text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Ưng lưng đen (danh pháp khoa học: "Accipiter soloensis") là một loài chim trong họ Accipitridae.. Loài ưng này phân bố ở phía nam Trung Quốc, Đông Dương, Thái Lan, Miến Điện, Mã Lai và các đảo lân cận. Ở Việt Nam loài này đã được phát hiện tại Biên Hòa.
1
null
Ó ác là (danh pháp khoa học: Accipiter albogularis) là một loài chim trong họ Ưng. Nó được tìm thấy ở Papua New Guinea và quần đảo Solomon. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và rừng núi cao ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
1
null
Diều hâu nhỏ, hay Bồ cắt tí hon (danh pháp hai phần: Accipiter superciliosus) là một loài chim trong họ Accipitridae. Kích thước. Bồ cắt tí hon, có kích thước tương tự bồ cắt nhỏ ở châu Phi, là một trong những loài Accipiter nhỏ nhất và có thể là một trong những loài chim săn mồi nhỏ nhất thế giới. Chim trống chỉ dài 2...
1
null
Cắt đùi đỏ (Accipiter erythropus) là một loài chim trong họ Accipitridae. Loài này sinh sống ở châu Phi. Nó được tìm thấy trong Angola, Bénin, Burkina Faso, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Gabon, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Liberia, Nigeria, Rwanda, Sénégal, ...
1
null
Cắt bé (danh pháp khoa học: Accipiter minullus) là một loài chim trong họ Ưng. Loài này được tìm thấy ở Angola, Botswana, Burundi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Eritrea, Ethiopia, Kenya, Lesotho, Malawi, Mali, Mozambique, Namibia, Rwanda, Somalia, Nam Phi, Sudan, Swaziland, Tanzania, Uganda, Zambia, và Zimbabwe. Nó dài (khoả...
1
null
Cắt Nhật Bản (danh pháp hai phần: "Accipiter gularis") là một loài chim trong họ Ưng. Loài chim này sinh sống ở Trung Quốc, Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên và Xibia, trú đông ở Indonesia và Philippines, qua phần còn lại của Đông Nam Á. Nó là một loài chim sinh sống ở khu vực cây và khu vực mở. Loài chim này dài 23–30 cm, ...
1
null
Cắt Tân Anh hay Cắt New Britain, tên khoa học Accipiter brachyurus, là một loài chim trong họ Ưng. Nó là loài đặc hữu hai đảo Papua New Guinea, New Britain và New Ireland. Thậm chí vào năm 1934 Ernst Mayr, trong cuộc khảo sát của ông về loài chim núi trong Whitney South Sea Expedition, đã thấy cắt New Britain rất hiếm....
1
null
Diều hâu vuốt sắc (danh pháp hai phần: "Accipiter striatus") là một loài chim trong họ Accipitridae. Loài này phổ biến rộng rãi ở Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ và Greater Antilles. Đây là một con diều hâu "Accipiter" nhỏ và là diều hâu nhỏ nhất ở Bắc Mỹ. Chim trống dài 23 đến 30 cm, có sải cánh dài 42 đến 58 cm và nặng từ 8...
1
null
Diều hâu Cooper (danh pháp khoa học: "Accipiter cooperii") là một loài diều hâu kích cỡ trung bình bản địa Bắc Mỹ, sống trên một vùng kéo dài từ nam Canada tới bắc México. Như nhiều loài chim săn mồi khác, chim trống nhỏ hơn chim mái. Ở loài này, cá thể sống về phía đông sông Mississippi thường to hơn cá thể về phía tâ...
1
null
Ó choàng đen (Accipiter melanoleucus) là một loài chim trong họ Ưng. Ó choàng đen chủ yếu xuất hiện ở các rừng và các khu vực không sa mạc phía nam Sahara, đặc biệt là nơi có cây lớn thích hợp cho việc làm tổ, chúng ưa thích môi trường sống bao gồm các cảnh quan ngoại ô và cảnh quan thay đổi bởi con người. Nó chủ yếu s...
1
null
Megatriorchis doriae (tên tiếng Anh: Doria's goshawk hoặc Doria's hawk) là một loài chim trong họ Accipitridae. Đây là loài đặc hữu của những khu rừng nhiệt đới đất thấp tại New Guinea và đảo Batanta (ngoài khơi Tây New Guinea). Chế độ ăn của nó chủ yếu gồm các loài chim khác (như chim thiên đường nhỏ) và động vật có v...
1
null
Milvus milvus là một loài chim trong họ Ưng. Loài này hiện là loài đặc hữu khu vực Tây Cổ bắc giới ở châu Âu và tây bắc châu Phi, dù trước đây cũng hiện diện ngay ngoài bắc Iran. Nó là loài định cư trong các khu vực ôn hòa hơn của phạm vi phân bố ở phía tây Châu Âu và tây bắc Phi, nhưng những con từ vùng Đông Bắc và tr...
1
null
Diều cá đầu xám ("Haliaeetus ichthyaetus") là một loài chim ăn cá sống ở Đông Nam Á. Đây là loài chim săn mồi lớn, chắc nịch với mặt trên cơ thể màu nâu sậm, đầu xám, mặt bụng sáng màu và chân trắng. Con non nhạt màu hơn, nhưng có sọc sậm. Nó hay bị lẫn lộn với diều cá bé ("Haliaeetus humilis") và đại bàng cá Pallas. D...
1
null
Buteogallus anthracinus là một loài chim trong họ Accipitridae. Loài chim này chim sinh sản ở những vùng ấm hơn của châu Mỹ, từ Tây Nam Hoa Kỳ qua Trung Mỹ đến Venezuela, Peru, Trinidad và Antilles nhỏ hơn. Đây là một loài chim chủ yếu sống ven biển, đầm lầy, cửa sông và vùng rừng khô mở liền kề, mặc dù có dân cư nội đ...
1
null
Buteo lineatus là một loài chim trong họ Accipitridae. Phạm vi sinh sản của loài chim này trải dài phía đông Bắc Mỹ và dọc theo bờ biển California và phía bắc đến đông bắc trung bộ Mexico. Đây là một cư dân thường trú trên hầu hết phạm vi của nó, mặc dù các loài chim phía bắc di cư, chủ yếu là đến miền trung Mexico. Mố...
1
null
Buteo jamaicensis (tên tiếng Anh: Ưng đuôi lửa) là một loài chim săn mồi trong họ Ưng. Đây là một trong ba loài được biết đến với tên ở Mỹ là "chickenhawk" mặc dù nó hiếm khi săn bắt gà. Nó sống ở suốt các khu vực của Bắc Mỹ, từ phía tây Alaska và miền bắc Canada tới phía nam Panama và Tây Ấn. Đây là một trong những lo...
1
null
Buteo lagopus là một loài chim trong họ Accipitridae. Chúng được tìm thấy ở các vùng Bắc Cực và Cận Bắc Cực của Bắc Mỹ, Châu Âu và Nga trong mùa sinh sản và di cư về phía nam vào mùa đông. Chúng có thân dài với sải cánh dài . Cân nặng chim mái thường lớn hơn và nặng hơn chim trống. Cân nặng dường như tăng từ mùa hè sa...
1
null
Diều thường (danh pháp hai phần: Buteo buteo) là một loài chim trong họ Ưng. Ó buteo phân bố ở phần lớn châu Âu và kéo sang châu Á. Nó thường định cư quanh năm trừ một kố khu vực lạnh hơn trong phạm vi phân bố và trừ một phân loài. Ó buteo dài 40–58 cm, sải cảnh dài 109–136 cm và cân nặng 427-1364 g.
1
null
Buteo oreophilus là một loài chim trong họ Ưng. Loài chim săn mồi này sinh sống ở rừng núi ở Đông Phi (Ethiopia, Kenya, Tanzania, Uganda, Rwanda, Burundi và cực đông Cộng hòa Dân chủ Congo) và rừng và đồn điền ở Nam Phi. Quần thể ở Nam Phi đôi khi được xem là một loài riêng "Buteo trizonatus"). Nó có chiều dài 45–50 cm...
1
null
Buteo augur là một loài chim trong họ Accipitridae. Đây là một loài sinh sống ở vùng núi (điển hình nhất ở độ cao vào khoảng 2000 m, nhưng lên đến 5000 m), và thảo nguyên lân cận và đồng cỏ. Chúng là loài định cư trú và không di cư trong phạm vi phân bố. Chùn thường được tìm thấy từ Ethiopia đến miền nam Angola và trun...
1
null
Ô tác Macqueen (danh pháp khoa học: Chlamydotis macqueenii) là một loài chim trong họ Ô tác (Otididae). Nó từng được xem là một phân loài của ô tác Houbara ("Chlamydotis undulata"). Hai loài này là các thành viên duy nhất của chi "Chlamydotis". Ô tác Macqueen được tìm thấy ở vùng hoang mạc và steppe tại châu Á, miền đô...
1
null
Ô tác Heuglin, tên khoa học Neotis heuglinii, là một loài chim trong họ Otididae. Mô tả. Đây là một loài chim khá lớn, chiều dài lên đến . Chim trống cân nặng và chim mái nhỏ hơn nhiều với cân nặng . Ngoài khác nhau về kích thước, chim trống và chim mái có bộ lông khác nhau đáng kể. Loài chim này phân bố ở Djibouti, Er...
1
null
Ô tác Nubia, tên khoa học Neotis nuba, là một loài chim trong họ Otididae. Ô tác Nubia được tìm thấy trong giao diện cây cối thưa thớt giữa rìa phía nam của sa mạc Sahara và phần phía bắc của Sahel. Loài chim này được tìm thấy ở Burkina Faso, Cameroon, Chad, Mali, Mauritania, Niger, Nigeria và Sudan. Môi trường sống tự...
1
null
Sypheotides indicus là một loài chim trong họ Otididae. Đây là loài đặc hữu của Tiểu lục địa Ấn Độ, nơi chúng được tìm thấy trên các đồng cỏ cao và được biết đến nhiều nhất với các màn nhảy múa tán tỉnh chim mái vào mùa sinh sản của chim trống trong mùa gió mùa.
1
null
Rhynochetos jubatus là một loài chim thuộc bộ Eurypygiformes. Loài này là thành viên duy nhất còn sinh tồn của chi Rhynochetos và họ Rhynochetidae, mặc dù một loài thứ hai đã được mô tả từ ghi chép hóa thạch. Đây là loài chim đặc hữu ở rừng núi dày đặc của New Caledonia có chiều cao 55 cm, bộ lông màu xám tro với mỏ và...
1
null
Eurypyga helias là một loài chim trong họ Eurypygidae. Loài này phân bố từ México đến miền nam Peru, và có 3 phân loài còn sinh tồn. Loài này có sự tương đồng về hình thái và phân tử với loài "Rhynochetos jubatus" phân bố ở New Caledonia, cho thấy chúng có nguồn gốc Gondwana, nên được xếp chung vào nhánh Eurypygiformes...
1
null
Sarothrura pulchra là một loài chim, từng được xếp trong họ Rallidae, nhưng gần đây được xếp trong họ Sarothruridae. Loài này được tìm thấy ở Angola, Benin, Burundi, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Guinea Xích Đạo, Gabon, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Kenya, Li...
1
null
Himantornis haematopus là một loài chim trong họ Rallidae. Nó thuộc về các chi đơn loài Himantornis. [2] Nó được tìm thấy ở Angola, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Guinea Xích Đạo, Gabon, Ghana, Guinea, Liberia, Nigeria, Sierra Leone, Togo, và Uganda.
1
null
Rallina canningi là một loài chim trong họ Rallidae. Phân loại và hệ thống. Lần đầu tiên loài này được miêu tả với tên gà nước Andaman bởi Blyth trong tạp chí Ibis năm 1863. Sau đó, Ripley và Ali giữ lại tên khoa học của Baker cho loài này, trong khi quay trở lại với cái tên thông thường của Blyth . Phân bố và môi trườ...
1
null
Gà nước họng nâu (danh pháp hai phần: "Rallina fasciata") là một loài chim trong họ Rallidae. Loài chim này sinh sống ở Đông Bắc Ấn Độ, miền nam Miến Điện, Thái Lan, bán đảo Mã Lai, Borneo và Indonesia. Ghi nhận là một lang thang đến tây bắc Australia. Loài này được tìm thấy trong thảm thực vật dày đặc gần vùng đất ngậ...
1
null
Rallina eurizonoides là một loài chim trong họ Rallidae. hân bố và môi trường sống. Môi trường sống của loài này là đầm lầy và các khu vực ẩm ướt tương tự ở các quốc gia có rừng tốt ở phía nam châu Á từ Ấn Độ, Pakistan và Sri Lanka sang Philippines và Indonesia. Chúng chủ yếu là định cư trong phạm vi phân bố, nhưng một...
1
null
Laterallus jamaicensis là một loài chim trong họ Rallidae. Loài này được tìm thấy ở các khu vực rải rác của Bắc Mỹ và khu vực Thái Bình Dương của Nam Mỹ, thường là ở đầm lầy muối ven biển mà còn ở một số đầm lầy nước ngọt. Nó bị tuyệt chủng hoặc bị đe dọa ở nhiều nơi do mất môi trường sống. Các quần thể lớn nhất ở Bắc ...
1
null
Gallirallus australis (tên tiếng Māori: "weka") là một loài chim thuộc họ Gà nước (Rallidae). Đây là loài đặc hữu của New Zealand, với bốn phân loài đã được công nhận. "G. australis" có kích thước bằng gà nhà, với bộ lông màu nâu. Đây loài loài ăn tạp, ăn cả động vật không xương sống và trái cây. "G. australis" thường ...
1
null
Gallirallus pacificus là một loài chim đã tuyệt chủng trong họ Rallidae. Loài này đã sinh sống ở Tahiti. Loài này được ghi lại lần đầu tiên trong chuyến hành trình thứ hai của James Cook trên khắp thế giới (1772-1775), trên đó được minh họa bởi Georg Forster và được mô tả bởi Johann Reinhold Forster. Không có mẫu vật đ...
1
null
Cabalus modestus là một loài chim đã bị tuyệt chủng trong họ Rallidae. Chúng là loài đặc hữu của các quần đảo Chatham, Mangere và Pitt Island, New Zealand. Sự tương đồng về di truyền với của chúng với loài "Gallirallus dieffenbachii" là lý do một số nhà sinh vật xem chúng như là một phần của chi "Gallirallus".
1
null
Gallirallus owstoni là một loài chim trong họ Rallidae. Đây là loài chim không biết bay, đặc hữu của đảo Guam thuộc Hoa Kỳ. Gà nước Guam đã biến mất khỏi miền nam đảo Guam vào đầu những năm 1970 và bị tuyệt chủng khỏi toàn bộ hòn đảo vào cuối những năm 1980. Loài này hiện đang được Phòng Tài nguyên Thủy sản và Động vật...
1
null
Crex crex là một loài chim trong họ Rallidae. Loài chim này sinh sản ở châu Âu và châu Á xa đến tận tây Trung Quốc, và di cư đến châu Phi để tránh mùa đông bắc bán cầu. Nó là loài gà nước có kích cỡ vừa với phía trên lưng màu vàng sẫm hoặc đen hơi nâu sọc xám, các vệt màu nâu hạt dẻ trên cánh. Mỏ mạnh mẽ màu thịt, mống...
1
null
Aramidopsis plateni là một loài chim trong họ Rallidae. Đây là thành viên duy nhất của chi Aramidopsis đơn loài. Nó là một loài đặc hữu của Indonesia tìm thấy trong thực vật dày đặc ở các khu vực ẩm ướt của Sulawesi và Buton gần đó. Chúng có phần dưới bụng màu xám, cằm màu trắng, cánh màu nâu và một mảng màu đỏ heo trê...
1
null
Atlantisia rogersi là một loài chim trong họ Gà nước ("Rallidae"). Loài này được Lowe phân loại vào năm 1923. Là loài bản địa đảo Inaccessible trong quần đảo Tristan ở phía nam Đại Tây Dương bị cô lập, nó là loài chim không bay nhỏ nhất còn tồn tại trên thế giới. Loài này được bác sĩ Percy Lowe mô tả vào năm 1923 nhưng...
1
null
Rallus longirostris là một loài chim trong họ Rallidae. Rallus longirostris được tìm thấy ở Trung và Nam Mỹ. Trước đây, nó được coi là đặc thù với đường sắt (Rallus crepitans). [2] [3] [4] Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ngập mặn nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và đầm phá ven biển. Nó bị đe dọa do mất môi trườn...
1
null
Rallus elegans là một loài chim trong họ Rallidae. Con chim này sinh sản ở đầm lầy ở miền đông Bắc Mỹ. Những con sông dọc theo bờ biển phía đông nam của Hoa Kỳ là những cư dân vĩnh viễn. Các loài chim khác di cư đến miền nam Hoa Kỳ và Mexico; Ở Canada, chúng được tìm thấy ở miền Nam Ontario. Loài chim này là sinh hoạt ...
1
null
Rallus limicola là một loài chim trong họ Rallidae. Gà nước Virginia sống ở đầm lầy nước ngọt và đầm lầy, đôi khi là đầm lầy muối vào mùa đông. Dân số phía Bắc di cư đến miền nam Hoa Kỳ và Trung Mỹ. Trên bờ biển Thái Bình Dương, một số là người loài lưu trú. Môi trường sinh sản của nó là đầm lầy từ Nova Scotia đến Nam ...
1
null
Rallus antarcticus là một loài chim trong họ Rallidae. Nó được tìm thấy ở Argentina và Chile. Môi trường sống tự nhiên của chúng là đầm nước, hồ nước ngọt, và đầm nước ngọt. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống do sự phát triển của nông nghiệp thâm canh.
1
null
Gà nước Ấn Độ ("Rallus indicus") là một loài chim trong họ Rallidae. Loài sinh sản ở miền bắc Mông Cổ, đông Siberia, đông bắc Trung Quốc, Triều Tiên và miền bắc Nhật Bản, di cư mùa đông ở Đông Nam Á. Chúng từng được xem là một phân loài phụ của gà nước. Mô tả. Loài này khác với hình dạng dạng đề cử nhỏ hơn chút với phầ...
1
null
Rallus caerulescens là một loài chim trong họ Gà nước. Môi trường sống lý tưởng của nó là đầm lầy và những bãi cạn kéo dài từ Đông tới Nam Phi hay từ Ethiopia đến Nam Phi. Nhiều loài chim là loài cư trú vĩnh viễn, nhưng một số loài thực hiện các hoạt động di cư theo mùa để thích ứng với điều kiện của các vùng đất ngập ...
1
null
Rallus madagascariensis là một loài chim trong họ Rallidae. Đây là loài đặc hữu Madagascar. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.
1
null
Dryolimnas cuvieri là một loài chim trong họ Rallidae. Loài này được tìm thấy ở Comoros, Madagascar, Mayotte, và Seychelles. Một phân loài không bay được (đôi khi được xem là một loài riêng biệt), "Dryolimnas (cuvieri) aldabranus" (Aldabra rail), sinh sống ở Aldabra, còn một phân loài có thể bay một phần "D. c. abbotti...
1
null
Gà nước châu Phi, tên khoa học Crex egregia, là một loài chim trong họ Rallidae. Chúng được Peters phân loại vào năm 1854. Gà nước châu Phi có phạm vi sinh sống sinh sản ở phần lớn châu Phi cận Sahara ngoài các khu vực nam và tây nam khô cằn. Loài chim này phổ biến theo mùa ở phần lớn phạm vi phân bố hơn các khu vực có...
1
null
Cuốc đốm (danh pháp khoa học: "Porzana porzana") là một loài chim trong họ Rallidae. Môi trường sinh sản của cuốc đốm là các đầm lầy và các luống cây lau cói khắp vùng ôn đới Châu Âu đến Tây Á. Chúng làm tổ ở một vị trí khô ráo trong thảm thực vật đầm lầy, đẻ 6–15 trứng. Loài này di cư, trú đông ở Châu Phi và Pakistan....
1
null
Chim Sora ("Porzana carolina") là một loài chim nước nhỏ thuộc họ Gà nước, đôi khi còn được gọi là gà nước Sora hay cuốc Sora. Tên chi "Porzana" có nguồn gốc từ các thuật ngữ tiếng Venice cho các loài gà nước nhỏ, và Carolina chỉ về tỉnh thuộc địa Carolina. Tên "Sora" có lẽ được lấy từ một ngôn ngữ thổ dân Mỹ. Mô tả. C...
1
null
Laterallus spiloptera là một loài chim trong họ Rallidae. Mặc dù có những điểm tương đồng về hình thái, việc gán cho loài này vào chi "Porzana" là không đúng. Các phân tích phát sinh loài của DNA ty thể đã đặt nó vào chi chủ yếu ở Nam Mỹ là "Laterallus", và các phân tích sâu hơn cho thấy rằng nó là loài chị em của loài...
1
null
Cyanolimnas cerverai là một loài chim trong họ Rallidae. Loài chim này có màu nâu trên lưng, phần dưới màu xanh da trời hơi xám, mỏ màu vàng chân mỏ màu đỏ, lông dưới đuôi màu trắng, đôi mắt và cặp chân màu đỏ. Cánh ngắn làm cho nó gần như không thể bay. Nó là loài đặc hữu của vùng đất ngập nước của bán đảo Zapata ở mi...
1
null
Habroptila wallacii là một loài chim trong họ Rallidae đặc hữu đảo Halmahera ở Bắc Maluku, Indonesia, nơi nó sống ở các đầm lầy sago gần với các khu rừng. Bộ lông của nó có màu đá bảng đen-xám, một cái mõ dài, đày và chân màu đỏ tươi. Khó quan sát loài chim nhút nhát này vì nó sống trong môi trường rậm rạp khiến việc n...
1
null
Megacrex inepta là một loài chim trong họ Rallidae. Loài này được tìm thấy ở Indonesia và Papua New Guinea. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng nhiệt đới ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, rừng ngập mặn cận nhiệt đới hoặc nhiệt đới và đầm lầy nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này bị đe dọa do mất môi trường sống.
1
null
Porphyrio albus là một loài chim trong họ Rallidae. Loài gà nước đã tuyệt chủng này đã từng sinh sống trên đảo Lord Howe, phía đông Australia. Loài này được bắt gặp lần đầu tiên khi các thủy thủ đoàn của tàu Anh đến thăm hòn đảo từ năm 1788 đến năm 1790, và tất cả các tài liệu và hình ảnh minh họa đương đại đều được tạ...
1
null
Takahē hay tên đầy đủ chim Takahē Đảo Nam ("Porphyrio hochstetteri") là một loài chim bản địa chỉ có ở New Zealand thuộc họ Gà nước. Nó được cho là đã tuyệt chủng sau khi bốn mẫu vật cuối cùng được tìm thấy vào năm 1898. Tuy nhiên, sau những nỗ lực tìm kiếm thì những cá thể đã được phát hiện bởi Geoffrey Orbell gần Hồ ...
1
null
Tribonyx mortierii (chim kịch Tasmania hoặc gà nước Tasmania) là một loài chim trong họ Rallidae. Đây là một trong mười hai loài chim đặc hữu của đảo Tasmania của Úc. Mặc dù nhiều loài chim không biết bay có lịch sử bị tuyệt chủng dưới bàn tay của con người, loài này thực sự đã được hưởng lợi từ việc áp dụng các phương...
1
null
Sếu khuê tú (danh pháp hai phần: "Anthropoides virgo") là một loài chim trong họ Sếu. Loài này được tìm thấy ở Eurasia, dao động từ Biển Đen đến Mông Cổ và Đông Bắc Trung Hoa. Cũng có một quần thể sinh sản nhỏ ở Thổ Nhĩ Kỳ. Chúng là loài di trú. Những con sếu từ tây Eurasia trú đông ở châu Phi còn nhưng con từ Mông Cổ ...
1
null
Sếu đồi cát (danh pháp hai phần: "Grus canadensis") là một loài chim thuộc họ Gruidae. Loài sếu này sinh sống ở Bắc Mỹ và cực đông bắc Siberia. Tên chung (cát) của loài chim này đề cập đến môi trường sống ở sông Platte, bên rìa các đồi cát của Nebraska trên đồng bằng Mỹ. Đây là khu vực dừng chân quan trọng nhất cho các...
1
null
Sếu brolga ("Grus rubicunda") là một loài chim trong họ Gruidae. Sếu Brolga là một loài chim phổ biến, tập trung đất ngập nước của vùng nhiệt đới và đông nam Úc và New Guinea. Tổ được xây dựng từ thảm thực vật ngập nước, hoặc trên một mảnh đất cao hoặc nổi trên vùng nước nông ở vùng đầm lầy và thường có mỗi tổ thường c...
1
null
Sếu cổ đen (danh pháp hai phần: "Grus nigricollis") là một loài chim trong họ Sếu. Loài sếu này sinh sản ở cao nguyên Tây Tạng và trú đông chủ yếu ở Ấn Độ và Butan. Nó dài 139 cm với sải cánh dài 235 cm, nặng 5,5 kg. Nó có màu xám trắng với đầu đen, mảng đỉnh đàu nâu đỏ, phía trên cổ màu đen, chân màu đen và mảng trắng...
1
null
Burin (tên khoa học: "Burhinus oedicnemus") là một loài chim trong họ Burhinidae. Loài chim này sinh sống ở châu Âu, tây Bắc Á. Thức ăn của nó là côn trùng, động vật không xương sống, bò sát và gặm nhấm. Nó làm tổ ở hố cào cạn trên mặt đất.
1
null
Burhinus superciliaris là một loài chim trong họ Burhinidae. Nó được tìm thấy ở Chile, Ecuador, và Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng cây bụi khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng đất ngập nước theo mùa nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hay vùng đồng bằng trảng cỏ và đồng cỏ.
1
null
Chionis albus là một loài chim trong họ Chionidae. Nó thường được tìm thấy trên mặt đất. Nó là loài chim đất duy nhất ở Nam Cực. Loài chim này dài khoảng , sải cánh dài . Bộ lông có màu trắng tinh, ngoại trừ khuôn mặt màu hồng, nhăn nheo; tên Latinh của nó dịch thành "tuyết trắng".
1
null
Vanellus tectus là một loài chim trong họ Charadriidae. Chúng định cư và sinh sản trên khắp châu Phi cận Sahara từ Senegal đến Ethiopia, mặc dù nó có các phong trào theo mùa. Chim mái đẻ hai hoặc ba quả trứng trên một mảnh đất. Đây là những loài chim dễ nhận thấy và không thể nhầm lẫn. Chúng là những chiếc là loài choi...
1
null
Vanellus indicus (tên tiếng Anh: "Te vặt") là một loài chim trong họ Charadriidae. Loài này sinh sản từ Tây Á (Iraq, tây nam Iran, Ả Rập / Vịnh Ba Tư) về phía đông trên khắp Nam Á (Baluchistan, Afghanistan, Pakistan, toàn bộ Ấn Độ n tiểu lục địa đến Kanyakumari và lên đến 1800m trong Kashmir / Nepal), với một loài phân...
1
null
Erythrogonys cinctus là một loài chim trong họ Charadriidae. Loài này có thân dài 17–20 cm, sải cánh dài 33–38 cm. Phạm vi phân bố gồm lục địa Úc, Papua New Guinea, và Indonesia, và một số cá thể hiện diện ở Tasmania, Palau và New Zealand. Thức ăn của nó gồm arthropoda, mollusca, annelida và hạt cây. Chúng sinh sản từ ...
1
null
Pluvialis dominica là một loài chim trong họ Charadriidae. Môi trường sống sinh sản của loài chim này là lãnh nguyên Bắc Cực từ bắc Canada và Alaska. Chúng làm tổ trên mặt đất trong một khu vực rộng khô. Chúng di cư và mùa đông ở miền nam Nam Mỹ.
1
null
Choi choi vàng (danh pháp khoa học: "Pluvialis fulva") là một loài chim trong họ Charadriidae. Chim trưởng thành dài 23–26 cm có chóp đầu đốm vàng kim và đen, màu đen ở cánh. Khuôn mặt và cổ có màu đen với một đường viền màu trắng, và nó có một ức màu đen và đít sẫm màu. Chân màu đen. Vào mùa đông, màu đen bị mất và ch...
1
null
Charadrius obscurus là một loài chim trong họ Charadriidae. Loài chim này là loài chim ven bờ và thường được tìm thấy trên các bãi cát và hố cát hoặc kiếm ăn trên các cửa sông thủy triều. Vào năm 1990, những con chim này đã gần tuyệt chủng với khoảng 1300 cá thể ở phía bắc và khoảng 75 cá thể ở phía nam, nhưng các biện...
1
null
Choi choi Mông Cổ (tên khoa học: "Charadrius mongolus") là một loài chim trong họ Charadriidae. Loài chim này sinh dản trên các hàng cây trên dãy Himalaya và không liên tục trên khắp vùng đồng bằng ven biển trọc ở đông bắc Siberia, với phân loài Mông Cổ ở phía đông của dãy núi này; chúng cũng sinh sản ở Alaska. Chúng l...
1
null
Charadrius bicinctus là một loài chim trong họ Charadriidae. Có 2 phân loài được công nhận: phân loài chỉ định "Charadrius bicinctus bicinctus", sinh sản khắp New Zealand, bao gồm quần đảo Chatham, và "Charadrius bicinctus exilis", sinh sản ở quần đảo Auckland cận Nam Cực của New Zealand. Các quần thể chim ở phương Bắc...
1
null
Charadrius ruficapillus là một loài chim trong họ Charadriidae. Đây là loài chim bản địa Úc. Loài chim này có phần dưới và trán màu trắng. Phần trên chủ yếu màu nâu xám. Chim trống trưởng thành có đỉnh đầu và cổ sau màu nâu đỏ. Chim mái trưởng thành có đỉnh đầu và cổ sau màu nâu xám và nâu đỏ nhạt hơn. Loài chim này có...
1
null
Choi choi cổ khoang (tên khoa học: "Charadrius alexandrinus") là một loài chim trong họ Charadriidae. Dù được gọi là choi choi Kent, loài này không còn sinh sản ở Kent, hoặc thậm chí cả Vương quốc Anh. Nó sống trong một phạm vi rộng, từ Nam Âu đến Nhật Bản và Ecuador, Peru, Chile, miền nam Hoa Kỳ và vùng Caribbean. Ủy ...
1
null
Charadrius nivosus là một loài chim trong họ Charadriidae. Loài này sinh sản ở Ecuador, Peru, Chile, nam và tây Hoa Kỳ và Vùng Caribe. Dù từ lâu nó được xem là một phân loài của Charadrius alexandrinus, nghiên cứu gene gần đây cho rằng nó là một loài riêng, và cả Liên minh Điểu học Mỹ và Đại hội Điểu học quốc tế đều cô...
1
null
Charadrius hiaticula là một loài chim trong họ Charadriidae. Phân bố. Môi trường sinh sản của loài chim này là mặt đất mở trên các bãi biển hoặc căn hộ trên khắp miền bắc Âu-Á và ở phía đông bắc Bắc Canada. Một số loài chim sinh sản trong đất liền, và ở Tây Âu, chúng làm tổ ở phía nam như miền bắc nước Pháp. Chúng làm ...
1
null
Charadrius semipalmatus là một loài chim trong họ Charadriidae. Loài chim này có trọng lượng và dài và chiều dài qua hai cánh là . Chim trưởng thành có cánh và lưng màu nâu xám, bụng trắng và ngực trắng với dải cổ đen. Nơi sinh sản là các mặt đất mở trên các bãi biển hay bãi đất bằng phẳng khắp bắc Canada và Alaska. Ch...
1
null
Charadrius vociferus là một loài chim trong họ Charadriidae. Loài chim này được tìm thấy trong Châu Mỹ. Loài này được mô tả và đặt tên khoa học hiện tại vào năm 1758 bởi Carl Linnaeus trong bản in thứ 10 của "Systema Naturae". Có ba phân loài. Lông phía trên chủ yếu là màu nâu với rìa màu nâu rỉ sắt, đầu có các mảng mà...
1
null
Charadrius sanctaehelenae là một loài chim lội đặc hữu đảo Saint Helena giữa Đại Tây Dương. Loài chim này có bề ngoài tương tự "Charadrius pecuarius" ở châu Phi hạ Sahara, nhưng lớn hơn. Đây là quốc điểu của St Helena và được khắc trên tiền xu tại đây. Những mối đe dọa với chúng là việc bị mèo bắt, sự cạnh tranh với sá...
1
null
Thinornis cucullatus là một loài chim trong họ Charadriidae. Nó là loài đặc hữu của miền nam Australia và Tasmania, nơi nó sinh sống ở các bãi biển đại dương và đầm phá dưới biển. Có hai phân loài được công nhận, cả hai phân loại đều được phân loại là có nguy cơ tuyệt chủng.
1
null
Thinornis novaeseelandiae là một loài chim trong họ Charadriidae. Đây là loài đặc hữu của New Zealand. Từng hiện diện ở tất cả xung quanh bờ biển New Zealand, nó bây giờ bị giới hạn ở một vài hòn đảo ngoài khơi. Nó là một trong những loài chim biển hiếm nhất thế giới: dân số khoảng 200 cá thể.
1
null
Haematopus longirostris là một loài chim trong họ Haematopodidae. Đây là một loài chim lội nước bản địa từ Úc và thường được tìm thấy trên của nó bờ biển. Tương tự chim bắt sò Đảo Nam (" H. finschi") hiện diện ở New Zealand. Nó có mỏ dài 5–8 cm đặc trưng với đỏ da cam, chân màu hồng thanh mảnh và bộ lông màu đen và trắ...
1
null
Haematopus chathamensis là một loài chim trong họ Haematopodidae. Đây là một loài chim lội đặc hữu của quần đảo Chatham, New Zealand. Loài này được IUCN đánh giá là có nguy cơ tuyệt chủng, và có số lượng hiện tại từ 310 đến 325 con (điều tra số lượng năm 2004). Mối đe dọa chính là từ những kẻ săn mồi du nhập. Mô tả. "H...
1
null
Haematopus unicolor là một loài chim trong họ Haematopodidae. Phân bố và môi trường sống. Đây là loài đặc hữu New Zealand. Loài này có thể vẫn là loài đặc hữu do lối sống ít di chuyển xa và không di cư, giữ tất cả các quần thể trong cùng một sinh cảnh trên đảo. Chúng thường từng cặp trên bờ biển khắp New Zealand. Khu v...
1
null
Haematopus fuliginosus là một loài chim trong họ Haematopodidae. Đây là loài chim đặc hữu của Úc và thường được tìm thấy trên bờ biển Úc. Chúng thích bờ biển đá, nhưng thường xuyên sống ở các cửa sông. Toàn bộ bộ lông của loài này có màu đen. Nó có mắt, vòng mắt và mỏ màu đỏ. Mô tả. Thân có kích thước dài từ 42 đến 52 ...
1
null
Haematopus moquini là một loài chim trong họ Haematopodidae. Đây là một loài chim lội định cư sinh sống ở các bờ biển đất liền và các đảo ngoài khơi phía nam châu Phi. Loài chim lội sắp bị đe dọa này có số lượng hơn 6.000 cá thể trưởng thành, sinh sản từ tháng 11 đến tháng 4. Tên khoa học "moquini" để tưởng nhớ nhà tự ...
1
null
Haematopus bachmani là một loài chim trong họ Haematopodidae. Loài chim lội này được tìm thấy trên đường bờ biển phía tây Bắc Mỹ. Phạm vi phân bô trải dài từ quần đảo Aleutia của Alaska đến bờ biển của bán đảo Baja California. "Haematopus bachmani" là đại diện duy nhất của họ chim lội (Haematopodidae) trên hầu hết phạm...
1
null
Himantopus himantopus là một loài chim trong họ Recurvirostridae. Các ý kiến ​​khác nhau về việc liệu loài chim này với danh pháp khoa học "H. himantopus" nên được coi là một loài duy nhất hay không và nếu không, có bao nhiêu loài được công nhận. Tên khoa học Himantopus có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "chân cà...
1
null
Himantopus novaezelandiae là một loài chim trong họ Recurvirostridae. Đây là loài đặc hữu New Zealand. Nó có thân dài đến 40 cm. Nó có chân đỏ rất dài, mỏ mỏng màu đen và bộ lông màu đen. Nó là loài chim lội hiếm nhất trên thế giới. Loài này sinh sản lúc 2-3 năm tuổi. Các loài săn chim này gồm các loài xâm nhập như chồ...
1
null
Recurvirostra avosetta là một loài chim trong họ Recurvirostridae. Cà kheo đen trắng sinh sống và sinh sản ở khu vực ôn đới châu Âu và tây và trung châu Á. Chúng là một loài cá di cư và hầu hết trú đông ở châu Phi hoặc Nam Á. Một số cá thể vẫn trú đông ở các vùng ôn hòa nhất của phạm vi phân bố, ví dụ như ở miền nam Tâ...
1
null
Recurvirostra americana là một loài chim trong họ Recurvirostridae. Môi trường sống giống là đầm lầy, bãi biển, ao cỏ, hồ nước nông ở trung tây xa về phía bắc miền nam Alberta, Saskatchewan và Manitoba, và trên bờ biển Thái Bình Dương của Bắc Mỹ. Cà kheo Mỹ tạo thành các nhóm hàng chục cặp. Khi hết mùa sinh sản, chúng ...
1
null
Gà lô nước châu Phi (danh pháp khoa học: Actophilornis africanus) là một loài chim trong họ Jacanidae. Gà lôi nước châu Phi có thể nhận dạng bằng ngón chân dài và móng vuốt dài giúp chúng có thể đi trên thảm thực vật nổi ở các hồ nước nông, môi trường sống ưa thích của chúng. Loài nagy được tìm thấy trên toàn thế giới ...
1
null
Gà lôi nước (Hydrophasianus chirurgus) là một loài chim trong họ Jacanidae. Loài chim này sinh sản ở Ấn Độ, và Đông Nam Á. Loài này ít di chuyển trong phạm vi của nó, nhưng quần thể sinh sản ở phía bắc từ miền nam Trung Quốc và dãy Himalaya di chuyển vào mũi Ấn Độ và Đông Nam Á. Nó cũng được cư trú tại Đài Loan, nơi mà...
1
null
Xenus cinereus là một loài chim trong họ Scolopacidae. Phân phối và sinh thái. Loài chim này sinh sản gần nước ở rừng taiga từ Phần Lan qua bắc Siberia đến sông Kolyma và di cư về phía nam vào mùa đông đến bờ biển nhiệt đới ở Đông Phi, Nam Á và Úc, thường thích các khu vực bùn. Chúng là một loài lang thang hiếm hoi ở T...
1
null
Choắt nhỏ (danh pháp khoa học: "Actitis hypoleucos") là một loài chim trong họ Scolopacidae. Đây là một trong những loài chim được mô tả lần đầu bởi Linnaeus trong ấn phẩm thứ 10 năm 1758 có tựa "Systema Naturae", nơi ông gọi loài này là "Tringa hypoleucos". Chim trưởng thành có thân dài 18–20 cm với sải cánh dài 32–35...
1
null
Actitis macularius là một loài chim trong họ Scolopacidae. Loài này có thân dài 18–20 cm. Môi trường sinh sống sinh sản gần khu vực nước ở phần lớn Canada và Hoa Kỳ. Chúng di cư xuống phía nam Hoa Kỳ và Nam Mỹ và hiếm khi đến Tây Âu. Chúng ít khi sinh sống thành bầy. Chim trưởng thành có chân ngắn màu hơi vàng, mỏ màu ...
1
null
Choắt đuôi xám (danh pháp hai phần: "Tringa brevipes") là một loài chim trong họ Dẽ. Loài chim này liên quan chặt chẽ với loài bà con với nó ở Bắc Mỹ, "Tringa incana" và rất khó để phân biệt với các loài đó. Loài này sinh sản ở vùng đông bắc Siberia. Sau khi sinh sản, chúng di cư đến một khu vực từ Đông Nam Á đến Úc.
1
null
Tringa melanoleuca là một loài chim trong họ Scolopacidae. Loài chim này có chiều dài từ 29 đến 40 cm (11 đến 16 in) và trọng lượng từ 111 đến 250 g (3,9 đến 8,8 oz). Môi trường sinh sản của chúng là đầm lầy và đầm lầy ở khu vực rừng nhiệt đới Canada và Alaska. Chúng làm tổ trên mặt đất, thường ở những vị trí khuất gần...
1
null
Tringa flavipes là một loài chim trong họ Scolopacidae. Môi trường sinh sản của chúng là những khoảng trống gần ao trong khu vực rừng taiga từ Alaska đến Quebec. Chúng làm tổ trên mặt đất, thường ở những nơi khô ráo. Chúng di cư đến bờ biển vịnh Mexico của Hoa Kỳ và về phía nam đến Nam Mỹ. Loài này là một loài thường x...
1
null
Tringa stagnatilis là một loài chim trong họ Scolopacidae. Đó là một loài choắt khá nhỏ, và sinh sản trong các vùng đất ngập nước thảo nguyên và rừng taiga từ phía đông châu Âu đến Trung Á. Loài này giống như một choắt lớn với mỏ dài và đôi chân rất dài màu vàng. Giống như loài choắt lớn, loài này có bộ lông nâu xám tr...
1
null