text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Gia đình Flynn-Fletcher là sự hợp nhất hai gia đình của bố Lawrence Fletcher và mẹ Linda Flynn khi họ kết hôn.
Lịch sử.
Gia đình Fletcher có nguồn gốc tại Anh Quốc, một thành viên, Reginald Fletcher trở nên nổi tiếng nhờ là "Người Bán Cá Bay".
Gia đình Flynn định cư tại Mĩ, thế hệ lớn tuổi nhất hiện tại là Clyde Flynn,... | 1 | null |
Georges Auric (1899-1983) là nhà soạn nhạc, nhà phê bình âm nhạc người Pháp.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Thoạt đầu Georges Auric học nhạc tại Nhạc viện Montpellier, sau học tại Nhạc viện Paris. Tiếp theo, ông học sáng tác ở Vincent d'Indy và Albert Roussel tại Schola Cantorum. Ngay từ năm 1914, tác phẩm của Auric đã được tr... | 1 | null |
Lý Hoằng (chữ Hán: 李弘; 652 - 25 tháng 5, năm 675), còn gọi là Đường Nghĩa Tông (唐義宗), hay Hiếu Kính đế (孝敬皇帝), là Hoàng thái tử thứ 2 dưới triều Đường Cao Tông trong lịch sử Trung Quốc. Ông là con trai thứ năm của Đường Cao Tông Lý Trị, và là con trai trưởng do Hoàng hậu Võ Tắc Thiên sinh ra.
Ông nổi tiếng là một trong... | 1 | null |
Na Tông là một xã thuộc huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, Việt Nam.
Địa lý.
Xã Na Tông nằm ở phía tây nam huyện Điện Biên, có vị trí địa lý:
Xã Na Tông có diện tích 142,60 km², dân số năm 2022 là 4.867 người, mật độ dân số đạt 34 người/km².
Hành chính.
Xã Na Tông được chia thành 11 bản: Hát Tao, Pa Kín, Hin Phon, Na Tôn... | 1 | null |
La Bohème là vở opera 4 màn của nhà soạn nhạc người Ý Giacomo Puccini. Những người viết lời cho tác phẩm là Giuseppe Giacosa và Luigi Illica. Cả hai đã viết lời theo tiểu thuyết Những cảnh đời ở Bohème của Henri Murger. Tác phẩm này được Puccini sáng tác vào các năm 1894-1895, trình diễn lần đầu tiên tại Turin vào năm ... | 1 | null |
La Bohème là vở opera của nhà soạn nhạc người Ý Ruggiero Leoncavallo. Ông viết vở opera này dựa theo tiểu thuyết Những cảnh đời ở Bohème của Henri Murger. Tuy nhiên, ông sử dũng các tình tiết khác với vở opera cùng tên của Giacomo Puccini. Vở opera của Leoncavallo được trình diễn lần đầu tiên tại Venice vào năm 1897, s... | 1 | null |
Luigi Dallapiccola (1904-1975) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ piano, nhà sư phạm người Ý.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Luigi Dallapiccola học âm nhạc tại Nhạc viện Florence. Từ năm 1934, Dallapiccola dạy piano và sáng tác tại chính nơi mình từng theo học. Từ năm 1945, ông sống nhiều năm và giảng dạy tại Mỹ.
Phong cách âm nhạc.
Lu... | 1 | null |
Isaak Osipovich Dunayevsky (tiếng Nga: Исаак Осипович Дунаевский) (cũng có thể là Dunaevski hoặc Dunaevsky) (1900-1955) là nhà soạn nhạc, nhạc trưởng, nghệ sĩ đàn piano người Nga có quốc tịch Liên Xô.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Isaak Dunayevsky học âm nhạc tại Nhạc viện Kharkov dưới dự hướng dẫn của Joseph Achron về môn sá... | 1 | null |
Nhật thực một phần diễn ra vào 23 tháng 10 năm 2014.
Bóng tối của Mặt Trăng sẽ đi qua bề mặt Trái Đất, vượt qua phía trên cực bắc, nhưng nhật thực một phần sẽ được nhìn thấy vào lúc Mặt Trời mọc ở viễn đông nước Nga, và trước khi Mặt Trời lặn ở hầu hết các khu vực tại Bắc Mỹ. | 1 | null |
Mosul là một thành phố ở miền bắc Iraq và thủ phủ của tỉnh Nineveh, khoảng 400 km (250 dặm) về phía tây bắc Baghdad. Thành phố ban đầu tọa ở bờ tây của sông Tigris, đối diện với thành phố cổ Assyria Nineveh ở bờ đông, nhưng khu vực đô thị hiện đã phát triển bao gồm các khu vực khá lớn trên cả hai bờ sông, với năm cây c... | 1 | null |
Tikrit là một thành phố Iraq, nằm 140 km về phía tây bắc Baghdad bên sông Tigris. Thành phố, với dân số ước tính năm 2002 khoảng 260.000 người, là trung tâm hành chính của tỉnh Salah ad Din.
Tikrit (tiếng Ả Rập: تكريت Tikrīt, Syriac: ܬܓܪܝܬ Tagriṯ) đôi khi được dịch là Takrit hoặc Tekrit, là một thành phố ở Irac, cách t... | 1 | null |
Vitis mustangensis là một loài nho bản địa nam Hoa Kỳ. Phạm vi của loài nho này bao gồm tây Louisiana, Texas, và Oklahoma. Loài cây nho này có thân gỗ và tạo ra cụm quả nhỏ màu xanh lá cây cứng lúc chín muồi thành quả mọng màu tím đậm và mềm với kích thước 3/4-inch trong tháng Tám-tháng Chín.
Quả loài này được dùng sản... | 1 | null |
Số hóa truyền hình là quá trình chuyển đổi và ngưng phát sóng truyền hình analog để chuyển sang phát sóng kỹ thuật số. Mục tiêu chính là chuyển đổi phát sóng analog mặt đất sang phát sóng số mặt đất. Tuy nhiên, việc chuyển đổi này cũng bao hàm sự chuyển đổi từ truyền hình cáp analog sang truyền hình cáp số cũng như chu... | 1 | null |
Ha Jung-woo (lúc nhỏ là Kim Sung-hoon sinh ngày 11 tháng 3 năm 1978) là một diễn viên Hàn Quốc. Anh nghiên cứu lĩnh vực sân khấu ở Đại học Chung-Ang, và sau vài năm tham gia những vai nhỏ và thành phần phụ, anh đã được cast vào vai chính đầu tiên của mình trong một bộ phim độc lập với kinh phí thấp "The Unforgiven" (20... | 1 | null |
Open Automotive Alliance (OAA) là một liên minh của các hãng sản xuất xe hơi và các công ty công nghệ nhằm mục tiêu áp dụng hệ điều hành Android lên các dòng xe hơi. Liên minh được ra mắt tại sự kiện CES vào ngày 6, tháng 1 năm 2014. | 1 | null |
Họ Cá dơi (danh pháp khoa học: Ogcocephalidae) là một họ cá biển sống ở tầng đáy, các loài thuộc họ này đều dễ thích nghi. Chúng được tìm thấy ở vùng nước sâu, vùng biển sâu của Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Tây Thái Bình Dương.
Trong tiếng Anh, tên gọi batfish thông thường cũng được dùng cho họ cá tai tượng Ephippidae... | 1 | null |
Kılıç Arslan I (, ) là Sultan của Hồi quốc Rûm từ năm 1092 đến khi qua đời năm 1107. Ông đã trị vì một vương quốc Hồi giáo trong suốt thời gian diễn ra cuộc Thập tự chinh đầu tiên và do đó ông luôn phải đối mặt với những cuộc tấn công của Thập tự quân. Ông cũng tái thành lập vương quốc Hồi giáo Rûm sau cái chết của Mal... | 1 | null |
Cá chìa vôi khoang vằn (tên khoa học Dunckerocampus dactyliophorus) là một loài cá của họ Syngnathidae.
Phân bố và môi trường sống.
Cá chìa vôi khoang vằn phổ biến rộng rãi trên khắp các vùng biển nhiệt đới của Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương, bao gồm biển Đỏ. Phạm vi của nó bao gồm Úc, Fiji, Polynesia thuộc Pháp, Indonesi... | 1 | null |
"Say Something" là một bài hát của nhóm nhạc người Mỹ A Great Big World, được phát hành làm single chủ đạo cho album đầu tay của họ "Is There Anybody Out There?" (2013). Trước đó, bài hát được phát hành làm single solo của thành viên Ian Axel trích từ album solo "This Is the New Year" của anh vào năm 2011, "Say Somethi... | 1 | null |
Chi Cá lưỡi chích (Alepisaurus; nghĩa "thằn lằn không vảy") là chi cá duy nhất trong họ Alepisauridae, gồm các loài cá biển săn mồi gọi là cá lưỡi chích.
Cá lưỡi chích có thể dài tới 2 m. Có rất ít thông tin về sinh học của chúng, mặc dù chúng phân bố rộng rãi ở tất cả các đại dương, ngoại trừ vùng biển cực. Các mẫu vậ... | 1 | null |
Tetracona amathealis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae. Chúng thường được tìm thấy ở New Guinea và Australia, nhất là các khu vự Queensland, bắc New South Wales và Western Australia.
Loài này trước đây được phân vào chi "Agrotera", nhưng các phân loại gần đây xếp chúng vào loài điển hình của chi "Tetracona". | 1 | null |
Brihaspa atrostigmella là một loài bướm đêm trong họ Crambidae. Loài này có thể được tìm thấy ở Ấn Độ (Sikkim), Myanmar, Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam), Bhutan, Bangladesh, Việt Nam và Thái Lan.
Tại Việt Nam, ấu trùng của loài bướm này thường được gọi với tên thông dụng là sâu chít, được dân gian xem như l... | 1 | null |
Chilo infuscatellus là một loài bướm đêm trong họ Crambidae.
Loài này được mô tả bởi các nhà côn trùng học Hà Lan Samuel Constantinus Snellen van Vollenhoven vào năm 1890. Loài này được tìm thấy ở Ấn Độ, Myanmar, Tajikistan, Afghanistan, Triều Tiên, Đài Loan, Malaysia, Philippines và trên Java và Timor.
Bướm trưởng th... | 1 | null |
Elophila obliteralis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae.
Đây là loài bản địa của miền đông Bắc Mỹ. Nó là loài được du nhập ở Hawaii.
Sải cánh dài 10–22 mm con đực nhỏ hơn con cái. Con trưởng thành bay từ tháng 5 đến tháng 8 ở Bắc Mỹ.
Ấu trùng ăn một loạt các cây thủy sinh, bao gồm "Hydrilla verticillata", "Eichho... | 1 | null |
Mesolia pelopa là một loài bướm đêm trong họ Crambidae. Nó được Turner mô tả vào năm 1947. Được tìm thấy và ghi lại ở Lãnh thổ Bắc Úc.
Nó có sải cánh khoảng 18 mm. Các cánh trước có màu nâu, nhưng có nhiều lông ở lưng. Cạnh bên có màu trắng và có hai đường trắng mảnh từ chi trước đỉnh, cũng như một đường đầu cuối màu đ... | 1 | null |
Sâu tre (tên khoa học Omphisa fuscidentalis) là một loài ngài thuộc họ Crambidae. Tên tiếng Thái cho loài sâu này là nòn máy phai, (, 'sâu tre"), nhưng hay được gọi là "rot duan" (, 'tàu tốc hành'). Môi trường sống của nó là rặng và rừng tre ở những vùng mát mẻ miền Bắc Thái Lan, Bắc Lào, Bắc Myanmar, những nơi lân cận... | 1 | null |
"La cumparsita" (tiếng Tây Ban Nha dịch ra tiếng Việt: "Cuộc diễu hành nhỏ") là một bản nhạc tango không lời được nhạc sĩ người Uruguay Gerardo Matos Rodríguez sáng tác vào năm 1916. Thực tế, Roberto Firpo (giám đốc kiêm nghệ sĩ vĩ cầm của dàn nhạc biểu diễn ra mắt bản nhạc này) đã bổ sung những đoạn trong các bản tang... | 1 | null |
Doãn Tôn (chữ Hán: 尹尊, ? - ?), không rõ người ở đâu, nhân vật quân sự cuối đời Tân, đầu đời Đông Hán. Ban đầu ông là tướng lãnh nghĩa quân Lục Lâm, sau cái chết của Canh Thủy đế, trở thành một thủ lĩnh quân phiệt cát cứ tại huyện Yển thuộc quận Dĩnh Xuyên , nằm trong số các thủ lĩnh đối lập bị chính quyền của Quang Vũ ... | 1 | null |
Backdoor, nghĩa là "cửa hậu" hay lối vào phía sau. Trong một hệ thống máy tính, "cửa hậu" là một phương pháp vượt qua thủ tục chứng thực người dùng thông thường hoặc để giữ đường truy nhập từ xa tới một máy tính, trong khi cố gắng không bị phát hiện bởi việc giám sát thông thường. Cửa hậu có thể có hình thức một chương... | 1 | null |
Monopterus là một chi gồm các loài lươn đầm lầy đặc hữu châu Á thuộc họ Lươn. Chi này có một loài "M. boueti" đặc hữu châu Phi. Hai loài, "M. eapeni" và "M. roseni", sinh sống trong hang động.
Các loài.
Chi này hiện có 14 loài được công nhận: | 1 | null |
chiến tranh ukcrane -nga là một cuộc xung đột giữa nga và ukcrane khi hai nước cộng hoà tuyên bố độc lập từ ukcrana,nhưng ukraine không chấp nhận hai nước cộng hoà độc lập. Chính vì hai nước cộng hoà cầu cứu Nga đã gây ra một cuộc chiến đánh vào thủ đô Kiev. | 1 | null |
Popeyes Louisiana Kitchen là một chuỗi nhà hàng bán thức ăn nhanh gà rán của Mỹ thành lập năm 1972 tại New Orleans, Louisiana. Thường được gọi là Popeyes và đôi khi như Popeyes Chicken & Biscuits hoặc Popeyes Chicken & Seafood nó đã được mua lại bởi công ty đóng ở bang Sandy Springs, Georgia AFC Enterprises, tê... | 1 | null |
George Enescu (1881-1955) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ violin, nhạc trưởng người România.
Cuộc đời và sự nghiệp.
George Enescu biểu diễn độc tấu violin khi mới 7 tuổi. Sau đó, Enescu học âm nhạc tại Nhạc viện Viên, tốt nghiệp lúc 12 tuổi với giải nhất về violin và hòa thanh. Ông hoàn thiện kiến thức âm nhạc với những Jule... | 1 | null |
Phyllopteryx là một chi cá nhỏ trong họ Syngnathidae. Chúng thường được gọi bằng tên thông dụng là hải long, tìm thấy được dọc theo ven biển phía tây và nam của Úc. Từ thế kỷ 19, loài hải long duy nhất được biết đến là "Phyllopteryx taeniolatus". Mãi đến năm 2015, loài thứ hai trong chi là "Phyllopteryx dewysea" mới đư... | 1 | null |
"Suck It and See" là một bài hát của ban nhạc indie rock Anh Arctic Monkeys từ album phòng thu cùng tên của họ, đĩa đơn được phát hành thông qua tải kỹ thuật số MP3 và 7 "vinyl vào ngày 31 tháng 10 năm 2011 cùng với bài hát "Evil Twin" là mặt B. Đây là một trong những đĩa đơn hiếm hoi có mặt B được xếp hạng cao hơn so ... | 1 | null |
Ernest Guiraud (1837-1892) là nhà soạn nhạc, nhà sư phạm người Pháp.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Ernest Guiraud học âm nhạc tại Nhạc viện Paris. Ở đây, Guiraud học Antoine Marmontel về chơi piano, học Fromental Halévy về sáng tác. Sau đó, Guiraud đọa Giải thưởng Rome vào năm 1859. Từ năm 1880, ông trở thành giáo sư môn sáng... | 1 | null |
Friedrich Wilhelm Michael Kalkbrenner (1785-1849) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ dương cầm, nhà sư phạm người Đức.
Tiểu sử.
Friedrich Kalkbrenner học nhạc tại Nhạc viện Paris trong các năm 1798-1802. Năm 1824, ông gia nhập hãng sản xuất piano Pleyel, đồng thời là thầy dạy piano nổi tiếng và là người viết sách dạy chơi piano... | 1 | null |
Lajos Kossuth de Udvard et Kossuthfalva (thường được gọi là Lajos Kossuth) (1802-1894) là một luật sư, chính trị gia người Hungary. Ông trở nên nổi tiếng trong cuộc Cách mạng Hungary năm 1848. Ông là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hungary chống lại quân xâm lược Áo trong cuộc cách mạng đó. Tuy nhiên, cuộc ... | 1 | null |
Kossuth là bản giao hưởng thơ của nhà soạn nhạc người Hungary Béla Bartók. Tác phẩm này gồm 10 cảnh, nói về cuộc đời của chính trị gia, luật sư Lajos Kossuth. Bản giao hưởng thơ được Bartók sáng tác vào năm 1903, trình diễn lần đầu tiên tại thành phố Budapest vào năm 1904. | 1 | null |
Cải tạo Sao Hỏa là một quá trình giả định mà các nhà khoa học sẽ biến đổi khí hậu của Sao Hỏa, đặc điểm bề mặt, và các thuộc tính ban đầu với mục đích tạo nên một môi trường phù hợp cho sự sống con người, nhằm khiến việc khai phá Sao Hỏa trở nên an toàn và ổn định hơn với con người.
Ý tưởng dựa trên giả thuyết rằng môi... | 1 | null |
Rhinecanthus là một chi cá biển trong họ Cá bò da. Chi này được lập ra vào năm 1831.
Từ nguyên.
Từ định danh "rhinecanthus" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: "rhí̄nē" (ῥίνη; "cái giũa") và "ákantha" (ἄκανθα; "gai"), hàm ý đề cập đến việc chi này có gai vây lưng thô ráp chứ không nhẵn mịn như "Baliste... | 1 | null |
Balistoides là một chi cá biển thuộc họ Cá bò da. Chi này được lập ra bởi Alec Fraser-Brunner vào năm 1935.
Từ nguyên.
Hậu tố "oides" trong tên chi trong tiếng Latinh có nghĩa là "giống với", ở đây hàm ý đề cập đến việc "B. viridescens" từng nằm trong chi gốc là "Balistes".
Các loài.
Có 2 loài được công nhận là hợp lệ ... | 1 | null |
Lucrezia Borgia là vở opera có đoạn mở đầu và 2 màn của nhà soạn nhạc người Ý Gaetano Donizetti. Người viết lời cho tác phẩm này là Felice Romani dựa theo một vở bi kịch của đại văn hào người Pháp Victor Hugo. Vở opera này được trình diễn lần đầu tiên tại Milano vào năm 1833. | 1 | null |
Ichneumonidae là một họ côn trùng trong bộ Cánh màng (Hymenoptera). Các loài Ichneumon là những ký sinh quan trọng của những loài côn trùng khác. Vật chủ phổ biến là ấu trùng của Coleoptera, Hymenoptera, và Lepidoptera.
Có hơn 60.000 loài phân bố toàn cầu, khoảng 3.000 ở Bắc Mỹ. Sự phân bố của Ichneumonidae là một tron... | 1 | null |
Gian Francesco Malipiero (1882-1973) là nhà soạn nhạc, nhà nghiên cứu âm nhạc, nhà sư phạm người Ý.
Tiểu sử.
Gian Francesco Malipiero học nhạc tại Nhạc viện Viên, sau đó học tiếp ở Venice và Bologna. Ông dành nhiều thời gian nghiên cứu âm nhạc của các nhà soạn nhạc Ý thế kỷ XVII và thế kỷ XVIII như Claudio Monteverdi, ... | 1 | null |
Maria Stuarda là vở opera 2 hoặc 3 màn của nhà soạn nhạc người Ý Gaetano Donizetti. Người viết lời cho tác phẩm này là Giuseppe Bardari. Bardari đã dựa theo một vở kịch của đại văn hào người Đức Friedrich Schiller để viết lời cho vở opera này. Nó được trình diễn lần đầu tiên vào năm 1835. | 1 | null |
Ngất là một mất ý thức thoáng qua tự giới hạn do suy yếu lưu lượng máu não toàn bộ cấp tính. Khởi phát nhanh chóng, thời gian ngắn, phục hồi tự động và đầy đủ. Các nguyên nhân khác của mất ý thức thoáng qua cần được phân biệt với ngất; bao gồm động kinh, thiếu máu động mạch nền đốt sống, thiếu oxy máu và hạ đường huyết... | 1 | null |
Pseudobalistes là một chi cá biển trong họ Cá nóc gai (Balistidae).
Lịch sử.
Chi này được Pieter Bleeker thiết lập năm 1865 như là một phân chi của chi "Balistes"; với 2 loài là "Balistes (Pseudobalistes) viridescens" và "Balistes (Pseudobalistes) flavimarginatus".
Năm 1866, Bleeker gán "Pseudobalistes viridescens" làm... | 1 | null |
Hàn Quỹ (chữ Hán: 韩轨, ? - ?), tự Bách Niên, người huyện Địch Na, quận Thái An , tướng lãnh nhà Đông Ngụy, nhà Bắc Tề.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Quỹ từ nhỏ có chí lớn, tính thâm trầm, mừng giận không lộ ra mặt.
Cao Hoan trấn thủ Tấn Châu, cất nhắc Quỹ làm Trấn thành đô đốc. Khi Hoan khởi binh ở Tín Đô chống lại quyền thần ... | 1 | null |
Ichthyovenator là một chi khủng long thuộc họ Đại long xương gai từng cư ngụ ở vùng đất hiện nay là Lào vào khoảng 125 đến 113 triệu năm trước trong suốt giai đoạn Tầng Apt của kỷ Phấn Trắng sớm. Loài sinh vật này được biết đến nhờ các hóa thạch mà các nhà khoa học thu thập từ hệ tầng Grès supérieurs của vùng lòng chảo... | 1 | null |
Arena Pantanal là một sân vận động đa năng ở Cuiabá, Brasil. Được hoàn thành vào ngày 26 tháng 4 năm 2014, sân được sử dụng chủ yếu cho các trận đấu bóng đá và đã tổ chức bốn trận đấu vòng bảng tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014. Trong suốt thời gian diễn ra World Cup, sân vận động này có sức chứa 41.390 chỗ ngồi. ... | 1 | null |
Gustave là một con cá sấu sông Nile đực ở Burundi. Nó nổi tiếng qua hàng loạt vụ giết người, và đồn rằng nó đã giết hơn 300 người bên bờ sông Ruzizi và bờ bắc của hồ Tanganyika. Mặc dù các thông số rất khó để xác định nhưng nó đã trở thành huyền thoại và là nỗi khiếp sợ của người dân trong vùng.
Gustave được đặt tên bở... | 1 | null |
Bọ rầy, bù rầy, đuông đất, sâu đất, sùng trắng hay sùng đất (danh pháp khoa học: Holotrichia sauteri) là một loài bọ cánh cứng trong phân họ Melolonthinae, được Moser mô tả năm 1912.
Tại Việt Nam, ấu trùng loài này được người Cơ Tu gọi là cơ đang.
Đặc điểm.
Bọ rầy không tấn công trên thân cây mà chúng đào đất ở dưới gố... | 1 | null |
Frank Martin (1890-1974) là nhà soạn nhạc, nhà phê bình âm nhạc, nhà sư phạm người Thụy Sĩ.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Frank Martin học nhạc tại Nhạc viện Genève. Sau đó, Martin làm việc tại Zürich, Rome và Paris. Trong các năm 1928-1938, ông dạy nhạc tại Viện Thể dụ nhịp điệu Jacques-Dalcroze. Năm 1946, Frank chuyển sang ... | 1 | null |
Émile Jaques-Dalcroze (1865-1950) là nhà soạn nhạc,nhà sư phạm người Thụy Sĩ.
Tiểu sử.
Émile Jacques-Dalcroze học âm nhạc tại Viên với Anton Bruckner và tại Paris với Léo Delibes và Gabriel Fauré. Sau đó, Jacques-Dalcroze là giảng viên của Nhạc viện Genève. Năm 1915, ông thành lập Viện Jacques-Dalcroze ở Genève.
Phong ... | 1 | null |
Jacques François Antoine Ibert (1890-1962) là nhà soạn nhạc người Pháp.
Tiểu sử.
Jacques Ibert học âm nhạc tại Nhạc viện Paris. Vở opera "Angélique" khiến ông nổi tiếng. Từ năm 1937, ông làm giám đốc Biệt thự Medici tại Rome. Trong những năm tháng Pháp bị phát xít Đức, ông đã bị đe dọa tử hình do có những ưt tưởng yêu ... | 1 | null |
Quốc kỳ Costa Rica (tiếng Tây Ban Nha: "Bandera de Costa Rica") được phê chuẩn vào ngày 27 tháng 11 năm 1906, tuy nhiên nó đã được thiết kế từ năm 1848 với hình dạng khác biệt một chút so với hiện nay.
Trường hợp giống nhau.
Quốc kỳ của Thái Lan và Costa Rica rất giống nhau, những chỉ khác về màu sắc, độ đạm nhạt và tỉ... | 1 | null |
Virus corona gây hội chứng hô hấp cấp Trung Đông, viết tắt MERS-CoV () là một chủng virus lần đầu tiên được nhận dạng vào năm 2012, thuộc họ Coronaviridae, gây ra bệnh hô hấp, sưng phổi và suy thận ở con người. Cho tới bây giờ những lan truyền phát xuất từ Tây Á, chủ yếu từ Ả Rập Xê Út. Những người bị mắc phải thường b... | 1 | null |
Mô hình thông tin xây dựng (BIM), hay mô hình thông tin công trình là một quy trình liên quan tới việc tạo lập và quản lý những đặc trưng kỹ thuật số (được gọi là "mô hình thông tin kỹ thuật số") trong các khâu thiết kế, thi công và vận hành các công trình (công trình ở đây có thể là công trình xây dựng hay các sản phẩ... | 1 | null |
Gerardo Hernán Matos Rodríguez (còn gọi là Becho; 28 tháng 3 năm 1897 – 25 tháng 4 năm 1948) là một nhạc sĩ, nhà soạn nhạc và nhà báo người Uruguay. Ông là tác giả của nhạc phẩm tango nổi tiếng "La cumparsita".
Tiểu sử.
Ông sinh tại Montevideo, Uruguay, là con trai của chủ cabaret "Moulin Rouge" nổi tiếng ở đây. Ông họ... | 1 | null |
Các loài xâm lấn, còn được gọi là loài ngoại lai xâm hại hoặc chỉ đơn giản là giống nhập ngoại, loài ngoại lai là những loài động vật, thực vật hệ được du nhập từ một nơi khác vào vùng bản địa và nhanh chóng sinh sôi, nảy nở một cách khó kiểm soát, từ đó trở thành một hệ động thực vật thay thế đe dọa nghiêm trọng đến h... | 1 | null |
Phân họ Chồn (danh pháp khoa học: Mustelinae) là một phân họ của họ Chồn, bao gồm chồn, chồn sương và chồn nâu. Trước đây phân họ này được định nghĩa theo cách cận ngành để bao gồm cả chồn sói, chồn mactet và nhiều loài dạng chồn khác, ngoại trừ rái cá (Lutrinae).
Các loài.
Phân họ Mustelinae | 1 | null |
Angélique là vở opera của nhà soạn nhạc người Pháp Jacques Ibert. Người viết lời cho tác phẩm này là Michel Veber. Đây là một vở opèra-bouffe (tiếng Pháp có nghĩa là opera hài). Tác phẩm này được Ibert viết vào năm 1926, được trình diễn lần đầu tiên tại Nhà hát opera hài Paris. Tác phẩm đã khiến tác giả của nó nổi tiến... | 1 | null |
Chồn nâu là một tên gọi chỉ chung cho các động vật có vú ăn thịt của Phân họ Chồn Mustelidae mà còn bao gồm rái cá, chồn, lửng, chồn sói. Có 2 loài còn sinh tồn trong phân họ Mustelinae, tức là chồn nâu châu Mỹ (Neovison vison) và chồn nâu châu Âu (Mustela lutreola). Ngoài ra còn có 1 loài đã tuyệt chủng là chồn nâu bi... | 1 | null |
Heinrich August Marschner (1795-1861) là nhà soạn nhạc, nhạc trưởng người Đức.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Heinrich Marschner học luật rồi chuyển sang học âm nhạc tại Leipzig. Năm 1817, Marschner sang Viên và đã gặp Ludwig van Beethoven. Từ năm 1824 đến năm 1831, Marschner hoạt động sáng tác và làm nhạc trưởng tại nhiều thà... | 1 | null |
Étienne Nicolas Méhul (1763-1817) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ đàn organ, nhà sư phạm người Pháp.
Đôi nét về tiểu sử.
Étienne Méhul lên 10 tuổi bắt đầu làm nghề chơi organ cho một tu viện. Năm 1778, Méhul chuyển đến Paris, học sáng tác với Jean-Frédéric Edelmann. Việc quen biết với Christoph Willibald Gluck sau đó đã có ả... | 1 | null |
Ukrspecexport () là một công ty buôn bán vũ khí sở hữu thuộc Nhà nước Ukraine và là một phần của khối Công nghiệp Quốc phòng Ukraine. Ukrspecexport thành lập tháng 12 năm 1996 sau khi sáp nhập Ukroboronservice và Ukrinmash.
Ukrspecexport không chỉ bán các sản phẩm quốc phòng của mình mà còn kinh doanh cả vũ khí dư thừa... | 1 | null |
Darius Milhaud (1892-1974) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ đàn piano, nhạc trưởng, nhà phê bình âm nhạc, nhà sư phạm người Pháp. Ông là một trong những thành viên nổi tiếng nhất của nhóm "Les Six", và được liệt kê vào danh sách các nhà soạn nhạc hiện đại..
Tiểu sử.
Sinh ra tại Marseilles trong một gia đình Do Thái đến từ Aix... | 1 | null |
Mông Ngao (chữ Hán: 蒙骜; ? - 240 TCN), "Chiến Quốc sách" còn ghi là Mông Ngạo (蒙傲), là danh tướng nước Tần cuối thời Chiến Quốc. Ông cùng với Vương Hột và Bào Công được xem là ba tướng lĩnh trọng yếu nhất đầu thời Tần Thủy Hoàng.
Xuất thân.
Mông Ngao, vốn là người nước Tề, sau qua Tần dưới thời Tần Chiêu Tương vương.
Bi... | 1 | null |
Mông Vũ (chữ Hán: 蒙武; ? - ?) là danh tướng nước Tần thời Chiến Quốc. Nguyên quán ở nước Tề, cha là Mông Ngao, con là Mông Điềm với Mông Nghị đều nối đời làm tướng và lập rất nhiều chiến công cho nước Tần.
Binh nghiệp.
Năm 224 TCN Mông Vũ làm tỳ tướng cùng với Vương Tiễn dẫn 60 vạn quân tiến đánh nước Sở, tiêu diệt quân... | 1 | null |
Phaëton, LWV 61 là vở opera của nhà soạn nhạc người Pháp gốc Ý Jean-Baptiste Lully. Người viết lời cho vở opera này là Philippe Quinault . Philippe Quinault đã dựa vào một tác phẩm của Ovid có tên là Metamorphoses. Vở opera này được Lully sáng tác vào năm 1683. | 1 | null |
Cole Albert Porter (1891-1964) là nhà soạn nhạc người Mỹ.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Cole Porter tốt nghiệp Đại học Yale và Đại học Harvard. Năm 1919, ông học âm nhạc ở Vincent d'Indy tại Paris. Trở về nước, ông chủ yếu sáng tác opera hài, thành công đầu tiên là vở opera "Thức dậy và mơ mộng". Tiếp sau ông viết hàng loạt ... | 1 | null |
Pavlo Anatoliyovych Klimkin (tiếng Ukraina: Павло Анатолійович Клімкін; tiếng Nga: Павел Анатольевич Климкин, Pavel Anatolyevich Klimkin, sinh năm 1967) là một nhà ngoại giao Ukraina và Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Ukraina. Kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2014, ông giữ chức bộ trưởng Bộ Ngoại giao Ukraina. Là một nhà vật lý tố... | 1 | null |
USS "Nicholas" (DD-311) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Samuel Nicholas (1744–1790), vị Tư lệnh đầu tiên của lực lượng Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ. "Nicholas" bị mất trong vụ Thảm h... | 1 | null |
USS "Young" (DD-312) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này và là chiếc duy nhất được đặt theo tên John Young (1740-1781), một sĩ quan hải quân từng tham gia cuộc Chiến tranh Cách mạng... | 1 | null |
Hai tàu chiến của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt cái tên USS "Young", chiếc thứ nhất được đặt theo tên John Young (1740-1781), một sĩ quan hải quân từng tham gia cuộc Chiến tranh Cách mạng Hoa Kỳ; trong khi chiếc thứ hai được đặt theo tên Chuẩn đô đốc Lucien Young (1852-1912). | 1 | null |
USS "Zeilin" (DD-313) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Thiếu tướng Thủy quân Lục chiến Jacob Zeilin (1806-1880). "Zeilin" ngừng hoạt động và bị tháo dỡ năm 1930 nhằm tuân thủ quy đị... | 1 | null |
USS "Yarborough" (DD-314) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Đại úy Thủy quân Lục chiến George Hampton Yarborough, Jr. (1895-1918), người tử trận trong Thế Chiến I trong trận Belleau ... | 1 | null |
USS "La Vallette" (DD-315) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Chuẩn đô đốc Elie A. F. La Vallette (1790-1862), một trong những Chuẩn đô đốc đầu tiên của Hải quân Mỹ, từng tham gia cuộ... | 1 | null |
Hai tàu chiến của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt cái tên USS "La Vallette", theo tên Chuẩn đô đốc Elie A. F. La Vallette (1790-1862), một trong những Chuẩn đô đốc đầu tiên của Hải quân Mỹ, và từng tham gia cuộc Chiến tranh 1812 và cuộc Nội chiến Hoa Kỳ: | 1 | null |
Tachinidae là một họ ruồi. Họ này có 8200 loài và ngày càng có nhiều loài được phát hiện. Riêng Bắc Mỹ đã có 1300 loài. Các loài côn trùng trong họ đều ký sinh Protelean, hoặc ký sinh trùng của arthropoda. Các loài trong họ này phân bố trong nhiều môi trường sống ở nhiều khu vực, bao gồm cả Tân Nhiệt đới, Cận Bắc cực, ... | 1 | null |
USS "Sloat" (DD-316) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Chuẩn đô đốc John Drake Sloat (1781-1876), người tham gia cuộc Chiến tranh 1812 và Chiến tranh Mexico-Hoa Kỳ. "Sloat" ngừng hoạ... | 1 | null |
USS "Wood" (DD-317) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Bác sĩ, Thiếu tướng Hải quân William M. Wood (1809–1880), người đứng đầu ngành Quân Y của Hải quân Hoa Kỳ. "Wood" ngừng hoạt độn... | 1 | null |
USS "Shirk" (DD-318) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Trung tá Hải quân James W. Shirk (1832-1873), người tham gia cuộc Nội chiến Hoa Kỳ. "Shirk" ngừng hoạt động năm 1930 và bị tháo... | 1 | null |
USS "Kidder" (DD-319) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Đại úy Thủy quân Lục chiến Hugh Kidder (1897-1918), người tử trận trong Thế Chiến I. "Kidder" ngừng hoạt động và bị tháo dỡ nă... | 1 | null |
USS "Selfridge" (DD-320) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Chuẩn đô đốc Thomas O. Selfridge (1804-1902), người tham gia cuộc Chiến tranh Mexico-Hoa Kỳ và cuộc Nội chiến Hoa Kỳ. "Self... | 1 | null |
Nguyễn Chiến Thắng (sinh ngày 14 tháng 7 năm 1975) là một nam nghệ sĩ hài người Việt Nam.
Tiểu sử.
Sinh trưởng trong một gia đình nghèo ở thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, ngay từ nhỏ Chiến Thắng đã phải làm thuê để kiếm tiền giúp đỡ gia đình như: hồi lớp 6 thì bán kem rong, hồi học cấp ba và nghỉ hè đại học thì gánh... | 1 | null |
USS "Marcus" (DD-321) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Trung úy Hải quân Arnold Marcus (1892-1917), người thiệt mạng trong một vụ nổ tàu ngầm tại Philippines. "Marcus" ngừng hoạt độ... | 1 | null |
Linnaemya vulpina là một loài ruồi trong họ Tachinidae, được Fallén phân loại vào năm 2010.
Phân bố.
Loài ruồi này phân bố chủ yếu ở châu Âu, tại các nước như Áo, Bỉ, Croatia, Cộng hòa Séc, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hungary, Ireland, Ý, Bắc Ireland, Ba Lan, Romania, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ. | 1 | null |
Francis Jean Marcel Poulenc (1899-1963) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ piano người Pháp. Ông là thành viên của nhóm Les Six. Âm nhạc của ông được biết với phong cách chịu ảnh hưởng bởi trào lưu âm nhạc Hiện Đại của Stravinsky và tinh thần âm nhạc Pháp như Debussy, Ravel và Satie.
Tiểu sử.
Francis Jean Marcel Poulenc sinh ng... | 1 | null |
USS "Mervine" (DD-322) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Chuẩn đô đốc William Mervine (1791-1868), người tham gia cuộc Chiến tranh 1812, Chiến tranh Mexico-Hoa Kỳ và cuộc Nội chiến H... | 1 | null |
USS "Chase" (DD-323) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên và là chiếc duy nhất được đặt theo tên Reuben Chase (1754-1824), một sĩ quan hải quân từng tham gia cuộc Chiến tranh Cách mạng H... | 1 | null |
Hai tàu chiến của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt cái tên USS "Chase". Chiếc thứ nhất được đặt theo tên Reuben Chase (1754-1824), một sĩ quan hải quân từng tham gia cuộc Chiến tranh Cách mạng Hoa Kỳ; trong khi chiếc thứ hai được đặt theo tên Đô đốc Jehu V. Chase. | 1 | null |
USS "Robert Smith" (DD-324) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Bộ trưởng Hải quân Robert Smith (1757-1842). "Robert Smith" ngừng hoạt động năm 1930 và bị tháo dỡ năm 1931 nhằm tuân th... | 1 | null |
USS "Mullany" (DD-325) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Chuẩn đô đốc James Robert Madison Mullany (1818-1887), người tham gia cuộc Chiến tranh Mexico-Hoa Kỳ và cuộc Nội chiến Hoa Kỳ... | 1 | null |
USS "Coghlan" (DD-326) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Chuẩn đô đốc Joseph Coghlan (1844-1908), người tham gia cuộc Nội chiến Hoa Kỳ và cuộc Chiến tranh Tây Ban Nha-Hoa Kỳ. "Coghla... | 1 | null |
USS "Preston" (DD-327) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến thứ tư của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên , và là chiếc thứ hai được đặt tên theo Đại úy Hải quân Samuel W. Preston (1840–1865), một sĩ quan hải quân tử trận trong cuộc N... | 1 | null |
USS "Lamson" (DD-328) là một tàu khu trục lớp "Clemson" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Roswell Lamson (1838-1903), anh hùng trong cuộc Nội chiến Hoa Kỳ. "Lamson" ngừng hoạt động năm 1930 và bị tháo dỡ năm 1931 nhằm... | 1 | null |
David Michael Letterman (sinh ngày 12 tháng 4 năm 1947) là diễn viên và người dẫn chương trình tuyền hình người Mỹ. Ông là người dẫn chương trình talkshow "Late Show with David Letterman" chiếu đều đặn trên kênh CBS. Trước đó, ông phụ trách chương trình "Late Night with David Letterman" từ năm 1982 trên kênh NBC. Năm 1... | 1 | null |
Tachina fera là một loài ruồi trong họ Tachinidae. Khu vực phân bố rộng lớn của chúng bao gồm châu Âu tới tận phía bắc, Bắc Phi, và Nam Á, tới tận Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.
Ấu trùng của chúng ký sinh vào sâu bướm của bướm đêm thuộc họ Noctuidae; loài bị ảnh hưởng bao gồm Ceramica pisi, Cosmia trapezina, Orthosi... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.