text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Café sáng (tên đầy đủ là Chapter 1: Café sáng) là album phòng thu đầu tay của nam ca sĩ người Việt Nam Hà Anh Tuấn, phát hành ngày 24 tháng 12 năm 2007 bởi Hãng phim Phương Nam.
Album nhận được nhiều phản hồi tích cực từ những nhà báo tại Việt Nam, cho rằng đây là bước tiến của Hà Anh Tuấn sau chiến thằng tại "Sao Mai ... | 1 | null |
Cá trích vảy xanh (Danh pháp khoa học: Herklotsichthys) là một chi cá trích trong họ Clupeidae được tìm thấy phần lớn ở Vùng Đông Nam Á và Úc trong đó cũng có một loài phân bố tại Vịnh Ba Tư, Biển Đỏ và Vùng phía Tây của Ấn Độ Dương. Hiện hành chúng có 12 loài. | 1 | null |
Cá bẹ (Danh pháp khoa học: "Ilisha") là một chi cá trong họ Pristigasteridae. Chi này có 16 loài. Nó có nhiều điểm tương đồng với "Pellona". Nhiều loài trong chi cá bẹ là loài có giá trị kinh tế.
Các loài.
Hiện hành thì đã có 16 loài đã được đăng ký thuộc về chi này | 1 | null |
Cá trích cơm (Danh pháp khoa học: Sprattus) là một chi trong các loài cá béo cỡ nhỏ thuộc họ Clupeidae (Cá trích). Có 5 loài trong chi này. Các trích cơm hay cá nhỏ còn là tên gọi chung áp dụng cho một nhóm các cá thức ăn gia súc thuộc chi Sprattus trong gia đình Clupeidae. Thuật ngữ này cũng áp dụng cho một số cá thức... | 1 | null |
Claudio Andrés Bravo Muñoz (; sinh ngày 13 tháng 4 năm 1983) là một thủ môn bóng đá chuyên nghiệp người Chile hiện đang chơi cho câu lạc bộ Real Betis và là Đội trưởng Đội tuyển quốc gia Chile.
Anh dành phần lớn sự nghiệp cầu thủ của mình chơi cho câu lạc bộ Real Sociedad ở Tây Ban Nha, tham gia 237 trận đấu chính thức... | 1 | null |
Neoopisthopterus là một chi cá thuộc nhóm cá bẹ có kích thước rất nhỏ, trước đây xếp trong họ Cá trích (Clupeidae), nhưng gần đây được xếp lại trong họ Cá bẹ (Pristigasteridae). Hiện tại thì chi này chỉ ghi nhận có 2 loài và tất cả đều phân bố ở vùng nước nhiệt đới Tây bán cầu, trong đó có 01 loài phân bố tại vùng biển... | 1 | null |
Demi là album phòng thu thứ tư của nữ ca sĩ người Mỹ Demi Lovato, được phát hành vào ngày 10 tháng 5 năm 2013, bởi Hollywood Records. Quan tâm về sự chuyển đổi giọng từ album phòng thu thứ 3 - "Unbroken (album của Demi Lovato)" (2011) - mà cô diễn tả là "khó phân biệt", Lovato muốn làm cho album lần này "chứa những bài... | 1 | null |
Acronicta perdita là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae.
Nó được tìm thấy từ British Columbia về phía nam đến California.
Sải cánh dài 42–46 mm. Con trưởng thành mọc cánh từ tháng 4 đến tháng 7 tùy thuộc vào vị trí.
Ấu trùng ăn các loài Ceanothus và Purshia. | 1 | null |
Cá lầm hay cá trích lầm (Danh pháp khoa học: Spratelloides) là một chi cá gồm các loài cá trích trong họ Clupeidae
Sử dụng.
Đây là loài cá có giá trị kinh tế và là một loài cá thực phẩm. Những loài cá nhỏ trong chi này được sử dụng để làm cá mồi cho những cuộc câu cá tiêu khiển cũng như câu cá lớn hơn ở đại dương để là... | 1 | null |
Casu marzu (cũng được gọi là casu modde, casu cundídu, casu fràzigu trong tiếng Sardinia, và formaggio marcio trong tiếng Ý) là một loại pho mát sữa cừu truyền thống của Sardinia được biết đến vì chứa ấu trùng côn trùng sống. Mặc dù tìm thấy hầu hết ở Sardinia, Ý, loại pho mát này cũng được tìm thấy tại Corsica, Pháp, ... | 1 | null |
Trong ký hiệu nhạc, dấu hóa ("accidental") dùng để chỉ nốt nhạc bị biến âm, phân biệt với hóa biểu ("key signature)". Nói chung, người ta thường viết dấu hóa ngay sau khóa nhạc ("clef") ở đầu bản nhạc mặc dù chúng có thể được viết ở những nơi khác của bản nhạc, chẳng hạn đặt sau vạch nhịp kép. Có ba loại ký hiệu dấu hó... | 1 | null |
Giải thưởng Cậu bé vàng (Golden Boy) là một giải thưởng được đưa ra bởi các nhà báo thể thao để vinh danh một cầu thủ trẻ dưới 21 tuổi xuất sắc nhất chơi ở giải đấu hàng đầu châu Âu trong một năm dương lịch do tờ báo thể thao Ý "Tuttosport" thành lập vào năm 2003. Tiền vệ của Real Madrid Jude Bellingham nhận giải thưởn... | 1 | null |
Gandharva (tiếng Hindi: "गन्धर्व", Hán-Việt: 乾闼婆 / Càn Thát Bà / Càn-thát-bà, tiếng Hàn: 간달바, tiếng Nhật: ガンダルヴァ, tiếng Thái: "คนธรรพ์", tiếng Indonesia: "Gandarwa") là một thuật ngữ chỉ các thiên sứ trong thế giới quan Ấn giáo và Phật giáo, đồng thời là danh hiệu đặt cho các ca sĩ có tay nghề cao trong âm nhạc cổ điển... | 1 | null |
Lịch sử tự nhiên là ngành nghiên cứu sinh vật bao gồm thực vật và động vật trong môi trường sống của chúng, tìm hiểu nhiều về mặt quan sát hơn là các phương pháp nghiên cứu thí nghiệm. Lịch sử tự nhiên nhấn mạnh nghiên cứu khoa học nhưng không có giới hạn, với một số bài viết ngày này thường xuất bản ở danh sách các tạ... | 1 | null |
Hải quân Hoàng gia Brunei là một lực lượng hải quân thuộc Quân đội Brunei. Đây là một lực lượng nhỏ nhưng trang bị tương đối đầy đủ, có trách nhiệm chính là tiến hành các nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn và tuần tra và bảo vệ vùng biển Brunei, chống lại cuộc tấn công của các lực lượng trên biển.
Lịch sử.
Hải quân Hoàng gia Br... | 1 | null |
Trần Thị Thanh Thúy (sinh ngày 12 tháng 11 năm 1997) là vận động viên bóng chuyền. Thúy là thành viên của Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam từ năm 2014. Thúy đầu quân cho câu lạc bộ PFU Bluecats của Nhật Bản và thi đấu giải vô địch quốc gia tại đất nước này.
Thúy trải qua 2 năm cọ xát với những giải đấu quốc t... | 1 | null |
Cá bột hay cá con hay cá ấu trùng, hay cá ương là một giai đoạn phát triển trong vòng đời của loài cá. Cá đi qua các giai đoạn vòng đời khác nhau từ khi nở và trưởng thành.
Đặc điểm.
Đời sống của chúng bắt đầu từ khi trứng cá nở thành ấu trùng. Ấu trùng không có khả năng nuôi sống bản thân, mà mang theo một lòng đỏ cun... | 1 | null |
Ichneutica epiastra là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Nó là loài đặc hữu New Zealand.
"I. epiastra" được mô tả đầu tiên bởi Edward Meyrick vào năm 1911, với danh pháp "Leucania epiastra". Vào năm 2019, Robert J. B. Hoare đã tiến hành một cuộc đánh giá lớn về loài bướm đêm ở New Zealand. Ông đã xác định đồng nghĩ... | 1 | null |
Victoria's Secret là nhà bán lẻ nội y lớn nhất ở Mỹ và được thành lập bởi Roy Raymond vào năm 1977. Doanh thu của hãng năm 2012 là 6,12 tỉ USD với vốn điều lệ là 1 tỉ USD. Công ty chuyên bán nội y, quần áo phụ nữ và mỹ phẩm qua các bộ catalogue (sản xuất hơn 375 triệu bản mỗi năm), trang web và các cửa hàng ở Mỹ. Victo... | 1 | null |
Adam David Lallana (sinh ngày 10 tháng 5 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp của Anh hiện đang chơi ở vị trí tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Brighton & Hove Albion F.C. và đội tuyển bóng đá quốc gia Anh.
Anh bắt đầu sự nghiệp khi còn trẻ với Bournemouth trước khi chuyển sang Southampton vào năm 2000, nơi... | 1 | null |
Hội đồng Lý luận Trung ương là cơ quan tham mưu cho Đảng về các vấn đề lý luận chính trị, chủ nghĩa Marx-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ nghĩa xã hội, định hướng và hoạch định các chính sách, chuẩn bị văn kiện cho Đại hội Đảng Toàn quốc.
Lịch sử.
Tiền thân của Hội đồng Lý luận Trung ương là Ban Nghiên cứu lý luận đư... | 1 | null |
Thang điểm trong hệ thống giáo dục Việt Nam sử dụng cho bậc Tiểu học, THCS, THPT và Đại học bao gồm các thang điểm: thang điểm 10, thang điểm chữ, thang điểm 4,vv...
Thang điểm 10.
Là thang điểm trong đó điểm số của học sinh, sinh viên được cho từ 0 đến 10. Đối với học sinh Tiểu học, vào cuối học kì I và cuối năm học, ... | 1 | null |
Cá ngừ vằn (Danh pháp khoa học: Katsuwonus pelamis), là một loài cá ngừ trong Họ Cá thu ngừ (Scombridae). Cá ngừ vằn còn được gọi là aku, cá ngừ Bắc Cực, cá ngừ đại dương, cá ngừ sọc. Cá ngừ vằn là loại cá lớn, chúng phát triển kích thước lên đến 1 m (3 ft). Nó là một loại cá biển được tìm thấy ở vùng biển nhiệt đới và... | 1 | null |
Ủy ban Pháp luật của Quốc hội là cơ quan thảo luận, đóng góp ý kiến về các nội dung của dự thảo sửa đổi Luật, Hiến pháp, Pháp lệnh của Quốc hội.
Chức năng, nhiệm vụ.
Thẩm tra dự kiến của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, đề nghị của cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội về xây dựng luật, pháp lệnh,... | 1 | null |
Battir (tiếng Ả Rập: بتير) là một ngôi làng của người Palestine ở Bờ Tây, cách Bethlehem khoảng 6,4 km về phía Tây, và Tây nam của Jerusalem.
Trước đây, nó là làng pháo đài Betar, được xây dựng vào thế kỷ thứ hai của những người Do Thái. Khu vực từng là nơi diễn ra các trận chiến cuối cùng của cuộc nổi dậy Bar Kokhba. ... | 1 | null |
Grammodes geometrica là một loài bướm đêm trong họ Erebidae.
Trước đây loài này được phân loại trong họ Erebidae, cùng với tất cả các thành viên cũ của họ Arctiidae và Lymantriidae. Việc phân loại lại chưa thoả mãn sự đồng thuận chung và nhiều nguồn và ấn bản vẫn lấy theo phân loài cũ.
Loài nay được tìm thấy ở phía đôn... | 1 | null |
Ichneutica agorastis là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chúng được Edward Meyrick mô tả đầu tiên vào năm 1887 từ các mẫu vật thu thập được tại hồ Guyon và Akaroa và được đặt tên là "Mamestra agorastis". Đây là loài đặc hữu của New Zealand. Năm 2019, Robert J. B. Hoare đã công bố những nghiên cứu của mình về những... | 1 | null |
Ichneutica averilla là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chúng là loài đặc hữu của New Zealand.
Loài này được George Hudson mô tả lần đầu tiên vào năm 1921 với danh pháp "Melanchra averill". Chúng được Averil Lysaght phát hiện vào tháng 12 năm 1920 trên vùng núi Egmont. Alfred Philpott cũng mô tả loài này vào năm 1... | 1 | null |
Ichneutica lithias là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Nó được Edward Meyrick mô tả vào năm 1887 từ các mẫu vật thu thập được tại Castle Hill gần Christchurch và được đặt tên là "Mamestra lithias". Đây là loài đặc hữu của New Zealand. Năm 2019, Robert J. B. Hoare đã công bố những nghiên cứu của mình về những loài ... | 1 | null |
Ichneutica maya là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Nó được G. V. Hudson mô tả vào năm 1898 từ các mẫu vật thu thập được trên núi Arthur. Đây là loài đặc hữu của New Zealand. Năm 2019, Robert J. B. Hoare đã công bố những nghiên cứu của mình về những loài bướm đêm ở New Zealand. Dựa trên kết quả của những nghiên cứ... | 1 | null |
Ichneutica mollis là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Nó được George Howes mô tả vào năm 1908 với danh pháp "Melanchra mollis" từ các mẫu vật được thu thập trong và xung quanh Otago và Southland. Đây là loài đặc hữu của New Zealand. Năm 2019, Robert J. B. Hoare đã công bố những nghiên cứu của mình về những loài bư... | 1 | null |
Ichneutica morosa là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Nó được mô tả bởi Arthur Butler vào năm 1880. Đây là loài đặc hữu của New Zealand. Năm 2019, Robert J. B. Hoare đã công bố những nghiên cứu của mình về những loài bướm đêm ở New Zealand. Dựa trên kết quả của những nghiên cứu này, Hoare đã đặt loài này vào chi "... | 1 | null |
Tổ chức góp vốn cộng đồng Kiva (Kiva Microfund) là một tổ chức phi lợi nhuận 501(c)(3) cho phép các cá nhân cho người thu nhập thấp hoặc các công ty ít vốn hoặc sinh viên ở hơn 70 quốc gia trên thế giới vay tiền qua Internet. Sứ mệnh của Kiva là "kết nối cộng đồng thông qua việc cho vay để giảm nghèo".
Từ năm 2005, Kiv... | 1 | null |
Samsung Gear Live là đồng hồ thông minh chạy Android Wear công bố và phát hành bởi Samsung và Google vào 25 tháng 6 năm 2014. Nó được phát hành cùng với LG G Watch một thiết bị Android Wear, một phiên bản tùy chỉnh của Android thiết kế đặc biệt cho đồng hồ thông minh và thiết bị đeo khác. Nó tương thích với hầu hết các... | 1 | null |
Lithognathus là một chi cá trong Họ Cá tráp (Sparidae). Các loài thuộc chi này phân bố tại vùng Nam châu Phi, Nam Phi, Namibia, Angola), nhưng một loài trong chi này là "L. mormyrus" lại được tìm thấy ở Địa Trung Hải, Biển Đen và Vinh Biscay và nhiều loài khác thì lại được tìm thấy ở Đông Đại Tây Dương. Kích cỡ của các... | 1 | null |
Plusia festata
Plusia festata là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae.
Mô tả.
Bướm trưởng thành có sải cánh khoảng 32–42 mm. Chúng thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 8 ở Tây Âu và từ tháng 5 đến tháng 10 ở các vùng phía bắc của Bắc Mỹ. Thực vật thức ăn của ấu trùng gồm các loài thực vật trong chi Calamagrostis. | 1 | null |
Leucania albivena là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae.
Loài này được tìm thấy ở Ma-rốc đến Libya, Trung và Nam Âu, Thổ Nhĩ Kỳ, Israel, Iran và Turkmenistan.
Bướm trưởng thành bay quanh năm. Có nhiều thế hệ được sinh ra mỗi năm.
Ấu trùng ăn nhiều loài Gramineae. | 1 | null |
Dentex là một chi cá trong Họ Cá tráp (Sparidae). Chi này gồm có 10 loài được công nhận trong đó loài đặc trung của chi này là Dentex dentex (Dentex thông thường) sống ở Địa Trung Hải, Biển Đen, Đại Tây Dương, Anh và phân bố ở một số vùng của châu Phi, chúng sống ở các rặng đá sâu cách biển 200m là loài cá săn mồi. Cá ... | 1 | null |
Buin là một thành phố và một xã của Chile, tỉnh Maipo, Vùng Đô thị Santagio, hình thành một phần của Greater Santiago. Nó là một thành phố bao gồm các thị trấn của Maipo, Viluco, Linderos, Valdivia de Paine, Alto Jahuel, Los Guindos và El Recurso. Buin nằm vào khoảng về phía nam của Santiago trong vùng làm rượu vang củ... | 1 | null |
Lithomoia solidaginis là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae.
Nó được tìm thấy ở hầu hết châu Âu, ngoại trừ bán đảo Iberia, Ireland, Iceland và phía tây và phía nam của bán đảo Balkan.
Sải cánh dài 45–51 mm. Con trưởng thành bay từ tháng Tám đến tháng Chín hoặc đầu tháng Mười và bị hấp dẫn bởi đường và thỉnh thoảng vớ... | 1 | null |
Khuông nhạc (tiếng Anh: "stave", "staff") là một tập hợp gồm năm dòng kẻ ngang song song đồng thời cách đều nhau, tạo thành bốn khoảng trống ở giữa gọi là bốn khe nhạc. Từ dòng kẻ cuối lên dòng kẻ đầu thể hiện sự gia tăng của cao độ. Thứ tự dòng và khe được đếm từ dưới lên trên. Dòng dưới cùng được gọi là "dòng thứ nhấ... | 1 | null |
Cá tráp trắng (Danh pháp khoa học: Diplodus sargus) là một loài cá trong Họ Cá tráp, thuộc chi Diplodus. Đây là một loài bản địa phân bố ở phía Đông của Đại Tây Dương đến phía Tây của Ấn Độ Dương, chúng được tìm thấy trong vịnh Biscay phía Nam của Nam Phi, kể cả Madeira và đảo Canary ở Địa Trung Hải và Biển Đen. Một và... | 1 | null |
Lutjanus là một chi trong Họ Cá hồng được tìm thấy trong các đại dương lớn gồm Đại Tây Dương, Ân Độ Dương và Thái Bình Dương Chi này gồm cả hai loài ("L. fuscescens" và "L. maxweberi") sống trong nước ngọt và nước lợ.
Các loài.
Hiện tại có 73 loài được ghi nhận trong chi này: | 1 | null |
Pristipomoides là một chi cá biển trong họ Cá hồng. Chi này được lập ra bởi Pieter Bleeker vào năm 1852.
Từ nguyên.
Hậu tố "oides" trong tên gọi của chi trong tiếng Latinh có nghĩa là "tương đồng", tức giống với chi "Pristipoma" (đồng nghĩa với "Pomadasys", khi đó còn được coi là cùng họ với nhau), nhưng khác biệt ở ch... | 1 | null |
Fecal Coliform hay F. Coli là một loại vi khuẩn gram âm kỵ khí, hình que, không tạo bào tử. Vi khuẩn coliform thường có nguồn gốc từ ruột của các động vật máu nóng. Coliform phân có khả năng phát triển trong môi trường có mặt các muối mật hoặc các chất bề mặt tương tự, là các oxidaza âm, và tạo ra axit và khí từ lactos... | 1 | null |
Paracaesio là một chi cá biển trong họ Cá hồng. Chi này được lập ra bởi Pieter Bleeker vào năm 1875.
Từ nguyên.
Tên gọi của chi được ghép bởi "pará" (παρά; "gần, bên cạnh") trong tiếng Hy Lạp cổ đại và "Caesio", một chi trong họ Cá miền, có lẽ do các loài giữa hai chi này khá giống nhau.
Các loài.
Chi này hiện hành có ... | 1 | null |
Etelis là một chi cá biển trong họ Cá hồng, được lập ra bởi Georges Cuvier vào năm 1828.
Từ nguyên.
Không rõ hàm ý của cái tên này.
Các loài.
Hiện hành có 5 loài được ghi nhận trong chi này, gồm:
Phân bố.
Ngoại trừ "E. oculatus" là loài bản địa của Tây Đại Tây Dương, các loài còn lại được tìm thấy trên khắp vùng Ấn Độ ... | 1 | null |
Cá nước lạnh hay cá lạnh (tiếng Anh là: "Coldwater fish" hay "Cold fish") là thuật ngữ đặt trong bối cảnh nuôi trồng thủy sản đề cập đến các loài cá có tập tính thích nhiệt độ nước mát hơn so với các loại cá nhiệt đới, thường dưới 20 °C. Một số ví dụ là cá chép koi và cá vàng. Đây là những loài có xu hướng tăng trưởng ... | 1 | null |
Spirama helicina là một loài bướm đêm trong họ Erebidae.
Loài này được tìm thấy ở Nga (Đông Nam Siberia, Ussuri, Primorye), Trung Quốc (Tứ Xuyên, Vân Nam), Đài Loan, Triều Tiên, Nhật Bản (Honshu, Kyushu), Ấn Độ (Assam, Meghalaya, Tây Bengal), Nepal, Thái Lan, Malaysia, Lào, Việt Nam, Sri Lanka, Philippines (Negros), Ja... | 1 | null |
Sâu keo mùa thu hay sâu keo hại ngô (Danh pháp khoa học: "Spodoptera frugiperda" là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Trong giai doạn biến thái sâu của chúng, loài này được xem là loài gây hại cho nông nghiệp, tàn phá cây ngô (bắp), chúng đã xuất hiện và gây hại trên diện rộng ở Việt Nam tại các tỉnh như Sơn La, Là... | 1 | null |
Cá vàng thông thường hay hibuna là loại cá vàng không có thay đổi gì khác từ tổ tiên của chúng khác với màu sắc của nó. Hầu hết các giống cá vàng kiểng đã được bắt nguồn từ giống đơn giản. Cá vàng thông thường đến trong một loạt các màu sắc bao gồm màu đỏ, màu cam/vàng, trắng, đen và màu vàng hoặc chanh. Cá vàng thông ... | 1 | null |
Heliothis virescens là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Loài bướm này được tìm thấy trên khắp miền đông và tây nam Hoa Kỳ cùng với các bộ phận của Trung Mỹ và Nam Mỹ.
Nó là loài gây hại chính cho các loại cây trồng trên đồng ruộng bao gồm thuốc lá (như tên gọi chung của nó cho thấy) và bông. Tuy nhiên, nó có thể p... | 1 | null |
Cá biển sâu hay cá nước sâu, cá đáy biển là tên gọi chỉ về các loài cá sống ở biển và sinh sống dưới sâu trong bóng tối bên dưới bề mặt nước nơi mà ánh sáng không xuyên thấu tới. Các loài cá lantern (Myctophidae) đến nay là cá biển sâu phổ biến nhất. Cá biển sâu khác bao gồm cá đèn (Anomalopidae), cá mập cookiecutter, ... | 1 | null |
Ichneutica acontistis là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chúng được Edward Meyrick mô tả vào năm 1887 từ một mẫu vật được thu thập tại Castle Hill. Đây là loài đặc hữu của New Zealand. Năm 2019, Robert J. B. Hoare đã công bố những nghiên cứu của mình về những loài bướm đêm ở New Zealand. Dựa trên kết quả của nhữn... | 1 | null |
Ichneutica alopa là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chúng được Edward Meyrick mô tả vào năm 1887 từ các mẫu vật thu thập được gần hồ Coleridge và hồ Guyon ở Canterbury. Đây là loài đặc hữu của New Zealand. Năm 2019, Robert J. B. Hoare đã công bố những nghiên cứu của mình về những loài bướm đêm ở New Zealand. Dựa ... | 1 | null |
Ichneutica arotis là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chúng được Edward Meyrick mô tả vào năm 1887 từ các mẫu vật thu được từ Blenheim, Christchurch và Rakaia. Đây là loài đặc hữu của New Zealand. Năm 2019, Robert J. B. Hoare đã công bố những nghiên cứu của mình về những loài bướm đêm ở New Zealand. Dựa trên kết q... | 1 | null |
Ichneutica atristriga là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chúng được Francis Walker mô tả vào năm 1865 từ một mẫu vật thu thập được ở Auckland. Đây là loài đặc hữu của New Zealand. Năm 2019, Robert J. B. Hoare đã công bố những nghiên cứu của mình về những loài bướm đêm ở New Zealand. Dựa trên kết quả của những ngh... | 1 | null |
Ichneutica lissoxyla là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Nó được mô tả bởi Edward Meyrick vào năm 1911 từ một mẫu vật thu thập được trên núi Arthur và được George Hudson thu thập. Đây là loài đặc hữu của New Zealand. Năm 2019, Robert J. B. Hoare đã công bố những nghiên cứu của mình về những loài bướm đêm ở New Zea... | 1 | null |
Ichneutica micrastra là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Nó được Edward Meyrick mô tả vào năm 1897 từ một mẫu vật thu thập được ở Wellington và do George Hudson thu thập. Đây là loài đặc hữu của New Zealand. Năm 2019, Robert J. B. Hoare đã công bố những nghiên cứu của mình về những loài bướm đêm ở New Zealand. Dựa... | 1 | null |
Chuc Hoang là một doanh nhân người Pháp gốc Việt, ông là người giàu thứ 176 của Pháp. Ông đang có ý định mua lại Công ty quản lý tháp Eiffel trong một thương vụ trị giá khoảng 250 triệu euro.
Sự nghiệp.
Chuc Hoang sang Pháp học Trường Trung học Saint-Louis, rồi học đại học tại Trường Bách khoa Paris. Ông ra trường năm... | 1 | null |
Tyta luctuosa là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae.
Bướm này có nguồn gốc ở các nước châu Âu, châu Á và Bắc Phi. Bướm dài khoảng 10 mm, có màu nâu sẫm với một đốm trắng lớn trên mỗi bốn cánh. Hai thế hệ bướm lớn xuất hiện mỗi năm, một vào cuối mùa xuân và một vào mùa hè. Tại những khu vực ấm áp thường có một thế hệ ... | 1 | null |
Platycerus caraboides là một loài kẹp kìm thuộc về họ Lucanidae, phân họ Lucaninae.
Loài bọ này hầu hết được tìm thấy ở châu Âu, ở Cận Đông và Bắc Phi.
"Platycerus caraboides" có cơ thể dẹp, xanh và lục ánh kim. Con trưởng thành dài khoảng và hầu hết được gặp hầu hết từ tháng 5 tới tháng 7, cây chủ hầu hết là cây lá rộ... | 1 | null |
Cá vược miệng rộng hay còn gọi là cá vược Mỹ miệng rộng, hay cá vược Mỹ (Danh pháp khoa học: Micropterus salmoides) là một loài cá thuộc họ cá Thái dương (Centrarchidae) bắt nguồn từ Bắc Mỹ. Đây là một trong những loài xâm lấn với đặc trưng là loài ăn tạp, phàm ăn.
Đặc điểm.
Cá vược Mỹ có đặc trưng là chúng có miệng rộ... | 1 | null |
Body Language (tựa tiếng Việt: Ngôn ngữ cơ thể) là album phòng thu thứ chín của ca sĩ Thu Minh, sản xuất bởi Nguyễn Hải Phong. Album đã giành được đề cử "Album của năm" tại lễ trao giải "Giải thưởng Âm nhạc Cống hiến" lần thứ 7 vào năm 2012.
Bối cảnh thực hiện.
Năm 2006, Thu Minh đã cho ra mắt album "Thiên đàng", là al... | 1 | null |
Cá Thái dương hay cá mặt trời (Danh pháp khoa học: Centrarchidae) là một họ cá gồm các loài cá nước ngọt trong Lớp Cá vây tia (Actinopterygii) và theo truyền thống xếp trong bộ Cá vược (Perciformes), nhưng gần đây được phân loại lại như là thuộc phân bộ Centrarchoidei của bộ Centrarchiformes.
Họ này gồm có 8 chi với 38... | 1 | null |
Rivulidae là một họ cá gồm các loài cá trong họ cá Killi thuộc về Bộ Cá sóc, họ cá này còn được biết đến với tên gọi thông dụng là "cá rivulus" hay "cá Killi Nam Mỹ" hoặc "cá Killi Tân Thế giới". Đây là một họ cá có những loài một loài cá lưỡng tính dị thường có thể sống nhiều tuần và săn mồi trên đất liền nhờ khả năng... | 1 | null |
Micropterus là một chi cá nước ngọt trong họ cá Thái dương thuộc bộ Cá vược. Phân bố của chi cá này trải dài từ Dãy núi Rocky ở Bắc Mỹ, Từ vịnh Hudson ở Canada cho tới Đông Bắc Mexico. Nhiều loài trong đó được du nhập đi nhiều nơi trên thế giới, chẳng hạn như cá vược miệng rộng đã trở thành loài xâm lấn. Ở Nhật Bản, lo... | 1 | null |
Lee Sun-mi (Hangul: , Hanja: 李善美, Hán-Việt: Lý Thiện Mỹ, sinh ngày 2 tháng 5 năm 1992), thường được biết đến với nghệ danh Sunmi, là một nữ ca sĩ và nhạc sĩ người Hàn Quốc. Cô ra mắt vào năm 2007 với tư cách là thành viên nhóm nhạc nữ Wonder Girls và rời nhóm vào tháng 1 năm 2010 để tập trung vào việc học tập.
Sau ba n... | 1 | null |
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan cấp cao nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Khoảng 350 Ủy viên, thay phiên lựa chọn với nhiệm kỳ 5 năm tương đương với nhiệm kỳ Đại hội Mặt trận Tổ quốc. Số lượng các thành viên của Ủy ban tăng lên nhanh chóng theo mỗi kỳ họp. Ủy ban hiện nay là khóa thứ IX và có... | 1 | null |
Điện Kính Thiên (chữ Hán: 敬天殿, Kính Thiên điện) là công trình trung tâm của hoàng cung nhà Hậu Lê ở đô thành Đông Kinh (Hà Nội). Đến năm 1841 (đời Thiệu Trị) thì được đổi tên thành điện Long Thiên.
Lịch sử.
Theo "Đại Việt Sử ký toàn thư", điện Kính Thiên được xây dựng năm 1428 đời vua Lê Thái Tổ và hoàn thiện vào đời v... | 1 | null |
James David Rodríguez Rubio (, sinh ngày 12 tháng 7 năm 1991), là một cầu thủ bóng đá người Colombia thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công cho São Paulo và đội tuyển quốc gia Colombia.
Ở cấp độ câu lạc bộ, anh được chú ý nhiều kể từ khi gia nhập Porto năm 2012, ngay sau mùa giải đó anh được vinh danh là cầu thủ xuất sắc nh... | 1 | null |
Màu phụ, còn gọi là màu bù được tạo ra từ các màu gốc bằng cách trộn các màu cơ bản (tức màu gốc) với nhau. Trong cách phối màu cộng sử dụng hệ màu RGB, các màu cơ bản là lục, lam và đỏ. Khi đó:
Trên hình ta thấy phần giao thoa giữa từng cặp màu cơ bản chính là màu phụ. Đó là ba màu vàng, cánh sen (hồng sẫm) và cánh ch... | 1 | null |
Poverty Point (tiếng Pháp: "Pointe de Pauvreté") (16 WC 5) là một di chỉ san lấp thời tiền sử của văn hóa Poverty Point, ngày nay là một di tích lịch sử và di sản thế giới nằm ở miền Nam Hoa Kỳ. Khu vực nằm cách sông Mississippi 24,9 km (15,5 dặm), và nằm trên các cạnh của Macon Ridge, gần làng Epps trong Giáo xứ Tây C... | 1 | null |
"Em của ngày hôm qua" là một ca khúc theo điệu R&B được sáng tác và trình bày bởi nghệ sĩ thu âm Sơn Tùng M-TP, được phát hành trực tuyến ngày 15 tháng 12 năm 2013, nhưng được sáng tác hơn một năm trước khi phát hành.
Sau khi phát hành, ca khúc này đã trở thành một hiện tượng của âm nhạc Việt Nam. Video của bài hát... | 1 | null |
Angry Birds đã có trên Facebook ngày 13/2/2012. Sau khi game đổi tên thành: Angry Birds Friends được gần một tháng (1/4/2013), Angry Birds Friends đã có trên Android vào ngày 2/5/2013. Những người chơi Angry Birds Friends có thể chơi trên Android và iOS miễn phí.
Lưu hành tiền tệ trò chơi.
Coins.
Coins dùng để mua Powe... | 1 | null |
Lớp tàu khu trục L và M là một lớp bao gồm 16 tàu khu trục được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào cuối những năm 1930 và đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Chín chiếc đã bị mất trong chiến tranh; trong số những chiếc còn sống sót, bốn chiếc được bán cho Thổ Nhĩ Kỳ và những chiếc còn lại được tháo dỡ.
... | 1 | null |
Oecophylla longinoda là một loài kiến được tìm thấy ở khu vực rừng châu Phi. Chúng là một trong hai loài con tồn tại của chi "Oecophylla", loài con lại là "O. smaragdina". Chúng làm tổ trên cây làm bằng lá cây dán với nhau sử dụng tơ từ ấu trùng của chúng. | 1 | null |
Chi Kiến vàng (danh pháp khoa học: Oecophylla, tiếng Anh: "Weaver ant - kiến thợ dệt") là một chi kiến trong họ Formicidae, bộ Hymenoptera. Chi Kiến vàng sống trên cây và được biết đến với hành vi xây tổ khi các kiến thợ xây tổ bằng dùng tơ của ấu trùng dệt lá lại. Bầy kiến có thể cực kỳ lớn bao gồm hơn một trăm tổ kéo... | 1 | null |
Cá vược là một tên gọi chỉ chung của nhiều loài cá khác nhau cùng chia sẻ cái tên này. Thuật ngữ cá vược đề cập đến cả các loài cá nước ngọt và cá biển, tất cả đều thuộc một bộ cá lớn hơn đó là Bộ Cá vược (Perciformes).
Đại cương.
Cá vược có nhiều điểm tương đồng với cá rô, trong tiếng Anh cũ, thuật ngữ cá vược (bass) ... | 1 | null |
Khóa học trực tuyến đại chúng mở hay MOOC (Massive open online course) là khóa học thông qua Internet không giới hạn số người tham dự. Xuất phát từ ý tưởng của giáo dục từ xa, "Khóa học trực tuyến đại chúng mở" có tiềm năng thay đổi nền giáo dục thế giới, đặc biệt là giáo dục đại học.
Đặc điểm khóa học.
Khác với phương... | 1 | null |
Emma Tallulah Behn (sinh ngày 29 tháng 9 năm 2008) là con gái út của Märtha Louise của Na Uy và nhà văn Ari Behn. Cô được sinh ra tại biệt thự gia đình ở Lommedalen ngoại ô thủ đô Oslo, Vương quốc Na Uy.
Cô là cháu thứ năm của Vua Harald V và Sonja, Vương hậu Na Uy. Hiện tại, cô đang xếp thứ 7 trong danh sách kế vị nga... | 1 | null |
Elena Dmitrievna Stasova (; 3 tháng 10 năm 1873 – 31 tháng 12 năm 1966) là một nhà cách mạng cộng sản Nga và là thành viên làm việc cho Quốc tế Cộng sản. Bà là đại diện của Quốc tế Cộng sản Đức vào năm 1921. Từ năm 1927 đến 1938, bà là chủ tịch Hội Cứu tế Đỏ Quốc tế (MOPR). Từ năm 1938 đến 1946 bà đảm nhiệm cương vị bi... | 1 | null |
Yakov Mikhailovich Sverdlov (); được biết đến dưới bút danh "Andrei", "Mikhalych", "Max", "Smirnov", "Permyakov" – 16 tháng 3 năm 1919) là một nhà lãnh đạo đảng Bolshevik và Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Toàn Nga.
Thiếu thời.
Sverdlov sinh ra ở Nizhny Novgorod với tên gọi Yakov Mikhailovich Sverdlov có cha mẹ người... | 1 | null |
Nikolay Nikolayevich Krestinsky (; 13 tháng 10 năm 1883 – 15 tháng 3 năm 1938) là một nhà cách mạng Bolshevik Nga và chính trị gia Liên Xô.
Tiểu sử.
Xuất thân.
Krestinsky sinh ra tại thị trấn Mogilev, nay là Mahilyow Voblast của Belarus. Theo chuyên viên lưu trữ của Nga A. B. Roginsky, Krestinsky có gốc gác là người Ng... | 1 | null |
Đảng Công nhân (tiếng Bồ Đào Nha: "Partido dos Trabalhadores") là một tổ chức chính trị trung tả tại Brasil. Kể từ năm 2002 đến nay, chính đảng này còn giữ vai trò là tổ chức cầm quyền.
Lịch sử.
Đảng Công nhân được thành lập ngày 10 tháng 2 năm 1980 tại Colégio Sion (một trường nữ học Công giáo), trực thuộc thành phố S... | 1 | null |
Chuột sengi tai tròn Etendeka (Danh pháp khoa học: Macroscelides micus) là loài chuột thuộc Họ Chuột chù voi ở Châu Phi. Đây là loài vật mới vừa được phát hiện ở vùng phía Tây của Namibia thuộc châu Phi. Đây là loài chuột có bề ngoài và hành vi giống với chuột chù nhưng lại phát triển ở châu Phi và có nhiều đặc điểm li... | 1 | null |
Scutisorex thori, tên nghĩa tiếng Anh: Chuột chù anh hùng Thor, là một loài chuột chù châu Phi mới được phát hiện với đặc trưng là rất có sức khỏe, chúng được cho là một trong những động vật có vú khỏe nhất và cứng cáp nhất trong thế giới động vật so với kích thước của chúng.
Đặc điểm.
Đây loài vật sinh sống ở Congo th... | 1 | null |
Đồ thị của hàm số "f" trong toán học là tập hợp tất cả các cặp có thứ tự . Nếu đầu vào "x" là một cặp có thứ tự các số thực thì đồ thị của hàm số f là tập hợp tất cả các bộ ba có thứ tự , và đối với một hàm liên tục thì đó là một mặt.
Nói nôm na, nếu "x" là một số thực và "f" là một hàm số thực thì "đồ thị" là sự biểu ... | 1 | null |
Cá chìa vôi biển hay còn gọi là cá chìa vôi (Danh pháp khoa học: Proteracanthus sarissophorus) là một loài cá nước lợ và nước biển, loài duy nhất của chi Proteracanthus trong họ Ephippidae.
Phân bố.
Trên thế giới, cá phân bố ở Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippines, Campuchia . Ở Việt Nam nó được tìm thấy tại Cửa ... | 1 | null |
Hệ thống đường Inca là hệ thống đường giao thông lớn nhất và tiên tiến nhất trong Thời kỳ tiền Colombo Nam Mỹ. Nó dài ít nhất . Việc xây dựng đường đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức. Nó bao gồm các con đường được lên kế hoạch chi tiết, thiết kế và xây dựng cẩn thận. Đường được bảo trì, lát gạch khi cần thiết. Hệ ... | 1 | null |
Ủy ban Kinh tế của Quốc hội là cơ quan giám sát kinh tế của Quốc hội, đồng thời thảo luận sửa đổi về các bộ Luật, Nghị quyết liên quan đến Kinh tế trước khi dự thảo trình Quốc hội.
Ủy ban thường công bố Báo cáo kinh tế vĩ mô hăng năm với nhiệm vụ và định hướng phát triển Kinh tế đất nước với định chế của Đảng và Nhà nư... | 1 | null |
Tóc ngắn là bất kỳ kiểu tóc nào có độ dài ít. Nó có thể thay đổi từ trên tai đến dưới cằm. Nếu tóc của đàn ông chạm đến cằm, nó có thể không được coi là ngắn. Đối với phụ nữ, tóc ngắn có thể thay đổi từ sát đầu đến ngay trên vai. Điều này khác nhau giữa các nền văn hóa, ở các xã hội truyền thống hơn ở Đông Âu, Châu Á v... | 1 | null |
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là một loại hình tín ngưỡng dân gian được lưu truyền lâu đời ở Việt Nam, chủ yếu được thực hiện ở các di tích thờ các nhân vật liên quan đến thời Hùng Vương tiêu biểu như Thần Nông, Vua Hùng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Sơn Tinh, Cao Sơn, Quý Minh. Loại tín ngưỡng này đã được Bộ Văn hóa, Thể th... | 1 | null |
Dòng kẻ phụ (tiếng Anh: "ledger line", "leger line") là đường kẻ ngang,ngắn được vạch bên trên hoặc bên dưới khuông nhạc nhằm tạo chỗ để ghi các nốt nhạc có cao độ vượt quá phạm vi khuông nhạc. Dòng kẻ phụ chỉ dài hơn chút ít so với chiều rộng của thân nốt nhạc và nằm song song với các dòng kẻ của khuông nhạc, cách nha... | 1 | null |
Khóa nhạc (tiếng Pháp: "clef", nghĩa là "cái chìa khóa") là một ký hiệu trong soạn nhạc, dùng để biểu lộ cao độ của nốt nhạc được viết ra. Khóa nhạc được đặt trên một trong các dòng kẻ tại đầu khuông nhạc, biểu thị tên và cao độ của nốt nhạc nằm trên dòng kẻ đó. Dòng này đóng vai trò cột mốc tham chiếu để dựa vào đó su... | 1 | null |
Bí thư Quân ủy Trung ương là chức danh của người đứng đầu cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Đây là chức danh lãnh đạo tối cao của Quân đội nhân dân Việt Nam.
Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, chức vụ này do Tổng Bí thư của Đảng kiêm nhiệm, thể hiện vai trò nhất quán Đảng ... | 1 | null |
Từ Tài Hậu (tiếng Trung Quốc giản thể: 徐才厚, bính âm: "Xú Cáihòu"; 1943 – 2015) nguyên ủy viên Bộ chính trị, nguyên phó chủ tịch Quân ủy Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, thượng tướng Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.
Từ Tài Hậu được cho là có mối quan hệ thân thiết với Giang Trạch Dân... | 1 | null |
Ceratium furca là một loài trùng lông hai roi (Dinoflagellata) biển. Loài này có cơ thể dài 70-200 µm và rộng 30-50 µm.
Phân bố.
"Ceratium furca" được tìm thấy trên toàn thế giới.
Đọc thêm.
Dodge, J. D. 1982. Marine Dinoflagellates of the British Isles. Her Majesty's Stationery Office, Luân Đôn. 303 pp.
Hansen, G. &... | 1 | null |
Cá thịt trắng là một thuật ngữ chuyên ngành về thủy sản đề cập đến một số loài cá sống ở tầng đáy có vây, đặc biệt là cá tuyết (Gadus morhua), Merluccius bilinearis, và cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus), Urophycis, cá minh thái (Pollachius), hoặc những loài khác. Cá thịt trắng (Coregonidae) cũng là tên của m... | 1 | null |
Cá nhiệt đới nói chung là những con cá được tìm thấy trong môi trường nhiệt đới trên thế giới, bao gồm cả nước ngọt và các loài nước mặn. Trong môi trường nhân tạo của một hồ cá, một loạt các sinh vật khác cũng được bao gồm chung trong thuật ngữ "cá nhiệt đới" bao gồm cả động vật thân mềm như mực nang, tôm cua như cua ... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.