text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Eupetomena cirrochloris là một loài chim trong họ Chim ruồi. Tên gọi thông thường của loài này trong tiếng Anh là Sombre hummingbird, nghĩa đen là chim ruồi tối màu, do bộ lông tối màu của nó.
Lịch sử phân loại.
Loài này được Louis Jean Pierre Vieillot mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1818 dưới danh pháp "Trochilus cirr... | 1 | null |
Leucippus fallax là một loài chim trong họ Trochilidae.
Loài chim này được tìm thấy ở Colombia, Guyane thuộc Pháp, Venezuela và Bolivia. Môi trường sống tự nhiên của chúng sa mạc vùng cây bụi, cây bụi gai góc trong khu vực khô cằn và các khu vực rừng ngập mặn ở độ cao lên đến 500 mét. Loài chim ruồi này di cư trên một ... | 1 | null |
Elliotomyia chionogaster là một loài chim trong họ Trochilidae.
Loài chim này được tìm thấy ở rìa rừng, rừng cây, bụi cây và các khu vườn ở dãy núi Andes, từ bắc Peru đến Bolivia qua phía tây bắc Argentina. Cũng có những quần thể ở vùng đồng bằng ở Santa Cruz, Bolivia, và Mato Grosso, Brazil. Nói chung khá phổ biến. Hầ... | 1 | null |
Elliotomyia viridicauda là một loài chim trong họ Trochilidae.
Đây là loài đặc hữu của độ dốc Đông Ande ở Peru, nơi thường bị hạn chế ở các khu vực gần rừng ẩm. Nó thường được thấy ở Machu Picchu. Loài chim này có bề ngoài gần giống với "Amazilia chionogaste" nhưng thiếu màu trắng đến nửa đầu của đuôi. | 1 | null |
Chrysuronia versicolor là một loài chim trong họ Trochilidae.
Phân bố và môi trường sống.
Loài này phân bố ở phía bắc Bolivia, phía đông Paraguay, phía đông bắc Argentina, và phía đông, phía nam và trung tâm Brazil, không hiện diện trong vùng khô cằn Caatinga phần lớn lưu vực sông Amazon, mặc dù địa phương mở rộng vào ... | 1 | null |
Amazilia rutila là một loài chim trong họ Trochilidae.
Loài này được tìm thấy ở Tây Bắc Mexico đến Costa Rica. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, và các khu rừng trước đây bị suy thoái nặng nề.
Loài chim này có... | 1 | null |
Goldmania bella là một loài chim trong họ Chim ruồi. Chúng thường thấy được ở Colombia và Panama.
Phân loại.
"G. bella" được Edward William Nelson mô tả lần đầu tiên vào năm 1912 từ các mẫu vật được thu thập gần Cana và sườn núi Cerro Pirre trong Vườn quốc gia Darién ở phía đông Panama gần biên giới với Colombia. Nelso... | 1 | null |
Chim ruồi đuôi kéo mỏ đỏ (tên khoa học Trochilus polytmus) là một loài chim trong họ Chim ruồi, là loài bản địa ở Jamaica, nơi nó là loài phong phú và phổ biến nhất của gia đình chim ruồi. Trong khi hầu hết các nhà nghiên cứu hiện nay coi đó là một loài riêng biệt, một số (bao gồm cả Liên minh nhà điểu cầm học Mỹ) tiếp... | 1 | null |
Chim ruồi họng xanh hay chim ruồi họng ngọc bích ("Chrysuronia coeruleogularis") là một loài chim ruồi màu lục sáng, được tìm thấy ở Panama, Colombia, và gần đây hơn là Costa Rica. Chim ruồi họng xanh được chia thành ba phân loài; "Chrysuronia coeruleogularis coeruleogularis", "Chrysuronia coeruleogularis coelina", và ... | 1 | null |
Harpactes reinwardtii là một loài chim trong họ Trogonidae.
Loài này đã từng được xếp chung với nuốc Sumatra thành một loài nhưng chúng khác nhau về kích thước, trọng lượng và bộ lông nên người ta đã tách ra.
Đây là loài đặc hữu phía tây Java của Indonesia.
Môi trường sinh sống tự nhiên của chúng là rừng núi ẩm nhiệt... | 1 | null |
Momotus bahamensis là một loài chim trong họ Momotidae. Loài này đặc hữu ở vùng rừng Trinidad và Tobago.
Loài này có mào giữa màu đen với phần lông xanh lục bao quanh; tiếng kêu của loài này giống với tiếng kêu của cú.
Loài chim này thường ngồi yên, khó phát hiện trong môi trường rừng rậm dù có kích cỡ không nhỏ. Thức ... | 1 | null |
Halcyon coromanda là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Loài chim này phân bố từ Hàn Quốc và Nhật Bản ở phía bắc, phía nam qua Philippines đến Quần đảo Sunda, và phía tây đến Trung Quốc và Ấn Độ. Đây là loài di cư, với các quần thể chim ở phần phía bắc của dãy di cư xa về phía nam đến tận Borneo trong mùa đông. | 1 | null |
Halcyon badia là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Loài chim này xuất hiện ở miền tây nhiệt đới châu Phi từ Sierra Leone đến Ghana ở phía tây, sau đó là một khoảng trống, và từ miền nam Nigeria về phía đông đến miền nam Cộng hòa Trung Phi và tây Uganda về phía nam tới sông Kwango ở miền bắc Angola. Loài chim này cũng... | 1 | null |
Halcyon leucocephala là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Loài chim này có một phạm vi phân bố rộng từ quần đảo Cape Verde ngoài khơi bờ biển phía tây bắc của châu Phi đến Mauritania, Senegal và Gambia, phía đông đến Ethiopia, Somalia và miền nam Arabia và phía nam đến Nam Phi. | 1 | null |
Sả đầu đen (danh pháp hai phần: Halcyon pileata) là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Loài chim này phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới châu Á từ Ấn Độ về phía đông Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên và Đông Nam Á. Đây là loài xa về phía bắc nhất của các loài trong họ Halcyonidae, nhưng quần thể ở phía Bắc di cư và chúng t... | 1 | null |
Halcyon malimbica là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Loài chim này phân bố rộng rãi trên khắp châu Phi xích đạo. Loài chim này chủ yếu là định cư, nhưng rút lui từ các khu vực hoang dã khô hơn đến môi trường sống ẩm ướt hơn trong mùa khô.
Đây là một bói cá lớn, thân dài 25 cm. Chim trưởng thành có đầu, lưng, cánh v... | 1 | null |
Halcyon albiventris là một loài chim trong họ Alcedinidae. Loài chim này được tìm thấy ở châu Phi cận Sahara, sống trong rừng, cây bụi, rìa rừng, và cả các khu vực ngoại thành. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) đã đánh giá là loài ít quan tâm.
Phân loại.
Loài này được mô tả là "Alcedo albiventris" bởi Giovan... | 1 | null |
Halcyon chelicuti là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Loài này lần đầu tiên được mô tả bởi Edward, Lord Stanley, trong chuyến đi của Salt đến Abyssinia vào năm 1814 với tên "Chelicut kingfisher" Alaudo Chelicuti.
Tên chi "Halcyon" xuất phát từ một con chim trong truyền thuyết Hy Lạp thường gắn liền với chim bói cá. ... | 1 | null |
Todiramphus nigrocyaneus là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Loài chim này được tìm thấy ở New Guinea và các đảo ngoài khơi Salawati, Batanta và Yapen. Loài này được coi là hiếm (mặc dù nó có thể phổ biến hơn ở Papua) và giảm dần với các mối đe dọa khi khai thác rừng đầm lầy vùng thấp và chất lượng nước giảm. | 1 | null |
Todiramphus winchelli là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Đây là loài đặc hữu của Philippines, môi trường sống tự nhiên của nó là những khu rừng đất thấp. Nó bị đe dọa bởi nạn phá rừng và Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) đã đánh giá nó là một loài dễ bị tổn thương.
Phân loại.
Loài này được mô tả là "Halc... | 1 | null |
Todiramphus lazuli là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Đây là loài đặc hữu của Quần đảo Maluku ở Nam Dương. Nó có thể được tìm thấy trên các hòn đảo của Seram, Ambon và Haruku.
Chúng có màu xanh và ngọc lam trên tất cả ngoại trừ bụng của nó là màu trắng.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nh... | 1 | null |
Todiramphus cinnamominus là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Đây là loài bản địa Lãnh thổ Guam của Hoa Kỳ. Nó bị hạn chế trong một chương trình nhân giống nuôi nhốt sau sự tuyệt chủng của nó trong tự nhiên do chủ yếu là do loài rắn cây nâu được du nhập. | 1 | null |
Sả khoang cổ (danh pháp hai phần: Todiramphus chloris) là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Nó có một phạm vi rộng kéo dài từ Biển Đỏ trên toàn Nam Á và miền Australasia đến Polynesia. Nó có đến 50 phân loài.
Sả khoang cổ có cổ dài từ 22 đến 29 cm và nặng 51 đến 90 gram. Màu sắc thay đổi từ màu xanh sang màu xanh ở t... | 1 | null |
Todiramphus enigma là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Đây là loài đặc hữu của Quần đảo Talaud phía bắc Sulawesi ở Indonesia.
Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng và sông nước ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống. | 1 | null |
Bói cá Marquises ("Todiramphus godeffroyi") là một loài bói cá trong họ Alcedinidae. Nó là loài đặc hữu của Quần đảo Polynésie thuộc Pháp. Loài này đang bị đe dọa bởi mất môi trường sống cùng với việc nhiều loài chim săn mồi du nhập khiến chúng đang bị phân loại là loài cực kỳ nguy cấp, với số lượng cá thể hiện còn dướ... | 1 | null |
Bói cá Mangareva ("Todiramphus gambieri") còn được gọi là Bói cá Tuamotu là một loài chim bói cá trong họ Alcedinidae. Nó là loài đặc hữu của đảo Niau, Polynésie thuộc Pháp, đang trong tình trạng bị đe dọa cực kỳ nguy cấp của IUCN.
Mô tả.
Chúng có đầu và cổ màu kem, cằm trắng và phần lông phủ tai màu xanh. Chỏm lông tr... | 1 | null |
Syma megarhyncha là danh pháp khoa học của loài chim thuộc phân họ Sả (Halcyoninae) trong họ Bồng chanh (Alcedinidae). Con đực trưởng thành dài , có đầu và phần dưới màu hung, phần trên màu xanh lục, đuôi màu xanh lam đậm và lông bay màu đen. Chúng cũng có các mảng cổ và mảng giữa mắt và mỏ sẫm màu. Con cái có đỉnh đầu... | 1 | null |
Tanysiptera sylvia là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Đây là loài bản địa Úc và New Guinea. Loài chim này di cư vào tháng 11 từ New Guinea đến nơi sinh sản của chúng trong rừng nhiệt đới Bắc Queensland, Australia. Giống như tất cả các loài chim bói cá "Tanysiptera", loài chim này có bộ lông sặc sỡ với mỏ màu đỏ, bộ... | 1 | null |
Chloroceryle amazona là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Đây là một loài chim định cư sinh sản ở vùng đất thấp của vùng nhiệt đới Mỹ từ miền nam Mexico về phía nam qua Trung Mỹ tới Bắc Argentina, có ít nhất một con chim đã đi lạc phía bắc Texas. Ghi nhận từ Trinidad được cho là có sai sót.
Loài bói cá này sinh sản b... | 1 | null |
Chloroceryle americana là một loài chim trong họ Alcedinidae.
Loài này chim này là loài định cư và sinh sản ở phía nam Texas ở Hoa Kỳ về phía nam qua Trung và Nam Mỹ đến miền trung Argentina.
Loài chim bói cá nhỏ này sinh sản ở khu vực dọc các con suối trong rừng hoặc rừng ngập mặn. Tổ của chúng nằm một hang nằm ngang ... | 1 | null |
Trảu lớn (danh pháp khoa học: "Nyctyornis athertoni") là một loài chim trong họ Meropidae.
Là một loài ăn ong được tìm thấy ở phần lớn tiểu lục địa Ấn Độ và một phần của Đông Nam Á. Trảu lớn được tìm thấy trong rừng. Chúng được tìm thấy chủ yếu ở khu vực Mã Lai nhưng kéo dài về phía tây vào bán đảo Ấn Độ. | 1 | null |
Merops bullockoides là một loài chim trong họ Meropidae.
Loài chim ăn ong này phân bố rộng rãi ở châu Phi cận xích đạo.
Chúng có cái trán trắng đặc biệt, cái đuôi vuông và một mảng đỏ tươi trên cổ họng. Chúng làm tổ ở những quần thể nhỏ, đào hố trên vách đá hoặc bờ đất. Chúng thường có thể được nhìn thấy trong những câ... | 1 | null |
Sả đuôi én ăn ong (danh pháp hai phần: Merops hirundineus) là một dạng chim gần với Bộ Sẻ, thuộc Họ Trảu, Bộ Sả. Chúng sinh sản ở vùng rừng thảo nguyên thuộc châu Phi hạ Sahara. Chúng sống di cư, di chuyển để đáp ứng với điều kiện mưa.
Loài này, giống như những loài ăn ong khác, là một loài chim mảnh khảnh, có màu sắc ... | 1 | null |
Merops albicollis là một loài chim trong họ Meropidae.
Loài chim ăn ong này sinh sản ở vùng bán sa mạc dọc theo rìa phía nam của Sahara, Châu Phi. Chúng là loài di cư, trú đông trong một môi trường sống hoàn toàn khác trong các khu rừng mưa xích đạo ở châu Phi từ miền nam Sénégal đến Uganda. | 1 | null |
Merops superciliosus là một loài chim trong họ Meropidae.
Trảu màu ô liu được tìm thấy ở đồng cỏ và rừng trên núi ven biển Đông Phi và Madagascar, và một dân số bị cô lập có thể được tìm thấy ở vùng ven biển Angola. Chúng di cư một phần, và thường chỉ sinh sản ở phần phía nam của phạm vi phân bố, di chuyển về phía bắc ... | 1 | null |
Trảu ngực nâu (danh pháp khoa học: Merops philippinus) là một loài chim trong họ Meropidae.
Trảu ngực nâu sinh sản ở Đông Nam Á. Nó di cư mạnh mẽ, được nhìn thấy theo mùa ở phần lớn bán đảo Ấn Độ.
Đây là một loài chim sinh sản ở các khu vực cận nhiệt đới mở, chẳng hạn như đất nông nghiệp, công viên hoặc cánh đồng lúa. ... | 1 | null |
Trảu châu Âu (danh pháp hai phần: Merops apiaster) là một loài chim trong họ Meropidae. Loài này sinh sản ở Nam Âu và trong các khu vực Bắc Phi và Tây Á. Trảu châu Âu di trú mạnh mẽ, trú đông ở vùng nhiệt đới châu Phi, Ấn Độ và Sri Lanka. Thi thoảng loài này sinh sản ở tây Bắc Âu khi chúng lỡ bay quá xa về phía bắc vùn... | 1 | null |
Merops leschenaulti là một loài chim trong họ họ Trảu.
Loài trảu này sinh sản định cư tại Tiểu lục địa Ấn Độ và các khu vực liền kề, từ Ấn Độ về phía đông đến Đông Nam Á, bao gồm Thái Lan, Malaysia và Indonesia.
Loài này, giống như các loài trảu, thanh mảnh đa dạng về màu sắc. Nó chủ yếu là màu xanh lá cây, với màu xan... | 1 | null |
Merops nubicoides là một loài chim trong họ Meropidae.
Loài chim ăn ong này có mặt trên khắp châu Phi cận xích đạo. Loài chim ăn ong này giống như những loài ăn ong khác, là một loài chim có màu sắc nổi bật, chủ yếu là đỏ thắm, nhưng với vương miện và một phần lông màu xanh lam. | 1 | null |
Sả rừng Abyssinia ("Coracias abyssinicus"), hay sả rừng Senegal, là một thành viên của họ chim Coraciidae sinh đẻ dọc theo vùng châu Phi nhiệt đới ở phía nam Sahara, ở nơi gọi là Sahel. Nó thường cư trú ở vùng phía nam của phạm vi phân bố, nhưng những quần thể sinh sản ở phía bắc cũng di cư khoảng cách ngắn về phía nam... | 1 | null |
Yểng quạ (tên khoa học: Eurystomus orientalis) là một loài chim trong họ Sả rừng.
Loài chim này có thể được tìm thấy ở khu vực miền đông châu Á và tây nam Thái Bình Dương, từ Nhật Bản qua Trung Quốc tới Ấn Độ, Đông Nam Á và khu vực miền bắc và miền đông Australia. | 1 | null |
Atelornis crossleyi là một loài chim trong họ Brachypteraciidae. Nó là loài đặc hữu ở Madagascar. Hiện tại có năm loài chim họ này được biết đến. Bốn trong số năm loài này thích sống ở các khu rừng ẩm ướt ở miền đông và miền trung. Không giống như bốn loài khác, loài thứ năm thích sống trong các bụi gai khô phía tây na... | 1 | null |
Uratelornis chimaera là một loài chim trong họ Brachypteraciidae.
Mô tả.
Đây là loài đặc hữu có rừng rậm nhiệt đới gần bờ biển phía tây nam Madagascar, loài chim này hiện diện ở mật độ dân số cực kỳ thấp trong suốt môi trường sống của chúng. Loài này cần nơi ở có bóng râm và một lớp lá trên mặt đất, và chúng không hiện... | 1 | null |
'Đầu rìu hay "đầu rìu Á Âu" (danh pháp khoa học: Upupa epops) là loài phân bố rộng nhất chi "Upupa", bản địa châu Âu, châu Á và Bắc Phi.
Phân bố.
Bảy phân loài đầu rìu được Kristin ghi nhận (trong cuốn "Handbook of the Birds of the World" năm 2001). Chúng khác nhau chủ yếu ở kích cỡ và màu lông. Một phân loài nữa cũng ... | 1 | null |
Ocyceros griseus là một loài chim trong họ Bucerotidae.
Đây là loài đặc hữu Tây Ghats ở Ấn Độ. Chúng có một cái mỏ lớn nhưng thiếu bướu sừng trên mỏ nổi bật ở một số loài chim mỏ sừng khác. Chúng được tìm thấy chủ yếu trong rừng rậm và xung quanh các đồn điền cao su, arecanut hoặc cà phê. Chúng di chuyển xung quanh tro... | 1 | null |
Cao cát khoang Malabar (danh pháp khoa học: Anthracoceros coronatus) là một loài chim trong họ Bucerotidae.
Đây là một loài thường trú ở Ấn Độ và Sri Lanka. Môi trường sống của chúng là rừng rụng lá thường xanh và ẩm ướt, thường gần khu định cư của con người. | 1 | null |
Cao cát phương đông hay cao cát bụng trắng (tên khoa học: Anthracoceros albirostris) là một loài chim trong họ Bucerotidae.
Loài này được coi là loài nhỏ nhất và phổ biến nhất trong các loài mỏ sừng ở châu Á. Chúng phân bố lớn nhất trong chi và được tìm thấy ở Tiểu Lục địa Ấn Độ và khắp Đông Nam Á. Môi trường sống tự n... | 1 | null |
Tê điểu (danh pháp hai phần: Buceros rhinoceros) là một loài chim trong họ Bucerotidae.
Trong điều kiện nuôi nhốt, loài chim này thể sống đến 35 năm. Loài chim này được tìm thấy ở vùng đất thấp và núi lửa, khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới và trong rừng mưa núi lên tới 1.400 mét ở Borneo, Sumatra, Java, bán đảo Mã Lai... | 1 | null |
Mỏ sừng nâu đỏ (danh pháp hai phần: "Buceros hydrocorax") là một loài chim trong họ Bucerotidae.
Đây là loài đặc hữu của Philippines, nơi chúng xuất hiện ở các khu rừng nguyên sinh, thứ sinh và bị xáo trộn trên 11 hòn đảo: Luzon và Marinduque (chủng hydrocorax), Samar, Leyte, Bohol, Panaon, Biliran, Calicoan và Buad (s... | 1 | null |
Hồng hoàng mũ cát, tên khoa học Rhinoplax vigil, là một loài chim thuộc chi đơn loài "Rhinoplax" trong họ Bucerotidae.
Loài chim này được tìm thấy trên bán đảo Mã Lai, Sumatra, Borneo, Thái Lan và Myanmar. Mỏ sừng (cấu trúc giống như mũ bảo hiểm trên đầu) chiếm khoảng 11% trọng lượng 3 kg của nó. Không giống như bất kỳ... | 1 | null |
Niệc đầu trắng (danh pháp khoa học: "Aceros comatus") là một loài chim trong họ Bucerotidae.. Loài này phân bố ở Đông Dương, tây nam Thái Lan, Malaysia, Borneo và Sumatra. Ở Việt Nam chỉ mới phát hiện ở tỉnh Quảng Trị (Cam Lộ năm 1923)
Mô tả.
Niệc đầu trắng có chiều dài từ 83-102 cm và cân nặng 1,3-1,5 kg. Chim mái lớn... | 1 | null |
Aceros cassidix là một loài chim trong họ Bucerotidae.
Đây là loài chim biểu tượng của tỉnh Nam Sulawesi.
Mô tả.
Đây là một loài chim mỏ sừng lớn màu đen với mỏ màu vàng, lông đuôi màu trắng, vùng da quanh mắt xanh nhạt, bàn chân màu đen và cổ họng màu xanh sẫm để trần. Chim trống khuôn mặt và cổ nâu đỏ/màu da bò, đôi ... | 1 | null |
Niệc mỏ vằn (danh pháp khoa học: "Aceros undulatus") là một loài chim trong họ Bucerotidae.
Niệc mỏ vằn có phạm vi phân bố trải dài khắp chân đồi và các khu rừng thường xanh ở Đông Bắc Ấn Độ và Bhutan đến Bangladesh, Đông Nam Á và quần đảo Sunda Lớn. Đây là một loài ăn quả và chủ yếu ăn các loại quả lớn, chúng nuốt toà... | 1 | null |
Ceratogymna cylindrica là một loài chim trong họ Bucerotidae.
Loài chim này được tìm thấy ở Bờ Biển Ngà, Ghana, Guinea, Liberia, Sierra Leone và Togo. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng lá rộng ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới, đồn điền và rừng phát triển thứ cấp. Chúng bị đe dọa bởi hủy hoại môi trường sống, vì g... | 1 | null |
Micromonacha lanceolata là một loài chim trong họ Bucconidae.
Đây là loài duy nhất trong chi.
Loài chim này được tìm thấy ở Bolivia, Brazil, Colombia, Costa Rica, Ecuador, Panama và Peru. Trong lưu vực tây Amazon, loài này phân bố trong khoảng từ sông Purus ở phía tây nam bang Basin, Amazonas đến sông Japura của miền n... | 1 | null |
Jacamerops aureus là một loài chim trong họ Galbulidae.
Loài này được đặt trong chi đơn loài Jacamerops. Loài chim này được tìm thấy ở Bolivia, Brazil, Colombia, Costa Rica, Ecuador, Guiana thuộc Pháp, Guyana, Panama, Peru, Suriname, và Venezuela, nơi mà môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng đất thấpcận nhiệt đới ... | 1 | null |
Psilopogon pyrolophus là một loài chim trong họ Megalaimidae.
Một số nghiên cứu phát sinh chủng loài phân tử cho thấy "Psilopogon pyrolophus", loài được coi là duy nhất của chi "Psilopogon" cho tới khoảng năm 2012-2013, lồng sâu trong phạm vi nhánh tiến hóa chứa chi "Megalaima" và vì thế chúng là không khác biệt. Do "P... | 1 | null |
Melignomon eisentrauti là một loài chim trong họ Indicatoridae.
Loài chim này được tìm thấy ở Cameroon, Guinea, Liberia, Sierra Leone, Bờ Biển Ngà, Ghana và Nigeria.
Môi trường sống tự nhiên của loài chim này là vùng đất thấp các khu rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này bị đe dọa do mất môi trường sống trong rừn... | 1 | null |
Indicator minor là một loài chim trong họ Indicatoridae.
Loài chim này được tìm thấy ở Angola, Benin, Botswana, Burkina Faso, Burundi, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Chad, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Guinea Xích Đạo, Eritrea, Eswatini, Ethiopia, Gabon, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Kenya... | 1 | null |
Indicator indicator là một loài chim trong họ Indicatoridae.
Hành vi.
Hướng dẫn con người.
Loài chim này dẫn đường cho con người đến tổ của ong rừng.Một con chim dẫn đường thu hút sự chú ý của một người bằng những tiếng kêu đặc trưng, âm thanh này chúng cũng dùng khi tỏ ra gây hấn. Những người thợ săn mật ong sẽ tiến h... | 1 | null |
Picumnus steindachneri là một loài chim trong họ Picidae.
Là loài hữu Peru. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe doạ bởi sự phá hủy môi trường sống vì rừng đã được dọn dẹp để làm đường cho đất nông nghiệp, và IUCN đánh giá loài này là một loài nguy cấp.
Mô tả.
Đây là ... | 1 | null |
Picumnus cirratus là một loài chim trong họ Picidae.
được tìm thấy ở đông nam Brazil về phía Nam và phía tây đến Pantanal, và vào phía nam-đông Bolivia, Paraguay và phía bắc Argentina. Một quần thể phân bố gián đoạn xuất hiện ở các vùng ven biển của Guiana thuộc Pháp, phía nam tới bang Amapá của Brazil và phía tây dọc ... | 1 | null |
Picumnus dorbignyanus là một loài chim trong họ Picidae.
được tìm thấy ở Argentina, Bolivia, và Peru. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó được mô tả lần đầu tiên vào năm 1845 như Picumnus d'Orbignyanus bởi nhà nghiên cứu về chim thuộc Pháp Frédéric de Lafresnaye,... | 1 | null |
Picumnus temminckii là một loài chim trong họ Picidae.
Nó được tìm thấy ở Argentina, Brazil và Paraguay. Các môi trường sống tự nhiên của nó là rừng vùng đất thấp ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, cây bụi khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, và rừng cũ đây suy thoái nặng nề.
Mô tả.
Cá thể trưởng thành có chiều dài từ 9 đến... | 1 | null |
Picumnus albosquamatus là một loài chim trong họ Picidae.
Loài chim được tìm thấy ở [] Bolivia, Brazil và Paraguay, nơi cư trú tự nhiên của chúng là các khu rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, Và khô hiên h. Loài này lai với "Picumnus cirratus", nơi các phạm vi phân bố của chúng chồng lấn nhau.
Mô tả.
Loài chim này ... | 1 | null |
Melanerpes erythrocephalus là một loài chim trong họ Picidae.
Loài chim này sinh sống ở khu vực ôn đới Bắc Mỹ. Môi trường sống sinh sản của chúng là xứ mở trên toàn miền nam Canada và miền đông Trung bộ Hoa Kỳ.
Các chim gõ kiến đầu đỏ là một trong nhiều loài ban đầu được mô tả bởi Linnaeus trong tác phẩm viết trong t... | 1 | null |
Melanerpes formicivorus là một loài chim trong họ Picidae.
Loài chim gõ kiến này dài 21 cm, với trọng lượng trung bình 85 g. Cá thể trưởng thành có đầu, lưng, cánh và đuôi màu nâu đen, trán, cổ họng, bụng và mông màu trắng. Đôi mắt có màu trắng.
Môi trường sống.
Môi trường sống của loài gõ kiến này là các khu vực rừn... | 1 | null |
Melanerpes aurifrons là một loài chim trong họ Picidae.
Gõ kiến trán vàng kim một chim gõ kiến Bắc Mỹ. Môi trường sống ưa thích của chúng là rừng cây bụi và ven sông. Chúng phân bố từ Texas và Oklahoma tại Mỹ thông qua Mexico đến Honduras và Nicaragua phía Bắc. | 1 | null |
Melanerpes superciliaris là một loài chim trong họ Picidae.
Nó được tìm thấy ở Bahamas, Quần đảo Cayman và Cuba. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, nhiệt đới hoặc cận rừng ngập mặn nhiệt đới. | 1 | null |
Sphyrapicus ruber là một loài chim trong họ Picidae.
"Sphyrapicus ruber" sinh sống và sinh sản từ phía đông nam Alaska và British Columbia về phía nam thông qua dãy núi Duyên hải Thái Bình Dương ở phía tây Washington và Oregon và phía bắc California.
Môi trường sinh sản của "Sphyrapicus ruber" thường là rừng bao gồm th... | 1 | null |
Xiphidiopicus percussus là một loài chim trong họ Picidae. Đây là loài duy nhất trong chi Xiphidiopicus và là loài đặc hữu của Cuba.
Miêu tả.
Là một loài chim gõ kiến tương đối nhỏ, đặc biệt có kích thước và hình dạng chung của chim ăn nhựa cây. Chim mái nhỏ hơn đáng kể so với chim trống và thường có mỏ ngắn hơn. Chi... | 1 | null |
Dendropicos pyrrhogaster là một loài chim trong họ Picidae.
Loài gõ kiến này được tìm thấy ở Bénin, Bờ Biển Ngà, Ghana, Guinea, Liberia, Mali, Nigeria, Sierra Leone, Togo và phía tây Cameroon. Một loài thông thường, IUCN đã đánh giá tình trạng bảo tồn của nó là "loài ít quan tâm". Một số cơ quan phân loại loài này đặt ... | 1 | null |
Dendrocopos kizuki là một loài chim trong họ Picidae.
Nó được tìm thấy trong rừng cây lá kim và rụng lá ở Nga, Trung Quốc, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc và Nhật Bản. Loài này cũng được đặt trong chi Dendrocopos orPicoides. Liên minh Bảo vệ Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) đã đánh giá nó như là một loài ít quan tâm nhất. | 1 | null |
Gõ kiến nhỏ trán vàng (danh pháp khoa học: "Dendrocopos mahrattensis") là một loài chim trong họ Picidae.
Loài này tìm thấy ở tiểu lục địa Ấn Độ. Đây là loài duy nhất được đặt trong chi Leiopicus.
Phân loại.
Gõ kiến nhỏ trán vàng ban đầu được mô tả bởi nhà điểu học người Anh John Latham vào năm 1801 dưới tên nhị thức "... | 1 | null |
Dendrocopos himalayensis là một loài chim trong họ Picidae.
Loài chim này được tìm thấy ở các khu vực phía bắc của tiểu lục địa Ấn Độ, chủ yếu là dãy Himalaya và một số khu vực liền kề, và các phạm vi trên khắp Afghanistan, Ấn Độ, Nepal, Bhutan và Pakistan. Môi trường sống tự nhiên của loài này là rừng nhiệt đới và rừn... | 1 | null |
"Dryobates scalaris" là một loài chim gõ kiến Bắc Mỹ trong họ Picidae.
Một số cơ quan phân loại, bao gồm Hội Điểu học Hoa Kỳ, tiếp tục đặt loài này trong chi "Picoides".
Loài chim gõ kiến này khá phổ biến ở các khu vực cây cối rậm rạp và bụi rậm khô và có phạm vi phân bố khá lớn. Loài này có thể được tìm thấy quanh năm... | 1 | null |
Colaptes atricollis là một loài chim trong họ Picidae.
Đây là loài đặc hữu của Peru.
Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng ẩm thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, và rừng trước đây bị suy thoái nặng nề. | 1 | null |
Colaptes campestris là một loài chim trong họ Picidae.
Loài gõ kiến này được tìm thấy trong một loạt các môi trường sống mở và bán mở ở phía đông Brazil, Bôlivia, Paraguay, Uruguay và đông bắc Argentina, với các quần thể biệt lập ở Amapá và miền nam Suriname. Mặc dù nó thường xuyên có thể được nhìn thấy trong cây hoặc ... | 1 | null |
Celeus flavus là một loài chim trong họ Picidae.
Đây loài bản địa từ Nam Mỹ, từ Colombia và Guianas Peru, Bolivia, và phần phía đông của Brazil, bao gồm một dải bờ biển phía đông nam Brazil. Loài này có màu vàng kem, ngoại trừ các đầu cánh và đuôi có màu thẫm hơn. | 1 | null |
Picus flavinucha là một loài chim trong họ Picidae.
Nó được tìm thấy ở Đông Á từ phía bắc và đông Ấn Độ đến Đông Nam Trung Quốc, Đông Dương, Hải Nam, và Sumatra. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Picus squamatus là một loài chim trong họ Picidae.
Loài gõ kiến này được tìm thấy ở lục địa Ấn Độ và các khu vực lân cận, trải dài khắp Afghanistan, Iran, Ấn Độ, Nepal, Pakistan và Turkmenistan.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng núi cao, rừng ôn đới, và rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Picus vaillantii là một loài chim trong họ Picidae.
Loài gõ kiến này là loài định cư và sinh sản tại ba nước Maghreb Maroc, Algeria và Tunisia ở phía tây bắc châu Phi. Loài này được đặt theo tên của nhà thám hiểm người Pháp, nhà sưu tập và nhà nghiên cứu chim, François Le Vaillant.
Loài gõ kiến này sinh sống ở rừng trê... | 1 | null |
Picus canus là một loài chim trong họ Picidae.
Loài chim gõ kiến này là một thành viên của họ chim gõ kiến của Âu-Á, Picidae. Cùng với loài chim gõ kiến xanh châu Âu thường được tìm thấy và chim gõ kiến xanh Iberia, nó là một trong ba loài sinh vật có quan hệ gần gũi ở châu Âu. Phân bố của nó trải dài qua các phầ... | 1 | null |
, tên khoa học Sapheopipo noguchii, là một loài chim trong họ Picidae. Thuộc chi Sapheopipo.
Số lượng.
Số lượng ước tính từ 150 đến 584 cá thể, trong đó có từ 50 đế 249 cá thể trưởng thành sinh sản. Loài này bị nghi nghờ là đang suy giảm do các hoạt động chặt phá rừng già.
Sinh sản.
Làm tổ từ cuối tháng 2 đến tháng 5, ... | 1 | null |
Gõ kiến nâu cổ đỏ (tên khoa học: Blythipicus pyrrhotis) là một loài chim trong họ Picidae. Loài này được tìm thấy tại Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn Độ, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Thái Lan, và Việt Nam. Sinh cảnh khu vực sống của loài này là rừng lá rộng nhiệt đới ẩm và cận nhiệt đới và rừ... | 1 | null |
Hemicircus canente là một loài chim trong họ Picidae.
Chúng di chuyển theo cặp hoặc nhóm nhỏ và thường được tìm thấy trong các đàn động vật săn mồi hỗn hợp. Chúng phân bố rộng khắp Châu Á với quần thể ở các khu rừng ở phía tây nam và trung tâm Ấn Độ hơi tách ra khỏi dải phân bố ở dãy Himalaya và Đông Nam Á.
Phân bố.
Mô... | 1 | null |
Mulleripicus funebris là một loài chim trong họ Picidae.
Đây là loài đặc hữu của Đảo Luzon, Marinduque, Catanduanes và Polillo ở Philippines.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
Loài gõ kiến này đã từng được x... | 1 | null |
Phalcoboenus albogularis là một loài chim trong họ Falconidae.
Loài chim này được tìm thấy trên đồng cỏ và các môi trường sống cằn cỗi khác ở dãy Andes phía nam Chile và Argentina. Loài này thường không phổ biến đến khá phổ biến. Là một loài chim cơ hội cao thường thấy khi đi trên mặt đất, Chúng ăn cả xác lẫn hầu như b... | 1 | null |
Phalcoboenus australis là một loài chim săn mồi thuộc họ Cắt (Falconidae). Tại quần đảo Falkland, người dân gọi nó là Johnny rook.
Mô tả.
Bộ lông của con trưởng thành có màu đen, chân và vùng trước mắt màu cam, cổ thì lốm đốm màu nâu. Trong năm đầu đời, con non có bộ lông cam hay đỏ nhạt, mà chúng sẽ mất đi khi thay lô... | 1 | null |
Caracara cheriway là một loài chim săn mồi trong họ Falconidae.
Trước đây loài này được coi là đặc trưng của loài chim caracara phía Nam ("C. plancus") và loài caracara Guadalupe ("C. lutosa") đã tuyệt chủng với tên gọi "caracara có mào". Cũng như các họ hàng của nó, caracara phương bắc trước đây được xếp vào chi Polyb... | 1 | null |
Caracara plancus là một loài chim săn mồi trong họ Falconidae.
Như đã xác định hiện nay, loài caracara miền Nam chỉ giới hạn ở miền trung và miền nam Nam Mỹ. Trước đây loài này đã được xếp cùng loài với caracara phía bắc ("C. cheriway") của miền nam Hoa Kỳ, Mexico, Trung Mỹ và bắc Nam Mỹ, và loài Guadalupe caracara ("... | 1 | null |
Cắt nhỏ cánh đốm (Spiziapteryx circumcincta) là một loài chim săn mồi nhỏ trong họ Falconidae. Kích thước khoảng 30 cm chiều dài với cân nặng 150 gram. Săn bắt sâu bọ, bò sát, các loài chim và động vật có vú nhỏ. Phân bố ở Nam Mỹ (Argentina, Bolivia, Paraguay, và Uruguay). | 1 | null |
Cắt nhỏ họng trắng hay cắt nhỏ hông trắng (danh pháp khoa học: Neohierax insignis) là một loài chim trong họ Falconidae.
Cho tới năm 2015 nói chung người ta coi nó thuộc về chi "Polihierax" với danh pháp Polihierax insignis. Fuchs "et al." (2015) phát hiện ra rằng hai loài "Polihierax" không có quan hệ họ hàng gần, với... | 1 | null |
Cắt nhỏ bụng hung, tên khoa học Microhierax caerulescens, là một loài chim trong họ Falconidae. là một loài chim săn mồi trong họ chim Cắt (Falconidae.) Nó được tìm thấy ở Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Trung Quốc, Pakistan, Ấn Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Thái Lan, và Việt Nam. Môi trường sống tự nhiên của nó là các rừng ... | 1 | null |
Vẹt kaka New Zealand (tiếng Māori: kākā) (danh pháp hai phần: Nestor meridionalis) là một loài vẹt lớn thuộc họ Strigopidae sinh sống ở những khu rừng nguyên sinh New Zealand. Hiện có 2 phụ loài của vẹt kaka New Zealand được công nhận. Loài đang bị đe dọa và đã biến mất khỏi phần lớn địa bàn phân bố trước đây.
Phân loạ... | 1 | null |
Vẹt mào cọ (tên khoa học Probosciger aterrimus) là một loài vẹt lớn màu xám-khói hay đen có nguồn gốc từ New Guinea và phía bắc Queensland, Australia. Nó có một cái mỏ màu đen rất lớn và má đỏ nổi bật.
Phân bố và môi trường sống.
Vẹt mào cọ phân bố trong khu rừng mưa và rừng gỗ của New Guinea và bán đảo Cape York Queen... | 1 | null |
Calyptorhynchus banksii là một loài chim trong họ Cacatuidae.
Đây là một loài bản địa Úc. Những chim trống trưởng thành có một dải màu đỏ sáng trên đuôi. Loài này phổ biến hơn ở các khu vực khô hơn của lục địa. Năm phân loài được công nhận, khác biệt đáng kể nhất trong kích thước của mỏ. Mặc dù các phân loài phía bắc đ... | 1 | null |
Calyptorhynchus funereus là một loài chim trong họ Cacatuidae.
Đây là loài bản địa ở phía đông nam Australia với chiều dài 55–65 cm. Chúng có một chỏm lông ngắn trên đỉnh đầu. Bộ lông chủ yếu là màu nâu đen và nó có các mảng má màu vàng nổi bật và một dải đuôi màu vàng. Các lông trên cơ thể được viền với màu vàng cho m... | 1 | null |
Calyptorhynchus latirostris là một loài chim trong họ Cacatuidae.
Đây là loài đặc hữu của Nam Úc. Loài này được mô tả năm 1948 bởi nhà tự nhiên học Ivan Carnaby. Thân có chiều dài 53–58 cm, nó có một chóp lông ngắn trên đỉnh đầu. Bộ lông của chủ yếu là màu xám đen và có các mảng trắng nổi bật và một dải đuôi trắng. Rìa... | 1 | null |
Lophochroa leadbeateri là một loài chim trong họ Cacatuidae.
Đây là loài vẹt mào có kích cỡ vừa với phạm vi giới hạn ở vùng nội địa khô hạn và bán khô cằn của Australia.
Tên khoa học loài này kỷ niệm nhà tự nhiên học người Anh, Benjamin Leadbeater. Ở Trung Úc phía nam của Alice Springs, thuật ngữ Pitjantjatjara là kak... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.