text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Terminologia Anatomica (viết tắt là TA; tạm dịch: "Thuật ngữ giải phẫu") là tiêu chuẩn quốc tế về thuật ngữ giải phẫu người, được phát triển bởi Ủy ban Liên đoàn về thuật ngữ giải phẫu (FCAT) và Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội của các nhà Giải phẫu học (IFAA) và được xuất bản vào năm 1998. Nó thay thế tiêu chuẩn trước đ... | 1 | null |
Một trò chơi điện tử có lối chơi phi tuyến tính giới thiệu cho người chơi những thử thách có thể được hoàn thành theo trình tự khác nhau. Mỗi người chơi chỉ có thể tham gia (hoặc thậm chí gặp phải) một số thử thách có thể, và những thử thách tương tự có thể được chơi theo thứ tự khác nhau. Ngược lại, trò chơi điện tử c... | 1 | null |
Giao hưởng số 8, cung Sol trưởng, Op. 88, B.163 là bản giao hưởng của nhà soạn nhạc người Séc Antonín Dvořák. Ông sáng tác bản giao hưởng vào năm 1889. Bản giao hưởng này cùng với bản giao hưởng số 7 là những món quà mà Dvořák muốn tặng cho Hội Khuyến nhạc Anh. | 1 | null |
Giao hưởng số 7, cung Đô trưởng, Op. 60, hay còn gọi là Giao hưởng Leningrad là bản giao hưởng của nhà soạn nhạc Xô viết Dmitri Shostakovich. Ông viết bản giao hưởng này trong một hoàn cảnh rất đặc biệt: Trong thời gian đầu Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại, thành phố Leningrad bị phát xít Đức bao vây. Tuy vậy, Shostakovich k... | 1 | null |
là một quận ở đặc khu Chiyoda của Tokyo, Nhật Bản. Cái tên Akihabara là cách gọi tắt của , bắt nguồn từ , đặt theo tên một vị thần điều khiển lửa trong một ngôi đền được xây dựng trên tàn tích của một khu vực bị hỏa hoạn thiêu trụi vào năm 1869.
Akihabara được gán cho biệt danh ngay khi Chiến tranh thế giới thứ hai kế... | 1 | null |
Giao hưởng số 1, cung Fa thứ, Op.10 là bản giao hưởng của nhà soạn nhạc người Nga Dmitri Shostakovich. Đây là tác phẩm tốt nghiệp môn sáng tác của Shostakovich. Bản giao hưởng này được sáng tác vào năm 1925. Một năm sau, năm 1926, bản giao hưởng được dàn dựng và trình diễn tại hai thành phố Leningrad và Moskva. Nó mang... | 1 | null |
Giao hưởng số 7, cung Mi trưởng, D.729 là bản giao hưởng của nhà soạn nhạc người Áo Franz Schubert. Ông phác thảo bản giao hưởng này vào năm 1821, nhưng lại không phối dàn nhạc giao hưởng. Sau này nhiều người đã giúp ông, có thể kể đến như John Francis Barnett đã phối dàn nhạc vào năm 1884, hay như Felix Weingartner và... | 1 | null |
Giao hưởng số 1, cung Rê trưởng, Op.25 hay còn gọi là Giao hưởng Cổ điển là bản giao hưởng của nhà soạn nhạc người Nga Sergei Prokofiev. Ông viết bản này vào năm 1917. Trong bản giao hưởng đầu tay, Prokofiev đã thể hiện một sự tái hiện tuyệt vời phong cách của Joseph Haydn hơn 2 thế kỷ trước đó. Sau lần trình diễn tác ... | 1 | null |
là một tạp chí seinen manga Nhật Bản ấn hành bởi ASCII Media Works. Tạp chí ra mắt dưới dạng kỹ thuật số lần đầu tiên vào ngày 9 tháng 8 năm 2012 với quyển 0, và bắt đầu xuất hiện hàng tháng với số tiếp theo ra mắt ngày 15 tháng 10 năm 2012. Từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014, tạp chí ra mắt hai tuần một lần. "D... | 1 | null |
là một tạp chí trò chơi máy tính và manga Nhật Bản ấn hành bởi Kadokawa Shoten. "Comp Ace" khởi đầu như một ấn bản đặc biệt của một tạp chí khác cũng do Kadokawa Shoten xuất bản là "Comptiq". Tạp chí phát hành lần đầu vào ngày 26 tháng 3 năm 2005, và ba số đầu tiên được ra mắt theo quý với bia do họa sĩ Hinoue Itaru c... | 1 | null |
Trỏ và nhấp (tiếng Anh: Point and click) là các thao tác mà người sử dụng máy vi tính di chuyển con trỏ đến một vị trí nhất định trên màn hình ("trỏ") và sau đó nhấn vào một nút trên con chuột, thường là nút bên trái ("nhấp"), hay các thiết bị trỏ khác. Một ví dụ cho việc trỏ và nhấp chuột là siêu phương tiện, trong đó... | 1 | null |
Hoàn Nhan Ngang (chữ Hán: 完颜昂, ? – 1142), tên Nữ Chân là Ngô Đô Bổ (吾都补), hoàng thân, tướng lãnh nhà Kim.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Ngang là con trai út của Kim Thế Tổ Hặc Lý Bát, thường đi theo anh trai là Thái Tổ A Cốt Đả chinh chiến. Năm Thiên Phụ thứ 6 (1122), Ngang cùng Sảo Hát đem 4000 quân giám hộ các bộ đầu hàng d... | 1 | null |
Hoàn Nhan Ngang (chữ Hán: 完颜昂, 1099 – 1163), tên Nữ Chân là Bôn Đổ (奔睹), tông thất, tướng lãnh nhà Kim.
Theo hầu hoàng đế, tham gia nam phạt.
Bôn Đổ là cháu nội của Bột Hắc – em trai của Kim Cảnh Tổ Ô Cổ Nãi, con trai của Tà Oát. Từ nhỏ Bôn Đổ theo hầu Thái Tổ A Cốt Đả. Năm lên 15 tuổi, Bôn Đổ đấu vật thắng được liên t... | 1 | null |
Faust là vở opera nổi tiếng nhất của nhà soạn nhạc người Pháp Charles Gounod. Những người viết lời cho tác phẩm này là Jules Barbier và Michel Carré. Họ đã dựa vào chính vở kịch của Carré có tên Faust et Marguerite để có thể thực hiện công việc của mình. Faust được sáng tác vào năm 1859. Trong vở opera này, hợp xướng c... | 1 | null |
Giao hưởng số 3, cung Đô thứ , Op. 78 là bản giao hưởng của nhà soạn nhạc người Pháp Camille Saint-Saëns, nổi tiếng với tên gọi "Giao hưởng Organ", dù đây không thực sự là một giao hưởng viết cho đàn organ, tác giả ban đầu ghi "Symphonie No. 3 "avec orgue"" (với organ). Ông viết bản giao hưởng này vào năm 1886. Nó cùng... | 1 | null |
Tên Hán-Việt của Biển Namhae (), tỉnh Jeolla, Hàn Quốc
Tổ chức Thủy văn quốc tế đã thiết lập các "ranh giới của các đại dương và biển", xuất bản năm 1953 (Giới hạn của Đại dương và biển) về phía tây bắc của hòn đảo trong vùng biển Hoàng Hải, phiên bản thứ ba của biên giới, phía đông bắc về phía Đông, Biển Đông Trung Qu... | 1 | null |
Vụ nổ khí đốt tại Cao Hùng, Đài Loan () là một tại nạn về khí đốt do rò rỉ khí ga xảy ra tại quận Tiền Trấn và quận Linh Nhã ở thành phố Cao Hùng, miền Nam Đài Loan lúc 12h tối giờ địa phương làm nhiều người thương vong.
Diễn biến.
Theo lời các nhân chứng, khí đốt bắt đầu rò rỉ vào khoảng 21h tối 31 tháng 7 (giờ địa ph... | 1 | null |
My Cassette Player là album đầu tay của nữ ca sĩ người Đức Lena Meyer-Landrut. Album được phát hành với nghệ danh của cô, Lena, vào ngày 07 tháng 5 năm 2010, và ra mắt tại vị trí cao nhất của BXH album nhạc Đức. Album đã nhận được 5 chứng nhận Đĩa Vàng ở Đức nhờ bán được hơn 500.000 bản.
Sản xuất.
"My Cassette Player" ... | 1 | null |
Những bài ca không lời (tiếng Đức: Lieder ohne Worte) là bộ chuỗi các bản nhạc ngắn và trữ tình viết cho piano của nhà soạn nhạc người Đức Felix Mendelssohn. Bộ tác phẩm này được sáng tác từ năm 1829 đến năm 1845, bao gồm 48 bản nhạc, được chia thành 8 tập.
Sáng tác và đón nhận.
Tám tập của Những bài ca không lời, mỗi ... | 1 | null |
Ga Gongdeok (Tiếng Hàn: 공덕역, Hanja: 孔德驛) là ga tàu điện ngầm trung chuyển của Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul tuyến 5, Tàu điện ngầm Seoul tuyến 6, Đường sắt sân bay Quốc tế Incheon và Tuyến Gyeongui–Jungang ở Gongdeok-dong và Dohwa-dong, Mapo-gu, Seoul.
Chợ Gongdeok nằm gần lối thoát số 4 của nhà ga nằm trong danh sác... | 1 | null |
Bombus sylvestris là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được miêu tả khoa học đầu tiên năm 1832.
Loài này được tìm thấy ở hầu hết châu Âu và Nga. Vật chủ chính của loài này là Bombus pratorum, Bombus jonellus và Bombus monticola. Bombus sylvestris đẻ trứng trong một tổ ong khác. | 1 | null |
Bombus terrestris là một loài ong trong họ Apidae. Loài này được miêu tả khoa học đầu tiên năm 1758.
"Bombus terrestris" là một trong những loài ong nghệ nhiều nhất ở châu Âu. Đây là một trong những loài chính được sử dụng trong thụ phấn nhà kính, và do đó có thể được tìm thấy ở nhiều quốc gia và khu vực không có nguồn... | 1 | null |
Ga Mapo (Tiếng Hàn: 마포역, Hanja: 麻浦驛) là ga tàu điện ngầm trên Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul tuyến 5 ở Dohwa-dong, Mapo-gu, Seoul. Nó nằm gần ở cuối phía Đông Bắc của Cầu Mapo. Ga Yeouinaru được kết nối với ga này bằng Đường hầm dưới nước sông Hán. | 1 | null |
Định nghĩa của "hành tinh", từ khi nó được nghĩ ra bởi người Hy Lạp cổ đại, đã bao gồm trong phạm vi của nó một lượng lớn các thiên thể của Hệ mặt trời. Các nhà Thiên văn học Hy Lạp đã sử dụng cụm từ "asteres planetai" (ἀστέρες πλανῆται), "những ngôi sao lang thang", cho những vật thể nào di chuyển trên bầu trời một cá... | 1 | null |
Quán cà phê hoàng tử (; là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc 2007 với sự tham gia của diễn viên Yoon Eun-hye, Gong Yoo, Lee Sun-kyun và Chae Jung-an. Dựa trên tiểu thuyết cùng tên của Lee Sun-mi, phim được chiếu trên MBC từ 2 tháng 7 đến 28 tháng 8 năm 2007 vào mỗi thứ 2&3 lúc 21:55 gồm 17 tập.
Tại Việt Nam, phim từ... | 1 | null |
Quần tụ thiên hà IRC 0218 còn được gọi là XMM-LSS J02182-05102) chứa các thiên hà xa nhất thấu kính hấp dẫn mạnh mẽ hiện đang được biết đến ở dịch chuyển đỏ z = 1,62. Thấu kính này là một trong hai quần tụ thiên hà sáng nhất và thấu kính một thiên hà nền hình thành sao ở dịch chuyển đỏ z = 2,26 thành một vòng cung tươi... | 1 | null |
Trong công nghiệp xuất bản, một ấn hiệu có thể mang nhiều nghĩa:
Ví dụ về ấn hiệu/thương hiệu xuất bản.
Dưới đây là một vài ví dụ về những ấn hiệu (trong ý nghĩa là một tên thương hiệu), được sắp xếp theo thứ tự chữ cái trong tên của công ty xuất bản. Nó cho thấy sự đa dạng của ấn hiệu và chúng được sử dụng rộng rãi nh... | 1 | null |
Bà xã tôi đâu () là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc 2006 được chiếu trên SBS từ 12 tháng 7 đến 31 tháng 8 năm 2006 vào mỗi thứ 4&5 lúc 21:55 gồm 16 tập với sự tham gia của diễn viên Shim Hye-jin và Park Jin-hee
Tại Việt Nam, phim được TVM Corp. mua bản quyền và phát sóng trên kênh HTV3.
Làm lại.
Nga đã làm lại phi... | 1 | null |
Chlemoutsi (tiếng Hy Lạp: Χλεμούτσι hoặc Χλουμούτσι) là một lâu đài thời trung cổ ở phía tây bắc của đơn vị khu vực Elis trong bán đảo Peloponnese ở miền nam Hy Lạp, trong khu tự quản Kastro-Kyllini.
Lâu đài được xây dựng trong đầu những năm 1220 bởi các nhà lãnh đạo Thập tự chinh của Công quốc Achaea làm thành trì ch... | 1 | null |
Vương quốc Sophene () là một vương quốc Armenia cổ đại. Được thành lập vào khoảng thế kỷ 3 TCN vương quốc vẫn duy trì nền độc lập cho đến khoảng năm 90 TCN khi Tigranes Đại đế chinh phục các vùng lãnh thổ thành một phần đế chế của mình. Một nhánh của vương quốc này là Vương quốc Commagene được hình thành khi nhà Seleuk... | 1 | null |
, là một thuật ngữ tiếng Nhật cho một mốt "otaku" tự trang trí các bộ phận xe ô tô của họ bằng hình ảnh các nhân vật hư cấu trong anime, manga hay video game (đặc biệt là bishōjo game hay visual novel, bao gồm eroge). Những nhân vật này chủ yếu là các cô gái "moe". Cách thức trang trí có thể là sơn hoặc dán. Các xe bốn... | 1 | null |
Cầu vồng hoàng kim () là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc 2013 với sự tham gia của diễn viên Uee, Jung Il-woo, Cha Ye-ryun và Lee Jae-yoon. Phim được chiếu trên MBC từ 2 tháng 11 năm 2013 đến 30 tháng 3 năm 2014 vào mỗi thứ 7&chủ nhật lúc 21:55 gồm 41 tập.
Tại Việt Nam, phim được TVM Corp. mua bản quyền và phát són... | 1 | null |
Phạm Văn Đổng (1919-2008) nguyên là một cựu tướng lĩnh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Thiếu tướng. Ông xuất thân từ trường Võ bị do Quân đội Pháp mở ra ở vùng Đông bắc Bắc Kỳ (nơi có nhiều sắc dân thiểu số) với mục đích đào tạo người Việt trở thành sĩ quan để phục vụ trong Quân đội Thuộc địa. Mặc dù nguyên lai... | 1 | null |
Đây là một danh sách liệt kê các công ty Internet lớn nhất trên thế giới dựa trên doanh thu và giá trị vốn hóa thị trường. Danh sách này chỉ tính các công ty chấm-com, được định nghĩa là một công ty thực hiện đa số thương vụ trên Internet, với doanh thu vượt trên 1 tỷ USD, không tính các nhà cung cấp dịch vụ Internet h... | 1 | null |
Chính phủ Việt Nam giai đoạn 1975-1976 còn được gọi là Chính phủ Quốc hội khóa V. Thành viên Hội đồng Chính phủ được Quốc hội khóa V phê chuẩn thông qua.
Chính phủ Quốc hội khóa V được xem là Chính phủ có thời gian tồn tại ngắn nhất, do sau khi hoàn thành thống nhất đất nước chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam muốn t... | 1 | null |
Marcel Pagnol (; 28.2.1895 – 18.4.1974) là nhà văn, nhà viết kịch và nhà làm phim người Pháp. Năm 1946, ông trở thành nhà làm phim đầu tiên được bầu vào Viện hàn lâm Pháp. Pagnol thường được coi là một trong những nhà văn vĩ đại nhất của Pháp trong thế kỷ 20, vì ông rất xuất sắc trong hầu hết các thể loại - hồi ký, tiể... | 1 | null |
Sau đây là các sáng tác của nhà soạn nhạc người Nga có quốc tịch Liên Xô Dmitri Shostakovich.
Cantata.
"Cuộc hành hình Stepan Razin" (1964)
Nhạc thính phòng.
Ngũ tấu.
Ngũ tấu cho piano cung Sol thứ
Sonata.
Dành cho nhiều nhạc cụ cùng hòa tấu.
Khác.
Ngoài ra, Shostakovich còn có các bài báo và các bài bình luận. | 1 | null |
Cá trâu (Danh pháp khoa học: Ictiobus) là một chi cá nước ngọt trong họ Cá mút. Đây là loại cá phổ biến tại Hoa Kỳ nhưng cũng được tìm thấy tại Canada, Mexico và Guatemala. Nó có thể dài đến 1,2m. Đây là một loài cá dùng để câu phổ biến ở Mỹ. | 1 | null |
(còn được biết đến như 'GSC' hoặc chỉ 'Good Smile') là một nhà chế tác các sản phẩm phục vụ thị hiếu và sở thích Nhật Bản, chẳng hạn như các dòng sản phẩm như Nendoroid và figma, cũng như các figure tỉ lệ. Ngoài sản xuất và chế tác, các lĩnh vực kinh doanh của công ty còn bao gồm thiết kế, tiếp thị và phân phối. Các s... | 1 | null |
Daihatsu Hijet là một xe van siêu nhỏ và xe tải nhỏ được sản xuất bởi hãng xe Nhật Bản Daihatsu. Mặc dù có những điểm tương đồng giữa cái tên Hijet và đề án đặt tên của Toyota cho các xe tải và xe van của họ (Hiace và Hilux), "Hijet" đã được sử dụng cho các xe tải Kei và xe van của Daihatsu từ năm 1960, hơn hai thập kỷ... | 1 | null |
Túi tote là một loại túi lớn có dây xách song song nhau nối từ hai bên thành túi. Tote nguyên mẫu được làm bằng vải cứng, có tay cầm hoặc đáy làm bằng da dày; các da bọc thường có bề mặt sần sùi. Các loại vải làm túi thông thường bao gồm vải bạt, có thể được nhuộm, hoặc qua xử lý để chống ẩm mốc. Đay cũng là một chất l... | 1 | null |
Nút cài (tiếng Anh: pin-back button hay pinback button), là một nút bấm hay huy hiệu có thể đính chặt tạm thời vào bề mặt trang phục bằng một kim cài an toàn, hoặc một loại kim cài làm bằng dây, một bướm ly hợp hoặc các cơ chế khác. Cơ chế này được cài vào mặt sau của một đĩa kim loại hình nút, có bề mặt phẳng hoặc lồi... | 1 | null |
Thẻ quà tặng là một đẳng giá tiền tệ giới hạn hay ghi nợ được các nhà bán lẻ và ngân hàng sử dụng thay cho quà tặng không phải bằng tiền. Loại thẻ này rất phổ biến, xếp thứ hai trong ưu tiên quà tặng dành cho người tiêu dùng Mỹ (2006) và là món quà được mong muốn nhất của nữ giới, trong khi được mong muốn thứ ba ở nam ... | 1 | null |
Thẻ điện thoại hay phonecard (viết tắt tiếng Anh), là một loại thẻ nhựa có kích thước như thẻ tín dụng, dùng để trả tiền dịch vụ điện thoại. Có một thẻ cầm tay là không cần thiết trừ phi có nhu cầu về một hệ thống lưu trữ có giá trị; biết về số điện thoại để quay số và mã PIN là đủ. Các thẻ đúng chuẩn có thể được mua v... | 1 | null |
Vương quốc Commagene (, ) là một vương quốc Armenia thời cổ đại trong thời kỳ Hy Lạp hóa.
Vùng Commagene còn ít được biết đến trước khi bắt đầu thế kỷ 2 TCN. Tuy nhiên, có vẻ như từ một số bằng chứng ít ỏi còn lại thì Commagene trở thành một phần của một nhà nước lớn hơn còn bao gồm Vương quốc Sophene. Các vị vua sau n... | 1 | null |
Kaoani ghép từ hai chữ tiếng Nhật là và . Kaoani là những biểu tượng mặt cười hoạt hình nhỏ bé thường nảy lên nảy xuống trông giống như chúng đang trôi nổi. Kaoani có nguồn gốc từ Nhật Bản và còn được gọi là puff, anime blobs, anikaos hoặc anime emoticon.
Kaoani có thể mang hình dáng của động vật, thực phẩm như cơm nắ... | 1 | null |
Bát tấu giọng Mi giáng trưởng, Op.20 của Felix Mendelssohn được sáng tác vào mùa thu và hoàn thành ngày 15 tháng 10 năm 1825, khi tác giả mới 16 tuổi. Ông viết nó làm quà sinh nhật cho người bạn và người thầy violon của ông Eduard Ritz (1802-1832); nó được chỉnh sửa một ít vào năm 1832 trước khi có buổi công diễn vào n... | 1 | null |
Giao hưởng số 2, cung Si thứ, Op.14, hay còn gọi là Giao hưởng Tháng Mười là bản giao hưởng của nhà soạn nhạc Xô viết Dmitri Shostakovich. Bản giao hưởng này được sáng tác vào năm 1927. Trong tác phẩm này, Shostakovich cố gắng thể hiện những vấn đề của thời đại mình đang sống. | 1 | null |
Giao hưởng số 3, cung Fa thăng thứ, Op. 20 hay còn có tên gọi là Giao hưởng 1 tháng 5 là bản giao hưởng số 3 của nhà soạn nhạc người Nga có quốc tịch Liên Xô Dmitri Shostakovich. Đây là tác phẩm được viết vào năm 1929. Trong tác phẩm này, Shostakovich cố gắng thể hiện những gì mà thời đại mình đặt ra. | 1 | null |
Mitridate, re di Ponto (tiếng Việt: Mitridate, vua của Ponto) là vở opera của nhà soạn nhạc thiên tài người Áo Wolfgang Amadeus Mozart. Ông sáng tác vở opera này vào năm 1770. Người viết lời cho tác phẩm là Vittorio Amedeo Cigna-Santi. Để có thể làm được điều đó, Cigna-Santi đã dựa vào bản dịch tiếng Ý vở kịch Mithrida... | 1 | null |
Concerto cho piano số 2, cung Fa trưởng, Op. 102 là bản concerto của nhà soạn nhạc người Nga Dmitri Shostakovich. Tác phẩm này được ông sáng tác vào năm 1957 và chính ông trình diễn nó lần đầu tiên vào năm 1958. Đây là một trong những tác phẩm đỉnh cao trong sự nghiệp của Shostakovich trong thập niên 1950. Đây cũng là ... | 1 | null |
Louis-Antoine, Comte de Bougainville (12 tháng 11 năm 1729 - 31 tháng 8 năm 1811) là một đô đốc và thám hiểm người Pháp. Một người cùng thời với James Cook, ông đã tham gia vào cuộc chiến tranh Pháp và Anh Điêng chống lại Anh. Sau đó, ông trở nên nổi tiếng cho các cuộc thám hiểm của mình, khu định cư đầu tiên được ghi ... | 1 | null |
Guillaume François Antoine, hầu tước của l'Hôpital (1661, Paris - 2 tháng 2 năm 1704, Paris) là một nhà toán học người Pháp. Tên của ông được vững chắc kết hợp với quy tắc l'Hôpital để tính giới hạn liên quan đến các bất định thức 0/0 và ∞ / ∞. Mặc dù quy tắc không có nguồn gốc với l'Hôpital, nó xuất hiện trong ấn bản ... | 1 | null |
Nữ hoàng lớp học () là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc 2013 với sự tham gia của diễn viên Go Hyun-jung. Bộ phim này được làm lại từ phim truyền hình Nhật Bản từng chiếu trên NTV năm 2005,
Bộ phim công chiếu đầu tiên trên MBC từ 12 tháng 6 đến 1 tháng 8 năm 2013 vào mỗi thứ 4&5 lúc 21:55 gồm 16 tập.
Tại Việt Nam, p... | 1 | null |
Độc Cô Quý phi (chữ Hán: 獨孤貴妃, ? - 3 tháng 11, năm 775), còn gọi là Trinh Ý Hoàng hậu (貞懿皇后), là một phi tần rất được sủng ái của Đường Đại Tông Lý Dự, sau khi mất được truy phong Hoàng hậu.
Trong lịch sử nhà Đường, bà và Võ Huệ phi của Đường Huyền Tông Lý Long Cơ là 2 phi tần duy nhất dù chưa từng làm chính thất hay H... | 1 | null |
là một bộ phim anime Nhật Bản của đạo diễn Asaka Morio, sản xuất bởi Madhouse và Bandai Visual. Phim dựa trên phiên bản anime và manga Cardcaptor Sakura của CLAMP. Được viết bởi Ohkawa Nanase, người viết chính của Clamp, phim được công chiếu ở các rạp nước Nhật Bản vào ngày 21 tháng, 1999. Phim đã giành được giải Phim... | 1 | null |
Nếu còn có ngày mai () là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc với sự tham gia của diễn viên Seo Woo, Go Doo-shim, và Ha Seok-jin. Bộ phim nói về tình yêu của mẹ dành cho con và sự đấu tranh vì con. Phim chiếu trên SBS từ 29 tháng 10 năm 2011 đến 22 tháng 4 năm 2012 vào mỗi thứ 7 & chủ nhật lúc 20:40 gồm 51 tập.
Tại Vi... | 1 | null |
Giao hưởng số 1, cung Mi giáng trưởng, Op.1 là bản giao hưởng đầu tiên cũng là tác phẩm đầu tiên trong sự nghiệp âm nhạc của nhà soạn nhạc người Nga Igor Stravinsky. Ông viết nó vào năm 1905. Tác phẩm được đề tặng cho người thầy của Stravinsky, đó là nhà soạn nhạc Nikolay Rimsky-Korsakov. | 1 | null |
Der Freischütz (tiếng Việt: Mũi tên thần) là vở opera nổi tiếng của nhà soạn nhạc người Đức Carl Maria von Weber. Friedrich Kind là người viết lời cho tác phẩm. Weber viết vở opera này vào năm 1821. Với vở opera này, Weber trở thành người đặt nền móng cho thể loại opera lãng mạn dân tộc Đức. Khúc dạo đầu (tức overture)... | 1 | null |
Euryanthe là vở opera của nhà soạn nhạc người Đức Carl Maria von Weber. Ông sáng tác vở opera vào năm 1823. Người viết lời cho tác phẩm là Helmina von Chézy. Với vở opera này, Weber trở thành người sáng lập thể loại opera huyền thoại-hiệp sĩ với một lối phát triển xuyên suốt tác phẩm. Khúc dạo đầu (tức overture) được x... | 1 | null |
Gamasutra là một website ra đời vào năm 1997 tập trung vào mọi khía cạnh của việc phát triển trò chơi điện tử. Nó được sở hữu và vận hành bởi UBM TechWeb (trước đây là một phần của CMP Media), một bộ phận của Unite Business Media, và hoạt động như một xuất bản phẩm trực tuyến có quan hệ bạn bè với tạp chí in "Game Deve... | 1 | null |
Harold in Italy, Op.16 (tiếng Pháp: Harold en Italie, tên đầy đủ Harold en Italie, Symphonie en quatre parties avec un alto principal, dịch ra tiếng Việt có nghĩa là Harold ở Ý, bản giao hưởng bốn phần với sự độc tấu của viola) là tác phẩm được nhà soạn nhạc người Pháp Hector Berlioz sáng tác dành cho viola và dàn nhạc... | 1 | null |
Thần tượng âm nhạc Việt Nam là phiên bản Việt hóa của chương trình truyền hình thực tế nổi tiếng "Pop Idol" đến từ Anh, lên sóng lần đầu tiên vào ngày 23 tháng 5 năm 2007 trên kênh HTV9.
Trong 2 mùa đầu tiên, chương trình do Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp cùng công ty Đông Tây Promotion sản xuất và phát... | 1 | null |
Diễn đàn Quần đảo Thái Bình Dương (tiếng Anh: "Pacific Islands Forum", PIF) là một tổ chức liên chính phủ nhằm mục đích tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia độc lập tại Thái Bình Dương. Tổ chức này được thành lập năm 1971 với tên gọi sơ khởi là Diễn đàn Nam Thái Bình Dương (tiếng Anh: "South Pacific Forum"), tên gọi... | 1 | null |
Chincha là một dân tộc bản địa châu Mỹ tại dãy Andes ở Nam Mỹ. Họ được thảo luận bởi Maria Rostworowski de Dies Canseco trong sách "Lịch sử Vương quốc của người Inca" (đại học Cambridge xuất bản năm 1999) và bởi Justo Ceceres Macedo trong sách "Nền văn hóa tiền sử của Peru" (Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Peru, 1985). Nhà n... | 1 | null |
Bae Joo-hyun (Hangul: 배주현, Hanja: 裵柱現, Hán-Việt: Bùi Trụ Hiện, sinh ngày 29 tháng 3 năm 1991), thường được biết đến với nghệ danh Irene, là một nữ ca sĩ, diễn viên, rapper và vũ công người Hàn Quốc. Cô hiện là thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Red Velvet do công ty giải trí SM Entertainment thành lập và quản lý.
Tiể... | 1 | null |
Pasta Hương vị tình yêu () là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc ra mắt khán giả vào năm 2010 với sự tham gia của dàn diễn viên: Gong Hyo-jin, Lee Sun-kyun, Lee Ha-nee và Alex Chu. Phim chiếu trên đài MBC từ ngày 4 tháng 1 đến 9 tháng 3 năm 2010 vào mỗi tối thứ 2 và 3 lúc 21:55, phim gồm 20 tập. Tại Việt Nam, bộ phim đượ... | 1 | null |
Kang Seul-gi (Hangul: 강슬기, Hanja: 康澀琪, Hán-Việt: Khương Sáp Kỳ, sinh ngày 10 tháng 2 năm 1994), nghệ danh Seulgi, là ca sĩ thần tượng người Hàn Quốc. Cô là thành viên hát chính của nhóm nhạc nữ Red Velvet và Got the Beat do công ty S.M Entertainment thành lập và quản lý. Cô là thành viên của nhóm nhỏ Red Velvet - Irene... | 1 | null |
Son Seung-wan (Hangul: 손승완, Hanja: 孫承完, Hán-Việt: Tôn Thừa Hoan, sinh ngày 21 tháng 2 năm 1994), được biết đến với nghệ danh Wendy, là một nữ ca sĩ người Hàn Quốc và là giọng ca hát chính của nhóm nhạc K-pop Hàn Quốc Red Velvet do SM Entertainment thành lập và quản lý. Cô cũng là thành viên của siêu nhóm nhạc nữ Got th... | 1 | null |
Nhạc chủ đề là nhạc phẩm thường được sáng tác hoặc lựa chọn sử dụng cho một chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, video game hay điện ảnh, và thường được sử dụng trong các phần giới thiệu, suốt tựa đề mở đầu và/hoặc đoạn thông tin kết phim. Nếu đi kèm với lời nhạc, thường nằm trong một chương trình, lúc đó... | 1 | null |
Nét chủ đạo (tiếng Đức: leitmotif , tiếng Anh: lightmotif) là một "tiết nhạc ngắn và lặp đi lặp lại liên tục" gắn liền với một người, địa điểm hoặc ý tưởng cụ thể. Nó có liên hệ chặt chẽ đến khái niệm âm nhạc "idée fixe" hay motto-theme. Thuật ngữ này là một từ Anh hóa từ tiếng Đức của "Leitmotiv", tạm hiểu là "nhạc tố... | 1 | null |
là ca sĩ, diễn viên, nhạc sĩ người Nhật Bản. Anh là thành viên của ban nhạc nam Nhật Bản Kanjani Eight và cũng là thành viên của nhóm idol nam NEWS hiện anh đã rời khỏi NEWS nhưng vẫn tiếp tục hoạt động ở Kanjani Eightcả hai nhóm đều dưới sự quản lý của tập đoàn giải trí Johnny & Associates.
Tiểu sử.
Nishikido Ryo... | 1 | null |
Chính phủ Việt Nam giai đoạn 1976-1981 còn được gọi là Chính phủ Quốc hội khóa VI. Hội đồng Chính phủ được Quốc hội khóa VI phê chuẩn thông qua.
Chính phủ khóa VI là chính phủ đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là chính phủ "sau thống nhất" đầu tiên của đất nước.
Trong giai đoạn này, Chính phủ phải t... | 1 | null |
Trong âm nhạc, cải biên (arrangement) hay biên khúc là chuyển thể từ một nhạc phẩm được sáng tác trước đó. Nó có thể khác với nhạc phẩm gốc ở việc hài hòa hóa, diễn giải lại giai điệu, biến tấu, hoặc phát triển cấu trúc bản nhạc. Cải biên khác với hòa âm, tức sắp xếp lại vị trí các nốt nhạc trong một buổi trình diễn dà... | 1 | null |
hay đầy đủ là , là hội chợ dōjinshi lớn nhất thế giới tổ chức hai lần mỗi năm ở Tokyo, Nhật Bản. Comiket đầu tiên được tổ chức vào ngày 21 tháng 12 năm 1975, với chỉ khoảng 32 circle doujin và 600 người tham dự. Số người tham dự tăng lên hàng năm và đến nay đã có hơn nửa triệu khách tham quan mỗi kỳ. Comiket ngày nay ... | 1 | null |
Giao hưởng số 2, cung Đô thứ hay còn được goi là Giao hưởng Phục sinh là bản giao hưởng của nhà soạn nhạc người Áo Gustav Mahler. Ông viết bản giao hưởng này vào năm 1894. Tham gia biểu diễn bản giao hưởng có 2 ca sĩ đơn ca, hợp xướng và dàn nhạc giao hưởng tham gia. Đây là bản giao hưởng đầu tiên của Mahler có sự kết ... | 1 | null |
, cũng được gọi là ở Nhật Bản, là tiểu thể loại của các hoạt động dōjin. Dōjin về cơ bản là các hoạt động tự xuất bản tác phẩm không chính thức bằng tiếng Nhật, có thể dựa theo những sản phẩm chính thức hoặc tạo ra các sản phẩm mới hoàn toàn cả về hình thức lẫn khái niệm. Các sản phẩm như vậy được bán trực tuyến trên c... | 1 | null |
Giao hưởng số 3, cung Rê thứ là bản giao hưởng của nhà soạn nhạc người Áo Gustav Mahler. Ông viết tác phẩm này vào năm 1896. Tham gia biểu diễn bản giao hưởng này gồm có đơn ca, hợp xướng nữ, hợp xướng thiếu nhi và dàn nhạc giao hưởng. Đây là bản giao hưởng dài nhất mà ông đã sáng tác, cũng là bản giao hưởng dài nhất t... | 1 | null |
Tích Khánh Tiêu Thái hậu (chữ Hán: 積慶蕭太后, ? - 1 tháng 6, năm 847), còn được gọi là Trinh Hiến hoàng hậu (貞獻皇后), là một phi tần của Đường Mục Tông Lý Hằng, và là mẹ của Đường Văn Tông Lý Ngang trong lịch sử Trung Quốc.
Tiểu sử.
Tích Khánh Thái hậu Tiêu thị nguyên quán huyện Mân, nay là Phúc Châu, Phúc Kiến. Tiêu thị trở... | 1 | null |
Giao hưởng số 8, cung Mi giáng thứ hay còn gọi là Giao hưởng một nghìn người là bản giao hưởng của nhà soạn nhạc người Áo Gustav Mahler. Bản giao hưởng này được Mahler viết vào năm 1907. Tham gia biểu diễn bản giao hưởng có đơn ca, hợp xướng kép, hợp xướng thiếu nhi và đàn organ. Nếu bản giao hưởng số 3 của ông trở thà... | 1 | null |
Trò chơi thẻ sưu tập, thường được biết đến nhiều hơn qua tên tiếng Anh: trading card game (TCG) hoặc colletible card game (CCG), là một loại thẻ bài trò chơi sử dụng thiết kế đặc biệt của bộ bài Tây. Các trò chơi thẻ bài thành công thường có hàng ngàn thẻ độc nhất, với "" là trò chơi đầu tiên và thành công nhất với trê... | 1 | null |
là một trò chơi thẻ bài giao đấu (TCG) Nhật Bản do Bushiroad tạo ra. Trò chơi được chia thành mặt-Weiß và mặt-Schwarz. Weiß và Schwarz nghĩa là màu trắng và đen trong tiếng Đức. Theo nguyên tắc chung, các loạt thẻ dưới nhãn Weiß thường có thuộc tính tốt hơn khi so sánh với những thẻ Schwarz. Tuy nhiên, với hàng loạt p... | 1 | null |
Lycèe Trading Card Game là một trò chơi thẻ bài giao đấu Nhật Bản phát triển bởi Silver Blitz và phát hành bởi Broccoli trong đó gần như chỉ sử dụng các nhân vật trong những trò chơi máy tính thể loại visual novel. "Lycée" là một từ tiếng Pháp có thể dịch thô là 'cao trung'. Hầu hết thẻ đều sử dụng thiết kế của người h... | 1 | null |
Quân đội Hòa Hảo hay Bộ đội Hòa Hảo, là tên thông dụng để gọi các đơn vị quân sự của Nghĩa quân Cách mạng Vệ quốc Liên đội Nguyễn Trung Trực, còn được gọi tắt là Bộ đội Nguyễn Trung Trực. Đây là những tên gọi khác nhau để chỉ các đơn vị quân sự vũ trang dưới danh nghĩa của các tín đồ Phật giáo Hòa Hảo, tồn tại ở miền T... | 1 | null |
Miracast (còn được gọi là phản chiếu màn hình ) là một tiêu chuẩn cho các kết nối không dây từ thiết bị gửi (chẳng hạn như máy tính xách tay, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh) đến thiết bị thu hiển thị (chẳng hạn như TV, màn hình không dây hoặc máy chiếu), được giới thiệu vào năm 2012 bởi liên minh Wi-Fi. Nó có... | 1 | null |
ROKS Son Won Il (SS-072) là chiếc đầu tiên trong lớp tàu ngầm Son Won Il của Hải quân Hàn Quốc. Tàu do công ty Hyundai Heavy Industries đóng, bắt đầu từ tháng 10 năm 2002.
Ngày 9 tháng 6 năm 2006, tàu hạ thủy và chính thức đưa vào biên chế ngày 27 tháng 12 năm 2007. Tàu được đặt theo tên của Phó đô đốc Son Won-Il, tư l... | 1 | null |
Trường Trung Học Phổ Thông Võ Nguyên Giáp (Trường THPT Số 1 Sơn Tịnh) là trường Công lập trực thuộc Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ngãi, được thành lập năm 1975
Lịch sử Nhà trường.
Đây là trường cấp III đầu tiên của huyện Sơn Tịnh. Trường tọa lạc tại trung tâm thị trấn Sơn Tịnh (nay là phường Trương Quang Trọng, thành phố Quả... | 1 | null |
Ga Sinnae (Tiếng Hàn: 신내역, Hanja: 新內驛) là ga trung chuyển cho Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 6 và Tuyến Gyeongchun ở Sinnae-dong, Jungnang-gu, Seoul. Trên Tàu điện ngầm Seoul tuyến 6, ga này là ga duy nhất trên mặt đất và có một chuyến tàu hoạt động vào ban đêm. | 1 | null |
Giuseppe Torelli (22/4/1658 - 08/2/1709) là nghệ sĩ đàn violon, viola, nhà soạn nhạc và giáo viên người Ý.
Torelli được nhớ đến nhiều nhất với những đóng góp của mình cho sự phát triển của các concerto viết cho nhạc cụ, đặc biệt là các concerto grosso và concerto viết cho bộ dây; cũng như là nhà soạn nhạc Baroque viết ... | 1 | null |
Demo game, demo trò chơi hay phiên bản dùng thử là một bản phân phối miễn phí của một video game sắp ra mắt hay vừa mới phát hành. Các demo thường được sản xuất bởi hãng phát hành nhằm giúp người tiêu dùng cảm nhận qua trước trò chơi trước khi quyết định mua một phiên bản đầy đủ.
Demo có thể được ra mắt ở nhiều định dạ... | 1 | null |
Phân tích thứ nguyên là phương pháp thường dùng để khảo sát định tính các hiện tượng vật lý. Một trong những ứng dụng của nó là phát hiện các sai sót trong một phương trình mô tả hiện tượng vật lý (phương trình vật lý). Phép phân tích thứ nguyên trong kiểm tra các phương trình vật lý dựa trên cơ sở là chỉ các đại lượng... | 1 | null |
Trong máy tính, kiểm chuẩn (tiếng Anh: benchmark) là thao tác chạy một chương trình máy tính, nhiều chương trình một lúc, hoặc các tác vụ khác, nhằm đánh giá kết quả vận hành của một đối tượng, thường bằng cách chạy một số bài kiểm tra tiêu chuẩn và thử nghiệm giới hạn chịu đựng của nó. Thuật ngữ 'kiểm chuẩn' cũng chủ ... | 1 | null |
Trong các máy tính thiết bị truyền thông di động, hình nền (tiếng Anh: wallpaper, còn gọi là desktop picture và desktop background) là một hình ảnh được sử dụng làm nền của giao diện người dùng đồ họa trên màn hình máy tính hay thiết bị di động. Trên máy tính, nó thường hiện ra ở màn hình nền (desktop); trong khi đối v... | 1 | null |
Yahoo! Auctions là một dịch vụ đấu giá trực tuyến được thiết lập bởi công cụ tìm kiếm khổng lồ Yahoo! vào năm 1998 để cạnh tranh với eBay.
Hiện tại có ba địa phương hóa của dịch vụ này đang hoạt động ở Hồng Kông, Đài Loan và Nhật Bản; Yahoo! đã ngưng dịch vụ này ở Hoa Kỳ, Canada, Singapore, Vương quốc Liên hiệp Anh và ... | 1 | null |
Chó săn cáo Anh Quốc (tiếng Anh: English Foxhound) là một giống chó săn có nguồn gốc từ nước Anh và là một giống chó theo dòng chó săn mùi là chính kết hợp với dòng chó săn đuổi có khả năng đánh hơi, truy lùng con mồi trong thời gian dài và chuyên dùng để săn cáo. Ngày nay chúng còn được dùng để làm chó cảnh. Loài chó ... | 1 | null |
Chó săn cáo Mỹ (tiếng Anh: American Foxhound) là một giống chó săn cáo ở Mỹ có nguồn gốc từ nước Anh, đây là một giống chó theo thể loại chó săn mùi là chính và kết hợp với chó săn đuổi, chuyên dùng để săn cáo. Nòi chó Chó săn cáo Mỹ được tạo ra trực tiếp từ nòi chó săn cáo Anh Quốc (English Foxhound) được mang tới M... | 1 | null |
Chó ngao Brazil (Fila Brasileiro) biệt hiệu là Fila là một giống chó ngao có nguồn gốc từ Brazil và khởi thủy từ dòng chó Ngao ở Anh, Chữ "Filar" trong tiếng Bồ Đào Nha nghĩa đen có nghĩa là "giữ, bắt giữ, lấy".là giống chó to đô, hung dữ và chúng thường được dùng làm giống chó săn và chó giữ nhà. Chó ngao Brasil là lo... | 1 | null |
Chó sục cáo lông mượt (Smooth Fox Terrier) là một loại chó săn thuộc về nòi chó sục cáo có nguồn gốc từ Anh và được sử dụng trong các cuộc săn cáo. Chó sục cáo lông mượt là một trong số những nòi Chó sục cổ nhất được sử dụng từ thế kỷ 18 để săn cáo ở nước Anh. Công việc của nó là làm cho con cáo hoảng sợ, chạy ra khỏ... | 1 | null |
Chó sục cáo lông xoăn (Wire Fox Terrier) là một giống chó trong nhóm chó sục (Terrier). Loại chó lông xoăn này thường được nuôi ở những nơi ẩm ướt, bộ lông của chúng ít bị tổn hại hơn so với loại chó lông mượt. Ngày nay, chúng được nuôi để làm bạn với người (Companion dog). Hai loại Chó sục cáo lông mượt và lông xoăn... | 1 | null |
Chó sục Yorkshire (Yorkshire Terrier) hay Yorkie là giống chó sục nguồn gốc từ nước Anh và hiện nay được nuôi làm chó cảnh. Chúng được xếp vào phân nhóm chó sục làm cảnh, không dùng làm việc. Chúng sở hữu biệt danh khá vui nhộn là "chó bỏ túi" vì kích thước khá nhỏ của chúng. Trước kia, ở Yorkshire, loài chó này chuyên... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.