text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Gahoe-dong là một "dong", phường của Jongno-gu ở Seoul, Hàn Quốc.
Khu vực này từng là khu vực dành riêng cho quý tộc, học giả, và nhà của các quan chức chính phủ do đó được bảo trì rất tốt. Nhiều hanok, nhà truyền thống Hàn Quốc, được tu sửa thành quán cà phê, nhà hàng và quán trà. | 1 | null |
Tàu ngầm Trường Sa 01 do doanh nhân người Thái Bình tên Nguyễn Quốc Hòa chế tạo.Đây có thể nói là tàu ngầm lớn nhất và phức tạp nhất do người Việt Nam chế tạo.Tàu có lượng choán nước 12 tấn khi lặn và 9,2 tấn khi nổi.Tàu có thể lặn sâu 50 m và có tầm hoạt động 800 km.Tàu có thời gian lặn theo thiết kế là 15 giờ và thời... | 1 | null |
Gye-dong là một "dong", phường của Jongno-gu ở Seoul, Hàn Quốc. Nó là một dong pháp lý (법정동 ) quản lý bởi dong hành chính (행정동 ), Gahoe-dong.
Vùng này là quê hương của phòng tắm Joongang, nhà tắm công cộng lâu đời nhất Hàn Quốc, nó nằm ở cuối phía Bắc của tuyến đường chính. Nó còn có một cửa hàng phần cứng cũ và cửa hà... | 1 | null |
Found footage ("thước phim tìm được") là một thể loại làm phim, đặc biệt là về mảng phim kinh dị. Đặc trưng của thể loại này là trong hầu hết thời lượng của bộ phim, phần quay phim được trình chiếu dưới dạng các đoạn phim được tìm thấy hoặc là các đoạn video đang ghi hình bằng nhiều thiết bị khác nhau như máy quay cầm ... | 1 | null |
Doryeom-dong là một "dong", phường của Jongno-gu ở Seoul, Hàn Quốc. Nó là một dong pháp lý (법정동 ) quản lý bởi dong hành chính (행정동 ), Sajik-dong. Tên đó có nguồn gốc từ một văn phòng chính phủ có tên "Doryeomseo" (도렴서 都染署) trong vùng suốt thời kỳ đầu của triều đại Joseon.
Chính phủ và cơ sở hạ tầng.
Bộ Ngoại giao trước... | 1 | null |
Cath Kidston là một hãng nổi tiếng chuyên về túi, ví nổi tiếng bắt nguồn từ Anh. Với họa tiết hoa về từng thứ hãng này đã nỗi tiếng thế giới. Vào tháng 2 năm 2010 hãng đã thu được khoảng 75 triệu £. Ông của Cath Kidston tên là Glen Kidston. | 1 | null |
Gigantocypris là một chi trong họ Cypridinidae. So với các thành viên trong lớp Ostracoda, nó là loài có kích thước lớn. Sinh vật này có màu đỏ da cam khi phản chiếu ánh sáng, sống ở độ sâu 900-1,300m nơi không có ánh sáng mặt trời tự nhiên. Điều đặc biệt là nó có một đôi mắt có tỷ lệ rất lớn.
Các loài.
Có 6 loài được ... | 1 | null |
Cetomimidae là một họ cá theo truyền thống xếp trong bộ Cetomimiformes, nhưng hiện nayđược coi là thuộc phân bộ Stephanoberycoidei của bộ Beryciformes. Họ này gồm những loài cá sống ở tầng nước sâu nhất. Với một số loài được ghi nhận ở độ sâu vượt quá .
Các chi.
Họ này hiện tại được coi là chứa 16 chi với 30 loài cá bi... | 1 | null |
Neoceratias spinifer là một loài cá biển sâu, chúng là một loài thuộc bộ cá Vảy chân hiếm thấy, sống dưới đáy biển sâu, là loài duy nhất trong số các loài thuộc bộ cá Vảy chân không có râu vểnh ra để nhử mồi. Đặc biệt nó có răng lớn đáng sợ ngay bên ngoài hàm để săn mồi và cơ thể kéo dài kỳ lạ. | 1 | null |
Megalodicopia hians là một loài trong phân ngành Sống đuôi. Đây là một loài ăn thịt biển sâu, sống neo dọc theo đáy biển, chờ đợi cho động vật nhỏ trôi dạt hoặc lọt vào trong vòm miệng rộng như mui xe của nó. Miệng khổng lồ sẽ nhanh chóng đóng sập khi một con vật nhỏ trôi bên trong. | 1 | null |
Liparidae là một họ cá biển thuộc bộ Cá mù làn.
Phân bố rộng rãi trên mọi đại dương, họ Liparidae bao gồm hơn 30 chi và chừng 410 loài đã được mô tả, cùng nhiều loài chưa được mô tả. Họ này có quan hệ gần với Cottidae và Cyclopteridae.
Các chi.
Các chi của họ này gồm: | 1 | null |
Barbourisia rufa là loài cá dạng cá voi, là thành viên được biết đến duy nhất của họ Barbourisiidae. Loài cá này được tìm thấy trên khắp các vùng nhiệt đới và ôn đới của đại dương trên thế giới, chủ yếu ở Thái Bình Dương gần Nhật Bản và New Zealand, ở độ sâu từ 300 đến 2000 m. | 1 | null |
Bắt chuột hay diệt chuột, săn chuột hay săn bắt chuột là một hoạt động của con người nhằm lùng bắt, tiêu diệt loài chuột với mục đích kiểm soát số lượng loài có hại này. Ngoài ra việc săn các loại chuột đồng còn là một hoạt động tìm thực phẩm phục vụ cho những món đặc sản.
Tổng quan.
Từ lâu chuột luôn là vấn nạn của co... | 1 | null |
Jack & Jill (tên gốc tiếng Anh: Jack and Jill) là một bộ phim hài do Hoa Kỳ sản xuất, được phát hành rộng rãi vào năm 2011. Bộ phim có sự góp mặt của nam danh hài Adam Sandler trong vai trò diễn viên chính và sản xuất, trong khi Dennis Dugan một lần nữa được cộng tác cùng Adam khi đảm nhận làm đạo diễn cho bộ phim ... | 1 | null |
Lễ trao giải Mâm xôi vàng lần thứ 32 được tổ chức nhằm ngày 1 tháng 4 năm 2012 tại Magicopolis, Santa Monica, California để trao giải cho những bộ phim tồi nhất trong năm 2011. Các đề cử cho mùa giải lần này được công bố vào ngày 25 tháng 2 năm 2012. Với ý định tổ chức lễ trao giải này vào đúng dịp ngày Cá tháng Tư, cá... | 1 | null |
Ủy ban Quản lý toàn diện xã hội Trung ương () được gọi tắt là Ủy Trị Tống Trung Cộng là cơ quan trực thuộc Trung ương Đảng,chịu trách nhiệm hỗ trợ cho Đảng và Quốc vụ viện về các vấn đề liên quan đến thực thi pháp luật và quản lý xã hội.Chủ nhiệm thường là Ủy viên Bộ Chính trị và Bí thư Ủy ban Chính Pháp Trung ương. | 1 | null |
Đại hội Thể thao châu Á 2014 đặc trưng 49 địa điểm thi đấu và 48 cơ sở đào tạo trên 16 ngày thi đấu trò chơi từ ngày 19 tháng 9 đến ngày 4 tháng 10 năm 2014. Trong số đó, có 10 địa điểm mới được xây dựng. Tất cả các địa điểm thi đấu sẽ được sử dụng sau khi lễ khai mạc diễn ra các địa điểm bóng đá, sẽ được tổ chức từ ng... | 1 | null |
Acanthurus albipectoralis là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1987.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "albipectoralis" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: "albus" ("trắng") và "pectoralis" ("ở ngực"), hàm ý đề cập đến màu trắng ở nửa ngoài vâ... | 1 | null |
Acanthurus bahianus là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1855.
Từ nguyên.
Danh pháp của loài cá này, "bahianus", được đặt theo tên của nơi đầu tiên phát hiện ra chúng, bang Bahia, Brasil.
Phân loại.
Trước đây, "A. bahianus" được xem là loài có phạm... | 1 | null |
Acanthurus chirurgus là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1787.
Từ nguyên.
Danh pháp của loài cá này, "chirurgus", trong tiếng Latinh có nghĩa là "bác sĩ phẫu thuật", hàm ý đề cập đến ngạnh sắc ở hai bên cuống đuôi của chúng.
Phạm vi phân bố và môi... | 1 | null |
Acanthurus japonicus là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1931.
Từ nguyên.
Loài cá này được đặt theo tên của Nhật Bản, nơi mà mẫu vật của chúng được mô tả lần đầu tiên.
Phạm vi phân bố và môi trường sống.
"A. japonicus" có phạm vi phân bố tương đối... | 1 | null |
Acanthurus mata là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1829.
Từ nguyên.
Từ định danh "mata" bắt nguồn từ tên thông thường của loài cá này dọc theo bờ biển Coromandel (Ấn Độ), cũng là nơi mà mẫu định danh được thu thập.
Phạm vi phân bố và môi trường s... | 1 | null |
Acanthurus xanthopterus là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1835.
Từ nguyên.
Từ định danh "xanthopterus" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: "xanthós" (ξανθός; "có màu vàng") và "ptérux" (πτέρυξ; "vây cá"), hàm ý đề cập đến khoảng... | 1 | null |
Acanthurus nigroris là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1835.
Từ nguyên.
Danh từ định danh của loài cá này, "nigrosis", trong tiếng Latinh có nghĩa là "môi màu đen", hàm ý đề cập đến màu đen của môi (nhiều khả năng là nói đến mẫu vật đã được bảo q... | 1 | null |
Acanthurus dussumieri là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1835.
Từ nguyên.
Từ định danh "dussumieri" được đặt theo tên của Jean-Jacques Dussumier, một thương gia người Pháp rất thích du hành bằng đường biển, là người đã thu thập mẫu định danh của ... | 1 | null |
Naso unicornis là một loài cá biển thuộc chi "Naso" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1775.
Từ nguyên.
Tính từ định danh của loài cá này, "unicornis", trong tiếng Latinh có nghĩa là "một sừng", ám chỉ chiếc sừng giống kỳ lân trên trán của cá trưởng thành của loài này.
Phạm vi phân bố và ... | 1 | null |
Gà gô là một nhóm các loài chim thuộc tông Tetraonini hay phân họ Tetraoninae (trước đây là họ Tetraonidae), nằm trong họ Trĩ, bộ Gà. Phân loại khoa học dựa trên các nghiên cứu trình tự DNA ty thể. Các tổ chức như Liên hiệp Điểu học Hoa Kỳ, ITIS, Hiệp hội Điểu học Quốc tế và số khác áp dụng cách phân loại này. Gà gô si... | 1 | null |
Tán xạ quả cầu xảy ra khi ánh sáng máy ảnh đối diện với vật thể và chiếu qua các vật nhỏ khác như bụi, giọt nước hay các sinh vật nhỏ.
Các quả cầu xuất hiện bất ngờ thường xảy ra trong flash máy ảnh - đôi khi với những con đường mòn cho thấy chuyển động - đặc biệt là phổ biến với máy ảnh kỹ thuật số hiện đại, nhỏ gọn v... | 1 | null |
Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên () tại Luân Đôn là một bảo tàng trưng bày một số lượng lớn các mẫu vật từ rất nhiều thời kì trong lịch sử tự nhiên. Nó mà một trong 3 bảo tàng lớn nhất trên đường Exhibition, Nam Kensington. Hai bảo tàng khác là Bảo tàng Khoa học (Science Museum) và Bảo tàng Victoria và Albert. Tuy nhiên mặt t... | 1 | null |
Samcheong-dong là một "dong", phường của Jongno-gu ở Seoul, Hàn Quốc. Nó nằm ở phía Bắc của Jongno và phía Đông của Gyeongbokgung. Khu vực đồi núi này đặc trưng bởi một số lượng nhỏ phòng trưng bày nghệ thuật, của hàng, và nhà hàng. Du khách đến đây có thể xem hanok được phục hồi, nhà truyền thống Hàn Quốc. Các ban tiể... | 1 | null |
Nguyễn Hữu Đang (sinh năm 1969 tại Nha Trang, Khánh Hòa) là cầu thủ trong Khánh Hòa. Ông được xem là người có đóng góp lớn đối với bóng đá Khánh Hòa trong suốt hơn 15 năm. Tên tuối ông gắn liền với đội Phú Khánh cuối thập niên 80 của thế kỉ 20 và sớm bộ lộ tài năng từ khi còn là một cầu thủ trẻ. Năm 1987, khi chỉ mới 1... | 1 | null |
Tiền tệ Đàng Ngoài thời Lê trung hưng phản ánh những vấn đề liên quan tới tiền tệ lưu thông vào thời nhà Lê trung hưng (1593-1789) trong lịch sử Việt Nam.
Tiền trong đời sống kinh tế - xã hội.
Tiền đồng lớn và nhỏ.
Tiền tệ nước Đại Việt tại Đàng Ngoài (và cả Đàng Trong) trải qua những biến động khá phức tạp. Do sự phát... | 1 | null |
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp Reliance (RIL) là một công ty tập đoàn của Ấn Độ có trụ sở tại Mumbai, Maharashtra, Ấn Độ. Công ty hoạt động trong năm phân đoạn chính: thăm dò và sản xuất (thượng nguồn), tinh chế và tiếp thị (hạ nguồn), hóa dầu, bán lẻ và viễn thông.
Công ty này cũng hiện diện trong nhiều lĩnh ... | 1 | null |
Nguyễn Văn Chiển (1919–2009) là một nhà địa chất Việt Nam. Ông được xem là người đặt nền móng cho ngành địa chất Việt Nam.
Tiểu sử.
Ông sinh ở xã Trạm Lộ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Ông theo học ở Trường Bưởi. Tháng 6/1941, ông đổ đầu kỳ thi tú tài toàn xứ Đông Dương. Ông tốt nghiệp Đại học Khoa học năm 1944. Nă... | 1 | null |
Kỳ giông núi (tên khoa học: Salamandra atra) là một kỳ giông màu đen bóng được tìm thấy ở miền Trung, Đông và Dinara Alps, ở độ cao trên 700 mét. Tây Alps là nơi sinh sống của một loài tương tự, kì giông núi Lanza ("Salamandra lanzai") chỉ trong một khu vực nhỏ. Không có sự khác biệt về chiều dài giữa hai giới (9–14 cm... | 1 | null |
Kỳ giông núi Lanza hoặc kỳ giông núi lớn (tên khoa học: Salamandra lanzai) là một loài kỳ giông trong họ Salamandridae, được tìm thấy ở Pháp và Ý. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng, đồng cỏ và các bãi cỏ chăn thả gia súc, tất cả đều ở vùng ôn đới. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống. | 1 | null |
Bộ Cá tráp (tên khoa học: Spariformes) là một bộ cá trong loạt cá dạng cá vược (Percomorpha/ Percomorphaceae).
Năm 1962, nhà ngư học Nhật Bản Masato Akazaki lần đầu tiên nhận thấy và xác định mối quan hệ họ hàng gần của các loại cá dạng "spariform" thuộc các họ cá hè (Lethrinidae), cá lượng (Nemipteridae) và cá tráp (S... | 1 | null |
Cá đổng cờ (Danh pháp khoa học: Nemipterus virgatus) là một loài cá tráp bản địa ở Tây Thái Bình Dương, từ miền nam Nhật Bản về phía nam tới phía tây bắc Úc bao gồm cả vùng biển Arafura.
Chúng sinh sống ở khu vực có bùn hoặc cát chất và cá non có thể được tìm thấy ở độ sâu 18-33 mét trong khi cá trưởng thành có thể đượ... | 1 | null |
Kỳ giông lửa Corsica (tên khoa học Salamandra corsica) là một loài kỳ giông trong họ Salamandridae chỉ tìm thấy trên đảo Corsica và là một loài đặc hữu của đảo. Thời gian trước, loài này được xem là phân loài của kỳ giông lửa. Kỳ giông lửa Corsica chủ yếu sống trong các khu rừng rụng lá núi của hòn đảo. Trên bờ biển ph... | 1 | null |
Cá đuối Đại Tây Dương hoặc cá đuối điện tối màu (Torpedo nobiliana) là một loài cá đuối trong họ Torpedinidae. Loài cá này được tìm thấy ở Đại Tây Dương, từ Nova Scotia tới Brazil ở phía tây và từ Scotland đến Tây Phi và ngoài khơi miền nam châu Phi ở phía đông, có mặt ở độ sâu lên đến 800 m (2.600 ft). Cá non thường s... | 1 | null |
, được biết đến nhiều hơn với cái tên Pokémon Yellow, là trò chơi điện tử theo lượt được phát triển bởi Game Freak và phân phối bởi Nintendo vào năm 1998 cho hệ máy chơi game cầm tay Game Boy. Nó là một phiên bản đặc biệt của "Red" và "Blue". Cùng với sự ra mắt của "Pokémon Yellow", một phiên bản đặc biệt với màu vàng ... | 1 | null |
Vương quốc Garo, còn được gọi là Bosha dựa theo tên gọi của triều đại cầm quyền, là một vương quốc cổ đại ở vùng Sừng Châu Phi. Do người Sidama thành lập nằm ở ngoại vi vùng Gibe thuộc Ethiopia.
Vị trí.
Vương quốc Garo có đường biên giới rõ ràng về phía bắc với Vương quốc Janjero, về phía đông là sông Omo, và ở phía ... | 1 | null |
Vương quốc Kasa còn được gọi là Kasanga, là vương quốc thống trị vùng hạ Casamance (nay là Sénégal) vào cuối thế kỷ 15. Hầu hết cư dân của vương quốc là người Banun hoặc Kasanke. Vào cuối thế kỷ 16 và đầu thế kỷ 17 khu vực này rơi vào sự thống trị của Kaabu. | 1 | null |
Petroleo Brasileiro SA hay thường gọi là Petrobras (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ˌpɛtɾobɾas]) là một công ty năng lượng đa quốc gia của Brazil, có trụ sở chính tại Rio de Janeiro, Brazil. Đây là công ty lớn nhất ở Nam bán cầu về vốn hóa thị trường và là công ty lớn nhất ở Mỹ Latinh về doanh thu trong năm 2011.
Petrobras ... | 1 | null |
Lophius americanus là một loài cá trong họ Lophiidae. Nó có nguồn gốc ở bờ biển phía đông của Bắc Mỹ. Đây là loài cá có bề ngoài độc đáo duy nhất và không có loài có quan hệ gần mà nó có thể bị nhầm lẫn trong các khu vực bị người ta bắt. Một loài cá có tầm quan trọng ít hơn so với thức ăn nuôi cá khác trong khu vực, vớ... | 1 | null |
Cách mạng 1848 – 1849 tại các bang nói tiếng Đức, giai đoạn mở đầu còn được gọi là Cách mạng tháng Ba (), vào lúc đầu là một phần của trào lưu Cách mạng 1848 nổ ra ở nhiều nước châu Âu đại lục. Đó là một loạt các cuộc biểu tình liên kết lỏng lẻo và các cuộc nổi loạn ở các bang của Liên minh Đức, bao gồm cả đế quốc Áo. ... | 1 | null |
Đội tuyển bóng chuyền nam quốc gia Hàn Quốc đại diện cho Hàn Quốc ở các trận thi đấu và giao hữu bóng chuyền nam ở phạm vi quốc tế. Màn biểu diễn xuất sắc của đội tại Thế vận hội Mùa hè là vị trí thứ năm tại Thế vận hội Mùa hè 1984 ở Los Angeles, California. | 1 | null |
Trung tướng Nguyễn Thới Bưng (1927 – 2014), bí danh Hồng Tâm. Ông nguyên là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VI, VII, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa VIII, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam (1992 –1997).
Tiểu sử.
Nguyễn Thới Bưng sinh ngày 15 tháng 06 năm 1927
Quê quán: Xã An Tịnh, huyện Trả... | 1 | null |
To Be Kind là album phòng thu thứ mười ba của ban nhạc experimental rock người Mỹ Swans, phát hành ngày 12 tháng 5 năm 2014. Nó được phát hành dưới dạng LP gấp ba, CD đôi, và hai CD deluxe edition bao gồm một DVD trực tiếp buổi biểu diễn tại Hellfest Open Air Festival, Pitchfork Music Festival và Primavera Sound, cũng ... | 1 | null |
Nguyễn Châu Thanh (sinh năm 1954) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng. Ông nguyên là Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (2008–2015).
Thân thế và binh nghiệp.
Nguyễn Châu Thanh sinh năm 1954, quê quán: Xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh.
Năm 1968, ông gia nhập l... | 1 | null |
Cá chuồn Đại Tây Dương (tên khoa học Cheilopogon melanurus) là một loài cá chuồn trong họ Exocoetidae. Nó được miêu tả lần đầu tiên bởi nhà động vật học người Pháp, Achille Valenciennes trong một tác phẩm 22 tập có tựa Histoire Naturelle des poissons (Lịch sử tự nhiên của cá), đây là một sự hợp tác với nhà động vật học... | 1 | null |
Tađêô Mã Đạt Khâm (tiếng Trung: 马达钦 / 馬達欽, sinh năm 1968) là một giám mục người Trung Quốc của Giáo hội Công giáo Rôma, ông hiện giữ chức giám mục Chánh tòa của Giáo phận Thượng Hải theo quan điểm của Tòa Thánh. Ông được bổ nhiệm làm giám mục với sự chấp thuận của Tòa Thánh và của cả chính phủ Trung Quốc vào tháng 7 nă... | 1 | null |
Quân đội Giải phóng Nga là lực lượng quân sự được thành lập trong Thế chiến thứ hai bao gồm các binh sĩ có tư tưởng chống Liên Xô do nguyên Trung tướng Hồng quân Liên Xô là Andrey Vlasov chỉ huy. Quân đội Giải phóng Nga giải tán năm 1944 khi quân đội Đức Quốc xã thất bại liên tiếp ở Liên Xô.
Thành lập.
Trung tướng Hồng... | 1 | null |
Dalip Singh Rana (sinh ngày 27 tháng 8 năm 1972) được biết đến cái tên The Great Khali. Anh là một đô vật, diễn viên người Ấn Độ đang làm việc cho WWE. Ông từng là WWE World heavyweight champions.
Ông đã ra mắt cùng với Daivari và có liên minh với Ranjin Singh và Jinder Mahal. Tuy nhiên, anh đã dành phần lớn sự nghiệp ... | 1 | null |
Cá trâu miệng lớn, tên khoa học Ictiobus cyprinellus, là một loài cá trâu. Loài cá này phân bố từ sông Red, Manitoba, Canada và Bắc Dakota, Hoa Kỳ đến sông Ohio và về phía Nam ở hệ thống sông Mississippi đến Texas và Alabama ở nước Mỹ.
Nó là loài lớn nhất trong các loài cá trâu và đạt chiều dài hơn 4 ft (1,2 m) và cân ... | 1 | null |
Myxocyprinus asiaticus là một cá cảnh nước ngọt phổ biến thuộc về họ Catostomidae. Nó phát triển đến khoảng 1,35 m và không thích hợp cho hầu hết các bể cá trong nhà. Loài cá này đã suy giảm đáng kể do ô nhiễm, đập (ngăn chặn di cư sinh sản tự nhiên của nó), đánh bắt quá mức, và săn bắt cho thị trường cá cảnh. | 1 | null |
Engie (tên cũ là GDF Suez SA trước tháng 4 năm 2015) là một công ty điện lực đa quốc gia của Pháp, có trụ sở tại La Défense, Courbevoie, ngoại ô Paris. Công ty này hoạt động trong các lĩnh vực về sản xuất và phân phối điện, khí thiên nhiên và năng lượng tái tạo.
Công ty được thành lập ngày 22 tháng 7 năm 2008 trong quá... | 1 | null |
Trận Montgisard là trận chiến giữa vương triều Ayyub và Vương quốc Jerusalem vào ngày 25 tháng 11 năm 1177. Vị vua 16 tuổi Baldwin IV đang bị ảnh hưởng trầm trọng bởi bệnh phong, nhưng ông vẫn lãnh đạo lực lượng Thiên chúa giáo chiến đấu chống lại quân đội của Saladin. Lực lượng Hồi giáo đã bị tiêu diệt và thương vong ... | 1 | null |
Tuân () là một nước chư hầu thuộc lưu vực sông Phần tỉnh Sơn Tây thời Tây Chu và Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc.
Đầu thời Xuân Thu nước Tấn bị xâu xé vì nội loạn, nước Tuân từng tham gia việc thảo phạt Khúc Ốc, tước Bá đất Khúc Ốc đương thời về sau chính là Tấn Vũ công. Sau khi ổn định tình hình trong nước, Tấn Vũ c... | 1 | null |
Trận Marj Ayyun hay còn được gọi là trận Marj Ayyoun, là một trận đánh của quân đội của vương triều Ayyub dưới sự chỉ huy của Saladin đã đánh bại một đội quân Thập tự chinh do vua Baldwin IV của Jerusalem dẫn đầu vào ngày 10 tháng 6 năm 1179. Nhà vua Kitô giáo vì tàn tật do bệnh phong đã suýt bị bắt trên đường tháo chạ... | 1 | null |
Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015 có tên gọi chính thức là Giải bóng đá vô địch quốc gia – Toyota V.League 2015 hay Toyota V.League 1 – 2015 diễn ra từ ngày 4 tháng 1 đến ngày 20 tháng 9 năm 2015.
Thay đổi trước mùa giải.
Danh sách các đội bóng có sự thay đổi so với mùa giải 2014.
Đến V.League 1.
Thăng hạng từ V.Leagu... | 1 | null |
Cá mút mũi dài (tên khoa học Catostomus catostomus) là một loài cá nước ngọt cá thuộc chi Cá mút sinh sống ở vùng nước biển trong và lạnh ở Bắc Mỹ từ phía bắc Hoa Kỳ vào đầu của châu lục này. Nó cũng được tìm thấy ở Nga vào các con sông ở miền đông Siberia, làm cho nó một trong hai loài loài cá mút bản địa từ châu Á (l... | 1 | null |
Sander vitreus (tên tiếng Anh: Walleye) là một loài cá nước ngọt thuộc họ Cá vược. Đây là loài bản địa của Canada và Bắc Hoa Kỳ.
Walleyes dài khoảng 80 cm, và nặng tới 9 kg. Kích thước kỷ lục được ghi nhận là dài 107 cm và cân nặng 11,3 kg. | 1 | null |
Hệ thực vật là tập hợp các loại thực vật sống trong một vùng hoặc một giai đoạn nhất định, thường là chúng xuất hiện tự nhiên hoặc là các loài thực vật bản địa. Thuật ngữ tương đương để chỉ động vật là hệ động vật. Các loại vi khuẩn, tảo và các loài sinh vật khác đôi khi cũng được xem là hệ thực vật, | 1 | null |
Cryptopsaras couesii là một loài cá trong họ Ceratiidae, được tìm thấy trong tất cả các đại dương, từ bề mặt đến 2.000 m (6.600 ft). Chiều dài của nó là khoảng 30 cm (12 in) đối với cá cái và 1,05 cm đối với cá đực. Đây là thành viên duy nhất trong chi Cryptopsaras.
Loài cá này dị hình giới tính cao, cá đực là những si... | 1 | null |
Sân bay Bankstown (IATA: BWU, ICAO: YSBK) là một sân bay hàng không chung, công viên kinh doanh nằm ở thành phố Bankstown, 22 km (14 dặm) từ khu thương mại trung tâm Sydney, Úc.
Sân bay nằm trên 313 ha (770 mẫu Anh) đất và có ba đường cất hạ cánh song song, một số khu vực sân đỗ, nhà ga hành khách nhỏ và một công viên ... | 1 | null |
Matchstick Men (Những kẻ lừa đảo) là một bộ phim hài chính kịch của Mỹ công chiếu năm 2003, đạo diễn bởi Ridley Scott, dựa trên tiểu thuyết cùng tên của nhà văn Eric Garcia. Với sự tham gia của các diễn viên Nicolas Cage, Sam Rockwell và Alison Lohman.
Nội dung.
Roy Walker (Nicolas Cage) là một kẻ chuyên đi lừa đảo sin... | 1 | null |
Haldor Topsoe là một công ty sản xuất chất xúc tác của Đan Mạch, và được thành lập vào năm 1940 bởi Tiến sĩ Haldor Topsoe. Công ty có hơn 2700 nhân viên trên toàn thế giới, trong đó có 2.100 việc làm ở Đan Mạch.
Haldor Topsoe chuyên sản xuất các chất xúc tác không đồng nhất và thiết kế của các nhà máy công nghệ dựa trê... | 1 | null |
Lưu Bột Lân (, Liu Bolin) là một nghệ sĩ đương đại người Trung Quốc, còn được biết tới qua nghệ danh "Người vô hình" ("The Invisible Man"). Có triển lãm ở nhiều nơi trên thế giới, anh được biết tới nhiều nhất qua các tác phẩm nghệ thuật trình diễn như loạt ảnh "Ẩn mình trong thành phố" ("Hiding in the City") trong đó a... | 1 | null |
Phố Mô Phạm (chữ Hán: 模範街; bính âm: Mófàn Jiē) là một khu phố nằm tại thị trấn Kim Thành, huyện Kim Môn, tỉnh Phúc Kiến, Trung Hoa Dân Quốc.
Tên gọi.
Khu phố sở hữu tên gọi từ kiến trúc hỗn tạp đồng đều giữa phong cách Trung Hoa và phương Tây.
Lịch sử.
Khu phố được xây dựng năm 1924. | 1 | null |
Schlumberger Limited (Công ty trách nhiệm hữu hạn Schlumberger) là công ty lớn nhất thế giới hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ dầu khí. Nhân viên của công ty là gần 126.000 người, đến từ hơn 140 quốc gia, và hoạt động tại hơn 80 nước trên thế giới. Trụ sở chính của công ty đặt tại Paris, Houston, London và La Hay.
Lịch ... | 1 | null |
Cá cóc Hồng Kông là một loài cá cóc được tìm thấy ở Hồng Kông. Từng được được cho là loài đặc hữu của lãnh thổ này, loài này cũng đã được tìm thấy trong các phần ven biển của tỉnh Quảng Đông.
Loài cá cóc này được một số nhà tự nhiên xem như là một phân loài của Paramesotriton chinensis. Tuy nhiên, một số người khác khô... | 1 | null |
Cuộc vây hãm Jerusalem diễn ra từ ngày 7 tháng 6 đến ngày 15 tháng 7 năm 1099 trong cuộc Thập tự chinh đầu tiên. Thập tự quân đã tấn công và chiếm được thành phố từ triều đình Fatimid của Ai Cập và đặt nền móng cho sử khởi đầu của vương quốc Jerusalem.
Bối cảnh.
Sau khi bao vây và công chiếm thành công thành phố Antioc... | 1 | null |
Cuộc Thập tự chinh năm 1101 là ba chiến dịch riêng biệt được tổ chức vào năm 1100 và 1101 do hậu quả từ thành công của cuộc Thập tự chinh đầu tiên.
Cuộc Thập tự chinh đầu tiên thành công đã nhắc nhở một lời kêu gọi tiếp viện cho Vương quốc Jerusalem mới được thành lập, và Giáo hoàng Pascalê II, người kế nhiệm Giáo hoàn... | 1 | null |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Gibraltar là đội tuyển bóng đá đại diện cho vùng lãnh thổ Gibraltar thuộc Vương quốc Anh, do Hiệp hội bóng đá Gibraltar quản lý. Đội bóng này được công nhận là thành viên thứ 211 của FIFA vào tháng 5 năm 2016 và được tham dự Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018. Trước đó, Gibraltar là... | 1 | null |
Viola flettii là một loài cây có hoa tím được biết đến với tên gọi chung trong tiếng Anh là Olympic Violet. Có nguồn gốc từ phía đông bắc và phía đông núi Olympic của bang Washington ở tây bắc Hoa Kỳ, loài này mọc trên mỏm đá và chóp đá tại khu vực núi cao, tức là độ cao từ 1.340-2.000 mét, và nở hoa từ tháng Sáu đến t... | 1 | null |
Jean II xứ Alençon (2 tháng 3 năm 1409, Château d’Argentan – 08 tháng 9 năm 1476, Paris) có biệt dạnh là "le beau duc" ("Công tước cao quý") là con của Jean I xứ Alençon và Marie xứ Bregtagne. Ông đã thừa kế cha mình làm Công tước Alençon và Bá tước của Perche vào năm 1415 khi còn là một cậu bé 6 tuổi, sau cái chết của... | 1 | null |
Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 là giải đấu diễn ra từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 11 năm 2015 để chọn ra 23 đội bóng cùng với nước chủ nhà Pháp tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu 2016. 53 đội tuyển của các quốc gia thành viên UEFA tham dự vòng loại, trong đó có Gibraltar tham dự lần đầu tiên.
Việc bốc thă... | 1 | null |
BLAS (viết tắt từ tiếng Anh: Basic Linear Algebra Subprograms) là một thư viện phần mềm chứa các thuật toán xử lý ma trận trong đại số tuyến tính. BLAS có nhiều ứng dụng trong tính toán hiệu năng cao.
BLAS có nhiều phiên bản cho các kiến trúc máy tính khác nhau và các ngôn ngữ lập trình khác nhau, ví dụ: ACML (AMD Core... | 1 | null |
Giải thưởng lớn Gobert (tiếng Pháp: Grand prix Gobert) là một giải thưởng hàng năm của Viện hàn lâm Pháp dành cho môn lịch sử.
Giải này được thiết lập từ năm 1834 bởi Quỹ di sản của bá tước Napoléon Gobert (1807-1833) - con của tướng Jacques Nicolas Gobert – dành cho một tác phẩm lịch sử Pháp xuất sắc. Khoản tiền thưởn... | 1 | null |
Cornu aspersum là một loài ốc sên trong họ Helicidae. Trong tất cả các động vật thân mềm trên mặt đất, loài này cũng có thể là được biết đến rộng rãi nhất. Tại Anh nó được phân loại dưới cái tên "Helix aspersa" trong hơn hai thế kỷ, nhưng phân loại phổ biến hiện nay đặt nó trong chi Cornu.
"C. aspersum" có nguồn gốc ở ... | 1 | null |
là bộ phim truyền hình Nhật Bản ra mắt vào dịp Giáng sinh năm 2011, dựa trên bộ truyện tranh cùng tên của nữ tác giả Aida Natsumi. Bộ phim được lên sóng truyền hình Fuji TV Two vào ngày 24 tháng 12 năm 2011 và kết thúc vào ngày 18 tháng 2 năm 2012 với 8 tập phim.
Nội dung.
Bộ phim là câu chuyện xoay quanh nữ chính Tam... | 1 | null |
Eisbach là một suối nhân tạo dẫn nước từ phía bên trái dòng sông Isar. Nó là suối chạy mạnh nhất ở Englischer Garten ở München.
Địa lý.
Eisbach thuộc một nhóm suối trong thành phố mà đều dẫn nước từ sông Isar, và phần lớn chảy dưới mặt đất ở trung tâm thành phố München. Sau đó nó chaỷ ra từ cầu Eisbach vào Englischer G... | 1 | null |
Schwabing là phần thành phố nằm ở phía bắc của München, một trong những khu ăn chơi của thành phố này. Từ khi thành phố được sắp xếp trở lại vào năm 1992, Schwabing bao gồm quận 4 (Schwabing-West) và một phần của quận 12 (Schwabing-Freimann). Với dân cư là 100.000 người, Schwabing là khu vực đông dân nhất của München.
... | 1 | null |
là bộ phim truyền hình Nhật Bản ra mắt vào cuối năm 2012, dựa trên bộ truyện tranh cùng tên của nữ tác giả Aida Natsumi. Bộ phim là phần tiếp theo của sê-ri phim truyền hình Switch Girl!! ra mắt ở Nhật Bản vào cuối năm 2011. Bộ phim được phát trên đài Fuji TV Two từ ngày 7 tháng 12 năm 2012 đến khi kết thúc vào ngày 2... | 1 | null |
Go Hyun-jung (; sinh ngày 2 tháng 3 năm 1971) là một nữ diễn viên người Hàn Quốc. Cô ra mắt làng giải trí với tư cách là Á hậu 1 của cuộc thi sắc đẹp Hoa hậu Hàn Quốc vào năm 1989 và trở thành một trong những nữ diễn viên nổi tiếng nhất xứ kim chi khi đóng vai chính trong bộ phim "Đồng hồ cát "(1995), một trong những b... | 1 | null |
16 Bang của Đức lại được chia thành 402 huyện, trong đó là 107 thành phố độc lập (: thành phố độc lập cấp huyện; hoặc "Stadtkreise": thành phố cấp huyện, tương đương thị xã ở Việt Nam) – thành phố mà chỉ quản trị riêng nó, không bao gồm nhiều xã và các thành phố nhỏ như các huyện khác. Thị trưởng các thành phố độc lập ... | 1 | null |
Giải bóng chuyền nam Vô địch châu Á là một cuộc thi thể thao cho các đội tuyển quốc gia, hiện tổ chức định kỳ vào tháng 6 hằng năm và tổ chức bởi Liên đoàn bóng chuyền châu Á. Phiên bản đầu tiên dành cho nam và nữ được tổ chức vào 1975. | 1 | null |
Hà Tịnh Anh (chữ Hán: 何婧英) là hoàng hậu của Phế Đế Tiêu Chiêu Nghiệp triều đại Nam Tề trong lịch sử Trung Quốc.
Tiểu sử.
Hà Tịnh Anh có nguyên quán ở huyện Tiềm, quận Lư Giang (nay là An Huy, Trung Quốc). Ông nội là Hà Thượng Chi làm quan tới chức Tư Không, một chức quan to thuộc "ngũ quan", tương đương với "lục khanh"... | 1 | null |
Dội nước đá lên đầu hoặc Thử thách xô nước đá (tiếng Anh: "Ice Bucket Challenge") là trò chơi thử thách nhằm nâng cao nhận thức về ALS (xơ cứng teo cơ một bên) là căn bệnh khiến các tế bào thần kinh vận động của con người bị tê liệt. Khi dội nước đá giống như trong thử thách thì phản ứng thần kinh của người bị dội nước... | 1 | null |
Henicorhynchus siamensis hay Siamese mud carp (tiếng Việt: Cá linh thùy, Cá linh ống) là một loài cá thuộc họ Cá chép. Loài cá này sinh sống ở sông Mê Kông và sông Chao Phraya ở Đông Nam Á, đặc biệt là ở Campuchia, Lào và Thái Lan. Nó hiện diện nhiều trong vùng ngập trong mùa mưa và di cư ngược dòng ở sông Mê Kông bắt ... | 1 | null |
Ban Chỉ đạo Quốc gia về Hội nhập Quốc tế là Ban Chỉ đạo do Chính phủ thành lập trên cơ sở về đường lối đối ngoại tích cực hội nhập Quốc tế của Bộ Chính trị.
Ban Chỉ đạo thành lập 23/4/2014.Ban Chỉ đạo được thành lập trên cơ sở của Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Ban Chỉ đạo quốc gia Hội nhập quốc tế về giáo... | 1 | null |
Cobitis taenia là loài cá vây tia trong chi cobitis, là một loài cá nước ngọt phổ biến ở châu Âu và châu Á.
Mô tả.
Thường đạt chiều dài lớn 8–10 cm, mặc dù cá cái có thể phát triển lên đến 12 cm. Cá trưởng thành cân nặng khoảng 20-60 g. Lưng nổi bật với màu vàng nâu xen kẽ với nhiều vảy màu xám hoặc nâu nhỏ trên dãy g... | 1 | null |
Vương Thường (chữ Hán: 王常, ? – 36), tên tự là Nhan Khanh, người huyện Vũ Dương, quận Dĩnh Xuyên, là tướng lĩnh khởi nghĩa Lục Lâm cuối đời Tân, đầu đời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc.
Tham gia khởi nghĩa, nắm quân Hạ Giang.
Tổ tiên của Thường vốn là người huyện Hộ, Hữu Phù Phong . Vào khoảng thời Thành, Ai 2 đế, cha... | 1 | null |
Hình học (geometry) bắt nguồn từ ; "geo-" "đất", "-metron" "đo đạc", nghĩa là đo đạc đất đai, là ngành toán học nghiên cứu các liên hệ không gian. Cùng với số học, hình học là một trong hai ngành toán học được con người nghiên cứu từ thời cổ đại.
Hình học cổ điển tập trung vào xây dựng các hình dựa trên compa và thước ... | 1 | null |
Đổng Hân (chữ Hán: 董訢, ? - ?), người Đổ Hương thuộc huyện Diệp, quận Nam Dương, Kinh Châu , một trong các thủ lĩnh quân phiệt tại quận Nam Dương đầu đời Đông Hán.
Sự nghiệp.
Không rõ thân thế của Đổng Hân, chỉ biết vào năm Kiến Vũ thứ 2 (26), ông nổi dậy ở Uyển Thành, bắt giữ Nam Dương thái thú Lưu Lân. Tướng Hán là Dư... | 1 | null |
Romalea guttata là một loài châu chấu trong họ Romaleidae. Đây là loài bản địa ở vùng đông nam và nam trung bộ Hoa Kỳ. Chúng nổi bật với kiểu màu độc đáo. Thân có thể dài tới 8 cm.
Romalea guttata có vòng đời trải qua nhiều giai đoạn, giống như tất cả các loài côn trùng. Khi ở giai đoạn nhộng, nó nhỏ hơn trong giai đoạ... | 1 | null |
Goðafoss (tiếng Iceland: thác nước của các vị thần hay thác nước của Goði) là một trong những thác nước ngoạn mục nhất ở Iceland. Nó nằm ở huyện Mývatn của Bắc Trung Bộ Iceland tại nơi bắt đầu con đường cao nguyên Sprengisandur. Nước của sông Skjálfandafljót rơi từ độ cao 12 mét so với chiều rộng 30 mét. | 1 | null |
Velella là một chi hydrozoa nổi tự do ở vùng biển mở. Loài này có chiều dài trung bình khoảng 10 cm và có màu xanh nhạt. Loài này có một chiếc "vây" trong suốt trên thân mình. Chiếc vây này đóng vai trò như những cánh buồm, giúp chúng di chuyển trên mặt biển nhờ gió và dòng chảy của nước.
Giống như Cnidaria khác, Velel... | 1 | null |
Phyllorhiza punctata là một loài sứa, còn được gọi là Floating Bell, sứa đốm Úc hoặc sứa đốm trắng. Nó có nguồn gốc ở Tây Thái Bình Dương từ Úc đến Nhật Bản, nhưng đã được du nhập rộng rãi ở những nơi khác. Chúng ăn chủ yếu là động vật phù du. P. punctata có đường kính mũ sứa trung bình 45–50 cm (18–20 in) nhưng vào th... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.