text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Alberto Arvelo Torrealba là một khu tự quản thuộc bang Barinas, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Alberto Arvelo Torrealba đóng tại Sabaneta. Khự tự quản Alberto Arvelo Torrealba có diện tích 769 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 32183 người. | 1 | null |
Andrés Eloy Blanco là một khu tự quản thuộc bang Barinas, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Andrés Eloy Blanco đóng tại El Cantón. Khự tự quản Andrés Eloy Blanco có diện tích 1493 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 15359 người. | 1 | null |
Andrés Mata là một khu tự quản thuộc bang Sucre, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Andrés Mata đóng tại San José de Aerocuar. Khự tự quản Andrés Mata có diện tích 454 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 19647 người. | 1 | null |
Antolín del Campo là một khu tự quản thuộc bang Nueva Esparta, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Antolín del Campo đóng tại Plaza Paraguachi. Khự tự quản Antolín del Campo có diện tích 66 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 20325 người. | 1 | null |
Antonio José de Sucre là một khu tự quản thuộc bang Barinas, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Antonio José de Sucre đóng tại Socopo. Khự tự quản Antonio José de Sucre có diện tích 2975 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 62002 người. | 1 | null |
Antonio Pinto Salinas là một khu tự quản thuộc bang Mérida, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Antonio Pinto Salinas đóng tại Santa Cruz de Mora. Khự tự quản Antonio Pinto Salinas có diện tích 348 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 23276 người. | 1 | null |
Antonio Rómulo Costa là một khu tự quản thuộc bang Táchira, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Antonio Rómulo Costa đóng tại Las Mesas. Khự tự quản Antonio Rómulo Costa có diện tích 130 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 7110 người. | 1 | null |
Bolívar là một khu tự quản thuộc bang Aragua, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Bolívar đóng tại San Mateo. Khự tự quản Bolívar có diện tích 58 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 38062 người. Thủ phủ San Mateo tạo thành một phần của vùng đô thị Maracay | 1 | null |
Caracciolo Parra Olmedo là một khu tự quản thuộc bang Mérida, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Caracciolo Parra Olmedo đóng tại Tucani. Khự tự quản Caracciolo Parra Olmedo có diện tích 689 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 22524 người. | 1 | null |
Cruz Salmerón Acosta là một khu tự quản thuộc bang Sucre, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Cruz Salmerón Acosta đóng tại Araya. Khự tự quản Cruz Salmerón Acosta có diện tích 612 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 30003 người. | 1 | null |
Diego Bautista Urbaneja là một khu tự quản thuộc bang Anzoátegui, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Diego Bautista Urbaneja đóng tại Lecherias. Khự tự quản Diego Bautista Urbaneja có diện tích 12 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 21200 người. | 1 | null |
Fernández Feo là một khu tự quản thuộc bang Táchira, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Fernández Feo đóng tại San Rafael del Piñal. Khự tự quản Fernández Feo có diện tích 1130 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 34176 người. | 1 | null |
Fernando de Peñalver là một khu tự quản thuộc bang Anzoátegui, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Fernando de Peñalver đóng tại Puerto Píritu. Khự tự quản Fernando de Peñalver có diện tích 643 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 24819 người. | 1 | null |
Francisco del Carmen Carvajal là một khu tự quản thuộc bang Anzoátegui, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Francisco del Carmen Carvajal đóng tại Valle de Guanape. Khự tự quản Francisco del Carmen Carvajal có diện tích 125 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 11072 người. | 1 | null |
Francisco de Miranda là một khu tự quản thuộc bang Anzoátegui, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Francisco de Miranda đóng tại Pariaguán. Khự tự quản Francisco de Miranda có diện tích 5334 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 34769 người. | 1 | null |
Francisco Javier Pulgar là một khu tự quản thuộc bang Zulia, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Francisco Javier Pulgar đóng tại Pueblo Nuevo (El Chivo). Khự tự quản Francisco Javier Pulgar có diện tích 800 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 29208 người. | 1 | null |
Francisco Linares Alcántara là một khu tự quản thuộc bang Aragua, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Francisco Linares Alcántara đóng tại Santa Rita. Khự tự quản Francisco Linares Alcántara có diện tích 24 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 114522 người. | 1 | null |
García de Hevia là một khu tự quản thuộc bang Táchira, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản García de Hevia đóng tại La Fria. Khự tự quản García de Hevia có diện tích 911 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 41863 người. | 1 | null |
Gran Sabana là một khu tự quản thuộc bang Bolívar, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Gran Sabana đóng tại Santa Elena de Uairen. Khự tự quản Gran Sabana có diện tích 32990 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 9220 người. | 1 | null |
Jesús Enrique Lossada là một khu tự quản thuộc bang Zulia, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Jesús Enrique Lossada đóng tại La Concepción. Khự tự quản Jesús Enrique Lossada có diện tích 3533 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 83468 người. | 1 | null |
Jesús María Semprún là một khu tự quản thuộc bang Zulia, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Jesús María Semprún đóng tại Casigua El Cubo. Khự tự quản Jesús María Semprún có diện tích 6003 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 23972 người. | 1 | null |
José Angel Lamas là một khu tự quản thuộc bang Aragua, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản José Angel Lamas đóng tại Santa Cruz. Khự tự quản José Angel Lamas có diện tích 20 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 27428 người. | 1 | null |
José Antonio Páez là một khu tự quản thuộc bang Yaracuy, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản José Antonio Páez đóng tại Sabana de Parra. Khự tự quản José Antonio Páez có diện tích 135 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 15101 người. | 1 | null |
José Felipe Márquez Cañizales là một khu tự quản thuộc bang Trujillo, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản José Felipe Márquez Cañizales đóng tại El Paradero. Khự tự quản José Felipe Márquez Cañizales có diện tích 648 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 4237 người. | 1 | null |
José Félix Ribas là một khu tự quản thuộc bang Aragua, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản José Félix Ribas đóng tại La Victoria. Khự tự quản José Félix Ribas có diện tích 385 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 133461 người. | 1 | null |
José Gregorio Monagas là một khu tự quản thuộc bang Anzoátegui, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản José Gregorio Monagas đóng tại Mapire. Khự tự quản José Gregorio Monagas có diện tích 9176 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 14347 người. | 1 | null |
José María Vargas là một khu tự quản thuộc bang Táchira, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản José María Vargas đóng tại EL Cobre. Khự tự quản José María Vargas có diện tích 229 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 8038 người. | 1 | null |
José Rafael Revenga là một khu tự quản thuộc bang Aragua, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản José Rafael Revenga đóng tại El Consejo. Khự tự quản José Rafael Revenga có diện tích 181 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 42156 người. | 1 | null |
José Tadeo Monagas là một khu tự quản thuộc bang Guárico, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản José Tadeo Monagas đóng tại Altagracia de Orituco. Khự tự quản José Tadeo Monagas có diện tích 3455 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 65729 người. | 1 | null |
Juan Antonio Sotillo là một khu tự quản thuộc bang Anzoátegui, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Juan Antonio Sotillo đóng tại Puerto La Cruz. Khự tự quản Juan Antonio Sotillo có diện tích 244 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 206957 người. | 1 | null |
Juan Germán Roscio là một khu tự quản thuộc bang Guárico, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Juan Germán Roscio đóng tại San Juan de los Morros. Khự tự quản Juan Germán Roscio có diện tích 1497 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 103706 người. | 1 | null |
Juan José Mora là một khu tự quản thuộc bang Carabobo, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Juan José Mora đóng tại Morón. Khự tự quản Juan José Mora có diện tích 453 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 56458 người. | 1 | null |
Juan Manuel Cajigal là một khu tự quản thuộc bang Anzoátegui, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Juan Manuel Cajigal đóng tại Onoto. Khự tự quản Juan Manuel Cajigal có diện tích 1741 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 12358 người. | 1 | null |
Juan Vicente Campo Elías là một khu tự quản thuộc bang Trujillo, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Juan Vicente Campo Elías đóng tại Campo Elías. Khự tự quản Juan Vicente Campo Elías có diện tích 98 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 4887 người. | 1 | null |
Julio César Salas là một khu tự quản thuộc bang Mérida, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Julio César Salas đóng tại Arapuey. Khự tự quản Julio César Salas có diện tích 202 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 12207 người. | 1 | null |
La Cañada de Urdaneta là một khu tự quản thuộc bang Zulia, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản La Cañada de Urdaneta đóng tại Concepción. Khự tự quản La Cañada de Urdaneta có diện tích 2073 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 61525 người. | 1 | null |
Leonardo Infante là một khu tự quản thuộc bang Guárico, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Leonardo Infante đóng tại Valle De La Pascua. Khự tự quản Leonardo Infante có diện tích 10613 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 101974 người. | 1 | null |
Los Salias là một khu tự quản thuộc bang Miranda, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Los Salias đóng tại San Antonio de Los Altos. Khự tự quản Los Salias có diện tích 51 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 60723 người. | 1 | null |
Los Taques là một khu tự quản thuộc bang Falcón, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Los Taques đóng tại Santa Cruz de Los Taques. Khự tự quản Los Taques có diện tích 231 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 28528 người. | 1 | null |
Machiques de Perijá là một khu tự quản thuộc bang Zulia, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Machiques de Perijá đóng tại Machiques. Khự tự quản Machiques de Perijá có diện tích 9493 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 93154 người. | 1 | null |
Manuel Ezequiel Bruzual là một khu tự quản thuộc bang Anzoátegui, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Manuel Ezequiel Bruzual đóng tại Clarines. Khự tự quản Manuel Ezequiel Bruzual có diện tích 1566 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 27758 người. | 1 | null |
Mario Briceño Iragorry là một khu tự quản thuộc bang Aragua, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Mario Briceño Iragorry đóng tại El Limón. Khự tự quản Mario Briceño Iragorry có diện tích 54 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 95672 người. | 1 | null |
Monseñor José Vicente de Unda là một khu tự quản thuộc bang Portuguesa, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Monseñor José Vicente de Unda đóng tại Paraíso de Chabasquén. Khự tự quản Monseñor José Vicente de Unda có diện tích 222 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 21187 người. | 1 | null |
Obispo Ramos de Lora là một khu tự quản thuộc bang Mérida, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Obispo Ramos de Lora đóng tại Santa Elena de Arenales. Khự tự quản Obispo Ramos de Lora có diện tích 321 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 20873 người. | 1 | null |
Ocumare de la Costa de Oro là một khu tự quản thuộc bang Aragua, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Ocumare de la Costa de Oro đóng tại Ocumare de la Costa. Khự tự quản Ocumare de la Costa de Oro có diện tích 339 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 7996 người. | 1 | null |
Padre Noguera là một khu tự quản thuộc bang Mérida, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Padre Noguera đóng tại Santa María de Caparo. Khự tự quản Padre Noguera có diện tích 206 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 2494 người. | 1 | null |
Padre Pedro Chien là một khu tự quản thuộc bang Bolívar, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Padre Pedro Chien đóng tại El Palmar. Khự tự quản Padre Pedro Chien có diện tích 2275 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 12194 người. | 1 | null |
Pao de San Juan Bautista là một khu tự quản thuộc bang Cojedes, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Pao de San Juan Bautista đóng tại El Pao. Khự tự quản Pao de San Juan Bautista có diện tích 5269 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 13532 người. | 1 | null |
Pedro Camejo là một khu tự quản thuộc bang Apure, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Pedro Camejo đóng tại San Juan de Payara. Khự tự quản Pedro Camejo có diện tích 20519 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 23334 người. | 1 | null |
Pedro María Freites là một khu tự quản thuộc bang Anzoátegui, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Pedro María Freites đóng tại Cantaura. Khự tự quản Pedro María Freites có diện tích 7153 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 59189 người. | 1 | null |
Pedro María Ureña là một khu tự quản thuộc bang Táchira, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Pedro María Ureña đóng tại Ureña. Khự tự quản Pedro María Ureña có diện tích 184 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 37392 người. | 1 | null |
Península de Macanao là một khu tự quản thuộc bang Nueva Esparta, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Península de Macanao đóng tại Boca del Río. Khự tự quản Península de Macanao có diện tích 320 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 20935 người. | 1 | null |
Río Negro là một khu tự quản thuộc bang Amazonas, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Río Negro đóng tại San Carlos de Río Negro. Khự tự quản Río Negro có diện tích 37903 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 1213 người. | 1 | null |
Rosario de Perijá là một khu tự quản thuộc bang Zulia, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Rosario de Perijá đóng tại La Villa del Rosario. Khự tự quản Rosario de Perijá có diện tích 3914 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 67712 người. | 1 | null |
Samuel Darío Maldonado là một khu tự quản thuộc bang Táchira, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Samuel Darío Maldonado đóng tại La Tendida. Khự tự quản Samuel Darío Maldonado có diện tích 548 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 13847 người. | 1 | null |
San Fernando là một khu tự quản thuộc bang Apure, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản San Fernando đóng tại San Fernando de Apure. Khự tự quản San Fernando có diện tích 5982 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 131938 người. | 1 | null |
San Genaro de Boconoito là một khu tự quản thuộc bang Portuguesa, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản San Genaro de Boconoito đóng tại Boconoito. Khự tự quản San Genaro de Boconoito có diện tích 1031 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 18822 người. | 1 | null |
San Gerónimo de Guayabal là một khu tự quản thuộc bang Guárico, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản San Gerónimo de Guayabal đóng tại Guayabal. Khự tự quản San Gerónimo de Guayabal có diện tích 4357 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 17753 người. | 1 | null |
San José de Guanipa là một khu tự quản thuộc bang Anzoátegui, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản San José de Guanipa đóng tại San José de Guanipa. Khự tự quản San José de Guanipa có diện tích 792 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 64016 người. | 1 | null |
San José de Guaribe là một khu tự quản thuộc bang Guárico, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản San José de Guaribe đóng tại San José de Guaribe. Khự tự quản San José de Guaribe có diện tích 1128 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 9998 người. | 1 | null |
San Juan de Capistrano là một khu tự quản thuộc bang Anzoátegui, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản San Juan de Capistrano đóng tại Boca de Uchire. Khự tự quản San Juan de Capistrano có diện tích 123 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 7586 người. | 1 | null |
San Judas Tadeo là một khu tự quản thuộc bang Táchira, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản San Judas Tadeo đóng tại Umuquena. Khự tự quản San Judas Tadeo có diện tích 261 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 6801 người. | 1 | null |
San Rafael de Carvajal là một khu tự quản thuộc bang Trujillo, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản San Rafael de Carvajal đóng tại Carvajal. Khự tự quản San Rafael de Carvajal có diện tích 77 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 44216 người. | 1 | null |
San Rafael de Onoto là một khu tự quản thuộc bang Portuguesa, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản San Rafael de Onoto đóng tại San Rafael de Onoto. Khự tự quản San Rafael de Onoto có diện tích 187 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 14477 người. | 1 | null |
Santa María de Ipire là một khu tự quản thuộc bang Guárico, Venezuela. Thủ phủ của khu tự quản Santa María de Ipire đóng tại Santa Maria de Ipire. Khự tự quản Santa María de Ipire có diện tích 4549 km2, dân số theo điều tra dân số ngày 21 tháng 10 năm 2001 là 11402 người. | 1 | null |
Ma Nhai kỷ công bi văn là tấm văn bia khắc trực tiếp trên núi đá tại núi Thành Nam, xã Chi Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An kỉ niệm chiến thằng của Thái thượng hoàng Trần Minh Tông do Hoàng giáp Nguyễn Trung Ngạn soạn thảo. Văn bia này khắc vào mùa đông nhuần năm Ất Hợi, niên hiệu Khai Hựu thứ 7 tức 1335.
Hoàn cảnh r... | 1 | null |
"I Want to Hold Your Hand" là ca khúc nổi tiếng của ban nhạc người Anh The Beatles, được viết bởi Lennon-McCartney. Ca khúc được phát hành ngày 29 tháng 11 năm 1963 và là ca khúc đầu tiên của ban nhạc thực hiện bằng kỹ thuật thu âm 4-băng.
Với hơn 1 triệu bản bán được ở Anh, ca khúc này nhanh chóng chiếm được vị trí qu... | 1 | null |
Hồ Hạnh Nhi có tên tiếng Anh là Myolie Wu (sinh ngày 06 tháng 11 năm 1979 tại Ngau Tau Kok, Hồng Kông thuộc Anh) là một nữ diễn viên truyền hình - diễn viên điện ảnh, diễn viên kịch nói, ca sĩ, người mẫu, người mẫu ảnh kiêm nhà kinh doanh nổi tiếng người Hồng Kông. Cô từng là diễn viên độc quyền của hãng phim TVB. Hồ H... | 1 | null |
Hellas Verona (thường được gọi tắt là Verona hoặc Hellas) là một câu lạc bộ bóng đá Ý ở thành phố Verona, xứ Veneto. Trang phục truyền thống của câu lạc bộ có hai màu vàng và xanh dương, đây cũng là hai màu xuất hiện trên biểu tượng của thành phố Verona (chữ thập màu vàng trên nền xanh). "Gialloblu" (tiếng Ý là vàng-xa... | 1 | null |
Ai thông minh hơn học sinh lớp 5? là chương trình trò chơi truyền hình Việt Nam được thực hiện dựa trên bản gốc "Are You Smarter Than a 5th Grader?" (tạm dịch: "Bạn có thông minh hơn học sinh lớp 5 không?") đến từ Mỹ do MGM Television sản xuất. Chương trình bắt đầu phát sóng trên truyền hình từ ngày 19/6/2009 và kết th... | 1 | null |
Tiên Giác - Hải Tịnh (1788 - 1875, chữ nho: 先覺 - 海淨) là một thiền sư Việt Nam thuộc tông Lâm Tế, đời thứ 37. Sư từng trụ trì chùa Từ Ân ở Gia Định, làm Tăng cang chùa Thiên Mụ ở Huế, và được đánh giá là một nhà sư "có đức độ được ca ngợi khắp miền, trải qua 73 năm hành đạo, không lúc nào nhà sư quên đi sự hưng suy của ... | 1 | null |
Zabid () (còn được viết là Zebid) là một đô thị nổi tiếng nằm trên vùng đồng bằng ven biển phía tây của Yemen với khoảng 52.590 người. Nó được đặt theo tên của thung lũng Wadi Zabid nằm ở phía nam thị trấn. Nó từng là thủ đô của Yemen từ thế kỷ 13 đến 15 và là một trong số trung tâm của Ả Rập và Hồi giáo trên thế giới,... | 1 | null |
Chó Dingo ("Canis familiaris, Canis dingo," "Canis familiaris dingo" hay "Canis lupus dingo") là một loài chó hoang trong Họ Chó sinh sống ở châu Úc, chủ yếu được tìm thấy ở những vùng hẻo lánh của lục địa này. Hầu hết các nhà chức trách xem chó Dingo là một phân loài của sói ("Canis lupus dingo"); tuy nhiên, một số nh... | 1 | null |
Dây Các Phép (còn gọi là "dây Stola" theo tiếng Latinh: "Stola") là một loại phẩm phục dành riêng cho những người đã lãnh nhận chức thánh trong một vài giáo hội Kitô giáo, người đeo dây này thể hiện thẩm quyền của mình trong việc cử hành các bí tích.
Dây Các Phép là một dải vải dài có hai vạt bằng nhau, với màu sắc tha... | 1 | null |
Azaria Chantel Loren Chamberlain (11 tháng 6 năm 1980 tại Mount Isa, Queensland, Australia - 17 tháng 8 năm 1980) là một bé gái người Úc đã bị chó Dingo giết chết đêm 17 tháng 8 năm 1980 khi gia đình đang cắm trại ở Uluru (còn được gọi là đá Ayers) trong Lãnh thổ Bắc Úc. Một cuộc điều tra tìm kiếm cháu bé được cảnh sát... | 1 | null |
Áo Alba) (Latinh: "Albus", nghĩa là "màu trắng") là một loại phẩm phục có trong Giáo hội Công giáo Rôma, Anh giáo và một vài giáo phái Tin Lành. Áo Alba luôn là màu trắng dài từ cổ đến tận mắt cá chân, khi mặc thường có một sợi dây thắt ở lưng. Trong suốt thời Trung Cổ ở châu Âu, đây là loại áo mà các giáo sĩ Kitô giáo... | 1 | null |
Cáo tuyết Bắc Cực ("Vulpes lagopus"), còn có tên cáo trắng, cáo tuyết hay cáo Bắc Cực, là một loài cáo nhỏ có nguồn gốc từ vùng Bắc Cực ở Bắc bán cầu và thường sống tại quần xã ở đài nguyên Bắc Cực. Loài cáo này thích nghi tốt với môi trường lạnh. Chúng sở hữu bộ lông dày có màu nâu vào mùa hạ và chuyển sang màu trắng ... | 1 | null |
Xa lộ Liên tiểu bang 99 (tiếng Anh: "Interstate 99" hay viết tắt là I-99) là xa lộ liên tiểu bang nội tiểu bang tại miền trung tiểu bang Pennsylvania của Hoa Kỳ. Điểm đầu phía nam của xa lộ nằm tại lối ra 146 của Xa lộ thu phí Pennsylvania (I-70 và I-76) ở phía bắc thành phố Bedford nơi xa lộ tiếp tục đi hướng nam với ... | 1 | null |
Cuộc chiến con lợn đây là một cách gọi khoa trương có phần chế giễu mà lịch sử và đa phần các tác phẩm với nội dung liên quan đến sự kiện 1859 về việc tranh chấp lãnh thổ giữa Đế quốc Anh và Hoa Kỳ tại quần đảo San Juan. Trên thực tế sự kiện này chỉ có thể dừng lại ở đôi từ "cuộc xung đột", vì đỉnh điểm của sự kiện 18... | 1 | null |
Hải cẩu đeo vòng (danh pháp hai phần: "Pusa hispida"), là một loài hải cẩu không tai thuộc họ Hải cẩu thật sự sinh sống ở Bắc Cực và các vùng cận Bắc Cực. Hải cẩu đeo vòng là một loài hải cẩu tương đối nhỏ, hiếm khi dài quá 1,5 m, với một khuôn mẫu đặc biệt của các chấm đen bao quanh bởi những vòng xám ánh sáng khiến n... | 1 | null |
Lemming là một tông động vật gặm nhấm nhỏ trong họ Cricetidae, thường được tìm thấy trong hoặc gần Bắc Cực, trong quần xã sinh vật vùng lãnh nguyên. Chúng là động vật dưới tuyết, và cùng đồng và muskrat, chúng tạo nên phân họ Arvicolinae(còn được gọi là Microtinae), tạo thành một phần của bức xạ động vật có vú lớn nhất... | 1 | null |
Big Buck Bunny (tên mã: Peach) là một bộ phim hoạt hình ngắn được sản xuất bởi Blender Foundation. Phim được xây dựng bằng phần mềm đồ họa 3D miễn phí Blender. Bộ phim được phát hành miễn phí theo giấy phép Creative Commons.
Nội dung.
Nhân vật chính là một con thỏ lớn và đồ sộ bất thường ("Big Buck Bunny"), mà lúc đầu ... | 1 | null |
Cáo xám Nam Mỹ (danh pháp hai phần: "Lycalopex griseus") là loài động vật thuộc họ Chó. Cáo xám Nam Mỹ sống ở miền nam Nam Mỹ, đặc biệt ở Argentina và Chile. Phạm vi của nó bao gồm một dải, cả hai mặt của dãy núi Andes giữa song song với 17º B (phía bắc Chile) và 54 º N (Tierra del Fuego).
Ở Argentina, loài này sống ở ... | 1 | null |
Cáo cát Tây Tạng (danh pháp hai phần: "Vulpes ferrilata") là một loài động vật có vú trong chi Cáo, họ Chó, bộ Ăn thịt. Loài này được Hodgson mô tả năm 1842..
Cáo Tây Tạng là loài đặc hữu của cao nguyên Tây Tạng trong Nepal, Trung Quốc, Sikkim, và Bhutan, lên đến độ cao khoảng 5.300 m. Nó được phân loại là loài ít quan... | 1 | null |
"Wide Awake" (tạm dịch: Kịp bừng tỉnh) là một bài hát của nữ ca sĩ người Mỹ Katy Perry từ album tái phát hành của cô, "Teenage Dream: The Complete Confection" (2012). Bài hát được sáng tác bởi chính cô, cùng với Bonnie McKee, Dr. Luke, Max Martin, Cirkut và được sản xuất bởi Dr. Luke cùng Cirkut. Nó còn được dùng làm n... | 1 | null |
Đại sứ du lịch Việt Nam là một danh hiệu danh dự của một cá nhân để thực hiện các công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến hình ảnh du lịch Việt Nam.
Định nghĩa.
Theo Quy chế Bổ nhiệm, miễn nhiệm, tiêu chuẩn, hoạt động, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm Đại sứ Du lịch Việt Nam có quy định rõ:
Tiêu chuẩn.
Điều 4 Quy chế n... | 1 | null |
Áo Cassock (tiếng Anh), áo Soutane (tiếng Pháp) hay Áo giáo sĩ, Việt Nam thường gọi là áo chùng thâm là một loại phẩm phục của các giáo sĩ Kitô giáo (gồm Giáo hội Công giáo Rôma, Chính Thống giáo Đông phương, Anh giáo, Lutheran...) liền mảnh, ôm sát thân, dài từ cổ đến mắt cá chân. Áo Cassock thường có màu đen (nên đôi... | 1 | null |
phpMyAdmin là một công cụ nguồn mở miễn phí được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP để xử lý các tác vụ quản trị của MySQL thông qua một trình duyệt web. Nó có thể thực hiện nhiều tác vụ như tạo, sửa đổi hoặc xóa bỏ cơ sở dữ liệu, bảng, các trường hoặc bản ghi; thực hiện theo báo cáo SQL; hoặc quản lý người dùng và cấp p... | 1 | null |
Mũ zucchetto (đôi khi còn gọi là "Mũ sọ", ; ; có nghĩa là "(hình) bầu nhỏ", gốc từ "zucca", "bí ngô") là loại mũ đội đầu nhỏ hình bán cầu, dành cho các giáo sĩ trong Giáo hội Công giáo Rôma, Anh giáo cũng như vài giáo hội Chính Thống giáo Đông phương.
Trong truyền thống Công giáo, mũ zucchetto thường được làm bằng lụa ... | 1 | null |
Huy Từ Nghi Thánh hoàng hậu (chữ Hán: 徽慈儀聖皇后), là một hoàng hậu nhà Trần, vợ của Trần Dụ Tông.
Tiểu sử.
Có rất ít thông tin về Huy Từ Nghi Thánh hoàng hậu. Chỉ biết bà là con gái thứ tư của Bình chương Huệ Túc vương Trần Đại Niên, được gọi là Ý Từ công chúa (蘭慈公主) từ nhỏ. Sau khi Trần Hiến Tông băng hà, Thượng hoàng Tr... | 1 | null |
Gia Từ hoàng hậu (chữ Hán: 嘉慈皇后, ? - tháng 10, 1381), là một hoàng hậu nhà Trần với tư cách là nguyên phối của Trần Duệ Tông, bà là mẹ sinh ra Trần Giản Hoàng, hay còn gọi là Linh Đức vương.
Bà là một trong 4 vị Hoàng hậu ngoại tộc đầu tiên được phong Hoàng hậu khi còn sống của nhà Trần, bên cạnh Chiêu Thánh hoàng hậu,... | 1 | null |
Nguyễn Linh Nga (sinh ngày 3 tháng 1 năm 1982) là một nữ đạo diễn điện ảnh người Việt. Cô được biết tới qua các tác phẩm phim mang chủ đề về con người Việt Nam với phong cách phân tích tâm lý nhân vật. Cô là đạo diễn của Inside this peace, bộ phim về nạn nhân chất độc da cam được trình chiếu khắp nước Mỹ và đoạt các gi... | 1 | null |
Rốn thực chất là một vết sẹo trên bụng ở chỗ từng nối với nhau thai. Tất cả các loài động vật có vú thuộc lớp phụ Eutheria đều có rốn, trong đó đáng chú ý là loài người. Rốn của các loài động vật khác thì nhẵn và phẳng hơn, hầu hết chỉ là một đường thẳng và thường bị lông che khuất. | 1 | null |
Chiến dịch Hoàng Hoa Thám là một trong những cuộc tiến công lớn của Quân đội nhân dân Việt Nam vào khu vực Hải Phòng thuộc đồng bằng Bắc Bộ do quân Liên hiệp Pháp kiểm soát. Đây là một trong 3 chiến dịch lớn trong đông-xuân 1950-1951.
Bối cảnh.
Chiến dịch Trần Hưng Đạo kết thúc, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đề nghị tạm hoã... | 1 | null |
ROKS (tiếng Nga: РОКС, Ранцевый Огнемёт Клюева — Сергеева, Rantsevyĭ Ognemët Klyueva — Sergyeeva) là loại súng phun lửa do Liên Xô sản xuất và sử dụng trong chiến tranh thế giới lần thứ hai. Nó có hai mẫu chính là ROKS-2 và ROKS-3. Mẫu ROKS-2 được thiết kế để không gây sự chú ý của đối phương nên bình nhiên liệu được t... | 1 | null |
Chó rừng hông sọc (danh pháp hai phần: "Canis adustus") là một loài động vật thuộc họ Chó. Chó rừng hông sọc là loài bản địa trung Phi và nam châu Phi. Không giống loài bà con của nó, chó rừng lưng đen sống ở đồng bằng mở, loài chó rừng hông sọc sinh sống chủ yếu ở rừng gỗ và rừng cây bụi.
Phân loài.
Có 6 phân loài: | 1 | null |
Lửng chó (danh pháp hai phần: "Nyctereutes procyonoides") là một loài động vật thuộc họ Chó. Lửng chó là loài bản địa Đông Á. Loài lửng chó có nguồn gốc từ Đông Á. Tuy nhiên, kể từ thập niên bốn mươi thế kỷ 20, bởi vì có bộ lông tuyệt đẹp, loài này đã được du nhập đến vùng Kavkaz, Ukraina và Belarus, vì vậy ngày nay là... | 1 | null |
Chó hoang châu Phi (danh pháp hai phần: "Lycaon pictus") là một loài động vật có vú trong họ Chó phân bố ở châu Phi. Loài này được Temminck mô tả năm 1820. Chó hoang châu Phi được biết đến là bậc thầy của nghệ thuật phối hợp săn mồi trên thảo nguyên với tỷ lệ săn mồi thành công lên đến 3/4 trong mỗi chuyến săn, từng cá... | 1 | null |
Sẻ thông vàng châu Mỹ (danh pháp hai phần: Spinus tristis) là một loài chim nhỏ thuộc họ Sẻ thông sống ở Bắc Mỹ. Nó là chim di cư, phân bố từ trung Alberta đến Bắc Carolina trong mùa sinh sản.
Là loài duy nhất trong phân họ trải qua quá trình rụng lông hoàn toàn, sẻ thông châu Mỹ có dị hình giới tính về màu sắc; con tr... | 1 | null |
Nguyễn Ảnh Thủ (1821-1871) là một thủ lĩnh nghĩa quân chống Pháp trong phong trào Cần Vương.
Ông xuất thân trong một gia đình giàu có tại làng Tân Sơn Nhì, Bà Quẹo, huyện Tân Bình, tỉnh Gia Định (nay là quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh).
Hưởng ứng phong trào Cần vương, dưới cờ nghĩa quân Trương Định, ngày 29 tháng 6... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.