text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Legio vigesima prima rapax (quân đoàn thú săn mồi thứ hai muơi mốt) là một quân đoàn La Mã được Augustus thành lập vào năm 31 trước Công nguyên, có thể là từ những người lính trước đây đã từng tham gia vào các quân đoàn khác. XXI Rapax đã bị người Dacia và người Sarmatia tiêu diệt vào năm 92. Linh vật của quân đoàn đượ... | 1 | null |
Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm là một giáo phái Cơ Đốc giáo, được xếp vào nhánh Cải Chánh Giáo. Tuy nhận mình là thuộc Cơ Đốc giáo nhưng giáo hội này được phân biệt với hầu hết các giáo hội Kitô giáo khác qua việc thực hành thờ phượng vào ngày Thứ Bảy thay vì Chủ Nhật.. Ngoài ra, giáo phái này còn có tên chính thức là Giáo h... | 1 | null |
Tia chớp lục là hiện tượng quang học xảy ra ngay sau khi Mặt Trời lặn hoặc trước Mặt Trời mọc, nó là một điểm màu xanh lục (xanh lá cây), xuất hiện khoảng 1 hoặc 2 giây ngay trên đỉnh của Mặt Trời, hoặc nó có thể như một tia sáng màu xanh lá cây phóng lên từ điểm Mặt Trời lặn. Có nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng nà... | 1 | null |
Hội nghị Cairo (mật danh Sextant) diễn ra từ ngày 22 đến 26 tháng 11 năm 1943 tại Cairo, Ai Cập. Hội nghị bàn luận về vị thế của Khối Đồng Minh trong cuộc kháng chiến chống Nhật Bản thời Chiến tranh thế giới thứ 2 và ra quyết định về châu Á sau cuộc chiến. Đến tham dự hội nghị này có tổng thống Hoa Kỳ Franklin D. Roose... | 1 | null |
Nhạc pop Indonesia hay Indo-pop (tiếng Indonesia: Pop Indo) còn được gọi là Indonesian pop (viết tắt: I-Pop) được định nghĩa đơn thuần như là nhạc pop tiếng Indonesia. Tuy nhiên ở tầng nghĩa rộng hơn nó có thể bao trùm cả nền văn hoá đại chúng Indonesia bao gồm điện ảnh Indonesia và sinetron (phim truyền hình Indonesia... | 1 | null |
Lâu đài Rochester là một tòa lâu đài tọa lạc trên bờ phía đông của sông Medway ở Rochester, Kent, Đông Nam nước Anh. Tháp thế kỷ thứ 12 là tính năng nổi bật nhất của lâu đài, là một trong những bảo tồn tốt nhất ở Anh hoặc Pháp. Nằm dọc theo các sông Medway và Watling Street, Rochester là chiến lược quan trọng lâu đài h... | 1 | null |
Bài thơ về tiểu đội xe không kính là bài thơ của tác giả Phạm Tiến Duật. Bài thơ này được tặng giải Nhất cuộc thi thơ của báo "Văn nghệ" năm 1969 và được đưa vào tập thơ "Vầng trăng quầng lửa" của tác giả.
Hoàn cảnh sáng tác.
"Bài thơ về tiểu đội xe không kính "được sáng tác trong thời kỳ Chiến tranh kháng chiến chống ... | 1 | null |
Sự im lặng (tên gốc tiếng Hàn: 도가니; phiên âm: Dogani; còn được biết đến với tên tiếng Anh: The Crucible) là một bộ phim của Hàn Quốc được công chiếu vào năm 2011, phim dựa theo cuốn tiểu thuyết cùng tên của Gong Ji-young, và có sự diễn xuất của các diễn viên Gong Yoo và Jung Yu-mi. Phim mô tả về một câu chuyện có thật ... | 1 | null |
Agua de Dios là một khu tự quản thuộc tỉnh Cundinamarca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Agua de Dios đóng tại Agua de Dios Khu tự quản Agua de Dios có diện tích ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, Agua de Dios có dân số 11426 người. | 1 | null |
Agustín Codazzi là một khu tự quản thuộc tỉnh Cesar, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Agustín Codazzi đóng tại Agustín Codazzi Khu tự quản Agustín Codazzi có diện tích 1799 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, Agustín Codazzi có dân số 52943 người. | 1 | null |
Altos del Rosario là một khu tự quản thuộc tỉnh Bolívar, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Altos del Rosario đóng tại Altos del Rosario Khu tự quản Altos del Rosario có diện tích 304 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, Altos del Rosario có dân số người. | 1 | null |
Ansermanuevo là một khu tự quản thuộc tỉnh Valle del Cauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Ansermanuevo đóng tại Ansermanuevo. Khu tự quản Ansermanuevo có diện tích 308 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Ansermanuevo có dân số 25168 người. | 1 | null |
Arboledas là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Arboledas đóng tại Arboledas Khu tự quản Arboledas có diện tích #449# ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Arboledas có dân số #10026# người. | 1 | null |
Barranca de Upía là một khu tự quản thuộc tỉnh Meta, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Barranca de Upía đóng tại Barranca de Upía Khu tự quản Barranca de Upía có diện tích 668 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Barranca de Upía có dân số 2367 người. | 1 | null |
Barrancas là một khu tự quản thuộc tỉnh La Guajira, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Barrancas đóng tại Barrancas Khu tự quản Barrancas có diện tích 793 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Barrancas có dân số 24264 người. | 1 | null |
Barranco de Loba là một khu tự quản thuộc tỉnh Bolívar, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Barranco de Loba đóng tại Barranco de Loba Khu tự quản Barranco de Loba có diện tích 360 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Barranco de Loba có dân số 18935 người. | 1 | null |
Belén de los Andaquies là một khu tự quản thuộc tỉnh Caquetá, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Belén de los Andaquies đóng tại Belén de los Andaquies Khu tự quản Belén de los Andaquies có diện tích 1095 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Belén de los Andaquies có dân số 9143 người. | 1 | null |
Belén de Umbría là một khu tự quản thuộc tỉnh Risaralda, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Belén de Umbría đóng tại Belén de Umbría Khu tự quản Belén de Umbría có diện tích 178 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Belén de Umbría có dân số 27489 người. | 1 | null |
Bochalema là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Bochalema đóng tại Bochalema Khu tự quản Bochalema có diện tích 171 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Bochalema có dân số 5596 người. | 1 | null |
Bucarasica là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Bucarasica đóng tại Bucarasica Khu tự quản Bucarasica có diện tích 263 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Bucarasica có dân số 4759 người. | 1 | null |
Bugalagrande là một khu tự quản thuộc tỉnh Valle del Cauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Bugalagrande đóng tại Bugalagrande Khu tự quản Bugalagrande có diện tích 374 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Bugalagrande có dân số 20838 người. | 1 | null |
Cáchira là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Cáchira đóng tại Cáchira Khu tự quản Cáchira có diện tích 1058 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Cáchira có dân số 15969 người. | 1 | null |
Cácota là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Cácota đóng tại Cácota Khu tự quản Cácota có diện tích 1176 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Cácota có dân số 3359 người. | 1 | null |
Caicedonia là một khu tự quản thuộc tỉnh Valle del Cauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Caicedonia đóng tại Caicedonia Khu tự quản Caicedonia có diện tích 219 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Caicedonia có dân số 38766 người. | 1 | null |
Cajamarca là một thành phố nằm ở vùng cao nguyên phía bắc của Peru và là thủ phủ của vùng Cajamarca. Thành phố nằm ở độ cao khoảng 2.700 m (8900 ft) trên mực nước biển và có dân số khoảng 217.000 người. Cajamarca có khí hậu xích đạo vì vậy khí hậu ôn hòa, khô và nắng, tạo ra đất màu mỡ. Thành phố này nổi tiếng với pho ... | 1 | null |
Campo de la Cruz là một khu tự quản thuộc tỉnh Atlántico, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Campo de la Cruz đóng tại Campo de la Cruz Khu tự quản Campo de la Cruz có diện tích 105 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Campo de la Cruz có dân số 21427 người. | 1 | null |
Carmen de Apicalá là một khu tự quản thuộc tỉnh Tolima, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Carmen de Apicalá đóng tại Carmen de Apicalá Khu tự quản Carmen de Apicalá có diện tích 183 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Carmen de Apicalá có dân số 6056 người. | 1 | null |
Carmen de Carupa là một khu tự quản thuộc tỉnh Cundinamarca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Carmen de Carupa đóng tại Carmen de Carupa Khu tự quản Carmen de Carupa có diện tích ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Carmen de Carupa có dân số 8072 người. | 1 | null |
Cartagena del Chairá là một khu tự quản thuộc tỉnh Caquetá, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Cartagena del Chairá đóng tại Cartagena del Chairá Khu tự quản Cartagena del Chairá có diện tích 13161 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Cartagena del Chairá có dân số 21745 người. | 1 | null |
Castilla la Nueva là một khu tự quản thuộc tỉnh Meta, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Castilla la Nueva đóng tại Castilla la Nueva Khu tự quản Castilla la Nueva có diện tích 503 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Castilla la Nueva có dân số 3917 người. | 1 | null |
Cerro de San Antonio là một khu tự quản thuộc tỉnh Magdalena, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Cerro de San Antonio đóng tại Cerro de San Antonio Khu tự quản Cerro de San Antonio có diện tích 247 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Cerro de San Antonio có dân số 17992 người. | 1 | null |
Danh sách các phim Bollywood có doanh thu cao nhất ở nước ngoài, theo BoxOffice India.com, không tính các phim phát hành trước năm 1995 (thống kê tính đến cuối tháng 6.2012). Các phim được liệt kê không điều chỉnh theo lạm phát, và theo đơn vị tính dollars Mỹ.
Danh sách các phim | 1 | null |
Chinácota là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Chinácota đóng tại Chinácota Khu tự quản Chinácota có diện tích 187 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Chinácota có dân số 11981 người. | 1 | null |
Chitagá là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Chitagá đóng tại Chitagá Khu tự quản Chitagá có diện tích 1172 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Chitagá có dân số 9488 người. | 1 | null |
Ciénaga de Oro là một khu tự quản thuộc tỉnh Córdoba, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Ciénaga de Oro đóng tại Ciénaga de Oro Khu tự quản Ciénaga de Oro có diện tích 644 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Ciénaga de Oro có dân số 37271 người. | 1 | null |
Ciudad Bolívar () là thành phố thủ phủ bang đông nam Venezuela Bolívar. Nó đã được thành lập với tên gọi Angostura vào năm 1764, được đổi tên năm 1846. Dân số năm 2010 ước khoảng 350.691 người.
Thành phố nằm ở điểm nơi sông Orinoco thu hẹp khoảng 1,6 km và là nơi có cây cầu bắc qua sông. Thành phố là một cảng quan trọn... | 1 | null |
Convención là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Convención đóng tại Convención Khu tự quản Convención có diện tích 907 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Convención có dân số 19625 người. | 1 | null |
Cravo Norte là một khu tự quản thuộc tỉnh Arauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Cravo Norte đóng tại Cravo Norte Khu tự quản Cravo Norte có diện tích 5221 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Cravo Norte có dân số 3759 người. | 1 | null |
Cucutilla là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Cucutilla đóng tại Cucutilla Khu tự quản Cucutilla có diện tích 367 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Cucutilla có dân số 9102 người. | 1 | null |
Dagua là một khu tự quản thuộc tỉnh Valle del Cauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Dagua đóng tại Dagua Khu tự quản Dagua có diện tích 940 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Dagua có dân số 30964 người. | 1 | null |
Don Matías là một khu tự quản thuộc tỉnh Antioquia, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Don Matías đóng tại Don Matías Khu tự quản Don Matías có diện tích 181 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Don Matías có dân số 12332 người. | 1 | null |
Durania là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Durania đóng tại Durania Khu tự quản Durania có diện tích 170 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Durania có dân số 5367 người. | 1 | null |
El Águila là một khu tự quản thuộc tỉnh Valle del Cauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Águila đóng tại El Águila Khu tự quản El Águila có diện tích 199 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Águila có dân số 10290 người. | 1 | null |
El Bagre là một khu tự quản thuộc tỉnh Antioquia, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Bagre đóng tại El Bagre Khu tự quản El Bagre có diện tích 1563 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Bagre có dân số 38792 người. | 1 | null |
El Banco là một khu tự quản thuộc tỉnh Magdalena, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Banco đóng tại El Banco Khu tự quản El Banco có diện tích 816 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Banco có dân số 54992 người. | 1 | null |
El Cairo là một khu tự quản thuộc tỉnh Valle del Cauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Cairo đóng tại El Cairo Khu tự quản El Cairo có diện tích 283 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Cairo có dân số 8610 người. | 1 | null |
El Calvario là một khu tự quản thuộc tỉnh Meta, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Calvario đóng tại El Calvario Khu tự quản El Calvario có diện tích 286 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Calvario có dân số 2773 người. | 1 | null |
El Carmen là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Carmen đóng tại El Carmen Khu tự quản El Carmen có diện tích 1687 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Carmen có dân số 18378 người. | 1 | null |
El Carmen [de Atrato] là một khu tự quản thuộc tỉnh Chocó, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Carmen [de Atrato] đóng tại El Carmen de Atrato Khu tự quản El Carmen [de Atrato] có diện tích 931 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Carmen [de Atrato] có dân số 6725 người. | 1 | null |
El Carmen de Bolívar là một khu tự quản thuộc tỉnh Bolívar, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Carmen de Bolívar đóng tại El Carmen de Bolívar Khu tự quản El Carmen de Bolívar có diện tích 119 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Carmen de Bolívar có dân số 62355 người. | 1 | null |
El Carmen de Viboral là một khu tự quản thuộc tỉnh Antioquia, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Carmen de Viboral đóng tại El Carmen de Viboral Khu tự quản El Carmen de Viboral có diện tích 448 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Carmen de Viboral có dân số 34352 người. | 1 | null |
El Castillo là một khu tự quản thuộc tỉnh Meta, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Castillo đóng tại El Castillo Khu tự quản El Castillo có diện tích 573 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Castillo có dân số 9556 người. | 1 | null |
El Cerrito là một khu tự quản thuộc tỉnh Valle del Cauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Cerrito đóng tại El Cerrito Khu tự quản El Cerrito có diện tích 230 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Cerrito có dân số 46463 người. | 1 | null |
El Charco là một khu tự quản thuộc tỉnh Nariño, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Charco đóng tại El Charco Khu tự quản El Charco có diện tích 2485 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Charco có dân số 15806 người. | 1 | null |
El Colegio là một khu tự quản thuộc tỉnh Cundinamarca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Colegio đóng tại El Colegio Khu tự quản El Colegio có diện tích ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Colegio có dân số 16509 người. | 1 | null |
El Copey là một khu tự quản thuộc tỉnh Cesar, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Copey đóng tại El Copey Khu tự quản El Copey có diện tích 1047 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Copey có dân số 22874 người. | 1 | null |
El Doncello là một khu tự quản thuộc tỉnh Caquetá, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Doncello đóng tại El Doncello Khu tự quản El Doncello có diện tích 1027 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Doncello có dân số 17626 người. | 1 | null |
El Dovio là một khu tự quản thuộc tỉnh Valle del Cauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Dovio đóng tại El Dovio Khu tự quản El Dovio có diện tích 283 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Dovio có dân số 13530 người. | 1 | null |
El Encanto là một khu tự quản thuộc tỉnh Amazonas (tỉnh), Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Encanto đóng tại El Encanto Khu tự quản El Encanto có diện tích ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Encanto có dân số 2331 người. | 1 | null |
El Espino là một khu tự quản thuộc tỉnh Boyacá, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Espino đóng tại El Espino Khu tự quản El Espino có diện tích 238 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Espino có dân số 3478 người. | 1 | null |
El Guacamayo là một khu tự quản thuộc tỉnh Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Guacamayo đóng tại El Guacamayo Khu tự quản El Guacamayo có diện tích 122 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Guacamayo có dân số 2295 người. | 1 | null |
El Guamo là một khu tự quản thuộc tỉnh Bolívar, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Guamo đóng tại El Guamo Khu tự quản El Guamo có diện tích 371 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Guamo có dân số 7987 người. | 1 | null |
El Molino là một khu tự quản thuộc tỉnh La Guajira, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Molino đóng tại El Molino Khu tự quản El Molino có diện tích 174 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Molino có dân số 5151 người. | 1 | null |
El Paujíl là một khu tự quản thuộc tỉnh Caquetá, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Paujíl đóng tại El Paujíl Khu tự quản El Paujíl có diện tích 1336 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Paujíl có dân số 12291 người. | 1 | null |
El Piñón là một khu tự quản thuộc tỉnh Magdalena, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Piñón đóng tại El Piñón Khu tự quản El Piñón có diện tích 547 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Piñón có dân số 14867 người. | 1 | null |
El Playón là một khu tự quản thuộc tỉnh Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Playón đóng tại El Playón Khu tự quản El Playón có diện tích 459 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Playón có dân số 12544 người. | 1 | null |
El Retén là một khu tự quản thuộc tỉnh Magdalena, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Retén đóng tại El Retén Khu tự quản El Retén có diện tích 268 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Retén có dân số người. | 1 | null |
El Retorno là một khu tự quản thuộc tỉnh Guaviare, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Retorno đóng tại El Retorno Khu tự quản El Retorno có diện tích 11682 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Retorno có dân số 10859 người. | 1 | null |
El Rosal là một khu tự quản thuộc tỉnh Cundinamarca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Rosal đóng tại El Rosal Khu tự quản El Rosal có diện tích ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Rosal có dân số người. | 1 | null |
El Santuario là một khu tự quản thuộc tỉnh Antioquia, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Santuario đóng tại El Santuario Khu tự quản El Santuario có diện tích 75 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Santuario có dân số 25508 người. | 1 | null |
El Tarra là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Tarra đóng tại El Tarra Khu tự quản El Tarra có diện tích 687 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Tarra có dân số 11547 người. | 1 | null |
El Zulia là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản El Zulia đóng tại El Zulia Khu tự quản El Zulia có diện tích 528 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản El Zulia có dân số 16284 người. | 1 | null |
Fonseca là một khu tự quản thuộc tỉnh La Guajira, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Fonseca đóng tại Fonseca Khu tự quản Fonseca có diện tích 719 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Fonseca có dân số 28305 người. | 1 | null |
Fuente de Oro là một khu tự quản thuộc tỉnh Meta, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Fuente de Oro đóng tại Fuente de Oro Khu tự quản Fuente de Oro có diện tích 576 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Fuente de Oro có dân số 8317 người. | 1 | null |
Ginebra là một khu tự quản thuộc tỉnh Valle del Cauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Ginebra đóng tại Ginebra Khu tự quản Ginebra có diện tích 463 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Ginebra có dân số 15795 người. | 1 | null |
Gómez Plata là một khu tự quản thuộc tỉnh Antioquia, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Gómez Plata đóng tại Gómez Plata Khu tự quản Gómez Plata có diện tích 360 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Gómez Plata có dân số 8633 người. | 1 | null |
Gramalote là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Gramalote đóng tại Gramalote Khu tự quản Gramalote có diện tích 145 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Gramalote có dân số 6786 người. | 1 | null |
Guacarí là một khu tự quản thuộc tỉnh Valle del Cauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Guacarí đóng tại Guacarí Khu tự quản Guacarí có diện tích 167 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Guacarí có dân số 25948 người. | 1 | null |
Guayabal de Síquima là một khu tự quản thuộc tỉnh Cundinamarca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Guayabal de Síquima đóng tại Guayabal de Síquima Khu tự quản Guayabal de Síquima có diện tích ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Guayabal de Síquima có dân số 3835 người. | 1 | null |
Hacarí là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Hacarí đóng tại Hacarí Khu tự quản Hacarí có diện tích 597 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Hacarí có dân số 9562 người. | 1 | null |
Hatillo de Loba là một khu tự quản thuộc tỉnh Bolívar, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Hatillo de Loba đóng tại Hatillo de Loba Khu tự quản Hatillo de Loba có diện tích 196 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Hatillo de Loba có dân số người. | 1 | null |
Hato Corozal là một khu tự quản thuộc tỉnh Casanare, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Hato Corozal đóng tại Hato Corozal Khu tự quản Hato Corozal có diện tích 56 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Hato Corozal có dân số 5653 người. | 1 | null |
Herrán là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Herrán đóng tại Herrán Khu tự quản Herrán có diện tích 108 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Herrán có dân số 5055 người. | 1 | null |
Jamundí là một khu tự quản thuộc tỉnh Valle del Cauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Jamundí đóng tại Jamundí Khu tự quản Jamundí có diện tích 603 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Jamundí có dân số 48145 người. | 1 | null |
Juan de Acosta là một khu tự quản thuộc tỉnh Atlántico, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Juan de Acosta đóng tại Juan de Acosta Khu tự quản Juan de Acosta có diện tích 176 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Juan de Acosta có dân số 10825 người. | 1 | null |
La Argentina là một khu tự quản thuộc tỉnh Huila, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Argentina đóng tại La Argentina Khu tự quản La Argentina có diện tích 626 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Argentina có dân số 8195 người. | 1 | null |
Labateca là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản Labateca đóng tại Labateca Khu tự quản Labateca có diện tích 249 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Labateca có dân số 6016 người. | 1 | null |
La Belleza là một khu tự quản thuộc tỉnh Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Belleza đóng tại La Belleza Khu tự quản La Belleza có diện tích 355 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Belleza có dân số 7208 người. | 1 | null |
La Calera là một khu tự quản thuộc tỉnh Cundinamarca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Calera đóng tại La Calera Khu tự quản La Calera có diện tích ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Calera có dân số 17852 người. | 1 | null |
La Capilla là một khu tự quản thuộc tỉnh Boyacá, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Capilla đóng tại La Capilla Khu tự quản La Capilla có diện tích ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Capilla có dân số 4151 người. | 1 | null |
La Ceja là một khu tự quản thuộc tỉnh Antioquia, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Ceja đóng tại La Ceja Khu tự quản La Ceja có diện tích 131 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Ceja có dân số 36039 người. | 1 | null |
La Celia là một khu tự quản thuộc tỉnh Risaralda, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Celia đóng tại La Celia Khu tự quản La Celia có diện tích 87 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Celia có dân số 9013 người. | 1 | null |
La Chorrera là một khu tự quản thuộc tỉnh Amazonas, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Chorrera đóng tại La Chorrera Khu tự quản La Chorrera có diện tích ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Chorrera có dân số 2828 người. | 1 | null |
La Cumbre là một khu tự quản thuộc tỉnh Valle del Cauca, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Cumbre đóng tại La Cumbre Khu tự quản La Cumbre có diện tích 235 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Cumbre có dân số 10091 người. | 1 | null |
La Dorada là một khu tự quản thuộc tỉnh Caldas, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Dorada đóng tại La Dorada Khu tự quản La Dorada có diện tích 574 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Dorada có dân số 63810 người. | 1 | null |
La Esperanza là một khu tự quản thuộc tỉnh Norte de Santander, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Esperanza đóng tại La Esperanza Khu tự quản La Esperanza có diện tích 665 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Esperanza có dân số người. | 1 | null |
La Estrella là một khu tự quản thuộc tỉnh Antioquia, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Estrella đóng tại La Estrella Khu tự quản La Estrella có diện tích 35 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Estrella có dân số 38956 người. | 1 | null |
La Florida là một khu tự quản thuộc tỉnh Nariño, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Florida đóng tại La Florida Khu tự quản La Florida có diện tích 139 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Florida có dân số 15256 người. | 1 | null |
La Gloria là một khu tự quản thuộc tỉnh Cesar, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Gloria đóng tại La Gloria Khu tự quản La Gloria có diện tích 736 ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Gloria có dân số 15491 người. | 1 | null |
La Guadalupe là một khu tự quản thuộc tỉnh Guainía, Colombia. Thủ phủ của khu tự quản La Guadalupe đóng tại La Guadalupe Khu tự quản La Guadalupe có diện tích ki lô mét vuông. Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản La Guadalupe có dân số 78 người. | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.