id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
643,450 | Khoản 3. Nhập dữ liệu Căn cứ báo cáo kê khai tại khoản 2 Điều này, các hồ sơ kèm theo hoặc File dữ liệu (scan bản gốc), chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kê khai của cơ quan, tổ chức, đơn vị, ban quản lý dự án, đơn vị chủ trì quản lý tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân, cán bộ sử dụng thực hiện nhập ... |
643,451 | Điều 10. Duyệt dữ liệu tài sản trên Phần mềm
1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày dữ liệu được nhập vào Phần mềm và cơ quan tài chính các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính nhận được báo cáo kê khai của cơ quan, tổ chức, đơn vị, ban quản lý dự án, đơn vị chủ trì quản lý tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân, ... |
643,452 | Điều 11. Kết nối vào Phần mềm
1. Phạm vi kết nối Kết nối dữ liệu về tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vào Phần mềm.
2. Đối tượng tham gia kết nối Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã xây dựng được riêng Cơ sở dữ liệu về tài sản công tại... |
643,453 | d) Kỹ thuật xác thực khi kết nối, tích hợp dữ liệu qua Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại thời điểm kết nối.
6. Mỗi Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhu cầu kết nối dữ liệu và đáp ứng các quy định tại Điều này thì có văn bản gửi B... |
643,454 | Điều 12. Khai thác, sử dụng thông tin
1. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Phần mềm thực hiện theo quy định tại Điều 114 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Bộ Tài chính có quyền khai thác, sử dụng thông tin về tài sản công trên phạm vi cả nước trong Phần mềm.
3. Bộ, cơ quan trung... |
643,455 | Điều 13. Báo cáo điện tử. Hình thức báo cáo tình hình quản lý sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). |
643,456 | Điều 14. Kinh phí đảm bảo việc quản lý, khai thác Phần mềm. Kinh phí chi cho việc xây dựng, nâng cấp, duy trì nhằm đảm bảo việc quản lý, khai thác Phần mềm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính. |
643,457 | Điều 15. Quy định chuyển tiếp. Tài khoản của các đơn vị nhập dữ liệu đã được tạo trong Phần mềm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng tài khoản đó để nhập dữ liệu. Việc tạo tài khoản nhập dữ liệu từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thi thực hiện theo quy định tại Thông tư này. |
643,458 | Điều 16. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 8 năm 2023.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 184/2014/TT-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước.
3. Bãi bỏ khoản 1, khoản... |
643,459 | Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, vận hành, trao đổi và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Trung ương Đảng, cơ quan trung ương của tổ chức chín... |
643,460 | 7. Cấu trúc dữ liệu trao đổi là cấu trúc của các thông điệp dữ liệu được trao đổi giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin có kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia.
8. Hạ tầng kỹ thuật là tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh an toàn, thiết bị ngoại vi và thiế... |
643,462 | Khoản 2. Cơ quan quản lý công nghệ thông tin của Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Đảm bảo các điều kiện vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Thực hiện các quy định về kết nối được quy định tại Thông tư này và các qu... |
643,464 | Khoản 1. Chứng thư số được cấp cho các cán bộ quản trị thuộc Bộ Tài chính, cơ quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mỗi cán bộ quản trị được cấp một chứng thư số. |
643,466 | Khoản 3. Việc quản lý chứng thư số thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BQP ngày 01/02/2016 của Bộ Quốc phòng quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư này (nếu có). |
643,470 | Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2018.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiệ... |
643,473 | 9. Lãi suất hỗ trợ là lãi suất các thương nhân vay ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không vượt quá 7%/năm theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 373a/QĐ-TTg và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước tại công văn số 1748/NHNN-TD ngày 20/3/2014 và công văn số 2162/NHNN-TD ngày 02/4/2014.
10. Khoản hỗ trợ l... |
643,481 | Điều 1. Về kinh phí chi cho việc xây dựng các văn bản ghi tại Điều 1 của Quy chế Quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (ban hành kèm theo Quyết định số 69/2000/QĐ-TTg ngày 19/6/2000) do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp quy định mức ch... |
643,482 | Điều 2. Kinh phí xây dựng các Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch, Nghị quyết, Nghị quyết liên tịch có tính quy phạm pháp luật và do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành theo thẩm quyền ; các Điều ước quốc tế được phân công soạn thảo, không thuộc đối tượng văn bản quy định tại khoản 1... |
643,483 | Điều 3. Trên cơ sở kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ đã được Bộ trưởng phê duyệt hàng năm hay đột xuất, thủ trưởng các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ yêu cầu, nội dung, tính chất phức tạp của từng văn bản, được lập dự toán chi theo các định mức và chế độ quy ... |
643,491 | Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc triển khai, thực hiện Thông tư này.
2. Căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan t... |
643,497 | Điều 6. Nguồn kinh phí và các điều kiện bảo đảm hoạt động của chuyên gia
1. Kinh phí sử dụng chuyên gia và điều kiện bảo đảm hoạt động của chuyên gia được tính trong kinh phí hoạt động hằng năm của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Tùy theo điều kiện cụ thể, có thể xem xét bố trí phòng làm việc, phương tiện đi lại và cá... |
643,498 | Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Tổng Thư ký Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các đơn vị, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày (bốn mươi lăm ngày) kể từ ng... |
643,501 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn xử lý các khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng phát sinh từ ngày 31/12/2008 trở về trước, theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1941/VPCP-KNTN ngày 26/3/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý sau thanh tra tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
2. “Khoản... |
643,502 | Khoản 1. Đối tượng xử lý xóa nợ:
a) Đối tượng nợ đã bị cơ quan pháp luật xử lý phạt tù, hiện đã về địa phương nhưng không có khả năng trả nợ, có xác nhận của cơ quan thi hành án không còn tài sản để trả nợ;
b) Đối tượng nợ là tổ chức, tập thể đã giải thể, ngừng hoạt động hoặc phá sản, có xác nhận của cơ quan cấp ra quy... |
643,503 | Khoản 2. Đối tượng xử lý bàn giao cho địa phương để thu hồi, bổ sung cho ngân sách địa phương:
a) Đối tượng đã bị pháp luật xét xử phải bồi thường, nay đã về địa phương cư trú nhưng không có xác nhận của cơ quan thi hành án là không có khả năng trả nợ theo bản án đã tuyên;
b) Đối tượng là các cá nhân, cán bộ đã nghỉ hư... |
643,504 | Khoản 3. Đối tượng xử lý ghi giảm nguồn vốn dự trữ: Các khoản hao kho còn tồn đọng chưa xử lý do chưa xây dựng được định mức mà trong quá trình bảo quản không phát hiện có tiêu cực hoặc hao kho do phương thức nhập, xuất, bàn giao và khoản nợ do bão lụt gây ra. |
643,505 | Khoản 1. Hội đồng xử lý nợ dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính thành lập Thành phần, nhiệm vụ của Hội đồng xử lý công nợ dự trữ quốc gia tồn đọng Bộ Tài chính thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. |
643,506 | Khoản 2. Hội đồng xử lý nợ dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước thành lập.
a) Thành phần của Hội đồng gồm: - Lãnh đạo Tổng cục làm chủ tịch Hội đồng; - Thành viên là Lãnh đạo các Vụ: Tài vụ - Quản trị, Chính sách và pháp chế, Kế hoạch, Khoa học và Công nghệ bảo quản, Quản lý hàng dự trữ, Thanh tra Dự trữ. Trong ... |
643,507 | Khoản 3. Hội đồng xử lý nợ dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thành lập.
a) Thành phần của Hội đồng: - Lãnh đạo Cục Dự trữ Nhà nước khu vực làm Chủ tịch Hội đồng; - Thành viên của Hội đồng là Lãnh đạo các Phòng: Tài chính kế toán, Kế hoạch và Quản lý hàng dự trữ, Kỹ thuật bảo quản, Thanh tra và mời đại diện... |
643,508 | Khoản 1. Đối với đối tượng nợ đã bị cơ quan pháp luật xử lý phạt tù, hiện đã về địa phương nhưng không có khả năng trả nợ; hồ sơ gồm:
a) Bản sao bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
b) Xác nhận của cơ quan thi hành án đối tượng không còn tài sản để trả nợ theo bản án đã tuyên. |
643,509 | Khoản 2. Đối với đối tượng nợ là tổ chức, tập thể đã giải thể, ngừng hoạt động hoặc phá sản; hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ, chứng từ liên quan đến khoản nợ của đối tượng (gồm một trong các giấy tờ sau: hợp đồng vay, phụ lục hợp đồng, thẻ xác nhận nợ, bản đối chiếu nợ hoặc các giấy tờ khác có liên quan).
b) Quyết định giải thể, n... |
643,510 | Khoản 3. Đối với đối tượng nợ là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (áp dụng cả đối với trường hợp Ủy ban nhân dân quận, huyện hay xã, phường) vay dự trữ quốc gia để cứu trợ cho dân và khôi phục các công trình công cộng; hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ liên quan đến khoản công nợ của đối tượng (gồm một trong các... |
643,511 | Khoản 4. Đối với đối tượng nợ đã chết, mất tích hoặc bỏ trốn khỏi địa phương; hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ liên quan đến khoản nợ của đối tượng (gồm một trong các giấy tờ sau: Thẻ xác nhận nợ, bản đối chiếu nợ, biên bản xác định hao hụt, biên bản xuất dốc kho hoặc các giấy tờ khác có liên quan).
b) Giấy chứng tử hoặc xác nhận c... |
643,512 | Điều 5. Hồ sơ đề nghị xử lý bàn giao cho địa phương để thu hồi, bổ sung cho ngân sách địa phương
1. Đối với đối tượng đã bị pháp luật xét xử phải bồi thường, nay đã về địa phương cư trú nhưng không có xác nhận của cơ quan thi hành án là không có khả năng trả nợ theo bản án đã tuyên; hồ sơ gồm: Bản sao bản án, quyết địn... |
643,513 | Điều 6. Hồ sơ xử lý đề nghị ghi giảm nguồn vốn dự trữ
1. Đối với các khoản hao kho còn tồn đọng chưa xử lý do chưa xây dựng được định mức mà trong quá trình bảo quản không phát hiện có tiêu cực hoặc hao kho do phương thức nhập, xuất, bàn giao; hồ sơ bao gồm:
a) Hồ sơ, chứng từ liên quan đến khoản công nợ (gồm: một tron... |
643,514 | Điều 7. Xử lý đối với các trường hợp không có đủ hồ sơ. Trường hợp khoản nợ không đầy đủ hồ sơ, chứng từ làm căn cứ để xem xét, xử lý thì Cục trưởng các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực chỉ đạo Hội đồng cấp cục kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số nợ theo từng đối tượng trên sổ kế toán, lập biên bản làm căn cứ nghiên cứu, đề xu... |
643,515 | Điều 8. Mẫu báo cáo và hồ sơ kèm theo báo cáo
1. Báo cáo gửi lên cấp trên: Căn cứ tình hình khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng, kết quả phân loại, số nợ đã xử lý và số nợ còn lại đề nghị cấp trên xem xét xử lý tiếp, Tổng cục Dự trữ Nhà nước và các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực tổng hợp, thuyết minh, lập báo cáo gửi cấp tr... |
643,516 | Điều 9. Phân cấp thẩm quyền xử lý
1. Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực xem xét, quyết định xử lý những khoản nợ có giá trị dưới 20 triệu đồng đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 và 3 Điều 2 khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại các Điều 4 và Điều 6 Thông tư này, trên cơ sở kết quả thẩm định của Tổ thẩm định... |
643,517 | Điều 10. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Bộ, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có liên quan đến nợ tồn đọng của dự trữ quốc gia
1. Có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành thuộc phạm vi quản lý phối hợp với Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trong việc thực hiện xử lý các khoản nợ tồ... |
643,518 | Điều 11. Trách nhiệm của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước
1. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo và đôn đốc các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thực hiện.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định cùng với báo cáo đề xuất, đề nghị của Hội đồng Tổng cục kèm theo đầy đủ hồ sơ liên qua... |
643,519 | Điều 12. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực
1. Tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung Thông tư này và chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên; thống kê, tổng hợp tình hình các khoản công nợ dự trữ tồn đọng phải xử lý theo kết luận của Thanh tra Chính phủ; tiến hành rà soát, đối chiếu ... |
643,520 | Điều 13. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết. |
643,521 | Khoản 4.1 - Căn cứ xác định “Cơ sở tính thuế của tài sản” Để nhận biết cơ sở tính thuế của một tài sản trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cần phải xem xét các yếu tố sau: - Giá trị khoản thu nhập chịu thuế khi thu hồi tài sản đó tạo ra; - Giá trị khoản thu nhập được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế; hoặc - Giá ... |
643,522 | Khoản 4.2 - Nhận biết “Cơ sở tính thuế của tài sản” 4.2.1- Nhận biết cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh giao dịch: (1) Cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch tạo ra thu nhập chịu t... |
643,523 | Khi doanh nghiệp bán hàng hoá này, toàn bộ giá trị hàng hoá được tính vào giá vốn hàng bán và được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lý để khấu trừ vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp này, cơ sở tính thuế của hàng hoá này là 100, đúng bằng giá trị ghi sổ của nó nên không có chênh lệch tạm thời. (2) Cơ sở tính thuế c... |
643,524 | Khoản 5.1 - Căn cứ xác định “Cơ sở tính thuế của nợ phải trả” Để nhận biết cơ sở tính thuế của nợ phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp, phải căn cứ vào các yếu tố sau: - Giá trị khoản chi phí được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong các năm tương lai do khoản nợ phải trả đó tạo ra; hoặc - Giá trị ghi s... |
643,525 | Khoản 5.2 – Xác định “Cơ sở tính thuế của nợ phải trả” 5.2.1 - Nhận biết cơ sở tính thuế của nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh giao dịch. Cơ sở tính thuế được xác định là số chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của kh... |
643,526 | Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ ... |
643,527 | Khoản 6.1 – Phân biệt “Chênh lệch tạm thời” và “Chênh lệch vĩnh viễn” giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế - Các khoản chênh lệch tạm thời: là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi ph... |
643,528 | Khoản 6.2 - Xác định “Chênh lệch tạm thời chịu thuế” (1) Chênh lệch tạm thời chịu thuế: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được th... |
643,529 | Khoản 6.3 – Xác định các khoản “Chênh lệch tạm thời được khấu trừ”: (1) Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu h... |
643,530 | Khoản 1.1 - Sửa đổi, bổ sung phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trên Tài khoản 3334 – “Thuế thu nhập doanh nghiệp” Tài khoản 3334 – “Thuế thu nhập doanh nghiệp” phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌN... |
643,531 | 1.1 - Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi: Nợ TK 8212 – ... |
643,532 | (3) Những trường hợp sau đây không phải là thay đổi chính sách kế toán: - Việc áp dụng một chính sách kế toán cho các giao dịch, sự kiện có sự khác biệt về cơ bản so với các giao dịch, sự kiện đó đã xảy ra trước đây; - Việc áp dụng các chính sách kế toán mới cho các giao dịch, sự kiện chưa phát sinh trước đó hoặc không... |
643,533 | Khoản 1.2 - Bổ sung Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệ... |
643,534 | Bên Có: - Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm; - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm ch... |
643,535 | 4 - Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 8211 – CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH Bên Nợ... |
643,536 | KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 8212 – CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠI Bên Nợ: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn l... |
643,537 | Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có các TK 111, 112,… + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi: Nợ TK... |
643,538 | 2 – Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn... |
643,539 | Sau khi xác định được ảnh hưởng của thay đổi chính sách kế toán cho từng năm, ảnh hưởng luỹ kế của các năm trước cho đến năm hiện tại, căn cứ vào số liệu xác định được doanh nghiệp phải điều chỉnh lại số dư đầu năm của các Tài khoản bị ảnh hưởng thuộc vốn chủ sở hữu và các tài khoản có liên quan thuộc nợ phải trả hoặc ... |
643,540 | 1.2.2 – Phương pháp áp dụng hồi tố a- Trường hợp áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán làm ảnh hưởng đến các khoản mục tài sản, nợ phải trả, hoặc vốn chủ sở hữu của Bảng Cân đối kế toán a1- Đối với các năm trước: Sau khi xác định được ảnh hưởng của việc áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán đến từng năm kể... |
643,541 | (6)- Trường hợp ảnh hưởng luỹ kế làm giảm vốn chủ sở hữu, kế toán điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu bằng cách ghi ngược lại bút toán (3). b- Trường hợp áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán làm ảnh hưởng đến khoản mục doanh thu, chi phí của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh b1- Đối với các năm trước: Sau khi xác đ... |
643,542 | Khoản 2.1 – Phương pháp xác định và kế toán “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” 2.1.1 – Xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế: - Cuối năm tài chính, khi lập báo cáo tài chính, kế toán phải xác định cơ sở tính thuế của tài sản và các khoản nợ phải trả làm căn cứ xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.... |
643,543 | BIỂU SỐ 02 BẢNG XÁC ĐỊNH THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI PHẢI TRẢ Năm.... Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Thuế được ghi nhận trong năm được ghi giảm Diễn giải Chênh lệch suất (Hoàn nhập) trong năm Tăng Giảm Tăng Giảm (%) Được ghi nhận vào chi phí thuế thu n... |
643,544 | Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ 100 và cơ sở tính thuế 60 là khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế 40. Doanh nghiệp sẽ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 11,2 (40 x 28%) khi doanh nghiệp thu hồi giá trị ghi sổ của tài sản này. Vì vậy, doanh nghiệp ghi nhận một khoản nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả là 11,2 thể hiện phần ... |
643,545 | KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 347 – THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI PHẢI TRẢ Bên Nợ: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ. Bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ. Số dư bên Có: - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ. - Điều chỉnh số dư đầu năm đối với thu... |
643,546 | Đồng thời kết chuyển giảm chi phí thuế TNDN hiện hành (Nếu đã thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ), ghi: Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. d. Điều chỉnh giảm lợi nhuận chưa phân phối (Nếu đã thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ), ghi: Nợ TK 421 – Lợi n... |
643,547 | Căn cứ vào số dự phòng phải lập và số dự phòng đã lập, kế toán phải điều chỉnh trên sổ kế toán khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau: a. Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập lớn hơn số dự phòng đã lập: Căn cứ chênh lệch giữa số dự phòng phải lập lớn hơn số dự phòng đã lập, kế toán điều chỉnh sổ ... |
643,548 | b. Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã lập: Căn cứ chênh lệch giữa số dự phòng phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã lập, kế toán điều chỉnh sổ kế toán có thể theo cách sau: (1) Ghi giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi giảm giá vốn hàng bán Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn... |
643,549 | Trường hợp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến trước ngày phát hành báo cáo tài chính, doanh nghiệp phát hiện những gian lận và sai sót chỉ ra rằng báo cáo tài chính không được chính xác thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể (có kết luận xử lý hoặc chưa), đơn vị lập chứng từ kế toán và thực hiện các bút toán điều chỉnh ... |
643,550 | Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) Căn cứ vào các nguyên tắc trình bày nêu trên, Bảng cân đối kế toán tóm lược hàng quý gồm tối thiểu các khoản mục chủ yếu được sắp xếp theo kết cấu qui định tại Chế độ kế toán Doanh nghiệp (Mẫu số B 01b-DN) ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 củ... |
643,551 | Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 Tæng céng nguån vèn (440 = 300 + 400) 440 Lập, ngày ... tháng ... năm… Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.1.3.Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu (1). Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) (Mẫu số B-01a-DN) - “Mã số” ... |
643,552 | II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn) hiện có tại ngày kết thúc quý báo cáo, bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu t... |
643,553 | V- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước và tài sản ngắn hạn khác (số tiền tạm ứng cho người lao động thanh toán, các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn, tài sản thiếu chờ xử lý) tạ... |
643,554 | Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”, TK 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”, TK 213 “Tài sản cố định vô hình”, sau khi trừ tổng số dư Có của các tài khoản phản ánh giá trị hao mòn: 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình”, 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chí... |
643,555 | Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330. Nợ ngắn hạn (Mã số 310) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh, các khoản vay ngắn hạn, và giá trị các khoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn ... |
643,556 | B- VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, các quỹ của doanh nghiệp, nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp còn lại chưa chi và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại ngày kết thúc quý báo cáo. I-Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ v... |
643,557 | - Khuyến khích các doanh nghiệp không phát hành hoặc không có chứng khoán trao đổi công khai trình bày các thông tin về báo cáo bộ phận. 2.1- Thay đổi ước tính kế toán (1) Thay đổi ước tính kế toán là việc điều chỉnh giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả hoặc giá trị tiêu hao định kỳ của tài sản được tạo ra từ việc đ... |
643,558 | Khoản 2.2 – Phương pháp xác định và kế toán “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” 2.2.1 – Xác định các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ: - Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định cơ sở tính thuế của tài sản và các khoản nợ phải trả làm căn cứ xác định các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ. Việc xác định các k... |
643,559 | BIỂU SỐ 04 BẢNG THEO DÕI CHÊNH LỆCH TẠM THỜI ĐƯỢC KHẤU TRỪ CHƯA SỬ DỤNG Năm....... Chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng STT Diễn giải Phát sinh từ các giao dịch trong năm Phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót phát sinh từ các năm trước 1 Phát sinh từ... ... |
643,560 | BIỂU SỐ 05 BẢNG XÁC ĐỊNH TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI Năm.... Chênh lệch tạm thời được khấu trừ trong năm Các khoản Các khoản Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Tài sản thuế thu nhập hoãn lại lỗ tính ưu đãi được ghi nhận trong năm được hoàn nhập Chênh lệch thuế thuế trong năm Diễn giải Tăng Giảm Tăng Giảm Tăng Giảm Tăng ... |
643,561 | * Cột 12 được lập căn cứ vào cột 4, cột 6, cột 8 và cột 9 trên dòng diễn giải số 1: Cột 12 = (Cột 4 + cột 6 + cột 8) x cột 9, làm cơ sở ghi vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong năm và ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại. * Cột 13: Căn cứ vào cột 4 và cột 9 trên dòng diễn giải số 2: Cột 13 = cột 4 x... |
643,562 | 3 - Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nay với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoàn nhập lại, cụ thể là: - Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh tro... |
643,563 | PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU 1 – Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài s... |
643,564 | Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh cần phải trình bày trên báo cáo tài chính, như: - Việc hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán "Hợp nhất kinh doanh" hoặc việc thanh lý công ty con của tập đoàn; - Việc công bố kế hoạch ngừng hoạt động, việc thanh lý tài sản hoặ... |
643,565 | Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm: + Bảng cân đối kế toán (đầy đủ, tóm lược); + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đầy đủ, tóm lược); + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (đầy đủ, tóm lược); + Bản Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc. Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là hàng quý của năm tài chính (không... |
643,566 | (2) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược) (Mẫu số B02b-DN) ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược) gồm tối thiểu các khoản mục chủ yếu và được sắp xếp theo kết cấu qui định tại Mẫu số B 02b-... |
643,567 | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược) (Mẫu số B02b-DN) Số liệu ghi vào cột 6 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/Năm nay”, cột 7 “Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này/Năm trước”, và cột 5 “Quý này/Năm trước” của báo cáo này được thực hiện như đã hướng dẫn đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh... |
643,568 | Các bộ phận cần phải lập báo cáo Một bộ phận cần báo cáo: Là một bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc một bộ phận theo khu vực địa lý được xác định dựa trên các định nghĩa sau: Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản ... |
643,569 | 2.2- Nguyên tắc ghi nhận ảnh hưởng của việc thay đổi ước tính kế toán (1) Các thay đổi ước tính kế toán trừ những thay đổi quy định tại đoạn 20 của Chuẩn mực kế toán số 29 sẽ được áp dụng phi hồi tố và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: - Trường hợp thay đổi ước tính kế toán chỉ ảnh hưởng đến năm h... |
643,570 | Khoản 3.1 - Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất 3.1.1 – Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả - Doanh nghiệp phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế khi lập báo cáo tài chính hợp nhất đối với các khoản đầu tư vào công ty c... |
643,571 | Tuy nhiên, trên báo cáo tài chính riêng năm 2005, doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính là số cổ tức được quyền nhận 80.000.000đ từ công ty con C, thuế suất thuế TNDN ở nước ngoài cũng là 28%. Trường hợp này, khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh là 120.000.000đ (200.000.000- 80.000.000). Doan... |
643,572 | Giảm khoản mục “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” 3.1- Sai sót (1) Sai sót có thể phát sinh từ việc ghi nhận, xác định giá trị, trình bày hoặc thuyết minh các khoản mục trên báo cáo tài chính. (2) Sai sót bao gồm: Sai sót do tính toán, áp dụng sai chính sách kế toán, bỏ quên, hiểu hoặc diễn giải sai các sự v... |
643,573 | Khoản 3.2 – Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất 3.2.1 – Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất - Doanh nghiệp chỉ ghi nhận tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ khi áp dụng phương pháp hợp nhất hoặc phương pháp ... |
643,574 | - Doanh nghiệp có thể sử dụng “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” (Biểu số 05) để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ và xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm do hoàn nhập các khoản chênh lệch... |
643,575 | Việc điều chỉnh chia thành 2 trường hợp sau: + Nếu sai sót làm sai lệch kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm lấy số liệu so sánh, doanh nghiệp phải điều chỉnh số liệu trên cột thông tin so sánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm hiện tại và điều chỉnh số dư đầu năm Tài khoản 421- “Lợi nhuận chưa phâ... |
643,576 | (5) Khi không thể xác định được ảnh hưởng của sai sót đến từng năm hoặc ảnh hưởng luỹ kế của sai sót thì doanh nghiệp phải điều chỉnh hồi tố sai sót kể từ năm sớm nhất mà doanh nghiệp xác định được ảnh hưởng của sai sót. (6) Sai sót không trọng yếu của các năm trước được sửa chữa bằng cách điều chỉnh phi hồi tố vào báo... |
643,577 | Khoản 5.3 –Trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính 5.3.1 - Bổ sung mục 21 Phần V. của Bản thuyết minh báo cáo tài chính: a- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Cuối năm Đầu năm - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ … … - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản... |
643,578 | Giá trị (ngày đáo hạn, nếu có) của các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, lỗ tính thuế chưa sử dụng và các ưu đãi thuế chưa sử dụng mà chưa tài sản thuế thu nhập hoãn lại nào được ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán; Chênh lệch tạm thời, mỗi loại lỗ tính thuế chưa sử dụng cũng như các ưu đãi thuế chưa sử dụng; Giá trị củ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.