id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
640,555
Điều 22. Vi phạm về vệ sinh thú y đối với giết mổ động vật tập trung; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi người trực tiếp tham gia giết mổ, sơ chế, chế biến không bảo đảm tiêu chuẩn về sức khỏe và vệ sinh thú y trong quá trình thực hiện. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy trình giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật. 3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở có trang thiết bị, dụng cụ, nước sử dụng không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật.
640,558
Điều 24. Vi phạm vệ sinh thú y đối với chợ kinh doanh, thu gom động vật 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ không có nơi thu gom, xử lý nước thải, chất thải. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cơ sở thu gom động vật có một trong những hành vi sau đây: a) Địa điểm không theo quy định về khoảng cách đối với khu dân cư, khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 71 của Luật thú y; b) Không có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật; c) Sử dụng trang thiết bị, dụng cụ, nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y. 3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chợ chuyên kinh doanh động vật có một trong các hành vi sau đây: a) Địa điểm không theo quy hoạch của chính quyền địa phương; b) Không có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật; c) Sử dụng trang thiết bị, dụng cụ, nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y; d) Không thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo quy định.
640,561
Điều 27. Vi phạm về Giấy chứng nhận vệ sinh thú y 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với giết mổ động vật nhỏ lẻ; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật nhỏ lẻ; chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ, cơ sở thu gom động vật có một trong các hành vi sau đây: a) Không có Giấy chứng nhận vệ sinh thú y; b) Sử dụng Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận vệ sinh thú y. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở ấp trứng, sản xuất, kinh doanh con giống; khu cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật; cơ sở gia công, chế biến động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu; cơ sở kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không có Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hoặc sử dụng Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực. 4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở chăn nuôi động vật tập trung; kho lạnh bảo quản động vật, sản phẩm động vật tươi sống, sơ chế, chế biến; cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật không có Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hoặc sử dụng Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực. 5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với chợ chuyên kinh doanh động vật; cơ sở giết mổ động vật tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh không có Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hoặc sử dụng Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu Giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
640,562
Điều 41. Vi phạm về thủ tục trong hành nghề thú y 1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong Chứng chỉ hành nghề thú y. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, thuê, mượn Chứng chỉ hành nghề thú y. 3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y không có Chứng chỉ hành nghề thú y hoặc Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực. 4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khai man, giả mạo hồ sơ để xin cấp Chứng chỉ hành nghề thú y. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu các loại hồ sơ, giấy tờ, Chứng chỉ hành nghề thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này.
640,564
Khoản 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép để phòng, chữa bệnh cho động vật; b) Sử dụng các loại thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y hết hạn sử dụng để phòng, chữa bệnh cho động vật; c) Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y hoặc nguyên liệu thuốc y tế hoặc thuốc y tế để phòng, chữa bệnh cho động vật; d) Kê đơn thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam.
640,565
Khoản 3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng thuốc thú y trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam để phòng, chữa bệnh cho động vật; b) Chữa bệnh cho động vật mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh hoặc mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định phải tiêu hủy, giết mổ bắt buộc; c) Chữa bệnh cho động vật trong vùng có dịch hoặc ở nơi có động vật mắc bệnh truyền nhiễm không theo hướng dẫn của cơ quan thú y.
640,566
Khoản 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
640,567
Khoản 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này; b) Buộc tiêu hủy động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.
640,574
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.
640,579
Khoản 1. Những người có thẩm quyền của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 5; khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 6; điểm b khoản 2, điểm a khoản 7 Điều 7; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 8; điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 11; khoản 2 Điều 12; Điều 17; khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 và khoản 11 Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 27; khoản 7 và khoản 8 Điều 33; khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 36 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
640,580
Khoản 3. Những người có thẩm quyền của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại khoản 6 Điều 5; khoản 3, khoản 5 Điều 6; khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 8; khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11; Điều 14; điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 15; Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19; khoản 2 Điều 37; khoản 3 Điều 38 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
640,584
Điều 51. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 43 đến Điều 49 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Kiểm dịch viên động vật, Trưởng trạm, Phó trưởng trạm có chức năng quản lý chuyên ngành về thú y, công chức, viên chức ngành thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản đang thi hành công vụ, nhiệm vụ khi phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y có quyền lập biên bản vi phạm hành chính về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
640,585
Điều 52. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017. 2. Nghị định này bãi bỏ quy định sau đây: a) Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 1; điểm a, điểm b, điểm đ và điểm g khoản 3 Điều 3; Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; b) Bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18, khoản 19, khoản 20, khoản 21, khoản 22, khoản 23, khoản 24, khoản 25, khoản 26, khoản 27, khoản 28, khoản 29, khoản 30, khoản 31 và khoản 32 Điều 2 của Nghị định số 41/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
640,586
Điều 53. Quy định chuyển tiếp 1. Các hành vi vi phạm hành chính đã được lập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì xử phạt theo Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; Nghị định số 41/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính của Nghị định này có quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì xử phạt theo Nghị định này. 2. Các hành vi vi phạm hành chính được thực hiện hoặc phát hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa lập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y thì xử phạt theo quy định của Nghị định này.
640,588
Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ đối với các ông có tên sau: 1. Ông Trương Hòa Bình; 2. Ông Vương Đình Huệ; 3. Ông Trịnh Đình Dũng.
640,590
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức chi phí, đơn giá ứng dụng công nghệ thông tin. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là lập và quản lý chi phí). 2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động lập và quản lý chi phí các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tư này. Điều 3. Nguyên tắc lập và quản lý chi phí 1. Bảo đảm đúng mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Tổng mức đầu tư, dự toán, định mức chi phí, đơn giá ứng dụng công nghệ thông tin phải được tính đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định. 3. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí. 4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư đưa sản phẩm của dự án vào khai thác, sử dụng.
640,593
6. Xác định chi phí dự phòng Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư và chi phí khác; Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian đầu tư (tính bằng tháng, quý, năm) của dự án. Chi phí dự phòng được xác định theo hướng dẫn tại mục 6 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
640,599
Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Thông tư này. 1. Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án Tổng mức đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin được tính theo công thức sau: V = GXL + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (1.1) Trong đó: - V: Tổng mức đầu tư của dự án; - GXL: Chi phí xây lắp; - GTB: Chi phí thiết bị; - GQLDA: Chi phí quản lý dự án; - GTV: Chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; - GK: Chi phí khác; - GDP: Chi phí dự phòng. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này. 2. Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây lắp và chi phí thiết bị của dự án thì cần quy đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án. Trên cơ sở chi phí xây lắp và chi phí thiết bị đã quy đổi này, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như hướng dẫn tại điểm 1.3, 1.4 mục 1 của Phụ lục này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tin học hóa) để xem xét, giải quyết.
640,600
Điều 1. Thực hiện cấp thị thực điện tử cho công dân tất cả các nước, vùng lãnh thổ.
640,601
Điều 2. Danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử, bao gồm:. I. DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 1. Cửa khẩu Cảng hàng không Nội Bài. 1. Cửa khẩu quốc tế Tây Trang, tỉnh Điện Biên. 1. Cửa khẩu Cảng Hòn Gai, tỉnh Quảng Ninh. 2. Cửa khẩu Cảng hàng không Tân Sơn Nhất. 2. Cửa khẩu quốc tế Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. 2. Cửa khẩu Cảng Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. 3. Cửa khẩu Cảng hàng không Cam Ranh. 3. Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn. 3. Cửa khẩu Cảng Hải Phòng, thành phố Hải Phòng. 4. Cửa khẩu Cảng hàng không Đà Nẵng. 4. Cửa khẩu quốc tế Lào Cai, tỉnh Lào Cai. 4. Cửa khẩu Cảng Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 5. Cửa khẩu Cảng hàng không Cát Bi. 5. Cửa khẩu quốc tế Na Mèo, tỉnh Thanh Hóa. 5. Cửa khẩu Cảng Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh. 6. Cửa khẩu Cảng hàng không Cần Thơ. 6. Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, tỉnh Nghệ An. 6. Cửa khẩu Cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế. 7. Cửa khẩu Cảng hàng không Phú Quốc. 7. Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh. 7. Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng. 8. Cửa khẩu Cảng hàng không Phú Bài. 8. Cửa khẩu quốc tế Cha Lo, tỉnh Quảng Bình. 8. Cửa khẩu Cảng Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. 9. Cửa khẩu Cảng hàng không Vân Đồn. 9. Cửa khẩu quốc tế La Lay, tỉnh Quảng Trị. 9. Cửa khẩu Cảng Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. 10. Cửa khẩu Cảng hàng không Thọ Xuân. 10. Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị. 10. Cửa khẩu Cảng Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi. 11. Cửa khẩu Cảng hàng không Đồng Hới. 11. Cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum. 11. Cửa khẩu Cảng Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 12. Cửa khẩu Cảng hàng không Phù Cát. 12. Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh. 12. Cửa khẩu Cảng Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh. 13. Cửa khẩu Cảng hàng không Liên Khương. II. DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG BỘ 13. Cửa khẩu quốc tế Xa Mát, tỉnh Tây Ninh. 13. Cửa khẩu Cảng Dương Đông, tỉnh Kiên Giang. 14. Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, tỉnh An Giang. 15. Cửa khẩu quốc tế đường bộ và đường sông Vĩnh Xương, tỉnh An Giang. 16. Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang, III. DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG BIỂN
640,602
Điều 3. Giao Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp cần thiết bảo đảm chủ quyền, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong quá trình triển khai Nghị quyết.
640,603
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023, thay thế Nghị quyết số 79/NQ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 và Nghị quyết số 60/NQ-CP ngay 27 tháng 4 năm 2022.
640,605
Điều 1. Chính phủ đã thảo luận về các báo cáo: Tình hình soạn thảo, trình các dự án luật, pháp lệnh của Chính phủ quý II, kết quả 6 tháng đầu năm 2012, nhiệm vụ trong quý III và 6 tháng cuối năm 2012; Tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, pháp lệnh, các nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ do Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình.. Trong 6 tháng đầu năm 2012, công tác xây dựng luật, pháp lệnh của Chính phủ đã có chuyển biến tích cực; số lượng các dự án được thông qua và trình xin ý kiến đều đạt tỷ lệ cao. Tuy nhiên, còn một số dự án phải điều chỉnh tiến độ ảnh hưởng đến Chương trình của Chính phủ và Quốc hội. Công tác xây dựng, ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, pháp lệnh đã có tiến bộ, số văn bản nợ đọng giảm được nhiều so với những năm trước. Tuy nhiên, nhiều văn bản chưa được ban hành để bảo đảm có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh; việc xây dựng, trình ban hành các nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của một số bộ, cơ quan ngang bộ còn chậm so với kế hoạch đề ra. Để đẩy nhanh tiến độ xây dựng và trình các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác, Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ cần tập trung chỉ đạo công tác xây dựng các dự thảo văn bản; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa cơ quan chủ trì với các bộ, ngành liên quan cũng như với các cơ quan của Quốc hội trong quá trình soạn thảo; áp dụng thủ tục rút gọn đối với việc xây dựng và ban hành một số văn bản; rút ngắn thời gian thẩm định; huy động lực lượng, bảo đảm kinh phí cho việc xây dựng văn bản.
640,606
Điều 2. Chính phủ thảo luận, cho ý kiến về dự án Luật Giáo dục quốc phòng - an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình. Luật Giáo dục quốc phòng - an ninh được xây dựng nhằm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh góp phần nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với việc củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Mọi công dân đều được phổ biến, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.. Chính phủ quy định đối tượng cụ thể bồi dưỡng quốc phòng - an ninh căn cứ vào tình hình, khả năng của đất nước và từng địa phương. Giao Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh dự án. Luật trên, bảo đảm tính khả thi. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, ký Tờ trình Quốc hội dự án Luật này.
640,607
Điều 3. Chính phủ thảo luận và cho ý kiến về dự án Luật Thủ đô do Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình. Luật Thủ đô được xây dựng nhằm tạo cơ sở pháp lý để phát huy tối đa các nguồn lực cho việc xây dựng và phát triển Thủ đô theo hướng văn minh, hiện đại, đồng thời khắc phục những hạn chế, bất cập của Pháp lệnh Thủ đô ban hành năm 2000. Về phạm vi điều chỉnh, Luật Thủ đô chỉ quy định những nội dung quan trọng về xây dựng, phát triển Thủ đô nhưng chưa được quy định ở các luật khác hoặc đã có quy định nhưng chưa phù hợp với đặc thù của Thủ đô. Những nội dung có tính phổ biến, không phải đặc thù thì thống nhất áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.. Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh dự án Luật trên. Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, ký Tờ trình Quốc hội dự án Luật này.
640,608
Điều 4. Chính phủ thảo luận và cho ý kiến về dự án Luật Hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình. Luật Hộ tịch được xây dựng nhằm tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, thống nhất, có hiệu lực cao cho công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, công khai, minh bạch, tạo thuận tiện cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu đăng ký hộ tịch; chuyên nghiệp hóa và chuẩn hóa công chức thực hiện công tác đăng ký hộ tịch thông qua việc xây dựng chức danh Hộ tịch viên để phù hợp với mô hình đăng ký hộ tịch một cấp.. Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh dự án Luật Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, ký Tờ trình Quốc hội dự án Luật này.
640,609
Điều 5. Chính phủ thảo luận và cho ý kiến về dự án Luật Khoa học và Công nghệ (sửa đổi) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình. Luật Khoa học và Công nghệ được sửa đổi, điều chỉnh nhằm góp phần hoàn thiện thể chế, tạo sự thống nhất, đồng bộ các văn bản pháp luật về khoa học, công nghệ tạo nền tảng pháp lý để giải quyết những bất cập, vướng mắc hiện nay; tăng cường và thu hút đầu tư của toàn xã hội cho khoa học và công nghệ; tạo cơ chế linh hoạt để khuyến khích công tác nghiên cứu, nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học, công nghệ vào cuộc sống. Cần chú ý tiếp thu các nội dung của Nghị quyết Trung ương 6 về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; đồng thời xác định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới cơ chế tài chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Ngân sách.. Giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh dự án Luật trên, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, ký Tờ trình Quốc hội dự án Luật này.
640,610
Điều 6. Chính phủ thảo luận và cho ý kiến về dự án Luật Việc làm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình. Luật Việc làm được xây dựng nhằm góp phần hoàn thiện thị trường lao động, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Cần quy định cụ thể về nội dung và lộ trình thực hiện phát triển kỹ năng nghề trong Luật Việc làm để bảo đảm hiệu quả và tính khả thi của chính sách này trên thực tế; làm rõ mối liên hệ giữa Luật Việc làm với các Luật Dạy nghề, Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ Luật lao động về một số nội dung có liên quan đến phạm vi điều chỉnh của Luật này.. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh dự án Luật trên, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Quốc hội.
640,611
Điều 7. Chính phủ thảo luận, cho ý kiến về dự án Luật Hòa giải cơ sở do Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình. Luật Hòa giải cơ sở được ban hành sẽ hoàn thiện các chế định pháp lý về công tác hòa giải cơ sở; tạo chuyển biến và nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác hòa giải ở cơ sở.. Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh dự án Luật trên. Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, ký Tờ trình Quốc hội dự án Luật này.
640,612
Điều 8. Chính phủ thảo luận và cho ý kiến về dự án Luật Đất đai (sửa đổi) do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trình. Luật Đất đai 2003 được sửa đổi nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất; quy định minh bạch, rõ ràng hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, khắc phục các tồn tại, bất cập đang bộc lộ trên thực tế, nhất là khiếu kiện liên quan đến đất đai; bảo đảm tính thống nhất giữa các quy định của Luật Đất đai với các luật khác có liên quan, giữ vững nguyên tắc pháp chế và tính nghiêm minh của pháp luật về đất đai; bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về đất đai từ trung ương đến cơ sở, kết hợp hài hòa lợi ích của các bên liên quan; hoàn thiện cơ chế và những giải pháp để tài nguyên đất trở thành nguồn lực phục vụ hiệu quả quá trình phát triển đất nước.. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh dự án Luật trên, báo cáo Chính phủ tại phiên họp tháng 8 năm 2012 trước khi trình Quốc hội.
640,613
Điều 9. Chính phủ thảo luận và cho ý kiến bước đầu về dự án Luật Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi) do Tổng Thanh tra Chính phủ trình. Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi nhằm củng cố, nâng cao hiệu quả các quy định về phòng ngừa, ngăn chặn tham nhũng; tăng cường công khai, minh bạch trong từng lĩnh vực quản lý; nâng cao hiệu quả việc thực hiện kê khai, kiểm soát tài sản, thu nhập; cụ thể hóa về trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác phòng, chống tham nhũng.. Giao Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh dự án Luật trên, báo cáo Chính phủ tại phiên họp tháng 8 năm 2012.
640,614
Điều 1. 1. Tổng biên chế của Viện kiểm sát nhân dân các cấp là 15.860 người, bao gồm 13.743 người theo quy định tại Nghị quyết số 821/2009/UBTVQH12 ngày 17/9/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và 2.117 người được bổ sung mới, trong đó bổ sung cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 103 người và bổ sung cho Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện là 2.014 người. 2. Tổng số Kiểm sát viên các cấp của Viện kiểm sát nhân dân là 10.424 người, bao gồm 8.925 Kiểm sát viên các cấp theo quy định tại Nghị quyết số 821/2009/UBTVQH12 ngày 17/9/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và 1.499 Kiểm sát viên trung cấp được bổ sung mới, cụ thể như sau: - Số luợng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 170 người; - Số lượng Kiểm sát viên trung cấp là 4.039 người; - Số lượng Kiểm sát viên sơ cấp là 6.215 người. 3. Số lượng Điều tra viên cao cấp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 35 người, bao gồm 14 người theo quy định tại Nghị quyết số 821/2009/UBTVQH12 ngày 17/9/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và 21 người được bổ sung mới.
640,615
Điều 2. . Giữ nguyên biên chế của Viện kiểm sát quân sự các cấp theo quy định tại Nghị quyết số 821/2009/UBTVQH12 ngày 17/9/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
640,616
Điều 3. . Việc thực hiện biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này phải bảo đảm đúng cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn và thủ tục tuyển dụng, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.
640,617
Điều 4. 1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm chủ động tạo nguồn, phối hợp với các cơ quan có liên quan hỗ trợ tạo nguồn tuyển dụng, bổ nhiệm đủ số biên chế được phân bổ; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các tiêu chí xác định, phân bổ biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp cho phù hợp với tình hình mới làm cơ sở cho việc xây dựng Đề án điều chỉnh biên chế khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội; việc đề nghị điều chỉnh biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp phải gắn với yêu cầu công việc thực tế và việc hoàn thiện tổ chức bộ máy theo tinh thần cải cách tư pháp. 2. Hằng năm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thực hiện Nghị quyết này.
640,619
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Nghị định này quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là tiếng dân tộc thiểu số), bao gồm: Điều kiện, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; chế độ, chính sách đối với người dạy và người học tiếng dân tộc thiểu số. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng cho người dạy tiếng dân tộc thiểu số và người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc thiểu số đã có chữ viết ở các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà nước tập trung đầu tư, ưu tiên việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số đối với các dân tộc thiểu số ít người.
640,620
Chương 2. ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Điều 3. Điều kiện tổ chức dạy học 1. Người dân tộc thiểu số có nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số. 2. Bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số được dạy và học trong nhà trường phải là bộ chữ cổ truyền được cộng đồng sử dụng, được cơ quan chuyên môn xác định hoặc bộ chữ đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn. 3. Chương trình và sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số được biên soạn và thẩm định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số đạt trình độ chuẩn đào tạo của cấp học tương ứng, được đào tạo dạy tiếng dân tộc thiểu số tại các trường cao đẳng, đại học sư phạm, khoa sư phạm. 5. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 4. Quy trình đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học 1. Trên cơ sở nguyện vọng của người dân tộc thiểu số và Điều kiện tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét các Điều kiện về dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thông báo kết luận bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 30 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị dạy học tiếng dân tộc thiểu số. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn. Điều 5. Nội dung, phương pháp dạy học. Nội dung, phương pháp, kế hoạch dạy học tiếng dân tộc thiểu số được quy định trong từng chương trình tiếng dân tộc thiểu số cụ thể do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định. Điều 6. Hình thức tổ chức dạy học 1. Tiếng dân tộc thiểu số là môn học trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên. 2. Việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số được thực hiện theo các hình thức tổ chức dạy học ở các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên. Điều 7. Cấp chứng chỉ. Việc cấp chứng chỉ cho người hoàn thành chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
640,622
Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số. 2. Quy định cụ thể các Điều kiện, nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số. 3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp giáo dục, chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số. Điều 11. Bộ Nội vụ. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp giáo dục, chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số. Điều 12. Bộ Tài chính. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn tài chính cho việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Điều 13. Ủy ban Dân tộc. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, chế độ, chính sách về dạy và học tiếng dân tộc thiểu số. Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Lựa chọn bộ chữ và xác định Điều kiện tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương. 2. Quản lý, chỉ đạo việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương. 3. Hàng năm bố trí, đảm bảo các Điều kiện về nguồn lực, tài chính phục vụ cho việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số theo đúng quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.
640,623
Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực thi hành. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2010. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều được bãi bỏ. Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
640,627
Khoản 1. Người hành nghề dược được công nhận biết tiếng Việt thành thạo trong hành nghề dược khi được cơ sở giáo dục quy định tại Điều 6 Thông tư này kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.
640,628
Khoản 2. Trường hợp người hành nghề đăng ký ngôn ngữ không phải tiếng mẹ đẻ hoặc tiếng Việt để hành nghề dược thì phải được cơ sở giáo dục quy định tại Điều 6 Thông tư này kiểm tra để công nhận người hành nghề thành thạo ngôn ngữ mà người hành nghề đăng ký sử dụng trong hành nghề dược, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này. Ngôn ngữ mà người hành nghề đăng ký sử dụng trong hành nghề dược có thể là một trong các ngôn ngữ sau đây: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.
640,632
Khoản 1. Hồ sơ: a) Bản công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc thành lập và hoạt động của cơ sở giáo dục; c) Giấy tờ chứng minh có khoa hoặc bộ môn ngoại ngữ quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này và danh sách giảng viên làm việc toàn thời gian của khoa hoặc bộ môn ngoại ngữ; d) Ngân hàng đề thi được sử dụng để kiểm tra, công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược của ít nhất một trong các ngôn ngữ quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
640,633
Khoản 2. Trường hợp cơ sở giáo dục đã được công bố đủ Điều kiện kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược mà đề nghị bổ sung thêm ngôn ngữ quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này để kiểm tra, công nhận thì hồ sơ thực hiện theo quy định tại các điểm a, c và d Khoản 1 Điều này.
640,634
Khoản 3. Thủ tục: a) Cơ sở giáo dục gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này về Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo); b) Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo) trả cho cơ sở giáo dục Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo) có trách nhiệm công bố cơ sở kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế. Trường hợp không công bố thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
640,637
Khoản 1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra và công nhận thành thạo ngôn ngữ trong hành nghề dược bao gồm: a) Đơn đề nghị kiểm tra và công nhận thành thạo ngôn ngữ trong hành nghề dược theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc số định danh cá nhân hoặc giấy tờ tương đương khác còn hạn sử dụng; c) Hai ảnh màu 04 cm x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ.
640,638
Khoản 2. Thủ tục kiểm tra và công nhận: a) Người đề nghị kiểm tra và công nhận gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này tới cơ sở giáo dục được công bố kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 7 Thông tư này; b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ sở giáo dục kiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4, Khoản 1 Điều 5 Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra, cơ sở giáo dục phải niêm yết công khai kết quả kiểm tra.
640,639
Khoản 3. Hồ sơ đề nghị công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận biết thành thạo tiếng Việt hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; b) Các giấy tờ và ảnh quy định tại điểm b và c Khoản 1 Điều này; c) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này đối với trường hợp đề nghị công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác để hành nghề dược; văn bằng, chứng chỉ quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này đối với người đề nghị công nhận có đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược.
640,655
Điều 28. Hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp chứng chỉ hành nghề dược 1. Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược có trách nhiệm xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn để trình Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược có trách nhiệm tư vấn cho Cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược trong việc cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược.
640,658
Khoản 1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, người hành nghề dược quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược trước ngày Thông tư này có hiệu lực khi hành nghề dược phải có phiên dịch hoặc phải đáp ứng về ngôn ngữ hành nghề dược theo quy định tại Thông tư này.
640,659
Khoản 2. Người được cấp thẻ “Người giới thiệu thuốc” quy định của Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc được tiếp tục giới thiệu thuốc cho đến hết thời hạn hiệu lực của thẻ “Người giới thiệu thuốc”.
640,661
Điều 32. Trách nhiệm thi hành. Cục Quản lý dược, Cục Quản lý Y Dược cổ truyền, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, các đơn vị thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Sở Y tế tăng cường theo dõi, kiểm tra các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn có bán thuốc thuộc Danh mục hạn chế bán lẻ quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược, Cục Quản lý Y Dược cổ truyền, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo) để xem xét, giải quyết.
640,663
Mục 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:. STT Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2010 Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Diện tích ha) Cơ cấu (%) Cấp quốc gia phân bổ (ha) Tỉnh xác định, bổ sung (ha) Tổng số Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) = (5) + (6) (8) Tổng diện tích tự nhiên 515.295 100 515.249 0 515.249 100 I Loại đất 1 Đất nông nghiệp 403.943 78,39 439.485 359 439.844 85,37 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 43.527 8,45 39.800 39.800 7,72 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 36.939 7,17 35.500 35.500 6,89 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 49.013 9,51 50.240 50.240 9,75 1.3 Đất trồng cây lâu năm 43.294 8,40 60.503 60.503 11,74 1.4 Đất rừng phòng hộ 118.888 23,07 130.450 -4.266 126.184 24,49 1.5 Đất rừng sản xuất 147.877 28,70 165.610 -6.520 159.090 30,88 1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 1.133 0,22 2.909 2.909 0,56 1.7 Đất làm muối 120 0,02 120 120 0,02 2 Đất phi nông nghiệp 49.508 9,61 70.239 -309 69.930 13,57 Trong đó: 4 2.1 Đất quốc phòng 674 0,13 1.192 467 1.659 0,32 2.2 Đất an ninh 32 0,01 102 8 110 0,02 2.3 Đất khu công nghiệp 1.445 0,28 8.794 8.794 1,71 2.4 Đất cụm công nghiệp 87 0,02 416 416 0,08 2.5 Đất thương mại dịch vụ 128 0,
640,664
02 1.407 1.407 0,27 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 644 0,12 585 585 0,11 2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản 85 0,02 484 484 0,09 2.8 Đất phát triển hạ tầng 16.145 3,13 24.959 -394 24.565 4,77 Trong đó: + Đất cơ sở văn hóa 89 0,02 189 189 0,04 + Đất cơ sở y tế 73 0,01 124 124 0,02 + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 612 0,12 800 800 0,16 + Đất cơ sở thể dục - thể thao 227 0,04 777 777 0,15 2.9 Đất có di tích, danh thắng 192 0,04 879 879 0,17 2.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải 69 0,01 164 164 0,03 2.11 Đất ở tại nông thôn 8.707 1,69 9.320 9.320 1,81 2.12 Đất ở tại đô thị 1.503 0,29 2.122 2.122 0,50 2.13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 221 0,04 184 184 0,04 2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 31 0,01 111 111 0,02 2.15 Đất cơ sở tôn giáo 62 0,01 73 73 0,01 2.16 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 4.581 0,89 4.926 4.926 0,96 3 Đất chưa sử dụng - Đất chưa sử dụng còn lại 61.844 12,00 5.525 -50 5.475 1,06 - Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 5.019 0,97 4 Đất khu công nghệ cao 190 190 0,04 5 Đất khu kinh tế 45.332 45.332 8,80 6 Đất đô thị 15.124 2,94 27.690 10.845 38.535 7,48 II Các khu chức năng 1 Khu sản xuất nông nghiệp 40.715 40.
640,665
715 7,90 2 Khu lâm nghiệp 158.222 158.222 30,71 3 Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 7.295 7.295 1,42 4 Khu phát triển công nghiệp 8.794 8.794 1,71 5 Khu đô thị 38.535 38.535 7,48 6 Khu thương mại - dịch vụ 433 433 0,08 7 Khu dân cư nông thôn 33.818 33.818 6,56 Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
640,666
Mục 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:.
640,667
Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ Giai đoạn 2011- 2015 (*) Giai đoạn 2016-2020 Tổng Các năm kế hoạch Năm 2016 (*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 1 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp 21.887 4.150 17.737 599 3.752 4.857 4.171 4.358 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 6.661 815 5.846 99 642 1.596 1.645 1.864 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 5.865 814 5.051 99 568 1.427 1.294 1.663 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 6.228 1.438 4.790 135 1.107 1.254 1.186 1.108 1.3 Đất trồng cây lâu năm 4.931 1.223 3.708 137 1.018 1.174 712 667 1.4 Đất rừng phòng hộ 356 44 312 38 92 77 53 52 1.5 Đất rừng sản xuất 3.515 583 2.932 188 860 702 529 653 1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 174 45 129 34 39 46 10 1.7 Đất làm muối 10 1 9 3 6 2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 19.723 3.099 16.624 10 16.007 98 9 - 500 Trong đó: - 2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm 106 105 1 1 2.2 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng 186 184 1 1 2.3 Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 72 14 58 55 3 2.4 Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 14 7 7 7 2.5 Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng 4.361 18 4.343 4.343 2.6 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng 14.984 2.769 12.214 10 11.664 34 6 500 3 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp 166 39 3 40 37 14 33 Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích
640,668
Mục 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ Giai đoạn 2011- 2015 (*) Giai đoạn 2016-2020 Tổng Các năm kế hoạch Năm 2016 (*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 1 Đất nông nghiệp 45.934 42.286 3.648 910 791 941 1.006 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 1.250 246 1.004 250 252 502 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 248 246 2 2 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 2.300 2.252 48 18 22 8 1.3 Đất trồng cây lâu năm 5.968 5.112 855 235 315 305 1.4 Đất rừng phòng hộ 11.317 11.254 63 63 1.5 Đất rừng sản xuất 24.772 23.388 1.384 834 200 200 150 1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 309 23 286 8 86 150 42 1.7 Đất làm muối 2 2 2 Đất phi nông nghiệp 2.076 705 1.371 11 319 354 334 352 Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 19 10 8 1 7 2.2 Đất an ninh 2 2 1 1 2.3 Đất khu công nghiệp 411 26 385 3 96 147 76 63 2.4 Đất cụm công nghiệp 23 23 10 12 1 2.5 Đất thương mại, dịch vụ 69 1 68 1 1 18 3 45 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 23 3 20 1 1 12 5 1 2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản 169 169 68 101 2.8 Đất phát triển hạ tầng 602 221 382 6 137 119 55 65 2.9 Đất có di tích, danh thắng 55 55 42 8 5 2.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải 11 4 6 2 4 2.11 Đất ở tại nông thôn 95 24 71 9 13 26 23 2.12 Đất ở tại đô thị 12 2 9 2 6 1 2.
640,669
13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1 1 2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 2.15 Đất cơ sở tôn giáo 2.16 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 202 162 40 7 17 11 5 Ghi chú: (*) Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích (Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi xác lập ngày 03 tháng 8 năm 2017).
640,670
Mục 4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020). Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2015 Các năm kế hoạch Năm 2016 (*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) 1 Đất nông nghiệp 452.225 451.840 448.932 445.491 442.550 439.844 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 44.717 44.589 43.984 42.555 41.164 39.800 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 40.527 40.461 39.868 38.411 37.165 35.500 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 54.770 54.659 53.076 51.822 50.618 50.240 1.3 Đất trồng cây lâu năm 52.033 51.932 62.968 62.002 61.621 60.503 1.4 Đất rừng phòng hộ 132.174 132.148 126.365 126.289 126.236 126.184 1.5 Đất rừng sản xuất 167.059 167.043 160.954 160.428 160.093 159.090 1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 1.130 1.111 1.109 1.839 2.231 2.909 1.7 Đất làm muối 129 129 129 126 126 120 2 Đất phi nông nghiệp 52.530 52.919 157.064 61.651 65.867 69.930 Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 657 658 1.009 1.540 1.618 1.659 2.2 Đất an ninh 39 39 76 98 106 110 2.3 Đất khu công nghiệp 1.723 1.896 2.657 4.667 6.935 8.794 2.
640,671
4 Đất cụm công nghiệp 103 119 174 351 416 416 2.5 Đất thương mại dịch vụ 181 189 410 641 721 1.407 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 386 386 446 515 587 585 2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản 4 4 4 233 361 484 2.8 Đất phát triển hạ tầng 18.287 18.347 20.512 22.068 23.330 24.565 Trong đó: Đất cơ sở văn hóa 56 57 67 156 171 189 Đất cơ sở y tế 74 74 84 99 109 124 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 651 658 713 745 771 800 Đất cơ sở thể dục - thể thao 251 251 266 354 550 777 2.9 Đất có di tích, danh thắng 101 101 539 665 825 879 2.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải 86 89 101 132 151 164 2.11 Đất ở tại nông thôn 9.629 9.740 9.795 9.821 9.827 9.320 2.12 Đất ở tại đô thị 1.444 1.466 1.601 1.775 1.847 2.122 2.13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 160 160 163 180 185 184 2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 99 99 100 109 111 111 2.15 Đất cơ sở tôn giáo 72 72 72 74 72 73 2.16 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 4.723 4.717 4.850 4.902 4.943 4.926 3 Đất chưa sử dụng 10.494 10.490 9.253 8.107 6.833 5.475 4 Đất khu công nghệ cao 190 190 190 5 Đất khu kinh tế 45.332 45.332 45.332 45.332 45.332 45.332 6 Đất đô thị 15.158 15.
640,674
Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Lắk và thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk như sau: 1. Sáp nhập hai xã Nam Ka, Ea R’Bin (thuộc huyện Krông Nô) và huyện Lắk. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính: Huyện Lắk có 124.965 ha diện tích tự nhiên và 80.555 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã Đắk Nuê, Đắk Phơi, Đắk Liêng, Yang Tao, Buôn Triết, Bông Krang, Buôn Tría, Krông Nô, Nam Ka, Ea R’Bin và thị trấn Liên Sơn. 2. Sáp nhập ba xã Hòa Phú, Hòa Khánh, Hòa Xuân (huyện Cư Jút) vào thành phố Buôn Ma Thuột. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính: Thành phố Buôn Ma Thuột có 36.862 ha diện tích tự nhiên và 299.310 nhân khẩu, có 21 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường Thống Nhất, Thành Nhất, Thắng Lợi, Tân Lợi, Thành Công, Tân Thành, Tân Tiến, Tự An, Tân Lập, Tân An, Tân Hòa, Ea Tam, Khánh Xuân và các xã Ea Tu, Hoà Thuận, Hòa Thắng, Cư ÊBur, Ea Kao, Hòa Phú, Hoà Khánh, Hòa Xuân. - Tỉnh Đắk Lắk (mới) có 1.306.201 ha diện tích tự nhiên và 1.666.854 nhân khẩu, gồm 13 đơn vị hành chính trực thuộc là các huyện Ea Sup, Buôn Đôn, Cư M’gar, Krông Búk, Ea H’leo, Krông Năng, M’ Drắk, Ea Kar, Krông Pắc, Krông Bông, Krông Ana, Lắk và thành phố Buôn Ma Thuột.
640,677
Khoản 1. Thành lập phường Ea Tam trên cơ sở xã Ea Tam hiện tại. Phường Ea Tam có diện tích tự nhiên 1.199 héc ta với 11.654 nhân khẩu. Địa giới phường Ea Tam: phía Đông giáp phường Tự An và xã Ea Kao; phía Tây giáp phường Khánh Xuân; phía Nam giáp phường Khánh Xuân và xã Ea Kao; phía Bắc Giáp phường Tân Thành và phường Tự An.
640,678
Khoản 2. Thành lập phường Khánh Xuân thuộc thành phố Buôn Ma Thuột trên cơ sở diện tích tự nhiên 628 héc ta, 10.105 nhân khẩu của xã Hoà Khánh và diện tích tự nhiên 1.500 héc ta, 8.777 nhân khẩu của xã Hoà Xuân. - Phường Khánh Xuân có diện tích tự nhiên 2.128 héc ta, 18.882 nhân khẩu. Địa giới phường Khánh Xuân: phía Đông giáp xã Ea Kao và phường Ea Tam; phía Tây giáp xã Hoà Xuân và xã Hoà Khánh; phía Nam giáp xã Hoà Khánh; phía Bắc giáp phường Thống Nhất, phường Tân Thành và xã Ea Nuôl. - Xã Hoà Khánh còn lại diện tích tự nhiên 3.682 héc ta và 10.071 nhân khẩu. Địa giới xã Hoà Khánh: phía Đông giáp xã Ea Kao; phía Tây giáp xã Hoà Phú; phía Nam giáp huyện Krông Ana; phía Bắc giáp xã Hoà Xuân và phường Khánh Xuân. - Xã Hoà Xuân còn lại diện tích tự nhiên 2.495 héc ta và 4078 nhân khẩu. Địa giới xã Hoà Xuân: phía Đông giáp phường Khánh Xuân; phía Tây giáp xã Hoà Phú; phía Nam giáp xã Hoà Phú và xã Hoà Khánh; phía Bắc giáp xã Ea Nuôl.
640,679
Khoản 3. Chuyển 3 xã Cuôr Knia, Ea Nuôl, Ea Bar của thành phố Buôn Ma Thuột với diện tích tự nhiên 17.928 héc ta, 28.736 nhân khẩu về huyện Ea Súp quản lý (trừ diện tích tự nhiên 400 héc ta, 2.044 nhân khẩu của xã Ea Nuôl giao lại cho phường Thống Nhất). - Huyện Ea Súp sau khi điều chỉnh địa giới có diện tích tự nhiên 333.528 héc ta, 50.236 nhân khẩu, gồm 10 đơn vị hành chính là các xã: Ea Súp, Ea Bung, Ea Lê, Ea Rôk, Ea Huar, Ea Wer, Krông Na, Cuôr Knia, Ea Nuôl, Ea Bar. Địa giới huyện Ea Súp: phía Đông giáp huyện Ea Hleo và huyện Cư Mgar; phía Tây giáp biên giới Việt Nam - Căm-pu-chia; phía Nam giáp thành phố Buôn Ma Thuột và huyện Cư Jút; phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai. - Xã Ea Nuôl (thuộc huyện Ea Súp) còn lại diện tích tự nhiên 7.400 héc ta và 5.416 nhân khẩu. Địa giới xã Ea Nuôl: phía Đông giáp xã Ea Bar và xã Cư Êbur; phía Tây giáp huyện Cư Jút; phía Nam giáp xã Hoà Xuân; phía Bắc giáp xã Cuôr Knia.
640,680
Khoản 4. Chuyển các xã Hoà Phú, Hoà Xuân, Hoà Khánh của thành phố Buôn Ma Thuật với diện tích tự nhiên 10.932 héc ta và 24.271 nhân khẩu về huyện Cư Jút quản lý. Huyện Cư Jút sau khi điều chỉnh có diện tích tự nhiên 82.432 héc ta, 62.433 nhân khẩu; bao gồm các xã: Ea Pô, Trúc Sơn, Tâm Thắng, Đăk Drông, Nam Dong, Hoà Phú, Hoà Khánh, Hoà Xuân và thị trấn Ea Tling. Địa giới huyện Cư Jút: phía Đông giáp thành phố Buôn Ma Thuột; phía Tây giáp huyện Đăk Mil và biên giới Căm-pu-chia; phía Nam giáp huyện Krông Nô, Đăk Mil và huyện Krông Ana; phía Bắc giáp huyện Ea Súp.
640,681
Khoản 5. Chuyển xã Hoà Đông thuộc thành phố Buôn Ma Thuột với diện tích tự nhiên 3.739 héc ta và 7.971 nhân khẩu về huyện Krông Pắc quản lý (trừ diện tích tự nhiên 125 héc ta với 4.481 nhân khẩu giao lại cho phường Tân Lập). - Huyện Krông Pắc sau khi điều chỉnh có diện tích tự nhiên 62.239 héc ta với 144.329 nhân khẩu gồm 14 đơn vị hành chính là các xã: Ea Uy, Ea Yiêng, Ea Knuếc, Ea Yông, Hoà An, Hoà Tiến, Krông Buk, Ea Kuăng, Ea Phê, Ea Hiu, Ea Kênh, Tân Tiến, Hào Đông và thị trấn Krông Pắc. Địa giới huyện Krông Pắc: phía Đông giáp huyện Ea Kar; phía Tây giáp thành phố Buôn Ma Thuột và huyện Krông Ana; phía Nam giáp huyện Krông Bông và huyện Krông Ana; phía Bắc giáp huyện Krông Búk. - Phường Tân Lập (thuộc thành phố Buôn Ma Thuột) có diện tích tự nhiên 3.500 héc ta; 36.906 nhân khẩu. Địa giới phường Tân Lập: phía Đông giáp xã Ea Tu, xã Hoà Đông, xã Hoà Thắng; phía Tây giáp xã Cư ÊBur và phường Thắng Lợi; phía Nam giáp phường Tự An, xã Hoà Thắng; phía Bắc giáp huyện Cư Mgar.
640,682
Khoản 6. Thành phố Buôn Ma Thuột sau khi điều chỉnh có diện tích tự nhiên 26.985,7 héc ta và 219.333 nhân khẩu, gồm các phường: Thắng Lợi, Thống Nhất, Tân Lập, Tân Thành, Thành Công, Tân Tiến, Tự An, Ea Tam, Khánh Xuân và các xã Cư ÊBur, Hoà Thuận, Ea Tu, Hoà Thắng, Ea Kao. Địa giới thành phố Buôn Ma Thuột: phía Đông giáp huyện krông Pắc; phía Tây giáp huyện Cư Jút; phía Nam giáp huyện Krông Ana và huyện Cư Jút; phía Bắc giáp huyện Cư Mgar và huyện Ea Súp.
640,683
Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắc và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.. Võ Văn Kiệt (Đã ký)
640,684
Điều 1. Các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã sau đây được thực hiện thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ Luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ Luật tố tụng dân sự từ ngày 01 tháng 7 năm 2009: 1. Tòa án nhân dân huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Tòa án nhân dân huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. 3. Tòa án nhân dân huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. 4. Tòa án nhân dân huyện Pác Nặm, Bắc Kạn. 5. Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. 6. Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. 7. Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. 8. Tòa án nhân dân huyện An Lão, tỉnh Bình Định. 9. Tòa án nhân dân huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định. 10. Tòa án nhân dân huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định. 11. Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. 12. Tòa án nhân dân huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước. 13. Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận. 14. Tòa án nhân dân huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận. 15. Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau. 16. Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. 17. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. 18. Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. 19. Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ 20. Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. 21. Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk. 22. Tòa án nhân dân huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk. 23. Tòa án nhân dân huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk. 24. Tòa án nhân dân huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk. 25. Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông. 26. Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông. 27. Tòa án nhân dân huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông. 28. Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông. 29. Tòa án nhân dân huyện Mường Áng, tỉnh Điện Biên. 30. Tòa án nhân dân huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. 31. Tòa án nhân dân huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên. 32. Tòa án nhân dân thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. 33. Tòa án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. 34. Tòa án nhân dân huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai. 35. Tòa án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. 36. Tòa án nhân dân huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai. 37. Tòa án nhân dân huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. 38. Tòa án nhân dân huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai. 39. Tòa án nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai. 40. Tòa án nhân dân huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.
640,685
41. Tòa án nhân dân huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang. 42. Tòa án nhân dân huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. 43. Tòa án nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 44. Tòa án nhân dân huyện Bạch Long Vĩ, thành phố Hải Phòng 45. Tòa án nhân dân quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng 46. Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. 47. Tòa án nhân dân huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang. 48. Tòa án nhân dân huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang. 49. Tòa án nhân dân huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. 50. Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang. 51. Tòa án nhân dân huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. 52. Tòa án nhân dân huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. 53. Tòa án nhân dân huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. 54. Tòa án nhân dân huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. 55. Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. 56. Tòa án nhân dân huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. 57. Tòa án nhân dân huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. 58. Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, tỉnh Long An. 59. Tòa án nhân dân thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. 60. Tòa án nhân dân huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận. 61. Tòa án nhân dân huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. 62. Tòa án nhân dân huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. 63. Tòa án nhân dân huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. 64. Tòa án nhân dân huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. 65. Tòa án nhân dân huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam. 66. Tòa án nhân dân huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam. 67. Tòa án nhân dân huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. 68. Tòa án nhân dân huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi. 69. Tòa án nhân dân huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi. 70. Tòa án nhân dân huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi. 71. Tòa án nhân dân huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi. 72. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. 73. Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. 74. Tòa án nhân dân huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. 75. Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. 76. Tòa án nhân dân huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa 77. Tòa án nhân dân huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. 78. Tòa án nhân dân huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 79. Tòa án nhân dân huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên – Huế. 80. Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. 81. Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. 82. Tòa án nhân dân huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
640,686
Điều 2. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Tòa án quân sự khu vực được thành lập mới, chia tách, sáp nhập sau ngày 01 tháng 7 năm 2009 thì thực hiện thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ Luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 Bộ Luật tố tụng dân sự.
640,687
Điều 3. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với các cơ quan tư pháp trung ương tiến hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 24/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI về việc thi hành Bộ luật tố tụng hình sự, Nghị quyết số 32/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Quốc hội khóa XI về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự và các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ Luật tố tụng dân sự cho các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Tòa án quân sự khu vực, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội trước ngày 30 tháng 8 năm 2009 để Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 6 (tháng 10 năm 2009).
640,689
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về thu gom, xử lý, sử dụng phụ phẩm cây trồng tại khu vực canh tác của cây trồng nông nghiệp, cây cảnh, nấm ăn. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung được quy định tại Điều 1 Thông tư này. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phụ phẩm cây trồng là sản phẩm phụ phát sinh trong quá trình tiến hành hoạt động chăm sóc, thu hoạch, sơ chế sản phẩm cây trồng tại khu vực canh tác cây trồng; 2. Xử lý phụ phẩm cây trồng là việc áp dụng giải pháp công nghệ hoặc biện pháp kỹ thuật phù hợp làm tăng hiệu quả sử dụng; không làm ô nhiễm môi trường, lan truyền sinh vật gây hại.
640,696
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung.
640,697
Khoản 1. Bãi bỏ báo cáo của người đại diện về tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính của Ngân hàng Hợp tác xã quy định tại Quyết định số 61/2006/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế quản lý vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (sau đây gọi tắt là Quyết định số 61/2006/QĐ-NHNN) như sau: a) Bãi bỏ khoản 1 Điều 11 Quy chế quản lý vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 61/2006/QĐ-NHNN; b) Bãi bỏ Phụ lục đính kèm Quyết định số 61/2006/QĐ-NHNN.
640,698
Khoản 2. Bãi bỏ báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình đầu tư gián tiếp ra nước ngoài đối với các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận tại Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài (sau đây gọi tắt là Thông tư số 10/2016/TT-NHNN) như sau: a) Bãi bỏ khoản 2 Điều 34 Thông tư số 10/2016/TT-NHNN; b) Thay thế Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT- NHNN bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
640,699
Khoản 3. Bãi bỏ báo cáo tình hình mua bán ngoại tệ tiền mặt của tổ chức tín dụng được phép với cá nhân tại Thông tư số 20/2011/TT-NHNN ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân với tổ chức tín dụng được phép (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20/2011/TT-NHNN) như sau: a) Điều 10 Thông tư số 20/2011/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 10. Chế độ báo cáo Tổ chức tín dụng được phép thực hiện báo cáo tình hình mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”; b) Bãi bỏ Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2011/TT-NHNN.
640,700
Khoản 4. Bãi bỏ báo cáo định kỳ hàng năm về thực hiện các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng tại Thông tư số 47/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 47/2014/TT-NHNN) như sau: Bãi bỏ khoản 1 Điều 20 Thông tư số 47/2014/TT-NHNN.
640,701
Khoản 5. Bãi bỏ báo cáo định kỳ hàng năm về an toàn bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet tại Thông tư số 35/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet (sau đây gọi tắt là Thông tư số 35/2016/TT-NHNN) như sau: Bãi bỏ khoản 3 Điều 20 Thông tư số 35/2016/TT-NHNN.
640,702
Khoản 6. Sửa đổi, bổ sung báo cáo đánh giá tính hiệu quả, khả thi của các chính sách thí điểm tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 tại Chỉ thị số 06/CT-NHNN ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng và Quyết định số 1058/QĐ-Ttg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 06/CT-NHNN) như sau: Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 7 (bảy) Điểm 3 Mục II Chỉ thị số 06/CT-NHNN như sau: “Trước ngày 15 tháng 8 năm 2021 có báo cáo đánh giá tính hiệu quả, khả thi của các chính sách thí điểm tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 trên cơ sở tổng kết việc thực hiện tại tổ chức tín dụng và đề xuất hoàn thiện các quy định của pháp luật về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm và các quy định của pháp luật có liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Vụ Pháp chế).”.
640,711
Khoản 1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
640,712
Khoản 2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước: a) Đối với hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự nộp tại Bộ Ngoại giao: Tổ chức thu phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự (Bộ Ngoại giao) được trích để lại 30% (ba mươi phần trăm) số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho công việc thu phí tại Bộ Ngoại giao. Đối với hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự nộp tại cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tổ chức thu phí (Bộ Ngoại giao) được để lại 20% (hai mươi phần trăm) tiền thu phí; chuyển cho cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 10% (mười phần trăm) tiền thu phí trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho công việc thu phí tại Bộ Ngoại giao và cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung chi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. b) Số tiền thu phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự còn lại 70% (bảy mươi phần trăm), tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
640,714
Điều 1. Thông qua nội dung dự thảo Hiệp định bảo hiểm xã hội giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc.
640,715
Điều 2. Ủy quyền Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thay mặt Chính phủ Việt Nam ký Hiệp định trên với đại diện có thẩm quyền của Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc.
640,716
Điều 3. Bộ Ngoại giao thực hiện thủ tục đối ngoại về thông báo ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ký Hiệp định.
640,718
Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu ông Vũ Văn Cài, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Sở Ngoại vụ, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, giữ chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV, nhiệm kỳ 2016 - 2021, kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2020.
640,720
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là tài sản cố định (sau đây gọi là tài sản hạ tầng giao thông đường bộ) do Nhà nước đầu tư, quản lý để thực hiện kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; thực hiện báo cáo tình hình tăng, giảm, tính hao mòn tài sản hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định pháp luật. 2. Chế độ quản lý, tính hao mòn quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp: a) Xác định tuổi thọ tài sản hạ tầng giao thông đường bộ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo, bảo trì tài sản hạ tầng giao thông đường bộ; b) Xác định giá trị tài sản hạ tầng giao thông đường bộ để tham gia trong dự án đối tác công tư; c) Tài sản hạ tầng giao thông đường bộ tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
640,721
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ gồm: Bộ Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). 2. Cơ quan được giao quản lý tài sản hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi là cơ quan được giao quản lý tài sản), gồm: a) Cơ quan được giao quản lý tài sản ở trung ương là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường bộ; b) Cơ quan được giao quản lý tài sản ở địa phương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường bộ; Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 3. Các đối tượng khác liên quan đến quản lý, tính hao mòn tài sản hạ tầng giao thông đường bộ.
640,723
Điều 4. Quản lý tài sản hạ tầng giao thông đường bộ 1. Tài sản hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại Điều 3 Thông tư này phải được lập hồ sơ tài sản để quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan. 2. Kế toán tài sản hạ tầng giao thông đường bộ phải phản ánh, ghi chép đầy đủ thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại và hao mòn lũy kế của tài sản. 3. Cơ quan được giao quản lý tài sản hạ tầng giao thông đường bộ có trách nhiệm: a) Lập thẻ tài sản, hạch toán kế toán đối với toàn bộ tài sản hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành; b) Thực hiện kiểm kê định kỳ hàng năm về tài sản; báo cáo cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp để thống nhất hạch toán điều chỉnh số liệu giữa kết quả kiểm kê và sổ kế toán (nếu có); c) Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan. 4. Đối với tài sản hạ tầng giao thông đường bộ không còn nhu cầu sử dụng nhưng chưa tính hết hao mòn theo quy định thì cơ quan được giao quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này cho đến khi được xử lý theo quy định. 5. Đối với tài sản hạ tầng giao thông đường bộ đã tính đủ hao mòn nhưng tiếp tục sử dụng được thì cơ quan được giao quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và không phải tính hao mòn. Trường hợp tài sản hạ tầng giao thông đường bộ đã tính đủ hao mòn nhưng sau đó thuộc trường hợp phải thay đổi nguyên giá theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì phải tính hao mòn cho thời gian sử dụng còn lại (nếu có) sau khi thay đổi nguyên giá. 6. Trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng giao thông đường bộ thì cơ quan được giao quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi và tính hao mòn tài sản theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn cho thuê quyền khai thác. 7. Trường hợp chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng giao thông đường bộ thì trong thời gian chuyển nhượng, cơ quan được giao quản lý tài sản (bên chuyển nhượng) có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng theo quy định; không thực hiện tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này. Khi hết thời hạn chuyển nhượng, cơ quan được giao quản lý tài sản tiếp nhận lại tài sản theo Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hạ tầng giao thông đường bộ và quy định của pháp luật, thực hiện xác định lại nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản để thực hiện quản lý, sử dụng, tính hao mòn theo quy định tại Nghị định số 33/2019/NĐ-CP và Thông tư này.
640,725
Khoản 2. Nguyên giá tài sản hạ tầng giao thông đường bộ được thay đổi trong các trường hợp sau: a) Đánh giá lại giá trị tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; b) Thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; c) Lắp đặt thêm hoặc tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản; d) Bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác trừ trường hợp tài sản đã được khắc phục sự cố theo quy định pháp luật về bảo trì đường bộ và trường hợp xử lý tài sản theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 33/2019/NĐ-CP.
640,726
Khoản 3. Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá tài sản hạ tầng giao thông đường bộ, cơ quan được giao quản lý tài sản thực hiện lập Biên bản ghi rõ căn cứ thay đổi nguyên giá và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá tài sản. Việc xác định các chỉ tiêu giá trị còn lại, hao mòn lũy kế, thời gian sử dụng còn lại thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này để tính hao mòn tài sản (nếu có) làm cơ sở điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản vào ngày 31 tháng 12 của năm đó theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
640,727
Điều 6. Phạm vi tài sản và nguyên tắc tính hao mòn tài sản hạ tầng giao thông đường bộ 1. Tài sản hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại Điều 3 Thông tư này đều phải tính hao mòn, trừ tài sản quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Những tài sản hạ tầng giao thông đường bộ dưới đây không phải tính hao mòn: a) Tài sản hạ tầng giao thông đường bộ chưa tính hết hao mòn nhưng đã bị hư hỏng không thể sửa chữa để sử dụng được; b) Tài sản hạ tầng giao thông đường bộ đã tính đủ hao mòn nhưng vẫn còn sử dụng được. 3. Việc tính hao mòn tài sản hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện mỗi năm 01 lần vào tháng 12 hàng năm, trước khi khóa sổ kế toán. 4. Đối với tài sản hạ tầng giao thông đường bộ phát sinh trong năm (do được mua sắm, đầu tư xây dựng mới), cơ quan được giao quản lý tài sản thực hiện tính hao mòn như sau: Trường hợp tài sản có thời gian đưa vào sử dụng lớn hơn hoặc bằng 06 (sáu) tháng thì tính hao mòn tròn 01 năm; trường hợp tài sản có thời gian đưa vào sử dụng dưới 06 (sáu) tháng thì không tính hao mòn trong năm phát sinh tài sản. 5. Trường hợp trong năm có phát sinh việc tiếp nhận tài sản do được giao, được nhận điều chuyển, chia tách, giải thể, sáp nhập, hợp nhất thì việc tính hao mòn tài sản hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản vào thời điểm cuối năm theo quy định.
640,728
Điều 7. Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ tính hao mòn của tài sản hạ tầng giao thông đường bộ 1. Thời gian sử dụng để tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng để tính hao mòn tài sản từ năm 2022. 2. Đối với các tài sản hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này thì áp dụng thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này để tính hao mòn tài sản cho số năm sử dụng trước năm 2022.
640,729
Khoản 1. Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản hạ tầng giao thông đường bộ được tính theo công thức: Mức hao mòn hàng năm của tài sản = Nguyên giá tài sản x Tỷ lệ hao mòn (%/năm) Hàng năm, trên cơ sở xác định số hao mòn tăng và số hao mòn giảm phát sinh trong năm, cơ quan được giao quản lý tài sản hạ tầng giao thông đường bộ tính tổng số hao mòn lũy kế của tài sản hạ tầng được giao quản lý cho năm đó theo công thức: Tổng số hao mòn lũy kế của tài sản tính đến năm (n) = Tổng số hao mòn đã tính đến năm (n-1) + Tổng số hao mòn tài sản tăng trong năm (n) - Tổng số hao mòn tài sản giảm trong năm (n) Riêng đối với tài sản hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này thì mức hao mòn của năm xác định là số hao mòn lũy kế của tài sản tính đến năm đó. Việc xác định số hao mòn lũy kế của tài sản được thực hiện theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều này.
640,730
Khoản 2. Đối với những tài sản hạ tầng giao thông đường bộ có thay đổi về nguyên giá thì trên cơ sở nguyên giá tài sản xác định lại tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này (nguyên giá của tài sản sau điều chỉnh), cơ quan được giao quản lý tài sản xác định lại các chỉ tiêu hao mòn lũy kế, giá trị còn lại, thời gian sử dụng còn lại để tính hao mòn của tài sản theo công thức sau: a) Số hao mòn lũy kế tính đến năm xác định lại nguyên giá = Số hao mòn tính đến năm trước khi xác định lại nguyên giá + Mức hao mòn của năm xác định lại nguyên giá Trong đó: Mức hao mòn của năm xác định lại nguyên giá = Nguyên giá của tài sản sau khi xác định lại x Tỷ lệ hao mòn (%/năm) b) Giá trị còn lại của tài sản sau khi xác định lại nguyên giá = Nguyên giá của tài sản sau khi xác định lại - Số hao mòn lũy kế tính đến năm xác định lại nguyên giá c) Thời gian sử dụng còn lại của tài sản (năm) = Giá trị còn lại của tài sản sau khi xác định lại nguyên giá : Mức hao mòn của tài sản sau khi xác định lại nguyên giá Trường hợp kết quả xác định thời gian sử dụng còn lại để tính hao mòn là số thập phân thì được làm tròn theo nguyên tắc cộng thêm một năm sử dụng vào phần số nguyên.
640,731
Khoản 3. Mức tính hao mòn cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản hạ tầng giao thông đường bộ được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản và số hao mòn lũy kế của tài sản đó tại thời điểm xác định.
640,732
Khoản 4. Giá trị còn lại của tài sản hạ tầng giao thông đường bộ được xác định như sau: a) Đối với tài sản hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này thì giá trị còn lại của tài sản để ghi sổ kế toán được xác định theo công thức sau: Giá trị còn lại của tài sản tính đến 31 tháng 12 của năm (n) = Nguyên giá của tài sản - Số hao mòn lũy kế của tài sản tính đến năm (n) Trong đó: - Nguyên giá của tài sản được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này. - Số hao mòn lũy kế của tài sản tính đến năm (n) được xác định theo công thức: Số hao mòn lũy kế của tài sản tính đến năm (n) = Số hao mòn của tài sản đã tính đến năm (n-1) + Số hao mòn tài sản của năm (n) b) Đối với tài sản hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư này thì giá trị còn lại của tài sản khi tiếp nhận được xác định trên cơ sở giá trị còn lại ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. c) Đối với tài sản hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư này thì giá trị còn lại của tài sản để ghi sổ kế toán được xác định như sau: c.1) Giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm xác định giá trị để ghi sổ kế toán được xác định theo công thức sau: Giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm xác định = Nguyên giá của tài sản - Số hao mòn lũy kế của tài sản từ năm bắt đầu đưa vào sử dụng đến hết năm 2021 + Số hao mòn lũy kế của tài sản từ năm 2022 đến thời điểm xác định Trong đó: - Nguyên giá của tài sản được xác định theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư này. - Số hao mòn lũy kế của tài sản từ năm bắt đầu đưa vào sử dụng đến hết năm 2021 bằng (=) nguyên giá của tài sản nhân (x) với số năm đã sử dụng của tài sản tính đến hết năm 2021 nhân (x) với tỷ lệ hao mòn quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. - Số hao mòn lũy kế của tài sản từ năm 2022 đến thời điểm xác định bằng (=) nguyên giá của tài sản nhân (x) với số năm sử dụng từ năm 2022 đến năm xác định nhân (x) với tỷ lệ hao mòn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. c.2) Giá trị còn lại của tài sản sau thời điểm xác định giá trị để ghi sổ kế toán (quy định tại điểm c.1 khoản này) được xác định theo quy định tại điểm a khoản này. d) Đối với tài sản hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này thì giá trị còn lại của tài sản để ghi sổ kế toán được xác định như sau: d.1) Giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm xác định giá trị để ghi sổ kế toán được xác định theo công thức sau: Giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm xác định = Nguyên giá của tài sản - Số hao mòn lũy kế của tài sản từ năm bắt đầu đưa vào sử dụng đến thời điểm xác định Trong đó: - Nguyên giá của tài sản được xác định theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
640,733
- Đối với tài sản đưa vào sử dụng từ năm 2022 trở đi thì số hao mòn lũy kế của tài sản từ năm bắt đầu đưa vào sử dụng đến thời điểm xác định bằng (=) nguyên giá của tài sản nhân (x) với số năm đã sử dụng của tài sản nhân (x) với tỷ lệ hao mòn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. - Đối với tài sản đưa vào sử dụng trước năm 2022 thì số hao mòn lũy kế của tài sản từ năm bắt đầu đưa vào sử dụng đến thời điểm xác định bằng (=) số hao mòn lũy kế của tài sản từ năm bắt đầu đưa vào sử dụng đến hết năm 2021 cộng (+) với số hao mòn lũy kế của tài sản từ năm 2022 đến thời điểm xác định; trong đó: + Số hao mòn lũy kế của tài sản từ năm bắt đầu đưa vào sử dụng đến hết năm 2021 bằng (=) nguyên giá của tài sản nhân (x) với số năm đã sử dụng của tài sản tính đến hết năm 2021 nhân (x) với tỷ lệ hao mòn quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. + Số hao mòn lũy kế của tài sản từ năm 2022 đến thời điểm xác định bằng (=) nguyên giá của tài sản nhân (x) với số năm sử dụng từ năm 2022 đến năm xác định nhân (x) với tỷ lệ hao mòn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. d.2) Giá trị còn lại của tài sản sau thời điểm xác định giá trị để ghi sổ kế toán (quy định tại điểm d.1 khoản này) được xác định theo quy định tại điểm a khoản này.
640,734
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2022. 2. Bãi bỏ Thông tư số 178/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư liên tịch số 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải quy định Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết.
640,735
Điều 1. Việc xét thưởng tổng kết giai đoạn kháng chiến cho những cán bộ, công nhân, viên chức từ trung ương đến cơ sở kể cả du kích xã sẽ căn cứ vào thành tích đã cống hiến của mỗi người thể hiện trên thời gian tham gia kháng chiến kết hợp với thời gian hoàn thành chức vụ và trên điều kiện công tác tích cực và liên tục cho đến ngày 20 tháng 7 năm 1954, không phạm sai lầm lớn kể từ ngày tham gia kháng chiến cho đến nay.