô thị Đại học; gửi hồ sơ xin thuê đất,
giao đất của các đơn vị, cá nhân cho các đơn vị có liên quan trong vòng 03
ngày làm việc;
c) Đối với diện tích đất trung tâm điều hành, trung tâm dịch vụ công cộng
thương mại, dịch vụ đơn vị ở, đất hạ tầng kỹ thuật, đất công viên cây xanh mặt
nước, thể dục thể thao, bến xe. Sau khi có quy hoạch chi tiết được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt, Ban quản lý có trách nhiệm lập hồ sơ thu hồi giao đất để
đầu tư xây dựng công trình;
d) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng, tái định cư theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
Khi nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi, giao đất từ Ban quản lý chuyển đến, Sở
Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định giao đất, cho thuê đất trong thời gian 10 ngày làm việc. Sở Tài
nguyên và Môi trường tổ chức bàn giao đất trên thực địa, ký hợp đồng thuê đất
(đối với trường hợp cho thuê đất), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo uỷ quyền khi chủ đầu tư
đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trên đất.
3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền vận động đến các tổ chức, cá nhân về chính
sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
b) Chỉ đạo lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thẩm định, phê duyệt
phương án và tổ chức giải phóng mặt bằng theo quy định.
Điều7. Quản lý về môi trường
1. Trách nhiệm của Ban quản lý:
a) Tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường cho các tổ
chức, cá nhân trong Khu đô thị Đại học;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có chức năng tổ chức thực hiện việc thu
gom, vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ an toàn về môi trường đối với tất cả các loại
chất thải rắn phát sinh trong Khu đô thị Đại học;
c) Phối hợp xác nhận chất lượng công trình xử lý chất thải, xử lý nước thải
của các đơn vị trước khi đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền;
d) Tiếp nhận và phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp,
kiến nghị về môi trường giữa các tổ chức, khu dân cư, dịch vụ trong Khu đô thị
Đại học;
e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm
tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm tra, thanh tra môi
trường, xử lý vi phạm hành chính về môi trường đối với hoạt động của các tổ
chức trong Khu đô thị Đại học;
f) Triển khai kịp thời các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trong
Khu đô thị Đại học và báo cáo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền để phối hợp
giải quyết.
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện pháp luật
về bảo vệ môi trường, giám sát các hoạt động đo kiểm, quan trắc môi trường,
xác nhận chất lượng công trình xử lý chất thải, nước thải của các đơn vị trong
Khu đô thị Đại học trước khi đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền;
b) Tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra môi trường; xử lý vi phạm hành chính
đối với hoạt động gây ô nhiễm môi trường của các đơn vị trong Khu đô thị Đại
học theo thẩm quyền;
c) Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý và các cơ quan liên quan về bảo vệ môi
trường tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt của các dự án trong Khu đô thị
Đại học;
d) Phối hợp với Ban quản lý trong việc giải quyết các tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về bảo vệ môi trường trong Khu đô thị Đại học.
3. Trách nhiệm của Công an tỉnh:
Phối hợp với Ban quản lý và các cơ quan liên quan thực hiện việc tuyên truyền,
vận động, hướng dẫn kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trong Khu đô thị
Đại học theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 02/2009/TTLTBCABTNMT ngày
06/02/2009 của Bộ Công an và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn quan hệ
phối hợp công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường.
4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường cho các dự án, hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu đô thị Đại học thuộc đối tượng phải
lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật; gửi 01 bản cam kết
bảo vệ môi trường đã được đăng ký cho Ban quản lý để phối hợp quản lý;
b) Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội
dung trong bản cam kết bảo vệ môi trường của các cơ sở hoạt động kinh doanh
dịch vụ trong Khu đô thị Đại học;
c) Phối hợp với Ban quản lý kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các
quy định về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm của các cơ quan trong Khu
đô thị Đại học;
d) Phối hợp với Ban quản lý trong việc huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và
phương tiện để ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố môi trường trong Khu đô thị
Đại học.
Điều8. Quản lý tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản
1. Trách nhiệm của Ban quản lý
Phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản trong Khu đô thị Đại học theo quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên
nước, tài nguyên khoáng sản theo quy định pháp luật;
b) Tổ chức việc kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm tra về việc sử dụng tài
nguyên nước và tài nguyên khoáng sản trong Khu đô thị Đại học.
3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên
khoáng sản theo quy định pháp luật.
Điều9. Quản lý an ninh trật tự, an toàn xã hội và phòng cháy chữa cháy
1. Trách nhiệm của Công an tỉnh:
a) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ liên quan và Công an huyện, thành phố
hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp thực hiện tốt các quy định của Nhà nước,
pháp luật về công tác đảm bảo An ninh trật tự. Thực hiện chức năng quản lý Nhà
nước về An ninh trật tự;
b) Chỉ đạo các đơn vị chức năng, Công an huyện, thành phố phối hợp với Ban
quản lý, chủ các doanh nghiệp phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ
quốc; hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ các cơ
quan doanh nghiệp;
c) Hướng dẫn các thủ tục về xuất nhập cảnh, đăng ký tạm trú, tạm vắng đối với
người nước ngoài đến làm việc trong Khu đô thị Đại học; đảm bảo an toàn cho
người nước ngoài đến làm việc tại Khu đô thị Đại học;
d) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy (PCCC) thẩm duyệt phương án
PCCC của các dự án, công trình trong Khu đô thị Đại học theo quy định trong
thời gian 10 ngày làm việc. Hướng dẫn các doanh nghiệp, tập huấn, lập phương
án và diễn tập phương án PCCC cho cán bộ, công nhân viên chức; Phối hợp với
Ban quản lý kiểm tra việc thực hiện công tác PCCC của các cơ quan, doanh
nghiệp trong Khu đô thị Đại học;
e) Chỉ đạo lực lượng Công an cơ sở theo địa bàn phân công phối hợp với Ban
quản lý, chính quyền địa phương và các trường học để đảm bảo ANTT trong Khu đô
thị Đại học.
2. Trách nhiệm của Ban quản lý:
a) Ban quản lý có trách nhiệm phối hợp với đơn vị Công an có liên quan để kiểm
tra, đôn đốc công tác giữ gìn An ninh trật tự, PCCC trong Khu đô thị Đại học;
b) Tổ chức lực lượng thường xuyên đảo bảo An ninh trật tự (vòng ngoài) Khu đô
thị Đại học do mình đầu tư, phối hợp với cơ quan Công an và lực lượng bảo vệ
của các cơ quan, doanh nghiệp để giữ gìn An ninh trật tự trong Khu đô thị Đại
học.
3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Phối hợp với Ban quản lý, Công an tỉnh và chỉ đạo chính quyền cấp xã thực hiện
việc quản lý hành chính, an ninh, trật tự công cộng trong Khu đô thị Đại học
và khu vực xung quanh theo thẩm quyền. Thực hiện các biện pháp đảm bảo trật tự
an toàn giao thông khu vực Khu đô thị Đại học.
ChươngIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều10. Thanh tra, kiểm tra
1. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra hoạt động của
các tổ chức, cá nhân trong Khu đô thị Đại học có trách nhiệm phối hợp với Ban
quản lý trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra
theo quy định của pháp luật;
2. Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra thì cơ quan chủ trì có trách nhiệm thông
báo trước bằng văn bản cho Ban quản lý ít nhất là 03 ngày làm việc.
Điều11. Tổ chức thực hiện
Giám đốc quản lý phát triển Khu đô thị Đại học tỉnh phối hợp với Giám đốc các
Sở, Ban, Ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, Uỷ
ban nhân dân cấp huyện và các nhà đầu tư phản ánh kịp thời về Ban quản lý để
tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
####
Đã ký
Mai Tiến Dũng
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"V/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hà Nam",
"effective_date": "20/04/2013",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "10/04/2013",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam",
"Chủ tịch",
"Mai Tiến Dũng"
],
"official_number": [
"19/2013/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 19/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý Khu đô thị Đại học tỉnh Hà Nam",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 30/2009/QH12 Quy hoạch đô thị",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11757"
],
[
"Nghị định 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25160"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
135850 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//sonla/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=135850&Keyword= | Nghị quyết 87/2018/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH SƠN LA</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
87/2018/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Sơn La,
ngày
7 tháng
12 năm
2018</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Quy định nội dung,</strong><strong> mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tư vấn</strong></p>
<p align="center">
<strong>thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh</strong></p>
<p align="center">
________________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA </strong></p>
<p align="center">
<strong>KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 7</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">35/2018/TT-BTC</a> ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 514/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018; Báo cáo thẩm tra số 488/BC-PC ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh, như sau:</p>
<p>
1. Mức chi hỗ trợ hoạt động hàng tháng cho Lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Lãnh đạo Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.</p>
<p>
1.1. Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh:</p>
<p>
- Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn: Bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.</p>
<p>
- Phó Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn: Bằng 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng.</p>
<p>
1.2. Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện:</p>
<p>
- Trưởng Ban tư vấn: Bằng 0,15 lần mức lương cơ sở/tháng.</p>
<p>
- Phó Trưởng Ban tư vấn: Bằng 0,1 lần mức lương cơ sở/tháng.</p>
<p>
2. Mức chi hội nghị, hội thảo, công tác phí</p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">60/2017/NQ-HĐND</a> ngày 08 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh về quy định mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La.</p>
<p>
3. Mức chi viết báo cáo và góp ý bằng văn bản: 500.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo.</p>
<p>
4. Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, chi khác: Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, trong phạm vi kinh phí đã được giao.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Tổ chức thực hiện</p>
<p>
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.</p>
<p>
</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Hoàng Văn Chất</p></td></tr></table>
</div>
</div> | HĐND TỈNH SƠN LA Số: 87/2018/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Sơn
La, ngày 7 tháng 12 năm 2018
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung,mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tư
vấn
thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn
thuộc
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Thông tư số35/2018/TTBTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài
chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo
đảm cho hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 514/TTrUBND ngày 02 tháng 11 năm
2018; Báo cáo thẩm tra số 488/BCPC ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ban Pháp
chế HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tư
vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn
thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn
tỉnh, như sau:
1. Mức chi hỗ trợ hoạt động hàng tháng cho Lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Lãnh đạo Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.
1.1. Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh:
Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn: Bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
Phó Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn: Bằng 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng.
1.2. Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện:
Trưởng Ban tư vấn: Bằng 0,15 lần mức lương cơ sở/tháng.
Phó Trưởng Ban tư vấn: Bằng 0,1 lần mức lương cơ sở/tháng.
2. Mức chi hội nghị, hội thảo, công tác phí
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 60/2017/NQHĐND ngày 08 tháng 12 năm
2017 của HĐND tỉnh về quy định mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị
trên địa bàn tỉnh Sơn La.
3. Mức chi viết báo cáo và góp ý bằng văn bản: 500.000 đồng/văn bản hoặc báo
cáo.
4. Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, chi khác: Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ chi hợp pháp, trong phạm vi kinh phí đã được giao.
Điều2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 07
tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Hoàng Văn Chất
| {
"collection_source": [
"Công báo tỉnh Sơn La"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tư vấn\nthuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Sơn La",
"effective_date": "01/01/2019",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "07/12/2018",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La",
"Chủ tịch",
"Hoàng Văn Chất"
],
"official_number": [
"87/2018/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 87/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tư vấn\nthuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
136984 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//travinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=136984&Keyword= | Quyết định 34/2018/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH TRÀ VINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
34/2018/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Trà Vinh,
ngày
26 tháng
9 năm
2018</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<h1 style="text-align:center;">
QUYẾT ĐỊNH</h1>
<p align="center">
<strong>Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, </strong></p>
<p align="center">
<strong>quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh</strong></p>
<p align="center">
<strong>ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">07/2015/QĐ-UBND</a> </strong></p>
<p align="center">
<strong>ngày 17/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh</strong></p>
<p align="center">
________________________</p>
<p>
</p>
<h1 style="text-align:center;">
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH</h1>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;</em></p>
<p>
<em>Để thực hiện Đề án số 05-ĐA/TU ngày 21/6/2018 của Tỉnh ủy Trà Vinh về sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị tỉnh Trà Vinh theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, 19-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII);</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.</em></p>
<h3 style="text-align:center;">
QUYẾT ĐỊNH:</h3>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">07/2015/QĐ-UBND</a> ngày 17/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:</p>
<p>
“2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (05 phòng):</p>
<p>
2.1. Văn phòng.</p>
<p>
2.2. Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.</p>
<p>
2.3. Phòng Thanh tra Kinh tế.</p>
<p>
2.4. Phòng Thanh tra Nội chính, Văn xã và Xây dựng cơ bản.</p>
<p>
2.5. Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.”</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 10 năm 2018.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đồng Văn Lâm</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH TRÀ VINH Số: 34/2018/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Trà
Vinh, ngày 26 tháng 9 năm 2018
# QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh
ban hành kèm theo Quyết định số07/2015/QĐUBND
ngày 17/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
# ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Để thực hiện Đề án số 05ĐA/TU ngày 21/6/2018 của Tỉnh ủy Trà Vinh về sắp xếp
tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
tỉnh Trà Vinh theo Nghị quyết số 18NQ/TW, 19NQ/TW của Ban chấp hành Trung
ương Đảng (khóa XII);
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
### QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số
07/2015/QĐUBND ngày 17/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, cụ thể như
sau:
“2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (05 phòng):
2.1. Văn phòng.
2.2. Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2.3. Phòng Thanh tra Kinh tế.
2.4. Phòng Thanh tra Nội chính, Văn xã và Xây dựng cơ bản.
2.5. Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, giám sát, kiểm tra và xử lý sau
thanh tra.”
Điều2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 10 năm 2018.
Điều3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám
đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Đồng Văn Lâm
| {
"collection_source": [
"công báo tỉnh"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, \nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh\nban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND \nngày 17/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "07/10/2018",
"enforced_date": "10/10/2018",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "26/09/2018",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh",
"Chủ tịch",
"Đồng Văn Lâm"
],
"official_number": [
"34/2018/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [
[
"Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=99864"
]
],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=169383"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 34/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, \nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh\nban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND \nngày 17/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
117181 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//hatinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=117181&Keyword= | Nghị quyết 114/2014/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH HÀ TĨNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
114/2014/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Tĩnh,
ngày
20 tháng
12 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center" style="margin-right:-14.2pt;">
<strong>Về việc quy định sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2015 - 2020 </strong></p>
<p align="center" style="margin-right:-14.2pt;">
<strong>trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 11</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;</p>
<p>
Căn cứ Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC</a> ngày 13 tháng 4 năm 2011 và Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC</a> ngày 02 tháng 02 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC</a> của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;</p>
<p>
Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">45/2012/NQ-HĐND</a> ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua chủ trương hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2015;</p>
<p>
Sau khi xem xét Tờ trình số 529/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Quy định sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Q</strong><strong>UYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành Quy định sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể như sau:</p>
<p>
<strong>1. Phạm vi điều chỉnh</strong>: Nghị quyết này điều chỉnh đối với các nội dung, công việc có sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.</p>
<p>
<strong>2. Nội dung, công việc và mức được sử dụng ngân sách Nhà nước</strong>:</p>
<p align="right">
<em>Đơn vị tính: %</em></p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="670">
<thead>
<tr>
<th rowspan="2" style="width:57px;height:83px;">
<p align="center">
<strong>TT</strong></p>
</th>
<th rowspan="2" style="width:255px;height:83px;">
<p align="center">
<strong>Nội dung, công việc</strong></p>
</th>
<th colspan="2" style="width:170px;height:83px;">
<p align="center">
<strong>Mức được sử dụng ngân sách hỗ trợ đối với tất cả các xã (trừ các xã khó khăn)</strong></p>
</th>
<th colspan="2" style="width:188px;height:83px;">
<p align="center">
<strong>Mức được sử dụng NS hỗ trợ đối với các xã khó khăn (xã thuộc Chương trình 30b, 106, 135)</strong></p>
</th>
</tr>
<tr>
<th style="width:85px;height:74px;">
<p align="center">
<strong>Ngân sách TW, tỉnh</strong></p>
</th>
<th style="width:85px;height:74px;">
<p align="center">
<strong>Tổng mức NSNN các cấp</strong></p>
</th>
<th style="width:75px;height:74px;">
<p align="center">
<strong>Ngân sách TW, tỉnh</strong></p>
</th>
<th style="width:114px;height:74px;">
<p align="center">
<strong>Tổng mức ngân sách Nhà nước các cấp</strong></p>
</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td style="width:57px;height:28px;">
<p align="center">
1</p>
</td>
<td style="width:255px;height:28px;">
<p>
Công tác quy hoạch</p>
</td>
<td style="width:85px;height:28px;">
<p align="center">
≤ 100</p>
</td>
<td rowspan="3" style="width:85px;height:28px;">
<p align="center">
≤ 100</p>
</td>
<td style="width:75px;height:28px;">
<p align="center">
≤ 100</p>
</td>
<td rowspan="3" style="width:114px;height:28px;">
<p align="center">
≤ 100</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:28px;">
<p align="center">
2</p>
</td>
<td style="width:255px;height:28px;">
<p>
Xây dựng trụ sở xã</p>
</td>
<td style="width:85px;height:28px;">
<p align="center">
≤ 100</p>
</td>
<td style="width:75px;height:28px;">
<p align="center">
≤ 100</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:42px;">
<p align="center">
3</p>
</td>
<td style="width:255px;height:42px;">
<p>
Công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền xây dựng nông thôn mới</p>
</td>
<td style="width:85px;height:42px;">
<p align="center">
≤ 100</p>
</td>
<td style="width:75px;height:42px;">
<p align="center">
≤ 100</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:26px;">
<p align="center">
4</p>
</td>
<td style="width:255px;height:26px;">
<p>
Xây dựng trường học đạt chuẩn</p>
</td>
<td style="width:85px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
<td rowspan="5" style="width:85px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 95</p>
</td>
<td style="width:75px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 85</p>
</td>
<td rowspan="5" style="width:114px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 95</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:26px;">
<p align="center">
5</p>
</td>
<td style="width:255px;height:26px;">
<p>
Xây dựng trạm Y tế xã</p>
</td>
<td style="width:85px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 85</p>
</td>
<td style="width:75px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 90</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:26px;">
<p align="center">
6</p>
</td>
<td style="width:255px;height:26px;">
<p>
Đường trục xã, liên xã</p>
</td>
<td style="width:85px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 85</p>
</td>
<td style="width:75px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 90</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:26px;">
<p align="center">
7</p>
</td>
<td style="width:255px;height:26px;">
<p>
Nhà văn hoá xã</p>
</td>
<td style="width:85px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 75</p>
</td>
<td style="width:75px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 90</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:41px;">
<p align="center">
8</p>
</td>
<td style="width:255px;height:41px;">
<p>
Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung</p>
</td>
<td style="width:85px;height:41px;">
<p align="center">
≤ 75</p>
</td>
<td style="width:75px;height:41px;">
<p align="center">
≤ 90</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:26px;">
<p align="center">
9</p>
</td>
<td colspan="2" style="width:340px;height:26px;">
<p>
Công tác vệ sinh môi trường</p>
</td>
<td rowspan="8" style="width:85px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 85</p>
</td>
<td style="width:75px;height:26px;">
<p>
</p>
</td>
<td rowspan="8" style="width:114px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 90</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:26px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:26px;">
<p>
Hệ thống thoát nước thải</p>
</td>
<td style="width:85px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
<td style="width:75px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 85</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:26px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:26px;">
<p>
Điểm thu gom rác thải thôn, xóm</p>
</td>
<td style="width:85px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
<td style="width:75px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:26px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:26px;">
<p>
Điểm tập trung xử lý rác thải ở xã</p>
</td>
<td style="width:85px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
<td style="width:75px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:26px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:26px;">
<p>
Phương tiện vận chuyển rác</p>
</td>
<td style="width:85px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
<td style="width:75px;height:26px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:42px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:42px;">
<p>
Phương tiện thu gom rác (xe đẩy tay), thùng đựng rác công cộng</p>
</td>
<td style="width:85px;height:42px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
<td style="width:75px;height:42px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:42px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:42px;">
<p>
Chế phẩm sinh học để xử lý chất thải hữu cơ làm phân vi sinh</p>
</td>
<td style="width:85px;height:42px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
<td style="width:75px;height:42px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:25px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:25px;">
<p>
Xây dựng lò đốt rác</p>
</td>
<td style="width:85px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
<td style="width:75px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:25px;">
<p align="center">
10</p>
</td>
<td colspan="2" style="width:340px;height:25px;">
<p>
Hệ thống truyền thanh</p>
</td>
<td rowspan="3" style="width:85px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
<td style="width:75px;height:25px;">
<p>
</p>
</td>
<td rowspan="3" style="width:114px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 90</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:25px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:25px;">
<p>
Cấp xã</p>
</td>
<td style="width:85px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
<td style="width:75px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:25px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:25px;">
<p>
Thôn, xóm</p>
</td>
<td style="width:85px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
<td style="width:75px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:25px;">
<p align="center">
11</p>
</td>
<td style="width:255px;height:25px;">
<p>
Đường trục thôn, xóm</p>
</td>
<td style="width:85px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
<td rowspan="5" style="width:85px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
<td style="width:75px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 85</p>
</td>
<td rowspan="5" style="width:114px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 85</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:25px;">
<p align="center">
12</p>
</td>
<td style="width:255px;height:25px;">
<p>
Đường trục chính nội đồng</p>
</td>
<td style="width:85px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
<td style="width:75px;height:25px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:42px;">
<p align="center">
13</p>
</td>
<td style="width:255px;height:42px;">
<p>
Kiên cố hóa kênh mương nội đồng và thủy lợi nhỏ</p>
</td>
<td style="width:85px;height:42px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
<td style="width:75px;height:42px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:24px;">
<p align="center">
14</p>
</td>
<td style="width:255px;height:24px;">
<p>
Công trình thể thao xã</p>
</td>
<td style="width:85px;height:24px;">
<p align="center">
≤ 65</p>
</td>
<td style="width:75px;height:24px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:24px;">
<p align="center">
15</p>
</td>
<td style="width:255px;height:24px;">
<p>
Nhà văn hoá thôn, bản</p>
</td>
<td style="width:85px;height:24px;">
<p align="center">
≤ 65</p>
</td>
<td style="width:75px;height:24px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:24px;">
<p align="center">
16</p>
</td>
<td style="width:255px;height:24px;">
<p>
Đường ngõ xóm</p>
</td>
<td style="width:85px;height:24px;">
<p align="center">
≤ 40</p>
</td>
<td rowspan="8" style="width:85px;height:24px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
<td style="width:75px;height:24px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
<td rowspan="8" style="width:114px;height:24px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:33px;">
<p align="center">
17</p>
</td>
<td style="width:255px;height:33px;">
<p>
Công trình thể thao thôn, bản</p>
</td>
<td style="width:85px;height:33px;">
<p align="center">
≤ 45</p>
</td>
<td style="width:75px;height:33px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:42px;">
<p align="center">
18</p>
</td>
<td style="width:255px;height:42px;">
<p>
Hệ thống đường ống nước trục nhánh đến hàng rào hộ gia đình</p>
</td>
<td style="width:85px;height:42px;">
<p align="center">
≤ 40</p>
</td>
<td style="width:75px;height:42px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:62px;">
<p align="center">
19</p>
</td>
<td style="width:255px;height:62px;">
<p>
Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nhỏ lẻ (giếng đào, giếng khoan, lu, bể chứa nước mưa)</p>
</td>
<td style="width:85px;height:62px;">
<p align="center">
≤ 40</p>
</td>
<td style="width:75px;height:62px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:31px;">
<p align="center">
20</p>
</td>
<td colspan="2" style="width:340px;height:31px;">
<p>
Công trình chợ nông thôn</p>
</td>
<td style="width:75px;height:31px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:31px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:31px;">
<p>
Chợ xây mới</p>
</td>
<td style="width:85px;height:31px;">
<p align="center">
≤ 30</p>
</td>
<td style="width:75px;height:31px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:31px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:31px;">
<p>
Chợ nâng cấp, mở rộng</p>
</td>
<td style="width:85px;height:31px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
<td style="width:75px;height:31px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:31px;">
<p align="center">
21</p>
</td>
<td style="width:255px;height:31px;">
<p>
Mạng lưới Internet đến thôn</p>
</td>
<td style="width:85px;height:31px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
<td style="width:75px;height:31px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:31px;">
<p align="center">
22</p>
</td>
<td colspan="5" style="width:613px;height:31px;">
<p>
Hỗ trợ xây dựng mô hình</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:66px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:66px;">
<p>
Mô hình trình diễn</p>
</td>
<td colspan="4" style="width:358px;height:66px;">
<p>
Theo định mức Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ và các quy định của Trung ương, tỉnh</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:33px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td colspan="2" style="width:340px;height:33px;">
<p>
Mô hình khác</p>
</td>
<td rowspan="3" style="width:85px;height:33px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
<td style="width:75px;height:33px;">
<p>
</p>
</td>
<td rowspan="3" style="width:114px;height:33px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:33px;">
<p align="center">
+</p>
</td>
<td style="width:255px;height:33px;">
<p>
Hỗ trợ giống</p>
</td>
<td style="width:85px;height:33px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
<td style="width:75px;height:33px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:33px;">
<p align="center">
+</p>
</td>
<td style="width:255px;height:33px;">
<p>
Hỗ trợ các vật tư khác</p>
</td>
<td style="width:85px;height:33px;">
<p align="center">
≤ 40</p>
</td>
<td style="width:75px;height:33px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:47px;">
<p align="center">
23</p>
</td>
<td style="width:255px;height:47px;">
<p>
Hỗ trợ giống mới, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất</p>
</td>
<td style="width:85px;height:47px;">
<p align="center">
≤ 40</p>
</td>
<td rowspan="3" style="width:85px;height:47px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
<td style="width:75px;height:47px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
<td rowspan="3" style="width:114px;height:47px;">
<p align="center">
≤ 80</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:148px;">
<p align="center">
24</p>
</td>
<td style="width:255px;height:148px;">
<p>
Hỗ trợ mua máy móc, thiết bị gieo trồng, chăn nuôi, thu hoạch, chế biến bảo quản tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp, chế biến nông lâm thủy sản, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn</p>
</td>
<td style="width:85px;height:148px;">
<p align="center">
≤ 40</p>
</td>
<td style="width:75px;height:148px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:103px;">
<p align="center">
25</p>
</td>
<td style="width:255px;height:103px;">
<p>
Hạ tầng thiết yếu trong hàng rào phục vụ sản xuất, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản (hệ thống nước, xử lý chất thải, xây dựng chuồng trại, hệ thống nhà lưới, vệ sinh môi trường…)</p>
</td>
<td style="width:85px;height:103px;">
<p align="center">
≤ 30</p>
</td>
<td style="width:75px;height:103px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:33px;">
<p align="center">
26</p>
</td>
<td style="width:255px;height:33px;">
<p>
Điểm phục vụ bưu chính viễn thông</p>
</td>
<td style="width:85px;height:33px;">
<p align="center">
≤ 40</p>
</td>
<td style="width:85px;height:33px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
<td style="width:75px;height:33px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
<td style="width:114px;height:33px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:84px;">
<p align="center">
27</p>
</td>
<td colspan="2" style="width:340px;height:84px;">
<p>
Hạ tầng ngoài hàng rào các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản ngoài hàng rào (ngoài đối tượng theo Quyết định <a class="toanvan" target="_blank">67/2014/QĐ-UBND</a> ngày 10/10/2014 của UBND tỉnh)</p>
</td>
<td rowspan="5" style="width:85px;height:84px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
<td style="width:75px;height:84px;">
<p>
</p>
</td>
<td rowspan="5" style="width:114px;height:84px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:32px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:32px;">
<p>
Đường giao thông</p>
</td>
<td style="width:85px;height:32px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
<td style="width:75px;height:32px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:32px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:32px;">
<p>
Đường điện</p>
</td>
<td style="width:85px;height:32px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
<td style="width:75px;height:32px;">
<p align="center">
≤ 70</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:32px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:32px;">
<p>
Nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt</p>
</td>
<td style="width:85px;height:32px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
<td style="width:75px;height:32px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:109px;">
<p align="center">
-</p>
</td>
<td style="width:255px;height:109px;">
<p>
Hệ thống công trình xử lý môi trường (hồ lắng sinh học, hồ thủy sinh, hệ thống công trình thoát nước thải sau Biogas, bể lắng, bể xử lý vi sinh, bể xử lý mùi, ao xử lý chất thải…)</p>
</td>
<td style="width:85px;height:109px;">
<p align="center">
≤ 40</p>
</td>
<td style="width:75px;height:109px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:83px;">
<p align="center">
28</p>
</td>
<td style="width:255px;height:83px;">
<p>
Hỗ trợ xây dựng nghĩa trang (chỉnh trang và xây dựng các hạng mục phụ trợ trong nghĩa trang, làm đường vào nghĩa trang, nhà quản trang)</p>
</td>
<td style="width:85px;height:83px;">
<p align="center">
≤ 30</p>
</td>
<td style="width:85px;height:83px;">
<p align="center">
≤ 50</p>
</td>
<td style="width:75px;height:83px;">
<p align="center">
≤ 40</p>
</td>
<td style="width:114px;height:83px;">
<p align="center">
≤ 60</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:57px;height:66px;">
<p align="center">
29</p>
</td>
<td style="width:255px;height:66px;">
<p>
Các nội dung công việc khác (chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, tham quan học tập...)</p>
</td>
<td colspan="4" style="width:358px;height:66px;">
<p>
<em>Thực hiện theo Quyết định của các cấp có thẩm quyền.</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">45/2012/NQ-HĐND</a> ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3</strong>. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 11 thông qua./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Thanh Bình</p></td></tr></table>
</div>
</div> | HĐND TỈNH HÀ TĨNH Số: 114/2014/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Tĩnh, ngày 20 tháng 12 năm 2014
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2015 2020
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐTTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 2020;
Căn cứ Quyết định số 695/QĐTTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính
phủ về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLTBNNPTNTBKHĐTBTC ngày 13 tháng 4
năm 2011 và Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLTBNNPTNTBKHĐTBTC ngày 02 tháng
02 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
26/2011/TTLTBNNPTNTBKHĐTBTC của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về hướng dẫn một số nội dung thực
hiện Quyết định số 800/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 45/2012/NQHĐND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc thông qua chủ trương hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013
2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 529/TTrUBND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Quy định sử dụng ngân sách Nhà nước
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015
2020 trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Ban hành Quy định sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2015 2020 trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh : Nghị quyết này điều chỉnh đối với các nội dung,
công việc có sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới.
2. Nội dung, công việc và mức được sử dụng ngân sách Nhà nước :
Đơn vị tính: %
TT Nội dung, công việc Mức được sử dụng ngân sách hỗ trợ đối với tất cả các xã (trừ các xã khó khăn) Mức được sử dụng NS hỗ trợ đối với các xã khó khăn (xã thuộc Chương trình 30b, 106, 135)
Ngân sách TW, tỉnh Tổng mức NSNN các cấp Ngân sách TW, tỉnh Tổng mức ngân sách Nhà nước các cấp
1 Công tác quy hoạch ≤ 100 ≤ 100 ≤ 100 ≤ 100
2 Xây dựng trụ sở xã ≤ 100 ≤ 100
3 Công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền xây dựng nông thôn mới ≤ 100 ≤ 100
4 Xây dựng trường học đạt chuẩn ≤ 80 ≤ 95 ≤ 85 ≤ 95
5 Xây dựng trạm Y tế xã ≤ 85 ≤ 90
6 Đường trục xã, liên xã ≤ 85 ≤ 90
7 Nhà văn hoá xã ≤ 75 ≤ 90
8 Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung ≤ 75 ≤ 90
9 Công tác vệ sinh môi trường ≤ 85 ≤ 90
Hệ thống thoát nước thải ≤ 80 ≤ 85
Điểm thu gom rác thải thôn, xóm ≤ 50 ≤ 70
Điểm tập trung xử lý rác thải ở xã ≤ 70 ≤ 80
Phương tiện vận chuyển rác ≤ 60 ≤ 70
Phương tiện thu gom rác (xe đẩy tay), thùng đựng rác công cộng ≤ 50 ≤ 60
Chế phẩm sinh học để xử lý chất thải hữu cơ làm phân vi sinh ≤ 60 ≤ 70
Xây dựng lò đốt rác ≤ 50 ≤ 70
10 Hệ thống truyền thanh ≤ 80 ≤ 90
Cấp xã ≤ 70 ≤ 80
Thôn, xóm ≤ 60 ≤ 70
11 Đường trục thôn, xóm ≤ 60 ≤ 80 ≤ 85 ≤ 85
12 Đường trục chính nội đồng ≤ 60 ≤ 80
13 Kiên cố hóa kênh mương nội đồng và thủy lợi nhỏ ≤ 60 ≤ 80
14 Công trình thể thao xã ≤ 65 ≤ 80
15 Nhà văn hoá thôn, bản ≤ 65 ≤ 80
16 Đường ngõ xóm ≤ 40 ≤ 70 ≤ 60 ≤ 80
17 Công trình thể thao thôn, bản ≤ 45 ≤ 70
18 Hệ thống đường ống nước trục nhánh đến hàng rào hộ gia đình ≤ 40 ≤ 60
19 Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nhỏ lẻ (giếng đào, giếng khoan, lu, bể chứa nước mưa) ≤ 40 ≤ 60
20 Công trình chợ nông thôn
Chợ xây mới ≤ 30 ≤ 50
Chợ nâng cấp, mở rộng ≤ 50 ≤ 60
21 Mạng lưới Internet đến thôn ≤ 50 ≤ 60
22 Hỗ trợ xây dựng mô hình
Mô hình trình diễn Theo định mức Nghị định số 02/NĐCP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ và các quy định của Trung ương, tỉnh
Mô hình khác ≤ 70 ≤ 80
+ Hỗ trợ giống ≤ 60 ≤ 70
+ Hỗ trợ các vật tư khác ≤ 40 ≤ 50
23 Hỗ trợ giống mới, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất ≤ 40 ≤ 70 ≤ 60 ≤ 80
24 Hỗ trợ mua máy móc, thiết bị gieo trồng, chăn nuôi, thu hoạch, chế biến bảo quản tiêu thụ sản phẩm trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp, chế biến nông lâm thủy sản, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn ≤ 40 ≤ 50
25 Hạ tầng thiết yếu trong hàng rào phục vụ sản xuất, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản (hệ thống nước, xử lý chất thải, xây dựng chuồng trại, hệ thống nhà lưới, vệ sinh môi trường…) ≤ 30 ≤ 50
26 Điểm phục vụ bưu chính viễn thông ≤ 40 ≤ 60 ≤ 60 ≤ 70
27 Hạ tầng ngoài hàng rào các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản ngoài hàng rào (ngoài đối tượng theo Quyết định 67/2014/QĐUBND ngày 10/10/2014 của UBND tỉnh) ≤ 60 ≤ 70
Đường giao thông ≤ 50 ≤ 70
Đường điện ≤ 50 ≤ 70
Nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt ≤ 50 ≤ 60
Hệ thống công trình xử lý môi trường (hồ lắng sinh học, hồ thủy sinh, hệ thống công trình thoát nước thải sau Biogas, bể lắng, bể xử lý vi sinh, bể xử lý mùi, ao xử lý chất thải…) ≤ 40 ≤ 50
28 Hỗ trợ xây dựng nghĩa trang (chỉnh trang và xây dựng các hạng mục phụ trợ trong nghĩa trang, làm đường vào nghĩa trang, nhà quản trang) ≤ 30 ≤ 50 ≤ 40 ≤ 60
29 Các nội dung công việc khác (chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, tham quan học tập...) Thực hiện theo Quyết định của các cấp có thẩm quyền.
Điều2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 45/2012/NQHĐND ngày 20 tháng
12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 11 thông
qua./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Bình
| {
"collection_source": [
"Công báo Hà Tĩnh"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc quy định sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "20/12/2014",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "20/12/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND tỉnh Hà Tĩnh",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Thanh Bình"
],
"official_number": [
"114/2014/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 114/2014/NQ-HĐND Về việc quy định sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26587"
],
[
"Thông tư liên tịch 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=46843"
],
[
"Nghị quyết 45/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND ngày 20/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho từng nội dung, công việc cụ thể để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ;;",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=63231"
],
[
"Quyết định 800/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=75732"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
167451 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//hatinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=167451&Keyword= | Quyết định 08/2024/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH HÀ TĨNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
08/2024/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Tĩnh,
ngày
4 tháng
6 năm
2024</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">61/2019/QĐ-UBND</a></strong></p>
<p align="center">
<strong> ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015</em><em>; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số <a class="toanvan" target="_blank">43/2014/NĐ-CP</a> ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số <a class="toanvan" target="_blank">44/2014/NĐ-CP</a> ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; </em><em>số <a class="toanvan" target="_blank">01/2017/NĐ-CP</a> ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; </em><em>số <a class="toanvan" target="_blank">96/2019/NĐ-CP</a> ngày 19/12/2019 quy định về khung giá đất</em><em>; số <a class="toanvan" target="_blank">10/2023/NĐ-CP</a> ngày 03/4/2023 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số <a class="toanvan" target="_blank">12/2024/NĐ-CP</a> ngày 05/02/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">44/2014/NĐ-CP</a> ngày 15/5/2014 và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">10/2023/NĐ-CP</a> ngày 03/4/2023 của Chính phủ; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">36/2014/TT-BTNMT</a> ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị quyết số </em><a _blank"="" class="toanvan" target="_blank" title="Nghị quyết <a target=">172/2019/NQ-HĐND"><em>172/2019/NQ-HĐND</em></a><em> ngày 15/12/2019 của HĐND tỉnh về thông qua Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">123/2024/NQ-HĐND</a> ngày 04/5/2024 của HĐND tỉnh </em><em>sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo </em><em>Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">172/2019/NQ-HĐND</a> ngày 15/12/2019 của HĐND tỉnh;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">61/2019/QĐ-UBND</a> ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;</em></p>
<p>
</p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau khi đã thống nhất với các sở, ngành, địa phương liên quan) tại Văn bản số 1711/TTr-STNMT ngày 22/4/2024 và Văn bản số 2292/STNMT-ĐĐ1 ngày 28/5/2024; ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định bảng giá đất năm 2020 điều chỉnh tại Văn bản số 109/CV-HĐ ngày 09/4/2024, của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 688/BC-STP ngày 15/4/2024; thực hiện Kết luận của UBND tỉnh tại Phiên họp ngày 24/4/2024 (Thông báo số 163/TB-UBND ngày 24/4/2024).</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1</strong>. <strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">61/2019/QĐ-UBND</a> ngày 19/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh:</strong></p>
<p>
1. Sửa đổi Điều 5 như sau:</p>
<p>
“<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5. Vị trí đất phi nông nghiệp</strong></p>
<p>
Đất phi nông nghiệp (bao gồm: đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ) tại đô thị và nông thôn được xác định theo đoạn đường, tuyến đường. Riêng đối với đất sản xuất, kinh doanh tại các Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp được quy định tại Bảng 08 kèm theo Quy định này.”</p>
<p>
2. Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 06 và Bảng 07 như sau:</p>
<p>
a) Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 06 giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị <em>(Bảng </em><em>0</em><em>1 kèm theo).</em></p>
<p>
b) Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 07 giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn <em>(Bảng </em><em>0</em><em>2 kèm theo).</em></p>
<p>
3. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 7 như sau:</p>
<p>
“c) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh <em>(Bảng </em><em>0</em><em>8 kèm theo)”.</em></p>
<p>
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:</p>
<p>
“3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, đất an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất công cộng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.</p>
<p>
Riêng giá đất công cộng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh: đô thị và nông thôn tính bằng 50% giá đất ở có cùng vị trí, riêng thành phố Hà Tĩnh tính bằng 60% giá đất ở có cùng vị trí; giá đất công trình sự nghiệp đối với các đơn vị tự chủ tài chính chuyển sang hình thức thuê đất được tính bằng giá đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí”.</p>
<p>
5. Bổ sung khoản 7, khoản 8 Điều 7 như sau:</p>
<p>
“7. Không áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh quy định tại Bảng 01, Bảng 02 ban hành kèm theo Quyết định này tại các tuyến đường, đoạn đường đi qua các Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp và cách tính giá đất theo quy định tại Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số <a _blank"="" class="toanvan" target="_blank" title="Quyết định <a target=">61/2019/QĐ-UBND">61/2019/QĐ-UBND</a> để tính giá đất tại các Khu công nghiệp và cụm Cụm công nghiệp.</p>
<p>
8. Giá đất hệ thống tải điện như: cột điện, đường dây tải điện, trạm biến áp: 90.000 đồng/m<sup>2</sup>.”</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2</strong>. <strong>Điều khoản thi hành</strong></p>
<p>
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14/6/2024 và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">23/2021/QĐ-UBND</a> ngày 20/5/2021 của UBND tỉnh.</p>
<p>
2. Quy định chuyển tiếp:</p>
<p>
Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng theo Quyết định về giá đất có hiệu lực tại thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trần Báu Hà</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH HÀ TĨNH Số: 08/2024/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Tĩnh, ngày 4 tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa
bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số61/2019/QĐUBND
ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 ; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày
18/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số43/2014/NĐCP ngày 15/5/2014 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 44/2014/NĐCP ngày
15/5/2014 quy định về giá đất; số01/2017/NĐCP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ
sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số96/2019/NĐ
CP ngày 19/12/2019 quy định về khung giá đất ; số10/2023/NĐCP ngày
03/4/2023 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai; số 12/2024/NĐCP ngày 05/02/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 44/2014/NĐCP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 10/2023/NĐCP ngày
03/4/2023 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số36/2014/TTBTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều
chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số172/2019/NQHĐND">172/2019/NQHĐND ngày 15/12/2019
của HĐND tỉnh về thông qua Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Nghị quyết số123/2024/NQHĐND ngày 04/5/2024 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành
kèm theo Nghị quyết số172/2019/NQHĐND ngày 15/12/2019 của HĐND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số61/2019/QĐUBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh về việc ban
hành Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau khi đã thống nhất
với các sở, ngành, địa phương liên quan) tại Văn bản số 1711/TTrSTNMT ngày
22/4/2024 và Văn bản số 2292/STNMTĐĐ1 ngày 28/5/2024; ý kiến thẩm định của
Hội đồng thẩm định bảng giá đất năm 2020 điều chỉnh tại Văn bản số 109/CVHĐ
ngày 09/4/2024, của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 688/BCSTP ngày 15/4/2024; thực
hiện Kết luận của UBND tỉnh tại Phiên họp ngày 24/4/2024 (Thông báo số 163/TB
UBND ngày 24/4/2024).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm
2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số61/2019/QĐUBND
ngày 19/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều5. Vị trí đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp (bao gồm: đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ) tại đô thị
và nông thôn được xác định theo đoạn đường, tuyến đường. Riêng đối với đất sản
xuất, kinh doanh tại các Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp được quy định tại
Bảng 08 kèm theo Quy định này.”
2. Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 06 và Bảng 07 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 06 giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô
thị (Bảng 0 1 kèm theo).
b) Sửa đổi, bổ sung tại Bảng 07 giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông
thôn (Bảng 0 2 kèm theo).
3. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 7 như sau:
“c) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh (Bảng 0 8 kèm theo)”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, đất an ninh; đất xây dựng
công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa
trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất công cộng không phục vụ cho
sản xuất kinh doanh tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.
Riêng giá đất công cộng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh: đô thị và nông thôn
tính bằng 50% giá đất ở có cùng vị trí, riêng thành phố Hà Tĩnh tính bằng 60%
giá đất ở có cùng vị trí; giá đất công trình sự nghiệp đối với các đơn vị tự
chủ tài chính chuyển sang hình thức thuê đất được tính bằng giá đất thương mại
dịch vụ có cùng vị trí”.
5. Bổ sung khoản 7, khoản 8 Điều 7 như sau:
“7. Không áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh quy định tại Bảng 01, Bảng 02
ban hành kèm theo Quyết định này tại các tuyến đường, đoạn đường đi qua các
Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp và cách tính giá đất theo quy định tại Điều
9 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 61/2019/QĐUBND">61/2019/QĐ
UBND để tính giá đất tại các Khu công nghiệp và cụm Cụm công nghiệp.
8. Giá đất hệ thống tải điện như: cột điện, đường dây tải điện, trạm biến áp:
90.000 đồng/m2.”
Điều2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14/6/2024 và thay thế Quyết định số
23/2021/QĐUBND ngày 20/5/2021 của UBND tỉnh.
2. Quy định chuyển tiếp:
Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp
dụng theo Quyết định về giá đất có hiệu lực tại thời điểm có quyết định giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ
tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Trần Báu Hà
| {
"collection_source": [
"UBND tinhg gửi qua hồ sơ công việc ngày 04/6/2024"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 61/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hà Tĩnh",
"effective_date": "14/06/2024",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "04/06/2024",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Hà Tĩnh",
"Phó Chủ tịch",
"Trần Báu Hà"
],
"official_number": [
"08/2024/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [
[
"Quyết định 61/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=167452"
]
],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 23/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 61/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=148344"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 08/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 61/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 45/2013/QH13 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32833"
],
[
"Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36136"
],
[
"Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36138"
],
[
"Thông tư 26/2014/TT-BTNMT Ban hành Quy trình và Định mức\nkinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=38404"
],
[
"Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119683"
],
[
"Nghị định 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139889"
],
[
"Nghị định 10/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=159995"
],
[
"Nghị định 12/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=166104"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
45968 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=45968&Keyword= | Thông tư 11/2013/TT-BVHTTDL | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
11/2013/TT-BVHTTDL</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
16 tháng
12 năm
2013</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Quy định về sưu tầm hiện vật của bảo tàng công lập</strong></p>
<p align="center">
___________</p>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">98/2010/NĐ-CP</a> ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">76/2013/NĐ-CP</a> ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,</em></p>
<p>
<em>Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về sưu tầm hiện vật của bảo tàng công lập.</em></p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Thông tư này quy định về sưu tầm hiện vật của bảo tàng công lập (sau đây gọi là bảo tàng).</p>
<p>
2. Thông tư này áp dụng đối với bảo tàng và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sưu tầm hiện vật của bảo tàng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p>
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>
1. Hiện vật là bằng chứng vật chất về thiên nhiên, con người và môi trường sống của con người, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, được bảo tàng sưu tầm, hoàn thiện hồ sơ về khoa học và pháp lý để trở thành hiện vật bảo tàng.</p>
<p>
Trong Thông tư này, từ ngữ “Di vật khảo cổ” theo quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">86/2008/QĐ-BVHTTDL</a> ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế thăm dò, khai quật khảo cổ được gọi chung là “hiện vật”.</p>
<p>
2. Sưu tầm hiện vật là việc bảo tàng thông qua các phương thức khác nhau để đưa hiện vật về bảo tàng, phục vụ hoạt động của bảo tàng.</p>
<p>
3. Hồ sơ sưu tầm hiện vật là tập hợp các tài liệu khoa học và pháp lý về hiện vật, được hình thành trong quá trình nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin, giải quyết các thủ tục liên quan đến việc đưa hiện vật về bảo tàng.</p>
<p>
4. Đề cương sưu tầm hiện vật là văn bản thể hiện những vấn đề chủ yếu về mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng dự kiến sưu tầm, thời gian thực hiện và những vấn đề khác có liên quan đến việc triển khai sưu tầm hiện vật cho bảo tàng.</p>
<p>
5. Hiến tặng hiện vật là việc tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao cho bảo tàng sử dụng vĩnh viễn hiện vật thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân, không kèm theo điều kiện về chi phí cho việc chuyển giao đó, để bảo tàng quản lý và phát huy giá trị hiện vật.</p>
<p>
6. Chuyển giao hiện vật là việc một cơ quan, đơn vị không có chức năng, nhiệm vụ hoạt động bảo tàng chuyển giao cho bảo tàng quản lý và sử dụng vĩnh viễn những hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng do cơ quan, đơn vị thu giữ được trong quá trình thực thi công vụ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_3"></a>3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện việc sưu tầm hiện vật</strong></p>
<p>
1. Thực hiện việc sưu tầm hiện vật theo trình tự sau:</p>
<p>
a) Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và nghiên cứu về hiện vật; xác định các hiện vật có đủ tiêu chí là đối tượng sưu tầm của bảo tàng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này để lập đề cương, kế hoạch sưu tầm trình người có thẩm quyền phê duyệt;</p>
<p>
b) Lập hồ sơ hiện vật dự kiến sưu tầm theo quy định tại Thông tư này và quy định của bảo tàng;</p>
<p>
c) Thực hiện việc sưu tầm hiện vật theo đề cương, kế hoạch sưu tầm đã được phê duyệt;</p>
<p>
d) Bàn giao hiện vật và các tài liệu được hình thành trong quá trình sưu tầm theo quy định tại Thông tư này cho bảo tàng.</p>
<p>
2. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân được bảo tàng giao thực hiện sưu tầm hiện vật lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ để tư vấn cho tổ chức, cá nhân khác mua, bán hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng hoặc tiết lộ thông tin liên quan đến việc mua, bán hiện vật khi chưa được Giám đốc bảo tàng và chủ sở hữu hiện vật đồng ý.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_4"></a>4. Hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm</strong></p>
<p>
Hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng phải có đủ các tiêu chí sau:</p>
<p>
1. Là hiện vật có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ.</p>
<p>
2. Có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp và đang không có tranh chấp, khiếu kiện liên quan.</p>
<p>
3. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_5"></a>5. Phương thức sưu tầm</strong></p>
<p>
Việc sưu tầm hiện vật được thực hiện theo các phương thức sau:</p>
<p>
1. Thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc thu thập hiện vật tại thực địa.</p>
<p>
2. Mua hiện vật của tổ chức, cá nhân.</p>
<p>
3. Tiếp nhận hiện vật từ tổ chức, cá nhân hiến tặng hoặc chuyển giao.</p>
<p>
4. Các phương thức sưu tầm khác.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_6"></a>6. Kinh phí sưu tầm hiện vật</strong></p>
<p>
1. Nguồn kinh phí sưu tầm hiện vật bao gồm:</p>
<p>
a) Ngân sách nhà nước;</p>
<p>
b) Nguồn vốn viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;</p>
<p>
c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng để sưu tầm hiện vật.</p>
<p>
2. Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi có bảo tàng thực hiện việc sưu tầm hiện vật quyết định mức kinh phí tối đa mà Giám đốc bảo tàng được quyết định để mua 01 (một) hiện vật.</p>
<p>
3. Việc sử dụng kinh phí sưu tầm hiện vật thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định của pháp luật về tài chính.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Mục <a name="Chuong_II_Muc_1"></a>1</strong></p>
<p align="center">
<strong>Các phương thức sưu tầm</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_7"></a>7. Thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc thu thập hiện vật tại thực địa</strong></p>
<p>
1. Việc bảo tàng tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thăm dò, khai quật khảo cổ (sau đây gọi là khai quật khảo cổ) để sưu tầm hiện vật thực hiện theo các bước sau:</p>
<p>
a) Tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá trữ lượng hiện vật tại địa điểm dự kiến khai quật khảo cổ;</p>
<p>
b) Xin giấy phép khai quật khảo cổ theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;</p>
<p>
c) Tổ chức khai quật khảo cổ;</p>
<p>
d) Chỉnh lý hiện vật và lập phiếu hiện vật cho các hiện vật khai quật được theo quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">86/2008/QĐ-BVHTTDL</a> ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế thăm dò, khai quật khảo cổ;</p>
<p>
đ) Trong trường hợp bảo tàng quốc gia hoặc bảo tàng chuyên ngành thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, hoặc bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương (sau đây gọi là bảo tàng ở trung ương) tổ chức khai quật khảo cổ để sưu tầm hiện vật, bảo tàng ở trung ương có trách nhiệm phối hợp với bảo tàng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi khai quật khảo cổ (sau đây gọi là bảo tàng cấp tỉnh nơi khai quật) bảo quản hiện vật khai quật được, lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định việc giao hiện vật khai quật được cho bảo tàng ở trung ương và bảo tàng cấp tỉnh nơi khai quật (sau đây gọi là hồ sơ đề nghị giao hiện vật khai quật khảo cổ);</p>
<p>
Việc lập hồ sơ đề nghị giao hiện vật khai quật khảo cổ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;</p>
<p>
e) Tiếp nhận hiện vật được giao và lập hồ sơ sưu tầm hiện vật theo quy định của bảo tàng.</p>
<p>
2. Việc thu thập hiện vật tại thực địa thực hiện theo quy định sau:</p>
<p>
a) Tổ chức, cá nhân thuộc bảo tàng được giao nhiệm vụ điều tra, khảo sát tại thực địa, khi phát hiện hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng, có trách nhiệm thu thập thông tin về hiện vật và đưa hiện vật đó về giao nộp cho bảo tàng;</p>
<p>
b) Tổ chức, cá nhân thu thập hiện vật tại thực địa có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân phụ trách chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan của bảo tàng lập và bàn giao cho bảo tàng hồ sơ sưu tầm hiện vật theo quy định của bảo tàng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_8"></a>8. Mua hiện vật cho bảo tàng</strong></p>
<p>
Việc bảo tàng mua hiện vật của tổ chức, cá nhân thực hiện theo các bước sau:</p>
<p>
1. Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về hiện vật dự kiến mua.</p>
<p>
2. Tiến hành thương thảo với chủ sở hữu hiện vật về giá bán hiện vật.</p>
<p>
3. Lập Danh sách hiện vật dự kiến sưu tầm theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>
4. Lập dự án hoặc kế hoạch mua hiện vật trình Giám đốc bảo tàng hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p>
5. Trình Hội đồng khoa học của bảo tàng (sau đây gọi là Hội đồng khoa học) hoặc trình Hội đồng thẩm định mua hiện vật (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định) để lựa chọn hiện vật có đủ tiêu chí quy định tại Điều 4 Thông tư này và xác định giá mua hiện vật theo quy định sau:</p>
<p>
a) Trình Hội đồng khoa học thẩm định đối với hiện vật mà Giám đốc bảo tàng được quyết định việc mua theo thẩm quyền.</p>
<p>
Khi tổ chức thẩm định hiện vật được quyết định việc mua theo thẩm quyền, Giám đốc bảo tàng mời đại diện cơ quan quản lý tài chính có thẩm quyền liên quan đến việc sử dụng kinh phí mua hiện vật tham gia Hội đồng khoa học;</p>
<p>
Việc thành lập và nhiệm vụ của Hội đồng khoa học thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">18/2010/TT-BVHTTDL</a> ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng;</p>
<p>
Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định mua hiện vật của Hội đồng khoa học thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này;</p>
<p>
b) Trình Hội đồng thẩm định để lựa chọn hiện vật có đủ tiêu chí theo quy định tại Điều 4 và xác định giá mua hiện vật theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư này đối với hiện vật mà Giám đốc bảo tàng không có thẩm quyền quyết định việc mua.</p>
<p>
6. Giám đốc bảo tàng quyết định việc mua hiện vật theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc mua hiện vật.</p>
<p>
7. Tổ chức mua hiện vật:</p>
<p>
a) Ký Hợp đồng mua, bán hiện vật giữa bảo tàng và chủ sở hữu hiện vật theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;</p>
<p>
b) Tiếp nhận hiện vật, tài liệu có liên quan đến nguồn gốc hiện vật, quyền sở hữu và bản quyền đối với hiện vật (nếu có) từ chủ sở hữu hiện vật; lập Biên bản giao, nhận hiện vật theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;</p>
<p>
c) Hoàn thành việc thanh toán, quyết toán với chủ sở hữu hiện vật theo quy định của pháp luật về tài chính.</p>
<p>
8. Hoàn thiện hồ sơ sưu tầm hiện vật theo quy định của bảo tàng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_9"></a>9. Tiếp nhận hiện vật do tổ chức, cá nhân hiến tặng hoặc chuyển giao cho bảo tàng</strong></p>
<p>
Việc tiếp nhận hiện vật do tổ chức, cá nhân hiến tặng hoặc chuyển giao cho bảo tàng thực hiện theo các bước sau:</p>
<p>
1. Tổ chức khảo sát, nghiên cứu, thu thập thông tin về hiện vật của tổ chức, cá nhân có dự định hiến tặng hoặc chuyển giao hiện vật cho bảo tàng.</p>
<p>
2. Lập Danh sách hiện vật dự kiến sưu tầm theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>
3. Hội đồng khoa học tổ chức xem xét, lựa chọn hiện vật có đủ tiêu chí theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.</p>
<p>
4. Lập kế hoạch tiếp nhận hiện vật được hiến tặng hoặc chuyển giao trình Giám đốc bảo tàng hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.</p>
<p>
5. Tiếp nhận hiện vật, tài liệu có liên quan đến nguồn gốc hiện vật, quyền sở hữu và bản quyền đối với hiện vật (nếu có) từ chủ sở hữu hiện vật; lập Biên bản giao, nhận hiện vật theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;</p>
<p>
6. Thực hiện việc khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân đã hiến tặng hoặc chuyển giao hiện vật cho bảo tàng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, pháp luật về tài chính và pháp luật về thi đua, khen thưởng.</p>
<p>
7. Hoàn thiện hồ sơ sưu tầm hiện vật theo quy định của bảo tàng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_10"></a>10. Sưu tầm hiện vật theo các phương thức khác</strong></p>
<p>
1. Việc sưu tầm hiện vật theo phương thức trao đổi hiện vật giữa hai bảo tàng thực hiện theo quy định sau:</p>
<p>
a) Thực hiện trao đổi hiện vật theo nguyên tắc tự nguyện, tự thỏa thuận, được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ quản bảo tàng và tuân thủ quy định hiện hành về quản lý tài sản nhà nước;</p>
<p>
b) Thực hiện việc tiếp nhận hiện vật theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.</p>
<p>
2. Việc sưu tầm hiện vật theo phương thức mua hiện vật tại các phiên đấu giá thực hiện theo quy định về việc mua hiện vật cho bảo tàng tại Thông tư này và các quy định của pháp luật về đấu giá.</p>
<p>
Giám đốc bảo tàng hoặc người có thẩm quyền quyết định việc mua hiện vật quyết định giá tối đa tham gia trong phiên đấu giá nhưng không được vượt quá giá mua do Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định đề xuất.</p>
<p>
3. Trường hợp sưu tầm hiện vật đặc biệt:</p>
<p>
a) Sưu tầm hiện vật trong các trường hợp sau đây được coi là trường hợp sưu tầm hiện vật đặc biệt: mua hiện vật có giá mua đặc biệt lớn; mua khẩn cấp hiện vật quý hiếm; được tiếp nhận từ tổ chức, cá nhân hiến tặng, chuyển giao hiện vật đặc biệt quý hiếm hoặc có giá trị kinh tế đặc biệt lớn;</p>
<p>
b) Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bảo tàng thực hiện việc sưu tầm hiện vật quyết định việc sưu tầm hiện vật đặc biệt theo đề nghị của Giám đốc bảo tàng hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.</p>
<p>
Đối với hiện vật có giá mua đặc biệt lớn, người có thẩm quyền quyết định việc mua hiện vật cần xin ý kiến tham vấn bằng văn bản của chuyên gia am hiểu về hiện vật dự kiến mua trước khi quyết định việc mua.</p>
<p>
<strong>Mục 2. Hồ sơ và trình tự thực hiện việc giao hiện vật khai quật khảo cổ</strong></p>
<p>
<strong>Điều 11. Hồ sơ đề nghị giao hiện vật khai quật khảo cổ</strong></p>
<p>
Hồ sơ đề nghị giao hiện vật khai quật khảo cổ bao gồm:</p>
<p>
1. Tờ trình đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định giao hiện vật khai quật được cho bảo tàng ở trung ương và bảo tàng cấp tỉnh nơi khai quật, do bảo tàng ở trung ương là đơn vị tổ chức khai quật khảo cổ lập;</p>
<p>
2. Danh sách hiện vật khảo cổ giao cho các bảo tàng theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này, do bảo tàng ở trung ương là đơn vị tổ chức khai quật khảo cổ phối hợp với bảo tàng cấp tỉnh nơi khai quật lập.</p>
<p>
<strong>Điều 12. Trình tự thực hiện việc giao hiện vật khai quật khảo cổ cho bảo tàng ở trung ương và bảo tàng cấp tỉnh nơi khai quật</strong></p>
<p>
1. Bảo tàng ở trung ương gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị giao hiện vật khai quật khảo cổ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di sản văn hóa).</p>
<p>
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Di sản văn hóa có trách nhiệm xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định việc giao hiện vật khai quật được cho bảo tàng ở trung ương và bảo tàng cấp tỉnh nơi khai quật.</p>
<p>
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc giao hiện vật khai quật được, bảo tàng ở trung ương và bảo tàng cấp tỉnh nơi khai quật phải hoàn thành việc bàn giao hiện vật khai quật được.</p>
<p align="center">
<strong>Mục 3</strong></p>
<p align="center">
<strong>Tổ chức thẩm định mua hiện vật</strong></p>
<p>
<strong>Điều 13. Hội đồng thẩm định</strong></p>
<p>
1. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định</p>
<p>
a) Hội đồng thẩm định là tổ chức tư vấn cho Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bảo tàng thực hiện việc mua hiện vật về việc lựa chọn hiện vật cần mua và xác định giá mua hiện vật;</p>
<p>
b) Thời gian hoạt động của Hội đồng thẩm định được quy định tại Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.</p>
<p>
2. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định:</p>
<p>
a) Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, theo đề nghị của Giám đốc bảo tàng thực hiện việc mua hiện vật (đối với bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương) hoặc theo đề nghị của người đứng đầu đơn vị trực thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương (đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương);</p>
<p>
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với bảo tàng cấp tỉnh);</p>
<p>
Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định do người quyết định thành lập Hội đồng thẩm định ban hành.</p>
<p>
3. Thành phần Hội đồng thẩm định:</p>
<p>
a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định là người được Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bảo tàng thực hiện việc mua hiện vật ủy quyền;</p>
<p>
b) Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Giám đốc bảo tàng thực hiện việc mua hiện vật (đối với bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương), hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương (đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương), hoặc Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với bảo tàng cấp tỉnh);</p>
<p>
c) Ủy viên Hội đồng thẩm định là những người có uy tín về các lĩnh vực khoa học, nghiệp vụ liên quan đến hiện vật dự kiến mua và đại diện cơ quan quản lý tài chính có liên quan đến việc sử dụng kinh phí mua hiện vật;</p>
<p>
Đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và bảo tàng cấp tỉnh, Giám đốc bảo tàng là ủy viên thường trực của Hội đồng thẩm định;</p>
<p>
Số lượng ủy viên Hội đồng thẩm định do người quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quyết định;</p>
<p>
d) Thư ký Hội đồng thẩm định được lựa chọn trong số ủy viên Hội đồng khoa học của bảo tàng thực hiện việc mua hiện vật.</p>
<p>
4. Kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định thuộc kinh phí hoạt động của bảo tàng.</p>
<p>
<strong>Điều 14. Hồ sơ hiện vật dự kiến mua</strong></p>
<p>
Hồ sơ hiện vật dự kiến mua bao gồm:</p>
<p>
a) Danh sách hiện vật dự kiến sưu tầm theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;</p>
<p>
b) Phiếu thẩm định hiện vật dự kiến mua theo Mẫu số 5A (trường hợp lập hồ sơ trình Hội đồng khoa học) hoặc Mẫu số 5B (trường hợp lập hồ sơ trình Hội đồng thẩm định) ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu khác liên quan đến hiện vật dự kiến mua (nếu có).</p>
<p>
<strong>Điều 15. Trình tự, thủ tục thẩm định mua hiện vật</strong></p>
<p>
1. Việc thẩm định mua hiện vật được thực hiện thông qua cuộc họp của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định.</p>
<p>
Bảo tàng thực hiện việc mua hiện vật chịu trách nhiệm chuẩn bị cuộc họp của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định và hồ sơ hiện vật dự kiến mua.</p>
<p>
Hồ sơ hiện vật dự kiến mua phải được gửi đến các thành viên Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định trước thời gian tổ chức họp Hội đồng ít nhất 07 ngày.</p>
<p>
2. Cuộc họp của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định phải có ít nhất 75% thành viên có tên trong Quyết định thành lập Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.</p>
<p>
Thành viên Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định vắng mặt tại cuộc họp Hội đồng, phải gửi tới Hội đồng Phiếu thẩm định hiện vật dự kiến mua đã có ý kiến của mình theo Mẫu số 5A (đối với thành viên Hội đồng khoa học) hoặc Mẫu số 5B (đối với thành viên Hội đồng thẩm định) ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>
3. Hội đồng khoa học, Hội đồng thẩm định chỉ lựa chọn và xác định giá mua đối với hiện vật có đầy đủ Hồ sơ hiện vật dự kiến mua theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.</p>
<p>
4. Hội đồng khoa học, Hội đồng thẩm định chỉ đề xuất với người có thẩm quyền quyết định việc mua hiện vật đối với những hiện vật được ít nhất 75% thành viên Hội đồng đồng ý lựa chọn và thống nhất về giá mua.</p>
<p>
Ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định được thể hiện trong Biên bản họp Hội đồng thẩm định mua hiện vật theo Mẫu số 6A (đối với Hội đồng khoa học) hoặc Mẫu số 6B (đối với Hội đồng thẩm định) ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>
5. Toàn bộ văn bản được hình thành qua cuộc họp của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định được tập hợp thành Hồ sơ kết quả thẩm định, do Thư ký Hội đồng thực hiện.</p>
<p>
Hồ sơ kết quả thẩm định được lập thành nhiều bản để trình người có thẩm quyền quyết định việc mua hiện vật và các cơ quan liên quan, bản gốc lưu trữ tại bảo tàng.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_16"></a>16. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014.</p>
<p>
2. Cục Di sản văn hóa có trách nhiệm tổ chức, theo dõi, giám sát và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.</p>
<p>
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Bộ trưởng </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Hoàng Tuấn Anh</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Số: 11/2013/TTBVHTTDL
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2013
THÔNG TƯ
Quy định về sưu tầm hiện vật của bảo tàng công lập
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số98/2010/NĐCP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số76/2013/NĐCP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về sưu
tầm hiện vật của bảo tàng công lập.
ChươngI
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về sưu tầm hiện vật của bảo tàng công lập (sau đây
gọi là bảo tàng).
2. Thông tư này áp dụng đối với bảo tàng và tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc sưu tầm hiện vật của bảo tàng.
Điều2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hiện vật là bằng chứng vật chất về thiên nhiên, con người và môi trường
sống của con người, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, được bảo
tàng sưu tầm, hoàn thiện hồ sơ về khoa học và pháp lý để trở thành hiện vật
bảo tàng.
Trong Thông tư này, từ ngữ “Di vật khảo cổ” theo quy định tại Quyết định số
86/2008/QĐBVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành Quy chế thăm dò, khai quật khảo cổ được gọi chung là
“hiện vật”.
2. Sưu tầm hiện vật là việc bảo tàng thông qua các phương thức khác nhau để
đưa hiện vật về bảo tàng, phục vụ hoạt động của bảo tàng.
3. Hồ sơ sưu tầm hiện vật là tập hợp các tài liệu khoa học và pháp lý về hiện
vật, được hình thành trong quá trình nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin,
giải quyết các thủ tục liên quan đến việc đưa hiện vật về bảo tàng.
4. Đề cương sưu tầm hiện vật là văn bản thể hiện những vấn đề chủ yếu về mục
đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng dự kiến sưu tầm, thời gian thực hiện và
những vấn đề khác có liên quan đến việc triển khai sưu tầm hiện vật cho bảo
tàng.
5. Hiến tặng hiện vật là việc tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao cho bảo
tàng sử dụng vĩnh viễn hiện vật thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân, không
kèm theo điều kiện về chi phí cho việc chuyển giao đó, để bảo tàng quản lý và
phát huy giá trị hiện vật.
6. Chuyển giao hiện vật là việc một cơ quan, đơn vị không có chức năng, nhiệm
vụ hoạt động bảo tàng chuyển giao cho bảo tàng quản lý và sử dụng vĩnh viễn
những hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng do cơ quan, đơn vị thu giữ
được trong quá trình thực thi công vụ.
Điều3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện việc sưu tầm hiện vật
1. Thực hiện việc sưu tầm hiện vật theo trình tự sau:
a) Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và nghiên cứu về hiện vật; xác định
các hiện vật có đủ tiêu chí là đối tượng sưu tầm của bảo tàng theo quy định
tại Điều 4 Thông tư này để lập đề cương, kế hoạch sưu tầm trình người có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Lập hồ sơ hiện vật dự kiến sưu tầm theo quy định tại Thông tư này và quy
định của bảo tàng;
c) Thực hiện việc sưu tầm hiện vật theo đề cương, kế hoạch sưu tầm đã được phê
duyệt;
d) Bàn giao hiện vật và các tài liệu được hình thành trong quá trình sưu tầm
theo quy định tại Thông tư này cho bảo tàng.
2. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân được bảo tàng giao thực hiện sưu tầm hiện vật
lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ để tư vấn cho tổ chức, cá nhân khác mua, bán
hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng hoặc tiết lộ thông tin liên quan
đến việc mua, bán hiện vật khi chưa được Giám đốc bảo tàng và chủ sở hữu hiện
vật đồng ý.
Điều4. Hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm
Hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng phải có đủ các tiêu chí sau:
1. Là hiện vật có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ.
2. Có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp và đang không có tranh chấp, khiếu kiện
liên quan.
3. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo
tàng.
Điều5. Phương thức sưu tầm
Việc sưu tầm hiện vật được thực hiện theo các phương thức sau:
1. Thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc thu thập hiện vật tại thực địa.
2. Mua hiện vật của tổ chức, cá nhân.
3. Tiếp nhận hiện vật từ tổ chức, cá nhân hiến tặng hoặc chuyển giao.
4. Các phương thức sưu tầm khác.
Điều6. Kinh phí sưu tầm hiện vật
1. Nguồn kinh phí sưu tầm hiện vật bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Nguồn vốn viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;
c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng để sưu tầm hiện vật.
2. Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã
hội ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi có bảo tàng thực hiện việc
sưu tầm hiện vật quyết định mức kinh phí tối đa mà Giám đốc bảo tàng được
quyết định để mua 01 (một) hiện vật.
3. Việc sử dụng kinh phí sưu tầm hiện vật thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định của pháp luật về tài
chính.
ChươngII
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục1
Các phương thức sưu tầm
Điều7. Thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc thu thập hiện vật tại thực địa
1. Việc bảo tàng tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thăm dò, khai quật khảo cổ
(sau đây gọi là khai quật khảo cổ) để sưu tầm hiện vật thực hiện theo các bước
sau:
a) Tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá trữ lượng hiện vật tại địa điểm dự
kiến khai quật khảo cổ;
b) Xin giấy phép khai quật khảo cổ theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa;
c) Tổ chức khai quật khảo cổ;
d) Chỉnh lý hiện vật và lập phiếu hiện vật cho các hiện vật khai quật được
theo quy định tại Quyết định số 86/2008/QĐBVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế thăm dò, khai
quật khảo cổ;
đ) Trong trường hợp bảo tàng quốc gia hoặc bảo tàng chuyên ngành thuộc bộ,
ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương, hoặc bảo
tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị xã hội ở trung ương (sau đây gọi là bảo tàng ở trung ương) tổ
chức khai quật khảo cổ để sưu tầm hiện vật, bảo tàng ở trung ương có trách
nhiệm phối hợp với bảo tàng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi khai
quật khảo cổ (sau đây gọi là bảo tàng cấp tỉnh nơi khai quật) bảo quản hiện
vật khai quật được, lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quyết định việc giao hiện vật khai quật được cho bảo tàng ở trung ương và bảo
tàng cấp tỉnh nơi khai quật (sau đây gọi là hồ sơ đề nghị giao hiện vật khai
quật khảo cổ);
Việc lập hồ sơ đề nghị giao hiện vật khai quật khảo cổ thực hiện theo quy định
tại Điều 11 Thông tư này;
e) Tiếp nhận hiện vật được giao và lập hồ sơ sưu tầm hiện vật theo quy định
của bảo tàng.
2. Việc thu thập hiện vật tại thực địa thực hiện theo quy định sau:
a) Tổ chức, cá nhân thuộc bảo tàng được giao nhiệm vụ điều tra, khảo sát tại
thực địa, khi phát hiện hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng, có
trách nhiệm thu thập thông tin về hiện vật và đưa hiện vật đó về giao nộp cho
bảo tàng;
b) Tổ chức, cá nhân thu thập hiện vật tại thực địa có trách nhiệm phối hợp với
tổ chức, cá nhân phụ trách chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan của bảo tàng lập
và bàn giao cho bảo tàng hồ sơ sưu tầm hiện vật theo quy định của bảo tàng.
Điều8. Mua hiện vật cho bảo tàng
Việc bảo tàng mua hiện vật của tổ chức, cá nhân thực hiện theo các bước sau:
1. Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về hiện vật dự kiến mua.
2. Tiến hành thương thảo với chủ sở hữu hiện vật về giá bán hiện vật.
3. Lập Danh sách hiện vật dự kiến sưu tầm theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo
Thông tư này.
4. Lập dự án hoặc kế hoạch mua hiện vật trình Giám đốc bảo tàng hoặc trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Trình Hội đồng khoa học của bảo tàng (sau đây gọi là Hội đồng khoa học)
hoặc trình Hội đồng thẩm định mua hiện vật (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định)
để lựa chọn hiện vật có đủ tiêu chí quy định tại Điều 4 Thông tư này và xác
định giá mua hiện vật theo quy định sau:
a) Trình Hội đồng khoa học thẩm định đối với hiện vật mà Giám đốc bảo tàng
được quyết định việc mua theo thẩm quyền.
Khi tổ chức thẩm định hiện vật được quyết định việc mua theo thẩm quyền, Giám
đốc bảo tàng mời đại diện cơ quan quản lý tài chính có thẩm quyền liên quan
đến việc sử dụng kinh phí mua hiện vật tham gia Hội đồng khoa học;
Việc thành lập và nhiệm vụ của Hội đồng khoa học thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Thông tư số 18/2010/TTBVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng;
Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định mua hiện vật của Hội đồng khoa học thực
hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư này;
b) Trình Hội đồng thẩm định để lựa chọn hiện vật có đủ tiêu chí theo quy định
tại Điều 4 và xác định giá mua hiện vật theo quy định tại Điều 13, Điều 14,
Điều 15 Thông tư này đối với hiện vật mà Giám đốc bảo tàng không có thẩm quyền
quyết định việc mua.
6. Giám đốc bảo tàng quyết định việc mua hiện vật theo thẩm quyền hoặc trình
cấp có thẩm quyền quyết định việc mua hiện vật.
7. Tổ chức mua hiện vật:
a) Ký Hợp đồng mua, bán hiện vật giữa bảo tàng và chủ sở hữu hiện vật theo Mẫu
số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tiếp nhận hiện vật, tài liệu có liên quan đến nguồn gốc hiện vật, quyền sở
hữu và bản quyền đối với hiện vật (nếu có) từ chủ sở hữu hiện vật; lập Biên
bản giao, nhận hiện vật theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Hoàn thành việc thanh toán, quyết toán với chủ sở hữu hiện vật theo quy
định của pháp luật về tài chính.
8. Hoàn thiện hồ sơ sưu tầm hiện vật theo quy định của bảo tàng.
Điều9. Tiếp nhận hiện vật do tổ chức, cá nhân hiến tặng hoặc chuyển giao
cho bảo tàng
Việc tiếp nhận hiện vật do tổ chức, cá nhân hiến tặng hoặc chuyển giao cho bảo
tàng thực hiện theo các bước sau:
1. Tổ chức khảo sát, nghiên cứu, thu thập thông tin về hiện vật của tổ chức,
cá nhân có dự định hiến tặng hoặc chuyển giao hiện vật cho bảo tàng.
2. Lập Danh sách hiện vật dự kiến sưu tầm theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Hội đồng khoa học tổ chức xem xét, lựa chọn hiện vật có đủ tiêu chí theo
quy định tại Điều 4 Thông tư này.
4. Lập kế hoạch tiếp nhận hiện vật được hiến tặng hoặc chuyển giao trình Giám
đốc bảo tàng hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5. Tiếp nhận hiện vật, tài liệu có liên quan đến nguồn gốc hiện vật, quyền sở
hữu và bản quyền đối với hiện vật (nếu có) từ chủ sở hữu hiện vật; lập Biên
bản giao, nhận hiện vật theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
6. Thực hiện việc khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân đã hiến tặng hoặc
chuyển giao hiện vật cho bảo tàng theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa, pháp luật về tài chính và pháp luật về thi đua, khen thưởng.
7. Hoàn thiện hồ sơ sưu tầm hiện vật theo quy định của bảo tàng.
Điều10. Sưu tầm hiện vật theo các phương thức khác
1. Việc sưu tầm hiện vật theo phương thức trao đổi hiện vật giữa hai bảo tàng
thực hiện theo quy định sau:
a) Thực hiện trao đổi hiện vật theo nguyên tắc tự nguyện, tự thỏa thuận, được
sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ quản bảo tàng và tuân thủ quy
định hiện hành về quản lý tài sản nhà nước;
b) Thực hiện việc tiếp nhận hiện vật theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
2. Việc sưu tầm hiện vật theo phương thức mua hiện vật tại các phiên đấu giá
thực hiện theo quy định về việc mua hiện vật cho bảo tàng tại Thông tư này và
các quy định của pháp luật về đấu giá.
Giám đốc bảo tàng hoặc người có thẩm quyền quyết định việc mua hiện vật quyết
định giá tối đa tham gia trong phiên đấu giá nhưng không được vượt quá giá mua
do Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định đề xuất.
3. Trường hợp sưu tầm hiện vật đặc biệt:
a) Sưu tầm hiện vật trong các trường hợp sau đây được coi là trường hợp sưu
tầm hiện vật đặc biệt: mua hiện vật có giá mua đặc biệt lớn; mua khẩn cấp hiện
vật quý hiếm; được tiếp nhận từ tổ chức, cá nhân hiến tặng, chuyển giao hiện
vật đặc biệt quý hiếm hoặc có giá trị kinh tế đặc biệt lớn;
b) Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã
hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bảo tàng thực
hiện việc sưu tầm hiện vật quyết định việc sưu tầm hiện vật đặc biệt theo đề
nghị của Giám đốc bảo tàng hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
Đối với hiện vật có giá mua đặc biệt lớn, người có thẩm quyền quyết định việc
mua hiện vật cần xin ý kiến tham vấn bằng văn bản của chuyên gia am hiểu về
hiện vật dự kiến mua trước khi quyết định việc mua.
Mục 2. Hồ sơ và trình tự thực hiện việc giao hiện vật khai quật khảo cổ
Điều 11. Hồ sơ đề nghị giao hiện vật khai quật khảo cổ
Hồ sơ đề nghị giao hiện vật khai quật khảo cổ bao gồm:
1. Tờ trình đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định giao
hiện vật khai quật được cho bảo tàng ở trung ương và bảo tàng cấp tỉnh nơi
khai quật, do bảo tàng ở trung ương là đơn vị tổ chức khai quật khảo cổ lập;
2. Danh sách hiện vật khảo cổ giao cho các bảo tàng theo Mẫu số 4 ban hành
kèm theo Thông tư này, do bảo tàng ở trung ương là đơn vị tổ chức khai quật
khảo cổ phối hợp với bảo tàng cấp tỉnh nơi khai quật lập.
Điều 12. Trình tự thực hiện việc giao hiện vật khai quật khảo cổ cho bảo
tàng ở trung ương và bảo tàng cấp tỉnh nơi khai quật
1. Bảo tàng ở trung ương gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ Hồ
sơ đề nghị giao hiện vật khai quật khảo cổ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(qua Cục Di sản văn hóa).
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Di sản văn
hóa có trách nhiệm xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quyết định việc giao hiện vật khai quật được cho bảo tàng ở trung ương và bảo
tàng cấp tỉnh nơi khai quật.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch về việc giao hiện vật khai quật được, bảo tàng ở trung
ương và bảo tàng cấp tỉnh nơi khai quật phải hoàn thành việc bàn giao hiện vật
khai quật được.
Mục 3
Tổ chức thẩm định mua hiện vật
Điều 13. Hội đồng thẩm định
1. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định
a) Hội đồng thẩm định là tổ chức tư vấn cho Bộ trưởng, người đứng đầu ngành,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bảo tàng thực hiện việc mua hiện vật về việc lựa
chọn hiện vật cần mua và xác định giá mua hiện vật;
b) Thời gian hoạt động của Hội đồng thẩm định được quy định tại Quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định.
2. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định:
a) Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã
hội ở trung ương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, theo đề nghị của
Giám đốc bảo tàng thực hiện việc mua hiện vật (đối với bảo tàng quốc gia, bảo
tàng chuyên ngành thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã
hội ở trung ương) hoặc theo đề nghị của người đứng đầu đơn vị trực thuộc bộ,
ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương (đối với bảo
tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị xã hội ở trung ương);
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định,
theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với bảo tàng
cấp tỉnh);
Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định do người quyết định thành lập Hội đồng
thẩm định ban hành.
3. Thành phần Hội đồng thẩm định:
a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định là người được Bộ trưởng, người đứng đầu ngành,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bảo tàng thực hiện việc mua hiện vật ủy quyền;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Giám đốc bảo tàng thực hiện việc mua
hiện vật (đối với bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành thuộc bộ, ngành, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương), hoặc người đứng đầu
đơn vị trực thuộc bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở
trung ương (đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc bộ,
ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương), hoặc Giám
đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với bảo tàng cấp tỉnh);
c) Ủy viên Hội đồng thẩm định là những người có uy tín về các lĩnh vực khoa
học, nghiệp vụ liên quan đến hiện vật dự kiến mua và đại diện cơ quan quản lý
tài chính có liên quan đến việc sử dụng kinh phí mua hiện vật;
Đối với bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc bộ, ngành, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương và bảo tàng cấp tỉnh, Giám
đốc bảo tàng là ủy viên thường trực của Hội đồng thẩm định;
Số lượng ủy viên Hội đồng thẩm định do người quyết định thành lập Hội đồng
thẩm định quyết định;
d) Thư ký Hội đồng thẩm định được lựa chọn trong số ủy viên Hội đồng khoa học
của bảo tàng thực hiện việc mua hiện vật.
4. Kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định thuộc kinh phí hoạt động của bảo
tàng.
Điều 14. Hồ sơ hiện vật dự kiến mua
Hồ sơ hiện vật dự kiến mua bao gồm:
a) Danh sách hiện vật dự kiến sưu tầm theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Phiếu thẩm định hiện vật dự kiến mua theo Mẫu số 5A (trường hợp lập hồ sơ
trình Hội đồng khoa học) hoặc Mẫu số 5B (trường hợp lập hồ sơ trình Hội đồng
thẩm định) ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu khác liên quan đến
hiện vật dự kiến mua (nếu có).
Điều 15. Trình tự, thủ tục thẩm định mua hiện vật
1. Việc thẩm định mua hiện vật được thực hiện thông qua cuộc họp của Hội đồng
khoa học hoặc Hội đồng thẩm định.
Bảo tàng thực hiện việc mua hiện vật chịu trách nhiệm chuẩn bị cuộc họp của
Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định và hồ sơ hiện vật dự kiến mua.
Hồ sơ hiện vật dự kiến mua phải được gửi đến các thành viên Hội đồng khoa học
hoặc Hội đồng thẩm định trước thời gian tổ chức họp Hội đồng ít nhất 07 ngày.
2. Cuộc họp của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định phải có ít nhất 75%
thành viên có tên trong Quyết định thành lập Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ
tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.
Thành viên Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định vắng mặt tại cuộc họp Hội
đồng, phải gửi tới Hội đồng Phiếu thẩm định hiện vật dự kiến mua đã có ý kiến
của mình theo Mẫu số 5A (đối với thành viên Hội đồng khoa học) hoặc Mẫu số 5B
(đối với thành viên Hội đồng thẩm định) ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hội đồng khoa học, Hội đồng thẩm định chỉ lựa chọn và xác định giá mua đối
với hiện vật có đầy đủ Hồ sơ hiện vật dự kiến mua theo quy định tại Điều 14
Thông tư này.
4. Hội đồng khoa học, Hội đồng thẩm định chỉ đề xuất với người có thẩm quyền
quyết định việc mua hiện vật đối với những hiện vật được ít nhất 75% thành
viên Hội đồng đồng ý lựa chọn và thống nhất về giá mua.
Ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng thẩm định được thể hiện
trong Biên bản họp Hội đồng thẩm định mua hiện vật theo Mẫu số 6A (đối với Hội
đồng khoa học) hoặc Mẫu số 6B (đối với Hội đồng thẩm định) ban hành kèm theo
Thông tư này.
5. Toàn bộ văn bản được hình thành qua cuộc họp của Hội đồng khoa học hoặc
Hội đồng thẩm định được tập hợp thành Hồ sơ kết quả thẩm định, do Thư ký Hội
đồng thực hiện.
Hồ sơ kết quả thẩm định được lập thành nhiều bản để trình người có thẩm quyền
quyết định việc mua hiện vật và các cơ quan liên quan, bản gốc lưu trữ tại bảo
tàng.
ChươngIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014.
2. Cục Di sản văn hóa có trách nhiệm tổ chức, theo dõi, giám sát và kiểm tra
việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức,
cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, bổ
sung, sửa đổi./.
Bộ trưởng
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh
| {
"collection_source": [
"Công báo số 41 + 42"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định về sưu tầm hiện vật của bảo tàng công lập",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "15/02/2014",
"enforced_date": "08/01/2014",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "16/12/2013",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch",
"Bộ trưởng",
"Hoàng Tuấn Anh"
],
"official_number": [
"11/2013/TT-BVHTTDL"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 11/2013/TT-BVHTTDL Quy định về sưu tầm hiện vật của bảo tàng công lập",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Luật 32/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11750"
],
[
"Luật 09/2008/QH12 Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12810"
],
[
"Bộ luật 33/2005/QH11 Dân sự",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18128"
],
[
"Luật 28/2001/QH10 Di sản văn hoá",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23259"
],
[
"Nghị định 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25678"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 32/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11750"
],
[
"Luật 09/2008/QH12 Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12810"
],
[
"Bộ luật 33/2005/QH11 Dân sự",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18128"
],
[
"Luật 28/2001/QH10 Di sản văn hoá",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23259"
],
[
"Nghị định 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25678"
],
[
"Nghị định 76/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32791"
]
],
"reference_documents": [
[
"Quyết định 86/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế thăm dò, khai quật khảo cổ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12559"
],
[
"Thông tư 18/2010/TT-BVHTTDL Quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26125"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
38225 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=38225&Keyword= | Thông tư 21/2013/TT-BKHCN | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
21/2013/TT-BKHCN</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
12 tháng
9 năm
2013</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Quy định việc áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn </strong></p>
<p align="center">
<strong>hạt nhân trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành </strong></p>
<p align="center">
<strong>và tháo dỡ tổ máy điện hạt nhân</strong></p>
<p align="center">
___________________</p>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">20/2013/NĐ-CP</a> ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">70/2010/NĐ-CP</a> ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">127/2007/NĐ-CP</a> ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;</em></p>
<p>
<em>Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn hạt nhân trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành và tháo dỡ tổ máy điện hạt nhân,</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>
Thông tư này quy định việc áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam; tiêu chuẩn quốc tế; tiêu chuẩn khu vực; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài và các hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật khác về an toàn hạt nhân trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành và tháo dỡ đối với tổ máy điện hạt nhân (sau đây gọi chung là tiêu chuẩn, quy chuẩn).</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế khi áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn hạt nhân trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành và tháo dỡ đối với tổ máy điện hạt nhân tại Việt Nam.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn</strong></p>
<p>
1. Tiêu chuẩn, hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật về an toàn hạt nhân đối với tổ máy điện hạt nhân:</p>
<p>
a) Áp dụng theo nguyên tắc tự nguyện, ngoại trừ các tiêu chuẩn, hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam;</p>
<p>
b) Bảo đảm tính đồng bộ và tính khả thi ở Việt Nam;</p>
<p>
c) Trong trường hợp áp dụng tiêu chuẩn, hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, ưu tiên áp dụng phiên bản mới nhất.</p>
<p>
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam bắt buộc áp dụng trong mọi hoạt động liên quan đến an toàn hạt nhân đối với tổ máy điện hạt nhân.</p>
<p>
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được áp dụng không được trái với quy định pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan của Việt Nam.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4. Phương thức áp dụng tiêu chuẩn</strong></p>
<p>
Tiêu chuẩn được áp dụng theo phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp:</p>
<p>
1. Áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn mà không thông qua một tài liệu trung gian khác.</p>
<p>
2. Áp dụng gián tiếp tiêu chuẩn thông qua tài liệu trung gian khác, trong đó có viện dẫn tiêu chuẩn đó.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5. Hồ sơ đề nghị công nhận áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn</strong></p>
<p>
1. Chủ đầu tư dự án điện hạt nhân có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều này và gửi 02 bộ hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ qua Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trước khi áp dụng.</p>
<p>
2. Hồ sơ đề nghị công nhận áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn bao gồm:</p>
<p>
a) Công văn đề nghị công nhận áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn (bản chính);</p>
<p>
b) Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn (ký hiệu, số hiệu và tên gọi) đề nghị công nhận áp dụng (có dấu giáp lai của chủ đầu tư);</p>
<p>
c) Đối với tiêu chuẩn, hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật quốc tế, khu vực và nước ngoài, phải có bản dịch tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh (trường hợp tiêu chuẩn, hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật không được xuất bản bằng tiếng Anh) cho phần nội dung sử dụng;</p>
<p>
d) Thuyết minh sự đáp ứng của các tiêu chuẩn, quy chuẩn so với các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Thông tư này (có xác nhận của chủ đầu tư).</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6. Công nhận áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn</strong></p>
<p>
1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.</p>
<p>
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư để hoàn hiện hồ sơ.</p>
<p>
2. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân tổ chức thẩm định hồ sơ theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Thông tư này và trình Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả thẩm định.</p>
<p>
3. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào kết quả thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ ra văn bản về việc công nhận áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_7"></a>7. Trách nhiệm thực hiện</strong></p>
<p>
1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.</p>
<p>
2. Chủ đầu tư dự án điện hạt nhân có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã được công nhận áp dụng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_8"></a>8. Điều khoản thi hành</strong></p>
<p>
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.</p>
<p>
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa đổi, bổ sung./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Đình Tiến</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Số: 21/2013/TTBKHCN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2013
THÔNG TƯ
Quy định việc áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn
hạt nhân trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành
và tháo dỡ tổ máy điện hạt nhân
Căn cứ Nghị định số20/2013/NĐCP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Căn cứ Nghị định số70/2010/NĐCP ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử
về nhà máy điện hạt nhân;
Căn cứ Nghị định số127/2007/NĐCP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc áp dụng tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật về an toàn hạt nhân trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây
dựng, vận hành và tháo dỡ tổ máy điện hạt nhân,
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
của Việt Nam; tiêu chuẩn quốc tế; tiêu chuẩn khu vực; tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật nước ngoài và các hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật khác về an toàn hạt
nhân trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành và tháo dỡ đối với
tổ máy điện hạt nhân (sau đây gọi chung là tiêu chuẩn, quy chuẩn).
Điều2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân
nước ngoài, tổ chức quốc tế khi áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn hạt
nhân trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành và tháo dỡ đối với
tổ máy điện hạt nhân tại Việt Nam.
Điều3. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn
1. Tiêu chuẩn, hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật về an toàn hạt nhân đối với tổ
máy điện hạt nhân:
a) Áp dụng theo nguyên tắc tự nguyện, ngoại trừ các tiêu chuẩn, hướng dẫn, tài
liệu kỹ thuật được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc văn bản quy
phạm pháp luật của Việt Nam;
b) Bảo đảm tính đồng bộ và tính khả thi ở Việt Nam;
c) Trong trường hợp áp dụng tiêu chuẩn, hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, ưu tiên áp dụng phiên bản mới
nhất.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam bắt buộc áp dụng trong mọi hoạt
động liên quan đến an toàn hạt nhân đối với tổ máy điện hạt nhân.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được áp dụng không được trái với
quy định pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan của Việt Nam.
Điều4. Phương thức áp dụng tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn được áp dụng theo phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp:
1. Áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn mà không thông qua một tài liệu trung gian
khác.
2. Áp dụng gián tiếp tiêu chuẩn thông qua tài liệu trung gian khác, trong đó
có viện dẫn tiêu chuẩn đó.
Điều5. Hồ sơ đề nghị công nhận áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn
1. Chủ đầu tư dự án điện hạt nhân có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị công nhận
áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều này và gửi 02 bộ
hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ qua Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trước
khi áp dụng.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn bao gồm:
a) Công văn đề nghị công nhận áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn (bản chính);
b) Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn (ký hiệu, số hiệu và tên gọi) đề nghị công
nhận áp dụng (có dấu giáp lai của chủ đầu tư);
c) Đối với tiêu chuẩn, hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật quốc tế, khu vực và nước
ngoài, phải có bản dịch tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh (trường hợp tiêu
chuẩn, hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật không được xuất bản bằng tiếng Anh) cho
phần nội dung sử dụng;
d) Thuyết minh sự đáp ứng của các tiêu chuẩn, quy chuẩn so với các nguyên tắc
quy định tại Điều 3 của Thông tư này (có xác nhận của chủ đầu tư).
Điều6. Công nhận áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn
1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân phải thông báo bằng văn bản cho chủ
đầu tư để hoàn hiện hồ sơ.
2. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân tổ chức thẩm định hồ sơ theo các nguyên tắc
quy định tại Điều 3 của Thông tư này và trình Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả
thẩm định.
3. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào kết quả
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ ra văn bản về việc công nhận áp dụng tiêu
chuẩn, quy chuẩn.
Điều7. Trách nhiệm thực hiện
1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và kiểm
tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Chủ đầu tư dự án điện hạt nhân có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm
tra việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã được công nhận áp dụng.
Điều8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa
đổi, bổ sung./.
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Lê Đình Tiến
| {
"collection_source": [
"Công báo số 647 + 648"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định việc áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn \nhạt nhân trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành \nvà tháo dỡ tổ máy điện hạt nhân",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/11/2013",
"enforced_date": "11/10/2013",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "12/09/2013",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Khoa học và Công nghệ",
"Thứ trưởng",
"Lê Đình Tiến"
],
"official_number": [
"21/2013/TT-BKHCN"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 21/2013/TT-BKHCN Quy định việc áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn \nhạt nhân trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành \nvà tháo dỡ tổ máy điện hạt nhân",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Nghị định 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=13716"
],
[
"Nghị định 70/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về Nhà máy điện hạt nhân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25491"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=13716"
],
[
"Nghị định 70/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về Nhà máy điện hạt nhân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25491"
],
[
"Nghị định 20/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=28098"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
84596 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//baclieu/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=84596&Keyword= | Nghị quyết 19/2013/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH BẠC LIÊU</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
19/2013/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bạc Liêu,
ngày
6 tháng
12 năm
2013</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>NGHỊ QUYẾT</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>Về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 – 2020</strong></span></span></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM</strong></span></span></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">92/2006/NĐ-CP</a> và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">04/2008/NĐ-CP</a> ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">92/2006/NĐ-CP</a> ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Căn cứ Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Xét Tờ trình số 215/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,</span></span></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></span></span></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Thống nhất thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc Liêu đến giai đoạn 2014 - 2020, như sau:</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">1. Quan điểm phát triển</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">a) Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp của Quốc gia và của vùng; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, Quy hoạch sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030 bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch của các ngành, các lĩnh vực có liên quan.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">b) Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh đến năm 2020 diện tích đạt 8.938,7ha đất lâm nghiệp, trong đó đất có rừng 6.244,2ha; phân theo 03 loại rừng:</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển: 7.500ha (đất có rừng 5.231ha, đất chưa có rừng 906ha).</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Đất rừng đặc dụng: 754,7ha (đất có rừng 351,2ha, đất chưa có rừng 403,5ha).</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Đất rừng sản xuất: 683,9ha (đất có rừng 662ha, đất chưa có rừng 22 ha).</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">c) Tập trung phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, phòng hộ môi trường, trồng cây phân tán. Tăng cường trồng rừng sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Đồng thời, đề ra các giải pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng bền vững nhất, nhằm ứng phó với biển đổi khí hậu toàn cầu.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">d) Huy động các nguồn lực xã hội từ các thành phần kinh tế khác nhau để đầu tư bảo vệ và phát triển rừng sản xuất.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">2. Mục tiêu</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">a) Về kinh tế</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh đến năm 2020 diện tích đạt 8.938,7ha đất lâm nghiệp, trong đó đất có rừng 6.244,2ha, phân theo 03 loại rừng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Sử dụng tài nguyên rừng và quỹ đất được quy hoạch cho lâm nghiệp có hiệu quả và bền vững.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Tập trung đầu tư, phát triển trồng rừng phòng hộ, phòng hộ môi trường và trồng cây phân tán.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Bảo vệ hệ thống đê biển và các công trình ven biển, cửa sông.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Phát triển bền vững các mô hình lâm - ngư và ngư - lâm kết hợp, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người làm nghề rừng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Góp phần phát triển kinh tế - xã hội, ổn định đời sống của cộng đồng dân cư trên địa bàn vùng ven biển và củng cố an ninh, quốc phòng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">b) Về môi trường</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng đặc trưng, tăng cường tính đa dạng sinh học của tài nguyên rừng, phục hồi các hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển; góp phần giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống và tạo nguồn thu từ các dịch vụ môi trường.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Nâng tỷ lệ che phủ rừng, cây phân tán và cây lâu năm đến năm 2015 đạt 13,54% diện tích tự nhiên; đến năm 2020 đạt 14,7% diện tích tự nhiên và định hướng đến năm 2030 đạt 16,50% diện tích tự nhiên, nâng cao chất lượng rừng, tăng khả năng hấp thụ khí CO2, giảm phát thải khí nhà kính.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Giảm đến mức thấp nhất các vi phạm về tài nguyên rừng, hạn chế việc dâng cao mực nước trong các mô hình lâm - ngư kết hợp làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">c) Về xã hội</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Tạo công ăn việc làm, nâng cao nhận thức, năng lực và mức sống của người dân vùng rừng; từng bước tạo điều kiện cho người dân làm nghề rừng có thể sống và gắn bó với rừng, bình quân mỗi năm sử dụng 1.000 lao động (bao gồm cả khu vực chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các làng nghề thủ công mỹ nghệ, dịch vụ du lịch sinh thái).</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người làm nghề rừng; đồng thời, có chính sách hỗ trợ trường học, điện, giao thông, đào tạo nghề,... Nhằm góp phần giảm nghèo, ổn định dân cư trong rừng phòng hộ ven biển và các khu rừng đặc dụng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">d) Về quốc phòng, an ninh</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Cùng với chương trình, dự án khác góp phần ổn định dân cư, giảm nghèo, giữ vững an toàn xã hội, đảm bảo khả năng phòng thủ của các khu vực rừng ven biển đối với an ninh, quốc phòng của tỉnh.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">3. Nhiệm vụ cụ thể đến năm 2020</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">a) Bảo vệ rừng</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Bảo vệ diện tích đất lâm nghiệp và diện tích có rừng hiện có 5.840,2ha, trong đó 5.426,7ha đất rừng vùng nội địa và 413,5ha đất bãi bồi quy hoạch phát triển rừng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">b) Phát triển rừng</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Trồng rừng đến năm 2020: 2.226,6ha, trong đó:</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">+ Rừng phòng hộ ven biển: 564ha.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">+ Rừng kết hợp khoanh nuôi tái sinh bãi bồi: 1.512,6ha.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">+ Rừng trên đất trống khu quy hoạch rừng đặc dụng: 150ha.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Trồng rừng trên đất nuôi tôm quảng canh kết hợp du lịch sinh thái phía trong đê biển Đông, đoạn từ chân đê biển Đông đến Kênh 130 thuộc huyện Đông Hải và huyện Hòa Bình: 275ha.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Trồng rừng phòng hộ môi trường, bảo vệ cơ sở hạ tầng, trồng cây phân tán 30 triệu cây.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">c) Nuôi dưỡng nâng cao chất lượng rừng: 1.037,4ha.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">d) Khai thác rừng</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Việc phát triển rừng phòng hộ môi trường mỗi năm cung cấp cho thị trường 7.540 - 11.310m<sup>3</sup> gỗ xây dựng và 45.000m<sup>3</sup> củi; giá trị sản xuất đạt khoảng 60.000 triệu đồng năm 2015 và 90.000 triệu đồng năm 2020.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">đ) Chế biến gỗ và lâm sản</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Xây dựng mới 01 Nhà máy Chế biến gỗ và lâm sản tại Khu công nghiệp Trà Kha, Phường 8, thành phố Bạc Liêu với công suất thiết kế 3.000m<sup>3</sup> gỗ/ năm.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">e) Các hoạt động khác</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Xây dựng 01 vườn ươm, diện tích 03ha tại rừng phòng hộ ven biển và 02 khu rừng giống trên lâm phần rừng phòng hộ ven biển.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Đầu tư xây dựng các hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng gồm: Xây mới lại 09 Trạm Kiểm lâm bảo vệ rừng phòng hộ ven biển, 01 Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 01 và 01 Hạt Kiểm lâm liên huyện rừng phòng hộ biển Đông.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">3. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn đầu tư</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 198 tỷ đồng. Trong đó phân kỳ đầu tư:</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Giai đoạn 2014 - 2015: 115 tỷ đồng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Giai đoạn 2016 - 2020: 83 tỷ đồng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">b) Cơ cấu vốn đầu tư</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Vốn ngân sách: 101 tỷ đồng, chiếm 51% tổng vốn đầu tư; trong đó: Trung ương: 90 tỷ đồng, địa phương: 11 tỷ đồng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Vốn doanh nghiệp: 42 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 21,21%.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Vốn huy động hợp pháp khác: 55 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 27,78%.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">4. Giải pháp thực hiện</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">a) Về đất đai và cơ chế, chính sách</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Diện tích quy hoạch lâm nghiệp được giao chủ quản lý cụ thể, rõ ràng giữa các bên có liên quan.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng rừng và đất rừng theo quy định pháp luật.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Thực hiện tốt các chính sách của Trung ương, địa phương nhằm tăng cường và đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và người dân tham gia chăm sóc, bảo vệ, khai thác và phát triển rừng, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân và góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">b) Về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Công bố quy hoạch bảo vệ và phát triển, kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Rà soát hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng không đúng mục đích, vi phạm pháp luật trong quản lý, bảo vệ rừng thu hồi giao lại cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Tăng cường các biện pháp phòng, chống phá, cháy rừng, tổ chức tốt lực lượng bảo vệ rừng đến đơn vị xã.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng gồm trạm kiểm lâm bảo vệ rừng, đào mới kênh phân tuyến.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">c) Về sự phối hợp đa ngành</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Phân công trách nhiệm giữa các ngành, các cấp trong công tác quản lý, bảo vệ rừng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các lực lượng kiểm lâm, công an, bộ đội biên phòng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">d) Về khoa học, công nghệ</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Tiếp thu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, tiến bộ kỹ thuật mới vào trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng, nhằm đạt mục tiêu và nâng cao hiệu quả phát triển rừng trong các thời kỳ quy hoạch.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ thông tin vào công tác quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Nghiên cứu, tuyển chọn các loài cây trồng thích nghi trên các dạng lập địa, xây dựng vườn ươm đảm bảo cung ứng giống kịp thời để trồng rừng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">đ) Về kỹ thuật lâm sinh</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Tùy điều kiện lập địa phân bố loài cây cho phù hợp, kích thước và tiêu chuẩn cây trồng phù hợp với độ cao, sâu của bãi triều.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">e) Về đào tạo và phát triển nguồn lực</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Đạo tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ quản lý và công chức ngành, năng lực hoạt động cho cán bộ lâm nghiệp ở các cấp.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">g) Về vốn đầu tư</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Nhà nước đầu tư vốn để bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2014 - 2020 nhằm bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai, bảo tồn đa dạng sinh học.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">- Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư bảo vệ, phát triển rừng. Lồng ghép các dự án phát triển lâm nghiệp với các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ Tám thông qua./.</span></span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Võ Văn Dũng</p></td></tr></table>
</div>
</div> | HĐND TỈNH BẠC LIÊU Số: 19/2013/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bạc
Liêu, ngày 6 tháng 12 năm 2013
NGHỊ QUYẾT
Về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 – 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐCP và Nghị định số 04/2008/NĐCP ngày 11 tháng
01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
92/2006/NĐCP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản
lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;
Căn cứ Quyết định số 221/QĐTTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bạc Liêu đến
năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 51/NQCP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về Quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011
2015) tỉnh Bạc Liêu;
Xét Tờ trình số 215/TTrUBND ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014
2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và
ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Thống nhất thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc
Liêu đến giai đoạn 2014 2020, như sau:
1. Quan điểm phát triển
a) Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với chiến lược phát triển lâm
nghiệp của Quốc gia và của vùng; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020, Quy hoạch sản xuất nông, lâm, diêm
nghiệp và thủy sản tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 2020, định hướng đến năm
2030 bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch của các ngành, các lĩnh
vực có liên quan.
b) Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh đến năm 2020 diện tích đạt
8.938,7ha đất lâm nghiệp, trong đó đất có rừng 6.244,2ha; phân theo 03 loại
rừng:
Đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển: 7.500ha (đất có rừng 5.231ha, đất
chưa có rừng 906ha).
Đất rừng đặc dụng: 754,7ha (đất có rừng 351,2ha, đất chưa có rừng 403,5ha).
Đất rừng sản xuất: 683,9ha (đất có rừng 662ha, đất chưa có rừng 22 ha).
c) Tập trung phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, phòng hộ môi trường,
trồng cây phân tán. Tăng cường trồng rừng sản xuất, tạo việc làm, tăng thu
nhập cho người dân. Đồng thời, đề ra các giải pháp cấp bách để bảo vệ và phát
triển rừng bền vững nhất, nhằm ứng phó với biển đổi khí hậu toàn cầu.
d) Huy động các nguồn lực xã hội từ các thành phần kinh tế khác nhau để đầu tư
bảo vệ và phát triển rừng sản xuất.
2. Mục tiêu
a) Về kinh tế
Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh đến năm 2020 diện tích đạt
8.938,7ha đất lâm nghiệp, trong đó đất có rừng 6.244,2ha, phân theo 03 loại
rừng.
Sử dụng tài nguyên rừng và quỹ đất được quy hoạch cho lâm nghiệp có hiệu
quả và bền vững.
Tập trung đầu tư, phát triển trồng rừng phòng hộ, phòng hộ môi trường và
trồng cây phân tán.
Bảo vệ hệ thống đê biển và các công trình ven biển, cửa sông.
Phát triển bền vững các mô hình lâm ngư và ngư lâm kết hợp, góp phần
nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người làm nghề rừng.
Góp phần phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống của cộng đồng dân cư
trên địa bàn vùng ven biển và củng cố an ninh, quốc phòng.
b) Về môi trường
Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng đặc trưng, tăng cường tính đa dạng
sinh học của tài nguyên rừng, phục hồi các hệ sinh thái rừng ngập mặn ven
biển; góp phần giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi
trường sống và tạo nguồn thu từ các dịch vụ môi trường.
Nâng tỷ lệ che phủ rừng, cây phân tán và cây lâu năm đến năm 2015 đạt
13,54% diện tích tự nhiên; đến năm 2020 đạt 14,7% diện tích tự nhiên và định
hướng đến năm 2030 đạt 16,50% diện tích tự nhiên, nâng cao chất lượng rừng,
tăng khả năng hấp thụ khí CO2, giảm phát thải khí nhà kính.
Giảm đến mức thấp nhất các vi phạm về tài nguyên rừng, hạn chế việc dâng
cao mực nước trong các mô hình lâm ngư kết hợp làm ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng và phát triển của cây rừng.
c) Về xã hội
Tạo công ăn việc làm, nâng cao nhận thức, năng lực và mức sống của người
dân vùng rừng; từng bước tạo điều kiện cho người dân làm nghề rừng có thể sống
và gắn bó với rừng, bình quân mỗi năm sử dụng 1.000 lao động (bao gồm cả khu
vực chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các làng nghề thủ công mỹ nghệ, dịch vụ
du lịch sinh thái).
Thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người làm
nghề rừng; đồng thời, có chính sách hỗ trợ trường học, điện, giao thông, đào
tạo nghề,... Nhằm góp phần giảm nghèo, ổn định dân cư trong rừng phòng hộ ven
biển và các khu rừng đặc dụng.
d) Về quốc phòng, an ninh
Cùng với chương trình, dự án khác góp phần ổn định dân cư, giảm nghèo, giữ
vững an toàn xã hội, đảm bảo khả năng phòng thủ của các khu vực rừng ven biển
đối với an ninh, quốc phòng của tỉnh.
3. Nhiệm vụ cụ thể đến năm 2020
a) Bảo vệ rừng
Bảo vệ diện tích đất lâm nghiệp và diện tích có rừng hiện có 5.840,2ha, trong
đó 5.426,7ha đất rừng vùng nội địa và 413,5ha đất bãi bồi quy hoạch phát triển
rừng.
b) Phát triển rừng
Trồng rừng đến năm 2020: 2.226,6ha, trong đó:
+ Rừng phòng hộ ven biển: 564ha.
+ Rừng kết hợp khoanh nuôi tái sinh bãi bồi: 1.512,6ha.
+ Rừng trên đất trống khu quy hoạch rừng đặc dụng: 150ha.
Trồng rừng trên đất nuôi tôm quảng canh kết hợp du lịch sinh thái phía
trong đê biển Đông, đoạn từ chân đê biển Đông đến Kênh 130 thuộc huyện Đông
Hải và huyện Hòa Bình: 275ha.
Trồng rừng phòng hộ môi trường, bảo vệ cơ sở hạ tầng, trồng cây phân tán 30
triệu cây.
c) Nuôi dưỡng nâng cao chất lượng rừng: 1.037,4ha.
d) Khai thác rừng
Việc phát triển rừng phòng hộ môi trường mỗi năm cung cấp cho thị trường 7.540
11.310m3 gỗ xây dựng và 45.000m3 củi; giá trị sản xuất đạt khoảng 60.000
triệu đồng năm 2015 và 90.000 triệu đồng năm 2020.
đ) Chế biến gỗ và lâm sản
Xây dựng mới 01 Nhà máy Chế biến gỗ và lâm sản tại Khu công nghiệp Trà Kha,
Phường 8, thành phố Bạc Liêu với công suất thiết kế 3.000m3 gỗ/ năm.
e) Các hoạt động khác
Xây dựng 01 vườn ươm, diện tích 03ha tại rừng phòng hộ ven biển và 02 khu
rừng giống trên lâm phần rừng phòng hộ ven biển.
Đầu tư xây dựng các hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển
rừng gồm: Xây mới lại 09 Trạm Kiểm lâm bảo vệ rừng phòng hộ ven biển, 01 Đội
Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 01 và 01 Hạt Kiểm lâm liên
huyện rừng phòng hộ biển Đông.
3. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn đầu tư
a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 198 tỷ đồng. Trong đó phân kỳ đầu tư:
Giai đoạn 2014 2015: 115 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 2020: 83 tỷ đồng.
b) Cơ cấu vốn đầu tư
Vốn ngân sách: 101 tỷ đồng, chiếm 51% tổng vốn đầu tư; trong đó: Trung
ương: 90 tỷ đồng, địa phương: 11 tỷ đồng.
Vốn doanh nghiệp: 42 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 21,21%.
Vốn huy động hợp pháp khác: 55 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 27,78%.
4. Giải pháp thực hiện
a) Về đất đai và cơ chế, chính sách
Diện tích quy hoạch lâm nghiệp được giao chủ quản lý cụ thể, rõ ràng giữa
các bên có liên quan.
Quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng rừng và đất rừng theo quy định
pháp luật.
Thực hiện tốt các chính sách của Trung ương, địa phương nhằm tăng cường và
đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và
người dân tham gia chăm sóc, bảo vệ, khai thác và phát triển rừng, tạo việc
làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân và
góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng.
b) Về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Công bố quy hoạch bảo vệ và phát triển, kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư
trong và ngoài nước.
Rà soát hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng của các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân sử dụng không đúng mục đích, vi phạm pháp luật trong quản lý, bảo vệ rừng
thu hồi giao lại cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu.
Tăng cường các biện pháp phòng, chống phá, cháy rừng, tổ chức tốt lực lượng
bảo vệ rừng đến đơn vị xã.
Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng gồm trạm kiểm
lâm bảo vệ rừng, đào mới kênh phân tuyến.
c) Về sự phối hợp đa ngành
Phân công trách nhiệm giữa các ngành, các cấp trong công tác quản lý, bảo
vệ rừng.
Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các lực lượng kiểm lâm, công an, bộ
đội biên phòng.
d) Về khoa học, công nghệ
Tiếp thu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, tiến bộ kỹ thuật mới vào trồng,
chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng, nhằm đạt mục tiêu và nâng cao hiệu quả
phát triển rừng trong các thời kỳ quy hoạch.
Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ thông tin vào công tác quản lý và
theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
Nghiên cứu, tuyển chọn các loài cây trồng thích nghi trên các dạng lập địa,
xây dựng vườn ươm đảm bảo cung ứng giống kịp thời để trồng rừng.
đ) Về kỹ thuật lâm sinh
Tùy điều kiện lập địa phân bố loài cây cho phù hợp, kích thước và tiêu chuẩn
cây trồng phù hợp với độ cao, sâu của bãi triều.
e) Về đào tạo và phát triển nguồn lực
Đạo tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ quản lý và công
chức ngành, năng lực hoạt động cho cán bộ lâm nghiệp ở các cấp.
g) Về vốn đầu tư
Nhà nước đầu tư vốn để bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2014 2020 nhằm
bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai, bảo tồn đa dạng sinh học.
Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư bảo vệ, phát triển rừng.
Lồng ghép các dự án phát triển lâm nghiệp với các chương trình, dự án phát
triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn.
Điều2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo
quy định của pháp luật.
Điều3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định
của pháp luật.
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ
Tám thông qua./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Võ Văn Dũng
| {
"collection_source": [
"Công báo Bạc Liêu số 01+02 năm 2014"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 - 2020",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Bạc Liêu",
"effective_date": "16/12/2013",
"enforced_date": "01/01/2014",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "06/12/2013",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu",
"Chủ tịch",
"Võ Văn Dũng"
],
"official_number": [
"19/2013/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 - 2020”",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=169081"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 19/2013/NQ-HĐND Về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 - 2020",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12774"
],
[
"Nghị định 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15330"
],
[
"Luật 01/2002/QH11 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18433"
],
[
"Luật 29/2004/QH11 Bảo vệ và phát triển rừng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18564"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
33538 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//thuathienhue/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=33538&Keyword= | Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:655px;" width="655">
<tbody>
<tr>
<td style="width:234px;height:48px;">
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN<br/>
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ</strong></p>
</td>
<td style="width:421px;height:48px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:234px;height:2px;">
<p align="center">
Số: <a class="toanvan" target="_blank">08/2012/NQ-HĐND</a></p>
</td>
<td style="width:421px;height:2px;">
<p align="center">
<em>Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 7 năm 2012</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/DOCUME~1/Admin/LOCALS~1/Temp/msohtml<a target="/>1/04/clip_image003.gif" width="151" /><strong>Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ<br/>
KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ 4</strong></p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;</p>
<p>
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số <a class="toanvan" target="_blank">38/2001/PL-UBTVQH10</a> ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">57/2002/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2006/NĐ-CP</a> ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">57/2002/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">74/2011/NĐ-CP </a> ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">158/2011/TT-BTC</a> ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">74/2011//NĐ-CP;</a></p>
<p>
Sau khi xem xét Tờ trình số 2834/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu,</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Tán thành và thông qua mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với các nội dung chủ yếu sau:</p>
<p>
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:</p>
<table align="center" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:619px;" width="619">
<thead>
<tr>
<th style="width:47px;">
<p align="center">
<strong>STT</strong></p>
</th>
<th style="width:409px;">
<p align="center">
<strong>Loại khoáng sản</strong></p>
</th>
<th style="width:76px;">
<p align="center">
<strong>Đơn vị tính</strong></p>
</th>
<th style="width:87px;">
<p align="center">
<strong>Mức thu (đồng)</strong></p>
</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
<strong>I</strong></p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
<strong>Quặng khoáng sản kim loại</strong></p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
1</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Quặng sắt</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
60.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
2</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Quặng ti-tan (titan)</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
70.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
3</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Quặng vàng</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
270.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
4</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Quặng đất hiếm</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
60.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
5</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Quặng bạc, Quặng thiếc</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
270.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
6</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
50.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
7</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
60.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
8</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Quặng khoáng sản kim loại khác</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
30.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
<strong>II</strong></p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
<strong>Khoáng sản không kim loại</strong></p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
1</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …)</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
70.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
2</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Đá Block</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
90.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
3</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Sỏi, cuội, sạn</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
6.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
4</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
5</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …)</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
6</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Cát vàng</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
5.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
7</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Cát làm thủy tinh</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
7.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
8</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Các loại cát khác</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
4.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
9</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
2.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
10</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Đất sét, đất làm gạch, ngói</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
2.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
11</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Đất làm cao lanh</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
7.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
12</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Các loại đất khác</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
2.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
13</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Sét chịu lửa</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
30.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
14</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
30.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
15</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Nước khoáng thiên nhiên</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
16</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Than bùn</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
10.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:47px;">
<p align="center">
17</p>
</td>
<td style="width:409px;">
<p>
Khoáng sản không kim loại khác</p>
</td>
<td style="width:76px;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:87px;">
<p align="right">
30.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div style="clear:both;">
</div>
<p>
- Đối với trường hợp phát sinh các loại khoáng sản không nằm trong danh mục trên thì được phép áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">74/2011/NĐ-CP</a> ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ.</p>
<p>
- Trường hợp đối với khai thác khoáng sản tận thu được áp dụng mức phí bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng theo quy định ở trên. Trong đó khoáng sản tận thu là khoáng sản được thu từ các hoạt động:</p>
<p>
+ Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;</p>
<p>
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh mà trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản (như nạo vét sông thu được cát, xây dựng các công trình thủy điện thu được đá…).</p>
<p>
2. Đối tượng nộp phí:</p>
<p>
Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản được quy định tại khoản 1.</p>
<p>
3. Quản lý, sử dụng phí:</p>
<p>
Việc tính phí, kê khai, thu nộp, quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">158/2011/TT-BTC</a> ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">74/2011/NĐ-CP</a> ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012 và thay thế Nghị quyết số 8 l/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Tổ chức thực hiện:</p>
<p>
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật quy định.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 4 thông qua./. </p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:619px;" width="619">
<tbody>
<tr>
<td style="width:334px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:285px;">
<p align="center">
<strong>CHỦ TỊCH</strong><br/>
</p>
<p align="center">
<strong> Nguyễn Ngọc Thiện</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p></div>
</div> | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 08/2012/NQHĐND Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 7 năm 2012
NGHỊ QUYẾT
1/04/clipimage003.gif" width="151" />Về việc quy định mức thu, quản
lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PLUBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐCP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐCP
ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 57/2002/NĐCP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐCP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về
phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 158/2011/TT
BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 74/2011//NĐCP;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2834/TTrUBND ngày 30 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ
môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo
cáo thẩm tra của Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo
luận của các đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Tán thành và thông qua mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi
trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với các
nội dung chủ yếu sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại
1 Quặng sắt Tấn 60.000
2 Quặng titan (titan) Tấn 70.000
3 Quặng vàng Tấn 270.000
4 Quặng đất hiếm Tấn 60.000
5 Quặng bạc, Quặng thiếc Tấn 270.000
6 Quặng vônphờram (wolfram), Quặng ăngtimoan (antimoan) Tấn 50.000
7 Quặng đồng, Quặng niken (niken) Tấn 60.000
8 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 30.000
II Khoáng sản không kim loại
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …) m3 70.000
2 Đá Block m3 90.000
3 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
4 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 3.000
5 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …) Tấn 3.000
6 Cát vàng m3 5.000
7 Cát làm thủy tinh m3 7.000
8 Các loại cát khác m3 4.000
9 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
10 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000
11 Đất làm cao lanh m3 7.000
12 Các loại đất khác m3 2.000
13 Sét chịu lửa Tấn 30.000
14 Pirít (pirite), phốtphorít (phosphorite) Tấn 30.000
15 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
16 Than bùn Tấn 10.000
17 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 30.000
Đối với trường hợp phát sinh các loại khoáng sản không nằm trong danh
mục trên thì được phép áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định
số 74/2011/NĐCP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ.
Trường hợp đối với khai thác khoáng sản tận thu được áp dụng mức phí bằng
60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng theo quy định ở trên. Trong đó
khoáng sản tận thu là khoáng sản được thu từ các hoạt động:
+ Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định
đóng cửa mỏ;
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai
thác khoáng sản nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh mà
trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc chuyên ngành đã đăng
ký mà thu được khoáng sản (như nạo vét sông thu được cát, xây dựng các công
trình thủy điện thu được đá…).
2. Đối tượng nộp phí:
Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ
chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản được quy định tại khoản 1.
3. Quản lý, sử dụng phí:
Việc tính phí, kê khai, thu nộp, quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 158/2011/TTBTC ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài
chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐCP ngày 25 tháng 8 năm
2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012
và thay thế Nghị quyết số 8 l/2010/NQHĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội
đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều3. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ quyền hạn
đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp
thứ 4 thông qua./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Thiện
| {
"collection_source": [
"Công báo số 22, năm 2012"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Thừa Thiên Huế",
"effective_date": "20/07/2012",
"enforced_date": "25/07/2012",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/07/2012",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Ngọc Thiện"
],
"official_number": [
"08/2012/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16518"
],
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Nghị định 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22443"
],
[
"Pháp lệnh 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23094"
],
[
"Nghị định 74/2011/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26721"
],
[
"Thông tư 158/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27165"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
147738 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//binhphuoc/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=147738&Keyword= | Quyết định 13/2021/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
13/2021/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bình Phước,
ngày
12 tháng
5 năm
2021</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Bãi bỏ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">220/1999/QĐ-UB</a> ngày 25 tháng 9 năm 1999</strong></p>
<p align="center">
<strong> của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">40/2004/QĐ-UB</a></strong></p>
<p align="center">
<strong> ngày 19 th<u>áng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân </u>dân tỉnh</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quy</em><em>ề</em><em>n địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật sửa đ</em><em>ổ</em><em>i, bổ sung một s</em><em>ố</em><em> đi</em><em>ề</em><em>u của Luật T</em><em>ổ </em><em>chức Chính phủ và Luật T</em><em>ổ </em><em>chức chính quy</em><em>ề</em><em>n địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật sửa đ</em><em>ổ</em><em>i, b</em><em>ổ </em><em>sung một s</em><em>ố</em><em> đi</em><em>ề</em><em>u của Luật Ban hành v</em><em>ă</em><em>n bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số đièu và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">154/2020/NĐ-CP</a> ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số diều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Theo đề nghị của </em><em>Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông</em><em> tại Tờ trình s</em><em>ố</em> <em>43</em><em>/TTr-</em><em>STTTT</em><em> ngày </em><em>20</em><em> th</em><em>á</em><em>ng </em><em>4</em><em> năm 2021.</em></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Bãi bỏ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">220/1999/QĐ-UB</a> ngày 25 tháng 9 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tình về việc thành lập phòng biên tập chương trình phát thanh - truyền hình tiếng dân tộc ít người trực thuộc Ban biên tập, Đài phát thanh & truyền hình tỉnh Bình Phước và Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">40/2004/QD-UB</a> ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thành lập Phòng Dịch vụ - Quảng cáo thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bình Phước.</p>
<p style="text-align:justify;">
Lý do: Không còn phù hợp với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">32/2019/QĐ-UBND</a> ngày 21 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài phát thanh - Truyền hình và Báo Bình Phước.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Các ông/bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc - Tổng Biên tập Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Bình Phước; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p>
<p style="text-align:justify;">
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2021./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trần Tuệ Hiền</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 13/2021/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình
Phước, ngày 12 tháng 5 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏ Quyết định số220/1999/QĐUB ngày 25 tháng 9 năm 1999
của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số40/2004/QĐUB
ngày 19 th áng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quy ề n địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đ ổ i, bổ sung một s ố đi ề u của Luật T ổ
chức Chính phủ và Luật T ổ chức chính quy ề n địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đ ổ i, b ổ sung một s ố đi ề u của Luật Ban
hành v ă n bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số34/2016/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số đièu và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số154/2020/NĐCP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số diều của Nghị định số 34/2016/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình s
ố 43 /TTrSTTTT ngày 20 th á ng 4 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Bãi bỏ Quyết định số 220/1999/QĐUB ngày 25 tháng 9 năm 1999 của Ủy
ban nhân dân tình về việc thành lập phòng biên tập chương trình phát thanh
truyền hình tiếng dân tộc ít người trực thuộc Ban biên tập, Đài phát thanh &
truyền hình tỉnh Bình Phước và Quyết định số 40/2004/QDUB ngày 19 tháng 5 năm
2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thành lập Phòng Dịch vụ Quảng cáo thuộc Đài
Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bình Phước.
Lý do: Không còn phù hợp với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Quyết
định số 32/2019/QĐUBND ngày 21 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài phát
thanh Truyền hình và Báo Bình Phước.
Điều2. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông; Giám đốc Tổng Biên tập Đài Phát thanh Truyền hình và
Báo Bình Phước; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2021./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Trần Tuệ Hiền
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Bãi bỏ Quyết định số 220/1999/QĐ-UB ngày 25 tháng 9 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 40/2004/QĐ-UB ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "TỈNH BÌNH PHƯỚC",
"effective_date": "01/06/2021",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "12/05/2021",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Bình Phước",
"Chủ tịch",
"Trần Tuệ Hiền"
],
"official_number": [
"13/2021/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 40/2004/QĐ-UB V/v thành lập Phòng Dịch vụ - Quảng cáo thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bình Phước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=83151"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 13/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 220/1999/QĐ-UB ngày 25 tháng 9 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 40/2004/QĐ-UB ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146383"
],
[
"Quyết định 63/2020/QH-14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=147676"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
87275 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=87275&Keyword= | Quyết định 328/QĐ-TTg | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
328/QĐ-TTg</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Toàn quốc,
ngày
26 tháng
3 năm
2008</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của tổng Công ty cổ phần bia - rượu - nước giải khát Sài Gòn</strong></p>
<p align="center">
<strong>______________________</strong></p>
<p align="center">
<strong>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ </strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;<br/>
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;<br/>
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;<br/>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">109/2007/NĐ-CP</a> ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;<br/>
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn như sau:</p>
<p>
1. Cổ phần do Nhà nước nắm giữ: 574.519.134 cổ phần, chiếm 89,59% vốn điều lệ;</p>
<p>
2. Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động 2.522.900 cổ phần, chiếm 0,39% vốn điều lệ;</p>
<p>
3. Cổ phần bán đấu giá ra bên ngoài: 64.239.152 cổ phần, chiếm 10,02% vốn điều lệ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.</p>
<p>
Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Hội đồng quản trị Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. THỦ TƯỚNG</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Phó Thủ tướng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Sinh Hùng</p></td></tr></table>
</div>
</div> | THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 328/QĐTTg
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Toàn
quốc, ngày 26 tháng 3 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của tổng Công ty cổ phần bia rượu
nước giải khát Sài Gòn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐCP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về
chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của Tổng công ty cổ phần Bia Rượu
Nước giải khát Sài Gòn như sau:
1. Cổ phần do Nhà nước nắm giữ: 574.519.134 cổ phần, chiếm 89,59% vốn điều
lệ;
2. Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động 2.522.900 cổ phần, chiếm 0,39% vốn
điều lệ;
3. Cổ phần bán đấu giá ra bên ngoài: 64.239.152 cổ phần, chiếm 10,02% vốn
điều lệ.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng các Bộ: Công Thương, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Kế
hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới
và Phát triển doanh nghiệp, Hội đồng quản trị Tổng công ty Bia Rượu Nước
giải khát Sài Gòn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. THỦ TƯỚNG
Phó Thủ tướng
(Đã ký)
Nguyễn Sinh Hùng
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của tổng Công ty cổ phần bia - rượu - nước giải khát Sài Gòn",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "26/03/2008",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "26/03/2008",
"issuing_body/office/signer": [
"Thủ tướng Chính phủ",
"Phó Thủ tướng",
"Nguyễn Sinh Hùng"
],
"official_number": [
"328/QĐ-TTg"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 328/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của tổng Công ty cổ phần bia - rượu - nước giải khát Sài Gòn",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Nghị định 109/2007/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=13943"
],
[
"Luật 60/2005/QH11 Doanh nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16726"
],
[
"Luật 14/2003/QH11 Doanh nghiệp Nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19417"
],
[
"Luật 32/2001/QH10 Tổ chức Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22843"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 109/2007/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=13943"
],
[
"Luật 60/2005/QH11 Doanh nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16726"
],
[
"Luật 14/2003/QH11 Doanh nghiệp Nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19417"
],
[
"Luật 32/2001/QH10 Tổ chức Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22843"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
127496 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//daknong/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=127496&Keyword= | Quyết định 159/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH ĐẮK NÔNG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
159/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Đắk Nông,
ngày
30 tháng
1 năm
2018</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
Quyết định về việc Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh và UBND tỉnh Đăk Nông hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Cao Huy</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH ĐẮK NÔNG Số: 159/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Đắk
Nông, ngày 30 tháng 1 năm 2018
Quyết định về việc Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh
và UBND tỉnh Đăk Nông hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm
2017
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Cao Huy
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quyết định về việc Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh và UBND tỉnh Đăk Nông hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Đắc Nông",
"effective_date": "30/01/2018",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "30/01/2018",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông",
"Phó Chủ tịch",
"Cao Huy"
],
"official_number": [
"159/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 159/QĐ-UBND Quyết định về việc Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh và UBND tỉnh Đăk Nông hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
38128 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=38128&Keyword= | Thông tư 37/2014/TT-NHNN | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
37/2014/TT-NHNN</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
26 tháng
11 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Q</strong><strong>uy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam</strong></p>
<p align="center">
____________________</p>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số <a class="toanvan" target="_blank">46/2010/QH12;</a></em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">156/2013/NĐ-CP</a> ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">40/2012/NĐ-CP</a> ngày 02/5/2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;</em></p>
<p>
<em>Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam.</em></p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>
Thông tư này quy định việc thiết kế mẫu tiền; chế tạo bản in, khuôn đúc tiền và quản lý in, đúc tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước.</p>
<p>
2. Nhà máy in tiền Quốc gia.</p>
<p>
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công việc thiết kế mẫu tiền, chế tạo bản in, khuôn đúc và in, đúc tiền.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_3"></a>3. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p>
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>
1. Mẫu thiết kế đồng tiền là bản vẽ mẫu tiền, gồm: mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng và mẫu tiền mới để phát hành vào lưu thông.</p>
<p>
2. Mẫu thiết kế chính thức là mẫu thiết kế đồng tiền mới đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p>
<p>
3. Mẫu in, đúc chuẩn là mẫu in, đúc thử đơn hình hoặc mẫu in thử đa hình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.</p>
<p>
4. Bản in gốc, khuôn đúc gốc là bản in, khuôn đúc của mẫu in, đúc chuẩn đơn hình đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là Thống đốc) phê duyệt và nghiệm thu.</p>
<p>
5. Tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền là đặc tính kỹ thuật của đồng tiền về chất liệu in, đúc; mực in; công nghệ chế tạo bản in, khuôn đúc; công nghệ in, đúc tiền; các yếu tố kỹ thuật bảo an và tiêu chuẩn khác có liên quan.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>THIẾT KẾ MẪU TIỀN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_4"></a>4. Xây dựng Đề án thiết kế mẫu tiền</strong></p>
<p>
1. Căn cứ vào chủ trương thiết kế mẫu tiền đã được Thống đốc phê duyệt, Cục Phát hành và Kho quỹ nghiên cứu, xây dựng Đề án thiết kế mẫu tiền trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Đề án thiết kế mẫu tiền phải xác định các nội dung: cơ cấu mệnh giá, kích thước, màu sắc, chất liệu, trọng lượng, chủ đề, kỹ thuật bảo an; công nghệ sản xuất; các yêu cầu kỹ thuật khác; kinh phí và việc tổ chức thực hiện Đề án.</p>
<p>
2. Thống đốc phê duyệt Đề án thiết kế mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng. Đối với Đề án thiết kế mẫu tiền mới, Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_5"></a>5. Thiết kế mẫu tiền</strong></p>
<p>
1. Cục Phát hành và Kho quỹ có nhiệm vụ xây dựng và triển khai Kế hoạch thiết kế mẫu tiền theo đúng Đề án thiết kế mẫu tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch thiết kế mẫu tiền phải xác định nội dung công việc đối với từng mẫu tiền và thời gian thực hiện.</p>
<p>
2. Yêu cầu đối với mẫu thiết kế đồng tiền</p>
<p>
a) Có tính thẩm mỹ cao, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo độ bền, khả năng chống giả cao và phù hợp với xu hướng thiết kế mẫu tiền trên thế giới.</p>
<p>
b) Dễ nhận biết các mệnh giá và tính xác thực của đồng tiền; thuận tiện trong sử dụng, bảo quản và kiểm đếm, kiểm tra tiền thật, tiền giả, phân loại tiền bằng máy.</p>
<p>
c) Phù hợp với vật liệu in, đúc tiền; công nghệ chế bản, in, đúc tiền; trang thiết bị của cơ sở in, đúc tiền.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_6"></a>6. Trình duyệt mẫu thiết kế đồng tiền</strong></p>
<p>
1. Sau khi hoàn thành việc thiết kế mẫu tiền theo Đề án đã được phê duyệt, Cục Phát hành và Kho quỹ lập Hồ sơ trình cấp thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế đồng tiền bao gồm:</p>
<p>
a) Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt mẫu thiết kế đồng tiền.</p>
<p>
b) Mẫu thiết kế hoàn chỉnh.</p>
<p>
c) Bố cục kỹ thuật.</p>
<p>
d) Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, gồm:</p>
<p>
- Loại giấy in, mực in, phôi tiền kim loại.</p>
<p>
- Các yếu tố kỹ thuật bảo an.</p>
<p>
- Công nghệ chế tạo bản in, khuôn đúc và công nghệ in, đúc tiền.</p>
<p>
đ) Ước tính sơ bộ giá thành sản phẩm (đối với mẫu dự phòng, mẫu tiền mới).</p>
<p>
e) Đề án thiết kế mẫu tiền đã được phê duyệt.</p>
<p>
g) Các tài liệu khác có liên quan.</p>
<p>
2. Thống đốc phê duyệt mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng. Đối với mẫu tiền mới, Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p>
<p>
3. Việc điều chỉnh, sửa đổi mẫu thiết kế đồng tiền phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều này.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>CHẾ TẠO BẢN IN, KHUÔN ĐÚC TIỀN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_7"></a>7. Chế tạo bản in gốc, khuôn đúc tiền gốc</strong></p>
<p>
1. Căn cứ vào nhiệm vụ in, đúc tiền hoặc yêu cầu nâng cao chất lượng, độ tinh xảo của đồng tiền, Cục Phát hành và Kho quỹ xây dựng, trình Thống đốc phê duyệt Kế hoạch chế tạo bản in gốc, khuôn đúc gốc của đồng tiền mới chưa phát hành hoặc Kế hoạch chế bản lại bản in gốc, khuôn đúc gốc của đồng tiền đang lưu hành. Việc chế tạo bản in gốc, khuôn đúc gốc phải thể hiện trung thực, đầy đủ nội dung của mẫu thiết kế chính thức và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế đồng tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p>
2. Việc lựa chọn cơ sở in, đúc tiền ở trong nước để chế tạo bản in gốc, khuôn đúc gốc do Thống đốc quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục Phát hành và Kho quỹ. Trường hợp chế tạo bản in gốc, khuôn đúc tiền gốc ở nước ngoài, Cục Phát hành và Kho quỹ báo cáo Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Việc lựa chọn cơ sở chế tạo bản in gốc, khuôn đúc tiền gốc ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng.</p>
<p>
3. Căn cứ vào Kế hoạch chế tạo bản in, khuôn đúc đã được Thống đốc phê duyệt nêu tại Khoản 1 Điều này, Cục Phát hành và Kho quỹ ký hợp đồng với cơ sở in, đúc tiền để chế tạo bản in gốc, khuôn đúc gốc của từng loại tiền. Trong quá trình chế tạo bản in gốc, khuôn đúc gốc, Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm phối hợp với cơ sở in, đúc tiền về các nội dung liên quan đến mỹ thuật, kỹ thuật và công nghệ để đảm bảo chất lượng bản in, khuôn đúc. Sau khi hoàn thành hợp đồng chế tạo bản in, khuôn đúc, cơ sở in, đúc tiền phải giao toàn bộ bản in gốc, khuôn đúc gốc và hồ sơ, dữ liệu về mẫu thiết kế đồng tiền, chế tạo bản in, khuôn đúc cho Cục Phát hành và Kho quỹ, trừ quy định tại Khoản 5 Điều này.</p>
<p>
4. Trường hợp phải điều chỉnh, sửa đổi một số chi tiết trên bản in, khuôn đúc để phù hợp với thiết bị, công nghệ hoặc chất liệu in, đúc tiền dẫn đến việc phải điều chỉnh, sửa đổi mẫu thiết kế chính thức, cơ sở in, đúc tiền phải có văn bản đề nghị Cục Phát hành và Kho quỹ xem xét, trình Thống đốc theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư này.</p>
<p>
5. Nhà máy in tiền Quốc gia được lưu giữ, bảo quản: một bộ tập tin chế bản gốc, một bộ bản in gốc, một bộ khuôn đúc gốc của từng loại tiền để chế tạo bản in sản xuất, khuôn đúc sản xuất theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư này; một bộ mẫu in chuẩn đa hình, mẫu in đơn sắc, sắc biểu và tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại tiền để quản lý chất lượng tiền in, đúc.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_8"></a>8. In, đúc thử</strong></p>
<p>
1. Trong quá trình chế tạo bản in gốc, khuôn đúc gốc, cơ sở in, đúc tiền phải thực hiện in, đúc thử nhằm xác định mẫu in, đúc chuẩn có chất lượng cao nhất và hoàn thiện bản in, khuôn đúc.</p>
<p>
2. Phương thức in, đúc thử</p>
<p>
a) Đối với tiền kim loại: đúc, dập thử đơn hình trên phôi tiền kim loại.</p>
<p>
b) Đối với tiền giấy: in thử đơn hình trên loại chất liệu sẽ dùng để in tiền hoặc tương tự, được thực hiện theo mẫu thiết kế chính thức, hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế đã được phê duyệt; và in thử đa hình trên tờ in nguyên khổ theo mẫu in chuẩn đơn hình.</p>
<p>
3. Sau khi hoàn thành việc in, đúc thử, cơ sở in, đúc tiền phải lập và gửi Hồ sơ trình duyệt mẫu in, đúc thử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này đến Cục Phát hành và Kho quỹ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_9"></a>9. Khóa an toàn</strong></p>
<p>
1. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ quyết định loại khóa an toàn và việc cài đặt khóa an toàn cho từng mẫu tiền. Người cài đặt khóa an toàn do Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ chỉ định bằng văn bản, có trách nhiệm lập, bàn giao toàn bộ hồ sơ cho Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ ngay sau khi hoàn thành công việc.</p>
<p>
2. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ trực tiếp quản lý khóa an toàn và có trách nhiệm báo cáo Thống đốc bằng văn bản ngay sau khi cài đặt xong khóa an toàn.</p>
<p>
3. Cán bộ, công chức, viên chức liên quan đến việc cài đặt khóa an toàn có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước về khóa an toàn theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_10"></a>10. Hồ sơ trình duyệt mẫu in, đúc thử</strong></p>
<p>
1. Hồ sơ trình duyệt mẫu in, đúc thử đơn hình</p>
<p>
a) Văn bản đề nghị Thống đốc phê duyệt mẫu in, đúc thử đơn hình và nghiệm thu bản in gốc, khuôn đúc gốc.</p>
<p>
b) Mẫu in, đúc thử đơn hình.</p>
<p>
c) Tài liệu kỹ thuật về bản in, khuôn đúc.</p>
<p>
d) Kết quả thí nghiệm, đánh giá về chất lượng kỹ thuật của mẫu in, đúc thử đơn hình.</p>
<p>
2. Hồ sơ trình duyệt mẫu in thử đa hình</p>
<p>
a) Văn bản đề nghị Cục Phát hành và Kho quỹ phê duyệt mẫu in thử đa hình.</p>
<p>
b) Mẫu in chuẩn đơn hình.</p>
<p>
c) Mẫu in thử đa hình.</p>
<p>
d) Kết quả thí nghiệm, đánh giá về chất lượng kỹ thuật của mẫu in thử đa hình trên cơ sở mẫu in chuẩn đơn hình.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_11"></a>11. Thẩm định mẫu in, đúc thử</strong></p>
<p>
1. Sau khi nhận được Hồ sơ trình duyệt mẫu in, đúc thử của cơ sở in, đúc tiền theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm tổ chức đánh giá, thẩm định các mẫu in, đúc thử, bản in, khuôn đúc trên cơ sở mẫu thiết kế chính thức và Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Kết quả thẩm định mẫu in, đúc thử phải được thể hiện bằng văn bản.</p>
<p>
Trong quá trình thẩm định, trường hợp các mẫu in, đúc thử chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, công nghệ theo Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này, Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm yêu cầu cơ sở in, đúc tiền tiến hành chỉnh sửa, hoàn thiện bản in, khuôn đúc trên cơ sở mẫu thiết kế chính thức và yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng đồng tiền.</p>
<p>
2. Trường hợp cần thuê cá nhân, tổ chức ở trong nước, nước ngoài đánh giá về các mẫu in, đúc thử, bản in, khuôn đúc tiền, Cục Phát hành và Kho quỹ trình Thống đốc xem xét, quyết định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_12"></a>12. Phê duyệt mẫu in, đúc thử</strong></p>
<p>
1. Thống đốc phê duyệt mẫu in, đúc thử đơn hình và nghiệm thu bản in gốc, khuôn đúc gốc trên cơ sở kết quả thẩm định, đề nghị của Cục Phát hành và Kho quỹ, hồ sơ trình duyệt mẫu in, đúc thử đơn hình quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế đồng tiền theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.</p>
<p>
2. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ phê duyệt mẫu in chuẩn đa hình trên cơ sở mẫu in chuẩn đơn hình, tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền, kết quả thẩm định mẫu in thử đa hình.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_13"></a>13. Chế bản và in, đúc thử mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng</strong></p>
<p>
1. Trường hợp cần nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng những phát triển mới trong công nghệ bảo an nhằm nâng cao khả năng chống giả, độ bền và độ sạch của đồng tiền Việt Nam, Cục Phát hành và Kho quỹ trình Thống đốc xem xét, quyết định việc chế bản và in, đúc thử mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng.</p>
<p>
2. Việc chế bản và in, đúc thử mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng được thực hiện như đối với chế bản, in, đúc thử mẫu tiền mới theo quy định tại Thông tư này.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_IV"></a>IV</strong></p>
<p align="center">
<strong>IN, ĐÚC TIỀN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_14"></a>14. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền</strong></p>
<p>
1. Căn cứ vào hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế, mẫu in, đúc chuẩn đơn hình và các tài liệu liên quan, Cục Phát hành và Kho quỹ chủ trì, phối hợp với cơ sở in, đúc tiền xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại tiền trình Thống đốc phê duyệt.</p>
<p>
2. Trường hợp cần thuê tư vấn nước ngoài để xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền, Cục Phát hành và Kho quỹ trình Thống đốc xem xét, quyết định. Việc lựa chọn tư vấn nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng.</p>
<p>
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền là cơ sở pháp lý trong việc quản lý chất lượng tiền in, đúc.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_15"></a>15. In, đúc tiền</strong></p>
<p>
1. Việc in, đúc tiền tại cơ sở in, đúc tiền được thực hiện trên cơ sở:</p>
<p>
a) Hợp đồng in, đúc tiền được ký giữa Ngân hàng Nhà nước và cơ sở in, đúc tiền trên cơ sở kế hoạch in, đúc tiền được Thống đốc phê duyệt.</p>
<p>
b) Mẫu in chuẩn đa hình (đối với tiền giấy) và mẫu đúc chuẩn đơn hình (đối với tiền kim loại) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p>
c) Tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại tiền được Thống đốc phê duyệt.</p>
<p>
2. Việc chế tạo bản in sản xuất, khuôn đúc sản xuất của cơ sở in, đúc tiền để thực hiện hợp đồng in, đúc tiền với Ngân hàng Nhà nước phải đảm bảo chính xác như bản in gốc, khuôn đúc gốc và phù hợp với số lượng tiền cần in, đúc quy định trong hợp đồng in, đúc tiền với Ngân hàng Nhà nước.</p>
<p>
3. Trường hợp in, đúc tiền ở nước ngoài, Cục Phát hành và Kho quỹ báo cáo Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Việc lựa chọn cơ sở in, đúc tiền nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đảm bảo chất lượng đồng tiền và an ninh, an toàn trong quá trình in, đúc tiền.</p>
<p>
4. Hợp đồng chế bản, in, đúc tiền phải quy định cụ thể trách nhiệm của cơ sở in, đúc tiền trong việc quản lý, sử dụng bản in, khuôn đúc và hồ sơ, tài liệu mật về in, đúc tiền, đảm bảo phù hợp với quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.</p>
<p>
5. Việc in, đúc tiền của cơ sở in, đúc tiền chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_16"></a>16. Quản lý chất lượng đồng tiền</strong></p>
<p>
1. Trong quá trình sản xuất, cơ sở in, đúc tiền phải tuân thủ quy trình công nghệ in, đúc tiền và các quy định về quản lý chất lượng trong quá trình in, đúc tiền, đảm bảo sản phẩm giao cho Ngân hàng Nhà nước đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền. Kết quả kiểm tra chất lượng của cơ sở in, đúc tiền phải thể hiện bằng văn bản, có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở in, đúc tiền.</p>
<p>
2. Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá khả năng thực hiện hợp đồng của cơ sở in, đúc tiền về các nội dung liên quan đến quy trình công nghệ chế bản, in, đúc tiền; việc quản lý chất lượng nguyên, vật liệu chính, bán thành phẩm, thành phẩm trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng tiền in, đúc và việc đảm bảo an ninh, an toàn trong từng công đoạn sản xuất.</p>
<p>
3. Trước khi cơ sở in, đúc tiền giao sản phẩm cho Ngân hàng Nhà nước, Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm kiểm tra chất lượng đồng tiền theo phương pháp chọn mẫu và kết quả phải được thể hiện bằng văn bản. Tiêu chuẩn kiểm tra đối với chất lượng tiền mới in, đúc do Thống đốc quyết định.</p>
<p>
Trường hợp cần thiết, để đảm bảo sự tuân thủ về tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền, Cục Phát hành và Kho quỹ tổ chức giám định về chất lượng tiền in, đúc.</p>
<p>
4. Cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm đối với sản phẩm có lỗi kỹ thuật hoặc thừa, thiếu về số lượng trong số sản phẩm đã được kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu quy định tại khoản 3 Điều này.</p>
<p>
5. Việc đóng gói, niêm phong tiền mới in, đúc được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt trong ngành ngân hàng.</p>
<p>
6. Việc quản lý seri trong quá trình in tiền, seri tiền mới in trong quá trình giao nhận tiền được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý seri tiền mới in.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_17"></a>17. Chi phí thiết kế mẫu tiền, chế bản và in, đúc tiền</strong></p>
<p>
Các khoản chi phí liên quan đến việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và in, đúc tiền thực hiện theo chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_V"></a>V</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_18"></a>18. Trách nhiệm của Cục Phát hành và Kho quỹ</strong></p>
<p>
1. Tổ chức thực hiện các nội dung công việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Cục Phát hành và Kho quỹ quy định tại Thông tư này.</p>
<p>
2. Xây dựng, trình Thống đốc dự án in, đúc các loại tiền mới chưa phát hành, kế hoạch in, đúc tiền hàng năm.</p>
<p>
3. Định kỳ hàng quý, báo cáo Thống đốc về tình hình thực hiện kế hoạch in, đúc tiền; chủ động đề xuất điều chỉnh kế hoạch in, đúc tiền trong năm của Ngân hàng Nhà nước khi cần thiết.</p>
<p>
4. Ban hành quy chế quản lý, sử dụng hệ thống máy tính (hoặc mạng máy tính nội bộ), phần mềm chuyên dùng để thiết kế mẫu tiền tại Cục Phát hành và Kho quỹ đảm bảo quản lý chặt chẽ về đối tượng sử dụng, việc truy cập, sửa đổi, sao chép, kết xuất thông tin nhằm bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu về thiết kế mẫu tiền.</p>
<p>
5. Hướng dẫn cơ sở in, đúc tiền quản lý từng loại tiền in, đúc.</p>
<p>
6. Bảo vệ bí mật nhà nước đối với các hồ sơ, tài liệu, vật mang tin liên quan đến việc thiết kế, chế tạo bản in, khuôn đúc và in, đúc tiền.</p>
<p>
7. Tham gia thẩm định giá thành sản phẩm của từng loại tiền.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_19"></a>19. Trách nhiệm của Vụ Kiểm toán nội bộ</strong></p>
<p>
Vụ Kiểm toán nội bộ tổ chức giám sát, kiểm toán nội bộ đối với hoạt động in, đúc tiền của Nhà máy in tiền Quốc gia theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_20"></a>20. Trách nhiệm của Nhà máy in tiền Quốc gia</strong></p>
<p>
1. Xây dựng và trình Thống đốc (qua Cục Phát hành và Kho quỹ) ban hành quy trình công nghệ chế bản, in, đúc tiền; quy định về quản lý chất lượng chế bản và chất lượng đồng tiền trong toàn bộ quá trình in, đúc tiền.</p>
<p>
2. Xây dựng và ban hành các quy định nội bộ về việc quản lý vật tư chuyên dùng in, đúc tiền, các bản in, khuôn đúc, tiêu hủy các bản in hỏng, khuôn đúc hỏng hoặc không có nhu cầu sử dụng; việc quản lý thông tin, dữ liệu về mẫu thiết kế đồng tiền, chế tạo bản in, khuôn đúc, hệ thống máy tính (hoặc mạng máy tính nội bộ), phần mềm chuyên dùng trong thiết kế mẫu tiền, chế tạo bản in, khuôn đúc; việc bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động in, đúc tiền và việc đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình sản xuất.</p>
<p>
3. Gửi Cục Phát hành và Kho quỹ các tài liệu sau:</p>
<p>
- Tài liệu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.</p>
<p>
- Các báo cáo định mức tiêu hao vật tư và mức tiêu hao vật tư thực tế về giấy in, mực in (offset, Intaglio, in số, in phủ) của từng loại tiền và tỷ lệ sản phẩm hỏng.</p>
<p>
- Báo cáo kết quả thí nghiệm đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm in, đúc thử và sản phẩm in, đúc chính thức.</p>
<p>
4. Bảo vệ bí mật nhà nước các hồ sơ, tài liệu, vật mang tin liên quan đến mẫu thiết kế đồng tiền, chế tạo bản in, khuôn đúc và in, đúc tiền.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_21"></a>21. Điều khoản thi hành</strong></p>
<p>
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 01 năm 2015 và thay thế Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">23/2009/TT-NHNN</a> ngày 02/12/2009 quy định việc thiết kế mẫu, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_22"></a>22. Trách nhiệm tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước; Chủ tịch Hội đồng thành viên; Tổng Giám đốc (Giám đốc) cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. THỐNG ĐỐC <br/>Phó Thống đốc</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đào Minh Tú</p></td></tr></table>
</div>
</div> | NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Số: 37/2014/TTNHNN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014
THÔNG TƯ
Quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt
Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số46/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số156/2013/NĐCP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số40/2012/NĐCP ngày 02/5/2012 của Chính phủ về nghiệp vụ
phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ
thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc thiết
kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam.
ChươngI
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thiết kế mẫu tiền; chế tạo bản in, khuôn đúc tiền
và quản lý in, đúc tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là
Ngân hàng Nhà nước).
Điều2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước.
2. Nhà máy in tiền Quốc gia.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công việc thiết kế mẫu tiền, chế
tạo bản in, khuôn đúc và in, đúc tiền.
Điều3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Mẫu thiết kế đồng tiền là bản vẽ mẫu tiền, gồm: mẫu nghiên cứu, mẫu dự
phòng và mẫu tiền mới để phát hành vào lưu thông.
2. Mẫu thiết kế chính thức là mẫu thiết kế đồng tiền mới đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
3. Mẫu in, đúc chuẩn là mẫu in, đúc thử đơn hình hoặc mẫu in thử đa hình đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
4. Bản in gốc, khuôn đúc gốc là bản in, khuôn đúc của mẫu in, đúc chuẩn đơn
hình đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là Thống đốc) phê duyệt và
nghiệm thu.
5. Tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền là đặc tính kỹ thuật của đồng tiền về chất
liệu in, đúc; mực in; công nghệ chế tạo bản in, khuôn đúc; công nghệ in, đúc
tiền; các yếu tố kỹ thuật bảo an và tiêu chuẩn khác có liên quan.
ChươngII
THIẾT KẾ MẪU TIỀN
Điều4. Xây dựng Đề án thiết kế mẫu tiền
1. Căn cứ vào chủ trương thiết kế mẫu tiền đã được Thống đốc phê duyệt, Cục
Phát hành và Kho quỹ nghiên cứu, xây dựng Đề án thiết kế mẫu tiền trình cấp có
thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Đề án thiết kế mẫu tiền phải
xác định các nội dung: cơ cấu mệnh giá, kích thước, màu sắc, chất liệu, trọng
lượng, chủ đề, kỹ thuật bảo an; công nghệ sản xuất; các yêu cầu kỹ thuật khác;
kinh phí và việc tổ chức thực hiện Đề án.
2. Thống đốc phê duyệt Đề án thiết kế mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng. Đối với
Đề án thiết kế mẫu tiền mới, Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều5. Thiết kế mẫu tiền
1. Cục Phát hành và Kho quỹ có nhiệm vụ xây dựng và triển khai Kế hoạch thiết
kế mẫu tiền theo đúng Đề án thiết kế mẫu tiền đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Kế hoạch thiết kế mẫu tiền phải xác định nội dung công việc đối với
từng mẫu tiền và thời gian thực hiện.
2. Yêu cầu đối với mẫu thiết kế đồng tiền
a) Có tính thẩm mỹ cao, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo độ bền, khả
năng chống giả cao và phù hợp với xu hướng thiết kế mẫu tiền trên thế giới.
b) Dễ nhận biết các mệnh giá và tính xác thực của đồng tiền; thuận tiện trong
sử dụng, bảo quản và kiểm đếm, kiểm tra tiền thật, tiền giả, phân loại tiền
bằng máy.
c) Phù hợp với vật liệu in, đúc tiền; công nghệ chế bản, in, đúc tiền; trang
thiết bị của cơ sở in, đúc tiền.
Điều6. Trình duyệt mẫu thiết kế đồng tiền
1. Sau khi hoàn thành việc thiết kế mẫu tiền theo Đề án đã được phê duyệt,
Cục Phát hành và Kho quỹ lập Hồ sơ trình cấp thẩm quyền theo quy định tại
Khoản 2 Điều này. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế đồng tiền bao gồm:
a) Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt mẫu thiết kế đồng tiền.
b) Mẫu thiết kế hoàn chỉnh.
c) Bố cục kỹ thuật.
d) Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, gồm:
Loại giấy in, mực in, phôi tiền kim loại.
Các yếu tố kỹ thuật bảo an.
Công nghệ chế tạo bản in, khuôn đúc và công nghệ in, đúc tiền.
đ) Ước tính sơ bộ giá thành sản phẩm (đối với mẫu dự phòng, mẫu tiền mới).
e) Đề án thiết kế mẫu tiền đã được phê duyệt.
g) Các tài liệu khác có liên quan.
2. Thống đốc phê duyệt mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng. Đối với mẫu tiền mới,
Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Việc điều chỉnh, sửa đổi mẫu thiết kế đồng tiền phải được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
ChươngIII
CHẾ TẠO BẢN IN, KHUÔN ĐÚC TIỀN
Điều7. Chế tạo bản in gốc, khuôn đúc tiền gốc
1. Căn cứ vào nhiệm vụ in, đúc tiền hoặc yêu cầu nâng cao chất lượng, độ tinh
xảo của đồng tiền, Cục Phát hành và Kho quỹ xây dựng, trình Thống đốc phê
duyệt Kế hoạch chế tạo bản in gốc, khuôn đúc gốc của đồng tiền mới chưa phát
hành hoặc Kế hoạch chế bản lại bản in gốc, khuôn đúc gốc của đồng tiền đang
lưu hành. Việc chế tạo bản in gốc, khuôn đúc gốc phải thể hiện trung thực, đầy
đủ nội dung của mẫu thiết kế chính thức và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ trình
duyệt mẫu thiết kế đồng tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc lựa chọn cơ sở in, đúc tiền ở trong nước để chế tạo bản in gốc, khuôn
đúc gốc do Thống đốc quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục Phát hành và Kho
quỹ. Trường hợp chế tạo bản in gốc, khuôn đúc tiền gốc ở nước ngoài, Cục Phát
hành và Kho quỹ báo cáo Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định. Việc lựa chọn cơ sở chế tạo bản in gốc, khuôn đúc tiền gốc ở nước ngoài
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và bảo vệ bí mật nhà nước
trong ngành ngân hàng.
3. Căn cứ vào Kế hoạch chế tạo bản in, khuôn đúc đã được Thống đốc phê duyệt
nêu tại Khoản 1 Điều này, Cục Phát hành và Kho quỹ ký hợp đồng với cơ sở in,
đúc tiền để chế tạo bản in gốc, khuôn đúc gốc của từng loại tiền. Trong quá
trình chế tạo bản in gốc, khuôn đúc gốc, Cục Phát hành và Kho quỹ có trách
nhiệm phối hợp với cơ sở in, đúc tiền về các nội dung liên quan đến mỹ thuật,
kỹ thuật và công nghệ để đảm bảo chất lượng bản in, khuôn đúc. Sau khi hoàn
thành hợp đồng chế tạo bản in, khuôn đúc, cơ sở in, đúc tiền phải giao toàn bộ
bản in gốc, khuôn đúc gốc và hồ sơ, dữ liệu về mẫu thiết kế đồng tiền, chế tạo
bản in, khuôn đúc cho Cục Phát hành và Kho quỹ, trừ quy định tại Khoản 5 Điều
này.
4. Trường hợp phải điều chỉnh, sửa đổi một số chi tiết trên bản in, khuôn đúc
để phù hợp với thiết bị, công nghệ hoặc chất liệu in, đúc tiền dẫn đến việc
phải điều chỉnh, sửa đổi mẫu thiết kế chính thức, cơ sở in, đúc tiền phải có
văn bản đề nghị Cục Phát hành và Kho quỹ xem xét, trình Thống đốc theo quy
định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
5. Nhà máy in tiền Quốc gia được lưu giữ, bảo quản: một bộ tập tin chế bản
gốc, một bộ bản in gốc, một bộ khuôn đúc gốc của từng loại tiền để chế tạo bản
in sản xuất, khuôn đúc sản xuất theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư
này; một bộ mẫu in chuẩn đa hình, mẫu in đơn sắc, sắc biểu và tiêu chuẩn kỹ
thuật của từng loại tiền để quản lý chất lượng tiền in, đúc.
Điều8. In, đúc thử
1. Trong quá trình chế tạo bản in gốc, khuôn đúc gốc, cơ sở in, đúc tiền phải
thực hiện in, đúc thử nhằm xác định mẫu in, đúc chuẩn có chất lượng cao nhất
và hoàn thiện bản in, khuôn đúc.
2. Phương thức in, đúc thử
a) Đối với tiền kim loại: đúc, dập thử đơn hình trên phôi tiền kim loại.
b) Đối với tiền giấy: in thử đơn hình trên loại chất liệu sẽ dùng để in tiền
hoặc tương tự, được thực hiện theo mẫu thiết kế chính thức, hồ sơ trình duyệt
mẫu thiết kế đã được phê duyệt; và in thử đa hình trên tờ in nguyên khổ theo
mẫu in chuẩn đơn hình.
3. Sau khi hoàn thành việc in, đúc thử, cơ sở in, đúc tiền phải lập và gửi Hồ
sơ trình duyệt mẫu in, đúc thử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này đến Cục
Phát hành và Kho quỹ.
Điều9. Khóa an toàn
1. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ quyết định loại khóa an toàn và việc
cài đặt khóa an toàn cho từng mẫu tiền. Người cài đặt khóa an toàn do Cục
trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ chỉ định bằng văn bản, có trách nhiệm lập, bàn
giao toàn bộ hồ sơ cho Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ ngay sau khi hoàn
thành công việc.
2. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ trực tiếp quản lý khóa an toàn và có
trách nhiệm báo cáo Thống đốc bằng văn bản ngay sau khi cài đặt xong khóa an
toàn.
3. Cán bộ, công chức, viên chức liên quan đến việc cài đặt khóa an toàn có
trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước về khóa an toàn theo quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều10. Hồ sơ trình duyệt mẫu in, đúc thử
1. Hồ sơ trình duyệt mẫu in, đúc thử đơn hình
a) Văn bản đề nghị Thống đốc phê duyệt mẫu in, đúc thử đơn hình và nghiệm thu
bản in gốc, khuôn đúc gốc.
b) Mẫu in, đúc thử đơn hình.
c) Tài liệu kỹ thuật về bản in, khuôn đúc.
d) Kết quả thí nghiệm, đánh giá về chất lượng kỹ thuật của mẫu in, đúc thử đơn
hình.
2. Hồ sơ trình duyệt mẫu in thử đa hình
a) Văn bản đề nghị Cục Phát hành và Kho quỹ phê duyệt mẫu in thử đa hình.
b) Mẫu in chuẩn đơn hình.
c) Mẫu in thử đa hình.
d) Kết quả thí nghiệm, đánh giá về chất lượng kỹ thuật của mẫu in thử đa hình
trên cơ sở mẫu in chuẩn đơn hình.
Điều11. Thẩm định mẫu in, đúc thử
1. Sau khi nhận được Hồ sơ trình duyệt mẫu in, đúc thử của cơ sở in, đúc tiền
theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, Cục Phát hành và Kho quỹ có trách
nhiệm tổ chức đánh giá, thẩm định các mẫu in, đúc thử, bản in, khuôn đúc trên
cơ sở mẫu thiết kế chính thức và Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế quy định tại
Khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Kết quả thẩm định mẫu in, đúc thử phải được thể
hiện bằng văn bản.
Trong quá trình thẩm định, trường hợp các mẫu in, đúc thử chưa đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật, công nghệ theo Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế quy định tại Khoản 1
Điều 6 Thông tư này, Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm yêu cầu cơ sở in,
đúc tiền tiến hành chỉnh sửa, hoàn thiện bản in, khuôn đúc trên cơ sở mẫu
thiết kế chính thức và yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng đồng tiền.
2. Trường hợp cần thuê cá nhân, tổ chức ở trong nước, nước ngoài đánh giá về
các mẫu in, đúc thử, bản in, khuôn đúc tiền, Cục Phát hành và Kho quỹ trình
Thống đốc xem xét, quyết định.
Điều12. Phê duyệt mẫu in, đúc thử
1. Thống đốc phê duyệt mẫu in, đúc thử đơn hình và nghiệm thu bản in gốc,
khuôn đúc gốc trên cơ sở kết quả thẩm định, đề nghị của Cục Phát hành và Kho
quỹ, hồ sơ trình duyệt mẫu in, đúc thử đơn hình quy định tại Khoản 1 Điều 10
Thông tư này và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế đồng tiền theo quy định tại
Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ phê duyệt mẫu in chuẩn đa hình trên cơ
sở mẫu in chuẩn đơn hình, tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền, kết quả thẩm định mẫu
in thử đa hình.
Điều13. Chế bản và in, đúc thử mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng
1. Trường hợp cần nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng những phát triển mới
trong công nghệ bảo an nhằm nâng cao khả năng chống giả, độ bền và độ sạch của
đồng tiền Việt Nam, Cục Phát hành và Kho quỹ trình Thống đốc xem xét, quyết
định việc chế bản và in, đúc thử mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng.
2. Việc chế bản và in, đúc thử mẫu nghiên cứu, mẫu dự phòng được thực hiện
như đối với chế bản, in, đúc thử mẫu tiền mới theo quy định tại Thông tư này.
ChươngIV
IN, ĐÚC TIỀN
Điều14. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền
1. Căn cứ vào hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế, mẫu in, đúc chuẩn đơn hình và
các tài liệu liên quan, Cục Phát hành và Kho quỹ chủ trì, phối hợp với cơ sở
in, đúc tiền xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại tiền trình Thống đốc
phê duyệt.
2. Trường hợp cần thuê tư vấn nước ngoài để xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật đồng
tiền, Cục Phát hành và Kho quỹ trình Thống đốc xem xét, quyết định. Việc lựa
chọn tư vấn nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu
và bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng.
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền là cơ sở pháp lý trong việc quản lý chất
lượng tiền in, đúc.
Điều15. In, đúc tiền
1. Việc in, đúc tiền tại cơ sở in, đúc tiền được thực hiện trên cơ sở:
a) Hợp đồng in, đúc tiền được ký giữa Ngân hàng Nhà nước và cơ sở in, đúc tiền
trên cơ sở kế hoạch in, đúc tiền được Thống đốc phê duyệt.
b) Mẫu in chuẩn đa hình (đối với tiền giấy) và mẫu đúc chuẩn đơn hình (đối với
tiền kim loại) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại tiền được Thống đốc phê duyệt.
2. Việc chế tạo bản in sản xuất, khuôn đúc sản xuất của cơ sở in, đúc tiền để
thực hiện hợp đồng in, đúc tiền với Ngân hàng Nhà nước phải đảm bảo chính xác
như bản in gốc, khuôn đúc gốc và phù hợp với số lượng tiền cần in, đúc quy
định trong hợp đồng in, đúc tiền với Ngân hàng Nhà nước.
3. Trường hợp in, đúc tiền ở nước ngoài, Cục Phát hành và Kho quỹ báo cáo
Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Việc lựa chọn cơ sở
in, đúc tiền nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu
thầu, đảm bảo chất lượng đồng tiền và an ninh, an toàn trong quá trình in, đúc
tiền.
4. Hợp đồng chế bản, in, đúc tiền phải quy định cụ thể trách nhiệm của cơ sở
in, đúc tiền trong việc quản lý, sử dụng bản in, khuôn đúc và hồ sơ, tài liệu
mật về in, đúc tiền, đảm bảo phù hợp với quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
5. Việc in, đúc tiền của cơ sở in, đúc tiền chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm
toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều16. Quản lý chất lượng đồng tiền
1. Trong quá trình sản xuất, cơ sở in, đúc tiền phải tuân thủ quy trình công
nghệ in, đúc tiền và các quy định về quản lý chất lượng trong quá trình in,
đúc tiền, đảm bảo sản phẩm giao cho Ngân hàng Nhà nước đạt tiêu chuẩn kỹ thuật
đồng tiền. Kết quả kiểm tra chất lượng của cơ sở in, đúc tiền phải thể hiện
bằng văn bản, có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở in, đúc tiền.
2. Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá khả năng thực
hiện hợp đồng của cơ sở in, đúc tiền về các nội dung liên quan đến quy trình
công nghệ chế bản, in, đúc tiền; việc quản lý chất lượng nguyên, vật liệu
chính, bán thành phẩm, thành phẩm trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo chất
lượng tiền in, đúc và việc đảm bảo an ninh, an toàn trong từng công đoạn sản
xuất.
3. Trước khi cơ sở in, đúc tiền giao sản phẩm cho Ngân hàng Nhà nước, Cục
Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm kiểm tra chất lượng đồng tiền theo phương
pháp chọn mẫu và kết quả phải được thể hiện bằng văn bản. Tiêu chuẩn kiểm tra
đối với chất lượng tiền mới in, đúc do Thống đốc quyết định.
Trường hợp cần thiết, để đảm bảo sự tuân thủ về tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền,
Cục Phát hành và Kho quỹ tổ chức giám định về chất lượng tiền in, đúc.
4. Cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm đối với sản phẩm có lỗi kỹ thuật hoặc
thừa, thiếu về số lượng trong số sản phẩm đã được kiểm tra theo phương pháp
chọn mẫu quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Việc đóng gói, niêm phong tiền mới in, đúc được thực hiện theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt trong ngành
ngân hàng.
6. Việc quản lý seri trong quá trình in tiền, seri tiền mới in trong quá
trình giao nhận tiền được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về
quản lý seri tiền mới in.
Điều17. Chi phí thiết kế mẫu tiền, chế bản và in, đúc tiền
Các khoản chi phí liên quan đến việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và in, đúc
tiền thực hiện theo chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước.
ChươngV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều18. Trách nhiệm của Cục Phát hành và Kho quỹ
1. Tổ chức thực hiện các nội dung công việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ
của Cục Phát hành và Kho quỹ quy định tại Thông tư này.
2. Xây dựng, trình Thống đốc dự án in, đúc các loại tiền mới chưa phát hành,
kế hoạch in, đúc tiền hàng năm.
3. Định kỳ hàng quý, báo cáo Thống đốc về tình hình thực hiện kế hoạch in,
đúc tiền; chủ động đề xuất điều chỉnh kế hoạch in, đúc tiền trong năm của Ngân
hàng Nhà nước khi cần thiết.
4. Ban hành quy chế quản lý, sử dụng hệ thống máy tính (hoặc mạng máy tính
nội bộ), phần mềm chuyên dùng để thiết kế mẫu tiền tại Cục Phát hành và Kho
quỹ đảm bảo quản lý chặt chẽ về đối tượng sử dụng, việc truy cập, sửa đổi, sao
chép, kết xuất thông tin nhằm bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu về thiết kế
mẫu tiền.
5. Hướng dẫn cơ sở in, đúc tiền quản lý từng loại tiền in, đúc.
6. Bảo vệ bí mật nhà nước đối với các hồ sơ, tài liệu, vật mang tin liên quan
đến việc thiết kế, chế tạo bản in, khuôn đúc và in, đúc tiền.
7. Tham gia thẩm định giá thành sản phẩm của từng loại tiền.
Điều19. Trách nhiệm của Vụ Kiểm toán nội bộ
Vụ Kiểm toán nội bộ tổ chức giám sát, kiểm toán nội bộ đối với hoạt động in,
đúc tiền của Nhà máy in tiền Quốc gia theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và
các quy định pháp luật có liên quan.
Điều20. Trách nhiệm của Nhà máy in tiền Quốc gia
1. Xây dựng và trình Thống đốc (qua Cục Phát hành và Kho quỹ) ban hành quy
trình công nghệ chế bản, in, đúc tiền; quy định về quản lý chất lượng chế bản
và chất lượng đồng tiền trong toàn bộ quá trình in, đúc tiền.
2. Xây dựng và ban hành các quy định nội bộ về việc quản lý vật tư chuyên
dùng in, đúc tiền, các bản in, khuôn đúc, tiêu hủy các bản in hỏng, khuôn đúc
hỏng hoặc không có nhu cầu sử dụng; việc quản lý thông tin, dữ liệu về mẫu
thiết kế đồng tiền, chế tạo bản in, khuôn đúc, hệ thống máy tính (hoặc mạng
máy tính nội bộ), phần mềm chuyên dùng trong thiết kế mẫu tiền, chế tạo bản
in, khuôn đúc; việc bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động in, đúc tiền và
việc đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình sản xuất.
3. Gửi Cục Phát hành và Kho quỹ các tài liệu sau:
Tài liệu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
Các báo cáo định mức tiêu hao vật tư và mức tiêu hao vật tư thực tế về giấy
in, mực in (offset, Intaglio, in số, in phủ) của từng loại tiền và tỷ lệ sản
phẩm hỏng.
Báo cáo kết quả thí nghiệm đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng của sản
phẩm in, đúc thử và sản phẩm in, đúc chính thức.
4. Bảo vệ bí mật nhà nước các hồ sơ, tài liệu, vật mang tin liên quan đến mẫu
thiết kế đồng tiền, chế tạo bản in, khuôn đúc và in, đúc tiền.
Điều21. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 01 năm 2015 và thay thế
Thông tư số 23/2009/TTNHNN ngày 02/12/2009 quy định việc thiết kế mẫu, chế
bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam.
Điều22. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán
nội bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước; Chủ
tịch Hội đồng thành viên; Tổng Giám đốc (Giám đốc) cơ sở in, đúc tiền chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
KT. THỐNG ĐỐC
Phó Thống đốc
(Đã ký)
Đào Minh Tú
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam",
"Tình trạng: Hết hiệu lực một phần"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "12/01/2015",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "26/11/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Ngân hàng Nhà nước Việt Nam",
"Phó Thống đốc",
"Đào Minh Tú"
],
"official_number": [
"37/2014/TT-NHNN"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [
[
"Thông tư 24/2020/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2014/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=145947"
]
],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Thông tư 23/2009/TT-NHNN Quy định việc thiết kế mẫu, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25912"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 37/2014/TT-NHNN Quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [
[
"Thông tư 24/2020/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2014/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=145947"
]
],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Luật 46/2010/QH12 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25692"
],
[
"Nghị định 40/2012/NĐ-CP Về nghiệp vụ phát hành tiền;; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống ngân hàng nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27421"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 46/2010/QH12 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25692"
],
[
"Nghị định 40/2012/NĐ-CP Về nghiệp vụ phát hành tiền;; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống ngân hàng nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27421"
],
[
"Nghị định 156/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32582"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
151681 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//binhdinh/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=151681&Keyword= | Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | {
"collection_source": [
"Văn phòng HĐND tỉnh"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"Tình trạng: Hết hiệu lực một phần"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "tỉnh Bình Định",
"effective_date": "01/01/2022",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/12/2021",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định",
"Chủ tịch",
"Hồ Quốc Dũng"
],
"official_number": [
"24/2021/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [
[
"Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=164087"
],
[
"Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=161915"
],
[
"Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=156055"
]
],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=117441"
],
[
"Nghị quyết 56/2017/NQ-HĐND Bổ sung Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=123430"
],
[
"Nghị quyết 84/2017/NQ-HĐND Sửa đổi quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=126419"
],
[
"Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND Sửa đổi mức thu phí tham quan tại một số điểm trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=130168"
],
[
"Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=136344"
],
[
"Nghị quyết 37/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung quy định về một số loại phí trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139487"
],
[
"Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=143409"
],
[
"Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bãi bỏ quy định về một số loại phí , lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=145363"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [
[
"Nghị quyết 30/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=164087"
],
[
"Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=161915"
],
[
"Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=156055"
]
],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Luật 97/2015/QH13 Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=96119"
],
[
"Nghị định 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=113064"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Thông tư 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139903"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} | ||
8570 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=8570&Keyword= | Circular 05/2003/TT-BKH | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
05/2003/TT-BKH
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , July 22, 2003</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<b><p>CIRCULAR No. <a class="toanvan" target="_blank">05/2003/TT-BKH</a> OF JULY 22, 2003 GUIDING THE CONTENTS, ORDER OF ELABORATION, EVALUATION AND MANAGEMENT OF BRANCH DEVELOPMENT PLANNING AND TERRITORIAL SOCIO-ECONOMIC DEVELOPMENT OVERALL PLANNING PROJECTS</p></b><p>Pursuant to the Government's Decree No. <a class="toanvan" target="_blank">61/2003/ND-CP</a> of June 6, 2003 defining the functions, tasks and powers of the Ministry of Planning and Investment;</p><p>Pursuant to the Government's Decree No. <a class="toanvan" target="_blank">07/2003/ND-CP</a> of January 30, 2003 amending and supplementing a number of articles of the Construction and Investment Management Regulation promulgated together with the Government's Decree No. <a class="toanvan" target="_blank">52/1999/ND-CP</a> of July 8, 1999 and the Government's Decree No. <a class="toanvan" target="_blank">12/2000/ND-CP</a> of May 5, 2000 promulgating the Construction and Investment Management Regulation;</p><p>The Ministry of Planning and Investment promulgates this Circular guiding the contents, order of elaboration, evaluation and management of branch development plannings and territorial socio-economic development overall plannings as follows:</p><p>Part I</p><p>CONTENTS, ORDER OF ELABORATION, EVALUATION OF BRANCH DEVELOPMENT PLANNING PROJECTS</p><p>I. CONTENTS OF BRANCH DEVELOPMENT PLANNINGS</p><p>1. The following branches and domains shall be subject to elaboration of plannings</p><p>(1)- Economic infrastructure domain:</p><p>- The network of national highways;</p><p>- The network of national railways;</p><p>- The system of seaports;</p><p>- The national system of airports;</p><p>- The telecommunications network;</p><p>- The combined use of water sources of the basins of large rivers;</p><p>- The national power grid.</p><p>(2)- Social infrastructure domain:</p><p>- The system of colleges, universities and vocational training schools;</p><p>- The system of regional hospitals and specialized medical centers;</p><p>- The system of museums;</p><p>- The national system of sport material and technical foundations.</p><p>(3)- Important economic-technical branches, key products:</p><p>In each planning period, the specific lists shall be submitted to the Prime Minister by the branch-managing ministries in coordination with the Ministry of Planning and Investment.</p><p>(4)- Science, technology and environmental protection domain:</p><p>- National institutes for scientific and technological research and development;</p><p>- The system of high-tech parks;</p><p>- The system of national gardens, nature conservation zones.</p><p>(5)- Other domains:</p><p>- The land use planning;</p><p>- The forest planting and protection planning;</p><p>- The planning on industrial parks.</p><p>The above-mentioned branches and domains (from (1) to (5)) are hereinafter referred collectively to as "branches." </p><p>2. Principal contents of branch development planning projects include:</p><p>2.1. Principal contents of production branch and key-product development plannings: </p><p>a/ Determining the position and role of the branch in the national economy and the branch's development objectives.</p><p>b/ Analyzing and forecasting the branch's development factors, including all market factors and requirements on the competitiveness of products and services. Analyzing the world and domestic competition situation.</p><p>c/ Analyzing and evaluating the actual situation of the branch development and distribution in different territories. Analyzing the structure of the branch, key products, investment, science-technology, labor and production organization.</p><p>d/ Formulating viewpoints, objectives and justifying plans on development of the branch's structure, key products and major conditions to guarantee the achievement of the branch's objectives (investment, technology, labor). </p><p>e/ Justifying plans on the branch's distribution in different territories, especially for key projects.</p><p>f/ Environmental protection issues.</p><p>g/ Determining mechanism- and policy-related solutions, putting forward implementation plans for different development stages (particularly for the first five-year stage).</p><p>h/ Drawing up the list of key investment works and projects and organizing the implementation of plannings;</p><p>2.2. Principal contents of the plannings on economic infrastructure branches include:</p><p>a/ Forecasting socio-economic development demands, the branch's role;</p><p>b/ Anticipating scientific and technological advances and the regional infrastructure development which may exert impacts on the development of the country's infrastructure in the planning period;</p><p>c/ Justifying plans on development of infrastructure across the country and in different territories;</p><p>d/ Justifying solutions, priority investment works and organizing the implementation thereof.</p><p>2.3. Principal contents of the plannings on social infrastructure branches include:</p><p>a/ Identifying the population's demands for social infrastructure services in each planning period;</p><p>b/ Forecasting the regional socio-economic development level and scientific and technological advances which may exert impacts on the population's demands and socio-economic development in the planning period;</p><p>c/ Justifying plans on development and distribution of social infrastructures nationwide and in each territory;</p><p>d/ Justifying solutions, priority investment projects and the organization of the implementation thereof;</p><p>e/ Justifying solutions and policies aiming to ensure the population's access to social infrastructure services.</p><i><p>II. ORDER OF ELABORATION OF BRANCH DEVELOPMENT PLANNINGS</p></i><p>1. Bases for the elaboration of branch development planning projects</p><p>On the basis of the socio-economic development line and policies of the Party and the State, the national socio-economic development strategy, the branch development strategies and the socio-economic development overall plannings of large regions and key economic regions, the specialized management ministries shall organize the elaboration of branch development plannings.</p><p>2. Order of elaboration and submission of branch development planning projects</p><p>Step 1: To synthesize the available research findings related to the elaboration of the branch development planning; on this basis to analyze and evaluate development factors and conditions and anticipate their impacts on the branch development planning. To collect relevant basic survey documents on natural resources and environment; if insufficient, to draw up plans on supplementary surveys.</p><p>Step 2: To analyze and evaluate the actual situation of the branch development (to compare it with the objectives set by the previous planning, if any).</p><p>Step 3: On the basis of the set objectives of the national socio-economic development strategy, domestic and international market factors and the capability of various resources to justify the viewpoints and objectives of the branch development for the milestone years of the planning period. To justify the development plans and major solutions to ensure the materialization of the branch development planning. To project the list of the branch planning's investment project.</p><p>Step 4: To compile a general report on the branch development planning project.</p><p>Step 5: The State management body submits the planning to competent authorities for evaluation and approval.</p><i><p>III. EVALUATION AND APPROVAL OF BRANCH DEVELOPMENT PLANNING PROJECTS</p></i><p>1. Contents of evaluation of a branch development planning project</p><p>a/ Legal bases, scientific grounds, reliability of information, data and materials used in the elaboration of the planning and contents of the planning;</p><p>b/ Compatibility of the planning with the socio-economic development strategy (development viewpoints, orientations and objectives for each period, general development targets and the plan on rational distribution of resources);</p><p>c/ Uniformity of territorial plannings, branch plannings and construction plannings (comparing and checking the compatibility of these plannings against major targets and relevant temporal and spatial factors);</p><p>d/ Feasibility of development plans of the planning, measures to implement the planning and manage the implementation of the planning (investment capital, science, technology and environment, human resources, mechanisms, policies and possibility of cooperation in the context of domestic, regional and international markets when the project is executed).</p><p>2. Dossiers of evaluation of branch development planning projects</p><p>2.1. Dossiers of State bodies responsible for elaborating plannings and submitting them to competent authorities for approval and evaluating agencies consist of:</p><p>a/ The planning-elaborating agency's written presentation to the person competent to approve the planning;</p><p>b/ The planning report, with the prescribed contents (the principal report is enclosed with drawings and maps with a scale of 1/500,000 - 1/1,000,000 (10 sets));</p><p>c/ A summary report on the planning submitted for approval (enclosed with miniature maps of A3 size (25 sets));</p><p>d/ Topical reports, enclosed with maps with a scale of 1/5000,000 - 1/1,000,000 (25 sets/topic);</p><p>e/ Relevant legal documents.</p><p>2.2. Dossiers to be submitted by evaluating agencies to authorities competent to approve the plannings consist of:</p><p>a/ The evaluation report;</p><p>b/ Documents (copies) on the comments of the concerned ministries, branches, agencies and localities, scientists and critics;</p><p>c/ The draft approval decision (in case of request for approval of the planning).</p><p>3. Competence to evaluate and approve branch development plannings</p><p>+ The Ministry of Planning and Investment shall evaluate branch development planning and key-product planning projects and submit them to the Prime Minister for approval. For branch plannings assigned by the Prime Minister to the State Evaluation Council for evaluation, separate regulations shall apply.</p><p>+ The ministries and branches shall evaluate plannings falling under their respective jurisdiction.</p><p>+ The Prime Minister shall approve the branch development planning and key-product development planning projects evaluated by the Ministry of Planning and Investment. The ministers of the branch-managing ministries shall approve the plannings of the branches subject to planning, which do not fall under the approving competence of the Prime Minister.</p><p>4. Evaluation of branch development planning projects</p><p>+ The ministers, the branch heads, the provincial-level People's Committee presidents shall decide on the process of evaluation and organize the apparatuses for evaluating planning projects falling under the approving competence of the ministers or branch heads.</p><p>The concerned ministries, branches and localities and consulting agencies and/or organizations shall be invited to participate in the process of evaluation.</p><p>+ The concerned ministries, branches and localities shall, upon request, study and give comments on matters falling within the ambit of their respective functions and tasks. For plannings prescribed to fall under the competence of the Prime Minister, the ministries, branches and localities shall send their comments to the Ministry of Planning and Investment within 15 working days after receiving the dossiers and written requests for comments on the plannings. </p><p>+ The invited consulting agencies and/or organizations shall evaluate and criticize specialized contents of the plannings under the contracts signed with the agencies competent to evaluate the plannings and be accountable for their evaluation results.</p><p>+ Basing themselves on the comments of the ministries, branches and localities as well as organizations participating in the evaluation, the evaluating agencies may request the planning-submitting agencies to explain and supplement the plannings; the planning-elaborating and -submitting agencies shall have to give written additional explanations to clarify the plannings. </p><p>+ The time limit for evaluating branch development planning projects shall not exceed 45 working days, counting from the date the evaluating agencies receive the complete and valid dossiers, excluding the time for dossier supplementation and revision.</p><p>5. Contents of approval of branch development planning projects</p><p>The authorities competent to approve plannings shall base themselves on the dossiers and written presentations requesting the approval of the plannings, the evaluation reports of the agencies assigned to evaluate the plannings to consider and decide on the approval of the planning projects.</p><p>Principal contents of an approval decision include:</p><p>a/ Major development orientations and principal objectives of the planning;</p><p>b/ Major solutions to achieve the planning's objectives such as those concerning the structure and orientations for development of key branches and domains, mechanisms, policies; orientations for development cooperation;</p><p>c/ The list of 5-year and 10-year investment projects (including priority investment programs and projects); </p><p>d/ Spatial organization orientations;</p><p>e/ Human resource training;</p><p>f/ Program of action.</p><i><p>Part II</p></i><p>GUIDANCE ON THE CONTENTS AND ORDER OF ELABORATION AND EVALUATION OF TERRITORIAL SOCIO-ECONOMIC DEVELOPMENT OVERALL PLANNING PROJECTS</p><i><p>I. CONTENTS OF TERRITORIAL SOCIO-ECONOMIC DEVELOPMENT OVERALL PLANNINGS</p></i><p>1. Kinds of territorial socio-economic develop-ment overall plannings</p><p>- The national socio-economic development overall planning.</p><p>- Development overall plannings for socio-economic regions, key economic regions, special territories (referred collectively to as regional socio-economic development overall plannings).</p><p>- Socio-economic development overall plannings for provinces and centrally-run cities (referred collectively to as overall provincial socio-economic development plannings).</p><p>- Socio-economic development overall plannings for provincial towns, capitals, rural and urban districts (referred collectively to as district socio-economic development overall plannings). </p><p>2. Branch development plannings and territorial socio-economic development overall plannings are closely interrelated. The national branch development planning shall be elaborated first, serving as a basis for territorial socio-economic development overall plannings.</p><p>3. Contents of regional socio-economic development overall plannings</p><p>3.1. Analyzing, evaluating and forecasting regional development factors.</p><p>- Geographic position, territorial relationships and capability to bring these factors into full play for development planning.</p><p>- Requirements and position of the planned region in the national socio-economic development strategy.</p><p>- Analyzing and evaluating the natural conditions, natural resources and forecasting the possibilities to exploit them; comparative advantages as well as limitations of the region;</p><p>- Inventorying and evaluating the population growth and distribution in association with the socio-economic development requirements and cultural and humanity values in service of development;</p><p>- Analyzing and evaluating the system of economic and social infrastructures in terms of level of satisfaction of development requirements;</p><p>- Analyzing and evaluating the actual situation of the region's socio-economic development situation.</p><p>3.2. Determining the position and role of the region in the national economy of the whole country, then justifying the regional development objectives and viewpoints.</p><p>- Justifying and determining the motive force, close relationships between the region and other regions as well as the whole country in order to properly determine the development scope and major objectives of the region. </p><p>- Selecting economic objectives: GDP growth, gross GDP, export value and the region's ratio of contribution to the whole country, per-capita GDP, productivity and competitiveness of branches and products enjoying comparative advantages in the country and the region.</p><p>- Determining social objectives: increasing employment; reducing hunger and poverty; education, vocational training, healthcare, medical examination and treatment, cultural development, sports; reducing social evils.</p><p>- Identifying environmental impacts: minimizing environmental pollution, building an environment for sustainable development.</p><p>3.3. Selecting economic structures and development orientations for branches and key products, and selecting investment structures (including priority investment programs and projects for the first 5 years and the whole planning period).</p><p>3.4. Selecting infrastructure development plans.</p><p>- Selecting the plan on development of the traffic network.</p><p>- Selecting the plan on development of power sources and transmission network.</p><p>- Selecting the plan on development of irrigation, water supply and environmental protection works.</p><p>- Selecting the plan on development of major social infrastructure (hospitals, specialized medical establishments, universities, colleges and vocational training schools; regional-level scientific and technological research institutions).</p><p>3.5. Selecting the plan on development of the system of urban centers and population quarters in the regions.</p><p>3.6 Justifying the solutions to materialize the planning:</p><p>- Solutions to mobilize investment capital.</p><p>- Solutions to train human resources.</p><p>- Scientific and technological solutions.</p><p>- Policy- and mechanism-related solutions.</p><p>- Solutions to organize the materialization.</p><p>4. Contents of provincial socio-economic development overall plannings</p><p>In addition to the aforesaid contents of the regional socio-economic development overall plannings, the contents of the provincial socio-economic development overall plannings should be more specific.</p><p>4.1. In analyzing and forecasting development factors and conditions, importance should be attached to market factors and determining comparative advantages compared with other provinces, with international competition being taken into account.</p><p>4.2. In determining the position and role of each province in juxtaposition with adjacent provinces and cities, larger regions and the whole country, the following should be clarified:</p><p>- The province's contribution to GDP and GDP growth rate of the larger region as well as the whole country.</p><p>- The province's role in the development of important products and exports in the national economy.</p><p>4.3. For the content on the socio-economic organization in the province, the following should be studied in depth:</p><p>- Development of the system of urban centers and rural population spots.</p><p>- Development of the system of industrial parks and clusters; economic commercial zones and specific economic zones.</p><p>- Development of commodity plant and animal areas.</p><p>- Development of the education and training network (including vocational training), the medical and healthcare system.</p><p>- Development of difficulty-hit areas in association with population stabilization, hunger elimination and poverty alleviation.</p><p>4.4. In drawing up solutions, mechanisms and policies with a view to achieving the objectives of the provincial socio-economic development overall plannings, special importance should be attached to making clear: key investment programs and projects; environmental protection measures and organization of the planning implementation.</p><p>5. Contents of district socio-economic development overall plannings</p><p>Apart from the aforesaid contents of the provincial socio-economic development overall plannings, it is necessary to further concretize the building of a system of population spots, the land use planning, employment plans, the formulation of investment programs and a list of key investment projects for different development periods.</p><p>II. ORDER OF ELABORATION OF TERRITORIAL SOCIO-ECONOMIC DEVELOPMENT OVERALL PLANNINGS</p><p>1. Bases for the elaboration of territorial socio-economic development overall plannings</p><p>- The national socio-economic development strategy.</p><p>- The Party's and the Government's socio-economic development undertakings.</p><p>- The national branch plannings and key-product plannings.</p><p>- The large region's socio-economic development overall planning shall serve as a basis for the provincial socio-economic development overall plannings; the provincial socio-economic development overall plannings shall serve as a basis for the elaboration of district socio-economic development overall plannings.</p><p>2. Order of elaboration of territorial socio-economic development overall plannings</p><p>- Step 1: To assess the impacts (or dictate) of the national socio-economic development strategy and of the region on the territorial socio-economic development overall planning. To assess and forecast development factors and resources.</p><p>- Step 2: To determine the role of the territory covered by the planning in the whole country and the larger territory in which it is located. </p><p>- Step 3: To determine the objectives and plans for the territory-based socio-economic development and organization (like the contents of the territorial socio-economic development overall plannings already stated at Points 2, 3 and 4 of Part II). At the same time, to justify the major solutions and conditions to ensure the materialization of the territorial socio-economic development overall plannings according to the selected plans.</p><i><p>III. EVALUATION AND APPROVAL OF TERRITORIAL SOCIO-ECONOMIC DEVELOPMENT OVERALL PLANNINGS</p></i><p>1. Contents of evaluation</p><p>1.1. For regional socio-economic development overall plannings </p><p>- Evaluating the reliability and legal grounds of materials and data used in the planning.</p><p>- Evaluating the compatibility of the regional socio-economic development overall plannings with the national socio-economic development strategy in terms of economic growth targets, economic structure orientation and key products, inter-regional and inter-branch matters.</p><p>- Evaluating the use of natural resources:</p><p>+ Land, water, mineral resources and labor.</p><p>- Evaluating the feasibility of the plannings:</p><p>+ Evaluating the orientation for development of the system of urban centers and the system of crucial infrastructures.</p><p>+ Evaluating the calculations on the conditions to ensure the achievement of the plannings' objectives.</p><p>+ Evaluating environmental protection measures.</p><p>- Evaluating the harmony between the regional plannings and the provincial plannings, branch plannings and construction plannings.</p><p>1.2. For provincial socio-economic development overall planning projects:</p><p>- Evaluating the reliability and legal grounds of materials and data used in the planning.</p><p>- Evaluating the compatibility of the provincial socio-economic development overall plannings with the national socio-economic development strategy, the regional socio-economic development overall plannings and with the strategies and the branch development plannings, specifically in terms of GDP growth rate, list of key products, export value and growth rate, per-capita GDP, the job creation and labor restructuring, unemployment reduction, hunger elimination and poverty reduction, level of education universalization, population growth rate, percentage of trained labor and the level of reduction of environmental pollution. Evaluating the feasibility of the above-said targets.</p><p>- Evaluating the economic structure and its compatibility with the industrialization and modernization requirements, specifically:</p><p>+ Economic structure by branch.</p><p>+ Economic structure by economic sector.</p><p>- Evaluating branch development orientations:</p><p>+ Groups of industries.</p><p>+ Groups of agricultural, forestry and aquatic branches.</p><p>+ Groups of services and social branches.</p><p>- Evaluating the territorial organization orientation, ensuring the long-term development requirements as well as the country's economic development and defense requirements.</p><p>- Evaluating the conditions to ensure the achievement of the plannings' objectives (mechanisms, policies, capital and labor).</p><p>1.3. For district socio-economic development overall plannings:</p><p>- Evaluating the compatibility of the district socio-economic development overall plannings with the provincial socio-economic development overall plannings in terms of economic growth rate, key products, social objectives and environmental protection.</p><p>- Evaluating the orientations for urban and infrastructure development.</p><p>1.4. For adjusted territorial socio-economic development overall plannings:</p><p>The contents of evaluation of adjusted territorial socio-economic development overall plannings include:</p><p>- Evaluating the adjusted objectives.</p><p>- Evaluating the adjusted economic structures, branch development orientations and important products.</p><p>- Evaluating the conditions to ensure the achievement of the adjusted plannings' objectives.</p><p>2. Dossiers of evaluation of territorial socio-economic development overall plannings</p><p>2.1. Dossiers of State bodies responsible for elaborating plannings and submitting them to planning-approving authorities and evaluating agencies consist of:</p><p>a/ The written presentation of the authorities competent to elaborate the planning to the person competent to approve the planning;</p><p>b/ The principal report on the planning, with the prescribed contents (enclosed with drawings and maps (10 sets);</p><p>c/ Topical reports, enclosed with miniature maps of A3 size (10 sets/topic);</p><p>d/ A summary report on the planning submitted for approval (enclosed with A3-sized maps, 25 sets);</p><p>e/ Relevant legal documents.</p><p>2.2. Dossiers of evaluating agencies to be submitted to the planning-approving authorities consist of:</p><p>a/ The evaluation report;</p><p>b/ Documents (copies) on the comments of the concerned ministries, branches, agencies and localities, scientists and critics;</p><p>c/ The draft approval decision.</p><p>3. Competence to evaluate and approve territorial socio-economic development overall plannings</p><p>3.1. Competence to approve territorial socio-economic development overall plannings</p><p>- The Prime Minister shall approve the development overall plannings of socio-economic regions, key economic regions, provinces, centrally-run cities and special territories.</p><p>- The provincial-level People's Committee presidents shall approve the district socio-economic development overall plannings.</p><p>- The district-level People's Committee presidents shall approve plannings in their respective districts.</p><p>3.2. Competence to evaluate territorial socio-economic development overall plannings</p><p>- The State Council for Evaluation of Investment Projects shall evaluate territorial socio-economic development overall plannings elaborated by the Ministry of Planning and Investment and other plannings assigned by the Prime Minister, which fall under the approving competence of the Prime Minister.</p><p>- The Ministry of Planning and Investment shall evaluate the plannings elaborated by the People's Committees of the provinces or centrally-run cities and submitted to the Prime Minister for approval.</p><p>- The People's Committees of the provinces or centrally-run cities shall elaborate the plannings elaborated by the district-level People's Committees.</p><p>- The district-level People's Committees shall evaluate planning projects in their respective districts.</p><p>4. Evaluation of territorial socio-economic development overall plannings</p><p>In the evaluation process, competent State bodies shall invite the concerned ministries, branches and localities, consulting organizations and scientists to participate in the evaluation on the basis of contracts signed with the agencies competent to organize the evaluation and take responsibility for the evaluation results.</p><p>Basing themselves on the opinions of the ministries, branches and localities as well as organizations participating in the evaluation, the evaluating agencies may request the planning-submitting agencies to give additional explanations on the plannings; the planning-elaborating and -submitting agencies shall have to give written additional explanations to clarify the plannings. </p><p>The time limit for evaluating territorial socio-economic development overall planning projects shall not exceed 45 working days, counting from the date the evaluating agencies receive the complete and valid dossiers, excluding the time for dossier supplementation and revision.</p><p>5. Contents of approval of territorial socio-economic development overall planning projects</p><p>The authorities competent to approve territorial socio-economic development overall plannings shall base themselves on the dossiers and written presentations requesting the approval of the plannings, the evaluation reports of the agencies assigned to evaluate the plannings to consider and decide to approve the planning.</p><p>Principal contents of a decision include:</p><p>a/ Major development orientations and main objectives of the planning;</p><p>b/ Major solutions to attain the planning's objectives such as those concerning structure and orientations for development of key branches and domains, mechanisms, policies; orientations for development cooperation;</p><p>c/ The list of 5-year and 10-year investment projects (including priority investment programs and projects); </p><p>d/ Spatial organization orientations;</p><p>e/ Human resource training;</p><p>f/ Program of action.</p><i><p>Part III</p></i><p>STATE MANAGEMENT OVER THE PLANNING WORK</p><p>1. Contents of State management over the planning work include:</p><p>+ The State shall perform the uniform management over the planning of development of branches, key products and territorial socio-economic development overall plannings.</p><p>+ The ministries and central branches shall guide the elaboration, evaluation and approval of plannings according to regulations; study and issue funding norms related to the elaboration and management of plannings.</p><p>+ The planning-managing agencies shall be tasked to examine, supervise and inspect the materialization of plannings; consider and propose competent authorities to adjust plannings in time.</p><p>+ Investment programs and projects must be implemented according to the approved plannings; where no relevant planning is approved yet, they must be submitted to persons competent to approve plannings according to decentralization for comments and approval.</p><p>2. Responsibilities for elaborating and adjusting planning projects</p><p>2.1. For branch development plannings.</p><p>The branch-managing ministries shall have to elaborate and adjust branch plannings according to their respective functions. In order to ensure harmony between territorial socio-economic development overall plannings and branch development plannings across the country, the branch-managing ministries should closely coordinate with the Ministry of Planning and Investment and concerned localities in the process of elaborating and adjusting planning projects.</p><p>2.2. For territorial socio-economic development overall plannings</p><p>- The Ministry of Planning and Investment shall be responsible for elaborating and adjusting overall planning projects for development of socio-economic regions, key economic regions and special territories.</p><p>- The provincial-level People's Committees shall be responsible for elaborating and adjusting provincial socio-economic development overall plannings.</p><p>- The district-level People's Committees shall be responsible for elaborating and adjusting district socio-economic development overall plannings.</p><p>2.3. For the adjustment of plannings.</p><p>- Once every 5 years or upon request, State bodies shall adjust plannings in a timely manner according to their respective functions.</p><p>- Authorities competent to approve plannings shall decide to adjust plannings.</p><p>3. Publicization of plannings</p><p>To gather public comments in the process of elaborating plannings. When plannings have been approved, the State management bodies must widely publicize them on the mass media for the people to know and supervise the implementation of plannings (except for plannings that need to be kept secret).</p><p>4. Examination, supervision and inspection of the implementation of planning projects</p><p>The Ministry of Planning and Investment and branch-managing ministries shall be responsible for examining, supervising and inspecting the materialization of branch development plannings and territorial plannings, which have been approved by the Prime Minister, then report the situation to the Prime Minister.</p><p>The People's Councils and People's Committees of the provinces and centrally-run cities shall be responsible for examining, supervising and inspecting the materialization of development plannings (including plannings approved by the Prime Minister, by branches and by localities) and report the situation to the Ministry of Planning and Investment for sum-up and submission to the Prime Minister, or directly to the Prime Minister.</p><p>The district-level People's Councils and People's Committees shall be responsible for examining, supervising and inspecting the implementation of development plannings in their respective localities and reporting the situation to the provincial-level People's Committees for sum-up and report to the Ministry of Planning and Investment.</p><p>5. Capital for elaboration of planning projects</p><p>- For territorial socio-economic development overall plannings and branch and key-product development plannings subject to approval by the Prime Minister, their elaboration shall be funded with the State budget capital incorporated in annual plans.</p><p>- For territorial socio-economic development overall plannings and branch and key- product development plannings for which the official funding norms are not available, the provisional bracket of prices and expenditure norms for the elaboration of plannings prescribed in Decision No. <a class="toanvan" target="_blank">519/2002/QD-BKH</a> of August 26, 2002 of the Minister of Planning and Investment shall be applied.</p><p>- The capital for the elaboration of plannings comprises the funding for the elaboration and evaluation of plannings. The capital for the elaboration and evaluation of national plannings, territorial plannings, branch and key-product plannings, and important urban construction plannings shall come from the central budget. The funding for the elaboration of provincial, district and rural population spot plannings shall come from the local State budget. The Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance shall have to arrange annual capital for the elaboration of national plannings, territorial plannings, branch plannings and construction plannings and guide the branch-managing ministries and localities in organizing the implementation thereof. When necessary, financial support of foreign countries and international organizations may be mobilized.</p><p>Part IV</p><p>IMPLEMENTATION PROVISIONS</p><p>1. This Circular takes effect 15 days after its publication in the Official Gazette.</p><p>2. In the course of implementation of this guiding Circular, if having any issues that need to be further discussed, the ministries, branches, provinces and centrally-run cities shall contact and discuss directly with the Ministry of Planning and Investment.</p><p>Minister of Planning and Investment <br/>VO HONG PHUC</p>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Minister </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Vo Hong Phuc</p></td></tr></table>
</div>
</div> | THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT Number: 05/2003/TTBKH
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , July 22, 2003
CIRCULAR No.05/2003/TTBKH OF JULY 22, 2003 GUIDING THE CONTENTS, ORDER OF
ELABORATION, EVALUATION AND MANAGEMENT OF BRANCH DEVELOPMENT PLANNING AND
TERRITORIAL SOCIOECONOMIC DEVELOPMENT OVERALL PLANNING PROJECTS
Pursuant to the Government's Decree No. 61/2003/NDCP of June 6, 2003 defining
the functions, tasks and powers of the Ministry of Planning and Investment;
Pursuant to the Government's Decree No. 07/2003/NDCP of January 30, 2003
amending and supplementing a number of articles of the Construction and
Investment Management Regulation promulgated together with the Government's
Decree No. 52/1999/NDCP of July 8, 1999 and the Government's Decree No.
12/2000/NDCP of May 5, 2000 promulgating the Construction and Investment
Management Regulation;
The Ministry of Planning and Investment promulgates this Circular guiding the
contents, order of elaboration, evaluation and management of branch
development plannings and territorial socioeconomic development overall
plannings as follows:
Part I
CONTENTS, ORDER OF ELABORATION, EVALUATION OF BRANCH DEVELOPMENT PLANNING
PROJECTS
I. CONTENTS OF BRANCH DEVELOPMENT PLANNINGS
1. The following branches and domains shall be subject to elaboration of
plannings
(1) Economic infrastructure domain:
The network of national highways;
The network of national railways;
The system of seaports;
The national system of airports;
The telecommunications network;
The combined use of water sources of the basins of large rivers;
The national power grid.
(2) Social infrastructure domain:
The system of colleges, universities and vocational training schools;
The system of regional hospitals and specialized medical centers;
The system of museums;
The national system of sport material and technical foundations.
(3) Important economictechnical branches, key products:
In each planning period, the specific lists shall be submitted to the Prime
Minister by the branchmanaging ministries in coordination with the Ministry
of Planning and Investment.
(4) Science, technology and environmental protection domain:
National institutes for scientific and technological research and
development;
The system of hightech parks;
The system of national gardens, nature conservation zones.
(5) Other domains:
The land use planning;
The forest planting and protection planning;
The planning on industrial parks.
The abovementioned branches and domains (from (1) to (5)) are hereinafter
referred collectively to as "branches."
2. Principal contents of branch development planning projects include:
2.1. Principal contents of production branch and keyproduct development
plannings:
a/ Determining the position and role of the branch in the national economy and
the branch's development objectives.
b/ Analyzing and forecasting the branch's development factors, including all
market factors and requirements on the competitiveness of products and
services. Analyzing the world and domestic competition situation.
c/ Analyzing and evaluating the actual situation of the branch development and
distribution in different territories. Analyzing the structure of the branch,
key products, investment, sciencetechnology, labor and production
organization.
d/ Formulating viewpoints, objectives and justifying plans on development of
the branch's structure, key products and major conditions to guarantee the
achievement of the branch's objectives (investment, technology, labor).
e/ Justifying plans on the branch's distribution in different territories,
especially for key projects.
f/ Environmental protection issues.
g/ Determining mechanism and policyrelated solutions, putting forward
implementation plans for different development stages (particularly for the
first fiveyear stage).
h/ Drawing up the list of key investment works and projects and organizing the
implementation of plannings;
2.2. Principal contents of the plannings on economic infrastructure branches
include:
a/ Forecasting socioeconomic development demands, the branch's role;
b/ Anticipating scientific and technological advances and the regional
infrastructure development which may exert impacts on the development of the
country's infrastructure in the planning period;
c/ Justifying plans on development of infrastructure across the country and in
different territories;
d/ Justifying solutions, priority investment works and organizing the
implementation thereof.
2.3. Principal contents of the plannings on social infrastructure branches
include:
a/ Identifying the population's demands for social infrastructure services in
each planning period;
b/ Forecasting the regional socioeconomic development level and scientific
and technological advances which may exert impacts on the population's demands
and socioeconomic development in the planning period;
c/ Justifying plans on development and distribution of social infrastructures
nationwide and in each territory;
d/ Justifying solutions, priority investment projects and the organization of
the implementation thereof;
e/ Justifying solutions and policies aiming to ensure the population's access
to social infrastructure services.
II. ORDER OF ELABORATION OF BRANCH DEVELOPMENT PLANNINGS
1. Bases for the elaboration of branch development planning projects
On the basis of the socioeconomic development line and policies of the Party
and the State, the national socioeconomic development strategy, the branch
development strategies and the socioeconomic development overall plannings of
large regions and key economic regions, the specialized management ministries
shall organize the elaboration of branch development plannings.
2. Order of elaboration and submission of branch development planning
projects
Step 1: To synthesize the available research findings related to the
elaboration of the branch development planning; on this basis to analyze and
evaluate development factors and conditions and anticipate their impacts on
the branch development planning. To collect relevant basic survey documents on
natural resources and environment; if insufficient, to draw up plans on
supplementary surveys.
Step 2: To analyze and evaluate the actual situation of the branch development
(to compare it with the objectives set by the previous planning, if any).
Step 3: On the basis of the set objectives of the national socioeconomic
development strategy, domestic and international market factors and the
capability of various resources to justify the viewpoints and objectives of
the branch development for the milestone years of the planning period. To
justify the development plans and major solutions to ensure the
materialization of the branch development planning. To project the list of the
branch planning's investment project.
Step 4: To compile a general report on the branch development planning
project.
Step 5: The State management body submits the planning to competent
authorities for evaluation and approval.
III. EVALUATION AND APPROVAL OF BRANCH DEVELOPMENT PLANNING PROJECTS
1. Contents of evaluation of a branch development planning project
a/ Legal bases, scientific grounds, reliability of information, data and
materials used in the elaboration of the planning and contents of the
planning;
b/ Compatibility of the planning with the socioeconomic development strategy
(development viewpoints, orientations and objectives for each period, general
development targets and the plan on rational distribution of resources);
c/ Uniformity of territorial plannings, branch plannings and construction
plannings (comparing and checking the compatibility of these plannings against
major targets and relevant temporal and spatial factors);
d/ Feasibility of development plans of the planning, measures to implement the
planning and manage the implementation of the planning (investment capital,
science, technology and environment, human resources, mechanisms, policies and
possibility of cooperation in the context of domestic, regional and
international markets when the project is executed).
2. Dossiers of evaluation of branch development planning projects
2.1. Dossiers of State bodies responsible for elaborating plannings and
submitting them to competent authorities for approval and evaluating agencies
consist of:
a/ The planningelaborating agency's written presentation to the person
competent to approve the planning;
b/ The planning report, with the prescribed contents (the principal report is
enclosed with drawings and maps with a scale of 1/500,000 1/1,000,000 (10
sets));
c/ A summary report on the planning submitted for approval (enclosed with
miniature maps of A3 size (25 sets));
d/ Topical reports, enclosed with maps with a scale of 1/5000,000
1/1,000,000 (25 sets/topic);
e/ Relevant legal documents.
2.2. Dossiers to be submitted by evaluating agencies to authorities competent
to approve the plannings consist of:
a/ The evaluation report;
b/ Documents (copies) on the comments of the concerned ministries, branches,
agencies and localities, scientists and critics;
c/ The draft approval decision (in case of request for approval of the
planning).
3. Competence to evaluate and approve branch development plannings
+ The Ministry of Planning and Investment shall evaluate branch development
planning and keyproduct planning projects and submit them to the Prime
Minister for approval. For branch plannings assigned by the Prime Minister to
the State Evaluation Council for evaluation, separate regulations shall apply.
+ The ministries and branches shall evaluate plannings falling under their
respective jurisdiction.
+ The Prime Minister shall approve the branch development planning and key
product development planning projects evaluated by the Ministry of Planning
and Investment. The ministers of the branchmanaging ministries shall approve
the plannings of the branches subject to planning, which do not fall under the
approving competence of the Prime Minister.
4. Evaluation of branch development planning projects
+ The ministers, the branch heads, the provinciallevel People's Committee
presidents shall decide on the process of evaluation and organize the
apparatuses for evaluating planning projects falling under the approving
competence of the ministers or branch heads.
The concerned ministries, branches and localities and consulting agencies
and/or organizations shall be invited to participate in the process of
evaluation.
+ The concerned ministries, branches and localities shall, upon request,
study and give comments on matters falling within the ambit of their
respective functions and tasks. For plannings prescribed to fall under the
competence of the Prime Minister, the ministries, branches and localities
shall send their comments to the Ministry of Planning and Investment within 15
working days after receiving the dossiers and written requests for comments on
the plannings.
+ The invited consulting agencies and/or organizations shall evaluate and
criticize specialized contents of the plannings under the contracts signed
with the agencies competent to evaluate the plannings and be accountable for
their evaluation results.
+ Basing themselves on the comments of the ministries, branches and
localities as well as organizations participating in the evaluation, the
evaluating agencies may request the planningsubmitting agencies to explain
and supplement the plannings; the planningelaborating and submitting
agencies shall have to give written additional explanations to clarify the
plannings.
+ The time limit for evaluating branch development planning projects shall
not exceed 45 working days, counting from the date the evaluating agencies
receive the complete and valid dossiers, excluding the time for dossier
supplementation and revision.
5. Contents of approval of branch development planning projects
The authorities competent to approve plannings shall base themselves on the
dossiers and written presentations requesting the approval of the plannings,
the evaluation reports of the agencies assigned to evaluate the plannings to
consider and decide on the approval of the planning projects.
Principal contents of an approval decision include:
a/ Major development orientations and principal objectives of the planning;
b/ Major solutions to achieve the planning's objectives such as those
concerning the structure and orientations for development of key branches and
domains, mechanisms, policies; orientations for development cooperation;
c/ The list of 5year and 10year investment projects (including priority
investment programs and projects);
d/ Spatial organization orientations;
e/ Human resource training;
f/ Program of action.
Part II
GUIDANCE ON THE CONTENTS AND ORDER OF ELABORATION AND EVALUATION OF
TERRITORIAL SOCIOECONOMIC DEVELOPMENT OVERALL PLANNING PROJECTS
I. CONTENTS OF TERRITORIAL SOCIOECONOMIC DEVELOPMENT OVERALL PLANNINGS
1. Kinds of territorial socioeconomic development overall plannings
The national socioeconomic development overall planning.
Development overall plannings for socioeconomic regions, key economic
regions, special territories (referred collectively to as regional socio
economic development overall plannings).
Socioeconomic development overall plannings for provinces and centrally
run cities (referred collectively to as overall provincial socioeconomic
development plannings).
Socioeconomic development overall plannings for provincial towns,
capitals, rural and urban districts (referred collectively to as district
socioeconomic development overall plannings).
2. Branch development plannings and territorial socioeconomic development
overall plannings are closely interrelated. The national branch development
planning shall be elaborated first, serving as a basis for territorial socio
economic development overall plannings.
3. Contents of regional socioeconomic development overall plannings
3.1. Analyzing, evaluating and forecasting regional development factors.
Geographic position, territorial relationships and capability to bring
these factors into full play for development planning.
Requirements and position of the planned region in the national socio
economic development strategy.
Analyzing and evaluating the natural conditions, natural resources and
forecasting the possibilities to exploit them; comparative advantages as well
as limitations of the region;
Inventorying and evaluating the population growth and distribution in
association with the socioeconomic development requirements and cultural and
humanity values in service of development;
Analyzing and evaluating the system of economic and social infrastructures
in terms of level of satisfaction of development requirements;
Analyzing and evaluating the actual situation of the region's socio
economic development situation.
3.2. Determining the position and role of the region in the national economy
of the whole country, then justifying the regional development objectives and
viewpoints.
Justifying and determining the motive force, close relationships between
the region and other regions as well as the whole country in order to properly
determine the development scope and major objectives of the region.
Selecting economic objectives: GDP growth, gross GDP, export value and the
region's ratio of contribution to the whole country, percapita GDP,
productivity and competitiveness of branches and products enjoying comparative
advantages in the country and the region.
Determining social objectives: increasing employment; reducing hunger and
poverty; education, vocational training, healthcare, medical examination and
treatment, cultural development, sports; reducing social evils.
Identifying environmental impacts: minimizing environmental pollution,
building an environment for sustainable development.
3.3. Selecting economic structures and development orientations for branches
and key products, and selecting investment structures (including priority
investment programs and projects for the first 5 years and the whole planning
period).
3.4. Selecting infrastructure development plans.
Selecting the plan on development of the traffic network.
Selecting the plan on development of power sources and transmission
network.
Selecting the plan on development of irrigation, water supply and
environmental protection works.
Selecting the plan on development of major social infrastructure
(hospitals, specialized medical establishments, universities, colleges and
vocational training schools; regionallevel scientific and technological
research institutions).
3.5. Selecting the plan on development of the system of urban centers and
population quarters in the regions.
3.6 Justifying the solutions to materialize the planning:
Solutions to mobilize investment capital.
Solutions to train human resources.
Scientific and technological solutions.
Policy and mechanismrelated solutions.
Solutions to organize the materialization.
4. Contents of provincial socioeconomic development overall plannings
In addition to the aforesaid contents of the regional socioeconomic
development overall plannings, the contents of the provincial socioeconomic
development overall plannings should be more specific.
4.1. In analyzing and forecasting development factors and conditions,
importance should be attached to market factors and determining comparative
advantages compared with other provinces, with international competition being
taken into account.
4.2. In determining the position and role of each province in juxtaposition
with adjacent provinces and cities, larger regions and the whole country, the
following should be clarified:
The province's contribution to GDP and GDP growth rate of the larger region
as well as the whole country.
The province's role in the development of important products and exports in
the national economy.
4.3. For the content on the socioeconomic organization in the province, the
following should be studied in depth:
Development of the system of urban centers and rural population spots.
Development of the system of industrial parks and clusters; economic
commercial zones and specific economic zones.
Development of commodity plant and animal areas.
Development of the education and training network (including vocational
training), the medical and healthcare system.
Development of difficultyhit areas in association with population
stabilization, hunger elimination and poverty alleviation.
4.4. In drawing up solutions, mechanisms and policies with a view to achieving
the objectives of the provincial socioeconomic development overall plannings,
special importance should be attached to making clear: key investment programs
and projects; environmental protection measures and organization of the
planning implementation.
5. Contents of district socioeconomic development overall plannings
Apart from the aforesaid contents of the provincial socioeconomic development
overall plannings, it is necessary to further concretize the building of a
system of population spots, the land use planning, employment plans, the
formulation of investment programs and a list of key investment projects for
different development periods.
II. ORDER OF ELABORATION OF TERRITORIAL SOCIOECONOMIC DEVELOPMENT OVERALL
PLANNINGS
1. Bases for the elaboration of territorial socioeconomic development
overall plannings
The national socioeconomic development strategy.
The Party's and the Government's socioeconomic development undertakings.
The national branch plannings and keyproduct plannings.
The large region's socioeconomic development overall planning shall serve
as a basis for the provincial socioeconomic development overall plannings;
the provincial socioeconomic development overall plannings shall serve as a
basis for the elaboration of district socioeconomic development overall
plannings.
2. Order of elaboration of territorial socioeconomic development overall
plannings
Step 1: To assess the impacts (or dictate) of the national socioeconomic
development strategy and of the region on the territorial socioeconomic
development overall planning. To assess and forecast development factors and
resources.
Step 2: To determine the role of the territory covered by the planning in
the whole country and the larger territory in which it is located.
Step 3: To determine the objectives and plans for the territorybased
socioeconomic development and organization (like the contents of the
territorial socioeconomic development overall plannings already stated at
Points 2, 3 and 4 of Part II). At the same time, to justify the major
solutions and conditions to ensure the materialization of the territorial
socioeconomic development overall plannings according to the selected plans.
III. EVALUATION AND APPROVAL OF TERRITORIAL SOCIOECONOMIC DEVELOPMENT OVERALL
PLANNINGS
1. Contents of evaluation
1.1. For regional socioeconomic development overall plannings
Evaluating the reliability and legal grounds of materials and data used in
the planning.
Evaluating the compatibility of the regional socioeconomic development
overall plannings with the national socioeconomic development strategy in
terms of economic growth targets, economic structure orientation and key
products, interregional and interbranch matters.
Evaluating the use of natural resources:
+ Land, water, mineral resources and labor.
Evaluating the feasibility of the plannings:
+ Evaluating the orientation for development of the system of urban centers
and the system of crucial infrastructures.
+ Evaluating the calculations on the conditions to ensure the achievement of
the plannings' objectives.
+ Evaluating environmental protection measures.
Evaluating the harmony between the regional plannings and the provincial
plannings, branch plannings and construction plannings.
1.2. For provincial socioeconomic development overall planning projects:
Evaluating the reliability and legal grounds of materials and data used in
the planning.
Evaluating the compatibility of the provincial socioeconomic development
overall plannings with the national socioeconomic development strategy, the
regional socioeconomic development overall plannings and with the strategies
and the branch development plannings, specifically in terms of GDP growth
rate, list of key products, export value and growth rate, percapita GDP, the
job creation and labor restructuring, unemployment reduction, hunger
elimination and poverty reduction, level of education universalization,
population growth rate, percentage of trained labor and the level of reduction
of environmental pollution. Evaluating the feasibility of the abovesaid
targets.
Evaluating the economic structure and its compatibility with the
industrialization and modernization requirements, specifically:
+ Economic structure by branch.
+ Economic structure by economic sector.
Evaluating branch development orientations:
+ Groups of industries.
+ Groups of agricultural, forestry and aquatic branches.
+ Groups of services and social branches.
Evaluating the territorial organization orientation, ensuring the longterm
development requirements as well as the country's economic development and
defense requirements.
Evaluating the conditions to ensure the achievement of the plannings'
objectives (mechanisms, policies, capital and labor).
1.3. For district socioeconomic development overall plannings:
Evaluating the compatibility of the district socioeconomic development
overall plannings with the provincial socioeconomic development overall
plannings in terms of economic growth rate, key products, social objectives
and environmental protection.
Evaluating the orientations for urban and infrastructure development.
1.4. For adjusted territorial socioeconomic development overall plannings:
The contents of evaluation of adjusted territorial socioeconomic development
overall plannings include:
Evaluating the adjusted objectives.
Evaluating the adjusted economic structures, branch development
orientations and important products.
Evaluating the conditions to ensure the achievement of the adjusted
plannings' objectives.
2. Dossiers of evaluation of territorial socioeconomic development overall
plannings
2.1. Dossiers of State bodies responsible for elaborating plannings and
submitting them to planningapproving authorities and evaluating agencies
consist of:
a/ The written presentation of the authorities competent to elaborate the
planning to the person competent to approve the planning;
b/ The principal report on the planning, with the prescribed contents
(enclosed with drawings and maps (10 sets);
c/ Topical reports, enclosed with miniature maps of A3 size (10 sets/topic);
d/ A summary report on the planning submitted for approval (enclosed with
A3sized maps, 25 sets);
e/ Relevant legal documents.
2.2. Dossiers of evaluating agencies to be submitted to the planningapproving
authorities consist of:
a/ The evaluation report;
b/ Documents (copies) on the comments of the concerned ministries, branches,
agencies and localities, scientists and critics;
c/ The draft approval decision.
3. Competence to evaluate and approve territorial socioeconomic development
overall plannings
3.1. Competence to approve territorial socioeconomic development overall
plannings
The Prime Minister shall approve the development overall plannings of
socioeconomic regions, key economic regions, provinces, centrallyrun cities
and special territories.
The provinciallevel People's Committee presidents shall approve the
district socioeconomic development overall plannings.
The districtlevel People's Committee presidents shall approve plannings in
their respective districts.
3.2. Competence to evaluate territorial socioeconomic development overall
plannings
The State Council for Evaluation of Investment Projects shall evaluate
territorial socioeconomic development overall plannings elaborated by the
Ministry of Planning and Investment and other plannings assigned by the Prime
Minister, which fall under the approving competence of the Prime Minister.
The Ministry of Planning and Investment shall evaluate the plannings
elaborated by the People's Committees of the provinces or centrallyrun cities
and submitted to the Prime Minister for approval.
The People's Committees of the provinces or centrallyrun cities shall
elaborate the plannings elaborated by the districtlevel People's Committees.
The districtlevel People's Committees shall evaluate planning projects in
their respective districts.
4. Evaluation of territorial socioeconomic development overall plannings
In the evaluation process, competent State bodies shall invite the concerned
ministries, branches and localities, consulting organizations and scientists
to participate in the evaluation on the basis of contracts signed with the
agencies competent to organize the evaluation and take responsibility for the
evaluation results.
Basing themselves on the opinions of the ministries, branches and localities
as well as organizations participating in the evaluation, the evaluating
agencies may request the planningsubmitting agencies to give additional
explanations on the plannings; the planningelaborating and submitting
agencies shall have to give written additional explanations to clarify the
plannings.
The time limit for evaluating territorial socioeconomic development overall
planning projects shall not exceed 45 working days, counting from the date the
evaluating agencies receive the complete and valid dossiers, excluding the
time for dossier supplementation and revision.
5. Contents of approval of territorial socioeconomic development overall
planning projects
The authorities competent to approve territorial socioeconomic development
overall plannings shall base themselves on the dossiers and written
presentations requesting the approval of the plannings, the evaluation reports
of the agencies assigned to evaluate the plannings to consider and decide to
approve the planning.
Principal contents of a decision include:
a/ Major development orientations and main objectives of the planning;
b/ Major solutions to attain the planning's objectives such as those
concerning structure and orientations for development of key branches and
domains, mechanisms, policies; orientations for development cooperation;
c/ The list of 5year and 10year investment projects (including priority
investment programs and projects);
d/ Spatial organization orientations;
e/ Human resource training;
f/ Program of action.
Part III
STATE MANAGEMENT OVER THE PLANNING WORK
1. Contents of State management over the planning work include:
+ The State shall perform the uniform management over the planning of
development of branches, key products and territorial socioeconomic
development overall plannings.
+ The ministries and central branches shall guide the elaboration, evaluation
and approval of plannings according to regulations; study and issue funding
norms related to the elaboration and management of plannings.
+ The planningmanaging agencies shall be tasked to examine, supervise and
inspect the materialization of plannings; consider and propose competent
authorities to adjust plannings in time.
+ Investment programs and projects must be implemented according to the
approved plannings; where no relevant planning is approved yet, they must be
submitted to persons competent to approve plannings according to
decentralization for comments and approval.
2. Responsibilities for elaborating and adjusting planning projects
2.1. For branch development plannings.
The branchmanaging ministries shall have to elaborate and adjust branch
plannings according to their respective functions. In order to ensure harmony
between territorial socioeconomic development overall plannings and branch
development plannings across the country, the branchmanaging ministries
should closely coordinate with the Ministry of Planning and Investment and
concerned localities in the process of elaborating and adjusting planning
projects.
2.2. For territorial socioeconomic development overall plannings
The Ministry of Planning and Investment shall be responsible for
elaborating and adjusting overall planning projects for development of socio
economic regions, key economic regions and special territories.
The provinciallevel People's Committees shall be responsible for
elaborating and adjusting provincial socioeconomic development overall
plannings.
The districtlevel People's Committees shall be responsible for elaborating
and adjusting district socioeconomic development overall plannings.
2.3. For the adjustment of plannings.
Once every 5 years or upon request, State bodies shall adjust plannings in
a timely manner according to their respective functions.
Authorities competent to approve plannings shall decide to adjust
plannings.
3. Publicization of plannings
To gather public comments in the process of elaborating plannings. When
plannings have been approved, the State management bodies must widely
publicize them on the mass media for the people to know and supervise the
implementation of plannings (except for plannings that need to be kept
secret).
4. Examination, supervision and inspection of the implementation of planning
projects
The Ministry of Planning and Investment and branchmanaging ministries shall
be responsible for examining, supervising and inspecting the materialization
of branch development plannings and territorial plannings, which have been
approved by the Prime Minister, then report the situation to the Prime
Minister.
The People's Councils and People's Committees of the provinces and centrally
run cities shall be responsible for examining, supervising and inspecting the
materialization of development plannings (including plannings approved by the
Prime Minister, by branches and by localities) and report the situation to the
Ministry of Planning and Investment for sumup and submission to the Prime
Minister, or directly to the Prime Minister.
The districtlevel People's Councils and People's Committees shall be
responsible for examining, supervising and inspecting the implementation of
development plannings in their respective localities and reporting the
situation to the provinciallevel People's Committees for sumup and report to
the Ministry of Planning and Investment.
5. Capital for elaboration of planning projects
For territorial socioeconomic development overall plannings and branch and
keyproduct development plannings subject to approval by the Prime Minister,
their elaboration shall be funded with the State budget capital incorporated
in annual plans.
For territorial socioeconomic development overall plannings and branch and
key product development plannings for which the official funding norms are
not available, the provisional bracket of prices and expenditure norms for the
elaboration of plannings prescribed in Decision No. 519/2002/QDBKH of August
26, 2002 of the Minister of Planning and Investment shall be applied.
The capital for the elaboration of plannings comprises the funding for the
elaboration and evaluation of plannings. The capital for the elaboration and
evaluation of national plannings, territorial plannings, branch and key
product plannings, and important urban construction plannings shall come from
the central budget. The funding for the elaboration of provincial, district
and rural population spot plannings shall come from the local State budget.
The Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance shall have
to arrange annual capital for the elaboration of national plannings,
territorial plannings, branch plannings and construction plannings and guide
the branchmanaging ministries and localities in organizing the implementation
thereof. When necessary, financial support of foreign countries and
international organizations may be mobilized.
Part IV
IMPLEMENTATION PROVISIONS
1. This Circular takes effect 15 days after its publication in the Official
Gazette.
2. In the course of implementation of this guiding Circular, if having any
issues that need to be further discussed, the ministries, branches, provinces
and centrallyrun cities shall contact and discuss directly with the Ministry
of Planning and Investment.
Minister of Planning and Investment
VO HONG PHUC
Minister
(Signed)
Vo Hong Phuc
| {
"collection_source": [
"Công báo số 11"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Điều lệ mẫu hợp tác xã công nghiệp và xây dựng",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "14/05/1997",
"enforced_date": "15/06/1997",
"expiry_date": "04/07/2005",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "29/04/1997",
"issuing_body/office/signer": [
"Chính phủ",
"Phó Thủ tướng",
"Phan Văn Khải"
],
"official_number": [
"44/CP"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị thay thế bởi Nghị định 77/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng điều lệ hợp tác xã"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Nghị định 77/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng điều lệ hợp tác xã",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18197"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị định 44/CP Ban hành Điều lệ mẫu hợp tác xã công nghiệp và xây dựng",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật Không số Hợp tác xã",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=9414"
],
[
"Luật Không số Tổ chức Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11226"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
79365 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//kontum/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=79365&Keyword= | Quyết định 41/2006/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH KON TUM</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
41/2006/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Kon Tum,
ngày
25 tháng
8 năm
2006</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc bổ sung bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn</strong></p>
<p align="center">
<strong>thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum</strong></p>
<p align="center">
<strong>______________</strong></p>
<p align="center">
<strong>UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">188/2004/NĐ-CP,</a> ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số 114/TT-BTC, ngày26/11/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">188/2004/NĐ-CP,</a> ngày 16/1 1/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông báo kết luận số 165/TB-HĐND, ngày 18/8/2006 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban ngày 17/8/2006;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 42/STC/QLCSG, ngày 24/7/2006;</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Bổ sung kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2005/QĐ-UBND,</a> ngày 09/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh bảng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum.</p>
<p align="center">
<em>(Có phụ lục kèm theo)</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Kon Tum, Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiêm thi hành quyết định này.</p>
<p>
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đào Xuân Quí</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH KON TUM Số: 41/2006/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Kon
Tum, ngày 25 tháng 8 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn
thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số188/2004/NĐCP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/TTBTC, ngày26/11/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng
dẫn thực hiện Nghị định số188/2004/NĐCP, ngày 16/1 1/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông báo kết luận số 165/TBHĐND, ngày 18/8/2006 của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban ngày 17/8/2006;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 42/STC/QLCSG, ngày 24/7/2006;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Bổ sung kèm theo Quyết định số 84/2005/QĐUBND, ngày 09/12/2005 của
Ủy ban nhân dân tỉnh bảng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thị xã Kon
Tum, tỉnh Kon Tum.
(Có phụ lục kèm theo)
Điều2. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Kon Tum,
Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường Cục trưởng Cục
thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiêm thi hành quyết
định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Đào Xuân Quí
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc bổ sung bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Kon Tum",
"effective_date": "04/09/2006",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "31/12/2006",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "25/08/2006",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum",
"Phó Chủ tịch",
"Đào Xuân Quí"
],
"official_number": [
"41/2006/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Theo kết quả công bố tại QĐ số 222/QĐ- UBND ngày 24/4/2014 của UBND tỉnh (Hết thời hạn đã được quy định trong văn bản)"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 41/2006/QĐ-UBND Về việc bổ sung bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [
[
"Quyết định 84/2005/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=79364"
]
],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17163"
],
[
"Thông tư 114/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18708"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
49604 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//namdinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=49604&Keyword= | Quyết định 04/2014/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH NAM ĐỊNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
04/2014/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Nam Định,
ngày
12 tháng
3 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến<br/>
trên địa bàn tỉnh Nam Định</strong></p>
<p align="center">
<strong>____________</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH</strong></p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;</p>
<p>
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;</p>
<p>
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">13/2012/NĐ-CP</a> ngày 02/3/2012 của Chính phủ, ban hành Điều lệ Sáng kiến;</p>
<p>
Căn cứ Thông tư <a class="toanvan" target="_blank">18/2013/TT-BKHCN</a> của Bộ Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến, ban hành kèm theo Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">13/2012/NĐ-CP</a> ngày 02/3/2012 của Chính phủ;</p>
<p>
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, tại Tờ trình số 58/TTr-SKHCN ngày 10/02/2014, về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Nam Định,</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Nam Định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p align="center">
<strong>tm. Ủy ban nhân dân<br/>
CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Nguyễn Văn Tuấn</strong></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Văn Tuấn</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH NAM ĐỊNH Số: 04/2014/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Nam
Định, ngày 12 tháng 3 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến
trên địa bàn tỉnh Nam Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐCP ngày 02/3/2012 của Chính phủ, ban hành Điều
lệ Sáng kiến;
Căn cứ Thông tư 18/2013/TTBKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn thi
hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến, ban hành kèm theo Nghị định
13/2012/NĐCP ngày 02/3/2012 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, tại Tờ trình số 58/TTr
SKHCN ngày 10/02/2014, về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng
kiến trên địa bàn tỉnh Nam Định,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động sáng
kiến trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám
đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
tm. Ủy ban nhân dân
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Tuấn
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Văn Tuấn
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến\ntrên địa bàn tỉnh Nam Định",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Nam Định",
"effective_date": "22/03/2014",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "12/03/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Tuấn"
],
"official_number": [
"04/2014/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến\ntrên địa bàn tỉnh Nam Định",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27513"
],
[
"Thông tư 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến \nđược ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP \nngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32688"
],
[
"11/2003/QH11 Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=45847"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
11140 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=11140&Keyword= | Decree 62/2021/ND-CP | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE GOVERNMENT</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
62/2021/ND-CP
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , June 29, 2021</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<p align="center">
<strong>DECREE</strong></p>
<p align="center">
<strong>Detailing a number of articles of the Law on Residence</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<em>Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government; </em></p>
<p>
<em>Pursuant to the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration; </em></p>
<p>
<em>Pursuant to the November 13, 2020 Law on Residence;</em></p>
<p>
<em>At the proposal of the Minister of Public Security;</em></p>
<p>
<em>The Government promulgates the Decree detailing a number of articles of the Law on Residence.</em></p>
<p align="center">
Chapter I</p>
<p align="center">
GENERAL PROVISIONS</p>
<p>
<strong>Article 1.</strong> Scope of regulation </p>
<p>
This Decree details a number of articles of the Law on Residence regarding:</p>
<p>
1. Places of residence of persons living or engaged in itinerant occupations on board ships, boats or other vehicles.</p>
<p>
2. Places of residence of persons having no places of permanent residence or places of temporary residence.</p>
<p>
3. Papers and documents proving lawful places of residence and papers and documents proving personal relationship.</p>
<p>
4. Dossiers and procedures for permanent residence deregistration.</p>
<p>
5. Dossiers and procedures for temporary residence deregistration.</p>
<p>
6. Development, management and use of the Residence Database, information in the Residence Database, and the provision and exchange of information and documents from the Residence Database to/with agencies, organizations and individuals.</p>
<p>
<strong>Article 2.</strong> Subjects of application</p>
<p>
This Decree applies to Vietnamese agencies, organizations and citizens in the territory of the Socialist Republic of Vietnam.</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
Chapter II</p>
<p align="center">
PLACES OF RESIDENCE, PERMANENT RESIDENCE REGISTRATION, TEMPORARY RESIDENCE REGISTRATION</p>
<p>
<strong>Article 3.</strong> Places of residence of persons living or engaged in itinerant occupations on board ships, boats or other vehicles</p>
<p>
1. Places of residence of persons living or engaged in itinerant occupations on board ships, boats or other vehicles (below collectively referred to as vehicles) are places where such vehicles are registered or places where such vehicles are frequently parked (if such vehicles are not subject to registration or registered in places other than where they are frequently parked), unless such persons have registered other places of residence in accordance with the Law on Residence.</p>
<p>
2. Places where vehicles are frequently parked are actual places permitted for parking where such vehicles are most frequently parked in 12 consecutive months, which are determined by the vehicle owners themselves and have been registered with commune-level People’s Committees or district-level People’s Committees of localities without commune-level administrative units of the places where such vehicles are parked.</p>
<p>
3. A dossier for registration of a place for frequent parking of a vehicle must comprise:</p>
<p>
a/ A request for certification of registration of a place for frequent parking of a vehicle, made according to the form provided in the Appendix to this Decree;</p>
<p>
b/ The vehicle owner’s citizen identity card or people’s identity card or passport which remains valid;</p>
<p>
c/ The vehicle registration/inspection certificate, for vehicles subject to registration/inspection. For vehicles not subject to registration/inspection, this certificate may be replaced by a written certification of the use of such vehicle for the residential purpose, issued by the concerned commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units;</p>
<p>
d/ The contract on rent of the dock and yard for the vehicle (if any).</p>
<p>
Citizens may provide notarized or certified copies or copies together with originals of papers and documents in the registration dossier for the dossier-receiving unit to check and collate.</p>
<p>
4. Within 2 working days after receiving a complete and valid dossier specified in Clause 3 of this Article, the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units shall consider and give its certification on the request for certification of registration of a place for frequent parking of a vehicle for the vehicle owner.</p>
<p>
5. The vehicle owner shall use the written certification of registration of a place for frequent parking of a vehicle issued by the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units to carry out procedures for registration of permanent residence or temporary residence for himself/herself or for another person living or engaged in itinerary occupations on board the vehicle if he/she or such person has no place of permanent residence or place of temporary residence.</p>
<p>
6. In case the vehicle owner changes the place for frequent parking of his/her vehicle, he/she shall register a new place for frequent parking of his/her vehicle under this Article and carry out procedures for registration of a new place of permanent residence or place of temporary residence in accordance with the Law on Residence.</p>
<p>
<strong>Article 4.</strong> Places of residence of persons having no places of permanent residence or places of temporary residence</p>
<p>
1. Persons having no places of permanent residence or places of temporary residence shall immediately declare residence information to residence registration offices in their current places of residence.</p>
<p>
If detecting through checking/review any citizen who falls into a case subject to declaration of residence information, a residence registration office shall instruct and request such citizen to declare residence information. Within 30 days after being requested to declare residence information, the citizen shall show up at the residence registration office for making the declaration.</p>
<p>
2. The residence registration office shall check and verify the declared information on personal identification of the citizen through exchanging and collecting information with/from his/her blood parent, sibling or another relative; when necessary, it may request in writing related agencies and organizations to check, verify and provide information.</p>
<p>
If detecting through checking/verification that the information declared by the citizen is inaccurate, the residence registration office shall request such citizen to re-declare information for the former to carry out re-checking/re-verification when deeming it necessary. The time limit for re-checking/re-verification is the same as that for first-time checking/verification.</p>
<p>
After completing the checking/verification, if the residence registration office identifies that the citizen declaring residence information is a Vietnamese citizen and the declared information is accurate, it shall carry out necessary procedures for the agency managing the National Population Database to establish and issue a personal identification number for such citizen if he/she has no such number. The residence registration office shall update information on such citizen to the Residence Database and notify and issue a written certification of residence information to the citizen.</p>
<p>
3. Contents of a written certification of residence information include basic information on a citizen, such as full name, and personal identification number; date of birth; gender; citizenship; ethnicity; religion; native place; current place of residence; and date of residence declaration.</p>
<p>
4. The citizen who has obtained a written certification of residence information shall register permanent residence or temporary residence right after he/she fully satisfies the conditions specified in the Law on Residence. In case he/she does not fully satisfy such conditions but has changes in personal identification information, he/she shall re-declare information to the commune-level public security office that has issued the certification for the latter to review and update personal identification information on him/her to the National Population Database and the Residence Database.</p>
<p>
5. Commune-level People’s Committees shall base themselves on citizens’ written certifications of residence information and their information on the National Population Database to update information on civil status and issue according to their competence papers related to personal identification to citizens.</p>
<p>
<strong>Article 5.</strong> Papers and documents proving lawful places of residence</p>
<p>
1. When making residence registration, a citizen shall prove his/her lawful place of residence with one of the following papers and documents:</p>
<p>
a/ A paper or document certifying land use rights and house or land-attached asset ownership (that contains information on his/her house) issued by a competent agency;</p>
<p>
b/ The construction permit required by the construction law (for works subject to grant of construction permits and completely built);</p>
<p>
c/ A contract on purchase and sale of the state-owned house or a paper on liquidation of the state-owned house;</p>
<p>
d/ A contract on purchase of the house or a paper proving the handover and receipt of the house issued by a housing business enterprise that builds houses for sale;</p>
<p>
dd/ A paper on purchase, hire-purchase, receipt of donation, receipt of inheritance, receipt of contributed capital, or acceptance of exchange of the house as specified by the land law and housing law;</p>
<p>
e/ A paper on handover of the “house of gratitude” or “house of great unity”, or on allocation of the house or residential land to the concerned individual or household;</p>
<p>
g/ A legally effective document issued by the concerned court or state administrative agency competent to permit the citizen to own the house;</p>
<p>
h/ A paper issued by the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units, certifying that the citizen’s house or residential land is not involved in any dispute over house ownership or residential land use rights, in case of absence of one of the above papers;</p>
<p>
i/ A paper on vehicle registration/inspection proving that the vehicle is under the citizen’s ownership. For vehicles not subject to registration/inspection, this paper may be replaced by a written certification issued by the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units stating that the vehicle is used for residential purpose; or a written certification of registration of a place for frequent parking of the vehicle if the citizen’s registered place of residence is other than where the vehicle is registered or if such vehicle is not subject to registration/inspection;</p>
<p>
k/ A paper or document proving the lease or lending of, or permission for residence in, one’s lawful place of residence to/for the citizen, which is a document on the lease, lending, or permission for another person’s residence, made by the concerned agency, organization or individual in accordance with the land law and housing law;</p>
<p>
l/ A paper issued by the concerned agency or organization bearing the signature of the head and seal of such agency or organization, proving that the citizen is entitled to allocation, use or transfer of the house, or has his/her house built on the land area allocated by the agency or organization for house construction (for houses and land managed by agencies or organizations).</p>
<p>
2. In case a citizen registers permanent residence in the place of residence which he/she rents, borrows or lives under permission of the owner of such place as specified in Clause 3, Article 20 of the Law on Residence, he/she is required to additionally submit a paper or document proving that the house’s area is large enough for making permanent residence registration under regulations.</p>
<p>
A paper or document proving that the house’s area is large enough for making permanent residence may be a certificate of land use rights and house ownership showing information on the area of the house under use; or a written certification issued by the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units stating the satisfaction of the condition on average area specified by the provincial-level People’s Council.</p>
<p>
3. In case information proving the lawful place of residence of a citizen is available in a specialized database already connected to and shared with the concerned residence registration office, such agency shall itself check and verify information without requesting the citizen to provide supporting papers.</p>
<p>
<strong>Article 6.</strong> Papers and documents proving personal relationship</p>
<p>
1. Papers and documents proving personal relationship for a citizen falling into the case specified at Point a, Clause 2, Article 20 of the Law on Residence include:</p>
<p>
a/ A paper or document proving spousal relationship, which may be a marriage certificate; a written certification of marital status; or a written certification of spousal relationship issued by the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units where the citizen resides;</p>
<p>
b/ A paper or document proving parent-child relationship, which may be a birth certificate; a certificate or decision on child adoption; a decision on parent or child recognition; a written certification of parent-child relationship issued by the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units where the citizen resides; a valid passport showing information on parent-child relationship; a court ruling, a civil status extract or a document issued by the concerned health establishment, assessment agency or another competent agency certifying parent-child relationship.</p>
<p>
2. Papers and documents proving personal relationship for a citizen falling into the case specified at Point b or c, Clause 2, Article 20 of the Law on Residence include:</p>
<p>
a/ A paper or document proving sibling or nephew/niece relationship, which may be a birth certificate or a written certification of sibling or nephew/niece relationship issued by the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units where the citizen resides;</p>
<p>
b/ A paper or document proving great grandparent, grandparent, sibling, uncle/aunt or guardian relationship, which may be a decision on assignment of a guardian; or a written certification of great grandparent, grandparent, sibling, uncle/aunt or guardian relationship issued by the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units where the citizen resides;</p>
<p>
c/ A paper or document proving that the citizen has no parent, which may be a certificate of death of the citizen’s parent or a court ruling declaring the citizen’s parent missing or dead, or a written certification of death of the citizen’s parent issued by the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units where the citizen resides;</p>
<p>
d/ A paper proving that the citizen is an elderly person, which may be a birth certificate or citizen identity card or people’s identity card or passport, social insurance book or health insurance card, or a written certification of the citizen’s date of birth issued by the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units where the citizen resides;</p>
<p>
dd/ A paper proving that the citizen is a person with particularly severe disabilities or person with severe disabilities or person having no working capacity or person suffering a mental illness or another disease that renders him/her unable to recognize and control his/her acts, which may be a certificate issued by a district- or higher-level health establishment or a written certification issued by the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units where the citizen resides;</p>
<p>
e/ A paper proving that the citizen is a minor, which may be a birth certificate or citizen identity card or people’s identity card or passport, social insurance book or health insurance card, or a written certification of the citizen’s date of birth issued by the commune-level People’s Committee or district-level People’s Committee of the locality without commune-level administrative units where the citizen resides.</p>
<p>
3. In case information proving a citizen’s personal relationship is available in the National Population Database or a specialized database, a residence registration office may not request the citizen to provide a paper proving his/her personal relationship.</p>
<p>
<strong>Article 7.</strong> Dossiers and procedures for permanent residence deregistration</p>
<p>
1. Within 1 day after receiving a decision on permanent residence deregistration from the head of the immediate superior agency or right after issuing a decision on permanent residence deregistration for a citizen, the residence registration office shall make permanent residence deregistration for such citizen and update information on permanent residence deregistration to the National Population Database and the Residence Database.</p>
<p>
2. Except the case specified in Clause 1 of this Article, within 7 days from the date a household member falls into a case subject to permanent residence deregistration, such person or the household’s representative shall submit a dossier for carrying out procedures for permanent residence deregistration to the concerned residence registration office. Such dossier must comprise a declaration of changes in residence information and papers and documents proving that such person falls into one of the cases subject to permanent residence deregistration.</p>
<p>
3. Agencies or units that manage persons studying or working in the people’s armed forces shall send requests to residence registration offices in the localities where the barracks are located for the latter to settle permanent residence deregistration for such persons. Such a request must clearly show the full name as stated in the birth certificate; and citizen identity card or people’s identity card number of the person subject to permanent residence deregistration; and reason for requesting such deregistration.</p>
<p>
4. Within 5 working days after receiving a complete and valid dossier, the residence registration office shall settle permanent residence deregistration for the concerned citizen and update information on permanent residence deregistration to the National Population Database and the Residence Database.</p>
<p>
5. The residence registration office shall settle permanent residence deregistration for a citizen when detecting that such citizen falls into one of the cases subject to permanent residence deregistration. Before settling permanent residence deregistration, the residence registration office shall notify such deregistration to the concerned citizen or his/her household’s representative for the latter to submit a dossier for carrying out procedures for permanent residence deregistration according to Clause 2 of this Article.</p>
<p>
Past 7 days after being notified by the residence registration office, if the citizen subject to permanent residence deregistration or his/her household’s representative fails to submit a dossier for carrying out procedures for permanent residence deregistration, the residence registration office shall make a minutes of such failure and settle permanent residence deregistration for such citizen. After completing permanent residence deregistration, the residence registration office shall send a notice thereof to the citizen or his/her household’s head.</p>
<p>
<strong>Article 8.</strong> Dossiers and procedures for temporary residence deregistration</p>
<p>
1. Within 1 day after receiving a decision on temporary residence deregistration from the head of the immediate superior agency or right after issuing a decision on temporary residence deregistration for a citizen, the residence registration office shall settle temporary residence deregistration for such citizen and update information on temporary residence deregistration to the National Population Database and the Residence Database.</p>
<p>
2. Except the case specified in Clause 1 of this Article, within 7 days from the date a household member falls into one of the cases subject to temporary residence deregistration, such person or the household’s representative shall submit a dossier for completion of procedures for temporary residence deregistration to the concerned residence registration office. Such dossier must comprise a declaration of changes in residence information and papers and documents proving that such person falls into one of the cases subject to temporary residence deregistration.</p>
<p>
3. Agencies and units that manage persons studying or working in the people’s armed forces shall send requests to residence registration offices in the localities where their barracks are located for the latter to settle temporary residence deregistration for such persons. Such a request must clearly state the full name as stated in the birth certificate; and citizen identity or people’s identity card number of the person subject to temporary residence deregistration, and reason for requesting such deregistration.</p>
<p>
4. Within 2 working days after receiving a complete and valid dossier, the residence registration office shall settle temporary residence deregistration for the concerned citizen and update information on temporary residence deregistration to the National Population Database and the Residence Database.</p>
<p>
5. The residence registration office shall settle temporary residence deregistration for a citizen when detecting that such citizen falls into one of the cases subject to temporary residence deregistration. Before settling temporary residence deregistration, the residence registration office shall notify such deregistration to the concerned citizen or the household’s representative for the latter to submit a dossier for carrying out procedures for temporary residence deregistration according to Clause 2 of this Article.</p>
<p>
Past 7 days after being notified by the residence registration office, if the citizen subject to temporary residence deregistration or the household’s representative fails to submit a dossier for carrying out procedures for temporary residence deregistration, the residence registration office shall make a minutes of such failure and settle temporary residence deregistration for such citizen. After completing the temporary residence deregistration, the residence registration office shall send a notice thereof to the citizen or the household’s head.</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
Chapter III</p>
<p align="center">
THE RESIDENCE DATABASE</p>
<p>
<strong>Article 9.</strong> Information on citizens in the Residence Database</p>
<p>
Information on a citizen in the Residence Database includes:</p>
<p>
1. Residence dossier number.</p>
<p>
2. Place of permanent residence, first date of permanent residence; reason for and time of permanent residence deregistration.</p>
<p>
3. Place of temporary residence, first date of temporary residence, temporary residence duration; reason for and time of temporary residence deregistration.</p>
<p>
4. Status of temporary absence declaration, temporary absence duration.</p>
<p>
5. Current place of residence, first date of living in the current place of residence.</p>
<p>
6. Place of stay, stay duration.</p>
<p>
7. Full names and personal identification numbers or people’s identity card numbers of the head and members of the household.</p>
<p>
8. Relationship of the citizen with the household’s head.</p>
<p>
9. Personal identification number.</p>
<p>
10. Full name as stated in the birth certificate.</p>
<p>
11. Date of birth.</p>
<p>
12. Gender.</p>
<p>
13. Place of birth registration.</p>
<p>
14. Native place.</p>
<p>
15. Ethnicity.</p>
<p>
16. Religion.</p>
<p>
17. Citizenship.</p>
<p>
18. Marital status.</p>
<p>
19. Blood type, when the citizen requests updating of information on his/her blood type and produces blood type test results.</p>
<p>
20. Full name and personal identification number or people’s identity card number of the citizen’s parent, spouse or lawful representative.</p>
<p>
21. Date of the citizen’s death or missing.</p>
<p>
22. Number, and date and place of issuance, of the people’s identity card; number, and date and place of issuance, of the citizen identity card;</p>
<p>
23. Another/other full name(s).</p>
<p>
24. Occupation (except persons in the people’s armed forces).</p>
<p>
25. Previous convictions.</p>
<p>
26. Previous criminal records.</p>
<p>
27. Applied deterrent measures.</p>
<p>
28. Guardian.</p>
<p>
29. Contact information (telephone number, fax number, email address, mail box address).</p>
<p>
30. Number of the document permitting naturalization in Vietnam, permitting renunciation of Vietnamese citizenship, depriving of Vietnamese citizenship, or annulling the decision permitting naturalization in Vietnam, and name of the competent agency or person that has issued such decision and date of issuance.</p>
<p>
31. Number of the decision on pursuit, date of issuance of and agency that has issued the decision.</p>
<p>
32. Other information on the citizen that is integrated and shared from other databases.</p>
<p>
<strong>Article 10.</strong> The Residence Database</p>
<p>
1. The Residence Database shall be managed by the Ministry of Public Security and uniformly and synchronously connected to provincial-, district- and commune-level Public Security offices.</p>
<p>
2. Development of the Residence Database covers:</p>
<p>
a/ Arranging space areas, building works, and installing machinery and equipment;</p>
<p>
b/ Furnishing necessary equipment;</p>
<p>
c/ Upgrading network infrastructure;</p>
<p>
d/ Organizing databases; developing software for residence management and registration;</p>
<p>
dd/ Collecting, standardizing and entering data;</p>
<p>
e/ Storing data, making backups, synchronizing systems and recovering data; ensuring information confidentiality and security in the Database;</p>
<p>
g/ Training, coaching and further training of officers in charge of management and operation of the Database;</p>
<p>
h/ Operating, calibrating, maintaining and servicing the Database;</p>
<p>
i/ Other activities as specified by law.</p>
<p>
<strong>Article 11.</strong> Sources of information, requirements for and sequence of collecting and updating information on citizens to the Residence Database</p>
<p>
1. Information on citizens shall be collected and updated to the Residence Database from the following sources:</p>
<p>
a/ The National Population Database, Citizen Identification Database, Electronic Civil Status Database, other national databases and specialized databases that are shared with the Residence Database;</p>
<p>
b/ Papers, documents and books on residence registration and management; archives of household registration dossiers and residence registration and management dossiers; citizen identification archives; civil status papers.</p>
<p>
2. The collection and updating of information on citizens to the Residence Database must satisfy the following requirements:</p>
<p>
a/ Only information on citizens identified as accurate after being checked shall be updated to the Residence Database;</p>
<p>
b/ In case information on citizens is collected and updated from different sources while information contents from those sources are inconsistent, commune-level Public Security offices or district-level Public Security offices of localities without commune-level administrative units shall, when collecting and updating information on citizens, coordinate with civil status registration offices and related agencies or concerned citizens in checking the legality of such information and take responsibility for contents of information to be collected for and updated to the Residence Database;</p>
<p>
c/ Information on citizens already collected for and updated to the Residence Database shall be fully stored, showing the history of updates, changes and modifications.</p>
<p>
3. Information on citizens shall be collected for and updated to the Residence Database in the following sequence:</p>
<p>
a/ Information on citizens shall be collected and updated from the National Population Database, Citizen Identification Database, papers, documents and books on residence registration and management; archives of household registration dossiers and residence registration and management dossiers; and citizen identification archives;</p>
<p>
b/ In case the sources referred to at Point a of this Clause are neither available nor complete, information on citizens shall be collected and updated from the Civil Status Database, civil status papers, and other national databases and specialized databases that are shared with the Residence Database.</p>
<p>
<strong>Article 12.</strong> Updating and modification of information on citizens in the Residence Database</p>
<p>
1. Commune-level Public Security offices or district-level Public Security offices of localities without commune-level administrative units shall organize the updating of information on residence of citizens who make permanent residence or temporary residence registration in localities under the former’s management to the Residence Database and the National Population Database.</p>
<p>
2. Modification of information on citizens in the Residence Database means modification of information on citizens when there are changes or errors in the process of collecting, updating and managing information on citizens in such Database.</p>
<p>
3. Principles of modification of information on citizens:</p>
<p>
a/ Information on citizens shall be modified only upon detection of changes or errors in the process of collecting, updating and managing information on citizens in the Residence Database;</p>
<p>
b/ Information on citizens shall be modified upon receipt of a competent authority’s document on change in information on citizens related to the information in the Residence Database;</p>
<p>
c/ Only the competent persons specified in Clause 4 of this Article may permit modification of information on citizens.</p>
<p>
4. Chiefs of commune-level Public Security offices or chiefs of district-level Public Security offices of localities without commune-level administrative units shall check the legality and accuracy of information before modifying information in the Residence Database, and decide on modification of information on citizens in the Database and take responsibility for such modification.</p>
<p>
<strong>Article 13.</strong> Connection, sharing, provision and exchange of information and documents in the Residence Database</p>
<p>
1. The Residence Database shall be connected to and shared with the National Population Database and the Citizen Identification Database. Based on the personal identification number of a citizen, information on such citizen in the Residence Database that may be shared to the National Population Database includes:</p>
<p>
a/ Place of permanent residence;</p>
<p>
b/ Place of temporary residence;</p>
<p>
c/ Status of temporary absence declaration;</p>
<p>
d/ Current place of residence;</p>
<p>
dd/ Full names and personal identification numbers or people’s identity card numbers of the head and members of the household;</p>
<p>
e/ Relationship of the citizen with the household’s head.</p>
<p>
2. The Residence Database shall be connected to and shared with other databases as decided by the Minister of Public Security at the proposal of the agencies managing such databases.</p>
<p>
The agency requesting residence data connection or sharing shall send a request to the Ministry of Public Security, which must clearly state the former’s assigned functions, tasks and powers, scope and purpose of information sharing, and information that needs to be shared.</p>
<p>
3. Entities entitled to be provided with and to exchange information and documents in the Residence Database:</p>
<p>
a/ Proceeding-conducting agencies are entitled to be provided with and to exchange information and documents in the Residence Database to serve their investigation, prosecution and trial activities;</p>
<p>
b/ Agencies managing specialized databases, state agencies, political organizations, and socio-political organizations are entitled to be provided with and to exchange information and documents in the Residence Database to serve their work performance according to their assigned functions, tasks and powers;</p>
<p>
c/ Citizens are entitled to be provided with and to exchange their information in the Residence Database;</p>
<p>
d/ Agencies, organizations and citizens not falling into the cases specified at Points a, b and c of this Clause that wish to be provided with or to exchange information and documents on other citizens in the Residence Database shall obtain written consents of such citizens, which shall be notarized or certified; and such information provision or exchange is subject to permission by heads of commune-level Public Security offices or heads of district-level Public Security offices of localities without commune-level administrative units where such citizens make permanent residence or temporary residence registration.</p>
<p>
4. Procedures for provision and exchange of information and documents in the Residence Database:</p>
<p>
a/ Agencies, organizations and individuals falling into the cases specified in Clause 3 of this Article that wish to be provided with and to exchange information and documents in the Residence Database shall make a request for information provision, clearly stating the purpose of information provision, and contents of information to be provided. Those falling into the case specified at Point d, Clause 3 of this Article shall submit a notarized or certified copy of the written consent of the citizen requested to provide information;</p>
<p>
b/ Within 2 working days after receiving a request for information provision, the head of the commune-level Public Security office or head of the district-level Public Security office of the locality without commune-level administrative unit where the citizen requested to provide information makes permanent residence or temporary residence registration shall consider and decide to permit provision and exchange of information and documents in the Residence Database. In case of refusal to provide information, the requested citizen shall send a written reply to the requester, clearly stating the reason.</p>
<p>
<strong>Article 14.</strong> Use, making backups, and recovery of residence data</p>
<p>
1. The use of information on citizens in the Residence Database must ensure protection of state secrets, personal secrets, family secrets and privacy of citizens. Agencies, organizations and individuals may use citizens’ residence information to perform the former’s functions, tasks and powers and to settle administrative procedures.</p>
<p>
2. Making backups of residence data is a regular task of the agency managing the Residence Database to ensure the integrity of residence data in the Database.</p>
<p>
3. Recovery of residence data is a process of recovering data in terms of time of data before the occurrence of errors or damage in data or when data are improperly modified. Residence data shall be recovered when they suffer destruction, cyberattacks or illegal access.</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
Chapter IV</p>
<p align="center">
IMPLEMENTATION PROVISIONS</p>
<p>
<strong>Article 15.</strong> Effect</p>
<p>
This Decree takes effect on July 1, 2021, and replaces the Government’s Decree No. <a class="toanvan" target="_blank">31/2014/ND-CP</a> of April 18, 2014, detailing a number of articles of, and measures to implement, the Law on Residence.</p>
<p>
<strong>Article 16.</strong> Implementation responsibility</p>
<p>
Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, and chairpersons of provincial-level People’s Committees shall implement this Decree.-</p>
<p>
</p>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Prime Minister </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Pham Minh Chinh</p></td></tr></table>
</div>
</div> | THE GOVERNMENT Number: 62/2021/NDCP
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , June 29, 2021
DECREE
Detailing a number of articles of the Law on Residence
Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of
Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on
Organization of Local Administration;
Pursuant to the November 13, 2020 Law on Residence;
At the proposal of the Minister of Public Security;
The Government promulgates the Decree detailing a number of articles of the
Law on Residence.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope of regulation
This Decree details a number of articles of the Law on Residence regarding:
1. Places of residence of persons living or engaged in itinerant occupations
on board ships, boats or other vehicles.
2. Places of residence of persons having no places of permanent residence or
places of temporary residence.
3. Papers and documents proving lawful places of residence and papers and
documents proving personal relationship.
4. Dossiers and procedures for permanent residence deregistration.
5. Dossiers and procedures for temporary residence deregistration.
6. Development, management and use of the Residence Database, information in
the Residence Database, and the provision and exchange of information and
documents from the Residence Database to/with agencies, organizations and
individuals.
Article 2. Subjects of application
This Decree applies to Vietnamese agencies, organizations and citizens in the
territory of the Socialist Republic of Vietnam.
Chapter II
PLACES OF RESIDENCE, PERMANENT RESIDENCE REGISTRATION, TEMPORARY RESIDENCE
REGISTRATION
Article 3. Places of residence of persons living or engaged in itinerant
occupations on board ships, boats or other vehicles
1. Places of residence of persons living or engaged in itinerant occupations
on board ships, boats or other vehicles (below collectively referred to as
vehicles) are places where such vehicles are registered or places where such
vehicles are frequently parked (if such vehicles are not subject to
registration or registered in places other than where they are frequently
parked), unless such persons have registered other places of residence in
accordance with the Law on Residence.
2. Places where vehicles are frequently parked are actual places permitted
for parking where such vehicles are most frequently parked in 12 consecutive
months, which are determined by the vehicle owners themselves and have been
registered with communelevel People’s Committees or districtlevel People’s
Committees of localities without communelevel administrative units of the
places where such vehicles are parked.
3. A dossier for registration of a place for frequent parking of a vehicle
must comprise:
a/ A request for certification of registration of a place for frequent parking
of a vehicle, made according to the form provided in the Appendix to this
Decree;
b/ The vehicle owner’s citizen identity card or people’s identity card or
passport which remains valid;
c/ The vehicle registration/inspection certificate, for vehicles subject to
registration/inspection. For vehicles not subject to registration/inspection,
this certificate may be replaced by a written certification of the use of such
vehicle for the residential purpose, issued by the concerned communelevel
People’s Committee or districtlevel People’s Committee of the locality
without communelevel administrative units;
d/ The contract on rent of the dock and yard for the vehicle (if any).
Citizens may provide notarized or certified copies or copies together with
originals of papers and documents in the registration dossier for the dossier
receiving unit to check and collate.
4. Within 2 working days after receiving a complete and valid dossier
specified in Clause 3 of this Article, the communelevel People’s Committee or
districtlevel People’s Committee of the locality without communelevel
administrative units shall consider and give its certification on the request
for certification of registration of a place for frequent parking of a vehicle
for the vehicle owner.
5. The vehicle owner shall use the written certification of registration of a
place for frequent parking of a vehicle issued by the communelevel People’s
Committee or districtlevel People’s Committee of the locality without
communelevel administrative units to carry out procedures for registration of
permanent residence or temporary residence for himself/herself or for another
person living or engaged in itinerary occupations on board the vehicle if
he/she or such person has no place of permanent residence or place of
temporary residence.
6. In case the vehicle owner changes the place for frequent parking of
his/her vehicle, he/she shall register a new place for frequent parking of
his/her vehicle under this Article and carry out procedures for registration
of a new place of permanent residence or place of temporary residence in
accordance with the Law on Residence.
Article 4. Places of residence of persons having no places of permanent
residence or places of temporary residence
1. Persons having no places of permanent residence or places of temporary
residence shall immediately declare residence information to residence
registration offices in their current places of residence.
If detecting through checking/review any citizen who falls into a case subject
to declaration of residence information, a residence registration office shall
instruct and request such citizen to declare residence information. Within 30
days after being requested to declare residence information, the citizen shall
show up at the residence registration office for making the declaration.
2. The residence registration office shall check and verify the declared
information on personal identification of the citizen through exchanging and
collecting information with/from his/her blood parent, sibling or another
relative; when necessary, it may request in writing related agencies and
organizations to check, verify and provide information.
If detecting through checking/verification that the information declared by
the citizen is inaccurate, the residence registration office shall request
such citizen to redeclare information for the former to carry out re
checking/reverification when deeming it necessary. The time limit for re
checking/reverification is the same as that for firsttime
checking/verification.
After completing the checking/verification, if the residence registration
office identifies that the citizen declaring residence information is a
Vietnamese citizen and the declared information is accurate, it shall carry
out necessary procedures for the agency managing the National Population
Database to establish and issue a personal identification number for such
citizen if he/she has no such number. The residence registration office shall
update information on such citizen to the Residence Database and notify and
issue a written certification of residence information to the citizen.
3. Contents of a written certification of residence information include basic
information on a citizen, such as full name, and personal identification
number; date of birth; gender; citizenship; ethnicity; religion; native place;
current place of residence; and date of residence declaration.
4. The citizen who has obtained a written certification of residence
information shall register permanent residence or temporary residence right
after he/she fully satisfies the conditions specified in the Law on Residence.
In case he/she does not fully satisfy such conditions but has changes in
personal identification information, he/she shall redeclare information to
the communelevel public security office that has issued the certification for
the latter to review and update personal identification information on him/her
to the National Population Database and the Residence Database.
5. Communelevel People’s Committees shall base themselves on citizens’
written certifications of residence information and their information on the
National Population Database to update information on civil status and issue
according to their competence papers related to personal identification to
citizens.
Article 5. Papers and documents proving lawful places of residence
1. When making residence registration, a citizen shall prove his/her lawful
place of residence with one of the following papers and documents:
a/ A paper or document certifying land use rights and house or landattached
asset ownership (that contains information on his/her house) issued by a
competent agency;
b/ The construction permit required by the construction law (for works subject
to grant of construction permits and completely built);
c/ A contract on purchase and sale of the stateowned house or a paper on
liquidation of the stateowned house;
d/ A contract on purchase of the house or a paper proving the handover and
receipt of the house issued by a housing business enterprise that builds
houses for sale;
dd/ A paper on purchase, hirepurchase, receipt of donation, receipt of
inheritance, receipt of contributed capital, or acceptance of exchange of the
house as specified by the land law and housing law;
e/ A paper on handover of the “house of gratitude” or “house of great unity”,
or on allocation of the house or residential land to the concerned individual
or household;
g/ A legally effective document issued by the concerned court or state
administrative agency competent to permit the citizen to own the house;
h/ A paper issued by the communelevel People’s Committee or districtlevel
People’s Committee of the locality without communelevel administrative units,
certifying that the citizen’s house or residential land is not involved in any
dispute over house ownership or residential land use rights, in case of
absence of one of the above papers;
i/ A paper on vehicle registration/inspection proving that the vehicle is
under the citizen’s ownership. For vehicles not subject to
registration/inspection, this paper may be replaced by a written certification
issued by the communelevel People’s Committee or districtlevel People’s
Committee of the locality without communelevel administrative units stating
that the vehicle is used for residential purpose; or a written certification
of registration of a place for frequent parking of the vehicle if the
citizen’s registered place of residence is other than where the vehicle is
registered or if such vehicle is not subject to registration/inspection;
k/ A paper or document proving the lease or lending of, or permission for
residence in, one’s lawful place of residence to/for the citizen, which is a
document on the lease, lending, or permission for another person’s residence,
made by the concerned agency, organization or individual in accordance with
the land law and housing law;
l/ A paper issued by the concerned agency or organization bearing the
signature of the head and seal of such agency or organization, proving that
the citizen is entitled to allocation, use or transfer of the house, or has
his/her house built on the land area allocated by the agency or organization
for house construction (for houses and land managed by agencies or
organizations).
2. In case a citizen registers permanent residence in the place of residence
which he/she rents, borrows or lives under permission of the owner of such
place as specified in Clause 3, Article 20 of the Law on Residence, he/she is
required to additionally submit a paper or document proving that the house’s
area is large enough for making permanent residence registration under
regulations.
A paper or document proving that the house’s area is large enough for making
permanent residence may be a certificate of land use rights and house
ownership showing information on the area of the house under use; or a written
certification issued by the communelevel People’s Committee or districtlevel
People’s Committee of the locality without communelevel administrative units
stating the satisfaction of the condition on average area specified by the
provinciallevel People’s Council.
3. In case information proving the lawful place of residence of a citizen is
available in a specialized database already connected to and shared with the
concerned residence registration office, such agency shall itself check and
verify information without requesting the citizen to provide supporting
papers.
Article 6. Papers and documents proving personal relationship
1. Papers and documents proving personal relationship for a citizen falling
into the case specified at Point a, Clause 2, Article 20 of the Law on
Residence include:
a/ A paper or document proving spousal relationship, which may be a marriage
certificate; a written certification of marital status; or a written
certification of spousal relationship issued by the communelevel People’s
Committee or districtlevel People’s Committee of the locality without
communelevel administrative units where the citizen resides;
b/ A paper or document proving parentchild relationship, which may be a birth
certificate; a certificate or decision on child adoption; a decision on parent
or child recognition; a written certification of parentchild relationship
issued by the communelevel People’s Committee or districtlevel People’s
Committee of the locality without communelevel administrative units where the
citizen resides; a valid passport showing information on parentchild
relationship; a court ruling, a civil status extract or a document issued by
the concerned health establishment, assessment agency or another competent
agency certifying parentchild relationship.
2. Papers and documents proving personal relationship for a citizen falling
into the case specified at Point b or c, Clause 2, Article 20 of the Law on
Residence include:
a/ A paper or document proving sibling or nephew/niece relationship, which may
be a birth certificate or a written certification of sibling or nephew/niece
relationship issued by the communelevel People’s Committee or districtlevel
People’s Committee of the locality without communelevel administrative units
where the citizen resides;
b/ A paper or document proving great grandparent, grandparent, sibling,
uncle/aunt or guardian relationship, which may be a decision on assignment of
a guardian; or a written certification of great grandparent, grandparent,
sibling, uncle/aunt or guardian relationship issued by the communelevel
People’s Committee or districtlevel People’s Committee of the locality
without communelevel administrative units where the citizen resides;
c/ A paper or document proving that the citizen has no parent, which may be a
certificate of death of the citizen’s parent or a court ruling declaring the
citizen’s parent missing or dead, or a written certification of death of the
citizen’s parent issued by the communelevel People’s Committee or district
level People’s Committee of the locality without communelevel administrative
units where the citizen resides;
d/ A paper proving that the citizen is an elderly person, which may be a birth
certificate or citizen identity card or people’s identity card or passport,
social insurance book or health insurance card, or a written certification of
the citizen’s date of birth issued by the communelevel People’s Committee or
districtlevel People’s Committee of the locality without communelevel
administrative units where the citizen resides;
dd/ A paper proving that the citizen is a person with particularly severe
disabilities or person with severe disabilities or person having no working
capacity or person suffering a mental illness or another disease that renders
him/her unable to recognize and control his/her acts, which may be a
certificate issued by a district or higherlevel health establishment or a
written certification issued by the communelevel People’s Committee or
districtlevel People’s Committee of the locality without communelevel
administrative units where the citizen resides;
e/ A paper proving that the citizen is a minor, which may be a birth
certificate or citizen identity card or people’s identity card or passport,
social insurance book or health insurance card, or a written certification of
the citizen’s date of birth issued by the communelevel People’s Committee or
districtlevel People’s Committee of the locality without communelevel
administrative units where the citizen resides.
3. In case information proving a citizen’s personal relationship is available
in the National Population Database or a specialized database, a residence
registration office may not request the citizen to provide a paper proving
his/her personal relationship.
Article 7. Dossiers and procedures for permanent residence deregistration
1. Within 1 day after receiving a decision on permanent residence
deregistration from the head of the immediate superior agency or right after
issuing a decision on permanent residence deregistration for a citizen, the
residence registration office shall make permanent residence deregistration
for such citizen and update information on permanent residence deregistration
to the National Population Database and the Residence Database.
2. Except the case specified in Clause 1 of this Article, within 7 days from
the date a household member falls into a case subject to permanent residence
deregistration, such person or the household’s representative shall submit a
dossier for carrying out procedures for permanent residence deregistration to
the concerned residence registration office. Such dossier must comprise a
declaration of changes in residence information and papers and documents
proving that such person falls into one of the cases subject to permanent
residence deregistration.
3. Agencies or units that manage persons studying or working in the people’s
armed forces shall send requests to residence registration offices in the
localities where the barracks are located for the latter to settle permanent
residence deregistration for such persons. Such a request must clearly show
the full name as stated in the birth certificate; and citizen identity card or
people’s identity card number of the person subject to permanent residence
deregistration; and reason for requesting such deregistration.
4. Within 5 working days after receiving a complete and valid dossier, the
residence registration office shall settle permanent residence deregistration
for the concerned citizen and update information on permanent residence
deregistration to the National Population Database and the Residence Database.
5. The residence registration office shall settle permanent residence
deregistration for a citizen when detecting that such citizen falls into one
of the cases subject to permanent residence deregistration. Before settling
permanent residence deregistration, the residence registration office shall
notify such deregistration to the concerned citizen or his/her household’s
representative for the latter to submit a dossier for carrying out procedures
for permanent residence deregistration according to Clause 2 of this Article.
Past 7 days after being notified by the residence registration office, if the
citizen subject to permanent residence deregistration or his/her household’s
representative fails to submit a dossier for carrying out procedures for
permanent residence deregistration, the residence registration office shall
make a minutes of such failure and settle permanent residence deregistration
for such citizen. After completing permanent residence deregistration, the
residence registration office shall send a notice thereof to the citizen or
his/her household’s head.
Article 8. Dossiers and procedures for temporary residence deregistration
1. Within 1 day after receiving a decision on temporary residence
deregistration from the head of the immediate superior agency or right after
issuing a decision on temporary residence deregistration for a citizen, the
residence registration office shall settle temporary residence deregistration
for such citizen and update information on temporary residence deregistration
to the National Population Database and the Residence Database.
2. Except the case specified in Clause 1 of this Article, within 7 days from
the date a household member falls into one of the cases subject to temporary
residence deregistration, such person or the household’s representative shall
submit a dossier for completion of procedures for temporary residence
deregistration to the concerned residence registration office. Such dossier
must comprise a declaration of changes in residence information and papers and
documents proving that such person falls into one of the cases subject to
temporary residence deregistration.
3. Agencies and units that manage persons studying or working in the people’s
armed forces shall send requests to residence registration offices in the
localities where their barracks are located for the latter to settle temporary
residence deregistration for such persons. Such a request must clearly state
the full name as stated in the birth certificate; and citizen identity or
people’s identity card number of the person subject to temporary residence
deregistration, and reason for requesting such deregistration.
4. Within 2 working days after receiving a complete and valid dossier, the
residence registration office shall settle temporary residence deregistration
for the concerned citizen and update information on temporary residence
deregistration to the National Population Database and the Residence Database.
5. The residence registration office shall settle temporary residence
deregistration for a citizen when detecting that such citizen falls into one
of the cases subject to temporary residence deregistration. Before settling
temporary residence deregistration, the residence registration office shall
notify such deregistration to the concerned citizen or the household’s
representative for the latter to submit a dossier for carrying out procedures
for temporary residence deregistration according to Clause 2 of this Article.
Past 7 days after being notified by the residence registration office, if the
citizen subject to temporary residence deregistration or the household’s
representative fails to submit a dossier for carrying out procedures for
temporary residence deregistration, the residence registration office shall
make a minutes of such failure and settle temporary residence deregistration
for such citizen. After completing the temporary residence deregistration, the
residence registration office shall send a notice thereof to the citizen or
the household’s head.
Chapter III
THE RESIDENCE DATABASE
Article 9. Information on citizens in the Residence Database
Information on a citizen in the Residence Database includes:
1. Residence dossier number.
2. Place of permanent residence, first date of permanent residence; reason
for and time of permanent residence deregistration.
3. Place of temporary residence, first date of temporary residence, temporary
residence duration; reason for and time of temporary residence deregistration.
4. Status of temporary absence declaration, temporary absence duration.
5. Current place of residence, first date of living in the current place of
residence.
6. Place of stay, stay duration.
7. Full names and personal identification numbers or people’s identity card
numbers of the head and members of the household.
8. Relationship of the citizen with the household’s head.
9. Personal identification number.
10. Full name as stated in the birth certificate.
11. Date of birth.
12. Gender.
13. Place of birth registration.
14. Native place.
15. Ethnicity.
16. Religion.
17. Citizenship.
18. Marital status.
19. Blood type, when the citizen requests updating of information on his/her
blood type and produces blood type test results.
20. Full name and personal identification number or people’s identity card
number of the citizen’s parent, spouse or lawful representative.
21. Date of the citizen’s death or missing.
22. Number, and date and place of issuance, of the people’s identity card;
number, and date and place of issuance, of the citizen identity card;
23. Another/other full name(s).
24. Occupation (except persons in the people’s armed forces).
25. Previous convictions.
26. Previous criminal records.
27. Applied deterrent measures.
28. Guardian.
29. Contact information (telephone number, fax number, email address, mail
box address).
30. Number of the document permitting naturalization in Vietnam, permitting
renunciation of Vietnamese citizenship, depriving of Vietnamese citizenship,
or annulling the decision permitting naturalization in Vietnam, and name of
the competent agency or person that has issued such decision and date of
issuance.
31. Number of the decision on pursuit, date of issuance of and agency that
has issued the decision.
32. Other information on the citizen that is integrated and shared from other
databases.
Article 10. The Residence Database
1. The Residence Database shall be managed by the Ministry of Public Security
and uniformly and synchronously connected to provincial, district and
communelevel Public Security offices.
2. Development of the Residence Database covers:
a/ Arranging space areas, building works, and installing machinery and
equipment;
b/ Furnishing necessary equipment;
c/ Upgrading network infrastructure;
d/ Organizing databases; developing software for residence management and
registration;
dd/ Collecting, standardizing and entering data;
e/ Storing data, making backups, synchronizing systems and recovering data;
ensuring information confidentiality and security in the Database;
g/ Training, coaching and further training of officers in charge of management
and operation of the Database;
h/ Operating, calibrating, maintaining and servicing the Database;
i/ Other activities as specified by law.
Article 11. Sources of information, requirements for and sequence of
collecting and updating information on citizens to the Residence Database
1. Information on citizens shall be collected and updated to the Residence
Database from the following sources:
a/ The National Population Database, Citizen Identification Database,
Electronic Civil Status Database, other national databases and specialized
databases that are shared with the Residence Database;
b/ Papers, documents and books on residence registration and management;
archives of household registration dossiers and residence registration and
management dossiers; citizen identification archives; civil status papers.
2. The collection and updating of information on citizens to the Residence
Database must satisfy the following requirements:
a/ Only information on citizens identified as accurate after being checked
shall be updated to the Residence Database;
b/ In case information on citizens is collected and updated from different
sources while information contents from those sources are inconsistent,
communelevel Public Security offices or districtlevel Public Security
offices of localities without communelevel administrative units shall, when
collecting and updating information on citizens, coordinate with civil status
registration offices and related agencies or concerned citizens in checking
the legality of such information and take responsibility for contents of
information to be collected for and updated to the Residence Database;
c/ Information on citizens already collected for and updated to the Residence
Database shall be fully stored, showing the history of updates, changes and
modifications.
3. Information on citizens shall be collected for and updated to the
Residence Database in the following sequence:
a/ Information on citizens shall be collected and updated from the National
Population Database, Citizen Identification Database, papers, documents and
books on residence registration and management; archives of household
registration dossiers and residence registration and management dossiers; and
citizen identification archives;
b/ In case the sources referred to at Point a of this Clause are neither
available nor complete, information on citizens shall be collected and updated
from the Civil Status Database, civil status papers, and other national
databases and specialized databases that are shared with the Residence
Database.
Article 12. Updating and modification of information on citizens in the
Residence Database
1. Communelevel Public Security offices or districtlevel Public Security
offices of localities without communelevel administrative units shall
organize the updating of information on residence of citizens who make
permanent residence or temporary residence registration in localities under
the former’s management to the Residence Database and the National Population
Database.
2. Modification of information on citizens in the Residence Database means
modification of information on citizens when there are changes or errors in
the process of collecting, updating and managing information on citizens in
such Database.
3. Principles of modification of information on citizens:
a/ Information on citizens shall be modified only upon detection of changes or
errors in the process of collecting, updating and managing information on
citizens in the Residence Database;
b/ Information on citizens shall be modified upon receipt of a competent
authority’s document on change in information on citizens related to the
information in the Residence Database;
c/ Only the competent persons specified in Clause 4 of this Article may permit
modification of information on citizens.
4. Chiefs of communelevel Public Security offices or chiefs of district
level Public Security offices of localities without communelevel
administrative units shall check the legality and accuracy of information
before modifying information in the Residence Database, and decide on
modification of information on citizens in the Database and take
responsibility for such modification.
Article 13. Connection, sharing, provision and exchange of information and
documents in the Residence Database
1. The Residence Database shall be connected to and shared with the National
Population Database and the Citizen Identification Database. Based on the
personal identification number of a citizen, information on such citizen in
the Residence Database that may be shared to the National Population Database
includes:
a/ Place of permanent residence;
b/ Place of temporary residence;
c/ Status of temporary absence declaration;
d/ Current place of residence;
dd/ Full names and personal identification numbers or people’s identity card
numbers of the head and members of the household;
e/ Relationship of the citizen with the household’s head.
2. The Residence Database shall be connected to and shared with other
databases as decided by the Minister of Public Security at the proposal of the
agencies managing such databases.
The agency requesting residence data connection or sharing shall send a
request to the Ministry of Public Security, which must clearly state the
former’s assigned functions, tasks and powers, scope and purpose of
information sharing, and information that needs to be shared.
3. Entities entitled to be provided with and to exchange information and
documents in the Residence Database:
a/ Proceedingconducting agencies are entitled to be provided with and to
exchange information and documents in the Residence Database to serve their
investigation, prosecution and trial activities;
b/ Agencies managing specialized databases, state agencies, political
organizations, and sociopolitical organizations are entitled to be provided
with and to exchange information and documents in the Residence Database to
serve their work performance according to their assigned functions, tasks and
powers;
c/ Citizens are entitled to be provided with and to exchange their information
in the Residence Database;
d/ Agencies, organizations and citizens not falling into the cases specified
at Points a, b and c of this Clause that wish to be provided with or to
exchange information and documents on other citizens in the Residence Database
shall obtain written consents of such citizens, which shall be notarized or
certified; and such information provision or exchange is subject to permission
by heads of communelevel Public Security offices or heads of districtlevel
Public Security offices of localities without communelevel administrative
units where such citizens make permanent residence or temporary residence
registration.
4. Procedures for provision and exchange of information and documents in the
Residence Database:
a/ Agencies, organizations and individuals falling into the cases specified in
Clause 3 of this Article that wish to be provided with and to exchange
information and documents in the Residence Database shall make a request for
information provision, clearly stating the purpose of information provision,
and contents of information to be provided. Those falling into the case
specified at Point d, Clause 3 of this Article shall submit a notarized or
certified copy of the written consent of the citizen requested to provide
information;
b/ Within 2 working days after receiving a request for information provision,
the head of the communelevel Public Security office or head of the district
level Public Security office of the locality without communelevel
administrative unit where the citizen requested to provide information makes
permanent residence or temporary residence registration shall consider and
decide to permit provision and exchange of information and documents in the
Residence Database. In case of refusal to provide information, the requested
citizen shall send a written reply to the requester, clearly stating the
reason.
Article 14. Use, making backups, and recovery of residence data
1. The use of information on citizens in the Residence Database must ensure
protection of state secrets, personal secrets, family secrets and privacy of
citizens. Agencies, organizations and individuals may use citizens’ residence
information to perform the former’s functions, tasks and powers and to settle
administrative procedures.
2. Making backups of residence data is a regular task of the agency managing
the Residence Database to ensure the integrity of residence data in the
Database.
3. Recovery of residence data is a process of recovering data in terms of
time of data before the occurrence of errors or damage in data or when data
are improperly modified. Residence data shall be recovered when they suffer
destruction, cyberattacks or illegal access.
Chapter IV
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 15. Effect
This Decree takes effect on July 1, 2021, and replaces the Government’s Decree
No. 31/2014/NDCP of April 18, 2014, detailing a number of articles of, and
measures to implement, the Law on Residence.
Article 16. Implementation responsibility
Ministers, heads of ministeriallevel agencies, heads of governmentattached
agencies, and chairpersons of provinciallevel People’s Committees shall
implement this Decree.
Prime Minister
(Signed)
Pham Minh Chinh
| {
"collection_source": [
"Công báo số 14/1992;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về chính sách khuyến khích đầu tư phát triển rừng",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "22/07/1992",
"enforced_date": "31/07/1992",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "22/07/1992",
"issuing_body/office/signer": [
"Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng",
"Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng",
"Phan Văn Khải"
],
"official_number": [
"264-CT"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 264-CT Về chính sách khuyến khích đầu tư phát triển rừng",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Luật 2-LCT/HĐNN7 Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=4089"
],
[
"Thông tư liên tịch 01/TTLB Thi hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 385-HĐBT ngày 7/11/1990 của Hội đồng Bộ trưởng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11355"
],
[
"Luật 58-LCT/HĐNN8 Luật 58-LCT/HĐNN8",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=31076"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 2-LCT/HĐNN7 Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=4089"
],
[
"Thông tư liên tịch 01/TTLB Thi hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 385-HĐBT ngày 7/11/1990 của Hội đồng Bộ trưởng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11355"
],
[
"Luật 58-LCT/HĐNN8 Luật 58-LCT/HĐNN8",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=31076"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
147977 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//quangtri/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=147977&Keyword= | Quyết định 15/2021/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | {
"collection_source": [
"Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Trị",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Quảng Trị",
"effective_date": "17/06/2021",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "06/07/2021",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị",
"Chủ tịch",
"Võ Văn Hưng"
],
"official_number": [
"15/2021/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [
[
"Quyết định 31/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 07/6/2021 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Trị",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=151875"
]
],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 36/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Trị",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=157365"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Quảng Trị",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=121281"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Trị",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [
[
"Quyết định 31/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 07/6/2021 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Trị",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=151875"
]
],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=34071"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Thông tư liên tịch 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=104253"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Nghị định 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=143968"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} | ||
125196 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//vinhphuc/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=125196&Keyword= | Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng và thu hút giai đoạn 2017-2021",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Vĩnh Phúc",
"effective_date": "01/08/2017",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "17/07/2017",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc",
"Chủ tịch",
"Trần Văn Vinh"
],
"official_number": [
"30/2017/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng và thu hút giai đoạn 2017-2021",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} | ||
25252 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=25252&Keyword= | Thông tư 14/2010/TT-BLĐTBXH | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
14/2010/TT-BLĐTBXH</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
19 tháng
4 năm
2010</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<div align="center" style="margin:6pt 0cm;">
<b><span style="font-size:10pt;">THÔNG TƯ</span></b></div>
<div align="center" style="margin:6pt 0cm;">
<b><span style="font-size:10pt;">Quy định chương trình khung trình đ</span></b><b><span style="font-size:10pt;">ộ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc nhóm nghề Công nghệ kỹ thuật</span></b></div>
<div style="margin:6pt -26.95pt 6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;">Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">186/2007/NĐ-CP</a> ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;</span></div>
<div style="margin:6pt -5.3pt 6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;letter-spacing:0.3pt;position:relative;top:-3pt;">Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">58/2008/QĐ-BLĐTBXH</a> ngày 06 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;</span></div>
<div style="margin:6pt -5.3pt 6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;letter-spacing:0.3pt;position:relative;top:-3pt;">Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và đề nghị của Tổng cục Dạy nghề về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Lắp đặt, vận hành và sửa chữa bơm, quạt, máy nén khí; Vận hành nhà máy nhiệt điện (ngưng hơi); Vận hành thiết bị chế biến dầu khí; Vận hành thiết bị hóa dầu; Khoan khai thác dầu khí; Bảo trì thiết bị cơ điện; Kỹ thuật dẫn đường hàng không; Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy; Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin; Công nghệ mạ; Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò;</span></div>
<div style="margin:6pt -5.3pt 6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;">Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề đối với các nghề trên như sau: </span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;">
<b><span style="font-size:10pt;">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:</span></b></div>
<div style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;">Thông tư này quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề và chương trình khung trình độ cao đẳng nghề để áp dụng đối với các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề) công lập và tư thục có đăng ký hoạt động dạy nghề các nghề được quy định tại Thông tư này;</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;">Chương trình khung trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề quy định tại Thông tư này không bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài.</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;">
<b><span style="font-size:10pt;">Điều 2.</span></b><span style="font-size:10pt;"> <b>Chương trình khung quy định tại Thông tư này bao gồm:</b></span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;">1. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “Lắp đặt, vận hành và sửa chữa bơm, quạt, máy nén khí” ( Phụ lục 1);</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;letter-spacing:-0.2pt;">2. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Vận hành nhà máy nhiệt điện ( ngưng hơi)”( Phụ lục 2);</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;text-align:justify;">
<span style="font-size:10pt;">3. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Vận hành thiết bị chế biến dầu khí” ( Phụ lục 3);</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;text-align:justify;">
<span style="font-size:10pt;">4. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Vận hành thiết bị hóa dầu” ( Phụ lục 4);</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;text-align:justify;">
<span style="font-size:10pt;">5. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Khoan khai thác dầu khí” ( Phụ lục 5);</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;text-align:justify;">
<span style="font-size:10pt;">6. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Bảo trì thiết bị cơ điện” ( Phụ lục 6);</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;text-align:justify;">
<span style="font-size:10pt;">7. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Kỹ thuật dẫn đường hàng không” ( Phụ lục 7);</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;text-align:justify;">
<span style="font-size:10pt;">8. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy” ( Phụ lục 8);</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;text-align:justify;">
<span style="font-size:10pt;">9. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin” ( Phụ lục 9);</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;text-align:justify;">
<span style="font-size:10pt;">10. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Công nghệ mạ” ( Phụ lục 10);</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;text-align:justify;">
<span style="font-size:10pt;">11. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “ Sửa chữa hiết bị mỏ hầm lò” ( Phụ lục 11);</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;">
<b><span style="font-size:10pt;">Điều 3. Trách nhiệm</span></b><span style="font-size:10pt;"> <b>xây dựng chương trình dạy nghề:</b></span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;">Căn cứ quy định tại Thông tư này, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề cho các nghề được quy định tại Thông tư này tổ chức xây dựng, thẩm định, duyệt chương trình dạy nghề của trường.</span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;">
<b><span style="font-size:10pt;">Điều 4. Điều khoản thi hành:</span></b></div>
<div style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;">1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; </span></div>
<div style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;">2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị - Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề,các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề cho các nghề được quy định tại Thông tư này và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.</span></div></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đàm Hữu Đắc</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Số: 14/2010/TTBLĐTBXH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2010
THÔNG TƯ
Quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung
trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc nhóm nghề Công nghệ kỹ thuật
Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐCP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động Thương
binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐBLĐTBXH ngày 06 tháng 09 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình
khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;
Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và đề nghị của Tổng cục Dạy
nghề về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình
khung trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Lắp đặt, vận hành và sửa chữa bơm,
quạt, máy nén khí; Vận hành nhà máy nhiệt điện (ngưng hơi); Vận hành thiết bị
chế biến dầu khí; Vận hành thiết bị hóa dầu; Khoan khai thác dầu khí; Bảo trì
thiết bị cơ điện; Kỹ thuật dẫn đường hàng không; Lắp ráp hệ thống động lực tàu
thủy; Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin; Công nghệ mạ; Sửa chữa thiết bị
mỏ hầm lò;
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ trung
cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề đối với các nghề trên như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:
Thông tư này quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề và chương
trình khung trình độ cao đẳng nghề để áp dụng đối với các trường cao đẳng
nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung
cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề) công lập và tư thục có
đăng ký hoạt động dạy nghề các nghề được quy định tại Thông tư này;
Chương trình khung trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề quy định
tại Thông tư này không bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở dạy nghề có vốn đầu
tư nước ngoài.
Điều 2. Chương trình khung quy định tại Thông tư này bao gồm:
1. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ
cao đẳng nghề cho nghề “Lắp đặt, vận hành và sửa chữa bơm, quạt, máy nén khí”
( Phụ lục 1);
2. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ
cao đẳng nghề cho nghề “ Vận hành nhà máy nhiệt điện ( ngưng hơi)”( Phụ lục
2);
3. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ
cao đẳng nghề cho nghề “ Vận hành thiết bị chế biến dầu khí” ( Phụ lục 3);
4. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ
cao đẳng nghề cho nghề “ Vận hành thiết bị hóa dầu” ( Phụ lục 4);
5. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ
cao đẳng nghề cho nghề “ Khoan khai thác dầu khí” ( Phụ lục 5);
6. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ
cao đẳng nghề cho nghề “ Bảo trì thiết bị cơ điện” ( Phụ lục 6);
7. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ
cao đẳng nghề cho nghề “ Kỹ thuật dẫn đường hàng không” ( Phụ lục 7);
8. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ
cao đẳng nghề cho nghề “ Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy” ( Phụ lục 8);
9. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ
cao đẳng nghề cho nghề “ Lắp ráp và thử nghiệm lò hơi, tua bin” ( Phụ lục 9);
10. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ
cao đẳng nghề cho nghề “ Công nghệ mạ” ( Phụ lục 10);
11. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ
cao đẳng nghề cho nghề “ Sửa chữa hiết bị mỏ hầm lò” ( Phụ lục 11);
Điều 3. Trách nhiệm xây dựng chương trình dạy nghề:
Căn cứ quy định tại Thông tư này, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường
trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên
nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề cho các nghề được quy định tại Thông tư
này tổ chức xây dựng, thẩm định, duyệt chương trình dạy nghề của trường.
Điều 4. Điều khoản thi hành:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký;
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị Xã
hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy
nghề,các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường
cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề trình
độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề cho các nghề được quy định tại
Thông tư này và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Đàm Hữu Đắc
| {
"collection_source": [
"Công báo số 216 đến số 219, năm 2010"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc nhóm nghề Công nghệ kỹ thuật",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "03/06/2010",
"enforced_date": "12/05/2010",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "19/04/2010",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"Thứ trưởng",
"Đàm Hữu Đắc"
],
"official_number": [
"14/2010/TT-BLĐTBXH"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 14/2010/TT-BLĐTBXH Quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc nhóm nghề Công nghệ kỹ thuật",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Quyết định 58/2008/QĐ-BLĐTBXH Ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=24183"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 186/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12769"
],
[
"Luật 76/2006/QH11 Dạy nghề",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=14835"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
130150 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//quangtri/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=130150&Keyword= | Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | {
"collection_source": [
"Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng trị"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác bổ sung trong năm 2018",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Quảng Trị",
"effective_date": "28/07/2018",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "01/01/2021",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "18/07/2018",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Hùng"
],
"official_number": [
"05/2018/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Đã thực hiện xong"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác bổ sung trong năm 2018",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 45/2013/QH13 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32833"
],
[
"Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36138"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} | ||
2043 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=2043&Keyword= | Decree 56-CP | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE GOVERNMENT</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
56-CP
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , October 02, 1996</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<html><head>
<title>DECREE No</title></head><body><b><font size="2"><p align="JUSTIFY">DECREE No.56-CP OF OCTOBER 2, 1996 OF THE GOVERNMENT ON THE STATE PUBLIC-UTILITY ENTERPRISES </p></font></b><font face=".VnTime" size="2"><p align="JUSTIFY">THE GOVERNMENT</p><i><p align="JUSTIFY">Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;</p><p align="JUSTIFY">Pursuant to the Law on State Enterprises of April 20, 1995;</p><p align="JUSTIFY">At the proposals of the Minister of Planning and Investment and the Minister of Finance,</p></i><p align="JUSTIFY">DECREES:</p><b><i><p align="JUSTIFY">Article 1.-</p></i></b> The State public-utility enterprises are independent State enterprises or independent cost-accounting members of the State corporations directly performing national defense and security tasks or producing goods or providing public services according to State policies, State plans or orders within the price levels, price brackets or charges set by the State, and operating not mainly for profit.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 2.-</p></i></b> The State enterprises defined in Article 1 of this Decree shall include:<p align="JUSTIFY">1. Enterprises engaged in the manufacture and/or repair of weapons, equipment, facilities for special use in the national defense and security and enterprises which are located in important strategic areas and combine economic activities with the performance of national defense tasks in their operations.</p><p align="JUSTIFY">2. Enterprises producing other goods or providing other public services with at least 70% of their turnover generated from the activities in the following domains:</p><p align="JUSTIFY">a) Urban communication and public-utility works;</p><p align="JUSTIFY">b) Management, exploitation, renovation and maintenance of the infrastructure system: the national system of railways, land roads, waterways, airports, flight control, maritime insurance and navigation control, piloting and/or towing ships into or out of sea ports; technical test of land road and waterway communication means; supervision, control and distribution of radio frequencies.</p><p align="JUSTIFY">c) Exploitation and protection of irrigation works;</p><p align="JUSTIFY">d) Production of original breeds of plants and animals;</p><p align="JUSTIFY">e) Publication and distribution of text books, political publications; production and distribution of newsreels, documentary films, films for children; production and supply of kitchen salt, projection of films in service of the population of highland and border areas and islands; production and the provision of other services under State social policies.</p><b><i><p align="JUSTIFY">Article 3.-</p></i></b> The Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People�s Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall base themselves on the criteria defined in Articles 1 and 2 of this Decree to decide which among the enterprises currently operating in their respective branches or localities are public-utility enterprises.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 4.-</p></i></b> The heads of the agencies which identify the public-utility enterprises shall assign annual plans or hand production orders to them.<p align="JUSTIFY">The public-utility enterprises have the responsibility to produce goods and/or provide public services according to plans or production orders of the State.</p><b><i><p align="JUSTIFY">Article 5.-</p></i></b> <p align="JUSTIFY">1. The newly established public-utility enterprises shall be given priority in the allocation of enough initial State capital corresponding to the assigned public-utility tasks.</p><p align="JUSTIFY">2. The supplementary allocation of capital to the enterprises currently in operation, corresponding to their public-utility tasks assigned by the State is defined as follows:</p><p align="JUSTIFY">a) The public utility enterprises having profit shall be considered for profit tax reduction to supplement the capital of the enterprises in accordance with provisions of law.</p><p align="JUSTIFY">b) A public-utility enterprise without source for self-accrument shall be allocated supplementary capital by the State.</p><b><i><p align="JUSTIFY">Article 6.-</p></i></b> In addition to the activities which are temporarily not subject to turnover tax as provided for in the Law on Turnover Tax and the Law on the Amendment and Supplement to a Number of Articles of the Law on Turnover Tax, other public-utility activities which cannot fully cover the cost of production or service supply shall be considered for turnover tax exemption or reduction.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 7.-</p></i></b> The public-utility enterprises must sell their products or supply their services at the prices, within the price brackets or charges set by the State. They can use such revenues to make up for their expenses on the following principles:<p align="JUSTIFY">1. If the revenue cannot fully cover the reasonable expenses, the State shall subsidize the difference and ensure the reasonable material interests for the laborers.</p><p align="JUSTIFY">2. If the revenue is larger than the reasonable expenses, it shall be handled as follows:</p><p align="JUSTIFY">a) If the revenue involves the cost of production or service, the earning after deduction of the reasonable expenses shall be the profit of the enterprise and shall be distributed in accordance with the current regulations;</p><p align="JUSTIFY">b) If the revenue is collected according to the prices, price brackets or charges set by the State and does not involve production or service cost, the remainder after deduction of the managerial expenses, and other expenses according to current regulations and ensuring the reasonable material interests for the laborers shall be remitted to the State budget.</p><p align="JUSTIFY">3. The Ministry of Finance shall provide detailed regulations on ensuring the reasonable material interests for the laborers who directly perform the tasks in service of national defense and security or produce goods or provide public services according to State policies.</p><b><i><p align="JUSTIFY">Article 8.- </p></i></b>The transfer, lease, mortgage and pledge of assets under the management of the public-utility enterprises must be decided by the heads of the agencies signing the decisions on the establishment of such enterprise upon receiving the written consent of the agency managing State capital and assets in the enterprise.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 9.-</p></i></b> The public-utility enterprises wishing to invest outside the enterprise or mobilize capital in accordance with provisions of law shall have to draw up a specific plan and submit it to the agency managing State capital and assets in the enterprise for its comments before submitting such plan to the head of the agency which has signed the decision on the establishment of the enterprise, for decision.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 10.-</p></i></b> The public-utility enterprises shall be entitled to conduct extra business activities in conformity with their capabilities and the demand of the market, on the following conditions:<p align="JUSTIFY">1. Having a written consent from the direct managing agency;</p><p align="JUSTIFY">2. Not affecting the performance of the public-utility tasks or production orders assigned by the State;</p><p align="JUSTIFY">3. Making supplementary registration of business lines in accordance with current regulations;</p><p align="JUSTIFY">4. Conducting separate cost accounting for its business activities;</p><p align="JUSTIFY">5. Fulfilling the obligation of tax payment for the extra business in accordance with provisions of law.</p><b><i><p align="JUSTIFY">Article 11.-</p></i></b> The procedures and order for the establishment, reorganization and dissolution of State public-utility enterprises shall be carried out in accordance with the provisions of Decree 50-CP of August 28, 1996 of the Government on the establishment, reorganization, dissolution and bankruptcy of State enterprises. When a State public-utility enterprise is dissolved, the head of the agency signing the decision on the dissolution may request the establishment of a new public-utility enterprise or transfer of the public-utility tasks of the dissolved enterprise to another State enterprise.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 12.-</p></i></b> The settlement of the bankruptcy of a State public-utility enterprise operating in a number of important fields shall be carried out in accordance with the provisions of Section III of Decree 189-CP of December 23, 1994 of the Government guiding the implementation of the Law on Bankruptcy at the enterprises directly servicing national defense and security and important public services.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 13.-</p></i></b> Besides the specific provisions of the Law on State Enterprises and this Decree, the State public utility enterprises shall have to observe other provisions of the Law on State enterprises.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 14.-</p></i></b> The State business enterprises, when conducting public-utility activities assigned by the competent State agency, the State business enterprises shall be entitled to the regimes of allowances, price subsidies or other State preferential regimes corresponding to the volume of public-utility products or services as stipulated in Point e, Clause 1, Article 8 of the Law on State Enterprises and other provisions of law.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 15.-</p></i></b> This Decree takes effect from the date of its signing. The previous provisions which are contrary to this Decree are now annulled. The Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance and other concerned State agencies shall have to guide the implementation of this Decree.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 16.-</p></i></b> The Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People�s Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decree.<p align="JUSTIFY">On behalf of the Government</p><p align="JUSTIFY">The Prime Minister</p><b><i><p>VO VAN KIET</p></i></b></font></body></html>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Thủ tướng </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Võ Văn Kiệt</p></td></tr></table>
</div>
</div> | THE GOVERNMENT Number: 56CP
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , October 02, 1996
DECREE No.56CP OF OCTOBER 2, 1996 OF THE GOVERNMENT ON THE STATE PUBLIC
UTILITY ENTERPRISES
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Law on State Enterprises of April 20, 1995;
At the proposals of the Minister of Planning and Investment and the Minister
of Finance,
DECREES:
Article 1.
The State publicutility enterprises are independent State enterprises or
independent costaccounting members of the State corporations directly
performing national defense and security tasks or producing goods or providing
public services according to State policies, State plans or orders within the
price levels, price brackets or charges set by the State, and operating not
mainly for profit.
Article 2.
The State enterprises defined in Article 1 of this Decree shall include:
1. Enterprises engaged in the manufacture and/or repair of weapons,
equipment, facilities for special use in the national defense and security and
enterprises which are located in important strategic areas and combine
economic activities with the performance of national defense tasks in their
operations.
2. Enterprises producing other goods or providing other public services with
at least 70% of their turnover generated from the activities in the following
domains:
a) Urban communication and publicutility works;
b) Management, exploitation, renovation and maintenance of the infrastructure
system: the national system of railways, land roads, waterways, airports,
flight control, maritime insurance and navigation control, piloting and/or
towing ships into or out of sea ports; technical test of land road and
waterway communication means; supervision, control and distribution of radio
frequencies.
c) Exploitation and protection of irrigation works;
d) Production of original breeds of plants and animals;
e) Publication and distribution of text books, political publications;
production and distribution of newsreels, documentary films, films for
children; production and supply of kitchen salt, projection of films in
service of the population of highland and border areas and islands; production
and the provision of other services under State social policies.
Article 3.
The Ministers, the Heads of the ministeriallevel agencies, the Heads of
the agencies attached to the Government, the Presidents of the People�s
Committees of the provinces and cities directly under the Central Government
shall base themselves on the criteria defined in Articles 1 and 2 of this
Decree to decide which among the enterprises currently operating in their
respective branches or localities are publicutility enterprises.
Article 4.
The heads of the agencies which identify the publicutility enterprises
shall assign annual plans or hand production orders to them.
The publicutility enterprises have the responsibility to produce goods and/or
provide public services according to plans or production orders of the State.
Article 5.
1. The newly established publicutility enterprises shall be given priority
in the allocation of enough initial State capital corresponding to the
assigned publicutility tasks.
2. The supplementary allocation of capital to the enterprises currently in
operation, corresponding to their publicutility tasks assigned by the State
is defined as follows:
a) The public utility enterprises having profit shall be considered for profit
tax reduction to supplement the capital of the enterprises in accordance with
provisions of law.
b) A publicutility enterprise without source for selfaccrument shall be
allocated supplementary capital by the State.
Article 6.
In addition to the activities which are temporarily not subject to
turnover tax as provided for in the Law on Turnover Tax and the Law on the
Amendment and Supplement to a Number of Articles of the Law on Turnover Tax,
other publicutility activities which cannot fully cover the cost of
production or service supply shall be considered for turnover tax exemption or
reduction.
Article 7.
The publicutility enterprises must sell their products or supply their
services at the prices, within the price brackets or charges set by the State.
They can use such revenues to make up for their expenses on the following
principles:
1. If the revenue cannot fully cover the reasonable expenses, the State shall
subsidize the difference and ensure the reasonable material interests for the
laborers.
2. If the revenue is larger than the reasonable expenses, it shall be handled
as follows:
a) If the revenue involves the cost of production or service, the earning
after deduction of the reasonable expenses shall be the profit of the
enterprise and shall be distributed in accordance with the current
regulations;
b) If the revenue is collected according to the prices, price brackets or
charges set by the State and does not involve production or service cost, the
remainder after deduction of the managerial expenses, and other expenses
according to current regulations and ensuring the reasonable material
interests for the laborers shall be remitted to the State budget.
3. The Ministry of Finance shall provide detailed regulations on ensuring the
reasonable material interests for the laborers who directly perform the tasks
in service of national defense and security or produce goods or provide public
services according to State policies.
Article 8.
The transfer, lease, mortgage and pledge of assets under the management of
the publicutility enterprises must be decided by the heads of the agencies
signing the decisions on the establishment of such enterprise upon receiving
the written consent of the agency managing State capital and assets in the
enterprise.
Article 9.
The publicutility enterprises wishing to invest outside the enterprise or
mobilize capital in accordance with provisions of law shall have to draw up a
specific plan and submit it to the agency managing State capital and assets in
the enterprise for its comments before submitting such plan to the head of the
agency which has signed the decision on the establishment of the enterprise,
for decision.
Article 10.
The publicutility enterprises shall be entitled to conduct extra business
activities in conformity with their capabilities and the demand of the market,
on the following conditions:
1. Having a written consent from the direct managing agency;
2. Not affecting the performance of the publicutility tasks or production
orders assigned by the State;
3. Making supplementary registration of business lines in accordance with
current regulations;
4. Conducting separate cost accounting for its business activities;
5. Fulfilling the obligation of tax payment for the extra business in
accordance with provisions of law.
Article 11.
The procedures and order for the establishment, reorganization and
dissolution of State publicutility enterprises shall be carried out in
accordance with the provisions of Decree 50CP of August 28, 1996 of the
Government on the establishment, reorganization, dissolution and bankruptcy of
State enterprises. When a State publicutility enterprise is dissolved, the
head of the agency signing the decision on the dissolution may request the
establishment of a new publicutility enterprise or transfer of the public
utility tasks of the dissolved enterprise to another State enterprise.
Article 12.
The settlement of the bankruptcy of a State publicutility enterprise
operating in a number of important fields shall be carried out in accordance
with the provisions of Section III of Decree 189CP of December 23, 1994 of
the Government guiding the implementation of the Law on Bankruptcy at the
enterprises directly servicing national defense and security and important
public services.
Article 13.
Besides the specific provisions of the Law on State Enterprises and this
Decree, the State public utility enterprises shall have to observe other
provisions of the Law on State enterprises.
Article 14.
The State business enterprises, when conducting publicutility activities
assigned by the competent State agency, the State business enterprises shall
be entitled to the regimes of allowances, price subsidies or other State
preferential regimes corresponding to the volume of publicutility products or
services as stipulated in Point e, Clause 1, Article 8 of the Law on State
Enterprises and other provisions of law.
Article 15.
This Decree takes effect from the date of its signing. The previous
provisions which are contrary to this Decree are now annulled. The Ministry of
Planning and Investment, the Ministry of Finance and other concerned State
agencies shall have to guide the implementation of this Decree.
Article 16.
The Ministers, the Heads of the ministeriallevel agencies, the Heads of
the agencies attached to the Government, the Presidents of the People�s
Committees of the provinces and cities directly under the Central Government
shall have to implement this Decree.
On behalf of the Government
The Prime Minister
VO VAN KIET
Thủ tướng
(Signed)
Võ Văn Kiệt
| {
"collection_source": [
"Công báo số 5/1990;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về tăng cường kỷ luật thu nộp ngân sách Nhà nước trong các đơn vị kinh tế quốc doanh",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Chỉ thị"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "19/01/1990",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "19/01/1990",
"issuing_body/office/signer": [
"Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng",
"Chủ tịch Hội đồng Nhà nước",
"Võ Văn Kiệt"
],
"official_number": [
"21-CT"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Chỉ thị 21-CT Về tăng cường kỷ luật thu nộp ngân sách Nhà nước trong các đơn vị kinh tế quốc doanh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
20452 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//hanoi/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=20452&Keyword= | Quyết định 61/2001/QĐ-UB | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
61/2001/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
27 tháng
7 năm
2001</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-indent:1cm;text-align:center;"><b><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ</span></b></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><b><i><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Về việc tổ chức lại Ban QLDA quận Cầu Giấy</span></i></b></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><b><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';"> </span></b></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><b><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI</span></b></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><i style=""><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.</span></i></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><i style=""><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">105/1999/QĐTTG</a> ngày 02 tháng 12 năm 1999 của UBND Thành phố về việc tổ chức lại các Ban QLDA theo tinh thần Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">52/1999/NĐ-CP</a> ngày 08/07/1999 của Chính phủ ban hành quy chế đầu tư và xây dựng.</span></i></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><i style=""><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố và Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy.</span></i></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-indent:26.55pt;text-align:justify;"><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';"> </span></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><b><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">QUYẾT ĐỊNH:</span></b></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-indent:26.55pt;text-align:justify;"><b><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';"> </span></b></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><b><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Điều 1. Tổ chức lại Ban QLDA quận Cầu Giấy như sau:</span></b></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Ban QLDA quận Cầu Giấy là đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc UBND quận, có tư cách pháp nhân được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản theo quy định hiện hành.</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><b><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">1. Chức năng nhiệm vụ của Ban:</span></b></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Tổ chức thực hiện dự án đầu tư và xây dựng theo Nghị định 52/CP ngày </span><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">8/7/1999</span><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';"> của Chính phủ bao gồm:</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước của UBND Thành phố và UBND quận Cầu Giấy.</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn huy động của các thành phần kinh tế và các dự án có sự hỗ trợ của nguồn vốn ngân sách.</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Giúp UBND quận tham gia thường trực Hội đồng giải phóng mặt bằng của các dự án được cấp có thẩm quyền giao trên địa bàn Quận Cầu Giấy.</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Phối hợp với các Ban quản lý dự án của Trung ương và Thành phố thực hiện các dự án của Trung ương và Thành phố khi cấp có thẩm quyền giao trên địa bàn quận Cầu Giấy.</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><b><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">2. Tổ chức bộ máy và định biên của Ban:</span></b></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Ban có Giám đốc, một phó Giám đốc, Kế toán và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ.</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Định biên công chức, viên chức tối đa là 08 (tám) người; khi có nhu cầu phát sinh thì sử dụng<span style=""> </span>lao động hợp đồng, hưởng lương từ nguồn kinh phí của dự án.</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><b><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';">Điều 2.</span></b><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';"> Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Giám đốc Ban QLDA<span style=""> </span>quận Cầu Giấy thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;"><span style="font-size:12pt;font-family:'Times New Roman';"></span> </p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Phó Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đỗ Hoàng Ân</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 61/2001/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2001
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ
Về việc tổ chức lại Ban QLDA quận Cầu Giấy
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Căn cứ Quyết định số105/1999/QĐTTG ngày 02 tháng 12 năm 1999 của UBND Thành
phố về việc tổ chức lại các Ban QLDA theo tinh thần Nghị định số 52/1999/NĐCP
ngày 08/07/1999 của Chính phủ ban hành quy chế đầu tư và xây dựng.
Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố và Chủ tịch UBND
quận Cầu Giấy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức lại Ban QLDA quận Cầu Giấy như sau:
Ban QLDA quận Cầu Giấy là đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc UBND quận, có tư cách
pháp nhân được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản theo quy định hiện hành.
1. Chức năng nhiệm vụ của Ban:
Tổ chức thực hiện dự án đầu tư và xây dựng theo Nghị định 52/CP ngày 8/7/1999
của Chính phủ bao gồm:
Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước của
UBND Thành phố và UBND quận Cầu Giấy.
Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn huy động của các thành
phần kinh tế và các dự án có sự hỗ trợ của nguồn vốn ngân sách.
Giúp UBND quận tham gia thường trực Hội đồng giải phóng mặt bằng của các dự án
được cấp có thẩm quyền giao trên địa bàn Quận Cầu Giấy.
Phối hợp với các Ban quản lý dự án của Trung ương và Thành phố thực hiện các
dự án của Trung ương và Thành phố khi cấp có thẩm quyền giao trên địa bàn quận
Cầu Giấy.
2. Tổ chức bộ máy và định biên của Ban:
Ban có Giám đốc, một phó Giám đốc, Kế toán và các bộ phận chuyên môn nghiệp
vụ.
Định biên công chức, viên chức tối đa là 08 (tám) người; khi có nhu cầu phát
sinh thì sử dụng lao động hợp đồng, hưởng lương từ nguồn kinh phí của dự án.
Điều 2. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính
quyền thành phố, Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có
liên quan và Giám đốc Ban QLDA quận Cầu Giấy thi hành quyết định này kể từ
ngày ký./.
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Đỗ Hoàng Ân
| {
"collection_source": [
"STP TP Hà Nội;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc tổ chức lại Ban QLDA quận Cầu Giấy",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Hà Nội",
"effective_date": "27/07/2001",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "27/07/2001",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND thành phố Hà Nội",
"Phó Chủ tịch",
"Đỗ Hoàng Ân"
],
"official_number": [
"61/2001/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 61/2001/QĐ-UB Về việc tổ chức lại Ban QLDA quận Cầu Giấy",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10420"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
32026 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=32026&Keyword= | Quyết định 295/QĐ-BXD | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ XÂY DỰNG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
295/QĐ-BXD</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Toàn quốc,
ngày
22 tháng
3 năm
2011</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc công bố tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2010</strong></p>
<p align="center">
<strong>____________________________</strong></p>
<p align="center">
<strong>BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">17/2008/NĐ-CP</a> ngày 04/02/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">112/2009/NĐ-CP</a> ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế Xây dựng.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2010 kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo, sử dụng vào việc xác định tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trần Văn Sơn</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ XÂY DỰNG Số: 295/QĐBXD
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Toàn
quốc, ngày 22 tháng 3 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2010
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số17/2008/NĐCP ngày 04/02/2008 của Chính phủ qui định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
Căn cứ Nghị định số112/2009/NĐCP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế
Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH
Điều1. Công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2010 kèm theo
Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý
đầu tư xây dựng công trình tham khảo, sử dụng vào việc xác định tổng mức đầu
tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Trần Văn Sơn
| {
"collection_source": [
"Dữ liệu đang cập nhật"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc công bố tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2010",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "22/03/2011",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "22/03/2011",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Xây dựng",
"Thứ trưởng",
"Trần Văn Sơn"
],
"official_number": [
"295/QĐ-BXD"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 295/QĐ-BXD Về việc công bố tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2010",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Nghị định 17/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12833"
],
[
"Nghị định 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23848"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 17/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12833"
],
[
"Nghị định 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23848"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
95517 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//cantho/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=95517&Keyword= | Quyết định 03 /2003/QĐ-UB | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH CẦN THƠ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
03 /2003/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Cần Thơ,
ngày
10 tháng
1 năm
2003</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
<strong>ủy ban nhân dân cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam</strong></p>
<p>
<strong> tỉnh cần thơ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="0">
</td>
<td>
</td>
<td>
</td>
<td>
</td>
</tr>
<tr>
<td height="1">
</td>
<td align="left" rowspan="2">
</td>
</tr>
<tr>
<td height="1">
</td>
<td>
</td>
<td align="left" rowspan="2">
</td>
</tr>
<tr>
<td height="1">
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
Số: 03 /2003/QĐ-UB <em> Cần Thơ, ngày 10 tháng 01 năm 2003</em></p>
<p align="center">
<strong>quyết định của ubnd tỉnh cần thơ</strong></p>
<p align="center">
<strong>V/v giao chỉ tiêu kế hoạch hướng dẫn về kinh tế - xã hội </strong></p>
<p align="center">
<strong>và thông báo chỉ tiêu kế hoạch ngân sách Nhà nước năm 2003</strong></p>
<p align="center">
<strong> ủy ban nhân dân tỉnh cần thơ</strong></p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="1">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">181/2002/QĐ-TTg </a> ngày 23/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2002/QĐ-BKH</a> ngày 23/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">158/2002/QĐ-BTC</a> ngày 24/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">25/2003/NQ-HĐND</a> ngày 09/01/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2003 và Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">26/2003/NQ-HĐND</a> ngày 09/01/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003;</p>
<p>
Xét Công văn số 07/KHĐT ngày 06/01/2003 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,</p>
<p align="center">
<strong>quyết định:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Nay, giao chỉ tiêu kế hoạch hướng dẫn về kinh tế - xã hội và thông báo chỉ tiêu kế hoạch ngân sách Nhà nước năm 2003 cho các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, UBND thành phố Cần Thơ, UBND thị xã Vị Thanh và UBND các huyện (đính kèm danh mục chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2003).</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong> Giao Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, Chủ tịch UBND huyện căn cứ Điều 1 của Quyết định này, tiến hành phân bổ và giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc theo quy định của UBND tỉnh, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, thường xuyên theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch được giao; kịp thời phân tích, đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2003.</p>
<p>
Chậm nhất 15 ngày sau khi nhận được chỉ tiêu kế hoạch, các sở, ban, ngành và địa phương báo cáo kết quả và gởi hồ sơ, tài liệu giao kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp chung báo cáo UBND tỉnh.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và Chủ tịch UBND huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định kể từ ngày ký ./.</p>
<p>
<strong> tm. UBND tỉnh cần Thơ</strong></p>
<p>
<strong> chủ tịch </strong></p>
<p>
<strong>Nguyễn Phong Quang</strong></p>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Phong Quang</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH CẦN THƠ Số: 03 /2003/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Cần
Thơ, ngày 10 tháng 1 năm 2003
ủy ban nhân dân cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
tỉnh cần thơ Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 03 /2003/QĐUB Cần Thơ, ngày 10 tháng 01 năm 2003
quyết định của ubnd tỉnh cần thơ
V/v giao chỉ tiêu kế hoạch hướng dẫn về kinh tế xã hội
và thông báo chỉ tiêu kế hoạch ngân sách Nhà nước năm 2003
ủy ban nhân dân tỉnh cần thơ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 181/2002/QĐTTg ngày 23/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ
về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 84/2002/QĐBKH ngày 23/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế xã hội năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 158/2002/QĐBTC ngày 24/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2003/NQHĐND ngày 09/01/2003 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Cần Thơ về nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2003 và Nghị
quyết số 26/2003/NQHĐND ngày 09/01/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ về
dự toán ngân sách Nhà nước năm 2003;
Xét Công văn số 07/KHĐT ngày 06/01/2003 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
quyết định:
Điều1. Nay, giao chỉ tiêu kế hoạch hướng dẫn về kinh tế xã hội và thông
báo chỉ tiêu kế hoạch ngân sách Nhà nước năm 2003 cho các Sở, Ban, ngành, Đoàn
thể cấp tỉnh, UBND thành phố Cần Thơ, UBND thị xã Vị Thanh và UBND các huyện
(đính kèm danh mục chỉ tiêu kế hoạch kinh tế xã hội năm 2003).
Điều2. Giao Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành, Đoàn thể cấp
tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, Chủ tịch
UBND huyện căn cứ Điều 1 của Quyết định này, tiến hành phân bổ và giao chỉ
tiêu kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc theo quy định của UBND tỉnh, đồng thời
hướng dẫn, kiểm tra, thường xuyên theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch được giao; kịp thời phân tích, đánh giá tình
hình và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội năm 2003.
Chậm nhất 15 ngày sau khi nhận được chỉ tiêu kế hoạch, các sở, ban, ngành và
địa phương báo cáo kết quả và gởi hồ sơ, tài liệu giao kế hoạch cho các đơn vị
trực thuộc về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá tổng hợp chung báo
cáo UBND tỉnh.
Điều3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban,
ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND thị
xã Vị Thanh và Chủ tịch UBND huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định kể từ ngày ký ./.
tm. UBND tỉnh cần Thơ
chủ tịch
Nguyễn Phong Quang
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Phong Quang
| {
"collection_source": [
"Công báo"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"V/v giao chỉ tiêu kế hoạch hướng dẫn về kinh tế - xã hội \nvà thông báo chỉ tiêu kế hoạch ngân sách Nhà nước năm 2003\n ủy ban nhân dân tỉnh cần thơ",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Cần Thơ",
"effective_date": "10/01/2003",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "10/01/2003",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Cần Thơ",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Phong Quang"
],
"official_number": [
"03 /2003/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 03 /2003/QĐ-UB V/v giao chỉ tiêu kế hoạch hướng dẫn về kinh tế - xã hội \nvà thông báo chỉ tiêu kế hoạch ngân sách Nhà nước năm 2003\n ủy ban nhân dân tỉnh cần thơ",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
78184 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//camau/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=78184&Keyword= | Quyết định 03/2010/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH CÀ MAU</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
03/2010/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Cà Mau,
ngày
19 tháng
1 năm
2010</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>QUYẾT ĐỊNH </strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau</strong></span></span></p>
<p align="center">
___________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></span></span></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">197/2004/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP</a> ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (Tờ trình số 185/TTr-STC ngày 22 tháng 12 năm 2009) và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp (Báo cáo thẩm định số 238/BC-STP ngày 16 tháng 12 năm 2009),</span></span></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></span></span></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau, để áp dụng tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">02/2006/QĐ-UBND</a> ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh./.</span></span></p>
<p style="text-align:center;">
___________________</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Bảng giá</strong> c<strong>ây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau</strong><br/>
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">03/2010/QĐ-UBND</a> ngày 19 tháng 01 năm 2010 </em></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)</em></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
_____________</p>
<p>
</p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>A. BẢNG GIÁ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>I. Cây ăn trái </strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Chia làm 04 loại:</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Loại A: cây đang cho trái</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Loại B: cây sắp cho trái</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Loại C: cây lão, ít cho trái</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Loại D: cây còn nhỏ dưới một năm tuổi</span></span></p>
<p align="right">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Đơn vị tính: đồng</em></span></span></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:613px;" width="613">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>TT</strong></span></span></p>
</td>
<td rowspan="2" style="width:145px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Cây ăn trái</strong></span></span></p>
</td>
<td rowspan="2" style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>ĐVT</strong></span></span></p>
</td>
<td colspan="4" style="width:350px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Đơn giá</strong></span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:86px;height:34px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;height:34px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;height:34px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;height:34px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">01</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Dừa</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">300.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">144.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">96.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">12.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">02</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Sabô</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">180.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">90.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">60.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">18.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">03</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Xoài, mít</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">180.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">120.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">60.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">18.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">04</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cam, quít, bưởi</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">144.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">96.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">48.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">14.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">05</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Chanh, tắc</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">120.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">60.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">30.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">14.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">06</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Vú sữa, bơ, dâu</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">240.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">120.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">60.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">18.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">07</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Khế</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">72.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">36.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">18.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">08</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Ca cao</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">216.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">120.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">36.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">12.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">09</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Nhãn</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">240.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">120.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">48.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">18.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cóc</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">144.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">72.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">36.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">14.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">11</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Mận, lý</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">144.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">72.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">36.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">14.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">12</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Đào (điều)</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">120.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">60.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">24.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">12.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">13</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Lêkima</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">96.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">48.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">12.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">14</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Chùm ruột, ổi, ô môi</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">96.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">48.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">24.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">15</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Mãng cầu</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">120.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">60.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">36.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">16</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Đu đủ</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">48.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">24.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">12.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">17</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Sa ri</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">96.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">48.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">24.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">18</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Táo</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">120.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">60.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">30.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">19</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cau</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">96.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">48.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">24.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">20</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Me</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">180.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">120.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">60.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">21</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Trầu</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Bụi/nọc</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">30.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">12.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">7.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">22</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cà na</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">96.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">48.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">24.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">23</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Thanh long</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Bụi/nọc</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">84.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">42.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">24.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">24</span></span></p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Chuối</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây trồng phân tán</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:145px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Vườn chuối chuyên canh</span></span></p>
</td>
<td style="width:69px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">m2</span></span></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">4.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:83px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:85px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>II. Cây lấy gỗ</strong></span></span></p>
<p align="right">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Đơn vị tính: đồng</em></span></span></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:605px;" width="606">
<tbody>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>TT</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Cây lấy gỗ</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>ĐVT</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Đơn giá</strong></span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">(1)</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">(2)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">(3)</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">(4)</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">01</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Tràm</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A:</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Loại có đường kính gốc từ 20cm trở đi</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">80.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Loại có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">50.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Loại có đường kính gốc từ 11cm đến dưới 15cm</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">20.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B (có đường kính gốc từ 8cm đến dưới 11cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">15.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C (có đường kính gốc từ 5,5cm đến dưới 8cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">7.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D (có đường kính gốc dưới 5,5cm):</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Loại có chiều cao H > 5m</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">4.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Loại có chiều cao 4m < H ≤ 5m</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Loại có chiều cao 2,5m < H ≤ 4m</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Loại có chiều cao H ≤ 2,5m</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">500</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">02</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">So đũa</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">20.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại E (đường kính gốc dưới 5cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">03</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Bạch đàn</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên, chiều cao trên 7m)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">60.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm, chiều cao trên 6m)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">35.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm, chiều cao trên 5m)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">20.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm, chiều cao trên 4m)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại E (đường kính gốc dưới 5cm, chiều cao trên 3m)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại F (cây có chiều cao từ 2,5m đến dưới 3m)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại G (cây có chiều cao từ 1,5m đến dưới 2,5m)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại H (cây có chiều cao dưới 1,5m)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">800</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">04</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Keo lai</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A (đường kính gốc trên 30cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">30.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B (đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">20.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">15.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại E (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại F (đường kính gốc dưới 5cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.500</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây mới trồng (chiều cao dưới 0,4m)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">500</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">05</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Đước, vẹt, cóc, giá</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A:</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Loại có đường kính gốc từ 20cm trở đi</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">60.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Loại có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">35.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Loại có đường kính gốc từ 11cm đến dưới 15cm</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">20.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B (có đường kính gốc từ 8cm đến dưới 11cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">8.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C (có đường kính gốc từ 5,5cm đến dưới 8cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.600</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D (có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 5,5cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại E (có đường kính gốc dưới 3cm và chiều cao từ 2,5m trở đi)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.200</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại F (có đường kính gốc dưới 3cm và chiều cao dưới 2,5m)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">500</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">06</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Mắm</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">50.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">20.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">8.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D (đường kính gốc dưới 10cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">07</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Mù u</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">100.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">50.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">25.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại E (có đường kính gốc dưới 5cm và chiều cao từ 1,5m trở đi)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại F (có đường kính gốc dưới 5cm và chiều cao dưới 1,5m)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">08</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Dầu, sao, xà cừ</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">m3</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.000.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">100.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">50.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D (đường kính gốc dưới 10cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">20.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">09</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Gòn, gừa, gáo, sộp, sung</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">40.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">20.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Gòn làm hàng rào</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Mét dài</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">50.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Bàng, phượng, còng</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">80.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">40.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">20.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D (đường kính gốc dưới 10cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">11</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Củi đốt</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây rừng (tràm, đước…)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Ster</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">100.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây tạp khác (bình bát, trứng cá…)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Ster</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">40.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">12</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Tre tàu, tre mạnh tông và các loại tre khác</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A (đường kính gốc từ 10cm trở lên)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">15.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B (đường kính gốc từ 7cm đến dưới 10cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 7cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D (đường kính gốc dưới 5cm)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Cây</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">13</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Trúc, lục bình, tầm vong</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại A (100 cây/bụi trở lên)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Bụi</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">80.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại B (50 cây đến dưới 100 cây)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Bụi</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">50.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại C (20 cây đến dưới 50 cây)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Bụi</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">25.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Loại D (dưới 20 cây)</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Bụi</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">15.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">14</span></span></p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Dừa nước</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Mật độ thưa</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Bụi</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:53px;height:5px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:397px;height:5px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Mật độ dày đặc</span></span></p>
</td>
<td style="width:60px;height:5px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">m2</span></span></p>
</td>
<td style="width:96px;height:5px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6.000</span></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Quy định: đường kính gốc các loại cây lấy gỗ được đo tại vị trí thân cây cách mặt đất là 1,3 mét.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>III. Hoa màu</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Chia làm 03 loại:</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Loại A : cho năng suất cao nhất.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Loại B : cho năng suất trung bình.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Loại C : cho năng suất kém.</span></span></p>
<p align="right">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Đơn vị tính : đồng/m2</em></span></span></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:45px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>TT</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:216px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Tên hoa màu</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:77px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>ĐVT</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:116px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Loại A</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:105px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Loại B</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:91px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Loại C</strong></span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:45px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">01</span></span></p>
</td>
<td style="width:216px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Khoai các loại, bắp</span></span></p>
</td>
<td style="width:77px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">m2</span></span></p>
</td>
<td style="width:116px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:105px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:91px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">500</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:45px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">02</span></span></p>
</td>
<td style="width:216px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Rau các loại</span></span></p>
</td>
<td style="width:77px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">m2</span></span></p>
</td>
<td style="width:116px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.500</span></span></p>
</td>
<td style="width:105px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.500</span></span></p>
</td>
<td style="width:91px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">700</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:45px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">03</span></span></p>
</td>
<td style="width:216px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Mía</span></span></p>
</td>
<td style="width:77px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">m2</span></span></p>
</td>
<td style="width:116px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:105px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.700</span></span></p>
</td>
<td style="width:91px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">700</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:45px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">04</span></span></p>
</td>
<td style="width:216px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Môn</span></span></p>
</td>
<td style="width:77px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">m2</span></span></p>
</td>
<td style="width:116px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:105px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">4.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:91px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:45px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">05</span></span></p>
</td>
<td style="width:216px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Khóm, thơm</span></span></p>
</td>
<td style="width:77px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">m2</span></span></p>
</td>
<td style="width:116px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.200</span></span></p>
</td>
<td style="width:105px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.100</span></span></p>
</td>
<td style="width:91px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">500</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:45px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">06</span></span></p>
</td>
<td style="width:216px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Bạc hà</span></span></p>
</td>
<td style="width:77px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">m2</span></span></p>
</td>
<td style="width:116px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:105px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:91px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:45px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">07</span></span></p>
</td>
<td style="width:216px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Hoa màu trồng thành vườn</span></span></p>
</td>
<td style="width:77px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">m2</span></span></p>
</td>
<td style="width:116px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:105px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:91px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.000</span></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>IV. Cây lúa</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Chia làm 03 loại :</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Loại A : đang trổ đồng, chưa tới thời kỳ thu hoạch.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Loại B : sạ trên 01 tháng.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Loại C : sạ dưới 01 tháng.</span></span></p>
<p align="right">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em> Đơn vị tính: đồng/ha</em></span></span></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:51px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>TT</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:91px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Cây lúa</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:126px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>ĐVT</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:128px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Loại A</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:136px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Loại B</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:128px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Loại C</strong></span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:51px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">01</span></span></p>
</td>
<td style="width:91px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Mùa</span></span></p>
</td>
<td style="width:126px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Ha</span></span></p>
</td>
<td style="width:128px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">8.000.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:136px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5.000.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:128px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.000.000</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:51px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">02</span></span></p>
</td>
<td style="width:91px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Vụ</span></span></p>
</td>
<td style="width:126px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Ha</span></span></p>
</td>
<td style="width:128px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">7.500.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:136px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">4.500.000</span></span></p>
</td>
<td style="width:128px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.000.000</span></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>V. Tôm nuôi (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại)</strong></span></span></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:620px;" width="620">
<tbody>
<tr>
<td style="width:75px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Loại hình nuôi</strong></span></span></p>
</td>
<td colspan="2" style="width:178px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Quảng canh cải tiến</strong></span></span></p>
</td>
<td colspan="2" style="width:165px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Bán thâm canh</strong></span></span></p>
</td>
<td colspan="2" style="width:202px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Thâm canh</strong></span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:75px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Thời gian nuôi</span></span></p>
</td>
<td style="width:78px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Trọng lượng</span></span></p>
</td>
<td style="width:100px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Giá bồi thường</span></span></p>
</td>
<td style="width:82px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Trọng lượng</span></span></p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Giá bồi thường</span></span></p>
</td>
<td style="width:82px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Trọng lượng</span></span></p>
</td>
<td style="width:120px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Giá bồi thường</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:75px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">(1)</span></span></p>
</td>
<td style="width:78px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">(2)</span></span></p>
</td>
<td style="width:100px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">(3)</span></span></p>
</td>
<td style="width:82px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">(4)</span></span></p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">(5)</span></span></p>
</td>
<td style="width:82px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">(6)</span></span></p>
</td>
<td style="width:120px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">(7)</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:75px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">≤ 30 ngày tuổi </span></span></p>
</td>
<td style="width:78px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">150 - 200 con/kg</span></span></p>
</td>
<td style="width:100px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.800.000đ/ha</span></span></p>
</td>
<td style="width:82px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">350- 450 con/kg</span></span></p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.800đ/m2 mặt nước</span></span></p>
</td>
<td style="width:82px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">400-500 con/kg</span></span></p>
</td>
<td style="width:120px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.200 đ/m2 mặt nước</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:75px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">31-60 ngày tuổi</span></span></p>
</td>
<td style="width:78px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">80-149 con/kg</span></span></p>
</td>
<td style="width:100px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.800.000đ/ha</span></span></p>
</td>
<td style="width:82px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">175-349 con/kg</span></span></p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.400đ/m2 mặt nước</span></span></p>
</td>
<td style="width:82px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">200-399 con/kg</span></span></p>
</td>
<td style="width:120px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">4.600 đ/m2 mặt nước</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:75px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">61-90 ngày tuổi</span></span></p>
</td>
<td style="width:78px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">50-79 con/kg</span></span></p>
</td>
<td style="width:100px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3.000.000đ/ha</span></span></p>
</td>
<td style="width:82px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">70-174 con/kg</span></span></p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5.600đ/m2 mặt nước</span></span></p>
</td>
<td style="width:82px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">80-199 con/kg</span></span></p>
</td>
<td style="width:120px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">8.900 đ/m2 mặt nước</span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:75px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">91-120 ngày tuổi</span></span></p>
</td>
<td style="width:78px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:100px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:82px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">40-69con/kg</span></span></p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5.800đ/m2 mặt nước</span></span></p>
</td>
<td style="width:82px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">45-79 con/kg</span></span></p>
</td>
<td style="width:120px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">9.700đ/m2 mặt nước</span></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>B. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>I. Hướng dẫn xác định giá bồi thường đối với cây trồng</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Đối với đối tượng cây trồng tại mục I, II Phần A là cây trồng phân tán hoặc diện tích bị thu hồi nhỏ: có thể xác định được số lượng, khối lượng, phân loại quy cách bằng các phương pháp định lượng (cân, đong, đo, đếm…) thì giá bồi thường được xác định bằng số lượng cây nhân với đơn giá của loại cây tương ứng.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Đối với đối tượng cây trồng là vườn cây chuyên canh quy mô lớn, vườn rừng, rừng trồng tập trung (gọi tắc là vườn cây) không áp dụng các phương pháp định lượng nêu trên, mà do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát và xác định giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm bồi thường trừ đi giá trị thu hồi (nếu có), trình Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét quyết định.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3. Đối với các loại cây trồng không có tên trong các mục I, II, III, IV Phần A của Bảng giá nếu có tính chất, đặc điểm, công dụng giống với một loại cây trồng có trong danh mục thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng phương pháp tương đương để xác định giá.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">4. Quy định bổ sung một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác bồi thường đối với cây trồng:</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Đối với cây hoang dại, cây mọc tự nhiên không phải do con người gieo trồng, thì không thuộc đối tượng tính bồi thường.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Đối với các loại cây cảnh theo nguyên tắc chung là không bồi thường, chỉ hỗ trợ di dời. Trường hợp không thể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây cảnh khi Nhà nước thu hồi đất) thì xem xét bồi thường. Mức bồi thường, hỗ trợ cây cảnh do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát đề xuất từng trường hợp cụ thể, trình Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét quyết định.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>II. Hướng dẫn xác định giá bồi thường đối với vật nuôi</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Bồi thường đối với tôm nuôi</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.1. Nguyên tắc bồi thường tôm nuôi</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Giá bồi thường tôm nuôi được xác định theo nguyên tắc bồi thường chi phí đầu tư ban đầu và chi phí phát sinh trong khoản thời gian nuôi chưa đến ngày thu hoạch bao gồm các chi phí: con giống, cải tạo đất, xử lý nước, dầu bơm nước, thức ăn, thuốc trộn thức ăn các loại, vi sinh làm sạch môi trường, nhân công chăm sóc và một số chi phí khác phát sinh trong quá trình nuôi. Tổng hợp các khoản chi phí đầu tư được quy định thành mức giá bồi thường tại mục V, Phần A.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Đối với tôm nuôi nếu tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch (từ tháng thứ 5 trở đi) thì không phải bồi thường.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Hộ bị thu hồi đất được quyền tận thu tôm nuôi của mình trước thời điểm thu hồi đất.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1.2. Căn cứ để áp dụng bảng giá bồi thường tôm nuôi.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Để áp dụng đúng bảng giá bồi thường tôm nuôi phải căn cứ vào loại hình nuôi, thời gian nuôi và trọng lượng tôm nuôi đạt được tại thời điểm điều tra. Sau đây là những nội dung cần phải nắm vững để áp dụng bảng giá bồi thường tôm nuôi:</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">a) Về loại hình nuôi tôm: có 3 loại hình nuôi tôm phổ biến trên địa bàn tỉnh là nuôi quảng canh cải tiến, bán thâm canh và nuôi thâm canh. Dựa vào các đặc điểm chủ yếu sau để xác định loại hình nuôi tôm:</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Nuôi quảng canh cải tiến: đầm nuôi chủ yếu là mương bao quanh thửa đất và mương xương cá để giữ nước tạo độ sâu cho tôm sống và phát triển được; mật độ nuôi từ 1-5 con/m2; thức ăn của tôm chủ yếu là nguồn có sẵn trong tự nhiên và có thể được cho ăn dặm từ tháng thứ 3 trở đi.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Nuôi bán thâm canh: ao đầm được thi công, cải tạo bằng cơ giới, phần đất thịt trong ao nuôi được lấy đi, bờ ao được nén chặt để chống rò rĩ nước, đáy ao được đầm nén bằng phẳng, độ sâu bình quân đầm nuôi từ 0,8m đến 1,0m; mật độ nuôi từ 10-15 con/m2; thức ăn nuôi tôm chủ yếu là thức ăn viên tổng hợp; chế độ chăm sóc và cho ăn ở từng giai đoạn phát triển của tôm phải tuân thủ đúng quy trình nuôi; khác biệt của mô hình này đối với mô hình nuôi thâm canh là không cần lắp đặt máy móc thiết bị để tạo ô xy trong nước.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Nuôi thâm canh: ao đầm được thi công, cảỉ tạo giống như mô hình nuôi bán thâm canh, nhưng với mức độ cao hơn về cải tạo ao đầm, chế độ thức ăn, quản lý chăm sóc và môi trường nước rất nghiêm ngặt hơn mô hình nuôi bán thâm canh; bờ bao và đáy ao phải được đảm bảo chắc chắn để luôn giữ được mực nước ao nuôi từ 1,00m đến 1,40m; thức ăn nuôi tôm hoàn toàn là thức ăn viên tổng hợp; có máy móc thiết bị như: quạt nước, hệ thống ô xy, hệ thống cấp nước, xử lý nước bẩn… hoàn chỉnh, quy trình nuôi hoàn toàn chủ động; mật độ thả nuôi từ 20 - 30 con/m2.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">b) Thời gian nuôi và trọng lượng tôm nuôi: được xác định qua điều tra thực tế.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">c) Yêu cầu của công tác điều tra, bồi thường đối với tôm nuôi: phải có tham gia của chuyên viên có kinh nghiệm về nuôi tôm.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Bồi thường đối với vật nuôi khác</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Ngoài tôm nuôi đã được quy định cụ thể trong quy định này, đối với các vật nuôi khác thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào vật nuôi cụ thể, từng trường hợp cụ thể, khảo sát giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất để xác định, xây dựng mức giá và báo cáo Sở Tài chính để tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Việc xây dựng mức giá vật nuôi phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.1. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đã đến thời kỳ thu hoạch, thì không phải bồi thường.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.2. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch, thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do sở, ngành chức năng tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định đối với từng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư./. </span></span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br>Phó Chủ tịch</br></p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Phạm Thành Tươi</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH CÀ MAU Số: 03/2010/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Cà
Mau, ngày 19 tháng 1 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐCP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐCP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (Tờ trình số 185/TTrSTC ngày 22 tháng
12 năm 2009) và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp (Báo cáo thẩm định số 238/BC
STP ngày 16 tháng 12 năm 2009),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá cây trồng và vật nuôi
trên địa bàn tỉnh Cà Mau, để áp dụng tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều2. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
02/2006/QĐUBND ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh./.
Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau
(Ban hành kèm theo Quyết định số03/2010/QĐUBND ngày 19 tháng 01 năm 2010
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
A. BẢNG GIÁ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI
I. Cây ăn trái
Chia làm 04 loại:
Loại A: cây đang cho trái
Loại B: cây sắp cho trái
Loại C: cây lão, ít cho trái
Loại D: cây còn nhỏ dưới một năm tuổi
Đơn vị tính: đồng
TT Cây ăn trái ĐVT Đơn giá
Loại A Loại B Loại C Loại D
01 Dừa Cây 300.000 144.000 96.000 12.000
02 Sabô Cây 180.000 90.000 60.000 18.000
03 Xoài, mít Cây 180.000 120.000 60.000 18.000
04 Cam, quít, bưởi Cây 144.000 96.000 48.000 14.000
05 Chanh, tắc Cây 120.000 60.000 30.000 14.000
06 Vú sữa, bơ, dâu Cây 240.000 120.000 60.000 18.000
07 Khế Cây 72.000 36.000 18.000 6.000
08 Ca cao Cây 216.000 120.000 36.000 12.000
09 Nhãn Cây 240.000 120.000 48.000 18.000
10 Cóc Cây 144.000 72.000 36.000 14.000
11 Mận, lý Cây 144.000 72.000 36.000 14.000
12 Đào (điều) Cây 120.000 60.000 24.000 12.000
13 Lêkima Cây 96.000 48.000 12.000 6.000
14 Chùm ruột, ổi, ô môi Cây 96.000 48.000 24.000 6.000
15 Mãng cầu Cây 120.000 60.000 36.000 6.000
16 Đu đủ Cây 48.000 24.000 12.000 3.000
17 Sa ri Cây 96.000 48.000 24.000 6.000
18 Táo Cây 120.000 60.000 30.000 6.000
19 Cau Cây 96.000 48.000 24.000 6.000
20 Me Cây 180.000 120.000 60.000 6.000
21 Trầu Bụi/nọc 30.000 12.000 7.000 5.000
22 Cà na Cây 96.000 48.000 24.000 6.000
23 Thanh long Bụi/nọc 84.000 42.000 24.000 6.000
24 Chuối
Cây trồng phân tán Cây 10.000 5.000
Vườn chuối chuyên canh m2 4.000
II. Cây lấy gỗ
Đơn vị tính: đồng
TT Cây lấy gỗ ĐVT Đơn giá
(1) (2) (3) (4)
01 Tràm
Loại A:
Loại có đường kính gốc từ 20cm trở đi Cây 80.000
Loại có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm Cây 50.000
Loại có đường kính gốc từ 11cm đến dưới 15cm Cây 20.000
Loại B (có đường kính gốc từ 8cm đến dưới 11cm) Cây 15.000
Loại C (có đường kính gốc từ 5,5cm đến dưới 8cm) Cây 7.000
Loại D (có đường kính gốc dưới 5,5cm):
Loại có chiều cao H > 5m Cây 4.000
Loại có chiều cao 4m < H ≤ 5m Cây 2.000
Loại có chiều cao 2,5m < H ≤ 4m Cây 1.000
Loại có chiều cao H ≤ 2,5m Cây 500
02 So đũa
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên) Cây 20.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 10.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 5.000
Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm) Cây 2.000
Loại E (đường kính gốc dưới 5cm) Cây 1.000
03 Bạch đàn
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên, chiều cao trên 7m) Cây 60.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm, chiều cao trên 6m) Cây 35.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm, chiều cao trên 5m) Cây 20.000
Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm, chiều cao trên 4m) Cây 10.000
Loại E (đường kính gốc dưới 5cm, chiều cao trên 3m) Cây 3.000
Loại F (cây có chiều cao từ 2,5m đến dưới 3m) Cây 2.000
Loại G (cây có chiều cao từ 1,5m đến dưới 2,5m) Cây 1.000
Loại H (cây có chiều cao dưới 1,5m) Cây 800
04 Keo lai
Loại A (đường kính gốc trên 30cm) Cây 30.000
Loại B (đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm) Cây 20.000
Loại C (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 15.000
Loại D (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 10.000
Loại E (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm) Cây 5.000
Loại F (đường kính gốc dưới 5cm) Cây 2.500
Cây mới trồng (chiều cao dưới 0,4m) Cây 500
05 Đước, vẹt, cóc, giá
Loại A:
Loại có đường kính gốc từ 20cm trở đi Cây 60.000
Loại có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm Cây 35.000
Loại có đường kính gốc từ 11cm đến dưới 15cm Cây 20.000
Loại B (có đường kính gốc từ 8cm đến dưới 11cm) Cây 8.000
Loại C (có đường kính gốc từ 5,5cm đến dưới 8cm) Cây 3.600
Loại D (có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 5,5cm) Cây 2.000
Loại E (có đường kính gốc dưới 3cm và chiều cao từ 2,5m trở đi) Cây 1.200
Loại F (có đường kính gốc dưới 3cm và chiều cao dưới 2,5m) Cây 500
06 Mắm
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên) Cây 50.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 20.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 8.000
Loại D (đường kính gốc dưới 10cm) Cây 3.000
07 Mù u
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên) Cây 100.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 50.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 25.000
Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm) Cây 10.000
Loại E (có đường kính gốc dưới 5cm và chiều cao từ 1,5m trở đi) Cây 5.000
Loại F (có đường kính gốc dưới 5cm và chiều cao dưới 1,5m) Cây 1.000
08 Dầu, sao, xà cừ
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên) m3 3.000.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 100.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 50.000
Loại D (đường kính gốc dưới 10cm) Cây 20.000
09 Gòn, gừa, gáo, sộp, sung
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên) Cây 40.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 20.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 10.000
Loại D (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm) Cây 5.000
Gòn làm hàng rào Mét dài 50.000
10 Bàng, phượng, còng
Loại A (đường kính gốc từ 20cm trở lên) Cây 80.000
Loại B (đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm) Cây 40.000
Loại C (đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm) Cây 20.000
Loại D (đường kính gốc dưới 10cm) Cây 10.000
11 Củi đốt
Cây rừng (tràm, đước…) Ster 100.000
Cây tạp khác (bình bát, trứng cá…) Ster 40.000
12 Tre tàu, tre mạnh tông và các loại tre khác
Loại A (đường kính gốc từ 10cm trở lên) Cây 15.000
Loại B (đường kính gốc từ 7cm đến dưới 10cm) Cây 10.000
Loại C (đường kính gốc từ 5cm đến dưới 7cm) Cây 5.000
Loại D (đường kính gốc dưới 5cm) Cây 3.000
13 Trúc, lục bình, tầm vong
Loại A (100 cây/bụi trở lên) Bụi 80.000
Loại B (50 cây đến dưới 100 cây) Bụi 50.000
Loại C (20 cây đến dưới 50 cây) Bụi 25.000
Loại D (dưới 20 cây) Bụi 15.000
14 Dừa nước
Mật độ thưa Bụi 10.000
Mật độ dày đặc m2 6.000
Quy định: đường kính gốc các loại cây lấy gỗ được đo tại vị trí thân cây cách
mặt đất là 1,3 mét.
III. Hoa màu
Chia làm 03 loại:
Loại A : cho năng suất cao nhất.
Loại B : cho năng suất trung bình.
Loại C : cho năng suất kém.
Đơn vị tính : đồng/m2
TT Tên hoa màu ĐVT Loại A Loại B Loại C
01 Khoai các loại, bắp m2 2.000 1.000 500
02 Rau các loại m2 2.500 1.500 700
03 Mía m2 3.000 1.700 700
04 Môn m2 6.000 4.000 2.000
05 Khóm, thơm m2 2.200 1.100 500
06 Bạc hà m2 3.000 2.000 1.000
07 Hoa màu trồng thành vườn m2 10.000 5.000 3.000
IV. Cây lúa
Chia làm 03 loại :
Loại A : đang trổ đồng, chưa tới thời kỳ thu hoạch.
Loại B : sạ trên 01 tháng.
Loại C : sạ dưới 01 tháng.
Đơn vị tính: đồng/ha
TT Cây lúa ĐVT Loại A Loại B Loại C
01 Mùa Ha 8.000.000 5.000.000 3.000.000
02 Vụ Ha 7.500.000 4.500.000 3.000.000
V. Tôm nuôi (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, chi phí đầu tư vào đất
còn lại)
Loại hình nuôi Quảng canh cải tiến Bán thâm canh Thâm canh
Thời gian nuôi Trọng lượng Giá bồi thường Trọng lượng Giá bồi thường Trọng lượng Giá bồi thường
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
≤ 30 ngày tuổi 150 200 con/kg 1.800.000đ/ha 350 450 con/kg 1.800đ/m2 mặt nước 400500 con/kg 2.200 đ/m2 mặt nước
3160 ngày tuổi 80149 con/kg 2.800.000đ/ha 175349 con/kg 3.400đ/m2 mặt nước 200399 con/kg 4.600 đ/m2 mặt nước
6190 ngày tuổi 5079 con/kg 3.000.000đ/ha 70174 con/kg 5.600đ/m2 mặt nước 80199 con/kg 8.900 đ/m2 mặt nước
91120 ngày tuổi 4069con/kg 5.800đ/m2 mặt nước 4579 con/kg 9.700đ/m2 mặt nước
B. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ
I. Hướng dẫn xác định giá bồi thường đối với cây trồng
1. Đối với đối tượng cây trồng tại mục I, II Phần A là cây trồng phân tán
hoặc diện tích bị thu hồi nhỏ: có thể xác định được số lượng, khối lượng, phân
loại quy cách bằng các phương pháp định lượng (cân, đong, đo, đếm…) thì giá
bồi thường được xác định bằng số lượng cây nhân với đơn giá của loại cây tương
ứng.
2. Đối với đối tượng cây trồng là vườn cây chuyên canh quy mô lớn, vườn rừng,
rừng trồng tập trung (gọi tắc là vườn cây) không áp dụng các phương pháp định
lượng nêu trên, mà do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
khảo sát và xác định giá trị hiện có của vườn cây tại thời điểm bồi thường trừ
đi giá trị thu hồi (nếu có), trình Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét
quyết định.
3. Đối với các loại cây trồng không có tên trong các mục I, II, III, IV Phần
A của Bảng giá nếu có tính chất, đặc điểm, công dụng giống với một loại cây
trồng có trong danh mục thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng áp dụng phương pháp tương đương để xác định giá.
4. Quy định bổ sung một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác
bồi thường đối với cây trồng:
Đối với cây hoang dại, cây mọc tự nhiên không phải do con người gieo trồng,
thì không thuộc đối tượng tính bồi thường.
Đối với các loại cây cảnh theo nguyên tắc chung là không bồi thường, chỉ hỗ
trợ di dời. Trường hợp không thể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để
di dời hoặc do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị
cây cảnh khi Nhà nước thu hồi đất) thì xem xét bồi thường. Mức bồi thường, hỗ
trợ cây cảnh do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát
đề xuất từng trường hợp cụ thể, trình Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét
quyết định.
II. Hướng dẫn xác định giá bồi thường đối với vật nuôi
1. Bồi thường đối với tôm nuôi
1.1. Nguyên tắc bồi thường tôm nuôi
Giá bồi thường tôm nuôi được xác định theo nguyên tắc bồi thường chi phí
đầu tư ban đầu và chi phí phát sinh trong khoản thời gian nuôi chưa đến ngày
thu hoạch bao gồm các chi phí: con giống, cải tạo đất, xử lý nước, dầu bơm
nước, thức ăn, thuốc trộn thức ăn các loại, vi sinh làm sạch môi trường, nhân
công chăm sóc và một số chi phí khác phát sinh trong quá trình nuôi. Tổng hợp
các khoản chi phí đầu tư được quy định thành mức giá bồi thường tại mục V,
Phần A.
Đối với tôm nuôi nếu tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch (từ
tháng thứ 5 trở đi) thì không phải bồi thường.
Hộ bị thu hồi đất được quyền tận thu tôm nuôi của mình trước thời điểm thu
hồi đất.
1.2. Căn cứ để áp dụng bảng giá bồi thường tôm nuôi.
Để áp dụng đúng bảng giá bồi thường tôm nuôi phải căn cứ vào loại hình nuôi,
thời gian nuôi và trọng lượng tôm nuôi đạt được tại thời điểm điều tra. Sau
đây là những nội dung cần phải nắm vững để áp dụng bảng giá bồi thường tôm
nuôi:
a) Về loại hình nuôi tôm: có 3 loại hình nuôi tôm phổ biến trên địa bàn tỉnh
là nuôi quảng canh cải tiến, bán thâm canh và nuôi thâm canh. Dựa vào các đặc
điểm chủ yếu sau để xác định loại hình nuôi tôm:
Nuôi quảng canh cải tiến: đầm nuôi chủ yếu là mương bao quanh thửa đất và
mương xương cá để giữ nước tạo độ sâu cho tôm sống và phát triển được; mật độ
nuôi từ 15 con/m2; thức ăn của tôm chủ yếu là nguồn có sẵn trong tự nhiên và
có thể được cho ăn dặm từ tháng thứ 3 trở đi.
Nuôi bán thâm canh: ao đầm được thi công, cải tạo bằng cơ giới, phần đất
thịt trong ao nuôi được lấy đi, bờ ao được nén chặt để chống rò rĩ nước, đáy
ao được đầm nén bằng phẳng, độ sâu bình quân đầm nuôi từ 0,8m đến 1,0m; mật độ
nuôi từ 1015 con/m2; thức ăn nuôi tôm chủ yếu là thức ăn viên tổng hợp; chế
độ chăm sóc và cho ăn ở từng giai đoạn phát triển của tôm phải tuân thủ đúng
quy trình nuôi; khác biệt của mô hình này đối với mô hình nuôi thâm canh là
không cần lắp đặt máy móc thiết bị để tạo ô xy trong nước.
Nuôi thâm canh: ao đầm được thi công, cảỉ tạo giống như mô hình nuôi bán
thâm canh, nhưng với mức độ cao hơn về cải tạo ao đầm, chế độ thức ăn, quản lý
chăm sóc và môi trường nước rất nghiêm ngặt hơn mô hình nuôi bán thâm canh; bờ
bao và đáy ao phải được đảm bảo chắc chắn để luôn giữ được mực nước ao nuôi từ
1,00m đến 1,40m; thức ăn nuôi tôm hoàn toàn là thức ăn viên tổng hợp; có máy
móc thiết bị như: quạt nước, hệ thống ô xy, hệ thống cấp nước, xử lý nước bẩn…
hoàn chỉnh, quy trình nuôi hoàn toàn chủ động; mật độ thả nuôi từ 20 30
con/m2.
b) Thời gian nuôi và trọng lượng tôm nuôi: được xác định qua điều tra thực tế.
c) Yêu cầu của công tác điều tra, bồi thường đối với tôm nuôi: phải có tham
gia của chuyên viên có kinh nghiệm về nuôi tôm.
2. Bồi thường đối với vật nuôi khác
Ngoài tôm nuôi đã được quy định cụ thể trong quy định này, đối với các vật
nuôi khác thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào
vật nuôi cụ thể, từng trường hợp cụ thể, khảo sát giá ở địa phương tại thời
điểm thu hồi đất để xác định, xây dựng mức giá và báo cáo Sở Tài chính để tham
mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Việc xây dựng mức giá vật
nuôi phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
2.1. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đã đến thời kỳ thu hoạch, thì
không phải bồi thường.
2.2. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch,
thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể
di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển
gây ra. Mức bồi thường cụ thể do sở, ngành chức năng tham mưu trình Uỷ ban
nhân dân tỉnh xem xét quyết định đối với từng phương án bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Phạm Thành Tươi
| {
"collection_source": [
"Tập hệ thống hóa văn bản QPPL tỉnh Cà Mau"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh Cà Mau",
"effective_date": "29/01/2010",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "09/11/2015",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "19/01/2010",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau",
"Phó Chủ tịch",
"Phạm Thành Tươi"
],
"official_number": [
"03/2010/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị thay thế bởi Quyết định 35/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản trên địa tỉnh Cà Mau"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 35/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản trên địa tỉnh Cà Mau",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=92879"
],
[
"Quyết định 83/2014/QĐ-UBND Quyết định 83/2014/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 03/2010/QĐ-UBND thực hiện ủy nhiệm thu do thành phố Hà Nội ban hành",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=83438"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 02/2006/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=78180"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 03/2010/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá cây trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Nghị định 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18534"
],
[
"Luật 13/2003/QH11 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19419"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Nghị định 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=24220"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
22504 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=22504&Keyword= | Thông tư 29/2002/TT-BTC | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ TÀI CHÍNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
29/2002/TT-BTC</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
26 tháng
3 năm
2002</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
</p>
<p>
</p>
<p>
<title></title>
</p>
<div class="Section1">
<p align="center">
<strong>THÔNG TƯ </strong></p>
<p align="center">
<strong>Sửa đổi, bổ sung Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">111/1999/TT/BTC</a> ngày 17/9/1999 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam</strong></p>
<p align="center">
_______________________</p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">100/1998/NĐ-CP</a> ngày 10/12/1998 của Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, công văn số 4152/VPCP-KTTH ngày 10/9/2001 của Văn phòng Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">100/1998/NĐ-CP,</a> Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">111/1999/TT/BTC</a> ngày 17/9/1999 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:</em></p>
<p>
1/ Khoản chi bảo vệ tiền nêu tại điểm 2.1.2.d mục III.B được sửa lại như sau:</p>
<p>
Các khoản chi bảo vệ tiền, gồm :</p>
<p>
+ Chi phụ cấp theo chế độ quy định cho lực lượng canh gác, bảo vệ kho, áp tải tiền, vàng bạc, đá quý, các phương tiện thanh toán thay tiền.</p>
<p>
+ Chi cho việc thuê các cơ quan, tổ chức bên ngoài Ngân hàng Nhà nước để kiểm tra, giám định tiền giả.</p>
<p>
2/ Điểm 2.2 Mục III.B - Chi cho cán bộ, công chức, viên chức NHNN, nhân viên hợp đồng và chi khen thưởng, phúc lợi được sửa đổi lại như sau:</p>
<p>
- Gạch đầu dòng thứ 2 sửa lại: Chi ăn trưa cho cán bộ, công chức, viên chức có mặt làm việc trong năm bao gồm cả các cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể tại NHNN. Mức chi hàng tháng cho mỗi cán bộ do Thống đốc NHNN quyết định nhưng không vượt quá mức lương tối thiểu quy định đối với công chức Nhà nước.</p>
<p>
- Gạch đầu dòng thứ 5 sửa lại : Chi khen thưởng, phúc lợi định kỳ và đột xuất cho tập thể và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức NHNN. Tổng mức chi hàng năm 2 khoản này bằng tổng quỹ lương thực hiện trong năm ( bao gồm cả tiền lương của các cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể tại NHNN ).</p>
<p>
3/ Điểm 2.5 Mục III.B - Chi trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc được sửa lại như sau:</p>
<p>
Chi trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc: đối tượng và mức chi thực hiện theo quy định của Nhà nước. Riêng khoản chi trợ cấp khó khăn chỉ thực hiện khi Nhà nước có quyết định chi trợ cấp khó khăn cho cán bộ hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. NHNN được hạch toán vào chi phí khoản chi trợ cấp khó khăn cho cán bộ của NHNN theo quy định này trong trường hợp ngân sách Nhà nước không cấp kinh phí.</p>
<p>
4/ Điểm 2.6.b Mục III.B - Chi về cước phí bưu điện và truyền tin được sửa đổi như sau :</p>
<p>
Là các khoản chi về bưu phí, truyền tin, điện báo, thuê kênh truyền tin, telex, fax ... trả theo hoá đơn của cơ quan bưu điện.</p>
<p>
Việc chi trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động của các đối tượng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.</p>
<p>
5/ Bổ sung, sửa đổi một số khoản chi tại điểm 2.6 Mục III.B như sau:</p>
<p>
- Chi về đấu thầu và thanh toán tín phiếu kho bạc : khoản chi này thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành tín phiếu kho bạc.</p>
<p>
- Chi cho các cán bộ trực tiếp và gián tiếp tham gia vào việc đưa hợp đồng quảng cáo về Thời báo ngân hàng và Tạp chí ngân hàng. Mức chi tối đa không vượt quá mức 40% giá trị của hợp đồng quảng cáo.</p>
<p>
- Bỏ khoản chi hỗ trợ giáo dục nêu tại gạch đầu dòng thứ 7 điểm 2.6.h mục III.B.</p>
<p>
6/ Bỏ điểm 2.7.c Mục III.B - chi xây dựng nhỏ</p>
<p>
7/ Bổ sung một khoản chi vào điểm 2.10 Mục III.B như sau:</p>
<p>
- Chi bồi dưỡng quyết toán năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định về đối tượng và mức chi bồi dưỡng.</p>
<p>
8/ Điểm 2 Mục IV được sửa đổi như sau:</p>
<p>
Hàng quý, NHNN trích nộp NSNN theo hình thức tạm nộp bằng 70% chênh lệch thu chi tài chính thực tế của quý. Việc tạm nộp được thực hiện trong 10 ngày đầu của quý tiếp theo.</p>
<p>
Kết thúc năm tài chính, trong thời gian 10 ngày kể từ khi báo cáo quyết toán tài chính năm được Thống đốc phê duyệt, NHNN có trách nhiệm nộp NSNN toàn bộ số chênh lệch thu chi tài chính phải nộp hàng năm theo số liệu quyết toán.</p>
<p>
Số chênh lệch thu chi tài chính năm phải nộp NSNN của NHNN sẽ được xác định chính thức theo kết quả kiểm tra của Kiểm toán Nhà nước. Trường hợp số đã nộp cao hơn số phải nộp theo kết luận chính thức của Kiểm toán Nhà nước thì số chênh lệnh nộp thừa sẽ được trừ vào số phải nộp của năm sau. Ngược lại, nếu số đã nộp thấp hơn số phải nộp theo kết luận chính thức của Kiểm toán Nhà nước thì NHNN phải nộp số chênh lệch còn thiếu trong thời gian 10 ngày tiếp theo kể từ khi có kết luận của Kiểm toán Nhà nước.</p>
<p>
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2002. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị NHNN phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết.</p>
<p>
</p>
</div>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Thị Băng Tâm</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ TÀI CHÍNH Số: 29/2002/TTBTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2002
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số111/1999/TT/BTC ngày 17/9/1999 hướng dẫn thực
hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị định số100/1998/NĐCP ngày 10/12/1998 của Chính phủ về chế độ tài
chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, công văn số 4152/VPCPKTTH ngày
10/9/2001 của Văn phòng Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 100/1998/NĐCP,
Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 111/1999/TT/BTC ngày
17/9/1999 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam như sau:
1/ Khoản chi bảo vệ tiền nêu tại điểm 2.1.2.d mục III.B được sửa lại như sau:
Các khoản chi bảo vệ tiền, gồm :
+ Chi phụ cấp theo chế độ quy định cho lực lượng canh gác, bảo vệ kho, áp tải
tiền, vàng bạc, đá quý, các phương tiện thanh toán thay tiền.
+ Chi cho việc thuê các cơ quan, tổ chức bên ngoài Ngân hàng Nhà nước để kiểm
tra, giám định tiền giả.
2/ Điểm 2.2 Mục III.B Chi cho cán bộ, công chức, viên chức NHNN, nhân viên
hợp đồng và chi khen thưởng, phúc lợi được sửa đổi lại như sau:
Gạch đầu dòng thứ 2 sửa lại: Chi ăn trưa cho cán bộ, công chức, viên chức
có mặt làm việc trong năm bao gồm cả các cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể
tại NHNN. Mức chi hàng tháng cho mỗi cán bộ do Thống đốc NHNN quyết định nhưng
không vượt quá mức lương tối thiểu quy định đối với công chức Nhà nước.
Gạch đầu dòng thứ 5 sửa lại : Chi khen thưởng, phúc lợi định kỳ và đột xuất
cho tập thể và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức NHNN. Tổng mức chi hàng
năm 2 khoản này bằng tổng quỹ lương thực hiện trong năm ( bao gồm cả tiền
lương của các cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể tại NHNN ).
3/ Điểm 2.5 Mục III.B Chi trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc được sửa lại
như sau:
Chi trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc: đối tượng và mức chi thực hiện theo
quy định của Nhà nước. Riêng khoản chi trợ cấp khó khăn chỉ thực hiện khi Nhà
nước có quyết định chi trợ cấp khó khăn cho cán bộ hưởng lương từ ngân sách
Nhà nước. NHNN được hạch toán vào chi phí khoản chi trợ cấp khó khăn cho cán
bộ của NHNN theo quy định này trong trường hợp ngân sách Nhà nước không cấp
kinh phí.
4/ Điểm 2.6.b Mục III.B Chi về cước phí bưu điện và truyền tin được sửa đổi
như sau :
Là các khoản chi về bưu phí, truyền tin, điện báo, thuê kênh truyền tin,
telex, fax ... trả theo hoá đơn của cơ quan bưu điện.
Việc chi trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động của
các đối tượng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5/ Bổ sung, sửa đổi một số khoản chi tại điểm 2.6 Mục III.B như sau:
Chi về đấu thầu và thanh toán tín phiếu kho bạc : khoản chi này thực hiện
theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành tín phiếu kho bạc.
Chi cho các cán bộ trực tiếp và gián tiếp tham gia vào việc đưa hợp đồng
quảng cáo về Thời báo ngân hàng và Tạp chí ngân hàng. Mức chi tối đa không
vượt quá mức 40% giá trị của hợp đồng quảng cáo.
Bỏ khoản chi hỗ trợ giáo dục nêu tại gạch đầu dòng thứ 7 điểm 2.6.h mục
III.B.
6/ Bỏ điểm 2.7.c Mục III.B chi xây dựng nhỏ
7/ Bổ sung một khoản chi vào điểm 2.10 Mục III.B như sau:
Chi bồi dưỡng quyết toán năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định về
đối tượng và mức chi bồi dưỡng.
8/ Điểm 2 Mục IV được sửa đổi như sau:
Hàng quý, NHNN trích nộp NSNN theo hình thức tạm nộp bằng 70% chênh lệch thu
chi tài chính thực tế của quý. Việc tạm nộp được thực hiện trong 10 ngày đầu
của quý tiếp theo.
Kết thúc năm tài chính, trong thời gian 10 ngày kể từ khi báo cáo quyết toán
tài chính năm được Thống đốc phê duyệt, NHNN có trách nhiệm nộp NSNN toàn bộ
số chênh lệch thu chi tài chính phải nộp hàng năm theo số liệu quyết toán.
Số chênh lệch thu chi tài chính năm phải nộp NSNN của NHNN sẽ được xác định
chính thức theo kết quả kiểm tra của Kiểm toán Nhà nước. Trường hợp số đã nộp
cao hơn số phải nộp theo kết luận chính thức của Kiểm toán Nhà nước thì số
chênh lệnh nộp thừa sẽ được trừ vào số phải nộp của năm sau. Ngược lại, nếu số
đã nộp thấp hơn số phải nộp theo kết luận chính thức của Kiểm toán Nhà nước
thì NHNN phải nộp số chênh lệch còn thiếu trong thời gian 10 ngày tiếp theo kể
từ khi có kết luận của Kiểm toán Nhà nước.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2002. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc đề nghị NHNN phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét,
giải quyết.
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Lê Thị Băng Tâm
| {
"collection_source": [
"Số 26"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 111/1999/TT/BTC ngày 17/9/1999 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/01/2002",
"enforced_date": "10/06/2002",
"expiry_date": "21/05/2006",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "26/03/2002",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Tài chính",
"Thứ trưởng",
"Lê Thị Băng Tâm"
],
"official_number": [
"29/2002/TT-BTC"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị thay thế bởi Thông tư 35/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2006/NĐ-CP ngày 10/01/2006 của Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Thông tư 35/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2006/NĐ-CP ngày 10/01/2006 của Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16136"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 29/2002/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 111/1999/TT/BTC ngày 17/9/1999 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [
[
"Thông tư 108/2004/TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 117/2003/TT/BTC ngày 8/12/2003 “ Thông tư sửa đổi Thông tư số 111/1999/TT/BTC ngày 17/9/1999 và Thông tư 29/2002/TT-BTC ngày 26/3/2002 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=86115"
],
[
"Thông tư 117/2003/TT-BTC Sửa đổi thông tư số 111/1999/TT/BTC ngày 17/9/1999 và thông tư số 29/2002/TT/BTC ngày 26/3/2002 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=86114"
]
],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
7528 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=7528&Keyword= | Decision 18/2004/QĐ-BGTVT | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
18/2004/QĐ-BGTVT
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , October 01, 2004</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<html><head>
<title>DECISION No</title></head><body><b><p>DECISION No. <a class="toanvan" target="_blank">18/2004/QD-BGTVT</a> of October 1, 2004 promulgating the Regulation on drafting, evaluation, issuance, examination and handling of legal documents on transport</p></b><p>Subject to the Regulation issued together with this Decision are agencies, organizations and individuals involved in the drafting, evaluation, issuance, examination and handling of legal documents on transport.</p><p>This Decision takes effect 15 days after its publication in the Official Gazette.-<i> (Summary)</i></p></body></html>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Minister </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Dao Dinh Binh</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Number: 18/2004/QĐBGTVT
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , October 01, 2004
DECISION No.18/2004/QDBGTVT of October 1, 2004 promulgating the Regulation on
drafting, evaluation, issuance, examination and handling of legal documents on
transport
Subject to the Regulation issued together with this Decision are agencies,
organizations and individuals involved in the drafting, evaluation, issuance,
examination and handling of legal documents on transport.
This Decision takes effect 15 days after its publication in the Official
Gazette.(Summary)
Minister
(Signed)
Dao Dinh Binh
| {
"collection_source": [
"Công báo số 32"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Hướng dẫn thi hành nghị định số 109/1997/NĐ-CP của Chính phủ về bưu chính và viễn thông trong lĩnh vực xây dựng công trình bưu chính, viễn thông",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "29/08/1998",
"enforced_date": "20/11/1998",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "14/08/1998",
"issuing_body/office/signer": [
"Tổng cục Bưu điện",
"Phó Tổng Cục trưởng",
"Nguyễn Huy Luận"
],
"official_number": [
"03/1998/TT-TCBĐ"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 03/1998/TT-TCBĐ Hướng dẫn thi hành nghị định số 109/1997/NĐ-CP của Chính phủ về bưu chính và viễn thông trong lĩnh vực xây dựng công trình bưu chính, viễn thông",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
10388 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=10388&Keyword= | Decree 07/2002/NĐ-CP | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE GOVERNMENT</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
07/2002/NĐ-CP
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , January 14, 2002</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<html><head>
<title>DECREE No</title></head><body><b><p>DECREE No. <a class="toanvan" target="_blank">07/2002/ND-CP</a> of January 14, 2002 on the establishment of communes under Go Cong Tay and Go Cong Dong rural districts, Tien Giang province</p></b><font face=".VnTime"><p>To establish Tan Thanh commune of Go Cong Tay rural district with a natural land area of 2,237.03 hectares and a population of 4,963.</p><p>To establish Tanh Hoa commune of Go Cong Dong rural district with a natural land area of 1,745.67 hectares and a population of 9,568 of Tan Hoa township.-</p></font></body></html>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Thủ tướng </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Phan Van Khai</p></td></tr></table>
</div>
</div> | THE GOVERNMENT Number: 07/2002/NĐCP
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , January 14, 2002
DECREE No.07/2002/NDCP of January 14, 2002 on the establishment of communes
under Go Cong Tay and Go Cong Dong rural districts, Tien Giang province
To establish Tan Thanh commune of Go Cong Tay rural district with a natural
land area of 2,237.03 hectares and a population of 4,963.
To establish Tanh Hoa commune of Go Cong Dong rural district with a natural
land area of 1,745.67 hectares and a population of 9,568 of Tan Hoa township.
Thủ tướng
(Signed)
Phan Van Khai
| {
"collection_source": [
"Công báo số 7/1994;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc tiếp tục sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "07/03/1994",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "07/03/1994",
"issuing_body/office/signer": [
"Thủ tướng Chính phủ",
"Đang cập nhật",
"Võ Văn Kiệt"
],
"official_number": [
"90/TTg"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 90/TTg Về việctiếp tục sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [
[
"Quyết định 235/QĐ-NH5 Về việc thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=9050"
],
[
"Quyết định 280/QĐ-NH5 Quyết định về việc thành lập Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=8969"
],
[
"Quyết định 287/QĐ-NH5 về việc thành lập lại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=8940"
],
[
"Quyết định 285/QĐ-NH5 Quyết định về việc thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=8939"
],
[
"Quyết định 286/QĐ-NH5 Quyết định về việc thành lập lại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=8938"
]
],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 388/HĐBT Ban hành Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11442"
]
],
"reference_documents": [
[
"Quyết định 315-HĐBT Về việc chấn chỉnh và tổ chức lại sản xuất và kinh doanh trong khu vực kinh tế quốc doanh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=1968"
],
[
"Quyết định 330/HĐBT Bổ sung sửa đổi Quyết định số 315-HĐBT ngày 01-09-1990 của Hội đồng Bộ trưởng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11457"
],
[
"Nghị định 222/HĐBT Ban hành Quy định về cụ thể hoá một số điều trong Luật Công ty",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11497"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
55712 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//langson/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=55712&Keyword= | Nghị quyết 78/2012/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100%;height:100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width:204px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:456px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:204px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>TỈNH LẠNG SƠN</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>_______________</strong></span></span></p>
</td>
<td style="width:456px;">
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong> Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong> ______________________</strong></span></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:204px;">
<p align="center">
<span style="font-family:arial, helvetica, sans-serif;font-size:10px;">Số: <a class="toanvan" target="_blank">78/2012/NQ-</a> HĐND</span></p>
</td>
<td style="width:456px;">
<p align="center">
<em><span style="font-family:arial, helvetica, sans-serif;font-size:10px;">Lạng Sơn, ngày 13 tháng 7 năm 2012</span></em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>NGHỊ QUYẾT</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính </strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>____________________________</strong></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
</p>
<p style="text-align:center;">
</p>
<p style="text-align:center;">
</p>
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN </strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ TƯ</strong></span></span></p>
<p>
</p>
<p>
<span style="font-family:arial, helvetica, sans-serif;font-size:10px;">Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">91/2006/NĐ-CP</a> ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">60/2003/NĐ-CP</a> ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">773/2009/NQ-UBTVQH12</a> ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">97/2010/TT-BTC</a> ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">01/2010/TT-BTC</a> ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">47/2012/TTLT-BTC-BTP</a> ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">46/2012/TTLT-BTC-TTCP</a> ngày 16 tháng 03 năm 2012 của Bộ Tài chính- Thanh tra Chính phủ Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Sau khi xem xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,</span></span></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></span></span></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1</strong><strong>.</strong> Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">05/2009/NQ-HĐND</a> ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XV, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2012./.</span></span></p>
<p>
</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100%;" width="608">
<tbody>
<tr>
<td style="width:288px;height:36px;">
<p>
</p>
<p>
</p>
</td>
<td style="width:32px;height:36px;">
<p>
</p>
<p>
</p>
</td>
<td style="width:288px;height:36px;">
<p align="center">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>CHỦ TỊCH</strong></span></span></p>
<p align="center">
<em>Đã ký</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Phùng Thanh Kiểm</strong></span></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p></div>
</div> | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LẠNG SƠN Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 78/2012/NQ HĐND Lạng Sơn, ngày 13 tháng 7 năm 2012
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính
phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐCP ngày 06 tháng 9
năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số
60/2003/NĐCP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQUBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục
vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các
cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và
đại biểu Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 97/2010/TTBTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các
cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 01/2010/TTBTC ngày
06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ chi tiêu đón
tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội
nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông
tư liên tịch số 47/2012/TTLTBTCBTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài
chính Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn
bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Thông tư liên
tịch số 46/2012/TTLTBTCTTCP ngày 16 tháng 03 năm 2012 của Bộ Tài chính
Thanh tra Chính phủ Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm
công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
Sau khi xem xét Tờ trình số 32/TTrUBND ngày 02 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục
vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban
Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định
mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng
Sơn.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2009/NQHĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009
của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Điều2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XV, kỳ họp thứ tư
thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2012./.
CHỦ TỊCH Đã ký Phùng Thanh Kiểm
| {
"collection_source": [
"Công báo Lạng Sơn số 08 ngày 30/7/2012"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Lạng Sơn",
"effective_date": "21/07/2012",
"enforced_date": "30/07/2012",
"expiry_date": "26/07/2015",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "13/07/2012",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn",
"Chủ tịch",
"Phùng Thanh Kiểm"
],
"official_number": [
"78/2012/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị hết hiệu lực bởi Nghị quyết 172/2015/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Nghị quyết 172/2015/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=77662"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=55709"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 78/2012/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lạng Sơn",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15348"
],
[
"Luật 01/2002/QH11 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18433"
],
[
"Nghị định 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=21010"
],
[
"Thông tư 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25018"
],
[
"Thông tư 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25465"
],
[
"Thông tư liên tịch 47/2012/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27335"
],
[
"Thông tư liên tịch 46/2012/TTLT-BTC-TTCP Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27497"
],
[
"773/2009/NQ-UBTVQH12 về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=35846"
],
[
"Quyết định 11/2003/QH11 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36169"
],
[
"31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=51490"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
45520 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//kontum/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=45520&Keyword= | Quyết định 27/2014/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH KON TUM</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
27/2014/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Kon Tum,
ngày
26 tháng
4 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ đất đai để thực hiện nghĩa vụ tài chính và quy trình ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum</strong></p>
<p align="center">
<strong>___________________</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số <a class="toanvan" target="_blank">181/2004/NĐ-CP</a> ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số <a class="toanvan" target="_blank">198/2004/NĐ-CP</a> ngày 14/11/2004 về thu tiền sử dụng đất; số <a class="toanvan" target="_blank">142/2005/NĐ-CP</a> ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất thuê mặt nước; số <a class="toanvan" target="_blank">120/2010/NĐ-CP</a> ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">198/2004/NĐ-CP</a> ngày 14/11/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; số <a class="toanvan" target="_blank">121/2010/NĐ-CP</a> ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bồ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">142/2010/NĐ-CP</a> ngày 14/11/2005 của Chính phủ về tiền thuê đất, thuê mặt nước;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">30/2005/TTLT/BTC-BTNMT</a> ngày 18/4/2005 của liên Bộ: Tài chính và Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">28/2011/TT-BTC</a> ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quán lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">85/2007/NĐ-CP</a> ngày 25/5/2007 va Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">106/2010/NĐ-CP</a> ngày 28/10/2010 của Chính phủ;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">93/2011/TT-BTC</a> ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">117/2004/TT-BTC</a> ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">198/2004/NĐ-CP</a> ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 122/TTr-STNMT ngày 27/3/2014,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều 1. </strong>Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ đất đai để thực hiện nghĩa vụ tài chính và quy trình ghi nợ; thanh toán nợ tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum”.</p>
<p>
<strong>Điều 2.</strong> Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p>
<p>
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" height="151" width="645">
<tbody>
<tr>
<td style="width:295px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:295px;">
<p align="center" style="margin-left:160px;">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center" style="margin-left:160px;">
<strong>KT. CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center" style="margin-left:160px;">
<strong><em>(Đã ký)</em></strong></p>
<p align="center" style="margin-left:160px;">
</p>
<p align="center" style="margin-left:160px;">
<strong>Nguyễn Văn Hùng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về</strong> <strong>quy trình luân chuyển hồ sơ đất đai để thực hiện nghĩa vụ tài chính và quy trình ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dung đất</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số:</em><em> 27</em><em>/2014/QĐ-UBND</em> <em>ngày 26</em> <em>tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)</em></p>
<p align="center">
<strong>Chương</strong> <strong><a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>
Quy trình này quy định về:</p>
<p>
1. Trình tự, hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;</p>
<p>
2. Luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dựng đất, chuyển nhượng dự án, đăng ký biến động, đăng ký quyền sử dụng đất.</p>
<p>
Cơ quan Tài chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước và các cơ quan khác có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_3"></a>3. Nguyên tắc luân chuyển hồ sơ</strong></p>
<p>
1. Hoạt động phối hợp phải được thực hiện thường xuyên, thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được pháp luật quy định cho từng ngành, nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất.</p>
<p>
2. Khi phối hợp xác định nghĩa vụ tài chính có những nội dung phức tạp, cơ quan Thuế phải ban hành quyết định kiểm tra theo quy định của Luật Quản lý thuế. Những vướng mắc phát sinh trong triển khai phải được bàn bạc, giải quyết kịp thời, trong trường hợp không thống nhất hướng giải quyết thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý trực tiếp cấp trên để xem xét quyết định.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>NHŨNG QUY ĐỊNH CỤ</strong> <strong>THỂ</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_4"></a>4. Quy trình luân chuyển hồ sơ</strong> <strong>đất đai để</strong> <strong>thực hiện nghĩa vụ</strong> <strong>tài chính</strong></p>
<p>
1. Lập và nộp hồ sơ đất đai:</p>
<p>
a. Người sử dụng đất có trách nhiệm lập và nộp 02 bộ hồ sơ theo quy định.</p>
<p>
b. Việc nộp hồ sơ thực hiện như sau:</p>
<p>
- Nếu người sử dụng đất là tổ chức thì hồ sơ nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.</p>
<p>
- Nếu người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân thì hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối với nhưng nơi chưa có Bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân cấp xã thì hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thi chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.</p>
<p>
c. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cung cấp các mẫu đơn, tờ khai (không thu tiền) tương ứng với pháp luật quy định người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo biểu mẫu quy định và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác diện tích đất sử dụng khi kê khai. Các mẫu đơn, tờ khai được quy định tại Thông tư <a class="toanvan" target="_blank">30/2005/TTLB/BTC-BTNMT</a> ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">28/2011/TT-BTC</a> ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.</p>
<p>
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường ở những nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:</p>
<p>
a. Kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ hồ sơ của người sử dụng đất, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính” của các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất, chuyển nhượng dự án, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, thay đối thời hạn sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có phát sinh nghĩa vụ tài chính) theo mẫu số 02-05/NPĐK, sau đó chuyển đến cơ quan Thuế 02 bộ hồ sơ. Nếu trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin để xác định đơn giá thì cơ quan Thuế và cơ quan Tài chính sẽ chuyển trả lại cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất bằng văn bản (thời gian được tính kể từ ngày bổ sung đầy đủ thông tin).</p>
<p>
b. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân cấp xã “Thông báo nộp tiền” cho người nộp hồ sơ để các tổ chức, cá nhân thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.</p>
<p>
c. Khi giao “Thông báo nộp tiền” cho người nộp hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân cấp xã phải yêu cầu người nộp hô sơ ký tên, ghi rõ vào “Thông báo nộp tiền”: họ, tên, ngày, tháng nhận được “Thông báo nộp tiền”. Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì nộp lại chứng từ tại nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu.</p>
<p>
3. Các nội dung thực hiện và trách nhiệm của cơ quan Thuế:</p>
<p>
Nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu số 02-05/VPĐK kèm theo hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến và tiến hành:</p>
<p>
a. Chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị tới cơ quan Tài chính cùng cấp (trong văn bản đề nghị cần nêu rõ đối tượng có được miễn giảm hay không và thời gian miền giảm bắt đầu từ thời điểm nào).</p>
<p>
b. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của từng loại giấy tờ trong hồ sơ và thực hiện tính toán, xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.</p>
<p>
c. Trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, người có nhiều tình tiết phức tạp thì cơ quan Thuế ban hành quyết định kiểm tra tại đơn vị theo quy định của pháp luật và thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất biết.</p>
<p>
d. Thông báo bằng văn bản kết quả xác định nghĩa vụ tài chính về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.</p>
<p>
e. Trong thời gian quy định mà không xác định được đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì phải thông báo lý do bằng văn bản về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phát hành lại phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính.</p>
<p>
g. Cơ quan Thuế có trách nhiệm theo dõi việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đúng theo trình tự được qui định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">93/2011/TT-BTC</a> ngày 29/06/2011 của Bộ Tài chính. Đồng thời xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối khoản nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.</p>
<p>
4. Các nội dung thực hiện và trách nhiệm của cơ quan Tài chính:</p>
<p>
Nhận được hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kèm theo văn bản đề nghị của cơ quan Thuế chuyển đến, cơ quan Tài chính phải tiến hành:</p>
<p>
a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định đơn giá thu tiền sử dụng đất (trường hợp cơ quan Thuế không áp được trong bảng giá đất đã được ban hành), đơn giá thuê đất trình cấp có thẩm quyền quyết định.</p>
<p>
b. Xác nhận báo cáo quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất làm cơ sở khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; ban hành quyết định đơn giá thuê đất theo phân cấp hiện hành gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan Thuế cùng cấp, thời hạn thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.</p>
<p>
c. Thẩm định phương án miễn giảm tiền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi lên, trình cấp có thẩm quyền quyết định.</p>
<p>
d. Gửi văn bản thấm định đơn giá tiền sứ dụng đất (trường hợp cơ quan Thuế không áp được trong bảng giá đất đã được ban hành) và đơn giá thuê đất tới cơ quan Thuế để thực hiện theo quy định.</p>
<p>
5. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng được ủy nhiệm thu ngân sách:</p>
<p>
a. Thực hiện thu tiền theo "Thông báo nộp tiền" của cơ quan Thuế do người sử dụng đất hoặc người được người sử dụng đất ủy quyền mang đến (sau đây gọi chung là người nộp tiền). Khi thu tiền, cơ quan thu tiền phải lập chứng từ thu tiền: “Giấy nộp tiền” nếu cơ quan Kho bạc nhà nước thu; "Biên lai thu tiền" nếu cơ quan Thuế hoặc tổ chức tín dụng được ủy nhiệm thu ngân sách thu nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện luân chuyển chứng từ thu tiền theo quy định.</p>
<p>
b. Trường hợp người nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng được ủy nhiệm thu ngân sách Nhà nước chậm so với thời hạn theo thông báo của cơ quan Thuế thì cơ quan thu tiền căn cứ vào Thông báo nộp tiền của cơ quan Thuế để tính số tiền phạt chậm nộp để người sử dụng đất nộp cùng với khoản tiền ghi trên thông báo.</p>
<p>
6. Thời gian các bước thực hiện:</p>
<p>
a. Tổng thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc trong đó:</p>
<p>
- Thời gian thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là không quá 02 ngày làm việc <em>(thời gian trên kể từ ngày người sử dụng đất nộp đầy đủ hồ sơ đến khi nhận kết quả nhưng không kể thời gian thực hiện tại cơ quan Tài chính và cơ quan Thuế).</em></p>
<p>
- Thời gian thực hiện tại cơ quan Thuế là không quá 03 ngày làm việc <em>(kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).</em></p>
<p>
- Thời gian thực hiện tại cơ quan Tài chính là không quá 05 ngày làm việc <em>(kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).</em></p>
<p>
b. Trường hợp nếu có các vị trí đất mà không áp dụng được trong bàng giá đất quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì thời gian thực hiện là không quá 05 ngày làm việc <em>(không kể thời gian cơ quan chuyên môn đi khảo sát để áp giá cho sát với giá thị trường hoặc thuê thẩm định giá).</em> Riêng giải quyết hồ sơ miễn giảm không quá 30 ngày làm việc (kể từ ngày cơ quan Thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ) và không quá 60 ngày làm việc (kể từ ngày cơ quan Thuế nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với hồ sơ miễn giảm thuộc diện phải kiểm tra thực tế tại trụ sở người sử dụng đất trước khi ra quyết định miễn giảm).</p>
<p>
c. Đối với trường hợp mà Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu phải áp giá sát với giá thị trường, liên ngành đề nghị Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong thời gian 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của liên ngành).</p>
<p>
d. Trong trường hợp có quy định mới của các bộ, ngành, địa phương thì sẽ yêu cầu người sử dụng đất bổ sung theo quy định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_5"></a>5. Quy trình thực hiện ghi nợ tiền sử dụng đất</strong></p>
<p>
1. Đối tượng và thời hạn ghi nợ tiền sử dụng đất</p>
<p>
Hộ gia đinh, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi "nợ tiền sử dụng đất" trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư. Khi thanh toán nợ người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được trả nợ dần khi có khả năng về tài chính trong thời hạn tối đa là 05 năm; sau 05 năm mà chưa trả nợ hết thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm trả nợ.</p>
<p>
Thành phần hồ sơ bao gồm:</p>
<p>
- Đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất.</p>
<p>
- Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư.</p>
<p>
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bản chính và 01 bản sao có chứng thực)</p>
<p>
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó có ghi nợ nghĩa vụ tài chính (bao gồm cả tiền sử dụng đất); sau đó lập và chuyển phiếu thông tin địa chính kèm theo bản sao một bộ hồ sơ cho cơ quan Thuế cùng cấp để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân và lập sổ theo dõi việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất.</p>
<p>
Trước khi làm thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển 01 bộ hồ sơ đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Hàng tuần Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện lập danh sách gửi quan cơ quan Thuế biết trường hợp nào ghi nợ để theo dõi.</p>
<p>
Trường hợp người sử dụng đất cố tình không đến nhận thông báo để Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chỉnh lý ghi nợ để kéo dài thời gian ghi nợ thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ tới cơ quan Thuế để tính lại tiền sử dụng đất theo giá hiện hành.</p>
<p>
3. Văn phòng, đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa liên thông cấp xã trả kết quả cho công dân.</p>
<p>
4. Thời gian thực hiện.</p>
<p>
a. Đối với trường hợp đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất được nộp cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất tái định cư thì:</p>
<p>
- Thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất và xin chuyển mục đích sử dụng đất không quá 30 ngày làm việc kê từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
<p>
- Thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất tái định cư không quá 15 ngày làm việc kề từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</p>
<p>
b. Trường hợp người sử dụng đất nhận thông báo nộp tiền mới làm đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất thì thời điểm ghi nợ là ngày hết hạn nộp tiên sử dụng đất được ghi theo thông báo nộp tiền sử dụng đất.</p>
<p>
c. Trường hợp người sử dụng đất có đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất nhưng đã quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất được ghi trên trên thông báo thuế thì người nộp thuế không được xem xét ghi nợ tiền sử dụng đất.</p>
<p>
<strong>Điều 6:</strong> <strong>Quy trình thanh toán nợ tiền sử</strong> <strong>dụng đất</strong></p>
<p>
1. Nguyên tắc: Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất, người sử dụng đất đến cơ quan Thuế kê khai thanh toán nợ, cơ quan Thuế căn cứ vào sổ theo dõi nợ đế làm thủ tục thanh toán nợ cho hộ gia đình, cá nhân.</p>
<p>
2. Các bước cụ thể: Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán nợ, cơ quan Thuế ra thông báo hoặc xác nhận để người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</p>
<p>
a. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ tiền sứ dụng đất đã ghi nợ trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường để được xem xét tham mưu xóa nợ tiền sử dụng đất.</p>
<p>
b. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ tiền sử dụng đất đã ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất; thực hiện việc xoá nợ tiền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc;</p>
<p>
c. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa liên thông cấp xã trả kết quả cho công dân.</p>
<p>
3. Thành phần hồ sơ bao gồm:</p>
<p>
a. Đơn đề nghị xoá ghi nợ tiền sử dụng đất</p>
<p>
b. Giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của cơ quan Thuế cấp cho người nộp thuế (Phải có xác nhận của cơ quan Thuế để tránh trường hợp khi thanh toán nợ người nộp thuế không chuyển chứng từ cho cơ quan Thuế mà chuyển cho Văn phòng đăng ký để chỉnh lý lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan Thuế không biết được hộ gia đình, cá nhân đã thanh toán nợ tiền sử dụng đất hay chưa thanh toán).</p>
<p>
c. Chứng từ đã nộp tiền đối với nghĩa vụ tài chính đã ghi nợ.</p>
<p>
d. Giấy chứng nhận quyền sứ dụng đất.</p>
<p>
4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỐ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_7"></a>7. Chế độ thông tin, báo cáo</strong></p>
<p>
Định kỳ hàng tháng cơ quan Thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu kết quá thực hiện nghĩa vụ tài chính của từng hồ sơ và xác định số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết và nguyên nhân tồn đọng để báo cáo lãnh đạo có biện pháp chỉ đạo kịp thời.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_8"></a>8. Điều khoản thi hành</strong></p>
<p>
1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối thực hiện nhiệm vụ phối hợp và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện quy định này trên địa bàn toàn tỉnh.</p>
<p>
2. Các nội dung khác về việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">30/2005/TTLT/BTC-BTNMT</a> ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính va Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định pháp luật hiện hành.</p>
<p>
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Văn Hùng</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH KON TUM Số: 27/2014/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Kon
Tum, ngày 26 tháng 4 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ đất đai để thực hiện nghĩa vụ tài chính
và quy trình ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon
Tum
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số181/2004/NĐCP ngày 29/10/2004 về thi
hành Luật Đất đai; số 198/2004/NĐCP ngày 14/11/2004 về thu tiền sử dụng đất;
số 142/2005/NĐCP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất thuê mặt nước; số
120/2010/NĐCP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 198/2004/NĐCP ngày 14/11/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; số
121/2010/NĐCP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bồ sung một số điều của Nghị định
số 142/2010/NĐCP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về tiền thuê đất, thuê mặt
nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số30/2005/TTLT/BTCBTNMT ngày 18/4/2005 của liên
Bộ: Tài chính và Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;
Căn cứ Thông tư số28/2011/TTBTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Quán lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số
85/2007/NĐCP ngày 25/5/2007 va Nghị định số 106/2010/NĐCP ngày 28/10/2010
của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số93/2011/TTBTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung Thông tư số 117/2004/TTBTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐCP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 122/TTr
STNMT ngày 27/3/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quy trình luân
chuyển hồ sơ đất đai để thực hiện nghĩa vụ tài chính và quy trình ghi nợ;
thanh toán nợ tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum”.
Điều 2. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Hùng
QUY ĐỊNH
Về quy trình luân chuyển hồ sơ đất đai để thực hiện nghĩa vụ tài chính
và quy trình ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dung đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số:27 /2014/QĐUBND ngày 26 tháng 4 năm
2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định về:
1. Trình tự, hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
2. Luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trên
địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là người sử dụng đất)
được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dựng đất, chuyển nhượng dự án, đăng ký biến động, đăng ký quyền sử dụng
đất.
Cơ quan Tài chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà
nước và các cơ quan khác có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính
để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.
Điều3. Nguyên tắc luân chuyển hồ sơ
1. Hoạt động phối hợp phải được thực hiện thường xuyên, thống nhất trong phạm
vi toàn tỉnh trên cơ sở thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã
được pháp luật quy định cho từng ngành, nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời
các hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi thực
hiện các quyền của người sử dụng đất.
2. Khi phối hợp xác định nghĩa vụ tài chính có những nội dung phức tạp, cơ
quan Thuế phải ban hành quyết định kiểm tra theo quy định của Luật Quản lý
thuế. Những vướng mắc phát sinh trong triển khai phải được bàn bạc, giải quyết
kịp thời, trong trường hợp không thống nhất hướng giải quyết thì báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý trực tiếp cấp trên để xem xét quyết định.
ChươngII
NHŨNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều4. Quy trình luân chuyển hồ sơ đất đai để thực hiện nghĩa vụ
tài chính
1. Lập và nộp hồ sơ đất đai:
a. Người sử dụng đất có trách nhiệm lập và nộp 02 bộ hồ sơ theo quy định.
b. Việc nộp hồ sơ thực hiện như sau:
Nếu người sử dụng đất là tổ chức thì hồ sơ nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.
Nếu người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân thì hồ sơ nộp trực tiếp tại
Bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối với nhưng nơi chưa
có Bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân cấp xã thì hồ sơ nộp trực
tiếp tại Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ngay sau khi tiếp nhận
hồ sơ hợp lệ, bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Bộ
phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thi chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
c. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cung cấp các mẫu đơn, tờ khai (không
thu tiền) tương ứng với pháp luật quy định người sử dụng đất phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo biểu mẫu quy
định và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác diện tích đất sử dụng khi kê
khai. Các mẫu đơn, tờ khai được quy định tại Thông tư 30/2005/TTLB/BTCBTNMT
ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số
28/2011/TTBTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường ở những nơi chưa có Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
a. Kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ hồ sơ của người sử dụng đất, xác nhận và ghi
đầy đủ các chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ
tài chính” của các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất,
chuyển nhượng dự án, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất,
thay đối thời hạn sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có phát sinh
nghĩa vụ tài chính) theo mẫu số 0205/NPĐK, sau đó chuyển đến cơ quan Thuế 02
bộ hồ sơ. Nếu trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin để xác định đơn giá thì
cơ quan Thuế và cơ quan Tài chính sẽ chuyển trả lại cho Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất bằng văn bản (thời gian được tính kể từ ngày bổ sung đầy đủ
thông tin).
b. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân cấp
xã “Thông báo nộp tiền” cho người nộp hồ sơ để các tổ chức, cá nhân thực hiện
nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
c. Khi giao “Thông báo nộp tiền” cho người nộp hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất hoặc Bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân cấp xã phải yêu
cầu người nộp hô sơ ký tên, ghi rõ vào “Thông báo nộp tiền”: họ, tên, ngày,
tháng nhận được “Thông báo nộp tiền”. Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ thuế thì nộp lại chứng từ tại nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu.
3. Các nội dung thực hiện và trách nhiệm của cơ quan Thuế:
Nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính theo
mẫu số 0205/VPĐK kèm theo hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển
đến và tiến hành:
a. Chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị tới cơ quan Tài chính cùng cấp
(trong văn bản đề nghị cần nêu rõ đối tượng có được miễn giảm hay không và
thời gian miền giảm bắt đầu từ thời điểm nào).
b. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của từng loại giấy tờ trong hồ sơ và thực
hiện tính toán, xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
c. Trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, người có
nhiều tình tiết phức tạp thì cơ quan Thuế ban hành quyết định kiểm tra tại đơn
vị theo quy định của pháp luật và thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất biết.
d. Thông báo bằng văn bản kết quả xác định nghĩa vụ tài chính về Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất.
e. Trong thời gian quy định mà không xác định được đầy đủ nghĩa vụ tài chính
thì phải thông báo lý do bằng văn bản về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
phát hành lại phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính.
g. Cơ quan Thuế có trách nhiệm theo dõi việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất
của hộ gia đình, cá nhân đúng theo trình tự được qui định tại khoản 2 Điều 7
và Điều 8 Thông tư số 93/2011/TTBTC ngày 29/06/2011 của Bộ Tài chính. Đồng
thời xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối khoản nợ tiền sử dụng đất
cho hộ gia đình, cá nhân.
4. Các nội dung thực hiện và trách nhiệm của cơ quan Tài chính:
Nhận được hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kèm theo văn bản đề
nghị của cơ quan Thuế chuyển đến, cơ quan Tài chính phải tiến hành:
a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định đơn giá thu tiền sử
dụng đất (trường hợp cơ quan Thuế không áp được trong bảng giá đất đã được ban
hành), đơn giá thuê đất trình cấp có thẩm quyền quyết định.
b. Xác nhận báo cáo quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất làm cơ sở khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định; ban hành quyết định đơn giá thuê đất theo phân cấp hiện hành
gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan Thuế cùng cấp, thời hạn
thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
c. Thẩm định phương án miễn giảm tiền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện
gửi lên, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
d. Gửi văn bản thấm định đơn giá tiền sứ dụng đất (trường hợp cơ quan Thuế
không áp được trong bảng giá đất đã được ban hành) và đơn giá thuê đất tới cơ
quan Thuế để thực hiện theo quy định.
5. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng được ủy nhiệm
thu ngân sách:
a. Thực hiện thu tiền theo "Thông báo nộp tiền" của cơ quan Thuế do người sử
dụng đất hoặc người được người sử dụng đất ủy quyền mang đến (sau đây gọi
chung là người nộp tiền). Khi thu tiền, cơ quan thu tiền phải lập chứng từ thu
tiền: “Giấy nộp tiền” nếu cơ quan Kho bạc nhà nước thu; "Biên lai thu tiền"
nếu cơ quan Thuế hoặc tổ chức tín dụng được ủy nhiệm thu ngân sách thu nộp vào
ngân sách nhà nước và thực hiện luân chuyển chứng từ thu tiền theo quy định.
b. Trường hợp người nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp tiền vào Kho bạc
Nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng được ủy nhiệm thu ngân sách Nhà nước chậm
so với thời hạn theo thông báo của cơ quan Thuế thì cơ quan thu tiền căn cứ
vào Thông báo nộp tiền của cơ quan Thuế để tính số tiền phạt chậm nộp để người
sử dụng đất nộp cùng với khoản tiền ghi trên thông báo.
6. Thời gian các bước thực hiện:
a. Tổng thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc trong đó:
Thời gian thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là không quá 02
ngày làm việc (thời gian trên kể từ ngày người sử dụng đất nộp đầy đủ hồ sơ
đến khi nhận kết quả nhưng không kể thời gian thực hiện tại cơ quan Tài chính
và cơ quan Thuế).
Thời gian thực hiện tại cơ quan Thuế là không quá 03 ngày làm việc (kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
Thời gian thực hiện tại cơ quan Tài chính là không quá 05 ngày làm việc
(kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
b. Trường hợp nếu có các vị trí đất mà không áp dụng được trong bàng giá đất
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì thời gian thực hiện là không quá 05 ngày
làm việc (không kể thời gian cơ quan chuyên môn đi khảo sát để áp giá cho sát
với giá thị trường hoặc thuê thẩm định giá). Riêng giải quyết hồ sơ miễn giảm
không quá 30 ngày làm việc (kể từ ngày cơ quan Thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ) và
không quá 60 ngày làm việc (kể từ ngày cơ quan Thuế nhận đủ hồ sơ theo quy
định đối với hồ sơ miễn giảm thuộc diện phải kiểm tra thực tế tại trụ sở người
sử dụng đất trước khi ra quyết định miễn giảm).
c. Đối với trường hợp mà Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu phải áp giá sát với giá
thị trường, liên ngành đề nghị Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong thời gian 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của liên ngành).
d. Trong trường hợp có quy định mới của các bộ, ngành, địa phương thì sẽ yêu
cầu người sử dụng đất bổ sung theo quy định.
Điều5. Quy trình thực hiện ghi nợ tiền sử dụng đất
1. Đối tượng và thời hạn ghi nợ tiền sử dụng đất
Hộ gia đinh, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định và hộ gia đình,
cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà chưa có khả năng tài chính để
nộp tiền sử dụng đất có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi "nợ tiền sử dụng đất"
trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ
xin cấp giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ
giao đất tái định cư. Khi thanh toán nợ người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được trả nợ
dần khi có khả năng về tài chính trong thời hạn tối đa là 05 năm; sau 05 năm
mà chưa trả nợ hết thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá
đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm trả nợ.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc xin chuyển mục đích sử
dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bản chính và 01 bản sao có chứng thực)
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường
thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, trong đó có ghi nợ nghĩa vụ tài chính (bao gồm cả tiền sử dụng đất); sau
đó lập và chuyển phiếu thông tin địa chính kèm theo bản sao một bộ hồ sơ cho
cơ quan Thuế cùng cấp để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia
đình, cá nhân và lập sổ theo dõi việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất.
Trước khi làm thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất Phòng Tài nguyên và Môi trường
chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển 01 bộ hồ sơ đến cơ quan
Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Hàng tuần Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất cấp huyện lập danh sách gửi quan cơ quan Thuế biết trường hợp nào ghi nợ
để theo dõi.
Trường hợp người sử dụng đất cố tình không đến nhận thông báo để Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chỉnh lý ghi nợ để kéo dài thời
gian ghi nợ thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ tới cơ quan
Thuế để tính lại tiền sử dụng đất theo giá hiện hành.
3. Văn phòng, đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa liên
thông cấp xã trả kết quả cho công dân.
4. Thời gian thực hiện.
a. Đối với trường hợp đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất được nộp cùng với hồ sơ
xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử
dụng đất hoặc hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao
đất tái định cư thì:
Thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang
sử dụng đất và xin chuyển mục đích sử dụng đất không quá 30 ngày làm việc kê
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất tái
định cư không quá 15 ngày làm việc kề từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới
ngày người sử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b. Trường hợp người sử dụng đất nhận thông báo nộp tiền mới làm đơn xin ghi nợ
tiền sử dụng đất thì thời điểm ghi nợ là ngày hết hạn nộp tiên sử dụng đất
được ghi theo thông báo nộp tiền sử dụng đất.
c. Trường hợp người sử dụng đất có đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất nhưng
đã quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất được ghi trên trên thông báo thuế thì
người nộp thuế không được xem xét ghi nợ tiền sử dụng đất.
Điều 6: Quy trình thanh toán nợ tiền sử dụng đất
1. Nguyên tắc: Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất, người sử dụng đất đến cơ
quan Thuế kê khai thanh toán nợ, cơ quan Thuế căn cứ vào sổ theo dõi nợ đế làm
thủ tục thanh toán nợ cho hộ gia đình, cá nhân.
2. Các bước cụ thể: Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán
nợ, cơ quan Thuế ra thông báo hoặc xác nhận để người sử dụng đất đến Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) làm thủ tục
xóa nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
a. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ tiền sứ dụng đất đã ghi nợ trên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định, người
sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài
nguyên và Môi trường để được xem xét tham mưu xóa nợ tiền sử dụng đất.
b. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ tiền sử dụng đất đã ghi nợ trên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất; thực hiện việc xoá nợ tiền
sử dụng đất vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc;
c. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa liên
thông cấp xã trả kết quả cho công dân.
3. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a. Đơn đề nghị xoá ghi nợ tiền sử dụng đất
b. Giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của cơ quan Thuế cấp cho người nộp
thuế (Phải có xác nhận của cơ quan Thuế để tránh trường hợp khi thanh toán nợ
người nộp thuế không chuyển chứng từ cho cơ quan Thuế mà chuyển cho Văn phòng
đăng ký để chỉnh lý lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan Thuế không
biết được hộ gia đình, cá nhân đã thanh toán nợ tiền sử dụng đất hay chưa
thanh toán).
c. Chứng từ đã nộp tiền đối với nghĩa vụ tài chính đã ghi nợ.
d. Giấy chứng nhận quyền sứ dụng đất.
4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
ChươngIII
TỐ CHỨC THỰC HIỆN
Điều7. Chế độ thông tin, báo cáo
Định kỳ hàng tháng cơ quan Thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải thực
hiện kiểm tra, đối chiếu kết quá thực hiện nghĩa vụ tài chính của từng hồ sơ
và xác định số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết và nguyên nhân tồn đọng để
báo cáo lãnh đạo có biện pháp chỉ đạo kịp thời.
Điều8. Điều khoản thi hành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối thực hiện nhiệm vụ phối hợp
và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra
việc thực hiện quy định này trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Các nội dung khác về việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực
hiện nghĩa vụ tài chính thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số
30/2005/TTLT/BTCBTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính va Bộ Tài nguyên và Môi
trường và các quy định pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các
cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường
tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hùng
| {
"collection_source": [
"Công báo số 13+14 năm 2014"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ đất đai để thực hiện nghĩa vụ tài chính và quy trình ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh Kontum",
"effective_date": "06/05/2014",
"enforced_date": "12/05/2014",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "26/04/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum",
"Phó Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Hùng"
],
"official_number": [
"27/2014/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 27/2014/QĐ-UBND Ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ đất đai để thực hiện nghĩa vụ tài chính và quy trình ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 85/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=14193"
],
[
"Luật 78/2006/QH11 Quản lý thuế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=14832"
],
[
"Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT Hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17089"
],
[
"Nghị định 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17164"
],
[
"Nghị định 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18542"
],
[
"Thông tư 117/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CPngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18638"
],
[
"Nghị định 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18724"
],
[
"Luật 13/2003/QH11 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19419"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Nghị định 106/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25787"
],
[
"Nghị định 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25992"
],
[
"Nghị định 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26016"
],
[
"Thông tư 28/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính Phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26347"
],
[
"Thông tư 93/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27015"
]
],
"reference_documents": [
[
"Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT Hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17089"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
1826 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=1826&Keyword= | Circular 82/1997/TT-BTC | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>BỘ TÀI CHÍNH</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
82/1997/TT-BTC
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , November 11, 1997</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<html><head>
<title>CIRCULAR No</title></head><body><font size="2"><p>CIRCULAR No.<a class="toanvan" target="_blank">82/1997/TT/BTC</a> OF NOVEMBER 11, 1997 GUIDING THE APPLICATION OF IMPORT TAX CALCULATION PRICES UNDER FOREIGN TRADE CONTRACTS</p><p>Pursuant to the competence and principles for determining tax calculation prices as prescribed in Article 7, Decree No.54-CP of August 28, 1993 of the Government detailing the implementation of the Law on Import and Export Taxes and the Law on Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Import and Export Taxes.</p><p>To settle the arising problems related to prices for import tax calculation and to step by step apply them in accordance with international practices, the Ministry of Finance provides the following guidances for the application of tax calculation prices under foreign trade contracts:</p><p>A.- SUBJECTS OF REGULATION</p><p>Subject to regulation are units, organizations, enterprises with legal person status and enterprises with foreign investment ital established under the Law on Foreign Investment in Vietnam, which are allowed by the competent State agency(ies) of Vietnam to conduct production and business activities in Vietnam, directly involved in import (or consigned import) of goods according to official quotas under foreign trade contracts and which pay 100% of the value of the lots of goods through a bank.</p><p>B.- PRICES FOR IMPORT TAX CALCULATION</p><p>The prices for import tax calculation are provided for in Section II, Circular No.72A-TC/TCT of August 30, 1993 of the Ministry of Finance guiding the implementation of Decree No.54/CP of August 28, 1993 of the Government that details the implementation of the Law on Import and Export Taxes and the Law on Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Import and Export Taxes.</p><p>C.- CASES AND CONDITIONS FOR THE APPLICATION OF TAX CALCULATION PRICES UNDER FOREIGN TRADE CONTRACTS</p><p>I.- Goods outside the list of commodities with tax calculation prices controlled by the State shall have to fully meet the following conditions:</p><p>The foreign trade contract is lawful and regular; Concretely:</p><p>- It must contain all basic contents of a commercial contract as prescribed in Article 50 of the Commercial Law passed by the National Assembly of Socialist Republic of Vietnam on May 10, 1997, including:</p><p>+ Names of goods;</p><p>+ Quantity;</p><p>+ Specifications, quality;</p><p>+ Prices;</p><p>+ Mode of payment;</p><p>+ Place and time for delivery and receipt of goods.</p><p>- Particularly, point 5 (mode of payment) must be stated clearly in the contract, i.e. the payment of 100% of the value of a lot of import goods shall be effected through a bank. The mode of payment already stated in the contract must not be changed after the goods have been received and the customs procedures have been completed. Any change to such clause must be promptly reported to the customs agency so that the latter may re-determine the prices for import tax calculation as prescribed.</p><p>II.- With regard to goods on the list of commodities with tax calculation prices controlled by the State, which are imported by subjects mentioned in Part A to use as materials and raw materials in direct service of production and assembly, if the contractual prices are lower than the prices prescribed in the minimum tax calculation price index announced by the Ministry of Finance and the General Department of Customs, the contractual prices shall be considered for application, provided that the enterprise has registered with the customs department of the province or city directly under the Central Government and the concerned customs department shall examine the dossier as prescribed below for ratification thereof on a case-by-case basis. If the enterprise complains about the settlement by the local customs agency, it is entitled to lodge its complaint to the higher-level competent agency in accordance with the provisions of the Law on Import and Export Taxes.</p><p>Conditions for being considered for the application of contractual prices: </p><p>1. Meeting all conditions prescribed in Point I above;</p><p>2. Having technological lines for the production of such products, with real investment therein and ability to manufacture products from those imported materials and raw materials. This must be certified by the higher-level management agency. As for enterprises with foreign investment ital, established under the Law on Foreign Investment in Vietnam, their production and assembly technologies must meet the prescribed technical conditions and the enterprises' production and business functions must conform with their investment licenses.</p><p>3. Being a unit or enterprise involved in import or consigned import activities, that has paid all import-export taxes (with certification by the customs agency) and duly observed the regulations on accounting books, receipts and vouchers (certified by the tax agency directly managing it);</p><p>4. Having a consigned import contract made in accordance with the regulations of the Ministry of Trade, if it is the consigned import.</p><p>The supply of imported materials and raw materials by a domestic independent business cost-accounting enterprise to another (including units of the same corporation or union) shall not be considered "direct input into production."</p><p>About the declaration and registration procedures:</p><p>+ An enterprise undertaking the import or consigned import shall have to register with the customs department of the locality where it fills the import procedures for the import of materials and raw materials which shall be put directly into production or assembly by the enterprise.</p><p>+ An enterprise importing materials and raw materials to be put directly into production, after obtaining permission from the customs agency for application of the contractual prices to tax calculation, shall have to produce the written approval of the customs agency and the import dossier for each lot of goods right after the goods have been imported to the tax agency directly managing the enterprise so that the tax agency may keep track of for management and using them as basis for determining the production cost in the product's price as well as for entering in the enterprise's book of accounting.</p><p>+ For imported materials and raw materials on the list of commodities with tax calculation prices controlled by the State, which have been taxed according to the contractual prices that are lower than the minimum prices prescribed for tax calculation, if they are not directly put into production but sold or transferred to other enterprises, units or organizations, after two days from such sale or transfer, the involved units or enterprises shall have to declare with the customs agency of the locality where the procedures for the import of the lot of goods have been completed and with the tax agency directly managing them for the re-calculation of the import tax according to the prices at the time of transfer.</p><p>III.- With regard to goods on the list of commodities with tax calculation prices controlled by the State, the contractual prices of which conform with those stated in the documents related to the purchase and sale of goods and are higher than those prescribed in the price index announced by the Ministry of Finance and the General Department of Customs, the prices for import tax calculation shall be the prices stated in the foreign trade contracts.</p><p>For a lawful and valid foreign trade contract eligible for tax calculation according to the contractual prices as mentioned in Points I and II above, if the selling and buying prices stated in the contract are too low or too absurd, the local customs agency shall promptly report to the General Department of Customs and the Ministry of Finance for guidance. The consideration and settlement of this case shall be based on the principle of applying the minimum tax calculation prices and shall be decided by the General Department of Customs after consulting the Ministry of Finance.</p><p>D.- HANDLING OF VIOLATIONS</p><p>If an enterprise is detected to have made a fraudulent foreign trade contract; if it fails to declare to the customs agency any change in the use purposes of materials and raw materials, which have been taxed according to the prices stated in the foreign trade contract; or if it violates the provisions of this Circular, it shall, besides having to pay the import tax and the special consumption tax (if any) arrears, be sanctioned for tax evasion in accordance with the provisions of the Law on Import Tax and Export Taxes, the Law on Special Consumption Tax, Decree No.22-CP of April 17, 1996 of the Government on the sanctions against administrative violations in the field of taxation, and Circular No.45-TC/TCT of August 1st, 1996 of the Ministry of Finance guiding the implementation of Decree No.22-CP.</p><p>For a repeated violation (for the second time or more), the customs agency shall not allow the violating unit, organization or enterprise to continue applying the provisions of this Circular.</p><p>E.- ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION</p><p>This Circular takes effect from December 1st, 1997. The earlier provisions contrary to this Circular are now annulled.</p><p>The General Department of Customs shall provide guidance for the provincial/municipal customs departments to duly supervise, manage and conduct the tax calculation according to the contractual prices as well as to detect and handle in time acts of making false tax statement and evading tax.</p><p>Every month (once every 30 days), the provincial/municipal customs departments shall have to sum up and assess the application of the contractual prices for tax calculation and report to the General Department of Customs and the Ministry of Finance (according to the prescribed form).</p><p>In the course of implementation, any arising problem must be promptly reported to the Ministry of Finance and the General Department of Customs for consideration and appropriate supplement and amendment.</p><p>For the Minister of Finance</p><p>Vice Minister</p></font><p>VU MONG GIAO</p></body></html>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Vũ Mộng Giao</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ TÀI CHÍNH Number: 82/1997/TTBTC
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , November 11, 1997
CIRCULAR No.82/1997/TT/BTC OF NOVEMBER 11, 1997 GUIDING THE APPLICATION OF
IMPORT TAX CALCULATION PRICES UNDER FOREIGN TRADE CONTRACTS
Pursuant to the competence and principles for determining tax calculation
prices as prescribed in Article 7, Decree No.54CP of August 28, 1993 of the
Government detailing the implementation of the Law on Import and Export Taxes
and the Law on Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law
on Import and Export Taxes.
To settle the arising problems related to prices for import tax calculation
and to step by step apply them in accordance with international practices, the
Ministry of Finance provides the following guidances for the application of
tax calculation prices under foreign trade contracts:
A. SUBJECTS OF REGULATION
Subject to regulation are units, organizations, enterprises with legal person
status and enterprises with foreign investment ital established under the Law
on Foreign Investment in Vietnam, which are allowed by the competent State
agency(ies) of Vietnam to conduct production and business activities in
Vietnam, directly involved in import (or consigned import) of goods according
to official quotas under foreign trade contracts and which pay 100% of the
value of the lots of goods through a bank.
B. PRICES FOR IMPORT TAX CALCULATION
The prices for import tax calculation are provided for in Section II, Circular
No.72ATC/TCT of August 30, 1993 of the Ministry of Finance guiding the
implementation of Decree No.54/CP of August 28, 1993 of the Government that
details the implementation of the Law on Import and Export Taxes and the Law
on Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Import and
Export Taxes.
C. CASES AND CONDITIONS FOR THE APPLICATION OF TAX CALCULATION PRICES UNDER
FOREIGN TRADE CONTRACTS
I. Goods outside the list of commodities with tax calculation prices
controlled by the State shall have to fully meet the following conditions:
The foreign trade contract is lawful and regular; Concretely:
It must contain all basic contents of a commercial contract as prescribed
in Article 50 of the Commercial Law passed by the National Assembly of
Socialist Republic of Vietnam on May 10, 1997, including:
+ Names of goods;
+ Quantity;
+ Specifications, quality;
+ Prices;
+ Mode of payment;
+ Place and time for delivery and receipt of goods.
Particularly, point 5 (mode of payment) must be stated clearly in the
contract, i.e. the payment of 100% of the value of a lot of import goods shall
be effected through a bank. The mode of payment already stated in the contract
must not be changed after the goods have been received and the customs
procedures have been completed. Any change to such clause must be promptly
reported to the customs agency so that the latter may redetermine the prices
for import tax calculation as prescribed.
II. With regard to goods on the list of commodities with tax calculation
prices controlled by the State, which are imported by subjects mentioned in
Part A to use as materials and raw materials in direct service of production
and assembly, if the contractual prices are lower than the prices prescribed
in the minimum tax calculation price index announced by the Ministry of
Finance and the General Department of Customs, the contractual prices shall be
considered for application, provided that the enterprise has registered with
the customs department of the province or city directly under the Central
Government and the concerned customs department shall examine the dossier as
prescribed below for ratification thereof on a casebycase basis. If the
enterprise complains about the settlement by the local customs agency, it is
entitled to lodge its complaint to the higherlevel competent agency in
accordance with the provisions of the Law on Import and Export Taxes.
Conditions for being considered for the application of contractual prices:
1. Meeting all conditions prescribed in Point I above;
2. Having technological lines for the production of such products, with real
investment therein and ability to manufacture products from those imported
materials and raw materials. This must be certified by the higherlevel
management agency. As for enterprises with foreign investment ital,
established under the Law on Foreign Investment in Vietnam, their production
and assembly technologies must meet the prescribed technical conditions and
the enterprises' production and business functions must conform with their
investment licenses.
3. Being a unit or enterprise involved in import or consigned import
activities, that has paid all importexport taxes (with certification by the
customs agency) and duly observed the regulations on accounting books,
receipts and vouchers (certified by the tax agency directly managing it);
4. Having a consigned import contract made in accordance with the regulations
of the Ministry of Trade, if it is the consigned import.
The supply of imported materials and raw materials by a domestic independent
business costaccounting enterprise to another (including units of the same
corporation or union) shall not be considered "direct input into production."
About the declaration and registration procedures:
+ An enterprise undertaking the import or consigned import shall have to
register with the customs department of the locality where it fills the import
procedures for the import of materials and raw materials which shall be put
directly into production or assembly by the enterprise.
+ An enterprise importing materials and raw materials to be put directly into
production, after obtaining permission from the customs agency for application
of the contractual prices to tax calculation, shall have to produce the
written approval of the customs agency and the import dossier for each lot of
goods right after the goods have been imported to the tax agency directly
managing the enterprise so that the tax agency may keep track of for
management and using them as basis for determining the production cost in the
product's price as well as for entering in the enterprise's book of
accounting.
+ For imported materials and raw materials on the list of commodities with
tax calculation prices controlled by the State, which have been taxed
according to the contractual prices that are lower than the minimum prices
prescribed for tax calculation, if they are not directly put into production
but sold or transferred to other enterprises, units or organizations, after
two days from such sale or transfer, the involved units or enterprises shall
have to declare with the customs agency of the locality where the procedures
for the import of the lot of goods have been completed and with the tax agency
directly managing them for the recalculation of the import tax according to
the prices at the time of transfer.
III. With regard to goods on the list of commodities with tax calculation
prices controlled by the State, the contractual prices of which conform with
those stated in the documents related to the purchase and sale of goods and
are higher than those prescribed in the price index announced by the Ministry
of Finance and the General Department of Customs, the prices for import tax
calculation shall be the prices stated in the foreign trade contracts.
For a lawful and valid foreign trade contract eligible for tax calculation
according to the contractual prices as mentioned in Points I and II above, if
the selling and buying prices stated in the contract are too low or too
absurd, the local customs agency shall promptly report to the General
Department of Customs and the Ministry of Finance for guidance. The
consideration and settlement of this case shall be based on the principle of
applying the minimum tax calculation prices and shall be decided by the
General Department of Customs after consulting the Ministry of Finance.
D. HANDLING OF VIOLATIONS
If an enterprise is detected to have made a fraudulent foreign trade contract;
if it fails to declare to the customs agency any change in the use purposes of
materials and raw materials, which have been taxed according to the prices
stated in the foreign trade contract; or if it violates the provisions of this
Circular, it shall, besides having to pay the import tax and the special
consumption tax (if any) arrears, be sanctioned for tax evasion in accordance
with the provisions of the Law on Import Tax and Export Taxes, the Law on
Special Consumption Tax, Decree No.22CP of April 17, 1996 of the Government
on the sanctions against administrative violations in the field of taxation,
and Circular No.45TC/TCT of August 1st, 1996 of the Ministry of Finance
guiding the implementation of Decree No.22CP.
For a repeated violation (for the second time or more), the customs agency
shall not allow the violating unit, organization or enterprise to continue
applying the provisions of this Circular.
E. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
This Circular takes effect from December 1st, 1997. The earlier provisions
contrary to this Circular are now annulled.
The General Department of Customs shall provide guidance for the
provincial/municipal customs departments to duly supervise, manage and conduct
the tax calculation according to the contractual prices as well as to detect
and handle in time acts of making false tax statement and evading tax.
Every month (once every 30 days), the provincial/municipal customs departments
shall have to sum up and assess the application of the contractual prices for
tax calculation and report to the General Department of Customs and the
Ministry of Finance (according to the prescribed form).
In the course of implementation, any arising problem must be promptly reported
to the Ministry of Finance and the General Department of Customs for
consideration and appropriate supplement and amendment.
For the Minister of Finance
Vice Minister
VU MONG GIAO
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Signed)
Vũ Mộng Giao
| {
"collection_source": [
"Sách-Nhà Xuất bản chính trị Quốc gia;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc quản lý sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "20/02/1990",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "20/02/1990",
"issuing_body/office/signer": [
"Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng",
"Đang cập nhật",
"Võ Văn Kiệt"
],
"official_number": [
"47/CT"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 47/CT Về việc quản lý sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
103148 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//ninhthuan/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=103148&Keyword= | Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH NINH THUẬN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
23/2012/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Ninh Thuận,
ngày
21 tháng
12 năm
2012</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:223px;">
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN</strong><br/>
<strong>TỈNH NINH THUẬN</strong><br/>
--------</p>
</td>
<td style="width:367px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>
---------------</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:223px;">
<p align="center">
Số: <a class="toanvan" target="_blank">23/2012/NQ-HĐND</a></p>
</td>
<td style="width:367px;">
<p align="right">
<em>Ninh Thuận, ngày 21 tháng 12 năm 2012</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT HĐND TỈNH NĂM 2013</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN<br/>
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 6</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Quy chế hoạt động HĐND năm 2005; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;</em></p>
<p>
<em>Xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND ngày 05/12/2012 của Thường trực HĐND tỉnh về chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2013 và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Thông qua chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2013 như sau:</p>
<p>
<strong>1. Các nghị quyết thông qua tại kỳ họp giữa năm 2013:</strong></p>
<p>
- Nghị quyết về Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh;</p>
<p>
- Nghị quyết về quy định mức thu, quản lý thủy lợi phí, tiền nước và miễn thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh;</p>
<p>
- Nghị quyết về một số chính sách tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">07/2012/QĐ-TTg</a> ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ;</p>
<p>
- Nghị quyết về quy định giá dịch vụ y tế để thực hiện những kỹ thuật của Bệnh viện hạng I;</p>
<p>
- Nghị quyết về việc đào tạo nguồn nhân lực y tế đến năm 2020;</p>
<p>
- Nghị quyết về việc quy định mức đóng góp của học viên khi tham gia cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục Lao động Xã hội và định mức hỗ trợ cho đối tượng cai nghiện ma túy, mại dâm hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng;</p>
<p>
- Nghị quyết về việc tổ chức lại nghề khai thác hải sản tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;</p>
<p>
- Nghị quyết về việc quy định mức thu phí và lệ phí hộ tịch;</p>
<p>
- Nghị quyết về việc cải tiến nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của HĐND các cấp trong tỉnh;</p>
<p>
<strong>2. Các nghị quyết thông qua tại kỳ họp cuối năm 2013:</strong></p>
<p>
- Nghị quyết về việc xây dựng và phát huy vai trò đội ngũ doanh nhân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế;</p>
<p>
- Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014;</p>
<p>
- Nghị quyết kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014;</p>
<p>
- Nghị quyết về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách năm 2012;</p>
<p>
- Nghị quyết về phương án phân bổ ngân sách năm 2014;</p>
<p>
- Nghị quyết về công bố bảng giá đất tỉnh Ninh Thuận từ ngày 01/01/2014;</p>
<p>
- Nghị quyết về kế hoạch phân bổ biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh năm 2014;</p>
<p>
- Nghị quyết về chương trình giám sát HĐND tỉnh năm 2014;</p>
<p>
- Nghị quyết về chương trình xây dựng nghị quyết HĐND tỉnh năm 2014.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND, UBND tỉnh điều hòa, phối hợp tổ chức thực hiện nghị quyết đạt chất lượng, hiệu quả bảo đảm thời gian quy định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Ninh Thuận khóa IX kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.</p>
<p>
</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:271px;">
<p>
</p>
<p>
<strong><em>Nơi nhận: </em></strong><br/>
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;<br/>
- Chính phủ;<br/>
- Bộ Tư pháp; b.cáo<br/>
- TT Tỉnh ủy;<br/>
- UBND tỉnh;<br/>
- UBMTTQVN tỉnh;<br/>
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;<br/>
- Đại biểu HĐND tỉnh;<br/>
- Các sở, ngành liên quan;<br/>
- TT.HĐND, UBND huyện, thành phố;<br/>
- Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;<br/>
- Lưu: VT.</p>
</td>
<td style="width:319px;">
<p align="center">
<strong>KT.CHỦ TỊCH</strong><br/>
<strong>PHÓ CHỦ TỊCH</strong><br/>
<br/>
<br/>
<br/>
<br/>
<strong>Chamaléa Bốc</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Phó Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Chamalea Bốc</p></td></tr></table>
</div>
</div> | HĐND TỈNH NINH THUẬN Số: 23/2012/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Ninh
Thuận, ngày 21 tháng 12 năm 2012
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 23/2012/NQHĐND Ninh Thuận, ngày 21 tháng 12 năm 2012
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT HĐND TỈNH NĂM 2013
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Quy chế
hoạt động HĐND năm 2005; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,
UBND năm 2004;
Xét Tờ trình số 02/TTrHĐND ngày 05/12/2012 của Thường trực HĐND tỉnh về
chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2013 và ý kiến của đại biểu
HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Thông qua chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2013
như sau:
1. Các nghị quyết thông qua tại kỳ họp giữa năm 2013:
Nghị quyết về Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2015 và định hướng đến
năm 2020 trên địa bàn tỉnh;
Nghị quyết về quy định mức thu, quản lý thủy lợi phí, tiền nước và miễn
thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh;
Nghị quyết về một số chính sách tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng
theo Quyết định số 07/2012/QĐTTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
Nghị quyết về quy định giá dịch vụ y tế để thực hiện những kỹ thuật của
Bệnh viện hạng I;
Nghị quyết về việc đào tạo nguồn nhân lực y tế đến năm 2020;
Nghị quyết về việc quy định mức đóng góp của học viên khi tham gia cai
nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục Lao động Xã hội và định mức hỗ trợ cho
đối tượng cai nghiện ma túy, mại dâm hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng;
Nghị quyết về việc tổ chức lại nghề khai thác hải sản tỉnh Ninh Thuận đến
năm 2020;
Nghị quyết về việc quy định mức thu phí và lệ phí hộ tịch;
Nghị quyết về việc cải tiến nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của
HĐND các cấp trong tỉnh;
2. Các nghị quyết thông qua tại kỳ họp cuối năm 2013:
Nghị quyết về việc xây dựng và phát huy vai trò đội ngũ doanh nhân trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế;
Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2014;
Nghị quyết kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014;
Nghị quyết về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách năm 2012;
Nghị quyết về phương án phân bổ ngân sách năm 2014;
Nghị quyết về công bố bảng giá đất tỉnh Ninh Thuận từ ngày 01/01/2014;
Nghị quyết về kế hoạch phân bổ biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp thuộc tỉnh năm 2014;
Nghị quyết về chương trình giám sát HĐND tỉnh năm 2014;
Nghị quyết về chương trình xây dựng nghị quyết HĐND tỉnh năm 2014.
Điều2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND, UBND tỉnh điều hòa, phối hợp tổ
chức thực hiện nghị quyết đạt chất lượng, hiệu quả bảo đảm thời gian quy định.
Điều3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Ninh Thuận khóa IX kỳ họp thứ 6
thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Bộ Tư pháp; b.cáo
TT Tỉnh ủy;
UBND tỉnh;
UBMTTQVN tỉnh;
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
Đại biểu HĐND tỉnh;
Các sở, ngành liên quan;
TT.HĐND, UBND huyện, thành phố;
Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
Lưu: VT. KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Chamaléa Bốc
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Chamalea Bốc
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT HĐND TỈNH NĂM 2013",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Ninh Thuận",
"effective_date": "31/12/2012",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/12/2012",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND tỉnh Ninh Thuận",
"Phó Chủ tịch",
"Chamalea Bốc"
],
"official_number": [
"23/2012/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT HĐND TỈNH NĂM 2013",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
56525 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//langson/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=56525&Keyword= | Quyết định 08/2011/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100%;" width="604">
<tbody>
<tr>
<td style="width:220px;">
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỈNH LẠNG SƠN</strong></p>
<p align="center">
<strong>___________</strong></p>
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:384px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p align="center">
<strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
<p align="center">
_________________________</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:220px;">
<p align="center">
Số:<a class="toanvan" target="_blank">08/2011/QĐ-UBND</a></p>
</td>
<td style="width:384px;">
<p align="center">
<em>Lạng Sơn, ngày 16 tháng 5 năm 2011</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div align="center">
</div>
<div align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></div>
<div align="center">
<strong>Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với </strong></div>
<div align="center">
<strong>vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Lạng Sơn</strong></div>
<div align="center">
<strong>________________________</strong></div>
<div>
</div>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="5">
<div>
</div>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div>
</div>
<div align="center">
<strong> UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN</strong></div>
<div>
</div>
<div>
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</div>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">60/2003/NĐ-CP</a> ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;</p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">67/2008/QĐ-TTg,</a> ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;</p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL</a> ngày 24/12/2008 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;</p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">08/2010/NQ-HĐND</a> ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Lạng Sơn;</p>
<p>
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,</p>
<p>
</p>
<div align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></div>
<div align="center">
</div>
<div>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:</div>
<p>
<strong>1. Đối tượng</strong></p>
<p>
a) Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao tỉnh. </p>
<p style="text-align:justify;">
b) Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, Thể thao (Gồm Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).</p>
<p>
<strong> 2. Phạm vi áp dụng</strong></p>
<p>
a) Đội tuyển cấp tỉnh;</p>
<p>
b) Đội tuyển trẻ cấp tỉnh;</p>
<p>
c) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; cấp huyện;</p>
<p>
d) Đội tuyển các huyện, thành phố thuộc tỉnh (Sau đây gọi chung là cấp huyện).</p>
<p>
<strong>3. Nội dung và mức chi</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng Chế độ dinh dưỡng cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu theo mức quy định cụ thể như sau:</p>
<p>
a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp tỉnh:</p>
<p>
- Đội tuyển tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 120.000 đồng/người/ngày.</p>
<p>
- Đội tuyển trẻ tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.</p>
<p>
b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp huyện:</p>
<p>
- Đội tuyển cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.</p>
<p>
- Đội tuyển trẻ cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đội tuyển năng khiếu cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 40.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày. </p>
<p style="text-align:justify;">
c) Đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được áp dụng hưởng chế độ dinh dưỡng theo cấp đội tuyển và mức dinh dưỡng quy định trên.</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Đối với các giải thi đấu khác ngoài quy định trên, chế độ dinh dưỡng được thực hiện theo mục 2 phần II quy định tại Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL</a> ngày 24/12/2008 của liên Bộ Tài chính- Văn hóa, thể thao và Du lịch.</p>
<p>
<strong>4. Nguồn kinh phí thực hiện</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
a) Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được chi từ sự nghiệp văn hóa thể thao trên cơ sở kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Các cơ sở thể thao ngoài công lập tự đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên do mình quản lý.</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Ngoài mức dinh dưỡng quy định trên các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên được khuyến khích khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Giao cho Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4</strong>. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100%;" width="600">
<tbody>
<tr>
<td style="width:293px;">
<p>
</p>
<p>
</p>
</td>
<td style="width:308px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center">
<strong>CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
<em>(Đã ký)</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Vy Văn Thành</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p></div>
</div> | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số:08/2011/QĐUBND Lạng Sơn, ngày 16 tháng 5 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với
vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Lạng Sơn
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐCP
ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân
sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐTTg, ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao
thành tích cao;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTCBVHTTDL ngày 24/12/2008 của
liên bộ Bộ Tài chính Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, hướng dẫn thực hiện
chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao
thành tích cao;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2010/NQHĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao
thành tích cao tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn
luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Đối tượng
a) Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm
huấn luyện và thi đấu thể thao tỉnh.
b) Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao
thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, Thể thao (Gồm Đại hội thể
thao khu vực, châu lục và thế giới, giải vô địch từng môn thể thao khu vực,
châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc;
Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao;
giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương).
2. Phạm vi áp dụng
a) Đội tuyển cấp tỉnh;
b) Đội tuyển trẻ cấp tỉnh;
c) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; cấp huyện;
d) Đội tuyển các huyện, thành phố thuộc tỉnh (Sau đây gọi chung là cấp huyện).
3. Nội dung và mức chi
Trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết
định của cấp có thẩm quyền, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng Chế độ
dinh dưỡng cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu theo mức quy định cụ thể
như sau:
a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp tỉnh:
Đội tuyển tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày;
thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 120.000 đồng/người/ngày.
Đội tuyển trẻ tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 70.000
đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.
Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 50.000
đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.
b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp huyện:
Đội tuyển cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 70.000
đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.
Đội tuyển trẻ cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 50.000
đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.
Đội tuyển năng khiếu cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 40.000
đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.
c) Đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập
huấn và thi đấu được áp dụng hưởng chế độ dinh dưỡng theo cấp đội tuyển và mức
dinh dưỡng quy định trên.
d) Đối với các giải thi đấu khác ngoài quy định trên, chế độ dinh dưỡng được
thực hiện theo mục 2 phần II quy định tại Thông tư liên tịch số
127/2008/TTLT/BTCBVHTTDL ngày 24/12/2008 của liên Bộ Tài chính Văn hóa, thể
thao và Du lịch.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn
luyện viên thể thao thành tích cao được chi từ sự nghiệp văn hóa thể thao trên
cơ sở kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định phân cấp hiện
hành của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Các cơ sở thể thao ngoài công lập tự đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chế
độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên do mình quản lý.
c) Ngoài mức dinh dưỡng quy định trên các đơn vị quản lý vận động viên, huấn
luyện viên được khuyến khích khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung
thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.
Điều2. Giao cho Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Giám đốc
Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Vy Văn Thành
| {
"collection_source": [
"Công báo tỉnh Lạng Sơn"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Lạng Sơn",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Lạng Sơn",
"effective_date": "26/05/2011",
"enforced_date": "30/07/2011",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "16/05/2011",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn",
"Chủ tịch",
"Vy Văn Thành"
],
"official_number": [
"08/2011/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 08/2011/QĐ-UBND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Lạng Sơn",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=21010"
],
[
"Quyết định 67/2008/QĐ-TTg Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện thể thao thành tích cao",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=31812"
],
[
"Quyết định 11/2003/QH11 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36169"
],
[
"Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND Về Chế dộ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thảo thành tích cao tỉnh Lạng Sơn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=56411"
],
[
"127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=56520"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
81768 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//tuyenquang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=81768&Keyword= | Quyết định 85/2006/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH TUYÊN QUANG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
85/2006/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Tuyên Quang,
ngày
30 tháng
12 năm
2006</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật </strong><strong>do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực dân sự và đầu tư xây dựng đã hết hiệu lực pháp luật</strong></p>
<p align="center">
<strong>______________</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">91/2006/NĐ-CP</a> ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;</p>
<p>
Căn cứ Chỉ thị số <a class="toanvan" target="_blank">29/2005/CT-TTg</a> ngày 13 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">1985/2005/QĐ-BTP</a> ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành kế hoạch thực hiện Chỉ thị số <a class="toanvan" target="_blank">29/2005/CT-TTg</a> của Thủ tướng Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự;</p>
<p>
Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 7 về bãi bỏ 3 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, khóa XIV;</p>
<p>
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 82/BC-STP ngày 26 tháng 8 năm 2006 về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực dân sự và đầu tư xây dựng,</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Công bố 138 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực dân sự và đầu tư xây dựng đã hết hiệu lực pháp luật (có danh mục kèm theo).</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.</p>
<p>
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Thị Quang</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH TUYÊN QUANG Số: 85/2006/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Tuyên
Quang, ngày 30 tháng 12 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luậtdo Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực dân sự và đầu tư
xây dựng đã hết hiệu lực pháp luật
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐCP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Chỉ thị số 29/2005/CTTTg ngày 13 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính
phủ triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân
sự;
Căn cứ Quyết định số 1985/2005/QĐBTP ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp ban hành kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 29/2005/CTTTg của Thủ tướng
Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ
luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 102/NQHĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân
dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 7 về bãi bỏ 3 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh khóa XIII, khóa XIV;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 82/BCSTP ngày 26 tháng 8
năm 2006 về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực
dân sự và đầu tư xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Công bố 138 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực dân sự và đầu tư xây dựng
đã hết hiệu lực pháp luật (có danh mục kèm theo).
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi
hành./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(Đã ký)
Lê Thị Quang
| {
"collection_source": [
"Bản sao"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực dân sự và đầu tư xây dựng đã hết hiệu lực pháp luật",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Tuyên Quang",
"effective_date": "10/01/2007",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "30/12/2006",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Tuyên Quang",
"",
"Lê Thị Quang"
],
"official_number": [
"85/2006/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 01/2004/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng bằng cây lát hoa có kích thước bầu 7cm x 12 cm, mật độ trồng 2.500 cây/ha trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=94551"
],
[
"Quyết định 02/2004/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng phòng hộ bằng cây keo lai giâm hom, mật độ trồng 4.444 cây/ha trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=94612"
],
[
"Quyết định 72/2004/QĐ-UB Về việc ban hành giá cước vận chuyển hành khách bằng ô tô các tuyến đường nội tỉnh, ngoại tỉnh Tuyên Quang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=94896"
],
[
"Quyết định 209/UB-QĐ về việc quy định mức giá bán lẻ dầu hỏa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95139"
],
[
"Quyết định 273/QĐ-UB về việc ban hành Quy định về quản lý, cho vay vốn đầu tư xây dựng lưới điện nông thôn trên địa bàn tỉnh từ nguồn vốn tín dụng đầu tư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95269"
],
[
"Quyết định 419/QĐ-UB về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ và thời gian thực hiện xét duyệt miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do thiên tai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95271"
],
[
"Quyết định 216/UB-QĐ Ban hành quy định về chế độ quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95313"
],
[
"Quyết định 555/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về quản lý sử dụng điện nông thôn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95315"
],
[
"Quyết định 870/QĐ-UB về việc sửa đổi một số điều của Quy định tạm thời phân cấp quản lý sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95326"
],
[
"Chỉ thị 03/CT-UB Về tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước trong công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95385"
],
[
"Quyết định 321/QĐ-UB về việc định mức diện tích đất làm cơ sở để tính miễn giảm khi giao đất làm cơ sở để tính miễn giảm khi giao đất làm nhà ở trên địa bàn đất đô thị và mang tính chất đô thị",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95386"
],
[
"Quyết định 923/QĐ-UB Về việc định giá cước vận chuyển hành khách ngoại tỉnh, nội tỉnh bằng ô tô",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95387"
],
[
"Quyết định 148/UB-QĐ Ban hành Quy định về thực hành tiết kiệm",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95397"
],
[
"Quyết định 907/QĐ-UB Về việc ban hành bản Quy định tạm thời những giấy tờ hợp lệ về nhà ở để thực hiện Nghị định 60-CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ đối với khu vực phường Tân Quang thị xã Tuyên Quang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95399"
],
[
"Quyết định 215/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định tạm thời xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95400"
],
[
"Quyết định 747/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về trình tự, thủ tục mua bán nhà ở, chuyện nhượng quyền sử dụng đất ở tại đô thị không nhằm mục đích kinh doanh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95402"
],
[
"Quyết định 607/UB-QĐ Về việc ban hành bản quy định tạm thời việc quản lý và sử dụng quỹ cho vay phát triển cây cà phê của tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95405"
],
[
"Quyết định 725/QĐ-UB Về quản lý thu, chi các khoản học phí, lệ phí tuyển sinh, lệ phí thi;; tiền đóng góp xây dựng, sửa chữa trường, lớp học ở các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95407"
],
[
"Quyết định 217/UB-QĐ Ban hành quy định tạm thời về quản lý, sử dụng đất đô thị, ven đô thị, huyện lỵ, thị trấn, đầu mối giao thông, đường giao thông chính khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95411"
],
[
"Quyết định 136/UB-QĐ Về việc ban hành",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95415"
],
[
"Quyết định 138/UB-QĐ Về việc ban hành",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95419"
],
[
"Quyết định 323/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời việc cấp phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95420"
],
[
"Quyết định 300/QĐ-UB Về việc quy định về chính sách bảo vệ, khoanh nuôi và trồng rừng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95430"
],
[
"Quyết định 278/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho trồng và chăm sóc rừng của các dự án trên địa bàn toàn tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95432"
],
[
"Quyết định 1058/QĐ-UB Ban hành Quy chế về phát huy quyền làm chủ của nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95436"
],
[
"Quyết định 605/QĐ-UB Về việc quy định thời gian xây dựng cơ bản của một số loại cây lâu năm và năng suất tham khảo đối với chè búp tươi để áp dụng tạm thời khi xét miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95437"
],
[
"Quyết định 913/QĐ-UB Về số lượng cán bộ và chế ộ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn trong tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95440"
],
[
"Quyết định 692/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về quản lý giống cây trồng - vật nuôi, quản lý chất lượng thức ăn gia sức, quản lý chất lượng hàng hóa trong lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95441"
],
[
"Quyết định 400/UB-QĐ Về việc ban hành",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95444"
],
[
"Quyết định 935/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ Chính quyền xã, phường, thị trấn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95449"
],
[
"Quyết định 552/2002/QĐ-UB Về việc khai thác, vận chuyển, tiêu thụ lâm sản của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95454"
],
[
"Quyết định 682/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thowif về nhệm vụ, tiêu chuẩn từng chức danh cán bộ, công chức của UBND huyện, thị xã",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95456"
],
[
"Quyết định 81/2003/QĐ-UB về việc ban hành Quy định tạm thời suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng nguyên liệu giấy bằng cây giống Keo lai giâm hom (mật độ 4.444 cây/ha) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95464"
],
[
"Quyết định 494/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định xây dựng và quản lý lưới điện nông thôn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95480"
],
[
"Quyết định 1093/QĐ-UB về việc ban hành mức phụ cấp hàng tháng cho công an viên xã từ nguồn ngân sách địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95483"
],
[
"Quyết định 561/2002/QĐ-UB Về việc bổ sung giá cước vận chuyển hành khách bằng ô tô một số tuyến đường nội huyện, nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95495"
],
[
"Quyết định 1381/QĐ-UB Về việc quy định giá cước vận chuyển cây nhãn giống kích thước túi bầu (25x30)cm;; (Φ: 16 cm, h: 21 cm) từ vườn ươm các huyện, thị xã đến trung tâm các xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95496"
],
[
"Quyết định 583/2002/QĐ-UB về việc ban hành quy định tạm thời suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng bằng cây giống lai hom trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=95512"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 85/2006/QĐ-UBND Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực dân sự và đầu tư xây dựng đã hết hiệu lực pháp luật",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15348"
],
[
"Quyết định 1985/2005/QĐ-BTP Ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 29/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17057"
],
[
"Chỉ thị 29/2005/CT-TTg Triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17512"
],
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Nghị quyết 102/NQ-HĐND Về bãi bỏ 3 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIII, khoá XIV",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=138650"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
115837 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//ninhthuan/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=115837&Keyword= | Quyết định 54/2016/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH NINH THUẬN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
54/2016/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Ninh Thuận,
ngày
13 tháng
9 năm
2016</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc</strong><strong> bãi bỏ </strong><strong>một số </strong><strong>Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh</strong><strong> quy định </strong><strong>giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội</strong></p>
<p align="center">
<sup>______________________________</sup></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN</strong><br/>
</p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; </em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em> Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">63/2010/NĐ-CP</a> ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính</em><em>;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em> Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">48/2013/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc s</em><em>ửa đổi, bổ sung một số điều của các </em><em>n</em><em>ghị định</em> <em>liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính</em><em>;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ <a>Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">09/2015/QĐ-TTg</a> ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương</a></em><em>;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Thực hiện</em><em> Quyết định số 1275/QĐ-LĐTBXH ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Theo</em><em> đề nghị của Giám đốc Sở Lao động</em> <em>-</em> <em>Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1986/TTr-SLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016</em><em>.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội, cụ thể như sau:</p>
<p style="text-align:justify;">
1. Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">10/2013/QĐ-UBND</a> ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">72/2013/QĐ-UBND</a> ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trên lĩnh vực người có công tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội được chuẩn hoá thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận.</p>
<p style="text-align:justify;">
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.</p>
<p style="text-align:justify;">
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br>Phó Chủ tịch</br></p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Văn Bình</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH NINH THUẬN Số: 54/2016/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Ninh
Thuận, ngày 13 tháng 9 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
Về việcbãi bỏmột sốQuyết định của Ủy ban nhân dân tỉnhquy
địnhgiải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông thuộc lĩnh vực Lao động Thương binh và Xã hội
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số63/2010/NĐCP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính ;
Căn cứ Nghị định số48/2013/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về
việc s ửa đổi, bổ sung một số điều của các n ghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính ;
Căn cứ Nghị định số34/2016/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứQuyết định số 09/2015/QĐTTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương ;
Thực hiện Quyết định số 1275/QĐLĐTBXH ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội về việc ban hành danh mục thủ tục hành chính
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ
trình số 1986/TTrSLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giải
quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc
lĩnh vực Lao động Thương binh và Xã hội, cụ thể như sau:
1. Quyết định số 10/2013/QĐUBND ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2. Quyết định số 72/2013/QĐUBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa liên thông trên lĩnh vực người có công tại Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận.
Điều2. Việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông thuộc lĩnh vực Lao động Thương binh và Xã hội tại địa phương thực
hiện theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục
hành chính lĩnh vực Lao động Thương binh và Xã hội được chuẩn hoá thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận.
Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, cơ quan, đơn
vị liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công
bố thủ tục hành chính lĩnh vực Lao động Thương binh và Xã hội theo quy định
pháp luật.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban
hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã
hội, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Lê Văn Bình
| {
"collection_source": [
"Bản chính"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Ninh Thuận",
"effective_date": "23/09/2016",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "13/09/2016",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Ninh Thuận",
"Phó Chủ tịch",
"Lê Văn Bình"
],
"official_number": [
"54/2016/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"72/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trên lĩnh vực người có công tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=41935"
],
[
"Quyết định 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế \n“một cửa” tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=101503"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 54/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25389"
],
[
"Nghị định 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=30465"
],
[
"Quyết định 09/2015/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=57190"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
],
[
"Quyết định 09/2015/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=113113"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
63676 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//hatinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=63676&Keyword= | Quyết định 21/2013/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH HÀ TĨNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
21/2013/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Tĩnh,
ngày
17 tháng
6 năm
2013</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Ban hành quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>______________</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày 02/12/1994;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">61/2008/NĐ-CP</a> ngày 09/5/2008 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">11/2007/TT-BTNMT</a> ngày 25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">11/2011/TT-BTNMT</a> ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn; Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn; Quyết định số 614/QĐ/KTTV ngày 06/9/1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn về quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">03/2008/TTLT-BTNMT-BNV</a> ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 1263/STNMT-CCBHĐ&TNN ngày 13/6/2013, của Sở Tư pháp tại Văn bản số 452/BC-STP ngày 05/6/2013,</em></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều 1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều 2. </strong>Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều 3. </strong>Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</span></span></p>
<p>
</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:295px;">
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> </span></span></p>
</td>
<td style="width:295px;">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>
KT. CHỦ TỊCH<br/>
PHÓ CHỦ TỊCH<br/>
<br/>
Lê Đình Sơn</strong></span></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>QUY ĐỊNH</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em> (Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">21/2013/QĐ-UBND</a> ngày 17 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)</em></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>_______________</em></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> <strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Quy định này quy định một số nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, cá nhân trong nước và ngoài nước (gọi chung là các tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý và các công trình khí tượng thủy văn phục vụ quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.</span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> <strong>QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_3"></a>3. Nội dung quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh bao gồm:</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Tổ chức cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Nghiên cứu, đánh giá các điều kiện khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng; quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn phục vụ phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3. Kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động khai thác, sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn theo quy định; bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật của các công trình khí tượng thủy văn, xử lý các vi phạm về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">4. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống dữ liệu về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh bao gồm: Danh mục vị trí các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng; Danh mục tài liệu khí tượng thủy văn hiện có; Danh mục các yếu tố khí tượng thủy văn quan trắc được trên địa bàn tỉnh.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_4"></a>4. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thực hiện công tác thẩm định và xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thực hiện theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">11/2007/TT-BTNMT</a> ngày 25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_5"></a>5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị về quản lý hoạt động khí tượng thủy văn; quy hoạch phát triển, chương trình kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về khí tượng thủy văn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3. Chủ trì phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ, Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan tổng hợp tình hình khí tượng thủy văn, đánh giá diễn biến, tác động của biến đổi khí hậu đến các yếu tố tự nhiên, con người, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; báo cáo đề xuất và kiến nghị với UBND tỉnh biện pháp ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">4. Là cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện công tác phối hợp với các sở, ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện các biện pháp bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn và bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật cho các công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5. Tham gia xây dựng phương án phòng, chống lụt, bão, khắc phục hậu quả do thiên tai trên địa bàn tỉnh.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6. Hướng dẫn các thủ tục liên quan đến đất đai của các vị trí công trình khí tượng thủy văn; giám sát, kiểm tra việc thực hiện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">7. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án, đề án, đề tài về khí tượng thủy văn đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn, các quy định về khai thác, sử dụng, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">8. Chỉ đạo nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý khí tượng thủy văn; tham gia hợp tác quốc tế; chủ trì, phối hợp với Trung tâm Khí tượng Thủy văn của tỉnh và các sở, ngành liên quan thực hiện công tác điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn, xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về khí tượng thủy văn theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">9. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác báo cáo định kỳ hàng quý, sáu tháng, hàng năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">10. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_6"></a>6. Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Tham gia thẩm định hồ sơ xin cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh khi Sở Tài nguyên và Môi trường có yêu cầu.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Tổ chức thẩm tra độ chính xác các số liệu về lĩnh vực khí tượng thủy văn gồm: Khí tượng nông nghiệp, các số liệu khí tượng thủy văn được sử dụng cho việc tính toán các đặc trưng thiết kế khi xây dựng công trình, quy hoạch,… theo yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thẩm định các vấn đề liên quan lĩnh vực khí tượng thủy văn trong công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3. Thực hiện công tác dự báo và phục vụ khí tượng thủy văn tại địa phương trên cơ sở thông tin dự báo khí tượng thủy văn, môi trường của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, của Đài Khí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ, quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và theo quy định của pháp luật.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">4. Biên soạn và phát hành thông báo khí tượng thủy văn tuần và tháng; phát tin về diễn biến thời tiết, tình hình mưa bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập úng cục bộ và các hiện tượng thời tiết, thủy văn nguy hiểm khác trên địa bàn tỉnh theo quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và quy định của pháp luật.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5. Thường xuyên theo dõi về tình hình khí tượng thủy văn, thực hiện điều tra, khảo sát các hiện tượng thời tiết, thủy văn nguy hiểm xảy ra trong phạm vi tỉnh, báo cáo kịp thời cho Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ và các cơ quan có thẩm quyền địa phương theo quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và quy định của pháp luật.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6. Tham gia cùng Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn, tài nguyên nước, chất lượng nước và chất lượng không khí trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và quy định của pháp luật.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">7. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào lĩnh vực dự báo, điều tra cơ bản khí tượng thủy văn; nâng cao chất lượng trong việc phát báo, dự báo, thu nhận các bản tin khí tượng thủy văn với các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_7"></a>7. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý hoạt động về khí tượng thủy văn; phối hợp tổ chức và thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn quy định tại Nghị định số 24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ và các quy định hiện hành.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">4. Chủ động trong công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khí tượng thủy văn để xử lý vi phạm theo thẩm quyền.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">5. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ hàng quý, sáu tháng, hàng năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý khí tượng thủy văn trên địa bàn.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">6. Tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về khí tượng thủy văn, phòng, chống lụt, bão, động đất, thiên tai; giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn tại địa phương.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_8"></a>8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có thẩm quyền trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn và các nhiệm vụ về công tác phòng, chống lụt, bão giảm nhẹ thiên tai - tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về khí tượng thủy văn, phòng, chống lụt, bão, động đất, thiên tai tại địa phương.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3. Thực hiện chế độ báo cáo, thanh tra, kiểm tra hoạt động khí tượng thủy văn và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã và quy định của pháp luật.</span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_9"></a>9. Quyền và nghĩa vụ chung của tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng thủy văn</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động khí tượng thủy văn (điều tra cơ bản, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ…) có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Nghị định số 24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ; Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">35/2011/TT-BTNMT</a> ngày 31/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thực hiện Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">11/2007/TT-BTNMT</a> ngày 25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng và các quy định hiện hành có liên quan.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_10"></a>10. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản công trình khí tượng thủy văn cơ bản</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình của mình; thực hiện chế độ giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn theo Quyết định số 614/QĐ/KTTV ngày 06/9/1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn; Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">11/2011/TT-BTNMT</a> ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi bổ sung quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn; quy chế quản lý chất lượng phương tiên đo chuyên ngành khí tượng thủy văn; Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2006/QĐ-BTNMT</a> ngày 29/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm lưu trữ tư liệu khí tượng thủy văn và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Thực hiện chế độ báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_11"></a>11. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Thực hiện việc lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">11/2007/TT-BTNMT</a> ngày 25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ công trình và lưu trữ, sử dụng tư liệu khí tượng thủy văn khai thác được từ công trình của mình theo quy định pháp luật hiện hành.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3. Chịu trách nhiệm về các hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng theo đúng nội dung ghi trong giấy phép và các quy định có liên quan của pháp luật về khí tượng thủy văn. Nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">4. Thực hiện chế độ báo cáo nêu tại Điều 12 của Quy định này.</span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Chương <a name="Chuong_IV"></a>IV</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_12"></a>12. Chế độ báo cáo</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị đang khai thác, sử dụng công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối tiếp nhận các báo cáo về tình hình quản lý hoạt động khí tượng thủy văn của các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3. Ngoài thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm báo cáo đột xuất (khi cần thiết) với Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị quản lý và hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_13"></a>13. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành, Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">61/2008/NĐ-CP</a> ngày 09/5/2008 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn và các văn bản pháp luật có liên quan khác.</span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Chương <a name="Chuong_V"></a>V</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> <strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_14"></a>14. Chế độ khen thưởng</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn, ngăn chặn hành vi xâm hại công trình khí tượng thủy văn thì được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_15"></a>15. Xử lý vi phạm</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm hại đến công trình khí tượng thủy văn, vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm quản lý gây thiệt hại đến công trình khí tượng thủy văn thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_16"></a>16. Tổ chức thực hiện</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.</span></span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br>Phó Chủ tịch</br></p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Đình Sơn</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH HÀ TĨNH Số: 21/2013/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Tĩnh, ngày 17 tháng 6 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn ngày
02/12/1994;
Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Nghị định
số61/2008/NĐCP ngày 09/5/2008 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực khí tượng thủy văn;
Căn cứ Thông tư số11/2007/TTBTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn
chuyên dùng; Thông tư số 11/2011/TTBTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về sửa đổi, bổ sung quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác
tư liệu khí tượng thủy văn; Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên
ngành khí tượng thủy văn; Quyết định số 614/QĐ/KTTV ngày 06/9/1997 của Tổng
cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn về quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản,
khai thác tư liệu khí tượng thủy văn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số03/2008/TTLTBTNMTBNV ngày 15/7/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban
nhân dân các cấp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số
1263/STNMTCCBHĐ &TNN ngày 13/6/2013, của Sở Tư pháp tại Văn bản số 452/BCSTP
ngày 05/6/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động khí
tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,
ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đình Sơn
QUY ĐỊNH
Quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số21/2013/QĐUBND ngày 17 tháng 6 năm 2013 của
UBND tỉnh Hà Tĩnh)
ChươngI
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về hoạt
động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; trách nhiệm của cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình khí
tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội, cá nhân trong nước và ngoài nước (gọi chung là các tổ chức, cá
nhân) có liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường quản lý và các công trình khí tượng thủy văn phục vụ quốc phòng, an
ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
ChươngII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều3. Nội dung quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh
bao gồm:
1. Tổ chức cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung thu hồi giấy phép hoạt động của
các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng.
2. Nghiên cứu, đánh giá các điều kiện khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh
phục vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng; quan trắc, dự báo khí
tượng thủy văn phục vụ phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.
3. Kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động khai thác, sử dụng tư liệu khí tượng
thủy văn theo quy định; bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật của các công trình
khí tượng thủy văn, xử lý các vi phạm về khai thác và bảo vệ công trình khí
tượng thủy văn.
4. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức trong lĩnh vực khí tượng thủy
văn.
5. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống dữ liệu về khí tượng thủy văn trên địa bàn
tỉnh bao gồm: Danh mục vị trí các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng; Danh
mục tài liệu khí tượng thủy văn hiện có; Danh mục các yếu tố khí tượng thủy
văn quan trắc được trên địa bàn tỉnh.
Điều4. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường
Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thực hiện công tác thẩm định và xem xét cấp, gia hạn,
điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng
thủy văn chuyên dùng thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh. Trình tự, thủ
tục cấp, gia hạn điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của các công
trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thực hiện theo Thông tư số 11/2007/TT
BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp giấy phép
hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng.
Điều5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt
động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện
hành.
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị về quản lý
hoạt động khí tượng thủy văn; quy hoạch phát triển, chương trình kế hoạch dài
hạn, 5 năm và hàng năm về khí tượng thủy văn phù hợp với quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ, Trung tâm Khí
tượng Thủy văn tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan tổng hợp tình hình khí
tượng thủy văn, đánh giá diễn biến, tác động của biến đổi khí hậu đến các yếu
tố tự nhiên, con người, kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh; báo cáo đề xuất và
kiến nghị với UBND tỉnh biện pháp ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.
4. Là cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện công tác phối hợp với các sở, ngành
chức năng và UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện các biện pháp bảo vệ
các công trình khí tượng thủy văn và bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật cho các
công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số
24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai
thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.
5. Tham gia xây dựng phương án phòng, chống lụt, bão, khắc phục hậu quả do
thiên tai trên địa bàn tỉnh.
6. Hướng dẫn các thủ tục liên quan đến đất đai của các vị trí công trình khí
tượng thủy văn; giám sát, kiểm tra việc thực hiện theo ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh và phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
7. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai, chỉ đạo, kiểm tra việc thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn,
5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án, đề án, đề tài về khí tượng thủy văn
đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khí tượng
thủy văn, các quy định về khai thác, sử dụng, bảo vệ công trình khí tượng thủy
văn trên địa bàn tỉnh.
8. Chỉ đạo nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý
khí tượng thủy văn; tham gia hợp tác quốc tế; chủ trì, phối hợp với Trung tâm
Khí tượng Thủy văn của tỉnh và các sở, ngành liên quan thực hiện công tác điều
tra cơ bản về khí tượng thủy văn, xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về khí
tượng thủy văn theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của
pháp luật.
9. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo
thẩm quyền; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong
lĩnh vực khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác
báo cáo định kỳ hàng quý, sáu tháng, hàng năm và đột xuất tình hình thực hiện
nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Chính phủ, Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều6. Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh
1. Tham gia thẩm định hồ sơ xin cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép,
thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên
địa bàn tỉnh khi Sở Tài nguyên và Môi trường có yêu cầu.
2. Tổ chức thẩm tra độ chính xác các số liệu về lĩnh vực khí tượng thủy văn
gồm: Khí tượng nông nghiệp, các số liệu khí tượng thủy văn được sử dụng cho
việc tính toán các đặc trưng thiết kế khi xây dựng công trình, quy hoạch,…
theo yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi
trường kiểm tra, thẩm định các vấn đề liên quan lĩnh vực khí tượng thủy văn
trong công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thực hiện công tác dự báo và phục vụ khí tượng thủy văn tại địa phương
trên cơ sở thông tin dự báo khí tượng thủy văn, môi trường của Trung tâm Dự
báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, của Đài Khí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ,
quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và theo quy định của pháp luật.
4. Biên soạn và phát hành thông báo khí tượng thủy văn tuần và tháng; phát
tin về diễn biến thời tiết, tình hình mưa bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập úng
cục bộ và các hiện tượng thời tiết, thủy văn nguy hiểm khác trên địa bàn tỉnh
theo quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và quy định của pháp luật.
5. Thường xuyên theo dõi về tình hình khí tượng thủy văn, thực hiện điều tra,
khảo sát các hiện tượng thời tiết, thủy văn nguy hiểm xảy ra trong phạm vi
tỉnh, báo cáo kịp thời cho Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ và các
cơ quan có thẩm quyền địa phương theo quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và quy
định của pháp luật.
6. Tham gia cùng Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác điều tra cơ
bản về khí tượng thủy văn, tài nguyên nước, chất lượng nước và chất lượng
không khí trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
quy phạm kỹ thuật chuyên ngành và quy định của pháp luật.
7. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào lĩnh vực dự báo, điều tra
cơ bản khí tượng thủy văn; nâng cao chất lượng trong việc phát báo, dự báo,
thu nhận các bản tin khí tượng thủy văn với các cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan thông tin đại chúng của tỉnh.
Điều7. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và
Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý hoạt động về khí tượng thủy văn; phối
hợp tổ chức và thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ các công trình khí tượng
thủy văn quy định tại Nghị định số 24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ và các
quy định hiện hành.
3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo quy định của pháp
luật.
4. Chủ động trong công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khí
tượng thủy văn để xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
5. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ hàng quý, sáu tháng, hàng năm và đột
xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý khí tượng thủy văn trên địa bàn.
6. Tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông
tin về khí tượng thủy văn, phòng, chống lụt, bão, động đất, thiên tai; giám
sát việc thi hành các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn tại địa
phương.
Điều8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
1. Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có thẩm quyền trong công
tác quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn và các nhiệm vụ về công
tác phòng, chống lụt, bão giảm nhẹ thiên tai tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn.
2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật,
thông tin về khí tượng thủy văn, phòng, chống lụt, bão, động đất, thiên tai
tại địa phương.
3. Thực hiện chế độ báo cáo, thanh tra, kiểm tra hoạt động khí tượng thủy văn
và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi
trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã và quy định của pháp luật.
ChươngIII
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều9. Quyền và nghĩa vụ chung của tổ chức, cá nhân hoạt động khí tượng
thủy văn
Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động khí tượng thủy văn (điều tra cơ
bản, dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ…) có quyền và nghĩa vụ theo quy định
tại Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Nghị định số
24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ; Thông tư số 35/2011/TTBTNMT ngày
31/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thực hiện Quy chế
báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; Thông tư số 11/2007/TTBTNMT ngày 25/12/2007
của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công
trình khí tượng thủy văn chuyên dùng và các quy định hiện hành có liên quan.
Điều10. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản công trình khí tượng thủy văn cơ
bản
1. Tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình của mình; thực hiện chế độ
giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn theo Quyết
định số 614/QĐ/KTTV ngày 06/9/1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy
văn; Thông tư số 11/2011/TTBTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi bổ sung quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu
khí tượng thủy văn; quy chế quản lý chất lượng phương tiên đo chuyên ngành khí
tượng thủy văn; Quyết định số 24/2006/QĐBTNMT ngày 29/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm lưu trữ tư liệu khí tượng thủy văn và
các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
2. Thực hiện chế độ báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường để phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước và bảo vệ công trình
khí tượng thủy văn trên địa bàn.
Điều11. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản các công trình khí tượng thủy văn
chuyên dùng
1. Thực hiện việc lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động của công trình
khí tượng thủy văn chuyên dùng theo Thông tư số 11/2007/TTBTNMT ngày
25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động
của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng.
2. Tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ công trình và lưu trữ, sử dụng tư liệu
khí tượng thủy văn khai thác được từ công trình của mình theo quy định pháp
luật hiện hành.
3. Chịu trách nhiệm về các hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên
dùng theo đúng nội dung ghi trong giấy phép và các quy định có liên quan của
pháp luật về khí tượng thủy văn. Nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép;
bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong quá trình hoạt động theo quy định
của pháp luật.
4. Thực hiện chế độ báo cáo nêu tại Điều 12 của Quy định này.
ChươngIV
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều12. Chế độ báo cáo
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn và các đơn vị đang khai thác, sử dụng công trình khí tượng
thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về Sở Tài
nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối tiếp nhận các báo cáo về tình hình
quản lý hoạt động khí tượng thủy văn của các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn và các công trình khí tượng thủy văn chuyên
dùng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, tổng hợp kết quả báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3. Ngoài thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm báo cáo đột xuất (khi
cần thiết) với Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời phối hợp giải quyết những khó
khăn, vướng mắc, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị quản lý và hoạt động khí
tượng thủy văn trên địa bàn.
Điều13. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khí
tượng thủy văn thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành, Nghị định số
61/2008/NĐCP ngày 09/5/2008 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực khí tượng thủy văn và các văn bản pháp luật có liên quan khác.
ChươngV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều14. Chế độ khen thưởng
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc khai thác và bảo vệ công trình khí
tượng thủy văn, ngăn chặn hành vi xâm hại công trình khí tượng thủy văn thì
được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
Điều15. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm hại đến công trình khí tượng thủy văn, vi phạm
pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn hoặc thiếu tinh
thần trách nhiệm quản lý gây thiệt hại đến công trình khí tượng thủy văn thì
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra mà bị xử lý hành chính
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều16. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng
văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Lê Đình Sơn
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hà Tĩnh",
"effective_date": "27/06/2013",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "17/06/2013",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Hà Tĩnh",
"Phó Chủ tịch",
"Lê Đình Sơn"
],
"official_number": [
"21/2013/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 36/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=123009"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 21/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Pháp lệnh Không số Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10224"
],
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Thông tư liên tịch 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25010"
],
[
"Thông tư 11/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn;; quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26523"
],
[
"Quyết định 11/2003/QH11 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36169"
],
[
"11/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng và các quy định có liên quan.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=51694"
],
[
"Nghị quyết 24/CP Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn;; Nghị định số 61/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=63667"
],
[
"Quyết định 614/QĐ/KTTV Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thủy văn về quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=63671"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
117638 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//ninhthuan/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=117638&Keyword= | Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH NINH THUẬN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
49/2016/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Ninh Thuận,
ngày
23 tháng
8 năm
2016</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Phê duyệt Đề án</strong> <strong>đặt, đổi tên đường trên địa bàn</strong></p>
<p align="center">
<strong>thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận</strong></p>
<p align="center">
<sup>__________________________</sup></p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHOÁ X KỲ HỌP THỨ 2</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">91/2005/NĐ-CP</a> ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">36/2006/TT-BVHTT</a> ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">91/2005/NĐ-CP</a> ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>X</em>ét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.</p>
<p>
</p>
<p style="text-align:center;">
QUYẾT NGHỊ:</p>
<p>
</p>
<p>
Điều 1. Phê duyệt Đề án đặt, đổi tên đường trên địa bàn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận như sau:</p>
<p>
1. Tên đường của các tuyến đường đã được Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đặt tên từ năm 2005 (theo Dự án “Đặt bổ sung và điều chỉnh hệ thống tên đường thị xã Phan Rang - Tháp Chàm” năm 2005): 70 tuyến đường <em>(Đính kèm Phụ lục 1).</em></p>
<p>
2. Tên đường của các tuyến đường đã được thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đặt tên sau năm 2005 đến nay (chưa có tên trong Dự án “Đặt bổ sung và điều chỉnh hệ thống tên đường thị xã Phan Rang - Tháp Chàm” năm 2005): 07 tuyến đường <em>(Đính kèm phụ lục 2).</em></p>
<p>
3. Tên đường của các tuyến đường mới xây dựng, phát triển theo quy hoạch: 51 tuyến đường <em>(Đính kèm Phụ lục 3).</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.</p>
<p>
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. </p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành nghị quyết./.</p>
<p align="center">
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Đức Thanh</p></td></tr></table>
</div>
</div> | HĐND TỈNH NINH THUẬN Số: 49/2016/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Ninh
Thuận, ngày 23 tháng 8 năm 2016
NGHỊ QUYẾT
Phê duyệt Đề án đặt, đổi tên đường trên địa bàn
thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ X KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số34/2016/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số91/2005/NĐCP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về
việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số36/2006/TTBVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá
Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện
một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐCP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của
Chính phủ;
X ét Tờ trình số 98/TTrUBND ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án đặt, đổi tên đường trên địa
bàn thành phố Phan Rang Tháp Chàm; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đặt, đổi tên đường trên địa bàn Thành phố Phan Rang
Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Tên đường của các tuyến đường đã được Thành phố Phan Rang Tháp Chàm đặt
tên từ năm 2005 (theo Dự án “Đặt bổ sung và điều chỉnh hệ thống tên đường thị
xã Phan Rang Tháp Chàm” năm 2005): 70 tuyến đường (Đính kèm Phụ lục 1).
2. Tên đường của các tuyến đường đã được thành phố Phan Rang Tháp Chàm đặt
tên sau năm 2005 đến nay (chưa có tên trong Dự án “Đặt bổ sung và điều chỉnh
hệ thống tên đường thị xã Phan Rang Tháp Chàm” năm 2005): 07 tuyến đường
(Đính kèm phụ lục 2).
3. Tên đường của các tuyến đường mới xây dựng, phát triển theo quy hoạch: 51
tuyến đường (Đính kèm Phụ lục 3).
Điều2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện
Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X kỳ họp thứ 2 thông qua
ngày 18 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban
hành nghị quyết./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Đức Thanh
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Phê duyệt Đề án đặt, đổi tên đường trên địa bàn\nthành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận",
"Tình trạng: Hết hiệu lực một phần"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "02/09/2016",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "23/08/2016",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND tỉnh Ninh Thuận",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Đức Thanh"
],
"official_number": [
"49/2016/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [
[
"Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 23/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=152269"
]
],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án đặt, đổi tên đường trên địa bàn\nthành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [
[
"Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 23/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=152269"
]
],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Thông tư 36/2006/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16473"
],
[
"Nghị định 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18035"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
56029 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//tiengiang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=56029&Keyword= | Quyết định 15/2013/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH TIỀN GIANG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
15/2013/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Tiền Giang,
ngày
24 tháng
5 năm
2013</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang</strong></p>
<p align="center">
<strong>__________________</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">181/2004/NĐ-CP</a> ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">197/2004/NĐ-CP</a> ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">198/2004/NĐ-CP</a> ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">44/2008/NĐ-CP</a> ngày 09/4/2008 của Chính phủ và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">120/2010/NĐ-CP</a> ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">198/2004/NĐ-CP</a> ngày 03/12/2004;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">17/2006/NĐ-CP</a> ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">187/2004/NĐ-CP</a> về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP</a> ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP</a> ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">14/2009/TT-BTNMT</a> ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều 1. </strong>Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.</p>
<p>
<strong>Điều 2. </strong>Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.</p>
<p>
Quyết định này thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">36/2009/QĐ-UBND</a> ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">18/2010/QĐ-UBND</a> ngày 15/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 27 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">36/2009/QĐ-UBND</a> ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.</p>
<p>
Đối với những dự án đã thực hiện xong trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành hoặc đang triển khai việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã có quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì vẫn thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.</p>
<p>
<strong>Điều 3. </strong>Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" height="142" width="670">
<tbody>
<tr>
<td style="width:223px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:367px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br/>
KT. CHỦ TỊCH</strong><br/>
<strong>PHÓ CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
<strong><em>(Đã ký)</em></strong></p>
<p align="center">
<br/>
<strong>Lê Văn Hưởng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG<br/>
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">15/2013/QĐ-UBND</a> ngày 24/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)</em></p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>
1. Quy định này quy định một số nội dung cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">181/2004/NĐ-CP</a> ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">181/2004/NĐ-CP);</a> Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">105/2009/NĐ-CP</a> ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">197/2004/NĐ-CP</a> ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">197/2004/NĐ-CP);</a> Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">17/2006/NĐ-CP</a> ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">187/2004/NĐ-CP</a> về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">17/2006/NĐ-CP);</a> Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP</a> ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP);</a> Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP</a> ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP);</a> Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">14/2009/TT-</a> BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (Thông tư <a class="toanvan" target="_blank">14/2009/TT-BTNMT).</a></p>
<p>
2. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng Quy định này bao gồm:</p>
<p>
a) Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ.</p>
<p>
b) Các trường hợp thu hồi đất khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang bị Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế (gọi chung là người bị thu hồi đất).</p>
<p>
2. Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định này và các quy định có liên quan.</p>
<p>
3. Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quy định này tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản gắn liền với đất cho Nhà nước.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_3"></a>3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</strong></p>
<p>
1. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.</p>
<p>
2. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã phê duyệt được tính vào vốn đầu tư của dự án.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_4"></a>4. Bồi thường, hỗ trợ</strong></p>
<p>
Bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như sau:</p>
<p>
- Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi.</p>
<p>
- Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi.</p>
<p>
- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề cho người bị thu hồi đất.</p>
<p>
- Hỗ trợ tái định cư.</p>
<p>
- Hỗ trợ khác.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>BỒI THƯỜNG ĐẤT</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_5"></a>5. Nguyên tắc bồi thường đất</strong></p>
<p>
1. Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy định này thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể sẽ được xem xét để hỗ trợ.</p>
<p>
2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng đất vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở tái định cư hoặc bằng nhà ở (nếu dự án có xây nhà để tái định cư), nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền; một số trường hợp cụ thể như sau:</p>
<p>
a) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ lớn hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch;</p>
<p>
b) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 Quy định này.</p>
<p>
3. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách Nhà nước. Nghĩa vụ tài chính bao gồm: tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi (nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.</p>
<p>
Trường hợp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất thì số tiền được trừ tối đa bằng số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất (không khấu trừ vào tiền bồi thường tài sản; tiền hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm).</p>
<p>
4. Nhà nước điều tiết một phần lợi ích từ việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các khoản hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi.</p>
<p>
5. Diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ là diện tích được xác định trên thực địa, qua đo đạc thực tế diện tích thu hồi của từng người sử dụng đất. Trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định sau:</p>
<p>
a) Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch do các yếu tố tự nhiên gây ra (như bị xói lở, sụt lún) có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) thì được hỗ trợ phần diện tích chênh lệch này, mức hỗ trợ bằng 50% giá đất theo bảng giá Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) quy định. Nếu phần diện tích chênh lệch này do sai số đo đạc khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bồi thường, hỗ trợ theo diện tích đo đạc thực tế và hoàn trả lại số tiền nghĩa vụ tài chính mà các hộ đã nộp cho phần diện tích chênh lệch này (nếu có).</p>
<p>
b) Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đất không kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định, không tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếm thì bồi thường, hỗ trợ theo diện tích đo đạc thực tế.</p>
<p>
c) Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được UBND xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.</p>
<p>
d) Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_6"></a>6. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất</strong></p>
<p>
1. Người sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.</p>
<p>
2. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định từ khoản 2 đến khoản 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 cụ thể như sau:</p>
<p>
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;</p>
<p>
b) Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;</p>
<p>
c) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;</p>
<p>
d) Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;</p>
<p>
đ) Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>
- Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;</p>
<p>
- Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2003 mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;</p>
<p>
e) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;</p>
<p>
g) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;</p>
<p>
h) Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;</p>
<p>
i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;</p>
<p>
k) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;</p>
<p>
l) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.</p>
<p>
3. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.</p>
<p>
4. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.</p>
<p>
5. Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_7"></a>7. Điều kiện để được bồi thường đất</strong></p>
<p>
Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">197/2004/NĐ-CP</a> và các Điều 44, 45, 46 của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP,</a> cụ thể như sau:</p>
<p>
1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) theo quy định của pháp luật về đất đai.</p>
<p>
2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.</p>
<p>
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:</p>
<p>
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</p>
<p>
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;</p>
<p>
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; bao gồm:</p>
<p>
- Giấy tờ thừa kế theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
- Giấy tờ tặng cho nhà đất có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm tặng cho;</p>
<p>
- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà. d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;</p>
<p>
đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật như sau:</p>
<p>
- Nhà ở có giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước gồm: nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu Nhà nước, nhà ở tạo lập do ngân sách Nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước.</p>
<p>
- Có giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 05/7/1994.</p>
<p>
- Có giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chuyên quản lý nhà ở bán theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.</p>
<p>
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất theo khoản 3 Điều 3 của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">14/2009/TT-BTNMT</a> bao gồm:</p>
<p>
- Bằng khoán điền thổ;</p>
<p>
- Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;</p>
<p>
- Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;</p>
<p>
- Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;</p>
<p>
- Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;</p>
<p>
- Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;</p>
<p>
- Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận.</p>
<p>
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã xác nhận là đất không có tranh chấp.</p>
<p>
5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai 2003, nhưng đất đã được sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và được UBND xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp.</p>
<p>
6. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.</p>
<p>
7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.</p>
<p>
8. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được UBND xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đất hợp pháp được cấp có thẩm quyền giao (trừ cơ sở bất hợp pháp) sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.</p>
<p>
9. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>
a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;</p>
<p>
b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;</p>
<p>
c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_8"></a>8. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư <a class="toanvan" target="_blank">14/2009/TT-BTNMT.</a></p>
<p>
1. Giá đất để tính bồi thường:</p>
<p>
a) Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng; không bồi thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật; trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện xác định lại giá đất bồi thường, đề xuất và gửi Hội đồng thẩm định các phương án bồi thường tỉnh (Hội đồng thẩm định tỉnh) xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng cho từng dự án.</p>
<p>
b) Trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất mà thửa đất tại khu vực, vị trí thu hồi đó chưa xác định giá đất để làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã đề xuất mức giá gửi Hội đồng thẩm định tỉnh xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức giá để làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ.</p>
<p>
c) Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau: thực hiện theo Khoản 2, Điều 9 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">197/2004/NĐ-CP.</a></p>
<p>
- Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;</p>
<p>
- Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.</p>
<p>
2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng nhưng đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng còn chưa thu hồi được.</p>
<p>
a) Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng tổng chi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền tương ứng với thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:</p>
<p>
- Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền)</p>
<p>
- Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất;</p>
<p>
- Các khoản chi phí khác liên quan.</p>
<p>
Hội đồng bồi thường cấp huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.</p>
<p>
b) Những chi phí không đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh thì địa phương có văn bản đề xuất từng trường hợp cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_9"></a>9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân</strong></p>
<p>
1. Đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất là rừng trồng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối và đất nông nghiệp khác.</p>
<p>
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng, mức giao đất mới cho mỗi hộ gia đình không vượt quá diện tích đất thu hồi và không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy định này.</p>
<p>
a) Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất thấp hơn giá đất bị thu hồi, thì ngoài việc được giao đất mới người bị thu hồi đất còn được bồi thường bằng tiền phần giá trị chênh lệch đó; nếu diện tích thu hồi lớn hơn diện tích đất giao mới thì được bồi thường bằng tiền cho phần diện tích chênh lệch (lớn hơn)</p>
<p>
b) Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất cao hơn giá đất bị thu hồi, thì được bồi thường bằng việc giao đất mới với diện tích tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất của đất bị thu hồi và phù hợp với thực tế quỹ đất của địa phương.</p>
<p>
3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau:</p>
<p>
a) Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường;</p>
<p>
b) Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.</p>
<p>
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và được hỗ trợ theo quy định sau:</p>
<p>
a) Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp.</p>
<p>
Mức hỗ trợ bằng tiền cao nhất bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương; Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với thực tế tại địa phương gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.</p>
<p>
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không thuộc đối tượng tại khoản 4 Điều này, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.</p>
<p>
c) Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi, không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.</p>
<p>
5. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_10"></a>10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân</strong></p>
<p>
1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở.</p>
<p>
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_11"></a>11. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức</strong></p>
<p>
1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao, đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.</p>
<p>
2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường.</p>
<p>
3. Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.</p>
<p>
4. Về giá bồi thường: áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy định này.</p>
<p>
a) Đối với đất nông nghiệp: tính bồi thường theo giá đất nông nghiệp.</p>
<p>
b) Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được cơ quan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tính bằng 70% đơn giá đất ở.</p>
<p>
c) Đối với các trường hợp đặc biệt khác thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, đề xuất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.</p>
<p>
5. Về chi phí đầu tư vào đất còn lại: Áp dụng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy định này.</p>
<p>
6. Đơn vị, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất nhưng cho thuê lại thì tự chấm dứt và thanh lý hợp đồng với bên thuê, Nhà nước chỉ bồi thường, hỗ trợ cho đơn vị tổ chức được Nhà nước cho thuê đất.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_12"></a>12. Bồi thường đối với đất ở</strong></p>
<p>
1. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới hoặc bằng nhà ở tại khu tái định cư và phù hợp với khả năng bố trí thực tế của tỉnh hoặc bồi thường bằng tiền cho người có đất bị thu hồi.</p>
<p>
2. Đất ở được xác định theo quy định tại Điều 83, 84, 87 Luật Đất đai 2003 và tại Điều 45 Nghị Định <a class="toanvan" target="_blank">181/2004/NĐ-CP;</a> Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">18/2009/QĐ-UBND</a> ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Quyết định <a class="toanvan" target="_blank">18/2009/QĐ-UBND).</a></p>
<p>
Cụ thể:</p>
<p>
a) Đất ở tại nông thôn:</p>
<p>
Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao, chuồng trại và các công trình khác (theo thứ tự ưu tiên) trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.</p>
<p>
b) Đất ở tại đô thị.</p>
<p>
Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.</p>
<p>
c) Xác định diện tích đất ở để tính bồi thường.</p>
<p>
- Xác định diện tích đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị để bồi thường, hỗ trợ là diện tích đất ở ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc các giấy tờ hợp pháp khác.</p>
<p>
- Xác định diện tích đất ở để tính bồi thường đối với trường hợp đất có vườn, ao thực hiện theo Quyết định <a class="toanvan" target="_blank">18/2009/QĐ-UBND.</a></p>
<p>
- Trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không có giấy tờ hợp pháp khác thì bồi thường, hỗ trợ theo hiện trạng đất ở thực tế nhưng không quá hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Phần còn lại ngoài hạn mức đất ở (nếu có) thì được bồi thường, hỗ trợ theo giá đất nông nghiệp. Việc bồi thường, hỗ trợ căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 44 và điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP.</a></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_13"></a>13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở</strong></p>
<p>
1. Trường hợp diện tích đất ở sau khi bị thu hồi còn lại nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2009/QĐ-UBND</a> ngày 15/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc lớn hơn diện tích trên nhưng có hình dáng, kích thước không phù hợp và không thể xây dựng nhà ở, nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi và bồi thường toàn bộ diện tích đất thì Nhà nước sẽ thu hồi và bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định. Phần diện tích đất này được giao cho địa phương quản lý theo quy định về quản lý đất công hiện hành.</p>
<p>
2. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng không đủ điều kiện bồi thường đất, nếu không còn nơi ở nào khác thì được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét giao đất ở mới đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn; xem xét giao đất ở mới, cho mua nhà hoặc thuê nhà đối với hộ gia đình, cá nhân ở đô thị cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.</p>
<p>
3. Trường hợp đất ở có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất (QSDĐ) hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã sử dụng ổn định, không tranh chấp, không lấn chiếm nhưng sau đó do yêu cầu quy hoạch của Nhà nước thì các phần đất đó nằm trong lộ giới, hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, được UBND xã xác nhận thì căn cứ để xem xét bồi thường, hỗ trợ về đất ở nằm trong lộ giới là mốc thời điểm hình thành đất ở trước hay sau thời điểm công bố lộ giới của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>
4. Tách hồ sơ bồi thường:</p>
<p>
a) Các trường hợp chia tách đất cho nhau trong nội bộ gia đình như: cha - mẹ chia tách đất cho con khi các con đã trưởng thành (đủ 18 tuổi trở lên) mà chưa làm thủ tục cho, tặng theo quy định thì sẽ được tách hồ sơ để tính bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, đất nếu hội đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p>
- Người chia tách đất phải là người có đủ điều kiện bồi thường theo quy định và nộp thuế nhà đất đầy đủ.</p>
<p>
- Người được chia tách đất phải là người thường trú trong gia đình, có quan hệ huyết thống với chủ sử dụng đất hoặc người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có tên trong sổ hộ khẩu hoặc hộ ghép.</p>
<p>
- Việc chia tách đã được thực hiện trước thời điểm công bố chủ trương, kiểm kê, thu hồi đất đã được UBND cấp xã xác nhận.</p>
<p>
- Có nhà cất trên đất được cho nay phải di dời.</p>
<p>
- Cam kết không có tranh chấp của những người có quyền lợi liên quan trong hộ.</p>
<p>
b) Diện tích đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ thiệt hại trong trường hợp này là phần diện tích xây dựng nhà và công trình phục vụ đời sống theo thực tế nhưng tối đa không quá hạn mức đất ở theo Quyết định <a class="toanvan" target="_blank">18/2009/QĐ-UBND.</a></p>
<p>
5. Trường hợp người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là loại đất nông nghiệp nhưng thực tế đã sử dụng làm nhà ở từ trước ngày công bố quy hoạch sử dụng đất, trước ngày cắm mốc phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật và không vi phạm quy hoạch thì giải quyết như sau:</p>
<p>
a) Trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, thì người đang sử dụng đất được hỗ trợ về đất ở bằng 99,5% đơn giá với diện tích đất ở thực tế đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định; phần diện tích đất ở vượt hạn mức được bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp.</p>
<p>
b) Trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, thì người đang sử dụng đất được hỗ trợ bằng 49,5% đơn giá đất ở với diện tích đất ở thực tế đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định; phần diện tích đất ở vượt hạn mức được bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp.</p>
<p>
c) Trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau, thì người đang sử dụng đất ở (nếu có) chỉ được bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_14"></a>14. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất</strong></p>
<p>
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất mà giấy tờ về đất không xác định được diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, từng hộ gia đình, cá nhân thì Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn việc tiếp nhận và phân chia tiền bồi thường đất cho những người này đảm bảo nguyên tắc người được bồi thường trực tiếp nhận tiền bồi thường và tổng số tiền bồi thường của từng tổ chức, từng hộ gia đình, cá nhân đang có đồng quyền sử dụng đất bằng tổng số tiền bồi thường cho toàn bộ diện tích đất đồng quyền sử dụng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_15"></a>15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn</strong></p>
<p>
1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định.</p>
<p>
2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất như sau:</p>
<p>
a) Trường hợp công trình làm thay đổi mục đích sử dụng đất:</p>
<p>
- Công trình làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp, làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất nông nghiệp, thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp;</p>
<p>
- Công trình làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp với giá đất nông nghiệp.</p>
<p>
b) Trường hợp công trình không làm thay đổi mục đích sử dụng đất, nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế. Mức bồi thường bằng diện tích đất bị hạn chế sử dụng nhân với chênh lệch giá giữa giá đất tại thời điểm trước trừ giá đất tại thời điểm sau khi có quyết định thu hồi đất. Mức cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.</p>
<p>
c) Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại điểm a, b, Khoản 2, Điều này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_16"></a>16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất</strong></p>
<p>
a) Các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, Công ty có 100% vốn nhà nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu tiền đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước). Trường hợp phải di chuyển đến cơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường cho đất bị thu hồi do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả. Tổ chức bị thu hồi đất được sử dụng số tiền này để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu số tiền này không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại cơ sở mới, thì phải nộp số tiền còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.</p>
<p>
b) Tổ chức không thuộc đối tượng tại điểm a thì được hỗ trợ di dời theo quy định.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>BỒI THƯỜNG TÀI SẢN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_17"></a>17. Nguyên tắc bồi thường tài sản</strong></p>
<p>
1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường tài sản gắn liền với đất bị thu hồi.</p>
<p>
2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.</p>
<p>
3. Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.</p>
<p>
4. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường.</p>
<p>
5. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường.</p>
<p>
6. Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dở, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường do cơ quan có thẩm quyền quyết định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_18"></a>18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP,</a> như sau:</p>
<p>
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương đúng cấu trúc theo bảng đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc thông dụng do UBND tỉnh ban hành hàng năm. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại từng thời điểm theo quy định của Chính phủ.</p>
<p>
- Trường hợp công trình không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về quy mô diện tích, chiều cao (thấp nhỏ) như lều, quán kinh doanh, ti ệm hớt tóc, tiệm sửa xe... thì Hội đồng bồi thường cấp huyện xem xét đề xuất giảm tỷ lệ bồi thường cho phù hợp.</p>
<p>
- Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần mà phần còn lại sử dụng được thì được bồi thường phần công trình bị phá dỡ và cộng thêm chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại. Chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại của nhà, công trình bị phá dỡ được xác định cụ thể như sau:</p>
<p>
+ Bằng 100% giá trị bồi thường phần nhà, công trình bị phá dỡ đối với nhà, công trình bị phá dỡ đến ranh giải tỏa .</p>
<p>
+ Bằng 50% giá trị bồi thường phần nhà, công trình bị phá dỡ đối với nhà, công trình có diện tích phá dỡ lớn hơn diện tích giải tỏa (do phải phá dỡ thêm ngoài ranh giải tỏa tới bước cột gần nhất). Phần bồi thường và chi phí sửa chữa không vượt quá giá trị căn nhà.</p>
<p>
- Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không sử dụng được thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình.</p>
<p>
- Đối với nhà, công trình bị phá dỡ từ 50% diện tích căn nhà trở lên, thì được bồi thường cho toàn bộ công trình.</p>
<p>
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường theo mức sau:</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:97px;">
<p align="center">
Mức bồi</p>
</td>
<td style="width:25px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:166px;">
<p align="center">
Giá trị hiện có</p>
</td>
<td style="width:30px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:214px;">
<p align="center">
một khoản tiền tính bằng tỷ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:97px;">
<p align="center">
thường nhà,</p>
</td>
<td style="width:25px;">
<p align="center">
=</p>
</td>
<td style="width:166px;">
<p align="center">
của nhà, công trình</p>
</td>
<td style="width:30px;">
<p align="center">
+</p>
</td>
<td style="width:214px;">
<p align="center">
lệ 30% theo giá trị hiện</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:97px;">
<p align="center">
công trình</p>
</td>
<td style="width:25px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:166px;">
<p align="center">
bị thiệt hại</p>
</td>
<td style="width:30px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:214px;">
<p align="center">
có của nhà, công trình</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.</p>
<p>
Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.</p>
<p>
3. Việc xác định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình bị thiệt hại do cơ quan được giao thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện với sự tham gia của các cơ quan chuyên ngành. Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, công trình được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan;</p>
<p>
4. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 Luật Đất đai thì không được bồi thường.</p>
<p>
5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003 thì việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">181/2004/NĐ-CP.</a></p>
<p>
6. Mức bồi thường căn cứ bảng giá nhà ở, vật kiến trúc hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để tính bồi thường.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_19"></a>19. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">197/2004/NĐ-CP</a> cụ thể như sau:</p>
<p>
1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường quy định tại Điều 7 của Quy định này thì được bồi thường theo qui định tại Điều 24 của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP.</a></p>
<p>
2. Nhà, công trình khác không được cấp giấy phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:</p>
<p>
a) Nhà, công trình khác xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 của Quy định này thì được bồi thường theo quy định tại Điều 24 của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP;</a></p>
<p>
b) Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 của Quy định này nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường quy định tại Điều 24 của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP;</a></p>
<p>
c) Nhà ở, công trình khác được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 Quy định này mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường.</p>
<p>
3. Nhà ở, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 của Quy định này mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ. Trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
4. Nhà ở, công trình xây dựng khác không được phép xây dựng (do cơ quan quản lý chưa phát hiện và chưa có biên bản xử lý vi phạm) nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường về đất, xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường; nếu xây dựng từ ngày 01/7/2004 về sau, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không được bồi thường. Trong trường hợp đặc biệt thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ từng trường hợp cụ thể.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_20"></a>20. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước</strong></p>
<p>
Việc sử dụng tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo Điều 13 của Thông tư <a class="toanvan" target="_blank">14/2009/TT-BTNMT,</a> cụ thể như sau:</p>
<p>
Tổ chức bị thu hồi đất có tài sản được Nhà nước giao quản lý, sử dụng bị thiệt hại và phải di dời đến địa điểm mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại địa điểm mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả; nếu không sử dụng hết thì số tiền còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_21"></a>21. Bồi thường tài sản khác</strong></p>
<p>
1. Đối với các tài sản như: điện thoại, đồng hồ điện, đồng hồ nước… được bồi thường theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc phương án bồi thường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho từng dự án cụ thể.</p>
<p>
2. Đối với mồ mả thì được bồi thường, hỗ trợ theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc phương án bồi thường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho từng dự án.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_22"></a>22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi</strong></p>
<p>
Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo Điều 12 Thông tư <a class="toanvan" target="_blank">14/2009/TT-BTNMT</a> và theo quy định sau:</p>
<p>
1. Mức bồi thường đối với cây trồng: Căn cứ bảng giá cây trái, hoa màu hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để tính bồi thường.</p>
<p>
2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.</p>
<p>
3. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</p>
<p>
4. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) được bồi thường theo quy định sau:</p>
<p>
a) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;</p>
<p>
b) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra<strong>, </strong>mức bồi thường theo phương án bồi thường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_23"></a>23. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">197/2004/NĐ-CP.</a></p>
<p>
Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3 Điều 62 của Bộ Luật Lao động; đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 27 của Bộ Luật lao động; thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 6 tháng.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_IV"></a>IV </strong></p>
<p align="center">
<strong>CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_24"></a>24. Hỗ trợ di chuyển</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP.</a></p>
<p>
1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở ra khỏi thửa đất đang sử dụng; hộ gia đình, cá nhân đang hợp đồng thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ chi phí di chuyển: 5.000.000đ/hộ, di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ chi phí di chuyển: 7.500.000đ/hộ.</p>
<p>
Hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa một phần đất mà phải di chuyển nhà ở trong phạm vi thửa đất đó thì được hỗ trợ chi phí di dời với mức: 3.000.000 đồng/hộ.</p>
<p>
2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ toàn bộ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt. Mức hỗ trợ do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện đề xuất trên cơ sở thẩm định của cơ quan có thầm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
3. Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác, trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được hỗ trợ tiền thuê nhà như sau:</p>
<p>
a) Trường hợp hộ nhận nền tái định cư:</p>
<p>
- Hộ có từ 01 đến 04 nhân khẩu: 900.000đ/tháng/hộ.</p>
<p>
- Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: nhân khẩu từ thứ 5 trở đi cộng thêm 150.000đ/tháng/người.</p>
<p>
Thời gian hỗ trợ tính từ lúc bàn giao mặt bằng đến khi nhận được nền tái định cư và cộng thêm 4 tháng xây dựng nhà ở, nhưng thời gian hỗ trợ tối thiểu là 6 tháng.</p>
<p>
b) Trường hợp hộ tự lo chỗ ở:</p>
<p>
- Hộ có từ 01 đến 04 nhân khẩu: 900.000đ/tháng/hộ.</p>
<p>
- Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: nhân khẩu từ thứ 5 trở đi cộng thêm 150.000đ/tháng/người.</p>
<p>
- Thời gian hỗ trợ là 6 tháng.</p>
<p>
c) Trường hợp hộ bị giải tỏa phải di chuyển nhà ở trong phạm vi thửa đất thì được hỗ trợ theo điểm b khoản 3 Điều này. Thời gian hỗ trợ là 04 tháng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_25"></a>25. Hỗ trợ tái định cư</strong></p>
<p>
Thực hiện theo Điều 19 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP.</a></p>
<p>
1. Nhà ở, đất ở tái định cư được thực hiện theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư.</p>
<p>
Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở mà không có chỗ ở nào khác thì được giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.</p>
<p>
Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.</p>
<p>
Tùy theo từng dự án có khu tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất suất tái định cư tối thiểu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.</p>
<p>
Số tiền được bồi thường, hỗ trợ để làm cơ sở tính hỗ trợ suất tái định cư tối thiểu bao gồm:</p>
<p>
- Tiền bồi thường về đất ở.</p>
<p>
- Tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không được công nhận là đất ở.</p>
<p>
2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở (đất ở có nhà ở) và đủ điều kiện tái định cư mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>
Suất đầu tư hạ tầng tối đa là 60.000.000 đồng/hộ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_26"></a>26. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định Điều 20 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP,</a> như sau:</p>
<p>
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản</p>
<p>
1, khoản 2 Điều 28 Quy định này) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:</p>
<p>
a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trong địa bàn xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.</p>
<p>
b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trong địa bàn xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng.</p>
<p>
c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a và b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.</p>
<p>
2. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và được xác định như sau:</p>
<p>
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">85/1999/NĐ-CP</a> ngày 28/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">163/1999/NĐ-CP</a> ngày 16/11/1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">181/2004/NĐ-CP;</a></p>
<p>
b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại điểm a khoản này nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;</p>
<p>
c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a khoản này nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó.</p>
<p>
3. Diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP</a> gồm diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất được giao để trồng rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác và được xác định như sau:</p>
<p>
a) Đối với đất nông nghiệp đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai) thì xác định diện tích đất ghi trên giấy tờ đó;</p>
<p>
b) Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng được thể hiện trong phương án giao đất nông nghiệp khi thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì diện tích đất nông nghiệp được xác định theo phương án đó;</p>
<p>
c) Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ, phương án giao đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì xác định theo hiện trạng thực tế đang sử dụng.</p>
<p>
4. Đối với những tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì hỗ trợ cụ thể như sau:</p>
<p>
- Tổ chức, hộ gia đình sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có hạch toán, kê khai theo quy định hoặc nộp thuế khoán:</p>
<p>
+ Di dời đi nơi khác: mức hỗ trợ 30% thu nhập một năm sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.</p>
<p>
+ Không phải di dời đi nơi khác: mức hỗ trợ 15% thu nhập một năm sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.</p>
<p>
- Tổ chức, hộ gia đình không có giấy phép đăng ký kinh doanh nhưng có nộp thuế:</p>
<p>
+ Di dời đi nơi khác: mức hỗ trợ 20% thu nhập một năm sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.</p>
<p>
+ Không phải di dời đi nơi khác: mức hỗ trợ 10% thu nhập một năm sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.</p>
<p>
Cơ quan thuế chịu trách nhiệm xác nhận mức thu nhập sau thuế để làm cơ sở cho Hội đồng bồi thường xác định trình cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với khoản hỗ trợ này.</p>
<p>
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở phải di chuyển chỗ ở có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo quy định của cấp có thẩm quyền đang có hiệu lực thi hành thì được hỗ trợ để vượt qua chuẩn nghèo; mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ cụ thể 30kg gạo/tháng/hộ theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương, thời gian hỗ trợ 05 năm.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_27"></a>27. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định Điều 22 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP,</a> như sau:</p>
<p>
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định khoản 1, khoản 2 Điều 28 Quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:</p>
<p>
a) Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 lần đến 2,5 lần giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố hàng năm đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.</p>
<p>
b) Việc áp dụng hình thức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng một (01) suất đất ở hoặc một (01) căn hộ chung cư hoặc một (01) suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chỉ thực hiện một lần khi có đủ các điều kiện sau:</p>
<p>
- Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ có nhu cầu nhận suất đất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;</p>
<p>
- Địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ nhà ở;</p>
<p>
- Số tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Quy định này phải bằng hoặc lớn hơn giá trị một (01) suất đất ở hoặc giá một (01) căn hộ chung cư hoặc giá trị một (01) suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.</p>
<p>
2. Việc lấy ý kiến của người bị thu hồi đất nông nghiệp về phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp được thực hiện đồng thời khi lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Hình thức lấy ý kiến thực hiện như việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP.</a></p>
<p>
3. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động.</p>
<p>
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt.</p>
<p>
Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề. Hình thức lấy ý kiến thực hiện như việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP.</a></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_28"></a>28. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định Điều 21 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP,</a> như sau:</p>
<p>
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 30% - 70% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhưng không quá diện tích bị thu hồi.</p>
<p>
Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm xác định thửa đất trong khu dân cư và đề xuất mức hỗ trợ cụ thể đối với từng dự án.</p>
<p>
2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% - 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố hàng năm, diện tích được hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhưng không quá diện tích bị thu hồi.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_29"></a>29. Hỗ trợ đối với các trường hợp không đủ điều kiện bồi thường đất</strong></p>
<p>
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 Quy định này và Điều 44, 45 và 46 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP</a> thì tùy từng trường hợp, Ủy ban nhân dân huyện xem xét đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ phù hợp với thực tế của địa phương.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_30"></a>30. Hỗ trợ khác</strong></p>
<p>
1. Hộ có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước nếu phải di chuyển nhà ở thì được hỗ trợ với mức 2.000.000đ/hộ (người hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước không phải là lương, như hộ có người nhận trợ cấp bệnh di chứng chất độc da cam, người có xuất trợ cấp người cao tuổi, trợ cấp cán bộ xã nghỉ việc...).</p>
<p>
2. Hộ gia đình thương binh, liệt sĩ phải di chuyển nhà ở thì được hỗ trợ với mức 6.000.000 đồng/hộ.</p>
<p>
3. Đối với những hộ không trực tiếp sản xuất nông nghiệp (không có đất sản xuất) nếu phải di chuyển nhà ở đi nơi khác thì được hỗ trợ để ổn định đời sống với mức hỗ trợ 12 tháng. Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương 30 kg gạo cho 01 nhân khẩu/tháng tính theo thời giá trung bình tại địa phương.</p>
<p>
4. Khen thưởng</p>
<p>
Nhằm khuyến khích hộ dân bàn giao mặt bằng sớm để thi công công trình. Sau khi triển khai quyết định bồi thường và nhận tiền bồi thường trong thời gian 20 ngày, các hộ dân bị ảnh hưởng chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Nhà nước và bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch, thời gian theo cam kết khi nhận tiền thì được khen thưởng với các mức sau:</p>
<p>
- Khen thưởng 5.000.000 đồng/hộ đối với hộ bị giải tỏa nhà và đất;</p>
<p>
- Khen thưởng 3.000.000 đồng/hộ đối với hộ bị giải tỏa nhà;</p>
<p>
- Khen thưởng 2.000.000 đồng/hộ đối với hộ bị giải tỏa đất, cây trái, hoa màu, vật kiến trúc (không ảnh hưởng nhà).</p>
<p>
Mức thưởng không vượt quá giá trị bồi thường, tiền thưởng chỉ được chi trả sau khi các hộ dân bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư (có chính quyền địa phương xác nhận)</p>
<p>
5. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không được công nhận là đất ở (gọi tắt là đất nông nghiệp) mà diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên năm (05) lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì giao Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện đề xuất hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ đối với phần diện tích vượt quá 5 lần hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định không vượt quá 80% mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Quy định này.</p>
<p>
6. Hỗ trợ các trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện tái định cư. Mức hỗ trợ bằng 48.000.000 đồng/hộ cho các đối tượng sau:</p>
<p>
a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp, có xây dựng nhà trước thời gian công bố quy hoạch xây dựng phải di chuyển chỗ ở mà không còn nơi ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi, có hộ khẩu tại nơi có đất bị thu hồi.</p>
<p>
b) Hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa hết nhà ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất do có nhà ở trên kênh rạch, có nhà ở trên đất của người khác (trừ trường hợp người thuê nhà, mượn đất của người có đất bị thu hồi), phải di chuyển chỗ ở mà không còn nơi ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi, có hộ khẩu tại nơi có đất bị thu hồi.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_V"></a>V </strong></p>
<p align="center">
<strong>TÁI ĐỊNH CƯ</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_31"></a>31. Bố trí tái định cư</strong></p>
<p>
1. Cơ quan (tổ chức) được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất có đủ điều kiện tái định cư phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở UBND xã nơi có đất bị thu hồi và tại khu tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư, nội dung thông báo gồm:</p>
<p>
- Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư, quy hoạch chi tiết xây dựng (hoặc dự án đầu tư);</p>
<p>
- Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư.</p>
<p>
- Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách.</p>
<p>
- Tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>
2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Giá bán nhà tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở suất đầu tư nhà ở thực tế tại địa phương. Giá cho thuê nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với thực tế tại địa phương.</p>
<p>
Hộ gia đình, cá nhân được giao đất, mua nhà, thuê nhà tại nơi tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà, tiền thuê nhà theo quy định của pháp luật và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ; nếu có chênh lệch thì thực hiện thanh toán bằng tiền phần chênh lệch đó theo quy định, trừ trường hợp được hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP.</a></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_32"></a>32. Đối tượng, điều kiện được bố trí tái định cư</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định Điều 18 Thông tư <a class="toanvan" target="_blank">14/2009/TT-BTNMT,</a> cụ thể như sau:</p>
<p>
Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau:</p>
<p>
1. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết diện tích đất ở mà không có chỗ ở (nhà ở và đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).</p>
<p>
2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà không có chỗ ở (nhà ở và đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.</p>
<p>
3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở (nhà ở và đất ở) mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.</p>
<p>
4. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi (nhà ở và đất ở) mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_33"></a>33. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở</strong></p>
<p>
1. Quyền.</p>
<p>
a) Đăng ký đến ở nơi tái định cư bằng văn bản;</p>
<p>
b) Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu cho bản thân, các thành viên khác trong gia đình về nơi ở mới và được ưu tiên chuyển trường cho các thành viên trong gia đình trong độ tuổi đi học;</p>
<p>
c) Được từ chối vào khu tái định cư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yết công khai;</p>
<p>
d) Được cung cấp mẫu thiết kế nhà miễn phí.</p>
<p>
2. Nghĩa vụ.</p>
<p>
a) Thực hiện di chuyển vào khu tái định cư theo đúng thời gian theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p>
<p>
b) Xây dựng nhà, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
c) Nộp tiền mua nhà ở hoặc tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_34"></a>34. Tái định cư đối với dự án đặc biệt</strong></p>
<p>
Đối với dự án do Chính phủ, Quốc hội quyết định mà phải di chuyển cả một cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng thì do Chính phủ xem xét quyết định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_35"></a>35. Lập và thực hiện dự án tái định cư</strong></p>
<p>
1. Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xét duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái định cư để bảo đảm phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.</p>
<p>
2. Việc lập dự án và xây dựng khu tái định cư thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_36"></a>36. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư</strong></p>
<p>
1. Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng.</p>
<p>
2. Khu tái định cư phải được sử dụng chung cho nhiều dự án.</p>
<p>
3. Trước khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_VI"></a>VI</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_37"></a>37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">197/2004/NĐ-CP:</a></p>
<p>
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:</p>
<p>
a) Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và công tác giải phóng mặt bằng theo qui định của pháp luật</p>
<p>
b) Chỉ đạo các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện:</p>
<p>
- Lập dự án tái định cư, khu tái định cư để phục vụ cho việc thu hồi đất;</p>
<p>
- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền.</p>
<p>
c) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền;</p>
<p>
d) Phê duyệt giá đất; ban hành bảng giá tài sản tính bồi thường, quy định các mức hỗ trợ và các biện pháp hỗ trợ theo thẩm quyền; phương án bố trí tái định cư, phương án đào tạo chuyển đổi nghề theo thẩm quyền được giao;</p>
<p>
đ) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền pháp luật quy định;</p>
<p>
e) Bảo đảm sự khách quan, công bằng khi xem xét và quyết định việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo thẩm quyền;</p>
<p>
g) Quyết định hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cưỡng chế đối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của Nhà nước theo thẩm quyền;</p>
<p>
h) Chỉ đạo kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</p>
<p>
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công và thành phố Mỹ Tho nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm:</p>
<p>
a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p>
<p>
b) Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cùng cấp và các đơn vị liên quan lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p>
<p>
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p>
<p>
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.</p>
<p>
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:</p>
<p>
a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;</p>
<p>
b) Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi.</p>
<p>
c) Phối hợp, tạo điều kiện cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_38"></a>38. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh</strong></p>
<p>
<strong>1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm</strong></p>
<p>
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.</p>
<p>
b) Lập tờ trình trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án được phê duyệt.</p>
<p>
c) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất, vị trí đất và điều kiện được bồi thường, không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.</p>
<p>
d) Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng.</p>
<p>
đ) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng trình UBND tỉnh quyết định phạm vi thu hồi đất của từng dự án.</p>
<p>
e) Chủ trì phối hợp với các ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức, cộng đồng dân cư có liên quan đến bồi thường thực hiện dự án.</p>
<p>
<strong>2. Sở Tài chính có trách nhiệm</strong></p>
<p>
a) Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan giải quyết các vướng mắc trong xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại; chi phí hỗ trợ thuê trụ sở, nhà xưởng cho tổ chức.</p>
<p>
b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá bồi thường cây trồng vật nuôi.</p>
<p>
c) Chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với nhà nước.</p>
<p>
d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm tra giá đất, giá tài sản, chính sách hỗ trợ để tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo kết luận của Hội đồng thẩm định tỉnh.</p>
<p>
đ) Phối hợp với các ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</p>
<p>
<strong>3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm</strong></p>
<p>
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án đầu tư, dự án tái định cư, khu dân cư, cụm dân cư, bố trí tái định cư phù hợp quy hoạch của tỉnh;</p>
<p>
b) Xác định sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh;</p>
<p>
c) Phối hợp với các ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện dự án.</p>
<p>
<strong>4. Sở Xây dựng có trách nhiệm</strong></p>
<p>
a) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng.</p>
<p>
b) Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.</p>
<p>
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định vị trí quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p>
d) Phối hợp với các ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện dự án.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_39"></a>39. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</strong></p>
<p>
1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Hội đồng) giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp số lượng biểu quyết bằng nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.</p>
<p>
2. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng</p>
<p>
a) Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên Hội đồng, Ban bồi thường lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p>
<p>
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bảo đảm đầy đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p>
<p>
c) Đại diện những người bị thu hồi đất có trách nhiệm: phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ;</p>
<p>
d) Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với trách nhiệm của ngành.</p>
<p>
3. Hội đồng, Trung tâm phát triển quỹ đất chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</p>
<p>
Trung tâm phát triển quỹ đất có trách nhiệm giúp cho Hội đồng lập phương án và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư và thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định các phương án bồi thường để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo phân cấp. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh thẩm định và phê duyệt, trên cơ sở phương án đã được Hội đồng cấp huyện thẩm định và Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất trình Hội đồng thẩm định của tỉnh thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.</p>
<p>
4. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm:</p>
<p>
- Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường: Phó chủ tịch Hội đồng.</p>
<p>
- Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện: Phó chủ tịch Hội đồng.</p>
<p>
- Đại diện Chủ đầu tư: thành viên.</p>
<p>
- Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch: thành viên.</p>
<p>
- Lãnh đạo Công an huyện: thành viên.</p>
<p>
- Lãnh đạo Ban dân vận và Ủy ban mặt trận tổ quốc: thành viên.</p>
<p>
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi: thành viên.</p>
<p>
- Đại diện của những hộ bị thu hồi đất từ một đến hai người: thành viên.</p>
<p>
- Tùy theo tính chất, quy mô từng dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể quyết định chọn thêm một số thành viên hoặc phó chủ tịch Hội đồng thuộc các ngành có liên quan cho phù hợp với thực tế tại địa phương.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_40"></a>40. Lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP:</a></p>
<p>
1. Sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng bồi thường cấp huyện (có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư) lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và nộp một (01) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (nếu dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng thẩm định tỉnh thẩm định phương án) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (nếu dự án thuộc thẩm quyền cấp huyện thẩm định) để thẩm định. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có các nội dung chính sau:</p>
<p>
a) Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;</p>
<p>
b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;</p>
<p>
c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;</p>
<p>
d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;</p>
<p>
đ) Việc bố trí tái định cư;</p>
<p>
e) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;</p>
<p>
g) Việc di dời mồ mả;</p>
<p>
h) Dự toán kinh phí thực hiện phương án;</p>
<p>
i) Nguồn kinh phí thực hiện phương án;</p>
<p>
k) Tiến độ thực hiện phương án.</p>
<p>
Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành thẩm định phương án và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xét duyệt.</p>
<p>
2. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p>
<p>
a) Tổ chức họp dân để thông qua phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đồng thời tuyên truyền, giải thích, thuyết phục cán bộ, Đảng viên, đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân có liên quan trực tiếp đến việc bồi thường, hỗ trợ giải tỏa.</p>
<p>
b) Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến;</p>
<p>
Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;</p>
<p>
Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.</p>
<p>
c) Phổ biến công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống truyền thanh của xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố có liên quan đến dự án, công trình.</p>
<p>
3. Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</p>
<p>
a) Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thẩm định.</p>
<p>
b) Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định.</p>
<p>
c) Hồ sơ gởi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định gồm: Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Biên bản họp Hội đồng bồi thường cấp huyện; công văn đề nghị thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, và các hồ sơ tài liệu liên quan phương án.</p>
<p>
4. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:</p>
<p>
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo quy định sau:</p>
<p>
a) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với những dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng thẩm định phương án bồi thường tỉnh thẩm định.</p>
<p>
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_41"></a>41. Giao nhiệm vụ và thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</strong></p>
<p>
Thực hiện theo Khoản 2, Điều 31 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP,</a> như sau:</p>
<p>
1. Hội đồng thẩm định các phương án bồi thường của tỉnh thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với trường hợp: thu hồi đất có liên quan đến 2 huyện, thị xã, thành phố trở lên.</p>
<p>
2. Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và phê duyệt phương án, giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</p>
<p>
3. Đối với các dự án phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Ủy ban nhân dân tỉnh giao việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện. Để giúp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_42"></a>42. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</strong></p>
<p>
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_43"></a>43. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư</strong></p>
<p>
1. Sau khi triển khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người được bồi thường, hỗ trợ ủy quyền cho người khác nhận thay thì người được bồi thường, hỗ trợ phải làm giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
2. Trường hợp bố trí tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm bàn giao nhà ở hoặc đất ở và giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho người được bố trí tái định cư trước khi giải phóng mặt bằng. Trong trường hợp có thỏa thuận giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và người được bố trí tái định cư về việc nhận nhà ở, đất ở tái định cư sau khi giải phóng mặt bằng thì thực hiện theo văn bản thỏa thuận có chữ ký của cả hai bên.</p>
<p>
3. Phát sinh về giá đất thu hồi (nếu có) sau khi có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xử lý như sau:</p>
<p>
a) Trường hợp do chậm chi trả hoặc chậm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ được giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">197/2004/NĐ-CP</a> và khoản 2 Điều 4 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">17/2006/NĐ-CP;</a></p>
<p>
b) Trường hợp đã có quyết định phê duyệt trước ngày Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP</a> có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà sau đó giá đất cao hơn giá đất đã phê duyệt thì thực hiện điều chỉnh giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">197/2004/NĐ-CP</a> và khoản 2 Điều 4 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">17/2006/NĐ-CP.</a></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_44"></a>44. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi</strong></p>
<p>
Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.</p>
<p>
Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án.</p>
<p>
Trường hợp chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_45"></a>45. Cưỡng chế thu hồi đất</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định Điều 32 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP,</a> như sau:</p>
<p>
1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p>
a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 27, 28, 29 và 38 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP;</a></p>
<p>
b) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP</a> mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;</p>
<p>
c) Sau khi đại diện của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước;</p>
<p>
d) Có quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành;</p>
<p>
đ) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi.</p>
<p>
2. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_46"></a>46. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP.</a></p>
<p>
1. Căn cứ quy mô thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư có thể quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập.</p>
<p>
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc diện nhà nước thu hồi đất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương.</p>
<p>
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương có dự án đầu tư phải phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_47"></a>47. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</strong></p>
<p>
1. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</p>
<p>
Căn cứ các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được quy định; Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tế từng dự án, các tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tiến hành xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (nếu dự án thuộc thẩm quyền Hội đồng thẩm định tỉnh thẩm định) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (nếu dự án thuộc thẩm quyền Hội đồng cấp huyện thẩm định) để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án.</p>
<p>
2. Biên bản kiểm kê tài sản</p>
<p>
Các đơn vị thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức kiểm kê đất và tài sản bị thiệt hại của từng hộ gia đình, cá nhân để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường. Biên bản kiểm kê của từng hộ phải ghi rõ số liệu theo mẫu quy định của từng dự án, phải có đầy đủ chữ ký của: hộ gia đình, đại diện chính quyền cấp xã, phường, các thành viên trong tổ công tác kiểm kê của Hội đồng bồi thường.</p>
<p>
3. Biên bản áp giá chi phí bồi thường</p>
<p>
Trên cơ sở biên bản kiểm kê, Hội đồng bồi thường các huyện, thị, thành; Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thị, thành tiến hành áp giá bồi thường, có bản áp giá và thuyết minh cụ thể đối với từng hộ.</p>
<p>
4. Bản tổng hợp lấy ý kiến các hộ dân bị ảnh hưởng về phương án bồi thường, hỗ trợ; phương án bố trí tái định cư; phương án đào tạo nghề nghiệp và chuyển đổi việc làm nơi có đất bị thu hồi.</p>
<p>
5. Bảng thống kê giá đất chuyển nhượng tại địa phương quanh khu vực dự án từ ngày công bố dự án được duyệt trở về trước có xác nhận của cán bộ địa chính và UBND xã.</p>
<p>
6. Biên bản họp Hội đồng bồi thường, họp bố trí tái định cư, họp đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.</p>
<p>
7. Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, kèm 01 đĩa mềm sử dụng bảng tính của phần mềm Excel để tính toán, trong đó có chi tiết từng hộ.</p>
<p>
Một số tài liệu khác có liên quan đến bồi thường, tái định cư.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_48"></a>48. Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</strong></p>
<p>
1. Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">69/2009/NĐ-CP;</a> một số nội dung được quy định cụ thể như sau:</p>
<p>
Tổng kinh phí được trích phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp dụng theo phương pháp lũy tiến từng phần như sau:</p>
<p>
a) Giá trị bồi thường dưới 50 tỉ đồng: trích 2 % kinh phí bồi thường, hỗ trợ. b) Giá trị từ 50 tỉ đồng đến dưới 100 tỉ đồng: trích 1,8 % kinh phí bồi thường. c) Giá trị từ 100 tỉ đồng đến dưới 150 tỉ đồng: trích 1,6 % kinh phí bồi thường.</p>
<p>
d) Giá trị từ 150 tỉ đồng đến dưới 200 tỉ đồng: trích 1,4 % kinh phí bồi thường.</p>
<p>
đ) Giá trị bồi thường từ 200 tỉ đồng trở lên: trích 1,2 % kinh phí bồi thường. Trong trường hợp dự án phải kéo dài, chi phí phát sinh cao hơn dự toán được trích hoặc đối với dự án có nguồn vốn liên doanh với đơn vị hoặc nguồn vốn của đơn vị (không thuộc ngân sách nhà nước) thì Hội đồng bồi thường cấp huyện đề xuất Hội đồng thẩm định bồi thường tỉnh xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng tối đa 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án.</p>
<p>
Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích 2%.</p>
<p>
2. Kinh phí các công việc.</p>
<p>
a) Đối với những dự án do Hội đồng thẩm định bồi thường tỉnh thẩm định:</p>
<p>
- Hội đồng thẩm định các phương án bồi thường tỉnh và công tác phê duyệt phương án: 10%.</p>
<p>
- Chủ đầu tư: 5%.</p>
<p>
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành, thị: 15%.</p>
<p>
- Trung tâm phát triển quỹ đất: 70%.</p>
<p>
Trường hợp cấp huyện chưa thành lập Ban bồi thường thì kinh phí phục vụ công tác bồi thường giải tỏa của Hội đồng bồi thường cấp huyện là: 85%. b) Đối với những dự án thuộc thẩm quyền cấp huyện quyết định:</p>
<p>
- Chủ đầu tư: 5%.</p>
<p>
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành, thị: 25 %. Trường hợp có xin ý kiến của Hội đồng thẩm định các phương án bồi thường tỉnh thì:</p>
<p>
+ Hội đồng thẩm định các phương án bồi thường tỉnh và công tác thẩm định phương án: 5%.</p>
<p>
+ Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành, thị: 20%.</p>
<p>
- Tổ chức làm công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 70%.</p>
<p>
3. Mức khoán chi cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:</p>
<p>
a) Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành.</p>
<p>
b) Mức chi phục vụ công tác bồi thường của Hội đồng thẩm định tỉnh, Hội đồng bồi thường, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện và chủ đầu tư của dự án không quá 100.000 đ/người/ngày, bao gồm: công tác hội họp, công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến quyết định thu hồi đất; khảo sát điều tra tình hình kinh tế xã hội, thực trạng đất đai, tài sản; kiểm kê, đánh giá đất đai, hoa màu, nhà ở, vật kiến trúc; lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường, công tác chi trả bồi thường, công tác cưỡng chế thi hành quyết định bồi thường (nếu có).</p>
<p>
c) Mức khoán chi trên đối với ngày làm việc bình thường. Riêng ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ: tính hệ số 2.</p>
<p>
Tùy theo tình hình, mức độ công tác của địa phương và nguồn kinh phí được trích mà Chủ tịch Hội đồng quyết định mức khoán cụ thể của từng thành viên nhưng không quá 2.000.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ kiêm nhiệm đã hưởng lương từ ngân sách. Đối với cán bộ không hưởng lương từ ngân sách thì trả theo hợp đồng lao động đã ký kết theo quy định pháp luật. Công tác ngoài giờ được thanh toán chế độ làm ngoài giờ theo quy định hiện hành.</p>
<p>
d) Đối với các khoản chi như: tiền nước uống trong các cuộc họp, hợp đồng thuê phương tiện đi lại, nhiên liệu, văn phòng phẩm, in ấn, bưu phí, chi phí ăn uống, chi phí điện thoại và các khoản chi khác phục vụ công tác bồi thường thực hiện theo quy định hiện hành.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_49"></a>49. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất</strong></p>
<p>
1. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của Luật Đất đai; Luật Khiếu nại; Luật Tố tụng hành chính; Điều 63, Điều 64 và Điều 65 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP.</a></p>
<p>
2. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng thực hiện quyết định thu hồi đất; cơ quan nhà nước đã ban hành quyết định thu hồi đất phải có quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có). Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là đúng pháp luật thì người có đất bị thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất.</p>
<p>
3. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_50"></a>50. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định Điều 63 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP,</a> như sau:</p>
<p>
1. Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">181/2004/NĐ-CP</a> mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p>
<p>
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại.</p>
<p>
Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.</p>
<p>
3. Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân hoặc khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh.</p>
<p>
Trường hợp khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định giải quyết lần hai, phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.</p>
<p>
4. Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_51"></a>51. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định Điều 64 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP,</a> như sau:</p>
<p>
1. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">181/2004/NĐ-CP</a> mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh.</p>
<p>
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.</p>
<p>
Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.</p>
<p>
3. Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân.</p>
<p>
4. Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_52"></a>52. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 63 và Điều 64 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP</a></strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP:</a></p>
<p>
Việc giải quyết khiếu nại đối với hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân xã; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường và quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại Điều 63 và Điều 64 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP</a> được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_53"></a>53. Trách nhiệm thi hành</strong></p>
<p>
1. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, giải quyết các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Quy định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý trong trường hợp vượt quá thẩm quyền.</p>
<p>
2. Chủ đầu tư phối hợp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án có trách nhiệm phổ biến, giải thích, hướng dẫn cụ thể về nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt đến các đối tượng thuộc diện bị thu hồi đất biết để thực hiện.</p>
<p>
3. Giao chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công và thành phố Mỹ Tho củng cố và kiện toàn bộ máy tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của địa phương, thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, phục vụ đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.</p>
<p>
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công và thành phố Mỹ Tho có trách nhiệm tổ chức giúp đỡ, tạo điều kiện cho các hộ bị ảnh hưởng bởi các dự án sớm ổn định chỗ ở và cuộc sống nơi ở mới./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br>Phó Chủ tịch</br></p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Văn Hưởng</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH TIỀN GIANG Số: 15/2013/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Tiền
Giang, ngày 24 tháng 5 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số181/2004/NĐCP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số197/2004/NĐCP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi
thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số198/2004/NĐCP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất; Nghị định số 44/2008/NĐCP ngày 09/4/2008 của Chính phủ và Nghị
định số 120/2010/NĐCP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 198/2004/NĐCP ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số17/2006/NĐCP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị
định số 187/2004/NĐCP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số84/2007/NĐCP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số69/2009/NĐCP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số14/2009/TTBTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ
tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 36/2009/QĐUBND ngày 31/12/2009 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang và Quyết định số 18/2010/QĐUBND ngày 15/10/2010 của Ủy ban nhân
dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 27 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
36/2009/QĐUBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Đối với những dự án đã thực hiện xong trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành hoặc đang triển khai việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
hoặc đã có quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì vẫn thực hiện
theo phương án đã được phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành,
đoàn thể có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho,
thị xã Gò Công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn
tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Lê Văn Hưởng
QUY ĐỊNH
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO
MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, MỤC ĐÍCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số15/2013/QĐUBND ngày 24/5/2013 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tiền Giang)
ChươngI
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định một số nội dung cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định tại
Nghị định số 181/2004/NĐCP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất
đai (Nghị định 181/2004/NĐCP); Nghị định số 105/2009/NĐCP ngày 11/11/2009
của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số
197/2004/NĐCP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất (Nghị định 197/2004/NĐCP); Nghị định số
17/2006/NĐCP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ
CP về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (Nghị định 17/2006/NĐCP);
Nghị định số 84/2007/NĐCP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (Nghị định 84/2007/NĐCP); Nghị
định số 69/2009/NĐCP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
(Nghị định 69/2009/NĐCP); Thông tư số 14/2009/TT BTNMT ngày 01/10/2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (Thông tư
14/2009/TTBTNMT).
2. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng Quy định này bao gồm:
a) Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang công trình phục vụ lợi ích chung của
cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ.
b) Các trường hợp thu hồi đất khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong
nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử
dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang bị Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục
đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát
triển kinh tế (gọi chung là người bị thu hồi đất).
2. Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi,
được bồi thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định
này và các quy định có liên quan.
3. Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi đất để
sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quy định này tự
nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản gắn liền với đất cho Nhà
nước.
Điều3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức,
cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải
phóng mặt bằng theo phương án đã được xét duyệt thì được ngân sách nhà nước
hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức
được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức,
cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai
mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
phương án đã phê duyệt được tính vào vốn đầu tư của dự án.
Điều4. Bồi thường, hỗ trợ
Bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy
định như sau:
Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi.
Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi phí
đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi.
Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo
chuyển đổi nghề cho người bị thu hồi đất.
Hỗ trợ tái định cư.
Hỗ trợ khác.
ChươngII
BỒI THƯỜNG ĐẤT
Điều5. Nguyên tắc bồi thường đất
1. Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 của Quy
định này thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường
thì tùy từng trường hợp cụ thể sẽ được xem xét để hỗ trợ.
2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng đất vào mục đích nào thì được bồi thường
bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi
thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có
quyết định thu hồi đất; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao
đất ở tái định cư hoặc bằng nhà ở (nếu dự án có xây nhà để tái định cư), nếu
có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền; một
số trường hợp cụ thể như sau:
a) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ lớn hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua
nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch;
b) Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua
nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 Quy định này.
3. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà
chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với nhà nước theo quy định
của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào
số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách Nhà nước. Nghĩa vụ tài
chính bao gồm: tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do Nhà
nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của
người có đất bị thu hồi (nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất
đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng
đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
Trường hợp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng
tiền bồi thường đất thì số tiền được trừ tối đa bằng số tiền bồi thường, hỗ
trợ về đất (không khấu trừ vào tiền bồi thường tài sản; tiền hỗ trợ di chuyển,
hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp và tạo việc làm).
4. Nhà nước điều tiết một phần lợi ích từ việc thu hồi, chuyển mục đích sử
dụng đất để thực hiện các khoản hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi.
5. Diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ là diện tích được xác định trên thực
địa, qua đo đạc thực tế diện tích thu hồi của từng người sử dụng đất. Trường
hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử
dụng đất thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định sau:
a) Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử
dụng đất thì phần diện tích chênh lệch do các yếu tố tự nhiên gây ra (như bị
xói lở, sụt lún) có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND
cấp xã) thì được hỗ trợ phần diện tích chênh lệch này, mức hỗ trợ bằng 50% giá
đất theo bảng giá Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) quy định. Nếu phần diện
tích chênh lệch này do sai số đo đạc khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thì bồi thường, hỗ trợ theo diện tích đo đạc thực tế và hoàn trả lại số tiền
nghĩa vụ tài chính mà các hộ đã nộp cho phần diện tích chênh lệch này (nếu
có).
b) Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền
sử dụng đất do việc đo đạc trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng
ký trước đây người sử dụng đất không kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh
giới thửa đất đã được xác định, không tranh chấp với những người sử dụng đất
liền kề, không do lấn, chiếm thì bồi thường, hỗ trợ theo diện tích đo đạc thực
tế.
c) Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền
sử dụng đất, được UBND xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai
hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn
định và không có tranh chấp thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.
d) Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích ghi
trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi
lấn, chiếm mà có.
Điều6. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất
1. Người sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định
này.
2. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định từ khoản 2 đến
khoản 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 cụ thể như sau:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách
nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản,
chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
b) Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
c) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
d) Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
đ) Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;
Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2003
mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
e) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
g) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
h) Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết
thời hạn;
k) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng
liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng
liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng
liền;
l) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử
dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai
mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao
đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao
đất, cho thuê đất đó cho phép.
3. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.
4. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
5. Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều
7 của Quy định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1,
2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều7. Điều kiện để được bồi thường đất
Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐCP và các
Điều 44, 45, 46 của Nghị định 84/2007/NĐCP, cụ thể như sau:
1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất) theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã xác nhận không
có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền
Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn
liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; bao gồm:
Giấy tờ thừa kế theo quy định của pháp luật;
Giấy tờ tặng cho nhà đất có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp xã tại thời điểm tặng cho;
Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà.
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã xác nhận là đất sử dụng
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy
định của pháp luật như sau:
Nhà ở có giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở
phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước gồm: nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô
chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu Nhà nước, nhà ở tạo lập do ngân sách
Nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà
nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng
làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước.
Có giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở
hữu nhà nước trước ngày 05/7/1994.
Có giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cơ quan, đơn vị hành chính sự
nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước và
doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chuyên quản lý nhà ở bán theo quy định tại Nghị
định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
theo khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 14/2009/TTBTNMT bao gồm:
Bằng khoán điền thổ;
Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan
thuộc chế độ cũ;
Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền
với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan
thuộc chế độ cũ chứng nhận;
Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ
quan thuộc chế độ cũ cấp;
Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;
Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban
nhân dân tỉnh công nhận.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy
định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy
tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan,
nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã xác nhận là
đất không có tranh chấp.
5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hoặc các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai
2003, nhưng đất đã được sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc từ
ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và được UBND xã
xác nhận là đất đó không có tranh chấp.
6. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa
án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi
hành.
7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết
định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng
trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.
8. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa,
miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được UBND xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là
đất hợp pháp được cấp có thẩm quyền giao (trừ cơ sở bất hợp pháp) sử dụng
chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
9. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp
không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc
chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.
Điều8. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 14/2009/TTBTNMT.
1. Giá đất để tính bồi thường:
a) Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng đã được Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm; không bồi thường theo giá đất
sẽ được chuyển mục đích sử dụng; không bồi thường theo giá đất do thực tế sử
dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá này chưa sát với giá
chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình
thường thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện xác định lại
giá đất bồi thường, đề xuất và gửi Hội đồng thẩm định các phương án bồi thường
tỉnh (Hội đồng thẩm định tỉnh) xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
áp dụng cho từng dự án.
b) Trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất mà thửa đất tại khu vực, vị trí thu hồi
đó chưa xác định giá đất để làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ thì Ủy ban nhân
dân huyện, thành phố, thị xã đề xuất mức giá gửi Hội đồng thẩm định tỉnh xem
xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức giá để làm căn cứ lập phương án
bồi thường, hỗ trợ.
c) Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau: thực hiện theo
Khoản 2, Điều 9 Nghị định 197/2004/NĐCP.
Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá
đất tại thời điểm bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố cao hơn giá đất
tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm
trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại
thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có
quyết định thu hồi;
Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm
bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường
theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường
cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá
đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã
đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng nhưng đến thời điểm
Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng còn chưa thu hồi được.
a) Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ
thực tế chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng tổng chi
phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền tương ứng với thời
gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:
Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có
thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng
từ hóa đơn nộp tiền)
Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất theo hiện trạng của
đất khi được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp
thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi
nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi
phí tôn tạo đất;
Các khoản chi phí khác liên quan.
Hội đồng bồi thường cấp huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách
nhiệm xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại và trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt để thực hiện.
b) Những chi phí không đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh thì địa phương có
văn bản đề xuất từng trường hợp cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
quyết định.
Điều9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
1. Đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm;
đất rừng sản xuất là rừng trồng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối và đất
nông nghiệp khác.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi
thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng, mức giao đất mới cho mỗi hộ gia đình
không vượt quá diện tích đất thu hồi và không vượt quá hạn mức giao đất nông
nghiệp tại địa phương; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng
tiền tính theo giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định tại khoản 1 Điều 8 của
Quy định này.
a) Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất thấp hơn giá đất bị
thu hồi, thì ngoài việc được giao đất mới người bị thu hồi đất còn được bồi
thường bằng tiền phần giá trị chênh lệch đó; nếu diện tích thu hồi lớn hơn
diện tích đất giao mới thì được bồi thường bằng tiền cho phần diện tích chênh
lệch (lớn hơn)
b) Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất cao hơn giá đất bị
thu hồi, thì được bồi thường bằng việc giao đất mới với diện tích tương ứng
với giá trị quyền sử dụng đất của đất bị thu hồi và phù hợp với thực tế quỹ
đất của địa phương.
3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức
thì việc bồi thường được thực hiện như sau:
a) Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận
chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường;
b) Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm
a khoản này thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu
tư vào đất còn lại.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào
mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu
hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào
đất còn lại và được hỗ trợ theo quy định sau:
a) Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất là cán bộ, công nhân
viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất
sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm
nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp có
nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp.
Mức hỗ trợ bằng tiền cao nhất bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất
thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương;
Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với thực tế tại
địa phương gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định để trình Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định.
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không thuộc đối tượng tại khoản
4 Điều này, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
c) Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi
Nhà nước thu hồi, không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu
tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách
nhà nước.
5. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã,
phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của
xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Điều10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình,
cá nhân
1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ
gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài
hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi Nhà nước
thu hồi được bồi thường theo giá đất ở.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận
chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền
sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp; trường hợp sử dụng
đất do Nhà nước hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền thì
khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Điều11. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ
chức
1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước
giao, đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp
pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất.
2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử
dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi
phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiền
chi phí đầu tư này được bồi thường.
3. Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà
nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì không được bồi thường,
nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
4. Về giá bồi thường: áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy định
này.
a) Đối với đất nông nghiệp: tính bồi thường theo giá đất nông nghiệp.
b) Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được
cơ quan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tính bằng 70% đơn giá
đất ở.
c) Đối với các trường hợp đặc biệt khác thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường
xem xét, đề xuất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Về chi phí đầu tư vào đất còn lại: Áp dụng theo quy định tại khoản 2, Điều
8 của Quy định này.
6. Đơn vị, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất nhưng cho thuê lại thì tự chấm
dứt và thanh lý hợp đồng với bên thuê, Nhà nước chỉ bồi thường, hỗ trợ cho đơn
vị tổ chức được Nhà nước cho thuê đất.
Điều12. Bồi thường đối với đất ở
1. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được
bồi thường bằng giao đất ở mới hoặc bằng nhà ở tại khu tái định cư và phù hợp
với khả năng bố trí thực tế của tỉnh hoặc bồi thường bằng tiền cho người có
đất bị thu hồi.
2. Đất ở được xác định theo quy định tại Điều 83, 84, 87 Luật Đất đai 2003 và
tại Điều 45 Nghị Định 181/2004/NĐCP; Quyết định số 18/2009/QĐUBND ngày
31/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận
đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Quyết định
18/2009/QĐUBND).
Cụ thể:
a) Đất ở tại nông thôn:
Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở,
xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao, chuồng trại và các công
trình khác (theo thứ tự ưu tiên) trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông
thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt.
b) Đất ở tại đô thị.
Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục
vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy
hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
c) Xác định diện tích đất ở để tính bồi thường.
Xác định diện tích đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị để bồi thường,
hỗ trợ là diện tích đất ở ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc các
giấy tờ hợp pháp khác.
Xác định diện tích đất ở để tính bồi thường đối với trường hợp đất có vườn,
ao thực hiện theo Quyết định 18/2009/QĐUBND.
Trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không có giấy tờ
hợp pháp khác thì bồi thường, hỗ trợ theo hiện trạng đất ở thực tế nhưng không
quá hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Phần còn lại ngoài hạn mức
đất ở (nếu có) thì được bồi thường, hỗ trợ theo giá đất nông nghiệp. Việc bồi
thường, hỗ trợ căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 44 và điểm a khoản
1 Điều 45 Nghị định 84/2007/NĐCP.
Điều13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
1. Trường hợp diện tích đất ở sau khi bị thu hồi còn lại nhỏ hơn diện tích
tối thiểu được phép tách thửa theo Quyết định số 24/2009/QĐUBND ngày
15/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc lớn hơn diện tích trên nhưng có hình
dáng, kích thước không phù hợp và không thể xây dựng nhà ở, nếu người bị thu
hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi và bồi thường toàn bộ diện tích đất thì
Nhà nước sẽ thu hồi và bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định. Phần
diện tích đất này được giao cho địa phương quản lý theo quy định về quản lý
đất công hiện hành.
2. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng không đủ điều
kiện bồi thường đất, nếu không còn nơi ở nào khác thì được Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền xem xét giao đất ở mới đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn;
xem xét giao đất ở mới, cho mua nhà hoặc thuê nhà đối với hộ gia đình, cá nhân
ở đô thị cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
3. Trường hợp đất ở có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất (QSDĐ) hoặc đủ
điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã sử dụng ổn định, không
tranh chấp, không lấn chiếm nhưng sau đó do yêu cầu quy hoạch của Nhà nước thì
các phần đất đó nằm trong lộ giới, hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ
thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, được UBND xã
xác nhận thì căn cứ để xem xét bồi thường, hỗ trợ về đất ở nằm trong lộ giới
là mốc thời điểm hình thành đất ở trước hay sau thời điểm công bố lộ giới của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Tách hồ sơ bồi thường:
a) Các trường hợp chia tách đất cho nhau trong nội bộ gia đình như: cha mẹ
chia tách đất cho con khi các con đã trưởng thành (đủ 18 tuổi trở lên) mà chưa
làm thủ tục cho, tặng theo quy định thì sẽ được tách hồ sơ để tính bồi thường,
hỗ trợ thiệt hại về nhà, đất nếu hội đủ các điều kiện sau đây:
Người chia tách đất phải là người có đủ điều kiện bồi thường theo quy định
và nộp thuế nhà đất đầy đủ.
Người được chia tách đất phải là người thường trú trong gia đình, có quan
hệ huyết thống với chủ sử dụng đất hoặc người đứng tên trên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và có tên trong sổ hộ khẩu hoặc hộ ghép.
Việc chia tách đã được thực hiện trước thời điểm công bố chủ trương, kiểm
kê, thu hồi đất đã được UBND cấp xã xác nhận.
Có nhà cất trên đất được cho nay phải di dời.
Cam kết không có tranh chấp của những người có quyền lợi liên quan trong
hộ.
b) Diện tích đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ thiệt hại trong trường hợp này
là phần diện tích xây dựng nhà và công trình phục vụ đời sống theo thực tế
nhưng tối đa không quá hạn mức đất ở theo Quyết định 18/2009/QĐUBND.
5. Trường hợp người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là
loại đất nông nghiệp nhưng thực tế đã sử dụng làm nhà ở từ trước ngày công bố
quy hoạch sử dụng đất, trước ngày cắm mốc phạm vi hành lang bảo vệ các công
trình hạ tầng kỹ thuật và không vi phạm quy hoạch thì giải quyết như sau:
a) Trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm
1993, thì người đang sử dụng đất được hỗ trợ về đất ở bằng 99,5% đơn giá với
diện tích đất ở thực tế đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở
theo quy định; phần diện tích đất ở vượt hạn mức được bồi thường, hỗ trợ theo
loại đất nông nghiệp.
b) Trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, thì người đang sử dụng đất được hỗ
trợ bằng 49,5% đơn giá đất ở với diện tích đất ở thực tế đang sử dụng nhưng
không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định; phần diện tích đất ở vượt hạn
mức được bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp.
c) Trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở từ ngày 01 tháng 7 năm 2004
trở về sau, thì người đang sử dụng đất ở (nếu có) chỉ được bồi thường, hỗ trợ
theo loại đất nông nghiệp.
Điều14. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng
đất, khi Nhà nước thu hồi đất mà giấy tờ về đất không xác định được diện tích
đất thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, từng hộ gia đình, cá nhân thì
Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn việc tiếp nhận và phân chia tiền bồi
thường đất cho những người này đảm bảo nguyên tắc người được bồi thường trực
tiếp nhận tiền bồi thường và tổng số tiền bồi thường của từng tổ chức, từng hộ
gia đình, cá nhân đang có đồng quyền sử dụng đất bằng tổng số tiền bồi thường
cho toàn bộ diện tích đất đồng quyền sử dụng.
Điều15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công
trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công
trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ
theo quy định.
2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì đất nằm trong phạm vi hành lang
an toàn được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại
tài sản gắn liền với đất như sau:
a) Trường hợp công trình làm thay đổi mục đích sử dụng đất:
Công trình làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông
nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông
nghiệp, làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất nông nghiệp, thì
bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp;
Công trình làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp sang
đất nông nghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp
với giá đất nông nghiệp.
b) Trường hợp công trình không làm thay đổi mục đích sử dụng đất, nhưng làm
hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực
tế. Mức bồi thường bằng diện tích đất bị hạn chế sử dụng nhân với chênh lệch
giá giữa giá đất tại thời điểm trước trừ giá đất tại thời điểm sau khi có
quyết định thu hồi đất. Mức cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị gửi Sở
Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70%
diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần
diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại điểm a, b, Khoản
2, Điều này.
Điều16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi
thường về đất
a) Các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, Công ty
có 100% vốn nhà nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không phải nộp tiền
sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách
nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường, chỉ được bồi
thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu tiền đầu tư đó không có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước). Trường hợp phải di chuyển đến cơ sở mới thì được hỗ
trợ bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức
hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường cho đất bị thu hồi do người được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất chi trả. Tổ chức bị thu hồi đất được sử dụng số
tiền này để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Nếu số tiền này không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại cơ sở mới, thì
phải nộp số tiền còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân
sách Nhà nước.
b) Tổ chức không thuộc đối tượng tại điểm a thì được hỗ trợ di dời theo quy
định.
ChươngIII
BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều17. Nguyên tắc bồi thường tài sản
1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt
hại, thì được bồi thường tài sản gắn liền với đất bị thu hồi.
2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó
thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi
thường hoặc hỗ trợ tài sản.
3. Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây
dựng thì không được bồi thường.
4. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7
năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được
xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được
bồi thường.
5. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất
được công bố thì không được bồi thường.
6. Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được,
thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dở, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại
khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường do cơ quan có thẩm quyền
quyết định.
Điều18. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định 69/2009/NĐCP, như sau:
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được
bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương đúng cấu trúc theo bảng đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến
trúc thông dụng do UBND tỉnh ban hành hàng năm. Giá trị xây dựng mới của nhà,
công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn
giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại từng
thời điểm theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp công trình không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về quy mô diện tích,
chiều cao (thấp nhỏ) như lều, quán kinh doanh, ti ệm hớt tóc, tiệm sửa xe...
thì Hội đồng bồi thường cấp huyện xem xét đề xuất giảm tỷ lệ bồi thường cho
phù hợp.
Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần mà phần còn lại sử dụng được thì
được bồi thường phần công trình bị phá dỡ và cộng thêm chi phí để sửa chữa,
hoàn thiện phần còn lại. Chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại của nhà,
công trình bị phá dỡ được xác định cụ thể như sau:
+ Bằng 100% giá trị bồi thường phần nhà, công trình bị phá dỡ đối với nhà,
công trình bị phá dỡ đến ranh giải tỏa .
+ Bằng 50% giá trị bồi thường phần nhà, công trình bị phá dỡ đối với nhà,
công trình có diện tích phá dỡ lớn hơn diện tích giải tỏa (do phải phá dỡ thêm
ngoài ranh giải tỏa tới bước cột gần nhất). Phần bồi thường và chi phí sửa
chữa không vượt quá giá trị căn nhà.
Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không sử dụng
được thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình.
Đối với nhà, công trình bị phá dỡ từ 50% diện tích căn nhà trở lên, thì
được bồi thường cho toàn bộ công trình.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều này được bồi thường theo mức sau:
Mức bồi Giá trị hiện có một khoản tiền tính bằng tỷ
thường nhà, = của nhà, công trình + lệ 30% theo giá trị hiện
công trình bị thiệt hại có của nhà, công trình
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần
trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới
của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Mức bồi thường tối đa
không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.
Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, mức bồi thường
bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương;
nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.
3. Việc xác định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình bị thiệt
hại do cơ quan được giao thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực
hiện với sự tham gia của các cơ quan chuyên ngành. Tỷ lệ % chất lượng còn lại
của nhà, công trình được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các Bộ,
ngành có liên quan;
4. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các
Khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 Luật Đất đai thì không được bồi thường.
5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các
Khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003 thì việc xử lý tài sản
theo quy định tại Điều 35 Nghị định 181/2004/NĐCP.
6. Mức bồi thường căn cứ bảng giá nhà ở, vật kiến trúc hiện hành do Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành để tính bồi thường.
Điều19. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 197/2004/NĐCP cụ thể như sau:
1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi
thường quy định tại Điều 7 của Quy định này thì được bồi thường theo qui định
tại Điều 24 của Nghị định 69/2009/NĐCP.
2. Nhà, công trình khác không được cấp giấy phép xây dựng thì tùy theo mức
độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ
theo quy định sau:
a) Nhà, công trình khác xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo
quy định tại Điều 7 của Quy định này thì được bồi thường theo quy định tại
Điều 24 của Nghị định 69/2009/NĐCP;
b) Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường
theo quy định tại Điều 7 của Quy định này nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa
có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây
dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ
công trình thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường quy định tại Điều 24 của
Nghị định 69/2009/NĐCP;
c) Nhà ở, công trình khác được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên
đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 Quy định này
mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm
mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được
bồi thường.
3. Nhà ở, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi
thường theo quy định tại Điều 7 của Quy định này mà khi xây dựng đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được
bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc
phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm
quyền thực hiện phá dỡ. Trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định theo quy định của pháp luật.
4. Nhà ở, công trình xây dựng khác không được phép xây dựng (do cơ quan quản
lý chưa phát hiện và chưa có biên bản xử lý vi phạm) nhưng xây dựng trên đất
có đủ điều kiện bồi thường về đất, xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được bồi
thường; nếu xây dựng từ ngày 01/7/2004 về sau, xây dựng không đúng với mục
đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không được bồi thường. Trong
trường hợp đặc biệt thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ từng trường hợp
cụ thể.
Điều20. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước
Việc sử dụng tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước thực hiện
theo Điều 13 của Thông tư 14/2009/TTBTNMT, cụ thể như sau:
Tổ chức bị thu hồi đất có tài sản được Nhà nước giao quản lý, sử dụng bị thiệt
hại và phải di dời đến địa điểm mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản
để đầu tư tại địa điểm mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
chi trả; nếu không sử dụng hết thì số tiền còn lại được nộp vào ngân sách nhà
nước.
Điều21. Bồi thường tài sản khác
1. Đối với các tài sản như: điện thoại, đồng hồ điện, đồng hồ nước… được bồi
thường theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc phương án bồi thường được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho từng dự án cụ thể.
2. Đối với mồ mả thì được bồi thường, hỗ trợ theo Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh hoặc phương án bồi thường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho
từng dự án.
Điều22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo Điều 12 Thông tư
14/2009/TTBTNMT và theo quy định sau:
1. Mức bồi thường đối với cây trồng: Căn cứ bảng giá cây trái, hoa màu hiện
hành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để tính bồi thường.
2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác
thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển,
phải trồng lại.
3. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao
cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường
theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia
cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và
phát triển rừng.
4. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) được bồi thường theo quy định sau:
a) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì
không phải bồi thường;
b) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch
thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể
di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển
gây ra, mức bồi thường theo phương án bồi thường được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
Điều23. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 197/2004/NĐCP.
Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao
động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi
đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc
quy định tại khoản 3 Điều 62 của Bộ Luật Lao động; đối tượng được bồi thường
là người lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 27 của Bộ Luật lao
động; thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng
tối đa không quá 6 tháng.
ChươngIV
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều24. Hỗ trợ di chuyển
Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 69/2009/NĐCP.
1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở ra khỏi
thửa đất đang sử dụng; hộ gia đình, cá nhân đang hợp đồng thuê nhà không thuộc
sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi
tỉnh được hỗ trợ chi phí di chuyển: 5.000.000đ/hộ, di chuyển sang tỉnh khác
được hỗ trợ chi phí di chuyển: 7.500.000đ/hộ.
Hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa một phần đất mà phải di chuyển nhà ở trong
phạm vi thửa đất đó thì được hỗ trợ chi phí di dời với mức: 3.000.000 đồng/hộ.
2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị
thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ toàn bộ chi phí thực tế về di
chuyển, tháo dỡ và lắp đặt. Mức hỗ trợ do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư cấp huyện đề xuất trên cơ sở thẩm định của cơ quan có thầm quyền theo
quy định của pháp luật.
3. Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác, trong thời gian chờ tạo lập
chỗ ở mới được hỗ trợ tiền thuê nhà như sau:
a) Trường hợp hộ nhận nền tái định cư:
Hộ có từ 01 đến 04 nhân khẩu: 900.000đ/tháng/hộ.
Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: nhân khẩu từ thứ 5 trở đi cộng thêm
150.000đ/tháng/người.
Thời gian hỗ trợ tính từ lúc bàn giao mặt bằng đến khi nhận được nền tái định
cư và cộng thêm 4 tháng xây dựng nhà ở, nhưng thời gian hỗ trợ tối thiểu là 6
tháng.
b) Trường hợp hộ tự lo chỗ ở:
Hộ có từ 01 đến 04 nhân khẩu: 900.000đ/tháng/hộ.
Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: nhân khẩu từ thứ 5 trở đi cộng thêm
150.000đ/tháng/người.
Thời gian hỗ trợ là 6 tháng.
c) Trường hợp hộ bị giải tỏa phải di chuyển nhà ở trong phạm vi thửa đất thì
được hỗ trợ theo điểm b khoản 3 Điều này. Thời gian hỗ trợ là 04 tháng.
Điều25. Hỗ trợ tái định cư
Thực hiện theo Điều 19 Nghị định 69/2009/NĐCP.
1. Nhà ở, đất ở tái định cư được thực hiện theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện
tích khác nhau phù hợp với mức bồi thường và khả năng chi trả của người được
tái định cư.
Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở mà không có chỗ ở nào
khác thì được giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.
Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường,
hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản
chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được
nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.
Tùy theo từng dự án có khu tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất suất
tái định cư tối thiểu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trường hợp không
nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản
chênh lệch đó.
Số tiền được bồi thường, hỗ trợ để làm cơ sở tính hỗ trợ suất tái định cư tối
thiểu bao gồm:
Tiền bồi thường về đất ở.
Tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không
được công nhận là đất ở.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở (đất
ở có nhà ở) và đủ điều kiện tái định cư mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một
khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ
trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này.
Suất đầu tư hạ tầng tối đa là 60.000.000 đồng/hộ.
Điều26. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Thực hiện theo quy định Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐCP, như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi
đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 28 Quy định này) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy
định sau đây:
a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trong địa bàn
xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng
nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển
chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội
khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ
trợ tối đa là 24 tháng.
b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trong địa bàn xã,
phường, thị trấn thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu
không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ
ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn hoặc có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ
tối đa là 36 tháng.
c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a và b khoản này được
tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình
tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.
2. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất là hộ gia đình,
cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và được xác định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp khi
thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành Bản quy
định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu
dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của
Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định
số 85/1999/NĐCP ngày 28/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn
định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm
muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số
163/1999/NĐCP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất
lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào
mục đích lâm nghiệp; Nghị định 181/2004/NĐCP;
b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại điểm a khoản này nhưng
phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;
c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp
theo quy định tại điểm a khoản này nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và
đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng
cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất bị thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó.
3. Diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng quy định
tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định 69/2009/NĐCP gồm diện tích đất trồng cây
hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất được giao để trồng rừng sản xuất, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác và được xác định như
sau:
a) Đối với đất nông nghiệp đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật
Đất đai) thì xác định diện tích đất ghi trên giấy tờ đó;
b) Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng được
thể hiện trong phương án giao đất nông nghiệp khi thực hiện quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này thì diện tích đất nông nghiệp được xác định theo phương án
đó;
c) Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ, phương án giao đất quy định tại
điểm a và điểm b khoản này thì xác định theo hiện trạng thực tế đang sử dụng.
4. Đối với những tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh mà bị ngừng sản xuất
kinh doanh thì hỗ trợ cụ thể như sau:
Tổ chức, hộ gia đình sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có hạch
toán, kê khai theo quy định hoặc nộp thuế khoán:
+ Di dời đi nơi khác: mức hỗ trợ 30% thu nhập một năm sau thuế, theo mức thu
nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.
+ Không phải di dời đi nơi khác: mức hỗ trợ 15% thu nhập một năm sau thuế,
theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.
Tổ chức, hộ gia đình không có giấy phép đăng ký kinh doanh nhưng có nộp
thuế:
+ Di dời đi nơi khác: mức hỗ trợ 20% thu nhập một năm sau thuế, theo mức thu
nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.
+ Không phải di dời đi nơi khác: mức hỗ trợ 10% thu nhập một năm sau thuế,
theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.
Cơ quan thuế chịu trách nhiệm xác nhận mức thu nhập sau thuế để làm cơ sở cho
Hội đồng bồi thường xác định trình cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với
khoản hỗ trợ này.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở phải di chuyển chỗ ở
có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo quy định của cấp có thẩm quyền đang có
hiệu lực thi hành thì được hỗ trợ để vượt qua chuẩn nghèo; mức hỗ trợ và thời
gian hỗ trợ cụ thể 30kg gạo/tháng/hộ theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ
trợ của địa phương, thời gian hỗ trợ 05 năm.
Điều27. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Thực hiện theo quy định Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐCP, như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi
đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định khoản 1, khoản 2 Điều 28 Quy
định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng
tiền theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này còn được hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng
đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:
a) Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 lần đến 2,5 lần giá đất nông nghiệp theo bảng giá
đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố hàng năm đối với toàn bộ diện
tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức
giao đất nông nghiệp.
b) Việc áp dụng hình thức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng
một (01) suất đất ở hoặc một (01) căn hộ chung cư hoặc một (01) suất đất sản
xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chỉ thực hiện một lần khi có đủ các điều kiện
sau:
Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ có nhu cầu nhận suất đất ở hoặc căn hộ
chung cư hoặc suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
Địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ nhà ở;
Số tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 27 của Quy định này phải bằng hoặc lớn hơn giá trị một (01) suất
đất ở hoặc giá một (01) căn hộ chung cư hoặc giá trị một (01) suất đất sản
xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
2. Việc lấy ý kiến của người bị thu hồi đất nông nghiệp về phương án đào tạo,
chuyển đổi nghề nghiệp được thực hiện đồng thời khi lấy ý kiến về phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Hình thức lấy ý kiến thực hiện như việc lấy
ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 2
Điều 30 của Nghị định số 69/2009/NĐCP.
3. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu
được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn
học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong
phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án
đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt.
Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo,
chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng
chuyển đổi nghề. Hình thức lấy ý kiến thực hiện như việc lấy ý kiến về phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị
định số 69/2009/NĐCP.
Điều28. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao
không được công nhận là đất ở
Thực hiện theo quy định Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐCP, như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có
nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong
cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc
kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo
giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 30% 70% giá đất ở
của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở do
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhưng không quá diện tích bị thu hồi.
Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm xác định thửa đất trong khu dân cư
và đề xuất mức hỗ trợ cụ thể đối với từng dự án.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành
chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất
nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài
việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% 50%
giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi trong Bảng giá đất của Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định công bố hàng năm, diện tích được hỗ trợ không quá 05
lần hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhưng không quá diện
tích bị thu hồi.
Điều29. Hỗ trợ đối với các trường hợp không đủ điều kiện bồi thường đất
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản
xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ
điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 Quy định này và Điều 44, 45
và 46 Nghị định 84/2007/NĐCP thì tùy từng trường hợp, Ủy ban nhân dân huyện
xem xét đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ phù hợp với thực tế
của địa phương.
Điều30. Hỗ trợ khác
1. Hộ có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước nếu phải di
chuyển nhà ở thì được hỗ trợ với mức 2.000.000đ/hộ (người hưởng trợ cấp từ
ngân sách nhà nước không phải là lương, như hộ có người nhận trợ cấp bệnh di
chứng chất độc da cam, người có xuất trợ cấp người cao tuổi, trợ cấp cán bộ xã
nghỉ việc...).
2. Hộ gia đình thương binh, liệt sĩ phải di chuyển nhà ở thì được hỗ trợ với
mức 6.000.000 đồng/hộ.
3. Đối với những hộ không trực tiếp sản xuất nông nghiệp (không có đất sản
xuất) nếu phải di chuyển nhà ở đi nơi khác thì được hỗ trợ để ổn định đời sống
với mức hỗ trợ 12 tháng. Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương 30 kg gạo cho 01
nhân khẩu/tháng tính theo thời giá trung bình tại địa phương.
4. Khen thưởng
Nhằm khuyến khích hộ dân bàn giao mặt bằng sớm để thi công công trình. Sau khi
triển khai quyết định bồi thường và nhận tiền bồi thường trong thời gian 20
ngày, các hộ dân bị ảnh hưởng chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Nhà
nước và bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch, thời gian theo cam kết khi nhận tiền
thì được khen thưởng với các mức sau:
Khen thưởng 5.000.000 đồng/hộ đối với hộ bị giải tỏa nhà và đất;
Khen thưởng 3.000.000 đồng/hộ đối với hộ bị giải tỏa nhà;
Khen thưởng 2.000.000 đồng/hộ đối với hộ bị giải tỏa đất, cây trái, hoa
màu, vật kiến trúc (không ảnh hưởng nhà).
Mức thưởng không vượt quá giá trị bồi thường, tiền thưởng chỉ được chi trả sau
khi các hộ dân bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư (có chính quyền địa phương xác
nhận)
5. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất
vườn ao không được công nhận là đất ở (gọi tắt là đất nông nghiệp) mà diện
tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên năm (05) lần hạn mức giao đất ở theo quy
định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì giao Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư cấp huyện đề xuất hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ đối với phần diện tích vượt quá 5
lần hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định không vượt quá 80% mức
hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Quy định này.
6. Hỗ trợ các trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện tái
định cư. Mức hỗ trợ bằng 48.000.000 đồng/hộ cho các đối tượng sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp, có xây dựng nhà trước thời
gian công bố quy hoạch xây dựng phải di chuyển chỗ ở mà không còn nơi ở nào
khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi, có hộ khẩu tại
nơi có đất bị thu hồi.
b) Hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa hết nhà ở nhưng không đủ điều kiện được
bồi thường về đất do có nhà ở trên kênh rạch, có nhà ở trên đất của người khác
(trừ trường hợp người thuê nhà, mượn đất của người có đất bị thu hồi), phải di
chuyển chỗ ở mà không còn nơi ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi
có đất bị thu hồi, có hộ khẩu tại nơi có đất bị thu hồi.
ChươngV
TÁI ĐỊNH CƯ
Điều31. Bố trí tái định cư
1. Cơ quan (tổ chức) được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái
định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất có đủ điều kiện tái
định cư phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại
trụ sở của đơn vị, tại trụ sở UBND xã nơi có đất bị thu hồi và tại khu tái
định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt phương án bố trí tái định cư, nội dung thông báo gồm:
Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô
đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư, quy hoạch chi tiết xây dựng (hoặc
dự án đầu tư);
Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư.
Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái
định cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt
bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách.
Tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định
cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí quy định tại khoản 1 Điều này.
2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư do Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và
khung giá các loại đất. Giá bán nhà tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định trên cơ sở suất đầu tư nhà ở thực tế tại địa phương. Giá cho thuê nhà do
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với thực tế tại địa phương.
Hộ gia đình, cá nhân được giao đất, mua nhà, thuê nhà tại nơi tái định cư phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà, tiền thuê nhà theo quy định của pháp luật
và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ; nếu có chênh lệch thì thực hiện thanh
toán bằng tiền phần chênh lệch đó theo quy định, trừ trường hợp được hỗ trợ
tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định 69/2009/NĐCP.
Điều32. Đối tượng, điều kiện được bố trí tái định cư
Thực hiện theo quy định Điều 18 Thông tư 14/2009/TTBTNMT, cụ thể như sau:
Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở thì được bố trí tái định cư
trong các trường hợp sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết diện tích đất
ở mà không có chỗ ở (nhà ở và đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị
trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu
cầu tái định cư).
2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau
thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà
không có chỗ ở (nhà ở và đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn
nơi có đất bị thu hồi.
3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây
dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở
(nhà ở và đất ở) mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn
nơi có đất bị thu hồi.
4. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống đủ điều kiện
tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở
bị thu hồi (nhà ở và đất ở) mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã,
phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
Điều33. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
1. Quyền.
a) Đăng ký đến ở nơi tái định cư bằng văn bản;
b) Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu cho bản thân, các thành viên khác trong gia
đình về nơi ở mới và được ưu tiên chuyển trường cho các thành viên trong gia
đình trong độ tuổi đi học;
c) Được từ chối vào khu tái định cư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều
kiện như đã thông báo và niêm yết công khai;
d) Được cung cấp mẫu thiết kế nhà miễn phí.
2. Nghĩa vụ.
a) Thực hiện di chuyển vào khu tái định cư theo đúng thời gian theo quy định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Xây dựng nhà, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật;
c) Nộp tiền mua nhà ở hoặc tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều34. Tái định cư đối với dự án đặc biệt
Đối với dự án do Chính phủ, Quốc hội quyết định mà phải di chuyển cả một cộng
đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế, xã hội, truyền thống
văn hóa của cộng đồng thì do Chính phủ xem xét quyết định.
Điều35. Lập và thực hiện dự án tái định cư
1. Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; căn cứ vào
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xét duyệt, Ủy ban nhân
dân cấp huyện có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái định cư để bảo đảm
phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.
2. Việc lập dự án và xây dựng khu tái định cư thực hiện theo quy định hiện
hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
Điều36. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
1. Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng.
2. Khu tái định cư phải được sử dụng chung cho nhiều dự án.
3. Trước khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, khu tái định cư phải
được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt
hơn hoặc bằng nơi ở cũ.
ChươngVI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định 197/2004/NĐCP:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến về chính sách bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và công tác giải phóng mặt bằng theo qui định của pháp luật
b) Chỉ đạo các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Lập dự án tái định cư, khu tái định cư để phục vụ cho việc thu hồi đất;
Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền.
c) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền;
d) Phê duyệt giá đất; ban hành bảng giá tài sản tính bồi thường, quy định các
mức hỗ trợ và các biện pháp hỗ trợ theo thẩm quyền; phương án bố trí tái định
cư, phương án đào tạo chuyển đổi nghề theo thẩm quyền được giao;
đ) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền pháp
luật quy định;
e) Bảo đảm sự khách quan, công bằng khi xem xét và quyết định việc bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo thẩm quyền;
g) Quyết định hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cưỡng chế đối với
các trường hợp cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của Nhà nước
theo thẩm quyền;
h) Chỉ đạo kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công và thành phố Mỹ Tho nơi có đất
bị thu hồi có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cùng cấp và các đơn vị
liên quan lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư;
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự án
đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo
phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối
với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ
chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư của dự án;
b) Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện xác nhận
đất đai, tài sản của người bị thu hồi.
c) Phối hợp, tạo điều kiện cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí
tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt
bằng.
Điều38. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định các phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Lập tờ trình trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư theo phương án được phê duyệt.
c) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất, vị trí đất và điều kiện
được bồi thường, không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
d) Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi
thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng
người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ
cho từng đối tượng.
đ) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng trình UBND tỉnh
quyết định phạm vi thu hồi đất của từng dự án.
e) Chủ trì phối hợp với các ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân,
tổ chức, cộng đồng dân cư có liên quan đến bồi thường thực hiện dự án.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm
a) Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan giải quyết các vướng mắc trong xác
định chi phí đầu tư vào đất còn lại; chi phí hỗ trợ thuê trụ sở, nhà xưởng cho
tổ chức.
b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành bảng giá bồi thường cây trồng vật nuôi.
c) Chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh giải quyết những vướng mắc về thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với nhà nước.
d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm tra giá đất, giá tài sản, chính
sách hỗ trợ để tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo kết luận của Hội
đồng thẩm định tỉnh.
đ) Phối hợp với các ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên
quan đến công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án đầu tư, dự án tái định
cư, khu dân cư, cụm dân cư, bố trí tái định cư phù hợp quy hoạch của tỉnh;
b) Xác định sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh;
c) Phối hợp với các ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên
quan đến công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện dự
án.
4. Sở Xây dựng có trách nhiệm
a) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, của các công trình xây dựng gắn
liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho
từng đối tượng.
b) Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi
thường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định vị trí quy mô khu tái
định cư cho phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
d) Phối hợp với các ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên
quan đến công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện dự
án.
Điều39. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Hội đồng)
giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường,
hỗ trợ và bố trí tái định cư; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và
quyết định theo đa số; trường hợp số lượng biểu quyết bằng nhau thì thực hiện
theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
2. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng
a) Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên Hội đồng, Ban bồi thường lập,
trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng lập phương án bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư; bảo đảm đầy đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư;
c) Đại diện những người bị thu hồi đất có trách nhiệm: phản ánh nguyện vọng
của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở; vận động những người bị
thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ;
d) Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của
Chủ tịch Hội đồng phù hợp với trách nhiệm của ngành.
3. Hội đồng, Trung tâm phát triển quỹ đất chịu trách nhiệm về tính chính xác,
hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường,
hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư.
Trung tâm phát triển quỹ đất có trách nhiệm giúp cho Hội đồng lập phương án và
tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư và thực
hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định
các phương án bồi thường để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo phân
cấp. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh thẩm định và phê duyệt, trên
cơ sở phương án đã được Hội đồng cấp huyện thẩm định và Ủy ban nhân dân cấp
huyện thống nhất trình Hội đồng thẩm định của tỉnh thẩm định trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt.
4. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do lãnh đạo Ủy ban
nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm:
Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường: Phó chủ tịch Hội đồng.
Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện: Phó chủ tịch Hội đồng.
Đại diện Chủ đầu tư: thành viên.
Lãnh đạo phòng Tài chính Kế hoạch: thành viên.
Lãnh đạo Công an huyện: thành viên.
Lãnh đạo Ban dân vận và Ủy ban mặt trận tổ quốc: thành viên.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi: thành viên.
Đại diện của những hộ bị thu hồi đất từ một đến hai người: thành viên.
Tùy theo tính chất, quy mô từng dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
có thể quyết định chọn thêm một số thành viên hoặc phó chủ tịch Hội đồng thuộc
các ngành có liên quan cho phù hợp với thực tế tại địa phương.
Điều40. Lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư
Thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐCP:
1. Sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng bồi
thường cấp huyện (có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư) lập phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư và nộp một (01) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi
trường (nếu dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng thẩm định tỉnh thẩm định
phương án) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (nếu dự án thuộc thẩm quyền cấp
huyện thẩm định) để thẩm định. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có
các nội dung chính sau:
a) Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối
lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi
thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong
độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;
d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
đ) Việc bố trí tái định cư;
e) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo,
của cộng đồng dân cư;
g) Việc di dời mồ mả;
h) Dự toán kinh phí thực hiện phương án;
i) Nguồn kinh phí thực hiện phương án;
k) Tiến độ thực hiện phương án.
Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cơ quan Tài nguyên và Môi trường
chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành thẩm định phương án và
trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xét duyệt.
2. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
a) Tổ chức họp dân để thông qua phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
đồng thời tuyên truyền, giải thích, thuyết phục cán bộ, Đảng viên, đoàn viên,
hội viên và quần chúng nhân dân có liên quan trực tiếp đến việc bồi thường, hỗ
trợ giải tỏa.
b) Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi
để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến;
Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người
có đất bị thu hồi;
Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày,
kể từ ngày đưa ra niêm yết.
c) Phổ biến công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống truyền
thanh của xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố có liên quan đến dự án, công
trình.
3. Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu
rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác
đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án
đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan Tài nguyên và
Môi trường để thẩm định.
b) Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần giải
thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi
trường thẩm định.
c) Hồ sơ gởi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định gồm: Phương án bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư; Biên bản họp Hội đồng bồi thường cấp huyện; công văn đề
nghị thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, và các hồ sơ tài liệu liên quan
phương án.
4. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi
đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban
nhân dân cùng cấp phê duyệt theo quy định sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với những dự án thuộc thẩm quyền của Hội
đồng thẩm định phương án bồi thường tỉnh thẩm định.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp không thuộc quy định
tại điểm a khoản này.
Điều41. Giao nhiệm vụ và thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Thực hiện theo Khoản 2, Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐCP, như sau:
1. Hội đồng thẩm định các phương án bồi thường của tỉnh thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt đối với trường hợp: thu hồi đất có liên quan đến 2
huyện, thị xã, thành phố trở lên.
2. Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc quy định tại
Khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và phê duyệt phương
án, giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
3. Đối với các dự án phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Ủy ban nhân dân tỉnh giao việc thực hiện
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực
hiện. Để giúp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định các phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyết
định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện.
Điều42. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND xã phổ biến và
niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND
xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về
mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời
gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị
thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Điều43. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
1. Sau khi triển khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến người
có đất bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực
hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người được bồi thường,
hỗ trợ ủy quyền cho người khác nhận thay thì người được bồi thường, hỗ trợ
phải làm giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp bố trí tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng có trách nhiệm bàn giao nhà ở hoặc đất ở và giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho người được bố trí tái định cư
trước khi giải phóng mặt bằng. Trong trường hợp có thỏa thuận giữa Tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và người được bố trí tái định cư về
việc nhận nhà ở, đất ở tái định cư sau khi giải phóng mặt bằng thì thực hiện
theo văn bản thỏa thuận có chữ ký của cả hai bên.
3. Phát sinh về giá đất thu hồi (nếu có) sau khi có quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xử lý như sau:
a) Trường hợp do chậm chi trả hoặc chậm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ được giải
quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 197/2004/NĐCP và khoản 2
Điều 4 Nghị định 17/2006/NĐCP;
b) Trường hợp đã có quyết định phê duyệt trước ngày Nghị định 69/2009/NĐCP có
hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư mà sau đó giá đất cao hơn giá đất đã phê duyệt thì thực hiện điều chỉnh giá
đất theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 197/2004/NĐCP và khoản 2 Điều
4 Nghị định 17/2006/NĐCP.
Điều44. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người
bị thu hồi đất theo phương án đã xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải
bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được
nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ
trợ để triển khai dự án.
Trường hợp chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản
thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu
đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải chờ
đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.
Điều45. Cưỡng chế thu hồi đất
Thực hiện theo quy định Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐCP, như sau:
1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất
đai chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư quy định tại các Điều 27, 28, 29 và 38 Nghị định 69/2009/NĐCP;
b) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản
6 Điều 29 Nghị định 69/2009/NĐCP mà người có đất bị thu hồi không bàn giao
đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
c) Sau khi đại diện của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng,
Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận
động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao
đất đã bị thu hồi cho Nhà nước;
d) Có quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật đã có hiệu lực thi hành;
đ) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị
cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công
khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu
hồi.
2. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế
hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế quy định tại điểm đ khoản 1
Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân huyện
chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
Điều46. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án
riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 69/2009/NĐCP.
1. Căn cứ quy mô thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt dự án đầu tư có thể quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc diện nhà nước thu hồi
đất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế,
Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công
ty, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương có dự án đầu tư phải phối hợp với Ủy ban
nhân dân tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong
quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư theo quy định.
Điều47. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Căn cứ các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được quy định; Căn
cứ vào kết quả khảo sát thực tế từng dự án, các tổ chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư tiến hành xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (nếu dự án thuộc thẩm quyền Hội đồng
thẩm định tỉnh thẩm định) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (nếu dự án thuộc
thẩm quyền Hội đồng cấp huyện thẩm định) để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
cùng cấp phê duyệt phương án.
2. Biên bản kiểm kê tài sản
Các đơn vị thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức kiểm kê đất và
tài sản bị thiệt hại của từng hộ gia đình, cá nhân để làm cơ sở xác định giá
trị bồi thường. Biên bản kiểm kê của từng hộ phải ghi rõ số liệu theo mẫu quy
định của từng dự án, phải có đầy đủ chữ ký của: hộ gia đình, đại diện chính
quyền cấp xã, phường, các thành viên trong tổ công tác kiểm kê của Hội đồng
bồi thường.
3. Biên bản áp giá chi phí bồi thường
Trên cơ sở biên bản kiểm kê, Hội đồng bồi thường các huyện, thị, thành; Ban
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thị, thành tiến hành áp giá bồi
thường, có bản áp giá và thuyết minh cụ thể đối với từng hộ.
4. Bản tổng hợp lấy ý kiến các hộ dân bị ảnh hưởng về phương án bồi thường,
hỗ trợ; phương án bố trí tái định cư; phương án đào tạo nghề nghiệp và chuyển
đổi việc làm nơi có đất bị thu hồi.
5. Bảng thống kê giá đất chuyển nhượng tại địa phương quanh khu vực dự án từ
ngày công bố dự án được duyệt trở về trước có xác nhận của cán bộ địa chính và
UBND xã.
6. Biên bản họp Hội đồng bồi thường, họp bố trí tái định cư, họp đào tạo
chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
7. Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, kèm 01 đĩa mềm sử dụng bảng tính của
phần mềm Excel để tính toán, trong đó có chi tiết từng hộ.
Một số tài liệu khác có liên quan đến bồi thường, tái định cư.
Điều48. Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư
1. Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐCP; một số nội
dung được quy định cụ thể như sau:
Tổng kinh phí được trích phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp
dụng theo phương pháp lũy tiến từng phần như sau:
a) Giá trị bồi thường dưới 50 tỉ đồng: trích 2 % kinh phí bồi thường, hỗ trợ.
b) Giá trị từ 50 tỉ đồng đến dưới 100 tỉ đồng: trích 1,8 % kinh phí bồi
thường. c) Giá trị từ 100 tỉ đồng đến dưới 150 tỉ đồng: trích 1,6 % kinh phí
bồi thường.
d) Giá trị từ 150 tỉ đồng đến dưới 200 tỉ đồng: trích 1,4 % kinh phí bồi
thường.
đ) Giá trị bồi thường từ 200 tỉ đồng trở lên: trích 1,2 % kinh phí bồi thường.
Trong trường hợp dự án phải kéo dài, chi phí phát sinh cao hơn dự toán được
trích hoặc đối với dự án có nguồn vốn liên doanh với đơn vị hoặc nguồn vốn của
đơn vị (không thuộc ngân sách nhà nước) thì Hội đồng bồi thường cấp huyện đề
xuất Hội đồng thẩm định bồi thường tỉnh xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt nhưng tối đa 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án.
Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì
tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được
lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo
khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích 2%.
2. Kinh phí các công việc.
a) Đối với những dự án do Hội đồng thẩm định bồi thường tỉnh thẩm định:
Hội đồng thẩm định các phương án bồi thường tỉnh và công tác phê duyệt
phương án: 10%.
Chủ đầu tư: 5%.
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành, thị: 15%.
Trung tâm phát triển quỹ đất: 70%.
Trường hợp cấp huyện chưa thành lập Ban bồi thường thì kinh phí phục vụ công
tác bồi thường giải tỏa của Hội đồng bồi thường cấp huyện là: 85%. b) Đối với
những dự án thuộc thẩm quyền cấp huyện quyết định:
Chủ đầu tư: 5%.
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành, thị: 25 %.
Trường hợp có xin ý kiến của Hội đồng thẩm định các phương án bồi thường tỉnh
thì:
+ Hội đồng thẩm định các phương án bồi thường tỉnh và công tác thẩm định
phương án: 5%.
+ Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành, thị: 20%.
Tổ chức làm công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 70%.
3. Mức khoán chi cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a) Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Mức chi phục vụ công tác bồi thường của Hội đồng thẩm định tỉnh, Hội đồng
bồi thường, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện và chủ đầu tư của dự án
không quá 100.000 đ/người/ngày, bao gồm: công tác hội họp, công tác tuyên
truyền, vận động, phổ biến quyết định thu hồi đất; khảo sát điều tra tình hình
kinh tế xã hội, thực trạng đất đai, tài sản; kiểm kê, đánh giá đất đai, hoa
màu, nhà ở, vật kiến trúc; lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư; giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường,
công tác chi trả bồi thường, công tác cưỡng chế thi hành quyết định bồi thường
(nếu có).
c) Mức khoán chi trên đối với ngày làm việc bình thường. Riêng ngày thứ bảy,
chủ nhật, ngày lễ: tính hệ số 2.
Tùy theo tình hình, mức độ công tác của địa phương và nguồn kinh phí được
trích mà Chủ tịch Hội đồng quyết định mức khoán cụ thể của từng thành viên
nhưng không quá 2.000.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ kiêm nhiệm đã hưởng
lương từ ngân sách. Đối với cán bộ không hưởng lương từ ngân sách thì trả theo
hợp đồng lao động đã ký kết theo quy định pháp luật. Công tác ngoài giờ được
thanh toán chế độ làm ngoài giờ theo quy định hiện hành.
d) Đối với các khoản chi như: tiền nước uống trong các cuộc họp, hợp đồng thuê
phương tiện đi lại, nhiên liệu, văn phòng phẩm, in ấn, bưu phí, chi phí ăn
uống, chi phí điện thoại và các khoản chi khác phục vụ công tác bồi thường
thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều49. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
1. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của Luật Đất đai; Luật
Khiếu nại; Luật Tố tụng hành chính; Điều 63, Điều 64 và Điều 65 Nghị định số
84/2007/NĐCP.
2. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục
thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải
dừng thực hiện quyết định thu hồi đất; cơ quan nhà nước đã ban hành quyết định
thu hồi đất phải có quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và
bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có). Trường hợp cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất
là đúng pháp luật thì người có đất bị thu hồi phải chấp hành quyết định thu
hồi đất.
3. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp
hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
Điều50. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành
vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Thực hiện theo quy định Điều 63 Nghị định số 84/2007/NĐCP, như sau:
1. Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý
đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐCP mà người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi
hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại
theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại.
Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được công bố
công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan.
3. Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày nhận được quyết
định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mà người khiếu nại
không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện ra Tòa án
nhân dân hoặc khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu
nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là
quyết định giải quyết lần hai, phải được công bố công khai và gửi cho người
khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
4. Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết
khiếu nại.
Điều51. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành
vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thực hiện theo quy định Điều 64 Nghị định số 84/2007/NĐCP, như sau:
1. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất
đai quy định tại Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐCP mà người có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành
chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo
thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.
Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được
công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan.
3. Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận được
quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà người khiếu nại
không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại Tòa án
nhân dân.
4. Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết
khiếu nại.
Điều52. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính trong lĩnh vực đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 63
và Điều 64 Nghị định số 84/2007/NĐCP
Thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 84/2007/NĐCP:
Việc giải quyết khiếu nại đối với hành vi hành chính của cán bộ, công chức
thuộc Ủy ban nhân dân xã; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Phòng
Tài nguyên và Môi trường; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Văn
phòng Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; hành vi hành
chính của cán bộ, công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, hành vi hành
chính của cán bộ, công chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định
hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường và quyết định hành chính, hành vi
hành chính về quản lý đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại Điều 63 và Điều 64
Nghị định số 84/2007/NĐCP được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu
nại, tố cáo.
Điều53. Trách nhiệm thi hành
1. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai
thực hiện Quy định này, giải quyết các vướng mắc trong quá trình triển khai
thực hiện Quy định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý trong trường hợp vượt
quá thẩm quyền.
2. Chủ đầu tư phối hợp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án
có trách nhiệm phổ biến, giải thích, hướng dẫn cụ thể về nội dung phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt đến các đối tượng thuộc diện
bị thu hồi đất biết để thực hiện.
3. Giao chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công và thành phố Mỹ
Tho củng cố và kiện toàn bộ máy tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư của địa phương, thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư, phục vụ đầu tư phát triển kinh tế xã hội và công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công và thành phố Mỹ Tho có trách nhiệm
tổ chức giúp đỡ, tạo điều kiện cho các hộ bị ảnh hưởng bởi các dự án sớm ổn
định chỗ ở và cuộc sống nơi ở mới./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Lê Văn Hưởng
| {
"collection_source": [
"Công báo số 193, năm 2013"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh tiền giang",
"effective_date": "03/06/2013",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "26/12/2014",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "24/05/2013",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang",
"Phó Chủ tịch",
"Lê Văn Hưởng"
],
"official_number": [
"15/2013/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị thay thế bởi Quyết định 40/2014/QĐ-UBND Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 40/2014/QĐ-UBND Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấttrên địa bàn tỉnh Tiền Giang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=61845"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 36/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=56024"
],
[
"Quyết định 18/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 27 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=56026"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 15/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=14188"
],
[
"Nghị định 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16770"
],
[
"Nghị định 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18534"
],
[
"Nghị định 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18542"
],
[
"Nghị định 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18587"
],
[
"Nghị định 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18724"
],
[
"Luật 13/2003/QH11 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19419"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Thông tư 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23751"
],
[
"Nghị định 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=24220"
],
[
"Nghị định 44/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25421"
],
[
"Nghị định 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25992"
]
],
"reference_documents": [
[
"Thông tư 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23751"
],
[
"61/CP Quy định về việc mua bán và kinh doanh nhà ở",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=43325"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
102792 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//bentre/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=102792&Keyword= | Quyết định 863/QĐ-UB | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BẾN TRE</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
863/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bến Tre,
ngày
21 tháng
8 năm
1978</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc quy định các cơ quan chuyên môn </strong></p>
<p align="center">
<strong>thuộc Uỷ ban nhân dân huyện theo Quyết định số 139/CP </strong></p>
<p align="center">
<strong>của Hội đồng Chính phủ.</strong></p>
<p align="center">
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/Users/HP/AppData/Local/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image001.gif" width="118" /></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE</strong></p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp do lệnh số 51/LCT của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà công bố ngày 10 tháng 11 năm 1962;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số 139/CP ngày 14 tháng 6 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, quan hệ công tác và lề lối làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện;</p>
<p>
Xét yêu cầu cần thiết và theo đề nghị của đồng chí Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh Bến Tre,</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Nay quy định lại các cơ quan chuyên môn thuộc các Uỷ ban nhân dân của huyện trong tỉnh Bến Tre kể từ ngày ký Quyết định như sau:</p>
<p>
1. Hợp nhất Phòng Kế hoạch, Phòng Lao động, Phòng Thống kê thành một cơ quan mới lấy tên là Ban kế hoạch huyện.</p>
<p>
Ban kế hoạch huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý tổng hợp và tổ chức, hướng dẫn thực hiện đối với các ngành, các mặt công tác về quy hoạch, kế hoạch, thống kê và lao động và hợp đồng kinh tế trong huyện.</p>
<p>
2. Hợp nhất các Phòng Nông nghiệp, Phòng Lâm nghiệp, Phòng Thuỷ sản thành một cơ quan mới lấy tên là Ban nông nghiệp huyện.</p>
<p>
Ban nông nghiệp huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, hải sản trong huyện.</p>
<p>
3. Chuyển Phòng Thuỷ lợi huyện thành Ban Thuỷ lợi huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện về công tác thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống hạn, bão, lũ lụt trong huyện.</p>
<p>
4. Hợp nhất các Phòng Công ngghiệp, Phòng Xây dựng cơ bản, Phòng Giao thông vận tải thành một cơ quan mới lấy tên là “Ban Công nghiệp xây dựng cơ quan - xây dựng cơ bản - giao thông vận tải” gọi tắt là Ban Công nghiệp huyện.</p>
<p>
5. Hợp nhất các Phòng Thương nghiệp, Phòng Lương thực, bộ phận quản lý hợp tác xã mua bán, bộ phận quản lý vật tư huyện thành một cơ quan mới lấy tên là “Ban Vật tư thương nghiệp - đời sống” gọi tắt là Ban Thương nghiệp huyện.</p>
<p>
Ban Thương nghiệp có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về vật tư, thương nghiệp, lưu thông phân phối, bán lẻ hợp tác xã mua bán, lương thực trong huyện.</p>
<p>
6. Chuyển Phòng Tài chính huyện Thanh Ban Tài chính – giá cả gọi tắt là Ban Tài chính huyện.</p>
<p>
Ban Tài chính huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về tài chính và gía cả trong huyện.</p>
<p>
7. Chuyển Phòng Văn hoá thông tin huyện thành Ban văn hoá và thông tin huyện.</p>
<p>
Ban văn hoá và thông tin huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về văn hoá thông tin, thư viện và phát hành sách báo trong huyện.</p>
<p>
8. Chuyển Phòng Giáo dục huyện thành Ban Giáo dục huyện.</p>
<p>
Ban Giáo dục huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về giáo dục phổ thông, đào tạo công nhân, nhà trẻ, mẫu giáo trong huyện.</p>
<p>
9. Hợp nhất các Phòng Y tế, Phòng TDTT thành một cơ quan mới lấy tên là Ban Y tế - TDTT huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về y tế và thể thao trong huyện.</p>
<p>
10. Ban Thanh tra huyện</p>
<p>
11. Ban Chỉ huy Quân sự huyện</p>
<p>
12. Chuyển Phòng Công an thành Ban Công an huyện</p>
<p>
13. Ngân hàng Nhà nước huyện</p>
<p>
14. Bưu điện huyện</p>
<p>
15. Hợp nhất Phòng Tổ chức chính quyền huyện, Phòng Thương binh xã hội với Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện thành Văn phòng của Uỷ ban nhân dân huyện.</p>
<p>
Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về tổ chức cán bộ, thương binh xã hội, pháp chế, quản lý nhà đất, thi đua khen thưởng, hành chính lưu trữ, văn thư và quản trị của huyện.</p>
<p>
<strong> Điều 2.</strong> Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp chỉ đạo, điều hoà, phối hợp với các mặt công tác, bảo đảm cho ngành các mặt công tác của các Ban chuyên môn trong huyện hoạt động nhịp nhàng cân đối, đồng thời thông qua các ban chuyên môn để chỉ đạo và quản lý các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh phục vụ trong huyện.</p>
<p>
Các Ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân huyện đồng thời chịu sự lãnh đạo về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.</p>
<p>
- Mỗi ban chuyên môn của huyện do một Trưởng ban phụ trách, có từ 1 đến 3 Phó trưởng ban giúp việc. Trưởng, Phó ban chuyên môn do Uỷ ban nhân dân huyện thống nhất với các ngành chuyên môn trên tỉnh rồi đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm.</p>
<p>
- Trong các Ban chuyên môn ở huyện không thành lập các phòng, mà tuỳ theo yêu cầu cần thiết có thể thành lập các tổ công tác, mỗi tổ có 1 Trưởng do Uỷ ban nhân dân huyện chỉ định. Nói chung các tổ trưởng công tác do Phó Trưởng ban chuyên môn trực tiếp đảm nhiệm.</p>
<p>
- Các Ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện được sử dụng con dấu riêng và tuỳ theo tính chất hoạt động của từng ban, nếu Ban nào có khối lượng chi tiêu lớn thì có tài khoản riêng do Ty Tài chính hướng dẫn về Uỷ ban nhân dân huyện quy định.</p>
<p>
- Đối với những ngành, những mặt công tác đã tổ chức và quản lý theo hệ thống ngành dọc từ Trung ương đến huyện như thống kê, ngân hàng, lương thực, bưu điện,… thì vẫn giữ nguyên việc quản lý theo ngành. Nhưng trong phạm vi huyện, về mặt quản lý Nhà nước những ngành những mặt công tác đó vẫn phải chịu sự chỉ đạo toàn diện cuả Uỷ ban nhân dân huyện.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Các ban chuyên môn làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng ban chuyên môn chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện và trước thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp trên thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh về toàn bộ công tác của ban. Những ban có nội dung công tác đến nhiều ngành chuyên môn cấp tỉnh thì Trưởng ban phải báo cáo công tác và chịu sự chỉ đạo về phần chuyên môn nghiệp vụ của các ngành đó phụ trách.</p>
<p>
Các ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện phải dành nhiều thời gian đi sát cơ sở để hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụ cho Uỷ ban nhân dân xã, Ban Quản trị hợp tác xã. Uỷ ban nhân dân xã, Ban Quản trị hợp tác xã phải nghiêm chỉnh thực hiện sự hướng dẫn đó, nếu có vấn đề gì không nhất trí thì báo cáo lên Uỷ ban nhân dân huyện để xin ý kiến giải quyết.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Ngoài các ban chuyên môn nói trên ở Điều 1, các huyện còn có những tổ chức sau đây:</p>
<p>
a) Các tổ chức hoạt động có tính chất sự nghiệp:</p>
<p>
- Đài Truyền thanh huyện</p>
<p>
- Bệnh viện huyện</p>
<p>
- Các Trường PT cấp 1-2</p>
<p>
- Trường sơ học - nông nghiệp huyện</p>
<p>
- Trường PT lao động</p>
<p>
- Trường bổ túc văn hoá cho cán bộ huyện</p>
<p>
- Đội quy hoạch, phân vùng huyện</p>
<p>
b) Các tổ chức sản xuất, kinh doanh:</p>
<p>
- Trạm cung ứng vật tư nông nghiệp huyện</p>
<p>
- Trạm thu mua nông lâm hải sản huyện</p>
<p>
- Cửa hàng tổng hợp bán lẻ bách hoá - vải sợi</p>
<p>
- Cửa hàng ăn uống phục vụ</p>
<p>
- Cửa hàng vật liệu xây dựng và chất đốt</p>
<p>
- Trạm giống cấp III</p>
<p>
- Trạm Thú y</p>
<p>
- Trạm chống sâu bệnh</p>
<p>
- Xí nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm</p>
<p>
- Xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc</p>
<p>
- Xí nghiệp cơ khí công cụ</p>
<p>
- Đội công trình xây dựng</p>
<p>
- Và các đơn vị sản xuất kinh doanh khác</p>
<p>
Việc nghiên cứu thành lập hoặc bãi bỏ các tổ chức nói ở Điều 4 này do Uỷ ban nhân dân huyện (có sự hướng dẫn giúp đỡ của các ngành chuyên môn có liên quan trên tỉnh) đề nghị lên Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5.</strong> Trong khi chờ đợi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính thức và phân loại cấp huyện, nay tạm thời quy định chỉ tiêu biên chế thuộc ngành quản lý Nhà nước cho các huyện như sau:</p>
<p>
- <img _blank"="" class="toanvan" height="101" src="file:///C:/Users/HP/AppData/Local/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image002.gif" width="10" />Huyện Châu Thành 140 người thuộc huyện loại I</p>
<p>
- Huyện Mỏ Cày 160 người</p>
<p>
- Huyện Giồng Trôm 140 người</p>
<p>
- <img _blank"="" class="toanvan" height="81" src="file:///C:/Users/HP/AppData/Local/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image003.gif" width="10" />Huyện Bình Đại 130 người</p>
<p>
- Huyện Ba Tri 130 người thuộc huyện loại II</p>
<p>
- Huyện Chợ Lách 130 người</p>
<p>
- Huyện Thạnh Phú 130 người</p>
<p>
- <img _blank"="" class="toanvan" height="22" src="file:///C:/Users/HP/AppData/Local/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image004.gif" width="9" />Thị xã 100 người thuộc huyện loại I</p>
<p>
Số chỉ tiêu biên chế nói trên không kể các chỉ tiêu sự nghiệp như văn hoá, giáo dục, y tế,… và không tính các cơ quan như sau:</p>
<p>
- Toà án nhân dân huyện</p>
<p>
- Viện kiểm sát nhân dân huyện</p>
<p>
- Ngân hàng</p>
<p>
- Bưu điện</p>
<p>
- Bộ phận thống kê trong Ban kế hoạch huyện</p>
<p>
Và cán bộ nhân viên làm công tác bán hàng của ngành lương thực, thương nghiệp, cán bộ thu thuế công thương nghiệp, cán bộ kỹ thuật tăng cường cho hợp tác xã nông nghiệp, cán bộ làm công tác đưa đón nhân dân đi xây dựng vùng kinh tế mới.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6.</strong> Ban tổ chức chính quyền tỉnh và Thủ trưởng các Ty, ban ngành cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn Uỷ bna nhân dân huyện xây dựng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và lề lối làm việc, bổ sung cán bộ nhân viên cho các ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_7"></a>7.</strong> Các quy định trước đây nếu trái với Quyết định này đều bãi bỏ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_8"></a>8.</strong> Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Ty, ban ngành cấp tỉnh, các Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Võ Văn Phẩm</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH BẾN TRE Số: 863/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bến
Tre, ngày 21 tháng 8 năm 1978
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân huyện theo Quyết định số 139/CP
của Hội đồng Chính phủ.
1/01/clipimage001.gif" width="118" />
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp do lệnh số
51/LCT của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà công bố ngày 10 tháng 11
năm 1962;
Căn cứ Quyết định số 139/CP ngày 14 tháng 6 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, quan hệ công tác
và lề lối làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện;
Xét yêu cầu cần thiết và theo đề nghị của đồng chí Trưởng ban tổ chức chính
quyền tỉnh Bến Tre,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Nay quy định lại các cơ quan chuyên môn thuộc các Uỷ ban nhân dân
của huyện trong tỉnh Bến Tre kể từ ngày ký Quyết định như sau:
1. Hợp nhất Phòng Kế hoạch, Phòng Lao động, Phòng Thống kê thành một cơ quan
mới lấy tên là Ban kế hoạch huyện.
Ban kế hoạch huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý tổng hợp và
tổ chức, hướng dẫn thực hiện đối với các ngành, các mặt công tác về quy hoạch,
kế hoạch, thống kê và lao động và hợp đồng kinh tế trong huyện.
2. Hợp nhất các Phòng Nông nghiệp, Phòng Lâm nghiệp, Phòng Thuỷ sản thành một
cơ quan mới lấy tên là Ban nông nghiệp huyện.
Ban nông nghiệp huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ
chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, hải sản trong huyện.
3. Chuyển Phòng Thuỷ lợi huyện thành Ban Thuỷ lợi huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ
ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện về công tác thuỷ lợi, thuỷ
nông, phòng chống hạn, bão, lũ lụt trong huyện.
4. Hợp nhất các Phòng Công ngghiệp, Phòng Xây dựng cơ bản, Phòng Giao thông
vận tải thành một cơ quan mới lấy tên là “Ban Công nghiệp xây dựng cơ quan
xây dựng cơ bản giao thông vận tải” gọi tắt là Ban Công nghiệp huyện.
5. Hợp nhất các Phòng Thương nghiệp, Phòng Lương thực, bộ phận quản lý hợp
tác xã mua bán, bộ phận quản lý vật tư huyện thành một cơ quan mới lấy tên là
“Ban Vật tư thương nghiệp đời sống” gọi tắt là Ban Thương nghiệp huyện.
Ban Thương nghiệp có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức
thực hiện các ngành và các mặt công tác về vật tư, thương nghiệp, lưu thông
phân phối, bán lẻ hợp tác xã mua bán, lương thực trong huyện.
6. Chuyển Phòng Tài chính huyện Thanh Ban Tài chính – giá cả gọi tắt là Ban
Tài chính huyện.
Ban Tài chính huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức
thực hiện các ngành và các mặt công tác về tài chính và gía cả trong huyện.
7. Chuyển Phòng Văn hoá thông tin huyện thành Ban văn hoá và thông tin huyện.
Ban văn hoá và thông tin huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý
và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về văn hoá thông tin, thư
viện và phát hành sách báo trong huyện.
8. Chuyển Phòng Giáo dục huyện thành Ban Giáo dục huyện.
Ban Giáo dục huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức
thực hiện các ngành và các mặt công tác về giáo dục phổ thông, đào tạo công
nhân, nhà trẻ, mẫu giáo trong huyện.
9. Hợp nhất các Phòng Y tế, Phòng TDTT thành một cơ quan mới lấy tên là Ban Y
tế TDTT huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực
hiện các ngành và các mặt công tác về y tế và thể thao trong huyện.
10. Ban Thanh tra huyện
11. Ban Chỉ huy Quân sự huyện
12. Chuyển Phòng Công an thành Ban Công an huyện
13. Ngân hàng Nhà nước huyện
14. Bưu điện huyện
15. Hợp nhất Phòng Tổ chức chính quyền huyện, Phòng Thương binh xã hội với
Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện thành Văn phòng của Uỷ ban nhân dân huyện.
Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý
và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về tổ chức cán bộ, thương
binh xã hội, pháp chế, quản lý nhà đất, thi đua khen thưởng, hành chính lưu
trữ, văn thư và quản trị của huyện.
Điều 2. Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp chỉ đạo, điều hoà, phối hợp với
các mặt công tác, bảo đảm cho ngành các mặt công tác của các Ban chuyên môn
trong huyện hoạt động nhịp nhàng cân đối, đồng thời thông qua các ban chuyên
môn để chỉ đạo và quản lý các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh
phục vụ trong huyện.
Các Ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
Uỷ ban nhân dân huyện đồng thời chịu sự lãnh đạo về chuyên môn nghiệp vụ của
cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Mỗi ban chuyên môn của huyện do một Trưởng ban phụ trách, có từ 1 đến 3 Phó
trưởng ban giúp việc. Trưởng, Phó ban chuyên môn do Uỷ ban nhân dân huyện
thống nhất với các ngành chuyên môn trên tỉnh rồi đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm.
Trong các Ban chuyên môn ở huyện không thành lập các phòng, mà tuỳ theo yêu
cầu cần thiết có thể thành lập các tổ công tác, mỗi tổ có 1 Trưởng do Uỷ ban
nhân dân huyện chỉ định. Nói chung các tổ trưởng công tác do Phó Trưởng ban
chuyên môn trực tiếp đảm nhiệm.
Các Ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện được sử dụng con dấu riêng
và tuỳ theo tính chất hoạt động của từng ban, nếu Ban nào có khối lượng chi
tiêu lớn thì có tài khoản riêng do Ty Tài chính hướng dẫn về Uỷ ban nhân dân
huyện quy định.
Đối với những ngành, những mặt công tác đã tổ chức và quản lý theo hệ thống
ngành dọc từ Trung ương đến huyện như thống kê, ngân hàng, lương thực, bưu
điện,… thì vẫn giữ nguyên việc quản lý theo ngành. Nhưng trong phạm vi huyện,
về mặt quản lý Nhà nước những ngành những mặt công tác đó vẫn phải chịu sự chỉ
đạo toàn diện cuả Uỷ ban nhân dân huyện.
Điều3. Các ban chuyên môn làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng ban
chuyên môn chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện và trước thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn cấp trên thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh về toàn bộ công tác
của ban. Những ban có nội dung công tác đến nhiều ngành chuyên môn cấp tỉnh
thì Trưởng ban phải báo cáo công tác và chịu sự chỉ đạo về phần chuyên môn
nghiệp vụ của các ngành đó phụ trách.
Các ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện phải dành nhiều thời gian đi
sát cơ sở để hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụ cho Uỷ ban nhân dân
xã, Ban Quản trị hợp tác xã. Uỷ ban nhân dân xã, Ban Quản trị hợp tác xã phải
nghiêm chỉnh thực hiện sự hướng dẫn đó, nếu có vấn đề gì không nhất trí thì
báo cáo lên Uỷ ban nhân dân huyện để xin ý kiến giải quyết.
Điều4. Ngoài các ban chuyên môn nói trên ở Điều 1, các huyện còn có những
tổ chức sau đây:
a) Các tổ chức hoạt động có tính chất sự nghiệp:
Đài Truyền thanh huyện
Bệnh viện huyện
Các Trường PT cấp 12
Trường sơ học nông nghiệp huyện
Trường PT lao động
Trường bổ túc văn hoá cho cán bộ huyện
Đội quy hoạch, phân vùng huyện
b) Các tổ chức sản xuất, kinh doanh:
Trạm cung ứng vật tư nông nghiệp huyện
Trạm thu mua nông lâm hải sản huyện
Cửa hàng tổng hợp bán lẻ bách hoá vải sợi
Cửa hàng ăn uống phục vụ
Cửa hàng vật liệu xây dựng và chất đốt
Trạm giống cấp III
Trạm Thú y
Trạm chống sâu bệnh
Xí nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc
Xí nghiệp cơ khí công cụ
Đội công trình xây dựng
Và các đơn vị sản xuất kinh doanh khác
Việc nghiên cứu thành lập hoặc bãi bỏ các tổ chức nói ở Điều 4 này do Uỷ ban
nhân dân huyện (có sự hướng dẫn giúp đỡ của các ngành chuyên môn có liên quan
trên tỉnh) đề nghị lên Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định.
Điều5. Trong khi chờ đợi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính thức và phân
loại cấp huyện, nay tạm thời quy định chỉ tiêu biên chế thuộc ngành quản lý
Nhà nước cho các huyện như sau:
1/01/clipimage002.gif" width="10" />Huyện Châu Thành 140 người thuộc
huyện loại I
Huyện Mỏ Cày 160 người
Huyện Giồng Trôm 140 người
1/01/clipimage003.gif" width="10" />Huyện Bình Đại 130 người
Huyện Ba Tri 130 người thuộc huyện loại II
Huyện Chợ Lách 130 người
Huyện Thạnh Phú 130 người
1/01/clipimage004.gif" width="9" />Thị xã 100 người thuộc huyện loại
I
Số chỉ tiêu biên chế nói trên không kể các chỉ tiêu sự nghiệp như văn hoá,
giáo dục, y tế,… và không tính các cơ quan như sau:
Toà án nhân dân huyện
Viện kiểm sát nhân dân huyện
Ngân hàng
Bưu điện
Bộ phận thống kê trong Ban kế hoạch huyện
Và cán bộ nhân viên làm công tác bán hàng của ngành lương thực, thương nghiệp,
cán bộ thu thuế công thương nghiệp, cán bộ kỹ thuật tăng cường cho hợp tác xã
nông nghiệp, cán bộ làm công tác đưa đón nhân dân đi xây dựng vùng kinh tế
mới.
Điều6. Ban tổ chức chính quyền tỉnh và Thủ trưởng các Ty, ban ngành cấp
tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn Uỷ bna nhân dân huyện xây dựng chức năng nhiệm
vụ, quyền hạn và lề lối làm việc, bổ sung cán bộ nhân viên cho các ban chuyên
môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện.
Điều7. Các quy định trước đây nếu trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều8. Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban tổ
chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Ty, ban ngành cấp tỉnh, các Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Võ Văn Phẩm
| {
"collection_source": [
"công báo tỉnh"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc quy định các cơ quan chuyên môn \nthuộc Uỷ ban nhân dân huyện theo Quyết định số 139/CP \ncủa Hội đồng Chính phủ.",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Bến Tre",
"effective_date": "21/08/1978",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/08/1978",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre",
"Chủ tịch",
"Võ Văn Phẩm"
],
"official_number": [
"863/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
56659 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//danang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=56659&Keyword= | Chỉ thị 19/2004/CT-UB | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
19/2004/CT-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Đà Nẵng,
ngày
20 tháng
10 năm
2004</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center">
<strong>THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc xây dựng phong trào Ngày chủ nhật Xanh-Sạch-Đẹp</strong></p>
<p align="center">
<strong>trên địa bàn thành phố Đà Nẵng</strong></p>
<p align="center">
<strong>__________________</strong></p>
<p>
Trong những năm gần đây, phong trào Ngày chủ nhật Xanh-Sạch-Đẹp của thành phố đã góp phần cải thiện đáng kể tình hình môi trường, nhận thức và ý thức của người dân về bảo vệ môi trường, cây xanh có nhiều chuyên biến tích cực. Tuy nhiên, phong trào chỉ duy trì thực hiện được trong một thời gian ngắn và vào từng thời điểm nhất định, chưa trở thành hoạt động thường xuyên, sâu rộng trong toàn thành phố. Để phong trào Ngày chủ nhật Xanh-Sạch-Đẹp đi vào nề nếp, góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững của thành phố và tạo nếp sống văn minh đô thị cho người dân, UBND thành phố chỉ thị:</p>
<p>
1. Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện:</p>
<p>
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức chấp hành pháp luật và ý thức về công tác bảo vệ môi trường trong cộng đồng nhân dân, quán triệt quan điểm xây dựng phong trào Ngày chủ nhật Xanh-Sạch-Đẹp thành phong trào của toàn dân trên địa bàn thành phố. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền và ra quân hàng tháng trên địa bàn. Đưa vào chương trình công tác hàng tuần, hàng tháng kế hoạch ra quân thực hiện phong trào Xanh-Sạch-Đẹp, thường xuyên tổ chức thực hiện phong trào và định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.</p>
<p>
Mỗi tháng, thành phố sẽ chọn một quận, huyện làm nơi ra quân tham gia Ngày chủ nhật Xanh-Sạch-Đẹp và giao Chủ tịch UBND quận, huyện chủ trì thực hiện.</p>
<p>
- Chỉ đạo Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường phổ biến, chỉ đạo các tổ dân phố tổng dọn vệ sinh môi trường tại các khu dân cũ, khu vực công cộng, các kiệt hẽm, đường làng, ngõ phố, khói thông cống rãnh, trồng cây xanh...vào buổi sáng chủ nhật hàng tuần; phát hiện những tổ dân phố, người dân tham gia tốt phong trào để động viên, khen thưởng kịp thời; đồng thời, đấu tranh phê phán và xử lý kiên quyết đối với những hành vi xả rác bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường; đưa kế hoạch thực hiện vào lịch công tác tuần, tháng và việc thực hiện phong trào vào tiêu chí bình xét "Gia đình văn hóa".</p>
<p>
3. Thủ trưởng các sở, Ban, ngành phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác tuyên truyền, vận động cán bộ-công chức tham gia phong trào Xanh-Sạch-Đẹp tại địa phương nơi mình cư trú và công sở nơi làm việc.</p>
<p>
4. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Kế hoạch triển khai phong trào Ngày chủ nhật Xanh-Sạch-Đẹp và Quy chế nếp sống văn minh dô thị trình UBND thành phố phê duyệt.</p>
<p>
Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và định kỳ hàng tháng báo cáo kịp thời về UBND thành phố kết quả thực hiện.</p>
<p>
5. Giám đốc sở Giao thông Công chính chỉ đạo Công ty Môi trường đô thị thu gom vận chuyển, xử lý rác thải kịp thời. Công ty Cây xanh, Công ty Công viên trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh trên đường phố, trong công viên.</p>
<p>
6. Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường học tích cực tham gia phong trào; có kế hoạch đưa vào chương trình đào tạo, giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường cho học sinh cấp tiểu học.</p>
<p>
7. Giám đốc Sở Du lịch phối hợp với Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã vận động nhân dân thực hiện giừ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường tại các diểm du lịch, bãi biển...</p>
<p>
8. Giám đốc sở Tài chính cân đối kinh phí hàng năm cho việc thực hiện phong trào Ngày chủ nhật Xanh-Sạch-Đẹp của các sở, Ban ngành liên quan và UBND các quận, huyện.</p>
<p>
9. Giám đốc Sở Thủy sản Nông lâm chỉ đạo các Công ty, Xí nghiệp và cơ sở chế biến thủy sản và dịch vụ thủy sản, giết mổ động vật phải làm tốt công tác vệ sinh môi trường. Kiên quyết xử lý nặng các lò mổ động vật tư nhân trong nội thành gây ô nhiễm môi trường tại một bộ phận khu dân cư.</p>
<p>
10. Giám đốc Đại học Đà Nẵng có kế hoạch tổ chức triển khai phong trào Ngày chủ nhật Xanh-Sạch-Đẹp tại tất cả các trường cho mọi sinh viên tham gia.</p>
<p>
11. Thủ trưởng các cơ quan trung ương và các địa phương khác đóng trên địa bàn thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm phổ biến, vận động cán bộ, công nhân viên chức hưởng ứng tham gia tốt phong trào. Thường xuyên dọn vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc, trong công xưởng, nhà máy...trồng nhiều cây xanh, nhằm cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ, công nhân viên chức.</p>
<p>
12. Lực lượng thanh niên xung kích thành phố phối họp với lực lượng công an và các ngành chức năng thường xuyên tiến hành kiểm tra và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực vệ sinh môi trường, trật tự an toàn giao thông, văn minh đô thị.</p>
<p>
13. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các Hội, Đoàn thể thành phố theo chức năng của mình có kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn các hội, đoàn viên tham gia tích cực phong trào.</p>
<p>
14. Sở Văn hóa-Thông tin, các cơ quan thông tin đại chúng, Đài Phát thanh các quận, huyện, xã, phường có kế hoạch đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phát động phong trào đến tận cơ sở; kịp thời có các tin, bài phản ảnh về các gương tốt cũng như đấu tranh phê bình các hành vi xả rác bừa bãi, vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này.</p>
<p>
15. Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng thành phố theo dõi, phối hợp chặt chẽ vói các ngành, các cấp và địa phương đề xuất động viên, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phong trào.</p>
<p>
Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Giám đốc các sở, Ban ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, Thủ trưỏng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố khẩn trương tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả về UBND thành phố./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Hoàng Tuấn Anh</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 19/2004/CTUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Đà
Nẵng, ngày 20 tháng 10 năm 2004
CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về việc xây dựng phong trào Ngày chủ nhật XanhSạchĐẹp
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trong những năm gần đây, phong trào Ngày chủ nhật XanhSạchĐẹp của thành phố
đã góp phần cải thiện đáng kể tình hình môi trường, nhận thức và ý thức của
người dân về bảo vệ môi trường, cây xanh có nhiều chuyên biến tích cực. Tuy
nhiên, phong trào chỉ duy trì thực hiện được trong một thời gian ngắn và vào
từng thời điểm nhất định, chưa trở thành hoạt động thường xuyên, sâu rộng
trong toàn thành phố. Để phong trào Ngày chủ nhật XanhSạchĐẹp đi vào nề nếp,
góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững của thành phố và tạo nếp sống văn
minh đô thị cho người dân, UBND thành phố chỉ thị:
1. Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức chấp hành
pháp luật và ý thức về công tác bảo vệ môi trường trong cộng đồng nhân dân,
quán triệt quan điểm xây dựng phong trào Ngày chủ nhật XanhSạchĐẹp thành
phong trào của toàn dân trên địa bàn thành phố. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền
và ra quân hàng tháng trên địa bàn. Đưa vào chương trình công tác hàng tuần,
hàng tháng kế hoạch ra quân thực hiện phong trào XanhSạchĐẹp, thường xuyên
tổ chức thực hiện phong trào và định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện
về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
Mỗi tháng, thành phố sẽ chọn một quận, huyện làm nơi ra quân tham gia Ngày chủ
nhật XanhSạchĐẹp và giao Chủ tịch UBND quận, huyện chủ trì thực hiện.
Chỉ đạo Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường phổ biến, chỉ đạo các tổ dân
phố tổng dọn vệ sinh môi trường tại các khu dân cũ, khu vực công cộng, các
kiệt hẽm, đường làng, ngõ phố, khói thông cống rãnh, trồng cây xanh...vào buổi
sáng chủ nhật hàng tuần; phát hiện những tổ dân phố, người dân tham gia tốt
phong trào để động viên, khen thưởng kịp thời; đồng thời, đấu tranh phê phán
và xử lý kiên quyết đối với những hành vi xả rác bừa bãi, gây ô nhiễm môi
trường; đưa kế hoạch thực hiện vào lịch công tác tuần, tháng và việc thực hiện
phong trào vào tiêu chí bình xét "Gia đình văn hóa".
3. Thủ trưởng các sở, Ban, ngành phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương
trong công tác tuyên truyền, vận động cán bộcông chức tham gia phong trào
XanhSạchĐẹp tại địa phương nơi mình cư trú và công sở nơi làm việc.
4. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Kế hoạch triển khai phong
trào Ngày chủ nhật XanhSạchĐẹp và Quy chế nếp sống văn minh dô thị trình
UBND thành phố phê duyệt.
Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và định kỳ hàng tháng báo cáo kịp thời về UBND
thành phố kết quả thực hiện.
5. Giám đốc sở Giao thông Công chính chỉ đạo Công ty Môi trường đô thị thu
gom vận chuyển, xử lý rác thải kịp thời. Công ty Cây xanh, Công ty Công viên
trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh trên đường phố, trong công viên.
6. Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường học tích cực tham gia
phong trào; có kế hoạch đưa vào chương trình đào tạo, giáo dục ý thức giữ gìn
vệ sinh môi trường cho học sinh cấp tiểu học.
7. Giám đốc Sở Du lịch phối hợp với Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã
vận động nhân dân thực hiện giừ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường tại các diểm
du lịch, bãi biển...
8. Giám đốc sở Tài chính cân đối kinh phí hàng năm cho việc thực hiện phong
trào Ngày chủ nhật XanhSạchĐẹp của các sở, Ban ngành liên quan và UBND các
quận, huyện.
9. Giám đốc Sở Thủy sản Nông lâm chỉ đạo các Công ty, Xí nghiệp và cơ sở chế
biến thủy sản và dịch vụ thủy sản, giết mổ động vật phải làm tốt công tác vệ
sinh môi trường. Kiên quyết xử lý nặng các lò mổ động vật tư nhân trong nội
thành gây ô nhiễm môi trường tại một bộ phận khu dân cư.
10. Giám đốc Đại học Đà Nẵng có kế hoạch tổ chức triển khai phong trào Ngày
chủ nhật XanhSạchĐẹp tại tất cả các trường cho mọi sinh viên tham gia.
11. Thủ trưởng các cơ quan trung ương và các địa phương khác đóng trên địa
bàn thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có trách nhiệm phổ biến, vận động cán bộ, công nhân viên chức hưởng ứng
tham gia tốt phong trào. Thường xuyên dọn vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc, trong
công xưởng, nhà máy...trồng nhiều cây xanh, nhằm cải thiện điều kiện làm việc
cho cán bộ, công nhân viên chức.
12. Lực lượng thanh niên xung kích thành phố phối họp với lực lượng công an
và các ngành chức năng thường xuyên tiến hành kiểm tra và đề xuất cơ quan có
thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực vệ
sinh môi trường, trật tự an toàn giao thông, văn minh đô thị.
13. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các Hội, Đoàn thể
thành phố theo chức năng của mình có kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn các hội, đoàn
viên tham gia tích cực phong trào.
14. Sở Văn hóaThông tin, các cơ quan thông tin đại chúng, Đài Phát thanh các
quận, huyện, xã, phường có kế hoạch đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phát động
phong trào đến tận cơ sở; kịp thời có các tin, bài phản ảnh về các gương tốt
cũng như đấu tranh phê bình các hành vi xả rác bừa bãi, vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực này.
15. Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng thành phố theo dõi, phối hợp
chặt chẽ vói các ngành, các cấp và địa phương đề xuất động viên, khen thưởng
kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện
phong trào.
Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Giám đốc các sở, Ban ngành, Chủ tịch ủy ban
nhân dân các quận, huyện, xã, phường, Thủ trưỏng các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn thành phố khẩn trương tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả về UBND thành
phố./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc xây dựng phong trào Ngày chủ nhật Xanh-Sạch-Đẹp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Chỉ thị"
],
"effective_area": "Thành phố Đà Nẵng",
"effective_date": "20/10/2004",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "02/03/2012",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "20/10/2004",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND thành phố Đà Nẵng",
"Chủ tịch",
"Hoàng Tuấn Anh"
],
"official_number": [
"19/2004/CT-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 02/3/2012 của UBND thành phố về việc tổ chức triển khai thực hiện phong trào ngày chủ nhật xanh sạch đẹp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thay thế"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
143963 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=143963&Keyword= | Thông tư 10/2020/TT-BNNPTNT | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
10/2020/TT-BNNPTNT</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
9 tháng
9 năm
2020</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<div>
<p align="center">
<strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p style="margin-right:63.9pt;text-align:center;">
<strong>Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">15/2017/NĐ-CP</a> ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;</em></p>
<p style="margin-right:43.9pt;">
<em>Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;</em></p>
<p style="margin-right:25.65pt;">
<em>Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Ban hành kèm theo Thông tư này</strong></p>
<ol>
<li>
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gồm:</li>
</ol>
<ol style="list-style-type:lower-alpha;">
<li>
Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:</li>
</ol>
<ul>
<li>
Thuốc trừ sâu: 861 hoạt chất với 1821 tên thương phẩm.</li>
<li>
Thuốc trừ bệnh: 587 hoạt chất với 1282 tên thương phẩm.</li>
<li>
Thuốc trừ cỏ: 241 hoạt chất với 702 tên thương phẩm.</li>
<li>
Thuốc trừ chuột: 8 hoạt chất với 26 tên thương phẩm.</li>
<li>
Thuốc điều hoà sinh trưởng: 54 hoạt chất với 157 tên thương phẩm.</li>
<li>
Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.</li>
<li>
Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 151 tên thương phẩm.</li>
<li>
Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm.</li>
</ul>
<ol style="list-style-type:lower-alpha;">
<li value="2">
Thuốc trừ mối: 15 hoạt chất với 25 tên thương phẩm.</li>
<li value="3">
Thuốc bảo quản lâm sản: 7 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.</li>
<li value="4">
Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.</li>
</ol>
</div>
<p>
đ) Thuốc sử dụng cho sân golf:</p>
<div>
<ul>
<li>
Thuốc trừ bệnh: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.</li>
<li>
Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.</li>
<li>
Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.</li>
</ul>
<ol style="list-style-type:lower-alpha;">
<li value="5">
Thuốc xử lý hạt giống:</li>
</ol>
<ul>
<li>
Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 15 tên thương phẩm.</li>
<li>
Thuốc trừ bệnh: 12 hoạt chất với 13 tên thương phẩm.</li>
</ul>
<p>
g) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch</p>
<ul>
<li>
01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.</li>
</ul>
<ol>
<li value="2">
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:</li>
</ol>
<ol style="list-style-type:lower-alpha;">
<li>
Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.</li>
<li>
Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.</li>
<li>
Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.</li>
<li>
Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.</li>
</ol>
<ol>
<li value="3">
Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Mục 25 và Mục 26 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">15/2018/TT-BNNPTNT</a> ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.</li>
</ol>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Quy định chuyển tiếp</strong></p>
<ol>
<li>
Các thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất chlorpyrifos ethyl và fipronil không được sản xuất, nhập khẩu; chỉ được buôn bán, sử dụng đến ngày 12/2/2021.</li>
<li>
Các thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất glyphosate không được sản xuất, nhập khẩu; chỉ được buôn bán, sử dụng đến ngày 30/6/2021.</li>
</ol>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<ol>
<li>
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2020.</li>
<li>
Thông tư này thay thế các Thông tư sau:</li>
</ol>
</div>
<ol style="list-style-type:lower-alpha;">
<li>
Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">10/2019/TT-BNNPTNT</a> ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam;</li>
<li>
Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2020/TT-BNNPTNT</a> ngày 24/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">10/2019/TT-BNNPTNT</a> ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.</li>
</ol>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4. Trách nhiệm thi hành</strong></p>
<ol>
<li>
Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.</li>
<li>
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời giải quyết./.</li>
</ol>
<table border="0" cellpadding="1" cellspacing="1" style="width:500px;">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>
<strong><em>Nơi nhận:</em></strong></p>
<p>
<em>- </em>Như Điều 4;</p>
<p>
- Văn phòng Chính phủ;</p>
<p>
- Lãnh đạo Bộ;</p>
<p>
- Công báo Chính phủ;</p>
<p>
- Website Chính phủ;</p>
<p>
- Website Bộ NN và PTNT;</p>
<p>
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;</p>
<p>
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ liên quan;</p>
<p>
- Tổng Cục Hải quan;</p>
<p>
- Chi cục BVTV các tỉnh, TP trực thuộc TW;</p>
<p>
- Các đơn vị thuộc Bộ;</p>
<p>
- Lưu: VT, BVTV </p>
</td>
<td>
<p style="margin-right:9.55pt;">
<strong>KT. BỘ TRƯỞNG</strong></p>
<p style="margin-right:9.55pt;">
<strong>THỨ TRƯỞNG</strong></p>
<p>
</p>
<strong>Lê Quốc Doanh</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Quốc Doanh</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Số: 10/2020/TTBNNPTNT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2020
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại
Việt Nam
Căn cứ Nghị định số15/2017/NĐCP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013; Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục
thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.
Điều1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gồm:
1. Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:
Thuốc trừ sâu: 861 hoạt chất với 1821 tên thương phẩm.
Thuốc trừ bệnh: 587 hoạt chất với 1282 tên thương phẩm.
Thuốc trừ cỏ: 241 hoạt chất với 702 tên thương phẩm.
Thuốc trừ chuột: 8 hoạt chất với 26 tên thương phẩm.
Thuốc điều hoà sinh trưởng: 54 hoạt chất với 157 tên thương phẩm.
Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.
Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 151 tên thương phẩm.
Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm.
1. Thuốc trừ mối: 15 hoạt chất với 25 tên thương phẩm.
2. Thuốc bảo quản lâm sản: 7 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.
3. Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.
đ) Thuốc sử dụng cho sân golf:
Thuốc trừ bệnh: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.
Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.
Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.
1. Thuốc xử lý hạt giống:
Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 15 tên thương phẩm.
Thuốc trừ bệnh: 12 hoạt chất với 13 tên thương phẩm.
g) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch
01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.
1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
1. Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.
2. Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.
3. Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.
4. Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.
1. Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Mục 25 và Mục 26 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 15/2018/TTBNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.
Điều2. Quy định chuyển tiếp
1. Các thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất chlorpyrifos ethyl và fipronil không được sản xuất, nhập khẩu; chỉ được buôn bán, sử dụng đến ngày 12/2/2021.
2. Các thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất glyphosate không được sản xuất, nhập khẩu; chỉ được buôn bán, sử dụng đến ngày 30/6/2021.
Điều3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2020.
2. Thông tư này thay thế các Thông tư sau:
1. Thông tư số 10/2019/TTBNNPTNT ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam;
2. Thông tư số 06/2020/TTBNNPTNT ngày 24/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 10/2019/TTBNNPTNT ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.
Điều4. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời giải quyết./.
Nơi nhận: Như Điều 4; Văn phòng Chính phủ; Lãnh đạo Bộ; Công báo Chính phủ; Website Chính phủ; Website Bộ NN và PTNT; Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ liên quan; Tổng Cục Hải quan; Chi cục BVTV các tỉnh, TP trực thuộc TW; Các đơn vị thuộc Bộ; Lưu: VT, BVTV KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Quốc Doanh
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Lê Quốc Doanh
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "25/10/2020",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "09/09/2020",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"Thứ trưởng",
"Lê Quốc Doanh"
],
"official_number": [
"10/2020/TT-BNNPTNT"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Thông tư 19/2021/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=152296"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Thông tư 10/2019/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=138977"
],
[
"Thông tư 06/2020/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 10/2019/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=142031"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 10/2020/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 41/2013/QH13 Bảo vệ và kiểm dịch thực vật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32909"
],
[
"Nghị định 15/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119066"
]
],
"reference_documents": [
[
"Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT Ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=132335"
],
[
"Thông tư 10/2019/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=138977"
],
[
"Thông tư 06/2020/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 10/2019/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=142031"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
4839 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=4839&Keyword= | Circular 95/2006/TT-BTC | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE MINISTRY OF FINANCE</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
95/2006/TT-BTC
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , October 12, 2006</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<b><p align="center">CIRCULAR</p><p align="center">Amending and supplementing the Finance Ministry's Circular no. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> of December 24, 2004, which guides the implementation of the Government's Decree no. <a class="toanvan" target="_blank">187/2004/ND-CP</a> of November 16, 2004, on conversion of state companies into joint stock companies</p></b><i><p>In order to solve problems in the course of implementation of the Finance Ministry's Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> of December 24, 2004, which guides the implementation of the Government's Decree No. <a class="toanvan" target="_blank">187/2004/ND-CP</a> on conversion of state companies into joint stock companies (referred to as Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> for short) and to guide the implementation of Article 6 of the Government's Decree No. <a class="toanvan" target="_blank">17/2006/ND-CP</a> of January 27, 2006, amending and supplementing a number of articles of the Decrees guiding the implementation of the Land Law, the Ministry of Finance amends and supplements a number of points of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></i><b><p>1. To amend and supplement Point 2.2, Section B, Part II of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></b><p>"2.2. When obtaining the decision publicizing its value, the enterprise shall:</p><p>a/ Adjust the accounting book and the balance sheet based on that decision.</p><p>b/ Preserve and hand over its debts and assets (enclosed with relevant records) which have been excluded from its value to the Company Purchasing and Selling Outstanding Debts and Assets of Enterprises within 60 days after the publicization of its value.</p><p>c/ Fully account arising expenses related to the equitization.</p><p>d/ Depreciate fixed assets in the period from the time of its valuation to the time of its official conversion into a joint stock company as follows:</p><p>- When the enterprise has made a financial statement according to the reporting period, it shall not adjust the depreciation level based on the new historical cost.</p><p>- When the enterprise has not yet made a financial statement, it shall adjust the depreciation level based on the new historical cost from the time of its valuation.</p><p>e/ If the period from the time the investor pays money for the purchase of shares to the time the company is granted a business registration certificate is longer than 3 months, the enterprise may calculate and pay interests on the paid money to the investors on the following principles:</p><p>- Interests on the total par value of the purchased shares shall be paid only from the fourth month on.</p><p>- The interest rate must not exceed the interest rate of short-term loans of the same term, set by commercial banks at the time of interest calculation.</p><p>- The payment of interests must not cause losses to the enterprise.</p><p>The enterprise may account these paid interests as its business expense.</p><p>f/ The distribution of profits generated from the time of enterprise valuation to the time of official conversion into a joint stock company shall comply with the current provisions of law on state companies."</p><b><p>2. To amend and supplement Point 2.3, Section B, Part II of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></b><p>"2.3. Making of a financial statement as soon as the joint stock company is granted the business registration certificate:</p><p>a/ Within 30 days after being officially converted into a joint stock company, the enterprise shall make a financial statement by the time it is granted the business registration certificate and send it to the units as stipulated in the accounting regime.</p><p>Within 30 days after receiving the financial statement, the agency competent to decide on the enterprise value shall inspect and handle financial matters arising between the two points of time; re-value the state capital portion and decide on the adjustment of the state capital in the enterprise; organize the hand-over between the enterprise and the joint stock company; and send the result of re-valuation of the state capital portion to the Ministry of Finance.</p><p>b/ The director and the chief accountant of the state company shall make and sign the financial statement, the report on valuation of the state capital portion at the time of conversion into the joint stock company, and the report on finalization of equitization expenses and taxes, and take responsibility for the truthfulness and accuracy of those reports.</p><p>The management board of the (new) joint stock company shall create conditions for leaders of the (former) state company to fulfill their tasks. The director or chief accountant of the state company who has not yet completed the financial statement may not move to another company or cease working according to regulations.</p><p>c/ If the enterprise is valuated in a year while it is officially converted into a joint stock company in the subsequent year, only one financial statement for the whole period, rather than two separate statements by December 31 of the previous year and by the time of official conversion, shall be made."</p><b><p>3. To amend and supplement Point 6, Section A, Part III of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></b><p>"6. Land use rights value</p><p>The determination of the land use rights value for inclusion into the enterprise value shall comply with Clauses 1 and 2, Article 19 of Decree No. <a class="toanvan" target="_blank">187/2004/ND-CP,</a> specifically:</p><p>6.1. When the enterprise applies the form of renting land:</p><p>a/ If the enterprise is renting land, the land use rights value shall not be included in the enterprise value; the joint stock company shall continue signing the land rent contract in accordance with law and manage and use that land for proper purposes but may not transfer or sell it.</p><p>b/ If the land has been allocated and the land use levy has been remitted into the state budget, or the land use rights have been purchased by the enterprise from other individuals or legal persons, and the enterprise now shifts to rent land, only the expenses that increase the land use value and the value of landed assets, such as compensation, ground clearance and ground filling-up expenses, shall be included in the enterprise value.</p><p>The enterprise shall carry out the procedures for shifting from the form of land allocation to the form of land renting before its official conversion into a joint stock company.</p><p>6.2. When the enterprise applies the form of land allocation with payment of land use levy, the land use right value for enterprise valuation shall be determined as follows:</p><p>a/ For the land area which is being rented by, and now is allocated to, the enterprise: After the equitization decision is issued, the enterprise shall, simultaneously with the inventory, classification and re-valuation of assets, determine under Article 6 of the Government's Decree No. <a class="toanvan" target="_blank">17/2006/ND-CP</a> of January 27, 2006, the land use rights value to be remitted into the state budget at the time of valuation and report it to the People's Committee of the province or centrally run city where exists the enterprise's allocated land area for consideration and decision.</p><p>Within 30 days after receiving the enterprise's report, the provincial/municipal People's Committee shall decide on the specific land price and notify the enterprise of that price. Past that time limit, if the provincial/municipal People's Committee gives no comment, it shall be regarded as having agreed with the enterprise's plan on determination of the land price. If the equitized enterprise disagrees with the land price re-determined by the provincial/municipal People's Committee, it may continue renting land for the equitization.</p><p>The land use rights value determined on the above principles shall be included in the enterprise value and accounted as a state budget remittance but not as an increase in the state capital portion in the enterprise. </p><p>The order and procedures for allocation of land, payment of land use levy and grant of land use rights certificates shall comply with the provisions of the Land Law and its guiding documents.</p><p>b/ If the enterprise is allocated land for construction of houses or infrastructure facilities for transfer or lease and has remitted the land use levy into the state budget:</p><p>- The enterprise shall re-determine the land use rights value at the price set by the provincial/municipal People's Committee at the time of valuation, which must not be lower than the actual land use rights expense reflected in the accounting book. If the re-determined land use rights value is higher the actual land use right expense reflected in the accounting book, the difference shall be included in the actual value of the state capital portion in the enterprise.</p><p>- If the state capital portion value (including the land use rights value) exceeds the charter capital of the equitized enterprise under the approved plan, the difference shall be regarded as a revenue from equitization and handled in accordance with Point 1.3, Section VI of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC.</a></p><p>c/ If the equitized enterprise is allocated land for construction of dwelling houses or infrastructure facilities for transfer or lease and uses part of the land area for building public-utility works to be handed over to the locality for management or use, the land use rights value to be included in the value of the equitized enterprise shall be determined as follows:</p><p>- If the hand-over is made with payment, only the land use rights value of the land area which has been allocated to the enterprise for commercial operation of houses or infrastructure facilities shall be re-determined for inclusion in the value of the equitized enterprise.</p><p>- If the hand-over is made without payment, the whole value of the right to use the allocated land area shall be included in the enterprise value after subtracting the expenses for construction of the handed-over public-utility works.</p><p>d/ If the equitized enterprise is allocated land for construction of dwelling houses or infrastructure facilities for transfer or lease and it has regulated the house and land fund under the mechanism provided by the provincial/municipal People's Committee, the land use rights value included in the enterprise value shall be the re-determined land use rights value minus the regulated income.</p><p>e/ If the equitized enterprise is allocated land for construction of houses or infrastructure facilities for transfer or lease and transfers part of the area of high-rises to other agencies for use as working offices or for business activities, the re-determined land use rights value must be distributed to the transferred house area based on the co-efficients of house stories or the house selling price applicable to each story. Those co-efficients are set by provincial/municipal People's Committees in accordance with state current regulations.</p><p>f/ If the equitized enterprise which is allocated land for construction of dwelling houses for sale has sold the houses, it shall not re-valuate the sold house area corresponding to the proceeds from house sale which have been accounted as incomes, for determining annual business results and paying taxes according to state regulations."</p><b><p>4. To amend and supplement Point 1.2, Section A, Part V of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></b><p>"1.2. Strategic investors defined in Clause 2, Article 26 of Decree No. <a class="toanvan" target="_blank">187/2004/ND-CP</a> shall be approved by the equitization-deciding agency. Laborers in the equitized enterprise and legal persons in the same corporation shall not be regarded as strategic investors."</p><b><p>5. To add following Point 1.4 to Section A, Part V of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC:</a></p></b><p>"1.4. Members of the Steering Committee for Enterprise Equitization (when auction is conducted in the enterprise) and intermediary financial institutions that valuate or auction shares of the equitized enterprise may not participate in the auction for purchase of shares of that enterprise."</p><b><p>6. To amend and supplement Point 2.2, Section A, Part V of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></b><p>"2.2. The number of preferred shares to be sold is specified as follows:</p><p>a/ One hundred shares at most shall be sold to each laborer in the enterprise for every working year in the state sector at a price which is 40% lower than the actual average auction-winning price.</p><p>b/ Twenty per cent of the sold shares at most shall be sold to strategic investors at a price which is 20% lower than the actual average auction-winning price.</p><p>c/ The total discount value of preferred shares sold to laborers and strategic investors (determined based on the par value of shares) must not exceed the state capital portion in the enterprise after subtracting the value of shares held by the State and equitization expenses according to set norms."</p><b><p>7. To amend and supplement Point 2.3, Section A, Part V of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></b><p>"2.3. The number of shares which are publicly auctioned to investors (including both strategic investors and laborers if they purchase more shares) must be at least 20% of the charter capital. If that number is below 20% of the charter capital, the following handling measures shall be taken:</p><p>a/ Reducing the enterprise's shares held by the State if the enterprise dose not have its dominant shares held by the State.</p><p>b/ Reducing the number of preferred shares sold to strategic investors; if that number is still below 20%, reducing the number of preferred shares sold to laborers."</p><b><p>8. To add following Point 2.5 to Section A, Part V of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC:</a></p></b><p>"2.5. For equitized enterprises which are eligible for listing and registering transactions in the securities market, their share sale plans must meet the conditions on the number of shareholders for listing or registering transactions in the securities market."</p><b><p>9. To amend and supplement Point 1.4, Section B, Part V of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></b><p>"1.4. For enterprises in deep-lying or remote areas which plan to publicly auction shares valued at between over VND 1 billion and VND 10 billion and have publicly announced its intention to hire share-auctioning organizations but no intermediary financial institution accepts to auction shares of those enterprises, the Steering Committee for Enterprise Equitization shall itself hold the auction."</p><b><p>10. To amend and supplement Item d, Point 2.2, Section B, Part V of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></b><p>"d/ To supply information on the equitized enterprise (as stipulated in Appendix No. 7 to Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC),</a> the equitization plan, the draft organization and operation charter of the joint stock company; the form of application for auction participation registration; and relevant information on auction (made according to Appendix No. 9 to Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a>) to investors and investment promotion organizations."</p><b><p>11. To amend and supplement Point 6, Section B, Part V of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></b><p>"6. Handling of unsold shares:</p><p>6.1. When the auctioned shares cannot be sold out, the Steering Committee for Enterprise Equitization shall report such to the equitization-deciding agency for handling in the following direction:</p><p>a/ If the number of unsold shares represents less than 50% of the auctioned shares, to adjust the charter capital or the ratio of capital held by the State for conversion of the enterprise into a joint stock company.</p><p>b/ If the number of unsold shares represents 50% or more of the auctioned shares, to adjust the reserve price (which must not be lower than the par value of shares) and hold another auction of these shares.</p><p>6.2. If the bid-winning investor refuses to buy or fails to buy up the shares he/she is entitled to buy based on the auctioning results, he/she may not receive back the deposit in proportion to the number of shares he/she refuses to buy. The Steering Committee for Enterprise Equitization shall consider and handle the number of shares the bid-winning investor refuses to buy as follows:</p><p>a/ If the number of shares the bid-winning investor refuses to buy represents less than 30% of the total auctioned shares, those shares shall be further sold to auction-participating investors by mode of agreement. The selling prices shall come from high to low but must not be lower than the average auction-winning price (including also the auctioning price offered by the investor that refuses to buy shares).</p><p>After the agreement-based sale, if the shares planned for sale have still not been sold out, the Steering Committee for Enterprise Equitization shall report such to the equitization-deciding agency for handling in accordance with Item a, Point 6.1 above.</p><p>b/ If the number of shares the bid-winning investor refuses to buy represents 30% or more of the total auctioned shares, the refused shares shall be further auctioned.</p><p>If the refused shares are auctioned but cannot be sold out, the Steering Committee for Enterprise Equitization shall report such to the equitization-deciding agency for handling in accordance with Item a, Point 6.1 above.</p><p>6.3. If laborers and strategic investors fail to buy up all the preferred shares, the Steering Committee for Enterprise Equitization shall report such to the equitization-deciding agency to decide on adjustment of the charter capital or the ratio of capital held by the State for conversion of the enterprise into a joint stock company.</p><p>6.4. The actual average auction-winning price used as a basis for determination of the preferential selling price of shares for laborers and strategic shareholders shall be calculated based on the price and number of shares actually purchased by investors (including the results of agreement-based sale and additional auction, if any).</p><b><p>12. To amend and supplement Point 8, Section B, Part V of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></b><p>"8. The expense for auction of shares shall be decided by the equitization-deciding agency and determined as follows:</p><p>a/ If the auction is conducted by the Steering Board for Enterprise Equitization, that expense must not exceed 10% of the total equitization expenses.</p><p>b/ If the auction is conducted by intermediary financial institutions, that expense must not exceed 15% of the total equitization expenses (including expenses for at least 2 seminars on investment opportunities and introduction of the equitized enterprise to investors).</p><p>c/ If the auction is conducted at a securities trading center, that expense must not exceed 20% of the total equitization expenses. The expense distribution between the center and the intermediary financial institutions shall be agreed by the parties."</p><b><p>13. To add following paragraph to the end of Point 1.3, Part VI of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></b><p>"After completing the sale of shares of an independent state company under a ministry, ministerial-level agency, government-attached agency or provincial/municipal People's Committee, the share-auctioning agency shall immediately remit the proceeds from the sale of shares belonging to the state capital and the positive difference from share auction to the Enterprise Reorganization Support Fund at the Finance Ministry (but not to enterprises) at the following address:</p><p>The money-receiving unit: the Enterprise Finance Department - the Finance Ministry.</p><p>Account number: 942.01.00.00000</p><p>At: the State Treasury's Transaction Bureau.</p><p>After finishing the equitization process, the enterprise shall determine the exact payable amount, finalize expenses paid to laborers and equitization expenses and report them to the equitization-deciding agency. If the payable amount is larger than the paid amount, the enterprise shall pay the deficit to the Fund. If the payable amount is smaller than the paid amount, the enterprise shall notify such to the Fund for getting the difference refunded.</p><p>Ministries, ministerial-level agencies or government-attached agencies (for centrally run enterprises) or provincial/municipal People's Committees (for enterprises under provinces or centrally run cities) shall direct and urge the payment of proceeds from share sale to the Enterprise Reorganization Support Fund at the Finance Ministry."</p><b><p>14. To add following Points 2.4, 2.5 and 2.6 to Section VIII of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">126/2004/TT-BTC</a> as follows:</p></b><p>"2.4. Responsibilities of valuating organizations:</p><p>To be answerable for the enterprise valuation results. If those results are not compliant with state regulations, the Steering Committee for Enterprise Equitization may refuse to pay for the valuation services and those valuating organizations shall be considered for exclusion from the list of qualified valuating organizations.</p><p>2.5. Responsibilities of auctioning agencies:</p><p>To be responsible for the information on the enterprise which is publicized before the auction. That information must be approved by the Steering Committee for Enterprise Equitization before being notified to investors.</p><p>If the information is inaccurate, distorting the actual situation of the enterprise and causing state capital loss or damage to investors, the auctioning agency shall be wholly responsible for paying compensations for such loss on damage.</p><p>2.6. Responsibilities of agencies involved in tax finalization for equitized enterprises are specified as follows:</p><p>a/ Time of valuation of enterprises:</p><p>- The enterprise shall make and send a tax finalization report by the time of enterprise valuation to the tax office according to regulations. The provincial/municipal Tax Department shall promptly assign its officers to make tax finalization for the enterprise in accordance with the announced time of enterprise valuation.</p><p>- If, by the time of enterprise valuation, the tax finalization inspection has not yet been completed, the enterprise may use the financial statement for enterprise valuation (including the determination of the enterprise's obligations related to tax and profit distribution). After the tax finalization is made, the differences (if any) in the enterprise's tax obligations towards the State shall be adjusted when the enterprise is granted the business registration certificate and is officially converted into a joint stock company.</p><p>b/ Time when the enterprise is granted the business registration certificate:</p><p>- The enterprise shall make and send a tax finalization report for the period from the time of its valuation to the time of its official conversion into a joint stock company to the tax office according to current provisions of law right after being granted the business registration certificate. Within 10 days after receiving the complete dossier, the tax office shall complete the inspection of the enterprise's tax finalization.</p><p>- When the enterprise has submitted a complete dossier but the tax office fails to inspect its tax finalization within the set time limit, the equitization-deciding agency shall issue a decision approving the tax finalization, and transfer capital and assets to the joint stock company. The joint stock company shall not be answerable for the tax amount increased against that written in the financial statement which has been approved and transferred by the competent agency."</p><p>This Circular takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."</p><p>Any problems arising in the course of implementation should be reported to the Finance Ministry for study and solution.</p>
</div> | THE MINISTRY OF FINANCE Number: 95/2006/TTBTC
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , October 12, 2006
CIRCULAR
Amending and supplementing the Finance Ministry's Circular no. 126/2004/TTBTC
of December 24, 2004, which guides the implementation of the Government's
Decree no. 187/2004/NDCP of November 16, 2004, on conversion of state
companies into joint stock companies
In order to solve problems in the course of implementation of the Finance
Ministry's Circular No.126/2004/TTBTC of December 24, 2004, which guides the
implementation of the Government's Decree No. 187/2004/NDCP on conversion of
state companies into joint stock companies (referred to as Circular No.
126/2004/TTBTC for short) and to guide the implementation of Article 6 of the
Government's Decree No. 17/2006/NDCP of January 27, 2006, amending and
supplementing a number of articles of the Decrees guiding the implementation
of the Land Law, the Ministry of Finance amends and supplements a number of
points of Circular No. 126/2004/TTBTC as follows:
1. To amend and supplement Point 2.2, Section B, Part II of Circular
No.126/2004/TTBTC as follows:
"2.2. When obtaining the decision publicizing its value, the enterprise shall:
a/ Adjust the accounting book and the balance sheet based on that decision.
b/ Preserve and hand over its debts and assets (enclosed with relevant
records) which have been excluded from its value to the Company Purchasing and
Selling Outstanding Debts and Assets of Enterprises within 60 days after the
publicization of its value.
c/ Fully account arising expenses related to the equitization.
d/ Depreciate fixed assets in the period from the time of its valuation to the
time of its official conversion into a joint stock company as follows:
When the enterprise has made a financial statement according to the
reporting period, it shall not adjust the depreciation level based on the new
historical cost.
When the enterprise has not yet made a financial statement, it shall adjust
the depreciation level based on the new historical cost from the time of its
valuation.
e/ If the period from the time the investor pays money for the purchase of
shares to the time the company is granted a business registration certificate
is longer than 3 months, the enterprise may calculate and pay interests on the
paid money to the investors on the following principles:
Interests on the total par value of the purchased shares shall be paid only
from the fourth month on.
The interest rate must not exceed the interest rate of shortterm loans of
the same term, set by commercial banks at the time of interest calculation.
The payment of interests must not cause losses to the enterprise.
The enterprise may account these paid interests as its business expense.
f/ The distribution of profits generated from the time of enterprise valuation
to the time of official conversion into a joint stock company shall comply
with the current provisions of law on state companies."
2. To amend and supplement Point 2.3, Section B, Part II of Circular
No.126/2004/TTBTC as follows:
"2.3. Making of a financial statement as soon as the joint stock company is
granted the business registration certificate:
a/ Within 30 days after being officially converted into a joint stock company,
the enterprise shall make a financial statement by the time it is granted the
business registration certificate and send it to the units as stipulated in
the accounting regime.
Within 30 days after receiving the financial statement, the agency competent
to decide on the enterprise value shall inspect and handle financial matters
arising between the two points of time; revalue the state capital portion and
decide on the adjustment of the state capital in the enterprise; organize the
handover between the enterprise and the joint stock company; and send the
result of revaluation of the state capital portion to the Ministry of
Finance.
b/ The director and the chief accountant of the state company shall make and
sign the financial statement, the report on valuation of the state capital
portion at the time of conversion into the joint stock company, and the report
on finalization of equitization expenses and taxes, and take responsibility
for the truthfulness and accuracy of those reports.
The management board of the (new) joint stock company shall create conditions
for leaders of the (former) state company to fulfill their tasks. The director
or chief accountant of the state company who has not yet completed the
financial statement may not move to another company or cease working according
to regulations.
c/ If the enterprise is valuated in a year while it is officially converted
into a joint stock company in the subsequent year, only one financial
statement for the whole period, rather than two separate statements by
December 31 of the previous year and by the time of official conversion, shall
be made."
3. To amend and supplement Point 6, Section A, Part III of Circular
No.126/2004/TTBTC as follows:
"6. Land use rights value
The determination of the land use rights value for inclusion into the
enterprise value shall comply with Clauses 1 and 2, Article 19 of Decree No.
187/2004/NDCP, specifically:
6.1. When the enterprise applies the form of renting land:
a/ If the enterprise is renting land, the land use rights value shall not be
included in the enterprise value; the joint stock company shall continue
signing the land rent contract in accordance with law and manage and use that
land for proper purposes but may not transfer or sell it.
b/ If the land has been allocated and the land use levy has been remitted into
the state budget, or the land use rights have been purchased by the enterprise
from other individuals or legal persons, and the enterprise now shifts to rent
land, only the expenses that increase the land use value and the value of
landed assets, such as compensation, ground clearance and ground fillingup
expenses, shall be included in the enterprise value.
The enterprise shall carry out the procedures for shifting from the form of
land allocation to the form of land renting before its official conversion
into a joint stock company.
6.2. When the enterprise applies the form of land allocation with payment of
land use levy, the land use right value for enterprise valuation shall be
determined as follows:
a/ For the land area which is being rented by, and now is allocated to, the
enterprise: After the equitization decision is issued, the enterprise shall,
simultaneously with the inventory, classification and revaluation of assets,
determine under Article 6 of the Government's Decree No. 17/2006/NDCP of
January 27, 2006, the land use rights value to be remitted into the state
budget at the time of valuation and report it to the People's Committee of the
province or centrally run city where exists the enterprise's allocated land
area for consideration and decision.
Within 30 days after receiving the enterprise's report, the
provincial/municipal People's Committee shall decide on the specific land
price and notify the enterprise of that price. Past that time limit, if the
provincial/municipal People's Committee gives no comment, it shall be regarded
as having agreed with the enterprise's plan on determination of the land
price. If the equitized enterprise disagrees with the land price redetermined
by the provincial/municipal People's Committee, it may continue renting land
for the equitization.
The land use rights value determined on the above principles shall be included
in the enterprise value and accounted as a state budget remittance but not as
an increase in the state capital portion in the enterprise.
The order and procedures for allocation of land, payment of land use levy and
grant of land use rights certificates shall comply with the provisions of the
Land Law and its guiding documents.
b/ If the enterprise is allocated land for construction of houses or
infrastructure facilities for transfer or lease and has remitted the land use
levy into the state budget:
The enterprise shall redetermine the land use rights value at the price
set by the provincial/municipal People's Committee at the time of valuation,
which must not be lower than the actual land use rights expense reflected in
the accounting book. If the redetermined land use rights value is higher the
actual land use right expense reflected in the accounting book, the difference
shall be included in the actual value of the state capital portion in the
enterprise.
If the state capital portion value (including the land use rights value)
exceeds the charter capital of the equitized enterprise under the approved
plan, the difference shall be regarded as a revenue from equitization and
handled in accordance with Point 1.3, Section VI of Circular No. 126/2004/TT
BTC.
c/ If the equitized enterprise is allocated land for construction of dwelling
houses or infrastructure facilities for transfer or lease and uses part of the
land area for building publicutility works to be handed over to the locality
for management or use, the land use rights value to be included in the value
of the equitized enterprise shall be determined as follows:
If the handover is made with payment, only the land use rights value of
the land area which has been allocated to the enterprise for commercial
operation of houses or infrastructure facilities shall be redetermined for
inclusion in the value of the equitized enterprise.
If the handover is made without payment, the whole value of the right to
use the allocated land area shall be included in the enterprise value after
subtracting the expenses for construction of the handedover publicutility
works.
d/ If the equitized enterprise is allocated land for construction of dwelling
houses or infrastructure facilities for transfer or lease and it has regulated
the house and land fund under the mechanism provided by the
provincial/municipal People's Committee, the land use rights value included in
the enterprise value shall be the redetermined land use rights value minus
the regulated income.
e/ If the equitized enterprise is allocated land for construction of houses or
infrastructure facilities for transfer or lease and transfers part of the area
of highrises to other agencies for use as working offices or for business
activities, the redetermined land use rights value must be distributed to the
transferred house area based on the coefficients of house stories or the
house selling price applicable to each story. Those coefficients are set by
provincial/municipal People's Committees in accordance with state current
regulations.
f/ If the equitized enterprise which is allocated land for construction of
dwelling houses for sale has sold the houses, it shall not revaluate the sold
house area corresponding to the proceeds from house sale which have been
accounted as incomes, for determining annual business results and paying taxes
according to state regulations."
4. To amend and supplement Point 1.2, Section A, Part V of Circular
No.126/2004/TTBTC as follows:
"1.2. Strategic investors defined in Clause 2, Article 26 of Decree No.
187/2004/NDCP shall be approved by the equitizationdeciding agency. Laborers
in the equitized enterprise and legal persons in the same corporation shall
not be regarded as strategic investors."
5. To add following Point 1.4 to Section A, Part V of Circular
No.126/2004/TTBTC:
"1.4. Members of the Steering Committee for Enterprise Equitization (when
auction is conducted in the enterprise) and intermediary financial
institutions that valuate or auction shares of the equitized enterprise may
not participate in the auction for purchase of shares of that enterprise."
6. To amend and supplement Point 2.2, Section A, Part V of Circular
No.126/2004/TTBTC as follows:
"2.2. The number of preferred shares to be sold is specified as follows:
a/ One hundred shares at most shall be sold to each laborer in the enterprise
for every working year in the state sector at a price which is 40% lower than
the actual average auctionwinning price.
b/ Twenty per cent of the sold shares at most shall be sold to strategic
investors at a price which is 20% lower than the actual average auction
winning price.
c/ The total discount value of preferred shares sold to laborers and strategic
investors (determined based on the par value of shares) must not exceed the
state capital portion in the enterprise after subtracting the value of shares
held by the State and equitization expenses according to set norms."
7. To amend and supplement Point 2.3, Section A, Part V of Circular
No.126/2004/TTBTC as follows:
"2.3. The number of shares which are publicly auctioned to investors
(including both strategic investors and laborers if they purchase more shares)
must be at least 20% of the charter capital. If that number is below 20% of
the charter capital, the following handling measures shall be taken:
a/ Reducing the enterprise's shares held by the State if the enterprise dose
not have its dominant shares held by the State.
b/ Reducing the number of preferred shares sold to strategic investors; if
that number is still below 20%, reducing the number of preferred shares sold
to laborers."
8. To add following Point 2.5 to Section A, Part V of Circular
No.126/2004/TTBTC:
"2.5. For equitized enterprises which are eligible for listing and registering
transactions in the securities market, their share sale plans must meet the
conditions on the number of shareholders for listing or registering
transactions in the securities market."
9. To amend and supplement Point 1.4, Section B, Part V of Circular
No.126/2004/TTBTC as follows:
"1.4. For enterprises in deeplying or remote areas which plan to publicly
auction shares valued at between over VND 1 billion and VND 10 billion and
have publicly announced its intention to hire shareauctioning organizations
but no intermediary financial institution accepts to auction shares of those
enterprises, the Steering Committee for Enterprise Equitization shall itself
hold the auction."
10. To amend and supplement Item d, Point 2.2, Section B, Part V of Circular
No.126/2004/TTBTC as follows:
"d/ To supply information on the equitized enterprise (as stipulated in
Appendix No. 7 to Circular No. 126/2004/TTBTC), the equitization plan, the
draft organization and operation charter of the joint stock company; the form
of application for auction participation registration; and relevant
information on auction (made according to Appendix No. 9 to Circular No.
126/2004/TTBTC) to investors and investment promotion organizations."
11. To amend and supplement Point 6, Section B, Part V of Circular
No.126/2004/TTBTC as follows:
"6. Handling of unsold shares:
6.1. When the auctioned shares cannot be sold out, the Steering Committee for
Enterprise Equitization shall report such to the equitizationdeciding agency
for handling in the following direction:
a/ If the number of unsold shares represents less than 50% of the auctioned
shares, to adjust the charter capital or the ratio of capital held by the
State for conversion of the enterprise into a joint stock company.
b/ If the number of unsold shares represents 50% or more of the auctioned
shares, to adjust the reserve price (which must not be lower than the par
value of shares) and hold another auction of these shares.
6.2. If the bidwinning investor refuses to buy or fails to buy up the shares
he/she is entitled to buy based on the auctioning results, he/she may not
receive back the deposit in proportion to the number of shares he/she refuses
to buy. The Steering Committee for Enterprise Equitization shall consider and
handle the number of shares the bidwinning investor refuses to buy as
follows:
a/ If the number of shares the bidwinning investor refuses to buy represents
less than 30% of the total auctioned shares, those shares shall be further
sold to auctionparticipating investors by mode of agreement. The selling
prices shall come from high to low but must not be lower than the average
auctionwinning price (including also the auctioning price offered by the
investor that refuses to buy shares).
After the agreementbased sale, if the shares planned for sale have still not
been sold out, the Steering Committee for Enterprise Equitization shall report
such to the equitizationdeciding agency for handling in accordance with Item
a, Point 6.1 above.
b/ If the number of shares the bidwinning investor refuses to buy represents
30% or more of the total auctioned shares, the refused shares shall be further
auctioned.
If the refused shares are auctioned but cannot be sold out, the Steering
Committee for Enterprise Equitization shall report such to the equitization
deciding agency for handling in accordance with Item a, Point 6.1 above.
6.3. If laborers and strategic investors fail to buy up all the preferred
shares, the Steering Committee for Enterprise Equitization shall report such
to the equitizationdeciding agency to decide on adjustment of the charter
capital or the ratio of capital held by the State for conversion of the
enterprise into a joint stock company.
6.4. The actual average auctionwinning price used as a basis for
determination of the preferential selling price of shares for laborers and
strategic shareholders shall be calculated based on the price and number of
shares actually purchased by investors (including the results of agreement
based sale and additional auction, if any).
12. To amend and supplement Point 8, Section B, Part V of Circular
No.126/2004/TTBTC as follows:
"8. The expense for auction of shares shall be decided by the equitization
deciding agency and determined as follows:
a/ If the auction is conducted by the Steering Board for Enterprise
Equitization, that expense must not exceed 10% of the total equitization
expenses.
b/ If the auction is conducted by intermediary financial institutions, that
expense must not exceed 15% of the total equitization expenses (including
expenses for at least 2 seminars on investment opportunities and introduction
of the equitized enterprise to investors).
c/ If the auction is conducted at a securities trading center, that expense
must not exceed 20% of the total equitization expenses. The expense
distribution between the center and the intermediary financial institutions
shall be agreed by the parties."
13. To add following paragraph to the end of Point 1.3, Part VI of Circular
No.126/2004/TTBTC as follows:
"After completing the sale of shares of an independent state company under a
ministry, ministeriallevel agency, governmentattached agency or
provincial/municipal People's Committee, the shareauctioning agency shall
immediately remit the proceeds from the sale of shares belonging to the state
capital and the positive difference from share auction to the Enterprise
Reorganization Support Fund at the Finance Ministry (but not to enterprises)
at the following address:
The moneyreceiving unit: the Enterprise Finance Department the Finance
Ministry.
Account number: 942.01.00.00000
At: the State Treasury's Transaction Bureau.
After finishing the equitization process, the enterprise shall determine the
exact payable amount, finalize expenses paid to laborers and equitization
expenses and report them to the equitizationdeciding agency. If the payable
amount is larger than the paid amount, the enterprise shall pay the deficit to
the Fund. If the payable amount is smaller than the paid amount, the
enterprise shall notify such to the Fund for getting the difference refunded.
Ministries, ministeriallevel agencies or governmentattached agencies (for
centrally run enterprises) or provincial/municipal People's Committees (for
enterprises under provinces or centrally run cities) shall direct and urge the
payment of proceeds from share sale to the Enterprise Reorganization Support
Fund at the Finance Ministry."
14. To add following Points 2.4, 2.5 and 2.6 to Section VIII of Circular
No.126/2004/TTBTC as follows:
"2.4. Responsibilities of valuating organizations:
To be answerable for the enterprise valuation results. If those results are
not compliant with state regulations, the Steering Committee for Enterprise
Equitization may refuse to pay for the valuation services and those valuating
organizations shall be considered for exclusion from the list of qualified
valuating organizations.
2.5. Responsibilities of auctioning agencies:
To be responsible for the information on the enterprise which is publicized
before the auction. That information must be approved by the Steering
Committee for Enterprise Equitization before being notified to investors.
If the information is inaccurate, distorting the actual situation of the
enterprise and causing state capital loss or damage to investors, the
auctioning agency shall be wholly responsible for paying compensations for
such loss on damage.
2.6. Responsibilities of agencies involved in tax finalization for equitized
enterprises are specified as follows:
a/ Time of valuation of enterprises:
The enterprise shall make and send a tax finalization report by the time of
enterprise valuation to the tax office according to regulations. The
provincial/municipal Tax Department shall promptly assign its officers to make
tax finalization for the enterprise in accordance with the announced time of
enterprise valuation.
If, by the time of enterprise valuation, the tax finalization inspection
has not yet been completed, the enterprise may use the financial statement for
enterprise valuation (including the determination of the enterprise's
obligations related to tax and profit distribution). After the tax
finalization is made, the differences (if any) in the enterprise's tax
obligations towards the State shall be adjusted when the enterprise is granted
the business registration certificate and is officially converted into a joint
stock company.
b/ Time when the enterprise is granted the business registration certificate:
The enterprise shall make and send a tax finalization report for the period
from the time of its valuation to the time of its official conversion into a
joint stock company to the tax office according to current provisions of law
right after being granted the business registration certificate. Within 10
days after receiving the complete dossier, the tax office shall complete the
inspection of the enterprise's tax finalization.
When the enterprise has submitted a complete dossier but the tax office
fails to inspect its tax finalization within the set time limit, the
equitizationdeciding agency shall issue a decision approving the tax
finalization, and transfer capital and assets to the joint stock company. The
joint stock company shall not be answerable for the tax amount increased
against that written in the financial statement which has been approved and
transferred by the competent agency."
This Circular takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."
Any problems arising in the course of implementation should be reported to the
Finance Ministry for study and solution.
| {
"collection_source": [
"STP tỉnh Nghệ An;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc công bố hết dịch lở mồm long móng gia súc",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh nghệ an",
"effective_date": "15/12/1999",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "15/12/1999",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Nghệ An",
"Chủ tịch",
"Hồ Xuân Hùng"
],
"official_number": [
"4401/1999/QĐ-UB.NN"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 4401/1999/QĐ-UB.NN Về việc công bố hết dịch lở mồm long móng gia súc",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10420"
],
[
"Nghị định 93/CP Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y gồm: Quy định về thi hành Pháp lệnhThú y;; Điều lệ phòng chống dịch bệnh cho động vật;; Điều lệ kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y động vật sản phẩm động vật;; Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác thú y.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10633"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
24400 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=24400&Keyword= | Thông tư 07/2008/TT-BXD | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ XÂY DỰNG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
07/2008/TT-BXD</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
7 tháng
4 năm
2008</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<b>THÔNG TƯ </b></p>
<p align="center">
<b>Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng</b></p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">36/2003/NĐ-CP</a> ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</p>
<p align="justify">
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">08/2005/NĐ-CP</a> ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;</p>
<p align="justify">
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng được quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3, Mục 4, Mục 5 Điều 38 và Điều 41 Mục 6 chương II - Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">08/2005/NĐ-CP</a> ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">08/2005/NĐ-CP),</a> như sau:</p>
<p align="center">
<b>Phần I </b></p>
<p align="center">
<b>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</b></p>
<p align="justify">
1. Khi lập quy hoạch xây dựng cần đầy đủ các căn cứ được quy định tại Điều 7, Điều 15, Điều 23 của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">08/2005/NĐ-CP</a> và tuân thủ theo trình tự từ quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đến quy hoạch chi tiết xây dựng. Trong trường hợp mà chưa có đủ các căn cứ theo quy định thì phải dựa trên định hướng lớn của các ngành, các chương trình, kế hoạch phát triển của địa phương và các yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến khu vực lập quy hoạch xây dựng để làm căn cứ lập quy hoạch xây dựng.</p>
<p align="justify">
2. Nhiệm vụ quy hoạch có thể được điều chỉnh trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng.</p>
<p align="justify">
Khi tiến hành lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, có những nội dung khác với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt mà không thay đổi phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch thì không phải tiến hành lập lại nhiệm vụ quy hoạch. Người có thẩm quyền chỉ phê duyệt lại nhiệm vụ quy hoạch để đảm bảo sự thống nhất với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.</p>
<p align="justify">
3. Ban quản lý các khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng thuộc phạm vi ranh giới do mình quản lý và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p>
<p align="justify">
4. Đối với quy hoạch xây dựng các khu vực có ý nghĩa quan trọng về kinh tế - chính trị - xã hội - an ninh - quốc phòng đã được xác định tại nhiệm vụ quy hoạch xây dựng thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng phải xin ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trước khi phê duyệt các quy hoạch xây dựng đó.</p>
<p align="justify">
5. Đối với các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp,...) có quy mô trên 500 ha phải tiến hành lập quy hoạch chung xây dựng trước khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng.</p>
<p align="justify">
6. Đối với dự án đầu tư xây dựng có địa điểm xây dựng ngoài đô thị do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình kiến trúc thì có thể tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 nhưng phải đảm bảo sự kết nối hợp lý hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;</p>
<p align="justify">
7. Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh;</p>
<p align="justify">
8. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực xây dựng công trình phúc lợi công cộng và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, sau 3 năm kể từ ngày công bố quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt chưa triển khai thực hiện mà vẫn phù hợp với định hướng phát triển và lợi ích xã hội thì người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện quy hoạch trên cơ sở các giải pháp khắc phục và kế hoạch cụ thể, đồng thời có trách nhiệm thông báo và giải thích cho các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết và thực hiện.</p>
<p align="justify">
9. Quy hoạch xây dựng (cho các giai đoạn 5, 10 năm hoặc dài hơn) mang tính dự báo, vì vậy trong quá trình triển khai thực hiện khi xuất hiện các yếu tố tác động làm thay đổi các dự báo của quy hoạch xây dựng, thì Uỷ ban nhân dân các cấp cần tổ chức điều chỉnh quy hoạch xây dựng.</p>
<p align="justify">
10. Đồ án quy hoạch xây dựng phải đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.</p>
<p align="justify">
11. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các cấp có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch xây dựng bằng văn bản với các nội dung được hướng dẫn tại phần V của Thông tư này.</p>
<p align="justify">
Hồ sơ đồ án gồm thuyết minh tổng hợp và bản vẽ kèm theo quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng được đóng dấu của cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng.</p>
<p align="justify">
Cơ quan tư vấn lập đồ án quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về những nội dung nghiên cứu và tính toán kinh tế – kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt.</p>
<p align="justify">
12. Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.</p>
<p align="justify">
13. Quy cách thể hiện hồ sơ, nội dung thuyết minh, các sơ đồ, bản đồ, bản vẽ của nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng phải tuân thủ theo quy định của Bộ Xây dựng.</p>
<p align="justify">
14. Việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại các Phần II, Phần III, Phần IV, Phần V, Phần VI của Thông tư này, trừ những trường hợp có quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p align="center">
<b>Phần II</b></p>
<p align="center">
<b>LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG</b></p>
<p align="justify">
<b>I. QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG</b></p>
<p align="justify">
<b>1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng</b></p>
<p align="justify">
Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng cần xác định rõ phạm vi, mục tiêu, tính chất, một số chỉ tiêu dự kiến về quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo các giai đoạn phát triển và các yêu cầu cần nghiên cứu về tổ chức không gian và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng; danh mục hồ sơ đồ án.</p>
<p align="justify">
Phạm vi lập quy hoạch xây dựng vùng được xác định trên cơ sở đánh giá các yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp và có ý nghĩa quyết định hoặc ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Phạm vi lập quy hoạch xây dựng vùng có thể theo địa giới hành chính hoặc theo vùng ảnh hưởng mà không bị ràng buộc bởi địa giới hành chính của vùng.</p>
<p align="justify">
Tuỳ theo tính chất và phạm vi lập quy hoạch xây dựng vùng, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng cần xác định nội dung nghiên cứu phù hợp theo quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">03/2008/QĐ-BXD</a> ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng .</p>
<p align="justify">
<b>2. Đồ án quy hoạch xây dựng vùng </b></p>
<p align="justify">
Nội dung nghiên cứu, thuyết minh và các bản vẽ thể hiện đồ án quy hoạch xây dựng vùng thực hiện theo quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">03/2008/QĐ-BXD</a> ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng. Tuỳ theo từng đối tượng cụ thể cần tập trung vào các nội dung sau:</p>
<p align="justify">
a) Đối với vùng thuộc ranh giới của một hoặc nhiều đơn vị hành chính như vùng liên tỉnh, vùng đô thị lớn, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện cần xác định các tiềm năng, động lực và khả năng khai thác để phát triển vùng; dự báo về xu hướng, tốc độ đô thị hoá, phân vùng chức năng, phân bố dân cư; các khu vực chức năng chuyên ngành; các cơ sở sản xuất; xác định các công trình đầu mối hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật có ý nghĩa vùng.</p>
<p align="justify">
b) Đối với các vùng được hình thành trên cơ sở các tiềm năng và động lực đã được xác định như công nghiệp, cảng, du lịch, di sản, văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, hành lang kinh tế... cần xác định khả năng khai thác để làm cơ sở xác định quy mô phát triển, phân vùng chức năng, tổ chức phân bố dân cư và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với mục tiêu, tính chất phát triển vùng.</p>
<p align="justify">
Đối với các hành lang kinh tế dọc các trục giao thông, ngoài các nội dung nghiên cứu trên cần đảm bảo yêu cầu về hành lang an toàn giao thông trên toàn tuyến.</p>
<p align="justify">
<b>II. QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ </b></p>
<p align="justify">
<b>1. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị</b></p>
<p align="justify">
Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị cần tập trung làm rõ mục tiêu, quan điểm phát triển đô thị, ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch chung xây dựng; tiềm năng, động lực phát triển; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật, xã hội; các yêu cầu và nguyên tắc chủ yếu để nghiên cứu hướng phát triển đô thị, tổ chức cơ cấu không gian, công trình đầu mối và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án.</p>
<p align="justify">
Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đối với các loại đô thị, khu chức năng có quy mô, tính chất khác nhau cần xác định nội dung nghiên cứu phù hợp theo quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">03/2008/QĐ-BXD</a> ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng.</p>
<p align="justify">
<b>2. Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị</b></p>
<p align="justify">
Nội dung nghiên cứu, thuyết minh và các sơ đồ, bản đồ thể hiện đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị thực hiện theo quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">03/2008/QĐ-BXD</a> ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng. Tuỳ theo từng đối tượng cụ thể cần tập trung vào các nội dung sau:</p>
<p align="justify">
a) Đối với đô thị trực thuộc Trung ương cần nghiên cứu những định hướng lớn về phân bố dân cư, phân khu chức năng, tổ chức hệ thống các trung tâm (hành chính, chính trị, thương mại - dịch vụ, văn hoá, y tế, giáo dục,...) cấp đô thị; các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chính, đặc biệt là hệ thống công trình ngầm có quy mô lớn (đường tàu điện ngầm, hầm đường bộ, bãi đỗ xe, ga tàu điện ngầm...) có mối quan hệ đến việc tổ chức không gian kiến trúc đô thị trên mặt đất và làm cơ sở cho việc lập quy hoạch chung xây dựng các quận.</p>
<p align="justify">
b) Đối với các quận của các đô thị trực thuộc Trung ương cần cụ thể hoá định hướng tổ chức không gian và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được quy định trong đồ án quy hoạch chung xây dựng toàn đô thị; xác định việc sử dụng đất và tổ chức không gian kiến trúc đô thị thuộc ranh giới quận theo định hướng của toàn đô thị; tổ chức các mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật (kể cả công trình ngầm nếu có) và công trình hạ tầng xã hội cụ thể trong phạm vi quận đảm bảo sự phù hợp, kết nối với khu vực xung quanh và toàn đô thị;</p>
<p align="justify">
Đối với các huyện ngoại thành của các đô thị trực thuộc Trung ương, có điều kiện và khả năng phát triển đã được xác định trong đồ án quy hoạch chung toàn đô thị, thì tiến hành lập quy hoạch chung xây dựng theo nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng quận<b><i>.</i></b></p>
<p align="justify">
c) Đối với các đô thị mới cần phân tích và làm rõ cơ sở hình thành phát triển của đô thị; nghiên cứu về mô hình phát triển không gian, kiến trúc, môi trường phù hợp với tính chất, chức năng của đô thị; xác định các giai đoạn phát triển, kế hoạch thực hiện, các dự án có tính chất tạo động lực hình thành phát triển đô thị mới và mô hình quản lý phát triển đô thị;</p>
<p align="justify">
d) Đối với các khu công nghệ cao và khu kinh tế đặc thù cần làm rõ tính đặc thù và mục tiêu phát triển; phân khu chức năng; tổ chức dân cư; xác định các giai đoạn phát triển, kế hoạch và nguồn lực thực hiện;</p>
<p align="justify">
e) Đối với các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp,...) có quy mô trên 500 ha cần làm rõ phân khu chức năng, việc kết nối với các công trình kỹ thuật ngoài hàng rào và xác định các khu dân cư, dịch vụ đảm bảo sự phát triển theo các giai đoạn.</p>
<p align="justify">
<b>III. QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ </b></p>
<p align="justify">
<b>1. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng xây dựng đô thị</b></p>
<p align="justify">
a) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cần làm rõ mục tiêu, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; một số chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu, nguyên tắc đảm bảo phù hợp về không gian kiến trúc, đấu nối hạ tầng kỹ thuật với quy hoạch chung xây dựng được duyệt và các khu vực lân cận;</p>
<p align="justify">
b) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cần làm rõ phạm vi ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu về dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu, nguyên tắc đảm bảo phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được duyệt và khu vực xung quanh.</p>
<p align="justify">
c) Phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng được xác định trên cơ sở nhu cầu quản lý và đầu tư xây dựng, phù hợp với các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phát triển đô thị.</p>
<p align="justify">
<b>2. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị</b></p>
<p align="justify">
Nội dung nghiên cứu, thuyết minh và các sơ đồ, bản đồ, bản vẽ thể hiện đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thực hiện theo quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">03/2008/QĐ-BXD</a> ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng. Tuỳ theo từng đối tượng cụ thể cần tập trung vào các nội dung sau:</p>
<p align="justify">
- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000: xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất; nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; các chỉ tiêu về dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố.</p>
<p align="justify">
- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: xác định các chỉ tiêu về dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, giải pháp tổ chức kiến trúc đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất và đảm bảo tính khả thi khi triển khai thực hiện.</p>
<p align="justify">
a) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng cải tạo, chỉnh trang cần đánh giá toàn bộ hiện trạng về các công trình xây dựng (nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật công trình ngầm,...), các yếu tố về văn hoá - xã hội, môi trường của khu vực thiết kế để có giải pháp quy hoạch phù hợp về kiến trúc cảnh quan và sự kết nối giữa các công trình kỹ thuật.</p>
<p align="justify">
b) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng mới hoặc cải tạo hai bên trục đường chính trong đô thị phải xác định phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 50 m mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ. Đối với quốc lộ hoặc tỉnh lộ là các trục hành lang phát triển phải xác định phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 100m mỗi bên kể từ phía ngoài hành lang an toàn đường bộ.</p>
<p align="justify">
c) Đối với các khu vực bảo tồn, di sản cần xác định phạm vi bảo vệ các khu vực, các công trình bảo tồn, di sản, đảm bảo giữ gìn và phát huy giá trị của di sản, danh lam thắng cảnh nhưng không làm cản trở tới sự phát triển kinh tế - xã hội.</p>
<p align="justify">
<b>3. Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị</b></p>
<p align="justify">
a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh</p>
<p align="justify">
Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng của các đô thị loại đặc biệt, loại 1, 2, 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng liên quan tới địa giới hành chính hai quận, hai huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp...); các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính một tỉnh;</p>
<p align="justify">
Đối với các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh nhưng có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính hai tỉnh trở lên thì Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan có trách nhiệm phối hợp tổ chức lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500.</p>
<p align="justify">
b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện</p>
<p align="justify">
Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng thuộc đô thị loại 4, loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với các khu chức năng của đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5, trừ các quy hoạch chi tiết xây dựng được hướng dẫn tại Điểm a khoản 3 mục III phần II của Thông tư này;</p>
<p align="justify">
c) Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thuộc phạm vi dự án do mình đầu tư.</p>
<p align="justify">
Nội dung nghiên cứu và các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thực hiện theo quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">03/2008/QĐ-BXD</a> ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng.</p>
<p align="justify">
<b>IV. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN</b></p>
<p align="justify">
<b>1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:</b></p>
<p align="justify">
Dự báo quy mô dân số trên địa bàn xã theo từng giai đoạn quy hoạch; các yêu cầu và nguyên tắc chủ yếu để nghiên cứu bố trí, sắp xếp trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn, khu chức năng, công trình đầu mối và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã; các yêu cầu và nguyên tắc cải tạo, chỉnh trang, mở rộng đối với các khu ở, các công trình phục vụ công cộng, phục vụ sản xuất; các chỉ tiêu về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật của trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn được lập quy hoạch; danh mục hồ sơ đồ án.</p>
<p align="justify">
Đối với các xã có khả năng và nhân tố phát triển đã được xác định trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng huyện thì cần phải xác định các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng.</p>
<p align="justify">
<b>2. Đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:</b></p>
<p align="justify">
- Xác định động lực phát triển, xu thế đô thị hoá, dự báo quy mô dân số, dự báo sử dụng quỹ đất xây dựng cho toàn xã, trung tâm xã và từng điểm dân cư; các khu vực có khả năng phát triển; mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã; xác định vị trí và quy mô các công trình phục vụ công cộng. Nêu các nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc xây dựng mới phù hợp với sự phát triển của mỗi điểm dân cư nông thôn trong từng giai đoạn.</p>
<p align="justify">
- Xác định ranh giới, quy mô diện tích và dân số, các chỉ tiêu về dân số, đất đai xây dựng, hạ tầng xã hội và kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất, phân khu chức năng, giải pháp tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật, các dự án đầu tư xây dựng ưu tiên của trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn được lập quy hoạch.</p>
<p align="center">
<b>Phần III</b></p>
<p align="center">
<b>LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG</b></p>
<p align="justify">
Việc lấy ý kiến đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại các Điều 15, Điều 17, Điều 19, Điều 21, Điều 23, Điều 26 của Luật Xây dựng; Điều 25 của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">08/2005/NĐ-CP</a> và những hướng dẫn cụ thể sau:</p>
<p align="justify">
<b>1. </b>Lấy ý kiến nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị:</p>
<p align="justify">
Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị, tổ chức tư vấn có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan bằng văn bản trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt;</p>
<p align="justify">
<b>2. </b>Lấy ý kiến đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:</p>
<p align="justify">
Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, tổ chức tư vấn có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân trong khu vực lập quy hoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi trực tiếp hoặc phát phiếu lấy ý kiến về nội dung quy hoạch tại các Trung tâm thông tin của thành phố, thị xã, quận, phường để nhân dân dễ tiếp cận và góp ý. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi phê duyệt;</p>
<p align="justify">
<b>3. </b>Trên cơ sở hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và kết quả lấy ý kiến, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định lựa chọn phương án quy hoạch xây dựng.</p>
<p align="justify">
Đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt phải phù hợp với định hướng phát triển; đảm bảo tính khả thi, hài hoà giữa lợi ích của nhà nước và cộng đồng. Đồng thời phải có các kế hoạch và giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế, tồn tại của phương án lựa chọn trên cơ sở các ý kiến đóng góp.</p>
<p align="center">
<b>Phần IV</b></p>
<p align="center">
<b>THẨM ĐỊNH VÀ TRÌNH DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG</b></p>
<p align="justify">
<b>I. THẨM ĐỊNH NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG</b></p>
<p align="justify">
Thực hiện theo quy định tại các Điều 11, Điều 19, Điều 28, Điều 36 của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">08/2005/NĐ-CP</a> và được hướng dẫn cụ thể như sau:</p>
<p align="justify">
<b>1. Cơ quan thẩm định </b></p>
<p align="justify">
a) Bộ Xây dựng</p>
<p align="justify">
Thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p align="justify">
b) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch - Kiến trúc)</p>
<p align="justify">
Thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:</p>
<p align="justify">
- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng huyện và vùng liên huyện, các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan thiên nhiên, vùng bảo tồn di sản, vùng du lịch...); quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3, loại 4, loại 5 và các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại 3, loại 4, loại 5; quy hoạch chung xây dựng các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương,...) có quy mô lớn hơn 500 ha;</p>
<p align="justify">
- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ hai quận, huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp,...), các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù; các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính một tỉnh;</p>
<p align="justify">
c) Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, gồm quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc các đô thị loại 4 và loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của các đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (trừ quy hoạch chi tiết xây dựng được hướng dẫn tại Điểm a khoản 3 mục III phần II của Thông tư này).</p>
<p align="justify">
<b>2. Hội đồng thẩm định :</b></p>
<p align="justify">
a) Đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Xây dựng quyết định việc thành lập, thành phần, số lượng thành viên Hội đồng thẩm định ;</p>
<p align="justify">
b) Đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân các cấp, người có thẩm quyền phê duyệt quyết định việc thành lập Hội đồng thẩm định;</p>
<p align="justify">
c) Cơ cấu của hội đồng thẩm định gồm các cơ quan chức năng quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và các hội nghề nghiệp có liên quan.</p>
<p align="justify">
Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng đồ án, người có thẩm quyền quyết định tổ chức hoặc không tổ chức Hội đồng thẩm định.</p>
<p align="justify">
<b>3. Các nội dung thẩm định </b></p>
<p align="justify">
a) Các căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch xây dựng;</p>
<p align="justify">
b) Quy cách hồ sơ; thành phần hồ sơ; nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư này và quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">03/2008/QĐ-BXD</a> ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng.</p>
<p align="justify">
<b>II. TRÌNH DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG</b></p>
<p align="justify">
<b>1. Cơ quan trình duyệt</b></p>
<p align="justify">
a) Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh; quy hoạch chung xây dựng đô thị mới liên tỉnh; quy hoạch chung xây dựng các khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù, các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên và các đô thị mới liên tỉnh và các quy hoạch xây dựng khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;</p>
<p align="justify">
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên và quy hoạch chung xây dựng các Khu công nghệ cao, Khu kinh tế đặc thù;</p>
<p align="justify">
c) Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan đồng trình Bộ Xây dựng phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính hai tỉnh trở lên;</p>
<p align="justify">
<i>d) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch kiến trúc) trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng:</i></p>
<p align="justify">
- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản,...);</p>
<p align="justify">
- Quy hoạch chung xây dựng các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại 3, loại 4 và loại 5 và các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp,...) có quy mô lớn hơn 500 ha;</p>
<p align="justify">
- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ hai quận, huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp,...); các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính của tỉnh;</p>
<p align="justify">
e) Uỷ ban nhân dân cấp huyện</p>
<p align="justify">
Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3, loại 4 và loại 5; quy hoạch chung xây dựng các quận, huyện của thành phố trực thuộc Trung ương;</p>
<p align="justify">
f) Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện</p>
<p align="justify">
Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc đô thị loại 4, loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của các đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5 và quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung (trừ quy hoạch chi tiết xây dựng được quy định tại Điểm a khoản 3 mục III phần II của Thông tư này);</p>
<p align="justify">
g) Uỷ ban nhân dân xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.</p>
<p align="justify">
h) Ban quản lý các khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, tỷ lệ 1/500 các khu chức năng thuộc phạm vi ranh giới do mình quản lý.</p>
<p align="justify">
i) Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thuộc phạm vi dự án do mình đầu tư.</p>
<p align="justify">
<b>2. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng:</b></p>
<p align="justify">
a) Hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm tờ trình đề nghị phê duyệt, nội dung nhiệm vụ, bản vẽ theo quy định và các văn bản pháp lý có liên quan.</p>
<p align="justify">
b) Hồ sơ trình duyệt đồ án quy hoạch xây dựng gồm tờ trình đề nghị phê duyệt, thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ thu nhỏ in màu.</p>
<p align="justify">
Số lượng hồ sơ trình duyệt theo yêu cầu của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng trên cơ sở tính chất, quy mô của từng loại quy hoạch xây dựng nhưng không ít hơn 20 bộ.</p>
<p align="justify">
c) Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng gồm tờ trình đề nghị phê duyệt, thuyết minh tổng hợp, các phụ lục tính toán kèm theo, các bản vẽ thu nhỏ in màu và các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ theo quy định, các văn bản pháp lý có liên quan; số lượng hồ sơ tối thiểu là 03 bộ.</p>
<p align="center">
<b>Phần V</b></p>
<p align="center">
<b>PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG</b></p>
<p align="justify">
<b>I. CƠ QUAN PHÊ DUYỆT</b></p>
<p align="justify">
Thực hiện theo các quy định tại Điều 11, Điều 19, Điều 28, Điều 36 của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">08/2005/NĐ-CP</a> và những hướng dẫn cụ thể sau:</p>
<p align="justify">
<b>1. Bộ Xây dựng </b></p>
<p align="justify">
Phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ khi được ủy quyền và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, tỷ lệ 1/500 đối với các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính nhiều tỉnh.</p>
<p align="justify">
<b>2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh </b></p>
<p align="justify">
a) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản,...);</p>
<p align="justify">
b) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3, loại 4 và loại 5, đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 3, loại 4 và loại 5, quy hoạch chung xây dựng các quận của thành phố trực thuộc Trung ương và các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương,...) có quy mô lớn hơn 500 ha;</p>
<p align="justify">
c) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch liên quan tới địa giới hành chính hai quận, huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương,...); các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù;</p>
<p align="justify">
d) Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính một tỉnh phải có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt;</p>
<p align="justify">
<b>3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện </b></p>
<p align="justify">
a) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng của đô thị loại 4 loại 5; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (trừ những quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị quy định tại Điểm a khoản 3 mục III phần II của Thông tư này).</p>
<p align="justify">
b) Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc đô thị loại 4 là trung tâm tỉnh lỵ thì trước khi phê duyệt Uỷ ban nhân dân cấp huyện cần phải xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch kiến trúc).</p>
<p align="justify">
c) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu dân cư, tái định cư,...thuộc các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư (dự án thuỷ điện, dự án khai thác, chế biến khoảng sản,...); quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung sau khi có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch kiến trúc).</p>
<p align="justify">
<b>II. NỘI DUNG PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG</b></p>
<p align="justify">
<b>1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng</b></p>
<p align="justify">
a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm: Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch xây dựng vùng; mục tiêu và quan điểm; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dự kiến về tỷ lệ đô thị hoá, dân số trong vùng theo các giai đoạn phát triển; các yêu cầu nghiên cứu tổ chức không gian hệ thống các điểm dân cư đô thị và nông thôn, các khu vực chức năng khác, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng; danh mục hồ sơ đồ án.</p>
<p align="justify">
b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm: Phạm vi và ranh giới vùng; tính chất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính phát triển vùng; các cực phát triển, các trục đô thị hóa và xu hướng di dân; quy mô dân số đô thị, nông thôn của toàn vùng theo các giai đoạn phát triển; vị trí, tính chất, chức năng, cấp, loại và quy mô dân số của từng đô thị trong vùng theo các giai đoạn phát triển; tổ chức không gian các khu vực chức năng chuyên ngành; các cơ sở sản xuất; hệ thống hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật có ý nghĩa vùng; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trường; các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.</p>
<p align="justify">
<b>2. Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị</b></p>
<p align="justify">
a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chung xây dựng đô thị bao gồm: Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung xây dựng đô thị; tính chất đô thị; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án.</p>
<p align="justify">
b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm: Phạm vi và ranh giới đô thị; tính chất, chức năng của đô thị; quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị; cơ cấu tổ chức không gian và ranh giới hành chính nội thành, ngoại thành, nội thị, ngoại thị; cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng; vị trí, quy mô các khu chức năng chính; nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng kỹ thuật đô thị (kể cả công trình ngầm nếu có); các quy định về kiến trúc, cảnh quan đô thị; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trường; các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.</p>
<p align="justify">
<b>3. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng </b></p>
<p align="justify">
a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm các nội dung sau:</p>
<p align="justify">
- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000: Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc về tổ chức không gian, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án;</p>
<p align="justify">
- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Phạm vi ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc về không gian, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu nghiên cứu khác; danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch; danh mục hồ sơ đồ án.</p>
<p>
b) Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm các nội dung sau:</p>
<p>
<em>-</em> Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000: Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; các giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng ô phố; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.</p>
<p align="justify">
- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng lô đất; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện; danh mục các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch.</p>
<p align="justify">
<b>4. Đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn</b></p>
<p align="justify">
a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm: ranh giới, quy mô diện tích và dân số của xã theo từng giai đoạn quy hoạch; các yêu cầu và nguyên tắc chủ yếu để nghiên cứu bố trí, sắp xếp trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn, khu chức năng, các nguồn, công trình đầu mối và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu và nguyên tắc cải tạo, chỉnh trang, mở rộng đối với các khu ở, các công trình phục vụ công cộng, phục vụ sản xuất; các chỉ tiêu về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật của trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn được lập quy hoạch; danh mục hồ sơ đồ án.</p>
<p align="justify">
b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm:</p>
<p align="justify">
- Quy mô dân số, quỹ đất xây dựng cho toàn xã, trung tâm xã và từng điểm dân cư nông thôn; các khu vực có khả năng phát triển; mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã; xác định vị trí và quy mô các công trình phục vụ công cộng như các công trình hành chính, giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ...của xã; nêu các nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc xây dựng mới phù hợp với sự phát triển của mỗi điểm dân cư nông thôn trong từng giai đoạn; các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng.</p>
<p align="justify">
- Ranh giới, quy mô diện tích và dân số, các chỉ tiêu về đất đai và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất, phân khu chức năng, giải pháp tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật; các công trình dự kiến đầu tư xây dựng của trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn được lập quy hoạch.</p>
<p align="justify">
<b>III. LƯU TRỮ HỒ SƠ: </b></p>
<p align="justify">
Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt gồm thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại các cơ quan sau:</p>
<p align="justify">
1) Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được lưu trữ tại Bộ Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh có liên quan;</p>
<p align="justify">
2) Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được lưu trữ tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh (Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc), Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã có liên quan trực tiếp;</p>
<p align="justify">
3) Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, được lưu trữ tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã có liên quan.</p>
<p align="center">
<b>Phần VI</b></p>
<p align="center">
<b>ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG</b></p>
<p align="justify">
Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng được quy định tại các Điều 12, Điều 20, Điều 29 và Điều 37 của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">08/2005/NĐ-CP</a> và hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:</p>
<p align="justify">
<b>1. </b>Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra rà soát việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Căn cứ tình hình thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố tác động tới quá trình phát triển đô thị, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định về thời hạn và nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng.</p>
<p align="justify">
<b>2. </b>Khi phải điều chỉnh quy hoạch xây dựng thì chỉ tập trung vào những nội dung điều chỉnh, những nội dung không điều chỉnh của đồ án đã được phê duyệt vẫn được giữ nguyên giá trị pháp lý, được thể hiện trong nội dung hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng và phải được tiếp tục thực hiện để đảm bảo quy hoạch xây dựng có tính liên tục và thường xuyên.</p>
<p align="justify">
Ngoài ra, cần phân tích, đánh giá hiện trạng, xác định rõ các yêu cầu cải tạo, chỉnh trang để đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu về sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đối với từng khu vực; giải pháp về cải tạo mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển.</p>
<p align="justify">
<b>3. </b>Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng là sự thay đổi một hoặc một số trong các nội dung về chức năng, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật,... của một hoặc vài khu vực nhưng không làm thay đổi các định hướng phát triển lớn về kinh tế xã hội, bố cục không gian kiến trúc, bố trí mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chính đã được xác định tại quy hoạch xây dựng trước.</p>
<p align="justify">
<b>4. </b>Khi thực hiện việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng, đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải lấy ý kiến chính thức bằng văn bản của Bộ Xây dựng về nội dung điều chỉnh. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải lấy ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh.</p>
<p align="center">
<b>Phần VII</b></p>
<p align="center">
<b>QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG</b></p>
<p align="justify">
<i>I. CÔNG BỐ, CÔNG KHAI ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG</i></p>
<p align="justify">
Việc công bố, công khai quy hoạch xây dựng được quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">08/2005/NĐ-CP</a> và hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:</p>
<p align="justify">
<b>1. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng:</b></p>
<p align="justify">
a) Bộ Xây dựng hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong vùng tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh.</p>
<p align="justify">
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng chức năng khác (vùng công nghiệp, vùng nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, vùng lãnh thổ dọc theo các trục tuyến giao thông); Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trong vùng quy hoạch có trách nhiệm công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng vùng nêu trên.</p>
<p align="justify">
c) Nội dung công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng vùng, bao gồm:</p>
<p align="justify">
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian vùng;</p>
<p align="justify">
- Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng.</p>
<p align="justify">
- Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng.</p>
<p align="justify">
<b>2. Đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị:</b></p>
<p align="justify">
a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; Uỷ ban nhân dân các cấp huyện và cấp xã trong vùng quy hoạch có trách nhiệm công bố, công khai các quy hoạch chung xây dựng đô thị nêu trên.</p>
<p align="justify">
b) Nội dung công bố, công khai đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị, bao gồm:</p>
<p align="justify">
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị;</p>
<p align="justify">
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đô thị;</p>
<p align="justify">
- Các bản vẽ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường;</p>
<p align="justify">
- Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng.</p>
<p align="justify">
<b>3. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị: </b></p>
<p align="justify">
a) Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm công bố, công khai đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị liên quan đến địa giới hành chính do mình quản lý.</p>
<p align="justify">
b) Nội dung công bố, công khai đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, bao gồm:</p>
<p align="justify">
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất;</p>
<p align="justify">
- Các bản vẽ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường;</p>
<p align="justify">
- Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng.</p>
<p align="justify">
<b>4. </b>Trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng được duyệt, các dự án đầu tư xây dựng đã và đang triển khai cần được cập nhật và công bố kịp thời, đầy đủ để các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện. </p>
<p align="justify">
<b>II. CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG:</b></p>
<p align="justify">
<b>1. </b>Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện theo Điều 33 của Luật Xây dựng, Điều 41 của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">08/2005/NĐ-CP.</a></p>
<p align="justify">
<b>2. </b>Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng:</p>
<p align="justify">
a) Chứng chỉ quy hoạch xây dựng là văn bản xác định các thông tin và số liệu về quy hoạch xây dựng được duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu.</p>
<p align="justify">
b) Nội dung của chứng chỉ quy hoạch xây dựng bao gồm: các thông tin về quy hoạch sử dụng đất, diện tích, toạ độ mốc giới của lô đất, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác, thời hạn hiệu lực của chứng chỉ theo quy hoạch chi tiết được duyệt.</p>
<p align="justify">
c) Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng bao gồm: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng, sơ đồ vị trí và bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện.</p>
<p align="justify">
d) Thời gian xem xét, cấp chứng chỉ quy hoạch không quá 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.</p>
<p align="justify">
<b>3. </b>Đối với các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt, cơ quan quản lý xây dựng (kiến trúc quy hoạch) các cấp căn cứ vào quy chuẩn xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc thông qua Hội đồng kiến trúc quy hoạch cấp tỉnh để có văn bản thoả thuận thay cho việc cấp chứng chỉ quy hoạch.</p>
<p align="justify">
Hồ sơ thoả thuận kiến trúc quy hoạch: đơn đề nghị cấp văn bản thoả thuận kiến trúc quy hoạch, sơ đồ vị trí và bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, thuyết minh và bản vẽ nhiệm vụ thiết kế công trình, các phương án sơ phác thiết kế công trình gồm mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt công trình ở tỷ lệ thích hợp.</p>
<p align="justify">
Thời gian xem xét và có văn bản thoả thuận kiến trúc quy hoạch không quá 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.</p>
<p align="center">
<b>Phần VII</b></p>
<p align="center">
<b>TỔ CHỨC THỰC HIỆN</b></p>
<p align="justify">
1. Thông tư này thay thế cho Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">15/2005/TT-BXD</a> ngày 19/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng đô thị;</p>
<p align="justify">
2. Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng - Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên, định kỳ tình hình lập quy hoạch xây dựng và việc phát triển đô thị nông thôn theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; </p>
<p align="justify">
3. Các cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp ở các địa phương có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản theo định kỳ 6 tháng và hàng năm về kế hoạch, chương trình lập quy hoạch xây dựng và tình hình quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn, cụ thể như sau:</p>
<p align="justify">
a) Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc và Uỷ ban nhân dân cấp huyện các nội dung trên trong phạm vi lãnh thổ do cấp huyện quản lý (huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh);</p>
<p align="justify">
b) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh các nội dung trên trong phạm vi lãnh thổ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo mẫu báo cáo do Bộ Xây dựng quy định.</p>
<p align="left">
4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Bộ trưởng </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Hồng Quân</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ XÂY DỰNG Số: 07/2008/TTBXD
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 7 tháng 4 năm 2008
THÔNG TƯ
Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐCP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức
năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐCP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch
xây dựng;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy
hoạch xây dựng được quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3, Mục 4, Mục 5 Điều 38 và
Điều 41 Mục 6 chương II Nghị định số 08/2005/NĐCP ngày 24 tháng 01 năm 2005
của Chính phủ về quy hoạch xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định 08/2005/NĐ
CP), như sau:
Phần I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Khi lập quy hoạch xây dựng cần đầy đủ các căn cứ được quy định tại Điều 7,
Điều 15, Điều 23 của Nghị định số 08/2005/NĐCP và tuân thủ theo trình tự từ
quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đến quy hoạch chi tiết xây
dựng. Trong trường hợp mà chưa có đủ các căn cứ theo quy định thì phải dựa
trên định hướng lớn của các ngành, các chương trình, kế hoạch phát triển của
địa phương và các yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến khu vực lập quy hoạch
xây dựng để làm căn cứ lập quy hoạch xây dựng.
2. Nhiệm vụ quy hoạch có thể được điều chỉnh trong quá trình lập đồ án quy
hoạch xây dựng.
Khi tiến hành lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, có những nội dung khác
với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt mà không thay đổi phạm vi ranh giới,
diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch thì không phải tiến hành lập lại
nhiệm vụ quy hoạch. Người có thẩm quyền chỉ phê duyệt lại nhiệm vụ quy hoạch
để đảm bảo sự thống nhất với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.
3. Ban quản lý các khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù có trách nhiệm tổ
chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng thuộc phạm vi ranh giới
do mình quản lý và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
theo hướng dẫn tại Thông tư này.
4. Đối với quy hoạch xây dựng các khu vực có ý nghĩa quan trọng về kinh tế
chính trị xã hội an ninh quốc phòng đã được xác định tại nhiệm vụ quy
hoạch xây dựng thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng phải xin
ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trước khi phê duyệt các quy
hoạch xây dựng đó.
5. Đối với các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu
di sản, bảo tồn di tích, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp,...) có quy
mô trên 500 ha phải tiến hành lập quy hoạch chung xây dựng trước khi lập quy
hoạch chi tiết xây dựng.
6. Đối với dự án đầu tư xây dựng có địa điểm xây dựng ngoài đô thị do một chủ
đầu tư tổ chức thực hiện đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công
trình kiến trúc thì có thể tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500
nhưng phải đảm bảo sự kết nối hợp lý hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;
7. Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy
mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư)
thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây
dựng tỷ lệ 1/500. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải
pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy
hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và
phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh;
8. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực xây dựng công trình
phúc lợi công cộng và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, sau 3 năm kể từ
ngày công bố quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt chưa triển khai thực hiện
mà vẫn phù hợp với định hướng phát triển và lợi ích xã hội thì người có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện quy hoạch
trên cơ sở các giải pháp khắc phục và kế hoạch cụ thể, đồng thời có trách
nhiệm thông báo và giải thích cho các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch
biết và thực hiện.
9. Quy hoạch xây dựng (cho các giai đoạn 5, 10 năm hoặc dài hơn) mang tính dự
báo, vì vậy trong quá trình triển khai thực hiện khi xuất hiện các yếu tố tác
động làm thay đổi các dự báo của quy hoạch xây dựng, thì Uỷ ban nhân dân các
cấp cần tổ chức điều chỉnh quy hoạch xây dựng.
10. Đồ án quy hoạch xây dựng phải đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn, quy
chuẩn xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
11. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các cấp có trách nhiệm phê duyệt quy
hoạch xây dựng bằng văn bản với các nội dung được hướng dẫn tại phần V của
Thông tư này.
Hồ sơ đồ án gồm thuyết minh tổng hợp và bản vẽ kèm theo quyết định phê duyệt
quy hoạch xây dựng được đóng dấu của cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch xây
dựng.
Cơ quan tư vấn lập đồ án quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về những nội dung
nghiên cứu và tính toán kinh tế – kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ
bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt.
12. Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch các khu công nghiệp tập trung
và khu chế xuất đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương được thực
hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.
13. Quy cách thể hiện hồ sơ, nội dung thuyết minh, các sơ đồ, bản đồ, bản vẽ
của nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng phải tuân thủ theo quy định
của Bộ Xây dựng.
14. Việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy
hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại các Phần II, Phần III, Phần
IV, Phần V, Phần VI của Thông tư này, trừ những trường hợp có quyết định riêng
của Thủ tướng Chính phủ.
Phần II
LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG
I. QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng cần xác định rõ phạm vi, mục tiêu,
tính chất, một số chỉ tiêu dự kiến về quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật
và xã hội theo các giai đoạn phát triển và các yêu cầu cần nghiên cứu về tổ
chức không gian và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội có ý
nghĩa vùng; danh mục hồ sơ đồ án.
Phạm vi lập quy hoạch xây dựng vùng được xác định trên cơ sở đánh giá các yếu
tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp và có ý nghĩa quyết định hoặc ảnh hưởng
lớn tới sự phát triển kinh tế xã hội của vùng. Phạm vi lập quy hoạch xây
dựng vùng có thể theo địa giới hành chính hoặc theo vùng ảnh hưởng mà không bị
ràng buộc bởi địa giới hành chính của vùng.
Tuỳ theo tính chất và phạm vi lập quy hoạch xây dựng vùng, nhiệm vụ quy hoạch
xây dựng cần xác định nội dung nghiên cứu phù hợp theo quy định tại Quyết định
số 03/2008/QĐBXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng .
2. Đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Nội dung nghiên cứu, thuyết minh và các bản vẽ thể hiện đồ án quy hoạch xây
dựng vùng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐBXD ngày
31/3/2008 của Bộ Xây dựng. Tuỳ theo từng đối tượng cụ thể cần tập trung vào
các nội dung sau:
a) Đối với vùng thuộc ranh giới của một hoặc nhiều đơn vị hành chính như vùng
liên tỉnh, vùng đô thị lớn, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện cần xác
định các tiềm năng, động lực và khả năng khai thác để phát triển vùng; dự báo
về xu hướng, tốc độ đô thị hoá, phân vùng chức năng, phân bố dân cư; các khu
vực chức năng chuyên ngành; các cơ sở sản xuất; xác định các công trình đầu
mối hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật có ý nghĩa vùng.
b) Đối với các vùng được hình thành trên cơ sở các tiềm năng và động lực đã
được xác định như công nghiệp, cảng, du lịch, di sản, văn hoá, cảnh quan thiên
nhiên, hành lang kinh tế... cần xác định khả năng khai thác để làm cơ sở xác
định quy mô phát triển, phân vùng chức năng, tổ chức phân bố dân cư và hệ
thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với mục tiêu, tính chất phát triển vùng.
Đối với các hành lang kinh tế dọc các trục giao thông, ngoài các nội dung
nghiên cứu trên cần đảm bảo yêu cầu về hành lang an toàn giao thông trên toàn
tuyến.
II. QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
1. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị cần tập trung làm rõ mục
tiêu, quan điểm phát triển đô thị, ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy
hoạch chung xây dựng; tiềm năng, động lực phát triển; một số chỉ tiêu cơ bản
dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật, xã hội; các yêu cầu và nguyên
tắc chủ yếu để nghiên cứu hướng phát triển đô thị, tổ chức cơ cấu không gian,
công trình đầu mối và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ
án.
Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đối với các loại đô thị, khu chức năng có
quy mô, tính chất khác nhau cần xác định nội dung nghiên cứu phù hợp theo quy
định tại Quyết định số 03/2008/QĐBXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng.
2. Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Nội dung nghiên cứu, thuyết minh và các sơ đồ, bản đồ thể hiện đồ án quy hoạch
chung xây dựng đô thị thực hiện theo quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐBXD
ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng. Tuỳ theo từng đối tượng cụ thể cần tập trung
vào các nội dung sau:
a) Đối với đô thị trực thuộc Trung ương cần nghiên cứu những định hướng lớn về
phân bố dân cư, phân khu chức năng, tổ chức hệ thống các trung tâm (hành
chính, chính trị, thương mại dịch vụ, văn hoá, y tế, giáo dục,...) cấp đô
thị; các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và tổ chức hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật chính, đặc biệt là hệ thống công trình ngầm có quy mô lớn (đường
tàu điện ngầm, hầm đường bộ, bãi đỗ xe, ga tàu điện ngầm...) có mối quan hệ
đến việc tổ chức không gian kiến trúc đô thị trên mặt đất và làm cơ sở cho
việc lập quy hoạch chung xây dựng các quận.
b) Đối với các quận của các đô thị trực thuộc Trung ương cần cụ thể hoá định
hướng tổ chức không gian và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được quy định
trong đồ án quy hoạch chung xây dựng toàn đô thị; xác định việc sử dụng đất và
tổ chức không gian kiến trúc đô thị thuộc ranh giới quận theo định hướng của
toàn đô thị; tổ chức các mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật (kể cả công
trình ngầm nếu có) và công trình hạ tầng xã hội cụ thể trong phạm vi quận đảm
bảo sự phù hợp, kết nối với khu vực xung quanh và toàn đô thị;
Đối với các huyện ngoại thành của các đô thị trực thuộc Trung ương, có điều
kiện và khả năng phát triển đã được xác định trong đồ án quy hoạch chung toàn
đô thị, thì tiến hành lập quy hoạch chung xây dựng theo nội dung đồ án quy
hoạch chung xây dựng quận .
c) Đối với các đô thị mới cần phân tích và làm rõ cơ sở hình thành phát triển
của đô thị; nghiên cứu về mô hình phát triển không gian, kiến trúc, môi trường
phù hợp với tính chất, chức năng của đô thị; xác định các giai đoạn phát
triển, kế hoạch thực hiện, các dự án có tính chất tạo động lực hình thành phát
triển đô thị mới và mô hình quản lý phát triển đô thị;
d) Đối với các khu công nghệ cao và khu kinh tế đặc thù cần làm rõ tính đặc
thù và mục tiêu phát triển; phân khu chức năng; tổ chức dân cư; xác định các
giai đoạn phát triển, kế hoạch và nguồn lực thực hiện;
e) Đối với các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu
bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp,...) có quy mô trên
500 ha cần làm rõ phân khu chức năng, việc kết nối với các công trình kỹ thuật
ngoài hàng rào và xác định các khu dân cư, dịch vụ đảm bảo sự phát triển theo
các giai đoạn.
III. QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
1. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng xây dựng đô thị
a) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cần làm rõ mục
tiêu, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết;
một số chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật;
các yêu cầu, nguyên tắc đảm bảo phù hợp về không gian kiến trúc, đấu nối hạ
tầng kỹ thuật với quy hoạch chung xây dựng được duyệt và các khu vực lân cận;
b) Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cần làm rõ phạm
vi ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu về dân
số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu, nguyên tắc đảm bảo phù hợp với quy
hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được duyệt và khu vực xung quanh.
c) Phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng được xác định trên cơ sở nhu cầu
quản lý và đầu tư xây dựng, phù hợp với các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
phát triển đô thị.
2. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Nội dung nghiên cứu, thuyết minh và các sơ đồ, bản đồ, bản vẽ thể hiện đồ án
quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thực hiện theo quy định tại Quyết định số
03/2008/QĐBXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng. Tuỳ theo từng đối tượng cụ thể
cần tập trung vào các nội dung sau:
Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000: xác định chức năng sử
dụng cho từng khu đất; nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho
toàn khu vực lập quy hoạch; các chỉ tiêu về dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ
tầng kỹ thuật đối với từng ô phố; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ
thuật đến các trục đường phố.
Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: xác định các chỉ tiêu về
dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, giải pháp tổ chức kiến trúc
đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh
giới lô đất và đảm bảo tính khả thi khi triển khai thực hiện.
a) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng cải tạo, chỉnh trang cần đánh giá toàn
bộ hiện trạng về các công trình xây dựng (nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng
kỹ thuật công trình ngầm,...), các yếu tố về văn hoá xã hội, môi trường của
khu vực thiết kế để có giải pháp quy hoạch phù hợp về kiến trúc cảnh quan và
sự kết nối giữa các công trình kỹ thuật.
b) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng mới hoặc cải tạo hai bên trục đường
chính trong đô thị phải xác định phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 50 m mỗi
bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ. Đối với quốc lộ hoặc tỉnh lộ là các
trục hành lang phát triển phải xác định phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là
100m mỗi bên kể từ phía ngoài hành lang an toàn đường bộ.
c) Đối với các khu vực bảo tồn, di sản cần xác định phạm vi bảo vệ các khu
vực, các công trình bảo tồn, di sản, đảm bảo giữ gìn và phát huy giá trị của
di sản, danh lam thắng cảnh nhưng không làm cản trở tới sự phát triển kinh tế
xã hội.
3. Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô
thị
a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đối với các khu
chức năng của các đô thị loại đặc biệt, loại 1, 2, 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ
1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết
xây dựng liên quan tới địa giới hành chính hai quận, hai huyện trở lên; các
khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu di sản, bảo tồn
di tích, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp...); các khu chức năng thuộc
đô thị mới; các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy
hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính một tỉnh;
Đối với các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh nhưng có phạm vi lập quy
hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính hai tỉnh trở lên thì Uỷ ban
nhân dân các tỉnh có liên quan có trách nhiệm phối hợp tổ chức lập quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500.
b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với
các khu chức năng thuộc đô thị loại 4, loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ
lệ 1/500 đối với các khu chức năng của đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5, trừ
các quy hoạch chi tiết xây dựng được hướng dẫn tại Điểm a khoản 3 mục III phần
II của Thông tư này;
c) Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung có trách nhiệm tổ
chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thuộc phạm
vi dự án do mình đầu tư.
Nội dung nghiên cứu và các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
thực hiện theo quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐBXD ngày 31/3/2008 của Bộ
Xây dựng.
IV. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:
Dự báo quy mô dân số trên địa bàn xã theo từng giai đoạn quy hoạch; các yêu
cầu và nguyên tắc chủ yếu để nghiên cứu bố trí, sắp xếp trung tâm xã, các điểm
dân cư nông thôn, khu chức năng, công trình đầu mối và hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật toàn xã; các yêu cầu và nguyên tắc cải tạo, chỉnh trang, mở rộng
đối với các khu ở, các công trình phục vụ công cộng, phục vụ sản xuất; các chỉ
tiêu về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật của trung tâm xã và điểm dân cư
nông thôn được lập quy hoạch; danh mục hồ sơ đồ án.
Đối với các xã có khả năng và nhân tố phát triển đã được xác định trong đồ án
quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng huyện thì cần phải xác định các hạng mục
công trình dự kiến đầu tư xây dựng.
2. Đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:
Xác định động lực phát triển, xu thế đô thị hoá, dự báo quy mô dân số, dự
báo sử dụng quỹ đất xây dựng cho toàn xã, trung tâm xã và từng điểm dân cư;
các khu vực có khả năng phát triển; mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật toàn
xã; xác định vị trí và quy mô các công trình phục vụ công cộng. Nêu các nội
dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc xây dựng mới phù hợp với sự phát triển của
mỗi điểm dân cư nông thôn trong từng giai đoạn.
Xác định ranh giới, quy mô diện tích và dân số, các chỉ tiêu về dân số, đất
đai xây dựng, hạ tầng xã hội và kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất, phân khu chức
năng, giải pháp tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật, các dự án đầu tư xây
dựng ưu tiên của trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn được lập quy hoạch.
Phần III
LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Việc lấy ý kiến đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện
theo quy định tại các Điều 15, Điều 17, Điều 19, Điều 21, Điều 23, Điều 26 của
Luật Xây dựng; Điều 25 của Nghị định 08/2005/NĐCP và những hướng dẫn cụ thể
sau:
1. Lấy ý kiến nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung
xây dựng đô thị:
Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung
xây dựng đô thị, tổ chức tư vấn có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ
chức có liên quan bằng văn bản trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê
duyệt;
2. Lấy ý kiến đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:
Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, tổ chức tư vấn có trách
nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân
trong khu vực lập quy hoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi trực tiếp
hoặc phát phiếu lấy ý kiến về nội dung quy hoạch tại các Trung tâm thông tin
của thành phố, thị xã, quận, phường để nhân dân dễ tiếp cận và góp ý. Các ý
kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét
trước khi phê duyệt;
3. Trên cơ sở hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và kết quả lấy ý
kiến, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định lựa chọn
phương án quy hoạch xây dựng.
Đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt phải phù hợp với định hướng phát triển;
đảm bảo tính khả thi, hài hoà giữa lợi ích của nhà nước và cộng đồng. Đồng
thời phải có các kế hoạch và giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế, tồn
tại của phương án lựa chọn trên cơ sở các ý kiến đóng góp.
Phần IV
THẨM ĐỊNH VÀ TRÌNH DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG
I. THẨM ĐỊNH NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Thực hiện theo quy định tại các Điều 11, Điều 19, Điều 28, Điều 36 của Nghị
định 08/2005/NĐCP và được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Cơ quan thẩm định
a) Bộ Xây dựng
Thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Thủ tướng Chính phủ.
b) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có
Sở Quy hoạch Kiến trúc)
Thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng huyện và vùng liên huyện, các vùng khác
trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan thiên nhiên, vùng
bảo tồn di sản, vùng du lịch...); quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3,
loại 4, loại 5 và các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại 3,
loại 4, loại 5; quy hoạch chung xây dựng các quận thuộc thành phố trực thuộc
Trung ương, các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu
bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương,...) có quy mô
lớn hơn 500 ha;
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại
đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ
1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới
hành chính từ hai quận, huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị
(khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công
nghiệp,...), các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù;
các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng trong đô thị mới liên
tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính một tỉnh;
c) Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy
hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp huyện, gồm quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức
năng thuộc các đô thị loại 4 và loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/500 các khu chức năng của các đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5; quy hoạch
chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình và quy hoạch xây dựng
điểm dân cư nông thôn (trừ quy hoạch chi tiết xây dựng được hướng dẫn tại Điểm
a khoản 3 mục III phần II của Thông tư này).
2. Hội đồng thẩm định :
a) Đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt, Bộ Xây dựng quyết định việc thành lập, thành phần, số lượng thành
viên Hội đồng thẩm định ;
b) Đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân
dân các cấp, người có thẩm quyền phê duyệt quyết định việc thành lập Hội đồng
thẩm định;
c) Cơ cấu của hội đồng thẩm định gồm các cơ quan chức năng quản lý nhà nước,
chính quyền địa phương và các hội nghề nghiệp có liên quan.
Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng đồ án, người có thẩm quyền quyết định tổ
chức hoặc không tổ chức Hội đồng thẩm định.
3. Các nội dung thẩm định
a) Các căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch xây dựng;
b) Quy cách hồ sơ; thành phần hồ sơ; nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây
dựng theo hướng dẫn tại Thông tư này và quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ
BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng.
II. TRÌNH DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
1. Cơ quan trình duyệt
a) Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy
hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh; quy hoạch chung xây dựng đô
thị mới liên tỉnh; quy hoạch chung xây dựng các khu công nghệ cao, khu kinh tế
đặc thù, các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới có quy mô
dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên và các đô thị mới liên tỉnh và
các quy hoạch xây dựng khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại
đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô
thị loại 2 trở lên và quy hoạch chung xây dựng các Khu công nghệ cao, Khu kinh
tế đặc thù;
c) Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan đồng trình Bộ Xây dựng phê duyệt
nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 các
khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết
thuộc địa giới hành chính hai tỉnh trở lên;
d) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có
Sở Quy hoạch kiến trúc) trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và
đồ án quy hoạch xây dựng:
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, và các vùng khác trong phạm
vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản,...);
Quy hoạch chung xây dựng các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị
loại 3, loại 4 và loại 5 và các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị,
khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp,...)
có quy mô lớn hơn 500 ha;
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại
đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ
1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới
hành chính từ hai quận, huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị
(khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công
nghiệp,...); các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng trong đô
thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính
của tỉnh;
e) Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3, loại 4 và loại 5; quy
hoạch chung xây dựng các quận, huyện của thành phố trực thuộc Trung ương;
f) Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện
Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi
tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc đô thị loại 4, loại 5; quy
hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của các đô thị từ loại
đặc biệt đến loại 5 và quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng
công trình tập trung (trừ quy hoạch chi tiết xây dựng được quy định tại Điểm a
khoản 3 mục III phần II của Thông tư này);
g) Uỷ ban nhân dân xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ
án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
h) Ban quản lý các khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù trình Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/2000, tỷ lệ 1/500 các khu chức năng thuộc phạm vi ranh giới do mình quản lý.
i) Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung trình Uỷ ban nhân
dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây
dựng tỷ lệ 1/500 thuộc phạm vi dự án do mình đầu tư.
2. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng:
a) Hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm tờ trình đề nghị phê
duyệt, nội dung nhiệm vụ, bản vẽ theo quy định và các văn bản pháp lý có liên
quan.
b) Hồ sơ trình duyệt đồ án quy hoạch xây dựng gồm tờ trình đề nghị phê duyệt,
thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ thu nhỏ in màu.
Số lượng hồ sơ trình duyệt theo yêu cầu của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng
trên cơ sở tính chất, quy mô của từng loại quy hoạch xây dựng nhưng không ít
hơn 20 bộ.
c) Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng gồm tờ trình đề nghị
phê duyệt, thuyết minh tổng hợp, các phụ lục tính toán kèm theo, các bản vẽ
thu nhỏ in màu và các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ theo quy định, các văn bản
pháp lý có liên quan; số lượng hồ sơ tối thiểu là 03 bộ.
Phần V
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG
I. CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
Thực hiện theo các quy định tại Điều 11, Điều 19, Điều 28, Điều 36 của Nghị
định 08/2005/NĐCP và những hướng dẫn cụ thể sau:
1. Bộ Xây dựng
Phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Thủ
tướng Chính phủ khi được ủy quyền và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, tỷ lệ
1/500 đối với các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy
hoạch thuộc địa giới hành chính nhiều tỉnh.
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
a) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện,
vùng huyện và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng
cảnh quan, vùng bảo tồn di sản,...);
b) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3, loại 4 và
loại 5, đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 3, loại 4 và
loại 5, quy hoạch chung xây dựng các quận của thành phố trực thuộc Trung ương
và các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn
di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương,...) có quy mô lớn hơn
500 ha;
c) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức
năng của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ
lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch liên
quan tới địa giới hành chính hai quận, huyện trở lên; các khu chức năng khác
ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y
tế, công nghiệp địa phương,...); các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu
chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù;
d) Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ
1/500 các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch
thuộc địa giới hành chính một tỉnh phải có ý kiến thống nhất về chuyên môn của
Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt;
3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
a) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối
với các khu chức năng của đô thị loại 4 loại 5; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
các khu chức năng của đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5; quy hoạch chi tiết
xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung; quy hoạch xây dựng
điểm dân cư nông thôn (trừ những quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị quy định
tại Điểm a khoản 3 mục III phần II của Thông tư này).
b) Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu
chức năng thuộc đô thị loại 4 là trung tâm tỉnh lỵ thì trước khi phê duyệt Uỷ
ban nhân dân cấp huyện cần phải xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và có
ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc
(đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch kiến trúc).
c) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu dân cư, tái định
cư,...thuộc các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư (dự án thuỷ
điện, dự án khai thác, chế biến khoảng sản,...); quy hoạch chi tiết xây dựng
tỷ lệ 1/500 các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung sau khi có ý kiến
thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối
với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch kiến trúc).
II. NỘI DUNG PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG
1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng
a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm:
Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch xây dựng vùng; mục tiêu và quan điểm; các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dự kiến về tỷ lệ đô thị hoá, dân số trong vùng theo
các giai đoạn phát triển; các yêu cầu nghiên cứu tổ chức không gian hệ thống
các điểm dân cư đô thị và nông thôn, các khu vực chức năng khác, hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng; danh mục hồ sơ đồ án.
b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm: Phạm
vi và ranh giới vùng; tính chất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính phát
triển vùng; các cực phát triển, các trục đô thị hóa và xu hướng di dân; quy mô
dân số đô thị, nông thôn của toàn vùng theo các giai đoạn phát triển; vị trí,
tính chất, chức năng, cấp, loại và quy mô dân số của từng đô thị trong vùng
theo các giai đoạn phát triển; tổ chức không gian các khu vực chức năng chuyên
ngành; các cơ sở sản xuất; hệ thống hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật có ý
nghĩa vùng; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo
vệ môi trường; các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và dự kiến nguồn lực
thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.
2. Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị
a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chung xây dựng đô
thị bao gồm: Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung xây dựng đô thị; tính
chất đô thị; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ
thuật; các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ
chức không gian, các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án.
b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị bao
gồm: Phạm vi và ranh giới đô thị; tính chất, chức năng của đô thị; quy mô dân
số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển; các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị; cơ cấu tổ chức không gian và ranh
giới hành chính nội thành, ngoại thành, nội thị, ngoại thị; cơ cấu sử dụng đất
theo các chức năng; vị trí, quy mô các khu chức năng chính; nguồn cung cấp, vị
trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng
kỹ thuật đô thị (kể cả công trình ngầm nếu có); các quy định về kiến trúc,
cảnh quan đô thị; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp
bảo vệ môi trường; các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực
hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.
3. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng
a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm
các nội dung sau:
Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000: Phạm vi ranh giới, diện
tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến
về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và
nguyên tắc về tổ chức không gian, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật; danh
mục hồ sơ đồ án;
Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Phạm vi ranh giới, diện
tích khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai,
hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc về không gian,
kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu nghiên cứu khác; danh mục
các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch; danh mục
hồ sơ đồ án.
b) Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm các
nội dung sau:
Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000: Phạm vi ranh giới, diện
tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số,
đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; các giải pháp
tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng ô phố; nguồn cung cấp
và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố; giải
pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục
ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.
Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Phạm vi ranh giới, diện
tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số,
đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; giải pháp tổ
chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng lô đất; nguồn cung cấp và
giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất; giải pháp tổ
chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên
đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện; danh mục
các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch.
4. Đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông
thôn bao gồm: ranh giới, quy mô diện tích và dân số của xã theo từng giai đoạn
quy hoạch; các yêu cầu và nguyên tắc chủ yếu để nghiên cứu bố trí, sắp xếp
trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn, khu chức năng, các nguồn, công trình
đầu mối và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu và nguyên tắc cải
tạo, chỉnh trang, mở rộng đối với các khu ở, các công trình phục vụ công cộng,
phục vụ sản xuất; các chỉ tiêu về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật của
trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn được lập quy hoạch; danh mục hồ sơ đồ
án.
b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông
thôn bao gồm:
Quy mô dân số, quỹ đất xây dựng cho toàn xã, trung tâm xã và từng điểm dân
cư nông thôn; các khu vực có khả năng phát triển; mạng lưới các công trình hạ
tầng kỹ thuật toàn xã; xác định vị trí và quy mô các công trình phục vụ công
cộng như các công trình hành chính, giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao,
thương mại, dịch vụ...của xã; nêu các nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc
xây dựng mới phù hợp với sự phát triển của mỗi điểm dân cư nông thôn trong
từng giai đoạn; các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng.
Ranh giới, quy mô diện tích và dân số, các chỉ tiêu về đất đai và hạ tầng
kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất, phân khu chức năng, giải pháp tổ chức không gian
và hạ tầng kỹ thuật; các công trình dự kiến đầu tư xây dựng của trung tâm xã
và điểm dân cư nông thôn được lập quy hoạch.
III. LƯU TRỮ HỒ SƠ:
Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt gồm thuyết minh
tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung
thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại các cơ quan sau:
1) Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Thủ tướng Chính phủ được lưu trữ tại Bộ Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và
cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh có liên quan;
2) Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được lưu trữ tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng
cấp tỉnh (Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc), Uỷ ban nhân dân cấp
huyện, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã
có liên quan trực tiếp;
3) Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Uỷ ban nhân dân cấp huyện, được lưu trữ tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng
cấp tỉnh, cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã có liên quan.
Phần VI
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng được quy định tại các Điều 12, Điều 20,
Điều 29 và Điều 37 của Nghị định 08/2005/NĐCP và hướng dẫn cụ thể một số nội
dung như sau:
1. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra rà soát
việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Căn cứ tình hình thực
tiễn phát triển kinh tế xã hội và các yếu tố tác động tới quá trình phát
triển đô thị, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định về
thời hạn và nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng.
2. Khi phải điều chỉnh quy hoạch xây dựng thì chỉ tập trung vào những nội
dung điều chỉnh, những nội dung không điều chỉnh của đồ án đã được phê duyệt
vẫn được giữ nguyên giá trị pháp lý, được thể hiện trong nội dung hồ sơ đồ án
điều chỉnh quy hoạch xây dựng và phải được tiếp tục thực hiện để đảm bảo quy
hoạch xây dựng có tính liên tục và thường xuyên.
Ngoài ra, cần phân tích, đánh giá hiện trạng, xác định rõ các yêu cầu cải tạo,
chỉnh trang để đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu về sử dụng đất, giải pháp tổ chức
không gian kiến trúc cảnh quan đối với từng khu vực; giải pháp về cải tạo mạng
lưới công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển.
3. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng là sự thay đổi một hoặc một số
trong các nội dung về chức năng, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật,... của
một hoặc vài khu vực nhưng không làm thay đổi các định hướng phát triển lớn về
kinh tế xã hội, bố cục không gian kiến trúc, bố trí mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
chính đã được xác định tại quy hoạch xây dựng trước.
4. Khi thực hiện việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng, đối với đồ án
quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh phải lấy ý kiến chính thức bằng văn bản của Bộ Xây dựng về
nội dung điều chỉnh. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải lấy ý kiến
chính thức bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh.
Phần VII
QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
I. CÔNG BỐ, CÔNG KHAI ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Việc công bố, công khai quy hoạch xây dựng được quy định tại Điều 38 và Điều
39 của Nghị định số 08/2005/NĐCP và hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:
1. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng:
a) Bộ Xây dựng hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong vùng tổ chức công bố,
công khai đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh.
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch xây
dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng chức năng khác (vùng
công nghiệp, vùng nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, vùng
lãnh thổ dọc theo các trục tuyến giao thông); Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp
xã trong vùng quy hoạch có trách nhiệm công bố, công khai các đồ án quy hoạch
xây dựng vùng nêu trên.
c) Nội dung công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng vùng, bao gồm:
Sơ đồ định hướng phát triển không gian vùng;
Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng.
Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng.
2. Đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị:
a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch chung
xây dựng đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; Uỷ ban nhân dân các
cấp huyện và cấp xã trong vùng quy hoạch có trách nhiệm công bố, công khai các
quy hoạch chung xây dựng đô thị nêu trên.
b) Nội dung công bố, công khai đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị, bao gồm:
Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị;
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đô thị;
Các bản vẽ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng.
3. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:
a) Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm công bố, công khai đồ án
quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị liên quan đến địa giới hành chính do mình
quản lý.
b) Nội dung công bố, công khai đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô
thị, bao gồm:
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất;
Các bản vẽ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng.
4. Trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng được duyệt, các dự án đầu
tư xây dựng đã và đang triển khai cần được cập nhật và công bố kịp thời, đầy
đủ để các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.
II. CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG:
1. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện theo Điều
33 của Luật Xây dựng, Điều 41 của Nghị định 08/2005/NĐCP.
2. Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng:
a) Chứng chỉ quy hoạch xây dựng là văn bản xác định các thông tin và số liệu
về quy hoạch xây dựng được duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu.
b) Nội dung của chứng chỉ quy hoạch xây dựng bao gồm: các thông tin về quy
hoạch sử dụng đất, diện tích, toạ độ mốc giới của lô đất, chỉ giới đường đỏ và
chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao tối đa, chiều
cao tối thiểu; các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ
môi trường và các quy định khác, thời hạn hiệu lực của chứng chỉ theo quy
hoạch chi tiết được duyệt.
c) Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng bao gồm: Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ quy hoạch xây dựng, sơ đồ vị trí và bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc
tỷ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện.
d) Thời gian xem xét, cấp chứng chỉ quy hoạch không quá 20 ngày kể từ khi nhận
được hồ sơ hợp lệ.
3. Đối với các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
được duyệt, cơ quan quản lý xây dựng (kiến trúc quy hoạch) các cấp căn cứ vào
quy chuẩn xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy hoạch chi tiết xây
dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc thông qua Hội đồng kiến trúc quy hoạch cấp tỉnh để có
văn bản thoả thuận thay cho việc cấp chứng chỉ quy hoạch.
Hồ sơ thoả thuận kiến trúc quy hoạch: đơn đề nghị cấp văn bản thoả thuận kiến
trúc quy hoạch, sơ đồ vị trí và bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do
cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, thuyết minh và bản vẽ nhiệm vụ thiết
kế công trình, các phương án sơ phác thiết kế công trình gồm mặt bằng, mặt
đứng và mặt cắt công trình ở tỷ lệ thích hợp.
Thời gian xem xét và có văn bản thoả thuận kiến trúc quy hoạch không quá 20
ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
Phần VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 15/2005/TTBXD ngày 19/8/2005 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
đô thị;
2. Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng hoặc Sở Quy
hoạch Kiến trúc của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan có
trách nhiệm kiểm tra thường xuyên, định kỳ tình hình lập quy hoạch xây dựng và
việc phát triển đô thị nông thôn theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;
3. Các cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp ở các địa phương có trách
nhiệm báo cáo bằng văn bản theo định kỳ 6 tháng và hàng năm về kế hoạch,
chương trình lập quy hoạch xây dựng và tình hình quản lý thực hiện quy hoạch
xây dựng trên địa bàn, cụ thể như sau:
a) Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Sở Xây
dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc và Uỷ ban nhân dân cấp huyện các nội dung
trên trong phạm vi lãnh thổ do cấp huyện quản lý (huyện, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh);
b) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng
và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh các nội dung trên trong phạm vi lãnh thổ của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương theo mẫu báo cáo do Bộ Xây dựng quy định.
4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo./.
Bộ trưởng
(Đã ký)
Nguyễn Hồng Quân
| {
"collection_source": [
"Công báo số 247+248, năm 2008"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "16/05/2008",
"enforced_date": "01/05/2008",
"expiry_date": "15/08/2016",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "07/04/2008",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Xây dựng",
"Bộ trưởng",
"Nguyễn Hồng Quân"
],
"official_number": [
"07/2008/TT-BXD"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị thay thế bởi Thông tư 12/2016/TT-BXD Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Thông tư 12/2016/TT-BXD Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=111686"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Thông tư 15/2005/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17538"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 07/2008/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18508"
],
[
"Nghị định 36/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=21606"
]
],
"reference_documents": [
[
"Luật 16/2003/QH11 Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19414"
],
[
"Quyết định 03/2008/QĐ-BXDBan hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minhđối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=24361"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
163131 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//bacgiang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=163131&Keyword= | Quyết định 36/2023/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BẮC GIANG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
36/2023/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bắc Giang,
ngày
30 tháng
10 năm
2023</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">11/2021/QĐ-UBND</a> ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và điểm b khoản 1 Điều 3 của Quy định một số nội dung về đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">35/2021/QĐ-UBND</a> ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang</strong></p>
<p align="center">
<sup>–––––––––––––––––––––</sup></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật </em><em>S</em><em>ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật </em><em>S</em><em>ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">43/2014/NĐ-CP</a> ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ </em><em>Q</em><em>uy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">148/2020/NĐ-CP</a> ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ </em><em>S</em><em>ửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">31/2021/NĐ-CP</a> ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">25/2020/NĐ-CP</a> ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">35/2021/NĐ-CP</a> ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; </em></p>
<p>
<em>Că</em><em>n cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">10/2023/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">09/2021/TT-BKHĐT</a> ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của </em><em>Giám đốc </em><em>Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số </em><em>221</em><em>/TTr-SKHĐT ngày </em><em>17</em><em> tháng </em><em>10</em><em> năm 202</em><em>3.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong><strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">11/2021/QĐ-UBND</a> ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Ủy </strong><strong>ban</strong><strong> nhân dân tỉnh Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang </strong></p>
<p>
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:</p>
<p>
“3. Tiêu chí để tách khu đất công thành dự án độc lập: Khu đất công có thể khoanh lại tạo thành hình chữ nhật hoặc hình vuông có diện tích tối thiểu và chiếm tỷ lệ theo quy định tại khoản 4 Điều này.”</p>
<p>
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:</p>
<p>
“<strong>Điều <a name="Dieu_7"></a>7. Quy định chuyển tiếp</strong></p>
<p>
Các dự án đầu tư có sử dụng đất công đã được chấp thuận đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thực hiện như sau:</p>
<p>
1. Đối với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền lựa chọn nhà đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư trước ngày Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">148/2020/NĐ-CP</a> ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành mà thuộc đối tượng được giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai thì được tiếp tục thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.</p>
<p>
2. Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện như sau:</p>
<p>
a) Đối với các dự án có diện tích đất công nằm xen kẽ với phần diện tích đất nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà phần diện tích đất công đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại Điều 5 Quyết định này thì thực hiện giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với diện tích đất công đó; đồng thời, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tham mưu xử lý dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p>
<p>
b) Đối với các dự án có diện tích đất công nằm xen kẽ với phần diện tích đất nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà phần diện tích đất công không đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại Điều 5 Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">43/2014/NĐ-CP</a> ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">148/2020/NĐ-CP).”.</a></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> <strong>Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 3 của Quy định một số nội dung về đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">35/2021/QĐ-UBND</a> ngày 03 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang</strong></p>
<p>
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 3 như sau:</p>
<p>
“b) Các dự án đầu tư trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ; dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xã hội hóa không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không đủ điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (trừ dự án đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; dự án thực hiện trên cơ sở nhà đầu tư trúng đấu giá tài sản phát mại; dự án thực hiện trên cơ sở nhà đầu tư đã có quyền sử dụng đất phi nông nghiệp và tài sản gắn liền với đất hợp pháp).”.</p>
<p>
<strong>Điều </strong><strong><a name="Dieu_3"></a>3</strong><strong>. Điều khoản thi hành</strong></p>
<p>
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2023.</p>
<p>
2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh <em>(qua Sở Kế hoạch và Đầu tư)</em> để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.</p>
<p>
3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Ánh Dương</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH BẮC GIANG Số: 36/2023/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bắc
Giang, ngày 30 tháng 10 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số11/2021/QĐUBND ngày 19 tháng
4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định điều kiện, tiêu chí,
quy mô, tỷ lệ để tách khu đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang và điểm b khoản 1 Điều 3 của Quy định một số nội dung về đầu tư bên
ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết
định số 35/2021/QĐUBND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang
–––––––––––––––––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật
S ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Luật S ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số43/2014/NĐCP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Q
uy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số148/2020/NĐCP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
S ửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số31/2021/NĐCP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số25/2020/NĐCP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị định số35/2021/NĐCP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư;
Că n cứ Nghị định số10/2023/NĐCP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Thông tư số09/2021/TTBKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 221
/TTrSKHĐT ngày 17 tháng 10 năm 202 3.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số11/2021/QĐUBND
ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Ủy bannhân dân tỉnh Quy định điều kiện,
tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất công thành dự án độc lập trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Tiêu chí để tách khu đất công thành dự án độc lập: Khu đất công có thể
khoanh lại tạo thành hình chữ nhật hoặc hình vuông có diện tích tối thiểu và
chiếm tỷ lệ theo quy định tại khoản 4 Điều này.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều7. Quy định chuyển tiếp
Các dự án đầu tư có sử dụng đất công đã được chấp thuận đầu tư trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất thì thực hiện như sau:
1. Đối với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền lựa chọn nhà đầu tư
theo quy định pháp luật về đầu tư trước ngày Nghị định số 148/2020/NĐCP ngày
18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành mà thuộc đối tượng được
giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai thì được tiếp tục thực hiện các thủ tục
giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì
thực hiện như sau:
a) Đối với các dự án có diện tích đất công nằm xen kẽ với phần diện tích đất
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất mà phần diện tích đất công đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ
quy định tại Điều 5 Quyết định này thì thực hiện giao đất, cho thuê đất thông
qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
đối với diện tích đất công đó; đồng thời, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tham
mưu xử lý dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Đối với các dự án có diện tích đất công nằm xen kẽ với phần diện tích đất
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất mà phần diện tích đất công không đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô,
tỷ lệ quy định tại Điều 5 Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 5 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐCP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa
đổi, bổ sung tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐCP).”.
Điều2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 3 của Quy định một số nội
dung về đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban
hành kèm theo Quyết định số35/2021/QĐUBND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của UBND
tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 3 như sau:
“b) Các dự án đầu tư trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ; dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về xã hội hóa không thuộc trường hợp quy định tại điểm a
khoản này và không đủ điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai (trừ dự án đường dây truyền tải điện và
trạm biến áp; dự án thực hiện trên cơ sở nhà đầu tư trúng đấu giá tài sản phát
mại; dự án thực hiện trên cơ sở nhà đầu tư đã có quyền sử dụng đất phi nông
nghiệp và tài sản gắn liền với đất hợp pháp).”.
Điều3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc các
cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các
huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Lê Ánh Dương
| {
"collection_source": [
"bản chính, bản gốc văn bản"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và điểm b khoản 1 Điều 3 của Quy định một số nội dung về đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Bắc Giang",
"effective_date": "15/11/2023",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "30/10/2023",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang",
"Chủ tịch",
"Lê Ánh Dương"
],
"official_number": [
"36/2023/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [
[
"Quyết định 35/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=148964"
]
],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 36/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và điểm b khoản 1 Điều 3 của Quy định một số nội dung về đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 45/2013/QH13 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32833"
],
[
"Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36138"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Nghị định 25/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=141049"
],
[
"Luật 61/2020/QH14 đầu tư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=142867"
],
[
"Nghị định 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146773"
],
[
"Nghị định 35/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=147719"
],
[
"Nghị định 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=147720"
],
[
"Nghị định 10/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=159995"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
3801 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=3801&Keyword= | Order 17/2006/L-CTN | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>CHỦ TỊCH NƯỚC</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
17/2006/L-CTN
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Hà Nội
, December 12, 2006</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<p align="center" class="VLLFBold" style="margin:12pt 0cm 0pt;text-align:center;"><font face="Times New Roman" size="3"><strong>ORDER</strong></font></p><p align="center" class="VLLFBold" style="margin:12pt 0cm 0pt;text-align:center;"><strong><font face="Times New Roman" size="3">On the promulgation of Law</font></strong></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm 0pt;text-align:center;"><font size="3"><font face="Times New Roman">THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM</font></font></p><p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm 0pt;"><font face="Times New Roman"><i><font size="3">Pursuant to Articles 103 and 106 of the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. <a class="toanvan" target="_blank">51/2001/QH10</a> of December 25, 2001, of the X</font></i><i><span style="font-size:7.5pt;position:relative;top:-3.5pt;">th</span><font size="3"><span style=""> </span>National Assembly, the 10</font></i><i><span style="font-size:7.5pt;position:relative;top:-3.5pt;">th</span><font size="3"><span style=""> </span>session;</font></i></font></p><p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm 0pt;"><i><font size="3"><font face="Times New Roman">Pursuant to Article 91 of the Law on Organization of the National Assembly;</font></font></i></p><p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm 0pt;"><i><font size="3"><font face="Times New Roman">Pursuant to Article 50 of the Law on Promulgation of Legal Documents,</font></font></i></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm 0pt;text-align:center;"><font face="Times New Roman" size="3">PROMULGATES:</font></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm 0pt;text-align:center;"><b style=""><font size="3"><font face="Times New Roman">the Law on Vietnamese Guest Workers,</font></font></b></p><p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm 0pt;"><font face="Times New Roman"><font size="3">which was passed on November 29, 2006, by the XI</font><span style="font-size:7.5pt;position:relative;top:-3.5pt;">th</span><font size="3"><span style=""> </span>National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10</font><span style="font-size:7.5pt;position:relative;top:-3.5pt;">th</span><font size="3"><span style=""> </span>session.</font></font></p>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch nước</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyen Minh Triet</p></td></tr></table>
</div>
</div> | CHỦ TỊCH NƯỚC Number: 17/2006/LCTN
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Hà
Nội , December 12, 2006
ORDER
On the promulgation of Law
THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Pursuant to Articles 103 and 106 of the 1992 Constitution of the Socialist
Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution
No.51/2001/QH10 of December 25, 2001, of the X th National Assembly, the 10
th session;
Pursuant to Article 91 of the Law on Organization of the National Assembly;
Pursuant to Article 50 of the Law on Promulgation of Legal Documents,
PROMULGATES:
the Law on Vietnamese Guest Workers,
which was passed on November 29, 2006, by the XIth National Assembly of the
Socialist Republic of Vietnam at its 10th session.
Chủ tịch nước
Chủ tịch
(Signed)
Nguyen Minh Triet
| {
"collection_source": [
"Công báo số 15/1982;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Bổ sung chế độ hưu trí và nghỉ việc vì mất sức lao động đối với công an nhân dân",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "13/07/1982",
"enforced_date": "15/08/1982",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "28/06/1982",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Bộ trưởng",
"Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ",
"Tố Hữu"
],
"official_number": [
"106/HĐBT"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 106/HĐBT Bổ sung chế độ hưu trí và nghỉ việc vì mất sức lao động đối với công an nhân dân",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
5219 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=5219&Keyword= | Directive 26/2006/CT-TTg | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
26/2006/CT-TTg
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , August 01, 2006</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<p align="center" class="VLLFBold" style="margin:10pt 0cm 0pt;text-align:center;"><font face="Times New Roman" size="3"><strong>DIRECTIVE</strong></font></p><p align="center" class="VLLFBold" style="margin:10pt 0cm 0pt;text-align:center;"><strong><font face="Times New Roman" size="3">Prohibiting the use of public funds for gift presentation and guest reception in contravention of regulations</font></strong></p><p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm 0pt;"><font size="3"><font face="Times New Roman">The Prime Minister requests ministers, heads of ministerial-level agencies and government-attached agencies, presidents of provincial/municipal People’s Committees and heads of agencies, organizations and units using public funds to strictly abide by regulations on the use of public funds for gift presentation and guest reception.-<i style=""> (Summary)</i></font></font></p>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Thủ tướng </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyen Tan Dung</p></td></tr></table>
</div>
</div> | THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT Number: 26/2006/CTTTg
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , August 01, 2006
DIRECTIVE
Prohibiting the use of public funds for gift presentation and guest
reception in contravention of regulations
The Prime Minister requests ministers, heads of ministeriallevel agencies and
governmentattached agencies, presidents of provincial/municipal People’s
Committees and heads of agencies, organizations and units using public funds
to strictly abide by regulations on the use of public funds for gift
presentation and guest reception.(Summary)
Thủ tướng
(Signed)
Nguyen Tan Dung
| {
"collection_source": [
"STP tỉnh Nghệ An;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc Ban hành quy chế phối hợp quản lý thể dục thể thao giữa UBND huyện, thành phố, thị xã và Sở Thể dục thể thao",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Nghệ An",
"effective_date": "19/05/1999",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "04/05/1999",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Nghệ An",
"Đang cập nhật",
"Đang cập nhật"
],
"official_number": [
"43/1999/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 43/1999/QĐ-UB Về việc Ban hành quy chế phối hợp quản lý thể dục thể thao giữa UBND huyện, thành phố, thị xã và Sở Thể dục thể thao",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
62812 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//hungyen/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=62812&Keyword= | Quyết định 1771/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH HƯNG YÊN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
1771/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hưng Yên,
ngày
29 tháng
10 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc kiện toàn tổ chức Hội Đông y huyện Ân Thi</strong></p>
<p align="center">
_________________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số <a class="toanvan" target="_blank">45/2010/NĐ-CP</a> ngày 21/4/2010 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; số <a class="toanvan" target="_blank">33/2012/NĐ-CP</a> ngày 13/4/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">45/2010/NĐ-CP;</a></em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">03/2013/TT-BNV</a> ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số </em><em><a class="toanvan" target="_blank">45/2010/NĐ-CP</a></em><em> ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội và Nghị định số </em><em><a class="toanvan" target="_blank">33/2012/NĐ-CP</a></em><em> ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số </em><em><a class="toanvan" target="_blank">45/2010/NĐ-CP</a></em><em>;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 412/TTr-SNV ngày 11/9/2014, </em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Kiện toàn tổ chức Hội Đông y huyện Ân Thi như sau:</p>
<p>
1. Tên gọi: Hội Đông y huyện Ân Thi.</p>
<p>
2. Tôn chỉ, mục đích</p>
<p>
Hội Đông y huyện Ân Thi (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp của những công dân huyện Ân Thi hành nghề đông y, đông dược, hoạt động trong lĩnh vực khám chữa bệnh bằng đông y; kế thừa, phát huy, phát triển, bảo tồn di sản văn hóa dân tộc thuộc lĩnh vực đông y, nhằm mục đích góp phần cùng ngành Y tế chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, góp phần vào sự phát triển nền đông y trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.</p>
<p>
3. Địa vị pháp lý, trụ sở</p>
<p>
Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
Trụ sở của Hội đặt tại tầng II, khoa Đông y, Trung tâm Y tế huyện Ân Thi.</p>
<p>
4. Phạm vi hoạt động</p>
<p>
Hội hoạt động trên phạm vi huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.</p>
<p>
Hội chịu sự quản lý nhà nước của UBND huyện Ân Thi và các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
</p>
<p>
5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động</p>
<p>
Hội Đông y huyện Ân Thi hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.</p>
<p>
6. Quyền hạn, nhiệm vụ</p>
<p>
6.1. Quyền hạn</p>
<p>
- Tuyên truyền mục đích của Hội;</p>
<p>
- Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội;</p>
<p>
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
- Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội; tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
- Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vần đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động;</p>
<p>
- Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội;</p>
<p>
- Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
- Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động;</p>
<p>
- Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ Nhà nước giao;</p>
<p>
- Tạo điều kiện cho hội viên hành nghề, truyền nghề đông y, đông dược theo Điều lệ Hội và pháp luật hiện hành;</p>
<p>
- Cử các cán bộ, hội viên hàng năm đi học các lớp bồi dưỡng nâng cao chuyên môn ở Tỉnh Hội và Trung ương Hội Đông y Việt Nam.</p>
<p>
6.2. Nhiệm vụ</p>
<p>
- Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội; không được lợi dụng hoạt động của Hội làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.</p>
<p>
- Tập hợp, đoàn kết, giúp đỡ hội viên trong việc nghiên cứu, học tập, phổ biến và cập nhật kiến thức, phát huy khả năng sáng tạo và giữ gìn đạo đức nghề nghiệp; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.</p>
<p>
- Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn đông y cho hội viên và phối hợp với ngành Y tế tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, hội viên; tạo điều kiện thuận lợi cho hội viên trong các hoạt động cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh và cung cấp các dịch vụ cho cộng đồng.</p>
<p>
- Đối với các lương y, lương dược có bài thuốc gia truyền đã được Bộ Y tế xét công nhận trước đây, Hội tiếp tục tổ chức cho hội viên, con em các lương y thừa kế nhằm không để mất đi các bài thuốc gia truyền, các phương thuốc quý chữa bệnh có hiệu quả. Nếu các lương y có lòng hảo tâm cống hiến cho Nhà nước, cho Hội thì Hội tổ chức đón nhận và làm thủ tục bản quyền cho người cống hiến theo quy định của pháp luật hiện hành.</p>
<p>
- Về xác định trình độ chuyên môn cho lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc người có phương pháp chữa bệnh gia truyền thực hiện theo Thông tư hướng dẫn xét cấp giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của Bộ Y tế và Luật Khám, chữa bệnh.</p>
<p>
- Tham gia ý kiến vào việc xây dựng chương trình, dự án và các chính sách, pháp luật về đông y, đông dược.</p>
<p>
- Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
- Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.</p>
<p>
- Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.</p>
<p>
7. Cơ cấu tổ chức của Hội</p>
<p>
- Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể;</p>
<p>
- Ban Chấp hành Hội;</p>
<p>
- Ban Thường trực Hội (gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội).</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Trong thời gian từ nay đến Đại hội của Hội, Hội tạm thời hoạt động theo Quyết định này và Điều lệ Hội Đông y Việt Nam.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Y tế; Chủ tịch UBND huyện Ân Thi; Chủ tịch Hội Đông y huyện Ân Thi và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Doãn Thế Cường</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 1771/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hưng
Yên, ngày 29 tháng 10 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiện toàn tổ chức Hội Đông y huyện Ân Thi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số45/2010/NĐCP ngày 21/4/2010 quy định
về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; số 33/2012/NĐCP ngày 13/4/2012 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐCP;
Căn cứ Thông tư số03/2013/TTBNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi
tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐCP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy
định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội và Nghị định số 33/2012/NĐCP
ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐCP ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 412/TTrSNV ngày
11/9/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Kiện toàn tổ chức Hội Đông y huyện Ân Thi như sau:
1. Tên gọi: Hội Đông y huyện Ân Thi.
2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Đông y huyện Ân Thi (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp
của những công dân huyện Ân Thi hành nghề đông y, đông dược, hoạt động trong
lĩnh vực khám chữa bệnh bằng đông y; kế thừa, phát huy, phát triển, bảo tồn di
sản văn hóa dân tộc thuộc lĩnh vực đông y, nhằm mục đích góp phần cùng ngành Y
tế chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
hội viên, góp phần vào sự phát triển nền đông y trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
3. Địa vị pháp lý, trụ sở
Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo quy định của
pháp luật.
Trụ sở của Hội đặt tại tầng II, khoa Đông y, Trung tâm Y tế huyện Ân Thi.
4. Phạm vi hoạt động
Hội hoạt động trên phạm vi huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
Hội chịu sự quản lý nhà nước của UBND huyện Ân Thi và các sở, ngành có liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
Hội Đông y huyện Ân Thi hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, dân chủ,
bình đẳng, công khai, minh bạch, tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
6. Quyền hạn, nhiệm vụ
6.1. Quyền hạn
Tuyên truyền mục đích của Hội;
Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ của Hội;
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích
của Hội theo quy định của pháp luật;
Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám
định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các
vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội; tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo
quy định của pháp luật;
Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội
dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; kiến nghị với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đối với các vần đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh
vực Hội hoạt động;
Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội;
Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật;
Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt
động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí
hoạt động;
Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân theo quy định
của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với
nhiệm vụ Nhà nước giao;
Tạo điều kiện cho hội viên hành nghề, truyền nghề đông y, đông dược theo
Điều lệ Hội và pháp luật hiện hành;
Cử các cán bộ, hội viên hàng năm đi học các lớp bồi dưỡng nâng cao chuyên
môn ở Tỉnh Hội và Trung ương Hội Đông y Việt Nam.
6.2. Nhiệm vụ
Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động
của Hội; không được lợi dụng hoạt động của Hội làm phương hại đến an ninh quốc
gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc,
quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
Tập hợp, đoàn kết, giúp đỡ hội viên trong việc nghiên cứu, học tập, phổ
biến và cập nhật kiến thức, phát huy khả năng sáng tạo và giữ gìn đạo đức nghề
nghiệp; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước
và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn đông y cho hội viên và phối hợp
với ngành Y tế tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, hội
viên; tạo điều kiện thuận lợi cho hội viên trong các hoạt động cung cấp dịch
vụ khám, chữa bệnh và cung cấp các dịch vụ cho cộng đồng.
Đối với các lương y, lương dược có bài thuốc gia truyền đã được Bộ Y tế xét
công nhận trước đây, Hội tiếp tục tổ chức cho hội viên, con em các lương y
thừa kế nhằm không để mất đi các bài thuốc gia truyền, các phương thuốc quý
chữa bệnh có hiệu quả. Nếu các lương y có lòng hảo tâm cống hiến cho Nhà nước,
cho Hội thì Hội tổ chức đón nhận và làm thủ tục bản quyền cho người cống hiến
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Về xác định trình độ chuyên môn cho lương y, người có bài thuốc gia truyền
hoặc người có phương pháp chữa bệnh gia truyền thực hiện theo Thông tư hướng
dẫn xét cấp giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của Bộ Y tế và Luật Khám, chữa
bệnh.
Tham gia ý kiến vào việc xây dựng chương trình, dự án và các chính sách,
pháp luật về đông y, đông dược.
Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại tố cáo trong nội bộ Hội theo quy
định của pháp luật.
Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
7. Cơ cấu tổ chức của Hội
Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể;
Ban Chấp hành Hội;
Ban Thường trực Hội (gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội).
Điều2. Trong thời gian từ nay đến Đại hội của Hội, Hội tạm thời hoạt động
theo Quyết định này và Điều lệ Hội Đông y Việt Nam.
Điều3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Y tế; Chủ tịch
UBND huyện Ân Thi; Chủ tịch Hội Đông y huyện Ân Thi và thủ trưởng các cơ quan
có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Doãn Thế Cường
| {
"collection_source": [
"Công báo số 11, năm 2014"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc kiện toàn tổ chức Hội Đông y huyện Ân Thi",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hưng Yên",
"effective_date": "29/10/2014",
"enforced_date": "05/11/2014",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "29/10/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên",
"Chủ tịch",
"Doãn Thế Cường"
],
"official_number": [
"1771/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 1771/QĐ-UBND Về việc kiện toàn tổ chức Hội Đông y huyện Ân Thi",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Nghị định 45/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25348"
],
[
"Nghị định 33/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27439"
],
[
"Thông tư 03/2013/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=31218"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
156271 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//travinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=156271&Keyword= | Quyết định 08/2022/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH TRÀ VINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
08/2022/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Trà Vinh,
ngày
6 tháng
4 năm
2022</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn </strong></p>
<p align="center">
<strong>và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong> ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2014/NĐ-CP</a> ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">107/2020/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2014/NĐ-CP</a> ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">127/2018/NĐ-CP</a> ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">12/2020/TT-BGDĐT</a> ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 4 năm 2022 và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">10/2016/QĐ-UBND</a> ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh; Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">10/2020/QĐ-UBND</a> ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi khoản 2 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">10/2016/QĐ-UBND</a> ngày 01/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Thanh Bình</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH TRÀ VINH Số: 08/2022/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Trà
Vinh, ngày 6 tháng 4 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số24/2014/NĐCP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số107/2020/NĐCP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐCP ngày 04 tháng 4 năm
2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số127/2018/NĐCP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy
định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Thông tư số12/2020/TTBGDĐT ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo
dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 4 năm 2022 và thay thế
Quyết định số 10/2016/QĐUBND ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 10/2020/QĐUBND ngày 27 tháng
5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi khoản 2 Điều 4 của Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐUBND ngày 01/4/2016 của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Lê Thanh Bình
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn \nvà cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "16/04/2022",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "06/04/2022",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh",
"Phó Chủ tịch",
"Lê Thanh Bình"
],
"official_number": [
"08/2022/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 10/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=113314"
],
[
"Quyết định 10/2020/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ,\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh\nban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 01/4/2016\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=144537"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn \nvà cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=34071"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Luật 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=142842"
],
[
"Thông tư 12/2020/TT-BGDĐT Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=143800"
],
[
"Nghị định 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=143968"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
62526 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//binhphuoc/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=62526&Keyword= | Quyết định 08/2006/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
08/2006/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bình Phước,
ngày
13 tháng
1 năm
2006</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc công nhận số ấp, khu phố hiện có thuộc thị trấn Thanh Bình</strong></p>
<p align="center">
<strong>và các xã Thanh Hòa, Hưng Phước, Phước Thiện - huyện Bù Đốp</strong></p>
<p align="center">
<strong>______________</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">60/2005/NĐ-CP</a> ngày 16/5/2005 của Chính phủ về việc thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện: Chơn Thành, Bình Long, Lộc Ninh, Bù Đốp và Bù Đăng;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">13/2002/QĐ-BNV</a> ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Bù Đốp tại Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2005 về việc đề nghị công nhận số lượng ấp, khu phố của các xã Hưng phước, Phước Thiện, Thanh Hòa và thị trấn Thanh Bình sau khi thực hiện Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">60/2005/NĐ-CP</a> ngày 16/5/2005 của Chính phủ và Giám đốc Sở Nội vụ,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều 1:</strong> Công nhận số ấp, khu phố của các xã Hưng phước, Phước Thiện, Thanh Hòa và thị trấn Thanh Bình sau khi thực hiện Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">60/2005/NĐ-CP</a> ngày 16/5/2005 của Chính phủ (theo danh sách đính kèm).</p>
<p>
<strong>Điều 2:</strong> Bãi bỏ phần công nhận số lượng ấp, khu phố hiện có thuộc xã Hưng Phước và xã Thanh Hoà tại bảng tổng hợp số lượng ấp, khu phố hiện có ở các xã thuộc huyện Bù Đốp ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">57/2003/QĐ-UB</a> ngày 16/6/2003 của UBND tỉnh Bình Phước.</p>
<p>
<strong>Điều 3:</strong> Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Bù Đốp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:300px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:312px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>CHỦ TỊCH<br/>
<em>(Đã ký)</em></strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Nguyễn Tấn Hưng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
<strong>DANH SÁCH CÁC ẤP, KHU PHỐ THUỘC THỊ TRẤN</strong></p>
<p align="center">
<strong>THANH BÌNH VÀ CÁC XÃ THANH HÒA, HƯNG PHƯỚC,</strong></p>
<p align="center">
<strong>PHƯỚC THIỆN HUYỆN BÙ ĐỐP</strong></p>
<p align="center">
<strong><em>(Kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">08/2006/QĐ-UBND</a> ngày 13/1/2006</em></strong></p>
<p align="center">
<strong><em>của UBND tỉnh Bình Phước)</em></strong></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" width="631">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" style="width:36px;">
<p align="center">
<strong>SốTT</strong></p>
</td>
<td rowspan="2" style="width:189px;">
<p align="center">
<strong>Tên thôn, ấp, khu phố</strong></p>
</td>
<td rowspan="2" style="width:94px;">
<p align="center">
<strong>Diện tích</strong></p>
</td>
<td colspan="2" style="width:189px;">
<p align="center">
<strong>Dân số</strong></p>
</td>
<td colspan="2" style="width:123px;">
<p align="center">
<strong>Phân Loại</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
<strong>Số hộ</strong></p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="center">
<strong>Số nhân khẩu</strong></p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
<strong>Loại I</strong></p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
<strong>Loại II</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" style="width:225px;">
<p>
<strong><em>I. Thị trấn Thanh Bình</em></strong></p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
1</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Khu phố Thanh Bình</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
231.574</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
420</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
1,804</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
2</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Khu phố Thanh Xuân</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
241.164</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
223</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
1,132</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
3</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp Thanh Trung</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
166.566</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
173</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
835</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
4</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp Thanh Tâm</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
246.44</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
178</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
871</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
5</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp Thanh Sơn</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
324</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
151</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
736</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
6</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp Thanh Thủy</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
398.656</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
303</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
1,637</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" style="width:225px;">
<p>
<strong>Cộng</strong></p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
<strong>1,608.40</strong></p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
<strong>1,448</strong></p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
<strong>7,015</strong></p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
<strong>2</strong></p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
<strong>4</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" style="width:225px;">
<p>
<strong><em>II. Xã Thanh Hòa</em></strong></p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
1</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp 1</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
703.44</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
309</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
1,456</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
2</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp 3</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
1984.11</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
186</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
822</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
3</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp 4</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
367.3</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
130</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
606</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
4</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp 5</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
360.25</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
136</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
713</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
5</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp 6</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
237.14</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
231</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
1,057</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
6</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp 7</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
294 06</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
167</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
738</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
7</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp 8</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
269.4</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
163</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
769</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
8</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp 9</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
377.15</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
203</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
951</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" style="width:225px;">
<p>
<strong>Cộng</strong></p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
<strong>4,592.85</strong></p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
<strong>1,525</strong></p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
<strong>7,112</strong></p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
<strong>8</strong></p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" style="width:225px;">
<p>
<strong><em>III. Xã Hưng Phước</em></strong></p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
1</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp 3</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
140</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
107</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
426</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
2</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp 4</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
695</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
167</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
745</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
3</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp 5</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
406</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
166</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
799</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
4</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp 6</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
195</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
136</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
641</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
5</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp Bù Tam</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
900</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
217</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
1039</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
6</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp Phước Tín</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
812</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
219</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
1086</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" style="width:225px;">
<p>
<strong>Cộng</strong></p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
<strong>3,148</strong></p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
<strong>1,012</strong></p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
<strong>4,736</strong></p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
<strong>6</strong></p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" style="width:225px;">
<p>
<strong><em>IV. Xã Phước Thiện</em></strong></p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
1</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp Tân Trạch</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
79.2</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
142</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
606</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
2</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp Tân Hưng</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
162.7</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
165</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
727</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
3</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp Tân Phước</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
224.1</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
119</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
535</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
4</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp Điện Ảnh</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
387.67</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
111</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
535</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
5</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Ấp Tân Lập</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
241</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
94</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
441</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:36px;">
<p>
6</p>
</td>
<td style="width:189px;">
<p>
Âp Mười Mẫu</p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
390</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
140</p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
525</p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" style="width:225px;">
<p>
<strong>Cộng</strong></p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
<strong>1,484.67</strong></p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
<strong>771</strong></p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
<strong>3,369</strong></p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
<strong>6</strong></p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2" style="width:225px;">
<p>
<strong><em>Tổng cộng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:94px;">
<p align="right">
<strong><em>10,833.920</em></strong></p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="right">
<strong><em>4,756</em></strong></p>
</td>
<td style="width:123px;">
<p align="right">
<strong><em>22,232</em></strong></p>
</td>
<td style="width:57px;">
<p align="center">
<strong><em>22</em></strong></p>
</td>
<td style="width:66px;">
<p align="center">
<strong><em>4</em></strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p></div>
</div> | UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 08/2006/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình
Phước, ngày 13 tháng 1 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận số ấp, khu phố hiện có thuộc thị trấn Thanh Bình
và các xã Thanh Hòa, Hưng Phước, Phước Thiện huyện Bù Đốp
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số60/2005/NĐCP ngày 16/5/2005 của Chính phủ về việc thành
lập xã, thị trấn thuộc các huyện: Chơn Thành, Bình Long, Lộc Ninh, Bù Đốp và
Bù Đăng;
Căn cứ Quyết định số13/2002/QĐBNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Bù Đốp tại Tờ trình số 69/TTrUBND ngày
22 tháng 11 năm 2005 về việc đề nghị công nhận số lượng ấp, khu phố của các xã
Hưng phước, Phước Thiện, Thanh Hòa và thị trấn Thanh Bình sau khi thực hiện
Nghị định số60/2005/NĐCP ngày 16/5/2005 của Chính phủ và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Công nhận số ấp, khu phố của các xã Hưng phước, Phước Thiện, Thanh
Hòa và thị trấn Thanh Bình sau khi thực hiện Nghị định số 60/2005/NĐCP ngày
16/5/2005 của Chính phủ (theo danh sách đính kèm).
Điều 2: Bãi bỏ phần công nhận số lượng ấp, khu phố hiện có thuộc xã Hưng
Phước và xã Thanh Hoà tại bảng tổng hợp số lượng ấp, khu phố hiện có ở các xã
thuộc huyện Bù Đốp ban hành kèm theo Quyết định số 57/2003/QĐUB ngày
16/6/2003 của UBND tỉnh Bình Phước.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Bù Đốp chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
(Đã ký) Nguyễn Tấn Hưng
DANH SÁCH CÁC ẤP, KHU PHỐ THUỘC THỊ TRẤN
THANH BÌNH VÀ CÁC XÃ THANH HÒA, HƯNG PHƯỚC,
PHƯỚC THIỆN HUYỆN BÙ ĐỐP
(Kèm theo Quyết định số08/2006/QĐUBND ngày 13/1/2006
của UBND tỉnh Bình Phước)
SốTT Tên thôn, ấp, khu phố Diện tích Dân số Phân Loại
Số hộ Số nhân khẩu Loại I Loại II
I. Thị trấn Thanh Bình
1 Khu phố Thanh Bình 231.574 420 1,804 x
2 Khu phố Thanh Xuân 241.164 223 1,132 x
3 Ấp Thanh Trung 166.566 173 835 x
4 Ấp Thanh Tâm 246.44 178 871 x
5 Ấp Thanh Sơn 324 151 736 x
6 Ấp Thanh Thủy 398.656 303 1,637 x
Cộng 1,608.40 1,448 7,015 2 4
II. Xã Thanh Hòa
1 Ấp 1 703.44 309 1,456 x
2 Ấp 3 1984.11 186 822 x
3 Ấp 4 367.3 130 606 x
4 Ấp 5 360.25 136 713 x
5 Ấp 6 237.14 231 1,057 x
6 Ấp 7 294 06 167 738 x
7 Ấp 8 269.4 163 769 x
8 Ấp 9 377.15 203 951 x
Cộng 4,592.85 1,525 7,112 8
III. Xã Hưng Phước
1 Ấp 3 140 107 426 x
2 Ấp 4 695 167 745 x
3 Ấp 5 406 166 799 x
4 Ấp 6 195 136 641 x
5 Ấp Bù Tam 900 217 1039 x
6 Ấp Phước Tín 812 219 1086 x
Cộng 3,148 1,012 4,736 6
IV. Xã Phước Thiện
1 Ấp Tân Trạch 79.2 142 606 x
2 Ấp Tân Hưng 162.7 165 727 x
3 Ấp Tân Phước 224.1 119 535 x
4 Ấp Điện Ảnh 387.67 111 535 x
5 Ấp Tân Lập 241 94 441 x
6 Âp Mười Mẫu 390 140 525 x
Cộng 1,484.67 771 3,369 6
Tổng cộng 10,833.920 4,756 22,232 22 4
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc công nhận số ấp, khu phố hiện có thuộc thị trấn Thanh Bình\nvà các xã Thanh Hòa, Hưng Phước, Phước Thiện - huyện Bù Đốp",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "TỈNH BÌNH PHƯỚC",
"effective_date": "13/01/2006",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "13/01/2006",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Tấn Hưng"
],
"official_number": [
"08/2006/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 08/2006/QĐ-UBND Về việc công nhận số ấp, khu phố hiện có thuộc thị trấn Thanh Bình\nvà các xã Thanh Hòa, Hưng Phước, Phước Thiện - huyện Bù Đốp",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 60/2005/NĐ-CP Về việc thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Chơn Thành, Bình Long, Lộc Ninh, Bù Đăng và Bù Đốp, tỉnh Bình Phước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18358"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"13/2002/QĐ-BNV Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=43232"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
94690 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//longan/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=94690&Keyword= | Quyết định 41/2006/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH LONG AN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
41/2006/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Long An,
ngày
21 tháng
8 năm
2006</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc ban hành </strong><strong>Chương trình hành động của UBND tỉnh</strong></p>
<p align="center">
<strong>triển khai thực hiện Nghị quyết số 53-NQ/TW ngày 29/08/2005</strong></p>
<p align="center">
<strong>của Bộ Chính trị</strong></p>
<p style="margin-right:2.45pt;">
<strong><sup> __________________________</sup></strong></p>
<p align="center" style="margin-right:2.45pt;">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN</strong></p>
<p style="margin-right:2.55pt;">
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</p>
<p style="margin-right:2.55pt;">
Căn cứ Nghị quyết số 53-NQ/TW ngày 29/8/2005 của Bộ Chính trị;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">123/2006/QĐ-TTg</a> ngày 29/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;</p>
<p>
Theo đề nghị tại văn bản số 111/SKHĐT-TH ngày 10/8/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư,</p>
<p style="margin-right:2.55pt;text-align:center;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p style="margin-right:2.45pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 53-NQ/TW ngày 29/8/2005 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Giao Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện theo chỉ đạo tại nội dung chương trình, báo cáo kết quả cho UBND tỉnh.</p>
<p style="margin-right:2.55pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở ngành, Đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi hành quyết định này./.</p>
<div>
</div>
<div>
</div>
<div>
<p align="center">
<strong>CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG</strong></p>
<p align="center">
<strong>Triển khai thực hiện Nghị quyết số 53-NQ/TW ngày 29/08/2005 </strong></p>
<p align="center">
<strong>của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, </strong></p>
<p align="center">
<strong>an ninh Vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam </strong></p>
<p align="center">
<strong>đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020</strong></p>
<p align="center">
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41 /2006/QĐ-UBND</p>
<p align="center">
ngày 21 /8/2006 của UBND tỉnh)</p>
<p align="center">
_________________</p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>A. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH.</strong></p>
<p>
<strong>I. Mục tiêu chung:</strong></p>
<p>
Phát huy mọi nguồn lực tập trung đầu tư phát triển, khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế của tỉnh, kết hợp hài hòa sự phát triển giữa các địa phương trong vùng để phát triển nhanh và bền vững, đi đôi với bảo đảm ổn định chính trị và an ninh, quốc phòng. Phấn đấu đến năm 2020 đưa Long An trở thành tỉnh công nghiệp phát triển, hội nhập vững chắc vào Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, góp phần tạo động lực thúc đẩy phát triển chung của cả nước và đặc biệt là khu vực phía Nam.</p>
<p>
<strong>II. Các mục tiêu cụ thể:</strong></p>
<p>
- GDP của tỉnh năm 2010 phải đạt thấp nhất gấp 3 lần so với năm 2000, và năm 2020 ước đạt gấp 3 lần so với năm 2010.</p>
<p>
- Giá trị xuất khẩu tăng gần 2 lần mức tăng GDP.</p>
<p>
- Mức thu ngân sách tăng từ 16 - 18%/năm.</p>
<p>
- Tỷ lệ lao động chưa có việc làm khoảng 4%.</p>
<p>
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 40% vào năm 2010, và trên 70% vào năm 2020.</p>
<p>
- Có biện pháp đồng bộ để xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại, thu hút đầu tư trong 5 năm 2006 - 2010 gấp 2,8 - 3 lần giai đoạn 2001 - 2005.</p>
<p>
Cần tiếp tục đẩy mạnh đổi mới toàn diện, sâu rộng về chỉ đạo, điều hành, cơ chế, chính sách, tổ chức, cải cách hành chính, nâng cao năng lực cán bộ… để thực hiện các mục tiêu trên, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và ổn định an ninh - quốc phòng.</p>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>B.</strong> <strong>NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP.</strong></p>
<p>
<strong>I. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và hoàn thành việc lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.</strong></p>
<p>
Quán triệt và cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết số 53-NQ/TW; dựa trên Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">146/2004/QĐ-TTg</a> ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ và dựa vào chương trình này; các Sở ngành và các địa phương tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bảo đảm phù hợp với yêu cầu mới.</p>
<p>
- Quy hoạch phải tính toán đầy đủ các yếu tố thị trường và hướng tới hiện đại hóa, nhất là đối với quy hoạch kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật, quy hoạch đô thị.</p>
<p>
- Quy hoạch phải nêu rõ từng bước đi cụ thể, những công việc cụ thể trong từng giai đoạn, những lĩnh vực phải hoàn thành trong 5 năm 2006-2010.</p>
<p>
- Xác định rõ các công trình trọng yếu của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Đối với các ngành sản xuất kinh doanh, phải nêu rõ định hướng và xác định rõ lĩnh vực ưu tiên đầu tư phát triển.</p>
<p>
- Xác định rõ các chương trình, dự án đầu tư trong 5 năm 2006-2010, nhu cầu vốn và cơ chế, chính sách tài chính cho từng chương trình, dự án đầu tư.</p>
<p>
- Tập trung phát triển các ngành, sản phẩm mà tỉnh có lợi thế, có tiềm năng, có khả năng cạnh tranh trên thị trường; tạo động lực cho phát triển.</p>
<p>
<strong>II. Xây dựng kế hoạch thực hiện trong giai đoạn 2006 - 2010 của ngành và địa phương trong lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.</strong></p>
<p>
Cần đánh giá những thành tựu và tồn tại, thuận lợi và khó khăn trong những năm qua, các mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010, trong đó chú ý hoàn thành dứt điểm các dự án trọng điểm. Đẩy mạnh huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, phù hợp với tình hình thực tế.</p>
<p>
1. Xác định nhu cầu đầu tư:</p>
<p>
Dự kiến tổng nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng chiếm khoảng 65 - 70% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tức khoảng 32.000 - 33.000 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu đầu tư từ ngân sách nhà nước khoảng 10.400 tỷ đồng chiếm 28% tổng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng.</p>
<p>
Năm 2006 đã bố trí khoảng 1.600 tỷ đồng. Khả năng cân đối giai đoạn 2007 - 2010 của ngân sách Trung ương khoảng 2.600 tỷ đồng, ngân sách địa phương khoảng 4.500 tỷ đồng, do đó cần phải huy động thêm nguồn bên ngoài khoảng 1.700 tỷ đồng. Khả năng ngân sách chỉ đáp ứng được khoảng 25 - 27% tổng nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng, vì vậy cần đẩy mạnh kêu gọi mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư.</p>
<p>
2. Các lĩnh vực, công trình, dự án tập trung đầu tư và dự kiến huy động nguồn vốn đầu tư:</p>
<p>
- Giao thông: xây dựng và nâng cấp các tuyến đường giao thông hướng tâm, tại các khu, cụm công nghiệp, hệ thống giao thông liên vùng, giao thông nông thôn. Nhu cầu vốn khoảng 4.600 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước đầu tư các công trình mang tính liên vùng, liên huyện, giao thông hướng tâm; doanh nghiệp đầu tư các công trình nối trục giao thông chính đến các khu, cụm công nghiệp; nhà nước và nhân dân cùng làm các công trình giao thông nông thôn.</p>
<p>
- Nông nghiệp - thủy lợi: đầu tư, nạo vét hệ thống kênh, cống đầu mối, đầu tư hệ thống đê bao, hạ tầng phục vụ phát triển thủy sản, các trang trại. Nhu cầu vốn khoảng 1.400 tỷ đồng. Ngân sách nhà nước đầu tư kênh, cống đầu mối, hạ tầng phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn; nhà nước và nhân dân cùng làm các công trình nội đồng, trạm bơm, hạ tầng phục vụ thủy sản.</p>
<p>
- Cấp nước: xây dựng nhà máy và hệ thống cấp nước cho các khu, cụm công nghiệp; xây dựng, nâng cấp và mở rộng quy mô cung cấp nước sinh hoạt, nhất là tại các cụm, tuyến dân cư vượt lũ và những khu vực chưa có nước sạch. Nhu cầu vốn khoảng 312 tỷ đồng, chủ yếu là huy động nguồn vốn BOT.</p>
<p>
- Giáo dục và đào tạo: đầu tư hoàn chỉnh trường kinh tế kỹ thuật, nâng cấp các trường dạy nghề, trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Nhu cầu vốn khoảng 610 tỷ đồng. Nhà nước đầu tư các trường công lập, phần còn lại xã hội hóa đầu tư.</p>
<p>
- Y tế: đầu tư các bệnh viện khu vực, nâng cấp các bệnh viện hiện có. Nhu cầu vốn khoảng 265 tỷ đồng, trong đó Nhà nước đầu tư nâng cấp các bệnh viện hiện có, xã hội hóa đầu tư các bệnh viện khu vực, các bệnh viện chuyên khoa kỹ thuật cao.</p>
<p>
3. Giải pháp huy động các nguồn lực đầu tư (có chuyên đề riêng):</p>
<p>
- Tăng cường nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, phân bổ vốn hợp lý hơn, tăng thu ngân sách để chi cho đầu tư phát triển. Tăng nguồn thu từ quỹ đất bổ sung vốn cho ngân sách địa phương.</p>
<p>
- Xây dựng cơ chế, chính sách huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế. Phát huy vai trò của kinh tế nhà nước, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực này.</p>
<p>
- Huy động vốn dân cư: nhà nước và nhân dân cùng làm, khuyến khích nhân dân góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào các dự án khai thác hạ tầng...</p>
<p>
4. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng:</p>
<p>
- Tổ chức lại công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện đầu tư hạ tầng, tập trung giải phóng mặt bằng để đảm bảo tiến độ triển khai dự án đầu tư; xây dựng và thực hiện cơ chế cam kết trách nhiệm giữa chính quyền và nhà đầu tư về cải cách thủ tục hành chính và lộ trình triển khai dự án.</p>
<p>
- Đối với vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách, đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật phải áp dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích cho từng dự án để làm cơ sở ra quyết định đầu tư.</p>
<p>
- Thực hiện chặt chẽ cơ chế phân cấp quản lý đầu tư và cơ chế giám sát của nhân dân đối với các dự án đầu tư.</p>
<p>
- Quan tâm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa để khai thác lợi thế của tỉnh về vị trí địa lý, lao động, đất đai.</p>
<p>
<strong>III. Xây dựng kế hoạch giai đoạn 2006 - 2010 của ngành và địa phương trong lĩnh vực phát triển các ngành, sản phẩm chủ yếu.</strong></p>
<p>
- Đối với công nghiệp: tập trung đầu tư phát triển những ngành khai thác được tiềm năng, lợi thế của tỉnh, có khả năng cạnh tranh trên thị trường và có tác động thúc đẩy các ngành khác phát triển như: công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp cơ khí - điện tử, công nghiệp thép, xi măng - vật liệu xây dựng, phân bón... Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp cơ bản như: cơ khí và điện tử (mức độ chỉ sản xuất các sản phẩm phụ trợ cung cấp cho các khu công nghiệp kỹ thuật cao), luyện cán thép, sản xuất giấy… phát triển công nghiệp bổ trợ như: sản xuất linh kiện, phụ kiện, sửa chữa, bảo dưỡng… Phát huy lợi thế về đất đai và tiềm năng lao động để đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế nhằm khai thác có hiệu quả nguồn vốn và công nghệ mới.</p>
<p>
- Đối với dịch vụ: tập trung phát triển nhanh, toàn diện và dần nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ như: tài chính, ngân hàng, du lịch, vui chơi giải trí, dịch vụ công nghệ, viễn thông, điện tử, tin học, vận tải, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và nghiên cứu khoa học nhằm bảo đảm nhịp độ tăng trưởng cao, phát triển toàn diện và bền vững. Đặc biệt quan tâm phát triển các dịch vụ bến cảng, cửa khẩu.</p>
<p>
<strong>- </strong>Đối với nông, lâm, ngư nghiệp: phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên, các loại cây, con có thế mạnh (lúa, mía, đay, thơm, tràm, rau màu, gia súc, gia cầm) để phát triển nông nghiệp theo hướng tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả; nâng cao giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích và tính cạnh tranh trên thị trường, đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái. Tập trung hiện đại hóa, cơ giới hóa nông nghiệp và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học; bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ; phát triển mạnh các loại thủy sản có hiệu quả kinh tế cao như tôm, cá nước ngọt... từng bước gắn nuôi trồng với chế biến thủy sản.</p>
<p>
<strong>IV. Xây dựng kế hoạch thực hiện trong giai đoạn 2006 - 2010 của ngành và địa phương về văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng, cải cách hành chính, củng cố và kiện toàn hệ thống chính trị.</strong></p>
<p>
1. Văn hóa - xã hội:</p>
<p>
- Lập kế hoạch phát triển văn hóa - xã hội tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Bảo đảm cân đối nguồn vốn ngân sách cho các mục tiêu cơ bản.</p>
<p>
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”; nâng cấp cơ sở vật chất hệ thống trường học; đẩy nhanh tiến độ phổ cập trung học cơ sở. Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dạy nghề, phát triển theo hướng hiện đại hóa.</p>
<p>
- Nâng cao năng lực, chất lượng công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đầu tư trang thiết bị và nâng cấp các bệnh viện, củng cố và phát triển mạng lưới y học cổ truyền, phát triển các hình thức bảo hiểm y tế; quản lý chặt chẽ các loại hình y tế ngoài công lập.</p>
<p>
- Tiếp tục triển khai thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình, các mục tiêu dân số, gia đình và trẻ em.</p>
<p>
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, nâng cao hiệu quả hoạt động của ấp văn hóa, xây dựng mô hình xã văn hóa, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; phòng, chống các sản phẩm văn hóa đồi trụy, độc hại.</p>
<p>
- Phát triển thể dục thể thao gắn với nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ; phát triển các phong trào thể thao quần chúng; phát hiện, bồi dưỡng và phát triển tài năng thể thao; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao ở các trường học, các xã, phường, thị trấn.</p>
<p>
- Xây dựng chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã nghèo, vùng nghèo và trợ giúp điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức cho người nghèo; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nông thôn.</p>
<p>
- Tiếp tục thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng và quan tâm đến các đối tượng xã hội.</p>
<p>
- Chú trọng thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội; xử lý mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế và đô thị hóa với bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.</p>
<p>
2. An ninh - quốc phòng:</p>
<p>
- Tiếp tục tăng cường an ninh, quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, đặc biệt ở một số địa bàn, lĩnh vực nhạy cảm. Kết hợp chặt chẽ giữa đảm bảo an ninh - quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội.</p>
<p>
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, biên phòng toàn dân. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, huấn luyện, đào tạo lực lượng vũ trang phù hợp với yêu cầu hoạt động, nâng cao trình độ, tinh thần sẵn sàng chiến đấu, chủ động ứng phó trong tình hình mới.</p>
<p>
- Thực hiện tốt phương án phòng, chống gây rối, bạo loạn, khủng bố; đẩy mạnh thực hiện chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, công tác phòng chống tệ nạn xã hội. Duy trì và phát triển tốt mối quan hệ đối ngoại với các tỉnh, vùng biên giới của nước bạn; bảo vệ vững chắc, toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ, an ninh trên địa bàn và an ninh biên giới. Kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu phá hoại, chống đối, diễn biến hòa bình của mọi thế lực thù địch.</p>
<p>
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực an ninh - quốc phòng. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cho cán bộ và nhân dân, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo các cấp. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc.</p>
<p>
- Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ và nhân dân, thực hiện cải cách tư pháp, nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của cơ quan bảo vệ pháp luật.</p>
<p>
3. Cải cách hành chính, củng cố và kiện toàn hệ thống chính trị:</p>
<p>
- Đơn giản hóa các thủ tục hành chính; củng cố bộ máy hành chính nhà nước các cấp theo hướng tinh gọn, đáp ứng yêu cầu cơ chế một cửa, từng bước hoàn thiện phân cấp quản lý cho cấp cơ sở; cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực công tác; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, hiện đại hóa nền hành chính và công sở; thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và từng bước xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công.</p>
<p>
- Thực hiện đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND, UBND các cấp. Tăng cường giáo dục đạo đức cách mạng, ý thức cần kiệm liêm chính, chí công vô tư trong cán bộ, đảng viên. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật, kiên quyết đưa ra khỏi tổ chức những cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực kém, lợi dụng chức vụ và quyền hạn để trục lợi. Khuyến khích, bảo vệ và tôn vinh những người tích cực đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực.</p>
<p>
<strong>C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.</strong></p>
<p>
<strong>I. Những nhiệm vụ trọng tâm ngành và địa phương phải thực hiện:</strong></p>
<p>
- Xây dựng và rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương đến năm 2020, cụ thể hóa trong từng giai đoạn.</p>
<p>
- Triển khai thực hiện các quy hoạch. Thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện quy hoạch, không để tình trạng chậm triển khai, thực hiện nửa vời hoặc quy hoạch treo.</p>
<p>
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch về phát triển ngành và lĩnh vực 5 năm và hàng năm.</p>
<p>
- Đẩy mạnh phân cấp quản lý, cải cách thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực.</p>
<p>
- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa.</p>
<p>
- Nghiêm túc thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.</p>
<p>
<strong>II. Nhiệm vụ cụ thể của các Sở ngành :</strong></p>
<p>
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:</p>
<p>
- Xây dựng, hoàn thiện Đề án Long An hội nhập vững chắc vào Vùng kinh tế trọng điểm. Xây dựng cơ chế, chính sách phối hợp, liên kết các tiểu vùng trong tỉnh với nhau, liên kết tỉnh Long An với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các tỉnh lân cận.</p>
<p>
</p>
<p>
- Quản lý và phân bổ hợp lý nguồn vốn ngân sách địa phương để thực hiện các mục tiêu của Chương trình hành động này. Xây dựng chương trình huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển.</p>
<p>
- Phối hợp với các Sở ngành và các địa phương tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu, cụm công nghiệp. Hoàn thiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu dân cư, các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Vận động, khuyến khích các nhà đầu tư tham gia xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội liên quan đến dự án của họ.</p>
<p>
- Thực hiện cơ chế ‘‘tập trung đầu mối’’ và “liên thông” trong xúc tiến và tiếp nhận đầu tư, phối hợp chặt chẽ trong quá trình cung cấp dịch vụ công ở các ngành và địa phương có liên quan để giải quyết tốt yêu cầu của nhà đầu tư. Cải cách thủ tục hành chính, công khai, minh bạch thủ tục hành chính liên quan đến quá trình đầu tư, tạo môi trường đầu tư ngày càng thuận lợi hơn.</p>
<p>
- Xây dựng hệ thống dữ liệu và cơ chế cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho các nhà đầu tư về môi trường đầu tư, chính sách đầu tư, các dự án mời gọi đầu tư, các thủ tục đầu tư... Lập danh mục các dự án kêu gọi đầu tư tập trung vào các lĩnh vực chế biến nông sản hàng hóa của địa phương, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển ngành nghề truyền thống, phát triển dịch vụ du lịch và các dự án phúc lợi công cộng để khai thác nguồn vốn đầu tư trực tiếp và nguồn vốn ODA.</p>
<p>
- Tiếp tục thực hiện hoàn thành kế hoạch cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong năm 2006. Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết, tháo gỡ những khó khăn của doanh nghiệp sau sắp xếp, đổi mới để các doanh nghiệp này đi vào hoạt động có hiệu quả và tiếp tục phát triển.</p>
<p>
2. Sở Tài chính:</p>
<p>
- Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách về tài chính, thu, chi và điều tiết ngân sách theo chỉ đạo của Trung ương.</p>
<p>
- Xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách hàng năm của tỉnh đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hành động này.</p>
<p>
- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan và các địa phương để xây dựng và triển khai thực hiện các đề án, giải pháp khai thác, huy động nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển cả giai đoạn và hàng năm.</p>
<p>
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:</p>
<p>
- Phát triển các vùng chuyên canh tập trung sản xuất nông sản chủ yếu phục vụ công nghiệp chế biến; quy hoạch phát triển vùng cây chuyên canh như lúa, thanh long, dưa hấu, khóm, mía, đay, đậu phọng…; quy hoạch vùng chuyên canh rau sạch, rau an toàn chủ yếu cung cấp cho thành phố Hồ Chí Minh.</p>
<p>
- Tổ chức lại ngành chăn nuôi gắn với giết mổ, chế biến, tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm phù hợp với quy hoạch phát triển chăn nuôi, các quy định về an toàn trong chăn nuôi và điều kiện của từng địa phương trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
- Hoàn thành quy hoạch 3 loại rừng, thực hiện tốt các dự án phát triển và bảo vệ rừng, nâng độ che phủ. Có giải pháp sản xuất tiêu thụ hiệu quả để giữ diện tích cây tràm.</p>
<p>
- Hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu nông nghiệp, đặc biệt quan tâm thủy lợi phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản. Xây dựng các trung tâm phát triển giống cây trồng, vật nuôi. Nghiên cứu phát triển, phổ biến các mô hình nuôi trồng thủy sản có hiệu quả kinh tế cao. Quy hoạch hình thành khu nông nghiệp công nghệ cao và cơ chế, chính sách phát triển sản xuất, chế biến nông, lâm sản xuất khẩu.</p>
<p>
- Quy hoạch cải tạo nông thôn kết hợp với việc hình thành các khu đô thị, mở rộng các khu dân cư gắn với các khu, cụm công nghiệp tập trung.</p>
<p>
4. Sở Công nghiệp:</p>
<p>
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp theo hướng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và hiện đại hóa công nghiệp địa phương.</p>
<p>
- Xây dựng kế hoạch thực hiện các quy hoạch: quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn đến năm 2010, có xem xét đến năm 2020; quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2006 - 2010, có xem xét đến năm 2020; quy hoạch bố trí sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã; quy hoạch bố trí ngành nghề sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã; chiến lược phát triển các ngành nghề kỹ thuật cao và có khả năng cạnh tranh.</p>
<p>
- Đẩy mạnh phát triển một số ngành công nghiệp: cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng, chế biến nông - lâm - thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng, nhựa, công nghiệp bổ trợ… Chú trọng phát triển các ngành nghề công nghiệp sơ chế bảo quản sau thu hoạch, khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa vào các ngành chế biến, bảo quản nông sản và dịch vụ tại các vùng nông thôn. Hình thành một số cơ sở tinh chế cho xuất khẩu. Phục hồi các làng nghề truyền thống có hiệu quả và chất lượng cao.</p>
<p>
- Tiếp tục cải tạo và phát triển mạng lưới điện trung và hạ thế, đưa nguồn điện ba pha ổn định phục vụ sản xuất nông nghiệp.</p>
<p>
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các ngành công nghiệp; khuyến khích đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp tập trung, các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, ít ô nhiễm môi trường.</p>
<p>
5. Ban Quản lý các khu công nghiệp:</p>
<p>
- Xây dựng kế hoạch đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và lộ trình lấp đầy các khu, cụm công nghiệp.</p>
<p>
- Phối hợp với các ngành chức năng và UBND các huyện, thị xã tiếp tục rà soát tiến độ đầu tư xây dựng của các Công ty kinh doanh hạ tầng, kiên quyết thu hồi chủ trương đầu tư đối với các đơn vị không triển khai thực hiện hoặc thực hiện chậm tiến độ so với cam kết để giao cho doanh nghiệp khác thực hiện.</p>
<p>
6. Sở Xây dựng:</p>
<p>
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư. Rà soát quy hoạch khu dân cư vượt lũ, phối hợp với UBND huyện, thị xã xây dựng kết cấu hạ tầng và tổ chức đưa dân vào ở ổn định.</p>
<p>
- Triển khai thực hiện quy hoạch các khu đô thị. Phát triển các khu đô thị mới, phát triển lâu dài với cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đảm bảo môi trường sống với chất lượng cao. Cải tạo, nâng cấp, mở rộng các khu đô thị hiện có kết hợp với giữ gìn, bảo vệ các di sản văn hóa và các công trình kiến trúc có giá trị. Tăng cường kiểm tra việc quản lý xây dựng theo quy hoạch; kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm trong xây dựng, hạn chế tình trạng đầu cơ địa ốc.</p>
<p>
- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải xây dựng đề án phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng, mạng lưới giao thông đô thị.</p>
<p>
- Quy hoạch hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải, giải quyết tình trạng ngập úng tại các đô thị; hạn chế tối đa tác động tiêu cực của quá trình phát triển đô thị, phát triển các khu công nghiệp đến môi trường sinh thái của nông thôn, đặc biệt là khu vực ven đô.</p>
<p>
- Quy hoạch xây dựng các khu nhà ở cho công nhân khu công nghiệp và đô thị. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà nước, nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp trong việc xây dựng các khu nhà ở cho công nhân.</p>
<p>
7. Sở Giao thông vận tải:</p>
<p>
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông vận tải từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Quy hoạch phải có bước đi rõ ràng cho từng giai đoạn phát triển, cân đối giữa phát triển giao thông với phát triển các ngành kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng.</p>
<p>
- Triển khai thực hiện kế hoạch phát triển giao thông vận tải giai đoạn 2006-2010, ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm, các công trình phục vụ phát triển các khu, cụm công nghiệp, các công trình phục vụ an ninh quốc phòng, dân sinh vùng lũ.</p>
<p>
- Tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị thi công nhanh chóng hoàn thành các tuyến đường cao tốc từ thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ, đường N1, N2, mở rộng Quốc lộ 50. Nâng cấp, mở rộng hệ thống giao thông liên vùng đảm bảo tính đồng bộ. Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường nối Long An với thành phố Hồ Chí Minh; tiếp tục nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới một số trục đường chính như đường nối liền các trục đường hiện có với Cảng Long An, với khu kinh tế cửa khẩu Bình Hiệp.</p>
<p>
- Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị, nhất là của thị xã Tân An, thị trấn Mộc Hóa, Đức Hòa, Bến Lức… phục vụ việc nâng cấp đô thị trong tương lai. Nâng cấp các tuyến đường, hệ thống cầu trên các trục đường liên huyện, liên xã. Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng hệ thống thoát nước cho các tuyến đường quan trọng, các tuyến đường thường xuyên bị ngập.</p>
<p>
- Xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư phát triển đối với những công trình giao thông chủ yếu. Nghiên cứu đề án cải tạo cảng sông và tuyến vận tải trên các sông chính của vùng, nâng cấp và xây dựng thêm các bến bãi, đặc biệt là bến ghe tàu phục vụ cho nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách ngày càng tăng.</p>
<p>
8. Sở Bưu chính, Viễn thông:</p>
<p>
- Tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và quy hoạch chung của Vùng, đồng thời xây dựng kế hoạch triển khai quy hoạch hàng năm.</p>
<p>
- Chủ trì, đôn đốc thực hiện các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hệ thống bưu chính viễn thông hướng đến hiện đại, có độ tin cậy cao, phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng. Quản lý và giám sát chặt chẽ các hoạt động dịch vụ internet.</p>
<p>
9. Sở Khoa học và Công nghệ:</p>
<p>
- Tập trung nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ sản xuất hiệu quả, đặc biệt chú trọng phát triển nguồn nhân lực và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khoa học công nghệ.</p>
<p>
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển lĩnh vực khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất, khuyến khích đổi mới công nghệ và sử dụng công nghệ hiện đại. Nhanh chóng cập nhật và cung cấp các thông tin khoa học, nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.</p>
<p>
- Triển khai các đề tài, dự án phục vụ chuyển dịch cơ cấu sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất và giá trị sản phẩm, xây dựng và áp dụng các mô hình sản xuất có hiệu quả ở các vùng chuyên canh, đổi mới hệ thống canh tác. Áp dụng các thành tựu về vật liệu mới trong giao thông nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng cụm tuyến dân cư; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực, triển khai chương trình tiết kiệm năng lượng.</p>
<p>
- Tham gia thẩm định công nghệ của các ngành, các doanh nghiệp, theo dõi sự phát triển khoa học công nghệ của tỉnh đến năm 2010. Trên cơ sở đó lập đề án phát triển khoa học công nghệ của tỉnh đến năm 2020.</p>
<p>
- Tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực quản lý nhà nước và sản xuất kinh doanh. Xây dựng và sớm đưa vào hoạt động một số trường, trung tâm đào tạo nghề có chất lượng theo mô hình gắn kết đào tạo với các hoạt động sản xuất của các nhà máy, tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ, góp phần phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất.</p>
<p>
- Tăng cường kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học, các hoạt động chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, các hoạt động về tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng.</p>
<p>
10. Sở Tài nguyên và Môi trường:</p>
<p>
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.</p>
<p>
- Thực hiện tốt công tác pháp chế về tài nguyên và môi trường, về quản lý và sử dụng đất. Tăng cường quản lý quỹ đất công, quản lý chặt chẽ việc khai thác đất cát. Thực hiện thống kê đất đai hàng năm, kiểm kê định kỳ 5 năm.</p>
<p>
- Phối hợp các ngành, địa phương đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các công trình trọng điểm. Quy hoạch đất thích hợp để phát triển hệ thống đô thị, khu dân cư, làm nhà ở cho công nhân ở các khu, cụm công nghiệp.</p>
<p>
- Lập quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2006 – 2010, quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, xử lý vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, việc thực hiện quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, khoáng sản và các loại tài nguyên khác.</p>
<p>
- Phối hợp với cơ quan Khí tượng thủy văn, theo dõi diễn biến về thời tiết, khí hậu, điều kiện tự nhiên của tỉnh để có sự cảnh báo, đối phó kịp thời nhằm hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.</p>
<p>
11. Sở Thương mại và Du lịch: </p>
<p>
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành thương mại, du lịch. Xây dựng, thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại gồm các khu thương mại, chợ, trung tâm mua sắm. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút các nguồn đầu tư vào lĩnh vực hoạt động thương mại.</p>
<p>
- Thực hiện Chương trình xúc tiến Thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">279/2005/QĐ-TTg</a> ngày 03/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể hóa các hoạt động về xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu của địa phương. Xây dựng các chính sách, giải pháp về phương thức tiêu thụ nông - lâm - thủy sản, phát triển thị trường.</p>
<p>
- Đầu tư hoàn chỉnh các khu tham quan du lịch, vui chơi giải trí; xây dựng phương án thu hút khách du lịch. Kêu gọi đầu tư dự án Khu du lịch sinh thái làng nổi Tân Lập, Khu dịch vụ giải trí Hồ Khánh Hậu, Công viên thị xã, Lâm viên Thanh niên… Đẩy mạnh liên kết hợp tác tạo các tour du lịch liên tỉnh, liên vùng. Tiếp tục nâng cao chất lượng của tour du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười, khai thác điểm du lịch "Trung tâm bảo tồn và phát triển dược liệu Đồng Tháp Mười" gắn với hoạt động cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa). </p>
<p>
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra các hoạt động thương mại và công tác quản lý thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại.</p>
<p>
12. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh:</p>
<p>
- Thực hiện tốt cơ chế, chính sách tín dụng của Nhà nước, đẩy mạnh huy động nguồn vốn và giải ngân, kịp thời tháo gỡ khó khăn trong đầu tư tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế, góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội địa phương.</p>
<p>
- Chú trọng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát rủi ro, tăng trưởng phù hợp theo chỉ đạo của Trung ương.</p>
<p>
13. Sở Ngoại vụ:</p>
<p>
- Phối hợp xây dựng chương trình quảng bá hình ảnh, thương hiệu, chủ trương thu hút đầu tư phát triển của tỉnh, có kế hoạch thu hút Việt kiều về tham gia đầu tư phát triển tỉnh nhà.</p>
<p>
- Xây dựng kế hoạch hợp tác hàng năm với các tỉnh nước bạn giáp ranh, có chương trình hoạt động cụ thể góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng biên giới của tỉnh.</p>
<p>
- Chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ phân giới cắm mốc trên địa bàn tỉnh theo chủ trương, chỉ đạo của Trung ương.</p>
<p>
14. Sở Giáo dục và Đào tạo:</p>
<p>
- Thực hiện quy hoạch, dự án phát triển mạng lưới trường học, Nâng cấp cơ sở vật chất của các trường học, nhất là các trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng ngập lũ, vùng biên giới; xây dựng trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Phối hợp kêu gọi đầu tư xây dựng trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp theo quy hoạch. Phát triển hệ thống trường mầm non và các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề.</p>
<p>
- Xây dựng cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng các hoạt động dạy và học; có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên; tăng cường giáo viên cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng ngập lũ.</p>
<p>
- Xây dựng phương án hiệu quả để thu hút nhân tài và cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục và đào tạo.</p>
<p>
15. Sở Y tế:</p>
<p>
- Xây dựng và thực hiện các dự án nâng cấp bệnh viện huyện, trạm y tế xã, nâng cấp hệ thống y tế cơ sở đến năm 2010; đặc biệt là các xã khó khăn, xã vùng sâu, vùng biên giới.</p>
<p>
- Xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp y tế nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và gắn với quy hoạch chăm sóc sức khỏe Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của Bộ Y tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập.</p>
<p>
- Chú trọng liên kết hợp tác, tiếp nhận sự hỗ trợ trong các lĩnh vực cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độ, cán bộ… từ nhiều nguồn để phát triển và nâng cao chất lượng sự nghiệp y tế.</p>
<p>
16. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh:</p>
<p>
Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chương trình, đề án thực hiện mục tiêu về dân số, gia đình và trẻ em. Có kế hoạch, giải pháp cụ thể hàng năm về giảm tỷ lệ tăng dân số và nâng cao chất lượng dân số, xây dựng gia đình toàn diện, và công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.</p>
<p>
17. Sở Văn hóa - Thông tin:</p>
<p>
- Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, dự án phát triển sự nghiệp văn hóa, chú trọng các dự án bảo tồn di tích cách mạng, di tích lịch sử có giá trị giáo dục truyền thống. Tập trung hoàn thiện các thiết chế văn hóa - thông tin cơ sở, tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cần thiết, xây dựng các khu vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa lành mạnh ở các địa phương.</p>
<p>
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, đẩy mạnh các hoạt động văn hóa lành mạnh; nâng cao mức hưởng thụ văn hoá, đời sống tinh thần và ý thức của người dân, phòng tránh các ảnh hưởng, tác động tiêu cực của văn hoá xấu.</p>
<p>
- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và các địa phương tăng cường quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, thường xuyên kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định pháp luật.</p>
<p>
18. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:</p>
<p>
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực đến năm 2010 và định hướng đến 2020, chú trọng nhân lực phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế.</p>
<p>
- Xây dựng chương trình đào tạo nghề cho người lao động gắn với các doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và giảm nghèo. Lập dự án kêu gọi đầu tư xây dựng trung tâm dạy nghề chất lượng cao. Tăng cường trang thiết bị cho các trường và trung tâm dạy nghề. Thường xuyên kiểm tra chất lượng hoạt động dạy nghề.</p>
<p>
- Phối hợp với Liên đoàn lao động tỉnh xây dựng, củng cố hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp, thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động ở các doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.</p>
<p>
- Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách, quyền lợi của người lao động, tuyên truyền để người lao động thông suốt và tuân thủ pháp luật, ngăn chặn phát sinh và giải quyết kịp thời các cuộc đình công không đúng quy định pháp luật.</p>
<p>
- Phối hợp với các ngành chức năng và các địa phương thực hiện tốt việc đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội nghiêm trọng, góp phần giữ môi trường sống lành mạnh và an ninh - trật tự địa bàn.</p>
<p>
19. Công an tỉnh:</p>
<p>
- Tăng cường hoạt động nghiệp vụ, sâu sát địa bàn, có phương án kịp thời ngăn chặn, xử lý các hoạt động có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, kinh tế và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện tốt phương án phòng chống biểu tình, gây rối, bạo loạn, khủng bố trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
- Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và các phong trào phòng chống tội phạm, triển khai thực hiện thế trận an ninh nhân dân một cách có hiệu quả, kềm chế phát sinh tội phạm và các tệ nạn xã hội nghiêm trọng. Tiếp tục duy trì quan hệ phối hợp với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh giáp ranh và lực lượng chức năng Campuchia để đấu tranh phòng chống tội phạm liên tỉnh, tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia.</p>
<p>
- Tập trung công tác trật tự an toàn giao thông, kéo giảm tai nạn giao thông. Rà soát nắm chắc công tác đăng ký và quản lý nhân hộ khẩu, giải quyết tốt vấn đề hộ khẩu biên giới.</p>
<p>
20. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:</p>
<p>
- Rà soát, hoàn thiện kế hoạch phòng thủ, đảm bảo an ninh quốc phòng trọng mọi tình huống.</p>
<p>
- Xây dựng củng cố lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đảm bảo sẵn sàng chiến đấu.</p>
<p>
- Đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng cho các đối tượng. Tổ chức tuyên truyền, xây dựng nền quốc phòng toàn dân.</p>
<p>
21. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh:</p>
<p>
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch hệ thống đồn, trạm biên phòng ở khu vực biên giới; phối hợp với các ngành chức năng liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội vùng biên giới đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.</p>
<p>
- Tăng cường hoạt động, giữ ổn định tình hình an ninh trật tự khu vực biên giới; kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm quy chế, quy định về biên giới đảm bảo chủ quyền lãnh thổ quốc gia.</p>
<p>
22. Sở Tư pháp:</p>
<p>
- Tổ chức tốt việc triển khai các quy định pháp luật mới. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật.</p>
<p>
- Chủ trì, phối hợp thực hiện công tác cải cách hệ thống tư pháp theo chủ trương, chỉ đạo của Trung ương.</p>
<p>
23. Sở Nội vụ:</p>
<p>
- Phối hợp xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoàn thiện tổ chức bộ máy, cán bộ; thực hiện việc củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực quản lý của hệ thống chính trị cơ sở.</p>
<p>
- Tiếp tục thực hiện củng cố, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước các cấp trong tỉnh, đẩy mạnh cải cách hành chính và thực hiện cơ chế một cửa.</p>
<p>
- Xây dựng cơ chế, chính sách, giải pháp thu hút nhân tài, nâng cao năng lực, trình độ, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước, loại bỏ những cán bộ công chức bị thoái hóa.</p>
<p>
<strong> III. Nhiệm vụ củ</strong>a <strong>UBND các huyện, thị xã:</strong></p>
<p>
- Cập nhật các dự báo, xem xét các khả năng hiện thực, bám sát các nhiệm vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội được giao để xác định lại cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương, đảm bảo phát triển bền vững.</p>
<p>
- Rà soát, kiểm tra lại các quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thị xã đến năm 2020, đồng thời xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển cụ thể đến năm 2010, trong đó xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên, giải pháp về huy động và sử dụng vốn cho từng chương trình, dự án đầu tư. Công khai hóa các quy hoạch đô thị, khu, cụm công nghiệp, làng nghề và các vùng sản xuất cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao.</p>
<p>
- Triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện có xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, cơ sở hạ tầng cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ, tăng cường trang thiết bị, phương tiện và lực lượng cần thiết nhằm đảm bảo ổn định sản xuất và sinh hoạt của nhân dân gắn liền với nhiệm vụ bảo đảm an ninh, quốc phòng.</p>
<p>
- Tăng cường các biện pháp giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quản lý.</p>
<p>
<strong>IV. Chỉ đạo thực hiện:</strong></p>
<p>
Trong những tháng cuối năm 2006, Thủ trưởng các Sở ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải hoàn thành các công việc sau đây:</p>
<p>
1. Căn cứ vào Nghị quyết số 53-NQ/TW, Chương trình hành động của Chính phủ, Chương trình hành động của tỉnh để xây dựng, hoàn thiện Chương trình hành động của ngành để triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả.</p>
<p>
2. Tập trung chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ đã nêu trong Chương trình hành động của tỉnh, kịp thời đề xuất các giải pháp, chính sách phù hợp với tình hình cụ thể và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.</p>
<p>
3. Các cơ quan thông tin đại chúng như Báo, Đài ở tỉnh và các địa phương tổ chức phổ biến, tuyên truyền về Chương trình hành động của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 53-NQ/TW của Bộ Chính trị.</p>
<p>
4. Giao Sở kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện Chương trình này, định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả cho UBND tỉnh./.</p>
<p>
</p>
</div>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Dương Quốc Xuân</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH LONG AN Số: 41/2006/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Long
An, ngày 21 tháng 8 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hànhChương trình hành động của UBND tỉnh
triển khai thực hiện Nghị quyết số 53NQ/TW ngày 29/08/2005
của Bộ Chính trị
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 53NQ/TW ngày 29/8/2005 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Quyết định số 123/2006/QĐTTg ngày 29/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về phát triển kinh tếxã
hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Theo đề nghị tại văn bản số 111/SKHĐTTH ngày 10/8/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu
tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của UBND
tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 53NQ/TW ngày 29/8/2005 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tếxã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng Đông Nam
Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020.
Điều2. Giao Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị
xã triển khai thực hiện theo chỉ đạo tại nội dung chương trình, báo cáo kết
quả cho UBND tỉnh.
Điều3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ
trưởng các Sở ngành, Đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi hành
quyết định này./.
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 53NQ/TW ngày 29/08/2005
của Bộ Chính trị về phát triển kinh tếxã hội và bảo đảm quốc phòng,
an ninh Vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41 /2006/QĐUBND
ngày 21 /8/2006 của UBND tỉnh)
A. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
I. Mục tiêu chung:
Phát huy mọi nguồn lực tập trung đầu tư phát triển, khai thác có hiệu quả tiềm
năng và lợi thế của tỉnh, kết hợp hài hòa sự phát triển giữa các địa phương
trong vùng để phát triển nhanh và bền vững, đi đôi với bảo đảm ổn định chính
trị và an ninh, quốc phòng. Phấn đấu đến năm 2020 đưa Long An trở thành tỉnh
công nghiệp phát triển, hội nhập vững chắc vào Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, góp phần tạo động lực thúc đẩy phát triển chung của cả nước và đặc biệt
là khu vực phía Nam.
II. Các mục tiêu cụ thể:
GDP của tỉnh năm 2010 phải đạt thấp nhất gấp 3 lần so với năm 2000, và năm
2020 ước đạt gấp 3 lần so với năm 2010.
Giá trị xuất khẩu tăng gần 2 lần mức tăng GDP.
Mức thu ngân sách tăng từ 16 18%/năm.
Tỷ lệ lao động chưa có việc làm khoảng 4%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 40% vào năm 2010, và trên 70% vào năm 2020.
Có biện pháp đồng bộ để xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại, thu hút đầu tư
trong 5 năm 2006 2010 gấp 2,8 3 lần giai đoạn 2001 2005.
Cần tiếp tục đẩy mạnh đổi mới toàn diện, sâu rộng về chỉ đạo, điều hành, cơ
chế, chính sách, tổ chức, cải cách hành chính, nâng cao năng lực cán bộ… để
thực hiện các mục tiêu trên, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển bền vững và
ổn định an ninh quốc phòng.
B. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP.
I. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội, quy hoạch phát triển ngành và hoàn thành việc lập quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội đến năm 2020.
Quán triệt và cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết số 53NQ/TW; dựa trên
Quyết định số 146/2004/QĐTTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ và dựa
vào chương trình này; các Sở ngành và các địa phương tiến hành rà soát, điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch bảo đảm phù hợp với yêu cầu mới.
Quy hoạch phải tính toán đầy đủ các yếu tố thị trường và hướng tới hiện đại
hóa, nhất là đối với quy hoạch kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật, quy hoạch đô
thị.
Quy hoạch phải nêu rõ từng bước đi cụ thể, những công việc cụ thể trong
từng giai đoạn, những lĩnh vực phải hoàn thành trong 5 năm 20062010.
Xác định rõ các công trình trọng yếu của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội. Đối với các ngành sản xuất kinh doanh, phải nêu rõ định hướng và xác
định rõ lĩnh vực ưu tiên đầu tư phát triển.
Xác định rõ các chương trình, dự án đầu tư trong 5 năm 20062010, nhu cầu
vốn và cơ chế, chính sách tài chính cho từng chương trình, dự án đầu tư.
Tập trung phát triển các ngành, sản phẩm mà tỉnh có lợi thế, có tiềm năng,
có khả năng cạnh tranh trên thị trường; tạo động lực cho phát triển.
II. Xây dựng kế hoạch thực hiện trong giai đoạn 2006 2010 của ngành và địa
phương trong lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
Cần đánh giá những thành tựu và tồn tại, thuận lợi và khó khăn trong những năm
qua, các mục tiêu về phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010, trong đó chú ý
hoàn thành dứt điểm các dự án trọng điểm. Đẩy mạnh huy động và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực đầu tư, phù hợp với tình hình thực tế.
1. Xác định nhu cầu đầu tư:
Dự kiến tổng nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng chiếm khoảng 65 70% tổng vốn đầu
tư toàn xã hội, tức khoảng 32.000 33.000 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu đầu tư
từ ngân sách nhà nước khoảng 10.400 tỷ đồng chiếm 28% tổng vốn đầu tư kết cấu
hạ tầng.
Năm 2006 đã bố trí khoảng 1.600 tỷ đồng. Khả năng cân đối giai đoạn 2007
2010 của ngân sách Trung ương khoảng 2.600 tỷ đồng, ngân sách địa phương
khoảng 4.500 tỷ đồng, do đó cần phải huy động thêm nguồn bên ngoài khoảng
1.700 tỷ đồng. Khả năng ngân sách chỉ đáp ứng được khoảng 25 27% tổng nhu
cầu đầu tư kết cấu hạ tầng, vì vậy cần đẩy mạnh kêu gọi mọi thành phần kinh tế
tham gia đầu tư.
2. Các lĩnh vực, công trình, dự án tập trung đầu tư và dự kiến huy động nguồn
vốn đầu tư:
Giao thông: xây dựng và nâng cấp các tuyến đường giao thông hướng tâm, tại
các khu, cụm công nghiệp, hệ thống giao thông liên vùng, giao thông nông thôn.
Nhu cầu vốn khoảng 4.600 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước đầu tư các công
trình mang tính liên vùng, liên huyện, giao thông hướng tâm; doanh nghiệp đầu
tư các công trình nối trục giao thông chính đến các khu, cụm công nghiệp; nhà
nước và nhân dân cùng làm các công trình giao thông nông thôn.
Nông nghiệp thủy lợi: đầu tư, nạo vét hệ thống kênh, cống đầu mối, đầu tư
hệ thống đê bao, hạ tầng phục vụ phát triển thủy sản, các trang trại. Nhu cầu
vốn khoảng 1.400 tỷ đồng. Ngân sách nhà nước đầu tư kênh, cống đầu mối, hạ
tầng phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn; nhà nước và nhân dân
cùng làm các công trình nội đồng, trạm bơm, hạ tầng phục vụ thủy sản.
Cấp nước: xây dựng nhà máy và hệ thống cấp nước cho các khu, cụm công
nghiệp; xây dựng, nâng cấp và mở rộng quy mô cung cấp nước sinh hoạt, nhất là
tại các cụm, tuyến dân cư vượt lũ và những khu vực chưa có nước sạch. Nhu cầu
vốn khoảng 312 tỷ đồng, chủ yếu là huy động nguồn vốn BOT.
Giáo dục và đào tạo: đầu tư hoàn chỉnh trường kinh tế kỹ thuật, nâng cấp
các trường dạy nghề, trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Nhu cầu
vốn khoảng 610 tỷ đồng. Nhà nước đầu tư các trường công lập, phần còn lại xã
hội hóa đầu tư.
Y tế: đầu tư các bệnh viện khu vực, nâng cấp các bệnh viện hiện có. Nhu cầu
vốn khoảng 265 tỷ đồng, trong đó Nhà nước đầu tư nâng cấp các bệnh viện hiện
có, xã hội hóa đầu tư các bệnh viện khu vực, các bệnh viện chuyên khoa kỹ
thuật cao.
3. Giải pháp huy động các nguồn lực đầu tư (có chuyên đề riêng):
Tăng cường nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, phân bổ vốn hợp lý hơn, tăng
thu ngân sách để chi cho đầu tư phát triển. Tăng nguồn thu từ quỹ đất bổ sung
vốn cho ngân sách địa phương.
Xây dựng cơ chế, chính sách huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế.
Phát huy vai trò của kinh tế nhà nước, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư
vào khu vực này.
Huy động vốn dân cư: nhà nước và nhân dân cùng làm, khuyến khích nhân dân
góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào các dự án khai thác hạ tầng...
4. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng:
Tổ chức lại công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện đầu tư hạ tầng, tập trung
giải phóng mặt bằng để đảm bảo tiến độ triển khai dự án đầu tư; xây dựng và
thực hiện cơ chế cam kết trách nhiệm giữa chính quyền và nhà đầu tư về cải
cách thủ tục hành chính và lộ trình triển khai dự án.
Đối với vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách, đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật
phải áp dụng phương pháp phân tích chi phí lợi ích cho từng dự án để làm cơ
sở ra quyết định đầu tư.
Thực hiện chặt chẽ cơ chế phân cấp quản lý đầu tư và cơ chế giám sát của
nhân dân đối với các dự án đầu tư.
Quan tâm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi hơn
nữa để khai thác lợi thế của tỉnh về vị trí địa lý, lao động, đất đai.
III. Xây dựng kế hoạch giai đoạn 2006 2010 của ngành và địa phương trong
lĩnh vực phát triển các ngành, sản phẩm chủ yếu.
Đối với công nghiệp: tập trung đầu tư phát triển những ngành khai thác được
tiềm năng, lợi thế của tỉnh, có khả năng cạnh tranh trên thị trường và có tác
động thúc đẩy các ngành khác phát triển như: công nghiệp chế biến nông lâm
thủy sản, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp cơ khí điện tử, công nghiệp
thép, xi măng vật liệu xây dựng, phân bón... Ưu tiên phát triển các ngành
công nghiệp cơ bản như: cơ khí và điện tử (mức độ chỉ sản xuất các sản phẩm
phụ trợ cung cấp cho các khu công nghiệp kỹ thuật cao), luyện cán thép, sản
xuất giấy… phát triển công nghiệp bổ trợ như: sản xuất linh kiện, phụ kiện,
sửa chữa, bảo dưỡng… Phát huy lợi thế về đất đai và tiềm năng lao động để đẩy
mạnh hợp tác trong nước và quốc tế nhằm khai thác có hiệu quả nguồn vốn và
công nghệ mới.
Đối với dịch vụ: tập trung phát triển nhanh, toàn diện và dần nâng cao chất
lượng các ngành dịch vụ như: tài chính, ngân hàng, du lịch, vui chơi giải trí,
dịch vụ công nghệ, viễn thông, điện tử, tin học, vận tải, đào tạo, chăm sóc
sức khỏe và nghiên cứu khoa học nhằm bảo đảm nhịp độ tăng trưởng cao, phát
triển toàn diện và bền vững. Đặc biệt quan tâm phát triển các dịch vụ bến
cảng, cửa khẩu.
Đối với nông, lâm, ngư nghiệp: phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên,
các loại cây, con có thế mạnh (lúa, mía, đay, thơm, tràm, rau màu, gia súc,
gia cầm) để phát triển nông nghiệp theo hướng tăng năng suất, chất lượng và
hiệu quả; nâng cao giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích và tính cạnh tranh
trên thị trường, đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái. Tập trung hiện đại
hóa, cơ giới hóa nông nghiệp và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học; bảo vệ
rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ; phát triển mạnh các loại thủy sản có hiệu quả
kinh tế cao như tôm, cá nước ngọt... từng bước gắn nuôi trồng với chế biến
thủy sản.
IV. Xây dựng kế hoạch thực hiện trong giai đoạn 2006 2010 của ngành và địa
phương về văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, cải cách hành chính, củng cố
và kiện toàn hệ thống chính trị.
1. Văn hóa xã hội:
Lập kế hoạch phát triển văn hóa xã hội tương xứng với tốc độ tăng trưởng
kinh tế. Bảo đảm cân đối nguồn vốn ngân sách cho các mục tiêu cơ bản.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa”; nâng cấp cơ sở vật chất hệ thống trường học; đẩy nhanh tiến độ
phổ cập trung học cơ sở. Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa
các loại hình dạy nghề, phát triển theo hướng hiện đại hóa.
Nâng cao năng lực, chất lượng công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân
dân, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đầu tư trang thiết bị và nâng cấp các
bệnh viện, củng cố và phát triển mạng lưới y học cổ truyền, phát triển các
hình thức bảo hiểm y tế; quản lý chặt chẽ các loại hình y tế ngoài công lập.
Tiếp tục triển khai thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình, các mục tiêu
dân số, gia đình và trẻ em.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa, nâng cao hiệu quả hoạt động của ấp văn hóa, xây dựng mô hình xã
văn hóa, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; phòng, chống các sản
phẩm văn hóa đồi trụy, độc hại.
Phát triển thể dục thể thao gắn với nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ; phát
triển các phong trào thể thao quần chúng; phát hiện, bồi dưỡng và phát triển
tài năng thể thao; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao ở các
trường học, các xã, phường, thị trấn.
Xây dựng chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo, hỗ trợ đầu tư
cơ sở hạ tầng các xã nghèo, vùng nghèo và trợ giúp điều kiện sản xuất, nâng
cao kiến thức cho người nghèo; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát
triển cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nông thôn.
Tiếp tục thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng và quan
tâm đến các đối tượng xã hội.
Chú trọng thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong mọi hoạt
động kinh tế xã hội; xử lý mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế
và đô thị hóa với bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.
2. An ninh quốc phòng:
Tiếp tục tăng cường an ninh, quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, trật
tự an toàn xã hội, đặc biệt ở một số địa bàn, lĩnh vực nhạy cảm. Kết hợp chặt
chẽ giữa đảm bảo an ninh quốc phòng với phát triển kinh tế xã hội.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, biên
phòng toàn dân. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, huấn luyện, đào tạo lực
lượng vũ trang phù hợp với yêu cầu hoạt động, nâng cao trình độ, tinh thần sẵn
sàng chiến đấu, chủ động ứng phó trong tình hình mới.
Thực hiện tốt phương án phòng, chống gây rối, bạo loạn, khủng bố; đẩy mạnh
thực hiện chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, công tác phòng chống tệ
nạn xã hội. Duy trì và phát triển tốt mối quan hệ đối ngoại với các tỉnh, vùng
biên giới của nước bạn; bảo vệ vững chắc, toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ, an ninh
trên địa bàn và an ninh biên giới. Kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm
mưu phá hoại, chống đối, diễn biến hòa bình của mọi thế lực thù địch.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực an ninh quốc phòng.
Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cho cán bộ và nhân
dân, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo các cấp. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với phong trào bảo vệ an ninh
Tổ quốc.
Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành
pháp luật cho cán bộ và nhân dân, thực hiện cải cách tư pháp, nâng cao vai trò
và hiệu quả hoạt động của cơ quan bảo vệ pháp luật.
3. Cải cách hành chính, củng cố và kiện toàn hệ thống chính trị:
Đơn giản hóa các thủ tục hành chính; củng cố bộ máy hành chính nhà nước các
cấp theo hướng tinh gọn, đáp ứng yêu cầu cơ chế một cửa, từng bước hoàn thiện
phân cấp quản lý cho cấp cơ sở; cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao về phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực công tác; đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, hiện đại hóa nền hành
chính và công sở; thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và từng bước xã
hội hóa các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công.
Thực hiện đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND, UBND các cấp.
Tăng cường giáo dục đạo đức cách mạng, ý thức cần kiệm liêm chính, chí công vô
tư trong cán bộ, đảng viên. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi
phạm pháp luật, kiên quyết đưa ra khỏi tổ chức những cán bộ, công chức có phẩm
chất, năng lực kém, lợi dụng chức vụ và quyền hạn để trục lợi. Khuyến khích,
bảo vệ và tôn vinh những người tích cực đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
I. Những nhiệm vụ trọng tâm ngành và địa phương phải thực hiện:
Xây dựng và rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành, quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương đến năm 2020, cụ thể hóa trong
từng giai đoạn.
Triển khai thực hiện các quy hoạch. Thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện
quy hoạch, không để tình trạng chậm triển khai, thực hiện nửa vời hoặc quy
hoạch treo.
Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế
hoạch về phát triển ngành và lĩnh vực 5 năm và hàng năm.
Đẩy mạnh phân cấp quản lý, cải cách thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh
vực.
Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa.
Nghiêm túc thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí. Phát huy
vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.
II. Nhiệm vụ cụ thể của các Sở ngành :
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Xây dựng, hoàn thiện Đề án Long An hội nhập vững chắc vào Vùng kinh tế
trọng điểm. Xây dựng cơ chế, chính sách phối hợp, liên kết các tiểu vùng trong
tỉnh với nhau, liên kết tỉnh Long An với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam và các tỉnh lân cận.
Quản lý và phân bổ hợp lý nguồn vốn ngân sách địa phương để thực hiện các
mục tiêu của Chương trình hành động này. Xây dựng chương trình huy động các
nguồn lực cho đầu tư phát triển.
Phối hợp với các Sở ngành và các địa phương tiến hành rà soát, điều chỉnh,
bổ sung quy hoạch các khu, cụm công nghiệp. Hoàn thiện chính sách khuyến khích
các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp,
khu dân cư, các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Vận động,
khuyến khích các nhà đầu tư tham gia xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
kinh tế xã hội liên quan đến dự án của họ.
Thực hiện cơ chế ‘‘tập trung đầu mối’’ và “liên thông” trong xúc tiến và
tiếp nhận đầu tư, phối hợp chặt chẽ trong quá trình cung cấp dịch vụ công ở
các ngành và địa phương có liên quan để giải quyết tốt yêu cầu của nhà đầu tư.
Cải cách thủ tục hành chính, công khai, minh bạch thủ tục hành chính liên quan
đến quá trình đầu tư, tạo môi trường đầu tư ngày càng thuận lợi hơn.
Xây dựng hệ thống dữ liệu và cơ chế cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho
các nhà đầu tư về môi trường đầu tư, chính sách đầu tư, các dự án mời gọi đầu
tư, các thủ tục đầu tư... Lập danh mục các dự án kêu gọi đầu tư tập trung vào
các lĩnh vực chế biến nông sản hàng hóa của địa phương, xây dựng kết cấu hạ
tầng, phát triển ngành nghề truyền thống, phát triển dịch vụ du lịch và các dự
án phúc lợi công cộng để khai thác nguồn vốn đầu tư trực tiếp và nguồn vốn
ODA.
Tiếp tục thực hiện hoàn thành kế hoạch cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà
nước trong năm 2006. Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết, tháo gỡ những khó
khăn của doanh nghiệp sau sắp xếp, đổi mới để các doanh nghiệp này đi vào hoạt
động có hiệu quả và tiếp tục phát triển.
2. Sở Tài chính:
Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách về tài chính, thu, chi và điều tiết
ngân sách theo chỉ đạo của Trung ương.
Xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách hàng năm của tỉnh đảm bảo đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội địa phương và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
của Chương trình hành động này.
Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan và các địa phương để
xây dựng và triển khai thực hiện các đề án, giải pháp khai thác, huy động
nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển cả giai đoạn và hàng năm.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Phát triển các vùng chuyên canh tập trung sản xuất nông sản chủ yếu phục vụ
công nghiệp chế biến; quy hoạch phát triển vùng cây chuyên canh như lúa, thanh
long, dưa hấu, khóm, mía, đay, đậu phọng…; quy hoạch vùng chuyên canh rau
sạch, rau an toàn chủ yếu cung cấp cho thành phố Hồ Chí Minh.
Tổ chức lại ngành chăn nuôi gắn với giết mổ, chế biến, tiêu thụ sản phẩm
gia súc, gia cầm phù hợp với quy hoạch phát triển chăn nuôi, các quy định về
an toàn trong chăn nuôi và điều kiện của từng địa phương trên địa bàn tỉnh.
Hoàn thành quy hoạch 3 loại rừng, thực hiện tốt các dự án phát triển và bảo
vệ rừng, nâng độ che phủ. Có giải pháp sản xuất tiêu thụ hiệu quả để giữ diện
tích cây tràm.
Hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu nông nghiệp, đặc biệt quan
tâm thủy lợi phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản. Xây dựng các trung tâm
phát triển giống cây trồng, vật nuôi. Nghiên cứu phát triển, phổ biến các mô
hình nuôi trồng thủy sản có hiệu quả kinh tế cao. Quy hoạch hình thành khu
nông nghiệp công nghệ cao và cơ chế, chính sách phát triển sản xuất, chế biến
nông, lâm sản xuất khẩu.
Quy hoạch cải tạo nông thôn kết hợp với việc hình thành các khu đô thị, mở
rộng các khu dân cư gắn với các khu, cụm công nghiệp tập trung.
4. Sở Công nghiệp:
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp theo hướng mở
rộng quy mô, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và hiện đại hóa công nghiệp
địa phương.
Xây dựng kế hoạch thực hiện các quy hoạch: quy hoạch tổng thể phát triển
ngành công nghiệp của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; quy hoạch phát triển
công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn đến năm 2010,
có xem xét đến năm 2020; quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2006 2010,
có xem xét đến năm 2020; quy hoạch bố trí sản xuất công nghiệp tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã; quy hoạch bố trí ngành nghề sản xuất
công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã; chiến lược
phát triển các ngành nghề kỹ thuật cao và có khả năng cạnh tranh.
Đẩy mạnh phát triển một số ngành công nghiệp: cơ khí chế tạo, vật liệu xây
dựng, chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng, nhựa, công
nghiệp bổ trợ… Chú trọng phát triển các ngành nghề công nghiệp sơ chế bảo quản
sau thu hoạch, khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa vào các ngành
chế biến, bảo quản nông sản và dịch vụ tại các vùng nông thôn. Hình thành một
số cơ sở tinh chế cho xuất khẩu. Phục hồi các làng nghề truyền thống có hiệu
quả và chất lượng cao.
Tiếp tục cải tạo và phát triển mạng lưới điện trung và hạ thế, đưa nguồn
điện ba pha ổn định phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng chính sách thu hút đầu tư trong
và ngoài nước vào các ngành công nghiệp; khuyến khích đầu tư vào các khu, cụm
công nghiệp tập trung, các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch,
ít ô nhiễm môi trường.
5. Ban Quản lý các khu công nghiệp:
Xây dựng kế hoạch đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và lộ trình lấp đầy
các khu, cụm công nghiệp.
Phối hợp với các ngành chức năng và UBND các huyện, thị xã tiếp tục rà soát
tiến độ đầu tư xây dựng của các Công ty kinh doanh hạ tầng, kiên quyết thu hồi
chủ trương đầu tư đối với các đơn vị không triển khai thực hiện hoặc thực hiện
chậm tiến độ so với cam kết để giao cho doanh nghiệp khác thực hiện.
6. Sở Xây dựng:
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư. Rà soát
quy hoạch khu dân cư vượt lũ, phối hợp với UBND huyện, thị xã xây dựng kết cấu
hạ tầng và tổ chức đưa dân vào ở ổn định.
Triển khai thực hiện quy hoạch các khu đô thị. Phát triển các khu đô thị
mới, phát triển lâu dài với cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đảm bảo môi
trường sống với chất lượng cao. Cải tạo, nâng cấp, mở rộng các khu đô thị hiện
có kết hợp với giữ gìn, bảo vệ các di sản văn hóa và các công trình kiến trúc
có giá trị. Tăng cường kiểm tra việc quản lý xây dựng theo quy hoạch; kịp thời
xử lý các trường hợp vi phạm trong xây dựng, hạn chế tình trạng đầu cơ địa ốc.
Phối hợp với Sở Giao thông vận tải xây dựng đề án phát triển mạng lưới kết
cấu hạ tầng, mạng lưới giao thông đô thị.
Quy hoạch hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải, giải quyết tình trạng
ngập úng tại các đô thị; hạn chế tối đa tác động tiêu cực của quá trình phát
triển đô thị, phát triển các khu công nghiệp đến môi trường sinh thái của nông
thôn, đặc biệt là khu vực ven đô.
Quy hoạch xây dựng các khu nhà ở cho công nhân khu công nghiệp và đô thị.
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà nước, nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp
trong việc xây dựng các khu nhà ở cho công nhân.
7. Sở Giao thông vận tải:
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông vận tải từ nay đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 phù hợp định hướng phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Quy hoạch phải có bước đi rõ
ràng cho từng giai đoạn phát triển, cân đối giữa phát triển giao thông với
phát triển các ngành kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng.
Triển khai thực hiện kế hoạch phát triển giao thông vận tải giai đoạn
20062010, ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm, các công trình phục vụ
phát triển các khu, cụm công nghiệp, các công trình phục vụ an ninh quốc
phòng, dân sinh vùng lũ.
Tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị thi công nhanh chóng hoàn thành các tuyến
đường cao tốc từ thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ, đường N1, N2, mở rộng Quốc
lộ 50. Nâng cấp, mở rộng hệ thống giao thông liên vùng đảm bảo tính đồng bộ.
Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường nối Long An với thành phố Hồ Chí Minh; tiếp
tục nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới một số trục đường chính như đường nối
liền các trục đường hiện có với Cảng Long An, với khu kinh tế cửa khẩu Bình
Hiệp.
Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị, nhất là của thị xã Tân An, thị trấn
Mộc Hóa, Đức Hòa, Bến Lức… phục vụ việc nâng cấp đô thị trong tương lai. Nâng
cấp các tuyến đường, hệ thống cầu trên các trục đường liên huyện, liên xã.
Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng hệ thống thoát nước cho các tuyến đường quan
trọng, các tuyến đường thường xuyên bị ngập.
Xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư phát triển đối với những công trình giao
thông chủ yếu. Nghiên cứu đề án cải tạo cảng sông và tuyến vận tải trên các
sông chính của vùng, nâng cấp và xây dựng thêm các bến bãi, đặc biệt là bến
ghe tàu phục vụ cho nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách ngày càng tăng.
8. Sở Bưu chính, Viễn thông:
Tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phù hợp với tình hình thực
tế của địa phương và quy hoạch chung của Vùng, đồng thời xây dựng kế hoạch
triển khai quy hoạch hàng năm.
Chủ trì, đôn đốc thực hiện các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hệ
thống bưu chính viễn thông hướng đến hiện đại, có độ tin cậy cao, phục vụ cho
nhu cầu ngày càng tăng. Quản lý và giám sát chặt chẽ các hoạt động dịch vụ
internet.
9. Sở Khoa học và Công nghệ:
Tập trung nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ sản xuất hiệu quả, đặc biệt
chú trọng phát triển nguồn nhân lực và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khoa học công
nghệ.
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển lĩnh vực khoa
học công nghệ trực tiếp sản xuất, khuyến khích đổi mới công nghệ và sử dụng
công nghệ hiện đại. Nhanh chóng cập nhật và cung cấp các thông tin khoa học,
nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Triển khai các đề tài, dự án phục vụ chuyển dịch cơ cấu sản xuất, nâng cao
hiệu quả sản xuất và giá trị sản phẩm, xây dựng và áp dụng các mô hình sản
xuất có hiệu quả ở các vùng chuyên canh, đổi mới hệ thống canh tác. Áp dụng
các thành tựu về vật liệu mới trong giao thông nông thôn, xây dựng cơ sở hạ
tầng cụm tuyến dân cư; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh
vực, triển khai chương trình tiết kiệm năng lượng.
Tham gia thẩm định công nghệ của các ngành, các doanh nghiệp, theo dõi sự
phát triển khoa học công nghệ của tỉnh đến năm 2010. Trên cơ sở đó lập đề án
phát triển khoa học công nghệ của tỉnh đến năm 2020.
Tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực quản lý nhà
nước và sản xuất kinh doanh. Xây dựng và sớm đưa vào hoạt động một số trường,
trung tâm đào tạo nghề có chất lượng theo mô hình gắn kết đào tạo với các hoạt
động sản xuất của các nhà máy, tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ, góp
phần phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất.
Tăng cường kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học,
các hoạt động chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, các hoạt động về tiêu
chuẩn đo lường chất lượng.
10. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010, định
hướng đến năm 2020.
Thực hiện tốt công tác pháp chế về tài nguyên và môi trường, về quản lý và
sử dụng đất. Tăng cường quản lý quỹ đất công, quản lý chặt chẽ việc khai thác
đất cát. Thực hiện thống kê đất đai hàng năm, kiểm kê định kỳ 5 năm.
Phối hợp các ngành, địa phương đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các
công trình trọng điểm. Quy hoạch đất thích hợp để phát triển hệ thống đô thị,
khu dân cư, làm nhà ở cho công nhân ở các khu, cụm công nghiệp.
Lập quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên
khoáng sản giai đoạn 2006 – 2010, quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài
nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, xử lý vi phạm các quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường, việc thực hiện quy hoạch sử dụng và bảo vệ
tài nguyên nước, khoáng sản và các loại tài nguyên khác.
Phối hợp với cơ quan Khí tượng thủy văn, theo dõi diễn biến về thời tiết,
khí hậu, điều kiện tự nhiên của tỉnh để có sự cảnh báo, đối phó kịp thời nhằm
hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.
11. Sở Thương mại và Du lịch:
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành thương mại, du
lịch. Xây dựng, thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại gồm
các khu thương mại, chợ, trung tâm mua sắm. Xây dựng cơ chế, chính sách thu
hút các nguồn đầu tư vào lĩnh vực hoạt động thương mại.
Thực hiện Chương trình xúc tiến Thương mại quốc gia giai đoạn 2006 2010
theo Quyết định số 279/2005/QĐTTg ngày 03/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ, cụ
thể hóa các hoạt động về xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu của địa
phương. Xây dựng các chính sách, giải pháp về phương thức tiêu thụ nông lâm
thủy sản, phát triển thị trường.
Đầu tư hoàn chỉnh các khu tham quan du lịch, vui chơi giải trí; xây dựng
phương án thu hút khách du lịch. Kêu gọi đầu tư dự án Khu du lịch sinh thái
làng nổi Tân Lập, Khu dịch vụ giải trí Hồ Khánh Hậu, Công viên thị xã, Lâm
viên Thanh niên… Đẩy mạnh liên kết hợp tác tạo các tour du lịch liên tỉnh,
liên vùng. Tiếp tục nâng cao chất lượng của tour du lịch sinh thái Đồng Tháp
Mười, khai thác điểm du lịch "Trung tâm bảo tồn và phát triển dược liệu Đồng
Tháp Mười" gắn với hoạt động cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa).
Tăng cường kiểm tra, thanh tra các hoạt động thương mại và công tác quản lý
thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
thương mại.
12. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh:
Thực hiện tốt cơ chế, chính sách tín dụng của Nhà nước, đẩy mạnh huy động
nguồn vốn và giải ngân, kịp thời tháo gỡ khó khăn trong đầu tư tín dụng, đáp
ứng nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế, góp phần tích cực phát triển kinh
tế xã hội địa phương.
Chú trọng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát rủi ro,
tăng trưởng phù hợp theo chỉ đạo của Trung ương.
13. Sở Ngoại vụ:
Phối hợp xây dựng chương trình quảng bá hình ảnh, thương hiệu, chủ trương
thu hút đầu tư phát triển của tỉnh, có kế hoạch thu hút Việt kiều về tham gia
đầu tư phát triển tỉnh nhà.
Xây dựng kế hoạch hợp tác hàng năm với các tỉnh nước bạn giáp ranh, có
chương trình hoạt động cụ thể góp phần phát triển kinh tế xã hội vùng biên
giới của tỉnh.
Chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ phân giới cắm mốc trên địa bàn tỉnh
theo chủ trương, chỉ đạo của Trung ương.
14. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Thực hiện quy hoạch, dự án phát triển mạng lưới trường học, Nâng cấp cơ sở
vật chất của các trường học, nhất là các trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng ngập
lũ, vùng biên giới; xây dựng trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Phối hợp kêu
gọi đầu tư xây dựng trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp theo quy
hoạch. Phát triển hệ thống trường mầm non và các trung tâm hướng nghiệp dạy
nghề.
Xây dựng cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng các hoạt động dạy và học;
có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên; tăng
cường giáo viên cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng ngập lũ.
Xây dựng phương án hiệu quả để thu hút nhân tài và cơ chế, chính sách đẩy
mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
15. Sở Y tế:
Xây dựng và thực hiện các dự án nâng cấp bệnh viện huyện, trạm y tế xã,
nâng cấp hệ thống y tế cơ sở đến năm 2010; đặc biệt là các xã khó khăn, xã
vùng sâu, vùng biên giới.
Xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp y tế nhằm phục vụ
ngày càng tốt hơn việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và gắn với quy hoạch
chăm sóc sức khỏe Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của Bộ Y tế, đáp ứng yêu
cầu hội nhập.
Chú trọng liên kết hợp tác, tiếp nhận sự hỗ trợ trong các lĩnh vực cơ sở
vật chất, trang thiết bị, trình độ, cán bộ… từ nhiều nguồn để phát triển và
nâng cao chất lượng sự nghiệp y tế.
16. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh:
Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chương trình, đề án thực hiện mục tiêu
về dân số, gia đình và trẻ em. Có kế hoạch, giải pháp cụ thể hàng năm về giảm
tỷ lệ tăng dân số và nâng cao chất lượng dân số, xây dựng gia đình toàn diện,
và công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
17. Sở Văn hóa Thông tin:
Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, dự án phát triển sự
nghiệp văn hóa, chú trọng các dự án bảo tồn di tích cách mạng, di tích lịch sử
có giá trị giáo dục truyền thống. Tập trung hoàn thiện các thiết chế văn hóa
thông tin cơ sở, tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cần thiết, xây dựng các khu
vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa lành mạnh ở các địa phương.
Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, đẩy mạnh các hoạt
động văn hóa lành mạnh; nâng cao mức hưởng thụ văn hoá, đời sống tinh thần và
ý thức của người dân, phòng tránh các ảnh hưởng, tác động tiêu cực của văn hoá
xấu.
Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và các địa phương tăng cường quản
lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thường xuyên kiểm tra và xử lý
kịp thời các vi phạm theo quy định pháp luật.
18. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:
Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực đến năm 2010 và định hướng đến
2020, chú trọng nhân lực phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Xây dựng chương trình đào tạo nghề cho người lao động gắn với các doanh
nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và giảm
nghèo. Lập dự án kêu gọi đầu tư xây dựng trung tâm dạy nghề chất lượng cao.
Tăng cường trang thiết bị cho các trường và trung tâm dạy nghề. Thường xuyên
kiểm tra chất lượng hoạt động dạy nghề.
Phối hợp với Liên đoàn lao động tỉnh xây dựng, củng cố hoạt động của tổ
chức công đoàn trong các doanh nghiệp, thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện pháp luật lao động ở các doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người lao động.
Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp kiểm tra việc thực hiện các
chế độ, chính sách, quyền lợi của người lao động, tuyên truyền để người lao
động thông suốt và tuân thủ pháp luật, ngăn chặn phát sinh và giải quyết kịp
thời các cuộc đình công không đúng quy định pháp luật.
Phối hợp với các ngành chức năng và các địa phương thực hiện tốt việc đấu
tranh phòng chống các tệ nạn xã hội nghiêm trọng, góp phần giữ môi trường sống
lành mạnh và an ninh trật tự địa bàn.
19. Công an tỉnh:
Tăng cường hoạt động nghiệp vụ, sâu sát địa bàn, có phương án kịp thời ngăn
chặn, xử lý các hoạt động có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, kinh tế và trật
tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện tốt phương án phòng
chống biểu tình, gây rối, bạo loạn, khủng bố trên địa bàn tỉnh.
Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và các phong trào
phòng chống tội phạm, triển khai thực hiện thế trận an ninh nhân dân một cách
có hiệu quả, kềm chế phát sinh tội phạm và các tệ nạn xã hội nghiêm trọng.
Tiếp tục duy trì quan hệ phối hợp với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh giáp
ranh và lực lượng chức năng Campuchia để đấu tranh phòng chống tội phạm liên
tỉnh, tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia.
Tập trung công tác trật tự an toàn giao thông, kéo giảm tai nạn giao thông.
Rà soát nắm chắc công tác đăng ký và quản lý nhân hộ khẩu, giải quyết tốt vấn
đề hộ khẩu biên giới.
20. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:
Rà soát, hoàn thiện kế hoạch phòng thủ, đảm bảo an ninh quốc phòng trọng
mọi tình huống.
Xây dựng củng cố lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đảm bảo sẵn sàng
chiến đấu.
Đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng cho các đối tượng. Tổ chức tuyên
truyền, xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
21. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh:
Rà soát, hoàn thiện quy hoạch hệ thống đồn, trạm biên phòng ở khu vực biên
giới; phối hợp với các ngành chức năng liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư kết
cấu hạ tầng phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế xã hội
vùng biên giới đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Tăng cường hoạt động, giữ ổn định tình hình an ninh trật tự khu vực biên
giới; kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm quy chế, quy định về biên giới
đảm bảo chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
22. Sở Tư pháp:
Tổ chức tốt việc triển khai các quy định pháp luật mới. Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác rà soát, hệ thống hoá
văn bản quy phạm pháp luật.
Chủ trì, phối hợp thực hiện công tác cải cách hệ thống tư pháp theo chủ
trương, chỉ đạo của Trung ương.
23. Sở Nội vụ:
Phối hợp xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoàn thiện tổ chức bộ máy, cán bộ;
thực hiện việc củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực quản lý của hệ thống
chính trị cơ sở.
Tiếp tục thực hiện củng cố, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà
nước các cấp trong tỉnh, đẩy mạnh cải cách hành chính và thực hiện cơ chế một
cửa.
Xây dựng cơ chế, chính sách, giải pháp thu hút nhân tài, nâng cao năng lực,
trình độ, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước, loại bỏ
những cán bộ công chức bị thoái hóa.
III. Nhiệm vụ củ a UBND các huyện, thị xã:
Cập nhật các dự báo, xem xét các khả năng hiện thực, bám sát các nhiệm vụ
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội được giao để xác định lại cơ cấu kinh tế
theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương, đảm bảo phát triển bền
vững.
Rà soát, kiểm tra lại các quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế xã hội
của huyện, thị xã đến năm 2020, đồng thời xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển
cụ thể đến năm 2010, trong đó xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên, giải pháp về
huy động và sử dụng vốn cho từng chương trình, dự án đầu tư. Công khai hóa các
quy hoạch đô thị, khu, cụm công nghiệp, làng nghề và các vùng sản xuất cây
trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao.
Triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở các huyện có
xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, cơ sở hạ tầng cụm tuyến dân cư vùng ngập
lũ, tăng cường trang thiết bị, phương tiện và lực lượng cần thiết nhằm đảm bảo
ổn định sản xuất và sinh hoạt của nhân dân gắn liền với nhiệm vụ bảo đảm an
ninh, quốc phòng.
Tăng cường các biện pháp giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
trên địa bàn quản lý.
IV. Chỉ đạo thực hiện:
Trong những tháng cuối năm 2006, Thủ trưởng các Sở ngành và Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã phải hoàn thành các công việc sau đây:
1. Căn cứ vào Nghị quyết số 53NQ/TW, Chương trình hành động của Chính phủ,
Chương trình hành động của tỉnh để xây dựng, hoàn thiện Chương trình hành động
của ngành để triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả.
2. Tập trung chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ đã nêu trong
Chương trình hành động của tỉnh, kịp thời đề xuất các giải pháp, chính sách
phù hợp với tình hình cụ thể và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
3. Các cơ quan thông tin đại chúng như Báo, Đài ở tỉnh và các địa phương tổ
chức phổ biến, tuyên truyền về Chương trình hành động của UBND tỉnh triển khai
thực hiện Nghị quyết số 53NQ/TW của Bộ Chính trị.
4. Giao Sở kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo
dõi việc thực hiện Chương trình này, định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả cho UBND
tỉnh./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Dương Quốc Xuân
| {
"collection_source": [
"Công báo tỉnh Long An"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 53-NQ/TW ngày 29/08/2005 của Bộ Chính trị",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "TỈNH LONG AN",
"effective_date": "31/08/2006",
"enforced_date": "20/09/2006",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/08/2006",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Long An",
"Chủ tịch",
"Dương Quốc Xuân"
],
"official_number": [
"41/2006/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 41/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 53-NQ/TW ngày 29/08/2005 của Bộ Chính trị",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Quyết định 123/2006/QĐ-TTg Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 53/NQ-TW ngày 29/08/2005 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16142"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Nghị quyết 53-NQ/TW Về phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=94689"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
82562 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//cantho/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=82562&Keyword= | Quyết định 70/2009/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
70/2009/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Cần Thơ,
ngày
31 tháng
12 năm
2009</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p style="margin-right:-.5pt;">
<strong> ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p style="margin-right:-.5pt;">
<strong> THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
<p style="margin-right:-.5pt;">
Số: <a class="toanvan" target="_blank">70/2009/QĐ-UBND </a> <em>Cần Thơ, ngày 31 tháng 12 năm 2009</em></p>
<p align="center" style="margin-right:-.5pt;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn</strong></p>
<p align="center">
<strong>và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư</strong></p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="0">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">13/2008/NĐ-CP</a> ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">05/2009/TTLT/BKHĐT-BNV</a> ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;</p>
<p style="text-align:justify;">
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội vụ,</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Vị trí và chức năng</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi chính phủ; kế hoạch đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Nhiệm vụ và quyền hạn</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1.</strong> Trình Ủy ban nhân dân thành phố:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của thành phố, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của thành phố; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của thành phố; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của thành phố;</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước<br/>
do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố;</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p>
<p style="text-align:justify;">
đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;</p>
<p style="text-align:justify;">
e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2.</strong> Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố theo phân cấp.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>3.</strong> Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>4. </strong>Về quy hoạch và kế hoạch:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố sau khi đã được phê duyệt theo quy định;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố giao;</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Hướng dẫn sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của thành phố đã được phê duyệt;</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách thành phố và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong thành phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>5.</strong> Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do thành phố quản lý, phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và sở, ban ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đánh giá đầu tư các công trình sử dụng vốn nhà nước và giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>6.</strong> Về quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của thành phố; hướng dẫn sở, ban ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>7.</strong> Về quản lý đấu thầu:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch đấu thầu các dự án (báo cáo kinh tế kỹ thuật) và các nội dung khác có liên quan thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>8.</strong> Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>9.</strong> Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố;</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>10.</strong> Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>11.</strong> Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành Kế hoạch và Đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>12.</strong> Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>13.</strong> Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>14.</strong> Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>15.</strong> Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>16.</strong> Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>17.</strong> Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Cơ cấu tổ chức và biên chế</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1.</strong> Lãnh đạo: Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức.</p>
<p style="text-align:justify;">
Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2.</strong> Cơ cấu tổ chức:</p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định số lượng và tên gọi cụ thể của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư như sau:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Văn phòng;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Thanh tra;</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Phòng Tổng hợp;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Phòng Kinh tế;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Phòng Hợp tác và Kinh tế đối ngoại;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Phòng Lao động - Văn xã;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Phòng Đầu tư - Xây dựng cơ bản;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Phòng Thẩm định.</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Phòng Đăng ký kinh doanh;</p>
<p style="text-align:justify;">
đ) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>3.</strong> Biên chế:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Biên chế hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố được Trung ương giao;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (nếu có) do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể về quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở để trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quy chế làm việc của cơ quan phù hợp với Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định hiện hành có liên quan.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký; đồng thời, thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">287/2004/QĐ-UB</a> ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5.</strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p>
<strong>CHỦ TỊCH</strong></p>
<p>
<strong>(đã ký)</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong> Trần Thanh Mẫn</strong></p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="102">
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trần Thanh Mẫn</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 70/2009/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Cần
Thơ, ngày 31 tháng 12 năm 2009
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 70/2009/QĐUBND Cần Thơ, ngày 31 tháng 12 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐCP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT/BKHĐTBNV ngày 05 tháng 8 năm 2009
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Vị trí và chức năng
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách
quản lý kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố; đầu tư trong nước, đầu tư
nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),
nguồn viện trợ phi chính phủ; kế hoạch đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm
vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;
chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân
thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp
luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội 5 năm và hàng năm của thành phố, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân
sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của thành phố; các cân đối chủ yếu
về kinh tế xã hội của thành phố; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng,
cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;
b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và chịu trách nhiệm theo
dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo
Ủy ban nhân dân thành phố điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ
yếu về kinh tế xã hội của thành phố;
c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà
nước
do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp
xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các
thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố;
d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm
vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư;
đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước
ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;
e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức
danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng Phòng
Tài chính Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện sau khi thống nhất ý
kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể
các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân thành phố theo phân cấp.
3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,
thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và
đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
4. Về quy hoạch và kế hoạch:
a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội của thành phố sau khi đã được phê duyệt theo quy định;
b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân
dân thành phố giao;
c) Hướng dẫn sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng quy hoạch, kế
hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội chung của
thành phố đã được phê duyệt;
d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách thành phố và phân bổ ngân
sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong thành phố.
5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu
tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do
thành phố quản lý, phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và
lĩnh vực;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và sở, ban ngành có liên quan thực hiện
kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các
chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đánh giá đầu tư các công
trình sử dụng vốn nhà nước và giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của
pháp luật;
c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra
các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa
bàn thành phố theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư
theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; hướng dẫn thủ tục
đầu tư theo thẩm quyền.
6. Về quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn viện trợ
phi Chính phủ:
a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ
phi Chính phủ của thành phố; hướng dẫn sở, ban ngành xây dựng danh mục và nội
dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính
phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các
nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và báo
cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi
Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực
hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều
sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và
hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.
7. Về quản lý đấu thầu:
a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố về kế hoạch đấu thầu các dự án (báo cáo kinh tế kỹ thuật)
và các nội dung khác có liên quan thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa
chọn nhà thầu hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền;
b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình
hình thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý thực hiện dự
án đầu tư xây dựng công trình.
8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:
a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại
doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi
mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác;
b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của thủ tục đăng ký
kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại
và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối
hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm
quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương;
thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:
a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát
triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh
giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát
triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế
tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về
cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất
liên ngành;
c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu,
tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn
và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa
bàn thành phố;
d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban
nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên
quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn
thành phố.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy
định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố.
11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành Kế hoạch và Đầu tư đối với Phòng Tài
chính Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện.
12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ
thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn
nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.
13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của
pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng
phí.
14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của
các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ
tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và
phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư.
17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao theo
quy định của pháp luật.
Điều3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo: Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó
Giám đốc;
a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định;
b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng
mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của
Sở;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ
do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của Nhà nước về quản lý
cán bộ, công chức.
Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức,
nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám
đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn, Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định số lượng và tên gọi cụ thể của các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư như sau:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
Phòng Tổng hợp;
Phòng Kinh tế;
Phòng Hợp tác và Kinh tế đối ngoại;
Phòng Lao động Văn xã;
Phòng Đầu tư Xây dựng cơ bản;
Phòng Thẩm định.
d) Phòng Đăng ký kinh doanh;
đ) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo
quy định của pháp luật.
3. Biên chế:
a) Biên chế hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố được Trung ương giao;
b) Biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (nếu có) do Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể về quản lý ngành,
lĩnh vực trên địa bàn thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với
Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở để trình Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định.
c) Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở và các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công
chức, viên chức nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
d) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, giao Giám đốc Sở Kế hoạch và
Đầu tư ban hành Quy chế làm việc của cơ quan phù hợp với Quy chế làm việc của
Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định hiện hành có liên quan.
Điều4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, đăng trên Báo Cần
Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký; đồng thời, thay thế Quyết định số
287/2004/QĐUB ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám
đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Trần Thanh Mẫn
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Trần Thanh Mẫn
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "10/01/2010",
"enforced_date": "05/01/2010",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "31/12/2009",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND Thành phố Cần Thơ",
"Chủ tịch",
"Trần Thanh Mẫn"
],
"official_number": [
"70/2009/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 70/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12743"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
39418 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//vinhphuc/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=39418&Keyword= | Nghị quyết 16/2007/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH VĨNH PHÚC</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
16/2007/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Vĩnh Phúc,
ngày
4 tháng
7 năm
2007</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<h3 align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Nghị quyết</span></span></h3>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Về chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm </strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>giai đoạn 2007 - 2010 </strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">_______________</span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong> Hội đồng nhân dân tỉnh vĩnh phúc</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong> Khoá XIV, kỳ họp thứ 10</strong></span></span></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">7901/2005/QĐ-TTg</a> ngày 08-7-2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">20/2007/QĐ-TTg</a> ngày 05-02-2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Theo đề nghị tại Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 9-6-2007 của UBND tỉnh về chương trình giảm nghèo và giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận,</span></span></p>
<p>
</p>
<h1 style="text-align:center;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Quyết nghị:</span></span></h1>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> </span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Thông qua chương trình giảm nghèo và giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2010 với những nội dung sau:</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>I - Mục tiêu:</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Mỗi năm giảm ít nhất 2% tỷ lệ hộ nghèo (theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">7901/2005/QĐ-TTg</a> ngày 08-7-2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010).</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Đến hết năm 2008 không còn hộ chính sách nghèo; không còn hộ nghèo do nguyên nhân thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm; xoá cơ bản nhà tạm cho hộ nghèo.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Giải quyết việc làm từ 24 đến 25 nghìn người/năm.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 45% vào năm 2010, trong đó đào tạo nghề 34,5%.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>II - những giải pháp chủ yếu.</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>1. Về giảm nghèo</strong>.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>1.1- Nâng cao nhận thức và năng lực:</em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giảm nghèo. Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, cung cấp thông tin cho nông dân; phát hiện, nhân rộng các mô hình giảm nghèo thành công; biểu dương những tập thể, cá nhân điển hình, tiên tiến về giảm nghèo. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng giảm nghèo ở các cấp; xây dựng phần mềm quản lý danh sách hộ nghèo ở cấp huyện và tỉnh; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chương trình hàng năm.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>1.2- Cho vay vốn, hỗ trợ lãi suất đối với hộ nghèo và các đối tượng xã hội:</em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Hộ nghèo dân tộc thiểu số ở 17 xã thuộc vùng khó khăn có thu nhập bình quân đầu người dưới 60.000đ/tháng, tổng giá trị tài sản không quá 3 triệu đồng (không kể nhà, đất ở) được vay một hoặc nhiều lần, mỗi lần không quá 5 triệu đồng với lãi suất cho vay bằng 0%.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Trích ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất cho vay hàng tháng đối với các đối tượng:</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Hỗ trợ 100% lãi suất đối với hộ nghèo thuộc diện chính sách người có công với cách mạng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Hỗ trợ 50% lãi xuất đối với những hộ nghèo còn lại, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng, THCN và dạy nghề.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Hỗ trợ 50% lãi suất (theo lãi suất cho vay hộ nghèo) đối với người đã hết thời hạn chấp hành hình phạt tù; người vi phạm các tệ nạn xã hội (ma tuý, mại dâm) đã cai nghiện chữa khỏi bệnh hoà nhập cộng đồng, không vi phạm chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và được chính quyền địa phương xác nhận.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>1.3- Hướng dẫn cách làm khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đối với người nghèo:</em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, huấn luyện nghề ngắn hạn, cung cấp thông tin cho nông dân về: Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh doanh dịch vụ, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và một số ngành nghề khác trong nông nghiệp.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>1.4- Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ nghèo dân tộc thiểu số:</em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Tiếp tục thực hiện Quyết định <a class="toanvan" target="_blank">134/2004/TTg</a> ngày 20-7-2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>1.5- Hỗ trợ về y tế cho người nghèo:</em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Trích ngân sách địa phương mua, cấp thẻ BHYT miễn phí cho người nghèo và người dân các xã 135 theo Quyết định <a class="toanvan" target="_blank">139/2002/QĐ-TTg</a> ngày 15-10-2002 của Thủ tướng Chính phủ.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>1.6- Hỗ trợ về giáo dục cho học sinh nghèo, dân tộc thiểu số và các đối tượng xã hội:</em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Học sinh thuộc diện hộ nghèo, học sinh khuyết tật học tập ở các cấp học được miễn 100% học phí và các khoản đóng góp xây dựng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Học sinh khuyết tật thuộc diện hộ nghèo, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại mất tích hoặc không đđ khả năng nuôi dưỡng, học sinh là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo học tập ở các cấp học được miễn 100% học phí, tiền đóng góp xây dựng và được trợ cấp 100.000 đồng/học sinh/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Học sinh là người dân tộc thiểu số học tập tại các trường dân tộc nội trú, ngoài việc miễn 100% học phí và tiền đóng góp xây dựng còn được hỗ trợ học bổng 400.000 đồng/học sinh/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>1.7- Hỗ trợ xây dựng nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo:</em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Hộ nghèo ở 3 huyện Tam Đảo, Lập Thạch, Tam Dương hỗ trợ 8 triệu đồng/hộ;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Hộ nghèo ở các huyện, thành, thị còn lại 7 triệu đồng/hộ;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện đóng góp kinh phí, cơ sở vật chất đĨ giúp hộ nghèo cải thiện về nhà ở.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>1.8- Hỗ trợ xã thuộc vùng khó khăn xây dựng, cải tạo các công trình kết cấu hạ tầng còn thiếu hoặc đã xuống cấp:</em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Đối với 03 xã đặc biệt khó khăn sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách Trung ương hỗ trợ.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">- Đối với 14 xã khó khăn do ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí đĨ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng còn thiếu hoặc đã xuống cấp đĨ phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>1.9- Hỗ trợ các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân: </em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Thực hiện theo các Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">03/2007/NQ-HĐND</a> về bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, huấn luyện nghề ngắn hạn và cung cấp thông tin cho nông dân; Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">06/2007/NQ-HĐND</a> về cơ chế khuyến khích phát triển giống cây trồng vật nuôi; Nghị quyết <a class="toanvan" target="_blank">07/2007/NQ-HĐND</a> về hỗ trợ vùng trồng trọt sản xuất hàng hoá và xây dựng các khu sản xuất tập trung; Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">08/2007/NQ-HĐND</a> về kiên cố hoá kênh mương, Nghị quyết <a class="toanvan" target="_blank">09/2007/NQ-HĐND</a> về hỗ trợ 100% thuỷ lợi phí cho sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>2. Về giải quyết việc làm:</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>2.1- Đẩy mạnh giải quyết việc làm trong các lĩnh vực, ngành kinh tế.</em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>2.1.1- Giải quyết việc làm trong công nghiệp, giao thông, xây dựng:</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút đầu tư đĨ các doanh nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh; thành lập mới từ 10 đến 15 làng nghề, đĨ đến 2010 có từ 20 đến 30 làng nghề đạt tiêu chuẩn của tỉnh. Mở rộng phát triển hệ thống giao thông nông thôn, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị tập trung.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>2.1.2- Giải quyết việc làm trong nông nghiệp, nông thôn:</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Thực hiện có hiệu quả các dự án chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tế trang trại theo mô hình kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản. Hỗ trợ về khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng đối với trang trại, khu sản xuất tập trung.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>2.1.3- Giải quyết việc làm trong thương mại, du lịch, dịch vụ:</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Tập trung phát triển hệ thống khách sạn, nhà hàng, đặc biệt là ở khu trung tâm kinh tế - văn hoá xã hội của tỉnh, huyện, xã. Tiến hành quy hoạch chi tiết các khu du lịch của tỉnh, đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Nâng cao chất lượng dịch vụ trong các ngành du lịch, thương mại, giao thông, ngân hàng, bưu điện, nông nghiệp…</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>2.1.4- Tăng cường công tác xuất khẩu lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài:</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Tiếp tục cung ứng lao động cho một số thị trường truyền thống ở khu vực Đông Nam á, mở rộng thêm các thị trường khác như: Nhật Bản, Hàn Quốc, vùng Trung Đông, các Tiểu vương quốc ả Rập thống nhất v.v…; tổ chức tốt việc dạy nghề, dạy ngoại ngữ, giáo dục định hướng nhằm nâng cao chất lượng lao động đi xuất khẩu.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>2.1.5- Tiếp tục cho vay quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm:</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Dành các khoản vay ưu đãi lãi suất thấp đối với người thiếu việc làm, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có khả năng thu hút nhiều lao động. Tổ chức cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình đĨ tự tạo việc làm thông qua nguồn vốn thu hồi và nguồn bổ sung hàng năm của Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>2.2- Hỗ trợ học phí cho người học nghề: </em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>2.2.1- Điều kiện hỗ trợ</em>: Người học nghề theo chương trình đào tạo nghề 01 tháng trở lên tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo có chức năng dạy nghề thực hiện theo chương trình, giáo trình được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt trong kế hoạch đào tạo nghề hàng năm của tỉnh.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>2.2.2- Học viên thuộc hộ dành đất phục vụ các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh</em> đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; học viên hoàn thành nghĩa vụ quân sự; học viên là người dân tộc thiểu số nghèo được hỗ trợ:</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Học nghề ngắn hạn: 300.000đ/học viên/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Học nghề dài hạn, bổ túc văn hoá + nghề: 7923.000đ/học viên/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>2.2.3- Học viên là Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh</em>; học viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại mất tích hoặc không đđ khả năng nuôi dưỡng; học viên là người bị nhiễm chất độc da cam, con đỴ của người bị nhiễm chất độc da cam, học viên khuyết tật được hỗ trợ:</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Học nghề dài hạn, ngắn hạn: 7849.000đ/học viên/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Học bổ túc văn hoá + nghề: 150.000đ/học viên/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>2.2.4- Học viên là người dân tộc thiểu số ở 17 xã thuộc vùng khó khăn; học viên thuộc hộ nghèo được hỗ trợ:</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Học nghề dài hạn, ngắn hạn: 150.000đ/học viên/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Học bổ túc văn hoá + nghề: 130.000đ/học viên/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>2.2.5- Học viên là người đã hết thời hạn chấp hành hình phạt tù; người vi phạm các tệ nạn xã hội</em> (ma tuý, mại dâm) đã cai nghiện, chữa bệnh khỏi hoà nhập cộng đồng, không vi phạm chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và được chính quyền địa phương xác nhận được hỗ trợ:</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Học nghề dài hạn, ngắn hạn: 150.000đ/học viên/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Học bổ túc văn hoá + nghề: 130.000đ/học viên/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>2.2.6- Học viên thuộc các đối tượng còn lại được hỗ trợ:</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Học nghề dài hạn, ngắn hạn: 110.000đ/học viên/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Học bổ túc văn hoá + nghề: 100.000đ/học viên/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>2.2.7- Thời gian hỗ trợ:</em> Được hỗ trợ 100% số tháng thực học của tất cả các đối tượng học nghề.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>2.3- Hỗ trợ học ngoại ngữ - giáo dục định hướng xuất khẩu lao động:</em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.3.1- Học viên thuộc đối tượng quy định tại tiết (2.2.2) điểm (2.2) khoản 2 điều 1 nghị quyết này được hỗ trợ: 1.000.000đ/học viên/khoá học.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2.3.2- Học viên thuộc đối tượng quy định tại tiết (từ 2.2.3 đến 2.2.6) điểm (2.2) khoản 2 Điều 1 nghị quyết này được hỗ trợ 700.000đ/học viên/khoá học.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>2.4- Đối với học viên được hưởng nhiều mức hỗ trợ</em></strong> thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong><em>2.5 - Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên:</em></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Đối tượng: Các giáo viên thuộc các cơ sở dạy nghề công lập do tỉnh quản lý được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Mức hỗ trợ: 400.000đ/giáo viên/tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">+ Thời gian hỗ trợ: Tối đa không quá 3 tháng/khoá học.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>3. Phần hỗ trợ chi phí quản lý, theo dõi, in ấn đơn, biểu mẫu… </strong>cho các cơ sở dạy nghề tuỳ điều kiện cụ thể hàng năm giao UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định và báo cáo HĐND tỉnh kỳ họp gần nhất.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>4. Kinh phí thực hiện chương trình:</strong> Được bố trí lồng ghép ổn định và bổ sung cụ thể theo từng chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>5. Tăng cường giám sát, kiểm tra</strong> việc quản lý các nguồn vốn thực hiện chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, đồng thời xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong> Điều 2. Tổ chức thực hiện:</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện nghị quyết, hàng năm báo cáo với HĐND tỉnh.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> - Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và bãi bỏ điểm c, d khoản 3 mục I Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">05/2005/NQ-HĐND</a> ngày 22-7-2005 của HĐND tỉnh về dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động ở vùng dành đất phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2005 - 2010.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> - Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"> Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29-6-2007.</span></span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trịnh Đình Dũng</p></td></tr></table>
</div>
</div> | HĐND TỈNH VĨNH PHÚC Số: 16/2007/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Vĩnh
Phúc, ngày 4 tháng 7 năm 2007
### Nghị quyết
Về chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm
giai đoạn 2007 2010
Hội đồng nhân dân tỉnh vĩnh phúc
Khoá XIV, kỳ họp thứ 10
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26112003;
Căn cứ Quyết định số 7901/2005/QĐTTg ngày 0872005 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 2010;
Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐTTg ngày 05022007 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006
2010;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 58/TTrUBND ngày 962007 của UBND tỉnh về chương
trình giảm nghèo và giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 2010;
Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận,
# Quyết nghị:
Điều1. Thông qua chương trình giảm nghèo và giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2007 2010 với những nội dung sau:
I Mục tiêu:
Mỗi năm giảm ít nhất 2% tỷ lệ hộ nghèo (theo Quyết định số 7901/2005/QĐTTg
ngày 0872005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho
giai đoạn 2006 2010).
Đến hết năm 2008 không còn hộ chính sách nghèo; không còn hộ nghèo do
nguyên nhân thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm; xoá cơ bản nhà tạm cho hộ nghèo.
Giải quyết việc làm từ 24 đến 25 nghìn người/năm.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo 45% vào năm 2010, trong đó đào tạo nghề 34,5%.
II những giải pháp chủ yếu.
1. Về giảm nghèo.
1.1 Nâng cao nhận thức và năng lực:
Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giảm
nghèo. Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, cung cấp thông tin cho nông dân; phát
hiện, nhân rộng các mô hình giảm nghèo thành công; biểu dương những tập thể,
cá nhân điển hình, tiên tiến về giảm nghèo. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh
giá chất lượng giảm nghèo ở các cấp; xây dựng phần mềm quản lý danh sách hộ
nghèo ở cấp huyện và tỉnh; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện mục tiêu chương trình hàng năm.
1.2 Cho vay vốn, hỗ trợ lãi suất đối với hộ nghèo và các đối tượng xã
hội:
Hộ nghèo dân tộc thiểu số ở 17 xã thuộc vùng khó khăn có thu nhập bình quân
đầu người dưới 60.000đ/tháng, tổng giá trị tài sản không quá 3 triệu đồng
(không kể nhà, đất ở) được vay một hoặc nhiều lần, mỗi lần không quá 5 triệu
đồng với lãi suất cho vay bằng 0%.
Trích ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất cho vay hàng tháng đối với các
đối tượng:
+ Hỗ trợ 100% lãi suất đối với hộ nghèo thuộc diện chính sách người có công
với cách mạng.
+ Hỗ trợ 50% lãi xuất đối với những hộ nghèo còn lại, sinh viên có hoàn cảnh
khó khăn đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng, THCN và dạy nghề.
+ Hỗ trợ 50% lãi suất (theo lãi suất cho vay hộ nghèo) đối với người đã hết
thời hạn chấp hành hình phạt tù; người vi phạm các tệ nạn xã hội (ma tuý, mại
dâm) đã cai nghiện chữa khỏi bệnh hoà nhập cộng đồng, không vi phạm chủ trương
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và
được chính quyền địa phương xác nhận.
1.3 Hướng dẫn cách làm khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư
đối với người nghèo:
Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, huấn luyện nghề ngắn hạn, cung cấp thông tin
cho nông dân về: Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh doanh dịch vụ, kỹ thuật
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và một số ngành nghề khác trong
nông nghiệp.
1.4 Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ nghèo dân
tộc thiểu số:
Tiếp tục thực hiện Quyết định 134/2004/TTg ngày 2072004 của Thủ tướng Chính
phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt
cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
1.5 Hỗ trợ về y tế cho người nghèo:
Trích ngân sách địa phương mua, cấp thẻ BHYT miễn phí cho người nghèo và người
dân các xã 135 theo Quyết định 139/2002/QĐTTg ngày 15102002 của Thủ tướng
Chính phủ.
1.6 Hỗ trợ về giáo dục cho học sinh nghèo, dân tộc thiểu số và các đối
tượng xã hội:
Học sinh thuộc diện hộ nghèo, học sinh khuyết tật học tập ở các cấp học
được miễn 100% học phí và các khoản đóng góp xây dựng.
Học sinh khuyết tật thuộc diện hộ nghèo, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, mồ
côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại mất tích hoặc không đđ khả năng nuôi
dưỡng, học sinh là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo học tập ở các
cấp học được miễn 100% học phí, tiền đóng góp xây dựng và được trợ cấp 100.000
đồng/học sinh/tháng.
Học sinh là người dân tộc thiểu số học tập tại các trường dân tộc nội trú,
ngoài việc miễn 100% học phí và tiền đóng góp xây dựng còn được hỗ trợ học
bổng 400.000 đồng/học sinh/tháng.
1.7 Hỗ trợ xây dựng nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo:
Hộ nghèo ở 3 huyện Tam Đảo, Lập Thạch, Tam Dương hỗ trợ 8 triệu đồng/hộ;
Hộ nghèo ở các huyện, thành, thị còn lại 7 triệu đồng/hộ;
Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện đóng góp kinh
phí, cơ sở vật chất đĨ giúp hộ nghèo cải thiện về nhà ở.
1.8 Hỗ trợ xã thuộc vùng khó khăn xây dựng, cải tạo các công trình kết cấu
hạ tầng còn thiếu hoặc đã xuống cấp:
Đối với 03 xã đặc biệt khó khăn sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách Trung
ương hỗ trợ.
Đối với 14 xã khó khăn do ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí đĨ xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng còn thiếu hoặc đã xuống cấp đĨ phục vụ cho nhu cầu
sản xuất và đời sống của nhân dân.
1.9 Hỗ trợ các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời
sống nông dân:
Thực hiện theo các Nghị quyết số 03/2007/NQHĐND về bồi dưỡng, nâng cao kiến
thức, huấn luyện nghề ngắn hạn và cung cấp thông tin cho nông dân; Nghị quyết
số 06/2007/NQHĐND về cơ chế khuyến khích phát triển giống cây trồng vật nuôi;
Nghị quyết 07/2007/NQHĐND về hỗ trợ vùng trồng trọt sản xuất hàng hoá và xây
dựng các khu sản xuất tập trung; Nghị quyết số 08/2007/NQHĐND về kiên cố hoá
kênh mương, Nghị quyết 09/2007/NQHĐND về hỗ trợ 100% thuỷ lợi phí cho sản
xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh.
2. Về giải quyết việc làm:
2.1 Đẩy mạnh giải quyết việc làm trong các lĩnh vực, ngành kinh tế.
2.1.1 Giải quyết việc làm trong công nghiệp, giao thông, xây dựng:
Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút đầu tư đĨ các doanh nhân trong và ngoài
tỉnh đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ngoài quốc doanh; thành lập mới từ 10 đến 15 làng nghề, đĨ đến 2010 có
từ 20 đến 30 làng nghề đạt tiêu chuẩn của tỉnh. Mở rộng phát triển hệ thống
giao thông nông thôn, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong các khu,
cụm công nghiệp, khu đô thị tập trung.
2.1.2 Giải quyết việc làm trong nông nghiệp, nông thôn:
Thực hiện có hiệu quả các dự án chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển
dịch cơ cấu trong nông nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tế trang trại theo
mô hình kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản. Hỗ trợ về
khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng đối với trang trại, khu sản xuất tập trung.
2.1.3 Giải quyết việc làm trong thương mại, du lịch, dịch vụ:
Tập trung phát triển hệ thống khách sạn, nhà hàng, đặc biệt là ở khu trung tâm
kinh tế văn hoá xã hội của tỉnh, huyện, xã. Tiến hành quy hoạch chi tiết các
khu du lịch của tỉnh, đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch.
Nâng cao chất lượng dịch vụ trong các ngành du lịch, thương mại, giao thông,
ngân hàng, bưu điện, nông nghiệp…
2.1.4 Tăng cường công tác xuất khẩu lao động và chuyên gia đi làm việc có
thời hạn ở nước ngoài:
Tiếp tục cung ứng lao động cho một số thị trường truyền thống ở khu vực Đông
Nam á, mở rộng thêm các thị trường khác như: Nhật Bản, Hàn Quốc, vùng Trung
Đông, các Tiểu vương quốc ả Rập thống nhất v.v…; tổ chức tốt việc dạy nghề,
dạy ngoại ngữ, giáo dục định hướng nhằm nâng cao chất lượng lao động đi xuất
khẩu.
2.1.5 Tiếp tục cho vay quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm:
Dành các khoản vay ưu đãi lãi suất thấp đối với người thiếu việc làm, các cơ
sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có khả năng thu hút nhiều lao động. Tổ chức cho
vay đối với cá nhân và hộ gia đình đĨ tự tạo việc làm thông qua nguồn vốn thu
hồi và nguồn bổ sung hàng năm của Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm.
2.2 Hỗ trợ học phí cho người học nghề:
2.2.1 Điều kiện hỗ trợ : Người học nghề theo chương trình đào tạo nghề 01
tháng trở lên tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo có chức năng dạy nghề thực
hiện theo chương trình, giáo trình được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê
duyệt trong kế hoạch đào tạo nghề hàng năm của tỉnh.
2.2.2 Học viên thuộc hộ dành đất phục vụ các chương trình, dự án phát triển
kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; học viên hoàn thành nghĩa vụ quân sự; học viên là người dân
tộc thiểu số nghèo được hỗ trợ:
+ Học nghề ngắn hạn: 300.000đ/học viên/tháng.
+ Học nghề dài hạn, bổ túc văn hoá + nghề: 7923.000đ/học viên/tháng.
2.2.3 Học viên là Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương
binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh ; học viên mồ
côi cả cha lẫn mẹ, mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại mất tích hoặc không đđ
khả năng nuôi dưỡng; học viên là người bị nhiễm chất độc da cam, con đỴ của
người bị nhiễm chất độc da cam, học viên khuyết tật được hỗ trợ:
+ Học nghề dài hạn, ngắn hạn: 7849.000đ/học viên/tháng.
+ Học bổ túc văn hoá + nghề: 150.000đ/học viên/tháng.
2.2.4 Học viên là người dân tộc thiểu số ở 17 xã thuộc vùng khó khăn; học
viên thuộc hộ nghèo được hỗ trợ:
+ Học nghề dài hạn, ngắn hạn: 150.000đ/học viên/tháng.
+ Học bổ túc văn hoá + nghề: 130.000đ/học viên/tháng.
2.2.5 Học viên là người đã hết thời hạn chấp hành hình phạt tù; người vi
phạm các tệ nạn xã hội (ma tuý, mại dâm) đã cai nghiện, chữa bệnh khỏi hoà
nhập cộng đồng, không vi phạm chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của địa phương và được chính quyền địa phương xác nhận
được hỗ trợ:
+ Học nghề dài hạn, ngắn hạn: 150.000đ/học viên/tháng.
+ Học bổ túc văn hoá + nghề: 130.000đ/học viên/tháng.
2.2.6 Học viên thuộc các đối tượng còn lại được hỗ trợ:
+ Học nghề dài hạn, ngắn hạn: 110.000đ/học viên/tháng.
+ Học bổ túc văn hoá + nghề: 100.000đ/học viên/tháng.
2.2.7 Thời gian hỗ trợ: Được hỗ trợ 100% số tháng thực học của tất cả các
đối tượng học nghề.
2.3 Hỗ trợ học ngoại ngữ giáo dục định hướng xuất khẩu lao động:
2.3.1 Học viên thuộc đối tượng quy định tại tiết (2.2.2) điểm (2.2) khoản 2
điều 1 nghị quyết này được hỗ trợ: 1.000.000đ/học viên/khoá học.
2.3.2 Học viên thuộc đối tượng quy định tại tiết (từ 2.2.3 đến 2.2.6) điểm
(2.2) khoản 2 Điều 1 nghị quyết này được hỗ trợ 700.000đ/học viên/khoá học.
2.4 Đối với học viên được hưởng nhiều mức hỗ trợ thì chỉ được hưởng mức
hỗ trợ cao nhất.
2.5 Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên:
+ Đối tượng: Các giáo viên thuộc các cơ sở dạy nghề công lập do tỉnh quản lý
được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Mức hỗ trợ: 400.000đ/giáo viên/tháng.
+ Thời gian hỗ trợ: Tối đa không quá 3 tháng/khoá học.
3. Phần hỗ trợ chi phí quản lý, theo dõi, in ấn đơn, biểu mẫu… cho các cơ
sở dạy nghề tuỳ điều kiện cụ thể hàng năm giao UBND tỉnh thống nhất với Thường
trực HĐND tỉnh trước khi quyết định và báo cáo HĐND tỉnh kỳ họp gần nhất.
4. Kinh phí thực hiện chương trình: Được bố trí lồng ghép ổn định và bổ
sung cụ thể theo từng chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Tăng cường giám sát, kiểm tra việc quản lý các nguồn vốn thực hiện
chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, đồng thời xử lý nghiêm các tập
thể, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện nghị quyết,
hàng năm báo cáo với HĐND tỉnh.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông
qua và bãi bỏ điểm c, d khoản 3 mục I Nghị quyết số 05/2005/NQHĐND ngày
2272005 của HĐND tỉnh về dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động ở vùng
dành đất phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2005 2010.
Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày
2962007.
Chủ tịch
(Đã ký)
Trịnh Đình Dũng
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm \ngiai đoạn 2007 - 2010",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Vĩnh Phúc",
"effective_date": "14/07/2007",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "04/07/2007",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc",
"Chủ tịch",
"Trịnh Đình Dũng"
],
"official_number": [
"16/2007/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 16/2007/NQ-HĐND Chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm \ngiai đoạn 2007 - 2010",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Quyết định 20/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=14674"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=39191"
],
[
"Quyết định số 7901/2005/QĐ-TTg Việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=39401"
]
],
"reference_documents": [
[
"Quyết định 134/2004/QĐ-TTg Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19360"
],
[
"Quyết định 139/2002/QĐ-TTg Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22202"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
56816 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//danang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=56816&Keyword= | Nghị quyết 03/1998/NQ-HĐ | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
03/1998/NQ-HĐ</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Đà Nẵng,
ngày
2 tháng
7 năm
1998</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về</strong><strong> nhiệm vụ và biện pháp thực hiện kế hoạch</strong> <strong>kinh tế- xã hội, an ninh- quốc phòng</strong> <strong>trong 6 tháng cuối năm 1998</strong></p>
<p align="center">
_______________________</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ N</strong><strong>Ẵ</strong><strong>NG</strong> <strong>KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5</strong></p>
<p>
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND-UBND;</p>
<p>
- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp;</p>
<p>
- Sau khi nghe UBND báo cáo tình hình kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trong 6 tháng cuối năm, các đề án huy động vốn xây dựng cầu qua sông Hàn, xây dựng QL1A từ Liên Chiểu đến ngã ba Hòa cầm, chế độ sinh hoạt phí và hoạt động phí cho cán bộ xã phường, các báo cáo của Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân thành phố, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND;</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ</strong></p>
<p>
Thông nhất báo cáo đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ biện pháp 6 tháng cuối năm và các đề án UBND trình tại kỳ họp. Để hoàn thành kế hoạch kinh tế - xã hội năm 1998 trong 6 tháng cuối năm, HĐND nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:</p>
<p>
<strong>1. Về kinh tế</strong></p>
<p>
<em>a. Triển khai thực hiện Nghị quyết Thành ủy về phát triển kinh tế, giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế-xã hội của thành phố.</em></p>
<p>
Có kế hoạch triển khai thực hiện các chủ trương về phát triển công nghiệp, chiến lược hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, phát triển du lịch, đánh bắt xa bờ và chế biến hải sản, giải quyết đất sản xuất cho đồng bào miền núi và giúp cho các hộ đồng bào dân tộc về nhà ở, góp phần giữ vững tóc độ tăng trưởng kinh tế trong tình hình hiện nay. Từ nay đến cuối năm cần phân tích, đánh giá khả năng cạnh tranh của từng sản phẩm công nghiệp nhằm tập trung phát triển các sản phẩm có thị trường tiêu thụ; nhanh chóng triển khai các nguồn vốn đầu tư đổi mới công nghệ và các hình thức hỗ trợ cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Có định hướng và khuyến khích sử dụng các sản phẩm công nghiệp thành phố trong xây dựng cơ bản, sản xuất và tiêu dùng. Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất chế biến hải sản, nông lâm, công nghiệp và các sản phẩm xuất khẩu. Nghiên cứu triển khai Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">07/1998/NĐ-CP</a> của Chính phủ, ban hành những quy định về khuyến khích đầu tư trong nước tại thành phố. Giao UBND thành phố xem xét giải quyết cụ thể về một số khoản thu và phụ thu cho các doanh nghiệp Nhà nước để vượt qua khó khăn trước mắt. Đơn giản hóa các thủ tục xuất nhập khẩu và có biện pháp tăng khả năng xuất nhập khẩu hàng tại Cảng Đà Nẵng. Xử lý các dự án FDI đã rút giấy phép đầu tư, kiểm tra và giải quyết các dự án không có khả năng triển khai. Có chính sách ưu đãi về đầu tư nước ngoài theo Nghị định số 10 của Chính phủ. Tạo điều kiện triển khai thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn ODA như cấp nước, hạ tầng cơ sở và điện nông thôn. Tiến hành lập dự án ODA và xúc tiến công tác gọi vốn cho kế hoạch năm 1999. Tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ ngư dân vay vốn đóng mới tàu thuyền công suất lớn của chương trình đánh bắt xa bờ. Có biện pháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp Nhà nước theo chủ trương của Chính phủ. Kịp thời phát hiện những ách tắc, khó khăn, giải quyết những vướng mắc của các doanh nghiệp kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.</p>
<p>
Tập trung sức chỉ đạo khắc phục và giảm nhẹ những tác động xâu của thời tiết, triển khai kế hoạch phòng chống bão lụt. Tiếp tục triển khai chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Có biện pháp giúp đỡ các hộ sản xuất nông nghiệp đang gặp khó khăn về giống cây trồng, vốn tín dụng cho sản xuất. Khẩn trương thực hiện chủ trương bàn giao quản lý các công trình điện ở nông thôn và bán điện đến tay người tiêu dùng như ở đô thị. Tiến hành rà soát đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã giao cho các đơn vị để giao cho đồng bào miền núi sản xuất, tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc định canh, định cư và giải quyết khó khăn về nhà ở. Tăng cường chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng trồng, chuẩn bị các điều kiện trồng rừng tập trung và cây xanh đường phố, thực hiện kế hoạch vốn CT 327, 773, tích cực ngăn chặn cháy rừng và khai thác gỗ bất hợp pháp.</p>
<p>
Tập trung sức chỉ đạo khắc phục và giảm nhẹ những tác động xâu của thời tiết, triển khai kế hoạch phòng chống bão lụt. Tiếp tục triển khai chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Có biện pháp giúp đỡ các hộ sản xuất nông nghiệp đang gặp khó khăn về giống cây trồng, vốn tín dụng cho sản xuất. Khẩn trương thực hiện chủ trương bàn giao quản lý các công trình điện ở nông thôn và bán điện đến tay người tiêu dùng như ở đô thị. Tiến hành rà soát đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã giao cho các đơn vị để giao cho đồng bào miền núi sản xuất, tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc định canh, định cư và giải quyết khó khăn về nhà ở. Tăng cường chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng trồng, chuẩn bị các điều kiện trồng rừng tập trung và cây xanh đường phố, thực hiện kế hoạch vốn CT 327, 773, tích cực ngăn chặn cháy rừng và khai thác gỗ bất hợp pháp.</p>
<p>
<em>b. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp, phân loại sắp xếp DNNN, đẩy mạnh cổ phần hóa.</em></p>
<p>
Đẩy mạnh việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, rà soát và bố trí đội ngũ cán bộ quản lý, đồng thời chấn chỉnh những bất hợp lý, yếu kém trong quản lý kinh doanh, quản lý vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp. Tập trung chỉ đạo các giải pháp cụ thể về vốn, thị trường, công nghệ; tiếp tục tiến hành cổ phần hóa một số doanh nghiệp nhà nước; tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Nhà nước địa phương tham gia vào các Tổng Công ty của Trung ương; áp dụng các biện pháp nhượng bán, cho thuê, đâu thầu quản lý và các hình thức quản lý khác đối với một số doanh nghiệp Nhà nước địa phương đang kinh doanh thua lỗ kéo dài.</p>
<p>
<em>c. Về đầu tư XDCB</em></p>
<p>
Rà soát lại kế hoạch XDCB năm 1998 thuộc thẩm quyền của thành phố, các công trình xét thấy không có hiệu quả và không đủ điều kiện để triển khai thực hiện thì chuyển toàn bộ nguồn vốn đã bố trí cho những công trình khác. Tổ chức hội nghị rút kinh nghiệm về công tác đền bù, giải tỏa trong thời gian qua đối với các công trình khai thác quỹ đất và các công trình không khai thác quỹ đất thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" đồng thời triển khai thực hiện Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">22/1998/NĐ-CP</a> ngày 24.4.1998 của Chính phủ. Điều chỉnh giá đất và đẩy mạnh việc thực hiện các chủ trương của Nhà nước về nhà, đất.</p>
<p>
Huy động các nguồn vốn để đầu tư các công trình phúc lợi bức xúc ở thành phố. Tăng cường quản lý chất lượng XDCB, quyết toán, thanh toán các công trình đã hoàn thành và cấp phát vốn kịp thời tránh tình trạng công trình chờ vốn nhưng vốn lại ứ đọng. Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình trọng điểm, như cơ quan làm việc của các quận mới thành lập, trường học để chuẩn bị cho khai giảng năm học mới và khắc phục tình trạng học ca ba. Chuẩn bị hồ sơ dự án để đăng ký kế hoạch XDCB năm 1999 với Trung ương. Đẩy nhanh công tác quy hoạch chi tiết xây dựng của thành phố, trong đó đặc biệt chú ý vấn đề quy hoạch xây dựng chi tiết các quận, huyện và thông báo rộng rãi cho nhân dân được biết.</p>
<p>
Về dự án mở rộng Quốc lộ 1A từ Liên Chiểu đến ngã ba Hòa Cầm, HĐND thông nhất chủ trương xây dựng tuyến đường này, giao cho UBND thành phố chỉ đạo các quận Liên Chiểu, Thanh Khê, huyện Hòa Vang làm tốt việc giải tỏa dền bù đảm bảo thời gian theo quy định của Nhà nước, đồng thời vận động nhân dân trên tuyến đường này tham gia tích cực hực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm".</p>
<p>
Về dự án huy động vốn xây dựng cầu qua Sông Hàn, HĐND thống nhất tiến hành triển khai theo phương án 3 của đề án UBND thành phố trình và triển khai xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p>
<em>d. Phấn đấu hoàn thành kế hoạch thu ngân sách năm 1998; thực hiện tiết kiệm và chống lãng phí.</em></p>
<p>
Triển khai Quyết định số 75 của Thủ tướng Chính phủ về quy định mã số đôi tượng nộp thuế và thực hiện các biện pháp đảm bảo thu đúng, thu đủ, truy thụ thuế nợ đọng; kiên quyết chấm dứt hiện tượng núp bóng doanh nghiệp nhà nước dể trôn thuế; tăng cường quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chống thất thu thuế. Coi trọng công tác tuyên truyền, giải thích hướng dẫn các chính sách thuế đến các đối tượng nộp thuế. Củng cố và phát huy Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thực hiện công khai hóa mức thuế và ổn định thuế. Triển khai Pháp lệnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí và Nghị định số 38 của Chính phủ. Tổ chức thu và quản lý chặt chẽ việc chi tiêu các quỹ: An ninh quốc phòng, đền ơn đáp nghĩa, phòng chống bão lụt, ngày công nghĩa vụ công ích theo các quy định hiện hành. Đảm bảo yêu cầu chi trong kế hoạch, cần bám sát khả năng thu để chi. Trường hợp thu không đạt dự toán giao thì giảm chi tương ứng. Triển khai lập dự toán ngân sách năm 1999 từ cơ sở và trình HĐND thành phố thông qua theo luật định. Đẩy nhanh việc giải ngân vốn tín dụng năm 1998 được phân bổ.</p>
<p>
<strong>2. Về thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm".</strong></p>
<p>
Do tình hình ngân sách thành phố còn khó khăn nên HĐND thành phố chủ trương tiếp tục thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" trong việc đền bù khi giải tỏa xây dựng các tuyến đường không khai thác quỹ dất. UBND thành phố phối hợp với Ủy ban MTTQ, các đoàn thể và các địa phương vận động thuyết phục nhân dân tự nguyện không nhận tiền đền bù tường, rào, cổng ngõ và phần đất trong diện giải tỏa để Nhà nước có điều kiện xây dựng, nâng cấp đường. Khi vận động đủ 80% số hộ trong diện giải tỏa đồng ý chủ trương và tự nguyện thực hiện thì tiến hành xây dựng. Tiếp tục vận động số hộ còn lại thực hiện quyết định của đa số theo tinh thần khoản 3 Điều 8 Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở ban hành kèm theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">29/1998/NĐ-CP</a> ngày 11.5.1998 của Chính phủ và Điều 27 của Luật đất đai để giải quyết cho công bằng.</p>
<p>
<strong>3. An ninh quốc phòng:</strong></p>
<p>
Đảm bảo công tác sẵn sàng chiến đấu, phối hợp các lực lượng giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố. Tiếp tục công tác huấn luyện dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên. Tổng kết công tác tuyển quân năm 1998, hoàn thành công tác đăng ký NVQS năm 1999. Hoàn thành thi công đường quốc phòng ở bán đảo Sơn Trà và các công trình quốc phòng khác do Trung ương đầu tư.</p>
<p>
Thực hiện tốt các Nghị định 36/CP, 39/CP, 40/CP của Chính phủ, trong đó chú trọng sửa chữa hoàn thành hệ thông biển báo giao thông, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý các phương tiện giao thông đường bộ vi phạm pháp luật và khắc phục tình trạng lấn chiếm lòng lề đường họp chợ và buôn bán.</p>
<p>
Tăng cường chỉ đạo công tác chống tham nhũng, buôn lậu và gian lận thương mại.</p>
<p>
<strong>4. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa xã hội.</strong></p>
<p>
Chuẩn bị tốt các điều kiện cho khai giảng năm học mới, nhất là kịp thời xây dựng cơ sở vật chất trường học đã có trong kế hoạch trong năm 1998 đồng thời có biện pháp khắc phục tình trạng thiếu phòng học hiện nay ở một số địa phương. Triển khai thực hiện Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">05/1998/NQ-HĐ</a> ngày 02.7.1998 của HĐND thành phố về thu học phí trong các trường công lập theo Quyết định 70 của Chính phủ và lệ phí thi. Tiếp tục khắc phục những tiêu cực trong dạy thêm, học thêm hiện nay.</p>
<p>
Tập trung công tác phòng chống dịch bệnh mùa hè, tiếp tục tuyên truyền vận động kế hoạch hóa gia đình, phối hợp tiếp tục triển khai thực hiện dự án sức khỏe sinh sản, đảm bảo thực hiện giảm tỷ lệ sinh 0,06% theo Nghị quyết HĐND. Đẩy mạnh tiến độ tiêm chủng mở rộng và chương trình uống Vitamin A cho trẻ em. Tiếp tục thực hiện các chương trình mục tiêu về y tế. Khảo sát và đề xuất biện pháp hạn chế các bệnh phụ khoa, nhất là các xã ngoại thành.</p>
<p>
Triển khai thực hiện các đề tài khoa học, các dự án được UBND thành phố phê duyệt. Triển khai cuộc thanh tra diện rộng về đo lường-chất lượng hàng hóa. Tập trung chỉ đạo giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nhất là ở các quận Liên Chiểu, Thanh Khê, Sơn Trà, ở các xã Hòa Khương, Hòa Thọ (huyện Hòa Vang), vệ sinh môi trường ven biển phục vụ cho hoạt động du lịch; thường xuyên giám sát và đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố, thực hiện nghiêm pháp luật về bảo vệ môi trường.</p>
<p>
Thường xuyên phối hợp kiểm tra việc thực hiện Nghị định 87/CP, tăng cường quản lý dịch vụ karaoke, vũ trường, mát-xa, tích cực phòng chống HIV/AIDS, ma túy, nhất là trong học sinh. Trùng tu di tích lịch sử thành Điện Hải, tổ chức tốt việc kỷ niệm 140 năm ngày nhân dân Đà Nẵng chống Pháp. Phối hợp chặt chẽ với UBMTTQ và các ngành hữu quan triển khai có hiệu quả cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới trên địa bàn dân cư kết hợp với cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và xây dựng gia đình văn hóa.</p>
<p>
Tập trung đầu tư cho thể thao thành tích cao, nhất là bóng đá, chú ý tổ chức các hoạt động thể dục thể thao quần chúng. Tranh thủ nguồn vốn chương trình của trung ương để nâng cấp cơ sở TD-TT thành phố.</p>
<p>
Hoàn chỉnh thủ tục đề nghị phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng lần thức 6; xây dựng và triển khai chương trình nâng cao mức sông các đối tượng chính sách, đặc biệt là các hộ nghèo trong đối tượng chính sách; tăng cường chỉ đạo thu quỹ đền ơn đáp nghĩa để có kinh phí hỗ trợ các hoạt đền đền ơn đáp nghĩa và kỷ niệm 51 năm ngày TBLS (27/7). Tích cực giải quyết việc làm theo chỉ tiêu HĐND giao, đồng thời chú ý giải quyết việc làm, chuyển nghề và giải quyết đời sống nhân dân các vùng giải tỏa đền bù. Nhân rộng kinh nghiệm XĐGN của phường Xuân Hà, phấn đấu cuối năm giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống còn 6%. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu về chăm sóc và bảo vệ trẻ em đã đề ra, phấn đấu hạ thấp tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 25% vào cuối năm 1998.</p>
<p>
Triển khai thực hiện Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">29/1998/NĐ-CP</a> ngày 11.5. 1998 của Chính phủ về thực hiện dân chủ ở cơ sở, chọn một quận và một số phường, xã làm thí điểm rút kinh nghiệm để mở rộng toàn thành phố.</p>
<p>
<strong>6. Tiếp tục </strong><strong>đ</strong><strong>ẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao shiệu quả, hiệu lực quản lý điều hành, củng cố tổ chức bộ máy có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố:</strong></p>
<p>
Tăng cường kỷ cương hành chính, mở rộng cải cách hành chính một cách hiệu quả, tạo ra sự chuyển biến tích cực trên lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, nhất là các lĩnh vực quan hệ trực tiếp với nhân dân và doanh nghiệp; củng cố bộ máy lãnh đạo ở một số sở, ban ngành và các doanh nghiệp nhà nước theo hướng trẻ hóa, tạo nên sự năng động, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm ở đội ngũ này. Có kế hoạch đào tạo và bội dưỡng chuyên môn, kỹ thuật và chính trị cho cán bộ các ngành, các cấp.</p>
<p>
Thông qua đề án về chế độ trợ cấp sinh hoạt phí và hoạt động phí cho cán bộ xã phường theo Tờ trình số 1279/TT-UB ngày 23.6.1998 của UBND thành phố tại kỳ họp. Chế độ trợ cấp sinh hoạt phí và hoạt động phí này thực hiện từ tháng 7.1998.</p>
<p>
Phát huy những kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm, UBND, các ngành, các cấp có biện pháp triển khai tể chức thực hiện nghị quyết này, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng đề ra năm 1998.</p>
<p>
Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND thành phố tăng cường kiểm tra, đôn đốc và giám sát thực hiện nghị quyết theo luật định. Đề nghị HĐND các quận, huyện và HĐND các xã, phường tăng cường giám sát việc chấp hành nghị quyết HĐND thành phố, góp phần thúc đẩy hoàn thành các chỉ tiêu của thành phố đề ra.</p>
<p>
HĐND đề nghị Mặt trận và các đoàn thể phát động phong trào thi đua sôi nổi, rộng khắp nhằm tạo sự thống nhất ý chí trong các tầng lớp nhân dân, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ năm 1998 trong 6 tháng cuối năm đã được HĐND thông qua.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 5 HĐND thành phố khóa V thông qua ngày 01.7.1998.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trương Quang Được</p></td></tr></table>
</div>
</div> | HĐND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 03/1998/NQHĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Đà
Nẵng, ngày 2 tháng 7 năm 1998
NGHỊ QUYẾT
Vềnhiệm vụ và biện pháp thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội, an ninh
quốc phòng trong 6 tháng cuối năm 1998
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức HĐNDUBND;
Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp;
Sau khi nghe UBND báo cáo tình hình kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng 6
tháng đầu năm và nhiệm vụ trong 6 tháng cuối năm, các đề án huy động vốn xây
dựng cầu qua sông Hàn, xây dựng QL1A từ Liên Chiểu đến ngã ba Hòa cầm, chế độ
sinh hoạt phí và hoạt động phí cho cán bộ xã phường, các báo cáo của Viện kiểm
sát và Tòa án nhân dân thành phố, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND và ý kiến
thảo luận của đại biểu HĐND;
QUYẾT NGHỊ
Thông nhất báo cáo đánh giá tình hình kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng 6
tháng đầu năm, nhiệm vụ biện pháp 6 tháng cuối năm và các đề án UBND trình tại
kỳ họp. Để hoàn thành kế hoạch kinh tế xã hội năm 1998 trong 6 tháng cuối
năm, HĐND nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:
1. Về kinh tế
a. Triển khai thực hiện Nghị quyết Thành ủy về phát triển kinh tế, giữ vững
nhịp độ tăng trưởng kinh tếxã hội của thành phố.
Có kế hoạch triển khai thực hiện các chủ trương về phát triển công nghiệp,
chiến lược hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, phát triển du lịch,
đánh bắt xa bờ và chế biến hải sản, giải quyết đất sản xuất cho đồng bào miền
núi và giúp cho các hộ đồng bào dân tộc về nhà ở, góp phần giữ vững tóc độ
tăng trưởng kinh tế trong tình hình hiện nay. Từ nay đến cuối năm cần phân
tích, đánh giá khả năng cạnh tranh của từng sản phẩm công nghiệp nhằm tập
trung phát triển các sản phẩm có thị trường tiêu thụ; nhanh chóng triển khai
các nguồn vốn đầu tư đổi mới công nghệ và các hình thức hỗ trợ cho các doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả. Có định hướng và khuyến khích sử dụng các sản phẩm
công nghiệp thành phố trong xây dựng cơ bản, sản xuất và tiêu dùng. Tạo điều
kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất chế biến hải sản,
nông lâm, công nghiệp và các sản phẩm xuất khẩu. Nghiên cứu triển khai Nghị
định 07/1998/NĐCP của Chính phủ, ban hành những quy định về khuyến khích đầu
tư trong nước tại thành phố. Giao UBND thành phố xem xét giải quyết cụ thể về
một số khoản thu và phụ thu cho các doanh nghiệp Nhà nước để vượt qua khó khăn
trước mắt. Đơn giản hóa các thủ tục xuất nhập khẩu và có biện pháp tăng khả
năng xuất nhập khẩu hàng tại Cảng Đà Nẵng. Xử lý các dự án FDI đã rút giấy
phép đầu tư, kiểm tra và giải quyết các dự án không có khả năng triển khai. Có
chính sách ưu đãi về đầu tư nước ngoài theo Nghị định số 10 của Chính phủ. Tạo
điều kiện triển khai thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn ODA như cấp nước,
hạ tầng cơ sở và điện nông thôn. Tiến hành lập dự án ODA và xúc tiến công tác
gọi vốn cho kế hoạch năm 1999. Tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ ngư dân vay vốn
đóng mới tàu thuyền công suất lớn của chương trình đánh bắt xa bờ. Có biện
pháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp Nhà nước theo chủ trương của Chính
phủ. Kịp thời phát hiện những ách tắc, khó khăn, giải quyết những vướng mắc
của các doanh nghiệp kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Tập trung sức chỉ đạo khắc phục và giảm nhẹ những tác động xâu của thời tiết,
triển khai kế hoạch phòng chống bão lụt. Tiếp tục triển khai chương trình
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Có biện pháp giúp đỡ các hộ sản xuất
nông nghiệp đang gặp khó khăn về giống cây trồng, vốn tín dụng cho sản xuất.
Khẩn trương thực hiện chủ trương bàn giao quản lý các công trình điện ở nông
thôn và bán điện đến tay người tiêu dùng như ở đô thị. Tiến hành rà soát đất
nông nghiệp, lâm nghiệp đã giao cho các đơn vị để giao cho đồng bào miền núi
sản xuất, tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc định canh, định cư và giải quyết
khó khăn về nhà ở. Tăng cường chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng trồng, chuẩn
bị các điều kiện trồng rừng tập trung và cây xanh đường phố, thực hiện kế
hoạch vốn CT 327, 773, tích cực ngăn chặn cháy rừng và khai thác gỗ bất hợp
pháp.
Tập trung sức chỉ đạo khắc phục và giảm nhẹ những tác động xâu của thời tiết,
triển khai kế hoạch phòng chống bão lụt. Tiếp tục triển khai chương trình
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Có biện pháp giúp đỡ các hộ sản xuất
nông nghiệp đang gặp khó khăn về giống cây trồng, vốn tín dụng cho sản xuất.
Khẩn trương thực hiện chủ trương bàn giao quản lý các công trình điện ở nông
thôn và bán điện đến tay người tiêu dùng như ở đô thị. Tiến hành rà soát đất
nông nghiệp, lâm nghiệp đã giao cho các đơn vị để giao cho đồng bào miền núi
sản xuất, tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc định canh, định cư và giải quyết
khó khăn về nhà ở. Tăng cường chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng trồng, chuẩn
bị các điều kiện trồng rừng tập trung và cây xanh đường phố, thực hiện kế
hoạch vốn CT 327, 773, tích cực ngăn chặn cháy rừng và khai thác gỗ bất hợp
pháp.
b. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp, phân loại sắp
xếp DNNN, đẩy mạnh cổ phần hóa.
Đẩy mạnh việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, rà soát và bố trí đội
ngũ cán bộ quản lý, đồng thời chấn chỉnh những bất hợp lý, yếu kém trong quản
lý kinh doanh, quản lý vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp. Tập trung
chỉ đạo các giải pháp cụ thể về vốn, thị trường, công nghệ; tiếp tục tiến hành
cổ phần hóa một số doanh nghiệp nhà nước; tạo mọi điều kiện thuận lợi để các
doanh nghiệp Nhà nước địa phương tham gia vào các Tổng Công ty của Trung ương;
áp dụng các biện pháp nhượng bán, cho thuê, đâu thầu quản lý và các hình thức
quản lý khác đối với một số doanh nghiệp Nhà nước địa phương đang kinh doanh
thua lỗ kéo dài.
c. Về đầu tư XDCB
Rà soát lại kế hoạch XDCB năm 1998 thuộc thẩm quyền của thành phố, các công
trình xét thấy không có hiệu quả và không đủ điều kiện để triển khai thực hiện
thì chuyển toàn bộ nguồn vốn đã bố trí cho những công trình khác. Tổ chức hội
nghị rút kinh nghiệm về công tác đền bù, giải tỏa trong thời gian qua đối với
các công trình khai thác quỹ đất và các công trình không khai thác quỹ đất
thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" đồng thời triển khai
thực hiện Nghị định 22/1998/NĐCP ngày 24.4.1998 của Chính phủ. Điều chỉnh giá
đất và đẩy mạnh việc thực hiện các chủ trương của Nhà nước về nhà, đất.
Huy động các nguồn vốn để đầu tư các công trình phúc lợi bức xúc ở thành phố.
Tăng cường quản lý chất lượng XDCB, quyết toán, thanh toán các công trình đã
hoàn thành và cấp phát vốn kịp thời tránh tình trạng công trình chờ vốn nhưng
vốn lại ứ đọng. Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình trọng
điểm, như cơ quan làm việc của các quận mới thành lập, trường học để chuẩn bị
cho khai giảng năm học mới và khắc phục tình trạng học ca ba. Chuẩn bị hồ sơ
dự án để đăng ký kế hoạch XDCB năm 1999 với Trung ương. Đẩy nhanh công tác quy
hoạch chi tiết xây dựng của thành phố, trong đó đặc biệt chú ý vấn đề quy
hoạch xây dựng chi tiết các quận, huyện và thông báo rộng rãi cho nhân dân
được biết.
Về dự án mở rộng Quốc lộ 1A từ Liên Chiểu đến ngã ba Hòa Cầm, HĐND thông nhất
chủ trương xây dựng tuyến đường này, giao cho UBND thành phố chỉ đạo các quận
Liên Chiểu, Thanh Khê, huyện Hòa Vang làm tốt việc giải tỏa dền bù đảm bảo
thời gian theo quy định của Nhà nước, đồng thời vận động nhân dân trên tuyến
đường này tham gia tích cực hực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng
làm".
Về dự án huy động vốn xây dựng cầu qua Sông Hàn, HĐND thống nhất tiến hành
triển khai theo phương án 3 của đề án UBND thành phố trình và triển khai xây
dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d. Phấn đấu hoàn thành kế hoạch thu ngân sách năm 1998; thực hiện tiết kiệm
và chống lãng phí.
Triển khai Quyết định số 75 của Thủ tướng Chính phủ về quy định mã số đôi
tượng nộp thuế và thực hiện các biện pháp đảm bảo thu đúng, thu đủ, truy thụ
thuế nợ đọng; kiên quyết chấm dứt hiện tượng núp bóng doanh nghiệp nhà nước dể
trôn thuế; tăng cường quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chống thất thu
thuế. Coi trọng công tác tuyên truyền, giải thích hướng dẫn các chính sách
thuế đến các đối tượng nộp thuế. Củng cố và phát huy Hội đồng tư vấn thuế xã,
phường, thực hiện công khai hóa mức thuế và ổn định thuế. Triển khai Pháp lệnh
thực hành tiết kiệm chống lãng phí và Nghị định số 38 của Chính phủ. Tổ chức
thu và quản lý chặt chẽ việc chi tiêu các quỹ: An ninh quốc phòng, đền ơn đáp
nghĩa, phòng chống bão lụt, ngày công nghĩa vụ công ích theo các quy định hiện
hành. Đảm bảo yêu cầu chi trong kế hoạch, cần bám sát khả năng thu để chi.
Trường hợp thu không đạt dự toán giao thì giảm chi tương ứng. Triển khai lập
dự toán ngân sách năm 1999 từ cơ sở và trình HĐND thành phố thông qua theo
luật định. Đẩy nhanh việc giải ngân vốn tín dụng năm 1998 được phân bổ.
2. Về thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
Do tình hình ngân sách thành phố còn khó khăn nên HĐND thành phố chủ trương
tiếp tục thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" trong việc đền
bù khi giải tỏa xây dựng các tuyến đường không khai thác quỹ dất. UBND thành
phố phối hợp với Ủy ban MTTQ, các đoàn thể và các địa phương vận động thuyết
phục nhân dân tự nguyện không nhận tiền đền bù tường, rào, cổng ngõ và phần
đất trong diện giải tỏa để Nhà nước có điều kiện xây dựng, nâng cấp đường. Khi
vận động đủ 80% số hộ trong diện giải tỏa đồng ý chủ trương và tự nguyện thực
hiện thì tiến hành xây dựng. Tiếp tục vận động số hộ còn lại thực hiện quyết
định của đa số theo tinh thần khoản 3 Điều 8 Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở
ban hành kèm theo Nghị định số 29/1998/NĐCP ngày 11.5.1998 của Chính phủ và
Điều 27 của Luật đất đai để giải quyết cho công bằng.
3. An ninh quốc phòng:
Đảm bảo công tác sẵn sàng chiến đấu, phối hợp các lực lượng giữ vững an ninh
chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố. Tiếp tục công tác
huấn luyện dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên. Tổng kết công tác
tuyển quân năm 1998, hoàn thành công tác đăng ký NVQS năm 1999. Hoàn thành thi
công đường quốc phòng ở bán đảo Sơn Trà và các công trình quốc phòng khác do
Trung ương đầu tư.
Thực hiện tốt các Nghị định 36/CP, 39/CP, 40/CP của Chính phủ, trong đó chú
trọng sửa chữa hoàn thành hệ thông biển báo giao thông, tăng cường kiểm tra,
kiểm soát, xử lý các phương tiện giao thông đường bộ vi phạm pháp luật và khắc
phục tình trạng lấn chiếm lòng lề đường họp chợ và buôn bán.
Tăng cường chỉ đạo công tác chống tham nhũng, buôn lậu và gian lận thương mại.
4. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa xã hội.
Chuẩn bị tốt các điều kiện cho khai giảng năm học mới, nhất là kịp thời xây
dựng cơ sở vật chất trường học đã có trong kế hoạch trong năm 1998 đồng thời
có biện pháp khắc phục tình trạng thiếu phòng học hiện nay ở một số địa
phương. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/1998/NQHĐ ngày 02.7.1998 của
HĐND thành phố về thu học phí trong các trường công lập theo Quyết định 70 của
Chính phủ và lệ phí thi. Tiếp tục khắc phục những tiêu cực trong dạy thêm, học
thêm hiện nay.
Tập trung công tác phòng chống dịch bệnh mùa hè, tiếp tục tuyên truyền vận
động kế hoạch hóa gia đình, phối hợp tiếp tục triển khai thực hiện dự án sức
khỏe sinh sản, đảm bảo thực hiện giảm tỷ lệ sinh 0,06% theo Nghị quyết HĐND.
Đẩy mạnh tiến độ tiêm chủng mở rộng và chương trình uống Vitamin A cho trẻ em.
Tiếp tục thực hiện các chương trình mục tiêu về y tế. Khảo sát và đề xuất biện
pháp hạn chế các bệnh phụ khoa, nhất là các xã ngoại thành.
Triển khai thực hiện các đề tài khoa học, các dự án được UBND thành phố phê
duyệt. Triển khai cuộc thanh tra diện rộng về đo lườngchất lượng hàng hóa.
Tập trung chỉ đạo giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nhất là ở các quận Liên
Chiểu, Thanh Khê, Sơn Trà, ở các xã Hòa Khương, Hòa Thọ (huyện Hòa Vang), vệ
sinh môi trường ven biển phục vụ cho hoạt động du lịch; thường xuyên giám sát
và đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố, thực hiện nghiêm pháp
luật về bảo vệ môi trường.
Thường xuyên phối hợp kiểm tra việc thực hiện Nghị định 87/CP, tăng cường quản
lý dịch vụ karaoke, vũ trường, mátxa, tích cực phòng chống HIV/AIDS, ma túy,
nhất là trong học sinh. Trùng tu di tích lịch sử thành Điện Hải, tổ chức tốt
việc kỷ niệm 140 năm ngày nhân dân Đà Nẵng chống Pháp. Phối hợp chặt chẽ với
UBMTTQ và các ngành hữu quan triển khai có hiệu quả cuộc vận động toàn dân
đoàn kết xây dựng cuộc sống mới trên địa bàn dân cư kết hợp với cuộc vận động
xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và xây dựng gia đình văn
hóa.
Tập trung đầu tư cho thể thao thành tích cao, nhất là bóng đá, chú ý tổ chức
các hoạt động thể dục thể thao quần chúng. Tranh thủ nguồn vốn chương trình
của trung ương để nâng cấp cơ sở TDTT thành phố.
Hoàn chỉnh thủ tục đề nghị phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng lần
thức 6; xây dựng và triển khai chương trình nâng cao mức sông các đối tượng
chính sách, đặc biệt là các hộ nghèo trong đối tượng chính sách; tăng cường
chỉ đạo thu quỹ đền ơn đáp nghĩa để có kinh phí hỗ trợ các hoạt đền đền ơn đáp
nghĩa và kỷ niệm 51 năm ngày TBLS (27/7). Tích cực giải quyết việc làm theo
chỉ tiêu HĐND giao, đồng thời chú ý giải quyết việc làm, chuyển nghề và giải
quyết đời sống nhân dân các vùng giải tỏa đền bù. Nhân rộng kinh nghiệm XĐGN
của phường Xuân Hà, phấn đấu cuối năm giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống còn 6%.
Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu về chăm sóc và bảo vệ trẻ em đã đề ra,
phấn đấu hạ thấp tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 25% vào cuối năm 1998.
Triển khai thực hiện Nghị định 29/1998/NĐCP ngày 11.5. 1998 của Chính phủ về
thực hiện dân chủ ở cơ sở, chọn một quận và một số phường, xã làm thí điểm rút
kinh nghiệm để mở rộng toàn thành phố.
6. Tiếp tụcđẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao shiệu
quả, hiệu lực quản lý điều hành, củng cố tổ chức bộ máy có đủ năng lực đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tếxã hội của thành phố:
Tăng cường kỷ cương hành chính, mở rộng cải cách hành chính một cách hiệu quả,
tạo ra sự chuyển biến tích cực trên lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, nhất
là các lĩnh vực quan hệ trực tiếp với nhân dân và doanh nghiệp; củng cố bộ máy
lãnh đạo ở một số sở, ban ngành và các doanh nghiệp nhà nước theo hướng trẻ
hóa, tạo nên sự năng động, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm ở đội ngũ này. Có
kế hoạch đào tạo và bội dưỡng chuyên môn, kỹ thuật và chính trị cho cán bộ các
ngành, các cấp.
Thông qua đề án về chế độ trợ cấp sinh hoạt phí và hoạt động phí cho cán bộ xã
phường theo Tờ trình số 1279/TTUB ngày 23.6.1998 của UBND thành phố tại kỳ
họp. Chế độ trợ cấp sinh hoạt phí và hoạt động phí này thực hiện từ tháng
7.1998.
Phát huy những kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm, UBND, các ngành, các
cấp có biện pháp triển khai tể chức thực hiện nghị quyết này, phấn đấu hoàn
thành các chỉ tiêu kinh tếxã hội, an ninh quốc phòng đề ra năm 1998.
Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND thành phố tăng cường kiểm tra,
đôn đốc và giám sát thực hiện nghị quyết theo luật định. Đề nghị HĐND các
quận, huyện và HĐND các xã, phường tăng cường giám sát việc chấp hành nghị
quyết HĐND thành phố, góp phần thúc đẩy hoàn thành các chỉ tiêu của thành phố
đề ra.
HĐND đề nghị Mặt trận và các đoàn thể phát động phong trào thi đua sôi nổi,
rộng khắp nhằm tạo sự thống nhất ý chí trong các tầng lớp nhân dân, phấn đấu
hoàn thành nhiệm vụ năm 1998 trong 6 tháng cuối năm đã được HĐND thông qua.
Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 5 HĐND thành phố khóa V thông qua ngày
01.7.1998.
Chủ tịch
(Đã ký)
Trương Quang Được
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về nhiệm vụ và biện pháp thực hiện kế hoạch kinh tế- xã hội, an ninh- quốc phòng trong 6 tháng cuối năm 1998",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Thành phố Đà Nẵng",
"effective_date": "02/07/1998",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "10/12/2015",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "02/07/1998",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND thành phố Đà Nẵng",
"Chủ tịch",
"Trương Quang Được"
],
"official_number": [
"03/1998/NQ-HĐ"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Nghị quyết số 128/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 bãi bỏ"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 03/1998/NQ-HĐ Về nhiệm vụ và biện pháp thực hiện kế hoạch kinh tế- xã hội, an ninh- quốc phòng trong 6 tháng cuối năm 1998",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Pháp lệnh Không số Về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=9200"
],
[
"Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10420"
]
],
"reference_documents": [
[
"Nghị định 29/1998/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=7799"
],
[
"Nghị định 22/1998/NĐ-CP Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=7807"
],
[
"Nghị định 07/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=7991"
],
[
"29/1998/NĐ-CP Ban hành quy chế dân chủ ở cấp xã",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=48980"
],
[
"Nghị quyết 05/1998/NQ-HĐ Về thu học phí trong các trường công lập theo Quyết định 70 của Chính phủ và lệ phí thi",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=56815"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
62581 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//hungyen/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=62581&Keyword= | Quyết định 712A/1998/QĐ-UB | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH HƯNG YÊN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
712A/1998/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hưng Yên,
ngày
18 tháng
4 năm
1998</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN</strong></p>
<p align="center">
<strong>“V/v ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật”</strong></p>
<p align="center">
________________________</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ </em><em>Luật Tổ chức HĐND và UBND</em><em> (sửa đổi) ngày 21/6/1994;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Chỉ thị số 02/1998/CT – TTg và Quyết định số 03/1998/QĐ - TTg ngày 07/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong tình hình hiện nay và Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002;</em></p>
<p>
<em>Để đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở tỉnh.</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh văn phòng UBND tỉnh. </em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh Hưng Yên giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2002.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Hưng Yên, gồm các thành viên sau đây:</p>
<p>
<strong>Chủ tịch hội đồng:</strong></p>
<p>
1. Phó Chủ tịch UBND tỉnh.</p>
<p>
<strong>Phó Chủ tịch thường trực:</strong></p>
<p>
1. Giám đốc Sở Tư pháp.</p>
<p>
<strong>Phó chủ tịch: </strong></p>
<p>
1. Giám đốc Sở Giáo dục – Đào tạo</p>
<p>
<strong>Các Ủy viên:</strong></p>
<p>
1. Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.</p>
<p>
2. Giám đốc Đài PT – TH tỉnh.</p>
<p>
3. Phó Văn phòng UBND tỉnh.</p>
<p>
4. Phó Giám đốc Công an tỉnh.</p>
<p>
5. Phó Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin</p>
<p>
6. Phó Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá</p>
<p>
7. Phó Giám đốc Sỏ Lao động Thương binh – Xã hội</p>
<p>
8. Phó Chủ nhiệm UB Dân số - KHHGĐ</p>
<p>
9. Phó Giám đốc Sở Xây dựng</p>
<p>
10. Phó Giám đốc Sở Giao thông – Vận tải</p>
<p>
11. Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư</p>
<p>
12. Phó Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh</p>
<p>
13. Phó Cục trưởng Cục Thuế tỉnh</p>
<p>
14. Phó Chủ tịch UB Bảo vệ và CSTE tỉnh</p>
<p>
Mời đại diện lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy, ban tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban dân vận Tỉnh ủy, Ban Kinh tế Tỉnh ủy, Báo Hưng Yên, UB Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh, tỉnh đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội nông dân, Hội luật gia, Hội cựu chiến binh, Hội Văn học nghệ thuật tham gia Hội đồng. (Các thành viên và đại diện lãnh đạo các các đơn vị mời tham gia Hội đồng có danh sách cụ thể kèm theo).</p>
<p>
Sở Tư pháp là cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật có các nhiệm vụ sau đây:</p>
<p>
Trên cơ sở kế hoạch ban hành kèm theo quyết định này, đề ra kế hoạch phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật hàng quý, hàng năm để các ngành, các cấp thực hiện.</p>
<p>
Định kỳ nghe báo cáo và thường xuyên kiểm tra đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở lĩnh vực được phân công.</p>
<p>
Phối hợp xây dựng lực lượng báo cáo viên của các ngành, huy động thêm kinh phí từ các nguồn kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp để hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.</p>
<p>
Phối hợp tổ chức phổ biến các văn bản pháp luật quan trọng theo Quyết định của Chính phủ và UBND tỉnh.</p>
<p>
Định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi toàn tỉnh và kiến nghị các biện pháp đẩy mạnh công tác đó.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Căn cứ quyết định này, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của cấp mình để đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương theo kế hoạch triển khai ban hành kèm theo quyết định này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5.</strong> Căn cứ kế hoạch ban hành kèm theo quyết định này và kế hoạch hàng quý, hàng năm của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, các Sở, Ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND huyện, thị xã xây dựng kế hoạch hàng quý, hàng năm của mình về phổ biến, giáo dục pháp luật.</p>
<p>
Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành quyết định này.</p>
<p>
Sở Tài chính vật giá đảm bảo việc cấp kinh phí cho việc triển khai kế hoạch đúng tiến độ và quy định của Luật ngân sách.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6.</strong> Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.</p>
<p>
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Phạm Đình Phú</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 712A/1998/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hưng
Yên, ngày 18 tháng 4 năm 1998
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
“V/v ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ
năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Chỉ thị số 02/1998/CT – TTg và Quyết định số 03/1998/QĐ TTg ngày
07/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật trong tình hình hiện nay và Kế hoạch triển khai công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002;
Để đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở tỉnh.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều1. Ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
của tỉnh Hưng Yên giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2002.
Điều2. Thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
tỉnh Hưng Yên, gồm các thành viên sau đây:
Chủ tịch hội đồng:
1. Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
Phó Chủ tịch thường trực:
1. Giám đốc Sở Tư pháp.
Phó chủ tịch:
1. Giám đốc Sở Giáo dục – Đào tạo
Các Ủy viên:
1. Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
2. Giám đốc Đài PT – TH tỉnh.
3. Phó Văn phòng UBND tỉnh.
4. Phó Giám đốc Công an tỉnh.
5. Phó Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin
6. Phó Giám đốc Sở Tài chính Vật giá
7. Phó Giám đốc Sỏ Lao động Thương binh – Xã hội
8. Phó Chủ nhiệm UB Dân số KHHGĐ
9. Phó Giám đốc Sở Xây dựng
10. Phó Giám đốc Sở Giao thông – Vận tải
11. Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
12. Phó Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh
13. Phó Cục trưởng Cục Thuế tỉnh
14. Phó Chủ tịch UB Bảo vệ và CSTE tỉnh
Mời đại diện lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy, ban tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban dân vận
Tỉnh ủy, Ban Kinh tế Tỉnh ủy, Báo Hưng Yên, UB Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ban Pháp
chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh, tỉnh đoàn thanh niên cộng
sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội nông dân, Hội luật gia, Hội
cựu chiến binh, Hội Văn học nghệ thuật tham gia Hội đồng. (Các thành viên và
đại diện lãnh đạo các các đơn vị mời tham gia Hội đồng có danh sách cụ thể kèm
theo).
Sở Tư pháp là cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật.
Điều3. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật có các
nhiệm vụ sau đây:
Trên cơ sở kế hoạch ban hành kèm theo quyết định này, đề ra kế hoạch phối hợp
phổ biến, giáo dục pháp luật hàng quý, hàng năm để các ngành, các cấp thực
hiện.
Định kỳ nghe báo cáo và thường xuyên kiểm tra đôn đốc các cấp, các ngành thực
hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở lĩnh vực được phân công.
Phối hợp xây dựng lực lượng báo cáo viên của các ngành, huy động thêm kinh phí
từ các nguồn kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp để hỗ trợ công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật.
Phối hợp tổ chức phổ biến các văn bản pháp luật quan trọng theo Quyết định của
Chính phủ và UBND tỉnh.
Định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình triển khai
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi toàn tỉnh và kiến nghị các
biện pháp đẩy mạnh công tác đó.
Điều4. Căn cứ quyết định này, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định
thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của cấp mình
để đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương theo kế hoạch
triển khai ban hành kèm theo quyết định này.
Điều5. Căn cứ kế hoạch ban hành kèm theo quyết định này và kế hoạch hàng
quý, hàng năm của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
tỉnh, các Sở, Ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND huyện, thị xã xây
dựng kế hoạch hàng quý, hàng năm của mình về phổ biến, giáo dục pháp luật.
Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành quyết định này.
Sở Tài chính vật giá đảm bảo việc cấp kinh phí cho việc triển khai kế hoạch
đúng tiến độ và quy định của Luật ngân sách.
Điều6. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch
UBND huyện, thị xã; Thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Phạm Đình Phú
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"V/v ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hưng Yên",
"effective_date": "18/04/1998",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "18/04/1998",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên",
"Chủ tịch",
"Phạm Đình Phú"
],
"official_number": [
"712A/1998/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 712A/1998/QĐ-UB V/v ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Quyết định 03/1998/QĐ-TTg Về việc ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=7986"
],
[
"Chỉ thị 02/1998/CT-TTg Về việc tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong giai đoạn hiện nay",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=7993"
],
[
"Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10420"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
125950 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//sonla/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=125950&Keyword= | Quyết định 29/2017/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH SƠN LA</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
29/2017/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Sơn La,
ngày
28 tháng
8 năm
2017</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, khai thác, bảo vệ </strong></p>
<p align="center">
<strong>các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La</strong></p>
<p align="center">
<strong>____________________</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật số <a class="toanvan" target="_blank">33/2013/QH13</a> ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội khóa 13 về ban hành luật phòng chống thiên tai;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Xây dựng số <a class="toanvan" target="_blank">50/2014/QH13</a> ngày 18 tháng 6 năm 2014; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Khoáng sản năm 2010; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đê điều số <a class="toanvan" target="_blank">79/2006/QH11</a> ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tài nguyên nước số <a class="toanvan" target="_blank">17/2012/QH13</a> ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Pháp lệnh số <a class="toanvan" target="_blank">32/2001/PL-UBTVQH10</a> ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc khai thác, quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">72/2007/NĐ-CP</a> ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">143/2003/NĐ-CP</a> ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác, quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">67/2012/NĐ-CP</a> ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">143/2003/NĐ-CP</a> ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác, quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">139/2013/NĐ-CP</a> ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">43/2015/NĐ-CP</a> ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">158/2016/NĐ-CP</a> ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định thi hành chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">24/2016/TT-BTNMT</a> ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xác định và công bố vùng bảo vệ sinh thái khu vực lấy nước sinh hoạt; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số 45/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm 2009 hướng dẫn lập và phê duyệt phương án bảo vệ hồ chứa; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số 41/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">67/2012/NĐ-CP</a> ngày 10 tháng 9 năm 2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">143/2003/NĐ/CP</a> ngày 28 tháng 11 năm 2003 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">65/2009/TT-BNNPTNT</a> ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV</a> ngày 25 tháng 3 năm 2015 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp,</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Giám đốc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 434/TTr-SNN ngày 21 tháng 8 năm 2017.</em></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Cầm Ngọc Minh</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH SƠN LA Số: 29/2017/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Sơn
La, ngày 28 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, khai thác, bảo vệ
các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật số33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội khóa 13 về
ban hành luật phòng chống thiên tai;
Căn cứ Luật Xây dựng số50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản năm 2010;
Căn cứ Luật Đê điều số79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc
hội;
Căn cứ Pháp lệnh số32/2001/PLUBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc khai thác, quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số72/2007/NĐCP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về
quản lý an toàn đập;
Căn cứ Nghị định số143/2003/NĐCP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác, quản lý và bảo vệ
công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số67/2012/NĐCP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐCP ngày 28 tháng 11
năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh
khai thác, quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số139/2013/NĐCP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về
việc xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê
điều; phòng, chống lụt, bão;
Căn cứ Nghị định số43/2015/NĐCP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy
định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
Căn cứ Nghị định số158/2016/NĐCP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy
định thi hành chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số24/2016/TTBTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định việc xác định và công bố vùng bảo vệ sinh thái khu vực
lấy nước sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 45/TTBNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm 2009 hướng dẫn lập và
phê duyệt phương án bảo vệ hồ chứa;
Căn cứ Thông tư số 41/TTBTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn thi hành một
số điều của Nghị định số67/2012/NĐCP ngày 10 tháng 9 năm 2012 sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ/CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của
chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công
trình;
Căn cứ Thông tư số65/2009/TTBNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ nông
nghiệp và PTNT về hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý khai thác
công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư liên tịch số14/2015/TTLTBNNPTNTBNV ngày 25 tháng 3 năm 2015
của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nội vụ về việc hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp tỉnh, cấp,
Xét đề nghị của Giám đốc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số
434/TTrSNN ngày 21 tháng 8 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý, khai
thác, bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Cầm Ngọc Minh
| {
"collection_source": [
"CÔNG BÁO"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, khai thác, bảo vệ \ncác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Sơn La",
"effective_date": "07/09/2017",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "28/08/2017",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La",
"Chủ tịch",
"Cầm Ngọc Minh"
],
"official_number": [
"29/2017/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 29/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, khai thác, bảo vệ \ncác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
118577 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//laocai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=118577&Keyword= | Quyết định 103/2016/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH LÀO CAI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
103/2016/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Lào Cai,
ngày
13 tháng
12 năm
2016</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về hoạt động sáng kiến</strong></p>
<p align="center">
<strong>trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">04/2014/QĐ-UBND</a></strong></p>
<p align="center">
<strong>ngày 22/01/2014 </strong><strong>của UBND tỉnh Lào Cai</strong></p>
<p align="center">
______________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">13/2012/NĐ-CP</a> ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">18/2013/TT-BKHCN</a> ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">13/2012/NĐ-CP</a> ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong><strong>Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định <a class="toanvan" target="_blank">04/2014/QĐ-UBND</a> ngày 22/01/2014 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:</strong></p>
<p>
1. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 3 như sau:</p>
<p>
“3. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến tối thiểu là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu”.</p>
<p>
2. Điểm b, Khoản 2, Điều 4 được sửa đổi như sau:</p>
<p>
“b) Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác điều hành, quản lý, kiểm tra, giám sát thuộc lĩnh vực phân công được đánh giá là giải pháp mang lại hiệu quả, lợi ích thiết thực sau khi triển khai thực hiện”.</p>
<p>
3. Khoản 4, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:</p>
<p>
“4. Người được công nhận là đồng tác giả sáng kiến là người cùng với tác giả sáng kiến trực tiếp tạo ra sáng kiến.</p>
<p>
a) Sáng kiến cấp tỉnh chỉ công nhận cho không quá hai người, gồm tác giả và một đồng tác giả (nếu có), trong đó đồng tác giả là người có đóng góp trí tuệ tương đương với tác giả sáng kiến;</p>
<p>
b) Sáng kiến cấp cơ sở chỉ công nhận cho một tác giả. Đối với sáng kiến đủ điều kiện đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh thì cấp cơ sở xét công nhận sáng kiến cho không quá hai người, gồm tác giả và một đồng tác giả (nếu có), trong đó đồng tác giả là người có đóng góp trí tuệ tương đương với tác giả sáng kiến”.</p>
<p>
4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:</p>
<p>
“1. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<p>
a) Giải pháp là đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương được nghiệm thu, đánh giá đạt xuất sắc và được áp dụng vào thực tế, mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội thiết thực cho địa phương. Thời hiệu đề nghị công nhận giải pháp đạt đặc cách sáng kiến cấp tỉnh là hai năm tính từ ngày Đề tài, Dự án được Hội đồng chuyên môn nghiệm thu;</p>
<p>
b) Giải pháp đạt giải Nhất ở cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương trong các giải thưởng, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, văn học - nghệ thuật, báo chí, giáo dục đào tạo. Thời hiệu đề nghị công nhận giải pháp đạt đặc cách sáng kiến cấp tỉnh là hai năm tính từ ngày giải pháp được cấp có thẩm quyền quyết định trao giải; </p>
<p>
2. Các trường hợp đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh khi nộp đơn đề nghị công nhận đặc cách phải phô tô kèm theo các tài liệu sau:</p>
<p>
a) Bản sao tài liệu chứng minh kết quả đánh giá, nghiệm thu của cấp có thẩm quyền và Hội đồng chuyên môn;</p>
<p>
b) Tài liệu, giấy tờ chứng minh kết quả đạt giải đối với các giải pháp đạt giải trong các hội thi, cuộc thi, giải thưởng khoa học công nghệ, văn học - nghệ thuật, báo chí,...; Kết quả đánh giá Công trình nghiên cứu của Hội đồng chuyên môn và toàn văn hoặc tóm tắt công trình nghiên cứu được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế.</p>
<p>
3. Các trường hợp đủ điều kiện xét đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân nộp đơn và các tài liệu có liên quan về Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh thẩm định, báo cáo và trình cấp có thẩm quyền quyết định”.</p>
<p>
5. Điểm a, Khoản 1, Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:</p>
<p>
“a) Thành viên hoạt động ổn đinh: 7 thành viên gồm chủ tịch, phó chủ tịch và 05 ủy viên Hội đồng, cụ thể:</p>
<p>
- Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh là Phó Chủ tịch UBND tỉnh;</p>
<p>
- Phó Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;</p>
<p>
- Các ủy viên gồm: Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ (Ban Thi đua Khen thưởng); Liên đoàn Lao động tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lào Cai”.</p>
<p>
6. Bổ sung Điểm e vào Khoản 1 Điều 7 như sau:</p>
<p>
“e) Tổ thẩm định sáng kiến cấp tỉnh gồm từ 03 (ba) đến 05 (năm) thành viên. Trong đó:</p>
<p>
- Tổ trưởng tổ thẩm định: Lãnh đạo phòng Chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;</p>
<p>
- Tổ viên và thư ký hành chính: Chuyên viên phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ”.</p>
<p>
7. Bổ sung Khoản 5 vào Điều 17 như sau:</p>
<p>
“5. Hủy bỏ việc công nhận sáng kiến:</p>
<p>
Chủ tịch Hội đồng sáng kiến các cấp có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, cơ quan, đơn vị chủ đầu tư tạo ra sáng kiến nếu phát hiện một trong các trường hợp sau:</p>
<p>
a) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến hoặc đồng tác giả sáng kiến;</p>
<p>
b) Sáng kiến đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác”.</p>
<p>
8. Điểm a, Khoản 1, Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:</p>
<p>
“a) Đối với các sáng kiến trong công tác Đảng, quản lý hành chính nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể và đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu được công nhận ở cấp cơ sở và cấp tỉnh thì không áp dụng việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến mà chỉ sử dụng để làm cơ sở xét, công nhận các danh hiệu thi đua hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động”.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p>
<p>
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Định kỳ hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp tình hình thi hành pháp luật về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lào Cai báo cáo UBND tỉnh (qua sở Tư pháp).</p>
<p>
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đặng Xuân Phong</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH LÀO CAI Số: 103/2016/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lào
Cai, ngày 13 tháng 12 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về hoạt động sáng kiến
trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số04/2014/QĐUBND
ngày 22/01/2014của UBND tỉnh Lào Cai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số13/2012/NĐCP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban
hành Điều lệ Sáng kiến;
Căn cứ Nghị định số34/2016/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành Văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Thông tư số18/2013/TTBKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học
và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban
hành theo Nghị định số 13/2012/NĐCP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về hoạt động sáng kiến
trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định04/2014/QĐUBND ngày
22/01/2014 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 3 như sau:
“3. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công
nhận sáng kiến tối thiểu là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng
lần đầu”.
2. Điểm b, Khoản 2, Điều 4 được sửa đổi như sau:
“b) Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác điều hành, quản lý, kiểm tra,
giám sát thuộc lĩnh vực phân công được đánh giá là giải pháp mang lại hiệu
quả, lợi ích thiết thực sau khi triển khai thực hiện”.
3. Khoản 4, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Người được công nhận là đồng tác giả sáng kiến là người cùng với tác giả
sáng kiến trực tiếp tạo ra sáng kiến.
a) Sáng kiến cấp tỉnh chỉ công nhận cho không quá hai người, gồm tác giả và
một đồng tác giả (nếu có), trong đó đồng tác giả là người có đóng góp trí tuệ
tương đương với tác giả sáng kiến;
b) Sáng kiến cấp cơ sở chỉ công nhận cho một tác giả. Đối với sáng kiến đủ
điều kiện đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh thì cấp cơ sở xét công nhận
sáng kiến cho không quá hai người, gồm tác giả và một đồng tác giả (nếu có),
trong đó đồng tác giả là người có đóng góp trí tuệ tương đương với tác giả
sáng kiến”.
4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh phải đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
a) Giải pháp là đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học cấp tỉnh, bộ,
ngành Trung ương được nghiệm thu, đánh giá đạt xuất sắc và được áp dụng vào
thực tế, mang lại hiệu quả về kinh tế xã hội thiết thực cho địa phương. Thời
hiệu đề nghị công nhận giải pháp đạt đặc cách sáng kiến cấp tỉnh là hai năm
tính từ ngày Đề tài, Dự án được Hội đồng chuyên môn nghiệm thu;
b) Giải pháp đạt giải Nhất ở cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương trong các giải
thưởng, hội thi, cuộc thi trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, văn học nghệ
thuật, báo chí, giáo dục đào tạo. Thời hiệu đề nghị công nhận giải pháp đạt
đặc cách sáng kiến cấp tỉnh là hai năm tính từ ngày giải pháp được cấp có thẩm
quyền quyết định trao giải;
2. Các trường hợp đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh khi nộp đơn đề nghị
công nhận đặc cách phải phô tô kèm theo các tài liệu sau:
a) Bản sao tài liệu chứng minh kết quả đánh giá, nghiệm thu của cấp có thẩm
quyền và Hội đồng chuyên môn;
b) Tài liệu, giấy tờ chứng minh kết quả đạt giải đối với các giải pháp đạt
giải trong các hội thi, cuộc thi, giải thưởng khoa học công nghệ, văn học
nghệ thuật, báo chí,...; Kết quả đánh giá Công trình nghiên cứu của Hội đồng
chuyên môn và toàn văn hoặc tóm tắt công trình nghiên cứu được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế.
3. Các trường hợp đủ điều kiện xét đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh, tổ
chức, cá nhân nộp đơn và các tài liệu có liên quan về Thường trực Hội đồng
sáng kiến cấp tỉnh thẩm định, báo cáo và trình cấp có thẩm quyền quyết định”.
5. Điểm a, Khoản 1, Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Thành viên hoạt động ổn đinh: 7 thành viên gồm chủ tịch, phó chủ tịch và
05 ủy viên Hội đồng, cụ thể:
Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh là Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Phó Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh là Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ;
Các ủy viên gồm: Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ (Ban Thi đua Khen
thưởng); Liên đoàn Lao động tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ và Liên hiệp các
Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lào Cai”.
6. Bổ sung Điểm e vào Khoản 1 Điều 7 như sau:
“e) Tổ thẩm định sáng kiến cấp tỉnh gồm từ 03 (ba) đến 05 (năm) thành viên.
Trong đó:
Tổ trưởng tổ thẩm định: Lãnh đạo phòng Chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công
nghệ;
Tổ viên và thư ký hành chính: Chuyên viên phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa
học và Công nghệ”.
7. Bổ sung Khoản 5 vào Điều 17 như sau:
“5. Hủy bỏ việc công nhận sáng kiến:
Chủ tịch Hội đồng sáng kiến các cấp có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận
sáng kiến và thông báo cho tác giả, cơ quan, đơn vị chủ đầu tư tạo ra sáng
kiến nếu phát hiện một trong các trường hợp sau:
a) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến
hoặc đồng tác giả sáng kiến;
b) Sáng kiến đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác”.
8. Điểm a, Khoản 1, Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Đối với các sáng kiến trong công tác Đảng, quản lý hành chính nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể và đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu được công
nhận ở cấp cơ sở và cấp tỉnh thì không áp dụng việc trả thù lao cho tác giả
sáng kiến mà chỉ sử dụng để làm cơ sở xét, công nhận các danh hiệu thi đua
hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động”.
Điều2. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công
nghệ, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, các cơ quan,
đơn vị trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì đôn đốc, theo dõi việc thực hiện
Quyết định này. Định kỳ hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp tình hình
thi hành pháp luật về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lào Cai báo cáo
UBND tỉnh (qua sở Tư pháp).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, sở Khoa học và
Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp.
Điều3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Đặng Xuân Phong
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định 04/2014/QĐ-UBND ngày 22/01/2014 của UBND tỉnh Lào Cai",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Lào Cai",
"effective_date": "01/01/2017",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "13/12/2016",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai",
"Chủ tịch",
"Đặng Xuân Phong"
],
"official_number": [
"103/2016/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=159664"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 103/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định 04/2014/QĐ-UBND ngày 22/01/2014 của UBND tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27513"
],
[
"Luật 29/2013/QH13 Khoa học và công nghệ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32522"
],
[
"Thông tư 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến \nđược ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP \nngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32688"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
95534 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//cantho/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=95534&Keyword= | Quyết định 64/2003/QĐ-UB | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH CẦN THƠ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
64/2003/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Cần Thơ,
ngày
30 tháng
10 năm
2003</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
<strong> ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p>
<strong> TỈNH CẦN THƠ </strong> <strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
<p>
</p>
<p>
Số: 64 /2003 /QĐ-UB <em>Cần Thơ, ngày 30 tháng 10 năm 2003</em></p>
<p>
</p>
<h1 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;">Quyết định của ubnd tỉnh cần thơ</span></h1>
<p align="center">
Về giao bổ sung kinh phí lập Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo</p>
<p align="center">
</p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="14">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
<strong>ủy ban nhân dân tỉnh cần thơ </strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">158/2002/QĐ-BTC</a> ngày 24/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi NSNN năm 2003 cho tỉnh Cần Thơ;</p>
<p>
Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">26/2003/NQ-HĐND</a> ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ về dự toán thu, chi ngân sách năm 2003;</p>
<p>
Xét đề nghị tại Công văn số 1723/STCVG ngày 20/10/2003 của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá,</p>
<h1>
Quyết định</h1>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Nay giao bổ sung kinh phí lập Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh, với tổng số tiền 1.727 triệu đồng (Một tỷ, bảy trăm hai mươi bảy triệu đồng) .</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Căn cứ kinh phí bổ sung lập Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh, giao Sở Tài chính Vật giá phối hợp với các ngành chức năng tổ chức thực hiện</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. </strong>Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cần Thơ và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong> TM. UBND tỉnh cần thơ</strong></p>
<p>
<strong> KT.chủ tịch</strong></p>
<p>
<strong> phó chủ tịch</strong></p>
<p>
<strong> Võ Thanh Tòng</strong></p>
<p>
</p>
<p align="center">
</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Phó Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Võ Thanh Tòng</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH CẦN THƠ Số: 64/2003/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Cần
Thơ, ngày 30 tháng 10 năm 2003
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CẦN THƠ Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 64 /2003 /QĐUB Cần Thơ, ngày 30 tháng 10 năm 2003
# Quyết định của ubnd tỉnh cần thơ
Về giao bổ sung kinh phí lập Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo
ủy ban nhân dân tỉnh cần thơ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 158/2002/QĐBTC ngày 24/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về giao dự toán thu, chi NSNN năm 2003 cho tỉnh Cần Thơ;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2003/NQHĐND ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cần Thơ về dự toán thu, chi ngân sách năm 2003;
Xét đề nghị tại Công văn số 1723/STCVG ngày 20/10/2003 của Giám đốc Sở Tài
chính Vật giá,
# Quyết định
Điều1. Nay giao bổ sung kinh phí lập Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo
của tỉnh, với tổng số tiền 1.727 triệu đồng (Một tỷ, bảy trăm hai mươi bảy
triệu đồng) .
Điều2. Căn cứ kinh phí bổ sung lập Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo của
tỉnh, giao Sở Tài chính Vật giá phối hợp với các ngành chức năng tổ chức thực
hiện
Điều3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc
Kho bạc Nhà nước Cần Thơ và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. UBND tỉnh cần thơ
KT.chủ tịch
phó chủ tịch
Võ Thanh Tòng
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Võ Thanh Tòng
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về giao bổ sung kinh phí lập Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh hậu gian",
"effective_date": "30/10/2003",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "30/10/2003",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Cần Thơ",
"Phó Chủ tịch",
"Võ Thanh Tòng"
],
"official_number": [
"64/2003/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 64/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung kinh phí lập Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
32286 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//thanhphohochiminh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=32286&Keyword= | Quyết định 21/2010/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
21/2010/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Thành phố Hồ Chí Minh,
ngày
29 tháng
3 năm
2010</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định </strong></p>
<p align="center">
<strong>số <a class="toanvan" target="_blank">72/2007/QĐ-UBND</a> ngày 10 tháng 5 năm 2007 của</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế</strong></p>
<p align="center">
<strong> tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố</strong></p>
<p align="center">
__________</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm 2007;</p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">26/2008/NQ-QH12</a> ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;</p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">725/2009/NQ-UBTVQH12</a> ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;</p>
<p style="text-align:justify;">
Căn cứ Nghị quyết liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN</a> ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;</p>
<p style="text-align:justify;">
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 278/TTr-SNV ngày 23 tháng 02 năm 2010,</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">72/2007/QĐ-UBND</a> ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố, cụ thể như sau:</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quy chế:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>“Điều 2.</strong> Tổ dân phố có Tổ trưởng và Tổ phó. Tổ trưởng do nhân dân trong tổ trực tiếp bầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn ra quyết định công nhận. Tổ trưởng là người đại diện cho nhân dân và chính quyền phường, thị trấn để thực hiện một số nhiệm vụ tại tổ, chịu sự quản lý và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn, sự lãnh đạo của Cấp ủy ở khu phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp tổ dân phố có trên 100 hộ dân có thể bố trí thêm 01 Tổ phó tổ dân phố. Tổ phó do Tổ trưởng đề nghị sau khi trao đổi thống nhất với Trưởng Ban Công tác Mặt trận, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn quyết định công nhận. Tổ phó là người giúp Tổ trưởng, thay mặt Tổ trưởng chủ trì các buổi họp dân khi Tổ trưởng vắng và thực hiện các nhiệm vụ do Tổ trưởng giao.</p>
<p style="text-align:justify;">
Nhiệm kỳ của Tổ trưởng, Tổ phó là hai năm rưỡi. Trong trường hợp thành lập tổ dân phố mới hoặc khuyết Tổ trưởng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn chỉ định Tổ trưởng lâm thời hoạt động cho đến khi bầu được Tổ trưởng mới.”</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quy chế:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>“Điều 3.</strong> Khu phố bao gồm nhiều tổ dân phố liền kề trên một địa bàn và có từ 700 hộ dân trở lên. Khu phố có Trưởng Khu phố và Phó Khu phố, do Cấp ủy khu phố đề nghị, sau khi Ban công tác Mặt trận hiệp thương lấy ý kiến đồng thuận với nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn quyết định công nhận. Trường hợp khu phố có trên 700 hộ dân có thể bố trí thêm 01 Phó Khu phố. Trưởng, Phó Khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng trong tổng mức phụ cấp đối với khu phố theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. Mức phụ cấp cụ thể cho từng thành viên ở khu phố do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn bàn với các tổ chức liên quan quyết định.</p>
<p style="text-align:justify;">
Nhiệm kỳ của Trưởng, Phó Khu phố là hai năm rưỡi, trong trường hợp thành lập mới khu phố hoặc khuyết Trưởng, Phó Khu phố thì Cấp ủy khu phố đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn quyết định công nhận cùng thời hạn nhiệm kỳ của các khu phố khác trong phường, thị trấn.”</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Quy chế:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>“</strong>1. Việc thành lập mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập) tổ dân phố do Ủy ban nhân dân phường lập phương án đề nghị Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. Đối với thị trấn phải trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi đề nghị Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định;</p>
<p style="text-align:justify;">
Quy mô tổ dân phố được thành lập mới trên dưới 70 hộ dân, ở những khu vực đông dân, tùy tình hình thực tế số hộ có thể trên dưới 100 hộ dân.”</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>4. Sửa đổi, bổ sung điểm c và d khoản 2 Điều 5 Quy chế:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
“c) Nếu có trên 50% số cử tri được lấy ý kiến đồng ý:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Ủy ban nhân dân phường hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đối với thị trấn, phải được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định;</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân quận - huyện gồm:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn trình Ủy ban nhân dân quận - huyện;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Phương án thành lập tổ dân phố mới;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Bản tổng hợp ý kiến cử tri của tổ dân phố;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Bản đồ hiện trạng và bản đồ chia tách tổ dân phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
Đối với thị trấn, ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, phải có thêm:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị trấn;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Trích biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân thị trấn.”</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Quy chế:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
“<strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6. Sinh hoạt tổ dân phố</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Tổ dân phố sinh hoạt 3 tháng một lần, khi cần thiết thì họp đột xuất nhưng phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. Buổi sinh hoạt được tiến hành khi có hơn 50% đại diện hộ tham dự. Tổ trưởng hoặc Tổ phó chủ trì sinh hoạt tổ dân phố, cử người làm thư ký (được đa số người dự họp đồng ý) ghi biên bản sinh hoạt. Biên bản sinh hoạt tổ được gửi đến Ủy ban nhân dân phường, thị trấn sau khi sinh hoạt chậm nhất ba ngày.</p>
<p style="text-align:justify;">
Nội dung sinh hoạt tổ dân phố phải chuẩn bị chu đáo, việc kiểm điểm thực hiện công việc cần ngắn gọn, kế hoạch và biện pháp thực hiện công tác quý tới cần rõ ràng, cụ thể để nhân dân trong tổ dễ nhớ, dễ thực hiện. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn chuẩn bị nội dung bằng văn bản để tạo điều kiện cho Tổ trưởng tổ dân phố triển khai đến nhân dân được thuận lợi.”</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>6. Sửa đổi, bổ sung điểm b và c khoản 2 Điều 7 Quy chế:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
“b) Bàn biện pháp thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân thị trấn; các quyết định của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn; nghĩa vụ công dân và nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn giao;</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Thảo luận, góp ý kiến về kết quả việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ và tự phê bình của Tổ trưởng tổ dân phố, các chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và Hội đồng nhân dân đối với thị trấn;”</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Quy chế:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội đồng nhân dân (đối với thị trấn), đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện công nhận.”</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 Quy chế:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
“1. Tổ trưởng tổ dân phố khi không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thì có thể bị bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn hoặc của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc có ít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong tổ kiến nghị.”</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 13 Quy chế:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
“a) Tổ trưởng làm bản tự kiểm điểm nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhân và tự nhận hình thức kỷ luật, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và Trưởng Ban công tác Mặt trận khu phố. Trường hợp Tổ trưởng không tham dự hoặc có tham dự nhưng không trình bày bản tự kiểm điểm thì người đưa ra đề xuất việc bãi nhiệm trình bày những khuyết điểm của Tổ trưởng;”</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 Quy chế:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
“1. Giữ nguyên khu phố hiện có. Chỉ thành lập mới khu phố khi tổ chức quy hoạch lại khu dân cư, tổ chức tái định cư, di dân giải phóng mặt bằng, thực hiện quy hoạch dãn dân hoặc có sự điều chỉnh địa giới hành chính của phường, thị trấn có liên quan đến khu phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p>
<p style="text-align:justify;">
Khu phố thành lập mới phải phù hợp với quy mô số hộ dân theo quy định; ranh khu phố phải rõ ràng, tách bạch để dễ quản lý, thuận lợi cho sinh hoạt của dân và phải thông báo nhân dân trong khu phố liên quan.”</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 15 Quy chế:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
“4. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố gồm:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân quận - huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Biên bản thẩm định của Ủy ban nhân dân quận - huyện;</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Tờ trình của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn trình Ủy ban nhân dân quận - huyện;</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Phương án thành lập khu phố do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn lập;</p>
<p style="text-align:justify;">
đ) Bản tổng hợp ý kiến cử tri ở khu vực liên quan đến thành lập khu phố;</p>
<p style="text-align:justify;">
e) Bản đồ hiện trạng và bản đồ chia tách khu phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
Đối với thị trấn, ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, phải có thêm:</p>
<p style="text-align:justify;">
g) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị trấn;</p>
<p style="text-align:justify;">
h) Trích biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân thị trấn (phần nội dung thành lập khu phố).”</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung khác không đề cập vẫn giữ nguyên theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">72/2007/QĐ-UBND</a> ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. </strong>Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở - ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Hoàng Quân</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 21/2010/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thành
phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số72/2007/QĐUBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của
Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế
tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm
2007;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQQH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội
khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận,
phường;
Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQUBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền
hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức
Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;
Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLTCPUBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm
2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn
thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực
hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 278/TTrSNV ngày 23 tháng
02 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động
của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐUBND ngày
10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quy chế:
“Điều 2. Tổ dân phố có Tổ trưởng và Tổ phó. Tổ trưởng do nhân dân trong tổ
trực tiếp bầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn ra quyết định công
nhận. Tổ trưởng là người đại diện cho nhân dân và chính quyền phường, thị trấn
để thực hiện một số nhiệm vụ tại tổ, chịu sự quản lý và chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân phường, thị trấn, sự lãnh đạo của Cấp ủy ở khu phố.
Trường hợp tổ dân phố có trên 100 hộ dân có thể bố trí thêm 01 Tổ phó tổ dân
phố. Tổ phó do Tổ trưởng đề nghị sau khi trao đổi thống nhất với Trưởng Ban
Công tác Mặt trận, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn quyết định công nhận. Tổ
phó là người giúp Tổ trưởng, thay mặt Tổ trưởng chủ trì các buổi họp dân khi
Tổ trưởng vắng và thực hiện các nhiệm vụ do Tổ trưởng giao.
Nhiệm kỳ của Tổ trưởng, Tổ phó là hai năm rưỡi. Trong trường hợp thành lập tổ
dân phố mới hoặc khuyết Tổ trưởng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị
trấn chỉ định Tổ trưởng lâm thời hoạt động cho đến khi bầu được Tổ trưởng
mới.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quy chế:
“Điều 3. Khu phố bao gồm nhiều tổ dân phố liền kề trên một địa bàn và có
từ 700 hộ dân trở lên. Khu phố có Trưởng Khu phố và Phó Khu phố, do Cấp ủy khu
phố đề nghị, sau khi Ban công tác Mặt trận hiệp thương lấy ý kiến đồng thuận
với nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn quyết định công nhận.
Trường hợp khu phố có trên 700 hộ dân có thể bố trí thêm 01 Phó Khu phố.
Trưởng, Phó Khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng trong tổng mức phụ cấp đối
với khu phố theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. Mức phụ cấp cụ thể
cho từng thành viên ở khu phố do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn bàn với các
tổ chức liên quan quyết định.
Nhiệm kỳ của Trưởng, Phó Khu phố là hai năm rưỡi, trong trường hợp thành lập
mới khu phố hoặc khuyết Trưởng, Phó Khu phố thì Cấp ủy khu phố đề nghị, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn quyết định công nhận cùng thời hạn nhiệm
kỳ của các khu phố khác trong phường, thị trấn.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Quy chế:
“ 1. Việc thành lập mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập) tổ dân phố
do Ủy ban nhân dân phường lập phương án đề nghị Ủy ban nhân dân quận xem xét,
quyết định. Đối với thị trấn phải trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua
trước khi đề nghị Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định;
Quy mô tổ dân phố được thành lập mới trên dưới 70 hộ dân, ở những khu vực đông
dân, tùy tình hình thực tế số hộ có thể trên dưới 100 hộ dân.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c và d khoản 2 Điều 5 Quy chế:
“c) Nếu có trên 50% số cử tri được lấy ý kiến đồng ý:
Ủy ban nhân dân phường hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân quận xem xét,
quyết định.
Đối với thị trấn, phải được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi
trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định;
d) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân quận huyện gồm:
Tờ trình của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn trình Ủy ban nhân dân quận
huyện;
Phương án thành lập tổ dân phố mới;
Bản tổng hợp ý kiến cử tri của tổ dân phố;
Bản đồ hiện trạng và bản đồ chia tách tổ dân phố.
Đối với thị trấn, ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, phải có thêm:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị trấn;
Trích biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân thị trấn.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Quy chế:
“Điều6. Sinh hoạt tổ dân phố
Tổ dân phố sinh hoạt 3 tháng một lần, khi cần thiết thì họp đột xuất nhưng
phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. Buổi sinh hoạt được
tiến hành khi có hơn 50% đại diện hộ tham dự. Tổ trưởng hoặc Tổ phó chủ trì
sinh hoạt tổ dân phố, cử người làm thư ký (được đa số người dự họp đồng ý) ghi
biên bản sinh hoạt. Biên bản sinh hoạt tổ được gửi đến Ủy ban nhân dân phường,
thị trấn sau khi sinh hoạt chậm nhất ba ngày.
Nội dung sinh hoạt tổ dân phố phải chuẩn bị chu đáo, việc kiểm điểm thực hiện
công việc cần ngắn gọn, kế hoạch và biện pháp thực hiện công tác quý tới cần
rõ ràng, cụ thể để nhân dân trong tổ dễ nhớ, dễ thực hiện. Ủy ban nhân dân
phường, thị trấn chuẩn bị nội dung bằng văn bản để tạo điều kiện cho Tổ trưởng
tổ dân phố triển khai đến nhân dân được thuận lợi.”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b và c khoản 2 Điều 7 Quy chế:
“b) Bàn biện pháp thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân thị trấn; các quyết
định của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn; nghĩa vụ công dân và nhiệm vụ do Ủy
ban nhân dân phường, thị trấn giao;
c) Thảo luận, góp ý kiến về kết quả việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ và tự
phê bình của Tổ trưởng tổ dân phố, các chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân
phường, thị trấn và Hội đồng nhân dân đối với thị trấn;”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Quy chế:
“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn sau khi thống nhất với Chủ tịch
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội đồng nhân dân (đối với thị trấn), đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận huyện công nhận.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 Quy chế:
“1. Tổ trưởng tổ dân phố khi không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn
thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí,
không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thì
có thể bị bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn
hoặc của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc có ít nhất
một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong tổ kiến nghị.”
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 13 Quy chế:
“a) Tổ trưởng làm bản tự kiểm điểm nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhân và tự nhận
hình thức kỷ luật, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và Trưởng Ban
công tác Mặt trận khu phố. Trường hợp Tổ trưởng không tham dự hoặc có tham dự
nhưng không trình bày bản tự kiểm điểm thì người đưa ra đề xuất việc bãi nhiệm
trình bày những khuyết điểm của Tổ trưởng;”
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 Quy chế:
“1. Giữ nguyên khu phố hiện có. Chỉ thành lập mới khu phố khi tổ chức quy
hoạch lại khu dân cư, tổ chức tái định cư, di dân giải phóng mặt bằng, thực
hiện quy hoạch dãn dân hoặc có sự điều chỉnh địa giới hành chính của phường,
thị trấn có liên quan đến khu phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Khu phố thành lập mới phải phù hợp với quy mô số hộ dân theo quy định; ranh
khu phố phải rõ ràng, tách bạch để dễ quản lý, thuận lợi cho sinh hoạt của dân
và phải thông báo nhân dân trong khu phố liên quan.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 15 Quy chế:
“4. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân quận huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Biên bản thẩm định của Ủy ban nhân dân quận huyện;
c) Tờ trình của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn trình Ủy ban nhân dân quận
huyện;
d) Phương án thành lập khu phố do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn lập;
đ) Bản tổng hợp ý kiến cử tri ở khu vực liên quan đến thành lập khu phố;
e) Bản đồ hiện trạng và bản đồ chia tách khu phố.
Đối với thị trấn, ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, phải có thêm:
g) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị trấn;
h) Trích biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân thị trấn (phần nội dung thành lập
khu phố).”
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Các nội dung khác không đề cập vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 72/2007/QĐ
UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ
trưởng các sở ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận huyện,
phường thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Lê Hoàng Quân
| {
"collection_source": [
"Công báo: Số 28 - năm 2010"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, tổ nhân dân.",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"effective_date": "08/04/2010",
"enforced_date": "15/04/2010",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "29/03/2010",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND thành phố Hồ Chí Minh",
"Chủ tịch",
"Lê Hoàng Quân"
],
"official_number": [
"21/2010/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 21/2010/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, tổ nhân dân.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [
[
"Quyết định 72/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=61709"
]
],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11 Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=14102"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Nghị quyết 725/2009/NQ-UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=61554"
],
[
"Nghị quyết 26/2008/NQ-QH12 Về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=61677"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
161419 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//yenbai/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=161419&Keyword= | Quyết định 12/2023/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Yên Bái",
"effective_date": "22/05/2023",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "12/05/2023",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái",
"Chủ tịch",
"Trần Huy Tuấn"
],
"official_number": [
"12/2023/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 12/2023/QĐ-UBND Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 45/2013/QH13 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32833"
],
[
"Nghị định 14/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=33552"
],
[
"Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36138"
],
[
"Nghị định 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36140"
],
[
"Thông tư 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=37356"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
],
[
"Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119683"
],
[
"Thông tư 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=125567"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Nghị định 51/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=141960"
],
[
"Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146383"
],
[
"Nghị định 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146773"
],
[
"Luật 63/2020/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=151301"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} | ||
6105 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=6105&Keyword= | Decision 34/2005/QĐ-BBCVT | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE MINISTRY OF POST AND TELECOMMUNICATIONS</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
34/2005/QĐ-BBCVT
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , December 16, 2005</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<p align="center" class="F7" style="margin:9pt 0cm 1.5pt;"><strong><font face="Times New Roman" size="3">DECISION </font></strong></p><p align="center" class="F7" style="margin:9pt 0cm 1.5pt;"><strong><font face="Times New Roman" size="3">Establishing Post, Telecommunications and Information Technology High-School III</font></strong></p><span style="font-size:12pt;color:black;font-family:'Times New Roman';">This Decision takes effect 15 days after its publication in “CONG BAO.”-<i style=""> (Summary)</i></span>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Minister </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Do Trung Ta</p></td></tr></table>
</div>
</div> | THE MINISTRY OF POST AND TELECOMMUNICATIONS Number: 34/2005/QĐBBCVT
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , December 16, 2005
DECISION
Establishing Post, Telecommunications and Information Technology HighSchool
III
This Decision takes effect 15 days after its publication in “CONG
BAO.”(Summary)
Minister
(Signed)
Do Trung Ta
| {
"collection_source": [
"Công báo số 39, năm 2000"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bảo Lạc để thành lập huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị định"
],
"effective_area": "Cao Bằng",
"effective_date": "10/10/2000",
"enforced_date": "22/10/2000",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "25/09/2000",
"issuing_body/office/signer": [
"Chính phủ",
"Thủ tướng",
"Phan Văn Khải"
],
"official_number": [
"52/2000/NĐ-CP"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị định 52/2000/NĐ-CP Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bảo Lạc để thành lập huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật Không số Tổ chức Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11226"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
60624 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//binhphuoc/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=60624&Keyword= | Nghị quyết 19/2008/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH BÌNH PHƯỚC</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
19/2008/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bình Phước,
ngày
10 tháng
12 năm
2008</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<h3 align="center">
NGHỊ QUYẾT</h3>
<p align="center">
<strong>Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2009</strong></p>
<p align="center">
_______________</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;</em></p>
<p>
<em>Xét Báo cáo số 164/BC-UBND ngày 12/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-HĐND-KTNS ngày 24/11/2008 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân nhân dân tỉnh,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Thông qua dự toán ngân sách địa phương năm 2009 của tỉnh như sau:</p>
<p>
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: <strong>1.650 tỷ đồng</strong>.</p>
<p>
- Tổng chi ngân sách địa phương: <strong>2.261 tỷ 104 triệu đồng.</strong></p>
<p>
<em>(chi tiết theo các phụ lục đính kèm).</em></p>
<p>
Điều 2. Phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2009 như sau:</p>
<p>
- Tổng chi ngân sách tỉnh là: 1.669 tỷ 924 triệu đồng, trong đó:</p>
<p>
+ Chi trong cân đối ngân sách: 935 tỷ 724 triệu đồng.</p>
<p>
+ Các khoản chi được quản lý qua ngân sách Nhà nước (ghi thu - ghi chi): 119 tỷ 800 triệu đồng.</p>
<p>
+ Chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thị xã: 614 tỷ 400 triệu đồng.</p>
<p>
<em>(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. </strong>Để thực hiện đạt và vượt dự toán ngân sách năm 2009, Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý các giải pháp nêu trong Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, đồng thời nhấn mạnh thêm một số vấn đề sau:</p>
<p>
<strong>1. Về thu ngân sách:</strong></p>
<p>
- Thực hiện tốt chính sách thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động, từ đó tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.</p>
<p>
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp nộp thuế theo đúng thời gian quy định, không để phát sinh nợ đọng thuế mới. Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp quản lý thu nợ theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.</p>
<p>
- Thực hiện tốt Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">80/2008/NĐ-CP</a> ngày 29/7/2008 của Chính phủ và Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">79/2008/TT-BTC</a> ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ, đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào ngân sách.</p>
<p>
- Năm 2009 là năm đầu tiên thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, phải thực hiện triển khai, rà soát và lên bộ đầy đủ các đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo luật mới để khai thác tốt nguồn thu. </p>
<p>
- Rà soát, đôn đốc và huy động các nguồn thu từ quỹ đất, nộp kịp thời vào ngân sách. Ban hành chính sách tài chính liên quan đến diện tích đất lâm nghiệp điều chuyển ra khỏi lâm nghiệp sau quy hoạch 3 loại rừng nhằm khai thác triệt để nguồn thu này. </p>
<p>
<strong>2. Chi ngân sách:</strong></p>
<p>
a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản:</p>
<p>
Tiếp tục thực hiện Quyết định số 390/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và chi tiêu công phục vụ mục tiêu kiềm chế lạm phát, tiến hành thanh tra và xử lý các dự án kém hiệu quả, hoàn thành không đúng tiến độ, chậm đưa vào sử dụng. Tập trung nguồn vốn để hoàn thành các công trình trọng điểm, sớm đưa vào khai thác sử dụng.</p>
<p>
Tăng cường hướng dẫn các chủ đầu tư về các quy định liên quan đến thủ tục đầu tư xây dựng và điều chỉnh chi phí đầu tư xây dựng khi có những biến động lớn về giá.</p>
<p>
Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, xử lý nhanh đền bù khi thu hồi đất theo đúng quy định, đồng thời chú trọng đào tạo, giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp khi bị thu hồi đất.</p>
<p>
Thực hiện chủ trương không dùng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh; giảm dần việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp công ích đi đôi với đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các dịch vụ công, đặc biệt là các ngành thuộc lĩnh vực xã hội; văn hóa; thể thao; giải trí.</p>
<p>
Năm 2009, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, ngân sách tỉnh sẽ dành một phần (khoảng 10% số thu tiền sử dụng đất) để thực hiện đo đạc, lập cơ sở hồ sơ dữ liệu địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đến năm 2010 cơ bản hoàn thành việc lập cơ sở dữ liệu đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</p>
<p>
b) Chi thường xuyên:</p>
<p>
Năm 2009, dự toán chi thường xuyên của địa phương, ngoài các khoản tăng chi theo chính sách, chế độ và nhiệm vụ mới phát sinh, các khoản chi còn lại không tăng so với năm 2008 trong điều kiện giá cả tăng là khó khăn lớn, đòi hỏi các địa phương, đơn vị tiếp tục thực hiện triệt để các biện pháp sử dụng hiệu quả kinh phí, tiết kiệm chi, các đơn vị có nguồn thu và các địa phương có điều kiện phải phấn đấu tăng thu, nâng mức tự trang trải nhu cầu tăng chi từ nguồn tăng thu, dành một phần nguồn tăng thu để ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ quan trọng của từng địa phương, đơn vị.</p>
<p>
Các ngành, các cấp triển khai phân bổ dự toán kịp thời cho các đơn vị trực thuộc trước ngày 31/12/2008 theo quy định, đồng thời triển khai các biện pháp điều hành, chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao; sử dụng ngân sách hợp lý, nâng cao hiệu quả và đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ các biện pháp tạo nguồn cải cách tiền lương, tăng cường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, công khai tài chính - ngân sách để đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước hiệu quả và tiết kiệm.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4. </strong>Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Tấn Hưng</p></td></tr></table>
</div>
</div> | HĐND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 19/2008/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình
Phước, ngày 10 tháng 12 năm 2008
### NGHỊ QUYẾT
Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm
2009
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật Ngân sách Nhà nước;
Xét Báo cáo số 164/BCUBND ngày 12/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo
thẩm tra số 38/BCHĐNDKTNS ngày 24/11/2008 của Ban Kinh tế Ngân sách và ý
kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Thông qua dự toán ngân sách địa phương năm 2009 của tỉnh như sau:
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.650 tỷ đồng.
Tổng chi ngân sách địa phương: 2.261 tỷ 104 triệu đồng.
(chi tiết theo các phụ lục đính kèm).
Điều 2. Phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2009 như sau:
Tổng chi ngân sách tỉnh là: 1.669 tỷ 924 triệu đồng, trong đó:
+ Chi trong cân đối ngân sách: 935 tỷ 724 triệu đồng.
+ Các khoản chi được quản lý qua ngân sách Nhà nước (ghi thu ghi chi): 119
tỷ 800 triệu đồng.
+ Chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thị xã: 614 tỷ 400 triệu đồng.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
Điều3. Để thực hiện đạt và vượt dự toán ngân sách năm 2009, Hội đồng nhân
dân tỉnh đồng ý các giải pháp nêu trong Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách, đồng thời nhấn mạnh thêm một số
vấn đề sau:
1. Về thu ngân sách:
Thực hiện tốt chính sách thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
hoạt động, từ đó tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp nộp thuế theo đúng thời gian
quy định, không để phát sinh nợ đọng thuế mới. Tổ chức triển khai thực hiện
các biện pháp quản lý thu nợ theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Thực hiện tốt Nghị định số 80/2008/NĐCP ngày 29/7/2008 của Chính phủ và
Thông tư số 79/2008/TTBTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ,
đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào ngân sách.
Năm 2009 là năm đầu tiên thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, phải
thực hiện triển khai, rà soát và lên bộ đầy đủ các đối tượng chịu thuế thu
nhập cá nhân theo luật mới để khai thác tốt nguồn thu.
Rà soát, đôn đốc và huy động các nguồn thu từ quỹ đất, nộp kịp thời vào
ngân sách. Ban hành chính sách tài chính liên quan đến diện tích đất lâm
nghiệp điều chuyển ra khỏi lâm nghiệp sau quy hoạch 3 loại rừng nhằm khai thác
triệt để nguồn thu này.
2. Chi ngân sách:
a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản:
Tiếp tục thực hiện Quyết định số 390/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ về điều
hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và chi tiêu công phục vụ mục tiêu kiềm
chế lạm phát, tiến hành thanh tra và xử lý các dự án kém hiệu quả, hoàn thành
không đúng tiến độ, chậm đưa vào sử dụng. Tập trung nguồn vốn để hoàn thành
các công trình trọng điểm, sớm đưa vào khai thác sử dụng.
Tăng cường hướng dẫn các chủ đầu tư về các quy định liên quan đến thủ tục đầu
tư xây dựng và điều chỉnh chi phí đầu tư xây dựng khi có những biến động lớn
về giá.
Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, xử lý nhanh đền bù khi thu hồi đất theo đúng
quy định, đồng thời chú trọng đào tạo, giải quyết việc làm cho người lao động
nông nghiệp khi bị thu hồi đất.
Thực hiện chủ trương không dùng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư vào các dự án
sản xuất kinh doanh; giảm dần việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp công ích đi đôi
với đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh
tế đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các dịch vụ công, đặc biệt là các ngành thuộc
lĩnh vực xã hội; văn hóa; thể thao; giải trí.
Năm 2009, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, ngân sách tỉnh sẽ dành một phần
(khoảng 10% số thu tiền sử dụng đất) để thực hiện đo đạc, lập cơ sở hồ sơ dữ
liệu địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đến năm 2010 cơ bản
hoàn thành việc lập cơ sở dữ liệu đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
b) Chi thường xuyên:
Năm 2009, dự toán chi thường xuyên của địa phương, ngoài các khoản tăng chi
theo chính sách, chế độ và nhiệm vụ mới phát sinh, các khoản chi còn lại không
tăng so với năm 2008 trong điều kiện giá cả tăng là khó khăn lớn, đòi hỏi các
địa phương, đơn vị tiếp tục thực hiện triệt để các biện pháp sử dụng hiệu quả
kinh phí, tiết kiệm chi, các đơn vị có nguồn thu và các địa phương có điều
kiện phải phấn đấu tăng thu, nâng mức tự trang trải nhu cầu tăng chi từ nguồn
tăng thu, dành một phần nguồn tăng thu để ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ quan
trọng của từng địa phương, đơn vị.
Các ngành, các cấp triển khai phân bổ dự toán kịp thời cho các đơn vị trực
thuộc trước ngày 31/12/2008 theo quy định, đồng thời triển khai các biện pháp
điều hành, chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao; sử
dụng ngân sách hợp lý, nâng cao hiệu quả và đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí; thực hiện đầy đủ các biện pháp tạo nguồn cải cách tiền lương, tăng
cường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, công khai tài chính
ngân sách để đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước hiệu quả và tiết kiệm.
Điều4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội
đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ mười lăm
thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày
thông qua./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2009",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "TỈNH BÌNH PHƯỚC",
"effective_date": "20/12/2008",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "10/12/2008",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Tấn Hưng"
],
"official_number": [
"19/2008/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 19/2008/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2009",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 01/2002/QH11 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18433"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
]
],
"reference_documents": [
[
"Nghị định 80/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12601"
],
[
"Thông tư 79/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của chính phủ về lệ phí trước bạ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12602"
],
[
"Quyết định 390/QĐ-TTg Về việc điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và chi tiêu ngân sách năm 2008 phục vụ mục tiêu kiềm chế lạm phát",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=24352"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
166180 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//ninhbinh/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=166180&Keyword= | Quyết định 09/2024/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Ninh Bình",
"effective_date": "01/02/2024",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "15/01/2024",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình",
"Chủ tịch",
"Phạm Quang Ngọc"
],
"official_number": [
"09/2024/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 09/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} | ||
94202 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//cantho/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=94202&Keyword= | Quyết định 169/2004/QĐ-UB | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
169/2004/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Cần Thơ,
ngày
12 tháng
1 năm
2004</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
<strong> ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM </strong></p>
<p>
<strong>THÀNH PHỐ CẦN THƠ</strong> <strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
<p>
Số:<a class="toanvan" target="_blank">169/2004/QĐ-UB </a> <em>Cần Thơ, ngày12 tháng 01 năm 2004 </em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TP CẦN THƠ</strong></p>
<p align="center">
<strong>V/v đổi tên Xí nghiệp Bến xe tàu tỉnh Cần Thơ </strong></p>
<p align="center">
<strong>thành Xí nghiệp Bến xe tàu thành phố Cần Thơ</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ</strong></p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 30/04/1995;</p>
<p>
Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">22/2003/QH11</a> ngày 26/11/2003của Quốc hội về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh;</p>
<p>
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Đổi tên Xí nghiệp Bến xe tàu tỉnh Cần Thơ thành <strong>Xí nghiệp Bến xe tàu thành phố Cần Thơ. </strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Giao Giám đốc Xí nghiệp Bến xe tàu thành phố Cần Thơ tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh thay đổi tên Xí nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời gian 60 ngày kể từ ngày ký Quyết định.</p>
<p>
<strong> Điều 3. </strong>Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông Công chính, Giám đốc Xí nghiệp Bến xe tàu thành phố Cần Thơ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. </p>
<p align="center">
<strong> TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP CẦN THƠ</strong></p>
<p align="center">
<strong> CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
<strong> Võ Thanh Tòng</strong></p>
<p align="center">
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Võ Thanh Tòng</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 169/2004/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Cần
Thơ, ngày 12 tháng 1 năm 2004
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số:169/2004/QĐUB Cần Thơ, ngày12 tháng 01 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TP CẦN THƠ
V/v đổi tên Xí nghiệp Bến xe tàu tỉnh Cần Thơ
thành Xí nghiệp Bến xe tàu thành phố Cần Thơ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 30/04/1995;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26/11/2003của Quốc hội về việc chia và
điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Đổi tên Xí nghiệp Bến xe tàu tỉnh Cần Thơ thành Xí nghiệp Bến xe
tàu thành phố Cần Thơ.
Điều2. Giao Giám đốc Xí nghiệp Bến xe tàu thành phố Cần Thơ tiến hành thủ
tục đăng ký kinh doanh thay đổi tên Xí nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư trong
thời gian 60 ngày kể từ ngày ký Quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông
Công chính, Giám đốc Xí nghiệp Bến xe tàu thành phố Cần Thơ, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày
ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP CẦN THƠ
CHỦ TỊCH
Võ Thanh Tòng
Chủ tịch
(Đã ký)
Võ Thanh Tòng
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"V/v đổi tên Xí nghiệp Bến xe tàu tỉnh Cần Thơ \nthành Xí nghiệp Bến xe tàu thành phố Cần Thơ",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Thành phố Cần Thơ",
"effective_date": "12/01/2004",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "12/01/2004",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND Thành phố Cần Thơ",
"Chủ tịch",
"Võ Thanh Tòng"
],
"official_number": [
"169/2004/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 169/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Xí nghiệp Bến xe tàu tỉnh Cần Thơ \nthành Xí nghiệp Bến xe tàu thành phố Cần Thơ",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị quyết 22/2003/QH11 Về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19397"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
72659 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//laichau/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=72659&Keyword= | Nghị quyết 85/2013/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH LAI CHÂU</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
85/2013/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Lai Châu,
ngày
6 tháng
12 năm
2013</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<h3 align="center">
<strong>Phê chuẩn Quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2012</strong></h3>
<p align="center">
_______________________________</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 7</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">73/2003/NĐ-CP</a> ngày 23/6/2003 của Chính phủ về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương;</em></p>
<p>
<em>Sau khi xem xét Tờ trình số 1528/TTr-UBND ngày 18/11/2013 của UBND tỉnh về dự thảo nghị quyết thông qua báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm 2012; Báo cáo số 329/BC-UBND ngày 18/11/2013 của UBND tỉnh về quyết toán ngân sách địa phương năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 84/BC-HĐND ngày 25/11/2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Phê chuẩn Quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2012 như sau:</p>
<p>
<strong>a. Tổng quyết toán thu NSĐP: 7.908.154.231.245 đồng </strong><em>(không bao gồm số thu ngân sách Trung ương hưởng 7.016.636.371 đồng)</em>;<em> bao gồm: </em></p>
<p>
<em>* <strong>Thu NSNN trên địa bàn: 615.248.150.759 đồng</strong></em></p>
<p>
- Ngân sách Trung ương hưởng: 7.016.636.371 đồng</p>
<p>
- Ngân sách địa phương hưởng: 608.231.514.388 đồng</p>
<p>
+ Ngân sách tỉnh hưởng: 312.618.105.861 đồng</p>
<p>
+ Ngân sách huyện, thị xã hưởng: 92.287.483.237 đồng</p>
<p>
+ Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng: 3.325.925.290 đồng</p>
<p>
<strong><em>* Thu từ nguồn kết dư năm trước: 187.163.541.112 đồng</em></strong></p>
<p>
- Ngân sách tỉnh: 41.855.402.323 đồng</p>
<p>
<em>(đã giảm trừ 2.252 triệu đồng trích bổ sung quỹ dự trữ tài chính)</em></p>
<p>
- Ngân sách huyện, thị xã: 140.025.081.276 đồng</p>
<p>
- Ngân sách xã, phường, thị trấn: 5.283.057.513 đồng</p>
<p>
<strong><em>* Thu chuyển nguồn: 1.266.814.832.215 đồng</em></strong></p>
<p>
- Ngân sách tỉnh: 954.996.861.021 đồng</p>
<p>
- Ngân sách huyện, thị xã: 304.253.592.123 đồng</p>
<p>
- Ngân sách xã, phường, thị trấn: 7.564.379.071 đồng</p>
<p>
<strong><em>* Thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương: 5.665.944.343.530 đồng</em></strong></p>
<p>
<strong><em>* Thu vay để đầu tư cơ sở hạ tầng: 180.000.000.000 đồng</em></strong></p>
<p>
<strong>b. Quyết toán chi ngân sách địa phương: 7.713.884.305.921 đồng</strong></p>
<p>
<em>Bao gồm: </em></p>
<p>
- Chi đầu tư phát triển: 476.058.053.161 đồng</p>
<p>
- Chi thường xuyên: 3.593.158.755.637 đồng</p>
<p>
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng</p>
<p>
- Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 387.366.732.928 đồng</p>
<p>
- Chi từ nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu: 1.733.012.153.117 đồng</p>
<p>
- Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 167.085.134.809 đồng</p>
<p>
- Chi từ nguồn vay để đầu tư: 216.270.040.600 đồng</p>
<p>
- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2012 sang năm 2013: 1.139.933.435.669 đồng</p>
<p>
<em>+ Ngân sách tỉnh: 707.834.120.840 đồng</em></p>
<p>
<em>+ Ngân sách huyện, thị xã: 421.955.287.617 đồng</em></p>
<p>
<em>+ Ngân sách xã, phường, thị trấn: 10.144.027.212 đồng</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Kết dư ngân sách địa phương năm 2012: <strong>194.269.925.324 đồng</strong></p>
<p>
- Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 9.675.134.841 đồng</p>
<p>
- Kết dư ngân sách huyện, thị xã: 15.970.918.413 đồng</p>
<p>
- Kết dư ngân sách tỉnh: 68.623.872.070 đồng</p>
<p>
<em>Trong đó: + Chuyển thu ngân sách năm sau: 66.623.872.070 đồng</em></p>
<p>
<em>+ Trích bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.000.000.000 đồng</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4</strong>. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.</p>
<p>
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Giàng Páo Mỷ</p></td></tr></table>
</div>
</div> | HĐND TỈNH LAI CHÂU Số: 85/2013/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lai
Châu, ngày 6 tháng 12 năm 2013
NGHỊ QUYẾT
### Phê chuẩn Quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2012
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số73/2003/NĐCP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về việc ban
hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê
chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1528/TTrUBND ngày 18/11/2013 của UBND tỉnh về dự
thảo nghị quyết thông qua báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm 2012;
Báo cáo số 329/BCUBND ngày 18/11/2013 của UBND tỉnh về quyết toán ngân sách
địa phương năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 84/BCHĐND ngày 25/11/2013 của Ban
Kinh tế Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Phê chuẩn Quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2012 như
sau:
a. Tổng quyết toán thu NSĐP: 7.908.154.231.245 đồng (không bao gồm số thu
ngân sách Trung ương hưởng 7.016.636.371 đồng) ;bao gồm:
Thu NSNN trên địa bàn: 615.248.150.759 đồng
Ngân sách Trung ương hưởng: 7.016.636.371 đồng
Ngân sách địa phương hưởng: 608.231.514.388 đồng
+ Ngân sách tỉnh hưởng: 312.618.105.861 đồng
+ Ngân sách huyện, thị xã hưởng: 92.287.483.237 đồng
+ Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng: 3.325.925.290 đồng
Thu từ nguồn kết dư năm trước: 187.163.541.112 đồng
Ngân sách tỉnh: 41.855.402.323 đồng
(đã giảm trừ 2.252 triệu đồng trích bổ sung quỹ dự trữ tài chính)
Ngân sách huyện, thị xã: 140.025.081.276 đồng
Ngân sách xã, phường, thị trấn: 5.283.057.513 đồng
Thu chuyển nguồn: 1.266.814.832.215 đồng
Ngân sách tỉnh: 954.996.861.021 đồng
Ngân sách huyện, thị xã: 304.253.592.123 đồng
Ngân sách xã, phường, thị trấn: 7.564.379.071 đồng
Thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương: 5.665.944.343.530 đồng
Thu vay để đầu tư cơ sở hạ tầng: 180.000.000.000 đồng
b. Quyết toán chi ngân sách địa phương: 7.713.884.305.921 đồng
Bao gồm:
Chi đầu tư phát triển: 476.058.053.161 đồng
Chi thường xuyên: 3.593.158.755.637 đồng
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng
Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 387.366.732.928 đồng
Chi từ nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu: 1.733.012.153.117 đồng
Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 167.085.134.809 đồng
Chi từ nguồn vay để đầu tư: 216.270.040.600 đồng
Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2012 sang năm 2013: 1.139.933.435.669 đồng
+ Ngân sách tỉnh: 707.834.120.840 đồng
+ Ngân sách huyện, thị xã: 421.955.287.617 đồng
+ Ngân sách xã, phường, thị trấn: 10.144.027.212 đồng
Điều2. Kết dư ngân sách địa phương năm 2012: 194.269.925.324 đồng
Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 9.675.134.841 đồng
Kết dư ngân sách huyện, thị xã: 15.970.918.413 đồng
Kết dư ngân sách tỉnh: 68.623.872.070 đồng
Trong đó: + Chuyển thu ngân sách năm sau: 66.623.872.070 đồng
+ Trích bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.000.000.000 đồng
Điều3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện.
Điều4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua
ngày 06 tháng 12 năm 2013./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Giàng Páo Mỷ
| {
"collection_source": [
"Công báo số 01, năm 2014"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Phê chuẩn Quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2012",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Lai Châu",
"effective_date": "16/12/2013",
"enforced_date": "02/01/2014",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "06/12/2013",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu",
"Chủ tịch",
"Giàng Páo Mỷ"
],
"official_number": [
"85/2013/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 744/QĐ-UBND V/v công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2014",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=136291"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 85/2013/NQ-HĐND Phê chuẩn Quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2012",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 01/2002/QH11 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18433"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Nghị định 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=21502"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
100633 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//binhdinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=100633&Keyword= | Quyết định 15/2008/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
15/2008/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bình Định,
ngày
18 tháng
3 năm
2008</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table align="center" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:621px;" width="622">
<tbody>
<tr>
<td style="width:621px;">
<p>
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Quy định về xử lý lấn, chiếm đất đai; đất đã đựơc</strong></p>
<p align="center">
<strong> giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng </strong></p>
<p align="center">
<strong>quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng </strong></p>
<p align="center">
<strong>đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp</strong></p>
<p align="center">
<strong> tục sử dụng đất trên địa bàn tỉnh</strong></p>
<p align="center">
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/DOCUME~1/HD227F~1.C/LOCALS~1/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image001.gif" width="142" /></p>
<p align="center">
</p>
<br clear="ALL"/>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></p>
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div style="clear:both;">
</div>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;</p>
<p>
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">181/2004/NĐ-CP</a> ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">198/2004/NĐ-CP</a> ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP</a> ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.</p>
<p>
Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại văn bản số 87/BC-STP ngày 09/11/2007 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 1910/STNMT-QLĐĐ ngày 14/11/2007,</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều 1. </strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xử lý lấn, chiếm đất đai; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều 2</strong>. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. </p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều 3</strong>. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục Trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p>
</p>
<table align="left" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:319px;height:132px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:319px;height:132px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Vũ Hoàng Hà</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<table align="center" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:619px;" width="618">
<tbody>
<tr>
<td style="width:196px;">
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỈNH BÌNH ĐỊNH</strong></p>
<p>
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/DOCUME~1/HD227F~1.C/LOCALS~1/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image002.gif" width="95" /></p>
</td>
<td style="width:37px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:385px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p align="center">
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/DOCUME~1/HD227F~1.C/LOCALS~1/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image003.gif" width="198" /><strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div style="clear:both;">
</div>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về xử lý lấn, chiếm đất đai; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh.</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">15/2008/QĐ-UBND</a> </em></p>
<p align="center">
<em>ngày 18/3/2008 của UBND tỉnh Bình Định)</em></p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="2">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/DOCUME~1/HD227F~1.C/LOCALS~1/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image004.gif" width="123" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1</strong>. Phạm vi điều chỉnh</p>
<p>
Quy định này xử lý các trường hợp lấn, chiếm đất đai; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định của hộ gia đình, cá nhân và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh, trừ các trường hợp vi phạm đã có kết luận thanh tra của cấp có thẩm quyền, thì xử lý theo kết luận thanh tra đó.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2</strong>. Thẩm quyền xử lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</p>
<p>
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quy định này xem xét, xử lý từng trường hợp do hộ gia đình, cá nhân lấn, chiếm đất đai; đất đã được UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất ở, trên địa bàn huyện, thành phố quản lý.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_3"></a>3. </strong>Trình tự, thủ tục kiểm tra, rà soát xử lý lấn, chiếm đất đai; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định của hộ gia đình, cá nhân, giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều</strong> <strong><a name="Chuong_I_Dieu_4"></a>4</strong>. Trách nhiệm của UBND cấp xã và hộ gia đình, cá nhân. </p>
<p>
<strong>1.</strong> Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn, chiếm; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định có trách nhiệm kê khai và cung cấp giấy tờ liên quan; nếu kê khai hoặc cung cấp giấy tờ không chính xác, gian dối phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
<strong>2</strong><strong>.</strong> Các cơ quan liên quan, UBND cấp xã, với chức năng quản lý của mình có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, xác nhận đúng đối tượng, đo vẽ đúng ranh giới và hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp trong quá trình kiểm tra, rà soát, đo vẽ hiện trạng sử dụng đất hoặc xác nhận không chính xác hoặc cố ý làm trái quy định, thì tùy theo mức độ sai phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_5"></a>5. </strong>Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn, chiếm; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau đây mà nay không phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì không được tiếp tục sử dụng, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và buộc phải tháo dỡ các công trình trên đất, giao lại đất cho Nhà nước:</p>
<p>
<strong>1.</strong> Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công khai;</p>
<p>
<strong>2.</strong> Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công khai đối với diện tích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý;</p>
<p>
<strong>3.</strong> Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;</p>
<p>
<strong>4.</strong> Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;</p>
<p>
<strong>5.</strong> Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn của cơ quan có thẩm quyền nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_6"></a>6</strong>. Các trường hợp người sử dụng đất lấn, chiếm đất đai sử dụng trước ngày 15/10/1993 và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo Điều 5 của Quy định này, nhưng nay phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và công khai thì được xem xét cho tiếp tục sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 của Quy định này</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_7"></a>7.</strong> Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng có nguồn gốc do lấn, chiếm đất đai, nhưng đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm tại Điều 5 của Quy định này, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được xử lý như sau:</p>
<p>
<strong>1.</strong> Tại thời điểm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi chung là quy hoạch) được phê duyệt mà việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đó và chưa có quyết định thu hồi đất (trong trường hợp đất phải thu hồi) thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</p>
<p>
Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng, nhưng diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mức đất ở giao mới trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">99/2005/QĐ-UBND</a> ngày 22/8/2005 của UBND tỉnh; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">198/2004/NĐ-CP</a> của Chính phủ (cụ thể: mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất).</p>
<p>
Trường hợp đất có công trình xây dựng (không phải là nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng đất. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất phi nông nghiệp. Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.</p>
<p>
<strong>2.</strong> Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa có quy hoạch được phê duyệt thì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận theo quy định tại điểm 1 Điều này.</p>
<p>
<strong>3.</strong> Trường hợp đất đã sử dụng trước thời điểm quy hoạch được phê duyệt, nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất việc sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có văn bản về chủ trương thu hồi đất theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP</a> thì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm 1 Điều này.</p>
<p>
<strong>4.</strong> Trường hợp đất đã sử dụng trước thời điểm quy hoạch được phê duyệt nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận việc sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và đã có chủ trương thu hồi đất bằng văn bản theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP</a> thì người sử dụng đất không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng được sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất;</p>
<p>
<strong>5.</strong> Trường hợp quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh mà toàn bộ hoặc một phần thửa đất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh đó hoặc trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hủy quy hoạch thì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm 1 Điều này.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_8"></a>8</strong>. Người sử dụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không thuộc một trong các trường hợp vi phạm tại Điều 5 của Quy định này, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:</p>
<p>
<strong>1.</strong> Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khỏan 1, Điều 69 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">181/2004/NĐ-CP;</a> diện tích đất nông nghiệp còn lại chuyển sang thuê đất của Nhà nước.</p>
<p>
<strong>2.</strong> Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được chuyển sang thuê đất đối với diện tích đất đang sử dụng và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</p>
<p>
Đối với đất nông nghiệp trên cùng thửa đất có nhà ở mà không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như trường hợp quy định tại điểm 1 Điều này.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_9"></a>9</strong>. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong khỏang thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm tại Điều 5 của Quy định này, nay được UBND cấp xã xác nhận đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt hoặc chưa có quy hoạch được phê duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:</p>
<p>
<strong>1.</strong> Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 8 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">198/2004/NĐ-CP</a> (cụ thể: mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất) đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở mới cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">99/2005/QĐ-UBND</a> ngày 22/8/2005 của UBND tỉnh; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">198/2004/NĐ-CP</a> (cụ thể nộp 100% tiền sử dụng đất);</p>
<p>
<strong>2.</strong> Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng (không phải là nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đó với diện tích đất phi nông nghiệp theo mức quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 8 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">198/2004/NĐ-CP</a> (cụ thể nộp 50%); giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cùng loại;</p>
<p>
<strong>3.</strong> Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_10"></a>10</strong>. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, nay được UBND cấp xã xác nhận đất không có tranh chấp, nhưng không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch hoặc tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất có các hành vi vi phạm một trong các vi phạm tại Điều 5 của Quy định này, thì toàn bộ hoặc một phần thửa đất đó không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_11"></a>11. </strong>Giải quyết đối với các trường hợp giao đất thu tiền không đúng quy định.</p>
<p>
Các trường hợp đất đã được giao, thu tiền không đúng quy định nhưng người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 01/7/2004, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định như sau:</p>
<p>
<strong>1.</strong> Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì được cấp giấy chứng nhận đối với diện tích đất đã được giao và không phải nộp tiền sử dụng đất;</p>
<p>
<strong>2.</strong> Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trong khỏang thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì được thực hiện như sau:</p>
<p>
<strong>a. </strong>Đối với diện tích đất được giao thuộc nhóm đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp nhưng không phải đất ở thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất;</p>
<p>
<strong>b. </strong>Đối với diện tích đất được làm nhà ở trong hạn mức đất ở quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">99/2005/QĐ-UBND</a> ngày 22/8/2005 của UBND tỉnh thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất; diện tích đất ngoài hạn mức quy định, nhưng đã có nhà ở thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 8 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">198/2004/NĐ-CP</a> (cụ thể: bằng 50% tiền sử dụng đất); đối với diện tích còn lại không có nhà ở được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại khỏan 2, Điều 5 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">17/2006/NĐ-CP</a> (cụ thể thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp).</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_12"></a>12</strong>. Xử lý đối với các trường hợp lấn, chiếm đất đai buộc phải tháo dỡ tài sản trên đất:</p>
<p>
<strong>1.</strong> Đối với những trường hợp vi phạm trước ngày 01/7/2004:</p>
<p>
Hộ gia đình, cá nhân đã có nơi ở hợp pháp, thì buộc phải tháo dỡ công trình và chuyển đến nơi ở đó. Nhà nước không giao đất ở mới và không bồi thường, hỗ trợ bất cứ khoản tiền nào. Những hộ gia đình, cá nhân không có nơi ở hợp pháp (ngoài nơi lấn, chiếm), thì UBND các huyện, thành phố tiến hành quy hoạch khu dân cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao đất ở cho những đối tượng này và phải nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành.</p>
<p>
Trường hợp hộ nghèo, chưa có điều kiện nộp tiền sử dụng đất thì cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành; trường hợp hộ nghèo không có điều kiện xây dựng nhà ở, thì UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn hỗ trợ một phần kinh phí và vận động quyền góp từ các nhà hảo tâm, cộng đồng dân cư, dòng họ cùng hỗ trợ kinh phí để những hộ này có điều kiện xây dựng nhà ở mới. Đối với những hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách mà từ trước đến nay chưa được Nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng đất, thì thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành.</p>
<p>
<strong>2</strong>. Đối với những trường hợp vi phạm từ ngày 01/7/2004 trở về sau:</p>
<p>
Tất cả những trường hợp lấn, chiếm đất đai từ ngày 01/7/2004 trở về sau Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất, không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; buộc tháo dỡ công trình có trên đất, giao trả mặt bằng cho Nhà nước. UBND huyện, thành phố ra thông báo quy định cụ thể thời gian tháo dỡ, giao đất cho Nhà nước; trường hợp quá thời hạn quy định mà không chấp hành thì thực hiện cưỡng chế theo quy định.</p>
<p>
Đối với những địa phương để xảy ra vi phạm lấn, chiếm đất đai, phải xử lý cán bộ thiếu trách nhiệm, buông lỏng công tác quản lý đất đai trên địa bàn theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 115-KL/TU ngày 05/3/2008.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_13"></a>13</strong>. Xử lý đối với các trường hợp giao đất, thu tiền không đúng quy định buộc phải tháo dỡ tài sản trên đất:</p>
<p>
<strong>1.</strong> Xử lý các trường hợp trước ngày 01/7/2004:</p>
<p>
Các trường hợp vi phạm theo quy định tại Điều 5 của Quy định này, buộc phải tháo dỡ công trình trên đất, giao lại đất cho Nhà nước. Chính quyền địa phương giao đất, thu tiền không đúng quy định có trách nhiệm quy hoạch đất ở trình cấp thẩm quyền phê duyệt để giao đất cho dân và phải bồi thường thiệt hại tài sản trên đất cho dân; nếu cá nhân người đứng đầu chính quyền tự quyết định giao đất không đúng quy định thì cá nhân người đó có trách nhiệm bồi thường cho dân.</p>
<p>
<strong>2.</strong> Xử lý các trường hợp từ ngày 01/7/2004 trở về sau:</p>
<p>
Tất cả những trường hợp giao đất, thu tiền không đúng quy định từ ngày 01/7/2004 trở về sau, Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất, không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; buộc tháo dỡ công trình có trên đất, giao trả mặt bằng cho Nhà nước. UBND huyện, thành phố ra thông báo quy định cụ thể thời gian tháo dỡ, giao đất cho Nhà nước; trường hợp quá thời hạn quy định mà không chấp hành thì thực hiện cưỡng chế theo quy định.</p>
<p>
Tổ chức và cá nhân giao, cho thuê không đúng thẩm quyền phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho tổ chức và công dân.</p>
<p>
Chủ tịch xã (phường, thị trấn) giao đất trái thẩm quyền thì phải bị xử lý theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 115-KL/TU ngày 05/3/2008.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_14"></a>14.</strong> Các trường hợp UBND cấp xã hoặc các cơ quan có liên quan đã thu tiền của hộ gia đình, cá nhân được giải quyết như sau: </p>
<p>
<strong>1.</strong> Hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ tiền sử dụng đất (có chứng từ chứng minh) theo giá đất tại thời điểm giao đất, nay đất sử dụng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì không tính lại tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm hiện nay.</p>
<p>
<strong>2.</strong> Đối với những trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền để được giao đất, nhưng do thất lạc hồ sơ, chứng từ không có cơ sở kiểm tra, chính quyền hướng dẫn cho người đã nộp tiền tự kê khai; UBND xã (phường, thị trấn) thẩm tra, xác minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kết luận thẩm tra, xác minh đó để làm cơ sở cho việc xem xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</p>
<p>
<strong>3.</strong> Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền nhưng chưa đủ với số tiền sử dụng đất phải nộp tại thời điểm giao đất, thì nay cho phép quy đổi số tiền đã nộp ứng với diện tích đất được giao theo giá đất tại thời điểm giao đất, số diện tích còn lại, ứng với số tiền chưa nộp thì nay phải nộp theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</p>
<p>
<strong>4.</strong> Số tiền UBND cấp xã hoặc cơ quan khác trực thuộc UBND huyện, thành phố đã thu, thì giao UBND huyện, thành phố tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị đã thu báo cáo việc thu, chi; trường hợp số tiền đã thu mà chi cho các hoạt động của xã, thị trấn, đầu tư xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội (không sử dụng vào việc riêng của cá nhân, không tham ô,…), thì UBND huyện, thành phố tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy xử lý cụ thể. Trường hợp tổ chức, cá nhân nào vi phạm thì UBND huyện, thành phố chỉ đạo xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
<strong>5.</strong> Đối với những trường hợp vi phạm quy hoạch, thuộc diện phải tháo dỡ tài sản và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: trường hợp người sử dụng đất đã nộp tiền cho UBND cấp xã hoặc cơ quan khác trực thuộc UBND huyện, thành phố và nay hộ gia đình, cá nhân không có đất ở ổn định và hợp pháp nào khác, thì UBND huyện, thành phố xem xét giao đất ở vị trí khác phù hợp với quy hoạch dân cư theo quy định (giao hoán đổi đất).</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_15"></a>15</strong>. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hạn mức đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thời điểm xác định thu tiền sử dụng đất hoặc miễn giảm thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">17/2006/NĐ-CP</a> ngày 27/01/2006; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP</a> ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">117/2004/TT-BTC</a> ngày 07/12/2004 và Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">70/2006/TT-BTC</a> ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính; Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2007/TT-BTNMT</a> ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP</a> của Chính phủ và các quy định về thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">198/2004/NĐ-CP</a> ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_16"></a>16</strong>. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất mà gia đình gặp khó khăn về kinh tế, có đơn đề nghị nợ tiền sử dụng đất, thì cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">84/2007/NĐ-CP</a> của Chính phủ.</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_17"></a>17.</strong> Trách nhiệm UBND huyện, thành phố; UBND cấp xã trong việc kiểm tra phát hiện, xử lý các trường hợp lấn, chiếm đất đai mới phát sinh.</p>
<p>
<strong>1.</strong> Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng đất tại địa bàn quản lý để phát hiện kịp thời những trường hợp lấn, chiếm đất đai. Trong thời hạn không quá 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi phát hiện sai phạm phải báo cáo bằng văn bản cho Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn để xử lý kịp thời.</p>
<p>
<strong>2.</strong> Trong thời hạn không quá 01 (một) ngày, kể từ ngày phát hiện vi phạm hoặc được báo cáo có vi phạm thì Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phải tổ chức việc kiểm tra, lập biên bản, ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm, xử phạt hành chính theo thẩm quyền và yêu cầu tự khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu. Trường hợp người có hành vi vi phạm không chấp hành quyết định đình chỉ thì ra quyết định cưỡng chế khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu theo đúng quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và báo cáo bằng văn bản lên UBND huyện, thành phố.</p>
<p>
<strong>3.</strong> Chủ tịch UBND huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan có chức năng trực thuộc phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn (nơi có đất xảy ra lấn, chiếm) tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo đúng quy định.</p>
<p>
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để xảy ra lấn, chiếm đất đai trên địa bàn mà không phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, thì Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đó chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, thành phố; đồng thời, Chủ tịch UBND huyện, thành phố nơi có đất để xảy ra lấn, chiếm liên đới chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_18"></a>18.</strong> Tổ chức, cơ quan hoặc cá nhân nào làm trái với quy định của pháp luật trong việc giao đất, thu tiền sử dụng đất hoặc thiếu trách nhiệm trong việc quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai, thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại.</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_19"></a>19.</strong> Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, tổng hợp và kịp thời báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Vũ Hoàng Hà</p></td></tr></table>
</div>
</div> | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 15/2008/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình
Định, ngày 18 tháng 3 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về xử lý lấn, chiếm đất đai; đất đã đựơc
giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp
tục sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
1/01/clipimage001.gif" width="142" />
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày
03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐCP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai; Nghị định số 198/2004/NĐCP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất và Nghị định số 84/2007/NĐCP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại văn bản số 87/BCSTP ngày 09/11/2007 và của Sở
Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 1910/STNMTQLĐĐ ngày 14/11/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xử lý lấn, chiếm đất
đai; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định và
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp
tục sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Tài chính; Cục Trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Vũ Hoàng Hà
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH 1/01/clipimage002.gif" width="95" /> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 1/01/clipimage003.gif" width="198" />Độc lập Tự do Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về xử lý lấn, chiếm đất đai; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu
tiền không đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các
trường hợp đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh.
(Ban hành kèm theo Quyết định số15/2008/QĐUBND
ngày 18/3/2008 của UBND tỉnh Bình Định)
1/01/clipimage004.gif" width="123" />
ChươngI
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này xử lý các trường hợp lấn, chiếm đất đai; đất đã được giao không
đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định của hộ gia đình, cá nhân và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp tục
sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh, trừ các trường hợp vi phạm đã có kết luận
thanh tra của cấp có thẩm quyền, thì xử lý theo kết luận thanh tra đó.
Điều2. Thẩm quyền xử lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quy định này xem xét, xử lý từng
trường hợp do hộ gia đình, cá nhân lấn, chiếm đất đai; đất đã được UBND xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) giao không đúng thẩm quyền, thu
tiền không đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
những hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất ở, trên địa bàn
huyện, thành phố quản lý.
Điều3. Trình tự, thủ tục kiểm tra, rà soát xử lý lấn, chiếm đất đai; đất
đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định của hộ gia
đình, cá nhân, giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể.
Điều 4. Trách nhiệm của UBND cấp xã và hộ gia đình, cá nhân.
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn, chiếm; đất đã được giao
không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định có trách nhiệm kê khai và
cung cấp giấy tờ liên quan; nếu kê khai hoặc cung cấp giấy tờ không chính xác,
gian dối phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan liên quan, UBND cấp xã, với chức năng quản lý của mình
có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, xác nhận đúng đối tượng, đo vẽ đúng ranh
giới và hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp trong quá trình kiểm tra, rà soát,
đo vẽ hiện trạng sử dụng đất hoặc xác nhận không chính xác hoặc cố ý làm trái
quy định, thì tùy theo mức độ sai phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt
hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
ChươngII
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều5. Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn,
chiếm; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định
tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau đây
mà nay không phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì không
được tiếp tục sử dụng, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
buộc phải tháo dỡ các công trình trên đất, giao lại đất cho Nhà nước:
1. Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt và công khai;
2. Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và công khai đối với diện tích đất đã giao cho tổ chức, cộng
đồng dân cư quản lý;
3. Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công
bố, cắm mốc;
4. Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;
5. Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của
tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn
chặn của cơ quan có thẩm quyền nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.
Điều6. Các trường hợp người sử dụng đất lấn, chiếm đất đai sử dụng trước
ngày 15/10/1993 và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành
vi vi phạm theo Điều 5 của Quy định này, nhưng nay phù hợp với quy hoạch đã
được phê duyệt và công khai thì được xem xét cho tiếp tục sử dụng đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định
tại Điều 9 của Quy định này
Điều7. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng có
nguồn gốc do lấn, chiếm đất đai, nhưng đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày
15/10/1993 và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm tại Điều 5 của Quy
định này, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được xử
lý như sau:
1. Tại thời điểm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã
có quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc xây
dựng điểm dân cư nông thôn (gọi chung là quy hoạch) được phê duyệt mà việc sử
dụng đất phù hợp với quy hoạch đó và chưa có quyết định thu hồi đất (trong
trường hợp đất phải thu hồi) thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất
đối với diện tích đất ở đang sử dụng, nhưng diện tích không phải nộp tiền sử
dụng đất không vượt quá hạn mức đất ở giao mới trên địa bàn tỉnh ban hành kèm
theo Quyết định số 99/2005/QĐUBND ngày 22/8/2005 của UBND tỉnh; đối với diện
tích đất ở ngoài hạn mức thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐCP của Chính phủ (cụ thể: mức thu
tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất).
Trường hợp đất có công trình xây dựng (không phải là nhà ở) thì phải xác định
diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử
dụng đất. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích
đất phi nông nghiệp. Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông
nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.
2. Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất mà chưa có quy hoạch được phê duyệt thì người sử dụng đất được cấp giấy
chứng nhận theo quy định tại điểm 1 Điều này.
3. Trường hợp đất đã sử dụng trước thời điểm quy hoạch được phê duyệt,
nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất việc sử dụng đất
không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chưa có văn bản về chủ trương thu hồi đất theo quy định tại Điều 49 của
Nghị định số 84/2007/NĐCP thì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm 1 Điều này.
4. Trường hợp đất đã sử dụng trước thời điểm quy hoạch được phê duyệt
nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận việc sử dụng đất không phù hợp với quy
hoạch đã được phê duyệt và đã có chủ trương thu hồi đất bằng văn bản theo quy
định tại Điều 49 của Nghị định số 84/2007/NĐCP thì người sử dụng đất không
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng được sử dụng đất theo hiện
trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất;
5. Trường hợp quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
điều chỉnh mà toàn bộ hoặc một phần thửa đất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh
đó hoặc trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hủy quy hoạch thì
người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại
điểm 1 Điều này.
Điều8. Người sử dụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, nhưng đất đã được sử
dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không thuộc một trong các trường hợp
vi phạm tại Điều 5 của Quy định này, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất
không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện
tích đất đang sử dụng, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy
định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khỏan 1, Điều 69 Nghị định số
181/2004/NĐCP; diện tích đất nông nghiệp còn lại chuyển sang thuê đất của Nhà
nước.
2. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được
chuyển sang thuê đất đối với diện tích đất đang sử dụng và được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
Đối với đất nông nghiệp trên cùng thửa đất có nhà ở mà không được công nhận là
đất ở thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất như trường hợp quy định tại điểm 1 Điều này.
Điều9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong khỏang thời gian từ
ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và không thuộc một trong các trường
hợp vi phạm tại Điều 5 của Quy định này, nay được UBND cấp xã xác nhận đất
không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt hoặc chưa có quy
hoạch được phê duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử
dụng đất theo mức quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ
CP (cụ thể: mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất) đối với diện
tích đất ở đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở mới cho mỗi hộ
gia đình, cá nhân theo quy định tại Quyết định số 99/2005/QĐUBND ngày
22/8/2005 của UBND tỉnh; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức thì
phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị
định số 198/2004/NĐCP (cụ thể nộp 100% tiền sử dụng đất);
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng (không
phải là nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích
đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất đó với diện tích đất phi nông nghiệp theo mức quy định tại điểm a
khỏan 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐCP (cụ thể nộp 50%); giá đất tính thu
tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cùng loại;
3. Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp thực hiện
theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.
Điều10. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong khoảng thời gian từ
ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, nay được UBND cấp xã xác nhận đất
không có tranh chấp, nhưng không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt đối
với nơi đã có quy hoạch hoặc tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất có các hành vi
vi phạm một trong các vi phạm tại Điều 5 của Quy định này, thì toàn bộ hoặc
một phần thửa đất đó không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ
được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều11. Giải quyết đối với các trường hợp giao đất thu tiền không đúng
quy định.
Các trường hợp đất đã được giao, thu tiền không đúng quy định nhưng người sử
dụng đất có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để
được sử dụng đất trước ngày 01/7/2004, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất
không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định như sau:
1. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì
được cấp giấy chứng nhận đối với diện tích đất đã được giao và không phải nộp
tiền sử dụng đất;
2. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trong khỏang thời gian từ ngày
15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì được thực hiện như sau:
a. Đối với diện tích đất được giao thuộc nhóm đất nông nghiệp hoặc đất phi
nông nghiệp nhưng không phải đất ở thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và không phải nộp tiền sử dụng đất;
b. Đối với diện tích đất được làm nhà ở trong hạn mức đất ở quy định tại
Quyết định số 99/2005/QĐUBND ngày 22/8/2005 của UBND tỉnh thì được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất; diện tích đất
ngoài hạn mức quy định, nhưng đã có nhà ở thì được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều
8 Nghị định số 198/2004/NĐCP (cụ thể: bằng 50% tiền sử dụng đất); đối với
diện tích còn lại không có nhà ở được xác định là đất nông nghiệp theo hiện
trạng sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải
nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại khỏan 2, Điều 5 Nghị định số
17/2006/NĐCP (cụ thể thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền
sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất
nông nghiệp).
Điều12. Xử lý đối với các trường hợp lấn, chiếm đất đai buộc phải tháo dỡ
tài sản trên đất:
1. Đối với những trường hợp vi phạm trước ngày 01/7/2004:
Hộ gia đình, cá nhân đã có nơi ở hợp pháp, thì buộc phải tháo dỡ công trình và
chuyển đến nơi ở đó. Nhà nước không giao đất ở mới và không bồi thường, hỗ trợ
bất cứ khoản tiền nào. Những hộ gia đình, cá nhân không có nơi ở hợp pháp
(ngoài nơi lấn, chiếm), thì UBND các huyện, thành phố tiến hành quy hoạch khu
dân cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao đất ở cho những đối tượng này
và phải nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành.
Trường hợp hộ nghèo, chưa có điều kiện nộp tiền sử dụng đất thì cho phép ghi
nợ tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành; trường hợp hộ nghèo không có điều
kiện xây dựng nhà ở, thì UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn hỗ trợ
một phần kinh phí và vận động quyền góp từ các nhà hảo tâm, cộng đồng dân cư,
dòng họ cùng hỗ trợ kinh phí để những hộ này có điều kiện xây dựng nhà ở mới.
Đối với những hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách mà từ trước đến nay
chưa được Nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng đất, thì thực hiện chính sách miễn,
giảm tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
2. Đối với những trường hợp vi phạm từ ngày 01/7/2004 trở về sau:
Tất cả những trường hợp lấn, chiếm đất đai từ ngày 01/7/2004 trở về sau Nhà
nước không công nhận quyền sử dụng đất, không cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất; buộc tháo dỡ công trình có trên đất, giao trả mặt bằng cho Nhà nước.
UBND huyện, thành phố ra thông báo quy định cụ thể thời gian tháo dỡ, giao đất
cho Nhà nước; trường hợp quá thời hạn quy định mà không chấp hành thì thực
hiện cưỡng chế theo quy định.
Đối với những địa phương để xảy ra vi phạm lấn, chiếm đất đai, phải xử lý cán
bộ thiếu trách nhiệm, buông lỏng công tác quản lý đất đai trên địa bàn theo
chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 115KL/TU ngày 05/3/2008.
Điều13. Xử lý đối với các trường hợp giao đất, thu tiền không đúng quy
định buộc phải tháo dỡ tài sản trên đất:
1. Xử lý các trường hợp trước ngày 01/7/2004:
Các trường hợp vi phạm theo quy định tại Điều 5 của Quy định này, buộc phải
tháo dỡ công trình trên đất, giao lại đất cho Nhà nước. Chính quyền địa phương
giao đất, thu tiền không đúng quy định có trách nhiệm quy hoạch đất ở trình
cấp thẩm quyền phê duyệt để giao đất cho dân và phải bồi thường thiệt hại tài
sản trên đất cho dân; nếu cá nhân người đứng đầu chính quyền tự quyết định
giao đất không đúng quy định thì cá nhân người đó có trách nhiệm bồi thường
cho dân.
2. Xử lý các trường hợp từ ngày 01/7/2004 trở về sau:
Tất cả những trường hợp giao đất, thu tiền không đúng quy định từ ngày
01/7/2004 trở về sau, Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất, không cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; buộc tháo dỡ công trình có trên đất, giao
trả mặt bằng cho Nhà nước. UBND huyện, thành phố ra thông báo quy định cụ thể
thời gian tháo dỡ, giao đất cho Nhà nước; trường hợp quá thời hạn quy định mà
không chấp hành thì thực hiện cưỡng chế theo quy định.
Tổ chức và cá nhân giao, cho thuê không đúng thẩm quyền phải có trách nhiệm
bồi thường thiệt hại cho tổ chức và công dân.
Chủ tịch xã (phường, thị trấn) giao đất trái thẩm quyền thì phải bị xử lý theo
chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 115KL/TU ngày 05/3/2008.
Điều14. Các trường hợp UBND cấp xã hoặc các cơ quan có liên quan đã thu
tiền của hộ gia đình, cá nhân được giải quyết như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ tiền sử dụng đất (có chứng từ chứng
minh) theo giá đất tại thời điểm giao đất, nay đất sử dụng phù hợp với quy
hoạch, không có tranh chấp, đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, thì không tính lại tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm hiện nay.
2. Đối với những trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền để được giao
đất, nhưng do thất lạc hồ sơ, chứng từ không có cơ sở kiểm tra, chính quyền
hướng dẫn cho người đã nộp tiền tự kê khai; UBND xã (phường, thị trấn) thẩm
tra, xác minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kết luận thẩm
tra, xác minh đó để làm cơ sở cho việc xem xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
3. Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền nhưng chưa đủ với số
tiền sử dụng đất phải nộp tại thời điểm giao đất, thì nay cho phép quy đổi số
tiền đã nộp ứng với diện tích đất được giao theo giá đất tại thời điểm giao
đất, số diện tích còn lại, ứng với số tiền chưa nộp thì nay phải nộp theo giá
đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Số tiền UBND cấp xã hoặc cơ quan khác trực thuộc UBND huyện, thành phố
đã thu, thì giao UBND huyện, thành phố tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị đã
thu báo cáo việc thu, chi; trường hợp số tiền đã thu mà chi cho các hoạt động
của xã, thị trấn, đầu tư xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội
(không sử dụng vào việc riêng của cá nhân, không tham ô,…), thì UBND huyện,
thành phố tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy xử lý cụ
thể. Trường hợp tổ chức, cá nhân nào vi phạm thì UBND huyện, thành phố chỉ đạo
xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Đối với những trường hợp vi phạm quy hoạch, thuộc diện phải tháo dỡ tài
sản và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: trường hợp người sử
dụng đất đã nộp tiền cho UBND cấp xã hoặc cơ quan khác trực thuộc UBND huyện,
thành phố và nay hộ gia đình, cá nhân không có đất ở ổn định và hợp pháp nào
khác, thì UBND huyện, thành phố xem xét giao đất ở vị trí khác phù hợp với quy
hoạch dân cư theo quy định (giao hoán đổi đất).
Điều15. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hạn mức đất cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thời điểm xác định thu tiền sử dụng đất hoặc
miễn giảm thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 17/2006/NĐCP ngày
27/01/2006; Nghị định số 84/2007/NĐCP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư số 117/2004/TT
BTC ngày 07/12/2004 và Thông tư số 70/2006/TTBTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài
chính; Thông tư số 06/2007/TTBTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐCP của
Chính phủ và các quy định về thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định
số 198/2004/NĐCP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Điều16. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất mà gia đình gặp khó khăn về
kinh tế, có đơn đề nghị nợ tiền sử dụng đất, thì cho phép ghi nợ tiền sử dụng
đất theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 84/2007/NĐCP của Chính phủ.
ChươngIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều17. Trách nhiệm UBND huyện, thành phố; UBND cấp xã trong việc kiểm tra
phát hiện, xử lý các trường hợp lấn, chiếm đất đai mới phát sinh.
1. Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thường xuyên kiểm
tra tình hình sử dụng đất tại địa bàn quản lý để phát hiện kịp thời những
trường hợp lấn, chiếm đất đai. Trong thời hạn không quá 01 (một) ngày làm
việc, kể từ khi phát hiện sai phạm phải báo cáo bằng văn bản cho Chủ tịch UBND
xã, phường, thị trấn để xử lý kịp thời.
2. Trong thời hạn không quá 01 (một) ngày, kể từ ngày phát hiện vi phạm
hoặc được báo cáo có vi phạm thì Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phải tổ
chức việc kiểm tra, lập biên bản, ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm, xử
phạt hành chính theo thẩm quyền và yêu cầu tự khôi phục lại tình trạng sử dụng
đất ban đầu. Trường hợp người có hành vi vi phạm không chấp hành quyết định
đình chỉ thì ra quyết định cưỡng chế khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban
đầu theo đúng quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7
năm 2002 và báo cáo bằng văn bản lên UBND huyện, thành phố.
3. Chủ tịch UBND huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan có chức năng trực
thuộc phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn (nơi có đất xảy ra lấn, chiếm) tổ
chức thực hiện việc cưỡng chế theo đúng quy định.
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để xảy ra lấn, chiếm đất đai trên địa bàn
mà không phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, thì Chủ tịch UBND xã, phường,
thị trấn đó chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, thành phố; đồng thời,
Chủ tịch UBND huyện, thành phố nơi có đất để xảy ra lấn, chiếm liên đới chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều18. Tổ chức, cơ quan hoặc cá nhân nào làm trái với quy định của pháp
luật trong việc giao đất, thu tiền sử dụng đất hoặc thiếu trách nhiệm trong
việc quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai, thì tùy theo mức độ vi
phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật; đồng thời, phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà
nước hoặc cho người bị thiệt hại.
Điều19. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường, Thủ trưởng các sở, ban, cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND xã, phường,
thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi,
tổng hợp và kịp thời báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Vũ Hoàng Hà
| {
"collection_source": [
"Công Báo tỉnh"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định về xử lý lấn, chiếm đất đai; đất đã đựơc giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất trên địa bàn tỉnh",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "28/03/2008",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "18/03/2008",
"issuing_body/office/signer": [
"ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH",
"Chủ tịch",
"Vũ Hoàng Hà"
],
"official_number": [
"15/2008/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 06/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146943"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 15/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xử lý lấn, chiếm đất đai; đất đã đựơcgiao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất trên địa bàn tỉnh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
140525 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//kontum/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=140525&Keyword= | Quyết định 04/2020/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH KON TUM</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
04/2020/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Kon Tum,
ngày
20 tháng
1 năm
2020</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center" style="margin-right:21.25pt;">
<strong>Sửa đổi, bổ sung Quy định mức đạt chuẩn bộ tiêu chí về xã nông thôn mới đối với từng khu vực trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">22/2017/QĐ-UBND</a> ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum</strong></p>
<p align="center">
<strong>__________________</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p>
<em>Thực hiện Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;</em></p>
<p>
<em>Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;</em></p>
<p>
<em>Thực hiện Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 295/SNN-NTM ngày 17 tháng 12 năm 2019</em><em>.</em></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1</strong><strong>.</strong> Sửa đổi, bổ sung nội dung chỉ tiêu 6.2 của Tiêu chí số 6 (<em>Cơ sở vật chất văn hóa</em>) và Tiêu chí số 10 (<em>Thu nhập</em>) tại Quy định mức đạt chuẩn bộ tiêu chí về xã nông thôn mới đối với từng khu vực trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">22/2017/QĐ-UBND</a> ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Kon Tum (<em>có phụ biểu kèm theo</em>).</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2020. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">22/2017/QĐ-UBND</a> ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Kon Tum Quy định mức đạt chuẩn Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới đối với từng khu vực trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017 - 2020.</p>
<p>
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Trưởng ban Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Văn Hòa</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH KON TUM Số: 04/2020/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Kon
Tum, ngày 20 tháng 1 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Quy định mức đạt chuẩn bộ tiêu chí về xã nông thôn mới đối
với từng khu vực trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định
số22/2017/QĐUBND ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số34/2016/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật;
Thực hiện Quyết định số 1980/QĐTTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn
2016 2020;
Thực hiện Quyết định số 1600/QĐTTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 20162020;
Thực hiện Quyết định số 1760/QĐTTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐTTg ngày 16 tháng
8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình
số 295/SNNNTM ngày 17 tháng 12 năm 2019 .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi, bổ sung nội dung chỉ tiêu 6.2 của Tiêu chí số 6 (Cơ
sở vật chất văn hóa) và Tiêu chí số 10 (Thu nhập) tại Quy định mức đạt
chuẩn bộ tiêu chí về xã nông thôn mới đối với từng khu vực trên địa bàn tỉnh
Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐUBND ngày 15 tháng 5 năm
2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Kon Tum (có phụ biểu kèm theo).
Điều2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2020. Các
nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 22/2017/QĐUBND ngày 15
tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Kon Tum Quy định mức đạt chuẩn
Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới đối với từng khu vực trên địa bàn
tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017 2020.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
Điều3. Trưởng ban Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh,
Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng
các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hòa
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi, bổ sung Quy định mức đạt chuẩn bộ tiêu chí về xã nông thôn mới đối với từng khu vực trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày15 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh Kontum",
"effective_date": "30/01/2020",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "20/01/2020",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Hòa"
],
"official_number": [
"04/2020/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [
[
"Quyết định 22/2017/QĐ-UBND Ban bành Quy định mức đạt chuẩn Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới đối với từng khu vực trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017 - 2020",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=121597"
]
],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 04/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quy định mức đạt chuẩn bộ tiêu chí về xã nông thôn mới đối với từng khu vực trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày15 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
],
[
"Quyết định 1600/QĐ-TTg Về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=116090"
],
[
"Quyết định 1980/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=121594"
],
[
"Quyết định 1760/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=129603"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
67004 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//thanhphohochiminh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=67004&Keyword= | Quyết định 31/2008/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
31/2008/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Thành phố Hồ Chí Minh,
ngày
11 tháng
4 năm
2008</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy.</strong></p>
<p align="center">
<strong>______________</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;<br/>
Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">16/2003/QH11</a> ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội về việc thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương;<br/>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">205/2003/QĐ-TTg</a> ngày 02 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện tại thành phố Hồ Chí Minh;<br/>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">146/2004/NĐ-CP</a> ngày 19 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định thủ tục, thẩm quyền quyết định đưa vào cơ sở quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy;<br/>
Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 856/TTr-STP-VB ngày 28 tháng 3 năm 2008, </em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy được ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">246/2003/QĐ-UB</a> ngày 06 tháng 11 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; cụ thể như sau:</p>
<p>
1. Khoản 1 Điều 5 Quy chế được sửa đổi như sau:</p>
<p>
“1. Người có khả năng tái nghiện cao là người thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<p>
a) Đã được cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện từ lần thứ hai trở lên;</p>
<p>
b) Trong thời gian cai nghiện có hành vi vi phạm nội quy của cơ sở chữa bệnh, bị thi hành kỷ luật từ hai lần trở lên với hình thức từ cảnh cáo trở lên; hoặc trong thời gian cai nghiện có hành vi nhận, giữ, sử dụng các chất ma túy, chất gây nghiện, chất hướng thần không được phép lưu hành tại cơ sở chữa bệnh mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;</p>
<p>
c) Không có cam kết của gia đình, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, nhà trường về đảm bảo việc làm hoặc tiếp tục học tập khi trở về cộng đồng.”</p>
<p>
2. Điều 8 Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:</p>
<p>
“Điều 8. Xét duyệt đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện:</p>
<p>
1. Đối với người tự nguyện đăng ký áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện: chậm nhất mười lăm ngày trước khi kết thúc thời gian cai nghiện, Giám đốc cơ sở chữa bệnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội (nếu cơ sở dạy nghề, giải quyết việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) hoặc Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố (nếu cơ sở dạy nghề, giải quyết việc làm thuộc Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố) để quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện.</p>
<p>
2. Đối với người không tự nguyện nhưng có khả năng tái nghiện cao:</p>
<p>
Giám đốc cơ sở cai nghiện thành lập Hội đồng xét duyệt đưa người vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện. Thành phần Hội đồng gồm: Giám đốc cơ sở cai nghiện làm Chủ tịch Hội đồng, Các Phó Giám đốc phụ trách công tác tổ chức, công tác giáo dục làm Phó Chủ tịch Hội đồng, Đại diện các Phòng nghiệp vụ tổ chức, giáo dục, y tế, bảo vệ và Đội trưởng Đội quản lý học viên cai nghiện làm thành viên Hội đồng.</p>
<p>
Hội đồng xét duyệt có nhiệm vụ: căn cứ vào thời gian sử dụng ma túy, thời gian cai nghiện, số lần cai nghiện, lứa tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng sức khỏe, tâm lý của học viên, kết quả học tập, lao động, rèn luyện để nhận xét, đánh giá khả năng tái nghiện của người chấp hành xong thời gian cai nghiện và đề xuất hướng giải quyết đối với từng trường hợp. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc cơ sở chữa bệnh có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin nhằm xác minh khả năng tái nghiện của người đã được cai nghiện ma túy nếu được đưa trở lại cộng đồng.</p>
<p>
Việc đánh giá, kết luận khả năng tái nghiện và đề nghị hướng giải quyết đối với người sau cai nghiện phải được thể hiện bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng xét duyệt.</p>
<p>
3. Chậm nhất là mười lăm ngày trước khi kết thúc thời gian cai nghiện, Giám đốc cơ sở cai nghiện có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố để báo cáo Hội đồng tư vấn thành phố xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện đối với người không tự nguyện nhưng có khả năng tái nghiện cao.”</p>
<p>
3. Điều 12 Quy chế được sửa đổi như sau:</p>
<p>
“Điều 12. Thẩm quyền quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện:</p>
<p>
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người không tự nguyện nhưng có khả năng tái nghiện cao.</p>
<p>
2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người tự nguyện.”</p>
<p>
4. Khoản 2 Điều 17 Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:</p>
<p>
“2. Thẩm quyền, thời gian cho người sau cai nghiện về phép:</p>
<p>
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho phép người sau cai nghiện về phép theo quy định tại khoản 1 Điều này. Thời gian cho về phép tối đa là mười ngày.</p>
<p>
b) Cơ quan tiếp nhận yêu cầu về phép của người sau cai nghiện:</p>
<p>
- Đối với các trường hợp về phép theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này (về phép tang, phép cưới), Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội thành phố chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ từ gia đình người sau cai nghiện và trình ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định. </p>
<p>
- Đối với trường hợp về phép theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này (phép thưởng), Giám đốc cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm lập hồ sơ theo quy định, chuyển Sở Lao động- Thương binh và Xã hội hoặc Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.”</p>
<p>
5. Điều 42 Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:</p>
<p>
“Điều 42. Chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý người sau cai nghiện</p>
<p>
Người sau cai nghiện được chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý khi:</p>
<p>
1. Đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền nêu tại Điều 12 và Điều 50 Quy chế này.</p>
<p>
2. Được chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện trước thời hạn do có nhiều thành tích trong thời gian lao động, học tập, rèn luyện tại các cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện theo Điều 43 Quy chế này.</p>
<p>
3. Được chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý trước thời hạn để tái hòa nhập cộng đồng theo nguyện vọng của cá nhân và gia đình người sau cai nghiện theo quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">113/2004/QĐ-UB</a> ngày 23 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về xét duyệt cho hồi gia đối với học viên cai nghiện ma túy và người sau cai nghiện.</p>
<p>
4. Được giải quyết tái hòa nhập cộng đồng theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về giải quyết tái hòa nhập cộng đồng cho người chấp hành tốt thời gian áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện.”</p>
<p>
6. Điều 43 Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:</p>
<p>
“Điều 43. Điều kiện xét giải quyết chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý trước thời hạn do có nhiều thành tích trong thời gian làm việc tại các cơ sở giải quyết việc làm</p>
<p>
1. Người sau cai nghiện được xét chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau:</p>
<p>
a) Không thuộc đối tượng có khả năng tái nghiện cao theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này.</p>
<p>
b) Có thời gian thực hiện biện pháp quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm tại cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện từ đủ mười hai tháng trở lên.</p>
<p>
c) Là người lập được nhiều thành tích trong lao động, học tập, được tập thể người sau cai nghiện bình chọn và được Giám đốc cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm khen thưởng trong các phong trào thi đua tại cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện.</p>
<p>
2. Giám đốc cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm thành lập Hội đồng xét duyệt cơ sở để xem xét, đề xuất giải quyết đối với những trường hợp tại khoản 1 Điều này, hoàn thiện hồ sơ chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố để báo cáo Hội đồng tư vấn thành phố xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Thành phần của Hội đồng xét duyệt cơ sở bao gồm các thành viên như Hội đồng xét duyệt đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện.”</p>
<p>
7. Điều 46 Quy chế được sửa đổi như sau:</p>
<p>
“Điều 46.</p>
<p>
1. Đối với trường hợp đủ điều kiện chấm dứt biện pháp quản lý sau cai nghiện trước thời hạn: Giám đốc cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm thành lập Hội đồng xét duyệt cơ sở để xem xét, đề xuất hướng giải quyết, hoàn thiện hồ sơ chuyển đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố để báo cáo Hội đồng tư vấn thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giải quyết tái hòa nhập cộng đồng.</p>
<p>
2. Trường hợp người sau cai nghiện chấp hành đủ thời gian quản lý sau cai nghiện: trong thời hạn mười ngày trước khi kết thúc thời gian quản lý sau cai nghiện, Giám đốc cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cấp “Giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp quản lý sau cai nghiện” và hoàn thiện hồ sơ chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố xem xét, rà soát hồ sơ từng trường hợp cụ thể.</p>
<p>
Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố có trách nhiệm ra thông báo về việc tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện khi hết thời hạn chấp hành biện pháp quản lý sau cai nghiện.</p>
<p>
3. Quyết định hoặc thông báo về việc giải quyết tái hòa nhập cộng đồng phải được gửi cho: cá nhân và gia đình người tái hòa nhập cộng đồng; Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn nơi người sau tái hòa nhập cộng đồng cư trú; tổ chức, đơn vị tiếp nhận người tái hòa nhập cộng đồng định cư, làm việc.”</p>
<p>
8. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:</p>
<p>
“Điều 47.</p>
<p>
1. Người chấp hành xong biện pháp quản lý tại cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện được chọn một trong các phương thức làm việc, tái hòa nhập cộng đồng sau đây:</p>
<p>
a) Trở về gia đình để tiếp tục làm việc, sinh sống, được sự giúp đỡ và chịu sự quản lý của gia đình, cộng đồng dân cư, chính quyền địa phương nơi cư trú.</p>
<p>
b) Làm việc và ở tại Cụm Công nghiệp và Khu dân cư đô thị mới Nhị Xuân.</p>
<p>
c) Làm việc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do gia đình người sau cai nghiện và các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư.</p>
<p>
d) Làm việc và định cư tại các cơ sở cai nghiện, cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện.</p>
<p>
2. Giám đốc cơ sở giải quyết việc làm có trách nhiệm tổ chức tư vấn cho người sau cai nghiện trong việc lựa chọn các phương thức tái hòa nhập cộng đồng. Nghiêm cấm các hành vi ép buộc, cản trở người sau cai nghiện lựa chọn phương thức tái hòa nhập cộng đồng.”</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br>Phó Chủ tịch</br></p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Thành Tài</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 31/2008/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thành
phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 4 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, dạy nghề và giải
quyết việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội về
việc thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho
người sau cai nghiện ma túy ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố
khác trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 205/2003/QĐTTg ngày 02 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đề án Tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm
cho người sau cai nghiện tại thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 146/2004/NĐCP ngày 19 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy
định thủ tục, thẩm quyền quyết định đưa vào cơ sở quản lý, dạy nghề và giải
quyết việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy;
Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 856/TTrSTPVB ngày 28 tháng 3 năm
2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, dạy nghề và
giải quyết việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy được ban hành kèm theo
Quyết định số 246/2003/QĐUB ngày 06 tháng 11 năm 2003 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh; cụ thể như sau:
1. Khoản 1 Điều 5 Quy chế được sửa đổi như sau:
“1. Người có khả năng tái nghiện cao là người thuộc một trong các trường hợp
sau:
a) Đã được cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện từ lần thứ hai trở
lên;
b) Trong thời gian cai nghiện có hành vi vi phạm nội quy của cơ sở chữa bệnh,
bị thi hành kỷ luật từ hai lần trở lên với hình thức từ cảnh cáo trở lên; hoặc
trong thời gian cai nghiện có hành vi nhận, giữ, sử dụng các chất ma túy, chất
gây nghiện, chất hướng thần không được phép lưu hành tại cơ sở chữa bệnh mà
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Không có cam kết của gia đình, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, nhà trường về
đảm bảo việc làm hoặc tiếp tục học tập khi trở về cộng đồng.”
2. Điều 8 Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Xét duyệt đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau
cai nghiện:
1. Đối với người tự nguyện đăng ký áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện:
chậm nhất mười lăm ngày trước khi kết thúc thời gian cai nghiện, Giám đốc cơ
sở chữa bệnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Giám đốc Sở Lao động Thương binh
và Xã hội (nếu cơ sở dạy nghề, giải quyết việc làm thuộc Sở Lao động Thương
binh và Xã hội) hoặc Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố
(nếu cơ sở dạy nghề, giải quyết việc làm thuộc Lực lượng Thanh niên xung phong
thành phố) để quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện.
2. Đối với người không tự nguyện nhưng có khả năng tái nghiện cao:
Giám đốc cơ sở cai nghiện thành lập Hội đồng xét duyệt đưa người vào cơ sở dạy
nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện. Thành phần Hội đồng gồm:
Giám đốc cơ sở cai nghiện làm Chủ tịch Hội đồng, Các Phó Giám đốc phụ trách
công tác tổ chức, công tác giáo dục làm Phó Chủ tịch Hội đồng, Đại diện các
Phòng nghiệp vụ tổ chức, giáo dục, y tế, bảo vệ và Đội trưởng Đội quản lý học
viên cai nghiện làm thành viên Hội đồng.
Hội đồng xét duyệt có nhiệm vụ: căn cứ vào thời gian sử dụng ma túy, thời gian
cai nghiện, số lần cai nghiện, lứa tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình
trạng sức khỏe, tâm lý của học viên, kết quả học tập, lao động, rèn luyện để
nhận xét, đánh giá khả năng tái nghiện của người chấp hành xong thời gian cai
nghiện và đề xuất hướng giải quyết đối với từng trường hợp. Trong trường hợp
cần thiết, Giám đốc cơ sở chữa bệnh có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin nhằm xác minh khả năng
tái nghiện của người đã được cai nghiện ma túy nếu được đưa trở lại cộng đồng.
Việc đánh giá, kết luận khả năng tái nghiện và đề nghị hướng giải quyết đối
với người sau cai nghiện phải được thể hiện bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng
xét duyệt.
3. Chậm nhất là mười lăm ngày trước khi kết thúc thời gian cai nghiện, Giám
đốc cơ sở cai nghiện có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ chuyển Sở Lao động
Thương binh và Xã hội hoặc Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố để báo
cáo Hội đồng tư vấn thành phố xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện đối với người
không tự nguyện nhưng có khả năng tái nghiện cao.”
3. Điều 12 Quy chế được sửa đổi như sau:
“Điều 12. Thẩm quyền quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm
cho người sau cai nghiện:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và
giải quyết việc làm đối với người không tự nguyện nhưng có khả năng tái nghiện
cao.
2. Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Chỉ huy trưởng Lực lượng
Thanh niên xung phong thành phố quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải
quyết việc làm đối với người tự nguyện.”
4. Khoản 2 Điều 17 Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Thẩm quyền, thời gian cho người sau cai nghiện về phép:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho phép người sau cai nghiện về phép
theo quy định tại khoản 1 Điều này. Thời gian cho về phép tối đa là mười ngày.
b) Cơ quan tiếp nhận yêu cầu về phép của người sau cai nghiện:
Đối với các trường hợp về phép theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều
này (về phép tang, phép cưới), Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội thành phố
chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ từ gia đình người sau cai nghiện và trình
ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
Đối với trường hợp về phép theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này (phép
thưởng), Giám đốc cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm lập hồ sơ theo quy
định, chuyển Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Lực lượng Thanh niên xung
phong thành phố để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.”
5. Điều 42 Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 42. Chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý người sau cai nghiện
Người sau cai nghiện được chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý khi:
1. Đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền nêu tại Điều 12 và Điều 50 Quy chế này.
2. Được chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện trước thời hạn do
có nhiều thành tích trong thời gian lao động, học tập, rèn luyện tại các cơ sở
giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện theo Điều 43 Quy chế này.
3. Được chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý trước thời hạn để tái hòa nhập
cộng đồng theo nguyện vọng của cá nhân và gia đình người sau cai nghiện theo
quy định tại Quyết định số 113/2004/QĐUB ngày 23 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban
nhân dân thành phố quy định về xét duyệt cho hồi gia đối với học viên cai
nghiện ma túy và người sau cai nghiện.
4. Được giải quyết tái hòa nhập cộng đồng theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân
thành phố về giải quyết tái hòa nhập cộng đồng cho người chấp hành tốt thời
gian áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện.”
6. Điều 43 Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 43. Điều kiện xét giải quyết chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý trước
thời hạn do có nhiều thành tích trong thời gian làm việc tại các cơ sở giải
quyết việc làm
1. Người sau cai nghiện được xét chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý sau cai
nghiện trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau:
a) Không thuộc đối tượng có khả năng tái nghiện cao theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Quy chế này.
b) Có thời gian thực hiện biện pháp quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm
tại cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện từ đủ mười hai tháng
trở lên.
c) Là người lập được nhiều thành tích trong lao động, học tập, được tập thể
người sau cai nghiện bình chọn và được Giám đốc cơ sở dạy nghề và giải quyết
việc làm khen thưởng trong các phong trào thi đua tại cơ sở giải quyết việc
làm cho người sau cai nghiện.
2. Giám đốc cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm thành lập Hội đồng xét
duyệt cơ sở để xem xét, đề xuất giải quyết đối với những trường hợp tại khoản
1 Điều này, hoàn thiện hồ sơ chuyển Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc
Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố để báo cáo Hội đồng tư vấn thành phố
xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Thành phần của
Hội đồng xét duyệt cơ sở bao gồm các thành viên như Hội đồng xét duyệt đưa vào
cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện.”
7. Điều 46 Quy chế được sửa đổi như sau:
“Điều 46.
1. Đối với trường hợp đủ điều kiện chấm dứt biện pháp quản lý sau cai nghiện
trước thời hạn: Giám đốc cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm thành lập Hội
đồng xét duyệt cơ sở để xem xét, đề xuất hướng giải quyết, hoàn thiện hồ sơ
chuyển đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Lực lượng Thanh niên xung
phong thành phố để báo cáo Hội đồng tư vấn thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định giải quyết tái hòa nhập cộng đồng.
2. Trường hợp người sau cai nghiện chấp hành đủ thời gian quản lý sau cai
nghiện: trong thời hạn mười ngày trước khi kết thúc thời gian quản lý sau cai
nghiện, Giám đốc cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cấp “Giấy chứng nhận đã
chấp hành xong biện pháp quản lý sau cai nghiện” và hoàn thiện hồ sơ chuyển Sở
Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Lực lượng Thanh niên xung phong thành
phố xem xét, rà soát hồ sơ từng trường hợp cụ thể.
Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh
niên xung phong thành phố có trách nhiệm ra thông báo về việc tái hòa nhập
cộng đồng cho người sau cai nghiện khi hết thời hạn chấp hành biện pháp quản
lý sau cai nghiện.
3. Quyết định hoặc thông báo về việc giải quyết tái hòa nhập cộng đồng phải
được gửi cho: cá nhân và gia đình người tái hòa nhập cộng đồng; Ủy ban nhân
dân quận huyện, phường xã, thị trấn nơi người sau tái hòa nhập cộng đồng
cư trú; tổ chức, đơn vị tiếp nhận người tái hòa nhập cộng đồng định cư, làm
việc.”
8. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 47.
1. Người chấp hành xong biện pháp quản lý tại cơ sở giải quyết việc làm cho
người sau cai nghiện được chọn một trong các phương thức làm việc, tái hòa
nhập cộng đồng sau đây:
a) Trở về gia đình để tiếp tục làm việc, sinh sống, được sự giúp đỡ và chịu sự
quản lý của gia đình, cộng đồng dân cư, chính quyền địa phương nơi cư trú.
b) Làm việc và ở tại Cụm Công nghiệp và Khu dân cư đô thị mới Nhị Xuân.
c) Làm việc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do gia đình người sau
cai nghiện và các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư.
d) Làm việc và định cư tại các cơ sở cai nghiện, cơ sở giải quyết việc làm cho
người sau cai nghiện.
2. Giám đốc cơ sở giải quyết việc làm có trách nhiệm tổ chức tư vấn cho người
sau cai nghiện trong việc lựa chọn các phương thức tái hòa nhập cộng đồng.
Nghiêm cấm các hành vi ép buộc, cản trở người sau cai nghiện lựa chọn phương
thức tái hòa nhập cộng đồng.”
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố,
Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh
niên xung phong thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an thành phố,
Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các quận huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Thành Tài
| {
"collection_source": [
"Công báo: Số 42- năm 2008"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy.",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"effective_date": "21/04/2008",
"enforced_date": "01/05/2008",
"expiry_date": "23/04/2015",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/04/2008",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND thành phố Hồ Chí Minh",
"Phó Chủ tịch",
"Nguyễn Thành Tài"
],
"official_number": [
"31/2008/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị bãi bỏ bởi Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 23/4/2015 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định về việc bãi bỏ văn bản"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 31/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [
[
"Quyết định 246/2003/QĐ-UB Về ban hành Quy chế quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=66950"
]
],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 146/2004/NĐ-CP Quy định thủ tục, thẩm quyền quyết định đưa vào cơ sở quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người sau cai nghiện ma tuý",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19362"
],
[
"Nghị quyết 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19401"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Quyết định 205/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=21138"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
39097 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//angiang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=39097&Keyword= | Quyết định 36/2006/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH AN GIANG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
36/2006/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
An Giang,
ngày
11 tháng
8 năm
2006</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<h4 style="text-align:center;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">QUYẾT ĐỊNH</span></span></h4>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">____________________</span></span></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG</strong></span></span></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP</a> ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2006/NĐ-CP</a> ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">57/2002/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">45/2006/TT-BTC</a> ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">63/2002/TT-BTC</a> ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,</em></span></span></p>
<p align="center">
</p>
<h6 style="text-align:center;">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">QUYẾT ĐỊNH:</span></span></h6>
<p align="center">
</p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Các tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy chứng nhận (sau đây gọi là cơ quan thu lệ phí) theo quy định tại Điều 4 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP</a> ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng có trách nhiệm:</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Tổ chức thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo đúng quy định tại Quyết định này. Niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí. Khi thu tiền lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3. Đăng ký, kê khai, thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">63/2002/TT-BTC</a> ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">45/2006/TT-BTC</a> ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">63/2002/TT-BTC</a> ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">1. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí… theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">2. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại (90%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">3. Hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải lập dự toán và quyết toán thu - chi tiền lệ phí gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí để lại sử dụng chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6.</strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</span></span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lâm Minh Chiếu</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH AN GIANG Số: 36/2006/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc An
Giang, ngày 11 tháng 8 năm 2006
#### QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông
qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số95/2005/NĐCP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về
việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số24/2006/NĐCP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐCP ngày 03 tháng 6 năm
2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số45/2006/TTBTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TTBTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
###### QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An
Giang.
Điều2. Các tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ
chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, khi được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền
sở hữu công trình xây dựng thì phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo mức
thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy
chứng nhận (sau đây gọi là cơ quan thu lệ phí) theo quy định tại Điều 4 Nghị
định số 95/2005/NĐCP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng có trách
nhiệm:
1. Tổ chức thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở
hữu công trình xây dựng theo đúng quy định tại Quyết định này. Niêm yết hoặc
thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí. Khi thu tiền lệ
phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện
hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng
số tiền lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành.
3. Đăng ký, kê khai, thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận với cơ quan Thuế
trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TTBTC ngày 24
tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật
về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TTBTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TTBTC ngày 24 tháng 7 năm 2002
của Bộ Tài chính.
Điều4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng
như sau:
1. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ
phí thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước để trang trải chi phí phục vụ
trực tiếp cho việc thực hiện công việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư
văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí… theo tiêu chuẩn, định
mức hiện hành.
2. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ
quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại (90%) cơ quan thu phải nộp vào ngân
sách nhà nước theo quy định hiện hành.
3. Hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải lập dự toán và quyết toán thu chi tiền
lệ phí gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp,
kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí
để lại sử dụng chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi
theo chế độ quy định.
Điều5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám
đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Lâm Minh Chiếu
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh An Giang",
"effective_date": "21/08/2006",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/08/2006",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang",
"Chủ tịch",
"Lâm Minh Chiếu"
],
"official_number": [
"36/2006/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 36/2006/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Thông tư 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15938"
],
[
"Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16518"
],
[
"Nghị định 95/2005/NĐ-CP Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18020"
],
[
"Thông tư 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22281"
],
[
"Nghị định 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22443"
],
[
"Quyết định 11/2003/QH11 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36169"
]
],
"reference_documents": [
[
"Thông tư 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15938"
],
[
"Nghị định 95/2005/NĐ-CP Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18020"
],
[
"Thông tư 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22281"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
138912 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//gialai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=138912&Keyword= | Quyết định 37/2019/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH GIA LAI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
37/2019/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Gia Lai,
ngày
12 tháng
11 năm
2019</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Bãi bỏ </strong><strong>điểm a</strong><strong> và điểm c</strong> <strong>khoản 1 Điều 6 của Q</strong><strong>uy định </strong><strong>về </strong><strong>tổ chức thực</strong> <strong>hiện </strong><strong>đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất </strong><strong>hoặc cho </strong><strong>thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai</strong><strong> ban hành kèm theo </strong><strong>Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">11/2018/QĐ-UBND</a> ngày 04 tháng 4 năm 2018 </strong><strong>của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai</strong></p>
<p align="center">
______________</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015</em><em>;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày</a> 04 tháng 4 năm 2015 của </em><em>Bộ trưởng</em><em> Bộ Tài nguyên và Môi trường và </em><em>Bộ trưởng</em><em> Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp </em><em>tại </em><em>Tờ trình </em><em>số 22/</em><em>TTr-STP </em><em>ngày</em><em> 15 </em><em>tháng</em><em> 10 </em><em>năm 201</em><em>9.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Bãi bỏ điểm a và điểm c khoản 1 Điều 6 của Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">11/2018/QĐ-UBND</a> ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> <strong>Điều khoản thi hành</strong></p>
<p>
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23/11/2019.</p>
<p>
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Võ Ngọc Thành</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH GIA LAI Số: 37/2019/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Gia
Lai, ngày 12 tháng 11 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏđiểm avà điểm c khoản 1 Điều 6 của Quy
địnhvềtổ chức thực hiệnđấu giá quyền sử dụng đất để giao đất
có thu tiền sử dụng đấthoặc chothuê đất trên địa bàn tỉnh Gia
Laiban hành kèm theoQuyết định số11/2018/QĐUBND ngày 04 tháng 4 năm
2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 ;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Thông tư liên tịch số14/2015/TTLTBTNMTBTP ngày 04 tháng 4 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền
sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 22/TTrSTP
ngày 15 tháng 10 năm 201 9.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Bãi bỏ điểm a và điểm c khoản 1 Điều 6 của Quy định về tổ chức thực
hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho
thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2018/QĐ
UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
Điều2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23/11/2019.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Võ Ngọc Thành
| {
"collection_source": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Bãi bỏ điểm a và điểm c khoản 1 Điều 6 của Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm them Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 04/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Gia Lai",
"effective_date": "23/11/2019",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "12/11/2019",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai",
"Chủ tịch",
"Võ Ngọc Thành"
],
"official_number": [
"37/2019/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=149339"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 37/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ điểm a và điểm c khoản 1 Điều 6 của Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm them Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 04/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 45/2013/QH13 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32833"
],
[
"Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=66740"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Luật 01/2016/QH14 Đấu giá tài sản",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=121748"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
133426 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//thainguyen/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=133426&Keyword= | Nghị quyết 08/2004/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | {
"collection_source": [
"Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh Thái Nguyên"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Thông qua tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao chỉ tiêu biên chế hành chính nhà nước và biên chế hành chính sự nghiệp năm 2004",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "tỉnh thái nguyên",
"effective_date": "16/08/2004",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "01/01/2005",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "06/08/2004",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Thành Kính"
],
"official_number": [
"08/2004/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Hết thời hạn có hiệu lực quy định trong văn bản"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 08/2004/NQ-HĐND Thông qua tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao chỉ tiêu biên chế hành chính nhà nước và biên chế hành chính sự nghiệp năm 2004",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} | ||
27781 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=27781&Keyword= | Thông tư 15/2012/TT-BKHCN | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
15/2012/TT-BKHCN</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
8 tháng
8 năm
2012</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
</p>
<p align="center">
<b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">THÔNG TƯ</span></b></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:0px 0cm;">
<b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại</span></b></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:0px 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">_____________________________</span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:0px 0cm;">
<b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;"> </span></b></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<i><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">28/2008/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;</span></i></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<i><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Căn cứ Quyết định số 682/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015;</span></i></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<i><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;</span></i></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<i><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại,</span></i></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0cm;">
<b><font size="2"><span style="font-family:arial;">Chương I</span></font></b></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0cm;">
<a name="chuong_1_name"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">QUY ĐỊNH CHUNG</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_16"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Thông tư này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (tiếng Anh Technical Barriers to Trade - viết tắt là TBT). gọi tắt là Ban liên ngành TBT.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_17"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 2</span></b></a><a name="dieu_2"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">. Đối tượng áp dụng</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Thông tư này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Bộ, ngành có liên quan), các thành viên Ban liên ngành TBT và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.</span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0cm;">
<b><span style="font-family:arial;"><font size="2">Chương II</font></span></b></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0cm;">
<a name="chuong_2_name"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_3"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 3. </span></b></a><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Chức năng của Ban liên ngành TBT</span></b></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Ban liên ngành TBT có chức năng tham mưu, tư vấn cho Chính phủ, và các Bộ, ngành có liên quan trong việc:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">1. Phối hợp đảm bảo thi hành các nghĩa vụ quy định trong Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại (gọi là Hiệp định TBT) ở Việt Nam, đặc biệt trong các vấn đề liên quan đến chính sách và cơ chế thực thi Hiệp định TBT, tham mưu giải quyết tranh chấp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại phát sinh giữa Việt Nam với các nước Thành viên khác của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ngược lại.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">2. Điều phối thực hiện triển khai Đề án thực thi Hiệp định TBT được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và việc phối kết hợp với các chương trình, đề án, dự án có liên quan.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_4"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 4. Nhiệm vụ của Ban liên ngành TBT</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">1. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chương trình hành động và các biện pháp nhằm thực hiện những nghĩa vụ quy định trong Hiệp định TBT ở Việt Nam.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">2. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất các biện pháp nhằm sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định hoặc để giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định TBT, theo yêu cầu của Ủy ban hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Ủy ban TBT) của WTO, Hội nghị Bộ trưởng của WTO và của các Bộ, ngành có liên quan.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">3. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ lợi ích của Việt Nam trong quá trình thực hiện các nghĩa vụ cụ thể quy định trong Hiệp định TBT liên quan đến:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">a) Việc xây dựng, soát xét văn bản quy phạm pháp luật có yếu tố quy chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">b) Việc hài hòa tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế, khu vực và nước ngoài;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">c) Việc tham gia vào hoạt động tiêu chuẩn hóa và các hệ thống đánh giá sự phù hợp khu vực hoặc quốc tế.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">4. Xem xét, tham mưu, đề xuất biện pháp nhằm xử lý các tranh chấp, khiếu nại về TBT phát sinh giữa các nước Thành viên WTO với Việt Nam và ngược lại.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">5. Xem xét và đưa ra kết luận về các vấn đề chuyên môn liên ngành làm cơ sở cho việc thực hiện nghĩa vụ thông báo, hỏi đáp, khi có đề nghị của Văn phòng Thông báo và Hỏi đáp quốc gia về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (gọi tắt là Văn phòng TBT Việt Nam).</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">6. Tham gia các hoạt động của WTO về TBT theo sự chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức của các Bộ, ngành có liên quan thực hiện các dự án, đề án, chương trình và kế hoạch thực thi Hiệp định TBT; hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, địa phương trong triển khai các chương trình và dự án thực thi Hiệp định TBT ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">8. Thực hiện các nhiệm vụ tham mưu, tư vấn khác về TBT khi có yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành có liên quan.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 5. Quyền hạn của Ban liên ngành TBT</span></b></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">1. Được tiếp cận với các thông tin, tài liệu về TBT nhận được từ WTO và các cơ quan, tổ chức có liên quan của Việt Nam; tham dự các hoạt động về TBT tổ chức ở trong nước và nước ngoài.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">2. Kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng mời các chuyên gia của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham vấn về các vấn đề chuyên môn cụ thể liên quan đến TBT.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">3. Sử dụng nhân viên và phương tiện của Văn phòng TBT Việt Nam để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ.</span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0cm;">
<b><span style="font-family:arial;"><font size="2">Chương III</font></span></b></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0cm;">
<a name="chuong_3_name"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">CƠ CẤU TỔ CHỨC</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_6"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Ban liên ngành TBT</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">1. Trưởng ban là đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">2. Phó Trưởng ban là đại diện lãnh đạo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">3. Thành viên thư ký là Giám đốc Văn phòng TBT Việt Nam.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">4. Các thành viên khác là đại diện lãnh đạo cấp Vụ hoặc tương đương của các cơ quan sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">a) Văn phòng Chính phủ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">b) Bộ Công Thương;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">c) Bộ Y tế;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">e) Bộ Thông tin và Truyền thông;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">g) Bộ Giao thông vận tải;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">h) Bộ Xây dựng;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">i) Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">k) Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">l) Bộ Tư pháp;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">m) Bộ Tài chính;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">n) Bộ Khoa học và Công nghệ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">5. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực của Ban liên ngành TBT, có trách nhiệm điều phối các hoạt động của Ban liên ngành TBT thông qua Văn phòng TBT Việt Nam, có trụ sở tại số 8 đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">6. Ban liên ngành TBT được sử dụng con dấu của Bộ Khoa học và Công nghệ trong các văn bản chính thức gửi các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_7"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 7. Nhiệm vụ của Trưởng ban, Phó trưởng ban, Thư ký và Thành viên của Ban liên ngành TBT</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">1. Nhiệm vụ của Trưởng ban:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">a) Lãnh đạo Ban liên ngành TBT hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại các Điều 3, 4 và 5 của Thông tư này;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">b) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận tại các phiên họp của Ban liên ngành TBT;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban liên ngành TBT;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">d) Thay mặt Ban liên ngành TBT ký các văn bản gửi các tổ chức, cá nhân;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">đ) Căn cứ yêu cầu của Ủy ban TBT của WTO và theo sự chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ cử đại diện của Ban liên ngành TBT tham gia các cuộc họp của Ủy ban TBT và các hoạt động khác có liên quan của WTO.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">2. Nhiệm vụ của Phó Trưởng ban:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">a) Giúp Trưởng ban trong việc điều hành hoạt động của Ban liên ngành TBT và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về phân công tác được phân công phụ trách;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">b) Thay mặt Trưởng ban điều hành và giải quyết công việc thuộc quyền hạn của Trưởng ban khi Trưởng ban vắng mặt.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">3. Nhiệm vụ của Thư ký</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Thực hiện nhiệm vụ của Thành viên được quy định tại khoản 4 Điều này và các nhiệm vụ sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">a) Chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho các cuộc họp của Ban liên ngành TBT theo chỉ đạo của Trưởng ban và Phó trưởng ban;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">b) Thư ký cho các cuộc họp của Ban liên ngành TBT;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">c) Soạn thảo, phân phát và lưu giữ, bảo quản các tài liệu chung của Ban liên ngành TBT;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">d) Phát ngôn của Ban liên ngành TBT;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">đ) Phối hợp với Văn phòng TBT Việt Nam, các thành viên Ban liên ngành TBT tiếp nhận, giải đáp các yêu cầu về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của cơ quan, tổ chức, cá nhân phát sinh ngoài các kỳ họp;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Trưởng Ban, Phó trưởng ban phát sinh ngoài các kỳ họp.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">4. Nhiệm vụ của Thành viên:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">a) Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban liên ngành TBT;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">b) Nghiên cứu tài liệu, đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp Ban liên ngành TBT hoặc góp ý kiến vào các văn bản do Trưởng ban, Phó trưởng ban yêu cầu;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">c) Theo dõi việc triển khai các hoạt động về TBT trong thực tế và đề xuất các vấn đề cần thảo luận tại các phiên họp của Ban liên ngành TBT;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">d) Bảo quản tài liệu mật theo quy định chung của Nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_8"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 8. Quyền lợi của Thành viên Ban liên ngành TBT</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">1. Tham gia các lớp đào tạo, tập huấn về các vấn đề có liên quan đến TBT; các chương trình, dự án nhằm hỗ trợ thực thi Hiệp định TBT ở Việt Nam và các hoạt động về TBT khác ở trong nước và nước ngoài theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">2. Được đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 4 và Điều 5 cùa Thông tư này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">3. Được hưởng thù lao khi thực hiện các công việc góp ý kiến, đề xuất phương án, biện pháp liên quan đến thực thi Hiệp định TBT theo quy định của Nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_9"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 9. Công nhận, thay đổ</span></b></a><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">i thành viên Ban liên ngành TBT</span></b></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định công nhận, thay đổi thành viên của Ban liên ngành TBT dựa trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Bộ, ngành có liên quan.</span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0cm;">
<b><font size="2"><span style="font-family:arial;">Chương IV</span></font></b></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0cm;">
<a name="chuong_4_name"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">PHƯƠNG THỨC VÀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_10"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 10. Quyết định của Ban liên ngành TBT</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Quyết định của Ban liên ngành TBT được thông qua theo nguyên tắc đồng thuận. Trong trường hợp không đạt được sự đồng thuận, nguyên tắc quá bán sẽ được áp dụng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Các thành viên có thể bảo lưu ý kiến của mình song phải chấp hành các quyết định Ban liên ngành TBT. Trong trường hợp có bảo lưu, các kiến nghị, đề xuất của Ban liên ngành TBT khi gửi cho cơ quan nhà nước liên quan phải kèm theo ý kiến bảo lưu và giải trình về ý kiến bảo lưu đó (nếu cần).</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Các kiến nghị, đề xuất của Ban liên ngành TBT được cơ quan có thẩm quyền xem xét sử dụng để ra các quyết định của mình.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_11"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 11. Họp của Ban liên ngành TBT</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">1. Họp thường kỳ</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Các cuộc họp thường kỳ của Ban liên ngành TBT được tổ chức 02 lần một năm vào sáu tháng đầu năm và sáu tháng cuối năm. Nội dung cuộc họp bao gồm đánh giá chương trình làm việc thời gian qua, thông qua chương trình làm việc thời gian tới và xem xét các vấn đề, đề xuất phát sinh.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Thành phần cuộc họp bao gồm các thành viên của Ban liên ngành TBT và các đại diện tổ chức, cá nhân có liên quan. Thành phần và số lượng đại điện của các tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự cuộc họp thường kỳ do Trưởng ban quyết định trước mỗi cuộc họp.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Tài liệu phục vụ các cuộc họp thường kỳ được gửi cho các thành viên của Ban tối thiểu một tuần làm việc trước khi họp bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">2. Họp đột xuất</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban triệu tập các cuộc họp đột xuất của Ban liên ngành TBT. Thành phần của cuộc họp đột xuất, tùy thuộc vào nội dung và phạm vi của vấn đề cần giải quyết, sẽ do Trưởng ban quyết định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Tài liệu phục vụ cho cuộc họp đột xuất sẽ được gửi cho các thành viên của Ban liên ngành TBT trước khi họp qua phương tiện điện tử hoặc được cung cấp tại cuộc họp, tùy thuộc vào vấn đề phát sinh.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">3. Trong trường hợp thành viên của Ban liên ngành TBT không thể tham dự cuộc họp của Ban liên ngành TBT thì có thể ủy quyền cho người khác tham dự và thông báo cho thành viên Thư ký. Người được ủy quyền phải nắm được nội dung vấn đề dự kiến cuộc họp thảo luận và có quyền tham gia phát biểu ý kiến, song không có quyền biểu quyết.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">4. Báo cáo kết quả của các cuộc họp thường kỳ và đột xuất sẽ được gửi cho các thành viên của Ban liên ngành TBT, Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác (nếu cần).</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_12"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 12. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">1. Các Bộ, ngành có liên quan phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ cử đại diện tham gia Ban liên ngành TBT và tạo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ thành viên của Ban liên ngành TBT theo quy định tại Thông tư này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">2. Hỗ trợ hoạt động của Ban liên ngành TBT giải quyết các vấn đề chuyên môn sâu có liên quan trực tiếp tới Bộ, ngành, tổ chức. Theo đề nghị của Trưởng ban hoặc trong trường hợp cần thiết các Bộ, ngành, tổ chức có thể giao cơ quan chuyên môn nghiên cứu, góp ý kiến.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_13"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 13. Kinh phí hoạt động</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Kinh phí hoạt động của Ban liên ngành TBT được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và có thể huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác như viện trợ, tài trợ, đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hoạt động của Ban liên ngành TBT được bố trí trong dự toán hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.</span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0cm;">
<b><font size="2"><span style="font-family:arial;">Chương V</span></font></b></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0cm;">
<a name="chuong_5_name"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_14"><b><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 14. Hiệu lực của Thông tư</span></b></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2012 và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">07/2006/QĐ-BKHCN</a> ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Khoa học Công nghệ ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<a name="dieu_15"><strong><span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Điều 15. Tổ chức thực hiện</span></strong></a></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:6pt 0cm;">
<span style="font-family:arial;font-size:10pt;">Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ,chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.</span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trần Việt Thanh</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Số: 15/2012/TTBKHCN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 8 tháng 8 năm 2012
THÔNG TƯ
Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại
Căn cứ Nghị định số28/2008/NĐCP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Căn cứ Quyết định số 682/QĐTTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai
đoạn 20112015;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về tổ chức và
hoạt động của Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại,
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của
Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (tiếng Anh Technical
Barriers to Trade viết tắt là TBT). gọi tắt là Ban liên ngành TBT.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là
Bộ, ngành có liên quan), các thành viên Ban liên ngành TBT và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3.Chức năng của Ban liên ngành TBT
Ban liên ngành TBT có chức năng tham mưu, tư vấn cho Chính phủ, và các Bộ,
ngành có liên quan trong việc:
1. Phối hợp đảm bảo thi hành các nghĩa vụ quy định trong Hiệp định hàng rào
kỹ thuật trong thương mại (gọi là Hiệp định TBT) ở Việt Nam, đặc biệt trong
các vấn đề liên quan đến chính sách và cơ chế thực thi Hiệp định TBT, tham mưu
giải quyết tranh chấp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại phát sinh giữa
Việt Nam với các nước Thành viên khác của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và
ngược lại.
2. Điều phối thực hiện triển khai Đề án thực thi Hiệp định TBT được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt và việc phối kết hợp với các chương trình, đề án, dự án có
liên quan.
Điều 4. Nhiệm vụ của Ban liên ngành TBT
1. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chương trình hành động và các biện pháp nhằm
thực hiện những nghĩa vụ quy định trong Hiệp định TBT ở Việt Nam.
2. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất các biện pháp nhằm sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện các quy định hoặc để giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực
hiện Hiệp định TBT, theo yêu cầu của Ủy ban hàng rào kỹ thuật trong thương mại
(Ủy ban TBT) của WTO, Hội nghị Bộ trưởng của WTO và của các Bộ, ngành có liên
quan.
3. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ lợi ích của Việt
Nam trong quá trình thực hiện các nghĩa vụ cụ thể quy định trong Hiệp định TBT
liên quan đến:
a) Việc xây dựng, soát xét văn bản quy phạm pháp luật có yếu tố quy chuẩn kỹ
thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp;
b) Việc hài hòa tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế, khu vực và nước
ngoài;
c) Việc tham gia vào hoạt động tiêu chuẩn hóa và các hệ thống đánh giá sự phù
hợp khu vực hoặc quốc tế.
4. Xem xét, tham mưu, đề xuất biện pháp nhằm xử lý các tranh chấp, khiếu nại
về TBT phát sinh giữa các nước Thành viên WTO với Việt Nam và ngược lại.
5. Xem xét và đưa ra kết luận về các vấn đề chuyên môn liên ngành làm cơ sở
cho việc thực hiện nghĩa vụ thông báo, hỏi đáp, khi có đề nghị của Văn phòng
Thông báo và Hỏi đáp quốc gia về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (gọi tắt là
Văn phòng TBT Việt Nam).
6. Tham gia các hoạt động của WTO về TBT theo sự chỉ đạo của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức của các Bộ, ngành có liên quan thực hiện
các dự án, đề án, chương trình và kế hoạch thực thi Hiệp định TBT; hỗ trợ các
cơ quan, tổ chức, địa phương trong triển khai các chương trình và dự án thực
thi Hiệp định TBT ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
8. Thực hiện các nhiệm vụ tham mưu, tư vấn khác về TBT khi có yêu cầu của Bộ
Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành có liên quan.
Điều 5. Quyền hạn của Ban liên ngành TBT
1. Được tiếp cận với các thông tin, tài liệu về TBT nhận được từ WTO và các
cơ quan, tổ chức có liên quan của Việt Nam; tham dự các hoạt động về TBT tổ
chức ở trong nước và nước ngoài.
2. Kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng mời các chuyên gia của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
tham vấn về các vấn đề chuyên môn cụ thể liên quan đến TBT.
3. Sử dụng nhân viên và phương tiện của Văn phòng TBT Việt Nam để hỗ trợ thực
hiện nhiệm vụ.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Ban liên ngành TBT
1. Trưởng ban là đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Phó Trưởng ban là đại diện lãnh đạo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng.
3. Thành viên thư ký là Giám đốc Văn phòng TBT Việt Nam.
4. Các thành viên khác là đại diện lãnh đạo cấp Vụ hoặc tương đương của các
cơ quan sau:
a) Văn phòng Chính phủ;
b) Bộ Công Thương;
c) Bộ Y tế;
d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường;
e) Bộ Thông tin và Truyền thông;
g) Bộ Giao thông vận tải;
h) Bộ Xây dựng;
i) Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;
k) Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch;
l) Bộ Tư pháp;
m) Bộ Tài chính;
n) Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ là
cơ quan thường trực của Ban liên ngành TBT, có trách nhiệm điều phối các hoạt
động của Ban liên ngành TBT thông qua Văn phòng TBT Việt Nam, có trụ sở tại số
8 đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
6. Ban liên ngành TBT được sử dụng con dấu của Bộ Khoa học và Công nghệ trong
các văn bản chính thức gửi các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 7. Nhiệm vụ của Trưởng ban, Phó trưởng ban, Thư ký và Thành viên của
Ban liên ngành TBT
1. Nhiệm vụ của Trưởng ban:
a) Lãnh đạo Ban liên ngành TBT hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
quy định tại các Điều 3, 4 và 5 của Thông tư này;
b) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận tại các phiên họp của
Ban liên ngành TBT;
c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban liên ngành TBT;
d) Thay mặt Ban liên ngành TBT ký các văn bản gửi các tổ chức, cá nhân;
đ) Căn cứ yêu cầu của Ủy ban TBT của WTO và theo sự chỉ đạo của Bộ Khoa học và
Công nghệ cử đại diện của Ban liên ngành TBT tham gia các cuộc họp của Ủy ban
TBT và các hoạt động khác có liên quan của WTO.
2. Nhiệm vụ của Phó Trưởng ban:
a) Giúp Trưởng ban trong việc điều hành hoạt động của Ban liên ngành TBT và
chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về phân công tác được phân công phụ trách;
b) Thay mặt Trưởng ban điều hành và giải quyết công việc thuộc quyền hạn của
Trưởng ban khi Trưởng ban vắng mặt.
3. Nhiệm vụ của Thư ký
Thực hiện nhiệm vụ của Thành viên được quy định tại khoản 4 Điều này và các
nhiệm vụ sau:
a) Chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho các cuộc họp của Ban
liên ngành TBT theo chỉ đạo của Trưởng ban và Phó trưởng ban;
b) Thư ký cho các cuộc họp của Ban liên ngành TBT;
c) Soạn thảo, phân phát và lưu giữ, bảo quản các tài liệu chung của Ban liên
ngành TBT;
d) Phát ngôn của Ban liên ngành TBT;
đ) Phối hợp với Văn phòng TBT Việt Nam, các thành viên Ban liên ngành TBT tiếp
nhận, giải đáp các yêu cầu về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của cơ quan,
tổ chức, cá nhân phát sinh ngoài các kỳ họp;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Trưởng Ban, Phó trưởng ban
phát sinh ngoài các kỳ họp.
4. Nhiệm vụ của Thành viên:
a) Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban liên ngành TBT;
b) Nghiên cứu tài liệu, đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong
các cuộc họp Ban liên ngành TBT hoặc góp ý kiến vào các văn bản do Trưởng ban,
Phó trưởng ban yêu cầu;
c) Theo dõi việc triển khai các hoạt động về TBT trong thực tế và đề xuất các
vấn đề cần thảo luận tại các phiên họp của Ban liên ngành TBT;
d) Bảo quản tài liệu mật theo quy định chung của Nhà nước.
Điều 8. Quyền lợi của Thành viên Ban liên ngành TBT
1. Tham gia các lớp đào tạo, tập huấn về các vấn đề có liên quan đến TBT; các
chương trình, dự án nhằm hỗ trợ thực thi Hiệp định TBT ở Việt Nam và các hoạt
động về TBT khác ở trong nước và nước ngoài theo yêu cầu của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
2. Được đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ và
quyền hạn quy định tại Điều 4 và Điều 5 cùa Thông tư này.
3. Được hưởng thù lao khi thực hiện các công việc góp ý kiến, đề xuất phương
án, biện pháp liên quan đến thực thi Hiệp định TBT theo quy định của Nhà nước.
Điều 9. Công nhận, thay đổi thành viên Ban liên ngành TBT
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định công nhận, thay đổi
thành viên của Ban liên ngành TBT dựa trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Bộ,
ngành có liên quan.
Chương IV
PHƯƠNG THỨC VÀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
Điều 10. Quyết định của Ban liên ngành TBT
Quyết định của Ban liên ngành TBT được thông qua theo nguyên tắc đồng thuận.
Trong trường hợp không đạt được sự đồng thuận, nguyên tắc quá bán sẽ được áp
dụng.
Các thành viên có thể bảo lưu ý kiến của mình song phải chấp hành các quyết
định Ban liên ngành TBT. Trong trường hợp có bảo lưu, các kiến nghị, đề xuất
của Ban liên ngành TBT khi gửi cho cơ quan nhà nước liên quan phải kèm theo ý
kiến bảo lưu và giải trình về ý kiến bảo lưu đó (nếu cần).
Các kiến nghị, đề xuất của Ban liên ngành TBT được cơ quan có thẩm quyền xem
xét sử dụng để ra các quyết định của mình.
Điều 11. Họp của Ban liên ngành TBT
1. Họp thường kỳ
Các cuộc họp thường kỳ của Ban liên ngành TBT được tổ chức 02 lần một năm vào
sáu tháng đầu năm và sáu tháng cuối năm. Nội dung cuộc họp bao gồm đánh giá
chương trình làm việc thời gian qua, thông qua chương trình làm việc thời gian
tới và xem xét các vấn đề, đề xuất phát sinh.
Thành phần cuộc họp bao gồm các thành viên của Ban liên ngành TBT và các đại
diện tổ chức, cá nhân có liên quan. Thành phần và số lượng đại điện của các tổ
chức, cá nhân có liên quan tham dự cuộc họp thường kỳ do Trưởng ban quyết định
trước mỗi cuộc họp.
Tài liệu phục vụ các cuộc họp thường kỳ được gửi cho các thành viên của Ban
tối thiểu một tuần làm việc trước khi họp bằng văn bản hoặc qua phương tiện
điện tử.
2. Họp đột xuất
Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban triệu tập các cuộc họp đột xuất của Ban
liên ngành TBT. Thành phần của cuộc họp đột xuất, tùy thuộc vào nội dung và
phạm vi của vấn đề cần giải quyết, sẽ do Trưởng ban quyết định.
Tài liệu phục vụ cho cuộc họp đột xuất sẽ được gửi cho các thành viên của Ban
liên ngành TBT trước khi họp qua phương tiện điện tử hoặc được cung cấp tại
cuộc họp, tùy thuộc vào vấn đề phát sinh.
3. Trong trường hợp thành viên của Ban liên ngành TBT không thể tham dự cuộc
họp của Ban liên ngành TBT thì có thể ủy quyền cho người khác tham dự và thông
báo cho thành viên Thư ký. Người được ủy quyền phải nắm được nội dung vấn đề
dự kiến cuộc họp thảo luận và có quyền tham gia phát biểu ý kiến, song không
có quyền biểu quyết.
4. Báo cáo kết quả của các cuộc họp thường kỳ và đột xuất sẽ được gửi cho các
thành viên của Ban liên ngành TBT, Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành có
liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác (nếu cần).
Điều 12. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan
1. Các Bộ, ngành có liên quan phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ cử đại
diện tham gia Ban liên ngành TBT và tạo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ thành
viên của Ban liên ngành TBT theo quy định tại Thông tư này.
2. Hỗ trợ hoạt động của Ban liên ngành TBT giải quyết các vấn đề chuyên môn
sâu có liên quan trực tiếp tới Bộ, ngành, tổ chức. Theo đề nghị của Trưởng ban
hoặc trong trường hợp cần thiết các Bộ, ngành, tổ chức có thể giao cơ quan
chuyên môn nghiên cứu, góp ý kiến.
Điều 13. Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của Ban liên ngành TBT được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước
và có thể huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác như viện trợ, tài trợ,
đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài.
Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hoạt động của Ban liên ngành TBT được bố
trí trong dự toán hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực của Thông tư
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2012 và thay thế Quyết định
số 07/2006/QĐBKHCN ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Khoa học Công nghệ
ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban liên ngành về hàng rào kỹ
thuật trong thương mại.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan,
tổ,chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để
nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Trần Việt Thanh
| {
"collection_source": [
"Công báo 579 + 580, năm 2012"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/10/2012",
"enforced_date": "01/09/2012",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "08/08/2012",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Khoa học và Công nghệ",
"Thứ trưởng",
"Trần Việt Thanh"
],
"official_number": [
"15/2012/TT-BKHCN"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Thông tư 16/2018/TT-BKHCN Quy định hoạt động, phối hợp trong Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp và Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=149424"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 07/2006/QĐ-BKHCN Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16400"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 15/2012/TT-BKHCN Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 28/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11612"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
56963 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=56963&Keyword= | Nghị quyết 01/2015/NQ-HĐTP | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
01/2015/NQ-HĐTP</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
15 tháng
1 năm
2015</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">02/2011/NQ-HĐTP</a> ngày 29 tháng 7 năm 2011</strong></p>
<p align="center">
<strong>của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số </strong></p>
<p align="center">
<strong>quy định của Luật tố tụng hành chính</strong></p>
<p align="center">
_______________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật tổ chức Toà án nhân dân;</em></p>
<p>
<em>Để thi hành đúng và thống nhất các quy định của Luật tố tụng hành </em><em>chính;</em></p>
<p>
<em>Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">02/2011/NQ-HĐTP</a> ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật tố tụng hành chính</strong></p>
<p>
1. Điểm b khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:</p>
<p>
<em>“b) Quyết định hành chính được ban hành sau khi có khiếu nại có nội dung giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính được hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này”.</em></p>
<p>
2. Điểm b khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:</p>
<p>
<em>“Trường hợp đối tượng khởi kiện ghi trong đơn không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính thì Toà án giải thích cho người khởi kiện biết để người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện về đối tượng khởi kiện trong thời hạn được hướng dẫn tại điểm a khoản này”.</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 15 tháng 01 năm 2015 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015.</p>
<p>
2. Đối với trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức đã có đơn khởi kiện vụ án hành chính đúng thời hiệu theo quy định tại Điều 104 của Luật tố tụng hành chính nhưng Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện hoặc đình chỉ việc giải quyết vụ án với lý do quyết định giải quyết khiếu nại không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính mà trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, cá nhân, cơ quan, tổ chức tiếp tục có đơn khởi kiện vụ án hành chính thì Tòa án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung.</p>
<p>
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh về Toà án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chánh án </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trương Hòa Bình</p></td></tr></table>
</div>
</div> | HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Số: 01/2015/NQHĐTP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 15 tháng 1 năm 2015
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số02/2011/NQHĐTP ngày 29 tháng
7 năm 2011
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số
quy định của Luật tố tụng hành chính
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật tổ chức Toà án nhân dân;
Để thi hành đúng và thống nhất các quy định của Luật tố tụng hành chính;
Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2011/NQHĐTP ngày
29 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn
thi hành một số quy định của Luật tố tụng hành chính
1. Điểm b khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Quyết định hành chính được ban hành sau khi có khiếu nại có nội dung giữ
nguyên, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định
hành chính được hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này”.
2. Điểm b khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Trường hợp đối tượng khởi kiện ghi trong đơn không thuộc đối tượng khởi kiện
vụ án hành chính thì Toà án giải thích cho người khởi kiện biết để người khởi
kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện về đối tượng khởi kiện trong thời hạn được
hướng dẫn tại điểm a khoản này”.
Điều2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông
qua ngày 15 tháng 01 năm 2015 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3
năm 2015.
2. Đối với trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức đã có đơn khởi kiện vụ án
hành chính đúng thời hiệu theo quy định tại Điều 104 của Luật tố tụng hành
chính nhưng Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện hoặc đình chỉ việc giải quyết vụ
án với lý do quyết định giải quyết khiếu nại không thuộc đối tượng khởi kiện
vụ án hành chính mà trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu
lực, cá nhân, cơ quan, tổ chức tiếp tục có đơn khởi kiện vụ án hành chính thì
Tòa án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng
dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh về Toà án nhân dân tối cao để có sự giải
thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.
Chánh án
(Đã ký)
Trương Hòa Bình
| {
"collection_source": [
"Công báo số 263 + 264"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29 tháng 7 năm 2011\ncủa Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số \nquy định của Luật tố tụng hành chính",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/03/2015",
"enforced_date": "20/02/2015",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "15/01/2015",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao",
"Chánh án",
"Trương Hòa Bình"
],
"official_number": [
"01/2015/NQ-HĐTP"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 01/2015/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29 tháng 7 năm 2011\ncủa Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số \nquy định của Luật tố tụng hành chính",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [
[
"Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Tố tụng hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26844"
]
],
"instructions_documents": [
[
"Luật 64/2010/QH12 Tố tụng hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26351"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 64/2010/QH12 Tố tụng hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26351"
],
[
"Luật 62/2014/QH13 Tổ chức Tòa án nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=44169"
]
],
"reference_documents": [
[
"Luật 64/2010/QH12 Tố tụng hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26351"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
16323 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=16323&Keyword= | Quyết định 19/2005/QĐ-BTC | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ TÀI CHÍNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
19/2005/QĐ-BTC</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
1 tháng
4 năm
2005</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<b>QUYẾT ĐỊNH </b></p>
<p align="center">
<b>Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng</b></p>
<p align="center">
<b>đầu tư phát triển của Nhà nước</b></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<b>BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH</b></p>
<p>
</p>
<p align="justify">
<i>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</i></p>
<p align="justify">
<i>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">77/2003/NĐ-CP</a> ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</i></p>
<p align="justify">
<i>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">106/2004/NĐ-CP</a> ngày 01 tháng 04 năm 2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; </i></p>
<p align="justify">
<i>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">20/2005/NĐ-CP</a> ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">106/2004/NĐ-CP;</a></i></p>
<p align="justify">
<i>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,</i></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<b>QUYẾT ĐỊNH:</b></p>
<p>
</p>
<p align="justify">
<b>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</b> Bổ sung các dự án trồng rừng nguyên liệu, cây công nghiệp tập trung ở vùng Tây Nguyên (các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng); vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa khó khăn (danh mục B, C quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">35/2002/NĐ-CP</a> ngày 29 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ) gắn với tạo việc làm cho đồng bào dân tộc và cơ sở chế biến nông, lâm sản ở các vùng nói trên vào Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">54/2004/QĐ-BTC</a> ngày 16 tháng 06 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.</p>
<p align="justify">
<b>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</b> Các dự án nêu trên đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Thời hạn ký hợp đồng tín dụng giữa chủ đầu tư có dự án nêu trên với Quỹ hỗ trợ phát triển đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005.</p>
<p align="justify">
<b>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</b> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.</p>
<p align="justify">
Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển; Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Chủ đầu tư các dự án nêu trên có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Thị Băng Tâm</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ TÀI CHÍNH Số: 19/2005/QĐBTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 1 tháng 4 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số77/2003/NĐCP ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số106/2004/NĐCP ngày 01 tháng 04 năm 2004 của Chính phủ về
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số20/2005/NĐCP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về
bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo
Nghị định số 106/2004/NĐCP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Bổ sung các dự án trồng rừng nguyên liệu, cây công nghiệp tập trung
ở vùng Tây Nguyên (các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng);
vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa khó khăn (danh mục B, C quy định tại Nghị
định số 35/2002/NĐCP ngày 29 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ) gắn với tạo
việc làm cho đồng bào dân tộc và cơ sở chế biến nông, lâm sản ở các vùng nói
trên vào Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐBTC ngày 16 tháng 06 năm 2004 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều2. Các dự án nêu trên đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định được vay
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Thời hạn ký hợp đồng tín dụng
giữa chủ đầu tư có dự án nêu trên với Quỹ hỗ trợ phát triển đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2005.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển; Vụ trưởng Vụ
Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Chủ đầu tư các dự án nêu trên có
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Lê Thị Băng Tâm
| {
"collection_source": [
"Công báo số 07 & 08 - 04/2005;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "25/04/2005",
"enforced_date": "10/04/2005",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "01/04/2005",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Tài chính",
"Thứ trưởng",
"Lê Thị Băng Tâm"
],
"official_number": [
"19/2005/QĐ-BTC"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 19/2005/QĐ-BTC Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 20/2005/NĐ-CP Về bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo Nghị định số 106/2004/NĐ-CP",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18488"
],
[
"Nghị định 106/2004/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20132"
],
[
"Nghị định 77/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=21461"
],
[
"Luật 32/2001/QH10 Tổ chức Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22843"
]
],
"reference_documents": [
[
"Quyết định 54/2004/QĐ-BTC Về việc ban hành Danh mục chi tiết các chương trình, dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19580"
],
[
"Nghị định 35/2002/NĐ-CP Về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22064"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
98752 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//thanhphohochiminh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=98752&Keyword= | Quyết định 16/2001/QĐ-UB | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
16/2001/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Thành phố Hồ Chí Minh,
ngày
27 tháng
2 năm
2001</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong><span>Về việc giao kế hoạch chương trình mục tiêu Quốc gia </span></strong></p>
<p align="center">
<strong><span>và các chỉ tiêu kinh tế-xã hội năm 2001.</span></strong></p>
<p align="center">
<strong><span>___________________</span></strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;<br/>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">146/2000/QĐ-TTg</a> ngày 22 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2001 ;<br/>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">168/2000/QĐ-BKH</a> ngày 25 tháng 12 năm 2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2001 ;<br/>
Căn cứ vào Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">01/2001/NQ-HĐ</a> ngày 12 tháng 01 năm 2001 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tế-xã hội năm 2001 ;<br/>
Căn cứ vào Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">02/2001/NQ-HĐ</a> ngày 12 tháng 01 năm 2001 của Hội đồng nhân dân thành phố về thu chi ngân sách năm 2001 ;<br/>
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố tại Tờ trình số 369/KHĐT-TH ngày 19 tháng 02 năm 2001 ;</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1</strong>.- Giao cho các Sở, cơ quan ngang Sở và Ủy ban nhân dân các quận-huyện kế hoạch chương trình mục tiêu Quốc gia và các chỉ tiêu kinh tế-xã hội năm 2001 theo biểu đính kèm như sau :</p>
<p>
- Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án lớn : 65,449 tỷ đồng.</p>
<p>
- Kế hoạch đào tạo chuyên môn, công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ.</p>
<p style="margin-right:-0.05pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong>- Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố thông báo hướng dẫn cho các Sở, cơ quan ngang Sở, Tổng Công ty và Ủy ban nhân dân các quận-huyện các chỉ tiêu :</p>
<p>
- Kế hoạch sản xuất công nghiệp, nông, lâm, thủy sản.</p>
<p>
- Kế hoạch xuất, nhập khẩu và tổng mức hàng hóa bán ra.</p>
<p>
- Sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế, lao động-thương binh xã hội. </p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3</strong>.- Sau khi nhận được chỉ tiêu kế hoạch năm 2001, các Sở, cơ quan ngang Sở, Tổng Công ty và Ủy ban nhân dân các quận-huyện tiến hành phân bổ giao chỉ tiêu cho các đơn vị trực thuộc theo đúng chỉ tiêu được giao ; trường hợp có yêu cầu thay đổi, phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4</strong>.- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc các Sở, Tổng Công ty, Thủ trưởng các cơ quan ngang Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Võ Viết Thanh</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 16/2001/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thành
phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 2 năm 2001
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao kế hoạch chương trình mục tiêu Quốc gia
và các chỉ tiêu kinh tếxã hội năm 2001.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm
1994 ;
Căn cứ Quyết định số 146/2000/QĐTTg ngày 22 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ
về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2001 ;
Căn cứ Quyết định số 168/2000/QĐBKH ngày 25 tháng 12 năm 2000 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2001 ;
Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2001/NQHĐ ngày 12 tháng 01 năm 2001 của Hội đồng
nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tếxã hội năm 2001 ;
Căn cứ vào Nghị quyết số 02/2001/NQHĐ ngày 12 tháng 01 năm 2001 của Hội đồng
nhân dân thành phố về thu chi ngân sách năm 2001 ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố tại Tờ trình số
369/KHĐTTH ngày 19 tháng 02 năm 2001 ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều1. Giao cho các Sở, cơ quan ngang Sở và Ủy ban nhân dân các quận
huyện kế hoạch chương trình mục tiêu Quốc gia và các chỉ tiêu kinh tếxã hội
năm 2001 theo biểu đính kèm như sau :
Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án lớn : 65,449 tỷ đồng.
Kế hoạch đào tạo chuyên môn, công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng nâng cao
nghiệp vụ.
Điều2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố thông báo
hướng dẫn cho các Sở, cơ quan ngang Sở, Tổng Công ty và Ủy ban nhân dân các
quậnhuyện các chỉ tiêu :
Kế hoạch sản xuất công nghiệp, nông, lâm, thủy sản.
Kế hoạch xuất, nhập khẩu và tổng mức hàng hóa bán ra.
Sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế, lao độngthương binh xã hội.
Điều3. Sau khi nhận được chỉ tiêu kế hoạch năm 2001, các Sở, cơ quan
ngang Sở, Tổng Công ty và Ủy ban nhân dân các quậnhuyện tiến hành phân bổ
giao chỉ tiêu cho các đơn vị trực thuộc theo đúng chỉ tiêu được giao ; trường
hợp có yêu cầu thay đổi, phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét
quyết định.
Điều4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố, Giám đốc Sở Tài chánhVật giá thành phố, Giám đốc Kho bạc
Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc các Sở, Tổng Công ty, Thủ trưởng các
cơ quan ngang Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quậnhuyện chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Võ Viết Thanh
| {
"collection_source": [
"Công báo điện tử Thành phố Hồ Chí Minh"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc giao kế hoạch chương trình mục tiêu Quốc gia và các chỉ tiêu kinh tế-xã hội năm 2001.",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"effective_date": "27/02/2001",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "07/07/2009",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "27/02/2001",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND thành phố Hồ Chí Minh",
"Chủ tịch",
"Võ Viết Thanh"
],
"official_number": [
"16/2001/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Được bãi bỏ bởi Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 07/07/2009 của UBND TP về công bố văn bản hết hiệu lực thi hành."
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 16/2001/QĐ-UB Về việc giao kế hoạch chương trình mục tiêu Quốc gia và các chỉ tiêu kinh tế-xã hội năm 2001.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10420"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
92051 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//dongnai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=92051&Keyword= | Quyết định 43/2012/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH ĐỒNG NAI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
43/2012/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Đồng Nai,
ngày
6 tháng
8 năm
2012</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>Ban hành Quy chế hỗ trợ sau đầu tư đối với </strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">____________________</span></span></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI</strong></span></span></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004,</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">56/2009/NĐ-CP</a> ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">75/2011/NĐ-CP</a> ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">35/2012/TT-BTC</a> ngày 02/3/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">75/2011/NĐ-CP</a> ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2012 được HĐND tỉnh thông qua ngày 12/7/2012 (điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">17/2011/NQ-HĐND</a> ngày 08/12/2011);</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;">Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 284/TTr-SKHĐT ngày 26/7/2012 về việc đề nghị ban hành Quy chế hỗ trợ sau đầu tư đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Đồng Nai,</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện hỗ trợ sau đầu tư đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Ủy thác cho Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Nai thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sau đầu tư.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><span style="font-size:12px;"><strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Quỹ Đầu tư Phát triển, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Đồng Nai, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</span></span></p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trần Minh Phúc</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH ĐỒNG NAI Số: 43/2012/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Đồng
Nai, ngày 6 tháng 8 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế hỗ trợ sau đầu tư đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày
03/12/2004,
Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐCP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐCP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu
tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 35/2012/TTBTC ngày 02/3/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 75/2011/NĐCP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín
dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh một số chỉ tiêu kế hoạch
năm 2012 được HĐND tỉnh thông qua ngày 12/7/2012 (điều chỉnh, bổ sung Nghị
quyết số 17/2011/NQHĐND ngày 08/12/2011);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 284/TTrSKHĐT
ngày 26/7/2012 về việc đề nghị ban hành Quy chế hỗ trợ sau đầu tư đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Đồng Nai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện hỗ trợ sau đầu
tư đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều2. Ủy thác cho Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Nai thực hiện nhiệm vụ
hỗ trợ sau đầu tư.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài
chính, Quỹ Đầu tư Phát triển, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Đồng Nai, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Trần Minh Phúc
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy chế hỗ trợ sau đầu tư đối với \ndoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "16/08/2012",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "06/08/2012",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai",
"Phó Chủ tịch",
"Trần Minh Phúc"
],
"official_number": [
"43/2012/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 43/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hỗ trợ sau đầu tư đối với \ndoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 56/2009/NĐ-CP Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11878"
],
[
"Nghị định 75/2011/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26722"
],
[
"Thông tư 35/2012/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27553"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
110797 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=110797&Keyword= | Quyết định 1010/QĐ-BTC | 2024-09-10 06:44:56 | {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc sửa đổi mẫu tem xì gà nhập khẩu",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "01/07/2014",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "15/05/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Tài chính",
"",
"Đỗ Hoàng Anh Tuấn"
],
"official_number": [
"1010/QĐ-BTC"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 1010/QĐ-BTC Về việc sửa đổi mẫu tem xì gà nhập khẩu",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} | ||
83111 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//vinhphuc/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=83111&Keyword= | Quyết định 22/2011/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH VĨNH PHÚC</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
22/2011/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Vĩnh Phúc,
ngày
9 tháng
5 năm
2011</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p style="text-align:center;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p style="text-align:center;">
Ban hành quy định hoạt động trạm cân đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc</p>
<p style="text-align:center;">
_________________________</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>UỶ BAN NHÂN DÂN </strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;<br/>
Căn cứ Pháp lệnh đo lường ngày 06/10/1999;<br/>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">06/2002/NĐ-CP</a> ngày 14/01/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh đo lường;<br/>
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại tờ trình số 15/TTr-SKH&CN ngày 15/4/2011, </em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định hoạt động trạm cân đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. </strong>Cánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trần Ngọc Tư</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH VĨNH PHÚC Số: 22/2011/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Vĩnh
Phúc, ngày 9 tháng 5 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định hoạt động trạm cân đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc
UỶ BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh đo lường ngày 06/10/1999;
Căn cứ Nghị định số 06/2002/NĐCP ngày 14/01/2002 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh đo lường;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại tờ trình số 15/TTrSKH&CN ngày
15/4/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định hoạt động trạm cân
đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều3. Cánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết
định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Trần Ngọc Tư
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành quy định hoạt động trạm cân đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Vĩnh Phúc",
"effective_date": "19/05/2011",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "09/05/2011",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND Tỉnh Vĩnh Phúc",
"Chủ tịch",
"Trần Ngọc Tư"
],
"official_number": [
"22/2011/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 22/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định hoạt động trạm cân đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Pháp lệnh 16/1999/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh đo lường năm 1999",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=6755"
],
[
"Nghị định 06/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Đo lường.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22857"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
86026 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//quangbinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=86026&Keyword= | Quyết định 30/2012/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
30/2012/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Quảng Bình,
ngày
23 tháng
10 năm
2012</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH </strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình</strong></p>
<p align="center">
</p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="8">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/DOCUME~1/KS8BB5~1.NGO/LOCALS~1/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image001.gif" width="192" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH</strong></p>
<p>
</p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">115/2010/NĐ-CP</a> ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;</p>
<p>
Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">17/2012/TT-BGDĐT</a> ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;</p>
<p>
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2012/TTr-SGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2012,</p>
<h1>
QUYẾT ĐỊNH:</h1>
<p>
<strong>Điều 1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.</p>
<p>
<strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">10/2007/QĐ-UBND</a> ngày 06 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm ngoài giờ chính khóa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.</p>
<p>
<strong>Điều 3</strong>. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p>
<p>
</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" style="width:310px;">
<p>
<strong><em>Nơi nhận:</em></strong> </p>
<p>
- Như Điều 3; </p>
<p>
- Văn phòng Chính phủ; </p>
<p>
- Bộ Giáo dục- Đào tạo; </p>
<p>
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);</p>
<p>
- Thường trựcTỉnh uỷ;</p>
<p>
- Thường trực HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;</p>
<p>
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;</p>
<p>
- Chủ tịch, các P.Chủ tịch UBND tỉnh;</p>
<p>
- Ban TG TU;</p>
<p>
- Ban VHXH, Ban PC HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Sở Tư pháp;</p>
<p>
- LĐ VP UBND tỉnh; </p>
<p>
- Báo Quảng Bình;</p>
<p>
- Đài Phát thanh - Truyền hình QB; </p>
<p>
- Công báo tỉnh, Website tỉnh;</p>
<p>
- Lưu: VT, VX, KTTH. </p>
</td>
<td style="width:310px;">
<p align="center">
<strong>TM. UỶ BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center">
<strong>KT. CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
<strong>PHÓ CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
(Đã ký)</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Trần Tiến Dũng</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:225px;height:53px;">
<p align="center">
<strong>UỶ BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center">
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/DOCUME~1/KS8BB5~1.NGO/LOCALS~1/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image002.gif" width="110" /><strong>TỈNH QUẢNG BÌNH</strong></p>
</td>
<td colspan="2" style="width:394px;height:53px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p align="center">
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/DOCUME~1/KS8BB5~1.NGO/LOCALS~1/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image003.gif" width="212" /><strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
</td>
</tr>
<tr height="0">
<td>
</td>
<td>
</td>
<td>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình </strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">30/2012/QĐ-UBND</a> ngày 23 tháng 10 năm 2012</em></p>
<p align="center">
<em> của UBND tỉnh Quảng Bình)</em></p>
<p>
</p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="3">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/DOCUME~1/KS8BB5~1.NGO/LOCALS~1/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image004.gif" width="177" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm có thu tiền bao gồm: Trách nhiệm của UBND các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục và các ngành liên quan trong việc quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.</p>
<p>
2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm. Việc phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh, không coi là dạy thêm, học thêm.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm, học thêm</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Chương I, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">17/2012/TT-BGDĐT</a> ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_3"></a>3. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm, học thêm</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Chương I, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">17/2012/TT-BGDĐT</a> ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP, CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ CÁC NGÀNH LIÊN QUAN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_4"></a>4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố.</strong></p>
<p>
1. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc ủy quyền cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với trường hợp dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học cơ sở.</p>
<p>
2. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.</p>
<p>
3. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.</p>
<p>
4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">17/2012/TT-BGDĐT</a> ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.</p>
<p>
5. Thực hiện chế độ báo cáo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dạy thêm, học thêm.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_5"></a>5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.</strong></p>
<p>
1. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.</p>
<p>
2. Xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">17/2012/TT-BGDĐT</a> ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.</p>
<p>
3. Thực hiện chế độ báo cáo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về công tác dạy thêm, học thêm.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_6"></a>6. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo</strong></p>
<p>
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này; chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.</p>
<p>
2. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo Khoản 1, Điều 10 quy định này.</p>
<p>
3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.</p>
<p>
4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_7"></a>7. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo </strong></p>
<p>
1. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo Khoản 2, Điều 10 quy định này.</p>
<p>
2. Thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường, ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn.</p>
<p>
3. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.</p>
<p>
4. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra nội dung dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.</p>
<p>
5. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.</p>
<p>
<strong>Điều 8. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục </strong></p>
<p>
1. Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm.</p>
<p>
2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm quy định tại Điều 3, Chương I, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">17/2012/TT-BGDĐT</a> ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.; quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định tại Khoản 5, Điều 8, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">17/2012/TT-BGDĐT</a> ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.</p>
<p>
3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.</p>
<p>
4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_9"></a>9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường</strong></p>
<p>
1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật.</p>
<p>
2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.</p>
<p>
3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm bao gồm: hồ sơ cấp giấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm; thời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện hành.</p>
<p>
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện qui định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_10"></a>10. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dạy thêm, học thêm</strong>.</p>
<p>
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.</p>
<p>
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm hoặc ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học cơ sở.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_11"></a>11.</strong> <strong>Hồ sơ cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm</strong>.</p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Chương III, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">17/2012/TT-BGDĐT</a> ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_12"></a>12. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Chương III, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">17/2012/TT-BGDĐT</a> ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_13"></a>13. Thời hạn, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; </strong><strong>đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm </strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Điều 14, Chương III, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">17/2012/TT-BGDĐT</a> ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_IV"></a>IV</strong></p>
<p align="center">
<strong>VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN HỌC THÊM</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_14"></a>14. Mức thu tiền học thêm</strong></p>
<p>
1. Đối với học thêm trong nhà trường:</p>
<p>
a. Mức thu tiền học thêm để chi trả cho 01 tiết dạy thêm:</p>
<p>
Mức thu này do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của địa phương, được công khai trong Hội nghị CNVC và Hội nghị Ban đại diện phụ huynh học sinh, với mức tối đa:</p>
<p>
- Cấp THPT không quá 150.000 đồng (đối với các cơ sở giáo dục ở đồng bằng) và 120.000 đồng (đối với các cơ sở giáo dục ở miền núi);</p>
<p>
- Cấp THCS không quá 100.000 đồng (đối với các cơ sở giáo dục ở ở đồng bằng) và 70.000 đồng (đối với các cơ sở giáo dục ở miền núi);</p>
<p>
b. Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.</p>
<p>
2. Đối với học thêm ngoài nhà trường:</p>
<p>
a. Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và mức thu tiền học thêm để chi trả cho 01 tiết dạy thêm như quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.</p>
<p>
b. Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_15"></a>15. Quản lý và sử dụng tiền học thêm</strong></p>
<p>
1. Đối với lớp dạy thêm trong nhà trường</p>
<p>
a. Chi cho người trực tiếp giảng dạy: 75 % số thu.</p>
<p>
b. Chi cho công tác quản lí: 10% (Trong đó: chi quản lí tại đơn vị 5%, chi quản lí của cơ quan cấp giấy phép 5%).</p>
<p>
c. Bổ sung kinh phí của đơn vị để mua sắm, sửa chữa tài sản, chi trả tiền điện, nước, phục vụ: 15 % số thu.</p>
<p>
2. Đối với lớp dạy thêm ngoài nhà trường</p>
<p>
a. Chi cho công tác quản lí: 15%. Trong đó: Chi quản lí của cá nhân hay tập thể tổ chức dạy thêm, học thêm (có thể là đơn vị công tác của giáo viên hoặc tổ chức khác) 5%; chi quản lí của cơ quan cấp giấy phép 3%; chi quản lí của xã, phường, thị trấn 7%.</p>
<p>
b. Tổ chức và cá nhân mở lớp tự trang trải các khoản chi liên quan: 85% số thu.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_V"></a>V</strong></p>
<p align="center">
<strong>THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_16"></a>16. Thanh tra, kiểm tra</strong></p>
<p>
Hoạt động dạy thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_17"></a>17. Khen thưởng</strong></p>
<p>
Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định này và được các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục thì được khen thưởng theo quy định tại Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">12/2012/TT-BGDĐT</a> ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_V_Dieu_18"></a>18. Xử lý vi phạm</strong></p>
<p>
1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">40/2011/NĐ-CP</a> ngày 08 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">49/2005/NĐ-CP</a> ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.</p>
<p>
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Công chức, Viên chức.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_VI"></a>VI</strong></p>
<p align="center">
<strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_VI_Dieu_19"></a>19. </strong></p>
<p>
1. Giao cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này.</p>
<p>
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung chưa phù hợp, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.</p>
<p>
</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:310px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:310px;">
<p align="center">
<strong>TM. UỶ BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center">
<strong>KT. CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
<strong>PHÓ CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
(Đã ký)</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Trần Tiến Dũng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trần Tiến Dũng</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 30/2012/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng
Bình, ngày 23 tháng 10 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
1/01/clipimage001.gif" width="192" />
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐCP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ Quy
định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TTBGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2012/TTr
SGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2012,
# QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban
hành và thay thế Quyết định số 10/2007/QĐUBND ngày 06 tháng 6 năm 2007 của
UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm ngoài giờ chính
khóa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám
đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: Như Điều 3; Văn phòng Chính phủ; Bộ Giáo dục Đào tạo; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); Thường trựcTỉnh uỷ; Thường trực HĐND tỉnh; Đoàn Đại biểu QH tỉnh; UB MTTQ Việt Nam tỉnh; Chủ tịch, các P.Chủ tịch UBND tỉnh; Ban TG TU; Ban VHXH, Ban PC HĐND tỉnh; Sở Tư pháp; LĐ VP UBND tỉnh; Báo Quảng Bình; Đài Phát thanh Truyền hình QB; Công báo tỉnh, Website tỉnh; Lưu: VT, VX, KTTH. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Tiến Dũng
UỶ BAN NHÂN DÂN 1/01/clipimage002.gif" width="110" />TỈNH QUẢNG BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 1/01/clipimage003.gif" width="212" />Độc lập Tự do Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
(Ban hành theo Quyết định số30/2012/QĐUBND ngày 23 tháng 10 năm 2012
của UBND tỉnh Quảng Bình)
1/01/clipimage004.gif" width="177" />
ChươngI
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm có thu tiền bao gồm: Trách
nhiệm của UBND các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục và các ngành liên quan
trong việc quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thẩm quyền cấp giấy phép
tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; việc thu, quản lý và sử dụng tiền học
thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức,
cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động
dạy thêm, học thêm. Việc phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi
dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học
sinh, không coi là dạy thêm, học thêm.
Điều2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm, học thêm
Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Chương I, Quy định về dạy thêm, học thêm
ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TTBGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều3. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm, học thêm
Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Chương I, Quy định về dạy thêm, học thêm
ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TTBGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
ChươngII
TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP, CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ CÁC
NGÀNH LIÊN QUAN
Điều4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố.
1. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc ủy quyền cho Phòng
Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với
trường hợp dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học cơ sở.
2. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
3. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn
để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm
quyền xử lý.
4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận vào
hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho
các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều
10 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT
BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Thực hiện chế độ báo cáo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất
với Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dạy thêm, học thêm.
Điều5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
1. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
2. Xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy
thêm, học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại
Điều 8, Điều 9, Điều 10, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo
Thông tư số 17/2012/TTBGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
3. Thực hiện chế độ báo cáo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất
với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về công tác dạy thêm, học thêm.
Điều6. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa
phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định
này; chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy
thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
2. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo Khoản 1, Điều 10
quy định này.
3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức phổ
biến, thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý
vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Uỷ ban nhân
dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột
xuất.
Điều7. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo Khoản 2, Điều 10
quy định này.
2. Thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường, ngoài nhà
trường của tổ chức, cá nhân và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện,
thành phố về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
3. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện
quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm
tra nội dung dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
5. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Uỷ ban nhân dân
huyện, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc báo cáo
theo yêu cầu đột xuất.
Điều 8. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
1. Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà
trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và
quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm.
2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy
thêm, học thêm quy định tại Điều 3, Chương I, Quy định về dạy thêm, học thêm
ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TTBGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.; quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học
sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định tại
Khoản 5, Điều 8, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số
17/2012/TTBGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
Điều9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học
thêm ngoài nhà trường
1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Uỷ ban nhân dân tỉnh và
các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng
hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai
cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã
thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán
đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy
thêm, học thêm bao gồm: hồ sơ cấp giấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học
thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm; thời khóa biểu dạy
thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện hành.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm
quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện qui định về dạy thêm, học thêm;
thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.
ChươngIII
THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều10. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dạy thêm, học thêm.
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm
đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương
trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình
cao nhất là chương trình trung học phổ thông.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học
thêm hoặc ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức
dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc
chương trình trung học cơ sở.
Điều11. Hồ sơ cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm.
Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Chương III, Quy định về dạy thêm, học
thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TTBGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều12. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học
thêm
Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Chương III, Quy định về dạy thêm, học
thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TTBGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều13. Thời hạn, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm,
học thêm; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm
Thực hiện theo quy định tại Điều 14, Chương III, Quy định về dạy thêm, học
thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TTBGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
ChươngIV
VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN HỌC THÊM
Điều14. Mức thu tiền học thêm
1. Đối với học thêm trong nhà trường:
a. Mức thu tiền học thêm để chi trả cho 01 tiết dạy thêm:
Mức thu này do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường, phù hợp với
hoàn cảnh kinh tế của địa phương, được công khai trong Hội nghị CNVC và Hội
nghị Ban đại diện phụ huynh học sinh, với mức tối đa:
Cấp THPT không quá 150.000 đồng (đối với các cơ sở giáo dục ở đồng bằng) và
120.000 đồng (đối với các cơ sở giáo dục ở miền núi);
Cấp THCS không quá 100.000 đồng (đối với các cơ sở giáo dục ở ở đồng bằng)
và 70.000 đồng (đối với các cơ sở giáo dục ở miền núi);
b. Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm
thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp
thu, chi tiền học thêm.
2. Đối với học thêm ngoài nhà trường:
a. Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá
nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và mức thu tiền học thêm để chi trả cho 01
tiết dạy thêm như quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.
b. Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện
hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.
Điều15. Quản lý và sử dụng tiền học thêm
1. Đối với lớp dạy thêm trong nhà trường
a. Chi cho người trực tiếp giảng dạy: 75 % số thu.
b. Chi cho công tác quản lí: 10% (Trong đó: chi quản lí tại đơn vị 5%, chi
quản lí của cơ quan cấp giấy phép 5%).
c. Bổ sung kinh phí của đơn vị để mua sắm, sửa chữa tài sản, chi trả tiền
điện, nước, phục vụ: 15 % số thu.
2. Đối với lớp dạy thêm ngoài nhà trường
a. Chi cho công tác quản lí: 15%. Trong đó: Chi quản lí của cá nhân hay tập
thể tổ chức dạy thêm, học thêm (có thể là đơn vị công tác của giáo viên hoặc
tổ chức khác) 5%; chi quản lí của cơ quan cấp giấy phép 3%; chi quản lí của
xã, phường, thị trấn 7%.
b. Tổ chức và cá nhân mở lớp tự trang trải các khoản chi liên quan: 85% số
thu.
ChươngV
THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều16. Thanh tra, kiểm tra
Hoạt động dạy thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường chịu sự thanh tra,
kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp.
Điều17. Khen thưởng
Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định này và được các cơ quan quản lý giáo
dục đánh giá có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục thì được khen
thưởng theo quy định tại Thông tư số 12/2012/TTBGDĐT ngày 03 tháng 4 năm 2012
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong
ngành Giáo dục.
Điều18. Xử lý vi phạm
1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm,
tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định
số 40/2011/NĐCP ngày 08 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐCP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính
phủ quy quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục hoặc truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do
Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật
theo quy định của Luật Công chức, Viên chức.
ChươngVI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều19.
1. Giao cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm
tra thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung
chưa phù hợp, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần
Tiến Dũng
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Trần Tiến Dũng
| {
"collection_source": [
"Công báo điện tử tỉnh"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình",
"Tình trạng: Hết hiệu lực một phần"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Quảng Bình",
"effective_date": "02/11/2012",
"enforced_date": "05/11/2012",
"expiry_date": "...",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "23/10/2012",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình",
"Phó Chủ tịch",
"Trần Tiến Dũng"
],
"official_number": [
"30/2012/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Được sửa đổi bởi Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 14/5/2020\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 14/5/2020"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [
[
"Quyết định 08/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=142757"
]
],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 10/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm ngoài giờ chính khóa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=38864"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 30/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [
[
"Quyết định 08/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=142757"
]
],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
140617 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//thainguyen/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=140617&Keyword= | Quyết định 53/2019/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | {
"collection_source": [
"Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh thái nguyên",
"effective_date": "15/01/2020",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "31/12/2019",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên",
"Chủ tịch",
"Vũ Hồng Bắc"
],
"official_number": [
"53/2019/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký \ngiao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=106585"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 53/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} | ||
164427 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//quangngai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=164427&Keyword= | Quyết định 47/2023/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH QUẢNG NGÃI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
47/2023/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Quảng Ngãi,
ngày
11 tháng
12 năm
2023</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:690px;" width="690">
<tbody>
<tr>
<td style="width:263px;height:57px;">
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỈNH </strong><strong>QUẢNG NGÃI</strong></p>
<p align="center">
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/Users/ADMINI~1/AppData/Local/Temp/msohtmlclip<a target="/>1/01/clip_image001.gif" width="65" /></p>
</td>
<td style="width:427px;height:57px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
<p align="center">
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/Users/ADMINI~1/AppData/Local/Temp/msohtmlclip<a target="/>1/01/clip_image002.gif" width="219" /></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:263px;">
<p align="center">
Số: <a class="toanvan" target="_blank">47/2023/QĐ-UBND</a></p>
</td>
<td style="width:427px;">
<p align="center">
<em>Quảng Ngãi</em><em>, ngày</em><em> 11 </em><em>tháng</em><em> 12 </em><em>năm 20</em><em>23</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc s</strong><strong>ửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý, </strong></p>
<p align="center">
<strong>tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia </strong><strong>giai đoạn </strong></p>
<p align="center">
<strong>2021-2025 </strong><strong>trên địa bàn </strong><strong>tỉnh Quảng Ngãi</strong><strong> ban hành kèm theo </strong></p>
<p align="center">
<strong>Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">23/2023/QĐ-UBND</a> ngày 08 tháng 6 năm 2023 </strong></p>
<p align="center">
<strong>của UBND tỉnh Quảng Ngãi</strong></p>
<p align="center">
</p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="9">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/Users/ADMINI~1/AppData/Local/Temp/msohtmlclip<a target="/>1/01/clip_image003.gif" width="100" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật </em><em>Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ các Nghị định </em><em>của Chính phủ: S</em><em>ố <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> ngày 19 tháng 4 năm 2022 Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các </em><em>Chương trình mục tiêu quốc gia</em><em>;</em><em> số </em><em><a class="toanvan" target="_blank">38/2023/NĐ-CP</a> ngày 24 tháng 6 năm 2023 </em><em>sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> ngày 19</em><em> tháng </em><em>4</em><em> năm </em><em>2022 của Chính phủ </em><em>Q</em><em>uy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các </em><em>c</em><em>hương trình mục tiêu quốc gia;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại các văn bản: Tờ trình số 244/TTr-SKHĐT ngày 09 tháng 11 năm 2023; Công văn số 2499/SKHĐT-KGVX ngày 07 tháng 12 năm 2023; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 256/BC-STP ngày 08 tháng 11 năm 2023 và ý kiến thống nhất của tập thể UBND tỉnh. </em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong><strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý,</strong> <strong>tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia </strong><strong>giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi</strong><strong> ban hành kèm theo </strong><strong>Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">23/2023/QĐ-UBND</a> ngày 08</strong><strong> tháng </strong><strong>6</strong><strong> năm </strong><strong>2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi</strong></p>
<p>
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:</p>
<p>
<strong>“</strong><strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4. Lập và giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm</strong></p>
<p>
1. Lập kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm</p>
<p>
a) Thời gian lập kế hoạch</p>
<p>
Cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">38/2023/NĐ-CP</a> ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ <em>(</em><em>sau đây viết</em><em> tắt là Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a></em><em> và </em><em>Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">38/2023/NĐ-CP)</a></em>.</p>
<p>
Cấp huyện thực hiện sau khi UBND tỉnh giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, thông báo mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm, hướng dẫn của cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp tỉnh.</p>
<p>
Cấp xã thực hiện sau khi UBND huyện giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, danh mục dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn 5 năm, thông báo mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm, hướng dẫn của cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp huyện.</p>
<p>
b) Căn cứ lập kế hoạch</p>
<p>
Cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">38/2023/NĐ-CP.</a></p>
<p>
Cấp huyện áp dụng thực hiện theo căn cứ lập kế hoạch tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">38/2023/NĐ-CP,</a> Kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm của tỉnh và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của địa phương.</p>
<p>
Cấp xã áp dụng thực hiện theo căn cứ lập kế hoạch tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">38/2023/NĐ-CP,</a> Kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm của huyện và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của địa phương.</p>
<p>
c) Nội dung kế hoạch thực hiện tại các cấp của địa phương</p>
<p>
Cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">38/2023/NĐ-CP.</a></p>
<p>
Cấp huyện, xã áp dụng thực hiện theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">38/2023/NĐ-CP</a> như cấp tỉnh.</p>
<p>
2. Giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm</p>
<p>
a) Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp tỉnh chịu trách nhiệm lập và trình cơ quan chủ quản (UBND tỉnh) giao kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG do mình quản lý trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao, thông báo mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương của chủ Chương trình; đề xuất của UBND cấp huyện, xã và đề xuất của các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh.</p>
<p>
b) Căn cứ kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG của tỉnh do UBND tỉnh ban hành, UBND cấp huyện, xã lập và giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG 5 năm của địa phương.</p>
<p>
3. Về lập và giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước từng Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm</p>
<p>
a) Căn cứ các nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">38/2023/NĐ-CP:</a> Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch giai đoạn 5 năm nguồn vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG do mình quản lý trên cơ sở đề xuất của các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh và của UBND cấp huyện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn đầu tư công), gửi Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước (nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh) và tổng mức vốn sự nghiệp của từng Chương trình mục tiêu quốc gia theo chi tiết đến dự án, tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần cho các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh và UBND cấp huyện; chi tiết danh mục dự án đầu tư công cho các cơ quan cấp tỉnh. Riêng danh mục chi tiết dự án đầu tư công của cấp huyện thì thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">26/2023/NQ-HĐND</a> ngày 13 tháng 11 năm 2023.</p>
<p>
b) Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn đầu tư công), Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp) tham mưu UBND tỉnh giao kế hoạch trung hạn vốn đầu tư công giai đoạn 5 năm và thông báo tổng mức vốn sự nghiệp giai đoạn 5 năm theo từng Chương trình MTQG cho các cơ quan, đơn vị và địa phương.</p>
<p>
c) Căn cứ quyết định giao kế hoạch trung hạn vốn đầu tư công giai đoạn 5 năm và thông báo tổng mức vốn sự nghiệp giai đoạn 5 năm theo từng Chương trình của UBND tỉnh:</p>
<p>
- Các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh: giao kế hoạch trung hạn vốn đầu tư công giai đoạn 5 năm và thông báo tổng mức vốn sự nghiệp giai đoạn 5 năm theo chi tiết đến dự án, tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần và danh mục dự án đầu tư (nếu có) cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc.</p>
<p>
- UBND cấp huyện lập, tổng hợp danh mục dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn 5 năm của cấp huyện trình HĐND cấp huyện quyết định (thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh). Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND cấp huyện, UBND cấp huyện giao kế hoạch đầu tư công trung hạn (bao gồm danh mục dự án đầu tư công trung hạn) và thông báo mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm cho các cơ quan, đơn vị, cấp xã trực thuộc.”.</p>
<p>
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:</p>
<p>
<strong><em>“</em></strong><strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5. Lập và giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG hằng năm </strong></p>
<p>
1. Lập kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG hằng năm</p>
<p>
a) Thời gian lập kế hoạch: Đảm bảo thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">38/2023/NĐ-CP.</a></p>
<p>
b) Căn cứ lập kế hoạch: Kết quả thực hiện các Chương trình MTQG (bao gồm kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; huy động, phân bổ, sử dụng và giải ngân nguồn vốn ngân sách nhà nước; các nguồn lực lồng ghép khác) năm trước; Kế hoạch thực hiện từng Chương trình MTQG 5 năm của các địa phương; các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh đã được cấp có thẩm quyền thông qua nhưng chưa có trong kế hoạch 5 năm của từng Chương trình MTQG; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lập kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các địa phương; hướng dẫn xây dựng nội dung mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan chủ quản Chương trình MTQG Trung ương, cơ quan Trung ương chủ dự án thành phần, cơ quan chủ trì quản lý Chương trình cấp tỉnh, huyện; đề xuất của các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần các cấp tỉnh và UBND cấp huyện, xã.</p>
<p>
c) Nội dung xây dựng kế hoạch tại các cấp của địa phương: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">38/2023/NĐ-CP.</a></p>
<p>
2. Giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG hằng năm</p>
<p>
a) Căn cứ các quy định tại khoản 1, các cơ quan chủ trì quản lý từng Chương trình MTQG cấp tỉnh chịu trách nhiệm lập và trình cơ quan chủ quản (UBND tỉnh) giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện hằng năm của từng Chương trình MTQG do mình quản lý cho các cơ quan, đơn vị và địa phương.</p>
<p>
b) UBND các cấp tại địa phương và các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh: hoàn thành việc giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện hằng năm các Chương trình MTQG đảm bảo theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">38/2023/NĐ-CP.</a></p>
<p>
3. Về lập và giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước từng Chương trình MTQG hằng năm</p>
<p>
a) Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp, rà soát, lập kế hoạch vốn hằng năm nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm nguồn vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp) thực hiện từng Chương trình MTQG do mình quản lý trên cơ sở đảm bảo phù hợp với kế hoạch trung hạn giai đoạn 5 năm đã được cấp thẩm quyền giao (thông báo), kế hoạch đầu tư vốn và dự toán ngân sách trung ương năm sau được Thủ tướng Chính phủ giao và đề xuất của các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh, UBND cấp huyện; gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn đầu tư công), gửi Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh về giao dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm nguồn ngân sách nhà nước (nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh), vốn sự nghiệp nguồn ngân sách địa phương của từng Chương trình MTQG theo chi tiết đến dự án tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần cho các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh và UBND cấp huyện; chi tiết danh mục dự án đầu tư công cho các cơ quan cấp tỉnh. Riêng danh mục chi tiết dự án đầu tư công của cấp huyện thì thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">26/2023/NQ-HĐND</a> ngày 13 tháng 11 năm 2023.</p>
<p>
b) Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn đầu tư công), Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp) tham mưu UBND tỉnh giao kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm (gồm vốn đầu tư công và vốn sự nghiệp) của từng Chương trình MTQG cho các cơ quan, đơn vị và địa phương.</p>
<p>
c) Căn cứ các quyết định giao kế hoạch vốn của UBND tỉnh</p>
<p>
- Các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh: giao kế hoạch trung hạn vốn đầu tư công và vốn sự nghiệp hằng năm theo chi tiết đến dự án, tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần và danh mục dự án đầu tư (nếu có) cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc</p>
<p>
- UBND cấp huyện lập, tổng hợp danh mục dự án đầu tư công hằng năm của cấp huyện trình HĐND cấp huyện quyết định (thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh). Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND cấp huyện, UBND cấp huyện giao kế hoạch vốn đầu tư công (bao gồm danh mục dự án đầu tư công) và vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước hằng năm cho các cơ quan, đơn vị, cấp xã trực thuộc.”.</p>
<p>
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:</p>
<p>
<strong>“</strong><strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh kế hoạch vốn thực hiện các Chương trình MTQG</strong></p>
<p>
1. Thẩm quyền điều chỉnh vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn đầu tư công và vốn sự nghiệp) thuộc các Chương trình MTQG được thống nhất thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các Nghị định, Thông tư và các quy định của pháp luật có liên quan.</p>
<p>
2. Thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm theo chi tiết danh mục dự án đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) của từng Chương trình MTQG của cấp huyện (trong phạm vi nội bộ kế hoạch vốn của từng dự án, tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần của các Chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp tỉnh giao): Thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">26/2023/NQ-HĐND</a> ngày 13 tháng 11 năm 2023.”.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong><strong> Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.</p>
<p>
2. Những nội dung khác của Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">23/2023/QĐ-UBND</a> ngày 08 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p>
</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:299px;">
<p>
</p>
<p>
<strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>
- Như Điều 3;<br/>
- Văn phòng Chính phủ;<br/>
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và</p>
<p>
Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh </p>
<p>
và Xã hội;</p>
<p>
- Ủy ban Dân tộc;<br/>
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;</p>
<p>
- Vụ Pháp chế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p>
<p>
- Thường trực Tỉnh ủy;</p>
<p>
- Thường trực HĐND tỉnh;</p>
<p>
- CT, PCT UBND tỉnh;</p>
<p>
- BTT UBMTTQ Việt Nam tỉnh;</p>
<p>
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;</p>
<p>
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;</p>
<p>
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;</p>
<p>
- TT HĐND các huyện, thị xã, thành phố;<br/>
- Báo Quảng Ngãi; Đài PT-TH tỉnh;<br/>
- VPUB: CVP, PCVP, KTTH, KTN, CBTH;<br/>
- Lưu: VT, KGVX<sub>VHTin655.</sub></p>
</td>
<td style="width:301px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>
CHỦ TỊCH</strong><br/>
<br/>
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Đặng Văn Minh</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đặng Văn Minh</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH QUẢNG NGÃI Số: 47/2023/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng
Ngãi, ngày 11 tháng 12 năm 2023
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHQUẢNG NGÃI 1/01/clipimage001.gif" width="65" /> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
1/01/clipimage002.gif" width="219" />
Số: 47/2023/QĐUBND Quảng Ngãi , ngày 11 tháng 12 năm 20 23
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý,
tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc giagiai đoạn
20212025trên địa bàntỉnh Quảng Ngãiban hành kèm theo
Quyết định số23/2023/QĐUBND ngày 08 tháng 6 năm 2023
của UBND tỉnh Quảng Ngãi
1/01/clipimage003.gif" width="100" />
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: S ố27/2022/NĐCP ngày 19 tháng 4 năm
2022 Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu
quốc gia ;số 38/2023/NĐCP ngày 24 tháng 6 năm 2023 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số27/2022/NĐCP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của
Chính phủ Q uy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các c hương
trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại các văn bản: Tờ trình số
244/TTrSKHĐT ngày 09 tháng 11 năm 2023; Công văn số 2499/SKHĐTKGVX ngày 07
tháng 12 năm 2023; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 256/BCSTP
ngày 08 tháng 11 năm 2023 và ý kiến thống nhất của tập thể UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý,
tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc giagiai đoạn 20212025
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãiban hành kèm theoQuyết định số23/2023/QĐ
UBND ngày 08tháng6năm2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều4. Lập và giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn
5 năm
1. Lập kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm
a) Thời gian lập kế hoạch
Cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐCP
ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều
1 Nghị định số 38/2023/NĐCP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ (sau
đây viết tắt là Nghị định số27/2022/NĐCP và Nghị định số38/2023/NĐ
CP).
Cấp huyện thực hiện sau khi UBND tỉnh giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư
công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, thông báo mức vốn sự nghiệp nguồn
ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm, hướng dẫn của cơ quan chủ trì quản lý
Chương trình MTQG cấp tỉnh.
Cấp xã thực hiện sau khi UBND huyện giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư
công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, danh mục dự án đầu tư công trung hạn
giai đoạn 5 năm, thông báo mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai
đoạn 5 năm, hướng dẫn của cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp huyện.
b) Căn cứ lập kế hoạch
Cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐCP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐCP.
Cấp huyện áp dụng thực hiện theo căn cứ lập kế hoạch tại khoản 2 Điều 6 Nghị
định số 27/2022/NĐCP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số
38/2023/NĐCP, Kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm của
tỉnh và Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm của địa phương.
Cấp xã áp dụng thực hiện theo căn cứ lập kế hoạch tại khoản 2 Điều 6 Nghị định
số 27/2022/NĐCP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số
38/2023/NĐCP, Kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm của
huyện và Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm của địa phương.
c) Nội dung kế hoạch thực hiện tại các cấp của địa phương
Cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐCP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐCP.
Cấp huyện, xã áp dụng thực hiện theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 6
Nghị định số 27/2022/NĐCP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định
số 38/2023/NĐCP như cấp tỉnh.
2. Giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm
a) Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp tỉnh chịu trách nhiệm lập và
trình cơ quan chủ quản (UBND tỉnh) giao kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG
do mình quản lý trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn
nguồn ngân sách nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao, thông báo mức vốn sự
nghiệp nguồn ngân sách trung ương của chủ Chương trình; đề xuất của UBND cấp
huyện, xã và đề xuất của các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành
phần cấp tỉnh.
b) Căn cứ kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG của tỉnh do UBND tỉnh ban hành,
UBND cấp huyện, xã lập và giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG 5 năm
của địa phương.
3. Về lập và giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước từng Chương trình MTQG giai
đoạn 5 năm
a) Căn cứ các nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định số
27/2022/NĐCP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số
38/2023/NĐCP: Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp tỉnh chịu trách
nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch giai đoạn 5 năm nguồn vốn đầu tư công và kinh phí
sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG do mình quản lý trên cơ sở đề xuất của
các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh và của
UBND cấp huyện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn đầu tư công), gửi
Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh
trình HĐND tỉnh quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn
ngân sách nhà nước (nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh) và tổng mức
vốn sự nghiệp của từng Chương trình mục tiêu quốc gia theo chi tiết đến dự án,
tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần cho các cơ quan chủ trì dự
án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh và UBND cấp huyện; chi tiết danh
mục dự án đầu tư công cho các cơ quan cấp tỉnh. Riêng danh mục chi tiết dự án
đầu tư công của cấp huyện thì thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh tại Nghị
quyết số 26/2023/NQHĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023.
b) Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn
đầu tư công), Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp) tham mưu UBND tỉnh
giao kế hoạch trung hạn vốn đầu tư công giai đoạn 5 năm và thông báo tổng mức
vốn sự nghiệp giai đoạn 5 năm theo từng Chương trình MTQG cho các cơ quan, đơn
vị và địa phương.
c) Căn cứ quyết định giao kế hoạch trung hạn vốn đầu tư công giai đoạn 5 năm
và thông báo tổng mức vốn sự nghiệp giai đoạn 5 năm theo từng Chương trình của
UBND tỉnh:
Các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh: giao
kế hoạch trung hạn vốn đầu tư công giai đoạn 5 năm và thông báo tổng mức vốn
sự nghiệp giai đoạn 5 năm theo chi tiết đến dự án, tiểu dự án, nội dung, hoạt
động, dự án thành phần và danh mục dự án đầu tư (nếu có) cho các cơ quan, đơn
vị trực thuộc.
UBND cấp huyện lập, tổng hợp danh mục dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn
5 năm của cấp huyện trình HĐND cấp huyện quyết định (thực hiện theo phân cấp
của HĐND tỉnh). Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND cấp huyện, UBND cấp huyện giao
kế hoạch đầu tư công trung hạn (bao gồm danh mục dự án đầu tư công trung hạn)
và thông báo mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm cho
các cơ quan, đơn vị, cấp xã trực thuộc.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều5. Lập và giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG hằng năm
1. Lập kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG hằng năm
a) Thời gian lập kế hoạch: Đảm bảo thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định số 27/2022/NĐCP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định
số 38/2023/NĐCP.
b) Căn cứ lập kế hoạch: Kết quả thực hiện các Chương trình MTQG (bao gồm kết
quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; huy động, phân bổ, sử dụng và giải ngân
nguồn vốn ngân sách nhà nước; các nguồn lực lồng ghép khác) năm trước; Kế
hoạch thực hiện từng Chương trình MTQG 5 năm của các địa phương; các nhiệm vụ
cấp bách, đột xuất mới phát sinh đã được cấp có thẩm quyền thông qua nhưng
chưa có trong kế hoạch 5 năm của từng Chương trình MTQG; Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân
sách nhà nước hằng năm; hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội, lập kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các địa
phương; hướng dẫn xây dựng nội dung mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan chủ
quản Chương trình MTQG Trung ương, cơ quan Trung ương chủ dự án thành phần, cơ
quan chủ trì quản lý Chương trình cấp tỉnh, huyện; đề xuất của các cơ quan chủ
trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần các cấp tỉnh và UBND cấp huyện, xã.
c) Nội dung xây dựng kế hoạch tại các cấp của địa phương: Thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐCP được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 4 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐCP.
2. Giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG hằng năm
a) Căn cứ các quy định tại khoản 1, các cơ quan chủ trì quản lý từng Chương
trình MTQG cấp tỉnh chịu trách nhiệm lập và trình cơ quan chủ quản (UBND tỉnh)
giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện hằng năm của từng Chương trình
MTQG do mình quản lý cho các cơ quan, đơn vị và địa phương.
b) UBND các cấp tại địa phương và các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội
dung thành phần cấp tỉnh: hoàn thành việc giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch
thực hiện hằng năm các Chương trình MTQG đảm bảo theo quy định tại điểm b
khoản 5 Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐCP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐCP.
3. Về lập và giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước từng Chương trình MTQG hằng
năm
a) Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng
hợp, rà soát, lập kế hoạch vốn hằng năm nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm
nguồn vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp) thực hiện từng Chương trình MTQG
do mình quản lý trên cơ sở đảm bảo phù hợp với kế hoạch trung hạn giai đoạn 5
năm đã được cấp thẩm quyền giao (thông báo), kế hoạch đầu tư vốn và dự toán
ngân sách trung ương năm sau được Thủ tướng Chính phủ giao và đề xuất của các
cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh, UBND cấp
huyện; gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn đầu tư công), gửi Sở Tài
chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND
tỉnh về giao dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm
nguồn ngân sách nhà nước (nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh), vốn
sự nghiệp nguồn ngân sách địa phương của từng Chương trình MTQG theo chi tiết
đến dự án tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần cho các cơ quan
chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh và UBND cấp huyện; chi
tiết danh mục dự án đầu tư công cho các cơ quan cấp tỉnh. Riêng danh mục chi
tiết dự án đầu tư công của cấp huyện thì thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh
tại Nghị quyết số 26/2023/NQHĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023.
b) Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn
đầu tư công), Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp) tham mưu UBND tỉnh
giao kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm (gồm vốn đầu tư
công và vốn sự nghiệp) của từng Chương trình MTQG cho các cơ quan, đơn vị và
địa phương.
c) Căn cứ các quyết định giao kế hoạch vốn của UBND tỉnh
Các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh: giao
kế hoạch trung hạn vốn đầu tư công và vốn sự nghiệp hằng năm theo chi tiết đến
dự án, tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần và danh mục dự án đầu
tư (nếu có) cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc
UBND cấp huyện lập, tổng hợp danh mục dự án đầu tư công hằng năm của cấp
huyện trình HĐND cấp huyện quyết định (thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh).
Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND cấp huyện, UBND cấp huyện giao kế hoạch vốn đầu
tư công (bao gồm danh mục dự án đầu tư công) và vốn sự nghiệp nguồn ngân sách
nhà nước hằng năm cho các cơ quan, đơn vị, cấp xã trực thuộc.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều6. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh kế hoạch vốn thực hiện các
Chương trình MTQG
1. Thẩm quyền điều chỉnh vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn đầu tư công và
vốn sự nghiệp) thuộc các Chương trình MTQG được thống nhất thực hiện theo quy
định của Luật ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các Nghị định, Thông tư và
các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm theo
chi tiết danh mục dự án đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân
sách trung ương và ngân sách địa phương) của từng Chương trình MTQG của cấp
huyện (trong phạm vi nội bộ kế hoạch vốn của từng dự án, tiểu dự án, nội dung,
hoạt động, dự án thành phần của các Chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp
tỉnh giao): Thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số
26/2023/NQHĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023.”.
Điều2.Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.
2. Những nội dung khác của Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 2025 trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 23/2023/QĐUBND ngày 08 tháng 6 năm
2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn
giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội;
Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động
Thương binh và Xã hội; Ủy ban Dân tộc;
Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp; Vụ Pháp chế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh; CT, PCT UBND tỉnh; BTT
UBMTTQ Việt Nam tỉnh; Các tổ chức chính trị xã hội tỉnh; Đoàn đại biểu
Quốc hội tỉnh; Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; TT HĐND các huyện, thị xã,
thành phố;
Báo Quảng Ngãi; Đài PTTH tỉnh;
VPUB: CVP, PCVP, KTTH, KTN, CBTH;
Lưu: VT, KGVXVHTin655. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đặng Văn Minh
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Đặng Văn Minh
| {
"collection_source": [
"văn bản gốc"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh Quảng Ngãi",
"effective_date": "22/12/2023",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/12/2023",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi",
"Chủ tịch",
"Đặng Văn Minh"
],
"official_number": [
"47/2023/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [
[
"Quyết định 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=160724"
]
],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 47/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [
[
"Quyết định 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=160724"
]
],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 50/2014/QH13 Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36867"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70807"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Luật 39/2019/QH14 Luật đầu tư công",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=136038"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Luật 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=144268"
],
[
"Nghị định 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=153884"
],
[
"Nghị quyết 38/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng\n4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương\ntrình mục tiêu quốc gia;;",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=162158"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
114361 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//laocai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=114361&Keyword= | Quyết định 61/2016/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH LÀO CAI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
61/2016/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Lào Cai,
ngày
19 tháng
8 năm
2016</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">48/2014/QĐ-UBND</a> ngày 29/9/2014 </strong></p>
<p align="center">
<strong>của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai</strong></p>
<p align="center">
________________________</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">57/2002/NĐ-CP</a> ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2006/NĐ-CP</a> ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định <a class="toanvan" target="_blank">57/2002/NĐ-CP</a> ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">63/2002/TT-BTC</a> ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">45/2006/TT-BTC</a> ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">63/2002/TT-BTC</a> ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">02/2014/TT-BTC</a> ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">179/2015/TT-BTC</a> ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">02/2014/TT-BTC</a> ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">48/2016/NQ-HĐND</a> ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai quy định mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 535/TTr- STC ngày 08 tháng 8 năm 2016.</em></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">48/2014/QĐ-UBND</a> ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Lào Cai, về việc thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:</p>
<p>
1. Sửa đổi khoản 2, Điều 1 như sau:</p>
<p>
“2. Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:</p>
<p>
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.</p>
<p>
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước”.</p>
<p>
2. Sửa đổi khoản 3, Điều 1 như sau:</p>
<p>
“3. Mức thu lệ phí:</p>
<p>
a) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:</p>
<p>
- Khai sinh: 8.000 đồng;</p>
<p>
- Khai tử: 8.000 đồng;</p>
<p>
- Kết hôn: 30.000 đồng;</p>
<p>
- Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng;</p>
<p>
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao;</p>
<p>
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng;</p>
<p>
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng;</p>
<p>
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng;</p>
<p>
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng;</p>
<p>
b) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai:</p>
<p>
- Khai sinh: 75.000 đồng;</p>
<p>
- Khai tử: 75.000 đồng;</p>
<p>
- Kết hôn: 1.500.000 đồng;</p>
<p>
- Giám hộ: 75.000 đồng;</p>
<p>
- Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng;</p>
<p>
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/1 bản sao;</p>
<p>
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 28.000 đồng;</p>
<p>
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng;</p>
<p>
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng”.</p>
<p>
3. Sửa đổi khoản 4, Điều 1 như sau:</p>
<p>
“4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được:</p>
<p>
a) Cơ quan thu lệ phí: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai;</p>
<p>
b) Đơn vị tổ chức thu lệ phí được để lại 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 70% (bảy mươi phần trăm) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước”.</p>
<p>
4. Các nội dung khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">179/2015/TT-BTC</a> ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính và Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">48/2014/QĐ-UBND</a> ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh.</p>
<p>
5. Thời điểm áp dụng: Từ ngày <strong>01/8/2016.</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Tổ chức thực hiện </strong></p>
<p>
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Tư pháp, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đặng Xuân Phong</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH LÀO CAI Số: 61/2016/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lào
Cai, ngày 19 tháng 8 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định số48/2014/QĐUBND ngày 29/9/2014
của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số57/2002/NĐCP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số24/2006/NĐCP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định 57/2002/NĐCP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số34/2016/NĐCP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Thông tư số63/2002/TTBTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số45/2006/TTBTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TTBTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số02/2014/TTBTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn
về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số179/2015/TTBTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính về việc
sửa đổi bổ sung Thông tư số 02/2014/TTBTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số48/2016/NQHĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai quy
định mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm
quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 535/TTr
STC ngày 08 tháng 8 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định số 48/2014/QĐUBND ngày
29/9/2014 của UBND tỉnh Lào Cai, về việc thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh
Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi khoản 2, Điều 1 như sau:
“2. Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc
hộ nghèo; người khuyết tật.
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam
cư trú ở trong nước”.
2. Sửa đổi khoản 3, Điều 1 như sau:
“3. Mức thu lệ phí:
a) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Uỷ
ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
Khai sinh: 8.000 đồng;
Khai tử: 8.000 đồng;
Kết hôn: 30.000 đồng;
Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng;
Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao;
Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch:
15.000 đồng;
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng;
Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng;
Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch
khác: 8.000 đồng;
b) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Uỷ
ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai:
Khai sinh: 75.000 đồng;
Khai tử: 75.000 đồng;
Kết hôn: 1.500.000 đồng;
Giám hộ: 75.000 đồng;
Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng;
Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/1 bản sao;
Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ
tịch, xác định lại dân tộc: 28.000 đồng;
Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết
tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng;
Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch
khác: 75.000 đồng”.
3. Sửa đổi khoản 4, Điều 1 như sau:
“4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được:
a) Cơ quan thu lệ phí: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Uỷ ban nhân dân
các huyện, thành phố Lào Cai;
b) Đơn vị tổ chức thu lệ phí được để lại 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số
tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 70% (bảy mươi phần trăm) theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước”.
4. Các nội dung khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 179/2015/TTBTC
ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính và Quyết định số 48/2014/QĐUBND ngày
29/9/2014 của UBND tỉnh.
5. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/8/2016.
Điều2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
Điều3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Tư pháp, Kho bạc nhà nước
tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Đặng Xuân Phong
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Lào Cai",
"effective_date": "01/09/2016",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "01/01/2017",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "19/08/2016",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai",
"Chủ tịch",
"Đặng Xuân Phong"
],
"official_number": [
"61/2016/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Quyết định số 120/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai bãi bỏ"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 120/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=120758"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 61/2016/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [
[
"Quyết định 48/2014/QĐ-UBND V/v thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=37151"
]
],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Thông tư 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15938"
],
[
"Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16518"
],
[
"Thông tư 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22281"
],
[
"Nghị định 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22443"
],
[
"Pháp lệnh 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23094"
],
[
"Thông tư 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=33597"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
],
[
"179/2015/TT-BTC",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=112845"
],
[
"Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=112889"
]
],
"reference_documents": [
[
"Quyết định 48/2014/QĐ-UBND V/v thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=37151"
],
[
"179/2015/TT-BTC",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=112845"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
51867 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//thuathienhue/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=51867&Keyword= | Quyết định 1707/QĐ-UB | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
1707/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Thừa Thiên Huế,
ngày
2 tháng
6 năm
2004</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<h1 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;">QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH</span></h1>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong>Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển.</strong></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;">___________________</span></p>
<h1 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;">UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ</span></h1>
<p>
<em>- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</em></p>
<p>
<em>- Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">20/1998/NĐ-CP</a> ngày 31- 03- 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;</em></p>
<p>
<em>- Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/1998/TT/BVGCP</a> ngày 22/8/1998 của Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn nguyên tắc xác định mức giá bán lẻ các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;</em></p>
<p>
<em>- Căn cứ Thông tư Liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">07/2002/TTLT/BTM-UBDTMN</a> - BTC-BKHĐT ngày 12/8/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">20/1998/NĐ-CP</a> ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; </em></p>
<p>
<em> Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1520/TT-TC ngày 28/5/2004,</em></p>
<h1 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;">QUYẾT ĐỊNH</span></h1>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> - Nay điều chỉnh giá bán lẻ tối đa các mặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước vận chuyển để bán cho mọi đối tượng đang sinh sống tại các địa bàn thuộc các huyện miền núi và các huyện có xã các xã miền núi như phụ lục kèm theo Quyết định này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. - </strong>Các doanh nghiệp và thương nhân được chọn thực hiện việc mua, bán hàng phục vụ đồng bào miền núi có trợ giá, trợ cước vận chuyển căn cứ giá cả thị trường trong từng thời điểm để công bố giá bán lẻ nhưng không được vượt quá mức giá bán lẻ tối đa nói tại Điều 1 Quyết định này và thực hiện niêm yết giá công khai tại các địa điểm bán hàng theo quy định hiện hành.</p>
<p>
- Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính, Sở Thương mại, Chi cục quản lý thị trường phải thường xuyên kiểm tra giám sát, nắm chắc diễn biến giá thị trường, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có giải pháp để quản lý giá mua, bán sản phẩm được trợ giá, trợ cước vận chuyển và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn cho đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc mua, bán hàng phục vụ đồng bào miền núi. </p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 544/QĐ-UB ngày 02/3/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> - Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Y tế, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Hương Trà, Phong Điền, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các Doanh nghiệp và thương nhân được chọn thực hiện mua, bán hàng có trợ giá, trợ cước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:631px;" width="631">
<tbody>
<tr>
<td style="width:291px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:340px;">
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong>TM.UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ</strong></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong>CHỦ TỊCH</strong></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong><em>(Đã ký)</em></strong></span></p>
<p style="text-align:center;">
</p>
<h1 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;">Nguyễn Xuân Lý</span></h1>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>CÔNG TÁC LƯU TRỮ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">1707/2004/QĐ-UB</a> ngày 02/06/2004</em></p>
<p align="center">
<em>của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>CHƯƠNG I:</strong></p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p>
<strong>Điều 1: </strong>Tài liệu lưu trữ là tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan Nhà nước, đoàn thể, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, có giá trị về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, xã hội... không kể thời gian, hình thức ghi tin, loại hình tài liệu, được tập trung thống nhất quản lý ở bộ phận, phòng, kho lưu trữ của các ngành, các cấp có thẩm quyền để phục vụ nghiên cứu lịch sử, khoa học và công tác thực tiễn khác.</p>
<p>
Tài liệu lưu trữ phải là bản chính, bản gốc của tài liệu được ghi trên giấy, phim, ảnh, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh hoặc các vật mang tin khác, trong trường hợp không còn bản chính, bản gốc thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.</p>
<p>
<strong>Điều 2:</strong> Tài liệu lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế là di sản thuộc thành phần của Phông Lưu trữ Quốc gia, không một cơ quan, tập thể, cá nhân nào được chiếm dụng làm của riêng. Nghiêm cấm việc mua bán, trao đổi, cất giữ, tiêu huỷ trái phép tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng vào các mục đích trái với lợi ích của Nhà nước.</p>
<p>
<strong>Điều 3:</strong> Trung tâm lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm giúp UBND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên phạm vi toàn tỉnh.</p>
<p>
<strong>Điều 4:</strong> Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>
<strong>1. <em>"Tài liệu văn thư"</em></strong> là văn bản, tài liệu khác được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức;</p>
<p>
<strong>2. <em>"Lưu trữ hiện hành"</em></strong> là bộ phận lưu trữ của cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thu thập, bảo quản và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ được tiếp nhận từ các đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức;</p>
<p>
<strong>3. <em>"Lưu trữ lịch sử"</em></strong> là cơ quan lưu trữ có nhiệm vụ thu thập, bảo quản lâu dài và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ được tiếp nhận từ lưu trữ hiện hành và các nguồn tài liệu khác. Lưu trữ lịch sử bao gồm: Trung tâm Lưu trữ tỉnh, Lưu trữ huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện);</p>
<p>
<strong>4. <em>Bảo hiểm tài liệu lưu trữ:</em></strong> là việc thực hiện các biện pháp sao chụp, bảo quản tài liệu lưu trữ tại kho lưu trữ chuyên dụng riêng biệt tách rời bản chính, bản gốc đối với tài liệu lưu trữ đặc biệt quý hiếm nhằm bảo quản an toàn tài liệu;</p>
<p>
<strong>5. <em>Bản thảo văn bản:</em></strong> là bản được viết hoặc đánh máy hình thành trong quá trình soạn thảo một văn bản của cơ quan, tổ chức;</p>
<p>
<strong>6. <em>Bản gốc văn bản:</em></strong> là bản thảo cuối cùng được người có thẩm quyền duyệt;</p>
<p>
<strong>7. <em>Bản chính văn bản:</em></strong> là bản hoàn chỉnh về nội dung và thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành. Bản chính có thể được làm nhiều bản có giá trị như nhau;</p>
<p>
<strong>8. <em>Bản sao y bản chính:</em></strong> là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính;</p>
<p>
<strong>9. <em>Bản trích sao:</em></strong> là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính;</p>
<p>
<strong>10. <em>Bản sao lục:</em></strong> là bản sao đầy đủ chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định.</p>
<p>
<strong>Điều 5:</strong> Thành phần tài liệu Phông Lưu trữ Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.</p>
<p>
1. Tài liệu của các cơ quan, tổ chức của Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và các tổ chức khác thuộc chính quyền cách mạng trước ngày 30/4/1975.</p>
<p>
2. Tài liệu của các cơ quan, tổ chức thực dân Pháp phong kiến, đế quốc xâm lược, tổ chức của Việt Nam Cộng hoà trước ngày 30/4/1975.</p>
<p>
3. Tài liệu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều 6:</strong> Tài liệu riêng của cá nhân, gia đình, dòng họ.</p>
<p>
1. Tài liệu riêng của cá nhân, gia đình, dòng họ tiêu biểu có giá trị lịch sử bao gồm:</p>
<p>
a. Tiểu sử, gia phả, bằng, sắc;</p>
<p>
b. Các công trình nghiên cứu khoa học, sáng tác;</p>
<p>
c. tài liệu của cá nhân về hoạt động chính trị - xã hội;</p>
<p>
d. Các tài liệu khác có giá trị lịch sử như quy định tại điều 1 của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia;</p>
<p>
2. Việc chuyển tài liệu riêng ra nước ngoài:</p>
<p>
a. Trường hợp cá nhân muốn chuyển tài liệu riêng có giá trị lịch sử ra nước ngoài thì trước khi chuyển đi, cá nhân phải cung cấp tài liệu đó để lưu trữ lịch sử lập bản sao;</p>
<p>
b. Tài liệu tổ chức, cá nhân có liên quan đến bí mật Nhà nước không được chuyển ra nước ngoài;</p>
<p>
<strong>Điều 7:</strong> Kinh phí đầu tư cho hoạt động lưu trữ.</p>
<p>
1. Nguồn kinh phí đầu tư bao gồm:</p>
<p>
a. Ngân sách Nhà nước;</p>
<p>
b. Các khoản thu từ phí khai thác, sử dụng tài liệu;</p>
<p>
c. Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.</p>
<p>
2. Những công việc được đầu tư kinh phí bao gồm:</p>
<p>
a. Xây dựng, cải tạo kho bảo quản và mua sắm các thiết bị, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ;</p>
<p>
b. Sưu tầm tài liệu quý hiếm trong và ngoài nước;</p>
<p>
c. Phân loại chỉnh lý xác định giá trị tài liệu;</p>
<p>
d. Tu bổ, phục chế và lập bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ;</p>
<p>
đ. Nghiên cứu áp dụng khoa học và công nghệ trong công tác lưu trữ;</p>
<p>
e. Những công việc khác được đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.</p>
<p>
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho các công việc được quy định tại khoản 2 điều này.</p>
<p align="center">
<strong>CHƯƠNG II:</strong></p>
<p align="center">
<strong>LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH, THU THẬP BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG </strong></p>
<p align="center">
<strong>TÀI LIỆU LƯU TRỮ</strong></p>
<p>
<strong>Điều 8: </strong>Lập hồ sơ hiện hành.</p>
<p>
1. Tiếp nhận, xử lý, phân phối công văn đến.</p>
<p>
2. Giải quyết và theo dõi việc giải quyết công văn.</p>
<p>
3. Soạn thảo, trình duyệt, ký công văn, vào sổ, gửi công văn đi và hướng dẫn thi hành văn bản.</p>
<p>
4. Chế độ lập hồ sơ hiện hành và nộp hồ sơ vào lưu trữ.</p>
<p>
4.1. Hồ sơ:</p>
<p>
a. Tất cả các tài liệu sau khi đã giải quyết xong đều phải được sắp xếp thành hồ sơ. "Hồ sơ" là một tập văn bản, một vấn đề cụ thể, một mặt hoạt động, một đối tượng cụ thể hoặc có một (hoặc một số) điểm chung như tên loại văn bản; cơ quan, tổ chức ban hành văn bản thời gian hoặc những đặc điểm khác hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, tổ chức, hoặc của một cá nhân.</p>
<p>
b. Hồ sơ phải lập chính xác và bảo đảm được việc tra tìm một cách nhanh chóng khi cần thiết. Vì vậy trong công tác văn thư phải tiến hành việc phân loại tài liệu; việc phân loại được thể hiện trong bản danh mục hồ sơ dưới dạng một bảng liệt kê dự kiến các tiêu đề hồ sơ cần lập trong năm có ghi chú thời hạn bảo quản cho từng hồ sơ.</p>
<p>
c. Danh mục hồ sơ do văn thư (công chức, viên chức) dự kiến theo chức năng của mình vào đầu quý IV hàng năm. Trường phòng hành chính có trách nhiệm sắp xếp, tổng hợp, soạn thảo tổng danh mục hồ sơ của cơ quan, đơn vị và trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký vào tháng cuối năm để đầu năm sau thực hiện.</p>
<p>
4.2. Lập hồ sơ hiện hành.</p>
<p>
a. Việc sắp xếp các tài liệu thành hồ sơ theo đúng bản danh mục được gọi là "lập hồ sơ" là việc tập hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi giải quyết công việc thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.</p>
<p>
b. Tất cả các công chức, viên chức làm công tác công văn giấy tờ, công tác chuyên môn khác nhưng đôi khi có liên quan đến công văn giấy tờ đều phải lập hồ sơ công việc mình đã làm.</p>
<p>
c. Có thể lập hai loại hồ sơ sau:</p>
<p>
- Hồ sơ nguyên tắc: bao gồm những văn bản của Đảng, chính phủ, các bộ ngành TW, Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh về đường lối, chủ trương, chính sách… theo từng vấn đề có liên quan đến công việc hàng ngày của mình phụ trách nhằm cung cấp thống tin kịp thời cho lãnh đạo.</p>
<p>
- Hồ sơ công việc: gồm những công văn, giấy tờ về cùng một chuyên đề, vụ việc của mình được phân công theo dõi.</p>
<p>
d. Việc sắp xếp tài liệu trong hồ sơ phải tuân thủ theo một trong các nguyên tắc sau: trình tự giải quyết vấn đề, thời gian của tài liệu, địa danh, tác giả,… phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc trong trình tự giải quyết công việc.</p>
<p>
<strong>Điều 9:</strong> Thu thập tài liệu vào lưu trữ hiện hành.</p>
<p>
Hàng năm lưu trữ hiện hành có trách nhiệm:</p>
<p>
1. Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu.</p>
<p>
2. Phối hợp với các đơn vị cá nhân xác định hồ sơ, tài liệu cần thu thập;</p>
<p>
3. Hướng dẫn các đơn vị, cá nhân chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp và thống kê thành "Mục lục tài tài liệu được lưu"; Cá nhân cần giữ lại hồ sơ tài liệu đến hạn nộp lưu thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ cơ quan biết và quản lý.</p>
<p>
4. Mọi công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức trước khi nghỉ hưu, thôi việc hay chuyển công tác khác phải lập thủ tục bàn giao hồ sơ, tài liệu cho đơn vị hay người kế nhiệm hoàn chỉnh mới được phép nghỉ hưu hoặc chuyển công tác.</p>
<p>
5. Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập "Biên bản giao nhận tài liệu"</p>
<p>
"Mục lục hồ sơ tài liệu nộp lưu" và "Biên bản giao nhận tài liệu" được lập thành hai bản theo mẫu thống nhất do Cục trưởng Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước hướng dẫn. Đơn vị hoặc cá nhân nộp lưu vào lưu trữ của cơ quan, tổ chức giữ lại mỗi loại một bản.</p>
<p>
<strong>Điều 10:</strong> Thu thập tài liệu vào lưu trữ lịch sử.</p>
<p>
1. Thẩm quyền thu thập tài liệu thuộc Phông Lưu trữ Nhà nước Việt Nam được quy định như sau:</p>
<p>
Trung tâm Lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế, Lưu trữ huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là Lưu trữ huyện) có thẩm quyền thu thập tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức sau:</p>
<p>
- Các cơ quan, tổ chức Nhà nước cùng cấp ở địa phương;</p>
<p>
- Các cơ quan, tổ chức cùng cấp của Việt Nam Cộng hoà và của các tổ chức khác ở địa phương trước ngày 30/4/1975;</p>
<p>
- Các doanh nghiệp Nhà nước do Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định thành lập và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
- Các cá nhân, gia đình, dòng họ tự nguyện tặng, cho, ký gửi hoặc bán tài liệu lưu trữ.</p>
<p>
2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức:</p>
<p>
a. Giao nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo đúng thời hạn quy định tại điều 11 của Quy định này. Trường hợp cơ quan, tổ chức muốn giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến thời hạn giao nộp phải được sự đống ý bằng văn bản của lưu trữ lịch sử có thẩm quyền thu thập;</p>
<p>
b. Giao nộp tài liệu trên cơ sở hồ sơ hoặc đơn vị bảo quản được thống kê thành "Mục lục hồ sơ tài liệu nộp lưu";</p>
<p>
c. Giao nộp đầy đủ hộp, cặp và công cụ tra cứu kèm theo;</p>
<p>
d. Vận chuyển tài liệu đến nơi giao nộp;</p>
<p>
3. Trách nhiệm của lưu trữ lịch sử:</p>
<p>
a. Lập kế hoạch thu thập tài liệu;</p>
<p>
b. Phối hợp với lưu trữ hiện hành lựa chọn tài liệu cần thu thập;</p>
<p>
c. Hướng dẫn lưu trữ hiện hành chuẩn bị tài liệu giao nộp;</p>
<p>
d. Chuẩn bị kho tàng và các phương tiện để tiếp nhận tài liệu;</p>
<p>
đ. Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập "Biên bản giao nhận tài liệu".</p>
<p>
"Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu" và "Biên bản giao nhận tài liệu" được lập thành hai bản theo mẫu thống nhất do Cục trưởng Văn thư - lưu trữ Nhà nước hướng dẫn; Lưu trữ cơ quan, tổ chức và lưu trữ lịch sử giữ mỗi loại một bản.</p>
<p>
4. Tiêu chuẩn xác định các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử các cấp do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.</p>
<p>
Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ tỉnh, lưu trữ huyện do Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt.</p>
<p>
Thành phần tài liệu nộp lưu và lưu trữ lịch sử các cấp thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước.</p>
<p>
<strong>Điều 11:</strong> Thời hạn giao nộp tài liệu và lưu trữ lịch sử.</p>
<p>
1. Hồ sơ, tài liệu hành chính, tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, tài liệu xây dựng cơ bản: sau 5 năm, kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của các cơ quan, tổ chức ở tỉnh Thừa Thiên Huế.</p>
<p>
2. Tài liệu phim, ảnh, phim điện ảnh, mi-crô phim, tài liệu ghi âm, ghi hình, tài liệu khác: sau 2 năm kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức.</p>
<p>
3. Tài liệu của Bộ chỉ huy Quân sư tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, sở Ngoại vụ: sau 30 năm kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức trừ tài liệu chưa được giải mật và tài liệu còn giá trị hiện hành.</p>
<p>
<strong>Điều 12:</strong> Chỉnh lý tài liệu.</p>
<p>
1. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉnh lý tài liệu của mình.</p>
<p>
2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt được các yêu cầu sau:</p>
<p>
a. Phân loại và lập hồ sơ hoàn chỉnh;</p>
<p>
b. Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu đối với lưu trữ hiện hành; xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu huỷ đối với lưu trữ lịch sử;</p>
<p>
c. Hệ thống hoá hồ sơ, tài liệu;</p>
<p>
d. Lập mục lục hồ sơ, tài liệu;</p>
<p>
đ. Lập danh mục tài liệu hết giá trị loại ra để tiêu huỷ.</p>
<p>
3. Nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước.</p>
<p>
<strong>Điều 13:</strong> Xác định giá trị tài liệu.</p>
<p>
1. Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt được các yêu cầu sau:</p>
<p>
a. Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu cần bảo quản có thời hạn tính bằng số lượng năm;</p>
<p>
b. Xác định tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu huỷ.</p>
<p>
2. Ban hành thời hạn bảo quản tài liệu.</p>
<p>
a. Cục trưởng Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước ban hành bảng thời hạn bảo quản tài liệu tiêu biểu.</p>
<p>
b. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các sở, ban ngành và các cơ quan TW đóng trên địa bàn ban hành bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành sau khi thoả thuận thống nhất với Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh.</p>
<p>
3. Hội đồng xác định giá trị tài liệu.</p>
<p>
a. Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu các cơ quan, tổ chức phải thành lập hội đồng xác định giá trị tài liệu. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc quyết định.</p>
<p>
- Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản.</p>
<p>
- Danh mục tài liệu hết giá trị.</p>
<p>
b. Thành phần hội đồng xác định giá trị tài liệu theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều 14:</strong> Tiêu huỷ tài liệu hết giá trị.</p>
<p>
Việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị phải được lập thành hồ sơ và bảo quản trong thời hạn ít nhất 20 năm kể từ ngày tài liệu bị tiêu huỷ.</p>
<p>
Tiêu huỷ tài liệu tiến hành theo đúng thủ tục do Nhà nước quy định và phải đảm bảo tiêu huỷ hết thông tin trong tài liệu đó.</p>
<p>
Hồ sơ tiêu huỷ tài liệu bao gồm:</p>
<p>
1. Tờ trình về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị.</p>
<p>
2. Danh mục tài liệu hết giá trị.</p>
<p>
3. Biên bản thẩm tra tài liệu tiêu huỷ của cơ quan lưu trữ có thẩm quyền.</p>
<p>
4. Biên bản họp hội đồng xác định giá trị tài liệu.</p>
<p>
5. Quyết định tiêu huỷ tài liệu hết giá trị của người có thẩm quyền.</p>
<p>
6. Biên bản tiêu huỷ tài liệu và các tài liệu có liên quan.</p>
<p>
<strong>Điều 15:</strong> Thống kế Nhà nước về lưu trữ.</p>
<p>
1. Đối tượng thống kê lưu trữ bao gồm: Thống kê tài liệu lưu trữ, kho lưu trữ, phương tiên bảo quản tài liệu lưu trữ và cán bộ công chức lưu trữ.</p>
<p>
2. UBND cấp xã, các phòng, ban và cơ quan, tổ chức thuộc huyện gửi báo cáo về lưu trữ huyện; huyện, sở, ban ngành và các cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh gửi báo cáo về Trung tâm Lưu trữ tỉnh tống hợp số liệu và gửi báo cáo về Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước.</p>
<p>
3. Thống kê lưu trữ được thực hiện theo chế độ định kỳ, hàng năm được tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12, biểu mẩu do Cục trưởng Cục Thống kê và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.</p>
<p>
<strong>Điều 16:</strong> Bảo quản tài liệu lưu trữ:</p>
<p>
1. Tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức phải được bảo vệ, bảo quản an toàn trong kho lưu trữ.</p>
<p>
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các quy định sau đây về bảo quản tài liệu lưu trữ.</p>
<p>
a. Xây dựng hoặc bố trí kho lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn quy định;</p>
<p>
b. Thực hiện các biện pháp phòng, chống cháy, nổ; phòng, chống thiên tai, phòng gian, bảo mật đối với kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ;</p>
<p>
c. Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ;</p>
<p>
d. Duy trì nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù hợp với từng loại hình tài liệu lưu trữ.</p>
<p>
đ. Thực hiện các biện pháp phòng, chống côn trùng, nấm mốc, khử a xít và các tác nhân khác gây hư hỏng tài liệu;</p>
<p>
3. Kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước.</p>
<p>
4. Cơ quan, tổ chức phải có quy định việc bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ do đơn vị mình quản lý theo đúng quy định pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều 17: </strong>Sử dụng tài liệu lưu trữ.</p>
<p>
1. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ Quốc gia đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định như sau:</p>
<p>
a. Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm lưu trữ tỉnh, kho lưu trữ huyện được khai thác sử dụng rộng rãi cho yêu cầu nghiên cứu của toàn xã hội, trừ những tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước, tài liệu lưu trữ đặc biệt quý hiếm.</p>
<p>
Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh, kho lưu trữ huyện phải thông báo, giới thiệu danh mục tài liệu lưu trữ để phục vụ việc khai thác, sử dụng.</p>
<p>
b. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại lưu trữ cơ quan, tổ chức do mình quản lý.</p>
<p>
c. Việc cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ quốc gia đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và người nước ngoài phải đảm bảo thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu theo quy định pháp luật.</p>
<p>
2. Cơ quan, tổ chức nào cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thì cơ quan, tổ chức cho phép sao tài liệu lưu trữ, thủ tục sao tài liệu lưu trữ, thẩm quyền cấp chứng thực tài liệu lưu trữ theo quy định của Nhà nước.</p>
<p>
3. Phí khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ được thực hiện theo quy định của Nhà nước.</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>CHƯƠNG III:</strong></p>
<h2 style="text-align:center;">
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ</h2>
<p>
<strong>Điều 18: </strong>Trung tâm Lưu trữ tỉnh có chức năng, nhiệm vụ sau:</p>
<p>
- Căn cứ vào các quy định của Nhà nước về công tác lưu trữ để soạn thảo các văn bản quản lý về công tác lưu trữ trình UBND tỉnh ban hành.</p>
<p>
- Hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và các huyện thực hiện thống nhất các chế độ, quy định, nguyên tắc về quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ.</p>
<p>
- Thực hiện chế độ thống kê Nhà nước về tài liệu lưu trữ; báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ với UBND tỉnh và các cơ quan quản lý lưu trữ cấp trên.</p>
<p>
- Tổ chức ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trong phạm vi toàn tỉnh.</p>
<p>
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức lưu trữ, lập kế hoạch xây dựng kho tàng, mua sắm trang thiết bị và dự trù kinh phí cho hoạt động thường xuyên của Trung tâm Lưu trữ tỉnh.</p>
<p>
- Xây dựng phương hướng, kế hoạch công tác lưu trữ của địa phương. Đôn đốc, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện kế hoạch đó ở các cơ quan là nguồn nộp lưu tài liệu lưu trữ theo quy định của Nhà nước.</p>
<p>
- Thu thập tài liệu từ các cơ quan, đơn vị nộp vào kho lưu trữ tỉnh theo quy định của Nhà nước. Chỉnh lý và bảo quản an toàn tài liệu đang quản lý lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh.</p>
<p>
- Tổ chức tốt các điều kiện phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước và của UBND tỉnh.</p>
<p>
- Thực hiện các quy trình nghiệp vụ lưu trữ do Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước.</p>
<p>
<strong>Điều 19:</strong> Lưu trữ huyện có chức năng giúp Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, UBND huyện thực hiện quản lý Nhà nước về công tác lưu trữ trong phạm vi huyện; trực tiếp quản lý kho lưu trữ huyện và tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan HĐND và UBND huyện.</p>
<p>
- Hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc huyện thực hiện các chế độ, quy định của Nhà nước về quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ.</p>
<p>
- Thu thập bổ sung tài liệu đến thời hạn nộp lưu vào kho lưu trữ huyện.</p>
<p>
- Thực hiện chế độ thống kê Nhà nước về tài liệu lưu trữ; báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ của huyện.</p>
<p>
- Đề xuất việc dự trù kinh phí, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác lưu trữ huyện, tham gia với các cơ quan chức năng về việc tuyển dụng, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác lưu trữ ở các cơ quan, tổ chức thuộc huyện và UBND các xã do huyện quản lý.</p>
<p>
- Thực hiện các quy trình, nghiệp vụ của lưu trữ huyện do Trung tâm lưu trữ tỉnh hướng dẫn.</p>
<p>
<strong>Điều 20:</strong> Mỗi cơ quan, tổ chức phải có lưu trữ hiện hành để quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ của mình. Lưu trữ hiện hành có nhiệm vụ:</p>
<p>
1. Hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức lập hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp vào lưu trữ hiện hành;</p>
<p>
b. Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ hiện hành.</p>
<p>
c. Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu;</p>
<p>
d. Bảo vệ, bảo quản an toàn hồ sơ, tài liệu;</p>
<p>
đ. Phục vụ việc khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ;</p>
<p>
e. Lựa chọn hồ sơ, tài liệu thuộc diện nộp lưu để giao nộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định và làm các thủ tục tiêu huỷ các tài liệu hết giá trị.</p>
<p>
<strong>Điều 21:</strong> Hệ thống tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, lưu trữ Nhà nước các cấp được thực hiện theo quy định của Nhà nước.</p>
<p align="center">
<strong>CHƯƠNG IV:</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM</strong></p>
<p>
<strong>Điều 22:</strong> Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thu thập, quản lý, bảo vệ tài liệu lưu trữ; phát hiện, giao nộp, tặng tài liệu lưu trữ có giá trị, tài liệu lưu trữ đặc biệt quý hiếm cho cơ quan lưu trữ thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.</p>
<p>
<strong>Điều 23:</strong> Người nào chiếm giữ, tiêu huỷ trái phép, làm hư hại tài liệu lưu trữ quốc gia hoặc có hành vi khác vi phạm các quy định trên thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p align="center">
<span style="font-size:12px;"><strong>CHƯƠNG V:</strong></span></p>
<h2 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></h2>
<p>
Điều 24: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các sở, ban ngành, thủ trường các cơ quan TW đóng trên địa bàn căn cứ vào bản quy định này xây dựng bản quy định chi tiết về công tác quản lý hồ sơ tài liệu cho phù hợp với phạm vi hoạt động của cơ quan, tổ chức mình quản lý. Triển khai thực hiện quy định này đến cơ sở.</p>
<p>
Điều 25: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo việc quản lý, tổ chức thực hiện công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn toàn tỉnh.</p>
<p>
Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thực hiện quy định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Xuân Lý</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 1707/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thừa
Thiên Huế, ngày 2 tháng 6 năm 2004
# QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền
núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển.
# UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11
năm 2003;
Căn cứ Nghị định số20/1998/NĐCP ngày 31 03 1998 của Chính phủ về phát
triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
Căn cứ Thông tư số06/1998/TT/BVGCP ngày 22/8/1998 của Ban Vật giá Chính
phủ hướng dẫn nguyên tắc xác định mức giá bán lẻ các mặt hàng phục vụ chính
sách miền núi hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số07/2002/TTLT/BTMUBDTMN BTCBKHĐT ngày
12/8/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 20/1998/NĐCP ngày 31/3/1998 của
Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1520/TTTC ngày
28/5/2004,
# QUYẾT ĐỊNH
Điều1. Nay điều chỉnh giá bán lẻ tối đa các mặt hàng chính sách được
trợ giá, trợ cước vận chuyển để bán cho mọi đối tượng đang sinh sống tại các
địa bàn thuộc các huyện miền núi và các huyện có xã các xã miền núi như phụ
lục kèm theo Quyết định này.
Điều2. Các doanh nghiệp và thương nhân được chọn thực hiện việc mua,
bán hàng phục vụ đồng bào miền núi có trợ giá, trợ cước vận chuyển căn cứ giá
cả thị trường trong từng thời điểm để công bố giá bán lẻ nhưng không được vượt
quá mức giá bán lẻ tối đa nói tại Điều 1 Quyết định này và thực hiện niêm yết
giá công khai tại các địa điểm bán hàng theo quy định hiện hành.
Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính, Sở Thương mại, Chi cục quản lý thị
trường phải thường xuyên kiểm tra giám sát, nắm chắc diễn biến giá thị trường,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có giải pháp để quản lý giá mua, bán sản phẩm
được trợ giá, trợ cước vận chuyển và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn cho
đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc mua, bán hàng phục vụ đồng bào miền
núi.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 544/QĐUB ngày 02/3/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy
định giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà
nước trợ giá, trợ cước vận chuyển.
Điều4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám
đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Giám đốc Sở Y tế, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Hương Trà, Phong
Điền, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các Doanh nghiệp và thương nhân
được chọn thực hiện mua, bán hàng có trợ giá, trợ cước chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này.
TM.UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH (Đã ký)
# Nguyễn Xuân Lý
QUY ĐỊNH
CÔNG TÁC LƯU TRỮ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số1707/2004/QĐUB ngày 02/06/2004
của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
CHƯƠNG I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Tài liệu lưu trữ là tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động
của các cơ quan Nhà nước, đoàn thể, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế, có giá trị về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ
thuật, xã hội... không kể thời gian, hình thức ghi tin, loại hình tài liệu,
được tập trung thống nhất quản lý ở bộ phận, phòng, kho lưu trữ của các ngành,
các cấp có thẩm quyền để phục vụ nghiên cứu lịch sử, khoa học và công tác thực
tiễn khác.
Tài liệu lưu trữ phải là bản chính, bản gốc của tài liệu được ghi trên giấy,
phim, ảnh, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh hoặc các vật mang
tin khác, trong trường hợp không còn bản chính, bản gốc thì được thay thế bằng
bản sao hợp pháp.
Điều 2: Tài liệu lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế là di sản thuộc thành phần
của Phông Lưu trữ Quốc gia, không một cơ quan, tập thể, cá nhân nào được chiếm
dụng làm của riêng. Nghiêm cấm việc mua bán, trao đổi, cất giữ, tiêu huỷ trái
phép tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng vào các mục đích trái với lợi ích của Nhà
nước.
Điều 3: Trung tâm lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm giúp UBND
tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác
lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên phạm vi toàn tỉnh.
Điều 4: Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1."Tài liệu văn thư" là văn bản, tài liệu khác được hình thành trong quá
trình hoạt động của cơ quan, tổ chức;
2."Lưu trữ hiện hành" là bộ phận lưu trữ của cơ quan, tổ chức có nhiệm
vụ thu thập, bảo quản và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ được tiếp nhận từ
các đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức;
3."Lưu trữ lịch sử" là cơ quan lưu trữ có nhiệm vụ thu thập, bảo quản
lâu dài và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ được tiếp nhận từ lưu trữ hiện
hành và các nguồn tài liệu khác. Lưu trữ lịch sử bao gồm: Trung tâm Lưu trữ
tỉnh, Lưu trữ huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện);
4.Bảo hiểm tài liệu lưu trữ: là việc thực hiện các biện pháp sao chụp,
bảo quản tài liệu lưu trữ tại kho lưu trữ chuyên dụng riêng biệt tách rời bản
chính, bản gốc đối với tài liệu lưu trữ đặc biệt quý hiếm nhằm bảo quản an
toàn tài liệu;
5.Bản thảo văn bản: là bản được viết hoặc đánh máy hình thành trong quá
trình soạn thảo một văn bản của cơ quan, tổ chức;
6.Bản gốc văn bản: là bản thảo cuối cùng được người có thẩm quyền duyệt;
7.Bản chính văn bản: là bản hoàn chỉnh về nội dung và thể thức văn bản
được cơ quan, tổ chức ban hành. Bản chính có thể được làm nhiều bản có giá trị
như nhau;
8.Bản sao y bản chính: là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản
và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực
hiện từ bản chính;
9.Bản trích sao: là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình
bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính;
10.Bản sao lục: là bản sao đầy đủ chính xác nội dung của văn bản, được
thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định.
Điều 5: Thành phần tài liệu Phông Lưu trữ Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
1. Tài liệu của các cơ quan, tổ chức của Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng
hoà miền Nam Việt Nam và các tổ chức khác thuộc chính quyền cách mạng trước
ngày 30/4/1975.
2. Tài liệu của các cơ quan, tổ chức thực dân Pháp phong kiến, đế quốc xâm
lược, tổ chức của Việt Nam Cộng hoà trước ngày 30/4/1975.
3. Tài liệu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 6: Tài liệu riêng của cá nhân, gia đình, dòng họ.
1. Tài liệu riêng của cá nhân, gia đình, dòng họ tiêu biểu có giá trị lịch sử
bao gồm:
a. Tiểu sử, gia phả, bằng, sắc;
b. Các công trình nghiên cứu khoa học, sáng tác;
c. tài liệu của cá nhân về hoạt động chính trị xã hội;
d. Các tài liệu khác có giá trị lịch sử như quy định tại điều 1 của Pháp lệnh
Lưu trữ quốc gia;
2. Việc chuyển tài liệu riêng ra nước ngoài:
a. Trường hợp cá nhân muốn chuyển tài liệu riêng có giá trị lịch sử ra nước
ngoài thì trước khi chuyển đi, cá nhân phải cung cấp tài liệu đó để lưu trữ
lịch sử lập bản sao;
b. Tài liệu tổ chức, cá nhân có liên quan đến bí mật Nhà nước không được
chuyển ra nước ngoài;
Điều 7: Kinh phí đầu tư cho hoạt động lưu trữ.
1. Nguồn kinh phí đầu tư bao gồm:
a. Ngân sách Nhà nước;
b. Các khoản thu từ phí khai thác, sử dụng tài liệu;
c. Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Những công việc được đầu tư kinh phí bao gồm:
a. Xây dựng, cải tạo kho bảo quản và mua sắm các thiết bị, phương tiện bảo
quản tài liệu lưu trữ;
b. Sưu tầm tài liệu quý hiếm trong và ngoài nước;
c. Phân loại chỉnh lý xác định giá trị tài liệu;
d. Tu bổ, phục chế và lập bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ;
đ. Nghiên cứu áp dụng khoa học và công nghệ trong công tác lưu trữ;
e. Những công việc khác được đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho các
công việc được quy định tại khoản 2 điều này.
CHƯƠNG II:
LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH, THU THẬP BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG
TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 8: Lập hồ sơ hiện hành.
1. Tiếp nhận, xử lý, phân phối công văn đến.
2. Giải quyết và theo dõi việc giải quyết công văn.
3. Soạn thảo, trình duyệt, ký công văn, vào sổ, gửi công văn đi và hướng dẫn
thi hành văn bản.
4. Chế độ lập hồ sơ hiện hành và nộp hồ sơ vào lưu trữ.
4.1. Hồ sơ:
a. Tất cả các tài liệu sau khi đã giải quyết xong đều phải được sắp xếp thành
hồ sơ. "Hồ sơ" là một tập văn bản, một vấn đề cụ thể, một mặt hoạt động, một
đối tượng cụ thể hoặc có một (hoặc một số) điểm chung như tên loại văn bản; cơ
quan, tổ chức ban hành văn bản thời gian hoặc những đặc điểm khác hình thành
trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của một cơ quan, tổ chức, hoặc của một cá nhân.
b. Hồ sơ phải lập chính xác và bảo đảm được việc tra tìm một cách nhanh chóng
khi cần thiết. Vì vậy trong công tác văn thư phải tiến hành việc phân loại tài
liệu; việc phân loại được thể hiện trong bản danh mục hồ sơ dưới dạng một bảng
liệt kê dự kiến các tiêu đề hồ sơ cần lập trong năm có ghi chú thời hạn bảo
quản cho từng hồ sơ.
c. Danh mục hồ sơ do văn thư (công chức, viên chức) dự kiến theo chức năng của
mình vào đầu quý IV hàng năm. Trường phòng hành chính có trách nhiệm sắp xếp,
tổng hợp, soạn thảo tổng danh mục hồ sơ của cơ quan, đơn vị và trình thủ
trưởng cơ quan, đơn vị ký vào tháng cuối năm để đầu năm sau thực hiện.
4.2. Lập hồ sơ hiện hành.
a. Việc sắp xếp các tài liệu thành hồ sơ theo đúng bản danh mục được gọi là
"lập hồ sơ" là việc tập hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá
trình theo dõi giải quyết công việc thành hồ sơ theo những nguyên tắc và
phương pháp nhất định.
b. Tất cả các công chức, viên chức làm công tác công văn giấy tờ, công tác
chuyên môn khác nhưng đôi khi có liên quan đến công văn giấy tờ đều phải lập
hồ sơ công việc mình đã làm.
c. Có thể lập hai loại hồ sơ sau:
Hồ sơ nguyên tắc: bao gồm những văn bản của Đảng, chính phủ, các bộ ngành
TW, Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh về đường lối, chủ trương, chính sách… theo từng
vấn đề có liên quan đến công việc hàng ngày của mình phụ trách nhằm cung cấp
thống tin kịp thời cho lãnh đạo.
Hồ sơ công việc: gồm những công văn, giấy tờ về cùng một chuyên đề, vụ việc
của mình được phân công theo dõi.
d. Việc sắp xếp tài liệu trong hồ sơ phải tuân thủ theo một trong các nguyên
tắc sau: trình tự giải quyết vấn đề, thời gian của tài liệu, địa danh, tác
giả,… phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn
biến của sự việc trong trình tự giải quyết công việc.
Điều 9: Thu thập tài liệu vào lưu trữ hiện hành.
Hàng năm lưu trữ hiện hành có trách nhiệm:
1. Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu.
2. Phối hợp với các đơn vị cá nhân xác định hồ sơ, tài liệu cần thu thập;
3. Hướng dẫn các đơn vị, cá nhân chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp và thống
kê thành "Mục lục tài tài liệu được lưu"; Cá nhân cần giữ lại hồ sơ tài liệu
đến hạn nộp lưu thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ cơ quan biết và quản lý.
4. Mọi công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức trước khi nghỉ hưu, thôi
việc hay chuyển công tác khác phải lập thủ tục bàn giao hồ sơ, tài liệu cho
đơn vị hay người kế nhiệm hoàn chỉnh mới được phép nghỉ hưu hoặc chuyển công
tác.
5. Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập "Biên bản giao nhận tài liệu"
"Mục lục hồ sơ tài liệu nộp lưu" và "Biên bản giao nhận tài liệu" được lập
thành hai bản theo mẫu thống nhất do Cục trưởng Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước
hướng dẫn. Đơn vị hoặc cá nhân nộp lưu vào lưu trữ của cơ quan, tổ chức giữ
lại mỗi loại một bản.
Điều 10: Thu thập tài liệu vào lưu trữ lịch sử.
1. Thẩm quyền thu thập tài liệu thuộc Phông Lưu trữ Nhà nước Việt Nam được
quy định như sau:
Trung tâm Lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế, Lưu trữ huyện, thành phố, thị xã (sau
đây gọi chung là Lưu trữ huyện) có thẩm quyền thu thập tài liệu lưu trữ hình
thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức sau:
Các cơ quan, tổ chức Nhà nước cùng cấp ở địa phương;
Các cơ quan, tổ chức cùng cấp của Việt Nam Cộng hoà và của các tổ chức khác
ở địa phương trước ngày 30/4/1975;
Các doanh nghiệp Nhà nước do Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định thành lập và
các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Các cá nhân, gia đình, dòng họ tự nguyện tặng, cho, ký gửi hoặc bán tài
liệu lưu trữ.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức:
a. Giao nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo đúng thời hạn quy định tại điều
11 của Quy định này. Trường hợp cơ quan, tổ chức muốn giữ lại hồ sơ, tài liệu
đã đến thời hạn giao nộp phải được sự đống ý bằng văn bản của lưu trữ lịch sử
có thẩm quyền thu thập;
b. Giao nộp tài liệu trên cơ sở hồ sơ hoặc đơn vị bảo quản được thống kê thành
"Mục lục hồ sơ tài liệu nộp lưu";
c. Giao nộp đầy đủ hộp, cặp và công cụ tra cứu kèm theo;
d. Vận chuyển tài liệu đến nơi giao nộp;
3. Trách nhiệm của lưu trữ lịch sử:
a. Lập kế hoạch thu thập tài liệu;
b. Phối hợp với lưu trữ hiện hành lựa chọn tài liệu cần thu thập;
c. Hướng dẫn lưu trữ hiện hành chuẩn bị tài liệu giao nộp;
d. Chuẩn bị kho tàng và các phương tiện để tiếp nhận tài liệu;
đ. Tổ chức tiếp nhận tài liệu và lập "Biên bản giao nhận tài liệu".
"Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu" và "Biên bản giao nhận tài liệu" được lập
thành hai bản theo mẫu thống nhất do Cục trưởng Văn thư lưu trữ Nhà nước
hướng dẫn; Lưu trữ cơ quan, tổ chức và lưu trữ lịch sử giữ mỗi loại một bản.
4. Tiêu chuẩn xác định các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào
lưu trữ lịch sử các cấp do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.
Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ tỉnh, lưu trữ
huyện do Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt.
Thành phần tài liệu nộp lưu và lưu trữ lịch sử các cấp thực hiện theo hướng
dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước.
Điều 11: Thời hạn giao nộp tài liệu và lưu trữ lịch sử.
1. Hồ sơ, tài liệu hành chính, tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa
học và công nghệ, tài liệu xây dựng cơ bản: sau 5 năm, kể từ năm tài liệu được
giao nộp vào lưu trữ hiện hành của các cơ quan, tổ chức ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Tài liệu phim, ảnh, phim điện ảnh, micrô phim, tài liệu ghi âm, ghi hình,
tài liệu khác: sau 2 năm kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện
hành của cơ quan, tổ chức.
3. Tài liệu của Bộ chỉ huy Quân sư tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh,
Công an tỉnh, sở Ngoại vụ: sau 30 năm kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu
trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức trừ tài liệu chưa được giải mật và tài liệu
còn giá trị hiện hành.
Điều 12: Chỉnh lý tài liệu.
1. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉnh lý tài liệu của mình.
2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt được các yêu cầu sau:
a. Phân loại và lập hồ sơ hoàn chỉnh;
b. Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu đối với lưu trữ hiện hành;
xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu hết giá trị cần loại ra
để tiêu huỷ đối với lưu trữ lịch sử;
c. Hệ thống hoá hồ sơ, tài liệu;
d. Lập mục lục hồ sơ, tài liệu;
đ. Lập danh mục tài liệu hết giá trị loại ra để tiêu huỷ.
3. Nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục
Văn thư Lưu trữ Nhà nước.
Điều 13: Xác định giá trị tài liệu.
1. Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt được các yêu cầu sau:
a. Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu cần bảo quản có thời
hạn tính bằng số lượng năm;
b. Xác định tài liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu huỷ.
2. Ban hành thời hạn bảo quản tài liệu.
a. Cục trưởng Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước ban hành bảng thời hạn bảo quản
tài liệu tiêu biểu.
b. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các sở, ban ngành và các cơ
quan TW đóng trên địa bàn ban hành bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên
ngành sau khi thoả thuận thống nhất với Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh.
3. Hội đồng xác định giá trị tài liệu.
a. Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu các cơ quan, tổ chức phải thành lập
hội đồng xác định giá trị tài liệu. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho người đứng
đầu cơ quan, tổ chức về việc quyết định.
Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản.
Danh mục tài liệu hết giá trị.
b. Thành phần hội đồng xác định giá trị tài liệu theo quy định của pháp luật.
Điều 14: Tiêu huỷ tài liệu hết giá trị.
Việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị phải được lập thành hồ sơ và bảo quản trong
thời hạn ít nhất 20 năm kể từ ngày tài liệu bị tiêu huỷ.
Tiêu huỷ tài liệu tiến hành theo đúng thủ tục do Nhà nước quy định và phải đảm
bảo tiêu huỷ hết thông tin trong tài liệu đó.
Hồ sơ tiêu huỷ tài liệu bao gồm:
1. Tờ trình về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị.
2. Danh mục tài liệu hết giá trị.
3. Biên bản thẩm tra tài liệu tiêu huỷ của cơ quan lưu trữ có thẩm quyền.
4. Biên bản họp hội đồng xác định giá trị tài liệu.
5. Quyết định tiêu huỷ tài liệu hết giá trị của người có thẩm quyền.
6. Biên bản tiêu huỷ tài liệu và các tài liệu có liên quan.
Điều 15: Thống kế Nhà nước về lưu trữ.
1. Đối tượng thống kê lưu trữ bao gồm: Thống kê tài liệu lưu trữ, kho lưu
trữ, phương tiên bảo quản tài liệu lưu trữ và cán bộ công chức lưu trữ.
2. UBND cấp xã, các phòng, ban và cơ quan, tổ chức thuộc huyện gửi báo cáo về
lưu trữ huyện; huyện, sở, ban ngành và các cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh gửi báo
cáo về Trung tâm Lưu trữ tỉnh tống hợp số liệu và gửi báo cáo về Cục Văn thư
Lưu trữ Nhà nước.
3. Thống kê lưu trữ được thực hiện theo chế độ định kỳ, hàng năm được tính từ
0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12, biểu mẩu do Cục trưởng Cục
Thống kê và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.
Điều 16: Bảo quản tài liệu lưu trữ:
1. Tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức phải được bảo vệ, bảo quản an toàn
trong kho lưu trữ.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các quy
định sau đây về bảo quản tài liệu lưu trữ.
a. Xây dựng hoặc bố trí kho lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn quy định;
b. Thực hiện các biện pháp phòng, chống cháy, nổ; phòng, chống thiên tai,
phòng gian, bảo mật đối với kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ;
c. Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản tài liệu lưu
trữ;
d. Duy trì nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù hợp với từng loại hình tài liệu lưu
trữ.
đ. Thực hiện các biện pháp phòng, chống côn trùng, nấm mốc, khử a xít và các
tác nhân khác gây hư hỏng tài liệu;
3. Kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ được thực hiện theo hướng dẫn của Cục
Văn thư Lưu trữ Nhà nước.
4. Cơ quan, tổ chức phải có quy định việc bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ
do đơn vị mình quản lý theo đúng quy định pháp luật.
Điều 17: Sử dụng tài liệu lưu trữ.
1. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ Quốc gia đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định như sau:
a. Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm lưu trữ tỉnh, kho lưu trữ huyện được khai
thác sử dụng rộng rãi cho yêu cầu nghiên cứu của toàn xã hội, trừ những tài
liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước, tài liệu lưu trữ đặc biệt quý hiếm.
Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh, kho lưu trữ huyện phải thông báo, giới thiệu
danh mục tài liệu lưu trữ để phục vụ việc khai thác, sử dụng.
b. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
bảo quản tại lưu trữ cơ quan, tổ chức do mình quản lý.
c. Việc cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ quốc gia đối với cơ quan,
tổ chức, cá nhân và người nước ngoài phải đảm bảo thủ tục khai thác, sử dụng
tài liệu theo quy định pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức nào cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thì cơ
quan, tổ chức cho phép sao tài liệu lưu trữ, thủ tục sao tài liệu lưu trữ,
thẩm quyền cấp chứng thực tài liệu lưu trữ theo quy định của Nhà nước.
3. Phí khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ được thực hiện theo quy định của
Nhà nước.
CHƯƠNG III:
## QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Điều 18: Trung tâm Lưu trữ tỉnh có chức năng, nhiệm vụ sau:
Căn cứ vào các quy định của Nhà nước về công tác lưu trữ để soạn thảo các
văn bản quản lý về công tác lưu trữ trình UBND tỉnh ban hành.
Hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và các huyện thực
hiện thống nhất các chế độ, quy định, nguyên tắc về quản lý công tác lưu trữ
và tài liệu lưu trữ.
Thực hiện chế độ thống kê Nhà nước về tài liệu lưu trữ; báo cáo định kỳ và
đột xuất về tình hình quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ với UBND
tỉnh và các cơ quan quản lý lưu trữ cấp trên.
Tổ chức ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý công tác lưu trữ và tài
liệu lưu trữ trong phạm vi toàn tỉnh.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức lưu trữ, lập kế
hoạch xây dựng kho tàng, mua sắm trang thiết bị và dự trù kinh phí cho hoạt
động thường xuyên của Trung tâm Lưu trữ tỉnh.
Xây dựng phương hướng, kế hoạch công tác lưu trữ của địa phương. Đôn đốc,
hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện kế hoạch đó ở các cơ quan là nguồn nộp
lưu tài liệu lưu trữ theo quy định của Nhà nước.
Thu thập tài liệu từ các cơ quan, đơn vị nộp vào kho lưu trữ tỉnh theo quy
định của Nhà nước. Chỉnh lý và bảo quản an toàn tài liệu đang quản lý lưu trữ
tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh.
Tổ chức tốt các điều kiện phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo
đúng quy định của Nhà nước và của UBND tỉnh.
Thực hiện các quy trình nghiệp vụ lưu trữ do Cục Văn thư Lưu trữ Nhà
nước.
Điều 19: Lưu trữ huyện có chức năng giúp Chánh Văn phòng HĐND và UBND
huyện, UBND huyện thực hiện quản lý Nhà nước về công tác lưu trữ trong phạm vi
huyện; trực tiếp quản lý kho lưu trữ huyện và tài liệu lưu trữ hình thành
trong quá trình hoạt động của cơ quan HĐND và UBND huyện.
Hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc huyện thực hiện các chế độ,
quy định của Nhà nước về quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ.
Thu thập bổ sung tài liệu đến thời hạn nộp lưu vào kho lưu trữ huyện.
Thực hiện chế độ thống kê Nhà nước về tài liệu lưu trữ; báo cáo định kỳ và
đột xuất về tình hình quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ của huyện.
Đề xuất việc dự trù kinh phí, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác
lưu trữ huyện, tham gia với các cơ quan chức năng về việc tuyển dụng, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác lưu
trữ ở các cơ quan, tổ chức thuộc huyện và UBND các xã do huyện quản lý.
Thực hiện các quy trình, nghiệp vụ của lưu trữ huyện do Trung tâm lưu trữ
tỉnh hướng dẫn.
Điều 20: Mỗi cơ quan, tổ chức phải có lưu trữ hiện hành để quản lý hồ sơ,
tài liệu lưu trữ của mình. Lưu trữ hiện hành có nhiệm vụ:
1. Hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức lập hồ sơ và
chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp vào lưu trữ hiện hành;
b. Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ hiện hành.
c. Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu;
d. Bảo vệ, bảo quản an toàn hồ sơ, tài liệu;
đ. Phục vụ việc khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ;
e. Lựa chọn hồ sơ, tài liệu thuộc diện nộp lưu để giao nộp vào lưu trữ lịch sử
theo quy định và làm các thủ tục tiêu huỷ các tài liệu hết giá trị.
Điều 21: Hệ thống tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, lưu trữ Nhà
nước các cấp được thực hiện theo quy định của Nhà nước.
CHƯƠNG IV:
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 22: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thu thập, quản
lý, bảo vệ tài liệu lưu trữ; phát hiện, giao nộp, tặng tài liệu lưu trữ có giá
trị, tài liệu lưu trữ đặc biệt quý hiếm cho cơ quan lưu trữ thì được khen
thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 23: Người nào chiếm giữ, tiêu huỷ trái phép, làm hư hại tài liệu lưu
trữ quốc gia hoặc có hành vi khác vi phạm các quy định trên thì tuỳ theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình
sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V:
## ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các sở, ban ngành, thủ
trường các cơ quan TW đóng trên địa bàn căn cứ vào bản quy định này xây dựng
bản quy định chi tiết về công tác quản lý hồ sơ tài liệu cho phù hợp với phạm
vi hoạt động của cơ quan, tổ chức mình quản lý. Triển khai thực hiện quy định
này đến cơ sở.
Điều 25: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ
đạo việc quản lý, tổ chức thực hiện công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên
địa bàn toàn tỉnh.
Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức
thực hiện quy định này./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Lý
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Thừa Thiên Huế",
"effective_date": "02/06/2004",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "19/11/2004",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "02/06/2004",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Thừa Thiên Huế",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Xuân Lý"
],
"official_number": [
"1707/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị thay thế bởi Quyết định 3918/QĐ-UB Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được nhà nườc trợ giá, trợ cước vận chuyển"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 3918/QĐ-UB Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được nhà nườc trợ giá, trợ cước vận chuyển",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=52113"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"544/QĐ-UB Về việc quy định giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=51866"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 1707/QĐ-UB Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Thông tư 06/1998/TT-BVGCP Hướng dẫn nguyên tắc xác định đơn giá trợ giá, cước vận chuyển và xác định mức giá bán lẻ các mặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước tại các tỉnh miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=7526"
],
[
"Nghị định 20/1998/NĐ-CP Về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=7848"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Thông tư liên tịch 07/2002/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐCP ngày 03/1/2002 và Nghị định số 20/1998/ NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22146"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
158776 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=158776&Keyword= | Thông tư 16/2022/TT-BKHĐT | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
16/2022/TT-BKHĐT</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
29 tháng
7 năm
2022</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:632px;" width="790">
<tbody>
<tr>
<td style="width:243px;height:48px;">
<p align="center">
<strong>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ</strong><br/>
</p>
<p align="center">
Số: <a class="toanvan" target="_blank">16/2022/TT-BKHĐT</a></p>
</td>
<td style="width:389px;height:48px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong><br/>
</p>
<p align="center">
<em>H</em><em>à </em><em>Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2022</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center">
Ngưng hiệu lực của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">08/2022/TT-BKHĐT</a> ngày 31/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">10/2022/TT-BKHĐT</a> ngày 15/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</p>
<p align="center">
<strong>_____________</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn c</em><em>ứ </em><em>Luật </em><em>Đấ</em><em>u th</em><em>ầ</em><em>u ngày 26 th</em><em>á</em><em>ng </em><em>11</em><em> năm 2013;</em></p>
<p>
<em>C</em><em>ă</em><em>n c</em><em>ứ </em><em>Luật Đầu tư theo phương thức đối tác c</em><em>ô</em><em>ng tư ngày </em><em>1</em><em>8 tháng 6 n</em><em>ă</em><em>m 2020;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Gi</em><em>ao </em><em>dịch điện tử ngày 29 </em><em>thán</em><em>g</em><em> 11 </em><em>năm 2005;</em></p>
<p>
<em>C</em><em>ă</em><em>n cứ Luật Ban hành v</em><em>ă</em><em>n b</em><em>ả</em><em>n quy ph</em><em>ạ</em><em>m pháp </em><em>luật</em><em> ngày 22 tháng 6 n</em><em>ă</em><em>m 2015;</em></p>
<p>
<em>C</em><em>ă</em><em>n cứ Luật s</em><em>ửa</em><em> đ</em><em>ổ</em><em>i bổ sung một số điều của Luật Ban hành v</em><em>ă</em><em>n b</em><em>ả</em><em>n quy ph</em><em>ạ</em><em>m pháp </em><em>l</em><em>uậ</em><em>t</em><em> ngày </em><em>1</em><em>8 tháng 6 n</em><em>ă</em><em>m 2020;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số 63/2</em><em>01</em><em>4/NĐ-CP ng</em><em>à</em><em>y 26 th</em><em>án</em><em>g 6 n</em><em>ă</em><em>m 2014 của Ch</em><em>í</em><em>nh ph</em><em>ủ </em><em>quy định chi tiết thi h</em><em>à</em><em>nh m</em><em>ộ</em><em>t số </em><em>điều</em><em> của Luật </em><em>Đấu </em><em>thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số 2</em><em>5/202</em><em>0/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một </em><em>số </em><em>điều c</em><em>ủ</em><em>a Lu</em><em>ậ</em><em>t Đ</em><em>ấ</em><em>u thầu v</em><em>ề </em><em>lựa chọn nhà đầu tư;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị đ</em><em>ị</em><em>nh số 35/202</em><em>1/</em><em>N</em><em>Đ</em><em>-CP ngày 29 th</em><em>á</em><em>ng 3 năm 2021 của Ch</em><em>í</em><em>nh ph</em><em>ủ </em><em>quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật </em><em>Đầu</em><em> t</em><em>ư</em><em> th</em><em>e</em><em>o phương thức đ</em><em>ố</em><em>i tác công tư;</em></p>
<p>
<em>C</em><em>ă</em><em>n </em><em>c</em><em>ứ Nghị đ</em><em>ị</em><em>nh </em><em>số</em><em> 86/2</em><em>01</em><em>7/NĐ-CP ngà</em><em>y</em><em> 25 tháng </em><em>7</em><em> n</em><em>ă</em><em>m 20</em><em>1</em><em>7 của Chính phủ quy định </em><em>về </em><em>chức n</em><em>ă</em><em>ng, nhiệm </em><em>vụ</em><em>, quyền hạn v</em><em>à</em><em> cơ c</em><em>ấ</em><em>u tổ ch</em><em>ứ</em><em>c của B</em><em>ộ</em><em> K</em><em>ế </em><em>hoạch và Đầu tư;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Cục </em><em>t</em><em>rư</em><em>ở</em><em>ng Cục Qu</em><em>ả</em><em>n lý </em><em>đấ</em><em>u thầu;</em></p>
<p>
<em>Bộ trư</em><em>ở</em><em>ng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư ngưng hiệu lực của Th</em><em>ô</em><em>ng tư số <a class="toanvan" target="_blank">08/2022/TT-BKHĐT</a> ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đ</em><em>ă</em><em>ng tải thông tin về đ</em><em>ấ</em><em>u th</em><em>ầ</em><em>u và lựa chọn nhà th</em><em>ầ</em><em>u trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc g</em><em>ia</em><em> và Thông tư </em><em>số 1</em><em><a class="toanvan" target="_blank">0/2022/TT-BK</a></em><em>H</em><em>ĐT ngày 15 tháng 6 n</em><em>ă</em><em>m 2022 của Bộ trư</em><em>ở</em><em>ng B</em><em>ộ </em><em>Kế hoạch và Đ</em><em>ầ</em><em>u tư quy định chi tiết việc cung c</em><em>ấ</em><em>p, đ</em><em>ă</em><em>ng tải th</em><em>ô</em><em>ng tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ th</em><em>ố</em><em>ng mạng đ</em><em>ấ</em><em>u thầu quốc gia.</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Ngưng hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>
1. Đối với Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">08/2022/TT-BKHĐT</a> ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:</p>
<p>
a) Ngưng hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2022 đến ngày 15 tháng 9 năm 2022, trừ quy định về lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa chia thành nhiều phần quy định tại khoản 1 Điều 37.</p>
<p>
b) Ngưng hiệu lực quy định về lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa chia thành nhiều phần quy định tại khoản 1 Điều 37 từ ngày 01 tháng 8 năm 2022 đến ngày 01 tháng 01 năm 2023.</p>
<p>
2. Đối với Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">10/2022/TT-BKHĐT</a> ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngưng hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2022 đến ngày 15 tháng 9 năm 2022.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2</strong><strong>. </strong><strong>Điều khoản chuy</strong><strong>ể</strong><strong>n tiếp</strong></p>
<p>
1. Trong thời gian ngưng hiệu lực của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">08/2022/TT-BKHĐT</a> và Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">10/2022/TT-BKHĐT,</a> các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định sau đây tiếp tục có hiệu lực thi hành:</p>
<p>
a) Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">01/2015/TT-BKHĐT</a> ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn.</p>
<p>
b) Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">03/2015/TT-BKHĐT</a> ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp.</p>
<p>
c) Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">05/2015/TT-BKHĐT</a> ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa.</p>
<p>
d) Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">14/2016/TT-BKHĐT</a> ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.</p>
<p>
đ) Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">04/2017/TT-BKHĐT</a> ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia.</p>
<p>
e) Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">05/2018/TT-BKHĐT</a> ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p>
<p>
g) Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">11/2019/TT-BKHĐT</a> ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả.</p>
<p>
h) Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">05/2020/TT-BKHĐT</a> ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">04/2017/TT-BKHĐT</a> ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia.</p>
<p>
i) Các Điều 7, 8, 9, 10 và 13 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2020/TT-BKHĐT</a> ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">25/2020/NĐ-CP</a> ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.</p>
<p>
k) Khoản 4 Điều 8 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">09/2021/TT-BKHĐT</a> ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức PPP và dự án đầu tư có sử dụng đất.</p>
<p>
2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa chia thành nhiều phần:</p>
<p>
a) Đối với gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày 01 tháng 01 năm 2023, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo hồ sơ mời thầu đã phát hành và các quy định của pháp luật có hiệu lực tương ứng tại thời điểm đó;</p>
<p>
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, gói thầu đã phê duyệt không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trên cơ sở bảo đảm lộ trình quy định tại Điều 37 của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">08/2022/TT-BKHĐT</a>. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền không phải điều chỉnh lại kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.</p>
<p>
</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:343px;">
<p>
<strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/>
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>
- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>
- Văn phòng Quốc hội;<br/>
- Văn phòng Chính phủ;<br/>
- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>
- Kiểm toán Nhà nước;<br/>
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>
- Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);<br/>
- Công báo;<br/>
- Cổng TTĐT Chính phủ;<br/>
- Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư;<br/>
- Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;<br/>
- Lưu: VT, Cục QLĐT (H).</p>
</td>
<td style="width:247px;">
<p align="center">
<strong>BỘ TRƯỞNG</strong><br/>
<br/>
<br/>
<br/>
<strong>(Đã ký)</strong><br/>
<strong>Nguy</strong><strong>ễ</strong><strong>n Chí Dũng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Bộ trưởng </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Chí Dũng</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Số: 16/2022/TTBKHĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2022
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Số: 16/2022/TTBKHĐT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
H à Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2022
THÔNG TƯ
Ngưng hiệu lực của Thông tư số 08/2022/TTBKHĐT ngày 31/5/2022 của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về
đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Thông tư
số 10/2022/TTBKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy
định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia
Căn c ứ Luật Đấ u th ầ u ngày 26 th á ng 11 năm 2013;
C ă n c ứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác c ô ng tư ngày
1 8 tháng 6 n ă m 2020;
Căn cứ Luật Gi ao dịch điện tử ngày 29 thán g 11 năm 2005;
C ă n cứ Luật Ban hành v ă n b ả n quy ph ạ m pháp luật
ngày 22 tháng 6 n ă m 2015;
C ă n cứ Luật s ửa đ ổ i bổ sung một số điều của Luật Ban hành v
ă n b ả n quy ph ạ m pháp l uậ t ngày 1 8 tháng 6 n
ă m 2020;
Căn cứ Nghị định số 63/2 01 4/NĐCP ng à y 26 th án g 6 n ă m
2014 của Ch í nh ph ủ quy định chi tiết thi h à nh m ộ t số
điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 2 5/202 0/NĐCP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều c ủ a Lu ậ t Đ ấ u
thầu v ề lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị đ ị nh số 35/202 1/N Đ CP ngày 29 th á ng 3 năm
2021 của Ch í nh ph ủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Đầu t ư th e o phương thức đ ố i tác công tư;
C ă n c ứ Nghị đ ị nh số 86/2 01 7/NĐCP ngà y 25
tháng 7 n ă m 20 1 7 của Chính phủ quy định về chức n ă
ng, nhiệm vụ , quyền hạn v à cơ c ấ u tổ ch ứ c của B ộ
K ế hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Cục t rư ở ng Cục Qu ả n lý đấ u thầu;
Bộ trư ở ng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư ngưng hiệu lực của
Th ô ng tư số08/2022/TTBKHĐT ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đ ă ng tải thông tin về
đ ấ u th ầ u và lựa chọn nhà th ầ u trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc g ia và Thông tư số 1 0/2022/TTBK H ĐT ngày 15 tháng 6 n
ă m 2022 của Bộ trư ở ng B ộ Kế hoạch và Đ ầ u tư quy định chi
tiết việc cung c ấ p, đ ă ng tải th ô ng tin và lựa chọn nhà đầu
tư trên Hệ th ố ng mạng đ ấ u thầu quốc gia.
Điều1. Ngưng hiệu lực thi hành
1. Đối với Thông tư số 08/2022/TTBKHĐT ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông
tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:
a) Ngưng hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2022 đến ngày 15 tháng 9 năm
2022, trừ quy định về lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng đối với gói thầu mua
sắm hàng hóa chia thành nhiều phần quy định tại khoản 1 Điều 37.
b) Ngưng hiệu lực quy định về lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng đối với gói
thầu mua sắm hàng hóa chia thành nhiều phần quy định tại khoản 1 Điều 37 từ
ngày 01 tháng 8 năm 2022 đến ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2. Đối với Thông tư số 10/2022/TTBKHĐT ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông
tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngưng hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2022 đến ngày 15 tháng 9 năm 2022.
Điều2.Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong thời gian ngưng hiệu lực của Thông tư số 08/2022/TTBKHĐT và Thông
tư số 10/2022/TTBKHĐT, các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định sau đây
tiếp tục có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 01/2015/TTBKHĐT ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn.
b) Thông tư số 03/2015/TTBKHĐT ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp.
c) Thông tư số 05/2015/TTBKHĐT ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa.
d) Thông tư số 14/2016/TTBKHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn.
đ) Thông tư số 04/2017/TTBKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu
thầu Quốc gia.
e) Thông tư số 05/2018/TTBKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với
gói thầu được tổ chức lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
g) Thông tư số 11/2019/TTBKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu
thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị
bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả.
h) Thông tư số 05/2020/TTBKHĐT ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TTBKHĐT
ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa
chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia.
i) Các Điều 7, 8, 9, 10 và 13 Thông tư số 06/2020/TTBKHĐT ngày 18 tháng 9 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số
25/2020/NĐCP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.
k) Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 09/2021/TTBKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
đầu tư theo phương thức PPP và dự án đầu tư có sử dụng đất.
2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa chia thành nhiều phần:
a) Đối với gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày 01 tháng 01 năm
2023, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo hồ sơ mời thầu đã phát hành
và các quy định của pháp luật có hiệu lực tương ứng tại thời điểm đó;
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, gói thầu đã phê duyệt không áp dụng lựa
chọn nhà thầu qua mạng và chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì tổ chức lựa chọn
nhà thầu qua mạng trên cơ sở bảo đảm lộ trình quy định tại Điều 37 của Thông
tư số 08/2022/TTBKHĐT. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền không phải
điều chỉnh lại kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Điều3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
Nơi nhận:
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán Nhà nước;
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Công báo;
Cổng TTĐT Chính phủ;
Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư;
Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Lưu: VT, Cục QLĐT (H). BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Chí Dũng
Bộ trưởng
(Đã ký)
Nguyễn Chí Dũng
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ngưng hiệu lực của Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/08/2022",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "29/07/2022",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"Bộ trưởng",
"Nguyễn Chí Dũng"
],
"official_number": [
"16/2022/TT-BKHĐT"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT Quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và \nlựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=156723"
],
[
"Thông tư 10/2022/TT-BKHĐT Quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=158784"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 16/2022/TT-BKHĐT Ngưng hiệu lực của Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 51/2005/QH11 Giao dịch điện tử",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17067"
],
[
"Luật 43/2013/QH13 Đấu thầu",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32842"
],
[
"Nghị định 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36698"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Nghị định 86/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=130308"
],
[
"Nghị định 25/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=141049"
],
[
"Luật 64/2020/QH14 đầu tư theo phương thức đối tác công tư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=142882"
],
[
"Nghị định 35/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=147719"
],
[
"Nghị quyết Luật 63/2020/QH-14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=149522"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
3521 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=3521&Keyword= | Decision 96/2007/QD-TTg | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
96/2007/QD-TTg
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , June 28, 2007</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<p align="center" class="VLLFBold" style="margin:12pt 0cm 0pt;text-align:center;"><font face="Times New Roman" size="3"><strong>DECISION</strong></font></p><p align="center" class="VLLFBold" style="margin:12pt 0cm 0pt;text-align:center;"><strong><font face="Times New Roman" size="3">On the management of and care, consultancy and treatment for HIV-infected persons and the prevention of HIV infection at educational establishments, reformatory schools, medical treatment establishments, social relief establishments, penitentiaries and detention camps</font></strong></p><p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm 0pt;"><font size="4"><font face="Times New Roman">This Decision takes effect 15 days after its publication in “CONG BAO.”-<i> (Summary)</i></font></font></p>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Deputy Prime Minister </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trương Vĩnh Trọng</p></td></tr></table>
</div>
</div> | THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT Number: 96/2007/QDTTg
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , June 28, 2007
DECISION
On the management of and care, consultancy and treatment for HIVinfected
persons and the prevention of HIV infection at educational establishments,
reformatory schools, medical treatment establishments, social relief
establishments, penitentiaries and detention camps
This Decision takes effect 15 days after its publication in “CONG
BAO.”(Summary)
Deputy Prime Minister
(Signed)
Trương Vĩnh Trọng
| {
"collection_source": [
"Công báo số 16-30/9/1983;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành hai tiêu chuẩn Nhà nước",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/07/1984",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "14/09/1983",
"issuing_body/office/signer": [
"Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước",
"Đang cập nhật",
"Đoàn Phương"
],
"official_number": [
"248/QĐ"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 248/QĐ Ban hành hai tiêu chuẩn Nhà nước",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
85696 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//quangninh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=85696&Keyword= | Quyết định 1019/2008/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH QUẢNG NINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
1019/2008/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Quảng Ninh,
ngày
7 tháng
4 năm
2008</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc bãi bỏ quy định thu phí an ninh, trật tự tại quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">2302/2006/QĐ-UBND</a> ngày 08-8-2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh</strong></p>
<p align="center">
<strong>______________________</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03-12-2004;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Chỉ thị số <a class="toanvan" target="_blank">24/2007/CT-TTg</a> ngày 01-11-2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn một số loại phí, lệ phí;</em></p>
<p>
<em>Thực hiện Văn bản số 2091/BTC-CST ngày 25-02-2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn giảm các khoản phí, lệ phí theo Danh mục các loại phí, lệ phí được miễn ban hành kèm theo Chỉ thị số <a class="toanvan" target="_blank">24/2007/CT-TTg</a> của Thủ tướng Chính phủ;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 748/TC-QLG ngày 27-3-2008,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Bãi bỏ quy định mức thu phí an ninh, trật tự được quy định tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">2302/2006/QĐ-UBND</a> ngày 08/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh.</p>
<p>
Các tổ chức, cá nhân được miễn phí an ninh, trật tự.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Vũ Nguyên Nhiệm</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH QUẢNG NINH Số: 1019/2008/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng
Ninh, ngày 7 tháng 4 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bãi bỏ quy định thu phí an ninh, trật tự tại quyết định
số2302/2006/QĐUBND ngày 0882006 của Ủy ban nhân dân tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26112003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày
03122004;
Căn cứ Chỉ thị số24/2007/CTTTg ngày 01112007 của Thủ tướng Chính phủ về
việc miễn một số loại phí, lệ phí;
Thực hiện Văn bản số 2091/BTCCST ngày 25022008 của Bộ Tài chính hướng dẫn
việc miễn giảm các khoản phí, lệ phí theo Danh mục các loại phí, lệ phí được
miễn ban hành kèm theo Chỉ thị số24/2007/CTTTg của Thủ tướng Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 748/TCQLG ngày 2732008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Bãi bỏ quy định mức thu phí an ninh, trật tự được quy định tại
Quyết định số 2302/2006/QĐUBND ngày 08/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Các tổ chức, cá nhân được miễn phí an ninh, trật tự.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài
chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các
ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ
chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Vũ Nguyên Nhiệm
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc bãi bỏ quy định thu phí an ninh, trật tự tại quyết định số 2302/2006/QĐ-UBND ngày 08-8-2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Quảng Ninh",
"effective_date": "07/04/2008",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "07/04/2008",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh",
"Chủ tịch",
"Vũ Nguyên Nhiệm"
],
"official_number": [
"1019/2008/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 1019/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quy định thu phí an ninh, trật tự tại quyết định số 2302/2006/QĐ-UBND ngày 08-8-2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Chỉ thị 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=13152"
],
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
]
],
"reference_documents": [
[
"2302/2006/QĐ-UBND Về việc bổ sung, điều chỉnh và quy định lại mức thu 11 loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=48386"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
152863 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//hatinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=152863&Keyword= | Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH HÀ TĨNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
53/2021/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Tĩnh,
ngày
16 tháng
12 năm
2021</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong><br/>
<strong>Quy định một số </strong><strong>chính sách </strong><strong>khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ hoạt động </strong></p>
<p align="center">
<strong>vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH<br/>
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ </strong><strong>4</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<em> Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>
<p>
<em> Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; </em><em>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số <a class="toanvan" target="_blank">163/2016/NĐ-CP</a> ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số <a class="toanvan" target="_blank">154/2020/NĐ-CP</a> ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP;</a></em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">13/2015/QĐ-TTg</a> ngày 05</em><em> tháng </em><em>5</em><em> năm </em><em>2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công công bằng xe buýt;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">02/2016/TT-BTC</a> ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ</em><em> trưởng Bộ</em><em> Tài chính về hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">13/2015/QĐ-TTg</a> của Thủ tướng Chính phủ;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">12/2020/TT-BGTVT</a> ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;</em></p>
<p>
<em>Xét Tờ trình số 478/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết </em><em>quy định một số </em><em>chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>
Nghị quyết này Quy định chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã <em>(sau đây gọi tắt là chủ dự án)</em> vay vốn tín dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
2. Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị liên quan đến việc tổ chức thực hiện, giải quyết các chính sách hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
<strong> Điều 3. Chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt</strong></p>
<p>
1. Đối tượng được hỗ trợ</p>
<p>
Chủ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng khi đáp ứng đủ các điều kiện.</p>
<p>
2. Điều kiện được hưởng hỗ trợ</p>
<p>
a) Có dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt (điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, biển báo, nhà chờ, bãi đỗ xe buýt,...), đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật;</p>
<p>
b) Có vay vốn tại các tổ chức tín dụng để xây dựng kết cấu hạ tầng, mua sắm phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và sử dụng đúng mục đích vốn vay;</p>
<p>
c) Đảm bảo thực hiện nghiêm các quy định hiện hành về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.</p>
<p>
3. Nguyên tắc hỗ trợ</p>
<p>
a) Trường hợp các khoản vay (gồm cả gốc và lãi) bị quá hạn trả nợ hoặc được gia hạn nợ thì không được hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian khoản vay bị quá hạn trả nợ hoặc được gia hạn nợ. Trường hợp chủ dự án đã thanh toán nợ quá hạn và trả nợ đúng hạn, thì từ kỳ trả nợ tiếp theo chủ dự án tiếp tục được hưởng hỗ trợ lãi suất;</p>
<p>
b) Trong trường hợp có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau cho dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thì chủ dự án được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ cao nhất.</p>
<p>
4. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không vượt quá 70% tổng mức đầu tư của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p>
5. Mức hỗ trợ lãi suất: Bằng 50% lãi suất phải trả thực tế trong hạn mức theo quy định tại khoản 4 Điều này.</p>
<p>
6. Thời hạn hỗ trợ lãi suất: Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.</p>
<p>
7. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ</p>
<p>
a) Đơn đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn (theo mẫu tại Phụ lục 1) kèm theo hồ sơ liên quan: Hồ sơ thiết kế, dự toán, Hợp đồng kinh tế, nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng (đối với đầu tư kết cấu hạ tầng); Hợp đồng mua phương tiện, báo giá, chứng từ chuyển tiền, đăng ký phương tiện (đối với dự án đầu tư phương tiện vận tải);</p>
<p>
b) Bản sao có chứng thực <em>(</em><em>hoặc bản sao và xuất trình kèm bản chính</em><em>)</em> Văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền về dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt kèm theo Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định;</p>
<p>
c) Bản sao có chứng thực <em>(</em><em>hoặc bản sao và xuất trình kèm bản chính</em><em>)</em> Hợp đồng tín dụng;</p>
<p>
d) Bảng kê dư nợ vay, lãi vay, số tiền lãi đề nghị hỗ trợ và chứng từ hoặc các giấy tờ tương đương có xác nhận của tổ chức tín dụng xác định chủ dự án có vay vốn tại tổ chức tín dụng, khoản nợ trong hạn và sử dụng vốn vay đúng mục đích để thực hiện dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt <em>(theo mẫu tại Phụ lục 2)</em>.</p>
<p>
Số tiền lãi được hỗ trợ cho một khoản vay được tính theo công thức sau:</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" style="width:71px;">
<p align="center">
Số tiền đề nghị hỗ trợ lãi suất</p>
</td>
<td rowspan="2" style="width:56px;">
<p align="center">
=</p>
</td>
<td rowspan="2" style="width:64px;">
<p align="center">
n<br/>
∑<br/>
i=1</p>
</td>
<td rowspan="2" style="width:80px;">
<p align="center">
Mức lãi suất hỗ trợ</p>
</td>
<td rowspan="2" style="width:56px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:263px;">
<p align="center">
Tổng các tích số giữa dư nợ vay vốn được hỗ trợ lãi suất với số ngày dư nợ thực tế trong tháng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:263px;">
<p align="center">
30</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
Trong đó:</p>
<p>
- Mức lãi suất hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này và được tính theo đơn vị: % tháng.</p>
<p>
- n là số ngày dư nợ thực tế trong kỳ được hỗ trợ lãi suất.</p>
<p>
- Dư nợ vay vốn được hỗ trợ lãi suất là phần dư nợ của chủ dự án tại tổ chức tín dụng thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.</p>
<p>
Số tiền lãi được hỗ trợ của chủ dự án là tổng số tiền hỗ trợ lãi suất của tất cả các khoản vay mà chủ dự án được hỗ trợ.</p>
<p>
8. Quy trình thực hiện</p>
<p>
a) Các chủ dự án đủ điều kiện hỗ trợ, sau khi hoàn tất hồ sơ theo quy định tại khoản 7 Điều này nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 02 bộ hồ sơ về Sở Giao thông vận tải (qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh). Trong trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện, thời gian nhận hồ sơ được tính theo dấu bưu điện đóng trên phong bì;</p>
<p>
b) Căn cứ vào hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ dự án, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, rà soát hồ sơ, nếu thấy hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, không đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định, Sở Giao thông vận tải thông báo cho chủ dự án. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của chủ dự án, Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, số tiền hỗ trợ và tổng hợp, lấy ý kiến của Sở Tài chính trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách dự án được hỗ trợ, số tiền được hỗ trợ, thời gian hỗ trợ của từng dự án. Kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản và được lưu giữ tại Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính cùng hồ sơ đề nghị hỗ trợ;</p>
<p>
c) Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định danh sách dự án được hỗ trợ, số tiền được hỗ trợ, thời gian hỗ trợ của từng dự án trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Giao thông vận tải; quyết định hỗ trợ cho chủ dự án được gửi cho các cơ quan: Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước và được công bố công khai;</p>
<p>
d) Căn cứ quyết định hỗ trợ cho chủ dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Sở Tài chính lập Lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước tỉnh, huyện, thị xã, thành phố;</p>
<p>
đ) Căn cứ Lệnh chi tiền của Sở Tài chính, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Kho bạc nhà nước thực hiện thanh toán số tiền được hỗ trợ cho chủ dự án.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4. Kinh phí thực hiện</strong></p>
<p>
Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5. Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Hoàng Trung Dũng</p></td></tr></table>
</div>
</div> | HĐND TỈNH HÀ TĨNH Số: 53/2021/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Tĩnh, ngày 16 tháng 12 năm 2021
NGHỊ QUYẾT
Quy định một sốchính sáchkhuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ hoạt động
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số163/2016/NĐCP ngày 21 tháng 12 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách
nhà nước; số 34/2016/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; số 154/2020/NĐCP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 34/2016/NĐCP;
Căn cứ Quyết định số13/2015/QĐTTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành
khách công công bằng xe buýt;
Căn cứ Thông tư số02/2016/TTBTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn
tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu
hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng theo Quyết định số13/2015/QĐTTg
của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số12/2020/TTBGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Xét Tờ trình số 478/TTrUBND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định một số chính sách
khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ hoạt động vận
tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
Điều2. Đối tượng áp dụng
1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi tắt là chủ dự án) vay vốn tín
dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư phương tiện
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị liên quan đến việc tổ chức thực hiện,
giải quyết các chính sách hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt
1. Đối tượng được hỗ trợ
Chủ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt, đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng khi đáp
ứng đủ các điều kiện.
2. Điều kiện được hưởng hỗ trợ
a) Có dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt
(điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, biển báo, nhà chờ, bãi đỗ xe buýt,...), đầu
tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định pháp luật;
b) Có vay vốn tại các tổ chức tín dụng để xây dựng kết cấu hạ tầng, mua sắm
phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và sử dụng đúng mục đích
vốn vay;
c) Đảm bảo thực hiện nghiêm các quy định hiện hành về hoạt động kinh doanh vận
tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Trường hợp các khoản vay (gồm cả gốc và lãi) bị quá hạn trả nợ hoặc được
gia hạn nợ thì không được hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian khoản vay
bị quá hạn trả nợ hoặc được gia hạn nợ. Trường hợp chủ dự án đã thanh toán nợ
quá hạn và trả nợ đúng hạn, thì từ kỳ trả nợ tiếp theo chủ dự án tiếp tục được
hưởng hỗ trợ lãi suất;
b) Trong trường hợp có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác
nhau cho dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt thì chủ dự án được lựa chọn áp dụng một chính
sách hỗ trợ cao nhất.
4. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không vượt quá 70% tổng mức
đầu tư của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Mức hỗ trợ lãi suất: Bằng 50% lãi suất phải trả thực tế trong hạn mức theo
quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Thời hạn hỗ trợ lãi suất: Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
7. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Đơn đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn (theo mẫu tại Phụ lục 1) kèm theo hồ sơ
liên quan: Hồ sơ thiết kế, dự toán, Hợp đồng kinh tế, nghiệm thu hoàn thành
đưa vào sử dụng (đối với đầu tư kết cấu hạ tầng); Hợp đồng mua phương tiện,
báo giá, chứng từ chuyển tiền, đăng ký phương tiện (đối với dự án đầu tư
phương tiện vận tải);
b) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao và xuất trình kèm bản chính ) Văn
bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền về dự án đầu tư phương tiện, đầu tư
kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt kèm theo Dự án đầu tư
được phê duyệt theo quy định;
c) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao và xuất trình kèm bản chính ) Hợp
đồng tín dụng;
d) Bảng kê dư nợ vay, lãi vay, số tiền lãi đề nghị hỗ trợ và chứng từ hoặc các
giấy tờ tương đương có xác nhận của tổ chức tín dụng xác định chủ dự án có vay
vốn tại tổ chức tín dụng, khoản nợ trong hạn và sử dụng vốn vay đúng mục đích
để thực hiện dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải
hành khách bằng xe buýt (theo mẫu tại Phụ lục 2).
Số tiền lãi được hỗ trợ cho một khoản vay được tính theo công thức sau:
Số tiền đề nghị hỗ trợ lãi suất = n
∑
i=1 Mức lãi suất hỗ trợ x Tổng các tích số giữa dư nợ vay vốn được hỗ trợ lãi suất với số ngày dư nợ thực tế trong tháng
30
Trong đó:
Mức lãi suất hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này và được
tính theo đơn vị: % tháng.
n là số ngày dư nợ thực tế trong kỳ được hỗ trợ lãi suất.
Dư nợ vay vốn được hỗ trợ lãi suất là phần dư nợ của chủ dự án tại tổ chức
tín dụng thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất theo Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Số tiền lãi được hỗ trợ của chủ dự án là tổng số tiền hỗ trợ lãi suất của tất
cả các khoản vay mà chủ dự án được hỗ trợ.
8. Quy trình thực hiện
a) Các chủ dự án đủ điều kiện hỗ trợ, sau khi hoàn tất hồ sơ theo quy định tại
khoản 7 Điều này nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 02 bộ hồ sơ về Sở Giao
thông vận tải (qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh). Trong trường hợp
hồ sơ gửi qua đường bưu điện, thời gian nhận hồ sơ được tính theo dấu bưu điện
đóng trên phong bì;
b) Căn cứ vào hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ dự án, trong thời hạn 3 ngày làm
việc, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, rà soát hồ sơ, nếu thấy hồ sơ thiếu hoặc
không hợp lệ, không đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định, Sở Giao thông vận tải
thông báo cho chủ dự án. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ của chủ dự án, Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị
hỗ trợ, số tiền hỗ trợ và tổng hợp, lấy ý kiến của Sở Tài chính trước khi
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách dự án được hỗ trợ, số tiền được
hỗ trợ, thời gian hỗ trợ của từng dự án. Kết quả thẩm định phải được lập thành
văn bản và được lưu giữ tại Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính cùng hồ sơ
đề nghị hỗ trợ;
c) Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định danh
sách dự án được hỗ trợ, số tiền được hỗ trợ, thời gian hỗ trợ của từng dự án
trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Giao thông
vận tải; quyết định hỗ trợ cho chủ dự án được gửi cho các cơ quan: Sở Giao
thông vận tải, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước và được
công bố công khai;
d) Căn cứ quyết định hỗ trợ cho chủ dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời
hạn 5 ngày làm việc, Sở Tài chính lập Lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước tỉnh,
huyện, thị xã, thành phố;
đ) Căn cứ Lệnh chi tiền của Sở Tài chính, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Kho
bạc nhà nước thực hiện thanh toán số tiền được hỗ trợ cho chủ dự án.
Điều4. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh.
Điều5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 4
thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Hoàng Trung Dũng
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định một số chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Hà Tĩnh",
"effective_date": "01/01/2022",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "16/12/2021",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND tỉnh Hà Tĩnh",
"Chủ tịch",
"Hoàng Trung Dũng"
],
"official_number": [
"53/2021/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND Quy định một số chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
2519 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=2519&Keyword= | Circular 170/CSDT | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE NATIONAL RESERVE DEPARTMENT</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
170/CSDT
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , April 04, 1997</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<html><head>
</head><body><i><font face=".VnTime" size="2"><p> </p><p> </p></font></i><p>the National Reserve Department </p><p>CIRCULAR No.170-CSDT of April 4, 1997 guiding the implementation of the Regulation on the Management of National Reserves issued together with Decree No.10-CP of February 24, 1996 of the Government.</p><p>This Circular provides guidances on the provisions concerning the national reserve plans; the import, export and preservation of reserve goods; the financial management of the national reserves; the protection, inspection and examination of national reserves.- (Summary)</p><font face=".VnTime"></font></body></html>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Ngo Xuan Hue</p></td></tr></table>
</div>
</div> | THE NATIONAL RESERVE DEPARTMENT Number: 170/CSDT
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , April 04, 1997
the National Reserve Department
CIRCULAR No.170CSDT of April 4, 1997 guiding the implementation of the
Regulation on the Management of National Reserves issued together with Decree
No.10CP of February 24, 1996 of the Government.
This Circular provides guidances on the provisions concerning the national
reserve plans; the import, export and preservation of reserve goods; the
financial management of the national reserves; the protection, inspection and
examination of national reserves. (Summary)
(Signed)
Ngo Xuan Hue
| {
"collection_source": [
"Công báo số 6/1988"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành bản Quy định về chính sách đối với kinh tế gia đình trong hoạt động sản xuất và dịch vụ sản xuất",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "09/03/1988",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "09/03/1988",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Bộ trưởng",
"Đang cập nhật",
"Phạm Hùng"
],
"official_number": [
"29/HĐBT"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị định 29/HĐBT Ban hành bản Quy định về chính sách đối với kinh tế gia đình trong hoạt động sản xuất và dịch vụ sản xuất",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
152537 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//binhthuan/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=152537&Keyword= | Quyết định 01/2022/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BÌNH THUẬN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
01/2022/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bình Thuận,
ngày
5 tháng
1 năm
2022</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">QUYẾT ĐỊNH </span></strong></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh</span></strong></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN</span></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em><span class="fontstyle3">Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm<br/>
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</span></em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em><span class="fontstyle3">Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;</span></em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em><span class="fontstyle3">Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;</span></em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em><span class="fontstyle3">Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; </span></em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em><span class="fontstyle3">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">81/2013/NĐ-CP</a> ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">97/2017/NĐ-CP</a> ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">81/2013/NĐ-</a> CP;</span></em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em><span class="fontstyle3">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">139/2017/NĐ-CP</a> ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">21/2020/NĐ-CP</a> ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">139/2017/NĐ-CP;</a></span></em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em><span class="fontstyle3">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">15/2021/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</span></em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em><span class="fontstyle3">Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">03/2018/TT-BXD</a> ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định </span><span class="fontstyle3">số <a class="toanvan" target="_blank">139/2017/NĐ-CP</a> ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà ở và công sở.</span></em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em><span class="fontstyle3">Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4045/TTrSXD ngày 10 tháng 12 năm 2021.</span></em></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">QUYẾT ĐỊNH:</span></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">Điều 1. </span></strong><span class="fontstyle2">Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.</span></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">Điều 2. </span></strong><span class="fontstyle2">Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2022 và bãi bỏ Quyết định số 3219/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.</span></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">Điều 3. </span></strong><span class="fontstyle2">Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây<br/>
dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.</span></span></span></p>
<p style="text-align:right;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN</span></span></p>
<p style="text-align:right;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">CHỦ TỊCH </span></span></p>
<p style="text-align:right;">
</p>
<p style="text-align:right;">
</p>
<p style="text-align:right;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">Lê Tuấn Phong </span></span></p>
<p style="text-align:center;">
</p>
<p style="text-align:center;">
<strong style='font-family:"times new roman", times, serif;font-size:14px;'><span class="fontstyle0">QUY ĐỊNH</span></strong></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span class="fontstyle0"><strong>Phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh</strong></span><br/>
<span class="fontstyle2">(Kèm theo Quyết định số 01 /2022/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2022<br/>
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)</span></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
<br/>
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">Chương <a name="Chuong_I"></a>I</span></strong></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong style="font-size:14pt;">QUY ĐỊNH CHUNG</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<br/>
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span class="fontstyle0"><strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></span><br/>
<span class="fontstyle3">Quy định này quy định về phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.</span><br/>
<strong><span class="fontstyle0">Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</span></strong><br/>
<span class="fontstyle3">Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.</span></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
<br/>
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">Chương <a name="Chuong_II"></a>II</span></strong></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN<br/>
TRẬT TỰ XÂY DỰNG</span></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">Điều <a name="Chuong_II_Dieu_3"></a>3. Trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị</span></strong><br/>
<span class="fontstyle3">Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị liên quan đến trật tự xây dựng; theo dõi và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực trật tự xây dựng theo quy định.</span><br/>
<strong><span class="fontstyle0">Điều <a name="Chuong_II_Dieu_4"></a>4. Trách nhiệm xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị liên quan đến trật tự xây dựng</span></strong><br/>
<span class="fontstyle3">1. Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, cơ quan có trách nhiệm quy định tại Điều 3 Quy định này phải kịp thời phân công tổ chức, cá nhân được phân công quản lý trật tự xây dựng kiểm tra, xác minh, xử lý và báo cáo kết quả xử lý theo quy định.<br/>
2. Trong trường hợp thông tin phản ánh, kiến nghị về công trình vi phạm trật tự xây dựng được phản ánh đến nhiều cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận thông tin thì thông tin phản ánh đó phải được chuyển tiếp đến cơ quan </span><span class="fontstyle3">có trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại Điều 5 quy định này.</span></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">Chương <a name="Chuong_III"></a>III</span></strong></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong style="font-size:14pt;">PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<br/>
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span class="fontstyle0"><strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_5"></a>5. Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng</strong></span><br/>
<span class="fontstyle3">1. Sở Xây dựng<br/>
a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm trật tự xây dựng; tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.<br/>
b) Quản lý trật tự xây dựng đối với công trình xây dựng không thuộc thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, thông báo thuộc trường hợp miễn giấy phép xây dựng của Sở Xây dựng và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, công trình xây dựng tạm được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép hoặc phân cấp cho phép xây dựng theo quy định của pháp luật, công trình xây dựng thuộc vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trở lên (trừ công trình bí mật nhà nước do pháp luật quy định).<br/>
c) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.<br/>
d) Tham mưu giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.<br/>
2. Thanh tra Sở Xây dựng<br/>
a) Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền quy định đối với các vi phạm trật tự xây dựng trong hoạt động khởi công, thi công xây dựng đối với các công trình thuộc trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng của Sở Xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng công trình được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng giao xử lý theo quy định.<br/>
b) Chủ trì tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng mà Ủy ban nhân dân cấp huyện không xử lý, giải quyết kịp thời theo trách nhiệm được phân công.<br/>
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện<br/>
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.<br/>
b) Quản lý trật tự xây dựng đối với công trình xây dựng thuộc các trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý về trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã, công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép xây dựng, thông báo thuộc trường hợp miễn giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ nhà ở riêng lẻ), công trình xây dựng tạm được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép xây dựng theo quy định của pháp luật, công trình xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư xây dựng theo thẩm quyền (trừ các công trình quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này).<br/>
c) Tiếp nhận thông báo khởi công và kiểm tra điều kiện khởi công trình xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.<br/>
4. Ủy ban nhân dân cấp xã<br/>
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.<br/>
b) Quản lý trật tự xây dựng nhà ở riêng lẻ, nhà ở xây dựng có thời hạn được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép xây dựng hoặc thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng trên địa bàn.<br/>
c) Quản lý trật tự xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.</span><br/>
<strong><span class="fontstyle0">Điều <a name="Chuong_III_Dieu_6"></a>6. Quy định kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng</span></strong><br/>
<span class="fontstyle3">1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, hướng dẫn định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện.<br/>
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, thông báo cho Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện về các trường hợp vi<br/>
phạm trật tự xây dựng đối với các công trình trong phạm vi các khu công nghiệp theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý vi phạm.<br/>
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, hướng dẫn định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý trật tự xây dựng của các tổ chức, đơn vị trực thuộc.<br/>
4. Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý.</span><br/>
<span class="fontstyle3">5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của các cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng cấp xã.<br/>
6. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng các công trình được miễn giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.</span></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
<br/>
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">Chương IV<br/>
TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<br/>
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span class="fontstyle0"><strong>Điều 7. Chế độ báo cáo</strong></span><br/>
<span class="fontstyle3">1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua phòng Kinh tế và hạ tầng hoặc phòng Quản lý đô thị) về công tác quản lý trật tự xây dựng (bao gồm các công trình tôn giáo) trên địa bàn. Việc báo cáo thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục IIA, Phụ lục III (kèm theo Quy định này) và gửi trước ngày 20 hàng tháng; báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 25 tháng 5, báo cáo năm gửi trước ngày 25 tháng 12.</span></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<br/>
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span class="fontstyle3">2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm cho Sở Xây dựng về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Việc báo cáo thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục III và gửi trước ngày 30 của tháng cuối quý; báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 01 tháng 6, báo cáo năm gửi trước ngày 30 tháng 12. Riêng báo cáo việc </span>xây dựng các công trình tôn giáo báo cáo định kỳ hàng tháng và gửi trước ngày 25 hàng tháng.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">3. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh. Việc báo cáo thực hiện theo Phụ lục II và gửi trước ngày 10 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo (đối với báo cáo năm).</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span class="fontstyle0">Điều 8. Chế độ giao ban</span></strong><br/>
<span class="fontstyle3">1. Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giao ban với Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức có liên quan về nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý.<br/>
2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Sở Xây dựng tổ chức giao ban công tác quản lý trật tự xây dựng với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan về nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.</span><br/>
<strong><span class="fontstyle0">Điều 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo</span></strong><br/>
<span class="fontstyle3">Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo phát sinh trong quá trình xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành.</span><br/>
<span class="fontstyle0">Điều 10. Khen thưởng và kỷ luật</span><br/>
<span class="fontstyle3">1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý trật tự xây dựng; thực hiện nghiêm minh, trung thực trong thi hành công vụ; kiên quyết đấu tranh với các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực thì tùy theo thành tích sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.<br/>
2. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng, tổ chức, cá nhân được phân công quản lý trật tự xây dựng nếu buông lỏng quản lý để xảy ra các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng nghiêm trọng trên địa bàn quản lý thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định pháp luật.<br/>
3. Giao Sở Xây dựng phối hợp Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng, kỷ luật trong công tác quản lý trật tự xây dựng.</span><br/>
<strong><span class="fontstyle0">Điều 11. Tổ chức thực hiện</span></strong><br/>
<span class="fontstyle3">1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm<br/>
a) Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.<br/>
b) Theo dõi, tổng hợp các nội dung vướng mắc hoặc phát sinh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định kịp thời.<br/>
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm<br/>
a) Phổ biến, tổ chức triển khai và chỉ đạo triển khai Quy định này.<br/>
b) Phản ánh các vướng mắc, khó khăn về Sở Xây dựng để kịp thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.<br/>
c) Đảm bảo kinh phí cho cơ quan quản lý trật tự xây dựng cùng cấp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Quy định.<br/>
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thẩm quyền, nhiệm vụ quản lý và thực hiện quy định về trật tự xây dựng<br/>
a) Thực hiện đúng các nhiệm vụ, quyền và trách nhiệm tại Quy định này.<br/>
b) Tuân thủ các quy định pháp luật về trật tự xây dựng và hoạt động khởi công, thi công xây dựng và sử dụng công trình xây dựng./.</span></span></span><br style="line-height:normal;text-align:-webkit-auto;"/>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Tuấn Phong</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH BÌNH THUẬN Số: 01/2022/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình
Thuận, ngày 5 tháng 1 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn
tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số81/2013/NĐCP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Nghị định số 97/2017/NĐCP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Nghị định số 81/2013/NĐ CP;
Căn cứ Nghị định số139/2017/NĐCP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác,
chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh
vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động
sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở; Nghị định số
21/2020/NĐCP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 139/2017/NĐCP;
Căn cứ Nghị định số15/2021/NĐCP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số03/2018/TTBXD ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐCP ngày 27
tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu
xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng
kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà ở và
công sở.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4045/TTrSXD ngày 10
tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản
lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm
2022 và bãi bỏ Quyết định số 3219/QĐUBND ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý trật tự xây
dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây
dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Tuấn Phong
QUY ĐỊNH
Phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh
(Kèm theo Quyết định số 01 /2022/QĐUBND ngày 05 tháng 01 năm 2022
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
ChươngI
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng; trách
nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm
trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều2. Đối tượng áp dụng
Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung
là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau
đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Bình Thuận; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn tỉnh.
ChươngII
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN
TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều3. Trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị
Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra Sở Xây dựng có
trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị liên quan đến trật tự xây
dựng; theo dõi và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về các hành vi vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực trật tự xây dựng theo quy định.
Điều4. Trách nhiệm xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị liên quan đến trật
tự xây dựng
1. Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, cơ quan có trách nhiệm quy định tại Điều
3 Quy định này phải kịp thời phân công tổ chức, cá nhân được phân công quản lý
trật tự xây dựng kiểm tra, xác minh, xử lý và báo cáo kết quả xử lý theo quy
định.
2. Trong trường hợp thông tin phản ánh, kiến nghị về công trình vi phạm trật
tự xây dựng được phản ánh đến nhiều cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận thông tin
thì thông tin phản ánh đó phải được chuyển tiếp đến cơ quan có trách nhiệm
quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại Điều 5 quy định này.
ChươngIII
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều5. Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
huyện, cấp xã tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn
và xử lý vi phạm trật tự xây dựng; tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi
phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
b) Quản lý trật tự xây dựng đối với công trình xây dựng không thuộc thẩm quyền
xử lý vi phạm trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân
cấp huyện, công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, thông
báo thuộc trường hợp miễn giấy phép xây dựng của Sở Xây dựng và Ban Quản lý
các Khu công nghiệp tỉnh, công trình xây dựng tạm được Ủy ban nhân dân tỉnh
cho phép hoặc phân cấp cho phép xây dựng theo quy định của pháp luật, công
trình xây dựng thuộc vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư xây
dựng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trở lên (trừ công trình bí mật nhà nước
do pháp luật quy định).
c) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý trật tự xây dựng của Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
d) Tham mưu giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc phát sinh
trong quá trình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Thanh tra Sở Xây dựng
a) Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền quy định đối với các vi phạm trật
tự xây dựng trong hoạt động khởi công, thi công xây dựng đối với các công
trình thuộc trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng của Sở Xây dựng quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này; các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng công trình
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng giao xử lý theo quy
định.
b) Chủ trì tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng mà
Ủy ban nhân dân cấp huyện không xử lý, giải quyết kịp thời theo trách nhiệm
được phân công.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; chỉ
đạo các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát
hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo,
tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn
theo quy định của pháp luật.
b) Quản lý trật tự xây dựng đối với công trình xây dựng thuộc các trường hợp
vượt quá thẩm quyền xử lý về trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã, công
trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép xây dựng, thông báo thuộc trường hợp
miễn giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ nhà ở riêng lẻ),
công trình xây dựng tạm được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép xây dựng theo
quy định của pháp luật, công trình xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định đầu tư xây dựng theo thẩm quyền (trừ các công trình quy định
tại điểm b, khoản 1 Điều này).
c) Tiếp nhận thông báo khởi công và kiểm tra điều kiện khởi công trình xây
dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn do mình
quản lý.
b) Quản lý trật tự xây dựng nhà ở riêng lẻ, nhà ở xây dựng có thời hạn được Ủy
ban nhân dân cấp huyện cấp phép xây dựng hoặc thuộc trường hợp được miễn giấy
phép xây dựng trên địa bàn.
c) Quản lý trật tự xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.
Điều6. Quy định kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng tổ chức kiểm
tra, hướng dẫn định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý trật tự xây dựng của
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, thông báo
cho Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện về các trường hợp vi
phạm trật tự xây dựng đối với các công trình trong phạm vi các khu công nghiệp
theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý vi phạm.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, hướng dẫn định kỳ hoặc đột
xuất về công tác quản lý trật tự xây dựng của các tổ chức, đơn vị trực thuộc.
4. Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có
trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành nhiệm vụ,
công vụ của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng
thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất
việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của các cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ
quản lý trật tự xây dựng cấp xã.
6. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng các công trình được miễn giấy phép xây
dựng có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế
xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương
để quản lý.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Chế độ báo cáo
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng cho Ủy
ban nhân dân cấp huyện (qua phòng Kinh tế và hạ tầng hoặc phòng Quản lý đô
thị) về công tác quản lý trật tự xây dựng (bao gồm các công trình tôn giáo)
trên địa bàn. Việc báo cáo thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục IIA, Phụ lục III
(kèm theo Quy định này) và gửi trước ngày 20 hàng tháng; báo cáo 6 tháng gửi
trước ngày 25 tháng 5, báo cáo năm gửi trước ngày 25 tháng 12.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý, 6
tháng, năm cho Sở Xây dựng về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
Việc báo cáo thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục III và
gửi trước ngày 30 của tháng cuối quý; báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 01 tháng
6, báo cáo năm gửi trước ngày 30 tháng 12. Riêng báo cáo việc xây dựng các
công trình tôn giáo báo cáo định kỳ hàng tháng và gửi trước ngày 25 hàng
tháng.
3. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo định kỳ 6 tháng, năm hoặc
đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về công tác quản lý trật tự
xây dựng trên địa bàn tỉnh. Việc báo cáo thực hiện theo Phụ lục II và gửi
trước ngày 10 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 10 tháng 01 của
năm tiếp theo (đối với báo cáo năm).
Điều 8. Chế độ giao ban
1. Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giao ban với Ủy ban
nhân dân cấp xã và tổ chức có liên quan về nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn quản lý.
2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Sở Xây dựng tổ chức giao ban công tác quản lý
trật tự xây dựng với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan về
nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo phát sinh trong quá trình xử lý công trình
vi phạm trật tự xây dựng được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật
Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 10. Khen thưởng và kỷ luật
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý trật tự
xây dựng; thực hiện nghiêm minh, trung thực trong thi hành công vụ; kiên quyết
đấu tranh với các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực thì tùy theo thành tích sẽ
được biểu dương, khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng, tổ
chức, cá nhân được phân công quản lý trật tự xây dựng nếu buông lỏng quản lý
để xảy ra các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng nghiêm trọng trên địa bàn
quản lý thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý trách
nhiệm theo quy định pháp luật.
3. Giao Sở Xây dựng phối hợp Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khen
thưởng, kỷ luật trong công tác quản lý trật tự xây dựng.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm
a) Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
b) Theo dõi, tổng hợp các nội dung vướng mắc hoặc phát sinh để báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định kịp thời.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm
a) Phổ biến, tổ chức triển khai và chỉ đạo triển khai Quy định này.
b) Phản ánh các vướng mắc, khó khăn về Sở Xây dựng để kịp thời trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
c) Đảm bảo kinh phí cho cơ quan quản lý trật tự xây dựng cùng cấp tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ được phân công theo Quy định.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thẩm quyền, nhiệm vụ quản lý và thực
hiện quy định về trật tự xây dựng
a) Thực hiện đúng các nhiệm vụ, quyền và trách nhiệm tại Quy định này.
b) Tuân thủ các quy định pháp luật về trật tự xây dựng và hoạt động khởi công,
thi công xây dựng và sử dụng công trình xây dựng./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Lê Tuấn Phong
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh",
"effective_date": "20/01/2022",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "05/01/2022",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận",
"Chủ tịch",
"Lê Tuấn Phong"
],
"official_number": [
"01/2022/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 3219/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=152535"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 01/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 15/2012/QH13 Xử lý vi phạm hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27621"
],
[
"Nghị định 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=31484"
],
[
"Luật 50/2014/QH13 Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36867"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 97/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=124573"
],
[
"Nghị định 139/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng;; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật;; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=127370"
],
[
"Thông tư 03/2018/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng;; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật;; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=128757"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Nghị định 21/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng;; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật;; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=140941"
],
[
"Luật 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=144268"
],
[
"Luật 67/2020/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146541"
],
[
"Nghị định 15/2021/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=147607"
],
[
"Luật 63/2020/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=151301"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
134036 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=134036&Keyword= | Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
38/2018/TT-BNNPTNT</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
25 tháng
12 năm
2018</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
</p>
<p>
</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Phùng Đức Tiến</p></td></tr></table>
</div>
</div> | BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Số: 38/2018/TTBNNPTNT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2018
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Phùng Đức Tiến
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "07/02/2019",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "25/12/2018",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"Thứ trưởng",
"Phùng Đức Tiến"
],
"official_number": [
"38/2018/TT-BNNPTNT"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=73196"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT Quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 55/2010/QH12 An toàn thực phẩm",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25495"
],
[
"Nghị định 15/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119066"
],
[
"Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=128513"
]
],
"reference_documents": [
[
"Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=128513"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
63561 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//hungyen/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=63561&Keyword= | Quyết định 1001/QĐ-CTUBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH HƯNG YÊN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
1001/QĐ-CTUBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hưng Yên,
ngày
27 tháng
6 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia</strong></p>
<p align="center">
___________________________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">47/2012/TT-BGDĐT</a> ngày 17/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 756/TTr-CNCQG-SGDĐT ngày 06/6/2014,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Công nhận Trường Trung học cơ sở Thắng Lợi, xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên đạt chuẩn quốc gia trong thời hạn 5 năm.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Trường Trung học cơ sở Thắng Lợi có trách nhiệm duy trì, giữ vững và phát huy các kết quả đã đạt được sau khi được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Y tế; Chủ tịch UBND huyện Văn Giang, Chủ tịch UBND xã Thắng Lợi, Hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở Thắng Lợi và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Doãn Thế Cường</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 1001/QĐCTUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hưng
Yên, ngày 27 tháng 6 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số47/2012/TTBGDĐT ngày 17/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 756/TTrCNCQGSGDĐT
ngày 06/6/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Công nhận Trường Trung học cơ sở Thắng Lợi, xã Thắng Lợi, huyện
Văn Giang, tỉnh Hưng Yên đạt chuẩn quốc gia trong thời hạn 5 năm.
Điều2. Trường Trung học cơ sở Thắng Lợi có trách nhiệm duy trì, giữ
vững và phát huy các kết quả đã đạt được sau khi được công nhận
trường đạt chuẩn quốc gia.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Nội
vụ, Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế; Chủ tịch UBND
huyện Văn Giang, Chủ tịch UBND xã Thắng Lợi, Hiệu trưởng Trường Trung học
cơ sở Thắng Lợi và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Doãn Thế Cường
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hưng Yên",
"effective_date": "27/06/2014",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "27/06/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên",
"Chủ tịch",
"Doãn Thế Cường"
],
"official_number": [
"1001/QĐ-CTUBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 1001/QĐ-CTUBND Về việc công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=28065"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
55092 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//angiang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=55092&Keyword= | Quyết định 741/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH AN GIANG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
741/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
An Giang,
ngày
19 tháng
5 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần trên địa bàn tỉnh An Giang</strong></p>
<p align="center">
<strong>_______________</strong></p>
<p align="center">
<strong>CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ Luật Lao động ngày 02/4/2007;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">14/2010/QĐ-TTg</a> ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 428/TTr-SNV, ngày 06 tháng 5 năm 2014,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Đ</strong><strong>i</strong><strong>ề</strong><strong>u 1. </strong>Cơ quan hành chính làm việc buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần để giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân (trừ ngày lễ, ngày tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật), như sau:</p>
<p>
1. Cấp tỉnh: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải; Phòng Công chứng số 01, Phòng Công chứng số 02 thuộc Sở Tư pháp.</p>
<p>
2. Cấp huyện: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.</p>
<p>
3. Cấp xã:</p>
<p>
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND các thị trấn.</p>
<p>
b) Đối với UBND các phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu, giao Chủ tịch UBND thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu lựa chọn những phường có số lượng thủ tục hành chính tiếp nhận nhiều vào ngày thứ bảy cần thiết bố trí Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND từ 2 đến 3 phường làm việc buổi sáng ngày thứ bảy để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.</p>
<p>
4. Việc tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần đối với các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện thống nhất theo quy định của Bộ, ngành quản lý.</p>
<p>
<strong>Đ</strong><strong>i</strong><strong>ề</strong><strong>u 2. </strong>Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương:</p>
<p>
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần cần sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức một cách khoa học, hợp lý để không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, địa phương vào các ngày làm việc khác trong tuần, bảo đảm hiệu quả công việc.</p>
<p>
2. Thực hiện đúng các quy định về chế độ, chính sách và bảo đảm điều kiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần theo quy định tại Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">08/2005/TTLT-BNV-BTC</a> ngày 05/01/2005 giữa Bộ Nội vụ với Bộ Tài chính và Công văn số 5341<strong>/</strong>BTC-HCSN ngày 12/5/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ngày thứ bảy.</p>
<p>
Cán bộ, công chức làm việc vào ngày thứ bảy sẽ được cơ quan bố trí nghỉ bù vào các ngày khác, bảo đảm làm việc 40 giờ trong tuần.</p>
<p>
a) Trường hợp cán bộ, công chức làm việc đủ 40 giờ theo quy định và làm thêm ngày thứ bảy mà không được nghỉ bù (hoặc có được bố trí nghỉ bù nhưng có số giờ được nghỉ bù không đủ số giờ đã làm thêm vào ngày thứ bảy) thì tiền lương làm thêm ngày thứ bảy được tính theo quy định tại điểm a, khoản 2, mục IV, Thông tư Liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">08/2005/TTLT-BNV-BTC</a> ngày 05/01/2005 giữa Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.</p>
<p>
Cụ thể như sau:</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:116px;height:55px;">
<p align="center">
Tiền lương làm thêm giờ</p>
</td>
<td style="width:32px;height:55px;">
<p align="center">
=</p>
</td>
<td style="width:116px;height:55px;">
<p align="center">
Tiền lương giờ</p>
</td>
<td style="width:32px;height:55px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:116px;height:55px;">
<p align="center">
200% hoặc 300%</p>
</td>
<td style="width:33px;height:55px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:116px;height:55px;">
<p align="center">
Số giờ thực tế làm thêm</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<em>T</em><em>r</em><em>ong đó:</em></p>
<p>
Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ bảy thông thường.</p>
<p>
Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ bảy trùng vào ngày lễ.</p>
<p>
b) Trường hợp cán bộ, công chức làm việc đủ 40 giờ theo quy định, làm thêm vào ngày thứ 7 và được bố trí nghỉ bù vào ngày khác trong tuần thì tiền lương làm thêm giờ được xác định như sau:</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:116px;height:55px;">
<p align="center">
Tiền lương làm thêm giờ</p>
</td>
<td style="width:32px;height:55px;">
<p align="center">
=</p>
</td>
<td style="width:116px;height:55px;">
<p align="center">
Tiền lương giờ</p>
</td>
<td style="width:32px;height:55px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:116px;height:55px;">
<p align="center">
100% hoặc 200%</p>
</td>
<td style="width:33px;height:55px;">
<p align="center">
x</p>
</td>
<td style="width:116px;height:55px;">
<p align="center">
Số giờ thực tế làm thêm</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<em>T</em><em>r</em><em>ong đó:</em></p>
<p>
Mức 100% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ bảy thông thường.</p>
<p>
Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ bảy trùng vào ngày lễ.</p>
<p>
c) Kinh phí làm việc vào ngày thứ bảy:</p>
<p>
Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; trên cơ sở kế hoạch làm việc thêm giờ vào ngày thứ bảy hàng tuần; các cơ quan xây dựng dự toán kinh phí cần thiết để trả lương làm thêm vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc Bộ, ngành để xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p>
3. Các cơ quan, địa phương triển khai đến cán bộ, công chức, viên chức về ý thức, trách nhiệm tham gia làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần; tăng cường công tác tuyên truyền để tổ chức, công dân biết thực hiện.</p>
<p>
4. Trình UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) về việc tạm dừng tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân vào buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần tại cơ quan, địa phương.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. </strong>Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 942/QĐ-UBND ngày 18/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh.</p>
<p>
<strong>Đ</strong><strong>i</strong><strong>ề</strong><strong>u 4. </strong>Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Vương Bình Thạnh</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH AN GIANG Số: 741/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc An
Giang, ngày 19 tháng 5 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy
hàng tuần trên địa bàn tỉnh An Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông
qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ
sung Điều 73 của Bộ Luật Lao động ngày 02/4/2007;
Căn cứ Quyết định số14/2010/QĐTTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 428/TTrSNV, ngày 06 tháng
5 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cơ quan hành chính làm việc buổi sáng ngày thứ bảy
hàng tuần để giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân (trừ ngày lễ,
ngày tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật), như sau:
1. Cấp tỉnh: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải;
Phòng Công chứng số 01, Phòng Công chứng số 02 thuộc Sở Tư pháp.
2. Cấp huyện: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố.
3. Cấp xã:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND các thị trấn.
b) Đối với UBND các phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị
xã Tân Châu, giao Chủ tịch UBND thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị
xã Tân Châu lựa chọn những phường có số lượng thủ tục hành chính tiếp nhận
nhiều vào ngày thứ bảy cần thiết bố trí Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
UBND từ 2 đến 3 phường làm việc buổi sáng ngày thứ bảy để tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
4. Việc tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy
hàng tuần đối với các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh thực
hiện thống nhất theo quy định của Bộ, ngành quản lý.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương:
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần cần sắp xếp, bố trí cán bộ, công
chức, viên chức một cách khoa học, hợp lý để không tăng biên chế, không ảnh
hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, địa phương vào các ngày làm việc
khác trong tuần, bảo đảm hiệu quả công việc.
2. Thực hiện đúng các quy định về chế độ, chính sách và bảo đảm điều kiện làm
việc của cán bộ, công chức, viên chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần theo
quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLTBNVBTC ngày 05/01/2005 giữa
Bộ Nội vụ với Bộ Tài chính và Công văn số 5341/ BTCHCSN ngày 12/5/2008
của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ngày thứ bảy.
Cán bộ, công chức làm việc vào ngày thứ bảy sẽ được cơ quan bố trí nghỉ bù vào
các ngày khác, bảo đảm làm việc 40 giờ trong tuần.
a) Trường hợp cán bộ, công chức làm việc đủ 40 giờ theo quy định và làm thêm
ngày thứ bảy mà không được nghỉ bù (hoặc có được bố trí nghỉ bù nhưng có số
giờ được nghỉ bù không đủ số giờ đã làm thêm vào ngày thứ bảy) thì tiền lương
làm thêm ngày thứ bảy được tính theo quy định tại điểm a, khoản 2, mục IV,
Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLTBNVBTC ngày 05/01/2005 giữa Bộ Nội vụ và
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm
thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Cụ thể như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 200% hoặc 300% x Số giờ thực tế làm thêm
T r ong đó:
Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ bảy thông thường.
Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ bảy trùng vào ngày lễ.
b) Trường hợp cán bộ, công chức làm việc đủ 40 giờ theo quy định, làm thêm vào
ngày thứ 7 và được bố trí nghỉ bù vào ngày khác trong tuần thì tiền lương làm
thêm giờ được xác định như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 100% hoặc 200% x Số giờ thực tế làm thêm
T r ong đó:
Mức 100% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ bảy thông thường.
Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thứ bảy trùng vào ngày lễ.
c) Kinh phí làm việc vào ngày thứ bảy:
Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật
ngân sách nhà nước; trên cơ sở kế hoạch làm việc thêm giờ vào ngày thứ bảy
hàng tuần; các cơ quan xây dựng dự toán kinh phí cần thiết để trả lương làm
thêm vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính;
gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc Bộ, ngành để xem xét, tổng hợp trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
3. Các cơ quan, địa phương triển khai đến cán bộ, công chức, viên chức về ý
thức, trách nhiệm tham gia làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần; tăng cường
công tác tuyên truyền để tổ chức, công dân biết thực hiện.
4. Trình UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) về việc tạm dừng tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân vào buổi sáng ngày thứ bảy hàng
tuần tại cơ quan, địa phương.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 942/QĐUBND ngày 18/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ
trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Vương Bình Thạnh
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần trên địa bàn tỉnh An Giang",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh An Giang",
"effective_date": "19/05/2014",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "19/05/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang",
"Chủ tịch",
"Vương Bình Thạnh"
],
"official_number": [
"741/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 741/QĐ-UBND Về việc tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần trên địa bàn tỉnh An Giang",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 84/2007/QH11 Sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=14456"
],
[
"Luật 74/2006/QH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=14837"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Luật 35/2002/QH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22507"
],
[
"Quyết định 14/2010/QĐ-TTg Về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=24964"
],
[
"Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27615"
]
],
"reference_documents": [
[
"Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17601"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
62023 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//tiengiang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=62023&Keyword= | Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH TIỀN GIANG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
94/2014/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Tiền Giang,
ngày
12 tháng
12 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang</strong></p>
<p align="center">
________________________</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG</strong></p>
<p align="center">
<strong> KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">57/2002/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2006/NĐ-CP</a> ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">57/2002/NĐ-CP;</a> </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">02/2014/TT-BTC</a> ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</em></p>
<p>
<em>Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 228/TTr-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 245/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang, bao gồm các nội dung sau:</strong></p>
<p>
<strong>1. Đối tượng nộp phí</strong></p>
<p>
Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá.</p>
<p>
<strong>2. Mức thu phí sử dụng cảng cá </strong></p>
<p>
</p>
<table align="center" border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:302px;">
<p align="center">
<strong>Phương tiện hoặc hàng hóa</strong></p>
</td>
<td style="width:208px;">
<p align="center">
<strong>Mức thu</strong></p>
</td>
<td style="width:131px;">
<p align="center">
<strong>Mức thu/tháng</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:302px;height:181px;">
<p>
<strong>I.</strong><strong> Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng:</strong></p>
<p>
1. Có công suất dưới 20Cv</p>
<p>
2. Có công suất từ 20Cv đến 50Cv</p>
<p>
3. Có công suất trên 50Cv đến 90Cv</p>
<p>
4. Có công suất trên 90Cv đến 200 Cv</p>
<p>
5. Có công suất trên 200Cv</p>
</td>
<td style="width:208px;height:181px;">
<p align="center">
</p>
<p align="center">
6.000đ/lần vào, ra cảng</p>
<p align="center">
15.000đ/lần vào, ra cảng</p>
<p align="center">
30.000đ/lần vào, ra cảng</p>
<p align="center">
45.000đ/lần vào, ra cảng</p>
<p align="center">
75.000đ /lần vào, ra cảng</p>
</td>
<td style="width:131px;height:181px;">
<p align="center">
</p>
<p align="center">
90.000 đ/tháng</p>
<p align="center">
Không áp dụng</p>
<p align="center">
Không áp dụng</p>
<p align="center">
Không áp dụng</p>
<p align="center">
Không áp dụng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:302px;height:156px;">
<p>
<strong>II. Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng:</strong></p>
<p>
1. Có trọng tải dưới 5 tấn</p>
<p>
2. Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn</p>
<p>
3. Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn</p>
<p>
4. Có trọng tải trên 100 tấn</p>
</td>
<td style="width:208px;height:156px;">
<p align="center">
</p>
<p align="center">
10.000đ/lần vào, ra cảng</p>
<p align="center">
30.000đ/lần vào, ra cảng</p>
<p align="center">
75.000đ/lần vào, ra cảng</p>
<p align="center">
120.000đ/lần vào, ra cảng</p>
</td>
<td style="width:131px;height:156px;">
<p align="center">
</p>
<p align="center">
100.000đ/tháng</p>
<p align="center">
Không áp dụng</p>
<p align="center">
Không áp dụng</p>
<p align="center">
Không áp dụng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:302px;height:261px;">
<p>
<strong> III. Đối với phương tiện vận tải:</strong></p>
<p>
1. Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng</p>
<p>
2. Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn</p>
<p>
3. Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn</p>
<p>
4. Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn</p>
<p>
5. Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn</p>
<p>
6. Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn</p>
</td>
<td style="width:208px;height:261px;">
<p align="right">
</p>
<p align="center">
2.000đ/lần vào, ra cảng</p>
<p align="center">
8.000đ/lần vào, ra cảng</p>
<p align="center">
15.000đ/lần vào, ra cảng</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
25.000đ/lần vào, ra cảng</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
30.000đ/lần vào, ra cảng</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
40.000đ/lần vào, ra cảng</p>
</td>
<td style="width:131px;height:261px;">
<p align="center">
</p>
<p align="center">
Không áp dụng</p>
<p align="center">
200.000đ/tháng</p>
<p align="center">
375.000đ/tháng</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
625.000đ/tháng</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
750.000đ/tháng</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
1.000.000đ/tháng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:302px;height:184px;">
<p>
<strong> IV. Đối với hàng hóa qua cảng:</strong></p>
<p>
1. Thủy sản</p>
<p>
Trong đó: Cá phân, mắm, ruốc</p>
<p>
2. Nước đá</p>
<p>
3. Xăng, dầu, nhớt</p>
<p>
4. Hàng hóa khác</p>
</td>
<td style="width:208px;height:184px;">
<p align="right">
</p>
<p align="right">
15.000 đ/ tấn</p>
<p align="right">
6.000 đ/ tấn</p>
<p align="right">
3.000 đ/ tấn</p>
<p align="right">
5.000 đ/1.000 lít</p>
<p align="right">
6.000 đ/ tấn</p>
</td>
<td style="width:131px;height:184px;">
<p>
</p>
<p>
Không áp dụng</p>
<p>
Không áp dụng</p>
<p>
Không áp dụng</p>
<p>
Không áp dụng</p>
<p>
Không áp dụng</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div style="clear:both;">
</div>
<p>
<strong>3. Về quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá</strong></p>
<p>
Phí sử dụng cảng cá là khoản thu bù đắp chi phí quản lý, đầu tư được để lại toàn bộ cho Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">113/2006/NQ-HĐND</a> ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thu phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Tiền Giang./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Văn Danh</p></td></tr></table>
</div>
</div> | HĐND TỈNH TIỀN GIANG Số: 94/2014/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Tiền
Giang, ngày 12 tháng 12 năm 2014
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và
Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số57/2002/NĐCP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐCP
ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 57/2002/NĐCP;
Căn cứ Thông tư số02/2014/TTBTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 228/TTrUBND ngày 28
tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại
Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số
245/BCHĐND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến
của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá
Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang, bao gồm các nội dung sau:
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá.
2. Mức thu phí sử dụng cảng cá
Phương tiện hoặc hàng hóa Mức thu Mức thu/tháng
I.Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng: 1. Có công suất dưới 20Cv 2. Có công suất từ 20Cv đến 50Cv 3. Có công suất trên 50Cv đến 90Cv 4. Có công suất trên 90Cv đến 200 Cv 5. Có công suất trên 200Cv 6.000đ/lần vào, ra cảng 15.000đ/lần vào, ra cảng 30.000đ/lần vào, ra cảng 45.000đ/lần vào, ra cảng 75.000đ /lần vào, ra cảng 90.000 đ/tháng Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng
II. Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng: 1. Có trọng tải dưới 5 tấn 2. Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn 3. Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn 4. Có trọng tải trên 100 tấn 10.000đ/lần vào, ra cảng 30.000đ/lần vào, ra cảng 75.000đ/lần vào, ra cảng 120.000đ/lần vào, ra cảng 100.000đ/tháng Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng
III. Đối với phương tiện vận tải: 1. Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng 2. Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn 3. Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn 4. Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn 5. Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn 6. Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn 2.000đ/lần vào, ra cảng 8.000đ/lần vào, ra cảng 15.000đ/lần vào, ra cảng 25.000đ/lần vào, ra cảng 30.000đ/lần vào, ra cảng 40.000đ/lần vào, ra cảng Không áp dụng 200.000đ/tháng 375.000đ/tháng 625.000đ/tháng 750.000đ/tháng 1.000.000đ/tháng
IV. Đối với hàng hóa qua cảng: 1. Thủy sản Trong đó: Cá phân, mắm, ruốc 2. Nước đá 3. Xăng, dầu, nhớt 4. Hàng hóa khác 15.000 đ/ tấn 6.000 đ/ tấn 3.000 đ/ tấn 5.000 đ/1.000 lít 6.000 đ/ tấn Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng
3. Về quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá
Phí sử dụng cảng cá là khoản thu bù đắp chi phí quản lý, đầu tư được để lại
toàn bộ cho Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang quản lý và sử dụng theo quy định
của pháp luật.
Điều2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị
quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và
các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 12
thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế
Nghị quyết số 113/2006/NQHĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Tiền Giang về việc thu phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Tiền Giang./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Văn Danh
| {
"collection_source": [
"Công báo số 242-243, năm 2014"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh TiềnGiang",
"effective_date": "01/01/2015",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "...",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "12/12/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Danh"
],
"official_number": [
"94/2014/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 08/11/2017 công bố hết hiệu lực toàn bộ."
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Nghị quyết 113/2006/NQ-HĐND Về thu phí sử dụng cảng cá tại cảng cá Tiền Giang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=55259"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16518"
],
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Nghị định 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22443"
],
[
"Pháp lệnh 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23094"
],
[
"Thông tư 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=33597"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
84331 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//dongnai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=84331&Keyword= | Quyết định 21/2009/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH ĐỒNG NAI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
21/2009/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Đồng Nai,
ngày
31 tháng
3 năm
2009</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>V/v Ban hành Quy định tổ chức và hoạt động </strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>của Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">______________</span></span></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI</strong></span></span></p>
<p style="margin-right:-.7pt;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;</span></span></p>
<p style="margin-right:-.7pt;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999;</span></span></p>
<p style="margin-right:-.7pt;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">43/2006/NĐ-CP</a> ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu;</span></span></p>
<p style="margin-right:-.7pt;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Căn cứ số Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">71/2006/TT-BTC</a> ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">43/2006/NĐ-CP</a> ngày 25/4/2006 của Chính phủ;</span></span></p>
<p style="margin-right:-.7pt;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Theo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai tại Tờ trình số 24/TTr-ĐPTTH-TCHC ngày 23/01/2009,</span></span></p>
<p align="center" style="margin-right:-.55pt;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></span></span></p>
<p style="margin-right:9.65pt;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai.</span></span></p>
<p style="margin-right:9.65pt;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">2928/2000/QĐ.UBT</a> ngày 01/11/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</span></span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Võ Văn Một</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH ĐỒNG NAI Số: 21/2009/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Đồng
Nai, ngày 31 tháng 3 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành Quy định tổ chức và hoạt động
của Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Báo chí ngày 12/6/1999;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐCP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định về
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
Căn cứ số Thông tư số 71/2006/TTBTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính về hướng
dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 43/2006/NĐCP ngày 25/4/2006 của
Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai tại Tờ trình
số 24/TTrĐPTTHTCHC ngày 23/01/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và hoạt động của
Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và
thay thế Quyết định số 2928/2000/QĐ.UBT ngày 01/11/2000 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Nai ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh
Truyền hình Đồng Nai.
Điều3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh
Truyền hình Đồng Nai, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Võ Văn Một
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai",
"Tình trạng: Hết hiệu lực một phần"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Đồng Nai",
"effective_date": "10/04/2009",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "...",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "31/03/2009",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai",
"Chủ tịch",
"Võ Văn Một"
],
"official_number": [
"21/2009/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Được sửa đổi bởi Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 20/01/2012 của UBND tỉnh Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 31/3/2009 của UBND tỉnh"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 2928/2000/QĐ.UBT Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=84330"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 21/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Thông tư 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15544"
],
[
"Nghị định 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16232"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
41607 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//soctrang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=41607&Keyword= | Quyết định 24/2011/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH SÓC TRĂNG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
24/2011/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Sóc Trăng,
ngày
1 tháng
7 năm
2011</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>V/v quy định khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu liền kề </strong></p>
<p align="center">
<strong>trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị </strong></p>
<p align="center">
<strong>trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng </strong></p>
<p align="center">
______________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">11/2010/NĐ-CP</a> ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">39/2011/TT-BGTVT</a> ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">11/2010/NĐ-CP</a> ngày 24/02/2010 của Chính phủ;</p>
<p>
Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">02/2010/TT-BXD</a> ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật xây dựng quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCVN: <a class="toanvan" target="_blank">07/2010/BXD);</a></p>
<p>
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Sóc Trăng,</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Quy định khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu liền kề trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau:</p>
<p>
1. Trong khu vực đô thị: Đường tỉnh, đường huyện đoạn qua khu vực đô thị và đường đô thị khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu liền kề (nằm cùng một phía) là 300 m.</p>
<p>
2. Ngoài khu vực đô thị:</p>
<p>
- Đường tỉnh: Khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu liền kề (nằm cùng một phía) là 03 km.</p>
<p>
- Đường huyện: Khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu liền kề (nằm cùng một phía) là 04 km.</p>
<p>
3. Các khoản 1, 2 nêu trên được áp dụng cho cả những đoạn đi qua giao lộ.</p>
<p>
4. Khoảng cách tối thiểu từ cửa hàng xăng dầu đến đầu đoạn đường cong, đến mố cầu là 300 m (áp dụng trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị).</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Đối với các trạm xăng dầu đã được cấp giấy phép xây dựng, có văn bản thỏa thuận vị trí đấu nối và nằm trong quy hoạch hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu theo Quyết định số 1185/QĐHC-CTUBND ngày 18/9/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh thì tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định của Quyết định này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4</strong>. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Trung Hiếu</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH SÓC TRĂNG Số: 24/2011/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Sóc
Trăng, ngày 1 tháng 7 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu liền kề
trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐCP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về
quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 39/2011/TT
BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số 11/2010/NĐCP ngày 24/02/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTBXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật xây dựng quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCVN:
07/2010/BXD);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Quy định khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu liền kề trên
các tuyến đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
như sau:
1. Trong khu vực đô thị: Đường tỉnh, đường huyện đoạn qua khu vực đô thị và
đường đô thị khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu liền kề (nằm cùng
một phía) là 300 m.
2. Ngoài khu vực đô thị:
Đường tỉnh: Khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu liền kề (nằm cùng
một phía) là 03 km.
Đường huyện: Khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu liền kề (nằm cùng
một phía) là 04 km.
3. Các khoản 1, 2 nêu trên được áp dụng cho cả những đoạn đi qua giao lộ.
4. Khoảng cách tối thiểu từ cửa hàng xăng dầu đến đầu đoạn đường cong, đến mố
cầu là 300 m (áp dụng trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị).
Điều2. Đối với các trạm xăng dầu đã được cấp giấy phép xây dựng, có văn
bản thỏa thuận vị trí đấu nối và nằm trong quy hoạch hệ thống cửa hàng kinh
doanh xăng dầu theo Quyết định số 1185/QĐHCCTUBND ngày 18/9/2009 của Chủ tịch
UBND tỉnh thì tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; các trường hợp còn lại
thực hiện theo quy định của Quyết định này.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở
Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các
tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Trung Hiếu
| {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"V/v quy định khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu liền kề trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "11/07/2011",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "01/07/2011",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Trung Hiếu"
],
"official_number": [
"24/2011/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=127951"
],
[
"Quyết định 486/QĐ-UBND Về việc công bố kết qủa hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng kỳ 2014-2018",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=134641"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 24/2011/QĐ-UBND V/v quy định khoảng cách tối thiểu giữa các trạm xăng dầu liền kề trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
5273 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=5273&Keyword= | Decision 161/2006/QĐ-TTg | 2024-09-10 06:44:56 | <div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
161/2006/QĐ-TTg
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , July 10, 2006</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<b><p align="center">DECISION</p><p align="center">Approving the master plan on socio-economic development of Dak Nong province up to 2020</p><p align="center">THE PRIME MINISTER</p></b><i><p align="justify">Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;</p><p align="justify">At the proposal of the People's Committee of Dak Nong province in Report No. 1697/TTr-UBND of August 31, 2005, and Report No. 26/TTr-UBND of January 6, 2006;</p><p align="justify">At the proposal of the Planning and Investment Ministry in Official Letter No. 1533/BKH-TD&GSDT of March 10, 2006, on the master plan on socio-economic development of Dak Nong province up to 2020, </p></i><b><p align="center">DECIDES:</p><i><p align="justify">Article 1.-</p></i></b> To approve the master plan on socio-economic development of Dak Nong province up to 2020, with the following principal contents:<p align="justify">I. Development viewpoints</p><p align="justify">The master plan on socio-economic development of Dak Nong province up to 2020 shall conform with the national socio-economic development strategy; ensure the relationship between economic growth and proper settlement of social problems, especially hunger eradication and poverty reduction, assurance of social justice and national unity; between production development and outlet expansion; between economic development and security and defense maintenance; and between sustainable development and environmental protection.</p><p align="justify">To speed up economic growth and economic restructuring toward industrialization and modernization, to raise product quality and commodity proportion; to raise the economy's quality, efficiency and competitiveness. To strive to raise the province's average per-capita income to the average levels of the Central Highlands and the whole country.</p><p align="justify">To encourage all economic sectors to develop production and business, mobilize to the utmost internal resources and attract external resources.</p><p align="justify">To invest in comprehensively developing and basically completing the important socio-economic infrastructures in the province in the planned period.</p><p align="justify">To raise the quality of human resources. To develop education, elevate the people's intellectual standards, and intensify professional, technical and job training for laborers.</p><p align="justify">II. Major development objectives</p><p align="justify">1. Economically:</p><p align="justify">- To strive for the average annual GDP growth rate of 15.63% in the 2006-2010 period (of which industry-construction will grow 45.22%; agriculture, 5.67% and service, 17%); 16% in the 2011-2015 period (of which industry-construction will grow 25%; agriculture, 5.0% and service, 17.66%); and 15.6% in the 2016-2020 period (of which industry-construction will grow 20%; agriculture, 4.5% and service, 15.68%).</p><p align="justify">- The economy shall be vigorously restructured in the direction of increasing the industry and service ratio. By 2015, the province's economic structure shall be industry-service-agriculture and forestry. The ratio of industry in GDP shall increase from 17.8% in 2005 to 48.6% by 2010, 60.3% by 2015 and 66.3% by 2020. The service ratio shall reach 22.5% by 2010, 22.8% by 2015 and 23.8% by 2020. The agriculture ratio in GDP shall be 28.9% by 2010, 16.9% by 2015 and around 9.9% by 2020.</p><p align="justify">- Average per-capita GDP shall reach VND 14.3 million by 2010, VND 30.4 million by 2015 and VND 66 million by 2020. The per-capita GDP gap between the province and the whole country shall be narrowed down with the province's per-capita GDP equal to 58% of that of the whole country in 2005, 90% by 2010 and 163% by 2020.</p><p align="justify">b/ Socially:</p><p align="justify">- The natural population growth rate shall drop to 1.7% by 2010 and 1.1-1.2% by 2020. The urban population shall account for 25% by 2010, 28% by 2015 and 36% by 2020 of the province's total population.</p><p align="justify">- The rate of poor households shall be reduced to 15-16% by 2010 and equal to the national average by 2020. To bring the rate of poor households in ethnic minority areas down to the province's average.</p><p align="justify">- By 2010, to reduce the rate of malnourished children to 22%; 85% of the population shall have access to clean water and every 10,000 people shall have 6 medical doctors. By 2020, the rate of malnourished children shall drop to 10%, 100% of the population shall have access to clean water and every 10,000 people shall have 8 medical doctors.</p><p align="justify">- By 2010, to complete the universalization of lower secondary education, 30% of school-age children shall be enrolled in higher secondary schools and 50% of primary schools shall attain national standards. By 2020, 75% of school-age children shall be enrolled in higher secondary schools and 80% of primary schools shall attain national standards.</p><p align="justify">- By 2010, 80% of the families; 60% of the villages and hamlets; 90% of the agencies and units and 30% of the communes, wards and townships shall meet the cultural standards. By 2020, 100% of the families, 80% of the villages and hamlets, 100% of the agencies and units, and 60% of the communes, wards and townships shall meet the cultural standards.</p><p align="justify">- To consolidate the defense system, continue building and consolidating the all-people defense and the people's security disposition, ensure the social order and safety, and uphold the socialist legislation.</p><p align="justify">III. Orientations for development of branches and domains</p><p align="justify">1. Agriculture, forestry and fishery</p><p align="justify">To develop agriculture in the direction of commodity production, combining the planning on specialized and concentrated production areas with the increasing use of drought-resistant plant varieties which require little watering, thus ensuring sufficient supply of raw materials for processing industry and export. To concentrate on developing such plants as rubber, cashew, pepper, fruit trees, hybrid maize, and some other plants, including cacao, cotton, sugarcane, cassava, soybean and silkworm mulberry.</p><p align="justify">To vigorously develop the raising of such cattle as buffaloes, cows and goats. To step by step develop farms for industrialized and concentrated husbandry. To encourage all economic sectors to revamp ponds, lakes and other water surface areas for aquaculture.</p><p align="justify">To step up the application and transfer of sciences and technologies to production, considering them the most important breakthrough in raising the efficiency and value of agricultural, forestry and fishery production as well as rural trades. To strengthen links with scientific research institutions and concurrently consolidate and develop the system of technique transfer stations, farms and centers, with a view to experimenting and putting into mass production plant varieties and livestock breeds of high yield and quality. To intensify the agriculture extension and veterinary medicine.</p><p align="justify">To prioritize and intensify investment in irrigation, build more reservoirs and dams to ensure proactive and sufficient supply of water for agricultural production and heighten the land use coefficient.</p><p align="justify">To develop handicraft and cottage industries and assorted services for agricultural production.</p><p align="justify">To attach importance to the search and expansion of outlets for farm produce. To encourage the contractual sale of farm produce and stabilize areas producing raw materials for farm produce-processing factories. To build up close links between farmers, scientists, entrepreneurs and the State.</p><p align="justify">By 2010, the ratio of cultivation in the value structure of agricultural production shall be reduced to 84.5%, while husbandry and service shall rise to 10.2% and 5.3% respectively. By 2020, the above-said ratios shall be 77.8%, 16.3% and 5.9%, respectively.</p><p align="justify">To protect and properly develop the existing forest areas, especially strategic protective forests, Nam Nung and Ta Dung nature conservation zones, and Dray Sap scenic place. To combine forest protection with forest zoning and regeneration and enrichment of natural forests.</p><p align="justify">To step up forestation and concentrate on developing raw material forests. To convert poor and depleted forest and inefficient production forest areas into areas for perennial industrial plants and fruit trees, and increase the forest coverage to 61% by 2020.</p><p align="justify">2. Industry, cottage industry and handicraft</p><p align="justify">To concentrate investment in selective development of the province's industries with advantages, which can meet the market demands and environmental protection requirements. To maintain a high industrial growth rate in parallel with higher product quality and production efficiency. In the immediate future, to concentrate on developing industries of processing agricultural and forest products for the domestic market and export; to develop the production of construction materials and accelerate the construction progress of hydropower plants.</p><p align="justify">To organize the execution of investment projects on extraction of bauxite ore and processing of aluminous ore, thus creating a breakthrough in the province's industrial and socio-economic development.</p><p align="justify">To provide assistance to enterprises for technological renewal, building of their brands and proactive international economic integration. To build comprehensive infrastructures and implement policies on attraction of investment in Tam Thang industrial park and Nhan Co and Dak Ha industrial complexes.</p><p align="justify">To formulate and perfect mechanisms and policies to mobilize all resources at home and abroad for industrial development investment.</p><p align="justify">To promote the development of medium- and small-sized industrial establishments, develop cottage industry and handicrafts and rural trade villages, especially traditional trade villages in ethnic minority areas. To form industrial spots and trade villages in townships and commune centers.</p><p align="justify">3. Trade and service</p><p align="justify">- Trade: To develop trade in the direction of fully tapping and well serving the province's market and in combination with boosting the goods circulation and economic exchange with other provinces throughout the country, especially with provinces in the South and Central Vietnam. To intensify trade promotion activities to expand the export market, striving for an annual export value increase of over 10%.</p><p align="justify">To concentrate on vigorously developing trade infrastructures, attaching importance to upgrading and expanding the network of rural marketplaces, step by step building and solidifying trade and service centers in district, commune cluster and sub-regional centers. In the immediate future, to build Gia Nghia market into a modern trade and service center of the province.</p><p align="justify">To vigorously develop border-gate economy. To form two border-gate economic zones of Bu Prang and Dak Per as planned.</p><p align="justify">- Service</p><p align="justify">To raise the quality of financial, banking, post and telecommunications and transport services. To promote technology transfer, agriculture and forestry extension services.</p><p align="justify">To promote investment in raising transport capacity in terms of scale and quality. To satisfy the people's travel needs and the economy's cargo transport demand.</p><p align="justify">To develop various types of cultural, tourist, entertainment, recreational and convalescent services. To expand the service network in rural areas in order to create more jobs for laborers.</p><p align="justify">- Tourism</p><p align="justify">To associate tourist development with the province's folk culture and natural landscapes and the formation of tourist routes linking to the Central Highlands and Central Vietnam provinces. To study the opening of Phnom Penh ' Dak Nong ' Ho Chi Minh City international tourist route.</p><p align="justify">To concentrate on investment in the development of products of ecological, cultural and landscape tourism; to build cultural and tourist villages of M'Nong and Ma people; to research into the fine traditional rituals and festivals in the province for conservation and promotion. </p><p align="justify">To build traffic, power and water supply infrastructures in service of tourism. To build accommodations-providing establishments, restaurants and hotels.</p><p align="justify">4. Protection of ecological environment and prevention and combat of natural disasters</p><p align="justify">To enhance the environmental management and protection; to encourage the use of preparations and production technologies that cause little pollution. To properly treat waste and improve the population's awareness of forest fire prevention and fight, and build green, clean and beautiful urban centers. To prevent and mitigate natural disasters with the building of regulatory works combined with other solutions. To concentrate on protection of land, forest, water and mineral resources and natural beauty spots and scenic places for tourism.</p><p align="justify">5. Orientations for development of social domains</p><p align="justify">a/ Population, labor, employment and poverty reduction</p><p align="justify">To well implement the national program on population growth and family planning, reducing the annual birth rate by 0.1-0.11%. To gradually redistribute population in geographical areas for economic development associated with defense and border security maintenance. To increase the working time use rate in rural areas to 85-90%.</p><p align="justify">To train more than 3,000 laborers of various professional and technical levels every year. To raise the ratio of technically trained laborers to the social workforce to 20% by 2010 and 30% by 2020.</p><p align="justify">To continue implementing the hunger eradication and poverty reduction programs. To gradually elevate living standards of households which have gotten out of poverty and keep them from falling back into poverty. To strive for an annual poverty reduction rate of 5- 7%.</p><p align="justify">b/ Education and training</p><p align="justify">By 2010, to perfect the system of pre-school education establishments in all communes; 100% of the schools shall be solidly built; to sustain the universalization of primary education and fight the relapse into illiteracy across the province.</p><p align="justify">To step up the socialization of education and training, and encourage the establishment of non-public educational institutions. To establish a community college, professional intermediate schools and a number of job-training establishments.</p><p align="justify">c/ Health and people's health care</p><p align="justify">By 2010, to strive for the targets that 80% of the communes shall attain the national health standards, every 10,000 people shall have 6 medical doctors and 15 patient beds; and expanded vaccination shall be provided to 100% of children of the targeted age group.</p><p align="justify">By 2020, every 10,000 people shall have 8 medical doctors and 18 patient beds and 100% of the communes shall attain the national health standards.</p><p align="justify">To step up the socialization of health care, encourage the opening of private hospitals and clinics, in-house doctors and high-class medical examination and treatment establishments. To promote the development and raise the quality of medical insurance. To step by step switch public hospitals to operate under the mechanism of service provision.</p><p align="justify">d/ Culture, information, communication, physical training and sports</p><p align="justify">To attach importance to the conservation and promotion of values of traditional cultures of ethnic groups in the Central Highlands, combining such conservation with the socio-economic development. To step up the movement "all people build a civilized lifestyle, cultured families and villages." To build in each commune a spot for cultural activities and a number of inter-regional and inter-communal cultural spots.</p><p align="justify">To develop the information, radio, television and press network to communes, townships, villages and hamlets. To intensify investment in infrastructures for the province's culture and information sector, radio and television stations. To strive for the target that by 2010, 100% of the communes shall have their public-address stations and be covered with radio and television waves. </p><p align="justify">To launch and develop the physical training and sport movement to the grassroots and boost the mass physical training and sport movement. To plan and build places for cultural and sport activities as well as stadiums in the province. To build the provincial sport center in Gia Nghia town.</p><p align="justify">6. Defense and security</p><p align="justify">To firmly safeguard the sovereignty and territorial integrity, ensure political stability, maintain social order and safety, contributing to successful performance of the socio-economic development tasks. To continue consolidating the all-people defense and people's security disposition.</p><p align="justify">To build a borderline of peace, friendship, cooperation and long-term stability with Mondulkiri province (the Kingdom of Cambodia). To plan and build infrastructures associated with the redistribution of population in the direction of combining the socio-economic development with defense and security maintenance along the borderline.</p><p align="justify">7. Development of infrastructures</p><p align="justify">a/ Communication network</p><p align="justify">By 2020, to complete the construction of an interconnected communication network convenient for cargo transportation and people's travel.</p><p align="justify">- To build and upgrade national-highway sections running through the province: Ho Chi Minh Road (phase II); national highways 14, 14 C and 28.</p><p align="justify">- For provincial and district roads: By 2010, to asphalt all roads' surface to turn them into grade-4 two-lane ones and solidify bridges and culverts on all roads. To upgrade and renovate the whole length of provincial road 4 and build a road linking provincial road 4 with national highway 28. To upgrade a number of district roads into provincial roads.</p><p align="justify">To upgrade the roads leading to Bu Prang and Dal Per border-gates and other provincial roads leading to the border. To form transversal roads linking national highways 14, 14C, 27 and 28. To open a number of roads running through new districts, linking the province's districts with neighboring areas.</p><p align="justify">- Commune roads: By 2020, motorways accessible all year round to all communes shall have been built. To asphalt or concrete roads to commune centers.</p><p align="justify">- Urban communication: To concentrate investment in planning and building the communication network in Gia Nghia town. By 2010, to asphalt 100% of the town's roads with complete pavements and water drainage systems. Sections of national highways and provincial roads running through district townships shall be broadened to four motor lanes. To build passenger car and truck terminals, and plan public car parks.</p><p align="justify">b/ Power supply network</p><p align="justify">To expand the power supply network, especially to rural areas. To build a number of hydropower plants. By 2020, 100% of households shall be supplied with electricity. To invest in building medium-voltage transformer stations in districts. To renovate the power grids of Gia Nghia town and district capitals, and build the urban lighting system.</p><p align="justify">c/ Irrigation system</p><p align="justify">To concentrate on building reservoirs on rivers and streams for proactive water regulation, and build pumping stations along big rivers. To prioritize the building of the group of reservoirs in the center of Gia Nghia town, Dak Ro-Krong No and Dak Dier-Cu Jut irrigation systems, small-sized irrigation works in the basin of Da Nong stream, and Krong No-Cu Jut inter-district small-sized irrigation works. To strive for the target that by 2010 and 2020, 60% and over 80% of land areas requiring irrigation shall be sufficiently supplied with water.</p><p align="justify">d/ Expansion of the clean water supply system</p><p align="justify">To strive for the target that by 2020, 100% of the population shall be supplied with clean water. To raise the output of the water plant in Gia Nghia town to 25,000 m3 per day. To build a number of water plants for district capitals where exist no water plants. With regard to rural daily-life water, to install a water exploitation and treatment system for supply of water up to clean water standard.</p><p align="justify">e/ Development of information technology, post and telecommunications</p><p align="justify">To intensify investment in information technology infrastructures in the direction of making "a short-cut to development." To prepare necessary conditions for the realization of an e-Government and e-commercial transactions.</p><p align="justify">To modernize the post and telecommunications network. To step by step automate, digitalize and synchronize the communication network and diversify types of service. To develop the post and telecommunications network to all areas in the province. To strive for the target that by 2010, 100% of the communes shall have post offices and every 100 people shall have 7-8 telephone sets; and by 2020, every 100 people shall have around 15 telephone sets.</p><p align="justify">IV. Territory-based development orientations</p><p align="justify">1. Orientations for planning of administrative boundaries</p><p align="justify">- Before 2010:</p><p align="justify">+ To divide Dak R'Lap district into Dak R'Lap district and Tuy Duc district.</p><p align="justify">- After 2010:</p><p align="justify">+ To divide Krong No district into Krong No district and Duc Xuyen district (including also Quang Son commune of Dak GLong district).</p><p align="justify">+ To divide Dak Mil district into Duc Lap provincial town and Dak Mil district.</p><p align="justify">+ To divide Dak R'Lap district into Kien Duc provincial town and Dak R'Lap district.</p><p align="justify">+ By 2020, Gia Nghia town shall become a grade-III provincial city.</p><p align="justify">2. Orientations for urban development</p><p align="justify">By 2020, the urban network of Dak Nong province shall consist of 13 urban centers, including 1 city being the provincial capital, 2 provincial towns being sub-regional centers and 10 townships (8 townships being district capitals and 2 townships being commune cluster centers).</p><p align="justify">- To concentrate investment in perfecting infrastructures of Gia Nghia town commensurate with its status as a provincial city, with its architecture compatible with the local landscape and culture and developed after the model of a green, clean, beautiful and civilized urban center.</p><p align="justify">- To invest in expanding the existing district capitals such as Ea T'linh, Dak Mam, Dak Mil, Dak Song and Kien Duc. To upgrade and perfect infrastructures of townships in order to develop them into urban centers of sub-regions.</p><p align="justify">- To form and build a number of new townships being centers of newly divided districts and commune clusters.</p><p align="justify">3. Development of sub-regions</p><p align="justify">- The northern sub-region which consists of Duc Lap town, Dak Mil, Cu Jut, Krong No and Duc Xuyen districts (new districts).</p><p align="justify">Development orientations: To practice the intensive wet-rice farming and form the province's key food crop area. To develop short-term and perennial industrial plants. To intensify tourist activities and promote trade and service activities. To invest in exploiting Dak Per border-gate, and expand economic cooperation with the districts bordering on Cambodia. To plan Duc Lap town as the center of the sub-region.</p><p align="justify">- The central sub-region which consists of Gia Nghia town, Dak Song and Dak GLong districts (new).</p><p align="justify">Development orientations: To invest in strongly developing industry. To intensify the investment in building infrastructures of industrial parks. To build Gia Nghia trade center and develop Gia Nghia town into the province's key tourist site.</p><p align="justify">- The southern (western) sub-region which consists of Kien Duc town and Dak R'Lap and Tuy Duc districts.</p><p align="justify">Development orientations: To step up the efficient exploitation and use of land and forests. To develop agriculture in the direction of commodity production. To attract resources for developing agricultural and forest product processing industries, mechanical engineering for machinery repair, quarrying, and building hydropower plants; to develop trade and services.</p><p align="justify">V. Key development areas and projects prioritized for investment</p><p align="justify">- To make a positive change of breakthrough nature in the efficient exploitation and use of agricultural and forestry land; to accelerate the assignment of land and forests to people; to organize the agriculture and forestry extension and provide supports to local people for stabilizing production.</p><p align="justify">- To promote the development of bauxite extraction and aluminous ore processing industries. To build hydropower plants. To develop construction material production and wood processing industries. To strongly develop the border-gate economy.</p><p align="justify">- To develop high-quality human resources and build up scientific and technological potentials.</p><p align="justify">- To build Gia Nghia town into a provincial city by 2020; to upgrade national highways 14, 14C and 28, provincial roads and rural roads, and build irrigation works, clean water supply works, tourist infrastructures and industrial parks.</p><p align="justify">- Projects prioritized for investment (see attached Appendix).</p><p align="justify">VI. A number of major solutions to implemen-ting the master plan</p><p align="justify">1. Building strong administrations at all levels: </p><p align="justify">To accelerate the administrative reform, raise the capability of the contingent of cadres and civil servants, clearly define powers of agencies, enhance the administrative discipline, combat authoritarianism and corruption and assure the people's mastery. This is an extremely important solution to raising the effectiveness of socio-economic management by administrations at all levels, and creating a favorable environment for attracting resources for development investment.</p><p align="justify">2. Mobilizing investment capital:</p><p align="justify">- The state budget capital sources: Apart from capital sources invested in centrally-run projects in the province, the province shall use capital sources allocated by the central budget as supports for building infrastructures, irrigation works and daily-life water supply works, and expanding rural road networks and power grids.</p><p align="justify">- Other capital sources: These capital sources shall be concentrated on developing production and executing projects on development of spearhead and key industries turning out commodity products.</p><p align="justify">- External capital sources: To get access to assistance of domestic and foreign organizations for investment in key programs and projects, with priority given to rural infrastructures, especially for poor communes and areas with exceptionally difficult conditions.</p><p align="justify">- To adopt mechanisms and policies to mobilize and encourage all economic sectors to invest their capital in economic development, especially development of production and business in rural areas.</p><p align="justify">- To step up the socialization of education and training, health care, culture and information, physical training and sport domains in order to mobilize all social resources for investment in the development of such domains.</p><p align="justify">3. Planning solution:</p><p align="justify">To put the planning work into order, making it an effective tool for the State to manage the economy. To organize the decentralization of responsibility for elaboration, evaluation, approval, implementation and supervision of plannings. To make investments under plannings, in compatibility with funding capability and other resources.</p><p align="justify">4. Renewing, reorganizing and developing all economic sectors:</p><p align="justify">To well implement the Enterprise Law; to solve financial difficulties of enterprises; to reorganize the production of state-run forestry farms. To study and promulgate a number of preferential policies for development of some key industries; to perfect the industrial development policies, create a favorable environment for attracting investors. To encourage private enterprises to develop.</p><p align="justify">5. Adopting scientific and technological development and environmental protection policies:</p><p align="justify">To intensify the application of scientific and technological advances to industrial and agricultural production, construction and service provision; to raise the quality of technology training and transfer, and efficiently employ the contingent of scientific and technical personnel. To attach importance to environmental protection and ecological balance maintenance, thus ensuring sustainable socio-economic development.</p><p align="justify">6. Adopting human resource development policies:</p><p align="justify">To attach importance to the cause of education, training and raising of people's intellectual standards; to work out plans on training workforce in line with orientations for development of production and business lines; to raise the efficiency of human employment and create motive forces for humans to bring into play their strengths and intellects in their work. To elaborate planning and plans on training and retraining of the contingent of state officials and civil servants in order to step by step raise its quality.</p><p align="justify">7. Enhancing cooperation with other provinces and expanding markets</p><p align="justify">To enhance economic cooperation with other localities throughout the country, especially with Ho Chi Minh City, and formulate specific mechanisms to call for investment in Dak Nong; to elaborate programs on mobilization of ODA and FDI capital sources for prioritized investment in the development of urban and rural infrastructures, health care, education, hunger eradication and poverty reduction.</p><p align="justify">To pay attention to expanding markets inside and outside the province. To raise the quality and diversify the models of products, enhance competitiveness and expand markets in a stable manner. To intensify the advertisement and branding of export products.</p><b><i><p align="justify">Article 2.-</p></i></b> This master plan shall serve as an orientation and a basis for the elaboration, submission for approval and implementation of specialized plannings and investment projects in the province according to regulations.<b><i><p align="justify">Article 3.-</p></i></b> The People's Committee of Dak Nong province shall base itself on the province's socio-economic development objectives, tasks and orientations stated in the master plan to assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned ministries and branches in, directing the elaboration, submission for approval and implementation of the following contents according to regulations:<p align="justify">- Elaborating a planning on socio-economic development of districts and towns, a planning on development of the system of urban centers and population quarters, a construction planning, land use planning and plan, branch and domain development plannings, with a view to ensuring comprehensive and coordinated development.</p><p align="justify">- Studying, formulating, promulgating or submitting to competent state agencies for promulgation a number of mechanisms and policies in compliance with the province's development requirements in each period in order to attract and mobilize resources for the implementation of the master plan.</p><p align="justify">- Drawing up long-term, medium-term and short-term plans, key development programs and specific projects for concentrated investment or incremental and reasonable priority investment.</p><p align="justify">- Submitting to the Prime Minister for consideration and decision amendments to this master plan which are timely and suitable to the province's socio-economic development in each plan period.</p><b><i><p align="justify">Article 4.-</p></i></b> The concerned ministries and central branches are hereby assigned to assist the People's Committee of Dak Nong province in studying and formulating the above-said plannings; study, formulate and submit to competent authorities mechanisms and policies in response to the province's socio-economic development requirements in each period. To step up investment in and execution of projects which are of inter-regional impact and significant to the province's development for which investment decisions have been made. To study and submit to competent authorities for approval adjustments and amendments to branch development plannings and investment plans of investment projects stated in the master plan. To assist the province in seeking and arranging domestic and foreign investment capital for implementing the master plan.<b><i><p align="justify">Article 5.-</p></i></b> This Decision takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."<b><i><p align="justify">Article 6.-</p></i></b> The president of the People's Committee of Dak Nong province, ministers, heads of ministerial-level agencies, and heads of Government-attached agencies shall have to implement this Decision.<p align="justify"></p>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Thủ tướng </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyen Tan Dung</p></td></tr></table>
</div>
</div> | THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT Number: 161/2006/QĐTTg
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , July 10, 2006
DECISION
Approving the master plan on socioeconomic development of Dak Nong province
up to 2020
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
At the proposal of the People's Committee of Dak Nong province in Report No.
1697/TTrUBND of August 31, 2005, and Report No. 26/TTrUBND of January 6,
2006;
At the proposal of the Planning and Investment Ministry in Official Letter No.
1533/BKHTD&GSDT of March 10, 2006, on the master plan on socioeconomic
development of Dak Nong province up to 2020,
DECIDES:
Article 1.
To approve the master plan on socioeconomic development of Dak Nong
province up to 2020, with the following principal contents:
I. Development viewpoints
The master plan on socioeconomic development of Dak Nong province up to 2020
shall conform with the national socioeconomic development strategy; ensure
the relationship between economic growth and proper settlement of social
problems, especially hunger eradication and poverty reduction, assurance of
social justice and national unity; between production development and outlet
expansion; between economic development and security and defense maintenance;
and between sustainable development and environmental protection.
To speed up economic growth and economic restructuring toward
industrialization and modernization, to raise product quality and commodity
proportion; to raise the economy's quality, efficiency and competitiveness. To
strive to raise the province's average percapita income to the average levels
of the Central Highlands and the whole country.
To encourage all economic sectors to develop production and business, mobilize
to the utmost internal resources and attract external resources.
To invest in comprehensively developing and basically completing the important
socioeconomic infrastructures in the province in the planned period.
To raise the quality of human resources. To develop education, elevate the
people's intellectual standards, and intensify professional, technical and job
training for laborers.
II. Major development objectives
1. Economically:
To strive for the average annual GDP growth rate of 15.63% in the 20062010
period (of which industryconstruction will grow 45.22%; agriculture, 5.67%
and service, 17%); 16% in the 20112015 period (of which industryconstruction
will grow 25%; agriculture, 5.0% and service, 17.66%); and 15.6% in the
20162020 period (of which industryconstruction will grow 20%; agriculture,
4.5% and service, 15.68%).
The economy shall be vigorously restructured in the direction of increasing
the industry and service ratio. By 2015, the province's economic structure
shall be industryserviceagriculture and forestry. The ratio of industry in
GDP shall increase from 17.8% in 2005 to 48.6% by 2010, 60.3% by 2015 and
66.3% by 2020. The service ratio shall reach 22.5% by 2010, 22.8% by 2015 and
23.8% by 2020. The agriculture ratio in GDP shall be 28.9% by 2010, 16.9% by
2015 and around 9.9% by 2020.
Average percapita GDP shall reach VND 14.3 million by 2010, VND 30.4
million by 2015 and VND 66 million by 2020. The percapita GDP gap between the
province and the whole country shall be narrowed down with the province's per
capita GDP equal to 58% of that of the whole country in 2005, 90% by 2010 and
163% by 2020.
b/ Socially:
The natural population growth rate shall drop to 1.7% by 2010 and 1.11.2%
by 2020. The urban population shall account for 25% by 2010, 28% by 2015 and
36% by 2020 of the province's total population.
The rate of poor households shall be reduced to 1516% by 2010 and equal to
the national average by 2020. To bring the rate of poor households in ethnic
minority areas down to the province's average.
By 2010, to reduce the rate of malnourished children to 22%; 85% of the
population shall have access to clean water and every 10,000 people shall have
6 medical doctors. By 2020, the rate of malnourished children shall drop to
10%, 100% of the population shall have access to clean water and every 10,000
people shall have 8 medical doctors.
By 2010, to complete the universalization of lower secondary education, 30%
of schoolage children shall be enrolled in higher secondary schools and 50%
of primary schools shall attain national standards. By 2020, 75% of schoolage
children shall be enrolled in higher secondary schools and 80% of primary
schools shall attain national standards.
By 2010, 80% of the families; 60% of the villages and hamlets; 90% of the
agencies and units and 30% of the communes, wards and townships shall meet the
cultural standards. By 2020, 100% of the families, 80% of the villages and
hamlets, 100% of the agencies and units, and 60% of the communes, wards and
townships shall meet the cultural standards.
To consolidate the defense system, continue building and consolidating the
allpeople defense and the people's security disposition, ensure the social
order and safety, and uphold the socialist legislation.
III. Orientations for development of branches and domains
1. Agriculture, forestry and fishery
To develop agriculture in the direction of commodity production, combining the
planning on specialized and concentrated production areas with the increasing
use of droughtresistant plant varieties which require little watering, thus
ensuring sufficient supply of raw materials for processing industry and
export. To concentrate on developing such plants as rubber, cashew, pepper,
fruit trees, hybrid maize, and some other plants, including cacao, cotton,
sugarcane, cassava, soybean and silkworm mulberry.
To vigorously develop the raising of such cattle as buffaloes, cows and goats.
To step by step develop farms for industrialized and concentrated husbandry.
To encourage all economic sectors to revamp ponds, lakes and other water
surface areas for aquaculture.
To step up the application and transfer of sciences and technologies to
production, considering them the most important breakthrough in raising the
efficiency and value of agricultural, forestry and fishery production as well
as rural trades. To strengthen links with scientific research institutions and
concurrently consolidate and develop the system of technique transfer
stations, farms and centers, with a view to experimenting and putting into
mass production plant varieties and livestock breeds of high yield and
quality. To intensify the agriculture extension and veterinary medicine.
To prioritize and intensify investment in irrigation, build more reservoirs
and dams to ensure proactive and sufficient supply of water for agricultural
production and heighten the land use coefficient.
To develop handicraft and cottage industries and assorted services for
agricultural production.
To attach importance to the search and expansion of outlets for farm produce.
To encourage the contractual sale of farm produce and stabilize areas
producing raw materials for farm produceprocessing factories. To build up
close links between farmers, scientists, entrepreneurs and the State.
By 2010, the ratio of cultivation in the value structure of agricultural
production shall be reduced to 84.5%, while husbandry and service shall rise
to 10.2% and 5.3% respectively. By 2020, the abovesaid ratios shall be 77.8%,
16.3% and 5.9%, respectively.
To protect and properly develop the existing forest areas, especially
strategic protective forests, Nam Nung and Ta Dung nature conservation zones,
and Dray Sap scenic place. To combine forest protection with forest zoning and
regeneration and enrichment of natural forests.
To step up forestation and concentrate on developing raw material forests. To
convert poor and depleted forest and inefficient production forest areas into
areas for perennial industrial plants and fruit trees, and increase the forest
coverage to 61% by 2020.
2. Industry, cottage industry and handicraft
To concentrate investment in selective development of the province's
industries with advantages, which can meet the market demands and
environmental protection requirements. To maintain a high industrial growth
rate in parallel with higher product quality and production efficiency. In the
immediate future, to concentrate on developing industries of processing
agricultural and forest products for the domestic market and export; to
develop the production of construction materials and accelerate the
construction progress of hydropower plants.
To organize the execution of investment projects on extraction of bauxite ore
and processing of aluminous ore, thus creating a breakthrough in the
province's industrial and socioeconomic development.
To provide assistance to enterprises for technological renewal, building of
their brands and proactive international economic integration. To build
comprehensive infrastructures and implement policies on attraction of
investment in Tam Thang industrial park and Nhan Co and Dak Ha industrial
complexes.
To formulate and perfect mechanisms and policies to mobilize all resources at
home and abroad for industrial development investment.
To promote the development of medium and smallsized industrial
establishments, develop cottage industry and handicrafts and rural trade
villages, especially traditional trade villages in ethnic minority areas. To
form industrial spots and trade villages in townships and commune centers.
3. Trade and service
Trade: To develop trade in the direction of fully tapping and well serving
the province's market and in combination with boosting the goods circulation
and economic exchange with other provinces throughout the country, especially
with provinces in the South and Central Vietnam. To intensify trade promotion
activities to expand the export market, striving for an annual export value
increase of over 10%.
To concentrate on vigorously developing trade infrastructures, attaching
importance to upgrading and expanding the network of rural marketplaces, step
by step building and solidifying trade and service centers in district,
commune cluster and subregional centers. In the immediate future, to build
Gia Nghia market into a modern trade and service center of the province.
To vigorously develop bordergate economy. To form two bordergate economic
zones of Bu Prang and Dak Per as planned.
Service
To raise the quality of financial, banking, post and telecommunications and
transport services. To promote technology transfer, agriculture and forestry
extension services.
To promote investment in raising transport capacity in terms of scale and
quality. To satisfy the people's travel needs and the economy's cargo
transport demand.
To develop various types of cultural, tourist, entertainment, recreational and
convalescent services. To expand the service network in rural areas in order
to create more jobs for laborers.
Tourism
To associate tourist development with the province's folk culture and natural
landscapes and the formation of tourist routes linking to the Central
Highlands and Central Vietnam provinces. To study the opening of Phnom Penh '
Dak Nong ' Ho Chi Minh City international tourist route.
To concentrate on investment in the development of products of ecological,
cultural and landscape tourism; to build cultural and tourist villages of
M'Nong and Ma people; to research into the fine traditional rituals and
festivals in the province for conservation and promotion.
To build traffic, power and water supply infrastructures in service of
tourism. To build accommodationsproviding establishments, restaurants and
hotels.
4. Protection of ecological environment and prevention and combat of natural
disasters
To enhance the environmental management and protection; to encourage the use
of preparations and production technologies that cause little pollution. To
properly treat waste and improve the population's awareness of forest fire
prevention and fight, and build green, clean and beautiful urban centers. To
prevent and mitigate natural disasters with the building of regulatory works
combined with other solutions. To concentrate on protection of land, forest,
water and mineral resources and natural beauty spots and scenic places for
tourism.
5. Orientations for development of social domains
a/ Population, labor, employment and poverty reduction
To well implement the national program on population growth and family
planning, reducing the annual birth rate by 0.10.11%. To gradually
redistribute population in geographical areas for economic development
associated with defense and border security maintenance. To increase the
working time use rate in rural areas to 8590%.
To train more than 3,000 laborers of various professional and technical levels
every year. To raise the ratio of technically trained laborers to the social
workforce to 20% by 2010 and 30% by 2020.
To continue implementing the hunger eradication and poverty reduction
programs. To gradually elevate living standards of households which have
gotten out of poverty and keep them from falling back into poverty. To strive
for an annual poverty reduction rate of 5 7%.
b/ Education and training
By 2010, to perfect the system of preschool education establishments in all
communes; 100% of the schools shall be solidly built; to sustain the
universalization of primary education and fight the relapse into illiteracy
across the province.
To step up the socialization of education and training, and encourage the
establishment of nonpublic educational institutions. To establish a community
college, professional intermediate schools and a number of jobtraining
establishments.
c/ Health and people's health care
By 2010, to strive for the targets that 80% of the communes shall attain the
national health standards, every 10,000 people shall have 6 medical doctors
and 15 patient beds; and expanded vaccination shall be provided to 100% of
children of the targeted age group.
By 2020, every 10,000 people shall have 8 medical doctors and 18 patient beds
and 100% of the communes shall attain the national health standards.
To step up the socialization of health care, encourage the opening of private
hospitals and clinics, inhouse doctors and highclass medical examination and
treatment establishments. To promote the development and raise the quality of
medical insurance. To step by step switch public hospitals to operate under
the mechanism of service provision.
d/ Culture, information, communication, physical training and sports
To attach importance to the conservation and promotion of values of
traditional cultures of ethnic groups in the Central Highlands, combining such
conservation with the socioeconomic development. To step up the movement "all
people build a civilized lifestyle, cultured families and villages." To build
in each commune a spot for cultural activities and a number of interregional
and intercommunal cultural spots.
To develop the information, radio, television and press network to communes,
townships, villages and hamlets. To intensify investment in infrastructures
for the province's culture and information sector, radio and television
stations. To strive for the target that by 2010, 100% of the communes shall
have their publicaddress stations and be covered with radio and television
waves.
To launch and develop the physical training and sport movement to the
grassroots and boost the mass physical training and sport movement. To plan
and build places for cultural and sport activities as well as stadiums in the
province. To build the provincial sport center in Gia Nghia town.
6. Defense and security
To firmly safeguard the sovereignty and territorial integrity, ensure
political stability, maintain social order and safety, contributing to
successful performance of the socioeconomic development tasks. To continue
consolidating the allpeople defense and people's security disposition.
To build a borderline of peace, friendship, cooperation and longterm
stability with Mondulkiri province (the Kingdom of Cambodia). To plan and
build infrastructures associated with the redistribution of population in the
direction of combining the socioeconomic development with defense and
security maintenance along the borderline.
7. Development of infrastructures
a/ Communication network
By 2020, to complete the construction of an interconnected communication
network convenient for cargo transportation and people's travel.
To build and upgrade nationalhighway sections running through the
province: Ho Chi Minh Road (phase II); national highways 14, 14 C and 28.
For provincial and district roads: By 2010, to asphalt all roads' surface
to turn them into grade4 twolane ones and solidify bridges and culverts on
all roads. To upgrade and renovate the whole length of provincial road 4 and
build a road linking provincial road 4 with national highway 28. To upgrade a
number of district roads into provincial roads.
To upgrade the roads leading to Bu Prang and Dal Per bordergates and other
provincial roads leading to the border. To form transversal roads linking
national highways 14, 14C, 27 and 28. To open a number of roads running
through new districts, linking the province's districts with neighboring
areas.
Commune roads: By 2020, motorways accessible all year round to all communes
shall have been built. To asphalt or concrete roads to commune centers.
Urban communication: To concentrate investment in planning and building the
communication network in Gia Nghia town. By 2010, to asphalt 100% of the
town's roads with complete pavements and water drainage systems. Sections of
national highways and provincial roads running through district townships
shall be broadened to four motor lanes. To build passenger car and truck
terminals, and plan public car parks.
b/ Power supply network
To expand the power supply network, especially to rural areas. To build a
number of hydropower plants. By 2020, 100% of households shall be supplied
with electricity. To invest in building mediumvoltage transformer stations in
districts. To renovate the power grids of Gia Nghia town and district
capitals, and build the urban lighting system.
c/ Irrigation system
To concentrate on building reservoirs on rivers and streams for proactive
water regulation, and build pumping stations along big rivers. To prioritize
the building of the group of reservoirs in the center of Gia Nghia town, Dak
RoKrong No and Dak DierCu Jut irrigation systems, smallsized irrigation
works in the basin of Da Nong stream, and Krong NoCu Jut interdistrict
smallsized irrigation works. To strive for the target that by 2010 and 2020,
60% and over 80% of land areas requiring irrigation shall be sufficiently
supplied with water.
d/ Expansion of the clean water supply system
To strive for the target that by 2020, 100% of the population shall be
supplied with clean water. To raise the output of the water plant in Gia Nghia
town to 25,000 m3 per day. To build a number of water plants for district
capitals where exist no water plants. With regard to rural dailylife water,
to install a water exploitation and treatment system for supply of water up to
clean water standard.
e/ Development of information technology, post and telecommunications
To intensify investment in information technology infrastructures in the
direction of making "a shortcut to development." To prepare necessary
conditions for the realization of an eGovernment and ecommercial
transactions.
To modernize the post and telecommunications network. To step by step
automate, digitalize and synchronize the communication network and diversify
types of service. To develop the post and telecommunications network to all
areas in the province. To strive for the target that by 2010, 100% of the
communes shall have post offices and every 100 people shall have 78 telephone
sets; and by 2020, every 100 people shall have around 15 telephone sets.
IV. Territorybased development orientations
1. Orientations for planning of administrative boundaries
Before 2010:
+ To divide Dak R'Lap district into Dak R'Lap district and Tuy Duc district.
After 2010:
+ To divide Krong No district into Krong No district and Duc Xuyen district
(including also Quang Son commune of Dak GLong district).
+ To divide Dak Mil district into Duc Lap provincial town and Dak Mil
district.
+ To divide Dak R'Lap district into Kien Duc provincial town and Dak R'Lap
district.
+ By 2020, Gia Nghia town shall become a gradeIII provincial city.
2. Orientations for urban development
By 2020, the urban network of Dak Nong province shall consist of 13 urban
centers, including 1 city being the provincial capital, 2 provincial towns
being subregional centers and 10 townships (8 townships being district
capitals and 2 townships being commune cluster centers).
To concentrate investment in perfecting infrastructures of Gia Nghia town
commensurate with its status as a provincial city, with its architecture
compatible with the local landscape and culture and developed after the model
of a green, clean, beautiful and civilized urban center.
To invest in expanding the existing district capitals such as Ea T'linh,
Dak Mam, Dak Mil, Dak Song and Kien Duc. To upgrade and perfect
infrastructures of townships in order to develop them into urban centers of
subregions.
To form and build a number of new townships being centers of newly divided
districts and commune clusters.
3. Development of subregions
The northern subregion which consists of Duc Lap town, Dak Mil, Cu Jut,
Krong No and Duc Xuyen districts (new districts).
Development orientations: To practice the intensive wetrice farming and form
the province's key food crop area. To develop shortterm and perennial
industrial plants. To intensify tourist activities and promote trade and
service activities. To invest in exploiting Dak Per bordergate, and expand
economic cooperation with the districts bordering on Cambodia. To plan Duc Lap
town as the center of the subregion.
The central subregion which consists of Gia Nghia town, Dak Song and Dak
GLong districts (new).
Development orientations: To invest in strongly developing industry. To
intensify the investment in building infrastructures of industrial parks. To
build Gia Nghia trade center and develop Gia Nghia town into the province's
key tourist site.
The southern (western) subregion which consists of Kien Duc town and Dak
R'Lap and Tuy Duc districts.
Development orientations: To step up the efficient exploitation and use of
land and forests. To develop agriculture in the direction of commodity
production. To attract resources for developing agricultural and forest
product processing industries, mechanical engineering for machinery repair,
quarrying, and building hydropower plants; to develop trade and services.
V. Key development areas and projects prioritized for investment
To make a positive change of breakthrough nature in the efficient
exploitation and use of agricultural and forestry land; to accelerate the
assignment of land and forests to people; to organize the agriculture and
forestry extension and provide supports to local people for stabilizing
production.
To promote the development of bauxite extraction and aluminous ore
processing industries. To build hydropower plants. To develop construction
material production and wood processing industries. To strongly develop the
bordergate economy.
To develop highquality human resources and build up scientific and
technological potentials.
To build Gia Nghia town into a provincial city by 2020; to upgrade national
highways 14, 14C and 28, provincial roads and rural roads, and build
irrigation works, clean water supply works, tourist infrastructures and
industrial parks.
Projects prioritized for investment (see attached Appendix).
VI. A number of major solutions to implementing the master plan
1. Building strong administrations at all levels:
To accelerate the administrative reform, raise the capability of the
contingent of cadres and civil servants, clearly define powers of agencies,
enhance the administrative discipline, combat authoritarianism and corruption
and assure the people's mastery. This is an extremely important solution to
raising the effectiveness of socioeconomic management by administrations at
all levels, and creating a favorable environment for attracting resources for
development investment.
2. Mobilizing investment capital:
The state budget capital sources: Apart from capital sources invested in
centrallyrun projects in the province, the province shall use capital sources
allocated by the central budget as supports for building infrastructures,
irrigation works and dailylife water supply works, and expanding rural road
networks and power grids.
Other capital sources: These capital sources shall be concentrated on
developing production and executing projects on development of spearhead and
key industries turning out commodity products.
External capital sources: To get access to assistance of domestic and
foreign organizations for investment in key programs and projects, with
priority given to rural infrastructures, especially for poor communes and
areas with exceptionally difficult conditions.
To adopt mechanisms and policies to mobilize and encourage all economic
sectors to invest their capital in economic development, especially
development of production and business in rural areas.
To step up the socialization of education and training, health care,
culture and information, physical training and sport domains in order to
mobilize all social resources for investment in the development of such
domains.
3. Planning solution:
To put the planning work into order, making it an effective tool for the State
to manage the economy. To organize the decentralization of responsibility for
elaboration, evaluation, approval, implementation and supervision of
plannings. To make investments under plannings, in compatibility with funding
capability and other resources.
4. Renewing, reorganizing and developing all economic sectors:
To well implement the Enterprise Law; to solve financial difficulties of
enterprises; to reorganize the production of staterun forestry farms. To
study and promulgate a number of preferential policies for development of some
key industries; to perfect the industrial development policies, create a
favorable environment for attracting investors. To encourage private
enterprises to develop.
5. Adopting scientific and technological development and environmental
protection policies:
To intensify the application of scientific and technological advances to
industrial and agricultural production, construction and service provision; to
raise the quality of technology training and transfer, and efficiently employ
the contingent of scientific and technical personnel. To attach importance to
environmental protection and ecological balance maintenance, thus ensuring
sustainable socioeconomic development.
6. Adopting human resource development policies:
To attach importance to the cause of education, training and raising of
people's intellectual standards; to work out plans on training workforce in
line with orientations for development of production and business lines; to
raise the efficiency of human employment and create motive forces for humans
to bring into play their strengths and intellects in their work. To elaborate
planning and plans on training and retraining of the contingent of state
officials and civil servants in order to step by step raise its quality.
7. Enhancing cooperation with other provinces and expanding markets
To enhance economic cooperation with other localities throughout the country,
especially with Ho Chi Minh City, and formulate specific mechanisms to call
for investment in Dak Nong; to elaborate programs on mobilization of ODA and
FDI capital sources for prioritized investment in the development of urban and
rural infrastructures, health care, education, hunger eradication and poverty
reduction.
To pay attention to expanding markets inside and outside the province. To
raise the quality and diversify the models of products, enhance
competitiveness and expand markets in a stable manner. To intensify the
advertisement and branding of export products.
Article 2.
This master plan shall serve as an orientation and a basis for the
elaboration, submission for approval and implementation of specialized
plannings and investment projects in the province according to regulations.
Article 3.
The People's Committee of Dak Nong province shall base itself on the
province's socioeconomic development objectives, tasks and orientations
stated in the master plan to assume the prime responsibility for, and
coordinate with concerned ministries and branches in, directing the
elaboration, submission for approval and implementation of the following
contents according to regulations:
Elaborating a planning on socioeconomic development of districts and
towns, a planning on development of the system of urban centers and population
quarters, a construction planning, land use planning and plan, branch and
domain development plannings, with a view to ensuring comprehensive and
coordinated development.
Studying, formulating, promulgating or submitting to competent state
agencies for promulgation a number of mechanisms and policies in compliance
with the province's development requirements in each period in order to
attract and mobilize resources for the implementation of the master plan.
Drawing up longterm, mediumterm and shortterm plans, key development
programs and specific projects for concentrated investment or incremental and
reasonable priority investment.
Submitting to the Prime Minister for consideration and decision amendments
to this master plan which are timely and suitable to the province's socio
economic development in each plan period.
Article 4.
The concerned ministries and central branches are hereby assigned to
assist the People's Committee of Dak Nong province in studying and formulating
the abovesaid plannings; study, formulate and submit to competent authorities
mechanisms and policies in response to the province's socioeconomic
development requirements in each period. To step up investment in and
execution of projects which are of interregional impact and significant to
the province's development for which investment decisions have been made. To
study and submit to competent authorities for approval adjustments and
amendments to branch development plannings and investment plans of investment
projects stated in the master plan. To assist the province in seeking and
arranging domestic and foreign investment capital for implementing the master
plan.
Article 5.
This Decision takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."
Article 6.
The president of the People's Committee of Dak Nong province, ministers,
heads of ministeriallevel agencies, and heads of Governmentattached agencies
shall have to implement this Decision.
Thủ tướng
(Signed)
Nguyen Tan Dung
| {
"collection_source": [
"STP tỉnh Phú Thọ;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Một số quy định về chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Phú Thọ",
"effective_date": "01/08/1998",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "19/07/2016",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "15/07/1998",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND tỉnh Phú Thọ",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Đo"
],
"official_number": [
"18/1998/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 bãi bỏ"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 18/1998/NQ-HĐND Một số quy định về chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Chỉ thị 37/TTg Về việc đẩy nhanh thực hiện chiến lược dân số-kế hoạch hoá gia đình đến năm 2000",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=8762"
],
[
"Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10420"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
118150 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//gialai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=118150&Keyword= | Quyết định 03/2017/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | <div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH GIA LAI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
03/2017/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Tỉnh Gia Lai,
ngày
23 tháng
1 năm
2017</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Quy định giá cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng; </strong><strong>giá dịch vụ xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Trà Đa</strong></p>
<p align="center">
<strong>_________________________________________</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">29/2008/NĐ-CP</a> ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">164/2013/NĐ-CP</a> ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">29/2008/NĐ-CP</a> ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị</em><em> của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại Tờ trình số 39/TTr-BQL ngày 18/8/2016 vàBáo cáo số 79/BC-BQLKKT ngày 31/10/2016.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong><strong>:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Quy định giá cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng; Giá dịch vụ xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Trà Đa</strong></p>
<p>
1.Giá cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng tại Khu công nghiệp Trà Đa là 5.600đồng/m<sup>2</sup>/năm (giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).</p>
<p>
Đối với các trường hợp đã trả tiền thuê sử dụng kết cấu hạ tầng cho nhiều năm theo chu kỳ nộp tiềnthì tiếp tục thực hiện theo giá đã thuê, sau khi hết chu kỳ thì tiền thuê sử dụng kết cấu hạ tầng được tính theo giá nêu trên.</p>
<p>
Đối với các trường hợp đã hợp đồng thuê sử dụng kết cấu hạ tầng nhưng chưa trả tiền thuê thì được áp dụng với giá nêu trên.</p>
<p>
2. Giá dịch vụ xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Trà Đa (chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường) là 5.000 đồng/m<sup>3</sup>(giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2</strong>. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/ 02/2017. Bãi bỏ Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 14/4/2012 của UBND tỉnh về việc quy định giá cho thuê đất nguyên thổ, giá cho thuê kết cấu hạ tầng, giá dịch vụ xử lý nước thải của Khu công nghiệp Trà Đa; Quyết định số 651/QĐ-UBND ngày 06/12/2013 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh giá cho thuê đất nguyên thổ quy định tại Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 14/4/2012 của UBND tỉnh về việc quy định giá cho thuê đất nguyên thổ, giá cho thuê kết cấu hạ tầng, giá dịch vụ xử lý nước thải của Khu công nghiệp Trà Đa;Khoản 1 Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu phí sử dụng hạ tầng kỹ thuật, mức thu tiền bồi thường giải phóng mặt bằng và giá cho thuê kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Trà Đa.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3</strong>. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Giám đốc Công ty phát triển hạ tầng Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, địa phương; Tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Võ Ngọc Thành</p></td></tr></table>
</div>
</div> | UBND TỈNH GIA LAI Số: 03/2017/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Tỉnh
Gia Lai, ngày 23 tháng 1 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng;giá dịch vụ xử lý nước
thải tại Khu công nghiệp Trà Đa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số29/2008/NĐCP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu
công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số164/2013/NĐCP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐCP ngày 14/3/2008 của Chính phủ
quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại Tờ trình số
39/TTrBQL ngày 18/8/2016 vàBáo cáo số 79/BCBQLKKT ngày 31/10/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Quy định giá cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng; Giá dịch vụ xử lý
nước thải tại Khu công nghiệp Trà Đa
1.Giá cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng tại Khu công nghiệp Trà Đa là
5.600đồng/m2/năm (giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Đối với các trường hợp đã trả tiền thuê sử dụng kết cấu hạ tầng cho nhiều năm
theo chu kỳ nộp tiềnthì tiếp tục thực hiện theo giá đã thuê, sau khi hết chu
kỳ thì tiền thuê sử dụng kết cấu hạ tầng được tính theo giá nêu trên.
Đối với các trường hợp đã hợp đồng thuê sử dụng kết cấu hạ tầng nhưng chưa trả
tiền thuê thì được áp dụng với giá nêu trên.
2. Giá dịch vụ xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Trà Đa (chưa bao gồm phí
bảo vệ môi trường) là 5.000 đồng/m3(giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/ 02/2017. Bãi bỏ
Quyết định số 153/QĐUBND ngày 14/4/2012 của UBND tỉnh về việc quy định giá
cho thuê đất nguyên thổ, giá cho thuê kết cấu hạ tầng, giá dịch vụ xử lý nước
thải của Khu công nghiệp Trà Đa; Quyết định số 651/QĐUBND ngày 06/12/2013 của
UBND tỉnh về việc điều chỉnh giá cho thuê đất nguyên thổ quy định tại Quyết
định số 153/QĐUBND ngày 14/4/2012 của UBND tỉnh về việc quy định giá cho thuê
đất nguyên thổ, giá cho thuê kết cấu hạ tầng, giá dịch vụ xử lý nước thải của
Khu công nghiệp Trà Đa;Khoản 1 Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 401/QĐUBND ngày
23/8/2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu phí sử dụng hạ tầng kỹ thuật,
mức thu tiền bồi thường giải phóng mặt bằng và giá cho thuê kết cấu hạ tầng
Khu công nghiệp Trà Đa.
Điều3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính,
Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng
Cục thuế tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Giám đốc Công ty phát
triển hạ tầng Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, địa phương; Tổ
chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Võ Ngọc Thành
| {
"collection_source": [
"Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định giá cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng; giá dịch vụ xử lý nước thải tại Khu Công nghiệp Trà Đa",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Gia Lai",
"effective_date": "06/02/2017",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "23/01/2017",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai",
"Chủ tịch",
"Võ Ngọc Thành"
],
"official_number": [
"03/2017/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 153/QĐ-UBND Về việc quy định giá cho thuê đất nguyên thổ, giá cho thuê kết cấu hạ tầng, giá dịch vụ xử lý nước thải của Khu công nghiệp Trà Đa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=118146"
],
[
"Quyết định 651/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá cho thuê đất nguyên thổ quy định tại Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 14/4/2012 của UBND tỉnh về việc quy định giá cho thuê đất nguyên thổ, giá cho thuê kết cấu hạ tầng, giá dịch vụ xử lý nước thải của Khu công nghiệp Trà Đa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=118147"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 03/2017/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng; giá dịch vụ xử lý nước thải tại Khu Công nghiệp Trà Đa",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11611"
],
[
"Nghị định 164/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32783"
],
[
"Luật 45/2013/QH13 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32833"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
102034 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//haiphong/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=102034&Keyword= | Quyết định 356/2016/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc quy định chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố Hải Phòng",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hải Phòng",
"effective_date": "17/03/2016",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "10/02/2021",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "07/03/2016",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND thành phố Hải Phòng",
"Phó chủ tịch",
"Lê Khắc Nam"
],
"official_number": [
"356/2016/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Được thay thế bởi Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND; Công bố tại Quyết định số 495/QĐ-UBND ngày 31/01/2022"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 03/2021/QĐ-UBND Quy định về trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố Hải Phòng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146486"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 356/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố Hải Phòng",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Nghị định 136/2013/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32529"
],
[
"Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=49500"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} | ||
163891 | vbpl.vn | http://vbpl.vn//hatinh/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=163891&Keyword= | Quyết định 48/2013/QĐ-UBND | 2024-09-10 14:53:42 | {
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hà Tĩnh",
"effective_date": "15/11/2013",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "04/11/2013",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Hà Tĩnh",
"Chủ tịch",
"Võ Kim Cự"
],
"official_number": [
"48/2013/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
} | {
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 48/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND ngày 04/11/2013 củaUBND tỉnh về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=163828"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 48/2013/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 05/2008/NĐ-CP Về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11619"
],
[
"Luật 29/2004/QH11 Bảo vệ và phát triển rừng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18564"
],
[
"Thông tư 85/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với quỹ bảo vệ và phát triển rừng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27586"
],
[
"Nghị định 99/2010/NĐ-CP Về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32062"
],
[
"Quyết định 111/2008/QĐ-BNN Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=105919"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.