id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
642,330 | b) Cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động tính toán bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định này.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cung cấp ... |
642,331 | 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 94 như sau: “Điều 94. Trách nhiệm của các đối tượng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép tại Việt Nam, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ b... |
642,332 | Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 48/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ
1. Sửa đổi, b... |
642,333 | c) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm cung cấp dịch vụ giám định tổn thất bảo hiểm cho hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp đó thực hiện thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm;
d) Không thực hiện đúng quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực dịch vụ phụ trợ bảo hiểm;
đ) Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không được lập bằng văn ... |
642,334 | c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau: “a) Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: Tước quyền sử dụng Chứng chỉ đại lý bảo hiểm có thời hạn; tước quyền sử dụng Chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm có thời hạn; Đình chỉ hoạt động có thời hạn một phần nội dung, phạm vi liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm trong Giấ... |
642,335 | Khoản 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện hành vi vi phạm quy định về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8 và Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiề... |
642,336 | Khoản 2. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện hành vi vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền và phạt tiền từ 50.000.000 đồng ... |
642,337 | Khoản 3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện hành vi vi phạm quy định về chống tài trợ khủng bố như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng các biện pháp nhận biết, cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống khủng bố;
b) Phạt t... |
642,339 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này quy định quan hệ phối hợp trong thực hiện một số quy định của Luật Thi hành án hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự về hồ sơ, trình tự, thủ tục xét, đề nghị, quyết định, thi hành quyết định tạm đình chỉ và quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân. |
642,340 | Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại giam, trại tạm giam, cơ qua... |
642,343 | Điều 5. Hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
1. Hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân của người thân thích với phạm nhân đó, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân cư trú;
b) Văn bản đề nghị tạm đình ... |
642,346 | Khoản 1. Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam đó và chuyển cho Cục Cảnh sát quản lý trại giam, Cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dư... |
642,349 | Khoản 4. Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của trại giam, trại tạm giam thuộc quân khu lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam thuộc quân khu và chuyển cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để xem xét, thẩm địn... |
642,355 | Trường hợp tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự thì cuối quyết định ghi “Quyết định thi hành án phạt tù số ... của Tòa án ... được thi hành kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc ngày cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan... |
642,357 | Khoản 2. Đối với phạm nhân được trích xuất. Phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi phạm nhân được trích xuất có văn bản đề ngh... |
642,359 | Điều 11. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
1. Việc thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Thi hành án hình sự.
2. Tòa án xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong c... |
642,360 | Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có thể bị kháng nghị theo quy định tại khoản 5 Điều 167 của Luật Thi hành án hình sự và được giải quyết theo quy định tại khoản 4 Điều 169 của Luật Thi hành án hình sự. Trường hợp hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù quy định tại điểm a khoản 2 Điề... |
642,371 | Khoản 2. Ngay sau khi nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Tòa án vào sổ nhận hồ sơ. Chánh án thành lập Hội đồng xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù gồm 03 Thẩm phán và phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp. |
642,374 | Điều 17. Thành phần, thủ tục tiến hành phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
1. Những người tham gia phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
a) Thành phần tham gia phiên họp theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án hoãn phiên họp.
b... |
642,378 | Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
2. Các nội dung quy định tại Chương 3, Chương 4 của Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, B... |
642,380 | Điều 1. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức quán triệt nội dung về việc kéo dài thời hạn của Nghị quyết số 42/2017/QH14 đối với hệ thống các tổ chức tín dụng, Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và các đơn vị có liên quan của Ngân hàng N... |
642,381 | Điều 2. Triển khai các biện pháp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14
a) Bộ Tư pháp: - Tiếp tục chỉ đạo Tổng cục thi hành án dân sự rà soát lại những vụ việc thi hành án còn tồn đọng, liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ để tập trung, ưu tiên giải quyết dứt điểm ... |
642,382 | - Triển khai thực hiện các giải pháp được nêu tại Phụ lục 01 đính kèm Báo cáo số 174/BC-CP ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ tổng kết thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng và đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm. |
642,383 | Điều 3. Xây dựng và hoàn thiện văn bản
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm đầu mối phối hợp với Bộ, ngành có liên quan để đề xuất luật hóa các quy định về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu cùng với việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật các tổ chức tín dụng.
b) Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng quy đ... |
642,384 | Điều 4. Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 63/2022/QH15 và Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội, Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 19 tháng ... |
642,385 | Điều 5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này, trường hợp phát sinh vướng mắc cần kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo./. |
642,386 | Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Đề án) ban hành kèm theo Quyết định số 1780/QĐ-TTg ngày 12/10/2011 của Thủ tướng Chính ph... |
642,387 | Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
1. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị được phân công tổ chức thực hiện Đề án theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, trong đó:
a) Kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ để thực hiện c... |
642,388 | Khoản 1. Chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của công nhân và người sử dụng lao động về xây dựng đời sống văn hóa, tác phong lao động công nghiệp, bao gồm:
a) Chi thực hiện các cuộc điều tra, thống kê để đánh giá thực trạng nhận thức pháp luật về xây dựng đời sống văn hoá của công nhân và người... |
642,389 | Khoản 2. Chi quy hoạch hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân phù hợp với quy hoạch phát triển khu công nghiệp, quy hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cư, xây dựng nhà ở và các công trình văn hóa, thể thao ở cơ sở: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2012/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/12/201... |
642,390 | Khoản 3. Chi hỗ trợ phát triển phong trào văn hóa, thể thao trong công nhân góp phần nâng cao mức hưởng thụ về văn hoá tinh thần của công nhân ở các khu công nghiệp, bao gồm:
a) Chi tổ chức cuộc thi, hội diễn văn nghệ quần chúng; thi đấu các môn thể thao trong công nhân (cấp tỉnh, cấp khu vực một năm một lần, thời gian... |
642,391 | Khoản 4. Chi xây dựng, công nhận “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá” do Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố công nhận, bao gồm: Khảo sát, đánh giá, thu thập tài liệu, tổng hợp viết báo cáo, in ấn tài liệu, tổ chức họp bình xét theo các tiêu chuẩn doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá. Nội dung và mức chi thực hiện theo c... |
642,392 | Khoản 5. Chi hỗ trợ tổ chức trao giải thưởng toàn quốc về “Văn hóa doanh nghiệp” cho doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc về xây dựng đời sống văn hoá và doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá tiêu biểu, xuất sắc do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác trao ba nă... |
642,393 | Khoản 6. Chi hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án; tổ chức hội nghị triển khai thực hiện Đề án, tập huấn nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC . |
642,394 | Điều 4. Nội dung và mức chi từ nguồn kinh phí huy động từ các nguồn lực xã hội, sự tham gia, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
1. Chi xây dựng, từng bước phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân, bao gồm:
a) Nâng cấp các thiết chế văn hoá,... |
642,395 | Điều 5. Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán
1. Hàng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung của Đề án lập dự toán kinh phí và tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách của cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để t... |
642,396 | Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện từ năm ngân sách 2013.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết. |
642,397 | Điều 1. Sửa đổi, bãi bỏ, thay thế một số điều của Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:
1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 15.
2. Bãi bỏ Phụ lục số 06/CNKT.
3. Thay thế Phụ lục số 04/CNKT bằng Phụ lục số 001/C... |
642,398 | Điều 2. Sửa đổi, bãi bỏ, thay thế một số điều của Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:
1. Điểm c khoản 1 Điều 12 được sửa đổi như sau: “c) Kế toán viên hành nghề vi phạm các trách nhiệm quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Đ... |
642,399 | m) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo Kế toán viên hành nghề lập báo cáo duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán hàng năm nộp cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán để doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán tổng hợp và gửi cho Bộ Tài chính theo ... |
642,401 | Điều 1. Phê duyệt Hiệp định vận chuyển hàng không song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xây - sen. |
642,403 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2015/TT- BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối
1. Điều 1 được sửa đổi như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này... |
642,404 | Áp dụng giá điện đối với dự án điện sinh khối Giá bán điện áp dụng cho các dự án điện sinh khối nối lưới được thực hiện theo Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về ... |
642,405 | Điều 2. Thay thế, bãi bỏ
1. Thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
... |
642,407 | Điều 1. Điều động, phê chuẩn bà Trần Thị Hồng An, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Xã hội của Quốc hội, đại biểu Quốc hội khóa XV giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội khóa XV. |
642,408 | Điều 2. Trong thời gian giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội khóa XV, bà Trần Thị Hồng An được hưởng phụ cấp chức vụ hệ số 1,25. |
642,411 | Điều 4. Truy cập Trang thông tin điện tử để nhận tài khoản khai báo
1. Người khai báo tạm trú truy cập Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt cơ sở lưu trú (sau đây viết tắt là Trang thông tin điện tử), cung cấp thông tin về tên, loại hình, địa chỉ... |
642,413 | Điều 6. Tiếp nhận thông tin tạm trú. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo qua Trang thông tin điện tử 24 giờ/07 ngày; thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú nếu người nước ngoài tạm trú tại các cơ sở lưu trú ... |
642,415 | Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục An ninh có trách nhiệm:
a) Ban hành hướng dẫn về công tác tiếp nhận, quản lý, khai thác thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài trong Công an nhân... |
642,417 | Điều 4. Nhiệm vụ của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt
1. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và bảo đảm an ninh, trật tự trong khu vực ga, bao gồm:
a) Việc xây dựng và tổ chức thực hi... |
642,418 | Điều 5. Quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt
1. Kiểm tra, tạm giữ giấy tờ tuỳ thân và giấy tờ khác có liên quan của người có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt, về an ninh, trật tự theo quy định của pháp l... |
642,420 | Khoản 1. Lập kế hoạch kiểm tra: Căn cứ vào chương trình công tác, yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và trật tự, an toàn xã hội, Công an các đơn vị, địa phương lập kế hoạch kiểm tra, kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các... |
642,421 | Khoản 2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch: Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát gia... |
642,422 | Khoản 3. Phân công trách nhiệm trước khi tiến hành kiểm tra:
a) Tổ trưởng Tổ công tác quán triệt nội dung kế hoạch đến từng thành viên trong tổ, chú ý những nhiệm vụ trọng tâm, những tình huống phức tạp có thể xảy ra và phương án giải quyết;
b) Căn cứ nhiệm vụ cụ thể được phân công, từng thành viên trong Tổ công tác ph... |
642,423 | Khoản 4. Tiến hành kiểm tra:
a) Thông báo chương trình, nội dung và thời gian kiểm tra đến tổ chức, cá nhân được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra;
b) Nghe tổ chức, cá nhân được kiểm tra báo cáo các nội dung theo yêu cầu kiểm tra; kết quả thực hiện những kiến nghị của các cơ quan chức năng, đoàn kiểm tra trước (nếu... |
642,424 | Khoản 5. Kết thúc kiểm tra:
a) Tổ trưởng Tổ công tác tập hợp kết quả, lập biên bản kiểm tra, trong đó ghi rõ ưu, khuyết điểm, tồn tại; kiến nghị khắc phục; những vi phạm cần xử lý theo quy định;
b) Tổ công tác họp với lãnh đạo tổ chức, cá nhân được kiểm tra để thông báo kết quả; thông qua biên bản kiểm tra; thống nhất ... |
642,425 | Điều 8. Trình tự xử lý vi phạm hành chính
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, cán bộ, chiến sĩ đang làm nhiệm vụ phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm; thông báo công khai hành vi vi phạm; lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản.
2. Trường hợp cần áp dụng biện pháp ng... |
642,426 | Khoản 1. Công an các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt có trách nhiệm bố trí bộ phận tiếp nhận, xử lý vi phạm hành chính cho phù hợp với yêu cầu thực tế. Nơi tiếp nhận, giải quyết các vụ, việc vi phạm hành chính phải bố trí ở vị trí thuận t... |
642,427 | Khoản 2. Cán bộ, chiến sĩ làm công tác tiếp nhận, xử lý vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị khi tiếp nhận hồ sơ từ các Tổ công tác phải kiểm tra hồ sơ vụ, việc và ghi vào sổ theo dõi xử lý vi phạm hành chính theo quy định. |
642,428 | Khoản 3. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính được phân thành từng loại như sau:
a) Tập hồ sơ chờ giải quyết;
b) Tập hồ sơ đã ra quyết định xử phạt, nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến nhận quyết định hoặc đã nhận quyết định nhưng chưa thực hiện;
c) Tập hồ sơ đã giải quyết xong;
d) Tập hồ sơ có khiếu nại, tố cáo về xử ... |
642,429 | Khoản 4. Căn cứ vào biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu khác có liên quan, cán bộ làm công tác xử lý vi phạm hành chính ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp cần phải xác minh để làm căn cứ ra quyết định xử phạt thì báo cáo lãnh đạo đơn vị cử cán bộ, ... |
642,430 | Khoản 1. Trường hợp xảy ra cháy tàu chở khách (đang chạy), nếu mức độ vừa và nhỏ thì phải thông báo ngay cho trưởng tàu, lái tàu để dừng đoàn tàu và phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức chữa cháy; lập hồ sơ vụ cháy theo quy định. Trường hợp cháy lớn, có nguy cơ lan rộng thì đồng thời với việc báo cho trưởng tàu... |
642,431 | Khoản 2. Trường hợp xảy ra tai nạn giao thông đường sắt:
a) Đối với vụ tai nạn ít nghiêm trọng: Tổ chức cấp cứu người bị nạn; thu giữ, bảo quản đồ vật, tài sản có liên quan đến vụ tai nạn; lập hồ sơ ban đầu chuyển giao cho Công an cấp huyện nơi xảy ra tai nạn giải quyết tiếp;
b) Đối với vụ tai nạn nghiêm trọng, rất ngh... |
642,432 | Khoản 3. Trường hợp phạm tội quả tang, phải tổ chức bắt giữ đối tượng, tước vũ khí (nếu có), thu hồi vật chứng, bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ chuyển giao đối tượng, vật chứng, hồ sơ vụ việc cho Cơ quan Công an có thẩm quyền giải quyết. |
642,433 | Khoản 4. Đối với trường hợp gây rối trật tự trên đường sắt:
a) Phối hợp với trưởng tàu, nhân viên đường sắt, bảo vệ đường sắt tuyên truyền, giải thích, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân để cô lập đối tượng cầm đầu, xúi giục, kích động. Trong quá trình giải quyết cần tạo thế chủ động, cảnh giác với số đối tượng côn đồ ho... |
642,434 | Khoản 5. Trường hợp phát hiện việc vận chuyển trái phép chất nổ, hàng nguy hiểm: lập biên bản tạm giữ tang vật, nếu tàu đang chạy thì đưa người và tang vật xuống ga gần nhất tàu có đỗ và chuyển giao cho Công an địa phương xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện vận chuyển hàng lậu, hàng gian lận thương ... |
642,435 | Khoản 6. Kiểm soát giấy tờ, hành lý, đồ vật của người có dấu hiệu vi phạm pháp luật trên đường sắt:
a) Yêu cầu người có dấu hiệu vi phạm xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ có liên quan để kiểm tra;
b) Khi xét thấy phải kiểm tra đồ vật, hành lý thì phải mời người chứng kiến và yêu cầu người có dấu hiệu vi phạm tự ... |
642,436 | Khoản 7. Trường hợp xảy ra tụ tập đông người trái phép ở nhà ga hoặc tập trung đông người trái phép đi tàu về Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh, thành phố để khiếu nại, đòi yêu sách thì phải tổ chức nắm tình hình vụ việc, số lượng người tham gia và những vấn đề khác có liên quan, báo ngay cho chỉ huy cấp trên... |
642,437 | Điều 11. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính
1. Công an các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải có sổ theo dõi công tác xử phạt theo đúng mẫu, ghi chép đầy đủ nội dung thông tin các cột, mục theo quy định. Việc mở, đăng ký, quản lý, sử dụng... |
642,438 | Điều 12. Chế độ thông tin báo cáo
1. Hàng ngày, cán bộ, chiến sĩ làm công tác xử lý vi phạm hành chính phải báo cáo chỉ huy đội, trạm về số vụ vi phạm hành chính đã lập biên bản và ra quyết định xử phạt. Các đội, trạm hàng ngày phải tổng hợp tình hình kết quả công tác xử lý vi phạm hành chính và báo cáo cấp trên trực t... |
642,439 | Điều 13. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2010 và thay thế Quyết định số 161/2008/QĐ-BCA(C11) ngày 14/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy trình kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt. |
642,440 | Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt có trách nhiệm:
a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, thực h... |
642,441 | Khoản 1. Mục tiêu tổng quát: Ðẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân. Ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, tạo nề... |
642,442 | Khoản 2. Các chỉ tiêu chủ yếu trong 5 năm và đến năm 2010:
a) Về kinh tế - Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 theo giá so sánh gấp hơn 2,1 lần năm 2000. Tốc độ tăng trưởng GDP 7,5 - 8%/năm, phấn đấu đạt trên 8%/năm. GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt tương đương 1.050 - 1.100 USD. - Cơ cấu ngành trong ... |
642,443 | Điều 1. Phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng, chuyển dịch đồng bộ cơ cấu và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.. Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý về đầu tư phát triển, xóa bỏ cơ chế xin - cho, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải... |
642,444 | Điều 2. Chủ động hội nhập kinh tế sâu rộng hơn với khu vực và thế giới. Thực hiện có hiệu quả các cam kết với các nước, các tổ chức quốc tế về thương mại, đầu tư, dịch vụ và các lĩnh vực khác. Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện các cam kết sau khi nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Tận dụng điều k... |
642,445 | Điều 3. Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp; chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; tăng nhanh xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao để giảm chi phí sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Hoàn thành việc sắp xếp, đ... |
642,446 | Điều 4. Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế và tôn trọng yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường trong các hoạt động kinh tế. Tập trung hoàn thiện thể chế về phát triển các loại thị trường hàng hóa và dịch vụ, bất động sản, lao động, tài chính và khoa học, công nghệ. Ðổi mới công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển... |
642,447 | Điều 5. Tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia. Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính nhà nước và xã hội, trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển.. Ðổi mới cơ chế quản lý tài chính nhà nước, quản lý ngân sách nhà nước bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, tăng cường phân cấp, tăng... |
642,448 | Điều 6. Phát triển kinh tế, xã hội các vùng lãnh thổ theo hướng phát huy lợi thế và tính cạnh tranh của từng vùng về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực, gắn kết liên ngành, liên vùng. Ban hành chính sách thông thoáng để phát triển các vùng kinh tế trọng điểm thành động lực thúc đẩy nền kinh tế cả nướ... |
642,449 | Điều 7. Tổ chức thực hiện có hiệu quả, theo đúng tiến độ các dự án, công trình quan trọng quốc gia đã được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và các dự án đã được phê duyệt, các chương trình mục tiêu quốc gia. Việc thực hiện các dự án, công trình, chương trình quan trọng phải nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển ki... |
642,450 | Điều 8. Tiếp tục đổi mới giáo dục và đào tạo một cách toàn diện. Phát triển quy mô hợp lý, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Bảo đảm chất lượng đổi mới chương trình giáo dục các cấp học phổ thông; đổi mới giáo dục đại học; ưu tiên phát triển giáo dục, d... |
642,451 | Điều 9. Nâng cao năng lực và đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức hoạt động khoa học, công nghệ. Ðẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế, phát triển công nghệ cao và hiện đại hóa công nghệ truyền thống. Từng bước phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học thành ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng ... |
642,452 | Điều 10. Thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số. Nâng cao chất lượng dân số và phân bố dân cư hợp lý giữa các vùng. Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số ở nông thôn và thành thị.. Ưu tiên dành vốn đầu tư của Nhà nước và huy động vốn xã hội để giải quyết v... |
642,453 | Điều 11. Nâng cao trình độ, đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ. Ðào tạo, bồi dưỡng để phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt động xã hội, các cơ quan lãnh đạo và quản lý các cấp; tạo điều kiện để thực hiện và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Ð... |
642,454 | Điều 12. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, chủ động trong mọi tình huống, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của quốc gia, góp phần giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Ðẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng, gắn yêu cầu phục vụ quốc phòng với nhu cầu dân sinh... |
642,455 | Điều 13. Khẩn trương hoàn thiện và bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tiếp tục đổi mới, tăng cường chất lượng công tác xây dựng pháp luật, bảo đảm các quy định của pháp luật phải cụ thể, rõ ràng và minh bạch để giảm dần việc ban hành văn bản quy... |
642,456 | Điều 14. Ðẩy mạnh cải cách hành chính; thực hiện dân chủ trên mọi lĩnh vực. Rà soát, kịp thời loại bỏ các thủ tục hành chính gây phiền hà cho hoạt động của tổ chức, cá nhân, cản trở sự phát triển của đất nước. Kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, phù hợp vớ... |
642,457 | Điều 15. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Bảo đảm công khai, minh bạch trong các quyết định về tài chính, ngân sách nhà nước. Kiên quyết xử lý người có hành vi tham nhũng bất kể ở chức vụ, cương vị nào, có biện pháp để kiên quyết thu hồi tài sản cho... |
642,458 | Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Thực hiện kế hoạch về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 là nhiệm vụ của tất cả các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị và các tầng lớp nhân dân. Chính phủ đề ra chương trình hành động cụ thể, trình Quốc hội quyết định kế hoạch hằng năm; chỉ đạo các ngành, các cấp chủ động tổ chức... |
642,459 | Điều 1. Bãi nhiệm đại biểu Quốc hội khóa XIV đối với ông Phạm Phú Quốc thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh, Đơn vị bầu cử số 4 (gồm Quận 5, Quận 10 và Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh) vì đã không trung thực trong việc báo cáo với tổ chức, vi phạm tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội; không còn xứng đáng với sự tí... |
642,460 | Điều 2.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh và ông Phạm Phú Quốc theo trách nhiệm thi hành Ngh... |
642,461 | Mục I. RÚT VỐN TÍN DỤNG HỖN HỢP II CỦA THUỴ SỸ DỂ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI
1. Đối với các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đưa vào Danh mục đề nghị phía Thuỵ sỹ tài trợ, các Chủ dự án tiến hành lập và trình duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo các quy định tại Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ... |
642,462 | Để thuận lợi cho việc Mở Thư tín dụng (L/C) và tiến hành thanh toán cho Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ, Chủ dự án cần thoả thuận với Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ đưa vào Hợp đồng thương mại các mẫu Bảo lãnh nêu trên và Mẫu thư tín dụng để rút ngắn thời gian ký kết, phê duyệt hợp đồng thương mại và Mở thư tín dụng.
5.5. Căn cứ Điều 5 của... |
642,463 | Mục II. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGUỒN VỐN TÍN DỤNG HỖN HỢP II CỦA THUỴ SỸ
1. Điều kiện cho vay lại áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ Sỹ theo cơ chế vay lại được thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1502/CP-QHQT ngày 22 tháng 11 năm 2002, ... |
642,464 | 2. Đối với các dự án chưa được Thủ tướng Chính phủ duyệt vay lại theo các điều kiện nêu tại mục 1, trên, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cơ chế tài chính trong nước (cấp phát hoặc cho vay lại) đối với từng dự án cụ thể sử dụng nguồn vốn tín dụng hỗn hợp... |
642,465 | Mục III. VỐN ĐỐI ỨNG:. Các chủ dự án có trách nhiệm lập kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch vốn đối ứng (bao gồm cả vốn để nộp các loại thuế) theo quy định tại Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định này trên nguyên tắc sau: - Đối với các dự án được ngân sách Nhà nước cấp... |
642,466 | Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bà Tráng Thị Xuân giữ chức vụ Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XIV tỉnh Sơn La để phụ trách Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La đến hết nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIV. |
642,468 | Điều 1. Các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc diện sắp xếp trong giai đoạn 2019 - 2021
1. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quy định tại Nghị quyết này bao gồm các trường hợp thành lập, nhập, giải thể, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là... |
642,469 | Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
1. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã phải thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp h... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.