sentence1
listlengths 0
3.15k
| sentence2
listlengths 0
3.15k
| label
listlengths 0
3.15k
|
|---|---|---|
[
"Ranunculus aconitifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương.",
"Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.",
"Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.",
"Hình ảnh\n\nChú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nA\nThực vật được mô tả năm 1753\nThực vật châu Âu"
] |
[
"Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.",
"Ranunculus aconitifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương.",
"Hình ảnh\n\nChú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nA\nThực vật được mô tả năm 1753\nThực vật châu Âu",
"Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Hajiya Bilkisu Salisu Ahmed Funtuwa là một tác giả người Nigeria.",
"Cô viết tiểu thuyết bằng tiếng Hausa tập trung vào các nhân vật nữ chính Hồi giáo.",
"Cô viết tiểu thuyết bằng tiếng Hausa tập trung vào các nhân vật nữ chính Hồi giáo.",
"Cô là một trong những nhà văn nổi tiếng nhất của \"Văn học thị trường Kano\" hay Littattafan Soyayya - \"cuốn sách về tình yêu\".",
"Cô là một trong những nhà văn nổi tiếng nhất của \"Văn học thị trường Kano\" hay Littattafan Soyayya - \"cuốn sách về tình yêu\".",
"Tiểu thuyết của cô kết hợp các chủ đề về chủ nghĩa nữ quyền và quyền của phụ nữ với các vấn đề liên quan đến người Hausa và Hồi giáo, bằng chính những trãi nghiệm của mình.",
"Tiểu thuyết của cô kết hợp các chủ đề về chủ nghĩa nữ quyền và quyền của phụ nữ với các vấn đề liên quan đến người Hausa và Hồi giáo, bằng chính những trãi nghiệm của mình.",
"Bilkisu Funtuwa giữ đúng vị trí xã hội của mình và thực hành tôn giáo đa thê cấu thành nên hiện thực của phụ nữ Hausa, và cách viết của cô chống lại những điều này.",
"Bilkisu Funtuwa giữ đúng vị trí xã hội của mình và thực hành tôn giáo đa thê cấu thành nên hiện thực của phụ nữ Hausa, và cách viết của cô chống lại những điều này.",
"Các tác phẩm của Funtuwa tập trung vào các nhân vật nữ chính tận dụng những gì được dạy kết hợp với sự lòng thành kính tôn giáo để nâng cao thành công vượt bậc.",
"Các tác phẩm của Funtuwa tập trung vào các nhân vật nữ chính tận dụng những gì được dạy kết hợp với sự lòng thành kính tôn giáo để nâng cao thành công vượt bậc.",
"Những nhân vật này đảm nhận sự nghiệp của luật sư, bác sĩ và quan chức chính phủ, đồng thời dẫn dắt cuộc sống mê hoặc của những doanh nhân giàu có.",
"Những nhân vật này đảm nhận sự nghiệp của luật sư, bác sĩ và quan chức chính phủ, đồng thời dẫn dắt cuộc sống mê hoặc của những doanh nhân giàu có.",
"Một trong những đề tài rõ nét trong tác phẩm của cô là về cuộc tình say đắm.",
"Một trong những đề tài rõ nét trong tác phẩm của cô là về cuộc tình say đắm.",
"Trong tác phẩm, các cặp đôi chia sẻ cho nhau bằng sự tôn trọng, thân mật và chơi những trò tiêu khiển lẫn nhau.",
"Trong tác phẩm, các cặp đôi chia sẻ cho nhau bằng sự tôn trọng, thân mật và chơi những trò tiêu khiển lẫn nhau.",
"Cũng như tập trung vào việc phụ nữ giành quyền kiểm soát gia đình nhiều hơn, tiểu thuyết của cô cũng khích lệ phụ nữ Hồi giáo nên chú trọng vào giáo dục nhưng vẫn duy trì đức tin của mình.",
"Cũng như tập trung vào việc phụ nữ giành quyền kiểm soát gia đình nhiều hơn, tiểu thuyết của cô cũng khích lệ phụ nữ Hồi giáo nên chú trọng vào giáo dục nhưng vẫn duy trì đức tin của mình.",
"Funtuwa sống cùng gia đình ở Funtua, bang Katsina, Nigeria.",
"Funtuwa sống cùng gia đình ở Funtua, bang Katsina, Nigeria.",
"Thư mục \n\n 1994: 'Allure Caking Rowan (Needle in a Haystack)\n 1996: Wa Ya San Globe (Who Knows Tomorrow Will Bring?)",
"Thư mục \n\n 1994: 'Allure Caking Rowan (Needle in a Haystack)\n 1996: Wa Ya San Globe (Who Knows Tomorrow Will Bring?)",
"1997: )\n\nTham khảo\n\nNgười Hausa\nNhân vật còn sống\nTín hữu Hồi giáo Nigeria"
] |
[
"Cô viết tiểu thuyết bằng tiếng Hausa tập trung vào các nhân vật nữ chính Hồi giáo.",
"Hajiya Bilkisu Salisu Ahmed Funtuwa là một tác giả người Nigeria.",
"Cô là một trong những nhà văn nổi tiếng nhất của \"Văn học thị trường Kano\" hay Littattafan Soyayya - \"cuốn sách về tình yêu\".",
"Cô viết tiểu thuyết bằng tiếng Hausa tập trung vào các nhân vật nữ chính Hồi giáo.",
"Tiểu thuyết của cô kết hợp các chủ đề về chủ nghĩa nữ quyền và quyền của phụ nữ với các vấn đề liên quan đến người Hausa và Hồi giáo, bằng chính những trãi nghiệm của mình.",
"Cô là một trong những nhà văn nổi tiếng nhất của \"Văn học thị trường Kano\" hay Littattafan Soyayya - \"cuốn sách về tình yêu\".",
"Bilkisu Funtuwa giữ đúng vị trí xã hội của mình và thực hành tôn giáo đa thê cấu thành nên hiện thực của phụ nữ Hausa, và cách viết của cô chống lại những điều này.",
"Tiểu thuyết của cô kết hợp các chủ đề về chủ nghĩa nữ quyền và quyền của phụ nữ với các vấn đề liên quan đến người Hausa và Hồi giáo, bằng chính những trãi nghiệm của mình.",
"Các tác phẩm của Funtuwa tập trung vào các nhân vật nữ chính tận dụng những gì được dạy kết hợp với sự lòng thành kính tôn giáo để nâng cao thành công vượt bậc.",
"Bilkisu Funtuwa giữ đúng vị trí xã hội của mình và thực hành tôn giáo đa thê cấu thành nên hiện thực của phụ nữ Hausa, và cách viết của cô chống lại những điều này.",
"Những nhân vật này đảm nhận sự nghiệp của luật sư, bác sĩ và quan chức chính phủ, đồng thời dẫn dắt cuộc sống mê hoặc của những doanh nhân giàu có.",
"Các tác phẩm của Funtuwa tập trung vào các nhân vật nữ chính tận dụng những gì được dạy kết hợp với sự lòng thành kính tôn giáo để nâng cao thành công vượt bậc.",
"Một trong những đề tài rõ nét trong tác phẩm của cô là về cuộc tình say đắm.",
"Những nhân vật này đảm nhận sự nghiệp của luật sư, bác sĩ và quan chức chính phủ, đồng thời dẫn dắt cuộc sống mê hoặc của những doanh nhân giàu có.",
"Trong tác phẩm, các cặp đôi chia sẻ cho nhau bằng sự tôn trọng, thân mật và chơi những trò tiêu khiển lẫn nhau.",
"Một trong những đề tài rõ nét trong tác phẩm của cô là về cuộc tình say đắm.",
"Cũng như tập trung vào việc phụ nữ giành quyền kiểm soát gia đình nhiều hơn, tiểu thuyết của cô cũng khích lệ phụ nữ Hồi giáo nên chú trọng vào giáo dục nhưng vẫn duy trì đức tin của mình.",
"Trong tác phẩm, các cặp đôi chia sẻ cho nhau bằng sự tôn trọng, thân mật và chơi những trò tiêu khiển lẫn nhau.",
"Funtuwa sống cùng gia đình ở Funtua, bang Katsina, Nigeria.",
"Cũng như tập trung vào việc phụ nữ giành quyền kiểm soát gia đình nhiều hơn, tiểu thuyết của cô cũng khích lệ phụ nữ Hồi giáo nên chú trọng vào giáo dục nhưng vẫn duy trì đức tin của mình.",
"Thư mục \n\n 1994: 'Allure Caking Rowan (Needle in a Haystack)\n 1996: Wa Ya San Globe (Who Knows Tomorrow Will Bring?)",
"Funtuwa sống cùng gia đình ở Funtua, bang Katsina, Nigeria.",
"1997: )\n\nTham khảo\n\nNgười Hausa\nNhân vật còn sống\nTín hữu Hồi giáo Nigeria",
"Thư mục \n\n 1994: 'Allure Caking Rowan (Needle in a Haystack)\n 1996: Wa Ya San Globe (Who Knows Tomorrow Will Bring?)"
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Glenea paramephisto là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nGlenea"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nGlenea",
"Glenea paramephisto là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Atopsyche bispinosa là một loài Trichoptera trong họ Hydrobiosidae.",
"Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới.",
"Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới.",
"Tham khảo\n\nChú thích\n\nTrichoptera vùng Tân nhiệt đới\nAtopsyche"
] |
[
"Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới.",
"Atopsyche bispinosa là một loài Trichoptera trong họ Hydrobiosidae.",
"Tham khảo\n\nChú thích\n\nTrichoptera vùng Tân nhiệt đới\nAtopsyche",
"Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Mordellistena serraticornis là một loài bọ cánh cứng trong họ Mordellidae.",
"Loài này được Horák miêu tả khoa học năm 1991.",
"Loài này được Horák miêu tả khoa học năm 1991.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nS"
] |
[
"Loài này được Horák miêu tả khoa học năm 1991.",
"Mordellistena serraticornis là một loài bọ cánh cứng trong họ Mordellidae.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nS",
"Loài này được Horák miêu tả khoa học năm 1991."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Ichneumon didymus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nIchneumon"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nIchneumon",
"Ichneumon didymus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Sankt Peter am Ottersbach là một đô thị thuộc huyện Radkersburg thuộc bang Steiermark, nước Áo.",
"Đô thị có diện tích 35,48 km², dân số thời điểm cuối năm 2005 là 2281 người."
] |
[
"Đô thị có diện tích 35,48 km², dân số thời điểm cuối năm 2005 là 2281 người.",
"Sankt Peter am Ottersbach là một đô thị thuộc huyện Radkersburg thuộc bang Steiermark, nước Áo."
] |
[
1,
0
] |
[
"Reo Purgyil, còn gọi là Leo Pargial và Leo Pargil, là một đỉnh núi nằm ở mút nam dãy Zanskar thuộc vùng Tây Himalaya của Himalaya.",
"Nó tọa lạc trên biên giới Himachal Pradesh/Tây Tạng.",
"Nó tọa lạc trên biên giới Himachal Pradesh/Tây Tạng.",
"Mô tả\nVới độ cao 6.816 m, Reo Purgyil là đỉnh núi cao nhất Himachal Pradesh.",
"Mô tả\nVới độ cao 6.816 m, Reo Purgyil là đỉnh núi cao nhất Himachal Pradesh.",
"Về địa chất, đây là một đỉnh dạng vòm và là một phần của một khối núi lớn trồi lên bên sông Satluj (Sutlej), đổ bóng xuống những thung lũng miền tây Tây Tạng.",
"Về địa chất, đây là một đỉnh dạng vòm và là một phần của một khối núi lớn trồi lên bên sông Satluj (Sutlej), đổ bóng xuống những thung lũng miền tây Tây Tạng.",
"Sông Spiti, phụ lưu mạn nam của Satluj, lấy nước từ góc bắc khối núi.",
"Sông Spiti, phụ lưu mạn nam của Satluj, lấy nước từ góc bắc khối núi.",
"Đỉnh thường bị mây che, nằm cách Đỉnh 6791 (một đỉnh núi \"song sinh\" đạt 6.791 m) chỉ 2 km về phía nam.",
"Đỉnh thường bị mây che, nằm cách Đỉnh 6791 (một đỉnh núi \"song sinh\" đạt 6.791 m) chỉ 2 km về phía nam.",
"Đỉnh 6791 thường được gọi là Leo Pargial và có đủ độ lồi địa hình để coi là một núi riêng.",
"Đỉnh 6791 thường được gọi là Leo Pargial và có đủ độ lồi địa hình để coi là một núi riêng.",
"Nako là một ngôi làng nằm trên sườn núi, gần biên giới Ấn-Tạng.",
"Nako là một ngôi làng nằm trên sườn núi, gần biên giới Ấn-Tạng.",
"Lịch sử chinh phục\n Chinh phục chính thức lần đầu (1971) bởi ITBP (cảnh sát biên phòng Ấn-Tạng)\n Chinh phục lần hai (1991) bởi E. Theophilus và đồng đội\n Chinh phục gần đây (2018) bởi Rajsekhar Maity và đồng đội (Đoàn leo núi Nam Calcutta)\n\nChú thích\n\nLiên kết ngoài\nKhab, Kinnour, Himachal Pradesh, India\nDome formation - University of California, Santa Barbara\n\nHimalaya"
] |
[
"Nó tọa lạc trên biên giới Himachal Pradesh/Tây Tạng.",
"Reo Purgyil, còn gọi là Leo Pargial và Leo Pargil, là một đỉnh núi nằm ở mút nam dãy Zanskar thuộc vùng Tây Himalaya của Himalaya.",
"Mô tả\nVới độ cao 6.816 m, Reo Purgyil là đỉnh núi cao nhất Himachal Pradesh.",
"Nó tọa lạc trên biên giới Himachal Pradesh/Tây Tạng.",
"Về địa chất, đây là một đỉnh dạng vòm và là một phần của một khối núi lớn trồi lên bên sông Satluj (Sutlej), đổ bóng xuống những thung lũng miền tây Tây Tạng.",
"Mô tả\nVới độ cao 6.816 m, Reo Purgyil là đỉnh núi cao nhất Himachal Pradesh.",
"Sông Spiti, phụ lưu mạn nam của Satluj, lấy nước từ góc bắc khối núi.",
"Về địa chất, đây là một đỉnh dạng vòm và là một phần của một khối núi lớn trồi lên bên sông Satluj (Sutlej), đổ bóng xuống những thung lũng miền tây Tây Tạng.",
"Đỉnh thường bị mây che, nằm cách Đỉnh 6791 (một đỉnh núi \"song sinh\" đạt 6.791 m) chỉ 2 km về phía nam.",
"Sông Spiti, phụ lưu mạn nam của Satluj, lấy nước từ góc bắc khối núi.",
"Đỉnh 6791 thường được gọi là Leo Pargial và có đủ độ lồi địa hình để coi là một núi riêng.",
"Đỉnh thường bị mây che, nằm cách Đỉnh 6791 (một đỉnh núi \"song sinh\" đạt 6.791 m) chỉ 2 km về phía nam.",
"Nako là một ngôi làng nằm trên sườn núi, gần biên giới Ấn-Tạng.",
"Đỉnh 6791 thường được gọi là Leo Pargial và có đủ độ lồi địa hình để coi là một núi riêng.",
"Lịch sử chinh phục\n Chinh phục chính thức lần đầu (1971) bởi ITBP (cảnh sát biên phòng Ấn-Tạng)\n Chinh phục lần hai (1991) bởi E. Theophilus và đồng đội\n Chinh phục gần đây (2018) bởi Rajsekhar Maity và đồng đội (Đoàn leo núi Nam Calcutta)\n\nChú thích\n\nLiên kết ngoài\nKhab, Kinnour, Himachal Pradesh, India\nDome formation - University of California, Santa Barbara\n\nHimalaya",
"Nako là một ngôi làng nằm trên sườn núi, gần biên giới Ấn-Tạng."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Toxorhina romblonensis là một loài ruồi trong họ Limoniidae.",
"Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai.",
"Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai.",
"Liên kết ngoài\n\nTham khảo\n\nToxorhina\nLimoniidae ở vùng Indomalaya"
] |
[
"Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai.",
"Toxorhina romblonensis là một loài ruồi trong họ Limoniidae.",
"Liên kết ngoài\n\nTham khảo\n\nToxorhina\nLimoniidae ở vùng Indomalaya",
"Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Phryxe virgo là một loài ruồi trong họ Tachinidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nPhryxe"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nPhryxe",
"Phryxe virgo là một loài ruồi trong họ Tachinidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Asbach là một xã thuộc huyện Birkenfeld, trong bang Rheinland-Pfalz, phía tây nước Đức.",
"Xã Asbach, Birkenfeld có diện tích 3,47 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 163 người.",
"Xã Asbach, Birkenfeld có diện tích 3,47 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 163 người.",
"Tham khảo\n\nXã của bang Rheinland-Pfalz\nXã và đô thị ở huyện Birkenfeld"
] |
[
"Xã Asbach, Birkenfeld có diện tích 3,47 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 163 người.",
"Asbach là một xã thuộc huyện Birkenfeld, trong bang Rheinland-Pfalz, phía tây nước Đức.",
"Tham khảo\n\nXã của bang Rheinland-Pfalz\nXã và đô thị ở huyện Birkenfeld",
"Xã Asbach, Birkenfeld có diện tích 3,47 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 163 người."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Ochrota subapicalipunctis là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae, họ Erebidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài \n\nOchrota"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài \n\nOchrota",
"Ochrota subapicalipunctis là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae, họ Erebidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Yoshio Kitagawa (sinh ngày 21 tháng 8 năm 1978) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản.",
"Sự nghiệp câu lạc bộ\nYoshio Kitagawa đã từng chơi cho Sagawa Express Osaka, Mito HollyHock, ALO's Hokuriku và Roasso Kumamoto.",
"Sự nghiệp câu lạc bộ\nYoshio Kitagawa đã từng chơi cho Sagawa Express Osaka, Mito HollyHock, ALO's Hokuriku và Roasso Kumamoto.",
"Tham khảo\n\nSinh năm 1978\nNhân vật còn sống\nCầu thủ bóng đá nam Nhật Bản"
] |
[
"Sự nghiệp câu lạc bộ\nYoshio Kitagawa đã từng chơi cho Sagawa Express Osaka, Mito HollyHock, ALO's Hokuriku và Roasso Kumamoto.",
"Yoshio Kitagawa (sinh ngày 21 tháng 8 năm 1978) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản.",
"Tham khảo\n\nSinh năm 1978\nNhân vật còn sống\nCầu thủ bóng đá nam Nhật Bản",
"Sự nghiệp câu lạc bộ\nYoshio Kitagawa đã từng chơi cho Sagawa Express Osaka, Mito HollyHock, ALO's Hokuriku và Roasso Kumamoto."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Oediopalpa subconstricta là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae.",
"Loài này được Pic mô tả khoa học năm 1923.",
"Loài này được Pic mô tả khoa học năm 1923.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nOediopalpa"
] |
[
"Loài này được Pic mô tả khoa học năm 1923.",
"Oediopalpa subconstricta là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nOediopalpa",
"Loài này được Pic mô tả khoa học năm 1923."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Hybrizon flavofacialis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nHybrizon"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nHybrizon",
"Hybrizon flavofacialis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Diadegma crataegi là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nDiadegma"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nDiadegma",
"Diadegma crataegi là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Dumortiera là một chi rêu trong họ Marchantiaceae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài",
"Dumortiera là một chi rêu trong họ Marchantiaceae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Hội nghị Solvay (tiếng Pháp: congrès Solvay) là một hội nghị khoa học quốc tế về vật lý và hoá học được tổ chức tại Bruxelles, Bỉ.",
"Tiếp nối thành công của hội nghị vật lý Solvay 1911, hội nghị khoa học đầu tiên có tầm cỡ quốc tế, nhà hóa học và công nghiệp người Bỉ Ernest Solvay từ năm 1912 đã tài trợ cho việc tổ chức các hội nghị khoa học tương tự, nơi tập trung những nhà khoa học hàng đầu thế giới để thảo luận về những vấn đề đáng quan tâm nhất của hai lĩnh vực Hóa học và Vật lý.",
"Tiếp nối thành công của hội nghị vật lý Solvay 1911, hội nghị khoa học đầu tiên có tầm cỡ quốc tế, nhà hóa học và công nghiệp người Bỉ Ernest Solvay từ năm 1912 đã tài trợ cho việc tổ chức các hội nghị khoa học tương tự, nơi tập trung những nhà khoa học hàng đầu thế giới để thảo luận về những vấn đề đáng quan tâm nhất của hai lĩnh vực Hóa học và Vật lý.",
"Hiện nay các hội nghị hóa học và vật lý được tổ chức luân phiên không định kỳ bởi Viện Solvay (Instituts internationaux Solvay) có trụ sở tại Bruxelles.",
"Hiện nay các hội nghị hóa học và vật lý được tổ chức luân phiên không định kỳ bởi Viện Solvay (Instituts internationaux Solvay) có trụ sở tại Bruxelles.",
"Lịch sử \nMùa Thu năm 1911, giới nghiên cứu vật lý quyết định tổ chức một hội nghị mời đầu tiên có tầm cỡ quốc tế.",
"Lịch sử \nMùa Thu năm 1911, giới nghiên cứu vật lý quyết định tổ chức một hội nghị mời đầu tiên có tầm cỡ quốc tế.",
"Hội nghị này được tổ chức tại thủ đô Bruxelles của Bỉ với nhan đề Lý thuyết về bức xạ và các lượng tử (La théorie du rayonnement et les quanta) và do nhà vật lý học người Hà Lan Hendrik A. Lorentz làm chủ tọa.",
"Hội nghị này được tổ chức tại thủ đô Bruxelles của Bỉ với nhan đề Lý thuyết về bức xạ và các lượng tử (La théorie du rayonnement et les quanta) và do nhà vật lý học người Hà Lan Hendrik A. Lorentz làm chủ tọa.",
"Người trẻ nhất trong số các nhà khoa học được mời là Albert Einstein còn thành viên nữ duy nhất của hội nghị là Marie Curie.",
"Người trẻ nhất trong số các nhà khoa học được mời là Albert Einstein còn thành viên nữ duy nhất của hội nghị là Marie Curie.",
"Tiếp nối thành công của hội nghị đầu tiên, nhà hóa học và cũng là nhà công nghiệp người Bỉ Ernest Solvay đã quyết định tổ chức các hội nghị tương tự trên cả hai lĩnh vực Vật lý và Hóa học, theo đó các hội nghị được tổ chức luân phiên không định kì, chỉ mời những nhà khoa học đầu ngành và thảo luận những vấn đề quan trọng nhất đối với giới khoa học lúc đó.",
"Tiếp nối thành công của hội nghị đầu tiên, nhà hóa học và cũng là nhà công nghiệp người Bỉ Ernest Solvay đã quyết định tổ chức các hội nghị tương tự trên cả hai lĩnh vực Vật lý và Hóa học, theo đó các hội nghị được tổ chức luân phiên không định kì, chỉ mời những nhà khoa học đầu ngành và thảo luận những vấn đề quan trọng nhất đối với giới khoa học lúc đó.",
"Hội nghị Solvay nổi tiếng nhất trước Thế chiến thứ hai là hội nghị vật lý lần năm.",
"Hội nghị Solvay nổi tiếng nhất trước Thế chiến thứ hai là hội nghị vật lý lần năm.",
"Tổ chức từ ngày 24 đến 29 tháng 10 năm 1927 vẫn dưới sự chủ tọa của Lorentz, hội nghị có chủ đề Electron và photon (Electrons et photons) và tập trung hầu như toàn bộ các nhà vật lý tiên phong thời bấy giờ trên các lĩnh vực vật lý lý thuyết, cơ lượng tử và vật lý hạt nhân.",
"Tổ chức từ ngày 24 đến 29 tháng 10 năm 1927 vẫn dưới sự chủ tọa của Lorentz, hội nghị có chủ đề Electron và photon (Electrons et photons) và tập trung hầu như toàn bộ các nhà vật lý tiên phong thời bấy giờ trên các lĩnh vực vật lý lý thuyết, cơ lượng tử và vật lý hạt nhân.",
"Cuộc tranh luận nổi tiếng giữa Albert Einstein - cha đẻ của thuyết tương đối và Niels Bohr - người mở đường cho cơ lượng tử về Nguyên lý bất định của Werner Heisenberg đã được bắt đầu tại chính hội nghị này.",
"Cuộc tranh luận nổi tiếng giữa Albert Einstein - cha đẻ của thuyết tương đối và Niels Bohr - người mở đường cho cơ lượng tử về Nguyên lý bất định của Werner Heisenberg đã được bắt đầu tại chính hội nghị này.",
"Trong số 29 nhà khoa học được mời tham gia Hội nghị Solvay lần 5, có tới 17 người đã hoặc sẽ giành giải Nobel (riêng Marie Curie được trao hai lần), bao gồm cả hai người được trao giải Nobel Vật lý năm 1927 là A.H.",
"Trong số 29 nhà khoa học được mời tham gia Hội nghị Solvay lần 5, có tới 17 người đã hoặc sẽ giành giải Nobel (riêng Marie Curie được trao hai lần), bao gồm cả hai người được trao giải Nobel Vật lý năm 1927 là A.H.",
"Từ sau Thế chiến thứ hai, hội nghị Solvay tiếp tục được Viện Solvay (Instituts internationaux Solvay) tổ chức không thường niên vẫn với hình thức xen kẽ Vật lý và Hóa học.",
"Từ sau Thế chiến thứ hai, hội nghị Solvay tiếp tục được Viện Solvay (Instituts internationaux Solvay) tổ chức không thường niên vẫn với hình thức xen kẽ Vật lý và Hóa học.",
"Hội nghị vật lý gần đây nhất được tổ chức là vào năm 2008 với chủ đề Lý thuyết chất rắn lượng tử (Quantum Theory of Condensed Matter) còn hội nghị hóa học gần đây nhất được tổ chức vào năm 2007 với chủ đề From Noncovalent Assemblies to Molecular Machines.",
"Hội nghị vật lý gần đây nhất được tổ chức là vào năm 2008 với chủ đề Lý thuyết chất rắn lượng tử (Quantum Theory of Condensed Matter) còn hội nghị hóa học gần đây nhất được tổ chức vào năm 2007 với chủ đề From Noncovalent Assemblies to Molecular Machines.",
"Danh sách cụ thể\n\nVật lý\n\nHóa học\n\nTham khảo\n\nLiên kết ngoài \n\n Trang chính thức của Viện Solvay\n\nHội nghị Vật lý\nHội nghị Hóa học\nThành lập 1912\nKhởi đầu năm 1912 ở Bỉ"
] |
[
"Tiếp nối thành công của hội nghị vật lý Solvay 1911, hội nghị khoa học đầu tiên có tầm cỡ quốc tế, nhà hóa học và công nghiệp người Bỉ Ernest Solvay từ năm 1912 đã tài trợ cho việc tổ chức các hội nghị khoa học tương tự, nơi tập trung những nhà khoa học hàng đầu thế giới để thảo luận về những vấn đề đáng quan tâm nhất của hai lĩnh vực Hóa học và Vật lý.",
"Hội nghị Solvay (tiếng Pháp: congrès Solvay) là một hội nghị khoa học quốc tế về vật lý và hoá học được tổ chức tại Bruxelles, Bỉ.",
"Hiện nay các hội nghị hóa học và vật lý được tổ chức luân phiên không định kỳ bởi Viện Solvay (Instituts internationaux Solvay) có trụ sở tại Bruxelles.",
"Tiếp nối thành công của hội nghị vật lý Solvay 1911, hội nghị khoa học đầu tiên có tầm cỡ quốc tế, nhà hóa học và công nghiệp người Bỉ Ernest Solvay từ năm 1912 đã tài trợ cho việc tổ chức các hội nghị khoa học tương tự, nơi tập trung những nhà khoa học hàng đầu thế giới để thảo luận về những vấn đề đáng quan tâm nhất của hai lĩnh vực Hóa học và Vật lý.",
"Lịch sử \nMùa Thu năm 1911, giới nghiên cứu vật lý quyết định tổ chức một hội nghị mời đầu tiên có tầm cỡ quốc tế.",
"Hiện nay các hội nghị hóa học và vật lý được tổ chức luân phiên không định kỳ bởi Viện Solvay (Instituts internationaux Solvay) có trụ sở tại Bruxelles.",
"Hội nghị này được tổ chức tại thủ đô Bruxelles của Bỉ với nhan đề Lý thuyết về bức xạ và các lượng tử (La théorie du rayonnement et les quanta) và do nhà vật lý học người Hà Lan Hendrik A. Lorentz làm chủ tọa.",
"Lịch sử \nMùa Thu năm 1911, giới nghiên cứu vật lý quyết định tổ chức một hội nghị mời đầu tiên có tầm cỡ quốc tế.",
"Người trẻ nhất trong số các nhà khoa học được mời là Albert Einstein còn thành viên nữ duy nhất của hội nghị là Marie Curie.",
"Hội nghị này được tổ chức tại thủ đô Bruxelles của Bỉ với nhan đề Lý thuyết về bức xạ và các lượng tử (La théorie du rayonnement et les quanta) và do nhà vật lý học người Hà Lan Hendrik A. Lorentz làm chủ tọa.",
"Tiếp nối thành công của hội nghị đầu tiên, nhà hóa học và cũng là nhà công nghiệp người Bỉ Ernest Solvay đã quyết định tổ chức các hội nghị tương tự trên cả hai lĩnh vực Vật lý và Hóa học, theo đó các hội nghị được tổ chức luân phiên không định kì, chỉ mời những nhà khoa học đầu ngành và thảo luận những vấn đề quan trọng nhất đối với giới khoa học lúc đó.",
"Người trẻ nhất trong số các nhà khoa học được mời là Albert Einstein còn thành viên nữ duy nhất của hội nghị là Marie Curie.",
"Hội nghị Solvay nổi tiếng nhất trước Thế chiến thứ hai là hội nghị vật lý lần năm.",
"Tiếp nối thành công của hội nghị đầu tiên, nhà hóa học và cũng là nhà công nghiệp người Bỉ Ernest Solvay đã quyết định tổ chức các hội nghị tương tự trên cả hai lĩnh vực Vật lý và Hóa học, theo đó các hội nghị được tổ chức luân phiên không định kì, chỉ mời những nhà khoa học đầu ngành và thảo luận những vấn đề quan trọng nhất đối với giới khoa học lúc đó.",
"Tổ chức từ ngày 24 đến 29 tháng 10 năm 1927 vẫn dưới sự chủ tọa của Lorentz, hội nghị có chủ đề Electron và photon (Electrons et photons) và tập trung hầu như toàn bộ các nhà vật lý tiên phong thời bấy giờ trên các lĩnh vực vật lý lý thuyết, cơ lượng tử và vật lý hạt nhân.",
"Hội nghị Solvay nổi tiếng nhất trước Thế chiến thứ hai là hội nghị vật lý lần năm.",
"Cuộc tranh luận nổi tiếng giữa Albert Einstein - cha đẻ của thuyết tương đối và Niels Bohr - người mở đường cho cơ lượng tử về Nguyên lý bất định của Werner Heisenberg đã được bắt đầu tại chính hội nghị này.",
"Tổ chức từ ngày 24 đến 29 tháng 10 năm 1927 vẫn dưới sự chủ tọa của Lorentz, hội nghị có chủ đề Electron và photon (Electrons et photons) và tập trung hầu như toàn bộ các nhà vật lý tiên phong thời bấy giờ trên các lĩnh vực vật lý lý thuyết, cơ lượng tử và vật lý hạt nhân.",
"Trong số 29 nhà khoa học được mời tham gia Hội nghị Solvay lần 5, có tới 17 người đã hoặc sẽ giành giải Nobel (riêng Marie Curie được trao hai lần), bao gồm cả hai người được trao giải Nobel Vật lý năm 1927 là A.H.",
"Cuộc tranh luận nổi tiếng giữa Albert Einstein - cha đẻ của thuyết tương đối và Niels Bohr - người mở đường cho cơ lượng tử về Nguyên lý bất định của Werner Heisenberg đã được bắt đầu tại chính hội nghị này.",
"Từ sau Thế chiến thứ hai, hội nghị Solvay tiếp tục được Viện Solvay (Instituts internationaux Solvay) tổ chức không thường niên vẫn với hình thức xen kẽ Vật lý và Hóa học.",
"Trong số 29 nhà khoa học được mời tham gia Hội nghị Solvay lần 5, có tới 17 người đã hoặc sẽ giành giải Nobel (riêng Marie Curie được trao hai lần), bao gồm cả hai người được trao giải Nobel Vật lý năm 1927 là A.H.",
"Hội nghị vật lý gần đây nhất được tổ chức là vào năm 2008 với chủ đề Lý thuyết chất rắn lượng tử (Quantum Theory of Condensed Matter) còn hội nghị hóa học gần đây nhất được tổ chức vào năm 2007 với chủ đề From Noncovalent Assemblies to Molecular Machines.",
"Từ sau Thế chiến thứ hai, hội nghị Solvay tiếp tục được Viện Solvay (Instituts internationaux Solvay) tổ chức không thường niên vẫn với hình thức xen kẽ Vật lý và Hóa học.",
"Danh sách cụ thể\n\nVật lý\n\nHóa học\n\nTham khảo\n\nLiên kết ngoài \n\n Trang chính thức của Viện Solvay\n\nHội nghị Vật lý\nHội nghị Hóa học\nThành lập 1912\nKhởi đầu năm 1912 ở Bỉ",
"Hội nghị vật lý gần đây nhất được tổ chức là vào năm 2008 với chủ đề Lý thuyết chất rắn lượng tử (Quantum Theory of Condensed Matter) còn hội nghị hóa học gần đây nhất được tổ chức vào năm 2007 với chủ đề From Noncovalent Assemblies to Molecular Machines."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Arcisate là một đô thị ở tỉnh Varese, trong vùng Lombardia phía bắc Italia.",
"Arcisate có diện tích 12 km², dân số 9776 người.",
"Arcisate có diện tích 12 km², dân số 9776 người.",
"Đô thị này nằm ở độ cao 372 m trên mực nước biển.",
"Đô thị này nằm ở độ cao 372 m trên mực nước biển.",
"Biến động dân số\n\nTham khảo\n\nĐô thị tỉnh Varese\nThành phố và thị trấn ở Lombardia"
] |
[
"Arcisate có diện tích 12 km², dân số 9776 người.",
"Arcisate là một đô thị ở tỉnh Varese, trong vùng Lombardia phía bắc Italia.",
"Đô thị này nằm ở độ cao 372 m trên mực nước biển.",
"Arcisate có diện tích 12 km², dân số 9776 người.",
"Biến động dân số\n\nTham khảo\n\nĐô thị tỉnh Varese\nThành phố và thị trấn ở Lombardia",
"Đô thị này nằm ở độ cao 372 m trên mực nước biển."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Ombrea aenochromoides là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nOmbrea"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nOmbrea",
"Ombrea aenochromoides là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Hai tàu chiến của Hải quân Hoàng gia Canada từng mang cái tên HMCS Chaudiere.",
"HMCS Chaudiere là một tàu khu trục lớp River, nguyên là chiếc của Hải quân Hoàng gia Anh trước khi được chuyển cho Canada năm 1943 và bị tháo dỡ năm 1946\n HMCS Chaudiere là một tàu khu trục hộ tống lớp Restigouche phục vụ cùng Hải quân Hoàng gia Canada rồi cho Lực lượng vũ trang Canada trong Chiến tranh Lạnh\n\nTên gọi tàu chiến Hải quân Hoàng gia Canada"
] |
[
"HMCS Chaudiere là một tàu khu trục lớp River, nguyên là chiếc của Hải quân Hoàng gia Anh trước khi được chuyển cho Canada năm 1943 và bị tháo dỡ năm 1946\n HMCS Chaudiere là một tàu khu trục hộ tống lớp Restigouche phục vụ cùng Hải quân Hoàng gia Canada rồi cho Lực lượng vũ trang Canada trong Chiến tranh Lạnh\n\nTên gọi tàu chiến Hải quân Hoàng gia Canada",
"Hai tàu chiến của Hải quân Hoàng gia Canada từng mang cái tên HMCS Chaudiere."
] |
[
1,
0
] |
[
"Erythrina leptopoda là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.",
"Loài này được Urb.",
"Loài này được Urb.",
"& Ekman miêu tả khoa học đầu tiên.",
"& Ekman miêu tả khoa học đầu tiên.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài \n\nChi Vông nem"
] |
[
"Loài này được Urb.",
"Erythrina leptopoda là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.",
"& Ekman miêu tả khoa học đầu tiên.",
"Loài này được Urb.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài \n\nChi Vông nem",
"& Ekman miêu tả khoa học đầu tiên."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Rhodospatha steyermarkii là một loài thực vật có hoa trong họ Ráy (Araceae).",
"Loài này được G.S.Bunting miêu tả khoa học đầu tiên năm 1986.",
"Loài này được G.S.Bunting miêu tả khoa học đầu tiên năm 1986.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nRhodospatha\nThực vật được mô tả năm 1986"
] |
[
"Loài này được G.S.Bunting miêu tả khoa học đầu tiên năm 1986.",
"Rhodospatha steyermarkii là một loài thực vật có hoa trong họ Ráy (Araceae).",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nRhodospatha\nThực vật được mô tả năm 1986",
"Loài này được G.S.Bunting miêu tả khoa học đầu tiên năm 1986."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Villard là một thành phố thuộc quận Pope, tiểu bang Minnesota, Hoa Kỳ.",
"Năm 2010, dân số của thành phố này là 254 người.",
"Năm 2010, dân số của thành phố này là 254 người.",
"Dân số \nDân số năm 2000: 244 người.",
"Dân số \nDân số năm 2000: 244 người.",
"Dân số năm 2010: 254 người.",
"Dân số năm 2010: 254 người.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n American Finder\n\nThành phố của Minnesota\nQuận Pope, Minnesota"
] |
[
"Năm 2010, dân số của thành phố này là 254 người.",
"Villard là một thành phố thuộc quận Pope, tiểu bang Minnesota, Hoa Kỳ.",
"Dân số \nDân số năm 2000: 244 người.",
"Năm 2010, dân số của thành phố này là 254 người.",
"Dân số năm 2010: 254 người.",
"Dân số \nDân số năm 2000: 244 người.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n American Finder\n\nThành phố của Minnesota\nQuận Pope, Minnesota",
"Dân số năm 2010: 254 người."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Vialfrè là một đô thị ở tỉnh Torino trong vùng Piedmont, có vị trí cách khoảng 35 km về phía bắc của Torino, nước Ý.",
"Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004, đô thị này có dân số 233 người và diện tích là 4,5 km².",
"Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004, đô thị này có dân số 233 người và diện tích là 4,5 km².",
"Vialfrè giáp các đô thị: San Martino Canavese, Scarmagno, Agliè, và Cuceglio.",
"Vialfrè giáp các đô thị: San Martino Canavese, Scarmagno, Agliè, và Cuceglio.",
"Quá trình biến động dân số\n\nTham khảo\n\nĐô thị tỉnh Torino\nThành phố và thị trấn ở Piemonte"
] |
[
"Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004, đô thị này có dân số 233 người và diện tích là 4,5 km².",
"Vialfrè là một đô thị ở tỉnh Torino trong vùng Piedmont, có vị trí cách khoảng 35 km về phía bắc của Torino, nước Ý.",
"Vialfrè giáp các đô thị: San Martino Canavese, Scarmagno, Agliè, và Cuceglio.",
"Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004, đô thị này có dân số 233 người và diện tích là 4,5 km².",
"Quá trình biến động dân số\n\nTham khảo\n\nĐô thị tỉnh Torino\nThành phố và thị trấn ở Piemonte",
"Vialfrè giáp các đô thị: San Martino Canavese, Scarmagno, Agliè, và Cuceglio."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Osama bin Mohammed bin Awad bin Laden (, , , thường được gọi là Osama bin Laden; 10 tháng 3 năm 1957 – 2 tháng 5 năm 2011) là người sáng lập ra tổ chức chiến binh Hồi giáo cực đoan .",
"Tổ chức này bị Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Liên minh châu Âu xếp vào danh sách các tổ chức khủng bố nguy hiểm nhất thế giới.",
"Tổ chức này bị Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Liên minh châu Âu xếp vào danh sách các tổ chức khủng bố nguy hiểm nhất thế giới.",
"Osama bin Laden là công dân Ả Rập Saudi cho đến năm 1994 và là thành viên của một gia đình giàu có.",
"Osama bin Laden là công dân Ả Rập Saudi cho đến năm 1994 và là thành viên của một gia đình giàu có.",
"Cha Bin Laden là Mohammed bin Awad bin Laden, một triệu phú Ả Rập được sinh ra tại Hadhramaut, Yemen, và người sáng lập của công ty xây dựng, tập đoàn Saudi Binladin.",
"Cha Bin Laden là Mohammed bin Awad bin Laden, một triệu phú Ả Rập được sinh ra tại Hadhramaut, Yemen, và người sáng lập của công ty xây dựng, tập đoàn Saudi Binladin.",
"Mẹ của hắn ta là bà Alia Ghanem, xuất thân từ một gia đình trung lưu thế tục ở Latakia, Syria.",
"Mẹ của hắn ta là bà Alia Ghanem, xuất thân từ một gia đình trung lưu thế tục ở Latakia, Syria.",
"Hắn được sinh ra ở Ả Rập Xê Út và học đại học tại nước này cho đến năm 1979, khi hắn tình nguyện tham gia lực lượng Mujahideen ở Pakistan chiến đấu chống Liên Xô ở Afghanistan.",
"Hắn được sinh ra ở Ả Rập Xê Út và học đại học tại nước này cho đến năm 1979, khi hắn tình nguyện tham gia lực lượng Mujahideen ở Pakistan chiến đấu chống Liên Xô ở Afghanistan.",
"Osama bin Laden đã tài trợ cho Mujahideen bằng cách vận chuyển vũ khí, tiền bạc và các chiến binh từ thế giới Ả Rập vào Afghanistan, và được nhiều người Ả Rập ưa chuộng.",
"Osama bin Laden đã tài trợ cho Mujahideen bằng cách vận chuyển vũ khí, tiền bạc và các chiến binh từ thế giới Ả Rập vào Afghanistan, và được nhiều người Ả Rập ưa chuộng.",
"Năm 1988, Osama bin Laden thành lập al-Qaeda.",
"Năm 1988, Osama bin Laden thành lập al-Qaeda.",
"Hắn bị trục xuất khỏi Ả Rập Xê Út vào năm 1992, và chuyển căn cứ của mình đến Sudan, cho đến khi áp lực của Hoa Kỳ buộc hắn phải rời khỏi Sudan vào năm 1996.",
"Hắn bị trục xuất khỏi Ả Rập Xê Út vào năm 1992, và chuyển căn cứ của mình đến Sudan, cho đến khi áp lực của Hoa Kỳ buộc hắn phải rời khỏi Sudan vào năm 1996.",
"Sau khi thành lập một căn cứ mới ở Afghanistan, Osama bin Laden tuyên chiến chống lại Hoa Kỳ, bắt đầu một loạt vụ đánh bom và các cuộc tấn công liên quan.",
"Sau khi thành lập một căn cứ mới ở Afghanistan, Osama bin Laden tuyên chiến chống lại Hoa Kỳ, bắt đầu một loạt vụ đánh bom và các cuộc tấn công liên quan.",
"Bin Laden nằm trong danh sách Mười kẻ đào tẩu bị truy nã gắt gao nhất và Kẻ khủng bố bị truy nã gắt gao nhất của Cục Điều tra Liên bang Mỹ (FBI) vì liên quan đến vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998.",
"Bin Laden nằm trong danh sách Mười kẻ đào tẩu bị truy nã gắt gao nhất và Kẻ khủng bố bị truy nã gắt gao nhất của Cục Điều tra Liên bang Mỹ (FBI) vì liên quan đến vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998.",
"Bin Laden được biết đến nhiều nhất với vai trò chủ mưu vụ tấn công ngày 11 tháng 9 dẫn đến cái chết của gần 3.000 người và khiến Hoa Kỳ, theo lệnh của Tổng thống George W. Bush, bắt đầu Cuộc chiến chống khủng bố và các cuộc chiến tiếp theo.",
"Bin Laden được biết đến nhiều nhất với vai trò chủ mưu vụ tấn công ngày 11 tháng 9 dẫn đến cái chết của gần 3.000 người và khiến Hoa Kỳ, theo lệnh của Tổng thống George W. Bush, bắt đầu Cuộc chiến chống khủng bố và các cuộc chiến tiếp theo.",
"Chiến tranh ở Afghanistan.",
"Chiến tranh ở Afghanistan.",
"Sau đó, bin Laden trở thành chủ đề của một cuộc truy lùng quốc tế kéo dài hàng thập kỷ.",
"Sau đó, bin Laden trở thành chủ đề của một cuộc truy lùng quốc tế kéo dài hàng thập kỷ.",
"Từ năm 2001 đến năm 2011, bin Laden bị chính phủ Hoa Kỳ ra lệnh truy nã quốc tế, khi họ đề nghị treo thưởng 25 triệu USD cho những ai đã phát hiện ra nơi trú ẩn của hắn ta.",
"Từ năm 2001 đến năm 2011, bin Laden bị chính phủ Hoa Kỳ ra lệnh truy nã quốc tế, khi họ đề nghị treo thưởng 25 triệu USD cho những ai đã phát hiện ra nơi trú ẩn của hắn ta.",
"Vào ngày 2 tháng 5 năm 2011, Osama bin Laden bị lính SEAL của Hải quân Hoa Kỳ bắn chết khi đang đột nhập vào một khu dân cư tư nhân ở Abbottabad, Pakistan, nơi bin Laden sống cùng một gia đình địa phương đến từ Waziristan.",
"Vào ngày 2 tháng 5 năm 2011, Osama bin Laden bị lính SEAL của Hải quân Hoa Kỳ bắn chết khi đang đột nhập vào một khu dân cư tư nhân ở Abbottabad, Pakistan, nơi bin Laden sống cùng một gia đình địa phương đến từ Waziristan.",
"Hoạt động bí mật này được tiến hành bởi các thành viên của Nhóm Phát triển Chiến tranh Đặc biệt của Hải quân Hoa Kỳ (SEAL Team Six) và những người điều hành SAD/SOG của Cơ quan Tình báo Trung ương theo lệnh của Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama.",
"Hoạt động bí mật này được tiến hành bởi các thành viên của Nhóm Phát triển Chiến tranh Đặc biệt của Hải quân Hoa Kỳ (SEAL Team Six) và những người điều hành SAD/SOG của Cơ quan Tình báo Trung ương theo lệnh của Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama.",
"Dưới sự lãnh đạo của bin Laden, tổ chức al-Qaeda phải chịu trách nhiệm cho không chỉ vụ tấn công ngày 11/9 ở Mỹ, mà còn nhiều vụ tấn công gây thương vong hàng loạt khác trên toàn thế giới..\n\nTuổi thơ \nOsama bin Mohammed bin Awad bin Laden sinh ra ở Riyadh, Ả Rập Saudi, là con trai của Yemen Mohammed bin Awad bin Laden, một tỷ phú xây dựng có quan hệ mật thiết với hoàng gia Ả Rập Saudi, và Mohammed bin Người vợ thứ mười của Laden, Hamida al-Attas người Syria (khi đó được gọi là Alia Ghanem).",
"Dưới sự lãnh đạo của bin Laden, tổ chức al-Qaeda phải chịu trách nhiệm cho không chỉ vụ tấn công ngày 11/9 ở Mỹ, mà còn nhiều vụ tấn công gây thương vong hàng loạt khác trên toàn thế giới..\n\nTuổi thơ \nOsama bin Mohammed bin Awad bin Laden sinh ra ở Riyadh, Ả Rập Saudi, là con trai của Yemen Mohammed bin Awad bin Laden, một tỷ phú xây dựng có quan hệ mật thiết với hoàng gia Ả Rập Saudi, và Mohammed bin Người vợ thứ mười của Laden, Hamida al-Attas người Syria (khi đó được gọi là Alia Ghanem).",
"Trong một cuộc phỏng vấn năm 1998, bin Laden đã cho biết ngày sinh của mình là 10 tháng 3 năm 1957.",
"Trong một cuộc phỏng vấn năm 1998, bin Laden đã cho biết ngày sinh của mình là 10 tháng 3 năm 1957.",
"Mohammed bin Laden ly dị Hamida ngay sau khi Osama bin Laden được sinh ra.",
"Mohammed bin Laden ly dị Hamida ngay sau khi Osama bin Laden được sinh ra.",
"Mohammed đã giới thiệu Hamida cho Mohammed al-Attas, một cộng sự.",
"Mohammed đã giới thiệu Hamida cho Mohammed al-Attas, một cộng sự.",
"Al-Attas kết hôn với Hamida vào cuối những năm 1950 hoặc đầu những năm 1960, và họ vẫn bên nhau đến nay.",
"Al-Attas kết hôn với Hamida vào cuối những năm 1950 hoặc đầu những năm 1960, và họ vẫn bên nhau đến nay.",
"Cặp đôi có 4 người con và bin Laden sống trong hộ gia đình mới với 3 người anh em cùng cha khác mẹ và một người chị cùng cha khác mẹ.",
"Cặp đôi có 4 người con và bin Laden sống trong hộ gia đình mới với 3 người anh em cùng cha khác mẹ và một người chị cùng cha khác mẹ.",
"Gia đình bin Laden kiếm được 5 tỷ đô la Mỹ trong ngành xây dựng, và Osama sau này được thừa kế khoảng 25–30 triệu đô la.",
"Gia đình bin Laden kiếm được 5 tỷ đô la Mỹ trong ngành xây dựng, và Osama sau này được thừa kế khoảng 25–30 triệu đô la.",
"Bin Laden được nuôi dạy như một tín đồ Hồi giáo Sunni sùng đạo.",
"Bin Laden được nuôi dạy như một tín đồ Hồi giáo Sunni sùng đạo.",
"Từ năm 1968 đến năm 1976, ông theo học Trường Mẫu giáo Al-Thager dành cho những thành phần ưu tú.",
"Từ năm 1968 đến năm 1976, ông theo học Trường Mẫu giáo Al-Thager dành cho những thành phần ưu tú.",
"Bin Laden học kinh tế và quản trị kinh doanh tại Đại học King Abdulaziz.",
"Bin Laden học kinh tế và quản trị kinh doanh tại Đại học King Abdulaziz.",
"Một số báo cáo cho rằng ông có bằng kỹ sư xây dựng năm 1979, hoặc bằng hành chính công năm 1981.",
"Một số báo cáo cho rằng ông có bằng kỹ sư xây dựng năm 1979, hoặc bằng hành chính công năm 1981.",
"Bin Laden tham gia một khóa học tiếng Anh ở Oxford, Anh trong năm 1971.",
"Bin Laden tham gia một khóa học tiếng Anh ở Oxford, Anh trong năm 1971.",
"Một nguồn tin mô tả bin Laden là người \"làm việc chăm chỉ\"; một người khác nói rằng ông đã rời trường đại học trong năm thứ ba mà không hoàn thành bằng đại học.",
"Một nguồn tin mô tả bin Laden là người \"làm việc chăm chỉ\"; một người khác nói rằng ông đã rời trường đại học trong năm thứ ba mà không hoàn thành bằng đại học.",
"Tại trường đại học, mối quan tâm chính của bin Laden là tôn giáo, và tham gia vào cả việc \"diễn giải kinh Qur'an và thánh chiến \" cũng như công việc từ thiện.",
"Tại trường đại học, mối quan tâm chính của bin Laden là tôn giáo, và tham gia vào cả việc \"diễn giải kinh Qur'an và thánh chiến \" cũng như công việc từ thiện.",
"Các sở thích khác của Bin Laden bao gồm làm thơ; đọc, với các tác phẩm của Thống chế Bernard Montgomery và Charles de Gaulle được cho là một trong những tác phẩm yêu thích của Bin Laden; ngựa đực đen; và bóng đá, khi thi đấu Bin Laden thích chơi ở vị trí trung phong và hâm mộ câu lạc bộ Arsenal của Anh.",
"Các sở thích khác của Bin Laden bao gồm làm thơ; đọc, với các tác phẩm của Thống chế Bernard Montgomery và Charles de Gaulle được cho là một trong những tác phẩm yêu thích của Bin Laden; ngựa đực đen; và bóng đá, khi thi đấu Bin Laden thích chơi ở vị trí trung phong và hâm mộ câu lạc bộ Arsenal của Anh.",
"Đời tư \nNăm 1974 ở tuổi 17, bin Laden kết hôn với Najwa Ghanhem tại Latakia, Syria; họ đã ly thân trước ngày 11 tháng 9 năm 2001.",
"Đời tư \nNăm 1974 ở tuổi 17, bin Laden kết hôn với Najwa Ghanhem tại Latakia, Syria; họ đã ly thân trước ngày 11 tháng 9 năm 2001.",
"Những người vợ được biết đến khác của Bin Laden là Khadijah Sharif (kết hôn 1983, ly hôn 1990); Khairiah Sabar (kết hôn 1985); Siham Sabar (kết hôn năm 1987); và Amal al-Sadah (kết hôn năm 2000).",
"Những người vợ được biết đến khác của Bin Laden là Khadijah Sharif (kết hôn 1983, ly hôn 1990); Khairiah Sabar (kết hôn 1985); Siham Sabar (kết hôn năm 1987); và Amal al-Sadah (kết hôn năm 2000).",
"Một số nguồn tin cũng liệt kê danh sách người vợ thứ sáu, không rõ tên, trong đó cuộc hôn nhân của người này với bin Laden đã bị hủy bỏ ngay sau buổi lễ.",
"Một số nguồn tin cũng liệt kê danh sách người vợ thứ sáu, không rõ tên, trong đó cuộc hôn nhân của người này với bin Laden đã bị hủy bỏ ngay sau buổi lễ.",
"Bin Laden có từ 20 đến 26 người con với các bà vợ.",
"Bin Laden có từ 20 đến 26 người con với các bà vợ.",
"Nhiều người con của bin Laden đã trốn sang Iran sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9. các nhà chức trách Iran được cho là tiếp tục kiểm soát các hoạt động của những người này.",
"Nhiều người con của bin Laden đã trốn sang Iran sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9. các nhà chức trách Iran được cho là tiếp tục kiểm soát các hoạt động của những người này.",
"Nasser al-Bahri, người từng là vệ sĩ riêng của bin Laden từ năm 1997–2001, kể chi tiết đời tư của bin Laden trong cuốn hồi ký của mình.",
"Nasser al-Bahri, người từng là vệ sĩ riêng của bin Laden từ năm 1997–2001, kể chi tiết đời tư của bin Laden trong cuốn hồi ký của mình.",
"Anh mô tả bin Laden là một người đàn ông tiết kiệm và một người cha nghiêm khắc.",
"Anh mô tả bin Laden là một người đàn ông tiết kiệm và một người cha nghiêm khắc.",
"Bin Laden thích đưa gia đình lớn của mình tham gia các chuyến đi chụp ảnh và dã ngoại trên sa mạc.",
"Bin Laden thích đưa gia đình lớn của mình tham gia các chuyến đi chụp ảnh và dã ngoại trên sa mạc.",
"Mohammed, cha của Bin Laden, qua đời năm 1967 trong một vụ tai nạn máy bay ở Ả Rập Xê Út khi phi công Mỹ Jim Harrington xử lý sai lầm khi hạ cánh.",
"Mohammed, cha của Bin Laden, qua đời năm 1967 trong một vụ tai nạn máy bay ở Ả Rập Xê Út khi phi công Mỹ Jim Harrington xử lý sai lầm khi hạ cánh.",
"Anh trai cùng cha khác mẹ của Bin Laden, Salem bin Laden, người đứng đầu gia đình bin Laden, qua đời vào năm 1988 gần San Antonio, Texas, Hoa Kỳ, khi anh vô tình lao máy bay vào đường dây điện.",
"Anh trai cùng cha khác mẹ của Bin Laden, Salem bin Laden, người đứng đầu gia đình bin Laden, qua đời vào năm 1988 gần San Antonio, Texas, Hoa Kỳ, khi anh vô tình lao máy bay vào đường dây điện.",
"FBI mô tả bin Laden khi trưởng thành cao và gầy, cao khoảng tới và nặng khoảng , mặc dù tác giả Lawrence Wright, trong cuốn sách đoạt giải Pulitzer về al-Qaeda, The Looming Tower, viết rằng một số bạn thân của bin Laden đã xác nhận rằng các báo cáo về chiều cao đã bị phóng đại quá mức, và thực ra là bin Laden.",
"FBI mô tả bin Laden khi trưởng thành cao và gầy, cao khoảng tới và nặng khoảng , mặc dù tác giả Lawrence Wright, trong cuốn sách đoạt giải Pulitzer về al-Qaeda, The Looming Tower, viết rằng một số bạn thân của bin Laden đã xác nhận rằng các báo cáo về chiều cao đã bị phóng đại quá mức, và thực ra là bin Laden.",
"Cuối cùng, sau khi bin Laden chết, đo chiều dài của xác chết cho thấy dài .",
"Cuối cùng, sau khi bin Laden chết, đo chiều dài của xác chết cho thấy dài .",
"Bin Laden có nước da màu ô liu và thuận tay trái, thường chống gậy, thường mặc một chiếc keffiyeh màu trắng.",
"Bin Laden có nước da màu ô liu và thuận tay trái, thường chống gậy, thường mặc một chiếc keffiyeh màu trắng.",
"Bin Laden sau này đã ngừng mặc đồ nam truyền thống của Ả Rập Xê Út và thay vào đó là bộ đồ nam truyền thống của Yemen.",
"Bin Laden sau này đã ngừng mặc đồ nam truyền thống của Ả Rập Xê Út và thay vào đó là bộ đồ nam truyền thống của Yemen.",
"Bin Laden được mô tả là người ăn nói nhẹ nhàng và có thái độ cư xử mềm mỏng.",
"Bin Laden được mô tả là người ăn nói nhẹ nhàng và có thái độ cư xử mềm mỏng.",
"Đức tin và hệ tư tưởng \nMột thành phần chính trong hệ tư tưởng của bin Laden là quan niệm rằng thường dân từ các nước thù địch, bao gồm cả phụ nữ và trẻ em, là mục tiêu hợp pháp để cho các chiến binh thánh chiến giết hại.",
"Đức tin và hệ tư tưởng \nMột thành phần chính trong hệ tư tưởng của bin Laden là quan niệm rằng thường dân từ các nước thù địch, bao gồm cả phụ nữ và trẻ em, là mục tiêu hợp pháp để cho các chiến binh thánh chiến giết hại.",
"Theo cựu nhà phân tích của CIA, Michael Scheuer, người dẫn đầu cuộc săn lùng Osama bin Laden của CIA, thủ lĩnh al-Qaeda bị thúc đẩy bởi niềm tin rằng chính sách đối ngoại của Mỹ đã đàn áp, giết hại hoặc gây hại cho người Hồi giáo ở Trung Đông.",
"Theo cựu nhà phân tích của CIA, Michael Scheuer, người dẫn đầu cuộc săn lùng Osama bin Laden của CIA, thủ lĩnh al-Qaeda bị thúc đẩy bởi niềm tin rằng chính sách đối ngoại của Mỹ đã đàn áp, giết hại hoặc gây hại cho người Hồi giáo ở Trung Đông.",
"Như vậy, mối đe dọa đối với an ninh quốc gia của Hoa Kỳ không phải do al-Qaeda bị xúc phạm bởi những gì của Mỹ mà là bởi những gì Mỹ làm, hoặc theo cách nói của Scheuer, \"Họ (al-Qaeda) ghét chúng ta (người Mỹ) vì những gì chúng ta làm, không phải vì chúng ta là ai. \"",
"Như vậy, mối đe dọa đối với an ninh quốc gia của Hoa Kỳ không phải do al-Qaeda bị xúc phạm bởi những gì của Mỹ mà là bởi những gì Mỹ làm, hoặc theo cách nói của Scheuer, \"Họ (al-Qaeda) ghét chúng ta (người Mỹ) vì những gì chúng ta làm, không phải vì chúng ta là ai. \"",
"Tuy nhiên, bin Laden chỉ trích Hoa Kỳ về hình thức quản trị thế tục của mình, kêu gọi người Mỹ chuyển sang đạo Hồi và từ chối các hành vi trái đạo đức như tà dâm, đồng tính luyến ái, dùng chất hướng thần, cờ bạc và cho vay nặng lãi, trong một bức thư được xuất bản vào cuối năm 2002.",
"Tuy nhiên, bin Laden chỉ trích Hoa Kỳ về hình thức quản trị thế tục của mình, kêu gọi người Mỹ chuyển sang đạo Hồi và từ chối các hành vi trái đạo đức như tà dâm, đồng tính luyến ái, dùng chất hướng thần, cờ bạc và cho vay nặng lãi, trong một bức thư được xuất bản vào cuối năm 2002.",
"Bin Laden tin rằng thế giới Hồi giáo đang gặp khủng hoảng và việc khôi phục hoàn toàn luật Sharia sẽ là cách duy nhất để thiết lập mọi thứ đúng đắn trong thế giới Hồi giáo.Bin Laden phản đối những lựa chọn thay thế như chính phủ thế tục, cũng như chủ nghĩa toàn Ả Rập, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản và dân chủ.",
"Bin Laden tin rằng thế giới Hồi giáo đang gặp khủng hoảng và việc khôi phục hoàn toàn luật Sharia sẽ là cách duy nhất để thiết lập mọi thứ đúng đắn trong thế giới Hồi giáo.Bin Laden phản đối những lựa chọn thay thế như chính phủ thế tục, cũng như chủ nghĩa toàn Ả Rập, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản và dân chủ.",
"Ông đã đăng ký theo học trường phái thần học Hồi giáo Athari.",
"Ông đã đăng ký theo học trường phái thần học Hồi giáo Athari.",
"Những niềm tin này, cùng với thánh chiến bạo lực, đôi khi được gọi là Chủ nghĩa Qutb sau khi được Sayyid Qutb phổ biến.",
"Những niềm tin này, cùng với thánh chiến bạo lực, đôi khi được gọi là Chủ nghĩa Qutb sau khi được Sayyid Qutb phổ biến.",
"Bin Laden tin rằng Afghanistan, dưới sự cai trị của Taliban của Mullah Omar, là \"quốc gia Hồi giáo duy nhất\" trong thế giới Hồi giáo.",
"Bin Laden tin rằng Afghanistan, dưới sự cai trị của Taliban của Mullah Omar, là \"quốc gia Hồi giáo duy nhất\" trong thế giới Hồi giáo.",
"Bin Laden luôn quan tâm đến sự cần thiết của cuộc thánh chiến bạo lực để giải quyết những gì ông tin là những bất công đối với người Hồi giáo do Hoa Kỳ và đôi khi của các quốc gia không theo đạo Hồi khác gây ra.",
"Bin Laden luôn quan tâm đến sự cần thiết của cuộc thánh chiến bạo lực để giải quyết những gì ông tin là những bất công đối với người Hồi giáo do Hoa Kỳ và đôi khi của các quốc gia không theo đạo Hồi khác gây ra.",
"Ông cũng kêu gọi tiêu diệt Israel, đồng thời kêu gọi Hoa Kỳ rút toàn bộ dân thường và quân nhân khỏi Trung Đông, cũng như rút quân khỏi mọi quốc gia Hồi giáo trên thế giới.",
"Ông cũng kêu gọi tiêu diệt Israel, đồng thời kêu gọi Hoa Kỳ rút toàn bộ dân thường và quân nhân khỏi Trung Đông, cũng như rút quân khỏi mọi quốc gia Hồi giáo trên thế giới.",
"Các quan điểm và phương pháp đạt được chúng của bin Laden đã khiến ông bị các học giả, nhà báo của The New York Times, BBC, và đài tin tức Al Jazeera của Qatar, nhà phân tích như Peter Bergen, Michael Scheuer, Marc Sageman, và Bruce Hoffman xác định là kẻ khủng bố.",
"Các quan điểm và phương pháp đạt được chúng của bin Laden đã khiến ông bị các học giả, nhà báo của The New York Times, BBC, và đài tin tức Al Jazeera của Qatar, nhà phân tích như Peter Bergen, Michael Scheuer, Marc Sageman, và Bruce Hoffman xác định là kẻ khủng bố.",
"Ông bị các cơ quan thực thi pháp luật ở Madrid, New York và Tripoli truy tố tội khủng bố.",
"Ông bị các cơ quan thực thi pháp luật ở Madrid, New York và Tripoli truy tố tội khủng bố.",
"Năm 1997, bin Laden lên án Hoa Kỳ vì sự đạo đức giả khi không coi vụ ném bom ở Hiroshima là khủng bố.",
"Năm 1997, bin Laden lên án Hoa Kỳ vì sự đạo đức giả khi không coi vụ ném bom ở Hiroshima là khủng bố.",
"Vào tháng 11 năm 2001, ông cho rằng việc trả thù giết người Mỹ là chính đáng vì ông tuyên bố rằng luật Hồi giáo cho phép các tín đồ tấn công những kẻ xâm lược ngay cả khi kẻ thù sử dụng lá chắn con người.",
"Vào tháng 11 năm 2001, ông cho rằng việc trả thù giết người Mỹ là chính đáng vì ông tuyên bố rằng luật Hồi giáo cho phép các tín đồ tấn công những kẻ xâm lược ngay cả khi kẻ thù sử dụng lá chắn con người.",
"Tuy nhiên, theo Rodenbeck, \"quan điểm cổ điển này ban đầu được dự định như một biện minh pháp lý cho các vụ giết hại dân thường vô tình trong những trường hợp rất hạn chế - không phải là cơ sở cho việc cố ý nhắm vào những người không có bom.\"",
"Tuy nhiên, theo Rodenbeck, \"quan điểm cổ điển này ban đầu được dự định như một biện minh pháp lý cho các vụ giết hại dân thường vô tình trong những trường hợp rất hạn chế - không phải là cơ sở cho việc cố ý nhắm vào những người không có bom.\"",
"Vài tháng sau, trong một bức thư năm 2002, ông không đề cập đến lời biện minh này nhưng tuyên bố \"vì Hoa Kỳ là một nền dân chủ, tất cả công dân phải chịu trách nhiệm về hành động của chính phủ và dân thường là mục tiêu tấn công công bằng.\"",
"Vài tháng sau, trong một bức thư năm 2002, ông không đề cập đến lời biện minh này nhưng tuyên bố \"vì Hoa Kỳ là một nền dân chủ, tất cả công dân phải chịu trách nhiệm về hành động của chính phủ và dân thường là mục tiêu tấn công công bằng.\"",
"Chiến lược tổng thể của Bin Laden để đạt được mục tiêu chống lại những kẻ thù lớn hơn nhiều như Liên Xô và Hoa Kỳ là lôi kéo các quốc gia này vào một cuộc chiến tiêu hao lâu dài ở các nước Hồi giáo, thu hút một số lượng lớn các chiến binh thánh chiến mà không bao giờ đầu hàng.",
"Chiến lược tổng thể của Bin Laden để đạt được mục tiêu chống lại những kẻ thù lớn hơn nhiều như Liên Xô và Hoa Kỳ là lôi kéo các quốc gia này vào một cuộc chiến tiêu hao lâu dài ở các nước Hồi giáo, thu hút một số lượng lớn các chiến binh thánh chiến mà không bao giờ đầu hàng.",
"Ông tin rằng điều này sẽ dẫn đến sự sụp đổ kinh tế của các nước đối địch, bằng cách khiến họ “chảy máu” đến khi chết khô.",
"Ông tin rằng điều này sẽ dẫn đến sự sụp đổ kinh tế của các nước đối địch, bằng cách khiến họ “chảy máu” đến khi chết khô.",
"Sách hướng dẫn của Al-Qaeda thể hiện chiến lược này.",
"Sách hướng dẫn của Al-Qaeda thể hiện chiến lược này.",
"Trong một đoạn băng được Al Jazeera phát sóng năm 2004, bin Laden nói về việc \"làm nước Mỹ chảy máu đến mức phá sản\".",
"Trong một đoạn băng được Al Jazeera phát sóng năm 2004, bin Laden nói về việc \"làm nước Mỹ chảy máu đến mức phá sản\".",
"Một số sai sót và mâu thuẫn trong lập luận của bin Laden đã bị các tác giả như Max Rodenbeck và Noah Feldman chỉ ra.",
"Một số sai sót và mâu thuẫn trong lập luận của bin Laden đã bị các tác giả như Max Rodenbeck và Noah Feldman chỉ ra.",
"Ông viện dẫn nền dân chủ vừa là một ví dụ về sự gian dối và gian lận của hệ thống chính trị phương Tây — Luật pháp Hoa Kỳ là \"luật của người giàu\" —và lý do thường dân phải chịu trách nhiệm cho các hành động của chính phủ của họ và do đó có thể bị trừng phạt theo luật bằng cái chết.",
"Ông viện dẫn nền dân chủ vừa là một ví dụ về sự gian dối và gian lận của hệ thống chính trị phương Tây — Luật pháp Hoa Kỳ là \"luật của người giàu\" —và lý do thường dân phải chịu trách nhiệm cho các hành động của chính phủ của họ và do đó có thể bị trừng phạt theo luật bằng cái chết.",
"Bin Laden tố cáo nền dân chủ là một \"tôn giáo của sự ngu dốt\" vi phạm đạo Hồi bằng cách ban hành luật nhân tạo, nhưng trong một tuyên bố sau đó so sánh nền dân chủ phương Tây của Tây Ban Nha có lợi với thế giới Hồi giáo mà người cai trị phải chịu trách nhiệm.",
"Bin Laden tố cáo nền dân chủ là một \"tôn giáo của sự ngu dốt\" vi phạm đạo Hồi bằng cách ban hành luật nhân tạo, nhưng trong một tuyên bố sau đó so sánh nền dân chủ phương Tây của Tây Ban Nha có lợi với thế giới Hồi giáo mà người cai trị phải chịu trách nhiệm.",
"Rodenbeck tuyên bố, \"Rõ ràng là [bin Laden] chưa bao giờ nghe những lời biện minh thần học cho nền dân chủ, dựa trên quan điểm rằng ý chí của người dân nhất thiết phải phản ánh ý chí của một Đức Chúa Trời toàn năng.\"",
"Rodenbeck tuyên bố, \"Rõ ràng là [bin Laden] chưa bao giờ nghe những lời biện minh thần học cho nền dân chủ, dựa trên quan điểm rằng ý chí của người dân nhất thiết phải phản ánh ý chí của một Đức Chúa Trời toàn năng.\"",
"Bin Laden là người bài Do Thái, nói rằng hầu hết các sự kiện tiêu cực xảy ra trên thế giới là kết quả trực tiếp của các hành động của người Do Thái.",
"Bin Laden là người bài Do Thái, nói rằng hầu hết các sự kiện tiêu cực xảy ra trên thế giới là kết quả trực tiếp của các hành động của người Do Thái.",
"Trong một cuộc phỏng vấn vào tháng 12 năm 1998 với nhà báo Pakistan Rahimullah Yusufzai, bin Laden tuyên bố rằng Chiến dịch Desert Fox là bằng chứng cho thấy người Do Thái Israel kiểm soát chính phủ Hoa Kỳ và Anh, chỉ đạo họ giết càng nhiều người Hồi giáo càng tốt.",
"Trong một cuộc phỏng vấn vào tháng 12 năm 1998 với nhà báo Pakistan Rahimullah Yusufzai, bin Laden tuyên bố rằng Chiến dịch Desert Fox là bằng chứng cho thấy người Do Thái Israel kiểm soát chính phủ Hoa Kỳ và Anh, chỉ đạo họ giết càng nhiều người Hồi giáo càng tốt.",
"Trong một lá thư phát hành vào cuối năm 2002, ông tuyên bố rằng người Do Thái kiểm soát các phương tiện truyền thông dân sự, chính trị và thể chế kinh tế của Hoa Kỳ.",
"Trong một lá thư phát hành vào cuối năm 2002, ông tuyên bố rằng người Do Thái kiểm soát các phương tiện truyền thông dân sự, chính trị và thể chế kinh tế của Hoa Kỳ.",
"Trong một cuộc phỏng vấn vào tháng 5 năm 1998 với John Miller của ABC, bin Laden tuyên bố rằng mục tiêu cuối cùng của nhà nước Israel là sáp nhập Bán đảo Ả Rập và Trung Đông vào lãnh thổ của mình và nô dịch các dân tộc của họ, như một phần của cái mà ông gọi là \"Nước Israel vĩ đại\".",
"Trong một cuộc phỏng vấn vào tháng 5 năm 1998 với John Miller của ABC, bin Laden tuyên bố rằng mục tiêu cuối cùng của nhà nước Israel là sáp nhập Bán đảo Ả Rập và Trung Đông vào lãnh thổ của mình và nô dịch các dân tộc của họ, như một phần của cái mà ông gọi là \"Nước Israel vĩ đại\".",
"Bin Laden tuyên bố rằng người Do Thái và người Hồi giáo không bao giờ có thể hòa hợp và chiến tranh là \"không thể tránh khỏi\" giữa họ, đồng thời cáo buộc Mỹ khuấy động tình cảm chống Hồi giáo.",
"Bin Laden tuyên bố rằng người Do Thái và người Hồi giáo không bao giờ có thể hòa hợp và chiến tranh là \"không thể tránh khỏi\" giữa họ, đồng thời cáo buộc Mỹ khuấy động tình cảm chống Hồi giáo.",
"Ông tuyên bố rằng Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ và Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ bị người Do Thái kiểm soát, với mục đích duy nhất là phục vụ các mục tiêu của nhà nước Israel.",
"Ông tuyên bố rằng Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ và Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ bị người Do Thái kiểm soát, với mục đích duy nhất là phục vụ các mục tiêu của nhà nước Israel.",
"Ông thường đưa ra những lời cảnh báo chống lại những âm mưu bị cáo buộc của người Do Thái: “Những người Do Thái này là bậc thầy của cho vay nặng lãi và là những kẻ phản bội.",
"Ông thường đưa ra những lời cảnh báo chống lại những âm mưu bị cáo buộc của người Do Thái: “Những người Do Thái này là bậc thầy của cho vay nặng lãi và là những kẻ phản bội.",
"Họ sẽ không để lại gì cho bạn, dù ở thế giới này hay thế giới tiếp theo. \"",
"Họ sẽ không để lại gì cho bạn, dù ở thế giới này hay thế giới tiếp theo. \"",
"Người Hồi giáo dòng Shia đã được bin Laden liệt kê là kẻ thù cùng với những kẻ dị giáo, Mỹ và Israel là bốn kẻ thù chính của Hồi giáo tại các tầng lớp tư tưởng của tổ chức al-Qaeda của bin Laden.\n\nBin Laden phản đối âm nhạc vì lý do tôn giáo, và thái độ của ông đối với công nghệ cũng không rõ ràng.",
"Người Hồi giáo dòng Shia đã được bin Laden liệt kê là kẻ thù cùng với những kẻ dị giáo, Mỹ và Israel là bốn kẻ thù chính của Hồi giáo tại các tầng lớp tư tưởng của tổ chức al-Qaeda của bin Laden.\n\nBin Laden phản đối âm nhạc vì lý do tôn giáo, và thái độ của ông đối với công nghệ cũng không rõ ràng.",
"Một mặt ông quan tâm đến máy móc di chuyển trên trái đất và kỹ thuật di truyền của thực vật, nhưng mặt khác lại từ chối nước đông lạnh.",
"Một mặt ông quan tâm đến máy móc di chuyển trên trái đất và kỹ thuật di truyền của thực vật, nhưng mặt khác lại từ chối nước đông lạnh.",
"Bin Laden cũng tin rằng biến đổi khí hậu là một mối đe dọa nghiêm trọng và đã viết một lá thư kêu gọi người Mỹ hợp tác với Tổng thống Barack Obama để đưa ra quyết định hợp lý để \"cứu nhân loại khỏi những khí độc đang đe dọa vận mệnh của mình\".",
"Bin Laden cũng tin rằng biến đổi khí hậu là một mối đe dọa nghiêm trọng và đã viết một lá thư kêu gọi người Mỹ hợp tác với Tổng thống Barack Obama để đưa ra quyết định hợp lý để \"cứu nhân loại khỏi những khí độc đang đe dọa vận mệnh của mình\".",
"Sự nghiệp quân sự và chính trị\n\nMujahideen ở Afghanistan \nSau khi rời trường đại học vào năm 1979, bin Laden đến Pakistan, gia nhập Abdullah Azzam và sử dụng tiền và máy móc từ công ty xây dựng của riêng mình để giúp đỡ quân kháng chiến Mujahideen trong Chiến tranh Xô-Afghanistan.",
"Sự nghiệp quân sự và chính trị\n\nMujahideen ở Afghanistan \nSau khi rời trường đại học vào năm 1979, bin Laden đến Pakistan, gia nhập Abdullah Azzam và sử dụng tiền và máy móc từ công ty xây dựng của riêng mình để giúp đỡ quân kháng chiến Mujahideen trong Chiến tranh Xô-Afghanistan.",
"Sau đó, ông nói với một nhà báo: \"Tôi cảm thấy bị xúc phạm vì một sự bất công đã được thực hiện đối với người dân Afghanistan.\"",
"Sau đó, ông nói với một nhà báo: \"Tôi cảm thấy bị xúc phạm vì một sự bất công đã được thực hiện đối với người dân Afghanistan.\"",
"Từ năm 1979 đến năm 1992, Hoa Kỳ (là một phần trong các hoạt động của CIA tại Afghanistan, đặc biệt là Chiến dịch Cyclone), Ả Rập Xê-út và Trung Quốc đã cung cấp viện trợ tài chính và vũ khí trị giá từ 6–12 tỷ USD cho hàng chục nghìn mujahideen thông qua Cơ quan Tình báo Liên ngành của tình báo Pakistan (ISI).",
"Từ năm 1979 đến năm 1992, Hoa Kỳ (là một phần trong các hoạt động của CIA tại Afghanistan, đặc biệt là Chiến dịch Cyclone), Ả Rập Xê-út và Trung Quốc đã cung cấp viện trợ tài chính và vũ khí trị giá từ 6–12 tỷ USD cho hàng chục nghìn mujahideen thông qua Cơ quan Tình báo Liên ngành của tình báo Pakistan (ISI).",
"Nhà báo người Anh Jason Burke đã viết rằng “Bin Laden không nhận được bất kỳ sự tài trợ hay đào tạo trực tiếp nào từ Mỹ trong suốt những năm 1980.",
"Nhà báo người Anh Jason Burke đã viết rằng “Bin Laden không nhận được bất kỳ sự tài trợ hay đào tạo trực tiếp nào từ Mỹ trong suốt những năm 1980.",
"Những người theo ông cũng vậy.",
"Những người theo ông cũng vậy.",
"Mujahideen Afghanistan, thông qua cơ quan tình báo ISI của Pakistan, đã nhận được một lượng lớn tiền và được đào tạo từ Hoa Kỳ.",
"Mujahideen Afghanistan, thông qua cơ quan tình báo ISI của Pakistan, đã nhận được một lượng lớn tiền và được đào tạo từ Hoa Kỳ.",
"Một số đã đổ máu cho người Ả Rập chiến đấu với Liên Xô nhưng không đáng kể. \"",
"Một số đã đổ máu cho người Ả Rập chiến đấu với Liên Xô nhưng không đáng kể. \"",
"Bin Laden đã gặp và xây dựng mối quan hệ với Hamid Gul, một người ba sao nói chung trong quân đội Pakistan và thủ trưởng cơ quan ISI.",
"Bin Laden đã gặp và xây dựng mối quan hệ với Hamid Gul, một người ba sao nói chung trong quân đội Pakistan và thủ trưởng cơ quan ISI.",
"Mặc dù Mỹ cung cấp tiền và vũ khí, việc huấn luyện các nhóm chiến binh hoàn toàn do Lực lượng vũ trang Pakistan và ISI thực hiện.",
"Mặc dù Mỹ cung cấp tiền và vũ khí, việc huấn luyện các nhóm chiến binh hoàn toàn do Lực lượng vũ trang Pakistan và ISI thực hiện.",
"Theo một số sĩ quan CIA, bắt đầu từ đầu năm 1980, bin Laden hoạt động như một liên lạc viên giữa Giảm đốc Tình báo Ả Rập Xê Út (GIP) và các lãnh chúa Afghanistan, nhưng không có bằng chứng về liên hệ giữa CIA và Bin Laden trong kho lưu trữ của CIA.",
"Theo một số sĩ quan CIA, bắt đầu từ đầu năm 1980, bin Laden hoạt động như một liên lạc viên giữa Giảm đốc Tình báo Ả Rập Xê Út (GIP) và các lãnh chúa Afghanistan, nhưng không có bằng chứng về liên hệ giữa CIA và Bin Laden trong kho lưu trữ của CIA.",
"Steve Coll nói rằng mặc dù bin Laden có thể không phải là một đặc vụ GIP chính thức, được trả lương, nhưng \"rõ ràng là bin Laden đã có một mối quan hệ đáng kể với tình báo Ả Rập Xê Út.\"",
"Steve Coll nói rằng mặc dù bin Laden có thể không phải là một đặc vụ GIP chính thức, được trả lương, nhưng \"rõ ràng là bin Laden đã có một mối quan hệ đáng kể với tình báo Ả Rập Xê Út.\"",
"Người huấn luyện đầu tiên cho Bin Laden là biệt kích Ali Mohamed của Lực lượng Đặc nhiệm Mỹ.",
"Người huấn luyện đầu tiên cho Bin Laden là biệt kích Ali Mohamed của Lực lượng Đặc nhiệm Mỹ.",
"Đến năm 1984, bin Laden và Azzam thành lập Maktab al-Khidamat, tổ chức đưa tiền, vũ khí và chiến binh từ khắp thế giới Ả Rập vào Afghanistan.",
"Đến năm 1984, bin Laden và Azzam thành lập Maktab al-Khidamat, tổ chức đưa tiền, vũ khí và chiến binh từ khắp thế giới Ả Rập vào Afghanistan.",
"Thông qua al-Khadamat, bin Laden đã dùng tài sản gia đình được thừa kế của mình để trả tiền vé máy bay và chỗ ở, chi trả các thủ tục giấy tờ với chính quyền Pakistan và cung cấp các dịch vụ khác cho các chiến binh thánh chiến.",
"Thông qua al-Khadamat, bin Laden đã dùng tài sản gia đình được thừa kế của mình để trả tiền vé máy bay và chỗ ở, chi trả các thủ tục giấy tờ với chính quyền Pakistan và cung cấp các dịch vụ khác cho các chiến binh thánh chiến.",
"Bin Laden đã thành lập các trại tại Khyber Pakhtunkhwa ở Pakistan và huấn luyện các tình nguyện viên từ khắp thế giới Hồi giáo để chiến đấu chống lại chế độ do Liên Xô hậu thuẫn, Cộng hòa Dân chủ Afghanistan.",
"Bin Laden đã thành lập các trại tại Khyber Pakhtunkhwa ở Pakistan và huấn luyện các tình nguyện viên từ khắp thế giới Hồi giáo để chiến đấu chống lại chế độ do Liên Xô hậu thuẫn, Cộng hòa Dân chủ Afghanistan.",
"Trong khoảng thời gian từ 1986 đến 1987, bin Laden đã thiết lập một căn cứ ở miền đông Afghanistan cho vài chục binh sĩ Ả Rập của chính mình.",
"Trong khoảng thời gian từ 1986 đến 1987, bin Laden đã thiết lập một căn cứ ở miền đông Afghanistan cho vài chục binh sĩ Ả Rập của chính mình.",
"Từ căn cứ này, bin Laden đã tham gia một số hoạt động chiến đấu chống lại Liên Xô, chẳng hạn như Trận Jaji năm 1987.",
"Từ căn cứ này, bin Laden đã tham gia một số hoạt động chiến đấu chống lại Liên Xô, chẳng hạn như Trận Jaji năm 1987.",
"Mặc dù có ý nghĩa chiến lược nhỏ, trận chiến này đã được báo chí chính thống Ả Rập đăng tải.",
"Mặc dù có ý nghĩa chiến lược nhỏ, trận chiến này đã được báo chí chính thống Ả Rập đăng tải.",
"Chính trong thời gian này, bin Laden đã trở thành thần tượng của nhiều người Ả Rập.",
"Chính trong thời gian này, bin Laden đã trở thành thần tượng của nhiều người Ả Rập.",
"Vụ thảm sát Gilgit năm 1988 \nVào tháng 5 năm 1988, phản ứng với tin đồn về một cuộc thảm sát người Sunni do người Shia thực hiện, một số lượng lớn người Shia từ trong và xung quanh Gilgit, Pakistan đã bị giết trong một cuộc thảm sát.",
"Vụ thảm sát Gilgit năm 1988 \nVào tháng 5 năm 1988, phản ứng với tin đồn về một cuộc thảm sát người Sunni do người Shia thực hiện, một số lượng lớn người Shia từ trong và xung quanh Gilgit, Pakistan đã bị giết trong một cuộc thảm sát.",
"Thường dân Shia cũng bị hãm hiếp.",
"Thường dân Shia cũng bị hãm hiếp.",
"Vụ thảm sát được B. Raman, người sáng lập Cánh Nghiên cứu và Phân tích của Ấn Độ khơi mào, để đáp lại cuộc nổi dậy của người Shias of Gilgit trong thời kỳ cai trị của nhà độc tài quân sự Zia-ul Haq.",
"Vụ thảm sát được B. Raman, người sáng lập Cánh Nghiên cứu và Phân tích của Ấn Độ khơi mào, để đáp lại cuộc nổi dậy của người Shias of Gilgit trong thời kỳ cai trị của nhà độc tài quân sự Zia-ul Haq.",
"Ông cáo buộc rằng Quân đội Pakistan đã khiến Osama bin Laden dẫn đầu một nhóm vũ trang của những người Sunni, từ Afghanistan và tỉnh Biên giới Tây Bắc nước này, tiến vào Gilgit và các khu vực lân cận để trấn áp cuộc nổi dậy.",
"Ông cáo buộc rằng Quân đội Pakistan đã khiến Osama bin Laden dẫn đầu một nhóm vũ trang của những người Sunni, từ Afghanistan và tỉnh Biên giới Tây Bắc nước này, tiến vào Gilgit và các khu vực lân cận để trấn áp cuộc nổi dậy.",
"Sự hình thành và cấu trúc của al-Qaeda \nĐến năm 1988, bin Laden tách khỏi Maktab al-Khidamat.",
"Sự hình thành và cấu trúc của al-Qaeda \nĐến năm 1988, bin Laden tách khỏi Maktab al-Khidamat.",
"Trong khi Azzam đóng vai trò hỗ trợ cho các chiến binh Afghanistan, thì bin Laden lại muốn có một vai trò quân sự lớn hơn.",
"Trong khi Azzam đóng vai trò hỗ trợ cho các chiến binh Afghanistan, thì bin Laden lại muốn có một vai trò quân sự lớn hơn.",
"Một trong những điểm chính dẫn đến sự chia rẽ và thành lập al-Qaeda là việc Azzam khăng khăng rằng các chiến binh Ả Rập phải được tích hợp vào các nhóm chiến đấu Afghanistan thay vì thành lập một lực lượng chiến đấu riêng biệt.",
"Một trong những điểm chính dẫn đến sự chia rẽ và thành lập al-Qaeda là việc Azzam khăng khăng rằng các chiến binh Ả Rập phải được tích hợp vào các nhóm chiến đấu Afghanistan thay vì thành lập một lực lượng chiến đấu riêng biệt.",
"Ghi chú của cuộc họp giữa bin Laden và những người khác vào ngày 20 tháng 8 năm 1988 cho thấy al-Qaeda là một nhóm chính thức vào thời điểm đó: “Về cơ bản là một phe Hồi giáo có tổ chức, mục tiêu của nó là nâng cao lời Thiên Chúa, giúp tôn giáo của Chúa chiến thắng.\"",
"Ghi chú của cuộc họp giữa bin Laden và những người khác vào ngày 20 tháng 8 năm 1988 cho thấy al-Qaeda là một nhóm chính thức vào thời điểm đó: “Về cơ bản là một phe Hồi giáo có tổ chức, mục tiêu của nó là nâng cao lời Thiên Chúa, giúp tôn giáo của Chúa chiến thắng.\"",
"Danh sách liệt kê các yêu cầu cho thành viên chia thành từng nhóm như sau: khả năng nghe, cách cư xử tốt, vâng lời, và thực hiện một cam kết (bayat) nghe theo cấp trên của mình.",
"Danh sách liệt kê các yêu cầu cho thành viên chia thành từng nhóm như sau: khả năng nghe, cách cư xử tốt, vâng lời, và thực hiện một cam kết (bayat) nghe theo cấp trên của mình.",
"Theo Wright, tên thật của nhóm này không được sử dụng trong các tuyên bố trước công chúng vì sự tồn tại của nó vẫn là một bí mật được giữ kín.",
"Theo Wright, tên thật của nhóm này không được sử dụng trong các tuyên bố trước công chúng vì sự tồn tại của nó vẫn là một bí mật được giữ kín.",
"Nghiên cứu của ông cho thấy al-Qaeda được thành lập vào ngày 11 tháng 8 năm 1988, cuộc họp giữa một số lãnh đạo cấp cao của tổ chức Thánh chiến Hồi giáo Ai Cập, Abdullah Azzam và bin Laden, nơi tổ chức này đã đồng ý tham gia tổ chức của bin Laden với chuyên môn của tổ chức Thánh chiến Hồi giáo.",
"Nghiên cứu của ông cho thấy al-Qaeda được thành lập vào ngày 11 tháng 8 năm 1988, cuộc họp giữa một số lãnh đạo cấp cao của tổ chức Thánh chiến Hồi giáo Ai Cập, Abdullah Azzam và bin Laden, nơi tổ chức này đã đồng ý tham gia tổ chức của bin Laden với chuyên môn của tổ chức Thánh chiến Hồi giáo.",
"và tiếp nhận sự nghiệp thánh chiến ở nơi khác sau khi Liên Xô rút khỏi Afghanistan.",
"và tiếp nhận sự nghiệp thánh chiến ở nơi khác sau khi Liên Xô rút khỏi Afghanistan.",
"Sau khi Liên Xô rút khỏi Afghanistan vào tháng 2 năm 1989, Osama bin Laden trở lại Ả Rập Xê Út như một anh hùng thánh chiến.",
"Sau khi Liên Xô rút khỏi Afghanistan vào tháng 2 năm 1989, Osama bin Laden trở lại Ả Rập Xê Út như một anh hùng thánh chiến.",
"Cùng với quân đoàn Ả Rập của mình, ông được cho là đã hạ gục siêu cường Liên Xô hùng mạnh.",
"Cùng với quân đoàn Ả Rập của mình, ông được cho là đã hạ gục siêu cường Liên Xô hùng mạnh.",
"Sau khi trở về Ả Rập Xê Út, bin Laden tham gia vào các phong trào đối lập với chế độ quân chủ Ả Rập Xê Út trong khi làm việc phục vụ kinh doanh của gia đình mình.",
"Sau khi trở về Ả Rập Xê Út, bin Laden tham gia vào các phong trào đối lập với chế độ quân chủ Ả Rập Xê Út trong khi làm việc phục vụ kinh doanh của gia đình mình.",
"Ông đề nghị cử al-Qaeda lật đổ chính phủ Đảng Xã hội Yemen do Liên Xô liên kết ở Nam Yemen nhưng bị Thái tử Turki bin Faisal từ chối.",
"Ông đề nghị cử al-Qaeda lật đổ chính phủ Đảng Xã hội Yemen do Liên Xô liên kết ở Nam Yemen nhưng bị Thái tử Turki bin Faisal từ chối.",
"Sau đó, bin Laden cố gắng phá vỡ quá trình thống nhất Yemen bằng cách ám sát các lãnh đạo YSP nhưng bị Bộ trưởng Nội vụ Ả Rập Xê Út, Hoàng tử Nayef bin Abdulaziz ngăn chặn sau khi Tổng thống Ali Abdullah Saleh phàn nàn với Quốc vương Fahd.",
"Sau đó, bin Laden cố gắng phá vỡ quá trình thống nhất Yemen bằng cách ám sát các lãnh đạo YSP nhưng bị Bộ trưởng Nội vụ Ả Rập Xê Út, Hoàng tử Nayef bin Abdulaziz ngăn chặn sau khi Tổng thống Ali Abdullah Saleh phàn nàn với Quốc vương Fahd.",
"Ông cũng tức giận đối với cuộc giao tranh giữa các bộ lạc giữa những người Afghanistan.",
"Ông cũng tức giận đối với cuộc giao tranh giữa các bộ lạc giữa những người Afghanistan.",
"Tuy nhiên, bin Laden vẫn tiếp tục làm việc với Saudi GID và ISI Pakistan.",
"Tuy nhiên, bin Laden vẫn tiếp tục làm việc với Saudi GID và ISI Pakistan.",
"Ông tài trợ cho nỗ lực đảo chính Afghanistan năm 1990 và cũng vận động Quốc hội Pakistan thực hiện một động thái bất tín nhiệm chống lại Thủ tướng Benazir Bhutto.",
"Ông tài trợ cho nỗ lực đảo chính Afghanistan năm 1990 và cũng vận động Quốc hội Pakistan thực hiện một động thái bất tín nhiệm chống lại Thủ tướng Benazir Bhutto.",
"Cuộc xâm lược Kuwait của Iraq dưới thời Saddam Hussein vào ngày 2 tháng 8 năm 1990, đã đặt vương quốc Ả Rập Xê Út và hoàng gia vào tình thế nguy hiểm.",
"Cuộc xâm lược Kuwait của Iraq dưới thời Saddam Hussein vào ngày 2 tháng 8 năm 1990, đã đặt vương quốc Ả Rập Xê Út và hoàng gia vào tình thế nguy hiểm.",
"Với lực lượng Iraq ở biên giới Ả Rập Xê Út, lời kêu gọi của Saddam đối với chủ nghĩa toàn Ả Rập có khả năng kích động bất đồng nội bộ.",
"Với lực lượng Iraq ở biên giới Ả Rập Xê Út, lời kêu gọi của Saddam đối với chủ nghĩa toàn Ả Rập có khả năng kích động bất đồng nội bộ.",
"Một tuần sau khi Vua Fahd đồng ý với lời đề nghị hỗ trợ quân sự của Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ Dick Cheney, Bin Laden đã gặp Vua Fahd và Bộ trưởng Quốc phòng Ả Rập Xê-út Sultan, nói rằng họ không phụ thuộc vào sự trợ giúp không theo đạo Hồi từ Hoa Kỳ và những người khác và đề nghị giúp đỡ bảo vệ Ả Rập Saudi với quân đoàn Ả Rập của mình.",
"Một tuần sau khi Vua Fahd đồng ý với lời đề nghị hỗ trợ quân sự của Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ Dick Cheney, Bin Laden đã gặp Vua Fahd và Bộ trưởng Quốc phòng Ả Rập Xê-út Sultan, nói rằng họ không phụ thuộc vào sự trợ giúp không theo đạo Hồi từ Hoa Kỳ và những người khác và đề nghị giúp đỡ bảo vệ Ả Rập Saudi với quân đoàn Ả Rập của mình.",
"Khi Sultan hỏi bin Laden sẽ bảo vệ các chiến binh như thế nào nếu Saddam sử dụng vũ khí hóa học và sinh học của Iraq để chống lại họ, ông trả lời \"Chúng tôi sẽ chiến đấu với hắn bằng đức tin.\"",
"Khi Sultan hỏi bin Laden sẽ bảo vệ các chiến binh như thế nào nếu Saddam sử dụng vũ khí hóa học và sinh học của Iraq để chống lại họ, ông trả lời \"Chúng tôi sẽ chiến đấu với hắn bằng đức tin.\"",
"Lời đề nghị của Bin Laden đã bị bác bỏ và chế độ quân chủ Ả Rập Xê Út mời triển khai lực lượng Mỹ trên lãnh thổ Ả Rập Xê Út.",
"Lời đề nghị của Bin Laden đã bị bác bỏ và chế độ quân chủ Ả Rập Xê Út mời triển khai lực lượng Mỹ trên lãnh thổ Ả Rập Xê Út.",
"Bin Laden công khai phê phán sự phụ thuộc của Ả Rập Xê Út vào lực lượng Hoa Kỳ, cho rằng Kinh Qur'an cấm những người không theo đạo Hồi đặt chân đến Bán đảo Ả Rập và rằng hai ngôi đền linh thiêng nhất của Hồi giáo, Mecca và Medina, những thành phố mà nhà tiên tri Muhammad đã nhận và đọc thông điệp của Allah, chỉ nên được người Hồi giáo bảo vệ.",
"Bin Laden công khai phê phán sự phụ thuộc của Ả Rập Xê Út vào lực lượng Hoa Kỳ, cho rằng Kinh Qur'an cấm những người không theo đạo Hồi đặt chân đến Bán đảo Ả Rập và rằng hai ngôi đền linh thiêng nhất của Hồi giáo, Mecca và Medina, những thành phố mà nhà tiên tri Muhammad đã nhận và đọc thông điệp của Allah, chỉ nên được người Hồi giáo bảo vệ.",
"Bin Laden đã cố gắng thuyết phục ulama Ả Rập Xê-út ban hành lệnh trừng phạt lên án việc triển khai quân sự của Mỹ nhưng các giáo sĩ cấp cao từ chối vì sợ bị đàn áp.",
"Bin Laden đã cố gắng thuyết phục ulama Ả Rập Xê-út ban hành lệnh trừng phạt lên án việc triển khai quân sự của Mỹ nhưng các giáo sĩ cấp cao từ chối vì sợ bị đàn áp.",
"Những lời chỉ trích của Bin Laden đối với chế độ quân chủ Ả Rập Xê Út khiến họ cố gắng bịt miệng ông ta.",
"Những lời chỉ trích của Bin Laden đối với chế độ quân chủ Ả Rập Xê Út khiến họ cố gắng bịt miệng ông ta.",
"Sư đoàn Dù số 82 của Mỹ đã hạ cánh xuống thành phố Dhahran ở phía đông bắc Ả Rập Xê Út và được triển khai trên sa mạc cách Medina chỉ 400 dặm.",
"Sư đoàn Dù số 82 của Mỹ đã hạ cánh xuống thành phố Dhahran ở phía đông bắc Ả Rập Xê Út và được triển khai trên sa mạc cách Medina chỉ 400 dặm.",
"Trong khi đó, vào ngày 8 tháng 11 năm 1990, FBI đột kích vào nhà ở New Jersey của El Sayyid Nosair, một cộng sự của al-Qaeda, Ali Mohamed.",
"Trong khi đó, vào ngày 8 tháng 11 năm 1990, FBI đột kích vào nhà ở New Jersey của El Sayyid Nosair, một cộng sự của al-Qaeda, Ali Mohamed.",
"Họ phát hiện ra nhiều bằng chứng về âm mưu khủng bố, bao gồm cả kế hoạch làm nổ tung các tòa nhà chọc trời của Thành phố New York.",
"Họ phát hiện ra nhiều bằng chứng về âm mưu khủng bố, bao gồm cả kế hoạch làm nổ tung các tòa nhà chọc trời của Thành phố New York.",
"Điều này đánh dấu sự phát hiện sớm nhất về các kế hoạch khủng bố của al-Qaeda bên ngoài các quốc gia Hồi giáo.",
"Điều này đánh dấu sự phát hiện sớm nhất về các kế hoạch khủng bố của al-Qaeda bên ngoài các quốc gia Hồi giáo.",
"Nosair cuối cùng bị kết tội liên quan đến vụ đánh bom Trung tâm Thương mại Thế giới năm 1993, và sau đó thừa nhận tội danh giết Giáo sĩ Meir Kahane ở thành phố New York vào ngày 5 tháng 11 năm 1990.",
"Nosair cuối cùng bị kết tội liên quan đến vụ đánh bom Trung tâm Thương mại Thế giới năm 1993, và sau đó thừa nhận tội danh giết Giáo sĩ Meir Kahane ở thành phố New York vào ngày 5 tháng 11 năm 1990.",
"Chuyển đến Sudan \nNăm 1991, bin Laden bị chính quyền Saudi Arabia trục xuất khỏi Ả Rập Xê-út sau nhiều lần chỉ trích liên minh giữa Ả Rập Xê-út với Hoa Kỳ.",
"Chuyển đến Sudan \nNăm 1991, bin Laden bị chính quyền Saudi Arabia trục xuất khỏi Ả Rập Xê-út sau nhiều lần chỉ trích liên minh giữa Ả Rập Xê-út với Hoa Kỳ.",
"Đầu tiên, ông và những người theo ông chuyển đến Afghanistan và sau đó chuyển đến Sudan vào năm 1992, trong một thỏa thuận do Ali Mohamed làm trung gian.",
"Đầu tiên, ông và những người theo ông chuyển đến Afghanistan và sau đó chuyển đến Sudan vào năm 1992, trong một thỏa thuận do Ali Mohamed làm trung gian.",
"Chi tiết an ninh cá nhân của Bin Laden bao gồm các vệ sĩ do chính ông lựa chọn.",
"Chi tiết an ninh cá nhân của Bin Laden bao gồm các vệ sĩ do chính ông lựa chọn.",
"Kho vũ khí của họ bao gồm SA-7, tên lửa Stinger, AK-47, RPG và súng máy PK.",
"Kho vũ khí của họ bao gồm SA-7, tên lửa Stinger, AK-47, RPG và súng máy PK.",
"Trong khi đó, vào tháng 3 đến tháng 4 năm 1992, bin Laden cố gắng đóng vai trò bình định trong cuộc nội chiến leo thang ở Afghanistan, bằng cách thúc giục lãnh chúa Gulbuddin Hekmatyar tham gia cùng các nhà lãnh đạo mujahideen khác đàm phán về một chính phủ liên minh thay vì cố gắng chiếm Kabul cho riêng mình.",
"Trong khi đó, vào tháng 3 đến tháng 4 năm 1992, bin Laden cố gắng đóng vai trò bình định trong cuộc nội chiến leo thang ở Afghanistan, bằng cách thúc giục lãnh chúa Gulbuddin Hekmatyar tham gia cùng các nhà lãnh đạo mujahideen khác đàm phán về một chính phủ liên minh thay vì cố gắng chiếm Kabul cho riêng mình.",
"Tình báo Mỹ đã theo dõi bin Laden ở Sudan bằng cách sử dụng các đặc nhiệm điều hành hàng ngày và chụp ảnh các hoạt động tại khu nhà của ông, đồng thời sử dụng một ngôi nhà an toàn tình báo và phát tín hiệu tình báo để theo dõi bin Laden và ghi lại những động thái của ông.",
"Tình báo Mỹ đã theo dõi bin Laden ở Sudan bằng cách sử dụng các đặc nhiệm điều hành hàng ngày và chụp ảnh các hoạt động tại khu nhà của ông, đồng thời sử dụng một ngôi nhà an toàn tình báo và phát tín hiệu tình báo để theo dõi bin Laden và ghi lại những động thái của ông.",
"Từ Sudan tới Afghanistan \nTại Sudan, bin Laden đã thành lập một căn cứ mới cho các hoạt động của Mujahideen ở Khartoum.",
"Từ Sudan tới Afghanistan \nTại Sudan, bin Laden đã thành lập một căn cứ mới cho các hoạt động của Mujahideen ở Khartoum.",
"Ông mua một ngôi nhà trên phố Al-Mashtal trong khu Al-Riyadh giàu có và một nơi nghỉ dưỡng tại Soba trên sông Nile Xanh.",
"Ông mua một ngôi nhà trên phố Al-Mashtal trong khu Al-Riyadh giàu có và một nơi nghỉ dưỡng tại Soba trên sông Nile Xanh.",
"Trong thời gian ở Sudan, ông đã đầu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầng, vào nông nghiệp và kinh doanh.",
"Trong thời gian ở Sudan, ông đã đầu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầng, vào nông nghiệp và kinh doanh.",
"Bin Laden là đại lý tại Sudan cho công ty Hunting Surveys của Anh, và xây dựng những con đường bằng cách sử dụng chính những chiếc máy ủi mà ông đã thuê để xây dựng các đường mòn trên núi ở Afghanistan.",
"Bin Laden là đại lý tại Sudan cho công ty Hunting Surveys của Anh, và xây dựng những con đường bằng cách sử dụng chính những chiếc máy ủi mà ông đã thuê để xây dựng các đường mòn trên núi ở Afghanistan.",
"Nhiều người lao động của ông là những chiến binh đã từng là đồng đội của ông trong cuộc kháng chiến chống Liên Xô.",
"Nhiều người lao động của ông là những chiến binh đã từng là đồng đội của ông trong cuộc kháng chiến chống Liên Xô.",
"Bin Laden hào phóng với người nghèo và được lòng dân xung quanh.",
"Bin Laden hào phóng với người nghèo và được lòng dân xung quanh.",
"Ông tiếp tục chỉ trích Vua Fahd của Saudi Arabia.",
"Ông tiếp tục chỉ trích Vua Fahd của Saudi Arabia.",
"Đáp lại, vào năm 1994, Fahd đã tước bỏ quyền công dân Ả Rập Xê-út của bin Laden và thuyết phục gia đình bin Laden cắt khoản chi tiêu mỗi năm 7 triệu đô la của ông.",
"Đáp lại, vào năm 1994, Fahd đã tước bỏ quyền công dân Ả Rập Xê-út của bin Laden và thuyết phục gia đình bin Laden cắt khoản chi tiêu mỗi năm 7 triệu đô la của ông.",
"Vào thời điểm đó, bin Laden đang có liên hệ với tổ chức Thánh chiến Hồi giáo Ai Cập (EIJ), tổ chức cốt lõi của al-Qaeda.",
"Vào thời điểm đó, bin Laden đang có liên hệ với tổ chức Thánh chiến Hồi giáo Ai Cập (EIJ), tổ chức cốt lõi của al-Qaeda.",
"Năm 1995, EIJ đã cố gắng ám sát Tổng thống Ai Cập Hosni Mubarak.",
"Năm 1995, EIJ đã cố gắng ám sát Tổng thống Ai Cập Hosni Mubarak.",
"Nỗ lực không thành công và Sudan đã trục xuất EIJ.",
"Nỗ lực không thành công và Sudan đã trục xuất EIJ.",
"Bộ Ngoại giao Mỹ cáo buộc Sudan là nhà tài trợ cho chủ nghĩa khủng bố quốc tế và bin Laden điều hành các trại huấn luyện khủng bố trên sa mạc Sudan.",
"Bộ Ngoại giao Mỹ cáo buộc Sudan là nhà tài trợ cho chủ nghĩa khủng bố quốc tế và bin Laden điều hành các trại huấn luyện khủng bố trên sa mạc Sudan.",
"Tuy nhiên, theo các quan chức Sudan, lập trường này đã trở nên lỗi thời khi thủ lĩnh chính trị Hồi giáo Hassan al-Turabi mất dần ảnh hưởng ở đất nước của họ.",
"Tuy nhiên, theo các quan chức Sudan, lập trường này đã trở nên lỗi thời khi thủ lĩnh chính trị Hồi giáo Hassan al-Turabi mất dần ảnh hưởng ở đất nước của họ.",
"Người Sudan muốn can dự với Mỹ nhưng các quan chức Mỹ từ chối gặp họ ngay cả khi họ đã trục xuất bin Laden.",
"Người Sudan muốn can dự với Mỹ nhưng các quan chức Mỹ từ chối gặp họ ngay cả khi họ đã trục xuất bin Laden.",
"Mãi đến năm 2000, Bộ Ngoại giao mới cho phép các quan chức tình báo Hoa Kỳ đến thăm Sudan.",
"Mãi đến năm 2000, Bộ Ngoại giao mới cho phép các quan chức tình báo Hoa Kỳ đến thăm Sudan.",
"Do áp lực ngày càng tăng đối với Sudan từ Ả Rập Xê-út, Ai Cập và Hoa Kỳ, bin Laden được phép rời đến đất nước mà ông lựa chọn.",
"Do áp lực ngày càng tăng đối với Sudan từ Ả Rập Xê-út, Ai Cập và Hoa Kỳ, bin Laden được phép rời đến đất nước mà ông lựa chọn.",
"Ông chọn quay trở lại Jalalabad, Afghanistan trên một chuyến bay thuê vào ngày 18 tháng 5 năm 1996; ở đó ông đã có một mối quan hệ thân thiết với Mullah Mohammed Omar.",
"Ông chọn quay trở lại Jalalabad, Afghanistan trên một chuyến bay thuê vào ngày 18 tháng 5 năm 1996; ở đó ông đã có một mối quan hệ thân thiết với Mullah Mohammed Omar.",
"Theo Ủy ban 11/9, việc trục xuất khỏi Sudan đã làm suy yếu đáng kể bin Laden và tổ chức của ông.",
"Theo Ủy ban 11/9, việc trục xuất khỏi Sudan đã làm suy yếu đáng kể bin Laden và tổ chức của ông.",
"Một số nguồn tin tình báo châu Phi lập luận rằng việc trục xuất bin Laden không còn lựa chọn nào khác ngoài việc trở thành một kẻ cực đoan toàn thời gian, và phần lớn trong số 300 người Ả Rập Afghanistan bỏ đi cùng bin Laden sau đó đã trở thành những kẻ khủng bố.",
"Một số nguồn tin tình báo châu Phi lập luận rằng việc trục xuất bin Laden không còn lựa chọn nào khác ngoài việc trở thành một kẻ cực đoan toàn thời gian, và phần lớn trong số 300 người Ả Rập Afghanistan bỏ đi cùng bin Laden sau đó đã trở thành những kẻ khủng bố.",
"Nhiều nguồn báo cáo rằng bin Laden đã mất từ 20 triệu đô la Mỹ đến 300 triệu đô la Mỹ ở Sudan; chính phủ đã tịch thu thiết bị xây dựng của ông, và bin Laden buộc phải thanh lý các cơ sở kinh doanh, đất đai và thậm chí cả ngựa của mình.",
"Nhiều nguồn báo cáo rằng bin Laden đã mất từ 20 triệu đô la Mỹ đến 300 triệu đô la Mỹ ở Sudan; chính phủ đã tịch thu thiết bị xây dựng của ông, và bin Laden buộc phải thanh lý các cơ sở kinh doanh, đất đai và thậm chí cả ngựa của mình.",
"Tuyên bố chiến tranh năm 1996 và Fatwa năm 1998 \nTháng 8 năm 1996, bin Laden tuyên chiến chống lại Hoa Kỳ.",
"Tuyên bố chiến tranh năm 1996 và Fatwa năm 1998 \nTháng 8 năm 1996, bin Laden tuyên chiến chống lại Hoa Kỳ.",
"Bất chấp lời đảm bảo của Tổng thống George HW Bush với Vua Fahd vào năm 1990, rằng tất cả các lực lượng Hoa Kỳ đóng tại Ả Rập Xê-út sẽ được rút lui sau khi mối đe dọa Iraq đã được xử lý, đến năm 1996 người Mỹ vẫn còn ở đó.",
"Bất chấp lời đảm bảo của Tổng thống George HW Bush với Vua Fahd vào năm 1990, rằng tất cả các lực lượng Hoa Kỳ đóng tại Ả Rập Xê-út sẽ được rút lui sau khi mối đe dọa Iraq đã được xử lý, đến năm 1996 người Mỹ vẫn còn ở đó.",
"Bush trích dẫn sự cần thiết của việc đối phó với tàn dư của chế độ Saddam (mà Bush đã chọn không tiêu diệt).",
"Bush trích dẫn sự cần thiết của việc đối phó với tàn dư của chế độ Saddam (mà Bush đã chọn không tiêu diệt).",
"Quan điểm của Bin Laden là \"tệ nạn\" ở Trung Đông xuất phát từ nỗ lực của Mỹ nhằm chiếm lấy khu vực này và từ sự ủng hộ của nước này đối với Israel.",
"Quan điểm của Bin Laden là \"tệ nạn\" ở Trung Đông xuất phát từ nỗ lực của Mỹ nhằm chiếm lấy khu vực này và từ sự ủng hộ của nước này đối với Israel.",
"Ả Rập Xê Út đã bị biến thành thuộc địa của Mỹ \".",
"Ả Rập Xê Út đã bị biến thành thuộc địa của Mỹ \".",
"Năm 1998, ông đã đưa ra một fatwa chống lại Hoa Kỳ, được xuất bản lần đầu ở Al-Quds Al-Arabi, một tờ báo tại Luân Đôn.",
"Năm 1998, ông đã đưa ra một fatwa chống lại Hoa Kỳ, được xuất bản lần đầu ở Al-Quds Al-Arabi, một tờ báo tại Luân Đôn.",
"Nó có tựa đề là \"Tuyên bố chiến tranh chống lại người Mỹ chiếm đất của hai thánh địa\".",
"Nó có tựa đề là \"Tuyên bố chiến tranh chống lại người Mỹ chiếm đất của hai thánh địa\".",
"Ả Rập Xê Út đôi khi được gọi là \"Vùng đất của hai thánh đường Hồi giáo\" liên quan đến Mecca và Medina, hai địa điểm linh thiêng nhất trong đạo Hồi.",
"Ả Rập Xê Út đôi khi được gọi là \"Vùng đất của hai thánh đường Hồi giáo\" liên quan đến Mecca và Medina, hai địa điểm linh thiêng nhất trong đạo Hồi.",
"Đề cập đến việc chiếm đóng ở Fatwā đề cập đến các lực lượng Hoa Kỳ đóng tại Ả Rập Xê Út với mục đích kiểm soát không gian ở Iraq, được gọi là Operation Southern Watch.",
"Đề cập đến việc chiếm đóng ở Fatwā đề cập đến các lực lượng Hoa Kỳ đóng tại Ả Rập Xê Út với mục đích kiểm soát không gian ở Iraq, được gọi là Operation Southern Watch.",
"Tại Afghanistan, bin Laden và al-Qaeda đã quyên tiền từ các nhà tài trợ từ những ngày Liên Xô còn thánh chiến, và từ ISI ở Pakistan để thành lập thêm các trại huấn luyện cho các chiến binh Mujahideen.",
"Tại Afghanistan, bin Laden và al-Qaeda đã quyên tiền từ các nhà tài trợ từ những ngày Liên Xô còn thánh chiến, và từ ISI ở Pakistan để thành lập thêm các trại huấn luyện cho các chiến binh Mujahideen.",
"Bin Laden đã tiếp quản một cách hiệu quả Hãng hàng không Ariana Afghanistan, hãng vận chuyển các chiến binh Hồi giáo, vũ khí, tiền mặt và thuốc phiện qua Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và Pakistan, cũng như cung cấp danh tính giả cho các thành viên trong mạng lưới khủng bố của bin Laden.",
"Bin Laden đã tiếp quản một cách hiệu quả Hãng hàng không Ariana Afghanistan, hãng vận chuyển các chiến binh Hồi giáo, vũ khí, tiền mặt và thuốc phiện qua Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và Pakistan, cũng như cung cấp danh tính giả cho các thành viên trong mạng lưới khủng bố của bin Laden.",
"Kẻ buôn lậu vũ khí Viktor Bout đã giúp điều hành hãng hàng không, bảo trì máy bay và chất hàng hóa.",
"Kẻ buôn lậu vũ khí Viktor Bout đã giúp điều hành hãng hàng không, bảo trì máy bay và chất hàng hóa.",
"Michael Scheuer, người đứng đầu đơn vị bin Laden của CIA, kết luận rằng Ariana đang được sử dụng như một dịch vụ chuyển hàng của lực lượng khủng bố.",
"Michael Scheuer, người đứng đầu đơn vị bin Laden của CIA, kết luận rằng Ariana đang được sử dụng như một dịch vụ chuyển hàng của lực lượng khủng bố.",
"Các cuộc tấn công đầu tiên và việc hỗ trợ cho các cuộc tấn công \n\nNgười ta tin rằng vụ đánh bom đầu tiên liên quan đến bin Laden là vụ đánh bom vào khách sạn Gold Mihor ở Aden ngày 29 tháng 12 năm 1992, khiến hai người thiệt mạng.",
"Các cuộc tấn công đầu tiên và việc hỗ trợ cho các cuộc tấn công \n\nNgười ta tin rằng vụ đánh bom đầu tiên liên quan đến bin Laden là vụ đánh bom vào khách sạn Gold Mihor ở Aden ngày 29 tháng 12 năm 1992, khiến hai người thiệt mạng.",
"Sau vụ đánh bom này, al-Qaeda được cho là đã đưa ra lời biện minh cho việc giết người vô tội.",
"Sau vụ đánh bom này, al-Qaeda được cho là đã đưa ra lời biện minh cho việc giết người vô tội.",
"Theo một fatwa do Mamdouh Mahmud Salim đưa ra, việc giết ai đó đứng gần kẻ thù là chính đáng bởi vì bất kỳ người ngoài cuộc vô tội nào cũng sẽ tìm được phần thưởng xứng đáng khi chết, họ sẽ đến Jannah (thiên đường) nếu họ là người Hồi giáo tốt và đến Jahannam (địa ngục) nếu họ xấu hoặc không tin.",
"Theo một fatwa do Mamdouh Mahmud Salim đưa ra, việc giết ai đó đứng gần kẻ thù là chính đáng bởi vì bất kỳ người ngoài cuộc vô tội nào cũng sẽ tìm được phần thưởng xứng đáng khi chết, họ sẽ đến Jannah (thiên đường) nếu họ là người Hồi giáo tốt và đến Jahannam (địa ngục) nếu họ xấu hoặc không tin.",
"Fatwa này được phổ biến cho các thành viên al-Qaeda chứ không phải công chúng.",
"Fatwa này được phổ biến cho các thành viên al-Qaeda chứ không phải công chúng.",
"Trong những năm 1990, al-Qaeda của bin Laden đã hỗ trợ các chiến binh thánh chiến về tài chính và đôi khi cả về mặt quân sự ở Algeria, Ai Cập và Afghanistan.",
"Trong những năm 1990, al-Qaeda của bin Laden đã hỗ trợ các chiến binh thánh chiến về tài chính và đôi khi cả về mặt quân sự ở Algeria, Ai Cập và Afghanistan.",
"Vào năm 1992 hoặc 1993, bin Laden đã cử một sứ giả, Qari el-Said, với 40.000 USD đến Algeria để hỗ trợ lực lượng Hồi giáo và thúc giục chiến tranh hơn là đàm phán với chính phủ.",
"Vào năm 1992 hoặc 1993, bin Laden đã cử một sứ giả, Qari el-Said, với 40.000 USD đến Algeria để hỗ trợ lực lượng Hồi giáo và thúc giục chiến tranh hơn là đàm phán với chính phủ.",
"Lời khuyên của họ đã được chú ý.",
"Lời khuyên của họ đã được chú ý.",
"Cuộc chiến sau đó đã gây ra cái chết của 150.000–200.000 người Algeria và kết thúc bằng việc người Hồi giáo đầu hàng chính phủ.",
"Cuộc chiến sau đó đã gây ra cái chết của 150.000–200.000 người Algeria và kết thúc bằng việc người Hồi giáo đầu hàng chính phủ.",
"Vào tháng 1 năm 1996, CIA đã thành lập một đơn vị mới của Trung tâm Chống Khủng bố (CTC) có tên là Trạm Phát hành Bin Laden, mật danh \"Trạm Alec\", để theo dõi và thực hiện các hoạt động chống lại các hoạt động của Bin Laden.",
"Vào tháng 1 năm 1996, CIA đã thành lập một đơn vị mới của Trung tâm Chống Khủng bố (CTC) có tên là Trạm Phát hành Bin Laden, mật danh \"Trạm Alec\", để theo dõi và thực hiện các hoạt động chống lại các hoạt động của Bin Laden.",
"Trạm Vấn đề Bin Laden do Michael Scheuer, một cựu chiến binh của Chi nhánh Chủ nghĩa cực đoan Hồi giáo của CTC, đứng đầu.",
"Trạm Vấn đề Bin Laden do Michael Scheuer, một cựu chiến binh của Chi nhánh Chủ nghĩa cực đoan Hồi giáo của CTC, đứng đầu.",
"Các cuộc tấn công cuối những năm 1990 \nNgười ta cho rằng bin Laden đã tài trợ cho vụ thảm sát Luxor ngày 17 tháng 11 năm 1997, giết chết 62 thường dân, và gây phẫn nộ cho công chúng Ai Cập.",
"Các cuộc tấn công cuối những năm 1990 \nNgười ta cho rằng bin Laden đã tài trợ cho vụ thảm sát Luxor ngày 17 tháng 11 năm 1997, giết chết 62 thường dân, và gây phẫn nộ cho công chúng Ai Cập.",
"Vào giữa năm 1997, Liên minh phương Bắc đe dọa sẽ tràn đến Jalalabad, khiến bin Laden phải từ bỏ khu Najim Jihad và chuyển các hoạt động của mình đến Nông trại Tarnak ở phía nam.",
"Vào giữa năm 1997, Liên minh phương Bắc đe dọa sẽ tràn đến Jalalabad, khiến bin Laden phải từ bỏ khu Najim Jihad và chuyển các hoạt động của mình đến Nông trại Tarnak ở phía nam.",
"Một cuộc tấn công thành công khác được thực hiện tại thành phố Mazar-i-Sharif ở Afghanistan.",
"Một cuộc tấn công thành công khác được thực hiện tại thành phố Mazar-i-Sharif ở Afghanistan.",
"Bin Laden đã giúp củng cố liên minh của mình với Taliban bằng cách cử hàng trăm chiến binh Ả Rập Afghanistan đi cùng để giúp Taliban tiêu diệt từ năm đến sáu nghìn người Hazara tràn qua thành phố.",
"Bin Laden đã giúp củng cố liên minh của mình với Taliban bằng cách cử hàng trăm chiến binh Ả Rập Afghanistan đi cùng để giúp Taliban tiêu diệt từ năm đến sáu nghìn người Hazara tràn qua thành phố.",
"Vào tháng 2 năm 1998, Osama bin Laden và Ayman al-Zawahiri đã đồng phát hành một fatwa nhân danh Mặt trận Hồi giáo Thế giới chống Jihad chống lại người Do Thái và quân Thập tự chinh, trong đó tuyên bố việc giết người Bắc Mỹ và đồng minh của họ là \"nghĩa vụ cá nhân đối với mỗi người Hồi giáo\" để giải phóng Nhà thờ Hồi giáo al-Aqsa (ở Jerusalem ) và nhà thờ Hồi giáo thánh (ở Mecca) khỏi sự kìm kẹp của chúng.",
"Vào tháng 2 năm 1998, Osama bin Laden và Ayman al-Zawahiri đã đồng phát hành một fatwa nhân danh Mặt trận Hồi giáo Thế giới chống Jihad chống lại người Do Thái và quân Thập tự chinh, trong đó tuyên bố việc giết người Bắc Mỹ và đồng minh của họ là \"nghĩa vụ cá nhân đối với mỗi người Hồi giáo\" để giải phóng Nhà thờ Hồi giáo al-Aqsa (ở Jerusalem ) và nhà thờ Hồi giáo thánh (ở Mecca) khỏi sự kìm kẹp của chúng.",
"Tại buổi công bố, Fatwa bin Laden tuyên bố rằng Bắc Mỹ là \"mục tiêu rất dễ dàng\".",
"Tại buổi công bố, Fatwa bin Laden tuyên bố rằng Bắc Mỹ là \"mục tiêu rất dễ dàng\".",
"Ông nói với các nhà báo tham dự, \"Các bạn sẽ thấy kết quả của việc này trong một thời gian rất ngắn.\"",
"Ông nói với các nhà báo tham dự, \"Các bạn sẽ thấy kết quả của việc này trong một thời gian rất ngắn.\"",
"Bin Laden và al-Zawahiri tổ chức đại hội al-Qaeda vào ngày 24 tháng 6 năm 1998.",
"Bin Laden và al-Zawahiri tổ chức đại hội al-Qaeda vào ngày 24 tháng 6 năm 1998.",
"Các vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998 là một loạt các vụ tấn công xảy ra vào ngày 7 tháng 8 năm 1998, trong đó hàng trăm người đã thiệt mạng trong các vụ nổ bom xe tải đồng thời tại các đại sứ quán Hoa Kỳ ở các thành phố lớn ở Đông Phi là Dar es Salaam, Tanzania và Nairobi, Kenya.",
"Các vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998 là một loạt các vụ tấn công xảy ra vào ngày 7 tháng 8 năm 1998, trong đó hàng trăm người đã thiệt mạng trong các vụ nổ bom xe tải đồng thời tại các đại sứ quán Hoa Kỳ ở các thành phố lớn ở Đông Phi là Dar es Salaam, Tanzania và Nairobi, Kenya.",
"Các cuộc tấn công có liên quan đến các thành viên địa phương của tổ chức Thánh chiến Hồi giáo Ai Cập, lần đầu tiên đưa Osama bin Laden và Ayman al-Zawahiri trở thành sự chú ý của dư luận Hoa Kỳ.",
"Các cuộc tấn công có liên quan đến các thành viên địa phương của tổ chức Thánh chiến Hồi giáo Ai Cập, lần đầu tiên đưa Osama bin Laden và Ayman al-Zawahiri trở thành sự chú ý của dư luận Hoa Kỳ.",
"Al-Qaeda sau đó đã lên tiếng nhận trách nhiệm về các vụ đánh bom này.",
"Al-Qaeda sau đó đã lên tiếng nhận trách nhiệm về các vụ đánh bom này.",
"Để trả đũa cho các vụ đánh bom đại sứ quán, Tổng thống Bill Clinton đã ra lệnh thực hiện một loạt vụ tấn công bằng tên lửa hành trình vào các mục tiêu liên quan đến bin Laden ở Sudan và Afghanistan vào ngày 20 tháng 8 năm 1998.",
"Để trả đũa cho các vụ đánh bom đại sứ quán, Tổng thống Bill Clinton đã ra lệnh thực hiện một loạt vụ tấn công bằng tên lửa hành trình vào các mục tiêu liên quan đến bin Laden ở Sudan và Afghanistan vào ngày 20 tháng 8 năm 1998.",
"Tháng 12/1998, Giám đốc Trung tâm Chống khủng bố Tình báo Trung ương báo cáo với Tổng thống Clinton rằng al-Qaeda đang chuẩn bị cho các cuộc tấn công ở Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, bao gồm cả việc đào tạo nhân viên cướp máy bay.",
"Tháng 12/1998, Giám đốc Trung tâm Chống khủng bố Tình báo Trung ương báo cáo với Tổng thống Clinton rằng al-Qaeda đang chuẩn bị cho các cuộc tấn công ở Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, bao gồm cả việc đào tạo nhân viên cướp máy bay.",
"Vào ngày 7 tháng 6 năm 1999, Cục Điều tra Liên bang Hoa Kỳ đã xếp bin Laden vào danh sách Mười người bị truy nã gắt gao nhất.",
"Vào ngày 7 tháng 6 năm 1999, Cục Điều tra Liên bang Hoa Kỳ đã xếp bin Laden vào danh sách Mười người bị truy nã gắt gao nhất.",
"Vụ tấn công 11/9 \nChúa biết chúng tôi không muốn tấn công các tòa tháp, nhưng sau khi tình hình trở nên không thể chịu đựng nổi - và chúng tôi đã chứng kiến sự bất công và bạo ngược của liên minh Mỹ-Israel chống lại người dân của chúng tôi ở Palestine và Lebanon - tôi đã nghĩ về điều đó.",
"Vụ tấn công 11/9 \nChúa biết chúng tôi không muốn tấn công các tòa tháp, nhưng sau khi tình hình trở nên không thể chịu đựng nổi - và chúng tôi đã chứng kiến sự bất công và bạo ngược của liên minh Mỹ-Israel chống lại người dân của chúng tôi ở Palestine và Lebanon - tôi đã nghĩ về điều đó.",
"Và những sự kiện ảnh hưởng trực tiếp đến tôi là năm 1982 và những sự kiện sau đó - khi Mỹ cho phép người Israel xâm lược Lebanon, với sự giúp đỡ của Hạm đội 6 Hoa Kỳ.",
"Và những sự kiện ảnh hưởng trực tiếp đến tôi là năm 1982 và những sự kiện sau đó - khi Mỹ cho phép người Israel xâm lược Lebanon, với sự giúp đỡ của Hạm đội 6 Hoa Kỳ.",
"Khi tôi xem những tòa tháp bị phá hủy ở Lebanon, tôi chợt nhận ra mình trừng phạt kẻ bất công theo cùng một cách: phá hủy những tòa tháp ở Mỹ để nó có thể nếm trải một phần những gì chúng ta đang nếm trải, và ngừng giết trẻ em và phụ nữ của chúng ta.- Osama bin Laden, 2004 \nSau các phủ nhận ban đầu, sau khi các cuộc tấn công xảy ra, bin Laden tuyên bố, “những gì Hoa Kỳ đang nếm trải ngày nay không là gì so với những gì chúng ta đã nếm trải trong nhiều thập kỷ.",
"Khi tôi xem những tòa tháp bị phá hủy ở Lebanon, tôi chợt nhận ra mình trừng phạt kẻ bất công theo cùng một cách: phá hủy những tòa tháp ở Mỹ để nó có thể nếm trải một phần những gì chúng ta đang nếm trải, và ngừng giết trẻ em và phụ nữ của chúng ta.- Osama bin Laden, 2004 \nSau các phủ nhận ban đầu, sau khi các cuộc tấn công xảy ra, bin Laden tuyên bố, “những gì Hoa Kỳ đang nếm trải ngày nay không là gì so với những gì chúng ta đã nếm trải trong nhiều thập kỷ.",
"Umma của chúng tôi đã biết sự sỉ nhục và khinh miệt này trong hơn tám mươi năm.",
"Umma của chúng tôi đã biết sự sỉ nhục và khinh miệt này trong hơn tám mươi năm.",
"Các con trai của nó bị giết, máu của nó đổ ra, các thánh địa của nó bị tấn công, và nó không được cai quản theo lệnh của Allah.",
"Các con trai của nó bị giết, máu của nó đổ ra, các thánh địa của nó bị tấn công, và nó không được cai quản theo lệnh của Allah.",
"Mặc dù vậy, không ai quan tâm \".",
"Mặc dù vậy, không ai quan tâm \".",
"Để đối phó với các cuộc tấn công, Hoa Kỳ đã phát động Cuộc chiến chống khủng bố nhằm lật đổ chế độ Taliban ở Afghanistan và bắt giữ các thành viên al-Qaeda, đồng thời một số quốc gia đã củng cố luật pháp chống khủng bố để ngăn chặn các cuộc tấn công trong tương lai.",
"Để đối phó với các cuộc tấn công, Hoa Kỳ đã phát động Cuộc chiến chống khủng bố nhằm lật đổ chế độ Taliban ở Afghanistan và bắt giữ các thành viên al-Qaeda, đồng thời một số quốc gia đã củng cố luật pháp chống khủng bố để ngăn chặn các cuộc tấn công trong tương lai.",
"Bộ phận Hoạt động Đặc biệt của CIA được giao nhiệm vụ dẫn đầu trong việc truy tìm và tiêu diệt hoặc bắt giữ bin Laden.",
"Bộ phận Hoạt động Đặc biệt của CIA được giao nhiệm vụ dẫn đầu trong việc truy tìm và tiêu diệt hoặc bắt giữ bin Laden.",
"Cục Điều tra Liên bang đã tuyên bố rằng liên kết giữa al-Qaeda và bin Laden với các vụ tấn công ngày 11 tháng 9 là rõ ràng và không thể bác bỏ.",
"Cục Điều tra Liên bang đã tuyên bố rằng liên kết giữa al-Qaeda và bin Laden với các vụ tấn công ngày 11 tháng 9 là rõ ràng và không thể bác bỏ.",
"Chính phủ Anh đã đưa ra kết luận tương tự liên quan đến tội ác của al-Qaeda và Osama bin Laden trong vụ tấn công ngày 11 tháng 9, mặc dù báo cáo của chính phủ lưu ý rằng bằng chứng được đưa ra không nhất thiết đủ để khởi tố vụ án.",
"Chính phủ Anh đã đưa ra kết luận tương tự liên quan đến tội ác của al-Qaeda và Osama bin Laden trong vụ tấn công ngày 11 tháng 9, mặc dù báo cáo của chính phủ lưu ý rằng bằng chứng được đưa ra không nhất thiết đủ để khởi tố vụ án.",
"Bin Laden ban đầu phủ nhận liên quan đến các cuộc tấn công.",
"Bin Laden ban đầu phủ nhận liên quan đến các cuộc tấn công.",
"Ngày 16 tháng 9 năm 2001, bin Laden đọc một tuyên bố sau đó được kênh vệ tinh Al Jazeera của Qatar phát đi phủ nhận trách nhiệm về vụ tấn công.",
"Ngày 16 tháng 9 năm 2001, bin Laden đọc một tuyên bố sau đó được kênh vệ tinh Al Jazeera của Qatar phát đi phủ nhận trách nhiệm về vụ tấn công.",
"Trong một đoạn băng do lực lượng Mỹ thu hồi vào tháng 11 năm 2001 ở Jalalabad, bin Laden được nhìn thấy đang thảo luận về vụ tấn công với Khaled al-Harbi theo cách thể hiện sự biết trước.",
"Trong một đoạn băng do lực lượng Mỹ thu hồi vào tháng 11 năm 2001 ở Jalalabad, bin Laden được nhìn thấy đang thảo luận về vụ tấn công với Khaled al-Harbi theo cách thể hiện sự biết trước.",
"Cuốn băng được phát trên nhiều mạng tin tức khác nhau vào ngày 13 tháng 12 năm 2001.",
"Cuốn băng được phát trên nhiều mạng tin tức khác nhau vào ngày 13 tháng 12 năm 2001.",
"Giá trị của bản dịch này đã bị tranh cãi.",
"Giá trị của bản dịch này đã bị tranh cãi.",
"Tiến sĩ người Ả Rập Abdel El M. Husseini tuyên bố: “Bản dịch này rất có vấn đề.",
"Tiến sĩ người Ả Rập Abdel El M. Husseini tuyên bố: “Bản dịch này rất có vấn đề.",
"Tại những đoạn quan trọng nhất, nơi văn bản chứng minh tội lỗi của bin Laden, nó không đồng nhất với văn bản gốc tiếng Ả Rập. \"",
"Tại những đoạn quan trọng nhất, nơi văn bản chứng minh tội lỗi của bin Laden, nó không đồng nhất với văn bản gốc tiếng Ả Rập. \"",
"Trong đoạn video năm 2004, bin Laden đã từ bỏ lời phủ nhận của mình mà không rút lại các tuyên bố trong quá khứ.",
"Trong đoạn video năm 2004, bin Laden đã từ bỏ lời phủ nhận của mình mà không rút lại các tuyên bố trong quá khứ.",
"Trong đó, ông nói rằng ông đã đích thân chỉ đạo 19 kẻ không tặc.",
"Trong đó, ông nói rằng ông đã đích thân chỉ đạo 19 kẻ không tặc.",
"Trong đoạn băng dài 18 phút, phát trên kênh Al-Jazeera, bốn ngày trước cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ, bin Laden cáo buộc Tổng thống Mỹ George W. Bush sơ suất trong vụ cướp máy bay vào ngày 11 tháng 9.",
"Trong đoạn băng dài 18 phút, phát trên kênh Al-Jazeera, bốn ngày trước cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ, bin Laden cáo buộc Tổng thống Mỹ George W. Bush sơ suất trong vụ cướp máy bay vào ngày 11 tháng 9.",
"Theo các đoạn băng, bin Laden tuyên bố rằng ông được truyền cảm hứng để phá hủy Trung tâm Thương mại Thế giới sau khi chứng kiến việc Israel phá hủy các tòa tháp ở Lebanon trong Chiến tranh Lebanon năm 1982.",
"Theo các đoạn băng, bin Laden tuyên bố rằng ông được truyền cảm hứng để phá hủy Trung tâm Thương mại Thế giới sau khi chứng kiến việc Israel phá hủy các tòa tháp ở Lebanon trong Chiến tranh Lebanon năm 1982.",
"Thông qua hai đoạn băng khác được Al Jazeera phát sóng vào năm 2006, Osama bin Laden tuyên bố, “Tôi là người phụ trách 19 anh em.... Tôi chịu trách nhiệm giao cho 19 anh em... nhiệm vụ thực hiện các cuộc đột kích ”(23 tháng 5 năm 2006).",
"Thông qua hai đoạn băng khác được Al Jazeera phát sóng vào năm 2006, Osama bin Laden tuyên bố, “Tôi là người phụ trách 19 anh em.... Tôi chịu trách nhiệm giao cho 19 anh em... nhiệm vụ thực hiện các cuộc đột kích ”(23 tháng 5 năm 2006).",
"Trong các đoạn băng, bin Laden gặp gỡ Ramzi bin al-Shibh, cũng như hai trong số những kẻ không tặc vụ 11/9, Hamza al-Ghamdi và Wail al-Shehri, khi những người này chuẩn bị cho các cuộc tấn công 11/9 (đoạn băng phát sóng ngày 7 tháng 9 năm 2006).",
"Trong các đoạn băng, bin Laden gặp gỡ Ramzi bin al-Shibh, cũng như hai trong số những kẻ không tặc vụ 11/9, Hamza al-Ghamdi và Wail al-Shehri, khi những người này chuẩn bị cho các cuộc tấn công 11/9 (đoạn băng phát sóng ngày 7 tháng 9 năm 2006).",
"Các động cơ được xác định của vụ tấn công ngày 11 tháng 9 bao gồm sự hỗ trợ của Israel bởi Hoa Kỳ, sự hiện diện của quân đội Hoa Kỳ tại Vương quốc Ả Rập Xê-út và việc Hoa Kỳ thực thi các lệnh trừng phạt đối với Iraq.",
"Các động cơ được xác định của vụ tấn công ngày 11 tháng 9 bao gồm sự hỗ trợ của Israel bởi Hoa Kỳ, sự hiện diện của quân đội Hoa Kỳ tại Vương quốc Ả Rập Xê-út và việc Hoa Kỳ thực thi các lệnh trừng phạt đối với Iraq.",
"Cáo buộc hình sự \nNgày 16 tháng 3 năm 1998, Libya ban hành lệnh bắt giữ chính thức đầu tiên của Interpol đối với bin Laden và ba người khác.",
"Cáo buộc hình sự \nNgày 16 tháng 3 năm 1998, Libya ban hành lệnh bắt giữ chính thức đầu tiên của Interpol đối với bin Laden và ba người khác.",
"Họ bị buộc tội giết Silvan Becker, đặc vụ của cơ quan tình báo trong nước của Đức, Văn phòng Liên bang Bảo vệ Hiến pháp, trong Cục Chống khủng bố, và vợ của hắn là Vera tại Libya vào ngày 10 tháng 3 năm 1994.",
"Họ bị buộc tội giết Silvan Becker, đặc vụ của cơ quan tình báo trong nước của Đức, Văn phòng Liên bang Bảo vệ Hiến pháp, trong Cục Chống khủng bố, và vợ của hắn là Vera tại Libya vào ngày 10 tháng 3 năm 1994.",
"Bin Laden vẫn bị chính phủ Libya truy nã vào thời điểm ông đã chết.",
"Bin Laden vẫn bị chính phủ Libya truy nã vào thời điểm ông đã chết.",
"Osama bin Laden lần đầu tiên bị đại bồi thẩm đoàn Hoa Kỳ truy tố vào ngày 8 tháng 6 năm 1998 với tội danh âm mưu tấn công các cơ sở quốc phòng của Hoa Kỳ và các công tố viên còn buộc tội rằng bin Laden là người đứng đầu tổ chức khủng bố có tên là al-Qaeda.",
"Osama bin Laden lần đầu tiên bị đại bồi thẩm đoàn Hoa Kỳ truy tố vào ngày 8 tháng 6 năm 1998 với tội danh âm mưu tấn công các cơ sở quốc phòng của Hoa Kỳ và các công tố viên còn buộc tội rằng bin Laden là người đứng đầu tổ chức khủng bố có tên là al-Qaeda.",
"Và bin Laden là người ủng hộ tài chính lớn cho các chiến binh Hồi giáo trên toàn thế giới.",
"Và bin Laden là người ủng hộ tài chính lớn cho các chiến binh Hồi giáo trên toàn thế giới.",
"Vào ngày 4 tháng 11 năm 1998, Osama bin Laden bị Đại bồi thẩm đoàn Liên bang tại Tòa án Quận phía Nam của Hoa Kỳ truy tố tội danh Giết công dân Hoa Kỳ bên ngoài Hoa Kỳ, Âm mưu sát hại công dân Hoa Kỳ bên ngoài Hoa Kỳ.",
"Vào ngày 4 tháng 11 năm 1998, Osama bin Laden bị Đại bồi thẩm đoàn Liên bang tại Tòa án Quận phía Nam của Hoa Kỳ truy tố tội danh Giết công dân Hoa Kỳ bên ngoài Hoa Kỳ, Âm mưu sát hại công dân Hoa Kỳ bên ngoài Hoa Kỳ.",
"Hoa Kỳ và Các cuộc tấn công vào một cơ sở liên bang dẫn đến tử vong vì vai trò bị cáo buộc của ông trong vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998 ở Kenya và Tanzania.",
"Hoa Kỳ và Các cuộc tấn công vào một cơ sở liên bang dẫn đến tử vong vì vai trò bị cáo buộc của ông trong vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998 ở Kenya và Tanzania.",
"Bằng chứng chống lại bin Laden bao gồm lời khai tại phòng xử án của các cựu thành viên al-Qaeda và hồ sơ điện thoại vệ tinh, từ chiếc điện thoại do đại lý mua sắm của al-Qaeda Ziyad Khaleel ở Hoa Kỳ mua cho ông.",
"Bằng chứng chống lại bin Laden bao gồm lời khai tại phòng xử án của các cựu thành viên al-Qaeda và hồ sơ điện thoại vệ tinh, từ chiếc điện thoại do đại lý mua sắm của al-Qaeda Ziyad Khaleel ở Hoa Kỳ mua cho ông.",
"Tuy nhiên, Taliban đã ra phán quyết không dẫn độ Bin Laden với lý do không có đủ bằng chứng được công bố trong bản cáo trạng và các tòa án không theo đạo Hồi không có tư cách để xét xử người Hồi giáo.",
"Tuy nhiên, Taliban đã ra phán quyết không dẫn độ Bin Laden với lý do không có đủ bằng chứng được công bố trong bản cáo trạng và các tòa án không theo đạo Hồi không có tư cách để xét xử người Hồi giáo.",
"Bin Laden trở thành người thứ 456 có tên trong danh sách Mười kẻ đào tẩu bị truy nã gắt gao nhất của FBI, khi hắn được thêm vào ngày 7 tháng 6 năm 1999, sau bản cáo trạng của hắn cùng với những người khác với tội tử hình trong vụ tấn công đại sứ quán năm 1998.",
"Bin Laden trở thành người thứ 456 có tên trong danh sách Mười kẻ đào tẩu bị truy nã gắt gao nhất của FBI, khi hắn được thêm vào ngày 7 tháng 6 năm 1999, sau bản cáo trạng của hắn cùng với những người khác với tội tử hình trong vụ tấn công đại sứ quán năm 1998.",
"Các nỗ lực ám sát và yêu cầu dẫn độ bin Laden từ Taliban của Afghanistan đã thất bại trước khi xảy ra vụ đánh bom Afghanistan vào tháng 10 năm 2001.",
"Các nỗ lực ám sát và yêu cầu dẫn độ bin Laden từ Taliban của Afghanistan đã thất bại trước khi xảy ra vụ đánh bom Afghanistan vào tháng 10 năm 2001.",
"Năm 1999, Tổng thống Mỹ Bill Clinton thuyết phục Liên Hợp Quốc áp đặt các biện pháp trừng phạt đối với Afghanistan nhằm buộc Taliban dẫn độ bin Laden.",
"Năm 1999, Tổng thống Mỹ Bill Clinton thuyết phục Liên Hợp Quốc áp đặt các biện pháp trừng phạt đối với Afghanistan nhằm buộc Taliban dẫn độ bin Laden.",
"Vào ngày 10 tháng 10 năm 2001, bin Laden cũng xuất hiện trong danh sách ban đầu của 22 tên khủng bố bị truy nã gắt gao nhất của FBI, được công bố trước công chúng bởi Tổng thống Hoa Kỳ George W. Bush, để phản ứng trực tiếp với vụ tấn công ngày 11 tháng 9., nhưng lại dựa trên bản cáo trạng về vụ tấn công đại sứ quán năm 1998.",
"Vào ngày 10 tháng 10 năm 2001, bin Laden cũng xuất hiện trong danh sách ban đầu của 22 tên khủng bố bị truy nã gắt gao nhất của FBI, được công bố trước công chúng bởi Tổng thống Hoa Kỳ George W. Bush, để phản ứng trực tiếp với vụ tấn công ngày 11 tháng 9., nhưng lại dựa trên bản cáo trạng về vụ tấn công đại sứ quán năm 1998.",
"Bin Laden nằm trong nhóm 13 kẻ khủng bố chạy trốn bị truy nã trong danh sách sau này để thẩm vấn về vụ đánh bom đại sứ quán năm 1998.",
"Bin Laden nằm trong nhóm 13 kẻ khủng bố chạy trốn bị truy nã trong danh sách sau này để thẩm vấn về vụ đánh bom đại sứ quán năm 1998.",
"Bin Laden vẫn là kẻ đào tẩu duy nhất từng có tên trong cả hai danh sách đào tẩu của FBI.",
"Bin Laden vẫn là kẻ đào tẩu duy nhất từng có tên trong cả hai danh sách đào tẩu của FBI.",
"Bất chấp nhiều cáo trạng nêu trên và nhiều yêu cầu, Taliban từ chối dẫn độ Osama bin Laden.",
"Bất chấp nhiều cáo trạng nêu trên và nhiều yêu cầu, Taliban từ chối dẫn độ Osama bin Laden.",
"Tuy nhiên, Taliban đã đề nghị xét xử bin Laden rước một tòa án Hồi giáo nếu có bằng chứng về sự dính líu của Osama bin Laden trong vụ tấn công ngày 11 tháng 9.",
"Tuy nhiên, Taliban đã đề nghị xét xử bin Laden rước một tòa án Hồi giáo nếu có bằng chứng về sự dính líu của Osama bin Laden trong vụ tấn công ngày 11 tháng 9.",
"Mãi đến tám ngày sau khi vụ đánh bom Afghanistan bắt đầu vào tháng 10 năm 2001, Taliban cuối cùng đã đề nghị chuyển Osama bin Laden cho một quốc gia bên thứ ba để xét xử đổi lại Hoa Kỳ chấm dứt vụ đánh bom.",
"Mãi đến tám ngày sau khi vụ đánh bom Afghanistan bắt đầu vào tháng 10 năm 2001, Taliban cuối cùng đã đề nghị chuyển Osama bin Laden cho một quốc gia bên thứ ba để xét xử đổi lại Hoa Kỳ chấm dứt vụ đánh bom.",
"Đề nghị này đã bị từ chối bởi Tổng thống Bush nói rằng điều này không còn có thể thương lượng được nữa, và Bush trả lời \"không cần phải thảo luận về sự vô tội hay có tội.",
"Đề nghị này đã bị từ chối bởi Tổng thống Bush nói rằng điều này không còn có thể thương lượng được nữa, và Bush trả lời \"không cần phải thảo luận về sự vô tội hay có tội.",
"Chúng tôi biết ông ta có tội. \"",
"Chúng tôi biết ông ta có tội. \"",
"Vào ngày 15 tháng 6 năm 2011, các công tố viên liên bang của Hoa Kỳ đã chính thức hủy bỏ mọi cáo buộc hình sự đối với Osama bin Laden sau cái chết của ông vào tháng Năm.",
"Vào ngày 15 tháng 6 năm 2011, các công tố viên liên bang của Hoa Kỳ đã chính thức hủy bỏ mọi cáo buộc hình sự đối với Osama bin Laden sau cái chết của ông vào tháng Năm.",
"Truy nã của Hoa Kỳ\n\nChính quyền Clinton \nBắt Osama bin Laden là mục tiêu của chính phủ Hoa Kỳ kể từ thời tổng thống Bill Clinton.",
"Truy nã của Hoa Kỳ\n\nChính quyền Clinton \nBắt Osama bin Laden là mục tiêu của chính phủ Hoa Kỳ kể từ thời tổng thống Bill Clinton.",
"Ngay sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9, người ta tiết lộ rằng Tổng thống Clinton đã ký một chỉ thị cho phép CIA (và đặc biệt là Bộ phận Hoạt động Đặc biệt ưu tú của họ) bắt giữ bin Laden và đưa hắn đến Hoa Kỳ để xét xử sau vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998 ở Châu Phi; nếu việc bắt sống bin Laden được cho là không thể, thì việc giết bin Laden được cho phép.",
"Ngay sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9, người ta tiết lộ rằng Tổng thống Clinton đã ký một chỉ thị cho phép CIA (và đặc biệt là Bộ phận Hoạt động Đặc biệt ưu tú của họ) bắt giữ bin Laden và đưa hắn đến Hoa Kỳ để xét xử sau vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998 ở Châu Phi; nếu việc bắt sống bin Laden được cho là không thể, thì việc giết bin Laden được cho phép.",
"Vào ngày 20 tháng 8 năm 1998, 66 tên lửa hành trình do tàu Hải quân Hoa Kỳ phóng ở Biển Ả Rập đã tấn công trại huấn luyện của bin Laden gần Khost ở Afghanistan, khiến bin Laden mất tích vài giờ.",
"Vào ngày 20 tháng 8 năm 1998, 66 tên lửa hành trình do tàu Hải quân Hoa Kỳ phóng ở Biển Ả Rập đã tấn công trại huấn luyện của bin Laden gần Khost ở Afghanistan, khiến bin Laden mất tích vài giờ.",
"Năm 1999, CIA, cùng với tình báo quân đội Pakistan, đã chuẩn bị một đội khoảng 60 lính biệt kích Pakistan thâm nhập Afghanistan để bắt hoặc giết bin Laden, nhưng kế hoạch này đã bị hủy bỏ do cuộc đảo chính Pakistan năm 1999 ; năm 2000, các đặc nhiệm nước ngoài làm việc thay mặt cho CIA đã bắn một quả lựu đạn tên lửa vào một đoàn xe mà bin Laden đang đi qua vùng núi Afghanistan, bắn trúng một trong những chiếc xe nhưng không phải chiếc bin Laden ngồi trong.",
"Năm 1999, CIA, cùng với tình báo quân đội Pakistan, đã chuẩn bị một đội khoảng 60 lính biệt kích Pakistan thâm nhập Afghanistan để bắt hoặc giết bin Laden, nhưng kế hoạch này đã bị hủy bỏ do cuộc đảo chính Pakistan năm 1999 ; năm 2000, các đặc nhiệm nước ngoài làm việc thay mặt cho CIA đã bắn một quả lựu đạn tên lửa vào một đoàn xe mà bin Laden đang đi qua vùng núi Afghanistan, bắn trúng một trong những chiếc xe nhưng không phải chiếc bin Laden ngồi trong.",
"Năm 2000, trước vụ tấn công ngày 11 tháng 9, Paul Bremer mô tả chính quyền Clinton đã tập trung chính xác vào bin Laden, trong khi Robert Oakley chỉ trích nỗi ám ảnh của chính quyền đối với bin Laden.",
"Năm 2000, trước vụ tấn công ngày 11 tháng 9, Paul Bremer mô tả chính quyền Clinton đã tập trung chính xác vào bin Laden, trong khi Robert Oakley chỉ trích nỗi ám ảnh của chính quyền đối với bin Laden.",
"Chính quyền Bush \n\nNgay sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9, các quan chức chính phủ Mỹ đã nêu đích danh bin Laden và tổ chức al-Qaeda là nghi phạm chính và treo thưởng 25 triệu USD cho thông tin dẫn đến việc bắt giữ hoặc cái chết của bin Laden.",
"Chính quyền Bush \n\nNgay sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9, các quan chức chính phủ Mỹ đã nêu đích danh bin Laden và tổ chức al-Qaeda là nghi phạm chính và treo thưởng 25 triệu USD cho thông tin dẫn đến việc bắt giữ hoặc cái chết của bin Laden.",
"Vào ngày 13 tháng 7 năm 2007, Thượng viện đã bỏ phiếu để tăng gấp đôi phần thưởng lên 50 triệu USD, mặc dù số tiền trên thực tế không bao giờ thay đổi.",
"Vào ngày 13 tháng 7 năm 2007, Thượng viện đã bỏ phiếu để tăng gấp đôi phần thưởng lên 50 triệu USD, mặc dù số tiền trên thực tế không bao giờ thay đổi.",
"Hiệp hội Phi công Hàng không và Hiệp hội Vận tải Hàng không đề nghị thêm vào phần thưởng 2 triệu USD.",
"Hiệp hội Phi công Hàng không và Hiệp hội Vận tải Hàng không đề nghị thêm vào phần thưởng 2 triệu USD.",
"Bin Laden được cho là đang ẩn náu trong dãy núi Trắng (Spin Ghar) ở phía đông Afghanistan, gần biên giới Pakistan.",
"Bin Laden được cho là đang ẩn náu trong dãy núi Trắng (Spin Ghar) ở phía đông Afghanistan, gần biên giới Pakistan.",
"Theo The Washington Post, chính phủ Hoa Kỳ kết luận rằng Osama bin Laden đã có mặt trong Trận chiến Tora Bora, Afghanistan vào cuối năm 2001, và theo các quan chức dân sự và quân sự quan sát thấy trực tiếp, Hoa Kỳ đã không có đủ lính bộ binh để săn lùng bin Laden và dẫn đến việc bin Laden trốn thoát.",
"Theo The Washington Post, chính phủ Hoa Kỳ kết luận rằng Osama bin Laden đã có mặt trong Trận chiến Tora Bora, Afghanistan vào cuối năm 2001, và theo các quan chức dân sự và quân sự quan sát thấy trực tiếp, Hoa Kỳ đã không có đủ lính bộ binh để săn lùng bin Laden và dẫn đến việc bin Laden trốn thoát.",
"Đây là thất bại nặng nề nhất của Hoa Kỳ trong cuộc chiến chống lại al-Qaeda.",
"Đây là thất bại nặng nề nhất của Hoa Kỳ trong cuộc chiến chống lại al-Qaeda.",
"Các quan chức tình báo đã thu thập những gì họ cho là bằng chứng quyết định, từ các cuộc thẩm vấn đương thời và sau đó và các liên lạc bị chặn, rằng bin Laden đã bắt đầu Trận chiến Tora Bora bên trong khu hang động dọc biên giới miền núi phía đông Afghanistan.",
"Các quan chức tình báo đã thu thập những gì họ cho là bằng chứng quyết định, từ các cuộc thẩm vấn đương thời và sau đó và các liên lạc bị chặn, rằng bin Laden đã bắt đầu Trận chiến Tora Bora bên trong khu hang động dọc biên giới miền núi phía đông Afghanistan.",
"Tờ Washington Post cũng đưa tin rằng đơn vị CIA gồm các lực lượng bán quân sự hoạt động đặc biệt chuyên truy bắt bin Laden đã bị đóng cửa vào cuối năm 2005.",
"Tờ Washington Post cũng đưa tin rằng đơn vị CIA gồm các lực lượng bán quân sự hoạt động đặc biệt chuyên truy bắt bin Laden đã bị đóng cửa vào cuối năm 2005.",
"Lực lượng Hoa Kỳ và Afghanistan đã đột kích vào các hang động trên núi ở Tora Bora từ ngày 14 đến 16 tháng 8 năm 2007.",
"Lực lượng Hoa Kỳ và Afghanistan đã đột kích vào các hang động trên núi ở Tora Bora từ ngày 14 đến 16 tháng 8 năm 2007.",
"Quân đội đã được kéo đến khu vực này sau khi nhận được thông tin tình báo về một cuộc họp trước tháng Ramadan do các thành viên al-Qaeda tổ chức.",
"Quân đội đã được kéo đến khu vực này sau khi nhận được thông tin tình báo về một cuộc họp trước tháng Ramadan do các thành viên al-Qaeda tổ chức.",
"Sau khi giết hàng chục thành viên al-Qaeda và Taliban, họ không tìm thấy Osama bin Laden hay Ayman al-Zawahiri.",
"Sau khi giết hàng chục thành viên al-Qaeda và Taliban, họ không tìm thấy Osama bin Laden hay Ayman al-Zawahiri.",
"Chính quyền Obama \n\nNgày 7 tháng 10 năm 2008, trong cuộc tranh luận tổng thống lần thứ hai, về chính sách đối ngoại, ứng cử viên tổng thống khi đó là Barack Obama đã cam kết “Chúng tôi sẽ tiêu diệt bin Laden.",
"Chính quyền Obama \n\nNgày 7 tháng 10 năm 2008, trong cuộc tranh luận tổng thống lần thứ hai, về chính sách đối ngoại, ứng cử viên tổng thống khi đó là Barack Obama đã cam kết “Chúng tôi sẽ tiêu diệt bin Laden.",
"Chúng tôi sẽ nghiền nát al-Qaeda.",
"Chúng tôi sẽ nghiền nát al-Qaeda.",
"Đó phải là ưu tiên an ninh quốc gia lớn nhất của chúng tôi. \"",
"Đó phải là ưu tiên an ninh quốc gia lớn nhất của chúng tôi. \"",
"Sau khi đắc cử, Tổng thống đắc cử Obama đã bày tỏ kế hoạch gia hạn cam kết của Mỹ trong việc tìm kiếm thủ lĩnh của al-Qaeda Osama bin Laden, theo các cố vấn an ninh quốc gia của Obama trong nỗ lực đẩy mạnh truy lùng trùm khủng bố này.",
"Sau khi đắc cử, Tổng thống đắc cử Obama đã bày tỏ kế hoạch gia hạn cam kết của Mỹ trong việc tìm kiếm thủ lĩnh của al-Qaeda Osama bin Laden, theo các cố vấn an ninh quốc gia của Obama trong nỗ lực đẩy mạnh truy lùng trùm khủng bố này.",
"Tổng thống Obama bác bỏ chính sách của chính quyền Bush đối với bin Laden, vốn tập hợp tất cả các mối đe dọa khủng bố từ al-Qaeda đến Hamas cho đến Hezbollah, thay thế nó bằng một sự tập trung bí mật, giống như tia laser vào al-Qaeda và tổ chức của nó.",
"Tổng thống Obama bác bỏ chính sách của chính quyền Bush đối với bin Laden, vốn tập hợp tất cả các mối đe dọa khủng bố từ al-Qaeda đến Hamas cho đến Hezbollah, thay thế nó bằng một sự tập trung bí mật, giống như tia laser vào al-Qaeda và tổ chức của nó.",
"Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ Robert Gates cho biết vào tháng 12 năm 2009 rằng các quan chức không có thông tin đáng tin cậy về nơi ở của bin Laden trong nhiều năm.",
"Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ Robert Gates cho biết vào tháng 12 năm 2009 rằng các quan chức không có thông tin đáng tin cậy về nơi ở của bin Laden trong nhiều năm.",
"Một tuần sau, Tướng Stanley McChrystal, chỉ huy hàng đầu của Mỹ tại Afghanistan vào tháng 12/2009 nói rằng al-Qaeda sẽ không bị đánh bại trừ khi thủ lĩnh của nó, Osama bin Laden, bị bắt hoặc bị giết.",
"Một tuần sau, Tướng Stanley McChrystal, chỉ huy hàng đầu của Mỹ tại Afghanistan vào tháng 12/2009 nói rằng al-Qaeda sẽ không bị đánh bại trừ khi thủ lĩnh của nó, Osama bin Laden, bị bắt hoặc bị giết.",
"Làm chứng trước Quốc hội Mỹ, ông nói rằng bin Laden đã trở thành một nhân vật mang tính biểu tượng, và sự sống còn của bin Laden đã đưa al-Qaeda trở thành một tổ chức nhượng quyền trên toàn thế giới, và việc Obama triển khai thêm 30.000 quân đến Afghanistan đồng nghĩa với việc thành công sẽ có thể xảy ra.",
"Làm chứng trước Quốc hội Mỹ, ông nói rằng bin Laden đã trở thành một nhân vật mang tính biểu tượng, và sự sống còn của bin Laden đã đưa al-Qaeda trở thành một tổ chức nhượng quyền trên toàn thế giới, và việc Obama triển khai thêm 30.000 quân đến Afghanistan đồng nghĩa với việc thành công sẽ có thể xảy ra.",
"\"Tôi không nghĩ rằng cuối cùng chúng ta có thể đánh bại al-Qaeda cho đến khi hắn bị bắt hoặc bị giết\", McChrystal nói về bin Laden.",
"\"Tôi không nghĩ rằng cuối cùng chúng ta có thể đánh bại al-Qaeda cho đến khi hắn bị bắt hoặc bị giết\", McChrystal nói về bin Laden.",
"Theo ông, giết hoặc bắt bin Laden sẽ không đánh dấu sự kết thúc của al-Qaeda, nhưng phong trào này không thể bị tiêu diệt trong khi bin Laden vẫn còn sống.",
"Theo ông, giết hoặc bắt bin Laden sẽ không đánh dấu sự kết thúc của al-Qaeda, nhưng phong trào này không thể bị tiêu diệt trong khi bin Laden vẫn còn sống.",
"Vào tháng 4 năm 2011, Tổng thống Obama đã ra lệnh cho một chiến dịch bí mật để tiêu diệt hoặc bắt giữ bin Laden.",
"Vào tháng 4 năm 2011, Tổng thống Obama đã ra lệnh cho một chiến dịch bí mật để tiêu diệt hoặc bắt giữ bin Laden.",
"Vào ngày 2 tháng 5 năm 2011, Nhà Trắng thông báo rằng SEAL Team Six đã thực hiện thành công chiến dịch giết chết bin Laden trong khu nhà Abbottabad ở Pakistan.",
"Vào ngày 2 tháng 5 năm 2011, Nhà Trắng thông báo rằng SEAL Team Six đã thực hiện thành công chiến dịch giết chết bin Laden trong khu nhà Abbottabad ở Pakistan.",
"Các hoạt động và nơi ở sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9 \nTrong khi đề cập đến Osama bin Laden trong một đoạn phim của CNN vào ngày 17 tháng 9 năm 2001, Tổng thống George W. Bush khi đó đã nói: “Tôi muốn công lý.",
"Các hoạt động và nơi ở sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9 \nTrong khi đề cập đến Osama bin Laden trong một đoạn phim của CNN vào ngày 17 tháng 9 năm 2001, Tổng thống George W. Bush khi đó đã nói: “Tôi muốn công lý.",
"Theo tôi nhớ lại, có một tấm áp phích cũ miền Viễn Tây ghi rằng, 'Truy nã: Sống hay chết' \".",
"Theo tôi nhớ lại, có một tấm áp phích cũ miền Viễn Tây ghi rằng, 'Truy nã: Sống hay chết' \".",
"Sau đó, bin Laden rút lui khỏi tiếp xúc công chúng để tránh bị bắt.",
"Sau đó, bin Laden rút lui khỏi tiếp xúc công chúng để tránh bị bắt.",
"Nhiều báo chí đưa tin đồn đoán về nơi ở hoặc thậm chí cái chết của ông; một số cho bin Laden ở các địa điểm khác nhau trong các khoảng thời gian chồng chéo.",
"Nhiều báo chí đưa tin đồn đoán về nơi ở hoặc thậm chí cái chết của ông; một số cho bin Laden ở các địa điểm khác nhau trong các khoảng thời gian chồng chéo.",
"Không có gì đã được chứng minh một cách chắc chắn.",
"Không có gì đã được chứng minh một cách chắc chắn.",
"Sau khi các cuộc tấn công quân sự ở Afghanistan không khám phá được tung tích của bin Laden, Pakistan thường xuyên được xác định là nơi ẩn náu tình nghi.",
"Sau khi các cuộc tấn công quân sự ở Afghanistan không khám phá được tung tích của bin Laden, Pakistan thường xuyên được xác định là nơi ẩn náu tình nghi.",
"Một số báo cáo mâu thuẫn về nơi ở của bin Laden và những tuyên bố nhầm lẫn về cái chết của ông như sau:\n\n Vào ngày 11 tháng 12 năm 2005, một lá thư của Atiyah Abd al-Rahman gửi cho Abu Musab al-Zarqawi chỉ ra rằng bin Laden và lãnh đạo al-Qaeda đang đóng tại vùng Waziristan của Pakistan vào thời điểm đó.",
"Một số báo cáo mâu thuẫn về nơi ở của bin Laden và những tuyên bố nhầm lẫn về cái chết của ông như sau:\n\n Vào ngày 11 tháng 12 năm 2005, một lá thư của Atiyah Abd al-Rahman gửi cho Abu Musab al-Zarqawi chỉ ra rằng bin Laden và lãnh đạo al-Qaeda đang đóng tại vùng Waziristan của Pakistan vào thời điểm đó.",
"Trong bức thư, do Trung tâm Chống Khủng bố của quân đội Hoa Kỳ tại West Point dịch, Atiyah chỉ thị Zarqawi cử sứ giả đến Waziristan để họ gặp gỡ các anh em của ban lãnh đạo.",
"Trong bức thư, do Trung tâm Chống Khủng bố của quân đội Hoa Kỳ tại West Point dịch, Atiyah chỉ thị Zarqawi cử sứ giả đến Waziristan để họ gặp gỡ các anh em của ban lãnh đạo.",
"Al-Rahman cũng chỉ ra rằng bin Laden và al-Qaeda rất yếu và có nhiều vấn đề riêng.",
"Al-Rahman cũng chỉ ra rằng bin Laden và al-Qaeda rất yếu và có nhiều vấn đề riêng.",
"Bức thư đã được các quan chức quân đội và chống khủng bố cho là xác thực, theo The Washington Post.",
"Bức thư đã được các quan chức quân đội và chống khủng bố cho là xác thực, theo The Washington Post.",
"Al-Qaeda tiếp tục phát hành các video nhạy cảm về thời gian và được xác minh chuyên nghiệp chứng minh sự sống sót tiếp tục của bin Laden, kể cả vào tháng 8 năm 2007.",
"Al-Qaeda tiếp tục phát hành các video nhạy cảm về thời gian và được xác minh chuyên nghiệp chứng minh sự sống sót tiếp tục của bin Laden, kể cả vào tháng 8 năm 2007.",
"Bin Laden nhận trách nhiệm duy nhất về các vụ tấn công ngày 11 tháng 9 và đặc biệt phủ nhận bất kỳ thông tin nào về chúng trước đó của Taliban hoặc người dân Afghanistan.",
"Bin Laden nhận trách nhiệm duy nhất về các vụ tấn công ngày 11 tháng 9 và đặc biệt phủ nhận bất kỳ thông tin nào về chúng trước đó của Taliban hoặc người dân Afghanistan.",
"Năm 2009, một nhóm nghiên cứu do Thomas W. Gillespie và John A. Agnew thuộc UCLA đứng đầu đã sử dụng phân tích địa lý có sự hỗ trợ của vệ tinh để xác định chính xác ba hợp chất ở Parachinar có khả năng là nơi ẩn náu của bin Laden.",
"Năm 2009, một nhóm nghiên cứu do Thomas W. Gillespie và John A. Agnew thuộc UCLA đứng đầu đã sử dụng phân tích địa lý có sự hỗ trợ của vệ tinh để xác định chính xác ba hợp chất ở Parachinar có khả năng là nơi ẩn náu của bin Laden.",
"Vào tháng 3 năm 2009, New York Daily News đưa tin rằng cuộc săn lùng bin Laden tập trung ở Quận Chitral của Pakistan, bao gồm cả Thung lũng Kalam.",
"Vào tháng 3 năm 2009, New York Daily News đưa tin rằng cuộc săn lùng bin Laden tập trung ở Quận Chitral của Pakistan, bao gồm cả Thung lũng Kalam.",
"Tác giả Rohan Gunaratna tuyên bố rằng các thủ lĩnh al-Qaeda bị bắt đã xác nhận rằng bin Laden đang ẩn náu ở Chitral.",
"Tác giả Rohan Gunaratna tuyên bố rằng các thủ lĩnh al-Qaeda bị bắt đã xác nhận rằng bin Laden đang ẩn náu ở Chitral.",
"Vào tuần đầu tiên của tháng 12 năm 2009, một tù nhân Taliban ở Pakistan cho biết anh có thông tin rằng bin Laden đã ở Afghanistan vào năm 2009.",
"Vào tuần đầu tiên của tháng 12 năm 2009, một tù nhân Taliban ở Pakistan cho biết anh có thông tin rằng bin Laden đã ở Afghanistan vào năm 2009.",
"Người bị bắt kể lại rằng vào tháng 1 hoặc tháng 2 (2009), anh đã gặp một người liên lạc đáng tin cậy, người đã nhìn thấy bin Laden ở Afghanistan trước đó khoảng 15 đến 20 ngày.",
"Người bị bắt kể lại rằng vào tháng 1 hoặc tháng 2 (2009), anh đã gặp một người liên lạc đáng tin cậy, người đã nhìn thấy bin Laden ở Afghanistan trước đó khoảng 15 đến 20 ngày.",
"Tuy nhiên, vào ngày 6 tháng 12 năm 2009, Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ Robert Gates tuyên bố rằng Hoa Kỳ không có thông tin đáng tin cậy về nơi ở của bin Laden trong nhiều năm.",
"Tuy nhiên, vào ngày 6 tháng 12 năm 2009, Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ Robert Gates tuyên bố rằng Hoa Kỳ không có thông tin đáng tin cậy về nơi ở của bin Laden trong nhiều năm.",
"Thủ tướng Pakistan Gillani bác bỏ tuyên bố rằng Osama bin Laden đang lẩn trốn ở Pakistan.",
"Thủ tướng Pakistan Gillani bác bỏ tuyên bố rằng Osama bin Laden đang lẩn trốn ở Pakistan.",
"Vào ngày 9 tháng 12 năm 2009, BBC News đưa tin rằng Tướng quân đội Hoa Kỳ Stanley A. McChrystal ( Chỉ huy lực lượng Hoa Kỳ và ISAF tại Afghanistan từ ngày 15 tháng 6 năm 2009 đến ngày 23 tháng 6 năm 2010) nhấn mạnh tầm quan trọng liên tục của việc bắt hoặc tiêu diệt bin Laden, do đó chỉ ra rằng bộ chỉ huy cấp cao của Hoa Kỳ tin rằng bin Laden vẫn còn sống.",
"Vào ngày 9 tháng 12 năm 2009, BBC News đưa tin rằng Tướng quân đội Hoa Kỳ Stanley A. McChrystal ( Chỉ huy lực lượng Hoa Kỳ và ISAF tại Afghanistan từ ngày 15 tháng 6 năm 2009 đến ngày 23 tháng 6 năm 2010) nhấn mạnh tầm quan trọng liên tục của việc bắt hoặc tiêu diệt bin Laden, do đó chỉ ra rằng bộ chỉ huy cấp cao của Hoa Kỳ tin rằng bin Laden vẫn còn sống.",
"Ngày 2 tháng 2 năm 2010, Tổng thống Afghanistan Hamid Karzai đến thăm chính thức Ả Rập Xê Út.",
"Ngày 2 tháng 2 năm 2010, Tổng thống Afghanistan Hamid Karzai đến thăm chính thức Ả Rập Xê Út.",
"Chương trình nghị sự bao gồm thảo luận về vai trò có thể có của Ả Rập Xê Út trong kế hoạch của Karzai nhằm tái hòa nhập các tay súng Taliban.",
"Chương trình nghị sự bao gồm thảo luận về vai trò có thể có của Ả Rập Xê Út trong kế hoạch của Karzai nhằm tái hòa nhập các tay súng Taliban.",
"Trong chuyến thăm, một quan chức giấu tên của Bộ Ngoại giao Ả Rập Xê Út tuyên bố rằng vương quốc không có ý định can dự vào việc xây dựng hòa bình ở Afghanistan trừ khi Taliban cắt đứt quan hệ với các phần tử cực đoan và trục xuất Osama bin Laden.",
"Trong chuyến thăm, một quan chức giấu tên của Bộ Ngoại giao Ả Rập Xê Út tuyên bố rằng vương quốc không có ý định can dự vào việc xây dựng hòa bình ở Afghanistan trừ khi Taliban cắt đứt quan hệ với các phần tử cực đoan và trục xuất Osama bin Laden.",
"Vào ngày 7 tháng 6 năm 2010, tờ Al-Seyassah của Kuwait đưa tin bin Laden đang lẩn trốn tại thị trấn miền núi Sabzevar, phía đông bắc Iran.",
"Vào ngày 7 tháng 6 năm 2010, tờ Al-Seyassah của Kuwait đưa tin bin Laden đang lẩn trốn tại thị trấn miền núi Sabzevar, phía đông bắc Iran.",
"Vào ngày 9 tháng 6, ấn bản trực tuyến của The Australian News đã lặp lại tuyên bố này.",
"Vào ngày 9 tháng 6, ấn bản trực tuyến của The Australian News đã lặp lại tuyên bố này.",
"Báo cáo này hóa ra là sai.",
"Báo cáo này hóa ra là sai.",
"Vào ngày 18 tháng 10 năm 2010, một quan chức NATO giấu tên cho rằng bin Laden vẫn còn sống, khỏe mạnh và sống thoải mái ở Pakistan, được bảo vệ bởi các yếu tố của cơ quan tình báo nước này.",
"Vào ngày 18 tháng 10 năm 2010, một quan chức NATO giấu tên cho rằng bin Laden vẫn còn sống, khỏe mạnh và sống thoải mái ở Pakistan, được bảo vệ bởi các yếu tố của cơ quan tình báo nước này.",
"Một quan chức cấp cao của Pakistan đã phủ nhận các cáo buộc và nói rằng các cáo buộc được đưa ra nhằm gây áp lực lên chính phủ Pakistan trước các cuộc đàm phán nhằm tăng cường quan hệ giữa Pakistan và Hoa Kỳ.",
"Một quan chức cấp cao của Pakistan đã phủ nhận các cáo buộc và nói rằng các cáo buộc được đưa ra nhằm gây áp lực lên chính phủ Pakistan trước các cuộc đàm phán nhằm tăng cường quan hệ giữa Pakistan và Hoa Kỳ.",
"Vào ngày 29 tháng 3 năm 2012, tờ Dawn Pakistan đã có được một báo cáo do các quan chức an ninh Pakistan thực hiện, dựa trên việc thẩm vấn ba người vợ còn sống của bin Laden, kể chi tiết về những di chuyển của bin Laden khi sống dưới lòng đất ở Pakistan.",
"Vào ngày 29 tháng 3 năm 2012, tờ Dawn Pakistan đã có được một báo cáo do các quan chức an ninh Pakistan thực hiện, dựa trên việc thẩm vấn ba người vợ còn sống của bin Laden, kể chi tiết về những di chuyển của bin Laden khi sống dưới lòng đất ở Pakistan.",
"Trong một lá thư năm 2010, bin Laden trừng phạt những người theo học thuyết Hồi giáo đã diễn giải lại al-tatarrus - một học thuyết Hồi giáo có nghĩa là bào chữa cho việc giết người không chủ ý trong những trường hợp bất thường - để biện minh cho các vụ thảm sát thường xuyên đối với thường dân Hồi giáo, điều đã khiến người Hồi giáo chống lại phong trào cực đoan.",
"Trong một lá thư năm 2010, bin Laden trừng phạt những người theo học thuyết Hồi giáo đã diễn giải lại al-tatarrus - một học thuyết Hồi giáo có nghĩa là bào chữa cho việc giết người không chủ ý trong những trường hợp bất thường - để biện minh cho các vụ thảm sát thường xuyên đối với thường dân Hồi giáo, điều đã khiến người Hồi giáo chống lại phong trào cực đoan.",
"Trong số các nhóm liên kết với al-Qaeda, Bin Laden đã lên án Tehrik-i-Taliban Pakistan vì một cuộc tấn công nhằm vào các thành viên của một bộ tộc thù địch, tuyên bố rằng hoạt động này là không hợp lý vì đã có thương vong của những người không phải ném bom.",
"Trong số các nhóm liên kết với al-Qaeda, Bin Laden đã lên án Tehrik-i-Taliban Pakistan vì một cuộc tấn công nhằm vào các thành viên của một bộ tộc thù địch, tuyên bố rằng hoạt động này là không hợp lý vì đã có thương vong của những người không phải ném bom.",
"Bin Laden viết rằng học thuyết tatarrus cần được xem xét lại dựa trên bối cảnh thời hiện đại và các ranh giới rõ ràng đã được thiết lập.",
"Bin Laden viết rằng học thuyết tatarrus cần được xem xét lại dựa trên bối cảnh thời hiện đại và các ranh giới rõ ràng đã được thiết lập.",
"Bin Laden yêu cầu cấp dưới soạn ra một quy tắc ứng xử của các chiến binh thánh chiến nhằm hạn chế các hoạt động quân sự để tránh thương vong cho dân thường.",
"Bin Laden yêu cầu cấp dưới soạn ra một quy tắc ứng xử của các chiến binh thánh chiến nhằm hạn chế các hoạt động quân sự để tránh thương vong cho dân thường.",
"Tại Yemen, Bin Laden kêu gọi các đồng minh của mình tìm kiếm một thỏa thuận ngừng bắn để mang lại sự ổn định cho đất nước hoặc ít nhất sẽ cho người dân thấy rằng chúng tôi đang cẩn thận trong việc giữ an toàn cho người Hồi giáo trên cơ sở hòa bình.",
"Tại Yemen, Bin Laden kêu gọi các đồng minh của mình tìm kiếm một thỏa thuận ngừng bắn để mang lại sự ổn định cho đất nước hoặc ít nhất sẽ cho người dân thấy rằng chúng tôi đang cẩn thận trong việc giữ an toàn cho người Hồi giáo trên cơ sở hòa bình.",
"Tại Somalia, ông kêu gọi sự chú ý đến tình trạng nghèo đói cùng cực do chiến tranh liên miên, và ông khuyên al-Shabab theo đuổi phát triển kinh tế.",
"Tại Somalia, ông kêu gọi sự chú ý đến tình trạng nghèo đói cùng cực do chiến tranh liên miên, và ông khuyên al-Shabab theo đuổi phát triển kinh tế.",
"Ông hướng dẫn các tín đồ của mình trên khắp thế giới tập trung vào giáo dục và thuyết phục hơn là tham gia vào các cuộc đối đầu với các đảng chính trị Hồi giáo.",
"Ông hướng dẫn các tín đồ của mình trên khắp thế giới tập trung vào giáo dục và thuyết phục hơn là tham gia vào các cuộc đối đầu với các đảng chính trị Hồi giáo.",
"Nơi ở ngay trước khi chết \nVào tháng 4 năm 2011, nhiều cơ quan tình báo của Mỹ đã xác định được vị trí nghi ngờ của Bin Laden gần Abbottabad, Pakistan.",
"Nơi ở ngay trước khi chết \nVào tháng 4 năm 2011, nhiều cơ quan tình báo của Mỹ đã xác định được vị trí nghi ngờ của Bin Laden gần Abbottabad, Pakistan.",
"Trước đây người ta tin rằng bin Laden đang ẩn náu gần biên giới giữa Afghanistan và các Khu vực Bộ lạc do Liên bang quản lý của Pakistan, nhưng bin Laden đã bị phát hiện cách đó trong một biệt thự ba tầng không cửa sổ ở Abbottabad tại.",
"Trước đây người ta tin rằng bin Laden đang ẩn náu gần biên giới giữa Afghanistan và các Khu vực Bộ lạc do Liên bang quản lý của Pakistan, nhưng bin Laden đã bị phát hiện cách đó trong một biệt thự ba tầng không cửa sổ ở Abbottabad tại.",
"Dinh thự của Bin Laden cách Học viện Quân sự Pakistan về phía tây nam.",
"Dinh thự của Bin Laden cách Học viện Quân sự Pakistan về phía tây nam.",
"Bản đồ Google Earth cho thấy khu nhà này không tồn tại vào năm 2001, nhưng nó đã hiện diện trong các hình ảnh được chụp vào năm 2005.",
"Bản đồ Google Earth cho thấy khu nhà này không tồn tại vào năm 2001, nhưng nó đã hiện diện trong các hình ảnh được chụp vào năm 2005.",
"Cái chết \n\nOsama bin Laden đã bị lực lượng biệt kích đặc biệt của Hoa Kỳ giết chết ở Abbottabad, Pakistan, vào ngày 2 tháng 5 năm 2011, sau 1:00 sáng giờ địa phương (04:00 múi giờ Đông Hoa Kỳ).",
"Cái chết \n\nOsama bin Laden đã bị lực lượng biệt kích đặc biệt của Hoa Kỳ giết chết ở Abbottabad, Pakistan, vào ngày 2 tháng 5 năm 2011, sau 1:00 sáng giờ địa phương (04:00 múi giờ Đông Hoa Kỳ).",
"Chiến dịch, có tên mã là Operation Neptune Spear, được lệnh của Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama và được thực hiện trong một hoạt động của Cơ quan Tình báo Trung ương Hoa Kỳ (CIA) bởi một đội SEAL của Hải quân Hoa Kỳ thuộc Nhóm Phát triển Chiến tranh Đặc biệt của Hải quân Hoa Kỳ (cũng được gọi là DEVGRU hoặc tên không chính thức trước đây là SEAL Team Six) của Bộ chỉ huy các hoạt động đặc biệt chung, với sự hỗ trợ từ các đặc nhiệm CIA trên mặt đất.",
"Chiến dịch, có tên mã là Operation Neptune Spear, được lệnh của Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama và được thực hiện trong một hoạt động của Cơ quan Tình báo Trung ương Hoa Kỳ (CIA) bởi một đội SEAL của Hải quân Hoa Kỳ thuộc Nhóm Phát triển Chiến tranh Đặc biệt của Hải quân Hoa Kỳ (cũng được gọi là DEVGRU hoặc tên không chính thức trước đây là SEAL Team Six) của Bộ chỉ huy các hoạt động đặc biệt chung, với sự hỗ trợ từ các đặc nhiệm CIA trên mặt đất.",
"Cuộc đột kích vào khu nhà của bin Laden ở Abbottabad được phát động từ Afghanistan.",
"Cuộc đột kích vào khu nhà của bin Laden ở Abbottabad được phát động từ Afghanistan.",
"Sau cuộc đột kích, các báo cáo vào thời điểm đó nói rằng các lực lượng Mỹ đã đưa thi thể bin Laden đến Afghanistan để xác định danh tính, sau đó chôn cất trên biển, theo quy định của luật Hồi giáo, trong vòng 24 giờ sau khi ông qua đời.",
"Sau cuộc đột kích, các báo cáo vào thời điểm đó nói rằng các lực lượng Mỹ đã đưa thi thể bin Laden đến Afghanistan để xác định danh tính, sau đó chôn cất trên biển, theo quy định của luật Hồi giáo, trong vòng 24 giờ sau khi ông qua đời.",
"Các báo cáo tiếp theo đã đặt câu hỏi về việc chôn xác này, ví dụ, không có bằng chứng cho thấy đã có một imam Hồi giáo trên tàu , nơi được cho là đã diễn ra việc chôn cất bin Laden.",
"Các báo cáo tiếp theo đã đặt câu hỏi về việc chôn xác này, ví dụ, không có bằng chứng cho thấy đã có một imam Hồi giáo trên tàu , nơi được cho là đã diễn ra việc chôn cất bin Laden.",
"Các nhà chức trách Pakistan sau đó đã phá dỡ khu nhà vào tháng 2 năm 2012 để ngăn nó trở thành một ngôi đền theo chủ nghĩa tân Hồi giáo.",
"Các nhà chức trách Pakistan sau đó đã phá dỡ khu nhà vào tháng 2 năm 2012 để ngăn nó trở thành một ngôi đền theo chủ nghĩa tân Hồi giáo.",
"Vào tháng 2 năm 2013, Pakistan công bố kế hoạch xây dựng một công viên giải trí trị giá 265 triệu PKR (30 triệu USD) trong khu vực này, bao gồm cả căn nhà nơi ẩn náu trước đây.",
"Vào tháng 2 năm 2013, Pakistan công bố kế hoạch xây dựng một công viên giải trí trị giá 265 triệu PKR (30 triệu USD) trong khu vực này, bao gồm cả căn nhà nơi ẩn náu trước đây.",
"Trong một cuộc phỏng vấn vào năm 2019, Thủ tướng Pakistan Imran Khan tuyên bố rằng tình báo Pakistan đã dẫn dắt CIA đến nơi trú ẩn của Osama bin Laden.",
"Trong một cuộc phỏng vấn vào năm 2019, Thủ tướng Pakistan Imran Khan tuyên bố rằng tình báo Pakistan đã dẫn dắt CIA đến nơi trú ẩn của Osama bin Laden.",
"Vợ con \n\nOsama bin Laden có năm vợ, trong đó có hai người đã chia tay,\n Najwa Ghanem: sinh năm 1961, là em họ (con của cậu) và là vợ đầu tiên (cưới năm 1974), có với Osama bin Laden 11 con\nAbdallah Osama bin Laden (Abdallah bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1976\n Abdul Rahman bin Laden: sinh 1978\nSaad bin Laden (Sa'd bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden) sinh 1979\nOmar Osama bin Laden (Omar bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1981, là người đứng ra nhận làm đại sứ vì hòa bình và là người có bà vợ thứ hai Jane Felix-Browne (Zaina Mohamed Al-Sabah) lớn hơn 24 tuổi, đã từng có 5 đời chồng \nMuhammad bin Laden: sinh năm 1983, lấy con của Mohammed Atef, một thủ lĩnh al-Qaida năm 2001\n Umm Hamza, giáo sư tâm lý trẻ em, được cho là vợ ưa thích nhất của bin Laden.",
"Vợ con \n\nOsama bin Laden có năm vợ, trong đó có hai người đã chia tay,\n Najwa Ghanem: sinh năm 1961, là em họ (con của cậu) và là vợ đầu tiên (cưới năm 1974), có với Osama bin Laden 11 con\nAbdallah Osama bin Laden (Abdallah bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1976\n Abdul Rahman bin Laden: sinh 1978\nSaad bin Laden (Sa'd bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden) sinh 1979\nOmar Osama bin Laden (Omar bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1981, là người đứng ra nhận làm đại sứ vì hòa bình và là người có bà vợ thứ hai Jane Felix-Browne (Zaina Mohamed Al-Sabah) lớn hơn 24 tuổi, đã từng có 5 đời chồng \nMuhammad bin Laden: sinh năm 1983, lấy con của Mohammed Atef, một thủ lĩnh al-Qaida năm 2001\n Umm Hamza, giáo sư tâm lý trẻ em, được cho là vợ ưa thích nhất của bin Laden.",
"Bà cũng là bà vợ già nhất và hơn bin Laden tới 7 tuổi.",
"Bà cũng là bà vợ già nhất và hơn bin Laden tới 7 tuổi.",
"Mặc dù có cơ thể mảnh dẻ và yếu ớt cũng như sắc đẹp khiêm tốn, bà xuất thân từ một gia đình \"cao quý và giàu có\", tỏa ra \"những phẩm chất tốt của hoàng gia\" và rất trung thành với lý tưởng tử vì đạo (jihad).",
"Mặc dù có cơ thể mảnh dẻ và yếu ớt cũng như sắc đẹp khiêm tốn, bà xuất thân từ một gia đình \"cao quý và giàu có\", tỏa ra \"những phẩm chất tốt của hoàng gia\" và rất trung thành với lý tưởng tử vì đạo (jihad).",
"Umm Khaled, giáo viên ngữ pháp tiếng Arab (cả hai phụ nữ này đều tiếp tục làm việc tại trường đại học và thường xuyên tới Ả Rập hàng ngày để làm việc trong thời gian họ ở Sudan.",
"Umm Khaled, giáo viên ngữ pháp tiếng Arab (cả hai phụ nữ này đều tiếp tục làm việc tại trường đại học và thường xuyên tới Ả Rập hàng ngày để làm việc trong thời gian họ ở Sudan.",
"Umm Ali bin Laden, đã từng xin ly dị khi ở Sudan.",
"Umm Ali bin Laden, đã từng xin ly dị khi ở Sudan.",
"Theo Abu Jandal, cận vệ trưởng cũ của bin Laden, bà vợ Umm Ali đã từng xin bin Laden ly dị vì theo lời bà là \"bà không thể sống một cuộc sống quá cứng nhắc và khổ cực\"\n Ali,\n Hamza bin Laden (Hamza bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1991, được cho là người có tham gia vào vụ ám sát bà Benazir Bhutto, cựu thủ tướng Pakistan.",
"Theo Abu Jandal, cận vệ trưởng cũ của bin Laden, bà vợ Umm Ali đã từng xin bin Laden ly dị vì theo lời bà là \"bà không thể sống một cuộc sống quá cứng nhắc và khổ cực\"\n Ali,\n Hamza bin Laden (Hamza bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1991, được cho là người có tham gia vào vụ ám sát bà Benazir Bhutto, cựu thủ tướng Pakistan.",
"Tham khảo\n\nXem thêm \n Cái chết của Osama bin Laden\n Sự kiện 11 tháng 9\n Chiến tranh chống khủng bố\n\nLiên kết ngoài \n\n Osama bin Laden collected news and commentary at Dawn\n \n \n \n \n Full text: bin Laden's 'letter to America', The Observer, ngày 24 tháng 11 năm 2002\n Hunting Bin Laden, PBS Frontline, (November 2002)\n Young Osama, Steve Coll, The New Yorker, ngày 12 tháng 12 năm 2005\n How the World Sees Osama bin Laden , slideshow by Life\n The Osama bin Laden File from The National Security Archive, posted ngày 2 tháng 5 năm 2011\n Letters from Abbottabad from Combating Terrorism Center\n Bin Laden: Goal is to bankrupt U.S.",
"Tham khảo\n\nXem thêm \n Cái chết của Osama bin Laden\n Sự kiện 11 tháng 9\n Chiến tranh chống khủng bố\n\nLiên kết ngoài \n\n Osama bin Laden collected news and commentary at Dawn\n \n \n \n \n Full text: bin Laden's 'letter to America', The Observer, ngày 24 tháng 11 năm 2002\n Hunting Bin Laden, PBS Frontline, (November 2002)\n Young Osama, Steve Coll, The New Yorker, ngày 12 tháng 12 năm 2005\n How the World Sees Osama bin Laden , slideshow by Life\n The Osama bin Laden File from The National Security Archive, posted ngày 2 tháng 5 năm 2011\n Letters from Abbottabad from Combating Terrorism Center\n Bin Laden: Goal is to bankrupt U.S.",
"CNN Tuesday, ngày 2 tháng 11 năm 2004 Posted: 0107 GMT (0907 HKT)\n\n \nAl-Qaeda\nSự kiện 11 tháng 9\nChiến tranh khủng bố\nKhủng bố Hồi giáo\nNhân vật trong Chiến tranh Afghanistan\nNội chiến Afghanistan\nSinh năm 1957\nMất năm 2011\nChôn cất tại biển\nMười người chạy trốn bị truy nã nhất của FBI"
] |
[
"Tổ chức này bị Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Liên minh châu Âu xếp vào danh sách các tổ chức khủng bố nguy hiểm nhất thế giới.",
"Osama bin Mohammed bin Awad bin Laden (, , , thường được gọi là Osama bin Laden; 10 tháng 3 năm 1957 – 2 tháng 5 năm 2011) là người sáng lập ra tổ chức chiến binh Hồi giáo cực đoan .",
"Osama bin Laden là công dân Ả Rập Saudi cho đến năm 1994 và là thành viên của một gia đình giàu có.",
"Tổ chức này bị Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Liên minh châu Âu xếp vào danh sách các tổ chức khủng bố nguy hiểm nhất thế giới.",
"Cha Bin Laden là Mohammed bin Awad bin Laden, một triệu phú Ả Rập được sinh ra tại Hadhramaut, Yemen, và người sáng lập của công ty xây dựng, tập đoàn Saudi Binladin.",
"Osama bin Laden là công dân Ả Rập Saudi cho đến năm 1994 và là thành viên của một gia đình giàu có.",
"Mẹ của hắn ta là bà Alia Ghanem, xuất thân từ một gia đình trung lưu thế tục ở Latakia, Syria.",
"Cha Bin Laden là Mohammed bin Awad bin Laden, một triệu phú Ả Rập được sinh ra tại Hadhramaut, Yemen, và người sáng lập của công ty xây dựng, tập đoàn Saudi Binladin.",
"Hắn được sinh ra ở Ả Rập Xê Út và học đại học tại nước này cho đến năm 1979, khi hắn tình nguyện tham gia lực lượng Mujahideen ở Pakistan chiến đấu chống Liên Xô ở Afghanistan.",
"Mẹ của hắn ta là bà Alia Ghanem, xuất thân từ một gia đình trung lưu thế tục ở Latakia, Syria.",
"Osama bin Laden đã tài trợ cho Mujahideen bằng cách vận chuyển vũ khí, tiền bạc và các chiến binh từ thế giới Ả Rập vào Afghanistan, và được nhiều người Ả Rập ưa chuộng.",
"Hắn được sinh ra ở Ả Rập Xê Út và học đại học tại nước này cho đến năm 1979, khi hắn tình nguyện tham gia lực lượng Mujahideen ở Pakistan chiến đấu chống Liên Xô ở Afghanistan.",
"Năm 1988, Osama bin Laden thành lập al-Qaeda.",
"Osama bin Laden đã tài trợ cho Mujahideen bằng cách vận chuyển vũ khí, tiền bạc và các chiến binh từ thế giới Ả Rập vào Afghanistan, và được nhiều người Ả Rập ưa chuộng.",
"Hắn bị trục xuất khỏi Ả Rập Xê Út vào năm 1992, và chuyển căn cứ của mình đến Sudan, cho đến khi áp lực của Hoa Kỳ buộc hắn phải rời khỏi Sudan vào năm 1996.",
"Năm 1988, Osama bin Laden thành lập al-Qaeda.",
"Sau khi thành lập một căn cứ mới ở Afghanistan, Osama bin Laden tuyên chiến chống lại Hoa Kỳ, bắt đầu một loạt vụ đánh bom và các cuộc tấn công liên quan.",
"Hắn bị trục xuất khỏi Ả Rập Xê Út vào năm 1992, và chuyển căn cứ của mình đến Sudan, cho đến khi áp lực của Hoa Kỳ buộc hắn phải rời khỏi Sudan vào năm 1996.",
"Bin Laden nằm trong danh sách Mười kẻ đào tẩu bị truy nã gắt gao nhất và Kẻ khủng bố bị truy nã gắt gao nhất của Cục Điều tra Liên bang Mỹ (FBI) vì liên quan đến vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998.",
"Sau khi thành lập một căn cứ mới ở Afghanistan, Osama bin Laden tuyên chiến chống lại Hoa Kỳ, bắt đầu một loạt vụ đánh bom và các cuộc tấn công liên quan.",
"Bin Laden được biết đến nhiều nhất với vai trò chủ mưu vụ tấn công ngày 11 tháng 9 dẫn đến cái chết của gần 3.000 người và khiến Hoa Kỳ, theo lệnh của Tổng thống George W. Bush, bắt đầu Cuộc chiến chống khủng bố và các cuộc chiến tiếp theo.",
"Bin Laden nằm trong danh sách Mười kẻ đào tẩu bị truy nã gắt gao nhất và Kẻ khủng bố bị truy nã gắt gao nhất của Cục Điều tra Liên bang Mỹ (FBI) vì liên quan đến vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998.",
"Chiến tranh ở Afghanistan.",
"Bin Laden được biết đến nhiều nhất với vai trò chủ mưu vụ tấn công ngày 11 tháng 9 dẫn đến cái chết của gần 3.000 người và khiến Hoa Kỳ, theo lệnh của Tổng thống George W. Bush, bắt đầu Cuộc chiến chống khủng bố và các cuộc chiến tiếp theo.",
"Sau đó, bin Laden trở thành chủ đề của một cuộc truy lùng quốc tế kéo dài hàng thập kỷ.",
"Chiến tranh ở Afghanistan.",
"Từ năm 2001 đến năm 2011, bin Laden bị chính phủ Hoa Kỳ ra lệnh truy nã quốc tế, khi họ đề nghị treo thưởng 25 triệu USD cho những ai đã phát hiện ra nơi trú ẩn của hắn ta.",
"Sau đó, bin Laden trở thành chủ đề của một cuộc truy lùng quốc tế kéo dài hàng thập kỷ.",
"Vào ngày 2 tháng 5 năm 2011, Osama bin Laden bị lính SEAL của Hải quân Hoa Kỳ bắn chết khi đang đột nhập vào một khu dân cư tư nhân ở Abbottabad, Pakistan, nơi bin Laden sống cùng một gia đình địa phương đến từ Waziristan.",
"Từ năm 2001 đến năm 2011, bin Laden bị chính phủ Hoa Kỳ ra lệnh truy nã quốc tế, khi họ đề nghị treo thưởng 25 triệu USD cho những ai đã phát hiện ra nơi trú ẩn của hắn ta.",
"Hoạt động bí mật này được tiến hành bởi các thành viên của Nhóm Phát triển Chiến tranh Đặc biệt của Hải quân Hoa Kỳ (SEAL Team Six) và những người điều hành SAD/SOG của Cơ quan Tình báo Trung ương theo lệnh của Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama.",
"Vào ngày 2 tháng 5 năm 2011, Osama bin Laden bị lính SEAL của Hải quân Hoa Kỳ bắn chết khi đang đột nhập vào một khu dân cư tư nhân ở Abbottabad, Pakistan, nơi bin Laden sống cùng một gia đình địa phương đến từ Waziristan.",
"Dưới sự lãnh đạo của bin Laden, tổ chức al-Qaeda phải chịu trách nhiệm cho không chỉ vụ tấn công ngày 11/9 ở Mỹ, mà còn nhiều vụ tấn công gây thương vong hàng loạt khác trên toàn thế giới..\n\nTuổi thơ \nOsama bin Mohammed bin Awad bin Laden sinh ra ở Riyadh, Ả Rập Saudi, là con trai của Yemen Mohammed bin Awad bin Laden, một tỷ phú xây dựng có quan hệ mật thiết với hoàng gia Ả Rập Saudi, và Mohammed bin Người vợ thứ mười của Laden, Hamida al-Attas người Syria (khi đó được gọi là Alia Ghanem).",
"Hoạt động bí mật này được tiến hành bởi các thành viên của Nhóm Phát triển Chiến tranh Đặc biệt của Hải quân Hoa Kỳ (SEAL Team Six) và những người điều hành SAD/SOG của Cơ quan Tình báo Trung ương theo lệnh của Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama.",
"Trong một cuộc phỏng vấn năm 1998, bin Laden đã cho biết ngày sinh của mình là 10 tháng 3 năm 1957.",
"Dưới sự lãnh đạo của bin Laden, tổ chức al-Qaeda phải chịu trách nhiệm cho không chỉ vụ tấn công ngày 11/9 ở Mỹ, mà còn nhiều vụ tấn công gây thương vong hàng loạt khác trên toàn thế giới..\n\nTuổi thơ \nOsama bin Mohammed bin Awad bin Laden sinh ra ở Riyadh, Ả Rập Saudi, là con trai của Yemen Mohammed bin Awad bin Laden, một tỷ phú xây dựng có quan hệ mật thiết với hoàng gia Ả Rập Saudi, và Mohammed bin Người vợ thứ mười của Laden, Hamida al-Attas người Syria (khi đó được gọi là Alia Ghanem).",
"Mohammed bin Laden ly dị Hamida ngay sau khi Osama bin Laden được sinh ra.",
"Trong một cuộc phỏng vấn năm 1998, bin Laden đã cho biết ngày sinh của mình là 10 tháng 3 năm 1957.",
"Mohammed đã giới thiệu Hamida cho Mohammed al-Attas, một cộng sự.",
"Mohammed bin Laden ly dị Hamida ngay sau khi Osama bin Laden được sinh ra.",
"Al-Attas kết hôn với Hamida vào cuối những năm 1950 hoặc đầu những năm 1960, và họ vẫn bên nhau đến nay.",
"Mohammed đã giới thiệu Hamida cho Mohammed al-Attas, một cộng sự.",
"Cặp đôi có 4 người con và bin Laden sống trong hộ gia đình mới với 3 người anh em cùng cha khác mẹ và một người chị cùng cha khác mẹ.",
"Al-Attas kết hôn với Hamida vào cuối những năm 1950 hoặc đầu những năm 1960, và họ vẫn bên nhau đến nay.",
"Gia đình bin Laden kiếm được 5 tỷ đô la Mỹ trong ngành xây dựng, và Osama sau này được thừa kế khoảng 25–30 triệu đô la.",
"Cặp đôi có 4 người con và bin Laden sống trong hộ gia đình mới với 3 người anh em cùng cha khác mẹ và một người chị cùng cha khác mẹ.",
"Bin Laden được nuôi dạy như một tín đồ Hồi giáo Sunni sùng đạo.",
"Gia đình bin Laden kiếm được 5 tỷ đô la Mỹ trong ngành xây dựng, và Osama sau này được thừa kế khoảng 25–30 triệu đô la.",
"Từ năm 1968 đến năm 1976, ông theo học Trường Mẫu giáo Al-Thager dành cho những thành phần ưu tú.",
"Bin Laden được nuôi dạy như một tín đồ Hồi giáo Sunni sùng đạo.",
"Bin Laden học kinh tế và quản trị kinh doanh tại Đại học King Abdulaziz.",
"Từ năm 1968 đến năm 1976, ông theo học Trường Mẫu giáo Al-Thager dành cho những thành phần ưu tú.",
"Một số báo cáo cho rằng ông có bằng kỹ sư xây dựng năm 1979, hoặc bằng hành chính công năm 1981.",
"Bin Laden học kinh tế và quản trị kinh doanh tại Đại học King Abdulaziz.",
"Bin Laden tham gia một khóa học tiếng Anh ở Oxford, Anh trong năm 1971.",
"Một số báo cáo cho rằng ông có bằng kỹ sư xây dựng năm 1979, hoặc bằng hành chính công năm 1981.",
"Một nguồn tin mô tả bin Laden là người \"làm việc chăm chỉ\"; một người khác nói rằng ông đã rời trường đại học trong năm thứ ba mà không hoàn thành bằng đại học.",
"Bin Laden tham gia một khóa học tiếng Anh ở Oxford, Anh trong năm 1971.",
"Tại trường đại học, mối quan tâm chính của bin Laden là tôn giáo, và tham gia vào cả việc \"diễn giải kinh Qur'an và thánh chiến \" cũng như công việc từ thiện.",
"Một nguồn tin mô tả bin Laden là người \"làm việc chăm chỉ\"; một người khác nói rằng ông đã rời trường đại học trong năm thứ ba mà không hoàn thành bằng đại học.",
"Các sở thích khác của Bin Laden bao gồm làm thơ; đọc, với các tác phẩm của Thống chế Bernard Montgomery và Charles de Gaulle được cho là một trong những tác phẩm yêu thích của Bin Laden; ngựa đực đen; và bóng đá, khi thi đấu Bin Laden thích chơi ở vị trí trung phong và hâm mộ câu lạc bộ Arsenal của Anh.",
"Tại trường đại học, mối quan tâm chính của bin Laden là tôn giáo, và tham gia vào cả việc \"diễn giải kinh Qur'an và thánh chiến \" cũng như công việc từ thiện.",
"Đời tư \nNăm 1974 ở tuổi 17, bin Laden kết hôn với Najwa Ghanhem tại Latakia, Syria; họ đã ly thân trước ngày 11 tháng 9 năm 2001.",
"Các sở thích khác của Bin Laden bao gồm làm thơ; đọc, với các tác phẩm của Thống chế Bernard Montgomery và Charles de Gaulle được cho là một trong những tác phẩm yêu thích của Bin Laden; ngựa đực đen; và bóng đá, khi thi đấu Bin Laden thích chơi ở vị trí trung phong và hâm mộ câu lạc bộ Arsenal của Anh.",
"Những người vợ được biết đến khác của Bin Laden là Khadijah Sharif (kết hôn 1983, ly hôn 1990); Khairiah Sabar (kết hôn 1985); Siham Sabar (kết hôn năm 1987); và Amal al-Sadah (kết hôn năm 2000).",
"Đời tư \nNăm 1974 ở tuổi 17, bin Laden kết hôn với Najwa Ghanhem tại Latakia, Syria; họ đã ly thân trước ngày 11 tháng 9 năm 2001.",
"Một số nguồn tin cũng liệt kê danh sách người vợ thứ sáu, không rõ tên, trong đó cuộc hôn nhân của người này với bin Laden đã bị hủy bỏ ngay sau buổi lễ.",
"Những người vợ được biết đến khác của Bin Laden là Khadijah Sharif (kết hôn 1983, ly hôn 1990); Khairiah Sabar (kết hôn 1985); Siham Sabar (kết hôn năm 1987); và Amal al-Sadah (kết hôn năm 2000).",
"Bin Laden có từ 20 đến 26 người con với các bà vợ.",
"Một số nguồn tin cũng liệt kê danh sách người vợ thứ sáu, không rõ tên, trong đó cuộc hôn nhân của người này với bin Laden đã bị hủy bỏ ngay sau buổi lễ.",
"Nhiều người con của bin Laden đã trốn sang Iran sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9. các nhà chức trách Iran được cho là tiếp tục kiểm soát các hoạt động của những người này.",
"Bin Laden có từ 20 đến 26 người con với các bà vợ.",
"Nasser al-Bahri, người từng là vệ sĩ riêng của bin Laden từ năm 1997–2001, kể chi tiết đời tư của bin Laden trong cuốn hồi ký của mình.",
"Nhiều người con của bin Laden đã trốn sang Iran sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9. các nhà chức trách Iran được cho là tiếp tục kiểm soát các hoạt động của những người này.",
"Anh mô tả bin Laden là một người đàn ông tiết kiệm và một người cha nghiêm khắc.",
"Nasser al-Bahri, người từng là vệ sĩ riêng của bin Laden từ năm 1997–2001, kể chi tiết đời tư của bin Laden trong cuốn hồi ký của mình.",
"Bin Laden thích đưa gia đình lớn của mình tham gia các chuyến đi chụp ảnh và dã ngoại trên sa mạc.",
"Anh mô tả bin Laden là một người đàn ông tiết kiệm và một người cha nghiêm khắc.",
"Mohammed, cha của Bin Laden, qua đời năm 1967 trong một vụ tai nạn máy bay ở Ả Rập Xê Út khi phi công Mỹ Jim Harrington xử lý sai lầm khi hạ cánh.",
"Bin Laden thích đưa gia đình lớn của mình tham gia các chuyến đi chụp ảnh và dã ngoại trên sa mạc.",
"Anh trai cùng cha khác mẹ của Bin Laden, Salem bin Laden, người đứng đầu gia đình bin Laden, qua đời vào năm 1988 gần San Antonio, Texas, Hoa Kỳ, khi anh vô tình lao máy bay vào đường dây điện.",
"Mohammed, cha của Bin Laden, qua đời năm 1967 trong một vụ tai nạn máy bay ở Ả Rập Xê Út khi phi công Mỹ Jim Harrington xử lý sai lầm khi hạ cánh.",
"FBI mô tả bin Laden khi trưởng thành cao và gầy, cao khoảng tới và nặng khoảng , mặc dù tác giả Lawrence Wright, trong cuốn sách đoạt giải Pulitzer về al-Qaeda, The Looming Tower, viết rằng một số bạn thân của bin Laden đã xác nhận rằng các báo cáo về chiều cao đã bị phóng đại quá mức, và thực ra là bin Laden.",
"Anh trai cùng cha khác mẹ của Bin Laden, Salem bin Laden, người đứng đầu gia đình bin Laden, qua đời vào năm 1988 gần San Antonio, Texas, Hoa Kỳ, khi anh vô tình lao máy bay vào đường dây điện.",
"Cuối cùng, sau khi bin Laden chết, đo chiều dài của xác chết cho thấy dài .",
"FBI mô tả bin Laden khi trưởng thành cao và gầy, cao khoảng tới và nặng khoảng , mặc dù tác giả Lawrence Wright, trong cuốn sách đoạt giải Pulitzer về al-Qaeda, The Looming Tower, viết rằng một số bạn thân của bin Laden đã xác nhận rằng các báo cáo về chiều cao đã bị phóng đại quá mức, và thực ra là bin Laden.",
"Bin Laden có nước da màu ô liu và thuận tay trái, thường chống gậy, thường mặc một chiếc keffiyeh màu trắng.",
"Cuối cùng, sau khi bin Laden chết, đo chiều dài của xác chết cho thấy dài .",
"Bin Laden sau này đã ngừng mặc đồ nam truyền thống của Ả Rập Xê Út và thay vào đó là bộ đồ nam truyền thống của Yemen.",
"Bin Laden có nước da màu ô liu và thuận tay trái, thường chống gậy, thường mặc một chiếc keffiyeh màu trắng.",
"Bin Laden được mô tả là người ăn nói nhẹ nhàng và có thái độ cư xử mềm mỏng.",
"Bin Laden sau này đã ngừng mặc đồ nam truyền thống của Ả Rập Xê Út và thay vào đó là bộ đồ nam truyền thống của Yemen.",
"Đức tin và hệ tư tưởng \nMột thành phần chính trong hệ tư tưởng của bin Laden là quan niệm rằng thường dân từ các nước thù địch, bao gồm cả phụ nữ và trẻ em, là mục tiêu hợp pháp để cho các chiến binh thánh chiến giết hại.",
"Bin Laden được mô tả là người ăn nói nhẹ nhàng và có thái độ cư xử mềm mỏng.",
"Theo cựu nhà phân tích của CIA, Michael Scheuer, người dẫn đầu cuộc săn lùng Osama bin Laden của CIA, thủ lĩnh al-Qaeda bị thúc đẩy bởi niềm tin rằng chính sách đối ngoại của Mỹ đã đàn áp, giết hại hoặc gây hại cho người Hồi giáo ở Trung Đông.",
"Đức tin và hệ tư tưởng \nMột thành phần chính trong hệ tư tưởng của bin Laden là quan niệm rằng thường dân từ các nước thù địch, bao gồm cả phụ nữ và trẻ em, là mục tiêu hợp pháp để cho các chiến binh thánh chiến giết hại.",
"Như vậy, mối đe dọa đối với an ninh quốc gia của Hoa Kỳ không phải do al-Qaeda bị xúc phạm bởi những gì của Mỹ mà là bởi những gì Mỹ làm, hoặc theo cách nói của Scheuer, \"Họ (al-Qaeda) ghét chúng ta (người Mỹ) vì những gì chúng ta làm, không phải vì chúng ta là ai. \"",
"Theo cựu nhà phân tích của CIA, Michael Scheuer, người dẫn đầu cuộc săn lùng Osama bin Laden của CIA, thủ lĩnh al-Qaeda bị thúc đẩy bởi niềm tin rằng chính sách đối ngoại của Mỹ đã đàn áp, giết hại hoặc gây hại cho người Hồi giáo ở Trung Đông.",
"Tuy nhiên, bin Laden chỉ trích Hoa Kỳ về hình thức quản trị thế tục của mình, kêu gọi người Mỹ chuyển sang đạo Hồi và từ chối các hành vi trái đạo đức như tà dâm, đồng tính luyến ái, dùng chất hướng thần, cờ bạc và cho vay nặng lãi, trong một bức thư được xuất bản vào cuối năm 2002.",
"Như vậy, mối đe dọa đối với an ninh quốc gia của Hoa Kỳ không phải do al-Qaeda bị xúc phạm bởi những gì của Mỹ mà là bởi những gì Mỹ làm, hoặc theo cách nói của Scheuer, \"Họ (al-Qaeda) ghét chúng ta (người Mỹ) vì những gì chúng ta làm, không phải vì chúng ta là ai. \"",
"Bin Laden tin rằng thế giới Hồi giáo đang gặp khủng hoảng và việc khôi phục hoàn toàn luật Sharia sẽ là cách duy nhất để thiết lập mọi thứ đúng đắn trong thế giới Hồi giáo.Bin Laden phản đối những lựa chọn thay thế như chính phủ thế tục, cũng như chủ nghĩa toàn Ả Rập, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản và dân chủ.",
"Tuy nhiên, bin Laden chỉ trích Hoa Kỳ về hình thức quản trị thế tục của mình, kêu gọi người Mỹ chuyển sang đạo Hồi và từ chối các hành vi trái đạo đức như tà dâm, đồng tính luyến ái, dùng chất hướng thần, cờ bạc và cho vay nặng lãi, trong một bức thư được xuất bản vào cuối năm 2002.",
"Ông đã đăng ký theo học trường phái thần học Hồi giáo Athari.",
"Bin Laden tin rằng thế giới Hồi giáo đang gặp khủng hoảng và việc khôi phục hoàn toàn luật Sharia sẽ là cách duy nhất để thiết lập mọi thứ đúng đắn trong thế giới Hồi giáo.Bin Laden phản đối những lựa chọn thay thế như chính phủ thế tục, cũng như chủ nghĩa toàn Ả Rập, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản và dân chủ.",
"Những niềm tin này, cùng với thánh chiến bạo lực, đôi khi được gọi là Chủ nghĩa Qutb sau khi được Sayyid Qutb phổ biến.",
"Ông đã đăng ký theo học trường phái thần học Hồi giáo Athari.",
"Bin Laden tin rằng Afghanistan, dưới sự cai trị của Taliban của Mullah Omar, là \"quốc gia Hồi giáo duy nhất\" trong thế giới Hồi giáo.",
"Những niềm tin này, cùng với thánh chiến bạo lực, đôi khi được gọi là Chủ nghĩa Qutb sau khi được Sayyid Qutb phổ biến.",
"Bin Laden luôn quan tâm đến sự cần thiết của cuộc thánh chiến bạo lực để giải quyết những gì ông tin là những bất công đối với người Hồi giáo do Hoa Kỳ và đôi khi của các quốc gia không theo đạo Hồi khác gây ra.",
"Bin Laden tin rằng Afghanistan, dưới sự cai trị của Taliban của Mullah Omar, là \"quốc gia Hồi giáo duy nhất\" trong thế giới Hồi giáo.",
"Ông cũng kêu gọi tiêu diệt Israel, đồng thời kêu gọi Hoa Kỳ rút toàn bộ dân thường và quân nhân khỏi Trung Đông, cũng như rút quân khỏi mọi quốc gia Hồi giáo trên thế giới.",
"Bin Laden luôn quan tâm đến sự cần thiết của cuộc thánh chiến bạo lực để giải quyết những gì ông tin là những bất công đối với người Hồi giáo do Hoa Kỳ và đôi khi của các quốc gia không theo đạo Hồi khác gây ra.",
"Các quan điểm và phương pháp đạt được chúng của bin Laden đã khiến ông bị các học giả, nhà báo của The New York Times, BBC, và đài tin tức Al Jazeera của Qatar, nhà phân tích như Peter Bergen, Michael Scheuer, Marc Sageman, và Bruce Hoffman xác định là kẻ khủng bố.",
"Ông cũng kêu gọi tiêu diệt Israel, đồng thời kêu gọi Hoa Kỳ rút toàn bộ dân thường và quân nhân khỏi Trung Đông, cũng như rút quân khỏi mọi quốc gia Hồi giáo trên thế giới.",
"Ông bị các cơ quan thực thi pháp luật ở Madrid, New York và Tripoli truy tố tội khủng bố.",
"Các quan điểm và phương pháp đạt được chúng của bin Laden đã khiến ông bị các học giả, nhà báo của The New York Times, BBC, và đài tin tức Al Jazeera của Qatar, nhà phân tích như Peter Bergen, Michael Scheuer, Marc Sageman, và Bruce Hoffman xác định là kẻ khủng bố.",
"Năm 1997, bin Laden lên án Hoa Kỳ vì sự đạo đức giả khi không coi vụ ném bom ở Hiroshima là khủng bố.",
"Ông bị các cơ quan thực thi pháp luật ở Madrid, New York và Tripoli truy tố tội khủng bố.",
"Vào tháng 11 năm 2001, ông cho rằng việc trả thù giết người Mỹ là chính đáng vì ông tuyên bố rằng luật Hồi giáo cho phép các tín đồ tấn công những kẻ xâm lược ngay cả khi kẻ thù sử dụng lá chắn con người.",
"Năm 1997, bin Laden lên án Hoa Kỳ vì sự đạo đức giả khi không coi vụ ném bom ở Hiroshima là khủng bố.",
"Tuy nhiên, theo Rodenbeck, \"quan điểm cổ điển này ban đầu được dự định như một biện minh pháp lý cho các vụ giết hại dân thường vô tình trong những trường hợp rất hạn chế - không phải là cơ sở cho việc cố ý nhắm vào những người không có bom.\"",
"Vào tháng 11 năm 2001, ông cho rằng việc trả thù giết người Mỹ là chính đáng vì ông tuyên bố rằng luật Hồi giáo cho phép các tín đồ tấn công những kẻ xâm lược ngay cả khi kẻ thù sử dụng lá chắn con người.",
"Vài tháng sau, trong một bức thư năm 2002, ông không đề cập đến lời biện minh này nhưng tuyên bố \"vì Hoa Kỳ là một nền dân chủ, tất cả công dân phải chịu trách nhiệm về hành động của chính phủ và dân thường là mục tiêu tấn công công bằng.\"",
"Tuy nhiên, theo Rodenbeck, \"quan điểm cổ điển này ban đầu được dự định như một biện minh pháp lý cho các vụ giết hại dân thường vô tình trong những trường hợp rất hạn chế - không phải là cơ sở cho việc cố ý nhắm vào những người không có bom.\"",
"Chiến lược tổng thể của Bin Laden để đạt được mục tiêu chống lại những kẻ thù lớn hơn nhiều như Liên Xô và Hoa Kỳ là lôi kéo các quốc gia này vào một cuộc chiến tiêu hao lâu dài ở các nước Hồi giáo, thu hút một số lượng lớn các chiến binh thánh chiến mà không bao giờ đầu hàng.",
"Vài tháng sau, trong một bức thư năm 2002, ông không đề cập đến lời biện minh này nhưng tuyên bố \"vì Hoa Kỳ là một nền dân chủ, tất cả công dân phải chịu trách nhiệm về hành động của chính phủ và dân thường là mục tiêu tấn công công bằng.\"",
"Ông tin rằng điều này sẽ dẫn đến sự sụp đổ kinh tế của các nước đối địch, bằng cách khiến họ “chảy máu” đến khi chết khô.",
"Chiến lược tổng thể của Bin Laden để đạt được mục tiêu chống lại những kẻ thù lớn hơn nhiều như Liên Xô và Hoa Kỳ là lôi kéo các quốc gia này vào một cuộc chiến tiêu hao lâu dài ở các nước Hồi giáo, thu hút một số lượng lớn các chiến binh thánh chiến mà không bao giờ đầu hàng.",
"Sách hướng dẫn của Al-Qaeda thể hiện chiến lược này.",
"Ông tin rằng điều này sẽ dẫn đến sự sụp đổ kinh tế của các nước đối địch, bằng cách khiến họ “chảy máu” đến khi chết khô.",
"Trong một đoạn băng được Al Jazeera phát sóng năm 2004, bin Laden nói về việc \"làm nước Mỹ chảy máu đến mức phá sản\".",
"Sách hướng dẫn của Al-Qaeda thể hiện chiến lược này.",
"Một số sai sót và mâu thuẫn trong lập luận của bin Laden đã bị các tác giả như Max Rodenbeck và Noah Feldman chỉ ra.",
"Trong một đoạn băng được Al Jazeera phát sóng năm 2004, bin Laden nói về việc \"làm nước Mỹ chảy máu đến mức phá sản\".",
"Ông viện dẫn nền dân chủ vừa là một ví dụ về sự gian dối và gian lận của hệ thống chính trị phương Tây — Luật pháp Hoa Kỳ là \"luật của người giàu\" —và lý do thường dân phải chịu trách nhiệm cho các hành động của chính phủ của họ và do đó có thể bị trừng phạt theo luật bằng cái chết.",
"Một số sai sót và mâu thuẫn trong lập luận của bin Laden đã bị các tác giả như Max Rodenbeck và Noah Feldman chỉ ra.",
"Bin Laden tố cáo nền dân chủ là một \"tôn giáo của sự ngu dốt\" vi phạm đạo Hồi bằng cách ban hành luật nhân tạo, nhưng trong một tuyên bố sau đó so sánh nền dân chủ phương Tây của Tây Ban Nha có lợi với thế giới Hồi giáo mà người cai trị phải chịu trách nhiệm.",
"Ông viện dẫn nền dân chủ vừa là một ví dụ về sự gian dối và gian lận của hệ thống chính trị phương Tây — Luật pháp Hoa Kỳ là \"luật của người giàu\" —và lý do thường dân phải chịu trách nhiệm cho các hành động của chính phủ của họ và do đó có thể bị trừng phạt theo luật bằng cái chết.",
"Rodenbeck tuyên bố, \"Rõ ràng là [bin Laden] chưa bao giờ nghe những lời biện minh thần học cho nền dân chủ, dựa trên quan điểm rằng ý chí của người dân nhất thiết phải phản ánh ý chí của một Đức Chúa Trời toàn năng.\"",
"Bin Laden tố cáo nền dân chủ là một \"tôn giáo của sự ngu dốt\" vi phạm đạo Hồi bằng cách ban hành luật nhân tạo, nhưng trong một tuyên bố sau đó so sánh nền dân chủ phương Tây của Tây Ban Nha có lợi với thế giới Hồi giáo mà người cai trị phải chịu trách nhiệm.",
"Bin Laden là người bài Do Thái, nói rằng hầu hết các sự kiện tiêu cực xảy ra trên thế giới là kết quả trực tiếp của các hành động của người Do Thái.",
"Rodenbeck tuyên bố, \"Rõ ràng là [bin Laden] chưa bao giờ nghe những lời biện minh thần học cho nền dân chủ, dựa trên quan điểm rằng ý chí của người dân nhất thiết phải phản ánh ý chí của một Đức Chúa Trời toàn năng.\"",
"Trong một cuộc phỏng vấn vào tháng 12 năm 1998 với nhà báo Pakistan Rahimullah Yusufzai, bin Laden tuyên bố rằng Chiến dịch Desert Fox là bằng chứng cho thấy người Do Thái Israel kiểm soát chính phủ Hoa Kỳ và Anh, chỉ đạo họ giết càng nhiều người Hồi giáo càng tốt.",
"Bin Laden là người bài Do Thái, nói rằng hầu hết các sự kiện tiêu cực xảy ra trên thế giới là kết quả trực tiếp của các hành động của người Do Thái.",
"Trong một lá thư phát hành vào cuối năm 2002, ông tuyên bố rằng người Do Thái kiểm soát các phương tiện truyền thông dân sự, chính trị và thể chế kinh tế của Hoa Kỳ.",
"Trong một cuộc phỏng vấn vào tháng 12 năm 1998 với nhà báo Pakistan Rahimullah Yusufzai, bin Laden tuyên bố rằng Chiến dịch Desert Fox là bằng chứng cho thấy người Do Thái Israel kiểm soát chính phủ Hoa Kỳ và Anh, chỉ đạo họ giết càng nhiều người Hồi giáo càng tốt.",
"Trong một cuộc phỏng vấn vào tháng 5 năm 1998 với John Miller của ABC, bin Laden tuyên bố rằng mục tiêu cuối cùng của nhà nước Israel là sáp nhập Bán đảo Ả Rập và Trung Đông vào lãnh thổ của mình và nô dịch các dân tộc của họ, như một phần của cái mà ông gọi là \"Nước Israel vĩ đại\".",
"Trong một lá thư phát hành vào cuối năm 2002, ông tuyên bố rằng người Do Thái kiểm soát các phương tiện truyền thông dân sự, chính trị và thể chế kinh tế của Hoa Kỳ.",
"Bin Laden tuyên bố rằng người Do Thái và người Hồi giáo không bao giờ có thể hòa hợp và chiến tranh là \"không thể tránh khỏi\" giữa họ, đồng thời cáo buộc Mỹ khuấy động tình cảm chống Hồi giáo.",
"Trong một cuộc phỏng vấn vào tháng 5 năm 1998 với John Miller của ABC, bin Laden tuyên bố rằng mục tiêu cuối cùng của nhà nước Israel là sáp nhập Bán đảo Ả Rập và Trung Đông vào lãnh thổ của mình và nô dịch các dân tộc của họ, như một phần của cái mà ông gọi là \"Nước Israel vĩ đại\".",
"Ông tuyên bố rằng Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ và Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ bị người Do Thái kiểm soát, với mục đích duy nhất là phục vụ các mục tiêu của nhà nước Israel.",
"Bin Laden tuyên bố rằng người Do Thái và người Hồi giáo không bao giờ có thể hòa hợp và chiến tranh là \"không thể tránh khỏi\" giữa họ, đồng thời cáo buộc Mỹ khuấy động tình cảm chống Hồi giáo.",
"Ông thường đưa ra những lời cảnh báo chống lại những âm mưu bị cáo buộc của người Do Thái: “Những người Do Thái này là bậc thầy của cho vay nặng lãi và là những kẻ phản bội.",
"Ông tuyên bố rằng Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ và Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ bị người Do Thái kiểm soát, với mục đích duy nhất là phục vụ các mục tiêu của nhà nước Israel.",
"Họ sẽ không để lại gì cho bạn, dù ở thế giới này hay thế giới tiếp theo. \"",
"Ông thường đưa ra những lời cảnh báo chống lại những âm mưu bị cáo buộc của người Do Thái: “Những người Do Thái này là bậc thầy của cho vay nặng lãi và là những kẻ phản bội.",
"Người Hồi giáo dòng Shia đã được bin Laden liệt kê là kẻ thù cùng với những kẻ dị giáo, Mỹ và Israel là bốn kẻ thù chính của Hồi giáo tại các tầng lớp tư tưởng của tổ chức al-Qaeda của bin Laden.\n\nBin Laden phản đối âm nhạc vì lý do tôn giáo, và thái độ của ông đối với công nghệ cũng không rõ ràng.",
"Họ sẽ không để lại gì cho bạn, dù ở thế giới này hay thế giới tiếp theo. \"",
"Một mặt ông quan tâm đến máy móc di chuyển trên trái đất và kỹ thuật di truyền của thực vật, nhưng mặt khác lại từ chối nước đông lạnh.",
"Người Hồi giáo dòng Shia đã được bin Laden liệt kê là kẻ thù cùng với những kẻ dị giáo, Mỹ và Israel là bốn kẻ thù chính của Hồi giáo tại các tầng lớp tư tưởng của tổ chức al-Qaeda của bin Laden.\n\nBin Laden phản đối âm nhạc vì lý do tôn giáo, và thái độ của ông đối với công nghệ cũng không rõ ràng.",
"Bin Laden cũng tin rằng biến đổi khí hậu là một mối đe dọa nghiêm trọng và đã viết một lá thư kêu gọi người Mỹ hợp tác với Tổng thống Barack Obama để đưa ra quyết định hợp lý để \"cứu nhân loại khỏi những khí độc đang đe dọa vận mệnh của mình\".",
"Một mặt ông quan tâm đến máy móc di chuyển trên trái đất và kỹ thuật di truyền của thực vật, nhưng mặt khác lại từ chối nước đông lạnh.",
"Sự nghiệp quân sự và chính trị\n\nMujahideen ở Afghanistan \nSau khi rời trường đại học vào năm 1979, bin Laden đến Pakistan, gia nhập Abdullah Azzam và sử dụng tiền và máy móc từ công ty xây dựng của riêng mình để giúp đỡ quân kháng chiến Mujahideen trong Chiến tranh Xô-Afghanistan.",
"Bin Laden cũng tin rằng biến đổi khí hậu là một mối đe dọa nghiêm trọng và đã viết một lá thư kêu gọi người Mỹ hợp tác với Tổng thống Barack Obama để đưa ra quyết định hợp lý để \"cứu nhân loại khỏi những khí độc đang đe dọa vận mệnh của mình\".",
"Sau đó, ông nói với một nhà báo: \"Tôi cảm thấy bị xúc phạm vì một sự bất công đã được thực hiện đối với người dân Afghanistan.\"",
"Sự nghiệp quân sự và chính trị\n\nMujahideen ở Afghanistan \nSau khi rời trường đại học vào năm 1979, bin Laden đến Pakistan, gia nhập Abdullah Azzam và sử dụng tiền và máy móc từ công ty xây dựng của riêng mình để giúp đỡ quân kháng chiến Mujahideen trong Chiến tranh Xô-Afghanistan.",
"Từ năm 1979 đến năm 1992, Hoa Kỳ (là một phần trong các hoạt động của CIA tại Afghanistan, đặc biệt là Chiến dịch Cyclone), Ả Rập Xê-út và Trung Quốc đã cung cấp viện trợ tài chính và vũ khí trị giá từ 6–12 tỷ USD cho hàng chục nghìn mujahideen thông qua Cơ quan Tình báo Liên ngành của tình báo Pakistan (ISI).",
"Sau đó, ông nói với một nhà báo: \"Tôi cảm thấy bị xúc phạm vì một sự bất công đã được thực hiện đối với người dân Afghanistan.\"",
"Nhà báo người Anh Jason Burke đã viết rằng “Bin Laden không nhận được bất kỳ sự tài trợ hay đào tạo trực tiếp nào từ Mỹ trong suốt những năm 1980.",
"Từ năm 1979 đến năm 1992, Hoa Kỳ (là một phần trong các hoạt động của CIA tại Afghanistan, đặc biệt là Chiến dịch Cyclone), Ả Rập Xê-út và Trung Quốc đã cung cấp viện trợ tài chính và vũ khí trị giá từ 6–12 tỷ USD cho hàng chục nghìn mujahideen thông qua Cơ quan Tình báo Liên ngành của tình báo Pakistan (ISI).",
"Những người theo ông cũng vậy.",
"Nhà báo người Anh Jason Burke đã viết rằng “Bin Laden không nhận được bất kỳ sự tài trợ hay đào tạo trực tiếp nào từ Mỹ trong suốt những năm 1980.",
"Mujahideen Afghanistan, thông qua cơ quan tình báo ISI của Pakistan, đã nhận được một lượng lớn tiền và được đào tạo từ Hoa Kỳ.",
"Những người theo ông cũng vậy.",
"Một số đã đổ máu cho người Ả Rập chiến đấu với Liên Xô nhưng không đáng kể. \"",
"Mujahideen Afghanistan, thông qua cơ quan tình báo ISI của Pakistan, đã nhận được một lượng lớn tiền và được đào tạo từ Hoa Kỳ.",
"Bin Laden đã gặp và xây dựng mối quan hệ với Hamid Gul, một người ba sao nói chung trong quân đội Pakistan và thủ trưởng cơ quan ISI.",
"Một số đã đổ máu cho người Ả Rập chiến đấu với Liên Xô nhưng không đáng kể. \"",
"Mặc dù Mỹ cung cấp tiền và vũ khí, việc huấn luyện các nhóm chiến binh hoàn toàn do Lực lượng vũ trang Pakistan và ISI thực hiện.",
"Bin Laden đã gặp và xây dựng mối quan hệ với Hamid Gul, một người ba sao nói chung trong quân đội Pakistan và thủ trưởng cơ quan ISI.",
"Theo một số sĩ quan CIA, bắt đầu từ đầu năm 1980, bin Laden hoạt động như một liên lạc viên giữa Giảm đốc Tình báo Ả Rập Xê Út (GIP) và các lãnh chúa Afghanistan, nhưng không có bằng chứng về liên hệ giữa CIA và Bin Laden trong kho lưu trữ của CIA.",
"Mặc dù Mỹ cung cấp tiền và vũ khí, việc huấn luyện các nhóm chiến binh hoàn toàn do Lực lượng vũ trang Pakistan và ISI thực hiện.",
"Steve Coll nói rằng mặc dù bin Laden có thể không phải là một đặc vụ GIP chính thức, được trả lương, nhưng \"rõ ràng là bin Laden đã có một mối quan hệ đáng kể với tình báo Ả Rập Xê Út.\"",
"Theo một số sĩ quan CIA, bắt đầu từ đầu năm 1980, bin Laden hoạt động như một liên lạc viên giữa Giảm đốc Tình báo Ả Rập Xê Út (GIP) và các lãnh chúa Afghanistan, nhưng không có bằng chứng về liên hệ giữa CIA và Bin Laden trong kho lưu trữ của CIA.",
"Người huấn luyện đầu tiên cho Bin Laden là biệt kích Ali Mohamed của Lực lượng Đặc nhiệm Mỹ.",
"Steve Coll nói rằng mặc dù bin Laden có thể không phải là một đặc vụ GIP chính thức, được trả lương, nhưng \"rõ ràng là bin Laden đã có một mối quan hệ đáng kể với tình báo Ả Rập Xê Út.\"",
"Đến năm 1984, bin Laden và Azzam thành lập Maktab al-Khidamat, tổ chức đưa tiền, vũ khí và chiến binh từ khắp thế giới Ả Rập vào Afghanistan.",
"Người huấn luyện đầu tiên cho Bin Laden là biệt kích Ali Mohamed của Lực lượng Đặc nhiệm Mỹ.",
"Thông qua al-Khadamat, bin Laden đã dùng tài sản gia đình được thừa kế của mình để trả tiền vé máy bay và chỗ ở, chi trả các thủ tục giấy tờ với chính quyền Pakistan và cung cấp các dịch vụ khác cho các chiến binh thánh chiến.",
"Đến năm 1984, bin Laden và Azzam thành lập Maktab al-Khidamat, tổ chức đưa tiền, vũ khí và chiến binh từ khắp thế giới Ả Rập vào Afghanistan.",
"Bin Laden đã thành lập các trại tại Khyber Pakhtunkhwa ở Pakistan và huấn luyện các tình nguyện viên từ khắp thế giới Hồi giáo để chiến đấu chống lại chế độ do Liên Xô hậu thuẫn, Cộng hòa Dân chủ Afghanistan.",
"Thông qua al-Khadamat, bin Laden đã dùng tài sản gia đình được thừa kế của mình để trả tiền vé máy bay và chỗ ở, chi trả các thủ tục giấy tờ với chính quyền Pakistan và cung cấp các dịch vụ khác cho các chiến binh thánh chiến.",
"Trong khoảng thời gian từ 1986 đến 1987, bin Laden đã thiết lập một căn cứ ở miền đông Afghanistan cho vài chục binh sĩ Ả Rập của chính mình.",
"Bin Laden đã thành lập các trại tại Khyber Pakhtunkhwa ở Pakistan và huấn luyện các tình nguyện viên từ khắp thế giới Hồi giáo để chiến đấu chống lại chế độ do Liên Xô hậu thuẫn, Cộng hòa Dân chủ Afghanistan.",
"Từ căn cứ này, bin Laden đã tham gia một số hoạt động chiến đấu chống lại Liên Xô, chẳng hạn như Trận Jaji năm 1987.",
"Trong khoảng thời gian từ 1986 đến 1987, bin Laden đã thiết lập một căn cứ ở miền đông Afghanistan cho vài chục binh sĩ Ả Rập của chính mình.",
"Mặc dù có ý nghĩa chiến lược nhỏ, trận chiến này đã được báo chí chính thống Ả Rập đăng tải.",
"Từ căn cứ này, bin Laden đã tham gia một số hoạt động chiến đấu chống lại Liên Xô, chẳng hạn như Trận Jaji năm 1987.",
"Chính trong thời gian này, bin Laden đã trở thành thần tượng của nhiều người Ả Rập.",
"Mặc dù có ý nghĩa chiến lược nhỏ, trận chiến này đã được báo chí chính thống Ả Rập đăng tải.",
"Vụ thảm sát Gilgit năm 1988 \nVào tháng 5 năm 1988, phản ứng với tin đồn về một cuộc thảm sát người Sunni do người Shia thực hiện, một số lượng lớn người Shia từ trong và xung quanh Gilgit, Pakistan đã bị giết trong một cuộc thảm sát.",
"Chính trong thời gian này, bin Laden đã trở thành thần tượng của nhiều người Ả Rập.",
"Thường dân Shia cũng bị hãm hiếp.",
"Vụ thảm sát Gilgit năm 1988 \nVào tháng 5 năm 1988, phản ứng với tin đồn về một cuộc thảm sát người Sunni do người Shia thực hiện, một số lượng lớn người Shia từ trong và xung quanh Gilgit, Pakistan đã bị giết trong một cuộc thảm sát.",
"Vụ thảm sát được B. Raman, người sáng lập Cánh Nghiên cứu và Phân tích của Ấn Độ khơi mào, để đáp lại cuộc nổi dậy của người Shias of Gilgit trong thời kỳ cai trị của nhà độc tài quân sự Zia-ul Haq.",
"Thường dân Shia cũng bị hãm hiếp.",
"Ông cáo buộc rằng Quân đội Pakistan đã khiến Osama bin Laden dẫn đầu một nhóm vũ trang của những người Sunni, từ Afghanistan và tỉnh Biên giới Tây Bắc nước này, tiến vào Gilgit và các khu vực lân cận để trấn áp cuộc nổi dậy.",
"Vụ thảm sát được B. Raman, người sáng lập Cánh Nghiên cứu và Phân tích của Ấn Độ khơi mào, để đáp lại cuộc nổi dậy của người Shias of Gilgit trong thời kỳ cai trị của nhà độc tài quân sự Zia-ul Haq.",
"Sự hình thành và cấu trúc của al-Qaeda \nĐến năm 1988, bin Laden tách khỏi Maktab al-Khidamat.",
"Ông cáo buộc rằng Quân đội Pakistan đã khiến Osama bin Laden dẫn đầu một nhóm vũ trang của những người Sunni, từ Afghanistan và tỉnh Biên giới Tây Bắc nước này, tiến vào Gilgit và các khu vực lân cận để trấn áp cuộc nổi dậy.",
"Trong khi Azzam đóng vai trò hỗ trợ cho các chiến binh Afghanistan, thì bin Laden lại muốn có một vai trò quân sự lớn hơn.",
"Sự hình thành và cấu trúc của al-Qaeda \nĐến năm 1988, bin Laden tách khỏi Maktab al-Khidamat.",
"Một trong những điểm chính dẫn đến sự chia rẽ và thành lập al-Qaeda là việc Azzam khăng khăng rằng các chiến binh Ả Rập phải được tích hợp vào các nhóm chiến đấu Afghanistan thay vì thành lập một lực lượng chiến đấu riêng biệt.",
"Trong khi Azzam đóng vai trò hỗ trợ cho các chiến binh Afghanistan, thì bin Laden lại muốn có một vai trò quân sự lớn hơn.",
"Ghi chú của cuộc họp giữa bin Laden và những người khác vào ngày 20 tháng 8 năm 1988 cho thấy al-Qaeda là một nhóm chính thức vào thời điểm đó: “Về cơ bản là một phe Hồi giáo có tổ chức, mục tiêu của nó là nâng cao lời Thiên Chúa, giúp tôn giáo của Chúa chiến thắng.\"",
"Một trong những điểm chính dẫn đến sự chia rẽ và thành lập al-Qaeda là việc Azzam khăng khăng rằng các chiến binh Ả Rập phải được tích hợp vào các nhóm chiến đấu Afghanistan thay vì thành lập một lực lượng chiến đấu riêng biệt.",
"Danh sách liệt kê các yêu cầu cho thành viên chia thành từng nhóm như sau: khả năng nghe, cách cư xử tốt, vâng lời, và thực hiện một cam kết (bayat) nghe theo cấp trên của mình.",
"Ghi chú của cuộc họp giữa bin Laden và những người khác vào ngày 20 tháng 8 năm 1988 cho thấy al-Qaeda là một nhóm chính thức vào thời điểm đó: “Về cơ bản là một phe Hồi giáo có tổ chức, mục tiêu của nó là nâng cao lời Thiên Chúa, giúp tôn giáo của Chúa chiến thắng.\"",
"Theo Wright, tên thật của nhóm này không được sử dụng trong các tuyên bố trước công chúng vì sự tồn tại của nó vẫn là một bí mật được giữ kín.",
"Danh sách liệt kê các yêu cầu cho thành viên chia thành từng nhóm như sau: khả năng nghe, cách cư xử tốt, vâng lời, và thực hiện một cam kết (bayat) nghe theo cấp trên của mình.",
"Nghiên cứu của ông cho thấy al-Qaeda được thành lập vào ngày 11 tháng 8 năm 1988, cuộc họp giữa một số lãnh đạo cấp cao của tổ chức Thánh chiến Hồi giáo Ai Cập, Abdullah Azzam và bin Laden, nơi tổ chức này đã đồng ý tham gia tổ chức của bin Laden với chuyên môn của tổ chức Thánh chiến Hồi giáo.",
"Theo Wright, tên thật của nhóm này không được sử dụng trong các tuyên bố trước công chúng vì sự tồn tại của nó vẫn là một bí mật được giữ kín.",
"và tiếp nhận sự nghiệp thánh chiến ở nơi khác sau khi Liên Xô rút khỏi Afghanistan.",
"Nghiên cứu của ông cho thấy al-Qaeda được thành lập vào ngày 11 tháng 8 năm 1988, cuộc họp giữa một số lãnh đạo cấp cao của tổ chức Thánh chiến Hồi giáo Ai Cập, Abdullah Azzam và bin Laden, nơi tổ chức này đã đồng ý tham gia tổ chức của bin Laden với chuyên môn của tổ chức Thánh chiến Hồi giáo.",
"Sau khi Liên Xô rút khỏi Afghanistan vào tháng 2 năm 1989, Osama bin Laden trở lại Ả Rập Xê Út như một anh hùng thánh chiến.",
"và tiếp nhận sự nghiệp thánh chiến ở nơi khác sau khi Liên Xô rút khỏi Afghanistan.",
"Cùng với quân đoàn Ả Rập của mình, ông được cho là đã hạ gục siêu cường Liên Xô hùng mạnh.",
"Sau khi Liên Xô rút khỏi Afghanistan vào tháng 2 năm 1989, Osama bin Laden trở lại Ả Rập Xê Út như một anh hùng thánh chiến.",
"Sau khi trở về Ả Rập Xê Út, bin Laden tham gia vào các phong trào đối lập với chế độ quân chủ Ả Rập Xê Út trong khi làm việc phục vụ kinh doanh của gia đình mình.",
"Cùng với quân đoàn Ả Rập của mình, ông được cho là đã hạ gục siêu cường Liên Xô hùng mạnh.",
"Ông đề nghị cử al-Qaeda lật đổ chính phủ Đảng Xã hội Yemen do Liên Xô liên kết ở Nam Yemen nhưng bị Thái tử Turki bin Faisal từ chối.",
"Sau khi trở về Ả Rập Xê Út, bin Laden tham gia vào các phong trào đối lập với chế độ quân chủ Ả Rập Xê Út trong khi làm việc phục vụ kinh doanh của gia đình mình.",
"Sau đó, bin Laden cố gắng phá vỡ quá trình thống nhất Yemen bằng cách ám sát các lãnh đạo YSP nhưng bị Bộ trưởng Nội vụ Ả Rập Xê Út, Hoàng tử Nayef bin Abdulaziz ngăn chặn sau khi Tổng thống Ali Abdullah Saleh phàn nàn với Quốc vương Fahd.",
"Ông đề nghị cử al-Qaeda lật đổ chính phủ Đảng Xã hội Yemen do Liên Xô liên kết ở Nam Yemen nhưng bị Thái tử Turki bin Faisal từ chối.",
"Ông cũng tức giận đối với cuộc giao tranh giữa các bộ lạc giữa những người Afghanistan.",
"Sau đó, bin Laden cố gắng phá vỡ quá trình thống nhất Yemen bằng cách ám sát các lãnh đạo YSP nhưng bị Bộ trưởng Nội vụ Ả Rập Xê Út, Hoàng tử Nayef bin Abdulaziz ngăn chặn sau khi Tổng thống Ali Abdullah Saleh phàn nàn với Quốc vương Fahd.",
"Tuy nhiên, bin Laden vẫn tiếp tục làm việc với Saudi GID và ISI Pakistan.",
"Ông cũng tức giận đối với cuộc giao tranh giữa các bộ lạc giữa những người Afghanistan.",
"Ông tài trợ cho nỗ lực đảo chính Afghanistan năm 1990 và cũng vận động Quốc hội Pakistan thực hiện một động thái bất tín nhiệm chống lại Thủ tướng Benazir Bhutto.",
"Tuy nhiên, bin Laden vẫn tiếp tục làm việc với Saudi GID và ISI Pakistan.",
"Cuộc xâm lược Kuwait của Iraq dưới thời Saddam Hussein vào ngày 2 tháng 8 năm 1990, đã đặt vương quốc Ả Rập Xê Út và hoàng gia vào tình thế nguy hiểm.",
"Ông tài trợ cho nỗ lực đảo chính Afghanistan năm 1990 và cũng vận động Quốc hội Pakistan thực hiện một động thái bất tín nhiệm chống lại Thủ tướng Benazir Bhutto.",
"Với lực lượng Iraq ở biên giới Ả Rập Xê Út, lời kêu gọi của Saddam đối với chủ nghĩa toàn Ả Rập có khả năng kích động bất đồng nội bộ.",
"Cuộc xâm lược Kuwait của Iraq dưới thời Saddam Hussein vào ngày 2 tháng 8 năm 1990, đã đặt vương quốc Ả Rập Xê Út và hoàng gia vào tình thế nguy hiểm.",
"Một tuần sau khi Vua Fahd đồng ý với lời đề nghị hỗ trợ quân sự của Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ Dick Cheney, Bin Laden đã gặp Vua Fahd và Bộ trưởng Quốc phòng Ả Rập Xê-út Sultan, nói rằng họ không phụ thuộc vào sự trợ giúp không theo đạo Hồi từ Hoa Kỳ và những người khác và đề nghị giúp đỡ bảo vệ Ả Rập Saudi với quân đoàn Ả Rập của mình.",
"Với lực lượng Iraq ở biên giới Ả Rập Xê Út, lời kêu gọi của Saddam đối với chủ nghĩa toàn Ả Rập có khả năng kích động bất đồng nội bộ.",
"Khi Sultan hỏi bin Laden sẽ bảo vệ các chiến binh như thế nào nếu Saddam sử dụng vũ khí hóa học và sinh học của Iraq để chống lại họ, ông trả lời \"Chúng tôi sẽ chiến đấu với hắn bằng đức tin.\"",
"Một tuần sau khi Vua Fahd đồng ý với lời đề nghị hỗ trợ quân sự của Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ Dick Cheney, Bin Laden đã gặp Vua Fahd và Bộ trưởng Quốc phòng Ả Rập Xê-út Sultan, nói rằng họ không phụ thuộc vào sự trợ giúp không theo đạo Hồi từ Hoa Kỳ và những người khác và đề nghị giúp đỡ bảo vệ Ả Rập Saudi với quân đoàn Ả Rập của mình.",
"Lời đề nghị của Bin Laden đã bị bác bỏ và chế độ quân chủ Ả Rập Xê Út mời triển khai lực lượng Mỹ trên lãnh thổ Ả Rập Xê Út.",
"Khi Sultan hỏi bin Laden sẽ bảo vệ các chiến binh như thế nào nếu Saddam sử dụng vũ khí hóa học và sinh học của Iraq để chống lại họ, ông trả lời \"Chúng tôi sẽ chiến đấu với hắn bằng đức tin.\"",
"Bin Laden công khai phê phán sự phụ thuộc của Ả Rập Xê Út vào lực lượng Hoa Kỳ, cho rằng Kinh Qur'an cấm những người không theo đạo Hồi đặt chân đến Bán đảo Ả Rập và rằng hai ngôi đền linh thiêng nhất của Hồi giáo, Mecca và Medina, những thành phố mà nhà tiên tri Muhammad đã nhận và đọc thông điệp của Allah, chỉ nên được người Hồi giáo bảo vệ.",
"Lời đề nghị của Bin Laden đã bị bác bỏ và chế độ quân chủ Ả Rập Xê Út mời triển khai lực lượng Mỹ trên lãnh thổ Ả Rập Xê Út.",
"Bin Laden đã cố gắng thuyết phục ulama Ả Rập Xê-út ban hành lệnh trừng phạt lên án việc triển khai quân sự của Mỹ nhưng các giáo sĩ cấp cao từ chối vì sợ bị đàn áp.",
"Bin Laden công khai phê phán sự phụ thuộc của Ả Rập Xê Út vào lực lượng Hoa Kỳ, cho rằng Kinh Qur'an cấm những người không theo đạo Hồi đặt chân đến Bán đảo Ả Rập và rằng hai ngôi đền linh thiêng nhất của Hồi giáo, Mecca và Medina, những thành phố mà nhà tiên tri Muhammad đã nhận và đọc thông điệp của Allah, chỉ nên được người Hồi giáo bảo vệ.",
"Những lời chỉ trích của Bin Laden đối với chế độ quân chủ Ả Rập Xê Út khiến họ cố gắng bịt miệng ông ta.",
"Bin Laden đã cố gắng thuyết phục ulama Ả Rập Xê-út ban hành lệnh trừng phạt lên án việc triển khai quân sự của Mỹ nhưng các giáo sĩ cấp cao từ chối vì sợ bị đàn áp.",
"Sư đoàn Dù số 82 của Mỹ đã hạ cánh xuống thành phố Dhahran ở phía đông bắc Ả Rập Xê Út và được triển khai trên sa mạc cách Medina chỉ 400 dặm.",
"Những lời chỉ trích của Bin Laden đối với chế độ quân chủ Ả Rập Xê Út khiến họ cố gắng bịt miệng ông ta.",
"Trong khi đó, vào ngày 8 tháng 11 năm 1990, FBI đột kích vào nhà ở New Jersey của El Sayyid Nosair, một cộng sự của al-Qaeda, Ali Mohamed.",
"Sư đoàn Dù số 82 của Mỹ đã hạ cánh xuống thành phố Dhahran ở phía đông bắc Ả Rập Xê Út và được triển khai trên sa mạc cách Medina chỉ 400 dặm.",
"Họ phát hiện ra nhiều bằng chứng về âm mưu khủng bố, bao gồm cả kế hoạch làm nổ tung các tòa nhà chọc trời của Thành phố New York.",
"Trong khi đó, vào ngày 8 tháng 11 năm 1990, FBI đột kích vào nhà ở New Jersey của El Sayyid Nosair, một cộng sự của al-Qaeda, Ali Mohamed.",
"Điều này đánh dấu sự phát hiện sớm nhất về các kế hoạch khủng bố của al-Qaeda bên ngoài các quốc gia Hồi giáo.",
"Họ phát hiện ra nhiều bằng chứng về âm mưu khủng bố, bao gồm cả kế hoạch làm nổ tung các tòa nhà chọc trời của Thành phố New York.",
"Nosair cuối cùng bị kết tội liên quan đến vụ đánh bom Trung tâm Thương mại Thế giới năm 1993, và sau đó thừa nhận tội danh giết Giáo sĩ Meir Kahane ở thành phố New York vào ngày 5 tháng 11 năm 1990.",
"Điều này đánh dấu sự phát hiện sớm nhất về các kế hoạch khủng bố của al-Qaeda bên ngoài các quốc gia Hồi giáo.",
"Chuyển đến Sudan \nNăm 1991, bin Laden bị chính quyền Saudi Arabia trục xuất khỏi Ả Rập Xê-út sau nhiều lần chỉ trích liên minh giữa Ả Rập Xê-út với Hoa Kỳ.",
"Nosair cuối cùng bị kết tội liên quan đến vụ đánh bom Trung tâm Thương mại Thế giới năm 1993, và sau đó thừa nhận tội danh giết Giáo sĩ Meir Kahane ở thành phố New York vào ngày 5 tháng 11 năm 1990.",
"Đầu tiên, ông và những người theo ông chuyển đến Afghanistan và sau đó chuyển đến Sudan vào năm 1992, trong một thỏa thuận do Ali Mohamed làm trung gian.",
"Chuyển đến Sudan \nNăm 1991, bin Laden bị chính quyền Saudi Arabia trục xuất khỏi Ả Rập Xê-út sau nhiều lần chỉ trích liên minh giữa Ả Rập Xê-út với Hoa Kỳ.",
"Chi tiết an ninh cá nhân của Bin Laden bao gồm các vệ sĩ do chính ông lựa chọn.",
"Đầu tiên, ông và những người theo ông chuyển đến Afghanistan và sau đó chuyển đến Sudan vào năm 1992, trong một thỏa thuận do Ali Mohamed làm trung gian.",
"Kho vũ khí của họ bao gồm SA-7, tên lửa Stinger, AK-47, RPG và súng máy PK.",
"Chi tiết an ninh cá nhân của Bin Laden bao gồm các vệ sĩ do chính ông lựa chọn.",
"Trong khi đó, vào tháng 3 đến tháng 4 năm 1992, bin Laden cố gắng đóng vai trò bình định trong cuộc nội chiến leo thang ở Afghanistan, bằng cách thúc giục lãnh chúa Gulbuddin Hekmatyar tham gia cùng các nhà lãnh đạo mujahideen khác đàm phán về một chính phủ liên minh thay vì cố gắng chiếm Kabul cho riêng mình.",
"Kho vũ khí của họ bao gồm SA-7, tên lửa Stinger, AK-47, RPG và súng máy PK.",
"Tình báo Mỹ đã theo dõi bin Laden ở Sudan bằng cách sử dụng các đặc nhiệm điều hành hàng ngày và chụp ảnh các hoạt động tại khu nhà của ông, đồng thời sử dụng một ngôi nhà an toàn tình báo và phát tín hiệu tình báo để theo dõi bin Laden và ghi lại những động thái của ông.",
"Trong khi đó, vào tháng 3 đến tháng 4 năm 1992, bin Laden cố gắng đóng vai trò bình định trong cuộc nội chiến leo thang ở Afghanistan, bằng cách thúc giục lãnh chúa Gulbuddin Hekmatyar tham gia cùng các nhà lãnh đạo mujahideen khác đàm phán về một chính phủ liên minh thay vì cố gắng chiếm Kabul cho riêng mình.",
"Từ Sudan tới Afghanistan \nTại Sudan, bin Laden đã thành lập một căn cứ mới cho các hoạt động của Mujahideen ở Khartoum.",
"Tình báo Mỹ đã theo dõi bin Laden ở Sudan bằng cách sử dụng các đặc nhiệm điều hành hàng ngày và chụp ảnh các hoạt động tại khu nhà của ông, đồng thời sử dụng một ngôi nhà an toàn tình báo và phát tín hiệu tình báo để theo dõi bin Laden và ghi lại những động thái của ông.",
"Ông mua một ngôi nhà trên phố Al-Mashtal trong khu Al-Riyadh giàu có và một nơi nghỉ dưỡng tại Soba trên sông Nile Xanh.",
"Từ Sudan tới Afghanistan \nTại Sudan, bin Laden đã thành lập một căn cứ mới cho các hoạt động của Mujahideen ở Khartoum.",
"Trong thời gian ở Sudan, ông đã đầu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầng, vào nông nghiệp và kinh doanh.",
"Ông mua một ngôi nhà trên phố Al-Mashtal trong khu Al-Riyadh giàu có và một nơi nghỉ dưỡng tại Soba trên sông Nile Xanh.",
"Bin Laden là đại lý tại Sudan cho công ty Hunting Surveys của Anh, và xây dựng những con đường bằng cách sử dụng chính những chiếc máy ủi mà ông đã thuê để xây dựng các đường mòn trên núi ở Afghanistan.",
"Trong thời gian ở Sudan, ông đã đầu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầng, vào nông nghiệp và kinh doanh.",
"Nhiều người lao động của ông là những chiến binh đã từng là đồng đội của ông trong cuộc kháng chiến chống Liên Xô.",
"Bin Laden là đại lý tại Sudan cho công ty Hunting Surveys của Anh, và xây dựng những con đường bằng cách sử dụng chính những chiếc máy ủi mà ông đã thuê để xây dựng các đường mòn trên núi ở Afghanistan.",
"Bin Laden hào phóng với người nghèo và được lòng dân xung quanh.",
"Nhiều người lao động của ông là những chiến binh đã từng là đồng đội của ông trong cuộc kháng chiến chống Liên Xô.",
"Ông tiếp tục chỉ trích Vua Fahd của Saudi Arabia.",
"Bin Laden hào phóng với người nghèo và được lòng dân xung quanh.",
"Đáp lại, vào năm 1994, Fahd đã tước bỏ quyền công dân Ả Rập Xê-út của bin Laden và thuyết phục gia đình bin Laden cắt khoản chi tiêu mỗi năm 7 triệu đô la của ông.",
"Ông tiếp tục chỉ trích Vua Fahd của Saudi Arabia.",
"Vào thời điểm đó, bin Laden đang có liên hệ với tổ chức Thánh chiến Hồi giáo Ai Cập (EIJ), tổ chức cốt lõi của al-Qaeda.",
"Đáp lại, vào năm 1994, Fahd đã tước bỏ quyền công dân Ả Rập Xê-út của bin Laden và thuyết phục gia đình bin Laden cắt khoản chi tiêu mỗi năm 7 triệu đô la của ông.",
"Năm 1995, EIJ đã cố gắng ám sát Tổng thống Ai Cập Hosni Mubarak.",
"Vào thời điểm đó, bin Laden đang có liên hệ với tổ chức Thánh chiến Hồi giáo Ai Cập (EIJ), tổ chức cốt lõi của al-Qaeda.",
"Nỗ lực không thành công và Sudan đã trục xuất EIJ.",
"Năm 1995, EIJ đã cố gắng ám sát Tổng thống Ai Cập Hosni Mubarak.",
"Bộ Ngoại giao Mỹ cáo buộc Sudan là nhà tài trợ cho chủ nghĩa khủng bố quốc tế và bin Laden điều hành các trại huấn luyện khủng bố trên sa mạc Sudan.",
"Nỗ lực không thành công và Sudan đã trục xuất EIJ.",
"Tuy nhiên, theo các quan chức Sudan, lập trường này đã trở nên lỗi thời khi thủ lĩnh chính trị Hồi giáo Hassan al-Turabi mất dần ảnh hưởng ở đất nước của họ.",
"Bộ Ngoại giao Mỹ cáo buộc Sudan là nhà tài trợ cho chủ nghĩa khủng bố quốc tế và bin Laden điều hành các trại huấn luyện khủng bố trên sa mạc Sudan.",
"Người Sudan muốn can dự với Mỹ nhưng các quan chức Mỹ từ chối gặp họ ngay cả khi họ đã trục xuất bin Laden.",
"Tuy nhiên, theo các quan chức Sudan, lập trường này đã trở nên lỗi thời khi thủ lĩnh chính trị Hồi giáo Hassan al-Turabi mất dần ảnh hưởng ở đất nước của họ.",
"Mãi đến năm 2000, Bộ Ngoại giao mới cho phép các quan chức tình báo Hoa Kỳ đến thăm Sudan.",
"Người Sudan muốn can dự với Mỹ nhưng các quan chức Mỹ từ chối gặp họ ngay cả khi họ đã trục xuất bin Laden.",
"Do áp lực ngày càng tăng đối với Sudan từ Ả Rập Xê-út, Ai Cập và Hoa Kỳ, bin Laden được phép rời đến đất nước mà ông lựa chọn.",
"Mãi đến năm 2000, Bộ Ngoại giao mới cho phép các quan chức tình báo Hoa Kỳ đến thăm Sudan.",
"Ông chọn quay trở lại Jalalabad, Afghanistan trên một chuyến bay thuê vào ngày 18 tháng 5 năm 1996; ở đó ông đã có một mối quan hệ thân thiết với Mullah Mohammed Omar.",
"Do áp lực ngày càng tăng đối với Sudan từ Ả Rập Xê-út, Ai Cập và Hoa Kỳ, bin Laden được phép rời đến đất nước mà ông lựa chọn.",
"Theo Ủy ban 11/9, việc trục xuất khỏi Sudan đã làm suy yếu đáng kể bin Laden và tổ chức của ông.",
"Ông chọn quay trở lại Jalalabad, Afghanistan trên một chuyến bay thuê vào ngày 18 tháng 5 năm 1996; ở đó ông đã có một mối quan hệ thân thiết với Mullah Mohammed Omar.",
"Một số nguồn tin tình báo châu Phi lập luận rằng việc trục xuất bin Laden không còn lựa chọn nào khác ngoài việc trở thành một kẻ cực đoan toàn thời gian, và phần lớn trong số 300 người Ả Rập Afghanistan bỏ đi cùng bin Laden sau đó đã trở thành những kẻ khủng bố.",
"Theo Ủy ban 11/9, việc trục xuất khỏi Sudan đã làm suy yếu đáng kể bin Laden và tổ chức của ông.",
"Nhiều nguồn báo cáo rằng bin Laden đã mất từ 20 triệu đô la Mỹ đến 300 triệu đô la Mỹ ở Sudan; chính phủ đã tịch thu thiết bị xây dựng của ông, và bin Laden buộc phải thanh lý các cơ sở kinh doanh, đất đai và thậm chí cả ngựa của mình.",
"Một số nguồn tin tình báo châu Phi lập luận rằng việc trục xuất bin Laden không còn lựa chọn nào khác ngoài việc trở thành một kẻ cực đoan toàn thời gian, và phần lớn trong số 300 người Ả Rập Afghanistan bỏ đi cùng bin Laden sau đó đã trở thành những kẻ khủng bố.",
"Tuyên bố chiến tranh năm 1996 và Fatwa năm 1998 \nTháng 8 năm 1996, bin Laden tuyên chiến chống lại Hoa Kỳ.",
"Nhiều nguồn báo cáo rằng bin Laden đã mất từ 20 triệu đô la Mỹ đến 300 triệu đô la Mỹ ở Sudan; chính phủ đã tịch thu thiết bị xây dựng của ông, và bin Laden buộc phải thanh lý các cơ sở kinh doanh, đất đai và thậm chí cả ngựa của mình.",
"Bất chấp lời đảm bảo của Tổng thống George HW Bush với Vua Fahd vào năm 1990, rằng tất cả các lực lượng Hoa Kỳ đóng tại Ả Rập Xê-út sẽ được rút lui sau khi mối đe dọa Iraq đã được xử lý, đến năm 1996 người Mỹ vẫn còn ở đó.",
"Tuyên bố chiến tranh năm 1996 và Fatwa năm 1998 \nTháng 8 năm 1996, bin Laden tuyên chiến chống lại Hoa Kỳ.",
"Bush trích dẫn sự cần thiết của việc đối phó với tàn dư của chế độ Saddam (mà Bush đã chọn không tiêu diệt).",
"Bất chấp lời đảm bảo của Tổng thống George HW Bush với Vua Fahd vào năm 1990, rằng tất cả các lực lượng Hoa Kỳ đóng tại Ả Rập Xê-út sẽ được rút lui sau khi mối đe dọa Iraq đã được xử lý, đến năm 1996 người Mỹ vẫn còn ở đó.",
"Quan điểm của Bin Laden là \"tệ nạn\" ở Trung Đông xuất phát từ nỗ lực của Mỹ nhằm chiếm lấy khu vực này và từ sự ủng hộ của nước này đối với Israel.",
"Bush trích dẫn sự cần thiết của việc đối phó với tàn dư của chế độ Saddam (mà Bush đã chọn không tiêu diệt).",
"Ả Rập Xê Út đã bị biến thành thuộc địa của Mỹ \".",
"Quan điểm của Bin Laden là \"tệ nạn\" ở Trung Đông xuất phát từ nỗ lực của Mỹ nhằm chiếm lấy khu vực này và từ sự ủng hộ của nước này đối với Israel.",
"Năm 1998, ông đã đưa ra một fatwa chống lại Hoa Kỳ, được xuất bản lần đầu ở Al-Quds Al-Arabi, một tờ báo tại Luân Đôn.",
"Ả Rập Xê Út đã bị biến thành thuộc địa của Mỹ \".",
"Nó có tựa đề là \"Tuyên bố chiến tranh chống lại người Mỹ chiếm đất của hai thánh địa\".",
"Năm 1998, ông đã đưa ra một fatwa chống lại Hoa Kỳ, được xuất bản lần đầu ở Al-Quds Al-Arabi, một tờ báo tại Luân Đôn.",
"Ả Rập Xê Út đôi khi được gọi là \"Vùng đất của hai thánh đường Hồi giáo\" liên quan đến Mecca và Medina, hai địa điểm linh thiêng nhất trong đạo Hồi.",
"Nó có tựa đề là \"Tuyên bố chiến tranh chống lại người Mỹ chiếm đất của hai thánh địa\".",
"Đề cập đến việc chiếm đóng ở Fatwā đề cập đến các lực lượng Hoa Kỳ đóng tại Ả Rập Xê Út với mục đích kiểm soát không gian ở Iraq, được gọi là Operation Southern Watch.",
"Ả Rập Xê Út đôi khi được gọi là \"Vùng đất của hai thánh đường Hồi giáo\" liên quan đến Mecca và Medina, hai địa điểm linh thiêng nhất trong đạo Hồi.",
"Tại Afghanistan, bin Laden và al-Qaeda đã quyên tiền từ các nhà tài trợ từ những ngày Liên Xô còn thánh chiến, và từ ISI ở Pakistan để thành lập thêm các trại huấn luyện cho các chiến binh Mujahideen.",
"Đề cập đến việc chiếm đóng ở Fatwā đề cập đến các lực lượng Hoa Kỳ đóng tại Ả Rập Xê Út với mục đích kiểm soát không gian ở Iraq, được gọi là Operation Southern Watch.",
"Bin Laden đã tiếp quản một cách hiệu quả Hãng hàng không Ariana Afghanistan, hãng vận chuyển các chiến binh Hồi giáo, vũ khí, tiền mặt và thuốc phiện qua Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và Pakistan, cũng như cung cấp danh tính giả cho các thành viên trong mạng lưới khủng bố của bin Laden.",
"Tại Afghanistan, bin Laden và al-Qaeda đã quyên tiền từ các nhà tài trợ từ những ngày Liên Xô còn thánh chiến, và từ ISI ở Pakistan để thành lập thêm các trại huấn luyện cho các chiến binh Mujahideen.",
"Kẻ buôn lậu vũ khí Viktor Bout đã giúp điều hành hãng hàng không, bảo trì máy bay và chất hàng hóa.",
"Bin Laden đã tiếp quản một cách hiệu quả Hãng hàng không Ariana Afghanistan, hãng vận chuyển các chiến binh Hồi giáo, vũ khí, tiền mặt và thuốc phiện qua Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và Pakistan, cũng như cung cấp danh tính giả cho các thành viên trong mạng lưới khủng bố của bin Laden.",
"Michael Scheuer, người đứng đầu đơn vị bin Laden của CIA, kết luận rằng Ariana đang được sử dụng như một dịch vụ chuyển hàng của lực lượng khủng bố.",
"Kẻ buôn lậu vũ khí Viktor Bout đã giúp điều hành hãng hàng không, bảo trì máy bay và chất hàng hóa.",
"Các cuộc tấn công đầu tiên và việc hỗ trợ cho các cuộc tấn công \n\nNgười ta tin rằng vụ đánh bom đầu tiên liên quan đến bin Laden là vụ đánh bom vào khách sạn Gold Mihor ở Aden ngày 29 tháng 12 năm 1992, khiến hai người thiệt mạng.",
"Michael Scheuer, người đứng đầu đơn vị bin Laden của CIA, kết luận rằng Ariana đang được sử dụng như một dịch vụ chuyển hàng của lực lượng khủng bố.",
"Sau vụ đánh bom này, al-Qaeda được cho là đã đưa ra lời biện minh cho việc giết người vô tội.",
"Các cuộc tấn công đầu tiên và việc hỗ trợ cho các cuộc tấn công \n\nNgười ta tin rằng vụ đánh bom đầu tiên liên quan đến bin Laden là vụ đánh bom vào khách sạn Gold Mihor ở Aden ngày 29 tháng 12 năm 1992, khiến hai người thiệt mạng.",
"Theo một fatwa do Mamdouh Mahmud Salim đưa ra, việc giết ai đó đứng gần kẻ thù là chính đáng bởi vì bất kỳ người ngoài cuộc vô tội nào cũng sẽ tìm được phần thưởng xứng đáng khi chết, họ sẽ đến Jannah (thiên đường) nếu họ là người Hồi giáo tốt và đến Jahannam (địa ngục) nếu họ xấu hoặc không tin.",
"Sau vụ đánh bom này, al-Qaeda được cho là đã đưa ra lời biện minh cho việc giết người vô tội.",
"Fatwa này được phổ biến cho các thành viên al-Qaeda chứ không phải công chúng.",
"Theo một fatwa do Mamdouh Mahmud Salim đưa ra, việc giết ai đó đứng gần kẻ thù là chính đáng bởi vì bất kỳ người ngoài cuộc vô tội nào cũng sẽ tìm được phần thưởng xứng đáng khi chết, họ sẽ đến Jannah (thiên đường) nếu họ là người Hồi giáo tốt và đến Jahannam (địa ngục) nếu họ xấu hoặc không tin.",
"Trong những năm 1990, al-Qaeda của bin Laden đã hỗ trợ các chiến binh thánh chiến về tài chính và đôi khi cả về mặt quân sự ở Algeria, Ai Cập và Afghanistan.",
"Fatwa này được phổ biến cho các thành viên al-Qaeda chứ không phải công chúng.",
"Vào năm 1992 hoặc 1993, bin Laden đã cử một sứ giả, Qari el-Said, với 40.000 USD đến Algeria để hỗ trợ lực lượng Hồi giáo và thúc giục chiến tranh hơn là đàm phán với chính phủ.",
"Trong những năm 1990, al-Qaeda của bin Laden đã hỗ trợ các chiến binh thánh chiến về tài chính và đôi khi cả về mặt quân sự ở Algeria, Ai Cập và Afghanistan.",
"Lời khuyên của họ đã được chú ý.",
"Vào năm 1992 hoặc 1993, bin Laden đã cử một sứ giả, Qari el-Said, với 40.000 USD đến Algeria để hỗ trợ lực lượng Hồi giáo và thúc giục chiến tranh hơn là đàm phán với chính phủ.",
"Cuộc chiến sau đó đã gây ra cái chết của 150.000–200.000 người Algeria và kết thúc bằng việc người Hồi giáo đầu hàng chính phủ.",
"Lời khuyên của họ đã được chú ý.",
"Vào tháng 1 năm 1996, CIA đã thành lập một đơn vị mới của Trung tâm Chống Khủng bố (CTC) có tên là Trạm Phát hành Bin Laden, mật danh \"Trạm Alec\", để theo dõi và thực hiện các hoạt động chống lại các hoạt động của Bin Laden.",
"Cuộc chiến sau đó đã gây ra cái chết của 150.000–200.000 người Algeria và kết thúc bằng việc người Hồi giáo đầu hàng chính phủ.",
"Trạm Vấn đề Bin Laden do Michael Scheuer, một cựu chiến binh của Chi nhánh Chủ nghĩa cực đoan Hồi giáo của CTC, đứng đầu.",
"Vào tháng 1 năm 1996, CIA đã thành lập một đơn vị mới của Trung tâm Chống Khủng bố (CTC) có tên là Trạm Phát hành Bin Laden, mật danh \"Trạm Alec\", để theo dõi và thực hiện các hoạt động chống lại các hoạt động của Bin Laden.",
"Các cuộc tấn công cuối những năm 1990 \nNgười ta cho rằng bin Laden đã tài trợ cho vụ thảm sát Luxor ngày 17 tháng 11 năm 1997, giết chết 62 thường dân, và gây phẫn nộ cho công chúng Ai Cập.",
"Trạm Vấn đề Bin Laden do Michael Scheuer, một cựu chiến binh của Chi nhánh Chủ nghĩa cực đoan Hồi giáo của CTC, đứng đầu.",
"Vào giữa năm 1997, Liên minh phương Bắc đe dọa sẽ tràn đến Jalalabad, khiến bin Laden phải từ bỏ khu Najim Jihad và chuyển các hoạt động của mình đến Nông trại Tarnak ở phía nam.",
"Các cuộc tấn công cuối những năm 1990 \nNgười ta cho rằng bin Laden đã tài trợ cho vụ thảm sát Luxor ngày 17 tháng 11 năm 1997, giết chết 62 thường dân, và gây phẫn nộ cho công chúng Ai Cập.",
"Một cuộc tấn công thành công khác được thực hiện tại thành phố Mazar-i-Sharif ở Afghanistan.",
"Vào giữa năm 1997, Liên minh phương Bắc đe dọa sẽ tràn đến Jalalabad, khiến bin Laden phải từ bỏ khu Najim Jihad và chuyển các hoạt động của mình đến Nông trại Tarnak ở phía nam.",
"Bin Laden đã giúp củng cố liên minh của mình với Taliban bằng cách cử hàng trăm chiến binh Ả Rập Afghanistan đi cùng để giúp Taliban tiêu diệt từ năm đến sáu nghìn người Hazara tràn qua thành phố.",
"Một cuộc tấn công thành công khác được thực hiện tại thành phố Mazar-i-Sharif ở Afghanistan.",
"Vào tháng 2 năm 1998, Osama bin Laden và Ayman al-Zawahiri đã đồng phát hành một fatwa nhân danh Mặt trận Hồi giáo Thế giới chống Jihad chống lại người Do Thái và quân Thập tự chinh, trong đó tuyên bố việc giết người Bắc Mỹ và đồng minh của họ là \"nghĩa vụ cá nhân đối với mỗi người Hồi giáo\" để giải phóng Nhà thờ Hồi giáo al-Aqsa (ở Jerusalem ) và nhà thờ Hồi giáo thánh (ở Mecca) khỏi sự kìm kẹp của chúng.",
"Bin Laden đã giúp củng cố liên minh của mình với Taliban bằng cách cử hàng trăm chiến binh Ả Rập Afghanistan đi cùng để giúp Taliban tiêu diệt từ năm đến sáu nghìn người Hazara tràn qua thành phố.",
"Tại buổi công bố, Fatwa bin Laden tuyên bố rằng Bắc Mỹ là \"mục tiêu rất dễ dàng\".",
"Vào tháng 2 năm 1998, Osama bin Laden và Ayman al-Zawahiri đã đồng phát hành một fatwa nhân danh Mặt trận Hồi giáo Thế giới chống Jihad chống lại người Do Thái và quân Thập tự chinh, trong đó tuyên bố việc giết người Bắc Mỹ và đồng minh của họ là \"nghĩa vụ cá nhân đối với mỗi người Hồi giáo\" để giải phóng Nhà thờ Hồi giáo al-Aqsa (ở Jerusalem ) và nhà thờ Hồi giáo thánh (ở Mecca) khỏi sự kìm kẹp của chúng.",
"Ông nói với các nhà báo tham dự, \"Các bạn sẽ thấy kết quả của việc này trong một thời gian rất ngắn.\"",
"Tại buổi công bố, Fatwa bin Laden tuyên bố rằng Bắc Mỹ là \"mục tiêu rất dễ dàng\".",
"Bin Laden và al-Zawahiri tổ chức đại hội al-Qaeda vào ngày 24 tháng 6 năm 1998.",
"Ông nói với các nhà báo tham dự, \"Các bạn sẽ thấy kết quả của việc này trong một thời gian rất ngắn.\"",
"Các vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998 là một loạt các vụ tấn công xảy ra vào ngày 7 tháng 8 năm 1998, trong đó hàng trăm người đã thiệt mạng trong các vụ nổ bom xe tải đồng thời tại các đại sứ quán Hoa Kỳ ở các thành phố lớn ở Đông Phi là Dar es Salaam, Tanzania và Nairobi, Kenya.",
"Bin Laden và al-Zawahiri tổ chức đại hội al-Qaeda vào ngày 24 tháng 6 năm 1998.",
"Các cuộc tấn công có liên quan đến các thành viên địa phương của tổ chức Thánh chiến Hồi giáo Ai Cập, lần đầu tiên đưa Osama bin Laden và Ayman al-Zawahiri trở thành sự chú ý của dư luận Hoa Kỳ.",
"Các vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998 là một loạt các vụ tấn công xảy ra vào ngày 7 tháng 8 năm 1998, trong đó hàng trăm người đã thiệt mạng trong các vụ nổ bom xe tải đồng thời tại các đại sứ quán Hoa Kỳ ở các thành phố lớn ở Đông Phi là Dar es Salaam, Tanzania và Nairobi, Kenya.",
"Al-Qaeda sau đó đã lên tiếng nhận trách nhiệm về các vụ đánh bom này.",
"Các cuộc tấn công có liên quan đến các thành viên địa phương của tổ chức Thánh chiến Hồi giáo Ai Cập, lần đầu tiên đưa Osama bin Laden và Ayman al-Zawahiri trở thành sự chú ý của dư luận Hoa Kỳ.",
"Để trả đũa cho các vụ đánh bom đại sứ quán, Tổng thống Bill Clinton đã ra lệnh thực hiện một loạt vụ tấn công bằng tên lửa hành trình vào các mục tiêu liên quan đến bin Laden ở Sudan và Afghanistan vào ngày 20 tháng 8 năm 1998.",
"Al-Qaeda sau đó đã lên tiếng nhận trách nhiệm về các vụ đánh bom này.",
"Tháng 12/1998, Giám đốc Trung tâm Chống khủng bố Tình báo Trung ương báo cáo với Tổng thống Clinton rằng al-Qaeda đang chuẩn bị cho các cuộc tấn công ở Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, bao gồm cả việc đào tạo nhân viên cướp máy bay.",
"Để trả đũa cho các vụ đánh bom đại sứ quán, Tổng thống Bill Clinton đã ra lệnh thực hiện một loạt vụ tấn công bằng tên lửa hành trình vào các mục tiêu liên quan đến bin Laden ở Sudan và Afghanistan vào ngày 20 tháng 8 năm 1998.",
"Vào ngày 7 tháng 6 năm 1999, Cục Điều tra Liên bang Hoa Kỳ đã xếp bin Laden vào danh sách Mười người bị truy nã gắt gao nhất.",
"Tháng 12/1998, Giám đốc Trung tâm Chống khủng bố Tình báo Trung ương báo cáo với Tổng thống Clinton rằng al-Qaeda đang chuẩn bị cho các cuộc tấn công ở Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, bao gồm cả việc đào tạo nhân viên cướp máy bay.",
"Vụ tấn công 11/9 \nChúa biết chúng tôi không muốn tấn công các tòa tháp, nhưng sau khi tình hình trở nên không thể chịu đựng nổi - và chúng tôi đã chứng kiến sự bất công và bạo ngược của liên minh Mỹ-Israel chống lại người dân của chúng tôi ở Palestine và Lebanon - tôi đã nghĩ về điều đó.",
"Vào ngày 7 tháng 6 năm 1999, Cục Điều tra Liên bang Hoa Kỳ đã xếp bin Laden vào danh sách Mười người bị truy nã gắt gao nhất.",
"Và những sự kiện ảnh hưởng trực tiếp đến tôi là năm 1982 và những sự kiện sau đó - khi Mỹ cho phép người Israel xâm lược Lebanon, với sự giúp đỡ của Hạm đội 6 Hoa Kỳ.",
"Vụ tấn công 11/9 \nChúa biết chúng tôi không muốn tấn công các tòa tháp, nhưng sau khi tình hình trở nên không thể chịu đựng nổi - và chúng tôi đã chứng kiến sự bất công và bạo ngược của liên minh Mỹ-Israel chống lại người dân của chúng tôi ở Palestine và Lebanon - tôi đã nghĩ về điều đó.",
"Khi tôi xem những tòa tháp bị phá hủy ở Lebanon, tôi chợt nhận ra mình trừng phạt kẻ bất công theo cùng một cách: phá hủy những tòa tháp ở Mỹ để nó có thể nếm trải một phần những gì chúng ta đang nếm trải, và ngừng giết trẻ em và phụ nữ của chúng ta.- Osama bin Laden, 2004 \nSau các phủ nhận ban đầu, sau khi các cuộc tấn công xảy ra, bin Laden tuyên bố, “những gì Hoa Kỳ đang nếm trải ngày nay không là gì so với những gì chúng ta đã nếm trải trong nhiều thập kỷ.",
"Và những sự kiện ảnh hưởng trực tiếp đến tôi là năm 1982 và những sự kiện sau đó - khi Mỹ cho phép người Israel xâm lược Lebanon, với sự giúp đỡ của Hạm đội 6 Hoa Kỳ.",
"Umma của chúng tôi đã biết sự sỉ nhục và khinh miệt này trong hơn tám mươi năm.",
"Khi tôi xem những tòa tháp bị phá hủy ở Lebanon, tôi chợt nhận ra mình trừng phạt kẻ bất công theo cùng một cách: phá hủy những tòa tháp ở Mỹ để nó có thể nếm trải một phần những gì chúng ta đang nếm trải, và ngừng giết trẻ em và phụ nữ của chúng ta.- Osama bin Laden, 2004 \nSau các phủ nhận ban đầu, sau khi các cuộc tấn công xảy ra, bin Laden tuyên bố, “những gì Hoa Kỳ đang nếm trải ngày nay không là gì so với những gì chúng ta đã nếm trải trong nhiều thập kỷ.",
"Các con trai của nó bị giết, máu của nó đổ ra, các thánh địa của nó bị tấn công, và nó không được cai quản theo lệnh của Allah.",
"Umma của chúng tôi đã biết sự sỉ nhục và khinh miệt này trong hơn tám mươi năm.",
"Mặc dù vậy, không ai quan tâm \".",
"Các con trai của nó bị giết, máu của nó đổ ra, các thánh địa của nó bị tấn công, và nó không được cai quản theo lệnh của Allah.",
"Để đối phó với các cuộc tấn công, Hoa Kỳ đã phát động Cuộc chiến chống khủng bố nhằm lật đổ chế độ Taliban ở Afghanistan và bắt giữ các thành viên al-Qaeda, đồng thời một số quốc gia đã củng cố luật pháp chống khủng bố để ngăn chặn các cuộc tấn công trong tương lai.",
"Mặc dù vậy, không ai quan tâm \".",
"Bộ phận Hoạt động Đặc biệt của CIA được giao nhiệm vụ dẫn đầu trong việc truy tìm và tiêu diệt hoặc bắt giữ bin Laden.",
"Để đối phó với các cuộc tấn công, Hoa Kỳ đã phát động Cuộc chiến chống khủng bố nhằm lật đổ chế độ Taliban ở Afghanistan và bắt giữ các thành viên al-Qaeda, đồng thời một số quốc gia đã củng cố luật pháp chống khủng bố để ngăn chặn các cuộc tấn công trong tương lai.",
"Cục Điều tra Liên bang đã tuyên bố rằng liên kết giữa al-Qaeda và bin Laden với các vụ tấn công ngày 11 tháng 9 là rõ ràng và không thể bác bỏ.",
"Bộ phận Hoạt động Đặc biệt của CIA được giao nhiệm vụ dẫn đầu trong việc truy tìm và tiêu diệt hoặc bắt giữ bin Laden.",
"Chính phủ Anh đã đưa ra kết luận tương tự liên quan đến tội ác của al-Qaeda và Osama bin Laden trong vụ tấn công ngày 11 tháng 9, mặc dù báo cáo của chính phủ lưu ý rằng bằng chứng được đưa ra không nhất thiết đủ để khởi tố vụ án.",
"Cục Điều tra Liên bang đã tuyên bố rằng liên kết giữa al-Qaeda và bin Laden với các vụ tấn công ngày 11 tháng 9 là rõ ràng và không thể bác bỏ.",
"Bin Laden ban đầu phủ nhận liên quan đến các cuộc tấn công.",
"Chính phủ Anh đã đưa ra kết luận tương tự liên quan đến tội ác của al-Qaeda và Osama bin Laden trong vụ tấn công ngày 11 tháng 9, mặc dù báo cáo của chính phủ lưu ý rằng bằng chứng được đưa ra không nhất thiết đủ để khởi tố vụ án.",
"Ngày 16 tháng 9 năm 2001, bin Laden đọc một tuyên bố sau đó được kênh vệ tinh Al Jazeera của Qatar phát đi phủ nhận trách nhiệm về vụ tấn công.",
"Bin Laden ban đầu phủ nhận liên quan đến các cuộc tấn công.",
"Trong một đoạn băng do lực lượng Mỹ thu hồi vào tháng 11 năm 2001 ở Jalalabad, bin Laden được nhìn thấy đang thảo luận về vụ tấn công với Khaled al-Harbi theo cách thể hiện sự biết trước.",
"Ngày 16 tháng 9 năm 2001, bin Laden đọc một tuyên bố sau đó được kênh vệ tinh Al Jazeera của Qatar phát đi phủ nhận trách nhiệm về vụ tấn công.",
"Cuốn băng được phát trên nhiều mạng tin tức khác nhau vào ngày 13 tháng 12 năm 2001.",
"Trong một đoạn băng do lực lượng Mỹ thu hồi vào tháng 11 năm 2001 ở Jalalabad, bin Laden được nhìn thấy đang thảo luận về vụ tấn công với Khaled al-Harbi theo cách thể hiện sự biết trước.",
"Giá trị của bản dịch này đã bị tranh cãi.",
"Cuốn băng được phát trên nhiều mạng tin tức khác nhau vào ngày 13 tháng 12 năm 2001.",
"Tiến sĩ người Ả Rập Abdel El M. Husseini tuyên bố: “Bản dịch này rất có vấn đề.",
"Giá trị của bản dịch này đã bị tranh cãi.",
"Tại những đoạn quan trọng nhất, nơi văn bản chứng minh tội lỗi của bin Laden, nó không đồng nhất với văn bản gốc tiếng Ả Rập. \"",
"Tiến sĩ người Ả Rập Abdel El M. Husseini tuyên bố: “Bản dịch này rất có vấn đề.",
"Trong đoạn video năm 2004, bin Laden đã từ bỏ lời phủ nhận của mình mà không rút lại các tuyên bố trong quá khứ.",
"Tại những đoạn quan trọng nhất, nơi văn bản chứng minh tội lỗi của bin Laden, nó không đồng nhất với văn bản gốc tiếng Ả Rập. \"",
"Trong đó, ông nói rằng ông đã đích thân chỉ đạo 19 kẻ không tặc.",
"Trong đoạn video năm 2004, bin Laden đã từ bỏ lời phủ nhận của mình mà không rút lại các tuyên bố trong quá khứ.",
"Trong đoạn băng dài 18 phút, phát trên kênh Al-Jazeera, bốn ngày trước cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ, bin Laden cáo buộc Tổng thống Mỹ George W. Bush sơ suất trong vụ cướp máy bay vào ngày 11 tháng 9.",
"Trong đó, ông nói rằng ông đã đích thân chỉ đạo 19 kẻ không tặc.",
"Theo các đoạn băng, bin Laden tuyên bố rằng ông được truyền cảm hứng để phá hủy Trung tâm Thương mại Thế giới sau khi chứng kiến việc Israel phá hủy các tòa tháp ở Lebanon trong Chiến tranh Lebanon năm 1982.",
"Trong đoạn băng dài 18 phút, phát trên kênh Al-Jazeera, bốn ngày trước cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ, bin Laden cáo buộc Tổng thống Mỹ George W. Bush sơ suất trong vụ cướp máy bay vào ngày 11 tháng 9.",
"Thông qua hai đoạn băng khác được Al Jazeera phát sóng vào năm 2006, Osama bin Laden tuyên bố, “Tôi là người phụ trách 19 anh em.... Tôi chịu trách nhiệm giao cho 19 anh em... nhiệm vụ thực hiện các cuộc đột kích ”(23 tháng 5 năm 2006).",
"Theo các đoạn băng, bin Laden tuyên bố rằng ông được truyền cảm hứng để phá hủy Trung tâm Thương mại Thế giới sau khi chứng kiến việc Israel phá hủy các tòa tháp ở Lebanon trong Chiến tranh Lebanon năm 1982.",
"Trong các đoạn băng, bin Laden gặp gỡ Ramzi bin al-Shibh, cũng như hai trong số những kẻ không tặc vụ 11/9, Hamza al-Ghamdi và Wail al-Shehri, khi những người này chuẩn bị cho các cuộc tấn công 11/9 (đoạn băng phát sóng ngày 7 tháng 9 năm 2006).",
"Thông qua hai đoạn băng khác được Al Jazeera phát sóng vào năm 2006, Osama bin Laden tuyên bố, “Tôi là người phụ trách 19 anh em.... Tôi chịu trách nhiệm giao cho 19 anh em... nhiệm vụ thực hiện các cuộc đột kích ”(23 tháng 5 năm 2006).",
"Các động cơ được xác định của vụ tấn công ngày 11 tháng 9 bao gồm sự hỗ trợ của Israel bởi Hoa Kỳ, sự hiện diện của quân đội Hoa Kỳ tại Vương quốc Ả Rập Xê-út và việc Hoa Kỳ thực thi các lệnh trừng phạt đối với Iraq.",
"Trong các đoạn băng, bin Laden gặp gỡ Ramzi bin al-Shibh, cũng như hai trong số những kẻ không tặc vụ 11/9, Hamza al-Ghamdi và Wail al-Shehri, khi những người này chuẩn bị cho các cuộc tấn công 11/9 (đoạn băng phát sóng ngày 7 tháng 9 năm 2006).",
"Cáo buộc hình sự \nNgày 16 tháng 3 năm 1998, Libya ban hành lệnh bắt giữ chính thức đầu tiên của Interpol đối với bin Laden và ba người khác.",
"Các động cơ được xác định của vụ tấn công ngày 11 tháng 9 bao gồm sự hỗ trợ của Israel bởi Hoa Kỳ, sự hiện diện của quân đội Hoa Kỳ tại Vương quốc Ả Rập Xê-út và việc Hoa Kỳ thực thi các lệnh trừng phạt đối với Iraq.",
"Họ bị buộc tội giết Silvan Becker, đặc vụ của cơ quan tình báo trong nước của Đức, Văn phòng Liên bang Bảo vệ Hiến pháp, trong Cục Chống khủng bố, và vợ của hắn là Vera tại Libya vào ngày 10 tháng 3 năm 1994.",
"Cáo buộc hình sự \nNgày 16 tháng 3 năm 1998, Libya ban hành lệnh bắt giữ chính thức đầu tiên của Interpol đối với bin Laden và ba người khác.",
"Bin Laden vẫn bị chính phủ Libya truy nã vào thời điểm ông đã chết.",
"Họ bị buộc tội giết Silvan Becker, đặc vụ của cơ quan tình báo trong nước của Đức, Văn phòng Liên bang Bảo vệ Hiến pháp, trong Cục Chống khủng bố, và vợ của hắn là Vera tại Libya vào ngày 10 tháng 3 năm 1994.",
"Osama bin Laden lần đầu tiên bị đại bồi thẩm đoàn Hoa Kỳ truy tố vào ngày 8 tháng 6 năm 1998 với tội danh âm mưu tấn công các cơ sở quốc phòng của Hoa Kỳ và các công tố viên còn buộc tội rằng bin Laden là người đứng đầu tổ chức khủng bố có tên là al-Qaeda.",
"Bin Laden vẫn bị chính phủ Libya truy nã vào thời điểm ông đã chết.",
"Và bin Laden là người ủng hộ tài chính lớn cho các chiến binh Hồi giáo trên toàn thế giới.",
"Osama bin Laden lần đầu tiên bị đại bồi thẩm đoàn Hoa Kỳ truy tố vào ngày 8 tháng 6 năm 1998 với tội danh âm mưu tấn công các cơ sở quốc phòng của Hoa Kỳ và các công tố viên còn buộc tội rằng bin Laden là người đứng đầu tổ chức khủng bố có tên là al-Qaeda.",
"Vào ngày 4 tháng 11 năm 1998, Osama bin Laden bị Đại bồi thẩm đoàn Liên bang tại Tòa án Quận phía Nam của Hoa Kỳ truy tố tội danh Giết công dân Hoa Kỳ bên ngoài Hoa Kỳ, Âm mưu sát hại công dân Hoa Kỳ bên ngoài Hoa Kỳ.",
"Và bin Laden là người ủng hộ tài chính lớn cho các chiến binh Hồi giáo trên toàn thế giới.",
"Hoa Kỳ và Các cuộc tấn công vào một cơ sở liên bang dẫn đến tử vong vì vai trò bị cáo buộc của ông trong vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998 ở Kenya và Tanzania.",
"Vào ngày 4 tháng 11 năm 1998, Osama bin Laden bị Đại bồi thẩm đoàn Liên bang tại Tòa án Quận phía Nam của Hoa Kỳ truy tố tội danh Giết công dân Hoa Kỳ bên ngoài Hoa Kỳ, Âm mưu sát hại công dân Hoa Kỳ bên ngoài Hoa Kỳ.",
"Bằng chứng chống lại bin Laden bao gồm lời khai tại phòng xử án của các cựu thành viên al-Qaeda và hồ sơ điện thoại vệ tinh, từ chiếc điện thoại do đại lý mua sắm của al-Qaeda Ziyad Khaleel ở Hoa Kỳ mua cho ông.",
"Hoa Kỳ và Các cuộc tấn công vào một cơ sở liên bang dẫn đến tử vong vì vai trò bị cáo buộc của ông trong vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998 ở Kenya và Tanzania.",
"Tuy nhiên, Taliban đã ra phán quyết không dẫn độ Bin Laden với lý do không có đủ bằng chứng được công bố trong bản cáo trạng và các tòa án không theo đạo Hồi không có tư cách để xét xử người Hồi giáo.",
"Bằng chứng chống lại bin Laden bao gồm lời khai tại phòng xử án của các cựu thành viên al-Qaeda và hồ sơ điện thoại vệ tinh, từ chiếc điện thoại do đại lý mua sắm của al-Qaeda Ziyad Khaleel ở Hoa Kỳ mua cho ông.",
"Bin Laden trở thành người thứ 456 có tên trong danh sách Mười kẻ đào tẩu bị truy nã gắt gao nhất của FBI, khi hắn được thêm vào ngày 7 tháng 6 năm 1999, sau bản cáo trạng của hắn cùng với những người khác với tội tử hình trong vụ tấn công đại sứ quán năm 1998.",
"Tuy nhiên, Taliban đã ra phán quyết không dẫn độ Bin Laden với lý do không có đủ bằng chứng được công bố trong bản cáo trạng và các tòa án không theo đạo Hồi không có tư cách để xét xử người Hồi giáo.",
"Các nỗ lực ám sát và yêu cầu dẫn độ bin Laden từ Taliban của Afghanistan đã thất bại trước khi xảy ra vụ đánh bom Afghanistan vào tháng 10 năm 2001.",
"Bin Laden trở thành người thứ 456 có tên trong danh sách Mười kẻ đào tẩu bị truy nã gắt gao nhất của FBI, khi hắn được thêm vào ngày 7 tháng 6 năm 1999, sau bản cáo trạng của hắn cùng với những người khác với tội tử hình trong vụ tấn công đại sứ quán năm 1998.",
"Năm 1999, Tổng thống Mỹ Bill Clinton thuyết phục Liên Hợp Quốc áp đặt các biện pháp trừng phạt đối với Afghanistan nhằm buộc Taliban dẫn độ bin Laden.",
"Các nỗ lực ám sát và yêu cầu dẫn độ bin Laden từ Taliban của Afghanistan đã thất bại trước khi xảy ra vụ đánh bom Afghanistan vào tháng 10 năm 2001.",
"Vào ngày 10 tháng 10 năm 2001, bin Laden cũng xuất hiện trong danh sách ban đầu của 22 tên khủng bố bị truy nã gắt gao nhất của FBI, được công bố trước công chúng bởi Tổng thống Hoa Kỳ George W. Bush, để phản ứng trực tiếp với vụ tấn công ngày 11 tháng 9., nhưng lại dựa trên bản cáo trạng về vụ tấn công đại sứ quán năm 1998.",
"Năm 1999, Tổng thống Mỹ Bill Clinton thuyết phục Liên Hợp Quốc áp đặt các biện pháp trừng phạt đối với Afghanistan nhằm buộc Taliban dẫn độ bin Laden.",
"Bin Laden nằm trong nhóm 13 kẻ khủng bố chạy trốn bị truy nã trong danh sách sau này để thẩm vấn về vụ đánh bom đại sứ quán năm 1998.",
"Vào ngày 10 tháng 10 năm 2001, bin Laden cũng xuất hiện trong danh sách ban đầu của 22 tên khủng bố bị truy nã gắt gao nhất của FBI, được công bố trước công chúng bởi Tổng thống Hoa Kỳ George W. Bush, để phản ứng trực tiếp với vụ tấn công ngày 11 tháng 9., nhưng lại dựa trên bản cáo trạng về vụ tấn công đại sứ quán năm 1998.",
"Bin Laden vẫn là kẻ đào tẩu duy nhất từng có tên trong cả hai danh sách đào tẩu của FBI.",
"Bin Laden nằm trong nhóm 13 kẻ khủng bố chạy trốn bị truy nã trong danh sách sau này để thẩm vấn về vụ đánh bom đại sứ quán năm 1998.",
"Bất chấp nhiều cáo trạng nêu trên và nhiều yêu cầu, Taliban từ chối dẫn độ Osama bin Laden.",
"Bin Laden vẫn là kẻ đào tẩu duy nhất từng có tên trong cả hai danh sách đào tẩu của FBI.",
"Tuy nhiên, Taliban đã đề nghị xét xử bin Laden rước một tòa án Hồi giáo nếu có bằng chứng về sự dính líu của Osama bin Laden trong vụ tấn công ngày 11 tháng 9.",
"Bất chấp nhiều cáo trạng nêu trên và nhiều yêu cầu, Taliban từ chối dẫn độ Osama bin Laden.",
"Mãi đến tám ngày sau khi vụ đánh bom Afghanistan bắt đầu vào tháng 10 năm 2001, Taliban cuối cùng đã đề nghị chuyển Osama bin Laden cho một quốc gia bên thứ ba để xét xử đổi lại Hoa Kỳ chấm dứt vụ đánh bom.",
"Tuy nhiên, Taliban đã đề nghị xét xử bin Laden rước một tòa án Hồi giáo nếu có bằng chứng về sự dính líu của Osama bin Laden trong vụ tấn công ngày 11 tháng 9.",
"Đề nghị này đã bị từ chối bởi Tổng thống Bush nói rằng điều này không còn có thể thương lượng được nữa, và Bush trả lời \"không cần phải thảo luận về sự vô tội hay có tội.",
"Mãi đến tám ngày sau khi vụ đánh bom Afghanistan bắt đầu vào tháng 10 năm 2001, Taliban cuối cùng đã đề nghị chuyển Osama bin Laden cho một quốc gia bên thứ ba để xét xử đổi lại Hoa Kỳ chấm dứt vụ đánh bom.",
"Chúng tôi biết ông ta có tội. \"",
"Đề nghị này đã bị từ chối bởi Tổng thống Bush nói rằng điều này không còn có thể thương lượng được nữa, và Bush trả lời \"không cần phải thảo luận về sự vô tội hay có tội.",
"Vào ngày 15 tháng 6 năm 2011, các công tố viên liên bang của Hoa Kỳ đã chính thức hủy bỏ mọi cáo buộc hình sự đối với Osama bin Laden sau cái chết của ông vào tháng Năm.",
"Chúng tôi biết ông ta có tội. \"",
"Truy nã của Hoa Kỳ\n\nChính quyền Clinton \nBắt Osama bin Laden là mục tiêu của chính phủ Hoa Kỳ kể từ thời tổng thống Bill Clinton.",
"Vào ngày 15 tháng 6 năm 2011, các công tố viên liên bang của Hoa Kỳ đã chính thức hủy bỏ mọi cáo buộc hình sự đối với Osama bin Laden sau cái chết của ông vào tháng Năm.",
"Ngay sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9, người ta tiết lộ rằng Tổng thống Clinton đã ký một chỉ thị cho phép CIA (và đặc biệt là Bộ phận Hoạt động Đặc biệt ưu tú của họ) bắt giữ bin Laden và đưa hắn đến Hoa Kỳ để xét xử sau vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998 ở Châu Phi; nếu việc bắt sống bin Laden được cho là không thể, thì việc giết bin Laden được cho phép.",
"Truy nã của Hoa Kỳ\n\nChính quyền Clinton \nBắt Osama bin Laden là mục tiêu của chính phủ Hoa Kỳ kể từ thời tổng thống Bill Clinton.",
"Vào ngày 20 tháng 8 năm 1998, 66 tên lửa hành trình do tàu Hải quân Hoa Kỳ phóng ở Biển Ả Rập đã tấn công trại huấn luyện của bin Laden gần Khost ở Afghanistan, khiến bin Laden mất tích vài giờ.",
"Ngay sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9, người ta tiết lộ rằng Tổng thống Clinton đã ký một chỉ thị cho phép CIA (và đặc biệt là Bộ phận Hoạt động Đặc biệt ưu tú của họ) bắt giữ bin Laden và đưa hắn đến Hoa Kỳ để xét xử sau vụ đánh bom đại sứ quán Hoa Kỳ năm 1998 ở Châu Phi; nếu việc bắt sống bin Laden được cho là không thể, thì việc giết bin Laden được cho phép.",
"Năm 1999, CIA, cùng với tình báo quân đội Pakistan, đã chuẩn bị một đội khoảng 60 lính biệt kích Pakistan thâm nhập Afghanistan để bắt hoặc giết bin Laden, nhưng kế hoạch này đã bị hủy bỏ do cuộc đảo chính Pakistan năm 1999 ; năm 2000, các đặc nhiệm nước ngoài làm việc thay mặt cho CIA đã bắn một quả lựu đạn tên lửa vào một đoàn xe mà bin Laden đang đi qua vùng núi Afghanistan, bắn trúng một trong những chiếc xe nhưng không phải chiếc bin Laden ngồi trong.",
"Vào ngày 20 tháng 8 năm 1998, 66 tên lửa hành trình do tàu Hải quân Hoa Kỳ phóng ở Biển Ả Rập đã tấn công trại huấn luyện của bin Laden gần Khost ở Afghanistan, khiến bin Laden mất tích vài giờ.",
"Năm 2000, trước vụ tấn công ngày 11 tháng 9, Paul Bremer mô tả chính quyền Clinton đã tập trung chính xác vào bin Laden, trong khi Robert Oakley chỉ trích nỗi ám ảnh của chính quyền đối với bin Laden.",
"Năm 1999, CIA, cùng với tình báo quân đội Pakistan, đã chuẩn bị một đội khoảng 60 lính biệt kích Pakistan thâm nhập Afghanistan để bắt hoặc giết bin Laden, nhưng kế hoạch này đã bị hủy bỏ do cuộc đảo chính Pakistan năm 1999 ; năm 2000, các đặc nhiệm nước ngoài làm việc thay mặt cho CIA đã bắn một quả lựu đạn tên lửa vào một đoàn xe mà bin Laden đang đi qua vùng núi Afghanistan, bắn trúng một trong những chiếc xe nhưng không phải chiếc bin Laden ngồi trong.",
"Chính quyền Bush \n\nNgay sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9, các quan chức chính phủ Mỹ đã nêu đích danh bin Laden và tổ chức al-Qaeda là nghi phạm chính và treo thưởng 25 triệu USD cho thông tin dẫn đến việc bắt giữ hoặc cái chết của bin Laden.",
"Năm 2000, trước vụ tấn công ngày 11 tháng 9, Paul Bremer mô tả chính quyền Clinton đã tập trung chính xác vào bin Laden, trong khi Robert Oakley chỉ trích nỗi ám ảnh của chính quyền đối với bin Laden.",
"Vào ngày 13 tháng 7 năm 2007, Thượng viện đã bỏ phiếu để tăng gấp đôi phần thưởng lên 50 triệu USD, mặc dù số tiền trên thực tế không bao giờ thay đổi.",
"Chính quyền Bush \n\nNgay sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9, các quan chức chính phủ Mỹ đã nêu đích danh bin Laden và tổ chức al-Qaeda là nghi phạm chính và treo thưởng 25 triệu USD cho thông tin dẫn đến việc bắt giữ hoặc cái chết của bin Laden.",
"Hiệp hội Phi công Hàng không và Hiệp hội Vận tải Hàng không đề nghị thêm vào phần thưởng 2 triệu USD.",
"Vào ngày 13 tháng 7 năm 2007, Thượng viện đã bỏ phiếu để tăng gấp đôi phần thưởng lên 50 triệu USD, mặc dù số tiền trên thực tế không bao giờ thay đổi.",
"Bin Laden được cho là đang ẩn náu trong dãy núi Trắng (Spin Ghar) ở phía đông Afghanistan, gần biên giới Pakistan.",
"Hiệp hội Phi công Hàng không và Hiệp hội Vận tải Hàng không đề nghị thêm vào phần thưởng 2 triệu USD.",
"Theo The Washington Post, chính phủ Hoa Kỳ kết luận rằng Osama bin Laden đã có mặt trong Trận chiến Tora Bora, Afghanistan vào cuối năm 2001, và theo các quan chức dân sự và quân sự quan sát thấy trực tiếp, Hoa Kỳ đã không có đủ lính bộ binh để săn lùng bin Laden và dẫn đến việc bin Laden trốn thoát.",
"Bin Laden được cho là đang ẩn náu trong dãy núi Trắng (Spin Ghar) ở phía đông Afghanistan, gần biên giới Pakistan.",
"Đây là thất bại nặng nề nhất của Hoa Kỳ trong cuộc chiến chống lại al-Qaeda.",
"Theo The Washington Post, chính phủ Hoa Kỳ kết luận rằng Osama bin Laden đã có mặt trong Trận chiến Tora Bora, Afghanistan vào cuối năm 2001, và theo các quan chức dân sự và quân sự quan sát thấy trực tiếp, Hoa Kỳ đã không có đủ lính bộ binh để săn lùng bin Laden và dẫn đến việc bin Laden trốn thoát.",
"Các quan chức tình báo đã thu thập những gì họ cho là bằng chứng quyết định, từ các cuộc thẩm vấn đương thời và sau đó và các liên lạc bị chặn, rằng bin Laden đã bắt đầu Trận chiến Tora Bora bên trong khu hang động dọc biên giới miền núi phía đông Afghanistan.",
"Đây là thất bại nặng nề nhất của Hoa Kỳ trong cuộc chiến chống lại al-Qaeda.",
"Tờ Washington Post cũng đưa tin rằng đơn vị CIA gồm các lực lượng bán quân sự hoạt động đặc biệt chuyên truy bắt bin Laden đã bị đóng cửa vào cuối năm 2005.",
"Các quan chức tình báo đã thu thập những gì họ cho là bằng chứng quyết định, từ các cuộc thẩm vấn đương thời và sau đó và các liên lạc bị chặn, rằng bin Laden đã bắt đầu Trận chiến Tora Bora bên trong khu hang động dọc biên giới miền núi phía đông Afghanistan.",
"Lực lượng Hoa Kỳ và Afghanistan đã đột kích vào các hang động trên núi ở Tora Bora từ ngày 14 đến 16 tháng 8 năm 2007.",
"Tờ Washington Post cũng đưa tin rằng đơn vị CIA gồm các lực lượng bán quân sự hoạt động đặc biệt chuyên truy bắt bin Laden đã bị đóng cửa vào cuối năm 2005.",
"Quân đội đã được kéo đến khu vực này sau khi nhận được thông tin tình báo về một cuộc họp trước tháng Ramadan do các thành viên al-Qaeda tổ chức.",
"Lực lượng Hoa Kỳ và Afghanistan đã đột kích vào các hang động trên núi ở Tora Bora từ ngày 14 đến 16 tháng 8 năm 2007.",
"Sau khi giết hàng chục thành viên al-Qaeda và Taliban, họ không tìm thấy Osama bin Laden hay Ayman al-Zawahiri.",
"Quân đội đã được kéo đến khu vực này sau khi nhận được thông tin tình báo về một cuộc họp trước tháng Ramadan do các thành viên al-Qaeda tổ chức.",
"Chính quyền Obama \n\nNgày 7 tháng 10 năm 2008, trong cuộc tranh luận tổng thống lần thứ hai, về chính sách đối ngoại, ứng cử viên tổng thống khi đó là Barack Obama đã cam kết “Chúng tôi sẽ tiêu diệt bin Laden.",
"Sau khi giết hàng chục thành viên al-Qaeda và Taliban, họ không tìm thấy Osama bin Laden hay Ayman al-Zawahiri.",
"Chúng tôi sẽ nghiền nát al-Qaeda.",
"Chính quyền Obama \n\nNgày 7 tháng 10 năm 2008, trong cuộc tranh luận tổng thống lần thứ hai, về chính sách đối ngoại, ứng cử viên tổng thống khi đó là Barack Obama đã cam kết “Chúng tôi sẽ tiêu diệt bin Laden.",
"Đó phải là ưu tiên an ninh quốc gia lớn nhất của chúng tôi. \"",
"Chúng tôi sẽ nghiền nát al-Qaeda.",
"Sau khi đắc cử, Tổng thống đắc cử Obama đã bày tỏ kế hoạch gia hạn cam kết của Mỹ trong việc tìm kiếm thủ lĩnh của al-Qaeda Osama bin Laden, theo các cố vấn an ninh quốc gia của Obama trong nỗ lực đẩy mạnh truy lùng trùm khủng bố này.",
"Đó phải là ưu tiên an ninh quốc gia lớn nhất của chúng tôi. \"",
"Tổng thống Obama bác bỏ chính sách của chính quyền Bush đối với bin Laden, vốn tập hợp tất cả các mối đe dọa khủng bố từ al-Qaeda đến Hamas cho đến Hezbollah, thay thế nó bằng một sự tập trung bí mật, giống như tia laser vào al-Qaeda và tổ chức của nó.",
"Sau khi đắc cử, Tổng thống đắc cử Obama đã bày tỏ kế hoạch gia hạn cam kết của Mỹ trong việc tìm kiếm thủ lĩnh của al-Qaeda Osama bin Laden, theo các cố vấn an ninh quốc gia của Obama trong nỗ lực đẩy mạnh truy lùng trùm khủng bố này.",
"Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ Robert Gates cho biết vào tháng 12 năm 2009 rằng các quan chức không có thông tin đáng tin cậy về nơi ở của bin Laden trong nhiều năm.",
"Tổng thống Obama bác bỏ chính sách của chính quyền Bush đối với bin Laden, vốn tập hợp tất cả các mối đe dọa khủng bố từ al-Qaeda đến Hamas cho đến Hezbollah, thay thế nó bằng một sự tập trung bí mật, giống như tia laser vào al-Qaeda và tổ chức của nó.",
"Một tuần sau, Tướng Stanley McChrystal, chỉ huy hàng đầu của Mỹ tại Afghanistan vào tháng 12/2009 nói rằng al-Qaeda sẽ không bị đánh bại trừ khi thủ lĩnh của nó, Osama bin Laden, bị bắt hoặc bị giết.",
"Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ Robert Gates cho biết vào tháng 12 năm 2009 rằng các quan chức không có thông tin đáng tin cậy về nơi ở của bin Laden trong nhiều năm.",
"Làm chứng trước Quốc hội Mỹ, ông nói rằng bin Laden đã trở thành một nhân vật mang tính biểu tượng, và sự sống còn của bin Laden đã đưa al-Qaeda trở thành một tổ chức nhượng quyền trên toàn thế giới, và việc Obama triển khai thêm 30.000 quân đến Afghanistan đồng nghĩa với việc thành công sẽ có thể xảy ra.",
"Một tuần sau, Tướng Stanley McChrystal, chỉ huy hàng đầu của Mỹ tại Afghanistan vào tháng 12/2009 nói rằng al-Qaeda sẽ không bị đánh bại trừ khi thủ lĩnh của nó, Osama bin Laden, bị bắt hoặc bị giết.",
"\"Tôi không nghĩ rằng cuối cùng chúng ta có thể đánh bại al-Qaeda cho đến khi hắn bị bắt hoặc bị giết\", McChrystal nói về bin Laden.",
"Làm chứng trước Quốc hội Mỹ, ông nói rằng bin Laden đã trở thành một nhân vật mang tính biểu tượng, và sự sống còn của bin Laden đã đưa al-Qaeda trở thành một tổ chức nhượng quyền trên toàn thế giới, và việc Obama triển khai thêm 30.000 quân đến Afghanistan đồng nghĩa với việc thành công sẽ có thể xảy ra.",
"Theo ông, giết hoặc bắt bin Laden sẽ không đánh dấu sự kết thúc của al-Qaeda, nhưng phong trào này không thể bị tiêu diệt trong khi bin Laden vẫn còn sống.",
"\"Tôi không nghĩ rằng cuối cùng chúng ta có thể đánh bại al-Qaeda cho đến khi hắn bị bắt hoặc bị giết\", McChrystal nói về bin Laden.",
"Vào tháng 4 năm 2011, Tổng thống Obama đã ra lệnh cho một chiến dịch bí mật để tiêu diệt hoặc bắt giữ bin Laden.",
"Theo ông, giết hoặc bắt bin Laden sẽ không đánh dấu sự kết thúc của al-Qaeda, nhưng phong trào này không thể bị tiêu diệt trong khi bin Laden vẫn còn sống.",
"Vào ngày 2 tháng 5 năm 2011, Nhà Trắng thông báo rằng SEAL Team Six đã thực hiện thành công chiến dịch giết chết bin Laden trong khu nhà Abbottabad ở Pakistan.",
"Vào tháng 4 năm 2011, Tổng thống Obama đã ra lệnh cho một chiến dịch bí mật để tiêu diệt hoặc bắt giữ bin Laden.",
"Các hoạt động và nơi ở sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9 \nTrong khi đề cập đến Osama bin Laden trong một đoạn phim của CNN vào ngày 17 tháng 9 năm 2001, Tổng thống George W. Bush khi đó đã nói: “Tôi muốn công lý.",
"Vào ngày 2 tháng 5 năm 2011, Nhà Trắng thông báo rằng SEAL Team Six đã thực hiện thành công chiến dịch giết chết bin Laden trong khu nhà Abbottabad ở Pakistan.",
"Theo tôi nhớ lại, có một tấm áp phích cũ miền Viễn Tây ghi rằng, 'Truy nã: Sống hay chết' \".",
"Các hoạt động và nơi ở sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9 \nTrong khi đề cập đến Osama bin Laden trong một đoạn phim của CNN vào ngày 17 tháng 9 năm 2001, Tổng thống George W. Bush khi đó đã nói: “Tôi muốn công lý.",
"Sau đó, bin Laden rút lui khỏi tiếp xúc công chúng để tránh bị bắt.",
"Theo tôi nhớ lại, có một tấm áp phích cũ miền Viễn Tây ghi rằng, 'Truy nã: Sống hay chết' \".",
"Nhiều báo chí đưa tin đồn đoán về nơi ở hoặc thậm chí cái chết của ông; một số cho bin Laden ở các địa điểm khác nhau trong các khoảng thời gian chồng chéo.",
"Sau đó, bin Laden rút lui khỏi tiếp xúc công chúng để tránh bị bắt.",
"Không có gì đã được chứng minh một cách chắc chắn.",
"Nhiều báo chí đưa tin đồn đoán về nơi ở hoặc thậm chí cái chết của ông; một số cho bin Laden ở các địa điểm khác nhau trong các khoảng thời gian chồng chéo.",
"Sau khi các cuộc tấn công quân sự ở Afghanistan không khám phá được tung tích của bin Laden, Pakistan thường xuyên được xác định là nơi ẩn náu tình nghi.",
"Không có gì đã được chứng minh một cách chắc chắn.",
"Một số báo cáo mâu thuẫn về nơi ở của bin Laden và những tuyên bố nhầm lẫn về cái chết của ông như sau:\n\n Vào ngày 11 tháng 12 năm 2005, một lá thư của Atiyah Abd al-Rahman gửi cho Abu Musab al-Zarqawi chỉ ra rằng bin Laden và lãnh đạo al-Qaeda đang đóng tại vùng Waziristan của Pakistan vào thời điểm đó.",
"Sau khi các cuộc tấn công quân sự ở Afghanistan không khám phá được tung tích của bin Laden, Pakistan thường xuyên được xác định là nơi ẩn náu tình nghi.",
"Trong bức thư, do Trung tâm Chống Khủng bố của quân đội Hoa Kỳ tại West Point dịch, Atiyah chỉ thị Zarqawi cử sứ giả đến Waziristan để họ gặp gỡ các anh em của ban lãnh đạo.",
"Một số báo cáo mâu thuẫn về nơi ở của bin Laden và những tuyên bố nhầm lẫn về cái chết của ông như sau:\n\n Vào ngày 11 tháng 12 năm 2005, một lá thư của Atiyah Abd al-Rahman gửi cho Abu Musab al-Zarqawi chỉ ra rằng bin Laden và lãnh đạo al-Qaeda đang đóng tại vùng Waziristan của Pakistan vào thời điểm đó.",
"Al-Rahman cũng chỉ ra rằng bin Laden và al-Qaeda rất yếu và có nhiều vấn đề riêng.",
"Trong bức thư, do Trung tâm Chống Khủng bố của quân đội Hoa Kỳ tại West Point dịch, Atiyah chỉ thị Zarqawi cử sứ giả đến Waziristan để họ gặp gỡ các anh em của ban lãnh đạo.",
"Bức thư đã được các quan chức quân đội và chống khủng bố cho là xác thực, theo The Washington Post.",
"Al-Rahman cũng chỉ ra rằng bin Laden và al-Qaeda rất yếu và có nhiều vấn đề riêng.",
"Al-Qaeda tiếp tục phát hành các video nhạy cảm về thời gian và được xác minh chuyên nghiệp chứng minh sự sống sót tiếp tục của bin Laden, kể cả vào tháng 8 năm 2007.",
"Bức thư đã được các quan chức quân đội và chống khủng bố cho là xác thực, theo The Washington Post.",
"Bin Laden nhận trách nhiệm duy nhất về các vụ tấn công ngày 11 tháng 9 và đặc biệt phủ nhận bất kỳ thông tin nào về chúng trước đó của Taliban hoặc người dân Afghanistan.",
"Al-Qaeda tiếp tục phát hành các video nhạy cảm về thời gian và được xác minh chuyên nghiệp chứng minh sự sống sót tiếp tục của bin Laden, kể cả vào tháng 8 năm 2007.",
"Năm 2009, một nhóm nghiên cứu do Thomas W. Gillespie và John A. Agnew thuộc UCLA đứng đầu đã sử dụng phân tích địa lý có sự hỗ trợ của vệ tinh để xác định chính xác ba hợp chất ở Parachinar có khả năng là nơi ẩn náu của bin Laden.",
"Bin Laden nhận trách nhiệm duy nhất về các vụ tấn công ngày 11 tháng 9 và đặc biệt phủ nhận bất kỳ thông tin nào về chúng trước đó của Taliban hoặc người dân Afghanistan.",
"Vào tháng 3 năm 2009, New York Daily News đưa tin rằng cuộc săn lùng bin Laden tập trung ở Quận Chitral của Pakistan, bao gồm cả Thung lũng Kalam.",
"Năm 2009, một nhóm nghiên cứu do Thomas W. Gillespie và John A. Agnew thuộc UCLA đứng đầu đã sử dụng phân tích địa lý có sự hỗ trợ của vệ tinh để xác định chính xác ba hợp chất ở Parachinar có khả năng là nơi ẩn náu của bin Laden.",
"Tác giả Rohan Gunaratna tuyên bố rằng các thủ lĩnh al-Qaeda bị bắt đã xác nhận rằng bin Laden đang ẩn náu ở Chitral.",
"Vào tháng 3 năm 2009, New York Daily News đưa tin rằng cuộc săn lùng bin Laden tập trung ở Quận Chitral của Pakistan, bao gồm cả Thung lũng Kalam.",
"Vào tuần đầu tiên của tháng 12 năm 2009, một tù nhân Taliban ở Pakistan cho biết anh có thông tin rằng bin Laden đã ở Afghanistan vào năm 2009.",
"Tác giả Rohan Gunaratna tuyên bố rằng các thủ lĩnh al-Qaeda bị bắt đã xác nhận rằng bin Laden đang ẩn náu ở Chitral.",
"Người bị bắt kể lại rằng vào tháng 1 hoặc tháng 2 (2009), anh đã gặp một người liên lạc đáng tin cậy, người đã nhìn thấy bin Laden ở Afghanistan trước đó khoảng 15 đến 20 ngày.",
"Vào tuần đầu tiên của tháng 12 năm 2009, một tù nhân Taliban ở Pakistan cho biết anh có thông tin rằng bin Laden đã ở Afghanistan vào năm 2009.",
"Tuy nhiên, vào ngày 6 tháng 12 năm 2009, Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ Robert Gates tuyên bố rằng Hoa Kỳ không có thông tin đáng tin cậy về nơi ở của bin Laden trong nhiều năm.",
"Người bị bắt kể lại rằng vào tháng 1 hoặc tháng 2 (2009), anh đã gặp một người liên lạc đáng tin cậy, người đã nhìn thấy bin Laden ở Afghanistan trước đó khoảng 15 đến 20 ngày.",
"Thủ tướng Pakistan Gillani bác bỏ tuyên bố rằng Osama bin Laden đang lẩn trốn ở Pakistan.",
"Tuy nhiên, vào ngày 6 tháng 12 năm 2009, Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ Robert Gates tuyên bố rằng Hoa Kỳ không có thông tin đáng tin cậy về nơi ở của bin Laden trong nhiều năm.",
"Vào ngày 9 tháng 12 năm 2009, BBC News đưa tin rằng Tướng quân đội Hoa Kỳ Stanley A. McChrystal ( Chỉ huy lực lượng Hoa Kỳ và ISAF tại Afghanistan từ ngày 15 tháng 6 năm 2009 đến ngày 23 tháng 6 năm 2010) nhấn mạnh tầm quan trọng liên tục của việc bắt hoặc tiêu diệt bin Laden, do đó chỉ ra rằng bộ chỉ huy cấp cao của Hoa Kỳ tin rằng bin Laden vẫn còn sống.",
"Thủ tướng Pakistan Gillani bác bỏ tuyên bố rằng Osama bin Laden đang lẩn trốn ở Pakistan.",
"Ngày 2 tháng 2 năm 2010, Tổng thống Afghanistan Hamid Karzai đến thăm chính thức Ả Rập Xê Út.",
"Vào ngày 9 tháng 12 năm 2009, BBC News đưa tin rằng Tướng quân đội Hoa Kỳ Stanley A. McChrystal ( Chỉ huy lực lượng Hoa Kỳ và ISAF tại Afghanistan từ ngày 15 tháng 6 năm 2009 đến ngày 23 tháng 6 năm 2010) nhấn mạnh tầm quan trọng liên tục của việc bắt hoặc tiêu diệt bin Laden, do đó chỉ ra rằng bộ chỉ huy cấp cao của Hoa Kỳ tin rằng bin Laden vẫn còn sống.",
"Chương trình nghị sự bao gồm thảo luận về vai trò có thể có của Ả Rập Xê Út trong kế hoạch của Karzai nhằm tái hòa nhập các tay súng Taliban.",
"Ngày 2 tháng 2 năm 2010, Tổng thống Afghanistan Hamid Karzai đến thăm chính thức Ả Rập Xê Út.",
"Trong chuyến thăm, một quan chức giấu tên của Bộ Ngoại giao Ả Rập Xê Út tuyên bố rằng vương quốc không có ý định can dự vào việc xây dựng hòa bình ở Afghanistan trừ khi Taliban cắt đứt quan hệ với các phần tử cực đoan và trục xuất Osama bin Laden.",
"Chương trình nghị sự bao gồm thảo luận về vai trò có thể có của Ả Rập Xê Út trong kế hoạch của Karzai nhằm tái hòa nhập các tay súng Taliban.",
"Vào ngày 7 tháng 6 năm 2010, tờ Al-Seyassah của Kuwait đưa tin bin Laden đang lẩn trốn tại thị trấn miền núi Sabzevar, phía đông bắc Iran.",
"Trong chuyến thăm, một quan chức giấu tên của Bộ Ngoại giao Ả Rập Xê Út tuyên bố rằng vương quốc không có ý định can dự vào việc xây dựng hòa bình ở Afghanistan trừ khi Taliban cắt đứt quan hệ với các phần tử cực đoan và trục xuất Osama bin Laden.",
"Vào ngày 9 tháng 6, ấn bản trực tuyến của The Australian News đã lặp lại tuyên bố này.",
"Vào ngày 7 tháng 6 năm 2010, tờ Al-Seyassah của Kuwait đưa tin bin Laden đang lẩn trốn tại thị trấn miền núi Sabzevar, phía đông bắc Iran.",
"Báo cáo này hóa ra là sai.",
"Vào ngày 9 tháng 6, ấn bản trực tuyến của The Australian News đã lặp lại tuyên bố này.",
"Vào ngày 18 tháng 10 năm 2010, một quan chức NATO giấu tên cho rằng bin Laden vẫn còn sống, khỏe mạnh và sống thoải mái ở Pakistan, được bảo vệ bởi các yếu tố của cơ quan tình báo nước này.",
"Báo cáo này hóa ra là sai.",
"Một quan chức cấp cao của Pakistan đã phủ nhận các cáo buộc và nói rằng các cáo buộc được đưa ra nhằm gây áp lực lên chính phủ Pakistan trước các cuộc đàm phán nhằm tăng cường quan hệ giữa Pakistan và Hoa Kỳ.",
"Vào ngày 18 tháng 10 năm 2010, một quan chức NATO giấu tên cho rằng bin Laden vẫn còn sống, khỏe mạnh và sống thoải mái ở Pakistan, được bảo vệ bởi các yếu tố của cơ quan tình báo nước này.",
"Vào ngày 29 tháng 3 năm 2012, tờ Dawn Pakistan đã có được một báo cáo do các quan chức an ninh Pakistan thực hiện, dựa trên việc thẩm vấn ba người vợ còn sống của bin Laden, kể chi tiết về những di chuyển của bin Laden khi sống dưới lòng đất ở Pakistan.",
"Một quan chức cấp cao của Pakistan đã phủ nhận các cáo buộc và nói rằng các cáo buộc được đưa ra nhằm gây áp lực lên chính phủ Pakistan trước các cuộc đàm phán nhằm tăng cường quan hệ giữa Pakistan và Hoa Kỳ.",
"Trong một lá thư năm 2010, bin Laden trừng phạt những người theo học thuyết Hồi giáo đã diễn giải lại al-tatarrus - một học thuyết Hồi giáo có nghĩa là bào chữa cho việc giết người không chủ ý trong những trường hợp bất thường - để biện minh cho các vụ thảm sát thường xuyên đối với thường dân Hồi giáo, điều đã khiến người Hồi giáo chống lại phong trào cực đoan.",
"Vào ngày 29 tháng 3 năm 2012, tờ Dawn Pakistan đã có được một báo cáo do các quan chức an ninh Pakistan thực hiện, dựa trên việc thẩm vấn ba người vợ còn sống của bin Laden, kể chi tiết về những di chuyển của bin Laden khi sống dưới lòng đất ở Pakistan.",
"Trong số các nhóm liên kết với al-Qaeda, Bin Laden đã lên án Tehrik-i-Taliban Pakistan vì một cuộc tấn công nhằm vào các thành viên của một bộ tộc thù địch, tuyên bố rằng hoạt động này là không hợp lý vì đã có thương vong của những người không phải ném bom.",
"Trong một lá thư năm 2010, bin Laden trừng phạt những người theo học thuyết Hồi giáo đã diễn giải lại al-tatarrus - một học thuyết Hồi giáo có nghĩa là bào chữa cho việc giết người không chủ ý trong những trường hợp bất thường - để biện minh cho các vụ thảm sát thường xuyên đối với thường dân Hồi giáo, điều đã khiến người Hồi giáo chống lại phong trào cực đoan.",
"Bin Laden viết rằng học thuyết tatarrus cần được xem xét lại dựa trên bối cảnh thời hiện đại và các ranh giới rõ ràng đã được thiết lập.",
"Trong số các nhóm liên kết với al-Qaeda, Bin Laden đã lên án Tehrik-i-Taliban Pakistan vì một cuộc tấn công nhằm vào các thành viên của một bộ tộc thù địch, tuyên bố rằng hoạt động này là không hợp lý vì đã có thương vong của những người không phải ném bom.",
"Bin Laden yêu cầu cấp dưới soạn ra một quy tắc ứng xử của các chiến binh thánh chiến nhằm hạn chế các hoạt động quân sự để tránh thương vong cho dân thường.",
"Bin Laden viết rằng học thuyết tatarrus cần được xem xét lại dựa trên bối cảnh thời hiện đại và các ranh giới rõ ràng đã được thiết lập.",
"Tại Yemen, Bin Laden kêu gọi các đồng minh của mình tìm kiếm một thỏa thuận ngừng bắn để mang lại sự ổn định cho đất nước hoặc ít nhất sẽ cho người dân thấy rằng chúng tôi đang cẩn thận trong việc giữ an toàn cho người Hồi giáo trên cơ sở hòa bình.",
"Bin Laden yêu cầu cấp dưới soạn ra một quy tắc ứng xử của các chiến binh thánh chiến nhằm hạn chế các hoạt động quân sự để tránh thương vong cho dân thường.",
"Tại Somalia, ông kêu gọi sự chú ý đến tình trạng nghèo đói cùng cực do chiến tranh liên miên, và ông khuyên al-Shabab theo đuổi phát triển kinh tế.",
"Tại Yemen, Bin Laden kêu gọi các đồng minh của mình tìm kiếm một thỏa thuận ngừng bắn để mang lại sự ổn định cho đất nước hoặc ít nhất sẽ cho người dân thấy rằng chúng tôi đang cẩn thận trong việc giữ an toàn cho người Hồi giáo trên cơ sở hòa bình.",
"Ông hướng dẫn các tín đồ của mình trên khắp thế giới tập trung vào giáo dục và thuyết phục hơn là tham gia vào các cuộc đối đầu với các đảng chính trị Hồi giáo.",
"Tại Somalia, ông kêu gọi sự chú ý đến tình trạng nghèo đói cùng cực do chiến tranh liên miên, và ông khuyên al-Shabab theo đuổi phát triển kinh tế.",
"Nơi ở ngay trước khi chết \nVào tháng 4 năm 2011, nhiều cơ quan tình báo của Mỹ đã xác định được vị trí nghi ngờ của Bin Laden gần Abbottabad, Pakistan.",
"Ông hướng dẫn các tín đồ của mình trên khắp thế giới tập trung vào giáo dục và thuyết phục hơn là tham gia vào các cuộc đối đầu với các đảng chính trị Hồi giáo.",
"Trước đây người ta tin rằng bin Laden đang ẩn náu gần biên giới giữa Afghanistan và các Khu vực Bộ lạc do Liên bang quản lý của Pakistan, nhưng bin Laden đã bị phát hiện cách đó trong một biệt thự ba tầng không cửa sổ ở Abbottabad tại.",
"Nơi ở ngay trước khi chết \nVào tháng 4 năm 2011, nhiều cơ quan tình báo của Mỹ đã xác định được vị trí nghi ngờ của Bin Laden gần Abbottabad, Pakistan.",
"Dinh thự của Bin Laden cách Học viện Quân sự Pakistan về phía tây nam.",
"Trước đây người ta tin rằng bin Laden đang ẩn náu gần biên giới giữa Afghanistan và các Khu vực Bộ lạc do Liên bang quản lý của Pakistan, nhưng bin Laden đã bị phát hiện cách đó trong một biệt thự ba tầng không cửa sổ ở Abbottabad tại.",
"Bản đồ Google Earth cho thấy khu nhà này không tồn tại vào năm 2001, nhưng nó đã hiện diện trong các hình ảnh được chụp vào năm 2005.",
"Dinh thự của Bin Laden cách Học viện Quân sự Pakistan về phía tây nam.",
"Cái chết \n\nOsama bin Laden đã bị lực lượng biệt kích đặc biệt của Hoa Kỳ giết chết ở Abbottabad, Pakistan, vào ngày 2 tháng 5 năm 2011, sau 1:00 sáng giờ địa phương (04:00 múi giờ Đông Hoa Kỳ).",
"Bản đồ Google Earth cho thấy khu nhà này không tồn tại vào năm 2001, nhưng nó đã hiện diện trong các hình ảnh được chụp vào năm 2005.",
"Chiến dịch, có tên mã là Operation Neptune Spear, được lệnh của Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama và được thực hiện trong một hoạt động của Cơ quan Tình báo Trung ương Hoa Kỳ (CIA) bởi một đội SEAL của Hải quân Hoa Kỳ thuộc Nhóm Phát triển Chiến tranh Đặc biệt của Hải quân Hoa Kỳ (cũng được gọi là DEVGRU hoặc tên không chính thức trước đây là SEAL Team Six) của Bộ chỉ huy các hoạt động đặc biệt chung, với sự hỗ trợ từ các đặc nhiệm CIA trên mặt đất.",
"Cái chết \n\nOsama bin Laden đã bị lực lượng biệt kích đặc biệt của Hoa Kỳ giết chết ở Abbottabad, Pakistan, vào ngày 2 tháng 5 năm 2011, sau 1:00 sáng giờ địa phương (04:00 múi giờ Đông Hoa Kỳ).",
"Cuộc đột kích vào khu nhà của bin Laden ở Abbottabad được phát động từ Afghanistan.",
"Chiến dịch, có tên mã là Operation Neptune Spear, được lệnh của Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama và được thực hiện trong một hoạt động của Cơ quan Tình báo Trung ương Hoa Kỳ (CIA) bởi một đội SEAL của Hải quân Hoa Kỳ thuộc Nhóm Phát triển Chiến tranh Đặc biệt của Hải quân Hoa Kỳ (cũng được gọi là DEVGRU hoặc tên không chính thức trước đây là SEAL Team Six) của Bộ chỉ huy các hoạt động đặc biệt chung, với sự hỗ trợ từ các đặc nhiệm CIA trên mặt đất.",
"Sau cuộc đột kích, các báo cáo vào thời điểm đó nói rằng các lực lượng Mỹ đã đưa thi thể bin Laden đến Afghanistan để xác định danh tính, sau đó chôn cất trên biển, theo quy định của luật Hồi giáo, trong vòng 24 giờ sau khi ông qua đời.",
"Cuộc đột kích vào khu nhà của bin Laden ở Abbottabad được phát động từ Afghanistan.",
"Các báo cáo tiếp theo đã đặt câu hỏi về việc chôn xác này, ví dụ, không có bằng chứng cho thấy đã có một imam Hồi giáo trên tàu , nơi được cho là đã diễn ra việc chôn cất bin Laden.",
"Sau cuộc đột kích, các báo cáo vào thời điểm đó nói rằng các lực lượng Mỹ đã đưa thi thể bin Laden đến Afghanistan để xác định danh tính, sau đó chôn cất trên biển, theo quy định của luật Hồi giáo, trong vòng 24 giờ sau khi ông qua đời.",
"Các nhà chức trách Pakistan sau đó đã phá dỡ khu nhà vào tháng 2 năm 2012 để ngăn nó trở thành một ngôi đền theo chủ nghĩa tân Hồi giáo.",
"Các báo cáo tiếp theo đã đặt câu hỏi về việc chôn xác này, ví dụ, không có bằng chứng cho thấy đã có một imam Hồi giáo trên tàu , nơi được cho là đã diễn ra việc chôn cất bin Laden.",
"Vào tháng 2 năm 2013, Pakistan công bố kế hoạch xây dựng một công viên giải trí trị giá 265 triệu PKR (30 triệu USD) trong khu vực này, bao gồm cả căn nhà nơi ẩn náu trước đây.",
"Các nhà chức trách Pakistan sau đó đã phá dỡ khu nhà vào tháng 2 năm 2012 để ngăn nó trở thành một ngôi đền theo chủ nghĩa tân Hồi giáo.",
"Trong một cuộc phỏng vấn vào năm 2019, Thủ tướng Pakistan Imran Khan tuyên bố rằng tình báo Pakistan đã dẫn dắt CIA đến nơi trú ẩn của Osama bin Laden.",
"Vào tháng 2 năm 2013, Pakistan công bố kế hoạch xây dựng một công viên giải trí trị giá 265 triệu PKR (30 triệu USD) trong khu vực này, bao gồm cả căn nhà nơi ẩn náu trước đây.",
"Vợ con \n\nOsama bin Laden có năm vợ, trong đó có hai người đã chia tay,\n Najwa Ghanem: sinh năm 1961, là em họ (con của cậu) và là vợ đầu tiên (cưới năm 1974), có với Osama bin Laden 11 con\nAbdallah Osama bin Laden (Abdallah bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1976\n Abdul Rahman bin Laden: sinh 1978\nSaad bin Laden (Sa'd bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden) sinh 1979\nOmar Osama bin Laden (Omar bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1981, là người đứng ra nhận làm đại sứ vì hòa bình và là người có bà vợ thứ hai Jane Felix-Browne (Zaina Mohamed Al-Sabah) lớn hơn 24 tuổi, đã từng có 5 đời chồng \nMuhammad bin Laden: sinh năm 1983, lấy con của Mohammed Atef, một thủ lĩnh al-Qaida năm 2001\n Umm Hamza, giáo sư tâm lý trẻ em, được cho là vợ ưa thích nhất của bin Laden.",
"Trong một cuộc phỏng vấn vào năm 2019, Thủ tướng Pakistan Imran Khan tuyên bố rằng tình báo Pakistan đã dẫn dắt CIA đến nơi trú ẩn của Osama bin Laden.",
"Bà cũng là bà vợ già nhất và hơn bin Laden tới 7 tuổi.",
"Vợ con \n\nOsama bin Laden có năm vợ, trong đó có hai người đã chia tay,\n Najwa Ghanem: sinh năm 1961, là em họ (con của cậu) và là vợ đầu tiên (cưới năm 1974), có với Osama bin Laden 11 con\nAbdallah Osama bin Laden (Abdallah bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1976\n Abdul Rahman bin Laden: sinh 1978\nSaad bin Laden (Sa'd bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden) sinh 1979\nOmar Osama bin Laden (Omar bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1981, là người đứng ra nhận làm đại sứ vì hòa bình và là người có bà vợ thứ hai Jane Felix-Browne (Zaina Mohamed Al-Sabah) lớn hơn 24 tuổi, đã từng có 5 đời chồng \nMuhammad bin Laden: sinh năm 1983, lấy con của Mohammed Atef, một thủ lĩnh al-Qaida năm 2001\n Umm Hamza, giáo sư tâm lý trẻ em, được cho là vợ ưa thích nhất của bin Laden.",
"Mặc dù có cơ thể mảnh dẻ và yếu ớt cũng như sắc đẹp khiêm tốn, bà xuất thân từ một gia đình \"cao quý và giàu có\", tỏa ra \"những phẩm chất tốt của hoàng gia\" và rất trung thành với lý tưởng tử vì đạo (jihad).",
"Bà cũng là bà vợ già nhất và hơn bin Laden tới 7 tuổi.",
"Umm Khaled, giáo viên ngữ pháp tiếng Arab (cả hai phụ nữ này đều tiếp tục làm việc tại trường đại học và thường xuyên tới Ả Rập hàng ngày để làm việc trong thời gian họ ở Sudan.",
"Mặc dù có cơ thể mảnh dẻ và yếu ớt cũng như sắc đẹp khiêm tốn, bà xuất thân từ một gia đình \"cao quý và giàu có\", tỏa ra \"những phẩm chất tốt của hoàng gia\" và rất trung thành với lý tưởng tử vì đạo (jihad).",
"Umm Ali bin Laden, đã từng xin ly dị khi ở Sudan.",
"Umm Khaled, giáo viên ngữ pháp tiếng Arab (cả hai phụ nữ này đều tiếp tục làm việc tại trường đại học và thường xuyên tới Ả Rập hàng ngày để làm việc trong thời gian họ ở Sudan.",
"Theo Abu Jandal, cận vệ trưởng cũ của bin Laden, bà vợ Umm Ali đã từng xin bin Laden ly dị vì theo lời bà là \"bà không thể sống một cuộc sống quá cứng nhắc và khổ cực\"\n Ali,\n Hamza bin Laden (Hamza bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1991, được cho là người có tham gia vào vụ ám sát bà Benazir Bhutto, cựu thủ tướng Pakistan.",
"Umm Ali bin Laden, đã từng xin ly dị khi ở Sudan.",
"Tham khảo\n\nXem thêm \n Cái chết của Osama bin Laden\n Sự kiện 11 tháng 9\n Chiến tranh chống khủng bố\n\nLiên kết ngoài \n\n Osama bin Laden collected news and commentary at Dawn\n \n \n \n \n Full text: bin Laden's 'letter to America', The Observer, ngày 24 tháng 11 năm 2002\n Hunting Bin Laden, PBS Frontline, (November 2002)\n Young Osama, Steve Coll, The New Yorker, ngày 12 tháng 12 năm 2005\n How the World Sees Osama bin Laden , slideshow by Life\n The Osama bin Laden File from The National Security Archive, posted ngày 2 tháng 5 năm 2011\n Letters from Abbottabad from Combating Terrorism Center\n Bin Laden: Goal is to bankrupt U.S.",
"Theo Abu Jandal, cận vệ trưởng cũ của bin Laden, bà vợ Umm Ali đã từng xin bin Laden ly dị vì theo lời bà là \"bà không thể sống một cuộc sống quá cứng nhắc và khổ cực\"\n Ali,\n Hamza bin Laden (Hamza bin Osama bin Muhammad bin 'Awad bin Laden): sinh năm 1991, được cho là người có tham gia vào vụ ám sát bà Benazir Bhutto, cựu thủ tướng Pakistan.",
"CNN Tuesday, ngày 2 tháng 11 năm 2004 Posted: 0107 GMT (0907 HKT)\n\n \nAl-Qaeda\nSự kiện 11 tháng 9\nChiến tranh khủng bố\nKhủng bố Hồi giáo\nNhân vật trong Chiến tranh Afghanistan\nNội chiến Afghanistan\nSinh năm 1957\nMất năm 2011\nChôn cất tại biển\nMười người chạy trốn bị truy nã nhất của FBI",
"Tham khảo\n\nXem thêm \n Cái chết của Osama bin Laden\n Sự kiện 11 tháng 9\n Chiến tranh chống khủng bố\n\nLiên kết ngoài \n\n Osama bin Laden collected news and commentary at Dawn\n \n \n \n \n Full text: bin Laden's 'letter to America', The Observer, ngày 24 tháng 11 năm 2002\n Hunting Bin Laden, PBS Frontline, (November 2002)\n Young Osama, Steve Coll, The New Yorker, ngày 12 tháng 12 năm 2005\n How the World Sees Osama bin Laden , slideshow by Life\n The Osama bin Laden File from The National Security Archive, posted ngày 2 tháng 5 năm 2011\n Letters from Abbottabad from Combating Terrorism Center\n Bin Laden: Goal is to bankrupt U.S."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Salvia podolica là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi.",
"Loài này được Blocki miêu tả khoa học đầu tiên năm 1892.",
"Loài này được Blocki miêu tả khoa học đầu tiên năm 1892.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài \n \n\nP\nThực vật được mô tả năm 1892"
] |
[
"Loài này được Blocki miêu tả khoa học đầu tiên năm 1892.",
"Salvia podolica là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài \n \n\nP\nThực vật được mô tả năm 1892",
"Loài này được Blocki miêu tả khoa học đầu tiên năm 1892."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Cabrejas del Pinar là một đô thị ở tỉnh Soria, Castile và León, Tây Ban Nha.",
"Theo điều tra dân số năm 2004 của Viện thống kê quốc gia Tây Ban Nha, đô thị này có dân số 485 người.",
"Theo điều tra dân số năm 2004 của Viện thống kê quốc gia Tây Ban Nha, đô thị này có dân số 485 người.",
"Tham khảo\n\nĐô thị ở Soria"
] |
[
"Theo điều tra dân số năm 2004 của Viện thống kê quốc gia Tây Ban Nha, đô thị này có dân số 485 người.",
"Cabrejas del Pinar là một đô thị ở tỉnh Soria, Castile và León, Tây Ban Nha.",
"Tham khảo\n\nĐô thị ở Soria",
"Theo điều tra dân số năm 2004 của Viện thống kê quốc gia Tây Ban Nha, đô thị này có dân số 485 người."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Hemmandahalli là một làng thuộc tehsil Hosakote, huyện Bangalore Rural, bang Karnataka, Ấn Độ.",
"Tham khảo \n\n \n\nBangalore Rural"
] |
[
"Tham khảo \n\n \n\nBangalore Rural",
"Hemmandahalli là một làng thuộc tehsil Hosakote, huyện Bangalore Rural, bang Karnataka, Ấn Độ."
] |
[
1,
0
] |
[
"Ceresium nitidicolle là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n \n\nCeresium"
] |
[
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n \n\nCeresium",
"Ceresium nitidicolle là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Rupela lara là một loài bướm đêm trong họ Crambidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nRupela"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nRupela",
"Rupela lara là một loài bướm đêm trong họ Crambidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Jerzy Pietrkiewicz hay Peterkiewicz (sinh ngày 29 tháng 9 năm 1916 - mất ngày 26 tháng 10 năm 2007) là một nhà thơ, tiểu thuyết gia, dịch giả và nhà phê bình văn học người Ba Lan.",
"Cuộc đời\nJerzy Pietrkiewicz sinh tại Fabianki, Ba Lan.",
"Cuộc đời\nJerzy Pietrkiewicz sinh tại Fabianki, Ba Lan.",
"Cha ông là Jan Pietrkiewicz, một nông dân uyên bác, và mẹ ông là Antonina Politowska, một phụ nữ thuộc dòng dõi quý tộc, bà khoảng năm mươi tuổi khi sinh ông.",
"Cha ông là Jan Pietrkiewicz, một nông dân uyên bác, và mẹ ông là Antonina Politowska, một phụ nữ thuộc dòng dõi quý tộc, bà khoảng năm mươi tuổi khi sinh ông.",
"Cha mẹ ông đều mất khi ông vẫn còn rất bé.",
"Cha mẹ ông đều mất khi ông vẫn còn rất bé.",
"Mẹ ông bị ung thư khi ông mười hai tuổi, và cha ông mất vào hai năm sau đó.",
"Mẹ ông bị ung thư khi ông mười hai tuổi, và cha ông mất vào hai năm sau đó.",
"Jerzy Pietrkiewicz theo học Trường Công giáo Jan Długosz ở Włocławek và sau đó đến Warsaw để học chuyên ngành báo chí.",
"Jerzy Pietrkiewicz theo học Trường Công giáo Jan Długosz ở Włocławek và sau đó đến Warsaw để học chuyên ngành báo chí.",
"Năm 1934, tác phẩm được xuất bản đầu tiên của ông là các bài thơ trong tập thơ Okolica Poetów.",
"Năm 1934, tác phẩm được xuất bản đầu tiên của ông là các bài thơ trong tập thơ Okolica Poetów.",
"Ông cũng đóng góp nhiều bài viết cho các tờ báo dân tộc cực đoan.",
"Ông cũng đóng góp nhiều bài viết cho các tờ báo dân tộc cực đoan.",
"Nhà thơ và nhà phê bình văn học cánh tả Ignacy Fik (19041942) đã dành một đề cập đặc biệt trong bài Bàn về lịch sử văn học Ba Lan trong Giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh để nói về \"những bài thơ kinh khủng của Pietrkiewicz\", được đăng trên tạp chí \"Prosto z mostu\".",
"Nhà thơ và nhà phê bình văn học cánh tả Ignacy Fik (19041942) đã dành một đề cập đặc biệt trong bài Bàn về lịch sử văn học Ba Lan trong Giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh để nói về \"những bài thơ kinh khủng của Pietrkiewicz\", được đăng trên tạp chí \"Prosto z mostu\".",
"Trong bài viết của Ignacy Fik, \"huyền thoại quốc gia\" hiện thân là \"người phân biệt chủng tộc\".",
"Trong bài viết của Ignacy Fik, \"huyền thoại quốc gia\" hiện thân là \"người phân biệt chủng tộc\".",
"Tuyển tập Wiersze o dzieciństwie (\"Poems about Childhood\"; 1935) của Jerzy Pietrkiewicz không nhận được bất kỳ lời khen ngợi nào từ các nhà phê bình.",
"Tuyển tập Wiersze o dzieciństwie (\"Poems about Childhood\"; 1935) của Jerzy Pietrkiewicz không nhận được bất kỳ lời khen ngợi nào từ các nhà phê bình.",
"Kazimierz Andrzej Jaworski viết trên tạp chí văn học Kamena rằng ông thấy các bài thơ trong tuyển tập \"làm người đọc cảm thấy nhàm chán bởi quá đơn điệu\", và nếu chúng có bất kỳ giá trị nào \"thì chỉ là có giá trị với chính tác giả, vì chúng rỗng tuếch với những người khác\".",
"Kazimierz Andrzej Jaworski viết trên tạp chí văn học Kamena rằng ông thấy các bài thơ trong tuyển tập \"làm người đọc cảm thấy nhàm chán bởi quá đơn điệu\", và nếu chúng có bất kỳ giá trị nào \"thì chỉ là có giá trị với chính tác giả, vì chúng rỗng tuếch với những người khác\".",
"Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, lúc đầu Jerzy Pietrkiewicz chạy trốn đến Pháp và sau đó đến Anh.",
"Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, lúc đầu Jerzy Pietrkiewicz chạy trốn đến Pháp và sau đó đến Anh.",
"Khi mới đến nơi, ông không hề biết tiếng Anh.",
"Khi mới đến nơi, ông không hề biết tiếng Anh.",
"Ông theo học Đại học Thánh Andrews, lấy bằng thạc sĩ Văn học Anh vào năm 1944.",
"Ông theo học Đại học Thánh Andrews, lấy bằng thạc sĩ Văn học Anh vào năm 1944.",
"Năm 1948, ông lấy bằng tiến sĩ tại King’s College London.",
"Năm 1948, ông lấy bằng tiến sĩ tại King’s College London.",
"Sau đó, ông trở thành giảng viên của ngôi trường này, phụ trách bộ môn ngôn ngữ và văn học Ba Lan.",
"Sau đó, ông trở thành giảng viên của ngôi trường này, phụ trách bộ môn ngôn ngữ và văn học Ba Lan.",
"Jerzy Pietrkiewicz bắt đầu viết tiểu thuyết bằng tiếng Anh từ năm 1953.",
"Jerzy Pietrkiewicz bắt đầu viết tiểu thuyết bằng tiếng Anh từ năm 1953.",
"Ông dùng tiếng Ba Lan để sáng tác thơ.",
"Ông dùng tiếng Ba Lan để sáng tác thơ.",
"Tiểu thuyết của ông gặt hái được thành công và nhờ đó ông trở thành bạn của Muriel Spark.",
"Tiểu thuyết của ông gặt hái được thành công và nhờ đó ông trở thành bạn của Muriel Spark.",
"Nhân dịp Giáo hoàng Gioan Phaolô đệ nhị nhậm chức, Jerzy Pietrkiewicz đã dịch những bài thơ tiếng Ba Lan của mình sang tiếng Anh, và kết quả là các tác phẩm của ông được nổi tiếng ở Ba Lan.",
"Nhân dịp Giáo hoàng Gioan Phaolô đệ nhị nhậm chức, Jerzy Pietrkiewicz đã dịch những bài thơ tiếng Ba Lan của mình sang tiếng Anh, và kết quả là các tác phẩm của ông được nổi tiếng ở Ba Lan.",
"Ông được trao Giải thưởng của Bộ Văn hóa và Nghệ thuật vào năm 1987.",
"Ông được trao Giải thưởng của Bộ Văn hóa và Nghệ thuật vào năm 1987.",
"Jerzy Pietrkiewicz đã kết hôn hai lần: lần đầu với Danuta Karel, một nữ diễn viên người Ba Lan, và sau đó tái hôn với Christine Brooke-Rose.",
"Jerzy Pietrkiewicz đã kết hôn hai lần: lần đầu với Danuta Karel, một nữ diễn viên người Ba Lan, và sau đó tái hôn với Christine Brooke-Rose.",
"Cả hai cuộc hôn nhân đều kết thúc bằng ly hôn.",
"Cả hai cuộc hôn nhân đều kết thúc bằng ly hôn.",
"Ông mất tại London.",
"Ông mất tại London.",
"Tác phẩm\n\nBằng tiếng Ba Lan\n Wiersze o dzieciństwie (1935)\n Prowincja (1936)\n Po chłopsku (novel, 1941)\n Pokarm cierpki (1943)\n Pogrzeb Europy (1946)\n Piąty poemat (1950)\n Poematy londyńskie i wiersze przedwojenne (Paris, 1965)\n Kula magiczna (1980)\n Poezje wybrane (Warsaw, 1986)\n Modlitwy intelektu (1988)\n Wiersze dobrzyńskie (1994)\n Słowa są bez poręczy (1998)\n Zdobycz i wierność (2018)\n\nTiểu thuyết bằng tiếng Anh\nThe Knotted Cord (1953)\nLoot and Loyalty (1955)\nFuture To Let (1958)\nIsolation: a novel in five acts (1959)\nThe Quick and the Dead (1961)\nThat Angel Burning at My Left Side (1963)\nInner Circle (1966)\nGreen Flows the Bile (1969)\n\nTác phẩm khác bằng tiếng Anh\n Polish prose and verse (1956)\n Five Centuries of Polish Poetry (1960)\n Polish Literature in its European Context (1962)\n The Other Side of Silence (1970)\n The Third Adam (1975)\n In the scales of fate: an autobiography (1993)\n Metropolitan idyll (1997)\n Polish literature from the European perspective: studies and treaties (2006)\n\nSách dịch\n Easter vigil and other poems (John Paul II, 1979)\n Collected poems (John Paul II, 1982)\n Poems, letters, drawings (Cyprian Norwid, 2000)\n Roman triptych: meditations (translation of John Paul II's Tryptyk rzymski: medytacje, 2003)\n\nTham khảo\n\nSinh năm 1916\nMất năm 2007\nChủ nghĩa bài Do Thái ở Ba Lan"
] |
[
"Cuộc đời\nJerzy Pietrkiewicz sinh tại Fabianki, Ba Lan.",
"Jerzy Pietrkiewicz hay Peterkiewicz (sinh ngày 29 tháng 9 năm 1916 - mất ngày 26 tháng 10 năm 2007) là một nhà thơ, tiểu thuyết gia, dịch giả và nhà phê bình văn học người Ba Lan.",
"Cha ông là Jan Pietrkiewicz, một nông dân uyên bác, và mẹ ông là Antonina Politowska, một phụ nữ thuộc dòng dõi quý tộc, bà khoảng năm mươi tuổi khi sinh ông.",
"Cuộc đời\nJerzy Pietrkiewicz sinh tại Fabianki, Ba Lan.",
"Cha mẹ ông đều mất khi ông vẫn còn rất bé.",
"Cha ông là Jan Pietrkiewicz, một nông dân uyên bác, và mẹ ông là Antonina Politowska, một phụ nữ thuộc dòng dõi quý tộc, bà khoảng năm mươi tuổi khi sinh ông.",
"Mẹ ông bị ung thư khi ông mười hai tuổi, và cha ông mất vào hai năm sau đó.",
"Cha mẹ ông đều mất khi ông vẫn còn rất bé.",
"Jerzy Pietrkiewicz theo học Trường Công giáo Jan Długosz ở Włocławek và sau đó đến Warsaw để học chuyên ngành báo chí.",
"Mẹ ông bị ung thư khi ông mười hai tuổi, và cha ông mất vào hai năm sau đó.",
"Năm 1934, tác phẩm được xuất bản đầu tiên của ông là các bài thơ trong tập thơ Okolica Poetów.",
"Jerzy Pietrkiewicz theo học Trường Công giáo Jan Długosz ở Włocławek và sau đó đến Warsaw để học chuyên ngành báo chí.",
"Ông cũng đóng góp nhiều bài viết cho các tờ báo dân tộc cực đoan.",
"Năm 1934, tác phẩm được xuất bản đầu tiên của ông là các bài thơ trong tập thơ Okolica Poetów.",
"Nhà thơ và nhà phê bình văn học cánh tả Ignacy Fik (19041942) đã dành một đề cập đặc biệt trong bài Bàn về lịch sử văn học Ba Lan trong Giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh để nói về \"những bài thơ kinh khủng của Pietrkiewicz\", được đăng trên tạp chí \"Prosto z mostu\".",
"Ông cũng đóng góp nhiều bài viết cho các tờ báo dân tộc cực đoan.",
"Trong bài viết của Ignacy Fik, \"huyền thoại quốc gia\" hiện thân là \"người phân biệt chủng tộc\".",
"Nhà thơ và nhà phê bình văn học cánh tả Ignacy Fik (19041942) đã dành một đề cập đặc biệt trong bài Bàn về lịch sử văn học Ba Lan trong Giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh để nói về \"những bài thơ kinh khủng của Pietrkiewicz\", được đăng trên tạp chí \"Prosto z mostu\".",
"Tuyển tập Wiersze o dzieciństwie (\"Poems about Childhood\"; 1935) của Jerzy Pietrkiewicz không nhận được bất kỳ lời khen ngợi nào từ các nhà phê bình.",
"Trong bài viết của Ignacy Fik, \"huyền thoại quốc gia\" hiện thân là \"người phân biệt chủng tộc\".",
"Kazimierz Andrzej Jaworski viết trên tạp chí văn học Kamena rằng ông thấy các bài thơ trong tuyển tập \"làm người đọc cảm thấy nhàm chán bởi quá đơn điệu\", và nếu chúng có bất kỳ giá trị nào \"thì chỉ là có giá trị với chính tác giả, vì chúng rỗng tuếch với những người khác\".",
"Tuyển tập Wiersze o dzieciństwie (\"Poems about Childhood\"; 1935) của Jerzy Pietrkiewicz không nhận được bất kỳ lời khen ngợi nào từ các nhà phê bình.",
"Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, lúc đầu Jerzy Pietrkiewicz chạy trốn đến Pháp và sau đó đến Anh.",
"Kazimierz Andrzej Jaworski viết trên tạp chí văn học Kamena rằng ông thấy các bài thơ trong tuyển tập \"làm người đọc cảm thấy nhàm chán bởi quá đơn điệu\", và nếu chúng có bất kỳ giá trị nào \"thì chỉ là có giá trị với chính tác giả, vì chúng rỗng tuếch với những người khác\".",
"Khi mới đến nơi, ông không hề biết tiếng Anh.",
"Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, lúc đầu Jerzy Pietrkiewicz chạy trốn đến Pháp và sau đó đến Anh.",
"Ông theo học Đại học Thánh Andrews, lấy bằng thạc sĩ Văn học Anh vào năm 1944.",
"Khi mới đến nơi, ông không hề biết tiếng Anh.",
"Năm 1948, ông lấy bằng tiến sĩ tại King’s College London.",
"Ông theo học Đại học Thánh Andrews, lấy bằng thạc sĩ Văn học Anh vào năm 1944.",
"Sau đó, ông trở thành giảng viên của ngôi trường này, phụ trách bộ môn ngôn ngữ và văn học Ba Lan.",
"Năm 1948, ông lấy bằng tiến sĩ tại King’s College London.",
"Jerzy Pietrkiewicz bắt đầu viết tiểu thuyết bằng tiếng Anh từ năm 1953.",
"Sau đó, ông trở thành giảng viên của ngôi trường này, phụ trách bộ môn ngôn ngữ và văn học Ba Lan.",
"Ông dùng tiếng Ba Lan để sáng tác thơ.",
"Jerzy Pietrkiewicz bắt đầu viết tiểu thuyết bằng tiếng Anh từ năm 1953.",
"Tiểu thuyết của ông gặt hái được thành công và nhờ đó ông trở thành bạn của Muriel Spark.",
"Ông dùng tiếng Ba Lan để sáng tác thơ.",
"Nhân dịp Giáo hoàng Gioan Phaolô đệ nhị nhậm chức, Jerzy Pietrkiewicz đã dịch những bài thơ tiếng Ba Lan của mình sang tiếng Anh, và kết quả là các tác phẩm của ông được nổi tiếng ở Ba Lan.",
"Tiểu thuyết của ông gặt hái được thành công và nhờ đó ông trở thành bạn của Muriel Spark.",
"Ông được trao Giải thưởng của Bộ Văn hóa và Nghệ thuật vào năm 1987.",
"Nhân dịp Giáo hoàng Gioan Phaolô đệ nhị nhậm chức, Jerzy Pietrkiewicz đã dịch những bài thơ tiếng Ba Lan của mình sang tiếng Anh, và kết quả là các tác phẩm của ông được nổi tiếng ở Ba Lan.",
"Jerzy Pietrkiewicz đã kết hôn hai lần: lần đầu với Danuta Karel, một nữ diễn viên người Ba Lan, và sau đó tái hôn với Christine Brooke-Rose.",
"Ông được trao Giải thưởng của Bộ Văn hóa và Nghệ thuật vào năm 1987.",
"Cả hai cuộc hôn nhân đều kết thúc bằng ly hôn.",
"Jerzy Pietrkiewicz đã kết hôn hai lần: lần đầu với Danuta Karel, một nữ diễn viên người Ba Lan, và sau đó tái hôn với Christine Brooke-Rose.",
"Ông mất tại London.",
"Cả hai cuộc hôn nhân đều kết thúc bằng ly hôn.",
"Tác phẩm\n\nBằng tiếng Ba Lan\n Wiersze o dzieciństwie (1935)\n Prowincja (1936)\n Po chłopsku (novel, 1941)\n Pokarm cierpki (1943)\n Pogrzeb Europy (1946)\n Piąty poemat (1950)\n Poematy londyńskie i wiersze przedwojenne (Paris, 1965)\n Kula magiczna (1980)\n Poezje wybrane (Warsaw, 1986)\n Modlitwy intelektu (1988)\n Wiersze dobrzyńskie (1994)\n Słowa są bez poręczy (1998)\n Zdobycz i wierność (2018)\n\nTiểu thuyết bằng tiếng Anh\nThe Knotted Cord (1953)\nLoot and Loyalty (1955)\nFuture To Let (1958)\nIsolation: a novel in five acts (1959)\nThe Quick and the Dead (1961)\nThat Angel Burning at My Left Side (1963)\nInner Circle (1966)\nGreen Flows the Bile (1969)\n\nTác phẩm khác bằng tiếng Anh\n Polish prose and verse (1956)\n Five Centuries of Polish Poetry (1960)\n Polish Literature in its European Context (1962)\n The Other Side of Silence (1970)\n The Third Adam (1975)\n In the scales of fate: an autobiography (1993)\n Metropolitan idyll (1997)\n Polish literature from the European perspective: studies and treaties (2006)\n\nSách dịch\n Easter vigil and other poems (John Paul II, 1979)\n Collected poems (John Paul II, 1982)\n Poems, letters, drawings (Cyprian Norwid, 2000)\n Roman triptych: meditations (translation of John Paul II's Tryptyk rzymski: medytacje, 2003)\n\nTham khảo\n\nSinh năm 1916\nMất năm 2007\nChủ nghĩa bài Do Thái ở Ba Lan",
"Ông mất tại London."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Urbanya là một xã trong tỉnh Pyrénées-Orientales, vùng Occitanie phía nam nước Pháp.",
"Xã Urbanya nằm ở khu vực có độ cao trung bình 400 mét trên mực nước biển.",
"Xã Urbanya nằm ở khu vực có độ cao trung bình 400 mét trên mực nước biển.",
"Tham khảo \nINSEE\n\n \n\nXã của Pyrénées-Orientales"
] |
[
"Xã Urbanya nằm ở khu vực có độ cao trung bình 400 mét trên mực nước biển.",
"Urbanya là một xã trong tỉnh Pyrénées-Orientales, vùng Occitanie phía nam nước Pháp.",
"Tham khảo \nINSEE\n\n \n\nXã của Pyrénées-Orientales",
"Xã Urbanya nằm ở khu vực có độ cao trung bình 400 mét trên mực nước biển."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Mao Mục Chi (chữ Hán: 毛穆之, ?",
"), tự Hiến Tổ, tên lúc nhỏ là Hổ Sanh , người Dương Vũ, Huỳnh Dương , là tướng lĩnh nhà Đông Tấn.",
"), tự Hiến Tổ, tên lúc nhỏ là Hổ Sanh , người Dương Vũ, Huỳnh Dương , là tướng lĩnh nhà Đông Tấn.",
"Vì cái tên Mục Chi phạm húy Ai Tĩnh hoàng hậu Vương Mục Chi của Tấn Ai đế, nên Mục Chi dùng tên tự; về sau bởi tên mẹ của Hoàn Ôn - thượng cấp của ông - là Hiến, Mục Chi lại đổi dùng tên lúc nhỏ.",
"Vì cái tên Mục Chi phạm húy Ai Tĩnh hoàng hậu Vương Mục Chi của Tấn Ai đế, nên Mục Chi dùng tên tự; về sau bởi tên mẹ của Hoàn Ôn - thượng cấp của ông - là Hiến, Mục Chi lại đổi dùng tên lúc nhỏ.",
"Cuộc đời và sự nghiệp\n\nGiúp họ Dữu bắc phạt\nMục Chi là con trưởng của danh tướng Mao Bảo, có em trai là Mao An Chi.",
"Cuộc đời và sự nghiệp\n\nGiúp họ Dữu bắc phạt\nMục Chi là con trưởng của danh tướng Mao Bảo, có em trai là Mao An Chi.",
"Mục Chi quả cảm cương nghị, có tác phong của cha.",
"Mục Chi quả cảm cương nghị, có tác phong của cha.",
"Làm tham quân cho An tây tướng quân Dữu Dực.",
"Làm tham quân cho An tây tướng quân Dữu Dực.",
"Được tập tước Châu Lăng hầu.",
"Được tập tước Châu Lăng hầu.",
"Dữu Dực về Hạ Khẩu tiếp quản quân đội của Dữu Băng, lấy con trai Dữu Phương làm Kiến vũ tướng quân, giữ Tương Dương.",
"Dữu Dực về Hạ Khẩu tiếp quản quân đội của Dữu Băng, lấy con trai Dữu Phương làm Kiến vũ tướng quân, giữ Tương Dương.",
"Phương còn nhỏ tuổi, Dực chọn võ tướng đáng tin cậy để giúp đỡ, bèn lấy ông làm Kiến vũ tư mã.",
"Phương còn nhỏ tuổi, Dực chọn võ tướng đáng tin cậy để giúp đỡ, bèn lấy ông làm Kiến vũ tư mã.",
"Ít lâu sau Dực hoăng, bọn đại tướng Kiền Toản, Đái Hy làm loạn, Mục Chi cùng bọn An tây trưởng sử Giang Lâm, tư mã Chu Đảo đánh dẹp được.",
"Ít lâu sau Dực hoăng, bọn đại tướng Kiền Toản, Đái Hy làm loạn, Mục Chi cùng bọn An tây trưởng sử Giang Lâm, tư mã Chu Đảo đánh dẹp được.",
"Giúp Hoàn Ôn bắc phạt\nHoàn Ôn thay Dực, Mục Chi lại được dùng làm tham quân.",
"Giúp Hoàn Ôn bắc phạt\nHoàn Ôn thay Dực, Mục Chi lại được dùng làm tham quân.",
"Theo Ôn bình định nhà Thành Hán ở đất Thục, nhờ công mà con thứ được ban tước Đô hương hầu.",
"Theo Ôn bình định nhà Thành Hán ở đất Thục, nhờ công mà con thứ được ban tước Đô hương hầu.",
"Được nhận chức Dương uy tướng quân, Dĩnh Xuyên thái thú, theo Ôn bình định Lạc Dương, tiến vào Hàm Cốc quan.",
"Được nhận chức Dương uy tướng quân, Dĩnh Xuyên thái thú, theo Ôn bình định Lạc Dương, tiến vào Hàm Cốc quan.",
"Ôn nắm toàn quân, lấy cớ Tạ Thượng chưa đến, để Mục Chi với 2000 quân ở lại bảo vệ Sơn Lăng.",
"Ôn nắm toàn quân, lấy cớ Tạ Thượng chưa đến, để Mục Chi với 2000 quân ở lại bảo vệ Sơn Lăng.",
"Đầu những năm Thăng Bình (357 – 361), được thăng Đốc Ninh Châu chư quân sự, Dương uy tướng quân, Ninh Châu thứ sử.",
"Đầu những năm Thăng Bình (357 – 361), được thăng Đốc Ninh Châu chư quân sự, Dương uy tướng quân, Ninh Châu thứ sử.",
"Hoàn Ôn được phong Nam Quận, dời Mục Chi làm Kiến An hầu, lại làm tham quân cho Ôn.",
"Hoàn Ôn được phong Nam Quận, dời Mục Chi làm Kiến An hầu, lại làm tham quân cho Ôn.",
"Được gia hiệu Quan quân tướng quân, đưa quân mộ được tại nhiệm Sở theo Ôn bắc phạt Tiền Yên.",
"Được gia hiệu Quan quân tướng quân, đưa quân mộ được tại nhiệm Sở theo Ôn bắc phạt Tiền Yên.",
"Ông nhận lệnh coi sóc việc đào hàng trăm dặm ngòi, dẫn sông Vấn vào sông Tế.",
"Ông nhận lệnh coi sóc việc đào hàng trăm dặm ngòi, dẫn sông Vấn vào sông Tế.",
"Khi Ôn đốt thuyền lui quân, sai Mục Chi làm Đốc Đông Yên 4 quận quân sự.",
"Khi Ôn đốt thuyền lui quân, sai Mục Chi làm Đốc Đông Yên 4 quận quân sự.",
"Được lãnh chức Đông Yên thái thú, chức vụ như cũ.",
"Được lãnh chức Đông Yên thái thú, chức vụ như cũ.",
"Viên Chân chiếm Thọ Dương làm phản, Ôn trước khi đi dẹp, lấy Mục Chi làm Quan quân lãnh chức Hoài Nam thái thú, giữ Lịch Dương.",
"Viên Chân chiếm Thọ Dương làm phản, Ôn trước khi đi dẹp, lấy Mục Chi làm Quan quân lãnh chức Hoài Nam thái thú, giữ Lịch Dương.",
"Chân thua chạy, Ôn bèn lấy ông làm Đốc quân sự của Giang Tây thuộc Dương Châu, lại lãnh chức Trần Quận thái thú để chiêu tập tàn dư phản quân.",
"Chân thua chạy, Ôn bèn lấy ông làm Đốc quân sự của Giang Tây thuộc Dương Châu, lại lãnh chức Trần Quận thái thú để chiêu tập tàn dư phản quân.",
"Ít lâu sau được thăng làm Đốc quân sự của Nghĩa Thành thuộc Dương Châu, 5 quận thuộc Kinh Châu, Triệu Quận thuộc Ung Châu, Tương Dương, Nghĩa Thành, Hà Nam 3 quận thái thú, tướng quân như cũ.",
"Ít lâu sau được thăng làm Đốc quân sự của Nghĩa Thành thuộc Dương Châu, 5 quận thuộc Kinh Châu, Triệu Quận thuộc Ung Châu, Tương Dương, Nghĩa Thành, Hà Nam 3 quận thái thú, tướng quân như cũ.",
"Sau đó được Ôn tiến cử cho lãnh chức Lương Châu thứ sử.",
"Sau đó được Ôn tiến cử cho lãnh chức Lương Châu thứ sử.",
"Chưa được bao lâu, lấy cớ có bệnh xin giải chức, nhận chiếu được giữ hiệu Quan quân về triều.",
"Chưa được bao lâu, lấy cớ có bệnh xin giải chức, nhận chiếu được giữ hiệu Quan quân về triều.",
"Giúp Hoàn Xung phòng bị Tiền Tần\nQuân Tiền Tần xâm phạm Bành Thành, lại được làm tướng quân, Giả tiết, Giám Giang Bắc quân sự.",
"Giúp Hoàn Xung phòng bị Tiền Tần\nQuân Tiền Tần xâm phạm Bành Thành, lại được làm tướng quân, Giả tiết, Giám Giang Bắc quân sự.",
"Trấn thủ Quảng Lăng.",
"Trấn thủ Quảng Lăng.",
"Được thăng Hữu tướng quân, Tuyên Thành nội sử, trấn thủ Cô Thục.",
"Được thăng Hữu tướng quân, Tuyên Thành nội sử, trấn thủ Cô Thục.",
"Mục Chi cho rằng nhiệm sở gần kinh thành, không được phép tự ý điều quân, không cần giữ cờ tiết, nên dâng sớ từ chối, triều đình đồng ý.",
"Mục Chi cho rằng nhiệm sở gần kinh thành, không được phép tự ý điều quân, không cần giữ cờ tiết, nên dâng sớ từ chối, triều đình đồng ý.",
"Quân Tần vây Tương Dương, có chiếu sai ông đến Thượng Minh chịu sự chỉ huy của Hoàn Xung.",
"Quân Tần vây Tương Dương, có chiếu sai ông đến Thượng Minh chịu sự chỉ huy của Hoàn Xung.",
"Xung sai Mục Chi dời quân đến trung du sông Miện.",
"Xung sai Mục Chi dời quân đến trung du sông Miện.",
"Ông mới đến đầu nước thì Tương Dương thất thủ, nên đưa quân về quận.",
"Ông mới đến đầu nước thì Tương Dương thất thủ, nên đưa quân về quận.",
"Quân Tần lại đánh đất Thục, Lương Châu thứ sử Dương Lượng, Ích Châu thứ sử Chu Trọng Tôn bỏ chạy, Xung sai Mục Chi làm Đốc quân sự 3 quận thuộc Lương Châu, Hữu tướng quân, Tây Man hiệu úy, Ích Châu thứ sử, lãnh chức Kiến Bình thái thú, Giả tiết, đồn thú Ba Quận; lấy con trai ông là Cầu làm Tử Đồng thái thú.",
"Quân Tần lại đánh đất Thục, Lương Châu thứ sử Dương Lượng, Ích Châu thứ sử Chu Trọng Tôn bỏ chạy, Xung sai Mục Chi làm Đốc quân sự 3 quận thuộc Lương Châu, Hữu tướng quân, Tây Man hiệu úy, Ích Châu thứ sử, lãnh chức Kiến Bình thái thú, Giả tiết, đồn thú Ba Quận; lấy con trai ông là Cầu làm Tử Đồng thái thú.",
"Mục Chi xin đánh Tần, đến quận Ba Tây, bởi việc vận lương không thông, lui về giữ Ba Đông, rồi bệnh mất.",
"Mục Chi xin đánh Tần, đến quận Ba Tây, bởi việc vận lương không thông, lui về giữ Ba Đông, rồi bệnh mất.",
"Được truy tặng Trung quân tướng quân, thụy là Liệt.",
"Được truy tặng Trung quân tướng quân, thụy là Liệt.",
"Mục Chi có sáu con trai: Trân, Cừ, Cầu, Phan, Cấn, Viện.",
"Mục Chi có sáu con trai: Trân, Cừ, Cầu, Phan, Cấn, Viện.",
"Trân được kế tự, Cừ nổi tiếng nhất.",
"Trân được kế tự, Cừ nổi tiếng nhất.",
"Cừ, Cấn, Viện đều bị Tiếu Túng giết.",
"Cừ, Cấn, Viện đều bị Tiếu Túng giết.",
"Con Cấn là Tu Chi về sau gởi mình ở Bắc Ngụy.",
"Con Cấn là Tu Chi về sau gởi mình ở Bắc Ngụy.",
"Tham khảo\n Tấn thư quyển 81, Liệt truyện 51, Mao Bảo truyện, phụ: Mao Mục Chi truyện\n\nChú thích\n\nNhân vật quân sự nhà Tấn\nNgười Hà Nam (Trung Quốc)\nNăm sinh không rõ\nNăm mất không rõ"
] |
[
"), tự Hiến Tổ, tên lúc nhỏ là Hổ Sanh , người Dương Vũ, Huỳnh Dương , là tướng lĩnh nhà Đông Tấn.",
"Mao Mục Chi (chữ Hán: 毛穆之, ?",
"Vì cái tên Mục Chi phạm húy Ai Tĩnh hoàng hậu Vương Mục Chi của Tấn Ai đế, nên Mục Chi dùng tên tự; về sau bởi tên mẹ của Hoàn Ôn - thượng cấp của ông - là Hiến, Mục Chi lại đổi dùng tên lúc nhỏ.",
"), tự Hiến Tổ, tên lúc nhỏ là Hổ Sanh , người Dương Vũ, Huỳnh Dương , là tướng lĩnh nhà Đông Tấn.",
"Cuộc đời và sự nghiệp\n\nGiúp họ Dữu bắc phạt\nMục Chi là con trưởng của danh tướng Mao Bảo, có em trai là Mao An Chi.",
"Vì cái tên Mục Chi phạm húy Ai Tĩnh hoàng hậu Vương Mục Chi của Tấn Ai đế, nên Mục Chi dùng tên tự; về sau bởi tên mẹ của Hoàn Ôn - thượng cấp của ông - là Hiến, Mục Chi lại đổi dùng tên lúc nhỏ.",
"Mục Chi quả cảm cương nghị, có tác phong của cha.",
"Cuộc đời và sự nghiệp\n\nGiúp họ Dữu bắc phạt\nMục Chi là con trưởng của danh tướng Mao Bảo, có em trai là Mao An Chi.",
"Làm tham quân cho An tây tướng quân Dữu Dực.",
"Mục Chi quả cảm cương nghị, có tác phong của cha.",
"Được tập tước Châu Lăng hầu.",
"Làm tham quân cho An tây tướng quân Dữu Dực.",
"Dữu Dực về Hạ Khẩu tiếp quản quân đội của Dữu Băng, lấy con trai Dữu Phương làm Kiến vũ tướng quân, giữ Tương Dương.",
"Được tập tước Châu Lăng hầu.",
"Phương còn nhỏ tuổi, Dực chọn võ tướng đáng tin cậy để giúp đỡ, bèn lấy ông làm Kiến vũ tư mã.",
"Dữu Dực về Hạ Khẩu tiếp quản quân đội của Dữu Băng, lấy con trai Dữu Phương làm Kiến vũ tướng quân, giữ Tương Dương.",
"Ít lâu sau Dực hoăng, bọn đại tướng Kiền Toản, Đái Hy làm loạn, Mục Chi cùng bọn An tây trưởng sử Giang Lâm, tư mã Chu Đảo đánh dẹp được.",
"Phương còn nhỏ tuổi, Dực chọn võ tướng đáng tin cậy để giúp đỡ, bèn lấy ông làm Kiến vũ tư mã.",
"Giúp Hoàn Ôn bắc phạt\nHoàn Ôn thay Dực, Mục Chi lại được dùng làm tham quân.",
"Ít lâu sau Dực hoăng, bọn đại tướng Kiền Toản, Đái Hy làm loạn, Mục Chi cùng bọn An tây trưởng sử Giang Lâm, tư mã Chu Đảo đánh dẹp được.",
"Theo Ôn bình định nhà Thành Hán ở đất Thục, nhờ công mà con thứ được ban tước Đô hương hầu.",
"Giúp Hoàn Ôn bắc phạt\nHoàn Ôn thay Dực, Mục Chi lại được dùng làm tham quân.",
"Được nhận chức Dương uy tướng quân, Dĩnh Xuyên thái thú, theo Ôn bình định Lạc Dương, tiến vào Hàm Cốc quan.",
"Theo Ôn bình định nhà Thành Hán ở đất Thục, nhờ công mà con thứ được ban tước Đô hương hầu.",
"Ôn nắm toàn quân, lấy cớ Tạ Thượng chưa đến, để Mục Chi với 2000 quân ở lại bảo vệ Sơn Lăng.",
"Được nhận chức Dương uy tướng quân, Dĩnh Xuyên thái thú, theo Ôn bình định Lạc Dương, tiến vào Hàm Cốc quan.",
"Đầu những năm Thăng Bình (357 – 361), được thăng Đốc Ninh Châu chư quân sự, Dương uy tướng quân, Ninh Châu thứ sử.",
"Ôn nắm toàn quân, lấy cớ Tạ Thượng chưa đến, để Mục Chi với 2000 quân ở lại bảo vệ Sơn Lăng.",
"Hoàn Ôn được phong Nam Quận, dời Mục Chi làm Kiến An hầu, lại làm tham quân cho Ôn.",
"Đầu những năm Thăng Bình (357 – 361), được thăng Đốc Ninh Châu chư quân sự, Dương uy tướng quân, Ninh Châu thứ sử.",
"Được gia hiệu Quan quân tướng quân, đưa quân mộ được tại nhiệm Sở theo Ôn bắc phạt Tiền Yên.",
"Hoàn Ôn được phong Nam Quận, dời Mục Chi làm Kiến An hầu, lại làm tham quân cho Ôn.",
"Ông nhận lệnh coi sóc việc đào hàng trăm dặm ngòi, dẫn sông Vấn vào sông Tế.",
"Được gia hiệu Quan quân tướng quân, đưa quân mộ được tại nhiệm Sở theo Ôn bắc phạt Tiền Yên.",
"Khi Ôn đốt thuyền lui quân, sai Mục Chi làm Đốc Đông Yên 4 quận quân sự.",
"Ông nhận lệnh coi sóc việc đào hàng trăm dặm ngòi, dẫn sông Vấn vào sông Tế.",
"Được lãnh chức Đông Yên thái thú, chức vụ như cũ.",
"Khi Ôn đốt thuyền lui quân, sai Mục Chi làm Đốc Đông Yên 4 quận quân sự.",
"Viên Chân chiếm Thọ Dương làm phản, Ôn trước khi đi dẹp, lấy Mục Chi làm Quan quân lãnh chức Hoài Nam thái thú, giữ Lịch Dương.",
"Được lãnh chức Đông Yên thái thú, chức vụ như cũ.",
"Chân thua chạy, Ôn bèn lấy ông làm Đốc quân sự của Giang Tây thuộc Dương Châu, lại lãnh chức Trần Quận thái thú để chiêu tập tàn dư phản quân.",
"Viên Chân chiếm Thọ Dương làm phản, Ôn trước khi đi dẹp, lấy Mục Chi làm Quan quân lãnh chức Hoài Nam thái thú, giữ Lịch Dương.",
"Ít lâu sau được thăng làm Đốc quân sự của Nghĩa Thành thuộc Dương Châu, 5 quận thuộc Kinh Châu, Triệu Quận thuộc Ung Châu, Tương Dương, Nghĩa Thành, Hà Nam 3 quận thái thú, tướng quân như cũ.",
"Chân thua chạy, Ôn bèn lấy ông làm Đốc quân sự của Giang Tây thuộc Dương Châu, lại lãnh chức Trần Quận thái thú để chiêu tập tàn dư phản quân.",
"Sau đó được Ôn tiến cử cho lãnh chức Lương Châu thứ sử.",
"Ít lâu sau được thăng làm Đốc quân sự của Nghĩa Thành thuộc Dương Châu, 5 quận thuộc Kinh Châu, Triệu Quận thuộc Ung Châu, Tương Dương, Nghĩa Thành, Hà Nam 3 quận thái thú, tướng quân như cũ.",
"Chưa được bao lâu, lấy cớ có bệnh xin giải chức, nhận chiếu được giữ hiệu Quan quân về triều.",
"Sau đó được Ôn tiến cử cho lãnh chức Lương Châu thứ sử.",
"Giúp Hoàn Xung phòng bị Tiền Tần\nQuân Tiền Tần xâm phạm Bành Thành, lại được làm tướng quân, Giả tiết, Giám Giang Bắc quân sự.",
"Chưa được bao lâu, lấy cớ có bệnh xin giải chức, nhận chiếu được giữ hiệu Quan quân về triều.",
"Trấn thủ Quảng Lăng.",
"Giúp Hoàn Xung phòng bị Tiền Tần\nQuân Tiền Tần xâm phạm Bành Thành, lại được làm tướng quân, Giả tiết, Giám Giang Bắc quân sự.",
"Được thăng Hữu tướng quân, Tuyên Thành nội sử, trấn thủ Cô Thục.",
"Trấn thủ Quảng Lăng.",
"Mục Chi cho rằng nhiệm sở gần kinh thành, không được phép tự ý điều quân, không cần giữ cờ tiết, nên dâng sớ từ chối, triều đình đồng ý.",
"Được thăng Hữu tướng quân, Tuyên Thành nội sử, trấn thủ Cô Thục.",
"Quân Tần vây Tương Dương, có chiếu sai ông đến Thượng Minh chịu sự chỉ huy của Hoàn Xung.",
"Mục Chi cho rằng nhiệm sở gần kinh thành, không được phép tự ý điều quân, không cần giữ cờ tiết, nên dâng sớ từ chối, triều đình đồng ý.",
"Xung sai Mục Chi dời quân đến trung du sông Miện.",
"Quân Tần vây Tương Dương, có chiếu sai ông đến Thượng Minh chịu sự chỉ huy của Hoàn Xung.",
"Ông mới đến đầu nước thì Tương Dương thất thủ, nên đưa quân về quận.",
"Xung sai Mục Chi dời quân đến trung du sông Miện.",
"Quân Tần lại đánh đất Thục, Lương Châu thứ sử Dương Lượng, Ích Châu thứ sử Chu Trọng Tôn bỏ chạy, Xung sai Mục Chi làm Đốc quân sự 3 quận thuộc Lương Châu, Hữu tướng quân, Tây Man hiệu úy, Ích Châu thứ sử, lãnh chức Kiến Bình thái thú, Giả tiết, đồn thú Ba Quận; lấy con trai ông là Cầu làm Tử Đồng thái thú.",
"Ông mới đến đầu nước thì Tương Dương thất thủ, nên đưa quân về quận.",
"Mục Chi xin đánh Tần, đến quận Ba Tây, bởi việc vận lương không thông, lui về giữ Ba Đông, rồi bệnh mất.",
"Quân Tần lại đánh đất Thục, Lương Châu thứ sử Dương Lượng, Ích Châu thứ sử Chu Trọng Tôn bỏ chạy, Xung sai Mục Chi làm Đốc quân sự 3 quận thuộc Lương Châu, Hữu tướng quân, Tây Man hiệu úy, Ích Châu thứ sử, lãnh chức Kiến Bình thái thú, Giả tiết, đồn thú Ba Quận; lấy con trai ông là Cầu làm Tử Đồng thái thú.",
"Được truy tặng Trung quân tướng quân, thụy là Liệt.",
"Mục Chi xin đánh Tần, đến quận Ba Tây, bởi việc vận lương không thông, lui về giữ Ba Đông, rồi bệnh mất.",
"Mục Chi có sáu con trai: Trân, Cừ, Cầu, Phan, Cấn, Viện.",
"Được truy tặng Trung quân tướng quân, thụy là Liệt.",
"Trân được kế tự, Cừ nổi tiếng nhất.",
"Mục Chi có sáu con trai: Trân, Cừ, Cầu, Phan, Cấn, Viện.",
"Cừ, Cấn, Viện đều bị Tiếu Túng giết.",
"Trân được kế tự, Cừ nổi tiếng nhất.",
"Con Cấn là Tu Chi về sau gởi mình ở Bắc Ngụy.",
"Cừ, Cấn, Viện đều bị Tiếu Túng giết.",
"Tham khảo\n Tấn thư quyển 81, Liệt truyện 51, Mao Bảo truyện, phụ: Mao Mục Chi truyện\n\nChú thích\n\nNhân vật quân sự nhà Tấn\nNgười Hà Nam (Trung Quốc)\nNăm sinh không rõ\nNăm mất không rõ",
"Con Cấn là Tu Chi về sau gởi mình ở Bắc Ngụy."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Symphyotrichum trilineatum là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc.",
"Loài này được (Sch.Bip.",
"Loài này được (Sch.Bip.",
"ex Klatt) G.L.Nesom miêu tả khoa học đầu tiên.",
"ex Klatt) G.L.Nesom miêu tả khoa học đầu tiên.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nSymphyotrichum"
] |
[
"Loài này được (Sch.Bip.",
"Symphyotrichum trilineatum là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc.",
"ex Klatt) G.L.Nesom miêu tả khoa học đầu tiên.",
"Loài này được (Sch.Bip.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nSymphyotrichum",
"ex Klatt) G.L.Nesom miêu tả khoa học đầu tiên."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"2646 Abetti (1977 EC1) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 13 tháng 3 năm 1977 bởi Chernykh, N. ở Nauchnyj.",
"Ghi chú\n\nTham khảo \n\nTiểu hành tinh vành đai chính\nĐược phát hiện bởi Nikolai Chernykh\nThiên thể phát hiện năm 1977"
] |
[
"Ghi chú\n\nTham khảo \n\nTiểu hành tinh vành đai chính\nĐược phát hiện bởi Nikolai Chernykh\nThiên thể phát hiện năm 1977",
"2646 Abetti (1977 EC1) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 13 tháng 3 năm 1977 bởi Chernykh, N. ở Nauchnyj."
] |
[
1,
0
] |
[
"Lycophotia biorbiculata là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nLycophotia"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nLycophotia",
"Lycophotia biorbiculata là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Diplazon cascadensis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nDiplazon"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nDiplazon",
"Diplazon cascadensis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Xã Sherman () là một xã thuộc quận Cass, tiểu bang Missouri, Hoa Kỳ.",
"Năm 2010, dân số của xã này là 816 người.",
"Năm 2010, dân số của xã này là 816 người.",
"Tham khảo\n\nXem thêm \nAmerican FactFinder\n\nXã của Missouri\nQuận Cass, Missouri"
] |
[
"Năm 2010, dân số của xã này là 816 người.",
"Xã Sherman () là một xã thuộc quận Cass, tiểu bang Missouri, Hoa Kỳ.",
"Tham khảo\n\nXem thêm \nAmerican FactFinder\n\nXã của Missouri\nQuận Cass, Missouri",
"Năm 2010, dân số của xã này là 816 người."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Eurhynchium myosuroides là một loài rêu trong họ Brachytheciaceae.",
"Loài này được Brid.",
"Loài này được Brid.",
"mô tả khoa học đầu tiên năm 1860.",
"mô tả khoa học đầu tiên năm 1860.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nEurhynchium\nThực vật được mô tả năm 1860"
] |
[
"Loài này được Brid.",
"Eurhynchium myosuroides là một loài rêu trong họ Brachytheciaceae.",
"mô tả khoa học đầu tiên năm 1860.",
"Loài này được Brid.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nEurhynchium\nThực vật được mô tả năm 1860",
"mô tả khoa học đầu tiên năm 1860."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Synodontis acanthomias là một loài cá da trơn thuộc chi Synodontis họ Mochokidae có nguồn gốc từ lưu vực sông Congo ở các nước Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo và Cộng hòa Congo.",
"Loài cá này được nhà động vật học người Bỉ gốc Anh George Albert Boulenger phát hiện vào 1899 tại Boma, Cộng hòa Dân chủ Congo.",
"Loài cá này được nhà động vật học người Bỉ gốc Anh George Albert Boulenger phát hiện vào 1899 tại Boma, Cộng hòa Dân chủ Congo.",
"Cái tên \"acanthomias\" có nghĩa là \"rất gai\", ám chỉ đến những cái gai được tìm thấy ở hai bên thân cá.",
"Cái tên \"acanthomias\" có nghĩa là \"rất gai\", ám chỉ đến những cái gai được tìm thấy ở hai bên thân cá.",
"Mẫu vật gốc của loài cá này hiện đang ở bảo tàng lịch sử tự nhiên tại London.",
"Mẫu vật gốc của loài cá này hiện đang ở bảo tàng lịch sử tự nhiên tại London.",
"Cơ thể của cá màu nâu xám và có những đốm đen.",
"Cơ thể của cá màu nâu xám và có những đốm đen.",
"Ngoài ra còn có một đặc điểm nhận dang loài cá này là có hai cái xương nhọn gắn vào hai bên phần \"nắp\" đầu cứng của nó.",
"Ngoài ra còn có một đặc điểm nhận dang loài cá này là có hai cái xương nhọn gắn vào hai bên phần \"nắp\" đầu cứng của nó.",
"Ngoài ra nó còn có thể nhô ra bằng việc hô hấp của cá.",
"Ngoài ra nó còn có thể nhô ra bằng việc hô hấp của cá.",
"Tia đầu tiên của vây lưng và vây ngực thì cứng và có răng cưa.",
"Tia đầu tiên của vây lưng và vây ngực thì cứng và có răng cưa.",
"Nó có tổng cộng là ba cặp râu, nhưng hai cặp râu ở dưới hàm thì phân ra làm nhiều nhánh.",
"Nó có tổng cộng là ba cặp râu, nhưng hai cặp râu ở dưới hàm thì phân ra làm nhiều nhánh.",
"Vây đuôi tách ra làm đôi.",
"Vây đuôi tách ra làm đôi.",
"Hàm trên của nó có hình nón, khá ngắn.",
"Hàm trên của nó có hình nón, khá ngắn.",
"Còn ở hàm dưới thì răng xếp theo hình chứ S và có thể di chuyển được.",
"Còn ở hàm dưới thì răng xếp theo hình chứ S và có thể di chuyển được.",
"Trong tự nhiên, mỗi cá thể có thể phát triển chiều dài lên đến 59 cm (23 in).",
"Trong tự nhiên, mỗi cá thể có thể phát triển chiều dài lên đến 59 cm (23 in).",
"Chúng sống trong những vùng nước có nhiệt độ từ 22 đến 24 °C (72 và 75 °F) và độ pH từ 6,5 đến 8,0.",
"Chúng sống trong những vùng nước có nhiệt độ từ 22 đến 24 °C (72 và 75 °F) và độ pH từ 6,5 đến 8,0.",
"Cá có tầm quan trọng trong thương mại và làm thực phẩm cho con người.",
"Cá có tầm quan trọng trong thương mại và làm thực phẩm cho con người.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n\nA\nĐộng vật được mô tả năm 1899"
] |
[
"Loài cá này được nhà động vật học người Bỉ gốc Anh George Albert Boulenger phát hiện vào 1899 tại Boma, Cộng hòa Dân chủ Congo.",
"Synodontis acanthomias là một loài cá da trơn thuộc chi Synodontis họ Mochokidae có nguồn gốc từ lưu vực sông Congo ở các nước Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo và Cộng hòa Congo.",
"Cái tên \"acanthomias\" có nghĩa là \"rất gai\", ám chỉ đến những cái gai được tìm thấy ở hai bên thân cá.",
"Loài cá này được nhà động vật học người Bỉ gốc Anh George Albert Boulenger phát hiện vào 1899 tại Boma, Cộng hòa Dân chủ Congo.",
"Mẫu vật gốc của loài cá này hiện đang ở bảo tàng lịch sử tự nhiên tại London.",
"Cái tên \"acanthomias\" có nghĩa là \"rất gai\", ám chỉ đến những cái gai được tìm thấy ở hai bên thân cá.",
"Cơ thể của cá màu nâu xám và có những đốm đen.",
"Mẫu vật gốc của loài cá này hiện đang ở bảo tàng lịch sử tự nhiên tại London.",
"Ngoài ra còn có một đặc điểm nhận dang loài cá này là có hai cái xương nhọn gắn vào hai bên phần \"nắp\" đầu cứng của nó.",
"Cơ thể của cá màu nâu xám và có những đốm đen.",
"Ngoài ra nó còn có thể nhô ra bằng việc hô hấp của cá.",
"Ngoài ra còn có một đặc điểm nhận dang loài cá này là có hai cái xương nhọn gắn vào hai bên phần \"nắp\" đầu cứng của nó.",
"Tia đầu tiên của vây lưng và vây ngực thì cứng và có răng cưa.",
"Ngoài ra nó còn có thể nhô ra bằng việc hô hấp của cá.",
"Nó có tổng cộng là ba cặp râu, nhưng hai cặp râu ở dưới hàm thì phân ra làm nhiều nhánh.",
"Tia đầu tiên của vây lưng và vây ngực thì cứng và có răng cưa.",
"Vây đuôi tách ra làm đôi.",
"Nó có tổng cộng là ba cặp râu, nhưng hai cặp râu ở dưới hàm thì phân ra làm nhiều nhánh.",
"Hàm trên của nó có hình nón, khá ngắn.",
"Vây đuôi tách ra làm đôi.",
"Còn ở hàm dưới thì răng xếp theo hình chứ S và có thể di chuyển được.",
"Hàm trên của nó có hình nón, khá ngắn.",
"Trong tự nhiên, mỗi cá thể có thể phát triển chiều dài lên đến 59 cm (23 in).",
"Còn ở hàm dưới thì răng xếp theo hình chứ S và có thể di chuyển được.",
"Chúng sống trong những vùng nước có nhiệt độ từ 22 đến 24 °C (72 và 75 °F) và độ pH từ 6,5 đến 8,0.",
"Trong tự nhiên, mỗi cá thể có thể phát triển chiều dài lên đến 59 cm (23 in).",
"Cá có tầm quan trọng trong thương mại và làm thực phẩm cho con người.",
"Chúng sống trong những vùng nước có nhiệt độ từ 22 đến 24 °C (72 và 75 °F) và độ pH từ 6,5 đến 8,0.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n\nA\nĐộng vật được mô tả năm 1899",
"Cá có tầm quan trọng trong thương mại và làm thực phẩm cho con người."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Pardosa beringiana là một loài nhện trong họ Lycosidae.",
"Loài này thuộc chi Pardosa.",
"Loài này thuộc chi Pardosa.",
"Pardosa beringiana được Charles Denton Dondale & Redner miêu tả năm 1987.",
"Pardosa beringiana được Charles Denton Dondale & Redner miêu tả năm 1987.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nPardosa"
] |
[
"Loài này thuộc chi Pardosa.",
"Pardosa beringiana là một loài nhện trong họ Lycosidae.",
"Pardosa beringiana được Charles Denton Dondale & Redner miêu tả năm 1987.",
"Loài này thuộc chi Pardosa.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nPardosa",
"Pardosa beringiana được Charles Denton Dondale & Redner miêu tả năm 1987."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Kinh điển Phật giáo có số lượng cực kỳ lớn, thậm chí xưa lấy 84000 để ước chừng tượng trưng về số lượng pháp uẩn.",
"Kinh văn Phật giáo truyền miệng hoặc được viết ở trên giấy mực được chia theo nội dung làm ba loại là Kinh, Luật và Luận.",
"Kinh văn Phật giáo truyền miệng hoặc được viết ở trên giấy mực được chia theo nội dung làm ba loại là Kinh, Luật và Luận.",
"Phật tử theo các tông phái khác nhau đặt các bộ kinh, luận này ở những vị trí khác nhau.",
"Phật tử theo các tông phái khác nhau đặt các bộ kinh, luận này ở những vị trí khác nhau.",
"Họ cho rằng các bộ kinh, luận có tầm quan trọng khác nhau đối với họ và giữ thái độ khác nhau đối với kinh điển: từ tôn kính một loại kinh văn nhất định cho đến bác bỏ, xem thường một vài kinh văn nào đó, cho là ngụy tạo.",
"Họ cho rằng các bộ kinh, luận có tầm quan trọng khác nhau đối với họ và giữ thái độ khác nhau đối với kinh điển: từ tôn kính một loại kinh văn nhất định cho đến bác bỏ, xem thường một vài kinh văn nào đó, cho là ngụy tạo.",
"Thế nên, các bộ kinh, luận khó có thể được gọi là Thánh kinh (Sacred scripture) với nghĩa được hiểu như thánh kinh của Kitô giáo hoặc các tôn giáo khác.",
"Thế nên, các bộ kinh, luận khó có thể được gọi là Thánh kinh (Sacred scripture) với nghĩa được hiểu như thánh kinh của Kitô giáo hoặc các tôn giáo khác.",
"Kinh văn Phật giáo có thể chia ra hai loại dựa trên nguồn gốc hình thành kinh như loại tiêu chuẩn (hoặc chủ yếu, canonical) và loại ngoài tiêu chuẩn (hoặc thứ yếu, non-canonical).",
"Kinh văn Phật giáo có thể chia ra hai loại dựa trên nguồn gốc hình thành kinh như loại tiêu chuẩn (hoặc chủ yếu, canonical) và loại ngoài tiêu chuẩn (hoặc thứ yếu, non-canonical).",
"Thuộc về kinh văn tiêu chuẩn là các bài Kinh (經, sa.",
"Thuộc về kinh văn tiêu chuẩn là các bài Kinh (經, sa.",
"sutta), nguồn gốc tiếng Phạn, được chép lại lời dạy của chính vị Phật lịch sử Thích-ca Mâu-ni - \"Phật lịch sử\" ở đây được hiểu một cách chính xác hoặc như một ẩn dụ.",
"sutta), nguồn gốc tiếng Phạn, được chép lại lời dạy của chính vị Phật lịch sử Thích-ca Mâu-ni - \"Phật lịch sử\" ở đây được hiểu một cách chính xác hoặc như một ẩn dụ.",
"Thuộc loại ngoài tiêu chuẩn là các bài luận giải những bộ kinh hoặc luận, cũng như những văn bản trích dẫn kinh, lịch sử hình thành kinh, văn phạm,... của các Đại sư, Luận sư.",
"Thuộc loại ngoài tiêu chuẩn là các bài luận giải những bộ kinh hoặc luận, cũng như những văn bản trích dẫn kinh, lịch sử hình thành kinh, văn phạm,... của các Đại sư, Luận sư.",
"Tuy nhiên cũng nên hiểu là cách chia loại như thế có phần tùy tiện và một vài kinh văn có thể được xếp vào một trong hai loại nêu trên, hoặc có thể được xếp vào nhiều hơn một trong những loại được kể bên dưới.",
"Tuy nhiên cũng nên hiểu là cách chia loại như thế có phần tùy tiện và một vài kinh văn có thể được xếp vào một trong hai loại nêu trên, hoặc có thể được xếp vào nhiều hơn một trong những loại được kể bên dưới.",
"Kinh điển loại tiêu chuẩn \n\nTuy có rất nhiều kinh văn loại tiêu chuẩn có nguồn gốc từ chính đức Phật Thích-ca Mâu-ni, nhưng các trường phái Phật giáo lại thường không nhất trí với nhau về mặt thể loại tiêu chuẩn của từng kinh văn, và những lần duyệt văn bản của các Đại tạng kinh cho thấy rất nhiều khác biệt về số lượng và thể loại kinh văn.",
"Kinh điển loại tiêu chuẩn \n\nTuy có rất nhiều kinh văn loại tiêu chuẩn có nguồn gốc từ chính đức Phật Thích-ca Mâu-ni, nhưng các trường phái Phật giáo lại thường không nhất trí với nhau về mặt thể loại tiêu chuẩn của từng kinh văn, và những lần duyệt văn bản của các Đại tạng kinh cho thấy rất nhiều khác biệt về số lượng và thể loại kinh văn.",
"Nhìn chung, kinh văn được chia thành ba loại theo nội dung: Kinh (những bài thuyết pháp, sa.",
"Nhìn chung, kinh văn được chia thành ba loại theo nội dung: Kinh (những bài thuyết pháp, sa.",
"sutta), Luật (sa., pi.",
"sutta), Luật (sa., pi.",
"vinaya, viết về giới luật của Tăng-già) và Luận hoặc A-tì-đạt-ma (sa.",
"vinaya, viết về giới luật của Tăng-già) và Luận hoặc A-tì-đạt-ma (sa.",
"abhidhamma, mang tính chất bàn luận, giải thích, phân tích các bài kinh, nói về các pháp).",
"abhidhamma, mang tính chất bàn luận, giải thích, phân tích các bài kinh, nói về các pháp).",
"Ba loại kinh này được gọi chung là Tam tạng (sa.",
"Ba loại kinh này được gọi chung là Tam tạng (sa.",
"Riêng Kinh tạng (sa.",
"Riêng Kinh tạng (sa.",
"sūtrapiṭaka) và Luật tạng (sa.",
"sūtrapiṭaka) và Luật tạng (sa.",
"vinayapiṭaka) chứa đựng nhiều kinh văn khác nhau, gồm cả các bài giảng về các pháp, các bàn luận, giải thích về các giáo lý, kinh văn nói về vũ trụ, sự tiến hóa của vũ trụ, nói về tiền thân của Phật-đà (Bản sinh kinh), và các bảng liệt kê các pháp khác nhau.",
"vinayapiṭaka) chứa đựng nhiều kinh văn khác nhau, gồm cả các bài giảng về các pháp, các bàn luận, giải thích về các giáo lý, kinh văn nói về vũ trụ, sự tiến hóa của vũ trụ, nói về tiền thân của Phật-đà (Bản sinh kinh), và các bảng liệt kê các pháp khác nhau.",
"Các kinh văn loại tiêu chuẩn của trường phái Thượng tọa bộ (pi.",
"Các kinh văn loại tiêu chuẩn của trường phái Thượng tọa bộ (pi.",
"theravāda) và các trường phái Ni-ca-da (pi.",
"theravāda) và các trường phái Ni-ca-da (pi.",
"nikāya) khác được tin tưởng là chép lại một cách chân xác chính lời dạy của Phật Thích-ca.",
"nikāya) khác được tin tưởng là chép lại một cách chân xác chính lời dạy của Phật Thích-ca.",
"Đại tạng kinh của Thượng tọa bộ còn được gọi là Đại tạng kinh Pali vì tạng kinh này được viết bằng tiếng Pali bao gồm khoảng 4 triệu chữ.",
"Đại tạng kinh của Thượng tọa bộ còn được gọi là Đại tạng kinh Pali vì tạng kinh này được viết bằng tiếng Pali bao gồm khoảng 4 triệu chữ.",
"Các kinh văn loại tiêu chuẩn của các trường phái theo Đại thừa ra đời sau này cũng được tin tưởng là chép lại lời dạy của đức Phật, nhưng được lưu truyền một cách bí mật qua những linh vật như rồng (long 龍, sa.",
"Các kinh văn loại tiêu chuẩn của các trường phái theo Đại thừa ra đời sau này cũng được tin tưởng là chép lại lời dạy của đức Phật, nhưng được lưu truyền một cách bí mật qua những linh vật như rồng (long 龍, sa.",
"nāga) hoặc chép lời dạy trực tiếp của những vị Phật hoặc Bồ Tát khác.",
"nāga) hoặc chép lời dạy trực tiếp của những vị Phật hoặc Bồ Tát khác.",
"Khoảng 600 bộ kinh Đại thừa được truyền lại bằng tiếng Phạn hoặc trong những bản dịch tiếng Hán hoặc tiếng Tây Tạng.",
"Khoảng 600 bộ kinh Đại thừa được truyền lại bằng tiếng Phạn hoặc trong những bản dịch tiếng Hán hoặc tiếng Tây Tạng.",
"Đại tạng kinh Đại thừa đầy đủ nhất hiện nay có lẽ là phiên bản bằng tiếng Hán, mặc dù đây chỉ là bản dịch từ tiếng Phạn.",
"Đại tạng kinh Đại thừa đầy đủ nhất hiện nay có lẽ là phiên bản bằng tiếng Hán, mặc dù đây chỉ là bản dịch từ tiếng Phạn.",
"Đại tạng này chứa đựng kinh văn của nhiều bộ phái truyền thống xưa (có 18 bộ phái).",
"Đại tạng này chứa đựng kinh văn của nhiều bộ phái truyền thống xưa (có 18 bộ phái).",
"Các bộ kinh Đại thừa sớm nhất được viết bằng tiếng Trung kì Ấn Nhã-lợi-an (en.",
"Các bộ kinh Đại thừa sớm nhất được viết bằng tiếng Trung kì Ấn Nhã-lợi-an (en.",
"Middle Indo-Aryan), sau được Phạn hóa vào thời vương triều Cấp-đa (sa.",
"Middle Indo-Aryan), sau được Phạn hóa vào thời vương triều Cấp-đa (sa.",
"gupta), khi tiếng Phạn được xem là ngôn ngữ chính thức tại triều đình.",
"gupta), khi tiếng Phạn được xem là ngôn ngữ chính thức tại triều đình.",
"Phần lớn kinh văn Đại thừa được viết với những nét văn hoa bắt chước tiếng Phạn cổ điển bằng Phật giáo tạp chủng phạn ngữ (Buddhist Hybrid Sanskrit, BHS) đây là một dạng phương ngữ Trung kì Ấn Nhã-lợi-an.",
"Phần lớn kinh văn Đại thừa được viết với những nét văn hoa bắt chước tiếng Phạn cổ điển bằng Phật giáo tạp chủng phạn ngữ (Buddhist Hybrid Sanskrit, BHS) đây là một dạng phương ngữ Trung kì Ấn Nhã-lợi-an.",
"Một số kinh văn sau này, đặc biệt là những kinh văn có gốc từ đại học Phật giáo Na-lan-đà (sa.",
"Một số kinh văn sau này, đặc biệt là những kinh văn có gốc từ đại học Phật giáo Na-lan-đà (sa.",
"nālandā), được viết một cách văn hoa bằng Phạn ngữ thuần túy.",
"nālandā), được viết một cách văn hoa bằng Phạn ngữ thuần túy.",
"Với các trường phái Kim Cương thừa của Tây Tạng thì Đại tạng kinh Tây Tạng ngoài ba loại kinh văn Kinh, Luật và Luận còn chứa đựng các bộ Đát-đặc-la (sa.",
"Với các trường phái Kim Cương thừa của Tây Tạng thì Đại tạng kinh Tây Tạng ngoài ba loại kinh văn Kinh, Luật và Luận còn chứa đựng các bộ Đát-đặc-la (sa.",
"tantra) ghi những phép tu luyện bí mật và các bài chú giải về chúng.",
"tantra) ghi những phép tu luyện bí mật và các bài chú giải về chúng.",
"Cách phân loại kinh văn theo ba cỗ xe (Tam thừa 三乘, sa.",
"Cách phân loại kinh văn theo ba cỗ xe (Tam thừa 三乘, sa.",
"triyāna gồm Đại thừa, Tiểu thừa, và Kim cương thừa) truyền thống có thể làm lu mờ quá trình hình thành kinh văn.",
"triyāna gồm Đại thừa, Tiểu thừa, và Kim cương thừa) truyền thống có thể làm lu mờ quá trình hình thành kinh văn.",
"Ví dụ như có các kinh văn được gọi là \"Tiền đại thừa\" (proto-mahāyāna), ví như bài Vô Năng Thắng Quân kinh (sa.",
"Ví dụ như có các kinh văn được gọi là \"Tiền đại thừa\" (proto-mahāyāna), ví như bài Vô Năng Thắng Quân kinh (sa.",
"ajitasenasūtra), nhưng chúng hoàn toàn thiếu những yếu tố chủ yếu của kinh văn Đại thừa.",
"ajitasenasūtra), nhưng chúng hoàn toàn thiếu những yếu tố chủ yếu của kinh văn Đại thừa.",
"Ngược lại, một số bài kinh văn hệ Pali của Thượng tọa bộ lại chứa đựng chính những tư tưởng sau này được xem là gắn liền với Đại thừa.",
"Ngược lại, một số bài kinh văn hệ Pali của Thượng tọa bộ lại chứa đựng chính những tư tưởng sau này được xem là gắn liền với Đại thừa.",
"Một số kinh văn Đại thừa khác - được xem là hiển giáo - lại thể hiện rõ ràng bản chất mật giáo Đát-đặc-la, đặc biệt là những bài kinh ngắn thuộc hệ Bát-nhã-ba-la-mật-đa.",
"Một số kinh văn Đại thừa khác - được xem là hiển giáo - lại thể hiện rõ ràng bản chất mật giáo Đát-đặc-la, đặc biệt là những bài kinh ngắn thuộc hệ Bát-nhã-ba-la-mật-đa.",
"Nhưng cũng có kinh văn thuộc loại Đát-đặc-la lại xuất hiện rất sớm là Đại Tì-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (zh.",
"Nhưng cũng có kinh văn thuộc loại Đát-đặc-la lại xuất hiện rất sớm là Đại Tì-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (zh.",
"mahāvairocanābhisambodhitantra), thường được gọi tắt là Đại Nhật kinh (sa.",
"mahāvairocanābhisambodhitantra), thường được gọi tắt là Đại Nhật kinh (sa.",
"Một số bài kinh Phật giáo qua quá trình mở rộng dần dần gần như trở thành một bộ kinh riêng, được gọi là kinh \"phương đẳng\" (方等) hoặc \"phương quảng\" (方廣, sa.",
"Một số bài kinh Phật giáo qua quá trình mở rộng dần dần gần như trở thành một bộ kinh riêng, được gọi là kinh \"phương đẳng\" (方等) hoặc \"phương quảng\" (方廣, sa.",
"vipula) là những bộ kinh \"rộng lớn bao quát\".",
"vipula) là những bộ kinh \"rộng lớn bao quát\".",
"Như bộ Kim Quang Minh Tối Thắng Vương kinh (zh.",
"Như bộ Kim Quang Minh Tối Thắng Vương kinh (zh.",
"suvarṇaprabhāsottamasūtra) mà nội dung xoay quanh chương trung tâm là chương thứ ba của bộ Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh (zh.",
"suvarṇaprabhāsottamasūtra) mà nội dung xoay quanh chương trung tâm là chương thứ ba của bộ Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh (zh.",
"buddhāvataṃsaka-mahāvaipulyasūtra) - cũng được gọi tắt là kinh Hoa Nghiêm - được các nhà nghiên cứu cho là một trường hợp điển hình về một bộ kinh đã đào sâu và chắt lọc được nhiều đạo lý bao quát từ các bộ kinh khác nhau và nhiều phần trong bộ Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh này vẫn được xem như một kinh văn độc lập, nhất là phần Hoa Nghiêm (sa.",
"buddhāvataṃsaka-mahāvaipulyasūtra) - cũng được gọi tắt là kinh Hoa Nghiêm - được các nhà nghiên cứu cho là một trường hợp điển hình về một bộ kinh đã đào sâu và chắt lọc được nhiều đạo lý bao quát từ các bộ kinh khác nhau và nhiều phần trong bộ Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh này vẫn được xem như một kinh văn độc lập, nhất là phần Hoa Nghiêm (sa.",
"Kinh Hoa Nghiêm và kinh Diệu Pháp Liên Hoa (zh.",
"Kinh Hoa Nghiêm và kinh Diệu Pháp Liên Hoa (zh.",
"saddharmapuṇḍarīka-sūtra) nhắc đến khái niệm Nhất thừa (zh.",
"saddharmapuṇḍarīka-sūtra) nhắc đến khái niệm Nhất thừa (zh.",
"ekayāna), theo hai bộ kinh này thì nội dung của nó là sự tổng hợp và thống nhất tất cả những giáo lý có trước đó.",
"ekayāna), theo hai bộ kinh này thì nội dung của nó là sự tổng hợp và thống nhất tất cả những giáo lý có trước đó.",
"Mật tông tại Trung Hoa - còn được biết với tên Chân ngôn tông tại Nhật- thì phát triển một hệ thống kinh văn trên cơ sở cho rằng, các bộ kinh đầu tiên là lời của đức Phật Cồ-đàm, được thuyết giảng dưới dạng Hóa thân (zh.",
"Mật tông tại Trung Hoa - còn được biết với tên Chân ngôn tông tại Nhật- thì phát triển một hệ thống kinh văn trên cơ sở cho rằng, các bộ kinh đầu tiên là lời của đức Phật Cồ-đàm, được thuyết giảng dưới dạng Hóa thân (zh.",
"nirmāṇakāya); bộ kinh thuộc hệ Nhất thừa được Phật thuyết dưới dạng Báo thân, và kinh văn của Mật giáo được truyền dưới dạng Pháp thân (xem thêm Tam thân).",
"nirmāṇakāya); bộ kinh thuộc hệ Nhất thừa được Phật thuyết dưới dạng Báo thân, và kinh văn của Mật giáo được truyền dưới dạng Pháp thân (xem thêm Tam thân).",
"Kinh điển loại ngoài tiêu chuẩn \nTrong thời kì đầu của Phật giáo, kinh văn ngoài tiêu chuẩn, hoặc bán tiêu chuẩn, đã đóng một vai trò quan trọng.",
"Kinh điển loại ngoài tiêu chuẩn \nTrong thời kì đầu của Phật giáo, kinh văn ngoài tiêu chuẩn, hoặc bán tiêu chuẩn, đã đóng một vai trò quan trọng.",
"Nhiều bộ luận quan trọng tồn tại trong Đại tạng kinh tiếng Pali, tiếng Tây Tạng, Trung Hoa và những ngôn ngữ Đông Á khác.",
"Nhiều bộ luận quan trọng tồn tại trong Đại tạng kinh tiếng Pali, tiếng Tây Tạng, Trung Hoa và những ngôn ngữ Đông Á khác.",
"Kinh điển ngoài tiêu chuẩn tiêu biểu có thể kể đến là bộ Thanh tịnh đạo (pi.",
"Kinh điển ngoài tiêu chuẩn tiêu biểu có thể kể đến là bộ Thanh tịnh đạo (pi.",
"visuddhimagga), \"con đường dẫn đến thanh tịnh\" của đại sư Phật Âm (zh.",
"visuddhimagga), \"con đường dẫn đến thanh tịnh\" của đại sư Phật Âm (zh.",
"buddhaghosa), một tác phẩm gần như bao gồm tất cả giáo lý của Thượng tọa bộ (pi.",
"buddhaghosa), một tác phẩm gần như bao gồm tất cả giáo lý của Thượng tọa bộ (pi.",
"theravāda) với rất nhiều trích dẫn từ Đại tạng kinh Pali.",
"theravāda) với rất nhiều trích dẫn từ Đại tạng kinh Pali.",
"Na-tiên tỉ-khâu kinh (zh.",
"Na-tiên tỉ-khâu kinh (zh.",
"milindapañhā), còn được gọi là Di-lan-đà vấn đạo kinh, là một kinh văn rất nổi tiếng, đúc kết giáo lý Thượng tọa bộ trong những câu hỏi đáp qua lại giữa Tỉ-khâu Na-tiên (zh.",
"milindapañhā), còn được gọi là Di-lan-đà vấn đạo kinh, là một kinh văn rất nổi tiếng, đúc kết giáo lý Thượng tọa bộ trong những câu hỏi đáp qua lại giữa Tỉ-khâu Na-tiên (zh.",
"nāgasena) với một ông vua người Hi Lạp tên là Di-lan-đà (zh.",
"nāgasena) với một ông vua người Hi Lạp tên là Di-lan-đà (zh.",
"menander), cũng là một kinh văn ngoài tiêu chuẩn tiêu biểu khác.",
"menander), cũng là một kinh văn ngoài tiêu chuẩn tiêu biểu khác.",
"Tác phẩm Đại thừa khởi tín luận (được những người hâm mộ xem là tác phẩm của Mã Minh) đã ảnh hưởng rất lớn đến giáo lý Đại thừa tại Đông Á, đã được chú giải rất nhiều qua các bài luận của nhiều vị đại sư Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.",
"Tác phẩm Đại thừa khởi tín luận (được những người hâm mộ xem là tác phẩm của Mã Minh) đã ảnh hưởng rất lớn đến giáo lý Đại thừa tại Đông Á, đã được chú giải rất nhiều qua các bài luận của nhiều vị đại sư Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.",
"Bộ Nhập Bồ-đề hành luận của luận sư Tịch Thiên (zh.",
"Bộ Nhập Bồ-đề hành luận của luận sư Tịch Thiên (zh.",
"śāntideva) đã gây ảnh hưởng đến Đại thừa lẫn Kim cương thừa.",
"śāntideva) đã gây ảnh hưởng đến Đại thừa lẫn Kim cương thừa.",
"Một tác phẩm khác của sư là Tập Bồ Tát học luận (sa.",
"Một tác phẩm khác của sư là Tập Bồ Tát học luận (sa.",
"śikṣāsamuccaya) lưu lại nhiều trích dẫn từ kinh sách Phạn ngữ ngày nay chưa tìm ra.",
"śikṣāsamuccaya) lưu lại nhiều trích dẫn từ kinh sách Phạn ngữ ngày nay chưa tìm ra.",
"Pháp bảo đàn kinh (zh.",
"Pháp bảo đàn kinh (zh.",
"法寶壇經) có thể được xem là một tác phẩm bán tiêu chuẩn, và nó cũng là một trong những văn bản được gọi là \"kinh\" mặc dù không phải do Phật thuyết.",
"法寶壇經) có thể được xem là một tác phẩm bán tiêu chuẩn, và nó cũng là một trong những văn bản được gọi là \"kinh\" mặc dù không phải do Phật thuyết.",
"Tuy nhiên, cách phân chia \"kinh\" hay không cũng chỉ là giả định: Trong nguyên văn Hán, bài viết về Lục tổ Huệ Năng được gọi là \"kinh\" (經), nhưng cách gọi này cũng được người Hoa dùng cho các tác phẩm cổ điển khác như Đạo Đức kinh (zh.",
"Tuy nhiên, cách phân chia \"kinh\" hay không cũng chỉ là giả định: Trong nguyên văn Hán, bài viết về Lục tổ Huệ Năng được gọi là \"kinh\" (經), nhưng cách gọi này cũng được người Hoa dùng cho các tác phẩm cổ điển khác như Đạo Đức kinh (zh.",
"道德經) hoặc Thi kinh (zh.",
"道德經) hoặc Thi kinh (zh.",
"Trong kinh Pháp bảo đàn, Huệ Năng trình bày cơ duyên ngộ đạo và nhận y bát cũng như giáo lý thiền.",
"Trong kinh Pháp bảo đàn, Huệ Năng trình bày cơ duyên ngộ đạo và nhận y bát cũng như giáo lý thiền.",
"Truyền thống Thiền tông đặc biệt lập cơ sở trên những tác phẩm ngoài tiêu chuẩn ghi lại cuộc đời, cơ duyên hoằng hóa và pháp ngữ của các vị Tổ sư, được gọi là Ngữ lục.",
"Truyền thống Thiền tông đặc biệt lập cơ sở trên những tác phẩm ngoài tiêu chuẩn ghi lại cuộc đời, cơ duyên hoằng hóa và pháp ngữ của các vị Tổ sư, được gọi là Ngữ lục.",
"Một trong những tác phẩm quan trọng nhất của Thiền gia là Bích nham lục (zh.",
"Một trong những tác phẩm quan trọng nhất của Thiền gia là Bích nham lục (zh.",
"碧巖錄)\n\nPhật giáo Tây Tạng lưu lại một loại kinh văn rất đặc thù, được gọi là Tàng lục (zh.",
"碧巖錄)\n\nPhật giáo Tây Tạng lưu lại một loại kinh văn rất đặc thù, được gọi là Tàng lục (zh.",
"Đây là những văn bản được viết ra, nhưng lại được chôn giấu để người đời sau tìm thấy ở một thời điểm nhất định.",
"Đây là những văn bản được viết ra, nhưng lại được chôn giấu để người đời sau tìm thấy ở một thời điểm nhất định.",
"Người tìm được Tàng lục được gọi theo tiếng Tây Tạng là Tertön (bo.",
"Người tìm được Tàng lục được gọi theo tiếng Tây Tạng là Tertön (bo.",
"Một vài Tàng lục được cất giấu trong các hang động hoặc những chỗ ẩn kín tương tự, nhưng cũng có những bộ được xem là Tâm tàng lục, \"cất trong tâm\", sẽ được phát hiện bởi Tertön trong tâm thức của chính mình.",
"Một vài Tàng lục được cất giấu trong các hang động hoặc những chỗ ẩn kín tương tự, nhưng cũng có những bộ được xem là Tâm tàng lục, \"cất trong tâm\", sẽ được phát hiện bởi Tertön trong tâm thức của chính mình.",
"Trường phái Ninh-mã có lưu giữ một pho Tàng lục to lớn.",
"Trường phái Ninh-mã có lưu giữ một pho Tàng lục to lớn.",
"Nhiều Tàng lục được xem là tác phẩm của Đại sư Liên Hoa Sinh, người giữ vị trí rất lớn trong phái Ninh-mã.",
"Nhiều Tàng lục được xem là tác phẩm của Đại sư Liên Hoa Sinh, người giữ vị trí rất lớn trong phái Ninh-mã.",
"Bộ Tàng lục nổi danh nhất có lẽ là bộ Tử thư (bo.",
"Bộ Tàng lục nổi danh nhất có lẽ là bộ Tử thư (bo.",
"བར་དོ་ཐོས་གྲོལ་)\nCác loại văn bản ngoài tiêu chuẩn khác giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực lịch sử Phật giáo tại Tích Lan là Đảo sử (zh.",
"བར་དོ་ཐོས་གྲོལ་)\nCác loại văn bản ngoài tiêu chuẩn khác giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực lịch sử Phật giáo tại Tích Lan là Đảo sử (zh.",
"dīpavaṃsa) và Đại sử (zh.",
"dīpavaṃsa) và Đại sử (zh.",
"mahāvaṃsa)\n\nĐại tạng kinh của Thượng tọa bộ và những trường phái Nam Tông khác \n\nCó nhiều tranh luận về cách gọi những trường phải cổ và bảo thủ của Phật giáo cũng như các kinh văn hệ thuộc.",
"mahāvaṃsa)\n\nĐại tạng kinh của Thượng tọa bộ và những trường phái Nam Tông khác \n\nCó nhiều tranh luận về cách gọi những trường phải cổ và bảo thủ của Phật giáo cũng như các kinh văn hệ thuộc.",
"Thuật ngữ được dùng nhiều nhất có lẽ là \"Tiểu thừa\" (zh.",
"Thuật ngữ được dùng nhiều nhất có lẽ là \"Tiểu thừa\" (zh.",
"hīnayāna) nhưng lại bị bài bác vì nhiều lý do.",
"hīnayāna) nhưng lại bị bài bác vì nhiều lý do.",
"Nhiều người đề nghị dùng từ khác như Bộ phái Phật giáo (hoặc Ni-ca-da) để chỉ ngay đến những kinh văn những trường phái này xem là tiêu chuẩn.",
"Nhiều người đề nghị dùng từ khác như Bộ phái Phật giáo (hoặc Ni-ca-da) để chỉ ngay đến những kinh văn những trường phái này xem là tiêu chuẩn.",
"Chúng được gọi là Bộ kinh (zh.",
"Chúng được gọi là Bộ kinh (zh.",
"nikāya) hoặc A-hàm (zh.",
"nikāya) hoặc A-hàm (zh.",
"Mặc dù có nhiều kinh văn của các Bộ phái được viết bằng tiếng Phạn, nhưng chỉ còn một Đại tạng kinh duy nhất được lưu lại toàn vẹn, đó là Đại tạng kinh tiếng Pali của Thượng tọa bộ.",
"Mặc dù có nhiều kinh văn của các Bộ phái được viết bằng tiếng Phạn, nhưng chỉ còn một Đại tạng kinh duy nhất được lưu lại toàn vẹn, đó là Đại tạng kinh tiếng Pali của Thượng tọa bộ.",
"Kinh văn Pali được phân chia thành ba thời kì.",
"Kinh văn Pali được phân chia thành ba thời kì.",
"Thời kì đầu, cũng được gọi là thời kì cổ điển, bắt đầu với ba tạng kinh và chấm dứt với Na-tiên tỉ-khâu kinh khoảng thế kỉ thứ nhất trước CN.",
"Thời kì đầu, cũng được gọi là thời kì cổ điển, bắt đầu với ba tạng kinh và chấm dứt với Na-tiên tỉ-khâu kinh khoảng thế kỉ thứ nhất trước CN.",
"Sau một thời kì mai một (thời kỳ 2 bắt đầu từ thế kỷ 1 TCN đến thế kỷ 4 SCN), tiếng Pali lại được phục hưng ở thế kỉ thứ 4 với cuộc đời và sự nghiệp của đại sư Phật Âm, và kéo dài đến thế kỉ 12.",
"Sau một thời kì mai một (thời kỳ 2 bắt đầu từ thế kỷ 1 TCN đến thế kỷ 4 SCN), tiếng Pali lại được phục hưng ở thế kỉ thứ 4 với cuộc đời và sự nghiệp của đại sư Phật Âm, và kéo dài đến thế kỉ 12.",
"Thời kì thứ ba này (từ thế kỷ 4 trở đi) trùng hợp với những biến đổi chính trị ở Miến Điện.",
"Thời kì thứ ba này (từ thế kỷ 4 trở đi) trùng hợp với những biến đổi chính trị ở Miến Điện.",
"Luật tạng \nLuật tạng đề cập đến những vấn đề giới luật trong Tăng-già.",
"Luật tạng \nLuật tạng đề cập đến những vấn đề giới luật trong Tăng-già.",
"Tuy nhiên, từ Luật (dịch từ tiếng Phạn vinaya) cũng được dùng với từ Pháp (pi.",
"Tuy nhiên, từ Luật (dịch từ tiếng Phạn vinaya) cũng được dùng với từ Pháp (pi.",
"dhamma) như một cặp đi đôi, với Pháp là giáo lý và Luật mang nghĩa thực hành, ứng dụng.",
"dhamma) như một cặp đi đôi, với Pháp là giáo lý và Luật mang nghĩa thực hành, ứng dụng.",
"Thực tế, Luật tạng chứa đựng hàng loạt thể loại kinh văn khác nhau.",
"Thực tế, Luật tạng chứa đựng hàng loạt thể loại kinh văn khác nhau.",
"Dĩ nhiên có những kinh văn chuyên chú về quy luật trong tăng-già, chúng được lập, được phát triển và ứng dụng như thế nào.",
"Dĩ nhiên có những kinh văn chuyên chú về quy luật trong tăng-già, chúng được lập, được phát triển và ứng dụng như thế nào.",
"Nhưng Luật tạng cũng bao gồm những bài giảng về giáo lý, nghi lễ, nghi thức thực hiện các buổi lễ, tiểu sử và các bài nói về tiền kiếp (xem Bản sinh kinh).",
"Nhưng Luật tạng cũng bao gồm những bài giảng về giáo lý, nghi lễ, nghi thức thực hiện các buổi lễ, tiểu sử và các bài nói về tiền kiếp (xem Bản sinh kinh).",
"Một điểm khá nghịch lý là Ba-la-đề-mộc-xoa (zh.",
"Một điểm khá nghịch lý là Ba-la-đề-mộc-xoa (zh.",
"prātimokṣa), một văn bản tương quan mật thiết với giới luật, được dùng nhiều nhất lại không được xếp vào kinh văn tiêu chuẩn.",
"prātimokṣa), một văn bản tương quan mật thiết với giới luật, được dùng nhiều nhất lại không được xếp vào kinh văn tiêu chuẩn.",
"Có bảy Luật tạng được lưu lại:\n Luật tạng của Thượng tọa bộ (pi.",
"Có bảy Luật tạng được lưu lại:\n Luật tạng của Thượng tọa bộ (pi.",
"theravādin)\n Luật tạng của Đại chúng bộ (sa., pi.",
"theravādin)\n Luật tạng của Đại chúng bộ (sa., pi.",
"mahāsāṃghika), Thuyết nhất thiết hữu bộ (zh.",
"mahāsāṃghika), Thuyết nhất thiết hữu bộ (zh.",
"sarvāstivādin) và Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ (zh.",
"sarvāstivādin) và Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ (zh.",
"mūlasarvāstivādin), được viết bằng tiếng Phạn.",
"mūlasarvāstivādin), được viết bằng tiếng Phạn.",
"Luật tạng của Hóa địa bộ (zh.",
"Luật tạng của Hóa địa bộ (zh.",
"mahīśāsaka), Ca-diếp bộ (zh.",
"mahīśāsaka), Ca-diếp bộ (zh.",
"kāśyapīya) và Pháp tạng bộ (zh.",
"kāśyapīya) và Pháp tạng bộ (zh.",
"dharmaguptaka), nguyên được viết bằng tiếng Phạn, nhưng hiện chỉ còn trong Hán tạng.",
"dharmaguptaka), nguyên được viết bằng tiếng Phạn, nhưng hiện chỉ còn trong Hán tạng.",
"Tác phẩm Đại sự (zh.",
"Tác phẩm Đại sự (zh.",
"mahāvastu) được biên soạn bởi Thuyết xuất thế bộ (zh.",
"mahāvastu) được biên soạn bởi Thuyết xuất thế bộ (zh.",
"lokottaravādin), - một nhánh của Đại chúng bộ - vốn là tiền văn của một luật tạng mà sau này đã bị tách rời.",
"lokottaravādin), - một nhánh của Đại chúng bộ - vốn là tiền văn của một luật tạng mà sau này đã bị tách rời.",
"Thế nên, thay vì nói về luật, Đại sự lại chú tâm đến tiểu sử của Phật, ghi thật rõ những tiến trình của ngài qua Thập địa.",
"Thế nên, thay vì nói về luật, Đại sự lại chú tâm đến tiểu sử của Phật, ghi thật rõ những tiến trình của ngài qua Thập địa.",
"Nội dung của Đại sự đã được thâu nhiếp và đưa vào bộ Thập địa kinh (zh.",
"Nội dung của Đại sự đã được thâu nhiếp và đưa vào bộ Thập địa kinh (zh.",
"daśabhūmika-sūtra) của Đại thừa.",
"daśabhūmika-sūtra) của Đại thừa.",
"Kinh tạng \nKinh phần lớn là các bài giảng của đức Phật hoặc của một trong những Đại đệ tử của Ngài.",
"Kinh tạng \nKinh phần lớn là các bài giảng của đức Phật hoặc của một trong những Đại đệ tử của Ngài.",
"Tất cả những gì được ghi lại, ngay cả những gì không phải Phật đích thân thuyết, được xem là Phật ngôn, \"lời Phật dạy\" (sa., pi.",
"Tất cả những gì được ghi lại, ngay cả những gì không phải Phật đích thân thuyết, được xem là Phật ngôn, \"lời Phật dạy\" (sa., pi.",
"Ban đầu, các bài giảng của Phật được sắp xếp theo dạng chúng được truyền lại cho đời sau chia ra làm 12 thể loại:\n\n Kinh (經, sa.",
"Ban đầu, các bài giảng của Phật được sắp xếp theo dạng chúng được truyền lại cho đời sau chia ra làm 12 thể loại:\n\n Kinh (經, sa.",
"sūtra) hoặc Khế kinh (zh.",
"sūtra) hoặc Khế kinh (zh.",
"契經), cũng được gọi theo âm là Tu-đa-la (修多羅), chỉ những bài kinh chính Phật thuyết;\n Trùng tụng (重頌, sa.",
"契經), cũng được gọi theo âm là Tu-đa-la (修多羅), chỉ những bài kinh chính Phật thuyết;\n Trùng tụng (重頌, sa.",
"geya) hoặc Ứng tụng (zh.",
"geya) hoặc Ứng tụng (zh.",
"應頌), gọi theo âm là Kì-dạ (祇夜), một dạng kệ tụng mà trong đó nhiều câu được lặp đi lặp lại;\n Thụ ký (zh.",
"應頌), gọi theo âm là Kì-dạ (祇夜), một dạng kệ tụng mà trong đó nhiều câu được lặp đi lặp lại;\n Thụ ký (zh.",
"vyākaraṇa), âm là Hoa-già-la-na (zh.",
"vyākaraṇa), âm là Hoa-già-la-na (zh.",
"華遮羅那), chỉ những lời do Phật thụ ký, chứng nhận cho các Bồ Tát, đệ tử mai sau thành Phật, và những việc sẽ xảy ra...;\n Kệ-đà (偈陀, sa.",
"華遮羅那), chỉ những lời do Phật thụ ký, chứng nhận cho các Bồ Tát, đệ tử mai sau thành Phật, và những việc sẽ xảy ra...;\n Kệ-đà (偈陀, sa.",
"gāthā), cũng được gọi là Ký chú (zh.",
"gāthā), cũng được gọi là Ký chú (zh.",
"記註) hay Phúng tụng (zh.",
"記註) hay Phúng tụng (zh.",
"諷頌), những bài thi ca không có văn xuôi đi trước (trường hàng), xem Kệ;\n (Vô vấn) Tự thuyết (zh.",
"諷頌), những bài thi ca không có văn xuôi đi trước (trường hàng), xem Kệ;\n (Vô vấn) Tự thuyết (zh.",
"udāna) hoặc Tán thán kinh (zh.",
"udāna) hoặc Tán thán kinh (zh.",
"讚歎經), âm là Ưu-đà-na (zh.",
"讚歎經), âm là Ưu-đà-na (zh.",
"憂陀那), chỉ những bài kinh mà Phật tự thuyết, không phải đợi người thỉnh cầu mới trình bày;\n Nhân duyên (zh.",
"憂陀那), chỉ những bài kinh mà Phật tự thuyết, không phải đợi người thỉnh cầu mới trình bày;\n Nhân duyên (zh.",
"nidāna) hay Quảng thuyết (廣說), gọi theo âm là Ni-đà-na (尼陀那), chỉ những bài kinh nói về nhân duyên khi Phật thuyết pháp và người nghe pháp...;\n Thí dụ (譬喻, sa.",
"nidāna) hay Quảng thuyết (廣說), gọi theo âm là Ni-đà-na (尼陀那), chỉ những bài kinh nói về nhân duyên khi Phật thuyết pháp và người nghe pháp...;\n Thí dụ (譬喻, sa.",
"avadāna) hoặc Diễn thuyết giải ngộ kinh (zh.",
"avadāna) hoặc Diễn thuyết giải ngộ kinh (zh.",
"演說解悟經), âm là A-ba-đà-na (zh.",
"演說解悟經), âm là A-ba-đà-na (zh.",
"阿波陀那), chỉ những loại kinh mà trong đó Phật sử dụng những thí dụ, ẩn dụ để dùng việc đời mà gợi mở việc đạo làm người nghe dễ hiểu hơn;\n Như thị pháp hiện (如是法現, sa.",
"阿波陀那), chỉ những loại kinh mà trong đó Phật sử dụng những thí dụ, ẩn dụ để dùng việc đời mà gợi mở việc đạo làm người nghe dễ hiểu hơn;\n Như thị pháp hiện (如是法現, sa.",
"itivṛttaka) hoặc Bản sự kinh (本事經), âm là Y-đế-mục-đa-già (醫帝目多伽), chỉ những bài kinh nói về sự tu nhân chứng quả của các vị đệ tử trong quá khứ, vị lai;\n Bản sinh kinh (zh.",
"itivṛttaka) hoặc Bản sự kinh (本事經), âm là Y-đế-mục-đa-già (醫帝目多伽), chỉ những bài kinh nói về sự tu nhân chứng quả của các vị đệ tử trong quá khứ, vị lai;\n Bản sinh kinh (zh.",
"jātaka), gọi theo âm là Xà-đà-già (zh.",
"jātaka), gọi theo âm là Xà-đà-già (zh.",
"闍陀伽);\n Phương quảng (zh.",
"闍陀伽);\n Phương quảng (zh.",
"方廣), Phương đẳng (方 等, sa.",
"方廣), Phương đẳng (方 等, sa.",
"vaipulya) hoặc Quảng đại kinh (zh.",
"vaipulya) hoặc Quảng đại kinh (zh.",
"廣大經), gọi theo âm là Tì-phật-lược (毗佛略);\n Hi pháp (zh.",
"廣大經), gọi theo âm là Tì-phật-lược (毗佛略);\n Hi pháp (zh.",
"adbhutadharma) hoặc Vị tằng hữu (未曾有), âm là A-phù-đà đạt-ma (zh.",
"adbhutadharma) hoặc Vị tằng hữu (未曾有), âm là A-phù-đà đạt-ma (zh.",
"阿浮陀達磨), kinh nói về thần lực chư Phật thị hiện, cảnh giới kì diệu, hiếm có mà người phàm không hiểu nổi;\n Luận nghị (zh.",
"阿浮陀達磨), kinh nói về thần lực chư Phật thị hiện, cảnh giới kì diệu, hiếm có mà người phàm không hiểu nổi;\n Luận nghị (zh.",
"upadeśa), cũng được gọi là Cận sự thỉnh vấn kinh (zh.",
"upadeśa), cũng được gọi là Cận sự thỉnh vấn kinh (zh.",
"近事請問經) hoặc theo âm là Ưu-ba-đề-xá (優波提舍), chỉ những bài kinh có tính cách vấn đáp với lý luận cho rõ ngay thẳng, xiên vẹo.",
"近事請問經) hoặc theo âm là Ưu-ba-đề-xá (優波提舍), chỉ những bài kinh có tính cách vấn đáp với lý luận cho rõ ngay thẳng, xiên vẹo.",
"Cách sắp xếp bên trên được các trường phái ngoài Đại thừa chấp nhận, tuy nhiên, Thượng tọa bộ loại bỏ ba phần 6., 7. và 12. ra.",
"Cách sắp xếp bên trên được các trường phái ngoài Đại thừa chấp nhận, tuy nhiên, Thượng tọa bộ loại bỏ ba phần 6., 7. và 12. ra.",
"Cách phân loại trên cũng được tìm thấy trong Đại tạng của các trường phái Đại thừa.",
"Cách phân loại trên cũng được tìm thấy trong Đại tạng của các trường phái Đại thừa.",
"Tuy nhiên, Thượng tọa bộ đã tìm cách sắp xếp Đại tạng kinh theo cách khác, và kinh của Thượng tọa bộ được xếp lại như sau:\n\nTrường bộ kinh & Trường A-hàm kinh \nBao gồm các bài kinh dài nhất trong các loại kinh văn hệ Pali.",
"Tuy nhiên, Thượng tọa bộ đã tìm cách sắp xếp Đại tạng kinh theo cách khác, và kinh của Thượng tọa bộ được xếp lại như sau:\n\nTrường bộ kinh & Trường A-hàm kinh \nBao gồm các bài kinh dài nhất trong các loại kinh văn hệ Pali.",
"dīghanikāya) văn hệ Pali có 34 bài kinh mà trong đó, hai bài nổi danh nhất là Đại Bát-niết-bàn kinh (zh.",
"dīghanikāya) văn hệ Pali có 34 bài kinh mà trong đó, hai bài nổi danh nhất là Đại Bát-niết-bàn kinh (zh.",
"mahāparinibbānasuttanta) và Phạm võng kinh (zh.",
"mahāparinibbānasuttanta) và Phạm võng kinh (zh.",
"dīrghāgama) của Pháp tạng bộ chỉ còn trong bản dịch Hán văn, bao gồm 30 bài kinh.",
"dīrghāgama) của Pháp tạng bộ chỉ còn trong bản dịch Hán văn, bao gồm 30 bài kinh.",
"Trung bộ kinh & Trung A-hàm kinh \nTrung bộ (zh.",
"Trung bộ kinh & Trung A-hàm kinh \nTrung bộ (zh.",
"majjhimanikāya) văn hệ Pali có 152 bài kinh, Trung A-hàm (zh.",
"majjhimanikāya) văn hệ Pali có 152 bài kinh, Trung A-hàm (zh.",
"madhyamāgama) của Thuyết nhất thiết hữu bộ có 222 bài, được lưu lại trong Đại tạng kinh Hán văn.",
"madhyamāgama) của Thuyết nhất thiết hữu bộ có 222 bài, được lưu lại trong Đại tạng kinh Hán văn.",
"Tương ưng bộ \nBộ kinh này bao gồm nhiều kinh văn ngắn gọn được gom lại theo chủ đề, nhóm và người nói chuyện.",
"Tương ưng bộ \nBộ kinh này bao gồm nhiều kinh văn ngắn gọn được gom lại theo chủ đề, nhóm và người nói chuyện.",
"Tương ưng bộ (zh.",
"Tương ưng bộ (zh.",
"saṃyuttanikāya) văn hệ Pali có khoảng 2800 bài kinh, Trường A-hàm (zh.",
"saṃyuttanikāya) văn hệ Pali có khoảng 2800 bài kinh, Trường A-hàm (zh.",
"dīrghāgama) của Thuyết nhất thiết hữu bộ chỉ có 1300 bài, được lưu lại trong Đại tạng kinh Hán văn.",
"dīrghāgama) của Thuyết nhất thiết hữu bộ chỉ có 1300 bài, được lưu lại trong Đại tạng kinh Hán văn.",
"Tăng chi bộ kinh & Tăng nhất a-hàm kinh \nBao gồm những bài kinh có cùng Pháp số, Tăng chi bộ (zh.",
"Tăng chi bộ kinh & Tăng nhất a-hàm kinh \nBao gồm những bài kinh có cùng Pháp số, Tăng chi bộ (zh.",
"aṅguttaranikāya) văn hệ Pali có hơn 2.300 bài kinh.",
"aṅguttaranikāya) văn hệ Pali có hơn 2.300 bài kinh.",
"Đại tạng kinh chữ Hán lưu lại bộ Tăng nhất a-hàm (zh.",
"Đại tạng kinh chữ Hán lưu lại bộ Tăng nhất a-hàm (zh.",
"ekottarāgama), được xem là thuộc bộ Đại tạng kinh của Đại chúng bộ.",
"ekottarāgama), được xem là thuộc bộ Đại tạng kinh của Đại chúng bộ.",
"Tiểu bộ kinh & Tạp kinh \nKhông phải tất cả các trường phái đều có thể loại này, nhưng Tiểu bộ (zh.",
"Tiểu bộ kinh & Tạp kinh \nKhông phải tất cả các trường phái đều có thể loại này, nhưng Tiểu bộ (zh.",
"khuddakanikāya) văn hệ Pali có nhiều bộ kinh nhỏ rất nổi danh và được ưa chuộng, bao gồm:\n Pháp Cú kinh (zh.",
"khuddakanikāya) văn hệ Pali có nhiều bộ kinh nhỏ rất nổi danh và được ưa chuộng, bao gồm:\n Pháp Cú kinh (zh.",
"dhammapada): gồm 426 câu kệ trong 26 chương về các nguyên lý căn bản đạo Phật, được lưu truyền rộng trong các nước theo Thượng tọa bộ;\n Tự thuyết (zh.",
"dhammapada): gồm 426 câu kệ trong 26 chương về các nguyên lý căn bản đạo Phật, được lưu truyền rộng trong các nước theo Thượng tọa bộ;\n Tự thuyết (zh.",
"udāna): gồm 80 bài giảng của đức Phật.",
"udāna): gồm 80 bài giảng của đức Phật.",
"Điểm đặc biệt ở đây là những lời của đức Phật tự nhiên thốt ra dạy, không phải do được người khác hỏi mà trả lời.",
"Điểm đặc biệt ở đây là những lời của đức Phật tự nhiên thốt ra dạy, không phải do được người khác hỏi mà trả lời.",
"Thế nên cũng gọi là Vô vấn tự thuyết.",
"Thế nên cũng gọi là Vô vấn tự thuyết.",
"Tập bộ kinh (zh.",
"Tập bộ kinh (zh.",
"sutta-nipāta): một trong những kinh điển cổ nhất, đặc biệt có giá trị văn chương cao;\n Trưởng lão tăng kệ (zh.",
"sutta-nipāta): một trong những kinh điển cổ nhất, đặc biệt có giá trị văn chương cao;\n Trưởng lão tăng kệ (zh.",
"thera-gāthā): ghi lại 107 bài kệ của các vị Thượng tọa (pi.",
"thera-gāthā): ghi lại 107 bài kệ của các vị Thượng tọa (pi.",
"thera);\n Trưởng lão ni kệ (zh.",
"thera);\n Trưởng lão ni kệ (zh.",
"therī-gāthā): gồm 73 bài kệ của các vị ni trưởng lão (pi.",
"therī-gāthā): gồm 73 bài kệ của các vị ni trưởng lão (pi.",
"therī);\n Bản sinh kinh (zh.",
"therī);\n Bản sinh kinh (zh.",
"jātaka), ghi chép các mẩu truyện về những kiếp trước của Phật.",
"jātaka), ghi chép các mẩu truyện về những kiếp trước của Phật.",
"Nhiều bộ kinh bên trên còn tồn tại các bản gốc dạng nguyên ngữ cũng như các bản dịch.",
"Nhiều bộ kinh bên trên còn tồn tại các bản gốc dạng nguyên ngữ cũng như các bản dịch.",
"Ví dụ như kinh Pháp cú còn tồn tại dưới dạng Pali, ba bản dịch Hán văn, một bản Tạng văn và một bản tiếng Khotan.",
"Ví dụ như kinh Pháp cú còn tồn tại dưới dạng Pali, ba bản dịch Hán văn, một bản Tạng văn và một bản tiếng Khotan.",
"A-tì-đạt-ma \nA-tì-đạt-ma có nghĩa là Thắng pháp hoặc là Vô tỉ pháp (zh.",
"A-tì-đạt-ma \nA-tì-đạt-ma có nghĩa là Thắng pháp hoặc là Vô tỉ pháp (zh.",
"無比法), vì nó vượt (abhi) trên các pháp (sa.",
"無比法), vì nó vượt (abhi) trên các pháp (sa.",
"dharma), giải thích trí huệ.",
"dharma), giải thích trí huệ.",
"A-tì-đạt-ma có liên quan đến sự phân tích các hiện tượng và có lẽ xuất phát từ những bảng liệt kê số pháp, ví như 37 Bồ-đề phần.",
"A-tì-đạt-ma có liên quan đến sự phân tích các hiện tượng và có lẽ xuất phát từ những bảng liệt kê số pháp, ví như 37 Bồ-đề phần.",
"Mặc dù được xếp vào kinh văn tiêu chuẩn, được xem như là lời của đức Phật nhưng các nhà Phật học hiện đại cho rằng, kinh A-tì-đạt-ma được phát triển rất lâu sau khi đức Phật Thích ca nhập diệt, và phần lớn của tạng kinh A-tì-đạt-ma là kết quả của 200 năm sau do công của A-dục vương (thế kỉ 1) kết tập.",
"Mặc dù được xếp vào kinh văn tiêu chuẩn, được xem như là lời của đức Phật nhưng các nhà Phật học hiện đại cho rằng, kinh A-tì-đạt-ma được phát triển rất lâu sau khi đức Phật Thích ca nhập diệt, và phần lớn của tạng kinh A-tì-đạt-ma là kết quả của 200 năm sau do công của A-dục vương (thế kỉ 1) kết tập.",
"A-tì-đạt-ma của Thượng tọa bộ được lưu lại bằng tiếng Pali.",
"A-tì-đạt-ma của Thượng tọa bộ được lưu lại bằng tiếng Pali.",
"A-tì-đạt-ma của Thuyết nhất thiết hữu bộ được viết bằng tiếng Phạn, được lưu truyền trong hai Đại tạng kinh tiếng Hán và tiếng Tạng.",
"A-tì-đạt-ma của Thuyết nhất thiết hữu bộ được viết bằng tiếng Phạn, được lưu truyền trong hai Đại tạng kinh tiếng Hán và tiếng Tạng.",
"A-tì-đạt-ma phần lớn phân tích, xử lý các hiện tượng và mối quan hệ giữa chúng.",
"A-tì-đạt-ma phần lớn phân tích, xử lý các hiện tượng và mối quan hệ giữa chúng.",
"Không phải trường phái Phật giáo nào cũng xem kinh A-tì-đạt-ma là kinh văn tiêu chuẩn.",
"Không phải trường phái Phật giáo nào cũng xem kinh A-tì-đạt-ma là kinh văn tiêu chuẩn.",
"Kinh lượng bộ (zh.",
"Kinh lượng bộ (zh.",
"sautrāntika) cho rằng, Đại tạng kinh chỉ có Kinh và Luật tạng.",
"sautrāntika) cho rằng, Đại tạng kinh chỉ có Kinh và Luật tạng.",
"Việc chối bỏ các pháp thật sự tồn tại - quan điểm chính của A-tì-đạt-ma - của một số trường phái, được xem là một nhân tố quan trọng của sự hình thành trường phái Đại thừa sau này.",
"Việc chối bỏ các pháp thật sự tồn tại - quan điểm chính của A-tì-đạt-ma - của một số trường phái, được xem là một nhân tố quan trọng của sự hình thành trường phái Đại thừa sau này.",
"Kinh điển ngoài tiêu chuẩn \nKinh văn ngoài tiêu chuẩn quan trọng đầu tiên có lẽ là Na-tiên tỉ-khâu kinh hay kinh Mi Tiên vấn đáp (Milindapañha), nói về một cuộc đàm thoại giữa một ông vua mộ đạo và một vị Tỉ-khâu trí huệ sắc bén.",
"Kinh điển ngoài tiêu chuẩn \nKinh văn ngoài tiêu chuẩn quan trọng đầu tiên có lẽ là Na-tiên tỉ-khâu kinh hay kinh Mi Tiên vấn đáp (Milindapañha), nói về một cuộc đàm thoại giữa một ông vua mộ đạo và một vị Tỉ-khâu trí huệ sắc bén.",
"Bộ này chứa đựng một loạt giáo lý chủ yếu như vô ngã, duyên khởi, v.v. Các học giả sau này xem tác phẩm này là của Thuyết nhất thiết hữu bộ, một trường phái Tiểu thừa khác mặc dù nó được lưu lại Đại tạng của Thượng tọa bộ.",
"Bộ này chứa đựng một loạt giáo lý chủ yếu như vô ngã, duyên khởi, v.v. Các học giả sau này xem tác phẩm này là của Thuyết nhất thiết hữu bộ, một trường phái Tiểu thừa khác mặc dù nó được lưu lại Đại tạng của Thượng tọa bộ.",
"Kinh điển viết bằng tiếng Pali có rất nhiều bản chú giải vẫn chưa được phiên dịch.",
"Kinh điển viết bằng tiếng Pali có rất nhiều bản chú giải vẫn chưa được phiên dịch.",
"Chúng được xem là có nguồn từ đầu bút của vị Đại luận sư Phật Âm.",
"Chúng được xem là có nguồn từ đầu bút của vị Đại luận sư Phật Âm.",
"Cũng có rất nhiều bản giải thích cho những bản chú giải (bản chú giải các bản chú giải).",
"Cũng có rất nhiều bản giải thích cho những bản chú giải (bản chú giải các bản chú giải).",
"Đại luận sư Phật Âm cũng là tác giả của bộ Thanh tịnh đạo luận, \"con đường dẫn đến thanh tịnh\" được xem là bộ luận trình bày tất cả giáo lý Thượng tọa bộ một cách tổng quát.",
"Đại luận sư Phật Âm cũng là tác giả của bộ Thanh tịnh đạo luận, \"con đường dẫn đến thanh tịnh\" được xem là bộ luận trình bày tất cả giáo lý Thượng tọa bộ một cách tổng quát.",
"Kinh Pháp Bảo Đàn cũng là kinh ngoài tiêu chuẩn, bộ kinh đã ghi chép về phương pháp tu tập giác ngộ qua những hành động và lời giảng dạy của thiền sư không biết chữ là Đại sư Huệ Năng\n\nKinh điển Đại thừa \n\nSau đây là một số kinh điển Đại thừa tiêu biểu:\n\nBát-nhã-ba-la-mật-đa kinh \n\nBộ này nói về Bát-nhã, Bát-nhã-ba-la-mật-đa (sa.",
"Kinh Pháp Bảo Đàn cũng là kinh ngoài tiêu chuẩn, bộ kinh đã ghi chép về phương pháp tu tập giác ngộ qua những hành động và lời giảng dạy của thiền sư không biết chữ là Đại sư Huệ Năng\n\nKinh điển Đại thừa \n\nSau đây là một số kinh điển Đại thừa tiêu biểu:\n\nBát-nhã-ba-la-mật-đa kinh \n\nBộ này nói về Bát-nhã, Bát-nhã-ba-la-mật-đa (sa.",
"Trong hệ thống này, Bát-nhã được xem là khả năng hiểu được \"sự thật như nó vẫn là\", không chứa bất cứ một luận cứ triết học nào cả, chỉ nhằm thẳng bản chất của sự có, đặc biệt chỉ bằng cách dùng phương pháp nói ngược.",
"Trong hệ thống này, Bát-nhã được xem là khả năng hiểu được \"sự thật như nó vẫn là\", không chứa bất cứ một luận cứ triết học nào cả, chỉ nhằm thẳng bản chất của sự có, đặc biệt chỉ bằng cách dùng phương pháp nói ngược.",
"Cơ sở quan trọng ở đây là sự vật không có hai mặt, mà trên nó, tất cả những phương pháp nhị nguyên để nhìn vào sự vật đều bị bác bỏ: Các pháp - các hiện tượng - không tồn tại mà cũng không không tồn tại, nhưng lại mang dấu ấn của tính Không, với sự vắng mặt lâu dài của một \"bản chất không biết\".",
"Cơ sở quan trọng ở đây là sự vật không có hai mặt, mà trên nó, tất cả những phương pháp nhị nguyên để nhìn vào sự vật đều bị bác bỏ: Các pháp - các hiện tượng - không tồn tại mà cũng không không tồn tại, nhưng lại mang dấu ấn của tính Không, với sự vắng mặt lâu dài của một \"bản chất không biết\".",
"Nhất tự bát-nhã kinh minh họa quan điểm Bát-nhã-ba-la-mật-đa bằng cách dùng tiếp đầu âm अ a tiếng Phạn.",
"Nhất tự bát-nhã kinh minh họa quan điểm Bát-nhã-ba-la-mật-đa bằng cách dùng tiếp đầu âm अ a tiếng Phạn.",
"Chữ अ khi gắn vào đầu một từ thì sẽ phủ định nó, cho nó một nghĩa ngược lại.",
"Chữ अ khi gắn vào đầu một từ thì sẽ phủ định nó, cho nó một nghĩa ngược lại.",
"Nhiều bộ kinh Bát-nhã được biết với tên là độ dài hoặc số dòng kệ tụng chúng chứa đựng.",
"Nhiều bộ kinh Bát-nhã được biết với tên là độ dài hoặc số dòng kệ tụng chúng chứa đựng.",
"Edward Conze, người đã dịch tất cả những bộ kinh Bát-nhã còn được lưu lại bằng Phạn ngữ sang tiếng Anh, đã nhận ra bốn thời kì phát triển của hệ kinh này:\n 100 TCN-100: Bảo đức tích tụ bát-nhã (sa.",
"Edward Conze, người đã dịch tất cả những bộ kinh Bát-nhã còn được lưu lại bằng Phạn ngữ sang tiếng Anh, đã nhận ra bốn thời kì phát triển của hệ kinh này:\n 100 TCN-100: Bảo đức tích tụ bát-nhã (sa.",
"ratnaguṇasaṃcayagāthā) và Bát thiên tụng bát-nhã (sa.",
"ratnaguṇasaṃcayagāthā) và Bát thiên tụng bát-nhã (sa.",
"100-300: Thời kì phát triển với Bát nhã 18.000, 25.000, và 100.000 dòng được biên tập.",
"100-300: Thời kì phát triển với Bát nhã 18.000, 25.000, và 100.000 dòng được biên tập.",
"Kim cương bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh (sa.",
"Kim cương bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh (sa.",
"vajracchedikāprajñāpāramitā-sūtra) có thể được viết trong thời gian này.",
"vajracchedikāprajñāpāramitā-sūtra) có thể được viết trong thời gian này.",
"300-500: Thời kì lắng đọng lại.",
"300-500: Thời kì lắng đọng lại.",
"Bát-nhã tâm kinh và Nhất tự bát-nhã được biên tập.",
"Bát-nhã tâm kinh và Nhất tự bát-nhã được biên tập.",
"500-1000: Văn bản thời này bắt đầu mang dấu tích của Mật giáo, chịu ảnh hưởng của Đát-đặc-la.",
"500-1000: Văn bản thời này bắt đầu mang dấu tích của Mật giáo, chịu ảnh hưởng của Đát-đặc-la.",
"Kinh điển hệ Bát-nhã đã ảnh hưởng lớn đến tất cả các trường phái Phật giáo Đại thừa.",
"Kinh điển hệ Bát-nhã đã ảnh hưởng lớn đến tất cả các trường phái Phật giáo Đại thừa.",
"Diệu Pháp Liên Hoa kinh \n\nDiệu Pháp Liên Hoa kinh (zh.",
"Diệu Pháp Liên Hoa kinh \n\nDiệu Pháp Liên Hoa kinh (zh.",
"saddharmapuṇḍarīka-sūtra) cũng được gọi tắt là kinh Pháp Hoa, có lẽ được biên tập vào thời kì 100 TCN đến 100 CN.",
"saddharmapuṇḍarīka-sūtra) cũng được gọi tắt là kinh Pháp Hoa, có lẽ được biên tập vào thời kì 100 TCN đến 100 CN.",
"Trong kinh này, đức Phật đã chỉ rõ có nhiều cách để giác ngộ, nhưng chúng chỉ là phương tiện nhất thời và thực chất chúng chỉ là một.",
"Trong kinh này, đức Phật đã chỉ rõ có nhiều cách để giác ngộ, nhưng chúng chỉ là phương tiện nhất thời và thực chất chúng chỉ là một.",
"Các phương tiện khác nhau như Thanh Văn thừa, Độc Giác thừa, hay Bồ Tát thừa thật ra chỉ khác nhau vì nhu cầu phù hợp với căn cơ của hành giả.",
"Các phương tiện khác nhau như Thanh Văn thừa, Độc Giác thừa, hay Bồ Tát thừa thật ra chỉ khác nhau vì nhu cầu phù hợp với căn cơ của hành giả.",
"Phật chỉ tùy cơ duyên, sử dụng các Phương tiện (sa.",
"Phật chỉ tùy cơ duyên, sử dụng các Phương tiện (sa.",
"upāya) mà nói Tam thừa nhưng thực chất chỉ có Phật thừa (sa.",
"upāya) mà nói Tam thừa nhưng thực chất chỉ có Phật thừa (sa.",
"buddhayāna) – để dẫn đến Giác ngộ, bao trùm cả Đại thừa lẫn Tiểu thừa.",
"buddhayāna) – để dẫn đến Giác ngộ, bao trùm cả Đại thừa lẫn Tiểu thừa.",
"Một điểm đáng lưu ý ở đây là sự (tái) xuất hiện của Phật Đa Bảo (zh.",
"Một điểm đáng lưu ý ở đây là sự (tái) xuất hiện của Phật Đa Bảo (zh.",
"prabhūtaratna) - vốn đã nhập diệt nhiều kiếp trước - vì sự việc này gợi ý là chúng sinh vẫn có thể cầu Phật sau khi Phật nhập Niết-bàn, và như vậy Phật sống vô lượng kiếp vì đã tích tụ vô lượng vô số công đức trong các tiền kiếp.",
"prabhūtaratna) - vốn đã nhập diệt nhiều kiếp trước - vì sự việc này gợi ý là chúng sinh vẫn có thể cầu Phật sau khi Phật nhập Niết-bàn, và như vậy Phật sống vô lượng kiếp vì đã tích tụ vô lượng vô số công đức trong các tiền kiếp.",
"Quan điểm này, không nhất thiết phải bắt nguồn từ kinh Pháp Hoa, đã dẫn đến khái niệm Tam thân của một vị Phật.",
"Quan điểm này, không nhất thiết phải bắt nguồn từ kinh Pháp Hoa, đã dẫn đến khái niệm Tam thân của một vị Phật.",
"Trong thời gian sau đó, kinh này quan hệ mật thiết với tông Thiên Thai và tông Nhật Liên tại Nhật Bản.",
"Trong thời gian sau đó, kinh này quan hệ mật thiết với tông Thiên Thai và tông Nhật Liên tại Nhật Bản.",
"Tịnh độ kinh \nCó ba bộ kinh chính được xếp vào loại này, đó là: Vô Lượng Thọ kinh (zh.",
"Tịnh độ kinh \nCó ba bộ kinh chính được xếp vào loại này, đó là: Vô Lượng Thọ kinh (zh.",
"sukhāvatīvyūha-sūtra), Quán Vô Lượng Thọ kinh (zh.",
"sukhāvatīvyūha-sūtra), Quán Vô Lượng Thọ kinh (zh.",
"amitāyurdhyānasūtra) và A-di-đà kinh (zh.",
"amitāyurdhyānasūtra) và A-di-đà kinh (zh.",
"amitābhasūtra, cũng được gọi là Tiểu Vô Lượng Thọ kinh 小無量壽經).",
"amitābhasūtra, cũng được gọi là Tiểu Vô Lượng Thọ kinh 小無量壽經).",
"Ba bộ này miêu tả nguồn gốc và bản chất của Tây phương Tịnh độ, nơi ở của Phật A-di-đà, liệt kê 48 lời nguyện của Pháp Tạng khi còn là một vị Bồ Tát.",
"Ba bộ này miêu tả nguồn gốc và bản chất của Tây phương Tịnh độ, nơi ở của Phật A-di-đà, liệt kê 48 lời nguyện của Pháp Tạng khi còn là một vị Bồ Tát.",
"Ngài phát nguyện dựng nên một Tịnh độ, nơi chúng sinh với tâm thức thanh tịnh có thể thác sinh, sửa mình theo Phật pháp mà không gặp chướng ngại.",
"Ngài phát nguyện dựng nên một Tịnh độ, nơi chúng sinh với tâm thức thanh tịnh có thể thác sinh, sửa mình theo Phật pháp mà không gặp chướng ngại.",
"Chúng sinh chỉ cần niệm tên, ngợi ca công đức của Phật A-di-đà là có thể tái sinh vào cõi Cực Lạc.",
"Chúng sinh chỉ cần niệm tên, ngợi ca công đức của Phật A-di-đà là có thể tái sinh vào cõi Cực Lạc.",
"Ba bộ kinh này (Tịnh độ tam bộ kinh 淨土三部經) trở thành cơ sở của Tịnh độ tông mà niềm tin đặt hết vào nơi tha lực trong quá trình tu tập.",
"Ba bộ kinh này (Tịnh độ tam bộ kinh 淨土三部經) trở thành cơ sở của Tịnh độ tông mà niềm tin đặt hết vào nơi tha lực trong quá trình tu tập.",
"Duy-ma-cật sở thuyết kinh \n\nDuy-ma-cật sở thuyết kinh là một bộ kinh độc lập, được biên tập vào khoảng đầu thế kỉ thứ 2.",
"Duy-ma-cật sở thuyết kinh \n\nDuy-ma-cật sở thuyết kinh là một bộ kinh độc lập, được biên tập vào khoảng đầu thế kỉ thứ 2.",
"Bồ Tát Duy-ma-cật xuất hiện dưới dạng cư sĩ để thuyết pháp, nhấn mạnh đến việc tu tập của hàng cư sĩ.",
"Bồ Tát Duy-ma-cật xuất hiện dưới dạng cư sĩ để thuyết pháp, nhấn mạnh đến việc tu tập của hàng cư sĩ.",
"Về mặt giáo lý thì kinh này giống kinh Bát-nhã-ba-la-mật-đa.",
"Về mặt giáo lý thì kinh này giống kinh Bát-nhã-ba-la-mật-đa.",
"Một chủ đề lớn khác trong kinh này là các Tịnh độ của chư Phật (Phật độ 佛土, sa.",
"Một chủ đề lớn khác trong kinh này là các Tịnh độ của chư Phật (Phật độ 佛土, sa.",
"buddhakṣetra), đã ảnh hưởng lớn đến Tịnh độ tông sau này.",
"buddhakṣetra), đã ảnh hưởng lớn đến Tịnh độ tông sau này.",
"Kinh này rất phổ biến tại các nước theo Đại thừa Phật giáo tại Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, và Việt Nam, có lẽ vì giáo lý trong kinh thích hợp với Nho giáo.",
"Kinh này rất phổ biến tại các nước theo Đại thừa Phật giáo tại Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, và Việt Nam, có lẽ vì giáo lý trong kinh thích hợp với Nho giáo.",
"Tam-ma-địa kinh \nKinh văn loại này này được xem là những bộ kinh Đại thừa cổ nhất.",
"Tam-ma-địa kinh \nKinh văn loại này này được xem là những bộ kinh Đại thừa cổ nhất.",
"Chúng nhấn mạnh việc thành tựu các cấp Tam-ma-địa (zh.",
"Chúng nhấn mạnh việc thành tựu các cấp Tam-ma-địa (zh.",
"samādhi), \"định\", trong lúc ngồi thiền, và như thế gợi thấy là thiền định đã giữ một vị trí quan trọng trong Đại thừa ban sơ.",
"samādhi), \"định\", trong lúc ngồi thiền, và như thế gợi thấy là thiền định đã giữ một vị trí quan trọng trong Đại thừa ban sơ.",
"Thuộc loại kinh này là Bát-chu-tam-muội kinh (zh.",
"Thuộc loại kinh này là Bát-chu-tam-muội kinh (zh.",
"pratyutpannabuddhasammukhāvasthita-samādhi-sūtra) và Thủ-lăng-nghiêm-tam-muội kinh (zh.",
"pratyutpannabuddhasammukhāvasthita-samādhi-sūtra) và Thủ-lăng-nghiêm-tam-muội kinh (zh.",
"Sám hối kinh \nTam uẩn kinh (sa.",
"Sám hối kinh \nTam uẩn kinh (sa.",
"triskandhasūtra) và Kim quang minh tối thắng vương kinh (gọi tắt là Kim Quang Minh kinh) đặt nặng đến việc tự kể về mình, sám hối tội lỗi.",
"triskandhasūtra) và Kim quang minh tối thắng vương kinh (gọi tắt là Kim Quang Minh kinh) đặt nặng đến việc tự kể về mình, sám hối tội lỗi.",
"Đặc biệt là bộ kinh Kim Quang Minh được vương triều Nhật Bản thời ấy chú trọng.",
"Đặc biệt là bộ kinh Kim Quang Minh được vương triều Nhật Bản thời ấy chú trọng.",
"Một chương của trang này được triều đình dùng để chính thống hóa hình thức cai trị và dùng làm cơ sở cho một đất nước phồn thịnh lý tưởng.",
"Một chương của trang này được triều đình dùng để chính thống hóa hình thức cai trị và dùng làm cơ sở cho một đất nước phồn thịnh lý tưởng.",
"Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh \n\nLà một bài kinh tổng hợp nhiều thành phần, cụ thể là Thập địa kinh (zh.",
"Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh \n\nLà một bài kinh tổng hợp nhiều thành phần, cụ thể là Thập địa kinh (zh.",
"daśabhūmika-sūtra) và Hoa Nghiêm kinh.",
"daśabhūmika-sūtra) và Hoa Nghiêm kinh.",
"Có lẽ bộ kinh có được dạng này vào khoảng thế kỉ thứ 4, mặc dù các thành phần của nó, như những phần được nói bên trên, được xem là xuất hiện ở thế kỉ thứ 1 hoặc thứ 2.",
"Có lẽ bộ kinh có được dạng này vào khoảng thế kỉ thứ 4, mặc dù các thành phần của nó, như những phần được nói bên trên, được xem là xuất hiện ở thế kỉ thứ 1 hoặc thứ 2.",
"Kinh Hoa Nghiêm được xem là nguồn của sự tôn xưng đức Phật Đại Nhật, sau này, kinh là cơ sở phát triển của bộ Đại Tì-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (zh.",
"Kinh Hoa Nghiêm được xem là nguồn của sự tôn xưng đức Phật Đại Nhật, sau này, kinh là cơ sở phát triển của bộ Đại Tì-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (zh.",
"mahāvairocanābhisambodhitantra), một trong hai bộ kinh trung tâm của Chân ngôn tông, cũng được đưa vào Đại tạng kinh Tây Tạng trong nhóm Hành đát-đặc-la (sa.",
"mahāvairocanābhisambodhitantra), một trong hai bộ kinh trung tâm của Chân ngôn tông, cũng được đưa vào Đại tạng kinh Tây Tạng trong nhóm Hành đát-đặc-la (sa.",
"Kinh Hoa Nghiêm sau trở thành bộ kinh chính của tông mang cùng tên, tông Hoa Nghiêm tại Trung Quốc với giáo lý xoay quanh sự xuyên suốt của vạn vật.",
"Kinh Hoa Nghiêm sau trở thành bộ kinh chính của tông mang cùng tên, tông Hoa Nghiêm tại Trung Quốc với giáo lý xoay quanh sự xuyên suốt của vạn vật.",
"Kinh thời chuyển pháp luân thứ ba hay kinh hệ Duy thức \n\nĐây là những bộ kinh nói về thuyết \"duy tâm\", \"duy thức\" có liên hệ với Du-già hành tông (sa.",
"Kinh thời chuyển pháp luân thứ ba hay kinh hệ Duy thức \n\nĐây là những bộ kinh nói về thuyết \"duy tâm\", \"duy thức\" có liên hệ với Du-già hành tông (sa.",
"Kinh Giải thâm mật (~ thế kỉ thứ 2) được xem là bộ kinh cổ nhất của loại này.",
"Kinh Giải thâm mật (~ thế kỉ thứ 2) được xem là bộ kinh cổ nhất của loại này.",
"Kinh này chia giáo lý của Phật thành ba loại và gọi là \"ba thời chuyển pháp luân\".",
"Kinh này chia giáo lý của Phật thành ba loại và gọi là \"ba thời chuyển pháp luân\".",
"Thuộc lần \"quay bánh xe pháp\" đầu tiên là những bài kinh hệ A-hàm của hàng Thanh Văn; thuộc loại kinh thời chuyển pháp luân thứ hai là bộ kinh Bát-nhã-ba-la-mật-đa và cuối cùng, các bộ kinh liệt kê chính chúng vào lần chuyển pháp luân thứ ba.",
"Thuộc lần \"quay bánh xe pháp\" đầu tiên là những bài kinh hệ A-hàm của hàng Thanh Văn; thuộc loại kinh thời chuyển pháp luân thứ hai là bộ kinh Bát-nhã-ba-la-mật-đa và cuối cùng, các bộ kinh liệt kê chính chúng vào lần chuyển pháp luân thứ ba.",
"Thêm vào đó, kinh thuộc hai thời đầu được xem là vị liễu nghĩa, \"chưa được giảng rõ ràng\", mà chỉ những bộ kinh thuộc thời thứ ba này được xem là \"liễu nghĩa\", bao hàm ý nghĩa trọn vẹn.",
"Thêm vào đó, kinh thuộc hai thời đầu được xem là vị liễu nghĩa, \"chưa được giảng rõ ràng\", mà chỉ những bộ kinh thuộc thời thứ ba này được xem là \"liễu nghĩa\", bao hàm ý nghĩa trọn vẹn.",
"Bộ Nhập Lăng-già kinh cũng được xếp vào loại này mặc dù có bản chất tổng hợp nhiều giáo lý, pha trộn giáo lý Du-già với hệ thống Như Lai tạng và có vẻ như các vị sư khai sáng Duy thức tông không nhắc đến hoặc không lưu ý đến nó.",
"Bộ Nhập Lăng-già kinh cũng được xếp vào loại này mặc dù có bản chất tổng hợp nhiều giáo lý, pha trộn giáo lý Du-già với hệ thống Như Lai tạng và có vẻ như các vị sư khai sáng Duy thức tông không nhắc đến hoặc không lưu ý đến nó.",
"Kinh này giữ một vị trí quan trọng trong Thiền tông.",
"Kinh này giữ một vị trí quan trọng trong Thiền tông.",
"Như Lai Tạng kinh \nThuộc về loại này là các bộ Như Lai tạng kinh (zh.",
"Như Lai Tạng kinh \nThuộc về loại này là các bộ Như Lai tạng kinh (zh.",
"tathāgatagarbhasūtra), Thắng Man sư tử hống nhất thừa đại phương tiện phương quảng kinh (zh.",
"tathāgatagarbhasūtra), Thắng Man sư tử hống nhất thừa đại phương tiện phương quảng kinh (zh.",
"śrīmālāsiṃhanādasūtra) và Đại bát-niết-bàn kinh (zh.",
"śrīmālāsiṃhanādasūtra) và Đại bát-niết-bàn kinh (zh.",
"mahāparinirvāṇasūtra) hệ Đại thừa (rất khác với bộ kinh cùng tên văn hệ Pali).",
"mahāparinirvāṇasūtra) hệ Đại thừa (rất khác với bộ kinh cùng tên văn hệ Pali).",
"Ba bộ kinh này dạy rằng, mỗi chúng sinh đều có Như Lai tạng, được dịch và hiểu là Phật tính, Phật chủng (hạt giống Phật).",
"Ba bộ kinh này dạy rằng, mỗi chúng sinh đều có Như Lai tạng, được dịch và hiểu là Phật tính, Phật chủng (hạt giống Phật).",
"Phật tính ở đây chính là khía cạnh của mỗi chúng sinh vốn đã giác ngộ và vì vậy có khả năng làm chúng sinh giác ngộ.",
"Phật tính ở đây chính là khía cạnh của mỗi chúng sinh vốn đã giác ngộ và vì vậy có khả năng làm chúng sinh giác ngộ.",
"Đây là một trong những ứng đáp quan trọng nhất từ phía Phật giáo cho vấn đề của nội tại và siêu việt.",
"Đây là một trong những ứng đáp quan trọng nhất từ phía Phật giáo cho vấn đề của nội tại và siêu việt.",
"Giáo lý Như Lai tạng gây ảnh hưởng rất lớn cho nền Phật giáo Đông Á và tư tưởng này có thể được tìm thấy - dưới dạng này hay khác - trong tất cả các trường phái Phật giáo tại đây.",
"Giáo lý Như Lai tạng gây ảnh hưởng rất lớn cho nền Phật giáo Đông Á và tư tưởng này có thể được tìm thấy - dưới dạng này hay khác - trong tất cả các trường phái Phật giáo tại đây.",
"Kinh tập hợp \nThuộc về loại này là hai bộ kinh rất lớn với tính cách tập hợp những bộ kinh khác.",
"Kinh tập hợp \nThuộc về loại này là hai bộ kinh rất lớn với tính cách tập hợp những bộ kinh khác.",
"Kinh Đại bảo tích (zh.",
"Kinh Đại bảo tích (zh.",
"mahāratnakūṭasūtra) bao gồm 49 bài kinh riêng biệt, và Đại tập kinh (zh.",
"mahāratnakūṭasūtra) bao gồm 49 bài kinh riêng biệt, và Đại tập kinh (zh.",
"mahāsaṃnipātasūtra), gồm 17 bài kinh tương đối ngắn.",
"mahāsaṃnipātasūtra), gồm 17 bài kinh tương đối ngắn.",
"Cả hai bộ kinh đều được xem là được biên tập vào thế kỉ thứ 5, mặc dù chứa những bài kinh cổ hơn nhiều.",
"Cả hai bộ kinh đều được xem là được biên tập vào thế kỉ thứ 5, mặc dù chứa những bài kinh cổ hơn nhiều.",
"Kinh nói về sự thác sinh và nơi thác sinh \nMột số kinh tập trung vào các nghiệp dẫn đến sự thác sinh vào những cõi khác nhau, hoặc đặc biệt chú trọng đến giáo lý duyên khởi với 12 nhân duyên.",
"Kinh nói về sự thác sinh và nơi thác sinh \nMột số kinh tập trung vào các nghiệp dẫn đến sự thác sinh vào những cõi khác nhau, hoặc đặc biệt chú trọng đến giáo lý duyên khởi với 12 nhân duyên.",
"Kinh nói về giới luật \nThuộc về loại này là những bộ kinh nói về các nguyên tắc hướng dẫn các vị Bồ Tát.",
"Kinh nói về giới luật \nThuộc về loại này là những bộ kinh nói về các nguyên tắc hướng dẫn các vị Bồ Tát.",
"Ba bộ kinh tiêu biểu cho loại này là:\n Phổ Minh Bồ Tát hội (zh.",
"Ba bộ kinh tiêu biểu cho loại này là:\n Phổ Minh Bồ Tát hội (zh.",
"kāśyapaparivarta) nằm trong bộ kinh Đại bảo tích (zh.",
"kāśyapaparivarta) nằm trong bộ kinh Đại bảo tích (zh.",
"mahāratnakūṭasūtra),\n Bồ Tát giới bản (zh.",
"mahāratnakūṭasūtra),\n Bồ Tát giới bản (zh.",
"bodhisattvaprātimokṣa) và\n Phạm võng kinh (zh.",
"bodhisattvaprātimokṣa) và\n Phạm võng kinh (zh.",
"Kinh nói về những nhân vật được sùng bái \nCó nhiều bộ kinh nói về bản chất và công đức của một vị Phật, Bồ Tát, hoặc các Tịnh độ đặc thù của chư vị, bao gồm Văn-thù-sư-lợi (zh.",
"Kinh nói về những nhân vật được sùng bái \nCó nhiều bộ kinh nói về bản chất và công đức của một vị Phật, Bồ Tát, hoặc các Tịnh độ đặc thù của chư vị, bao gồm Văn-thù-sư-lợi (zh.",
"mañjuśrī), Địa Tạng (zh.",
"mañjuśrī), Địa Tạng (zh.",
"kṣitigarbha), Phật A-súc (zh.",
"kṣitigarbha), Phật A-súc (zh.",
"akṣobhya) và Phật Dược Sư (z. 藥師, sa.",
"akṣobhya) và Phật Dược Sư (z. 藥師, sa.",
"Tiền Đại thừa kinh \nĐầu thế kỉ 20, một kho kinh điển được tìm thấy trong một gò đất gần Gilgit, Afghanistan.",
"Tiền Đại thừa kinh \nĐầu thế kỉ 20, một kho kinh điển được tìm thấy trong một gò đất gần Gilgit, Afghanistan.",
"Một trong số kinh văn được tìm thấy là bộ Vô năng thắng quân kinh (sa.",
"Một trong số kinh văn được tìm thấy là bộ Vô năng thắng quân kinh (sa.",
"Kinh này dường như là một sự kết hợp của tư tưởng Đại thừa và Tiền đại thừa.",
"Kinh này dường như là một sự kết hợp của tư tưởng Đại thừa và Tiền đại thừa.",
"Nội dung kinh diễn biến trong phạm vi ngôi chùa của các tăng-già, giống như trường hợp các bộ kinh văn hệ Pali; kinh không có những điểm tương phản giữa hàng Thanh Văn (hoặc Tiểu thừa) hoặc nhắc đến thánh quả A-la-hán như trường hợp các kinh văn Đại thừa khác như kinh Pháp Hoa hoặc kinh Duy-ma-cật.",
"Nội dung kinh diễn biến trong phạm vi ngôi chùa của các tăng-già, giống như trường hợp các bộ kinh văn hệ Pali; kinh không có những điểm tương phản giữa hàng Thanh Văn (hoặc Tiểu thừa) hoặc nhắc đến thánh quả A-la-hán như trường hợp các kinh văn Đại thừa khác như kinh Pháp Hoa hoặc kinh Duy-ma-cật.",
"Tuy nhiên, kinh cũng nhắc đến một A-la-hán thấy được các cõi Phật.",
"Tuy nhiên, kinh cũng nhắc đến một A-la-hán thấy được các cõi Phật.",
"Kinh nói rằng việc niệm danh kinh sẽ cứu độ chúng sinh thoát khỏi khổ đau cũng như các đoạ xứ, và một cách thiền quán được kinh văn đề cao là sẽ giúp hành giả thấy với cặp mắt Phật, và nhận giáo lý từ chư vị.",
"Kinh nói rằng việc niệm danh kinh sẽ cứu độ chúng sinh thoát khỏi khổ đau cũng như các đoạ xứ, và một cách thiền quán được kinh văn đề cao là sẽ giúp hành giả thấy với cặp mắt Phật, và nhận giáo lý từ chư vị.",
"Những điểm này rất giống với kinh văn Đại thừa sau này.",
"Những điểm này rất giống với kinh văn Đại thừa sau này.",
"Kinh luận ngoài tiêu chuẩn \nLuận văn chú giải, diễn giảng của Đại thừa rất nhiều và rộng, và trong nhiều trường hợp, các bài luận này được xem là quan trọng hơn cả kinh văn tiêu chuẩn.",
"Kinh luận ngoài tiêu chuẩn \nLuận văn chú giải, diễn giảng của Đại thừa rất nhiều và rộng, và trong nhiều trường hợp, các bài luận này được xem là quan trọng hơn cả kinh văn tiêu chuẩn.",
"Căn bản trung quán luận tụng (zh.",
"Căn bản trung quán luận tụng (zh.",
"mūlamādhyamikakārikā) của Long Thụ (zh.",
"mūlamādhyamikakārikā) của Long Thụ (zh.",
"nāgārjuna) là bộ luận nền tảng của triết học Trung quán, có chủ đề như các bộ kinh thuộc hệ Bát-nhã-ba-la-mật-đa mặc dù không hẳn là luận văn chú giải các bài kinh này.",
"nāgārjuna) là bộ luận nền tảng của triết học Trung quán, có chủ đề như các bộ kinh thuộc hệ Bát-nhã-ba-la-mật-đa mặc dù không hẳn là luận văn chú giải các bài kinh này.",
"Vào khoảng thế kỉ thứ 9, Tịch Thiên (zh.",
"Vào khoảng thế kỉ thứ 9, Tịch Thiên (zh.",
"śāntideva) tác phẩm hai luận văn quan trọng là Nhập bồ-đề hành luận (sa.",
"śāntideva) tác phẩm hai luận văn quan trọng là Nhập bồ-đề hành luận (sa.",
"bodhicaryāvatāra) và Tập học luận (sa.",
"bodhicaryāvatāra) và Tập học luận (sa.",
"Nhập bồ-đề hành luận có ảnh hưởng rất lớn đến nhiều nhánh Đại thừa và cũng là bài luận vừa ý nhất của đức Đạt-lại Lạt-ma thứ 14, Đăng-châu Gia-mục-thố.",
"Nhập bồ-đề hành luận có ảnh hưởng rất lớn đến nhiều nhánh Đại thừa và cũng là bài luận vừa ý nhất của đức Đạt-lại Lạt-ma thứ 14, Đăng-châu Gia-mục-thố.",
"Luận bắt đầu với việc thực hiện nghi lễ tôn kính, sau đó tiến đến phần giảng giải sáu Ba-la-mật-đa.",
"Luận bắt đầu với việc thực hiện nghi lễ tôn kính, sau đó tiến đến phần giảng giải sáu Ba-la-mật-đa.",
"Chương thứ 9 là một cách trình bày quan điểm Bát-nhã-ba-la-mật-đa của trường phái Trung quán-Cụ duyên (zh.",
"Chương thứ 9 là một cách trình bày quan điểm Bát-nhã-ba-la-mật-đa của trường phái Trung quán-Cụ duyên (zh.",
"prāsaṅgika) cũng như chê trách những trường phái Phật giáo khác trên cơ sở Trung quán.",
"prāsaṅgika) cũng như chê trách những trường phái Phật giáo khác trên cơ sở Trung quán.",
"Tập học luận, như tên cho thấy, là một bài luận tập hợp các giáo lý từ nhiều bài kinh Đại thừa.",
"Tập học luận, như tên cho thấy, là một bài luận tập hợp các giáo lý từ nhiều bài kinh Đại thừa.",
"Nhiều bộ kinh được nhắc đến trong luận đã không còn nữa, chỉ biết được qua những lời trích dẫn trong kinh.",
"Nhiều bộ kinh được nhắc đến trong luận đã không còn nữa, chỉ biết được qua những lời trích dẫn trong kinh.",
"Đại sư Vô Trước (zh.",
"Đại sư Vô Trước (zh.",
"asaṅga) là người sáng lập trường phái Duy thức.",
"asaṅga) là người sáng lập trường phái Duy thức.",
"Tương truyền Đại sư đã tiếp nhận nhiều bộ luận từ Bồ Tát Di-lặc tại cung trời Đâu-suất (sa.",
"Tương truyền Đại sư đã tiếp nhận nhiều bộ luận từ Bồ Tát Di-lặc tại cung trời Đâu-suất (sa.",
"Những bộ luận đó là:\n Biện trung biên luận tụng (sa.",
"Những bộ luận đó là:\n Biện trung biên luận tụng (sa.",
"madhyāntavibhāga-kārikā)\n Đại thừa kinh trang nghiêm luận tụng (sa.",
"madhyāntavibhāga-kārikā)\n Đại thừa kinh trang nghiêm luận tụng (sa.",
"mahāyānasūtralaṅkāra-kārikā)\n Hiện quán trang nghiêm luận tụng (sa.",
"mahāyānasūtralaṅkāra-kārikā)\n Hiện quán trang nghiêm luận tụng (sa.",
"abhisamayā-laṅkāra-nāmaprajñāpāramitā-upadeśa-śāstra [-kārikā] thường được viết tắt là abhisamayālaṅkāra-śāstra)\n\nĐại sư Vô Trước cũng được xem là tác giả của Nhiếp đại thừa luận (sa.",
"abhisamayā-laṅkāra-nāmaprajñāpāramitā-upadeśa-śāstra [-kārikā] thường được viết tắt là abhisamayālaṅkāra-śāstra)\n\nĐại sư Vô Trước cũng được xem là tác giả của Nhiếp đại thừa luận (sa.",
"mahāyānasaṃgraha), Du-già sư địa luận (sa.",
"mahāyānasaṃgraha), Du-già sư địa luận (sa.",
"yogācārabhūmi-śāstra) và Đại thừa a-tì-đạt-ma tập luận (sa.",
"yogācārabhūmi-śāstra) và Đại thừa a-tì-đạt-ma tập luận (sa.",
"Đại thừa a-tì-đạt-ma tập luận có thể được xem là luận văn tổng hợp giáo lý A-tì-đạt-ma và đã trở thành bộ luận tiêu chuẩn trong nhiều trường phái Đại thừa, đặc biệt là tại Tây Tạng.",
"Đại thừa a-tì-đạt-ma tập luận có thể được xem là luận văn tổng hợp giáo lý A-tì-đạt-ma và đã trở thành bộ luận tiêu chuẩn trong nhiều trường phái Đại thừa, đặc biệt là tại Tây Tạng.",
"Riêng Du-già sư địa luận có thể là tác phẩm của nhiều người.",
"Riêng Du-già sư địa luận có thể là tác phẩm của nhiều người.",
"Em của Đại sư Vô Trước là Luận sư Thế Thân (zh.",
"Em của Đại sư Vô Trước là Luận sư Thế Thân (zh.",
"vasubandhu) đã viết nhiều bộ luận Duy thức như:\n Tam tính luận (sa.",
"vasubandhu) đã viết nhiều bộ luận Duy thức như:\n Tam tính luận (sa.",
"trisvabhāva-nirdeśa)\n A-tì-đạt-ma-câu-xá luận (sa.",
"trisvabhāva-nirdeśa)\n A-tì-đạt-ma-câu-xá luận (sa.",
"abhidharmakośaśāstra)\n Duy thức nhị thập luận (tụng) (sa.",
"abhidharmakośaśāstra)\n Duy thức nhị thập luận (tụng) (sa.",
"viṃśatikāvijñāptimātratāsiddhi-kārikā)\n Duy thức tam thập tụng (sa.",
"viṃśatikāvijñāptimātratāsiddhi-kārikā)\n Duy thức tam thập tụng (sa.",
"triṃśikā-vijñāptimātratāsiddhi-kārikā)....\n\nTác phẩm có ảnh hưởng lớn nhất của Luận sư Thế Thân tại Đông Á có lẽ là Duy thức tam thập tụng.",
"triṃśikā-vijñāptimātratāsiddhi-kārikā)....\n\nTác phẩm có ảnh hưởng lớn nhất của Luận sư Thế Thân tại Đông Á có lẽ là Duy thức tam thập tụng.",
"Theo một vài nhà nghiên cứu thì có thể có đến hai vị luận sư cùng tên Thế Thân và người trước đã viết bộ A-tì-đạt-ma-câu-xá luận, người sau đã soạn những tác phẩm Duy thức.",
"Theo một vài nhà nghiên cứu thì có thể có đến hai vị luận sư cùng tên Thế Thân và người trước đã viết bộ A-tì-đạt-ma-câu-xá luận, người sau đã soạn những tác phẩm Duy thức.",
"Tuy nhiên, nhà Phật học Lê Mạnh Thát đã chứng minh trong The Philosophy of Vasubandhu rằng chỉ có một Thế Thân và giả thuyết \"hai Thế Thân\" có một cơ sở sai lầm.",
"Tuy nhiên, nhà Phật học Lê Mạnh Thát đã chứng minh trong The Philosophy of Vasubandhu rằng chỉ có một Thế Thân và giả thuyết \"hai Thế Thân\" có một cơ sở sai lầm.",
"(mahā-)dignāga, diṅnāga) được xem là đại biểu của trường phái Nhận thức học (en.",
"(mahā-)dignāga, diṅnāga) được xem là đại biểu của trường phái Nhận thức học (en.",
"epistemology), gọi theo thuật ngữ nhà Phật là Nhân minh học (sa.",
"epistemology), gọi theo thuật ngữ nhà Phật là Nhân minh học (sa.",
"Tập \"đại thành\" của Trần-na là Tập lượng luận (sa.",
"Tập \"đại thành\" của Trần-na là Tập lượng luận (sa.",
"pramāṇasamuccaya), được Pháp Xứng (zh.",
"pramāṇasamuccaya), được Pháp Xứng (zh.",
"dharmakīrti) bổ sung thêm bài luận giải cơ bản, rất có giá trị là Lượng thích luận (zh.",
"dharmakīrti) bổ sung thêm bài luận giải cơ bản, rất có giá trị là Lượng thích luận (zh.",
"Đại thừa khởi tín luận (sa.",
"Đại thừa khởi tín luận (sa.",
"mahāyānaśraddhotpāda-śāstra) của Đại sư Mã Minh (zh.",
"mahāyānaśraddhotpāda-śāstra) của Đại sư Mã Minh (zh.",
"aśvaghoṣa) có ảnh hưởng rất lớn đến nền Phật giáo Đông Á, đặc biệt là trường phái Hoa Nghiêm tại Trung Quốc và Nhật.",
"aśvaghoṣa) có ảnh hưởng rất lớn đến nền Phật giáo Đông Á, đặc biệt là trường phái Hoa Nghiêm tại Trung Quốc và Nhật.",
"Các tác phẩm còn lại của Đại sư Mã Minh cũng rất được ưa chuộng.",
"Các tác phẩm còn lại của Đại sư Mã Minh cũng rất được ưa chuộng.",
"Kim Cương thừa kinh\n\nĐát-đặc-la Phật giáo \n\nĐại tạng kinh của Kim cương thừa (zh.",
"Kim Cương thừa kinh\n\nĐát-đặc-la Phật giáo \n\nĐại tạng kinh của Kim cương thừa (zh.",
"vajrayāna) bao gồm những kinh văn A-hàm của một số trường phái cũng như kinh điển Đại thừa.",
"vajrayāna) bao gồm những kinh văn A-hàm của một số trường phái cũng như kinh điển Đại thừa.",
"Tuy nhiên, những bộ kinh Kim cương thừa đặc thù có chứa các Đạt-đặc-la mới chính là tinh hoa của Đại tạng kinh này.",
"Tuy nhiên, những bộ kinh Kim cương thừa đặc thù có chứa các Đạt-đặc-la mới chính là tinh hoa của Đại tạng kinh này.",
"Chúng được xem là lời của đức Phật, Đại tạng kinh Tây Tạng có khoảng 500 Đát-đặc-la (zh.",
"Chúng được xem là lời của đức Phật, Đại tạng kinh Tây Tạng có khoảng 500 Đát-đặc-la (zh.",
"tantra) và hơn 2000 bài luận giải hệ thuộc.",
"tantra) và hơn 2000 bài luận giải hệ thuộc.",
"Các bộ Đát-đặc-la có những điểm đặc thù, ví như đặc biệt chú trọng đến nghi lễ cũng như các phép thiền quán.",
"Các bộ Đát-đặc-la có những điểm đặc thù, ví như đặc biệt chú trọng đến nghi lễ cũng như các phép thiền quán.",
"Truyền thống Tây Tạng sau này phân chia kinh văn Đát-đặc-la thành bốn loại, cụ thể là:\n Tác đát-đặc-la (sa.",
"Truyền thống Tây Tạng sau này phân chia kinh văn Đát-đặc-la thành bốn loại, cụ thể là:\n Tác đát-đặc-la (sa.",
"kriyā-tantra): chiếm phần lớn kinh văn Đát-đặc-la nhưng có ít tầm quan trọng, xuất hiện giữa thế kỉ thứ 2 và 6.",
"kriyā-tantra): chiếm phần lớn kinh văn Đát-đặc-la nhưng có ít tầm quan trọng, xuất hiện giữa thế kỉ thứ 2 và 6.",
"Đát-đặc-la này chú ý đến phép tu luyện thông qua các hành động (nghi lễ v.v...).",
"Đát-đặc-la này chú ý đến phép tu luyện thông qua các hành động (nghi lễ v.v...).",
"Mỗi Tát Đát-đặc-la xoay quanh nghi thức thờ cúng một vị Phật hoặc Bồ Tát, và nhiều vị lại đứng quanh những Đà-la-ni (sa.",
"Mỗi Tát Đát-đặc-la xoay quanh nghi thức thờ cúng một vị Phật hoặc Bồ Tát, và nhiều vị lại đứng quanh những Đà-la-ni (sa.",
"Kinh văn tiêu biểu cho nhóm này là Đại vân kinh (sa.",
"Kinh văn tiêu biểu cho nhóm này là Đại vân kinh (sa.",
"mahāmeghasūtra), Văn-thù-sư-lợi căn bản nghi quỹ (zh.",
"mahāmeghasūtra), Văn-thù-sư-lợi căn bản nghi quỹ (zh.",
"āryamañjuśrīmūlakalpa), Subhāparipṛcchāsūtra và Aparimitāyurjñānahṛdayadhāraṇī.",
"āryamañjuśrīmūlakalpa), Subhāparipṛcchāsūtra và Aparimitāyurjñānahṛdayadhāraṇī.",
"caryā-tantra): Có một ít kinh văn thuộc thể loại Hành Đát-đặc-la, loại kinh có lẽ xuất hiện vào thế kỉ thứ 6, phép tu luyện hoàn toàn hướng đến việc tôn xưng đức Phật Đại Nhật.",
"caryā-tantra): Có một ít kinh văn thuộc thể loại Hành Đát-đặc-la, loại kinh có lẽ xuất hiện vào thế kỉ thứ 6, phép tu luyện hoàn toàn hướng đến việc tôn xưng đức Phật Đại Nhật.",
"Ví dụ tiêu biểu là bộ Đại Tì-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (zh.",
"Ví dụ tiêu biểu là bộ Đại Tì-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (zh.",
"Đát-đặc-la này sau được xem là kinh văn chính của tông Chân ngôn.",
"Đát-đặc-la này sau được xem là kinh văn chính của tông Chân ngôn.",
"yoga-tantra): Phép tu luyện cũng hướng đến đức Phật Đại Nhật, bao gồm thêm hai bộ Nhất thiết Như Lai chân thật nhiếp đát-đặc-la (sa.",
"yoga-tantra): Phép tu luyện cũng hướng đến đức Phật Đại Nhật, bao gồm thêm hai bộ Nhất thiết Như Lai chân thật nhiếp đát-đặc-la (sa.",
"sarvatathāgatatattvasaṃgrahatantra) và Nhất thiết nghiệp chướng thanh tịnh đát-đặc-la (sa.",
"sarvatathāgatatattvasaṃgrahatantra) và Nhất thiết nghiệp chướng thanh tịnh đát-đặc-la (sa.",
"Vô thượng du-già-đát-đặc-la (sa.",
"Vô thượng du-già-đát-đặc-la (sa.",
"anuttarayoga-tantra): Thể loại Đát-đặc-la cấp cao nhất này tập trung vào sự chuyển hóa tâm thức, ít lưu ý đến các nghi lễ bên ngoài.",
"anuttarayoga-tantra): Thể loại Đát-đặc-la cấp cao nhất này tập trung vào sự chuyển hóa tâm thức, ít lưu ý đến các nghi lễ bên ngoài.",
"Chúng thỉnh thoảng được xếp theo Thân phụ đát-đặc-la và Thân mẫu đát-đặc-la:\n Thứ nhất là loại Du-già vượt trội hơn (sa.",
"Chúng thỉnh thoảng được xếp theo Thân phụ đát-đặc-la và Thân mẫu đát-đặc-la:\n Thứ nhất là loại Du-già vượt trội hơn (sa.",
"yogottara), cũng được gọi là Thân phụ đát-đặc-la hoặc Phương tiện đát-đặc-la (sa.",
"yogottara), cũng được gọi là Thân phụ đát-đặc-la hoặc Phương tiện đát-đặc-la (sa.",
"Việc tu luyện nhắm đến đức Phật A-súc và nữ hành giả tùy tòng là Ma-ma-ki (sa.",
"Việc tu luyện nhắm đến đức Phật A-súc và nữ hành giả tùy tòng là Ma-ma-ki (sa.",
"Bộ Bí mật tập hội được xem là thuộc loại này, có lẽ xuất phát từ thế kỉ thứ 8.",
"Bộ Bí mật tập hội được xem là thuộc loại này, có lẽ xuất phát từ thế kỉ thứ 8.",
"Thứ hai là những Đát-đặc-la thuộc hệ Bát-nhã hoặc hệ Thân mẫu (cũng được gọi là Du-già-ni đát-đặc-la, sa.",
"Thứ hai là những Đát-đặc-la thuộc hệ Bát-nhã hoặc hệ Thân mẫu (cũng được gọi là Du-già-ni đát-đặc-la, sa.",
"Đức Phật A-súc vẫn là mục đích chủ đạo, nhưng giờ đây xuất hiện dưới dạng giận dữ là Thần thể Hê-ru-ka (sa.",
"Đức Phật A-súc vẫn là mục đích chủ đạo, nhưng giờ đây xuất hiện dưới dạng giận dữ là Thần thể Hê-ru-ka (sa.",
"Các vị Phật nữ giờ đây đóng vai trò quan trọng hơn nhiều, ngang bằng những vị Phật nam hoặc không chừng là quan trọng hơn.",
"Các vị Phật nữ giờ đây đóng vai trò quan trọng hơn nhiều, ngang bằng những vị Phật nam hoặc không chừng là quan trọng hơn.",
"saṃvaratantra) được dịch sang Tạng ngữ trong thế kỉ thứ 8.",
"saṃvaratantra) được dịch sang Tạng ngữ trong thế kỉ thứ 8.",
"Những kinh văn khác thuộc nhóm này, ví như Hô kim cương đát-đặc-la (sa.",
"Những kinh văn khác thuộc nhóm này, ví như Hô kim cương đát-đặc-la (sa.",
"hevajratantra), xuất hiện khoảng thế kỉ thứ 10.",
"hevajratantra), xuất hiện khoảng thế kỉ thứ 10.",
"Thời luân đát-đặc-la thỉnh thoảng được xem là một Bất nhị đát-đặc-la (sa.",
"Thời luân đát-đặc-la thỉnh thoảng được xem là một Bất nhị đát-đặc-la (sa.",
"Bộ này xuất hiện rất trễ trong quá trình phát triển Mật giáo - vào khoảng giữa thế kỉ 11 - được viết bằng tiếng Phạn cổ điển rất chuẩn thay vì tiếng Phạn pha trộn cũng như lối văn ngầm chỉ(sa.",
"Bộ này xuất hiện rất trễ trong quá trình phát triển Mật giáo - vào khoảng giữa thế kỉ 11 - được viết bằng tiếng Phạn cổ điển rất chuẩn thay vì tiếng Phạn pha trộn cũng như lối văn ngầm chỉ(sa.",
"saṃdhyābhāṣā) thường thấy trong những bộ khác.",
"saṃdhyābhāṣā) thường thấy trong những bộ khác.",
"Lần đầu tiên giáo lý lại quay về đức Phật Bản Sơ (sa.",
"Lần đầu tiên giáo lý lại quay về đức Phật Bản Sơ (sa.",
"Chứng cứ văn bản cho thấy rằng, một số Đát-đặc-la có nguồn từ Đát-đặc-la hệ Thấp-bà (sa.",
"Chứng cứ văn bản cho thấy rằng, một số Đát-đặc-la có nguồn từ Đát-đặc-la hệ Thấp-bà (sa.",
"śaiva), được tiếp thu, thay đổi cho phù hợp cách tu luyện Phật giáo và có nhiều điểm giống nhau về nghi lễ cũng như hình tượng của Phật giáo Đại thừa mà chúng vẫn còn tồn tại đến ngày nay.",
"śaiva), được tiếp thu, thay đổi cho phù hợp cách tu luyện Phật giáo và có nhiều điểm giống nhau về nghi lễ cũng như hình tượng của Phật giáo Đại thừa mà chúng vẫn còn tồn tại đến ngày nay.",
"Các tác phẩm khác của Kim cương thừa \n \nThành tựu pháp man (sa.",
"Các tác phẩm khác của Kim cương thừa \n \nThành tựu pháp man (sa.",
"sādhanamālā) là một tập nói về các Thành tựu pháp.",
"sādhanamālā) là một tập nói về các Thành tựu pháp.",
"Các hành giả Kim cương thừa, cũng được gọi là Thành tựu giả (sa.",
"Các hành giả Kim cương thừa, cũng được gọi là Thành tựu giả (sa.",
"siddha) thường dạy bằng những bài ca.",
"siddha) thường dạy bằng những bài ca.",
"Những tuyển tập như Sở hạnh ca (sa.",
"Những tuyển tập như Sở hạnh ca (sa.",
"caryāgīti), bao gồm những bài ca nói về sở hạnh của nhiều vị Thành tựu giả rất phổ biến.",
"caryāgīti), bao gồm những bài ca nói về sở hạnh của nhiều vị Thành tựu giả rất phổ biến.",
"dohakośa) là một tác phẩm tiêu biểu khác của Đại thành tựu giả Sa-ra-ha (sa.",
"dohakośa) là một tác phẩm tiêu biểu khác của Đại thành tựu giả Sa-ra-ha (sa.",
"saraha), thế kỉ thứ 9.",
"saraha), thế kỉ thứ 9.",
"Mật-lặc-nhật-ba thập vạn ca (100.000 bài ca của Mật-lặc-nhật-ba, en.",
"Mật-lặc-nhật-ba thập vạn ca (100.000 bài ca của Mật-lặc-nhật-ba, en.",
"The Hundred Thousand Songs of Milarepa) cũng rất nổi tiếng.",
"The Hundred Thousand Songs of Milarepa) cũng rất nổi tiếng.",
"གཏེར་མ་) là những văn bản được tác phẩm, nhưng lại được chôn giấu để người đời sau tìm thấy ở một thời điểm nhất định.",
"གཏེར་མ་) là những văn bản được tác phẩm, nhưng lại được chôn giấu để người đời sau tìm thấy ở một thời điểm nhất định.",
"Liên Hoa Sinh đã viết, và giấu nhiều Tàng lục.",
"Liên Hoa Sinh đã viết, và giấu nhiều Tàng lục.",
"Bộ Tàng lục nổi danh nhất có lẽ là bộ Tử thư (bo.",
"Bộ Tàng lục nổi danh nhất có lẽ là bộ Tử thư (bo.",
"Người tìm được Tàng lục được gọi theo tiếng Tây Tạng là Tertön (bo.",
"Người tìm được Tàng lục được gọi theo tiếng Tây Tạng là Tertön (bo.",
"Không Hải có viết một loạt luận giải đặc thù cho truyền thống Chân ngôn tông Nhật Bản.",
"Không Hải có viết một loạt luận giải đặc thù cho truyền thống Chân ngôn tông Nhật Bản.",
"Xem thêm \n Tam tạng\n Tứ diệu đế\n\nTham khảo\n The Rider Encyclopedia of Eastern Philosophy and Religion.",
"Xem thêm \n Tam tạng\n Tứ diệu đế\n\nTham khảo\n The Rider Encyclopedia of Eastern Philosophy and Religion.",
"Indian Buddhism: A Survey with Bibliographical Notes.",
"Indian Buddhism: A Survey with Bibliographical Notes.",
"1st edition: Japan, 1980.",
"1st edition: Japan, 1980.",
"1st Indian Edition: Delhi, 1987.",
"1st Indian Edition: Delhi, 1987.",
"ISBN 81-208-0272-1\n Skilton, Andrew.",
"ISBN 81-208-0272-1\n Skilton, Andrew.",
"A Concise History of Buddhism.",
"A Concise History of Buddhism.",
"Birmingham, Windhorse Publications, 1994.",
"Birmingham, Windhorse Publications, 1994.",
"Warder, A. K. 1970.",
"Warder, A. K. 1970.",
"2nd revised edition: 1980.",
"2nd revised edition: 1980.",
"Mahayana Buddhism: The Doctrinal Foundations.",
"Mahayana Buddhism: The Doctrinal Foundations.",
"The Buddhist Conquest of China: The Spread and Adaptation of Buddhism in Early Medieval China.",
"The Buddhist Conquest of China: The Spread and Adaptation of Buddhism in Early Medieval China.",
"Reprint, with additions and corrections: Leiden, E. J. Brill, 1972.",
"Reprint, with additions and corrections: Leiden, E. J. Brill, 1972.",
"Tham khảo\n\nLiên kết ngoài \n\nThe British Library: Discovering Sacred Texts - Buddhism\nOnline Dharma Libraries\nThe Buddhist Text Translation Society\nSuttaCentral\nPali Canon\nBibliography of Translations from the Chinese Buddhist Canon\nBuddhist Canonical Text Titles and Translations in English\n\nTiếng Việt\n Thư viện Hoa Sen\n Kinh Phật Tiếng Việt"
] |
[
"Kinh văn Phật giáo truyền miệng hoặc được viết ở trên giấy mực được chia theo nội dung làm ba loại là Kinh, Luật và Luận.",
"Kinh điển Phật giáo có số lượng cực kỳ lớn, thậm chí xưa lấy 84000 để ước chừng tượng trưng về số lượng pháp uẩn.",
"Phật tử theo các tông phái khác nhau đặt các bộ kinh, luận này ở những vị trí khác nhau.",
"Kinh văn Phật giáo truyền miệng hoặc được viết ở trên giấy mực được chia theo nội dung làm ba loại là Kinh, Luật và Luận.",
"Họ cho rằng các bộ kinh, luận có tầm quan trọng khác nhau đối với họ và giữ thái độ khác nhau đối với kinh điển: từ tôn kính một loại kinh văn nhất định cho đến bác bỏ, xem thường một vài kinh văn nào đó, cho là ngụy tạo.",
"Phật tử theo các tông phái khác nhau đặt các bộ kinh, luận này ở những vị trí khác nhau.",
"Thế nên, các bộ kinh, luận khó có thể được gọi là Thánh kinh (Sacred scripture) với nghĩa được hiểu như thánh kinh của Kitô giáo hoặc các tôn giáo khác.",
"Họ cho rằng các bộ kinh, luận có tầm quan trọng khác nhau đối với họ và giữ thái độ khác nhau đối với kinh điển: từ tôn kính một loại kinh văn nhất định cho đến bác bỏ, xem thường một vài kinh văn nào đó, cho là ngụy tạo.",
"Kinh văn Phật giáo có thể chia ra hai loại dựa trên nguồn gốc hình thành kinh như loại tiêu chuẩn (hoặc chủ yếu, canonical) và loại ngoài tiêu chuẩn (hoặc thứ yếu, non-canonical).",
"Thế nên, các bộ kinh, luận khó có thể được gọi là Thánh kinh (Sacred scripture) với nghĩa được hiểu như thánh kinh của Kitô giáo hoặc các tôn giáo khác.",
"Thuộc về kinh văn tiêu chuẩn là các bài Kinh (經, sa.",
"Kinh văn Phật giáo có thể chia ra hai loại dựa trên nguồn gốc hình thành kinh như loại tiêu chuẩn (hoặc chủ yếu, canonical) và loại ngoài tiêu chuẩn (hoặc thứ yếu, non-canonical).",
"sutta), nguồn gốc tiếng Phạn, được chép lại lời dạy của chính vị Phật lịch sử Thích-ca Mâu-ni - \"Phật lịch sử\" ở đây được hiểu một cách chính xác hoặc như một ẩn dụ.",
"Thuộc về kinh văn tiêu chuẩn là các bài Kinh (經, sa.",
"Thuộc loại ngoài tiêu chuẩn là các bài luận giải những bộ kinh hoặc luận, cũng như những văn bản trích dẫn kinh, lịch sử hình thành kinh, văn phạm,... của các Đại sư, Luận sư.",
"sutta), nguồn gốc tiếng Phạn, được chép lại lời dạy của chính vị Phật lịch sử Thích-ca Mâu-ni - \"Phật lịch sử\" ở đây được hiểu một cách chính xác hoặc như một ẩn dụ.",
"Tuy nhiên cũng nên hiểu là cách chia loại như thế có phần tùy tiện và một vài kinh văn có thể được xếp vào một trong hai loại nêu trên, hoặc có thể được xếp vào nhiều hơn một trong những loại được kể bên dưới.",
"Thuộc loại ngoài tiêu chuẩn là các bài luận giải những bộ kinh hoặc luận, cũng như những văn bản trích dẫn kinh, lịch sử hình thành kinh, văn phạm,... của các Đại sư, Luận sư.",
"Kinh điển loại tiêu chuẩn \n\nTuy có rất nhiều kinh văn loại tiêu chuẩn có nguồn gốc từ chính đức Phật Thích-ca Mâu-ni, nhưng các trường phái Phật giáo lại thường không nhất trí với nhau về mặt thể loại tiêu chuẩn của từng kinh văn, và những lần duyệt văn bản của các Đại tạng kinh cho thấy rất nhiều khác biệt về số lượng và thể loại kinh văn.",
"Tuy nhiên cũng nên hiểu là cách chia loại như thế có phần tùy tiện và một vài kinh văn có thể được xếp vào một trong hai loại nêu trên, hoặc có thể được xếp vào nhiều hơn một trong những loại được kể bên dưới.",
"Nhìn chung, kinh văn được chia thành ba loại theo nội dung: Kinh (những bài thuyết pháp, sa.",
"Kinh điển loại tiêu chuẩn \n\nTuy có rất nhiều kinh văn loại tiêu chuẩn có nguồn gốc từ chính đức Phật Thích-ca Mâu-ni, nhưng các trường phái Phật giáo lại thường không nhất trí với nhau về mặt thể loại tiêu chuẩn của từng kinh văn, và những lần duyệt văn bản của các Đại tạng kinh cho thấy rất nhiều khác biệt về số lượng và thể loại kinh văn.",
"sutta), Luật (sa., pi.",
"Nhìn chung, kinh văn được chia thành ba loại theo nội dung: Kinh (những bài thuyết pháp, sa.",
"vinaya, viết về giới luật của Tăng-già) và Luận hoặc A-tì-đạt-ma (sa.",
"sutta), Luật (sa., pi.",
"abhidhamma, mang tính chất bàn luận, giải thích, phân tích các bài kinh, nói về các pháp).",
"vinaya, viết về giới luật của Tăng-già) và Luận hoặc A-tì-đạt-ma (sa.",
"Ba loại kinh này được gọi chung là Tam tạng (sa.",
"abhidhamma, mang tính chất bàn luận, giải thích, phân tích các bài kinh, nói về các pháp).",
"Riêng Kinh tạng (sa.",
"Ba loại kinh này được gọi chung là Tam tạng (sa.",
"sūtrapiṭaka) và Luật tạng (sa.",
"Riêng Kinh tạng (sa.",
"vinayapiṭaka) chứa đựng nhiều kinh văn khác nhau, gồm cả các bài giảng về các pháp, các bàn luận, giải thích về các giáo lý, kinh văn nói về vũ trụ, sự tiến hóa của vũ trụ, nói về tiền thân của Phật-đà (Bản sinh kinh), và các bảng liệt kê các pháp khác nhau.",
"sūtrapiṭaka) và Luật tạng (sa.",
"Các kinh văn loại tiêu chuẩn của trường phái Thượng tọa bộ (pi.",
"vinayapiṭaka) chứa đựng nhiều kinh văn khác nhau, gồm cả các bài giảng về các pháp, các bàn luận, giải thích về các giáo lý, kinh văn nói về vũ trụ, sự tiến hóa của vũ trụ, nói về tiền thân của Phật-đà (Bản sinh kinh), và các bảng liệt kê các pháp khác nhau.",
"theravāda) và các trường phái Ni-ca-da (pi.",
"Các kinh văn loại tiêu chuẩn của trường phái Thượng tọa bộ (pi.",
"nikāya) khác được tin tưởng là chép lại một cách chân xác chính lời dạy của Phật Thích-ca.",
"theravāda) và các trường phái Ni-ca-da (pi.",
"Đại tạng kinh của Thượng tọa bộ còn được gọi là Đại tạng kinh Pali vì tạng kinh này được viết bằng tiếng Pali bao gồm khoảng 4 triệu chữ.",
"nikāya) khác được tin tưởng là chép lại một cách chân xác chính lời dạy của Phật Thích-ca.",
"Các kinh văn loại tiêu chuẩn của các trường phái theo Đại thừa ra đời sau này cũng được tin tưởng là chép lại lời dạy của đức Phật, nhưng được lưu truyền một cách bí mật qua những linh vật như rồng (long 龍, sa.",
"Đại tạng kinh của Thượng tọa bộ còn được gọi là Đại tạng kinh Pali vì tạng kinh này được viết bằng tiếng Pali bao gồm khoảng 4 triệu chữ.",
"nāga) hoặc chép lời dạy trực tiếp của những vị Phật hoặc Bồ Tát khác.",
"Các kinh văn loại tiêu chuẩn của các trường phái theo Đại thừa ra đời sau này cũng được tin tưởng là chép lại lời dạy của đức Phật, nhưng được lưu truyền một cách bí mật qua những linh vật như rồng (long 龍, sa.",
"Khoảng 600 bộ kinh Đại thừa được truyền lại bằng tiếng Phạn hoặc trong những bản dịch tiếng Hán hoặc tiếng Tây Tạng.",
"nāga) hoặc chép lời dạy trực tiếp của những vị Phật hoặc Bồ Tát khác.",
"Đại tạng kinh Đại thừa đầy đủ nhất hiện nay có lẽ là phiên bản bằng tiếng Hán, mặc dù đây chỉ là bản dịch từ tiếng Phạn.",
"Khoảng 600 bộ kinh Đại thừa được truyền lại bằng tiếng Phạn hoặc trong những bản dịch tiếng Hán hoặc tiếng Tây Tạng.",
"Đại tạng này chứa đựng kinh văn của nhiều bộ phái truyền thống xưa (có 18 bộ phái).",
"Đại tạng kinh Đại thừa đầy đủ nhất hiện nay có lẽ là phiên bản bằng tiếng Hán, mặc dù đây chỉ là bản dịch từ tiếng Phạn.",
"Các bộ kinh Đại thừa sớm nhất được viết bằng tiếng Trung kì Ấn Nhã-lợi-an (en.",
"Đại tạng này chứa đựng kinh văn của nhiều bộ phái truyền thống xưa (có 18 bộ phái).",
"Middle Indo-Aryan), sau được Phạn hóa vào thời vương triều Cấp-đa (sa.",
"Các bộ kinh Đại thừa sớm nhất được viết bằng tiếng Trung kì Ấn Nhã-lợi-an (en.",
"gupta), khi tiếng Phạn được xem là ngôn ngữ chính thức tại triều đình.",
"Middle Indo-Aryan), sau được Phạn hóa vào thời vương triều Cấp-đa (sa.",
"Phần lớn kinh văn Đại thừa được viết với những nét văn hoa bắt chước tiếng Phạn cổ điển bằng Phật giáo tạp chủng phạn ngữ (Buddhist Hybrid Sanskrit, BHS) đây là một dạng phương ngữ Trung kì Ấn Nhã-lợi-an.",
"gupta), khi tiếng Phạn được xem là ngôn ngữ chính thức tại triều đình.",
"Một số kinh văn sau này, đặc biệt là những kinh văn có gốc từ đại học Phật giáo Na-lan-đà (sa.",
"Phần lớn kinh văn Đại thừa được viết với những nét văn hoa bắt chước tiếng Phạn cổ điển bằng Phật giáo tạp chủng phạn ngữ (Buddhist Hybrid Sanskrit, BHS) đây là một dạng phương ngữ Trung kì Ấn Nhã-lợi-an.",
"nālandā), được viết một cách văn hoa bằng Phạn ngữ thuần túy.",
"Một số kinh văn sau này, đặc biệt là những kinh văn có gốc từ đại học Phật giáo Na-lan-đà (sa.",
"Với các trường phái Kim Cương thừa của Tây Tạng thì Đại tạng kinh Tây Tạng ngoài ba loại kinh văn Kinh, Luật và Luận còn chứa đựng các bộ Đát-đặc-la (sa.",
"nālandā), được viết một cách văn hoa bằng Phạn ngữ thuần túy.",
"tantra) ghi những phép tu luyện bí mật và các bài chú giải về chúng.",
"Với các trường phái Kim Cương thừa của Tây Tạng thì Đại tạng kinh Tây Tạng ngoài ba loại kinh văn Kinh, Luật và Luận còn chứa đựng các bộ Đát-đặc-la (sa.",
"Cách phân loại kinh văn theo ba cỗ xe (Tam thừa 三乘, sa.",
"tantra) ghi những phép tu luyện bí mật và các bài chú giải về chúng.",
"triyāna gồm Đại thừa, Tiểu thừa, và Kim cương thừa) truyền thống có thể làm lu mờ quá trình hình thành kinh văn.",
"Cách phân loại kinh văn theo ba cỗ xe (Tam thừa 三乘, sa.",
"Ví dụ như có các kinh văn được gọi là \"Tiền đại thừa\" (proto-mahāyāna), ví như bài Vô Năng Thắng Quân kinh (sa.",
"triyāna gồm Đại thừa, Tiểu thừa, và Kim cương thừa) truyền thống có thể làm lu mờ quá trình hình thành kinh văn.",
"ajitasenasūtra), nhưng chúng hoàn toàn thiếu những yếu tố chủ yếu của kinh văn Đại thừa.",
"Ví dụ như có các kinh văn được gọi là \"Tiền đại thừa\" (proto-mahāyāna), ví như bài Vô Năng Thắng Quân kinh (sa.",
"Ngược lại, một số bài kinh văn hệ Pali của Thượng tọa bộ lại chứa đựng chính những tư tưởng sau này được xem là gắn liền với Đại thừa.",
"ajitasenasūtra), nhưng chúng hoàn toàn thiếu những yếu tố chủ yếu của kinh văn Đại thừa.",
"Một số kinh văn Đại thừa khác - được xem là hiển giáo - lại thể hiện rõ ràng bản chất mật giáo Đát-đặc-la, đặc biệt là những bài kinh ngắn thuộc hệ Bát-nhã-ba-la-mật-đa.",
"Ngược lại, một số bài kinh văn hệ Pali của Thượng tọa bộ lại chứa đựng chính những tư tưởng sau này được xem là gắn liền với Đại thừa.",
"Nhưng cũng có kinh văn thuộc loại Đát-đặc-la lại xuất hiện rất sớm là Đại Tì-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (zh.",
"Một số kinh văn Đại thừa khác - được xem là hiển giáo - lại thể hiện rõ ràng bản chất mật giáo Đát-đặc-la, đặc biệt là những bài kinh ngắn thuộc hệ Bát-nhã-ba-la-mật-đa.",
"mahāvairocanābhisambodhitantra), thường được gọi tắt là Đại Nhật kinh (sa.",
"Nhưng cũng có kinh văn thuộc loại Đát-đặc-la lại xuất hiện rất sớm là Đại Tì-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (zh.",
"Một số bài kinh Phật giáo qua quá trình mở rộng dần dần gần như trở thành một bộ kinh riêng, được gọi là kinh \"phương đẳng\" (方等) hoặc \"phương quảng\" (方廣, sa.",
"mahāvairocanābhisambodhitantra), thường được gọi tắt là Đại Nhật kinh (sa.",
"vipula) là những bộ kinh \"rộng lớn bao quát\".",
"Một số bài kinh Phật giáo qua quá trình mở rộng dần dần gần như trở thành một bộ kinh riêng, được gọi là kinh \"phương đẳng\" (方等) hoặc \"phương quảng\" (方廣, sa.",
"Như bộ Kim Quang Minh Tối Thắng Vương kinh (zh.",
"vipula) là những bộ kinh \"rộng lớn bao quát\".",
"suvarṇaprabhāsottamasūtra) mà nội dung xoay quanh chương trung tâm là chương thứ ba của bộ Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh (zh.",
"Như bộ Kim Quang Minh Tối Thắng Vương kinh (zh.",
"buddhāvataṃsaka-mahāvaipulyasūtra) - cũng được gọi tắt là kinh Hoa Nghiêm - được các nhà nghiên cứu cho là một trường hợp điển hình về một bộ kinh đã đào sâu và chắt lọc được nhiều đạo lý bao quát từ các bộ kinh khác nhau và nhiều phần trong bộ Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh này vẫn được xem như một kinh văn độc lập, nhất là phần Hoa Nghiêm (sa.",
"suvarṇaprabhāsottamasūtra) mà nội dung xoay quanh chương trung tâm là chương thứ ba của bộ Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh (zh.",
"Kinh Hoa Nghiêm và kinh Diệu Pháp Liên Hoa (zh.",
"buddhāvataṃsaka-mahāvaipulyasūtra) - cũng được gọi tắt là kinh Hoa Nghiêm - được các nhà nghiên cứu cho là một trường hợp điển hình về một bộ kinh đã đào sâu và chắt lọc được nhiều đạo lý bao quát từ các bộ kinh khác nhau và nhiều phần trong bộ Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh này vẫn được xem như một kinh văn độc lập, nhất là phần Hoa Nghiêm (sa.",
"saddharmapuṇḍarīka-sūtra) nhắc đến khái niệm Nhất thừa (zh.",
"Kinh Hoa Nghiêm và kinh Diệu Pháp Liên Hoa (zh.",
"ekayāna), theo hai bộ kinh này thì nội dung của nó là sự tổng hợp và thống nhất tất cả những giáo lý có trước đó.",
"saddharmapuṇḍarīka-sūtra) nhắc đến khái niệm Nhất thừa (zh.",
"Mật tông tại Trung Hoa - còn được biết với tên Chân ngôn tông tại Nhật- thì phát triển một hệ thống kinh văn trên cơ sở cho rằng, các bộ kinh đầu tiên là lời của đức Phật Cồ-đàm, được thuyết giảng dưới dạng Hóa thân (zh.",
"ekayāna), theo hai bộ kinh này thì nội dung của nó là sự tổng hợp và thống nhất tất cả những giáo lý có trước đó.",
"nirmāṇakāya); bộ kinh thuộc hệ Nhất thừa được Phật thuyết dưới dạng Báo thân, và kinh văn của Mật giáo được truyền dưới dạng Pháp thân (xem thêm Tam thân).",
"Mật tông tại Trung Hoa - còn được biết với tên Chân ngôn tông tại Nhật- thì phát triển một hệ thống kinh văn trên cơ sở cho rằng, các bộ kinh đầu tiên là lời của đức Phật Cồ-đàm, được thuyết giảng dưới dạng Hóa thân (zh.",
"Kinh điển loại ngoài tiêu chuẩn \nTrong thời kì đầu của Phật giáo, kinh văn ngoài tiêu chuẩn, hoặc bán tiêu chuẩn, đã đóng một vai trò quan trọng.",
"nirmāṇakāya); bộ kinh thuộc hệ Nhất thừa được Phật thuyết dưới dạng Báo thân, và kinh văn của Mật giáo được truyền dưới dạng Pháp thân (xem thêm Tam thân).",
"Nhiều bộ luận quan trọng tồn tại trong Đại tạng kinh tiếng Pali, tiếng Tây Tạng, Trung Hoa và những ngôn ngữ Đông Á khác.",
"Kinh điển loại ngoài tiêu chuẩn \nTrong thời kì đầu của Phật giáo, kinh văn ngoài tiêu chuẩn, hoặc bán tiêu chuẩn, đã đóng một vai trò quan trọng.",
"Kinh điển ngoài tiêu chuẩn tiêu biểu có thể kể đến là bộ Thanh tịnh đạo (pi.",
"Nhiều bộ luận quan trọng tồn tại trong Đại tạng kinh tiếng Pali, tiếng Tây Tạng, Trung Hoa và những ngôn ngữ Đông Á khác.",
"visuddhimagga), \"con đường dẫn đến thanh tịnh\" của đại sư Phật Âm (zh.",
"Kinh điển ngoài tiêu chuẩn tiêu biểu có thể kể đến là bộ Thanh tịnh đạo (pi.",
"buddhaghosa), một tác phẩm gần như bao gồm tất cả giáo lý của Thượng tọa bộ (pi.",
"visuddhimagga), \"con đường dẫn đến thanh tịnh\" của đại sư Phật Âm (zh.",
"theravāda) với rất nhiều trích dẫn từ Đại tạng kinh Pali.",
"buddhaghosa), một tác phẩm gần như bao gồm tất cả giáo lý của Thượng tọa bộ (pi.",
"Na-tiên tỉ-khâu kinh (zh.",
"theravāda) với rất nhiều trích dẫn từ Đại tạng kinh Pali.",
"milindapañhā), còn được gọi là Di-lan-đà vấn đạo kinh, là một kinh văn rất nổi tiếng, đúc kết giáo lý Thượng tọa bộ trong những câu hỏi đáp qua lại giữa Tỉ-khâu Na-tiên (zh.",
"Na-tiên tỉ-khâu kinh (zh.",
"nāgasena) với một ông vua người Hi Lạp tên là Di-lan-đà (zh.",
"milindapañhā), còn được gọi là Di-lan-đà vấn đạo kinh, là một kinh văn rất nổi tiếng, đúc kết giáo lý Thượng tọa bộ trong những câu hỏi đáp qua lại giữa Tỉ-khâu Na-tiên (zh.",
"menander), cũng là một kinh văn ngoài tiêu chuẩn tiêu biểu khác.",
"nāgasena) với một ông vua người Hi Lạp tên là Di-lan-đà (zh.",
"Tác phẩm Đại thừa khởi tín luận (được những người hâm mộ xem là tác phẩm của Mã Minh) đã ảnh hưởng rất lớn đến giáo lý Đại thừa tại Đông Á, đã được chú giải rất nhiều qua các bài luận của nhiều vị đại sư Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.",
"menander), cũng là một kinh văn ngoài tiêu chuẩn tiêu biểu khác.",
"Bộ Nhập Bồ-đề hành luận của luận sư Tịch Thiên (zh.",
"Tác phẩm Đại thừa khởi tín luận (được những người hâm mộ xem là tác phẩm của Mã Minh) đã ảnh hưởng rất lớn đến giáo lý Đại thừa tại Đông Á, đã được chú giải rất nhiều qua các bài luận của nhiều vị đại sư Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.",
"śāntideva) đã gây ảnh hưởng đến Đại thừa lẫn Kim cương thừa.",
"Bộ Nhập Bồ-đề hành luận của luận sư Tịch Thiên (zh.",
"Một tác phẩm khác của sư là Tập Bồ Tát học luận (sa.",
"śāntideva) đã gây ảnh hưởng đến Đại thừa lẫn Kim cương thừa.",
"śikṣāsamuccaya) lưu lại nhiều trích dẫn từ kinh sách Phạn ngữ ngày nay chưa tìm ra.",
"Một tác phẩm khác của sư là Tập Bồ Tát học luận (sa.",
"Pháp bảo đàn kinh (zh.",
"śikṣāsamuccaya) lưu lại nhiều trích dẫn từ kinh sách Phạn ngữ ngày nay chưa tìm ra.",
"法寶壇經) có thể được xem là một tác phẩm bán tiêu chuẩn, và nó cũng là một trong những văn bản được gọi là \"kinh\" mặc dù không phải do Phật thuyết.",
"Pháp bảo đàn kinh (zh.",
"Tuy nhiên, cách phân chia \"kinh\" hay không cũng chỉ là giả định: Trong nguyên văn Hán, bài viết về Lục tổ Huệ Năng được gọi là \"kinh\" (經), nhưng cách gọi này cũng được người Hoa dùng cho các tác phẩm cổ điển khác như Đạo Đức kinh (zh.",
"法寶壇經) có thể được xem là một tác phẩm bán tiêu chuẩn, và nó cũng là một trong những văn bản được gọi là \"kinh\" mặc dù không phải do Phật thuyết.",
"道德經) hoặc Thi kinh (zh.",
"Tuy nhiên, cách phân chia \"kinh\" hay không cũng chỉ là giả định: Trong nguyên văn Hán, bài viết về Lục tổ Huệ Năng được gọi là \"kinh\" (經), nhưng cách gọi này cũng được người Hoa dùng cho các tác phẩm cổ điển khác như Đạo Đức kinh (zh.",
"Trong kinh Pháp bảo đàn, Huệ Năng trình bày cơ duyên ngộ đạo và nhận y bát cũng như giáo lý thiền.",
"道德經) hoặc Thi kinh (zh.",
"Truyền thống Thiền tông đặc biệt lập cơ sở trên những tác phẩm ngoài tiêu chuẩn ghi lại cuộc đời, cơ duyên hoằng hóa và pháp ngữ của các vị Tổ sư, được gọi là Ngữ lục.",
"Trong kinh Pháp bảo đàn, Huệ Năng trình bày cơ duyên ngộ đạo và nhận y bát cũng như giáo lý thiền.",
"Một trong những tác phẩm quan trọng nhất của Thiền gia là Bích nham lục (zh.",
"Truyền thống Thiền tông đặc biệt lập cơ sở trên những tác phẩm ngoài tiêu chuẩn ghi lại cuộc đời, cơ duyên hoằng hóa và pháp ngữ của các vị Tổ sư, được gọi là Ngữ lục.",
"碧巖錄)\n\nPhật giáo Tây Tạng lưu lại một loại kinh văn rất đặc thù, được gọi là Tàng lục (zh.",
"Một trong những tác phẩm quan trọng nhất của Thiền gia là Bích nham lục (zh.",
"Đây là những văn bản được viết ra, nhưng lại được chôn giấu để người đời sau tìm thấy ở một thời điểm nhất định.",
"碧巖錄)\n\nPhật giáo Tây Tạng lưu lại một loại kinh văn rất đặc thù, được gọi là Tàng lục (zh.",
"Người tìm được Tàng lục được gọi theo tiếng Tây Tạng là Tertön (bo.",
"Đây là những văn bản được viết ra, nhưng lại được chôn giấu để người đời sau tìm thấy ở một thời điểm nhất định.",
"Một vài Tàng lục được cất giấu trong các hang động hoặc những chỗ ẩn kín tương tự, nhưng cũng có những bộ được xem là Tâm tàng lục, \"cất trong tâm\", sẽ được phát hiện bởi Tertön trong tâm thức của chính mình.",
"Người tìm được Tàng lục được gọi theo tiếng Tây Tạng là Tertön (bo.",
"Trường phái Ninh-mã có lưu giữ một pho Tàng lục to lớn.",
"Một vài Tàng lục được cất giấu trong các hang động hoặc những chỗ ẩn kín tương tự, nhưng cũng có những bộ được xem là Tâm tàng lục, \"cất trong tâm\", sẽ được phát hiện bởi Tertön trong tâm thức của chính mình.",
"Nhiều Tàng lục được xem là tác phẩm của Đại sư Liên Hoa Sinh, người giữ vị trí rất lớn trong phái Ninh-mã.",
"Trường phái Ninh-mã có lưu giữ một pho Tàng lục to lớn.",
"Bộ Tàng lục nổi danh nhất có lẽ là bộ Tử thư (bo.",
"Nhiều Tàng lục được xem là tác phẩm của Đại sư Liên Hoa Sinh, người giữ vị trí rất lớn trong phái Ninh-mã.",
"བར་དོ་ཐོས་གྲོལ་)\nCác loại văn bản ngoài tiêu chuẩn khác giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực lịch sử Phật giáo tại Tích Lan là Đảo sử (zh.",
"Bộ Tàng lục nổi danh nhất có lẽ là bộ Tử thư (bo.",
"dīpavaṃsa) và Đại sử (zh.",
"བར་དོ་ཐོས་གྲོལ་)\nCác loại văn bản ngoài tiêu chuẩn khác giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực lịch sử Phật giáo tại Tích Lan là Đảo sử (zh.",
"mahāvaṃsa)\n\nĐại tạng kinh của Thượng tọa bộ và những trường phái Nam Tông khác \n\nCó nhiều tranh luận về cách gọi những trường phải cổ và bảo thủ của Phật giáo cũng như các kinh văn hệ thuộc.",
"dīpavaṃsa) và Đại sử (zh.",
"Thuật ngữ được dùng nhiều nhất có lẽ là \"Tiểu thừa\" (zh.",
"mahāvaṃsa)\n\nĐại tạng kinh của Thượng tọa bộ và những trường phái Nam Tông khác \n\nCó nhiều tranh luận về cách gọi những trường phải cổ và bảo thủ của Phật giáo cũng như các kinh văn hệ thuộc.",
"hīnayāna) nhưng lại bị bài bác vì nhiều lý do.",
"Thuật ngữ được dùng nhiều nhất có lẽ là \"Tiểu thừa\" (zh.",
"Nhiều người đề nghị dùng từ khác như Bộ phái Phật giáo (hoặc Ni-ca-da) để chỉ ngay đến những kinh văn những trường phái này xem là tiêu chuẩn.",
"hīnayāna) nhưng lại bị bài bác vì nhiều lý do.",
"Chúng được gọi là Bộ kinh (zh.",
"Nhiều người đề nghị dùng từ khác như Bộ phái Phật giáo (hoặc Ni-ca-da) để chỉ ngay đến những kinh văn những trường phái này xem là tiêu chuẩn.",
"nikāya) hoặc A-hàm (zh.",
"Chúng được gọi là Bộ kinh (zh.",
"Mặc dù có nhiều kinh văn của các Bộ phái được viết bằng tiếng Phạn, nhưng chỉ còn một Đại tạng kinh duy nhất được lưu lại toàn vẹn, đó là Đại tạng kinh tiếng Pali của Thượng tọa bộ.",
"nikāya) hoặc A-hàm (zh.",
"Kinh văn Pali được phân chia thành ba thời kì.",
"Mặc dù có nhiều kinh văn của các Bộ phái được viết bằng tiếng Phạn, nhưng chỉ còn một Đại tạng kinh duy nhất được lưu lại toàn vẹn, đó là Đại tạng kinh tiếng Pali của Thượng tọa bộ.",
"Thời kì đầu, cũng được gọi là thời kì cổ điển, bắt đầu với ba tạng kinh và chấm dứt với Na-tiên tỉ-khâu kinh khoảng thế kỉ thứ nhất trước CN.",
"Kinh văn Pali được phân chia thành ba thời kì.",
"Sau một thời kì mai một (thời kỳ 2 bắt đầu từ thế kỷ 1 TCN đến thế kỷ 4 SCN), tiếng Pali lại được phục hưng ở thế kỉ thứ 4 với cuộc đời và sự nghiệp của đại sư Phật Âm, và kéo dài đến thế kỉ 12.",
"Thời kì đầu, cũng được gọi là thời kì cổ điển, bắt đầu với ba tạng kinh và chấm dứt với Na-tiên tỉ-khâu kinh khoảng thế kỉ thứ nhất trước CN.",
"Thời kì thứ ba này (từ thế kỷ 4 trở đi) trùng hợp với những biến đổi chính trị ở Miến Điện.",
"Sau một thời kì mai một (thời kỳ 2 bắt đầu từ thế kỷ 1 TCN đến thế kỷ 4 SCN), tiếng Pali lại được phục hưng ở thế kỉ thứ 4 với cuộc đời và sự nghiệp của đại sư Phật Âm, và kéo dài đến thế kỉ 12.",
"Luật tạng \nLuật tạng đề cập đến những vấn đề giới luật trong Tăng-già.",
"Thời kì thứ ba này (từ thế kỷ 4 trở đi) trùng hợp với những biến đổi chính trị ở Miến Điện.",
"Tuy nhiên, từ Luật (dịch từ tiếng Phạn vinaya) cũng được dùng với từ Pháp (pi.",
"Luật tạng \nLuật tạng đề cập đến những vấn đề giới luật trong Tăng-già.",
"dhamma) như một cặp đi đôi, với Pháp là giáo lý và Luật mang nghĩa thực hành, ứng dụng.",
"Tuy nhiên, từ Luật (dịch từ tiếng Phạn vinaya) cũng được dùng với từ Pháp (pi.",
"Thực tế, Luật tạng chứa đựng hàng loạt thể loại kinh văn khác nhau.",
"dhamma) như một cặp đi đôi, với Pháp là giáo lý và Luật mang nghĩa thực hành, ứng dụng.",
"Dĩ nhiên có những kinh văn chuyên chú về quy luật trong tăng-già, chúng được lập, được phát triển và ứng dụng như thế nào.",
"Thực tế, Luật tạng chứa đựng hàng loạt thể loại kinh văn khác nhau.",
"Nhưng Luật tạng cũng bao gồm những bài giảng về giáo lý, nghi lễ, nghi thức thực hiện các buổi lễ, tiểu sử và các bài nói về tiền kiếp (xem Bản sinh kinh).",
"Dĩ nhiên có những kinh văn chuyên chú về quy luật trong tăng-già, chúng được lập, được phát triển và ứng dụng như thế nào.",
"Một điểm khá nghịch lý là Ba-la-đề-mộc-xoa (zh.",
"Nhưng Luật tạng cũng bao gồm những bài giảng về giáo lý, nghi lễ, nghi thức thực hiện các buổi lễ, tiểu sử và các bài nói về tiền kiếp (xem Bản sinh kinh).",
"prātimokṣa), một văn bản tương quan mật thiết với giới luật, được dùng nhiều nhất lại không được xếp vào kinh văn tiêu chuẩn.",
"Một điểm khá nghịch lý là Ba-la-đề-mộc-xoa (zh.",
"Có bảy Luật tạng được lưu lại:\n Luật tạng của Thượng tọa bộ (pi.",
"prātimokṣa), một văn bản tương quan mật thiết với giới luật, được dùng nhiều nhất lại không được xếp vào kinh văn tiêu chuẩn.",
"theravādin)\n Luật tạng của Đại chúng bộ (sa., pi.",
"Có bảy Luật tạng được lưu lại:\n Luật tạng của Thượng tọa bộ (pi.",
"mahāsāṃghika), Thuyết nhất thiết hữu bộ (zh.",
"theravādin)\n Luật tạng của Đại chúng bộ (sa., pi.",
"sarvāstivādin) và Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ (zh.",
"mahāsāṃghika), Thuyết nhất thiết hữu bộ (zh.",
"mūlasarvāstivādin), được viết bằng tiếng Phạn.",
"sarvāstivādin) và Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ (zh.",
"Luật tạng của Hóa địa bộ (zh.",
"mūlasarvāstivādin), được viết bằng tiếng Phạn.",
"mahīśāsaka), Ca-diếp bộ (zh.",
"Luật tạng của Hóa địa bộ (zh.",
"kāśyapīya) và Pháp tạng bộ (zh.",
"mahīśāsaka), Ca-diếp bộ (zh.",
"dharmaguptaka), nguyên được viết bằng tiếng Phạn, nhưng hiện chỉ còn trong Hán tạng.",
"kāśyapīya) và Pháp tạng bộ (zh.",
"Tác phẩm Đại sự (zh.",
"dharmaguptaka), nguyên được viết bằng tiếng Phạn, nhưng hiện chỉ còn trong Hán tạng.",
"mahāvastu) được biên soạn bởi Thuyết xuất thế bộ (zh.",
"Tác phẩm Đại sự (zh.",
"lokottaravādin), - một nhánh của Đại chúng bộ - vốn là tiền văn của một luật tạng mà sau này đã bị tách rời.",
"mahāvastu) được biên soạn bởi Thuyết xuất thế bộ (zh.",
"Thế nên, thay vì nói về luật, Đại sự lại chú tâm đến tiểu sử của Phật, ghi thật rõ những tiến trình của ngài qua Thập địa.",
"lokottaravādin), - một nhánh của Đại chúng bộ - vốn là tiền văn của một luật tạng mà sau này đã bị tách rời.",
"Nội dung của Đại sự đã được thâu nhiếp và đưa vào bộ Thập địa kinh (zh.",
"Thế nên, thay vì nói về luật, Đại sự lại chú tâm đến tiểu sử của Phật, ghi thật rõ những tiến trình của ngài qua Thập địa.",
"daśabhūmika-sūtra) của Đại thừa.",
"Nội dung của Đại sự đã được thâu nhiếp và đưa vào bộ Thập địa kinh (zh.",
"Kinh tạng \nKinh phần lớn là các bài giảng của đức Phật hoặc của một trong những Đại đệ tử của Ngài.",
"daśabhūmika-sūtra) của Đại thừa.",
"Tất cả những gì được ghi lại, ngay cả những gì không phải Phật đích thân thuyết, được xem là Phật ngôn, \"lời Phật dạy\" (sa., pi.",
"Kinh tạng \nKinh phần lớn là các bài giảng của đức Phật hoặc của một trong những Đại đệ tử của Ngài.",
"Ban đầu, các bài giảng của Phật được sắp xếp theo dạng chúng được truyền lại cho đời sau chia ra làm 12 thể loại:\n\n Kinh (經, sa.",
"Tất cả những gì được ghi lại, ngay cả những gì không phải Phật đích thân thuyết, được xem là Phật ngôn, \"lời Phật dạy\" (sa., pi.",
"sūtra) hoặc Khế kinh (zh.",
"Ban đầu, các bài giảng của Phật được sắp xếp theo dạng chúng được truyền lại cho đời sau chia ra làm 12 thể loại:\n\n Kinh (經, sa.",
"契經), cũng được gọi theo âm là Tu-đa-la (修多羅), chỉ những bài kinh chính Phật thuyết;\n Trùng tụng (重頌, sa.",
"sūtra) hoặc Khế kinh (zh.",
"geya) hoặc Ứng tụng (zh.",
"契經), cũng được gọi theo âm là Tu-đa-la (修多羅), chỉ những bài kinh chính Phật thuyết;\n Trùng tụng (重頌, sa.",
"應頌), gọi theo âm là Kì-dạ (祇夜), một dạng kệ tụng mà trong đó nhiều câu được lặp đi lặp lại;\n Thụ ký (zh.",
"geya) hoặc Ứng tụng (zh.",
"vyākaraṇa), âm là Hoa-già-la-na (zh.",
"應頌), gọi theo âm là Kì-dạ (祇夜), một dạng kệ tụng mà trong đó nhiều câu được lặp đi lặp lại;\n Thụ ký (zh.",
"華遮羅那), chỉ những lời do Phật thụ ký, chứng nhận cho các Bồ Tát, đệ tử mai sau thành Phật, và những việc sẽ xảy ra...;\n Kệ-đà (偈陀, sa.",
"vyākaraṇa), âm là Hoa-già-la-na (zh.",
"gāthā), cũng được gọi là Ký chú (zh.",
"華遮羅那), chỉ những lời do Phật thụ ký, chứng nhận cho các Bồ Tát, đệ tử mai sau thành Phật, và những việc sẽ xảy ra...;\n Kệ-đà (偈陀, sa.",
"記註) hay Phúng tụng (zh.",
"gāthā), cũng được gọi là Ký chú (zh.",
"諷頌), những bài thi ca không có văn xuôi đi trước (trường hàng), xem Kệ;\n (Vô vấn) Tự thuyết (zh.",
"記註) hay Phúng tụng (zh.",
"udāna) hoặc Tán thán kinh (zh.",
"諷頌), những bài thi ca không có văn xuôi đi trước (trường hàng), xem Kệ;\n (Vô vấn) Tự thuyết (zh.",
"讚歎經), âm là Ưu-đà-na (zh.",
"udāna) hoặc Tán thán kinh (zh.",
"憂陀那), chỉ những bài kinh mà Phật tự thuyết, không phải đợi người thỉnh cầu mới trình bày;\n Nhân duyên (zh.",
"讚歎經), âm là Ưu-đà-na (zh.",
"nidāna) hay Quảng thuyết (廣說), gọi theo âm là Ni-đà-na (尼陀那), chỉ những bài kinh nói về nhân duyên khi Phật thuyết pháp và người nghe pháp...;\n Thí dụ (譬喻, sa.",
"憂陀那), chỉ những bài kinh mà Phật tự thuyết, không phải đợi người thỉnh cầu mới trình bày;\n Nhân duyên (zh.",
"avadāna) hoặc Diễn thuyết giải ngộ kinh (zh.",
"nidāna) hay Quảng thuyết (廣說), gọi theo âm là Ni-đà-na (尼陀那), chỉ những bài kinh nói về nhân duyên khi Phật thuyết pháp và người nghe pháp...;\n Thí dụ (譬喻, sa.",
"演說解悟經), âm là A-ba-đà-na (zh.",
"avadāna) hoặc Diễn thuyết giải ngộ kinh (zh.",
"阿波陀那), chỉ những loại kinh mà trong đó Phật sử dụng những thí dụ, ẩn dụ để dùng việc đời mà gợi mở việc đạo làm người nghe dễ hiểu hơn;\n Như thị pháp hiện (如是法現, sa.",
"演說解悟經), âm là A-ba-đà-na (zh.",
"itivṛttaka) hoặc Bản sự kinh (本事經), âm là Y-đế-mục-đa-già (醫帝目多伽), chỉ những bài kinh nói về sự tu nhân chứng quả của các vị đệ tử trong quá khứ, vị lai;\n Bản sinh kinh (zh.",
"阿波陀那), chỉ những loại kinh mà trong đó Phật sử dụng những thí dụ, ẩn dụ để dùng việc đời mà gợi mở việc đạo làm người nghe dễ hiểu hơn;\n Như thị pháp hiện (如是法現, sa.",
"jātaka), gọi theo âm là Xà-đà-già (zh.",
"itivṛttaka) hoặc Bản sự kinh (本事經), âm là Y-đế-mục-đa-già (醫帝目多伽), chỉ những bài kinh nói về sự tu nhân chứng quả của các vị đệ tử trong quá khứ, vị lai;\n Bản sinh kinh (zh.",
"闍陀伽);\n Phương quảng (zh.",
"jātaka), gọi theo âm là Xà-đà-già (zh.",
"方廣), Phương đẳng (方 等, sa.",
"闍陀伽);\n Phương quảng (zh.",
"vaipulya) hoặc Quảng đại kinh (zh.",
"方廣), Phương đẳng (方 等, sa.",
"廣大經), gọi theo âm là Tì-phật-lược (毗佛略);\n Hi pháp (zh.",
"vaipulya) hoặc Quảng đại kinh (zh.",
"adbhutadharma) hoặc Vị tằng hữu (未曾有), âm là A-phù-đà đạt-ma (zh.",
"廣大經), gọi theo âm là Tì-phật-lược (毗佛略);\n Hi pháp (zh.",
"阿浮陀達磨), kinh nói về thần lực chư Phật thị hiện, cảnh giới kì diệu, hiếm có mà người phàm không hiểu nổi;\n Luận nghị (zh.",
"adbhutadharma) hoặc Vị tằng hữu (未曾有), âm là A-phù-đà đạt-ma (zh.",
"upadeśa), cũng được gọi là Cận sự thỉnh vấn kinh (zh.",
"阿浮陀達磨), kinh nói về thần lực chư Phật thị hiện, cảnh giới kì diệu, hiếm có mà người phàm không hiểu nổi;\n Luận nghị (zh.",
"近事請問經) hoặc theo âm là Ưu-ba-đề-xá (優波提舍), chỉ những bài kinh có tính cách vấn đáp với lý luận cho rõ ngay thẳng, xiên vẹo.",
"upadeśa), cũng được gọi là Cận sự thỉnh vấn kinh (zh.",
"Cách sắp xếp bên trên được các trường phái ngoài Đại thừa chấp nhận, tuy nhiên, Thượng tọa bộ loại bỏ ba phần 6., 7. và 12. ra.",
"近事請問經) hoặc theo âm là Ưu-ba-đề-xá (優波提舍), chỉ những bài kinh có tính cách vấn đáp với lý luận cho rõ ngay thẳng, xiên vẹo.",
"Cách phân loại trên cũng được tìm thấy trong Đại tạng của các trường phái Đại thừa.",
"Cách sắp xếp bên trên được các trường phái ngoài Đại thừa chấp nhận, tuy nhiên, Thượng tọa bộ loại bỏ ba phần 6., 7. và 12. ra.",
"Tuy nhiên, Thượng tọa bộ đã tìm cách sắp xếp Đại tạng kinh theo cách khác, và kinh của Thượng tọa bộ được xếp lại như sau:\n\nTrường bộ kinh & Trường A-hàm kinh \nBao gồm các bài kinh dài nhất trong các loại kinh văn hệ Pali.",
"Cách phân loại trên cũng được tìm thấy trong Đại tạng của các trường phái Đại thừa.",
"dīghanikāya) văn hệ Pali có 34 bài kinh mà trong đó, hai bài nổi danh nhất là Đại Bát-niết-bàn kinh (zh.",
"Tuy nhiên, Thượng tọa bộ đã tìm cách sắp xếp Đại tạng kinh theo cách khác, và kinh của Thượng tọa bộ được xếp lại như sau:\n\nTrường bộ kinh & Trường A-hàm kinh \nBao gồm các bài kinh dài nhất trong các loại kinh văn hệ Pali.",
"mahāparinibbānasuttanta) và Phạm võng kinh (zh.",
"dīghanikāya) văn hệ Pali có 34 bài kinh mà trong đó, hai bài nổi danh nhất là Đại Bát-niết-bàn kinh (zh.",
"dīrghāgama) của Pháp tạng bộ chỉ còn trong bản dịch Hán văn, bao gồm 30 bài kinh.",
"mahāparinibbānasuttanta) và Phạm võng kinh (zh.",
"Trung bộ kinh & Trung A-hàm kinh \nTrung bộ (zh.",
"dīrghāgama) của Pháp tạng bộ chỉ còn trong bản dịch Hán văn, bao gồm 30 bài kinh.",
"majjhimanikāya) văn hệ Pali có 152 bài kinh, Trung A-hàm (zh.",
"Trung bộ kinh & Trung A-hàm kinh \nTrung bộ (zh.",
"madhyamāgama) của Thuyết nhất thiết hữu bộ có 222 bài, được lưu lại trong Đại tạng kinh Hán văn.",
"majjhimanikāya) văn hệ Pali có 152 bài kinh, Trung A-hàm (zh.",
"Tương ưng bộ \nBộ kinh này bao gồm nhiều kinh văn ngắn gọn được gom lại theo chủ đề, nhóm và người nói chuyện.",
"madhyamāgama) của Thuyết nhất thiết hữu bộ có 222 bài, được lưu lại trong Đại tạng kinh Hán văn.",
"Tương ưng bộ (zh.",
"Tương ưng bộ \nBộ kinh này bao gồm nhiều kinh văn ngắn gọn được gom lại theo chủ đề, nhóm và người nói chuyện.",
"saṃyuttanikāya) văn hệ Pali có khoảng 2800 bài kinh, Trường A-hàm (zh.",
"Tương ưng bộ (zh.",
"dīrghāgama) của Thuyết nhất thiết hữu bộ chỉ có 1300 bài, được lưu lại trong Đại tạng kinh Hán văn.",
"saṃyuttanikāya) văn hệ Pali có khoảng 2800 bài kinh, Trường A-hàm (zh.",
"Tăng chi bộ kinh & Tăng nhất a-hàm kinh \nBao gồm những bài kinh có cùng Pháp số, Tăng chi bộ (zh.",
"dīrghāgama) của Thuyết nhất thiết hữu bộ chỉ có 1300 bài, được lưu lại trong Đại tạng kinh Hán văn.",
"aṅguttaranikāya) văn hệ Pali có hơn 2.300 bài kinh.",
"Tăng chi bộ kinh & Tăng nhất a-hàm kinh \nBao gồm những bài kinh có cùng Pháp số, Tăng chi bộ (zh.",
"Đại tạng kinh chữ Hán lưu lại bộ Tăng nhất a-hàm (zh.",
"aṅguttaranikāya) văn hệ Pali có hơn 2.300 bài kinh.",
"ekottarāgama), được xem là thuộc bộ Đại tạng kinh của Đại chúng bộ.",
"Đại tạng kinh chữ Hán lưu lại bộ Tăng nhất a-hàm (zh.",
"Tiểu bộ kinh & Tạp kinh \nKhông phải tất cả các trường phái đều có thể loại này, nhưng Tiểu bộ (zh.",
"ekottarāgama), được xem là thuộc bộ Đại tạng kinh của Đại chúng bộ.",
"khuddakanikāya) văn hệ Pali có nhiều bộ kinh nhỏ rất nổi danh và được ưa chuộng, bao gồm:\n Pháp Cú kinh (zh.",
"Tiểu bộ kinh & Tạp kinh \nKhông phải tất cả các trường phái đều có thể loại này, nhưng Tiểu bộ (zh.",
"dhammapada): gồm 426 câu kệ trong 26 chương về các nguyên lý căn bản đạo Phật, được lưu truyền rộng trong các nước theo Thượng tọa bộ;\n Tự thuyết (zh.",
"khuddakanikāya) văn hệ Pali có nhiều bộ kinh nhỏ rất nổi danh và được ưa chuộng, bao gồm:\n Pháp Cú kinh (zh.",
"udāna): gồm 80 bài giảng của đức Phật.",
"dhammapada): gồm 426 câu kệ trong 26 chương về các nguyên lý căn bản đạo Phật, được lưu truyền rộng trong các nước theo Thượng tọa bộ;\n Tự thuyết (zh.",
"Điểm đặc biệt ở đây là những lời của đức Phật tự nhiên thốt ra dạy, không phải do được người khác hỏi mà trả lời.",
"udāna): gồm 80 bài giảng của đức Phật.",
"Thế nên cũng gọi là Vô vấn tự thuyết.",
"Điểm đặc biệt ở đây là những lời của đức Phật tự nhiên thốt ra dạy, không phải do được người khác hỏi mà trả lời.",
"Tập bộ kinh (zh.",
"Thế nên cũng gọi là Vô vấn tự thuyết.",
"sutta-nipāta): một trong những kinh điển cổ nhất, đặc biệt có giá trị văn chương cao;\n Trưởng lão tăng kệ (zh.",
"Tập bộ kinh (zh.",
"thera-gāthā): ghi lại 107 bài kệ của các vị Thượng tọa (pi.",
"sutta-nipāta): một trong những kinh điển cổ nhất, đặc biệt có giá trị văn chương cao;\n Trưởng lão tăng kệ (zh.",
"thera);\n Trưởng lão ni kệ (zh.",
"thera-gāthā): ghi lại 107 bài kệ của các vị Thượng tọa (pi.",
"therī-gāthā): gồm 73 bài kệ của các vị ni trưởng lão (pi.",
"thera);\n Trưởng lão ni kệ (zh.",
"therī);\n Bản sinh kinh (zh.",
"therī-gāthā): gồm 73 bài kệ của các vị ni trưởng lão (pi.",
"jātaka), ghi chép các mẩu truyện về những kiếp trước của Phật.",
"therī);\n Bản sinh kinh (zh.",
"Nhiều bộ kinh bên trên còn tồn tại các bản gốc dạng nguyên ngữ cũng như các bản dịch.",
"jātaka), ghi chép các mẩu truyện về những kiếp trước của Phật.",
"Ví dụ như kinh Pháp cú còn tồn tại dưới dạng Pali, ba bản dịch Hán văn, một bản Tạng văn và một bản tiếng Khotan.",
"Nhiều bộ kinh bên trên còn tồn tại các bản gốc dạng nguyên ngữ cũng như các bản dịch.",
"A-tì-đạt-ma \nA-tì-đạt-ma có nghĩa là Thắng pháp hoặc là Vô tỉ pháp (zh.",
"Ví dụ như kinh Pháp cú còn tồn tại dưới dạng Pali, ba bản dịch Hán văn, một bản Tạng văn và một bản tiếng Khotan.",
"無比法), vì nó vượt (abhi) trên các pháp (sa.",
"A-tì-đạt-ma \nA-tì-đạt-ma có nghĩa là Thắng pháp hoặc là Vô tỉ pháp (zh.",
"dharma), giải thích trí huệ.",
"無比法), vì nó vượt (abhi) trên các pháp (sa.",
"A-tì-đạt-ma có liên quan đến sự phân tích các hiện tượng và có lẽ xuất phát từ những bảng liệt kê số pháp, ví như 37 Bồ-đề phần.",
"dharma), giải thích trí huệ.",
"Mặc dù được xếp vào kinh văn tiêu chuẩn, được xem như là lời của đức Phật nhưng các nhà Phật học hiện đại cho rằng, kinh A-tì-đạt-ma được phát triển rất lâu sau khi đức Phật Thích ca nhập diệt, và phần lớn của tạng kinh A-tì-đạt-ma là kết quả của 200 năm sau do công của A-dục vương (thế kỉ 1) kết tập.",
"A-tì-đạt-ma có liên quan đến sự phân tích các hiện tượng và có lẽ xuất phát từ những bảng liệt kê số pháp, ví như 37 Bồ-đề phần.",
"A-tì-đạt-ma của Thượng tọa bộ được lưu lại bằng tiếng Pali.",
"Mặc dù được xếp vào kinh văn tiêu chuẩn, được xem như là lời của đức Phật nhưng các nhà Phật học hiện đại cho rằng, kinh A-tì-đạt-ma được phát triển rất lâu sau khi đức Phật Thích ca nhập diệt, và phần lớn của tạng kinh A-tì-đạt-ma là kết quả của 200 năm sau do công của A-dục vương (thế kỉ 1) kết tập.",
"A-tì-đạt-ma của Thuyết nhất thiết hữu bộ được viết bằng tiếng Phạn, được lưu truyền trong hai Đại tạng kinh tiếng Hán và tiếng Tạng.",
"A-tì-đạt-ma của Thượng tọa bộ được lưu lại bằng tiếng Pali.",
"A-tì-đạt-ma phần lớn phân tích, xử lý các hiện tượng và mối quan hệ giữa chúng.",
"A-tì-đạt-ma của Thuyết nhất thiết hữu bộ được viết bằng tiếng Phạn, được lưu truyền trong hai Đại tạng kinh tiếng Hán và tiếng Tạng.",
"Không phải trường phái Phật giáo nào cũng xem kinh A-tì-đạt-ma là kinh văn tiêu chuẩn.",
"A-tì-đạt-ma phần lớn phân tích, xử lý các hiện tượng và mối quan hệ giữa chúng.",
"Kinh lượng bộ (zh.",
"Không phải trường phái Phật giáo nào cũng xem kinh A-tì-đạt-ma là kinh văn tiêu chuẩn.",
"sautrāntika) cho rằng, Đại tạng kinh chỉ có Kinh và Luật tạng.",
"Kinh lượng bộ (zh.",
"Việc chối bỏ các pháp thật sự tồn tại - quan điểm chính của A-tì-đạt-ma - của một số trường phái, được xem là một nhân tố quan trọng của sự hình thành trường phái Đại thừa sau này.",
"sautrāntika) cho rằng, Đại tạng kinh chỉ có Kinh và Luật tạng.",
"Kinh điển ngoài tiêu chuẩn \nKinh văn ngoài tiêu chuẩn quan trọng đầu tiên có lẽ là Na-tiên tỉ-khâu kinh hay kinh Mi Tiên vấn đáp (Milindapañha), nói về một cuộc đàm thoại giữa một ông vua mộ đạo và một vị Tỉ-khâu trí huệ sắc bén.",
"Việc chối bỏ các pháp thật sự tồn tại - quan điểm chính của A-tì-đạt-ma - của một số trường phái, được xem là một nhân tố quan trọng của sự hình thành trường phái Đại thừa sau này.",
"Bộ này chứa đựng một loạt giáo lý chủ yếu như vô ngã, duyên khởi, v.v. Các học giả sau này xem tác phẩm này là của Thuyết nhất thiết hữu bộ, một trường phái Tiểu thừa khác mặc dù nó được lưu lại Đại tạng của Thượng tọa bộ.",
"Kinh điển ngoài tiêu chuẩn \nKinh văn ngoài tiêu chuẩn quan trọng đầu tiên có lẽ là Na-tiên tỉ-khâu kinh hay kinh Mi Tiên vấn đáp (Milindapañha), nói về một cuộc đàm thoại giữa một ông vua mộ đạo và một vị Tỉ-khâu trí huệ sắc bén.",
"Kinh điển viết bằng tiếng Pali có rất nhiều bản chú giải vẫn chưa được phiên dịch.",
"Bộ này chứa đựng một loạt giáo lý chủ yếu như vô ngã, duyên khởi, v.v. Các học giả sau này xem tác phẩm này là của Thuyết nhất thiết hữu bộ, một trường phái Tiểu thừa khác mặc dù nó được lưu lại Đại tạng của Thượng tọa bộ.",
"Chúng được xem là có nguồn từ đầu bút của vị Đại luận sư Phật Âm.",
"Kinh điển viết bằng tiếng Pali có rất nhiều bản chú giải vẫn chưa được phiên dịch.",
"Cũng có rất nhiều bản giải thích cho những bản chú giải (bản chú giải các bản chú giải).",
"Chúng được xem là có nguồn từ đầu bút của vị Đại luận sư Phật Âm.",
"Đại luận sư Phật Âm cũng là tác giả của bộ Thanh tịnh đạo luận, \"con đường dẫn đến thanh tịnh\" được xem là bộ luận trình bày tất cả giáo lý Thượng tọa bộ một cách tổng quát.",
"Cũng có rất nhiều bản giải thích cho những bản chú giải (bản chú giải các bản chú giải).",
"Kinh Pháp Bảo Đàn cũng là kinh ngoài tiêu chuẩn, bộ kinh đã ghi chép về phương pháp tu tập giác ngộ qua những hành động và lời giảng dạy của thiền sư không biết chữ là Đại sư Huệ Năng\n\nKinh điển Đại thừa \n\nSau đây là một số kinh điển Đại thừa tiêu biểu:\n\nBát-nhã-ba-la-mật-đa kinh \n\nBộ này nói về Bát-nhã, Bát-nhã-ba-la-mật-đa (sa.",
"Đại luận sư Phật Âm cũng là tác giả của bộ Thanh tịnh đạo luận, \"con đường dẫn đến thanh tịnh\" được xem là bộ luận trình bày tất cả giáo lý Thượng tọa bộ một cách tổng quát.",
"Trong hệ thống này, Bát-nhã được xem là khả năng hiểu được \"sự thật như nó vẫn là\", không chứa bất cứ một luận cứ triết học nào cả, chỉ nhằm thẳng bản chất của sự có, đặc biệt chỉ bằng cách dùng phương pháp nói ngược.",
"Kinh Pháp Bảo Đàn cũng là kinh ngoài tiêu chuẩn, bộ kinh đã ghi chép về phương pháp tu tập giác ngộ qua những hành động và lời giảng dạy của thiền sư không biết chữ là Đại sư Huệ Năng\n\nKinh điển Đại thừa \n\nSau đây là một số kinh điển Đại thừa tiêu biểu:\n\nBát-nhã-ba-la-mật-đa kinh \n\nBộ này nói về Bát-nhã, Bát-nhã-ba-la-mật-đa (sa.",
"Cơ sở quan trọng ở đây là sự vật không có hai mặt, mà trên nó, tất cả những phương pháp nhị nguyên để nhìn vào sự vật đều bị bác bỏ: Các pháp - các hiện tượng - không tồn tại mà cũng không không tồn tại, nhưng lại mang dấu ấn của tính Không, với sự vắng mặt lâu dài của một \"bản chất không biết\".",
"Trong hệ thống này, Bát-nhã được xem là khả năng hiểu được \"sự thật như nó vẫn là\", không chứa bất cứ một luận cứ triết học nào cả, chỉ nhằm thẳng bản chất của sự có, đặc biệt chỉ bằng cách dùng phương pháp nói ngược.",
"Nhất tự bát-nhã kinh minh họa quan điểm Bát-nhã-ba-la-mật-đa bằng cách dùng tiếp đầu âm अ a tiếng Phạn.",
"Cơ sở quan trọng ở đây là sự vật không có hai mặt, mà trên nó, tất cả những phương pháp nhị nguyên để nhìn vào sự vật đều bị bác bỏ: Các pháp - các hiện tượng - không tồn tại mà cũng không không tồn tại, nhưng lại mang dấu ấn của tính Không, với sự vắng mặt lâu dài của một \"bản chất không biết\".",
"Chữ अ khi gắn vào đầu một từ thì sẽ phủ định nó, cho nó một nghĩa ngược lại.",
"Nhất tự bát-nhã kinh minh họa quan điểm Bát-nhã-ba-la-mật-đa bằng cách dùng tiếp đầu âm अ a tiếng Phạn.",
"Nhiều bộ kinh Bát-nhã được biết với tên là độ dài hoặc số dòng kệ tụng chúng chứa đựng.",
"Chữ अ khi gắn vào đầu một từ thì sẽ phủ định nó, cho nó một nghĩa ngược lại.",
"Edward Conze, người đã dịch tất cả những bộ kinh Bát-nhã còn được lưu lại bằng Phạn ngữ sang tiếng Anh, đã nhận ra bốn thời kì phát triển của hệ kinh này:\n 100 TCN-100: Bảo đức tích tụ bát-nhã (sa.",
"Nhiều bộ kinh Bát-nhã được biết với tên là độ dài hoặc số dòng kệ tụng chúng chứa đựng.",
"ratnaguṇasaṃcayagāthā) và Bát thiên tụng bát-nhã (sa.",
"Edward Conze, người đã dịch tất cả những bộ kinh Bát-nhã còn được lưu lại bằng Phạn ngữ sang tiếng Anh, đã nhận ra bốn thời kì phát triển của hệ kinh này:\n 100 TCN-100: Bảo đức tích tụ bát-nhã (sa.",
"100-300: Thời kì phát triển với Bát nhã 18.000, 25.000, và 100.000 dòng được biên tập.",
"ratnaguṇasaṃcayagāthā) và Bát thiên tụng bát-nhã (sa.",
"Kim cương bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh (sa.",
"100-300: Thời kì phát triển với Bát nhã 18.000, 25.000, và 100.000 dòng được biên tập.",
"vajracchedikāprajñāpāramitā-sūtra) có thể được viết trong thời gian này.",
"Kim cương bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh (sa.",
"300-500: Thời kì lắng đọng lại.",
"vajracchedikāprajñāpāramitā-sūtra) có thể được viết trong thời gian này.",
"Bát-nhã tâm kinh và Nhất tự bát-nhã được biên tập.",
"300-500: Thời kì lắng đọng lại.",
"500-1000: Văn bản thời này bắt đầu mang dấu tích của Mật giáo, chịu ảnh hưởng của Đát-đặc-la.",
"Bát-nhã tâm kinh và Nhất tự bát-nhã được biên tập.",
"Kinh điển hệ Bát-nhã đã ảnh hưởng lớn đến tất cả các trường phái Phật giáo Đại thừa.",
"500-1000: Văn bản thời này bắt đầu mang dấu tích của Mật giáo, chịu ảnh hưởng của Đát-đặc-la.",
"Diệu Pháp Liên Hoa kinh \n\nDiệu Pháp Liên Hoa kinh (zh.",
"Kinh điển hệ Bát-nhã đã ảnh hưởng lớn đến tất cả các trường phái Phật giáo Đại thừa.",
"saddharmapuṇḍarīka-sūtra) cũng được gọi tắt là kinh Pháp Hoa, có lẽ được biên tập vào thời kì 100 TCN đến 100 CN.",
"Diệu Pháp Liên Hoa kinh \n\nDiệu Pháp Liên Hoa kinh (zh.",
"Trong kinh này, đức Phật đã chỉ rõ có nhiều cách để giác ngộ, nhưng chúng chỉ là phương tiện nhất thời và thực chất chúng chỉ là một.",
"saddharmapuṇḍarīka-sūtra) cũng được gọi tắt là kinh Pháp Hoa, có lẽ được biên tập vào thời kì 100 TCN đến 100 CN.",
"Các phương tiện khác nhau như Thanh Văn thừa, Độc Giác thừa, hay Bồ Tát thừa thật ra chỉ khác nhau vì nhu cầu phù hợp với căn cơ của hành giả.",
"Trong kinh này, đức Phật đã chỉ rõ có nhiều cách để giác ngộ, nhưng chúng chỉ là phương tiện nhất thời và thực chất chúng chỉ là một.",
"Phật chỉ tùy cơ duyên, sử dụng các Phương tiện (sa.",
"Các phương tiện khác nhau như Thanh Văn thừa, Độc Giác thừa, hay Bồ Tát thừa thật ra chỉ khác nhau vì nhu cầu phù hợp với căn cơ của hành giả.",
"upāya) mà nói Tam thừa nhưng thực chất chỉ có Phật thừa (sa.",
"Phật chỉ tùy cơ duyên, sử dụng các Phương tiện (sa.",
"buddhayāna) – để dẫn đến Giác ngộ, bao trùm cả Đại thừa lẫn Tiểu thừa.",
"upāya) mà nói Tam thừa nhưng thực chất chỉ có Phật thừa (sa.",
"Một điểm đáng lưu ý ở đây là sự (tái) xuất hiện của Phật Đa Bảo (zh.",
"buddhayāna) – để dẫn đến Giác ngộ, bao trùm cả Đại thừa lẫn Tiểu thừa.",
"prabhūtaratna) - vốn đã nhập diệt nhiều kiếp trước - vì sự việc này gợi ý là chúng sinh vẫn có thể cầu Phật sau khi Phật nhập Niết-bàn, và như vậy Phật sống vô lượng kiếp vì đã tích tụ vô lượng vô số công đức trong các tiền kiếp.",
"Một điểm đáng lưu ý ở đây là sự (tái) xuất hiện của Phật Đa Bảo (zh.",
"Quan điểm này, không nhất thiết phải bắt nguồn từ kinh Pháp Hoa, đã dẫn đến khái niệm Tam thân của một vị Phật.",
"prabhūtaratna) - vốn đã nhập diệt nhiều kiếp trước - vì sự việc này gợi ý là chúng sinh vẫn có thể cầu Phật sau khi Phật nhập Niết-bàn, và như vậy Phật sống vô lượng kiếp vì đã tích tụ vô lượng vô số công đức trong các tiền kiếp.",
"Trong thời gian sau đó, kinh này quan hệ mật thiết với tông Thiên Thai và tông Nhật Liên tại Nhật Bản.",
"Quan điểm này, không nhất thiết phải bắt nguồn từ kinh Pháp Hoa, đã dẫn đến khái niệm Tam thân của một vị Phật.",
"Tịnh độ kinh \nCó ba bộ kinh chính được xếp vào loại này, đó là: Vô Lượng Thọ kinh (zh.",
"Trong thời gian sau đó, kinh này quan hệ mật thiết với tông Thiên Thai và tông Nhật Liên tại Nhật Bản.",
"sukhāvatīvyūha-sūtra), Quán Vô Lượng Thọ kinh (zh.",
"Tịnh độ kinh \nCó ba bộ kinh chính được xếp vào loại này, đó là: Vô Lượng Thọ kinh (zh.",
"amitāyurdhyānasūtra) và A-di-đà kinh (zh.",
"sukhāvatīvyūha-sūtra), Quán Vô Lượng Thọ kinh (zh.",
"amitābhasūtra, cũng được gọi là Tiểu Vô Lượng Thọ kinh 小無量壽經).",
"amitāyurdhyānasūtra) và A-di-đà kinh (zh.",
"Ba bộ này miêu tả nguồn gốc và bản chất của Tây phương Tịnh độ, nơi ở của Phật A-di-đà, liệt kê 48 lời nguyện của Pháp Tạng khi còn là một vị Bồ Tát.",
"amitābhasūtra, cũng được gọi là Tiểu Vô Lượng Thọ kinh 小無量壽經).",
"Ngài phát nguyện dựng nên một Tịnh độ, nơi chúng sinh với tâm thức thanh tịnh có thể thác sinh, sửa mình theo Phật pháp mà không gặp chướng ngại.",
"Ba bộ này miêu tả nguồn gốc và bản chất của Tây phương Tịnh độ, nơi ở của Phật A-di-đà, liệt kê 48 lời nguyện của Pháp Tạng khi còn là một vị Bồ Tát.",
"Chúng sinh chỉ cần niệm tên, ngợi ca công đức của Phật A-di-đà là có thể tái sinh vào cõi Cực Lạc.",
"Ngài phát nguyện dựng nên một Tịnh độ, nơi chúng sinh với tâm thức thanh tịnh có thể thác sinh, sửa mình theo Phật pháp mà không gặp chướng ngại.",
"Ba bộ kinh này (Tịnh độ tam bộ kinh 淨土三部經) trở thành cơ sở của Tịnh độ tông mà niềm tin đặt hết vào nơi tha lực trong quá trình tu tập.",
"Chúng sinh chỉ cần niệm tên, ngợi ca công đức của Phật A-di-đà là có thể tái sinh vào cõi Cực Lạc.",
"Duy-ma-cật sở thuyết kinh \n\nDuy-ma-cật sở thuyết kinh là một bộ kinh độc lập, được biên tập vào khoảng đầu thế kỉ thứ 2.",
"Ba bộ kinh này (Tịnh độ tam bộ kinh 淨土三部經) trở thành cơ sở của Tịnh độ tông mà niềm tin đặt hết vào nơi tha lực trong quá trình tu tập.",
"Bồ Tát Duy-ma-cật xuất hiện dưới dạng cư sĩ để thuyết pháp, nhấn mạnh đến việc tu tập của hàng cư sĩ.",
"Duy-ma-cật sở thuyết kinh \n\nDuy-ma-cật sở thuyết kinh là một bộ kinh độc lập, được biên tập vào khoảng đầu thế kỉ thứ 2.",
"Về mặt giáo lý thì kinh này giống kinh Bát-nhã-ba-la-mật-đa.",
"Bồ Tát Duy-ma-cật xuất hiện dưới dạng cư sĩ để thuyết pháp, nhấn mạnh đến việc tu tập của hàng cư sĩ.",
"Một chủ đề lớn khác trong kinh này là các Tịnh độ của chư Phật (Phật độ 佛土, sa.",
"Về mặt giáo lý thì kinh này giống kinh Bát-nhã-ba-la-mật-đa.",
"buddhakṣetra), đã ảnh hưởng lớn đến Tịnh độ tông sau này.",
"Một chủ đề lớn khác trong kinh này là các Tịnh độ của chư Phật (Phật độ 佛土, sa.",
"Kinh này rất phổ biến tại các nước theo Đại thừa Phật giáo tại Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, và Việt Nam, có lẽ vì giáo lý trong kinh thích hợp với Nho giáo.",
"buddhakṣetra), đã ảnh hưởng lớn đến Tịnh độ tông sau này.",
"Tam-ma-địa kinh \nKinh văn loại này này được xem là những bộ kinh Đại thừa cổ nhất.",
"Kinh này rất phổ biến tại các nước theo Đại thừa Phật giáo tại Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, và Việt Nam, có lẽ vì giáo lý trong kinh thích hợp với Nho giáo.",
"Chúng nhấn mạnh việc thành tựu các cấp Tam-ma-địa (zh.",
"Tam-ma-địa kinh \nKinh văn loại này này được xem là những bộ kinh Đại thừa cổ nhất.",
"samādhi), \"định\", trong lúc ngồi thiền, và như thế gợi thấy là thiền định đã giữ một vị trí quan trọng trong Đại thừa ban sơ.",
"Chúng nhấn mạnh việc thành tựu các cấp Tam-ma-địa (zh.",
"Thuộc loại kinh này là Bát-chu-tam-muội kinh (zh.",
"samādhi), \"định\", trong lúc ngồi thiền, và như thế gợi thấy là thiền định đã giữ một vị trí quan trọng trong Đại thừa ban sơ.",
"pratyutpannabuddhasammukhāvasthita-samādhi-sūtra) và Thủ-lăng-nghiêm-tam-muội kinh (zh.",
"Thuộc loại kinh này là Bát-chu-tam-muội kinh (zh.",
"Sám hối kinh \nTam uẩn kinh (sa.",
"pratyutpannabuddhasammukhāvasthita-samādhi-sūtra) và Thủ-lăng-nghiêm-tam-muội kinh (zh.",
"triskandhasūtra) và Kim quang minh tối thắng vương kinh (gọi tắt là Kim Quang Minh kinh) đặt nặng đến việc tự kể về mình, sám hối tội lỗi.",
"Sám hối kinh \nTam uẩn kinh (sa.",
"Đặc biệt là bộ kinh Kim Quang Minh được vương triều Nhật Bản thời ấy chú trọng.",
"triskandhasūtra) và Kim quang minh tối thắng vương kinh (gọi tắt là Kim Quang Minh kinh) đặt nặng đến việc tự kể về mình, sám hối tội lỗi.",
"Một chương của trang này được triều đình dùng để chính thống hóa hình thức cai trị và dùng làm cơ sở cho một đất nước phồn thịnh lý tưởng.",
"Đặc biệt là bộ kinh Kim Quang Minh được vương triều Nhật Bản thời ấy chú trọng.",
"Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh \n\nLà một bài kinh tổng hợp nhiều thành phần, cụ thể là Thập địa kinh (zh.",
"Một chương của trang này được triều đình dùng để chính thống hóa hình thức cai trị và dùng làm cơ sở cho một đất nước phồn thịnh lý tưởng.",
"daśabhūmika-sūtra) và Hoa Nghiêm kinh.",
"Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh \n\nLà một bài kinh tổng hợp nhiều thành phần, cụ thể là Thập địa kinh (zh.",
"Có lẽ bộ kinh có được dạng này vào khoảng thế kỉ thứ 4, mặc dù các thành phần của nó, như những phần được nói bên trên, được xem là xuất hiện ở thế kỉ thứ 1 hoặc thứ 2.",
"daśabhūmika-sūtra) và Hoa Nghiêm kinh.",
"Kinh Hoa Nghiêm được xem là nguồn của sự tôn xưng đức Phật Đại Nhật, sau này, kinh là cơ sở phát triển của bộ Đại Tì-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (zh.",
"Có lẽ bộ kinh có được dạng này vào khoảng thế kỉ thứ 4, mặc dù các thành phần của nó, như những phần được nói bên trên, được xem là xuất hiện ở thế kỉ thứ 1 hoặc thứ 2.",
"mahāvairocanābhisambodhitantra), một trong hai bộ kinh trung tâm của Chân ngôn tông, cũng được đưa vào Đại tạng kinh Tây Tạng trong nhóm Hành đát-đặc-la (sa.",
"Kinh Hoa Nghiêm được xem là nguồn của sự tôn xưng đức Phật Đại Nhật, sau này, kinh là cơ sở phát triển của bộ Đại Tì-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (zh.",
"Kinh Hoa Nghiêm sau trở thành bộ kinh chính của tông mang cùng tên, tông Hoa Nghiêm tại Trung Quốc với giáo lý xoay quanh sự xuyên suốt của vạn vật.",
"mahāvairocanābhisambodhitantra), một trong hai bộ kinh trung tâm của Chân ngôn tông, cũng được đưa vào Đại tạng kinh Tây Tạng trong nhóm Hành đát-đặc-la (sa.",
"Kinh thời chuyển pháp luân thứ ba hay kinh hệ Duy thức \n\nĐây là những bộ kinh nói về thuyết \"duy tâm\", \"duy thức\" có liên hệ với Du-già hành tông (sa.",
"Kinh Hoa Nghiêm sau trở thành bộ kinh chính của tông mang cùng tên, tông Hoa Nghiêm tại Trung Quốc với giáo lý xoay quanh sự xuyên suốt của vạn vật.",
"Kinh Giải thâm mật (~ thế kỉ thứ 2) được xem là bộ kinh cổ nhất của loại này.",
"Kinh thời chuyển pháp luân thứ ba hay kinh hệ Duy thức \n\nĐây là những bộ kinh nói về thuyết \"duy tâm\", \"duy thức\" có liên hệ với Du-già hành tông (sa.",
"Kinh này chia giáo lý của Phật thành ba loại và gọi là \"ba thời chuyển pháp luân\".",
"Kinh Giải thâm mật (~ thế kỉ thứ 2) được xem là bộ kinh cổ nhất của loại này.",
"Thuộc lần \"quay bánh xe pháp\" đầu tiên là những bài kinh hệ A-hàm của hàng Thanh Văn; thuộc loại kinh thời chuyển pháp luân thứ hai là bộ kinh Bát-nhã-ba-la-mật-đa và cuối cùng, các bộ kinh liệt kê chính chúng vào lần chuyển pháp luân thứ ba.",
"Kinh này chia giáo lý của Phật thành ba loại và gọi là \"ba thời chuyển pháp luân\".",
"Thêm vào đó, kinh thuộc hai thời đầu được xem là vị liễu nghĩa, \"chưa được giảng rõ ràng\", mà chỉ những bộ kinh thuộc thời thứ ba này được xem là \"liễu nghĩa\", bao hàm ý nghĩa trọn vẹn.",
"Thuộc lần \"quay bánh xe pháp\" đầu tiên là những bài kinh hệ A-hàm của hàng Thanh Văn; thuộc loại kinh thời chuyển pháp luân thứ hai là bộ kinh Bát-nhã-ba-la-mật-đa và cuối cùng, các bộ kinh liệt kê chính chúng vào lần chuyển pháp luân thứ ba.",
"Bộ Nhập Lăng-già kinh cũng được xếp vào loại này mặc dù có bản chất tổng hợp nhiều giáo lý, pha trộn giáo lý Du-già với hệ thống Như Lai tạng và có vẻ như các vị sư khai sáng Duy thức tông không nhắc đến hoặc không lưu ý đến nó.",
"Thêm vào đó, kinh thuộc hai thời đầu được xem là vị liễu nghĩa, \"chưa được giảng rõ ràng\", mà chỉ những bộ kinh thuộc thời thứ ba này được xem là \"liễu nghĩa\", bao hàm ý nghĩa trọn vẹn.",
"Kinh này giữ một vị trí quan trọng trong Thiền tông.",
"Bộ Nhập Lăng-già kinh cũng được xếp vào loại này mặc dù có bản chất tổng hợp nhiều giáo lý, pha trộn giáo lý Du-già với hệ thống Như Lai tạng và có vẻ như các vị sư khai sáng Duy thức tông không nhắc đến hoặc không lưu ý đến nó.",
"Như Lai Tạng kinh \nThuộc về loại này là các bộ Như Lai tạng kinh (zh.",
"Kinh này giữ một vị trí quan trọng trong Thiền tông.",
"tathāgatagarbhasūtra), Thắng Man sư tử hống nhất thừa đại phương tiện phương quảng kinh (zh.",
"Như Lai Tạng kinh \nThuộc về loại này là các bộ Như Lai tạng kinh (zh.",
"śrīmālāsiṃhanādasūtra) và Đại bát-niết-bàn kinh (zh.",
"tathāgatagarbhasūtra), Thắng Man sư tử hống nhất thừa đại phương tiện phương quảng kinh (zh.",
"mahāparinirvāṇasūtra) hệ Đại thừa (rất khác với bộ kinh cùng tên văn hệ Pali).",
"śrīmālāsiṃhanādasūtra) và Đại bát-niết-bàn kinh (zh.",
"Ba bộ kinh này dạy rằng, mỗi chúng sinh đều có Như Lai tạng, được dịch và hiểu là Phật tính, Phật chủng (hạt giống Phật).",
"mahāparinirvāṇasūtra) hệ Đại thừa (rất khác với bộ kinh cùng tên văn hệ Pali).",
"Phật tính ở đây chính là khía cạnh của mỗi chúng sinh vốn đã giác ngộ và vì vậy có khả năng làm chúng sinh giác ngộ.",
"Ba bộ kinh này dạy rằng, mỗi chúng sinh đều có Như Lai tạng, được dịch và hiểu là Phật tính, Phật chủng (hạt giống Phật).",
"Đây là một trong những ứng đáp quan trọng nhất từ phía Phật giáo cho vấn đề của nội tại và siêu việt.",
"Phật tính ở đây chính là khía cạnh của mỗi chúng sinh vốn đã giác ngộ và vì vậy có khả năng làm chúng sinh giác ngộ.",
"Giáo lý Như Lai tạng gây ảnh hưởng rất lớn cho nền Phật giáo Đông Á và tư tưởng này có thể được tìm thấy - dưới dạng này hay khác - trong tất cả các trường phái Phật giáo tại đây.",
"Đây là một trong những ứng đáp quan trọng nhất từ phía Phật giáo cho vấn đề của nội tại và siêu việt.",
"Kinh tập hợp \nThuộc về loại này là hai bộ kinh rất lớn với tính cách tập hợp những bộ kinh khác.",
"Giáo lý Như Lai tạng gây ảnh hưởng rất lớn cho nền Phật giáo Đông Á và tư tưởng này có thể được tìm thấy - dưới dạng này hay khác - trong tất cả các trường phái Phật giáo tại đây.",
"Kinh Đại bảo tích (zh.",
"Kinh tập hợp \nThuộc về loại này là hai bộ kinh rất lớn với tính cách tập hợp những bộ kinh khác.",
"mahāratnakūṭasūtra) bao gồm 49 bài kinh riêng biệt, và Đại tập kinh (zh.",
"Kinh Đại bảo tích (zh.",
"mahāsaṃnipātasūtra), gồm 17 bài kinh tương đối ngắn.",
"mahāratnakūṭasūtra) bao gồm 49 bài kinh riêng biệt, và Đại tập kinh (zh.",
"Cả hai bộ kinh đều được xem là được biên tập vào thế kỉ thứ 5, mặc dù chứa những bài kinh cổ hơn nhiều.",
"mahāsaṃnipātasūtra), gồm 17 bài kinh tương đối ngắn.",
"Kinh nói về sự thác sinh và nơi thác sinh \nMột số kinh tập trung vào các nghiệp dẫn đến sự thác sinh vào những cõi khác nhau, hoặc đặc biệt chú trọng đến giáo lý duyên khởi với 12 nhân duyên.",
"Cả hai bộ kinh đều được xem là được biên tập vào thế kỉ thứ 5, mặc dù chứa những bài kinh cổ hơn nhiều.",
"Kinh nói về giới luật \nThuộc về loại này là những bộ kinh nói về các nguyên tắc hướng dẫn các vị Bồ Tát.",
"Kinh nói về sự thác sinh và nơi thác sinh \nMột số kinh tập trung vào các nghiệp dẫn đến sự thác sinh vào những cõi khác nhau, hoặc đặc biệt chú trọng đến giáo lý duyên khởi với 12 nhân duyên.",
"Ba bộ kinh tiêu biểu cho loại này là:\n Phổ Minh Bồ Tát hội (zh.",
"Kinh nói về giới luật \nThuộc về loại này là những bộ kinh nói về các nguyên tắc hướng dẫn các vị Bồ Tát.",
"kāśyapaparivarta) nằm trong bộ kinh Đại bảo tích (zh.",
"Ba bộ kinh tiêu biểu cho loại này là:\n Phổ Minh Bồ Tát hội (zh.",
"mahāratnakūṭasūtra),\n Bồ Tát giới bản (zh.",
"kāśyapaparivarta) nằm trong bộ kinh Đại bảo tích (zh.",
"bodhisattvaprātimokṣa) và\n Phạm võng kinh (zh.",
"mahāratnakūṭasūtra),\n Bồ Tát giới bản (zh.",
"Kinh nói về những nhân vật được sùng bái \nCó nhiều bộ kinh nói về bản chất và công đức của một vị Phật, Bồ Tát, hoặc các Tịnh độ đặc thù của chư vị, bao gồm Văn-thù-sư-lợi (zh.",
"bodhisattvaprātimokṣa) và\n Phạm võng kinh (zh.",
"mañjuśrī), Địa Tạng (zh.",
"Kinh nói về những nhân vật được sùng bái \nCó nhiều bộ kinh nói về bản chất và công đức của một vị Phật, Bồ Tát, hoặc các Tịnh độ đặc thù của chư vị, bao gồm Văn-thù-sư-lợi (zh.",
"kṣitigarbha), Phật A-súc (zh.",
"mañjuśrī), Địa Tạng (zh.",
"akṣobhya) và Phật Dược Sư (z. 藥師, sa.",
"kṣitigarbha), Phật A-súc (zh.",
"Tiền Đại thừa kinh \nĐầu thế kỉ 20, một kho kinh điển được tìm thấy trong một gò đất gần Gilgit, Afghanistan.",
"akṣobhya) và Phật Dược Sư (z. 藥師, sa.",
"Một trong số kinh văn được tìm thấy là bộ Vô năng thắng quân kinh (sa.",
"Tiền Đại thừa kinh \nĐầu thế kỉ 20, một kho kinh điển được tìm thấy trong một gò đất gần Gilgit, Afghanistan.",
"Kinh này dường như là một sự kết hợp của tư tưởng Đại thừa và Tiền đại thừa.",
"Một trong số kinh văn được tìm thấy là bộ Vô năng thắng quân kinh (sa.",
"Nội dung kinh diễn biến trong phạm vi ngôi chùa của các tăng-già, giống như trường hợp các bộ kinh văn hệ Pali; kinh không có những điểm tương phản giữa hàng Thanh Văn (hoặc Tiểu thừa) hoặc nhắc đến thánh quả A-la-hán như trường hợp các kinh văn Đại thừa khác như kinh Pháp Hoa hoặc kinh Duy-ma-cật.",
"Kinh này dường như là một sự kết hợp của tư tưởng Đại thừa và Tiền đại thừa.",
"Tuy nhiên, kinh cũng nhắc đến một A-la-hán thấy được các cõi Phật.",
"Nội dung kinh diễn biến trong phạm vi ngôi chùa của các tăng-già, giống như trường hợp các bộ kinh văn hệ Pali; kinh không có những điểm tương phản giữa hàng Thanh Văn (hoặc Tiểu thừa) hoặc nhắc đến thánh quả A-la-hán như trường hợp các kinh văn Đại thừa khác như kinh Pháp Hoa hoặc kinh Duy-ma-cật.",
"Kinh nói rằng việc niệm danh kinh sẽ cứu độ chúng sinh thoát khỏi khổ đau cũng như các đoạ xứ, và một cách thiền quán được kinh văn đề cao là sẽ giúp hành giả thấy với cặp mắt Phật, và nhận giáo lý từ chư vị.",
"Tuy nhiên, kinh cũng nhắc đến một A-la-hán thấy được các cõi Phật.",
"Những điểm này rất giống với kinh văn Đại thừa sau này.",
"Kinh nói rằng việc niệm danh kinh sẽ cứu độ chúng sinh thoát khỏi khổ đau cũng như các đoạ xứ, và một cách thiền quán được kinh văn đề cao là sẽ giúp hành giả thấy với cặp mắt Phật, và nhận giáo lý từ chư vị.",
"Kinh luận ngoài tiêu chuẩn \nLuận văn chú giải, diễn giảng của Đại thừa rất nhiều và rộng, và trong nhiều trường hợp, các bài luận này được xem là quan trọng hơn cả kinh văn tiêu chuẩn.",
"Những điểm này rất giống với kinh văn Đại thừa sau này.",
"Căn bản trung quán luận tụng (zh.",
"Kinh luận ngoài tiêu chuẩn \nLuận văn chú giải, diễn giảng của Đại thừa rất nhiều và rộng, và trong nhiều trường hợp, các bài luận này được xem là quan trọng hơn cả kinh văn tiêu chuẩn.",
"mūlamādhyamikakārikā) của Long Thụ (zh.",
"Căn bản trung quán luận tụng (zh.",
"nāgārjuna) là bộ luận nền tảng của triết học Trung quán, có chủ đề như các bộ kinh thuộc hệ Bát-nhã-ba-la-mật-đa mặc dù không hẳn là luận văn chú giải các bài kinh này.",
"mūlamādhyamikakārikā) của Long Thụ (zh.",
"Vào khoảng thế kỉ thứ 9, Tịch Thiên (zh.",
"nāgārjuna) là bộ luận nền tảng của triết học Trung quán, có chủ đề như các bộ kinh thuộc hệ Bát-nhã-ba-la-mật-đa mặc dù không hẳn là luận văn chú giải các bài kinh này.",
"śāntideva) tác phẩm hai luận văn quan trọng là Nhập bồ-đề hành luận (sa.",
"Vào khoảng thế kỉ thứ 9, Tịch Thiên (zh.",
"bodhicaryāvatāra) và Tập học luận (sa.",
"śāntideva) tác phẩm hai luận văn quan trọng là Nhập bồ-đề hành luận (sa.",
"Nhập bồ-đề hành luận có ảnh hưởng rất lớn đến nhiều nhánh Đại thừa và cũng là bài luận vừa ý nhất của đức Đạt-lại Lạt-ma thứ 14, Đăng-châu Gia-mục-thố.",
"bodhicaryāvatāra) và Tập học luận (sa.",
"Luận bắt đầu với việc thực hiện nghi lễ tôn kính, sau đó tiến đến phần giảng giải sáu Ba-la-mật-đa.",
"Nhập bồ-đề hành luận có ảnh hưởng rất lớn đến nhiều nhánh Đại thừa và cũng là bài luận vừa ý nhất của đức Đạt-lại Lạt-ma thứ 14, Đăng-châu Gia-mục-thố.",
"Chương thứ 9 là một cách trình bày quan điểm Bát-nhã-ba-la-mật-đa của trường phái Trung quán-Cụ duyên (zh.",
"Luận bắt đầu với việc thực hiện nghi lễ tôn kính, sau đó tiến đến phần giảng giải sáu Ba-la-mật-đa.",
"prāsaṅgika) cũng như chê trách những trường phái Phật giáo khác trên cơ sở Trung quán.",
"Chương thứ 9 là một cách trình bày quan điểm Bát-nhã-ba-la-mật-đa của trường phái Trung quán-Cụ duyên (zh.",
"Tập học luận, như tên cho thấy, là một bài luận tập hợp các giáo lý từ nhiều bài kinh Đại thừa.",
"prāsaṅgika) cũng như chê trách những trường phái Phật giáo khác trên cơ sở Trung quán.",
"Nhiều bộ kinh được nhắc đến trong luận đã không còn nữa, chỉ biết được qua những lời trích dẫn trong kinh.",
"Tập học luận, như tên cho thấy, là một bài luận tập hợp các giáo lý từ nhiều bài kinh Đại thừa.",
"Đại sư Vô Trước (zh.",
"Nhiều bộ kinh được nhắc đến trong luận đã không còn nữa, chỉ biết được qua những lời trích dẫn trong kinh.",
"asaṅga) là người sáng lập trường phái Duy thức.",
"Đại sư Vô Trước (zh.",
"Tương truyền Đại sư đã tiếp nhận nhiều bộ luận từ Bồ Tát Di-lặc tại cung trời Đâu-suất (sa.",
"asaṅga) là người sáng lập trường phái Duy thức.",
"Những bộ luận đó là:\n Biện trung biên luận tụng (sa.",
"Tương truyền Đại sư đã tiếp nhận nhiều bộ luận từ Bồ Tát Di-lặc tại cung trời Đâu-suất (sa.",
"madhyāntavibhāga-kārikā)\n Đại thừa kinh trang nghiêm luận tụng (sa.",
"Những bộ luận đó là:\n Biện trung biên luận tụng (sa.",
"mahāyānasūtralaṅkāra-kārikā)\n Hiện quán trang nghiêm luận tụng (sa.",
"madhyāntavibhāga-kārikā)\n Đại thừa kinh trang nghiêm luận tụng (sa.",
"abhisamayā-laṅkāra-nāmaprajñāpāramitā-upadeśa-śāstra [-kārikā] thường được viết tắt là abhisamayālaṅkāra-śāstra)\n\nĐại sư Vô Trước cũng được xem là tác giả của Nhiếp đại thừa luận (sa.",
"mahāyānasūtralaṅkāra-kārikā)\n Hiện quán trang nghiêm luận tụng (sa.",
"mahāyānasaṃgraha), Du-già sư địa luận (sa.",
"abhisamayā-laṅkāra-nāmaprajñāpāramitā-upadeśa-śāstra [-kārikā] thường được viết tắt là abhisamayālaṅkāra-śāstra)\n\nĐại sư Vô Trước cũng được xem là tác giả của Nhiếp đại thừa luận (sa.",
"yogācārabhūmi-śāstra) và Đại thừa a-tì-đạt-ma tập luận (sa.",
"mahāyānasaṃgraha), Du-già sư địa luận (sa.",
"Đại thừa a-tì-đạt-ma tập luận có thể được xem là luận văn tổng hợp giáo lý A-tì-đạt-ma và đã trở thành bộ luận tiêu chuẩn trong nhiều trường phái Đại thừa, đặc biệt là tại Tây Tạng.",
"yogācārabhūmi-śāstra) và Đại thừa a-tì-đạt-ma tập luận (sa.",
"Riêng Du-già sư địa luận có thể là tác phẩm của nhiều người.",
"Đại thừa a-tì-đạt-ma tập luận có thể được xem là luận văn tổng hợp giáo lý A-tì-đạt-ma và đã trở thành bộ luận tiêu chuẩn trong nhiều trường phái Đại thừa, đặc biệt là tại Tây Tạng.",
"Em của Đại sư Vô Trước là Luận sư Thế Thân (zh.",
"Riêng Du-già sư địa luận có thể là tác phẩm của nhiều người.",
"vasubandhu) đã viết nhiều bộ luận Duy thức như:\n Tam tính luận (sa.",
"Em của Đại sư Vô Trước là Luận sư Thế Thân (zh.",
"trisvabhāva-nirdeśa)\n A-tì-đạt-ma-câu-xá luận (sa.",
"vasubandhu) đã viết nhiều bộ luận Duy thức như:\n Tam tính luận (sa.",
"abhidharmakośaśāstra)\n Duy thức nhị thập luận (tụng) (sa.",
"trisvabhāva-nirdeśa)\n A-tì-đạt-ma-câu-xá luận (sa.",
"viṃśatikāvijñāptimātratāsiddhi-kārikā)\n Duy thức tam thập tụng (sa.",
"abhidharmakośaśāstra)\n Duy thức nhị thập luận (tụng) (sa.",
"triṃśikā-vijñāptimātratāsiddhi-kārikā)....\n\nTác phẩm có ảnh hưởng lớn nhất của Luận sư Thế Thân tại Đông Á có lẽ là Duy thức tam thập tụng.",
"viṃśatikāvijñāptimātratāsiddhi-kārikā)\n Duy thức tam thập tụng (sa.",
"Theo một vài nhà nghiên cứu thì có thể có đến hai vị luận sư cùng tên Thế Thân và người trước đã viết bộ A-tì-đạt-ma-câu-xá luận, người sau đã soạn những tác phẩm Duy thức.",
"triṃśikā-vijñāptimātratāsiddhi-kārikā)....\n\nTác phẩm có ảnh hưởng lớn nhất của Luận sư Thế Thân tại Đông Á có lẽ là Duy thức tam thập tụng.",
"Tuy nhiên, nhà Phật học Lê Mạnh Thát đã chứng minh trong The Philosophy of Vasubandhu rằng chỉ có một Thế Thân và giả thuyết \"hai Thế Thân\" có một cơ sở sai lầm.",
"Theo một vài nhà nghiên cứu thì có thể có đến hai vị luận sư cùng tên Thế Thân và người trước đã viết bộ A-tì-đạt-ma-câu-xá luận, người sau đã soạn những tác phẩm Duy thức.",
"(mahā-)dignāga, diṅnāga) được xem là đại biểu của trường phái Nhận thức học (en.",
"Tuy nhiên, nhà Phật học Lê Mạnh Thát đã chứng minh trong The Philosophy of Vasubandhu rằng chỉ có một Thế Thân và giả thuyết \"hai Thế Thân\" có một cơ sở sai lầm.",
"epistemology), gọi theo thuật ngữ nhà Phật là Nhân minh học (sa.",
"(mahā-)dignāga, diṅnāga) được xem là đại biểu của trường phái Nhận thức học (en.",
"Tập \"đại thành\" của Trần-na là Tập lượng luận (sa.",
"epistemology), gọi theo thuật ngữ nhà Phật là Nhân minh học (sa.",
"pramāṇasamuccaya), được Pháp Xứng (zh.",
"Tập \"đại thành\" của Trần-na là Tập lượng luận (sa.",
"dharmakīrti) bổ sung thêm bài luận giải cơ bản, rất có giá trị là Lượng thích luận (zh.",
"pramāṇasamuccaya), được Pháp Xứng (zh.",
"Đại thừa khởi tín luận (sa.",
"dharmakīrti) bổ sung thêm bài luận giải cơ bản, rất có giá trị là Lượng thích luận (zh.",
"mahāyānaśraddhotpāda-śāstra) của Đại sư Mã Minh (zh.",
"Đại thừa khởi tín luận (sa.",
"aśvaghoṣa) có ảnh hưởng rất lớn đến nền Phật giáo Đông Á, đặc biệt là trường phái Hoa Nghiêm tại Trung Quốc và Nhật.",
"mahāyānaśraddhotpāda-śāstra) của Đại sư Mã Minh (zh.",
"Các tác phẩm còn lại của Đại sư Mã Minh cũng rất được ưa chuộng.",
"aśvaghoṣa) có ảnh hưởng rất lớn đến nền Phật giáo Đông Á, đặc biệt là trường phái Hoa Nghiêm tại Trung Quốc và Nhật.",
"Kim Cương thừa kinh\n\nĐát-đặc-la Phật giáo \n\nĐại tạng kinh của Kim cương thừa (zh.",
"Các tác phẩm còn lại của Đại sư Mã Minh cũng rất được ưa chuộng.",
"vajrayāna) bao gồm những kinh văn A-hàm của một số trường phái cũng như kinh điển Đại thừa.",
"Kim Cương thừa kinh\n\nĐát-đặc-la Phật giáo \n\nĐại tạng kinh của Kim cương thừa (zh.",
"Tuy nhiên, những bộ kinh Kim cương thừa đặc thù có chứa các Đạt-đặc-la mới chính là tinh hoa của Đại tạng kinh này.",
"vajrayāna) bao gồm những kinh văn A-hàm của một số trường phái cũng như kinh điển Đại thừa.",
"Chúng được xem là lời của đức Phật, Đại tạng kinh Tây Tạng có khoảng 500 Đát-đặc-la (zh.",
"Tuy nhiên, những bộ kinh Kim cương thừa đặc thù có chứa các Đạt-đặc-la mới chính là tinh hoa của Đại tạng kinh này.",
"tantra) và hơn 2000 bài luận giải hệ thuộc.",
"Chúng được xem là lời của đức Phật, Đại tạng kinh Tây Tạng có khoảng 500 Đát-đặc-la (zh.",
"Các bộ Đát-đặc-la có những điểm đặc thù, ví như đặc biệt chú trọng đến nghi lễ cũng như các phép thiền quán.",
"tantra) và hơn 2000 bài luận giải hệ thuộc.",
"Truyền thống Tây Tạng sau này phân chia kinh văn Đát-đặc-la thành bốn loại, cụ thể là:\n Tác đát-đặc-la (sa.",
"Các bộ Đát-đặc-la có những điểm đặc thù, ví như đặc biệt chú trọng đến nghi lễ cũng như các phép thiền quán.",
"kriyā-tantra): chiếm phần lớn kinh văn Đát-đặc-la nhưng có ít tầm quan trọng, xuất hiện giữa thế kỉ thứ 2 và 6.",
"Truyền thống Tây Tạng sau này phân chia kinh văn Đát-đặc-la thành bốn loại, cụ thể là:\n Tác đát-đặc-la (sa.",
"Đát-đặc-la này chú ý đến phép tu luyện thông qua các hành động (nghi lễ v.v...).",
"kriyā-tantra): chiếm phần lớn kinh văn Đát-đặc-la nhưng có ít tầm quan trọng, xuất hiện giữa thế kỉ thứ 2 và 6.",
"Mỗi Tát Đát-đặc-la xoay quanh nghi thức thờ cúng một vị Phật hoặc Bồ Tát, và nhiều vị lại đứng quanh những Đà-la-ni (sa.",
"Đát-đặc-la này chú ý đến phép tu luyện thông qua các hành động (nghi lễ v.v...).",
"Kinh văn tiêu biểu cho nhóm này là Đại vân kinh (sa.",
"Mỗi Tát Đát-đặc-la xoay quanh nghi thức thờ cúng một vị Phật hoặc Bồ Tát, và nhiều vị lại đứng quanh những Đà-la-ni (sa.",
"mahāmeghasūtra), Văn-thù-sư-lợi căn bản nghi quỹ (zh.",
"Kinh văn tiêu biểu cho nhóm này là Đại vân kinh (sa.",
"āryamañjuśrīmūlakalpa), Subhāparipṛcchāsūtra và Aparimitāyurjñānahṛdayadhāraṇī.",
"mahāmeghasūtra), Văn-thù-sư-lợi căn bản nghi quỹ (zh.",
"caryā-tantra): Có một ít kinh văn thuộc thể loại Hành Đát-đặc-la, loại kinh có lẽ xuất hiện vào thế kỉ thứ 6, phép tu luyện hoàn toàn hướng đến việc tôn xưng đức Phật Đại Nhật.",
"āryamañjuśrīmūlakalpa), Subhāparipṛcchāsūtra và Aparimitāyurjñānahṛdayadhāraṇī.",
"Ví dụ tiêu biểu là bộ Đại Tì-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (zh.",
"caryā-tantra): Có một ít kinh văn thuộc thể loại Hành Đát-đặc-la, loại kinh có lẽ xuất hiện vào thế kỉ thứ 6, phép tu luyện hoàn toàn hướng đến việc tôn xưng đức Phật Đại Nhật.",
"Đát-đặc-la này sau được xem là kinh văn chính của tông Chân ngôn.",
"Ví dụ tiêu biểu là bộ Đại Tì-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (zh.",
"yoga-tantra): Phép tu luyện cũng hướng đến đức Phật Đại Nhật, bao gồm thêm hai bộ Nhất thiết Như Lai chân thật nhiếp đát-đặc-la (sa.",
"Đát-đặc-la này sau được xem là kinh văn chính của tông Chân ngôn.",
"sarvatathāgatatattvasaṃgrahatantra) và Nhất thiết nghiệp chướng thanh tịnh đát-đặc-la (sa.",
"yoga-tantra): Phép tu luyện cũng hướng đến đức Phật Đại Nhật, bao gồm thêm hai bộ Nhất thiết Như Lai chân thật nhiếp đát-đặc-la (sa.",
"Vô thượng du-già-đát-đặc-la (sa.",
"sarvatathāgatatattvasaṃgrahatantra) và Nhất thiết nghiệp chướng thanh tịnh đát-đặc-la (sa.",
"anuttarayoga-tantra): Thể loại Đát-đặc-la cấp cao nhất này tập trung vào sự chuyển hóa tâm thức, ít lưu ý đến các nghi lễ bên ngoài.",
"Vô thượng du-già-đát-đặc-la (sa.",
"Chúng thỉnh thoảng được xếp theo Thân phụ đát-đặc-la và Thân mẫu đát-đặc-la:\n Thứ nhất là loại Du-già vượt trội hơn (sa.",
"anuttarayoga-tantra): Thể loại Đát-đặc-la cấp cao nhất này tập trung vào sự chuyển hóa tâm thức, ít lưu ý đến các nghi lễ bên ngoài.",
"yogottara), cũng được gọi là Thân phụ đát-đặc-la hoặc Phương tiện đát-đặc-la (sa.",
"Chúng thỉnh thoảng được xếp theo Thân phụ đát-đặc-la và Thân mẫu đát-đặc-la:\n Thứ nhất là loại Du-già vượt trội hơn (sa.",
"Việc tu luyện nhắm đến đức Phật A-súc và nữ hành giả tùy tòng là Ma-ma-ki (sa.",
"yogottara), cũng được gọi là Thân phụ đát-đặc-la hoặc Phương tiện đát-đặc-la (sa.",
"Bộ Bí mật tập hội được xem là thuộc loại này, có lẽ xuất phát từ thế kỉ thứ 8.",
"Việc tu luyện nhắm đến đức Phật A-súc và nữ hành giả tùy tòng là Ma-ma-ki (sa.",
"Thứ hai là những Đát-đặc-la thuộc hệ Bát-nhã hoặc hệ Thân mẫu (cũng được gọi là Du-già-ni đát-đặc-la, sa.",
"Bộ Bí mật tập hội được xem là thuộc loại này, có lẽ xuất phát từ thế kỉ thứ 8.",
"Đức Phật A-súc vẫn là mục đích chủ đạo, nhưng giờ đây xuất hiện dưới dạng giận dữ là Thần thể Hê-ru-ka (sa.",
"Thứ hai là những Đát-đặc-la thuộc hệ Bát-nhã hoặc hệ Thân mẫu (cũng được gọi là Du-già-ni đát-đặc-la, sa.",
"Các vị Phật nữ giờ đây đóng vai trò quan trọng hơn nhiều, ngang bằng những vị Phật nam hoặc không chừng là quan trọng hơn.",
"Đức Phật A-súc vẫn là mục đích chủ đạo, nhưng giờ đây xuất hiện dưới dạng giận dữ là Thần thể Hê-ru-ka (sa.",
"saṃvaratantra) được dịch sang Tạng ngữ trong thế kỉ thứ 8.",
"Các vị Phật nữ giờ đây đóng vai trò quan trọng hơn nhiều, ngang bằng những vị Phật nam hoặc không chừng là quan trọng hơn.",
"Những kinh văn khác thuộc nhóm này, ví như Hô kim cương đát-đặc-la (sa.",
"saṃvaratantra) được dịch sang Tạng ngữ trong thế kỉ thứ 8.",
"hevajratantra), xuất hiện khoảng thế kỉ thứ 10.",
"Những kinh văn khác thuộc nhóm này, ví như Hô kim cương đát-đặc-la (sa.",
"Thời luân đát-đặc-la thỉnh thoảng được xem là một Bất nhị đát-đặc-la (sa.",
"hevajratantra), xuất hiện khoảng thế kỉ thứ 10.",
"Bộ này xuất hiện rất trễ trong quá trình phát triển Mật giáo - vào khoảng giữa thế kỉ 11 - được viết bằng tiếng Phạn cổ điển rất chuẩn thay vì tiếng Phạn pha trộn cũng như lối văn ngầm chỉ(sa.",
"Thời luân đát-đặc-la thỉnh thoảng được xem là một Bất nhị đát-đặc-la (sa.",
"saṃdhyābhāṣā) thường thấy trong những bộ khác.",
"Bộ này xuất hiện rất trễ trong quá trình phát triển Mật giáo - vào khoảng giữa thế kỉ 11 - được viết bằng tiếng Phạn cổ điển rất chuẩn thay vì tiếng Phạn pha trộn cũng như lối văn ngầm chỉ(sa.",
"Lần đầu tiên giáo lý lại quay về đức Phật Bản Sơ (sa.",
"saṃdhyābhāṣā) thường thấy trong những bộ khác.",
"Chứng cứ văn bản cho thấy rằng, một số Đát-đặc-la có nguồn từ Đát-đặc-la hệ Thấp-bà (sa.",
"Lần đầu tiên giáo lý lại quay về đức Phật Bản Sơ (sa.",
"śaiva), được tiếp thu, thay đổi cho phù hợp cách tu luyện Phật giáo và có nhiều điểm giống nhau về nghi lễ cũng như hình tượng của Phật giáo Đại thừa mà chúng vẫn còn tồn tại đến ngày nay.",
"Chứng cứ văn bản cho thấy rằng, một số Đát-đặc-la có nguồn từ Đát-đặc-la hệ Thấp-bà (sa.",
"Các tác phẩm khác của Kim cương thừa \n \nThành tựu pháp man (sa.",
"śaiva), được tiếp thu, thay đổi cho phù hợp cách tu luyện Phật giáo và có nhiều điểm giống nhau về nghi lễ cũng như hình tượng của Phật giáo Đại thừa mà chúng vẫn còn tồn tại đến ngày nay.",
"sādhanamālā) là một tập nói về các Thành tựu pháp.",
"Các tác phẩm khác của Kim cương thừa \n \nThành tựu pháp man (sa.",
"Các hành giả Kim cương thừa, cũng được gọi là Thành tựu giả (sa.",
"sādhanamālā) là một tập nói về các Thành tựu pháp.",
"siddha) thường dạy bằng những bài ca.",
"Các hành giả Kim cương thừa, cũng được gọi là Thành tựu giả (sa.",
"Những tuyển tập như Sở hạnh ca (sa.",
"siddha) thường dạy bằng những bài ca.",
"caryāgīti), bao gồm những bài ca nói về sở hạnh của nhiều vị Thành tựu giả rất phổ biến.",
"Những tuyển tập như Sở hạnh ca (sa.",
"dohakośa) là một tác phẩm tiêu biểu khác của Đại thành tựu giả Sa-ra-ha (sa.",
"caryāgīti), bao gồm những bài ca nói về sở hạnh của nhiều vị Thành tựu giả rất phổ biến.",
"saraha), thế kỉ thứ 9.",
"dohakośa) là một tác phẩm tiêu biểu khác của Đại thành tựu giả Sa-ra-ha (sa.",
"Mật-lặc-nhật-ba thập vạn ca (100.000 bài ca của Mật-lặc-nhật-ba, en.",
"saraha), thế kỉ thứ 9.",
"The Hundred Thousand Songs of Milarepa) cũng rất nổi tiếng.",
"Mật-lặc-nhật-ba thập vạn ca (100.000 bài ca của Mật-lặc-nhật-ba, en.",
"གཏེར་མ་) là những văn bản được tác phẩm, nhưng lại được chôn giấu để người đời sau tìm thấy ở một thời điểm nhất định.",
"The Hundred Thousand Songs of Milarepa) cũng rất nổi tiếng.",
"Liên Hoa Sinh đã viết, và giấu nhiều Tàng lục.",
"གཏེར་མ་) là những văn bản được tác phẩm, nhưng lại được chôn giấu để người đời sau tìm thấy ở một thời điểm nhất định.",
"Bộ Tàng lục nổi danh nhất có lẽ là bộ Tử thư (bo.",
"Liên Hoa Sinh đã viết, và giấu nhiều Tàng lục.",
"Người tìm được Tàng lục được gọi theo tiếng Tây Tạng là Tertön (bo.",
"Bộ Tàng lục nổi danh nhất có lẽ là bộ Tử thư (bo.",
"Không Hải có viết một loạt luận giải đặc thù cho truyền thống Chân ngôn tông Nhật Bản.",
"Người tìm được Tàng lục được gọi theo tiếng Tây Tạng là Tertön (bo.",
"Xem thêm \n Tam tạng\n Tứ diệu đế\n\nTham khảo\n The Rider Encyclopedia of Eastern Philosophy and Religion.",
"Không Hải có viết một loạt luận giải đặc thù cho truyền thống Chân ngôn tông Nhật Bản.",
"Indian Buddhism: A Survey with Bibliographical Notes.",
"Xem thêm \n Tam tạng\n Tứ diệu đế\n\nTham khảo\n The Rider Encyclopedia of Eastern Philosophy and Religion.",
"1st edition: Japan, 1980.",
"Indian Buddhism: A Survey with Bibliographical Notes.",
"1st Indian Edition: Delhi, 1987.",
"1st edition: Japan, 1980.",
"ISBN 81-208-0272-1\n Skilton, Andrew.",
"1st Indian Edition: Delhi, 1987.",
"A Concise History of Buddhism.",
"ISBN 81-208-0272-1\n Skilton, Andrew.",
"Birmingham, Windhorse Publications, 1994.",
"A Concise History of Buddhism.",
"Warder, A. K. 1970.",
"Birmingham, Windhorse Publications, 1994.",
"2nd revised edition: 1980.",
"Warder, A. K. 1970.",
"Mahayana Buddhism: The Doctrinal Foundations.",
"2nd revised edition: 1980.",
"The Buddhist Conquest of China: The Spread and Adaptation of Buddhism in Early Medieval China.",
"Mahayana Buddhism: The Doctrinal Foundations.",
"Reprint, with additions and corrections: Leiden, E. J. Brill, 1972.",
"The Buddhist Conquest of China: The Spread and Adaptation of Buddhism in Early Medieval China.",
"Tham khảo\n\nLiên kết ngoài \n\nThe British Library: Discovering Sacred Texts - Buddhism\nOnline Dharma Libraries\nThe Buddhist Text Translation Society\nSuttaCentral\nPali Canon\nBibliography of Translations from the Chinese Buddhist Canon\nBuddhist Canonical Text Titles and Translations in English\n\nTiếng Việt\n Thư viện Hoa Sen\n Kinh Phật Tiếng Việt",
"Reprint, with additions and corrections: Leiden, E. J. Brill, 1972."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Stisseria mutabilis là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma.",
"Loài này được (Jacq.)",
"Loài này được (Jacq.)",
"Kuntze miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891.",
"Kuntze miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nStisseria\nThực vật được mô tả năm 1891\n\nen:Stisseria mutabilis"
] |
[
"Loài này được (Jacq.)",
"Stisseria mutabilis là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma.",
"Kuntze miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891.",
"Loài này được (Jacq.)",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nStisseria\nThực vật được mô tả năm 1891\n\nen:Stisseria mutabilis",
"Kuntze miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Xã Wills () là một xã thuộc quận Guernsey, tiểu bang Ohio, Hoa Kỳ.",
"Năm 2010, dân số của xã này là 1.613 người.",
"Năm 2010, dân số của xã này là 1.613 người.",
"Tham khảo\n\nXem thêm \n American FactFinder\n\nXã thuộc tiểu bang Ohio\nQuận Guernsey, Ohio"
] |
[
"Năm 2010, dân số của xã này là 1.613 người.",
"Xã Wills () là một xã thuộc quận Guernsey, tiểu bang Ohio, Hoa Kỳ.",
"Tham khảo\n\nXem thêm \n American FactFinder\n\nXã thuộc tiểu bang Ohio\nQuận Guernsey, Ohio",
"Năm 2010, dân số của xã này là 1.613 người."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Barabazar là một thị trấn thống kê (census town) của quận Puruliya thuộc bang Tây Bengal, Ấn Độ.",
"Nhân khẩu \nTheo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ, Barabazar có dân số 7572 người.",
"Nhân khẩu \nTheo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ, Barabazar có dân số 7572 người.",
"Phái nam chiếm 53% tổng số dân và phái nữ chiếm 47%.",
"Phái nam chiếm 53% tổng số dân và phái nữ chiếm 47%.",
"Barabazar có tỷ lệ 67% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 75%, và tỷ lệ cho phái nữ là 58%.",
"Barabazar có tỷ lệ 67% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 75%, và tỷ lệ cho phái nữ là 58%.",
"Tại Barabazar, 13% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.",
"Tại Barabazar, 13% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.",
"Tham khảo \n\nThành phố thuộc bang West Bengal"
] |
[
"Nhân khẩu \nTheo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ, Barabazar có dân số 7572 người.",
"Barabazar là một thị trấn thống kê (census town) của quận Puruliya thuộc bang Tây Bengal, Ấn Độ.",
"Phái nam chiếm 53% tổng số dân và phái nữ chiếm 47%.",
"Nhân khẩu \nTheo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ, Barabazar có dân số 7572 người.",
"Barabazar có tỷ lệ 67% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 75%, và tỷ lệ cho phái nữ là 58%.",
"Phái nam chiếm 53% tổng số dân và phái nữ chiếm 47%.",
"Tại Barabazar, 13% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.",
"Barabazar có tỷ lệ 67% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 75%, và tỷ lệ cho phái nữ là 58%.",
"Tham khảo \n\nThành phố thuộc bang West Bengal",
"Tại Barabazar, 13% dân số nhỏ hơn 6 tuổi."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Leiothorax kopetzi là một loài bọ cánh cứng trong họ Cantharidae.",
"Loài này được Svihla miêu tả khoa học năm 2004.",
"Loài này được Svihla miêu tả khoa học năm 2004.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nLeiothorax"
] |
[
"Loài này được Svihla miêu tả khoa học năm 2004.",
"Leiothorax kopetzi là một loài bọ cánh cứng trong họ Cantharidae.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nLeiothorax",
"Loài này được Svihla miêu tả khoa học năm 2004."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Foça là một huyện thuộc tỉnh İzmir, Thổ Nhĩ Kỳ.",
"Huyện có diện tích 204 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 30549 người, mật độ 150 người/km².",
"Huyện có diện tích 204 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 30549 người, mật độ 150 người/km².",
"Chú thích\n\nTham khảo\n\nXem thêm \n\nHuyện thuộc tỉnh İzmir\nThành phố ven biển Thổ Nhĩ Kỳ\n \nKhu dân cư ở tỉnh Izmir\nĐiểm tham quan ở tỉnh Izmir\nKhu nghỉ mát ven biển Thổ Nhĩ Kỳ"
] |
[
"Huyện có diện tích 204 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 30549 người, mật độ 150 người/km².",
"Foça là một huyện thuộc tỉnh İzmir, Thổ Nhĩ Kỳ.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n\nXem thêm \n\nHuyện thuộc tỉnh İzmir\nThành phố ven biển Thổ Nhĩ Kỳ\n \nKhu dân cư ở tỉnh Izmir\nĐiểm tham quan ở tỉnh Izmir\nKhu nghỉ mát ven biển Thổ Nhĩ Kỳ",
"Huyện có diện tích 204 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 30549 người, mật độ 150 người/km²."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Pyrausta là một chi bướm đêm thuộc họ Crambidae.",
"Các loài\n\nA\n\n Pyrausta acontialis (Staudinger, 1859)\n Pyrausta acrionalis (Walker, 1859)\n Pyrausta acrobasella Rebel, 1915\n Pyrausta adsocialis Zeller, 1852\n Pyrausta aerealis (Hübner, 1793)\n Pyrausta albescens Hampson, 1913\n Pyrausta albipedalis (Snellen, 1899)\n Pyrausta albogrisea Hampson, 1913\n Pyrausta alexandra Shodotova, 2010\n Pyrausta amatalis Rebel, 1903\n Pyrausta amboinalis (Pagenstecher, 1884)\n Pyrausta amelokalis (Viette, 1958)\n Pyrausta amiculatalis (Berg, 1876)\n Pyrausta anastasia Shodotova, 2010\n Pyrausta andrei Munroe, 1976\n Pyrausta ankaratralis Marion & Viette, 1956\n Pyrausta antisocialis Munroe, 1976\n Pyrausta apicalis (Hampson, 1913)\n Pyrausta approximalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta arabica (Butler, 1884)\n Pyrausta arizonicalis Munroe, 1976\n Pyrausta armeniaca Slamka, 2013\n Pyrausta asopialis (Snellen, 1875)\n Pyrausta assutalis (Lederer, 1863)\n Pyrausta atrifusalis Hampson, 1903\n Pyrausta atropurpuralis (Grote, 1877)\n Pyrausta augustalis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta aurata Scopoli, 1763\n Pyrausta aurea (Hampson, 1913)\n\nB-C\n\n Pyrausta babalis (Amsel, 1970)\n Pyrausta bambucivora (Moore, 1888)\n Pyrausta benenotata (Swinhoe, 1894)\n Pyrausta bicoloralis (Guenée, 1854)\n Pyrausta bicornutalis Amsel, 1956\n Pyrausta bieti Oberthür, 1886\n Pyrausta bilineaterminalis Maes, 2009\n Pyrausta bisignata (Butler, 1889)\n Pyrausta bitincta Meyrick, 1932\n Pyrausta borealis Packard, 1867\n Pyrausta bostralis (Hampson, 1919)\n Pyrausta bouveti Viette, 1981\n Pyrausta californicalis (Packard, 1873)\n Pyrausta callidoralis (Oberthür, 1891)\n Pyrausta cardinalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta carnifex (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta castalis Treitschke, 1829\n Pyrausta centralis Maes, 2009\n Pyrausta childrenalis (Boisduval, 1833)\n Pyrausta chilialis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta chrysitis Butler, 1881\n Pyrausta chrysopygalis (Staudinger, 1900)\n Pyrausta chrysoterma Meyrick, 1933\n Pyrausta cingulata (Linnaeus, 1758)\n Pyrausta cinnamomealis (Wallengren, 1860)\n Pyrausta coactalis (Snellen, 1890)\n Pyrausta coccinea Warren, 1892\n Pyrausta coenalis Hampson, 1900\n Pyrausta comastis Meyrick, 1884\n Pyrausta contigualis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta contristalis Caradja, 1932\n Pyrausta coracinalis Leraut, 1982\n Pyrausta corinthalis Barnes & McDunnough, 1914\n Pyrausta culminivola Caradja, 1939\n Pyrausta curvalis (Leech, 1889)\n\nD-F\n\n Pyrausta dapalis (Grote, 1881)\n Pyrausta decetialis Druce, 1895\n Pyrausta deidamialis (Druce, 1895)\n Pyrausta delicatalis Caradja, 1916\n Pyrausta demantrialis (Druce, 1895)\n Pyrausta despicata (Scopoli, 1763)\n Pyrausta diatoma Hampson, 1913\n Pyrausta diplothaera Meyrick, 1936\n Pyrausta dissimulans Dyar, 1914\n Pyrausta distictalis Hampson, 1918\n Pyrausta draesekei Caradja, 1927\n Pyrausta ecteinalis Hampson, 1900\n Pyrausta elwesi (Staudinger, 1900)\n Pyrausta episcopalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta euchromistes Dyar, 1918\n Pyrausta euergestalis (Amsel, 1954)\n Pyrausta euprepialis Hampson, 1903\n Pyrausta euralis Hampson, 1903\n Pyrausta euryphaea Meyrick, 1932\n Pyrausta facitalis (Berg, 1875)\n Pyrausta falcatalis Guenée, 1854\n Pyrausta ferrealis (Hampson, 1900)\n Pyrausta ferrifusalis (Hampson, 1893)\n Pyrausta fieldialis (Schaus, 1933)\n Pyrausta flavibrunnea Hampson, 1913\n Pyrausta flavibrunnealis Hampson, 1908\n Pyrausta flavicollalis Hampson, 1913\n Pyrausta flavidiscata Hampson, 1913\n Pyrausta flavimarginalis (Hampson, 1913)\n Pyrausta flavofascialis (Grote, 1882)\n Pyrausta flavipunctalis (Marion, 1954)\n Pyrausta fodinalis (Lederer, 1863)\n Pyrausta fuliginata Yamanaka, 1978\n Pyrausta fulvalis (Dognin, 1908)\n Pyrausta fulvilinealis Hampson, 1918\n Pyrausta fulvitinctalis Hampson, 1918\n Pyrausta furvicoloralis Hampson, 1900\n\nG-K\n\n Pyrausta gazalis Hampson, 1913\n Pyrausta gemmiferalis (Zeller, 1852)\n Pyrausta generosa (Grote & Robinson, 1867)\n Pyrausta genialis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta gentillalis Schaus, 1940\n Pyrausta germanalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta gracilalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta grisealis Maes, 2009\n Pyrausta griseocilialis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta griseofumalis Hampson, 1900\n Pyrausta griveaudalis Viette, 1978\n Pyrausta grotei (Munroe, 1976)\n Pyrausta haemapastalis Hampson, 1908\n Pyrausta haematidalis Hampson, 1913\n Pyrausta hampsoni South in Leech & South, 1901\n Pyrausta heliacalis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta heliothidia Hampson, 1913\n Pyrausta homonymalis (Walker, 1866)\n Pyrausta ictericalis (Snellen, 1895)\n Pyrausta idonealis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta ignealis (Hampson, 1899)\n Pyrausta ilithucialis (Walker, 1859)\n Pyrausta illiberalis (Hübner, 1823)\n Pyrausta infuscalis Hampson, 1918\n Pyrausta inglorialis (Hampson, 1900)\n Pyrausta inornatalis (Fernald, 1885)\n Pyrausta insequalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta insignitalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta insularis (Grote & Robinson, 1867)\n Pyrausta interfixalis (Walker, 1869)\n Pyrausta internexalis (Dognin, 1905)\n Pyrausta inveterascalis Barnes & McDunnough, 1918\n Pyrausta issykkulensis (Sauber, 1899)\n Pyrausta kandalis Viette, 1989\n Pyrausta klotsi Munroe, 1976\n\nL-N\n\n Pyrausta lambomakandroalis Viette, 1954\n Pyrausta laresalis Schaus, 1940\n Pyrausta laristanalis Amsel, 1961\n Pyrausta laticlavia (Grote & Robinson, 1867)\n Pyrausta leechi South in Leech & South, 1901\n Pyrausta lethalis (Grote, 1881)\n Pyrausta limbata (Butler, 1879)\n Pyrausta limbopunctalis (Herrich-Schäffer, 1849)\n Pyrausta linealis (Fernald, 1894)\n Pyrausta louvinia Clarke, 1965\n Pyrausta maenialis Oberthür, 1894\n Pyrausta mandarinalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta marginepunctalis Gaede, 1916\n Pyrausta melaleucalis (Eversmann, 1852)\n Pyrausta melanocera Hampson, 1913\n Pyrausta metasialis Hampson, 1912\n Pyrausta microdontalis Hampson, 1912\n Pyrausta microdontaloides Maes, 2009\n Pyrausta minimalis Hampson, 1903\n Pyrausta mitis (Butler, 1883)\n Pyrausta monosema Hampson, 1912\n Pyrausta morelensis Lopez & Beutelspacher, 1986\n Pyrausta morenalis (Dyar, 1908)\n Pyrausta moupinalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta mystica Caradja, 1932\n Pyrausta napaealis (Hulst, 1886)\n Pyrausta nexalis (Hulst, 1886)\n Pyrausta nicalis (Grote, 1878)\n Pyrausta nigrata Scopoli, 1763\n Pyrausta nigrimaculata Y.S.",
"Các loài\n\nA\n\n Pyrausta acontialis (Staudinger, 1859)\n Pyrausta acrionalis (Walker, 1859)\n Pyrausta acrobasella Rebel, 1915\n Pyrausta adsocialis Zeller, 1852\n Pyrausta aerealis (Hübner, 1793)\n Pyrausta albescens Hampson, 1913\n Pyrausta albipedalis (Snellen, 1899)\n Pyrausta albogrisea Hampson, 1913\n Pyrausta alexandra Shodotova, 2010\n Pyrausta amatalis Rebel, 1903\n Pyrausta amboinalis (Pagenstecher, 1884)\n Pyrausta amelokalis (Viette, 1958)\n Pyrausta amiculatalis (Berg, 1876)\n Pyrausta anastasia Shodotova, 2010\n Pyrausta andrei Munroe, 1976\n Pyrausta ankaratralis Marion & Viette, 1956\n Pyrausta antisocialis Munroe, 1976\n Pyrausta apicalis (Hampson, 1913)\n Pyrausta approximalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta arabica (Butler, 1884)\n Pyrausta arizonicalis Munroe, 1976\n Pyrausta armeniaca Slamka, 2013\n Pyrausta asopialis (Snellen, 1875)\n Pyrausta assutalis (Lederer, 1863)\n Pyrausta atrifusalis Hampson, 1903\n Pyrausta atropurpuralis (Grote, 1877)\n Pyrausta augustalis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta aurata Scopoli, 1763\n Pyrausta aurea (Hampson, 1913)\n\nB-C\n\n Pyrausta babalis (Amsel, 1970)\n Pyrausta bambucivora (Moore, 1888)\n Pyrausta benenotata (Swinhoe, 1894)\n Pyrausta bicoloralis (Guenée, 1854)\n Pyrausta bicornutalis Amsel, 1956\n Pyrausta bieti Oberthür, 1886\n Pyrausta bilineaterminalis Maes, 2009\n Pyrausta bisignata (Butler, 1889)\n Pyrausta bitincta Meyrick, 1932\n Pyrausta borealis Packard, 1867\n Pyrausta bostralis (Hampson, 1919)\n Pyrausta bouveti Viette, 1981\n Pyrausta californicalis (Packard, 1873)\n Pyrausta callidoralis (Oberthür, 1891)\n Pyrausta cardinalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta carnifex (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta castalis Treitschke, 1829\n Pyrausta centralis Maes, 2009\n Pyrausta childrenalis (Boisduval, 1833)\n Pyrausta chilialis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta chrysitis Butler, 1881\n Pyrausta chrysopygalis (Staudinger, 1900)\n Pyrausta chrysoterma Meyrick, 1933\n Pyrausta cingulata (Linnaeus, 1758)\n Pyrausta cinnamomealis (Wallengren, 1860)\n Pyrausta coactalis (Snellen, 1890)\n Pyrausta coccinea Warren, 1892\n Pyrausta coenalis Hampson, 1900\n Pyrausta comastis Meyrick, 1884\n Pyrausta contigualis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta contristalis Caradja, 1932\n Pyrausta coracinalis Leraut, 1982\n Pyrausta corinthalis Barnes & McDunnough, 1914\n Pyrausta culminivola Caradja, 1939\n Pyrausta curvalis (Leech, 1889)\n\nD-F\n\n Pyrausta dapalis (Grote, 1881)\n Pyrausta decetialis Druce, 1895\n Pyrausta deidamialis (Druce, 1895)\n Pyrausta delicatalis Caradja, 1916\n Pyrausta demantrialis (Druce, 1895)\n Pyrausta despicata (Scopoli, 1763)\n Pyrausta diatoma Hampson, 1913\n Pyrausta diplothaera Meyrick, 1936\n Pyrausta dissimulans Dyar, 1914\n Pyrausta distictalis Hampson, 1918\n Pyrausta draesekei Caradja, 1927\n Pyrausta ecteinalis Hampson, 1900\n Pyrausta elwesi (Staudinger, 1900)\n Pyrausta episcopalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta euchromistes Dyar, 1918\n Pyrausta euergestalis (Amsel, 1954)\n Pyrausta euprepialis Hampson, 1903\n Pyrausta euralis Hampson, 1903\n Pyrausta euryphaea Meyrick, 1932\n Pyrausta facitalis (Berg, 1875)\n Pyrausta falcatalis Guenée, 1854\n Pyrausta ferrealis (Hampson, 1900)\n Pyrausta ferrifusalis (Hampson, 1893)\n Pyrausta fieldialis (Schaus, 1933)\n Pyrausta flavibrunnea Hampson, 1913\n Pyrausta flavibrunnealis Hampson, 1908\n Pyrausta flavicollalis Hampson, 1913\n Pyrausta flavidiscata Hampson, 1913\n Pyrausta flavimarginalis (Hampson, 1913)\n Pyrausta flavofascialis (Grote, 1882)\n Pyrausta flavipunctalis (Marion, 1954)\n Pyrausta fodinalis (Lederer, 1863)\n Pyrausta fuliginata Yamanaka, 1978\n Pyrausta fulvalis (Dognin, 1908)\n Pyrausta fulvilinealis Hampson, 1918\n Pyrausta fulvitinctalis Hampson, 1918\n Pyrausta furvicoloralis Hampson, 1900\n\nG-K\n\n Pyrausta gazalis Hampson, 1913\n Pyrausta gemmiferalis (Zeller, 1852)\n Pyrausta generosa (Grote & Robinson, 1867)\n Pyrausta genialis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta gentillalis Schaus, 1940\n Pyrausta germanalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta gracilalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta grisealis Maes, 2009\n Pyrausta griseocilialis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta griseofumalis Hampson, 1900\n Pyrausta griveaudalis Viette, 1978\n Pyrausta grotei (Munroe, 1976)\n Pyrausta haemapastalis Hampson, 1908\n Pyrausta haematidalis Hampson, 1913\n Pyrausta hampsoni South in Leech & South, 1901\n Pyrausta heliacalis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta heliothidia Hampson, 1913\n Pyrausta homonymalis (Walker, 1866)\n Pyrausta ictericalis (Snellen, 1895)\n Pyrausta idonealis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta ignealis (Hampson, 1899)\n Pyrausta ilithucialis (Walker, 1859)\n Pyrausta illiberalis (Hübner, 1823)\n Pyrausta infuscalis Hampson, 1918\n Pyrausta inglorialis (Hampson, 1900)\n Pyrausta inornatalis (Fernald, 1885)\n Pyrausta insequalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta insignitalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta insularis (Grote & Robinson, 1867)\n Pyrausta interfixalis (Walker, 1869)\n Pyrausta internexalis (Dognin, 1905)\n Pyrausta inveterascalis Barnes & McDunnough, 1918\n Pyrausta issykkulensis (Sauber, 1899)\n Pyrausta kandalis Viette, 1989\n Pyrausta klotsi Munroe, 1976\n\nL-N\n\n Pyrausta lambomakandroalis Viette, 1954\n Pyrausta laresalis Schaus, 1940\n Pyrausta laristanalis Amsel, 1961\n Pyrausta laticlavia (Grote & Robinson, 1867)\n Pyrausta leechi South in Leech & South, 1901\n Pyrausta lethalis (Grote, 1881)\n Pyrausta limbata (Butler, 1879)\n Pyrausta limbopunctalis (Herrich-Schäffer, 1849)\n Pyrausta linealis (Fernald, 1894)\n Pyrausta louvinia Clarke, 1965\n Pyrausta maenialis Oberthür, 1894\n Pyrausta mandarinalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta marginepunctalis Gaede, 1916\n Pyrausta melaleucalis (Eversmann, 1852)\n Pyrausta melanocera Hampson, 1913\n Pyrausta metasialis Hampson, 1912\n Pyrausta microdontalis Hampson, 1912\n Pyrausta microdontaloides Maes, 2009\n Pyrausta minimalis Hampson, 1903\n Pyrausta mitis (Butler, 1883)\n Pyrausta monosema Hampson, 1912\n Pyrausta morelensis Lopez & Beutelspacher, 1986\n Pyrausta morenalis (Dyar, 1908)\n Pyrausta moupinalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta mystica Caradja, 1932\n Pyrausta napaealis (Hulst, 1886)\n Pyrausta nexalis (Hulst, 1886)\n Pyrausta nicalis (Grote, 1878)\n Pyrausta nigrata Scopoli, 1763\n Pyrausta nigrimaculata Y.S.",
"Kim, 2002\n Pyrausta niveicilialis (Grote, 1875)\n Pyrausta noctualis Yamanaka, 1978\n Pyrausta nugalis (Snellen, 1899)\n\nO-P\n\n Pyrausta oberthuri South in Leech & South, 1901\n Pyrausta obfuscata Scopoli, 1763\n Pyrausta obscurior Caradja, 1938\n Pyrausta obstipalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta obtusanalis Druce, 1899\n Pyrausta occidentalis (Snellen, 1887)\n Pyrausta ochracealis Walker, 1866\n Pyrausta ochreicostalis Barnes & McDunnough, 1918\n Pyrausta odontogrammalis Caradja, 1925\n Pyrausta oenochrois (Meyrick, 1889)\n Pyrausta omicronalis (Snellen, 1880)\n Pyrausta onythesalis (Walker, 1859)\n Pyrausta orphisalis Walker, 1859\n Pyrausta ostrinalis (Hübner, 1796)\n Pyrausta pachyceralis Hampson, 1900\n Pyrausta paghmanalis (Amsel, 1970)\n Pyrausta pastrinalis (Guenée, 1862)\n Pyrausta pauperalis (Staudinger, 1879)\n Pyrausta pavidalis Zerny in Osthelder, 1935\n Pyrausta pectinalis Hampson, 1918\n Pyrausta pellicalis (Staudinger, 1870)\n Pyrausta perkeo Amsel, 1970\n Pyrausta perlalis (Maassen)\n Pyrausta perlelegans Hampson, 1898\n Pyrausta perparvula Maes, 2009\n Pyrausta perrubralis (Packard, 1873)\n Pyrausta persimilis Caradja, 1932\n Pyrausta peyrieralis Viette, 1978\n Pyrausta phaeochysis (Hampson, 1899)\n Pyrausta phaeophoenica Hampson, 1899\n Pyrausta phoenicealis (Hübner, 1818)\n Pyrausta phragmatidalis Hampson, 1908\n Pyrausta pilatealis Barnes & McDunnough, 1914\n Pyrausta pionalis Toll, 1948\n Pyrausta plagalis Haimbach, 1908\n Pyrausta plinthinalis Swinhoe, 1907\n Pyrausta ploimalis Dyar, 1914\n Pyrausta polygamalis (Snellen, 1875)\n Pyrausta porphyralis (Denis & Schiffermüller, 1775)\n Pyrausta postalbalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta postaperta Dyar, 1914\n Pyrausta posticalis Saalmüller, 1880\n Pyrausta prochytalis (Druce, 1895)\n Pyrausta pseuderosnealis Munroe, 1976\n Pyrausta pseudonythesalis Munroe, 1976\n Pyrausta pulchripictalis (Hampson, 1895)\n Pyrausta punctilinealis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta purpuralis (Linnaeus, 1758)\n Pyrausta purpuraria (Butler, 1883)\n Pyrausta pygmealis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta pyrocausta Hampson, 1899\n Pyrausta pythialis Barnes & McDunnough, 1918\n\nQ-S\n\n Pyrausta quadrimaculalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta quadrimaculalis (Dognin, 1908)\n Pyrausta rectifascialis (Sauber, 1899)\n Pyrausta retidiscalis Munroe, 1976\n Pyrausta rhipheusalis (Walker, 1859)\n Pyrausta rhodoxantha Hampson, 1913\n Pyrausta roseivestalis Munroe, 1976\n Pyrausta rubellalis (Snellen, 1890)\n Pyrausta rubescentalis Hampson, 1913\n Pyrausta rubralis (Warren, 1896)\n Pyrausta rubricalis Hübner, 1796\n Pyrausta rueckbeili (Sauber, 1899)\n Pyrausta rufalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta salvia (Druce, 1895)\n Pyrausta sanguifusalis Hampson, 1913\n Pyrausta sanguinalis (Linnaeus, 1767)\n Pyrausta sarobialis (Amsel, 1970)\n Pyrausta sartoralis Barnes & McDunnough, 1914\n Pyrausta scurralis (Hulst, 1886)\n Pyrausta semirubralis (Packard, 1873)\n Pyrausta sexplagialis Gaede, 1917\n Pyrausta shirleyae Munroe, 1976\n Pyrausta signatalis (Walker, 1866)\n Pyrausta sikkima Moore, 1888\n Pyrausta silhetalis Guenée, 1854\n Pyrausta socialis (Grote, 1877)\n Pyrausta splendida Caradja, 1938\n Pyrausta staiusalis (Walker, 1859)\n Pyrausta sthenialis Hampson in Poulton, 1916\n Pyrausta stigmatalis (Sepp, 1855)\n Pyrausta strigatalis Caradja in Caradja & Meyrick, 1937\n Pyrausta suavidalis (Berg, 1899)\n Pyrausta subcrocealis (Snellen, 1880)\n Pyrausta subflavalis (Warren, 1892)\n Pyrausta subfuscalis Caradja in Caradja & Meyrick, 1933\n Pyrausta subgenerosa Munroe, 1976\n Pyrausta subinquinalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta subsequalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta subviolalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta sumptuosalis Caradja, 1927\n Pyrausta surinamensis (Sepp, 1882)\n Pyrausta syfanialis (Oberthür, 1893)\n Pyrausta syntomidalis (Viette, 1960)\n Pyrausta szetschwanalis Caradja, 1927\n\nT-Z\n\n Pyrausta tapaishanensis Caradja, 1939\n Pyrausta tatalis (Grote, 1877)\n Pyrausta tenuilinea Hampson, 1913\n Pyrausta terminalis Wileman & South, 1917\n Pyrausta tetraplagalis Hampson, 1899\n Pyrausta theialis (Walker, 1859)\n Pyrausta thibetalis Oberthür, 1886\n Pyrausta tinctalis Lederer, 1863\n Pyrausta tithonialis (Zeller, 1872)\n Pyrausta tortualis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta trimaculalis (Staudinger, 1867)\n Pyrausta triphaenalis (Snellen, 1901)\n Pyrausta tripunctalis Dognin, 1908\n Pyrausta trizonalis Hampson, 1899\n Pyrausta tschelialis Caradja, 1927\n Pyrausta tuolumnalis Barnes & McDunnough, 1918\n Pyrausta tyralis (Guenée, 1854)\n Pyrausta unifascialis (Packard, 1873)\n Pyrausta unipunctata Butler, 1881\n Pyrausta vanalis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta variegalis (Snellen, 1875)\n Pyrausta venilialis (Mabille, 1880)\n Pyrausta vicarialis (Snellen, 1875)\n Pyrausta viola Butler, 1882\n Pyrausta violascens Hampson, 1918\n Pyrausta virginalis Duponchel, 1832\n Pyrausta volupialis (Grote, 1877)\n Pyrausta votanalis Schaus, 1940\n Pyrausta xanthomela (Hampson, 1913)\n Pyrausta zeitunalis Caradja, 1916\n Pyrausta zonalis Barnes & McDunnough, 1918\n\nCác loài trước đây\n\n Pyrausta atricinctalis Hampson, 1913\n Pyrausta aurea (Hampson, 1913)\n Pyrausta chrysocarpa Meyrick, 1937\n Pyrausta coccinealis\n Pyrausta delicatalis Caradja, 1916\n Pyrausta eriopisalis (Walker, 1859)\n Pyrausta funeralis Zerny, 1914\n Pyrausta incensalis (Lederer, 1863)\n Pyrausta intermedialis Caradja, 1916\n Pyrausta jatrophalis\n Pyrausta julialis (Walker, 1859)\n Pyrausta kukunorensis (Sauber, 1899)\n Pyrausta labordalis Viette, 1958\n Pyrausta mahensis T. B. Fletcher, 1910\n Pyrausta meciti Koçak, 1987\n Pyrausta nerialis (Boisduval, 1833)\n Pyrausta panopealis (Walker, 1859)\n Pyrausta patagoniensis\n Pyrausta procillusalis (Walker, 1859)\n Pyrausta pulvereiumbralis Hampson, 1918\n Pyrausta rufilinealis Hampson, 1910\n Pyrausta semilimbalis Mabille, 1900\n Pyrausta similis (Amsel, 1970)\n Pyrausta suisharyonalis Strand, 1918\n Pyrausta triselena Meyrick, 1937\n Pyrausta xanthothysana Hampson, 1903\n\nTình trạng không rõ ràng\n Pyrausta argyralis (O.-G. Costa, 1836), described as Botys argyralis from Italy.",
"Kim, 2002\n Pyrausta niveicilialis (Grote, 1875)\n Pyrausta noctualis Yamanaka, 1978\n Pyrausta nugalis (Snellen, 1899)\n\nO-P\n\n Pyrausta oberthuri South in Leech & South, 1901\n Pyrausta obfuscata Scopoli, 1763\n Pyrausta obscurior Caradja, 1938\n Pyrausta obstipalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta obtusanalis Druce, 1899\n Pyrausta occidentalis (Snellen, 1887)\n Pyrausta ochracealis Walker, 1866\n Pyrausta ochreicostalis Barnes & McDunnough, 1918\n Pyrausta odontogrammalis Caradja, 1925\n Pyrausta oenochrois (Meyrick, 1889)\n Pyrausta omicronalis (Snellen, 1880)\n Pyrausta onythesalis (Walker, 1859)\n Pyrausta orphisalis Walker, 1859\n Pyrausta ostrinalis (Hübner, 1796)\n Pyrausta pachyceralis Hampson, 1900\n Pyrausta paghmanalis (Amsel, 1970)\n Pyrausta pastrinalis (Guenée, 1862)\n Pyrausta pauperalis (Staudinger, 1879)\n Pyrausta pavidalis Zerny in Osthelder, 1935\n Pyrausta pectinalis Hampson, 1918\n Pyrausta pellicalis (Staudinger, 1870)\n Pyrausta perkeo Amsel, 1970\n Pyrausta perlalis (Maassen)\n Pyrausta perlelegans Hampson, 1898\n Pyrausta perparvula Maes, 2009\n Pyrausta perrubralis (Packard, 1873)\n Pyrausta persimilis Caradja, 1932\n Pyrausta peyrieralis Viette, 1978\n Pyrausta phaeochysis (Hampson, 1899)\n Pyrausta phaeophoenica Hampson, 1899\n Pyrausta phoenicealis (Hübner, 1818)\n Pyrausta phragmatidalis Hampson, 1908\n Pyrausta pilatealis Barnes & McDunnough, 1914\n Pyrausta pionalis Toll, 1948\n Pyrausta plagalis Haimbach, 1908\n Pyrausta plinthinalis Swinhoe, 1907\n Pyrausta ploimalis Dyar, 1914\n Pyrausta polygamalis (Snellen, 1875)\n Pyrausta porphyralis (Denis & Schiffermüller, 1775)\n Pyrausta postalbalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta postaperta Dyar, 1914\n Pyrausta posticalis Saalmüller, 1880\n Pyrausta prochytalis (Druce, 1895)\n Pyrausta pseuderosnealis Munroe, 1976\n Pyrausta pseudonythesalis Munroe, 1976\n Pyrausta pulchripictalis (Hampson, 1895)\n Pyrausta punctilinealis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta purpuralis (Linnaeus, 1758)\n Pyrausta purpuraria (Butler, 1883)\n Pyrausta pygmealis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta pyrocausta Hampson, 1899\n Pyrausta pythialis Barnes & McDunnough, 1918\n\nQ-S\n\n Pyrausta quadrimaculalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta quadrimaculalis (Dognin, 1908)\n Pyrausta rectifascialis (Sauber, 1899)\n Pyrausta retidiscalis Munroe, 1976\n Pyrausta rhipheusalis (Walker, 1859)\n Pyrausta rhodoxantha Hampson, 1913\n Pyrausta roseivestalis Munroe, 1976\n Pyrausta rubellalis (Snellen, 1890)\n Pyrausta rubescentalis Hampson, 1913\n Pyrausta rubralis (Warren, 1896)\n Pyrausta rubricalis Hübner, 1796\n Pyrausta rueckbeili (Sauber, 1899)\n Pyrausta rufalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta salvia (Druce, 1895)\n Pyrausta sanguifusalis Hampson, 1913\n Pyrausta sanguinalis (Linnaeus, 1767)\n Pyrausta sarobialis (Amsel, 1970)\n Pyrausta sartoralis Barnes & McDunnough, 1914\n Pyrausta scurralis (Hulst, 1886)\n Pyrausta semirubralis (Packard, 1873)\n Pyrausta sexplagialis Gaede, 1917\n Pyrausta shirleyae Munroe, 1976\n Pyrausta signatalis (Walker, 1866)\n Pyrausta sikkima Moore, 1888\n Pyrausta silhetalis Guenée, 1854\n Pyrausta socialis (Grote, 1877)\n Pyrausta splendida Caradja, 1938\n Pyrausta staiusalis (Walker, 1859)\n Pyrausta sthenialis Hampson in Poulton, 1916\n Pyrausta stigmatalis (Sepp, 1855)\n Pyrausta strigatalis Caradja in Caradja & Meyrick, 1937\n Pyrausta suavidalis (Berg, 1899)\n Pyrausta subcrocealis (Snellen, 1880)\n Pyrausta subflavalis (Warren, 1892)\n Pyrausta subfuscalis Caradja in Caradja & Meyrick, 1933\n Pyrausta subgenerosa Munroe, 1976\n Pyrausta subinquinalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta subsequalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta subviolalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta sumptuosalis Caradja, 1927\n Pyrausta surinamensis (Sepp, 1882)\n Pyrausta syfanialis (Oberthür, 1893)\n Pyrausta syntomidalis (Viette, 1960)\n Pyrausta szetschwanalis Caradja, 1927\n\nT-Z\n\n Pyrausta tapaishanensis Caradja, 1939\n Pyrausta tatalis (Grote, 1877)\n Pyrausta tenuilinea Hampson, 1913\n Pyrausta terminalis Wileman & South, 1917\n Pyrausta tetraplagalis Hampson, 1899\n Pyrausta theialis (Walker, 1859)\n Pyrausta thibetalis Oberthür, 1886\n Pyrausta tinctalis Lederer, 1863\n Pyrausta tithonialis (Zeller, 1872)\n Pyrausta tortualis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta trimaculalis (Staudinger, 1867)\n Pyrausta triphaenalis (Snellen, 1901)\n Pyrausta tripunctalis Dognin, 1908\n Pyrausta trizonalis Hampson, 1899\n Pyrausta tschelialis Caradja, 1927\n Pyrausta tuolumnalis Barnes & McDunnough, 1918\n Pyrausta tyralis (Guenée, 1854)\n Pyrausta unifascialis (Packard, 1873)\n Pyrausta unipunctata Butler, 1881\n Pyrausta vanalis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta variegalis (Snellen, 1875)\n Pyrausta venilialis (Mabille, 1880)\n Pyrausta vicarialis (Snellen, 1875)\n Pyrausta viola Butler, 1882\n Pyrausta violascens Hampson, 1918\n Pyrausta virginalis Duponchel, 1832\n Pyrausta volupialis (Grote, 1877)\n Pyrausta votanalis Schaus, 1940\n Pyrausta xanthomela (Hampson, 1913)\n Pyrausta zeitunalis Caradja, 1916\n Pyrausta zonalis Barnes & McDunnough, 1918\n\nCác loài trước đây\n\n Pyrausta atricinctalis Hampson, 1913\n Pyrausta aurea (Hampson, 1913)\n Pyrausta chrysocarpa Meyrick, 1937\n Pyrausta coccinealis\n Pyrausta delicatalis Caradja, 1916\n Pyrausta eriopisalis (Walker, 1859)\n Pyrausta funeralis Zerny, 1914\n Pyrausta incensalis (Lederer, 1863)\n Pyrausta intermedialis Caradja, 1916\n Pyrausta jatrophalis\n Pyrausta julialis (Walker, 1859)\n Pyrausta kukunorensis (Sauber, 1899)\n Pyrausta labordalis Viette, 1958\n Pyrausta mahensis T. B. Fletcher, 1910\n Pyrausta meciti Koçak, 1987\n Pyrausta nerialis (Boisduval, 1833)\n Pyrausta panopealis (Walker, 1859)\n Pyrausta patagoniensis\n Pyrausta procillusalis (Walker, 1859)\n Pyrausta pulvereiumbralis Hampson, 1918\n Pyrausta rufilinealis Hampson, 1910\n Pyrausta semilimbalis Mabille, 1900\n Pyrausta similis (Amsel, 1970)\n Pyrausta suisharyonalis Strand, 1918\n Pyrausta triselena Meyrick, 1937\n Pyrausta xanthothysana Hampson, 1903\n\nTình trạng không rõ ràng\n Pyrausta argyralis (O.-G. Costa, 1836), described as Botys argyralis from Italy.",
"Pyrausta venalalis (Hulst, 1886), described as Botys venalalis from New York.",
"Pyrausta venalalis (Hulst, 1886), described as Botys venalalis from New York.",
"Hình ảnh\n\nChú thích\n\nTham khảo\n \n \n \n Natural History Museum Lepidoptera genus database\n\nPyraustini"
] |
[
"Các loài\n\nA\n\n Pyrausta acontialis (Staudinger, 1859)\n Pyrausta acrionalis (Walker, 1859)\n Pyrausta acrobasella Rebel, 1915\n Pyrausta adsocialis Zeller, 1852\n Pyrausta aerealis (Hübner, 1793)\n Pyrausta albescens Hampson, 1913\n Pyrausta albipedalis (Snellen, 1899)\n Pyrausta albogrisea Hampson, 1913\n Pyrausta alexandra Shodotova, 2010\n Pyrausta amatalis Rebel, 1903\n Pyrausta amboinalis (Pagenstecher, 1884)\n Pyrausta amelokalis (Viette, 1958)\n Pyrausta amiculatalis (Berg, 1876)\n Pyrausta anastasia Shodotova, 2010\n Pyrausta andrei Munroe, 1976\n Pyrausta ankaratralis Marion & Viette, 1956\n Pyrausta antisocialis Munroe, 1976\n Pyrausta apicalis (Hampson, 1913)\n Pyrausta approximalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta arabica (Butler, 1884)\n Pyrausta arizonicalis Munroe, 1976\n Pyrausta armeniaca Slamka, 2013\n Pyrausta asopialis (Snellen, 1875)\n Pyrausta assutalis (Lederer, 1863)\n Pyrausta atrifusalis Hampson, 1903\n Pyrausta atropurpuralis (Grote, 1877)\n Pyrausta augustalis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta aurata Scopoli, 1763\n Pyrausta aurea (Hampson, 1913)\n\nB-C\n\n Pyrausta babalis (Amsel, 1970)\n Pyrausta bambucivora (Moore, 1888)\n Pyrausta benenotata (Swinhoe, 1894)\n Pyrausta bicoloralis (Guenée, 1854)\n Pyrausta bicornutalis Amsel, 1956\n Pyrausta bieti Oberthür, 1886\n Pyrausta bilineaterminalis Maes, 2009\n Pyrausta bisignata (Butler, 1889)\n Pyrausta bitincta Meyrick, 1932\n Pyrausta borealis Packard, 1867\n Pyrausta bostralis (Hampson, 1919)\n Pyrausta bouveti Viette, 1981\n Pyrausta californicalis (Packard, 1873)\n Pyrausta callidoralis (Oberthür, 1891)\n Pyrausta cardinalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta carnifex (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta castalis Treitschke, 1829\n Pyrausta centralis Maes, 2009\n Pyrausta childrenalis (Boisduval, 1833)\n Pyrausta chilialis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta chrysitis Butler, 1881\n Pyrausta chrysopygalis (Staudinger, 1900)\n Pyrausta chrysoterma Meyrick, 1933\n Pyrausta cingulata (Linnaeus, 1758)\n Pyrausta cinnamomealis (Wallengren, 1860)\n Pyrausta coactalis (Snellen, 1890)\n Pyrausta coccinea Warren, 1892\n Pyrausta coenalis Hampson, 1900\n Pyrausta comastis Meyrick, 1884\n Pyrausta contigualis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta contristalis Caradja, 1932\n Pyrausta coracinalis Leraut, 1982\n Pyrausta corinthalis Barnes & McDunnough, 1914\n Pyrausta culminivola Caradja, 1939\n Pyrausta curvalis (Leech, 1889)\n\nD-F\n\n Pyrausta dapalis (Grote, 1881)\n Pyrausta decetialis Druce, 1895\n Pyrausta deidamialis (Druce, 1895)\n Pyrausta delicatalis Caradja, 1916\n Pyrausta demantrialis (Druce, 1895)\n Pyrausta despicata (Scopoli, 1763)\n Pyrausta diatoma Hampson, 1913\n Pyrausta diplothaera Meyrick, 1936\n Pyrausta dissimulans Dyar, 1914\n Pyrausta distictalis Hampson, 1918\n Pyrausta draesekei Caradja, 1927\n Pyrausta ecteinalis Hampson, 1900\n Pyrausta elwesi (Staudinger, 1900)\n Pyrausta episcopalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta euchromistes Dyar, 1918\n Pyrausta euergestalis (Amsel, 1954)\n Pyrausta euprepialis Hampson, 1903\n Pyrausta euralis Hampson, 1903\n Pyrausta euryphaea Meyrick, 1932\n Pyrausta facitalis (Berg, 1875)\n Pyrausta falcatalis Guenée, 1854\n Pyrausta ferrealis (Hampson, 1900)\n Pyrausta ferrifusalis (Hampson, 1893)\n Pyrausta fieldialis (Schaus, 1933)\n Pyrausta flavibrunnea Hampson, 1913\n Pyrausta flavibrunnealis Hampson, 1908\n Pyrausta flavicollalis Hampson, 1913\n Pyrausta flavidiscata Hampson, 1913\n Pyrausta flavimarginalis (Hampson, 1913)\n Pyrausta flavofascialis (Grote, 1882)\n Pyrausta flavipunctalis (Marion, 1954)\n Pyrausta fodinalis (Lederer, 1863)\n Pyrausta fuliginata Yamanaka, 1978\n Pyrausta fulvalis (Dognin, 1908)\n Pyrausta fulvilinealis Hampson, 1918\n Pyrausta fulvitinctalis Hampson, 1918\n Pyrausta furvicoloralis Hampson, 1900\n\nG-K\n\n Pyrausta gazalis Hampson, 1913\n Pyrausta gemmiferalis (Zeller, 1852)\n Pyrausta generosa (Grote & Robinson, 1867)\n Pyrausta genialis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta gentillalis Schaus, 1940\n Pyrausta germanalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta gracilalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta grisealis Maes, 2009\n Pyrausta griseocilialis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta griseofumalis Hampson, 1900\n Pyrausta griveaudalis Viette, 1978\n Pyrausta grotei (Munroe, 1976)\n Pyrausta haemapastalis Hampson, 1908\n Pyrausta haematidalis Hampson, 1913\n Pyrausta hampsoni South in Leech & South, 1901\n Pyrausta heliacalis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta heliothidia Hampson, 1913\n Pyrausta homonymalis (Walker, 1866)\n Pyrausta ictericalis (Snellen, 1895)\n Pyrausta idonealis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta ignealis (Hampson, 1899)\n Pyrausta ilithucialis (Walker, 1859)\n Pyrausta illiberalis (Hübner, 1823)\n Pyrausta infuscalis Hampson, 1918\n Pyrausta inglorialis (Hampson, 1900)\n Pyrausta inornatalis (Fernald, 1885)\n Pyrausta insequalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta insignitalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta insularis (Grote & Robinson, 1867)\n Pyrausta interfixalis (Walker, 1869)\n Pyrausta internexalis (Dognin, 1905)\n Pyrausta inveterascalis Barnes & McDunnough, 1918\n Pyrausta issykkulensis (Sauber, 1899)\n Pyrausta kandalis Viette, 1989\n Pyrausta klotsi Munroe, 1976\n\nL-N\n\n Pyrausta lambomakandroalis Viette, 1954\n Pyrausta laresalis Schaus, 1940\n Pyrausta laristanalis Amsel, 1961\n Pyrausta laticlavia (Grote & Robinson, 1867)\n Pyrausta leechi South in Leech & South, 1901\n Pyrausta lethalis (Grote, 1881)\n Pyrausta limbata (Butler, 1879)\n Pyrausta limbopunctalis (Herrich-Schäffer, 1849)\n Pyrausta linealis (Fernald, 1894)\n Pyrausta louvinia Clarke, 1965\n Pyrausta maenialis Oberthür, 1894\n Pyrausta mandarinalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta marginepunctalis Gaede, 1916\n Pyrausta melaleucalis (Eversmann, 1852)\n Pyrausta melanocera Hampson, 1913\n Pyrausta metasialis Hampson, 1912\n Pyrausta microdontalis Hampson, 1912\n Pyrausta microdontaloides Maes, 2009\n Pyrausta minimalis Hampson, 1903\n Pyrausta mitis (Butler, 1883)\n Pyrausta monosema Hampson, 1912\n Pyrausta morelensis Lopez & Beutelspacher, 1986\n Pyrausta morenalis (Dyar, 1908)\n Pyrausta moupinalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta mystica Caradja, 1932\n Pyrausta napaealis (Hulst, 1886)\n Pyrausta nexalis (Hulst, 1886)\n Pyrausta nicalis (Grote, 1878)\n Pyrausta nigrata Scopoli, 1763\n Pyrausta nigrimaculata Y.S.",
"Pyrausta là một chi bướm đêm thuộc họ Crambidae.",
"Kim, 2002\n Pyrausta niveicilialis (Grote, 1875)\n Pyrausta noctualis Yamanaka, 1978\n Pyrausta nugalis (Snellen, 1899)\n\nO-P\n\n Pyrausta oberthuri South in Leech & South, 1901\n Pyrausta obfuscata Scopoli, 1763\n Pyrausta obscurior Caradja, 1938\n Pyrausta obstipalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta obtusanalis Druce, 1899\n Pyrausta occidentalis (Snellen, 1887)\n Pyrausta ochracealis Walker, 1866\n Pyrausta ochreicostalis Barnes & McDunnough, 1918\n Pyrausta odontogrammalis Caradja, 1925\n Pyrausta oenochrois (Meyrick, 1889)\n Pyrausta omicronalis (Snellen, 1880)\n Pyrausta onythesalis (Walker, 1859)\n Pyrausta orphisalis Walker, 1859\n Pyrausta ostrinalis (Hübner, 1796)\n Pyrausta pachyceralis Hampson, 1900\n Pyrausta paghmanalis (Amsel, 1970)\n Pyrausta pastrinalis (Guenée, 1862)\n Pyrausta pauperalis (Staudinger, 1879)\n Pyrausta pavidalis Zerny in Osthelder, 1935\n Pyrausta pectinalis Hampson, 1918\n Pyrausta pellicalis (Staudinger, 1870)\n Pyrausta perkeo Amsel, 1970\n Pyrausta perlalis (Maassen)\n Pyrausta perlelegans Hampson, 1898\n Pyrausta perparvula Maes, 2009\n Pyrausta perrubralis (Packard, 1873)\n Pyrausta persimilis Caradja, 1932\n Pyrausta peyrieralis Viette, 1978\n Pyrausta phaeochysis (Hampson, 1899)\n Pyrausta phaeophoenica Hampson, 1899\n Pyrausta phoenicealis (Hübner, 1818)\n Pyrausta phragmatidalis Hampson, 1908\n Pyrausta pilatealis Barnes & McDunnough, 1914\n Pyrausta pionalis Toll, 1948\n Pyrausta plagalis Haimbach, 1908\n Pyrausta plinthinalis Swinhoe, 1907\n Pyrausta ploimalis Dyar, 1914\n Pyrausta polygamalis (Snellen, 1875)\n Pyrausta porphyralis (Denis & Schiffermüller, 1775)\n Pyrausta postalbalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta postaperta Dyar, 1914\n Pyrausta posticalis Saalmüller, 1880\n Pyrausta prochytalis (Druce, 1895)\n Pyrausta pseuderosnealis Munroe, 1976\n Pyrausta pseudonythesalis Munroe, 1976\n Pyrausta pulchripictalis (Hampson, 1895)\n Pyrausta punctilinealis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta purpuralis (Linnaeus, 1758)\n Pyrausta purpuraria (Butler, 1883)\n Pyrausta pygmealis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta pyrocausta Hampson, 1899\n Pyrausta pythialis Barnes & McDunnough, 1918\n\nQ-S\n\n Pyrausta quadrimaculalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta quadrimaculalis (Dognin, 1908)\n Pyrausta rectifascialis (Sauber, 1899)\n Pyrausta retidiscalis Munroe, 1976\n Pyrausta rhipheusalis (Walker, 1859)\n Pyrausta rhodoxantha Hampson, 1913\n Pyrausta roseivestalis Munroe, 1976\n Pyrausta rubellalis (Snellen, 1890)\n Pyrausta rubescentalis Hampson, 1913\n Pyrausta rubralis (Warren, 1896)\n Pyrausta rubricalis Hübner, 1796\n Pyrausta rueckbeili (Sauber, 1899)\n Pyrausta rufalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta salvia (Druce, 1895)\n Pyrausta sanguifusalis Hampson, 1913\n Pyrausta sanguinalis (Linnaeus, 1767)\n Pyrausta sarobialis (Amsel, 1970)\n Pyrausta sartoralis Barnes & McDunnough, 1914\n Pyrausta scurralis (Hulst, 1886)\n Pyrausta semirubralis (Packard, 1873)\n Pyrausta sexplagialis Gaede, 1917\n Pyrausta shirleyae Munroe, 1976\n Pyrausta signatalis (Walker, 1866)\n Pyrausta sikkima Moore, 1888\n Pyrausta silhetalis Guenée, 1854\n Pyrausta socialis (Grote, 1877)\n Pyrausta splendida Caradja, 1938\n Pyrausta staiusalis (Walker, 1859)\n Pyrausta sthenialis Hampson in Poulton, 1916\n Pyrausta stigmatalis (Sepp, 1855)\n Pyrausta strigatalis Caradja in Caradja & Meyrick, 1937\n Pyrausta suavidalis (Berg, 1899)\n Pyrausta subcrocealis (Snellen, 1880)\n Pyrausta subflavalis (Warren, 1892)\n Pyrausta subfuscalis Caradja in Caradja & Meyrick, 1933\n Pyrausta subgenerosa Munroe, 1976\n Pyrausta subinquinalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta subsequalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta subviolalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta sumptuosalis Caradja, 1927\n Pyrausta surinamensis (Sepp, 1882)\n Pyrausta syfanialis (Oberthür, 1893)\n Pyrausta syntomidalis (Viette, 1960)\n Pyrausta szetschwanalis Caradja, 1927\n\nT-Z\n\n Pyrausta tapaishanensis Caradja, 1939\n Pyrausta tatalis (Grote, 1877)\n Pyrausta tenuilinea Hampson, 1913\n Pyrausta terminalis Wileman & South, 1917\n Pyrausta tetraplagalis Hampson, 1899\n Pyrausta theialis (Walker, 1859)\n Pyrausta thibetalis Oberthür, 1886\n Pyrausta tinctalis Lederer, 1863\n Pyrausta tithonialis (Zeller, 1872)\n Pyrausta tortualis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta trimaculalis (Staudinger, 1867)\n Pyrausta triphaenalis (Snellen, 1901)\n Pyrausta tripunctalis Dognin, 1908\n Pyrausta trizonalis Hampson, 1899\n Pyrausta tschelialis Caradja, 1927\n Pyrausta tuolumnalis Barnes & McDunnough, 1918\n Pyrausta tyralis (Guenée, 1854)\n Pyrausta unifascialis (Packard, 1873)\n Pyrausta unipunctata Butler, 1881\n Pyrausta vanalis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta variegalis (Snellen, 1875)\n Pyrausta venilialis (Mabille, 1880)\n Pyrausta vicarialis (Snellen, 1875)\n Pyrausta viola Butler, 1882\n Pyrausta violascens Hampson, 1918\n Pyrausta virginalis Duponchel, 1832\n Pyrausta volupialis (Grote, 1877)\n Pyrausta votanalis Schaus, 1940\n Pyrausta xanthomela (Hampson, 1913)\n Pyrausta zeitunalis Caradja, 1916\n Pyrausta zonalis Barnes & McDunnough, 1918\n\nCác loài trước đây\n\n Pyrausta atricinctalis Hampson, 1913\n Pyrausta aurea (Hampson, 1913)\n Pyrausta chrysocarpa Meyrick, 1937\n Pyrausta coccinealis\n Pyrausta delicatalis Caradja, 1916\n Pyrausta eriopisalis (Walker, 1859)\n Pyrausta funeralis Zerny, 1914\n Pyrausta incensalis (Lederer, 1863)\n Pyrausta intermedialis Caradja, 1916\n Pyrausta jatrophalis\n Pyrausta julialis (Walker, 1859)\n Pyrausta kukunorensis (Sauber, 1899)\n Pyrausta labordalis Viette, 1958\n Pyrausta mahensis T. B. Fletcher, 1910\n Pyrausta meciti Koçak, 1987\n Pyrausta nerialis (Boisduval, 1833)\n Pyrausta panopealis (Walker, 1859)\n Pyrausta patagoniensis\n Pyrausta procillusalis (Walker, 1859)\n Pyrausta pulvereiumbralis Hampson, 1918\n Pyrausta rufilinealis Hampson, 1910\n Pyrausta semilimbalis Mabille, 1900\n Pyrausta similis (Amsel, 1970)\n Pyrausta suisharyonalis Strand, 1918\n Pyrausta triselena Meyrick, 1937\n Pyrausta xanthothysana Hampson, 1903\n\nTình trạng không rõ ràng\n Pyrausta argyralis (O.-G. Costa, 1836), described as Botys argyralis from Italy.",
"Các loài\n\nA\n\n Pyrausta acontialis (Staudinger, 1859)\n Pyrausta acrionalis (Walker, 1859)\n Pyrausta acrobasella Rebel, 1915\n Pyrausta adsocialis Zeller, 1852\n Pyrausta aerealis (Hübner, 1793)\n Pyrausta albescens Hampson, 1913\n Pyrausta albipedalis (Snellen, 1899)\n Pyrausta albogrisea Hampson, 1913\n Pyrausta alexandra Shodotova, 2010\n Pyrausta amatalis Rebel, 1903\n Pyrausta amboinalis (Pagenstecher, 1884)\n Pyrausta amelokalis (Viette, 1958)\n Pyrausta amiculatalis (Berg, 1876)\n Pyrausta anastasia Shodotova, 2010\n Pyrausta andrei Munroe, 1976\n Pyrausta ankaratralis Marion & Viette, 1956\n Pyrausta antisocialis Munroe, 1976\n Pyrausta apicalis (Hampson, 1913)\n Pyrausta approximalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta arabica (Butler, 1884)\n Pyrausta arizonicalis Munroe, 1976\n Pyrausta armeniaca Slamka, 2013\n Pyrausta asopialis (Snellen, 1875)\n Pyrausta assutalis (Lederer, 1863)\n Pyrausta atrifusalis Hampson, 1903\n Pyrausta atropurpuralis (Grote, 1877)\n Pyrausta augustalis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta aurata Scopoli, 1763\n Pyrausta aurea (Hampson, 1913)\n\nB-C\n\n Pyrausta babalis (Amsel, 1970)\n Pyrausta bambucivora (Moore, 1888)\n Pyrausta benenotata (Swinhoe, 1894)\n Pyrausta bicoloralis (Guenée, 1854)\n Pyrausta bicornutalis Amsel, 1956\n Pyrausta bieti Oberthür, 1886\n Pyrausta bilineaterminalis Maes, 2009\n Pyrausta bisignata (Butler, 1889)\n Pyrausta bitincta Meyrick, 1932\n Pyrausta borealis Packard, 1867\n Pyrausta bostralis (Hampson, 1919)\n Pyrausta bouveti Viette, 1981\n Pyrausta californicalis (Packard, 1873)\n Pyrausta callidoralis (Oberthür, 1891)\n Pyrausta cardinalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta carnifex (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta castalis Treitschke, 1829\n Pyrausta centralis Maes, 2009\n Pyrausta childrenalis (Boisduval, 1833)\n Pyrausta chilialis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta chrysitis Butler, 1881\n Pyrausta chrysopygalis (Staudinger, 1900)\n Pyrausta chrysoterma Meyrick, 1933\n Pyrausta cingulata (Linnaeus, 1758)\n Pyrausta cinnamomealis (Wallengren, 1860)\n Pyrausta coactalis (Snellen, 1890)\n Pyrausta coccinea Warren, 1892\n Pyrausta coenalis Hampson, 1900\n Pyrausta comastis Meyrick, 1884\n Pyrausta contigualis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta contristalis Caradja, 1932\n Pyrausta coracinalis Leraut, 1982\n Pyrausta corinthalis Barnes & McDunnough, 1914\n Pyrausta culminivola Caradja, 1939\n Pyrausta curvalis (Leech, 1889)\n\nD-F\n\n Pyrausta dapalis (Grote, 1881)\n Pyrausta decetialis Druce, 1895\n Pyrausta deidamialis (Druce, 1895)\n Pyrausta delicatalis Caradja, 1916\n Pyrausta demantrialis (Druce, 1895)\n Pyrausta despicata (Scopoli, 1763)\n Pyrausta diatoma Hampson, 1913\n Pyrausta diplothaera Meyrick, 1936\n Pyrausta dissimulans Dyar, 1914\n Pyrausta distictalis Hampson, 1918\n Pyrausta draesekei Caradja, 1927\n Pyrausta ecteinalis Hampson, 1900\n Pyrausta elwesi (Staudinger, 1900)\n Pyrausta episcopalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta euchromistes Dyar, 1918\n Pyrausta euergestalis (Amsel, 1954)\n Pyrausta euprepialis Hampson, 1903\n Pyrausta euralis Hampson, 1903\n Pyrausta euryphaea Meyrick, 1932\n Pyrausta facitalis (Berg, 1875)\n Pyrausta falcatalis Guenée, 1854\n Pyrausta ferrealis (Hampson, 1900)\n Pyrausta ferrifusalis (Hampson, 1893)\n Pyrausta fieldialis (Schaus, 1933)\n Pyrausta flavibrunnea Hampson, 1913\n Pyrausta flavibrunnealis Hampson, 1908\n Pyrausta flavicollalis Hampson, 1913\n Pyrausta flavidiscata Hampson, 1913\n Pyrausta flavimarginalis (Hampson, 1913)\n Pyrausta flavofascialis (Grote, 1882)\n Pyrausta flavipunctalis (Marion, 1954)\n Pyrausta fodinalis (Lederer, 1863)\n Pyrausta fuliginata Yamanaka, 1978\n Pyrausta fulvalis (Dognin, 1908)\n Pyrausta fulvilinealis Hampson, 1918\n Pyrausta fulvitinctalis Hampson, 1918\n Pyrausta furvicoloralis Hampson, 1900\n\nG-K\n\n Pyrausta gazalis Hampson, 1913\n Pyrausta gemmiferalis (Zeller, 1852)\n Pyrausta generosa (Grote & Robinson, 1867)\n Pyrausta genialis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta gentillalis Schaus, 1940\n Pyrausta germanalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta gracilalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta grisealis Maes, 2009\n Pyrausta griseocilialis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta griseofumalis Hampson, 1900\n Pyrausta griveaudalis Viette, 1978\n Pyrausta grotei (Munroe, 1976)\n Pyrausta haemapastalis Hampson, 1908\n Pyrausta haematidalis Hampson, 1913\n Pyrausta hampsoni South in Leech & South, 1901\n Pyrausta heliacalis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta heliothidia Hampson, 1913\n Pyrausta homonymalis (Walker, 1866)\n Pyrausta ictericalis (Snellen, 1895)\n Pyrausta idonealis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta ignealis (Hampson, 1899)\n Pyrausta ilithucialis (Walker, 1859)\n Pyrausta illiberalis (Hübner, 1823)\n Pyrausta infuscalis Hampson, 1918\n Pyrausta inglorialis (Hampson, 1900)\n Pyrausta inornatalis (Fernald, 1885)\n Pyrausta insequalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta insignitalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta insularis (Grote & Robinson, 1867)\n Pyrausta interfixalis (Walker, 1869)\n Pyrausta internexalis (Dognin, 1905)\n Pyrausta inveterascalis Barnes & McDunnough, 1918\n Pyrausta issykkulensis (Sauber, 1899)\n Pyrausta kandalis Viette, 1989\n Pyrausta klotsi Munroe, 1976\n\nL-N\n\n Pyrausta lambomakandroalis Viette, 1954\n Pyrausta laresalis Schaus, 1940\n Pyrausta laristanalis Amsel, 1961\n Pyrausta laticlavia (Grote & Robinson, 1867)\n Pyrausta leechi South in Leech & South, 1901\n Pyrausta lethalis (Grote, 1881)\n Pyrausta limbata (Butler, 1879)\n Pyrausta limbopunctalis (Herrich-Schäffer, 1849)\n Pyrausta linealis (Fernald, 1894)\n Pyrausta louvinia Clarke, 1965\n Pyrausta maenialis Oberthür, 1894\n Pyrausta mandarinalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta marginepunctalis Gaede, 1916\n Pyrausta melaleucalis (Eversmann, 1852)\n Pyrausta melanocera Hampson, 1913\n Pyrausta metasialis Hampson, 1912\n Pyrausta microdontalis Hampson, 1912\n Pyrausta microdontaloides Maes, 2009\n Pyrausta minimalis Hampson, 1903\n Pyrausta mitis (Butler, 1883)\n Pyrausta monosema Hampson, 1912\n Pyrausta morelensis Lopez & Beutelspacher, 1986\n Pyrausta morenalis (Dyar, 1908)\n Pyrausta moupinalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta mystica Caradja, 1932\n Pyrausta napaealis (Hulst, 1886)\n Pyrausta nexalis (Hulst, 1886)\n Pyrausta nicalis (Grote, 1878)\n Pyrausta nigrata Scopoli, 1763\n Pyrausta nigrimaculata Y.S.",
"Pyrausta venalalis (Hulst, 1886), described as Botys venalalis from New York.",
"Kim, 2002\n Pyrausta niveicilialis (Grote, 1875)\n Pyrausta noctualis Yamanaka, 1978\n Pyrausta nugalis (Snellen, 1899)\n\nO-P\n\n Pyrausta oberthuri South in Leech & South, 1901\n Pyrausta obfuscata Scopoli, 1763\n Pyrausta obscurior Caradja, 1938\n Pyrausta obstipalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta obtusanalis Druce, 1899\n Pyrausta occidentalis (Snellen, 1887)\n Pyrausta ochracealis Walker, 1866\n Pyrausta ochreicostalis Barnes & McDunnough, 1918\n Pyrausta odontogrammalis Caradja, 1925\n Pyrausta oenochrois (Meyrick, 1889)\n Pyrausta omicronalis (Snellen, 1880)\n Pyrausta onythesalis (Walker, 1859)\n Pyrausta orphisalis Walker, 1859\n Pyrausta ostrinalis (Hübner, 1796)\n Pyrausta pachyceralis Hampson, 1900\n Pyrausta paghmanalis (Amsel, 1970)\n Pyrausta pastrinalis (Guenée, 1862)\n Pyrausta pauperalis (Staudinger, 1879)\n Pyrausta pavidalis Zerny in Osthelder, 1935\n Pyrausta pectinalis Hampson, 1918\n Pyrausta pellicalis (Staudinger, 1870)\n Pyrausta perkeo Amsel, 1970\n Pyrausta perlalis (Maassen)\n Pyrausta perlelegans Hampson, 1898\n Pyrausta perparvula Maes, 2009\n Pyrausta perrubralis (Packard, 1873)\n Pyrausta persimilis Caradja, 1932\n Pyrausta peyrieralis Viette, 1978\n Pyrausta phaeochysis (Hampson, 1899)\n Pyrausta phaeophoenica Hampson, 1899\n Pyrausta phoenicealis (Hübner, 1818)\n Pyrausta phragmatidalis Hampson, 1908\n Pyrausta pilatealis Barnes & McDunnough, 1914\n Pyrausta pionalis Toll, 1948\n Pyrausta plagalis Haimbach, 1908\n Pyrausta plinthinalis Swinhoe, 1907\n Pyrausta ploimalis Dyar, 1914\n Pyrausta polygamalis (Snellen, 1875)\n Pyrausta porphyralis (Denis & Schiffermüller, 1775)\n Pyrausta postalbalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta postaperta Dyar, 1914\n Pyrausta posticalis Saalmüller, 1880\n Pyrausta prochytalis (Druce, 1895)\n Pyrausta pseuderosnealis Munroe, 1976\n Pyrausta pseudonythesalis Munroe, 1976\n Pyrausta pulchripictalis (Hampson, 1895)\n Pyrausta punctilinealis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta purpuralis (Linnaeus, 1758)\n Pyrausta purpuraria (Butler, 1883)\n Pyrausta pygmealis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta pyrocausta Hampson, 1899\n Pyrausta pythialis Barnes & McDunnough, 1918\n\nQ-S\n\n Pyrausta quadrimaculalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta quadrimaculalis (Dognin, 1908)\n Pyrausta rectifascialis (Sauber, 1899)\n Pyrausta retidiscalis Munroe, 1976\n Pyrausta rhipheusalis (Walker, 1859)\n Pyrausta rhodoxantha Hampson, 1913\n Pyrausta roseivestalis Munroe, 1976\n Pyrausta rubellalis (Snellen, 1890)\n Pyrausta rubescentalis Hampson, 1913\n Pyrausta rubralis (Warren, 1896)\n Pyrausta rubricalis Hübner, 1796\n Pyrausta rueckbeili (Sauber, 1899)\n Pyrausta rufalis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta salvia (Druce, 1895)\n Pyrausta sanguifusalis Hampson, 1913\n Pyrausta sanguinalis (Linnaeus, 1767)\n Pyrausta sarobialis (Amsel, 1970)\n Pyrausta sartoralis Barnes & McDunnough, 1914\n Pyrausta scurralis (Hulst, 1886)\n Pyrausta semirubralis (Packard, 1873)\n Pyrausta sexplagialis Gaede, 1917\n Pyrausta shirleyae Munroe, 1976\n Pyrausta signatalis (Walker, 1866)\n Pyrausta sikkima Moore, 1888\n Pyrausta silhetalis Guenée, 1854\n Pyrausta socialis (Grote, 1877)\n Pyrausta splendida Caradja, 1938\n Pyrausta staiusalis (Walker, 1859)\n Pyrausta sthenialis Hampson in Poulton, 1916\n Pyrausta stigmatalis (Sepp, 1855)\n Pyrausta strigatalis Caradja in Caradja & Meyrick, 1937\n Pyrausta suavidalis (Berg, 1899)\n Pyrausta subcrocealis (Snellen, 1880)\n Pyrausta subflavalis (Warren, 1892)\n Pyrausta subfuscalis Caradja in Caradja & Meyrick, 1933\n Pyrausta subgenerosa Munroe, 1976\n Pyrausta subinquinalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta subsequalis (Guenée, 1854)\n Pyrausta subviolalis (Herrich-Schäffer, 1871)\n Pyrausta sumptuosalis Caradja, 1927\n Pyrausta surinamensis (Sepp, 1882)\n Pyrausta syfanialis (Oberthür, 1893)\n Pyrausta syntomidalis (Viette, 1960)\n Pyrausta szetschwanalis Caradja, 1927\n\nT-Z\n\n Pyrausta tapaishanensis Caradja, 1939\n Pyrausta tatalis (Grote, 1877)\n Pyrausta tenuilinea Hampson, 1913\n Pyrausta terminalis Wileman & South, 1917\n Pyrausta tetraplagalis Hampson, 1899\n Pyrausta theialis (Walker, 1859)\n Pyrausta thibetalis Oberthür, 1886\n Pyrausta tinctalis Lederer, 1863\n Pyrausta tithonialis (Zeller, 1872)\n Pyrausta tortualis South in Leech & South, 1901\n Pyrausta trimaculalis (Staudinger, 1867)\n Pyrausta triphaenalis (Snellen, 1901)\n Pyrausta tripunctalis Dognin, 1908\n Pyrausta trizonalis Hampson, 1899\n Pyrausta tschelialis Caradja, 1927\n Pyrausta tuolumnalis Barnes & McDunnough, 1918\n Pyrausta tyralis (Guenée, 1854)\n Pyrausta unifascialis (Packard, 1873)\n Pyrausta unipunctata Butler, 1881\n Pyrausta vanalis (C. Felder, R. Felder & Rogenhofer, 1875)\n Pyrausta variegalis (Snellen, 1875)\n Pyrausta venilialis (Mabille, 1880)\n Pyrausta vicarialis (Snellen, 1875)\n Pyrausta viola Butler, 1882\n Pyrausta violascens Hampson, 1918\n Pyrausta virginalis Duponchel, 1832\n Pyrausta volupialis (Grote, 1877)\n Pyrausta votanalis Schaus, 1940\n Pyrausta xanthomela (Hampson, 1913)\n Pyrausta zeitunalis Caradja, 1916\n Pyrausta zonalis Barnes & McDunnough, 1918\n\nCác loài trước đây\n\n Pyrausta atricinctalis Hampson, 1913\n Pyrausta aurea (Hampson, 1913)\n Pyrausta chrysocarpa Meyrick, 1937\n Pyrausta coccinealis\n Pyrausta delicatalis Caradja, 1916\n Pyrausta eriopisalis (Walker, 1859)\n Pyrausta funeralis Zerny, 1914\n Pyrausta incensalis (Lederer, 1863)\n Pyrausta intermedialis Caradja, 1916\n Pyrausta jatrophalis\n Pyrausta julialis (Walker, 1859)\n Pyrausta kukunorensis (Sauber, 1899)\n Pyrausta labordalis Viette, 1958\n Pyrausta mahensis T. B. Fletcher, 1910\n Pyrausta meciti Koçak, 1987\n Pyrausta nerialis (Boisduval, 1833)\n Pyrausta panopealis (Walker, 1859)\n Pyrausta patagoniensis\n Pyrausta procillusalis (Walker, 1859)\n Pyrausta pulvereiumbralis Hampson, 1918\n Pyrausta rufilinealis Hampson, 1910\n Pyrausta semilimbalis Mabille, 1900\n Pyrausta similis (Amsel, 1970)\n Pyrausta suisharyonalis Strand, 1918\n Pyrausta triselena Meyrick, 1937\n Pyrausta xanthothysana Hampson, 1903\n\nTình trạng không rõ ràng\n Pyrausta argyralis (O.-G. Costa, 1836), described as Botys argyralis from Italy.",
"Hình ảnh\n\nChú thích\n\nTham khảo\n \n \n \n Natural History Museum Lepidoptera genus database\n\nPyraustini",
"Pyrausta venalalis (Hulst, 1886), described as Botys venalalis from New York."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Pomacentrus albiaxillaris là một loài cá biển thuộc chi Pomacentrus trong họ Cá thia.",
"Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2017.",
"Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2017.",
"Từ nguyên \nTừ định danh được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: albus (\"trắng\") và axillaris (\"ở nách\"), hàm ý đề cập đến vệt trắng bao quanh gốc vây ngực của loài cá này.",
"Từ nguyên \nTừ định danh được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: albus (\"trắng\") và axillaris (\"ở nách\"), hàm ý đề cập đến vệt trắng bao quanh gốc vây ngực của loài cá này.",
"Phạm vi phân bố và môi trường sống \nP. albiaxillaris mới chỉ được tìm thấy tại quốc đảo Palau ở Tây Thái Bình Dương, và được thu thập ở độ sâu khoảng từ 4 đến 15 m.\n\nMô tả \nChiều dài lớn nhất được ghi nhận ở P. albiaxillaris là 7 cm.",
"Phạm vi phân bố và môi trường sống \nP. albiaxillaris mới chỉ được tìm thấy tại quốc đảo Palau ở Tây Thái Bình Dương, và được thu thập ở độ sâu khoảng từ 4 đến 15 m.\n\nMô tả \nChiều dài lớn nhất được ghi nhận ở P. albiaxillaris là 7 cm.",
"Cơ thể của P. albiaxillaris có màu xanh lam xám; vảy có viền đen tạo thành kiểu hình mắt lưới trên thân của chúng.",
"Cơ thể của P. albiaxillaris có màu xanh lam xám; vảy có viền đen tạo thành kiểu hình mắt lưới trên thân của chúng.",
"Đầu có các vệt màu xanh tím.",
"Đầu có các vệt màu xanh tím.",
"Vây lưng và vây hậu môn màu xám đen hoặc đen nhạt với phần sau trong mờ.",
"Vây lưng và vây hậu môn màu xám đen hoặc đen nhạt với phần sau trong mờ.",
"Vây đuôi màu trắng nhạt.",
"Vây đuôi màu trắng nhạt.",
"Gốc vây ngực có đốm đen với một vệt trắng bao quanh.",
"Gốc vây ngực có đốm đen với một vệt trắng bao quanh.",
"Số gai ở vây lưng: 13; Số tia vây ở vây lưng: 12–15; Số gai ở vây hậu môn: 2; Số tia vây ở vây hậu môn: 13–15; Số tia vây ở vây ngực: 16–18; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây ở vây bụng: 5.",
"Số gai ở vây lưng: 13; Số tia vây ở vây lưng: 12–15; Số gai ở vây hậu môn: 2; Số tia vây ở vây hậu môn: 13–15; Số tia vây ở vây ngực: 16–18; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây ở vây bụng: 5.",
"Phân loại học \nP. albiaxillaris thuộc phức hợp loài Pomacentrus philippinus, phân biệt với các loài còn lại trong phức hợp bởi vệt trắng ở gốc vây ngực và vây đuôi màu trắng.",
"Phân loại học \nP. albiaxillaris thuộc phức hợp loài Pomacentrus philippinus, phân biệt với các loài còn lại trong phức hợp bởi vệt trắng ở gốc vây ngực và vây đuôi màu trắng.",
"Sinh thái học \nThức ăn của P. albiaxillaris là tảo và các loài động vật phù du.",
"Sinh thái học \nThức ăn của P. albiaxillaris là tảo và các loài động vật phù du.",
"Cá đực có tập tính bảo vệ và chăm sóc trứng.",
"Cá đực có tập tính bảo vệ và chăm sóc trứng.",
"Tham khảo \n\nA\nCá Thái Bình Dương\nCá Palau\nĐộng vật được mô tả năm 2017"
] |
[
"Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2017.",
"Pomacentrus albiaxillaris là một loài cá biển thuộc chi Pomacentrus trong họ Cá thia.",
"Từ nguyên \nTừ định danh được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: albus (\"trắng\") và axillaris (\"ở nách\"), hàm ý đề cập đến vệt trắng bao quanh gốc vây ngực của loài cá này.",
"Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2017.",
"Phạm vi phân bố và môi trường sống \nP. albiaxillaris mới chỉ được tìm thấy tại quốc đảo Palau ở Tây Thái Bình Dương, và được thu thập ở độ sâu khoảng từ 4 đến 15 m.\n\nMô tả \nChiều dài lớn nhất được ghi nhận ở P. albiaxillaris là 7 cm.",
"Từ nguyên \nTừ định danh được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: albus (\"trắng\") và axillaris (\"ở nách\"), hàm ý đề cập đến vệt trắng bao quanh gốc vây ngực của loài cá này.",
"Cơ thể của P. albiaxillaris có màu xanh lam xám; vảy có viền đen tạo thành kiểu hình mắt lưới trên thân của chúng.",
"Phạm vi phân bố và môi trường sống \nP. albiaxillaris mới chỉ được tìm thấy tại quốc đảo Palau ở Tây Thái Bình Dương, và được thu thập ở độ sâu khoảng từ 4 đến 15 m.\n\nMô tả \nChiều dài lớn nhất được ghi nhận ở P. albiaxillaris là 7 cm.",
"Đầu có các vệt màu xanh tím.",
"Cơ thể của P. albiaxillaris có màu xanh lam xám; vảy có viền đen tạo thành kiểu hình mắt lưới trên thân của chúng.",
"Vây lưng và vây hậu môn màu xám đen hoặc đen nhạt với phần sau trong mờ.",
"Đầu có các vệt màu xanh tím.",
"Vây đuôi màu trắng nhạt.",
"Vây lưng và vây hậu môn màu xám đen hoặc đen nhạt với phần sau trong mờ.",
"Gốc vây ngực có đốm đen với một vệt trắng bao quanh.",
"Vây đuôi màu trắng nhạt.",
"Số gai ở vây lưng: 13; Số tia vây ở vây lưng: 12–15; Số gai ở vây hậu môn: 2; Số tia vây ở vây hậu môn: 13–15; Số tia vây ở vây ngực: 16–18; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây ở vây bụng: 5.",
"Gốc vây ngực có đốm đen với một vệt trắng bao quanh.",
"Phân loại học \nP. albiaxillaris thuộc phức hợp loài Pomacentrus philippinus, phân biệt với các loài còn lại trong phức hợp bởi vệt trắng ở gốc vây ngực và vây đuôi màu trắng.",
"Số gai ở vây lưng: 13; Số tia vây ở vây lưng: 12–15; Số gai ở vây hậu môn: 2; Số tia vây ở vây hậu môn: 13–15; Số tia vây ở vây ngực: 16–18; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây ở vây bụng: 5.",
"Sinh thái học \nThức ăn của P. albiaxillaris là tảo và các loài động vật phù du.",
"Phân loại học \nP. albiaxillaris thuộc phức hợp loài Pomacentrus philippinus, phân biệt với các loài còn lại trong phức hợp bởi vệt trắng ở gốc vây ngực và vây đuôi màu trắng.",
"Cá đực có tập tính bảo vệ và chăm sóc trứng.",
"Sinh thái học \nThức ăn của P. albiaxillaris là tảo và các loài động vật phù du.",
"Tham khảo \n\nA\nCá Thái Bình Dương\nCá Palau\nĐộng vật được mô tả năm 2017",
"Cá đực có tập tính bảo vệ và chăm sóc trứng."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Angiopteris helferiana là một loài dương xỉ trong họ Marattiaceae.",
"Loài này được C.Presl mô tả khoa học đầu tiên năm 1845.",
"Loài này được C.Presl mô tả khoa học đầu tiên năm 1845.",
"Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.",
"Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nAngiopteris\nThực vật được mô tả năm 1845\nUnresolved names"
] |
[
"Loài này được C.Presl mô tả khoa học đầu tiên năm 1845.",
"Angiopteris helferiana là một loài dương xỉ trong họ Marattiaceae.",
"Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.",
"Loài này được C.Presl mô tả khoa học đầu tiên năm 1845.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nAngiopteris\nThực vật được mô tả năm 1845\nUnresolved names",
"Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"3311 Podobed (1976 QM1) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 26 tháng 8 năm 1976 bởi N. Chernykh ở Nauchnyj.",
"Liên kết ngoài \nJPL Small-Body Database Browser ngày 3311 Podobed\n\nTiểu hành tinh vành đai chính\nThiên thể phát hiện năm 1976"
] |
[
"Liên kết ngoài \nJPL Small-Body Database Browser ngày 3311 Podobed\n\nTiểu hành tinh vành đai chính\nThiên thể phát hiện năm 1976",
"3311 Podobed (1976 QM1) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 26 tháng 8 năm 1976 bởi N. Chernykh ở Nauchnyj."
] |
[
1,
0
] |
[
"Smaragdina opaca là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae.",
"Loài này được Rosenhauer miêu tả khoa học năm 1856.",
"Loài này được Rosenhauer miêu tả khoa học năm 1856.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nSmaragdina"
] |
[
"Loài này được Rosenhauer miêu tả khoa học năm 1856.",
"Smaragdina opaca là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nSmaragdina",
"Loài này được Rosenhauer miêu tả khoa học năm 1856."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Wahlenbergia oocarpa là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông.",
"Loài này được Sond.",
"Loài này được Sond.",
"miêu tả khoa học đầu tiên năm 1865.",
"miêu tả khoa học đầu tiên năm 1865.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nO\nThực vật được mô tả năm 1865"
] |
[
"Loài này được Sond.",
"Wahlenbergia oocarpa là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông.",
"miêu tả khoa học đầu tiên năm 1865.",
"Loài này được Sond.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nO\nThực vật được mô tả năm 1865",
"miêu tả khoa học đầu tiên năm 1865."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Silene scopulorum là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng.",
"Loài này được Franch.",
"Loài này được Franch.",
"miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886.",
"miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886.",
"Tham khảo\n\nLiên kết ngoài\n\nS\nThực vật được mô tả năm 1886"
] |
[
"Loài này được Franch.",
"Silene scopulorum là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng.",
"miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886.",
"Loài này được Franch.",
"Tham khảo\n\nLiên kết ngoài\n\nS\nThực vật được mô tả năm 1886",
"miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Donacoscaptes rufulalis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nDonacoscaptes"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nDonacoscaptes",
"Donacoscaptes rufulalis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Ilybius ater là một loài bọ cánh cứng bản địa của miền Cổ bắc, bao gồm châu Âu và Cận Đông.",
"Ở châu Âu, nó được tìm thấy ở Albania, Áo, Belarus, Bỉ, Bosna và Hercegovina, Quần đảo Anh, Bulgaria, Quần đảo Eo Biển, Croatia, Cộng hòa Séc, mainland Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, chính quốc Pháp, Đức, mainland Hy Lạp, Hungary, Ireland, chính quốc Ý, Kaliningrad, Latvia, Liechtenstein, Litva, Luxembourg, Bắc Ireland, mainland Na Uy, Ba Lan, Nga, Slovakia, Slovenia, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Hà Lan và Ukraina.",
"Ở châu Âu, nó được tìm thấy ở Albania, Áo, Belarus, Bỉ, Bosna và Hercegovina, Quần đảo Anh, Bulgaria, Quần đảo Eo Biển, Croatia, Cộng hòa Séc, mainland Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, chính quốc Pháp, Đức, mainland Hy Lạp, Hungary, Ireland, chính quốc Ý, Kaliningrad, Latvia, Liechtenstein, Litva, Luxembourg, Bắc Ireland, mainland Na Uy, Ba Lan, Nga, Slovakia, Slovenia, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Hà Lan và Ukraina.",
"Hình ảnh\n\nTham khảo\n\nLiên kết ngoài \nIlybius ater at Fauna Europaea\n\nBọ nước\nIlybius\nĐộng vật được mô tả năm 1774"
] |
[
"Ở châu Âu, nó được tìm thấy ở Albania, Áo, Belarus, Bỉ, Bosna và Hercegovina, Quần đảo Anh, Bulgaria, Quần đảo Eo Biển, Croatia, Cộng hòa Séc, mainland Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, chính quốc Pháp, Đức, mainland Hy Lạp, Hungary, Ireland, chính quốc Ý, Kaliningrad, Latvia, Liechtenstein, Litva, Luxembourg, Bắc Ireland, mainland Na Uy, Ba Lan, Nga, Slovakia, Slovenia, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Hà Lan và Ukraina.",
"Ilybius ater là một loài bọ cánh cứng bản địa của miền Cổ bắc, bao gồm châu Âu và Cận Đông.",
"Hình ảnh\n\nTham khảo\n\nLiên kết ngoài \nIlybius ater at Fauna Europaea\n\nBọ nước\nIlybius\nĐộng vật được mô tả năm 1774",
"Ở châu Âu, nó được tìm thấy ở Albania, Áo, Belarus, Bỉ, Bosna và Hercegovina, Quần đảo Anh, Bulgaria, Quần đảo Eo Biển, Croatia, Cộng hòa Séc, mainland Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, chính quốc Pháp, Đức, mainland Hy Lạp, Hungary, Ireland, chính quốc Ý, Kaliningrad, Latvia, Liechtenstein, Litva, Luxembourg, Bắc Ireland, mainland Na Uy, Ba Lan, Nga, Slovakia, Slovenia, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Hà Lan và Ukraina."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Campylopus cribrosus là một loài rêu trong họ Dicranaceae.",
"Loài này được Brid.",
"Loài này được Brid.",
"mô tả khoa học đầu tiên năm 1819.",
"mô tả khoa học đầu tiên năm 1819.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nCampylopus\nThực vật được mô tả năm 1819"
] |
[
"Loài này được Brid.",
"Campylopus cribrosus là một loài rêu trong họ Dicranaceae.",
"mô tả khoa học đầu tiên năm 1819.",
"Loài này được Brid.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nCampylopus\nThực vật được mô tả năm 1819",
"mô tả khoa học đầu tiên năm 1819."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Orolestes durga là loài chuồn chuồn trong họ Lestidae.",
"Loài này được Lahiri mô tả khoa học đầu tiên năm 1987.",
"Loài này được Lahiri mô tả khoa học đầu tiên năm 1987.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n\nOrolestes\nĐộng vật được mô tả năm 1987"
] |
[
"Loài này được Lahiri mô tả khoa học đầu tiên năm 1987.",
"Orolestes durga là loài chuồn chuồn trong họ Lestidae.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n\nOrolestes\nĐộng vật được mô tả năm 1987",
"Loài này được Lahiri mô tả khoa học đầu tiên năm 1987."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Conculus là một chi nhện trong họ Anapidae.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nAnapidae\nDanh sách các chi nhện"
] |
[
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nAnapidae\nDanh sách các chi nhện",
"Conculus là một chi nhện trong họ Anapidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Çokköy là một xã thuộc huyện Domaniç, tỉnh Kütahya, Thổ Nhĩ Kỳ.",
"Dân số thời điểm năm 2008 là 771 người.",
"Dân số thời điểm năm 2008 là 771 người.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n\nXã thuộc tỉnh Kütahya"
] |
[
"Dân số thời điểm năm 2008 là 771 người.",
"Çokköy là một xã thuộc huyện Domaniç, tỉnh Kütahya, Thổ Nhĩ Kỳ.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n\nXã thuộc tỉnh Kütahya",
"Dân số thời điểm năm 2008 là 771 người."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Climacia lemniscata là một loài côn trùng trong họ Sisyridae thuộc bộ Neuroptera.",
"Loài này được Flint miêu tả năm 1998.",
"Loài này được Flint miêu tả năm 1998.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nClimacia"
] |
[
"Loài này được Flint miêu tả năm 1998.",
"Climacia lemniscata là một loài côn trùng trong họ Sisyridae thuộc bộ Neuroptera.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nClimacia",
"Loài này được Flint miêu tả năm 1998."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Diaphaenidea subcostata là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae.",
"Loài này được Laboissiere miêu tả khoa học năm 1940.",
"Loài này được Laboissiere miêu tả khoa học năm 1940.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nDiaphaenidea"
] |
[
"Loài này được Laboissiere miêu tả khoa học năm 1940.",
"Diaphaenidea subcostata là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nDiaphaenidea",
"Loài này được Laboissiere miêu tả khoa học năm 1940."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Carepalxis salobrensis là một loài nhện trong họ Araneidae.",
"Loài này thuộc chi Carepalxis.",
"Loài này thuộc chi Carepalxis.",
"Carepalxis salobrensis được Eugène Simon miêu tả năm 1895.",
"Carepalxis salobrensis được Eugène Simon miêu tả năm 1895.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nCarepalxis"
] |
[
"Loài này thuộc chi Carepalxis.",
"Carepalxis salobrensis là một loài nhện trong họ Araneidae.",
"Carepalxis salobrensis được Eugène Simon miêu tả năm 1895.",
"Loài này thuộc chi Carepalxis.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nCarepalxis",
"Carepalxis salobrensis được Eugène Simon miêu tả năm 1895."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Hieracium valentinum là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc.",
"Loài này được Pau mô tả khoa học đầu tiên năm 1891.",
"Loài này được Pau mô tả khoa học đầu tiên năm 1891.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nV\nThực vật được mô tả năm 1891"
] |
[
"Loài này được Pau mô tả khoa học đầu tiên năm 1891.",
"Hieracium valentinum là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nV\nThực vật được mô tả năm 1891",
"Loài này được Pau mô tả khoa học đầu tiên năm 1891."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Copablepharon album là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nCopablepharon"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nCopablepharon",
"Copablepharon album là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Gynoplistia gloriosa là một loài ruồi trong họ Limoniidae.",
"Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới.",
"Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới.",
"Tham khảo\n\nLiên kết ngoài\n\nTham khảo\n\nGynoplistia\nLimoniidae ở vùng Neotropic"
] |
[
"Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới.",
"Gynoplistia gloriosa là một loài ruồi trong họ Limoniidae.",
"Tham khảo\n\nLiên kết ngoài\n\nTham khảo\n\nGynoplistia\nLimoniidae ở vùng Neotropic",
"Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Megachile abessinica là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae.",
"Loài này được Friese mô tả khoa học năm 1915.",
"Loài này được Friese mô tả khoa học năm 1915.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nA\nĐộng vật được mô tả năm 1915"
] |
[
"Loài này được Friese mô tả khoa học năm 1915.",
"Megachile abessinica là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nA\nĐộng vật được mô tả năm 1915",
"Loài này được Friese mô tả khoa học năm 1915."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Onthophagus suffusus là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ hung (Scarabaeidae).",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nS"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nS",
"Onthophagus suffusus là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ hung (Scarabaeidae)."
] |
[
1,
0
] |
[
"Feigères là một Commune trong tỉnh Haute-Savoie thuộc vùng Auvergne-Rhône-Alpes đông nam Pháp.",
"Xem thêm \nXã của tỉnh Haute-Savoie\n\nTham khảo \nINSEE\n\nXã của Haute-Savoie"
] |
[
"Xem thêm \nXã của tỉnh Haute-Savoie\n\nTham khảo \nINSEE\n\nXã của Haute-Savoie",
"Feigères là một Commune trong tỉnh Haute-Savoie thuộc vùng Auvergne-Rhône-Alpes đông nam Pháp."
] |
[
1,
0
] |
[
"Leptostylis gatopensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm.",
"Loài này được Guillaumin mô tả khoa học đầu tiên năm 1944.",
"Loài này được Guillaumin mô tả khoa học đầu tiên năm 1944.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nLeptostylis\nThực vật được mô tả năm 1944"
] |
[
"Loài này được Guillaumin mô tả khoa học đầu tiên năm 1944.",
"Leptostylis gatopensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nLeptostylis\nThực vật được mô tả năm 1944",
"Loài này được Guillaumin mô tả khoa học đầu tiên năm 1944."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Adesmia spuma là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.",
"Loài này được Burkart miêu tả khoa học đầu tiên.",
"Loài này được Burkart miêu tả khoa học đầu tiên.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài \n\nAdesmia (Fabaceae)"
] |
[
"Loài này được Burkart miêu tả khoa học đầu tiên.",
"Adesmia spuma là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài \n\nAdesmia (Fabaceae)",
"Loài này được Burkart miêu tả khoa học đầu tiên."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"{{DISPLAYTITLE:(13036) 1989 YO3}}\n\n(13036) 1989 YO3 là một tiểu hành tinh vành đai chính.",
"Nó được phát hiện bởi Robert H. McNaught ở Đài thiên văn Siding Spring ở Coonabarabran, New South Wales, Australia, ngày 30 tháng 12 năm 1989.",
"Nó được phát hiện bởi Robert H. McNaught ở Đài thiên văn Siding Spring ở Coonabarabran, New South Wales, Australia, ngày 30 tháng 12 năm 1989.",
"Xem thêm \nDanh sách các tiểu hành tinh: 13001–14000\n\nTham khảo \n\nThiên thể phát hiện năm 1989\nĐược phát hiện bởi Robert H. McNaught\nTiểu hành tinh vành đai chính"
] |
[
"Nó được phát hiện bởi Robert H. McNaught ở Đài thiên văn Siding Spring ở Coonabarabran, New South Wales, Australia, ngày 30 tháng 12 năm 1989.",
"{{DISPLAYTITLE:(13036) 1989 YO3}}\n\n(13036) 1989 YO3 là một tiểu hành tinh vành đai chính.",
"Xem thêm \nDanh sách các tiểu hành tinh: 13001–14000\n\nTham khảo \n\nThiên thể phát hiện năm 1989\nĐược phát hiện bởi Robert H. McNaught\nTiểu hành tinh vành đai chính",
"Nó được phát hiện bởi Robert H. McNaught ở Đài thiên văn Siding Spring ở Coonabarabran, New South Wales, Australia, ngày 30 tháng 12 năm 1989."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Philodendron samayense là một loài thực vật có hoa trong họ Ráy (Araceae).",
"Loài này được G.S.Bunting miêu tả khoa học đầu tiên năm 1988.",
"Loài này được G.S.Bunting miêu tả khoa học đầu tiên năm 1988.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nPhilodendron\nThực vật được mô tả năm 1988"
] |
[
"Loài này được G.S.Bunting miêu tả khoa học đầu tiên năm 1988.",
"Philodendron samayense là một loài thực vật có hoa trong họ Ráy (Araceae).",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nPhilodendron\nThực vật được mô tả năm 1988",
"Loài này được G.S.Bunting miêu tả khoa học đầu tiên năm 1988."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Homalia laevidentata là một loài rêu trong họ Neckeraceae.",
"Loài này được S. Okamura mô tả khoa học đầu tiên năm 1915.",
"Loài này được S. Okamura mô tả khoa học đầu tiên năm 1915.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nHomalia\nThực vật được mô tả năm 1915"
] |
[
"Loài này được S. Okamura mô tả khoa học đầu tiên năm 1915.",
"Homalia laevidentata là một loài rêu trong họ Neckeraceae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nHomalia\nThực vật được mô tả năm 1915",
"Loài này được S. Okamura mô tả khoa học đầu tiên năm 1915."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Helius trianguliferus là một loài ruồi trong họ Limoniidae.",
"Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai.",
"Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai.",
"Liên kết ngoài\n\nTham khảo\n\nHelius\nLimoniidae ở vùng Indomalaya"
] |
[
"Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai.",
"Helius trianguliferus là một loài ruồi trong họ Limoniidae.",
"Liên kết ngoài\n\nTham khảo\n\nHelius\nLimoniidae ở vùng Indomalaya",
"Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Thủ tướng Gruzia () là người đứng đầu của chính phủ và lãnh đạo hành pháp của Gruzia.",
"Thủ tướng là người tổ chức, chỉ đạo, và điều khiển các chức năng của chính phủ.",
"Thủ tướng là người tổ chức, chỉ đạo, và điều khiển các chức năng của chính phủ.",
"Ông chỉ định và bỏ bộ trưởng chính phủ.",
"Ông chỉ định và bỏ bộ trưởng chính phủ.",
"Thủ tướng đại diện cho Gruzia trong quan hệ ngoại giao và kết thúc hiệp ước quốc tế trên danh nghĩa của Gruzia.",
"Thủ tướng đại diện cho Gruzia trong quan hệ ngoại giao và kết thúc hiệp ước quốc tế trên danh nghĩa của Gruzia.",
"Thủ tướng chịu trách nhiệm về các hoạt động của chính phủ trước Nghị viện Gruzia."
] |
[
"Thủ tướng là người tổ chức, chỉ đạo, và điều khiển các chức năng của chính phủ.",
"Thủ tướng Gruzia () là người đứng đầu của chính phủ và lãnh đạo hành pháp của Gruzia.",
"Ông chỉ định và bỏ bộ trưởng chính phủ.",
"Thủ tướng là người tổ chức, chỉ đạo, và điều khiển các chức năng của chính phủ.",
"Thủ tướng đại diện cho Gruzia trong quan hệ ngoại giao và kết thúc hiệp ước quốc tế trên danh nghĩa của Gruzia.",
"Ông chỉ định và bỏ bộ trưởng chính phủ.",
"Thủ tướng chịu trách nhiệm về các hoạt động của chính phủ trước Nghị viện Gruzia.",
"Thủ tướng đại diện cho Gruzia trong quan hệ ngoại giao và kết thúc hiệp ước quốc tế trên danh nghĩa của Gruzia."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Bademli là một xã thuộc huyện Keban, tỉnh Elâzığ, Thổ Nhĩ Kỳ.",
"Dân số thời điểm năm 2011 là 45 người.",
"Dân số thời điểm năm 2011 là 45 người.",
"Chú thích\n\nTham khảo"
] |
[
"Dân số thời điểm năm 2011 là 45 người.",
"Bademli là một xã thuộc huyện Keban, tỉnh Elâzığ, Thổ Nhĩ Kỳ.",
"Chú thích\n\nTham khảo",
"Dân số thời điểm năm 2011 là 45 người."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Kniphofia multiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Thích diệp thụ.",
"Loài này được J.M.Wood & M.S.Evans miêu tả khoa học đầu tiên năm 1897.",
"Loài này được J.M.Wood & M.S.Evans miêu tả khoa học đầu tiên năm 1897.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nKniphofia\nThực vật được mô tả năm 1897"
] |
[
"Loài này được J.M.Wood & M.S.Evans miêu tả khoa học đầu tiên năm 1897.",
"Kniphofia multiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Thích diệp thụ.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nKniphofia\nThực vật được mô tả năm 1897",
"Loài này được J.M.Wood & M.S.Evans miêu tả khoa học đầu tiên năm 1897."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Ký tự rỗng (null character) hay còn được gọi là dấu kết rỗng (null terminator), viết tắt: NULL, là một ký tự điều khiển có giá trị zero.",
"Ký tự rỗng hiện diện ở nhiều bảng mã, bao gồm ISO/IEC 646 (hoặc ASCII), mã điều khiển C0, Bảng mã phổ quát (Universal Character Set hoặc Unicode), và EBCDIC.",
"Ký tự rỗng hiện diện ở nhiều bảng mã, bao gồm ISO/IEC 646 (hoặc ASCII), mã điều khiển C0, Bảng mã phổ quát (Universal Character Set hoặc Unicode), và EBCDIC.",
"Nó có mặt ở hầu hết các ngôn ngữ lập trình chủ yếu.",
"Nó có mặt ở hầu hết các ngôn ngữ lập trình chủ yếu.",
"Ý nghĩa ban đầu của ký tự này tương tự như NOP—tức khi được gởi tới một máy in hoặc một thiết bị đầu cuối, ký tự rỗng không làm các thiết bị này thực hiện một thao tác nào cả (tuy vậy, vài thiết bị cuối vẫn hiển thị (một cách không chính xác) một ký tự space).",
"Ý nghĩa ban đầu của ký tự này tương tự như NOP—tức khi được gởi tới một máy in hoặc một thiết bị đầu cuối, ký tự rỗng không làm các thiết bị này thực hiện một thao tác nào cả (tuy vậy, vài thiết bị cuối vẫn hiển thị (một cách không chính xác) một ký tự space).",
"Khi máy viễn ấn điện cơ trở thành thiết bị đầu ra máy tính, một hoặc vài ký tự rỗng được gởi ở cuối mỗi dòng in để giúp cho chiếc máy có thêm thời gian trở về vị trí đầu dòng in kế tiếp.",
"Khi máy viễn ấn điện cơ trở thành thiết bị đầu ra máy tính, một hoặc vài ký tự rỗng được gởi ở cuối mỗi dòng in để giúp cho chiếc máy có thêm thời gian trở về vị trí đầu dòng in kế tiếp.",
"Trong dãy băng đục lỗ, ký tự rỗng được thể hiện ở dạng không có lỗ đục nào cả, vì thế, một dãy băng chưa đục lỗ được xem như là đã được khởi tạo với toàn bộ ký tự rỗng, và sau đó, văn bản thường được \"chèn\" vào những vị trí mà trước đó là ký tự rỗng bằng cách đục ký tự mới vào chỗ thể hiện ký tự rỗng đó.",
"Trong dãy băng đục lỗ, ký tự rỗng được thể hiện ở dạng không có lỗ đục nào cả, vì thế, một dãy băng chưa đục lỗ được xem như là đã được khởi tạo với toàn bộ ký tự rỗng, và sau đó, văn bản thường được \"chèn\" vào những vị trí mà trước đó là ký tự rỗng bằng cách đục ký tự mới vào chỗ thể hiện ký tự rỗng đó.",
"Ngày nay, ký tự rỗng đóng vai trò khá quan trọng trong ngôn ngữ lập trình C và các biến thể của ngôn ngữ này và ở nhiều định dạng dữ liệu, khi nó đóng vai trò một ký tự được định sẵn, đánh dấu kết thúc chuỗi, thường được gọi là chuỗi kết thúc rỗng (null-terminated string).",
"Ngày nay, ký tự rỗng đóng vai trò khá quan trọng trong ngôn ngữ lập trình C và các biến thể của ngôn ngữ này và ở nhiều định dạng dữ liệu, khi nó đóng vai trò một ký tự được định sẵn, đánh dấu kết thúc chuỗi, thường được gọi là chuỗi kết thúc rỗng (null-terminated string).",
"Điều này cho phép chuỗi có độ dài tùy ý, với việc khai báo dư thêm một byte; đây là một lựa chọn song song với cách lưu chuỗi kèm biến đếm số ký tự (bắt buộc) cho chuỗi có độ dài giới hạn tới 255 byte hoặc có độ dài ít một byte so với khai báo (Xem thêm ưu điểm và hạn chế ở bài chuỗi kết thúc rỗng).",
"Điều này cho phép chuỗi có độ dài tùy ý, với việc khai báo dư thêm một byte; đây là một lựa chọn song song với cách lưu chuỗi kèm biến đếm số ký tự (bắt buộc) cho chuỗi có độ dài giới hạn tới 255 byte hoặc có độ dài ít một byte so với khai báo (Xem thêm ưu điểm và hạn chế ở bài chuỗi kết thúc rỗng).",
"Biểu diễn \n\nKý tự rỗng thường được biểu diễn dưới dạng dãy ký tự thoát (escape sequence) \\0 trong hằng ký tự hoặc hằng chuỗi trong mã nguồn.",
"Biểu diễn \n\nKý tự rỗng thường được biểu diễn dưới dạng dãy ký tự thoát (escape sequence) \\0 trong hằng ký tự hoặc hằng chuỗi trong mã nguồn.",
"Trong nhiều ngôn ngữ (như C, sử dụng cách biểu diễn này), đây không phải là một dãy ký tự thoát riêng rẻ, mà là một dãy ký tự thoát bát phân với chữ số bát phân 0; hệ quả là, theo sau \\0 không được phép có bất kỳ chữ số 0 tới 7 nào; nếu không, nó sẽ bị trình biên dịch xem như nơi bắt đầu của một dãy ký tự thoát bát phân với độ dài lớn hơn.",
"Trong nhiều ngôn ngữ (như C, sử dụng cách biểu diễn này), đây không phải là một dãy ký tự thoát riêng rẻ, mà là một dãy ký tự thoát bát phân với chữ số bát phân 0; hệ quả là, theo sau \\0 không được phép có bất kỳ chữ số 0 tới 7 nào; nếu không, nó sẽ bị trình biên dịch xem như nơi bắt đầu của một dãy ký tự thoát bát phân với độ dài lớn hơn.",
"Các biểu diễn ký tự rỗng trong dãy ký tự thoát ở các ngôn ngữ khác là \\000, \\x00, \\z, hoặc mã \\u0000 trong bảng mã Unicode.",
"Các biểu diễn ký tự rỗng trong dãy ký tự thoát ở các ngôn ngữ khác là \\000, \\x00, \\z, hoặc mã \\u0000 trong bảng mã Unicode.",
"Ký tự rỗng trong một URL có thể bị thay thế bằng %00.",
"Ký tự rỗng trong một URL có thể bị thay thế bằng %00.",
"Khả năng biểu diễn ký tự rỗng không phải lúc nào cũng khiến chuỗi kết quả được biên dịch đúng, bởi nhiều chương trình sẽ hiểu ký tự rỗng là kết thúc một chuỗi.",
"Khả năng biểu diễn ký tự rỗng không phải lúc nào cũng khiến chuỗi kết quả được biên dịch đúng, bởi nhiều chương trình sẽ hiểu ký tự rỗng là kết thúc một chuỗi.",
"Vì thế khả năng đánh máy (trong trường hợp giá trị nhập vào của người dùng chưa được kiểm tra) tạo ra lỗ hổng tiêm byte rỗng (null byte injection) và có thể dẫn đến việc khai thác vấn đề bảo mật hệ thống để thực hiện thành vi phá hoại.",
"Vì thế khả năng đánh máy (trong trường hợp giá trị nhập vào của người dùng chưa được kiểm tra) tạo ra lỗ hổng tiêm byte rỗng (null byte injection) và có thể dẫn đến việc khai thác vấn đề bảo mật hệ thống để thực hiện thành vi phá hoại.",
"Trong hệ ký hiệu dấu mũ (caret notation) ký tự rỗng được biểu diễn dưới dạng ^@.",
"Trong hệ ký hiệu dấu mũ (caret notation) ký tự rỗng được biểu diễn dưới dạng ^@.",
"Ở một vài bàn phím, người dùng có thể nhập ký tự rỗng bằng cách giữ và nhấn (thường cũng được yêu cầu phải giữ phím và nhấn phím khác như hoặc ).",
"Ở một vài bàn phím, người dùng có thể nhập ký tự rỗng bằng cách giữ và nhấn (thường cũng được yêu cầu phải giữ phím và nhấn phím khác như hoặc ).",
"Trong tài liệu văn bản, ký tự rỗng đôi khi được biểu diễn dưới dạng một biểu tượng có chiều dài 1 em chứa chữ \"NUL\".",
"Trong tài liệu văn bản, ký tự rỗng đôi khi được biểu diễn dưới dạng một biểu tượng có chiều dài 1 em chứa chữ \"NUL\".",
"Trong Unicode, có một ký tự với glyph tương ứng dành cho việc hiển thị ký tự rỗng, \"symbol for null\", U+2400 (␀)—nhưng đây không phải là ký tự rỗng thật sự, U+0000.",
"Trong Unicode, có một ký tự với glyph tương ứng dành cho việc hiển thị ký tự rỗng, \"symbol for null\", U+2400 (␀)—nhưng đây không phải là ký tự rỗng thật sự, U+0000.",
"Mã hóa \n\nTrong tất cả các bảng mã hiện đại, ký tự rỗng có giá trị điểm mã là zero.",
"Mã hóa \n\nTrong tất cả các bảng mã hiện đại, ký tự rỗng có giá trị điểm mã là zero.",
"Trong hầu hết cách thức mã hóa, nó được dịch thành một đơn vị mã có giá trị zero.",
"Trong hầu hết cách thức mã hóa, nó được dịch thành một đơn vị mã có giá trị zero.",
"Ví dụ như trong UTF-8 nó là một byte zero đơn lẻ.",
"Ví dụ như trong UTF-8 nó là một byte zero đơn lẻ.",
"Tuy nhiên, trong Modified UTF-8 ký tự rỗng được mã hóa thành hai byte: 0xC0, 0x80.",
"Tuy nhiên, trong Modified UTF-8 ký tự rỗng được mã hóa thành hai byte: 0xC0, 0x80.",
"Điều này cho phép byte có giá trị zero, không còn được dùng cho bất kỳ ký tự nào nữa, được sử dụng như một dấu kết chuỗi.",
"Điều này cho phép byte có giá trị zero, không còn được dùng cho bất kỳ ký tự nào nữa, được sử dụng như một dấu kết chuỗi.",
"Xem thêm \n Ký tự điều khiển\n\nTham khảo\n\nLiên kết ngoài\n Null Byte Injection WASC Threat Classification Null Byte Attack section\n Poison Null Byte Introduction Introduction to Null Byte Attack\n\nKý tự điều khiển\nComputer security exploits\nNothing\nKhai thác lỗi bảo mật máy tính"
] |
[
"Ký tự rỗng hiện diện ở nhiều bảng mã, bao gồm ISO/IEC 646 (hoặc ASCII), mã điều khiển C0, Bảng mã phổ quát (Universal Character Set hoặc Unicode), và EBCDIC.",
"Ký tự rỗng (null character) hay còn được gọi là dấu kết rỗng (null terminator), viết tắt: NULL, là một ký tự điều khiển có giá trị zero.",
"Nó có mặt ở hầu hết các ngôn ngữ lập trình chủ yếu.",
"Ký tự rỗng hiện diện ở nhiều bảng mã, bao gồm ISO/IEC 646 (hoặc ASCII), mã điều khiển C0, Bảng mã phổ quát (Universal Character Set hoặc Unicode), và EBCDIC.",
"Ý nghĩa ban đầu của ký tự này tương tự như NOP—tức khi được gởi tới một máy in hoặc một thiết bị đầu cuối, ký tự rỗng không làm các thiết bị này thực hiện một thao tác nào cả (tuy vậy, vài thiết bị cuối vẫn hiển thị (một cách không chính xác) một ký tự space).",
"Nó có mặt ở hầu hết các ngôn ngữ lập trình chủ yếu.",
"Khi máy viễn ấn điện cơ trở thành thiết bị đầu ra máy tính, một hoặc vài ký tự rỗng được gởi ở cuối mỗi dòng in để giúp cho chiếc máy có thêm thời gian trở về vị trí đầu dòng in kế tiếp.",
"Ý nghĩa ban đầu của ký tự này tương tự như NOP—tức khi được gởi tới một máy in hoặc một thiết bị đầu cuối, ký tự rỗng không làm các thiết bị này thực hiện một thao tác nào cả (tuy vậy, vài thiết bị cuối vẫn hiển thị (một cách không chính xác) một ký tự space).",
"Trong dãy băng đục lỗ, ký tự rỗng được thể hiện ở dạng không có lỗ đục nào cả, vì thế, một dãy băng chưa đục lỗ được xem như là đã được khởi tạo với toàn bộ ký tự rỗng, và sau đó, văn bản thường được \"chèn\" vào những vị trí mà trước đó là ký tự rỗng bằng cách đục ký tự mới vào chỗ thể hiện ký tự rỗng đó.",
"Khi máy viễn ấn điện cơ trở thành thiết bị đầu ra máy tính, một hoặc vài ký tự rỗng được gởi ở cuối mỗi dòng in để giúp cho chiếc máy có thêm thời gian trở về vị trí đầu dòng in kế tiếp.",
"Ngày nay, ký tự rỗng đóng vai trò khá quan trọng trong ngôn ngữ lập trình C và các biến thể của ngôn ngữ này và ở nhiều định dạng dữ liệu, khi nó đóng vai trò một ký tự được định sẵn, đánh dấu kết thúc chuỗi, thường được gọi là chuỗi kết thúc rỗng (null-terminated string).",
"Trong dãy băng đục lỗ, ký tự rỗng được thể hiện ở dạng không có lỗ đục nào cả, vì thế, một dãy băng chưa đục lỗ được xem như là đã được khởi tạo với toàn bộ ký tự rỗng, và sau đó, văn bản thường được \"chèn\" vào những vị trí mà trước đó là ký tự rỗng bằng cách đục ký tự mới vào chỗ thể hiện ký tự rỗng đó.",
"Điều này cho phép chuỗi có độ dài tùy ý, với việc khai báo dư thêm một byte; đây là một lựa chọn song song với cách lưu chuỗi kèm biến đếm số ký tự (bắt buộc) cho chuỗi có độ dài giới hạn tới 255 byte hoặc có độ dài ít một byte so với khai báo (Xem thêm ưu điểm và hạn chế ở bài chuỗi kết thúc rỗng).",
"Ngày nay, ký tự rỗng đóng vai trò khá quan trọng trong ngôn ngữ lập trình C và các biến thể của ngôn ngữ này và ở nhiều định dạng dữ liệu, khi nó đóng vai trò một ký tự được định sẵn, đánh dấu kết thúc chuỗi, thường được gọi là chuỗi kết thúc rỗng (null-terminated string).",
"Biểu diễn \n\nKý tự rỗng thường được biểu diễn dưới dạng dãy ký tự thoát (escape sequence) \\0 trong hằng ký tự hoặc hằng chuỗi trong mã nguồn.",
"Điều này cho phép chuỗi có độ dài tùy ý, với việc khai báo dư thêm một byte; đây là một lựa chọn song song với cách lưu chuỗi kèm biến đếm số ký tự (bắt buộc) cho chuỗi có độ dài giới hạn tới 255 byte hoặc có độ dài ít một byte so với khai báo (Xem thêm ưu điểm và hạn chế ở bài chuỗi kết thúc rỗng).",
"Trong nhiều ngôn ngữ (như C, sử dụng cách biểu diễn này), đây không phải là một dãy ký tự thoát riêng rẻ, mà là một dãy ký tự thoát bát phân với chữ số bát phân 0; hệ quả là, theo sau \\0 không được phép có bất kỳ chữ số 0 tới 7 nào; nếu không, nó sẽ bị trình biên dịch xem như nơi bắt đầu của một dãy ký tự thoát bát phân với độ dài lớn hơn.",
"Biểu diễn \n\nKý tự rỗng thường được biểu diễn dưới dạng dãy ký tự thoát (escape sequence) \\0 trong hằng ký tự hoặc hằng chuỗi trong mã nguồn.",
"Các biểu diễn ký tự rỗng trong dãy ký tự thoát ở các ngôn ngữ khác là \\000, \\x00, \\z, hoặc mã \\u0000 trong bảng mã Unicode.",
"Trong nhiều ngôn ngữ (như C, sử dụng cách biểu diễn này), đây không phải là một dãy ký tự thoát riêng rẻ, mà là một dãy ký tự thoát bát phân với chữ số bát phân 0; hệ quả là, theo sau \\0 không được phép có bất kỳ chữ số 0 tới 7 nào; nếu không, nó sẽ bị trình biên dịch xem như nơi bắt đầu của một dãy ký tự thoát bát phân với độ dài lớn hơn.",
"Ký tự rỗng trong một URL có thể bị thay thế bằng %00.",
"Các biểu diễn ký tự rỗng trong dãy ký tự thoát ở các ngôn ngữ khác là \\000, \\x00, \\z, hoặc mã \\u0000 trong bảng mã Unicode.",
"Khả năng biểu diễn ký tự rỗng không phải lúc nào cũng khiến chuỗi kết quả được biên dịch đúng, bởi nhiều chương trình sẽ hiểu ký tự rỗng là kết thúc một chuỗi.",
"Ký tự rỗng trong một URL có thể bị thay thế bằng %00.",
"Vì thế khả năng đánh máy (trong trường hợp giá trị nhập vào của người dùng chưa được kiểm tra) tạo ra lỗ hổng tiêm byte rỗng (null byte injection) và có thể dẫn đến việc khai thác vấn đề bảo mật hệ thống để thực hiện thành vi phá hoại.",
"Khả năng biểu diễn ký tự rỗng không phải lúc nào cũng khiến chuỗi kết quả được biên dịch đúng, bởi nhiều chương trình sẽ hiểu ký tự rỗng là kết thúc một chuỗi.",
"Trong hệ ký hiệu dấu mũ (caret notation) ký tự rỗng được biểu diễn dưới dạng ^@.",
"Vì thế khả năng đánh máy (trong trường hợp giá trị nhập vào của người dùng chưa được kiểm tra) tạo ra lỗ hổng tiêm byte rỗng (null byte injection) và có thể dẫn đến việc khai thác vấn đề bảo mật hệ thống để thực hiện thành vi phá hoại.",
"Ở một vài bàn phím, người dùng có thể nhập ký tự rỗng bằng cách giữ và nhấn (thường cũng được yêu cầu phải giữ phím và nhấn phím khác như hoặc ).",
"Trong hệ ký hiệu dấu mũ (caret notation) ký tự rỗng được biểu diễn dưới dạng ^@.",
"Trong tài liệu văn bản, ký tự rỗng đôi khi được biểu diễn dưới dạng một biểu tượng có chiều dài 1 em chứa chữ \"NUL\".",
"Ở một vài bàn phím, người dùng có thể nhập ký tự rỗng bằng cách giữ và nhấn (thường cũng được yêu cầu phải giữ phím và nhấn phím khác như hoặc ).",
"Trong Unicode, có một ký tự với glyph tương ứng dành cho việc hiển thị ký tự rỗng, \"symbol for null\", U+2400 (␀)—nhưng đây không phải là ký tự rỗng thật sự, U+0000.",
"Trong tài liệu văn bản, ký tự rỗng đôi khi được biểu diễn dưới dạng một biểu tượng có chiều dài 1 em chứa chữ \"NUL\".",
"Mã hóa \n\nTrong tất cả các bảng mã hiện đại, ký tự rỗng có giá trị điểm mã là zero.",
"Trong Unicode, có một ký tự với glyph tương ứng dành cho việc hiển thị ký tự rỗng, \"symbol for null\", U+2400 (␀)—nhưng đây không phải là ký tự rỗng thật sự, U+0000.",
"Trong hầu hết cách thức mã hóa, nó được dịch thành một đơn vị mã có giá trị zero.",
"Mã hóa \n\nTrong tất cả các bảng mã hiện đại, ký tự rỗng có giá trị điểm mã là zero.",
"Ví dụ như trong UTF-8 nó là một byte zero đơn lẻ.",
"Trong hầu hết cách thức mã hóa, nó được dịch thành một đơn vị mã có giá trị zero.",
"Tuy nhiên, trong Modified UTF-8 ký tự rỗng được mã hóa thành hai byte: 0xC0, 0x80.",
"Ví dụ như trong UTF-8 nó là một byte zero đơn lẻ.",
"Điều này cho phép byte có giá trị zero, không còn được dùng cho bất kỳ ký tự nào nữa, được sử dụng như một dấu kết chuỗi.",
"Tuy nhiên, trong Modified UTF-8 ký tự rỗng được mã hóa thành hai byte: 0xC0, 0x80.",
"Xem thêm \n Ký tự điều khiển\n\nTham khảo\n\nLiên kết ngoài\n Null Byte Injection WASC Threat Classification Null Byte Attack section\n Poison Null Byte Introduction Introduction to Null Byte Attack\n\nKý tự điều khiển\nComputer security exploits\nNothing\nKhai thác lỗi bảo mật máy tính",
"Điều này cho phép byte có giá trị zero, không còn được dùng cho bất kỳ ký tự nào nữa, được sử dụng như một dấu kết chuỗi."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Anisodes hirtifemur là một loài bướm đêm trong họ Geometridae.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nH\nH"
] |
[
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nH\nH",
"Anisodes hirtifemur là một loài bướm đêm trong họ Geometridae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Pipecuronium (Arduan) là một thuốc giãn cơ aminosteroid lưỡng tính ngăn chặn các thụ thể acetylcholine nicotinic tại ngã ba thần kinh cơ.",
"Nó cũng là một chất đối kháng của thụ thể muscarinic M2 và M3 và là tác nhân ngăn chặn thần kinh cơ mạnh nhất của lớp aminosteroid.",
"Nó cũng là một chất đối kháng của thụ thể muscarinic M2 và M3 và là tác nhân ngăn chặn thần kinh cơ mạnh nhất của lớp aminosteroid.",
"Nó được bán dưới tên thương mại Arduan và Pycuron.",
"Nó được bán dưới tên thương mại Arduan và Pycuron.",
"Xem thêm \n\n Pancuronium bromide\n\nTham khảo\n\nThuốc giãn cơ"
] |
[
"Nó cũng là một chất đối kháng của thụ thể muscarinic M2 và M3 và là tác nhân ngăn chặn thần kinh cơ mạnh nhất của lớp aminosteroid.",
"Pipecuronium (Arduan) là một thuốc giãn cơ aminosteroid lưỡng tính ngăn chặn các thụ thể acetylcholine nicotinic tại ngã ba thần kinh cơ.",
"Nó được bán dưới tên thương mại Arduan và Pycuron.",
"Nó cũng là một chất đối kháng của thụ thể muscarinic M2 và M3 và là tác nhân ngăn chặn thần kinh cơ mạnh nhất của lớp aminosteroid.",
"Xem thêm \n\n Pancuronium bromide\n\nTham khảo\n\nThuốc giãn cơ",
"Nó được bán dưới tên thương mại Arduan và Pycuron."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Büyükörtülü là một xã thuộc huyện Sarız, tỉnh Kayseri, Thổ Nhĩ Kỳ.",
"Dân số thời điểm năm 2008 là 87 người.",
"Dân số thời điểm năm 2008 là 87 người.",
"Chú thích\n\nTham khảo"
] |
[
"Dân số thời điểm năm 2008 là 87 người.",
"Büyükörtülü là một xã thuộc huyện Sarız, tỉnh Kayseri, Thổ Nhĩ Kỳ.",
"Chú thích\n\nTham khảo",
"Dân số thời điểm năm 2008 là 87 người."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Sở Hoài vương (楚懷王,355 TCN- 296 TCN, trị vì: 328 TCN-299 TCN), tên thật là Hùng Hoè (熊槐) hay Mị Hòe (芈槐), là vị vua thứ 40 của nước Sở - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.",
"Hùng Hòe là con trưởng của Sở Uy vương Hùng Thương, quốc vương thứ 39 của nước Sở.",
"Hùng Hòe là con trưởng của Sở Uy vương Hùng Thương, quốc vương thứ 39 của nước Sở.",
"Năm 328 TCN, Uy vương mất, Thái tử Hùng Hòe lên nối ngôi, tức là Sở Hoài vương.",
"Năm 328 TCN, Uy vương mất, Thái tử Hùng Hòe lên nối ngôi, tức là Sở Hoài vương.",
"Giữa hợp tung và liên hoành \nNăm 328 TCN, nhân Sở Hoài vương mới lên ngôi, trong nước có đại tang, Ngụy Huệ vương đem quân đánh Sở, chiếm được đất Hình Sơn.",
"Giữa hợp tung và liên hoành \nNăm 328 TCN, nhân Sở Hoài vương mới lên ngôi, trong nước có đại tang, Ngụy Huệ vương đem quân đánh Sở, chiếm được đất Hình Sơn.",
"Năm 323 TCN, ông cử lệnh doãn Chiêu Dương đánh nước Ngụy, chiếm 8 ấp ở Tương Lăng của Ngụy.",
"Năm 323 TCN, ông cử lệnh doãn Chiêu Dương đánh nước Ngụy, chiếm 8 ấp ở Tương Lăng của Ngụy.",
"Tuy nhiên sau đó, Sở Hoài vương đổi hướng tấn công sang nước Tề.",
"Tuy nhiên sau đó, Sở Hoài vương đổi hướng tấn công sang nước Tề.",
"Tề Tuyên vương cử Trần Chẩn đi sứ sang gặp Chiêu Dương, dùng lời lẽ thuyết phục Chiêu Dương rút quân về.",
"Tề Tuyên vương cử Trần Chẩn đi sứ sang gặp Chiêu Dương, dùng lời lẽ thuyết phục Chiêu Dương rút quân về.",
"Năm 325 TCN, vua Tần Huệ Văn công xưng vương, tức Tần Huệ Văn vương, đề nghị liên minh cùng nước Tề và nước Sở để chống lại phe hợp tung do Công Tôn Diễn đề xuất.",
"Năm 325 TCN, vua Tần Huệ Văn công xưng vương, tức Tần Huệ Văn vương, đề nghị liên minh cùng nước Tề và nước Sở để chống lại phe hợp tung do Công Tôn Diễn đề xuất.",
"Sở Hoài vương bèn liên minh cùng Tần và Tề.",
"Sở Hoài vương bèn liên minh cùng Tần và Tề.",
"Năm 324 TCN, tướng quốc nước Tần là Trương Nghi sang nước Sở bàn việc liên hoành.",
"Năm 324 TCN, tướng quốc nước Tần là Trương Nghi sang nước Sở bàn việc liên hoành.",
"Sở Hoài vương đồng ý, cùng hội minh với Tề, Tần, Ngụy ở Niết Tang.",
"Sở Hoài vương đồng ý, cùng hội minh với Tề, Tần, Ngụy ở Niết Tang.",
"Tần Huệ Văn vương cử Trương Nghi sang nước Ngụy, mời liên hoành với Tần, được vua Ngụy trọng dụng.",
"Tần Huệ Văn vương cử Trương Nghi sang nước Ngụy, mời liên hoành với Tần, được vua Ngụy trọng dụng.",
"Sở Hoài vương và Tề Tuyên vương thấy việc liên hoành giữa Ngụy với Tần bất lợi cho mình, nên ủng hộ Công Tôn Diễn.",
"Sở Hoài vương và Tề Tuyên vương thấy việc liên hoành giữa Ngụy với Tần bất lợi cho mình, nên ủng hộ Công Tôn Diễn.",
"Năm 318 TCN, Công Tôn Diễn tập hợp quân năm nước Ngụy, Sở, Hàn, Triệu, Yên cùng chống Tần, cử Sở Hoài vương làm Tung trưởng (người chỉ huy phe hợp tung).",
"Năm 318 TCN, Công Tôn Diễn tập hợp quân năm nước Ngụy, Sở, Hàn, Triệu, Yên cùng chống Tần, cử Sở Hoài vương làm Tung trưởng (người chỉ huy phe hợp tung).",
"Tuy nhiên cuối cùng nước Sở và nước Yên không ra quân, chỉ còn lại Tam Tấn (Hàn, Ngụy, Triệu), nhưng khi tiến đến cửa Hàm Cốc thì bị quân nước Tần đánh bại.",
"Tuy nhiên cuối cùng nước Sở và nước Yên không ra quân, chỉ còn lại Tam Tấn (Hàn, Ngụy, Triệu), nhưng khi tiến đến cửa Hàm Cốc thì bị quân nước Tần đánh bại.",
"Tham đất Thương Ư \n\nNăm 314 TCN, nước Sở kết thân với nước Tề, đem quân đánh Khúc Ốc của Tần khiến nước Tần lo ngại.",
"Tham đất Thương Ư \n\nNăm 314 TCN, nước Sở kết thân với nước Tề, đem quân đánh Khúc Ốc của Tần khiến nước Tần lo ngại.",
"Tần Huệ Văn vương nghe lời Trương Nghi, bãi chức ông ta rồi sai sang nước Sở, hứa nhường đất Thương Ư cho Sở với điều kiện Sở phải tuyệt giao với Tề.",
"Tần Huệ Văn vương nghe lời Trương Nghi, bãi chức ông ta rồi sai sang nước Sở, hứa nhường đất Thương Ư cho Sở với điều kiện Sở phải tuyệt giao với Tề.",
"Sở Hoài vương vui mừng, chấp nhận lời đề nghị đó, đem nói với triều thần.",
"Sở Hoài vương vui mừng, chấp nhận lời đề nghị đó, đem nói với triều thần.",
"Đại thần Trần Chẩn cho rằng Sở Hoài vương đã bị lừa nhưng ông không nghe, sai sứ sang Tề tuyệt giao và sang Tần đòi đất.",
"Đại thần Trần Chẩn cho rằng Sở Hoài vương đã bị lừa nhưng ông không nghe, sai sứ sang Tề tuyệt giao và sang Tần đòi đất.",
"Trương Nghi biết kế đã thành, bèn giả vờ say rượu ngã khỏi xe, rồi cáo bệnh không ra làm việc với sứ thần.",
"Trương Nghi biết kế đã thành, bèn giả vờ say rượu ngã khỏi xe, rồi cáo bệnh không ra làm việc với sứ thần.",
"Sở Hoài vương tưởng Trương Nghi cho rằng mình chưa tuyệt giao hẳn với nước Tề, lại sai người sang Tề mắng nhiếc, cự nự.",
"Sở Hoài vương tưởng Trương Nghi cho rằng mình chưa tuyệt giao hẳn với nước Tề, lại sai người sang Tề mắng nhiếc, cự nự.",
"Tề vương tức giận, bỏ Sở theo Tần.",
"Tề vương tức giận, bỏ Sở theo Tần.",
"Trương Nghi biết kế đã thành, mới ra ngoài, nói với sứ giả là mình chỉ hứa dâng có sáu dặm chứ không phải 600 dặm.",
"Trương Nghi biết kế đã thành, mới ra ngoài, nói với sứ giả là mình chỉ hứa dâng có sáu dặm chứ không phải 600 dặm.",
"Chiến tranh với Tần lần 1 \n\nSứ giả về tâu việc bị Trương Nghi đánh lừa.",
"Chiến tranh với Tần lần 1 \n\nSứ giả về tâu việc bị Trương Nghi đánh lừa.",
"Sở Hoài vương vô cùng tức giận, chuẩn bị đem quân đánh Tần.",
"Sở Hoài vương vô cùng tức giận, chuẩn bị đem quân đánh Tần.",
"Trần Chẩn lại can rằng không nên và khuyên ông nên đem một ấp lớn hối lộ cho Tần để Tần giúp mình đánh Tề, bù lại 600 dặm đất nhưng ông không đồng ý, đem quân đánh Tần.",
"Trần Chẩn lại can rằng không nên và khuyên ông nên đem một ấp lớn hối lộ cho Tần để Tần giúp mình đánh Tề, bù lại 600 dặm đất nhưng ông không đồng ý, đem quân đánh Tần.",
"Quân Tần có sự giúp đỡ của Tề và Ngụy và Hàn, phát binh chống lại quân Sở.",
"Quân Tần có sự giúp đỡ của Tề và Ngụy và Hàn, phát binh chống lại quân Sở.",
"Mùa xuân năm 312 TCN, quân Sở giao chiến với quân Tần ở Đơn Dương.",
"Mùa xuân năm 312 TCN, quân Sở giao chiến với quân Tần ở Đơn Dương.",
"Quân Sở đại bại, bị giết 8 vạn người, tướng Khuất Cái và Phùng Hầu Sửu bị bắt.",
"Quân Sở đại bại, bị giết 8 vạn người, tướng Khuất Cái và Phùng Hầu Sửu bị bắt.",
"Sở Hoài vương tức giận, không chịu lui binh, lại đánh nhau với quân nước Tần ở Lam Điền, bị quân Tần đánh bại lần nữa, mất 600 dặm đất Hán Trung.",
"Sở Hoài vương tức giận, không chịu lui binh, lại đánh nhau với quân nước Tần ở Lam Điền, bị quân Tần đánh bại lần nữa, mất 600 dặm đất Hán Trung.",
"Cùng lúc đó, hai nước Hàn, Ngụy cũng thừa cơ đánh Sở, buộc Sở Hoài vương phải rút quân về.",
"Cùng lúc đó, hai nước Hàn, Ngụy cũng thừa cơ đánh Sở, buộc Sở Hoài vương phải rút quân về.",
"Không giết Trương Nghi \n\nNăm 311 TCN, Sở Hoài vương điều quân đánh Tần, vây đất Ung Thị, bị quân Tần phản công, chiếm đất Thiệu Lăng.",
"Không giết Trương Nghi \n\nNăm 311 TCN, Sở Hoài vương điều quân đánh Tần, vây đất Ung Thị, bị quân Tần phản công, chiếm đất Thiệu Lăng.",
"Cùng năm đó Tần Huệ Văn vương lại đề nghị sẽ trả một nửa vùng Hán Trung cho Sở để cầu hòa.",
"Cùng năm đó Tần Huệ Văn vương lại đề nghị sẽ trả một nửa vùng Hán Trung cho Sở để cầu hòa.",
"Sở Hoài vương trả lời không cần đất, chỉ muốn có Trương Nghi.",
"Sở Hoài vương trả lời không cần đất, chỉ muốn có Trương Nghi.",
"Trương Nghi biết vua Sở ghét mình, nhưng ỷ vào việc có thân tình với (bề tôi thân tín của Hoài vương), nên chấp nhận sang nước Sở.",
"Trương Nghi biết vua Sở ghét mình, nhưng ỷ vào việc có thân tình với (bề tôi thân tín của Hoài vương), nên chấp nhận sang nước Sở.",
"Khi Trương Nghi đến, Sở Hoài vương không gặp, đem giam lại, định giết đi để trả thù.",
"Khi Trương Nghi đến, Sở Hoài vương không gặp, đem giam lại, định giết đi để trả thù.",
"Cận Thượng lại hết mực khuyên ông không nên giam Trương Nghi, vì sẽ làm vua Tần (Huệ vương) giận.",
"Cận Thượng lại hết mực khuyên ông không nên giam Trương Nghi, vì sẽ làm vua Tần (Huệ vương) giận.",
"Sau đó Cận Thượng nói với Trịnh Dữu (ái thiếp của Hoài vương) rằng nếu Trương Nghi bị giam thì vua Tần sẽ đem mĩ nữ tặng vua Sở để cứu Nghi, thì Trịnh Dữu không còn được sủng ái.",
"Sau đó Cận Thượng nói với Trịnh Dữu (ái thiếp của Hoài vương) rằng nếu Trương Nghi bị giam thì vua Tần sẽ đem mĩ nữ tặng vua Sở để cứu Nghi, thì Trịnh Dữu không còn được sủng ái.",
"hoảng sợ, xin Hoài vương thả Trương Nghi về nước.",
"hoảng sợ, xin Hoài vương thả Trương Nghi về nước.",
"Sau khi Trương Nghi được thả lại tìm cách xoay tiền nước Sở.",
"Sau khi Trương Nghi được thả lại tìm cách xoay tiền nước Sở.",
"Ông ta hứa sẽ tìm gái đẹp về làm phi cho Sở Hoài vương, để làm tiền hai bà Nam Hậu và Trịnh Dữu, sau đó xin thôi vì hai bà này đã đẹp rồi, rồi về nước.",
"Ông ta hứa sẽ tìm gái đẹp về làm phi cho Sở Hoài vương, để làm tiền hai bà Nam Hậu và Trịnh Dữu, sau đó xin thôi vì hai bà này đã đẹp rồi, rồi về nước.",
"Khuất Nguyên vừa từ nước Tề về, khuyên Hoài vương giết Trương Nghi.",
"Khuất Nguyên vừa từ nước Tề về, khuyên Hoài vương giết Trương Nghi.",
"Sở Hoài vương hối hận sai truy nã Nghi nhưng Nghi đã về nước rồi.",
"Sở Hoài vương hối hận sai truy nã Nghi nhưng Nghi đã về nước rồi.",
"Bị Phùng Chương lừa gạt \n\nNăm 309 TCN, Tề Mẫn vương đưa thư sang Sở xin cùng hợp tung chống Tần.",
"Bị Phùng Chương lừa gạt \n\nNăm 309 TCN, Tề Mẫn vương đưa thư sang Sở xin cùng hợp tung chống Tần.",
"Sở Hoài vương đồng ý, tuyệt giao với Tần mà thân Tề và Hàn.",
"Sở Hoài vương đồng ý, tuyệt giao với Tần mà thân Tề và Hàn.",
"Năm 308 TCN, Tần Vũ vương sai Cam Mậu hợp quân với nước Ngụy cùng đánh thành Nghi Dương của Hàn.",
"Năm 308 TCN, Tần Vũ vương sai Cam Mậu hợp quân với nước Ngụy cùng đánh thành Nghi Dương của Hàn.",
"Sở Hoài vương cử Cảnh Thúy đem quân giúp Hàn.",
"Sở Hoài vương cử Cảnh Thúy đem quân giúp Hàn.",
"Tướng Phùng Chương nước Tần xin Tần Vũ vương cắt Hán Trung cho Sở để Sở lui quân.",
"Tướng Phùng Chương nước Tần xin Tần Vũ vương cắt Hán Trung cho Sở để Sở lui quân.",
"Nhưng sau khi chiếm Nghi Dương, Phùng Chương bội ước, khuyên Tần Vũ vương đuổi mình đi, rồi vua Tần trơ tráo nói rằng mình vốn không có hứa.",
"Nhưng sau khi chiếm Nghi Dương, Phùng Chương bội ước, khuyên Tần Vũ vương đuổi mình đi, rồi vua Tần trơ tráo nói rằng mình vốn không có hứa.",
"Cùng lúc đó, Cảnh Thúy tiến binh đánh Tần, buộc vua Tần phải dâng đất Chử Tảo để cầu hòa.",
"Cùng lúc đó, Cảnh Thúy tiến binh đánh Tần, buộc vua Tần phải dâng đất Chử Tảo để cầu hòa.",
"Thân Tần, gây chiến với Hàn và Việt \n\nNăm 307 TCN, Sở Hoài vương đánh nước Hàn, vây đất Ung.",
"Thân Tần, gây chiến với Hàn và Việt \n\nNăm 307 TCN, Sở Hoài vương đánh nước Hàn, vây đất Ung.",
"Tần Chiêu Tương vương đem quân cứu Hàn, quân Sở rút lui.",
"Tần Chiêu Tương vương đem quân cứu Hàn, quân Sở rút lui.",
"Năm 306 TCN, Sở Hoài vương liên minh với nước Tề đánh Việt, chiếm toàn bộ nước Việt và đất Ngô cũ, lập ra quận Giang Đông, nhưng con cháu vua Việt vẫn ở lại cai quản một số đất cũ ở phía Nam sông Trường Giang.",
"Năm 306 TCN, Sở Hoài vương liên minh với nước Tề đánh Việt, chiếm toàn bộ nước Việt và đất Ngô cũ, lập ra quận Giang Đông, nhưng con cháu vua Việt vẫn ở lại cai quản một số đất cũ ở phía Nam sông Trường Giang.",
"Năm 304 TCN, Sở Hoài vương muốn kết thân với Tần, cùng Tần Chiêu Tương vương đến hội ở Hoàng Cúc.",
"Năm 304 TCN, Sở Hoài vương muốn kết thân với Tần, cùng Tần Chiêu Tương vương đến hội ở Hoàng Cúc.",
"Sở Hoài vương dâng đất Tương Thượng cho Tần, ngược lại lại Tần Chiêu Tương vương trả lại huyện Thượng Dung cho nước Sở.",
"Sở Hoài vương dâng đất Tương Thượng cho Tần, ngược lại lại Tần Chiêu Tương vương trả lại huyện Thượng Dung cho nước Sở.",
"Thừa tướng của nước Tần là Cam Mậu trốn sang nước Tề, Tề Mẫn vương cử Cam Mậu đi sứ nước Sở.",
"Thừa tướng của nước Tần là Cam Mậu trốn sang nước Tề, Tề Mẫn vương cử Cam Mậu đi sứ nước Sở.",
"Tần Chiêu Tương vương nghe tin Mậu ở nước Sở, sai sứ đến nhờ Sở Hoài vương đưa về Tần.",
"Tần Chiêu Tương vương nghe tin Mậu ở nước Sở, sai sứ đến nhờ Sở Hoài vương đưa về Tần.",
"Sở Hoài vương định nghe theo, tuy nhiên sau đó tướng Sở là Phạm Quyên can gián không nên đưa ông về Tần, cũng không nên giữ lại.",
"Sở Hoài vương định nghe theo, tuy nhiên sau đó tướng Sở là Phạm Quyên can gián không nên đưa ông về Tần, cũng không nên giữ lại.",
"Hoài vương đồng ý và cuối cùng Cam Mậu không về Tần được.",
"Hoài vương đồng ý và cuối cùng Cam Mậu không về Tần được.",
"Chiến tranh với Tần lần 2 \n\nNăm 303 TCN, quan hệ giữa Tần- Sở lại bất hòa.",
"Chiến tranh với Tần lần 2 \n\nNăm 303 TCN, quan hệ giữa Tần- Sở lại bất hòa.",
"Tần Chiêu Tương vương sai Trương Hoán đánh Sở, năm sau chiếm được Tân Thành.",
"Tần Chiêu Tương vương sai Trương Hoán đánh Sở, năm sau chiếm được Tân Thành.",
"Năm 302 TCN, liên quân ba nước Tề-Hàn-Ngụy hợp sức tấn công Sở.",
"Năm 302 TCN, liên quân ba nước Tề-Hàn-Ngụy hợp sức tấn công Sở.",
"Sở Hoài vương cử thái tử sang nước Tần cầu cứu.",
"Sở Hoài vương cử thái tử sang nước Tần cầu cứu.",
"Vua Tần sai Khách khanh là Thông giúp Sở.",
"Vua Tần sai Khách khanh là Thông giúp Sở.",
"Quân ba nước rút lui.",
"Quân ba nước rút lui.",
"Năm 300 TCN, Tần liên quân với Tề-Hàn-Ngụy cùng đánh Sở, giết tướng Sở là Đường Muội, tiến đến Trọng Khâu rồi rút binh.",
"Năm 300 TCN, Tần liên quân với Tề-Hàn-Ngụy cùng đánh Sở, giết tướng Sở là Đường Muội, tiến đến Trọng Khâu rồi rút binh.",
"Năm 299 TCN, Tần Chiêu Tương vương lại đánh Sở, giết hai vạn quân nước Sở.",
"Năm 299 TCN, Tần Chiêu Tương vương lại đánh Sở, giết hai vạn quân nước Sở.",
"Sở Hoài vương hoảng sợ, sai thái tử Hoành sang Tề xin giúp.",
"Sở Hoài vương hoảng sợ, sai thái tử Hoành sang Tề xin giúp.",
"Bị vua Tần lừa bắt \n\nNăm 298 TCN, Tần Chiêu Tương vương sai Thứ trường Hoàn mang quân đánh Sở, giết tướng Sở là Cảnh Khoái, chiếm 8 ấp.",
"Bị vua Tần lừa bắt \n\nNăm 298 TCN, Tần Chiêu Tương vương sai Thứ trường Hoàn mang quân đánh Sở, giết tướng Sở là Cảnh Khoái, chiếm 8 ấp.",
"Nước Sở liên tiếp bại trận và mất đất, khí thế rất suy nhược.",
"Nước Sở liên tiếp bại trận và mất đất, khí thế rất suy nhược.",
"Năm 297 TCN, Tần Chiêu Tương vương viết thư mời Sở Hoài vương đến hội họp để nối lại hòa hiếu.",
"Năm 297 TCN, Tần Chiêu Tương vương viết thư mời Sở Hoài vương đến hội họp để nối lại hòa hiếu.",
"Sở Hoài vương đọc thư, ngần ngại không quyết.",
"Sở Hoài vương đọc thư, ngần ngại không quyết.",
"Đại thần Chiêu Thư khuyên ông nên cảnh giác với nước Tần hay lừa dối, nên mang theo binh sĩ để phòng bị.",
"Đại thần Chiêu Thư khuyên ông nên cảnh giác với nước Tần hay lừa dối, nên mang theo binh sĩ để phòng bị.",
"Con ông là công tử Lan khuyên ông cứ đến dự không cần quân sĩ vì tình hòa hiếu của nước Tần.",
"Con ông là công tử Lan khuyên ông cứ đến dự không cần quân sĩ vì tình hòa hiếu của nước Tần.",
"Sở Hoài vương nghe lời con, tự mình sang Tần không dùng binh sĩ.",
"Sở Hoài vương nghe lời con, tự mình sang Tần không dùng binh sĩ.",
"Tần Chiêu Tương vương sai tướng phục binh ở Vũ Quan ngăn giữ.",
"Tần Chiêu Tương vương sai tướng phục binh ở Vũ Quan ngăn giữ.",
"Khi Sở Hoài vương đến nước Tần, qua Vũ Quan, vua Tần Chiêu Tương vương sai một tướng đến Vũ Quan, trá xưng là vua Tần, rồi bắt ông đưa đến Hàm Dương (kinh đô của Tần).",
"Khi Sở Hoài vương đến nước Tần, qua Vũ Quan, vua Tần Chiêu Tương vương sai một tướng đến Vũ Quan, trá xưng là vua Tần, rồi bắt ông đưa đến Hàm Dương (kinh đô của Tần).",
"Đến nơi, Tần Chiêu Tương vương bắt ông phải dùng lễ phiên thần với ông ta.",
"Đến nơi, Tần Chiêu Tương vương bắt ông phải dùng lễ phiên thần với ông ta.",
"Sở Hoài vương vô cùng giận dữ không làm theo.",
"Sở Hoài vương vô cùng giận dữ không làm theo.",
"Lúc này ông hối hận vì không nghe lời Chiêu Sư.",
"Lúc này ông hối hận vì không nghe lời Chiêu Sư.",
"Tần Chiêu Tương vương ép Sở Hoài vương phải cắt đất Vu và Kiềm Trung mới cho ông về nước.",
"Tần Chiêu Tương vương ép Sở Hoài vương phải cắt đất Vu và Kiềm Trung mới cho ông về nước.",
"Ông giận mắng vua Tần hay dối trá, không chịu cắt đất, nên vua Tần tiếp tục giữ ông ở lại Hàm Dương.",
"Ông giận mắng vua Tần hay dối trá, không chịu cắt đất, nên vua Tần tiếp tục giữ ông ở lại Hàm Dương.",
"Ở nước Sở, quần thần nghe tin Hoài vương bị bắt, bèn sai người sang Tề đón thái tử Hoành về nước.",
"Ở nước Sở, quần thần nghe tin Hoài vương bị bắt, bèn sai người sang Tề đón thái tử Hoành về nước.",
"Tề Mẫn vương muốn dùng thái tử để ép nước Sở dâng Hoài Bắc, nhưng sau thôi, đưa thái tử về nước.",
"Tề Mẫn vương muốn dùng thái tử để ép nước Sở dâng Hoài Bắc, nhưng sau thôi, đưa thái tử về nước.",
"Người nước Sở lập Hùng Hoành nối ngôi, tức là Sở Khoảnh Tương vương.",
"Người nước Sở lập Hùng Hoành nối ngôi, tức là Sở Khoảnh Tương vương.",
"Trốn về nước không thành \n\nNghe tin nước Sở có vua mới, Tần Chiêu Tương vương tức giận, đem quân sang đánh Sở, chiếm 15 thành Vu Quan, giết 5 vạn quân nước Sở.",
"Trốn về nước không thành \n\nNghe tin nước Sở có vua mới, Tần Chiêu Tương vương tức giận, đem quân sang đánh Sở, chiếm 15 thành Vu Quan, giết 5 vạn quân nước Sở.",
"Năm 297 TCN, Sở Hoài vương lập kế để về nước, nhưng cửa Hàm Cốc thông đường về Sở bị quân Tần án ngữ, phải đi sang nước Triệu.",
"Năm 297 TCN, Sở Hoài vương lập kế để về nước, nhưng cửa Hàm Cốc thông đường về Sở bị quân Tần án ngữ, phải đi sang nước Triệu.",
"Triệu Huệ Văn vương mới lên ngôi, sợ nước Tần không dám dung nạp Sở Hoài vương.",
"Triệu Huệ Văn vương mới lên ngôi, sợ nước Tần không dám dung nạp Sở Hoài vương.",
"Vì vua Triệu không dám cho ông ở lại.",
"Vì vua Triệu không dám cho ông ở lại.",
"Sở Hoài vương phải chạy sang nước Ngụy, nước Ngụy cũng không dám nhận.",
"Sở Hoài vương phải chạy sang nước Ngụy, nước Ngụy cũng không dám nhận.",
"Quân Tần truy bắt, Hoài vương bị bắt trở lại nước Tần.",
"Quân Tần truy bắt, Hoài vương bị bắt trở lại nước Tần.",
"Qua đời \n\nNăm 296 TCN, Sở Hoài vương bệnh mất ở Tần, vua Tần cho trả thi thể về nước an táng.",
"Qua đời \n\nNăm 296 TCN, Sở Hoài vương bệnh mất ở Tần, vua Tần cho trả thi thể về nước an táng.",
"Người nước Sở nghe tin, khóc thương như mất người thân thích.",
"Người nước Sở nghe tin, khóc thương như mất người thân thích.",
"Sở Hoài vương làm vua 30 năm, lưu vong ở nước Tần được hai năm, không rõ bao nhiêu tuổi.",
"Sở Hoài vương làm vua 30 năm, lưu vong ở nước Tần được hai năm, không rõ bao nhiêu tuổi.",
"Gần hai mươi năm sau khi ông qua đời, kinh đô Dĩnh của Sở cũng bị Tần san phẳng, Sở Tương vương phải thiên về đất Trần.",
"Gần hai mươi năm sau khi ông qua đời, kinh đô Dĩnh của Sở cũng bị Tần san phẳng, Sở Tương vương phải thiên về đất Trần.",
"Nước Sở ngày càng suy yếu, không còn là đối trọng với cường Tần, đến năm 223 TCN thì bị tiêu diệt.",
"Nước Sở ngày càng suy yếu, không còn là đối trọng với cường Tần, đến năm 223 TCN thì bị tiêu diệt.",
"Về sau đến cuối thời nhà Tần, Hạng Lương khởi binh chống Tần, cho tìm con cháu vua Sở lập làm vua để có danh nghĩa chính thống, tìm được một người là Hùng Tâm.",
"Về sau đến cuối thời nhà Tần, Hạng Lương khởi binh chống Tần, cho tìm con cháu vua Sở lập làm vua để có danh nghĩa chính thống, tìm được một người là Hùng Tâm.",
"Biết lòng người nước Sở vẫn thương tiếc Sở Hoài vương, Hạng Lương bèn tôn Hùng Tâm là Sở Hoài vương để kích động lòng chống Tần.",
"Biết lòng người nước Sở vẫn thương tiếc Sở Hoài vương, Hạng Lương bèn tôn Hùng Tâm là Sở Hoài vương để kích động lòng chống Tần.",
"Gia quyến \n Cha: Sở Uy vương Hùng Thương.",
"Gia quyến \n Cha: Sở Uy vương Hùng Thương.",
"Mẹ: Sở Uy hậu.",
"Mẹ: Sở Uy hậu.",
"Công chúa nước Triệu\n\n Thê thiếp:\n Nam Hậu Trịnh Tụ (南后 鄭袖), sủng phi.",
"Công chúa nước Triệu\n\n Thê thiếp:\n Nam Hậu Trịnh Tụ (南后 鄭袖), sủng phi.",
"Về sau cùng Cận Thượng (靳尚) câu kết, hãm hại Khuất Nguyên.",
"Về sau cùng Cận Thượng (靳尚) câu kết, hãm hại Khuất Nguyên.",
"Ngụy mỹ nhân (魏美人), một người thiếp do Quốc vương nước Ngụy tặng.",
"Ngụy mỹ nhân (魏美人), một người thiếp do Quốc vương nước Ngụy tặng.",
"Con trai:\n Sở Khoảnh Tương vương Hùng Hoành (?-263 TCN)\n\nXem thêm \nSở Uy vương\nKhuất Nguyên\nTrần Chẩn\nTrịnh Tụ\nSở Khoảnh Tương vương\nTrương Nghi\nPhùng Chương\n\nTham khảo \nSử ký Tư Mã Thiên, các thiên:\nSở thế gia\nHạng Vũ bản kỉ\nTrương Nghi liệt truyện\nTần bản kỉ\nSử Lý Tử Cam Mậu liệt truyện\nPhương Thi Danh (2001), Niên biểu lịch sử Trung Quốc, Nhà xuất bản Thế giới\nCát Kiếm Hùng chủ biên (2006), Bước thịnh suy của các triều đại phong kiến Trung Quốc, tập 1, Nhà xuất bản Văn hoá thông tin\nLê Đông Phương, Vương Tử Kim (2007), Kể chuyện Tần Hán, Nhà xuất bản Đà Nẵng\nGiản Chi, Nguyễn Hiến Lê (2001), Chiến Quốc sách, Nhà xuất bản Văn học\nChu Thiệu Hầu (2003), Tổng tập lược truyện các Tể tướng trong lịch sử Trung Quốc, tập 1, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin\n\nChú thích \n\nVua nước Sở\nNăm sinh không rõ\nMất năm 296 TCN\nMất thập niên 290 TCN\nNăm 296 TCN"
] |
[
"Hùng Hòe là con trưởng của Sở Uy vương Hùng Thương, quốc vương thứ 39 của nước Sở.",
"Sở Hoài vương (楚懷王,355 TCN- 296 TCN, trị vì: 328 TCN-299 TCN), tên thật là Hùng Hoè (熊槐) hay Mị Hòe (芈槐), là vị vua thứ 40 của nước Sở - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.",
"Năm 328 TCN, Uy vương mất, Thái tử Hùng Hòe lên nối ngôi, tức là Sở Hoài vương.",
"Hùng Hòe là con trưởng của Sở Uy vương Hùng Thương, quốc vương thứ 39 của nước Sở.",
"Giữa hợp tung và liên hoành \nNăm 328 TCN, nhân Sở Hoài vương mới lên ngôi, trong nước có đại tang, Ngụy Huệ vương đem quân đánh Sở, chiếm được đất Hình Sơn.",
"Năm 328 TCN, Uy vương mất, Thái tử Hùng Hòe lên nối ngôi, tức là Sở Hoài vương.",
"Năm 323 TCN, ông cử lệnh doãn Chiêu Dương đánh nước Ngụy, chiếm 8 ấp ở Tương Lăng của Ngụy.",
"Giữa hợp tung và liên hoành \nNăm 328 TCN, nhân Sở Hoài vương mới lên ngôi, trong nước có đại tang, Ngụy Huệ vương đem quân đánh Sở, chiếm được đất Hình Sơn.",
"Tuy nhiên sau đó, Sở Hoài vương đổi hướng tấn công sang nước Tề.",
"Năm 323 TCN, ông cử lệnh doãn Chiêu Dương đánh nước Ngụy, chiếm 8 ấp ở Tương Lăng của Ngụy.",
"Tề Tuyên vương cử Trần Chẩn đi sứ sang gặp Chiêu Dương, dùng lời lẽ thuyết phục Chiêu Dương rút quân về.",
"Tuy nhiên sau đó, Sở Hoài vương đổi hướng tấn công sang nước Tề.",
"Năm 325 TCN, vua Tần Huệ Văn công xưng vương, tức Tần Huệ Văn vương, đề nghị liên minh cùng nước Tề và nước Sở để chống lại phe hợp tung do Công Tôn Diễn đề xuất.",
"Tề Tuyên vương cử Trần Chẩn đi sứ sang gặp Chiêu Dương, dùng lời lẽ thuyết phục Chiêu Dương rút quân về.",
"Sở Hoài vương bèn liên minh cùng Tần và Tề.",
"Năm 325 TCN, vua Tần Huệ Văn công xưng vương, tức Tần Huệ Văn vương, đề nghị liên minh cùng nước Tề và nước Sở để chống lại phe hợp tung do Công Tôn Diễn đề xuất.",
"Năm 324 TCN, tướng quốc nước Tần là Trương Nghi sang nước Sở bàn việc liên hoành.",
"Sở Hoài vương bèn liên minh cùng Tần và Tề.",
"Sở Hoài vương đồng ý, cùng hội minh với Tề, Tần, Ngụy ở Niết Tang.",
"Năm 324 TCN, tướng quốc nước Tần là Trương Nghi sang nước Sở bàn việc liên hoành.",
"Tần Huệ Văn vương cử Trương Nghi sang nước Ngụy, mời liên hoành với Tần, được vua Ngụy trọng dụng.",
"Sở Hoài vương đồng ý, cùng hội minh với Tề, Tần, Ngụy ở Niết Tang.",
"Sở Hoài vương và Tề Tuyên vương thấy việc liên hoành giữa Ngụy với Tần bất lợi cho mình, nên ủng hộ Công Tôn Diễn.",
"Tần Huệ Văn vương cử Trương Nghi sang nước Ngụy, mời liên hoành với Tần, được vua Ngụy trọng dụng.",
"Năm 318 TCN, Công Tôn Diễn tập hợp quân năm nước Ngụy, Sở, Hàn, Triệu, Yên cùng chống Tần, cử Sở Hoài vương làm Tung trưởng (người chỉ huy phe hợp tung).",
"Sở Hoài vương và Tề Tuyên vương thấy việc liên hoành giữa Ngụy với Tần bất lợi cho mình, nên ủng hộ Công Tôn Diễn.",
"Tuy nhiên cuối cùng nước Sở và nước Yên không ra quân, chỉ còn lại Tam Tấn (Hàn, Ngụy, Triệu), nhưng khi tiến đến cửa Hàm Cốc thì bị quân nước Tần đánh bại.",
"Năm 318 TCN, Công Tôn Diễn tập hợp quân năm nước Ngụy, Sở, Hàn, Triệu, Yên cùng chống Tần, cử Sở Hoài vương làm Tung trưởng (người chỉ huy phe hợp tung).",
"Tham đất Thương Ư \n\nNăm 314 TCN, nước Sở kết thân với nước Tề, đem quân đánh Khúc Ốc của Tần khiến nước Tần lo ngại.",
"Tuy nhiên cuối cùng nước Sở và nước Yên không ra quân, chỉ còn lại Tam Tấn (Hàn, Ngụy, Triệu), nhưng khi tiến đến cửa Hàm Cốc thì bị quân nước Tần đánh bại.",
"Tần Huệ Văn vương nghe lời Trương Nghi, bãi chức ông ta rồi sai sang nước Sở, hứa nhường đất Thương Ư cho Sở với điều kiện Sở phải tuyệt giao với Tề.",
"Tham đất Thương Ư \n\nNăm 314 TCN, nước Sở kết thân với nước Tề, đem quân đánh Khúc Ốc của Tần khiến nước Tần lo ngại.",
"Sở Hoài vương vui mừng, chấp nhận lời đề nghị đó, đem nói với triều thần.",
"Tần Huệ Văn vương nghe lời Trương Nghi, bãi chức ông ta rồi sai sang nước Sở, hứa nhường đất Thương Ư cho Sở với điều kiện Sở phải tuyệt giao với Tề.",
"Đại thần Trần Chẩn cho rằng Sở Hoài vương đã bị lừa nhưng ông không nghe, sai sứ sang Tề tuyệt giao và sang Tần đòi đất.",
"Sở Hoài vương vui mừng, chấp nhận lời đề nghị đó, đem nói với triều thần.",
"Trương Nghi biết kế đã thành, bèn giả vờ say rượu ngã khỏi xe, rồi cáo bệnh không ra làm việc với sứ thần.",
"Đại thần Trần Chẩn cho rằng Sở Hoài vương đã bị lừa nhưng ông không nghe, sai sứ sang Tề tuyệt giao và sang Tần đòi đất.",
"Sở Hoài vương tưởng Trương Nghi cho rằng mình chưa tuyệt giao hẳn với nước Tề, lại sai người sang Tề mắng nhiếc, cự nự.",
"Trương Nghi biết kế đã thành, bèn giả vờ say rượu ngã khỏi xe, rồi cáo bệnh không ra làm việc với sứ thần.",
"Tề vương tức giận, bỏ Sở theo Tần.",
"Sở Hoài vương tưởng Trương Nghi cho rằng mình chưa tuyệt giao hẳn với nước Tề, lại sai người sang Tề mắng nhiếc, cự nự.",
"Trương Nghi biết kế đã thành, mới ra ngoài, nói với sứ giả là mình chỉ hứa dâng có sáu dặm chứ không phải 600 dặm.",
"Tề vương tức giận, bỏ Sở theo Tần.",
"Chiến tranh với Tần lần 1 \n\nSứ giả về tâu việc bị Trương Nghi đánh lừa.",
"Trương Nghi biết kế đã thành, mới ra ngoài, nói với sứ giả là mình chỉ hứa dâng có sáu dặm chứ không phải 600 dặm.",
"Sở Hoài vương vô cùng tức giận, chuẩn bị đem quân đánh Tần.",
"Chiến tranh với Tần lần 1 \n\nSứ giả về tâu việc bị Trương Nghi đánh lừa.",
"Trần Chẩn lại can rằng không nên và khuyên ông nên đem một ấp lớn hối lộ cho Tần để Tần giúp mình đánh Tề, bù lại 600 dặm đất nhưng ông không đồng ý, đem quân đánh Tần.",
"Sở Hoài vương vô cùng tức giận, chuẩn bị đem quân đánh Tần.",
"Quân Tần có sự giúp đỡ của Tề và Ngụy và Hàn, phát binh chống lại quân Sở.",
"Trần Chẩn lại can rằng không nên và khuyên ông nên đem một ấp lớn hối lộ cho Tần để Tần giúp mình đánh Tề, bù lại 600 dặm đất nhưng ông không đồng ý, đem quân đánh Tần.",
"Mùa xuân năm 312 TCN, quân Sở giao chiến với quân Tần ở Đơn Dương.",
"Quân Tần có sự giúp đỡ của Tề và Ngụy và Hàn, phát binh chống lại quân Sở.",
"Quân Sở đại bại, bị giết 8 vạn người, tướng Khuất Cái và Phùng Hầu Sửu bị bắt.",
"Mùa xuân năm 312 TCN, quân Sở giao chiến với quân Tần ở Đơn Dương.",
"Sở Hoài vương tức giận, không chịu lui binh, lại đánh nhau với quân nước Tần ở Lam Điền, bị quân Tần đánh bại lần nữa, mất 600 dặm đất Hán Trung.",
"Quân Sở đại bại, bị giết 8 vạn người, tướng Khuất Cái và Phùng Hầu Sửu bị bắt.",
"Cùng lúc đó, hai nước Hàn, Ngụy cũng thừa cơ đánh Sở, buộc Sở Hoài vương phải rút quân về.",
"Sở Hoài vương tức giận, không chịu lui binh, lại đánh nhau với quân nước Tần ở Lam Điền, bị quân Tần đánh bại lần nữa, mất 600 dặm đất Hán Trung.",
"Không giết Trương Nghi \n\nNăm 311 TCN, Sở Hoài vương điều quân đánh Tần, vây đất Ung Thị, bị quân Tần phản công, chiếm đất Thiệu Lăng.",
"Cùng lúc đó, hai nước Hàn, Ngụy cũng thừa cơ đánh Sở, buộc Sở Hoài vương phải rút quân về.",
"Cùng năm đó Tần Huệ Văn vương lại đề nghị sẽ trả một nửa vùng Hán Trung cho Sở để cầu hòa.",
"Không giết Trương Nghi \n\nNăm 311 TCN, Sở Hoài vương điều quân đánh Tần, vây đất Ung Thị, bị quân Tần phản công, chiếm đất Thiệu Lăng.",
"Sở Hoài vương trả lời không cần đất, chỉ muốn có Trương Nghi.",
"Cùng năm đó Tần Huệ Văn vương lại đề nghị sẽ trả một nửa vùng Hán Trung cho Sở để cầu hòa.",
"Trương Nghi biết vua Sở ghét mình, nhưng ỷ vào việc có thân tình với (bề tôi thân tín của Hoài vương), nên chấp nhận sang nước Sở.",
"Sở Hoài vương trả lời không cần đất, chỉ muốn có Trương Nghi.",
"Khi Trương Nghi đến, Sở Hoài vương không gặp, đem giam lại, định giết đi để trả thù.",
"Trương Nghi biết vua Sở ghét mình, nhưng ỷ vào việc có thân tình với (bề tôi thân tín của Hoài vương), nên chấp nhận sang nước Sở.",
"Cận Thượng lại hết mực khuyên ông không nên giam Trương Nghi, vì sẽ làm vua Tần (Huệ vương) giận.",
"Khi Trương Nghi đến, Sở Hoài vương không gặp, đem giam lại, định giết đi để trả thù.",
"Sau đó Cận Thượng nói với Trịnh Dữu (ái thiếp của Hoài vương) rằng nếu Trương Nghi bị giam thì vua Tần sẽ đem mĩ nữ tặng vua Sở để cứu Nghi, thì Trịnh Dữu không còn được sủng ái.",
"Cận Thượng lại hết mực khuyên ông không nên giam Trương Nghi, vì sẽ làm vua Tần (Huệ vương) giận.",
"hoảng sợ, xin Hoài vương thả Trương Nghi về nước.",
"Sau đó Cận Thượng nói với Trịnh Dữu (ái thiếp của Hoài vương) rằng nếu Trương Nghi bị giam thì vua Tần sẽ đem mĩ nữ tặng vua Sở để cứu Nghi, thì Trịnh Dữu không còn được sủng ái.",
"Sau khi Trương Nghi được thả lại tìm cách xoay tiền nước Sở.",
"hoảng sợ, xin Hoài vương thả Trương Nghi về nước.",
"Ông ta hứa sẽ tìm gái đẹp về làm phi cho Sở Hoài vương, để làm tiền hai bà Nam Hậu và Trịnh Dữu, sau đó xin thôi vì hai bà này đã đẹp rồi, rồi về nước.",
"Sau khi Trương Nghi được thả lại tìm cách xoay tiền nước Sở.",
"Khuất Nguyên vừa từ nước Tề về, khuyên Hoài vương giết Trương Nghi.",
"Ông ta hứa sẽ tìm gái đẹp về làm phi cho Sở Hoài vương, để làm tiền hai bà Nam Hậu và Trịnh Dữu, sau đó xin thôi vì hai bà này đã đẹp rồi, rồi về nước.",
"Sở Hoài vương hối hận sai truy nã Nghi nhưng Nghi đã về nước rồi.",
"Khuất Nguyên vừa từ nước Tề về, khuyên Hoài vương giết Trương Nghi.",
"Bị Phùng Chương lừa gạt \n\nNăm 309 TCN, Tề Mẫn vương đưa thư sang Sở xin cùng hợp tung chống Tần.",
"Sở Hoài vương hối hận sai truy nã Nghi nhưng Nghi đã về nước rồi.",
"Sở Hoài vương đồng ý, tuyệt giao với Tần mà thân Tề và Hàn.",
"Bị Phùng Chương lừa gạt \n\nNăm 309 TCN, Tề Mẫn vương đưa thư sang Sở xin cùng hợp tung chống Tần.",
"Năm 308 TCN, Tần Vũ vương sai Cam Mậu hợp quân với nước Ngụy cùng đánh thành Nghi Dương của Hàn.",
"Sở Hoài vương đồng ý, tuyệt giao với Tần mà thân Tề và Hàn.",
"Sở Hoài vương cử Cảnh Thúy đem quân giúp Hàn.",
"Năm 308 TCN, Tần Vũ vương sai Cam Mậu hợp quân với nước Ngụy cùng đánh thành Nghi Dương của Hàn.",
"Tướng Phùng Chương nước Tần xin Tần Vũ vương cắt Hán Trung cho Sở để Sở lui quân.",
"Sở Hoài vương cử Cảnh Thúy đem quân giúp Hàn.",
"Nhưng sau khi chiếm Nghi Dương, Phùng Chương bội ước, khuyên Tần Vũ vương đuổi mình đi, rồi vua Tần trơ tráo nói rằng mình vốn không có hứa.",
"Tướng Phùng Chương nước Tần xin Tần Vũ vương cắt Hán Trung cho Sở để Sở lui quân.",
"Cùng lúc đó, Cảnh Thúy tiến binh đánh Tần, buộc vua Tần phải dâng đất Chử Tảo để cầu hòa.",
"Nhưng sau khi chiếm Nghi Dương, Phùng Chương bội ước, khuyên Tần Vũ vương đuổi mình đi, rồi vua Tần trơ tráo nói rằng mình vốn không có hứa.",
"Thân Tần, gây chiến với Hàn và Việt \n\nNăm 307 TCN, Sở Hoài vương đánh nước Hàn, vây đất Ung.",
"Cùng lúc đó, Cảnh Thúy tiến binh đánh Tần, buộc vua Tần phải dâng đất Chử Tảo để cầu hòa.",
"Tần Chiêu Tương vương đem quân cứu Hàn, quân Sở rút lui.",
"Thân Tần, gây chiến với Hàn và Việt \n\nNăm 307 TCN, Sở Hoài vương đánh nước Hàn, vây đất Ung.",
"Năm 306 TCN, Sở Hoài vương liên minh với nước Tề đánh Việt, chiếm toàn bộ nước Việt và đất Ngô cũ, lập ra quận Giang Đông, nhưng con cháu vua Việt vẫn ở lại cai quản một số đất cũ ở phía Nam sông Trường Giang.",
"Tần Chiêu Tương vương đem quân cứu Hàn, quân Sở rút lui.",
"Năm 304 TCN, Sở Hoài vương muốn kết thân với Tần, cùng Tần Chiêu Tương vương đến hội ở Hoàng Cúc.",
"Năm 306 TCN, Sở Hoài vương liên minh với nước Tề đánh Việt, chiếm toàn bộ nước Việt và đất Ngô cũ, lập ra quận Giang Đông, nhưng con cháu vua Việt vẫn ở lại cai quản một số đất cũ ở phía Nam sông Trường Giang.",
"Sở Hoài vương dâng đất Tương Thượng cho Tần, ngược lại lại Tần Chiêu Tương vương trả lại huyện Thượng Dung cho nước Sở.",
"Năm 304 TCN, Sở Hoài vương muốn kết thân với Tần, cùng Tần Chiêu Tương vương đến hội ở Hoàng Cúc.",
"Thừa tướng của nước Tần là Cam Mậu trốn sang nước Tề, Tề Mẫn vương cử Cam Mậu đi sứ nước Sở.",
"Sở Hoài vương dâng đất Tương Thượng cho Tần, ngược lại lại Tần Chiêu Tương vương trả lại huyện Thượng Dung cho nước Sở.",
"Tần Chiêu Tương vương nghe tin Mậu ở nước Sở, sai sứ đến nhờ Sở Hoài vương đưa về Tần.",
"Thừa tướng của nước Tần là Cam Mậu trốn sang nước Tề, Tề Mẫn vương cử Cam Mậu đi sứ nước Sở.",
"Sở Hoài vương định nghe theo, tuy nhiên sau đó tướng Sở là Phạm Quyên can gián không nên đưa ông về Tần, cũng không nên giữ lại.",
"Tần Chiêu Tương vương nghe tin Mậu ở nước Sở, sai sứ đến nhờ Sở Hoài vương đưa về Tần.",
"Hoài vương đồng ý và cuối cùng Cam Mậu không về Tần được.",
"Sở Hoài vương định nghe theo, tuy nhiên sau đó tướng Sở là Phạm Quyên can gián không nên đưa ông về Tần, cũng không nên giữ lại.",
"Chiến tranh với Tần lần 2 \n\nNăm 303 TCN, quan hệ giữa Tần- Sở lại bất hòa.",
"Hoài vương đồng ý và cuối cùng Cam Mậu không về Tần được.",
"Tần Chiêu Tương vương sai Trương Hoán đánh Sở, năm sau chiếm được Tân Thành.",
"Chiến tranh với Tần lần 2 \n\nNăm 303 TCN, quan hệ giữa Tần- Sở lại bất hòa.",
"Năm 302 TCN, liên quân ba nước Tề-Hàn-Ngụy hợp sức tấn công Sở.",
"Tần Chiêu Tương vương sai Trương Hoán đánh Sở, năm sau chiếm được Tân Thành.",
"Sở Hoài vương cử thái tử sang nước Tần cầu cứu.",
"Năm 302 TCN, liên quân ba nước Tề-Hàn-Ngụy hợp sức tấn công Sở.",
"Vua Tần sai Khách khanh là Thông giúp Sở.",
"Sở Hoài vương cử thái tử sang nước Tần cầu cứu.",
"Quân ba nước rút lui.",
"Vua Tần sai Khách khanh là Thông giúp Sở.",
"Năm 300 TCN, Tần liên quân với Tề-Hàn-Ngụy cùng đánh Sở, giết tướng Sở là Đường Muội, tiến đến Trọng Khâu rồi rút binh.",
"Quân ba nước rút lui.",
"Năm 299 TCN, Tần Chiêu Tương vương lại đánh Sở, giết hai vạn quân nước Sở.",
"Năm 300 TCN, Tần liên quân với Tề-Hàn-Ngụy cùng đánh Sở, giết tướng Sở là Đường Muội, tiến đến Trọng Khâu rồi rút binh.",
"Sở Hoài vương hoảng sợ, sai thái tử Hoành sang Tề xin giúp.",
"Năm 299 TCN, Tần Chiêu Tương vương lại đánh Sở, giết hai vạn quân nước Sở.",
"Bị vua Tần lừa bắt \n\nNăm 298 TCN, Tần Chiêu Tương vương sai Thứ trường Hoàn mang quân đánh Sở, giết tướng Sở là Cảnh Khoái, chiếm 8 ấp.",
"Sở Hoài vương hoảng sợ, sai thái tử Hoành sang Tề xin giúp.",
"Nước Sở liên tiếp bại trận và mất đất, khí thế rất suy nhược.",
"Bị vua Tần lừa bắt \n\nNăm 298 TCN, Tần Chiêu Tương vương sai Thứ trường Hoàn mang quân đánh Sở, giết tướng Sở là Cảnh Khoái, chiếm 8 ấp.",
"Năm 297 TCN, Tần Chiêu Tương vương viết thư mời Sở Hoài vương đến hội họp để nối lại hòa hiếu.",
"Nước Sở liên tiếp bại trận và mất đất, khí thế rất suy nhược.",
"Sở Hoài vương đọc thư, ngần ngại không quyết.",
"Năm 297 TCN, Tần Chiêu Tương vương viết thư mời Sở Hoài vương đến hội họp để nối lại hòa hiếu.",
"Đại thần Chiêu Thư khuyên ông nên cảnh giác với nước Tần hay lừa dối, nên mang theo binh sĩ để phòng bị.",
"Sở Hoài vương đọc thư, ngần ngại không quyết.",
"Con ông là công tử Lan khuyên ông cứ đến dự không cần quân sĩ vì tình hòa hiếu của nước Tần.",
"Đại thần Chiêu Thư khuyên ông nên cảnh giác với nước Tần hay lừa dối, nên mang theo binh sĩ để phòng bị.",
"Sở Hoài vương nghe lời con, tự mình sang Tần không dùng binh sĩ.",
"Con ông là công tử Lan khuyên ông cứ đến dự không cần quân sĩ vì tình hòa hiếu của nước Tần.",
"Tần Chiêu Tương vương sai tướng phục binh ở Vũ Quan ngăn giữ.",
"Sở Hoài vương nghe lời con, tự mình sang Tần không dùng binh sĩ.",
"Khi Sở Hoài vương đến nước Tần, qua Vũ Quan, vua Tần Chiêu Tương vương sai một tướng đến Vũ Quan, trá xưng là vua Tần, rồi bắt ông đưa đến Hàm Dương (kinh đô của Tần).",
"Tần Chiêu Tương vương sai tướng phục binh ở Vũ Quan ngăn giữ.",
"Đến nơi, Tần Chiêu Tương vương bắt ông phải dùng lễ phiên thần với ông ta.",
"Khi Sở Hoài vương đến nước Tần, qua Vũ Quan, vua Tần Chiêu Tương vương sai một tướng đến Vũ Quan, trá xưng là vua Tần, rồi bắt ông đưa đến Hàm Dương (kinh đô của Tần).",
"Sở Hoài vương vô cùng giận dữ không làm theo.",
"Đến nơi, Tần Chiêu Tương vương bắt ông phải dùng lễ phiên thần với ông ta.",
"Lúc này ông hối hận vì không nghe lời Chiêu Sư.",
"Sở Hoài vương vô cùng giận dữ không làm theo.",
"Tần Chiêu Tương vương ép Sở Hoài vương phải cắt đất Vu và Kiềm Trung mới cho ông về nước.",
"Lúc này ông hối hận vì không nghe lời Chiêu Sư.",
"Ông giận mắng vua Tần hay dối trá, không chịu cắt đất, nên vua Tần tiếp tục giữ ông ở lại Hàm Dương.",
"Tần Chiêu Tương vương ép Sở Hoài vương phải cắt đất Vu và Kiềm Trung mới cho ông về nước.",
"Ở nước Sở, quần thần nghe tin Hoài vương bị bắt, bèn sai người sang Tề đón thái tử Hoành về nước.",
"Ông giận mắng vua Tần hay dối trá, không chịu cắt đất, nên vua Tần tiếp tục giữ ông ở lại Hàm Dương.",
"Tề Mẫn vương muốn dùng thái tử để ép nước Sở dâng Hoài Bắc, nhưng sau thôi, đưa thái tử về nước.",
"Ở nước Sở, quần thần nghe tin Hoài vương bị bắt, bèn sai người sang Tề đón thái tử Hoành về nước.",
"Người nước Sở lập Hùng Hoành nối ngôi, tức là Sở Khoảnh Tương vương.",
"Tề Mẫn vương muốn dùng thái tử để ép nước Sở dâng Hoài Bắc, nhưng sau thôi, đưa thái tử về nước.",
"Trốn về nước không thành \n\nNghe tin nước Sở có vua mới, Tần Chiêu Tương vương tức giận, đem quân sang đánh Sở, chiếm 15 thành Vu Quan, giết 5 vạn quân nước Sở.",
"Người nước Sở lập Hùng Hoành nối ngôi, tức là Sở Khoảnh Tương vương.",
"Năm 297 TCN, Sở Hoài vương lập kế để về nước, nhưng cửa Hàm Cốc thông đường về Sở bị quân Tần án ngữ, phải đi sang nước Triệu.",
"Trốn về nước không thành \n\nNghe tin nước Sở có vua mới, Tần Chiêu Tương vương tức giận, đem quân sang đánh Sở, chiếm 15 thành Vu Quan, giết 5 vạn quân nước Sở.",
"Triệu Huệ Văn vương mới lên ngôi, sợ nước Tần không dám dung nạp Sở Hoài vương.",
"Năm 297 TCN, Sở Hoài vương lập kế để về nước, nhưng cửa Hàm Cốc thông đường về Sở bị quân Tần án ngữ, phải đi sang nước Triệu.",
"Vì vua Triệu không dám cho ông ở lại.",
"Triệu Huệ Văn vương mới lên ngôi, sợ nước Tần không dám dung nạp Sở Hoài vương.",
"Sở Hoài vương phải chạy sang nước Ngụy, nước Ngụy cũng không dám nhận.",
"Vì vua Triệu không dám cho ông ở lại.",
"Quân Tần truy bắt, Hoài vương bị bắt trở lại nước Tần.",
"Sở Hoài vương phải chạy sang nước Ngụy, nước Ngụy cũng không dám nhận.",
"Qua đời \n\nNăm 296 TCN, Sở Hoài vương bệnh mất ở Tần, vua Tần cho trả thi thể về nước an táng.",
"Quân Tần truy bắt, Hoài vương bị bắt trở lại nước Tần.",
"Người nước Sở nghe tin, khóc thương như mất người thân thích.",
"Qua đời \n\nNăm 296 TCN, Sở Hoài vương bệnh mất ở Tần, vua Tần cho trả thi thể về nước an táng.",
"Sở Hoài vương làm vua 30 năm, lưu vong ở nước Tần được hai năm, không rõ bao nhiêu tuổi.",
"Người nước Sở nghe tin, khóc thương như mất người thân thích.",
"Gần hai mươi năm sau khi ông qua đời, kinh đô Dĩnh của Sở cũng bị Tần san phẳng, Sở Tương vương phải thiên về đất Trần.",
"Sở Hoài vương làm vua 30 năm, lưu vong ở nước Tần được hai năm, không rõ bao nhiêu tuổi.",
"Nước Sở ngày càng suy yếu, không còn là đối trọng với cường Tần, đến năm 223 TCN thì bị tiêu diệt.",
"Gần hai mươi năm sau khi ông qua đời, kinh đô Dĩnh của Sở cũng bị Tần san phẳng, Sở Tương vương phải thiên về đất Trần.",
"Về sau đến cuối thời nhà Tần, Hạng Lương khởi binh chống Tần, cho tìm con cháu vua Sở lập làm vua để có danh nghĩa chính thống, tìm được một người là Hùng Tâm.",
"Nước Sở ngày càng suy yếu, không còn là đối trọng với cường Tần, đến năm 223 TCN thì bị tiêu diệt.",
"Biết lòng người nước Sở vẫn thương tiếc Sở Hoài vương, Hạng Lương bèn tôn Hùng Tâm là Sở Hoài vương để kích động lòng chống Tần.",
"Về sau đến cuối thời nhà Tần, Hạng Lương khởi binh chống Tần, cho tìm con cháu vua Sở lập làm vua để có danh nghĩa chính thống, tìm được một người là Hùng Tâm.",
"Gia quyến \n Cha: Sở Uy vương Hùng Thương.",
"Biết lòng người nước Sở vẫn thương tiếc Sở Hoài vương, Hạng Lương bèn tôn Hùng Tâm là Sở Hoài vương để kích động lòng chống Tần.",
"Mẹ: Sở Uy hậu.",
"Gia quyến \n Cha: Sở Uy vương Hùng Thương.",
"Công chúa nước Triệu\n\n Thê thiếp:\n Nam Hậu Trịnh Tụ (南后 鄭袖), sủng phi.",
"Mẹ: Sở Uy hậu.",
"Về sau cùng Cận Thượng (靳尚) câu kết, hãm hại Khuất Nguyên.",
"Công chúa nước Triệu\n\n Thê thiếp:\n Nam Hậu Trịnh Tụ (南后 鄭袖), sủng phi.",
"Ngụy mỹ nhân (魏美人), một người thiếp do Quốc vương nước Ngụy tặng.",
"Về sau cùng Cận Thượng (靳尚) câu kết, hãm hại Khuất Nguyên.",
"Con trai:\n Sở Khoảnh Tương vương Hùng Hoành (?-263 TCN)\n\nXem thêm \nSở Uy vương\nKhuất Nguyên\nTrần Chẩn\nTrịnh Tụ\nSở Khoảnh Tương vương\nTrương Nghi\nPhùng Chương\n\nTham khảo \nSử ký Tư Mã Thiên, các thiên:\nSở thế gia\nHạng Vũ bản kỉ\nTrương Nghi liệt truyện\nTần bản kỉ\nSử Lý Tử Cam Mậu liệt truyện\nPhương Thi Danh (2001), Niên biểu lịch sử Trung Quốc, Nhà xuất bản Thế giới\nCát Kiếm Hùng chủ biên (2006), Bước thịnh suy của các triều đại phong kiến Trung Quốc, tập 1, Nhà xuất bản Văn hoá thông tin\nLê Đông Phương, Vương Tử Kim (2007), Kể chuyện Tần Hán, Nhà xuất bản Đà Nẵng\nGiản Chi, Nguyễn Hiến Lê (2001), Chiến Quốc sách, Nhà xuất bản Văn học\nChu Thiệu Hầu (2003), Tổng tập lược truyện các Tể tướng trong lịch sử Trung Quốc, tập 1, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin\n\nChú thích \n\nVua nước Sở\nNăm sinh không rõ\nMất năm 296 TCN\nMất thập niên 290 TCN\nNăm 296 TCN",
"Ngụy mỹ nhân (魏美人), một người thiếp do Quốc vương nước Ngụy tặng."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Laciniodes usumona là một loài bướm đêm trong họ Geometridae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nLaciniodes"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nLaciniodes",
"Laciniodes usumona là một loài bướm đêm trong họ Geometridae."
] |
[
1,
0
] |
[
"Mareuil-sur-Ourcq là một xã thuộc tỉnh Oise trong vùng Hauts-de-France tây bắc nước Pháp.",
"Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 70 mét trên mực nước biển.",
"Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 70 mét trên mực nước biển.",
"Tham khảo\n\nINSEE\n\nMareuilsurourcq"
] |
[
"Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 70 mét trên mực nước biển.",
"Mareuil-sur-Ourcq là một xã thuộc tỉnh Oise trong vùng Hauts-de-France tây bắc nước Pháp.",
"Tham khảo\n\nINSEE\n\nMareuilsurourcq",
"Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 70 mét trên mực nước biển."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Exoneura hamulata là một loài Hymenoptera trong họ Apidae.",
"Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1905.",
"Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1905.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n \n\nExoneura\nĐộng vật được mô tả năm 1905"
] |
[
"Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1905.",
"Exoneura hamulata là một loài Hymenoptera trong họ Apidae.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n \n\nExoneura\nĐộng vật được mô tả năm 1905",
"Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1905."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Metopius fuscipennis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nMetopius"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nMetopius",
"Metopius fuscipennis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"12727 Cavendish (1991 PB20) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 14 tháng 8 năm 1991 bởi E. W. Elst ở Đài thiên văn Nam Âu.",
"Ghi chú\n\nLiên kết ngoài \nJPL Small-Body Database Browser 12727 Cavendish\n\nTiểu hành tinh vành đai chính\nĐược phát hiện bởi Eric Walter Elst\nThiên thể phát hiện năm 1991"
] |
[
"Ghi chú\n\nLiên kết ngoài \nJPL Small-Body Database Browser 12727 Cavendish\n\nTiểu hành tinh vành đai chính\nĐược phát hiện bởi Eric Walter Elst\nThiên thể phát hiện năm 1991",
"12727 Cavendish (1991 PB20) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 14 tháng 8 năm 1991 bởi E. W. Elst ở Đài thiên văn Nam Âu."
] |
[
1,
0
] |
[
"Ditta myricoides là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích.",
"Loài này được Griseb.",
"Loài này được Griseb.",
"mô tả khoa học đầu tiên năm 1861.",
"mô tả khoa học đầu tiên năm 1861.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nDitta\nThực vật được mô tả năm 1861"
] |
[
"Loài này được Griseb.",
"Ditta myricoides là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích.",
"mô tả khoa học đầu tiên năm 1861.",
"Loài này được Griseb.",
"Chú thích\n\nTham khảo\n \n\nDitta\nThực vật được mô tả năm 1861",
"mô tả khoa học đầu tiên năm 1861."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Tambourissa gracilis là một loài thực vật có hoa trong họ Monimiaceae.",
"Loài này được Perkins miêu tả khoa học đầu tiên năm 1911.",
"Loài này được Perkins miêu tả khoa học đầu tiên năm 1911.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nTambourissa\nThực vật được mô tả năm 1911"
] |
[
"Loài này được Perkins miêu tả khoa học đầu tiên năm 1911.",
"Tambourissa gracilis là một loài thực vật có hoa trong họ Monimiaceae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nTambourissa\nThực vật được mô tả năm 1911",
"Loài này được Perkins miêu tả khoa học đầu tiên năm 1911."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"nhỏ|Hình 1: Trường hợp di truyền theo mẹ.",
"Chú thích: Bố Unaffected = bình thường (không bị).",
"Chú thích: Bố Unaffected = bình thường (không bị).",
"Mẹ Affected = bị bệnh.Các con: 1/4 khả năng là trai bình thường + 1/4 khả năng là gái bị bệnh + 1/4 khả năng là trai bị bệnh + 1/4 khả năng là gái bình thường.",
"Mẹ Affected = bị bệnh.Các con: 1/4 khả năng là trai bình thường + 1/4 khả năng là gái bị bệnh + 1/4 khả năng là trai bị bệnh + 1/4 khả năng là gái bình thường.",
"Các con bị bệnh do nhận alen trội từ mẹ.",
"Các con bị bệnh do nhận alen trội từ mẹ.",
"Di truyền gen trội liên kết X là phương thức kế thừa gen trội có lô-cut tại vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X cho đời sau.",
"Di truyền gen trội liên kết X là phương thức kế thừa gen trội có lô-cut tại vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X cho đời sau.",
"Đây là thuật ngữ dùng trong di truyền học, ở tiếng Anh là \"X-linked dominant inheritance\".",
"Đây là thuật ngữ dùng trong di truyền học, ở tiếng Anh là \"X-linked dominant inheritance\".",
"Di truyền gen trội liên kết X là một trường hợp của di truyền liên kết giới tính, khi gen đang xét là gen trội, có lô-cut định vị tại vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Ở người, vì gen này là gen trội không bị alen tương ứng lấn át, lại không có ở nhiễm sắc thể Y, nên dù ở nam giới hoặc ở nữ giới thì gen này vẫn biểu hiện.",
"Di truyền gen trội liên kết X là một trường hợp của di truyền liên kết giới tính, khi gen đang xét là gen trội, có lô-cut định vị tại vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Ở người, vì gen này là gen trội không bị alen tương ứng lấn át, lại không có ở nhiễm sắc thể Y, nên dù ở nam giới hoặc ở nữ giới thì gen này vẫn biểu hiện.",
"Di truyền gen trội liên kết X là phương thức di truyền khá nhiều bệnh ở người (xem dưới đây).",
"Di truyền gen trội liên kết X là phương thức di truyền khá nhiều bệnh ở người (xem dưới đây).",
"Tuy nhiên cha bị bệnh mà mẹ không bị, thì con trai của họ không bị bệnh; thậm chí cha mẹ đều bị bệnh thì con trai vẫn có khả năng không bị.",
"Tuy nhiên cha bị bệnh mà mẹ không bị, thì con trai của họ không bị bệnh; thậm chí cha mẹ đều bị bệnh thì con trai vẫn có khả năng không bị.",
"Cơ sở di truyền học \n\n Trong hầu hết các loài động vật có vú kể cả loài người, bộ nhiễm sắc thể của mỗi cá thể thường mang một cặp nhiễm sắc thể giới tính; cặp này gồm hai loại là X và Y, trong đó X dài và mang nhiều gen hơn hẳn Y. Tuy nhiên, hai NST (nhiễm sắc thể) này có những đoạn mang các lô-cut giống nhau và trong giảm phân có thể tiếp hợp cũng như trao đổi chéo cho nhau, nên gọi là các đoạn này (PAR1 và PAR2 ở hình 2) là vùng tương đồng, giống như ở cặp NST thường, bởi thế thuật ngữ tiếng Anh gọi là \"pseudoautosomal region\" (vùng giả NST thường).",
"Cơ sở di truyền học \n\n Trong hầu hết các loài động vật có vú kể cả loài người, bộ nhiễm sắc thể của mỗi cá thể thường mang một cặp nhiễm sắc thể giới tính; cặp này gồm hai loại là X và Y, trong đó X dài và mang nhiều gen hơn hẳn Y. Tuy nhiên, hai NST (nhiễm sắc thể) này có những đoạn mang các lô-cut giống nhau và trong giảm phân có thể tiếp hợp cũng như trao đổi chéo cho nhau, nên gọi là các đoạn này (PAR1 và PAR2 ở hình 2) là vùng tương đồng, giống như ở cặp NST thường, bởi thế thuật ngữ tiếng Anh gọi là \"pseudoautosomal region\" (vùng giả NST thường).",
"Ngoài vùng này, các đoạn còn lại của X và Y đều gọi là vùng không tương đồng chứa các gen chỉ X có mà Y không có, hoặc ngược lại chỉ Y có mà X không có.",
"Ngoài vùng này, các đoạn còn lại của X và Y đều gọi là vùng không tương đồng chứa các gen chỉ X có mà Y không có, hoặc ngược lại chỉ Y có mà X không có.",
"Các tính trạng do các gen ở vùng không tương đồng thường luôn di truyền biểu hiện kèm giới tính.",
"Các tính trạng do các gen ở vùng không tương đồng thường luôn di truyền biểu hiện kèm giới tính.",
"Giả sử gen đó là A (trội) gây bệnh ở vùng không tương đồng của X, thì có thể gặp các trường hợp sau:\n\n- Mẹ và bố đều là thể đồng hợp trội: XAXA × XAY → Các con = XAXA + XAY; 100% con bị bệnh.",
"Giả sử gen đó là A (trội) gây bệnh ở vùng không tương đồng của X, thì có thể gặp các trường hợp sau:\n\n- Mẹ và bố đều là thể đồng hợp trội: XAXA × XAY → Các con = XAXA + XAY; 100% con bị bệnh.",
"- Mẹ là thể dị hợp còn bố bị bệnh: XAXa × XAY → Các con = XAXA + XAXa + XAY + XaY (hình 1).",
"- Mẹ là thể dị hợp còn bố bị bệnh: XAXa × XAY → Các con = XAXA + XAXa + XAY + XaY (hình 1).",
"Vậy 75% bị bệnh.",
"Vậy 75% bị bệnh.",
"- Mẹ là thể dị hợp còn bố bình thường: XAXa × XaY → Các con = XAXa + XaXa + XAY + XaY; có 50% bị bệnh.",
"- Mẹ là thể dị hợp còn bố bình thường: XAXa × XaY → Các con = XAXa + XaXa + XAY + XaY; có 50% bị bệnh.",
"- Mẹ bình thường còn bố bị bệnh: XaXa × XAY → Các con = XAXa + XaY; tất cả con gái bị bệnh.",
"- Mẹ bình thường còn bố bị bệnh: XaXa × XAY → Các con = XAXa + XaY; tất cả con gái bị bệnh.",
"- Mẹ là thể đồng hợp trội, còn bố bình thường: XAXA × XaY → Các con = XAXa + XAY (hình 3): 100% các con bị bệnh.",
"- Mẹ là thể đồng hợp trội, còn bố bình thường: XAXA × XaY → Các con = XAXa + XAY (hình 3): 100% các con bị bệnh.",
"Một số bệnh di truyền gen trội liên kết X \n\n Bệnh còi xương kháng Vitamin D do giảm phôtphat máu do gen trội liên kết X. \n Hội chứng Rett do đột biến gen trội MECP2 (gen mã hoá \"methyl CpG binding protein 2\") liên kết X.\n Hội chứng Alport.",
"Một số bệnh di truyền gen trội liên kết X \n\n Bệnh còi xương kháng Vitamin D do giảm phôtphat máu do gen trội liên kết X. \n Hội chứng Rett do đột biến gen trội MECP2 (gen mã hoá \"methyl CpG binding protein 2\") liên kết X.\n Hội chứng Alport.",
"Bệnh sắc tố incontinentia (Incontinentia pigmenti) do gen trội liên kết X (gen lặn không gây bệnh) phát sinh nhiều mụn nước rồi làm biến đổi sắc tố da.",
"Bệnh sắc tố incontinentia (Incontinentia pigmenti) do gen trội liên kết X (gen lặn không gây bệnh) phát sinh nhiều mụn nước rồi làm biến đổi sắc tố da.",
"Hội chứng Giuffrè -Tsukahara.",
"Hội chứng Giuffrè -Tsukahara.",
"Hội chứng Fragile X.\n\nXem thêm \n\n Di truyền liên kết giới tính\n Di truyền gen lặn liên kết X\n\nNguồn trích dẫn \n\nDi truyền học\nDi truyền học cổ điển\nDi truyền liên kết giới tính"
] |
[
"Chú thích: Bố Unaffected = bình thường (không bị).",
"nhỏ|Hình 1: Trường hợp di truyền theo mẹ.",
"Mẹ Affected = bị bệnh.Các con: 1/4 khả năng là trai bình thường + 1/4 khả năng là gái bị bệnh + 1/4 khả năng là trai bị bệnh + 1/4 khả năng là gái bình thường.",
"Chú thích: Bố Unaffected = bình thường (không bị).",
"Các con bị bệnh do nhận alen trội từ mẹ.",
"Mẹ Affected = bị bệnh.Các con: 1/4 khả năng là trai bình thường + 1/4 khả năng là gái bị bệnh + 1/4 khả năng là trai bị bệnh + 1/4 khả năng là gái bình thường.",
"Di truyền gen trội liên kết X là phương thức kế thừa gen trội có lô-cut tại vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X cho đời sau.",
"Các con bị bệnh do nhận alen trội từ mẹ.",
"Đây là thuật ngữ dùng trong di truyền học, ở tiếng Anh là \"X-linked dominant inheritance\".",
"Di truyền gen trội liên kết X là phương thức kế thừa gen trội có lô-cut tại vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X cho đời sau.",
"Di truyền gen trội liên kết X là một trường hợp của di truyền liên kết giới tính, khi gen đang xét là gen trội, có lô-cut định vị tại vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Ở người, vì gen này là gen trội không bị alen tương ứng lấn át, lại không có ở nhiễm sắc thể Y, nên dù ở nam giới hoặc ở nữ giới thì gen này vẫn biểu hiện.",
"Đây là thuật ngữ dùng trong di truyền học, ở tiếng Anh là \"X-linked dominant inheritance\".",
"Di truyền gen trội liên kết X là phương thức di truyền khá nhiều bệnh ở người (xem dưới đây).",
"Di truyền gen trội liên kết X là một trường hợp của di truyền liên kết giới tính, khi gen đang xét là gen trội, có lô-cut định vị tại vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Ở người, vì gen này là gen trội không bị alen tương ứng lấn át, lại không có ở nhiễm sắc thể Y, nên dù ở nam giới hoặc ở nữ giới thì gen này vẫn biểu hiện.",
"Tuy nhiên cha bị bệnh mà mẹ không bị, thì con trai của họ không bị bệnh; thậm chí cha mẹ đều bị bệnh thì con trai vẫn có khả năng không bị.",
"Di truyền gen trội liên kết X là phương thức di truyền khá nhiều bệnh ở người (xem dưới đây).",
"Cơ sở di truyền học \n\n Trong hầu hết các loài động vật có vú kể cả loài người, bộ nhiễm sắc thể của mỗi cá thể thường mang một cặp nhiễm sắc thể giới tính; cặp này gồm hai loại là X và Y, trong đó X dài và mang nhiều gen hơn hẳn Y. Tuy nhiên, hai NST (nhiễm sắc thể) này có những đoạn mang các lô-cut giống nhau và trong giảm phân có thể tiếp hợp cũng như trao đổi chéo cho nhau, nên gọi là các đoạn này (PAR1 và PAR2 ở hình 2) là vùng tương đồng, giống như ở cặp NST thường, bởi thế thuật ngữ tiếng Anh gọi là \"pseudoautosomal region\" (vùng giả NST thường).",
"Tuy nhiên cha bị bệnh mà mẹ không bị, thì con trai của họ không bị bệnh; thậm chí cha mẹ đều bị bệnh thì con trai vẫn có khả năng không bị.",
"Ngoài vùng này, các đoạn còn lại của X và Y đều gọi là vùng không tương đồng chứa các gen chỉ X có mà Y không có, hoặc ngược lại chỉ Y có mà X không có.",
"Cơ sở di truyền học \n\n Trong hầu hết các loài động vật có vú kể cả loài người, bộ nhiễm sắc thể của mỗi cá thể thường mang một cặp nhiễm sắc thể giới tính; cặp này gồm hai loại là X và Y, trong đó X dài và mang nhiều gen hơn hẳn Y. Tuy nhiên, hai NST (nhiễm sắc thể) này có những đoạn mang các lô-cut giống nhau và trong giảm phân có thể tiếp hợp cũng như trao đổi chéo cho nhau, nên gọi là các đoạn này (PAR1 và PAR2 ở hình 2) là vùng tương đồng, giống như ở cặp NST thường, bởi thế thuật ngữ tiếng Anh gọi là \"pseudoautosomal region\" (vùng giả NST thường).",
"Các tính trạng do các gen ở vùng không tương đồng thường luôn di truyền biểu hiện kèm giới tính.",
"Ngoài vùng này, các đoạn còn lại của X và Y đều gọi là vùng không tương đồng chứa các gen chỉ X có mà Y không có, hoặc ngược lại chỉ Y có mà X không có.",
"Giả sử gen đó là A (trội) gây bệnh ở vùng không tương đồng của X, thì có thể gặp các trường hợp sau:\n\n- Mẹ và bố đều là thể đồng hợp trội: XAXA × XAY → Các con = XAXA + XAY; 100% con bị bệnh.",
"Các tính trạng do các gen ở vùng không tương đồng thường luôn di truyền biểu hiện kèm giới tính.",
"- Mẹ là thể dị hợp còn bố bị bệnh: XAXa × XAY → Các con = XAXA + XAXa + XAY + XaY (hình 1).",
"Giả sử gen đó là A (trội) gây bệnh ở vùng không tương đồng của X, thì có thể gặp các trường hợp sau:\n\n- Mẹ và bố đều là thể đồng hợp trội: XAXA × XAY → Các con = XAXA + XAY; 100% con bị bệnh.",
"Vậy 75% bị bệnh.",
"- Mẹ là thể dị hợp còn bố bị bệnh: XAXa × XAY → Các con = XAXA + XAXa + XAY + XaY (hình 1).",
"- Mẹ là thể dị hợp còn bố bình thường: XAXa × XaY → Các con = XAXa + XaXa + XAY + XaY; có 50% bị bệnh.",
"Vậy 75% bị bệnh.",
"- Mẹ bình thường còn bố bị bệnh: XaXa × XAY → Các con = XAXa + XaY; tất cả con gái bị bệnh.",
"- Mẹ là thể dị hợp còn bố bình thường: XAXa × XaY → Các con = XAXa + XaXa + XAY + XaY; có 50% bị bệnh.",
"- Mẹ là thể đồng hợp trội, còn bố bình thường: XAXA × XaY → Các con = XAXa + XAY (hình 3): 100% các con bị bệnh.",
"- Mẹ bình thường còn bố bị bệnh: XaXa × XAY → Các con = XAXa + XaY; tất cả con gái bị bệnh.",
"Một số bệnh di truyền gen trội liên kết X \n\n Bệnh còi xương kháng Vitamin D do giảm phôtphat máu do gen trội liên kết X. \n Hội chứng Rett do đột biến gen trội MECP2 (gen mã hoá \"methyl CpG binding protein 2\") liên kết X.\n Hội chứng Alport.",
"- Mẹ là thể đồng hợp trội, còn bố bình thường: XAXA × XaY → Các con = XAXa + XAY (hình 3): 100% các con bị bệnh.",
"Bệnh sắc tố incontinentia (Incontinentia pigmenti) do gen trội liên kết X (gen lặn không gây bệnh) phát sinh nhiều mụn nước rồi làm biến đổi sắc tố da.",
"Một số bệnh di truyền gen trội liên kết X \n\n Bệnh còi xương kháng Vitamin D do giảm phôtphat máu do gen trội liên kết X. \n Hội chứng Rett do đột biến gen trội MECP2 (gen mã hoá \"methyl CpG binding protein 2\") liên kết X.\n Hội chứng Alport.",
"Hội chứng Giuffrè -Tsukahara.",
"Bệnh sắc tố incontinentia (Incontinentia pigmenti) do gen trội liên kết X (gen lặn không gây bệnh) phát sinh nhiều mụn nước rồi làm biến đổi sắc tố da.",
"Hội chứng Fragile X.\n\nXem thêm \n\n Di truyền liên kết giới tính\n Di truyền gen lặn liên kết X\n\nNguồn trích dẫn \n\nDi truyền học\nDi truyền học cổ điển\nDi truyền liên kết giới tính",
"Hội chứng Giuffrè -Tsukahara."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Physocolea filicaulis là một loài Rêu trong họ Lejeuneaceae.",
"Loài này được (Stephani) Stephani miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916.",
"Loài này được (Stephani) Stephani miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nPhysocolea\nThực vật được mô tả năm 1916"
] |
[
"Loài này được (Stephani) Stephani miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916.",
"Physocolea filicaulis là một loài Rêu trong họ Lejeuneaceae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nPhysocolea\nThực vật được mô tả năm 1916",
"Loài này được (Stephani) Stephani miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Phaeoceros minutus là một loài rêu trong họ Anthocerotaceae.",
"Loài này được S.W.",
"Loài này được S.W.",
"Arnell mô tả khoa học đầu tiên.. Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.",
"Arnell mô tả khoa học đầu tiên.. Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\n \n \n\nPhaeoceros\nUnresolved names"
] |
[
"Loài này được S.W.",
"Phaeoceros minutus là một loài rêu trong họ Anthocerotaceae.",
"Arnell mô tả khoa học đầu tiên.. Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.",
"Loài này được S.W.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\n \n \n\nPhaeoceros\nUnresolved names",
"Arnell mô tả khoa học đầu tiên.. Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Stelis batillacea là một loài thực vật có hoa trong họ Lan.",
"Loài này được (Luer) Pridgeon & M.W.Chase mô tả khoa học đầu tiên năm 2001.",
"Loài này được (Luer) Pridgeon & M.W.Chase mô tả khoa học đầu tiên năm 2001.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nB\nThực vật được mô tả năm 2001"
] |
[
"Loài này được (Luer) Pridgeon & M.W.Chase mô tả khoa học đầu tiên năm 2001.",
"Stelis batillacea là một loài thực vật có hoa trong họ Lan.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nB\nThực vật được mô tả năm 2001",
"Loài này được (Luer) Pridgeon & M.W.Chase mô tả khoa học đầu tiên năm 2001."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Jalipigaraipalli là một làng thuộc tehsil Bagepalli, huyện Chikkaballapur, bang Karnataka, Ấn Độ.",
"Tham khảo \n\n \n\nChikkaballapura (huyện)"
] |
[
"Tham khảo \n\n \n\nChikkaballapura (huyện)",
"Jalipigaraipalli là một làng thuộc tehsil Bagepalli, huyện Chikkaballapur, bang Karnataka, Ấn Độ."
] |
[
1,
0
] |
[
"Lasianthus saxorum là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo.",
"Loài này được Craib mô tả khoa học đầu tiên năm 1933.",
"Loài này được Craib mô tả khoa học đầu tiên năm 1933.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nLasianthus\nThực vật được mô tả năm 1933"
] |
[
"Loài này được Craib mô tả khoa học đầu tiên năm 1933.",
"Lasianthus saxorum là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nLasianthus\nThực vật được mô tả năm 1933",
"Loài này được Craib mô tả khoa học đầu tiên năm 1933."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
[
"Cerapteryx megala là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nCerapteryx"
] |
[
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài\n\nCerapteryx",
"Cerapteryx megala là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae."
] |
[
1,
0
] |
[
"James Ferlo (sinh ngày 19 tháng 6 năm 1951 - mất ngày 15 tháng 5 năm 2022) là một nghị sĩ Thượng viện Bang Pennsylvania, đại diện cho Khu vực Thượng viện 38 từ năm 2003-2015.",
"Khu vực của ông bao gồm các quận Allegheny, Westmoreland và Armstrong.",
"Khu vực của ông bao gồm các quận Allegheny, Westmoreland và Armstrong.",
"Ông không tái tranh cử vào năm 2014.",
"Ông không tái tranh cử vào năm 2014.",
"Tuổi thơ và sự nghiệp\nFerlo được sinh ra từ cha mẹ nhập cư người Ý ở thị trấn nhỏ ở ngoại ô Rome, New York và được coi là một phần trong hiệu quả lập pháp của ông là một trong mười anh chị em.",
"Tuổi thơ và sự nghiệp\nFerlo được sinh ra từ cha mẹ nhập cư người Ý ở thị trấn nhỏ ở ngoại ô Rome, New York và được coi là một phần trong hiệu quả lập pháp của ông là một trong mười anh chị em.",
"Ferlo là một nhà hoạt động cộng đồng tự do tại Thành phố Pittsburgh trước khi được bầu vào Hội đồng thành phố Pittsburgh năm 1987.",
"Ferlo là một nhà hoạt động cộng đồng tự do tại Thành phố Pittsburgh trước khi được bầu vào Hội đồng thành phố Pittsburgh năm 1987.",
"Ông đã phục vụ trong hội đồng trong 15 năm cho đến khi được bầu vào Thượng viện bang năm 2002.",
"Ông đã phục vụ trong hội đồng trong 15 năm cho đến khi được bầu vào Thượng viện bang năm 2002.",
"Ferlo giữ chức chủ tịch Hội đồng thành phố từ năm 1994 đến 1997.",
"Ferlo giữ chức chủ tịch Hội đồng thành phố từ năm 1994 đến 1997.",
"Ông hiện đang sống ở khu Công viên Cao nguyên Pittsburgh.",
"Ông hiện đang sống ở khu Công viên Cao nguyên Pittsburgh.",
"Một đảng viên Dân chủ, Ferlo đã được bầu vào thượng viện tiểu bang năm 2002, nhận được 65% phiếu bầu đến 35% cho ứng cử viên đảng Cộng hòa Ted Tomson.",
"Một đảng viên Dân chủ, Ferlo đã được bầu vào thượng viện tiểu bang năm 2002, nhận được 65% phiếu bầu đến 35% cho ứng cử viên đảng Cộng hòa Ted Tomson.",
"Năm 2003, trang web chính trị PoliticPA đã gọi ông vào danh sách \"Người giỏi nhất của lớp sinh viên năm nhất\".",
"Năm 2003, trang web chính trị PoliticPA đã gọi ông vào danh sách \"Người giỏi nhất của lớp sinh viên năm nhất\".",
"Ferlo đã được bầu lại một cách áp đảo vào năm 2006 tại quận Dân chủ nặng nề của mình.",
"Ferlo đã được bầu lại một cách áp đảo vào năm 2006 tại quận Dân chủ nặng nề của mình.",
"Trong cuộc đua đó, Ferlo đã nhận được 84% phiếu bầu, trong khi đối thủ Joe Murphy của Đảng Hiến pháp nhận được 16%.",
"Trong cuộc đua đó, Ferlo đã nhận được 84% phiếu bầu, trong khi đối thủ Joe Murphy của Đảng Hiến pháp nhận được 16%.",
"Đời tư\nFerlo công khai là người đồng tính vào ngày 23 tháng 9 năm 2014, do đó trở thành nhà lập pháp đồng tính công khai đầu tiên của Thượng viện Pennsylvania.",
"Đời tư\nFerlo công khai là người đồng tính vào ngày 23 tháng 9 năm 2014, do đó trở thành nhà lập pháp đồng tính công khai đầu tiên của Thượng viện Pennsylvania.",
"Tham khảo\n\nLiên kết ngoài\n Pennsylvania State Senate - Jim Ferlo official PA Senate website\nFerlo for Senate official caucus website\n Project Vote Smart - Senator Jim Ferlo (PA) profile\n Follow the Money – Jim Ferlo\n 2006 2004 2002 campaign contributions\nJames Ferlo Papers, 1963-2002, AIS 1998.02, Archives Service Center, University of Pittsburgh\n\nSinh năm 1951\nMất năm 2022\nPittsburgh City Council members\nPennsylvania state senators\nPoliticians from Rome, New York\nLGBT state legislators in Pennsylvania\nChính khách đồng tính nam\nPennsylvania Democrats\nNgười Mỹ gốc Ý"
] |
[
"Khu vực của ông bao gồm các quận Allegheny, Westmoreland và Armstrong.",
"James Ferlo (sinh ngày 19 tháng 6 năm 1951 - mất ngày 15 tháng 5 năm 2022) là một nghị sĩ Thượng viện Bang Pennsylvania, đại diện cho Khu vực Thượng viện 38 từ năm 2003-2015.",
"Ông không tái tranh cử vào năm 2014.",
"Khu vực của ông bao gồm các quận Allegheny, Westmoreland và Armstrong.",
"Tuổi thơ và sự nghiệp\nFerlo được sinh ra từ cha mẹ nhập cư người Ý ở thị trấn nhỏ ở ngoại ô Rome, New York và được coi là một phần trong hiệu quả lập pháp của ông là một trong mười anh chị em.",
"Ông không tái tranh cử vào năm 2014.",
"Ferlo là một nhà hoạt động cộng đồng tự do tại Thành phố Pittsburgh trước khi được bầu vào Hội đồng thành phố Pittsburgh năm 1987.",
"Tuổi thơ và sự nghiệp\nFerlo được sinh ra từ cha mẹ nhập cư người Ý ở thị trấn nhỏ ở ngoại ô Rome, New York và được coi là một phần trong hiệu quả lập pháp của ông là một trong mười anh chị em.",
"Ông đã phục vụ trong hội đồng trong 15 năm cho đến khi được bầu vào Thượng viện bang năm 2002.",
"Ferlo là một nhà hoạt động cộng đồng tự do tại Thành phố Pittsburgh trước khi được bầu vào Hội đồng thành phố Pittsburgh năm 1987.",
"Ferlo giữ chức chủ tịch Hội đồng thành phố từ năm 1994 đến 1997.",
"Ông đã phục vụ trong hội đồng trong 15 năm cho đến khi được bầu vào Thượng viện bang năm 2002.",
"Ông hiện đang sống ở khu Công viên Cao nguyên Pittsburgh.",
"Ferlo giữ chức chủ tịch Hội đồng thành phố từ năm 1994 đến 1997.",
"Một đảng viên Dân chủ, Ferlo đã được bầu vào thượng viện tiểu bang năm 2002, nhận được 65% phiếu bầu đến 35% cho ứng cử viên đảng Cộng hòa Ted Tomson.",
"Ông hiện đang sống ở khu Công viên Cao nguyên Pittsburgh.",
"Năm 2003, trang web chính trị PoliticPA đã gọi ông vào danh sách \"Người giỏi nhất của lớp sinh viên năm nhất\".",
"Một đảng viên Dân chủ, Ferlo đã được bầu vào thượng viện tiểu bang năm 2002, nhận được 65% phiếu bầu đến 35% cho ứng cử viên đảng Cộng hòa Ted Tomson.",
"Ferlo đã được bầu lại một cách áp đảo vào năm 2006 tại quận Dân chủ nặng nề của mình.",
"Năm 2003, trang web chính trị PoliticPA đã gọi ông vào danh sách \"Người giỏi nhất của lớp sinh viên năm nhất\".",
"Trong cuộc đua đó, Ferlo đã nhận được 84% phiếu bầu, trong khi đối thủ Joe Murphy của Đảng Hiến pháp nhận được 16%.",
"Ferlo đã được bầu lại một cách áp đảo vào năm 2006 tại quận Dân chủ nặng nề của mình.",
"Đời tư\nFerlo công khai là người đồng tính vào ngày 23 tháng 9 năm 2014, do đó trở thành nhà lập pháp đồng tính công khai đầu tiên của Thượng viện Pennsylvania.",
"Trong cuộc đua đó, Ferlo đã nhận được 84% phiếu bầu, trong khi đối thủ Joe Murphy của Đảng Hiến pháp nhận được 16%.",
"Tham khảo\n\nLiên kết ngoài\n Pennsylvania State Senate - Jim Ferlo official PA Senate website\nFerlo for Senate official caucus website\n Project Vote Smart - Senator Jim Ferlo (PA) profile\n Follow the Money – Jim Ferlo\n 2006 2004 2002 campaign contributions\nJames Ferlo Papers, 1963-2002, AIS 1998.02, Archives Service Center, University of Pittsburgh\n\nSinh năm 1951\nMất năm 2022\nPittsburgh City Council members\nPennsylvania state senators\nPoliticians from Rome, New York\nLGBT state legislators in Pennsylvania\nChính khách đồng tính nam\nPennsylvania Democrats\nNgười Mỹ gốc Ý",
"Đời tư\nFerlo công khai là người đồng tính vào ngày 23 tháng 9 năm 2014, do đó trở thành nhà lập pháp đồng tính công khai đầu tiên của Thượng viện Pennsylvania."
] |
[
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0,
1,
0
] |
[
"Acacia debilis là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.",
"Loài này được Tindale miêu tả khoa học đầu tiên.",
"Loài này được Tindale miêu tả khoa học đầu tiên.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài \n\nD\nThực vật New South Wales\nThực vật được mô tả năm 1978"
] |
[
"Loài này được Tindale miêu tả khoa học đầu tiên.",
"Acacia debilis là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.",
"Chú thích\n\nLiên kết ngoài \n\nD\nThực vật New South Wales\nThực vật được mô tả năm 1978",
"Loài này được Tindale miêu tả khoa học đầu tiên."
] |
[
1,
0,
1,
0
] |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.