id
int64 0
645k
| text
stringlengths 4
253k
|
|---|---|
6,542
|
1. Đối với doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó có hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó hoặc có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã tổ chức hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó (kể cả việc cho phép thí điểm) được tiếp tục hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp hoặc văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. Trường hợp có nhu cầu, doanh nghiệp làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó theo quy định sau:
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bao gồm:
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược;
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực, trong đó có hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó hoặc văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu;
- Các hồ sơ quy định tại điểm c, e và g khoản 2 Điều 31 của Nghị định này.
b) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đến Bộ Tài chính. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính rà soát hồ sơ và quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược cho doanh nghiệp, trong đó:
- Loại hình đặt cược, phương thức phân phối vé đặt cược, địa bàn kinh doanh đặt cược xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể thì thực hiện theo các quy định tại Nghị định này.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược tối đa bằng thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể thời hạn kinh doanh thì thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
2. Đối với doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó có hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó hoặc có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa tổ chức hoạt động kinh doanh đặt cược.
Trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó, doanh nghiệp phải làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược theo đúng quy định tại khoản này.
a) Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược, bao gồm:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực, trong đó quy định được phép kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó hoặc văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó;
- Đáp ứng đủ các điều kiện để được phép kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không quy định điều kiện được phép kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó thì doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định này.
b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bao gồm:
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược;
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực, trong đó quy định được phép kinh doanh đặt cược hoặc văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh đặt cược hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu;
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện được phép kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó (nếu có). Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không quy định điều kiện được phép kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 31 của Nghị định này;
- Các hồ sơ quy định tại điểm c, đ, e và g khoản 2 Điều 31 của Nghị định này.
c) Quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 32 của Nghị định này.
d) Nội dung thẩm định
Căn cứ quy định tại Nghị định này, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định này thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại điểm a khoản này, trong đó:
- Loại hình đặt cược, phương thức phân phối vé đặt cược, địa bàn kinh doanh đặt cược xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể thì thực hiện theo các quy định tại Nghị định này.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược tối đa bằng thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể thời hạn kinh doanh thì thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
|
6,543
|
Thông tư này quy định về:
1. Quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của các cơ quan, tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Việc sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do các cơ quan, tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cung cấp làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
|
6,544
|
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các cơ quan quản lý đường bộ, bao gồm Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ, Chi cục Quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải.
2. Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đường bộ, bao gồm Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Thanh tra Sở Giao thông vận tải, các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đường bộ.
3. Các tổ chức được giao khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
6,545
|
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ gồm thiết bị cân hoặc bộ cân (sau đây gọi chung là thiết bị cân) kiểm tra tải trọng xe cơ giới và thiết bị ghi hình.
2. Thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe là hệ thống bàn cân và các thiết bị kỹ thuật phụ trợ khác bảo đảm cho việc cân kiểm tra tải trọng xe.
3. Thiết bị ghi hình là máy chụp ảnh, máy ghi hình động (camera).
4. Trạm kiểm tra tải trọng xe (sau đây gọi là Trạm kiểm tra) là nơi cơ quan quản lý đường bộ, cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đường bộ thực hiện việc thu thập, phân tích, đánh giá tác động của tải trọng xe, khổ giới hạn xe đến an toàn cầu, đường bộ; kiểm tra, xử lý vi phạm đối với xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng cho phép (kể cả xe chở hàng vượt quá trọng tải cho phép ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) tham gia giao thông trên đường bộ và xe bánh xích lưu hành trên đường bộ.
5. Bộ phận cân kiểm tra tải trọng xe (sau đây gọi là bộ phận cân) thuộc tổ chức được giao khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý, sử dụng thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe.
6. Lực lượng chức năng là những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được phép thanh tra, kiểm tra, phát hiện vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thuộc ngành Giao thông vận tải.
7. Người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ là người được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
8. Cân một (01) cấp cân là bộ cân gồm có các loại cân xách tay, cân lưu động, cân động tốc độ cao, cân động tốc độ thấp.
9. Cân hai (02) cấp cân là bộ cân được thiết kế đồng bộ, gồm thiết bị cân sơ cấp và thiết bị cân thứ cấp.
|
6,546
|
1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải và Thanh tra Sở Giao thông vận tải.
2. Tổ chức được giao khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
|
6,547
|
Đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và giao nhiệm vụ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
1. Đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bao gồm:
a) Trạm kiểm tra tải trọng xe;
b) Đội nghiệp vụ thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Đội Thanh tra - An toàn thuộc Cục Quản lý đường bộ;
c) Bộ phận cân thuộc tổ chức được giao khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Giao nhiệm vụ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ:
a) Cơ quan quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định tại Điều 4 Thông tư này có văn bản giao cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó phải nêu rõ đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng; loại phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; thời gian sử dụng; phạm vi và trách nhiệm quản lý, sử dụng;
b) Đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có trách nhiệm quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đúng nhiệm vụ được cơ quan quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ giao và quy định của pháp luật.
|
6,548
|
Yêu cầu và trách nhiệm đối với người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
1. Người sử dụng thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe
a) Là thanh tra viên, công chức thanh tra, công chức thuộc các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đường bộ; nhân viên thuộc các cơ quan quản lý đường bộ và các tổ chức được giao khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Trường hợp nhân viên thuộc các cơ quan quản lý đường bộ và các tổ chức được giao khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ không là công chức, viên chức thì phải được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Hiểu biết các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định, quy trình, nghiệp vụ liên quan đến kiểm tra tải trọng xe, các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông, xử phạt vi phạm hành chính, quy trình vận hành và bảo trì thiết bị; sử dụng thành thạo thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe;
c) Có trình độ B về tin học trở lên đối với người sử dụng hệ thống máy tính điều khiển hệ thống thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe.
2. Người sử dụng thiết bị ghi hình
a) Đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Hiểu biết các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
3. Người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường bộ có liên quan.
4. Khi thực hiện nhiệm vụ, người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải mặc trang phục của cơ quan, đơn vị; đeo thẻ tên, chức danh của cơ quan, đơn vị quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
5. Trách nhiệm của người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
a) Quản lý và sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đúng quy trình, quy định của pháp luật;
b) Sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đúng mục đích theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
|
6,549
|
1. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải đáp ứng yêu cầu và sử dụng đúng nguyên tắc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 79 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
2. Đối với thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe
a) Phải được kiểm định theo quy định của pháp luật; bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong suốt quá trình sử dụng và giữa hai kỳ kiểm định, hiệu chuẩn;
b) Trước khi đưa vào sử dụng phải được cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư nghiệm thu đủ điều kiện theo quy định;
c) Được kết nối với phần mềm giám sát, quản lý tập trung dữ liệu tải trọng xe của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
3. Đối với thiết bị ghi hình
a) Thiết bị ghi hình khi chụp hình ảnh thực tế phải bảo đảm hình ảnh có hiển thị ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây và địa điểm chụp hình;
b) Thiết bị ghi hình ảnh động (camera) khi ghi, thu hình ảnh thực tế, clip hình ảnh phải bảo đảm có hiển thị ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây, địa điểm ghi, thu hình ảnh, clip;
c) Trường hợp thiết bị ghi hình không có chức năng xác định địa điểm thì trong phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình phải ghi rõ địa điểm ghi hình.
4. Kết quả thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được ghi nhận bằng phiếu cân kiểm tra tải trọng xe hoặc phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình.
5. Thông tin, dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
|
6,550
|
1. Phiếu cân kiểm tra tải trọng xe (sau đây viết tắt là phiếu cân)
a) Phiếu cân ghi kết quả từ thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe, có chữ ký và họ tên của người sử dụng thiết bị cân, góc trái phía trên của phiếu có dấu treo của đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe;
b) Phiếu cân gồm các thông tin cơ bản sau: tên lái xe, tên chủ xe hoặc đơn vị vận tải, tên Sở Giao thông vận tải nơi cấp phù hiệu xe; thông tin ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe (biển số xe, loại xe, số trục, khối lượng bản thân, khối lượng hàng hóa chuyên chở, khối lượng kéo theo, chiều dài cơ sở, kích thước bao, kích thước thùng chở hàng); thông tin về tải trọng trục, tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ); kết quả và kết luận đo lường kiểm tra.
2. Phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình
a) Phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình phải kèm bản ảnh hoặc clip ghi hình, có chữ ký và họ tên của người sử dụng thiết bị ghi hình, góc trái phía trên của phiếu có dấu treo của đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng thiết bị ghi hình;
b) Phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình gồm các thông tin cơ bản sau: Tên của tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm (nếu xác minh được); tên phương tiện; hành vi vi phạm; địa điểm, thời gian vi phạm.
3. Quản lý phiếu cân kiểm tra tải trọng xe và phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình
a) Đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc sử dụng phiếu cân kiểm tra tải trọng xe và phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình;
b) Phiếu cân kiểm tra tải trọng xe và phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình kèm bản ảnh hoặc clip ghi hình được lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính;
c) Tổng cục Đường bộ Việt Nam quy định cụ thể mẫu phiếu cân kiểm tra tải trọng xe, mẫu phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình và mẫu sổ theo dõi việc sử dụng phiếu cân kiểm tra tải trọng xe và phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình.
|
6,551
|
Quy trình cân và sử dụng kết quả cân có 02 cấp cân tại Trạm kiểm tra tải trọng
1. Quy trình cân sơ cấp
a) Các xe thuộc đối tượng bị cân kiểm tra khi đến Trạm kiểm tra tải trọng xe phải tuân thủ hướng dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ hoặc nhân viên hướng dẫn, điều tiết giao thông, đi đúng làn đường hoặc phần đường dành riêng để thiết bị cân sơ cấp kiểm tra tải trọng và kích thước; trong vùng đặt thiết bị cân chỉ cho từng xe vào để tránh làm sai lệch kết quả kiểm tra;
b) Hệ thống cân sẽ tự động nhận dạng biển số xe, xác định các thông số kỹ thuật của xe, đo lường về tải trọng và kích thước của xe, thông báo kết quả đo lường. Nếu không có dấu hiệu vi phạm, xe hòa nhập vào dòng xe chung, tiếp tục hành trình. Nếu xe có dấu hiệu vi phạm thì thực hiện quy trình cân thứ cấp.
2. Quy trình cân thứ cấp
a) Khi hệ thống đo lường sơ cấp phát hiện, thông báo xe có dấu hiệu vi phạm, hệ thống báo hiệu tự động hoặc người sử dụng thiết bị cân chỉ dẫn xe đi vào lối dành riêng để tiến hành đo lường thứ cấp, kiểm tra về tải trọng và kích thước xe;
b) Lực lượng chức năng yêu cầu lái xe xuất trình các loại giấy tờ liên quan đến lái xe và xe, kiểm tra đối chiếu và chuyển giấy tờ cho người sử dụng thiết bị cân để nhập thông tin vào phiếu cân trên máy tính; hướng dẫn lái xe về tốc độ, vị trí đo lường, phát hiệu lệnh cho lái xe điều khiển xe vào vị trí đo lường thứ cấp; trường hợp xe có vi phạm thì hướng dẫn xe vào vị trí xử lý.
3. Người sử dụng thiết bị cân in và ký vào phiếu cân kiểm tra tải trọng xe, chuyển cho lực lượng chức năng để lập biên bản vi phạm hành chính; việc giao, nhận phiếu cân kiểm tra tải trọng xe được ghi chép vào sổ theo dõi và ký nhận.
4. Lực lượng chức năng tiếp nhận phiếu cân kiểm tra tải trọng xe, thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
5. Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định, lực lượng chức năng yêu cầu lái xe hoặc chủ xe tự hạ phần hàng quá tải, tự dỡ phần hàng quá khổ; trường hợp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng mà phương tiện vận chuyển không đáp ứng về tải trọng và khổ giới hạn theo quy định, lực lượng chức năng yêu cầu lái xe, chủ xe bố trí phương tiện đáp ứng về tải trọng và khổ giới hạn theo quy định.
|
6,552
|
1. Quy trình cân và sử dụng kết quả cân kiểm tra tải trọng xe của hệ thống cân động ở tốc độ cao hoặc cân động ở tốc độ thấp
a) Các xe thuộc đối tượng cân kiểm tra khi đến Trạm kiểm tra tải trọng xe phải tuân thủ hướng dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ hoặc nhân viên hướng dẫn, điều tiết giao thông, đi đúng làn đường hoặc phần đường dành riêng để đo lường kiểm tra tải trọng và kích thước xe; trong vùng đặt thiết bị cân chỉ cho từng xe vào để tránh làm sai lệch kết quả kiểm tra;
b) Hệ thống cân sẽ tự động nhận dạng biển số xe, xác định các thông số kỹ thuật của xe, đo lường kiểm tra về tải trọng và kích thước của xe, thông báo kết quả đo lường. Trường hợp không có dấu hiệu vi phạm, xe hòa nhập vào dòng xe chung, tiếp tục hành trình. Trường hợp vi phạm, hệ thống báo hiệu tự động hoặc người sử dụng thiết bị cân chỉ dẫn xe vào vị trí xử lý;
c) Lực lượng chức năng yêu cầu lái xe xuất trình các loại giấy tờ liên quan đến lái xe và xe để kiểm tra, đối chiếu dữ liệu và thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 9 Thông tư này.
2. Quy trình cân và sử dụng kết quả cân kiểm tra tải trọng xe của cân xách tay và cân kiểm tra tải trọng xe lưu động
a) Lực lượng chức năng dừng phương tiện có dấu hiệu vi phạm về tải trọng, khổ giới hạn cho phép của cầu, đường bộ theo quy định của pháp luật, hướng dẫn xe vào cân kiểm tra tải trọng;
b) Thực hiện các nội dung quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 9 Thông tư này. Trường hợp người sử dụng thiết bị cân thuộc cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đường bộ, thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 2, khoản 5 Điều 9 Thông tư này.
|
6,553
|
Quy trình cân kiểm tra tải trọng xe tại bộ phận cân thuộc tổ chức được giao khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
2. Hệ thống cân sẽ tự động nhận dạng biển số xe, xác định các thông số kỹ thuật của xe, kiểm tra về tải trọng và kích thước của xe, thông báo kết quả kiểm tra. Trường hợp không có dấu hiệu vi phạm, xe hòa nhập vào dòng xe chung, tiếp tục hành trình. Trường hợp vi phạm ở mức bị xử phạt, hệ thống báo hiệu tự động hoặc người sử dụng thiết bị cân chỉ dẫn xe vào lối dành riêng để thực hiện các quy trình cân theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư này.
3. Người sử dụng thiết bị cân in, ký và ghi rõ họ tên vào phiếu cân kiểm tra tải trọng xe, thông báo cho lái xe hoặc chủ xe biết hành vi vi phạm và việc tự hạ phần hàng quá tải, tự dỡ phần hàng quá khổ; bộ phận cân thông báo kịp thời cho lực lượng chức năng đến bàn giao phiếu cân kiểm tra tải trọng xe để tiếp nhận, xử lý tiếp theo quy định.
4. Trường hợp lái xe hoặc chủ xe không có mặt tại nơi cân kiểm tra tải trọng xe, người sử dụng thiết bị cân in và ký vào phiếu cân kiểm tra tải trọng xe theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày cân, bộ phận cân phải chuyển cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải nơi đặt cân để tiếp nhận, xác minh và xử lý theo quy định của pháp luật.
|
6,554
|
1. Thanh tra Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trên các hệ thống đường bộ thuộc địa bàn địa phương (đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng).
2. Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ được tiếp nhận, sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trên đường bộ trong phạm vi cả nước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
|
6,555
|
Sử dụng kết quả thu được từ thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe
1. Đối với kết quả thu được từ thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe tại Trạm kiểm tra tải trọng xe: Lực lượng chức năng tiếp nhận phiếu cân, xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
2. Đối với kết quả thu được từ cân xách tay và cân kiểm tra tải trọng xe lưu động: Lực lượng chức năng sử dụng kết quả thu được để làm căn cứ xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
3. Đối với kết quả thu được từ thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe của bộ phận cân:
a) Trường hợp lái xe hoặc chủ xe vi phạm còn ở hiện trường, bộ phận cân thông báo ngay cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải nơi đặt cân cử người có thẩm quyền tiếp nhận phiếu cân, xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;
b) Trường hợp lái xe hoặc chủ xe vi phạm không còn ở hiện trường, bộ phận cân chuyển phiếu cân cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải nơi đặt cân theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này. Sau khi nhận được phiếu cân, Thanh tra Sở Giao thông vận tải xác định vi phạm hành chính, thông báo cho lái xe hoặc chủ xe về hành vi vi phạm (nếu có) và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
4. Người tiếp nhận phiếu cân kiểm tra tải trọng xe là người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
5. Việc giao, nhận phiếu cân kiểm tra tải trọng xe phải được ghi chép vào sổ theo dõi và ký nhận.
6. Bộ phận cân và lực lượng chức năng quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này thiết lập, duy trì thường xuyên số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử để thông tin kịp thời vụ việc vi phạm.
|
6,556
|
“Điều 14. Trình tự sử dụng kết quả thu được từ thiết bị ghi hình
1. Các hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông và bảo vệ công trình giao thông được ghi hình ảnh từ thiết bị ghi hình của tổ chức quản lý, sử dụng thiết bị ghi hình sẽ được chuyển cho lực lượng chức năng có thẩm quyền để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Người sử dụng thiết bị ghi hình có trách nhiệm trích in hình ảnh vi phạm kèm theo phiếu xác nhận kết quả vi phạm, chuyển cho lực lượng chức năng để làm căn cứ xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
3. Trình tự giao, nhận hình ảnh vi phạm kèm phiếu xác nhận kết quả
a) Trường hợp có lực lượng chức năng tại hiện trường vi phạm, hình ảnh vi phạm kèm phiếu xác nhận kết quả được chuyển ngay cho lực lượng chức năng để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;
b) Trường hợp không có lực lượng chức năng tại hiện trường vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm còn ở hiện trường, người sử dụng thiết bị ghi hình thông báo ngay cho lực lượng chức năng cử người có thẩm quyền kịp thời đến tiếp nhận hình ảnh vi phạm kèm phiếu xác nhận kết quả để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;
c) Trường hợp không có lực lượng chức năng tại hiện trường vi phạm và tổ chức, cá nhân vi phạm không còn ở hiện trường, trong thời gian 03 ngày kể từ ngày phát hiện, ghi nhận được hình ảnh vi phạm, người sử dụng thiết bị ghi hình thực hiện chuyển hình ảnh vi phạm kèm phiếu xác nhận kết quả cho lực lượng chức năng. Sau khi nhận được hình ảnh vi phạm và phiếu xác nhận kết quả, lực lượng chức năng thông báo cho tổ chức, cá nhân vi phạm về hành vi vi phạm, yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;
d) Việc giao, nhận hình ảnh vi phạm kèm phiếu xác nhận kết quả phải được ghi chép vào sổ theo dõi và ký nhận.
4. Người tiếp nhận phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình là người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
5. Đối với những hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt của lực lượng thanh tra ngành Giao thông vận tải thì lực lượng thanh tra ngành Giao thông vận tải có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm cho lực lượng chức năng có thẩm quyền xử phạt theo quy định pháp luật.”
|
6,557
|
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có quyền được biết thông tin vi phạm thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
2. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
|
6,558
|
1. Triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Xây dựng chương trình, tổ chức tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường bộ theo quy định của pháp luật và Thông tư này.
3. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
4. Tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải định kỳ hàng quý, đột xuất việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
5. Hướng dẫn Sở Giao thông vận tải, Cục Quản lý đường bộ và đơn vị được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ biểu mẫu và nội dung báo cáo việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện công tác thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
|
6,559
|
1. Bố trí người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu theo quy định.
2. Quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được trang bị để phát hiện vi phạm về tải trọng xe, trật tự an toàn giao thông và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm hiệu quả, đúng pháp luật.
3. Phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Tổ chức việc tiếp nhận, sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam định kỳ hàng quý, đột xuất về việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định.
|
6,560
|
1. Phân công rõ nhiệm vụ, bố trí người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm tiêu chuẩn; phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức tập huấn cho người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Kết nối với phần mềm giám sát, quản lý tập trung dữ liệu tải trọng xe của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; chuyển thông tin thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến lực lượng chức năng theo quy định.
3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả cân kiểm tra tải trọng xe và hình ảnh thu được từ thiết bị ghi hình cung cấp cho lực lượng chức năng sử dụng làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính; có trách nhiệm bảo mật các thông tin liên quan đến người vi phạm theo quy định.
4. Phối hợp với người có thẩm quyền tiếp nhận, xử phạt vi phạm chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trong việc giải quyết khiếu nại trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
5. Báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam định kỳ hàng quý, đột xuất về việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định.
|
6,562
|
Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học
1. Giáo viên dự bị đại học hạng I - Mã số: V.07.07.17
2. Giáo viên dự bị đại học hạng II - Mã số: V.07.07.18
3. Giáo viên dự bị đại học hạng III - Mã số: V.07.07.19
|
6,563
|
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017.
2. Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học quy định tại Điều 1 Thông tư này là căn cứ để Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học.
|
6,564
|
Thông tư này quy định về chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá, việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá và biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản.
|
6,565
|
Thông tư này áp dụng đối với cơ sở đào tạo nghề đấu giá, người tập sự hành nghề đấu giá, người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá, đấu giá viên hướng dẫn tập sự hành nghề đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản nhận tập sự, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước về đấu giá tài sản và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
|
6,566
|
1. Cơ sở đào tạo nghề đấu giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 77 của Luật đấu giá tài sản là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp.
2. Thời gian làm việc trong lĩnh vực được đào tạo từ 03 năm trở lên để được tham gia khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật đấu giá tài sản là thời gian làm việc tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng.
|
6,568
|
Lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá
1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá, người được miễn đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá. Tổ chức đấu giá tài sản phân công đấu giá viên trong tổ chức mình hướng dẫn tập sự. Tại cùng một thời điểm, một đấu giá viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự. Tổ chức đấu giá tài sản không được từ chối nhận tập sự trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận người tập sự, tổ chức đấu giá tài sản nhận tập sự thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi tổ chức đấu giá tài sản có trụ sở về việc nhận tập sự và đấu giá viên hướng dẫn tập sự.
2. Người thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại Điều 15 Luật đấu giá tài sản thì không được tập sự hành nghề đấu giá.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức đấu giá tài sản nhận tập sự, Sở Tư pháp ghi tên người tập sự vào danh sách người tập sự hành nghề đấu giá và đăng tải danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
|
6,569
|
Thay đổi nơi tập sự hành nghề đấu giá
1. Trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự sang tổ chức đấu giá tài sản khác có trụ sở trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức đấu giá tài sản nơi người tập sự chuyển đến thông báo cho Sở Tư pháp nơi tổ chức đấu giá tài sản có trụ sở, kèm theo văn bản xác nhận của tổ chức đấu giá tài sản đã nhận tập sự về thời gian và việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tập sự tại tổ chức.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Tư pháp điều chỉnh thông tin về việc tập sự của người tập sự trong danh sách người tập sự hành nghề đấu giá.
2. Trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự sang tổ chức đấu giá tài sản có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì tổ chức đấu giá tài sản nơi người tập sự chuyển đến thông báo cho Sở Tư pháp nơi tổ chức đấu giá tài sản có trụ sở, kèm theo văn bản xác nhận của tổ chức đấu giá tài sản đã nhận tập sự về thời gian và việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tập sự tại tổ chức.
Tổ chức đấu giá tài sản nơi người tập sự đã tập sự thông báo cho Sở Tư pháp để xóa tên người tập sự khỏi danh sách người tập sự của Sở Tư pháp.
3. Trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì thời gian tập sự được tính bằng tổng thời gian tập sự của người đó tại các tổ chức đấu giá tài sản.
|
6,570
|
Tạm ngừng tập sự, chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá
1. Trường hợp có lý do chính đáng, người tập sự được tạm ngừng tập sự nhưng phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đấu giá tài sản nơi mình đang tập sự. Thời gian tạm ngừng không quá 02 tháng và không được tính vào thời gian tập sự.
2. Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt tập sự;
b) Đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự quy định tại khoản 1 Điều này mà không tiếp tục tập sự;
c) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật đấu giá tài sản;
d) Bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người tập sự chấm dứt tập sự quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, tổ chức đấu giá tài sản thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, trong đó nêu rõ lý do chấm dứt tập sự. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức đấu giá tài sản, Sở Tư pháp xóa tên người tập sự khỏi danh sách người tập sự.
4. Người chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này tập sự lại theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.
Người chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 2 Điều này được tập sự lại khi lý do chấm dứt tập sự không còn.
Người bị chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 2 Điều này được tập sự lại sau thời hạn một năm kể từ ngày bị chấm dứt tập sự.
5. Thời gian tập sự trước khi chấm dứt tập sự quy định tại khoản 2 Điều này không được tính vào thời gian tập sự hành nghề đấu giá.
|
6,571
|
Nội dung tập sự hành nghề đấu giá
1. Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra tính xác thực, tính hợp pháp của các giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền được bán tài sản đối với các loại tài sản đấu giá.
2. Kỹ năng xây dựng Quy chế cuộc đấu giá, niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá và các văn bản khác liên quan đến việc tổ chức đấu giá.
3. Kỹ năng điều hành cuộc đấu giá theo các hình thức đấu giá, phương thức đấu giá.
4. Các kỹ năng và công việc khác liên quan đến việc tổ chức đấu giá do đấu giá viên hướng dẫn phân công.
|
6,572
|
Báo cáo kết quả tập sự hành nghề đấu giá
1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian tập sự, người tập sự nộp báo cáo kết quả tập sự tại Sở Tư pháp nơi người đó có tên trong danh sách tập sự. Báo cáo kết quả tập sự bao gồm:
a) Kỹ năng hành nghề và kinh nghiệm thu nhận được từ quá trình tập sự;
b) Khó khăn, vướng mắc trong quá trình tập sự (nếu có) và đề xuất, kiến nghị.
2. Báo cáo kết quả tập sự phải có nhận xét của đấu giá viên hướng dẫn tập sự và xác nhận của tổ chức đấu giá tài sản nhận tập sự về quá trình và kết quả tập sự.
|
6,573
|
Quyền và nghĩa vụ của người tập sự
1. Người tập sự có các quyền sau đây:
a) Được tổ chức đấu giá tài sản nhận tập sự tạo điều kiện thực hiện nội dung tập sự theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này;
b) Được đấu giá viên hướng dẫn tập sự hướng dẫn các nội dung tập sự, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người tập sự;
c) Được đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự;
d) Được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản;
đ) Các quyền khác theo thỏa thuận với tổ chức đấu giá tài sản nhận tập sự và theo quy định của pháp luật.
2. Người tập sự có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các quy định của Luật đấu giá tài sản, Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện các công việc thuộc nội dung tập sự quy định tại Điều 8 của Thông tư này theo sự phân công của đấu giá viên hướng dẫn tập sự; báo cáo kết quả tập sự theo quy định của Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước đấu giá viên hướng dẫn tập sự và tổ chức đấu giá tài sản nhận tập sự về kết quả và tiến độ của các công việc được phân công;
d) Giữ bí mật thông tin về nội dung và các thông tin có liên quan mà mình biết được trong quá trình tập sự;
đ) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với tổ chức đấu giá tài sản nhận tập sự và theo quy định của pháp luật.
|
6,575
|
Thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự
1. Người tập sự có quyền đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự vì lý do sức khỏe hoặc lý do khách quan khác;
b) Đấu giá viên hướng dẫn tập sự không thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
2. Trong trường hợp thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức đấu giá tài sản phân công một đấu giá viên khác hướng dẫn tập sự.
|
6,576
|
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đấu giá tài sản nhận tập sự
1. Phân công đấu giá viên hướng dẫn tập sự và chịu trách nhiệm về việc phân công đó.
2. Xem xét, quyết định việc người tập sự đề nghị thay đổi đấu giá viên hướng dẫn tập sự.
3. Nhận người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức mình, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
4. Quản lý người tập sự trong quá trình tập sự tại tổ chức mình; thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người tập sự tạm ngừng tập sự; theo dõi, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của đấu giá viên hướng dẫn tập sự; bảo đảm việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tập sự.
5. Báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp về việc nhận và hướng dẫn tập sự tại tổ chức mình theo định kỳ hàng năm.
6. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với người tập sự hoặc theo quy định của pháp luật.
|
6,577
|
Nguyên tắc, nội dung và hình thức kiểm tra
1. Việc kiểm tra phải nghiêm túc, công khai, công bằng, khách quan, trung thực, tuân thủ quy định của Luật đấu giá tài sản, Thông tư này và quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Pháp luật về đấu giá tài sản, pháp luật có liên quan và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;
b) Kỹ năng hành nghề đấu giá tài sản.
3. Hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp.
|
6,578
|
Đăng ký tham dự kiểm tra
1. Những người sau đây được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá:
a) Người đã hoàn thành thời gian tập sự hành nghề đấu giá theo quy định của Luật đấu giá tài sản và Thông tư này;
b) Người không đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra kết quả tập sự trước.
2. Người tập sự đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi người đó có tên trong danh sách người tập sự. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá;
b) Báo cáo kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp lập danh sách người đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở và gửi Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
|
6,579
|
Tổ chức kiểm tra
1. Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. Thời gian và kế hoạch kiểm tra cụ thể được thông báo cho các Sở Tư pháp chậm nhất là một tháng trước ngày tổ chức kiểm tra.
2. Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá (sau đây gọi là Hội đồng kiểm tra) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập. Hội đồng kiểm tra được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này.
3. Hội đồng kiểm tra có từ 05 (năm) thành viên trở lên bao gồm đại diện Bộ Tư pháp là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác của Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.
Giúp việc cho Hội đồng kiểm tra có Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Phách, Ban Kiểm tra vấn đáp và Ban Chấm thi viết, Ban Phúc tra (sau đây gọi là các Ban của Hội đồng kiểm tra).
|
6,580
|
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra
1. Hội đồng kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng Kế hoạch kiểm tra trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt;
b) Thành lập các Ban của Hội đồng kiểm tra theo quy định của Thông tư này;
c) Ban hành Nội quy kỳ kiểm tra;
d) Quyết định và thông báo danh sách thí sinh, thời gian, địa điểm kiểm tra cho các Sở Tư pháp có thí sinh tham dự kiểm tra;
đ) Tổ chức kiểm tra, chấm điểm kiểm tra, phúc tra bài kiểm tra theo quy định của Thông tư này;
e) Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tổ chức và kết quả của kỳ kiểm tra.
2. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra;
b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên Hội đồng kiểm tra;
c) Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng kiểm tra; quyết định để kiểm tra;
d) Tổ chức chấm điểm kiểm tra;
đ) Xử lý các trường hợp vi phạm nội quy kỳ kiểm tra;
e) Thông báo kết quả kiểm tra;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ kiểm tra theo thẩm quyền.
|
6,582
|
1. Nộp phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Tuân thủ nội quy kỳ kiểm tra do Hội đồng kiểm tra ban hành.
3. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Thông tư này và quy định pháp luật khác có liên quan.
|
6,585
|
1. Người tập sự vi phạm nghĩa vụ của người tập sự quy định tại Thông tư này đã được tổ chức đấu giá nhận tập sự nhắc nhở, yêu cầu sửa chữa mà vẫn tiếp tục vi phạm thì bị tổ chức đấu giá đó đề nghị Sở Tư pháp xóa tên khỏi danh sách người tập sự hành nghề đấu giá.
2. Đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản vi phạm quy định của Thông tư này và quy định pháp luật khác có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật.
|
6,588
|
Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây:
1. Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá (mẫu TP-ĐGTS-01).
2. Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá (mẫu TP-ĐGTS-02).
3. Giấy đề nghị cấp Thẻ đấu giá viên (mẫu TP-ĐGTS-03).
4. Giấy đề nghị cấp lại Thẻ đấu giá viên (mẫu TP-ĐGTS-04).
5. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-05).
6. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản (áp dụng đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày 01/7/2017 đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 80 của Luật đấu giá tài sản) (mẫu TP-ĐGTS-06).
7. Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-07).
8. Giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-08).
9. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-09).
10. Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-10).
11. Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-11).
12. Thông báo nhận tập sự hành nghề đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-12).
13. Thông báo chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá (mẫu TP-ĐGTS-13).
14. Giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-14).
15. Sổ đăng ký đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-15).
16. Sổ theo dõi tài sản đấu giá (mẫu TP-ĐGTS-16).
17. Sổ theo dõi tài sản đấu giá (đối với tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng) (mẫu TP-ĐGTS-17).
18. Giấy biên nhận (mẫu TP-ĐGTS-18).
19. Giấy xác nhận (mẫu TP-ĐGTS-19).
20. Biên bản đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-20).
21. Báo cáo về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản của tổ chức đấu giá (mẫu TP-ĐGTS-21).
22. Báo cáo về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản (đối với tổ chức nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng) (mẫu TP-ĐGTS-22).
23. Báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản tại tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (mẫu TP-ĐGTS-23),
|
6,589
|
Người được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản nhưng đã bị thu hồi Chứng chỉ do thuộc trường hợp là cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân khi đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá thì được miễn đào tạo nghề đấu giá, không phải tập sự và tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá theo quy định của Thông tư này.
|
6,590
|
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này hướng dẫn thực hiện các mục tiêu, nội dung của Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Dự án).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham gia thực hiện Dự án;
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện và thụ hưởng từ việc thực hiện Dự án.
|
6,591
|
1. Tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng thông tin, tuyên truyền về giảm nghèo
a) Đối tượng tập huấn, bồi dưỡng: Cán bộ tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo từ Trung ương tới cơ sở, cán bộ báo chí, xuất bản.
b) Nội dung thực hiện nhiệm vụ:
- Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thông tin, tuyên truyền về giảm nghèo;
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn về kỹ năng thông tin, truyền thông giảm nghèo cho các đối tượng thuộc diện được tập huấn, bồi dưỡng.
2. Xây dựng, tổ chức các chương trình thông tin và truyền thông về công tác giảm nghèo
a) Sản xuất, biên tập các sản phẩm thông tin và truyền thông về công tác giảm nghèo bằng các loại hình báo chí và các hình thức thông tin, truyền thông khác (bao gồm cả hình thức sân khấu hóa);
b) Nhân bản, phát sóng, phát hành các sản phẩm thông tin và truyền thông đến khu vực, đối tượng thụ hưởng;
c) Biên tập các nội dung truyền thông tại cộng đồng.
3. Tổ chức phổ biến cho hộ nghèo về chính sách giảm nghèo, kinh nghiệm, gương điển hình về giảm nghèo
a) Tổ chức phổ biến, đối thoại trên báo hình, báo nói và các hình thức truyền thông khác;
b) Tổ chức các cuộc nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách, phổ biến kinh nghiệm, gương điển hình về giảm nghèo tại cộng đồng dân cư.
4. Phát triển, tăng cường hoạt động Trang thông tin điện tử về giảm nghèo của các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương
a) Nâng cấp phần cứng, phần mềm, duy trì kết nối của hệ thống Trang thông tin điện tử;
b) Cập nhật tin, bài tuyên truyền về công tác giảm nghèo trên Trang thông tin điện tử.
|
6,592
|
1. Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng: Cán bộ làm công tác thông tin và truyền thông cơ sở (bao gồm cả cán bộ đoàn thể chính trị - xã hội); Ưu tiên cán bộ cấp xã (cán bộ xã trong biên chế lĩnh vực văn hóa - xã hội, cán bộ các đài truyền thanh cấp xã), trưởng thôn, bản của các xã thuộc khu vực miền núi, hải đảo.
2. Nội dung thực hiện nhiệm vụ:
a) Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thông tin, tuyên truyền (bao gồm cả hoạt động khảo sát để xác định nhu cầu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng);
b) Tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn cho các đối tượng thuộc diện đào tạo, bồi dưỡng.
|
6,593
|
1. Nhiệm vụ tăng cường nội dung thông tin
a) Tăng cường nội dung thông tin phổ biến, tuyên truyền về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phổ biến kiến thức, kinh nghiệm, gương điển hình và các thông tin thiết yếu khác cho xã hội để góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng;
b) Tăng cường đưa nội dung thông tin thiết yếu đến khu vực thuộc miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Hình thức thực hiện nhiệm vụ
a) Sản xuất mới, biên tập, phát sóng, phát hành các sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí, các chương trình phát thanh, truyền hình, xuất bản phẩm và các sản phẩm thông tin khác (tờ rơi, tờ gấp,...); ưu tiên thực hiện các hình thức, thể loại phù hợp với mục tiêu, đối tượng tuyên truyền, đảm bảo hiệu quả truyền thông.
Trường hợp phổ biến thông tin bằng loại hình báo in thì phải hình thành ấn phẩm, phụ trương riêng; Trường hợp thực hiện bằng loại hình báo hình, báo nói, báo điện tử thì phải tổ chức thành chuyên mục, chuyên trang riêng có thể định lượng, tổng hợp báo cáo. Đối với hoạt động phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình phải thực hiện trên dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá (chọn khung giờ có nhiều người nghe, xem). Nội dung tin, bài, chương trình thông tin không trùng với các sản phẩm báo chí đã công bố ở các sản phẩm báo chí trước đó.
Cơ quan thực hiện nội dung của Dự án không được sử dụng kinh phí của Dự án để đặt mua, phát hành các số báo ra định kỳ của cơ quan báo chí, các xuất bản phẩm có sẵn của các nhà xuất bản để cấp phát cho đối tượng thụ hưởng.
b) Đăng tải sản phẩm tại điểm a khoản này trên trang thông tin điện tử và phương tiện truyền tải thông tin khác.
c) Tổ chức phục vụ người đọc các sản phẩm báo chí, xuất bản phẩm và các sản phẩm thông tin khác của Dự án tại các điểm đọc sách, báo công cộng.
3. Điều kiện nghiệm thu kết quả hoạt động
a) Trường hợp hoạt động thông tin, tuyên truyền bằng loại hình báo hình, báo nói: Sản phẩm thông tin được nghiệm thu là sản phẩm đã được phát sóng (phát lần đầu, phát lại) ở ít nhất một cơ quan báo chí, không hạn chế số lần khai thác, phát lại ở các cơ quan báo chí khác.
Trong hợp đồng cung ứng dịch vụ giữa cơ quan được giao kinh phí với cơ quan phát thanh, truyền hình phải quy định rõ khung giờ phát sóng, số lần phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình.
b) Trường hợp hoạt động thông tin, tuyên truyền bằng loại hình báo in và xuất bản phẩm: Sản phẩm thông tin được nghiệm thu là sản phẩm đã được phát hành đến địa chỉ phục vụ người đọc hoặc đến đối tượng thụ hưởng.
c) Trường hợp hoạt động thông tin, tuyên truyền bằng loại hình báo điện tử hoặc trang thông tin điện tử: Sản phẩm thông tin được nghiệm thu là sản phẩm đã được đăng tải trên chuyên mục cụ thể.
|
6,594
|
1. Đối tượng được hỗ trợ: Là hộ nghèo (theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020) sống tại các đảo xa bờ; hộ nghèo thuộc các dân tộc ít người; hộ nghèo tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; trong đó ưu tiên hỗ trợ đối với:
a) Hộ nghèo có thành viên đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Các hộ nghèo sống ở đảo xa bờ;
c) Các hộ nghèo có ít nhất 02 thành viên trong hộ là người dân tộc rất ít người: Lô Lô, Pà Thẻn, Pu Péo, Cờ Lao, Bố Y, La Hủ, Lự, Mảng, Si La, Cống, La Ha, Ơ Đu, Chứt, Rơ Măm, Brâu, Ngái hoặc là người dân tộc Phù Lá.
2. Loại phương tiện nghe - xem hỗ trợ cho hộ gia đình:
a) Đối với hộ nghèo sống ở xã đảo, hộ nghèo thuộc dân tộc rất ít người hoặc là người dân tộc Phù Lá quy định tại khoản 1 Điều này hỗ trợ 01 ti vi hoặc 01 radio/hộ hoặc cả hai loại phương tiện.
b) Đối với các hộ nghèo khác hỗ trợ 01 ti vi hoặc 01 radio/hộ.
Hộ nghèo được hỗ trợ phương tiện nghe - xem phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Yêu cầu về phương tiện nghe - xem hỗ trợ hộ nghèo:
a) Hỗ trợ ti vi màu cỡ 32 inch, bao gồm: ăng - ten và cáp nối từ ăng - ten vào ti vi. Đối với khu vực chưa có sóng truyền hình mặt đất, cơ cấu thiết bị hỗ trợ ti vi bao gồm ti vi, thiết bị thu tín hiệu truyền hình vệ tinh và cáp nối từ thiết bị thu đến ti vi (trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật, nội dung hỗ trợ bao gồm cả hoạt động lắp đặt, hướng dẫn sử dụng tại địa bàn dân cư).
Ti vi phải có khả năng thu xem các chương trình truyền hình số mặt đất DVB-T2 và đáp ứng QCVN 63:2012/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTTTT ngày 04/12/2012 và Thông tư số 15/2013/TT-BTTTT ngày 01/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; tuân thủ các quy định tại Thông tư 05/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Radio phải có khả năng thu nghe các chương trình phát thanh phù hợp với quy hoạch tại Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch truyền dẫn phát sóng, phát thanh truyền hình đến năm 2020 và Quyết định số 01/2015/QĐ-TTg ngày 07/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Điều kiện hộ nghèo được hỗ trợ
a) Hộ nghèo chưa có phương tiện nghe - xem, có nhu cầu và cam kết sử dụng đúng mục đích phương tiện được trang bị;
b) Đối với hỗ trợ ti vi, địa bàn hộ gia đình sinh sống phải có điện sinh hoạt. Đối với hộ được hỗ trợ radio, địa bàn sinh hoạt hoặc làm việc phải thu được sóng phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam hoặc Đài phát thanh địa phương.
|
6,595
|
1. Đối tượng được trang bị phương tiện tác nghiệp
a) Các huyện miền múi, hải đảo; ưu tiên các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; các huyện nghèo theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ;
b) Các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo; xã thuộc huyện nghèo; xã thuộc các huyện được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ như huyện nghèo. Trong đó, ưu tiên các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Xã khu vực III theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020 (Theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020); xã an toàn khu, xã biên giới;
c) Điều kiện các huyện, xã quy định tại các điểm a và b khoản này được trang bị phương tiện tác nghiệp phục vụ thông tin cổ động là các huyện, xã chưa có hoặc đã có trang thiết bị nhưng thiết bị đã lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu hoạt động;
d) Căn cứ các huyện, xã thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và điều kiện quy định tại điểm c khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn vị cụ thể được trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện tác nghiệp.
2. Yêu cầu về thành phần trang thiết bị
Bộ phương tiện tác nghiệp phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định về mức giới hạn của của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với sản phẩm hàng hóa phải tuân thủ, đáp ứng yêu cầu công tác thông tin, tuyên truyền tại địa phương. Danh mục thiết bị của bộ phương tiện tác nghiệp trang bị cho cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
6,596
|
1. Hình thức điểm tuyên truyền cổ động cố định trong hoạt động của Dự án là các Bảng tin công cộng (không bao gồm bảng tin công cộng điện tử) được thiết lập tại nơi tập trung đông dân cư trên địa bàn xã, thôn, bản đảm bảo mỹ quan, thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin.
2. Điểm tuyên truyền cổ động bằng hình thức Bảng tin công cộng để thể hiện nội dung thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị hoặc thông tin thiết yếu đối với cộng đồng dân cư trên địa bàn.
3. Căn cứ sự cần thiết và thực tế ở cơ sở, các địa phương quy định cụ thể, quyết định việc thiết lập Bảng tin công cộng trên địa bàn và sử dụng ngân sách của địa phương hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện (không sử dụng kinh phí của Dự án thuộc ngân sách Trung ương để thực hiện nội dung này). Việc thiết lập, quản lý nội dung thông tin và hình thức trình bày của Bảng tin công cộng phải thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động thông tin cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg ngày 06/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
|
6,597
|
1. Hoạt động này của Dự án được thực hiện khi cơ quan nhà nước các cấp cần tập trung thông tin, tuyên truyền về sự kiện cụ thể trong thời gian nhất định để cung cấp thông tin, vận động quần chúng thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc khi cần cung cấp các thông tin thiết yếu cho cộng đồng dân cư.
2. Nội dung chương trình tuyên truyền cổ động được sản xuất theo các chủ đề phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ tuyên truyền đối với sự kiện và không vi phạm các quy định của pháp luật.
3. Hình thức sản phẩm thông tin là các tài liệu, hình ảnh, chương trình phát thanh, video, ... phù hợp với hoạt động thông tin cổ động.
4. Cơ quan được giao kinh phí thực hiện Dự án xây dựng kế hoạch sản xuất, chuyển phát đến các đơn vị liên quan để khai thác, sử dụng.
|
6,598
|
1. Mục tiêu thiết lập: Để cập nhật, quảng bá kịp thời đến cộng đồng dân cư, khách nước ngoài các thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị, giới thiệu các giá trị văn hóa truyền thống, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và địa phương.
2. Địa điểm thiết lập
a) Cửa khẩu quốc tế biên giới trên đất liền, cảng biển và cảng hàng không quốc tế;
b) Trung tâm giao thương: Khu vực tập trung đông dân cư, khách nước ngoài có các hoạt động thương mại, du lịch và di tích lịch sử, có thể đạt hiệu quả cao trong công tác truyền thông.
3. Kết cấu, quy mô và yêu cầu kỹ thuật cụm thông tin cơ sở
Cụm thông tin cơ sở bao gồm hệ thống các thiết bị điện tử màn hình LED cỡ lớn được lắp đặt cố định tại địa điểm thiết lập và hệ thống trang thiết bị nghe nhìn phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền, bao gồm:
a) Cụm màn hình LED 01 mặt, 02 mặt, 03 mặt và 04 mặt (bao gồm: bộ máy tính điều khiển và thiết bị phụ trợ kèm theo). Số lượng màn hình xác định tùy theo yêu cầu, phù hợp vị trí lắp đặt, hiệu quả thông tin, tuyên truyền tại địa điểm thiết lập. Diện tích 01 màn hình từ 30 - 40 m2, được lắp đặt cố định trên trụ đỡ hoặc treo trên khung giàn (tùy theo vị trí lắp đặt), đảm bảo an toàn về thiết bị, an ninh thông tin cho hệ thống máy tính, phần mềm điều khiển và hệ thống kết nối truyền dẫn tới đơn vị quản lý nội dung thông tin, tuyên truyền trên cụm này;
b) Hệ thống trang thiết bị nghe, nhìn bao gồm: Trang âm công suất lớn, các thiết bị nghe, nhìn công nghệ kỹ thuật số, máy phát điện.
Khi bàn giao, nghiệm thu cụm thông tin cơ sở phải có nội dung hướng dẫn kiến thức quản lý kỹ năng sử dụng trang thiết bị để phục vụ được ngay công tác thông tin, tuyên truyền trên cụm thông tin cơ sở.
|
6,599
|
1. Thiết lập trang thông tin điện tử
a) Cơ quan thực hiện: Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Mục tiêu thiết lập: Trang thông tin điện tử để lưu trữ, quảng bá các tác phẩm báo chí và các sản phẩm thông tin thiết yếu khác sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ nhu cầu khai thác thông tin chung của xã hội;
c) Nội dung hoạt động:
- Thiết lập trang thông tin điện tử;
- Duy trì hoạt động trang thông tin điện tử: Sưu tầm, phân loại, chọn lọc và cập nhật thường xuyên các tác phẩm báo chí và các sản phẩm thông tin khác sử dụng ngân sách nhà nước trên trang thông tin điện tử phục vụ khai thác, sử dụng.
2. Lưu trữ, khai thác, phát lại các sản phẩm báo chí, các chương trình phát thanh, truyền hình và các sản phẩm thông tin khác phục vụ mục tiêu giảm nghèo về thông tin.
a) Các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện Dự án ở Trung ương và địa phương có hoạt động sản xuất các sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí, các chương trình phát thanh, truyền hình và các sản phẩm thông tin khác thực hiện lưu trữ tại đơn vị theo quy định của pháp luật; đồng thời có trách nhiệm gửi file điện tử về Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Cổng thông tin điện tử: mic.gov.vn) để phân loại, lưu trữ, quảng bá góp phần nâng cao hiệu quả của Dự án;
b) Các sản phẩm báo chí, các chương trình phát thanh, truyền hình, xuất bản phẩm và các sản phẩm thông tin khác sử dụng ngân sách nhà nước thuộc Dự án phải thể hiện trên sản phẩm thông tin: “Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020” theo hình thức phù hợp với từng loại hình hoạt động.
|
6,600
|
1. Trường hợp các địa phương có nhu cầu thiết lập Trang thông tin điện tử về giảm nghèo để cập nhật, quảng bá các ấn phẩm báo chí, sản phẩm thông tin sử dụng ngân sách nhà nước theo yêu cầu của địa phương thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và cân đối, bố trí ngân sách địa phương để thiết lập, duy trì hoạt động của Trang thông tin điện tử này.
2. Quản lý, vận hành phương tiện tác nghiệp phục vụ thông tin cổ động tại huyện, xã
Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các huyện, xã được hỗ trợ trang thiết bị tác nghiệp về quản lý, sử dụng cho công tác tuyên truyền, đảm bảo an toàn, đúng mục đích, có hiệu quả.
3. Quản lý, vận hành các cụm thông tin cơ sở
a) Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành Cụm thông tin cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, phát huy hiệu quả các thiết bị đã được đầu tư, mua sắm; đảm bảo rõ trách nhiệm quản lý cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động và đảm bảo an toàn nội dung thông tin phát trên các cụm thông tin cơ sở. Các nội dung thông tin phát trên cụm thông tin cơ sở phải phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức, chỉ đạo, giám sát việc xây dựng, biên tập, sản xuất nội dung thông tin phát trên cụm thông tin cơ sở theo đúng các quy định của pháp luật.
|
6,601
|
1. Đối với việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ thiết lập điểm tuyên truyền cổ động cố định (Bảng tin công cộng) do cấp xã thực hiện: Căn cứ thực tế quy mô, hình thức và kinh phí thực hiện, các xã quyết định bố trí lồng ghép thành hạng mục của dự án đầu tư khác hoặc quyết định hình thức thực hiện theo thẩm quyền và phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Các nội dung khác của Dự án (ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này): Căn cứ thực tế, cơ quan được giao kinh phí báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định phương thức tổ chức triển khai nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
|
6,602
|
1. Cơ quan Trung ương thực hiện
a) Khảo sát nhu cầu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thông tin cơ sở, xây dựng Chương trình khung, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thông tin cơ sở: Do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện;
b) Tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng thông tin và truyền thông về công tác giảm nghèo: Do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì thực hiện. Riêng nội dung tập huấn cho phóng viên, biên tập viên báo chí, xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện;
c) Sản xuất nội dung thông tin, tuyên truyền có nội dung phù hợp với phạm vi toàn quốc hoặc vùng miền: Do các cơ quan Trung ương tham gia Dự án thực hiện.
2. Các địa phương thực hiện
a) Xây dựng bổ sung nội dung tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo yêu cầu đặc thù của địa phương;
b) Sản xuất nội dung thông tin, tuyên truyền theo yêu cầu của địa phương, thiết lập Bảng tin công cộng, tổ chức hoạt động thông tin, truyền thông cổ động tại địa phương;
c) Đối với hoạt động tăng cường nội dung thông tin, tuyên truyền phục vụ chung cho khu vực:
Địa phương được phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ sản xuất nội dung thông tin, tuyên truyền chung cho khu vực, xây dựng kế hoạch triển khai gửi Bộ Thông tin và Truyền thông thỏa thuận trước khi triển khai, thực hiện. Kế hoạch của địa phương phải thể hiện được một số nội dung chính sau: Sự cần thiết; nội dung chủ đề; hình thức thông tin, tuyên truyền; quy mô, phạm vi; phương án phát hành, đăng tải, phát sóng (bao gồm cả ở các địa phương khác thuộc khu vực được hưởng thụ sản phẩm); kinh phí thực hiện; tổ chức thực hiện; phân tích hiệu quả.
3. Đối với việc đầu tư, mua sắm thiết bị chuyên ngành, thiết lập cụm thông tin cơ sở, hỗ trợ phương tiện nghe - xem cho hộ nghèo
a) Căn cứ quy định tại các Điều 5, 6 và 9 Thông tư này, các địa phương xác định đối tượng, nhu cầu và xây dựng kế hoạch thực hiện (chi tiết theo từng năm) gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp. Căn cứ đề xuất của của các địa phương, Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ theo quy định.
Nội dung đề xuất kế hoạch thực hiện của địa phương phải thể hiện được một số nội dung chính sau: Sự cần thiết, địa điểm, quy mô thực hiện; nguồn kinh phí thực hiện; kế hoạch triển khai; trách nhiệm bố trí kinh phí để duy trì, vận hành; công tác phối hợp giữa các đơn vị ở địa phương; nhiệm vụ quản lý, duy trì, vận hành cụm thông tin cơ sở sau khi thiết lập, hiệu quả về truyền thông của việc thiết lập.
b) Việc triển khai thực hiện các nội dung quy định tại các Điều 5, 6 và 9 Thông tư này và tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Để tránh chồng chéo trong hoạt động thông tin, tuyên truyền, các Bộ, cơ quan Trung ương được giao kinh phí thực hiện hoạt động “Giảm nghèo về thông tin” có văn bản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông thống nhất về chủ đề, nội dung, hình thức tuyên truyền, quy mô, phạm vi, đối tượng thụ hưởng trước khi triển khai thực hiện.
|
6,603
|
1. Kế hoạch thực hiện Dự án cả giai đoạn 2016 - 2020
Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các địa phương căn cứ tình hình thực tế, nội dung hoạt động của Dự án để lập kế hoạch thực hiện Dự án cả giai đoạn 2016 - 2020 gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 31/7/2017. Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, tổng hợp kế hoạch và đề xuất giải pháp thực hiện Dự án gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Đối với các địa phương, khi lập kế hoạch ngoài việc căn cứ nội dung Dự án, tình hình thực tế của địa phương, cần đảm bảo thực hiện quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ; cơ chế quản lý đầu tư, tài chính của Dự án để lập kế hoạch thực hiện Dự án giai đoạn 2016 - 2020.
2. Kế hoạch thực hiện Dự án hằng năm
Hằng năm, trước ngày 31 tháng 7, các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện Dự án năm tiếp theo gửi Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, tổng hợp kế hoạch và đề xuất giải pháp thực hiện gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
3. Kế hoạch thực hiện Dự án nêu tại khoản 1, 2 Điều này theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Kế hoạch thực hiện Dự án phải kèm theo thuyết minh cụ thể về sự cần thiết; mục tiêu; nội dung thực hiện Dự án; địa bàn, đối tượng thụ hưởng; nhu cầu kinh phí, căn cứ xác định và nguồn kinh phí để thực hiện.
4. Phân bổ kế hoạch thực hiện Dự án:
Hàng năm, các cơ quan Trung ương và các địa phương thực hiện Dự án tổng hợp và gửi báo cáo phân bổ kế hoạch thực hiện Dự án theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này về Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan trước ngày 31/3 năm kế hoạch.
|
6,604
|
1. Các Bộ, ngành, địa phương tham gia thực hiện Dự án có trách nhiệm bố trí kinh phí bổ sung, lồng ghép việc thực hiện Dự án với các hoạt động khác để thực hiện các nội dung của Dự án.
2. Các địa phương có trách nhiệm bố trí vốn đối ứng thực hiện các nội dung của Dự án theo quy định tại Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
|
6,605
|
1. Trách nhiệm quản lý, chỉ đạo trực tiếp các nội dung của Dự án:
a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông về giảm nghèo;
b) Bộ Thông tin và Truyền thông trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động giảm nghèo về thông tin;
c) Các Bộ, cơ quan Trung ương: Căn cứ tình hình thực tế, quyết định giao đơn vị chủ trì thực hiện nội dung Dự án;
d) Ở địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu, đề xuất chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất; trong đó:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu, đề xuất chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông về giảm nghèo.
- Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu, đề xuất chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động giảm nghèo về thông tin.
2. Theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá thực hiện Dự án:
a) Theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Dự án thực hiện thông qua các hình thức báo cáo:
- Báo cáo kế hoạch, báo cáo kết quả phân bổ và sử dụng nguồn vốn, kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và huy động các nguồn vốn huy động thực hiện Dự án của các Bộ, ngành, địa phương.
- Thực hiện báo cáo, đánh giá theo hệ thống chỉ số đánh giá thực hiện Dự án theo quy định.
b) Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Dự án.
c) Tổ chức hội nghị sơ kết đánh giá tình hình thực hiện Dự án.
d) Trách nhiệm theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Dự án:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá nội dung hoạt động truyền thông về giảm nghèo, lập báo cáo theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện nội dung này của Dự án;
- Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá nội dung hoạt động giảm nghèo về thông tin của Dự án và tổng hợp chung báo cáo theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện toàn bộ Dự án;
- Các Bộ, ngành, địa phương tham gia thực hiện Dự án tổ chức phân công việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện Dự án trong phạm vi mục tiêu, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện.
|
6,606
|
1. Báo cáo giám sát, báo cáo kết quả thực hiện Dự án được thực hiện định kỳ 6 tháng, cả năm, giữa kỳ và cuối kỳ. Nội dung, mẫu biểu báo cáo theo Thông tư số 39/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình kiểm tra và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Báo cáo ước thực hiện 6 tháng: chậm nhất là 05 tháng 7 cùng năm;
- Báo cáo cả năm: chậm nhất là 05 tháng 3 năm sau;
- Báo cáo giữa kỳ: chậm nhất ngày 05 tháng 12 năm 2018;
- Báo cáo cuối kỳ: chậm nhất ngày 05 tháng 9 năm 2020.
2. Trách nhiệm báo cáo và nơi nhận báo cáo:
Các cơ quan Trung ương, các địa phương thực hiện Dự án có trách nhiệm báo cáo bao gồm:
a) Cơ quan Trung ương được giao kinh phí thực hiện Dự án gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Các cơ quan ở địa phương được giao kinh phí thực hiện Dự án gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông;
c) Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo ở địa phương gửi Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan ở địa phương theo quy định;
d) Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo gửi Cơ quan chủ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo quy định.
|
6,607
|
Thông tư này quy định chi tiết một số Điều của Luật Du lịch về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; nội dung bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa và nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế; trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành; tiêu chuẩn cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ; nội dung bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế; mẫu đơn đề nghị, thông báo, biên bản; mẫu giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, thẻ hướng dẫn viên du lịch; mẫu chứng chỉ, giấy chứng nhận và các mẫu biển hiệu trong lĩnh vực du lịch.
|
6,608
|
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch; Tổng cục Du lịch; Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến du lịch.
|
6,609
|
Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành
1. Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.
2. Chuyên ngành về lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:
a) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
b) Quản trị lữ hành;
c) Điều hành tour du lịch;
d) Marketing du lịch;
đ) Du lịch;
e) Du lịch lữ hành;
g) Quản lý và kinh doanh du lịch;
h) Quản trị du lịch MICE;
i) Đại lý lữ hành;
k) Hướng dẫn du lịch;
l) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành’, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực;
m) Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m khoản này thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.
3. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
|
6,610
|
1. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa gồm:
a) Kiến thức cơ sở ngành: hệ thống chính trị Việt Nam; các văn bản pháp luật liên quan đến du lịch; tổng quan du lịch; marketing du lịch; tâm lý khách du lịch và nghệ thuật giao tiếp;
b) Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ điều hành du lịch: tổng quan về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành; thị trường du lịch và sản phẩm du lịch; thiết kế sản phẩm và tính giá chương trình du lịch; khu du lịch, điểm du lịch Việt Nam; nghiệp vụ điều hành du lịch; bán hàng và chăm sóc khách hàng; marketing và truyền thông; thủ tục vận chuyển hàng không nội địa; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển doanh nghiệp;
c) Thực hành nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
2. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế gồm:
a) Kiến thức cơ sở ngành: hệ thống chính trị Việt Nam; các văn bản pháp luật liên quan đến du lịch; tổng quan du lịch; marketing du lịch; tâm lý khách du lịch và nghệ thuật giao tiếp; giao lưu văn hóa quốc tế;
b) Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ điều hành du lịch: tổng quan về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành; thị trường du lịch và sản phẩm du lịch; thiết kế sản phẩm và tính giá chương trình du lịch; khu du lịch, điểm du lịch Việt Nam; nghiệp vụ điều hành du lịch; bán hàng và chăm sóc khách hàng; marketing và truyền thông; tiền tệ và thanh toán quốc tế trong du lịch; nghiệp vụ xuất nhập cảnh; thủ tục vận chuyển hàng không nội địa và quốc tế; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển doanh nghiệp;
c) Thực hành nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
|
6,611
|
1. Cơ sở đào tạo đáp ứng các tiêu chí sau được tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch:
a) Là cơ sở đào tạo bậc cao đẳng trở lên có chức năng đào tạo chuyên ngành hướng dẫn du lịch, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
b) Có đề án tổ chức thi gồm các nội dung chủ yếu sau đây: ngân hàng đề thi đáp ứng nội dung quy định tại Điều 14 và điểm a Khoản 3 Điều này, quy trình tổ chức, cơ sở vật chất kỹ thuật và hội đồng thi;
c) Không vi phạm các quy định về tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch trong thời hạn 03 năm tính đến ngày cơ sở đào tạo tổ chức kỳ thi.
2. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Tuân thủ sự kiểm tra, giám sát và hướng dẫn về nghiệp vụ của Tổng cục Du lịch;
b) Cập nhật, bổ sung 02 năm một lần ngân hàng đề thi;
c) Lưu trữ hồ sơ thí sinh, bài thi, kết quả thi và các giấy tờ liên quan đến kỳ thi theo quy định của pháp luật;
d) Gửi thông báo kèm theo đề án tổ chức thi quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này về Tổng cục Du lịch trước 30 ngày tổ chức kỳ thi;
đ) Gửi kết quả thi về Tổng cục Du lịch và cập nhật danh sách thí sinh được cấp chứng chỉ lên trang thông tin điện tử về quản lý hướng dẫn viên trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi.
3. Thẩm quyền của Tổng cục Du lịch:
a) Quy định cấu trúc và dung lượng đề thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch trên cơ sở nội dung quy định tại Điều 14 Thông tư này và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đề thi bao gồm phần lý thuyết và kỹ năng;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch;
c) Yêu cầu cơ sở đào tạo không được tổ chức thi nghiệp vụ điều hành du lịch khi phát hiện cơ sở đào tạo không đáp ứng các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều này cho đến khi đáp ứng đủ tiêu chí.
4. Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa, chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế được cấp cho người đạt kết quả trong kỳ thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tương ứng.
|
6,612
|
1. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành:
a) Trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành, hồ sơ gồm: thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành; giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã được cấp;
b) Trường hợp doanh nghiệp giải thể hoặc bị giải thể, hồ sơ gồm: thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành; giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã được cấp; Quyết định giải thể, biên bản họp của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp giải thể theo quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều 201 của Luật Doanh nghiệp; Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định giải thể của Tòa án trong trường hợp doanh nghiệp giải thể theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 201 của Luật Doanh nghiệp;
c) Trường hợp doanh nghiệp phá sản, hồ sơ gồm: quyết định của Tòa án về việc mở thủ tục phá sản kèm theo giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã được cấp.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành:
a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Quyết định thu hồi giấy phép được gửi đến doanh nghiệp, cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
3. Hoàn trả tiền ký quỹ sau khi thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành:
a) Sau 60 ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, trường hợp không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì cơ quan cấp phép có văn bản gửi ngân hàng để doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì cơ quan cấp phép phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp doanh nghiệp bị phá sản, tiền ký quỹ do tòa án quyết định theo quy định của pháp luật về phá sản.
|
6,613
|
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng, cơ quan cấp phép ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành; quyết định thu hồi giấy phép được gửi đến doanh nghiệp, cơ quan chức năng về thanh tra, kiểm tra, cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp phép và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép, doanh nghiệp gửi báo cáo về việc hoàn thành nghĩa vụ với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch theo hợp đồng đã ký kèm theo giấy phép đã được cấp đến cơ quan cấp phép.
3. Sau khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều này, việc hoàn trả tiền ký quỹ được thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
|
6,614
|
Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật.
2. Thông tin rõ ràng về nguồn gốc và chất lượng hàng hóa.
3. Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết và nhận thanh toán bằng thẻ do ngân hàng phát hành.
4. Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự.
5. Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng.
|
6,615
|
Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ ăn uống theo quy định của pháp luật.
2. Phòng ăn có đủ ánh sáng; có hệ thống thông gió; có bàn, ghế hoặc chỗ ngồi thuận tiện; nền nhà khô, sạch, không trơn, trượt; đồ dùng được rửa sạch và để khô; có thùng đựng rác.
3. Có thực đơn bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần) kèm theo hình ảnh minh họa.
4. Bếp thông thoáng, có khu vực sơ chế và chế biến món ăn riêng biệt; có trang thiết bị bảo quản và chế biến thực phẩm.
5. Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo.
6. Các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3 và Khoản 5 Điều 8 Thông tư này.
|
6,616
|
Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ thể thao theo quy định của pháp luật.
2. Có nội quy bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có nơi đón tiếp, nơi gửi đồ dùng cá nhân và phòng tắm cho khách.
3. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ luyện tập và thi đấu; có dịch vụ cho thuê dụng cụ tập luyện, thi đấu phù hợp với từng môn thể thao.
4. Có người hướng dẫn, nhân viên phục vụ, nhân viên cứu hộ phù hợp với từng môn thể thao.
5. Các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 8 và Khoản 5 Điều 9 Thông tư này.
|
6,617
|
Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật.
2. Có nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá nhân.
3. Có nội quy, quy trình bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với từng loại dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
4. Có nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
5. Các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 8 và Khoản 5 Điều 9 Thông tư này.
|
6,619
|
1. Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch là người đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;
c) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài;
d) Có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận ngoại ngữ bậc 4 trở lên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc B2 trở lên Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu, còn thời hạn hoặc được cấp trong vòng 05 năm đối với chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận ngoại ngữ không quy định thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
2. Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
|
6,620
|
Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
1. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa gồm:
a) Kiến thức cơ sở ngành: địa lý Việt Nam; lịch sử Việt Nam; văn hóa Việt Nam; hệ thống chính trị Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan đến du lịch;
b) Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ: tổng quan du lịch; khu du lịch, điểm du lịch Việt Nam; tâm lý khách du lịch; nghệ thuật giao tiếp và ứng xử trong hướng dẫn du lịch; kỹ năng nghiệp vụ hướng dẫn; y tế du lịch;
c) Thực hành kỹ năng nghiệp vụ hướng dẫn;
d) Thực tế nghề nghiệp cuối khóa.
2. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế gồm:
a) Kiến thức cơ sở: địa lý Việt Nam; lịch sử Việt Nam; văn hóa Việt Nam; lịch sử văn minh thế giới; hệ thống chính trị Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan đến du lịch;
b) Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ: tổng quan du lịch; khu du lịch, điểm du lịch Việt Nam; tâm lý khách du lịch; giao lưu văn hóa quốc tế; nghệ thuật giao tiếp và ứng xử trong hướng dẫn du lịch quốc tế; kỹ năng nghiệp vụ hướng dẫn; y tế du lịch; xuất nhập cảnh, hàng không và lưu trú; lễ tân ngoại giao;
c) Thực hành kỹ năng nghiệp vụ hướng dẫn;
d) Thực tế nghề nghiệp cuối khóa.
|
6,622
|
1. Lý thuyết về nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm:
a) Đặc điểm tâm lý khách du lịch theo thị trường, giới tính, lứa tuổi;
b) Kỹ năng giao tiếp bằng lời nói, bằng ngôn ngữ cơ thể;
c) Kỹ năng giải quyết tình huống;
d) Quy trình hướng dẫn du lịch tại điểm, các kỹ năng hướng dẫn du lịch chuyên biệt.
2. Kiến thức về khu du lịch, điểm du lịch:
a) Khái quát chung về địa phương;
b) Khái quát chung về lịch sử phát triển của khu du lịch, điểm du lịch;
c) Các đặc điểm cơ bản của khu du lịch, điểm du lịch;
d) So sánh giá trị của khu du lịch, điểm du lịch của địa phương với một vài khu du lịch, điểm du lịch tương đồng.
3. Thực hành bài giới thiệu về khu du lịch, điểm du lịch.
|
6,623
|
1. Nội dung khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế có thời lượng 30 tiết, bao gồm:
a) Tình hình du lịch thế giới, xu hướng và triển vọng;
b) Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước;
c) Hệ thống các văn bản pháp luật mới liên quan đến du lịch;
d) Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về du lịch;
đ) Tình hình phát triển du lịch Việt Nam, thông tin về sản phẩm du lịch mới, sản phẩm du lịch chủ đạo;
e) Các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch.
2. Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố kế hoạch tổ chức các khóa cập nhật kiến thức và cấp Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
3. Căn cứ Kế hoạch tổ chức các khóa cập nhật kiến thức do Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố, hướng dẫn viên gửi đăng ký đến Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc khóa cập nhật kiến thức, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế. Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp.
|
6,624
|
Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục về mẫu thông báo, đơn đề nghị; mẫu giấy phép, mẫu thẻ; mẫu biển hiệu và các mẫu chứng chỉ, giấy xác nhận trong lĩnh vực du lịch:
1. Phụ lục I: Danh mục chứng chỉ, giấy chứng nhận ngoại ngữ do cơ quan có thẩm quyền cấp
2. Phụ lục II: Mẫu đơn đề nghị, mẫu thông báo, mẫu biên bản
a) Mẫu số 01: Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch;
b) Mẫu số 02: Đơn đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh;
c) Mẫu số 03: Đơn đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia;
d) Mẫu số 04: Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành;
đ) Mẫu số 05: Đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành;
e) Mẫu số 06: Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành;
g) Mẫu số 07: Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch;
h) Mẫu số 08: Biên bản thẩm định cơ sở lưu trú du lịch;
i) Mẫu số 09: Biên bản làm việc của Tổ thẩm định;
k) Mẫu số 10: Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
l) Mẫu số 11: Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch;
m) Mẫu số 12: Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch;
n) Mẫu số 13: Đăng ký tham dự khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch;
o) Mẫu số 14: Đơn đề nghị thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực.
3. Phụ lục III. Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, mẫu thẻ hướng dẫn viên du lịch
a) Mẫu số 01: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa;
b) Mẫu số 02: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;
c) Mẫu số 03: Thẻ hướng dẫn viên du lịch.
4. Phụ lục IV: Mẫu chứng chỉ, giấy chứng nhận
a) Mẫu số 01: Chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa;
b) Mẫu số 02: Chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế;
c) Mẫu số 03: Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa, hướng dẫn viên du lịch quốc tế;
d) Mẫu số 04: Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa;
đ) Mẫu số 05: Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế.
5. Phụ lục V: Mẫu biển hiệu
a) Mẫu số 01: Biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch;
b) Mẫu số 02: Biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác.
|
6,625
|
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực:
a) Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
b) Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch (sau đây gọi tắt là Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL);
c) Mục VII Điều 1 và Mục VII Điều 2 Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Điều 1 Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL , Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL , Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ;
đ) Điều 3 Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL , Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL , Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL .
|
6,626
|
1. Giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức định kỳ cho hướng dẫn viên theo quy định tại Khoản 4 Mục III Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 có giá trị theo thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận để đổi thẻ hướng dẫn viên.
2. Chứng nhận đã qua kỳ kiểm tra trình độ ngoại ngữ do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp theo quy định tại Khoản 2 Mục III Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 có giá trị theo thời hạn ghi trên Chứng nhận để cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
3. Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch theo quy định tại Khoản 2 Mục III Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL được cấp trước ngày 31 tháng 3 năm 2018 có giá trị theo thời hạn ghi trên Chứng chỉ để cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.
4. Các cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm và dịch vụ ăn uống đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng biển hiệu cho đến hết thời hạn theo Quyết định cấp biển hiệu.
|
6,627
|
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 62/2016/NĐ-CP về hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.
|
6,628
|
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là một thực thể trực thuộc tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm: nhân lực (trưởng, phó phòng thí nghiệm, các thí nghiệm viên) và các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thí nghiệm được bố trí trong một không gian riêng nhằm cung cấp các điều kiện để thực hiện các thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được cấp mã số (LAS-XD) và có địa chỉ cố định ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
|
6,629
|
Phạm vi và lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định trong Nghị định số 62/2016/NĐ-CP
1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng bao gồm các hoạt động đo lường xác định đặc tính về cơ, lý, hóa, hình học của các đối tượng thí nghiệm: sản phẩm, vật liệu xây dựng; đất xây dựng; cấu kiện, kết cấu công trình xây dựng; môi trường xây dựng đối với các loại công trình xây dựng.
2. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có thể được thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc ngoài hiện trường.
3. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có thể được thực hiện bằng phương pháp phá hủy hoặc không phá hủy, xác định các đặc tính của đối tượng thí nghiệm tại một thời điểm trong một khoảng thời gian nhất định.
|
6,630
|
Đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
1. Thành phần đoàn đánh giá bao gồm: Đại diện Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường “Bộ Xây dựng, đại diện Sở Xây dựng tại địa phương nơi đặt phòng thí nghiệm và chuyên gia có chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp.
2. Nội dung đánh giá phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
3. Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có trách nhiệm chi trả phí và lệ phí cho công tác đánh giá cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, phù hợp quy định thu phí và lệ phí cung cấp dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
|
6,631
|
1. Trạm thí nghiệm hiện trường là một thực thể của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, do tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thành lập để phục vụ hoạt động thí nghiệm cho dự án/công trình xây dựng cụ thể trong khoảng thời gian thi công dự án/công trình xây dựng đó. Trạm thí nghiệm hiện trường được bố trí nhân lực, thiết bị, dụng cụ, đáp ứng các yêu cầu về không gian và điều kiện thí nghiệm như phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, tương ứng với các phép thử được thực hiện.
2. Căn cứ yêu cầu thực tế của từng dự án/công trình xây dựng cụ thể, việc thành lập trạm thí nghiệm hiện trường phải được ban hành bằng Quyết định. Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường phải ghi rõ địa chỉ, kèm theo danh mục nhân sự, thiết bị được điều chuyển. Quyết định thành lập được gửi cho chủ đầu tư hoặc cá nhân, tổ chức được chủ đầu tư ủy quyền kiểm tra xác nhận phù hợp với các phép thử thực hiện cho công trình. Quá trình kiểm tra được lập thành biên bản trước khi tiến hành các hoạt động thí nghiệm, Trường hợp một trạm thí nghiệm hiện trường phục vụ cho nhiều dự án/công trình cùng thời điểm thì phải được ghi rõ trong Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường hoặc phải ban hành Quyết định bổ sung.
3. Trạm thí nghiệm hiện trường được sử dụng mã số LAS-XD của phòng thí nghiệm được công nhận của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
4. Các thiết bị thí nghiệm đặt cố định tại trạm thí nghiệm hiện trường phải được kiểm định/hiệu chuẩn lại theo quy định của pháp luật về đo lường trước khi tiến hành các thí nghiệm.
5. Trước khi tiến hành các hoạt động thí nghiệm và trong thời gian 01 tháng sau khi kết thúc các hoạt động của trạm thí nghiệm hiện trường, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng tại địa phương nơi thực hiện dự án/công trình xây dựng,
|
6,632
|
Công bố thông tin các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Hệ thống các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng tại địa chỉ www.xaydung.gov.vn, bao gồm:
1. Thông tin về các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
a) Tên, email, số điện thoại liên hệ cố định, địa chỉ tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, địa chỉ phòng thí nghiệm và mã số (LAS-XD);
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và Danh mục các chỉ tiêu thí nghiệm kèm theo.
2. Danh sách các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng vi phạm các quy định của pháp luật, bị đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
|
6,633
|
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
1. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về xây dựng
a) Bộ Xây dựng thống nhất quản lý các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với mã số LAS-XD.
b) Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện quản lý các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm: xử lý hồ sơ đăng ký, tổ chức đánh giá, trình cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP; tổ chức kiểm tra hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, giải quyết khiếu nại tố cáo, trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP; tổ chức đánh giá thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
c) Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất hoạt động của các phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm hiện trường tại địa phương. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản và gửi về Bộ Xây dựng để thống nhất hình thức xử lý theo quy định.
2. Trách nhiệm của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
a) Đảm bảo và duy trì các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thí nghiệm viên và hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 5 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP;
b) Có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức.
3. Trách nhiệm của người quản lý các hoạt động thí nghiệm của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (Trưởng/phó phòng thí nghiệm)
a) Quản lý các thiết bị thí nghiệm, lên kế hoạch định kỳ kiểm định/hiệu chuẩn các thiết bị thí nghiệm theo quy định nhằm đảm bảo độ chính xác của phép đo;
b) Giám sát, phân công công việc cụ thể cho từng thí nghiệm viên phù hợp với văn bằng, chứng chỉ được đào tạo;
c) Chịu trách nhiệm về hồ sơ, tài liệu, sổ sách thí nghiệm phù hợp hệ thống quản lý chất lượng đã xây dựng;
d) Chịu trách nhiệm về các kết quả thử nghiệm của phòng thí nghiệm do mình phụ trách.
4. Trách nhiệm của thí nghiệm viên
a) Tuân thủ nhiệm vụ được giao, trung thực trong quá trình thí nghiệm và kết quả thí nghiệm;
b) Chịu trách nhiệm về số liệu thí nghiệm do mình thực hiện.
|
6,634
|
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2017
2. Trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Thông tư này được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì thực hiện theo phiên bản mới nhất.
3. Bãi bỏ các quy định sau:
a) Quyết định số 11/2003/QĐ-BXD ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 297:2003 “Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng - Tiêu chuẩn công nhận”
b) Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
c) Điều 5, Điều 6, khoản 3 Điều 7 Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
|
6,635
|
Thông tư này quy định tiêu chuẩn thi đua trong chấp hành án phạt tù và Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt, quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù (sau đây viết gọn là xếp loại) cho phạm nhân.
|
6,636
|
1. Phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ trong Công an nhân dân;
2. Cơ quan, người có thẩm quyền đề nghị, xét duyệt, quyết định xếp loại cho phạm nhân;
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
6,637
|
1. Bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, dân chủ và liên tục.
2. Khuyến khích phạm nhân nhận rõ tội lỗi, ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động, nộp án phí, thực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ dân sự khác do hành vi phạm tội của mình gây ra.
|
6,638
|
1. Thời gian xếp loại cho phạm nhân được tính từ ngày lập biên bản tiếp nhận họ vào trại giam hoặc phân trại quản lý phạm nhân của trại tạm giam hoặc buồng quản lý phạm nhân của nhà tạm giữ được chỉ định thi hành án phạt tù.
2. Trường hợp phạm nhân Điều chuyển giữa các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ với nhau, thì thời gian và kết quả xếp loại của phạm nhân đó được tính liên tục cả quá trình trước và sau khi Điều chuyển.
|
6,639
|
1. Xếp loại cho phạm nhân không đúng Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định.
2. Làm sai lệch hồ sơ về xếp loại cho phạm nhân, lợi dụng xếp loại để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của phạm nhân hoặc vì Mục đích vụ lợi khác.
|
6,640
|
Ban hành kèm theo Thông tư này phụ lục 21 (hai mươi mốt) biểu mẫu sử dụng trong xếp loại cho phạm nhân, ký hiệu từ XL 01 đến XL 21.
|
6,641
|
1. Tiêu chuẩn 1
Nhận rõ tội lỗi, ăn năn hối cải; tích cực khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình gây ra. Trung thực khai báo, tố giác tội phạm, cung cấp thông tin về hành vi phạm tội của người khác mà mình biết.
2. Tiêu chuẩn 2
Nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật, bản án, quyết định của Tòa án; Nội quy, quy định của trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; tích cực ngăn chặn, đấu tranh với các hành vi sai phạm; thực hiện nếp sống kỷ luật, trật tự, văn minh; không có thái độ, lời nói, việc làm tiêu cực, gây chia rẽ, mất đoàn kết và ảnh hưởng xấu đến phạm nhân khác.
3. Tiêu chuẩn 3
Tích cực, tự giác, gương mẫu trong lao động, học nghề, tham gia đầy đủ ngày công, lao động có kỷ luật, có năng suất, chất lượng, hoàn thành chỉ tiêu, định mức lao động; thực hiện tốt yêu cầu an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường; có tác dụng thúc đẩy phong trào thi đua trong phạm nhân.
4. Tiêu chuẩn 4
Tích cực, tự giác học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức; tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của mình và của người khác; có ý thức giúp đỡ phạm nhân khác cùng rèn luyện, học tập tiến bộ và phấn đấu trở thành người có ích cho xã hội.
|
6,642
|
1. Phân loại kết quả xếp loại cho phạm nhân được quy định thành bốn loại, gồm: Tốt; khá; trung bình; kém.
2. Định kỳ xếp loại cho phạm nhân theo: Tuần, tháng, quý, sáu tháng, một năm.
a) Phạm nhân đã được đánh giá thái độ, kết quả chấp hành án phạt tù từ bốn ngày trở lên trong một tuần thì được xếp loại tuần, xếp loại tuần vào ngày thứ Sáu hằng tuần. Thời gian xếp loại tuần kể từ ngày thứ Bảy tuần trước đến ngày thứ Sáu tuần sau đó;
b) Phạm nhân đã được xếp loại từ ba tuần hoặc đánh giá thái độ, kết quả chấp hành án phạt tù hai mươi ngày trở lên trong một tháng thì được xếp loại tháng, xếp loại tháng vào ngày 25 hằng tháng. Thời gian xếp loại tháng kể từ ngày 26 của tháng trước đến ngày 25 của tháng sau đó. Trường hợp phạm nhân đã chấp hành án phạt tù được hai mươi ngày trong một tháng, thì thời gian xếp loại được tính từ ngày 05 đến ngày 25 của tháng đó;
c) Phạm nhân đã được xếp loại từ hai tháng trở lên trong một quý thì được xếp loại quý. Xếp loại quý I vào ngày 25 tháng 2, quý II vào ngày 25 tháng 5, quý III vào ngày 25 tháng 8, quý IV vào ngày 25 tháng 11. Thời gian xếp loại quý kể từ ngày 26 của tháng cuối quý trước đến ngày 25 của tháng cuối quý sau đó;
d) Phạm nhân đã được xếp loại từ bốn tháng trở lên trong sáu tháng thì được xếp loại sáu tháng. Xếp loại sáu tháng đầu năm vào ngày 25 tháng 5; sáu tháng cuối năm vào ngày 25 tháng 11. Thời gian xếp loại của sáu tháng đầu năm kể từ ngày 26 tháng 11 của năm trước đến ngày 25 tháng 5 của năm sau đó; xếp loại sáu tháng cuối năm kể từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 25 tháng 11 của năm đó;
đ) Phạm nhân đã được xếp loại từ mười tháng trở lên trong một năm thì được xếp loại một năm. Xếp loại một năm vào ngày 25 tháng 11 hằng năm. Thời gian xếp loại của một năm kể từ ngày 26 tháng 11 của năm trước đến ngày 25 tháng 11 của năm sau đó.
|
6,643
|
Phạm nhân được xếp loại tốt khi thực hiện đầy đủ bốn tiêu chuẩn thi đua trong chấp hành án phạt tù quy định tại Điều 7 Thông tư này, cụ thể:
1. Đối với tiêu chuẩn 1
a) Nhận rõ tội lỗi là có thái độ, nhận thức nghiêm túc, đầy đủ về tính chất, mức độ và hậu quả hành vi phạm tội của mình đã gây ra, thành khẩn khai báo đúng sự thật, đầy đủ về tội lỗi của mình.
b) Ăn năn hối cải là thể hiện sự hối hận sâu sắc về tội lỗi của mình, tin tưởng chính sách, pháp luật hình sự nhân đạo, khoan hồng của Nhà nước, nêu cao ý thức, trách nhiệm, quyết tâm sửa chữa tội lỗi, chấp hành tốt Nội quy, tích cực lao động, học tập tiến bộ, để trở thành người có ích cho xã hội.
c) Trung thực khai báo, tố giác hành vi phạm tội của người khác mà mình biết là tự giác, trung thực khai báo, tố giác, cung cấp rõ thông tin của sự việc, hành vi phạm tội của người khác mà mình biết, dù người đó đã bị bắt, đang chấp hành án phạt tù hay đang ở ngoài xã hội.
d) Tích cực khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình gây ra là phạm nhân bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ dân sự khác, thì phải đã thực hiện xong các nghĩa vụ đó và có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện hoặc thực hiện một Phần các nghĩa vụ đó mà được Tòa án quyết định miễn thi hành hoặc bản án tuyên tạm giữ tiền đảm bảo thi hành án, số tiền đó bằng hoặc cao hơn số tiền phải thực hiện các nghĩa vụ đó hoặc đã bị kê biên tài sản, cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc xác nhận số tài sản kê biên đủ hoặc cao hơn để bảo đảm thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự có quyết định đình chỉ thi hành án hoặc quyết định kết thúc thi hành án, thì được coi là đã thực hiện xong.
đ) Trường hợp phạm nhân có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về dân sự cho người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại nhưng chưa thực hiện hoặc thực hiện được một Phần mà bên người bị hại có văn bản đồng ý xóa nợ hoặc xác nhận đã nhận đủ số tiền mà bản án đã tuyên, không yêu cầu thực hiện nữa, được Cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận thì được coi là đã thực hiện xong.
e) Phạm nhân khi thực hiện hành vi phạm tội là người dưới 18 tuổi mà Tòa án quyết định giao cho bố, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp có trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại dân sự, nếu những người đó đã thực hiện xong hoặc phạm nhân đó đã nhiều lần viết thư, liên lạc bằng điện thoại, trực tiếp đề nghị, vận động bố, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp thực hiện bồi thường thiệt hại mà mới thực hiện được một Phần thì được coi là đã tích cực khắc phục hậu quả.
g) Phạm nhân phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng hằng tháng, đến kỳ xếp loại, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận cấp dưỡng cư trú hoặc cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc xác nhận là đã thực hiện xong đến thời điểm đó, thì được coi là đã tích cực khắc phục hậu quả.
2. Đối với tiêu chuẩn 2
a) Phạm nhân phải chấp hành nghiêm các quy định pháp luật, bản án, quyết định của Tòa án, Luật Thi hành án hình sự, Nội quy trại giam, quy định của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.
b) Tích cực ngăn chặn, đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực, thái độ, hành vi sai phạm của phạm nhân khác.
c) Thực hiện tốt nếp sống kỷ luật, trật tự, văn minh, giao tiếp, ứng xử văn hóa của phạm nhân.
d) Không có thái độ, lời nói, việc làm tiêu cực, xuyên tạc sự thật, gây chia rẽ, mất đoàn kết, làm ảnh hưởng không tốt đến phạm nhân khác.
3. Đối với tiêu chuẩn 3
a) Phạm nhân phải luôn nêu cao ý thức, trách nhiệm, gương mẫu, tích cực, tự giác, cần cù, chịu khó trong lao động, học nghề.
b) Tham gia đầy đủ ngày công, lao động có kỷ luật, có năng suất, chất lượng, hoàn thành và vượt chỉ tiêu, định mức được giao; thực hiện tốt các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động, học nghề, giữ gìn, bảo vệ môi trường.
c) Có tác dụng thúc đẩy phong trào thi đua lao động, học tập, rèn luyện, học nghề trong phạm nhân.
4. Đối với tiêu chuẩn 4
a) Phạm nhân phải luôn nêu cao ý thức, tinh thần trách nhiệm, tích cực, tự giác, tham gia học tập pháp luật, giáo dục công dân, học văn hóa, các phong trào thi đua, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao (nếu có) do trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện tổ chức; có ý thức tự rèn luyện bản thân theo nếp sống văn hóa, giao tiếp, ứng xử lành mạnh, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, phấn đấu để trở thành người có ích cho xã hội.
b) Tôn trọng danh dự, tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tài sản của bản thân và của người khác.
c) Quan tâm động viên, giúp đỡ phạm nhân khác trong lao động, học tập, rèn luyện và sinh hoạt.
|
6,644
|
1. Xếp loại tuần: Phạm nhân có các ngày trong tuần đều được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù tốt.
2. Xếp loại tháng
a) Có các tuần trong tháng đều xếp loại tốt;
b) Có ít nhất hai tuần xếp loại tốt (đối với tháng có 4 tuần), ba tuần xếp loại tốt (đối với tháng có 5 tuần), trong đó tuần cuối tháng phải xếp loại tốt, các tuần còn lại xếp loại khá;
c) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại ba tuần, thì cả ba tuần phải xếp loại tốt hoặc hai tuần xếp loại tốt, một tuần xếp loại khá, trong đó tuần cuối cùng phải xếp loại tốt.
3. Xếp loại quý
a) Cả ba tháng trong quý đều xếp loại tốt;
b) Có hai tháng xếp loại tốt, trong đó tháng cuối quý phải xếp loại tốt, một tháng xếp loại khá (không có tuần xếp loại trung bình);
c) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại hai tháng, thì cả hai tháng phải xếp loại tốt hoặc tháng đầu xếp loại khá (không có tuần xếp loại trung bình), tháng cuối cùng xếp loại tốt.
4. Xếp loại sáu tháng
a) Cả hai quý đều xếp loại tốt;
b) Có quý thứ nhất xếp loại khá (không có tuần hoặc tháng xếp loại trung bình), quý thứ hai xếp loại tốt;
c) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại bốn tháng, thì tháng đầu xếp loại khá trở lên (không có tuần xếp loại trung bình), quý thứ hai xếp loại tốt.
5. Xếp loại một năm
a) Sáu tháng đầu năm và sáu tháng cuối năm đều xếp loại tốt;
b) Có sáu tháng đầu năm xếp loại khá (không có tháng xếp loại trung bình), quý III và quý IV xếp loại tốt.
6. Phạm nhân mới chấp hành án phạt tù mà có tiền án (chưa được xóa án tích), thì phải có thêm thời gian theo dõi, thử thách. Phạm nhân có một tiền án thì quý đầu, có hai tiền án thì sáu tháng đầu, có từ ba tiền án trở lên thì một năm đầu mới chấp hành án phạt tù không được xếp loại tốt (trừ trường hợp lập công).
|
6,645
|
Phạm nhân được xếp loại khá khi thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c Khoản 1; Khoản 2; điểm a, c Khoản 3 và Khoản 4 Điều 9 Thông tư này. Đối với các tiêu chuẩn quy định tại điểm d, đ, e, g Khoản 1 và điểm b Khoản 3 Điều 9 Thông tư này phải bảo đảm các Điều kiện sau đây:
1. Đối với tiêu chuẩn quy định tại điểm d, đ, e, g Khoản 1 Điều 9 Thông tư này yêu cầu phạm nhân phải “tích cực khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình đã gây ra”.
a) Những phạm nhân chưa thực hiện hoặc mới thực hiện được một Phần, thi phạm nhân phải có bản cam kết tiếp tục thực hiện và thân nhân phạm nhân hoặc người đại diện hợp pháp có đơn trình bày hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn, không có Điều kiện giúp phạm nhân thực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ dân sự khác. Đơn trình bày được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, đơn vị nơi công tác, học tập hoặc cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc xác nhận.
Trường hợp phạm nhân không còn thân nhân, gồm: Ông, bà nội; ông, bà ngoại; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp; anh, chị, em ruột; anh, chị, em vợ (hoặc chồng); cô, dì, cậu, mợ, chú, bác, cháu ruột, thì có thể nhờ người có quan hệ họ hàng gần nhất viết đơn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân cư trú xác nhận không còn thân nhân. Trường hợp trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày tiếp nhận vào trại giam, phân trại quản lý phạm nhân của trại tạm giam, buồng quản lý phạm nhân của nhà tạm giữ mà không liên lạc được với ai là họ hàng, thì phạm nhân có đơn trình bày hoàn cảnh, cam kết tiếp tục thực hiện sau khi chấp hành xong án phạt tù, có xác nhận của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.
Trường hợp phạm nhân còn thân nhân nhưng thân nhân không có nơi cư trú nhất định hoặc phạm nhân là người dân tộc ít người, ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, trong thời hạn ba tháng kể từ ngày tiếp nhận vào trại giam, phân trại quản lý phạm nhân của trại tạm giam, buồng quản lý phạm nhân của nhà tạm giữ mà không liên lạc được với thân nhân, thì phạm nhân có đơn trình bày hoàn cảnh, cam kết tiếp tục thực hiện sau khi chấp hành xong án phạt tù, có xác nhận của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện. Trường hợp, sau đó liên lạc được với thân nhân của phạm nhân, nếu họ có Điều kiện giúp phạm nhân thi hành án thì hướng dẫn thực hiện theo quy định của pháp luật; nếu họ có hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn, không có Điều kiện giúp phạm nhân thi hành án, thì hướng dẫn họ làm đơn theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này.
b) Bản cam kết thực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ dân sự khác, đơn trình bày hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn nêu tại điểm a Khoản 1 Điều này cứ ba năm viết một lần, tính từ ngày phạm nhân được tiếp nhận vào trại giam, phân trại quản lý phạm nhân của trại tạm giam, buồng quản lý phạm nhân của nhà tạm giữ.
c) Trường hợp thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của phạm nhân có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, phải thực hiện làm nhiều lần các hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, bồi thường thiệt hại hoặc các nghĩa vụ dân sự khác, thì các lần thực hiện đó phải có hóa đơn, chứng từ hoặc xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các lần thực hiện đó, thì được coi là đã tích cực khắc phục hậu quả.
d) Trường hợp thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của phạm nhân có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, đề nghị thực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, bồi thường thiệt hại hoặc các nghĩa vụ dân sự làm nhiều đợt tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, thì phạm nhân viết cam kết, thân nhân phạm nhân làm đơn thể hiện rõ cam kết thời hạn thực hiện, đồng thời phải đảm bảo tổng giá trị thực hiện trong mỗi năm ít nhất phải bằng tổng giá trị phải thực hiện chia cho số năm phạt tù của phạm nhân (trường hợp án chung thân thì chia cho ba mươi năm), được Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xác nhận. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết, thì không được coi là tích cực khắc phục hậu quả.
đ) Phạm nhân quốc tịch nước ngoài chưa thực hiện xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, án phí, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác, thì Giám thị trại giam yêu cầu họ viết thư cho thân nhân, gửi Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (qua Cục Quản lý phạm nhân, trại viên) chuyển cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự nước mà phạm nhân mang quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam phối hợp giải quyết.
2. Đối với tiêu chuẩn quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 9 Thông tư này yêu cầu phạm nhân phải tham gia đầy đủ ngày công, lao động có kỷ luật, năng suất, chất lượng, hoàn thành chỉ tiêu, định mức được giao.
Những phạm nhân là thương binh, bệnh binh; bị khuyết tật; có con nhỏ đang ở cùng trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; từ 70 tuổi trở lên; nam từ 60 tuổi trở lên, nữ từ 55 tuổi trở lên bị ốm đau, bệnh tật thường xuyên hoặc bị ốm, đau đang Điều trị tại bệnh xá hoặc bệnh viện không thể tham gia lao động hoặc tham gia không đầy đủ, không hoàn thành chỉ tiêu, định mức được giao, thì phải có văn bản đề nghị của Đội trưởng Đội y tế và bảo vệ môi trường hoặc cán bộ y tế (đối với trại giam chưa có Đội trưởng Đội y tế và bảo vệ môi trường); của Bệnh xá trưởng hoặc cán bộ y tế (đối với trại tạm giam, nhà tạm giữ chưa có Bệnh xá trưởng), được Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đồng ý.
|
6,646
|
1. Xếp loại tuần: Phạm nhân có các ngày trong tuần đều được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù khá.
2. Xếp loại tháng
a) Có các tuần trong tháng đều xếp loại khá;
b) Có một tuần xếp loại tốt (đối với tháng có 4 tuần), hai tuần xếp loại tốt (đối với tháng có 5 tuần), các tuần còn lại xếp loại khá;
c) Có tuần cuối tháng xếp loại khá, các tuần còn lại xếp loại tốt hoặc khá;
d) Có ít nhất hai tuần xếp loại khá trở lên (đối với tháng có 4 tuần), ba tuần xếp loại khá trở lên (đối với tháng có 5 tuần), các tuần còn lại xếp loại trung bình, trong đó tuần cuối tháng phải xếp loại khá trở lên;
đ) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại ba tuần, thì cả ba tuần xếp loại khá hoặc một tuần xếp loại tốt, hai tuần xếp loại khá hoặc hai tuần đầu xếp loại tốt, tuần cuối tháng xếp loại khá hoặc hai tuần xếp loại khá trở lên, một tuần xếp loại trung bình, trong đó tuần cuối tháng phải xếp loại khá trở lên.
3. Xếp loại quý
a) Cả ba tháng trong quý đều xếp loại khá;
b) Có một tháng xếp loại tốt, hai tháng còn lại xếp loại khá;
c) Có hai tháng đầu quý xếp loại tốt nhưng tháng cuối quý xếp loại khá;
d) Có hai tháng xếp loại khá trở lên, trong đó tháng cuối quý phải xếp loại khá trở lên, một tháng xếp loại trung bình (không có tuần xếp loại kém);
đ) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại hai tháng thì tháng đầu xếp loại khá trở lên, tháng sau xếp loại khá hoặc tháng đầu xếp loại trung bình (không có tuần xếp loại kém), tháng sau xếp loại khá trở lên.
4. Xếp loại sáu tháng
a) Cả hai quý đều xếp loại khá;
b) Có quý thứ nhất xếp loại tốt nhưng quý thứ hai xếp loại khá;
c) Có quý thứ nhất xếp loại trung bình (không có tuần hoặc tháng xếp loại kém), quý thứ hai xếp loại khá trở lên;
d) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại bốn tháng, thì tháng đầu xếp loại khá trở lên, quý thứ hai được xếp loại khá hoặc tháng đầu xếp loại trung bình (không có tuần xếp loại kém), quý thứ hai xếp loại khá trở lên.
5. Xếp loại một năm
a) Sáu tháng đầu năm và sáu tháng cuối năm đều xếp loại khá;
b) Sáu tháng đầu năm xếp loại tốt, sáu tháng cuối năm xếp loại khá;
c) Sáu tháng đầu năm và quý III xếp loại khá, quý IV xếp loại tốt;
d) Sáu tháng đầu năm xếp loại trung bình (không có tháng xếp loại kém), quý III, quý IV xếp loại khá trở lên;
đ) Có quý I xếp loại trung bình (có một tháng xếp loại kém), các quý II, quý III, quý IV xếp loại khá trở lên.
|
6,647
|
Phạm nhân xếp loại trung bình khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Không đủ Điều kiện, tiêu chuẩn xếp loại tốt, khá.
2. Vi phạm Nội quy trại giam bị xử lý kỷ luật khiển trách.
3. Sau khi có quyết định công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ.
4. Hết thời hạn tạm đình chỉ nhưng không có mặt tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đúng thời gian quy định để tiếp tục chấp hành án mà không có lý do chính đáng.
|
6,648
|
1. Xếp loại tuần: Phạm nhân có các ngày trong tuần đều được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù trung bình.
2. Xếp loại tháng
a) Có các tuần trong tháng đều xếp loại trung bình;
b) Có một tuần (đối với tháng có 4 tuần), hai tuần (đối với tháng có 5 tuần) xếp loại khá trở lên, các tuần còn lại xếp loại trung bình;
c) Tuần cuối tháng xếp loại trung bình, các tuần còn lại xếp loại khá trở lên;
d) Có tuần đầu xếp loại kém, các tuần sau xếp loại trung bình trở lên;
đ) Phạm nhân vi phạm nội quy trại giam đã được công nhận tiến bộ, thì có hai tuần đầu tháng xếp loại kém, các tuần sau xếp loại trung bình trở lên;
e) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại ba tuần, thì cả ba tuần xếp loại trung bình hoặc một tuần xếp loại khá trở lên, hai tuần còn lại xếp loại trung bình hoặc tuần cuối tháng xếp loại trung bình, hai tuần còn lại xếp loại khá trở lên hoặc hai tuần xếp loại trung bình trở lên, trong đó tuần cuối tháng phải xếp loại trung bình trở lên, một tuần còn lại xếp loại kém;
g) Phạm nhân đã được công nhận tiến bộ, hai tháng xếp loại liền kế vơi tháng có ngày ký quyết định công nhận đã tiến bộ được xếp loại trung bình.
3. Xếp loại quý
a) Cả ba tháng trong quý đều xếp loại trung bình;
b) Có một tháng xếp loại khá trở lên, hai tháng còn lại xếp loại trung bình;
c) Hai tháng đầu xếp loại khá trở lên, tháng cuối quý xếp loại trung bình;
d) Có tháng đầu xếp loại kém, hai tháng sau xếp loại trung bình trở lên (không có tuần xếp loại kém);
đ) Trường hợp phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại hai tháng thì tháng đầu xếp loại trung bình trở lên, tháng sau xếp loại trung bình;
e) Trường hợp phạm nhân bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách một lần trong quý, thì quý đó xếp loại trung bình;
g) Trường hợp phạm nhân hết thời hạn tạm đình chỉ nhưng không có mặt tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đúng thời gian quy định để tiếp tục chấp hành án mà không có lý do chính đáng, thì quý đầu trở lại chấp hành án phạt tù xếp loại trung bình.
4. Xếp loại sáu tháng
a) Cả hai quý đều xếp loại trung bình;
b) Có quý thứ nhất xếp loại khá trở lên, quý thứ hai xếp loại trung bình;
c) Quý thứ nhất xếp loại trung bình (trong đó có tuần hoặc tháng xếp loại kém), quý thứ hai xếp loại khá trở lên;
d) Có quý thứ nhất xếp loại kém, quý thứ hai xếp loại trung bình trở lên (không có tuần hoặc tháng xếp loại kém);
đ) Phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại bốn tháng, thì tháng đầu xếp loại trung bình trở lên, quý thứ hai xếp loại trung bình (không có tuần hoặc tháng xếp loại kém) hoặc tháng đầu xếp loại trung bình, quý thứ hai xếp loại khá trở lên (có tuần hoặc tháng xếp loại trung bình) hoặc có tháng đầu xếp loại kém, quý thứ hai xếp loại trung bình trở lên.
5. Xếp loại một năm
a) Sáu tháng đầu năm và sáu tháng cuối năm đều xếp loại trung bình;
b) Sáu tháng đầu năm xếp loại khá trở lên, sáu tháng cuối năm xếp loại trung bình;
c) Sáu tháng đầu năm xếp loại trung bình (có tháng xếp loại kém), sáu tháng cuối năm xếp loại khá trở lên;
d) Có sáu tháng đầu năm xếp loại kém, sáu tháng cuối năm xếp loại trung bình trở lên.
|
6,649
|
Phạm nhân xếp loại kém thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Chưa thực hiện đúng các tiêu chuẩn thi đua trong chấp hành án phạt tù và không được xếp loại từ trung bình trở lên.
2. Đã vi phạm Nội quy trại giam bị kỷ luật khiển trách hai lần trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày ký quyết định kỷ luật khiển trách lần thứ nhất hoặc bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên và chưa được công nhận đã cải tạo tiến bộ.
3. Thường xuyên vi phạm Nội quy trại giam bị giam giữ riêng.
4. Phạm tội mới trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ.
5. Phạm nhân khiếu nại đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết, trả lời theo quy định của pháp luật nhưng vẫn cố tình khiếu nại trái với quy định của pháp luật về bản án, quyết định của Tòa án hoặc về vấn đề khác có liên quan đến việc chấp hành án phạt tù của phạm nhân.
6. Trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, bị Tòa án chấm dứt việc tạm đình chỉ hoặc bỏ trốn bị bắt lại, áp giải đưa đến tiếp tục chấp hành án phạt tù, thì hai quý mới trở lại chấp hành án phạt tù xếp loại kém.
7. Phạm nhân không khai báo hành vi phạm tội của mình đã thực hiện trước thời gian chấp hành án phạt tù và được xét xử bằng một bản án khác, thì hai quý sau ngày trích xuất trả lại hoặc đưa đến chấp hành án phạt tù xếp loại kém (nếu trích xuất để Điều tra, truy tố, xét xử) hoặc hai quý sau ngày bản án có hiệu lực pháp luật xếp loại kém (nếu không trích xuất).
8. Trường hợp đã được tha tù trước thời hạn có Điều kiện nhưng bị Tòa án buộc đưa trở lại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để tiếp tục chấp hành Phần thời hạn tù còn lại chưa chấp hành, thì hai quý mới trở lại chấp hành án phạt tù xếp loại kém.
|
6,650
|
1. Phạm nhân bị xử lý kỷ luật hoặc phạm tội mới trong thời gian chấp hành án phạt tù phải có thời gian theo dõi, thử thách để công nhận đã tiến bộ, thời gian để công nhận đã tiến bộ cụ thể như sau:
a) Phạm nhân bị xử lý kỷ luật khiển trách hai lần trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày ký quyết định kỷ luật khiển trách lần thứ nhất, thì thời gian để được công nhận đã tiến bộ là ba tháng, tính từ ngày công bố quyết định kỷ luật khiển trách lần thứ hai.
b) Phạm nhân đã bị xử lý kỷ luật cảnh cáo, thì thời gian để được công nhận đã tiến bộ là ba tháng, tính từ ngày công bố quyết định kỷ luật.
c) Phạm nhân đã bị xử lý kỷ luật giam tại buồng kỷ luật, thì thời gian để được công nhận đã tiến bộ là sáu tháng, tính từ ngày ra khỏi nhà kỷ luật.
d) Phạm nhân phạm tội mới trong thời gian chấp hành án phạt tù và được xét xử bằng một bản án khác, thì thời gian để được công nhận đã tiến bộ là một năm, tính từ ngày trích xuất trả lại hoặc đưa đến chấp hành án phạt tù (nếu trích xuất để Điều tra, truy tố, xét xử) hoặc tính từ ngày bản án mới có hiệu lực pháp luật (nếu không trích xuất). Trường hợp có quyết định đình chỉ Điều tra, đình chỉ vụ án hoặc Tòa án tuyên không phạm tội, thì thời gian để được công nhận đã tiến bộ là sáu tháng, tính từ ngày trở lại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ (nếu trích xuất) hoặc từ ngày nhận được quyết định đình chỉ Điều tra, đình chỉ vụ án hoặc Tòa án tuyên không phạm tội (nếu không trích xuất). Trường hợp oan, sai thì không được áp dụng điểm d Khoản 1 Điều này.
2. Trong thời gian để được công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều này, nếu phạm nhân đã phấn đấu sửa chữa, tiến bộ thì đến ngày hết thời hạn công nhận đã tiến bộ sẽ được xét, công nhận đã tiến bộ. Trường hợp đã chấp hành được một nửa thời hạn công nhận tiến bộ trở lên, nếu thực hiện tốt các tiêu chuẩn thi đua trong chấp hành án phạt tù, có quyết định khen thưởng, thi có thể được xét, công nhận tiến bộ trước thời hạn. Trường hợp lập công, được xét, công nhận tiến bộ ngay.
3. Trong thời gian để được công nhận tiến bộ mà phạm nhân vi phạm Nội quy trại giam, thì sẽ bị gia hạn thời gian công nhận tiến bộ. Việc gia hạn có thể nhiều lần, mỗi lần đến sáu tháng, tính từ ngày kết thúc thời gian công nhận tiến bộ. Trường hợp phạm nhân bị giam giữ riêng, khi hết thời gian công nhận tiến bộ mà chưa đưa ra khỏi buồng giam riêng, thì gia hạn thời gian công nhận tiến bộ đến ngày ra khỏi buồng giam riêng.
4. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xét, quyết định công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ; công nhận phạm nhân đã tiến bộ trước thời hạn hoặc gia hạn thời gian công nhận tiến bộ đối với phạm nhân.
5. Trường hợp phạm nhân chưa hết thời gian công nhận tiến bộ mà có quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc trích xuất để Điều tra, truy tố, xét xử quy định tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư này, thì thời gian công nhận tiến bộ chấm dứt kể từ ngày đưa ra khỏi trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ.
|
6,651
|
1. Phạm nhân lập công cứu được người, tài sản giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên trong thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc phát hiện cung cấp nguồn tin giúp trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện ngăn chặn được âm mưu chống phá, trốn khỏi nơi giam giữ, bắt được phạm nhân trốn khỏi nơi giam, ngăn chặn được hành vi phá hoại của người khác hoặc ngăn chặn được phạm nhân phạm tội mới trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc giúp cơ quan Điều tra phát hiện tội phạm đã được Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan Điều tra xác nhận bằng văn bản, quyết định khen thưởng, thì xếp loại năm đó được Điều chỉnh lên một bậc.
2. Phạm nhân cứu được người đang trong tình trạng nguy hiểm, tài sản giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên; lập được công lớn, lập được nhiều công, thì xếp loại năm đó được nâng lên hai bậc. Nếu trong năm đó, phạm nhân được xếp loại khá thì nâng lên xếp loại tốt.
3. Phạm nhân lập công quy định tại các Khoản 1, 2 Điều này, nếu trong năm đó đã được xếp loại tốt thì tình tiết lập công đó được tính để xếp loại cho năm sau. Trường hợp sau khi lập công mà phạm nhân bị xử lý kỷ luật hoặc phạm tội mới thì không được nâng mức xếp loại.
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.