id
int64 0
645k
| text
stringlengths 4
253k
|
|---|---|
642,330
|
b) Cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động tính toán bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định này.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới; cá nhân, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới có trách nhiệm nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam theo quy định pháp luật về thuế.”
a) Có văn bằng từ cao đẳng trở lên phù hợp với lĩnh vực giám định;
b) Có chứng chỉ về giám định tổn thất bảo hiểm;
c) Có ít nhất ba năm công tác trong lĩnh vực giám định.
5. Cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện về văn bằng, chứng chỉ như sau:
a) Có văn bằng từ cao đẳng trở lên;
b) Có chứng chỉ về hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm.
10. Sửa đổi, bổ sung tên chương VI như sau: “Chương VI CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM, MÔI GIỚI BẢO HIỂM, PHỤ TRỢ BẢO HIỂM QUA BIÊN GIỚI”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 90 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 90 như sau: “1. Đối tượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm, môi giới bảo hiểm qua biên giới (sau đây gọi là cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới) là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài có trụ sở chính tại quốc gia mà Việt Nam và quốc gia đó đã ký kết các điều ước quốc tế về thương mại trong đó có thỏa thuận về cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam. Đối tượng cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới là cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua biên giới, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới (doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và tổ chức khác có tư cách pháp nhân) theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong đó có thỏa thuận về cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 90 như sau: “3. Các dịch vụ tái bảo hiểm, bảo hiểm hàng hải quốc tế, bảo hiểm hàng không quốc tế, môi giới tái bảo hiểm quốc tế thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và thông lệ tốt nhất”.
12. Bổ sung Điều 91 a sau Điều 91 như sau: “Điều 91 a. Điều kiện cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 92 như sau: “Điều 92. Phương thức thực hiện cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 93 như sau: “Điều 93. Trách nhiệm của đối tượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới
|
642,331
|
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 94 như sau: “Điều 94. Trách nhiệm của các đối tượng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép tại Việt Nam, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm tham gia cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định tại Điều 92 Nghị định này có các trách nhiệm sau:
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, bổ sung khoản 14 Điều 110 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 110 như sau: “1. Hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm; xây dựng các chính sách, chế độ liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam”. a) Quản lý, giám sát hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ phụ trợ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
b) Bổ sung khoản 14 Điều 110 như sau: “14. Quản lý, giám sát hoạt động phụ trợ bảo hiểm như sau: b) Giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm của cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm thông qua việc chấp hành quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, trách nhiệm, điều kiện cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm.
c) Giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới của cá nhân, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm tại Việt Nam thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.”
|
642,332
|
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 48/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau: “1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định này. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số theo quy định của Nghị định này bao gồm: Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, văn phòng đại diện của doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, văn phòng đại diện của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài, đại lý bảo hiểm là tổ chức, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm (doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và tổ chức khác có tư cách pháp nhân), doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đại lý xổ số là tổ chức và các tổ chức khác có liên quan quy định tại Nghị định này.” 1. Phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm khi cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm như sau:
a) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam nhưng không phải là công dân tại quốc gia, vùng lãnh thổ mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường đối với dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua biên giới. a) Không giữ bí mật thông tin khách hàng hoặc sử dụng thông tin khách hàng không đúng mục đích hoặc cung cấp thông tin cho bên thứ ba mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định pháp luật;
b) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam không có trụ sở chính tại quốc gia, vùng lãnh thổ mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường đối với dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới. b) Tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm cung cấp dịch vụ giám định tổn thất bảo hiểm và hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm cho hợp đồng bảo hiểm mà tổ chức đó đồng thời là bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;
|
642,333
|
c) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm cung cấp dịch vụ giám định tổn thất bảo hiểm cho hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp đó thực hiện thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm;
d) Không thực hiện đúng quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực dịch vụ phụ trợ bảo hiểm;
đ) Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không được lập bằng văn bản.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1, bổ sung điểm c khoản 1, sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau: 2. Đình chỉ cá nhân, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: 2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm khi cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 3 như sau: “b) Phạt tiền; Mức xử phạt bằng tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức xử phạt đối với cá nhân trừ trường hợp quy định tại Điều 13, khoản 4 Điều 18, Điều 21, điểm b khoản 1 Điều 21a, Điều 22, khoản 3, khoản 4 Điều 24, điểm b, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 25a, Điều 32a, Điều 34, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 36, khoản 2 Điều 40, khoản 2 Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45, khoản 3 Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50 và khoản 2 Điều 51 của Nghị định này chỉ áp dụng để xử phạt đối với tổ chức. Mức xử phạt bằng tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân cho cùng hành vi vi phạm. Mức phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số tối đa là 100.000.000 đồng, đối với tổ chức tối đa là 200.000.000 đồng.” a) Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam không đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 93b được bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ. a) Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không đúng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm được quyền cung cấp;
b) Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 3 như sau: “c) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm có thời hạn.” b) Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không đúng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm được phép cung cấp theo quy định pháp luật. b) Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm theo quy định pháp luật;
|
642,334
|
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 như sau: “a) Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: Tước quyền sử dụng Chứng chỉ đại lý bảo hiểm có thời hạn; tước quyền sử dụng Chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm có thời hạn; Đình chỉ hoạt động có thời hạn một phần nội dung, phạm vi liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm trong Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; Đình chỉ hoạt động đại lý bảo hiểm có thời hạn; Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm có thời hạn; Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.” c) Tổ chức không có tư cách pháp nhân cung cấp một trong các dịch vụ phụ trợ bảo hiểm sau: đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm.
3. Bổ sung Điều 21a sau Điều 21 như sau: “Điều 21a. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài 3. Trong thời gian bị đình chỉ cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức nước ngoài tiếp tục có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này sẽ bị đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam từ 06 đến 12 tháng.” 3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ về tư vấn bảo hiểm từ 01 đến 03 tháng đối với cá nhân có hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm từ 01 đến 03 tháng đối với cá nhân có hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này; Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm từ 01 đến 03 tháng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm có hành vi vi phạm tại điểm a, b khoản 2 Điều này.”
4. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương II như sau: “Mục 4 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI, ĐẠI LÝ BẢO HIỂM, PHỤ TRỢ BẢO HIỂM VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN”
5. Bổ sung Điều 25a sau Điều 25 như sau: “Điều 25a. Xử phạt đối với các hành vi vi phạm cùng cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm của cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm
6. Bổ sung Mục 7a sau mục 7 như sau: “Mục 7a HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ
|
642,335
|
Khoản 1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện hành vi vi phạm quy định về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8 và Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành quy trình quản lý rủi ro các giao dịch liên quan tới công nghệ mới theo quy định tại Điều 15 Luật Phòng, chống rửa tiền;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng, biện pháp đánh giá tăng cường quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền;
d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng quy định phân loại khách hàng, không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền theo quy định của pháp luật;
đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành và tuân thủ quy định nội bộ về phòng chống rửa tiền; không thực hiện kiểm toán nội bộ về phòng chống rửa tiền;
e) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không có hệ thống quản lý rủi ro để xác định khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Luật Phòng, chống rửa tiền.
|
642,336
|
Khoản 2. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện hành vi vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền và phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Phòng, chống rửa tiền;
b) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoặc tạo điều kiện thực hiện hành vi rửa tiền chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
|
642,337
|
Khoản 3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện hành vi vi phạm quy định về chống tài trợ khủng bố như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng các biện pháp nhận biết, cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống khủng bố;
b) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không tố giác tài trợ khủng bố.”
|
642,339
|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư liên tịch này quy định quan hệ phối hợp trong thực hiện một số quy định của Luật Thi hành án hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự về hồ sơ, trình tự, thủ tục xét, đề nghị, quyết định, thi hành quyết định tạm đình chỉ và quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân.
|
642,340
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; phạm nhân; người đã có quyết định thi hành án phạt tù của Tòa án đang ở trong trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện chờ đưa đi chấp hành án (gọi chung là người đang chờ đưa đi chấp hành án) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
|
642,343
|
Điều 5. Hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
1. Hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân của người thân thích với phạm nhân đó, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân cư trú;
b) Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của Giám thị trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu (trong trường hợp do Viện kiểm sát đề nghị);
c) Bản sao bản án, quyết định hoặc bản sao trích lục bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật;
d) Bản sao Quyết định thi hành án phạt tù;
đ) Đối với phạm nhân là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi phải có kết luận của bệnh viện cấp huyện trở lên về việc phạm nhân có thai hoặc bản sao Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của con phạm nhân, xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi phạm nhân đang chấp hành án về việc họ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ;
e) Đối với phạm nhân bị bệnh nặng phải có kết luận của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao bệnh án, kết luận của bệnh viện cấp tỉnh hoặc cấp quân khu trở lên về tình trạng sức khỏe của người đó. Riêng phạm nhân bị nhiễm HIV đã chuyển giai đoạn lâm sàng IV phải có kết quả xét nghiệm HIV theo quy định của Bộ Y tế và bản sao Bệnh án hoặc kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền khẳng định đã chuyển giai đoạn lâm sàng IV, đang có nhiễm trùng cơ hội, không có khả năng tự phục vụ bản thân và có tiên lượng xấu;
g) Đối với phạm nhân được đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù vì lý do là lao động duy nhất trong gia đình phải có Bản tường trình có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân về cư trú về việc phạm nhân là lao động duy nhất trong gia đình, nếu tiếp tục chấp hành án phạt tù thì gia đình sẽ gặp hoàn cảnh khó khăn đặc biệt;
h) Đối với phạm nhân được đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do nhu cầu công vụ phải có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương hoặc đơn vị quân đội có liên quan đến việc thực hiện công vụ đó;
i) Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải được đánh số bút lục và lưu giữ trong Hồ sơ thi hành án của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Tòa án quản lý.
|
642,346
|
Khoản 1. Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam đó và chuyển cho Cục Cảnh sát quản lý trại giam, Cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng Bộ Công an để xem xét, thẩm định.
|
642,349
|
Khoản 4. Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của trại giam, trại tạm giam thuộc quân khu lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam thuộc quân khu và chuyển cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để xem xét, thẩm định.
|
642,355
|
Trường hợp tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự thì cuối quyết định ghi “Quyết định thi hành án phạt tù số ... của Tòa án ... được thi hành kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc ngày cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nhận được văn bản của bệnh viện cấp tỉnh, bệnh viện cấp quân khu trở lên hoặc kết luận của tổ chức pháp y công lập hoặc kết luận của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trở lên về tình trạng sức khỏe của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phục hồi”. Trường hợp tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự thì cuối quyết định ghi “Hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì Quyết định thi hành án phạt tù số, ngày, tháng, năm của Tòa án ... được thi hành theo quy định của Luật Thi hành án hình sự”.
5. Thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù tính từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tạm đình chỉ nhận bàn giao người được tạm đình chỉ. Trường hợp người được tạm đình chỉ bị bệnh nặng đang phải điều trị tại bệnh viện mà phải giao cho thân nhân chăm sóc thì thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù tính từ ngày lập biên bản giao người được tạm đình chỉ cho thân nhân người đó tại bệnh viện.
6. Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thi hành ngay và có thể bị kháng nghị. Trình tự, thủ tục giải quyết kháng nghị thực hiện theo quy định tại các chương XXII, XXV và XXVI của Bộ luật Tố tụng hình sự.
7. Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải được gửi theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Thi hành án hình sự.
|
642,357
|
Khoản 2. Đối với phạm nhân được trích xuất. Phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi phạm nhân được trích xuất có văn bản đề nghị trại giam, trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi quản lý hồ sơ phạm nhân xem xét, lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, nếu họ có đủ điều kiện có thể được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Đối với trường hợp trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi phạm nhân được trích xuất đồng thời quản lý hồ sơ phạm nhân thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi phạm nhân được trích xuất đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện như đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.
|
642,359
|
Điều 11. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
1. Việc thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Thi hành án hình sự.
2. Tòa án xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong các trường hợp sau:
a) Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có kết quả giám định xác định họ mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi;
b) Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có kết quả giám định xác định họ đã phục hồi sức khỏe và đã bị đưa đến nơi chấp hành án phạt tù;
c) Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có đơn tự nguyện xin chấp hành án phạt tù khi chưa hết thời hạn tạm đình chỉ.
3. Thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện như sau:
a) Tòa án xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, đề nghị hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
b) Trường hợp đề nghị hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 37 của Luật Thi hành án hình sự.
c) Trường hợp đề nghị hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 37 của Luật Thi hành án hình sự.
d) Trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù tự nguyện xin chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tạm đình chỉ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
đ) Thủ tục xem xét hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 7 Điều 9 của Thông tư liên tịch này.
4. Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có các nội dung sau: Ngày, tháng, năm ra quyết định; Tòa án ra quyết định; ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; ghi rõ họ tên, năm sinh, nơi cư trú của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; lý do hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định thi hành; ghi rõ số, ngày, tháng, năm của quyết định thi hành án đã ban hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
|
642,360
|
Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có thể bị kháng nghị theo quy định tại khoản 5 Điều 167 của Luật Thi hành án hình sự và được giải quyết theo quy định tại khoản 4 Điều 169 của Luật Thi hành án hình sự. Trường hợp hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì ngoài nội dung hủy quyết định tạm đình chỉ còn phải có nội dung về áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.
5. Khi nhận được quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức việc thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 23 của Luật Thi hành án hình sự. Khi nhận được quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh của Tòa án thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, cơ sở chữa bệnh tâm thần tổ chức việc thi hành theo quy định tại các điều 137, 138 của Luật Thi hành án hình sự.
|
642,371
|
Khoản 2. Ngay sau khi nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Tòa án vào sổ nhận hồ sơ. Chánh án thành lập Hội đồng xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù gồm 03 Thẩm phán và phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp.
|
642,374
|
Điều 17. Thành phần, thủ tục tiến hành phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
1. Những người tham gia phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
a) Thành phần tham gia phiên họp theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật Thi hành án hình sự. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án hoãn phiên họp.
b) Trường hợp cần thiết, Tòa án có thể triệu tập phạm nhân hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người giám định, người phiên dịch, đại diện cơ quan lập hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì Tòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
c) Thời hạn hoãn phiên họp không quá 07 ngày, kể từ ngày hoãn.
2. Phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được tiến hành như sau:
a) Thư ký phiên họp báo cáo sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập và lý do vắng mặt;
b) Chủ tọa khai mạc phiên họp, giới thiệu thành phần Hội đồng, Kiểm sát viên tham gia phiên họp, Thư ký phiên họp;
c) Một thành viên của Hội đồng trình bày hồ sơ đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù;
d) Kiểm sát viên trình bày quan điểm của Viện kiểm sát về việc đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của cơ quan đề nghị và việc tuân theo pháp luật trong việc xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù;
đ) Chủ tọa phiên họp điều hành thảo luận.
3. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị, ý kiến của Viện kiểm sát, người tham gia phiên họp (nếu có), Hội đồng xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định như sau:
a) Không chấp nhận đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù;
b) Chấp nhận toàn bộ hoặc một phần mức đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Trường hợp đến ngày mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù mà thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân được đề nghị xét giảm không quá 01 tháng thì Hội đồng xét giảm có thể quyết định giảm hết thời hạn tù còn lại nhưng phải bảo đảm thời gian thực sự chấp hành hình phạt tù theo quy định tại Điều 63 của Bộ luật Hình sự. Trường hợp sau khi được Hội đồng xét giảm chấp nhận toàn bộ mức đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại không quá 01 tháng, Hội đồng xét giảm có thể quyết định giảm hết thời hạn tù còn lại.
4. Mọi diễn biến tại phiên họp được ghi vào biên bản và lưu hồ sơ xem xét đề nghị. Biên bản phiên họp phải có chữ ký của chủ tọa phiên họp và Thư ký phiên họp.
|
642,378
|
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
2. Các nội dung quy định tại Chương 3, Chương 4 của Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế và các nội dung quy định tại Chương 3, Chương 4 của Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành.
|
642,380
|
Điều 1. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức quán triệt nội dung về việc kéo dài thời hạn của Nghị quyết số 42/2017/QH14 đối với hệ thống các tổ chức tín dụng, Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và các đơn vị có liên quan của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quán triệt nội dung và việc kéo dài thời hạn của Nghị quyết số 42/2017/QH14 đến các cơ quan, đơn vị, các cán bộ, công chức thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của các tổ chức tín dụng và VAMC.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị quyết số 42/2017/QH14 và việc kéo dài thời hạn của Nghị quyết số 42/2017/QH14. - Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương, địa phương, hệ thống thông tin cơ sở, các Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác thông tin, truyền thông, nâng cao nhận thức về xử lý nợ xấu đến toàn bộ các tầng lớp nhân dân để khách hàng và các bên liên quan trong công tác xử lý nợ có ý thức và chủ động thực hiện. - Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông thường xuyên tổ chức hội thảo, tọa đàm trao đổi thông tin, kinh nghiệm xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm giữa các tổ chức tín dụng nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro và xử lý tài sản, thu hồi nợ. Việc phổ biến, tuyên truyền các nội dung nêu tại Điểm a, b, c nêu trên phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2023.
|
642,381
|
Điều 2. Triển khai các biện pháp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14
a) Bộ Tư pháp: - Tiếp tục chỉ đạo Tổng cục thi hành án dân sự rà soát lại những vụ việc thi hành án còn tồn đọng, liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ để tập trung, ưu tiên giải quyết dứt điểm nhằm đảm bảo giá trị tài sản bảo đảm thu hồi lớn nhất; đồng thời, thực hiện thứ tự ưu tiên thanh toán án phí trong các vụ việc thi hành án theo quy định tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 và quy định pháp luật có liên quan. - Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao xây dựng hệ thống dữ liệu liên quan đến các vụ việc đang được thụ lý giải quyết và cho phép các tổ chức tín dụng được tra cứu, trích xuất.
b) Bộ Công an: Kiên quyết xử lý đối với các cá nhân, tổ chức có các hành vi vi phạm pháp luật, gây mất an ninh trật tự trong quá trình thu giữ, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ; đảm bảo việc thu giữ xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ được diễn ra thuận lợi, theo quy định pháp luật. - Chỉ đạo Công an các cấp triển khai thực hiện có hiệu quả “Quy trình công tác đảm bảo an ninh trật tự quá trình thu giữ tài sản bảo đảm theo Nghị quyết số 42” nhằm hỗ trợ giữ gìn an ninh trật tự cho các tổ chức tín dụng, VAMC trong quá trình thu giữ, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo Nghị quyết số 42/2017/QH14.
c) Bộ Tài chính: Tiếp tục thực hiện thứ tự ưu tiên thanh toán theo quy định tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu và quy định pháp luật có liên quan.
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: - Tiếp tục có các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo tới các cấp chính quyền cơ sở (cấp phường, xã) để hướng dẫn thực hiện theo Nghị quyết số 42/2017/QH14 và phân công trách nhiệm hỗ trợ quá trình tổ chức tín dụng, tổ chức mua, bán xử lý nợ xấu thực hiện phương án thu giữ tài sản bảo đảm; - Tiếp tục phát huy vai trò của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự và chỉ đạo sở, ban, ngành trên địa bàn phối hợp có hiệu quả trong công tác thi hành án dân sự đặc biệt đối với các vụ việc phức tạp, ảnh hưởng đến tình hình an ninh, chính trị và những vụ việc cần sự vào cuộc của các sở, ban, ngành tại địa phương.
đ) Các Bộ, cơ quan chủ quản: Chỉ đạo các tập đoàn, công ty, đơn vị thành viên thực hiện nghĩa vụ trả nợ/nghĩa vụ bảo lãnh đối với các khoản vay mà các đơn vị đứng ra bảo lãnh cho các công ty con, công ty thành viên.
e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: - Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị đầu mối triển khai thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 trong ngành Ngân hàng.
|
642,382
|
- Triển khai thực hiện các giải pháp được nêu tại Phụ lục 01 đính kèm Báo cáo số 174/BC-CP ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ tổng kết thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng và đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm.
|
642,383
|
Điều 3. Xây dựng và hoàn thiện văn bản
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm đầu mối phối hợp với Bộ, ngành có liên quan để đề xuất luật hóa các quy định về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu cùng với việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật các tổ chức tín dụng.
b) Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng quy định về tiêu chuẩn thẩm định giá khoản nợ tín dụng nhằm tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động thẩm định giá của các tổ chức thẩm định giá.
|
642,384
|
Điều 4. Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 63/2022/QH15 và Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội, Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết này và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
|
642,385
|
Điều 5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này, trường hợp phát sinh vướng mắc cần kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo./.
|
642,386
|
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Đề án) ban hành kèm theo Quyết định số 1780/QĐ-TTg ngày 12/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng Thông tư này là cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án.
|
642,387
|
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
1. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị được phân công tổ chức thực hiện Đề án theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, trong đó:
a) Kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ để thực hiện các hoạt động của Đề án ở trung ương do các Bộ, cơ quan trung ương trực tiếp thực hiện.
b) Kinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ để thực hiện các hoạt động của Đề án ở địa phương do các Sở, ban, ngành và Liên đoàn Lao động địa phương trực tiếp thực hiện.
2. Kinh phí huy động từ các nguồn lực xã hội, sự tham gia, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
|
642,388
|
Khoản 1. Chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của công nhân và người sử dụng lao động về xây dựng đời sống văn hóa, tác phong lao động công nghiệp, bao gồm:
a) Chi thực hiện các cuộc điều tra, thống kê để đánh giá thực trạng nhận thức pháp luật về xây dựng đời sống văn hoá của công nhân và người sử dụng lao động ở các khu công nghiệp theo quy định của cấp có thẩm quyền quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
b) Chi công tác phổ biến chính sách, pháp luật về xây dựng đời sống văn hóa, tác phong lao động công nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
c) Chi xây dựng, sản xuất, nhân bản và phát hành các ấn phẩm, sản phẩm truyền thông, các tài liệu phục vụ cho hoạt động truyền thông về xây dựng đời sống văn hóa, tác phong lao động công nghiệp, phong trào xây dựng gia đình văn hoá trong công nhân: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định lựa chọn nội dung và hình thức ấn phẩm, sản phẩm truyền thông cho phù hợp trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ và thực hiện theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
d) Chi hỗ trợ truyền thanh tại khu công nghiệp và địa bàn có đông công nhân, bao gồm: - Hỗ trợ ấn phẩm, sản phẩm truyền thông để làm tài liệu biên tập phát thanh. - Truyền thanh (biên tập, phát thanh): Biên tập 75.000 đồng/trang 350 từ. - Bồi dưỡng phát thanh viên: 15.000 đồng/lần nhưng không quá 02 lần/ngày.
đ) Chi tổ chức các buổi giao lưu, các lớp giáo dục truyền thông, nói chuyện chuyên đề về kỹ năng hoạt động xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh, tác phong lao động công nghiệp cho công nhân lao động, cán bộ công đoàn các cấp tại địa phương: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Thông tư số 97/2010/TT-BTC).
|
642,389
|
Khoản 2. Chi quy hoạch hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân phù hợp với quy hoạch phát triển khu công nghiệp, quy hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cư, xây dựng nhà ở và các công trình văn hóa, thể thao ở cơ sở: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2012/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng kế hoạch tài chính thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
|
642,390
|
Khoản 3. Chi hỗ trợ phát triển phong trào văn hóa, thể thao trong công nhân góp phần nâng cao mức hưởng thụ về văn hoá tinh thần của công nhân ở các khu công nghiệp, bao gồm:
a) Chi tổ chức cuộc thi, hội diễn văn nghệ quần chúng; thi đấu các môn thể thao trong công nhân (cấp tỉnh, cấp khu vực một năm một lần, thời gian không quá 03 ngày; cấp quốc gia ba năm một lần, thời gian không quá 05 ngày), gồm: - Chi hỗ trợ chi phí đi lại, thuê chỗ nghỉ, tiền ăn cho những người tham gia biểu diễn, thi đấu, thành viên Ban tổ chức ở xa nơi tổ chức: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC . - Bồi dưỡng thành viên Ban giám khảo cuộc thi: Mức chi tối đa 300.000 đồng/người/ngày. - Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức, Ban thư ký cuộc thi: Mức chi tối đa 200.000 đồng/người/ngày. - Chi giải thưởng: + Giải tập thể từ 500.000 đồng đến 4.000.000 đồng/giải thưởng. + Giải cá nhân từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/giải thưởng. Căn cứ dự toán được giao và quy mô tổ chức cuộc thi, hội diễn (cấp tỉnh, cấp khu vực, cấp quốc gia), thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức cuộc thi, hội diễn quyết định mức giải thưởng cụ thể trong khung mức chi nêu trên. - Các khoản chi phí khác phục vụ cuộc thi, hội diễn (nếu có): Mức chi căn cứ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt. Trường hợp một số nội dung chi phát sinh chưa quy định mức chi, thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức cuộc thi, hội diễn quyết định mức chi trong phạm vi dự toán được giao.
b) Chi công tác thi đua, khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào xây dựng nếp sống văn hóa và tác phong lao động công nghiệp trong công nhân theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại địa phương: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
|
642,391
|
Khoản 4. Chi xây dựng, công nhận “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá” do Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố công nhận, bao gồm: Khảo sát, đánh giá, thu thập tài liệu, tổng hợp viết báo cáo, in ấn tài liệu, tổ chức họp bình xét theo các tiêu chuẩn doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá. Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
|
642,392
|
Khoản 5. Chi hỗ trợ tổ chức trao giải thưởng toàn quốc về “Văn hóa doanh nghiệp” cho doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc về xây dựng đời sống văn hoá và doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá tiêu biểu, xuất sắc do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác trao ba năm một lần nhằm tôn vinh, cổ vũ các cá nhân, tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc thực hiện xây dựng đời sống văn hoá công nhân, bao gồm:
a) Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức: Mức tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
b) Chi hỗ trợ giải thưởng: - Giải tập thể từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng/giải thưởng. - Giải cá nhân từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng/giải thưởng. Trường hợp vận động nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, Trưởng Ban tổ chức được quyết định mức chi giải thưởng cao hơn mức chi quy định tại Điểm này.
c) Chi chế độ công tác phí cho thành viên Ban tổ chức (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC .
d) Các khoản thuê mướn và chi phí khác phục vụ lễ trao giải thưởng: Mức chi căn cứ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
|
642,393
|
Khoản 6. Chi hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án; tổ chức hội nghị triển khai thực hiện Đề án, tập huấn nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC .
|
642,394
|
Điều 4. Nội dung và mức chi từ nguồn kinh phí huy động từ các nguồn lực xã hội, sự tham gia, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
1. Chi xây dựng, từng bước phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân, bao gồm:
a) Nâng cấp các thiết chế văn hoá, thể thao ở cơ sở (tỉnh, huyện, xã, thôn) phục vụ công nhân làm việc ở các khu công nghiệp và nhân dân cư trú trên địa bàn.
b) Nâng cấp các nhà văn hóa, thể thao công nhân hiện có do Liên đoàn Lao động các cấp và Ban Quản lý khu công nghiệp quản lý.
c) Xây dựng mô hình thí điểm nhà văn hóa, thể thao công nhân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (có khu công nghiệp) theo chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
2. Chi phát triển phong trào văn hóa, thể thao trong công nhân góp phần nâng cao mức hưởng thụ về văn hóa tinh thần của công nhân ở các khu công nghiệp, bao gồm:
a) Chi tổ chức các hoạt động học tập nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp của công nhân tại địa phương có khu công nghiệp.
b) Chi phát triển phong trào xây dựng gia đình văn hóa trong công nhân, xây dựng môi trường “Văn hóa doanh nghiệp”, xây dựng nếp sống văn hóa và tác phong lao động công nghiệp trong công nhân.
c) Chi xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ sở thích, phù hợp nhu cầu, đặc điểm của các đối tượng công nhân.
3. Chi xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh, tác phong lao động công nghiệp trong công nhân.
4. Mức chi cụ thể đối với các nội dung chi quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện theo mức chi của nhà tài trợ quy định tại các thỏa thuận tài trợ hoặc áp dụng theo mức chi do đại diện nhà tài trợ và cơ quan, đơn vị thống nhất. Trường hợp nhà tài trợ chưa có quy định và hai bên không có thỏa thuận về nội dung, mức chi thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan để thực hiện.
|
642,395
|
Điều 5. Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán
1. Hàng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung của Đề án lập dự toán kinh phí và tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách của cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định (đối với phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ) theo quy định hiện hành về lập và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành của Nhà nước và quy định cụ thể tại Thông tư này.
3. Cơ quan, đơn vị được giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung của Đề án phải mở sổ sách kế toán để ghi chép, hạch toán và tổng hợp trong quyết toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê, báo cáo quyết toán. Các khoản chi ngân sách nhà nước thực hiện Đề án được hạch toán, quyết toán vào loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng theo quy định Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.
|
642,396
|
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện từ năm ngân sách 2013.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
|
642,397
|
Điều 1. Sửa đổi, bãi bỏ, thay thế một số điều của Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:
1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 15.
2. Bãi bỏ Phụ lục số 06/CNKT.
3. Thay thế Phụ lục số 04/CNKT bằng Phụ lục số 001/CNKT ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 như sau: “5. Hàng năm, chậm nhất là ngày 25/8, phải gửi “Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế toán viên” theo mẫu quy định tại Phụ lục số 001/CNKT ban hành kèm theo Thông tư này bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Bộ Tài chính để xem xét, công nhận giờ cập nhật kiến thức cho kế toán viên. Nội dung báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế toán viên bao gồm các thành phần sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế toán viên.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: - Tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế toán viên; - Kế hoạch, chương trình tổ chức lớp học cập nhật kiến thức cho kế toán viên.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được Bộ Tài chính chấp thuận tổ chức cập nhật kiến thức.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán).
e) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.
g) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 25/8 hàng năm.
h) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.
i) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm nay.
k) Mẫu đề cương báo cáo: - Tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế toán viên bao gồm các thông tin về: + Số lượng lớp đã tổ chức; + Số lượt kế toán viên tham dự; + Tổng hợp thời gian cập nhật kiến thức của các kế toán viên; + Tự đánh giá về việc tổ chức các lớp học; + Nội dung kiến nghị với Bộ Tài chính về tình hình tổ chức lớp học cập nhật kiến thức. - Kế hoạch, chương trình tổ chức lớp học cập nhật kiến thức cho kế toán viên bao gồm các thông tin về số lượng các lớp; nội dung; thời lượng; thời gian và địa điểm tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức.
l) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 001/CNKT ban hành kèm theo Thông tư này.
m) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo Hàng năm, hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức đồng thời lập kế hoạch, chương trình tổ chức lớp học cập nhật kiến thức cho kế toán viên của năm tiếp theo để gửi cho Bộ Tài chính theo thời hạn quy định”.
|
642,398
|
Điều 2. Sửa đổi, bãi bỏ, thay thế một số điều của Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:
1. Điểm c khoản 1 Điều 12 được sửa đổi như sau: “c) Kế toán viên hành nghề vi phạm các trách nhiệm quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều 15 Thông tư này”.
2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 15.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 như sau: “3.Gửi Báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán cho Bộ Tài chính chậm nhất ngày 31/8 hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 09/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này dưới hình thức văn bản hoặc dữ liệu điện tử, đồng thời kèm theo tình hình duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán hàng năm của từng kế toán viên hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung báo cáo Tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán hàng năm bao gồm các thành phần sau:
a) Tên báo cáo: Tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán hàng năm.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: - Tình hình cập nhật kiến thức và thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp của các kế toán viên hành nghề từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm nay. - Tình hình vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán trong 12 tháng trước liền kề.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán).
e) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.
g) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/8 hàng năm.
h) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.
i) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm nay.
k) Mẫu đề cương báo cáo: - Tình hình cập nhật kiến thức và thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp của các kế toán viên hành nghề từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm nay bao gồm các thông tin về: + Tên các kế toán viên hành nghề tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán; + Số giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề; + Số lượng giờ cập nhật kiến thức của các kế toán viên hành nghề; + Về thời hạn và sự thay đổi của Hợp đồng lao động của các kế toán viên hành nghề. - Tình hình vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán trong 12 tháng tháng trước liền kề bao gồm các thông tin về số lượng kế toán hành nghề bị xử lý vi phạm hành chính và không bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
l) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 09/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.
|
642,399
|
m) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo Kế toán viên hành nghề lập báo cáo duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán hàng năm nộp cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán để doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán tổng hợp và gửi cho Bộ Tài chính theo thời hạn quy định”.
|
642,401
|
Điều 1. Phê duyệt Hiệp định vận chuyển hàng không song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xây - sen.
|
642,403
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2015/TT- BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối
1. Điều 1 được sửa đổi như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về phát triển dự án điện sinh khối và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối nối lưới (sau đây gọi là Hợp đồng mua bán điện mẫu).” 1. Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo có trách nhiệm:
a) Phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;
b) Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan xem xét và đề xuất Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư.
2. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi như sau: “1. Chủ đầu tư chỉ được lập dự án đầu tư điện sinh khối nối lưới có trong các Quy hoạch: Quy hoạch phát triển điện lực hoặc Quy hoạch tỉnh được phê duyệt. Nội dung dự án đầu tư điện sinh khối được lập theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình và theo quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Hằng năm, trước ngày 15 tháng 01, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các dự án điện sinh khối báo cáo bằng văn bản theo mẫu đến Bộ Công Thương (Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo) về hoạt động đăng ký đầu tư, tình hình triển khai thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh để theo dõi và quản lý.” 2. Bên bán điện có trách nhiệm:
a) Thỏa thuận, ký kết hợp đồng với Bên mua điện theo Hợp đồng mua bán điện mẫu và giá bán điện theo Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam;
3. Sửa đổi tên Chương III như sau: “Chương III. Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện sinh khối nối lưới”. 3. Bên mua điện có trách nhiệm:
a) Thỏa thuận, ký kết hợp đồng với Bên bán điện theo Hợp đồng mua bán điện mẫu và giá mua điện theo Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam.”
4. Điều 9 được sửa đổi như sau: “Điều 9.
|
642,404
|
Áp dụng giá điện đối với dự án điện sinh khối Giá bán điện áp dụng cho các dự án điện sinh khối nối lưới được thực hiện theo Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam.”
5. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi như sau: “1. Việc sử dụng Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện sinh khối nối lưới là bắt buộc trong mua bán điện giữa Bên bán điện và Bên mua điện.”
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 11. Tổ chức thực hiện
7. Điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
8. Điều 13 được sửa đổi như sau: “Điều 13. Quy định về chuyển tiếp Các dự án điện sinh khối đã vận hành phát điện trước ngày 25 tháng 4 năm 2020 được ký lại Hợp đồng mua bán điện với Bên mua điện để được áp dụng giá mua bán điện quy định tại khoản 9 Điều 1 Quyết định số 08/2020/QĐ-TTg kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2020 đến hết thời hạn còn lại của Hợp đồng mua bán điện đã ký.”
9. Bổ sung Phụ lục II về Mẫu báo cáo định kỳ hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoạt động đăng ký đầu tư và tình hình triển khai thực hiện dự án điện sinh khối trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 6 Điều này.
|
642,405
|
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ
1. Thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Thay thế cụm từ “Tổng cục Năng lượng” tại Thông tư số 44/2015/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015 bằng cụm từ “Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo”;
3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 2, Điều 3, Điều 4, khoản 2 Điều 5, Điều 8, điểm c khoản 2, khoản 4 Điều 12, Phụ lục I, Phụ lục II tại Thông tư số 44/2015/TT- BCT ngày 09 tháng 12 năm 2015;
4. Bãi bỏ Thông tư số 29/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối.
|
642,407
|
Điều 1. Điều động, phê chuẩn bà Trần Thị Hồng An, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Xã hội của Quốc hội, đại biểu Quốc hội khóa XV giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội khóa XV.
|
642,408
|
Điều 2. Trong thời gian giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội khóa XV, bà Trần Thị Hồng An được hưởng phụ cấp chức vụ hệ số 1,25.
|
642,411
|
Điều 4. Truy cập Trang thông tin điện tử để nhận tài khoản khai báo
1. Người khai báo tạm trú truy cập Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt cơ sở lưu trú (sau đây viết tắt là Trang thông tin điện tử), cung cấp thông tin về tên, loại hình, địa chỉ, số điện thoại, email của cơ sở lưu trú; họ tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại, số giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của mình để nhận tài khoản khai báo. Khi có thay đổi các thông tin liên quan đến tài khoản khai báo phải cập nhật sửa đổi, bổ sung ngay thông tin đó trên Trang thông tin điện tử.
2. Người khai báo tạm trú có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản khai báo và toàn bộ thông tin do tài khoản khai báo tạo ra. Khi phát hiện tài khoản khai báo bị đánh cắp, lợi dụng thông tin, không sử dụng được phải thông báo ngay cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tài khoản khai báo tự hủy giá trị sử dụng khi không có thông tin khai báo mới trong thời hạn 12 tháng hoặc khi bị phát hiện khai báo khống, thông tin về người nước ngoài hoặc cơ sở lưu trú không chính xác.
|
642,413
|
Điều 6. Tiếp nhận thông tin tạm trú. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo qua Trang thông tin điện tử 24 giờ/07 ngày; thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú nếu người nước ngoài tạm trú tại các cơ sở lưu trú thuộc khu vực biên giới.
|
642,415
|
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục An ninh có trách nhiệm:
a) Ban hành hướng dẫn về công tác tiếp nhận, quản lý, khai thác thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài trong Công an nhân dân.
b) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này.
2. Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Công bố công khai địa chỉ Trang thông tin điện tử, số điện thoại, số fax tại trụ sở tiếp công dân và trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
b) Bố trí cán bộ đủ năng lực để tiếp nhận thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài qua Trang thông tin điện tử hoặc bằng Phiếu khai báo tạm trú theo đúng quy định.
c) Thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ về kỹ thuật cho các cơ sở lưu trú để việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua Trang thông tin điện tử được kịp thời, thông suốt.
d) Cung cấp mẫu Phiếu khai báo tạm trú.
đ) Xác nhận đã khai báo tạm trú khi cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu.
3. Các Tổng Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
|
642,417
|
Điều 4. Nhiệm vụ của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt
1. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và bảo đảm an ninh, trật tự trong khu vực ga, bao gồm:
a) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và an toàn cho hành khách, hàng hóa; việc tổ chức, bố trí và cơ chế hoạt động của lực lượng làm công tác bảo vệ, bảo đảm an ninh, trật tự trong khu vực ga;
b) Việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt của các tổ chức, cá nhân trong khu vực ga;
c) Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm các công trình, thiết bị đường sắt trong khu vực ga.
2. Điều tra cơ bản toàn diện về tình hình và công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt trên địa bàn quản lý.
3. Đấu tranh phòng, chống tội phạm hoạt động trên phương tiện, tuyến giao thông đường sắt; giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Công an.
4. Phối hợp với các lực lượng chức năng tiến hành kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ; về vận chuyển vật liệu nổ và các hàng nguy hiểm khác trên phương tiện giao thông đường sắt.
5. Phối hợp với các lực lượng nghiệp vụ trong ngành Công an và các lực lượng khác có liên quan bảo đảm an ninh, an toàn cho các đoàn tàu chở lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế, tàu chở hàng đặc biệt.
6. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật công trình và thiết bị đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt, về điều kiện và trách nhiệm của nhân viên đường sắt.
7. Báo cáo cấp có thẩm quyền kiến nghị với các cơ quan, đơn vị liên quan có biện pháp khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Công an.
|
642,418
|
Điều 5. Quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt
1. Kiểm tra, tạm giữ giấy tờ tuỳ thân và giấy tờ khác có liên quan của người có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt, về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.
2. Được huy động phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện giao thông và người điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông đường sắt hoặc các trường hợp gây mất trật tự, an toàn giao thông đường sắt nghiêm trọng.
3. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.
5. Thực hiện các quyền hạn khác được giao theo quy định của pháp luật.
|
642,420
|
Khoản 1. Lập kế hoạch kiểm tra: Căn cứ vào chương trình công tác, yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và trật tự, an toàn xã hội, Công an các đơn vị, địa phương lập kế hoạch kiểm tra, kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt. Nội dung kế hoạch phải nêu rõ mục đích, yêu cầu; hình thức, nội dung, biện pháp, thời gian kiểm tra; trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ; đơn vị phối hợp, phân công cụ thể cho từng thành viên trong tổ công tác. Đối với kế hoạch có sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, phải trao đổi thống nhất về nội dung và thời gian tiến hành kiểm tra với các cơ quan, đơn vị đó trước khi phê duyệt kế hoạch.
|
642,421
|
Khoản 2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch: Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt kế hoạch kiểm tra của các đơn vị thuộc quyền quản lý.
|
642,422
|
Khoản 3. Phân công trách nhiệm trước khi tiến hành kiểm tra:
a) Tổ trưởng Tổ công tác quán triệt nội dung kế hoạch đến từng thành viên trong tổ, chú ý những nhiệm vụ trọng tâm, những tình huống phức tạp có thể xảy ra và phương án giải quyết;
b) Căn cứ nhiệm vụ cụ thể được phân công, từng thành viên trong Tổ công tác phải nghiên cứu kỹ văn bản pháp luật có liên quan; chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ, trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra.
|
642,423
|
Khoản 4. Tiến hành kiểm tra:
a) Thông báo chương trình, nội dung và thời gian kiểm tra đến tổ chức, cá nhân được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra;
b) Nghe tổ chức, cá nhân được kiểm tra báo cáo các nội dung theo yêu cầu kiểm tra; kết quả thực hiện những kiến nghị của các cơ quan chức năng, đoàn kiểm tra trước (nếu có);
c) Tiến hành kiểm tra các nội dung theo kế hoạch;
d) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật phải có biện pháp ngăn chặn, đình chỉ ngay; tiến hành các bước xử lý theo trình tự, thủ tục quy định.
|
642,424
|
Khoản 5. Kết thúc kiểm tra:
a) Tổ trưởng Tổ công tác tập hợp kết quả, lập biên bản kiểm tra, trong đó ghi rõ ưu, khuyết điểm, tồn tại; kiến nghị khắc phục; những vi phạm cần xử lý theo quy định;
b) Tổ công tác họp với lãnh đạo tổ chức, cá nhân được kiểm tra để thông báo kết quả; thông qua biên bản kiểm tra; thống nhất thời gian, biện pháp khắc phục tồn tại và báo cáo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra biết.
c) Tổ trưởng Tổ công tác tổ chức rút kinh nghiệm và phân công cán bộ, chiến sĩ thực hiện bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện phục vụ công tác, hồ sơ vụ việc cho bộ phận chức năng của đơn vị theo quy định, làm văn bản báo cáo Thủ trưởng đơn vị về kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra;
d) Đơn vị tổ chức kiểm tra phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp trên trực tiếp của tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính để biết và theo dõi, chỉ đạo việc khắc phục sai phạm của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý.
|
642,425
|
Điều 8. Trình tự xử lý vi phạm hành chính
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, cán bộ, chiến sĩ đang làm nhiệm vụ phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm; thông báo công khai hành vi vi phạm; lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản.
2. Trường hợp cần áp dụng biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính thì Tổ trưởng Tổ công tác ra quyết định áp dụng theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến công tác chạy tàu và phải tuân thủ đúng thẩm quyền, thủ tục theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản thì Tổ trưởng Tổ công tác ra quyết định xử phạt, nếu vượt quá thẩm quyền xử phạt của chiến sĩ Cảnh sát nhân dân thì lập biên bản vi phạm hành chính, chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
|
642,426
|
Khoản 1. Công an các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt có trách nhiệm bố trí bộ phận tiếp nhận, xử lý vi phạm hành chính cho phù hợp với yêu cầu thực tế. Nơi tiếp nhận, giải quyết các vụ, việc vi phạm hành chính phải bố trí ở vị trí thuận tiện, có sơ đồ chỉ dẫn nơi làm việc, lịch làm việc, nội quy tiếp dân, hòm thư góp ý, số điện thoại liên hệ khi cần; có biển chức danh của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ giải quyết công việc xử lý vi phạm hành chính và có chỗ ngồi cho người đến liên hệ giải quyết vụ việc.
|
642,427
|
Khoản 2. Cán bộ, chiến sĩ làm công tác tiếp nhận, xử lý vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị khi tiếp nhận hồ sơ từ các Tổ công tác phải kiểm tra hồ sơ vụ, việc và ghi vào sổ theo dõi xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
|
642,428
|
Khoản 3. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính được phân thành từng loại như sau:
a) Tập hồ sơ chờ giải quyết;
b) Tập hồ sơ đã ra quyết định xử phạt, nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến nhận quyết định hoặc đã nhận quyết định nhưng chưa thực hiện;
c) Tập hồ sơ đã giải quyết xong;
d) Tập hồ sơ có khiếu nại, tố cáo về xử lý vi phạm hành chính.
|
642,429
|
Khoản 4. Căn cứ vào biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu khác có liên quan, cán bộ làm công tác xử lý vi phạm hành chính ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp cần phải xác minh để làm căn cứ ra quyết định xử phạt thì báo cáo lãnh đạo đơn vị cử cán bộ, chiến sĩ xác minh làm rõ. Hàng ngày, cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ xử lý vi phạm hành chính phải kiểm tra, rà soát lại các hồ sơ xử phạt, kịp thời báo cáo, đề xuất lãnh đạo đơn vị về những khó khăn vướng mắc phát sinh để có biện pháp giải quyết kịp thời.
|
642,430
|
Khoản 1. Trường hợp xảy ra cháy tàu chở khách (đang chạy), nếu mức độ vừa và nhỏ thì phải thông báo ngay cho trưởng tàu, lái tàu để dừng đoàn tàu và phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức chữa cháy; lập hồ sơ vụ cháy theo quy định. Trường hợp cháy lớn, có nguy cơ lan rộng thì đồng thời với việc báo cho trưởng tàu, lái tàu để dừng tàu, phải báo ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức chữa cháy, cấp cứu người bị nạn (nếu có), bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản của hành khách.
|
642,431
|
Khoản 2. Trường hợp xảy ra tai nạn giao thông đường sắt:
a) Đối với vụ tai nạn ít nghiêm trọng: Tổ chức cấp cứu người bị nạn; thu giữ, bảo quản đồ vật, tài sản có liên quan đến vụ tai nạn; lập hồ sơ ban đầu chuyển giao cho Công an cấp huyện nơi xảy ra tai nạn giải quyết tiếp;
b) Đối với vụ tai nạn nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng: Tổ chức cấp cứu người bị nạn, bảo vệ hiện trường, báo ngay cho Cơ quan Cảnh sát điều tra nơi xảy ra vụ tai nạn đến giải quyết. Nếu xét thấy có thể tiếp tục cho tàu chạy mà không ảnh hưởng đến công tác điều tra thì đánh dấu vị trí nạn nhân và các dấu vết liên quan đến vụ tai nạn. Đưa nạn nhân và vật chướng ngại ra ngoài giới hạn an toàn giao thông đường sắt. Lập biên bản, vẽ sơ đồ ghi nhận dấu vết liên quan đến tai nạn. Cử cán bộ phối hợp với nhân viên đường sắt tiếp tục bảo vệ hiện trường, bàn giao hồ sơ, vật chứng, tài liệu liên quan cho Cơ quan Cảnh sát điều tra giải quyết.
|
642,432
|
Khoản 3. Trường hợp phạm tội quả tang, phải tổ chức bắt giữ đối tượng, tước vũ khí (nếu có), thu hồi vật chứng, bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ chuyển giao đối tượng, vật chứng, hồ sơ vụ việc cho Cơ quan Công an có thẩm quyền giải quyết.
|
642,433
|
Khoản 4. Đối với trường hợp gây rối trật tự trên đường sắt:
a) Phối hợp với trưởng tàu, nhân viên đường sắt, bảo vệ đường sắt tuyên truyền, giải thích, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân để cô lập đối tượng cầm đầu, xúi giục, kích động. Trong quá trình giải quyết cần tạo thế chủ động, cảnh giác với số đối tượng côn đồ hoặc có hành vi quá khích;
b) Lập biên bản về vụ gây rối trật tự, lấy lời khai của đối tượng vi phạm và người có liên quan. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có biện pháp xử lý theo đúng quy định của pháp luật;
c) Trường hợp vụ gây rối diễn biến phức tạp, lực lượng tại chỗ không đủ khả năng giải quyết thì phải thông báo kịp thời với Công an địa phương nơi gần nhất và báo cáo chỉ huy đơn vị biết để tăng cường lực lượng giải quyết (trường hợp có liên quan đến quân nhân gây ra thì phải đồng thời báo cho Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện hoặc Bộ chỉ huy Quân sự cấp tỉnh phối hợp giải quyết).
|
642,434
|
Khoản 5. Trường hợp phát hiện việc vận chuyển trái phép chất nổ, hàng nguy hiểm: lập biên bản tạm giữ tang vật, nếu tàu đang chạy thì đưa người và tang vật xuống ga gần nhất tàu có đỗ và chuyển giao cho Công an địa phương xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện vận chuyển hàng lậu, hàng gian lận thương mại: lập biên bản tạm giữ tang vật và chuyển giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
|
642,435
|
Khoản 6. Kiểm soát giấy tờ, hành lý, đồ vật của người có dấu hiệu vi phạm pháp luật trên đường sắt:
a) Yêu cầu người có dấu hiệu vi phạm xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ có liên quan để kiểm tra;
b) Khi xét thấy phải kiểm tra đồ vật, hành lý thì phải mời người chứng kiến và yêu cầu người có dấu hiệu vi phạm tự mở những đồ vật, hành lý mang theo để kiểm tra;
c) Sau khi kiểm tra xong, căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm để có biện pháp xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp người vi phạm chống đối, không cho kiểm tra giấy tờ, không tự mở hành lý, đồ vật để kiểm tra, nhưng có căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm có thể bị tẩu tán, tiêu hủy thì cán bộ, chiến sỹ đang thi hành công vụ có quyền quyết định khám người, đồ vật theo thủ tục hành chính. Việc khám người, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Nếu thấy cần thiết và có đủ căn cứ tạm giữ người để xử lý vi phạm hành chính thì Tổ trưởng Tổ công tác phải báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét, quyết định; đồng thời phải tổ chức giám sát chặt chẽ, không để đối tượng bỏ trốn trong lúc chờ quyết định của cấp có thẩm quyền.
|
642,436
|
Khoản 7. Trường hợp xảy ra tụ tập đông người trái phép ở nhà ga hoặc tập trung đông người trái phép đi tàu về Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh, thành phố để khiếu nại, đòi yêu sách thì phải tổ chức nắm tình hình vụ việc, số lượng người tham gia và những vấn đề khác có liên quan, báo ngay cho chỉ huy cấp trên và Công an, chính quyền địa phương biết để có phương án chỉ đạo giải quyết; đồng thời, phối hợp với các lực lượng chức năng giải thích cho mọi người biết và chấp hành đúng quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự nơi công cộng.
|
642,437
|
Điều 11. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính
1. Công an các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải có sổ theo dõi công tác xử phạt theo đúng mẫu, ghi chép đầy đủ nội dung thông tin các cột, mục theo quy định. Việc mở, đăng ký, quản lý, sử dụng, kết thúc và nộp lưu hồ sơ phải theo đúng chế độ hồ sơ của Bộ Công an.
2. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính được lưu theo thứ tự thời gian lập biên bản vi phạm hành chính và quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tài liệu của mỗi vụ, việc vi phạm hành chính sắp xếp theo thứ tự: biên bản vi phạm hành chính; quyết định xử phạt; biên lai nộp tiền và các giấy tờ có liên quan đến việc quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
3. Việc mở và sắp xếp hồ sơ để quản lý, lưu trữ được phân thành từng loại như sau:
a) Hồ sơ vi phạm hành chính do chỉ huy cấp đội, trạm và cán bộ, chiến sĩ thi hành nhiệm vụ trực tiếp ra quyết định xử phạt;
b) Hồ sơ vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền cấp phòng, cấp huyện ra quyết định xử phạt;
c) Hồ sơ vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền Cục trưởng, Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định xử phạt;
d) Hồ sơ bàn giao cho các cơ quan chức năng khác xử lý.
|
642,438
|
Điều 12. Chế độ thông tin báo cáo
1. Hàng ngày, cán bộ, chiến sĩ làm công tác xử lý vi phạm hành chính phải báo cáo chỉ huy đội, trạm về số vụ vi phạm hành chính đã lập biên bản và ra quyết định xử phạt. Các đội, trạm hàng ngày phải tổng hợp tình hình kết quả công tác xử lý vi phạm hành chính và báo cáo cấp trên trực tiếp theo quy định.
2. Hàng tháng, cấp trên trực tiếp của đội, trạm Cảnh sát giao thông đường sắt thống kê tình hình, kết quả xử phạt vi phạm hành chính của đơn vị, báo cáo Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (ở Bộ), Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Những vụ điển hình, vi phạm pháp luật có tính chất phức tạp, gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có ảnh hưởng xấu đến tình hình chính trị, xã hội phải có báo cáo ngay cho Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (ở Bộ), Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xin ý kiến chỉ đạo.
|
642,439
|
Điều 13. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2010 và thay thế Quyết định số 161/2008/QĐ-BCA(C11) ngày 14/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy trình kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt.
|
642,440
|
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt có trách nhiệm:
a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, thực hiện Thông tư này;
b) Biên soạn tài liệu tập huấn nghiệp vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt;
c) Tổ chức tập huấn cho cán bộ, chiến sĩ thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt;
3. Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức tập huấn cho cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc địa phương mình;
b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt trong phạm vi địa phương mình.
4. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời
|
642,441
|
Khoản 1. Mục tiêu tổng quát: Ðẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân. Ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia. Tiếp tục củng cố và mở rộng các quan hệ đối ngoại, nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên trường quốc tế.
|
642,442
|
Khoản 2. Các chỉ tiêu chủ yếu trong 5 năm và đến năm 2010:
a) Về kinh tế - Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 theo giá so sánh gấp hơn 2,1 lần năm 2000. Tốc độ tăng trưởng GDP 7,5 - 8%/năm, phấn đấu đạt trên 8%/năm. GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt tương đương 1.050 - 1.100 USD. - Cơ cấu ngành trong GDP: khu vực nông nghiệp khoảng 15 - 16%; công nghiệp và xây dựng 43 - 44%; dịch vụ 40 - 41%. - Kim ngạch xuất khẩu tăng 16%/năm. - Tỷ lệ huy động GDP hằng năm vào ngân sách đạt 21 - 22%. - Vốn đầu tư xã hội hàng năm đạt khoảng 40% GDP.
b) Về xã hội - Tốc độ phát triển dân số khoảng 1,14%. - Lao động nông nghiệp chiếm dưới 50% lao động xã hội. - Tạo việc làm cho trên 8 triệu lao động; tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị dưới 5%. - Tỷ lệ hộ nghèo còn 10 - 11% - Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; lao động đã qua đào tạo chiếm 40% tổng lao động xã hội. - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 20%.
c) Về môi trường - Tỷ lệ che phủ rừng 42 - 43%. - Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch ở đô thị là 95%, ở nông thôn là 75%. - Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải là 100%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường là trên 50%; xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại 100% số đô thị loại 3 trở lên, 50% số đô thị loại 4 và tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất; 80 - 90% chất thải rắn, 100% chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
|
642,443
|
Điều 1. Phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng, chuyển dịch đồng bộ cơ cấu và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.. Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý về đầu tư phát triển, xóa bỏ cơ chế xin - cho, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, chống thất thoát lãng phí và nợ đọng, tăng cường quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Tăng cường đầu tư chiều sâu, tạo sự chuyển biến về chất trong sản xuất nông nghiệp và phát triển toàn diện kinh tế nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nâng cao trình độ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, bảo quản và chế biến. Hình thành các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và phát triển trên quy mô rộng. Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao đi đôi với nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất công nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp để giữ vững và mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài. Tập trung phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp có tiềm năng, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao. Ðẩy mạnh phát triển công nghiệp năng lượng, công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng, chú trọng phát triển các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tạo bước phát triển vượt bậc của khu vực dịch vụ. Nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ truyền thống. Phát triển các loại hình dịch vụ mới. Phát triển và tăng khả năng cạnh tranh những ngành dịch vụ có tiềm năng. Ðổi mới cơ bản cơ chế quản lý và phương thức cung ứng dịch vụ công - khâu đột phá để đưa tiến trình xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa, xã hội lên một bước phát triển mới.
|
642,444
|
Điều 2. Chủ động hội nhập kinh tế sâu rộng hơn với khu vực và thế giới. Thực hiện có hiệu quả các cam kết với các nước, các tổ chức quốc tế về thương mại, đầu tư, dịch vụ và các lĩnh vực khác. Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện các cam kết sau khi nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Tận dụng điều kiện thuận lợi, phát huy lợi thế, hạn chế những tác động bất lợi trong hội nhập để tăng cường thu hút nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
|
642,445
|
Điều 3. Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp; chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; tăng nhanh xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao để giảm chi phí sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Hoàn thành việc sắp xếp, đổi mới và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Phát triển mạnh, không hạn chế quy mô các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, đạt khoảng 500 nghìn doanh nghiệp vào năm 2010.
|
642,446
|
Điều 4. Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế và tôn trọng yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường trong các hoạt động kinh tế. Tập trung hoàn thiện thể chế về phát triển các loại thị trường hàng hóa và dịch vụ, bất động sản, lao động, tài chính và khoa học, công nghệ. Ðổi mới công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng phát huy tối đa những tác động tích cực của thị trường.
|
642,447
|
Điều 5. Tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia. Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính nhà nước và xã hội, trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển.. Ðổi mới cơ chế quản lý tài chính nhà nước, quản lý ngân sách nhà nước bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, tăng cường phân cấp, tăng quyền hạn đi đôi với đề cao trách nhiệm đối với các cấp ngân sách, các đơn vị sử dụng ngân sách. Nâng cao hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong sử dụng và quản lý ngân quỹ, ngân sách nhà nước, tạo chuyển biến rõ rệt trong kiểm soát, tăng cường công tác kiểm toán nhà nước để góp phần ngăn chặn lãng phí, thất thoát, tham nhũng tiền và tài sản nhà nước. Xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát được lạm phát và bảo đảm an toàn hệ thống các ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng. Huy động tốt các nguồn vốn gắn liền với đổi mới, tăng khả năng cung ứng vốn cho đầu tư phát triển. Thực hiện chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt; đổi mới phương thức thanh toán theo hướng tăng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, tăng khả năng chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phân tích và dự báo; tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm soát tình hình biến động của thị trường và giá cả, chủ động xử lý những tác động bất lợi của biến động giá cả thế giới, giá cả những vật tư và hàng tiêu dùng chủ yếu, vừa bảo đảm yêu cầu hội nhập vừa bảo đảm kiềm chế lạm phát, tạo môi trường ổn định cho sản xuất phát triển và cải thiện đời sống nhân dân. Tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương. Nghiên cứu và áp dụng thống nhất mức tiền lương tối thiểu giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Xử lý những bất hợp lý về tiền lương và thu nhập của công chức, viên chức trong bộ máy các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; thu nhập của người về hưu và các đối tượng hưởng chế độ chính sách của Nhà nước.
|
642,448
|
Điều 6. Phát triển kinh tế, xã hội các vùng lãnh thổ theo hướng phát huy lợi thế và tính cạnh tranh của từng vùng về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực, gắn kết liên ngành, liên vùng. Ban hành chính sách thông thoáng để phát triển các vùng kinh tế trọng điểm thành động lực thúc đẩy nền kinh tế cả nước. Chú trọng phát triển các vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các địa bàn khó khăn khác thông qua các cơ chế và hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển, thu nhập và đời sống giữa các vùng và các dân tộc.
|
642,449
|
Điều 7. Tổ chức thực hiện có hiệu quả, theo đúng tiến độ các dự án, công trình quan trọng quốc gia đã được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và các dự án đã được phê duyệt, các chương trình mục tiêu quốc gia. Việc thực hiện các dự án, công trình, chương trình quan trọng phải nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra trong kế hoạch 5 năm 2006 - 2010; tập trung vào các mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển giáo dục, đào tạo, dạy nghề; phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân...
|
642,450
|
Điều 8. Tiếp tục đổi mới giáo dục và đào tạo một cách toàn diện. Phát triển quy mô hợp lý, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Bảo đảm chất lượng đổi mới chương trình giáo dục các cấp học phổ thông; đổi mới giáo dục đại học; ưu tiên phát triển giáo dục, dạy nghề, bảo đảm cơ cấu hợp lý nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xuất khẩu lao động. Ðầu tư tập trung cho các mục tiêu ưu tiên, các chương trình quốc gia phát triển giáo dục, dạy nghề; hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc tiểu số, trẻ em khuyết tật, người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi hải đảo, biên giới. Chú trọng bồi dưỡng học sinh năng khiếu, những tài năng trong khoa học. Tiếp tục xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc - mục tiêu và nền tảng tinh thần của xã hội. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao. Bảo đảm các điều kiện để đẩy mạnh giáo dục thể chất trong trường học, trong các lực lượng vũ trang; phát triển các loại hình thể thao quần chúng, chú trọng việc nâng cao sức khỏe đối với người cao tuổi, người tàn tật, trẻ em. Tiếp tục thực hiện và mở rộng quá trình chuyên nghiệp hóa thể thao thành tích cao.
|
642,451
|
Điều 9. Nâng cao năng lực và đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức hoạt động khoa học, công nghệ. Ðẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế, phát triển công nghệ cao và hiện đại hóa công nghệ truyền thống. Từng bước phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học thành ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải thiện môi trường; tập trung giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp, các khu dân cư, làng nghề, các thành phố lớn; nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường. Triển khai thực hiện định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam. Tổ chức thực hiện ở tất cả các cấp, các ngành Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững.
|
642,452
|
Điều 10. Thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số. Nâng cao chất lượng dân số và phân bố dân cư hợp lý giữa các vùng. Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số ở nông thôn và thành thị.. Ưu tiên dành vốn đầu tư của Nhà nước và huy động vốn xã hội để giải quyết việc làm. Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lao động. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp, xây dựng, đặc biệt là lao động ở khu vực dịch vụ trong tổng lao động xã hội. Chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm cho nông dân. Thực hiện có hiệu quả chương trình xuất khẩu lao động, tăng tỷ lệ lao động có tay nghề. Thu đúng, thu đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc, chuẩn bị và triển khai tốt bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Ða dạng hóa các nguồn lực và phương thức, thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói, giảm nghèo, chương trình giải quyết việc làm; khuyến khích làm giàu hợp pháp. Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và trợ giúp người nghèo tự vươn lên. Ðẩy mạnh việc thực hiện chính sách đặc biệt hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất, nhất là đất sản xuất; trợ giúp đất ở, nhà ở, nước sạch, dạy nghề và tạo việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; ngăn chặn tình trạng tái nghèo; tăng cường xã hội hóa công tác xóa đói, giảm nghèo. Nâng cấp, phát triển mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, các trung tâm y tế vùng, cơ sở y tế chuyên sâu trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế. Nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh, đặc biệt là HIV/AIDS và các dịch bệnh mới phát sinh. Thực hiện tốt chính sách khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, bảo hiểm y tế cho người nghèo, người cao tuổi và các đối tượng chính sách. Thông qua bảo hiểm y tế, miễn giảm viện phí cho trẻ em trên 6 tuổi thuộc gia đình nghèo. Phát triển, nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế, triển khai tốt bảo hiểm y tế tự nguyện, từng bước vững chắc tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi đối với người có công, gia đình thương binh, liệt sĩ, các chính sách đối với người cao tuổi, người tàn tật, các đối tượng đang hưởng chính sách xã hội. Phát triển mạng lưới an sinh xã hội. Ngăn chặn, tiến tới đẩy lùi các tệ nạn xã hội: ma túy, mại dâm và buôn bán phụ nữ trẻ em...
|
642,453
|
Điều 11. Nâng cao trình độ, đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ. Ðào tạo, bồi dưỡng để phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt động xã hội, các cơ quan lãnh đạo và quản lý các cấp; tạo điều kiện để thực hiện và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Ðấu tranh phòng, chống bạo lực trong gia đình. Tôn trọng và bảo đảm cho trẻ em thực hiện các quyền và bổn phận trước gia đình và xã hội theo công ước quốc tế về quyền trẻ em và pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của Việt Nam.. Triển khai thực hiện tốt Luật Thanh niên, Chiến lược Quốc gia về phát triển thanh niên, tạo điều kiện để thanh niên thực hiện vai trò xung kích, tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ. Thực hiện các chính sách, pháp luật về bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Tạo điều kiện để các tổ chức tôn giáo tham gia các hoạt động xã hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
|
642,454
|
Điều 12. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, chủ động trong mọi tình huống, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của quốc gia, góp phần giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Ðẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng, gắn yêu cầu phục vụ quốc phòng với nhu cầu dân sinh. Tạo sức mạnh tổng hợp trong hoạt động đối ngoại nhằm phục vụ thiết thực cho mục tiêu giữ vững ổn định chính trị - an ninh, phát triển kinh tế đất nước, nâng cao sức cạnh tranh ở trong nước và trên thế giới, ứng phó kịp thời và hiệu quả các vấn đề quốc tế nảy sinh.
|
642,455
|
Điều 13. Khẩn trương hoàn thiện và bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tiếp tục đổi mới, tăng cường chất lượng công tác xây dựng pháp luật, bảo đảm các quy định của pháp luật phải cụ thể, rõ ràng và minh bạch để giảm dần việc ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. Tổ chức thực hiện thường xuyên và có hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết; việc tuân theo pháp luật trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.
|
642,456
|
Điều 14. Ðẩy mạnh cải cách hành chính; thực hiện dân chủ trên mọi lĩnh vực. Rà soát, kịp thời loại bỏ các thủ tục hành chính gây phiền hà cho hoạt động của tổ chức, cá nhân, cản trở sự phát triển của đất nước. Kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu mới; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị. Giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật, chế độ công vụ. Nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực, trách nhiệm, ý thức phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, trước hết là người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh cán bộ, công chức vi phạm pháp luật, thoái hóa, biến chất, quan liêu, cửa quyền.. Tiếp tục thực hiện chiến lược cải cách tư pháp, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của các cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án, cơ quan thi hành án, các cơ quan, tổ chức bổ trợ tư pháp, đấu tranh có hiệu quả đối với các loại tội phạm, nhất là các tội phạm có tổ chức, tạo môi trường lành mạnh cho phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức thực hiện một cách hợp lý việc tăng thẩm quyền cho các tòa án cấp huyện với việc tổ chức tòa án khu vực theo Chiến lược cải cách tư pháp.
|
642,457
|
Điều 15. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Bảo đảm công khai, minh bạch trong các quyết định về tài chính, ngân sách nhà nước. Kiên quyết xử lý người có hành vi tham nhũng bất kể ở chức vụ, cương vị nào, có biện pháp để kiên quyết thu hồi tài sản cho Nhà nước, hạn chế thiệt hại trong các vụ việc tham nhũng. Khen thưởng kịp thời, thỏa đáng và có biện pháp bảo vệ đối với người tố cáo, người có công trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng. Ðề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc ngăn ngừa, xử lý người có hành vi tham nhũng, bao che, ngăn cản việc chống tham nhũng hoặc lợi dụng việc tố cáo tham nhũng để vu khống, làm hại người khác, gây mất đoàn kết nội bộ, gây khó khăn cho quản lý.
|
642,458
|
Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Thực hiện kế hoạch về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 là nhiệm vụ của tất cả các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị và các tầng lớp nhân dân. Chính phủ đề ra chương trình hành động cụ thể, trình Quốc hội quyết định kế hoạch hằng năm; chỉ đạo các ngành, các cấp chủ động tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, các Ðoàn đại biểu quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nêu cao trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên thực hiện giám sát, động viên mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò làm chủ, tích cực thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Quốc hội kêu gọi toàn thể đồng bào, cán bộ và chiến sĩ cả nước và đồng bào ta ở nước ngoài nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, phát huy tính năng động, sáng tạo, vượt qua mọi khó khăn, thách thức, góp phần vào công cuộc đổi mới toàn diện và đồng bộ, thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010. Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Phú Trọng
|
642,459
|
Điều 1. Bãi nhiệm đại biểu Quốc hội khóa XIV đối với ông Phạm Phú Quốc thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh, Đơn vị bầu cử số 4 (gồm Quận 5, Quận 10 và Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh) vì đã không trung thực trong việc báo cáo với tổ chức, vi phạm tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội; không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của cử tri và Nhân dân.
|
642,460
|
Điều 2.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi được Quốc hội biểu quyết thông qua.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh và ông Phạm Phú Quốc theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 03 tháng 11 năm 2020. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Thị Kim Ngân
|
642,461
|
Mục I. RÚT VỐN TÍN DỤNG HỖN HỢP II CỦA THUỴ SỸ DỂ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI
1. Đối với các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đưa vào Danh mục đề nghị phía Thuỵ sỹ tài trợ, các Chủ dự án tiến hành lập và trình duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo các quy định tại Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.
2. Sau khi có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, chủ dự án có trách nhiệm gửi Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án cho Bộ Kế hoạch và đầu tư để đề nghị phía Uỷ ban Kinh tế Nhà nước Thuỵ Sỹ (SECO) thẩm định và phê duyệt.
3. Sau khi SECO phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, các Chủ dự án tiến hành đấu thầu theo quy định hiện hành của Chính phủ, Căn cứ kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chủ dự án tiến hành đàm phán, ký kết Hợp đồng thương mại với Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Sau khi rà soát hợp đồng thương mại đã được phê duyệt để đảm bảo phù hợp với Hiệp định vay, Bộ Tài chính sẽ gửi Hợp đồng Thương mại cho SECO để SECO xem xét và quyết định tài trợ cho dự án từ nguồn vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ sỹ.
5.Trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng thương mại các Chủ dự án cần thực hiện đúng các quy định của Hiệp định khung, Hiệp định vay và các quy định có liên quan của Việt Nam, sau đây là một số quy định cơ bản:
5.1. Nguồn vốn tín hỗn hợp II của Thụy sỹ sẽ chi trả đến 100% trị giá của hợp đồng thương mại nhưng không bao gồm các loại thuế hiện hành tại Việt Nam.
5.2. Trong hợp đồng thương mại và Thư tín dụng phải có một điều khoản ghi rõ hợp đồng thương mại/Thư tín dụng này được tài trợ từ nguồn vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ sỹ. Hàng hoá và dịch vụ mua bằng nguồn vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ Sỹ phải có tối thiểu 51% xuất xứ Thụy sỹ. Như vậy xuất xứ từ nước thứ ba và/hoặc xuất xứ Việt Nam tối đa là 49%.
5.3. Trị giá mỗi hợp đồng thương mại với một nhà cung cấp Thuỵ Sỹ không nhỏ hơn 2 triệu CHF. Trừ đợt giao hàng cuối cùng, mỗi đợt giao hàng hoá và dịch vụ từng phần hoặc thanh toán theo tiến độ cho một Hợp đồng thương mại phải có trị giá tối thiểu là 500.000 CHF.
5.4. Trong hợp đồng thương mại cần quy định rõ việc Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ có trách nhiệm cung cấp Bảo lãnh ngân hàng cho người mua (Chủ dự án Việt Nam) như: Bảo lãnh tiền đặt cọc (Down payment Bank Guarantee) có trị giá tương đương khoản tiền đặt cọc, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Perfomance Bond) tối thiểu 10% trị giá Hợp đồng thương mại; Bảo lãnh trong thời gian bảo hành (Mechanical Period Guarantee) phù hợp với các quy định liên quan tại Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.
|
642,462
|
Để thuận lợi cho việc Mở Thư tín dụng (L/C) và tiến hành thanh toán cho Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ, Chủ dự án cần thoả thuận với Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ đưa vào Hợp đồng thương mại các mẫu Bảo lãnh nêu trên và Mẫu thư tín dụng để rút ngắn thời gian ký kết, phê duyệt hợp đồng thương mại và Mở thư tín dụng.
5.5. Căn cứ Điều 5 của Hiệp định vay, điều khoản thanh toán trong Hợp đồng thương mại phải đảm bảo nguyên tắc sau: 5.5.1. Người mua Việt Nam mở thư tín dụng không huỷ ngang cho Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ có trị giá bằng 100% trị giá hợp đồng thương mại thông qua Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam và một trong 3 ngân hàng Thuỵ Sỹ (có tên ở phần mở đầu của Thông tư này) trong vòng 30 ngày kể từ ngày SECO thông báo phê duyệt Hợp đồng thương mại. 5.5.2. Thư tín dụng sẽ được sử dụng để thanh toán: - 5% trị giá Hợp đồng thương mại là tiền đặt cọc, căn cứ hoá đơn của Nhà cung cấp Thuỵ Sỹ. - 95% trị giá Hợp đồng thương mại được thanh toán theo tiến độ giao hàng hoá và cung cấp dịch vụ, trên cơ sở bộ chứng từ phù hợp với Thư tín dụng.
5.6. Chủ dự án cần gửi một bản sao Hợp đồng thương mại được duyệt kềm theo văn bản phê duyệt Hợp đồng thương mại của cơ quan có thẩm quyền; Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, Báo cáo về chuẩn bị vốn đối ứng, chuẩn bị và thực hiện đầu tư cho Bộ Tài chính để có căn cứ lập yêu cầu tài trợ đối với Ngân hàng Thuỵ Sỹ và thực hiện rút vốn tín dụng hỗn hợp.
6. Sau khi nhận được thông báo phê duyệt Hợp đồng Thương mại của SECO, Bộ Tài chính sẽ thông báo cho Quỹ Hỗ trợ phát triển để ký hợp đồng tín dụng vốn nước ngoài với Chủ dự án, đồng thời thông báo cho Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam để hướng dẫn Chủ Dự án thực hiện các thủ tục mở thư tín dụng (L?C), rút vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ Sỹ để thanh toán hợp đồng thương mại.
|
642,463
|
Mục II. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGUỒN VỐN TÍN DỤNG HỖN HỢP II CỦA THUỴ SỸ
1. Điều kiện cho vay lại áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ Sỹ theo cơ chế vay lại được thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1502/CP-QHQT ngày 22 tháng 11 năm 2002, cụ thể như sau:
1.1. Đồng tiền cho vay lại và hoàn trả nợ là đồng Frăng Thuỵ Sỹ (CHF). Trường hợp chủ dự án trả nợ bằng các đồng tiền khác, sẽ áp dụng tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền đó với CHF vào thời điểm trả nợ theo nguyên tắc quy định tại văn bản số 3000-TC/TCĐN ngày 10 tháng 8 năm 1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn tỷ giá thu hồi nợ cho vay lại.
1.2. Thời hạn cho vay lại: 10 năm có 3 năm ân hạn (trong thời gian ân hạn chỉ phải trả nợ lãi, chưa phải trả nợ gốc) tính từ ngày rút vốn của từng khoản rút vốn.
1.3. Lãi suất cho vay lại: Lãi suất cho vay lại (chưa bao gồm phí cho vay lại của Quỹ hỗ trợ phát triển và phí quản lý trả nợ cho ngân hàng Thuỵ Sỹ theo Hiệp định vay): Bằng 50% lãi suất vay của Thuỵ Sỹ (bao gồm lãi suất thương mại tại thị trường Thuỵ Sỹ và 0,75%/năm phí Margin cộng thêm trên lãi suất của ngân hàng Thuỵ Sỹ) được cố định cho từng khoản rút vốn vào ngày rút vốn.
1.4. Lãi được trả 6 tháng một lần theo thoả thuận cụ thể trong Hợp đồng tín dụng ODA ký giữa Chủ dự án và Quỹ hỗ trợ phát triển (vào 30/6 và 31/12 hàng năm). Nếu trả chậm các chủ dự án phải chịu lãi phạt chậm trả bằng lãi suất cho vay (mục 1.3 nêu trên) cộng 1% tính trên số nợ (gốc, lãi, phí quá hạn tính từ ngày đến hạn đến ngày thực tế trả nợ.
1.5. Thời điểm các Chủ dự án nhận nợ với ngân sách Nhà nước là thời điểm phía Thuỵ Sỹ thanh toán cho Nhà thầu và ghi nợ cho Bộ Tài chính. Số tiền nhận nợ cho vay lại là số tiền thực thanh toán theo Hợp đồng thương mại từ nguồn vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ Sỹ.
1.6. Chủ dự án phải trả trực tiếp cho ngân hàng Thuỵ Sỹ khoản phí quản lý cố định 5.000 CHF cho mỗi khoản vay khi mở Thư tín dụng, trả trực tiếp cho Quỹ hỗ trợ phát triển phí cho vay lại và trả trực tiếp cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam các phí giao dịch ngân hàng trong nước theo quy định.
|
642,464
|
2. Đối với các dự án chưa được Thủ tướng Chính phủ duyệt vay lại theo các điều kiện nêu tại mục 1, trên, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cơ chế tài chính trong nước (cấp phát hoặc cho vay lại) đối với từng dự án cụ thể sử dụng nguồn vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ Sỹ thuộc Hiệp định vay này theo nguyên tắc sau; - Các dự án được Ngân sách Nhà nước cấp phát: là các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án thuộc các lĩnh vực khác nằm trong danh mục đầu tư của Nhà nước không có khả năng hoàn vốn trực tiếp. - Các dự án thuộc diện cho vay lại: các dự án khả năng thu hồi vốn. điều kiện cho vay lại áp dụng trên cơ sở Quy chế cho vay lại từ nguồn vay/viện trợ nước ngoài của Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 02/2000/QĐ-BTC ngày 6 tháng 1 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
642,465
|
Mục III. VỐN ĐỐI ỨNG:. Các chủ dự án có trách nhiệm lập kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch vốn đối ứng (bao gồm cả vốn để nộp các loại thuế) theo quy định tại Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định này trên nguyên tắc sau: - Đối với các dự án được ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ từ nguồn vốn tín dụng hỗn hợp II của Thuỵ Sỹ, vốn đối ứng do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo kế hoạch vốn đối ứng hàng năm. - Đối với các dự án vay lại vốn vay Thuỵ sỹ của Chính phủ hoặc được ngân sách Nhà nước cấp phát một phần, một phần vay lại: các chủ dự án tự bố trí vốn đối ứng đảm bảo tiến độ thực hiện dự án. - Riêng các dự án cấp nước, Chủ dự án có thể vay vốn đối ứng để nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu thông qua việc ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2001/TT-BTC ngày 3 tháng 5 năm 2001 của Bộ Tài chính. - Chính sách thuế đối với các dự án trên theo hướng dẫn tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư này (nếu có). Định kỳ 6 tháng một lần các Chủ dự án sử dụng vốn tín dụng hỗn hợp II Thuỵ Sỹ có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Quỹ Hỗ trợ phát triển và cơ quan chủ quản về tình hình tiếp nhận, sử dụng và hoàn trả vốn vay và vốn đối ứng cho dự án.
|
642,466
|
Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bà Tráng Thị Xuân giữ chức vụ Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XIV tỉnh Sơn La để phụ trách Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La đến hết nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIV.
|
642,468
|
Điều 1. Các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc diện sắp xếp trong giai đoạn 2019 - 2021
1. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quy định tại Nghị quyết này bao gồm các trường hợp thành lập, nhập, giải thể, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện), xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã).
2. Đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc diện sắp xếp là đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên và quy mô dân số chưa đạt 50% tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính (sau đây gọi là Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13).
3. Khuyến khích việc sắp xếp các đơn vị hành chính không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều này để giảm số lượng đơn vị hành chính.
|
642,469
|
Điều 2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
1. Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã phải thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thì các đơn vị hành chính được sắp xếp phải đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên, quy mô dân số theo quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13, trừ trường hợp nhập từ 03 đơn vị hành chính cùng cấp trở lên hoặc nhập 02 đơn vị hành chính cùng cấp nhưng do có yếu tố đặc thù mà không thể nhập thêm đơn vị hành chính khác liền kề.
3. Khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã phải chú trọng, cân nhắc kỹ các yếu tố đặc thù về truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cộng đồng dân cư, yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội.
4. Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giải quyết chế độ, chính sách hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.