id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
638,238
Điều 15. Nghĩa vụ về vốn và tài sản 1. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư vào VINATEX và vốn VINATEX tự huy động. 2. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của VINATEX trong phạm vi số tài sản của VINATEX. 3. Định kỳ đánh giá lại tài sản của VINATEX theo quy định của pháp luật.
638,246
MỤC 2. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC Điều 22. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ 1. Ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của VINATEX. 2. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 23. Quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ 1. Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản VINATEX. 2. Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ của VINATEX trong quá trình hoạt động. 3. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên VINATEX. 4. Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VINATEX. 5. Phê duyệt Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước. Phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác của VINATEX. 6. Phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn. 7. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 24. Quyền, trách nhiệm của Bộ Công Thương 1. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản VINATEX. Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước; chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác. 2. Trình Chính phủ ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của VINATEX. 3. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VINATEX. 4. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên. 5. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VINATEX. 6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên chuyên ngành và trả lương cho chức danh Kiểm soát viên chuyên ngành. 7. Phê duyệt danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hằng năm và thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát. 8. Phê duyệt chủ trương góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của VINATEX tại các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết. 9. Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của VINATEX; phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của VINATEX và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận.
638,247
10. Quyết định lương của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên chuyên ngành, quỹ lương hằng năm của Hội đồng thành viên sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 11. Đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của VINATEX theo đề nghị của Hội đồng thành viên VINATEX. 12. Chấp thuận để Hội đồng thành viên VINATEX phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ. 13. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn. 14. Thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra việc chấp hành pháp luật; việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của VINATEX. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh được giao và kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của VINATEX. Đánh giá đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên chuyên ngành, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng trong việc quản lý, điều hành VINATEX. 15. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và phân công của chủ sở hữu. Điều 25. Quyền, trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của VINATEX trong quá trình hoạt động theo đề nghị của Bộ Công Thương. 2. Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản VINATEX; phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; phê duyệt Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước; phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác của VINATEX; phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn. 3. Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của VINATEX theo đề nghị của Bộ Công Thương. 4. Phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra theo quy định việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của VINATEX. 5. Thẩm định và chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài của VINATEX sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật. 6. Có ý kiến với Bộ Công Thương về việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn tại doanh nghiệp khác, việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết của VINATEX. 7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên tài chính thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Bộ tại VINATEX và trả lương đối với chức danh này. 8. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và phân công của chủ sở hữu. Điều 26. Quyền, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
638,248
1. Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; việc tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản VINATEX; chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VINATEX theo đề nghị của Bộ Công Thương. 2. Phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hàng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của VINATEX. 3. Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định vốn điều lệ của VINATEX khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động; phê duyệt Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước; phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác của VINATEX; phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn. 4. Có ý kiến với Bộ Công Thương về việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn tại doanh nghiệp khác, việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết của VINATEX. 5. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và phân công của chủ sở hữu. Điều 27. Quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ 1. Thẩm định để Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên VINATEX theo đề nghị của Bộ Công Thương. 2. Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản VINATEX; phê duyệt Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước; phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn. 3. Phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ tại VINATEX. 4. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và phân công của chủ sở hữu. Điều 28. Quyền, trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Có ý kiến để Thủ tướng Chính phủ: Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản VINATEX; phê duyệt Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước; phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tập đoàn. 2. Có ý kiến thỏa thuận để Bộ Công Thương quyết định lương của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên chuyên ngành tại VINATEX, quỹ lương hằng năm của Hội đồng thành viên VINATEX.
638,249
3. Phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hàng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của VINATEX. 4. Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và phân công của chủ sở hữu. Điều 29. Quyền, trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan đối với VINATEX đã được pháp luật quy định cho các cơ quan này. Điều 30. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên VINATEX. Hội đồng thành viên VINATEX được chủ sở hữu giao thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với VINATEX, trừ các quyền, trách nhiệm quy định từ Điều 22 đến Điều 29 Điều lệ này.
638,250
Điều 31. Tiêu chuẩn, điều kiện của Kiểm soát viên 1. Có đủ năng lực hành vi dân sự và không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp hoặc là người có liên quan theo quy định tại Điểm a, c và đ Khoản 17 Điều 4 Luật doanh nghiệp. 2. Có trình độ chuyên môn bậc đại học trở lên, có khả năng thực hiện kiểm soát và kinh nghiệm nghề nghiệp về tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc kinh nghiệm thực tế về quản lý điều hành, đầu tư trong ngành, nghề kinh doanh chính của VINATEX từ ba (03) năm trở lên và tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại các văn bản pháp luật liên quan và Điều lệ này. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật.
638,251
Điều 32. Chế độ làm việc của Kiểm soát viên 1. Kiểm soát viên có nhiệm kỳ không quá ba (03) năm và được chủ sở hữu xem xét bổ nhiệm lại nếu hoàn thành nhiệm vụ và đáp ứng được các tiêu chuẩn, điều kiện của Kiểm soát viên. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và đánh giá hoạt động của Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Kiểm soát viên làm việc theo chế độ chuyên trách. 3. VINATEX có ba (03) Kiểm soát viên: a) Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm một (01) Kiểm soát viên tài chính; b) Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm hai (02) Kiểm soát viên chuyên ngành và giao cho một (01) Kiểm soát viên phụ trách chung lập kế hoạch công tác, phân công, điều phối công việc giữa các Kiểm soát viên.
638,252
Điều 33. Nhiệm vụ của Kiểm soát viên 1. Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh tại VINATEX, bao gồm các nội dung sau đây: a) Việc tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản đối với VINATEX; việc thành lập mới công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; việc góp, nắm giữ, tăng, giảm vốn của VINATEX vào công ty khác; việc thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết; b) Việc triển khai thực hiện Điều lệ của VINATEX; c) Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm, hằng năm của VINATEX; d) Việc tăng vốn điều lệ; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của VINATEX cho tổ chức, cá nhân khác; đ) Việc bảo toàn và phát triển vốn của VINATEX; e) Việc thực hiện các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác của VINATEX; g) Việc thực hiện chế độ tài chính, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của VINATEX theo quy định của pháp luật; h) Việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng trong VINATEX; i) Các nội dung khác do chủ sở hữu quy định. 2. Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu VINATEX hoặc các cơ quan nhà nước có liên quan; trình chủ sở hữu VINATEX báo cáo thẩm định. Kiểm soát viên tài chính của VINATEX có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kiểm soát viên chuyên ngành thẩm định báo cáo tài chính và kiểm soát các nội dung quy định tại Điểm d, đ, g Khoản 1 Điều này. 3. Kiến nghị chủ sở hữu VINATEX các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của VINATEX. 4. Các nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ này hoặc theo yêu cầu quyết định của chủ sở hữu VINATEX.
638,253
Khoản 1. Kiểm soát viên có quyền yêu cầu cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của VINATEX tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của VINATEX để nghiên cứu, xem xét phục vụ thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Trong trường hợp cần thiết phải xem xét hồ sơ, tài liệu của công ty con, công ty liên kết thì Kiểm soát viên phối hợp với Người đại diện phần vốn của VINATEX tại công ty con, công ty liên kết sau khi được sự chấp thuận của chủ sở hữu.
638,254
Khoản 2. Kiểm soát viên được cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, báo cáo về các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc có liên quan đến việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của VINATEX và thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao.
638,255
Khoản 3. Kiểm soát viên được tham dự các cuộc họp giao ban, họp Hội đồng thành viên, họp Ban Tổng giám đốc, họp chuyên đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên tại VINATEX. Kiểm soát viên tham dự các cuộc họp có quyền phát biểu nhưng không có quyền biểu quyết, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 75 Luật doanh nghiệp.
638,262
Khoản 1. VINATEX, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VINATEX có quyền được chủ sở hữu thông tin đầy đủ, kịp thời về việc bổ nhiệm Kiểm soát viên, chế độ hoạt động và nội dung nhiệm vụ của Kiểm soát viên tại VINATEX.
638,263
Khoản 2. Trường hợp Kiểm soát viên có dấu hiệu lợi dụng quyền hạn để gây cản trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của VINATEX hoặc vi phạm các quy định của pháp luật, không thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ được chủ sở hữu giao, VINATEX có quyền báo cáo chủ sở hữu và thông báo cho Kiểm soát viên biết. Sau khi nhận được báo cáo của VINATEX, chủ sở hữu VINATEX có trách nhiệm xem xét, kết luận và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.
638,264
Khoản 3. VINATEX phải bảo đảm gửi thông tin đến Kiểm soát viên cùng một thời điểm và phương thức như đối với thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc đối với các nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên.
638,265
Khoản 4. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và người quản lý khác của VINATEX có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về việc triển khai, thực hiện các nội dung quy định tại Điều 33 Điều lệ này; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về các thông tin, tài liệu, báo cáo cung cấp cho Kiểm soát viên; thu xếp cơ sở vật chất và tạo điều kiện cho Kiểm soát viên tham gia các cuộc họp, tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của VINATEX để thực hiện nhiệm vụ được giao.
638,266
Khoản 5. Khi Kiểm soát viên gửi báo cáo đến chủ sở hữu thì đồng thời gửi cho VINATEX, trừ trường hợp có quy định khác của chủ sở hữu. Trường hợp VINATEX có ý kiến khác Kiểm soát viên thì trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, VINATEX có quyền đề nghị chủ sở hữu trả lời đối với những vấn đề có ý kiến khác nhau.
638,268
Điều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của VINATEX. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của VINATEX gồm có: 1. Hội đồng thành viên. 2. Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng. 3. Bộ máy giúp việc.
638,269
Điều 41. Chức năng và cơ cấu của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên là đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại VINATEX; thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại VINATEX và đối với các công ty do VINATEX đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của VINATEX tại các doanh nghiệp khác. 2. Hội đồng thành viên có quyền nhân danh VINATEX để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của VINATEX, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ hoặc phân công cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện được quy định từ Điều 22 đến Điều 29 Điều lệ này. 3. Các thành viên Hội đồng thành viên cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho VINATEX và chủ sở hữu, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ này, Luật doanh nghiệp và các văn bản quy định của pháp luật có liên quan. 4. Hội đồng thành viên VINATEX có năm (05) thành viên do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc thay thế, từ chức khen thưởng, kỷ luật. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên không quá năm (05) năm.
638,271
c) Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của công ty; d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên; đ) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm; e) Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của công ty phù hợp với quy định của pháp luật; g) Phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ. h) Các quyền, trách nhiệm khác theo quy định pháp luật, Điều lệ này và Điều lệ công ty. 16. Quyền, trách nhiệm đối với công ty con do VINATEX nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: a) Quyết định việc góp vốn, chuyển nhượng vốn VINATEX đầu tư tại công ty; thực hiện các quyền của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn mà VINATEX đã góp vào công ty; b) Chỉ định Người đại diện để thực hiện các quyền của cổ đông, thành viên góp vốn; miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Người đại diện; quyết định lương, thưởng, phụ cấp và các lợi ích khác của Người đại diện; đánh giá đối với Người đại diện; c) Yêu cầu Người đại diện thực hiện các nội dung đã được giao quy định tại Điểm d Khoản này, trừ trường hợp Điều lệ của công ty có quy định khác; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình đầu tư, tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của VINATEX, kết quả kinh doanh của công ty; d) Giao nhiệm vụ cho Người đại diện quyết định các nội dung sau của công ty trên cơ sở nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên VINATEX: - Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty; - Điều lệ, sửa đổi và bổ sung điều lệ của công ty; - Việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ; thời điểm và phương thức huy động vốn; loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; việc mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại; - Việc đề cử để bầu, kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát. Đề cử để bổ nhiệm, kiến nghị miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty.
638,273
Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát; đề cử để bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty. Thù lao, tiền lương, tiền thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty; số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) công ty; - Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của công ty; - Chủ trương thành lập công ty con; thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc; - Chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ của công ty; - Báo cáo tài chính hằng năm, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hằng năm của công ty. đ) Yêu cầu Người đại diện báo cáo để thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của VINATEX tại công ty; e) Các quyền, trách nhiệm khác theo quy định pháp luật, Điều lệ này và Điều lệ công ty. 18. Thực hiện sắp xếp, đổi mới Tập đoàn sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể. 19. Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành VINATEX tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của chủ sở hữu; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo kịp thời cho chủ sở hữu về việc VINATEX hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.
638,274
Điều 43. Tiêu chuẩn và điều kiện của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 2. Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh doanh. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có kinh nghiệm ít nhất ba (03) năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành Dệt May. 3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. 4. Không giữ các chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 6. Không là những người đã từng làm thành viên Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước mà bị cách chức, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc làm công ty thua lỗ hai (02) năm liên tiếp. 7. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
638,275
Điều 44. Miễn nhiệm, thay thế Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây: a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhiệm công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của VINATEX; d) Theo quy định tại Khoản 4, 6, 7 Điều 53 Điều lệ này. 2. Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây: a) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật; b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc bố trí công việc khác; c) Bị miễn nhiệm theo quy định của Khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp thay thế Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên phải họp để kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định của pháp luật.
638,277
Điều 46. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc biểu quyết trong cuộc họp. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thành viên. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất ba (03) ngày. 3. Các cuộc họp lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì quyết định theo bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được quyền kiến nghị lên chủ sở hữu. Việc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ, tổ chức lại, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của VINATEX phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp hoặc lấy ý kiến chấp thuận. 4. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình nghị sự. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu (nếu có) của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp. 5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành đối với VINATEX. 6. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, người giữ chức vụ quản lý trong VINATEX, cán bộ viên chức quản lý trong các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ, Người đại diện phần vốn góp của VINATEX tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc nghị quyết của Hội đồng thành viên.
638,278
Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác. 7. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao khác, được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của VINATEX. 8. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VINATEX.
638,279
Điều 47. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên. Các thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng chế độ lương, phụ cấp, thưởng, thù lao và các lợi ích khác theo quy định của pháp luật và của VINATEX.
638,284
Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc 1. Tổ chức xây dựng chiến lược phát triển VINATEX; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành nghề do VINATEX kinh doanh; kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm của VINATEX, kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn; chuẩn bị các dự án đầu tư, các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ VINATEX; dự thảo Quy chế quản lý tài chính của VINATEX, các quy chế, quy định quản lý nội bộ VINATEX; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống chỉ tiêu công nghệ, tiêu chuẩn sản phẩm, định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá tiền lương; chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, các phương án đề phòng rủi ro, các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của VINATEX, báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và các đề án, dự án khác. 2. Trình Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với VINATEX. 3. Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán tài sản của VINATEX theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên VINATEX và các quy định khác của pháp luật. 4. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác theo phân cấp của Hội đồng thành viên VINATEX phù hợp với quy định của pháp luật. 5. Quyết định phương án sử dụng vốn, tài sản của VINATEX để góp vốn, mua cổ phần của các công ty trong nước có giá trị theo mức phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên VINATEX và các quy định khác của pháp luật. 6. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp đối với: a) Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc VINATEX, Giám đốc và Kế toán trưởng đơn vị sự nghiệp sau khi được Hội đồng thành viên VINATEX phê duyệt; Phó giám đốc đơn vị trực thuộc VINATEX, Phó giám đốc đơn vị sự nghiệp; b) Trưởng ban, Phó Trưởng ban tham mưu, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng của VINATEX; c) Các chức danh quản lý khác trong VINATEX theo phân cấp của Hội đồng thành viên; d) Người lao động làm việc tại cơ quan tham mưu, văn phòng của VINATEX. 7. Đề nghị Hội đồng thành viên VINATEX quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với các chức danh: Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành và Kế toán trưởng VINATEX; thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ. 8. Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử Người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác.
638,287
Khoản 1. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của VINATEX, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của VINATEX.
638,288
Khoản 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc có nghĩa vụ: a) Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền hạn và nhiệm vụ được giao vì lợi ích của VINATEX và của Nhà nước; b) Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng vốn và tài sản của VINATEX để thu lợi riêng cho bản thân và người khác; không được đem tài sản của VINATEX cho người khác; không được tiết lộ bí mật của VINATEX trong thời gian đang thực hiện chức trách là thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc và trong thời hạn tối thiểu là ba (03) năm sau khi thôi làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận; c) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, Thủ quỹ của VINATEX; d) Phải báo cáo Bộ Công Thương về các hợp đồng kinh tế, dân sự của VINATEX trước khi ký kết với vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc; trường hợp phát hiện hợp đồng có mục đích tư lợi, Bộ Công Thương có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc không được ký kết hợp đồng đó; nếu hợp đồng đã được ký kết thì bị coi là vô hiệu, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho VINATEX và bị xử lý theo quy định của pháp luật; đ) Phải báo cáo Bộ Công Thương, VINATEX về sở hữu cổ phần, phần vốn góp và công khai các lợi ích đối với các doanh nghiệp có liên quan đến VINATEX; doanh nghiệp mà họ và vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em một cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp trên 35% vốn điều lệ có liên quan đến VINATEX; e) Khi VINATEX không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của VINATEX cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động; g) Khi VINATEX không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại Điểm e Khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ; h) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc vi phạm Điều lệ, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho VINATEX và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
638,289
Khoản 3. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để VINATEX lỗ; b) Để mất vốn nhà nước; c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ; d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở VINATEX theo quy định của pháp luật về lao động; đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định.
638,291
Khoản 5. Trường hợp để VINATEX lâm vào tình trạng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
638,292
Khoản 6. Trường hợp VINATEX lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm.
638,293
Khoản 7. Trường hợp VINATEX thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm.
638,294
Điều 54. Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng 1. VINATEX có các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành và Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. Số lượng Phó Tổng giám đốc là sáu (06) người. Trường hợp cần điều chỉnh số lượng, Hội đồng thành viên báo cáo Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành là viên chức lãnh đạo giúp Tổng giám đốc điều hành VINATEX; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 3. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán - thống kê của VINATEX; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại VINATEX theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền. 4. Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là năm (05) năm và có thể được bổ nhiệm lại, ký hợp đồng lại. 5. Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng của Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của VINATEX.
638,295
Điều 55. Bộ máy giúp việc 1. Bộ máy giúp việc gồm: Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ (sau đây gọi chung là các Ban tham mưu) có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành VINATEX cũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu, của cổ đông, của thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp khác. 2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các Ban tham mưu do Tổng giám đốc quyết định sau khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.
638,296
MỤC 5. KIỂM SOÁT NỘI BỘ Điều 56. Kiểm soát nội bộ 1. VINATEX có Ban kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập; có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành của Tổng giám đốc và của Người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác. 2. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát nội bộ.
638,297
Điều 57. Hình thức tham gia quản lý doanh nghiệp của người lao động. Người lao động trong VINATEX tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu người lao động của VINATEX. 2. Đối thoại tại nơi làm việc. 3. Tổ chức Công đoàn VINATEX. 4. Ban Thanh tra nhân dân. 5. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
638,302
Khoản 1. Người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và là người của VINATEX; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ; c) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật; d) Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư của VINATEX; có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của VINATEX tại doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài, phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong doanh nghiệp không cần phiên dịch; đ) Không là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột của các thành viên Hội đồng thành viên VINATEX, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty và Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp có vốn góp của VINATEX mà người đó được giao làm Người đại diện phần vốn góp; e) Không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn góp của VINATEX mà người đó được cử trực tiếp quản lý, trừ trường hợp có cổ phần được mua ưu đãi khi cổ phần hóa công ty đó; g) Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp; h) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.
638,303
Khoản 2. Người đại diện tham gia ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp có vốn góp của VINATEX phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp đó.
638,304
Điều 62. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của Người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác 1. Thực hiện các quy định tại Điểm d, đ Khoản 16 và Điểm d, đ Khoản 17 Điều 42 Điều lệ này và nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong công ty có cổ phần, vốn góp của VINATEX. Trong trường hợp VINATEX nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của công ty khác thì Người đại diện phần vốn góp sử dụng quyền chi phối để định hướng công ty này theo chiến lược, mục tiêu của VINATEX. 2. Tham gia ứng cử hoặc đề cử Người đại diện của VINATEX vào bộ máy quản lý, điều hành của công ty nhận vốn góp theo quy định của Điều lệ công ty đó và theo hướng dẫn của VINATEX. 3. Thực hiện chế độ báo cáo VINATEX về tình hình thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và hiệu quả sử dụng phần vốn góp của VINATEX. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho VINATEX thì phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật. 4. Xin ý kiến Hội đồng thành viên VINATEX bằng văn bản trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, các cuộc họp của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị của công ty có vốn góp của VINATEX về ngành nghề kinh doanh, mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển; việc tổ chức lại, giải thể, phá sản; ban hành Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ; đề cử để bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm đối với thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc); phân phối lợi nhuận và trích lập, sử dụng các quỹ, chia cổ tức hàng năm; bán tài sản; huy động vốn có giá trị lớn cần có biểu quyết của cổ đông hoặc thành viên góp vốn. Trường hợp nhiều người cùng đại diện của VINATEX tham gia vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị công ty nhận vốn góp thì người có trách nhiệm chính do VINATEX chỉ định phải chủ trì cùng nhau bàn bạc, thống nhất ý kiến và xin ý kiến về những vấn đề quan trọng của công ty có vốn góp của VINATEX trước khi biểu quyết. 5. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên VINATEX về hiệu quả sử dụng vốn góp của VINATEX tại công ty mà mình được cử làm đại diện. 6. Thực hiện Quy chế quản lý Người đại diện vốn và Tiêu chí đánh giá Người đại diện vốn tại doanh nghiệp khác do VINATEX ban hành.
638,305
Điều 63. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của Người đại diện 1. Tiền lương, phụ cấp, thưởng và quyền lợi của Người đại diện phần vốn góp của VINATEX ở doanh nghiệp khác do doanh nghiệp đó chi trả theo quy định trong Điều lệ doanh nghiệp hoặc VINATEX chi trả nếu Điều lệ doanh nghiệp đó không quy định việc chi trả. 2. Người đại diện phần vốn của VINATEX ở doanh nghiệp khác không được cùng lúc hưởng lương, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ khác ở cả hai nơi. 3. Người đại diện khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông thuộc sở hữu cá nhân) thì phải báo cáo bằng văn bản cho VINATEX. VINATEX quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần Người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của VINATEX. Trường hợp Người đại diện được cử làm đại diện phần vốn của VINATEX tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại một đơn vị. Người đại diện có trách nhiệm báo cáo và chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho VINATEX. Trường hợp Người đại diện tại doanh nghiệp không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách Người đại diện tại doanh nghiệp và phải chuyển nhượng lại cho VINATEX số cổ phiếu, trái phiếu đã mua theo giá được mua tại thời điểm doanh nghiệp phát hành. Trường hợp Người đại diện tại doanh nghiệp đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho VINATEX phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có).
638,307
Điều 65. Quan hệ giữa VINATEX với các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Đơn vị hạch toán phụ thuộc của VINATEX thực hiện chế độ phân cấp hoạt động kinh doanh, hạch toán, tổ chức và nhân sự... của VINATEX theo quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc do Tổng giám đốc VINATEX xây dựng và trình Hội đồng thành viên phê duyệt. VINATEX chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị này.
638,308
Điều 66. Quan hệ giữa VINATEX với các đơn vị sự nghiệp 1. Các đơn vị sự nghiệp do VINATEX đầu tư thành lập, được chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp và các quy định của pháp luật. 2. VINATEX thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. VINATEX khuyến khích các doanh nghiệp thành viên của VINATEX sử dụng các dịch vụ nghiên cứu, đào tạo và y tế do các đơn vị sự nghiệp của VINATEX cung cấp trên cơ sở hợp đồng.
638,309
Điều 67. Quan hệ giữa VINATEX với các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ 1. Các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ gồm: a) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ; b) Các công ty được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp của VINATEX; c) Các công ty khác theo quy định của pháp luật. 2. Các công ty nêu ở Khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty con đó. 3. VINATEX là chủ sở hữu của các công ty con nêu ở Khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên VINATEX thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con này theo quy định tại Khoản 15 Điều 42 Điều lệ này. Tổng giám đốc VINATEX và Bộ máy giúp việc giúp Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, theo đó có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định các hồ sơ mà công ty con báo cáo VINATEX để trình Hội đồng thành viên xem xét, thông qua hoặc quyết định; b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty con; c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh tại công ty con. 4. Quyền và nghĩa vụ của VINATEX đối với công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ được quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 42, 51, 60, 62 Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; b) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty; các hình thức và biện pháp tổ chức lại công ty theo quy định tại Điều lệ của công ty đó; c) Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý theo Điều lệ của công ty. 5. VINATEX có quyền chi phối các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ về các vấn đề sau: a) Định hướng và lựa chọn công nghệ mới, xây dựng kế hoạch dài hạn về phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại... của công ty; quản lý toàn bộ hoạt động của công ty; b) Phối hợp nghiên cứu khoa học công nghệ; định hướng phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, khai thác thị trường trong và ngoài nước; c) Sử dụng thương hiệu chung của VINATEX trong kinh doanh; d) Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công ích Nhà nước giao; đ) Huy động các nguồn lực để thực hiện các nội dung quy định tại các Điểm b, c và d Khoản này theo quy định của pháp luật và thông qua hợp đồng kinh tế. 6. Các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ của công ty không trái với Điều lệ này.
638,310
Điều 68. Quan hệ giữa VINATEX với công ty con có cổ phần hoặc vốn góp chi phối của VINATEX 1. Công ty con mà VINATEX giữ cổ phần, vốn góp chi phối là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty liên doanh với nước ngoài; công ty ở nước ngoài do VINATEX chi phối (sau đây gọi là công ty bị chi phối) gồm: a) Các công ty có trên 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của VINATEX; b) Các công ty có dưới 50% vốn điều lệ là cổ phần hoặc vốn góp của VINATEX nhưng bị VINATEX chi phối bởi ít nhất một trong các yếu tố sau đây: Điều lệ tổ chức và hoạt động; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý chủ chốt; thị trường, bí quyết công nghệ, thương hiệu, ... theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Các công ty con nêu ở Khoản 1 Điều này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của từng loại công ty đó. 3. VINATEX là chủ sở hữu phần vốn của VINATEX tại các công ty con nêu ở Khoản 1 Điều này. Hội đồng thành viên VINATEX thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn VINATEX đầu tư vào các công ty này theo quy định tại Khoản 16 Điều 42 Điều lệ này. 4. Quyền và nghĩa vụ của VINATEX đối với công ty con bị chi phối được quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 42, 51, 60, 62 Điều lệ này và các quy định dưới đây: a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua Người đại diện của mình tại công ty theo pháp luật quy định đối với công ty và theo Điều lệ công ty bị chi phối; b) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức phụ cấp và lợi ích của Người đại diện phần vốn góp của VINATEX tại công ty bị chi phối; c) Thu lợi tức và chịu rủi ro theo phần vốn góp của VINATEX ở công ty bị chi phối; d) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn góp vào công ty bị chi phối; 5. VINATEX có quyền chi phối các công ty con bị chi phối thông qua Người đại diện phần vốn ở các công ty con bị chi phối phù hợp với Điều lệ công ty, Điều lệ này hoặc thỏa thuận với các công ty con bị chi phối về các vấn đề sau: a) Định hướng phát triển ngành và lựa chọn công nghệ mới, xây dựng kế hoạch dài hạn về phát triển sản xuất, kinh doanh, đầu tư, thương mại, dịch vụ; b) Phối hợp nghiên cứu khoa học công nghệ; định hướng phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, khai thác thị trường trong và ngoài nước; c) Sử dụng thương hiệu chung của VINATEX trong kinh doanh; d) Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công ích Nhà nước giao.
638,311
Điều 69. Quan hệ giữa VINATEX với công ty liên kết 1. Công ty liên kết là công ty có cổ phần, vốn góp của VINATEX dưới mức chi phối và có thỏa thuận liên kết với VINATEX, được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài; hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật. 2. VINATEX thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với công ty liên kết theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ công ty và theo quy định tại Khoản 17 Điều 42, Điều 19, Điều 60, Điều 62 và các điều khác có liên quan của Điều lệ này. 3. VINATEX quan hệ với công ty liên kết thông qua các thỏa thuận về định hướng phát triển ngành và lựa chọn công nghệ; nghiên cứu và phát triển dịch vụ mới về các lĩnh vực được phép hoạt động; liên kết về nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực; sử dụng thương hiệu chung của VINATEX trong kinh doanh và các hoạt động khác.
638,312
Điều 70. Quan hệ giữa VINATEX với công ty tự nguyện tham gia liên kết với VINATEX 1. Tất cả các loại hình công ty thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong nước và ở nước ngoài có thể tham gia tự nguyện liên kết với VINATEX theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là công ty tự nguyện liên kết). Công ty tự nguyện liên kết không có cổ phần, vốn góp của VINATEX. 2. Công ty tự nguyện liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với VINATEX và các doanh nghiệp thành viên khác theo thỏa thuận liên kết giữa công ty đó với VINATEX. 3. VINATEX quan hệ với công ty tự nguyện liên kết thông qua các thỏa thuận về: Định hướng phát triển và lựa chọn công nghệ; nghiên cứu và phát triển dịch vụ mới về các lĩnh vực được phép hoạt động; liên kết về nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực; sử dụng thương hiệu chung của VINATEX trong kinh doanh và các hoạt động khác.
638,313
Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA VINATEX Điều 71. VINATEX thực hiện cơ chế hoạt động tài chính theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của VINATEX do Bộ Tài chính ban hành. Điều 72. Điều chỉnh vốn điều lệ của VINATEX 1. Vốn điều lệ của VINATEX ghi tại Điều 5 Điều lệ này. 2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ có thể tăng lên do: a) Vốn do chủ sở hữu bổ sung cho VINATEX từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn khác; b) Chính phủ giao, ủy quyền cho VINATEX thực hiện chức năng chủ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một doanh nghiệp khác tham gia làm công ty con hoặc công ty liên kết của VINATEX. 3. Việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ của VINATEX do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 4. Trong trường hợp tăng vốn điều lệ, VINATEX phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối tài sản, công bố vốn điều lệ và làm các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong Điều lệ này. 5. Chủ sở hữu chỉ được rút vốn đã đầu tư vào VINATEX thông qua hình thức chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn của VINATEX cho các tổ chức, cá nhân khác. 6. Chủ sở hữu có trách nhiệm đầu tư đủ vốn điều lệ theo đúng thời hạn đã cam kết. Điều 73. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của VINATEX. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành của VINATEX được thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của VINATEX và quy định của pháp luật. Nội dung Quy chế quản lý tài chính của VINATEX phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về cơ chế tài chính và các nguyên tắc về quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của công ty 100% vốn nhà nước và các quy định trong Điều lệ này. Quy chế quản lý tài chính của VINATEX phải có những nội dung chính sau đây: 1. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn. 2. Cơ chế quản lý và sử dụng tài sản. 3. Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của VINATEX. 4. Cơ chế phân phối lợi nhuận; các quỹ và mục đích sử dụng các quỹ của VINATEX. 5. Cơ chế quản lý kế hoạch tài chính, chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán. 6. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong việc quản lý tài chính VINATEX. 7. Mối quan hệ về tài chính giữa VINATEX các công ty con và công ty liên kết. Điều 74. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán và thống kê 1. Năm tài chính của VINATEX bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm sau kế tiếp của VINATEX.
638,314
Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương các kế hoạch kinh doanh hàng năm của VINATEX làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc VINATEX. 3. Tổng giám đốc phải trình Hội đồng thành viên báo cáo hàng quý theo quy định hiện hành. Sau khi kết thúc năm tài chính, Tổng giám đốc phải trình Hội đồng thành viên phê duyệt các báo cáo tài chính năm báo cáo đã được kiểm toán theo quy định hiện hành, gồm: a) Báo cáo tài chính của VINATEX; b) Báo cáo tài chính của các công ty con do VINATEX nắm giữ 100% vốn điều lệ; c) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. 4. Hội đồng thành viên có nhiệm vụ thẩm tra và thông qua các báo cáo tài chính, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, xử lý các khoản lỗ, thực hiện việc công bố, công khai báo cáo tài chính hàng năm của VINATEX, của các công ty con do VINATEX nắm 100% vốn điều lệ và báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, hợp lý của các số liệu báo cáo tài chính. Sau khi đã được Hội đồng thành viên thẩm tra, thông qua, VINATEX gửi báo cáo tài chính hàng năm đến các cơ quan chức năng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 5. VINATEX tổ chức và chỉ đạo thực hiện: a) Công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục vụ cho công tác điều hành của Tổng giám đốc và công tác giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu, của Hội đồng thành viên đối với các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của VINATEX; b) Kiểm toán bắt buộc theo quy định của pháp luật đối với báo cáo tài chính hàng năm của VINATEX, của các đơn vị trực thuộc, của các công ty con và của các đơn vị sự nghiệp và báo cáo quyết toán các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật. 6. VINATEX phải thực hiện công khai tài chính theo quy định hiện hành. 7. VINATEX phải thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. 8. VINATEX phải áp dụng chế độ kiểm toán độc lập hàng năm theo quy định của pháp luật.
638,315
Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, ĐA DẠNG HÓA SỞ HỮU, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN VINATEX Điều 75. Tổ chức lại VINATEX 1. Việc tổ chức lại VINATEX do Hội đồng thành viên VINATEX báo cáo Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp cụ thể tổ chức lại VINATEX theo quy định của pháp luật. Điều 76. Đa dạng hóa sở hữu VINATEX 1. VINATEX thực hiện chuyển đổi hình thức pháp lý trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định cổ phần hóa, bán một phần hoặc toàn bộ VINATEX. 2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi VINATEX thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật tương ứng với hình thức chuyển đổi. Điều 77. Giải thể VINATEX 1. VINATEX bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn; b) Không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết; c) Việc tiếp tục duy trì VINATEX là không cần thiết. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể VINATEX theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục giải thể VINATEX thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 78. Phá sản VINATEX. Trường hợp VINATEX mất khả năng thanh toán nợ đến hạn phải trả thì xử lý theo quy định của Luật phá sản.
638,317
Điều 80. Công khai thông tin 1. Tổng giám đốc VINATEX là người quyết định và chịu trách nhiệm về việc công khai thông tin ra ngoài VINATEX. Các đơn vị trực thuộc, các ban và bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của VINATEX chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quy định của VINATEX. 2. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo quy định của VINATEX và của pháp luật. 3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tổng giám đốc VINATEX là người chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra.
638,318
Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VINATEX Điều 81. Giải quyết tranh chấp nội bộ 1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ VINATEX được căn cứ theo Điều lệ này trên nguyên tắc hòa giải. 2. Trường hợp giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc hòa giải không được các bên chấp thuận, thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa ra các cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp để giải quyết. Điều 82. Sửa đổi, bổ sung điều lệ 1. Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. 2. Hội đồng thành viên VINATEX có quyền kiến nghị Bộ Công Thương để trình Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.
638,319
Điều 83. Hiệu lực và phạm vi thi hành 1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của VINATEX. Tất cả các cá nhân, các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của VINATEX có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. 1. Trung tâm xử lý nước thải Khu công nghiệp Dệt may Phố Nối. 1. Viện Dệt May. 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt 8-3. 1. Tổng công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ. 1. Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến. 2. Các đơn vị trực thuộc VINATEX, các công ty con của VINATEX căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc, các công ty con không được trái với Điều lệ này./. PHỤ LỤC I DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam được phê duyệt tại Nghị định số 118/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ) I. CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM 2. Chi nhánh Tập đoàn Dệt May Việt Nam - Xí nghiệp sản xuất kinh doanh Veston Hải Phòng. II. CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 2. Viện Mẫu thời trang Việt Nam. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt kim Đông Phương. 2. Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội. 2. Tổng công ty cổ phần Phong Phú. 3. Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt kim Đông Xuân. 3. Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định. 3. Tổng công ty May 10 - CTCP. 4. Trung tâm Y tế Dệt May. 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại thời trang Dệt May Việt Nam. II. CÁC CÔNG TY CON DO VINATEX NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ 4. Công ty Tài chính cổ phần Dệt May Việt Nam. 4. Tổng công ty Việt Thắng - CTCP. 5. Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May và Thời trang Hà Nội. 5. Công ty cổ phần Sợi Phú Bài. 5. Tổng công ty Đức Giang - CTCP. 6. Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh. 6. Công ty cổ phần Bông Việt Nam. 6. Tổng công ty May Nhà Bè - CTCP. 7. Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Vinatex.
638,320
PHỤ LỤC II DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam được phê duyệt tại Nghị định số 118/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ) I. CÁC CÔNG TY CON DO VINATEX NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ 7. Công ty cổ phần Sản xuất Xuất nhập khẩu Dệt May. 7. Tổng công ty May Hưng Yên - CTCP. 8. Công ty cổ phần Len Việt Nam. 8. Công ty cổ phần May Đồng Nai. 9. Công ty cổ phần Dệt May Huế. 9. Công ty cổ phần May Nam Định. 10. Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng Dệt may Phố Nối. 10. Công ty cổ phần May Chiến Thắng. 11. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Vinatex. 11. Công ty cổ phần May Đáp Cầu. 12. Công ty cổ phần Hợp tác lao động và Thương mại. PHỤ LỤC III DANH SÁCH CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam được phê duyệt tại Nghị định số 118/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ) 12. Công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng. 13. Công ty cổ phần May Phương Đông. 14. Công ty cổ phần May Bình Minh. 15. Công ty cổ phần May Hữu Nghị. 16. Công ty cổ phần Dệt Công nghiệp Hà Nội. 17. Công ty cổ phần Dệt Lụa Nam Định. 18. Công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú. 19. Công ty cổ phần Đầu tư Phước Long. 20. Công ty cổ phần Cung ứng vật tư Dệt May Việt Nam. 21. Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng công nghiệp và Sản xuất kinh doanh Dệt May Việt Nam. 22. Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh Nguyên liệu dệt may Việt Nam. 23. Công ty cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh 24. Công ty cổ phần Công nghiệp Thiên Quan. 25. Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Tân Châu. 26. Công ty Hợp tác kinh doanh Vinatex - OJ./.
638,321
Khoản 1. Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến.
638,322
Khoản 2. Tổng công ty cổ phần Phong Phú.
638,323
Khoản 3. Tổng công ty May 10 - CTCP.
638,324
Khoản 4. Tổng công ty Việt Thắng - CTCP.
638,325
Khoản 5. Tổng công ty Đức Giang - CTCP.
638,326
Khoản 6. Tổng công ty May Nhà Bè - CTCP.
638,327
Khoản 7. Tổng công ty May Hưng Yên - CTCP.
638,328
Khoản 8. Công ty cổ phần May Đồng Nai.
638,329
Khoản 9. Công ty cổ phần May Nam Định.
638,330
Khoản 10. Công ty cổ phần May Chiến Thắng.
638,331
Khoản 11. Công ty cổ phần May Đáp Cầu.
638,332
Khoản 12. Công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng.
638,333
Khoản 13. Công ty cổ phần May Phương Đông.
638,334
Khoản 14. Công ty cổ phần May Bình Minh.
638,335
Khoản 15. Công ty cổ phần May Hữu Nghị.
638,336
Khoản 16. Công ty cổ phần Dệt Công nghiệp Hà Nội.
638,337
Khoản 17. Công ty cổ phần Dệt Lụa Nam Định.
638,338
Khoản 18. Công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú.
638,339
Khoản 19. Công ty cổ phần Đầu tư Phước Long.
638,340
Khoản 20. Công ty cổ phần Cung ứng vật tư Dệt May Việt Nam.
638,341
Khoản 21. Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng công nghiệp và Sản xuất kinh doanh Dệt May Việt Nam.
638,342
Khoản 22. Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh Nguyên liệu dệt may Việt Nam.
638,343
Khoản 23. Công ty cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh
638,344
Khoản 24. Công ty cổ phần Công nghiệp Thiên Quan.
638,345
Khoản 25. Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Tân Châu.
638,346
Khoản 26. Công ty Hợp tác kinh doanh Vinatex - OJ./.
638,347
Khoản 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: a) Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về nội dung, chương trình và quản lý công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiên ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy. b) Đối tượng áp dụng: - Người nghiện ma túy, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh theo Điều 26 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, kể cả người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện áp dụng biện pháp này tại cơ sở chữa bệnh. - Người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy quy định tại Điều 2 Nghị định số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về việc thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương. - Người nghiện ma túy cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện theo nội dung Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 3 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP. Các cơ sở được quy định tại điểm b khoản 1 này bao gồm: Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; cơ sở quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (sau đây gọi chung là Trung tâm).
638,348
Khoản 2. Phương pháp giáo dục: công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy là sử dụng tổng hợp các liệu pháp y học, liệu pháp tâm lý với các biện pháp giáo dục.
638,349
Khoản 3. Nội dung giáo dục: a) Học văn hóa theo chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: các chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; bổ túc trung học cơ sở; bổ túc trung học phổ thông. b) Giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi chung là giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách) bao gồm: giáo dục chuyên đề; giáo dục nhóm; giáo dục cá biệt và sinh hoạt tập thể. Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo viên và quản học viên để bố trí số lượng người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy cho một lớp học. Mỗi lớp học không quá 50 người (không kể giáo dục cá biệt và sinh hoạt tập thể).
638,350
Khoản 4. Phân loại học viên: người nghiện ma túy, người bán dâm sau thời gian điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe mà tham gia học văn hóa; giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách, được phân loại theo các tiêu chí như sau: a) Theo độ tuổi, trình độ văn hóa và khả năng nhận thức; b) Theo bệnh lý như mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội hoặc có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm không bảo đảm điều kiện học tập, giáo dục; c) Người đã chữa trị, cai nghiện nhiều lần hay người có hành vi gây rối nguy hiểm hoặc có tiền án, tiền sự; d) Theo kết quả cai nghiện, phục hồi sức khỏe trong quá trình chữa trị, cai nghiện tập trung đối với người sau cai nghiện ma túy. Căn cứ kết quả phân loại theo các tiêu chí trên, Giám đốc Trung tâm chia ra các lớp có nội dung, chương trình phù hợp để đảm bảo kết quả công tác học văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách tại cơ sở.
638,351
Khoản 5. Chương trình giáo dục a) Học văn hóa: thực hiện theo chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. b) Giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách: thực hiện theo nội dung, chương trình giáo dục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành sau khi thỏa thuận với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế và các cơ quan liên quan.
638,352
Khoản 6. Thời gian: học văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách được bố trí phù hợp với chương trình chữa trị, cai nghiện phục hồi cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy như sau: a) Đối với người nghiện ma túy, người bán dâm quy định tại đoạn 1 và đoạn 3 điểm b khoản 1 Mục I của Thông tư này thì thời gian học văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách không quá 70% tổng số thời gian mà nguời nghiện ma túy, người bán dâm đang chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm. b) Đối với người sau cai nghiện ma túy quy định tại đoạn 2 điểm b khoản 1 Mục I của Thông tư này thì thời gian học văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách không quá 35% tổng số thời gian người sau cai nghiện ma túy đang sinh hoạt và lao động sản xuất tại Trung tâm.
638,353
Khoản 7. Nguồn kinh phí: kinh phí thực hiện công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách theo quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân sáchnhà nước hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; từ nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất; đóng góp của đối tượng và các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước.
638,354
Khoản 1. Học văn hóa: người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm với thời gian từ 6 tháng trở lên và đủ sức khỏe học tập, được quyền tham gia học văn hóa. Trung tâm có trách nhiệm tổ chức các lớp học văn hóa phù hợp với trình độ của từng đối tượng như sau: a) Chương trình tiểu học: Thực hiện theo chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy chưa biết chữ hoặc chưa biết hết chương trình tiểu học. b) Chương trình trung học cơ sở: Thực hiện theo chương trình bổ túc trung học cơ sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy đã học xong chương trình tiểu học hoặc chưa học hết chương trình trung học cơ sở. c) Chương trình trung học phổ thông: Thực hiện theo chương trình bổ túc trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy đã học xong chương trình trung học cơ sở hoặc chưa học hết chương trình trung học phổ thông. d) Chương trình học văn hóa quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này được giãn thời gian của mỗi môn học hoặc từng phần của bài học, phù hợp đặc điểm tâm lý, sức khỏe của người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy, nhưng không quá 50% tổng thời gian theo yêu cầu mỗi khóa học và phải bảo đảm mục tiêu, nội dung và hướng dẫn của chương trình học văn hóa theo quy định.
638,355
Khoản 2. Giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách: người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy sau khi chữa trị, cai nghiện phục hồi, đủ sức khỏe học tập thì Trung tâm có trách nhiệm tổ chức giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách như sau: a) Giáo dục chuyên đề: - Nội dung, chương trình giáo dục chuyên đề bao gồm: giáo dục đạo đức, giáo dục công dân và pháp luật; xây dựng lối sống, nếp sống có văn hóa; quan hệ ứng xử trong đời sống gia đình và xã hội; giáo dục lao động và sinh hoạt; giáo dục sức khỏe và phòng, chống HIV/AIDS; giáo dục lịch sử, an ninh quốc phòng và truyền thống dân tộc; quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy… nhằm phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, nguời bán dâm sớm tái hòa nhập cộng đồng. - Nội dung, chương trình giáo dục chuyên đề chuyên sâu cần bổ sung hoặc giảm nhẹ hay tăng cường, để phù hợp đặc điểm từng nhóm người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy như sau: + Đối với người nghiện ma túy: nội dung, chương trình tăng cường giáo dục về đặc điểm tâm, sinh lý, những tác hại và yếu tố ảnh hưởng đối với người nghiện ma túy… + Đối với người bán dâm: nội dung, chương trình cần tăng cường giáo dục giới tính, tình dục an toàn và sức khỏe sinh sản; lòng tự trọng, nhân phẩm. + Đối với người nhiễm HIV: nội dung, chương trình giảm nhẹ về an ninh quốc phòng, giáo dục pháp luật; tăng cường nội dung về tình thương yêu gia đình và cộng đồng; biện pháp, kỹ năng phòng, chống HIV/AIDS. + Đối với người cai nghiện nhiều lần, có hành vi gây rối trật tự công cộng hay có tiền án, tiền sự: nội dung, chương trình phải tăng cường giáo dục pháp luật về cai nghiện tập trung và áp dụng biện pháp quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện. + Đối với người cai nghiện ma túy: nội dung, chương trình bổ sung giáo dục về lao động và sinh hoạt; nhân cách, đạo đức và pháp luật; tăng cường các biện pháp phòng, chống tái phạm, tái nghiện ma túy. - Đối với người học hết chương trình tiểu học và từ 16 tuổi trở xuống: nội dung, chương trình được giảm nhẹ, không đưa những nội dung phức tạp, khó hiểu so với trình độ và lứa tuổi, tăng cường về giáo dục tâm lý, giới tính và lứa tuổi; tình bạn, tình yêu trong đời sống thanh niên. b) Giáo dục nhóm (tư vấn nhóm): - Nội dung, chương trình giáo dục bao gồm: khả năng sống, quan hệ ứng xử, các giá trị cuộc sống, kiến thức và kinh nghiệm thay đổi lối sống, nâng cao nhận thức xã hội… trong sinh hoạt tại Trung tâm và cộng đồng. - Đối với người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy cần nâng cao nhận thức để thay đổi hành vi, hoàn thiện nhân cách của từng người, được tổ chức từ 20 đến 30 người trên một lớp với hình thức giáo dục như tọa đàm, hội thảo, trao đổi thông tin, theo định mức của người hướng dẫn với thời gian 90 phút trên một buổi.
638,356
c) Giáo dục cá biệt (tư vấn cá nhân): - Nội dung, chương trình giáo dục bao gồm: nâng cao nhận thức các giá trị cá nhân, quy tắc và giá trị xã hội về đạo đực, tinh thần, lối sống… - Đối với người nghiện ma túy, người bán dâm và ngưòi sau cai nghiện ma túy có hoàn cảnh, tâm lý đặc biệt hoặc những người vi phạm nội quy, quy chế của Trung tâm, với hình thức trao đổi thông tin, tham vấn và điều trị tâm lý theo định hướng của người hướng dẫn, trong thời gian từ 20 pút đến 45 phút trên một buổi. d) Sinh hoạt tập thể: - Nội dung, chương trình giáo dục bao gồm: lịch sử, truyền thống dân tộc, lòng yêu nước; tình hình thời sự, phát triển kinh tế, xã hội của đất nước… - Đối với người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy tham gia các buổi sinh hoạt tập thể nhân các ngày lễ, kỷ niệm của dân tộc; vui chơi giải trí, thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ; các buổi học ngoại khóa, nâng cao đời sống tinh thần.
638,357
Khoản 3. Kết quả học văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách: a) Về học văn hóa: - Người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy hoàn thành chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thì được xét công nhận, cấp giấy chứng nhận người biết chữ, công nhận học hết chương trình tiểu học. - Người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy hoàn thành chương trình bổ túc trung học cơ sở, nếu đủ các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thì được xét công nhận và cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. - Người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy hoàn thành chương trình bổ túc trung học phổ thông, nếu đủ các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thì được dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông và nếu đủ các điều kiện tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. b) Về giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách: - Việc tổ chức các lớp giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách được quy định tại khoản 2 Mục II của Thông tư này, phải có thời gian thảo luận, thực hành, viết thu hoạch hoặc kiểm tra, hình thức viết hay trắc nghiệm cho mỗi lớp học hay khóa học. - Giám đốc Trung tâm cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy, đồng thời làm căn cứ đánh giá, nhận xét quá trình chữa trị, cai nghiện phục hồi tại cơ sở.
638,358
Mục III. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH 1. Trong quá trình xây dựng, quy hoạch, nâng cấp, mở rộng cơ sở chữa bệnh trên cơ sở quy mô tiếp nhận, các Trung tâm phải bố trí các phòng học văn hóa, giáo dục chuyên đề theo quy định của ngành giáo dục và sắp xếp các lớp học văn hóa, giáo dục chuyên đề luân phiên vào các buổi sáng, chiều, tối; riêng giáo dục nhóm, giáo dục cá biệt và sinh hoạt tập thể được bố trí phù hợp đặc điểm về cơ sở vật chất của từng cơ sở. 2. Thiết bị dạy học: phải bảo đảm thiết bị dạy học theo từng cấp học; các thiết bị âm thanh, đèn chiếu… cho các lớp dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách; giấy bút, sách vở… 3. Thư vận: có phòng học và đầy đủ các dầu sách cho công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và những sách báo tham khảo cần thiết cho công tác này. 4. Chế độ, chính sách cho giáo viên, giảng viên, báo cáo viên… thực hiện theo quy định của pháp luật. Hàng năm các Trung tâm có trách nhiệm dự toán kinh phí bảo đảm đầy đủ thiết bị dạy học; giấy, bút, sách vở; tài liệu giảng dạy, học tập và tài liệu tham khảo; chế độ, chính sách cho cán bộ tham gia công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách tại cơ sở, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
638,359
Khoản 1. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Y tế có trách nhiệm triển khai nội dung, chương trình giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy tại các Trung tâm. Đối với nội dung, chương trình giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách chưa được quy định thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm phê duyệt, sau khi có ý kiến của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Y tế, kể cả các dự án đào tạo, tập huấn trong nước và quốc tế đang thực hiện tại địa phương; đồng thời báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổ chức triển khai tại các Trung tâm. b) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các cơ sở cai nghiện tự nguyện thực hiện công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy theo quy định tại Thông tư này. c) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho giáo viên thỉnh giảng hỗ trợ dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách về đặc điểm tâm, sinh lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy tại các Trung tâm. d) Chỉ đạo, xây dựng quy trình nhận xét, đánh giá và cấp giấy chứng nhận cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện, sau khi hoàn thành chương trình giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách tại cơ sở.
638,360
Khoản 2. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo: a) Chỉ đạo thực hiện chương trình học văn hóa: tổ chức thi và cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, tổ chức xét công nhận và cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm theo quy định của ngành giáo dục. b) Phối hợp triển khai nội dung, chương trình giáo dục chuyên đề, cập nhật kiến thức, khả năng, thời lượng, phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cách thức đánh giá kết quả phù hợp đặc điểm tâm sinh lý của người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy. c) Chỉ đạo các Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh tạo điều kiện về giáo viên dạy văn hóa cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy, theo đề nghị của Giám đốc các Trung tâm. d) Tạo điều kiện cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy, sau khi kết thúc thời hạn chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm được tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục do ngành giáo dục quản lý. đ) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng khả năng sư phạm, phương pháp giảng dạy, tâm lý giáo dục cho đội ngũ cán bộ giáo dục, quản học viên tại các cơ sở chữa trị, cai nghiện.
638,361
Khoản 3. Trách nhiệm của Sở Y tế: a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan y tế trong phạm vi quản lý, tổ chức khám sức khỏe, đánh giá, phân loại sức khỏe của người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy theo các Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe được ban hành kèm theo Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế, để các Trung tâm lựa chọn đối tượng, bố trí thời gian, phân chia lớp học phù hợp với từng nhóm người nghiên ma túy, người bán dâm và người sai cai nghiện ma túy; trừ các đối tượng nhiễm HIV đã phát triển sang giai đoạn AIDS, lao phổi tiến triển hoặc chưa chữa khỏi, cơ thể suy kiệt. b) Hướng dẫn sử dụng tổng hợp các liệu pháp y học, liệu pháp tâm lý kết hợp với việc dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các Trung tâm bố trí thời gian, phân chia lớp học phù hợp cho từng nhóm người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy. c) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức tập huấn, phổ biến, kiến thức về đặc điểm phục hồi sức khỏe; các bệnh truyền nhiễm đặc biệt là bệnh lây truyền qua đường máu, đường tình dục và các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm do đội ngũ giáo viên, quản học viên của ngành lao động, thương binh và xã hội và ngành giáo dục thực hiện dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách tại các Trung tâm.
638,362
Khoản 4. Trách nhiệm của các Trung tâm: a) Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; cơ sở quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai có trách nhiệm: căn cứ số lượng người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy tại cơ sở, hằng năm xây dựng kế hoạch tổ chức các lớp học văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách; đồng thời căn cứ nội dung, chương trình, thời gian tổ chức các lớp học, xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Giáo dục và Đào tạo để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt và tổ chức triển khai công tác này tại cơ sở. b) Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện có trách nhiệm hàng năm thống kê số lượng người nghiện ma túy theo trình độ văn hóa, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để hỗ trợ việc dạy văn hóa; riêng công tác giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
638,363
Khoản 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Y tế quản lý và tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch về dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho đối tượng nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy, triển khai trên địa bàn tỉnh, thành phố.
638,364
Khoản 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế nghiên cứu, khảo sát xây dựng các đề án tổ chức học văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy tại các Trung tâm trên địa bàn tỉnh, thành phố.
638,365
Khoản 3. Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt để tổ chức triển khai; Sở Tài chính chịu trách nhiệm bố trí kinh phí đảm bảo cho công tác này tại địa phương.
638,366
Khoản 4. Cục phòng, chống tệ nạn xã hội - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Vụ Giám đốc thường xuyên - Bộ Giáo dục và Đào tạo và Vụ Điều trị - Bộ Y tế thường trực giúp lãnh đạo các Bộ hướng dẫn thực hiện Thông tư này; hàng năm tổ chức giao ban một lần, tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả lãnh đạo các Bộ.
638,367
Khoản 5. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 08/TT-LB ngày 22/04/1996 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về công tác xóa mù chữ (sau xóa mù chữ) cho người nghiện ma túy, người mại dâm tại các cơ sở chữa bệnh. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Liên bộ để nghiên cứu, giải quyết./. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Xuyên KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Vọng KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THỨ TRƯỞNG Đàm Hữu Đắc Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ; - VP Chủ tịch nước; - VP Quốc hội; - VPTW Đảng; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan TW của các tổ chức chính trị, xã hội; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở LĐTBXH, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Các Vụ, Cục, Ban, Viện, Thanh tra thuộc bộ LĐTBXH, bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế; - Vụ Pháp chế (Bộ LĐTBXH, Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Y tế); - Phòng Công báo, Văn phòng Chính phủ; - Lưu VP Bộ LĐTBXH, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế Cục PCTNXH (3), Bộ LĐ-TB&XH, Vụ GDTX (3), Bộ GD&ĐT, Vụ Điều trị (3), Bộ Y tế.