text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Cyanolanius madagascarinus là một loài chim trong họ Vangidae.
Đây chi đơn loài "Cyanolanius". Loài này được tìm thấy ở Comoros, Madagascar, và Mayotte, nơi môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
Một đơn vị phân loại được tìm th... | 1 | null |
Calicalicus rufocarpalis là một loài chim trong họ Vangidae.
Đây là loài đặc hữu của miền tây nam Madagascar.
Giống như rất nhiều loài chim trong họ khác, loài này lưỡng hình giới tính; chim trống có bộ lông sặc sỡ hơn chim mái. Chim trống có chỏm đầu, gáy và lông vũ xám nhạt, với màu trắng trên các lông tai và trán. | 1 | null |
Vanga curvirostris là một loài chim trong họ Vangidae.
Đây là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới khô, rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, và rừng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Oriolia bernieri là một loài chim trong họ Vangidae.
Đây là loài duy nhất trong chi Oriolia đơn loài. Đây là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Chúng bị đe dọa do mất môi trường sống. | 1 | null |
Mystacornis crossleyi là một loài chim trong họ Vangidae.
Đây là loài đặc hữu của Madagascar. Loài này phân bố ở phía đông của Madagascar trong rừng lá rộng, từ mực nước biển lên đến 1800 m.
Chúng kiếm ăn đơn lẻ hoặc theo cặp. Chúng kiếm ăn trên mặt đất và bắt nhện, gián, sâu tai, bọ, châu chấu và kiến. Hiếm khi chúng ... | 1 | null |
Gymnorhina tibicen là một loài chim trong họ Cracticidae.
"Gymnorhina tibicen" được mô tả đầu tiên bởi nhà điểu học người Anh John Latham vào năm 1802 như "Coracias tibicen", mẫu vật thu thập trong khu vực Cảng Jackson. Tên loài ("tibicen") bắt nguồn từ tiếng Latin nghĩa là người thổi sáo do tiếng hót véo von của nó. | 1 | null |
Strepera graculina là một loài chim trong họ Cracticidae. Đây là loài chim đen có kích thước trung bình có nguồn gốc ở miền đông Úc và đảo Lord Howe. Chúng còn được gọi là chim Currawong khoang, là một trong ba loài currawong trong chi Strepera, nó liên quan chặt chẽ đến loài chim đồ tể và chim Magpie Úc của trong họ "... | 1 | null |
Strepera fuliginosa là một loài chim trong họ Cracticidae. Nó đặc hữu Tasmania và các đảo gần đó thuộc eo biển Bass.
Loài chim này lớn giống như con quạ, trung bình dài khoảng 50 cm, với tròng vàng, mỏ nặng và bộ lông đen với những mảng cánh trắng. Chim trống và chim mái có ngoại hình giống nhau. Ba phân loài được công... | 1 | null |
Strepera versicolor là một loài chim trong họ Cracticidae. là loài bản địa miền nam Australia, bao gồm Tasmania. Một trong ba loài loài thuộc chi "Strepera", loài này có liên quan chặt chẽ với loài chim đồ tể và chim sẻ Úc thuộc họ Artamidae. Chúng là loài chim lớn giống như con quạ, trung bình dài khoảng 48 cm (19 in)... | 1 | null |
Ceblepyris cinereus là một loài chim trong họ Campephagidae. Nó được tìm thấy ở Madagascar và quần đảo Mayotte khoảng 300 km về phía tây bắc Madagascar. Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng khô hay rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
Phường chèo Comoros ("Ceblepyris cucullatus") đôi khi được coi là m... | 1 | null |
Ceblepyris graueri là một loài chim trong họ Campephagidae.
Nó được tìm thấy ở miền đông Cộng hòa Dân chủ Congo và Uganda, trong khu vực dãy núi Mitumbar. Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng miền núi ẩm nhiệt đới hay cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.
Tên gọi của nó là để ghi công nhà động vật học ... | 1 | null |
Ceblepyris pectoralis là một loài chim trong họ Campephagidae.
Nó được tìm thấy ở Angola, Benin, Botswana, Burkina Faso, Burundi, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Ethiopia, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Kenya, Malawi, Mali, Mauritanie, Mozambique, Namibia, Nigeria, Rwanda, Sene... | 1 | null |
Coracina caeruleogrisea là một loài chim trong họ Campephagidae.
Nó được tìm thấy trên quần đảo Aru và New Guinea. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng ẩm vùng đất thấp hay rừng núi cao ẩm nhiệt đới hay cận nhiệt đới.
Có thể được chia ra làm 3 phân loài là:
Tuy nhiên, hiện tại IOC không chia nó thành các phâ... | 1 | null |
Coracina bicolor là một loài chim trong họ Campephagidae.
Loài này là đặc hữu Indonesia. Phân bố chủ yếu ở phía bắc đảo Sulawesi và các đảo cận kề như Bangka, Manterawu, quần đảo Togian, Peleng, Kabaena, Muna, Buton, Selayar và quần đảo Sangihe.
Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là các khu rừng ẩm vùng đất thấp hay ... | 1 | null |
Coracina maxima là một loài chim trong họ Campephagidae.
Loài này là đặc hữu Australia. Quần thể phía bắc từng được coi là phân loài/chủng "C. m. pallida" trên cơ sở màu tổng thể hơi nhạt hơn, nhưng mức độ khác biệt từ những con chim ở những nơi nào khác trong phạm vi phân bố là nhỏ (hiệu ứng Gloger nhỏ).
Tên tiếng Anh... | 1 | null |
Coracina boyeri là một loài chim trong họ Campephagidae.
Nó được tìm thấy trên đảo New Guinea ở cả khu vực thuộc Indonesia lẫn Papua New Guinea. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng ẩm vùng đất thấp và rừng ngập mặn nhiệt đới hay cận nhiệt đới.
Tên gọi khoa học của nó là để vinh danh nhà thám hiểm người Pháp... | 1 | null |
Coracina novaehollandiae là một loài chim trong họ Campephagidae.
Loài này sinh sống tại Australia, quần đảo Solomon và miền nam New Guinea. Nó phân bố rộng khắp trong gần như bất kỳ môi trường sống đồng rừng nào trong phạm vi sinh sống, ngoại trừ trong các rừng mưa. Nó cũng có thể xuất hiện trong khu vực đô thị và đượ... | 1 | null |
Coracina welchmani là một loài chim trong họ Campephagidae.
Nó là loài đặc hữu quần đảo Solomon, đặc biệt là đảo Santa Isabel. Trước đây nó từng được một số nhà điểu học coi là phân loài của "Coracina caledonica".
Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng đất thấp ẩm thấp hay rừng miền núi ẩm thấp nhiệt đới ... | 1 | null |
Coracina atriceps là một loài chim trong họ Campephagidae.
Loài này là đặc hữu Indonesia, sinh sống trên các đảo thuộc quần đảo Maluku trong khu vực biển Molucca, biển Ceram và biển Halmahera. Tên gọi trong tiếng Anh của nó là "Moluccan cuckooshrike" (phường chèo Molucca). Môi trường sinh sống của nó là các khu rừng ẩm... | 1 | null |
Coracina caledonica là một loài chim trong họ Campephagidae.
Nó được tìm thấy ở New Caledonia, quần đảo Loyalty và Vanuatu. Loài này khá to lớn, với kích thước dài với đuôi vuông dài và bộ lông màu xám sẫm. Mắt chim trưởng thành màu vàng, trong khi mắt chim non là sẫm màu. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừn... | 1 | null |
Coracina striata là một loài chim trong họ Campephagidae.
Loài chim này được tìm thấy ở nam Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunei và Philippines. Môi trường sống tự nhiên của chúng bao gồm rừng ngập mặn, rừng khô, rừng đầm lầy và rừng thứ sinh. Bộ lông khác nhau giữa các phân loài, với số lượng sọc ở bụng khác nhau. Li... | 1 | null |
Lobotos oriolinus, còn gọi là chim cu gáy miền Đông () là một loài chim trong họ Campephagidae.
Đặc điểm.
Có nhiều điểm tương đồng với chim vàng anh, loài này có phần lưng, cánh và đuôi màu vàng lục, phần dưới màu vàng, đầu và mỏ sẫm màu, và dưới mắt là phần yếm thịt lớn màu cam.
Có sự khác biệt về đặc điểm của con trố... | 1 | null |
Lalage leucopygialis là một loài chim trong họ Campephagidae. Loài này là loài đặc hữu ở Sulawesi, Indonesia. Môi trường sống tự nhiên là vùng rừng đất ẩm cận nhiệt và nhiệt đới. Số lượng cá thể trong loài không lớn nhưng theo báo cáo là phổ biến ở đảo Sulawesi và Taliabu. Khu vực sinh sống có diện tích 144,000 km2. | 1 | null |
Cyanograucalus azureus là một loài chim trong họ Campephagidae.
Nó được tìm thấy ở châu Phi, từ Sierra Leone, đông nam Guinea về phía đông, không liên tục, tới nam Ghana và tây Togo (hiếm gặp), nam Nigeria và tây nam Cameroon, về phía nam tới Gabon, tây nam Congo (Mayombe) và tây bắc Angola cận kề (Cabinda); cũng gặp ở... | 1 | null |
Falcunculus frontatus là một loài chim trong họ Falcunculidae. Đây là một loài chim đặc hữu của Úc, nơi chúng sinh sống trong rừng bạch đàn và rừng cây. Đây là loài duy nhất trong cả họ Falcunculidae và chi Falcunculus.
Loài này chủ yếu ăn côn trùng, nhện và đôi khi, đặc biệt là trong mùa sinh sản, chúng ăn cả chim non... | 1 | null |
Colluricincla tenebrosa là một loài chim trong họ Pachycephalidae.
Lưu ý.
Loài có danh pháp chính thức hiện nay "Pachycephala tenebrosa" trong quá khứ từng được xếp trong các chi "Rectes" (danh pháp gốc "Rectes tenebrosus" ), "Pitohui", "Malacolestes", "Colluricincla". Khi nó được xếp trong chi "Colluricincla" thì danh... | 1 | null |
Colluricincla harmonica là một loài chim trong họ Pachycephalidae.
Đây là loài có mức độ phân bố phổ biến vừa phải đến phổ biến ở hầu hết các vùng của Úc, nhưng vắng mặt trong khu vực khô hạn nhất của sa mạc nội địa. Loài chim này cũng được tìm thấy ở New Guinea. | 1 | null |
Pachycephala vitiensis là một loài chim trong họ Pachycephalidae.
Đây là loài đặc hữu của Fiji (Kadavu, Gau và Lau phía nam quần đảo) và Solomons (phía Bắc và trung tâm các đảo Santa Cruz). Một số tác giả xem loài này là một phân loài của loài phân bố rộng rãi "P. pectoralis" hoặc được xem như là một loài riêng biệt, n... | 1 | null |
Pachycephala pectoralis là một loài chim trong họ Pachycephalidae.
Loài chim này được tìm thấy trong rừng, rừng, mallee, rừng ngập mặn và cây bụi ở Úc (trừ nội địa và phía bắc) và trong núi rừng ở dãy núi tuyết ở tỉnh Papua ở Indonesia. Hầu hết dân số loài này là định cư, nhưng một số ở đông nam nước Úc di chuyển về ph... | 1 | null |
Pachycephala tenebrosa là một loài chim trong họ Pachycephalidae.
Lưu ý.
Loài này trong quá khứ từng được xếp trong các chi "Rectes" (danh pháp gốc "Rectes tenebrosus" ), "Pitohui", "Malacolestes", "Colluricincla". Khi nó được xếp trong chi "Colluricincla" thì danh pháp "Colluricincla tenebrosa" của nó có độ ưu tiên ca... | 1 | null |
Rhagologus leucostigma là một loài chim trong họ đơn loài Rhagologidae, nhưng trước đây từng được xếp trong họ Pachycephalidae.
Loài chim này được tìm thấy trong vùng cao nguyên thuộc New Guinea, nơi môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng miền núi ẩm ướt nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Phân loại và hệ thống học.
H... | 1 | null |
Pitohui dichrous là một loài chim trong họ Oriolidae, đặc hữu New Guinea và Yapen.
Là loài chim biết hót có kích thước trung bình với bộ lông màu đen và nâu hạt dẻ, nó cũng là một trong số ít loài chim có độc, chứa một loạt các hợp chất thuộc nhóm batrachotoxin trên da, lông và các mô khác. Người ta cho rằng các độc tố... | 1 | null |
Pitohui kirhocephalus là một loài chim trong họ Oriolidae. Nó được tìm thấy ở New Guinea và một số đảo cận kề. Nó là một trong số ít các loài chim có độc, với độc chất thuộc nhóm batrachotoxin.
Hai loài "Pitohui cerviniventris" và "Pitohui uropygialis" được tách ra từ "Pitohui kirhocephalus", trên cơ sở bài báo của Dum... | 1 | null |
Vàng anh họng sẫm (tên khoa học: "Oriolus xanthonotus") là một loài chim trong họ Oriolidae.
Nó được tìm thấy ở Đông Nam Á thông qua Borneo và Philippines. Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng nhiệt đới ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, nơi nó bị đe dọa do mất môi trường sống.
Phân loài.
Bốn phân loài được công nhận:... | 1 | null |
Vàng anh mỏ nhỏ (tên khoa học: "Oriolus tenuirostris") là một loài chim trong họ Oriolidae.
Loài này được tìm thấy từ phía đông dãy Hy Mã Lạp Sơn đến Đông Nam Á.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và rừng nhiệt đới ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Hắc chu anh (tên khoa học: "Oriolus cruentus") là một loài chim trong họ Oriolidae.
Hắc chu anh được tìm thấy ở Indonesia và Malaysia, nơi sinh sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và rừng ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Dicrurus ludwigii là một loài chim trong họ Dicruridae.
Đây là loài định cư phổ biến ở các vùng phía nam châu Phi.
Chúng ăn côn trùng này thường được tìm thấy trong rừng hoặc bụi rậm. Chúng là loài chim hung dữ và không biết sợ, với kích thước nhỏ bé, ở mức 19 cm và sẽ tấn công các loài lớn hơn nhiều nếu tổ hoặc con no... | 1 | null |
Dicrurus adsimilis là một loài chim trong họ Dicruridae. Loài này trước đó được xem thuộc về châu Á, tuy nhiên các loài châu Á hiện nay gọi là Chèo bẻo ("Dicrurus macrocercus"). Chúng thuộc về Họ Chèo bẻo.
Phạm vi phân bố và môi trường sống.
"Dicrurus adsimilis" là một loài cư trú và sinh sản phổ biến và rộng rãi ở châ... | 1 | null |
Chèo bẻo mỏ quạ (tên khoa học Dicrurus annectens, đồng nghĩa: "Dicrurus annectans"), là một loài chim trong họ Dicruridae.
Chèo bẻo mỏ quạ được tìm thấy ở: Bangladesh, Bhutan, Brunei, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Môi trường sống tự... | 1 | null |
Dicrurus remifer là một loài chim trong họ Dicruridae.
"Dicrurus remifer" được tìm thấy ở Tiểu lục địa Ấn Độ và Đông Nam Á.
"Dicrurus remifer" dài khoảng 25–27,5 cm, không kể lông đuôi ngoài cùng (khoảng 30–40 cm tính đến cuối đuôi); trọng lượng trung bình của chim trống 39–49 g, và chim mái 35,5–44 g. | 1 | null |
Dicrurus paradiseus là một loài chim trong họ Dicruridae.
Phạm vi phân bố của loài này trải dài từ phía tây dãy Hy Mã Lạp Sơn đến phía đông dãy Hy Mã Lạp Sơn và đồi Mishmi ở chân đồi dưới 1.200 m (3.900 ft). Chúng được tìm thấy ở những ngọn đồi của bán đảo Ấn Độ và Tây Ghats. Tiếp tục đi về phía tây đến các đảo Borneo ... | 1 | null |
Chaetorhynchus papuensis là một loài chim trong họ Rhipiduridae.
Đây là loài bản địa đảo New Guinea. Nghiên cứu phát sinh chủng loài phân tử năm 2009 đặt nó như là loài chị em với "Lamprolia victoriae" (đuôi lụa Taveuni) ở Fiji, và hai loài này như là nhánh chị - em với rẻ quạt (Rhipiduridae). Tuy nhiên, ngay cả rẻ quạ... | 1 | null |
Lamprolia victoriae là một loài chim được xếp trong họ Rhipiduridae hoặc trong họ Lamproliidae.
Loài chim đặc hữu Fiji này trông giống như một con chim thiên đường thu nhỏ nhưng trên thực tế lại có quan hệ họ hàng gần với rẻ quạt.
Nghiên cứu phát sinh chủng loài phân tử năm 2009 đặt nó như là loài chị em với "Chaetorhy... | 1 | null |
Rhipidura fuliginosa là một loài chim trong họ Rhipiduridae. Đây là loài chim ăn côn trùng, được tìm thấy trên South Island của New Zealand, cũng như phân loài "Rhipidura fuliginosa placabilis" ở North Island, quần đảo Chatham là phân loài "Rhipidura fuliginosa penita" và phân loài đã tuyệt chủng trên đảo Lord Howe là ... | 1 | null |
Ifrita kowaldi là một loài chim nhỏ ăn sâu bọ, đặc hữu các rừng mưa miền núi New Guinea. Nó là loài duy nhất của chi Ifrita.
Theo truyền thống, nó từng được xếp trong các họ như Bowdleriidae, Timaliidae, Orthonychidae, Eupetidae, Cinclosomatidae, Monarchidae. Các kết quả nghiên cứu gần đay cho thấy nó có quan hệ họ hàn... | 1 | null |
Hypothymis azurea, có thể bắt gặp dưới cái tên "chim đớp ruồi xanh gáy đen", là một loài chim trong họ Monarchidae.
Loài này sinh sản trên khắp vùng nhiệt đới Nam Á từ Ấn Độ và Sri Lanka về phía đông đến Indonesia và Philippines. Loài này thường được tìm thấy trong các khu rừng rậm và các môi trường sống tốt. | 1 | null |
Eutrichomyias rowleyi là một loài chim nguyên được đặt trong họ Monarchidae. Tuy nhiên nghiên cứu của Jønsson "et al." (2018) lại xếp nó trong họ Lamproliidae.
Phân loại.
Tên khoa học của loài này là để tưởng nhớ nhà thám hiểm kiêm nhà điểu học người Anh George Dawson Rowley. Thiên đường lam sẫm còn nguyên được mô tả t... | 1 | null |
Myiagra rubecula là một loài chim trong họ Monarchidae.
Loài này có chiều dài khoảng 15 cm, chim trống có màu xám chì với phần dưới màu trắng, sáng bóng trong khi chim mái có màu xám trên lưng và cổ họng và ngực màu náu đỏ. Loài chim này được tìm thấy ở miền đông và miền bắc Australia, Indonesia và Papua New Guinea. | 1 | null |
Myiagra ruficollis là một loài chim trong họ Monarchidae.
được tìm thấy ở Australia, Indonesia và Papua New Guinea. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới ẩm vùng đất thấp, rừng ngập mặn nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, và rừng núi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Quạ thông mào, tên khoa học Platylophus galericulatus, là một loài chim duy nhất trong chi Platylophus và họ Platylophidae. Loài này có thể được tìm thấy ở Brunei, Indonesia, Malaysia, Myanmar và Thái Lan.
Quạ thông mào trước đây được xếp trong họ Corvidae. Vị trí của nó có thể là cơ sở trong Corvidae hoặc là có quan h... | 1 | null |
Perisoreus canadensis là một loài chim trong họ Corvidae.
Quạ thông xám được tìm thấy trong khu rừng phía bắc của Bắc Mỹ Bắc vào dòng cây, và ở vùng Rocky Mountains cận núi cao ở phía nam New Mexico và Arizona. Đây là một loài chim biết hót khá lớn, quạ thông xám có phần dưới màu xám nhạt, trên lưng màu xám tối hơn, đầ... | 1 | null |
Giẻ cùi Steller, tên khoa học Cyanocitta stelleri, là một loài chim trong họ Corvidae.
Đây là loài giẻ cùi duy nhất ở phía tây dãy núi Rocky. Giẻ cùi Steller dài khoảng 30–34 cm và nặng khoảng 100-140 g.
Chế độ ăn.
Giẻ cùi Steller là loài ăn tạp; chế độ ăn của chúng là khoảng hai phần ba thực vật và một phần ba động vậ... | 1 | null |
Quạ thông Á Âu (danh pháp khoa học: Garrulus glandarius) là một loài chim trong họ Corvidae. Tại Việt Nam nó được gọi đơn giản là quạ thông do là loài quạ thông duy nhất có mặt tại đây.
Do phạm vi sinh sống rộng lớn nên một vài chủng rất khác biệt đã tiến hóa đến mức bề ngoài chúng trông rất khác nhau, đặc biệt là khi ... | 1 | null |
Urocissa ornata là một loài chim trong họ Corvidae.
Loài chim này sinh sống trong các khu rừng đồi của Sri Lanka, nơi mà nó là loài đặc hữu.
Đây là một loài của một khu rừng mưa rậm thường xanh mưa ôn đới. Số lượng đang giảm do mất môi trường sống này. Loài chim này thường được tìm thấy trong các nhóm nhỏ lên đến sáu h... | 1 | null |
Ác là Đài Loan, tên khoa học là Urocissa caerulea, là một loài chim trong họ Corvidae. Đây là giống chim đặc hữu sống tại vùng núi ở Đài Loan.
Mô tả.
Ác là Đài Loan có kích thước bằng ác là châu Âu, nhưng đuôi dài hơn. Thân dài 64–65 cm. Cảnh dài 18–21 cm và đuôi dài 40 cm.
Bộ lông của chim trống và chim mái trông như ... | 1 | null |
Choàng choạc hung (danh pháp hai phần: Dendrocitta vagabunda) là một loài chim trong họ Quạ.
Đây là loài bản địa tiểu lục địa Ấn Độ và các khu vực phụ cận Đông Nam Á. Loài này được tìm thấy ở trong các bụi cây mở, đất nông nghiệp, rừng cũng như vườn đô thị. Nó là loài ăn tạp và là loài tìm mồi cơ hội. | 1 | null |
Dendrocitta occipitalis là một loài chim trong họ Corvidae.
Đây là loài đặc hữu của đảo Sumatra ở Indonesia. Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và rừng nhiệt đới ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Choàng choạc Borneo (D. cinerascens) đôi khi được coi là một phân loài của loài chim này... | 1 | null |
Choàng choạc đầu đen (danh pháp khoa học: Dendrocitta frontalis) là một loài chim trong họ Corvidae.
Nó sinh sống trong các khu rừng sườn đồi núi trong một dải rộng ven Himalaya, bao gồm đông bắc Ấn Độ, Bangladesh,Bhutan, Myanmar, Trung Quốc cũng như một quần thể tách rời tại tây bắc Việt Nam.
Thức ăn chủ yếu của nó là... | 1 | null |
Chim khách (danh pháp khoa học: Crypsirina temia) là một loài chim trong họ Corvidae.
Loài này có phân bố tại các khu rừng và vùng đất cây bụi đất thấp ở nam và đông nam Myanmar, Thái Lan, cực nam Trung Quốc (nam Vân Nam), Lào, Việt Nam, Campuchia cũng như tại Indonesia (Java, Bali).
Nó có các lông ngắn màu đen bóng ở ... | 1 | null |
Khách đuôi cờ (danh pháp khoa học: Temnurus temnurus) là một loài chim trong họ Corvidae.
Đây là loài duy nhất trong chi Temnurus.. Loài này sinh sống ở Campuchia, Lào, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam nhưng có sự phân bố rời rạc gồm 4 quần thể, trong đó một quần thể ở khu vực Kaeng Krachan tại tây nam Thái Lan cũng như ... | 1 | null |
Pica hudsonia là một loài chim trong họ Corvidae.
Loài này được tìm thấy ở nửa phía tây của Bắc Mỹ. Bộ lông màu đen và trắng, với các vùng màu đen trên lông cánh và lông đuôi với những vệt ánh kim màu xanh lam hoặc xanh lục lam. Đây là một trong bốn loài chim biết hót ở Bắc Mỹ có chiều dài đuôi chiếm một nửa hoặc hơn m... | 1 | null |
Ác là mỏ vàng (danh pháp khoa học: "Pica nuttalli") là một loài chim trong họ Quạ.
Ác là mỏ vàng sinh sống ở Thung lũng Trung tâm của California và các chân đồi và núi chaparral liền kề. Ngoài việc có mỏ màu vàng và một vệt màu vàng quanh mắt, loài ác là này có bề ngoài gần như giống với loài ác là mỏ đen ("Pica hudson... | 1 | null |
Zavattariornis stresemanni là một loài chim trong họ Corvidae.
Phạm vi phân bố của loài này là rất hạn chế, chỉ thu gọn trong vùng nhiều cây keo ("Acacia") có gai ở miền nam Ethiopia gần Yabello (Jabello, Yavello), Mega và Arero. Loài này có bề ngoài và tập tính giống như chim sáo, cụ thể là với "Creatophora cinerea" (... | 1 | null |
Chim bổ hạt Clark (Nucifraga columbiana) là một loài chim trong họ Corvidae.
Loài này có thể được nhìn thấy ở miền tây Bắc Mỹ từ British Columbia và Alberta tây ở phía bắc tới Baja California và trung tâm New Mexico ở phía nam. Ngoài ra còn có một quần thể nhỏ cô lập trên đỉnh Cerro Potosí, độ cao 3.700 m, trong Nuevo ... | 1 | null |
Quạ mỏ vàng hay quạ núi mỏ vàng (danh pháp khoa học: Pyrrhocorax graculus) là một loài chim thuộc họ Corvidae. Nó là một trong hai loài thuộc chi "Pyrrhocorax".
Phân loại.
Quạ núi mỏ vàng được Linnaeus mô tả lần đầu dưới tên gọi "Corvus graculus" trong sách "Systema Naturae" năm 1766. Nó được nhà điểu học người Anh Mar... | 1 | null |
Quạ Dauria (danh pháp khoa học: Coloeus dauuricus) là một loài chim trong họ Corvidae. Tên gọi của loài quạ này lấy theo khu vực Dauria ở miền đông Nga.
Mô tả.
Quạ Dauria có kích thước tương tự hoặc hơi nhỏ hơn (dài khoảng 32 cm) so với quạ gáy xám phương Tây ("Coloeus monedula"), với cùng các tỷ lệ và vóc dáng đồng nh... | 1 | null |
Quạ nhà (danh pháp hai phần: "Corvus splendens") là một loài chim trong họ Corvidae.
Đây là một loài chim phổ biến của gia đình quạ có nguồn gốc châu Á nhưng hiện được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới, nơi chúng đến được thông qua tàu bè.
Giống chỉ định "C. s. splendens" được tìm thấy ở Pakistan, Ấn Độ, Nepal và Bang... | 1 | null |
Quạ New Caledonia (danh pháp hai phần: "Corvus moneduloides") là một loài chim trong họ Corvidae. Đây là loài bản địa New Caledonia. Loài quạ này ăn nhiều loại thức ăn bao gồm nhiều loại động vật không xương sống, trứng, chim non, động vật có vú nhỏ, ốc, hạt và hạt. Quạ New Caledonia đôi khi bắt những con sâu trong các... | 1 | null |
Corvus unicolor là một loài chim trong họ Corvidae, từ huyện Banggai ở tỉnh miền trung Sulawesi ở Indonesia. Loài này được IUCN liệt kê là cực kỳ nguy cấp. Loài này đã bị coi là tuyệt chủng, nhưng cuối cùng đã được phát hiện lại trong các cuộc khảo sát trên đảo Peleng ngoài khơi bờ biển phía đông nam của Sulawesi bởi n... | 1 | null |
Quạ đen mũi trọc (danh pháp khoa học: "Corvus frugilegus") là một loài chim trong họ Corvidae.
Đặc điểm.
Loài này có kích thước bằng (dài 45–47 cm) hoặc hơn nhỏ hơn loài quạ đen với bộ lông đen thường có sắc xanh dương hoặc tím-xanh dưới ánh nắng. Các lông ở đầu, cổ và vai đặc biệt rậm và mượt. Chân và móng nhìn chung ... | 1 | null |
Corvus cornix là một loài chim trong họ Corvidae.
Loài quạ này được tìm thấy trên khắp Bắc, Đông và Đông Nam Châu Âu, cũng như các khu vực Trung Đông, nó là một loài chim màu xám với đầu, cổ họng, cánh, đuôi và lông đùi, cũng như mỏ đen, mắt và chân màu đen. Giống như loài ăn xác chết khác, loài quạ này là một loài ă... | 1 | null |
Corvus orru là một loài chim trong họ Corvidae.
Là loài bản địa phía bắc và phía tây của Úc và các đảo lân cận ở Indonesia và Papua New Guinea. Loài này có bộ lông màu đen, mỏ và miệng có tròng trắng. Nền của lông trên đầu và cổ có màu trắng. Quạ Torresia lớn hơn một chút với mỏ mạnh hơn so với loài quạ tương tự về mặt... | 1 | null |
Quạ Úc, tên khoa học Corvus coronoides, là một loài chim trong họ Corvidae.
Đây là loài bản địa từ phần lớn miền nam và đông bắc Australia. Với chiều dài 46–53 cm, loài này có bộ lông, mỏ và miệng toàn màu đen, cũng như chân và bàn chân màu đen xám mạnh mẽ.
Nicholas Aylward Vigors và Thomas Horsfield đã mô tả quạ Úc và... | 1 | null |
Quạ rừng Tasmania (danh pháp khoa học: "Corvus tasmanicus") là một loài chim trong họ Corvidae. Quạn rừng Tasmania là loài bản địa Tasmania và một phần của miền nam Victoria, chẳng hạn như Wilsons Promontory và Portland. Các quần thể cũng được tìm thấy ở các vùng của New South Wales, bao gồm Dorrigo và Armidale. Với ch... | 1 | null |
Corvus albus là một loài chim trong họ Corvidae.
Phân bố và môi trường sống.
Loài này là thành viên chim cgaay Phi phân bố rộng của chi "Corvus", xuất hiện từ Châu Phi Hạ Sahara, đặc biệt là Senegal, Sudan, Somalia và Eritrea xuống Mũi Hảo Vọng và trên hòn đảo lớn Madagascar, các đảo Comoros, Aldabra đảo Assumption, Co... | 1 | null |
Corvus albicollis là một loài chim trong họ Corvidae.
Là loài bản địa miền đông và miền nam châu Phi.
Chúng có đuôi ngắn hơn nhiều so với con quạ thông thường, cũng như mỏ sâu hơn với đầu trắng gần như cong mạnh như con quạ mỏ dày. Mặc dù chủ yếu là màu đen, cổ họng, ức và cổ có màu tím nhạt. Có một mảng lớn lông trắng... | 1 | null |
Astrapia mayeri là một loài chim trong họ Paradisaeidae. Astrapia đuôi mảnh là loài đặc hữu và phân bố tại vùng rừng phụ núi cao tại khu phía tây của cao nguyên trung tâm Papua New Guinea. Astrapia đuôi mảnh là loài chim thiên đường được phát hiện gần đây nhất. | 1 | null |
Petroica multicolor là một loài chim nhỏ trong họ Petroicidae. Đây là loài đặc hữu của đảo Norfolk, một lãnh thổ của Úc ở Biển Tasmania, giữa Úc và New Zealand.
Phân loại.
Loài này từng được được coi là cùng loài với "Petroica boodang" của Úc, nhưng đã được tách ravào năm 1999, với mẫu vật đảo Norfolk là một phần của n... | 1 | null |
Petroica boodang là một loài chim trong họ Petroicidae.
Loài này được tìm thấy ở lục địa Úc và các hòn đảo ngoài khơi, bao gồm Tasmania. Các loài này được tách ra vào năm 1999 bởi Schodde and Mason, và như là bộ sưu tập ban đầu của Gmelin từ đảo Norfolk, loài này giữ lại tên của nhiều màu và nay được gọi là "Petroica m... | 1 | null |
Petroica goodenovii là một loài chim trong họ Petroicidae.
Đây là loài bản địa Australia, loài chim này được tìm thấy ở những vùng khô hạn hơn phần lớn lục địa, chúng sinh sống trong vùng cây bụi và cây gỗ và rừng thưa. Giống như nhiều loài có bộ lông rực rỡ màu sắc trong họ Petroicidae, không có sự khác biệt rõ nét về... | 1 | null |
Petroica australis là một loài chim trong họ Petroicidae.
Loài chim này chỉ được tìm thấy ở New Zealand, nơi chúng có địa vị của một loài đặc hữu được bảo vệ. Những con chim này phân bố thưa thớt qua Đảo Nam và Đảo Stewart / Rakiura, mặc dù sự phân bố không liên tục. Loài này có hai loài, gồm phân loài đề cử, và phân l... | 1 | null |
Petroica traversi là một loài chim trong họ Petroicidae.
Đây là một loài chim nguy cấp ở quần đảo Chatham ngoài bờ biển phía đông của New Zealand. Loài này có liên quan chặt chẽ với loài robin đảo Nam ("P. australis"). Loài này lần đầu tiên được mô tả bởi Walter Buller năm 1872. Không giống như các đối tác đại lục, khả... | 1 | null |
Eopsaltria australis là một loài chim biết hót trong họ Petroicidae.
Loài này sinh sống ở đông Úc ven biển và gần ven biển. Phạm vi phân bố từ góc cực đông nam của Nam Úc qua phần lớn Victoria và nửa phía tây của New South Wales và phía bắc tận Cooktown. Các các thể ở Bắc Queensland nhiệt đới chủ yếu giới hạn ở các cao... | 1 | null |
Eopsaltria griseogularis là một loài chim trong họ Petroicidae.
Đây là loài bản địa ở Úc. Loài này có chiều dài từ 13,5 đến 15,5 cm, phần trên màu xám, ngực và đầu màu xám, bị chặn ngang bởi những vệt trắng gần mỏm và dưới mắt, với phần bụng màu vàng dễ thấy. Chim trống và chim mái có bộ lông giống nhau. Hai phân loài ... | 1 | null |
Poecilodryas placens là một loài chim trong họ Petroicidae.
Loài chim này được tìm thấy ở New Guinea. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và rừng nhiệt đới ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống. Loài này có tỷ lệ tử vong cao do không có khả năng di c... | 1 | null |
Picathartes oreas là một loài chim trong họ Picathartidae.
Loài chim này này chủ yếu được tìm thấy ở các khu vực đá của rừng nhiệt đới có tán gần từ tây nam Nigeria qua Cameroon, Guinea Xích đạo và tây nam Gabon. Chúng cũng sinh sống trên đảo Bioko. Sự phân bố của nó không đồng đều, với các quần thể thường bị cô lập vớ... | 1 | null |
Sơn ca Đông Dương (Mirafra erythrocephala) hay sơn ca Đông Dương một loài chim sơn ca trong họ Alaudidae được tìm thấy ở Đông Nam Á.
Phân loại và hệ thống.
Theo công trình cách đây khoảng một thập kỷ của Per Alström, sơn ca Đông Dương đã tách ra khỏi loài sơn ca Thái Lan để hình thành một loài mới riêng biệt.
Phân bố v... | 1 | null |
Sơn ca Friedmann, tên khoa học Mirafra pulpa, là một loài chim trong họ Alaudidae.
Sơn ca Friedmann tìm thấy ở Ethiopia, Kenya, và Tanzania, nhưng người ta ít biết về dân số và phạm vi thực sự. Mẫu điển hình được thu thập ở Ethiopia (từ khu vực Konso-Segen) vào năm 1992, chỉ được nhìn thấy một lần kể từ năm 1998, nhưng... | 1 | null |
Sơn ca vòng cổ, tên khoa học Mirafra collaris, là một loài chim trong họ Alaudidae. Loài này có một phạm vi đáng kể, với phạm vi phân bố toàn cầu ước là 530.000 km2 trên một khu vực từ phía đông Ethiopia và Somalia đến miền trung Kenya.
Môi trường sống tự nhiên của loài này là đồng cỏ khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Sơn ca huyệt hung, tên khoa học Pinarocorys erythropygia, là một loài chim trong họ Alaudidae.
Loài chim này được tìm thấy ở miền tây và miền trung châu Phi từ Mali, Guinea và Sierra Leone đến miền đông Sudan, Nam Sudan và tây bắc Uganda. Môi trường sống tự nhiên của chúng là thảo nguyên khô. | 1 | null |
Ammomanopsis grayi hay sơn ca Gray là một loài chim trong họ Alaudidae.
Sơn ca Gray được tìm thấy ở Angola và Namibia. Môi trường sống tự nhiên của nó là sa mạc nóng.
Phân loại và hệ thống học.
Sơn ca Gray ban đầu được mô tả như là một loài thuộc chi "Alauda". SAu đó nó được chuyển sang chi "Ammomanes" cho đến khi được... | 1 | null |
Chersomanes beesleyi là một loài chim trong họ Alaudidae. Trước đây nó được coi là một phân loài của sơn ca gót nhọn.
Nó được tìm thấy ở đông bắc Tanzania. Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng cây bụi khô cũng như các đồng cỏ vùng đất thấp ẩm ướt hay ngập lụt theo mùa nhiệt đới hay cận nhiệt đới.
Tên thông thường tr... | 1 | null |
Sơn ca Benguela, tên khoa học Certhilauda benguelensis, là một loài chim trong họ Alaudidae.
Sơn ca Benguela được tìm thấy ở phía tây nam châu Phi. Môi trường sống tự nhiên của nó là đồng cỏ khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
Phân loài.
Hai phân loài được công nhận: | 1 | null |
Sơn ca đầu rìu lớn, tên khoa học Alaemon alaudipes là một loài chim trong họ Alaudidae.
Là loài định cư sinh sản của các khu vực khô cằn, sa mạc và bán sa mạc từ Quần đảo Cabo Verde trên phần lớn phía bắc châu Phi, qua bán đảo Ả Rập, Syria, Afghanistan, Pakistan và Ấn Độ.
Các tên gọi trong tiếng Anh của nó là greater h... | 1 | null |
Vân tước lưng hung (danh pháp hai phần: Eremopterix leucotis) là một loài chim trong họ Alaudidae.
Vân tước lưng hung là loài sinh sản thường trú ở châu Phi phía nam của sa mạc Sahara.
Loài chim này sinh sống ở môi trường sống mở khô. Nó làm tổ và đẻ trứng trên mặt đất. Thức ăn là côn trùng và các loại hạt.
Loài chim n... | 1 | null |
Vân tước Fischer, tên khoa học Eremopterix leucopareia, là một loài chim trong họ Alaudidae.
Vân tước Fischer được tìm thấy từ miền trung Kenya đến miền đông Zambia, Malawi và Mozambique phía tây bắc. Môi trường sống tự nhiên của chúng là đồng cỏ khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Sơn ca sa mạc (tên khoa học Ammomanes deserti) là một loài chim trong họ Alaudidae.
Sơn ca sa mạc sinh sản ở sa mạc và bán sa mạc từ Sahara về phía đông thông qua bán đảo Ả Rập và Trung Đông đến Iran, Afghanistan và Pakistan.
Loài chim này dài 15 - 16,5 cm. Nó có màu cát màu xám hơi hồng nhạt ở trên và bên dưới. | 1 | null |
Sơn ca cánh trắng, tên khoa học Melanocorypha leucoptera, là một loài chim trong họ Alaudidae.
Sơn ca cánh trắng được tìm thấy từ miền nam Ukraine qua Kazakhstan đến miền trung nam nước Nga. Loài này là di cư một phần, với những quần thể chim có xu hướng di chuyển về phía nam vào mùa đông. Các cá thể chim cực nam chủ y... | 1 | null |
Sơn ca ngón ngắn lớn, tên khoa học Calandrella brachydactyla, là một loài chim trong họ Alaudidae.
Loài này sinh sống ở Nam Âu, Tây Bắc Phi qua châu Á ở khu vực ôn đới.
Sơn ca ngón ngắn lớn sinh sản ở miền nam châu Âu, tây bắc châu Phi và khắp châu Á ôn đới từ Thổ Nhĩ Kỳ và miền nam nước Nga đến Mông Cổ. Trong quá trìn... | 1 | null |
Sơn ca mũ đỏ ([[tên khoa học: "Calandrella cinerea"), là một loài [[chim]] trong họ [[Họ Sơn ca|Alaudidae]].
Loài này sinh sản ở vùng cao nguyên phía [[Đông Phi|đông châu Phi]] từ phía nam của [[Ethiopia]] và phía bắc [[Somalia]]. Ở phía nam, phạm vi của sơn ca mũ đỏ trải dài khắp lục địa đến [[Angola]] và phía nam tới... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.